GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212100
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án ngữ văn 6 có chủ đề tích hợp soạn theo 5 hoạt động chi tiết (Mục tiêu, Phương thức, Sản phẩm, Kiểm tra, đánh giá, Tiến trình) 2 cột (Hoạt động của GV-HS/ Nội dung cần đạt) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn:02/ 09 / 2020 Ngày dạy: Bài 1.Tiết: 1 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY (Truyền thuyết) A - Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - Kể tóm tắt và hiểu nội dung ý nghĩa của truyền thuyết bành chưng,bánh giầy. 2. Kỹ năng - Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng huyền ảo của truyện. - Kể được truyện 3. Phẩm chất: - Yêu mến người lao đông, yêu mến các nhân vật trong truyện truyền thuyết. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., sử dụng ngôn ngữ.... B –Chuẩn bị: -GV:nghiên cứu tài liệu, soạn g/a, Tranh Bánh chưng, bánh giầy - PP đặt vấn đề, hỏi đáp gợi mở, thảo luận… _HS:đọc và chuẩn bị bài C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Ngày tết cổ truyền của dân tộc, gia đình em và các gia đình xung quanh thường làm loại bánh gì để cúng tổ tiên? Nêu nguồn gốc, ý nghĩa của loại bánh đó? - HS làm việc cá nhân ra giấy nháp. - GV gọi trả lời, nhận xét chéo nhau - GV nhận xét và dẫn vào bài. II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * Thể loại truyền thuyết GV giới thiệu cho HS hiểu về thể loại truyền - Là truyện dân gian kể về các thuyết. Em hiểu truyền thuyết là gì ? nhân vật và sự kiện có liên quan - GV phân tích kĩ khái niệm, giới thiệu qua các đến lịch sử thời quá khứ. truyện truyền thuyết sẽ học ở lớp 6 -Thường có yếu tố tưởng tượng, kì 1
ảo. - Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử I- Giới thiệu chung:(10p) * Hoạt động 1: Giới thiệu chung - Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại, ptbđ, sự việc, bố cục văn bản - Phương pháp: Hđ nhóm, cá nhân, cặp đôi - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: ? Truyện này thuộc thể loại nào? G: yêu cầu đọc kể: Học sinh đọc một lượt. H: giải thích một số từ khó trong SGK H: Em hãy tóm tắt lại câu chuyện Thảo luận cặp đôi 3phút: ? Truyện có thể chia làm mấy đoạn, và ý chính của từng đoạn ? -HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Dự kiến SP Đ1: Đi từ đầu đến chứng giám: Vua Hùng chọn người nối ngôi. Đ2: Tiếp đến hình tròn: Cuộc đua tài dâng lễ vật. Đ3: Còn lại: Kết quả cuộc thi tài. GV: Bố cục ba phần này cũng là bố cục cho thể loại văn tự sự. Các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn ở các tiết TLV sau. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được ND,NT , ý nghĩa văn bản - Phương thức: cá nhân; nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
*Thể loại: Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng bánh giầy trong ngày Tết. - Truyện gắn với thời đại các Vua Hùng
* Bố cục: 3 đoạn :
II Tìm hiểu văn bản:(23p) 1- Vua Hùng chọn người nối ngôi:
2
- Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: * Thảo luận nhóm 5p ? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào? Tiêu chuẩn chọn người, hình thức thực hiện ntn ? ? Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi mới và tiến bộ so với đương thời? ? Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua như thế nào? -HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Dự kiến SP - Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nước thái bài nh, nhân dân no ấm, vua đã già muốn truyền ngôi. - Tiêu chuẩn : Chọn người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết là con trưởng. - Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố để thử tài. - Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi mới và tiến bộ so với đương thời-> GV: Trong truyện dân gian giải đố là1 trong những loại thử thách khó khăn đối với nhân vật, không hoàn toàn theo lệ truyền ngôi từ các đời trước: chỉ truyền cho con trưởng. Vua chú trọng tài chí hơn trưởng thứ-> Đây là một vị vua anh minh..... ? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì? - Các ông lang thi nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon. ? Lang Liêu là ai ? - Thân là hoàng tử; phận bị ghẻ lạnh, thiệt thũi nhưng có đức tính và phẩm chất cao quý, sống giản dị, gần gũi với nhân dân, cần cù, chăm chỉ tụn kính tổ tiờn, kính trọng cha mẹ... ? Tâm trạng Lang Liêu ra sao? Lang Liêu đã làm gì ?
* Quan sát và miêu tả lại nội dung bức tranh ? Vì sao Lang Liêu được thần báo mộng? - Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thường được thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc. ? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm giúp lễ vật cho Lang Liêu? - Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo của Lang Liêu. ? Kết quả việc làm bánh của Lang Liêu như thế nào?
- Chọn người nối ngôi phải có chí, tài, có đức là phẩm chất cần có của vị tân vương. -> là một vị vua anh minh, chú trọng tài năng, không phân biệt con trưởng, con thứ.
2 . Lang Liêu làm bánh
? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu được vua chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vương và Lang Liêu được chọn để nối ngôi vua? Thảo luận theo nhóm bàn 5p: Ý nghĩa của bánh trưng, bánh giầy? -HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Dự kiến SP: => - Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra .......
- Lang Liêu hiểu được ý thần, thực hiện được ý của thần: Đó chủ động tìm ra công thức, hình hài để làm ra 2 thứ bánh ( bánh chưng, bánh giày) => Đó là người có chí , có tài, có đức xứng đáng được nối ngôi vua 3. Ý nghĩa của bánh trưng, bánh giầy - Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa thực tế: quí trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra - Hai thứ bánh vừa có ý nghĩa sâu xa: tượng Trời, tượng Đất, tượng muôn loài - Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua, chứng tỏ được tài, đức của con người có thể nối chí vua. Đem cái quí nhất của trời đất của ruộng đồng do chính tay mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vương, dâng lên vua thì đúng là con người tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành ra mình. III. Tổng kết( 3p) 1. Nghệ thuật : - Sử dụng nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian...
* Hoạt động 3: Tổng kết - Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật, nội dung đặc 3
2. Nội dung : - Giải thích nguồn gốc hai loại bánh cổ truyền và phong tục làm 4
bánh chưng, bánh giầy và tục thờ sắc của văn bản cúng tổ tiên của người Việt. - Phương thức: cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm hoạt động: HS ghi vở - Đề cao nghề nông trồng lúa - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh nước. giá, GV đánh giá HS. * Ghi nhớ : T12/SGK - Cách tiến hành : IV. Luyện tập: (2p) - Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ ? Truyện đã sử dụng NT gì ? kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân ? Truyền thuyết bánh chưng, bánh giầy có những ý dân ta. Cha ông ta đã xây dựng nghĩa gì? phong tục tập quán của mình từ *Hs đọc ghi nhớ những điều giản dị nhưng rất linh thiêng, giàu ý nghĩa. Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói hai loại III. Hoạt động luyện tập bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền - Mục tiêu: HS củng cố kt đó học thống văn hoá đậm đà bản sắc dân - Phương thức: HĐ cá nhân tộc và làm sống lại truyền thuyết - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập Bánh chưng, bánh giầy. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: ? Ý nghĩa của phong tục ngày tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy. -HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: IV. Hoạt động vận dụng: (2p) - Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức. - Phương thức: Làm việc cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. ? Đóng vai Hùng Vương kể lại truyện bánh chưng, bánh Giầy? V. Tìm tòi mở rộng( 1p) - Mục tiêu: Tìm hiểu những câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt. -Phương pháp: Là việc cá nhân, có thể nhờ trợ giúp - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Sưu tầm và đọc các truyện truyền thuyết thời Hùng Vương. - Học bài, thuộc ghi nhớ. - Soạn bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt * Rút kinh nghiệm: 5
Ngày .09.2020
____________________________________________________________________ ___ Ngày soạn: 02/ 09/2020 Ngày dạy: VIỆT
BÀI 1. TIẾT 2 : TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG
A - Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức; Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt cụ thể là: + Khái niệm về từ. + Đơn vị cấu tạo từ ( tiếng ). 2. Kỹ năng : Sử dụng đúng từ Tiếng việt trong giao tiếp. 3. Phẩm chất: : Yêu thích, rèn luyện sử dụng đúng các loại từ Tiếng Việt. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề; phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B – Chuẩn bị - Gv soạn bài; - Hs đọc trước bàì, trả lời câu hỏi SGK. C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học. I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Ở Tiểu học các em đã được tìm hiểu kiến thức về những từ loại nào? Đặt một câu có từ loại em đã học? Và cho biết đó là từ loại nào? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài:....Vào lớp 6 các em vẫn tìm hiểu về từ và tiếng nhưng ở mức cao hơn. II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
6
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ * Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm của từ - Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành k/n - PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân - Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi. - Sản phẩm hđ: phiếu học tập , ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: HS quan sát VD SGK Thảo luận nhóm 5p ? Hãy lập danh sách các từ và tiếng trong câu trên? ? Vậy tiếng và từ trong câu văn trên có cấu tạo như thế nào? Tiếng dùng để làm gì? -HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Dự kiến SP: - Danh sách các tiếng: Thần, dạy, dân, cách, trồng, trọt, chăn, nuôi, và cách, ăn, ở. - Danh sách các từ: Thần / dạy / dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở. * Tiếng và từ trong câu văn trên có cấu tạo như thế nào? Tiếng dùng để làm gì? ? 9 từ trong VD trên khi kết hợp với nhau có tác dụng gì? (tạo ra câu có ý nghĩa) ? Từ dùng để làm gì? ? Khi nào một tiếng có thể coi là một từ? ? Từ nhận xét trên em hãy rút ra khái niệm từ là gì ?
NỘI DUNG KIẾN THỨC I - Từ là gì ?(10p)
1. Ví dụ
2 – Nhận xét: Câu văn trên có 9 từ ( gồm 12 tiếng) - Có từ chỉ có một tiếng, có từ 2 tiếng.
- Tiếng dùng để tạo từ - Từ dùng để tạo câu. - Khi một tiếng có thể tạo câu, tiếng ấy trở thành một từ. Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu. * Ghi nhớ 1: Sgk - 13 II - Từ đơn và từ phức(10p) 1. Ví dụ:
* Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm của từ đơn và từ phức - Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành 7
k/n - PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi. - Sản phẩm hđ: phiếu học tập , ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Thảo luận nhóm bàn 5p: ? Dựa vào những kiến thức đã học hãy điền các từ trong câu dưới đây vào bảng phân loại? ? Qua việc lập bảng, em hãy nhận xét, từ đơn và từ phức có gì khác nhau? -HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Dự kiến SP: - Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta.... - Cột từ ghép: chăn nuôi, ăn ở - Cột từ láy: trồng trọt. ? Ba từ phức trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở có gì giống và khác nhau? + Giống: đều là từ phức (gồm hai tiếng) + Khác: Chăn nuôi: gồm hai tiếng có quan hệ về nghĩa ? Thế nào là từ đơn, từ phức? Từ phức có mấy loại, đó là những loại nào? * HS đọc ghi nhớ III. Hoạt động Luyện tập - Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết làm bài tập - PP : thảo luận, làm việc cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi SGK - Sản phẩm hđ : ghi vở bài tập - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: - Hs đọc bài tập 1,2 HS làm việc cá nhân.
2. Nhận xét
- Từ có 1 tiếng: thần, dạy, dân, cách,và, cách => Từ đơn - Từ có 2 tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở => Từ phức + Từ “trồng trọt” có 2 tiếng có quan hệ về âm ( từ láy) + Từ “Chăn nuôi; ăn ở”: gồm hai tiếng có quan hệ về nghĩa( từ ghép)
* Ghi nhớ ( sgk -14 ) III- Luyện tập :(17p)
* Bài tập 1 a) Nguồn gốc, Con cháu đều là từ ghép b) Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên, nòi giống, cha ông, gốc rễ… c) Cậu, mợ, cô, gì , chú, bác, anh , chị,…... * Bài tập 2 8
- y/c hãy nêu qui tắc sắp xếp các tiếng? Suy nghĩ - Gv gợi ý: có thể sắp xếp theo giới tính hoặc theo bậc ( trên,dưới) - Gọi h/s lên bảng làm
- VD : ông bà,cha mẹ,anh chị Qui tắc: Nam trước nữ sau VD : Cháu chắt, con cháu, cha con, ông cha, chú cháu ... Qui tắc: trên dưới trước sau. Bài 3: - Nêu cách chế biến bánh: bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng... - Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh - Học sinh đọc bài tập 3, 4. - Chia học sinh thành ba nhóm - thảo luận - nếp, bánh tẻ, bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh đậu xanh... lên bảng điền ( mỗi nhóm một ô ) - Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng, bánh xốp... - Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khó c, bánh quấn thừng... Bài 4: - Miêu tả tiếng khóc của người - Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụt sùi, rưng rức... Bài 5 :Thi tìm nhanh các từ láy
- Tả tiếng cười: khó c khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch... * Bài tập 5 - Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ ? : Học sinh đọc bài tập - suy nghĩ trao đổi thẻ, léo nhéo, lầu bầu, sang sảng... - Gọi 3 học sinhlên bảng thi ai tìm được - Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lướt, nghênh nhiều từ đúng hơn - cho điểm. ngang, ngông nghênh, thướt tha... * GV cho đại diện các tổ lên tìm IV. Hoạt động vận dụng ( 2p) - Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức. - Phương thức: Làm việc cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Sản phẩm: câu trả lời hs ? Đặt câu với từ đơn và từ phức ? V. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p) - Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức. - Phương thức: Làm việc cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Sản phẩm: câu trả lời hs 9
? Phân biệt từ đơn, từ phức ? Đọc và viết lại các từ đơn, từ phúc trong một đoạn văn (tuỳ chọn) của truyện « Con Rồng cháu Tiên ». - Học bài, thuộc ghi nhớ. - Soạn: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt. * Rút kinh nghiệm : Ngày
/09/2020
-------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 02/ 09/2020 Ngày dạy: BÀI 1. TIẾT 3 GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT A- Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết, nắm được các phương thức biểu đạt chính và giao tiếp. 2. Kỹ năng: Giao tiếp và tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: : Có ý thức rèn luyện việc giao tiếp bằng văn bản và bằng lời. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., B-Chuẩn bị: -GV: nghiên cứu tài liệu, soạn g/a -HS đọc, soạn trước bài C- Tiến hành tổ chức các hoạt động dạy học: I.Hoạt động khởi động (3’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương pháp: cá nhân - Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi. - Sản phẩm: câu trả lời miệng - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình: ? Giả sử bố em đi làm xa, muốn trò chuyện với bố, em cần làm thế nào? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: 10
Dự kiến SP: Viết thư, gọi điện.... GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. Các em đó được tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2. Vậy văn bản là gì? Được sử dụng với Mục đích giao tiếp như thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó. II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản và I - Tìm hiểu chung về văn bản phương thức biểu đạt và phương thức biểu đạt :28p - Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành đặc điểm 1. Văn bản và Mục đích giao - PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân tiếp: - N/vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm hđ: phiếu học tập , ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: * HĐ cá nhân 3ph a. Giao tiếp: ? Khi đi đường, thấy một việc gì đó, muốn cho mẹ biết em làm thế nào? ? Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể trò chuyện thì em làm thế nào? Dự kiến SP: kể lại bằng miệng, viết thư gửi…. * GV: Các em nói và viết như vậy là các em đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói. Nhờ phương tiện ngôn từ mà mẹ hiểu được điều em muốn nói, bạn nhận được những tình cảm mà em gưỉ gắm. Đó chính là giao tiếp. ? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế - Giao tiếp là một hoạt động nào là giao tiếp? truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, * GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa người tình cảm bằng phương tiện ngôn từ truyền đạt và người tiếp nhận. ? Việc em đọc báo và xem truyền hình có phải là giao tiếp không? Vì sao? - Quan sát bài ca dao trong SGK (c) b. Văn bản * VD: Thảo luận nhóm bàn 5ph: ? Bài ca dao có nội dung gì? ? Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Hai câu lục và bát liên kết với nhau như thế nào? - Về nội dung bài ca dao: Dự kiến SP: * GV: Đây là vấn đề chủ yếu mà cha ông chúng ta Khuyên chúng ta phải có lập 11
muốn gửi gắm qua bài ca dao này. Đó chính là chủ trường kiên định. đề của bài ca dao. - Về hình thức: Vần ên * GV chốt: Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề + Bài ca dao làm theo thể thơ thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt trọn vẹn lục bát, có sự liên kết chặt chẽ: ý. -> Bài ca dao là một văn bản: nó có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và diễn đạt một ý trọn vẹn.
Thảo luận nhóm 5p: ? Cho biết lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng trong buổi lễ khai giảng năm học có phải là là văn bản không? Vì sao? ? Bức thư em viết cho bạn có phải là văn bản không? Vì sao? -HS làm việc cá nhân, thảo luận, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Dự kiến SP: - Đây là một văn bản vì đó là chuỗi lời nói có chủ đề, có sự liên kết về nội dung: báo cáo thành tích năm học trước, phương hướng năm học mới. - Bức thư em viết cho bạn là văn bản không?
? Vậy em hiểu thế nào là văn bản? - HS đọc ghi nhớ
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng-> là một dạng văn bản nói. - Bức thư: Là một văn bản vì có chủ đề, có nội dung thống nhất tạo sự liên kết -> đó là dạng văn bản viết. * Ghi nhớ: T17/sgk
2 - Kiểu văn bản và phương ? Khi muốn đề nghị bố mẹ một vấn đề nào đó mà ở thức biểu đạt của văn bản: gần thì em biểu đạt bằng phương thức nào? -Hs nói : - Gv: Như vậy em đã chọn phương thức biểu đạt phù hợp. - Cho học sinh thảo luận nhóm 7p các câu hỏi d,đ,e-sgk - Gv: Chúng ta chỉ cần nắm trong giao tiếp cần sử dụng 6 kiểu văn bản này. Chương trình lớp 6 sẽ học 12
Học thuộc ghi nhớ. Sưu tầm, đọc một số truyện truyền thuyết rồi chia sẻ cùng các bạn. Chuẩn bị : Soạn bài Thánh Gióng. * Rút kinh nghiệm
2 loại văn bản tự sự, văn bản miêu tả còn các kiểu kia sẽ học ở lớp trên. ? Từ đầu năm chúng ta đã tìm hiểu hai văn bản : Con rồng cháu tiên và bánh trưng bánh giầy.Hai văn bản này thuộc kiểu văn bản và phương thức biểu đạt nào? Vì sao em khẳng định như vậy? - TL : Văn bản tự sự vì trình bày diễn biến sự việc * Ghi nhớ sgk -17. có nhân vật. * Ghi nhớ ( học sinh đọc lại toàn bộ ghi nhớ sgk -17 )
Ngày :
09/2020
________________________________________ - GV giới thiệu 6 kiểu văn bản và phương thức biếu đạt. - Lấy VD cho từng kiểu văn bản? ? Thế nào là giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt? III. Hoạt động Luyện tập - Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết làm bài tập - PP : thảo luận, làm việc cá nhân - Sản phẩm hđ : ghi vở bài tập - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Thảo luận BT 1( 5 nhóm) - HS trình bày, nhận xét - GV nhận xét, chữa bài
- 6 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính, công vụ. - Lớp 6 học: văn bản tự sự, miêu tả. Ghi nhớ: (SGK - tr17) II- Luyện tập 10p
Ngày soạn: 5 / 9 /2020 Ngày dạy:
IV. Hoạt động vận dụng ( 2p) - Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức. - Phương thức: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: câu trả lời hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính của văn bản đã học? Vì sao xác định như vậy? V. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p) - Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
Bài 2. Tiết 4: TỪ MƯỢN A - Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức:Hiểu thế nào là từ mượn, phân loại từ mượn, lý do ta mượng từ. 2. Kỹ năng:Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lí trong nói viết. 3. Phẩm chất: : Có thái độ yêu thích từ thuần việt, sử dụng từ hán việt một cách hợp lý. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., sử dụng ngôn ngữ... B - Chuẩn bị: - GV soạn, n/c tài liệu - HS soạn bài C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Thế nào là từ đơn,từ phức. -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Trong giao tiếp chúng ta gặp rất nhiều từ ngữ được đưa vào từ nước ngoài. Nguồn gốc của chúng từ đâu, tác dụng như thế nào?
13
14
Bài tập 1 : a) Tự sự : Kể truyện vì có nhân vật có sự việc và diễn biến của việc. b) Miêu tả: Vì tả cảnh thiên nhiên. c) Văn bản nghị luận vì bàn luân ý kiến về vấn đề làm cho đất nước giàu mạnh. d) Văn bản biểu cảm: vì thể hiện tình cảm tự tin tự hào. đ) Văn bản thuyết minh: vì giải thích hướng quay của địa cầu.
II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) Hoạt động của Gv-Hs
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: Tìm hiểu từ thuần Việt và từ I. Từ thuần Việt và từ mươn: 15P 1. Ví dụ: mượn - Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành kiến thức. - PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi. - Sản phẩm hđ: phiếu học tập , ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: 2. Nhận xét: Thảo luận nhóm 7ph ? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì? ? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh Gióng, em hãy giải thích nghĩa của từ trượng; tráng sĩ? ? Theo em 2 từ trên có nằm trong nhóm từ do ông cha ta sáng tạo ra không? Nếu không thì chúng có nguồn gốc từ đâu? Vì sao? -HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: - Từ “Trượng, Tráng sĩ”:dùng để Dự kiến SP: - Trượng: đơn vị đo độ dài = 10 thước TQ cổ biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc tức 3,33m.( ở đây hiểu là rất cao.) điểm..( từ mượn ) - Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn. - Hai từ này không phải là từ do ông cha ta sáng tạo ra mà là từ đi mượn ở nước ngoài( Tiếng Hán- Trung Quốc) - Các từ không phải là từ mượn ( thuần Việt) đọc lên ta hiểu nghĩa ngay mà không cần phải giải thích. ? Trong Tiếng Việt ta, có các từ khác thay thế cho nó đúng nghĩa thích hợp không? ? Qua phần tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là từ mượn? Từ thuần Việt? 15
* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép Hán Việt có yếu tố sĩ đứng sau? - VD: Tử sĩ: Người lớnh đi đánh trận bị chết; Trung sĩ: một cấp bậc trong quân đội… ? Theo em, từ trượng, tráng sĩ có nguồn gốc từ đâu? - Từ mượn tiếng Hán( gọi là từ Hán Việt) ? Thế nào là từ mượn? * Cho HS đọc các từ trong Mục 3 ? Trong các từ đó, từ nào được mượn từ tiếng Hán? Những từ nào được mượn của tiếng nước khác? Từ mượn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan… - Từ có nguồn gốc Ấn, Âu( được Việt hoá ở mức cao): ti vi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm…ra-đi-ô, in-tơ-nét.( từ chưa được Việt hoá hoàn toàn) ? Em có nhận xét gì về hình thức chữ viết của các từ: ra-đi-ô, in-tơ-nét, sứ giả, giang san? - Có gạch nối ở giữa: đây là những từ chưa được Việt hoá cao - Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga.. có nguồn gốc Ấn Âu nhưng được Việt hoá cao hơn viết như chữ Việt. ? Vậy theo em, chúng ta thường mượn tiếng của nước nào? ? Thế nào là từ thuần Việt? Từ mượn? ? Nguồn gốc từ mượn? HS đọc ghi nhớ * HS đọc phần trích ý kiến của Bác Hồ Thảo luận nhóm bàn 5ph: ? Qua ý kiến của Bác Hồ, em hiểu việc mượn từ có tác dụng gì? ? Nếu mượn từ tuỳ tiện có được không? ? Em hãy rút ra kết luận về nguyên tắc mượn từ? Dự kiến SP: - Mặt tích cực: làm giàu ngôn ngữ dân tộc
Từ mượn là từ vay mượn từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị.
- Đối với những từ chưa được Việt hoá cao, khi viết cần có gạch nối ở giữa để nối các tiếng với nhau
Mượn từ tiếng Hán, Anh, Nga…
• Ghi nhớ 1: ( SGK/25)
II. Nguyên tắc mượn từ: 8P 1. VD:sgk 2. Nhận xét
- Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt. Không mượn từ một cách tuỳ tiện, phải bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt. *. Ghi nhớ 2: SGK -tr /25 16
biết mượn ngôn ngữ nào? - Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự. * Rút kinh nghiệm : Ngày : 09/2020
- Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị III - Luyện tập : 15p pha tạp.
III. Hoạt động Luyện tập - Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết làm bài tập - PP : thảo luận, làm việc cá nhân - Sản phẩm hđ : ghi vở bài tập - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Bài tập 1: Hđ cá nhân ? Gạch chân các từ mợn có trong các câu này? ? Các từ này mượn của ngôn ngữ nào? Bài tập 2 ? : Hãy xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán Việt sau : - Thảo luận, nhận xét - GV chữa bài
Bài tập 1 a) Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ ( Hán ). b) Gia nhân ( Hán ) c) Pốp, in-tơ-net ( Anh )
Bài tập 2 a) Khán giả - người xem Thính giả - người nghe Độc giả - người đọc b) Yếu điểm - điểm quan trọng Yếu lược - tóm tắt những điều quan trọng Yếu nhân – người quan trọng Bài tập 3 a. Tên đơn vị đo lường: m, km, kg, lít. b. Tên của bộ phận xe đạp: ghi đông, pê đan, gác đơ bu… c. Tên một số vật: Rađiô, ti vi, viđiô…
________________________________________
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP (7 tiết) CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THUYẾT VÀ NHÂN VẬT, SỰ VIỆC TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Bài tập 3 ? Học sinh đọc bài tập - suy nghĩ - gọi 3 em làm 3 phần IV. Hoạt động vận dụng ( 2p) - Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức. - Phương thức: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: câu trả lời hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. ? Dịch nghĩa các từ Hán sang từ thuần Việt ? - Phụ mẫu, phụ tử, huynh đệ, hải phận. ? Đặt câu và rút ra kết luận về việc sử dụng các từ : “phu nhân, phụ nữ”với “vợ, đàn bà”. V. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p) - Học bài, thuộc ghi nhớ. Tìm trong các tác phẩm đã học có từ mượn và cho
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức: - Qua chủ đề truyện truyền thuyết, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyền thuyết Việt Nam tiêu biểu (Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng ). Đó là những thiên truyện phản ánh hiện thực đời sống văn hoá, lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, khát vọng chinh phục thiên nhiên, yêu chuộng hoà bình của nhân dân. - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện giải thích các hiện tượng tự nhiên và xã hội (Sơn Tinh, Thủy Tính); tinh thần yêu nước và khát vọng hòa bình (Thánh Gióng). - Nhận biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố hoang đường với sự thực lịch sử. - Nắm được sự việc, nhân vật trong văn tự sự. 2. Kĩ năng: - Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu truyền thuyết. - Viết bài văn tự sự theo hệ thống nhân vật, sự việc được xác định. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh, trân trọng và bảo vệ môi trường sống. - Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên. Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu.
17
18
-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường. 4. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau. * Năng lực bộ môn: - Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị thẩm mĩ trong văn học. - Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học. - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản thân. Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện. Biết sống tốt đẹp hơn. II. CHUẨN BỊ : - Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học . + Thiết kể bài giảng điện tử. + Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập. +Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng... +Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề. - Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK. + Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề. + Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV. III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP. VẬN DỤNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU Vận dụng thấp Vận dụng cao - Khái niệm truyền - Hiểu ý nghĩa nhân - Đọc – hiểu những - Vận dụng kiến thuyết và văn bản tự vật, sự kiện, cốt truyền thuyết không thức bài học giải sự, nhân vật, sự việc truyện trong tác được học trong quyết vấn đề trong trong văn tự sự. phẩm văn học thuộc chương trình. đời sống. Thể hiện - Nắm được được thể loại truyền - Chỉ ra nghệ thuật trách nhiệm của 19
sử dụng các yếu tố bản thân với đất hoang đường, mối nước. quan hệ giữa các yếu - Thấy được mối tố hoang đường với quan hệ và sức sống bền vững của lịch sử. - Vận dụng hiểu biết những giá trị văn những tình huống hoá truyền thống - Ý thức tự cường liên môn cơ bản như di trong dựng, giữ sản văn hoá, lễ hội nước... Từ đó có truyền thống, chống hành động thiết thiên tai, yêu chuộng thực trong phát huy truyền thống hoà bình. -Kể miệng được một dân tộc. sự việc hoặc bài văn -Viết được đoạn ngắn giới thiệu về văn, bài văn tự sự bản thân, gia đình, theo hệ thống sự việc hợp lý. bạn bè IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ngày soạn: 5 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 2. Tiết : 5 Đọc- Hiểu văn bản: THÁNH GIÓNG ( Truyền thuyết ) A- Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức - Nắm được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước. 2. Kỹ năng - Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản 3.Phẩm chất - Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh Hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xõm của dân tộc ta. Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., sử dụng ngôn ngữ... B- Chuẩn bị: những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyền thuyết Việt Nam . - Biết tóm tắt cốt truyện, nhân vật, sự việc. Nêu ý nghĩa truyện. - Giúp hs nắm bắt được mục đích giao tiếp của tự sự,
thuyết - Hiểu ý nghĩa một số chi tiết tiêu biểu - Hiểu ý nghĩa hình tượng nhân vật: anh hùng văn hoá, anh hùng chống ngoại xâm. - Biết xác định sự việc, nhân vật trong văn tự sự để xây dựng làm bài. - Hiểu được đặc điểm, vai trò của nhân vật trong văn tự sự .
20
-GV nghiên cứu tài liệu, soạn g/a ;pp đặt vấn đề, bài nh giảng, vấn đáp, thảo luận… -HS :Đọc trước bài C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học : I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: - Kể lại tên một truyền thuyết thời vua Hùng về người anh hùng đánh giặc cứu nước. ? Em có suy nghĩ gì vềngười anh hùng đó? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Dự kiến SP: Thánh Gióng, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.... . Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản xuyên suốt lịch sử VHVN nói chung, VHDG nói riêng.Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện độc đáo chủ đề này.Truyện kể vế ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ hôm nay. II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) GV giới thiệu chủ đề tích hợp: Hoạt động của giáo viên-học Nội dung cần đạt sinh THẢO LUẬN CẶP ĐÔI 5ph: - Chủ đề tích hơp văn bản- Làm văn: là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung và khả năng bổ sung - GV giới thiệu chương trình cho nhau giữa các bài học giúp hiểu sâu sắc, logic, chủ đề chủ đề so với cấu trúc sâu chuỗi các vấn đề liên quan cùng chủ đề, đảm bảo SGK. Tổ chức cho HS trao đồi: cho mục tiêu giáo dục chung. (1) Em hiểu thế nào là chủ đề - Thông qua chủ đề: HS biết quan sát thường tích hợp? (2) Chủ đề tích hợp lớp 6- kì 1 có xuyên những gì đang xảy ra xung quanh,khám mục đích gì? phá có hướng dẫn tình huống liên quan đến bài - Tổ chức cho HS thảo luận. GV học như ảnh hưởng của con người đến thế giới quan sát, khích lệ HS. tự nhiên,xã hội... - Tổ chức trao đổi, rút kinh =>Các em ý thức được hoạt động của bản thân, nghiệm. có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà - GV tổng hợp ý kiến. trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em;
21
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ * Hoạt động 1: Giới thiệu chung - Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại, ptbđ, sự việc, bố cục văn bản - Phương pháp: Hđ cá nhân, nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: ? Nêu thể loại của văn bản ? thời đại ? - Gv đọc mẫu - hướng dẫn hs đọc ? Nêu nghĩa của từ Thánh Gióng, làng Gióng. ? Nêu nghĩa của từ phù đổng Thiên Vương. ? Câu chuyện gắn với thời gian nào của lịch sử - Thời Hùng Vương thứ 6 ( Thảo luận cặp đôi 5p) ? Kể tên các nhân vật trong truyện. Xác định nhân vật chính? Vì sao Gióng là nhân vật chính? ? Tìm các sự việc chính và kể lại câu chuyện. -HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Dự kiến SP: 1 - Sự ra đời của Thánh Gióng: 2 - Thánh Gióng biết nói và đòi đánh giặc 3 - Thánh Gióng lớn nhanh như thỏi. 4 - Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt cầm roi đi đánh giặc. 5 - Thánh Gióng đánh tan giặc. 6 - Thánh Gióng lên nói cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời. 7 - Vua lập đền thờ phong danh hiệu. 8 - Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng ? Mạch kể chuyện có thể ngắt làm mấy đoạn nhỏ? Ý chính của mỗi đoạn? 4 đoạn - Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt đâu thì nằm đấy”: Sự ra
NỘI DUNG KIẾN THỨC I - Giới thiệu chung: 25p
- Thế loại truyền thuyết. - Thời đại các vua Hùng * Đọc,Tìm hiểu chú thích, bố cục
* Nhân vật và sự việc: - Nhận vật chính: Thánh Gióng - Sự việc chính:
* Bố cục: chia làm 4 phần:
22
đời của Gióng. - Đoạn 2: Tiếp theo đến “chú bé dặn”: Gióng đòi đi đánh giăc. - Đoạn 3: Tiếp theo đến “giết giặc cứu nước”: Gióng được nuôi lớn để đánh giặc. - Đoạn 4: Phần còn lại: Giúng đánh thắng giặc và trở về trời. * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung , ý nghĩa văn bản - Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Thảo luận nhóm bàn 5p ? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào? ? Tìm những chi tiết về sự ra đời, đến lên 3 của T. G? -HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Dự kiến SP: - Bà mẹ ướm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh - Cậu bé lên 3 không nói, không cười, không biết đi; ? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng? ? Vì sao nhân dân muốn sự ra đời của Gióng kì lạ như thế? - Trong quan niệm dân gian, đó là bậc anh Hùng thì phi thường, kì lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lỳc được sinh ra. * Thảo luận theo nhóm bàn 3p. ? Ra đời kì lạ, nhưng Gióng lại là con của một bà mẹ nông dân chăm chỉ làm ăn và phúc đức. Em nghĩ gì về nguồn gốc đó của Gióng? - Gióng là con của người nông dân lương thiện.
- Gióng gần gũi với mọi người. - Gióng là người anh hùng của nhân dân. * Luyện tập 3ph Kể lại sự ra đời và đến lúc lên 3 tuổi của TG. HS làm việc cá nhân.
II- Tìm hiểu văn bản 10p 1. Sự ra đời của Thánh Gióng:
tuổi của TG.
IV. Hoạt động vận dụng: (2p) - Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức. - Phương thức: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: câu trả lời hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tóm tắt văn bản Thánh Gióng V. Tìm tòi mở rộng( 1p) - Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức. - Phương thức: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: câu trả lời hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tìm hiểu tiếp, sưu tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng * Rút kinh nghiệm : Ngày :
09/2020
________________________________________ Xuất thân bình dị nhưng rất khác thường, kì lạ.
Ngày soạn: 5 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 2. Tiết : 6 Đọc- Hiểu văn bản: THÁNH GIÓNG (tiếp)
III. Luyện tập:3p Kể lại sự ra đời và đến lúc lên 3 23
( Truyền thuyết ) A- Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức - Nắm được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước. - Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta được 24
kể trong một tác phẩm truyền thuyết. 2. Kỹ năng - Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản 3.Phẩm chất Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh Hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xõm của dân tộc ta. Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất nước. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., sử dụng ngôn ngữ... B- Chuẩn bị: -GV nghiên cứu tài liệu, soạn g/a; pp đặt vấn đề, bài nh giảng, hỏi đáp, thảo luận… -HS : Đọc trước bài C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học : I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Kể lại sự ra đời và ý nghĩa sự ra đời của Thánh Gióng? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung , ý nghĩa văn bản - Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Thảo luận cặp đôi 4p ? Thánh Gióng cất tiếng nói khi nào?
NỘI DUNG KIẾN THỨC I - Giới thiệu chung: II- Tìm hiểu văn bản 1. Sự ra đời của Thánh Gióng:
2. Thánh Gióng lớn lên và ra trận đánh giặc:( 18p)
25
? Hãy phân tích ý nghĩa của chi tiết này? -HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Dự kiến SP: - Ban đầu là lời nói quan trọng, lời yêu nước, ý thức đối với đất nước được đặt lên hàng đầu. - Lúc bài nh thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhà gặp cơn nguy biến thì đứng ra cứu nước đầu tiên.
- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc. ⇒ Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa: + Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước. Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên với người anh hùng. + Ý thức đánh giặc, cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng, hành động khác thường, - Gọi HS đọc đoạn 3. thần kì . ? Từ sau hôm gặp sứ giả thì thân hình Gióng có + Gióng là hình ảnh của nhân đổi khác không? dân. Trong dân gian còn truyền tụng những câu ca - Gióng lớn nhanh như thỏi, về sự ăn uốn phi thường của Gióng. vươn vai thành tráng sĩ: Bảy nong cơm, ba nong cà Uống một hơi nước, cạn đà khó c sông ? Điều đó nói lên suy nghĩ và ước mong gì của nhân dân về người anh hùng đánh giặc? - Ước mong Gióng lớn nhanh để kịp đánh giặc => Đáp ứng nhiệm vụ cứu nước. giữ nước. Là tượng đài bất hủ về sự trưởng ? Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ? Nuôi thành vượt bậc, về hùng khí, tinh bằng cách nào? thần của dân tộc trước nạn ngoại ? Như thế Gióng đó lớn lờn bằng cơm gạo của xâm. nhân dân. Điều này có ý nghĩa gì ? - Bà con làng xóm góp gạo nuôi - Anh Hùng Giúng thuộc về nhân dân . Gióng: - Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng. -> Gióng thuộc về nhân dân, sức GV: Ngày nay ở hội Giúng nhân dân vẫn tổ mạnh của Gióng là sức mạnh của chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng. Đây là cả cộng đồng. hình thức tái hiện quá khứ đầy ý nghĩa. ? Tìm những chi tiết miêu tả việc Gióng ra trận đánh giặc? • Quan sát tranh nêu nội dung bức tranh ? Để chuẩn bị ra trận Gióng có yêu cầu gì ? ? Ý nghĩa của việc Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, 26
giáp sắt để đánh giặc. ? Chi tiết Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc có ý nghĩa gì? ...Bác Hồ nói: "Ai có súng thì dùng súng, ai có gươm thì dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc." Thảo luận nhóm bàn: 5p ? Câu chuyện kết thúc bằng sự việc gì? ? Vì sao tan giặc Gióng không về triều để nhận tước lộc mà lại bay về trời? ? Điều này chứng tỏ tình cảm nhân dân với TG? -HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp, thống nhất câu trả lời, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV Nhận xét đánh giá, chốt kiến thức: Dự kiến SP: - Đây là sự ra đi thật kì lạ mà cùng thật cao quí, chứng tỏ Gióng không màng danh lợi, đồng thời cho chúng ta thấy thái độ của nhân dân ta đối với người anh hùng đánh giặc cứu nước. ? Điều này chứng tỏ tình cảm nhân dân yêu mến, trân trọng muốn giữ mãi hình ảnh của người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên, bất tử. Bay lên trời Gióng là non nước, là đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang. ? Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật LS nào? * Cơ sở lịch sử của truyện: - Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng. - Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên đến Đông Sơn. ? Hình tượng TG trong truyện có ý nghĩa gì? * Hoạt động 3: Tổng kết - Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật, nội dung đặc sắc của văn bản - Phương thức: cá nhân
- Thánh Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc. Gậy sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc. -> Đánh giặc cần lòng yêu nước và cần cả vũ khí sắc bén để thắng giặc. Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây của đất nước, bằng những gì có thể giết được giặc. 3. Thánh Gióng bay về trời:15p - Chi tiết kì ảo hoang đường -> Gióng ra đời phi thường thì ra đi cũng phi thường.
* Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng: - Là hình tượng tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng diệt giặc cứu nước. - Là người anh hùng mang trong mình sức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nước 27
III. Tổng kết 3p 1. Nghệ thuật Hình tượng Gióng được xây ? Những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung dựng = những chi tiết hiện tượng của tác phẩm? kỳ ảo, nhiều màu sắc thần kỳ -> tăng sức hấp dẫn 2. Nội dung Ca ngợi tinh thần yêu nước, ý sức mạnh bảo vệ đất nước, thể III. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: HS củng cố kt đó học hiện ước mơ của nhân dân về - Phương thức: HĐ cặp đôi, cá nhân người anh hùng cứu nước. - Sản phẩm hoạt động: Hs làm vào vở bài tập * Ghi nhớ - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh VI. Luyện tập: Sgk-T/23: 2p giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: * HS thảo luận đôi 3ph ? Hình ảnh nào của Gióng đẹp nhất trong tâm trí em? - Hình ảnh Thánh Gióng kết thúc với hình ảnh Giúng cùng ngựa sắt bay về trời. - Kịch bản Ông Gióng(Tô Hoài) kết thúc với hình ảnh tráng sĩ Gióng cùng ngựa sắt thu nhỏ dần trở thành em bé cưỡi trâu trở về làng mát rượi bóng tre. ? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường lại mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”? 2. Hội thi thể thao mang tên Hội khỏe Phù Đổng vì đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, Mục đích của cuộc thi là học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. IV. Hoạt động vận dụng: (3p) - Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức. - Phương thức: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: câu trả lời hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. ? Viết đoạn văn 5 câu nêu cảm nhận của em về hình tượng Gióng. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) - Mục tiêu: Tìm hiểu những truyện truyền thuyết thởi vua Hùng. . - Sản phẩm hoạt động: HS ghi vở - Cách tiến hành :
28
-HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
-Phương pháp: Là việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Vẽ tranh Gióng theo tưởng tượng của em. - Học bài (ý nghĩa- NT); - Chuẩn bị trước bài “ Từ mượn” * Rút kinh nghiệm Ngày :
09/2020
________________________________________ Ngày soạn: 5 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 3. Tiết 7 : Đọc-Hiểu văn bản: SƠN TINH - THUỶ TINH A- Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tượng lụt lội xảy ra ở châu thổ bắc bộ thưở các vua Hùng dựng nước và khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vê cuộc sống của mình. 2. Kỹ năng; Rèn luyện kĩ năng kể chuyện. 3. Phẩm chất: : Hình thành thái độ yêu cái thiện, ghét cái ác. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., sử dụng ngôn ngữ. B- Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, tranh Sơn Tinh- Thủy Tinh. - Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn bài ở nhà. C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Em đã được xem, chứng kiến về những trận lũ lụt ghê gớm hàng năm xảy ra trên đất nước ta chưa? Mô tả lại? Em cóbiết vì saolại có mưa bão lũ lụt không? Chứng kiến điều đó em mong muốn điều gì?... 29
Hoạt động của giáo viên và học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu chung - Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại, ptbđ, sự việc, bố cục văn bản - Phương pháp: Hđ nhóm, cá nhân. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: ? Thể loại của văn bản? GV: đọc giọng chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp ở đoạn sau: đoạn tả cuộc giao chiến của hai thần. Đoạn cuối giọng đọc kể trở lại chậm, bài nh tĩnh… - Gv và hs đọc một lượt. ? Nêu nghĩa của từ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Lạc Hầu, Ba Vì, nao núng, sính lễ, tập quán. - Hs trả lời - dựa vào chú thích sgk ? Theo em câu chuyện gắn với thời gian nào của lịch sử? ?Ai là nhân vật chính? - TL : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Hoạt động cặp đôi 5p: . ? Kể tên các nhân vật trong truyện? Ai là nhân vật chính? Vì sao? ? Nêu các sự việc chính của truyện? 1. Vua Hùng kén rể
Nội dung bài học I - Giới thiệu chung :8p - Thể loại : truyền thuyết.
- Thời đại lịch sử: Thời đại các vua Hùng
* Nhân vật và sự việc chính: + Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. + Sự việc chính:
2. Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn. 3. Vua Hùng ra điều kiện chọn rể 4. Sơn Tinh mang lễ vật đến trước, được vợ 5. Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ, tức giận, dâng nước đánh Sơn Tinh. 6.Hai bên giao chiến hàng mấy tháng trời, Thuỷ 30
Tinh thua đành rút quân về. 7. Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua. ? Nêu bố cục của văn bản? Bố cục 3 đoạn: - Đ1 : Từ đầu đến một đôi: Vua Hùng thứ 18 kén rể. - Đ2: Tiếp đến rút quân: Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đến cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai vị thần. - Đ3: Còn lại: Sự trả thù hàng năm về sau của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh. ? Các chi tiết này được trình bày theo trình tự nào? - Trình tự thời gian - Gv: Đây là đặc điểm của VHDG và là đặc điểm của văn tự sẽ hoc ở các tiết sau. ? Dựa vào các sự việc chính, tóm tắt văn bản? * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: HS phân tích ND, NT tác phẩm. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Nhà vua kén rể vì lí do gì? ? Ai đã đến để cầu hôn con gái vua? ? Hai nhân vật chính được giới thiệu như thế nào ? ? Theo em chi tiết này có thật không? Vậy nó mang yếu tố gì? - Hs : hoang đường, kì ảo. Tài năng thần kì ? Với những chi tiết tưởng tượng kì ảo đó cho ta hiểu gì về hai vị thần này? ? Vua Hùng đã ra điều kiện gì để kén rể? - Điều kiện kén rể: thi tài dâng lễ vật sớm. ( Một tăm ván cơm nếp….) ? Nhận xét của em về sính lễ mà vua Hùng yêu cầu?
- Bố cục văn bản: gồm 3 đoạn
II- Tìm hiểu văn bản : (25p)
1. Vua Hùng thứ 18 kén rể :
- Nguyên nhân kén rể: Vỡ nhà vua có một người con gái xinh đẹp, tính nết hiền dịu, vua rất yêu thương, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng - Nhân vật tham gia kén rể: + Sơn Tinh: Chúa vùng non cao…. +Thuỷ Tinh: Chúa vùng nước thẳm…. =>Cả 2 vị thần đều có tài cao phép lạ đều xứng đáng làm rể vua Hùng. - Điều kiện kén rể: 31
- Có những thứ dễ kiếm, những có những thứ -> Toàn sản vật quý hiếm ở trên khó kiếm, voi chín ngà, gà chín cựa => thử thách rừng, kỳ lạ và phải mang đến sớm. hai vị thần. ? Sính lễ này thuận lợi với ai hơn? - Sớnh lễ này thuận tiện cho sơn Tinh hơn. ? Ý tứ của vua Hùng ở đây là gì? - Ngầm chọn Sơn Tinh -> Tình cảm của nhân dân ta. - Gv: Sơn Tinh đến trước đón được Mị Nương, Thuỷ Tinh đến sau không lấy được vợ nên đã xảy ra sự việc gì?
IV. Hoạt động luyện tập, vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Nêu kể tóm tắt truyện. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Tìm hiểu lý do khiến thiên tai, lũ lụt xẩy ra ở nước ta hàng năm. * Rút kinh nghiệm: Ngày : 09/2020
________________________________________ Ngày soạn: 5 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 3. Tiết 8 : Đọc-Hiểu văn bản: SƠN TINH - THUỶ TINH
32
A- Mục tiêu bài học: Như tiết 7 B- Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, Giáo án, tranh Sơn Tinh- Thủy Tinh. - Học sinh: SGK, vở ghi, vở soạn bài ở nhà. C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Em cóbiết vì sao lại có mưa bão lũ lụt không? Chứng kiến điều đó em mong muốn điều gì?... -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học II- Tìm hiểu văn bản : (25p) * Hoạt động 1 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: HS phân tích ND, NT tác phẩm. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. 2. Cuộc giao tranh giữa hai vị - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi thần. - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ việc gì? - Học sinh đọc đoạn 2 Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm (5p) * Bức tranh sgk minh họa cảnh gì? Cuộc giao tranh được diễn ra như thế nào (miêu tả cụ thể lại) ? kết quả ra sao? (theo mấu phiếu) Sơn Tinh Thuỷ Tinh Hành động Kết quả
33
Nhận xét - Hs làm việc cá nhân- thống nhất ý kiến - Đại diện nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến - Gv nhận xét chung Dự kiến SP: Thuỷ Tinh -Không lấy được vợ- đùng đùng nổi giận đem quân đuổi Hành theo động - Hô mưa, gọi gió, làm giông bão ... dâng nước sông lên cuồn cuộn... -Nước ngập ruộng đồng, tràn nhà cửa, dâng lên lưng đồi sườn núi, thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên biển nước
Sơn Tinh -Không hề nao núng. -Dùng phép lạ dời từng quả đồi, bốc từng dãy nui, dựng thành luỹ đất ngăn chăn dòng nước lũ. -Nước dâng cao bao nhiêu, đồi núi dâng cao bấy nhiêu. - Đánh nhau dòng dã mấy tháng trời
- Cuộc giao tranh ác liệt giữa 2 vị thần. - Kết quả: + Sơn Tinh chiến thắng. + Thuỷ Tinh thua cuộc đành rút quân về.
-Sức đã kiệt- đành -Vẫn vững rút quân vàng -Các chi tiết tưởng tượng kì ảo, màu sắc thần thoại. Nhận - Cuộc chiến chống thiên tai vô cùng xét khốc liệt, dai dẳng... -Đại diện cho thế -Đại diện cho lực thiên nhiên khắc nhân dân, kiên nghiệt, hung bạo, là trì đắp đê, ngăn kẻ thù hung dữ-> lũ chống bão Hung thần lụt, chiến thắng Kết quả
34
Thuỷ Tinh nhằm Mục đích gì? Hs đọc ghi nhớ ( sgk)
thiên tai=> Phúc thàn ? Theo em chi tiết này có thật không ? Nhân dân ta đã sử dụng nghệ thuật gì để sáng tạo câu chuyện này? + Tác giả dân gian dùng các từ láy: cuồn cuộn, lềnh bềnh,đùng đùng -> Diễn tả cuộc đấu tranh ác liệt, không khoan nhượng giữa hai vị thần. + Tô đậm tính chất kỳ ảo, trí tưởng tượng phong phú của tác giả dân gian, thần thánh hoá về hai vị thần. ? Em có nhận xét gì về cuộc giao tranh này? ? Hai vị thần có phải là những con người thật trong cuộc sống không? Tại sao? - Không. vì 2 thần đều có phép thuật.
* Luyện tập: 3p Kể lại truyện ”Sơn Tinh Thuỷ Tinh”
? Trong trí tưởng tượng của người xưa, Sơn Tinh, Thủy Tinh đại diện cho lực lượng nào? 3.. Ý nghĩa của hình tượng Sơn Tinh, Thủy Tinh. ? Theo em các sự việc trong truyện đã được * Thủy Tinh là hiện tượng mưa to, người xưa trình bày như thế nào ? bóo lụt ghờ gớm hàng năm được - Thời gian -> nguyên nhân -> diễn biến -> kết hình tượng hóa. quả. *Sơn Tinh là lực lượng cư dân - Gv: Đó chính là thứ tự sắp xếp các sự việc Việt cổ đắp đê chống lũ lụt, là ước trong văn tự sự sẽ học ở tiết sau. mơ chiến thắng thiên tai của người xưa được hình tượng hóa. * Hoạt động 3: Tổng kết III. Tổng kết (3p ) - Mục tiêu: HS khái quát ND, NT tác phẩm. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh * Nghệ thuật: giá, GV đánh giá HS. - Xây dựng hình tuợng hình tượng - Tiến trình hoạt động: nghệ thuật kì ảo mang tính tượng Chuyển giao nhiệm vụ trưng và khái quát cao. ? Nhân dân ta đã sử dụng yếu tố NT nào để xây * Nội dung ý nghĩa: dựng truyện? - Giải thích hiện tuợng mưa gió, ? Nhân dân ta đã tưởng tượng truyện Sơn Tinh - bão lụt; 35
- Phản ánh uớc mơ của nhân dân ta muốn chiến thắng thiên tai, bão lụt. - Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nuớc của cha ông ta. * Ghi nhớ (SGK)
IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Nêu ý nghĩa truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Em yêu thích nhân vật nào ? Vì sao? V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: tranh ảnh, tài liệu sưu tầm. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Lũ lụt hàng năm có phải do Sơn Tinh và Thuỷ Tinh gây ra không? Nguyên nhân nào dẫn đến lũ lụt hàng năm gia tăng hiện nay? ? Làm thế nào để hạn chế lũ lụt ? ? Ngày nay con người giải thích hiện tượng lũ lụt bằng cách nào? - Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ. * Rút kinh nghiệm: Ngày : 09/2020
________________________________________
Ngày soạn: 5 / 9 /2020 Ngày dạy: BÀI 2. TIẾT 9: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ A - Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - Nắm được Mục đích giao tiếp của tự sự . 36
- Có khái niệm sơ hộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu được Mục đích giao tiếp của tự sự. 2. Kỹ năng: Bước đầu biết phân tích cái sự việc trong tự sự. 3. Phẩm chất: ; Có ý thức tìm hiểu và rèn luyện văn tự sự 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B- Chuẩn bị: - GV soạn, n/cứu tài liệu - HS soạn bài C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Văn bản “Thánh Gióng, Sự tích bánh chưng bánh giày....” có phải là văn bản tự sự không? Vì sao? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Em có thể giải nghĩa được khái niệm văn tự sự là gì ? Văn tự sự khác gì với văn miêu tả ? Trong những tình huống nào người ta phải dùng đến văn tự sự ? II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự - Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành đặc điểm - PP: Đàm thoại, thảo luận, cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi. - Sản phẩm hđ: phiếu học tập , ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: H: Học sinh đọc ví dụ SGK ? Qua 4 ví dụ trên người nghe muốn biết điều gì?
I - ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự (25p)
a. Ví dụ
b. Nhận xét
37
- Yêu cầu 1 người nghe muốn biết truyện văn học. - Yêu cầu 2, 3 người nghe muốn biết truyện đời thường. - Yêu cầu 4 người nghe muốn biết truyện sinh hoạt. Thảo luận cặp đôi: 7p ? Hàng ngày các em có kể chuyện cho người khác nghe và nghe người khác kể chuyện không? ? Kể những chuyện gì? ? Theo em kể chuyện để làm gì? ? Khi kể chuyện Mục đích của người kể chuyện là gì? ? Khi nghe kể chuyện người nghe muốn biết điều gì? Dự kiến SP: =>> Trả lời VD b về bạn Lan: - Phải kể về một câu chuyện về lòng tốt của bạn Lan cho bạn nghe. Vì câu chuyện đáp ứng được yêu cầu về thái độ khen lòng tốt của bạn Lan - Tỏ thái độ chê bạn, không thích bạn. * Tìm hiểu truyện Thánh Gióng ? Truyện Thánh Gióng mà các em đã học là một văn học tự sự: VB tự sự này cho ta biết những điều gì? - TL : - Truyện kể về Thánh Gióng - Thời Hùng Vương thứ 6 - Thánh Gióng đánh giặc Ân cứu nước. ? Kể diễn biến của sự việc trong truyện Thánh Gióng ? ( Chúng ta đã được tìm hiểu truyện Thánh Gióng các em hãy liệt kê các sự việc theo thứ thự trước sau của truyện ?) - Gv chia nhóm - học sinh thảo luận. 1 - Sự ra đời của Thánh Gióng: 2 - Thánh Gióng biết nói và đòi đánh giặc 3 - Thánh Gióng lớn nhanh như thỏi.
* Kể chuyện văn học như cổ tích, chuyện đời thường, sinh hoạt - Mục đích: Để biết, để nhận thức về người, sự vật, sự việc, để giải thích, để khen, chê. - Người kể: thông báo, giải thích - Người nghe: tìm hiểu, để biết.
* Văn bản Thánh Gióng: - Nhân vật chính: Thánh Gióng
- Các sự việc chính:
38
4 - Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt cầm roi đi đánh giặc. 5 - Thánh Gióng đánh tan giặc. 6 - Thánh Gióng lên nói cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời. 7 - Vua lập đền thờ phong danh hiệu. 8 - Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng. ? Vì sao có thể nói truyện TG là ca ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng. TL : Vì truyện kể về chiến công của vị anh hùng làng Gióng đã có công dẹp giặc cứu nước. ? Theo em có thể đảo lộn thứ tự các sự việc trên không? Vì sao? - Hs: Không -> Vì việc xảy ra trước là nguyên nhân dẫn đến các việc xảy ra sau, có vai trò giải thích cho việc sau. Đó chính là chuỗi sự việc. ? Vậy phương thức tự sự là gì?
=>Tự sự là cách trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia. Cuối cùng dẫn đến kết thúc thể hiện một ý nghĩa.
? Theo em truyện có thể kết thúc ở sự việc 4 hoặc 5 hay không ? Vì sao? - Hs: Không vì nếu không có sự việc 6 thì không nói lên tinh thần ra sức đánh giặc mà không ham công danh. - Và phải có sự việc thứ 7 mới nói lên lòng biết ơn ngưỡng mộ của Vua và nhân dân - Và có sự việc 8: Có các dấu vết để lại nên truyện Thánh Gióng mới dường như có thật. - Gv: Không có các sự việc 6,7, 8 thì truyện không có kết thúc có hậu, không có nghĩa-> không có đầu có đuôi. ? Nếu Mục đích của tự sự là kể chuyện mà chuyện thì phải có đầu có đuôi ( mở - kết ) nếu chỉ có 8 sự việc trên thì câu chuyện có hay có hấp dẫn không ? Vậy phải kể như thế nào để có câu chuyện hay ta sẽ học điều đó ở các tiết sau. - Truyện Thánh Gióng có 8 sự việc lớn nhưng mỗi sự việc lớn lại có các chi tiết nhỏ - VD: Sự ra đời của Thánh Gióng có những chi
tiết nào? - Hai vợ chồng ông lão muốn có con. - Bà vợ ra đồng giẫm vết chân lạ. - Bà mẹ có thai gần 1 tháng mới đẻ. - Đứa trẻ lên 3 vẫn không nói không cười, không biết đi, đặt đâu thì nằm đấy. ? Em có nhận xét gì về thứ tự các chi tiết này? - Hs : Chi tiết trước kể trứớc chi tiết sau kể sau, cuối cùng tạo thành một kết thúc. ? Qua tìm hiểu cách kể, sắp xếp các sự việc trên em hãy cho biết tự sự là phương thức trình bày các sự việc như thế nào ? Hs đọc ghi nhớ sgk. II. Hoạt động Luyện tập - Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết làm bài tập - PP : thảo luận, làm việc cá nhân - Sản phẩm hđ : ghi vở bài tập - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Hs đọc bài tập 1: HĐ cá nhân. ? Truyện kể về ai? Lúc đầu ông già làm gì và nói gì? Nhưng khi thần chết ông già nói gì và làm gì? - Ông già và thần chết. Đốn củi mang về, đi xa và kiệt sức, ông nói lời muốn chết với thần. Khi thần chết đến ông sợ không muốn chết và nhờ thần nhấc hộ bó củi. ? Trong truyện này phương thức tự sự thể hiện như thế nào? (Truyện kể lại diễn biến gì của ông già? Mang sắc thái gì và co ý nghĩa ntn?) Bài tập 2 : Thảo luận nhóm. - Học sinh suy nghĩ trả lời.
Bài tập 3 : 39
* Ghi nhớ ( sgk ) II- Luyện tập: 15p
Bài tập 1 : - Phương thức tự sự trong truyện: kể lại diễn biến tư tưởng của ông già. -ý nghĩa: Câu chuyện hóm hỉnh thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết.
Bài tập 2 : - Bài thơ là thơ tự sự , kể chuyện bá mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên đã mắc vào bẫy. Kể miệng: - Kể chuyện bé Mây và mèo con rủ nhau bẫy chuột .Nhưng mèo thèm cá quá đã chui vào bẫy tranh phần chuột và ngủ ở trong bẫy. Bài tập 3 : - VB 1: Có nd tự sự. Vì đây là 1 bản tin trên báo + Nội dung là kể lại cuộc khai mạc 40
trại điêu khắc quốc tê lần thứ 3 tại - Hs đọc bài tập. - Chia 2 nhóm mỗi nhóm tìm hiểu 1 đoạn gọi thành phố Huế chiều ngày 3-4-2002 + ý nghĩa: Đây là một hoạt động đại diện trình bày nhận xét . nghệ thuật của festival Huế. * GV: 2 đoạn này đều có nội dung tự sự, với - VB 2 : Có nội dung tự sự , vì đây là một đoạn kể chuyện lịch sử nghĩa kể người, kể việc. - Tự sự ở đây có vai trò tường thuật, giới thiệu, +ND kể lại người Âu Lạc đánh tan kể chuyện tời sự hay lịch sử. quân xâm lược nhà Tần + ý nghĩa: Ca ngợi tinh thần chiến đấu, dòng cảm mưu trí của người Âu Lạc Bài 4: Tổ tiên của người Việt cổ là các vua Hùng. Vua Hùng đầu tiên là do LLQ( Rồng); ÂC( Tiên) sinh Bài tập 4, 5 ra. Vì vậy người Việt tự xưng là - Hs đọc - suy nghĩ - trả lời. con Rồng cháu Tiên. Bài tập 5 - Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là người "chăm học, học giỏi lại thường giúp đỡ bạn bè " . => Là văn bản được trình bày theo phương thức tự sự, kể lại một chuỗi sự việc. IV. Hoạt động vận dụng: (2p) - Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức. - Phương thức: Làm việc cá nhân - Sản phẩm: câu trả lời hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: ? Kể lại một việc làm tốt mà em làm hoặc đó được chứng kiến ? ? Phương thức tự sự là gì? V. Tìm tòi mở rộng( 1p) - Mục tiêu: Tìm hiểu những câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt. -Phương pháp: Là việc cá nhân - Sản phẩm: Báo cáo kết quả - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. 41
- Cách tiến hành: Giao nhiệm vụ về nhà + Xác định phương thức tự sự trong các văn bản đó học - Chuẩn bị văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................ Ngày : 09/2020
________________________________________ Ngày soạn: 5 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 3. Tiết 11 : SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ A- Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự : sự việc và nhân vật - Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự. Sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm. Sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả. Nhân vật vừa là người làm ra sự việc hành động, vừa là người được nói tới. 2. Kỹ năng: Biết kể chuyện hay hấp dẫn. 3. Phẩm chất: : Có ý thức tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B- Chuẩn bị : 1. Giáo viên: - Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo. 2. Học sinh - Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân 42
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Thế nào là tự sự ? Những yếu tố cơ bản để tạo nên văn bản tự sự? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) Hoạt động của giáo viên và học sinh * Hoạt động 1: - Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm và nhân vật trong văn tự sự. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Thảo luận nhóm các câu hỏi: 7p ? Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc trong các sự việc trên? ? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự việc nào được không? Vì sao? ? Các sự việc được kết hợp theo quan hệ nào? ? Có thể thay đổi trật tự truớc sau của các sự việc ấy đuợc không? ? Trong chuỗi các sự việc ấy, Sơn Tinh đã thắng Thủy Tinh mấy lần? ? Hãy tưởng tuợng nếu Thủy Tinh thắng thì sẽ ra sao? Dự kiến SP: - Trong các sự việc trên, không bớt đuợc sự việc nào vì nếu bớt thì thiếu tính liên tục, sự việc sau sẽ không đuợc giải thích rõ. - Các sự việc được kết hợp theo qua hệ nhân quả, không thể thay đổi. - Sơn Tinh đã thắng Thủy Tinh hai lần và mãi mãi. Điều đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của
Nội dung bài học I - Đặc điểm sự việc và nhân vật trong văn tự sự :25p
1 - Sự việc trong văn tự sự : a. Ví dụ ( SGK)
b. Nhận xét * Ví dụ a - Sự việc mở đầu: 1 - Sự việc phát triển: 2,3,4 - Sự việc cao trào: 5,6 - Sự việc kết thúc: 7
43
Sơn Tinh... - Nếu Thủy Tinh thắng thì đất bị ngập chìm trong nuớc, con người không thể sống và như thế ý nghĩa của truyện sẽ bị thay đổi. ? Qua việc tìm hiểu các sự việc, em hãy rút ra => Sự việc trong văn tự sự phải bảo nhận xét về trình tự sắp xếp các sự việc? đảm tính liên tục và phải được sắp xếp hợp lý theo một trình tự có ý nghĩa. - Chỉ ra các yếu tố sau trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh : * Ví dụ b: => Sự việc trong văn tự sự phải cụ - Nhân vật: Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, thể chi tiết, phải nêu được 6 yếu tố Thuỷ Tinh… sau: - Thời gian: Vua Hùng thứ 18. + Việc do ai làm? (nhân vật) - Địa điểm ở Phong Châu. - Diễn biến: Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hôn, thi + Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm) + Việc xảy ra lúc nào? (thời gian) tài. + Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân) - Nguyên nhân vua hùng kén rể và ra điều + Xảy ra như thế nào? (diễn biến) kiện. + Kết quả ra sao? (kết quả) - Kết quả: Hai lần giao tranh, Sơn Tinh đều chiến thắng. * Hđ cặp đôi 5p: ? Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian và địa điểm được không? ? Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều kiện kén rể đi có được không? Vì sao? Dự kiến SP: - Không thể được vì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghĩa truyền thuyết. - Không thể bỏ việc vua Hùng ra điều kiện vì không có lí do để hai thần thi tài. -? 6 Yếu tố trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh có ý nghĩa gì? - 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện - Hs kể yếu tố: việc kết thúc Sơn Tinh thắng Thủy Tinh thua hàng năm dâng nước đánh Sơn Tinh. - Gv: Các chi tiết chứng tỏ người kể có thiện cảm với Sơn Tinh. 44
=> Sơn Tinh thắng -> thắng mãi ( ý nghĩa nhất định ). ? Vậy sự việc trong văn tự sự cần phải đảm bảo những yếu tố nào?
=> Sự việc trong truyện phải có ý nghĩa phù hợp với chủ đề của truyện. - Các sự việc đa ra thể hiện thái độ của người kể. * Ghi nhớ( sgk)
Hoạt động 2: • Luyện tập 5p Kể lại cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chỉ ra sự việc và nhân vật trong truyện “Bánh chưng, bánh giầy” V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các truyền thuyết thời Hùng vương và chỉ ra các sự việc, nhân vật trong truyện. Nhận xét về cách sắp xếp các sự việc của truyện. HS về học bài, chuẩn bị tiết 2 * Rút kinh nghiệm : Ngày : 09/2020
________________________________________ Ngày soạn: 5 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 3. Tiết12 : SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ (tiếp) A- Mục tiêu bài học: 45
1. Kiến thức - Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự. Sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm.Sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả.Nhân vật vừa là người làm ra sự việc hành động, vừa là người được nói tới. 2. Kỹ năng: Biết kể chuyện hay hấp dẫn. 3. Phẩm chất: : Có ý thức tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B- Chuẩn bị : 1. Giáo viên: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo.- Chuẩn bị bảng phụ 2. Học sinh: Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học : I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ?Thế nào là tự sự? ? Nêu đặc điểm các sự việc trong văn tự sự? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: II. Hoạt động hình thành kiến thức (30’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC I - Đặc điểm sự việc và nhân vật trong * Hoạt động 1: - Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm sự việc văn tự sự :23p và nhân vật trong văn tự sự. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự 1 - Sự việc trong văn tự sự : đánh giá, GV đánh giá HS. 2 - Nhân vật trong văn tự sự : - Tiến trình hoạt động: a. Nhân vật. Thảo luận nhóm 5p ? Em hãy kể tên các nhân vật trong văn tự sự? 46
+ Ai là người làm ra sự việc? + Ai được nói đến nhiều nhất? + Ai là nhân vật chính? + Ai là nhân vật phụ? + Nhân vật phụ có cần thiết không? Có bỏ đi được không? ? Vai trò của các nhân vật chính trongtruyện ? Còn nhân vật phụ? Dự kiến SP: -- người làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT. - người nói đến nhiều nhất: ST, TT - Nhân vật chính: ST, TT - Nhân vật phụ không thể bỏ đi đợc - Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì?
=> Nhân vật trong văn tự sự là người được nói tới nhiều nhất, được thể hiện trong văn bản. - Nhân vật chính có vai trò quan trọng nhất. - Nhân vật phụ là cái cớ để nhân vật chính hoạt động. b. Nhân vật được kể bằng cách : + Gọi tên đặt tên + Được giới thiệu lai lịch ? Nhân vật trong văn tự sự được kể bằng + Được kể bằng các việc làm cách nào? GV chốt: Đó là dấu hiệu để nhận ra nhân + Được miêu tả chân dung trang phục. vật đồng thời là dấu hiệu ta phải thể hiện khi muốn kể về nhân vật. - Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch, tài năng, việc làm của các nhân vật trong truyện ST, TT? NV Tên Lai Chân Tài Việc gọi lịch dung năng làm Vua Vua Thứ Khôn kén rể, ra diều Hùng Hùng 18 g kiện ST ST ở Khôn - Có tài - Cầu lạ, đem hôn, vùng g sính lễ giao nói Tản trước chiến Viên TTđế TT ở Khôn - Có tài - Cầu n vùng g lạ hôn, nước đánh thẳm ST Mị Mị con Người theo St Nư- Nươn vua đẹp về nói 47
ơng g Hùng Lạc bàn bạc hầu * GV nhấn mạnh: Không phải nhân vật nào cũng đủ các yếu tố trên nhưng tên NV thì phải có và việc làm của nhân vật. ? Nhận xét vai trò ý nghĩa của các nhân vật ? ? Vì sao truyện lại gọi là Sơn Tinh, Thuỷ Tinh? Nếu đổi các tên đó có được ko? - Vì đây là tên hai vị thần, tên hai nhân vật chính của truyện. - Không đổi được vì các tên đó chưa nói rõ nội dung chính của truyện. III. Hoạt động Luyện tập - Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm sự việc và nhân vật trong văn tự sự. - Phương thức: cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: * BT 1: ? Kể các sự việc mà mỗi nhân vật trong TT Sơn Tinh, Thủy Tinh đó làm ? - Vai tròcủa các nhân vật? - H: hđ nhóm- thảo luận - Đại diện trình bày - H nhận xét. - G: Nhận xét- kết luận
* Ghi nhớ 2 ( sgk - 38 )
II - Luyện tập15p Bài tập 1
a. - Vua Hùng: kén rể, bàn bạc với Lạc hầu gả Mị Nương cho Sơn Tinh. - Mị Nương: Theo chồng về nói. - Thuỷ Tinh : Đến cầu hôn, đem sính lễ đến muộn, cướp MN, đánh ST, kiệt sức rút quan về, hàng năm báo thù đều bị thua. - Sơn Tinh : đến cầu hôn, đem sính lễ đến trước, rước MN về nói, giao tranh với TT mấy tháng trời hàng năm. a) Nhận xét : - Vai trò : Sơn Tinh - Thuỷ Tinh : nhân vật chính. - ý nghĩa : thể hiện ý chí chiến thắng thiên tai của nhân dân. b) Tóm tắt : c) Đặt tên : Lựa chọn cách như cũ ( đây là cách truyền thống, đặc điểm của VHDG ) 48
Ngày dạy: LUYỆN TẬP- TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ - Mục tiêu: Luyện tập củng cố, nâng cao kiến thức về chủ đề. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. - Phương thức: cá nhân, nhóm - Sản phẩm: câu trả lời Hs ghi vở - Phương án kiểm tra đánh giá: HSđánh giá nhau, GV đnáh giá HS Viết bài văn ngắn nêu cảm nhận về vẻ đẹp của một hình tượng nhân vật trong truyền thuyết đã học hoặc sưu tầm đọc mà em thích nhất. - Nội dung dựa vào kiến thức đã học và tham khảo tài liệu. - Hình thức: bài văn khoảng 30 câu. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Tóm tắt các sự việc và nhân vật trong văn bản “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc truyền thuyết Việt Nam, chỉ ra sự việc, nhân vật.. HS về học bài, chuẩn bị bài sau. Soạn văn bản: Sự tích Hồ Gươm. * Rút kinh nghiệm : Ngày :
09/2020
Bài 3. Tiết 12: NGHĨA CỦA TỪ A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức Giúp học sinh nắm được : - Thế nào là nghĩa của từ. - Một số cách giải nghĩa của từ. 2. Kỹ năng: Biết sử dụng từ đúng nghĩa. 3. Phẩm chất: : Có ý thức học tập và sử dụng từ đúng nghĩa. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B- Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn. 2. Học sinh: -Xem trước bài, tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ thông qua việc tra từ điển C- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Tại sao ta phải mượn từ ? Hãy kể những từ mượn mà em biết ? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Từ là một đơn vị hai mặt trong ngôn ngữ. Việc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dàng. Bài học hôm nay giúp chúng ta nắm và sử dụng đúng, tốt hơn về nghĩa của từ trong hoạt động giao tiếp. II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học * Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm nghĩa I - Nghĩa của từ :20p 1. Ví dụ của từ - Mục tiêu: HS nắm được nghĩa của từ. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. 2. Nhận xét. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở.
________________________________________
Ngày soạn: 15 / 9 /2020 49
50
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv : Trong 3 đoạn văn này các em chú ý nghĩa của từ: tập quán, lẫm liệt, nao núng. Thảo luận nhóm 5p: ? Dựa vào văn cảnh giải thích nghĩa các từ này? ? Mỗi chú thích được chia làm mấy bộ phận? ? Giữa hai bộ phận này được ngăn cách với nhau bằng dấu gì? ? Nghĩa của từ ứng với bộ phận nào trong câu? ? Từ ứng với phần nào? Dự kiến SP: - Được ngăn cách với nhau bằng dấu hai chấm (:) - Nghĩa của từ ứng với: Phần nội dung. - Từ ứng với Phần hình thức. GV: hình thức là.( chữ viết, cấu tạo ngữ pháp ...mà cô phát âm.) Ví dụ: từ cây - hình thức là từ đơn, chỉ có một tiếng - nội dung: chỉ một loại thực vật. * GV đưa thêm Vd: anh: đàn ông sinh trước xét trong quan hệ gia đình với người cùng thế hệ. Dựa mụ hình em hãy cho biết thế nào là nghĩa của từ? * Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách giải nghĩa của từ - Mục tiêu: HS nắm đượccách giải nghĩa của từ. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ
- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận. + Bộ phận từ ( tập quán, lẫm liệt, nao núng) + Bộ phận đứng sau dấu hai chấm nêu nội dung mà từ biểu thị ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ..)
* Ghi nhớ ( sgk). II - Cách giải nghĩa của từ :8p 1. Ví dụ
2. Nhận xét - Cách giải thích nghĩa của từ:
51
- Hs đọc lại 3 từ đã giới thiệu ở trên. * Trong 2 câu sau đây từ tập quán và thói quen có thể thay thế cho nhau được hay không? - Người Việt có tập quán ăn trầu( có thể) - Các bạn hs có thói quen ăn quà vặt ( không thể) GV: Không thể thay thế được vì từ tập quán có nghĩa rộng gắn liền với chủ thể là số đông. Từ thói quen có nghĩa hẹp gắn với chủ thể là cá thể => Tập quán: là thói quen của một cộng đồng( diễn tả khái niệm) Thảo luận nhóm bàn 5p: ? Từ " tập quán " được giải thích bằng cách nào? ? Từ lẫm liệt đồng nghĩa với từ nào? ? Vậy từ "lẫm liệt" được giải thích bằng cách nào? ? Tìm từ đồng nghĩa với từ nao núng? ? Tím từ trái nghĩa với từ nao núng? ? Vậy từ nao núng được giải thích bằng cách nào? ? Như vậy theo em có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách nào? Dự kiến SP: - Từ " tập quán " được giải thích bằng cách: nêu khái niệm mà từ tập quán đã biểu thị - Từ lẫm liệt đồng nghĩa với từ: Hùng dòng oai nghiêm. -T ừ "lẫm liệt" được giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa. -Từ đồng nghĩa với từ nao núng: Lung lay -Từ trái nghĩa với từ nao núng: Vững lòng tin. - Từ nao núng được giải thích bằng cách: Đưa ra từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa rồi thêm từ phủ định " không "
+ VD1: Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ VD2: Đưa ra những từ đồng nghĩa
+ VD3: Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
* Ghi nhớ sgk III- Luyện tập : Bài tập 1 ( tự làm)
52
? Như vậy theo em có thể giải thích nghĩa của từ bằng cách nào? * Hs đọc lại toàn bộ ghi nhớ. III. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: HS áp dụng lý thuyết làm bài tập. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: BT 1 - Học sinh làm việc cá nhân -> lên điền. - Gọi học sinh nhận xét đã đúng chưa - bổ sung.=> rút ra lưu ý * Lưu ý: cách giải nghĩa của từ: + khi sd từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa thường dùng tính từ + trình bày khái niệm dùng nhiều cho từ Hán Việt. Bởi những từ này khó mà tìm những từ đồng nghĩa, trái nghĩa để giải thích. BT 2 làm việc cặp đôi ( sgk 36) - Hs lên điền. * Gv lưu ý cách học tập: VD học lỏm mà không bắt chước.., sai...=> xấu
nào? *Chú ý: trong trường hợp khó giải nghĩa cần đặt trong văn cảnh nhất định ( trong câu văn miêu tả) để hiểu nghĩa của từ đó là gì? Bài tập 5 - Hs đọc truyện. Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn (3’) ? Nhân vật Nụ đã giải thích từ mất như thế nào - Mất là không biết ở đâu ? Giải thích như vậy có đúng không ? Vì sao? Bài tập 2 1 - Học hành 2 - Học lỏm 3 - Học hỏi 4 - Học tập
Bài tập 3 1 - Trung bài nh 2 - Trung gian 3 - Trung niên Bài tập 4 1 - Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước. 2 - Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng… - Hèn nhát: giải thích theo 2 cách: BT 3 + K/n: tính cách của con người sợ sệt, - Hs đọc -> điền từ vào chỗ trống. không dám đương đầu với khó khăn, - Đọc lại toàn bộ sau khi đã điền. thách thức. + Sd từ đồng nghĩa: thiếu can đảm đến mức đáng khinh bỉ (nhút nhát, Bài tập 4 hèn hạ); sd từ trái nghĩa: trái với ? Hãy giải thích các từ sau theo những cách dòng cảm đã biết. Bài tập 5 - Giếng: giải thích theo cách trình bày khái - Cô Chiêu : Mất là không biết ở đâu( niệm. biến mất không còn dấu vết) ? Từ rung rinh được giải thích theo cách nào? Giải thích: mất như Nụ ( không còn - khái niệm do vô ý đánh rơi) là không đúng vì ? Giải thích nghĩa của từ hèn nhát bằng cách còn nhiều cái biết ở đâu rồi mà vẫn 53
không lấy được, không sử dụng được => Mất: là không còn được sở hữu, không có, không thuộc về mình nữa. Kết luận: - So với cách giải nghĩa thông thường là sai. - So với cách giải nghĩa trong văn cảnh, trong truyện thì đúng và rất thông minh. => Tiếng cười bật ra do sự chống chế thông minh của của nhân vật Nụ đã vô tình che giấu lỗi của mình.
? Vậy mất có thể hiểu như thế nào ? = > Tiếng Việt rất đa dạng phong phú. Việc sử dụng từ ngữ phải nắm nghĩa của từ trong từng văn cảnh, hoàn cảnh để sử dụng đúng. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Các từ chú thích trong văn bản “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh được giải nghĩa bằng cách nào? Vì sao? V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc tài liệu về cách giải nghĩa từ tiếng Việt. - Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự. * Rút kinh nghiệm Ngày :
09/2020
54
________________________________________ Ngày soạn: 20 / 9 /2020 Ngày dạy: BÀI 4. TIẾT 13: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề. 2. Kỹ năng - Tập viết mở bài cho bài văn tự sự. 3. Phẩm chất: - Tích cực rèn luyện việc lập dần bài và làm bài tự sự. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., B.Chuẩn bị: 1- Giáo viên: Soạn bài, n/cứu tài liệu 2- Học sinh: Tìm hiểu bài theo định hướng SGK và hướng dẫn của GV. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Nhân vật trong văn tự sự được kể bằng cách nào? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Gv dẫn dắt : Muốn hiểu được một số bài văn tự sự, trước hết người đọc cần nắm được chủ đề của nó, sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn. Vậy chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ý không? Làm thế nào để có thể xác định được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự ?... II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) * Hoạt động 1: I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn - Mục tiêu: HS nắm được chủ đề, tự sự. dàn bài văn tự sự. 55
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: - Gọi HS đọc - G: ?Câu chuyện kể về ai? ? Trong phần thân bài có mấy sự việc chính? -H: TL - G:?Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa bệnh trước cho chú bé nhà nông bị góy đùi đó nói lờn phẩm chất gì của người thấy thuốc? - H:TL - G:? Theo em những câu văn nào thể hiện tấm lòng của Tuệ Tĩnh với người bệnh? Nhận xét? - H: Tìm
1. Chủ đề của bài văn tự sự. a. Ví dụ: Bài văn mẫu SGK - 44 b. Nhận xét: - Phần thân bài có 2 sự việc chính: + Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trước. + Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân .
- Sự việc thứ hai thể hiện: + Tấm lòng củaôn g đối với người bệnh: ai bệnh nặng nguy hiểm hơn thì lo chữa trị trước. + Thái độ hết lòng cứu giúp người bệnh.
- Những câu văn thể hiện tấm lòng của ông đối với người bệnh: + Ông chẳng những mở mang ngành y được dân tộc mà còn là người hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh. + Ta phải chữa gấp cho chú bé này, để chậm tất có hại. * GV: Những việc làm và lời nói + Con người ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, của Tuệ Tĩnh đó cho thấy tấm lòng sao ông bà lại nói chuyện ân huệ. y đức cao đẹp của ông. đó cũng là nội dung tư tưởng của truyện ⇒ được gọi là chủ đề. * Thảo luận nhóm bàn 5p -G: Cho các nhan đề trong SGK, em hãy chon nhan đề và nêu lí do? ? Em có thể đặt tên khác cho bài văn được không? - Gv tổ chức cho học sinh thảo luận - Các nhan đề khác: nhóm : chọn nhan đề cho văn bản + Một lòng vỡ người bệnh + Ai có bệnh nguy hiểm hơn thì chữa trước sao cho thích hợp. cho người đó. Dự kiến SP: 56
- H: 3 Nhan đề trong SGK đều thích hợp nhưng sắc thái khác nhau. Hai nhan đề sau trực tiếp chỉ ra chủ đề khá sát. Nhan đề thứ nhất không trực tiếp nói về chủ đề mà nói lên tình huống buộc thấy Tuệ Tĩnh tỏ rõ y đức của ông. Nhan đề này hay hơn, kín hơn, nhan đề bộc lộ rõ quỏ thì không hay. - G:? Vậy em hiểu chủ đề của bài văn tự sự là gì ? -H: NX- KL - Gv giới thiệu thêm vị trí của câu chủ đề trong văn bản. - G: ? Mối quan hệ giữa chủ đề với nhan đề và các sự việc khác trong văn bản ? - G:? Bài văn tự sự trên gồm mấy phần và nhiệm vụ của từng phần? - H: XĐ -G:? Theo em, bài văn tự sự gồm có mấy phần? Nội dung của từng phần? - H: KL
- ? Em hãy nêu chủ đề của truyện Phần thưởng? ? Sự việc nào thể hiện tập trung cho chủ đề? nêu câu văn thể hiện sự việc đó? ? Hãy chỉ ra 3 phần trong bố cục của câu chuyện? => Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản. - Vị trí của câu chủ đề : Phần đầu , phần giữa hoặc phần cuối. - Nhan đề phải thể hiện chủ đề của văn bản. - Các sự việc phải tập trung thể hiện chủ đề.
2. Dàn bài của bài văn tự sự. a. VD: Bài văn SGK - 44 - Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh - Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước cho chú bé con nhà nông dân bị góy đùi rồi mới chữa cho con nhà quí tộc. - Kết bài: Kết cục của sự việc b. Ghi nhớ: SGK - T45 III. Hoạt động Luyện tập II. Luyện tập. - Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết Bài tập 1. làm bài tập - Phương thức: làm việc cá nhân; cặp đôi, nhóm - Sản phẩm hđ : ghi vở bài tập - Cách tiến hành: a. Chủ đề: - Tố cáo tên cận thần tham lam - Hs đọc câu hỏi và làm độc lập - Ca ngợi trí thông minh của người nông dân. phần a,b. - Sự việc thể hiện tập trung chủ đề: Lời cầu - Gv gọi học sinh trả lời từng yêu xin phần thưởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ cầu. ngoài dự kiến của tên quan và người đọc. - Cho học sinh khác nhận xét. - Gv đánh giá . b. Bố cục: 57
- MB: câu 1 - TB: các câu tiếp theo - KL: câu cuối c. So sánh với truyện Tuệ Tĩnh: * Giống nhau: - Kể theo trình tự thời gian - Có bố cục 3 phần rõ rệt - Ít hành động, nhiều đối thoại. * Khác nhau: - Chủ đề trong "Tuệ Tĩnh..." nằm ngay ở phần Thảo luận nhóm 5p mở bài. - G:?Truyện này so với truyện tuệ - Chủ đề trong phần thưởng không nằm trong Tĩnh có gì giống nhau về bố cục câu nào mà phải từ truyện mới rút ra được. và khác nhau về chủ đề? d. Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin ? Câu chuyện thú vị ở chỗ nào? phần thưởng lạ lùng và kết thúc bất ngờ... - H: thảo luận nhóm nhưng nói lên được sự thông minh, tự tin, - Đại diện trả lời hóm hỉnh của người nông dân. - Nhận xét, cho điểm. Bài tập 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài của hai truyện: - Sơn Tinh, TT: + MB: Nêu tình huống + KL: Nêu sự việc tiếp diễn. - Sự tích Hồ Gươm: + MB: Nêu tình huống nhưng diễn giải dài + KL: Nêu sự việc kết thúc ⇒ Có hai cách mở bài: - Giới thiệu chủ đề câu chuyện - Kể tình huống nảy sinh câu chuyện ⇒ Có hai cách kết bài: - Kể sự việc kết thúc - Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác như đang tiếp diễn Hướng dẫn đọc thêm văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM ( Truyền thuyết )
Mục tiêu bài học: - Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện " Sự tích Hồ Gươm".
58
- Đây là sự tích lịch sử mà cốt lõi sự thật là cuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ 10 năm chống quân Minh của nghĩa quân Lam Sơn, do Lê Lợi đứng đầu (1418- 1427) Bằng những chi tiết hoang đường như gươm thần, Rùa vàng ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa, giải thích tên gọi Hồ Gươm, hồ Hoàn Kiếm, nói lên ước vọng của dân tộc ta. - Rèn kĩ năng đọc hiểu truyện truyền thuyết I - Giới thiệu chung * Hoạt động 1: - Mục tiêu: HS nắm được thể loại, bố cục...truyện - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Thể loại : truyền thuyết - Tiến trình hoạt động: ? Thể loại của truyện? * Thời đại: Thời Hậu Lê ? Truyện ra đời trong thời đại nào? ? Tóm tắt truyện bằng một chuỗi sự việc? Tóm tắt: Kể tóm tắt các sự việc chính: - Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhưng thất bại, Long Quân quyết định cho mượn gươm thần. - Lên Thận được lưỡi gươm dưới nước. - Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng, tra vào nhau vừa như in. - Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm. - Đât nước thanh bài nh, Lê Lợi lên làm vua, Long Quân cho đòi lại gươm thần. - Vua trả gươm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm hay hồ Hoàn Kiếm. ? Ta có thể chia văn bản làm mấy phần? Bố cục: 2 phần *Bố cục: 2 phần - Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần. - Long Quân đòi lại gươm thần. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN(21P) 1.Long quân cho nghĩa quân * Hoạt động 2 : Tìm hiểuVB. Lam Sơn mượn gươm thần: * Hoàn cảnh lịch sử: ? Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gư- - Giặc Minh đô hộ ơm thần trong hoàn cảnh nào? - Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy 59
? Việc Long quân cho nghĩa quân mượn gươm nhiều lần bị thua. * Cách Long Quân cho mượn thần có ý nghĩa gì? gươm: - Lê Thận nhặt được lưỡi gươm ? Lê Lợi nhận được gươm thần như thế nào? dưới nước. - Lê Lợi nhặt được chuôi gươm trên rừng. ? Việc Long Quân cho mượn gươm thần chứng tỏ - Gươm tra vào vừa như in. điều gì ? * Việc Long Quân cho mượn gươm thần chứng tỏ cuộc khởi ? Tìm những chi tiết cho thấy thanh gươm này nghĩa được tổ tiên, thần thiêng thanh gươm thần kì? ủng hộ. - Sáng rực, sáng lạ. * Thanh gươm thần kì: - Tra lưỡi gươm vào chuôi vừa vặn. - Khắc chữ "Thuận thiên". ? Em có nhận xét gì về những chi tiết này? ? Chi tiết thanh gươm phát sáng ở xó nhà có ý nghĩa gì? Phân tích ý nghĩa của từ "thuận thiên"? ⇒ Chi tiết tưởng tượng kì ảo, - Đây là chi tiết hoang đường dùng để nói lên ý thanh gươm là tượng trưng cho muụn dân , trời tức là dân tộc, nhân dân đó sức mạnh của toàn dân tham gia trao cho Lờ Lợi và nghĩa quân trách nhiệm đánh đánh giặc. giặc. Gươm chọn người, chờ người mà dân g. ⇒ Thanh gươm toả sáng thể Người nhận gươm là nhận trách nhiệm trước đất hiện sự thiêng liêng, thanh gươm nước, trước dân tộc. gặp Thảo luận nhóm 5p được minh chủ sử dụng vào việc ? Trước và sau khi có gươm thế lực của nghĩa lớn, hợp lòng dân, thuận ý trời. quân như thế nào? ? Sức mạnh của thanh gươm kì lạ là sức mạnh như thế nào? Dự kiến SP: Trước khi có Sau khi có gươm gươm - Non yếu - Nhuệ khí tăng tiến - Trốn tránh - Xông xáo tìm địch - Ăn uống khổ - Đầy đủ, chiếm được các sở kho lương của địch ? Long Quân đòi gươm trong hoàn cảnh nào? - GV treo tranh
⇒ Chuyển bại thành thắng, chuyển yếu thành mạnh, tạo bước ngoặt mở đường cho nghĩa 60
- Quan sát tranh và và kể lại việc rùa vằng đòi gươm và Lê Lợi trả gươm? ? Em có nhận xét gì về hình ảnh Lờ Lợi cưỡi truyền rồng quanh hồ Tả Vọng?Từ đó hồ được đổi tên gì ? HS: Cuộc sống thanh bài nh, thịnh vượng của triều đại thời Lê - Hồ Tả Vọng có tên là hồ Hoàn Kiếm. ? Em biết truyền thuyết nào của nước ta cũng có hình ảnh rùa vàng đòi gươm? Theo em, hình tượng rùa vàng trong truyền thuyết Việt Nam tượng trưng cho ai và cho cái gì? GV: Truyền thuyết An Dương Vương - Hình ảnh rùa vàng là sử giả của Long Quân, tượng trưng cho tổ tiên, khí thiêng sông nói, tư tưởng, tình cảm, trí tuệ của nhân dân. ? Hình ảnh hoàn trả gươm có ý nghiã gì? ( thảo luận) + Hoàn: trả + Kiếm : gươm ? Vì sao khi mượn gươm thì ở Thanh Hoá còn khi trả gươm lại ở hồ Tả Vọng? Điều đó có ý nghĩa gì? GV: Thanh Hoá là nơi mở đầu cuộc khởi nghĩa Thăng Long là nơi kết thúc cuộc kháng chiến. Trả kiếm ở hồ Tả Vọng, thủ đô, trung tâm chính trị, văn hoá của cả nước là để mở ra một thời kì mới, thời kì hoà bài nh, lao động, xây dựng, thể hiện hết được tư tưởng yêu hoà bài nh và tinh thần cảnh giác của cả nước của toàn dân. * Hoạt động 3: Tổng kết - Mục tiêu: Hs khái quát nghệ thuật, nội dung đặc sắc của văn bản - Phương thức: cá nhân - Sản phẩm hoạt động: HS ghi vở - Cách tiến hành : ? Nêu nét đặc sắc nghệ thuật của truyện? ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện
quân quét giặc ngoại xâm. 2. Long Quân đòi gươm thần * Hoàn cảnh lịch sử: - Đất nước thanh bài nh. - Lê Lợi lên làm vua. * Chi tiết trả gươm: + Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm + Đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn. + Phản ánh tư tưáng, tình cảm yêu hoà bài nh đã thành truyền thống của nhân dân ta.
+ Ý nghĩa cảnh giác răn đe với những kẻ có ý dòm ngó nước ta.
IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn kể lại truyện trên. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Em biết còn truyền thuyết nào của Việt Nam cũng có hình ảnh Rùa Vàng xuất hiện. Theo em, hình tượng Rùa Vàng trong truyền thuyết Việt Nam tượng trung cho ai và cho cái gì ? Cách thức thực hiện: Hs làm việc ở nhà. * Rút kinh nghiệm: Ngày :
09/2020
________________________________________ Ngày soạn: 20 / 9 /2020 Ngày dạy: III. Tổng kết: 3p (Ghi nhớ SGK)
Bài 4. Tiết: 14 : TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ A. Mục tiêu cần đạt: 1. Về kiến thức: - Học sinh nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự, các bước và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết thành bài văn. 2. Về kỹ năng: - Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề,nhận ra những y/c của đề và cách làm bài văn tự sự. - Bước đầu dùng lời văn của minh để viết bài văn tự sự. 61
62
3. Về thái độ: - Học tập tích cực, yêu thể văn tự sự. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: - Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo. 2. Học sinh - Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học : I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ - Chủ đề là gì? Chủ đề và sự việc có quan hệ với nhau như thế nào ? - Bố cục của bài văn tự sự gồm mấy phần. Nhiệm vụ từng phần ? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Gv dẫn dắt vào bài học II: Hình thành kiến thức I - Đề, tìm hiểu đề và cách làm * Hoạt động 1: - Mục tiêu: HS nắm được đề, cách làm bài văn tự bài văn tự sự :17p sự. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh 1 - Đề văn tự sự : giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: a.Ví dụ: * HS đọc đề bài ? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì? Những b. Nhận xét chữ nào trong đề cho em biết điều đó? + Thể loại: kể + Nội dung: câu chuyện em thích + Ngôn ngữ: Lời văn của em 63
? Đề 1 khi kể phải lưu ý điều gì? - Khi kể phải chú ý đến chủ đề muốn biểu đạt và không chép nguyên trạng. Thảo luận nhóm 5p: ? Các đề 3, 4, 5, 6 không có từ kể có phải là đề tự sự không? Vì sao? ? Trong các đề trên, em thấy đề nào nghiêng về kể người? Đề nào nghiêng về kể việc? Đề nào nghiêng về tường thuật? ? Em có nhận xét gì về cách ra đề văn tự sự ? Tác dụng của cách ra đề đó? Dự kiến SP => * GV : Cách ra đề như vậy cho phép hs tự sự được tự do hơn, có thể kết hợp kể chuyện trữ tình, miêu tả, nghị luận... Mỗi đề văn đều mang sắc thái riêng, có yêu cầu riêng rất cụ thể, thể hiện qua lời văn. Muốn xác định được các yêu cầu trên ta phải bám vào lời văn của đề ra từ đó có định hướng làm bài.
- Đọc ghi nhớ 1 - Cho để bài: Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em. ? Đề đã đặt ra yêu cầu nào buộc em phải thực hiện? Em hiểu y/c ấy như thế nào? - Thể loại: kể - Nội dung: câu chuyện em thích ? Sau khi xác định yêu cầu của đề em dự định chọn truyện nào để kể? Em thích nhân vật, sự kiện nào? Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ đề gì? *VD: Thánh Gióng - Nhân vật: Thánh Gióng - Sự việc: đánh giặc, cứu nước - Kết quả: Giặc tan, bay về trời -Chủ đề: ca ngợi người anh hùng đánh giặc. ? Em hiểu thế nào là lập ý?
- Trong các đề trên: + Kể người: 2, 6 + Kể việc: 3, 5 +Nghiêng về tường thuật: Đề 1, 4 -> Đề văn tự sự có thể diễn đạt thành nhiều dạng: tường thuật, kể chuyện, tường trình một sự kiện, một câu chuyện, nhân vật nào đó - Cũng có thể đề nêu ra nội dung trực tiếp của câu chuyện( Đề 3, 4); hay đề chỉ nêu chủ đề ( Đề 5, 6) 2- Cách làm một bài văn tự sự (20p) a) Tìm hiểu đề: - Thể loại - Nội dung
b. Lập ý: - Xác định nội dung sẽ viết theo 64
HS: Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu yêu cầu của đề: nhân vật, sự việc, cầu của đề, cụ thể là xác định: nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả, ý nghĩa. diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện. GV: Kể lại truyện không phải là chộp y nguyên truyện có trong sách mà tập trung kể theo chủ đề của truyện Hoạt động III: Luyện tập ? Nêu cách làm bài văn tự sự ? IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Lập dàn ý ngắn gọn bài văn kể về mẹ em. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc một số bài văn tự sự hay kể về người thân. Cách thức thực hiện: Hs làm việc ở nhà. 6. Rút kinh nghiệm. ........................................................................................................................................ ................ Ngày : 09/2020
________________________________________ Ngày soạn: 20 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 4. Tiết 15 : TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ (tiếp) A. Mục tiêu cần đạt: 1. Về kiến thức: 65
- Học sinh nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự, các bước và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết thành bài văn. 2. Về kỹ năng: - Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề,nhận ra những y/c của đề và cách làm bài văn tự sự. - Bước đầu dùng lời văn của minh để viết bài văn tự sự. 3. Về thái độ: - Học tập tích cực, yêu thể văn tự sự. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: - Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Bố cục của bài văn tự sự gồm mấy phần. Nhiệm vụ từng phần? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Gv dẫn dắt vào bài học II: Hình thành kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I-Đề, tìm hiểu đề và cách làm * Hoạt động 1: - Mục tiêu: HS biết tìm hiểu đề, cách làm bài văn tự bài văn tự sự sự. 1:Đề văn tự sự: - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. 2- Cách làm một bài văn tự sự: - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi a) Tìm hiểu đề: - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. b- Lập ý: - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. c)-Lập dàn ý: 13p - Tiến trình hoạt động: GV: Ta đi vào lập dàn ý cho một đề bài cụ thể: * Thảo luận nhóm bàn 5p Lập dàn ý cho đề trên 66
Dự kiến SP: * Mở bài: Giới thiệu nhân vật: * Thân bài: - TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt. - TG ăn khoẻ, lớn nhanh. - Khi ngựa sắt và roi sắt được đem đến, TG vươn vai... - Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí - Thắng giặc, giúng bỏ lại ỏo giáp sắt bay về trời * KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù Đổng thiên Vương và lập đền thờ ngay tại quê nhà ? Ta có thể đảo vị trí các sự việc được không? Vì sao? * GV: Như vậy việc sắp xếp các sự việc để kể theo trình tự mở - thân - kết ta gọi là lập dàn ý. Kể chuyện quan trọng nhất là biết xác định chỗ bắt đầu và kết thúc. - G:? Vậy thế nào là lập dàn ý? GV: - Em hiểu viết bằng lời văn của em là thế nào? HS: Tự nghĩ ra lời lẽ, dựng vốn hiểu biết về ngôn từ kể lại câu chuyện cho mạch lạc, hấp dẫn, không sao chộp lại. GV lưu ý thêm bước 5. đây là bước quan trọng để soát lội chính tả và hoàn thiện thiếu sót. - G: ? Từ các ý trên, em hãy rút ra cách làm một bài văn tự sự? - HS: Đọc ghi nhớ.
Hoạt động III : Luyện tập - Mục tiêu: HS áp dụng lsy thuyết làm bài. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động:
- Là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dừi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết d/ Viết bài : 10p Viết theo bố cục 3 phần : MB, TB, KB. ( bằng lời văn của em) e/ Kiểm tra bài viết. Sau khi viết xong bài cần đọc lại bài viết để kiểm tra lại các lỗi có thể mắc : Chính tả, dấu câu, cách ngắt đoạn, bố cục… * Ghi nhớ ( SGK) III. Luyện tập ( 15p) Hãy ghi vào giấy dàn ý em sẽ viết theo yêu cầu của đề TLV trên.
GV: Cho HS biết nhiều cách diễn đạt ở phần mở đầu khác nhau. Chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh tìm hiểu đề và lập dàn ý Nhóm 1: Kể về một người bạn tốt. Nhóm 2: Kể ngày sinh nhật của em. Nhóm 3: Quê em đổi mới. HS: Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý, viết theo yêu cầu của đề. Đọc bài, nhận xét sửa chữa IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Tìm hiểu đề cho đề văn: Kỉ niệm thời ấu thơ. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Tìm hiểu đề, lập ý và lập dàn bài cho các đề văn còn lại sgk Ngữ văn 6 trang 47 Cách thức thực hiện: Hs làm việc ở nhà - Xem lại nội dung kiến thức bài học, Chuẩn bị làm bài viết số 1. * Rút kinh nghiệm. ........................................................................................................................................ ................ Ngày : 09/2020
________________________________________ Ngày soạn: 25 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 5. Tiết 16 67
68
TỪ NHIỀU NGHĨAVÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - Khái niệm từ nhiều nghĩa - Hiện tượng chuyển nghiã của từ - Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ 2. Kỹ năng - Luyện kĩ năng nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa và từ đồng âm. 3. Phẩm chất: - Có thái độ tích cực học tập và tìm hiểu các hiện tượng chuyển nghĩa của từ. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo. 2. Học sinh - Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa từ? ? Hãy tìm những lớp nghĩa của từ ‘đầu” -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: II: Hình thành kiến thức (35’) Hoạt động của GV-HS Nội dung chính * Hoạt động 1: I. Từ nhiều nghĩa - Mục tiêu: HS nắm được chủ đề, dàn bài văn 1. Bài tập (sgk-55) Tìm hiểu Bài tự sự. thơ “ Những cái chân” - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: Câu trả lời của HS , ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự 69
đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: HS: Đọc bài thơ “Những cái chân” của Vũ Quần Phương H: Bài thơ này có nội dung gì? Theo em bài thơ thuộc phương thức biểu đạt nào? - Giới thiệu về những cái chân - PTBĐ: Tự sự H: Em hiểu nghĩa của từ chân là gì? (theo từ điển) HS: HĐCN, trả lời GV: NX, bổ sung, chốt H: Trong bài thơ có mấy sự vật có chân và có thể nhìn thấy, sờ thấy được không? - Có 4 sự vật có chân: bàn, gậy, com pa, kiềng - Có thể sờ thấy và nhìn thấy. Thảo luận nhóm 5p H: Hãy giải thích các từ “chân” và so sánh sự giống và khác nhau giữa chúng? H: Có mấy sự vật không có chân? Tại sao sự vật ấy vẫn được đưa vào trong bài thơ? Dự kiến SP: - Giống: chân là bộ phận dưới cùng của vật tiếp xúc với đất. - Khác: + Chân của cái gậy dùng để đỡ bà + Chân của cái com pa để giúp cái com pa quay được. + Chân của cái kiềng dùng để đỡ thân kiềng và xoong nồi đặt lên trên cái kiềng + Chân của cái bàn đờ chân bàn, mặt bàn. - Có 1 sự vật không có chân đó là cái võng. Nó được đưa vào để ngợi ca anh bộ đội hành quân - Chân của cái võng để chỉ chân của người ( ẩn dụ). Lấy cái võng để chỉ người (hoán dụ) H: Trong văn bản “Sọ Dừa” có câu: “Một hôm, cô út mang cơm đến chân đồi thì thấy.....” - Em hiểu nghĩa của từ chân trong trường hợp
2. Nhận xét
Tìm hiểu nghĩa của từ “chân
- Chân (1): Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể người hoặc động vật, dùng để đi, đứng. - Chân (2): (gậy, kiềng, com pa, kiềng) bộ phận dưới cùng tiếp xúc với đất của vật dùng để nâng đỡ bộ phận khác
70
này như thế nào? * Hđ cặp đôi: GV đưa VD: 6C có chân trong ban chỉ huy liên đội. H: Em hiểu từ chân trong câu văn này như thế nào? H: Em hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa? HS: HĐCN, trả lời GV: NX, bổ sung - là từ có từ 2 nghĩa trở nên H: Từ com-pa, kiềng có phải là từ nhiều nghĩa không? vì sao? HS: HĐCN, trả lời GV: NX, bổ sung H: Tìm một số từ chỉ có một nghĩa? - Xe đạp: chỉ có một loại xe có đạp mới đi được. - Toán học: chỉ một môn toán cụ thể. - Hoa nhài: chỉ một loại hoa cụ thể H: Sau khi tìm hiểu các từ: chân, com-pa, hoa nhài... em có nhận xét gì về nghĩa của từ? HS: Đọc, khái quát ghi nhớ H: Hãy tìm 1 số từ nhiều nghĩa? Mũi: - Bộ phận cơ thể của ngừơi hoặc đv, có điểm nhọn - Bộ phận trước của phương tiện giao thông đường thuỷ: mũi thuyền - Bộ phận nhọn sắc của vũ khí: mũi súng. - Bộ phận lãnh thổ: Mũi cà mau * Hoạt động 2: - Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành đặc điểm - Phương thức: cá nhân, cặp đôi, nhóm - Sản phẩm hđ: phiếu học tập , ghi vở - Cách tiến hành: *Y/c hs theo dõi vào bài thơ “Những cái chân” H: Tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ chân?
- Chân (3): (chân đồi, chân nói , chân mây…): bộ phận gắn liền với đất hoặc sự vật khác
- Chân 4: biểu trưng cương vị, vị trí của con người trong tập thể, tổ chức. → Từ “ chân” là từ nhiều nghĩa - Từ : “kiềng”, “com-pa” là từ có một nghĩa
* Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
2. Ghi nhớ 1( SGK-T56) II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ 1. Bài tập ( SGK-T56) 2. Nhận xét Tìm hiểu sự chuyển nghĩa của từ “chân”
+ Cơ sở chung của từ chân: là bộ 71
HS: HĐCN, trả lời GV: NX, chốt H: Khi nói tới từ chân em hiểu theo nghĩa nào? HS: HĐCN, trả lời GV: NX, chốt - nghĩa 1 ( nghĩa gốc): Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể người hoặc đv dùng để đi, đúng là nghĩa đầu tiên, nghĩa chính, nghĩa gốc từ đó phát sinh ra nghĩa khác dựa trên cơ sở nghĩa chung đó. - các nghĩa trên của từ chân có được là do sự chuyển nghĩa theo mối quan hệ khác nhau: VD: Sự chuyển nghĩa của từ chân thành chân kiềng, com-pa, bàn: dựa vào mối quan hệ tương đồng (giống về vị trí và chức năng) hoặc dựa trên quan hệ tương cận (người và chân luôn đi đôi với nhau- có chân trong đội tuyển bóng đá) GV: Treo bảng phụ ghi bài tập khởi động H: Hai từ xuân trong hai câu trên có mấy nghĩa , đó là những nghĩa nào? - Xuân 1: chỉ mùa xuân (có 1 nghĩa) - Xuân 2: chỉ màu xuân, chỉ sự tươi đẹp trẻ trung (2 nghĩa) H: Trong một câu cụ thể một từ thường được dùng với mấy nghĩa? Dựa vào đâu mà em biết được điều đó? - Trong một câu cụ thể một từ thường được dùng với một nghĩa, dựa vào văn cảnh cụ thể. H: Trong thơ “Những cái chân” từ “chân” được dùng với nghĩa nào? - Nghĩa chuyển H:Em hiểu hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển? HS: HĐCN, trả lời GV: NX, bổ sung HS: Đọc ghi nhớ, khái quát ghi nhớ - Cho ví dụ về hiện tượng chuyển nghĩa của từ
phận dưới cùng của cơ thể người , động vật, sự vật, có tác dụng nâng đỡ bộ phận trên.
+ Nghĩa 1: là nghĩa gốc + Nghĩa 2, 3: nghĩa phát sinh từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)
→ Đó là hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
72
GV: NX, đưa VD - Xác định nghĩa của từ in đậm trong các trường hợp sau: Kiến bò đĩa thịt bò H: Từ bò trong trường hợp này chuyển nghĩa dựa trên hiện tượng gì? HS: đồng âm GV: Trong văn, thơ hoặc trong giao tiếp hàng ngày, việc dùng và hiểu từ đồng thời cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển tạo ra nhiều tầng lớp nghĩa, khiến cho người đọc, người nghe có liên tưởng phong phú và hứng thú. VD: Trong thơ Hồ Xuân Hương Hoạt động 3: Luyện tập -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: HS: Đọc và xác định yêu cầu bài 1 H: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người có sự chuyển nghĩa HS: TL (2p), 1 nhóm / 1từ, trả lời GV: NX, bổ sung, chữa
H: Tìm từ chỉ bộ phận cây cối có sự chuyển Bài tập 4 (SGK-T57) nghĩa thành cơ thể người? Y/c: Giải thích nghĩa của từ “bụng” HS: HĐCN, trình bày a, Có 3 nghĩa GV: NX, chữa - Bộ phận cơ thể người, động vật, GV: Nêu y/c bt 4 chứa ruột, dạ dày - Biểu tượng của ý nghĩa sâu kín - HĐ nhóm không bọc lộ ra bên ngoài HS: HĐN (2’). Báo cáo - Phần phình to ở giữa một số sinh GV: NX, uốn nắn, chữa vật: bụng chân b, bụng ( ấm bụng)- nghĩa gốc: tốt bụng ( 2); bụng chân ( 3) Bài tập 5 (SGK-T57) Chính tả ( nghe-viết) Sọ Dừa
2. Ghi nhớ 2( SGK-T56)
II. Luyên tập
Bài tập 1 (SGK-T56) Y/c: Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người có sự chuyển nghĩa: - Đầu: Bộ phận của cơ thể chứa bộ não ở trên cùng: đau đầu, cái đầu + Bộ phận trên cùng, đầu tiên: đầu danh sách, đầu làng, đầu bảng. + Bộ phận quan trong nhất: đầu đàn - Tay: + Bộ phận hoạt động: Nắm tay, vung tay + Nơi tiếp xúc với sự vật: tay ghế, tay vịn cầu thang - Bộ phận tác động, hành động: tay súng, tay vợt - Cổ: + Bộ phận giữa đầu hoặc thân, thắt lại: cổ cò, cổ kiêu 3 ngấn. + Bộ phận của sự vật: cổ chai, cổ lọ + Chỉ sự sợ hãi: so vai rụt cổ Bài tập 2 (SGK-T 57) Y/c: Tìm từ chỉ bộ phận cây cối có sự chuyển nghĩa thành cơ thể người: - Lá: Lá phỏi, lá lách - Quả: Quả tim, quả thận 73
GV: đọc cho HS viết tại lớp , lưu ý viết đúng phụ âm đầu: r/d/gi - Thu bài một số em chấm IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đonạ văn có sử dụng từ nhiều nghĩa. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm thêm những ví dụ có sử dụng có sử dụng từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ … Rút kinh nghiệm. ........................................................................................................................................ ................ 74
Ngày :
10/2020
_____________________________ Ngày soạn: 25 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 5. Tiết 17: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức : Nắm được hình thức lời văn kể người, kẻ việc, chủ đề và liên kết trong văn bản. 2. Kỹ năng - Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày. - Nhân ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc nhận ra mối quan liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc. 3. Phẩm chất: : Có thái độ tích cực trong việc xây dựng lời văn, đoạn văn tự sự. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm Khi cần kể về người nào đó thì em cần kể những gì? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: - Kể lai lịch, tên tuổi, ăn mặc, tính tình.... ? Khi kể về một người, muốn người khác biết, hiểu …. 75
Bài văn gồm các đoạn văn liên kết với nhau tạo thành, vậy trong đoạn văn các câu được sắp xếp như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay. II: Hình thành kiến thức (5’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm lời văn, đoạn I - Lời văn, đoạn văn tự sự (23p) văn tự sự -Mục tiêu: HS nắm được lời văn,đoạn văn tự sự.. 1. Lời văn giới thiệu nhân vật: - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV a, VD - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. b, Nhận xét - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: * Hs đọc hai đoạn văn. Thảo luận nhóm bàn 6p ? Đoạn văn 1 giới thiệu những gì về nhân vật? ? Kiểu câu cấu trúc như thế nào ? ? Đoạn văn 2 giới thiệu những nhân vật nào và giới thiệu những gì về họ? ? Khi kể người thì kể như thế nào ? Dự kiến SP - Đoạn 1: + Giới thiệu tên: Mị Nương. + Lai lịch: Con gái vua Hùng Vương thứ 18. + Dung mạo, tính tình: đẹp, hiền dịu. - Kiểu câu cấu trúc - Có đầy đủ CN - VN và có từ là. - Gv : C - là - V ( câu kể ngôi thứ 3 ) - Đoạn 2: + Giới thiệu tên 2 nhân vật: Sơn Tinh, Thủy Tinh + Lai lịch: Một người ở vùng nói Tản Viên, một người ở miền biển. + Quan hệ: (giống nhau ) cùng đi cầu hôn -> Khi kể người thì có thể giới +Tài năng: ngang nhau, có tài kì lạ ( đều xứng đáng thiệu lai lịch quan hệ, tính tình, được chọn làm rể). tài năng của nhân vật. ? Khi kể người thì kể như thế nào ? ? Kiểu câu cấu trúc như thế nào ? - TL : Có đầy đủ CN - VN và có từ là, có. - Gv : C - là - V ( câu kể ngôi thứ 3 ) 2. Lời văn kể sự việc 76
? Tự sự là văn chủ yếu kể về cái gì? - Kể người, kể việc => vừa tìm hiểu đoạn văn kể người -> tìm hiểu tiếp đoạn văn kể việc. ? Đoạn văn 3 kể về sự việc nào? Của ai? - Đoạn văn 3: kể về hành động, việc làm của Thuỷ Tinh đánh Sơn Tinh và hậu quả của nó. ? Đoạn văn này tác giả dân gian đã dùng những từ ngữ nào để kể những hành động của nhân vật , gạch dưới những từ chỉ hành động đó. - Hs trao đổi theo bàn -> trả lời. => Đến sau, lấy được, đùng đùng nổi giận, đem, đuổi, dâng, đánh, nước ngập, nước ngập, dâng. ? Nó thuộc từ loại nào? - Động từ ( được học ở lớp 5 và HK II lớp 6 ) ? Các hành động ấy được kể theo thứ tự nào? - Thứ tự thời gian ( trước sau ). ? Hành động đấy đem lại kết quả gì? ? Điệp từ "nước ngập, nước dâng " gây cảm giác gì? - Sức mạnh ghê gớm của thần Nước. ? Khi kể việc thì kể bằng cách nào? Như thế nào? - Hs : trả lời gv ghi bảng. ? Cả 3 đoạn văn nằm trong văn bản nào? ? Cách thức trình bày có gì đáng chú ý ? - Hình thức : lùi đầu dòng viết hoa, chấm xuống dòng, qua hàng. ? Đoạn văn 1 biểu đạt ý chính nào? - Vua Hùng kén rể. ( nằm ở câu cuối )=> câu chủ đề ? Ngoài ra câu trước có nhiệm vụ gì? - Câu trước giải thích rõ ý chính… ? Đoạn văn 2 biểu đạt ý chính nào? - Cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng ( câu cuối) => câu chủ đề - Các câu trước giải thích, làm rõ ý chính ? Đoạn văn 3: - Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.( câu đầu)=> câu chủ đề - Các câu sau làm rõ diễn biến, kết quả của trận đánh( làm rõ ý chính). ? Qua đó em hiểu gì về đoạn văn?
a, VD b, NX
=> Khi kể việc có thể kể các hoạt động, việc làm, kết quả việc làm và sự đổi thay do những hành động ấy mang lại. 3. Đoạn văn :
? Ngoài ra các câu khác quan hệ như thế nào với câu chủ đề? ? Qua phần tìm hiểu vừa rồi cần rút ra bài học gì để ghi nhớ. Hoạt động Luyện tập -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp, nhóm. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Bài tập 1 - Gv nhắc lại yêu cầu - hs làm vào vở. - Gọi hs lên bảng làm ? ý chính của đv1 nằm ở câu nào? ? Quan hệ giữa các câu trong đoạn ? - Hs thảo luận theo bàn. - TL : C1 : Hành động bắt đầu C2 : Nhận xét chung về hành động. C3 + C4 : Hành động cụ thể C5 : Kết quả của hành động.
? ý chính của đoạn 2: ? Thái độ của các con gái phú ông đối với Sọ Dừa? ? Câu chủ đề là câu nào? ? ý chính của đoạn 3 ? Câu chủ chốt? - Tính nết cô Dần.
=> Mỗi đoạn văn thường chỉ có 77
Bài tập 2 : - Hs đọc yêu cầu bài tập. - Thảo luận theo bàn-> trả lời. => Vì không thể cưỡi ngựa rồi mới nhảy lên lưng ngựa, rồi mới bắt đầu đóng chắc yên ngựa. Bài tập 3 : ? Viết câu giới thiệu nhân vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, ÂU Cơ, Tuệ Tĩnh.
một ý chính được diễn đạt thành một câu gọi là câu chủ đề. => Các câu khác diễn đạt ý phụ, giải thích, dẫn dắt câu chủ đề. * Ghi nhớ ( sgk - 59 ) hs đọc. III. Luyện tập :15p
Bài 1: a. Ý chính: - Ý chính: Cậu chăn bò rất giỏi. ý giỏi được thể hiện ở nhiều ý phụ: + Chăn suốt ngày từ sáng tới tối + Ngày nắng, mưa, con nào con nấy bụng no căng. - Câu 1: dẫn dắt, giới thiệu hành động bước đầu - Câu 2: nhận xét chung về hành động - Câu 3,4: Cụ thể hoá hành động b. Thái độ của các cô con gái Phú Ông đối với Sọ Dừa (câu 2) - Câu 1: dẫn dắt, giải thích c. Tính nết cô hàng nước. - Câu chủ chốt: câu 2 - Các câu sau nói rõ tính trẻ con ấy được biểu hiện như thế nào? - Cách kể có thứ tự lô gíc, dẫn dắt, giải thích các sự việc Bài tập 2 : Ý b đúng Vì ắp xếp theo trình tự hợp lí, trước- sau của sự việc Bài tập 3 :
78
- Chia 4 nhóm thảo luận viết mỗi nhóm giới thiệu 1 nhân vật . - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Gv bổ xung. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn tự sự giới thiệu một nhân vật em thích. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm thêm một số đoạn văn kể người, kể việc. Chỉ ra được ý chính của đoạn văn, câu chủ đề và mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn … - Chuẩn bị bài: Thạch sanh * Rút kinh nghiệm. ........................................................................................................................................ ................ Ngày : 10/2020
________________________________________ Ngày soạn: 25 / 9 /2020 Ngày dạy: Tiết:18, 19 : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức - Hiểu và nhớ nội dung các truyền thuyết đã học. 2. Kỹ năng 79
- Rèn luyện kỹ năng kể truyện có đầu có đuôi bằng lời văn của mình. 3. Phẩm chất: - Nghiêm túc học tập, yêu thích văn tự sự. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B.Chuẩn bị: - GV: chuẩn bị đề kiểm tra và đáp án biểu điểm. - HS: Chuẩn bị giấy kiểm tra. C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 1- Ổn định tổ chức (1p) Kiểm tra sĩ số: 2- Kiểm tra(1p): Sự chuẩn bị của hs 3. Bài mới 87p GV chép đề lên bảng * Đề bài : Kể lại một truyện đã biết ( truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em . * Đáp án- Biểu điểm 1.Y/C kĩ năng: - HS biết được nhân vật, diễn biến sự việc trong truyện. - Hiểu được chủ đế truyện hiểu đươc lí thuyết về văn tự sự. - Bài viết có đủ 3phần: MB, TB, KB - Biết lựa chọn ngôi kể: thứ 3 - Lời kể lưu loát, trình bày sạch 2. Yêu cầu về kiến thức: 1. MB :(1điểm) - Giới thiệu được tên truyện. - Giới thiệu chung về nhân vật sự việc trong truyện . 2. TB: (7 điểm) Trình bày theo diễn biến của sự việc: - Sự việc khởi đầu (1,5 đ) - Sự việc phát triển (2đ) - Sự việc cao trào (2đ) - Sự việc kết thúc (1,5đ) 3. KB (1điểm): - Kết thúc, ý nghĩa truyện * Hình thức (1đ): Đảm bảo về bố cục, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc... IV, Vận dụng(2p) : Làm 1 bài văn tự sự gồm những bước nào? V. Tìm tòi, mở rộng:(1p): Làm lại BT vào vở - Chuẩn bị bài: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ 6. Rút kinh nghiệm. 80
A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dòng sĩ. - Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh. 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết cách đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại. - Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện. - Kể lại một câu chuyện cổ tích. 3. Phẩm chất: : Yêu thích truyện cổ tích, sống nhân hậu, hoà bài nh. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., B. Chuẩn bị: - GV: Bài soạn giáo án, SGK, SGV, tranh Thạch Sanh. - HS: Vở ghi bài, vở soạn bài, SGK. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: Hoạt động I: Khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ Em đã từng đọc hay nghe kể truyện cổ tích nào chưa?Kể tên các truyện cổ tích mà em biết? Em thích nhất truyện nào? Vì sao em biết đó là truyện cổ tích? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo.
-GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Thạch Sanh là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, được nhân dân ta rất yêu thích. Đây là truyện cổ tích Việt Nam, được nhân dân ta rất yêu thích. Đây là truyện cổ tích về người anh Hùng như thế nào? Kẻ vong ơnbội nghĩa bị trừng trị ra sao? Thạch Sanh đó chống lại quân xâm lược như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung văn bản “ Thạch Sanh” Hoạt động II: Hình thành kiến thức (35’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I - Giới thiệu chung (20p) * Hoạt động 1: Giới thiệu chung - Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại, kiểu nhân vật; sự việc, bố cục văn bản - Phương pháp: Hđ nhóm, cá nhân, cặp đôi - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của hs và nd 1.Thể loại: Là truyện cổ tích. ghi vở ( SGK) - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: ? Nêu những đặc điểm chung của truyện cổ tích? - Gv đọc mẫu 1 đoạn hướng dẫn hs đọc ( 2 hs ) ? Nêu ý nghĩa của từ: thái tử, thiên thần, chằn tinh, nước chư hầu. -Dựa chú thích sgk trả lời. ? Nghĩa của các từ trên được giải thích bằng cách 2. Kiểu nhân vật: người dũng sĩ nào? - Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. ? Thạch Sanh thuộc kiểu truyện cổ tích gì ? - Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dòng sĩ HS làm việc cặp đôi 3p: ? Dựa vào bố cục 3 phần của văn bản tự sự hãy tìm bố cục của văn bản Thạch Sanh ? ? Phần thân truyện gồm những sự việc chính nào? - Mở truyện: từ đầu đến -> mọi phép thần thông-> giới thiệu lai lịch nguồn gốc của nhân vật Thạch Sanh. - Thân truyện-> tiếp đến-> kéo nhau về nước. - Phần thân truyện gồm những sự việc chính: + Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lý Thông. + Thạch Sanh diệt chằn tinh.
81
82
Ngày :
09/2020
________________________________________
Ngày soạn: 30 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 6. Tiêt 20: Đọc –Hiểu văn bản: THẠCH SANH
+ Thạch Sanh diệt đại bàng, cứu công chúa. + Thạch Sanh tiêu diệt hồ tinh cứu thái tử bị vu vạ. + Thạch Sanh được giải oan - Kết truyện: + Thạch Sanh lên nối ngôi vua. ? Dựa vào bố cục, hãy tóm tắt văn bản? - HS tóm tắt GV: - Nhân vật chính trong truyện? * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung , ý nghĩa văn bản - Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Sản phẩm hoạt động: câu trả lời, nd ghi vở , phiếu học tập - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: * Thảo luận nhóm bàn 5p: - Những chi tiết kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh? Nhận xét về sự ra đời đó? Dự kiến SP: Bài nh thường: - Con một gia đình nông dân tốt bụng. - Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi. Khác thường: - Ngọc Hoàng sai Thái tử xuống đầu thai. - Bà mẹ mang thai trong nhiều năm. - Được thiên thần dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông. Hoạt động III : Luyện tập ? Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch sanh như vậy nhằm Mục đích gì? + Thạch Sanh là con của người dân thường, cuộc đời và số phận rất gần gũi với nhân dân. + Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật, làm tăng sức hấp dẫn của truyện. Thể hiện quan niệm con người bài nh thường cũng là những con người
có khả năng phẩm chất kì lạ, khác thường. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn kể tóm tắt truyện Thạch Sanh. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: - Sưu tầm thêm một số truyện cổ tích cùng chủ đề về người anh hùng dòng sĩ … - Chuẩn bị bài : Thạch Sanh (tiết 2) * Rút kinh nghiệm.
II. Tìm hiểu văn bản (19p) 1.Nhân vật Thạch Sanh: a) Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh.
- Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh vừa bài nh thường vừa khác thường.
Ngày :
10/2020
________________________________________ Ngày soạn: 30 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 6. Tiêt 21 : Đọc –Hiểu văn bản: THẠCH SANH (tiếp) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh. 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện. - Kể lại một câu chuyện cổ tích. 83
84
3. Phẩm chất: : Yêu thích truyện cổ tích, sống nhân hậu, hoà bài nh. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., sử dụng ngôn ngữ.... B . Chuẩn bị: - GV: Bài soạn giáo án, SGK, SGV, tranh ảnh. - HS: Vở ghi bài, vở soạn bài, SGK. C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học: I: Khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Tóm tắt truyện Thạch Sanh ? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Gv dẫn dắt: Trong câu chuyện này, các em thấy Thạch Sanh đó trải qua những thử thách, đạt được những chiến công nào, mẹ con Lý Thông bị trừng trị ra sao?ý nghĩa của câu chuyện Thạch Sanh này là gì? Cô và các em cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay II: Hình thành kiến thứ (35’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I - Giới thiệu chung: * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung , ý nghĩa văn II- Tìm hiểu văn bản : bản 1-Nhân vật Thạch Sanh: 23p - Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm a) Sự ra đời và lớn lên của Thạch - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV Sanh. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. b) Những thử thách và chiến công - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh của Thạch Sanh: giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: * Thảo luận nhóm 6p: GV: Thạch sanh đó trải qua những thử thách nào? GV: -Em có nhận xét gì về những thử thách Thạch Sanh đó trải qua? GV: Vì sao Thạch Sanh vượt qua được những thử 85
thách này? Y/c SP: * Trước khi lấy công chúa: - Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu thờ thế mạng, Thạch Sanh diệt được chằn tinh. - Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp của hang. - Hồn chằn tinh, đại bàng báo thù, Thạch sanh bị bắt hạ ngục. Thạch sanh cứu con vua Thủy Tề và được tặng cây đàn, gảy đàn làm công chúa khỏi bệnh -> Những khó khăn tăng dần, thử * Sau khi lấy công chúa: thách lần sau khó hơn thử thách - Hoàng tử 18 nước chư hầu họp binh lớnh kéo lần trước. quân sang đánh. - Thạch sanh vượt qua những thử thách nhờ tài * Phẩm chất: năng, phẩm chất và sự giúp đỡ của các phương - Thật thà, chất phác , tình nghĩa. tiện thần kì .GV: Qua những lần thử thách đó - Dòng cảm, tài năng. Thạch Sanh đó bộc lộ được những phẩm chất gì - Nhân đạo, yêu hoà bài nh. ? 2-Nhân vật Lí Thông: - Những phẩn chất trên của Thạch Sanh cũng là những phẩm chất rất tiêu biểu cho nhân dân ta. Vỡ thế truyện cổ tích Thạch Sanh được nhân dân rất yêu thích. Thảo luận nhóm bàn 5’ GV: Tính cách và hành động của Thạch Sanh đối lập với nhân vật nào? Hãy chỉ ra sự đối lập đó Yêu cầu SP: Lí Thông Thạch Sanh - Dối trá, lừa đảo (kết - Ngay thẳng, thật thà. nghĩa anh em kiếm lợi) - Dòng cảm. - Hốn nhỏt (nhờ Thạch - Dối trá, nham hiểm. Sanh canh miếu thờ) -Chiến đấu lập nhiều - Xảo quyệt. - Xảo quyệt (dựng mưu - Vong ơn bội nghĩa. mẹo xấu xa để cướp công công tích lớn. - Bị trừng phạt đích đáng. - Có tấm lòng bao Thạch Sanh). 3. Ý nghĩa một số chi tiết thần kì dung. - Vong ơnbội nghĩa GV: Em có nhận xét gì về nhân vật Lí Thông? Lí (5p) - Tiếng đàn tuyệt diệu tượng Thông đại diện cho cái thiện hay cái ác? 86
Thảo luận cặp đôi 3’ GV: Ngoài sức khoẻ, tài năng, Thạch Sanh còn có những vũ khí đặc biệt, đó là những vũ khí nào? Ý nghĩa của các vũ khí ấy? Dự kiến SP =>
trưng cho tình yêu. - Giải oan, giải thoát cho Thạch Sanh, vạch mặt Lí Thông. Thể hiện ước mơ công lí. - Tiếng đàn làm cho quân 18 nước chư hầu xin hàng, đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bài nh của nhân dân ta, là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù. - Tiếng đàn khẳng định tài năng, tâm hồn, tình cảm của chàng dòng sĩ có tâm hồn nghệ sĩ * Niêu cơm: - Khả năng phi thường. -Tính chất lạ kì của niêu cơm với sự tài giỏi của Thạch Sanh. - Tượng trưng cho tình thương, lòng nhân ái, ước vọng đoàn kết, tấm lòng nhân đạo, tư tưởng yêu chuộng hoà bài nh của nhân dân ta.
? Em có nhận xét gì về cách kết thúc truyện? - Thạch Sanh kết hôn cùng công chúa lên ngôi vua. Đó là phần thưởng xứng đáng với những khó khăn, thử thách mà nhân vật đó trải qua. - Mẹ con Lí Thông hoá thành bọ hung, đó là sự trừng phạt đích đáng với thủ đoạn và tội ác mà mẹ con Lí Thông gây ra. - Thể hiện công lí xã hội: Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác, ước mơ về sự đổi đời. GV: Qua cách kết thúc truyện phản ánh ước mơ gì của người lao động? - Thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bài nh của nhân dân ta. Thảoluận bàn3’ GV: Em hãy rút ra ý nghĩa của truyện?
* Ý nghĩa của truyện: Thạch Sanh thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về sự chiến thắng của những con người chính nghĩa, lương thiện. III- Tổng kết: 3p - Nghệ thuật:
* Hoạt động 3: Tổng kết - Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật, nội dung đặc sắc của văn bản
- Nội dung 87
- Phương thức: cá nhân *Ghi nhớ(sgk) - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành : GV: Nghệ thuật nổi bật của truyện? Cách sắp xếp các tình tiết tự nhiên, khéo léo: công chúa lâm nạn gặp Thạch Sanh trong hang sâu, công chúa bị câm khi nghe tiếng đàn Thạch Luyện tập Sanh bỗng nhiên khỏi bệnh và giải oan cho chàng rồi nên vợ nên chồng. Sử dụng những chi tiết thần kì : tiếng đàn, niêu cơm thần. Kết thúc truyện có hậu. GV: Nội dung của truyện? III: Luyện tập 3p ? Kể lại từng chiến công của Thạch Sanh theo đúng trình tự. Trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các chiến công của Thạch Sanh. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn suy nghĩ về Thạch Sanh. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: - Sưu tầm thêm một số truyện cổ tích cùng chủ đề về người anh hùng dòng sĩ … Trong truyện Thạch Sanh, em thích chi tiết nào nhất? Vì sao? Vẽ tranh minh hoạ cho chi tiết đó? Đặt tên cho bức tranh là gì? Sưu tầm, đọc những truyện cổ tích về người tráng sĩ 88
- Chuẩn bị bài: Chữa lỗi dùng từ * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ................ Ngày : 10/2020
________________________________________
Ngày soạn: 30 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 6.Tiêt 22: CHỮA LỖI DÙNG TỪ A. Mục tiêu bài học: 1- Kiến thức: - Các lỗi dùng từ: lặp từ, lấn lộn những từ gần õm. - Các chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần õm. 2- Kĩ năng: - Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ. - Dùng từ chính xác khi nói, viết. 3- Thái độ: Có ý thức dùng từ chính xác trong khi nói, viết. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B. Chuẩn bị: - GV: soạn bài, Bảng phụ, phiếu học tập. - HS: Đọc, tìm hiểu bài. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học : I: Khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ - Một từ có bao nhiêu nghĩa? chuyển nghĩa là gì ? - Thế nào là nghĩa gốc? Thế nào là nghĩa chuyển? Cho ví dụ minh họa. 89
- Trong một câu nghĩa của từ được dùng ra sao? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Gv dẫn dắt: Trong lời nói hằng ngày của chúng ta và ngay cả trong văn viết việc dùng nghĩa, sai lỗi chính tả rất phổ biến. Để giúp các em khắc phục phần nào những lỗi, chúng ta hãy cùng phân tích các lỗi thường gặp ở những câu cụ thể và xác định lỗi ấy là lỗi gì . Và đó cũng chính là Mục đích của bài học hôm nay. II: Hình thành kiến thức (35p) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Hoạt động 1: Tìm hiểu lỗi lặp từ I. Lặp từ (10p) - Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành đặc điểm - Phương thức: cá nhân, cặp đôi, nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. 1. Ví dụ - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và 2. Nhận xét: tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: * Hs đọc đoạn văn a. ? Trong đoạn a có những từ ngữ nào được lặp lại? Lặp lại mấy lần? - Đoạn b: lặp lại cụm từ “ truyện dân - Đoạn a: lặp lại từ “ tre, giữ, anh hùng”, gian” là lỗi lặp do diễn đạt kém làm - Hs đọc đoạn b. câu văn dài ḍng, lủng củng ? Đoạn văn b có những từ ngữ nào được - Cách chữa: Bỏ cụm từ lặp lặp lại? Lặp lại mấy lần? - Đoạn b: lặp lại cụm từ “ truyện dân gian” Thảo luận nhóm 5’ ? Cả 2 đoạn trích đều cùng là hiện tượng lặp nhưng tác dụng có giống nhau không ? Hãy so sánh hiện tượng lặp trong 2 đoạn văn a, b? ? Hãy chữa lỗi lặp trong đoạn văn b? Dự kiến SP: - Đoạn a: lặp lại từ “ tre, giữ, anh hùng”, là dụng ý của tác giả để nhấn mạnh ý, tạo ra nhịp điệu hài hoà cho 1 đoạn văn xuôi. => Bỏ ngữ : “truyện dân gian” ở đầu câu thay bằng từ truyện. - Đảo cấu trúc em thích đọc truyện dân 90
gian lên đầu. ( Em thích đọc truyện dân gian vì trong truyện có những chi tiết tưởng tượng, kì ảo). ? Em có nhận xét gì về câu văn sau khi đã chữa lỗi? Hs đọc 2 câu văn ( a, b ). * Hoạt động 2: Tìm hiểu Lỗi lẫn lộn các từ gần âm - Mục tiêu: HS phân tích Vd để hình thành đặc điểm - Phương thức: cá nhân, cặp đôi, nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Thảo luận nhóm 5’ ? Gạch dưới những từ sai âm. ? Tại sao (nguyên nhân) lại sai âm như vậy? ? Nêu ý nghĩa của từ tham quan? Dự kiến SP: - Tham quan: xem thấy tận mắt để mở rộng hiểu biết hoặc học tập kinh nghiệm. - Gv: Từ thăm quan: không có trong từ điển Tiếng Việt vì vô nghĩa chỉ có thăm viếng, thăm thú, thăm hỏi, thăm dò ... ? Hãy sửa lại câu này? a, Thay: Thăm = tham. - Hs đọc câu 2. ? Nêu ý nghĩa của từ nhấp nháy ? - Mở ra nhắm lại liên tiếp. - Có ánh sáng khi loé ra khi tắt liên tiếp. ? Vậy dùng từ nào cho đúng? Thay: nhấp nháy = mấp máy. - Mấp máy -> cử động khẽ và liên tiếp. ? Muốn tránh mắc lỗi dùng sai âm của từ phải làm gì?
-> làm câu văn ngắn gọn, nhẹ nhàng mà vẫn rừnghĩa. II - Lỗi lẫn lộn các từ gần âm (10p) 1- Ví dụ:
2. Nhận xét - Từ dùng sai: a, Thăm quan. b, Nhấp nháy. - Nguyên nhân sai: Vì không nhớ chính xác hình thức ngữ âm của từ
- Cách khắc phục: Phải hiểu đúng và hiểu đầy đủ nghĩa của từ để lựa chọn từ cho đúng. III- Luyện tập 20p (khuyến khích HS tự làm) 91
- Phải hiểu đúng nghĩa của từ. III. Hoạt động Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết làm bài tập - Phương thức: cá nhân; cặp đôi, nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. Bài tập 1 : Bảng phụ ( 3 câu văn ) hs đọc - Chia 3 nhóm mỗi nhóm làm 1 câu sau đó cử đại diện lên sửa - gọi nhóm khác nhận xét. ? Câu b cần bỏ và thay những từ nào? - Thay: Câu chuyện này = câu chuyện ấy. - Thay: những nhân vật ấy = đại từ họ - Thay: những nhân vật = người. ? Câu c bỏ từ nào? - Bỏ: lớn lên ( lặp nghĩa với trưởng thành )
Bài 1: Lược bỏ từ ngữ lặp a. Bỏ các từ: bạn, ai, cũng rất, lấy, làm bạn, Lan. Chữa lại: + Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều rất quí mến. b. Bỏ "câu chuyện ấy" Thay: + Câu chuyện nay = câu chuyện ấy + Những nhân vật ấy = họ + Những nhân vật = những người. - Sửa lại" Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ là những người có phẩm chất tốt đẹp. c. Bỏ từ lớn lên vì lặp nghĩa với từ trưởng thành. Câu còn lại: Quá trình vượt nói cao cũng là quá trình con người trưởng thành. Bài 2: xác định nguyên nhân sai và thay thể từ dùng sai trong các câu a. Thay từ linh động bằng từ sinh động. - Nguyên nhân: Lẫn lộn các từ gần âm, nhớ không chính xác hình thức ngữ âm của từ. Bài tập 2 Hs làm việc theo nhóm cặp - Phân biệt nghĩa ? Nêu nghĩa từ linh động: không rập + Sinh động: Gợi ra hình ảnh, cảm xúc, khuôn máy Mãc các nguyên tắc. liên tưởng. ? Vậy ở đây dùng từ linh động có đúng + Linh động: không rập khuôn máy Mãc không ? Phải thay băng những từ nào?. các nguyên tắc. ? Nguyên nhân sai là do đâu ? b. Thay thế từ bàng quang bằng từ bàng - Do sự lẫn lộn từ gần âm. quan. - Nguyên nhân: Nhớ không chính xác 92
? Nêu ý nghĩa của từ bàng quang ? - bàng quang: bụng chứa nước tiểu (bọng đái). ? Vậy câu trên dùng từ đã đúng chưa? Hãy sửa lại cho đúng ? ? Nêu nghĩa từ bàng quan: đứng thờ ơ như người ngoài cuộc.
hình thức ngữ âm - Phân biệt nghĩa: + Bàng quang: bọng chứa nước tiểu + Bàng quan: dửng dưng, thờ ơ như người ngoài cuộc. c. Thay từ thủ tục bằng từ hủ tục - Nguyên nhân: Nhớ không chính xác hình thức ngữ âm - Phân biệt nghĩa: + Thủ tục: những việc phải làm theo qui định + Hủ tục: phong tục đã lỗi thời.
? Nêu ý nghĩa của từ thủ tục ? - Thủ tục: những qui định hành chính cần phải tuân theo IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Giải nghĩa một số từ trong văn bản Thánh Gióng. Đặt câu với một vài từ đó. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: - Học bài, thuộc ghi nhớ, Hoàn thiện bài tập.và có ý thức sửa lỗi các từ thường dùng sai. - Soạn: Em bé thông minh * Rút kinh nghiệm. ........................................................................................................................................ ................ Ngày : 10/2020
93
________________________________________ Ngày soạn : 3/ 10 /2020 Ngày dạy: Bài 7. Tiết 23: CHỮA LỖI DÙNG TỪ( Tiếp ) A. Mục tiêu bài học : như tiết 23 B. Chuẩn bị : 1- Giáo viên: - Tìm hiểu kĩ bài dạy, chuẩn kiến thức. 2- Học sinh: - Chuẩn bị bài theo định hướng của SGK và hướng dẫn của GV. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ - Khi viết ( nói ) các em thường mắc những lỗi nào? - Cách khắc phục những lỗi đó. -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Hoạt động I: Tìm hiểu dùng từ không đúng I- Dùng từ không đúng nghĩa(17p) nghĩa - Mục tiêu: HS phân tích Vd để thấy lỗi, nguyện nhân, cách sửa - Phương thức: cá nhân, cặp đôi, nhóm 1. VD( SGK) - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV 2. Nhận xét - Sản phẩm: Câu trả lời, ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh * Dùng từ không đúng nghĩa: giá, GV đánh giá HS. - Yếu điểm :. - Đề bạt : * Thảo luận nhóm 5p’ - Chứng thực * Nguyên nhân: không biết nghĩa ?Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau? ? Vì sao dùng các từ đó là sai? hoặc hiểu sai nghĩa, hiểu không 94
Dự kiến SP: - Các từ đó dùng sai bởi nghĩa của các từ này không hợp trong văn cảnh: - Yếu điểm : điểm quan trọng. - Đề bạt : cử giữ chức vụ cao hơn.( thường do cấp có thẩm quyền cao quyết định mà không phải do bầu cử) - Chứng thực : xác nhận đúng sự thật. ? Sở dĩ người viết đã mắc lỗi này là do đâu? ? Em hãy chữa các câu trên cho đúng? ? Theo em có thể khắc phục bằng cách nào? + Phải hiểu đúng nghĩa của từ mới dùng. + Khi chưa hiểu nghĩa thì tra từ điển. ? Để tránh dùng lỗi từ , ta cần làm gì ? III. Hoạt động Luyện tập - Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết làm bài tập - Phương thức: làm việc cá nhân; cặp đôi, nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời, ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Bài tập 1: - Hs đọc hđ cá nhân. - Bảng: Vật có mặt phẳng thường bằng gỗ, dùng để viết hoặc dán những gì cần nêu cho mọi người xem. - Bản: Tờ giấy, tập giấy có mang nội dung nhất định. - Xán lạn: Rực rỡ, huy hoàng. - Bôn ba: Đi hết nơi này đến nơi khác chịu nhiều gian lao, vất vả để lo công việc. - Tuỳ tiện: Tiện đâu làm đó, không có nguyên tắc nào cả (nói) - Tự tiện: Làm việc gì cũng theo ý thích của mình, không xin phép, không hỏi ai cả. - Tranh thủy mặc: Một loại tranh của Trung Quốc, vẽ cảnh nói non.
đầy đủ nghĩa của từ. * Cách chữa: Thay bằng a, Nhược điểm ( điểm yếu, điểm kém) b, Bầu ( Chọn bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu quyết để giao cho làm đại biểu hoặc giữ một chức vụ nào đấ) c. Chứng kiến (trông thấy tận mắt sự việc nào đó xảy ra) * LƯU ý: -> Phát hiện lỗi sai - Tìm nguyên nhân - Cách khắc phục chữa lỗi.
II- Luyện tập(20p)(khuyến khích HS tự làm)
Bài 1: Các kết hợp từ đúng: - bản tuyên ngôn. - tương lai sán lạn. - bôn ba hải ngoại. - bức tranh thuỷ mặc. - nói năng tuỳ tiện.
Bài 2: Điền từ a. Khinh khỉnh: Tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình. b. Khẩn trương: Nhanh, gấp và có phần căng thẳng. 95
- Hs đọc hđ cá nhân.
c. Băn khoăn: Không yên lòng vì có những điều cần suy nghĩ, lo liệu. Bài 3: Chữa lỗi dùng từ. a.- Thay “có đá” bằng “có đấm”, giữ nguyên từ “tống”. - Thay “tống” bằng “tung” giữ Bài tập 3: Thảo luận nhóm 3’ : nguyên “có đá”. - Đại diện nhóm trình bày. b. Thay “ thực thà” bằng “thành - Hs bổ xung. khẩn”. - Gv nhận xét, kết luận. Bộ phận ( cụ thể là tay, chân) của thân người - Thay “bao biện” bằng “nguỵ thường có sự tương ứng với các hành động như biện”. c. Thay “tinh tú” bằng “tinh tuý”, sau: hoặc “tinh hoa”. - Tống bằng tay tương ứng với một có đấm. - Tung bằng chân tương ứng với một có đá. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Chỉ ra các nguyên nhân mắc lỗi dùng từ? Cách chữa? V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: - Tìm trong bài viết số 1 những từ sai nghĩa và chữa? * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................ Ngày 5/10/2020
96
_______________________________________________ Ngày soạn: 30 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 6. Tiết 24: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 A - Mục tiêu bài học : 1- Kiến thức:HS nắm được ưu, nhược điểm trong bài viết của mình. Biết cách sửa chữa những sai sút. -Củng cố về cách xây dựng truyện, xây dựng nhân vật, tình tiết, lời văn,bố cục một câu chuyện. 2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài văn tự sự. 3- Thái độ: í thức làm bài, sửa bài văn viết 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B - Chuẩn bị : GV: Chấm bài, nhận xét.Thống kê những lỗi sai của HS. HS: Xem lai bài, xác định lỗi, tìm hướng chữa C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học : - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ?Nhắc lại các bước làm bài văn tự sự? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học * Đề bài: Kể lại một truyện đã biết (truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em ? I.Tìm hiểu đề và xây dựng đáp án HĐ 1: Phân tích đề, lập dàn ý - Mục tiêu: HS nắm được kiểu bài , nd, yêu cầu (10p) đề và lập dàn ý cơ bản. 1. Tìm hiểu đề: - PT: Đàm thoại, thảo luận - Thể loại: Tự sự - ND: Truyện đã biết - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV -Y/c: Bằng lời văn của em - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. 97
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh 2. Đáp án( Tiết 17+18) giá, GV đánh giá HS. +MB: . GT chung nv( Ai làm) . - Gv: Nêu yêu cầu và cách tiến hành giờ trả bài +TB: Diễn biến của SV lần đầu tiên hs lớp 6 được làm quen. + KB: Kết thúc sự việc. HS thảo luận xây dựng đáp án. II - Nhận xét chung :5p 1.Ưu điểm HĐ2: Nhận xét ưu, nhược điểm - Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm, hạn 2. Khuyết điểm chế để rút kn bài viết - PP: Thuyết trình - Sản phẩm: Câu trả lời của hs và nd ghi vở Nhận xét * Ưu điểm : - Đa số hs đã chọn truyện kể là các truyện đã học. - Đều đã kể bằng lời văn của mình không có em nào chép lại hoàn toàn sgk. - Một số bài đã kể về nguyên nhân, diễn biến kết quả khá rõ ràng: Linh, Huyền, Giang, Ngọc... - Cách dùng từ tương đối sát, ít sai lỗi chính tả ở một số bài. * Khuyết điểm : - Một số em chưa giới thiệu rõ về nhân vật chính. - Các sự việc sắp xếp chưa hợp lí, mạch lạc. - Một số em còn diễn đạt kém. Lời văn kể chưa đầy đủ: Đạt, Lương, Đức. - Bố cục 3 phần chưa rõ ràng. - Một số bài sai quá nhiều lỗi chính tả. HĐ 3: Chữa lỗi 3 Sửa lỗi. 5p - Mục tiêu: HS phát hiện và chữa lỗi về chính tả, - Lỗi chính tả : l/n ; r/d ; s/x,ch/tr ngữ pháp - Lỗi diễn đạt - PP: HĐ cá nhân - Gv hướng dẫn h/s chữa lỗi tiêu biểu trên cơ sở giáo viên đã chữa bài để lại vài lỗi dạng đã học cho hs tự phát hiện và sửa lỗi. - Hs tự sửa 10p. * Đọc bài làm khá nhất. III. Trả bài - Đọc mẫu bài viết khá tốt ? Cảm nhận của em sau khi đọc bài viết này. - Hs tự cảm nhận bộc lộ. - HS đọc bài, trao đổi bài cho nhau 98
đọc IV. Kết quả - Giỏi: -Khá: - TB: - Yếu: IV. Hoạt động vận dụng ( 2p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn ngắn nêu cách khắc phục nhược điểm của bản thân qua tiết kiểm tra. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: - Hướng dẫn học sinh tiếp tục sửa chữa lỗi ở nhà. - Soạn: Em bé thông minh * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ................ Ngày : 10/2020
________________________________________ Ngày soạn: 6 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 7.Tiết 25: Đọc - Hiểu văn bản: EM BÉ THÔNG MINH (Truyện cổ tích) A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức:
99
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Em bé thông minh và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện. - Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt. - Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về một sự công bằng của nhân dân lao động. 2. Về kĩ năng: - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh. - Kể lại một câu chuyện cổ tích. 3. Về thái độ: Có thái độ yêu quí và kính trọng những người có trí tuệ thông minh. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., sử dụng ngôn ngữ... B. Chuẩn bị: GV: Soạn và nghiên cứu bài, tranh Em bé thông minh - HS: Đọc và soạn bài. C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Kể tên các truyện cổ tích viết về kiểu nhân vật thông minh mà em biết? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Các em đã học truyện Thạch Sanh – Thạch Sanh đã vượt qua thử thách nhờ lòng dòng cảm, trí thông minh nhưng cũng một phần nhờ sự trợ giúp của nhân vật thần kì. Vậy trong truyện này em bé vượt qua thử thách có nhờ sự trợ giúp của nhân vật thần kì ko? Nhờ đâu mà em vượt qua được thử thách? II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I - Giới thiệu chung:27p * Hoạt động 1: Giới thiệu chung - Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại, ptbđ, sự việc, bố cục văn bản - Phương pháp: Hđ cá nhân, cặp đôi - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời, ghi vở 100
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV Thể loại : truyện cổ tích đánh giá HS. - Kiểu nhân vật: Nhân vật - Cách tiến hành thông minh - Yêu cầu học sinh nhắc lại: định nghĩa truyện cổ tích. ? Truyện cổ tích này kể về kiểu nhân vật quen thuộc nào? GV: Giọng vui, hóm hỉnh, lưu ý đoạn đối thoại: giọng em bé rắn rỏi, đĩnh đạc, giọng vua ôn tồn, giọng quan hách dịch. - Gv đọc mẫu một đoạn, học sinh đọc toàn truyện một lần, gv nhận xét. * Giải thích chú thích: ? Để tìm người tài giỏi, viên quan đã làm cách nào? - Quan: + Đi khắp nơi để tìm + ra câu đố oái oăm ? Em hiểu oái oăm là gì?( CT1) ? Mặc dù mất nhiều công đi tìm kiếm nhưng viên quan vẫn chưa thấy có người nào thật lỗi lạc. Em hiểu lỗi lạc là như thế nào? ( CT 2) ? Khi dân làng nhận được lệnh vua thì mọi người có thái độ như thế nào ? - đều tưng hửngvà lo lắng. Em hiểu gì về thỏi độ tưng hửng? ? Trong truyện có nói đến việc hai cha con em bé đến hoàng cung. Hoàng cung chỉ nơi nào? ? Đến hoàng cung em bé đã lẻn vào đâu? Sân rồng là nơi để làm gì? - PTBĐ chính: Tự sự ? Để giải câu đố của sứ thần nước ngoài nhà vua lúc đầu đã triệu vào cung những ai? - những ông trạng và các nhà thông thái ? Em hiểu trạng, nhà thông thái là người như thế nào ? ? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì ? Tại sao ? - PTBĐ chính là tự sự. Vì có nhân vật và các sự việc Thảo luận đôi: 3’ ? Trong văn bản có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? ? Hãy tìm các sự việc chính trong văn bản ? 101
TC: * -Em bé thông minh là nhân vật chính * - Vua sai quan đi tìm người hiền tài giúp nước. - Em bé giải câu đố thử thách của viên quan. - Em bé giải những câu đố thử thách của vua. - Em bé giải câu đố thử thách của sứ thần nước ngoài. - Em bé trở thành trạng nguyên ? Dựa vào những sự việc trên em hãy tóm tắt văn bản? - Hs tóm tắt=> HS nhận xét phần tóm tắt. ? Căn cứ vào bố cục của một bài văn tự sự đã học, dựa vào các sự việc trên em hãy tìm bố cục cho văn bản này? Nhắc lại nhiệm vụ của từng phần ? TC: Bố cục ; MB, TB, KB * Đó là bố cục hoàn chỉnh của một văn bản tự sự. ? Hình thức dùng câu đố để thử tài có phổ biến trong truyện cổ tích không? Tác dụng? TC: - Dùng câu đố để thử tài: + Để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất( Theo truyện cổ dân gian, câu đố đóng vai trò quan trọng trong việc thử tài) + Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển + Gây hứng thú, hồi hộp cho người nghe. ? Kể một số những truyện dân gian có hình thức dùng câu đố để thử tài mà em biết ? - Lương Thế Vinh, Lê Quý Đôn... ? Trong truyện này, em bé được thử thách giải đố qua mấy lần để bộc lộ tài năng của mình? Đó là những lần nào ?- 4 lần * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: HS tìm hiểu sự thông minh của em bé qua các lần giải đố - Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời, ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: * Chú ý vào phần đầu của truyện ? Viên quan đã ra câu đố cho hai cha con em bé trong hoàn cảnh nào? Nhận xét gì về hoàn cảnh này?
II. Tìm hiểu văn bản :10p 1.Em bé giải câu đố của viên quan.
102
- Hoàn cảnh ra đố: gặp hai cha con đang làm ruộng ruộng: cha đánh trâu cày, con đập đất-> Bất ngờ, đột ngột. ? Trong hoàn cảnh đó, viên quan đã đố cha con em bé điều gì ? - Câu đố của viên quan: Trâu của lão cày một ngày được mấy đường? ? Nhận xét gì về tính chất của câu đố này? Tại sao ? - Câu đố oái oăm (Đường cày có thể ngắn dài, con trâu có thể đi nhanh, chậm; mảnh ruộng có thể to, nhỏ, vả lại ngay lập tức không thể trả lời một cách chính xác một điều vớ vẩn mà chẳng ai để ý đi đếm đường cày). ? Lúc này người cha có thái độ gì? - Cha: ngẩn ra, không biết trả lời sao. * Câu đố của viên quan đã dồn người cha vào thế bí, không biết trả lời ra sao. ? Trước tình thế đó, em bé đã trả lời quan như thế nào ? TC: Em bé nhanh miệng hỏi vặn lại quan: Thế xin hỏi ông câu này đã. Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày được mấy bước, tôi sẽ cho ông biết trâu của cha tôi cày một ngày được mấy đường. ? Em có nhận xét gì về tính chất của câu trả lời này ? * Câu trả lời cũng là một câu đố bất ngờ cũng oái oăm không kém. Vỡ chẳng ai đi đếm ngựa một ngày đi được mấy bước cả. Thảo luận nhóm 5’ ? Như vậy em bé đã giải câu đố của viên quan bằng cách nào? ?Vậy em có nhận xét gì về cách giải đố này của em bé? ? Kết quả? Dự kiến SP: => - Đã gỡ thế bí cho cha - Làm cho viên quan: bất ngờ, sửng sốt, phát hiện ra nguời tài. ? Qua lần giải đố đó đã bộc lộ phẩm chất gì của em bé? - Gv : Trong hoàn cảnh đột ngột, bất ngờ, trước câu đố oái oăm của viên quan, người cha ngẩn ra lo lắng không biết trả lời sao nhưng em bé đó không hề lỳng tỳng chủ
- Cách giải: Đố vặn lại quan => Đây là cách giải bất ngờ, lí thú, đã đẩy thế bị động sang người đố. -> Em bé rất thông minh, ứng xử nhạy bén, hồn nhiên.
động ứng xử nhanh trí trả lời quan bằng một câu hỏi vặn lại cũng khó trả lời và bất ngờ không kém. Câu hỏi đó đó dồn quan vào thế bị động, không biết trả lời sao... Ngạc nhiên, thán phục quan về tâu vua và lần thử thách thứ hai đến với em bé. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Nêu suy nghĩ của bản thân sau khi học xong truyện. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Sưu tầm và kể một số những truyện dân gian có hình thức dùng câu đố để thử tài mà em biết ? - Lương Thế Vinh, Lê Quý Đôn... * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ................ Ngày :
10/2020
________________________________________ Ngày soạn: 6 / 9 /2020 Ngày dạy: Bài 7.Tiết 26: Đọc - Hiểu văn bản: EM BÉ THÔNG MINH (Truyện cổ tích) A - Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức: 103
104
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Em bộ thông minh và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện. - Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt. 2. Về kĩ năng: - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh. - Kể lại một câu chuyện cổ tích. 3. Về thái độ: Có thái độ yêu quí và kính trọng những người có trí tuệ thông minh. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., sử dụng ngôn ngữ... B - Chuẩn bị : GV: Soạn và nghiên cứu bài, tranh Em bé thông minh - HS Đọc và soạn bài. C - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học : I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ Kể lại các thử thách của em bé đã học trong tiết trước? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Giờ học trước các em đã thấy được cách giải đố của em bé trước câu đố của quan thật độc đáo lí thú. Việc ấy đến tai vua, vậy em còn trải qua những thử thách nào nữa? Tiết học hôm nay các em tìm hiểu tiếp. *Hoạt động hình thành kiến thức (35’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I - Giới thiệu chung : * Hoạt động 1. Tìm hiểu văn bản: 27p - Mục tiêu: HS tìm hiểu sự thông minh của em bé qua các lần giải đố II. Tìm hiểu văn bản : - Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời, ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. 1.Em bé giải câu đố của viên - Cách tiến hành quan. 105
* Theo dõi tiếp phần 2 văn bản ? Nhà vua thử thách em bé mấy lần? Đó là gì? - Câu đố: - Thái độ của dân làng như thế nào - Thái độ của em bộ ra sao? - Em bé bài nh thản coi đó là lộc vua ban sẵn sàng kí giấy cam đoan với làng. - Cách giải đố của em bé -> Lẻn vào sân rồng, khóc um lên thỉnh cầu nhà vua bắt bố đẻ em bé cho mình. ? Trong câu chuyện của mình, em bé thỉnh cầu vua điều gì? - Bắt bố đẻ em bé cho mình. ? Tại sao vua và quần thần lại bật cười trước câu nói và đòi hỏi của em bé? - Vì đó là điều rất phi lí. ? Vua trả lời như thế nào ? Câu nói ấy của vua có ý nghĩa gì đối với em bé ? - Tạo cớ cho em bé hỏi lại nhà vua, đưa vua vào tình thế khó xử. ? Thái độ của vua ra sao? - Cười thán phục ? Vậy cách giải đố của em bé là gì? GV: Em bé đã tìm giải pháp tối ưu, tạo tình huống mới trả cái khó về cho đối phương,dùng câu đố để giải đố. Cách thắt buộc chặt chẽ, lời lẽ sắc sảo, lễ phép khiến nhà vua và đình thần cùng phải thừa nhận. ? Như vậy em bé đã thay ai giải đố? - Thay dân làng * Đó chính là cứu giúp dân làng vì lệnh vua ban không phỉa chuyện chơi, không thực hiện sẽ bị trách phạt, nặng hơn là bị chịu tội. ? Vì sao vua lại thử tài em bé lần nữa ? - Để tin chắc xem em bé có tài thật không. ? Lần này vua có yêu cầu gì? - Lần 2: yêu cầu 3 chim sẻ-> 3 mâm cỗ. ? Nhận xét về yêu cầu của vua với em bé? ? Em bé giải đố lần này như thế nào?
2.Em bé giải câu đố của vua (18p) * Lần 1: - Câu đố: Vua ban ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực ,nuôi ba con đẻ thành chín con trong năm (Yêu cầu trâu đực đẻ) -> Câu đố oái oăm, vô lí - Thái độ của dân làng: Lo lắng, sợ hãi - Cách giải đố của em bé :thỉnh cầu nhà vua bắt bố đẻ em bé cho mình.
=> Vạch ra cái vô lí không thể xảy ra được.
-> Lần 2 : yêu cầu 3 chim sẻ thành 3 cỗ thức ăn. =>Câu đố khó, không thực hiện được 106
- Giải đố: Yêu cầu vua rèn một con dao để xẻ thịt - Giải đố: Yêu cầu vua rèn một chim từ một cây kim. con dao để xẻ thịt chim từ một cây kim. -> vạch ra sự vô lí trong yêu cầu của vua không thể thực Thảo luận cặp đôi 3p: ? Em có nhận xét gì về cách giải đố của em bé ở lần hiện được.. này? => Thông minh tài trí hơn ? Vậy cả hai lần em bé giải được câu đố oái oăm người cứu nguy cho dân làng của vua. Điều đó xác nhận phẩm chất đáng quí nào của em? Dự kiến SP: - Cách giải đố rất thông minh độc đáo, vạch ra sự vô lí trong yêu cầu của vua, khiến nhà vua tin và khâm 3. Em bé giải câu đố của sứ phục tài trí của em bé. Bằng trí thông minh và tài trí thần nước ngoài (12p) hơn người em bé đã bảo vệ được cha, bảo vệ mình - Câu đố: Dùng sợi chỉ xâu và dân làng. qua con ốc. • Theo dõi phần cuối văn bản -> Câu đố hóc búa có tính chất Thảo luận nhóm 5’ nghiêm trọng, liên quan đến ? Sứ thần nước ngoài thách đố triều đình điều gì? ? Vì sao sứ thần nước ngoài lại có yêu cầu như vậy? vận mệnh quốc gia ? Em có nhận xét gì về mức độ,tính chất của câu - Các đại thần vò đầu suy nghĩ, các ông trạng, các nhà thông đố? thái đều lắc đầu bó tay. Dự kiến SP: - Sứ thần yêu cầu: Dùng sợi chỉ xâu qua con ốc. - Muốn xâm chiếm nước ta, dò xem nước ta có - Em bé giải đố: Dùng kinh nghiệm đời sống người tài giỏi. dân gian để giải đố. * Đặc biệt về ý nghĩa chính trị, ngoại giao. Giải được thì tự hào, không được thì xấu hổ, tổn thương danh dự quốc gia. Câu đố oái oăm. ? Triều đình đã có những cách giải đố nào? - TL : Người dùng miệng hút - Kẻ bôi sáp vào sợi chỉ ? Không giải đố được triều đình đã phải nhờ đến em bé.Em bé đã giải đố bằng cách gì? - Hát một bài hát dân gian => Thông minh, tài giỏi, hồn - TL :" Bắt con kiến càng ... nhiên,cứu nguy cho đất nước. " Bên thời ... ? Lời giải đố của em bé dựa trên tri thức sách vở *) Tính chất oái oăm của câu hay kinh nghiệm trong dân gian? Vì sao? 107
Em bé giải dễ dàng, vừa chơi đùa, vừa giải bằng bài hát đồng dao, sự hồn nhiên, nhí nhảnh ? Thái độ của sứ thần và mọi người đối với em bé ntn? -> Tài giỏi, mọi người thán phục. ? Sự việc này lại một lần nữa bộc lộ phẩm chất nào của em bé? -Hơn tất cả những người tài giỏi trong triều đình, khiến cả sứ thần nước ngoài thán phục. ? Em thấy mức độ, tính chất qua bốn lần thử thách như thế nào? ? Điều đó nhằm Mục đích gì? * Lần sau khó hơn lần trước.. khẳng định nhân dân VN ở đâu cũng có người thông minh tài giỏi. ? Truyện kết thúc như thế nào? Em bé được phong làm trạng nguyên, được ở gần vua. ? Em bé được phần thưởng gì? có xứng đáng ko? - Phong làm trạng nguyên, xây một dinh thự, phần thưởng rất xứng đáng. * Hoạt động 3: Tổng kết - Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật, nội dung đặc sắc của văn bản - Phương thức: Thảo luận đôi, cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời, ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. ? Truyện có những nghệ thuật gì đặc sắc ? Đây là truyện cổ tích về kiểu nhân vật nào? ? Truyện đề cao gì ?. - Gv : Nhân dân ta đã mượn truyện này đề cao trí thông minh của người bài nh dân đồng thời để mua vui giải trí. - Truyện em bé thông minh tiêu biểu cho hình thức kể chuyện cổ tích về người thông minh, đó là xâu chuỗi các mẩu chuyện thách đố và giải đố qua đó nhân vật bộc lộ tài trí hơn người của mình III. Hoạt động luyện tập
đố ngày một tăng tiến. Đối tượng ra câu đố cũng ngày một cao hơn. Điều đó khẳng định và ca ngợi tài trí của em bé, cũng là của nhân dân lao động.
III. Tổng kết (3p) a.Nghệ thuật: - Dùng câu đố thử tài- tạo ra tình huống thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm chất. - Cách dẫn dắt sự việc cùng với mức độ tăng dần của những câu đố và cách giải đố tạo nên tiếng cười hài hước. 2. ND ý nghĩa - Đề cao trí thông minh và trí khôn dân gian.
108
- Mục tiêu: HS củng cố kt đó học - Phương thức: HĐ cá nhân ? Kể lại câu chuyện bằng lời văn của em? IV. Hoạt động vận dụng: (2p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Em thích nhất sự việc nào trong truyện? Vì sao? V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Tìm hiểu những câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt. - Đọc truyện Lương Thế Vinh. - Chuẩn bị bài chữa lỗi ( tiếp ). * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................ Ngày 5/10/2020
________________________________________ Ngày soạn: 10 / 10 / 2020 Ngày dạy: Bài 7. Tiết 27 : LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN A. Mục tiêu bài học: Giúp HS: 1. Về kiến thức: - Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị. 109
2. Về kỹ năng: - Lập dàn bài kể chuyện. -Lựa chọn trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một trình tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc. 3. Về thái độ: - HS bài nh tĩnh, tự tin, có ý thức tôn trọng tập thể trong khi trình bày bài làm trước lớp. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B. Chuẩn bị: - Gv: G/án, phân nhóm hs, phương pháp nêu vấn đề - Hs tập nói kể ở nhà - đến lớp thực hành nói miệng trên lớp. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ Nhắc lại những yêu cầu của tiết luyện nói -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) - Mục tiêu: Hs biết lập dàn ý, trình bày bài nói của mình trước lớp - Phương pháp: Hđ nhóm, cá nhân, cặp đôi - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời, ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1 :Hướng dẫn Hs tìm hiểu đề * Đề bài: đề 1, đề 2( SGK) – lập dàn ý cho bài luyện nói: (15P) 1. Tìm hiểu đề : - Gv ghi đề lên bảng – 1 Hs đọc đề . a. Thể loại : Văn tự sự . (?) Trước một đề bài, việc đầu tiên chúng ta b. Nội dung : phải làm là gì ? 2. Dàn bài : => Tìm hiểu đề . Đề 1: Tự giới thiệu về bản thân. (?) Xác định thể loại và nội dung yêu cầu * MB : Lời chào lí do giới thiệu 110
của đề? (?) Nhắc lại bố cục của một bài văn tự sự ? - Gv yêu cầu Hs thảo luận dàn ý đó chuẩn bị ở nhà theo nhóm . - Gv gọi đại diện 1 nhóm trình bày miệng dàn ý đó thảo luận. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét dán ý của Hs rồi treo bảng phụ ghi sẵn dàn ý để Hs tham khảo, bổ sung vào dàn ý đó chuẩn bị ở nhà .
* Thân bài: - Tên, tuổi, vài nét về hình dáng. - Gia đình gồm những ai. - Công việc hàng ngày . - Vài nét về tính tình, sở thích, ước mơ. * Kết bài: Lời cảm ơn người nghe. Đề 2 : Kể về gia đình mình * Mở bài: Lời chào và lí do kể * Thân bài: + Các thành viên trong gia đình. + Với từng người: kể, tả một số ý. + Chân dung, ngoại hình, tính cách, tình cảm, hoạt động, công việc hàng ngày. * Kết bài: Tình cảm của mình đối với Hoạt động 2 :Hướng dẫn Hs luyện nói gia đình. :(20P) II. Luyện nói trước lớp (20p + Hoạt động nhóm: (10 phút) : 3. Luyện nói: - Gv yêu cầu Hs luyện nói theo nhóm . a. Luyện nóitheo nhóm : - Hs luyện nói– Gv theo dừi hoạt động của các em. - GV nhận xét hoạt động nhóm của các em. + Luyện nói trước lớp : (15 phút): - Gv nêu yêu cầu của bài nói trước lớp : nói b. Luyện nói trước lớp : rõ ràng, dễ nghe ; có cử chỉ, điệu bộ phù hợp với lời nói . - Nội dung : Đảm bảo các ý như dàn ý đó nêu ( có thể có sáng tạo phự hơp ). - Gv gọi 1 Hs khá lên nói trước lớp (hoặc lấy tinh thần xung phong). - Hs khác nhận xét phần luyện nóicủa các bạn. - Gv nhận xét phần luyện nóicủa các em qua 2 mặt : hình thức và nội dung và có thể ghi điểm nếu bài luyện nói của Hs đạt khá, tốt . Khi nói học sinh chú ý: *Mở đầu: HS: Kính thưa thầy giáo, cùng các 111
bạn trong lớp, sau đây em xin trình bày bài luyện nói * Kết thúc: Cảm ơn thầy giáo và các bạn đã lắng nghe. + Nói to để mọi người đều nghe + Tự tin, tự nhiên, đàng hoàng, mắt nhìn vào mọi người. + Xác định rõ nội dung cần nói, tránh lan man, rêm rà, xa rời nội dung. + Giọng nói: bài nh tĩnh, tự tin, đàng hoàng, giàu ngữ điệu, có cảm xúc. Hoạt động 3 :HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (5P) Bài cũ: - Gv hướng dẫn . HS chú ý lắng nghe. sau.- Mỗi Hs chọn một đề bài để lập dàn bài và tự luyện nói ở nhà. Có thể nhin vào gương để chỉnh cử chỉ, điệu bộ. Bài mới: - Đọc trước bài, cho biết có những ngôi kể nào? Lời văn của ngôi kể ấy ra sao?
III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài cũ: - Lập dàn bài tập nói một câu chuyện kể. - Tập nói một mình theo dàn bài đó lập. * Bài mới: Soạn bài Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Học sinh tự luyện nói cho bản thân. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc một số bài văn kể chuyện hay. - Soạn: Cây bút thần 112
* Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ................ Ngày 11/10/2020
__________________________________________________________
Ngày soạn: 10 / 10 /2020 Ngày dạy: Bài 8.Tiết 28 Khuyến khích học sinh tự đọc: CÂY BÚT THẦN, ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Quan niệm của nhân dân về công lí xã hội, Mục đích của tài năng nghệ thuật và ước mơ về những khả năng kì diệu của con người. - Cốt truyện cả hai truyện hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kì. - Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập giữa các nhân vật. 2. Về kĩ năng: - Nhận ra và phân tích được các tình tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện. - Kể lại câu chuyện. 3. Tư tưởng: Gd hs biết quý trọng cái thiện và căm ghét cái ác. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., sử dụng ngôn ngữ.... B.Chuẩn bị: - Gv : G/án, phương pháp nêu vấn đề, thuyết minh, bài nh giảng. Đồ dùng: tranh bài " Cây bút thần ". -HS: Chuẩn bị bài C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân 113
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Kể tên các truyện cổ tích nước ngoài em biết? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: Dân tộc nào cũng có kho tàng truyện cổ tích của mình. Bên cạnh những điểm khác biệt, truyện cổ tích của các dân tộc có rất nhiều điểm tương đồng, nhất là đặc trưng về thể loại. Cây bút thần là truyện cổ tích Trung Quốc một nước láng giềng, có quan hệ giao lưu và có những nét tương đồng về văn hoá nước ta. II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) A. HƯỚNG DẪN ĐỌC TRUYỆN CÂY BÚT THẦN HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI DẠY * Hoạt động 1: Giới thiệu chung I. GIỚI THIỆU CHUNG - Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại, ptbđ, sự việc, bố cục văn bản - Phương pháp: Hđ cá nhân, cặp đôi - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: GV khái quát vài nét về truyện cổ tích nước ngoài Cây bút thần là truyện cổ tích Trung -Hướng dẫn HS tìm hiểu xuất xứ của truyện Quốc về nhân vật tài năng và kiểu nhân vật được kể trong truyện. Hướng dẫn HS đọc văn bản theo các đoạn để dễ nắm bắt nội dung. * Tóm tắt - GV gọi HS đọc theo các đoạn đó chia bố *Bố cục:3 phần cục II. Tìm hiểu văn bản * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung , ý nghĩa văn bản - Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời, ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. 114
- Cách tiến hành: - Gv:Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện, đưa ra một số câu hỏi gợi ý hs. (?) Em hãy cho biết hoàn cảnh của Mã Lương? (?) Tài năng của Mã Lương ra sao? (?) Điều kì diệu nào đó xảy ra dưới ngọn bút thần của ML? Thảo luận nhóm 5’ (?) Khi đã thành tài lại có thêm cây bút thần, ML đó vẽ gì cho người nghèo? (?) Với địa chủ thì Mã Lương đó vẽ gì ? ? Chứng tỏ ML là cậu bé thế nào? Thảo luận đôi 5’ (?) Sau khi thoát khỏi nhà địa chủ, ML lại bị nhà vua bắt. So với tên địa chủ thì với tên vua, ML đó làm gì? Tại sao? (?) Nhưng tại sao ML lại đồng ý vẽ thuyền và biển cho vua? (?) Để ML trừng phạt tên địa chủ, tên vua gian ác, tham lam, tác giả dân gian muốn gửi gắm quan niệm và ước mơ gì của mình? (?) Truyện kết thúc ntnào? Cách kết thúc như vậy gợi cho em suy nghĩ gì về nhân vật ML? * Hoạt động 3: Tổng kết - Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật, nội dung đặc sắc của văn bản - Phương thức: cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Sản phẩm: Câu trả lời, ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành : (?) Chúng ta vừa tìm hiểu xong câu chuyện có nhiều chi tiết độc đáo, thú vị. Qua đó, em hãy cho biết truyện có ý nghĩa gì ? - GV khái quát và cho HS rút ra ý nghĩa
1. Nhân vật Mã Lương - Vẽ mọi thứ giống như thật - Được ban cây bút thần
B. HƯỚNG DẪN ĐỌC TRUYỆN: ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nhân vật có tài năng kì lạ
2. Mã Lương sử dụng cây bút thần + Với người nghèo - Vẽ cho họ cày, cuốc, đèn, thùng nước,… Nhân hậu, giúp đỡ người nghèo khổ + Với tên địa chủ - Vẽ cung tên bắn chết hắn Trừng trị kẻ giàu có, tham lam, độc ác + Với tên vua - Mã Lương vẽ thuyền, biển cả cho vua đi Chôn vùi hắn trong lớp sóng hung dữ Không khoan nhượng, quyết tâm diệt trừ cái ác 3. Tổng kết : Ghi nhớ (SGK/85) a.Nghệ thuật b. Nội dung * Ý nghĩa của truyện - Khẳng định tài năng nghệ thuật chân chính thuộc về nhân dân, về người tốt bụng, có tài và khổ công luyện tập. - Thể hiện ước mơ và niềm tin về khả năng kỳ diệu của con người.
115
* Hoạt động I: Giới thiệu chung - Mục tiêu: Tìm hiểu tác giả, văn bản. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: - Nêu hiểu biết của em về Pu-skin? * Đọc văn bản ? Tóm tắt các sự việc chính? ? Nêu bố cục của bài? Truyện có mấy nhân vật, nhân vật nào là chính? nhân vật nào là phụ? 4. Bố cục và nhân vật: - Bố cục: chia 3 đoạn: + Mở truyện: từ đầu đến kéo sợi +Thân truyện: tiếp đến ý Mụ + Kết truyện: p còn lại - Nhân vật: 4 nhân vật: ông lão, Mụ vợ. cá vàng, biển cả - Nhân vật chính: Mụ vợ * Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung , ý nghĩa văn bản - Phương thức: cặp đôi, cá nhân; nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành ? Trong truyện, mấy lần ông lão ra biển gặp cá vàng? - Trong truyện 5 lần ông lão ra biển gặp cá vàng ? Việc kể lại những lần ông lão ra biển gặp cá vàng là việc lặp lại có chủ ý? Em hãy nêu tác dụng của
Nội dung I. Giới thiệu chung ( 9p)
1. Tác giả 2. Văn bản
II. Tìm hiểu văn bản (23p)
1. Nhân vật ông lão:
- Hiền lành, có tấm lòng nhân hậu - Nhu nhược (không ngăn cản 116
biện pháp NT này? Mụ vợ ngay từ đầu) ⇒ Tác giả dùng biện pháp lặp lại có chủ ý: - Tạo nên tình huống gây sự hồi hộp cho ngời nghe. 2. Nhân vật Mụ vợ ông lão đánh - Sự lặp lại không phải nguyên xi mà có sự thay cá: đổi, tăng tiến. Vì vậy, mỗi lần lặp lại là mỗi lần có chi tiết mới xuất hiện. Đây là sự lặp lại tăng tiến. - Qua các lần lặp lại, tính cách, nhân vật và chủ đề câu chuyện được tô đậm. ( Thảo luận nhóm bàn 5p) ? Hãy tìm hiểu về nhân vật mụ vợ bằng cách điền vào bảng sau: Thái độ Đòi hỏi Cảnh biển
Dự kiến SP: Thái độ Mắng chồng đồ ngốc. Quát to: đồ ngu Mắng như tát nước. Giận dữ tát vào mặt ông lão Nổi cơn thịnh nộ.
Đòi hỏi Máng lợn mới.
Cảnh biển Gợn sóng êm ả.
Một cỏi nhà Nổi súng rộng. Làm nhất phẩm Nổi súng dữ dội. phu nhân . Làm Nữ hoàng Nổi súng mự mịt.
Làm Long Cơn giông kinh Vương, bắt cá khủng, nổi sóng vàng hầu hạ. ầm ầm. ? Em có nhận xét chung gì về tính cách của nhân vật này? * GV: Chỉ vì lòng tham mà tình nghĩa vợ chồng không còn, ngay cả tình người cũng không có nốt. Ông lão là ân nhân mà Mụ "cạn tàu ráo máng" "trở mặt như trở bàn tay". Lúc đầu quan hệ của ông lão với Mụ là quan hệ vợ chồng về sau là quan hệ chủ tớ. _ Bội bạc với cả cá vàng, bắt cá vàng hầu hạ. - Mụ vợ tuy là người lao động nghèo khổ nhưng Mụ lại mang trong mình bản chất của giai cấp nào?
⇒ Lòng tham của Mụ vợ tăng lên rất nhanh từ thấp đến cao. Đi từ vật chất đến địa vị: từ địa vị có trong thực tế đến địa vị tưởng tượng. Đó là lòng tham vô độ, không giới hạn ⇒ Sự bội bạc trong cư xử của Mụ với chồng ngày càng tăng khi nhu cầu về vật chất và địa vị ngày càng đáp 117
- Mụ vợ là giai cấp cần lao nhưng Mụ lại mang trong mình bản chất của giai cấp bóc lột, thống trị, tham ác, tìm mọi cách đạt được danh vọng. * GV kết: Qua nhân vật Mụ vợ Pu-skin muốn chứng minh rằng cái xấu, cái ác, bội bạc càng được lên ngôi khi có thêm bạn đồng minh, được tiếp tay bởi sự nhu nhược, dễ mềm lòng, thoả mãn, cam chịu. HS thảo uận cặp đôi 5p - Mỗi lần ông lão ra biển, cảnh biển thay đổi như thế nào? Vì sao? Biển có tham gia vào câu chuyện không? Dự kiến SP: - Lần 1: biển gợn sóng êm ả. - Lần 2: biển xanh đã nổi sóng. - Lần 3: biển xanh nổi sóng dữ dội. - Lần 4: biển nổi sóng mù mịt. - Lần 5: một cơn giông tố kinh khủng kéo đến, biển nổi sóng ầm ầm.
? Cá vàng trừng trị Mụ như thế nào? - Cá vàng trừng trị Mụ bằng cách: thu về những gì mà cá vàng đã cho, đưa Mụ trở về với cảnh nghèo đói như xưa. ? Cá vàng trừng trị Mụ vì tội gì? Cá vàng tượng trưng cho gì? ? Truyện kết thúc như thế nào? Đó có phải là phần kết thúc có hậu không? Nêu ý nghĩa? Câu chuyện kết thúc: Ông lão vẫn thế, chẳng được gì cũng chẳng mất gì, cuộc sống trở về bài nh yên. Mụ vợ trở về với địa vị vốn có, mọi sự xảy ra như một sự tỉnh ngộ sau một giấc mơ viễn vông. Sau cơn bão, mặt biển lại hiền hoà để khép lại câu chuyện như một lời thức tỉnh: hãy sống lương thiện bằng chính khả năng và sức lực của mình, hãy trân trọng những tình cảm bài nh dị mà thiêng liêng. Hoạt động 3. GV hướng dẫn hs tổng kết văn bản :
ứng.
3. Hai nhân vật cá vàng và biển cả: a. Biển cả: ⇒ Hình ảnh biển mang ý nghĩa ẩn dụ sâu sắc: biển thay đổi ứng với những tham vọng ngày càng tăng tiến. -> biển tỏ thái độ bất bài nh, mạnh mẽ đối với Mụ vợ ông lão. - Biển cũng tham gia vào câu chuyện: biển cả hiền từ, bao dung, thanh bài nh nhưng biển cả cũng biết giận dữ trước những thói ác, thói xấu của người đời. b. Cá vàng: - Cá vàng trừng trị Mụ ở cả hai tội: tham lam và độc ác.
⇒ Sự trừng trị của công lí và đạo lí mà nhân dân ta là người thực hiện. - Kết thúc truyện nói lên ước mơ về sự công bằng của nhân dân ta.
118
NT, ND ý nghĩa văn bản. - Mục tiêu: HS nắm nét đặc sắc về nt, nd tác phẩm III.Tổng kết: ( 3p) - PP: cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi * Ghi nhớ (sgk) - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc thêm các truyện cổ tích nước ngoài *Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ................ Ngày /10/2020
? Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản ?
______________________________________
*Đọc Ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút) *Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức. *Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: thảo luận *Hình thức: hoạt động nhóm bàn *Phương tiện thực hiện: Bài tập Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập. Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/sgk Bước 2: HS trả lời - Hs thảo luận bàn 2p. - Hs trình bày miệng kết quả thảo luận.. Bước 3: GV nhận xét, chốt ý IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Em học tập được gì từ nhân vật Mã Lương, ông lão đánh cá? V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. 119
Ngày soạn: 12 / 10 / 2020 Ngày dạy: Bài 13. Tiết 29 : CHỈ TỪ A. Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức : Khái niệm chỉ từ : + Nghĩa khái quát của chỉ từ . + Đặc điểm ngữ pháp của chỉ từ: - Khả năng kết hợp của chỉ từ. - Chức vụ ngữ phổp của chỉ từ. 2.Kĩ năng : Nhận diện được chỉ từ. - Sử dụng được chỉ từ trong khi nói và viết. 3. Phẩm chất: : Gd học sinh yêu ngôn ngữ tiếng Việt 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị * GV: soạn bài, bảng phụ; phương pháp nêu vấn đề, quy nạp, thảo luận… * HS : Học bài, làm bài tập C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học I: khởi động (5p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Số từ là gì? lượng từ là gì? cho ví dụ. - HS trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - HS nhận xét câu trả lời của bạn 120
- GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. Cho các cụm danh từ: viên quan ấy, cánh đồng làng kia..., “ấy”, “kia” thuộc loại nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay. II. Hình thành kiến thức: 35’ Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Chỉ từ là gì ? I/ Chỉ từ là gì (10p) -Mục tiêu: học sinh nắm được khái niệm thế nào là chỉ từ, nhận diện chỉ từ trong câu, lấy được ví dụ về chỉ từ trong câu. - Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, giải thích . - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. * HS đọc VD ? Các từ in đậm trong ví dụ bổ sung ý nghĩa cho từ nào? Nó thuộc từ loại nào? - Viên quan, làng, nhà, ông vua 1. Ví dụ 2. Nhận xét: Thảo luận đôi 5’ 2. So sánh từ và cụm từ sau: * VD: Các từ: ấy, nọ, kia: bổ sung ý - Ông vua / ông vua nọ nghĩa cho danh từ, - Viên quan/ viên quan ấy - làng / làng kia - nhà/ nhà nọ ? So sánh và rút ra ý nghĩa của những từ in * VD2: đậm. (có tác dụng gì trong câu?) - Xác định vị trí của sự vật (ông vua, * Cụm từ ông vua nọ ....có ý nghĩa cụ thể viên quan...) trong không gian. hơn, xác định một cách rõ hơn sự vật trong không gian. HS đọc VD 3 và làm theo yêu cầu SGK - Giống: cùng định vị sự vật. - Khác: Một bên định vị về không gian, một bên định vị về thời gian. * VD 3: ? Những từ in đậm ta vừa tìm hiểu được gọi - Xác định vị trí của sự vật về thời gian. là chỉ từ. Vậy, chỉ từ là gì ? - Hs đọc ghi nhớ. ? Em lấy một vd về cụm danh từ có chỉ từ? 121
- Lớp học này, ngày ấy… Hoạt động 3: Hoạt động của chỉ từ trong câu . - Mục tiêu: học sinh nắm được ý nghói và công dụng của chỉ từ, biết cách dựng chỉ từ trong khi nói và viết. - Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, giải thích... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. Thảo luận nhóm 3’ * HS đọc VD : ? Trong các ví dụ phần 1, chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì trong cụm danh từ? - H: đọc ví dụ 2 ? Tìm chỉ từ trong câu dưới đây. Xác định chức vụ của chúng trong câu? a. Đó là một điều chắc chắn. CN b. Từ đấy, nước ta … TN ? Em hãy vd về chỉ từ? Và cho chúng có chức vụ có pháp gì? VD: ... mấy học sinh ấy PNS - 20/11 em được khen là học sinh xuất sắc. Từ đấy em càng cố gắng học tập TN ? Hoạt động của chỉ từ ở trong câu ? Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức của lý thuyết để làm bài tập. Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giải thích, nêu vấn đề...
* Ghi nhớ SGK II/ Hoạt động của chỉ từ trong câu ( 10p)
1. Ví dụ: 2. Nhận xét:
- Chỉ từ làm phụ ngữ sau cho cụm danh từ.
- Chỉ từ: + Làm chủ ngữ trong câu . + Làm trạng ngữ trong câu .
* Ghi nhớ SGK III/ Luyện tập (17p)
122
- Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. Gv hướng dẫn hs làm bài tập 1, 2 Hs làm việc cá nhân- trình bày
1. Bài tập 1. a) hai thứ bánh ấy - Định vị sự vật của không gian - Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ b) Đây, đấy. - Định vị sự vật trong ko gian. - Làm chủ ngữ trong câu. c) Nay - Định vị sự vật trong thời gian. - Làm trạng ngữ d. đó: - Định vị sự vật trong thời gian - Làm trạng ngữ 2. Bài tập 2. a, Đến chân Núi Sóc=đến đấy. b, Làng bị lửa thiêu cháy= làng ấy * BT3 -> viết như vậy để tránh lặp từ. - Gv chia nhóm hs thảo luận. - Gv lần lượt cho hs thực hiện các bài tập đó Bài tập 3: Không thay được. Điều này cho thấy chỉ trên bảng, ở vở. từ có vai tròrất quan trọng. - Gv nhận xét và kết luận và cho ghi bảng: Chúng Có thể chỉ ra những sự vật, thời điểm khó gọi thành tên, giúp người nghe, người đọc định vị được các sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay trong dòng thời gian vụ tận IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn chó chỉ từ. 123
V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các truyện dân gian VN và xác định chỉ từ.. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................ Ngày tháng 10 năm 2020
______________________________________________________ Ngày soạn: 17 / 10 /2020 Ngày dạy: Bài 8. Tiết: 30: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự A. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: nắm được - Khái niệm ngôi kể trong văn tự sự. - Sự khác nhau giữa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất - Đặc điểm, ý nghĩa, tác dụng của mỗi loại ngôi kể 2. Về kỹ năng: - Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự - Vận dụng ngôi kể vào đọc- hiểu vb tự sự 3. Về thái độ: Có ý thức sử dụng ngôi kể phù hợp 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét..... B. Chuẩn bị: - GV: giáo án, bảng phụ; phương pháp nêu vấn đề, diễn dịch, quy nạp - HS: Chuẩn bị. C. Tiến trình tổ chức cá hoạt động dạy- học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. 124
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ Khi kể chuyện người kể đứng ở những ngôi nào?Vì sao có khi người kể xưng tôi có khi không xưng tôi, tác giả và người kể có phải là một không ? - Khi kể chuyện ( miệng hoặc viết ) người kể nên chọn ngôi kể như thế nào ? - HS trả lời=> nhận xét - GV nhận xét và dẫn vào bài II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I - Ngôi kể và vai trò của ngôi * Hoạt động 1: Ngôi kể, vai trò ngôi kể trong kể trong văn tự sự ( 15p) văn tự sự: - Mục tiêu: HS phân tích Vd để nắm được ngôi kể trong văn tự sự. - Phương thức: cặp đôi - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh 1.Ngôi kể là gì? giá, GV đánh giá HS. Tiến trình: Thảo luận cặp đôi: 4p ? Đọc SGK và cho biết ngôi kể là gì? Có mấy - Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà loại ngôi kể thường gặp trong văn tự sự? người kể sử dụng khi kể chuyện. Dự kiến SP: Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng - Có hai loại ngôi kể thường gặp: khi kể chuyện. + Kể theo ngôi thứ nhất - Khi người kể xưng tôi thì đó là ngôi thứ nhất. + Kể theo ngôi thứ ba - Khi người kể giấu mình, gọi sự vật bằng tên của chúng, kể như người ta kể thì là ngôi kể thứ ba. - Các ngôi kể thường gặp trong tác phẩm tự sự. 2. Vai trò của các ngôi kể: Hs đọc đoạn văn 1 ( bảng phụ ) a.VD( SGK) ? Trong đoạn văn này người kể gọi tên các nhân b. Nhận xét: vật là gì? - Đ1: gọi sự vật bằng tên của - TL: Người kể gọi tên các nhân vật chính bằng chúng, tên của chúng ( vua , em bé , sứ giả , hai cha con, 125
chim sẻ ? Gạch dưới các tên gọi ấy? ? Khi ấy tác giả có xuất hiện không? - tác giả dấu mình đi như là không có mặt. - Gv : Nhưng thực ra tác giả có mặt ở khắp nơi đó vì có mặt thì mới kể được. (có mặt ở cung vua, ở công quán, ở cung vua) ? Tất cả những dấu hiệu trên cho ta thấy ở đoạn văn này người kể sử dụng ngôi kể nào? ? Vậy khi nào thì ta biết kể ngôi thứ ba? ? Với cách kể này thì người kể có thể kể như thế nào Hs đọc đoạn văn 2 ? Đoạn văn này được kể theo ngôi nào, làm sao nhân ra điều đó ? ? Khi xưng hô như vậy thì người kể có thể kể những gì? - TL: Có thể kể trực tiếp những gì mình nghe thấy mình trải qua, trực tiếp nói ra cảm tưởng ý nghĩ tình cảm của mình -GV: Đây cũng là cách kể thường gặp trong văn tự sự. ? Hãy cho biết trong đoạn văn 2 " tôi " là nhân vật Dế Mèn hay là chính tác giả Tô Hoài ? Vì sao em biết? - TL: Không phải là tác giả vì đây là lời kể của Dế Mèn. - GV cho hs đọc Đ3 (trích “ Trong lòng mẹ” Nguyên Hồng * Thảo luận nhóm 5’: ? Cũng cùng là ngôi thứ nhất, song đ3 khác Đ2 ở chỗ nào? ? Qua đó em có nx gì vê người kể xưng “tôi” trong tác giả ? ? Trong hai ngôi kể trên, ngôi nào kể tự do không hạn chế? Dự kiến SP - Đ3, người kể là tác giả Nguyên Hồng - Đ2: Ngôi thứ ba.
người kể tự giấu mình đi
-> kể theo ngôi thứ 3: Người kể có thể kể linh hoạt tự do những gì diễn ra với nhân vật.
- Đ2: Kể theo ngôi thứ nhất: người kể xưng “tôi”
- Có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình.
- Người kể xưng " tôi " trong tác phẩm không nhất thiết phải là tác giả, có thể là một nhân vật tự kể 126
Người kể xưng " tôi " trong tác phẩm không nhất về mình. thiết phải là tác giả, có thể là một nhân vật tự kể về mình. ? Hãy thử đổi ngôi kể trong đoạn 2 thành ngôi kể thứ ba thay tôi = Dế Mèn ta sẽ có đoạn văn như thế nào ? - TL: Thay và đọc lại đoạn văn->có thể đổi được vì đv không thay đổi nhiêu, chỉ làm cho người kể giấu mình. GV: thế nhưng Tô Hoài đã lựa chọn ngôi kể 1 cho cchn hay hơn, thú vị và hấp dẫn người đọc hơn. ? Có thể đổi ngôi kể thứ ba trong đoạn một thành ngôi kể thứ nhất xưng tôi được không ? Vì sao? - TL: Không nên vì phải thêm bớt nội dung truyện mới phù hợp ngôi kể. Mặt khác, khó tìm 1 người có thể có mặt ở mọi nơi.Vì vậy lựa chọn ngôi 3 để kể trongg Đ2 là rất thích hợp. ? Qua đó em thấy, để kể chuyện cho linh hoạt và thú vị, người kể phải làm gì? Hs đọc ghi nhớ Hoạt động 2: Luyện tập - Mục tiêu : HS vận dụng lý thuyết làm bài tập - Phương thức: làm việc cá nhân; cặp đôi, nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. Bài tập 1: - Hs đọc bài tập theo tổ đại diện phát biểu. ? Ngôi kể đem lại điều gì mới cho đoạn văn
Bài tập 2 : - Hs thảo luận đôi bạn
Bài tập 4 - Hs thảo luận nhóm bàn
Bài tập 5 - Hs đọc - suy nghĩ - trả lời.
- Để kể chuyện sao cho linh hoạt thú vị, người kể có thể lựa chọn ngôi kể thích hợp. 3. Ghi nhớ: ( sgk - 89 ) II - Luyện tập ( 20p) Bài tập 1 - Thay tất cả các từ " tôi " bằng từ Dế Mèn hoặc Mèn. - Đoạn mới có tính khách quan như là đã xảy ra. - Đoạn cũ nhiều tính chủ quan như là đang diễn ra, xảy ra, hiển hiện trước mắt người đọc qua giọng kể của người trong cuộc. Bài tập 2 - Thay tất cả các từ “thanh” = từ " tôi ". - Đoạn mới có nhiều tính chủ quan, như là đang xẩy ra, hiển hiện trước mắt người đọc, người nghe qua giọng kể người trong 127
cuộc. Bài tập 4: - Truyện kể theo ngôi thứ ba vì không nhân vât nào xưng tôi khi kể. - Trong các truyền thuyết cổ tích người ta hay kể chuyện theo ngôi thứ ba mà không kể theo ngôi thứ nhất. Vì : Giữ không khí truyền thuyết cổ tích giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể và cá nhân vật trong truyện. Bài tập 5 - Ngôi kể thứ nhất ( xưng tôi hoặc mình, anh, em ... )
IV. Hoạt động vận dụng ( 4p) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. ? Kể lại một đoạn truyện đã học bằng ngôi thứ nhất ? V. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p) - Mục tiêu: HS liên hệ tìm hiểu thực tế - Phương thức: Làm việc cá nhân ở nhà - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Xác định ngôi kể trong các văn bản đó học. Chuẩn bị bài: Thứ tự kể trong văn tự sự. * Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ................ Ngày: /10/2020
____________________________________ 128
Ngày soạn: 15 / 10 / 2020 Ngày dạy: Bài 9. Tiết 31: THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ A. Mục tiêu bài học. 1. Về kiến thức: nắm được - Hiểu thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự. - Hai cách kể - hai thứ tự kể: Kể xuôi và kể ngược. - Điều kiện cần có khi kể ngược 2. Về kỹ năng: - Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung. - Vận dụng hai cách kể vào bài văn của mình. - Tự nhận thức: biết tự uốn nắn, sửa chữa những câu chữ cha phù hợp để cho khả năng viết văn ngày càng hoàn thiện. 3. Về thái độ: Tích cực học tập, yêu thích văn tự sự. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., B - Chuẩn bị : - GV: Giáo án, đồ dùng dạy học: bảng phụ;phương pháp: nêu vấn đề, quy nạp, diễn dịch - HS: Chuẩn bị bài C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ Cho biết ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự? Xác định ngôi kể trong một truyện em đã học. Thứ tự kể trong văn tự sự cùng với ngôi kể cho ta thấy văn tự sự là một kiểu văn bản mà người viết có thể lựa chọn những cách diễn đạt thích hợp để đạt hiệu quả giao tiếp tốt. Có thể kể theo thứ tự ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó? - HS trả lời=> nhận xét - GV nhận xét và dẫn vào bài II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
129
Hoạt động của giáo viên và học sinh * Hoạt động I: Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự - Mục tiêu: HS phân tích Vd để nắm được thứ tự kể trong văn tự sự - Phương thức: cá nhân, nhóm, cặp đôi - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Hđ cặp đôi 3’: Hãy tóm tắt các sự việc trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng. Dự kiến SP: Các sự việc: - Giới thiệu gia cảnh ông lão đánh cá. - Ông lão bắt được cá và thả cá vàng mà không đòi đền ơn. - Ông lão về nhà kể cho vợ nghe, Mụ vợ bắt ông lão ra biển đòi cá vàng trả ơn. - Ông lão ra biển 5 lần theo đòi hỏi của Mụ vợ : Đòi cái máng lợn; đòi cái nhà rộng; đòi làm nhất phẩm phu nhân; đòi làm nữ hoàng; đòi làm Long Vương bắt cá vàng hầu hạ. - Cỏ vàng trừng trị Mụ vợ bằng cách lấy lại tất cả mọi thứ. ? Trong các sự việc trên, sự việc nào chỉ nguyên nhân, sự việc nào chỉ diễn biến và sự việc nào chỉ kết quả? TC: NN: 2; DB: 3,4; KQ: 5 ? Em có nhận xét gì về thứ tự kể các sự việc trong văn bản trên? => Người ta còn gọi kể theo thứ tự này là kể xuôi. ? Cách kể theo thứ tự đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật gì trong văn bản? - Giúp người đọc thấy được lòng tham ngày càng tăng của Mụ vợ và cuối cùng bị trả giá thích đáng. * Đó là thứ tự gia tăng của lòng tham ngày càng
Nội dung I - Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự :18p
1.Vd: SGK 2. Nhận xét:
* VD1: Truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”: Các sự việc được kể liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên, sự việc gì xảy ra trước kể trước, sự việc xảy ra sau kể sau cho đến hết.
130
táo tợn của Mụ vợ ông lão đánh cá và cuối cùng bị trả giá. Thứ tự tự nhiên ở đây rất có ý nghĩa tố cáo và phê phán. Lúc đầu cá vàng trả nghĩa ông lão đánh cá là có lí, nhưng Mụ vợ đòi hỏi nhiều thành ra sự lợi dụng, lạm dụng, cuối cùng Mụ vợ làm việc phi nghĩa thì bị trả giá. ? Nếu không tuõn theo thứ tự ấy có thể làm cho ý nghĩa truyện nổi bật được không? Vì sao? ( Các em đảo lại các sự việc của truyện 5,3,2,4,1) - Không nắm được nd, ý nghĩa của truyện vì các sự việc bị xáo trộn không theo trình tự tự nhiên, khó theo dõi. Do đó không làm nổi bật ý nghĩa của truyện là phê phán sự tham lam bội bạc của Mụ vợ. ? Như vậy kể theo thứ tự tự nhiên có tác dụng gì? -> Làm cho người đọc người nghe dễ theo dõi, nổi bật ý nghĩa truyện. ? Chúng ta hay gặp cách kể theo thứ tự tự nhiên này trong các loại truyện nào đã học? - Trong các tác phẩm tự sự dân gian như truyền thuyết, cổ tích.. * GV: Truyện ngụ ngôn, truyện cười...cũng có cách kể như vậy... ? Vì sao các truyện dân gian thường kể theo thứ tự tự nhiên? - Vì truyện dân gian thường có cốt truyện đơn giản, các sự việc nối tiếp nhau, hành động lặp lại và tăng cấp => Gv : Trong tự sự dân gian, người ta kể theo thứ tự tự nhiên là vì đó là tự sự theo kí ức cộng đồng về mối quan hệ nhân quả của sự việc. Đây là cách kể thích hợp làm cho cốt truyện mạch lạc, sáng tỏ, dễ hiểu. ? Ngoài ra chúng ta còn sử dụng cách kể này trong các trường hợp nào? Cho VD? - Trong cuộc sống đời thường như tường thuật về một buổi lễ chào cờ; một cuộc mít tinh ...người ta phải theo thứ tự tự nhiên cho người xem theo dõi, *VD 2: Bài văn về Thằng Ngỗ: vì ở đây sự việc có ý nghĩa khách quan, toàn 131
vẹn.....=> ? Bên cạnh những ưu điểm, kể theo thứ tự này có hạn chế gì ? -HS: làm câu chuyện dễ đơn điệu, buồn tẻ. H: đọc bài văn (sgk 97 - 98 ) chuyện thằng Ngỗ. Thảo luận nhóm bàn 5’ ? Bài văn kể về ai? - Kể về thằng Ngỗ. ? Nêu các sự việc trong bài văn trên? Dự kiến SP: - Ngỗ bị chú dại cắn phải tiêm thuốc trừ bệnh dại. -Bị chó dại cắn, Ngỗ kêu cứu nhưng không ai đến giúp. - Ngỗ mồ côi cha mẹ, không có người dạy dỗ nên trở nên lêu lổng và hư Hán g, bị mọi người xa lánh. - Ngỗ đã tìm cách trêu chọc mọi người, đánh lừa mọi người làm mất lòng tin. - Sự ái ngại của bà con hàng xóm trước bệnh tình của Ngỗ. ? Thứ tự kể trong bài văn có giống truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng không? Vì sao? ( Chỉ rõ) - Không kể theo thứ tự tự nhiên.. TC: - Mà câu chuyện kể bắt đầu từ hậu quả xấu trong hiện tại rồi ngược lên kể nguyên nhân trong quá khứ, cuối cùng quay trở lại hiện tại. ? Em có nhận xét gì về cách kể này? * Với cách kể trên người ta gọi là cách kể ngược. ? Có thể sắp xếp các sự việc ở VD2 theo thứ tự xuôi được không? Nếu được em sẽ bắt đầu từ sự việc nào và kết thúc ở sự việc nào? - Sự việc: 3, 4, 2, 1, 5 ? Tại sao người viết lại không chọn cách kể theo thứ tự tự nhiên mà lại chọn cách kể ngược như vậy?
- Kể kết quả, sự viêc hiện tại trước, sau đó mới kể bổ sung, để nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các việc xảy ra trước đó.
=> Gây bất ngờ, chú ý, thể hiện tình cảm nhân vật.
132
Bởi cách kể ngược để: - Gây bất ngờ, gây chú ý: Người đọc sẽ tò mò muốn biết tại sao không ai cứu Ngỗ khi Ngỗ bị chó cắn. Đồng thời nhấn mạnh hậu quả đáng tiếc, đáng buồn do lỗi lầm tai hại của Ngỗ gây ra. ? Như vậy cách kể ngược có tác dụng gì? ? Qua câu chuyện trên em rút ra bài học gì cho mình? - Nói dối hại thân. ? Như vậy ta thấy cùng một nội dung câu chuyện, chúng ta có thể kể theo mấy cách? Việc lựa chọn thứ tự kể ta cần chú ý điều gì? - Kể theo 2 cách. Việc lựa chọn thứ tự kể là tùy theo nhu cầu thể hiện nội dung của người kể. ? Theo em muốn kể theo thứ tự ngược cần phải có điều kiện gì? Tại sao? ( Do đâu mà người đọc vẫn hiểu được nd, ý nghĩa của truyện?) - Phải có sự sáng tạo trong dòng hồi tưởng, nhớ lại ( Do người kể đã vận dụng những hồi tưởng nhớ lại những việc đã xảy ra trước đó.)- SV 2,3,4 * GV: Yếu tố hồi tưởng giải thích những sự việc diễn ra trong quá khứ, có tác dụng xâu chuỗi các sự việc hiện tại- quá khứ - tương lai thống nhất với nhau. Đây là yếu tố quan trọng làm cơ sở cho việc kể ngược. ? Người ta thường vận dụng cách kể này trong những trường hợp nào? Cho VD? - Vận dụng trong kể chuyện đời thường còn nhớ trong kí ức. * Ghi nhớ sgk -98 VD: + Kể một việc tốt mà em làm + Kể một lần em mắc lỗi.. GV: Đây là cách kể thường thấy trong tự sự hiện đại. Sở dĩ người ta có thể thay đổi thứ tự kể là vì người kể đã vận dụng kí ức của mình hay của nhân vật, nhờ có kí ức cá thể, người ta mới có thể II - Luyện tập (17p) kể đảo ngược. Kể ngược chính là kể chuyện còn nhớ trong kí ức, một hình thức kể gần gũi với kinh nghiệm sống của mọi người.
* Cách kể này phự hợp với các truyện hiện đại khi tác giả muốn khắc sâu tâm trạng nhân vật. ? Tuy vậy, khi sử dụng cách kể này gây khó khăn gì ? - Khó theo dừi hoặc có thể trựng lặp. ? Qua việc tìm hiểu VD1 và VD2 ở trên, em hãy cho biết có những thứ tự kể nào trong văn tự sự. Nêu đặc điểm và tác dụng của những thứ tự kể ấy ? Hs đọc ghi nhớ * Hoạt động 2. Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết làm bài tập - PP: thảo luận, làm việc cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Hs đọc suy nghĩ trả lời câu hỏi ? Tóm tắt các sự việc chính trong câu chuyện? 1. Tôi và Liên là đôi bạn thân 2. Lúc đầu tôi ghét Liên 3. Một lần va chạm “ tôi” đã hiểu Liên 4. Chúng tôi thành đôi bạn thân ? Câu chuyện được kể theo thứ tự nào? ? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? ? Chỉ ra yếu tố hồi tưởng trong truyện? ( 2,3) ? Yếu tố hồi tưởng có vai trò gì trong câu chuyện
Bài tập 1 - Thứ tự: Truyện kể “ngược” theo dòng hồi tưởng. - Ngôi thứ nhất xưng “ tôi” - Yếu tố hồi tưởng đóng vai trò cơ sở cho việc kể ngược, liên kết các sự việc quỏ khứ và hiện tại.
Bài tập 2 Kể câu chuyện lần đầu em được đi chơi xa * Tìm hiểu đề 1. Thể loại : Tự sự( kể chuyện) đời thường 2. ND: Lần đầu được đi chơi xa 3. Ngôi kể: Ngôi thứ nhất 4. Thứ tự kể: Kể xuôi (hay kể ngược) * Dàn bài 1.Mở bài: - Nếu kể xuôi: Giới thiệu thời gian, địa điểm, lý do được đi chơi. - Nếu kể ngược( hồi tưởng):Từ việc gì đó khiến em nhớ lại lần đầu tiên Đề : Kể câu chuyện lần đầu em được đi chơi xa. được đi chơi xa, ở đâu , với ai? Hãy lập dàn ý 2. Thân bài: Diễn biến câu chuyện HS thảo luận nhóm 5’ - Kể diễn biến (hành trình) cuộc đi chơi. + Chuẩn bị cho chuyến đi ... GV yêu cầu học sinh viết phần mở bài và kết bài + Trên đường đi... trên lớp + Đến nơi (em đó thấy gì? Làm * Cách 1( kể xuôi) VD: Trong kỳ nghỉ hè vừa qua,em được bố mẹ gì? Điều gì làm em thích thú?) cho đi chơi xa một chuyến tại vùng biển Bãi Cháy + Kết thúc chuyến đi. - Hạ Long. Đó là một chuyến đi mà em mong đợi * Cần lưu ý kể tỉ mỉ một sự việc
133
134
đáng nhớ nhất. từ lâu. Mùa hè, tụi được bố mẹ cho đi chơi xa. Đối với 3 Kết bài:Kết thúc câu chuyện - Nêu ấn tượng sau chuyến đi. tôi, đó là một chuyến đi đầy thú vị - chuyến tham - Mong ước của em… quan thành phố Đà Lạt thơ mộng. * Cách 2: (Kể ngược) VD1: Hôm chủ nhật vừa qua khi dọn dẹp tủ sách, tình cờ em tìm thấy tấm ảnh gia đình chụp ở vịnh Hạ Long mùa hè năm trước. Cầm tấm ảnh trên tay, lòng em bồi hồi nhớ lại chuyến đi chơi xa đầy thú vị đó. Hôm nay được nghỉ , dọn dẹp nhà cửa , tình cờ tụi tìm thấy con ốc mẹ mua cho ở Sầm Sơn mùa hè năm trước. áp con ốc vào tai tưởng như được nghe tiếng sóng biển rì rào, lòng tụi bồi hồi nhớ lại chuyến đi chơi xa đầy thú vị đó. IV. Hoạt động vận dụng ( 4p) - Mục đích: vận dụng ý nghĩa bài học vào cuộc sống, học tập - Phương thức: Giao về nhà - Sản phẩm: câu trả lời của hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. ? Dùng ngôi thứ nhất kể về cảm xúc của em khi nhận được quà tặng của người thân? V. Ho¹t ®éng tìm tòi, mở rộng - Mục đích: Hs biết tự tìm hiểu, mở rộng, nâng cao thêm kiến thức - Phương thức: Giao về nhà - Sản phẩm:bài làm ở nhà của hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Lập dàn ý: + Kể về một thầy cụ giáo mà em quý mến. + Kể về một việc tốt mà em đó làm * Rút kinh nghiệm: Ngày
/10/2020
Ngày soạn: 20 / 10 / 2020 Ngày dạy: Bài 10. Tiết 32: Đọc- Hiểu văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG ( Truyện ngụ ngôn) A. Mục tiêu bài học: 1. Về kiến thức: - Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn. - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn - Nghệ thuật đặc sắc của truyện: Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo. 2. Về kỹ năng: - Tự nhận thức giá trị của cách ứng xử khiêm tốn, dòng cảm, biết học hỏi trong cuộc sống. 3. Về thái độ: Khiêm tốn, biết mình, biết người, không chủ quan, kiêu ngạo. Cần học hỏi mở rộng hiểu biết xung quanh. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., sử dụng ngôn ngữ.... B.Chuẩn bị: -GV: giáo án; phương pháp nêu vấn đề, bài nh giảng, thảo luận… -HS: Chuẩn bị bài. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Kể tên các truyện dân gian VN có nhân vật chính là loài vật? Nêu thể loại các văn bản em kể? Cùng với một số truyền thuyết, truyện cổ tích , truyện ngụ ngôn cũng là một thể loại truyện kể dân gian được mọi người ưa thích, không chỉ nội dung ý nghĩa giáo huấn sâu sắc mà còn vì cách giáo huấn tự nhiên độc đáo của nó. Những truyện ngụ ngôn được học trong sgk Ngữ văn tập I là những truyện rất tiêu biểu cho những nội dung và cách giáo huấn của thể loại truyện ngụ ngôn. II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’)
____________________________________________ Hoạt động của giáo viên và học sinh 135
Nội dung 136
Hoạt động I: Giới thiệu chung - Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính về thể loại truyện ngụ ngôn: nội dung, hình thức truyện, bố cục... - Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm... - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS - Cách tiến hành * Theo dừi chú thích *SGK ? Truyện ngụ ngôn có những đặc điểm nào? - Đặc điểm về hình thức - Về nội dung - Về ý nghĩa. - Hướng dẫn đọc: chú ý giọng đọc chậm, bài nh tĩnh, xen chút hài hước kín đáo (3 học sinh đọc ) ? Giải thích từ "nhâng nháo", "nghênh ngang " ? Truyện kể dưới hình thức nào? - Truyện kể dưới hình thức văn xuôi. ? Đặc điểm chung của nhân vật được kể trong truyện? - Nhân vật là loài vật. Yêu cầu hs thảo luận nhóm cặp 3’ ? Tìm những sự việc chính của VB. Mỗi sự việc tương ứng với đoạn truyện nào? Nêu bố cục? Dự kiến SP: - Sự việc: ếch sống trong giếng và ếch ra khỏi giếng. - Phần 1: từ đầu -> " như một vị chúa tể”: ếch khi ở trong giếng. - Phần 2 còn lại: ếch khi ra khỏi giếng. Hoạt động II: Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện, biết liên hệ truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phự hợp. - - Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm... - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở
I - Giới thiệu chung :9p
- Thể loại: truyện ngụ ngôn Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo, khuyên nhủ, răn dạy con người một bài học nào đó trong cuộc sống. - Đọc
*Bố cục: 2 phần
II- Tìm hiểu văn bản 23p
1. Ếch khi ở trong giếng:
137
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS Thảo luận nhóm bàn (5p): 1. Môi trường sống của ếch ở trong giếng như thế nào? 2. Khi ở trong giếng ếch có suy nghĩ và thái độ như thế nào? - Học sinh làm việc cá nhân, thống nhất ý kiến - Đại diện nhóm trình bày- Nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét, đánh giá chung. Dự kiến SP: - Môi trường nhỏ bé, khép kín xung quanh chỉ có vài con nhái cua, ốc nhỏ. - Thái độ hênh hoang, kiêu ngạo “Oai như một vị chúa tể, coi bầu trời chỉ bằng cái vung”. Hàng ngày, ếch cất tiếng kêu ồm ộp khiến các con vật kia rất sợ. * Thảo luận nhóm cặp đôi (3p) 1.Môi trường sống của ếch khi ra ngoài giếng như thế nào? 2. Suy nghĩ và thái độ của ếch như thế nào? 3. Kết quả ra sao? - Học sinh làm việc cá nhân, thống nhất ý kiến - Đại diện nhóm trình bày- Nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét, đánh giá chung. Dự kiến SP: - Môi trường...thay đổi - Suy nghĩ, hành động ... không thay đổi - Kết cục: Bị trâugiẫm bẹp * GV giảng ? Em có nhận xét gì về kết cục này? - Xứng đáng cho con ếch, bi thảm, đáng buồn.. ? Có ý kiến cho rằng con ếch chết là do trời mưa. Vỡ nếu trời không mưa thì ếch cũng chẳng ra ngoài khỏi giếng...., em có đồng tình với ý kiến này không ? (Thảo luận nhóm bàn 5’ ) - Yêu cầu SP : Cái chết của con ếch không phải phụ thuộc vào trời mưa hay trời không mưa. Bởi đây là
- Môi trường sống nhỏ hẹp, khép kín. - Thái độ huênh hoang, kiêu ngạo 2. Ếch khi ra khỏi giếng:
- Môi trường sống rộng lớn=>...thay đổi. - Suy nghĩ, hành động vẫn nghênh ngang, nhâng nháo ...không thay đổi. - Kết cục: Bị trâu giẫm bẹp
138
yếu tố khách quan không phải ý kiến chủ quan của ếch, không phải con ếch quyết định. Nếu không mưa vào năm này thì sẽ mưa vào năm khác chả lẽ suốt cuộc đời con ếch chẳng có trận mưa nào sao. Hay có thể vỡ một lý do nào đó mà nước dâng cao ếch có thể ra ngoài. Nhưng nếu nó cứ giữ thái độ huênh hoang, kiêu ngạo khi ra một môi trường mới mà nó không biết nhỡn trước nhỡn sau không biết mình biết ta. Bài học của con ếch cũng là bài học của ai? - Của con người.( đặc điểm của truyện ngụ ngôn) ? Mượn sự việc này, dân gian muốn khuyên con người điều gì? - Phải biết quan sát thế giới xung quanh, mở rộng tầm hiểu biết, chớ chủ quan, kiêu ngạo. ? Em đó rút ra bài học gì cho bản thân ? - HS liên hệ ( Kiến thức là vụ tận...) ? Em hiểu gì về thành ngữ: "ếch ngồi đáy giếng" - HS tự bộc lộ. ? Bản tính của ếch giống loại người nào trong xã hội? Tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ chỉ thói kiêu ngạo, huênh hoang. - Coi trời bằng vung. - Thùng rỗng kêu to. ? Trái với thành ngữ "ếch ngồi đáy giếng", hãy liên hệ các câu ca, thành ngữ, tục khác để rút ra bài học. - Đi một ngày đàng học một sàng khôn. - Biết mình, biết người. Hoạt động III: Hướng dẫn tổng kết - Mục tiêu: Hs nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. - Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm... - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện của tác giả dân gian. ? Từ câu chuyện về cách nhìn thế giới bên người chỉ
3. Bài học - Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp nhưng huyênh hoang. - Khuyên nhủ người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo.
qua miệng giếng nhỏ hẹp của ếch, truyện ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán điều gì? khuyên răn điều gì? IV. Hoạt động luyện tập, vận dụng ( 2p) * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống. * Hình thức: Nhóm tổ * Phương tiện dạy học: Bài tập Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập. Giải thích thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng”. V. Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng (1 phút ) * Mục tiêu: Mở rộng vốn kiến thức ngoài văn bản, tìm hiểu về nét đẹp văn hóa dân gian từ Truyện Kiều. * Phương pháp /Kĩ thuật dạy học: Bài tập dự án. * Hình thức: Nhóm lớn tìm hiểu ngoài giờ học * Phương tiện dạy học: Bài tập, máy chiếu ? Sưu tầm, kể tên các truyện ngụ ngôn viết về cùng chủ đề “Ếch ngồi đáy giếng”. Đọc và rút ra bài học cho bản thân Tìm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ chỉ thói kiêu ngạo, huênh hoang. - Coi trời bằng vung. - Thùng rỗng kêu to. Soạn bài: Thầy bói xem voi. *Rút kinh nghiệm: Ngày
/10/2020
III. Tổng kết (5p) 1. Nghệ thuật: - Truyện kể ngắn gọn, hấp dẫn - Mượn chuyện loài vật để rút ra cho con người bài học trong cuộc sống. 2. Nội dung: * Ghi nhớ.
139
__________________________________________ Ngày soạn: 20 / 10 / 2020 Ngày dạy: Bài 8. Tiết 33: DANH TỪ A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: HS nắm được: - Đặc điểm của danh từ. - Các nhóm DT chỉ đơn vị và chỉ sự vật. Danh từ riêng và danh từ chung 2. Kĩ năng:
140
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết và sử dụng thành thạo danh từ, đặc biệt là danh từ riêng, danh từ chung. - Sử dụng danh từ để đặt câu. 3. Phẩm chất: : - Giáo dục học sinh giữ gì n sự trong sáng của tiếng Việt. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., B. Chuẩn bị: - GV: G/ án, phương pháp nêu vấn đề, quy nạp, diễn dịch, thảo luận - HS : Chuẩn bị bài C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ Ở bậc tiểu học các em đã từng tìm hiểu về khái niệm của danh từ. Vậy thì bây giờ một em đứng dạy và chỉ cho cụ thể trong phòng học của chúng ta có bao nhiêu vật mà tên gọi của nó là danh từ? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động1: Tìm hiểu đặc điểm của danh từ: - Mục tiêu: HS phân tích Vd để hiểu đặc điểm của danh từ - Phương thức: làm việc cá nhân; cặp đôi, nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm:câu trả lời lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn 5’
Nội dung I. Đặc điểm của danh từ (10p)
1. Ví dụ:
2. Nhận xét: - Danh từ : + con trâu: chỉ sự vật 141
- Hãy xác định các danh từ có trong câu + thúng gạo ( chỉ sự vật) văn? + vua: chỉ người + Chức năng. + làng: chỉ khái niệm + Khả năng kết hợp. + nắng: chỉ hiện tượng + Chức vụ ngữ pháp: => danh từ là từ chỉ người, vật, hiện Hoạt động nhóm tượng, khái niệm.. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Khả năng kết hợp của DT GV: Nhận xét thống nhất ý kiến +Kết hợp với từ “ ba” chỉ số lượng ở phía trước Dự kiến Sp => + Từ “ấy’ ở phía sau => tạo thành cụm danh từ - Em hãy đặt câu với danh từ tìm được? - Chức vụ ngữ pháp: + Chức vụ điển hình làm chủ ngữ Phân tích ngữ pháp của câu? + Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ VD: Con trâu đang cày trên đồng ruộng. - Vậy theo em, danh từ giữ chức vụ ngữ “ là” đứng trước * Ghi nhớ ( SGK/86) pháp gì trong câu? * GV đưa Vd : Em là học sinh lớp 6A. ? Xác định danh từ trong VD trên ? Nó giữ chức vụ gì trong câu? Khi làm VN II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ nó đứng sau từ nào? sự vật: 10p 1. Ví dụ: - Đọc ghi nhớ ? * Hoạt động 2: Danh từ chỉ đơn vị và danh 2 Nhận xét: từ chỉ sự vật - Mục tiêu: HS phân loại danh từ - Con, viên, thúng, tạ ⇒ Chỉ đơn vị - Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận - Trâu, quan, gạo, thóc ⇒ Chỉ vật, - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi người, sự vật. - Sản phẩm:câu trả lời lời ghi vở => DT gồm hai loại lớn: - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự - DT chỉ đơn vị: nêu tên đơn vị để tính đánh giá, GV đánh giá HS. đếm, đo lường. * Chú ý các cụm từ - DT chỉ sự vật: nêu tên từng loại hoặc - Ba con trâu từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái - Một viên quan niệm... - Ba thúng gạo - Sáu tạ thóc * Thảo luận nhóm 5’: ?Phân biệt về nghĩa các danh từ: con, viên, thúng, tạ với các danh từ đứng sau ? ? Vậy theo em, danh từ gồm mấy loại? ? Các DT chỉ đơn vị, em thấy những từ nào 142
dùng để tính đếm người hoặc động vật? Những từ nào dùng để tính đếm các sự vật khác ? Dự kiến SP: * GV: Các loại DT đơn vị dùng để tính đếm người, các loại động vật gọi là danh từ đơn vị tự nhiên. Còn các từ dùng để tính đếm đo lường những sự vật khác gọi là danh từ đơn vị qui ước, - DT đơn vị gồm mấy nhóm? - Vì sao có thể nói: "Nhà có ba thúng gạo rất đầy." nhưng không thể nói: "Nhà có sáu tạ thóc rất nặng."? * GV: Có thể nói "ba thúng gạo đầy" vì DT thúng chỉ số lượng ước pHán g, không chính xác (to, nhỏ đầy, vơi) nên có thể thêm các từ bổ sung về lượng. Không thể nói"sáu tạ thóc rất nặng vì các từ sáu, tạ chỉ số lượng chính xác, cụ thể rồi, nếu thêm các từ nặng hay nhẹ đều thừa" - Vậy DT chỉ đơn vị quy ước gồm mấy loại? - Đọc to phần ghi nhớ 2 Hoạt động 3: Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết làm bài tập. - Phương pháp: thảo luận, làm việc cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm:câu trả lời lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: GV: Cho HS đọc các bài tập1 và trả lời câu hỏi Liệt kê một số danh từ Đặt câu với mỗi DT HS: Đọc làm bài tập GV: Cho HS đọc bài tập2 Liệt kê các loại từ a. Chuyên đứng sau DT chỉ người: Ông, vị,
* DT chỉ đơn vị gồm hai nhóm: + DT chỉ đơn vị tự nhiên + DT chỉ đơn vị qui ước - DT chỉ đơn vị qui ước gồm hai loại: + DT chỉ đơn vị chính xác + DT chỉ đơn vị ước chừng
* Ghi nhớ: SGk - Tr 87
III. Luyện tập
Bài 1: Lợn, gà, nhà, cửa…
Bài tập 2 - Chuyên đứng trước DT chỉ người: Ngài, viên, người, em - Chuyên đứng trước DTchỉ đồ vật: quyển, quả pho, tờ, chiếc… Bài tập3: - Đơn vị quy ước chính xác: Tạ, tấn, kg - Đơn vị quy ước ước chừng: Hũ, bốc 143
vốc, gang cô b. Chuyên đứng sau DT chỉ đồ vật: Cái bức, tấm HS: Đọc bài tập và đưa ra ý kiến GV: Cho HS đọc bài tập3 Liệt kê các DT a. Chỉ đơn vị quy ước chính xác: một, kg b. Chỉ đơn vị quy ước ước chừng: Nắm, mớ, đàn HS: Đọc bài tập và đưa ra ý kiến IV. Hoạt động vận dụng ( 4p) - Mục đích: vận dụng ý nghĩa bài học vào cuộc sống, học tập - Phương thức: Giao về nhà - TG: 1p - Sản phẩm: câu trả lời của hs * Tiến trình hoạt động GV giao nhiệm vụ hs làm việc cá nhân ở nhà trả lời câu hỏi Vẽ sơ đồ tư duy về danh từ đã học *HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ *HS báo cáo sản phẩm – Nhận xét *Gv chốt KT ở giờ sau: *Sản phẩm cần đạt: Bài làm của HS 5. Ho¹t ®éng Tìm tòi, mở rộng 1p - Mục đích: Hs biết tự tìm hiểu, mở rộng, nâng cao thêm kiến thức - Phương thức: Giao về nhà - Sản phẩm:bài làm ở nhà của hs * Tiến trình hoạt động GV giao nhiệm vụ hs làm việc cá nhân ở nhà trả lời câu hỏi Sưu tầm các danh từ chỉ đoan vị mà em biết và phân loại chúng? *Rút kinh nghiệm: ................................................................................. Ngày
/10/2020
________________________________________________ Ngày soạn: 20/ 10 / 2020 Ngày dạy: Bài 8. Tiết 34: DANH TỪ ( tiếp theo) 144
A.MỤC TIIÊU 1. Kiến thức: Giúp HS: - Hệ thống và củng cố lại kiến thức đă học về danh từ (đă học); - Nắm được đặc điểm của nhóm danh từ chung và danh từ riêng. - Biết cách viết hoa danh từ riêng. 2. Kĩ năng: Rèn cho HS: - Nhận diện và phân loại danh từ chung, danh từ riêng; - Cách viết hoa danh từ riêng. 3. Phẩm chất: : GDHS ý thức trau dồi vốn kiến thức, tiếp tục rèn luyện kĩ năng nghe - nói -đọc - viết. 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét.... B. Chuẩn bị : - GV:G/ án, phương pháp nêu vấn đề, quy nạp, diễn dịch, thảo luận - HS : Chuẩn bị bài I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ Danh từ là ǵi? Danh từ gồm những loại nào? -HS làm việc cá nhân, báo cáo kết quả, nhận xét chéo. -GV nhận xét đánh giá, dẫn vào bài: II. Hoạt động hình thành kiến thức: 25ph Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động1: Danh từ chung và danh từ I. Danh từ chung và danh từ riêng riêng - Mục tiêu: HS phân tích Vd để hiểu danh từ riêng, danh từ chung - Phương thức: làm việc cá nhân; cặp đôi, nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự 1. Ví dụ (sgk) đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: 145
- GV hướng dẫn HS tìm danh từ chung và danh từ riêng ở vd trong sgk. Thảo luận nhóm 5p ? Xác định danh từ và điền vào bảng phân loại đă cho? ? Nhận xét về ý nghĩa và hình thức chữ viết của các danh từ trên? Dự kiến SP: =>
2. Nhận xét: DT Vua, tráng sĩ, đền thờ, làng, chung xă, huyện.=> tên gọi chung Phù Đổng Thiên Vương, DT riêng Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội=> Tên riêng của người, địa phương ? Nhắc lại quy tắc viết hoa đă học? Cho ví - Danh từ chung viết thường; dụ minh họa? - Danh từ riêng viết hoa chữ cái đầu tiên ? Danh từ riêng khác danh từ chung ntn? của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng. ? Hăy nêu quy tắc viết hoa tên người và *)Ví dụ: tên địa lí Việt Nam. - Tên riêng: Quốc Sỹ, Quốc Hiệu, Y Mị, ? Hăy nêu quy tắc viết hoa tên người và - Tên nước ngoài: An-na; Đa-vit, Marry. tên địa lí nước ngoài được phiên âm trực - Tên cơ quan, tổ chức, giải thưởng: Phổ tiếp? thông dân tộc bán trú; tổ Xă hội; giải ? Hăy nêu quy tắc viết hoa các cụm danh thưởng Bông sen vàng. từ là tên riêng của các cơ quan, tổ chức, giải thưởng, … Ghi nhớ (sgk) * Ghi nhớ (sgk) III. Hoạt động Luyện tập II. Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết làm bài tập - Phương pháp: thảo luận, làm việc cá nhân *)Bài tập 1: - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi DT chung DT riêng - Sản phẩm: trả lời ghi vở Ngày xưa, miền, Lạc Việt, Bắc Bộ, - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đất, bây giờ, nước, Long Nữ, Lạc Long đánh giá, GV đánh giá HS. vị, thần, ṇi, rồng, Quân Tiến trình: con trai, thần, tên - HS đọc yêu cầu của bài tập, HS lần lượt *)Bài tập 2: lên bảng điền danh từ vào bảng. a) Chim, Mây, Nước, Hoa, Họa Mi trong ? Tìm danh từ chung và danh từ riêng. trường hợp này là danh từ riêng. *)Bài tập 3: - GV hướng dẫn HS làm bài tập 2 - Tiền Giang, Hậu Giang, Miền Nam, Khánh Ḥa, Phan Rang, Phan Thiết, Tây 146
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 3
Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc, Miền Trung, Sông Hương, Bến Hải, Cửa Tùng, Việt Nam, Việt Nam Dân chủ cộng ḥa.
IV. Hoạt động vận dụng ( 4p) - Mục đích: vận dụng ý nghĩa bài học vào cuộc sống, học tập - Phương thức: Giao về nhà - TG: 1p - Sản phẩm: câu trả lời của hs * Tiến trình hoạt động GV giao nhiệm vụ hs làm việc cá nhân ở nhà trả lời câu hỏi Vẽ sơ đồ tư duy về danh từ *HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ *HS báo cáo sản phẩm – Nhận xét *Gv chốt KT ở giờ sau: *Sản phẩm cần đạt: Bài làm của HS 5. Ho¹t ®éng Tìm tòi, mở rộng 1p - Mục đích: Hs biết tự tìm hiểu, mở rộng, nâng cao thêm kiến thức - Phương thức: Giao về nhà - Sản phẩm:bài làm ở nhà của hs * Tiến trình hoạt động GV giao nhiệm vụ hs làm việc cá nhân ở nhà trả lời câu hỏi Xác định các danh từ riêng, chung trong 1 đoạn trích truyện mà em được học… * Rút kinh nghiệm: Ngày
/10/2020
________________________________________ TIẾT 35, 36 : KIỂM TRA GIỮAKÌ I I. Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: củng cố các kiến thức đã học vrrf phân môn Văn, tiếng Việt, tập làm văn giữa kì 1. - Kĩ năng: rèn kĩ năng áp dụng kiến thức làm bài. - Giáo dục: Ý thức trugn thực, tự giác làm bài. - Các năng lực: đọc hiểu đề, áp dụng kiến thức, trình bày viết, làm bài.... II. Chuẩn bị - Giáo viên ra đề 147
- HS ôn tập III. Tiến trình: 1. Khởi động: GV nêu mục đích bài kiểm tra... 2. GV phát đề cho HS 3. HS làm bài Ma trận đề NHẬN BIẾT THÔNG VẬN CẤP ĐỘ HIỂU DỤNG CHỦ ĐỀ - Biết được - Xác đinh I. ĐỌC HIỂU tên văn bản, được thể loại VĂN BẢN văn bản ; kể - Ngữ liệu: Văn nhân vật, sự bản trong việc. được tên văn chương trình - Biết nhận bản có cùng Ngữ Văn 6 – Kì diện từ theo thể loại I. nguồn gốc. - Hiểu được ý nghĩa của văn bản. - Số câu 3 2 - Số điểm 2,0 2,0 - Tỉ lệ % 20 % 20 % Biết liên II. TẠO LẬP hệ với VĂN BẢN thực tế từ các văn bản đã học
- Số câu - Số điểm - Tỉ lệ % Tổng số câu số điểm Tỉ lệ % điểm IV. Đề
3 câu 2,0điểm 20 %
2 câu 2,0điểm 20 %
VẬN DỤNG CAO
TỔNG
5 4,0 40 %
1 1,0 10%
Làm bài đúng dạng bài văn tự sự, chọn ngôi kể và thứ tự kể thích hợp với nhu cầu biểu hiện nội dung 1 2 5,0 6,0 50 % 60 %
1 1,0 điểm 10%
1 câu 5,0 điểm 50%
7 câu 10 đ 100%
148
Phần I: Đọc hiểu ( 4 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi “…Giặc đã đến chân núi Trâu. Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. Vừa lúc đó, sứ giả mang ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy , vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa . Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ…” ( Ngữ văn 6 – tập I ) 1. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? 2. Văn bản đó thuộc thể loại gì? Hãy kể tên 2 văn bản cùng thể loại mà em đã học hoặc đọc thêm. 3. Xác định nhân vật chính và sự việc trong đoạn trích. 4.Tìm 4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên. 5. Từ đoạn trích trên, tác giả dân gian muốn ca ngợi hình tượng và truyền thống nào của dân tộc ta. Phần II. Tự luận ( 6 điểm) Câu 1. Qua hình tượng Thánh Gióng, em có suy nghĩ như thế nào về ý thức, trách nhiệm của con người trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?. Câu 2. Bằng lời văn của mình em hãy kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Hướng dẫn chấm Phần/ câu Câu 1
Nội dung
Đoạn trích trên được trích từ văn bản Thánh Gióng. Câu 2 Văn bản đó thuộc thể loại truyện: Truyền thuyết Kể tên một truyện dân gian cùng loại (Sơn Tinh, Thủy Tinh.....)
Điểm
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Nhân vật chính trong đoạn trích: Thánh Gióng Câu 3 Sự việc trong đoạn trích: Thánh Gióng đánh giặc Ân
0,25đ 0,25đ 4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên: Sứ giả; tráng sĩ; 1,0đ Câu 4 trượng; lẫm liệt
Tác giả dân gian muốn ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước , đoàn kết, Câu 5 tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc. Phần Bảo vệ tổ quốc là bổn phận, trách nhiệm của mỗi người dân và độc II: Tự lập, tự chủ là phần thưởng lớn nhất, cao quý nhất mà không ai có thể luận ban cho ngoài chính bản thân mỗi người. Câu 1 * Học sinh kể lại truyện truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng lời văn của mình: - Yêu cầu về hình thức: + Học sinh làm bài đúng dạng bài văn tự sự, chọn ngôi kể và thứ tự kể thích hợp với nhu cầu biểu hiện nội dung. Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc. + Văn phong trong sáng, tự nhiên, giàu cảm xúc, có trí tưởng tượng tốt và hấp dẫn (kể bằng lời văn của học sinh). + chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, không sai lỗi chính tả, diễn đạt lưu loát... - Yêu cầu về nội dung: a) Mở bài: - Dẫn dắt, giới thiệu vào câu chuyện... (có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp) Câu 2 b) Thân bài: * Kể lại diễn biến truyện truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng lời văn của mình. - Nội dung truyện kể cần thể hiện được rõ các sự việc sau: + Vua Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái xinh đẹp, dịu hiền tên là Mị Nương… Nhà vua muốn kén cho con mình một người chồng thật xứng đáng. + Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn công chúa, hai chàng trổ tài: Sơn Tinh vẫy tay về phía đông... , Thủy Tinh gọi gió, gió đến, hô mưa, mưa về.... cả hai đều tài giỏi ngang nhau. + Vua Hùng ra điều kiện chọn rể… + Sớm hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước rước Mị Nương về núi... + Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị Nương, đùng đùng nổi giận dâng nước đánh Sơn Tinh, đòi cướp Mị Nương… + Sơn Tinh không hề nao núng, đánh trả quyết liệt, hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thủy Tinh thua, rút quân về…
1,0đ
1,0đ
0,5đ
0,5 đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
c) Kết bài: Kết thúc truyện. 149
150
- Hằng năm, Thủy Tinh đều dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng năm nào cũng đem thất bại trở về...
0,5 đ
4. Củng cố: GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra 5. Ho¹t ®éng Tìm tòi, mở rộng 1p - Mục đích: Hs biết tự tìm hiểu, mở rộng, nâng cao thêm kiến thức - Phương thức: Giao về nhà - Sản phẩm:bài làm ở nhà của hs * Tiến trình hoạt động GV giao nhiệm vụ hs làm việc cá nhân ở nhà trả lời câu hỏi Vè sưu tầm vào làm 1 đến 2 đề kiểm tra Văn 6 giữa kì 1. Soạn bài tiếp theo. * Rút kinh nghiệm: Ngày
30 /10/2020
________________________________________ Ngày soạn: 28/10/2020 Ngày dạy: Bài 11 Tiết 37: CỤM DANH TỪ A. Mục tiêu: 1. Kiến thức. - Nghĩa của cụm danh từ. - Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ. - Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ. - Ý nghĩa của phụ ngữ trước và sau trong cụm danh từ. 2.Kĩ năng: Đặt câu có sử dụngcụm DT 3. Phẩm chất: :Biết yêu quý TV 4. Các năng lực cần đạt: hợp tác, sáng tạo,giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ. B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Soạn bài 2. Học sinh: Xem trước bài. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học: a). Hoạt động khởi động.5’ - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. 151
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ HS nhắc lại khái niệm DT, DT được chia thành mấy loại? b). Hoạt động hình thành kiến thức mới.35’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động 1: Cụm danh từ là gì/ I. Cụm danh từ là gì.(10’) - Mục tiêu:Học sinh hiểu được khái niệm cụm dt,lấy được ví dụ về cụm dt và đặt câu có cụm dt. - Phương pháp và kĩ thuật:nêu và giải quyết vấn dề, đàm thoại,thảo luận nhóm, cá nhân. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. 1. Xét ví dụ sau. - Cách tiến hành: ? Đọc ví dụ sau Hs thảo luận nhóm bàn với các câu hỏi sau 5p: ? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? Dự kiến SP: -Từ ‘xưa’bổ xung ý nghĩa cho từ ‘ngày’ - Từ’ hai’bổ xung ý nghĩa cho từ ‘vợ chồng’ - Từ’ “ông lão đánh cá’bổ xung ý nghĩa cho từ” vợ chồng” -Từ “một” bổ xung ý nghĩa cho từ “túp lều”; - Cụm từ “nát bên bờ biển”bổ xung ý nghĩa cho từ” túp lều”. HS hoạt động cá nhân. ? Các từ ngày, vợ chồng, túp lều thuộc loại từ nào Dt ? Những từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ gọi là gì 2. Nhận xét. Từ phụ - cụm danh từ( ngày xưa, * Từ phụ kết hợp với dt tạo thành cụm dt hai vợ chồng ông lão đánh cá, một túp lều nát trên bờ Hđ nhóm ? Hãy xác định các cụm dt trong ví dụ trên biển) ? Hãy xác định phần trung tâm dt của các cụm danh - phần trung tâm: ngày; vợ 152
chồng; túp lều từ vừa tìm được? ? Những từ đứng trước và đứng sau phần trung tâm - là phần phụ, phụ thuộc vào danh từ gọi là gì, nó có phụ thuộc vào danh từ không - Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một ? Em hiểu cụm danh từ là gì số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Hđ nhóm bàn ? So sánh nghĩa của các cách nói sau đây rồi rút ra nhận xét về nghĩa của cụm danh từ so với nghĩa của một danh từ: Túp lều/ một túp lều ( ?từ một bổ sung ý nghĩa chỉ gì ? một túp lều/ một túp lều nát: -hs : - từ một bổ sung ý nghĩa chỉ số lượng, -> một túp lều( cụm dt) (từ nát bổ sung ý nghĩa chỉ gì ? -hs ; -từ nát bổ sung ý nghĩa chỉ đặc điểm ->một túp lều nát( cụm dt phức tạp) một túp lều nát/ một túp lều nát trên bờ biển ( ?các từ trên bờ biển bổ sung ý nghĩa chỉ gì ?) -các từ trên bờ biển bổ sung ý nghĩa vị trí không gian->một túp lều nát trên bờ biển( cụm dt phức tạp hơn GV nhấn mạnh : . Vì vậy cụm dt( một túp lều nát trên bờ biển) có cấu tạo phức tạp hơn và nghĩa đầy đủ hơn so với dt( túp lều) Cụm danh từ có ý nghiã ? Em có nhận xét về nghĩa của cụm danh từ so với đầy đủ hơn và có cấu tạo nghĩa của một danh từ ? phức tạp hơn danh từ Hđ cá nhân ? Cho một dt, đặt thành cụm dt Vd : Sông ? Cho một dt, đặt thành cụm dt, đặt câu với cụm dt - Chức vụ ngữ pháp : cum vừa tìm được ở trên ? DT làm chủ ngữ và vị ngữ Vd : Sông, học sinh giống như danh từ Sông/ đổ ra biển cn vn với Lan /là học sinh cn vn 153
? Cho cụm danh từ sau: Dòng sông Cửu Long, một học sinh rất giỏi ? Hãy đặt câu với cụm danh từ trên và xác định cấu tạo câu - Dòng sông Cửu Long /đổ ra biển CN VN cụm danh từ làm chủ ngữ với - Lan /là một học sinh rất giỏi CN VN ? Cụm danh từ có chức vụ ngữ pháp như thế nào, có giống với danh từ không ? Cụm danh từ là gì, ý nghĩa của cụm danh từ và chức vụ ngữ pháp của cụm danh từ Hđ 2: II. Cấu tạo của cụm danh từ. -Mục tiêu:Hs nắm được cấu tạo mụ hình cụm DT. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của gv. -Phương thức: hoạt động cá nhân, nhóm. -Sản phẩm hđ: phiếu học tập, nd ghi vở của hs. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Hs đọc và xác định yêu cầu của bài tập(sgk-117) Hs hđ nhóm bàn trả lời 2 câu hỏi sau.(5’) (Sp cá nhân viết trực tiếp vào vở sau đó lựa chọn 1 sản phẩm, bổ sung, hoàn thiện để làm sản phẩm của nhóm) ? Tìm các danh từ trong ví dụ trên Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chính con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội - cụm danh từ: làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, chính con, năm sau, cả làng ? Liệt kê các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau danh từ trong cụm danh từ trên.Sắp xếp chúng thành các loại? - từ ngữ phụ thuộc đứng trước danh từ: ba, chín, cả -từ ngữ phụ thuộc đứng sau danh từ:
* Ghi nhớ SGK- 117 II. Cấu tạo của cụm danh từ(20’) 1. Xét ví dụ. 2. Nhận xét:
154
ấy, nếp, đực, sau. Thảo luận nhóm (5’) (Sp cá nhân viết trực tiếp vào vở sau đó lựa chọn 1 sản phẩm, bổ sung, hoàn thiện để làm sản phẩm của nhóm) ? Điềm các cụm danh từ vào mụ hình cụm danh từ Phần trước Phần trung tâm Phần sau t2 t1 T1 T2 s1 s2 toàn (số (Dt đơn vị) (Dt sự (đặc điểm) (vị trí) thể) lượng) vật) ấy làng nếp ba thúng gạo đực ba con trâu ấy ba con trâu chín con sau năm cả làng ? Các phụ ngữ đứng đằng trước bổ - Các phụ ngữ đứng đằng trước bổ sung ý nghĩa gì cho danh từ sung ý nghĩa về số và lượng cho danh từ ? Các phụ ngữ đứng đằng sau danh từ - Các phụ ngữ ở đằng sau nêu lên đặc làm gì điểm của sự vật mà danh từ biểu thị ? Đọc phần ghi nhớ SGK- 118 hay xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian * Ghi nhớ: SGK-118 c) Hoạt động kuyện tập. - Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. - Nhiệm vụ: Trả lời yêu cầu của bài tập. - Phương thức: cặp đôi. -Sản phẩm hđ: nd ghi vở của hs. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: Hđ cặp đôi(5’) Bài tập 1( SGK-118) ? Tìm các cụm danh từ trong các câu * Bài 1 sau - một người chồng thật xứng đáng. - Một lưỡi búa của cha để lại. - một con yêu tinh ở trên núi , có nhiều phép lạ * Bài tập 2 155
Hđ nhóm(5’) Phần trước t2 t1 một một một
Phần trung tâm T1 T2 người chồng lưỡi búa con yêu tinh
Phần sau s1 thật xứng đáng của cha để lại ở trên núi, có nhiều phép lạ
s2
* Bải 3 Hđ cá nhân. Tìm phụ ngữ thích hợpp điền vào chỗ trống trong phần trích sau: Khi kéo lưới lên thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to.Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt.Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác. Lần thứ hai cất lưới lên thấy nặng tay,Thận không ngờ thanh sắt đó lại chui vào lưới mình.Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt ấy mắc vào lưới d) Hoạt động vận dụng. 2’ Đặt câu có sử dụng cụm danh từ và xác định cấu tạo cụm dt? đ) Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ ?Tìm cụm dt trong một số truyện ngụ ngôn đã học. * Rút kinh nghiệm: Ngày
2 /11/2020
________________________________________ Ngày soạn : 30 / 10 / 2020 Ngày dạy : Bài 10. Tiết 38: Khuyến khích học sinh tự đọc: THẦY BÓI XEM VOI CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG ( Truyện ngụ ngôn) A.Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm ngụ ngôn. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “Thày bói xem voi và Chân , Tay, Tai, Mắt, Miệng”. -Nắm được đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản. - NÐt ®Æc s¾c cña truyÖn: c¸ch kÓ ý vÞ víi ngô ý s©u s¾c khi ®óc kÕt bµi häc 156
- Rút ra được bài học cho bản thân. 2. Về kỹ năng: Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế. - Kể diễn cảm truyện Thầy bói xem voi. 3. Về thái độ:Biết liên hệ các truyện trên với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phù hợp 4. Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác; tự giải quyết vấn đề;phân tích, trình bày; đánh giá, nhận xét...., sử dụng ngôn ngữ.... B.Chuẩn bị: - GV: giáo án; tranh ảnh -HS: Chuẩn bị bài. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I.Hoạt động khởi động (5’) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Kể tên truyện ngụ ngôn em đã đọc? Em thích truyện nào? Vì sao? II. Hoạt động hình thành kiến thức (35’) A. Hướng dẫn đọc “Thày bói xem voi” Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I Giới thiệu chung Hoạt động I: Giới thiệu chung - Mục tiêu: Hs nắm được những nột chính về thể loại truyện ngụ ngôn: nội dung, hình thức truyện,phương tức biểu đạt, bố cục... - Phương thức : cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS * Thể loại: truyện ngụ ngôn - Cách tiến hành ? Em hãy cho biết thể loại của văn bản? ? Phương thức biểu đạt của truyện là gì ? - Phương thức biểu đạt: tự sự GV gọi 1 học sinh đọc ? Nêu nghĩa của từ: phàn nàn, hình thù, quản voi. 157
? Em hãy tóm tắt lại nội dung chính của truyện ? ? Nhân vật chính (trung tâm) trong truyện là ai ? - Nhân vật trung tâm: 5 ông thầy bói mù. ? Có những sự việc nào xoay quanh những nhân vật này? ? Mỗi sự việc tương ứng với phần nào của văn bản - 3 sự việc . + Đ1: “Từ đầu... sờ đuôi” ->Năm ông thầy bói xem voi. + Đ2: Tiếp đến “cái chỏi sể cùn” -> Nhận định của các thầy bói về voi. + Đ3: Phần còn lại -> Hậu quả của việc xem voi. Hoạt động II: Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: Hs nắm được nội dung, ý nghĩa của truyện, biết liên hệ truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế phự hợp. - Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm... - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS - Cách tiến hành ? Bức tranh này tương ứng với sự việc nào ? ? Năm ông thầy bói xem voi trong hoàn cảnh nào? - Ế hàng, ngồi chuyện tán gẫu với nhau, không nghiêm túc. ? Các thầy làm thế nào để xem voi ? - Chung nhau tiền biếu quản voi để được xem voi. ? Thông thường các thầy đi xem bói để làm ǵ? - Để lấy tiền Thảo luận nhóm 5’ ? Vậy sau đó năm ông thầy bói xem voi bằng cách nào? ? Em có nhận xét ǵ về cách xem của các thầy bói ? Dự kiến SP: - Buồn cười là mất tiền để xem voi thế rồi lại xem bằng cách sờ, vậy sau khi xem các ông thầy bói phán về voi như thế nào thầy tṛ ta sang phần 2. * Chú ý đoạn tiếp ? Sau khi xem voi , các thầy phán về voi như thế nào ?
II. Tìm hiểu văn bản
1. Năm ông thầy bói xem voi - Hoàn cảnh: Ế hàng, ngồi chuyện tán gẫu với nhau, không nghiêm túc
- Cách xem voi: + Sờ bằng tay + Mỗi thầy sờ một bộ phận của con voi -> Đặc biệt, bất ngờ, gây chú ư. 2. Nhận định của các thầy bói về voi
158
?Em hăy tìm các từ ngữ bày tỏ thái độ của các thầy khi phán về voi ? ? Em có nhận xét ǵ về cách nói của các ông thầy bói ? Kiểu câu phủ định phản bác ý kiến người khác, khẳng định mình đúng. ? Cách nói đó giúp em biết được điều gì về thỏi độ của các thầy? ? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ và biện pháp nghệ thuật khi các ông thầy bói tả về voi ? - Sử dụng một loạt các từ láy gợi hình: sun sun, chần chẫn, bố bố, sừng sững, tun tủn ? Hãy giải nghĩa các từ (sun sun, chần chẫn, bố bố, sừng sững, tun tủn)? ?Ngoài ra các ông thầy bói c ̣n sử dụng biện pháp nghệ thuật ǵ khi miêu tả voi ? - phép so sánh ví von ?Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó là ǵ? - Càng tô đậm sai lầm của các ông thầy bói trong cách phán về voi. Thảo luận nhóm cặp 5’: Có ý kiến cho rằng: cách miêu tả voi của 5 thầy vừa đúng lại vừa sai? Em có đồng ý không ? Vì sao? Dự kiến SP: Đúng: Mỗi thầy đều miêu tả đúng một bộ phận của con voi. Sai: sờ một bộ phận của con voi - khẳng định toàn bộ con voi. ? Cách nhận định về voi của năm ông thầy bói là cách nhận định như thế nào? ?Em hãy miêu tả voi giúp năm ông thầy bói để các ông biết rõ về voi. Gợi ý: Con voi là một con vật to lớn Nó có cái ṿi sun sun như con đỉa, cái ngà chần chẫn như cái đũn cái tai th́ bè bè như cái quạt thóc c ̣n cái chân th́ sừng sững như cái cột đ́ nh, cái đuôi th́ tun tủn như cái chỏi sể cùn. ? Từ nhận thức sai lầm dẫn đến hậu quả như thế nào?
- Thái độ chủ quan
- Mỗi thày chỉ phán đúng một bộ phận mà đó khẳng định toàn bộ con voi. Xem xét đánh giá sự vật một cách phiến diện.
3. Hậu quả của việc xem voi. - Xô xát đánh nhau toác đầu chảy máu. - Không ai hình dung đúng 159
về con voi. ->Phê phán , chế giễu sự ? Qua sự việc này tác giả dân gian muốn phê phán chế chủ quan, phiến diện trong giễu điều ǵ? nhận thức về sự việc, sự vật. * Thế đấy trong cuộc sống nếu chỉ nh́ n sự vật một cách * Bài học phiến diện, kết luận một cách vội vàng phủ định ư kiến - Muốn hiểu biết sự vật sự việc phải xem xột chúng của người khác mà không suy xét năm ông thầy bói th́ một cách toàn diện. cuối cùng hậu quả là thiệt cho chính ḿnh mà rồi tiền - Phải biết lắng nghe ý kiến mất tật mang ? Qua câu chuyện này, em rút ra bài học gì cho bản của ngườikhác. thân? III.Tổng kết (5p) Hoạt động III: Hướng dẫn tổng kết 1 ? Em hiểu thêm gì về nghệ thuật của truyện ? * Ghi nhớ sgk học sinh đọc ? Em hiểu thế nào về nội dung câu thành ngữ “Thầy bói xem voi” ? ? Theo em truyện có những ngụ ý gì? Hs đọc ghi nhớ sgk B. VĂN BẢN: CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hđ 1: Giới thiệu chung. I. Giới thiệu chung. -Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm thể loại, 1. Đọc , tìm hiểu chú thích phương thức biểu đạt, sự việc, nhân vật, bố cục của văn bản. -Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của gv. -Phương thức: cá nhân. Nhóm.. - Sản phẩm hđ: nd ghi vở của hs. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. -Cách tiến hành: * Giáo viên hướng dẫn đọc bài Giọng cô Mắt ấm ức, cậu Chân, Tay bực bội, đồng tình, bác Tai ba phải. Giọng hối hận của cả bốn người khi nhận ra sai lầm của chính mình * Giáo viên đọc mẫu một đoạn sau đó gọi học sinh đọc tiếp, giáo viên nhận xét cách đọc của học sinh ? Ai hăm hở, hăm hở là gì, để làm gì - Dáng bộ hăng hái, muốn thực hiện nhanh ý định 160
? Nói thẳng là gì
- Nói trực tiếp, không giấu giếm những điều muốn nói
? Ai đã nhận ra sai lầm của mình đầu tiên, và nói gì, tê liệt là gì, ăn không ngồi rồi là gì? ? Tại sao cô mắt, cậu Chân, Tay, bác Tai lại thấy khoan khoái? Khoan khoái là gì?từ đó họ có còn tị nhau nữa không, tị là gì ? Các chú thích trên được giải thích bằng - Trình bày khái niệm và đưa ra từ đồng cách nào nghĩa ? Các chú thích này có cấu tạo như thế nào - Cấu tạo: từ đơn và từ phức ? Nguồn gốc - Nguồn gốc:từ Thuần Việt 2. Thể loại. ? Thể loại của truyện - Truyện ngụ ngôn ? Phương thức biểu đạt, vì sao? - Phương thức biểu đạt: tự sự ? Truyện có bao nhiêu nhân vật, em có nhận xét gì về cách đặt tên của các nhân vật. Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì - Nghệ thuật ẩn dụ để đặt tên cho nhân vật của mình ? Ngôi kể - Ngôi kể: thứ ba ? Cách kể - Cách kể: kể xuôi ? Hãy tìm các sự việc chính trong văn bản? 3. Bố cục ? Căn cứ vào nội dung của văn bản, truyện chia ra làm mấy phần, nội dung của từng phần? - p1: Nguyên nhân và tình huống truyện P1: Từ đàu đến cảt bọn kéo nhau về P2: Kết quả P2: Tiếp đến các cháu có đi không P3: Bài học và cách sửa chữa sai lầm P3: còn lại Hđ 2: Tìm hiểu văn bản II. Tìm hiểu văn bản - MT: Hiểu được nội dung, ý nghĩa gi¸o 1. Truyện có 5 nhân vật - Cách đặt tên: giản dị nhưng có dụng ý, huÊn s©u s¾c. C¸ch kÓ chuyÖn ngô ý bµi lấy ngay tên bộ phận của cơ thể người đặt häc ®oµn kÕt. tên cho từng nhân vật. Đó là biện pháp - Nhiệm vụ:Trả lời câu hỏi của gv. nhân hoá, ẩn dụ trong truyện ngụ ngôn - Phương thức: VÊn ®¸p, ph©n tÝch. - Cách xưng hô có dụng ý: - Sản phẩm hđ: nd ghi vở của hs. Cô mắt thì duyên dáng, cậu chân tay -Cách tiến hành: quen làm việc nên phải là trai khoẻ, bác H. Truyện có mấy nhân vật? Cách đặt tên tai chuyên nghe nên ba phải, miệng vốn gợi cho em suy nghĩ gì? 161
tất cả đều ngét nên gọi bằng lão. -Sù viÖc: Cô mắt phát hiện ra sự bất hợp lí trong cách phân chia công việc và hưởng thụ giữa 4 người Hăm hở, nói H: mọi người đang sống hoà thuận th× xảy thẳng => cả 4 người cho là thắng lợi ra về ra sự việc g×? - Kết quả: Cậu chân, tay không hoat động được. Cô Thảo luận nhóm 5ph N 1: Vì sao đang sống hoà thuận lại nghĩ mắt lờ đờ ra như vậy? Điều đó có hợp lí không? Bác tai ù ù như cối xay lúa. Lão miệng Phân tích thái độ 4 người khi đến nhà lão nhợt nhạt, 2 môi khô-> sự biểu hiện thiếu miệng? ăn của từng bọ phận,sự thống nhất của cả N2: Kết quả của việc làm vội vã trên ntn? cộng đồng. Cách tả từng bộ phận, từng nhân vật có gì - Bác tai nhận ra sai lầm nóng vội của 4 lí thú? Qua đó muốn nói với chùng ta điều ngừời -> ăn năn, hối hận.Hiểu mối quan gì? hệ giữa các bộ phận khác trong cơ thể -> N3: Sự xuất hiện vai trò chủ động của bác khẳng định sự thống nhất chặt chẽ, gắn bó tai theo em có hợp lí không? Lời nói của không tách rời giữa các bộ phận trong cơ bác có ý nghĩa gì? thể. 2. Ngụ ý của truyện và bài học cho con H. Truyện kết thúc ntn? người - Từ quan hệ không tách rời giữa các H. Em hãy rút ra bài học từ câu chuyện nhân vật - bộ phận cơ thể người trong trên? truyện có thể chỉ ra ngụ ý của truyện và bài học cho con người. -> Lời khuyên thiết thực với mọi người. Mỗi người vì mọi người. Mỗi hành vi ứng ->Cá nhân không thể tồn tại nếu tách khỏi cộngđồng xử của cá nhân không chỉ đơn giản tác * Bài học: Trong mỗi tập thể, mỗi thành động đến chính cá nhân ấy mà còn ảnh viên không thể sống tách biệt mà phải hưởng đến cả cộng đồng. nương tựa vào nhau, gắn bó với nhau để cùng tồn tại. Do đó phải biết hợp tác với nhau và tôn trọng công sức của nhau. Hđ3: Tổng kết: III. Tổng kết ? Nêu giá trị nghệ thuật của truyện Ghi nhớ SGK ? Giá trị nội dung của truyện IV. Hoạt động luyện tập, vận dụng ( 4p) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở H. Tại sao gọi là cô mắt, cậu chân, bác tai, lão miệng?
162
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. So sánh truyện “Ếch ngồi đấy giếng” và “Thầy bói xem voi”có điểm gì giống nhau và khác nhau”? Giống : Đều là truyện ngụ ngôn. Khác : +Truyện “Ếch ngồi đáy giếng” mượn chuyện loài vật để khuyên răn con người. +Truyện “Thầy bói xem voi” lại lấy chính truyện con người để rút ra bài học cho con người. V. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p) - Mục tiêu: HS liên hệ tìm hiểu thực tế - Phương thức: Làm việc cá nhân ở nhà - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. ? Sưu tầm các truyện ngụ ngôn. Đọc và rút ra bài học cho bản thân? HS về học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk, chuẩn bị bài sau. * Rút kinh nghiệm: Ngày
2 /11/2020
________________________________________ Ngày soạn : 30 / 10 / 2020 Ngày dạy : Bµi 9. TiÕt 39- 40: viÕt bµi tËp lµm v¨n sè 2 A. Mục tiêu bài học: Th«ng qua bµi viÕt häc sinh: - KT: BiÕt kÓ 1 c©u truyÖn cã ý nghÜa - KN: ThÓ hiÖn râ bè côc bµi v¨n trªn bµi lµm - GD: ý thøc tù gi¸c, tÝch cùc lµm bµi.... - N¨ng lùc: TiÕp nhËn vÊn ®Ò, gi¶i quyÕt vÊn ®Ò, tr×nh bµy..... B. Chuẩn bị: Gv: Nghiên cứu tài liệu, ra đề kiểm tra Hs: Ôn tập C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: 1. Ổn ®Þnh tæ chøc (1p)
2. ChuÈn bÞ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs 3. Bµi míi : I/ §Ò bµi : KÓ vÒ mét thÇy gi¸o hay mét c« gi¸o mµ em quý mÕn. II/ Yªu cÇu, ®¸p ¸n, biÓu ®iÓm 1. H×nh thøc (1®) - Bµi viÕt tr×nh bµy râ rµng, s¹ch sÏ, viÕt ®óng chÝnh t¶. - BiÕt x¸c ®Þnh ®óng yªu cÇu cña ®Ò bµi: KÓ vÒ ng−êi thÇy c« gi¸o mµ m×nh quý mÕn. - Bµi viÕt ®óng thÓ lo¹i, cã bè côc râ rµng. 2. Néi dung( 9®) a) Më bµi (1®) - Giíi thiÖu vÒ thÇy, c« mµ m×nh quý mÕn. ( Ngµy häc líp mÊy, hiÖn t¹i...) b) Th©n bµi 7® Cho ng−êi ®äc thÊy ®−îc lÝ do mµ m×nh quý mÕn thÇy c« ®ã, th«ng qua c¸ch kÓ, giíi thiÖu vÒ h×nh d¸ng, tÝnh c¸ch, cö chØ, hµnh ®éng, c«ng t¸c... + §øc tÝnh. + Lßng nhiÖt t×nh víi häc trß, nghÒ nghÞªp. + Cö chØ, th¸i ®é, thÓ hiÖn sù quan t©m tíi häc sinh, víi ®ång nghiÖp. + Nh÷ng kû niÖm ( sù quan t©m) cña thÇy c« ®èi víi chÝnh m×nh. + T×nh c¶m cña m×nh ®èi víi thµy c« ®ã: Th¸i ®é häc tËp, sù phÊn ®Êu v−¬n lªn trong häc tËp. c) KÕt bµi (1®) : C¶m xóc cña m×nh vÒ ng−êi thµy, c«. 4 .Cñng cè (1p): Thu bµi vµ nhËn xÐt giê kiểm tra 5. DÆn dß (1p): So¹n v¨n b¶n tiÕp theo 6 Rót kinh nghiÖm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................ Ngày tháng 11 năm 2020
_______________________________________________ Ngày soạn: 30 /10/2020 Ngày dạy: Tiết 41: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ A. Mục tiêu: 163
164
1.Kiến thức. - Qua bài kiểm tra văn giáo viên nhận xét, đánh giá được quá trình tiếp nhận văn bản của học sinh để có phương pháp truyền đạt có hiệu quả hơn. 2.Kĩ năng. - Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận. 3. Phẩm chất: .Yêu thích các tác phẩm văn học dân gian. 4.Các năng lực cần đạt: tự giải quyết vấn đề, trình bày, tổng hợp.... B. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: chấm bài, nhận xét, thống kê các lỗi sai của học sinh. 2. Học sinh: Xem lại bài, xác định lỗi, tìm hướng chữan tập lại bài. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy -học a) Hđ khởi động 5’: - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Nêu mục đích của tiết kiểm tra Văn? Kiểm tra kiến thức, rèn kĩ năng làm bài.... b) Hoạt động hình thành kiến thức mới: 35’ * HĐ 1.Chữa bài: -Mục tiêu:Hs nắm được dạng bài, nội dung, yêu cầu của đề. -Phương pháp:đàm thoại, thảo luận. - Sản phẩm: Câu trả lời của hs, nd ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. -Cách tiến hành: Phần I: Đọc hiểu ( 4 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi “…Giặc đã đến chân núi Trâu. Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. Vừa lúc đó, sứ giả mang ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy , vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa . Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ…” ( Ngữ văn 6 – tập I ) 1. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? 165
2. Văn bản đó thuộc thể loại nào? Hãy kể tên một truyện cùng thể loại mà em biết. 3. Xác định nhân vật chính và sự việc trong đoạn trích. 4.Tìm 4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên. 5. Từ đoạn trích trên, tác giả dân gian muốn ca ngợi hình tượng và truyền thống nào của dân tộc ta. Phần II. Tự luận ( 6 điểm) Câu 1. Qua hình tượng Thánh Gióng, em có suy nghĩ như thế nào về ý thức, trách nhiệm của con người trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay?. Câu 2. Bằng lời văn của mình em hãy kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Hướng dẫn chấm Phần/ Nội dung Điểm câu Phần Đoạn trích trên được trích từ văn bản Thánh Gióng. 0,5 đ I: Câu 1 Văn bản đó thuộc thể loại truyện: Truyền thuyết 0,5 Kể tên một truyện dân gian cùng loại (Sơn Tinh, Thủy Tinh.....) đ 0,5 đ Câu Nhân vật chính trong đoạn trích: Thánh Gióng 2 Sự việc trong đoạn trích: Thánh Gióng đánh giặc Ân 0,25đ 0,25đ 4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên: Sứ giả; tráng sĩ; 1,0đ Câu trượng; lẫm liệt 3 Tác giả dân gian muốn ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc 1,0đ tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước , đoàn kết, tinh Câu thần anh dũng, kiên cường của dân tộc. 4
Câu 5 Phần Bảo vệ tổ quốc là bổn phận, trách nhiệm của mỗi người dân và độc II: lập, tự chủ là phần thưởng lớn nhất, cao quý nhất mà không ai có thể Tự ban cho ngoài chính bản thân mỗi người.
1,0đ
166
luận Câu 1
Câu 2
* Học sinh kể lại truyện truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng lời văn của mình: - Yêu cầu về hình thức: + Học sinh làm bài đúng dạng bài văn tự sự, chọn ngôi kể và thứ tự kể thích hợp với nhu cầu biểu hiện nội dung. Kể chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc. + Văn phong trong sáng, tự nhiên, giàu cảm xúc, có trí tưởng tượng tốt và hấp dẫn (kể bằng lời văn của học sinh). + chữ viết sạch sẽ, rõ ràng, không sai lỗi chính tả, diễn đạt lưu loát... - Yêu cầu về nội dung: a) Mở bài: - Dẫn dắt, giới thiệu vào câu chuyện... (có thể giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp) b) Thân bài: * Kể lại diễn biến truyện truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” bằng lời văn của mình. - Nội dung truyện kể cần thể hiện được rõ các sự việc sau: + Vua Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái xinh đẹp, dịu hiền tên là Mị Nương… Nhà vua muốn kén cho con mình một người chồng thật xứng đáng. + Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn công chúa, hai chàng trổ tài: Sơn Tinh vẫy tay về phía đông... , Thủy Tinh gọi gió, gió đến, hô mưa, mưa về.... cả hai đều tài giỏi ngang nhau. + Vua Hùng ra điều kiện chọn rể… + Sớm hôm sau, Sơn Tinh mang lễ vật đến trước rước Mị Nương về núi... + Thủy Tinh đến sau không lấy được Mị Nương, đùng đùng nổi giận dâng nước đánh Sơn Tinh, đòi cướp Mị Nương… + Sơn Tinh không hề nao núng, đánh trả quyết liệt, hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thủy Tinh thua, rút quân về… c) Kết bài: Kết thúc truyện. - Hằng năm, Thủy Tinh đều dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng năm nào cũng đem thất bại trở về...
0,5đ
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
* HĐ2:Nhận xét ưu điểm, nhược điểm. +Mục tiêu: học sinh biết được ưu điểm,hạn chế để rút kinh nhiệm làm bài. + Phương pháp:thuyết trình. + Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh và nội dung ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. 167
+ Cách tiến hành: Nhận xét: - Ưu điểm+ Phần lớn hs học bài và làm bài tốt. - Nhược điểm + chữ viết còn cẩu thả, sai lỗi chính tả:Xâm lược- sâm lược; Thạch Sanh- thạch sanh + Một số bài chưa xác định đúng đề + Một số bài làm quá kém + Một số bài làm chưa đầy đủ * HĐ3 Chữa lỗi. - Mục tiêu:HS phát hiện và chữa lỗi về chính tả, ngữ pháp. - Phương pháp: Hđ cá nhân. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. -Cách tiến hành: GV chữa lỗi tiêu biểu trên cơ sở gv đã chữa bài để lại vài lỗi dạng đã học cho hs tự phát hiện và sửa lỗi. HS tự sửa * Giáo viên trả bài để học sinh tự so sánh với kết quả giáo viên đã chữa. IV. Hoạt động luyện tập, vận dụng ( 4p) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành - Phương thức: Làm việc cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. Viết đoạn văn nêu cách phát huy ưu điểm,khắc phục nhược điểm quan bài làm của mình. V. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 1p) - Mục tiêu: HS liên hệ tìm hiểu thực tế - Phương thức: Làm việc cá nhân ở nhà - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời ghi vở - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. ? Sưu tầm đọc những bài văn hay, các cách nói, viết đúng chính tả. Chuẩn bị bài cụm danh từ. 6 Rót kinh nghiÖm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................ Ngày tháng 11 năm 2020
168
_______________________________________________ Ngày soạn: 5 /11/2020 Ngày dạy: Bài 11 Tiết 42: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
- Sản phẩm hđ: nd ghi vở của hs. - Cách tiến hành ? Cho học sinh đọc các đề bài trong SGK 1. Kể về một chuyến về quê. 2. Kể về một cuộc thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo đơn. 3. Kể về một cuộc đi thăm di tích lịch sử 4. Kể về một chuyến đi ra thành phố ? Xác định phương thức biểu đạt của các đề bài trên. ? Dưa vào đâu mà em cho nó là phương thức tự sự ? Chủ đề của các đề bài trên là gì
A. Mục tiêu: 1.Kiến thức.- Học sinh nắm vững được chủ đề,dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự. - Yêu cầu của viẹc kể một câu chuyện của bản thân. 2.Kĩ năng . - Lập dàn ý và trình bày rõ ràng. mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp. 3.Phẩm chấtÝ thức học, nói trước đông người. 4.Các năng lực cần đạt: tự học, tự quản lý,trình bày, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ… B. Chuẩn bị. 1 Giáo viên: - Đọc SGK và SGV, bảng phụ. - Phương pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình. 2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học. a) Hoạt động khởi động. 5’ - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ ? Nhắc lại các bước làm bài văn tự sự? Giáo viên giới thiệu bài: HS Nhắc lại yêu cầu các bước luyện nói: GV nêu yêu cầu tiết học b) Hoạt động hình thành kiến thức. 35’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hđ 1: Chuẩn bị I. Chuẩn bị.(15’) -Mục tiêu;Hs nhoá lại các kiến thức về chủ đề, 1. Đọc các đề bài sau dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của gv. - Phương thức:cá nhân.
2. Nhận xét. - Phương thức: tự sự - dựa vào từ kể - Chủ đề: +đ1: về quê +đ2: thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo đơn. +đ3: thăm di tích lịch sử. + đ4: ra thành phố ? Ngôi kể - Ngôi kể: ngôi thứ nhất hoặc ? Kể theo thứ tự nào ngôi thứ ba - Thứ tự kể: kể xuôi hoặc kể ngược Hđ2: Tìm hiểu đề, lập dàn ý IITìm hiểu đề, lập dàn ý - Mục tiêu:Hs xác định đợc yêu cầu của đề bài và * Dàn bài lập dàn ý . - MB: + Nhân dịp nào đi thăm? - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của gv. + Ai tổ chức và đoàn gồm - Phương thức:cá nhân. Nhóm những ai? - Sản phẩm:nd ghi vở của hs.+ Dự định đến thăm gia đình -Cách tiến hành: nào, ở đâu? ? Hãy lập dàn bài cho đề số 2 - TB: + Chuẩn bị những gì cho ? Bài văn có bố cục mấy phần chuyến đi thăm? -Gvyêu cầu Hs thảo luận dàn ý đã chuẩn bị ở nhà + Tâm trạng của em trước theo nhóm. chuyến đi thăm đó? - Gv gọi đại diện nhóm trình bày miệng dàn ý đã + Trên đường đi đến nhà liệt sĩ thảo luận. em thấy những gì? Quang cảnh -nhóm khác nhận xét, bổ sung. gia đình liệt sĩ như thế nào? - GV nhận xét dàn ý của hs rồi treo bảng phụ ghi + Cuộc gặp gỡ, thăm hỏi diễn sẵn dàn ý đề hs tham khảo, bổ sung vào dàn ý đã ra như thế nào?( lời nói, việc chuẩn bị ở nhà làm, tặng quà..) ? TB kể những vấn đề gì + Thái độ , lời nói, việc làm của
169
170
? Trước khi đi thăm phải làm gì ? Kết bài như thé nào
các thành viên trong gia đình liệt sĩ ra sao? - Kết bài: + Ra về như thế nào? +Ấn tượng của em về cuộc thăm hỏi ấy như thế nào III. Luyện nói trên lớp(25’) 1.Luyện nói theo nhóm
Hđ 3: Luyện nói trên lớp Hđ nhóm(10’) ? Giáo viên chia tổ cho học sinh tập nói theo nhóm, tổ - Hs luyện nói- gv theo dõi hđ của các em - Gv nhận xét hđ nhóm của hs - Luyện nói trước lớp ? Cho học sinh nói trước lớp 2.Luyện nói trước lớp. ? Yêu cầu: nói to, rõ tự rtin, nhìn thẳng vào người nghe - Nói diễm cảm, không được đọc thuộc lòng ? Từng nhóm một lên nói trước lớp, các nhóm khác nhận xét, giáo viên bổ sung IV. Hoạt động vận dụng. 2’ -Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức rèn kĩ năng thực hành. - Phương thức: cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. ?Cá nhân Hs tự luyện nói trước lớp V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. 1’ Lập dàn ý, tập nói: Kể về một chuyến đi ra thành phố. *. Rút kinh nghiệm. Ngày
thãng 11 năm2020
_______________________________________ Ngày soạn: 5 /11/2020 Ngày dạy: Bài 11 Tiết 43: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 A.Mục tiªu cÇn ®¹t: 1.Kiến thức: Đánh giá bài tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự : nhân vật, sự việc, cách kể, Mục đích ( chủ đề ), sửa lỗi chính tả, ngữ pháp về kiểu bài kể chuyện đời thường. 171
2.Kỹ năng: Chú ý biểu dương những bài văn, đoạn văn hay để học sinh thêm tự tin và hứng thú. Đặc biệt chú ý những bài có cách kể riêng. 3.Phẩm chất Có thái độ học hỏi bạn bè. 4.Năng lực cần đạt: tự học, tự quản lý, hợp tỏc, giải quyết vấn đề..... B. Chuẩn bị của GV- HS: 1.Giáo viên: chấm bài và thống kê các ưu nhược điểm trong bài viết của học sinh 2. Học sinh: ôn tập cách làm bài văn tự sự C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học a) Hoạt động khởi động 5’ - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ Nhắc lại các bước làm bài văn tự sự. Giới thiệu bài: Trong viết cũng như nói, HS vẫn thương mắc một vài lỗi và cần khắc phục. Qua tiết trả bài này sẽ giúp các em thêm kiến thức khi làm văn. b) Hoạt động hình thành kiến thức. 35’ Kiến thức cần đạt Hoạt động thầy,trò HĐ 1: Phân tích đề , lập dàn ý. *.Đề bài: Kể về một kỷ niêm -MT: HS nắm được kiểu bài, nd, yêu cầu đề và thời thơ ấu làm em nhớ mãi. lập dàn ý cho đề văn. I Tìm hiểu đề và xây dựng -PP: Vấn đáp, tái hiện, thảo luận đáp án. - Sản phẩm hđ:Câu trả lời của hs và nd ghi vở. 1.Tìm hiểu đề: - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự - Văn tự sự, kể chuyện đời đánh giá, GV đánh giá HS. thường. -Cách tiến hành: - ND: kỷ niêm thời thơ ấu . 2. Dàn bài: GVyêu cầu hs đọc đề * Mở bài: - Giới thiệu kỷ niệm H; Xác định kiêủ bài, ND đề? định kể xảy ra thời gian nào. - C¶m nghÜ kh¸i qu¸t vÒ kû niÖm ®ã. * Th©n bµi:- KÓ diÔn biÕn kû Hs thảo luận đề xây dựng đáp án. niÖm: nguyªn nh©n, diªn biÕn, H: Lập dàn bài theo bố cục 3 phần? kÕt qu¶ - C¶m nghÜ hoÆc bµi häc cña 172
Ngày soạn: 5/11/ 2020 Ngày dạy:
m×nh * KÕt bµi: Ên t−îng vÒ kû niÖm HĐ 2: Nhận xét ưu, nhược điểm. - MT: Giúp HS biết được những ưu điển và một số lồi thường mắc phải để khắc phục. - PP: Thuyết trình. -Sản phẩm hđ: nd ghi vở của hs. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: * ưu điểm: - Đa só các em viết đúng nội dung và trọng tâm đề. - Bố cục rõ ràng, một số bài chọn được kỷ niệm sâu sắc, viết có cảm xúc, hành văn trôi chảy: Diệu Linh ,Cương 6A;Ly, * Nhược điểm: - Một số bài kể còn sơ lược và qua ngắn: Thành,Trà 6A -Bài viết rời rạc chưa liền mạch: QTuấn,Lan, Thịnh - Lỗi chính tả:,Hoàng ,Thành...... HĐ3: Trả bài và chữa lỗi. - Mục tiêu:Hs phát hiện và sữa lỗi về chính tả và ngữ pháp. -Phương thức: hđ cá nhân. -Sản phẩm hđ: bài viết số 1 của hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. -Cách tiến hành: Giáo viên chọn bài làm khá nhất đọc mẫu, nêu ưu điểm của bài viết Chọn một số câu, từ sai trong bài viết của hs -> yêu cầu hs lên bảng chữa. -Lấy điểm vào sổ c.Hoạt động luyện tập, vận dụng. -GV nhắc nhở hs một số điểm cần lưu ý khi viết bài. - Tự trao đổi bài cho nhau đề tham khảo. d.Hoạt động tìm tòi, mở rộng. -Hướng dẫn hs tiếp tục sửa lỗi ở nhà. -Xem trước bài cụm DT. * Rút kinh nhiệm. .................................................................. Ngày tháng 11 năm2020
____________________________________________________________
173
Tiết 44. Đọc- hiểu văn bản: TREO BIỂN ĐỌC THÊM: LỢN CƯỚI ÁO MỚI ( Truyện cười) A. Mục tiêu: 1. Kiến thức. - Đặc điểm thể loại truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển, Lợn cưới , áo mới. - Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính khoe của, hợm hĩnh, không có lập trường chỉ làm trò cười cho thiên hạ. 2. Kĩ năng - Cách kể hài hước của câu truyện - Đọc- hiểu văn bản truyện cười Treo biển và Lợn cưới, áo mới - Kể lại được truyện. 3. Phẩm chất: : Biết phê phán những người có tính khoe của, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ. Giáo dục HS không khoe khoang. 4. Các năng lực cần đạt: giao tiếp, hợp tác,sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề,trình bày….. B. Chuẩn bị: - GV: soạn bài, tranh vẽ minh hoạ. - HS: soạn bài C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy -học * Hoạt động khởi động. 5’ - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ: Kể một số truyện cười em đã được nghe, đọc (Hoặc GV kể cho HS nghe một truyện cười và hỏi vì sao em buồn cười….?) -> chuyển sang truyện cười. * Hoạt động hình thành kiến thức.35’ A. TRUYỆN TREO BIỂN HĐ1: Giới thiệu chung. I. Giới thiệu chung - MT: HS biết đọc diễn cảm, phân bố cục, nắm 1 Truyện cười :( SGK) chú thích, kể tóm tắt - PP: Đọc sáng tạo, đàm thoại, tái hiện 174
-Nhiệm vụ: thực hiện yêu cầu của gv. - Sản phẩmhđ: Nd ghi vở của hs, - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: H.Nêu những hiểu biết của em về truyện cười? Gv hướng dẫn cách đọc văn bản đọc với giọng hài hước, nhưng kín đáo thể hiện qua từ bỏ ngay được lặp lại 4 lần HS giải thích các từ khó trong Mục chú thích ? Thể loại của truyện ? Phương thức biểu đạt. ? Ngôi kể ? Thứ tự kể HĐ cặp đôi;(3’) ? truyện có thể chia làm mấy phần? Hđ2: . Tìm hiểu văn bản -MT:Hiểu nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cười trong truyện - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của gv. - Phương thức: cá nhân, nhóm - Sản phẩmhđ: nd ghi vở của hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách thực hiện: H. Dựa vào truyện em thấy có mấy nhân vật? Tình huống ban đầu mang cái đáng cười là gì? H. Nhà hàng treo biển để làm gì? H. Nội dung tấm biển treo ở cửa hàng có mấy yếu tố? Nêu vai trò của từng yếu tố? H. Cái cười bộc lộ khi nào? (ông khách góp ý) H. Có mấy người góp ý về cái biển?
H. Em có nhận xét gì về những lời góp ý trên? -> Tiếp thu vô điều kiện, cho rằng họ có lí H. Thái độ nhà hàng trước lời góp ý của khách? H. Nếu đặt mình vào vai trò của nhà hàng , em sẽ giải quyết ra sao? H. Đọc truyện này những chi tiết nào làm em cười?
2.Đọc và tìm hiểu chú thích.
* Thể loại - Truyện cười - Tự sự - ngôi thứ ba - kể xuôi
H. Khi nào cái cười bộc lộ rõ nhất? hảo luận nhóm(5’)2 câu hỏi H. Qua tìm hiểu em thấy truyện có ý nghĩa gì?
* Bố cục -P1: Câu mở đầu-> treo biển. -P2:còn lại->chữa biển và cất biển II. Tìm hiểu văn bản
5 nhân vật – chủ háng cá là nhân vật chính Tình huống: nhà hàng bán cá treo biển ở đây có bán cá tươi 1. Nội dung tấm biển 4 yếu tố - ở đây: thông báo địa điểm (trạng ngữ chỉ địa điểm). - có bán: thông báo hoạt động ( vị ngữ) - cá: thông báo loại mặt hàng (danh từ) - tươi: thông báo chất lượng hàng (tính từ) -> Mỗi người chỉ quan tâm 1 thành phần của câu quảng cáo mà họ cho 175
H. Từ truyện em rút ra bài học gì?
là quan trong, không thấy ý nghĩa, tầm quan trọng của thành phần khác. - Cười vì mỗi lần góp ý nhà hàng đều nghe theo và bỏ ngay, cười vì không suy xét ngẫm nghĩ không hiểu những điều viết trên biển đều có nghĩa-> Cất nốt tấm biển 2. Ý nghĩa của truyện Mua vui tạo nên tiếng cười vui vẻ và phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc và không suy xét khi nghe những ý kiến Ác *. Bài học Khi được người khác góp ý không nên vội vàng hành động khi chưa suy xét kĩ. Làm việc gì cũng có ý thức, có chủ kiến, biết tiếp thu và chọn lọc ý kiến người khác. III. Tổng kết.(SGK)
Hđ3: Tổng kết -MT: Nêu giá trị nd và nghệ thuật của truyện. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của gv. - Phương thức: cá nhân - Sản phẩm hđ: nd ghi vở của hs. -Cách tiến hành: ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện B. HƯỚNG DẪN ĐỌC TRUYỆN LỢN CƯỚI, ÁO MỚI Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hđ1: Tìm hiểu chung I. Giới thiệu chung. - Mục tiêu:HS biết đọc diễn cảm, phân bố cục, nắm chú thích, kể tóm tắt - PP: Đọc sáng tạo, đàm thoại, tái hiện -Nhiệm vụ: thực hiện yêu cầu của gv. - Sản phẩmhđ: Nd ghi vở của hs, - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. 1 .Đọc và tìm hiểu chú thích. - Cách tiến hành: 2 Thể loại * GV hướng dẫn đọc: nhấn mạnh giọng nói - Truyện cười của hai chàng trai, nhấn mạnh các từ lợn cưới - Tự sự và áo mới - ngôi thứ ba
176
? Giải thích một số từ khó ? Thể loại của truyện ? Phương thức biểu đạt. ? Ngôi kể ? Thứ tự kể Hđ2: Tìm hiểu văn bản. MT: Hiểu cách kể hài hước, nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cười trong truyện - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của gv. - Phương thức: cá nhân, nhóm - Sản phẩmhđ: nd ghi vở của hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách thực hiện: ? Vì sao anh chàng thứ nhất cứ đứng hóng ở cửa ? Theo em 1 cái áo mới có đáng đứng ở cửa để khoe không, vì sao ? Anh ta có khoe được cái áo mới của mình không, thái độ của anh thứ nhất như thế nào ? đang trong tâm trạng bực tức thì anh ta gặp ai ? Anh thứ hai khoe gì ? Có nên khoe với thiên hạ là mình có con lợn để làm đám cưới không, vì sao
- kể xuôi
* Ý nghĩa: Truyện chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe của một tính xấu khá phổ biến trong xã hội III. Tổng kết HĐ3: Tổng kết. ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Ghi nhớ (SGK) ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
Hđ nhóm bàn(5’) ? Truyện có ý nghĩa gì
II. Tìm hiểu văn bản 1. Những thứ đem ra khoe - khoe cái áo mới - vì nó quá bài nh thường, ai cũng có
Không khoe được vì đứng từ sáng đến tối chả thấy ai hỏi cả nên anh ta rất tức
- gặp một người cũng có tính hay khoe - Khoe con lơn cưới Không vì nó quá bài nh thường, ai lấy vợ cũng đều giết lợn cả ? Cả hai thứ đều rất bài nh thường vậy mà cả 2 - đáng cười vì nó quá tầm thường cùng đem ra khoe với thiên hạ theo em điều đó có đáng cười không, vì sao * điều đáng cười đó được bộc lộ qua chi tiết nào( hành vi và lời nói nào) 2. Cách khoe của ? Hành vi , lời nóicủa hai anh thích khoe của - hành vi: mặc áo mới đứng hóng ở cửa, đợi người khen áo mới, giơ vạt áo ra; tất tưởi đi khoe lợn cưới - Lời nói: anh khoe lợn hỏi thăm để Hđ cặp đôi(5’) ? Qua cách khoe của của hai anh tác giả dân tìm lợn cưới; anh có áo mới cố tình gian muốn phê phán, mỉa mai điều gì ghép vào câu trả lời về lợn sổng để khoe áo mới đang mặc Phê phán, mỉa mai thói khoe của của một số người 177
IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn rút ra bài học sau học truyện “Treo biển”. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các truyện cười. Rút kinh nhiệm. ……………………………………… Ngày tháng 11 năm 2020
_______________________________________________ Ngày soạn : 10/ 11 /2020 Ngày dạy : Tiết 45, 46: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI VĂN TỰ SỰ. KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG A .Mục tiêu: 1.Kiến thức: Hs nắm được. - Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường. 178
- Chủ đề và dàn bài, ngôi kể, lời kể trong kể chuyện đời thường. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể một câu chuyện đời thường. 3. Phẩm chất: : Tích cực học tập, yuê thích văn tự sự. 4. Các năng lực cần đạt: tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề, trình bày, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ….. B. Chuẩn bị. 1 Giáo viên: Đọc SGK và SGV, bảng phụ - Phương pháp: vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học.. *Hđ khởi động.5’ - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ GV giới thiệu: Thế nào là văn tự sự? Văn tự sự có những cách kể nào? * Hoạt động hình thành kiến thức.35’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung -MT:Gióp HS n¾m nh©n vËt, sù viÖc ®−îc kÓ 1. Đề bài tự sự(5’) trong kÓ chuyÖn ®êi th−êng a. Kể về một kỉ niệm đáng nhớ b. Kể một chuyện vui sinh hoạt. - Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi của gv. c. Kể về một người bạn mới quen. - PP: ®µm tho¹i, thuyÕt tr×nh. - SPhẩm hđ: nd ghi vở của hs. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Cách tiến hành: ? Đọc các đề bài sau d. Kể về một cuộc gặp gỡ. đ. Kể về những đổi mới ở quê em e. Kể về thầy giáo(cô giáo) của em. g. Kể về một người thân của em. ? Xác định phạm vi và yêu cầu của đề bài Đề1: Yêu cầu:Kể về một kỉ niệm Các đề khác tương tự Phạm vi: của bản thân,sự việc đã ? Các đề bài trên thuộc loại văn gì, tại sao em từng xảy ra. biết - tự sự: kể người và việc ? Đề nào kể người, đề nào kể việc? 179
-Đểa.b,d,đ thiên về kể việc. -Để c,e,g thiên về kể người ?Các đề bài trên đều yêu cầu kể truyện đời thường, thường nhật.em hiểu thế nào là kể truyện đời thường ? chuyện đời thường có thề có hư cấu tưởng tượng được không? - có thể nhưng thường rất ít để không biến thành truyện thần kì Hđ 2: T×m hiÓu ®ề bài: Kể chuyện về ông hay bà của em. -MT:Giúp HS nắm nhân vật, sự việc được kể trong kể chuyện đời thường. -Nhiệm vụ:trả lời câu hỏi của gv -PP: ®µm tho¹i, thuyÕt tr×nh. -Sản phẩm hđ: nd ghi vở của hs - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. GV cho HS theo dõi quá trình thực hiện một đề tự sự sau đây( đề g) ? §Ò yeu cầu g×? GV hướng dẫn HS tìm hiểu dàn bài và bài viết tham khảo trong SGK. H. Bài làm có sát với đề, với dàn bài đã vạch không? Vì sao? H. Các sự việc kể trong bài có xoay quanh chủ đề người ông hiền từ , yêu hoa, yêu cháu không? Hđ 3: . Lập dàn bài : Kể về những đổi mới ở quê em - MT:Lập đúng dàn bài. - PP: thảo luận, phân tích - Nhiệm vụ: trả lời câu hỏi của gv. - Sản phẩm hđ:nd ghi vở của hs. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS.
- Các sự việc và nhân vật phải hết sức chân thực, không bịa đặt, thêm thắt, các chi tiết phải được lựa chọn tập trung cho một chủ đề nào đó, tránh kể tuỳ tiện, rời rạc kể chuyện đời thường
2. T×m hiÓu ®ề bài: Kể chuyện về ông hay bà của em. a. Tìm hiểu đề: Kể người thật, việc thật. - Kể về hình dáng, tính, tình, phẩm chất của người đó. - Biểu lộ tình cảm yêu mến, kính trọng của em. b. Phương pháp làm bài Không tuỳ tiện nhớ gì kể nấy.Không nhất thiết phải xây dựng thành câu chuyện có tình tiết, cốt truyện chặt chẽ, li kì. - Sát. Vì tất cả các ý trong dàn bài đều được phát triển thành văn, thành các câu cụ thể. Các sự việc kể rất tập trung
*Luyện tập: Lập dàn bài cho đề văn sau: Kể về những đổi mới ở quê em a. Mở bài Ai đi xa lâu lâu có dịp trở về hẳn phải ngỡ ngàng vì những đổi mới chóng mặt ở quê em. 180
-Cách tiến hành: Hs thảo luận nhóm(10’) * Lập dàn bài cho một đề văn tự sự sau: Kể về những đổi mới ở quê em GV cho HS tự lập,trình bày, thảo luận, nhận xét, cho quan sát bài dàn ý mẫu
b. Thân bài - Quê em cách đây vài chục năm nghèo, buồn, lặng lẽ… - Quê em hôm nay đổi mới toàn diện, nhanh chóng… + Những con đường, những ngôi nhà mới… + Trường học, trạm xá, uỷ ban xã, câu lạc bộ, sân bóng… + Điện đài, ti vi, vi tính, xe máy… + Nền nếp làm ăn, sinh hoạt… c. Kết bài Tình cảm của mình đối với quê hương.Dự đoán trong tương lai
* Hoạt động vận dụng: 2’ Cho học sinh đọc hai bài văn tham khảo trong SGK- 122,123 * Hoạt động tìm tòi, mở rộng1’ Viết thành một bài văn hoàn chỉnh. Rút kinh nhiệm. ……………………………………… Ngày tháng 11 năm 2020
_______________________________________________ Ngày soạn: 16/11/2020 Ngày dạy: Bài 12 Tiết 47-48: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
- GV: Đề bài. - HS: Giấy thi C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học *. Hình thức kiển tra : Tự luận Đề bài: Kể về người thân của em Đáp án Yêu cầu chung: - Học sinh viết được bài văn tự sự hoàn chỉnh. - Hs xác định đúng ngôi kể. - Bài viết có bố cục rõ rang. - Các sự việc krrt theo một trình tự hợp lí. - Lời kể lưu loát, trôi chảy - Trình bày sạch đẹp. Yêu cầu cụ thể: 1/ MB :(1đ) Giới thiệu nhân vật và tình huống 2/TB (8đ) : Kể về người thân của mình. - Giới thiệu về người thân: hình dáng, tính tình, phẩm chất, sở thích -Một số việc làm, thái độ đối xử với người thân , với mọi người xung quanh -Giới thiệu một kỉ niệm của người thân với mình 2/KB: Biểu lội tình cảm của mình với người thân. *Hs làm bài *GV thu bài *chuẩn bị bài: Kể chuyện tưởng tượng. Rút kinh nghiệm. …………………………………………. Ngày tháng 11 năm 2020
_______________________________________________ Ngày soạn:18/11/2020 Ngày dạy: Bài 12 Tiết 49: KỂ TRUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
A. Mục tiêu 1. Kiến thức : - Biết kể chuyện đời thưỡng về người. - Viết đúng thể loại, chuyện có ý nghĩa. 2. Kỹ năng: Rén kỹ năng diễn đạt mạch lạc, xây dựng đoạn đúng. 3. Phẩm chất: : Thông qua giáo dục HS tình yêu, sự quý trọng người thân 4.Các năng lực cần đạt: tự giải quyết vấn đề, tự học… B. Chuẩn bị
A.Mục tiêu: 1Kiến thức. - Học sinh nắm được các nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự. - Vai trò của tưởng tượng trong tự sự 2. Kĩ năng. - Kể sáng tạo ở mức độ đơn giản 181
182
3. Phẩm chất: : Yêu thích văn tưởng tượng. 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: Đọc SGK và SGV, bảng ohụ - Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình. 2. Học sinh: Xem trước bài . C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học.: * Hoạt động khởi động. 5’ - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ Những nhân vật trong truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” có thật ngoài đời không? Nếu không có, người viết truyện đã viết dựa vào đâu? - Tưởng tượng. * Hoạt động hình thành kiến thức 35’ Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hđ 1:Tìm hiểu chung về kể truyện tưởng I. Tìm hiểu chung về kể truyện tượng. tưởng tượng(20’) -Mục tiêu:Hs nắm được khái niệm, vao trò , 1.. Tóm tắt truyện ngụ ngôn Chân, cách xây dựng một câu truyện tưởng tượng. Tai ,Tay , Mắt, Miệng - Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi của gv. -Phương thức: cá nhân, nhóm. - Sản phẩm hđ: phiếu học tập, nd ghi vở của hs. -Cách thực hiện: Hđ cá nhân(5’) ? Giáo viên gọi học sinh tóm tắt truyện ? Truyện này có thật không * Nhận xét ? Do ai nghĩ ra, nghĩ ra bằng cách nào - Truyện không có thật do người kể ? Trong truyện người ta tưởng tượng ra tự nghĩ ra bằng trí tưởng tượng những gì, sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Người kể dùng phương pháp nhân Các bộ phận của cơ thể người được tưởng hoá.. Bộ phận cơ thể như những tượng thành nhân vật riêng biệt gọi bằng nhân vật 183
bác, cậu cô, lão, mỗi nhân vật có một tên riêng - Các bộ phận biết suy nghĩ, tị nhau với lão Miệng sau đó họ đã hiểu ra và cuối cùng lại hòa thuận như cũ ? Trong truyện có phảỉ tất cả mọi chi tiết, sự việc đều do tưởng tượng mà ra không, chi tiết nào là dựa vào sự thật, - Có thật: các bộ phân của cơ thể người Chân, Tai, Tay Mắt lao động còn Miệng chỉ có ăn ? Vậy truyện tưởng tượng được kể ra là dựa vào đâu - truyện tưởng tượng được kể ra là một phần dựa vào điều có thật rồi tưởng tượng thêm cho thú vị ? Truyện có ý nghĩa gì ? Tác dụng của các chi tiết tưởng tượng đó là gì ? Tưởng tượng trong tự sự có phải tuỳ tiện không, hay là nhằm Mục đích gì Tưởng tượng không được tuỳ tiện mà phải dựa vào lô-gíc tự nhiên để nhằm thể hiện một tư tưởng ? Tưởng tượng có vai trò gì trong văn tự sự - Vai trò: tưởng tượng càng lô-gíc, tự nhiên, phong phú thì sự sáng tạo càng cao Hđ 2:Đọc các truyện sau. -Mục tiêu: Qua các truyện hsbước đầu làm quen với văn tưởng tượng - - Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi của gv. -Phương thức: cá nhân, nhóm. - Sản phẩm hđ: phiếu học tập, nd ghi vở của hs. -Cách thực hiện: ? Cho học sinh đọc truyện ? Trong truyện này người ta tưởng tượng những gì ? để tưởng tượng được tác giả đã sử dụng
-> đây là một bài văn kể chuyện tưởng tượng.
Ý nghĩa:biết đoàn kết, nương tựa vào nhau, nếu tách rời thì không tồn tại được
2.Đọc các truyện sau a. truyện sáu con gia súc so bài công lao
* Nhận xét - sáu con gia súc nói được tiếng 184
người, biết kể công và kể khổ biện pháo nghệ thuật gì ? Những tưởng tượng ấy dựa trên sự thật nào - nhân hoá ? tưởng tượng như vậy nhằm Mục đích gì - sự thật là về cuộc sống và công việc của mỗi con vật - Nhằm thể hiện tư tưởng: các con vật tuy khác nhau, nhưng đều có ích cho con người, không nên so bài nhau ? Cho học sinh đọc truyện b. Giấc mơ trò chuyện với Lang ? Trong câu truyện này người ta tưởng Liêu - tưởng tượng: gặp LL và trò chuyện tượng những gì ? Câu truyện này có phải hoàn toàn là do với LL tưởng tượng không, có dựa vào sự thật nào - Sự thật: Người kể xưng em, ngày không tết làm bánh chưng, bánh giầy ? tưởng tượng nhằm Mục đích gì - Mục đích: giúp người đọc người nghe hiểu sau về nhân vật LL và về phong tục làm bánh ngày tết của dân ? Đọc lại phần ghi nhớ SGK- 133 tộc ta * Ghi nhớ SGK- 133 *hoạt động luyện tập - Mục tiêu:Vận dụng kiến thức vừa học về văn tưởng tượng đẻ làm bài tập - Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi của gv. -Phương thức: cá nhân, nhóm. II. Luyện tập(15’) - Sản phẩm hđ: phiếu học tập, nd ghi vở của * Bài 2 hs. tưởng tượng mình mơ thấy TG và -Cách thực hiện: hỏi ngài bí quyết vươn vai một cái ? đọc đề bài 2 SGK- 134 biến thành tráng sĩ và xem ngài khuyên ta điều gì Hđ nhóm(7’) ? Đề yêu cầu ta làm gì * Dàn bài ? Hãy chỉ ra chi tiết có thật và chi tiết tưởng - MB: Giới thiệu hoàn cảnh đưa em tượng trong truyện vào giấc mơ gặp TG - TB: +Kể và tả về giây phút gặp gỡ đầu tiên + Miêu tả quang cảnh nơi gặp gỡ. + Miêu tả hình ảnh Gióng lúc đó + Qua nói truyện mới biết đó là TG + Kể về cuộc nói chuyện của em vời TG và hỏi ngài về bí quyết vươn vai 185
biến thành tráng sĩ + Gióng khuyên em một số điều để thực hiện ước mơ đó - KB: Cảm nghĩ của em sau cuộc gặp gỡ đó IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn mở bài cho đề trên V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các bài văn tưởng tượng. Hoàn chỉnh bài làm đề văn trên. Ôn tập truyện dân gian. Rút kinh nghiệm. …………………………………… Ngày tháng 11 năm 2020
__________________________________________________________________
Ngày soạn: 18 /11/2020 Ngày dạy: Bài 12 Tiết 50, 51: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ A. Mục tiêu: 1. Kiến thức. - Khái niệm về số từ và lượng từ. -Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ. - đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ 186
+ khả năng kết hợp của số từ và lượng từ + chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ 2. Kĩ năng. - Nhận diện được số từ và lượng từ. - Phân biệt được số từ và danh từ chỉ đơn vị - Vận dụng số từ và lượng từ khi nói và viết. 3. Phẩm chất: : Giáo dục hs yêu TV 4.Các năng lực cần đạt: giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự học… B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Đọc SGK và SGV, bảng phụ. - Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình 2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà C. Tổ chức các hoạt động dạy- học. * Hoạt động khởi động 5p - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Chuyển giao nhiệm vụ Khi nói, viết nhiều khi muốn chỉ chính xác sự vật, hay lượng ít hay nhiều người ta thường sử dụng các từ ngữ nào? *Hoạt động hình thành kiến thức. Hđ1: Số từ I. Số từ(15’) - MT: Nắm khái niệm số từ, nghĩa khái quát của 1. Ví dụ: ( SGK) số từ ,đặc điểm ngữ pháp, khả năng kết hợp, chúc vụ ngữ pháp của số từ . - PP: Phân tích, đàm thoại, so sánh, cá nhân, nhóm - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của gv. - Sản phẩm: phiếu học tập, nd ghi vở của hs. - Cách tiến hành: ? Đọc ví dụ sau a. Hai chàng tâu hỏi sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi 187
b. Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hđ nhóm bàn(5’) 2. Nhận xét ? Các từ in đậm trong các câu trên bổ sung ý a. -. Hai: chàng nghĩa cho từ nào trong câu - một trăm: ván cơm nếp - một trăm: nệp bánh chưng - chín: ngà b. -sáu: Hùng Vương ? Chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ, bổ sung ý nghĩa gì? Vị trí: -Các từ: “hai, một trăm, chin” đứng trước danh từ bổ sung ý nghĩa về số lượng của sự vật-> từ chỉ số lượng - Từ “sáu” đứng sau danh từ Hđ nhóm(5’) . Từ đôi trong câu a có phải là số từ không? Vì bổ sung ý nghĩa về thứ tự của sao? sự vật ->từ chỉ thứ tự (GV gợi ý so sánh “một trăm con trâu” với “một đôi con trâu” cách nào nói đúng có thể nói : một trăm con trâu. Không thể nói: một đôi con trâu.(chỉ nói: một đôi trâu). - Từ “đôi” trong “mỗi thứ một HS: không phải là số từ vì từ “đôi” mang ý nghĩa đôi” đơn vị và đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị. => Không phải số từ mà là Một đôi cũng không phải số từ ghép như một danh từ chỉ đơn vị trăm, một nghìn vì sau một đôi không thể sử dụng danh từ chỉ đơn vị, còn sau một trăm, một nghìn vẫn có thể có từ chỉ đơn vị H. Tìm thêm các từ có ý nghĩa khái quát và công dụng như từ đôi? Tá, cặp, chục… *Ghi nhớ SGK- 128 Hđ cá nhân. ? Số từ là gì ? Khi sử dụng số từ ta cần chú ý điều gì Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng ? Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK Hđ 2: Lượng từ II. Lượng từ(15’) -MT: Nắm khái niệm lượng từ, nghĩa khái quát 1. Ví dụ ,đặc điểm ngữ pháp, khả năng kết hợp, chúc vụ 188
ngữ pháp của lượng từ. - PP: vấn đáp, phân tích - Nhiệm vụ:Trả lời câu hỏi của gv. -Sản phẩm: nd ghi vở, phiếu học tập - Cách tiến hành: ? Đọc các ví dụ sau: a...Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi , không muốn cầm đũa b.Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tướng rút lui mỗi người một ngả Hđ nhóm.(5’) ?Tìm các cụm danh từ trong đoạn văn trên? -a) các hoàng tử, những kẻ thua trận, cả mấy vạn tướng lĩnh b) mỗi người mộ ngả. ? Các từ in đậm trên chỉ cái gì và bổ sung ý nghĩa cho từ nào - chỉ lượng , bổ sung ý nghĩa cho danh từ 2. Nhận xét ? Các từ” các, những, cả, mỗi”là từ chỉ lượng ít - Các từ” các, những, cả, mỗi hay nhiều? “là lượng từ ? Lượng từ là gì + Các từ”các, những, cả”là từ Lượng từ là từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật chỉ lương số nhiều + Từ “mỗi “là từ chỉ lương số ít Hđ cặp đôi(3’) ? so sánh sự giống và khác nhau giữa số từ và lượng từ - Giống nhau: đứng trước danh từ - khác nhau:+số từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật + lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều Hđ nhóm bàn(5’) ? Xếp các cụm danh từ trên vào mụ hình cụm danh từ Phần phụ trước Phần trung tâm Phần phụ sau t2 t1 T1 T2 s1 s2 Các hoàng tử những kẻ thua trận cả mấy vạn t.lĩnh,q.sĩ 189
mỗi người ? Từ mụ hình trên em hãy phân nhóm lượng từ ? Lượng từ là gì? ?Có mấy loại lượng từ? HS đọc phần ghi nhớ SGK-129
*Hoạt động luyện tập -MT : Vận dụng kiến thức giải quyết bài tập. - PP : Thảo luận nhóm. - Nhiệm vụ: Làm bài tập trong SGK-129 - Sản phẩm: nd ghi vở của hs. - Cách tiến hành: Hđ nhóm bàn ? Tìm số từ trong bài thơ và xác định ý nghĩa của các số từ ấy
một ngả - lượng từ:+ Chỉ ý nghĩa toàn thể : cả, tất cả, tất thảy + chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: các, những, mọi, mỗi, từng… * Ghi nhớ SGK- 129 III. Luyện tập. * Bài 1 - một canh, hai canh, ba canh, năm cánh: số từ chỉ số lượng - Canh bốn, canh năm: số từ chỉ thứ tự
* Bài 2 - Trăm núi, ngàn khe, muôn nỗi tái tê lòng bầm: chỉ số lượng nhiều rất nhiều Hđ nhóm bàn ? Các từ in đậm trong hai dòng thơ sau đây được * Bài 3 dùng với ý nghĩa như thế nào Từng, mỗi Giống: tách ra từng sự vật, Hđ nhóm ? Nghĩa của từ từng và từ mỗi có gì khác nhau từng cá thể. Khác: từng mang ý nghĩa lần lượt theo trỉnh tự, hết cá thể này đến cá thể khác. mỗi mang ý nghĩa nhấn mạnh tách riêng từng cá thể không mang ý nghĩa lần lượt. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn rút ra bài học sau truyện trên 190
V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các truyện cười. Xác định số từ và lượng từ trong một tác phwmr truyện đã học. Ôn tập chuẩn bị kiểm tra viết bài tập làm văn 2 tiết. .Rút kinh nghiệm. …………………………………………. Ngày tháng 11 năm 2020
_________________________________________
Ngày soạn: 25 / 11 / 2020 Ngày dạy: Bài 13. Tiết 52: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN A- Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của những thể loại truyện dân gian đó học. - Học sinh kể lại và hiểu rõ nội dung, ý nghĩa tất cả các truyện dân gian đó học. - Hiểu rõ tiêu chớ phân loại các truyện cổ dân gian, nắm vững đặc điểm từng thể loại cụ thể về nội dung, tư tưởng, hình thức nghệ thuật. 2. Kỹ năng: Giúp hs biết cách vận dụng kể chuyện tưởng tượng, sáng tạo các loại truyện cổ dân gian theo các vai kể khác nhau 3. Phẩm chất: : Đánh giá đúng ý nghĩa từng thể loại truyện, từ đó sáng tạo truyện có ý nghĩa 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị: * GV: soạn bài, kênh hình,phương pháp nêu vấn đề, hỏi đáp… * HS : Hệ thống lại kiến thức văn học dân gian C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học: I: khởi động (5p) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh Phương thức thực hiện: kỹ thuật lắng nghe và phản hồi, động nóo các câu hỏi 191
Nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá, nhận xét, có thể cho điểm ? Hãy kể tên các truyện dân gian mà em đã học và đọc thêm? Nêu nội dung ý nghĩa truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ? - HS trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết, - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. Trong các tiết học trước, các em đó được tìm hiểu về một số truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn. Giờ học hôm nay sẽ giúp các em củng cố và hệ thống lại các kiến thức về truyện dân gian... II. Hình thành kiến thức: 35’ Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 2: Khái niệm truyện dân gian. - Mục tiêu: Hs nắm được + Khái niệm truyện truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười. + Yêu cầu hs đọc lại và tóm tắt các truyện dân gian Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm … - Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi sgk * Sản phẩm: bài làm phiếu học tập. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. Tiến trình: I. Lý thuyết ? Trong phần văn học dân gian em đã được học những thể loại nào? 1. Truyền thuyết ? Thế nào là truyền thuyết? - Phần * SGK trang 7 ? Thế nào là cổ tích ? - Phần * SGK trang 23 ? Thế nào là truyện ngụ ngôn? - Phần * SGK trang 100 ? Thế nào là truyện cười? - Phần * SGK trang 124 ? Học sinh đọc câu hỏi 2.
2. Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại các truyện, kể tóm tắt
? Học sinh đọc câu hỏi 3 - Gọi 4 học sinh thực hiện bài tập trên 3. Kể tên các truyện dân gian đã học (10p) 192
bảng, dưới lớp làm vào vở TRUYỀN CỔ TÍCH THUYẾT 1.Con rồng Sọ Dừa cháu tiên 2.Bánh Thạch Sanh chưng,bánh giầy 3.Thánh Em bé thông minh Gióng 4. Sơn 4. Cây bút thần Tinh Thuỷ Tinh 5. Sự tích 5. Ông lão đánh cá và con Hồ Gươm cá vàng
NGỤ NGÔN
TRUYỆN CƯỜI
1. Ếch ngồi đáy 1. Treo biển giếng 2.Thầy bói xem 2. Lợn cưới áo mới voi 3 Đeo nhạc cho mèo 4. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
? Học sinh đọc câu hỏi 4 4. Một số đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện dân gian Học sinh thảo luận 5’ ? Nêu đặc điểm tiêu biểu của truyện truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn và truyện cười? + Định nghĩa + Nghệ thuật + Cơ sở hình thành truyện + Ngôi kể + Ước mơ của người xa. TRUYỀN THUYẾT - Là truyện kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử trong quá khứ.
CỔ TÍCH
NGỤ NGÔN
TRUYỆN CƯỜI
- Là truyện kể về cuộc đời số phận của 1 số nhân vật quen thuộc (mồ côi, mang lốt xấu xí, dòng sĩ...)
- Là truyện mượn truyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng, gió truyện con người.
- Là truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống, để những hiện tượng này phơi bày ra( người nghe) người đọc phát hiện thấy.
- Nhằm gây cười, mua tiết tưởng tượng - Nêu bài học để vui hoặc phê phán, kỳ ảo khuyên nhủ, dăn dạy châm biếm những thói - Có cơ sở lịch người ta trong cuộc hư, tật xấu trong xã sử, cốt lõi sự - Người kể, người sống hội, từ đó hướng người thật lịch sử nghe không tin là ta tới cái tốt đẹp - Người kể, người nghe tin câu truyện có thực. câu truyện như là có thật dù cho có những chi tiết tưởng tượng kỳ - Thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân ảo. - Thể hiện thái dân về chiến thắng độ và cách đánh cuối cùng của lẽ giá của nội dung phải, của cái thiện đối với các sự kiện và nhân vật IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn rút ra bài học của 1 truyện ngụ ngôn em thích. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các truyện dân gian. 6 Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ................ Ngày tháng 11 năm 2020
- Có nhiều chi tiết - Có ý nghĩa ẩn dụ, - Có yếu tố gây cười. - Có nhiều chi tưởng tượng kỳ ảo) ngụ ý. 193
194
_____________________________________________ Ngày soạn: 25 / 11 / 2020 Ngày dạy: Bài 13. Tiết 53: ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN (tiếp) A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của những thể loại truyện dân gian đó học. - Học sinh kể lại và hiểu rõ nội dung, ý nghĩa tất cả các truyện dân gian đó học. - Hiểu rõ tiêu chớ phân loại các truyện cổ dân gian, nắm vững đặc điểm từng thể loại cụ thể về nội dung, tư tưởng, hình thức nghệ thuật. 2. Kỹ năng: Giúp hs biết cách vận dụng kể chuyện tưởng tượng, sáng tạo các loại truyện cổ dân gian theo các vai kể khác nhau. 3. Phẩm chất: : - Đánh giá đúng ý nghĩa từng thể loại truyện, từ đó sáng tạo truyện có ý nghĩa 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị: * Giáo viên: Soạn bài, phương pháp nêu vấn đề, hỏi đáp, thảo luận… * HS: Học tiếp bài theo nội dung câu hỏi SGK C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học: I. Hoạt động 1: khởi động (5p) Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh Phương thức thực hiện: kỹ thuật lắng nghe và phản hồi, động nóo các câu hỏi Nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá, nhận xét, có thể cho điểm ? Thế nào là truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn ? - HS trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết, - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. Trong các tiết học trước, các em đó được tập lại những kiến thức về một số truyện truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn. Giờ học hôm nay sẽ giúp các em nhận ra sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết- cổ tích, ngụ ngôn - truyện cười ... II. Hình thành kiến thức: 35’ Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 195
Hoạt động 1: Ôn tập - Mục tiêu: Hs nắm được sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết - cổ tích, ngụ ngôn - truyện cười. - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm… - Nhiệm vụ: HS thực hiện các nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi sgk * Sản phẩm hoạt động: bài làm phiếu học tập. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. ? Học sinh đọc yêu cầu câu hỏi 5 Học sinh thảo luận nhóm cặp (5p ) VD : Thánh Gióng và Sọ Dừa: sự ra đời đều có nét khác thường, tài năng kỳ lạ. ? Nhân vật trong truyền thuyết là những nhân vật như thế nào? Cổ tích thường kể về điều gì? ? Qua nội dung của truyện ngụ ngôn, tác giả, dân gian muốn gửi gắm đến người đọc, người nghe điều gì? ? Sự giống và khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện ngụ ngôn ? Yêu cầu SP: =>
I. Lý thuyết (tiếp)
5. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết- cổ tích, ngụ ngôntruyện cười.
a) Truyền thuyết và cổ tích: * Giống nhau: đều có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo. - Có nhiều chi tiết giống nhau, sự ra đời thần kỳ, nhân vật chính có những tài năng phi thường * Khác nhau: - Truyền thuyết: Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện lịch sử được kể. - Cổ tích: Kể về cuộc đời của các loại nhân vật nhất định. Thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác. - Truyền thuyết được người nghe tin là có thật ( dù có chi tiết tưởng tượng kỳ ảo). 196
Còn truyện cổ tích được người kể, người nghe coi là những câu truyện không có thật ( từ trong truyện có yếu tố thực tế) b) Truyện ngụ ngôn và truyện cười ? Sự giống và khác nhau giữa truyện ngụ * Giống nhau: Truyện ngụ ngôn thường ngôn và truyện cười ? chế diễu, phê phán những hành động, Hs thảo luận theo nhóm cặp (3p) cách cư xử. Trái với điều muốn dăn dạy người ta. Vì thế truyện thày bói xem voi, đeo nhạc cho mèo giống như truyện cười, cũng thường gây cười. * Khác nhau: Mục đích của truyện cười là gây cười để mua vui hoặc phê phán, châm biếm những sự việc, hiện tượng, ? Mục đích của truyện ngụ ngôn là gì. tính cách đáng cười. ? Giáo viên chuẩn bị tranh ảnh phần văn - Mục đích của truyện ngụ ngôn là học dân gian -> học sinh tìm hiểu nội dung khuyên nhủ, dăn dạy người ta một bài học của từng bức tranh. cụ thể nào đó trong cuộc sống. ? Học sinh tham khảo phần đọc thêm Hoạt động 3: Hướng dẫn tham gia 6. Đọc thêm hoạt động ngoại khóa. - Mục tiêu: Rèn cho học sinh thái độ bài II. Hướng dẫn tham gia hoạt động nh tĩnh, chủ động, diễn đạt lưu loát trước ngoại khóa: đông người. Yêu thích bộ môn Ngữ văn - Phương pháp: thảo luận, đàm thoại... - Nhiệm vụ: Hs có thực hiện các yêu cầu của Giáo viên. - Sản phẩm: Hs tự đóng kịch, Câu trả lời ghi vở. - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Thi kể lại truyện dân gian - Diễn kịch ( kịch bản được chuyển thể từ truyện dân gian ) - Vẽ tranh, làm thơ, sáng tác truyện dựa vào truyện dân gian. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. 197
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn cảm nghĩ về 1 truyện dân gia đã học. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các truyện dân gian. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ................ Ngày tháng 11 năm 2020
______________________________________ Ngày soạn: 25 / 11 / 2020 Ngày dạy: Ngày soạn: 24 / 11 / 2020 Ngày dạy: Bài 13. Tiết 54, 55: LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG A. Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: Tưởng tượng và vai tròcủa tưởng tượng trong tự sự. 2.Kĩ năng: - Tự xây dựng được dàn bài kể chuyện tưởng tượng. - Kể chuyện tưởng tượng. 3.Phẩm chất Tích cực học tập. Yêu thích văn kể chuyện tưởng tượng. 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị: - GV: Cho học sinh chuẩn bị đề số 5/134 ở nhà trước. - HS : làm theo yêu cầu của giáo viên. 198
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học: I. Khởi động (4p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng? - HS trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. Trong tiết học trước các em đó nắm được những đặc điểm của kiểu bài kể chuyện tưởng tượng, giờ học hôm nay sẽ giúp các em ôn lại những kiến thức và luyện tập về dạng bài này. II. Hình thành kiến thức: 35’ Hoạt động của giáo viên và học Nội dung sinh - Mục tiêu: hs tìm hiểu đề, lập dàn ý I/ Đề bài luyện tập: Đề 1 : Kể chuyện mười năm sau em về hoàn chỉnh... cho đề văn - Phương pháp: thảo luận, đàm thoại, thăm lại mái trường mà hiện nay đang học. thảo luận nhóm... Hãy tưởng tượng những thay đổi có thể xảy ra. - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, Đề 2: Tưởng tượng cuộc trò chuyện giữa thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. các đồ dùng học tập, kể lại. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. Gv: gọi hs đọc đề luyện tập trong sgk ? Em hãy xác định yêu cầu của đề bài về thể loại, nội dung, phạm vi ? ? Dàn bài của bài văn kể chuyện gồm mấy phần? phần mở bài ta cần viết 1.Tìm hiểu đề( 7p) a.Chủ đề: chuyến thăm trường sau mười những gì ? 199
- Mười năm nữa em bao nhiêu tuổi? Lúc đó em đang học đại học hay đi làm? - Em về thăm trường vào dịp nào? ? Tâm trạng của em trước khi về tăm trường? ? Mái trường sau mười năm có gì thay đổi? ? Các thầy cô giáo trong mười năm như thế nào? Thầy cô giáo cũ có nhận ra em không? Em và thầy cô đó gặp gỡ và trũ chuyện với nhau ra sao? ? Gặp lại các bạn cùng lớp em có tâm trạng và suy nghĩ gì ? ? Phút chia tay diễn ra như thế nào? ? Em có suy nghĩ gì sau lần về thăm trường? ? Người kể chuyện là ai? Thứ tự em định kể là gì ? HS thảo luận nhóm 10’ : Xây dựng dàn ý
năm xa cách. b. Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng c.Nhân vật kể: em (ngôi thứ nhất )
2. Dàn ý(20p) b. Thân bài: - Tâm trạng trước khi về thăm trường: hồi hộp, bồi hồi, - Cảnh trường lớp sau mười năm có sự thay đổi: + Phòng học, phòng giáo viên được tu sửa khang trang, đẹp đẽ với trang thiết bị hiện đại. + Các hàng cây lên xanh tốt toả bóng mát rợp cả sân trường. + Xung quanh sân trường các bồn hoa, cây cảnh được cắt tỉa công phu. - Thầy cô giáo mái đầu đó điểm bạc, có thêm nhiều thầy cô giáo mới. - Gặp lại thầy cụ em vui mừng khụn xiết, thầy cụ cũng hết sức xúc động khi gặp lại trũ cũ. Thầy trũ hỏi thăm nhau thân mật. - Các bạn cũng đó lớn, người đi học, người đi làm. Chúng em quấn quýt ôn lại truyện cũ. Hỏi thăm nhau về cuộc sống hiện tại và lời hứa hẹn. c. Kết bài: 200
- Phút chia tay lưu luyến bịn rịn. - Ấn tượng sâu đậm về lần thăm trường (cảm động, yêu thương, tự hào) II. Các đề bổ sung Đề bài: Thay đổi ngôi kể, bộc lộ tâm tình của một nhân vật cổ tích mà em thích .
Hoạt động 3: Các đề bài bổ sung - Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức để làm bài - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề… - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: hs tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá, nhận xét, có thể cho điểm đúng với khả năng học sinh Lưu ý: Nhân vật trong truyện cổ tích không được miêu tả đời sống nội tâm HS có thể tưởng tượng sáng tạo, nhưng ý nghĩ, tình cảm của nhân vật phải hợp lí. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn nói về kế hoạch khắc phục nhược điểm của em sau bài kiểm tra. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các bài văn tự sự hay. Rút kinh nghiệm
........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................ Ngày tháng 11 năm 2020
_________________________________________ Ngày soạn: 15/11/2020 Ngày dạy: Tiết 56. PHÓ TỪ A. Mục tiêu. 1. Kiến thức. - Hs nắm được khái niệm phó từ. - Hiểu và biết được các loại ý nghĩa chớnh của phú từ . - Biết đặt câu có phó từ thể hiện ý nghĩ khác 2 . Kĩ năng. Rèn kĩ năng sử dụng phó từ. 3 . Thái độ. Yêu thích và giữ gìn sự trong sáng của TV. 4. Năng lưc: -Năng lực chung :Năng lực giao tiếp, năng lực tư duy, hợp tác, năng lực sáng tạo,năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực thảo luận nhóm., năng lực tự học. -Năng lực chuyên biệt:Năng lực giao tiếp TV; năng lực tự quản bản thân;. rút ra nhận xét, phân biệt từ loại, hình thành khái niệm,… B. Chuẩn bị: 1. GV: -Soạn kế hoạch dạy học. - Thiết bị dạy học:Phiếu học tập, giấy A4, máy tính, máy chiếu vật thể… - Học liệu: SGK Ngữ Văn 6,SGV , để học tốt Ngữ Văn 6 2 .HS :- Tìm hiểu bài học trong sách giáo khoa. C. Các hoạt động dạy và học I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 5p - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho hs. -Phương thức HĐ: cá nhân - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi -, Sản phẩm: Câu trả lời miệng -Cách tiến hành: ?Kể tên các từ thường đi kèm động từ, tính từ để tạo thành cụm ĐT, TT. Em có biết tên gọi những từ đó? 201
202
Trong baøi cuïm ñoäng töø vaø cuïm danh töø caùc em ñaõ bieát ñeán moät soá töø ngöõ ñi keøm ñoäng töø, tính töø nhö: ñaõ, ñang, seõ, haõy, ñöøng, chôù. Nhöõng töø ñoù ta goïi laø phuï ngöõ. Baøi hoïc hoâm nay giuùp caùc em bieát theâm veà nhöõng loaïi töø ñoù. II.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hđ1: Phó từ là gì. I. Phó từ là gì?(13’) a.Mt : Hs nắm được khài niệm về phó từ. 1. ví dụ: b. Nhiệm vụ : Hs trả lời những câu hỏi của gv c.Phương thức :, nhóm, cả lớp. d.Phương án kiểm tra, đánh giá :Hs tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, gv đánh giá, nhận xét. 2. Nhân xét: e. Sản phẩm : nd ghi vở. -Những từ ’’đã, cũng, g Cách tiến hành : vẫn chưa, thật, , được, rất , ra’’ * GV chuyển giao nhiệm vụ : Học sinh đọc vd1 và trả lời các câu hỏi bổ xung ý nghĩa cho 1. Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? ĐT, TT, và đứng trước 2.Những từ được bổ xung ý nghĩa thuộc loại từ nào? hoặc sau ĐT, TT. 3.Những từ in đậm nằm ở vị trí nào trong cụm từ? Phương thức hoạt động:hđ nhóm. *Ghi nhớ 1 (SGK) Thời gian (7’) Sản phẩm: ghi vào vở * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Hs làm việc cá nhân ghi ý kiến của mình vào phiếu học tập. - HS thảo luận nhóm, chọn một bài làm tốt nhất đề chỉnh sửa, hoàn thiện làm sản phẩm của nhóm đề trình bày. * GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. * Báo cáo kết quả. -đại diện nhóm hs báo cáo sản phẩm. -Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. * Dự kiến sản phẩm của hs. - Câu a: + đã Bổ sung ý nghĩa cho từ " đi" (ĐT) + Cũng -> ra (ĐT) + Vẫn chưa -> thấy (ĐT) + Thật -> lỗi lạc (TT) (Đứng trước hoặc đứng sau ĐT, TT) - Câu b: + được -> soi gương (ĐT) + rất -> ưa nhìn (TT) 203
+ ra -> to (TT) + rất -> bướng (TT) *GV nhận xét, đánh giá, hoạt động của hs -Thái độ học tập, thảo luận. -Kết quả sản phẩm * GVchốt kiến thức, nhận xét: Những từ ’’đã, cũng, vẫn chưa, thật, , được, rất , ra’’ Gọi là phó từ, ?Vậy Phó từ là gì? - HS khái quát H. Đặt câu có dùng phó từ? - HS đặt câu-> Nhận xét. *GV: Phó từ cùng với lượng từ là những hư từ chuyên đi kèm cùng với thực từ ( danh từ, động từ, tính từ) để bổ sung ý nghĩa cho các thực từ đó. Khác với thực từ, phó từ không có khả năng gọi tên sự vật, hành động, tính chất hay quan hệ. VD câu Nó đã học, từ đã cho biết việc học xảy ra trong quá khứ, trớc thời điểm nói, nhng không thể gọi tên khoảng thời gian đó nh là từ quá khứ. Có thể nói: Nó không quên quá khứ mà không thể nói: Nó không quên đã. => Phó từ được coi là những từ chỉ có ý nghĩa ngữ pháp, không có ý nghĩa từ vựng. * Phó từ không bổ sung ý nghĩa cho danh từ( VD không thể nói đã tủ, rất bút,... Trường hợp các phó từ kết hợp đợc với danh từ cho thấy danh từ đã chuyển sang loại khác, nh rất Việt Nam, rất Hà Nội..) Hđ2: Các loại phó từ II.Các loại phó từ(12’) a.Mt : Hs nắm được các loại về phó từ. 1. Ví dụ; b.Nhiệm vụ : Hs trả lời những câu hỏi của gv c.Phương thức : cá nhân, cả lớp. d.Phương án kiểm tra, đánh giá :Hs tự đánh giá lẫn nhau, gv đánh giá, nhận xét. e Sản phẩm : viết vào vở, g Cách tiến hành : * GV chuyển giao nhiệm vụ : Học sinh đọc ví dụ sau và trả lời các câu hỏi 1.Tìm những phó từ bổ xung ý nghĩa cho ĐT, TT in đậm? 2. Điền các phó từ ở PI và PII vào bảng phân loại? HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản 204
phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 7 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Đọc ví dụ, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Các phó từ a. Lắm b. Đừng, vào c. Không, đã, đang - Điền các phó từ vào bảng phân loại: Phó từ đứng trước Phó từ đứng sau Chỉ quan hệ thời đã, sẽ, đang.. gian Chỉ mức độ thật, rất.. lắm,quá Sự Tiếp diễn tương cũng, vẫn... tự Chỉ sự phủ định vẫn chưa, không, hưa.... Chỉ sự cầu khiến hãy, đừng, chớ... Chỉ kết quả và ra, vào hướng Chỉ khả năng được, hết... *GV nhận xét, đánh giá, hoạt động của hs -Thái độ học tập, thảo luận. -Kết quả sản phẩm ?Căn cứ vào bảng ophân loại trên em hãy cho biết phó từ có mấy loại lớn ? - Học sinh đọc Ghi nhớ (SGK) III:HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. Mt : Hs vận dụng lý thuyết vào làm bài tập. - Nhiệm vụ : Hs trả lời những câu hỏi của gv -Phương thức : cá nhân, nhóm, cả lớp. - Sản phẩm : nd ghi vở, phiếu học tập. - Cách tiến hành :
2. Nhận xét: Có hai loại phó từ: +Phó từ đứng trước: - Chỉ quan hệ thời gian. - Chỉ mức độ. - Sự Tiếp diễn tương tự - Chỉ sự phủ định. - Chỉ sự cầu khiến. + Phó từ đứng sau: - Chỉ mức độ. - Chỉ kết quả và hướng. - Chỉ khả năng *Ghi nhớ 2: SGK-14
III. Bài tập :(15’) 1. Bài tập 1: Các phó từ: a. Đã (thời gian) - Không còn (không: phủ định, còn: sự tiếp 205
Học sinh đọc bài tập 1 diễn tương tự) - Đã (thời gian) * Thảo luận cặp đôi(5’) ? Tìm phó từ trong những câu sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ - Đều (Sự tiếp diễn) sung ý nghĩa cho động từ và tính từ ý nghĩa gì? - Đương, sắp (Thời -Hs làm việc cặp đôi. gian) - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. - Lại (Tiếp diễn… - ra (kết quả và hướng) * Báo cáo kết quả. -đại diện nhóm hs trả lời. - Cũng, sắp (Sự tiếp -HS khác nhận xét, bổ sung. diễn – thời gian) -GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức b. Đã (Thời gian) - Được (Kết quả) * Dự kiến sản phẩm. Các phó từ: a. Đã (thời gian) - Không còn (không: phủ định, còn: sự tiếp diễn tương tự) - Đã (thời gian) - Đều (Sự tiếp diễn) - Đương, sắp (Thời gian) - Lại (Tiếp diễn… - ra (kết quả và hướng) - Cũng, sắp (Sự tiếp diễn – thời gian) b. Đã (Thời gian) - Được (Kết quả) Bài 2. 2. Bài tập 2 Viết đoạn văn ngắn (3 đến 5 câu) thuật lại sự việc Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt có sử dụng phó từ và cho biết dùng phó từ để làm gì? -Hs làm việc cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ nếu cần. * Báo cáo kết quả. - hs trả lời. -HS khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức * Dự kiến sản phẩm. Trông thấy chị Cốc đẫy đã, DM cất tiếng hát trêu chị.Chị Cốc nhìn quanh và lộ vẻ rất tức giận. Chị ta tiến về phía hang DM, DM sợ quá bèn chui tọt hang sâu nấp kín. Trong thấy DC đang loay hoay ở cửa hang, ngỡ Choắt trêu mình nên chị Cốc mổ cho Choắt mấy mỏ dẫn đến cái chết thảm thương của DC 206
- Phó từ ‘rất” bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ; ‘đang” bổ sung ý nghĩa chỉ thời gian IV. Hoạt động vận dụng. a, Mục tiêu: Sử dụng phó từ, xác địnhứy nghĩa của phó từ trong câu. b, Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) có sử dụng phó từ. Gạch dưới phó từ và cho biếtứy nghĩa của phó từ. - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Thời gian: 3p + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình ... - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung). - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung + Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học. b, Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao. c, Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv trình chiếu nhiệm vụ:
207
? Sưu tầm những câu văn có sử dụng phó từ và cho biết những động từphó từ ấy có ý nghĩa gì - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Học sinh làm việc ở nhà + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Câu văn: ”chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dê thanh niên cường tráng” Phó từ : đã => PT chỉ thời gian. - Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm. * Rút kinh nghiệm. Ngày tháng 11 năm 2020
______________________________________________________
Ngày soạn: 20 / 11 / 2020 Ngày dạy: Bài 14. Tiết 57: Khuyến khích học sinh tự đọc: CON HỔ CÓ NGHĨA MẸ HIỂN DẠY CON A.Mục tiêu cần đạt: 1. Về kiến thức: - Đặc điểm thể loại truyện trung đại. - Ý nghĩa đề cao đạo lí, nghĩa tình, cách nuôi dạy con và môi trường sống tốt.... - Nét đặc sắc của truyện: Kết cấu truyện đơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa. 2. Về kĩ năng : Phân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng Con hổ có nghĩa. 3.Phẩm chất Giáo dục HS sống phải có tình, có nghĩa, hiếu thảo, dạy con.... 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị * GV: - Nghiên cứu soạn bài, phương pháp nêu vấn đề, bài nh giảng… * HS : - Học bài, soạn bài C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I: khởi động (5p) 208
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Trong truyện “Lợn cưới, áo mới” yếu tố gây cười được hiểu thế nào? Nhằm Mục đích gì? Gợi ý: + Hành động: Mặc áo, đứng ở cửa, đợi từ sáng -> tối, giơ vạt áo. + Ngôn ngữ giao tiếp: Câu hỏi thừa, không đúng Mục đích: “ cưới” , câu trả lời thừa “ mới” - HS trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. Truyện trung đại là những truyện ngắn, vừa, được sáng tác trong thời kì xã hội Phong kiến (X – XIX) bằng chữ Hán hay chữ Nôm . Các tác giả thời trung đại rất đề cao đạo lí trong văn chương, điều đó thể hiện rõ trong tác phẩm “Con hổ có nghĩa” mà hôm nay chúng ta sẽ học. II. Hình thành kiến thức: 35’ Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I: Giới thiệu chung A. Văn bản: Con hổ có nghĩa - Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính về tác I. Giới thiệu chung (10p) giả, tác phẩm: thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể, thứ tự kể, đặc điểm của truyện trung đại ... - Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. 1. Tác giả: ? Em biết gì về tác giả ? * GV: Giới thiệu thệm về tác giả: Vũ Trinh Vũ Trinh (1759 - 1828) (1759 - 1828) Quê: Xuân Lan, huyện Lang Tài, trấn Kinh Bắc. Ông đỗ cử nhân năm 17 tuổi, làm quan dưới thời nhà Lê và nhà Nguyễn. Ông nổi tiếng là người thông minh, học giỏi, cương trực. 209
? Nêu hiểu biết của em về truyện trung đại (thời gian, nghệ thuật, nội dung)? - Thời gian: từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX. - Thể loại: truyện văn xuôi chữ Hán, cách viết gần với kí, sử. - Cốt truyện: đơn giản, kể theo trật tự thời gian, nhân vật được thể hiện qua ngôn ngữ và hành động, tâm lí, tâm trạng còn đơn giản, sơ sài. - Nội dung: mang tính chất giáo huấn đạo đức. - GV nêu yêu cầu đọc ? Giải nghĩa từ Mỗ, Tiều? ? Kể tóm tắt lại toàn bộ văn bản? ? Truyện con hổ có nghĩa thuộc kiểu văn bản nào đã học? ? Văn bản có mấy phần? từng phần kể chuyện gì? Gồm 2 phần: - Từ đầu đến... hổ sống qua được: Con hổ thứ 1 với bà đỡ Trần. - Tiếp đến hết: Con hổ thứ 2 với bác Tiều - Nhân vật trung tâm của truyện là nhân vật nào? Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa - Mục tiêu: + Sơ bộ hiểu được trình độ viết truyện và cách viết truyện hư cấu ở thời trung đại. + Kể lại được truyện + Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện “ con hổ có nghĩa”. - Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm ... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở. - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. GV: Hãy tóm tắt sự việc xảy ra giữa con hổ với bà đỡ Trần? HS: Hổ cùng bà đỡ Trần để đỡ đẻ cho hổ cái. Sau khi được bà giúp đỡ, hổ tặng bà một cục bạc để bà
2. Văn bản *Truyện trung đại: - Thời gian: từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX. - Thể loại: truyện văn xuôi chữ Hán, cách viết gần với kí, sử. - Cốt truyện: đơn giản, kể theo trật tự thời gian, nhân vật được thể hiện qua ngôn ngữ và hành động, tâm lí, tâm trạng còn đơn giản, sơ sài. Nội dung: mang tính chất giáo huấn đạo đức. - Nhân vật trung tâm là hai con hổ
II. Hướng dẫn đọc thêm
1- Con hổ thứ nhất với bà đỡ 210
sống qua năm mất mùa đói kém. Trần: Thảo luận nhóm 5’: Hổ đó có hành động, việc làm như thế nào? Em có nhận xét gì về việc làm ấy Cách mời: - Gừ cửa. - Lao tới cừng bà đi, dùng một chân ôm lấy bà. Hành động cử chỉ của hổ đực: - Hễ gặp bụi rậm, gai gúc thì dựng chân trước rẽ lối chạy vào rừng sâu => Bảo vệ, giữ gìn bà. - Hổ cầm tay bà nhỡn hổ cỏi nhỏ nước mắt. - Hổ mừng rỡ, đùa giỡn với con. Cách đền ơn đáp nghĩa: - Hổ quỳ bên gốc cây, đào lấy cục bạc tặng bà đỡ. Hổ cúi đầu, vẫy đuôi, gầm lên một tiếng, làm ra vẻ tiễn biệt. ? Trong thực tế con hổ có như vậy không? Đó là Nghệ thuật gì? ? Qua các chi tiết trên cho thấy cỏi nghĩa của con hổ thứ nhất là gì ? GV: Tác giả đó biết vận dụng sinh động biện pháp nghệ thuật nhân hoá, làm cho hình tượng con hổ giống như một con người, không chỉ biết đền ơn đáp nghĩa với người làm ơn cho mình mà còn nhiều phương diện khác mang tính người đáng quý: hết lòng với hổ cỏi trong lỳc sinh đẻ, táo bạo trong hành động có Mục đích chính đáng, vui mừng khi có con, lễ phép, thắm tình lưu luyến trong phút chia tay ân nhân. GV: Nhân vật bác tiều được giới thiệu như thế nào? HS: - Bác tiều tên Mỗ (phiếm chỉ), quê Lạng => Nhân hoá Giang - Bắc Giang; làm nghề kiếm củi (nghề vất Hết lòng thương vợ con, đền vả) ơn đáp nghĩa với ân nhân. GV: Con hổ đó gặp nạn gì ? - Con hổ trắng bị hóc xương. GV: Khi được bác tiều kêu lên lấy xương giúp hổ thì hổ đó làm gì ? - Nằm phục xuống, hổ miệng nhỡn bác tiều ra 211
dáng cầu cứu GV: Bác tiều đó giúp hổ thoát nạn như thế nào? - Bác tiều Mãc xương cứu con hổ. GV: Được bác tiều cứu giúp, hổ đền ơn bác như thế nào? - Hổ đền ơn, mang nai đến để ở cửa. Khi bác tiều mất, hổ tỏ lòng xút thương đến trước mộ nhảy nhót, đầu dụi vào quan tài, gầm lớn. Hổ còn mang dê hoặc lợn đến nhà bác vào ngày giỗ. ? Nghệ thuật xây dựng hình tượng con hổ có gì giống với phần trên? GV: Em có nhận xét gì về việc làm của bác tiều và con hổ? HS: - Lòng nhân ái của con người có sức cảm hoá lớn, tình thương khiến bác tiều thêm can đảm. Việc trả ơn của hổ thể hiện lòng thuỷ chung bền vững đối với ân dân. Yêu cầu hs thảo luận nhóm cặp - So sánh mức độ thể hiện sự biết ơn của hai con hổ? - Truyện kể về hai con hổ sống có nghĩa nhưng không trùng lặp. Con hổ thứ nhất đền ơn một lần là xong, không có sự gắn bó lâu dài. Con hổ thứ hai đền ơn Mãi Mãi, gắn bú với õn nhân khi còn sống và cả khi đó mất, thể hiện sự thuỷ chung rất cảm động. - Đó chính là nghệ thuật tăng cấp khi nói đến cái nghĩa của con hổ. ? Tại sao tác giả không lấy hình tượng con vật khác mà lấy hình tượng con hổ? GV: Con hổ - chúa sơn lâm nổi tiếng hung dữ, tàn bạo, ấy thế mà hổ còn có tình nghĩa. Mượn truyện con hổ để nói chuyện con người, câu chuyện tự nó toát lên ý nghĩa ngụ ngôn sâu sắc. Yêu cầu hs thảo luận nhóm cặp (2p) ? Tên truyện gợi cho em suy nghĩ gì? Mượn truyện con hổ có nghĩa tác giả muốn gửi dến chúng ta điều gì? Hổ là loài thú dữ, chuyên ăn thịt; nhưng con
2- Con hổ với bác Tiều
=> Nhân hoá Lòng biết ơn và sự thuỷ chung sâu sắc, bền vững đối với ân nhân.
212
hổ trong truyện có nghĩa, có tình. Mượn hình ảnh con hổ để răn dạy con người: Sống ở đời phải có tình, có nghĩa với nhau ? Tại sao tác giả không lấy truyện 1 con hổ với hai III. Tổng kết 2p sự việc mà lại lấy hai con hổ với hai sự việc khác Ghi nhớ SGK nhau ở hai nơi khác nhau? Điều đó có ý nghĩa gì? - Con người có nghĩa khắp mọi nơi. Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật ? ? Nêu ý nghĩa của truyện? ? Chúng ta đã biết giúp đỡ nhau chưa? biết đền ơn đáp nghĩa đối với người đã giúp đỡ mình chưa? Cho VD cụ thể? GV: Đó chính là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta "Uống nước nhớ nguồn", "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây". B. HƯỚNG DẪN HS ĐỌC: MẸ HIỀN DẠY CON Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Giới thiệu chung I.Giới thiệu chung: - Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính về tác phẩm: thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể, xuất xứ ... - Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. ? Cho biết tác giả dịch truyện. ? Nêu xuất xứ tác phẩm ? - Truyện nổi tiếng ở Trung Quốc xa và nay cũng như ở Việt Nam * Xuất xứ: Tuyển dịch từ sách Liệt -GV h/ dẫn: Đọc to, rõ ràng, chú ý nhấn giọng nữ của Trung Quốc. bà mẹ khi nói với mình, khi nói với con. -> h s đọc- nhận xét, uốn nắn. ? Giải nghĩa từ: nghĩa địa, điên đảo, tri thức, giáo dục, tử, bậc đại hiền. 213
? Cho biết phương thức biểu đạt ? Nhân vật xoay quanh sự việc nào? ? Có mấy sự việc chính? Thứ tự kể ? Ngôi kể? * Kết cấu, bố cục: - Phương thức biểu đạt: tự sự - Nhân vật: Bà mẹ, Mạnh Tử - Kết cấu: 5 sự việc- theo trình tự thời gian. * HS tóm tắt truyện II. Hướng dẫn đọc thêm Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc thêm 1. Cách dạy con của bà mẹ thầy - Mục tiêu: Gv hướng dẫn hs tóm tắt nội dung, Mạnh Tử: ý nghĩa 5 sự việc dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử. - Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm ... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở * Chú ý 3 sự việc đầu. ? Cậu bé Mạnh Tử thuở nhổ có nét tính cách nào của tuổi thơ? ? Mạnh Tử bắt chước những hành động nào? Bắt chước từ đâu? ? Em hiểu thế nào là nghĩa địa? Thế nào là điên đảo? ? Chứng kiến hành động của con, người mẹ đã nghĩ gì và làm gì? * So sánh hai sự việc đầu và sự việc thứ ba. - Tạo cho con môi trường sống tốt * HS thảo luận đôi 5’ ? Tại sao bà mẹ thầy Mạnh Tử không dùng đẹp lành mạnh, phù hợp ngay từ cách khuyên hay ngăn cấm không cho con trai nhổ. theo cái xấu mà lại quan tâm, chuyển nhà vừa - Dạy con chữ tín, đức tính thành phức tạp lại vừa tốn kém? thật, trung thực, lời nói đi đôi với ? Vì sao đến ở cạnh trường học bà lại vui lòng? việc làm. ? Qua ba sự việc đầu, em có nhận xét gì về cách dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử ? ? Tìm những câu ca dao tục ngữ nói về ảnh hưởng của môi trường sống? * Kể lại sự việc thứ tư? 214
? Có người nói rằng ở sự việc thứ tư, bà mẹ thầy Mạnh Tử cầu kì, nuông chiều con quá đáng, ý kiến của em như thế nào? ? Bà đã dạy con trung thực, thật thà bằng cách nào? *Quan sát bức tranh trong SGK- tr151, bức tranh minh hoạ cho sự việc nào trong truyện? Nói rõ sự việc đó? ? Khi con bỏ học, em thấy các ông bố bà mẹ thường xử sự như thế nào? ? Bà xử sự như thế nào? Em hiểu gì về câu nói của bà mẹ thầy Mạnh Tử ? ? Hành động, lời nói của bà đã thể hiện được động cơ, thái độ, tính cách gì của bà khi dạy con? ? Qua sự việc thứ năm, bà mẹ thầy Mạnh Tử đã dạy con thêm điều gì? ? Nhờ phương pháp dạy con tuyệt vời, bà mẹ thầy Mạnh Tử đã đạt được kết quả như thế nào?
- Dạy con chăm chỉ, chuyên cần, học tập đến nơi, đến chốn, có chí học hành. - Kết quả: Con trở thành bậc đại hiền lưu danh sử sách. 2. Những bài học dạy con của bà mẹ thầy Mạnh Tử: - Tạo cho con môi trường sống tốt đẹp. - Dạy con có đạo đức, có chí học hành. - Thương con nhưng không nuông ? Sau khi học xong truyện, em hãy tóm tắt chiều, rất kiên quyết. những bài học dạy con quí báu của bà mẹ thầy III.Tổng kết: Mạnh Tử . Ghi nhớ: (sgk) Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết ? Truyện có nội dung ý nghĩa như thế nào? ? Nhận xét nghệ thuật tiêu biểu của truyện ? IV. LUYỆN TẬP: - GV chốt- hs đọc ghi nhớ sgk. Bài 1. Đóng vai thầy Mạnh Tử kể Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập lại truyện Mẹ hiền dạy con? - Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức về văn kể chuyện tưởng tượng. - Phương pháp: vấn đáp, gợi mở... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. 215
IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn cảm nghĩ về người mẹ Mạnh Tử hoặc con hổ trong 2 văn bản trên VB. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các truyện trugn đại VN. -Soạn bài: Tính từ và cụm tính từ Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ................ Ngày tháng 12 năm 2020
______________________________________________ Ngày soạn: 30/ 11 / 2020 Ngày dạy: Bài 14. Tiết 58: ĐỘNG TỪ A. Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: Khái niệm động từ. + ý nghĩa khái quát của động từ. + Đặc điểm ngữ pháp của động từ (khả năng kết hợp và chức vụ ngữ pháp của động từ) - Các loại động từ. 2.Kĩ năng: - Nhận biết động từ trong câu. 216
- Phân biệt động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái. - Sử dụng động từ để dặt câu. 3. Phẩm chất: : Tích cực học tập, giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị. - Giáo viên: bảng phụ, hướng dẫn học sinh làm bài tập phương pháp nêu vấn đề, quy nạp, thảo luận… - Học sinh: Đọc, học bài C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I.: khởi động (4p) * Hoạt động khởi động. 5’ - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Chỉ từ là gì ? Chức năng ngữ pháp của chỉ từ trong cụm danh từ và trong câu. - HS trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. II: Hình thành kiến thức: 35’ Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2: Đặc điểm của động từ ? I/ Đặc điểm của động từ 13p - Mục tiêu: học sinh nắm được đặc điểm của động từ, nhận diện động từ trong câu, lấy được ví dụ về động từ, chức vụ ngữ pháp của động từ trong câu - Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, giải thích. - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. ? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, em hãy nhắc lại thế nào là động từ? 217
* Thảo luận nhóm bàn 5’: - Hãy tìm động từ trong ba ví dụ? - Chức năng, khả năng kết hợp và chức vụ ngữ pháp của động từ trong câu. ? Các động từ em tìm được ở ví dụ 1 có ý nghĩa chỉ gì? - Chỉ hành động. ? Các động từ em tìm được ở ví dụ 2 có ý nghĩa chỉ gì? - chỉ trạng thái. ? Vậy theo em thế nào là động từ? ? Đặt câu có động từ? VD: Mẹ đi làm. Em đau chân. ? Động từ và danh từ có điểm gì khác nhau? - Về những từ đứng xung quanh nó trong cụm từ. - Về khả năng làm vị ngữ. * Danh từ - Danh tửứ: không kết hợp với: đó, sẽ, đang. - Danh từ thường làm chủ ngữ. - Khi DT làm vị ngữ phải có từ là đứng trước. Xét ví dụ: Học tập là nghĩa vụ quan trọng hàng đầu của học sinh. ? Động từ trong ví dụ này giữ chức vụ gì? ? Nếu động từ làm chủ ngữ trong câu thì nó mất khả năng gì? ? Động từ có những đặc điểm gì?
1. Ví dụ ( SGK) 2. Nhận xét: * VD: Các động từ: a) đi, đến, ra, hỏi b) lấy, làm, lễ c) treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề. => Chỉ hành động, chỉ trạng thỏi của sự vật
- Có khả năng kết hợp với đang, sẽ đã, hãy, đừng, chớ, vẫn…tạo thành cụm động từ. Hs đọc ghi nhớ sgk - Thường làm vị ngữ trong câu. ? Lấy ví dụ về động từ và cho biết động từ - Khi làm chủ ngữ thì nó mất khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, vừa, giữ chức vụ gì trong câu ? hãy, đừng, chớ… Hoạt động 3: Các loại động từ chính. - Mục tiêu: học sinh nắm được hai loại động * Ghi nhớ SGK. từ chính thường gặp. II/ Các loại động từ chính (14p) - Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thảo 218
luận, giải thích. - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. Thảo luận nhóm bàn 5’ ? Xếp các loại động từ trên vào bảng phân 1. Lập bảng phân loại về động từ loại. Động từ đòi Động từ Lưu ý: Những động từ đòi hỏi động từ khác hỏi phải có không đòi đi kèm phía sau là những động từ khi đứng động từ khác hỏi động một mình nó không có nghĩa. Ngược lại từ khác đi đi kèm phía những động từ đứng một mình có nghĩa sau. kèm. không đòi hỏi các động từ khác kèm theo phía sau. Trả lời Chạy, Dự kiến SP: => câu cười, đi, hỏi “ đọc, hỏi, Làm gì ngồi, ”? đứng. Trả lời Dám, định, Buồn, câu toan. góy, hột, hỏi: đau, nhức, Làm nứt, vui, sao, thế yêu. nào,
? Dựa vào tiêu chí động từ có động từ khác * Nhận xét: đi kèm phía sau hay không có, thì ta có mấy loại động từ? Có hai loại: - Động từ có động từ khác đi kèm phía sau. - Động từ không có động từ khác đi kèm phía sau. ? Động từ không có động từ khác đi kèm phía sau có ý nghĩa chỉ gì? - Chỉ hành động, trạng thái. - Những động từ cần có động từ khác đi kèm
phía sau gọi là động từ tình thái ( nêu ý định, khả năng, tình huống hoạt động nêu ở động từ sau). ? Vậy động từ có mấy loại, đó là những loại nào? ? Tìm động từ có đặc điểm tương tự? - Động từ tình thái: muốn, sắp, cần… - Động từ hành động: cuốc (đất), đi (học), hát, kể… - Động từ trạng thái: chán, rạn, sứt, mẻ… ? Dấu hiệu nào để phân biệt được các loại động từ trong Tiếng việt ? Hs đọc ghi nhớ sgk Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện tập - Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức của lý thuyết để làm bài tập. - Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giải thích, nêu vấn đề... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. BT1: trình bày cá nhân. - Đọc yêu cầu của bài tập ? Tìm ĐT và phân loại ? Tìm ĐT trong đoạn trích trên? ? Em có nhận xét gì về cách sử dụng ĐT trong đoạn trích (số lượng, tác dụng).
? Xác định yêu cầu BT 2 Thảo luận nhóm 3’ Hs trình bày, nhận xét GV nhận xét chữa bài
219
Động từ có hai loại: - Động từ tình thỏi thường đòi hỏi động từ khác đi kèm ( dám, toan, định...) -Động từ chỉ hành động, trạng thái, không đòi hỏi động từ khác đi kèm ( ăn, thở, ho...). +Động từ chỉ hành động ( trả lời câu hỏi “ làm gì ”? ) + Động từ chỉ trạng thái ( trả lời câu hỏi: làm sao? thế nào ? *Ghi nhớ III. Luyện tập (10p)
Bài tập 1: a. Các động từ: có, khoe, may, đem, ra, mặc, đứng, hóng, đợi, thấy, hỏi, tức, tức tối, chạy, giơ, bảo. b. Phân loại: - ĐT chỉ tình thái: có(thấy) - ĐT chỉ hành động, trạng thái: các ĐT còn lại Bài tập 2: Truyện buồn cười chính là ở chỗ thói quen dùng từ của anh chàng keo kiệt. 220
Anh ta keo kiệt đến mức kiêng dùng cả những từ như: đưa >< cầm + Cầm: nhận cái gì đó từ người khác về mình. + Đưa: trao cái gì đó từ mình cho người khác. - Từ sự đối lập về nghĩa, có thể thấy rõ sự tham lam, keo kiệt của anh nhà giàu IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn có động từ. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các truyện dân gian, xác định động từ. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ................ Ngày tháng 12 năm 2020
______________________________________________ Ngày soạn: 30/ Ngày dạy:
11 / 2020
Bài 14. Tiết 59, 60: CỤM ĐỘNG TỪ A. Mục tiêu cần đạt 221
1. Kiến thức: - Nghĩa của cụm động từ; chức năng ngữ pháp của cụm động từ; cấu tạo đầy đủ của cụm động từ; ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm động từ. 2. Kĩ năng: - Sử dụng cụm động từ. - Lựa chọn cách sử dụng cụm động từ tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp của bản thân. 3.Phẩm chất Tích cực học tập, yêu tiếng Việt 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B.Chuẩn bị * Giáo viên: bảng phụ, ví dụ; phương pháp nêu vấn đề, quy nạp, thảo luận nhóm… * Học sinh: Chuẩn bị bài, làm bài tập C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I. Khởi động (5p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Động từ là gì ? Có mấy loại động từ ? - HS trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. II. Hình thành kiến thức: 35’ Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2: Cụm động từ là gì ? I. Cụm động từ là gì ?(8p) - Mục tiêu: học sinh nắm được đặc điểm của cụm động từ, nhận diện cụm động từ trong câu, chức vụ ngữ pháp của cụm động từ trong câu - Phương phổp: đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, giải thích… - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. 222
* Tiến trình hoạt động - Bảng phụ ghi ví dụ - Các từ in đậm trong Vd trên bổ sung ý nghĩa cho động từ nào? * GV: tổ hợp từ bao gồm động từ và một số từ ngữ phụ thuộc đi kèm được gọi là cụm động từ. Yêu cầu hs thảo luận nhóm cặp 3’ ? Thử lược bỏ từ ngữ in đậm rồi rút ra nhận xét về vai trò của chúng? Dự kiến SP: ⇒ Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm thì chỉ còn lại động từ . Các sắc thái ý nghĩa về thời gian, địa điểm, đối tượng mà chúng bổ sung cho động từ không còn nữa-> câu vô nghĩa. ? Em có nhận xét gì về nghĩa của cụm động từ so với nghĩa của động từ? ? So sánh cấu tạo của động từ và cụm động từ? ? Tìm một cụm động từ và đặt câu với cụm động từ ấy? - Cụm động từ: Đang cắt cỏ ngoài đồng. - Đặt câu: Na đang cắt cỏ ngoài đồng. ? Xác định kết cấu C- V của câu trên cho biết hoạt động trong câu cụm động từ so với động từ? ? Thế nào là cụm động từ ? Cụm động từ có đặc điểm gì? Hs đọc ghi nhớ (sgk)
1. Ví dụ: 2. Nhận xét: - “Đã”, “nhiều nơi”: bổ sung ý nghĩa cho động từ: đi - Cũng, những câu đố oái oăm.... bổ sung ý nghĩa cho động từ: ra. => tạo thành cụm động từ.
- Cụm động từ có nghĩa đầy đủ trọn vẹn hơn so với nghĩa của động từ.
- Cụm động từ có cấu tạo phức tạp hơn động từ
Cụm động từ hoạt động trong câu giống như một động từ ( có thể làm vị ngữ, khi làm chủ ngữ thì mất khả năng kèm theo các phụ ngữ trước) * Ghi nhớ SGK trang 148 II. Cấu tạo của cụm động từ (9p)
- Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động ? Nhìn vào mụ hình cho biết cụm động từ có cấu tạo như thế nào? Yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn 5’ ? Em hãy tìm thêm những từ ngữ có thể làm phần phụ trước? Nó bổ xung ý nghĩa gì cho động từ? Dự kiến SP: Phần phụ trước: - đã: ý nghĩa khẳng định -cũng: tiếp diễn tương tự - đang: quan hệ thời gian - đừng: ngăn cản hành động -chẳng: khẳng định, phủ định hành động. -nên: khuyến khích hành động Phần phụ sau: - nhiều nơi: chỉ địa điểm - nhiều câu đố: chỉ Mục đích (hoặc: chỉ nguyên nhân, phương tiện, cách thức, hành động) ? Tìm các phụ ngữ ở phần sau? Đi Hoà Bài nh lúc 7 giờ, đi học, đi bằng xe đạp, đi nhanh nhẹn, đi chậm… ? Phần phụ sau bổ xung ý nghĩa gì? ? Hãy nhắc lại cấu tạo của cụm động từ, khi sử dụng có thể khuyết thành phần nào? không thể khuyết thành phần nào? ý nghĩa từng thành phần? Hs đọc ghi nhớ sgk
1. Vẽ mô hình cấu tạo cụm động từ Phần trước đã cũng
Phân trung tâm đi ra
Phần sau nhiều nơi những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
2. Nhận xét - Thành tố chính là động từ. - Phụ ngữ trước. - Phụ ngữ sau.
- Phần phụ trước bổ sung ý nghĩa về thời gian, sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động. Sự khẳng định hoặc phủ định hành động. - Phần phụ ngữ sau bổ xung cho danh từ về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, Mục đích, nguyên nhân, phương tiện, cách thức. * Ghi nhớ SGK. III. Luyện tập (20p)
Bài tập 1: 1. Tìm các cụm động từ trong các câu sau: a) em bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà. b) Vua cha yêu thương Mị Nương hết Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện mực, muốn kén cho con một người tập chồng thật xứng đáng. - Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức c) Cuối cùng chiều đình đành tìm cách của lý thuyết để làm bài tập. giữ sứ thần ở công quán, để có thì giờ đi
Hoạt động 3: Cấu tạo của cụm động từ. - Mục tiêu: học sinh nắm được đặc điểm của cụm động từ, nhận diện cụm động từ trong câu, chức vụ ngữ pháp của cụm động từ trong câu - Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, giải thích. - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, 223
224
- Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giải hỏi em bé thông minh nọ. - Có thì giờ đi hỏi ý kiến em bé thông thích, nêu vấn đề... minh nọ. - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Đi hỏi ý kiến em bé thông minh nọ. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở * Tiến trình hoạt động Học sinh thảo luận nhóm, làm bài tại lớp. Bài tập 1 2. Mô hình cụm động từ PHẦN TRƯỚC PHẦN TRUNG TÂM PHẦN SAU - Còn đang đùa nghịch ở sau nhà. Yêu thương Mị Nương hết mực. Muốn kén cho con một…..xứng đáng. - Đành Tìm cách giữ. - có thì giờ
đi đi
Hs thảo luận theo nhóm bàn. ? Nêu ý nghĩa của các phụ ngữ trong đoạn văn. Việc dùng các phụ ngữ này trước động từ miêu tả hành động của người cha và viên quan nói lên điều gì về trớ thông minh của chú bộ trong truyện “Em bộ thông minh” ?
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các truyện dân gian, xác định cụm động từ trong truyện. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ................ Ngày tháng 12 năm 2020
______________________________________________
hỏi ý kiến. hỏi ý kiến. Bài tập 3. Hai phụ ngữ “ chưa” và “ không”, đều có ý nghĩa phủ định. Chưa là sự phủ định tương đối, hàm nghĩa “ không có đặc điểm x ở thời điểm nói nhưng có thể có đặc điểm X trong tương lai”. - “ không” là phủ định tuyệt đối, hàm nghĩa “ không có đặc điểm”. Cách dùng 2 từ này cho thấy sự thông minh, nhanh trí của em bé: Cha chưa kịp nghĩ ra câu trả lời thì con đã đáp lại bằng một câu mà viên quan không thể trả lời được.
IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn có chứa cụm động tử. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. 225
Ngày soạn: 30 / 11 / 2020 Ngày dạy: Tiết 61: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 A. Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức: Qua giờ trả bài giúp học sinh thấy được những tồn tại của bài viết số 3. Học sinh biết khắc phục những tồn tại đó. 2. Kĩ năng: Kĩ năng kể chuyện( kể người, kể việc), tạo cơ sở để học sinh chuẩn bị viết bài tưởng tượng. 3. Phẩm chất: : khắc phục sửa chữa khuyết điểm, phát huy ưu điểm. 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị: * GV: Trả bài, nhận xét bài viết của học sinh. * Học sinh: Xem lại bài, rút kinh nghiệm. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy- học: I Khởi động (4p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động:
226
? Cơ sở để làm một bài văn kể chuyện tưởng tượng là gì ? Tưởng tượng khác với bịa đặt ở chỗ nào ? - HS trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. Chúng ta đó được làm bài kiểm tra kể chuyện tưởng tượng. Để giúp các em củng cố kiến thức về dạng bài văn này, nắm được các kiến thức cần có trong bài viết của mình cũng như nhận biết và sửa chữa các lỗi thường gặp, chúng ta học tiết trả bài ngày hôm nay. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2: Hướng dẫn đáp án- biểu I- Xây dựng dàn ý và đáp án cho đề bài điểm. Hãy kể về những đổi mới ở quê em. - Mục tiêu: Hs tự so sánh đối chiếu với đáp án, dự đoán bài làm của mình đạt kết quả bao nhiêu điểm. Đáp án - biểu điểm - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, * Mở bài ( 1 đ ) giải thích… - Giới thiệu chung về làng, khái quát về - Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi sự đổi mới của làng quê. Đề bài: Em hãy kể về những đổi mới quê * Thân bài (7 đ) em? - Làng trước kia: khó khăn, nghèo... ? Đề này thuộc dạng bài kể chuyện nào? + Cơ sở vật chất: nhà cửa, đường sá.... - Kể chuyện đời thường. + Đời sống của người dân ? Bài kể chuyện đời thường có những - Làng hôm nay đổi mới toàn diện nhanh yêu cầu và đặc điểm gì? chóng, phát triển văn minh: + Những con đường, những ngôi nhà ? Chọn những chi tiết tiêu biểu để kể làm mới. toát lên sự đổi mới của quê hương? + Trường học, uỷ ban xã, trạm xá, câu lạc bộ, sân bóng… + Điện đài, ti vi, vi tính, xe máy... + Nề nếp làm ăn sinh hoạt; các phong trào văn hóa, thể thao của người dân… + Phong trào xây dựng làng văn hoá. * Kết bài: (1 đ ) - Ấn tượng của em về sự đổi thay của làng. - Suy nghĩ và trách nhiệm của bản thân đối với làng quê. II. Nhận xét cách làm bài của học sinh 227
Hoạt động 3: Nhận xét - Mục tiêu: Hs nắm được những ưu, khuyết điểm trong bài kiểm tra, biết cách khắc phục những lỗi mà bản thân và các bạn hay mắc. - Phương pháp: giải thích, nêu vấn đề…
* GV nhận xét bài làm của học sinh
1. Ưu điểm - Một số bài đã kể được theo bố cục ba phần khá rõ ràng, mạch lạc. - Lời kể tự nhiên có cảm xúc. - Biết sắp xếp thứ tự kể một cách hợp lí. - Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật so sánh làm cho lời văn sinh động. 2. Nhược điểm: - Những nhược điểm phổ biến ở một số em: + Các việc kể vụn vặt, rưêm rà không tiêu biểu, không có ý nghĩa. + Dùng câu tối nghĩa, lặp từ, thừa từ.. + Sai lỗi chính tả rất nhiều: ch-tr, v-b, … + Diễn đạt lủng củng ko thoát ý. III. Trả bài- chữa lỗi - Đọc bài tham khảo
Hoạt động 3: Chữa lỗi - Mục tiêu: Hs biết cách khắc phục những lỗi mà bản thân và các bạn hay mắc. - Phương pháp: giải thích, minh họa, nêu vấn đề… - Nhiệm vụ: hs lắng nghe và nhận ra những lỗi sai trong bài viết của mình và bài kiểm tra của bạn - Sản phẩm hoạt động: hs biết chữa lỗi trong bài kiểm tra * Tiến trình tổ chức hoạt động G: Chép một số từ viết sai chính tả lên bảng để học sinh sửa chữa. - Chữa một số câu diễn đạt kém - Trả bài để học simh đổi bài nhau chữa lỗi. Chọn một vài bài tốt đọc cho Hs nghe Thống kê chất lượng : tham khảo Giỏi : 3 Trung bài nh :19 Khổ : 15 Yếu : 5 IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
228
- Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn nêu cách khắc phục nhược điểm của em trong đoạn trích. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các bài văn tự sự hay. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................ Ngày tháng 12 năm 2020
________________________________________________ Ngày soạn: 30/ Ngày dạy:
11 / 2020
Bài 15. Tiết 62, 63: TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được đặc điểm của tính từ và 1 số loại tính từ cơ bản. - Nắm được cấu tạo của cụm tính từ. 2. Kĩ năng: sử dụng tính từ và cụm tính từ. 3.Phẩm chất Ý thức học tập và sử dụng tiếng Việt. 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị * Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ; phương pháp nêu vấn đề, quy nạp, thảo luận... * Học sinh: Học bài, làm bài tập
229
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học: I. Khởi động (4p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Cụm động từ là gì ? Mụ hình cấu tạo của cụm động từ ? Lấy ví dụ ? - HS trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. II. Hình thành kiến thức 35’ Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TÍNH TỪ
Hoạt động 2: Đặc điểm của tính từ - Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm của tính từ, nhận diện tính từ trong câu, khả năng kết hợp của tính từ với một số từ ngữ khác, chức vụ ngữ phổp của tính từ trong câu . - Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, giải thích. - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở * Tiến trình hoạt động - GV sử dụng bảng phụ đã viết VD trang 153. - Bằng hiểu biết của em về tính từ đã được học ở bậc Tiểu học, xác định tính từ trong các VD trên? - Em hãy tìm thêm một số tính từ khác (chỉ màu sắc, mùi vị, hình dáng). - Ví dụ: + Tình từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, tím, vàng... + Chỉ mùi vị: chua, cay, mặn... + Hình dáng: gầy gò, phốp pháp...
1. VD: SGK - tr 153 2. Nhận xét:
Các tình từ a. Bé, oai b, Nhạt, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, 230
vàng tươi. Yêu cầu hs thảo luận nhóm cặp - Những tính từ chúng ta vừa tìm có ý nghĩa gì? - Vậy em hiểu thế nào là tính từ? - Nhắc lại khả năng kết hợp của động từ ? - Tính từ có khả năng kết hợp với những từ này không? Lấy VD 2 tính từ? ⇒ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, - Em có nhận xét gì về khả năng kết hợp hành động, trạng thái. của tính từ ? VD: không thể nói: hãy bùi, chớ chua. - Tìm 1 động từ, 1 tính từ đặt câu với tính từ và động từ với chức năng làm vị ngữ ? - Xét 2 VD sau: + Em bé ngã. + Em bé thông minh. - Theo em, tổ hợp từ nào đã là một câu? - Để tổ hợp 2 là câu có thể thêm vào đó từ nào? - Qua VD vừa phân tích, em hãy nêu nhận xét về khả năng làm CN, VN của tính từ so với động từ ?
+ Tính từ cũng có khả năng kết hợp được với: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn... như ĐT. + Kết hợp với: hãy, đừng, chớ... hạn chế nhiều so với ĐT. + Tính từ làm VN trong câu hạn chế hơn.
- Cần ghi nhớ điều gì về đặc điểm của tính + Khả năng làm CN, tính từ và ĐT như từ ? nhau. * Ghi nhớ (SGK- tr 154) II. CÁC LOẠI TÍNH TỪ Hoạt động 3: Các loại tính từ - Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm của hai loại tính từ, đặc điểm kết hợp của từng loại tính từ. - Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, giải thích. - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở * Tiến trình hoạt động * Thảo luận nhóm 5ph
? Trong những tính từ vừa tìm được ở Mục I, tính từ nào có khả năng kết hợp được với từ chỉ mức độ rất, hơi, khá, lắm, quá..? ? Từ nào không có khả năng kết hợp được với từ chỉ mức độ rất, hơi, khá, lắm, quá..? - Giải thích hiện tượng trên? Dự kiến SP: =>
1.VD: ( sgk ) 2. Nhận xét: - Các tính từ có khả năng kết hợp được với các tính từ chỉ mức độ: oai, bé, nhạt, héo...Vì: những tính từ này chỉ đặc điểm tương đối. - Từ không thể kết hợp được: vàng Vì: vàng là những tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối. ? Căn cứ vào đâu người ta phân loại tính từ - Có 2 loại tính từ: ? Phân làm mấy loại? + Tính từ chỉ đặc điểm tương đối + Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối *. Ghi nhớ SGk - Tr 154 - Gọi HS đọc ghi nhớ 2 III. CỤM TÍNH TỪ 1. Ví dụ: SGk -tr155 Phần trung phần sau phần trước tâm Hoạt động 4: Cụm tính từ T1 T2 T1 T2 S1 S2 - Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm vốn rất yên tĩnh của cụm tính từ, mụ hình cấu tạo của cụm đã nhổ lại tính từ, ý nghĩa của các phần phụ ngữ sáng vằng ở trên trước và phụ ngữ sau trong mụ hình cấu tạo vặc không của cụm tính từ. - Phương pháp: đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, giải thích. - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động. - GV treo bảng phụ đã vẽ mụ hình cụm tính từ. - Gọi HS lên bảng điền
Yêu cầu hs thảo luận nhóm cặp đôi: 4ph - Tìm thêm những phụ ngữ đứng trước và - Phụ ngữ đứng trước chỉ mức độ, thời sau của cụm tính từ? Cho biết phụ ngữ ấy gian, sự tiếp diễn. 231
232
- Phụ ngữ đứng sau: chỉ vị trí, so sánh, mức độ. * Ghi nhớ: SGK - tr 155 IV. LUYỆN TẬP: Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh luyện tập - Mục tiêu: học sinh vận dụng kiến thức của lý thuyết để làm bài tập. - Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giải thích, nêu vấn đề... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở * Tiến trình hoạt động Bài 1: Tìm cụm tính từ: Tìm cụm tính từ - Sun sun như con đĩa. - Nhận xét về cấu tạo của các cụm tính từ - Chần chẫn như cỏi đòn càn. này? - Bè bè như cái quạt thóc. - Sừng sững như cái cột đình. - Tun tủn như cái chỏi sể cùn. - Các cụm tính từ này đều có cấu tạo 2 phần: phần trung tâm và phần sau. Bài 2: Tác dụng của việc dùng tính từ Bài tập 2 : yêu cầu hs thảo luận nhóm cặp và phụ ngữ - Các tính từ đều là từ láy có tác dụng gợi hình ảnh. - Hình ảnh mà các từ láy ấy tạo ra đều là các sự vật tầm thường, thiếu sự lớn lao, khoáng đạt, không giúp cho việc nhận thức một sự vật to lớn, mới mẻ như con voi. - Đặc điểm chung của 5 ông thầy bói: nhận thức hạn hẹp, chủ quan. Bài tập 3: So sánh cách dùng động từ, tính từ - ĐT "gợn": Gợi cảnh thanh bài nh yên ả. Bài tập 3 : yêu cầu hs thảo luận nhóm cặp - ĐT "nổi": cho thấy sóng biển rất mạnh. - Những tính từ là từ láy đi kèm với động từ càng làm tăng sự mạnh mẽ, đáng sợ tới mức kinh hoàng. Đây là
những tính từ tăng tiến, diễn tả mức độ mạnh mẽ, thể hiện sự thay đổi thái độ của biển cả (bất bài nh, giận dữ) trước sự tham lam, bội bạc của Mụ vợ, báo trước thế nào Mụ cũng bị trả giá.
bổ sung ý nghĩa cho tính từ về mặt nào? - Nêu cấu tạo của cụm tính từ ? Hs đọc ghi nhớ sgk
233
IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn có chứa cụm tính từ. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các truyện dân gian và xác định cụm tính từ trong truyện Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................ Ngày tháng 12 năm 2020
_____________________________________________ Ngày soạn: Ngày dạy:
5 / 12 / 2020 Bài 15. Tiết 64, 65: Đọc-Hiểu văn bản: THẦY THUỐC GIỎI, CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG ( Hồ Nguyên Trừng)
A. Mục tiêu cần đạt:
234
1. Kiến thức: Truyện ca ngợi Thái y lệnh Phạm Bân là người giỏi nghề, có tấm lòng nhân đức, tính cách cương trực, khảng khái, luôn đặt trách nhiệm với người bệnh lên hàng đầu, bất chấp đe doạ tính mạng của mình. 2. Giáo dục tinh thần kính phục nhân cách trong sáng cao thượng của những người hết lòng phụng sự nhân dân. 3. Rèn luyện kỹ năng phân tích truyện trung đại có cốt truyện đơn giản, nhân vật gần với người thực. Cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử. 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị: * Giáo viên: Bài soạn, tranh ảnh - PP: đàm thoại, phân tích, giảng bài nh, thảo luận... * Học sinh: Học bài C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học: I. Khởi động (4p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Kể tên các sự việc chính diễn ra trong truyện “ Mẹ hiền dạy con” ? - HS trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. Đạo đức nghề nghiệp là đầu, đòi hỏi bất cứ thành viên nào trong xã hội làm nghề gì. Đối với người làm nghề y lại càng đòi hỏi ở mức cao vì nó liên quan đến tính mạng và cuộc sống của mỗi con người. Truyện “Thày thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng” cung cấp cho chúng ta chân dung của một người thày thuốc & nhân cách đáng kính của một vị thái y lệnh, cách chúng ta 5 thế kỷ. II. Hình thành kiến thức: 70 ph Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2: Giới thiệu chung I/ Giới thiệu chung.(8p) - Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm: thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi kể, xuất xứ ... - Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, sử dụng phương pháp dự án... 235
- Nhiệm vụ: Hs tìm hiểu các thông tin về tác giả Hồ Quý Ly và văn bản “ Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng”. - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở * Tiến trình hoạt động Sử dụng phương pháp dự án: Yêu cầu hs trình bày phần chuẩn bị của các nhóm về tác giả và tác phẩm - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét chung và bổ sung thêm một số thông tin: Tác phẩm được ông viết với Mục đích: + Biểu dương các mẩu việc thiện của người xưa. + Cung cấp điều mới lạ cho người quân tử cuốn sách gồm 31 thiện. G: hướng dẫn học sinh đọc truyện: đọc rõ, đoạn đối thoại giọng cương quyết, điềm tĩnh, (Phạm Bân), lạnh lùng tức giận ( viên trung sứ), giọng mừng rỡ của Trần Anh Vương. ? Giải thích các từ khó trong phần chú thích? ? Nêu chủ đề của truyện? *. Chủ đề: Nêu cao gương sáng của 1 bậc lương y chân chính. ? Truyện được chia làm mấy đoạn? ý chính mỗi đoạn? Thảo luận nhóm 5ph *. Bố cục: 3 đoạn - Đoạn 1: Từ đầu .....trọng vọng: giới thiệu khái quát về vị lương y. - Đoạn 2: Tiếp ...lòng ta mong mỏi: Thử thách của bậc Thái y lệnh. - Đoạn 3: còn lại: danh tiếng gia đình lương y. Hoạt động 2: Giới thiệu chung về vị lương y. - Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính về vị lương y: ông là người hết lòng thương yêu, quyết tâm cứu sống người bệnh... - Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm
1. Tác giả (1374 – 1446 ) - Con trưởng Hồ Quý Ly, làm quan dưới triều vua cha thế kỷ VIV, đầu thế kỷ XV. - Hăng hái chống giặc Minh, bị bắt 1407. Nhờ tài chế tạo vũ khí mà ông được nhà Minh cho làm quan. 2. Văn bản - Trích trong cuốn “ Nam ông mộng lục”. - Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng thuộc thiên thứ 8.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Giới thiệu chung lương y
về vị
236
... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động ? Học sinh đọc thầm đoạn 1 ? Trong câu văn đầu tiên, tác giả đã giới thiệu những điều gì về thái y lệnh? - Chỉ trong 1 câu văn ngắn gọn tác giả đã giới thiệu cho người đọc 5 thông tin về thái y: họ, tên, nghề nghiệp, chức vụ, thời đại mà nhân vật đang sống. - Phạm Bân, cụ tổ bên ngoại. - Nghề nghiệp: Y gia truyền. - Chức vụ: Thái y lệnh. - Thời Trần: ( Trần Anh Vương). Yêu cầu hs thảo luận nhóm 5ph : ? Tìm trong đoạn văn 1 những chi tiết nào thể hiện phẩm chất tốt đẹp của vị thái y lệnh? ? Em có nhận xét gì về những phẩm chất này? Yêu cầu sản phẩm: - Mua thuốc tốt. - Chữa trị miễn phí, cho nhà ở, cấp cơm cháo, không ngại bệnh tật. ? Với những phẩm chất ấy thái y Phạm Bân được mọi người bày tỏ tình cảm như thế nào? Hoạt động 3: Thử thách của bậc Thỏi y lệnh. - Mục tiêu: Hs nắm được thử thách của bậc thái y lệnh: lựa chọn việc chư bệnh cho người đàn bà nghèo - bậc quý nhân => phẩm chất của bậc thỏi y: hết lòng cứu chữa người bệnh không phân biệt địa vị của người bệnh trong xã hội, không sợ quyền cao chức trọng - Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm ... ? Theo em, tình huống đặc biệt xảy ra với vị lương y họ Phạm là gì? - Tình huống: Giữa cứu người dân lâm bệnh với phận làm tôi.
- Có tấm lòng yêu thương con người
-> ông được người đương thời trọng vọng. 2. Thử thách của bậc Thái y Lệnh.
237
? Em có nhận xét gì về tình huống đó? ⇒ Đây là tình huống thử thách gay go đối với y đức. ? Đứng trước tình huống đó thì lương y họ Phạm có cách giải quyết ra sao? - Phạm thái y: không chần chừ, quyết ngay một đường: "Bệnh đó không gấp. Nay mệnh sống...vương phủ." ? Điều gì được thể hiện qua lời đối đáp của ông với quan Trung sứ? * GV: Câu trả lời chứng tỏ nhân cách và bản lĩnh đáng khâm phục của ông: quyền uy không thắng nổi y đức; tính mệnh của người bệnh quan trọng hơn bản thân; sức mạnh của trí tuệ trong cách ứng xử. - Qua đó cho ta thấy Thái Y lệnh là 1 người như thế nào ? - Thái độ của vua Trần Anh Vương trước cách xử sự của thái y? - Vua Trần Anh Vương: + Lúc đầu tức giận + Sau ca ngợi - Qua đó, em thấy nhà vua là người như thế nào? ⇒ Một vị vua anh minh. ? Kết thúc truyện như thế nào ? ? Người viết muốn nói với chúng ta điều gì? Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết - Mục tiêu: HS nắm được những nét đặc sắc về giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản. - Phương pháp: vấn đáp, gợi mở... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động ? Nêu giá trị đặc sắc nghệ thuật của văn bản ? Truyện ca ngợi ai? ? Việc nêu lên sự thành đạt của con cháu nhân vật có tác dụng gì
⇒ Khảng khái, cương trực, đặt trách nhiệm của người thày thuốc cao hơn phận làm tôi. - Đặt y đức cao hơn quyền uy. -> hết lòng vì người bệnh
- Hạnh phúc lâu dài chân chính của gia đình vị lương y. ( Con cháu ngài được làm quan Lương y ) III. Tổng kết (5p) 1. Nghệ thuật: Tình huống gay cấn, bộc lộ phẩm chất tốt đẹp của vị lương y. 2. Nội dung: ca ngợi thái y lệnh có lòng nhân hậu, hết lòng cứu giúp bệnh nhân, chấp nhận sự nguy hiểm đe doạ. * Ghi nhớ
238
? Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ. IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn cảm nghĩ về nhân vật Thái Y lệnh V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các truyện trung đại. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ................ Ngày tháng 12 năm 2020
______________________________________________ Ngày soạn: 15 / 12 / 2020 Ngày dạy: Bài 16. Tiết 66, 67: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học: Lý thuyết, bài tập thực hành, vận dụng vào việc nói, viết, tạo lập văn bản. 2.Kĩ năng: sử dụng tiếng Việt cho đúng. 3. Phẩm chất: : Ý thức học tập, giữ gìn sự trogn sáng của tiếng Việt. 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị: 239
* GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập, bảng phụ; phương pháp nêu vấn đề… * Học sinh: Học bài, ôn tập C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: khởi động (4p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Cụm tính từ là gì? Cho ví dụ và điền vào mụ hình cụm tính từ ? - HS làm bài, trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I/ Nội dung ôn tập Hoạt động 1: Nội dungôn tập - Mục tiêu: Nhớ lại những nội dung kiến thức Tiếng Việt đó học ở học kỳ I. - Phương thức: cá nhân,... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động 1. Cấu tạo từ tiếng việt. ? Nêu tên bài, nội dung đã học ở kỳ 1 2. Từ mượn. NV 6 bằng sơ đồ tư duy? 3. Nghĩa của từ. 4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. 5. Chữa lỗi dùng từ. 6. Danh từ , cụm danh từ. 7. Số từ & lượng từ. 8. Chỉ từ. 9. Động từ. 10. Cụm động từ. 11. Tính từ và cụm tính từ. II/ Hướng dẫn ôn tập 240
Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập - Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức lý thuyết, lấy và phân tích được các ví dụ minh họa. - Phương thức: cá nhân, nhóm... - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động ? Từ là gì ? Từ được phân làm mấy loại. ? Thế nào là từ đơn? ví dụ ? Thế nào là từ phức? ví dụ ? Trong câu văn sau có bao nhiêu từ? ? Từ láy là gì? có mấy loại , cho ví dụ cụ thể. ? Em hiểu từ thuần Việt là gì? ? Từ thuần Việt khác từ mượn ở chỗ nào? ? Chỉ ra tác dụng và hạn chế của việc dùng từ mượn? ? Chúng ta mượn từ có nguồn gốc từ đâu là chủ yếu? ? Nghĩa của từ là gì?
1. Cấu tạo tiếng Việt - Từ là đơn vị nhổ nhất dùng để đặt câu. - Phân loại từ + Từ đơn + Từ phức: - Từ ghép - Từ láy VD: Từ /đất/ nước/ ta / chăm / nghề/ trồng/ trọt / chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/ Tết/ làm/ bánh/ / chưng/ bánh giầy. 2. Từ mượn - Thuần Việt: do cha ông ta sáng tạo ra. - Từ mượn: mượn từ tiếng nước ngoài. - Tác dụng: Làm giàu ngôn ngữ tiếng Việt - Hạn chế: Mượn từ 1 cách tuỳ tiện -> lạm dụng, ngôn ngữ bị pha tạp, mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. 3. Nghĩa của từ. - Là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ...) mà từ biểu thị. - Cơ sở : + khái niệm +Từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích. 4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượngchuyển ? Cơ sở để giải thích nghĩa của từ? nghĩa của từ. - Một từ có thể có nhiều nghĩa VD : Chân: Chân bàn, chân đê, chân trời, chân gà. - Trong từ nhiều nghĩa: HS thảo luận nhóm 5ph. + Nghĩa gốc: Nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ ? Từ nhiều nghĩa là gì? cho ví dụ? sở đề hình thành các nghĩa khác. ? Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? + Nghĩa chuyển được hình thành trên cơ sở ? Cho ví dụ và chỉ ra hiện tượng chuyển nghĩa gốc. nghĩa? Ví dụ: ăn cơm -> ăn mặc, ăn chơi 5. Chữa lỗi dùng từ. 241
? Trong câu, nghĩa của từ được hiểu như thế nào (chỉ có 1 nghĩa nhất định. Trong 1 số trường hợp, từ có thể hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển). VD : - Cô ấy có đôi mắt rất dịu hiền. - Con mắt là gương, người ghét ngó ít người thương ngó nhiều (con mắt: thị giác là tình cảm, là “ cửa sổ tâm hồn”). ? Giáo viên yêu cầu học sinh viết đúng chính tả bài “ Ếch ngồi đáy giếng” . HS thảo luận nhóm 5ph: Vẽ sơ đồ tư duy về từ loại đã học. HS làm việc, báo cáo, nhận xét chéo GV nhận xét, chốt kiến thức rồi ôn cụ thể lại các từ loại.
- Dùng các từ gần nghĩa. - Phát âm, dùng từ không đúng nghĩa.
6. Danh từ : - Là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm Phần P. tr. tâm Phần sau trước t2 t1 T1 T2 s1 s2 Làng ấy Ba thúng Gạo Nếp Ba con Trâu đực ? Danh từ là gì Ba con Trâu ấy ? Nêu đặc điểm của danh từ. chín con - Kết hợp với từ chỉ số lượng đứng năm sau trước các từ: này, ấy, đó, nọ ở phía sau Cả Làng và 1 số từ ngữ khác làm thành cụm - Các loại danh từ danh từ. + Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên( loại từ) + Danh từ chỉ sự vật + Danh từ chung và danhtừ riêng ? Có mấy loại danh từ ? kể tên 7. Số từ. Danh từ chỉ đơn vị: - Là từ chỉ số lượng & số thứ tự của sự vật. + Tự nhiên + Quy ước : - Chính xác - Ước chừng ? Số từ là gì? số từ thường kết hợp với 8. Lượng từ loại từ nào (danh từ)? - Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự Cần phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vật. vị - Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể. - Một đôi khác hai - Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối. Danh từ chỉ đơn vị: số từ 9. Chỉ từ - Là những từ dùng để trỏ vào sự vật nhằm ? Lượng từ là gì? cho ví dụ xác định vị trí của sự vật trong không gian. 242
- Làm phụ ngữ cho cụm danh từ. ? Lượng từ được chia làm mấy (loại) VD Ba học sinh này… nhóm? - Làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu VD: Lao động là vinh quang. - Buổi sáng hôm đó, Hùng cùng... TN ? Chỉ từ là gì? đặt câu có chỉ từ.. - Cuộc kháng chiến chống mĩ.... Đó là điều chắc chắn CN ? Hoạt động của chỉ từ trong câu như 10. Động từ, cụm động từ. thế nào? - Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật . - Kết hợp: đã, sẽ, đang, cũng, vấn, chẳng, chớ... đề tạo thành cụm động từ. - Làm vị ngữ: Khi làm chủ ngữ thì động từ mất khả năng kết hợp với các từ nói trên ? Động từ là gì? - Phân loại động từ: + Động từ tính thái ? Khả năng kết hợp với các từ khác của + Động từ chỉ hành động, trạng thái. động từ? ? Chức vụ của động từ trong câu? Phần P.Tr tâm Phần sau trước đã đi Nhiều nơi cũng ra Nhữg câu hỏi oái oăm để hỏi ? Mụ hình cấu tạo của cụm động từ ? người Lấy ví dụ minh họa và điền vào mụ hình khác. cấu tạo cụm động từ. V. Vận dụng(2p): IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn chủ đề học tập có một cụm động từ và một cụm danh từ. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. 243
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Đọc văn bản:”Em bé thông minh”, xác định các cụm DT, ĐT, TT có trong bài. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ................ Ngày tháng 12 năm 2020
______________________________________________ Ngày soạn: 19 / 12 / 2020 Ngày dạy: Tiết 68: CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG. ( Đọc- Hiểu văn bản: CHÀNG CÔI VÀ NÀNG CHIM SÁO) A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được nội dung, ý nghĩa và nắm được một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện cổ tích thần kì Chàng Côi và nàng chim Sáo. 2. Giáo dục: HS có ý thức sưu tầm, tìm hiểu truyện dân gian của địa phương. Có được những hiểu biết nhất định, thái độ trân trọng, yêu quý và gìn giữ vốn truyện cổ dân gian của quê hương Hà Nam. 3.Kĩ năng: Sưu tầm tài liệu. 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị - Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài theo tài liệu địa phương - Học sinh: Đọc và soạn trước bài. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: khởi động (4p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: 244
? Đọc một bài thơ, ca dao yêu thích mà em biết ? - HS làm việc cá nhân, trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. - HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I. Giới thiệu chung Hoạt động 2: Giới thiệu chung - Mục tiêu: hs nắm được những nét chính về tác phẩm: thể loai, xuất xứ, xác định các sự việc chính và kể lại được truyện… - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động ? Truyện chàng Côi và nàng Chim Sáo thuộc thể loại gì? Có nguồn gốc, xuất xứ từ đâu? * Đọc truyện - Giải thích 1 số chú thích * Thảo luận nhóm 5ph: Xác định các sự việc chính ? - Thể loại : Truyện cổ tích - Xuất xứ: Theo truyện dân gian Dự kiến SP: - Nguồn gốc, xuất thân. Kim Bảng - Làm thuê chăn dê cho Phú ông. - Cứu chim Sáo thoát nạn. - Chim Sáo về ở, hàng ngày cùng đi chăn dê với Côi. - Chim Sáo hàng ngày trở về biến thành Tiên nữ nấu cơm giúp Côi. - Côi phát hiện ra và từ đó Tiên nữ đã tự nguyện gắn bó cùng chàng. - Hai vợ chồng trả dê cho Phú ông, sống cuộc sống hạnh phúc, đầy đủ. - Côi thi đỗ làm Tri huyện và thay lòng đổi dạ. - Vợ bồng con bỏ đi vào rừng. II. Tìm hiểu văn bản - Côi bị đuổi, đi tìm vợ con. - Côi buồn rầu và hóa đá. 245
? Tóm tắt truyện?Hs tóm tắt Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản - Mục tiêu: hs nắm được những nột chính về tác phẩm: thể loại, xuất xứ, xác định các sự việc chính và kể lại được truyện… - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm… - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, 1 Nhân vật chàng Côi tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động - Nghèo khổ ? Chàng Côi xuất thân như thế nào ? - Mồ côi từ khi lên 3 nên không biết mặt cha mẹ, sống nghèo khổ, côi có t nên mọi người gọi chàng là Côi ? Khi còn nhổ chàng sống như thế nào? - Làm thuê, chăn dê cho phú ông trong làng. ? Khi trưởng thành chàng trở thành người như thế nào và làm gì? - khoẻ mạnh, rắn rỏi, vẫn làm thuê đi chăn dê. ? Sự việc gì đến với chàng tiếp theo? - HS kể lại ? Qua hành động đó cho ta hiểu gì về phẩm chất - Nhân hậu, tình nghĩa của chàng ? - Bội bạc thay lòng đổi dạ ? Sau khi gặp nàng Sáo, cuộc đời chàng Côi diễn => hóa đá biến ra sao? Kết quả ? * Nhắc nhở về đạo lí sống nhân - HS thảo luận nhóm cặp ? Qua đó tác giả dân gian đã gửi gắm quan niệm gì? hậu, thủy chung, tình nghĩa vợ chồng. 2. Nàng Sáo ? Nàng Sáo xuất thân như thế nào? - Sống ân nghĩa, thủy chung ? Nàng đã có suy nghĩ và những việc làm như thế * Khát vọng về cuộc sống ấm no nào? hạnh phúc được xây dùng từ sức lao động chân chính của con - Hs thảo luận nhóm cặp 5ph ? Qua đó ta thấy nàng là người như thế nào ? người. ? Tìm những yếu tố thần kì trong truyện? Những III. Tổng kết yếu tố thần kì đó nói lên ý nghĩa gì? 246
1. Nghệ thuật: - Sử dụng những yếu tố Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết - Mục tiêu: hs nắm được những nét chính về giá trị thần kì nghệ thuật và nội dung của văn bản… - Trí tưởng tượng phong - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận phú… nhóm… 2.Nội dung - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi * Ghi nhớ - Sản phẩm hoạt động: hs trình bày miệng - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, IV. Luyện tập tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động ? Nêu giá trị nghệ thuật đặc sắc của văn bản ? ? Giỏ trị nội dung của truyện ? * HS đọc ghi nhớ Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập - Mục tiêu: hs ôn lại phương pháp kể chuyện tưởng tượng, lựa chọn ngôi kể, thứ tự kể cho phù hợp… - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm… - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi - Sản phẩm hoạt động: Hs trình bày trước lớp. - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động ? Kể lại câu chuyện theo nhân vật chàng Côi - Hs kể xưng tôi IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn nêu cảm nhận về 2 nhân vật trong văn bản. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. 247
- Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các văn bản dân gian của địa phương. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ................ Ngày tháng 12 năm 2020
______________________________________________ Ngày soạn: 19 / 12 / 2020 Ngày dạy:
Bài 16. Tiết 69: HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: THI KỂ CHUYỆN A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động Ngữ văn. Làm giàu vốn văn học cho học sinh. 2. Rèn luyện cho học sinh thói quen yêu văn, yêu tiếng Việt, thích làm văn, thi kể chuyện. 3. Giáo dục: Làm giàu vốn văn học cho học sinh, ý thức kể trước đông người. 4. Các năng lực cần đạt: sáng tạo, hợp tác , sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, giải quyết vấn đề, trình bày… B. Chuẩn bị: * GV: Hướng dẫn học sinh thi kể chuyện * học sinh: Tham gia thi kể chuyện C. Tiến trình tổ chức các hoạt động day- học: Hoạt động 1: khởi động (4p) - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: ? Kể tên các truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười ma em đó học ? - HS trình bày - GV quan sát, lắng nghe, giúp đỡ học sinh nếu cần thiết. 248
- HS nhận xét câu trả lời của bạn - GV nhận xét -> dẫn dắt vào bài. Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 2: Chuẩn bị - Mục tiêu: hs có thời gian xem và nhớ lại phần chuẩn bị của mình và nhóm ở nhà. - Phương pháp: tự kiểm tra, thảo luận nhóm, đàm thoại… - Nhiệm vụ: Hs trả lời các câu hỏi, - Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời ghi vở - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động ? Giáo viên hướng dẫn học sinh thi kể chuyện ? Ngoài việc thi kể chuyện học sinh còn thể hiện cách phát âm, dùng từ phụ âm ở địa phương trong khi nói. Hoạt động 3: Tiến hành cuộc thi - Mục tiêu: hs ôn lại kiến thức đó học, rốn cho hs cách phát õm đúng, chuẩn, phong thái tự tin khi trình bày trước thầy cô giáo và các bạn trong lớp - Phương pháp: tự kiểm tra, thảo luận nhóm, đàm thoại… - Nhiệm vụ: Hs thực hiện các yêu cầu của giáo viên - Sản phẩm hoạt động: hs trình bày trước lớp - Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá HS, tự đánh giá, GV đánh giá HS. * Tiến trình hoạt động Gv hướng dẫn hs kể:
Nội dung I/ Chuẩn bị
- Học sinh sưu tầm các truyện dân gian - Ca dao. - Tục ngữ- truyện hay danh cho thiếu nhi - Các truyện đã học trong nhà trường, trên báo chí. II/ Tiến hành cuộc thi
người, tiếng nói đủ nghe, không quá nhổ, không gào thét... + Biết mở đầu trước khi kể và cám ơn người nghe sau khi kể xong + Trong quỏ trình kể lưu ý: - Nội dung truyện - Giọng kể, thứ tự kể. - Lời mở, lời kể - Minh hoạ nếu có . ? Bằng sự chuẩn bị ở nhà học sinh tham gia thi kể chuyện, câu chuyện các em kể có nằm trong sự hướng dẫn, giới hạn của Giáo viên. 2. Thi đọc thơ, ca dao, tục ngữ ? Giáo viên gọi 3- 4 em kể sau đó nhận a. Thi đọc thơ xét, đánh giá cách kể chuyện của các em. b. Ca dao, tục ngữ. - “ Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa, ? Đọc 1 bài thơ mà em yêu thích. Miệng nhai cơm búng lỡi lừa cá xương” -“ Anh em như thể tay chân, ? Giáo viên gọi 2-3 em đọc những câu ca Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần” dao nói về tình cảm anh em, cha mẹ. “ Chị ngã em nâng” “ Công cha như nói Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” ? Đọc những câu ca dao, tục ngữ nói về - “ Lúa chiêm thấp thó đầu bờ kinh nghiệm sản xuất. Hễ nghe tiếng sấm động cờ phất lên” - “ Muốn ăn lúa tháng năm Trông trăng mời rằm tháng tám”
+ Kể chứ không phải học thuộc lòng. Lời kể rõ ràng, mạch lạc, biết ngừng đúng 1. Thi kể chuyện chỗ, kể diễn cảm, có ngữ điệu phát âm - Học sinh được lựa chọn chuyện kể mà mình yêu thích. đúng. VD: Cây khế, Thạch Sanh, Sọ Dừa, Tấm +Tư thế tự tin, mắt nhỡn thẳng vào mọi Cám... 249
- “ Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì ma” ? Ca dao tục ngữ nói về hiện tượng tự - “ Chuồn chuồn bay thấp thì ma, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm” nhiên? “ Cơn đằng Tây, mưa dây bão giật. Cơn đằng Nam vừa làm vừa chơi” IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. 250
- Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn thơ hoặc sưu tầm rồi chia sẻ với cả lớp. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các bài văn tự sự hay. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................ Ngày tháng 12 năm 2020
- Có phẩm chất trung thực, nghiêm túc - Có năng lực tự chủ, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ B. Chuẩn bị: - Giáo viên : Ra đề - Học sinh : Ôn tập C.Tiến trình bài dạy I.Khởi động: GV nêu cầu cầu tiết kiểm tra. II. Kiểm tra: -Giáo viên phát đề cho học sinh. THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ
Tiết 70-71 KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I A.Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: Nhằm đánh giá: - Hệ thống kiến thức cơ bản của Hs về cả 3 phần (Đọc – hiểu văn bản, tiếng Việt và tập làm văn) trong SGK Ngữ văn 6, tập 1. - Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng ngữ văn đã học 1 cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách kiểm tra đánh giá mới. 2 . Kĩ năng: -Làm bài kiểm tra tổng hợp trên cở sở vận dụng các kiến thức đã học. 3 .Thái độ: -Tính cẩn thận, nghiêm túc trong học tập . 4. Định hướng phát triển phẩm chất, năng lực 251
Thông hiểu
- Nhớ được tên truyện, nhân vật, thể loại truyện đã học. - Ngôi kể được sử dụng trong truyện - Phát hiện và chỉ ra được 4 từ mượn trong đoạn trích Số câu :3 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20%
- Xác định được sự việc, phương thức biểu đạt trong đoạn trích. - Biết kể câu truyện có cùng thể loại. - Hiểu được ý nghĩa truyện
Tên Chủ đề
1. Đọc – hiểu
________________________________________________ Ngày soạn: 20 / 12 / 2020 Ngày dạy:
Nhận biết
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Số câu:2 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20%
Vận dụng Cộng Mức độ Mức độ thấp cao Suy nghĩ về ý thức và trách nhiệm của con người trong công Số câu:6 cuộc bảo 5 điểm vệ tổ = 50 % quốc.
Số câu:0 Số điểm Tỉ lệ:
2. Tập làm văn Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
Số câu: 3 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20%
Số câu : 2 Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20%
Sốcâu:0 Sốđiểm:0 Tỉ lệ: 0
Số câu:1 Số điểm :1 Tỉ lệ: 10% Kể chuyện tưởng tượng Số câu:1 Số điểm :5 Tỉ lệ: 50% Số câu:2 Số điểm: 6 Tỉ lệ: 60%
Số câu:1 5 điểm = 50%
Số câu:7 Số điểm:10 Tỉ lệ: 100% 252
Câu 5 ĐỀ BÀI I. PHẦN ĐỌC- HIỂU (5 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi. "...Giặc đến chân núi Trâu. Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. Vừa lúc đó, sứ giả mang ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa đến thẳng nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác giặc chế như dạ..." ( Ngữ văn 6- tập 1) Câu 1. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc thể loại truyện dân gian nào? Hãy kể tên một truyện dân gian cùng loại mà em biết ? Câu 2. Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy? Phương thức biểu đạt là gì? Câu 3. Xác định nhân vật chính và sự việc trong đoạn trích ? Câu 4. Từ đoạn trích trên tác giả dân gian muốn ca ngợi hình tượng và truyền thống nào của dân tộc ta? Câu 5. Tìm 4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên? Câu 6. Qua hình tượng Thánh Gióng em có suy nghĩ như thế nào về ý thức và trách nhiệm của con người trong công cuộc bảo vệ tổ quốc hiện nay? II. Tập làm văn (5điểm) Trẻ em vẫn mơ ước vươn vai một cái là trở thành tráng sĩ như Thánh Gióng. Em hãy tưởng tượng mình mơ thấy Thánh Gióng và hỏi ngài bí quyết, xem ngài khuyên em như thế nào. Hướng dẫn chấm I. PHẦN ĐỌC- HIỂU (5 điểm) Nội dung Điểm Câu Đoạn trích được trích trong văn bản ”Thánh Gióng” 0,25 Câu 1 Văn bản đó thuộc thể loại truyện truyền thuyết. 0,25 Truyện dân gian cùng loại: Sơn Tinh Thủy Tinh 0,25 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ 3 0,25 Câu 2 Theo phương thức biểu đạt tự sự 0,25 Nhân vật chính là Thánh Gióng 0,25 Câu 3 Sự việc: thánh Gióng đánh giặc Ân 0,5 Ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi 1 Câu 4 dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dòng, kiên cường của dân tộc. 253
Câu 6
Mở bài
4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên. - Sứ giả - Tráng sĩ - Trượng - Lẫm liệt - Học sinh có thể trình bày những suy nghĩ khác nhau nhưng cần hướng tới những nội dung sau: Bảo vệ đất nước là trách nhiệm, là bổn phận của mỗi người dân và độc lập, tự chủ chính là phần thưởng lớn nhất, cao quý nhất mà không ai có thể ban cho ngoài chính bản thân mỗi người. II. PHẦN VIẾT (5điểm) - Giới thiệu sự việc dẫn đến giấc mơ được gặp Thánh Gióng
Thân bài - Kể giấc mơ và diễn biến cuộc trò truyện giữa em với Thánh Gióng xoay quanh sự việc vươn vai thành tráng sĩ và lời khuyên của Ngài + Giấc mơ ấy diễn ra như thế nào? + Thánh Gióng xuất hiện như thế nào trong giấc mơ đó? + Cuộc trò chuyện giữa em và Thánh Gióng diễn ra như thế nào? Em đã được vươn vai lớn lên một cách thần kỳ như thế nào? + Những điều thú vị và phiền toái xảy ra với em? Khi đó Thánh Gióng đã có lời khuyên nào dành cho em? Kết bài - Cảm nghĩ của em về giấc mơ này.
0,25 0,25 0,25 0,25
1
0,5
0,5 0,5 0,5 1 0,5
Lưu y : Bài viết đảm bảo. Hình thức có bố cục ba phần, văn phong mạch lạc, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả. 0,25 điểm. - Lập luận tốt 0,25 điểm - Bài viết có sự sáng tạo (có kết hợp miêu tả với nhận xét, liên tưởng, tượng tượng, so sánh.) 1 điểm Củng cố (3) - GV thu bài, nhận xét giờ làm bài Hướng dẫn học bài (1) - Chuẩn bị cho tiết tiếp theo. Sưu tầm và làm các đề kiểm tra cuối kì Ngữ văn 6. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ................ Ngày tháng 12 năm 2020
254
______________________________________________
Ngày soạn: 25/ 12 / 2020 Ngày dạy: Tiết 72: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I A. Mục tiêu cần đạt - Nhận thấy ưu, khuyết điểm của bài làm. - Khả năng ghi nhớ kiến thức tổng hợp, kiến thức trong bài kiểm tra. - Giáo viên đánh giá được khả năng nhận thức của từng học sinh. - Giúp các em khắc phục được tồn tại của bài làm, rút kinh nghiệm cho bài kiểm tra lần sau. B. Chuẩn bị * Giáo viên: Trả bài, nhận xét * học sinh: Xem lại bài, rút kinh nghiệm. C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy-học: I. Khởi động(5p): - Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: trả lời miệng hoặc viết ra phiếu cá nhân - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Nhắc lại những yêu cầu khi viết một bài văn tự sự HS làm việc cá nhân, trình bày kết quả HS nhận xét chéo GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.... II. Hình thành kiến thức (35’) - Mục tiêu: rèn kĩ năng áp dụng kiến thức làm bài, HS tự nhận ra ưu nhược điểm bài làm của mình để phát huy hoặc khắc phục. - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi - Sản phẩm: câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Giáo viên đọc lại đề kiểm tra 1 lượt 255
Hướng dẫn chấm Câu Nội dung Đoạn trích được trích trong văn bản ”Thánh Gióng” Câu 1 Văn bản đó thuộc thể loại truyện truyền thuyết. Truyện dân gian cùng loại: Sơn Tinh Thủy Tinh Đoạn trích được kể theo ngôi thứ 3 Câu 2 Theo phương thức biểu đạt tự sự Nhân vật chính là Thánh Gióng Câu 3 Sự việc: thánh Gióng đánh giặc Ân Ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi Câu 4 dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dòng, kiên cường của dân tộc. 4 từ mượn được sử dụng trong đoạn trích trên. Câu 5 - Sứ giả - Tráng sĩ - Trượng - Lẫm liệt - Học sinh có thể trình bày những suy nghĩ khác nhau nhưng cần Câu 6 hướng tới những nội dung sau: Bảo vệ đất nước là trách nhiệm, là bổn phận của mỗi người dân và độc lập, tự chủ chính là phần thưởng lớn nhất, cao quý nhất mà không ai có thể ban cho ngoài chính bản thân mỗi người. II. PHẦN VIẾT (5điểm) Mở bài - Giới thiệu sự việc dẫn đến giấc mơ được gặp Thánh Gióng Thân bài - Kể giấc mơ và diễn biến cuộc trò truyện giữa em với Thánh Gióng xoay quanh sự việc vươn vai thành tráng sĩ và lời khuyên của Ngài + Giấc mơ ấy diễn ra như thế nào? + Thánh Gióng xuất hiện như thế nào trong giấc mơ đó? + Cuộc trò chuyện giữa em và Thánh Gióng diễn ra như thế nào? Em đã được vươn vai lớn lên một cách thần kỳ như thế nào? + Những điều thú vị và phiền toái xảy ra với em? Khi đó Thánh Gióng đã có lời khuyên nào dành cho em? Kết bài - Cảm nghĩ của em về giấc mơ này.
Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 1
0,25 0,25 0,25 0,25
1
0,5
0,5 0,5 0,5 1 0,5
I/ Nhận xét chung. - Nhìn chung các em nắm được y/c đề với những nội dung cơ bản. Nắm được kiến thức về từ loại đã học và phần truyện dân gian song chưa được chắc chắn lắm ... 256
- So sánh chưa được đầy đủ các nội dung y/cầu... - Nhập vai kể chưa đầy đủ về câu chuyện, chữ viết còn xấu, sai lỗi chính tả vẫn còn... diễn đạt chưa được trôi chảy ở một số bài. II/ Trả bài: - Học sinh nhận thấy những tồn tại của bài làm, kiến thức, diễn đạt chính tả... - Phần II: Còn phụ thuộc nhiều vào văn bản. III/ Chữa bài: - Giáo viên chữa một số lỗi cho học sinh cụ thể trong bài viết theo từng câu hỏi. - Dựa vào các sự việc chính của chuyện trong khi kể phải thể hiện bằng lời văn, sự sáng tạo của cá nhân không nên phụ thuộc hoàn toàn vào câu từ trong văn bản có sẵn. câu 3: +Bài viết thể hiện được bố cục rõ ràng, lời văn mạch lạc. + Dàn ý Đọc một số bài văn tiêu biểu IV. Hoạt động vận dụng: (4p) -Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, cả lớp. - Sản phẩm: Câu trả lời ghi vở. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Viết đoạn văn nêu cách khắc phục nhược điểm của em trong đoạn trích. V. Tìm tòi mở rộng( 1p) -Mục tiêu: mở rộng nâng cao kiến thức. - Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV - Phương thức: Cá nhân, có thể nhờ trợ giúp. - Sản phẩm: sưu tầm, đọc tài liệu liên quan đến nội dung bài học. - Phương án KTĐG: HS đánh giá HS và tự đánh giá, GV đánh giá HS. - Tiến trình hoạt động: Sưu tầm và đọc các bài văn tự sự hay. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................................ Ngày 20 tháng 12 năm 2020
257
________________________________________________
258
Ngày soạn: 8/1/2021 Ngày dạy: Bài 18. Tiết 73: Đọc - Hiểu văn bản: BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN. A. Mục tiêu. Tô Hoài 1.Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài. -Thấy đượctác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích. 2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả. -Phân tích các nhân vật trong đoạn trích. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả. 3.Thái độ: HS ý thức được bài học về cách ứng xử, lối sống, đạo đức . 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,... - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, năng lực thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ….. B. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5phút) a, Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài. b, Phương thức hoạt động: cá nhân c, Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi d, Sản phẩm: Câu trả lời miệng đ, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Tiến trình hoạt động:
1
?Kể tên một số tác phẩm (Tác giả nếu có) viết về thế giới loài vật? Cảm nận của em về một tác phẩm hoặc một nhân vật em thích. Trên thế giới và ở trong nước có rất nhiều nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết văn của mình cho đề tài trẻ em- một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất. Trong số các tác giả ấy có nhà văn Tô Hoài. Truyện đồng thoại đầu tay của ông là tác phẩm Dế Mèn phiêu lư kí(1941) đã và đang được các thế hệ độc giả yêu thích , đặc biệt là các bạn nhỏ đến mức gọi TH là ông Dế Mèn. DM là ai, chân dung và tính nết nhân vật này ra sao, bài học đầu tiên mà anh ta nhận được là gì. Đó chính là nội dung bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.(35’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu Hoạt động 1: Giới thiệu chung a, Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét khái quát chung về tác chung.(15’) 1. Tác giả. giả và văn bản b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu về tác giả, phần chú thích trong - Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen sinh SGK để trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt năm 1920 quê động chung cả lớp, hoạt động nhóm bàn. huyện Hoài - Đức, d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn Hà Tây( HNội ngày nhau, GV nhận xét, đánh giá… nay) e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs.phiếu học tập, 2. Văn bản. g, Tiến trình hoạt động: ? Dựa vào phần chú thích SGK- 8 và nêu những hiểu biết của em về tác giả Tô Hoài và văn bản” Bài học đường đời đầu tiên” Văn bản “ Bài học Dự kiến sản phẩm: - Tô Hoài tên thật là Nguyễn Sen sinh năm 1920 đường đời đầu tiên” quê huyện Hoài - Đức, Hà Tây( HNội ngày nay) trích từ tác phẩm “ GV: Bút danh Tô Hoài: kỉ niệm và ghi nhớ quê hương: Sông Tô DM phiêu lưu kí” lịch, huyện Hoài Đức (1941) Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phẩm nổi tiếng đầu tiên của tô hoài, được ông sáng tác năm 21 tuổi, dựa vào những kỉ niệm của tuổi thơ ở vùng bưởi ven đô * Ngoại tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí, ông còn viết rất nhiều truyện thiếu nhi đặc sắc khác: võ sĩ bọ ngựa, Đàn chim gáy, Cá đi ăn thề…. đồng thời ông cũng là nhà văn viết nhgiều truyện cho người lớn về các đề tài miền núi và Hà nội: Vợ chồng A Phủ, Miền tây, Người ven đô, Cát bụi chân ai. Hiện nay tuy đã rất nhiều tuổi nhưng ông vẫn khẻo, vui, sức viết vẫn 2
đều đặn. Ông là một trong số những nhà văn hiện đại VN có số lượng tác phẩm nhiều nhất, hơn 150 cuốn Dế Mèn phiêu lưu kí ra đời năm 1941 là tác phẩm đặc sắc viết về loài vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi và nó là một trong những tác phẩm văn học được in lại nhiều lần và được chuyển thành phim hoạt hình , múa rối, được các độc giả trong và ngoài nước hết sức hâm mộ * Gv hướng dẫn đọc Khác với các truyện dân gian hoặc truyện trung đại, DM phiêu lưu kí là truyện hiện đại với các tình tiết phong phú, phức tạp, các nhân vật được miêu tả kĩ lưỡng với các chi tiết đặc sắc về ngoại hình, hành động, đặc điểm tâm lí…Vì thế khi đọc cần chú ý giọng điệu, thái độ của tác giả khi miêu tả, diễn biến tâm lí của các nhân vật * GV đọc mẫu một đoạn và gọi hs đọc tiếp ? Nhận xét giọng đọc của bạn GV cho HS giải thích từ khó (câu 15, 22, 23, 25, 26) GV giải thích : “ăn sổi ở thì”, “tắt lửa tối đèn”, “ hôi như cú”thành ngữ dân gian. H: “dế” danh từ chung không cần viết hoa vì sao trong truyện lại viết hoa? - Dế Mèn là một nhân vật -> tên riêng -> viết hoa. ? Cho biết kiểu loại và phương thức biểu đạt .Nhân vật chính trong truyện. Ngôi kể. Tác dụng? Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Thể loại: truyện ngắn. - PTB§ : Tù sù kÕt hîp miªu t¶, biÓu c¶m . - N/ vËt chÝnh: DÕ MÌn. - Ng«i kÓ: thø nhÊt ( Dế Mèn xưng tôi) => Tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa người kể và bạn đọc; dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ, thái độ của nhân vật đối với những gì xảy ra ở xung quanh và đối với chính mình * GV chuyển giao nhiệm vụ: Liệt kê các sự việc chính trong truyện? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm bàn trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút
- Thể loại: truyện ngắn. - PTB§ : Tù sù kÕt hîp miªu t¶, biÓu c¶m . - N/ vËt chÝnh: DÕ MÌn. - Ng«i kÓ: thø nhÊt ( Dế Mèn xưng tôi)
3
* HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Dế Mèn coi thường Dế Choắt + Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt. + Sự ân hận của Dế Mèn. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT GV: Sự việc: Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt là sự việc nghiêm trọng nhất. ? Tóm tắt văn bản - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Cậy mình có sức khoẻ lại đẹp mã, DM hay khoe khoang, thậm chí gây gổ với những người xung quanh. Vì nể hay cũng vì không cố chấp, không ai có phản ứng gì, DM càng lấy thế làm đắc chí. -cho đến một ngày, DM nảy ra ýnghĩ true chị Cốc.Mặc cho DChoát can ngăn, DM vẫn đùa nghịch. Vì thế chị Cốc đã hiểu lầm và DC người hang xóm nhỏ bé, yếu đuối của cậu ta đã bị chết oan. - DM hối hận vô cùng nhưng đã muộn. Trước khi tắt thở, DC đã nói cho DM bài học đường đời đầu tiên. ? Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà theo em văn bản được chia làm mấy phần, nêu giới hạn và nội dung của từng phần . - Dự kiến sản phẩm cần đạt: * Bố cục: + P1: từ đầu đến sắp đứng đầu thiên hạ rồi: miêu tả hình dáng và tính nết của DM +P2: còn lại: Câu chuyện về bài học đường đời đầu tiên của DM. II. Tìm hiểu văn Hoạt động 2: Tìm hiểu hình dáng, tính nết của DM a, Mục tiêu: Học sinh nắm được ngoại hình và tính cách của DM bản.(25’) b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu văn bản trong SGK để trả lời câu 1. Hình dáng, tính 4
hỏi. cách của Dế Mèn: c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động chung cả lớp, hoạt động nhóm bàn d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs. và nd ghi vở g, Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Dế Mèn tự giới thiệu về mình như thế nào?( Ngoại hình, hành động) ? Nhận xét về trình tự và cách miêu tả trong đoạn văn? ? Em cã nhËn xÐt g× vÒ c¸ch dïng tõ cña t¸c gi¶ khi t¶ DM ( Các từ loại để miêu tả DM) ? Đoạn văn miêu tả đã làm hiện hình 1 chàng dế ntn trong tưởng tượng của em? - Phương thức hoạt động: HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: -Ngoại hình: + Chàng thanh niên cường tráng + Đôi càng mẫm bóng + Vuốt nhọn hoắt.. + Cánh trước kia ngắn hủn hoẳn- giờ dài.. +Đầu nổi từng tảng rất bướng +Râu dài cong hùng dũng.. +Răng đen nhánh.. -Hành động: + Đạp phanh phách Ngoại hình: + Nhai ngoàm ngoạp 5
+ Đi đứng oai vệ, làm điệu, nhún chân, rung râu. -Trình tự tả: tả hình dáng trước rồi tả hành động của DM sau. - Cách miêu tả:tác giả miêu tả từng bộ phần trên thân thể DM - Cách dùng từ ngữ: - Sử dụng tính từ gợi tả (mẫm bóng, nhọn hoắt,..),các động từ mạnh(đạp phanh phách, nhai ngoàm ngoạp....) , so sánh nhân hoá độc đáo ->Làm nổi bật vẻ đẹp cường tráng trẻ trung đầy sức sống tự tin yêu đời của chàng dế - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT ? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con" về vẻ đẹp của mình. Theo em, Dế Mèn có quyền hãnh diện thế không? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Có, vì đó là tình cảm chính đáng. + Không, vì nó tạo thành thói tự kiêu có hại cho Dế Mèn sau này. * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Tìm chi tiết, miêu tả tính cách của DM? ? Dế Mèn tự nhận mình là "Tợn lắm", "xốc nổi", "nguông cuồng". Em hiểu những lời đó của Dế Mèn ntn? ? Từ đó, em nhận xét gì về tính cách Dế Mèn? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Sử dụng tính từ gợi tả, các động từ mạnh, so sánh nhân hoá độc đáo ->Làm nổi bật vẻ đẹp cường tráng trẻ trung đầy sức sống tự tin yêu đời của chàng dế
Chi tiết miêu tả tính cách: +Tợn lắm, giỏi, tưởng đứng đầu thiên hạ 6
+Cà khịa với tất cả bà con hàng xóm +Quát mấy chị Cào Cào +Đá mấy anh Gọng vó → Dế Mèn liều lĩnh, thiếu chín chắn, coi mình là nhất,không coi ai ra gì. Nhận xét gì về tính cách Dế Mèn - Kiêu căng, tự phụ, xấu. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT ? Em thấy hành động và tính cách Dế Mèn có gì đáng yêu và có gì đáng phê phán. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Đẹp: Về hình dáng khỏe mạnh, đầy sức sống, ở tính yêu đời, tự tin. - Chưa đẹp : huênh hoang... ? Nét chưa đẹp này của DM ta đã gặp trong truyện nào, những người có tính huênh hoang, kiêu ngạo đã nhận phải kết cục như thế nào? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Truỵen “Ếch ngồi đáy giếng”-> bị con trâu giẫm bẹp * GV bình: Đây là đoạn văn đặc sắc, độc đáo về nghệ thuật miêu tả vật. Bằng cách nhân hoá cao độ, dùng nhiều tính từ, động từ từ láy, so sánh rất chọn lọc và chính xác, Tô Hoài đã để cho Dế Mèn tự tạo bức chân dung của mình vô cùng sống động không phải là một con Dế Mèn mà là một chàng Dế cụ thể. đến từng bộ phận cơ thể, từng cử chỉ hành động, tính tình. Tất cả rất phù hợp với thực tế, tập tính của loài dế, cũng giống như một số thanh niên mới lớn. ? Em học tập được gì trong cách miêu tả loài vật và kể chuyện của tác giả? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: ( dùng tính từ gợi tả + biện pháp so sánh nhân hoá-> Làm cho đối tượng miêu tả sống động).
Tính cách :
Quá kiêu căng, hợm hĩnh mà không tự biết mình.
III. Hoạt động luyện tập.(5’) a. Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về bài học. - Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức, cảm nhận. 7
- Học sinh có ý thức chủ động vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập. b. Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập 2/sgk/11. c. Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp. d. Sản phẩm: Hs trả lời trực tiếp. đ. Phương án kiểm tra đánh giá Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Chia mỗi nhóm ba học sinh theo vai DM, DC, Cốc. Đọc phân vai đoạn DM trêu chị Cốc gây ra cái chết thảm thương của DC. * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: - Học sinh trả lời trực tiếp - Dự kiến sản phẩm: HS: đọc phân vai -Đánh giá sản phẩm: + Học sinh nhận xét, đánh giá. + Giáo viên nhận xét IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống. b. Nhiệm vụ: Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp. d. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: Qua việc tìm hiểu về hình dáng và tính tình của DM em học tập được điều gì từ DM * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành. * Dự kiến sản phẩm: 8
Phải thường xuyên luyện tập thể dục thể thao, ăn uống điều độ, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, không được kiêu căng, hợm hĩnh,phải biết lượng sức mình. * Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra) - Học sinh đánh giá học sinh. - Giáo viên đánh giá học sinh. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a. Mục tiêu:Học sinh tìm hiểu thêm về truyện viết về loại vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi của T.Hoài b. Nhiệm vụ: Tìm nhĩng loại truyện về loài vật c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân d. Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Sản phẩm:Hoàn thành vào vở ghi chép. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy sưu tầm những truyện viết về loài vật của nhà văn Tô Hoài. * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn. * Đánh giá sản phẩm: Kiểm tra vào buổi học sau Giáo viên đánh giá học sinh • Rút kinh nghiệm: Ngày
/1/2021
__________________________________________________ Ngày soạn:8/1/2021 Ngày dạy: Bài 18. Tiết 74: Đọc - Hiểu văn bản. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN. Tô Hoài A. Mục tiêu 1.Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài. -Thấy đượctác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.
9
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng cảm thụ văn bản hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả. -Phân tích các nhân vật trong đoạn trích. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả. 3.Thái độ: HS ý thức được bài học về cách ứng xử, lối sống, đạo đức . 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,... - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, năng lực thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ….. B. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5phút) a, Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài. b, Phương thức hoạt động: thuyết trình. c, Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi d, Sản phẩm: Câu trả lời miệng đ, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Tiến trình hoạt động: ?Em hãy nhận xét về những nét đẹp và chưa đẹp trong hình dáng và tính tình của Dế Mèn? - Em h· y thuËt l¹i tãm t¾t c©u chuyÖn theo c¸c sù viÖc ®· t×m hiÓu ë Tiết trưíc? GV giới thiệu bài:MÌn thËt ®Ñp trai, khoÎ m¹nh, tù tin, yªu ®êi, song tÝnh c¸ch cña mÌn ko ®-îc mÊy ai -a? Víi tÝnh c¸ch Êy MÌn ®· g©y ra hËu qu¶ g×? Bài häc ®-êng ®êi ®Çu tiªn cña MÌn ®-îc rót ra tõ ®©u? chóng ta cïng t×m hiÓu Bài . II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.(35’) 10
Hoạt động của thầy và trò HoạT động 1: Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn: a) Mục tiêu:Hs thấy được bài học đường đời đầu tiên của DM và ý nghĩa của bài học đó b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv. c)Phương thức:hoạt động nhóm,cặp đôi, chung cả lớp. d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh giá lẫn nhau,gv đánh giá, nhận xét. e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs. g)Tiến trình hoạt động. - GV: Sự mâu thuẫn giữa ngoại hình và tính cách của Dế Mèn đã dẫn đến hậu quả gì? Dự kiến sản phẩm:- HS: Đọc đoạn “ Tính tôi hay nghịch ranh...đầu tiên” * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Hãy so sánh hành động và thái độ của Dế Mèn trước và sau khi trêu chị Cốc? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 7 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Trước khi trêu chị Cốc Sau khi trêu chị Cốc - Quắc mắt với Choắt - Chui tọt vào hang - Gọi Dế Choắt là "chú - Núp tận đáy hang, nằm mày" mặc dù trạc tuổi im thin thít nhau - Mon men bò lên - Khi Dế Choắt thỉnh cầu gióp đỡ thì DM “ hếch răng lên xì một hơi rõ
Nội dung. I. Giới thiệu chung II. Tìm hiểu văn bản 1. Hình dáng, tính cách của Dế Mèn: 2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:
- Mèn ân hận rút ra bài học đường đời đầu tiên: “ Ở 11
dài’ và lớn tiếng mắng mỏ. - Cất giọng véo von trêu -> Hoảng sợ, hèn nhát chị Cốc -> Hung hăng, ngạo mạn, xốc nổi, muốn ra oai ... - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT ? Việc làm đó của Dế Mèn dẫn đến kết quả gì? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Choắt chết * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Khi DC chết DM có những suy nghĩ và hành động như thế nào? ? Hãy tưởng tượng khi đứng trước mộ DC, DM đã nói những gì ? Bài học đường đời đầu tiên của DM là gì? ? Câu cuối cùng của đoạn trích có gì đắc sắc? ? Ý nghĩa của bài học này? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 10 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Khi DC chết DM có những suy nghĩ và hành động -Mèn hốt hoảng quì xuống nâng đầu DC -Than:nào đâu…bây giờ..hối hận… -chôn cất DC đứng lặng hồi lâu nghĩ về bài học đường đời đầu tiên. + khi đứng trước mộ DC, DM đã nói (ăn năn. hối lỗi: chỉ tại cái tính ngông cuồng, bẫy bạ hay gây chuyện mà làm hại bạn…) + Bài học đường đời đầu tiên của DM là (ở đời…mang vạ vào
đời....mang vạ vào thân” * Ý nghĩa bài học: + Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác, khiến mình phải ân hận suốt đời. + Nên biết sống yêu thương, gúp đỡ, đoàn kết với mọi người, đó là bài học về tình thân ái.
12
thân) +Câu cuối cùng của đoạn trích đắc sắc Câu văn vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tâm trạng mang ý nghĩa suy ngẫm sâu sắc. + Ý nghĩa của bài học này: - Bài học về thói kiêu căng - Bài học về tinh thần ái. Đây là 2 bài học để trở thành người tốt từ câu chuyện Dế Mèn. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT Hoạt động 3: Tổng kết a, Mục tiêu: Hệ thống lại những nét chính về nội dung và nghệ tuật của văn bản. b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv. c)Phương thức:hoạt độngcặp đôi, chung cả lớp. d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh giá lẫn nhau,gv đánh giá, nhận xét. e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs. g)Tiến trình hoạt động. * Chuyển giao nhiệm vụ: ? Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài trong VB này? ? Truyện kể có ND, ý nghĩa gì? ? Em tự rút ra được bài học gì từ câu chuyện ? Em học tập được gì về cách kể chuyện và cách miêu tả của t/giả. - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 7 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể
III. Tổng kết .1. Nghệ thuật: - Kể chuyện kết hợp với miêu tả. - Xây dựng hình tượng Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ. - Sử dụng hiệu quả các phép tu từ. - Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc. .2. Nội dung: - Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn- Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết oan của Dế Choát. - Dế Mèn rút ra bài học đường đời đầu tiên. * Ghi nhí: (sgk)
13
- Dự kiến sản phẩm cần đạt: .1. Nghệ thuật: - Kể chuyện kết hợp với miêu tả. - Xây dựng hình tượng Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ. - Sử dụng hiệu quả các phép tu từ. - Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc. .2. Nội dung: - Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn- Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết oan của Dế Choát. - Dế Mèn rút ra bài học đường đời đầu tiên. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.(5’) a. Mục tiêu: Học sinh có ý thức chủ động vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập. b. Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập1/vở bài tập/11. c. Phương thức hoạt động: Hoạt động cặp đôi. d. Sản phẩm: hs vào trong vở bài tập đ. Phương án kiểm tra đánh giá Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc yêu cầu bài tập 1 SGK-11 Phương thức hoạt động:hđ cặp đôi. Thời gian (2’) Sản phẩm: hs vào trong vở bài tập * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn - Báo cáo kết quả. +đại diện nhóm hs báo cáo sản phẩm. +Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - Dự kiến sản phẩm của hs. + DM rất đau đớn, ân hận vì hành động dại dột của mình. 14
+DM đã thấm thía bài học đường đời đầu tiên qua lời khuyên của DC. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên dánh giá,nhận xét IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống. b. Nhiệm vụ:Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp. d. Phương án kiểm tra, đánh giá: +Học sinh đánh giá học sinh. +Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: Theo em có đặc điểm nào của con người được gán cho các con vật ở truyện này? Em biết tác phẩm nào cũng có cách viết tương tự như thế? Phương thức hoạt động:hđ cá nhân Sản phẩm:Phiếu học tập. * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận vàvề nhà thực hiện nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm của hs.. Truyện: Cái tết của mèo con; Đeo nhạc cho mèo; Hươu và rùa; Quạ và công. * Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra) - Học sinh đánh giá học sinh. - Giáo viên đánh giá học sinh. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a. Mục tiêu:Học sinh hiểu thêm các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.” b. Nhiệm vụ: HS tìm hiểu, sưu tầm thêm các tác phẩm viết về loài vật c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân d. Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Sản phẩm:Hoàn thành yêu cầu của gv. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ:
15
Tìm hiểu thêm các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.” - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Học sinh làm việc ở nhà + Sản phẩm: các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.” *Tổ chức thực hiện: + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu này các em sẽ thực hiện ở nhà, sau khi các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”em hãy trao đổi với những người bạn gần nhà với em. Để Tìm hiểu các tác phẩm viết về loài vật có cách viết tương tự như truyện “Dế Nèn phiêu lưu kí.”) các em có thể tìm trong thư viên hay nhà sách , trên mạng internet… . - Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 10 sản phẩm. *. Rút kinh nghiệm. ………………………………………………. Ngày 10 tháng 1 năm 2021
_________________________________________ Soạn: 8/1/2021 Ngày dạy: Tiết 75. Bài 18: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ A.Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức - Học sinh nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này. 2. Kĩ năng.
16
Nhận diện được những bài văn, đoạn văn miêu tả. Hiểu được trong tình huống nào thì người ta dùng văn miêu tả - Rèn luyện cách nhận biết đoạn văn miêu tả 3. Thái độ: Hiểu được trong tình huống nào người ta dung văn miêu tả. 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,... - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, hình thành khái niệm,… B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Đọc SGK và SGV 2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà. C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học I. Hoạt động khởi động.(3’) a, Mục tiêu: Xây dựng tình huống học tập nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thức giữa những kiến thức đã biết và chưa biết có liên quan đến bài học như: văn tự sự, văn miêu tả. b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát đề bài và trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ: ? Cho các đề văn sau, em biết đề nào là đề văn kể chuyện đời thường và đề nào không phải là đề văn kể chuyện đời thường. Vì sao? Đề 1: Kể về những đổi mới ở quê em. Đề 2: Hãy tả quang cảnh giờ ra chơi ở trường em Đề 3: Kể về một người thân của em. - Hình thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p) - Tổ chức thực hiện: + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động. - Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Đề 1,3 là văn tự sự(vì có từ kể) 17
Đề 2 không phải là văn tự sự - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. *Câu hỏi bổ sung: ? Vậy theo em, hai đề 2, thuộc dạng văn gì ? => GV căn cứ vào câu trả lời của HS để dẫn vào bài II. Hình thành kiến thức mới(20’) Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Thế nào là văn miêu tả a, Mục tiêu: Học sinh nắm đượckhi nào thì dùng văn miêu tả, mục đích và yêu cầu khi viết vănn miêu tả. b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu các tình huống trong SGK để trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động chung cả lớp d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv trình chiếu VD SGK/15 ?Cho biết với các tình huống trên em phải làm gì để giải quyết ?Vì sao? HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Đọc ví dụ, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Tình huống 1: Tả con đường và ngôi nhà để người khách
nội dung I. Thế nào là văn miêu tả (20’) 1. ví dụ. 2. Nhận xét Bài tập 1: Tình huống 1: Tả con đường và ngôi nhà để người khách nhận ra, không bị lạc Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để người bán hàng không bị lẫn, mất thời gian Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ
18
nhận ra, không bị lạc Tình huống 2: Tả cái áo cụ thể để người bán hàng không bị lẫn, mất thời gian Tình huống 3: Tả chân dung người lực sĩ - GV kết luận: Việc giải quyết được các tình huống trên chính là các em đã dùng văn miêu tả. Vậy khi nào thì dùng văn miêu tả, Bài tập 2 *GV chuyển giao nhiệm vụ. Đọc yêu cầu BT 2(SGK) trong văn bản “Bài học … “ Em hãy chỉ ra 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động ? Hai đoạn văn ấy có giúp em hình dung được đặc điểm nổi bật của hai chú dế không? ? Những chi tiết nào giúp em hình dung được điều đó? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động nhóm + Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: + Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể + Đại diện nhóm lên trình bày - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + đoạn văn miêu tả DM:”Bởi tôi ăn uống.......vuốt râu”. + Đoạn miêu tả DChoắt: “Cái chàng DC....như hang tôi” + Hai đoạn văn trên giúp em hình dung ra được ngoại hình của DM và DC -DM: khoẻ mạnh, đẹp trai, cường tráng. -DC: gầy gò ốm yếu + Những chi tiết giúp em hình dung ra ngoại hình của DM là: Đôi càng mẫm bóng.; Những cái vuốt…cứng dần, nhọn hoắt..; Đôi cánh…ngắn hủn hoẳn…; …rung rinh một màu
=> với các tình huống trên, để giải quyết, người ta phải dùng văn miêu tả khi cần tái hiện hoặc giới thiệuvới ai đó về một sự vật, con người, sự việc mà người được giới thiệu chưa nhận ra, chưa trông thấy, chưa hình dung được....
19
nâu bóng mỡ…; Hai cái răng đen nhánh… + Những chi tiết giúp em hình dung ra ngoại hình của DC là: Người gầy gò, dài lêu nghêu như gã nghiện thuốc phiện. Cánh ngắn của…như người cởi trần mặc áo gi lê. Đôi càng bè bè… Mặt mũi ngẩn ngẩn, ngơ ngơ… ? Từ việc tìm hiểu hai bài tập trên em hãy cho biết dùng văn miêu tả nhằm mục đích gì? Do đâu mà tác giả lại miêu tả được hai chàng dế sinh động như vậy? * Dự kiến phương án trả lời: - Mục đích miêu tả:giúp người đọc hình dung ra những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự việc, sự vật, con người,....làm cho những cái đó như hiện ra trước mắt người đọc. -Cách thức miêu tả: là dùng năng lực quan sát ?Vậy theo em, thế nào là văn miêu tả ? Hs khái quát. * Quay lại phần khởi động ? Em hãy cho biết đề 2 thuộc thể loại văn gì? -Văn miêu tả III. Hoạt động luyện tập a, Mục tiêu: - Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết để củng cố làm bài tập. b, Nhiệm vụ: - Thực hiện hoàn thiện các bài tập trong sách giáo khoa. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm bàn bài tập 1, hoạt động cặp đôi bài tập 2, d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: 1.Bài tập 1 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hãy đọc các đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi ?Mỗi đoạn văn trên tái hiện lại điều gì. Em hãy chỉ ra
- Mục đích miêu tả:giúp người đọc hình dung ra những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự việc, sự vật, con người,....làm cho những cái đó như hiện ra trước mắt người đọc. -Cách thức miêu tả: là dùng năng lực quan sát
II. Bài tập(15’) 1. Bài tập 1: Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi *Đoạn 1: - Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cường tráng” - Đặc điểm nổi bật: To, khoẻ, mạnh mẽ * Đoạn 2: Tái hiện hoàn cảnh chú bé liên lạc * Đoạn 3: - Miêu tả cảnh một vùng bãi 20
nhưngc đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và quang cảnh đã được miêu tả trong ba đoạn văn , thơ trên? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động nhóm bàn +Thời gian: 7p + Sản phẩm: viết vào vở ghi. * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: + 1 HS lên trình bày sp trên máy chiếu vật thể. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Đoạn 1: - Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi “thanh niên cường tráng” - Đặc điểm nổi bật: To, khoẻ, mạnh mẽ * Đoạn 2: Tái hiện hoàn cảnh chú bé liên lạc * Đoạn 3: - Miêu tả cảnh một vùng bãi ven ao, hồ ngập nước sau mưa. - Đặc điểm nổi bật: 1 thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo. 2 Bài tập 2 *Chuyển giao nhiệm vụ học tập: a. Nếu phải viết 1 đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông thì em sẽ nêu lên những đặc điểm nổi bật nào? b.. Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, Nếu tả khuôn mặt mẹ em sẽ chú ý đặc điểm nổi bật nào? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cặp đôi +Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ
ven ao, hồ ngập nước sau mưa. - Đặc điểm nổi bật: 1 thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo.
2. Bài tập 2 a. Đặc điểm nổi bật của mùa đông: - Lạnh lẽo, ẩm ướt: Gió bấc mưa phùn - Đêm dài, ngày ngắn - Bầu trời âm u, như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù. - Cây cối: Trơ trụi khẳng khiu - Nhiều hoa đào, hoa mận… b. Nêu một vài đặc điểm khuôn mặt mẹ - Sáng, đẹp - Hiền hậu và nghiêm nghị - Vui vẻ lo âu, trăn trở
21
khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: + 1 HS lên trình bày sp trên máy chiếu vật thể. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: a. Đặc điểm nổi bật của mùa đông: - Lạnh lẽo, ẩm ướt: Gió bấc mưa phùn - Đêm dài, ngày ngắn - Bầu trời âm u, như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù. - Cây cối: Trơ trụi khẳng khiu - Nhiều hoa đào, hoa mận… b. Nêu một vài đặc điểm khuôn mặt mẹ - Sáng, đẹp - Hiền hậu và nghiêm nghị - Vui vẻ lo âu, trăn trở IV. Hoạt động vận dụng.(5’) a, Mục tiêu: - Kiến thức: Biết viết một đoạn văn miêu tả. b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) miêu tả khuôn mặt mẹ dựa vào phần b câu 2 - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Thời gian: 3p + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình ... - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung). - Đánh giá sản phẩm: 22
+ Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung + Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học. b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv trình chiếu nhiệm vụ: ? Sưu tầm những bài văn miêu tả - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Học sinh làm việc ở nhà + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu này các em sẽ thực hiện ở nhà, sau khi tìm được thêm một số đoạn văn, bài văn miêu tả em hãy trao đổi với những người bạn gần nhà với em. Để sưu tầm được thêm một số đoạn văn miêu tả các em có thể tìm trong tài liệu tham khảo, mạng internet… . - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Bài „ Bài học đường đời đầu tiên; sông nước Cà Mau”..... - Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm. * Rút kinh nghiệm. Ngày 10 tháng 1 năm 2021
______________________________________________________
23
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP: PHÉP SO SÁNH TRONG VĂN MIÊU TẢ (4 TIẾT) I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1. Phẩm chất: - Biết yêu thiên nhiên, đất nước với những biểu hiện phong phú trong cuộc sống cũng như trong văn học; - Yêu quý và tự hào về truyền thống của đất nước, kính trọng, biết ơn người có công với đất nước; biết trân trọng và bảo vệ cái đẹp; - Giới thiệu và gìn giữ các giá trị văn hóa, các di tích lịch sử, có lý tưởng sống và có ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và tương lai dân tộc. - Chăm đọc sách báo; thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, siêng năng trong công việc gia đình, nhà trường; yêu lao động; có ý chí vượt khó; tích cực rèn luyện để chuẩn bị nghề nghiệp cho tương lai 2. Năng lực: + Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, sáng tạo. + Năng lực chuyên biệt: đọc - hiểu văn bản, phân tích chi tiết, hình ảnh, nhận xét nghệ thuật, cảm thụ tác phẩm văn học Qua bài học, HS biết: a. Đọc hiểu: - Nêu được ấn tượng chung về văn bản - Nhận biết được câu chuyện và tóm tắt một cách ngắn gọn - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện quan ngôn ngữ văn bản - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động...của nhân vật - Nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người vùng đất phương Nam. - Nhận biết được nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh. - Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng - Hiểu biết bước đầu về văn miểu tả - Nhận biết được điểm giống và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử cuả cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra b. Viết : - Biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, muccj đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm - Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt, tả quang cảnh c. Nói và nghe 24
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề phát sinh trong quá trình học tập - Biết tham gia thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận - Nghe tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác và nhận biết được tính hấp dẫn của bài trình bày; chỉ ra được những hạn chế (nếu có) của bài II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Phương tiện dạy học: * Giáo viên - Kế hoạch dạy học, phiếu học tập * Học sinh - Tìm hiểu về các dòng sông ở Việt Nam; tìm hiểu về văn hóa đặc trưng Nam Bộ, có thể xem phim Đất Phương Nam 2. Hình thức tổ chức dạy học: - Dạy học hợp tác, cả lớp.... - HS thuyết trình, giới thiệu, trao đổi thảo luận... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ngày soạn: 8/1/2021 Ngày dạy: Bài
19: 76, 77: §ọc- Hiểu văn bản. S«ng n-íc Cµ Mau - §oµn Giái -
Tiết
I.Mục tiêu:Giúp HS 1.Kiến thức: Hiểu đoạn văn miêu tả làm hiện lên cảnh sông nước Cà Mau với vẻ đẹp rộng lớn hùng vĩ , đầy sức sống hoang dã. Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía Nam Tổ Quốc 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích cảm thụ những nét đặc sắc của một đoạn văn miêu tả với ngôn ngữ bình dị và phong phú đậm màu sắc Nam Bộ 3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu mến những con người lao động ở mọi miền của tổ quốc , tình yêu đối với thiên nhiên hùng vĩ , æn ®Þnh tæ chøc líp 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,...
25
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, , thưởng thức văn học và cảm thụ thẩm mĩ,năng lực đọc hiểu,... II.Chuẩn bị. 1.Giáo viên -Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2 Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A.Hoạt động khởi động.(2’) a.Mục tiêu:Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho hs. b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tranh c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp. d, Tiến trình hoạt động: Gv cho hs xem chân dung nhà văn Đoàn Giỏi và giới thiệu. Đây là chân dung nhà văn Đoàn Giỏi. Nhà văn này sẽ rất lạ đối với các em chưa một lần nghe nhưng cũng rất quen nếu các em đã xem bộ phim Đất phương Nam. Đoàn Giỏi là người ntn, mối liên quan giữa ông và đất rừng phương Nam ra sao chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản Sông nước Cà Mau. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới.(35’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I, Giới thiệu chung(8’) Hđ1. Giới thiệu chung a, Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét khái quát chung về 1. Tác giả. tác giả và văn bản ĐGiỏi (1925-1989) b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu phần chú thích trong SGK để quê Tiền Giang trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động chung cả lớp d, d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs. g, Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả và văn bản 26
? Nêu xuất sứ của văn bản HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 3 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Đọc phần chú thích SGK-20, hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + ĐGiỏi (1925-1989) quê Tiền Giang + Văn bản trích từ tập truiyện Đất rừng phương nam( 1957) - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT * Nhà văn còn có các bút danh: Nhuyến hoài, nguyễn Phú Lễ, Huyền Tư . Trong những a năm công tác trong nghành an ninh làm công tác thông tin, văn nghệ. Tập kết ra bắc, từ năm 1955 ông chuyển sang lkàm công tác sáng tác và biên tập sách báo. Ông là uỷ viên Ban chấp hành Hội Nhà văn VN các khoá I. II, III..Ông đã cho xuất bản nhiều tác phẩm: Khí hùng đất nước, Chiến sữ tháp mười, - S«ng n-íc Cµ Mau lµ ®o¹n trÝch tõ ch-¬ng 18 trong chuyÖn “ §Êt rõng ph-¬ng Nam” cña nhµ v¨n §oµn Giái. Qua c©u chuyÖn l-u l¹c cña mét thiÕu niªn vµo rõng U Minh trong thêi k× kh¸ng chiÕn ch«ng Ph¸p, t¸c gi¶ ®· ®-a ng-êi ®äc ®Õn víi c¶nh thiªn nhiªn hoang d· mµ rÊt phong phó ®éc ®¸o. §Ó thÊy ®-îc NT miªu t¶ vµ sù phong phó ®éc ®¸o cña thiªn nhiªn s«ng n-íc Cµ Mau chóng ta t×m hiÓu Bài . GV h-íng dÉn ®äc mÉu + §äc giäng h¨m hë khi liÖt kª, giíi thiÖu tªn…) + §o¹n ®Çu ®äc chËm, giäng miªn man, ®Òu ®Òu cïng vÒ sau ®äc cµng nhanh, vui, linh ho¹t).
GV đọc mẫu một đoạn , cho học sinh đọc tiếp và nhận xét giọng đọc của bạn GV h-íng dÉn HS t×m hiÓu c¸c chó thÝch SGK. ? §¹i ý cña ®o¹n trÝch? -Dự kiến sản phẩm: Më ra khung c¶nh thiªn nhiªn hoang d·, réng lín, ®¸ng yªu vµ nhÞp sèng trï phó trªn s«ng n-íc cña con ng-êi ë vïng ®Êt cùc nam cña tæ quèc ? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì *Đo¹n trÝch t¶ c¶nh thiªn nhiªn kÕt hîp víi thuyÕt minh – giíi thiÖu. ? Văn bản miêu tả cảnh gì -Dự kiến sản phẩm: Cảnh quan sông nước vùng Cà Mau ở cực nam tổ quốc ? §o¹n trÝch ®-îc kÓ theo ng«i thø mÊy? Nh©n vËt chÝnh lµ ai? T¸c dông cña ng«i kÓ nµy? Dự kiến sản phẩm; KÓ theo ng«i kÓ thø nhÊt, nh©n vËt chÝnh lµ BÐ An ®ång thêi chÝnh lµ ng-êi kÓ chuyÖn (T¸c gi¶). KÓ nh÷ng ®iÒu m¾t thÊy tai nghe vµ Ên t-îng cña cËu bÐ 13-14 tuæi l-u l¹c ngåi trªn thuyÒn trªn ®-êng ®i t×m gia ®×nh ? §iÓm nh×n vµ quan s¸t cña ng-êi kÓ chuyÖn lµ ë ®©u? Dự kiến sản phẩm ;(Trªn con thuyÒn xu«i theo c¸c kªnh r¹ch vïng Cµ Mau…) ? V¨n b¶n cã thÓ chia thµnh mÊy phÇn, nêu giới hạn và ý cña tõng phÇn? Dự kiến sản phẩm: * Bè côc: Chia 3 phÇn. - PhÇn 1: Kh¸i qu¸t c¶nh s«ng n-íc Cµ Mau - PhÇn 2: C¶nh kªnh r¹ch s«ng n-íc Cµ Mau vµ dßng s«ng N¨m C¨n réng lín. - PhÇn 3: C¶nh chî N¨m C¨n * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Quan sát phần đầu, cho biết những hình ảnh và âm thanh nào của thiên nhiên gợi cho con người nhiều ấn tượng. Khi đi qua nơi đây? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cặp đôi
2. Văn bản. Văn bản trích từ tập truyện Đất rừng phương nam( 1957)
* Đọc- hiểu văn bản.
27
- Phương thức: Miêu tả
* Bè côc:
II. T×m hiÓu v¨n b¶n(20’) 1. Ên t-îng chung vÒ c¶nh s«ng n-íc Cµ Mau:
28
+Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hình ảnh : + Sông ngòi, kênh rạch chi chít nh mạng nhện. + Trời, nước, cây toàn 1 sắc xanh. Âm thanh : Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con người. - Thị giác (nhìn) - Thính giác (nghe) - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. ? Bên cạnh đó, tác giả còn dùng NT gì để miêu tả cảnh thiên nhiên? ? Với NT và cảm nhận của t/g, em có ấn tượng như thế nào về SNCM? Dự kiến sản phẩm: - NT : So sánh, liệt kê, điệp từ. - Ấn tượng về 1 không gian rộng lớn với nhiều sông ngòi, cây cối. Phủ kín màu xanh . Một thiên nhiên nguyên sơ bí ẩn và hấp dẫn.
* chuyển giao nhiệm vụ ? Trong đoạn văn tả cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau, t/g làm nổi bật nét nào của cảnh?
- NT : So sánh, liệt kê, điệp từ. - Ấn tượng về 1 không gian rộng lớn với nhiều sông ngòi, cây cối. Phủ kín màu xanh -> Một thiên nhiên nguyên sơ bí ẩn và hấp dẫn. 2. C¶nh kªnh r¹ch s«ng ngßi vïng cµ Mau: 29
? Đâu là những biểu hiện cụ thể làm nên sự độc đáo của tên sông, tên đất xứ sở này? ? Em có nhận xét gì về cách đặt tên này? ? Những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì về thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động nhóm bàn +Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + t/g làm nổi bật nét của cảnh: - Giải thích cách đặt tên sông, tên đất. - Độc đáo trong dòng chảy Năm Căn. - Độc đáo trong rừng đơước. + những biểu hiện cụ thể làm nên sự độc đáo của tên sông, tên đất xứ sở này: - Cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên: rạch Mái Giầm (nhiều cây, Mái giầm), kênh Bọ Mắt (có nhiều Bọ Mắt), kênh Ba khía (nhiều con ba khía), Năm căn (Nhà năm gian) * Tác giả đặt tên cho các vùng đất, con sông không phải bằng các danh từ mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên + nhận xét về cách đặt tên này: - Dân dã, mộc mạc, theo lối dân gian. + Những địa danh đó gợi ra đặc điểm về thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau: Thiên nhiên đa dạng phong phú, hoang sơ, gắn bó với cuộc sống lao động của con người. - Đánh giá sản phẩm:
Thiên nhiên đa dạng phong phú, hoang sơ, gắn bó với cuộc sống lao động của con người.
30
+ Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. ? ở đoạn văn tiếp theo, t/g T2 tái hiện con sông Năm Căn và rừng đước. Em hãy tìm những chi tiết nổi bật? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: * Hình ảnh: - Dòng sông : Mênh mông, nước ầm ầm... cá bơi hàng đàn đen truĩ .. rộng hơn ngàn thước. - Rừng đước: cao ngất nhơ 2 dãy trường thành, mọc dài theo bãi, ngọn = tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia. ? Theo em, cách tả ở đây có gì độc đáo? TD của cách tả này? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Tả trực tiếp = thị giác, thính giác Vẻ đẹp hùng vĩ nên - Dùng NT so sánh. thơ, trù phú đầy sức - Dùng nhiều tính từ miêu tả. sống - Ngôn ngữ từ láy tượng hình, tượng thanh ->Cảnh hiện lên sinh động, người đọc dễ hình dung. ? Đoạn văn tả sông và rừng đước Năm Căn tạo nên một thiên nhiên ntn trong tưởng tượng của em? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ, trù phú đầy sức sống * Chuyển tiếp: Đó chỉ mới là hoạt động, vẻ đẹp của thiên nhiên, còn vè đẹp của con người nơi đất mũi ra sao ta cùng tìm hiểu cảnh sinh hoạt của họ ở chợ Năm Căn Hs quan sát hình minh họa sgk. ? Đây là cảnh nào trong VB? ? Nhìn bức ảnh, em thấy chợ Năm Căn có gì khác biệt với những chợ Đồng bằng? * Dự kiến sản phẩm: - Cảnh chợ Năm Căn - Chợ họp trên sông với rất nhiều ghe thuyền đông đúc, chen chúc nhau. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. * Chuyển giao nhiệm vụ:
? Quan sát đoạn 3 : Cho biết chợ Năm Căn được giới thiệu qua câu văn nào? T/g đã nghe và nhìn thấy những gì? * Hình thức hoạt động: + Hoạt động nhóm bàn +Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + GV quan sát hoạt động của học sinh, giúp đỡ HS nếu cần hoặc đôn đốc, nhắc nhở khuyến khích các em. - Báo cáo sản phẩm: + Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể. + Đại diện nhóm lên trình bày. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập: - Quen thuộc: + Những túp lều lá thô sơ cạnh nhà tầng, đống gỗ cao nh núi, thuyền bè. - Lạ lùng: + Nhiều bến, nhiều lò than, hầm gỗ đợc nhà bè nh những khu phố nổi, chợ nổi. Những vật dụng cần thiết. + Những con gái Hoa Kiều + Những người Chà Châu Giang. + Những bà cụ người Miên - Đánh giá sản phẩm: So sánh, quan sát tỉ mỉ + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét -Đông vui, tấp nập, trù + Giáo viên nhận xét. ? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả chợ Năm Căn? phú và độc đáo. Em hiểu gì về chợ Năm Căn vùng đất mũi? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: So sánh, quan sát tỉ mỉ -Đông vui, tấp nập, trù phú và độc đáo. ? Em học tập được gì từ nghệ thuật tả cảnh của tác giả ? Qua bài văn em cảm nhận được những gì về vùng Cà Mau 31
32
cực Nam của tổ quốc. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Nghệ thuật tả cảnh của tác giả. NT miªu t¶ võa bao qu¸t , võa cô thÓ, chi Tiết , sinh ®éng. T¸c gi¶ huy ®éng c¸c gi¸c quan vµ nhiÒu ®iÓm nh×n ®Ó quan s¸t.làm nổi rõ được màu sắc độc đáo cùng với sự tấp nập, trù phú của chợ Năm Căn. Cảm nhận về vùng Cà Mau cực Nam của tổ quốc. - Ên t-îng chung vÒ c¶nh s«ng n-íc Cµ Mau + Ấn tượng về 1 không gian rộng lớn với nhiều sông ngòi, cây cối. Phủ kín màu xanh ->Một thiên nhiên nguyên sơ bí ẩn và hấp dẫn. - C¶nh kªnh r¹ch s«ng ngßi vïng cµ Mau. +Thiên nhiên đa dạng phong phú, hoang sơ, gắn bó với cuộc sống lao động của con người + Vẻ đẹp hùng vĩ nên thơ, trù phú đầy sức sống - Chợ Năm Căn: Đông vui, tấp nập, trù phú và độc đáo. * Chuyển giao nhiệm vụ: ? Văn bản có ý nghĩa gì * Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân +Thời gian: 3p + Sản phẩm: viết vào vở. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + GV quan sát hoạt động của học sinh, giúp đỡ HS nếu cần hoặc đôn đốc, nhắc nhở khuyến khích các em. - Báo cáo sản phẩm: + Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể. + Đại diện nhóm lên trình bày. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Ý nghĩa: đoạn trích thể hiện được sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn ĐGiỏi với thiên nhiên và con người vùng đất CM - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét
* Ý nghĩa: đoạn trích thể hiện được sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn ĐGiỏi với thiên nhiên và con người vùng đất CM
33
+ Giáo viên nhận xét. III.Tổng kết(5’) * Chuyển giao nhiệm vụ: ?Theo em , bài văn có gì đặc sắc về ngôn ngữ, hình ảnh các 1. Nghệ thuật. biện pháp nghệ thuật?Những đặc sắc nghệ thật ấy đã góp ơhần - Miêu tả từ bao quát đến cụ thể. thể hiện những nội dung nào? - Lựa chọn từ ngữ gợi * Hình thức hoạt động: hình, chính xác kết hợp + Hoạt động cá nhân với việc sử dụng các +Thời gian: 3p phép tu từ. Sử dụng + Sản phẩm: viết vào vở. ngôn ngữ địa phương, - Tổ chức thực hiện : Kết hợp miêu tả với + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + GV quan sát hoạt động của học sinh, giúp đỡ HS nếu cần thuyết minh. hoặc đôn đốc, nhắc nhở khuyến khích các em. 2. Nội dung: MT thiên - Báo cáo sản phẩm: nhiên vùng sông nước + Chiếu bài của nhóm lên máy chiếu vật thể. Cà Mau có vẻ đẹp rộng + Đại diện nhóm lên trình bày. lớn, hùng vĩ, đầy sức - Dự kiến sản phẩm cần đạt: sống hoang dã 1. Nghệ thuật. - Cuộc sống con người - Miêu tả từ bao quát đến cụ thể. - Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp với việc sử ở chợ Năm Căn tấp dụng các phép tu từ. Sử dụng ngôn ngữ địa phương, Kết hợp nập, trù phú, độc đáo. miêu tả với thuyết minh. 2. Nội dung: MT thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã - Cuộc sống con người ở chợ Năm Căn tấp nập, trù phú, độc đáo. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. C. Hoạt động luyện tập.(5’) a, Mục tiêu: - Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết để củng cố làm bài tập. b, Nhiệm vụ:- Thực hiện hoàn thiện các bài tập trong sách giáo khoa. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm bàn bài tập 1, hoạt động cặp đôi bài tập 2, d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… 34
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: 1.Bài tập 1 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vùng Cà Mau qua bài Sông nước Cà Mau đã học. - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân +Thời gian: 7p + Sản phẩm: viết vào vở ghi. * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: + 1 HS lên trình bày sp trên máy chiếu vật thể. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Trong tác phẩm Sông nước Cà Mau của Đoàn giỏi, Cà Mau là một vùng đất bao la, mênh mông sông nước với kênh rạch chằng chịt, hùng vĩ, hoang dã, tràn đầy sức sống, với những rừng đước bạt ngàn xanh bất tận dọc hai bên bờ sông.con người ở đây giản dị, chất phác, chan hoà với thiên nhiên.Nếp sống cách sinh hoạt của con người cũng rất độc đáo thể hiện ở cách họp chợ trên sông nước, cách đặt tên cho kênh rạch. D. Hoạt động vận dụng. a, Mục tiêu: - Kiến thức: Biết giới thiệu vắn tắt về quê hương mình b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) miêu tả quê hương em? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân
+ Thời gian: 3p + Sản phẩm: viết vào vở ghi. * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình ... - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung). - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung + Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học. b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ? Sưu tầm những bài văn miêu tả phong cảnh quê hương đất nước VN - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Học sinh làm việc ở nhà + Sản phẩm: viết vào vở ghi. *Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu này các em sẽ thực hiện ở nhà, sau khi tìm được thêm một số đoạn văn, bài văn miêu tả em hãy trao đổi với những người bạn gần nhà với em. Để sưu tầm được thêm một số bài văn bài thơ miêu tả các em có thể tìm trong tài liệu tham khảo, mạng internet… . - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Bài thơ” Quê hương của Tế Hanh”; Câu Tre VN….. - Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm. * Rút kinh nghiệm.
35
36
Ngày 10 tháng 1 năm 2021
_____________________________________________ Soạn: 9/1/2021 Dạy: Tiết 78. Bài 19: SO SÁNH I.Mục tiêu: Giúp HS: 1.Kiến thức: Nắm khái niệm, cấu tạo của so sánh . 2.Kĩ năng: Kỹ năng nhận diện được phép so sánh . -Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được tác dụng của các kiểu so sánh đó. 3.Thái độ: Giáo dục tình cảm quý trọng tiếng Việt. 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,... - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, hình thành khái niệm,… II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phút) a, Mục tiêu: Xây dựng tình huống học tập nhằm tạo ra tình huống có vấn đề để học sinhtập giải quyết vấn đề b, Nhiệm vụ: Học sinh quan tình huống và trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp.
37
d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng. g, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra BT: Đen như cột nhà cháy ? Trong câu trên mức độ “đen” được ví như cái gì? - Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p) + Để thực hiện được yêu cầu trên các em cần quan sát kỹ tình huống trên bảng * Tổ chức thực hiện: + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động. - Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Mức độ “đen” được ví với “cột nhà cháy” - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. *Câu hỏi bổ sung? ? Cách ví von như vậy người ta đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? => GV căn cứ vào câu trả lời của HS để dẫn vào bài B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.(35’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1:So sánh là gì a, Mục tiêu: Học sinh nhận diện được phép so sánh và mục đích của nó. b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu ví dụ trong SGK để trả lời câu hỏi. I So sánh là gì? (10’) 1. VD :( SGK-24) c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân, cặp đôi và hoạt động chung cả lớp d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ 38
? Những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau? a) Trẻ em như búp trên cành b)….trông hai bên bờ,rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. ? Những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau? ? Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh như vậy? ? So sánh như thế nhằm mục đích gì? (Hãy so sánh với câu không dùng phép so sánh) HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Những sự vật, sự việc được so sánh với nhau là: a) “Trẻ em” với “búp trên cành” b) “rừng đước” với” hai dãy trường thành vô tận” - Dựa vào sự tương đồng, giống nhau về hình thức, tính chất giữa các sự vật, sự việc khác. + Trẻ em non nớt, bé nhỏ, dễ thương, đầy sức trẻ và hi vọng(là mầm non của đất nước) tương đồng với búp trên cành non tơ, cây mới nhú(mầm non của cây cối). Đây là sự tương đồng về tính chất, đó là sự tươi non, đầy sức sống, chan chứa hi vọng. + Rừng đước (dài,dày,rậm rạp, vững chắc) tương đồng với dãy trường thành vững chắc, dài vô tận. Đây là sự tương đồng về bề dày, chiều cao, chiều dài (cả về hình thức và tính chất, đó là sự rộng lớn hùng vĩ) - Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc gợi cảm giác cụ thể, khả năng diễn đạt phong phú, sing động của tiếng Việt - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét.
2. Nhận xét: - Các sự vật, sự việc được so sánh với nhau: a. “Trẻ em” được so sánh với “búp trên cành” b. “Rừng đước” được so sánh với “dãy trường thành vô tận” . - Cơ sở để so sánh:Dựa vào sự tương đồng về hình thức, tính chất giữa các sự vật, sự việc khác. - Mục đích: So sánh giúp cho người đọc cảm nhận sự vật một cách sâu sắc, cụ thể hơn; làm cho câu văn, câu thơ có tính hình ảnh và gợi cảm. *Ghi 24)
nhớ
1:(SGK-
39
* GV chuyển giao nhiệm vụ Đọc ví dụ sau và trả lời các câu hỏi sau: Con mèo vằn vào tranh to hơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến. ? Con mÌo ®-îc so s¸nh víi con g×? ? Hai con vËt nµy cã g× gièng vµ kh¸c nhau? ? So s¸nh nµy kh¸c so s¸nh trªn ë chç nµo? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Con mÌo ®-îc so s¸nh víi con hæ - Hai con vËt nµy: + Gièng nhau vÒ h×nh thøc l«ng v»n + Kh¸c nhau vÒ tÝnh c¸ch: mÌo hiÒn ®èi lËp víi hæ d÷ - So s¸nh ë c©u nµy kh¸c víi c©u a,b: + C©u a, b chó ý sù t-¬ng ®ång + C©u c kh«ng nh»m môc ®Ých thÓ hiÖn sù t-¬ng ®ång mµ thÓ hiÖn kÝch th-íc (to, nhá) - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. Trong 3 ví dụ chúng ta vừa tìm hiểu ở trên tác giả đã sử dụng biệp pháp nghệ thuật so sánh. ? Vậy em hiểu thế nào là so sánh? HS khái quát *Quay trở lại phần khởi động VD: đen như cột nhà cháy đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? - So sánh 40
Hoạt động 2: Cấu tạo của phép so sánh a, Mục tiêu: Học sinh nắm đượccấu tạo của phép so sánh b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu ví dụ trong SGK để trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm và hoạt động chung cả lớp d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ ? Điền những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu ở phần I vào mô hình. ? Từ mô hình cấu tạo của phép so sánh em hãy cho biết phép so sánh có cấu tạo như thế nào? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động nhóm + Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào phiếu học tập HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Mô hình cấu tạo của phép so sánh Vế A Phương diện Từ so sánh Vế B (sự vật được so so sánh ( sự vật dùng để sánh) so sánh) Trẻ em như búp trên cành Rừng đước Dựng lên như hai dãy trường cao ngất thành dài vô tận Con mèo vằn to hơn cả con hổ
II. Cấu tạo của phép so sánh 1VD:(SGK-24) 2. Nhận xét: + Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm : -Vế A: Sự vật, sự việc được so sánh. -Vế B: Sự vật, sự việc dùng để so sánh. -Từ ngữ chỉ phương diện so sánh -Từ so sánh. * Mô hình cấu tạo của phép so sánh có thể biến đổi: + Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh hoặc từ so sánh có thể bị lược bớt) + Vế B có thể đươợc đảo lên trơước vế A cùng với từ so sánh. * Ghi nhí 2: ( SGK-25)
41
vào tranh + Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ gồm : Vế A: Sự vật, sự việc được so sánh. Vế B: Sự vật, sự việc dùng để so sánh. Từ ngữ chỉ phương diện so sánh Từ so sánh. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. ? Nêu thêm một số từ so sánh mà em biết? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Từ so sánh:như là, là,như thể, bằng, hơn,, kém, gièng nh-, tùa nh-, bao nhiªu, bÊy nhiªu….. * GV chuyển giao nhiệm vụ ? Cấu tạo của phép so sánh trong các câu sau có gì đặc biệt. a) Trường Sơn: chí lớn ông cha Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào. b) Như tre mọc thẳng, con người không chịu khuất. GV hướng dẫn :Xác định vế A, vế B, từ so sánh, và phương diện so sánh và điền vào mô hình cấu tạo và rút ra nhận xét. - Hình thức hoạt động: + Hoạt động nhóm + Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào phiếu học tập * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: a) Vế A :“Trường Sơn” và Cửu Long Vế B: chí lớn ông cha”và lòng mẹ bao la sóng trào ->Trong hai hình ảnh so sánh trên người ta đã bớt các từ so sánh và thay vào đó bằng dấu hai chấm. b)Vế A: con người không chịu khuất. 42
Vế B: tre mọc thẳng Từ so sánh: từ “như” -> Người ta đã đảo vị trí vế B cùng với từ so sánh lên trước vế A, không có phương diện so sánh - Mô hình cấu tạo của phép so sánh Vế A Phương diện Từ so sánh Vế B (sự vật được so sánh ( sự vật dùng so sánh) để so sánh) Trường Sơn chí lớn ông cha Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào con người như tre mọc thẳng không chịu khuất * Mô hình cấu tạo của phép so sánh có thể biến đổi: + Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh hoặc từ so sánh có thể bị lược bớt + Vế B có thể đươợc đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. ? Qua việc tìm hiểu em hãy cho biết cấu tạo của phép so sánh? - HS khái quát. C. Hoạt động luyện tập. a, Mục tiêu: - Kiến thức: Học sinh vận dụng kiến thức lý thuyết để củng cố làm bài tập. b, Nhiệm vụ: - Thực hiện hoàn thiện các bài tập trong sách giáo khoa. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân bài tập 2, hoạt động cặp đôi bài tập 3, hoạt động nhóm bài 1. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá…
III. Luyện tập (15p) 1. Bài tËp 1 a. So sánh đồng loại - Thầy thuốc như mẹ hiền (người với người) - Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện (vật với
43
e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: 1.Bài tập 1 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Tìm phép so sánh? a)So sánh đồng loại -So sánh người với người: -So sánh vật với vật: b)So sánh khác loại. -So sáng người với vật: -So sánh cái cụ thể với cái trìu tượng: - Hình thức hoạt động: + Hoạt động nhóm + Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: a. So s¸nh ®ång lo¹i - ThÇy thuèc nh- mÑ hiÒn (ng-êi víi ng-êi) - S«ng ngßi, kªnh r¹ch bña gi¨ng chi chÝt nh- m¹ng nhÖn (vËt víi vËt) b. So s¸nh kh¸c lo¹i - C¸ n-íc b¬i hµng ®Çu ®en tròi nh- ng-êi b¬i Õch (vËt víi ng-êi) - MÑ nh- qu¶ chu«i chÝn c©y (ng-êi víi vËt) - Lßng mÑ réng lín nh- biÓn Th¸i B×nh (c¸i cô thÓ, c¸i trõu t-îng) - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. Bài 2
vật) b. So sánh khác loại - Cá nước bơi hàng đầu đen trũi như người bơi ếch (vật với người) - Mẹ như quả chuôi chín cây (người với vật) - Lòng mẹ rộng lớn như biển Thái Bình (cái cụ thể, cái trừu tượng)
2. Bài taapj 2 - Khoẻ như voi. - Đen như cột nhà cháy. - Trắng như bông. - cao như núi.
44
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập Dựa vào những thành ngữ đã biết, hãy viết tiếp vế B vào những chỗ trống dưới đây để tạo thành phép so sánh? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Thời gian: 3p + Sản phẩm: viết vào vở * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Khoẻ như voi. +Đen như cột nhà cháy. + Trắng như bông. + cao như núi. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. Bài 3 * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Hãy tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong các bài Bài học đường đời đầu tiên và Sông nước Cà Mau. - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cặp đôi + Thời gian: 3p + Sản phẩm: viết vào vở * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ Những ngọn cỏ gẫy rạp y như có nhất dao vừa lia qua. +Hai cái răng đen nhánh lúc nào cúng nhai ngoàm ngoạp, như hai lưỡi liềm máy làm việc. +Cái chàng DC , người gầy gò....mặc áo gi-lê. +Chú mày hôi như cú mèo... +Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện. +.....không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng...như những đám mây nhỏ.... + Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác.....đầu sóng trắng. +...rừng đước dựng lên cao ngất như ......vô tận. +.....những ngôi nhà bè ban đêm......như những khu phố nổi.... - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p) a, Mục tiêu: Sử dụng phép so snhs để viết một đoạn văn b, Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) có sử dụng phép so sánh. Gạch dưới từ so sánh trong đoạn văn. - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Thời gian: 3p + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình ...
3. Bài 3
45
46
- Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung có sử sụng phép so sánh). - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung + Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học. b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv trình chiếu nhiệm vụ: ? Sưu tầm những câu thành ngữ, câu thơ có sử dụng phép so sánh - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Học sinh làm việc ở nhà + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ: Các em tìm trong đời sống thường ngày, hỏi người thân, tìm kiếm trên mạng internet hoặc một số tác phẩm em đã học…. để tìm thành ngữ. Vận dụng các kiến thức trong bài học hôm nay, em chỉ rõ phép so sánh. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Các thành ngữ: Cô giáo như mẹ hiền;lương y như từ mẫu;Bác Hồ là vị cha già của dân tộc. Các từ so sánh: như, là... - Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm. D. Rút kinh nghiệm. ……………………………………….. Ngày .... tháng 1 năm 2021
47
Ngày soạn: Ngày dạy:
___________________________________________________ / 1 /2021
Bài 21: Tiết 79: So Sánh (Tiếp) A. Mục tiêu cần đạt - 1. Kiến thức: - Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng. - Hiểu tác dụng chính của phép so sánh. 2. Kỹ năng: - Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh sai. - Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản. 3.Thái độ: - Thích thú khi học phép so sánh . 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,... - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, hình thành khỏi niệm,… B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phút) a, Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài. b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tình huống và trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng. g, Tiến trình hoạt động: 48
? Thế nào là so sánh? Kể tên một số từ so sánh? - HS trả lời=> nhận xét - GV nhận xét và dẫn vào bài B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI(35’) Hoạt động của thầy và trũ * Hoạt động 1: I. Các kiểu so sánh a, Mục tiêu: Học sinh nắm được các kiểu so sánh b, Nhiệm vụ: Học sinh trả lời các câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm bàn và hoạt động chung cả lớp d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: ghi vào vở g, Tiến trình hoạt động: - * GV chuyển giao nhiệm vụ: ?Tìm phép so sánh trong các ví dụ trên Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. ?Chỉ ra những từ ngữ chỉ ý so sánh? ? Từ ngữ chỉ ý so sánh trong các phép so sánh trên có gì khác nhau? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm bàn trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giỏo viờn quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + So sánh những ngôi sao thức(B) chẳng bằng(tss) mẹ thức(A)>đây là so sánh không ngang bằng với từ so sánh”chẳng bằng”
Nội dung I. Các kiểu so sánh a. Ví dụ:
b. Nhận xét: - Hai kiểu so sánh. + So sánh không ngang bằng:Chẳng bằng, không bằng, … + So sánh ngang bằng: Là, tựa *. Ghi nhớ(SGK-42)
49
+ So sánh mẹ(A)là(TSS) ngọn gió(B).->Đây là so sánh ngang bằng với từ so sánh “ là” - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT ? Dựa vào việc phân tích hai ví dụ trên ta có mấy kiểu so sánh? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Hai kiểu so sánh. + So sánh không ngang bằng + So sánh ngang bằng ? Tìm thêm những từ ngữ chỉ ý so sánh giống như hai kiểu trên? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + So sánh không ngang bằng:như, là, như là, giống như… + So sánh ngang bằng: chẳng bằng, không bằng, hơn, kém, thua kém……. - HS đọc ghi nhớ (SGK-42) * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Lấy 2 ví dụ theo 2 kiểu so sánh đã học ? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giỏo viờn quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: Học sinh trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT GV: Trong văn chơng, đặc biệt là văn miêu tả, người ta thường sử dụng biện pháp so sánh. Vậy tác dụng của phép so 50
sánh là gì? (Chuyển ý). HĐ2: Tác dụng của phép so sánh a) Mục tiêu:Hs nắm được tác dụng của phép so sánh. b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv. c)Phương thức:hoạt động cá nhân,nhóm, chung cả lớp. d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh giá lẫn nhau,gv đánh giá, nhận xét. e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs. g)Tiến trình hoạt động. * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Tìm phộp so sỏnh trong đoạn văn? ? Sự vật nào được đem ra so sánh và so sánh trong hoàn cảnh nào? + Sự vật được đem ra so sánh là những chiếc lá. + Chiếc lá được so sánh trong hoàn cảnh đó rụng. ? Phộp so sỏnh cú tỏc dụng gỡ trong việc miêu tả sự vật, sự việc ? Phép so sánh có tác dụng ntn trong việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của người viết?
II. Tác dụng của phép so sánh 1. Xét ví dụ: 2. Nhận xét:
=> Tác dụng của phép so sánh - Đối với việc miêu tả sự vật: Làm cho hình ảnh những chiếc lá rơi trở nên sinh động, gợi cảm có hồn, có tâm trạng, có cá tính giống như con người. - Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của người viết: Qua việc diễn tả những chiếc lá rơi người viết đã thể hiện tấm lòng yêu thiên nhiên tha thiết, sự quan sát tinh tế, nhạy cảm, cách so sánh độc đáo.
- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giỏo viờn quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: Đại diện nhóm trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: * Ghi nhớ 2 (SGK* Các phép so sánh trong đoạn văn : 42) + Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn, tư cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện….(so sánh ngang bằng)
51
+ Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vũng trờn khụng...(so sánh ngang bằng) + Có chiếc lá như thầm bảo rằng sự đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại.( so sánh ngang bằng) + Cả một thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn...( so sánh không ngang bằng) + Có chiếc lá như sợ hói, ngần ngại rụt rè...( so sánh ngang bằng) *Sự vật nào được đem ra so sánh và so sánh trong hoàn cảnh + Sự vật được đem ra so sánh là những chiếc lá. + Chiếc lá được so sánh trong hoàn cảnh đó rụng. *Tác dụng của phép so sánh - Đối với việc miêu tả sự vật: Làm cho hình ảnh những chiếc lá rơi trở nên sinh động, gợi cảm có hồn, có tâm trạng, có cá tính giống như con người. - Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm của người viết: Qua việc diễn tả những chiếc lá rơi người viết đã thể hiện tấm lòng yêu thiên nhiên tha thiết, sự quan sát tinh tế, nhạy cảm, cách so sánh độc đáo. - Đánh giá sản phẩm: + Các nhóm học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT ? Tác dụng của phép so sánh?-> HS đọc phần ghi nhớ SGK-42 C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.(5’) a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bài học b. Nhiệm vụ:Hoàn thành bài tập c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân, nhóm d. Sản phẩm:ghi vào vở bài tập e. Phương án kiểm tra đánh giá Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. g Tiến trình hoạt động:
III. LUYỆN TẬP Bài 1/43 Chỉ ra các phép so sánh và xác định kiểu so sánh a. Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè So sánh ngang bằng Tâm hồn nhạy cảm, 52
* Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1/43 Chỉ ra các phép so sánh và xác định kiểu so sánh - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giỏo viờn quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT * GV chuyển giao nhiệm vụ: Bài 2/43 Nêu các câu văn có sử dụng so sánh trong bài “Vượt thác “ .Em thớch hình ảnh so anhs nào? Vỡ sao? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Đại diện học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giỏo viờn quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
phong phú, đa dạng trước vẻ đẹp của thiên nhiên, bồi hồi với những hoài niệm thời trai trẻ hồn nhiên. b. con đi ... chưa bằng ...lũng bầm. con đi... chưa bằng ..... sáu mươi. So sánh không ngang bằng c. anh ... như ...mộng So sánh ngang bằng bóng Bác.... ấm hơn ... hồng. So sánh không ngang bằng Bài 2 /43 : Nêu các câu văn có sử dụng so sánh trong bài “Vượt thác “ - Những động tác … nhanh như cắt … - Dượng Hương Thư như một pho tượng …, như một hiệp sĩ ... hùng vĩ. - Những cây to … như những cụ già … * Hình ảnh em thích: Dượng Hương Thư chống sào vượt thác Trí tưởng tượng phong phú của 53
tác giả , vẻ đẹp khoẻ khoắn , hào hùng , sức mạnh và khát vọng chinh phục thiên nhiên của người lao động . D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống. b. Nhiệm vụ:Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp. d. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: - Viết một đoạn văn miêu tả có sử dụng phép so sánh. * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành. * Dự kiến sản phẩm: Yêu cầu đoạn văn có sử dụng phép so sánh. * Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra) - Học sinh đánh giá học sinh. - Giáo viên đánh giá học sinh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a. Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thêm về phép so sánh b. Nhiệm vụ: Tìm những bài văn ,bài thơ có sử dụng phép so sánh. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân d. Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Sản phẩm:Hoàn thành vào vở ghi chép. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm đoạn văn có sử dụng phép so sánh và phân tích tác dụng * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn. * Đánh giá sản phẩm: 54
Kiểm tra vào buổi học sau Giáo viên đánh giá học sinh - Soạn bài: Chương trình địa phương *. Rút kinh nghiệm ……………………………….
Ngày .... tháng
năm 2021
______________________________________________________ Ngày soạn: /1/2021 Ngày dạy: Bài 21 .Tiết 80, 81: Đọc- Hiểu văn bản: VƯỢT THÁC - Võ Quảng A. Mục tiêu cần đạt 1. kiến thức. - Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp phong phú hùng vĩ của thiên nhiên sông Thu Bồn và vẻ đẹp của người lao động được miêu tả trong bài. - Nắm được NT phối hợp tả cảnh thiên nhiên và hoạt động của con người. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phát hiện chi tiết NT trong bài 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, con người lao động 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,... - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, năng lực thẩm mĩ…. B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phút) 55
a, Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài. b, Phương thức hoạt động: thuyết trình c, Tiến trình hoạt động: GV thuyết trình giới thiệu bài:Nếu như trong VB Sông nước Cà Mau, Đoàn Giỏi đó đưa người đọc tham quan cảnh sắc phong phú, tươi đẹp của vùng đất cực Nam Tổ Quốc ta, thì Vượt thác trích truyện Quê Nội , Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn, thuộc miền Trung Trung bộ đến tận thượng nguồn lấy gỗ. Bức tranh phong cảnh sông nước và đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần lí thú. B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI(35’) Hoạt động của thầy và trũ Nội dung I. Giới thiệu chung Hđ1: I. Giới thiệu chung a, Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét khái quát chung về 1. Tác giả. Vừ Quảng( 1920) quê tác giả và văn bản b, Nhiệm vụ: Học sinh Tìm hiểu phần chú thích trong SGK để Quảng Nam, là nhà văn chuyên viết cho trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt thiếu nhi 2. Văn bản. động chung cả lớp d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá Trích từ chương XI của truyện Quê nội( lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… 1974) e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs. g, Tiến trình hoạt động: ? Em biết gì về tác giả Vừ Quảng và tác phẩm. Dự kiến sản phẩm: +Vừ Quảng( 1920) quờ Quảng Nam, là nhà văn chuyên viết cho * Đọc- hiểu chú thích. thiếu nhi. - ngôi thứ 3 + Văn bản trích từ chương XI của truyện Quê nội( 1974) - Phương thức: miêu ?Đoạn trích viết về việc gì? tả thiên nhiên và hoạt Dự kiến sản phẩm: (Chuyến đi vượt dòng sông thu Bồn của con thuyền do DHThư động của con người chỉ huy từ làng Hoà Phước lên thượng nguồn để lấy gỗ về dựng - DHThư – Cục và Cù Lao (Chúng Tôi), trường học của làng sau CMT8-1945). GV hướng dẫn đọc: Đoạn đầu đọc chậm, êm. Đoạn tiếp đọc chú hai nhanh hơn giọng hồi hộp. Đoạn còn lại đọc chậm lại thanh thản. - NVật Cục: Lần đầu GV đọc mẫu một đoạn rồi gọi học sinh đọc tiếp, nhận xét giọng tiên trong đời chú, một chuyến đi lên đọc của bạn. rừng, vượt thác đầy ?GV hướng dẫn HS Tìm hiểu cỏc chỳ thớch SGK 56
? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy Dự kiến sản phẩm: ngôi thứ 3 ? Phương thức biểu đạt của truyện Dự kiến sản phẩm: Phương thức: miêu tả thiên nhiên và hoạt động của con người ?Truyện có những nhân vật nào? Dự kiến sản phẩm: - DHThư – Cục và Cù Lao (Chúng Tôi), chú hai - NVật Cục: Lần đầu tiên trong đời chú, một chuyến đi lên rừng, vượt thác đầy háo hức, thú vị ? . Cảnh vượt thác Cổ Cò được tác giả miêu tả và cảm nhận qua con mắt của ai Đọc bài văn em thấy con thuyền đó đi qua những đoạn sông nào? Từ đó hãy tìm bố cục cho bài văn ? Nêu giới hạn, nội dung của từng phần Dự kiến sản phẩm - Bố cục: 3 phần + Từ đầu đến vượt nhiều thác nước: Cảnh dòng sông và hai bên bờ trước khi thuyền vượt thác. + Đoạn 2: tiếp đến thác cổ có: Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư. + Đoạn 3: Còn lại: Cảnh dòng sông và hai bên bờ sau khi thuyền vượt thác HĐ2: Tìm hiểu văn bản: a) Mục tiêu: HS tìm hiểu cảnh dòng sông và hai bên bờ ;hình ảnh dượng Hương Thư b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv. c)Phương thức:hoạt động cá nhân,cặp đôi, chung cả lớp. d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh gang ngiá lẫn nhau,gv đánh giá, nhận xét. e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs. g)Tiến trình hoạt động. ? Dòng sông và hai bên bờ được miêu tả ở những vị trí, không gian nào? Dự kiến sản phẩm: Ở vùng đồng bằng, đoạn có thác, vùng đồng ruộng trên cao
háo hức, thú vị * - Bố cục: 3 phần + Từ đầu đến vượt nhiều thác nước: Cảnh dòng sông và hai bên bờ trước khi thuyền vượt thác. + Đoạn 2: tiếp đến thác cổ có: Cuộc vượt thác của Dượng Hương Thư. + Đoạn 3: Còn lại: Cảnh dòng sông và hai bên bờ sau khi thuyền vượt thác
III. Tìm hiểu văn bản: 1. Cảnh dòng sông và hai bên bờ
57
* GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Dòng sông và hai bên bờ thay đổi như thế nào qua từng chặng của con thuyền? Nhận xét cảnh.- Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Vùng đồng bằng ( Chưa đến thác) Thuyền rẽ sóng lướt bon bon…. - Bói dõu trải ra bạt ngàn - Thuyền chở đầy lâm sản: cau tươi, dây mây, dầu rái, mít, quế + Vùng đồng bằng: - Vườn tược um tùm - Dọc sụng: những chũm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước. -> Cảnh dòng sông êm đềm,, hiền hoà, thơ mộng. Hai bên bờ trù phú Đoạn có thác: ( Đến thác) - Núi cao đột ngột hiện ra chắn ngang =>Cảnh dòng sông - Có nhiều thác dữ: Nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá êm đềm, hiền hoà, dựng đứng chảy đứt đuôi rắn. thơ mộng. Hai bên bờ - Nước bị cản văng bọt tứ tung. trù phú. -> Cảnh có nhiều thác dữ, hiểm trở Vùng đồng ruộng trên cao ( Qua khỏi thác): + Đoạn có thác: - Dòng sông chảy quanh co dọc những núi cao sừng sững =>Cảnh có nhiều thác - Dọc sườn núi: Cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như dữ, hiểm trở. những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước. -> Dòng sông hiền hoà, cảnh hựng vĩ + Vùng đồng ruộng - Đánh giá sản phẩm: trên cao: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung =>Dòng sông hiền + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT hoà, cảnh hùng vĩ 58
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả. - Dự kiến sản phẩm cần đạt - Sử dụng từ láy gợi hình , phép so sánh và nhân hoá. ? Hình ảnh cây cổ thụ ở đoạn 1 và đoạn 3 được tác giả miêu tả có điểm gì giống nhau, khác nhau. Việc miêu tả ấy có tác dụng gì? * GV chuyển giao nhiệm vụ: Giống nhau: Hình ảnh cây cổ thụ được miêu tả điều có tâm trạng giống như con người. - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi phiếu học tập, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giỏo viờn quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Khác nhau: - Hình ảnh 1: Chũm cổ thụ vừa như báo trước một khúc sông dữ hiểm, vừa mách bảo con người dồn nén sức mạnh chuẩn bị vượt Cảnh thiên nhiên thác. rộng lớn, trù phú,vừa - Hình ảnh 2: Hình ảnh vừa so sánh vừa nhân hoá, tương quan tươi đẹp, vừa hùng vĩ, giữa những cây to với bụi lúp xúp xung quanh, vừa biểu hiện nguyên sơ, cổ kính. được tâm trạng hào hứng, phấn khởi, mạnh mẽ của con người, vừa vượt qua nhiều thác ghềnh nguy hiểm, tiếp tục đưa con thuyền tiến lên phía trước. - Đánh giá sản phẩm: + Các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT ? Từ sự phân tích trên, em hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Cảnh thiên nhiên rộng lớn, trù phú,vừa tươi đẹp, vừa hùng vĩ, nguyên sơ, cổ kính. 59
? Nhận xét gì về năng lực miêu tả của nhà văn? Dự kiến sản phẩm cần đạt - Tác giả có khả năng quan sát, tưởng tượng, và tình cảm yêu mến cảnh vật quê hương. GV: Cảnh sắc thiên nhiên được tác giả sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá đắt giá: Cây cổ thụ như những cụ già vung tay hô con cháu tiến về phía trước…Động viên, thúc dục họ tiến lên. ẩn sau cách nhìn ấy là tâm trạng phấn chấn của con người chuẩn bị vượt qua khó khăn , thử thách… Vậy cảnh vượt thác được tác giả miêu tả như thế nào (Chuyển ý 2) - Học sinh theo dõi đoạn 2 Lao động của DHT diễn ra trong hoàn cảnh nào? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Giữa mùa nước to + Nước từ trên cao phóng xuống .... + Thuyền vùng vằng chực tụt xuống . ? Em nghĩ gì về hoàn cảnh LĐ của DHT? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Đầy khó khăn nguy hiểm * * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Hình ảnh DHT lái thuyền vượt thác được tập trung miêu tả như thế nào? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giỏo viờn quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Ngoại hình: Như một pho tượng đồng đúc. + Bắp thịt cuồn cuộn + Răng cắn chặt
2. Hình ảnh dượng Hương Thư chỉ huy con thuyền vượt thác: - Hoàn cảnh vượt thác: => Đầy khó khăn nguy hiểm
- Hình ảnh Dượng Hương Thư: 60
+ Quai hàm bạnh ra - Hành động : +Co người, phóng sào xuống sông + ghì chặt sào + Thả , rút ... - Đánh giá sản phẩm: + Các cặp đôi khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT Gv hướng dẫn hs quan sát hình minh họa trong sgk ? ? Theo em nét nghệ thuật nổi bật được miêu tả ở đoạn văn này là gì. Hãy Tìm những câu văn có sử dụng nghệ thuật ấy? - Dự kiến sản phẩm cần đạt:-Các hình ảnh so sánh độc đáo ( chỉ rõ 3 hình ảnh so sánh) + Miêu tả động tác thả sào”nhanh như cắt”->Khẳng địng tài năng của người cầm chèo. +Miêu tả ngoại hình nhân vật thì như một pho tượng đồng đúc-> gợi lên một bức chân dung vững chắc, gân guốc. Miêu tả chung về nhân vật giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ * GV: NT so sánh, gợi tả một con người rắn chắc, bền bỉ, quả cảm, có khả năng thể chất và tinh thần vượt lên gian khó. Việc so sánh DHT nh hiệp sĩ còn gợi ra hình ảnh huyền thoại anh hùng xa với tầm vóc và sức mạnh phi thường của Đam San, Xinh Nhã bằng xương bằng thịt đang hiển hiện trước mắt người đọc. So sánh thứ ba như đối lập với hình ảnh DHT khi đang làm việc. Ta thấy ở đây còn có sự thống nhất trong con người thể hiện phẩm chất đáng quí cảu người LĐ khiêm tốn, nhu mì đến nhút nhát trong cuộc sống đời thường nhưng lại dũng mãnh nhanh nhẹn quyết liệt trong công việc trong khó khăn thử thách. ? Nghệ thuật so sánh có ý nghĩa gì trong việc phản ánh người LĐ và biểu hiện tình cảm của tác giả? Dự kiến sản phẩm cần đạt: Vẻ đẹp dũng mãnh, tư thế hào hùng của con người vững vàng chế ngự thiên nhiên. GV: Bài văn tả cảnh, tả người toát lên tình cảm yêu quý của tác giả đối với cảnh vật quê hương, nhất là tình cảm trân trọng dành cho người lao động. Bài văn là bài ca lao động của con người. Từ đó kín
+ Ngoại hình: vạm vỡ, gõn guốc, khỏe khoắn + Hành động:nhanh nhẹn, mạnh mẽ, dứt khoát.
Nghệ thuật so sánh
-> Vẻ đẹp dũng mãnh, tư thế hào 61
đáo biểu hiện tình cảm yêu nước của nhà văn
hùng của con người vững vàng chế ngự thiên nhiên.
? Ý nghĩa của văn bản Dự kiến sản phẩm cần đạt: Văn bản là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động từ đó đó kớn đỏo núi lờn tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
* ý nghĩa; Văn bản là một bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động từ đó đó kớn đỏo núi lờn tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn III. Tổng kết 1. Nghệ thuật. - Phối hợp miêu tả cảnh thiờn nhiờn và miêu tả ngoại hình, hành động của con người. - Sử dụng phép nhân háo, so sánh - Lựa chọncác chi tiết miêu tả đặc sắc, chọn lọc. - Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liờn tưởng. 2. nội dung. - Văn bản tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn - Vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên
Hoạt động 3: III. Tổng kết(7 phút) a, Mục tiêu: Hệ thống lại những nét chính về nội dung và nghệ tuật của văn bản b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv. c)Phương thức:,cặp đôi, d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh giá lẫn nhau,gv đánh giá, nhận xét. e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs. g)Tiến trình hoạt động. * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản là gỡ ? Tác giả đó sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật gỡ ? Nhận xét gỡ về việc lựa chọn cỏc chi tiết , ngôn ngữ miêu tả. ? Văn bản cú nội dung gỡ - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giỏo viờn quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy
62
chiếu vật thể nền cảnh thiên nhiên - Dự kiến sản phẩm cần đạt: rộng lớn, hùng vĩ. 1. Nghệ thuật. * Luyện tập - Phối hợp miêu tả cảnh thiờn nhiờn và miêu tả ngoại hình, hành động của con người. - Sử dụng phép nhân háo, so sánh - Lựa chọn các chi tiết miêu tả đặc sắc, chọn lọc. - Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng. 2. nội dung. - Văn bản tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn - Vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ. - Đánh giá sản phẩm: + Các cặp đôi khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.(5’) a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về văn bản. b. Nhiệm vụ:Hoàn thành bài tập c. Phương thức hoạt động:Hoạt động chung cả lớp. d. Sản phẩm:Hs trả lời trực tiếp. đ. Phương án kiểm tra đánh giá Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy nờu những nột đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả ở bài “Sông nước Cà Mau” và “Vượt thác” ? * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: ghi vào phiếu học tập. - Dự kiến sản phẩm * Những nét đặc sắc về phong cảnh:
63
- Thiên nhiên sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ đầy sức hoang dó, chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp tập, trự phỳ, độc đáo vùng cực nam Tổ quốc + Phong cảnh thiên nhiên thay đổivà cảnh vượt thác dữ dội của con thuyền trên sông Thu Bồn tỉnh Quảng Nam. * Nghệ thuật miêu tả: - Tả cảnh sông nước từ ấn tượng chung, từ cái nhỡn khái quát đến cụ thể . - Nghệ thuật tả cảnh, tả người, từ điểm nhỡn trờn con thuyền theo hành trình vượt thác. -Đánh giá sản phẩm: + Học sinh nhận xét, đánh giá. + Giáo viên nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống. b. Nhiệm vụ:Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp. d. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: ?Em học tập được gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả? * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành. * Dự kiến sản phẩm: - Chọn điểm nhỡn thuận lợi cho quan sát - Có trí tưởng tượng - Có cảm xúc đối với đối tượng miêu tả. * Đánh giá sản phẩm: - Học sinh đánh giá học sinh. - Giáo viên đánh giá học sinh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a. Mục tiêu:Học sinh tìm hiểu thêm ý nghĩa của các phép tu từ được sử dụng trong bài khi miêu tả cảnh thiên nhiên. b. Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân d. Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh. 64
A/ Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức. - Cho học sinh thấy được vai trò, tác dụng của việc quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn bản miêu tả 2. Kĩ năng. - Bước đầu hình thành kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét khi miêu tả - Nhận diện và vận dụng những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn miêu tả. 3. Thái độ:Thái độ học tập tích cực, sáng tạo trong học tập. 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,...
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, hình thành khái niệm,… B. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phút) a, Mục tiêu: Xây dựng tình huống học tập nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thức giữa những kiến thức đã biết và chưa biết có liên quan đến bài học như: văn tự sự, văn miêu tả. b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tình huống và trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng. g, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: GV ®-a ra BT: Đọc 2 đoạn văn sau và cho biết theo em đoạn văn nào hay hơn ? Vì sao? Đoạn 1: Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ. Đã vậy, tính nết lại ăn xổi ở thì, có một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất, không biết đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách như hang tôi. Đoạn 2: Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu. Cánh chỉ ngắn củn đến giữa lung, hở cả mạng sườn Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ. Có một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất, không biết đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách.
65
66
đ. Sản phẩm:Hoàn thành vào vở ghi chép. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Hiểu ý nghĩa của các phép tu từ được sử dụng trong bài khi miêu tả cảnh thiên nhiên. - Chỉ ra những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả trong "Sông nước Cà Mau " ,"Vượt thác”. Viết đoạn văn cảm nhận về một trong 2 văn bản đã học của chủ đề (trogn đoạn văn có sử dụng phép so sánh). * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS về trả lời viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn. * Đánh giá sản phẩm: Kiểm tra vào buổi học sau Giáo viên đánh giá học sinh Về hoàn thành các yêu cầu và soạn tiết tiếp theo. Rút kinh nhiệm. ...................................................... Ngày tháng năm 2021
Soạn: Dạy: Bài 19
___________________________________________________ /1/2021 Tiết 82. : Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p) + Để thực hiện được yêu cầu trên các em cần quan sát kỹ tình huống trên bảng * Tổ chức thực hiện: + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động. - Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Đoạn 1 hay hơn vì dùng biện pháp nghệ thuật so sánh, liên tưởng, tượng tượg DC giống như con người => GV dẫn vào bài : Để viết được một bài văn miêu tả hay chúng ta cần phải nhiều thao tác và nhiều điều kiện nhưng thao tác đầu tiên để làm bài văn miêu tả đó là quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét đối tượng được tả, cần tả. Vậy quan sát tưởng tượng như thế nào? Thao tác này cần làm ra sao? B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.(25’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hđ1: Quan s¸t, t-ëng t-ëng, so s¸nh vµ nhËn xÐt trong v¨n miªu I. Quan sát, tưởng t¶ tưởng, so sánh và a, Mục tiêu: Học sinh nắm được các vai trò, tác dụng của việc nhận xét trong văn quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn bản miêu tả miêu tả(30’) b, Nhiệm vụ: - Thực hiện hoàn thiện các bài tập trong sách giáo 1. Ví dụ: ( SGKkhoa. 27&28). c, Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm. 2.Nhận xét. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn Phải biết quan sát, nhau, GV nhận xét, đánh giá… nhận xét, liên tưởng, e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. tưởng tượng, so g, Tiến trình hoạt động: sánh, ví von để làm nổi bật đặc điểm tiêu * Chuyển giao nhiệm vụ học tập. - Mỗi đoạn văn trên giúp cho em hình dung được những đặc điểm biểu của sự vật, nổi bật gì của sự vật và phong cảnh được miêu tả? phong cảnh được -Những đặc điểm nổi bật đó được thể hiện ở những từ ngữ và hình miêu tả. ảnh nào?Để viết được đoạn văn trên người viết cần năng lực gì? - Hãy tìm những câu văn có sự liên tưởng và so sánh trong mỗi đoạn. Sự liên tưởng và so sánh ấy có gì độc đáo? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động nhóm + Thời gian: 15p 67
+ Sản phẩm: viết vào vở * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Đoạn 1:+ Điểm nổi bật của DChoắt là gầy gò, ốm yếu. xấu xí. + Đặc điểm đó thể hiện qua các từ ngữ: người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện, cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê, càng bè bè, nặng nề, râu ria cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ. + Những câu văn có sự liên tưởng và so sánh: người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện; cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê; mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ….. + Sự liên tưởng và so sánh độc đáo: Người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện=> so sánh chú DC có dáng hình như một gã thanh niên xấu xí. So sánh vật giống như người. Đoạn 2:+Giúp ta hình dung ra cảnh thiên nhiên hoang dã, giàu sức sống ở vùng sông nước Cà Mau. +Điểm nổi bật đó thể hiện qua các chi tiết: sông ngòi, kênh rạch bủa răng chi chít như mạng nhện, trên thì trời xanh, dưới thì nước xanh, toàn sắc xanh cây lá, tiếng rì rào bất tận của rừng, tiếng rì rào của biển vọng về. mênh mông ầm ầm, đổ ra biển như thác, cá hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. + Những câu văn có sự liên tưởng và so sánh:sông ngòi kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện; nước ầm ầm đổ ra biển, ngày đêm như thác;cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng; rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. + Sự liên tưởng và so sánh độc đáo:kênh rạch sông ngòi giống như mạng nhện=> gợi cho ta thấy sự chằng chịt, đan chen của các 68
nhánh kênh rạch, sông ngòi Đoạn 3:+ Giúp ta hình dung ra hình ảnh cây gạo đang trổ hoa, lá vào mùa xuân và là nơi hội tụ đông vui của nhiều loài chim như chào mào, sáo sậu, sáo đen. +Được thể hiện qua các từ ngữ:gọi đến, ríu rít, sừng sững như một tháp đèn khổng lồ, hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lanh, lung linh trong nắng, chim chóc đàn đàn, lũ lũ bay về, lượn lên lượn xuống, trò chuyện, trêu ghẹo, tranh cãi, ồn áo, ngày hội mùa xuân. + Những câu văn có sự liên tưởng và so sánh: cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ; hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng; hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn áng nến trong xanh; ngày hội mùa xuân đấy. * Để viết được các đoạn văn trên người viết cần năng lực quan sát, nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, ví von để làm nổi bật đặc điểm tiêu biểu của sự vật, phong cảnh được miêu tả. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Đoạn văn sau đây của Đoàn Giỏi đã bị lược đi một số chữ: Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước(…)đổ ra biển ngày đêm(…), cá nước bơi hàng đàn đen trũi(…) giữa những đầu sóng trắng. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cao ngất(…). Em hãy so sánh với đoạn nguyên văn ở trên(mục 1 đoạn 2) để chỉ ra đoạn này đã bị lược đi những chữ gì? Những chữ đó đã ảnh hưởng đến đoạn văn miêu tả này như thế nào? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cặp đôi + Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học
sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + đoạn văn của Đoàn Giỏi đã bị lược đi một số chữ: ầm ầm, như thác, nhô lên hụp xuống như người bơi ếch, như hai dãy trường thành vô tận=> Những chữ bị bỏ đi đó làm cho cảnh vật được miêu tả trở nên kém cụ thể, kém sinh động, kém sức hấp đẫn, kém sức gợi cảm. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(12p) a, Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vào làm bài tập b, Nhiệm vụ: - Thực hiện hoàn thiện các bài tập trong sách giáo khoa. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm bàn bài 1, cặp đôi bài 2,4, cá nhân bài3, . d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Bài 1 (SGK-28&29) - Hình thức hoạt động: + Hoạt động nhóm bàn + Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: +Điền những từ ngữ: 69
II. Luyện tập 1. Bài tËp 1 -Điền những từ ngữ: 1. Gương bầu dục 2. Nến cong cong 3. Cổ kính 4. Xám xịt 5. Xanh um - Những hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu: +Mặt hồ như chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh. + Cầu Thê Húc màu so cong cong như con tôm. + Mái đền cổ kính bên gốc đa gà rễ lá xum xuê. + Tháp rùa, tường rêu xám xịt xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc xanh um. 70
1. Gương bầu dục 2. Nến cong cong 3. Cổ kính 4. Xám xịt 5. Xanh um - Những hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu: +Mặt hồ như chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh. + Cầu Thê Húc màu so cong cong như con tôm. + Mái đền cổ kính bên gốc đa gà rễ lá xum xuê. + Tháp rùa, tường rêu xám xịt xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc xanh um. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p) a, Mục tiêu:Sử dụng các năng lực: quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh... để viết một đoạn văn b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn tả lại cảnh một dòng sông hay một khu rừng. - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình ... - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung có sử sụng phép so sánh, liên tưởng, tưởng tượng……). 71
- Đánh giá sản phẩm: + Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung + Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học. b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv trình chiếu nhiệm vụ: ? Sưu tầm những đoạn văn miêu tả phong cảng, hay con người…. - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Học sinh làm việc ở nhà + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ: Các em tìm trong đời sống thường ngày, hỏi người thân, tìm kiếm trên mạng internet hoặc một số tác phẩm em đã học. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Các đoạn văn trong các tác phẩm: Buổi học cuối cùng,bài học đường đời đầu tiên…… - Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm. *. Rút kinh nghiệm. ……………………………………….. Ngày ........ tháng 1 năm 2021
_________________________________________ Soạn:16/1/2021 Dạy:: Tiết 83: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH 72
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ. A/ Môc tiªu cÇn ®¹t 1.Kiến thức. - Cho học sinh thấy được vai trò, tác dụng của việc quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn bản miêu tả. 2. Kĩ năng. - Bước đầu hình thành kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét khi miêu tả - Nhận diện và vận dụng những thao tác cơ bản trên trong đọc và viết bài văn miêu tả. 3. Thái độ:Thái độ học tập tích cực, sáng tạo trong học tập. 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,... - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, hình thành khái niệm,… B. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phút) a, Mục tiêu: Nhớ lại những kiến thức đã học ở tiết trước để áp dụng vào trả lời câu hỏi. b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tình huống và trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng. g, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Muốn miêu tả được ta phải dùng các năng lực gì? - Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p) + Để thực hiện được yêu cầu trên các em cần nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước. * Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động. - Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: +Năng lực: quan sát, liên tưởng , tưởng tượng, so sánh, nhận xét… - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. ->gv: Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu đựoc các bước để làm văn miêu tả. Để làm rõ hơn phần lí thuyết chúng ta tiến hành luyện tập. B. Hình thành kiến thức mới.(35’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung C. Hoạt động luyện tập. II. Luyện tập (Tiếp)(35’) a, Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học 2. Bài tập 2 + Thân hình đẹp cường tráng phần lí thuyết vào làm bài tập b, Nhiệm vụ:- Thực hiện hoàn thiện các bài tập trong của DM: sách giáo khoa. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người c, Phương thức hoạt động: Hoạt động, cặp đôi bài tôi rung rinh một màu nâu bóng 2,4, cá nhân bài3, . mỡ soi gương được và rất ưa d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và nhìn. Hai hàm răng đên nhánh. đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… +Tính ttình ương bướng, kiêu e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. căng: g, Tiến trình hoạt động: Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng.Sợi râu tôi dài một vẻ rất * Chuyển giao nhiệm vụ học tập. đỗi hùng tráng. Tôi lấy làm Bài 2 (SGK-28&29) - Hình thức hoạt động: hãnh diện.. về cặp râu ấy lắm. + Hoạt động cặp đôi Cứ chốc chốc tôi lại trình trọng + Thời gian: 5p và khoan thai đưa cả hai chân + Sản phẩm: viết vào vở lên vuốt râu. * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt:
73
74
+ Thân hình đẹp cường tráng của DM: Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Hai hàm răng đên nhánh. +Tính ttình ương bướng, kiêu căng: Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng.Sợi râu tôi dài một vẻ rất đỗi hùng tráng. Tôi lấy làm hãnh diện.. về cặp râu ấy lắm. Cứ chốc chốc tôi lại trình trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét. * Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Bài 3 (SGK-28&29) - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt Ngôi nhà xây: tường gạch đỏ, mái bằng(lợp ngói, lợp tôn..). Tường quét vôi màu vàng(xanh, trắng..) Chiều ngang chừng 4m, chiều dài chằng10m Cửa ra vào và cửa sổ bằng gỗ.... Nền nhà lát gạch men màu trắng( xanh, nâu..)luôn sạch bóng. Căn nhà chia làm ba phòng.Phòng ngoài cùng là phòng khách có kê một cái tủ li, một cái tủ nhỏ để tivi, một bộ bàn ghề bằng gỗ.Phía dưới trền có treo
Bài 3 Ngôi nhà xây: tường gạch đỏ, mái bằng(lợp ngói, lợp tôn..). Tường quét vôi màu vàng(xanh, trắng..) Chiều ngang chừng 4m, chiều dài chằng10m Cửa ra vào và cửa sổ bằng gỗ.... Nền nhà lát gạch men màu trắng( xanh, nâu..)luôn sạch bóng. Căn nhà chia làm ba phòng.Phòng ngoài cùng là phòng khách có kê một cái tủ li, một cái tủ nhỏ để tivi, một 75
một quạt trần ba cánh sơn màu xanh. Phòng trong là phòng ngủ có kê một cái tủ để đựng quần áo và hai chiếc gường. Phòng trong cùng là phòng ăn... - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét.
bộ bàn ghề bằng gỗ.Phía dưới trền có treo một quạt trần ba cánh sơn màu xanh. Phòng trong là phòng ngủ có kê một cái tủ để đựng quần áo và hai chiếc gường. Phòng trong cùng là phòng ăn...
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Bài 4 (SGK-28&29) - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cặp đôi + Thời gian: 5p + Sản phẩm: viết vào vở * Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Mặt trời mới lên to và đỏ như một mâm son. +Bầu trời rộng thênh thang, phía chân trưòi đằng đông rực lên những đám mây hồng. +Những hàng cây, ngọn lá xanh mướt rung rinh trong gió sớm. +Đỉnh núi ở trên cao đón nhận những tia nắng đầu tiên. +Những ngôi nhà như bừng tỉnh giấc sau một đêm ngủ say…. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét.
4. Bài tËp 4 + Mặt trời mới lên to và đỏ như một mâm son. +Bầu trời rộng thênh thang, phía chân trưòi đằng đông rực lên những đám mây hồng. +Những hàng cây, ngọn lá xanh mướt rung rinh trong gió sớm. +Đỉnh núi ở trên cao đón nhận những tia nắng đầu tiên. +Những ngôi nhà như bừng tỉnh giấc sau một đêm ngủ say….
- Học sinh đọc bài tập 5
5. Bài tập 5 76
- Nêu yêu cầu. - Học sinh dựa vào bài văn sông nước Cà Mau -> học tập cách miêu tả để viết đoạn văn - > trình bày trước lớp.
- Viết đoạn văn tả lại quang cảnh một dòng sông (khu rừng) mà em có dịp quan sát * Yêu cầu : - Đoạn văn hoàn chỉnh - Tả khu rừng (hoặc dòng sông) (Dựa vào bài văn của Đoàn Giỏi”
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p) a, Mục tiêu: Sử dụng các năng lực: quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh... để viết một đoạn văn b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Viết đoạn văn tả lại cảnh một dòng sông hay một khu rừng. - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Thời gian: 3p + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS lên bảng trình bày kết quả sản phẩm của mình ... - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh viết đoạn văn (Đảm bảo yêu cầu về hình thức, nội dung có sử sụng phép so sánh). - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh nhận xét phần viết đoạn văn của bạn: Hình thức, nội dung + Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học. b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao. 77
c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Gv trình chiếu nhiệm vụ: ? Sưu tầm những đoạn văn miêu tả phong cảng, hay con người…. - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Học sinh làm việc ở nhà + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ: Các em tìm trong đời sống thường ngày, hỏi người thân, tìm kiếm trên mạng internet hoặc một số tác phẩm em đã học - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Các thành ngữ: Các đoạn văn trong các tác phẩm: Buổi học cuối cùng,bài học đường đời đầu tiên…… - Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm. * Rút kinh nghiệm. ……………………………………….. Ngày tháng năm 2021
___________________________________________________ Ngày soạn : 20 /1/2021 Ngày dạy: Bài 20. Tiết 84: Đọc- Hiểu văn bản: Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh) A. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh. - Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện. 78
- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm - Hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật. - Kể lại được truyện. 3. Thái độ: - Giáo dục tình cảm gia đình yêu thương gắn bó. 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,năng lực thẩm mĩ,... B. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phút) a, Mục tiêu: Xây dựng tình huống học tập nhằm tạo ra mâu thuẫn nhận thức giữa những kiến thức đã biết và chưa biết có liên quan đến bài học. Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài. b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tình huống và trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng. g, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Có một bài thơ rất quen thuộc với tuổi thơ. Đó là bài thơ “Làm anh”của tác giả Phan Thị Thanh Nhàn.Bạn nào có thể đọc cho cả lớp nghe bài thơ này. - Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p) + Để thực hiện được yêu cầu trên các em cần nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước. * Tổ chức thực hiện: + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động. - Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs đọc bài thơ Làm anh Làm anh khó đấy Phải đâu chyện đùa Với em gái bé Phải người lớn cơ. Khi em bé khóc Anh phải dỗ dành Nếu em bé ngã Em nâng dịu dàng Mẹ cho quà bánh Chia em phần hơn Có đồ chơi đẹp Cũng nhường em luôn. Là anh thật khó Nhưng mà thật vui Ai yêu em bé Thì làm được thôi. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét và dẫn vào bài. Đúng như lời bài thơ. Làm anh thật khó.....Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một câu chuyện nói lên một bài học làm anh như thế. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.(35’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hđ1. Giới thiệu chung I.Giới thiệu a, Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét khái quát chung chung.(10’) về tác giả và văn bản 1. Tác giả. b, Nhiệm vụ: Học sinh tìm hiểu phần chú thích trong SGK để Tạ Duy Anh: Sinh năm trả lời câu hỏi. 1959 là cây bút trẻ xuất c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân, cặp hiện trong văn học thời đôi và hoạt động chung cả lớp kì đổi mới. d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh
79
80
giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs. g, Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm. * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT Bức tranh của em gái tôi là một tác phẩm hay nhiều ý nghĩa.Tác giả Tạ Duy Anh đã gửi tới chúng ta một bài học làm người rất nhẹ nhàng và thấm thía. - Các em lưu ý với văn bản cần đọc với giọng chậm rãi, diễn cảm. Chú ý phân biệt giữa lời kể , lời đối thoại của từng nhân vật . GV đọc mẫu 1 đoạn. HS đọc GV nhận xét. Trong văn bản có câu” Trước khi đi thi nó có vẻ cứ hay xét nét tôi, khiến tôi rất khó chịu.” ? Từ xét nét trong câu trên là từ loại gì? Em hiểu thế nào là xét nét? GV: Còn một vài từ khó cô trò ta sẽ tìm hiểu trong quá trình tìm hiểu văn bản. ? Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản? - Phương thức tự sự ?Vì sao em xác định được như vậy?
2. Văn bản. Truyện đạt giải nhì trong cuộc thi viết “tương lai vẫy gọi” của báo Tiền phong
a. Đọc- hiểu chú thích.
81
- Vì truyện có các nhân vật và sự việc ? Truyện có nhân vật nào , nhân vật nào là nhân vật chính? ? Vì sao? Dự kiến sản phẩm: - Người anh và Kiều Phương. - Vì hai nhân vật này có hành động, cử chỉ, lời nói xuyên suốt từ đầu đến cuối tác phẩm. -> v× chñ ®Ò cña truyÖn lµ sù ¨n n¨n hèi lçi kh¾c phôc tÝnh ghen, ®è kÞ trong t×nh b¹n, t×nh anh em…) (GV: Trong hai nhân vật đó thì nhân vật người anh là nhân vật trung tâm vì đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm.) ? Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Tại sao tác giả lại chọn ngôi kể thứ nhất? -Kể theo ngôi thứ nhất, nv kể là người anh -> thích hợp bày tỏ tình cảm, suy nghĩ của mình sự hối lỗi được bày tỏ chân thành đáng tin cậy ** GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Tìm các sự việc chính trong truyện. - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: +Giới thiệu về em gỏi Kiều Phương + Kiều Phương tự chế thuốc vẽ +Chỳ Tiến Lờ phỏt hiện ra tài năng của Kiều Phương. +Người anh buồn cỏu gắt, xem trộm tranh của em. +Kiều Phương tham gia trại thi vẽ quốc tế, đoạt giải nhất 82
và rủ anh cựng đi nhận giải. +Người anh ngỡ ngàng, hónh diện và xấu hổ khi đứng trước bức tranh của người em gái - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT ?Dựa vào phần những sự việc chính của văn bản hãy tóm tắt b.Bố cục văn bản? - HS tóm tắt văn bản ? Theo em văn bản chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? - Dự kiến sản phẩm cần Bố cục: 3 phần: - P1: Từ đầu -> “ Có vẻ vui vẻ lắm” Tâm trạng của nhân vật người anh trước khi tài năng của em được phát hiện. - P2: tiếp theo -> “...cùng đi nhận giải”: Tâm trạng của người anh khi tài năng vẽ của em được phát hiện và em đạt giải. P3: còn lại; Người anh trước bức tranh đạt giải của em gái Hđ2: Tìm hiểu văn bản a, Mục tiêu: Học sinh nắm được diễn biến tâm trạng của người anh b, Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi của gv. c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động chung cả lớp d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs. g, Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Theo dõi truyện, em thấy tâm trạng người anh diễn biến qua các thời điểm nào? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1.Diễn biến tâm trạng của nhân vật người anh.
83
hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: HS: 3 thời điểm: + Khi tài năng hội hoạ của em chưa được phát hiện. + Khi tài năng hội hoạ của em được phát hiện và tranh của em đoạt giải. + Khi đứng trước bức tranh của em trong phòng trưng bày. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT ?Tìm những chi tiết thể hiện thái độ, hành động, lời nói của người anh với em gái khi tài năng của em chưa được phát hiện Dự kiến sản phẩm: + Gọi em là Mèo. + Nói với em: “ Này em không để chúng nó yên được à? + Suy nghĩ: “ Trời ạ, thì ra nó chế thuốc vẽ”. + Bí mật theo dõi em. ? Việc người anh gọi em gái là Mèo cho thấy thái độ gì của người anh với em? - Người anh thấy em gái mình thật ngộ nghĩnh. GV: Đúng vậy, mèo là con vật rất gần gũi trong cuộc sống và được các em nhỏ rất yêu thích vì nó rất ngộ nghĩnh đặt biệt danh cho em là Mèo còn cho thấy trong mắt người anh lúc này cô em gái thật đáng yêu. ? Hãy tiếp tục suy nghĩ và cho biết, câu nói: “ Này em không để chúng nó yên được à?” và suy nghĩ: “Trời ạ! Thì ra nó chế thuốc vẽ” của người anh cho ta biết điều gì? - Câu nói “ Này em không để chúng nó yên được à?” cho
- Khi tài năng của em gái chưa được phát hiện. Gần gũi, coi việc làm của em là trò trẻ con.
84
thấy cảm giác khó chịu của người anh về hành động lục lọi của người em. Còn suy nghĩ “Trời ạ! Thì ra nó chế thuốc vẽ.” nói lên một phát bất ngờ, nhưng có vẻ xem thường em gái về việc làm này. Gv: Đúng rồi. Lời nói và suy nghĩ của người anh có giọng điệu rất ra dáng của một người anh. Nó cho thấy trong mắt anh cô em gái này thật phiền phức, những việc làm của em chỉ là trò trẻ con, không đáng quan tâm. ? Thế nhưng, vì sao không quan tâm như vậy mà người anh vẫn bí mật theo dõi em? -: Vì người anh tò mò. Gv: Đúng vậy, hành động bí mật theo dõi em còn nói lên một tâm lí rất tự nhiên của con trẻ, đó là tính tò mò. ? Qua phần vừa phân tích, một bạn hãy khái quát lại thái độ của người anh khi tài năng của em gái chưa được phát hiện? G: Chốt, ghi bảng. Chuyển ý: Các em ạ khi tài năng của em gái chưa được phát hiện người anh rất yêu quý em, coi những việc làm của em là trò trẻ con nhưng khi tài năng của em gái được phát hiện thì tâm trạng của người anh có gì thay đổi cô cùng các em sẽ tìm hiểu tiếp . * GV chuyển giao nhiệm vụ: ?Theo dõi đoạn truyện từ chỗ “kể từ hôm đó” đến “ cùng đi nhận giải” và cho biết người anh đã có những hành động, cử chỉ thái độ, tâm trạng gì khi tài năng của em gái được phát hiện và tranh của em đoạt giải? - Phương thức hoạt động: Hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ b, Khi tài năng của em gái được phát hiệnvà khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên tranh của em đoạt giải. máy chiếu vật thể
- Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Cảm thấy mình bất tài, bị đẩy ra ngoài. + Lúc ngồi trên bàn học tôi chỉ muốn gục xuống khóc. + Không thể thân, chỉ cần một lỗ nhỏ ở nó là tôi gắt um lên, nhìn khuôn mặt em gái cảm thấy như nó đang chọc tức mình. - Buồn, đau khổ, tự ti, + Đẩy em ra khi em ôm cổ. ganh tị trước thành công + Xem trộm những bức tranh của Mèo. của em.. + Lén trút ra một tiếng thở dài. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, ?Theo dõi SGK và cho biết tại sao người anh lại cảm thấy cảm thấy mình bất tài, bị đẩy ra ngoài? - Dự kiến sản phẩm: - Vì: Mọi người đều tập chung quan tâm đến em gái : Chú Tiến Lê rạng rỡ hẳn lên, mua tặng một hộp màu ngoại xịn. Bố mẹ vui mừng, hết lời khen ngợi em gái mẹ vui, mua cho em gái tất cả những gì cần cho công việc vẽ. G: cô đông ý ? Thế còn lúc ngồi trên bàn học “tôi chỉ muốn gục xuống khóc”, nói lên tâm trạng gì của người anh? - Dự kiến sản phẩm: Buồn bã, đau khổ, bất lực về bản thân. Gv: Là biểu hiện của tính tự ti. ? Với tâm trạng ấy, người anh đã đối xử với em: “ không thể thân, chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó là tôi gắt um lên” Em có nhận xét gì về cách đối xử như vậy? - Dự kiến sản phẩm: Người anh khó chịu khi thấy em tài hơn mình. GV: Đúng vậy, các em ạ tâm trạng của người anh cũng là tâm lí chung của trẻ em, trong gia đình, thường có tâm lí anh thì phải hơn em, nhưng trong tình huống của câu chuyện này, em lại tài năng hơn anh và hơn nữa, người lớn lại đổ dồn sự quan tâm vào người em thì người anh cảm thấy thất vọng, buồn chán, tự ti cũng là điều dễ hiểu.
85
86
? Trong tâm trạng ấy , người anh đã có hành động đẩy em ra, em có suy nghĩ gì về hành động này? - Dự kiến sản phẩm: Người anh không còn yêu quí em như trước mà ghen ghét với em. ? Nhưng, các em thử suy nghĩ xem tại sao người anh xem trộm tranh của em và lén trút một tiếng thở dài? - Dự kiến sản phẩm: :Xem trộm tranh để kiểm tra xem có phải em có tài thật không, còn trút một tiếng thở dài vì thấy em có tài thật, còn mình thì kém cỏi, vô dụng. Gv: Đúng vậy, có lẽ trong suy nghĩ , người anh rất không muốn em có tài hơn mình, nên mới có hành động xem trộm tranh. Đó là tâm lí không muốn người khác hơn mình, là biểu hiện của tính đố kị. ? Qua phần vừa phân tích, hãy khái quát lại những tâm trạng thái độ của người anh khi tài năng của em được phát hiện? - Dự kiến sản phẩm :buồn, đau khổ, tự ti, ganh tị. ? Theo em, người anh đáng thương hay đáng trách? HS: Trả lời GV: Các em ạ, người anh cũng thật đáng thương bởi vì , khi tài năng của em được phát hiện, người lớn đã thiếu tinh tế trong thể hiện tình yêu thương để đến nỗi người anh có cảm giác bị đẩy ra ngoài và lúc ngồi trên bàn học cậu chỉ muốn gục xuống khóc vì thấy mình không có tài năng gì. Nhưng Kiều Phương là em gái đáng ra ngừoi anh phải vui với thành công của em nhưng người anh lại ganh tị đến mức hắt hủi em, không còn yêu thương em đó lại là điều thật đáng trách. ? Qua phân tích, em có nhận xét gì về diễn biến tâm lí của người anh, nghệ thuật khắc họa nhân vật của tác giả. Dự kiến sản phẩm : Em thấy tâm lí của nhân vật người anh có sự thay đổi từ yêu quí em, thấy em đáng yêu đến khó chịu ,ganh ghét , đố kị với em khi thấy em có tài năng hơn mình.Thành công trong nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả là: đã miêu tả tâm lí
nhân vật rất hợp lí. Gv: Đúng vậy, tác giả phải là người rất am hiểu tâm lí trẻ thơ nên đã miêu tả tâm lí nhât vật một cách tinh tế và sâu sắc như vậy. Cũng như nhiều bạn nhỏ khác, nhân vật người anh trong truyện có nhiều tình cảm trong sáng, hồn nhiên. Là người anh, cậu cũng rất yêu quí em gái, rất ra dáng là anh. Nhưng khi thấy em có tài hơn mình cậu ta đã sinh lòng ganh ghét, đố kị. Đó cũng là tâm lí thường thấy ở con người, nhất là con trẻ. Chỉ có điều đây là đức tính xấu, nó sẽ làm cho con người trở nên, ích kỉ , nhỏ nhen,trở nên tự ti, và những người như vậy sẽ khó có được thành công trong cuộc sống. Để loại bỏ tính xấu đó đòi hỏi con người quyết tâm rèn luyện , bên cạnh đó còn cần đến sự cao thượng,bao dung của những người xung quanh. Tấm lòng nhân hậu , trong sáng của người em Kiều Phương đã thức tỉnh người anh như thế nào các em sẽ tiếp tục tìm hiểu trong tiết học sau. C. Hoạt động luyện tập.(4’) a. Mục tiêu: Nhớ được cốt truyện và tóm tắt được văn bản. b. Nhiệm vụ:Trả lời câu hỏi của gv c. Phương thức hoạt động:Hoạt động chung cả lớp. d. Sản phẩm:Hs trả lời trực tiếp. đ. Phương án kiểm tra đánh giá Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Tóm tắt văn bản GV: Các em suy nghĩ và hoàn thành bài tập. * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày trực tiếp - Dự kiến sản phẩm cần đạt: 87
88
Em gái tôi tên là KPhương, nhưng tôi hay gọi nó là Mèo. Mèo bí mật tự chế ra những lọ phẩm màu để vẽ. Chú Tiến Lê, một hoạ sĩ, đến chơi phát hiện ra tranh của Mèo vẽ rất đẹp. Cả nhà cùng vui mừng và tạo điều kiện cho Mèo phát triển tài năng, chỉ có tôi là thầm ghen tị với nó. Chú Tiến Lê giới thiệu cho Mèo tham dự trại thi vẽ quốc tế. Mèo đoạt giải nhất. Tôi lại càng kém vui.Nó rủ tôi cùng đến nhận thưởng. Khi xem bước tranh nó vẽ và đoạt giải cao tôi mới giật mình: Nó đã vẽ tôi với một gương mặt thật hoàn hảo, thật đáng yêu. Tôi xâu hổ về sự ghen tị nhỏ nhen của mình. Tôi không giám nhận mình là người trong tranh vì người trong tranh không phải là tôi mà chính là lòng nhân hậu, là tâm hồn trong sáng của em tôi. -Đánh giá sản phẩm: + Học sinh nhận xét, đánh giá. +Giáo viên nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2p) a, Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Liên hệ bản thân mình xem là người anh( chị) trong gia đình đã bao giờ em xử sự như vậy với em mình chưa? Lúc đó em có suy nghĩ ntn? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Thời gian: 2p + Sản phẩm: trả lời trực tiếp - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm:Hs trả lời câu hỏi - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh trả lời theo suy nhĩ của từng em - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh nhận xét phần tình bày của bạn + Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh. 89
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a, Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học. b, Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: - Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Một hs trong lớp đạt thành tích sất sắc nào đó. Thành tích ấy gây nên phản ứng khác nhau. Hãy thuật lại diễn biến câu chuyện và bày tỏ thái độ của mình. - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Học sinh làm việc ở nhà + Sản phẩm: viết vào vở ghi. - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ: . Vận dụng các kiến thức trong bài học hôm nay, để hoàn thành bài tập - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs đưa ra tình huống và bày tỏ thái độ của mình trước tình huống đó. - Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 sản phẩm. *. Rút kinh nghiệm. ……………………………………….. Ngày tháng 1 năm 2021
______________________________________________________ Ngày soạn : /1/2021 Ngày dạy: Bài 20. Tiết 85 : Đọc- Hiểu văn bản: Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh) A. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh.
90
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện. - Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm - Hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật. - Kể lại được truyện. 3. Thái độ: - Giáo dục tình cảm gia đình yêu thương gắn bó. 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,... - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, năng lực thẩm mĩ.. B. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phút) a. Mục tiêu: Tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức của học sinh đã biết về tâm trạng của người anh khi tài năng của em gái chưa được phát hiện và khi được phát hiện đặc biệt là khi em đoạt giải, giúp học sinh tiếp nhận cái chưa biết và muốn biết thêm về tânm trạng của người anh khi đứng trước bức tranh của em giái. Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài. Học sinh có kĩ năng quan sát, trình bày. Học sinh có thái độ hợp tác. b. Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tranh để chỉ ra những kỉ niệm tuổi thơ và nêu hiểu biết về những kỉ niệm đó. c. Phương thức thực hiện:Hoạt động chung cả lớp. d. Sản phẩm hoạt động:Hs trả lời miệng. đ. Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh.
e. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: GV:Văn bản"Bức tranh của em giái tôi” được học trong hai tiết, giờ trước chúng ta đã tìm hiểu tiết thứ nhất, các em đã biết tâm trạng của người anh trước và trong khi tài năng của em giái được phát hiện và đặc biệt là khi tranh của em được giải Sau đây, cô có một số bức tranh, em hãy cho biết người trong bức tranh này là ai - Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (2p) + Để thực hiện được yêu cầu trên các em cần nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước. * Tổ chức thực hiện: + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động. - Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng. Dự kiến sản phẩm: -Người trong bức tranh là anh trai của KPhương. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét + Giáo viên nhận xét và dẫn vào bài. Mọi người rất vui khi tài năng của cô em được phát hiện. Riêng người anh bực dọc, khó chịu song vẫn đi xem triển lãm tranh của em gái. Vậy diễn biến tâm trạng của người anh tiếp tục ra sao? Cô em gái là người ntn? Chúng ta tìm hiểu tiếp bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(25’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động 1. Tìm hiểu nhân vật người anh: II. Tìm hiểu văn bản: - Mục tiêu : HS tìm hiểu diễn biến tâm trạng của người (Tiếp)(30’) anh khi đứng trước bức tranh em gái vẽ về mình 1. Diễn biến tâm trạng b, Nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi. người anh: c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân c. Khi đứng trước bức và hoạt động chung cả lớp , nhóm bàn tranh em gái vẽ về mình d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs.phiếu học tập. g, Tiến trình hoạt động: -Giật sững ,ngỡ ngàn, hãnh diện , xấu hổ…. * GV chuyển giao nhiệm vụ: ?Bức chân dung chú bé được tác giả miêu tả như thế -Nhìn như thôi nào? miên..muốn khóc. - Dự kiến sản phẩm cần đạt:
91
92
- Xấu hổ: vì mình đã xa lánh và ghen tị với em gái, tầm thờng hơn em gái. - Người anh đáng trách nhưng cũng rất đáng cảm thông vì những tính xấu trên chắc chắn cũng chỉ nhất thời. Sự hối hận day dứt nhận ra tài năng quan trọng hơn, nhận ra tâm hồn trong sáng của em gái chứng tỏ cậu ta cũng biết sửa mình, muốn vươn lên, cũng biết tính ghen ghét đố kị là xấu - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT ? Cuối truyện người anh đã nhận ra điều gì? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Cuối truyện người anh đã nhận ra thói xấu của mình; nhận ra tình cảm trong sáng, nhân hậu của em gái; biết xấu hổ, người anh có thể trở thành ngơười tốt nhươ bức tranh của cô em gái. ? Theo em nhân vật người anh đáng yêu hay đáng ghét vì sao? H/S tự bộc lộ ? Cuối truyện người anh muốn nói gì với mẹ: ?Câu nói ấy gợi cho em suy nghĩ gì về nhân vật người anh? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: " Không phải con đâu. đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy." - Người anh hối bận, ăn năn vì sự ích kỉ, hèn kém, nhỏ nhen đối sử tệ bạc với em gái ?Tại sao bức tranh chứ không phải nhân vật nào khác lại có sức mạnh cảm hoá người anh đến thế? - GV bình: Bức tranh là nghệ thuật. Sức mạnh của nghệ thuật là tìm kiếm cái Đẹp, làm cho con ngơười, nâng con ngơười lên bậc thang cao nhất của cái Đẹp, đó là CHÂN - THIỆN - MĨ ?- Em có thích người anh như thế không? H/S tự bộc lộ
+ Trong tranh, một chú bé ngồi nhìn ra cửa sổ…Mặt chú bé toả ra thứ ánh sáng rất lạ…Tư thế suy tư, mơ mộng… ? Tại sao tác giả viết: Mặt chú bé như toả ra thứ ánh sáng rất lạ? Theo suy nghĩ của em thứ ánh sáng lạ đó là gì? - Dự kiến sản phẩm cần đạt Ánh sáng lạ ấy phải chăng là ánh sáng của lòng mong ước, của bản chất trẻ thơ: cả cặp mắt suy tư và mơ mộng nữa.Rõ ràng người em gái không vẽ bức chân dung người anh bằng dáng vẻ hiện tại mà bằng tình yêu, lòng nhân hậu, bao dung, tin tưởng vào bản chất tốt đẹp của anh trai mình. * GV chuyển giao nhiệm vụ: Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ và tâm trạng của người anh lúc đó và giải thích vì sao? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm bàn trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào phiếu học tập, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Tâm trạng được miêu tả rất cụ thể và ấn tượng: + Giật sững: Bám lấy tay mẹ... đây là từ ghép: Giật mình và sững sờ. + Thôi miên: là từ chỉ trạng thái con người bị chế ngự mê man, vô thức không điều khiển được lí trí, bị thu hút cả tâm trí vào bức tranh. + Ngạc nhiên: vì hoàn toàn không ngờ em gái Mèo vẽ bức tranh đẹp quá, ngoài sức tưởng tượng của người anh. + Hãnh diện: tự hào cũng rất đúngvà tự nhiên vì hoá ra mình đẹp đẽ nhường ấy. Đây chính là niềm tự hào trẻ thơ chính đáng của người anh. 93
Cách kết thúc truyện khá bất ngờ. - Người anh hối bận, ăn năn vì sự ích kỉ, hèn kém, nhỏ nhen đối sử tệ bạc với em gái
94
GV: Nhân vật người em trong truyện được tác giả khắc hoạ như thế nào…(Chuyển ý) Hđ2. Tìm hiểu nhân vật Kiều Phương. a, Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu phẩm chất tốt đẹp của nhân vật người em. b, Nhiệm vụ: Học sinẩntả lưòi các câu hỏi của gv. c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động chung cả lớp, cặp đôi. d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs.nd ghi vở g, Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trong truyện này, nhân vật người em gái hiện lên với những nét đáng yêu, đáng quý nào về tính tình và tài năng? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Tính tình: hồn nhiên, trong sáng, độ lượng, nhân hậu. + Tài năng: vẽ sự vật có hồn, vẽ những gì yêu quí nhất, vẽ đẹp những gì mình yêu mến nhất như con mèo, người anh. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT ? Theo em tài năng hay tấm lòng của cô em gái đã cảm
2. Nhân vật Kiều Phương: - Tính tình: hồn nhiên, hiếu động. - Có tài năng hội hoạ. - Có tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu.
hoá được người anh? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Cả tài năng và tấm lòng nhưng nhiều hơn vẫn là tấm lòng trong sáng đẹp đẽ dành cho người anh và nghệ thuật. ? ở nhân vật này, điều gì khiến em cảm mến nhất? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: - Tấm lòng trong sáng dành cho người thân và nghệ thuật ? Tại sao tác giả lại để người em vẽ bức tranh người anh "hoàn thiện " đến thế? - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Bức tranh là tình cảm tốt đẹp của em dành cho anh. Em muốn anh mình thật tốt đẹp GV bình: Cái gốc của nghệ thuật là ở tấm lòng tốt đẹp của con người dành cho con người. Sứ mệnh của nghệ thuật là hoàn thiện vẻ đẹp của con người. Đây là một ý tưởng nghệ thuật sâu sắc mà tác giả gửi gắm vào tác phẩm này. Hoạt động 3: III. Tổng kết(5 phút) a, Mục tiêu: Hệ thống lại những nét chính về nội dung và nghệ tuật của văn bản. b, Nhiệm vụ :trả lời câu hỏi của gv c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá học sinh. - Giáo viên đánh giá học sinh. e.Sản phẩm hoạt động: nd ghi vở. g Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: ?Hãy khái quát lại những đặc sắc về nghệ thuât và nội dung văn bản "Bức tranh của em giái tôi". - Phương thức hoạt động :Thực hiện hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu trên vào vở ghi trong thời gian 5 phút. - Tổ chức thực hiện :
95
III. Tổng kết.(5’) 1. Nghệ thuật. - Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thực cho câu chuyện. - Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí nhân vật. 2. Nội dung. - Tình cảm trong sáng hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình.
96
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: 1. Nghệ thuật. - Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thực cho câu chuyện. - Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí nhân vật. 2. Nội dung - tình cảm trong sáng hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT. C. Hoạt động luyện tập.(7’) a. Mục tiêu: Cận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. b. Nhiệm vụ:Trả lời câu hỏi của gv. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm:nội dung ghi vở của hs đ. Phương án kiểm tra đánh giá: Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết một đoạn văn thuật lại tâm trạng của người anh trong truyện khi đứng trước bức tranh được giải nhất của em giái. - Phương thức hoạt động :Thực hiện hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu trên vào vở ghi trong thời gian 5 phút. * HS thực hiện nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày trực tiếp 97
- Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Học sinh trả lời theo suy nhĩ của từng em. -Đánh giá sản phẩm: + Học sinh nhận xét, đánh giá. +Giáo viên nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2p) a, Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống b, Nhiệm vụ: - Thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của giáo viên. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: viết vào vở. g, Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập: ?Học xong truyện, em tự rút ra cho bản thân những bài học gì? ?Là người em trong gia đình có người anh như vậy, em sẽ ứng xử ntn? Tại sao? - Hình thức hoạt động: + Hoạt động cá nhân + Thời gian: 2p + Sản phẩm: nd ghi vở * HS thực hiện nhiệm vụ: -Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm:Hs trả lời câu hỏi - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Bài học: Trước thành công hay tài năng của người khác, mỗi người cần phảI vượt qua mặc cảm, tự ti để có niềm vui chân thành và vượt lên chính bản thân mình - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh nhận xét phần tình bày của bạn + Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1p) a. Mục tiêu; Học sinh tìm hiểu thêm những đoạn thơ, văn viết về tình anh em b. Nhiệm vụ:Tìm những bài thơ, văn viết về tình anh em. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân d. Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh. 98
Bai 20. Tiết 86: Luyện nói, quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: Rèn kĩ năng nói trơớc tập thể (lớp) qua đó nắm vững hơn kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng bài dạy: Luyện kĩ năng nhận xét cách nói của bạn - Kĩ năng sống: + phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục Phương thức HĐ làm bài văn miêu tả. + Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn bản miêu tả. 3. Thái độ : Giáo dục hs tính tích cực. 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,...
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, năng lực thẩm mĩ… II. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. - Chuẩn bị dàn bài theo yêu cầu của gv. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3’) a, Mục tiêu:Giúp hs nhớ lại các yêu cầu của một tiết luyện nói để áp dụng vào tiết thực hành ngay trên lớp. b, Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng. g, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại các yêu cầu của tiết luyện nói - Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p) + Để thực hiện được yêu cầu trên các em cần nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước. * Tổ chức thực hiện: + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động. - Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Dựa vào dàn ý, nói rõ ràng, mạch lạc + Nói âm lượng vừa đủ, có ngữ điệu, diễn cảm. + Tác phong mạnh dạn tự tin. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét -> GV dẫn vào bài.
99
100
đ. Sản phẩm:Hoàn thành vào vở ghi chép. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy sưu tầm những bài thơ, bài văn, bài hát viết về tình anh em * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn. - Đánh giá sản phẩm: Kiểm tra vào buổi học sau Giáo viên đánh giá học sinh Dặn dò: Về hoàn thành các yêu cầu và soạn tiết 83: Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. * Rút kinh nghiệm. ……………………………………….. Ngày ........ tháng 1 năm 2021
Ngày soạn: Ngày dạy:
_____________________________________________ /1/2021
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI(35’) Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs ôn tập lại lý thuyết và kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS a, Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quan sát, tưởng tượng, sao sánh và nhận xét trong văn miêu tả. b, Nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động cá nhân và hoạt động chung cả lớp d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs. g, Tiến trình hoạt động: ? Khi miªu t¶ ta cÇn ph¶i cã kÜ n¨ng g×? ? Nªu c¸ch t¶ ng-êi? - HS làm việc cá nhân nhắc lại các kiến thức đã học * HS các nhóm kiểm tra chéo bài chuẩn bị ở nhà và báo cáo với GV Hđ2.Luyện nói. a, Mục tiêu: HS biết cách quan sát, tưởng tượng và miêu tả người b, Nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: ndung ghi vở của hs g, Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Theo em, KPhương là người như thế nào?Từ các chi tiết về nhân vật này trong truyện, hãy miêu tả lại hình ảnh của KPhương theo trí tưởng tượng của em. ?Anh của KPhương là người như thế nào?Hình ảnh người anh trong bức tranh với người anh thực của KPhương có khác nhau không? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian
Nội dung I. Lý thuyết.
II. Luyện nói.
Bài 1: a. Nhân vật Kiều Phương: - Hình dáng: gầy, thanh mảnh, mặt lọ lem, mắt sáng, miệng rộng, răng khểnh -Tính cách: hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu, độ lượng tài năng b. Nhân vật người anh: - Hình dáng: không tả rõ 101
hoàn thành trong 10 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: a) Nhân vật Kiều Phương. +Ngoại hình:dáng người nhỏ nhắn, làn da trắng mịnnhưng khuôn mặt và chân tay lúc nào cũng lem lốc bởi đủ màu do em tự bôi bẩn.Em rất dễ mến bởi đôi mắt linh hoạt lanh lợi, cái miệng khi vui thì tươi cười, nhưng khi bị mắng thì dẩu ra, xịu xuống trông rất ngộ nghĩnh. + KPhương có niềm đam mê vẽ ,bí mật chế màu vẽ để vẽ tranh và tranh của em được chú Tiến Lê hết sức khen ngợi. + Tình cảm trong sáng, lòng nhân hậu: KPhương luôn đối xử tốt với mọi người trong gia đình, luôn vâng lời cha mẹ. dù ham học vẽ nhưng em cũng không bỏ bê công việc mẹ giao.Em biết anh không ưa mìnhnên hay quát nạt em nhưng em không giận ghét anh, em vẫn hồn nhiên đối xử tốt với anh.và đặc biệt em đã trọn anh trai làm nhân vật trong tranh và vẽ với một thái độ hết sức trìu mến và trân trọng. b) Nhân vật người anh: + Người anh lúc đầu tỏ ra coi thường em gái. +Khi tài năng củaem được phát hiệ thì người anh không thể thân với em như trước được nữa + Người anh xem trộm tranh của em thấy em vẽ thật ngộ nghĩnh nhưng rất có hồn thì trút một tiếng thở dài và tự nhận mình là kẻ kém cỏi. + Khi xem bức tranh đoạt giải của em thì người anh giậ sững người,, phải bám chặt lấy mẹ, người anh ngỡ ngàng, hãnh diện rồi xấu hổ vì hiểu ra điều này: dưới mắt người anh thì Mèo chie là một con bé đáng ghét, nhưng ngược lại, Mèo vẫn luôn coi anh trai là người thân thiết nên đã vẽ anh
nhưng có thể suy ra từ cô em gái, chẳng hạn: gầy, cao, đẹp trai, sáng sủa. - Tính cách: ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm, ân hận, ăn năn, hối lỗi. - Hình ảnh người anh thực và người anh trong bức tranh, xem kĩ thì không khác nhau. Hình ảnh người anh trai trong bức tranh thể hiện bản chất và tính cách của người anh qua cái nhìn trong sáng, nhân hậu của người em.
102
trai với một vẻ mặt thật trong sáng, có nét mơ mộng đáng yêu. Bộ mặt trong tranh với người anh thực tại hoàn toàn khác nhau. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, Bài 2. * GV chuyển giao nhiệm vụ: Hãy kể cho các bạn nghe về anh, chị hay em của em? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Đặc điểm của người anh( chị) - Ngoại hình: Khuôn mặt,mái tóc, làn da,ánh mắt, nụ cời, dáng đi, giọng nói... - Những nét tính cách: Tính nết, thói quen trong sinh hoạt, sở thích, việc làm hàng ngày, cách ứng xử với mọi người.. => Tình cảm mọi người dành cho anh, chị... - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét,
Bài 2: Đặc điểm của người anh( chị) - Ngoại hình: Khuôn mặt,mái tóc, làn da,ánh mắt, nụ cời, dáng đi, giọng nói... - Những nét tính cách: Tính nết, thói quen trong sinh hoạt, sở thích, việc làm hàng ngày, cách ứng xử với mọi người.. => Tình cảm mọi người dành cho anh, chị...
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p) a. Mục tiêu; Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống. b. Nhiệm vụ: Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp. d. Phương án kiểm tra, đánh giá:
Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: ?Vận dụng những kĩ năng trên để miêu tả người anh hay người chị của mình * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành. -Dự kiến sản phẩm: Hình dáng, tính tình, thói quen sinh hoạt...... - Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra) + Học sinh đánh giá học sinh. + Giáo viên đánh giá học sinh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a. Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thêm những đoạn thơ, văn miêu tả người b. Nhiệm vụ:Tìm những bài thơ, văn miêu tả người. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân d. Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Sản phẩm:Hoàn thành vào vở ghi chép. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy sưu tầm những bài thơ, bài văn miêu tả người. * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn. -Đánh giá sản phẩm: Kiểm tra vào buổi học sau Giáo viên đánh giá học sinh Dặn dò: Về hoàn thành các yêu cầu và soạn bài 3,4,5 *. Rút kinh nghiệm. Ngày tháng 1 năm 2021
______________________________________________ Ngày soạn: 19/1/2021 Ngày dạy: 103
104
Bài 20. Tiết 87: LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ. (tiếp) A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức : - Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể lớp. Nắm chắc hơn về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 2.Kĩ năng :Rèn kĩ năng nói trước tập thể lớp 3. Thái độ: Giáo dục lòng say mê, yêu thích môn văn: 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,... - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, hình thành khái niệm,… B. Chuẩn bị : 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - chuẩn bị bài ở nhà. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3’) a, Mục tiêu:Giúp hs nhớ lại các yêu cầu của một tiết luyện nói để áp dụng vào tiết thực hành ngay trên lớp. b, Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng. g, Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại các yêu cầu của tiết luyện nói - Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp trong thời gian (3p) + Để thực hiện được yêu cầu trên các em cần nhớ lại kiến thức đã học ở tiết trước. 105
* Tổ chức thực hiện: + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động. - Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng. - Dự kiến sản phẩm cần đạt: + Dựa vào dàn ý, nói rõ ràng, mạch lạc + Nói âm lượng vừa đủ, có ngữ điệu, diễn cảm. + Tác phong mạnh dạn tự tin. - Đánh giá sản phẩm: + Học sinh trình bày, học sinh khác lắng nghe, nhận xét -> GV dẫn vào bài. B, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.(35’) Hoạt động của thầy và trò Hđ. Hướng dẫn hs luyện nói. a, Mục tiêu: HS biết cách quan sát, tưởng tượng và miêu tả cảnh b, Nhiệm vụ: Học sinh làm các bài tập 3,4,5. c, Phương thức hoạt động: Học sinh hoạt động nhóm, cặp đôi, cá nhân d,Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, GV nhận xét, đánh giá… e, Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs. g, Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: Bài 3. ?Lập dàn ý miêu tả đêm trăng nơi em ở theo gợi ý: - Đó là đêm trăng nhươơ thế nào? - Đêm trăng đó có gì đặc sắc; tiêu điểm: bầu trời, đêm, vầng trăng, cây cối nhà cửa đường làng gõ phố, ánh trăng? (Chú ý những liên tưởng, so sánh) ? Để miêu tả cho các bạn thấy 1 đêm trăng đẹp em sẽ so sánh những hình ảnh trên như thê nào? Dựa vào dàn ý trên, hãy nói trước các bạn về đêm trăng ấy? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm
Nội dung
Bài tập 3 Lập dàn ý cho bài văn: tả một đêm trăng nơi em ở
- Đó là một đêm trăng tròn ( trăng rằm ) rất đẹp. - Bầu trời là một tấm áo màu xám nhạt với những bông hoa sao li ti. - Mặt trăng tròn vành vạnh như chiếc cúc áo bằng bạc đính khéo léo trên chiếc áo da trời. - Bóng trăng lồng bóng cây in bóng xuống mặt đất như hàng ngàn đốm hoa lửa đang nhảy nhót. 106
trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 10 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Lập dàn ý cho bài văn: tả một đêm trăng nơi em ở - Đó là một đêm trăng tròn ( trăng rằm ) rất đẹp. - Bầu trời là một tấm áo màu xám nhạt với những bông hoa sao li ti. - Mặt trăng tròn vành vạnh như chiếc cúc áo bằng bạc đính khéo léo trên chiếc áo da trời. - Bóng trăng lồng bóng cây in bóng xuống mặt đất như hàng ngàn đốm hoa lửa đang nhảy nhót. - Làng bản huyền ảo hơn, sang trọng hơn trong ánh sáng dịu dàng, lan toả của trăng đêm. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét Bài 4 * GV chuyển giao nhiệm vụ: ?Lập dàn ý nói trước các bạn trong lớp về quang cảnh một buổi sáng trên biển. Trong khi miêu tả, em sẽ lien tưởng và so sánh các hình ảnh với những gì? - Yêu cầu: Lập dàn ý tả cảnh biển buổi sáng, chú ý một số hình ảnh những liên tưởng tưởng tượng: - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 8 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Làng bản huyền ảo hơn, sang trọng hơn trong ánh sáng dịu dàng, lan toả của trăng đêm. ⇒ So sánh, tưởng tượng VD: Một đêm trăng kì diệu: Một đêm trăng mà tất cả đất trời, con người, vạn vật như đang tắm gội bởi ánh trăng...
Bài 4 +Lập dàn ý và nói trước lớp: Tả quang cảnh một buổi sáng trên biển - Biển: đục ngầu, cuồn cuộn sóng như lên cơn thịnh nộ. - Mặt trời: Quả cầu lửa - Bầu trời: Trong veo, rực sáng. - Mặt biển: Gợn sóng lăn tăn (Phẳng lì như tấm lụa mênh mông) - Sóng biển: dịu dàng xô bờ - Bãi cát: trải dài như.... (Mịn màng, mát rượi) - Những con thuyền mệt mỏi, uể oải, nằm ghếch đầu lên bãi 107
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: +Lập dàn ý và nói trước lớp: Tả quang cảnh một buổi sáng trên biển - Biển: đục ngầu, cuồn cuộn sóng như lên cơn thịnh nộ. - Mặt trời: Quả cầu lửa - Bầu trời: Trong veo, rực sáng. - Mặt biển: Gợn sóng lăn tăn (Phẳng lì như tấm lụa mênh mông) - Sóng biển: dịu dàng xô bờ - Bãi cát: trải dài như.... (Mịn màng, mát rượi) - Những con thuyền mệt mỏi, uể oải, nằm ghếch đầu lên bãi cát - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét Bài 5 * GV chuyển giao nhiệm vụ: ?Từ một số truyện cổ đã học, đã đọc, em hãy miêu tả hình ảnh người dung sĩ theo trí tưởng tượng của em? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 10 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Ngoại hình: +thân hình khẻo mạnh, cao lớn, vai vuông.
cát Bài tập 5 Ngoại hình: +thân hình khẻo mạnh, cao lớn, vai vuông. + Bắp tay cuồn cuộn, ngực nở nang. + Mắt to sáng. Hành động:Trừ yêu quái giúp dân. Tính cách:Dũng cảm , nhân hậu, bao dung.
108
* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn. * Đánh giá sản phẩm: Kiểm tra vào buổi học sau Giáo viên đánh giá học sinh Dặn dò: Chuẩn bị bài “ Vượt thác” *. Rút kinh nghiệm. ……………………………………….. Ngày .... tháng năm 2021
+ Bắp tay cuồn cuộn, ngực nở nang. + Mắt to sáng. Hành động:Trừ yêu quái giúp dân. Tính cách:Dũng cảm , nhân hậu, bao dung. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống. b. Nhiệm vụ:Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp. e. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. g. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: Vận dụng những kĩ năng trên để miêu tả buổi sáng trên quê hương em? * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành. * Dự kiến sản phẩm: Phải yêu thương gia đình. Học hành chăm chỉ, rèn luyện đạo đức để trở thành người có ích góp phần xây dựng quê hương đất nước giàu đẹp,... * Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra) - Học sinh đánh giá học sinh. - Giáo viên đánh giá học sinh. V. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a. Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thêm những đoạn thơ, văn miêu tả người b. Nhiệm vụ:Tìm những bài thơ, văn miêu tả người. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân d. Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh. e. Sản phẩm:Hoàn thành vào vở ghi chép. g. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy sưu tầm những bài thơ, bài văn miêu tả người.
_____________________________________________________ Ngày soạn : / /2021 Ngày dạy: Bài 21 Tiết 88 : CHƯƠNG TRING ĐỊA PHƯƠNG RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ (Phần tiếng Việt) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: - Đọc và viết đúng các cặp phụ âm đầu dễ mắc lỗi. - Nắm vững những lỗi chính tả về phụ âm đầu mà bản thân và người ở địa phương Hà Nam thường mắc; giải thích được nguyên nhân mắc lỗi, cách sửa. 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả 3.Thái độ: Biết yêu quý tiếng nói cha ông nơi mình sinh ra. 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,... - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. 109
110
- Các tài liệu có liên quan tới bài học. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phút) a, Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài. b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tình huống và trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng. g, Tiến trình hoạt động GV đưa bài tập viết sai một số lỗi để hs phát hiện Lúa nếp là lúa nếp nương Lúa nên lớp lớp lòng làng nâng nâng - HS trả lời=> nhận xét - GV nhận xét và dẫn vào bài II. Hoạt động hình thành kiến thức(35’) HĐ của thầy và trò ND bài học * Hoạt động 1. Bài tập 1 a) Mục tiêu : HS nắm được một số lỗi thường mắc của người Hà Nam, biết nguyên nhân và cách chữa b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv. c)Phương thức:hoạt động cá nhân,cặp đôi, chung cả lớp. d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh gang ngiá lẫn nhau,gv đánh giá, nhận xét. Bài tập 1: e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs. - Lỗi thường gặp của người dân g)Tiến trình hoạt động. Hà Nam khi nói và viết các phụ âm đầu: lẫn lộn giữa các phụ * GV chuyển giao nhiệm vụ: Lỗi thường gặp của người dân Hà Nam khi nói và âm đầu: l và n; tr và ch; s và x; r và d,gi... viết? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ - Nguyên nhân mắc lỗi: thói nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào quen khi phát âm, chưa nắm vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút vững quy tắc chính tả, chưa hiểu nghĩa của từ... * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : - Cách chữa lỗi: rèn kĩ năng + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. phát âm chuẩn, nắm vững quy 111
+ Giỏo viờn quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: * Mắc lỗi do không nắm vững chính tả. - Lỗi về phụ âm đầu: gồ ghề, ghê gớm, nguệch ngoạc Lỗi về phần vần: khuếch trương, ngoằn ngoèo, quằn quại Lỗi không nắm được quy tắc viết hoa: Nguyễn Thị Kiều Giang, Quảng Ngói, I-ta-li-a * Mắc lỗi do phát âm sai: ) Phát âm sai phụ âm đầu: đi về, mở vở ra, vui vẻ) Phát âm sai phần vần: Xóm em, xao xuyến, tranh luận (xớm em, xao xiếng, tranh lựng) Phát âm sai thanh điệu: mĩ món, hỗ trợ Phát âm sai chữ cái phụ âm cuối: tan tác, hoang tàng, kho tàn - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT HĐ2:Bài 2 Viết chính tả: (Nghe viết) Bài: Vượt thác. (Đoạn từ "Đến Phường Rạnh" …."về Hoà Phước")
tắc chính tả, hiểu chính xác nghĩa của từ, tích cực đọc sách, báo, có thói quen sử dụng từ điển tiễng Việt...
Bài tập 2. Viết chính tả: (Nghe viết) Bài: Vượt thác. (Đoạn từ "Đến Phường Rạnh" …."về Hoà Phước")
Bài tập 3 a/ Nết na, bũ lờ la,lộn lỳt,dồn nộn,ruộng nương, lương thiện, thịt nạc, lạc hậu,lung linh, nung nấu,lơ thơ, cái nơ, no nê,lo lắng. b/ sơ sài, sâu sắc,sản xuất, sung sướng, xúc xắc, xanh xao, xấu xí, xinh xắn. * Hoạt động 3. Bài tập,3 c/ giáo dục, rung rinh,rúm ró, a) Mục tiêu : HS vận dụng làm bài tập. rên rỉ, du dương, sợi dây, giây b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv. phút, giết giặc, da diết, da dẻ, c)Phương thức:hoạt động cá nhân, d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh gang rẻ rách, dao kéo, giao kèo d/ Vụng chèo khéo chống ngiá lẫn nhau,gv đánh giá, nhận xét. 112
Thánh Gióng xông vào trận chặn quân giặc lại. Chúng chạy trốn tán loạn. Quân ta thắng trận trở về. Riêng Thánh Gióng * GV chuyển giao nhiệm vụ: Chọn từ để điền vào chỗ trống? phi ngựa đến chân núi Sóc Sơn - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cá rồi bay bổng về trời. nhân trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: a/ Nết na, bũ lờ la,lộn lỳt,dồn nộn,ruộng nương, lương thiện, thịt nạc, lạc hậu,lung linh, nung nấu,lơ thơ, cái nơ, no nê,lo lắng. b/ sơ sài, sâu sắc,sản xuất, sung sướng, xúc xắc, xanh xao, xấu xí, xinh xắn. c/ giáo dục, rung rinh,rúm ró, rên rỉ, du dương, sợi dây, giây phút, giết giặc, da diết, da dẻ, rẻ rách, dao kéo, giao kèo d/ Vụng chèo khéo chống Thánh Gióng xông vào trận chặn quân giặc lại. Chúng chạy trốn tán loạn. Quân ta thắng trận trở về. Riêng Thánh Gióng phi ngựa đến chân núi Sóc Sơn rồi bay bổng về trời. - Đánh giá sản phẩm: + Các học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs. g)Tiến trình hoạt động.
c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp. d. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy Tìm những từ mà địa phương em hay mắc: * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành. * Dự kiến sản phẩm: l/n;ch/tr..... * Đánh giá sản phẩm: - Học sinh đánh giá học sinh. - Giáo viên đánh giá học sinh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a. Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu thêm những lỗi thường mắc phải b. Nhiệm vụ: HS tự sưu tầm. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân d. Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Sản phẩm:Hoàn thành vào vở ghi chép. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Háy liệt kê các lỗi em thường mắc phải khi nói và viết. * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn. * Đánh giá sản phẩm: Kiểm tra vào buổi học sau Giáo viên đánh giá học sinh Dặn dò: Về hoàn thành các yêu cầu và soạn tiết 88: Phương thức HĐ tả cảnh. *Rút kinh nhiệm. ....................................................... Ngày ........... tháng ...... năm 2021
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống. b. Nhiệm vụ:Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra. 113
114
__________________________________________ Ngày soạn: / /2021 Ngày dạy: Bài 21. Tiết 89: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH. VIẾT BÀI VĂN TẢ CẢNH Ở NHÀ A. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức: - Yêu cầu của bài văn tả cảnh. - Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh. 2. Kỹ năng: - Quan sát cảnh vật. - Trình bày những điểu đó quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lý 3. Thái độýY thức học tập tự giác. 4. Năng lực: - Năng chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác thảo luận nhóm, năng lực sáng tạo,... - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, rút ra nhận xét, hình thành khái niệm,… B. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Soạn kế hoạch dạy học, - Thiết bị dạy học: Máy chiếu vật thể, máy chiếu đa năng, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn 6, tài liệu tham khảo… 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học. - Các tài liệu có liên quan tới bài học. III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3 phút) a, Mục tiêu:Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh có hứng thú học bài. b, Nhiệm vụ: Học sinh quan sát tình huống và trả lời câu hỏi. c, Phương thức hoạt động: Hoạt động chung cả lớp. d, Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá, nhận xét… e, Sản phẩm hoạt động: trả lời miệng. g, Tiến trình hoạt động:
? Nêu những dạng bài văn miêu tả mà em biết? Để làm tốt mỗi kiểu bài đó ta cần phải chú ý điều gì? - HS trả lời=> nhận xét - GV nhận xét và dẫn vào bài B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.(20’) Hoạt động của thầy và trũ Nội dung a) Mục tiêu: Giúp hs nắm được pPhương thức HĐ viết bài I. Phương thức HĐ viết văn tả cảnh bài văn tả cảnh(25’) b)Nhiệm vụ:Trả lời các câu hỏi của gv. 1. Ví dụ c)Phương thức:hoạt động nhóm. 2. Nhận xét d)Phương án, kiểm tra đánh giá:Hs tự đánh giá lẫn nhau,gv đánh giá, nhận xét. e)Sản phẩm hoạt động:nd ghi vở của hs. g)Tiến trình hoạt động. * GV chuyển giao nhiệm vụ: a) ? Văn bản a tả hình ảnh của ai, người đó đang làm gỡ? ? Tại sao qua hình ảnh nhân vật, ta cú thể hình dung được những nét tiêu biểu của cảnh sắc ở khúc sông có nhiều thác dữ? ? Làm thế nào để người viết có thể miêu tả được như vậy? b) ? Văn bản thứ hai tả quang cảnh gỡ? ? Người viết đó tả quang cảnh ấy theo một thứ tự nào? ? Làm thế nào để người viết có thể miêt tả được như vậy? ?Người viết đó miêu tả cảng vật ấy theo một thứ tự nào? c)? Văn bản thứ ba là một bài văn miêu tả có ba phần tương đối trọn vẹn. Em hãy chỉ ra và túm tắt cỏc ý của mỗi phần ? Từ dàn ý đó hãy Nhận xét về thứ tự miêu tả của tỏc giả trong đoạn văn? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian *Đoạn a) hoàn thành trong 10 phút - Xác định được đối tượng miêu tả. * HS thực hiện nhiệm vụ: - Quan sát, lựa chọn hình - Tổ chức thực hiện : ảnh tiêu biểu + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giỏo viờn quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ * Đoạn b) trình bày khi học sinh gặp khó khăn.
115
116
- Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: a)-đoạn văn miêu tả dượng Hương Thư trong một chặng đường của cuộc vượt thác. - Qua hình ảnh DHT, người đọc có thể hình dung được phần nào cảnh sắc ở khúc sông nhiều thác dữ. Vỡ: + Hành động của nhân vật gấp gáp khẩn trương + Sức lực của nhân vật được bộc lộ tối đa + Tư thế của nhân vật hiên ngang dũng mãnh -> Quan sát, lựa chọn hình ảnh tiêu biểu b) -Tả quang cảnh dòng sông Năm Căn mờnh mụng , rộng lớn. - Theo trình tự: + Từ dưới mặt sông nhỡn lờn bờ.( cá bơi hàng đàn-> cây đước mọc dài theo bãi) + Từ gần đến xa ( Thoát khỏi kênh Bọ Mắt-> ra Cửa Lớn). -> trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự c) Hình ảnh luỹ tre làng - Dàn ý gồm 3 phần + Phần 1 (MB: Luỹ làng….của luỹ) -> Giới thiệu khái quát về luỹ tre. + Phần 2 (TB: Luỹ ngoài -> không rõ). Miêu tả cụ thể, chi tiết từng luỹ tre, sự khác biệt của từng vòng luỹ. + Phần 3 (KB: cũn lại) : Cảm nghĩ và nhận xét về loài tre - Trình tự miêu tả: Từ ngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể - Đánh giá sản phẩm: + Các nhóm học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT ? Vậy muốn tả cảnh chúng ta cần ghi nhớ điều gỡ? Dự kiến sản phẩm: - Xác định được đối tượng miêu tả. - Quan sát, lựa chọn hình ảnh tiêu biểu. -Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự ? Bố cục của bài văn tả cảnh bao gồm mấy phần?
những điều quan sát được theo một thứ tự
* Đoạn văn c : Hình ảnh luỹ tre làng - Dàn ý gồm 3 phần + Phần 1 (MB: Luỹ làng….của luỹ) -> Giới thiệu khái quát về luỹ tre. + Phần 2 (TB: Luỹ ngoài -> không rõ). Miêu tả cụ thể, chi tiết từng luỹ tre, sự khác biệt của từng vòng luỹ. + Phần 3 (KB: cũn lại) : Cảm nghĩ và nhận xét về loài tre - Trình tự miêu tả: Từ ngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể * Ghi nhớ (SGK-47)
117
Dự kiến sản phẩm: + MB:Giới thiệu cảnh được tả. +TB: tả chi tiết cảnh vật theo một thứ tự. + KB: Phát biểu cảm nghĩa về cảnh vật đó. * GV nhấn mạnh các bước khi miêu tả và bố cục một bài văn tả cảnh C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(15’) a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về văn bản. b. Nhiệm vụ:Hoàn thành bài tập c. Phương thức hoạt động:Hoạt động chung cả lớp. d. Sản phẩm:Hs trả lời trực tiếp. đ. Phương án kiểm tra đánh giá Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. e. Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 1: Nếu phải tả cảnh lớp học trong giờ Tập làm văn em sẽ tả theo trình tự nào? - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giỏo viờn quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: a. Từ ngoài vào trong (Trình tự khụng gian) b. Từ lúc trống vào lớp đến khi hết giờ. ( trình tự thời gian) c. Kết hợp cả hai trình tự trờn - Những hình ảnh cụ thể tiêu biểu: + Cảnh HS nhận đề, một vài gương mặt tiêu biểu + Cảnh HS chăm chú làm bài, GV quan sát HS làm bài. (Tư thế, thái độ, công việc...
II. Luyện tập Phương thức HĐ viết văn tả cảnh và bố cục bài văn tả cảnh. Bài 1 a. Từ ngoài vào trong (Trình tự khụng gian) b. Từ lúc trống vào lớp đến khi hết giờ. ( trình tự thời gian) c. Kết hợp cả hai trình tự trờn - Những hình ảnh cụ thể tiêu biểu: + Cảnh HS nhận đề, một vài gương mặt tiêu biểu + Cảnh HS chăm chú làm bài, GV quan sát HS làm bài. (Tư thế, thái độ, công việc... + Cảnh viết bài, cảnh ngoài sân, tiếng trống... + Cảnh thu bài... -Cảnh bên ngoài lớp học: Sân trường, gió, cây... Bài 3: Dàn ý chi tiết bài Biển đẹp a. Mở bài: Biển thật 118
+ Cảnh viết bài, cảnh ngoài sân, tiếng trống... + Cảnh thu bài... -Cảnh bên ngoài lớp học: Sân trường, gió, cây... - Đánh giá sản phẩm: + Các cặp hs khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT Bài 3: * GV chuyển giao nhiệm vụ: Hãy đọc kĩ đoạn văn”Biến đệp” và rỳt lại thành một dàn ý. - Phương thức hoạt động: HS thực hiện nhiệm vụ nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Sản phẩm ghi vào vở, thời gian hoàn thành trong 5 phút * HS thực hiện nhiệm vụ: - Tổ chức thực hiện : + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Giỏo viờn quan sát, theo dừi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn. - Báo cáo sản phẩm: HS trình bày kết quả sản phẩm trên máy chiếu vật thể - Dự kiến sản phẩm cần đạt: Dàn ý chi tiết bài Biển đẹp a. Mở bài: Biển thật đẹp b. Thân bài: Cảnh biển đẹp trong mọi thời điểm khác nhau - Buổi chiều gió mùa đông bắc - Buổi sớm nắng sáng - Buổi sớm nắng mờ - Buổi chiều lạnh - Buổi chiều nắng tàn, mát dịu - Buổi trưa xế - Biển, trời đổ màu - Ngày mưa rào c. Kết bài: Nhận xét về sao biển đẹp - Đánh giá sản phẩm: + Các nhóm học sinh khác quan sát, nhận xét, bổ sung + Giáo viên đánh giá, nhận xét, chốt KT
đẹp b. Thân bài: Cảnh biển đẹp trong mọi thời điểm khác nhau - Buổi chiều gió mùa đông bắc - Buổi sớm nắng sáng - Buổi sớm nắng mờ - Buổi chiều lạnh - Buổi chiều nắng tàn, mát dịu - Buổi trưa xế - Biển, trời đổ màu - Ngày mưa rào c. Kết bài: Nhận xét vì sao biển đẹp
119
* Viết bài TLV ở nhà: Đề bài: Tả quang cản trường em sau cơn mưa D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3p) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức bài học vào liên hệ thực tế cuộc sống. b. Nhiệm vụ:Hoàn thành yêu cầu giáo viên đưa ra. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm:Học sinh trả lời trực tiếp. d. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá học sinh. Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: Đề bài: Tả cảnh sân trường trong giờ ra chơi. * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành. * Dự kiến sản phẩm: Từ xa -> gần: hàng cây từng nhóm học sinh đá cầu, nhảy dây, đánh cầu lông…tiếng ồn ào - Trước…trong…và sau khi ra chơi * Đánh giá sản phẩm: ( giờ sau kiểm tra) - Học sinh đánh giá học sinh. - Giáo viên đánh giá học sinh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (2p) a. Mục tiêu:Học sinh tìm hiểu thêm về văn miêu tả. b. Nhiệm vụ:trả lời các câu hỏi của gv. c. Phương thức hoạt động:Hoạt động cá nhân d. Phương án kiểm tra, đánh giá:Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Sản phẩm:Hoàn thành vào vở ghi chép. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy sưu tầm những bài thơ, bài văn miêu tả. * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn. * Đánh giá sản phẩm: Kiểm tra vào buổi học sau 120
Giáo viên đánh giá học sinh *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng 2 năm 2021
__________________________________________________ Ngày soạn: Ngày dạy :
/1/2021 /2/2021 Bài 22 Tiết 90:
Đọc hiểu văn bản : BUỔI HỌC CUỐI CÙNG. (An- phông-xơ Đô- đê)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức - Nắm được cốt truyện, nhân vât và tư tưởng của truyện: Qua câu chuyện buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An- dát, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói dân tộc. - Nắm được tác dụng của phương thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động. 2. Kĩ năng - Kể tóm tắt truyện. - Tìm hiểu phân tích nv Phrăng và thầy giáo Ha-men 3. Thái độ - Giáo dục HS biết yêu quý, giữ gìn và học tập để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình. 4. Năng lực - Giúp HS phát triển năng lực đọc- hiếu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ để HS nắm được một số nét về tác giả An-phông-xơ Đô-đê và văn bản Buổi học cuối cùng. - Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự thông qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ của thầy Ha-men; qua ý nghĩ, tâm trạng của chú bé Phrăng. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học
121
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà văn An-phông-xơ Đô-đê, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu về nhà văn An-phông-xơ Đô-đê III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho Hs quan sát đoạn thơ: Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy Một tiếng vườn rợp bóng lá cành vươn Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối Tiếng heo may gợi nhớ những con đường (Lưu Quang Vũ, Tiếng Việt) ? Qua đoạn thơ tác giả muốn nhắn gửi với chúng ta điều gì? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: + Tiếng Việt mộc mạc, chân chất, khỏe khoắn nhưng cũng rất mềm mại, uyển chuyển. 122
+ Tiếng Việt đặc sắc về thanh điệu, có tính biểu cảm cao. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: Việc trân trọng, yêu quý, giữ gìn tiếng mẹ đẻ là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước. Nhà văn Pháp An-phông-xơ Đô-đê đã thể hiện điều gì về tiếng nói của dân tộc qua văn bản “Buổi học cuối cùng”? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV- HS Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản *Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Anphông-xơ Đô- đê và văn bản Buổi học cuối cùng * Phương thức thực hiện: Trình bày dự án, hoạt động nhóm * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ?Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày những thông tin cơ bản về tác giả, văn bản. - GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất - Dự kiến sản phẩm: +Tác giả: An-phông-xơ Đô-đê (1840-1897) nhà văn Pháp, tác giả của nhiều tập truyện ngắn nổi tiếng. 2/Hoàn cảnh sáng tác: Sau chiến tranh Pháp-Phổ năm 18701871nước Pháp thua trận, hai vùng Andát và Loren giáp biên giới với Phổ bị nhập vào nước Phổ. Phổ là tên một nước chuyên chế trong lãnh thổ Đức trước đây. 3. Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Kiến thức chốt I/ Giới thiệu chung 1. Tác giả
- An-phông-xơ Đô-đê (1840-1897) nhà văn Pháp. 2. Tác phẩm * Hoàn cảnh sáng tác: Sau chiến tranh Pháp123
- GV nhận xét, đánh giá => GV chốt kiến thức ? Đề xuất cách đọc văn bản - Chú ý giọng điệu và nhịp điệu biến đổi theo cái nhìn và tâm trạng của chú bé Ph răng.. - Đoạn cuối truyện đọc nhanh, dồn dập, giọng xúc động. - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng Pháp. - GV gọi 3 HS đọc, mỗi em đọc 1 đoạn - HS nhận xét, GV nhận xét sửa chữa cách đọc cho HS. GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích từ khó trong SGK. Hoạt động nhóm cặp đôi 1. GV chuyển giao nhiệm vụ ? Văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của từng đoạn? ? Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng của ngôi kể này? 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS hoạt động nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến - GV quan sát, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm * Văn bản chia 3 đoạn: * Truyện kể theo ngôi thứ nhất - Tác dụng : Tạo ấn tượng về một câu chuyện có thật, lần lượt hiện ra qua sự tái hiện của một người chứng kiến và tham gia vào sự kiện ấy 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày KQ của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, chốt. Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản * Mục tiêu: Giúp HS thấy được tâm trạng của nhân vật chú bé Ph răng. * Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận nhóm bàn. * Yêu cầu sản phẩm: Phiếu học tập, trả lời miệng * Cách tiến hành:
Phổ(1870-1871)nước Pháp thua trận, hai vùng Andát và Loren giáp biên giới với Phổ bị nhập vào nước Phổ. * Đọc- Chú thích- Bố cục
- Bố cục: + Đoạn 1: Từ đầu -> mà vắng mặt con ( Trước buổi học, quang cảnh trên đường đến trường và cảnh ở trường) + Đoạn 2: Tôi bước -> cuối cùng này ( Diễn biến buổi học cuối cùng) +Đoạn 3: Từ “ Bỗng đồng hồ -> hết” (Cảnh kết thúc buổi học cuối cùng)
II/ Tìm hiểu văn bản 1. Nhân vật Phrăng: a. Quang cảnh chung
124
1. GV chuyển giao nhiệm vụ ?Vào sáng hôm diễn ra buổi học cuối cùng, Phrăng đã thấy có gì khác lạ trên đường đến trường, quang cảnh ở trường và không khí trong lớp học? Nhận xét về quang cảnh đó? ? Những điều đó báo hiệu việc gì đã xảy ra? ? Ý nghĩ tâm trạng (thái độ đối với việc học tiếng Pháp) của Phrăng diễn biến như thế nào trong buổi học cuối cùng? ? Qua đó em có nhận xét gì về nhân vật chú bé Phrăng 2. Thực hiện nhiệm vụ *HS đọc SGK, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. *GV quan sát, lựa chọn SP tốt nhất * Dự kiến sản phẩm: - Trước buổi học: định trốn học vì đã trễ giờ và sợ thầy hỏi bài khó mà chưa thuộc, cưỡng lại ý định=> đến trường. - Trên đường đến trường, quang cảnh ở trường + Sau xưởng cưa, lính Phổ đang tập. Nhiều người đang đọc cáo thị của nước Đức. + Vắng lặng y như một buổi sáng chủ nhật - Những điều đó báo hiệu: + Vùng An-dát của Pháp đã rơi vào tay nước Đức. +Việc học tập sẽ không còn được dạy - Ý nghĩ, tâm trạng của Phrăng trong buổi học cuối cùng: + Choáng váng, sững sờ khi biết đây là buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp. +Tiếc nuối, ân hận về sự lười nhác học tập, ham chơi lâu nay. + Xấu hổ, tự giận mình khi không thuộc quy tắc phân từ. + Khi nghe thấy Ha men giảng ngữ pháp cậu thấy rõ ràng và dễ hiểu “Tôi kinh ngạc thấy sao mình hiểu đến thế” + Cậu hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của tiếng Pháp, tha thiết muốn trau dồi học tập nhưng không còn cơ hội nữa. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày KQ của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, chốt.
- Yên tĩnh, trang nghiêm khác thường
b. Tâm trạng nhân vật Phrăng: -Trước buổi học : Định trốn học đi chơi. -Khi biết đây là buổi học cuối cùng : choáng váng, sững sờ, tiếc nuối, ân hận, xấu hổ về sự lười nhác học tập=> Yêu tiếng Pháp.
=>Phrăng: Hồn nhiên, chân thật biết lẽ phải.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập. * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, viết đv * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS ? Viết đoạn văn nêu lên tâm trạng của nhân vật chú bé Ph răng trong buổi học cuối cùng? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. - Dự kiến sản phẩm: + Choáng váng, sững sờ. +Tiếc nuối, ân hận về sự lười nhác học tập, ham chơi lâu nay. + Xấu hổ, tự giận mình khi không thuộc quy tắc phân từ. + Khi nghe thấy Ha men giảng ngữ pháp cậu thấy rõ ràng và dễ hiểu “Tôi kinh ngạc thấy sao mình hiểu đến thế” 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày KQ của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá, chốt. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Qua nhân vật Phrăng em rút ra cho mình điều gì? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu.
IV/ Luyện tập
125
126
+ Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: Phải chăm chỉ học tập, không ham chơi, yêu quý tiếng nói dân tộc, đó là biểu hiện của lòng yêu nước. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Sưu tầm những tác phẩm có cùng nội dung - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng 2 năm 2021
__________________________________________________ Ngày soạn :............../2/2021 Ngày dạy : Bài 22 Tiết 91: Đọc hiểu văn bản: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG. (An-phông-xơ Đô-đê) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức - Nắm được cốt truyện, nhân vât và tư tưởng của truyện: Qua câu chuyện buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An- dát, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụ thể là tình yêu tiếng nói dân tộc. - Nắm được tác dụng của phương thức kể chuyện từ ngôi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ, cử chỉ, ngoại hình, hành động. 2. Kĩ năng 127
- Kể tóm tắt truyện. - Tìm hiểu phân tích nv Phrăng và Ha-men 3. Thái độ - Giáo dục HS biết yêu quý, giữ gìn và học tập để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình. 4. Năng lực - Giúp HS phát triển năng lực đọc- hiếu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ để HS nắm được một số nét về tác giả An-phông-xơ Đô-đê và văn bản Buổi học cuối cùng. - Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự thông qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ của thầy Ha-men; qua ý nghĩ, tâm trạng của chú bé Phrăng. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà văn An-phông-xơ Đô-đê, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu về nhà văn An-phông-xơ Đô-đê III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Trong tiết học trước các em đã tìm hiểu về nhân vật chú bé Phrăng, vậy em hãy nêu lên một vài suy nghĩ của em về nhân vật này? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: 128
+ Trước buổi học cuối cùng : Định trốn học đi chơi. + Khi biết đây là buổi học cuối cùng : choáng váng, sững sờ, tiếc nuối, ân hận, xấu hổ về sự lười nhác học tập. Yêu tiếng Pháp. =>Phrăng: Hồn nhiên, chân thật biết lẽ phải, yêu tiếng Pháp. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: Việc trân trọng, yêu quý, giữ gìn tiếng mẹ đẻ là một phương diện quan trọng của lòng yêu nước. Và người đã truyền cho chú bé Phrăng tình yêu tiếng nói dân tộc thiết tha chính là thầy giáo Ha-men, hình ảnh người thầy vĩ đại này hiện lên ra sao? Câu hỏi đó cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV- HS Kiến thức chốt Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 2 phần bài học I. Giới thiệu chung *Mục tiêu: HS nắm được những nét cơ bản về nhân vật thầy II. Tìm hiểu văn bản giáo Ha-men 1. Nhân vật Phrăng: * Phương thức thực hiện: Trình bày dự án, hoạt động 2.Nhân vật thầy giáo nhóm Hamen: * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS . * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm lớn – kỹ thuật khăn phủ bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ?Tìm các chi tiết miêu tả nhân vật thầy giáo Ha-men về các phương diện:Trang phục, thái độ đối với HS, những lời nói đối với việc học tiếng Pháp, hành động, cử chỉ lúc buổi học kết thúc. ? Qua đó em có nhận xét gì về thầy giáo Ha-men? -Trang phục: trang trọng. 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm và làm vào sản -Thái độ: lời lẽ dịu dàng, nhiệt tình, kiên nhẫn. phẩm. -Điều tâm niêm: Yêu quý, - GV: quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất giữ gìn, trau dồi tiếng nói - Dự kiến sản phẩm: + Trang phục: chiếc mũ lụa đen thêu, áo rơ-đanh-gốt màu của dân tộc. Thầy Hamen là người xanh lục, diềm lá sen gấp nếp mịn. 129
+Thái độ đối với HS: không trách mắng khi Ph răng đến lớp muộn và không học bài + Những lời nói: Hãy yêu quý, giữ gìn và trau dồi cho mình tiếng nói, ngôn ngữ của dân tộc vì đó là một biểu hiện của tình yêu nước. 3. Báo cáo kết quả: - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá => GV chốt kiến thức Hoạt động 2: Tổng kết ? Em hãy nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản?
yêu nghề dạy học, yêu tiếng nói dân tộc Pháp, có lòng yêu nước sâu sắc.
III/ Tổng kết 1. Nghệ thuật -Cách kể từ ngôi thứ nhất với vai kể là một học sinh có mặt trong buổi học cuối cùng. - Chân thật, tự nhiên. -Miêu tả nhân vật qua ý nghĩ, tâm trạng, ngoại hình, lời nói, hành động. -Nghĩa tự nhiên, sử dụng nhiều kiểu câu, biểu cảm, nhiều từ cảm thán, phép so sánh…( Sử dụng linh hoạt các kiểu câu…) 2. Nội dung: - Nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn của tiếng nói dân tộc. * Ghi nhớ/SGK IV/ Luyện tập
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài tập. * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, viết đv * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS ? Viết đoạn văn miêu tả nhân vật thầy giáo Ha-men trong buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp? 130
*Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng 2 năm 2021
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. - Dự kiến sản phẩm: +Miêu tả về trang phục, cử chỉ, lời nói, ánh mắt của thầy Ha-men trong buổi học cuối cùng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Qua văn bản em thấy được điều gì về tiếng nói dân tộc? Bản thân em cần làm gì đối với tiếng mẹ đẻ? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. - Nghe yêu cầu. - Trình bày cá nhân - Dự kiến sản phẩm: +Tiếng nói dân tộc có giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn . + Bản thân phải biết giữ gìn, yêu quý và học tập để nắm vững tiếng nói của dân tộc mình. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Sưu tầm những tác phẩm có cùng nội dung với văn bản. - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời
__________________________________________________ Ngày soạn: Ngày dạy :
/1/2021 /2/2021 Bài 22
Tiết 92: NHÂN HÓA
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là nhân hoá, có những kiểu nhân hoá nào - Nắm được tác dụng chính của nhân hoá 2. Kỹ năng: - Biết cách sử dụng phép tu từ nhân hoá trong nói và viết để tạo hiệu quả cho sự diễn đạt 3. Thái độ - Có ý thức đưa nhân hóa vào trong bài văn của mình 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… -Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, 2.Học sinh: - Soạn bài. - Đọc tài liệu III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC: A. HĐ khởi động: 131
132
* Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh. - Các kiểu so sánh thường gặp. * Nhiệm vụ: HS nghiên cứu bài học. * Phương thức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp. * Yêu cầu sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời * Cách tiến hành: GV chuyển giao nhiệm vụ Đọc đoạn văn sau: Sau cơn mưa, bầu trời xanh bóng như vừa được gội rửa. Ông mặt trời ló rạng ném những tia nắng vàng như mật xuống vạn vật. Những chị cúc, chị hồng cười toe toét, rung rinh khoe chiếc áo rực rỡ sắc màu,.... ? Nhận xét cái hay về nghệ thuật của đv trên? HS: Sử dụng phép tu từ ss, tính từ chọn lọc. GV: Còn một bp NT độc đáo nữa… B. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhân hóa là gì I. Nhân hoá là gì? *Mục tiêu: được các kiểu nhân hóa, phân tích được tác 1)Ví dụ. dụng của phép nhân hóa đó. *Nhiệm vụ HS: HS tìm hiểu ở nhà *Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. *Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. *Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG NHÓM CẶP ĐÔI(5 phút) 1.Gv chuyển giao nhiệm vụ: GV. hd HS đọc đoạn thơ VD – SGK trang56. HS. Đọc ví dụ. ? Em hãy kể tên các sự vật được nói đến trong đoạn thơ trên? ? Các sv được nhà thơ gọi bằng từ nào ? gán cho những hành động nào ? Của ai?
?Tác dụng của cách sử dụng từ ngữ xưng hô và từ ngữ chỉ hành động đó? 2. Hs tiếp nhận nhiệm vụ - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: + Trời , cây mía , kiến …. + Ông - đại từ thường dùng để gọi người. ->Trời trở nên gần gũi với con người hơn. - Mặc áo giáp, ra trận -> - Múa gươm - Hành quân -> Là hành động của con người chuẩn bị chiến đấu. ? Như vậy các sự vật trên đã được nhà thơ gọi tả bằng các từ ngữ vốn được dùng để gọi , tả người. ? Qua cách nhà thơ dùng từ ngữ vốn gọi, tả người để gọi, tả bầu trời, cây mía, đàn kiến em thấy các sự vật đó hiện nên như thế nào? HS. Giống như con người. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 2) Nhận xét. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Các sự vật: trời, cây mía, kiến( vô ->Giáo viên chốt kiến thức tri vô giác) + được gọi, tả bằng những từ ngữ 1 HS đọc to phần ghi nhớ vốn dùng để gọi, tả người ?Lấy VD về NH? + Có hành động giống như con Gv kết luận: Những cách dùng từ ngữ vốn gọi, tả người người để gọi tả trời, cây mía, kiến của nhà thơ Trần Đăng Khoa được gọi là nhân hoá (nhân: người, hoá : -> nhân hoá. biến thành , trở thành. Nhân hoá tức là biến các sự vật không phải là người trở nên có đặc điểm, tính chất, hoạt động,.. như người).
133
134
?Vậy em hiểu nhân hoá là gì? Các hình ảnh nhân hoá trong đoạn thơ trên có tác dụng gì trong việc miêu tả cảnh vật trước cơn mưa? -. Làm cho cảnh vật trước cơn mưa vô cùng hấp dẫn, sống động mỗi sư vật hiện lên như có một đời sống riêng và rất gần gũi với con người. GV. Để hiểu rõ thêm về tác dụng của nhân hoá, các em hãy quan sát và thảo luận câu hỏi sau. G. Đưa ra câu hỏi thảo luận .
G. Từ ví dụ , em hãy cho biết phép nhân hoá nói chung có tác dụng gì? H . Phát biểu, nhận xét, bổ sung. * Ghi nhớ :(SGK trang 57). G. Chốt lại khái niệm phần ghi nhớ SGK. H. Đọc ghi nhớ . Gv chuyển ý: Như vậy chúng ta đã biết nhân hoá là gì . Để có được phép nhân hoá người ta phải thực hiện bằng nhiêù cách khác nhau. Mỗi cách được gọi là một II. Các kiểu nhân hoá. kiểu nhân hoá.Vậy có các kiểu nhân hoá nào? 1) Ví dụ.
Câu hỏi thảo luận: So sánh hai cách diễn đạt sau, cách diễn đạt nào hay hơn? Tại sao? Cách 1: Cách 2: Ông trời Mặc áo giáp đen Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gươm Kiến Hành quân Đầy đườn ( Mưa-Trần Đăng
- Bầu trời đầy mây đen. - Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới. - Kiến bò đầy đường.
V: Phân lớp thành hai nhóm để thảo luận . G. chốt : - Cách 1: hay hơn vì các hình ảnh nhân hoá có tính hình ảnh làm tăng tính biểu cảm cho câu thơ, làm cho các sự vật trước cơn mưa hiện lên rất sinh động hấp dẫn và gần gũi hơn với con người. - Cách 2: miêu tả cảnh vật khách quan như nó vẫn diễn ra. ? Qua cách diễn đạt 1, em hiểu gì về tình cảm của tác giả với thiên nhiên, cảnh vật? G. Đó là tác dung thứ 2 của phép nhân hoá trong đoạn thơ.
Tác dụng của nhân hoá: + Làm cho cảnh vật trước cơn mưa sinh động, hấp dẫn. + Thể hiện tình cảm yêu mến thiên nhiên , cảnh vật của nhà thơ. 135
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của phép so sánh *Mục tiêu: Giúp HS có những phương pháp cơ bản về 2) Nhận xét. cấ tạo phép so sánh. *Nhiệm vụ HS: HS thực hiện yêu cầu của GV *Phương thức thực hiện: trình bày hoạt động chung, hoạt động cặp đôi. *Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách thức thực hiện: THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT KHĂN PHỦ BÀN(5 phút ) 1.GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Sự vật nào được nhân hoá ? Nhân hoá bằng từ ngữ nào? ? Nhân xét gì về những từ ngữ được sử dụng? 2.Hs tiếp nhận nhiệm vụ - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: + Vd a: Các sự vật đã được nhân hoá: Miệng, tai, mũi, chân, tay. Các từ lão, bác,cô, cậu vốn dùng để gọi người. + VD b: Tre: chống lại, xung phong, giữ (Động từ chỉ hoạt động của người)-> Ca ngợi cây tre, tre hiện lên như những người chiến sĩ sát cánh cùng nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến giữ nước. + VDc: Trâu ơi->Trò chuyện xưng hô với vật như với 136
người. ? Em hãy cho biết có mấy kiểu nhân hoá? Là những kiểu nào? G. Các kiểu nhân hoá này được trình bày cụ thể trong phần ghi nhớ SGK.
- Có 3 kiểu nhân hoá. + Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật + Dùng từ vốn chỉ hoạt động của 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả người để chỉ hoạt động của vật. chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. + Trò chuyện xưng hô với vật như với người 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá Ghi nhớ : (SGK trang 58) - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: Bài 1: Nhận diện nhân hóa, nêu tác dụng của nhân hóa *Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phép nhân hóa để đặt câu có sử dụng phép nhân hóa theo yêu cầu. *Nhiệm vụ HS: HS suy nghĩ, trình bày *Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi. *Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS. * Cách thực hiện 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ ? Đặt câu có sd phép n.h theo từng loại. 2. Hs tiếp nhận nhiệm vụ + HS đọc yc bt + Đặt câu - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 137
1) Bài 1: - Các phép nhân hoá: + Bến cảng... đông vui + Tàu mẹ, tàu con + Xe anh, xe em + Tất cả đều bận rộn - Tác dụng: Gợi không khí LĐ khẩn chương, phấn khởi của con người nơi bến cảng. Bài 2: So sánh 2 cách diễn đạt * Mục tiêu: HS thấy được tác dụng của nhân hóa trong câu văn * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. + Tìm thành ngữ có sử dụng phép ss 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm - Có dùng nhân hoá ở bài 1: cảm nghĩ tự hào, sung sướng của người trong cuộc. - Không dùng nhân hoá ở bài 2: Quan sát, ghi chép, tường thuật khách quan của người ngoài cuộc. Bài 3: So sánh 2 cách viết * Mục tiêu: HS thấy được tác dụng của nhân hóa trong câu văn * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. + Tìm thành ngữ có sử dụng phép ss 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm So sánh hai cách viết * Giống nhau: đều tả cái chổi rơm 138
* Khác nhau: - Cách 1: Có dùng nhân hoá bằng cách gọi chổi rơm là cô bé, cô. đây là văn bản biểu cảm. - Cách 2: không dùng phép nhân hoá. đây là văn bản thuyết minh. 4) Bài 4: a. Trò chuyện, xưng hô với núi như với ngưòi tác dụng: giãi bày tâm trạng mong thấy người thương của người nói. b. Dùng những từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của người để chỉ tính chất, hoạt động của những con vật. Tác dụng: Làm cho đoạn văn trở nên sinh động, hóm hỉnh. c. Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, ti nhs chất của cây cối và sự vật. d. Tương tự như mục c - Tác dụng: gợi sự cảm phục, lòng thương xót và căm thù nơi người đọc. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về phói từ để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: HS thi đặt câu nhanh có dùng nhân hóa 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm những câu văn có sử dụng phép nhân hóa có trong các văn bản văn học đã được học. - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. *Rút kinh nhiệm. 139
.................................................. Ngày ............. tháng 2 năm 2021
__________________________________________________ Ngày soạn: Ngày dạy :
/1/2021 /2/2021 Tuần Bài Tiết 93: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: + Nắm được cách tả người và bố cục hình thức của 1 đoạn, 1 bài văn tả người. + Biết viết 1 đoạn, bài văn tả người 2. Kỹ năng: + Luyện tập kỹ năng quan sát và lựa chọn kỹ năng trình bày những điều quan sát lựa chọn theo thứ tự hợp lý. 3. Thái độ: - Có ý thức đưa yếu tố miêu tả vào bài văn 3. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, 2.Học sinh: - Soạn bài. - Đọc tài liệu về bài học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC A. HĐ khởi động: * Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS muốn tìm được câu trả lời trong nội dung bài học. 140
* Nhiệm vụ: HS nghiên cứu bài học. * Phương thức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp. * Yêu cầu sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời * Cách tiến hành: - GV chuyển giao nhiệm vụ ? Muốn tả người ta cần phải làm gì? - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: Xác định đối tượng cần tả... *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV dẫn vào bài Bên cạnh các bài tả cảnh thiên nhiên, loài vật, chúng ta còn gặp trong sách báo, trong thực tế, không ít đoạn, bài văn tả người. nhưng làm thế nào để tả người cho đúng, cho hay? Cần luyện tập những kĩ năng gì? B.Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người: * Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách tả người và bố cục hình thức của 1 đoạn, 1 bài văn tả người * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Phương thức thực hiện: trình bày kết quả thảo luận, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm(5 phút) 1.Gv chuyển giao nhiệm vụ: * GV: gọi HS đọc VD ? Mỗi đoạn văn tả ai? Người đó có đặc điểm gì nổi bật ? Đặc điểm đó được thể hiện ở từ ngữ, hình ảnh nào? ? Trong các đoạn văn trên, đoạn nào tập trung khắc
Nội dung cần đạt I. Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người: 1. Ví dụ (SGK-Tr59,60,61) 2. Nhận xét.
* Đối tượng mt: a. Tả Dượng Hương Thư Người chèo thuyền, vượt thác. b. Tả Cai Tứ - Người đàn ông gian hùng. 141
hoạ chân dung nhân vật, đoạn nào tả người gắn với công việc? ? Nhận xét cách dùng từ ở mỗi đoạn ? 2. Hs tiếp nhận nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… * Đối tượng mt: a. Tả Dượng Hương Thư - Người chèo thuyền, vượt thác. b. Tả Cai Tứ - Người đàn ông gian hùng. c. Tả hai đô vật tài, mạnh: Quắm đen và Ông Cản Ngũ trong keo vật ở Đền Đô. * Những từ ngữ và hình ảnh thể hiện: - Đoạn 1: Như một pho tượng đồng đúc, bắp thịt cuồn cuộn... - Đoạn 2: Mặt vuông, má hóp, lông mày lổm nhổm, đôi mắt gian hùng, mồm toe toét, tối om, răng vàng hợm... - Đoạn 3: Lăn xả, đánh ráo riết, thế đánh lắt léo, hóc hiểm, thoắt biến hoá khôn lường...dứng như cây trồng giữa xới, thò tay nhấc bổng như giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng, thần lực ghê gớm... * Trong các đoạn văn trên: - Đoạn 2: Chỉ tả chân dung nhân vật Cai Tứ nên dùng ít động từ mà nhiều tính từ. - Đoạn 1,3: Tập trung miêu tả chân dung nhân vật kết hợp với hành động nên dùng nhiều động từ, ít tính từ. * Cách dùng từ: - Đoạn 2: dùng ít động từ mà nhiều tính từ. - Đoạn 1,3: dùng nhiều động từ, ít tính từ. ? Em có nhận xét gì về bố cục của mỗi đoạn văn - Đoạn 1, 2: là 1 đoạn văn. - Đoạn 3: như 1 bài văn miêu tả hoàn chỉnh.
c. Tả hai đô vật tài, mạnh: Quắm đen và Ông Cản Ngũ trong keo vật ở Đền Đô.
* Trong các đoạn văn trên: - Đoạn 2: -> tả chân dung nhân vật - Đoạn 1,3: -> tả chân dung nhân vật kết hợp với hành động .
* Bố cục đoạn 3: - MB: Cảnh keo vật chuẩn bị bắt đầu. - TB: Diễn biến của keo vật. Đoạn này có thể chia làm 3 đoạn ? Đoạn thứ ba gần như một bài văn miêu tả hoàn nhỏ: 142
chỉnh có 3 phần. Em hãy chỉ ra và nêu nội dung chính của mỗi phần? - MB: Cảnh keo vật chuẩn bị bắt đầu. - TB: Diễn biến của keo vật. Đoạn này có thể chia làm 3 đoạn nhỏ: + Những nhịp trống đầu tiên. Quắm Đen ráo riết tấn công. Ông Cản Ngũ lúng túng đón đỡ, bỗng bị mất đà do bước hụt. + Tiếng trống dồn lên, gấp rút giục giã. Quắm Đencố mãi cũng không bê nỗi cái chân của ông Cãn NGũ. + Quắm Đen thất bại nhục nhã. - KB: Mọi người kinh sợ trước thần lực ghê gớm của ông Cãn Ngũ. ? Nếu phải đặt tên cho bài văn thì em đặt tên gì? * Đặt nhan đề cho bài văn: - Keo vật thách đấu - Quắm Đen thản hại - Hội vật đền Đô năm ấy... ? Từ tìm hiểu ví dụ, em thấy quá trình tả người gồm có những bước nào? Bố cục của bài văn tả người? HS pb, nx, bs. * GV nhấn mạnh ghi nhớ - HS rút ra kất luận - HS đọc ghi nhớ
+ Những nhịp trống đầu tiên. Quắm Đen ráo riết tấn công. Ông Cản Ngũ lúng túng đón đỡ, bỗng bị mất đà do bước hụt. + Tiếng trống dồn lên, gấp rút giục giã. Quắm Đencố mãi cũng không bê nỗi cái chân của ông Cãn NGũ. + Quắm Đen thất bại nhục nhã. - KB: Mọi người kinh sợ trước thần lực ghê gớm của ông Cãn Ngũ.
Muốn tả người cần: - Xđ được đtượng cần tả. - Quan sát, lựa chọn những chi tiết tiêu biểu. - Trình bày kq quan sát được theo một thứ tự. * Bố cục: 3 phần - MB: giới thiệu người được tả. - TB: Miêu tả chi tiết. - KB: NX nêu cảm nghĩ. *. Ghi nhớ SGK- Tr 61 II. Luyện tập
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức lý thuyết để làm bài * Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày 143
* Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi. * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ: TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI (1phút) Tìm các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chon khi miêu tả cá đối tượng: a/ Một cụ già cao tuổi (Bài 1) b/ Em bé Bài 1) c/ Cô giáo (Bài 2) 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi + Dự kiến sp: Bài 1: a/ Một cụ già cao tuổi: Da nhăn nheo nhưng đỏ hồng hào hoặc đồi mồi, vàng vàng, mắt vẫn tunh tường lay láy hoặc châm chạp, tóc bạc như mây trắng hay rụng lơ thơ...Tiếng nói trần vang hay thều thào yếu ớt. b. Em bé: Mắt đen lóng lánh, môi đỏ chon chót, hay cười toe toét, mũi tẹt, thỉnh thoảng thò lò, sịt sịt, nói ngọng... Bài 2: c. Lập dàn ý cho bài văn miêu tả 1 trong ba đối tượng trên Cô giáo say mê giảng bài trên lớp: Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng, say sưa như sống với nhân vật, đôi mắt lóng lánh niềm vui, bàn tay nhịp nhịp viên phấn, chân bước chậm rãi từ trên bậc xuống lối đi giữa lớp... cô như đang trò truỵen với nhà văn, với chúng em, với cả những người trong sách. Bài 3: Những từ có thể thêm vào chỗ chấm... - Đỏ như: Tôm luộc, mặt trời, người say rượu... - Trong không khac gì: thiên tướng, võ tòng, con gấu lớn, hộ pháp trong chùa - Đó là hình ảnh Ông cản Ngũ vào xới vật. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 144
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Lập dàn ý cho các đề văn ỏ câu 1. Mỗi tổ một đề. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - Trao đổi nhóm cặp - Dự kiến sản phẩm: E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học. * Nhiệm vụ: HS Về nhà tìm hiểu * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Hs lập dàn ý theo nhóm tổ. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs: - Sưu tầm những đoạn văn tả người tiêu biểu 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Thưc hiện yêu cầu. *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
__________________________________________________ Ngày soạn: / /2021 Ngày dạy : / /2021 Tuần 24 Bài 23. Tiết 95: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ - Minh Huệ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Giới thiệu khái quát về tác giả Minh Huệ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lòng yêu thương mênh mông, sự chăm sóc ân cần đối với các chiến sĩ, đồng bào, thấy được tình cảm biết ơn kính trọng của người chiến sĩ với Bác Hồ. 145
- Nắm được nét đặc sắc về NT của bài thơ: Kết hợp miêu tả, kể chuyện với biểu hiện cảm xúc, tâm trạng những chi tiết giản dị tự nhiên mà giàu sức truyền cảm, thể thơ 5 chữ thích hợp với bài thơ có yếu tố tự sự. 2. Kĩ năng: - Kể tóm tắt diễn biến câu truyện bằng một đoạn văn ngắn. - Bước đầu biết cách đọc bài theo tự sự được viết theo thể thơ năm chữ. - Biết viết 1 đoạn, bài văn tả người có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Trình bày được suy nghĩ của bản thân sau khi học xong bài thơ. 3. Thái độ: - Giáo dục tư tưởng biết ơn và tự hào về Bác. - Yêu mến thơ viết về Bác Hồ. 4. Năng lực: Bồi dưỡng cho Hs năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác; năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, cảm thụ văn học... II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị kế hoạch bài học - Thiết bị dạy học: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà thơ Minh Huệ, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ. - Học liệu: Sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập một, Sách giáo viên, tài liệu mạng In-tơ-net, Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn. 2. Học sinh: - Chuẩn bị những câu hỏi Sgk và câu hỏi giáo viên đưa thêm về bài "Đêm nay Bác không ngủ". - Đọc tài liệu, tìm hiểu thêm về nhà thơ Minh Huệ. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỒNG DẠY VÀ HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1.Hoạt động khởi động: * Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Tạo tình huống học tập dựa trên việc huy động kiến thức, kinh nghiệm của học sinh đã biết về Bác, giúp học sinh khám phá ra cái chưa biết và muốn * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi của GV * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp. * Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 146
* Cách tiến hành: 1.GV chuyển giao nhiệm vụ: + Kể tên các bài thơ hoặc bài hát về Bác + Đọc diễn cảm bài thơ, hoặc hát bài hát về Bác 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. 3. Dự kiến sản phẩm: 4. Đánh giá sản phẩm: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh về kiến thức về khả năng hợp tác. - Câu hỏi bổ sung: GV: Qua tìm hiểu VB “Đêm nay Bác không ngủ” em hiểu thêm được gì về con người Bác. HS: trả lời. GV: "Cả một đời Bác có ngủ ngon đâu". (Hải Như) Mỗi một đêm không ngủ của Bác chứa đựng bao điều thể hiện một nhân cách, một tấm lòng của một con người vĩ đại suốt đời vì nước vì dân “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ kể về một đêm không ngủ như thế của Bác... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Giới thiệu chung: Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản. * Mục tiêu: Nắm được những nét cơ bản về tác giả Minh Huệ, 1. Tác giả: hoàn cảnh ra đời của văn bản, hiểu 1số chú thích bố cục của văn bản. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: NV1: HĐ chung cả lớp: Tìm hiểu về tác giả, văn bản 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Minh Huệ, hoàn cảnh ra đời của văn bản, có tranh minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Minh Huệ (1927147
- Dự kiến sản phẩm… T3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: Mùa đông năm 1951 bên bờ sông Lam-Nghệ An nghe một anh bạn là chiến sĩ vệ quốc quân kể những chuyện được chứng kiến về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch biên giới thu đông năm 1950, Minh Huệ vô cùng xúc động viết nên bài thơ này. => Đây là một trong những bài thơ thành công sớm nhất viết về Bác Hồ và rất quẹ thuộc đông đảo quần chúng văn học qua nhiều thế hệ NV2: HĐchung và HĐ cá nhân: Đọc, chú thích, bố cục ? Nêu cách đọc văn bản ? - Gv gọi 3 HS đọc, mỗi em một đoạn. - Gv nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS? ? Đọc thầm phần chú thích và cho biết em hiểu thế nào về từ đội viên trong bài thơ? ? Em hiểu thế nào là trầm ngâm ? ? Giải thích từ mơ màng? GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích nghĩa các từ khó trong SGK. Hoạt động nhóm cá nhân 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: HĐCN: phần 2a,2b/68 (a) ? Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ kể lại chuyện gì? (chọn phương án đúng ) (b) Dưới đây là phần kể của 1 bạn h/s khi tóm tắt lại câu chuyện. Theo em bạn đã kể lại đúng trình tự chưa? Nếu chưa đúng giúp bạn sửa lại? Dựa vào trình tự đó em hãy kể lại câu chuyện ? (c) Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào? (d) Xác định thể thơ?
2003) tên khai sinh là Nguyễn Đức Thái, quê ở Nghệ An. 2. Văn bản.
a/ Xuất xứ, thể loại: - Bài thơ được viết dựa trên sự kiện lịch sử có thực năm 1950 Bác Hồ trực tiếp ra mặt trận chỉ huy chiến dịch biên giới, - 1951 Minh Huệ sáng tác bài thơ - TL: b/ Đọc- chú thích- bố cục:
148
(e) Bài thơ có mấy nhân vật? Nhân vật trung tâm là ai? (f) Dựa vào trình tự trên em hãy xác định bố cục văn bản? Nội dung từng phần ? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Hđ cá nhân - GV: Quan sát, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: - (a) Đáp án c: Chuyện về 1 đêm không ngủ của Bác - (b) Trình tự đúng: 1, 2, 5, 6, 4, 3, 7 + Câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác trên đường đi chiến dịch trong thời kỳ chống thực dân Pháp + Hoàn cảnh: Trên đường đi chiến dịch trời mưa lâm thâm và lạnh + Thời gian: một đêm khuya + Địa điểm: Mái lều tranh xơ xác nơi tạm trú của các anh bộ đội nào? (c) Phương thức kể, biểu cảm, miêu tả (d)Năm chữ (e) 2 nhân vật - Anh bộ đội - Bác Hồ (trung tâm) (f) Bố cục: 3 đoạn + Đoạn 1: 9 khổ đầu: Lần thứ nhất thức dạy của anh đội viên + Đoạn 2: 6 khổ tiếp theo: Lần thứ ba thức dậy của anh đội viên + Đoạn 3: Khổ cuối: Suy ngẫm của tác giả 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chố thông qua quá trinh hoạt động và SP cuối cùng Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản * Mục tiêu: Hiểu được hình ảnh của BH qua cái nhìn của người chiến sĩ, thấy dược tinh yêu thương lớn lao của Bác giành cho bộ đội, dân công. * Phương thức thực hiện: Đọc bài thơ, tìm chi tiết ,hoàn thành phiếu học tập.
* Yêu cầu sản phẩm: Phần trả lời trên phiếu học tập * Cách tiến hành: 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc bài thơ, tìm chi tiết, hoàn thành phiếu học tập (1) Hình ảnh BH được tác giả khắc họa trong hoàn cảnh nào? Nêu cảm nhận của em về hoàn cảnh ấy ? (2) Hoàn thành phiếu học tập Hình ảnh Bác qua nhìn nhận của anh đội viên trong lần thức dạy thứ nhất
- Bố cục: 3 phần + Đoạn 1: 9 khổ đầu: Lần thứ nhất thức dạy của anh đội viên + Đoạn 2: 6 khổ tiếp theo: Lần thứ ba thức dậy của anh đội viên + Đoạn 3: Khổ cuối: Suy ngẫm của tác giả II. Tìm hiểu văn bản a. Hình ảnh Bác Hồ
149
Hình ảnh Bác qua nhìn nhận của anh đội viên trong lần thức dạy thứ ba
Nhận xét
Tư thế Cử chỉ, hành động Lời nói ? Qua phần tìm hiểu em hãy cho biết nguyên nhân dẫn đến Bác không ngủ được là do đâu? Từ đó cho thấy điều gì về Bác ? ? Em hãy đọc vài vần thơ viết về Bác và tình yêu thương của Bác ? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - Làm việc cá nhân - Trao đổi trong nhóm - Thống nhất kết quả * GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. 3. Báo cáo kết quả - Đại diện nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét bổ sung * Dự kiến sản phẩm của học sinh (1) Hoàn cảnh : Trời khuya lắm rồi ….Trời mưa lâm thâm ….Mái lều tranh xơ xác =>H/ả Bác Hồ-1 vị lãnh tụ được khắc họa trong 1 hoàn cảnh đặc biệt đó là: đêm khuya, lặng lẽ, gió rét, trống vắng, quạnh hưu trong 1 mái lều tranh xơ xác. (2) Phiếu học tập số 1 Hình ảnh Bác qua Hình ảnh Bác qua nhìn nhìn nhận của anh nhận của anh đội viên Nhận xét đội viên trong lần trong lần thức dạy thứ 150
Tư thế
Cử chỉ, hành động
Lời nói
thức dạy thứ nhất - ngồi lặng yên - vẻ mặt trầm ngâm
ba - ngồi đinh ninh Tư thế và dáng vẻ yên - chòm râu im phăng phắc lặng, trầm ngâm,suy tư bộc lộ chiều sâu tâm trạng: lo lắng cho anh đội viên, cho mọi người cả dân tộc. - đốt lửa cho anh nằm - Thể hiện tình thương yêu - đi dém chăn và sự chăm sóc ân cần, tỉ - nhón chân nhẹ nhàng mỉ, chu đáo gần gũi thân thương mà ấm áp của Bác với các chiến sĩ như 1 người cha với con.
- chú cứ việc ngủ - chú cứ việc ngủ ngon– ngon– ngày mai đi ngày mai đi đánh giặc đánh giặc - Bác thức thì mặc bác– Bác ngủ không an lòng - Bác thương đoàn dân công… mong trời sáng mau mau.
- Thể hiện tình thương, và sự lo lắng của bác dành cho đoàn dân công phải chụi giá rét giá lạnh giữa rừng khuya.
- Bác không ngủ được là do chăm sóc giấc ngủ cho anh bộ đội, lo cho đoàn dân công phải chịu gió rét, giá lạnh giữa rừng khuya. - Bác có tình thương yêu bao la rộng lớn . - Những vần thơ viết về Bác và tình yêu thương của Bác: - Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta Thương cuộc đời chung thương cỏ hoa Chỉ biết quên mình cho hết thảy Như dòng sông trở nặng phù sa. - Bác ơi! Tim Bác mênh mông thế Ôm cả non sông mọi kiếp người Bác để tình thương cho chúng con Cuộc đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo vải hồn muôn trượng
Hơn tượng đồng phơi những lối mòn 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Tư thế: ngồi lặng yên, vẻ mặt trầm ngâm, tư thế “ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc” - Cử chỉ, hành động: đốt lửa cho chiến sĩ, dém chăn, nhón chân nhẹ nhàng. -> Sự chăm sóc chu đáo, ân cần. - Lời nói: “Chú cứ việc ngủ ngon- ngày mai đi đánh giặc” “ Bác thương đoàn dân công…mau mau” -> tình thương, sự lo lắng của Bác. Tình cảm của Bác rộng lớn bao la Bác giành tình cảm của mình cho mọi đối tượng từ những cháu bé trong nhà lao Tân Dương đến những người nghèo khổ - Liên hệ một số câu thơ viết về Bác: + Ôi lòng Bác vậy cứ thương ta. + Bác ơi! Tim Bác mênh mông thế. + Ôm cả non sông, mọi kiếp người. Bác để tình thương cho chúng con Hình ảnh Bác hiện lên trong bài thơ thật giản dị, gần gũi, chân thực mà hết sức lớn lao. Bài thơ thể hiện một cách cảm động, tự nhiên và sâu sắc tấm lòng yêu thương mênh mông sâu lặng, sự chăm sóc ân cần chu đáo của BHvới chiến sĩ, đồng bào và cả dân tộc.
- Tư thế: ngồi lặng yên, vẻ mặt trầm ngâm, tư thế “ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc” - Cử chỉ, hành động: đốt lửa cho chiến sĩ, dém chăn, nhón chân nhẹ nhàng. -> Sự chăm sóc chu đáo, ân cần. - Lời nói: “Chú cứ việc ngủ ngonngày mai đi đánh giặc” “Bác thương đoàn dân công…mau mau” -> tình yêu thương mênh mông sâu lặng, sự chăm sóc ân cần chu đáo của BH với chiến sĩ, đồng bào và cả dân tộc.
C. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Hs khái quát được nội dung chính vừa tìm hiểu trong 9 khổ đầu Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập. * Nhiệm vụ: HS viết đv * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 151
152
* Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về h/a Bác trong đoạn thơ vừa học. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Dựng lại bức chân dung của Bác trong đêm ở chiến khu - Qua đây em học tập được gì ở Bác? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân E. HOẠT ĐỘNG: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm đọc thêm sách tham khảo những bài thơ viết về vẻ đẹp của Bác, phân tích những câu thơ mà em cho là hay nhất. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. * Yêu cầu HS về nhà: Về chuẩn bị tiếp bài: Đêm nay Bác không ngủ (tiếp) *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
153
__________________________________________________ Ngày soạn: Ngày dạy :
/ /
/2021 /2021
Bài 23.Tiết 95: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ (tiếp) - Minh Huệ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng Bác Hồ trong bài thơ với tấm lòng yêu thương mênh mông, sự chăm sóc ân cần đối với các chiến sĩ, đồng bào, thấy được tình cảm biết ơn kính trọng của người chiến sĩ với Bác Hồ. - Nắm được nét đặc sắc về NT của bài thơ: Kết hợp miêu tả, kể chuyện với biểu hiện cảm xúc, tâm trạng, những chi tiết giản dị tự nhiên mà giàu sức truyền cảm, thể thơ 5 chữ thích hợp với bài thơ có yếu tố tự sự. 2. Kĩ năng: - Nhận diện được thể thơ 5 chữ viết theo phương thức biểu cảm. - Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn. - Biết viết 1 đoạn, bài văn tả người có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm. - Trình bày được suy nghĩ của bản thân sau khi học xong bài thơ. 3. Thái độ: - Giáo dục tư tưởng biết ơn và tự hào về Bác. - Trân trọng, yêu mến thơ viết về Bác Hồ. 4. Năng lực: Bồi dưỡng cho Hs năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác; năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, cảm thụ văn học... II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị kế hoạch bài học. - Thiết bị dạy học: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập… - Học liệu: Sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập hai, Sách giáo viên, tài liệu mạng In-tơ-net, Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn. 2. Học sinh: - Chuẩn bị những câu hỏi Sgk và câu hỏi giáo viên đưa thêm về bài 154
"Đêm nay Bác không ngủ". - Đọc tài liệu, tìm hiểu thêm về nhà thơ Minh Huệ. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỒN DẠY VÀ HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về văn bản. b. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp c. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng d. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. e. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ?Trong tiết học trước, hình ảnh Bác qua nhìn nhận của anh đội viên hiện lên như thế nào? ? Tâm tư của anh đội viên thể hiện ra sao trong lần thức dậy thứ nhất và lần dậy thứ hai? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: + Tình yêu thương mênh mông sâu nặng, sự chăm sóc ân cần chu đáo của Bác Hồ với chiến sĩ, đồng bào và cả dân tộc. + Ngạc nhiên,băn khoăn khi thấy Bác trầm ngâm bên bếp lửa. Lo lắng, bồn chồn khi Bác thức, không ngủ… -> Lòng kính yêu thiêng liêng gần gũi, lòng biết ơn về vị lãnh tụ vĩ đại mà bình dị… *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - GV dẫn vào bài mới: Đến với bài thơ, chúng ta không chỉ… mà còn cảm nhận đợc niềm yêu thơng, cảm phục của người đội viên chiến sĩ đối với Bác Hồ, cũng là tình cảm của nhà thơ, của mọi ngời dân Việt Nam đối với Bác. Tiết học hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem điều đó được thể hiện như thế nào nhé B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
155
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 2 phần bài học * Mục tiêu: HS hiểu được tâm tư của người đội viên chiến sĩ * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm cặp đôi 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - Đọc bài thơ - Câu hỏi thảo luận: + Trong bài, anh đội viên thức dậy mấy lần? Anh thấy gì và thái độ, tâm trạng của anh lúc đó ra sao? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… + Nhiều lần. + Bác ngồi…, không ngủ. + Bác đốt lửa, dém chăn, đi nhẹ nhàng… -> Ngạc nhiên, băn khoăn khi thấy Bác trầm ngâm bên bếp lửa. + thổn thức, thầm thì, bồn chồn, bề bộn - Đó là những từ láy, diễn tả tâm trạng bồn chồn, thao thức, lo lắng của anh đội viên. Lo lắng, bồn chồn khi Bác thức, không ngủ… + Bác ngồi đinh ninh… ->Anh hốt hoảng giật mình -> thiết tha ,năn nỉ “Mời Bác ngủ Bác ơi!” và “Bác ơi! Mời Bác ngủ!” + Bác thương, lo đoàn dân công… ->Vui sướng mênh mông khi được thức cùng Bác. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
I. Giới thiệu chung: II. Tìm hiểu văn bản: a. Hình ảnh Bác Hồ b. Tâm trạng của người đội viên
- Ngạc nhiên,băn khoăn khi thấy Bác trầm ngâm bên bếp lửa. - Lo lắng, bồn chồn khi Bác thức, không ngủ.
- Hốt hoảng, thiết tha,năn nỉ “ Mời Bác ngủ Bác ơi”
156
- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Sau tâm trạng ấy là tình cảm gì của anh đội viên đối với Bác? HS: Tình cảm yêu thương, kính trọng. ? Lần thứ nhất thức dậy, trong trạng thái mơ màng anh - Yêu thương, kính trọng Bác bằng tình thơng của người con đội viên đã cảm nhận đợc hình ảnh Bác nh thế nào? đối với cha. Bóng Bác cao lồng lộng Ấm hơn ngọn lửa hồng ? Em hiểu nh thế nào về hai câu thơ đó?(tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? tác dụng?) - NT: so sánh - Hình ảnh Bác Hồ vừa lớn lao, vĩ đại vừa ấm áp, chân tình. GV bình: Hình tượng Bác Hồ dưới con mắt của anh -> So sánh: Cảm nhận về hình ảnh đội viên lớn lao, kì vĩ hẳn lên... Cảm giác ấm áp mà Bác lớn lao, vĩ đại, ấm áp, gần gũi, ngời nằm mơ nhận đợc mới có thể ấm hơn ngọn lửa hồng. Phải chăng chính tình cảm bao la của Bác là ngọn lửa sưởi ấm và xua tan cái lạnh hoang vắng của rừng khuya, xua tan nỗi vất vả, nhọc nhằn và sự lo lắng của mỗi người chiến sĩ. Câu thơ ngắn gọn với hình ảnh so sánh hợp lý vừa gợi tả hình ảnh Bác vĩ đại và gần gũi, vừa thể hiện tình cảm thân thiết, ngỡng mộ của anh đội viên đối với Bác. Thảo luận nhóm bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Lần thứ ba thức dậy thái độ tâm trạng của anh đội viên có gì khác so với lần trước? ? Hai câu thơ “Mời Bác ngủ Bác ơi!” và “Bác ơi! Mời Bác ngủ!” có tác dụng gì trong vịêc thể hiện tâm trạng anh chiến sĩ? ?Tại sao từ chỗ bồn chồn, lo lắng, anh đội viên lại chuyển sang “vui sướng mênh mông” ? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. 157
- Dự kiến sản phẩm… + Anh hốt hoảng giật mình. Đó là sự sợ hãi đến cuống quýt lộ hẳn trên nét mặt… + Tác dụng nhấn mạnh sự thiết tha, năn nỉ, diễn tả tăng dần mức độ bồn chồn, lo lắng và tình cảm chân thành của người đội viên đối với Bác + Vì anh đã hiểu ra tình cảm yêu thương mênh mông của Bác và được sống trong tình cảm yêu thương ấy. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: Được tiếp cận, được thấu hiểu tình thương và đạo đức cao cả của Người, anh chiến sĩ lớn thêm lên về tâm hồn tình cảm và đợc hưởng một niềm hạnh phúc thật sự lớn lao. Diễn biến tâm trạng của anh dừng lại ở giây phút tâm t anh bừng sáng. Hoá ra cái dáng suy tư của Bác bắt nguồn từ mối không an lòng, từ tình thương giản dị nhưng rất đỗi mênh mông. Hoạt động cặp đôi 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Tác giả giải thích nguyên nhân không ngủ được của Bác là gì? ? Ý nghĩa của lời giải thích ấy ? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: + ®©y lµ mét trong mu«n vµn ®ªm kh«ng ngñ cña Ngêi. + ®· nªu ®îc mét ch©n lý hiÓn nhiªn: B¸c lu«n yªu th¬ng hi sinh tÊt c¶ cho mäi ngêi. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
c. Suy ngẫm của tác giả: -Tác giả nhận ra đây là một trong muôn vàn đêm không ngủ của Người. - Tác giả đã nêu được một chân lý hiển nhiên: Bác luôn yêu thương hi sinh tất cả cho mọi người.
III. Tổng kết: 158
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Hoạt động 3: Tổng kết ? Hãy nêu những nét nghệ thuật và nội dung chính của văn bản GV: Nhận xét về nghệ thuật: - Thể thơ? - Lời thơ?
1. Nội dung: - Phản ánh tấm lòng yêu thương giản dị mà sâu sắc của Bác đối với quân và dân ta. - Biểu hiện tình cảm yêu quí cảm phục của ngời chiến sĩ, cũng là của mọi người đối với Bác. 2.Nghệ thuật: - Thể thơ 5 chữ phù hợp với việc biểu đạt nội dung thông qua một câu chuyện kể. - Lời lẽ giản dị, chân thành với nhiều từ láy gợi hình, gợi cảm. C. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Hs khái quát được nội dung chính của bài thơ. Vận dụng hiểu biết để làm bài tập. * Nhiệm vụ: HS viết đv * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Viết một đoạn văn miêu tả tâm trạng của anh đội viên trong bài thơ. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG: VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Dựng lại hình ảnh Bác Hồ sau lần thứ ba thức dậy của anh đội viên? - Qua diễn biến tâm trạng của người chiến sĩ, bài thơ đã làm hiện lên trước mắt ta hình ảnh một anh Vệ quốc quân thời chống Pháp như thế nào? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. 159
+ Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: - Qua diễn biến tâm trạng của người chiến sĩ, bài thơ đã biểu hiện cụ thể, chân thực tình cảm thương mến, kính yêu, lòng biết ơn và niềm hạnh phúc của người chiến sĩ nói riêng và của nhân dân nói chung đối với Bác- vị lãnh tụ vĩ đại mà bình dị. E. HOẠT ĐỘNG: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm đọc thêm sách tham khảo những bài thơ viết về vẻ đẹp của Bác, phân tích những câu thơ mà em cho là hay nhất. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. + Dự kiến sản phẩm: Đêm xa nước đầu tiên ai nỡ ngủ. Sóng vỗ dưới thân tàu đâu phải sóng quê hương. Đêm mơ nước, ngày nhớ hình của ưnớc Cây cỏ trong chiêm bao xanh sắc biếc quê nhà Ăn một miếng ngon cũng đắng lòng vì Tổ quốc Chẳng yên lòng khi ngắm một cành hoa. ( Chế Lan Viên) Giữa dòng bàn bạc việc quân Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền. (Rằm tháng giêng.) Trăng vào cửa sổ đòi thơ Một canh,hai canh,lại ba canh (Không ngủ đợc) Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ. ( Cảnh khuya) 160
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
* Yêu cầu HS về nhà: Về chuẩn bị bài: Ẩn dụ *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
- Kích thích HS tìm hiểu về ẩn dụ
__________________________________________________ Ngày soạn: Ngày dạy :
/ /
/2021 /2021
Tuần 24 . Bài 23. Tiết 96 : ẨN DỤ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ. - Hiểu và nhớ được tác dụng của ẩn dụ. 2. Kĩ năng: - Biết phân tích ý nghĩa cũng nh tác dụng của ẩn dụ. - Bước đầu tạo ra được một số kiểu ẩn dụ đơn giản trong nói và viết. 3. Thái độ - Sử dụng đúng biện pháp ẩn dụ tạo hiệu quả cho sự diễn đạt - Yêu tiếng Việt 4. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ để giúp HS nắm vững khái niệm về ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ và tác dụng của ẩn dụ. - Nhận biết biện pháp ẩn dụ trong văn bản, biết phân biệt các kiểu ẩn dụ B.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 161
2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV đưa vd: Hàng bưởi Đu đưa Bế lũ con Đầu tròn Trọc lốc ? Chỉ ra các BPTT có trong đoạn thơ? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: VD a: Nghệ thuật nhân hóa *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: … Con 1 BPTT nữa….Bài học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Mục tiêu: Hiểu ẩn dụ là gì, các kiểu ẩn dụ I. ẨN DỤ LÀ GÌ ? * Phương thức thực hiện: Nêu vấn đề, vấn đáp., 1. Ví dụ: hoạt động nhóm, cá nhân..... 2. Nhận xét: * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng 162
phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv treo bảng phụ đã viết - HS đọc và nêu yêu cầu vd sgk tr 68 ? Cụm từ “người cha” dùng để chỉ ai? ? Tại sao em biết điều đó? ? Hãy giải thích vì sao có thể ví Bác Hồ với ngời Cha? GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 5 phút. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: - Người Cha chỉ Bác Hồ. - Ta biết được điều đó nhờ ngữ cảnh của khổ thơ và cả bài thơ - vì Bác và người Cha có những phẩm chất giống nhau: tuổi tác , tình yêu thương , sự chăm sóc chu đáo, ân cần dối với các con. GV: Thơ Tố Hữu có nhiều ví dụ tơng tự: Người là Cha ,là Bác, là Anh Qu¶ tim lín läc tr¨m dßng m¸u nhá (S¸ng th¸ng n¨m) ? Cụm từ “người cha” trong khổ thơ của Minh Huệ và trong khổ thơ của Tố Hữu có gì giống nhau và khác nhau? - G: đều ví Bác với người Cha - K: Minh Huệ chỉ có vế B (vế A ẩn) Tố Hữu có cả 2 vế A và B 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Cách nói này giống phép so sánh ở chỗ dựa trên quan hệ tương đồng, khác ở chỗ chỉ xuất hiện hình ảnh so sánh mà ko xuất hiện h/ả được so sánh. ( tức là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó) GV: Khi phép so sánh có lược bỏ vế A, người ta gọi đó là so sánh ngầm. (ẩn dụ) ? Nói “Bác Hồ mái tóc bạc” với “Người Cha mái tóc bạc” em thích cách nào hơn? Vì sao GV: Như vậy cách gọi tên sự vật, hiện tơng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt, người ta gọi đó là ẩn dụ. ? Từ đó hãy rút ra khái niệm ẩn dụ là gì HS đọc ghi nhớ GV: Để hiểu rõ hơn về khái niệm ẩn dụ, chúng ta cùng làm bài tập sau: BT nhanh: Bảng phụ Chỉ ra biện pháp ẩn dụ trong câu thơ sau: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trời trong lăng rất đỏ (Viễn Phương) Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu ẩn dụ * Mục tiêu: Giúp HS nắm được các kiểu ẩn dụ * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Thảo luận nhóm bàn 163
- Người cha -> Bác Hồ. - Vì Bác và người Cha có những phẩm chất giống nhau: tình yêu thương, sự chăm sóc chu đáo, ân cần.
- Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. => Ẩn dụ * Ghi nhớ( SGK): II. CÁC KIỂU ẨN DỤ: 1. Ví dụ 2. Nhận xét
164
1. GV chuyển giao nhiệm vụ: * Gv treo bảng phụ - Gọi HS đọc ? Các từ in đậm( thắp, lửa hồng) để dùng để chỉ những hiện tượng hoặc sự vật nào? Vì sao có thể ví như vậy? ? Cách dùng từ “nắng giòn tan”trong đv sau có gì đặc bịêt với cách nói thông thường? Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng. (Nguyễn Tuân) ? Tìm nét tương đồng giữa Bác Hồ và người Cha? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… + lửa hồng- màu đỏ của hoa râm bụt giống nhau về hình thức -> ẩn dụ hình thức + Thắp - nở hoa Giống nhau về cách thức thực hiện hành động -> ẩn dụ cách thức Hs: Thông thường nói nắng vàng, nắng rực (Gợi ý: Giòn tan thường nêu đặc điểm của cái gì?( bánh) Đây là sự cảm nhận của giác quan nào? (thính giác) -> Sử dụng từ “ giòn tan” để nói về nắng là có sự chuyển đổi cảm giác(từ thính giác -> thị giác) d. Có thể ví Bác là người cha vì giữa Bác và người cha có sự giống nhau về phẩm chất. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức - Có mấy kiểu ẩn dụ? GV: Chốt - HS rút ra KL - HS đọc ghi nhớ SGK/69 * Trình bày một phút: Vậy em cần nhớ mấy đơn vị kiến thức về Ẩn dụ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - MT: Nhận biết phép ẩn dụ trong các đoạn trích, phân tích tác dụng của ẩn dụ, tạo đoạn văn có phép ẩn dụ - PP, KTDH: Nêu vấn đề, vấn đáp , thuyết trình, hoạt động nhóm.... * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập. ? Trong mỗi cách diễn đạt người ta sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? ? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy? ? Trong 3 cách nói đó em thấy cách nói nào gây ấn tợng nhất? Vì sao? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm: + Ở đây tác giả đã gọi Bác Hồ bằng người Cha để so sánh ngầm: Bác Hồ như ngời Cha của các chiến sĩ. Bác yêu thương, chăm sóc cho họ như người cha chăm sóc cho đàn con. Đồng thời còn thể hiện tấm lòng kính yêu Bác của ngời chiến sĩ. Rõ ràng diễn đạt như vậy vừa có hính ảnh lại vừa hàm súc. - HS: Trả lời -> HS khác nhận xét - GV: Kết luận Bài tập 2: * Mục tiêu: HS tìm được ẩn dụ và chỉ ra được các
Có 4 kiểu ẩn dụ - Ẩn dụ hình thức - Ẩn dụ cách thức - Ẩn dụ phẩm chất - Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
165
Ghi nhớ: SGK-tr69
III. LUYỆN TẬP: 1, Bài 1- SGK/69 - Cách 1: diễn đạt bình thường. - Cách 2: Sử dụng so sánh tạo cho câu thơ có tính hình tượng, biểu cảm hơn so với cách diễn đạt thông thường. - Cách 3: Có sử dụng ẩn dụ giúp cho sự diễn đạt hay hơn: gợi hình, gợi cảm, hàm súc.
2, Bài 2-SGK/70 a. + Ăn quả - hưởng thụ thành quả lao động. -> tương đồng về cách thức thực hiện hành động. + Kẻ trồng cây - người lao động tạo ra thành quả. 166
nét tương đồng * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. * Phương thức thực hiện: HĐ nhóm * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. Tìm các ẩn dụ Nêu nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng được so sánh ngầm với nhau. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm Bài tập 3: * Mục tiêu: HS biết tìm ẩn dụ chuyển đổi cảm giác trong câu thơ * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. * Phương thức thực hiện: nhóm * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. HS đọc kỹ các câu thơ, tìm các ẩn dụ chuyển đổi cảm giác, nêu tác dụng. 2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 3. Dự kiến sản phẩm + Các ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: chảy(a), chảy(b), mỏng(c), ớt(d). + Tác dụng: Giúp cho câu văn ( thơ)sinh động, hình ảnh đặc sắc và ngời đọc có thể cảm nhận sự vật, hiện tượng một cách cụ thể hơn bằng nhiều giác quan.
-> Tương đồng về phẩm chất. b. + mực đen- cái xấu +đèn sáng- cái tốt ->Tương đồng về phẩm chất. c. + Thuyền – người đi xa + bến- người ở lại -> Tương đồng về phẩm chất d. Mặt trời (một Mặt Trời)Bác Hồ -> Tương đồng về phẩm chất 3, Bài 3- SGK/70: a.thấy mùi hồi chín-chảy qua mặt(từ khứu giác-> thị giác, xúc giác) diễn tả hương vị thơm mát, nồng nàn của mùi hồi chín đợc cảm nhận một cách tinh tế thú vị. b. ánh nắng chảy (thị giác -> xúc giác) diễn tả một cách gợi cảm ấn tượng sự toả chiếu của ánh nắng. c.tiếng rơi rất mỏng (xúc giác, thị giác-> thính giác): diễn tả tiếng rơi khẽ khàng, nhẹ nhàng của chiếc lá, thể hiện sự cảm nhận tinh tế của tác giả trớc thiên nhiên. d.ớt tiếng cười (thính giác-> xúc giác)-> miêu tả sự hoà đồng rất đẹp giữa con người với thiên nhiên được cảm nhận qua cái nhìn trẻ thơ hồn nhiên, tinh tế.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 167
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về ẩn dụ để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Tìm một số câu thơ, câu ca dao có sử dụng biện pháp ẩn dụ 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm biện pháp ẩn dụ trong những bài thơ, bài văn đã học - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
__________________________________________________ Ngày soạn: / /2021 Ngày dạy : / /2021 Bài 23 .Tiết 97 : LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức - Phương pháp làm một bài văn miêu tả - Cách trình bày miệng một đoạn (bài ) văn miêu tả : nói dựa theo dàn bài đã chuẩn bị. 2. Kĩ năng - Sắp xếp những điều đã quan sát và lựa chọn theo một thứ tự hợp lí. 168
- Làm quen với việc trình bày miệng trước tập thể : nói rõ ràng mạch lạc , biểu cảm. 3. Thái độ - Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, có khả năng quan sát tinh tế, thích văn miêu tả 4. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tạo lập văn bản để giúp HS viết tốt bài văn miêu tả. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn miêu tả tiêu biểu III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về thể loại văn miêu tả 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ?Em hãy lên bảng trình bày miệng đoạn văn miêu tả hình dáng Dế Choắt. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: - Các chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một
Kiến thức chốt
gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gile. Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xâu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn, ngơ ngơ. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: * Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của tiết luyện nói: tác phong nhanh nhẹn, trình bày mạch lạc khi đứng trước tập thể * Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Sự chuẩn bị bài của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi ? Những yêu cầu của bài luyện nói? ? Ý nghĩa của bài luyện nói?. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. 3. Báo cáo kết quả: HS báo cáo kết quả chuẩn bị của cá nhân và nhóm 4. Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh giá
I. Yêu cầu của tiết luyện nói:
-Tác phong: đàng hoàng, chững chạc, tự tin - Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, không ấp úng. - Nội dung: đảm bảo theo yêu cầu của đề. - Lựa chọn trình bày các ý theo một trình tự hợp lý.
II. Luyện nói: Hoạt động 1: * Mục tiêu: HS tả lại quang cảnh lớp họctrong Bài 1: 169
170
buổi học cuói cùng * Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Sự chuẩn bị bài của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv hd HS chuẩn bị các nd của bt1: ? Giờ học là gì? Thầy Ha-men làm gì? HS của thầy làm gì? ? Không khí trường, lớp lúc ấy. ? Âm thanh, tiếng động nào đáng chú ý? 2.Thực hiện nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS luyện nói: - GV cho HS nói trước lớp 10 phút 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của cá nhân 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Bài 2 * Mục tiêu: HS tả lại chân dung thầy Ha-men * Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân . * Yêu cầu sản phẩm: Sự chuẩn bị bài của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: GV hd bt2: ? Dáng người? nét mặt? Quần áo thầy mặc lên lớp trong buổi học cuối cùng? ? Giọng nói? Lời nói? Hành động? ? Cách ửng xử đặc biệt của thầy khi Phrăng đến muộn? ? Tóm lại: thầy là người như thế nào? ? Cảm xúc của bản thân? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS luyện nói:
Chú ý:
- GV cho HS nói trước lớp 15 phút 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của mình 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá Bài 3: - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
- Trong giờ pháp văn. - Thầy Ha-men chuẩn bị những tờ mẫu mới tinh… - HS chăm chú nghe,… - Không khí lớp: im lặng Bài 2:
Tả miệng chân dung thầy Ha-men: - Trang phục:… - Giọng nói:… - Thái độ:… - Lời nói về tiếng Pháp:… - Hành động:… - -> Cảm nghĩ của bản thân về thầy.
Hoạt động 3: Bài 3 * Mục tiêu: HS tả lại hình ảnh thầy giáo trong phút giây xúc động gặp lại học trò cũ * Phương thức thực hiện: hoạt động nhóm . * Yêu cầu sản phẩm: Sự chuẩn bị bài của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: GV hd bt3: ? Đi cùng ai? ? Tâm trạng? ? Cảnh nhà thầy sau năm năm gặp lại? ? Thầy đón trò như thế nào? ? Khi nhận ra HS cũ thầy có biểu hiện gì khác thường? ? Câu nói nào của thầy hôm đó làm em nhớ nhất? Phút chia tay như thế nào? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS luyện nói: - GV cho HS nói trước lớp 15 phút - HS chia 4 nhóm trình bày trước tổ 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của mình - Cử đại diện trình bày trước lớp 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá
Khi tả cần chú ý: - Đi cùng - Tâm trạng - Cảnh nhà thầy - Trang phục, cử chỉ, dáng vẻ của thầy. - Lời nói, cử chỉ. - Chia tay - Cảm nghĩ
->Giáo viên chốt kiến thức
171
172
Soạn: Dạy:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Viết đoạn văn miêu tả hình dáng của người bạn mà em yêu quý 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: vóc dáng, mũi, mái tóc, ánh mắt, khuôn mặt, , ... E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Sưu tầm những đoạn văn miêu tả đã được học gạch chân ý chính và luyện nói bằng lời - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
Bài 24 Tiết 98: TRẢ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN TẢ CẢNH Ở NHÀ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nắm được bố cục, phương pháp làm bài văn miêu tả (tả cảnh) 2. Kỹ năng: - Nhận thấy những u điểm, khuyết điểm trong bài làm tìm phương hướng khắc phục chuẩn bị cho bài viết tiếp theo. 3. Thái độ: - Học sinh có thái độ nghiêm túc, biết tự chủ, quản lí bản thân 4. Năng lực: - Phát triển năng lực sáng tao, năng lực hệ thống, năng lực sử dụng ngôn ngữ viết để trình bày các kiến thức kĩ năng làm bài văn miêu tả II. CHUẨN BỊ: - Gv: Chấm bài – chữa lỗi, chữa bài. - HS: Tự chữa lỗi: diễn đạt, lỗi câu C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Chiếu một đoạn văn miêu tả tốt của HS - Bạn đã vận dụng phương pháp miêu tả như thế nào trong đoạn văn ấy? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm:
__________________________________________________ 173
174
+ Chọn vị trí tả + Hình ảnh miêu tả chọn lọc, đẹp + vận dụng phép so sánh, nhân hóa tốt *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá B. HOẠT ĐỘNG CHỮA BÀI Hoạt động của thầy GV: yc 1 HS đọc lại đề bài. HS đọc.
GV hướng dẫn HS phân tích lại đề bài. HS thực hiện các y/c của pt đề bài. GV chốt các ý chính
GV hd HS lập dàn ý cho bài văn ? Nội dung chính cua phần MB là gì? HS phát biểu nx,bs. GV chốt.
nước nhỏ.
Nội dung cần đạt I. Đề bài: Tả lại quang cảnh ngôi trường sau cơn mưa II. Phân tích đề. 1. Nội dung kiến thức: quang cảnh ngôi trường sau cơn mưa 2. Phạm vi: Cá hình ảnh của ngôi trường, TN,… 3. Thể loại: văn miêu tả: tả cảnh. III. Lập dàn ý. 1. MB : giới thiệu ngôi trường sau cơn mưa 2. TB:Tả chi tiết: * Lúc mưa(ngắn gọn): Cơn mưa ào ạt, nước mưa tuôn xuống như trút,…
* Tả cụ thể lúc tạnh( Sâu sắc): ? Các ý em sẽ triển khai khi viết phân TB là gì? + KK: không khí thật trong lành, mát HS nêu. mẻ và thật dễ chịu. Các HS khác nx, bs. GV chữa hc. + Cảnh: ngôi trường càng thêm đẹp đẽ, rực rỡ hơn( Sân trường, chiếc áo cũ kỹ giờ đây không còn nữa mà thay bằng chiếc áo màu vàng tươi đậm sắc, rực rỡ hơn, bồn hoa, mái ngói,…) ? Nội dung chính của phần KB?
+ Hoạt động con người: HS vui sướng rồi cầm tay nhau chạy ào xuống sân trường, nhảy lò cò qua những vũng 175
Gv chỉ ra các lỗi viết quá dài, lan man sang các nội dung không cần thiết trong bài viết của Hs. Yêu cầu Hs sửa. Gv chữa hoàn chỉnh. Gv nêu các lỗi thiếu nd: - Bài viết quá sơ sài. - Viết chưa hoàn chỉnh - Thiếu ý . Gv nêu cách sửa. Hs tự sửa. Gv chỉ ra các bài viết lạc đề: Hs nghe , sửa chữa, rút kinh nghiệm Gv chỉ ra các lỗi chính tả điển hình mà Hs thường mắc phải trong bài viết. Hs nêu cách chữa Gv chữa hoàn chỉnh các lỗi sai đó. Yêu cầu hs tiếp tục tim các lỗi sai và chữa ở nhà. Gv dựa vào bài viết của HS chỉ ra các lỗi sai về ngữ pháp trong bài viết của Hs: - Lặp từ. - Dùng từ chưa chính xác. - Viết câu dài. - Viết câu không đủ ý. - Viết câu không có thành phần chính. - Viết đoạn văn chưa hoàn chỉnh: Không có câu chủ đề, không biểu đạt được ý chính,… Hs nêu cách chữa đúng, nhận xét, bổ sung. Gv chữa hoàn chỉnh cho Hs và yêu cầu Hs tiếp tục chữa các lỗi sai đó ở nhà. Gv yêu cầu Hs tự nhận xét về bố cục bài văn của mình. - Chỉ ra các bài không có đủ bố cục ba phần MB – TB – KB Hs chữa, nhận xét bổ sung.
3. KB: Nêu cảm nghĩ: t/c yêu mến ngôi trường. IV. Chữa bài. 1. Lỗi về nội dung kiến thức. a. Thừa nội dung. b. Thiếu nội dung. c. Lạc đề. 2. Lỗi về hình thức. a. Lỗi chính tả.
b. Lỗi ngữ pháp - Dùng từ chưa chính xác. - Viết câu sai.( dài, không đủ ý, không có thành phần chính,…) - Viết đoạn văn chưa hoàn chỉnh. c. Lỗi bố cục.
V. Đọc bài. 1. Đọc bài khá giỏi. 2. Đọc bài yếu kém.
176
Gv chữa 1 số bài. Gv chọn ở lớp 1 bài điểm cao nhất và một bài điểm thấp nhất yêu cầu Hs đọc trước lớp. Bài Khá: Minh, Chi, Giang, P. Linh, P. Ngọc Bài kém: Tùng Dương, Huy,… Hs đọc bài. Hs trong lớp nghe nhận xét, bổ sung, sửa chữa. Gv nhận xét. C. HĐ vận dụng: * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
VI. Yêu cầu HS tiếp tục chữa bài ở nhà.
Ngày soạn: Ngày dạy :
/ /
/2021 /2021
TIẾT 99, 100: KIỂM TRA 1/2 KÌ 2 I. Mục tiêu cần đạt: - Kiến thức: củng cố các kiến thức đã học vrrf phân môn Văn, tiếng Việt, tập làm văn giữa kì - Kĩ năng: rèn kĩ năng áp dụng kiến thức làm bài. - Giáo dục: Ý thức trugn thực, tự giác làm bài. - Các năng lực: đọc hiểu đề, áp dụng kiến thức, trình bày viết, làm bài.... II. Chuẩn bị - Giáo viên ra đề - HS ôn tập III. Tiến trình: 1. Khởi động: GV nêu mục đích bài kiểm tra... 2. GV phát đề cho HS 3. HS làm bài
- Nhận xét chung về ưu , nhược điểm và kết quả bài viết. - Hướng dẫn Hs rút kinh nghiệm để làm tốt bài TLV tả người tiếp theo. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. - GV chốt: D. HĐ Tìm tòi, mở rộng: * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tiếp tục chữa và hoàn chỉnh bài văn. Viết lại bài văn hoàn chỉnh. - Soạn bài: Hoán dụ. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Nghe hướng dẫn *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
Mức độ
I.Đọc – hiểu văn bản - Truyện kí hiện đại - Thơ hiện đại
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: % __________________________________________________ 177
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
-Nêu tên tác phẩm tác giả - Xác định được phương thức biểu đạt chính - Học sinh chỉ ra được các phó từ trong đoạn văn Số câu:2 Số điểm:1.75 Tỉ lệ: 17.5%
-Trình bày nội dung của đoạn văn - Chỉ ra phép tu từ tác dụng của phép tu từ so sánh ẩn dụ được sử dụng trong đoạn trích
-Biết phân tích đoạn thơ -Từ văn bản học sinh biết rút ra bài học cho bản thân
Số câu:2 Số điểm: 1.5 Tỉ lệ: 15%
Số câu:2 Số điểm:1.75 Tỉ lệ: 17.5%
Vận dụng Cao
Số câu:0 Số điểm:0 Tỉ lệ: 0
Số câu:7 Sốđiểm:5 .0 Tỉ lệ:50% 178
HS biết tả một cảnh đẹp mà mình yêu thích.
III. Tạo lập văn bản - Miêu tả: tả cảnh Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %
Tổng số : Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %
Số câu:1 Số điểm: 5 Tỉ lệ:50 %
Số câu:2 Số điểm:1.75 Tỉ lệ: 17.5%
Số câu:3 Số điểm: 1.5 Tỉ lệ: 15%
Số câu:5 Số điểm:6.75 Tỉ lệ: 67.5%
Số câu:0 Số điểm: 0 Tỉ lệ:0 %
Số câu:1 Số điểm:5 Tỉ lệ:50% Số câu:8 Số điểm:10 Tỉ lệ:100%
ĐỀ: I. Phần Đọc hiểu (5,0 điểm). Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3: Anh đội viên nhìn Bác Càng nhìn lại càng thương Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm Rồi Bác đi dém chăn Từng người từng người một Sợ cháu mình giật thột Bác nhón chân nhẹ nhàng 1. Đoạn thơ trích từ bài thơ nào? Tác giả là ai? (0.5đ) 2. Hãy chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ.
đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.” ( Ngữ Văn 6- tập 2) 4. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?(0.25đ) 5. Cho biết nội dung của đoạn trích trên. (0.5đ) 6. Chỉ ra các phó từ trong đoạn trích trên.(1điểm) 7. Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn, em hãy rút ra bài học cho bản thân. (0.75) II. Phần làm văn (5,0 điểm). Quê hương em có nhiều cảnh đẹp. Em hãy tả lại một cảnh mà em yêu thích. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ………………. HẾT………………… Nội dung cần đạt Câu I Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 3: 1. - Đoạn thơ trích từ bài thơ Đêm nay Bác không ngủ - Tác giả Minh Huệ - Phép tu từ ẩn dụ: Người Cha 2. - Tác dụng: + Câu thơ thêm gợi hình, gợi cảm,…. + Thể hiện tình yêu thương mênh mông, sâu nặng của Bác Hồ đối với chiến 3. sĩ như tình cha con ruột thịt,….
(1,0đ) 3. Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu nêu suy nghĩ của em khi đọc đoạn thơ. (1,0đ) Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi từ 4 đến 7: “Thỉnh thoảng , muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phach phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm 179
4.
- Hình thức: đảm bảo hình thức đoạn văn. - Nội dung: HS bày tỏ suy nghĩ cá nhân, có thể hướng tới các ý: + Cử chỉ chăm sóc của Bác Hồ đối với các anh chiến sĩ ân cần, chu đáo như người cha chăm sóc các con Tình yêu thương mênh mông, sâu nặng của Người…. + Tình lãnh tụ - bộ đội, tình tướng - sĩ, tình cha - con hòa quyện,…….. + Được chứng kiến những cử chỉ chăm sóc của Bác, anh đội viên vô cùng cảm phục và kính yêu Bác,….. - Phương thức biểu đạt chính miêu tả
Điểm 0,25 0,25 0,5 0,5
1,0
0,25 180
- Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn
0.5
(co cẳng ) lên, vừa, ( vũ) lên, đã, rất( ưa nhìn), rất( bướng)
1.0
5.
6. 1.0
7
- Không nên huênh hoang tự mãn , biết thông cảm và chia sẻ, biết suy nghĩ và cân nhắc trước khi làm một việc gì. ( HS có những bài học khác hợp lý vẫn cho điểm) II Quê hương em có nhiều cảnh đẹp. Em hãy tả lại một cảnh mà em yêu thích. Yêu cầu kĩ năng: - HS có kĩ năng làm bài văn tả cảnh. Xác định đúng đối tượng miêu tả. - Lựa chọn trình tự hợp lí, bố cục rõ ràng, hành văn trong sáng, chuẩn mực, ít mắc lỗi chính tả. Yêu cầu kiến thức: Cần cụ thể hóa các kiến thức sau: Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh vật. (Cảnh gì? cảnh đó ở đâu? Nét nổi bật nhất của cảnh?) Thân bài: - Tả bao quát toàn cảnh: nêu khung cảnh chung của cảnh vật và nêu cảm tưởng, cảm nhận chung về cảnh vật. - Tả từng phần của cảnh theo một trình tự nhất định (không gian/ thời gian), chú ý đặc điểm của cảnh vật về đường nét, màu sắc, âm thanh,… - Tả vẻ đẹp riêng nổi bật nhất của cảnh Kết bài: Nêu cảm nghĩ về cảnh vật (sự yêu thích, gắn bó,…) * Ho¹t ®éng Tìm tòi, mở rộng 1p - Mục đích: Hs biết tự tìm hiểu, mở rộng, nâng cao thêm kiến thức - Phương thức: Giao về nhà - Sản phẩm:bài làm ở nhà của hs * Tiến trình hoạt động GV giao nhiệm vụ hs làm việc cá nhân ở nhà trả lời câu hỏi Vè sưu tầm vào làm 1 đến 2 đề kiểm tra Văn 6 giữa kì 1. Soạn bài tiếp theo. * Rút kinh nghiệm: Ngày
/
Ngày soạn: Ngày dạy :
/ /
/2021 /2021 Bài 24
Tiết 101, 102: Đọc- Hiểu Văn bản LƯỢM ( TỐ HỮU ) KHUYẾN KHÍCH ĐỌC THÊM: MƯA (Trần Đăng
Khoa)
0,5
1,5 1,5 1.0 0,5
/2021
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng và ý nghĩa cao cả trong sự hi sinh của nhõn vật Lượm. - Tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho nhân vật Lượm. - Cảm nhận vẻ đẹp, sức sống của con người trogn cơn mưa. - Các chi tiết miêu tả trong bài thơ và tác dụng của các chi tiết miêu tả đó. - Nét đặc sắc nghệ thuật tả nhân vật kết hợp với tự sự và bộc lộ cảm xúc. 2.Năng lực: - Đọc diễn cảm bài thơ. - Tìm hiểu sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ. - Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh hoán dụ và những lời đối thoại trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - GD HS tình cảm yêu mến, cảm phục, biết ơn những người đã chiến đấu, hi sinh vì tổ quốc. II. CHUẨN BỊ: GV: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, ( Chân dung nhà thơ Tố Hữu) HS: Đọc bài, soạn bài theo câu hỏi phần đọc hiểu SGK, nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG: A. Hoạt động khởi động: 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về bài thơ Lượm
181
182
2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Kể tên những người anh hùng nhỏ tuổi trong kháng chiến mà em biết ? * Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. * Dự kiến sản phẩm: - Võ Thị sáu, Bế Văn Đàn, Lê Văn Tám,... * Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV đi vào bài : Hồi đầu kháng chiến chống Pháp, nhà thơ Tố Hữu vừa ở HN trở về thành phố Huế quê hương đang đánh Pháp quyết liệt, tình cờ gặp chú bé liên lạc Lượm nhí nhảnh, vui tươi. ít lâu sau, nhà thơ lại nghe tin Lượm đã hi sinh anh dũng trên đường đi công tác. Xúc động, nghẹn ngào, nhớ thương, cảm phục. Tố Hữu viết bài thơ Lượm. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Giới thiệu chung * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác I.Giới thiệu chung giả Tô Hữu và văn bản Lượm 1. Tác giả * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn 183
bản? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả, hoàn cảnh ra đời của bài thơ, có tranh minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv HD đọc và tìm hiểu chung về vb. - GV hd đọc: chú thay đổi giọng và nhịp đọc thích hợp với từng câu, từng đoạn. Giọng vui tươi sôi nổi nhí nhảnh ở đoạn đầu và đoạn cuối. Gv đọc mẫu 1 đoạn. HS đọc nối tiếp đến hết. Gv nhận xét cách đọc của HS. GV yc HS tự đọc phần chú thích giải thích các từ khó trong SGK. HS tự đọc. Gv theo dõi kt. Thảo luận nhóm bàn: ? Bài thơ viết theo thể thơ nào? ? Bố cục bài thơ chia mấy phần? Nội dung chính từng phần? ? Dựa vào bố cục , hãy kể lại câu chuyện bằng lời văn của em? - Dự kiến sản phẩm: + Thể loại: thơ 4 tiếng, nhịp 2/2 + Bố cục: 3 đoạn: + Năm khổ thơ đầu: cuộc gặp gỡ tình cờ giữa nhà thơ và Lượm. + Bảy khổ giữa: Chuyến công tác và sự hi sinh của Lượm. + Hai khổ cuối: Hình ảnh Lượm sống mãi.
2. Văn bản a. Xuất xứ, hoàn cảnh, thể loại - Sáng tác năm 1949 trong thời kì k/c chống Pháp. - Chủ yếu là thơ 4 chữ
b. Đọc - Chú thích - Bố cục
II. Tìm hiểu văn bản 1. Hình ảnh Lượm trong lần gặp gỡ tình cờ với nhà thơ 184
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 1 phần Tìm hiểu vb: Hình ảnh Lượm trong lần gặp gỡ tình cờ với nhà thơ. * Mục tiêu: HS hiểu: cuộc gặp gỡ tình cờ của nhà thơ với Lượm * Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi. * Sản phẩm hoạt động: Câu trả lời của HS. * Phương án kiểm tra đánh giá: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá Tổ chức thực hiện. 1. Chuyển giao nhiệm vụ: ? Lượm với nhà thơ gặp gỡ trong hoàn cảnh nào? ? Hình ảnh Lượm được miêu tả qua những chi tiết nào( hình ảnh, trang phục, cử chỉ, lời nói,…) ? Nhận xét Nt miêu tả nhân vật? Cảm nhận của em về Lượm? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… + Hoàn cảnh: "Huế đổ máu" - Trong hoàn cảnh chiến đấu chống thực dân Pháp. + Hình dáng: Loắt choắt,chân thoăn thoắt, đầu nghênh ngênh, cười híp mí, má đỏ bồ quân. + Trang phục: Cái xắc xinh xinh Ca lô đội lệch + Cử chỉ: Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng + Lời nói: Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à ở Đồn Mang Cá Thích hơn ở nhà +NT: Từ láy gợi hình, so sánh,... ? Đường vàng là con đường như thế nào? - Đường vàng là con đường trong hồi tưởng là đường cát
vàng, đầy nắng vàng, đồng lúa vàng. ? Hình ảnh so sánh Lượm với con chim chích nhảy trên đường vàng đẹp và hay ở chỗ nào? Hình ảnh so sánh có gí trị gợi hình (Tả rất đúng về hình dáng Lượm: Nhỏ nhắn, hiếu động, tươi vui giữa không gian cánh đồng lúa vàng). Ngoài ra nó còn có giá trị biểu cảm thể hiện tình cảm yêu mến của nhà thơ đối với Lượm. ⇒ Hồn nhiên, nhanh nhẹn, yêu đời. ? Ngôn ngữ đối thoại của hai chú cháu có gì đáng chú ý? - Cuộc trò chuyện ngắn ngủi nhưng rất gần gũi, thân mật giữa hai chú cháu 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3: . Hình ảnh Lượm trong chuyến đi liên lạc * Mục tiêu: HS hiểu : Lượm trong chuyến đi liên lạc
- Từ láy, so sánh -> là em bé hồn nhiên, nhanh nhẹn, yêu đời, say mê tham gia công tác kháng chiến thật đáng mến, đáng yêu. 2. Hình ảnh Lượm trong chuyến đi liên lạc * Lượm đang làm nhiệm vụ
* Phương thức thực hiện: phát vấn, nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích, hoạt động nhóm. * Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của học sinh. * Phương án kiểm tra đánh giá: HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau, GV đánh giá Tổ chức thực hiện. 1. Chuyển giao nhiệm vụ: ? Lượm đi làm nhiệm vụ trong hoàn cảnh nào? Nhận xét về hoàn cảnh ấy? ? Tìm những chi tiết khác họa hình ảnh, thái độ của Lượm khi làm nhiệm vụ. Cảm nhận của em về công việc và hình ảnh Lượm? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. 185
186
- Dự kiến sản phẩm… + Hoàn cảnh: Vụt qua mặt trận/ Đạn bay vèo vèo -> Nguy hiểm + Công việc: Chuyển thư Thượng khẩn-> Hệ trọng + Thái độ: Vụt qua…sợ chi hiểm nghèo,… 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ? Cái chết của Lượm được miêu tả như thế nào? - Một dòng máu tươi - Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng... ? Hình ảnh Lượm bất ngờ trúng đạn ngã xuống nằm trên đồng lúa gợi cho em cảm xúc gì? - Hình ảnh Lượm nằm giữa cánh đồng lúa được miêu tả thật hiện thực và lãng mạn. Lượm ngã ngay trên đất quê hương... Hương thơm của lúa cũng như hương của dòng sữa mẹ đưa em vào giấc ngủ vĩnh hẵng. Linh hồn bé nhỏ và anh hùnh ấy đã hoá thân vào non sông đất nước. GV: Cái chết có đổ máu nhưng lại được miêu tả như một giấc ngủ bình yên của trẻ thơ giữa cánh đồng quê hương thơm hương lúa. ? Cái chết ấy gợi cho em những tình cảm và suy nghĩ gì? - Cái chết của Lượm gợi cho người đọc vừa xót thương, vừa cảm phục. Một cái chết dũng cảm nhưng nhẹ nhàng thanh thản. Lượm không còn nữa nhưng hình ảnh đẹp đẽ của Lượm còn sống mãi với quê hương. ? Tình cảm và tâm trạng của tác giả khi trở về sự hi sinh của Lượm như thế nào? - Tình cảm của tác giả: Ngạc nhiên, bàng hoàng, đau đớn, nghẹn ngào trước cái chết của Lượm.nhà thơ đã tách câu
- Nhiệm vụ đưa thư khó khăn nguy hiểm -> Lượm nhanh nhẹn, hăng hái, gan dạ, dũng cảm, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ * Cái chết của Lượm
- Lượm hi sinh thiêng liêng, cao cả như một thiên thần; tâm hồn em đã hoá thân vào thiên nhiên đất nước.
* Hình ảnh Lượm còn sống mãi
- Điệp khúc hình ảnh 187
thơ làn đôi tạo tiếng gọi thân thương thống thiết. Thảo luận nhóm ? Câu hỏi Lượm ơi, còn không đặt ở gần cuối bài thơ như một câu hỏi đầy đau xót. Vì sao sau câu thơ đó tg lặp lại ha Lượm vui tươi hồn nhiên ở đoạn đầu? - Nhấn mạnh , hướng người đọc suy nghĩ đến sự còn hay mất của Lượm. - Điệp khúc Lượm sống mãi: nối tiếp một cách hợp lí, trả lời cho câu hỏi tu từ trên⇒ khẳng định Lượm sẽ sống mãi cùng thời gian, trong lòng nhà thơ, trong tình thương nhớ, cảm phục của đồng bào Huế, trong chúng ta và các thế hệ mai sau. Hoạt động 4: Khái quát đặc sắc về ND- NT: * Mục tiêu: HS nắm được những đặc sắc về ND, NT của văn bản. * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi của GV * Phương thức thực hiện: hđ cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời miệng của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Khái quát những nét đặc sắc về ND, NT của văn bản? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Suy nghĩ, khái quát bằng sơ đồ tư duy hoặc gạch ý. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C . HĐ luyện tập * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vb để làm bài tập. * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, viết đv * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Lượm vui tươi hồn nhiên -> khẳng định Lượm sẽ sống mãi cùng thời gian, trong lòng nhà thơ, trong tình thương nhớ, cảm phục của đồng bào Huế, trong chúng ta và các thế hệ mai sau. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Thể thơ 4 chữ từ láy, so sánh 2. Nội dung - Bài thơ đã khắc họa hình ảnh chú bé Lượm hồn nhiên vui tươI hăng háI dũng cảm. Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của em còn sống mãI với quê hương đất nước và trong lòng mọi người 3. Ghi nhớ( SGK- tr77)
IV. Luyện tập: - Bài 2:(sgk / 77)
188
Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Lượm. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. KHUYẾN KHÍCH ĐỌC THÊM: MƯA (TRẦN I. Giới thiệu chung : 1.Tác giả: ĐĂNG KHOA) * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Trần Đăng khoa và văn bản Mưa * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Cách tiến hành: 2.Văn bản: 1..GV chuyển giao nhiệm vụ: + Thể thơ: tự do, các câu văn ? Trình bày về tác giả, văn bản? ngắn. 2.Thực hiện nhiệm vụ: + Phương thức biểu đạt chính: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm Tự sự kết hợp với miêu tả - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Bài thơ tả cảnh thiên nhiên, 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả cảnh trận mưa rào mùa hạ ở chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. nông thôn đồng bằng Bắc Bộ. 4. Đánh giá kết quả * Bố cục : 3 Phần - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Thảo luận nhóm cặp ? Nêu thể loại và PTBĐ chính của văn bản? ? Bài thơ có bố cục mấy phần? ND chính từng phần? Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về cảnh thiên III. Tìm hiểu bài thơ: nhiên 1. Bức tranh thiên nhiên: * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV. * Phương thức thực hiện: Thảo luận nhóm . * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi HS. * Cách tiến hành: 1. Chuyển giao nhiệm vụ: ? Nêu một số VD cụ thể để chứng tỏ rằng Trần Đăng Khoa trong cơn mưa đã miêu tả mỗi sự vật rất nổi bật, tiêu biểu, rõ từng nét riêng về hình dáng, hành 189
động trước và trong cơn mưa? ? Em có nx gi về cách miêu tả, NT của bài thơ? ? Cách cảm nhận thiên nhiên của TĐK trong bài thơ này vừa hồn nhiên, trẻ thơ, vừa sâu sắc và in đậm dấu ấn của thời kháng chiến chống Mỹ. Em hãy làm rõ nhận xét trên? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Cảnh trước khi mưa: Đàn mối - Giáo viên nhận xét, đánh giá bay ra, mối trẻ, mối già, đàn kiến ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng tránh mưa, mặt trời đầy mây đen, cây mía múa gươm. - Cảnh trong khi mưa: Mưa rào rào ù ù, rơi lộp bộp, cóc nhảy⇒ từng sự vật đều được tả chính xác ở nét nổi bật nhất, rất phù hợp với chúng kể cả về hình dáng và trong hoạt động. - Hầu như trong suốt bài thơ các sự vật đều được gọi tên và gán ? Ha con người cuối bt là ai và đc mt ở những chi tiết cho chúng những dáng vẻ, tính nào? chất hoắc động tác giống như - Bố em - đi cày về, đội sấm, đội chớp, đội cả trời con người. Đó là biện pháp NT mưa… nhân hoá. ? Em có nhận xét gì về tư thế và ý nghĩa biểu tượng - Đoạn thơ: Ông trời...Đầy của con người trước thiên nhiên? đường - Con người đc xd theo lối ẩn dụ khoa trương ⇒ Âm vang một thời chống Mỹ -> con người có tầm vóc lớn lao, tư thế hiên ngang, hào hùng được tái hiện qua 3 sức mạnh to lớn. hình ảnh: Màu trời, ngọn mía, GV: Con người mới xuất hiện trên cái nền thiên kiến chạy mưa. nhiên dữ dội, hùng vĩ vừa mang tính chất cụ thể, khái 2. Hình ảnh con người: 190
quát biểu tượng vừa ca ngợi vẻ đẹp lao động cần cù của con người nông dân bình dị chống chọi, vượt qua chiến thắng những trở ngại của thiên nhiên toat lên những tình cảm kính yêu, trân trọng, tự hào của đứa con về người cha của mình. Gợi ấn tượng đẹp, khoẻ của người nông dân lao động VN thời đánh Mỹ. - Con người đc xd theo lối ẩn dụ khoa trương -> con người có tầm vóc lớn lao, tư thế hiên ngang, sức mạnh to lớn. Hoạt động 3: Tổng kết III. Tổng kết: * Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những nét 3.ghi nhớ : (sgk ) đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản. * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV * Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
*. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về người anh hùng nhỏ tuổi trong kháng chiến *. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà sưu tầm.( Hỏi người thân về những câu chuyện về các thiếu niên anh hùng thời kháng chiến chống thực dân pháp và đế quốc Mĩ. Kể cho người thân nghe những tấm gương thiếu nhi học giỏi, chăm ngoan ngày nay mà em biết) *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
__________________________________________________ Ngày soạn: Ngày dạy :
/ /
/2021 /2021 Bài 24 - Tiết 103: HOÁN DỤ
D. HĐ 4. HĐ vận dụng 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Nhiệm vụ: HS suy nghĩ , trình bày 3. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 4. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 5. Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Kể tên bài thơ, bài hát có cùng đề tài? Em hãy đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát có chủ đề về người chiến sĩ nhỏ tuổi ? *. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi E. HĐ 5. HĐ tìm tòi, sáng tạo 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học. 2. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ. 3. Phương thức hoạt động: cá nhân. 4. Yêu cầu sản phẩm: tên những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về người chiến sĩ nhỏ tuổi . 5. Tiến trình hoạt động:
I. MỤC TIÊU CẤN ĐẠT: 1. Kiến thức. Giúp học sinh. - Nắm vững khái niệm hoán dụ, phân biệt hoán dụ với ẩn dụ và các kiểu hoán dụ. - Hiểu được tác dụng của hoán dụ - Biết vận dung kiến thức về hoán dụ vào việc đọc –hiểu văn bản văn học và viết bài văn miêu tả. 2. Kỹ năng - Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoán dụ trong thực tế sử dụng tiếng việt. - Luyện kĩ năng nhận xét, phân tích được giá trị biểu cảm của phép hoán dụ. - Bước đầu tạo ra một số kiểu hoán dụ trong nói và viết. 3. Thái độ - Có ý thức tự giác sử dụng hoán dụ để tăng giá trị diễn đạt. 4. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ để giúp HS nắm vững khái niệm về hoán; các kiểu hoán dụ.
191
192
- Nhận biết các kiểu hoán dụ trong văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Kiến thức chốt
- Kích thích HS tìm hiểu về hoán dụ 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thuộc lòng bài thơ: Lượm ? Cụm từ: “ đổ máu” trong câu thơ Ngày Huế đổ máu gợi cho em liên tưởng tới sự kiện gì *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: Năm 1947, tác dụng Pháp quay lại đánh chiếm Huế -> chiến sự nổ ra. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV chuyển 193
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là hoán dụ * Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là hoán dụ * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm 2. GV chuyển giao nhiệm vụ: Treo bảng phụ đã viết VD + YC HS đọc vd? ? Em thấy "áo nâu" và "áo xanh" trong VD gợi cho em liên tưởng tới những ai? “nông thôn, thành thị” chỉ ai? ? Giữa áo nâu, áo xanh, nông thôn, thành thị với các sự vật được chỉ có mối quan hệ ntn? ? Hãy nêu tác dụng của cách diễn đạt này GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: + "áo nâu" và "áo xanh" liên tưởng tới những người nông dân và công nhân. + nông thôn -> chỉ những người sống ở nông thôn + thành thị -> chỉ những người sống ở thành thị + "áo nâu" và "áo xanh" -> dựa vào quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sự vật có đặc điểm, tích chất đó + nông thôn, thành thị -> dựa vào quan hệ giữa vật bị chứa đựng với vật chứa đựng. -> Cách diễn đạt trong thơ Tố Hữu có giá trị b/cảm. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
I. Thế nào là hoán dụ: 1. Ví dụ: SGK - Tr 82
2. Nhận xét. - "áo nâu" và "áo xanh" chỉ những người nông dân và công nhân -> dựa vào quan hệ giữa đặc điểm, tính chất với sv có đặc điểm, tính chất đó. 194
GV: Cách viết như vậy người ta đã sdụng phép tu từ hoán dụ. ? Em hiểu thế nào là hoán dụ? HS pb, nx, bs. GV chốt. - HS đọc ghi nhớ: SGK - TR 82
- “nông thôn” và “thành thị” chỉ những người sống ở nông thôn và thành thị.-> dựa vào quan hệ giữa vật bị chứa đựng với vật chứa đựng. => là hoán dụ. 3. Ghi nhớ: SGK - TR 82
Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu hoán dụ * Mục tiêu: Giúp HS nắm được các kiểu hoán dụ * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: II. Các kiểu hoán dụ: 1. Ví dụ: SGK: Thảo luận nhóm bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ - HS đọc ví dụ a. ? Bàn tay gợi cho em liên tưởng dến sự vật nào? ? Đó là mối quan hệ gì? b. ? "Một" và "Ba " gợi cho em liên tưởng tới cái gì? ? Mối quan hệ giữa chúng như thế nào? c. ? "Đổ máu" gợi cho em liên tưởng tới sự kiện gì? ? Mối quan hệ giữa chúng như thế nào? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… a. - Bàn tay: Bộ phận cơ thể người, công cụ đặc biệt để lao động (khả năng sáng tạo của sức lao động). - Quan hệ: bộ phận và toàn thể. b.- Một và ba: -> số lượng ít và nhiều. - Quan hệ: số lượng cụ thể và số lượng vô hạn ( trừu tượng). c. - Sự kiện: năm 1947, tác dụng Pháp quay lại đánh chiếm Huế -> chiến sự nổ ra. - Quan hệ dấu hiệu đặc trưng của sự kiện..
195
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Câu hỏi bổ sung : ? Từ các vd pt ở mục I và II, em thấy có các kiểu hoán dụ nào? - GV chốt lại GV cho HS đọc lại ghi nhớ SGK - tr83. * Bài tập nhanh: Xác định và chỉ rõ mối quan hệ của phép hoán dụ trong khổ thơ sau: Em đã sống bởi vì em đã thắng! Cả nước bên em, quanh giường nệm trắng Hát cho em nghe như tiếng mẹ ngày xưa Sông Thu Bồn giọng hát đò đưa…. ( Tố Hữu)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1: * Mục tiêu: HS chỉ ra các phép hoán dụ và kiểu qh được sdụng.
2. Nhận xét: a. Bàn tay: chỉ người lđộng. -> Qhệ: bộ phận và toàn thể. b. Một và ba: số lượng ít và nhiều. -> Qhệ: cụ thể và trừu tượng c. Đổ máu: chỉ dấu hiệu của chiến tranh. -> Quan hệ dấu hiệu đặc trưng của sự kiện. 3. Ghi nhớ: SGK - tr 83 III. Luyện tập Bài tập 1:
* Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT * Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + HS đọc yc bt + Xác định các phép hoán dụ và kiểu qh được sdụng. 196
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm: a) Làng xóm: Chỉ nhân dân sống trong làng xóm. - Qhệ: Vật chứa và vật bị chứa. b) Mười năm: ngắn, trước mắt, cụ thể - Trăm năm: dài, trừu tượng. - Quan hệ: cụ thể và trừu tượng. c) - Áo chàm (y phục) chỉ người dân sống ở Việt Bắc + Quan hệ: Dấu hiệu đặc trưng và sự vật d, + Trái đất: Chỉ loài người tiến bộ đang sống trên trái đất. + Quan hệ: Vật chứa và vật bị chứa.
Bài tập 2: * Mục tiêu: HS Phân biệt được ẩn dụ và hoán dụ. * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. * Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. + Phân biệt được ẩn dụ và hoán dụ. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm a. Giống: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác b. Khác: + ẩn dụ: Dựa vào mối quan hệ tương đồng (qua so sánh ngầm) về hình thức, cách thức, phẩm chất, cảm giác.
a) Làng xóm: người dân - Qhệ: Vật chứa và vật bị chứa. b) Mười năm: ngắn, trước mắt, cụ thể - Trăm năm: dài, trừu tượng. - quan hệ: cụ thể và trừu tượng. c) - Áo chàm (y phục) chỉ người dân sống ở Việt Bắc + Quan hệ: Dấu hiệu đặc trưng và sự vật. d, + Trái đất: Chỉ loài người tiến bộ đang sống trên trái đất. + Quan hệ: Vật chứa và vật bị chứa. Bài tập 2:
+ Hoán dụ: Dựa vào mối quan hệ tương cận (gần gũi) đi đôi với nhau. Về bộ phận - toàn thể, vật chứa - vật bị chứa, dấu hiệu - sự vật, cụ thể - trừu tượng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về hoán dụ để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Dựa vào những ví dụ về các câu nói (viết) hàng ngày có sd phép hoán dụ hãy viết câu có sd phép hoán dụ? - Chúng ta đang cần những bộ óc lớn để xd đất nước - Ctr «Nối vòng tay lớn» đã đón nhận nhiều tấm lòng nhân ái. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Tìm các câu văn thơ có sd phép hoán dụ? - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
__________________________________________________
197
198
Ngày soạn: Ngày dạy :
/ /
/2021 /2021
Bài 24 - Tiết 104: Khuyến khích học sinh tự đọc: TẬP LÀM THƠ 4 CHỮ, 5 CHỮ I. MỤC TIÊU CẤN ĐẠT: 1. Kiến thức. - HS nắm được những đặc điểm cơ bản của thể thơ bốn chữ. - Nhận diện và tập phân tích vần luật của thể thơ này khi đọc hay học các bài thơ bốn tiếng. - Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ bốn chữ nói riêng. 2. Kỹ năng - Nhận diện thể thơ này khi đọc hay học thơ ca. - Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ 4 chữ - Vận dụng những kiến thức về thể thơ bốn chữ vào việc tập làm thơ bốn chữ. 3. Thái độ. - Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn Ngữ văn. 4. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV- HS Kiến thức chốt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi, sáng tạo của học sinh 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 199
4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Đọc diễn cảm bài thơ: Lượm ? Chỉ ra những chữ cùng vần với nhau trong bài thơ đó *Thực hiện nhiệm vụ Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: chuyển B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Đặc điểm cơ bản của thể Hoạt động 1: thơ bốn chữ: * Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cơ bản của thể thơ 4 chữ * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của hs, vở ghi * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Nêu đặc điểm của thể thơ 4 chữ. ? Nêu cách ngắt nhịp và chỉ ra cách gieo vần trong đoạn thơ: “ Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng” 2. Thực hiện nhiệm vụ: 200
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… * Đặc điểm: - Mỗi câu gồm bốn tiếng, số câu trong bài không hạn định. - Nhịp 2/2, chẵn đều - Vần: kết hợp các kiểu vần: chân, lưng, bằng trắc, liền cách. * Phân tích đoạn thơ: “ Chú bé/ loắt choắt (Vần liền, trắc- VL, T) Cái xắc/ xinh xinh (VL, T - VL, B) Cái chân/ thoăn thoắt (VL, C, T) Cái đầu/ nghênh nghênh (VC, B) Ca lô đội/ lệch (VL, B) Mồm huýt /sáo vang Như con/ chim chích (VC, T) Nhảy trên/ đường vàng” (VC, B) * Ghi chú: - V: vần - L: liền, lưng - C: Cách, chân - B: bằng - T: Trắc - / : Vạch nhịp 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Hoạt động 2: Tập làm thơ 4 chữ * Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc hơn về thể thơ * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành:
- Mỗi câu gồm bốn tiếng, số câu trong bài không hạn định, các khổ trong bài được chia linh hoạt tuỳ theo nội dung hoặc cảm xúc. - Thích hợp với kiểu vừa kể chuyện vừa miêu tả (về đồng dao, về hát ru...) - Nhịp 2/2, chẵn đều - Vần: kết hợp các kiểu vần: chân, lưng, bằng trắc, liền cách. + Vần lưng: là loại vần được gieo vào giữa dòng thơ + Vần chân: vần được gieo vào cuối dòng thơ, có tác dụng đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ. + Gieo vần liền: Khi các câu thơ, có vần liên tiếp giống nhau ở cuối câu thơ + Gieo vần cách: các vần tách ra không liền nhau II. Tập làm thơ bốn chữ:
201
Thảo luận nhóm lớn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Trình bày bài ( đoạn thơ) đã chuẩn bị ở nhà: chỉ ra nội dung, đặc điểm ( vần, nhịp) của bài, đoạn thơ mà mình đã làm 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP II. Luyện tập Bài 1: * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về đặc điểm của thể thơ để hoàn thành bài tập * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm bài tập * Phương thức thực hiện: HĐ chung * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Chọn các từ thích hợp đã cho điền vào chỗ trống trong các khổ thơ 4 chữ sau: a, Thanh, nhỏ, cỏ Đường đi thì.. Bờ... thì xanh Trời cao thì.. Em ơi ! Có rõ. b, nhỏ, ruột, tay, vân, gần, nhà, vỏ Quả cau nho... Cái...vân.. Nay anh học ... Mai anh học xa. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - Dự kiến sản phẩm: 202
a, Đường đi thì nhỏ Bờ cỏ thì xanh Trời cao thì thanh Em ơi ! Có rõ. - b, Quả cau nho nhỏ Cái vỏ vân vân Nay anh học gần Mai anh học xa. 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá TẬP LÀM THƠ 5 CHỮ Hđ 1:Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của thể thơ năm chữ I. Một vài đặc điểm cơ * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những đặc điểm cơ bản bản của thể thơ năm chữ của thể thơ năm chữ * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu * Phương thức thực hiện: hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả phiếu học tập * Cách tiến hành: - GV chuyển giao nhiệm vụ: HĐ NHÓM : ?số câu trong bài, khổ thơ ?số tiếng trong câu ?cách gieo vần? ?cách ngắt nhịp - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS hoạt động cặp đôi. + HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - Dự kiến TL: +Mỗi câu thơ gồm 5 chữ (năm tiếng); số câu trong bài - không hạn chế số câu 203
không hạn định. Cách chia khổ, đoạn tuỳ theo ý định của ngời viết. + Nhịp: 3/2 hoặc 2/3 + Vần: kết hợp giữa các kiểu vần: chân, lng, liền cách, bằng trắc. +Thích hợp với lối thơ vừa kể chuyện vừa miêu tả. - 1HS phản biện. - GV đánh giá Quá trình HĐ nhóm, đánh giá sản phẩm của HS. - GV chốt kiến thức: Gv đa ra đoạn thơ mẫu minh hoạ: * Đoạn thơ mẫu minh hoạ: Mỗi năm/ hoa đào nở (V,C,T) Lại thấy/ ông đồ già (V, C, B) Bày mực Tàu, /giấy đỏ (V, C, T) Bên phố/ đông ngời qua (V,C, B) (Trích Ông Đồ- Vũ Đình Liên) - HS đọc và nx đặc điểm của thể thơ năm chữ C. HĐ luyên tập: Làm thơ 5 chữ * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về đặc điểm của thể thơ này để hoàn thành bài tập * Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân; Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? nhận xét cách gieo vần, nhịp thơ 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nhịp: 2/3 hoặc 3/2 - Vần: + Cách, trắc: tỏ - cỏ + Cách , bằng, lng: vàng - càng + Liền bằng, chân: Xanh - lanh - Nghe và trả lời câu 1. - GV nhận xét câu trả lời 1 của HS và chốt kiến thức HĐ 3: Thi làm thơ 5 chữ
trong một bài - một bài được chia làm nhiều khổ thơ , thường 4 câu tạo thành một khổ - mỗi một câu có 5 tiếng - Nhịp: 3/2 hoặc 2/3 - Vần: kết hợp giữa các kiểu vần: chân, lưng, liền cách, bằng trắc. - Thích hợp với lối thơ vừa kể chuyện vừa miêu tả.
II. Luyện tập: Tập làm thơ
204
.* Mục tiêu : - HS nắm vững cấu tạo thể thơ năm chữ (tiếng). - Kích thích tính sáng tạo nghệ thuật, tập làm thơ năm tiếng, tập trình bày, phân tích bài thơ ngũ ngôn. * Nhiệm vụ: cá nhân Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ : ? Lựa chọn đề tài làm được một bài thơ năm chữ 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Tập viết bài thơ trong 20 phút - Cử đại diện đọc một bài thơ hay - Cử một bạn bình bài thơ đã đợc đọc - Các học sinh khác lắng nghe và nhận xét đặc điểm thơ bạn làm - GV nhận xét chung D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tập làm một bài thơ bốn chữ với độ dài không quá 10 câu, đề tài: Tả một con vật nuôi trong nhà 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + thực hiện E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
- Nhịp: 2/3 hoặc 3/2 - Vần: + Cách, trắc: tỏ - cỏ + Cách , bằng, lng: vàng càng + Liền bằng, chân: Xanh lanh III. Thi tập làm thơ 5 chữ tại lớp
* Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm đọc bài thơ Mẹ của đỗ Trung Lai và Thời gian của Đỗ Bạch Mai - Sưu tầm những bài thơ 4 chữ, tập phân tích vần luật - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà tìm. *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
__________________________________________________ Ngày soạn: Ngày dạy :
/ /
/2021 /2021 Bài 25 - Tiết 105: Đọc hiểu văn bản: CÔ TÔ (Nguyễn Tuân)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động trong sáng của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn - Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả. - Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo. - Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tgiả. - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản - Đọc hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản 3. Thái độ: Yêu mến thiên nhiên và con người trên đất nước. 205
206
4. Năng lực: - Phát triển năng lực đọc- hiếu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ để HS nắm được một số nét về tác giả Nguyễn Tuân và văn bản Cô Tô II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu về nhà văn Nguyễn Tuân III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV- HS Kiến thức chốt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về văn bản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu ảnh chụp cảnh mặt trời mọc trên biển ? Miêu tả bằng miệng cảnh trong các bức ảnh trên cho các bạn trong nhóm cùng nghe trong đó có sử dụng các tính từ để miêu tả. ? Hãy tưởng tượng nếu em đang được đứng trước cảnh trong những hình ảnh trên, cảm xúc của em sẽ như thế nào? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: + Cảnh đẹp, rực rỡ, tráng lệ...
+ yêu mến, tự hào.. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên chuyển B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản. * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Tuân và văn bản Cô Tô * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Nguyễn Tuân, hoàn cảnh ra đời của văn bản - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Nguyễn Tuân (1910-1987), quê ở Hà Nội, là nhà văn nổi tiếng sở trường về thể tuỳ bút và ký. - Tác phẩm của ông luôn thể hiện phong cách độc đáo tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. - Vb: Đoạn trích ở phần cuối của bài kí Cô Tô - Tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cô Tô mà nhà văn thu nhận được trong chuyến ra thăm đảo.
I.Giới thiệu chung:
1. Tác giả: - Nguyễn Tuân (1910-1987), quê ở Hà Nội, là nhà văn nổi tiếng sở trường về thể tuỳ bút và ký. 2. Văn bản. a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn tác, thể loại - Văn bản Cô Tô trích từ bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
207
208
4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Đề xuất cách đọc văn bản? + Đọc giọng vui tươi hồ hởi - Gv gọi 2 HS đọc, mỗi em một đoạn. - Gv nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS. GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích nghĩa các từ khó trong SGK. Hoạt động cá nhân 1.GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung chính của mỗi đoạn? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Nghe, trả lời - Dự kiến sản phẩm: 3 đoạn 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt
thiên ký sự cùng tên được viết trong một lần nhà văn đi thực tế ở đảo Cô Tô - Thể loại : Kí b. Đọc, chú thích, bố cục
- Bố cục: 3 phần + Từ đầu => "ở đây": Toàn cảnh Cô Tô một ngày sau bão + Từ "Mặt trời" => "nhịp cánh": Cảnh mặt trời lên trên ? Như vậy, bài văn có 3 nét cảnh. Nét cảnh nào hấp dẫn biển Cô Tô. hơn cả đối với em? + Còn lại: Cảnh buổi sớm - HS: Cảnh mặt trời mọc, vì cách tả cảnh đặc sắc gây ấn t- trên đảo Thanh Luân. ượng mới lạ về cảnh tượng lộng lẫy, kì ảo. Có thể là cảnh sinh hoạt của con người vì nó đã gợi sự sống giản dị, thanh bình, hạnh phúc nơi đây. ? Đê giới thiệu cảnh Cô Tô tác giả dùng phương thức biểu đạt nào - Miêu tả Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản II. Tìm hiểu văn bản: * Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng 1. Toàn cảnh Cô Tô sau cơn của đảo Cô Tô sau khi cơn bão đi qua bão: * Phương thức thực hiện: HĐ chung, hđ cặp đôi 209
* Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc đoạn 1 và trả lời các câu hỏi: ? Vẻ đẹp trong sáng của đảo Cô Tô sau khi trận bão đi qua đã được miêu tả như thế nào? ? Nhận xét về NT miêu tả của tác giả ? Lời văn miêu tả của tác giả đã có sức gợi lên một cảnh tượng thiên nhiên ntn trong cảm nhận của em? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: - HS: Bức tranh minh hoạ toàn cảnh Cô Tô trong trẻo, sáng sủa - Dùng các tính từ gợi tả sắc màu vừa tinh tế vừa gợi cảm (Trong trẻo, sáng sủa, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn).+ So sánh... - Một bức tranh phong cảnh biển đảo trong sáng, phóng khoáng, lộng lẫy. 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Tác giả có cảm nghĩ gì khi ngắm toàn cảnh Cô Tô? - "Tác giả càng cảm thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở đây". ? Em hiểu gì về tác giả qua cảm nghĩ đó của ông? Là người yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, đất nước... Gv: Với tài quan sát tinh tế, với nghệ thuật đặc tả và tình cảm sâu sắc với vùng đảo- mảnh đất thân yêu của tổ quốc NT đã vẽ ra trước mắt người đọc một bức tranh tuyệt đẹp... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Bầu trời trong sáng - Cây cối xanh mượt - Nước biển lam biếc, đậm đà - Cát vàng giòn
=> Tính từ, so sánh, quan sát độc đáo, từ ngữ chọn lọc=> khung cảnh bao la, vẻ đẹp tươi sáng, phong phú độc đáo của đảo Cô Tô.
210
* Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập. * Nhiệm vụ: HS viết đv tả cảnh biển đảo quê hương * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Bức tranh đảo Cô Tô sau cơn bão được Nguyễn Tuân miêu tả như thế nào? ? Từ bài văn, em học được gì qua cách miêu tả của tác giả 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. Nghe và thực hiện yêu cầu. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc trọn vẹn bài kí Cô Tô - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà thực hiện yc.
*Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
__________________________________________________ Ngày soạn: Ngày dạy :
/ /
/2021 /2021
Bài 25 - Tiết 106: Đọc hiểu văn bản: CÔ TÔ (Nguyễn Tuân) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động trong sáng của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn - Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả. - Vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo. - Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tgiả. - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản - Đọc hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi học xong văn bản 3. Thái độ: Yêu mến thiên nhiên và con người trên đất nước. 4. Năng lực: - Phát triển năng lực đọc- hiếu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập 2.Học sinh: 211
212
- Soạn bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về văn bản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Nếu em đã đi biển vào dịp hè, hãy tưởng tượng lại cảnh bình minh trên biển và miêu tả lại cho cô và các bạn cùng biết? ? Đứng trước cảnh đẹp ấy em cảm thấy thế nào? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: - Tuyệt đẹp, rực rỡ, lộng lẫy, tráng lệ *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: chuyển B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 2 phần bài học * Mục tiêu: HS thấy được cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô đẹp * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành: Kiến thức chốt
I. Giới thiệu chung II. Tìm hiểu văn bản 1. Toàn cảnh Cô Tô sau cơn bão. 2. Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô:
213
Hoạt động nhóm lớn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - Gọi HS đọc đoạn 2 Gv: Cảnh mặt trời mọc trên biển, đảo Cô Tô được quan sát và miêu tả theo trình tự: + Trước khi mặt trời mọc + Trong lúc mặt trời mọc + Sau khi mặt trời mọc ? Hãy tìm các chi tiết miêu tả trong từng thời điểm đó? ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả? ? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Trước khi mặt trời mọc: Chân trời ngấn bể sạch như tấm kính. - Trong lúc mặt trời mọc: Tròn trình, phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm, đường bệ đặt lên một mâm bạc... y như mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh. - Sau khi mặt trời mọc: Vài chiếc nhạn chao đi chao lại... một con hải âu là là nhịp nhịp cánh. * Nghệ thuật: - So sánh : Chân trời ngấn bể sạch như tấm kính... Quả trứng tròn trĩnh phúc hậu như,..hồng hào thăm thẳm ... y như.. - Nt ẩn dụ: quả trứng thiên nhiên... -> chỉ mặt trời, mâm bạc -> chỉ mặt biển. -> Tạo được bức tranh cực kì rực rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc trên biển. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả
- So sánh (Chân trời ngấn bể sạch như tấm kính...) -> k/c chân trời, mặt biển rộng lớn bao la và hết sức trong sáng - Nt so sánh, ẩn dụ -> Tạo được bức tranh cực kì rực rỡ, lộng lẫy về cảnh mặt trời mọc trên biển.
214
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Cái cách đón nhận mặt trời mọc của tác giả diễn ra như thế nào? Có gì độc đáo trong cách đón nhận ấy? - Dậy từ canh tư, ra tận đầu mũi đảo ngồi rình mặt trời lên. Cách đón nhận công phu và trang trọng ? Theo em, vì sao nhà văn lại có cách đón nhận mặt trời mọc công phu và trân trọng đến thế? - Nhà văn là người yêu thiên nhiên. GV: Nguyễn Tuân là người có tình yêu thiên nhiên đến say đắm và khát vọng khám phá cái đẹp... Thảo luận nhóm bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc đoạn 3 ? Cảnh sinh hoạt và lao động của con người trên đảo đã được miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh nào trong đoạn cuối bài văn. ? Qua các chi tiết vừa tìm, em có cảm nghĩ gì về cuộc sống và con người nơi đây? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… * - Cái giếng nước ngọt đảo Thanh Luân sớm nay có không biết bao nhiêu là người đến múc, gánh nước. - Anh hùng Châu Hòa Mãn… Anh quẩy nước bên bờ giếng - Từ đoàn thuyền sắp ra khơi đến cái giếng nước ngọt, thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về. - Chị Châu Hòa Mãn địu con -> Cảnh sinh hoạt nơi đây diễn ra khẩn trương, tấp nập, đông vui, thân tình. - Một cuộc sống êm ấm, hạnh phúc trong sự giản dị, thanh bình. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị
3. Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô:
- Cảnh sinh hoạt và lđ nơi đây diễn ra khẩn trương, tấp nập, đông vui, thân tình. - Cuộc sống trên đảo êm ấm, hạnh phúc trong sự giản dị, thanh bình.
215
của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: Tất cả gợi lên không khí sinh hoạt, làm ăn yên vui, đầm ấm, thanh bình, dân dã của những người con lao động trên biển cả, trên một bến thiên nhiên. Thấy được tình III. Tổng kết nghĩa và nhịp sống khoẻ mạnh, vui tươi, giản dị của con người đảo biển. * Ghi nhớ: SGK Hoạt động 2: Tổng kết ? Em hãy tóm tắt nội dung chính và những đặc sắc về nghệ thuật của bài văn? * Nghệ thuật - Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác, độc đáo - Sd các phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo. * Nội dung. - Cảnh thiên nhiên, sinh hoạt của con người trên vùng đảo Cô Tô hiện lên thật trong sáng và tươi đẹp qua ngôn ngữ điêu luyện và sự miêu tả tinh tế, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc của Nguyễn Tuân. Bài văn cho ta biết và yêu mến một vùng của Tổ quốc- quần đảo Cô Tô. IV. Luyện tập C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vb để làm bài tập. * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, viết đv * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết đoạn văn ( khoảng 5-7 câu) tả anh hùng Châu Hòa Mãn bằng lời văn của em. Trong đó sử dụng ít nhất một phép so sánh. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. 216
Ngày soạn: / /2021 Ngày dạy : / /2021 Bài Tiết: 107+ 108: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Xem bản đồ nước ta và trao đổi với người thân về chủ đề biển đảo của Tổ quốc: - Hãy cho biết, biển đảo có vai trò gì về kinh tế và giao thông biển, an ninh- quốc phòng. - Là học sinh, em có thể làm gì để góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của tổ quốc 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. Nghe yêu cầu và thực hiện E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Tìm thêm các tư liệu (sách, báo, intơnet...) nói về đảo Cô Tô để hiểu thêm về vùng đất này? - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức - Củng cố cách làm bài văn tả người - Học sinh biết viết bài văn tả người theo yêu cầu 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng miêu tả người 3. Thái độ: Có ý thức tự giác, nghiêm túc khi viết bài. 4. Năng lực: - Phát triển năng lực năng lực ngôn ngữ, năng lực tạo lập văn bản, năng lực làm vi độc lập II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Nghiên cứu ra đề, biểu chấm. - Học sinh: Kiến thức, giấy bút. III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức. GV kiểm tra:- Sĩ số: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nhắc HS thu tài liệu 3. Bài kiểm tra . - GV đọc đề (treo bảng phụ có đề bài)-> Nhắc nhở HS xác định đúng yêu cầu về kĩ năng, kiến thức để làm bài; làm bài nghiêm túc, thể hiện ý thức tốt. A. Đề bài Vũ trụ có nhiều kỳ quan, nhưng kỳ quan tuyệt phẩm nhất là trái tim của người mẹ. Hãy tả lại hình ảnh người mẹ yêu quý của em B. Hướng dẫn chấm 1. Yêu cầu chung - HS vận dụng cách làm bài văn tả người có bố cục rõ ràng, chặt chẽ; diễn đạt trôi chảy; lời văn giàu cảm xúc; nội dung làm nổi bật đối tượng miêu tả . - Trình bày bài viết khoa học, viết cẩn thận, sạch, đẹp, ko sai các lỗi từ, câu, diễn đạt, 2. Yêu cầu cụ thể a. Nội dung ( 9 đ ) - Tả cụ thể, sinh động về mẹ. Cụ thể: a 1. Mở bài :( 1đ)
__________________________________________________ 217
218
- Niềm hạnh phúc khi được sống bên những người thân yêu. - Mẹ là người gần gũi, thân yêu nhất. a 2. Thân bài : :( 7 đ) * Tả bao quát: ( 3 đ) - Dáng người ( đậm, khoẻ khoắn, nhanh nhẹn). - Màu da, nụ cười, ánh mắt ( nên chọn một chi tiết để thể hiện chiều sâu tâm lí,...). - Tính tình ( cởi mở, chan hoà, dễ gần, ai cũng yêu mến). * Tả cụ thể:( 4 đ ) - Trong gia đình: + Nhanh nhẹn, đảm đang, gánh vác, thu vén công việc. + Tận tuỵ, hi sinh cho chồng con. - Trong công việc: + Nghiêm túc, cần cù, có năng lực. + Hết lòng vì tập thể, được tín nhiệm, tin yêu. * Kỉ niệm sâu sắc về mẹ khi em ốm ( mắc lỗi, làm việc tốt): - Biểu hiện bên ngoài: cử chỉ âu yếm, ân cần; lời nói dịu dàng, nét mặt lo âu, vui mừng hạnh phúc. - Biểu hiện tâm lí qua ánh mắt, giọng nói động viên, khích lệ, bao dung, -> Cảm xúc của em : xúc động , sung sướng, hạnh phúc, biết ơn,... a 3. Kết bài:Cảm nghĩ của em về mẹ :( 1 đ) - Yêu quí, biết ơn, muốn chia sẻ với mẹ những lo toan trong gia đình. - Cố gắng làm vui lòng mẹ. b. Hình thức.( 1 đ ) - Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, diễn đạt lưu loát. - Viết đúng yêu cầu của đề : Tả người - Bài viết thể hiện rõ bố cục. Biểu điểm - Điểm 9 -10 : Có lời văn tả giàu hình ảnh, cảm xúc thực sự, trình bày rõ ràng, sạch sẽ không sai lỗi chính tả. - Điểm 7 -8 : Bài viết đúng thể loại, đủ yêu cầu, sai không quá 5-6 lỗi chính tả. - Điểm 5-6 : Bài viết chưa thật hoàn chỉnh về nội dung, ít cảm xúc , đôi chỗ câu van còn lúng túng, còn mắc vài lỗi chính tả, diễn đạt. - Điểm 3 - 4: Bài viết lan man, trình bày không khoa học, mắc nhiều lỗi chính tả. - Điểm 1 - 2 : Bài viết quá sơ sài, không đúng thể loại. * Lưu ý: - Gv linh hoạt chủ động vận dụng biểu điểm, cần có cái nhìn tổng thể, tránh đếm ý cho điểm. 219
- Tôn trọng ý kiến của HS, các em có thể diễn đạt bằng câu từ khác nhưng toát lên ý trên là được. * Dặn dò: Về soạn tiết tiếp theo và sưu tầm những đề bài văn và chọn làm một đề em yêu thích. *Rút kinh nhiệm. .................................................. Ngày ............. tháng ......... năm 2021
__________________________________________________ Ngày soạn: Ngày dạy :
/ /
Tuần 27 Bài: 25
/2021 /2021 Tiết 107: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Kiến thức. - Nắm vững khái niệm thành phần chính của câu. - Biết vận dung kiến thức trên để nói, viết câu đúng cấu tạo. - Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ 2. Kỹ năng - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ . - Đặt câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước 3. Thái độ - Có ý thức dùng câu trần thuật đơn trong nói và viết. - Yêu tiếng Việt 4.Năng lực : - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ để giúp HS nắm vững khái niệm về thành phần chính của câu ; phân biệt thành phần chính và thành phần phụ - Nhận biết các thành phần chính của câu trong văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: 220
- Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Kiến thức ch
- Kích thích HS tìm hiểu về các thành phần chính của câu. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ?Ở Tiểu học , các em đã được học về các thành phần của câu . Hãy đặt 1 câu có đủ thành phần chính và thành phần phụ . ? Xác định thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ )và thành phần phụ trong câu sau đó . *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: + Hôm nay, lớp em //đi lao động . TN CN VN *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 221
GV: …Trong câu có hai thành phần chính là CN và VN, để hiểu rõ hơn về các thành phần chính cũng như phân biệt chúng với thành phẫn phụ .Bài học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ * Mục tiêu: Giúp HS phân biệt thành phần chính và thành phần phụ * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn 3. GV chuyển giao nhiệm vụ: Treo bảng phụ đã viết VD + YC HS đọc vd? + Em hãy xác định các thành phần trong câu văn? + Thử lược bỏ từng thành phần và rút ra nhận xét? + Những thành phần nào bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một ý trọn vẹn? Những thành phần nào không bắt buộc phải có mặt trong câu? GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 7 phút. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: Chẳng bao lâu, tôi // đã trở thành một chàng dế thanh TN CN VN niên cường tráng. (Tô Hoài) *Lược bỏ tp và nhận xét:
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ 1. Ví dụ:
2. Nhận xét:
- CN và VN là những thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu
- TN là thành phần ko bắt buộc phải có mặt trong câu. -> CN và VN là tp chính, TN 222
là tp phụ. - Bỏ TN: vẫn hiểu được nội dung thông báo đầy đủ. - Bỏ CN: Ko hiểu nd thông báo về ai. - Bỏ VN: Ko hiểu nd thông báo về cái gì. * Không thể bỏ CN và VN vì cấu tạo của câu sẽ không hoàn chỉnh, khi tách khỏi hoàn cảnh giao tiếp câu sẽ trở nên khó hiểu. *Có thể bỏ TN mà ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi (thành phần phụ). 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Câu hỏi bổ sung ? Vậy hai thành phần chính của câu là gì? GV: Vậy hai thành phần CN và VN không thể lược bỏ 3.Ghi nhớ:SGK - Tr 92 trong câu gọi là thành phần chính của câu. ? Đọc Ghi nhớ * Bài tập nhanh: (Bảng phụ) Xác định thành phần chính và thành phần phụ trong 2 ngữ cảnh sau: a. Đêm nay // Bác /ngồi đó TN CN VN Đêm nay // Bác// không ngủ . TN CN VN ( Minh Huệ ) b. Chú bé // loắt choắt CN VN Cái xắc// xinh xinh CN VN Cái chân // thoăn thoắt CN VN Cái đầu // nghênh nghênh . (Tố Hữu) CN VN 223
Hoạt động 2: Tìm hiểu vị ngữ * Mục tiêu: Giúp HS nắm vững khái niệm thành phần vị II. Vị ngữ 1. Ví dụ: SGK - Tr 92+ 93 ngữ của câu. * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Thảo luận nhóm bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ - HS đọc ví dụ ? Xác định các thành phần chính của câu? ? Từ nào làm VN chính? Từ đó thuộc từ loại nào? Nhận xét VN trong mỗi câu ? ? Các từ làm VN chính trên kết hợp với từ nào ở phía trước? Ngoài ra, VN còn có thể k/h với những từ nào ở phía trước? Các từ đó thuộc từ loại nào mà em đã học? ? VN thường trả lời cho câu hỏi nào? Em hãy đặt một câu hỏi để tìm VN trong các VD trên? ? Từ các vd, nx về cấu tạo của VN? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… * Xác định các thành phần chính của câu a. Một buổi chiều, tôi // ra đứng cửa hang như mọi khi, TN CN VN1 xem hoàng hôn xuống. VN2 (Tô Hoài) b. Chợ Năm Căn// nằm sát bên bờ sông, ồn ào, CN VN1 VN2
2. Nhận xét: a. VN: đứng, xem (ĐT) b. VN: Nằm (ĐT); ồn ào, đông vui, tấp nập (TT). c. VN: (là) người bạn (DT kết hợp với từ là) VN: Giúp (ĐT) -> Mỗi câu có thể có một hoặc 224
đông vui, tấp nập. (Đoàn Giỏi) VN3 VN4 c. Cây tre// là người bạn thân của nông dân . CN VN Tre, nứa, trúc, mai, vầu// giúp người .... CN VN (Thép Mới) *Trong đó các từ làm VN chính, thuộc từ loại : a. VN: đứng, xem (ĐT) b. VN: Nằm (ĐT); ồn ào, đông vui, tấp nập (TT). c. VN: (là) người bạn (DT kết hợp với từ là) VN: Giúp (ĐT) * Nhận xét :Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều VN. * Các từ làm VN chính trên kết hợp với từ đã ở phía trước. Ngoài ra, VN còn có thể k/h với những từ sẽ, đang, sắp, từng,...ở phía trước.Các từ trên là Phó từ chỉ qh thời gian * VN trả lời câu hỏi: Làm gì? làm sao? Như thế nào? VN chủ yếu thường là ĐT, TT, cụm ĐT, cụm TT cấu tạo nên. DT hoặc cụm DT làm VN ít hơn.
nhiều VN.
giữ đồng lúa chín. Tre // hi sinh để bảo vệ con người . VN4 CN VN Xác định VN trong đoạn văn trên và nêu cấu tạo VN ->VN là các cụm ĐT
- VN có thể k/h phía trước với các phó từ chỉ quan hệ thời gian.
- Trả lời câu hỏi: Làm gì? làm sao? như thế nào?
- VN có thể là ĐT, TT, cụm ĐT, cụm TT, DT hoặc cụm DT.
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Câu hỏi bổ sung : ? Vậy qua phân tích các VD trên,em hãy khái quát lại các đặc điểm của VN? ? Đọc Ghi nhớ ? Hãy đặt câu và xác định VN trong câu đó ? :GV củng cố lại kiến thức bằng cách cho HS làm bài tập 3. Ghi nhớ: SGK - Tr93 nhanh: * Bài tập nhanh: Cho đoạn văn : Tre// giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, CN VN1 VN2 VN3 225
Hoạt động 3 : Tìm hiểu chủ ngữ * Mục tiêu: Giúp HS nắm vững khái niệm thành phần chủ III.Chủ ngữ ngữ của câu. * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Thảo luận nhóm bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ - GV cho HS đọc lại các câu vừa phân tích ở phần II ? Cho biết mối quan hệ giữa sự vật nêu ở CN với hành 1. Ví dụ: (Các VD ở mục II) động, đặc điểm, trạng thái nêu ở VN là quan hệ gì? ? CN có thể trả lời cho những câu hỏi nào? 2. Nhận xét: ? Phân tích cấu tạo của CN trong các VD trên? ? Nhận xét CN trong mỗi câu trên ? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - CN nêu tên sự vật, hiện - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. tượng có hành động, trạng - Dự kiến sản phẩm… thái, đặc điểm được nêu ở CN. + Quan hệ giữa CN và VN: Nêu tên sự vật, hiện tượng, thông báo về hành động, trạng - CN thường trả lời cho câu thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng. hỏi: Ai? Con gì? Cái gì? + CN thường trả lời cho câu hỏi: Ai? Con gì? cái gì? + Phân tích cấu tạo của CN: - Phân tích cấu tạo của CN: Tôi: đại từ làm CN + Tôi: đại từ làm CN Chợ Năm Căn: Cụm DT làm CN + Chợ Năm Căn: Cụm DT làm Tre, nứa, trúc, mai, vầu: các DT làm CN CN Cây tre: Cụm DT làm CN 226
-> Câu có thể có 1 hoặc nhiều CN. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Câu hỏi bổ sung : ? Em hãy khái quát lại các đặc điểm của CN? ? Đọc Ghi nhớ GV củng cố lại kiến thức bằng cách cho HS làm bài tập nhanh: * Bài tập nhanh: Nhận xét cấu tạo của CN trong các câu sau: a. Thi đua là yêu nước. b. Đẹp là điều ai cũng muốn. - CN: Thi đua... là động từ - CN: Đẹp... Là tính từ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1: * Mục tiêu: HS xác định CN, VN và phân tích cấu tạo * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT * Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + HS đọc yc bt + Xác định CN, VN trong những câu sau.Cho biết mỗi CN hoặc VN có cấu tạo như thế nào ? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm a. - CN: tôi (đại từ) - VN: đã trở thành (Cụm ĐT) b. - CN: Đôi càng tôi (Cụm ĐT)
+ Tre, nứa, trúc, mai, vầu: các DT làm CN + Cây tre: Cụm DT làm CN -> Câu có thể có 1 hoặc nhiều CN. 3. Ghi nhớ: SGk - Tr 93
Bài 1: xác định CN, VN và phân tích: a. - CN: tôi (đại từ) - VN: đã trở thành (Cụm ĐT) b. - CN: Đôi càng tôi (Cụm ĐT) - VN: mẫm bóng (TT) c.- CN: Những cái vút ở chân, ở khoeo (Cụm DT) VN: Cứ cứng dần(VN1), và nhọn hoắt (VN2) (Cụm TT) d.- CN: tôi (Đại từ) - VN: Co cẳng lên (VN1), đạp phanh phách (VN2) (Cụm ĐT) e. - CN: những ngọn cỏ (Cụm DT) - VN: Gãy rạp (Cụm ĐT)
227
- VN: mẫm bóng (TT) c.- CN: Những cái vút ở chân, ở khoeo (Cụm DT) -VN: Cứ cứng dần(VN1), và nhọn hoắt (VN2) (Cụm TT) Bài tập 2: Đặt câu theo yêu d.- CN: tôi (Đại từ) - VN: Co cẳng lên (VN1), đạp phanh phách (VN2) (Cụm cầu ĐT) e. - CN: những ngọn cỏ (Cụm DT) - VN: Gãy rạp (Cụm ĐT) Bài tập 2: * Mục tiêu: HS biết đặt câu có VN trả lời các câu hỏi theo yêu cầu * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. * Phương thức thực hiện: Trò chơi tiếp sức * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. + Đặt ba câu theo yêu cầu sau : a.Một câu có VN trả lời câu hỏi Làm gì?để kể lại một việc tốt em hoặc bạn em mới làm được . b.Một câu có VN trả lời câu hỏi Như thế nào ?để tả hình dáng hoặc tính tình đáng yêu của một bạn trong lớp em c.Một câu có VN trả lời câu hỏi Là gì ?để giới thiệu một nhân vật trong truyện em vừa đọc với các bạn trong lớp . + Chơi trò chơi( GT luật chơi): 3 đội , mỗi đội 1 ý 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm a. VN trả lời câu hỏi: Làm gì? - Bạn Lan viết thư chúc Tết các chú bộ đội ở đảo Trường Sa. b. VN trả lời câu hỏi: Như thế nào? - Bạn Xuân luôn chan hoà với bạn bè trong lớp. c. VN trả lời câu hỏi: Là gì? - Dế Mèn là chàng dế sớm có lòng tự trọng.
a. VN trả lời câu hỏi: Làm gì? - Bạn Lan viết thư chúc Tết các chú bộ đội ở đảo Trường Sa. b. VN trả lời câu hỏi: Như thế nào? - Bạn Xuân luôn chan hoà với bạn bè trong lớp. c. VN trả lời câu hỏi: Là gì? - Dế Mèn là chàng dế sớm có lòng tự trọng
Bài 3: Xác định CN cho 3 câu trên
228
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm một số đoạn văn trong văn bản đã học ở lớp 6 và xác định thành phần chính của câu 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời.
Bài tập 3: * Mục tiêu: HS biết xác định CN và cho biết CN đó trả lời cho những câu hỏi như thế nào * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: a. Bạn Lan 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. b. Bạn Xuân + Chỉ ra CN trong mỗi câu em vừa đặt được . Cho biết các c. Dế Mèn CN ấy trả lời cho những câu hỏi như thế nào . 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm a. Bạn Lan b. Bạn Xuân c. Dế Mèn
Ngày soạn: 5/3/2021 Ngày dạy : 18/3/2021 Tuần 27Bài: 26 Tiết 108 THI LÀM THƠ NĂM CHỮ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức - HS nắm vững cấu tạo thể thơ năm chữ (tiếng). - Kích thích tính sáng tạo nghệ thuật, tập làm thơ năm tiếng, tập trình bày, phân tích bài thơ ngũ ngôn. - Tích hợp với phần vần ở bài Đêm nay Bác không ngủ, với phần tiếng ở các phép tu từ từ vựng đã học. 2. Kỹ năng - Vận dụng kiến thức về thơ 5 chữ vào việc tập làm thơ 5 chữ - Tạo lập văn bản bằng thơ 5 chữ. 3.Thái độ - Yêu thích môn học. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: + Lập kế hoạch bài học - Học sinh: + Soạn bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG A. HĐ khởi động:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về thành phần chính của câu để viết đoạn văn theo y/c của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Viết đoạn văn ngắn miêu tả người mà em yêu quý và tìm câu văn có CN , VN. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân 229
230
* Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
+ Trình bày cá nhân. - GV chốt: E. HĐ Tìm tòi, mở rộng: * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm các bài thơ 5 chữ 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + làm bài tập Kí duyệt Ngày 8 tháng 3 năm 2021
- Kích thích HS tìm hiểu về thể loại của bài thơ và những đặc điểm của thể thơ này * Nhiệm vụ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của Minh Huệ và thực hiện yêu cầu của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp. * Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. * Cách tiến hành: - GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Nhận xét về số câu trong bài và số tiếng trong từng câu - Dự kiến TL: Thuộc thể thơ năm chữ, số câu trong bài không hạn chế và số tiếng trong một câu là 5 GV dẫn dắt vào bài: Như vậy các em đã tìm hiểu về đặc điểm của thể thơ năm chữ. Ngoài các đặc điểm trên thì giờ học ngày hôm nay cô và các em cùng tìm hiểu nhé B. HĐ Hình thành kiến thức
Ngày soạn: 8/3/2021 Ngày dạy : 19/3/2021 Tuần 28 Bài 26 Tiết: 109 CÂY TRE VIỆT NAM Thép Mới
D. HĐ vận dụng: * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ?Đọc bài thơ và yêu cầu học sinh nhận xét thể thơ? Chương Dương cướp giáo giáo giặc Hàm Tử bắt quân thù Thái Bình nên gắng sức Non nước ấy ngàn thu 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu.
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu và cảm nhận được giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây trevới cuộc sống của dân tộc Việt Nam.Cây tre trở thành một biểu tượng của Việt Nam. - Nắm được những đặc điểm nghệ thuật của bài ký: giàu chi tiết và hình ảnh kết hợp với miêu tả và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng kể và tóm tắt bài kí. - Nhận biết và phân tích đượcnghệ thuật miêu tả kết hợp với bình luận, lời văn giàu hình ảnh nhịp điệu. - Rèn kĩ năng đọc kí. 231
232
3.Thái độ - GDHS lòng tự hào, quý trọng và yêu mến những nét văn hoá truyền thống của dân tộc và những vật dụng hàng ngày có gắn với tre nứa. 4. Năng lực: - Phát triển năng lực đọc- hiếu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ để HS nắm được một số nét về tác giả Tép Mới và bộ phim Cây tre Việt Nam. - Rèn luyện năng lực cảm thụ nghệ thuật, năng lực viết lời bình cho một loài vật nào đó. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà văn TM, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản. - Đọc tài liệu về nhà văn Thép Mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi động huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kỹ thuật “khăn trải bàn” quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm
tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho Hs quan sát chân dung nhà văn Thép Mới. ? Đây là nhà văn nổi tiếng VN với những tác phẩm bút kí, thuyết minh phim. Đó là nhà văn nào? ? Nêu những hiểu biết của em về đặc điểm và giá trị của cây tre ở Việt Nam? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: + Đó là nhà văn Thép Mới + Cây tre cao thẳng, màu xanh, thường trồng ở bờ ao. Có giá trị làm nhà, đan rổ rá, chẻ lạt…. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi tiếng chuyên viết bào, kí lời bình cho các bộ phim nhất là những bộ phim về chiến tranh của Việt Nam. ? Vậy cây tre ở nước ta có những phẩm chất gì và được gắn bó từ bao giờ chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài
D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi 233
Kiến thức chốt
234
học ngày hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản. * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Thép Mới và văn bản Cây tre Việt Nam. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Thép Mới, hoàn cảnh ra đời của văn bản, có tranh minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Thép Mới còn có tên gọi khác là ánh hồng. Ông sinh 15/2/1925 và mất 28/8/1991. Ông đã từng tham gia cách mạng từ trước cách mạng tháng 8 năm 1945. - Ông từng giữ chức vụ tổng biên tập báo giải phóng và là uỷ viên ban chấp hành hội nhà văn khoá II và III. - Ông đã có nhiều tác phẩm được xuất bản. Tác phẩm cây tre Việt Nam là một tác phẩm thuyết minh phim thuộc thể ký. - Bộ phim ca ngợi cuộc kháng chiến của nhân dân ta
- Đây là một tác phẩm ca ngợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta. - Là tác phẩm ca ngợi cây tre Việt Nam, nhưng đồng thời cũng là ca ngợi con người lao động của Việt Nam và hình ảnh cây tre trong tương lai. ? Đề xuất cách đọc văn bản? - Gv hướng dẫn cách đọc cho hs: giäng tha thiÕt ngät ngµo cã lóc suy t trÇm ng©m, cã lóc s«i næi hµo hïng nhÊn m¹nh c¸c ®iÖp tõ. - gv đọc mẫu đoạn đầu sau đó gọi các hs đọc đến hết bài. - Gv gọi 2 HS đọc, mỗi em một đoạn. - Gv nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS. GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích nghĩa các từ khó trong SGK. Hoạt động nhóm cặp đôi 1.GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? ? Kể những phẩm chất của cây tre trong quá khứ hiện tại và tương lai? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Hđ nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến. - GV: Quan sát, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: + Các phẩm chất của cây tre chung thuỷ, nhũn nhặn, thanh cao, giản dị, chí khí, anh hùng lao đọng, anh hùng trong chiến đấu. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt
I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả:
- Tên thật Hà Văn Lộc (1925- 1991) - Có nhiều bài báo, bút kí, thuyết minh phim. 2. Tác phẩm
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 235
a/ Xuất xứ, thể loại - Là lời bình cho bộ phim cùng tên của nhà điện ảnh Ba Lan. - TL: kí b/ Đọc-Tìm hiểu chú thích.
- Bố cục: chia làm bốn phần: P1: Từ đầu Như người: Cây tre có mặt ở khắp nơi trên đất nước Việt Nam và có những phong cách đáng quý. 236
P2: Tiếp Chung thuỷ: Tre gắn bó với con người trong đời sống hằng ngày và trong lao động P3: Tiếp Anh hùng chiến đấu: Tre sát cánh với con người trong cuộc sống chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc. P4: Còn lại: Tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện đại và tương lai. Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản * Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được những đặc sắc nghệ thuật và những phẩm chất cao quý của cây tre * Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận nhóm bàn * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc đoạn 1 và trả lời các câu hỏi: + Câu văn mở đầu giới thiệu cho người đọc như thế nào? + Những biện pháp nghệ thuật nào được nhà văn Thép Mới sử dụng để nói về cây tre? + Tác dụng của những biện pháp đó là gì? + Tác giả đã nói lên những phẩm chất nào của cây tre? ? Từ loại nào được dùng nhiều nhất để nói về những phẩm chất đó? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả.
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: - tre lµ người b¹n th©n cña n«ng d©n ViÖt Nam vµ nh©n d©n VN -> mèi quan hÖ g¾n bã. - Nh©n ho¸ khiÕn cho tre trë nªn gÇn gòi víi con ngêi vµ g¾n bã th©n thiÕt víi con ngêi. - Tre ngay thẳng, dẻo dai, cứng cáp, bất khuất. tre là cánh tay của người nông dân, là vũ khí chống giặc ngoại xâm. đồng thời tre là nguồn vui của tuổi thơ và người già. - Sử dụng hàng loạt tính từ và nhân hoá. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức * GV bình: Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật nhân hoá và hàng loạt các tính từ chỉ phẩm chất để ca ngợi những phẩm chất cao quý của cây tre và cho thấy tre càng trở nên gần gũi thân thiết với con người hơn.
II. Tìm hiểu văn bản: 1. Giíi thiÖu chung vÒ c©y tre ViÖt Nam. (Phẩm chất của cây tre). - Nh©n ho¸ khiÕn cho tre trë nªn gÇn gòi víi con ngêi vµ g¾n bã th©n thiÕt víi con ngêi.
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục 2 phần bài học * Mục tiêu: HS hiểu được sự gắn bó của cây tre trong lao động và trong chiến đấu, trong tương lai. * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - Đọc nhẩm các phần còn lại + Tìm những chi tiết để thấy sự gắn bó của tre trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động và trong chiến đấu.
- Có thể mọc xanh tốt ở mọi nơi. - Tre ngay thẳng, dẻo dai, cứng cáp. - Là cánh tay của người nông dân. - Là vũ khí chống giặc 237
ngoại xâm. - Giúp con người biểu lộ tâm hồn, tình cảm. - Là niềm vui của tuổi thơ và người già.
Sử dụng hàng loạt tính từ và nhân hoá. Cây tre có nhiều phẩm chất đáng quý và được tôn vinh bằng những danh hiệu cao quý.
2/ Sự gắn bó của cây tre với con người Việt Nam. a. Trong lao ®éng s¶n xuÊt: - Bóng tre trùm lên âu yếm làng bản, xóm thôn. Tre giúp người trăm công nghìn việc khác nhau. Tre gắn bó với người từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay. - Tre với người vất vả 238
+Em hiểu thế nào là tre anh hùng lao động, tre anh hùng chiến đấu? + Nhận xét biện pháp nghệ thuật được sử dụng? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… + Cây tre có mặt ở khắp nơi, luỹ tre bao bọc bản làng, xóm thôn.Tre giúp người trăm công nghìn việc khác nhau. Tre gắn bó với người từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay. - Trong kháng chiến tre là đồng chí, tre xung phong vào xe tăng đại bác... - Tre anh hùng lao động, tre anh hùng chiến đấu nghĩa là những vinh danh cao quý cho cây tre. - Nghệ thuật nhân hoá và biện pháp lặp
quanh năm Tre có vai trò lớn lao trong đời sống con người Việt Nam sát cánh cùng con người trong lao động.
2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… + Nhạc của trúc, nhạc của tre là thứ nhạc của đồng quê, đó chính là nét văn hoá độc đáo của dân tộc. - Trên đường ta dấn bước tre xanh vẫn là bóng mát. - Tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình, vẫn tạo nên những cổng chào thắng lợi. Tre vẫn là người bạn đồng hành chung thuỷ. Tre là biểu tượng của dân tộc Việt Nam 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Giáo viên bình thêm về giá trị vai trò của cây tre trong thời đại hiện nay.
b. Trong chiÕn ®Êu: - Trong kháng chiến tre là đồng chí. Biện pháp nhân hoá, ®iÖp tõ “tre” kh¼ng ®Þnh tre lµ ®ång ®éi lµ vò khÝ ®¸nh giÆc.
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Theo em hình ảnh cây tre gắn bó với đời sống người dân quê là gì? Điều đó có ý nghĩa ntn? - Nhạc của trúc, nhạc của tre là thứ nhạc của đồng quê. Đó chính là nét văn hoá độc đáo của dân tộc. Thảo luận nhóm bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Tác giả mở đầu đoạn kết bằng hình ảnh nào, hình ảnh đó nói lên điều gì? ? Từ hình ảnh măng mọc trên phù hiệu ở ngực thiếu nhi Việt Nam tác giả hình dung như thế nào về vị trí của cây tre khi đất nước đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Hoạt động 2: Tổng kết ? Ở mỗi đoạn tìm ít nhất một câu văn nói lên đặc điểm của cây tre, một câu văn đánh giá nhận xét về cây tre? Trong bài văn tác giả sử dụng kết hợp những phương thức biểu đạt nào? - miêu tả kết hợp thuyết minh ? Việc tác giả đưa vào bài viết các câu văn, câu thơ ngắn cùng với những hình ảnh đối xứng đối ứng nhịp nhàng có tác dụng gì? - Bài văn có nhiều tính nhạc, tạo nên tính chất trữ tình khi tha thiết, khi sôi nổi bay bổng lôi cuốn người đọc, người nghe. ? Em học tập được gì từ nghệ thật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài trong văn bản này? *Tóm lại : Đây là văn bản mẫu mực về kiểu văn miêu tả mà chúng ta sẽ học ở bài tập làm văn sau này.
3/ Tre với tương lai dân tộc:
Các giá trị văn hoá và lịch sử về cây tre vẫn mãi mãi trong đời 239
sống của con người Việt Nam. Tre vẫn là người bạn đồng hành chung thuỷ.Tre là biểu tượng của dân tộc Việt Nam
IV/ Tổng kết: 1/ NghÖ thuËt: - Lêi v¨n giµu c¶m xóc, nhÞp ®iÖu. - Sö dông réng r·i phÐp nh©n hãa. - Cã nhiÒu h×nh ¶nh chän läc mang ý nghÜa. 2/ Néi dung: * Ghi nhớ: sgk/100
240
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập. * Nhiệm vụ: HS viết đv * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết một đv trình bày cảm nhận của em về hình ảnh cây tre Việt Nam. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Bài văn miêu tả cây tre với vẻ đẹp và những phẩm chất gì? Vì sao có thể nói hình ảnh cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam.. - Vẻ đẹp của cây tre trong đoạn trích để lại cho em ấn
tượng nào sâu đậm nhất? Vì sao? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc các bài thơ, bài văn nói về Cây tre Việt Nam. - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời.
IV/ Luyện tập: - Tre già măng mọc - Mai về miền nam thương trào nước mắt/ Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.
Ngày soạn: 10/3/2021 Ngày dạy : 19/3/2021 Tuần 28 Bài 27
Tiết: 110 ĐỌC THÊM: LÒNG YÊU NƯỚC
I. Ê-ren-bua I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu được nội dung tư tưởng cơ bản của bài văn: Lòng yêu nước bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hương. - Nắm được nét đặc sắc của bài văn tuỳ bút- chính luận: Kết hợp chính luận và trữ tình, tư tưởng của bài văn thể hiện sức thuyết phục không phải chỉ bằng lí lẽ mà còn bằng sự hiểu biết phong phú, tình cảm thắm thiết của tác giả đối với tổ quốc xô- viết. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng cảm thụ văn tuỳ bút. 3.Thái độ - GDHS lòng yêu quê hương, yêu đất nước. 241
242
4. Năng lực: - Phát triển năng lực đọc- hiểu văn bản, năng lực cảm thụ văn học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ để HS nắm được một số nét về tác giả Ê-ren-bua - Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm - II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi động huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kỹ thuật “khăn trải bàn” quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV- HS Kiến thức chốt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám
phá của HS về tác giả, văn bản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho Hs quan sát chân dung nhà văn Ê-ren-bua. ? Đây là nhà văn nhà báo nổi tiếng của Liên Xô trước đây đó là nhà văn nào? ? Nêu một vài tác phẩm? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: + Đó là nhà văn Ê-ren-bua *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: Ông là nhà văn, nhà báo nổi tiếng. Tác phẩm được dịch từ báo Thử lửa trong thời chiến tranh chống phát xít Đức. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Giới thiệu chung: Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản. 1. Tác giả: * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Ê-ren-bua và văn bản lòng yêu nước. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn 243
244
bản? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Ê-ren-bua, hoàn cảnh ra đời của văn bản, có tranh minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… + Có nhiều tác phẩm viết trong thời chiến tranh chống phát xít Đức. + Tác phẩm được trích từ bài báo Thử lửa và viết vào lúc cuộc chiến khó khăn nhất. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Đề xuất cách đọc văn bản? - Gv híng dÉn hs ®äc: ®o¹n ®Çu giäng mÒm m¹i,®o¹n cuèi giäng døt kho¸t vµ r¾n rái. - GV đọc mẫu- gọi hs đọc tiếp cho hết bài. Hoạt động nhóm cặp đôi 1.GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? ? Theo em văn bản này có thể chia làm mấy phần? nội dung của các phần ntn? ? Theo em bài văn này có nội dung gì? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Hđ nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến. - GV: Quan sát, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: Bài văn có bố cục hai phần Từ đầu Yêu Tổ Quốc: Quan niệm về lòng yêu Tổ Quốc.
Còn lại: Lòng yêu nước được thử thách và thể hiện mạnh mẽ trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ Quốc. - Bài văn lí giải ngọn nguồn của lòng yêu nước b¾t nguån tõ t×nh yªu nh÷ng g× th©n thuéc gÇn gòi nh ty g®, lµng xãm, miÒn quª vµ lßng yªu níc ®c thö th¸ch qua cuéc ®Êu tranh chèng ngo¹i x©m b¶o vÖ Tæ quèc. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt
2. Tác phẩm a/ Xuất xứ, thể loại - Trích từ bài báo Thử lửa. - TL: kí
II. Tìm hiểu văn bản: 1/ Ngọn nguồn của lòng yêu nước Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản * Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được ngọn nguồn của lòng yêu nước. * Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận nhóm bàn * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc đoạn 1và trả lời các câu hỏi: + Nhà văn đã quan niệm ntn về lòng yêu nước? em hãy chỉ ra câu nhận định chung về lòng yêu nước của tác giả? + Lòng yêu nước là khái niệm trừu tượng có ý nghĩa hết sức thiêng liêng. Vậy mà tác giả lại lí giải" lòng yêu nước là yêu những vật tầm thường nhất" Em có suy nghĩ gì về nhận định ấy? + Từ nhận định về lòng yêu nước đã mở rộng và nâng cao thành một chân lí, một quy luật. vậy chân lí đó là gì? Và được thể hiện ở câu nào?
b/ Đọc - Tìm hiểu chú thích.
245
- Yêu nước là yêu những vật tầm thường nhất (Cái cây trồng trước cửa, Cái phố nhỏ, Cái vị thơm chua mát của trái lê...) Trình tự lập luận.
Lí giải lòng yêu nước một cách hình tượng và sâu sắc. 246
HP: ? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt của tác giả ở trong câu văn này? - Cách lập luận đi từ một nhận định chung sau đó minh hoạ bằng những trường hợp cụ thể. Đó là kiểu lập luận theo lối diễn dịch đến quy nạp. 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: - Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất: Cái cây trồng trước cửa, Cái phố nhỏ, Cái vị thơm chua mát của trái lê...) - Cách lí giải của tác giả về lòng yêu nước mang tính hình tượng và sâu sắc hơn. - Tác giả miêu tả vẻ đẹp ở nhiều vùng khác nhau. Tuy mỗi hình ảnh gợi qua nỗi nhớ nhưng vẫn làm nổi rõ vẻ đẹp riêng và tất cả đều thấm đẫm chất yêu mến, tự hào. Chân lí suối sông biển. Yêu nhà yêu làng xóm yêu quê hương yêu Tổ Quốc. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? Em hiểu câu nói " mất nước Nga thì ta còn biết sống để làm gì nữa" có ý nghĩa ntn? - Gv bổ sung: Tình yêu nước là một tình yêu lớn mặc dù nó bắt đầu từ những vật nhỏ bé, cụ thể. Cuộc sống và số phận mỗi con người gắn liền làm một với vận mệnh Tổ Quốc. Mất nước Nga là mất tất cả. Điều này thể hiện ý chí quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh.
Hoạt động 2: Tổng kết ? Bài văn nêu lên một chân lí phổ biến về lòng yêu nước? Em hãy tìm câu văn thể hiện chân lí ấy? - Gv gợi ý để hs tự tìm. ? Hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài văn? - Đây là một bài văn viết theo phong cách chính luận nên nghệ thuật đặc sắc là lập luận chặt chẽ theo kiểu diễn dịch đến quy nạp. - Yêu nhà, yêu làng xóm, yêu quê hương, yêu tổ quốc. Quy luật lòng yêu nước. Tác giả dùng biện pháp so sánh, đối chiếu. lòng yêu nước bắt đầu từ cái nhỏ đến cái lớn hơn.
cảnh thử thách gay go đó là cuộc chiến tranh vệ quốc.
( Lập luận theo kiểu diễn dịch đến quy nạp. IV/ Tổng kết 1/ NghÖ thuËt: 2/ Néi dung: * Ghi nhớ: sgk/ 109.
IV/ Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vb để làm bài tập. Giới thiệu về vẻ đẹp * Nhiệm vụ: HS viết đv của quê em. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết một đv giới thiệu về vẻ đẹp của quê hương mình 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Lòng yêu nước của em được thể hiện như thế nào trong giai đoạn hiện nay.
2/ Sức mạnh của lòng yêu nước.
- Số phận con người gắn với vận mệnh đất nước. ( Lòng yêu nước bộc lộ mạnh mẽ trong hoàn 247
248
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ để giúp HS nắm vững khái niệm về câu trần thuật đơn; ý nghĩa khái quát của câu trần thuật đơn; đặc điểm ngữ pháp của câu trần thuật đơn - Nhận biết các câu trần thuật đơn trong văn bản, biết phân biệt các loại câu trần thu đơn II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi Đàm thoại, nêu và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi động vấn đề. B. Hoạt động hình - Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật khăn phủ bàn D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng đề và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề
- Em hãy truyền đạt lòng yêu nước cho các bạn và gia đình mình? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc trọn vẹn bài báo và những truyện nói lên lòng yêu nước.. - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. Ngày soạn: 12/3/2021 Ngày dạy : 23/3/2021 Tuần 28 Bài 26 Tiết 111: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN I. MỤC TIÊU CẤN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nắm được khái niệm câu trần thật đơn. - Nắm được tác dụng của câu trần thuật đơn. - Tích hợp với văn bản Bài học đường đời đầu tiên 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng sử dụng câu trần thuật đơn - Rèn kĩ năng nhận diện câu trần thuật đơn trong văn bản. - Biết đặt câu có sử dụng câu trần thuật đơn để thể hiện ý nghĩa khác nhau. 3. Thái độ - Sử dụng đúng các loại câu trần thuật đơn tạo hiệu quả cho sự diễn đạt - Yêu tiếng Việt 4. Năng lực:
2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Kiến thức chốt
- Kích thích HS tìm hiểu về câu trần thuật đơn 2. Phương thức thực hiện: 249
250
4. GV chuyển giao nhiệm vụ: Treo bảng phụ đã viết VD + Đoạn văn gồm có mấy câu? Mỗi câu dùng để làm gì? + Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu đó? + Xếp các câu trần thuật đó thành hai loại: câu do một cụm C-V tạo thành, câu do hai hoặc nhiều cụm CV tạo thành? + Những câu có một cụm C-V gọi là câu gì? Chúng có tác dụng gì? GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 7 phút. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: + Đoạn văn gồm 9 câu Câu1,9: Dùng để kể Câu2: Dùng để tả. Câu 3,5,7: câu cảm thán Câu 4: câu hỏi Câu 6: Dùng để nêu ý kiến. C1: Tôi/ đã hếch răng lên, xì C V một hơi rõ dài
- Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ Ở các lớp dưới các em đã được học những loại câu nào? Hãy kể tên? ? Lấy ví dụ với mỗi loại? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: + Các loại câu đó là câu kể, câu tả, câu hỏi, câu cầu khiến… + Bạn An có dáng người nhỏ nhắn. + Tôi đi chơi công viên. + Bạn An là một học sinh giỏi. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Vậy lên lớp 6 thì những câu này được gọi là câu gì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động: Tìm hiểu câu trần thuật đơn là gì? * Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là câu trần thuật đơn. * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn
I. CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN LÀ GÌ? 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:
C1: Tôi/ đã hếch răng lên, xì C V một hơi rõ dài C2: Tôi/ mắng C V C9: Tôi/ về không một chút bận tâm. C V C6: Chú mày/ hôi như cú mèo thế C V này/ ta/ nào chịu được C V
Câu 1, 2, 9 là câu chỉ có một cụm C-V nên gọi là câu trần thuật đơn.
C2: Tôi/ mắng C V C9: Tôi/ về không một chút bận tâm. C V C6: Chú mày/ hôi như cú mèo thế C V này/ ta/ nào chịu được C V 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
Câu1,9: Dùng để kể Câu2: Dùng để tả. Câu 6: Dùng để nêu ý kiến. 251
252
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: Những câu có 1 cụm C-V gọi là câu trần thuật đơn, câu 6 có 2 cụm nên ko phải là câu trần thuật đơn. - Câu trần thuật đơn là gì? ? Đọc ghi nhớ? ? Đặt một câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu và 1 câu dùng để nêu ý kiến?
Bài tập 3: * Mục tiêu: HS biết so sánh với các câu ở bài tập 2 * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. + Cách giới thiệu nhân vật chính trong những truyện sau có gì khác cách giới thiệu trong bài tập 2. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm: Cả ba ví dụ đều giới thiệu nhân vật phụ trước, rồi từ những việc làm của nhân vật phụ mới giới thiệu và miêu tả hoạt động của nhân vật chính. Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập 4
* Ghi nhớ: sgk/ 101.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1,2: * Mục tiêu: HS chỉ ra và nêu được ý nghĩa của các câu trần thuật đơn. * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT * Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + HS đọc yc bt + Tìm câu trần thuật đơn và cho biết các câu ấy dùng để làm gì? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm: C1: Dùng để tả, giới thiệu. C2: Dùng để nêu ý kiến, nhận xét. Bài tập 2: a, Dùng để giới thiệu nhân vật. b, Dùng để giới thiệu nhân vật. c, Dùng để giới thiệu nhân vật.
III. Luyện tập II/ Luyện tập: Bài tập1: Xác định câu trần thuật đơn:
C1: Dùng để tả, giới thiệu. C2: Dùng để nêu ý kiến, nhận xét. Các câu còn lại là câu trần thuật ghép.
c, Dùng để giới thiệu nhân vật. Bài tập 3: Cả ba ví dụ đều giới thiệu nhân vật phụ trước, rồi từ những việc làm của nhân vật phụ mới giới thiệu và miêu tả hoạt động của nhân vật chính.
Bài tập 5: Viết chính tả( nhớ- viết
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về câu trần thuật đơn để viết đoạn văn * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: HS viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu với chủ đề tự chọn có sử dụng câu trần thuật đơn. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân
Bài tập 2: Xác định mục đích câu trần thuật đơn. a, Dùng để giới thiệu nhân vật. b, Dùng để giới thiệu nhân vật. 253
254
* Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm những câu trần thuật đơn có trong các văn bản văn học đã được học. - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời.
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức C. Hoạt động luyện tập
Ngày soạn: 13/3/2021 Ngày dạy : 25/3/2021
Tuần 28 Bài 27 Tiết 112: CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ I. MỤC TIÊU CẤN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nắm được kiểu câu trần thuật đơn có từ là. - Bước đầu phân biệt được các kiểu câu trần thuật đơn có từ là: câu định nghĩa, câu giới thiệu, câu miêu tả, câu đánh giá. 2. Kỹ năng - Biết đặt câu trần thuật đơn có từ là. - Rèn luyện kĩ năng nhận diện câu trần thuật đơn có từ là trong một số văn bản. 3. Thái độ - GDHS ý thức tư duy sáng tạo trong học tập. - Yêu tiếng Việt 4. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ để giúp HS nắm vững khái niệm về câu trần thuật đơn có từ là. - Nhận biết các câu trần thuật đơn có từ là trong văn bản, biết phân biệt các loại câu trần thuật đơn có là. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học 255
Phương pháp thực hiện Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp.
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn dụng đề và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải tòi, mở rộng quyết vấn đề
Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật khăn phủ bàn - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật đặt câu hỏi
2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
Kiến thức chốt
- Kích thích HS tìm hiểu về câu trần thuật đơn có từ là 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 256
5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Đặt một câu có danh từ làm vị ngữ để giới thiệu nhân vật hoặc nêu khái niệm văn học? ? Đặt một câu mang ý nghĩa phủ định về việc giới thiệu nhân vật nào đó? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: + Bố em là công nhân. + Truyện cười là truyện kể về những …. + Bố em không phải là công nhân. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Những câu trên đều có từ là ở vị ngữ. Vậy chúng thuộc câu nào? Bài học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu phó từ là gì * Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là. * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Treo bảng phụ đã viết VD + YC HS đọc vd? + Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong những câu sau? + Cấu tạo vị ngữ trong những câu trên như thế nào? + Tìm những từ hoặc cụm từ phủ định thích hợp vào
trước vị ngữ của những câu trên? GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 7 phút. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: Hs chỉ ra được chủ ngữ và vị ngữ trong câu - Bà đỡ Trần/ là người huyện đông C V triều - Truyền thuyết/ là.....kì ảo. C V - Ngày thứ năm trên đảo cô tô/ là... C V - Dế Mèn trêu chị Cốc/ là dại. C V + Vị ngữ do từ là + cụm danh từ, hoặc cũng có thể từ là + động từ (cụm động từ), tính từ (cụm tính từ) tạo thành. Câu 4 không phải. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: Những câu có vị ngữ do từ là kết hợp với CDT, CĐT, CTT gọi là câu trần thuật đơn có từ là - Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là? ? Đọc ghi nhớ? ? Đặt 1 câu có vị ngữ biểu thị ý phủ định?
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ? 1. Ví dụ: 2. Nhận xét
Câu có vị ngữ do từ là + DT (cụm DT), tính từ (cụm TT), động từ(cụm ĐT)
Khi diễn đạt ý phủ định cần thêm từ " không phải, chưa phải"
Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu câu trần thuật đơn * Ghi nhớ: sgk/ 114 có từ là. * Mục tiêu: Giúp HS nắm được các loại câu trần thuật 257
258
đơn có từ là. * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Thảo luận nhóm bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ - HS đọc ví dụ ? Vị ngữ của câu nào trình bày cách hiểu về sự vật hiện tượng, khái niệm nói ở chủ ngữ? ? Vị ngữ của câu nào có tác dụng giới thiệu sự vật, hiện tượng khái niệm nói ở chủ ngữ? ? Vị ngữ của câu nào miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật, hiện tượng khái niệm nói ở chủ ngữ? ? Vị ngữ của câu nào thể hiện sự đánh giá đối với sự vật, hiện tượng khái niệm nói ở chủ ngữ? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… + câu b + câu a + câu c + câu d 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Gv: Như vậy có bốn kiểu câu trần thuật đơn có từ là. Câu hỏi bổ sung : ? Với mỗi loại hãy đặt một câu? Gv cho học sinh đọc ghi nhớ trong sgk
II. CÁC KIỂU CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ : 1. Ví dụ: 2. Nhận xét
* Ghi nhớ: Sgk/ 115. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1: * Mục tiêu: HS chỉ ra được câu trần thuật đơn có từ là * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT * Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + HS đọc yc bt + Tìm câu trần thuật đơn có từ là trong những câu sau? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm: - Câu a, c, d, e là câu trần thuật đơn có từ là. - Câu b, đ không phải câu trần thuật đơn có từ là. Bài tập 2: * Mục tiêu: HS chỉ ra được các kiểu câu trần thuật đơn có từ là * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT * Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + HS đọc yc bt + Xác định thành phần chính của câu và cho biết câu đó thuộc kiểu câu trần thuật đơn nào 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm: - Câu a, câu nêu định nghĩa - Câu c, đánh giá.
- câu b: Câu nêu định nghĩa. - câu a: Câu giới thiệu. - câu c: Câu miêu tả. - câu d: Câu đánh giá. Có bốn kiểu câu trần thuật đơn.
259
III. Luyện tập Bài tập1: Xác định câu trần thuật đơn có từ là.
- Câu a, c, d, e là câu trần thuật đơn có từ là. - Câu b, đ không phải câu trần thuật đơn có từ là.
Bài tập 2: Xác định thành phần chính của câu và cho biết câu đó thuộc kiểu câu trần thuật đơn nào. - Câu a, câu nêu định nghĩa - Câu c, đánh giá. - Câu d, câu giới thiệu. - Câu e, nêu đánh giá.
260
- Câu d, câu giới thiệu. - Câu e, nêu đánh giá. Bài tập 3: Hs tự viết, Bài tập 3: * Mục tiêu: HS viết được đv tả bạn có sử dụng câu gv sửa chữa bổ sung trần thuật đơn có từ là. * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. + Viết đoạn văn từ năm đến bẩy câu tả người bạn, trong đoạn văn có ít nhất một câu trần thuật đơn có từ là và nêu tác dụng. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về câu trần thuật đơn có từ là để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Dùng các kiểu câu trần thuật đơn có từ là để giới thiệu, miêu tả, đánh giá về các thành viên trong gia đình? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
- Tìm những trần thuật đơn có từ là có trong các văn bản văn học đã được học và cho biết chúng thuộc kiểu câu nào? - 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. Kí duyệt Ngày 15 tháng 3 năm 2021 Tuần 29
Ngày soạn: 15/3/2021 Ngày dạy : 26/3/2021 Bài: 27 Tiết 113 - Đọc thêm văn bản: LAO XAO (Trích Tuổi thơ im lặng của Duy Khán)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức a. Văn bản Lao xao: - Bằng sự quan sát tinh tường, vốn hiểu biết phong phú và tình cảm yêu mến của thiên nhiên, tác giả đã nêu những bức tranh cụ thể, sinh động nhiều màu sắc và thế giới các loài chim ở đồng quê. - HS nhận rõ vẻ đẹp từ sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim. Từ đó thấy được tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và tình yêu thiên nhiên, hiểu được nghệ thuật quan sát, nửa chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim của tác giả. b.Cầu Long Biên- chứng nhân lịch sử - Bước đàu nắm vững khái niệm Văn bản nhật dụng, ý nghĩa việc học tập loại văn bản đó. Kiểu ý nghĩa làm chứng nhân lịch sử của cầu Long Biên. -Từ đó nâng cao, làm phong phú thêm tâm hồn, tình cảm đối với quê hương đất nước. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm, chọn bố cục thích hợp với đề tài và viết văn miêu tả - kể chuyện. - Tích hợp Tiếng Việt về câu trần thuật đơn, biện pháp nhân hoá, so sánh và ẩn dụ, nghệ thuật kể chuyện kết hợp với miêu tả thiên nhiên và loài vật. 261
262
3.Thái độ - Giáo dục HS tình yêu quê hương, tình yêu xóm làng. 4. Năng lực: - Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm, chọn bố cục thích hợp với đề tài và viết văn miêu tả - kể chuyện. - Tích hợp Tiếng Việt về câu trần thuật đơn, biện pháp nhân hoá, so sánh và ẩn dụ, nghệ thuật kể chuyện kết hợp với miêu tả thiên nhiên và loài vật. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà văn Duy Khán, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà văn. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu về nhà văn Duy Khán III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi động huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kỹ thuật “khăn trải bàn” quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Đóng vai D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động
Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Cho Hs quan sát chân dung nhà văn Duy Khán. ? Đây là một văn thi sĩ VN, Hội viên Hội nhà văn VN, ông đã được nhà nước VN trao tặng Giải thưởng Nhà nước năm 2012 vì những đóng góp của ông đối với nền văn học VN? ? Tác phẩm viết cho thiếu nhi rất đặc sắc với những kỉ niệm tuổi thơ, cảnh sắc làng quê, cuộc sống và con người hồn hậu, chất phác...được tg kể lại với bao tình cảm. Cho biết tên tác phẩm đó? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: + Đó là nhà văn Duy Khán + Tác phẩm “Lao xao” *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Chốt: Duy Khán là một phóng viên, nhà thơ, nhà văn VN, ông còn là một đại tá của Quân đội VN - Truyện dành cho thiếu nhi: Tuổi thơ im lặng. Bài Lao xao trích trong Tuổi thơ im lặng nói về vườn quê chớm 263
Kiến thức chốt
264
hè và thế giới loài chim trong bầu trời và tâm hồn bầy trẻ nhỏ. Vậy cảnh làng quê và thế giới các loài chim ntn, bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản. * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Duy Khán và văn bản Lao xao * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành:
->Giáo viên chốt kiến thức - Thể loại của tác phẩm hồi kí ? Đề xuất cách đọc văn bản? -Giọng đọc chậm rãi, tâm tình, kể lại những kỉ niệm tuổi thơ ở quê hương. - Gv gọi 2 HS đọc, mỗi em một đoạn. - Gv nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS. GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích nghĩa các từ khó trong SGK.
I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả: -Duy Khán (1934 1995) ở huyện Quế Võ- Bắc Ninh.
Hoạt động nhóm cặp đôi 1.GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung của - Bố cục: 2 đoạn từng phần? + Đoạn 1: Cảnh buổi ? Tác giả miêu tả theo trình tự nào? sớm chớm hè ở làng quê. 2. Thực hiện nhiệm vụ: + Đoạn 2: Thế giới các - HS: Hđ nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến. loài chim - GV: Quan sát, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: - Bố cục: 2 đoạn + Đoạn 1: Cảnh buổi sớm chớm hè ở làng quê. + Đoạn 2: Thế giới các loài chim - Cách miêu tả của tác giả đi từ khái quát đến cụ thể tả chọn lọc và cụ thể một vài loài chim tiêu biểu.
1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Duy Khán, hoàn cảnh ra đời của văn bản, có tranh minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… + Duy Khán là một phóng viên, nhà thơ, nhà văn VN, ông còn là một đại tá của Quân đội VN + Lao xao (1985) là tác phẩm đặc sắc nổi tiếng của Duy Khán viết về cuộc sống ở làng quê và loài vật dành cho thiếu nhi
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.
4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá
a/ Xuất xứ, thể loại - Trích từ tác phẩm Tuổi thơ im lặng - TL: hồi kí b/ Đọc-Tìm hiểu chú thích.
4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt 2. Tác phẩm
265
266
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 1phần bài học * Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được cảnh buổi sớm chớm hè ở làng quê * Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận nhóm bàn * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc đoạn 1 và trả lời các câu hỏi: ? Nêu cảm nhận của em về cảnh này? ? Nhận xét về cách miêu tả loài vật trong đoạn văn? ? Âm thanh nào khiến tác giả chú ý nhất? Vì sao? ? Đọc đoạn văn: "Sớm... râm ran" hãy nhận xét về số tiếng của mỗi câu? Các câu ấy thể hiện dụng ý nghệ thuật gì của tác giả?
* Mục tiêu: HS hiểu được bức tranh và mẩu truyện về thế giới các loài chim * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tìm hiểu văn bản: 1. Cảnh buổi sớm chớm hè ở làng quê - Cách miêu tả tạo được bức tranh sinh động về sự sống của ong và bướm trong thiên nhiên - Âm thanh Lao xao Từ láy tượng hình -> là âm hưởng nhịp điệu của đất trời, cỏ cây và cả cái lao xao của tâm hồn tác giả.
? Nhận xét về cách miêu tả thế giới loài chim của tác giả? * GV: Dụng ý cách phân loại này là để cho phù hợp với tâm lí trẻ thơ và chịu ảnh hưởng của văn hoá dân gian ? Trong số các loài chim mang vui đến cho mọi nhà, tác giả chú đến những loài nào? - Chim sáo và tu hú ? Chúng đượckể bằng những chi tiết nào? + Chim sáo: Đậu cả trên lưng trâu mà hót; tọ toẹ học nói; bay đi ăn, chiều lại về với chủ. + Chim tu hú: Báo mùa tu hú chín; đỗ trên ngọn tu hú mà kêu. ? Chúng được kể trên phương diện nào: hình dáng, màu sắc hay hoạt động? ? Những biện pháp NT nào được sử dụng ở đây? Tác dụng của biện pháp NT đó? ? Các câu đồng dao được đưa vào bài có ý nghĩa gì? quen thuộc - phù hợp với tâm lí trẻ thơ. ? Vì sao gọi đó là các loài chim hiền? ? Câu chuyện về nguồn gốc của chim bìm bịp có ý nghĩa gì?
2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: - Cách miêu tả tạo được bức tranh sinh động về sự sống của ong và bướm trong thiên nhiên - Âm thanh Lao xao - Từ láy tượng hình -> là âm hưởng nhịp điệu của đất trời, cỏ cây và cả cái lao xao của tâm hồn tác giả. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2 phần bài học 267
2. Những bức tranh và mẩu truyện về thế giới loài chim: a. Nhóm chim hiền:
- Chúng được kể, tả về đặc điểm hoạt động, hinh dáng , màu sắc,... - Nhân hoá , từ láy tượng thanh: -> Tạo nên cảnh vui vẻ, sinh động.
=> Gọi đó là loài chim hiền vì chúng thường xuyên mang niềm vui đến cho người nông dân, cho thiên nhiên, cho đất trời. -> tăng ý vị văn hoá dân gian cho câu chuyện và bức tranh thiên nhiên đầy hấp 268
? Thống kê những koài chim ác, dữ? ? Liệu đó có phải là tất cả các loài chim ác, chim dữ? ? Chúng được kể và tả trên các phương diện nào? ? Diều hâu có những điểm xấu và ác nào? ? Điểm xấu nhất của quạ là gì? ? Chim cắt ác ở điểm nào? ? Nếu đánh giá chúng bằng cách nhìn dân gian, em sẽ đặt tên cho mấy thú chim ác, chim xấu đó như thế nào? ? Tại sao tác giả lại gọi chúng là chim ác, chim xấu? ? Em có thích cách gọi này không? Vì sao? ? Em có nhận xét gì về cách miêu tả ba loại chim trên của tác giả? ? Tại sao tác giả gọi chim chèo bẻo là chim trị ác? ? Chèo bẻo đã chứng tỏ là chim trị ác qua những đặc điểm nào về hình dáng và hoạt động? ? Đang kể chuyện chèo bẻo diệt kẻ ác, tác giả viết: "Chèo bẻo ơi, chèo bẻo!" Điều đó có ý nghĩa gì? ? Tác giả miêu tả cảnh chim cắt xỉa chết chèo bẻo... trước sự chứng kiến của lũ trẻ làng như thế nào? ? Và có ý nghĩa gì? GV: Đó là qui luật của tự nhiên, của loài chim mà cũng là của chính loài người. Một lần nữa triết lí dân gian lại thấp thoáng hiện lân âm thâm trầm, thấm thía. ? Em thử đặt tên cho chèo bẻo theo cảm nhận của em? - Chim kết đoàn - Chim hảo hán - Chim dũng sĩ
dẫn. b. Những loài chim ác, dữ: - Diều hâu, quạ, cắt... -> Loài chim thường gặp ở nông thôn - Đc kể, tả ở hình dáng, lai lịch, hoạt động.
? Tình cảm nào được khơi dậy trong em khi tiếp xúc + Vây tứ phía đánh quạ. Có con quạ chết với thế giới các loài vật trong văn bản Lao xao? đén rũ xương. + Cả đàn vây vào đánh 2.Thực hiện nhiệm vụ: chim cắt để cứu bạn, - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, khiến cắt rơi xuống - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. ngắc ngoải. - Dự kiến sản phẩm… - Cách miêu tả sống 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả động như đang xảy ra > bài học nhẹ nhàng chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. sâu sắc: 4. Đánh giá kết quả + Dù mạnh giỏi đến - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá đâu mà gây tội ác thì - Giáo viên nhận xét, đánh giá nhất định sẽ bị trừng ->Giáo viên chốt kiến thức trị. Thảo luận nhóm + Nói đến sức mạnh 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: của tinh thần đoàn kết ? Bài học? cộng đồng sẽ làm nên 2.Thực hiện nhiệm vụ: sức mạnh gấp bội - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Bài học: + Dù mạnh giỏi đến đâu mà gây tội ác thì nhất định sẽ bị trừng trị. + Nói đến sức mạnh của tinh thần đoàn kết cộng đồng sẽ làm nên sức mạnh gấp bội
- Cách gọi có kèm theo thái độ yêu ghét của dân gian, chỉ các loại động vật ăn thịt hung dữ. ⇒ Cách miêu tả khá ấn tượng. c. Chim trị ác:
- Loại chim dám đánh lại các loài chim ác, chim xấu. - Hình dáng: như những mũi tên đen hình đuôi cá. ? Em hiểu biết gì thêm về thế giới tự nhiên và con - Hoạt động: người qua văn bản Lao xao? + Lao vào đánh diều - Hiểu biết thêm về một số loài chim ở làng quê nước hâu túi bụi khiến diều ta. Qua đó thấy được sự quan tâm của con người với hâu phải nhả con mồi, loài vật. hú vía.
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Hoạt động 3: Tổng kết ? Em hãy tóm tắt nội dung chính và những đặc sắc về nghệ thuật? 269
270
em, ma tuý... - Về hình thức: Thường là những bài báo, thường được viết theo thể bút kí trong đó có sự kết hợp giữa các phương thức kể, tảc, biểu cảm... - Tác dụng: Văn bản nhật dụng có giá trị thông tin tuyên truyền, phổ biến, cập nhật một vấn đề văn hoá, xã hội nào đó là chủ yếu.
III. Tổng kết 1. Nội dung. 2. Nghệ thuật Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản. * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về * Ghi nhớ (SGK – tác giả và văn bản Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử Tr113) * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động B. Cầu Long Biên chung, hoạt động nhóm. chứng nhân lịch sử: * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video I. Giới thiệu chung: (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. 1. Tác giả: Thuý Lan * Cách tiến hành: 2. Tác phẩm a. Xuất xứ, thể loại 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Thúy Lan , hoàn cảnh ra đời của văn bản, có tranh minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… + Thúy Lan + Đây là bài báo đăng trên báo "Người Hà Nội". Thể loại kí, Hồi kí một cây cầu nổi tiếng trên đất nước ta. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - Thể loại của tác phẩm hồi kí - Đây là văn bản nhật dụng ?Em hiểu thế nào văn bản nhật dung? - Nội dung: có nội dung gần gũi, bức thiết với cuộc sống của con người và cộng đồng xã hội hiện đại như: thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ
? Đề xuất cách đọc văn bản? - Giọng chậm rãi, tình cảm như thể đang trò chuyện với cây cầu. - Gv gọi 2 HS đọc, mỗi em một đoạn. b. Đọc- Tìm hiểu chú - Gv nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS. GV hướng dẫn HS tự đọc phần giải thích nghĩa các từ thích khó trong SGK. Hoạt động nhóm cặp đôi 1.GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung của + Đ1: Từ đầu…. “thủ từng phần? đô HN” -> Khái quát về cây cầu Long Biên - chứng 2. Thực hiện nhiệm vụ: nhân LS. - HS: Hđ nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến. + Đ2: tiếp … “ dẻo - GV: Quan sát, hỗ trợ dai, vững chắc” -> Cầu - Dự kiến sản phẩm: Long Biên qua một thế - Bố cục: 3 đoạn 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả kỉ đau thương và anh dũng của đất nước và chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. nhân dân VN 4. Đánh giá kết quả + Đ3: Cầu Long Biên - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá trong tương lai. HĐ 2: Tìm hiểu nội dung văn bản * Mục tiêu: HS hiểu được khái quát về cây cầu * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu 271
272
học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tìm hiểu văn bản:
Pháp Đu-me ⇒ Cái tên ? Tại sao cầu Long Biên là kết quả của cuộc khai thác gợi nhắc một thời thực thuộc địa lần thứ nhất? dân nô lệ, áp bức và bất công. ? Vì sao nói là chứng nhân đau thương của người VN -Mục đích xây cầu: thuộc địa? tiện giao thông, khai - Nó được XD không chỉ bằng mồ hôi mà còn bằng cả thác kinh tế của thực xương máu của bao con người. dân Pháp ở VN. - Hình ảnh so sánh: ? Đoạn văn tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? Biện Cây cầu như một dải pháp tu từ ấy gợi cho em cảm xúc gì? lụa uốn lượn, vắt ngang - Hình ảnh so sánh: Cây cầu như một dải lụa uốn lượn, sông Hồng -> hiện đại, vắt ngang sông Hồng ⇒ Gây cho người đọc bất ngờ lí đồ sộ nhất Đông thú vì sức mạnh của kĩ thuật cầu sắt sự tiến bộ của Dương. công nghệ làm cầu, lần đầu tiên được áp dụng ở VN. Ngoài ra còn gợi nhớ đến không khí LS, XH, bày tỏ tình cảm của người viết khi nhắc nhớ lại những cảnh ăn ở khổ cực của dân phu VN và cảnh đối xử tàn nhẫn của các chủ TB Pháp, khiến hàng nghìn người Vn bị chết trong quá trình làm cầu GV KL: Như vậy cầu Long Biên là chứng nhân sống động, ghi lại phần nào giai đoạn LS đau thương của ND VN. ? Năm 1945 cầu Đu-me được đổi tên là cầu Long Biên điều đó có ý nghĩa gì? ? Tác giả tả cụ thể về cây cầu nhằm mục đích gì? ? Việc trích dẫn một bài thơ và lời bản nhạc trong đoạn văn có tác dụng như thế nào trong việc nổi bật ý nghĩa nhân chứng của cây cầu? - Việc trích dẫn bài thơ, bản nhạc chứng minh thêm b. Cầu Long Biên từ tính nhân chứng LS của cây cầu, tăng ý vị trữ tình của Cách mạng tháng Tám bài viết. Cầu Long Biên đã trở thành kỉ niệm mang đến nay: tính chất cá nhân của mỗi người dân, mỗi cán bộ, - Năm 1945 đổi tên thành cầu Long Biên chiến sĩ, mỗi HS khi cắp sách đến trường. ? Kỉ niệm cây cầu trong thời chống Mĩ được nhớ lại có > khẳng định chủ quyền, độc lập của dân gì giống và khác với thời chống Pháp?
- HS đọc đoạn 1 (từ đầu đến HN) ? Tác giả giới thiệu cầu Long Biên bằng những chi tiết nào? ? Em có nhận xét gì về cách trình bày của tác giả? TG sử dụng bpnt gì? Tác dụng? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm:
1. Giới thiệu khái quát về cây cầu Long Biên chứng nhân lịch sử: - Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả - Khởi công 1898 - 4 năm sau hoàn thành. chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Kiến trúc sư người 4. Đánh giá kết quả Pháp thiết kế. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ⇒ Cách giới thiệu ->Giáo viên chốt kiến thức ngắn gọn, khái quát đầy đủ, thuyết phục, Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2 phần bài học hình ảnh nhân hoá -> * Mục tiêu: HS hiểu cầu Long Biên qua những chặng câu LB chứng kiến đường lịch sử nhiều sự kiện lichi sử * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt của HN. động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. 2. Cầu Long Biên qua * Cách tiến hành: những chặng đường Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn lịch sử: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: a. Cầu Long Biên thời ? Cầu Long Biên khi mới khánh thành mang tên gì? Pháp thuộc: Cái tên đó có ý nghĩa gì? - Mang tên toàn quyền 273
274
- Đoạn văn hồi tưởng cây cầu thời chống Mĩ thật hùng tráng trong mưa bom, bão đạn của giặc mĩ, cây cầu đổ gục bị thương tơi tả...quân dân thủ đô HN anh hùng viết bản hùng ca. So với thời chống Pháp, thời chống Mĩ ác liệt hùng vĩ hơn, hoành tráng hơn, đau thương và anh dũng. Tất cả đều gắn với cây cầu LS. ? Cảm xúc của tác giả khi đứng trên cây cầu vào những ngày nước lên có ý nghĩa gì? Vì sao người viết thầm cảm ơn cầu? - Đoạn văn tả cảnh và cảm xúc của người viết đứng trên cây cầu vào những ngày nước lên muốn ca ngợi tính nhân chứng LS của cây cầu ở phương diện khác phương diện chống chọi lại thiên nhiên, bão lũ. - Tác giả thầm cảm ơn cây cầu đã bền bỉ dẻo dai, vững chắc vượt lên và chiến thắng thuỷ thần hung bạo, cảm ơn ND HN đã bảo vệ cây cầu.
tộc.
học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trong sự nghiệp đổi mới, chúng ta có thêm những cây cầu nào bắc qua sông Hồng? Cầu Long Biên lúc này mang ý nghĩa nhân chứng gì? - Bắc qua sông Hồng có cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, câu Thanh Trì : nhân chứng cho thời kì đổi mới nhanh chóng của đất nước ? Câu văn cuối cùng " Còn tôi cố gắng....VN", câu văn đó gợi cho em những suy nghĩ gì về cầu Long biên và tác giả của bài viết này? - Ý tưởng nối nhịp cầu vô hình nơi du khách... ⇒ là một ý tưởng đẹp, mới và rất nhân văn, nhân bản. Với ý tưởng này cầu Long Biên còn sống lâu, sẽ trẻ lại, sẽ thành điểm dừng chân du lịch khá lí thú với du khách năm Châu. Như vậy: Cầu Long Biên là chứng nhân cho tình yêu của mọi người đối với VN. Là nhịp cầu hoà bình và thân thiện. Là tình yêu bền chặt trong tâm hồn tác giả. 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Hoạt động 3: Tổng kết ? Em hãy tóm tắt nội dung chính và những đặc sắc về nghệ thuật?
- Cây câu đi vào nỗi nhớ, trở thành kỉ niệm sâu sắc của mỗi người dân, mỗi cán bộ, chiến sĩ, mỗi HS khi cắp sách đến trường. - Trong k/c chống Mĩ, cầu chịu nhiều mưa bom bão đạn -> vừa là chứng nhân, vừa là nạn 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn nhân, câu hóa thân vào đất nước. thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm:
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 3 phần bài học * Mục tiêu: HS hiểu cầu Long Biên qua những chặng đường lịch sử * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu 275
3. Cầu Long Biên hôm nay và ngày mai: - Là nhân chứng cho thời kì đổi mới nhanh chóng của đất nước
- Là điểm dừng chân du lịch khá lí thú với du khách năm Châu. -> tình yêu mãnh liệt với cây cầu.
276
dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tả con chim mà em yêu thích. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm đọc các truyện của nhà văn Duy Khán 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời.
III. Tổng kết: 1. Nội dung. 2.Nghệ thuật *.Ghi nhớ - SGK tr128
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về nhan đề tác phẩm * Nhiệm vụ: HS viết đv * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Bài 1. Giải thích cái hay của nhan đề lao xao? Tại sao với loài chim hiền tác giả chỉ tả qua hình dáng, màu sắc, tiếng kêu, hót. Còn các loài chim ác dữ lại chủ yếu tả qua thoí quen hành động gây tội ác của chúng. Gợi ý: - Nhan đề vừa nói đén thế giới loài chim. - Gợi nghĩ đến buổi sáng mùa hè ở làng quê. - Để gây hấp dẫn sinh động, tránh tùng lặp , đơn điệu, nhàm chán. - Phù hợp với tập tính từng nhóm chim, loài chim. - Với tính ác, dữ, cách biểu hiện rõ nét nhất là qua việc làm, qua hành động với chúng. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp
Tuần: 29
Ngày soạn: 16/3/2021 Ngày dạy : 26/3/2021
Tiết: 114 CỦNG CỐ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Tái hiện lại kiến thức tiếng việt đã học - Kiểm tra nhận thức của học sinh về : câu trần thật đơn - Các biện pháp tu từ từ vựng cơ bản: Nhân hóa, Hoán dụ … 2. Kỹ năng - Kỹ năng sử dụng trong cuộc sống. Trong các bài làm văn 3.Thái độ 277
278
- Yêu Tiếng Việt 4. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ .....để giúp học sinh: II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Dự án về các biện pháp tu từ
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về các biện pháp tu từ đã học 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Nhắc lại các biện pháp tu từ đã học?
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi động huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác quyết vấn đề. - Kỹ thuật “khăn trải bàn” - Thuyết trình, vấn đáp.
*Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: - So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá
C. Hoạt luyện tập
động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Đóng vai D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.So sánh : Hoạt động 1: Tìm hiểu so sánh là gì * Mục tiêu: Giúp HS nắm được kn so sánh và các kiểu so sánh * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành:
2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV- HS
Kiến thức chốt 279
280
Hoạt động nhóm lớn- kỹ thuật khăn phủ bàn 5. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Thế nào là so sánh ? Ví dụ? ? Các kiểu so sánh : ? Có mấy kiểu so sánh? Lấy ví dụ minh hoạ. GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 5 phút. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: - So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Ví dụ : Mặt trời xuống biển như hòn lửa A như B + So sánh mặt trời = hòn lửa có sự tương đồng về hình dáng, màu sắc để làm nổi bật vẻ đẹp của thiên nhiên vừa hùng vĩ vừa gần gũi. * 2 kiểu so sánh - So sánh ngang băng - So sánh không ngang bằng ( hơn kém) GV: - Khắc sâu ý nghĩa từng kiểu so sánh ( VD minh hoạ).
Tạo lối nói hàm súc. Hoạt động 2: Tìm hiểu Ẩn dụ * Mục tiêu: Giúp HS nắm được kn ẩn dụ * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt 2. Ẩn dụ : động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Thảo luận nhóm 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ ? Thế nào là ẩn dụ? Ví dụ? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. * Các phép ẩn dụ: + Gọi sự vật A = tên sự vật. VD: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Mặt trời thứ hai là hình ảnh ẩn dụ vì : lấy tên mặt trời gọi Bác. Mặt trời Bác có sự tương đồng về công lao giá trị. + Gọi hiện tượng A = tên hiện tượng B (gần mực…) -> Tác dụng: Câu văn giàu hình ảnh hàm xúc, gợi cảm, gợi tả 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức ? So sánh có tác dụng gì trong văn miêu tả? - Đối với miêu tả sự vật, sự việc: so sánh tạo hình ảnh cụ thể, sinh động. - Đối với việc thể hiện tư tưởng, tình cảm người viết: 281
282
+ Dùng từ ngữ chỉ hành động tính cách của con người để chỉ hành động, tính cách của vật VD: “Thương nhau tre không ở riêng”, Hoạt động 4: Tìm hiểu kn Hoán dụ * Mục tiêu: Giúp HS nắm được kn Hoán dụ * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Thảo luận nhóm 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ ? Thế nào là hoán dụ? Ví dụ? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Hoán dụ là gọi tên các sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. Ví dụ : Xe vẫn chạy vì Miền Nam 4. Hoán dụ : phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim Trái tim chỉ người chiến sĩ yêu nước, kiên cường, gan dạ, dũng cảm Giữa trái tim và người chiến sĩ có quan hệ gần gũi với nhau, lấy bộ phận để chỉ toàn thể. + Hình ảnh hoán dụ “Trái tim” Thể hiện lòng yêu nước, tình cảm cách mạng của người lính . lòng yêu nước và tình cảm cách mạng giúp họ vượt lên tất cả. * Các kiểu hoán dụ : - Gọi sự vật hiện tượng bằng một bộ phận của nó. Ví dụ: “Bàn tay ta…” “- Là một tay cờ bạc ”.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Hoạt động 3: Tìm hiểu kn Nhân hóa và các kiểu nhân hóa * Mục tiêu: Giúp HS nắm được kn nhân hóa * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. 3.Nhân hóa : * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Thảo luận nhóm 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV treo bảng phụ ? Thế nào là nhân hóa? Ví dụ? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Ví dụ : Ông Trời nổi lửa đằng đông. Bà Sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay ! - Hai câu thơ sử dụng biện pháp nhân hóa - Biện pháp nhân hóa trong hai câu thơ đã tạo nên hình ảnh sinh động của sự vật khi trời chuyển mưa. Những sự vật tưởng như vô tri vô giác nhưng trở nên cụ thể, sống động, mang đầy hình ảnh và màu sắc trong cảm nhận của người đọc * Các kiểu nhân hoá: + Dùng từ ngữ chỉ con người, gán cho con vật (chàng dế thanh niên - chị cào cào…) 283
284
- Gọi sự vật hiện tượng bằng tên một sự vật hiện tượng luôn đi đôi với nó như là dấu hiệu đặc trưng của nó: Ví dụ: “Áo xanh cùng với áo nâu . Nông thôn cùng với thành thị đứng lên -> Áo xanh nói đến lực lượng công nhân, áo nâu nói đến người nông dân .
với nhau, nội dung hợp lý lô gíc. * Yêu cầu chung cả câu và đoạn văn đều viết đúng chính tả, rõ ràng, sạch sẽ, đúng ngữ pháp. HS: Viết đoạn văn, cá nhân trình bày trước lớp. GV+ HS nhận xét, sửa chữa để hoàn thiện đoạn văn theo đúng yêu cầu. HS: Hoàn thiện vào vở ghi ( cả hai bài tập). Bài tập 3: * Mục tiêu: phân biệt câu TTĐ * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: a. Câu nào dưới đây là câu trần thuật đơn ? - Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta. - Diều bay, diều lá tre bay lưng trời. - Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. - Buổi đầu không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí. b. Cho đoạn văn sau: “Thuyền chúng tôi thoát qua kênh bọ Mắt đổ ra con sông Cửu Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên, hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng”. Hãy tóm tắt nội dung đoạn văn bằng một câu trần thuật đơn. c. Viết một câu văn trong câu đó có cụm danh từ làm chủ ngữ. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm
III. Luyện tập C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1: * Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về các biện pháp tu từ so sánh và làm các bài tập * Nhiệm vụ: Hs nghe câu hỏi, làm BT * Phương thức thực hiện: HĐ nhóm cặp đôi * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + HS đọc yc bt Tìm câu sử dụng phép so sánh trong Văn bản Vượt Thác của (Võ Quảng), Sông nước Cà mau ( Đoàn Giỏi), Buổi học cuối cùng... Cho biết tác dụng kiểu so sánh từng câu. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS - Dự kiến sản phẩm Bài tập 2: * Mục tiêu: HS viết được đv có sd so sánh * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi trả lời. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết đoạn văn miêu tả có sử dụng phép so sánh. - Yêu cầu: Đoạn văn có câu chủ đề ( đứng dầu hoặc cuối đoạn văn), có sử dụng từ ngữ liên kết các câu văn 285
286
- Ý thức làm bài độc lập. 2. Kỹ năng - Tích hợp với phần văn và tập làm văn ở các văn bản tự sự và miêu tả đã học. - Dựng đoạn văn. 3. Thái độ - Có ý thức trong học tập và yêu thích ngôn ngữ dân tộc.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về so sánh và nhân hóa để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Viết đv có sd phép tu từ ss, nhân hóa, 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm những bài văn, bài thơ có sd phép tu từ 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời.
4. Năng lực: - Ý thức làm bài độc lập. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học I. LẬP MA TRẬN Mức độ Nhận biết Chủ đề Xác định được 1) Các biện các biện pháp pháp tu từ nghệ thuật so sánh, nhân hóa, hoán dụ trong đoạn văn
Ngày soạn: 18/3/2021 Ngày dạy : 30/3/2021 Tuần 29
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) có sử dụng các biện pháp tu từ.
Tiết 115 ố câu ( ý) ố điểm
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
1 2
1 3
1 5,0
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ .....để giúp học sinh: - Kiểm tra nhận thức của h/s về Phó từ, các phép so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, xác định và phân biệt 2 kiểu câu trần thuật đơn vừa học.
2) Ẩn dụ ố câu ( ý) ố điểm 287
Xác định được kiểu ẩn dụ trong ví dụ cụ thể 1 1
Phân tích tác dụng. 1 2
1 3 288
3) Câu trần thuật Số câu( ý) Số điểm
Nhận biết được câu trần thuật
Xác định được kiểu câu trần thuật
1 0,5
Tổng số câu (ý) Số câu( ý) : 3 Tổng số điểm Số điểm: 3,5
1 0,5
Đặt được câu trần thuật đơn và xác định được thành phần câu 1 1
1 2.0
Số câu( ý): 2 Số điểm: 2,5
Số câu( ý) :2 Số điểm:4
Số câu :3 Số điểm:10
- Khổ 2: Điệp từ “ từng” ( 0,5) → Nhấn mạnh hoạt động, cử chỉ chăm sóc ân cần tỉ mỉ chu đáo của Bác dành cho các anh khi đi dém chăn. Cử chỉ chăm sóc ân cần chu đáo như người cha chăm sóc những đứa con của mình ( 1đ) * Khổ 3: + So sánh: Anh đội viên mơ màng …mộng → diễn tả niềm sung sướng hạnh phúc của anh đội viên khi được Bác yêu thương chăm sóc, sung sướng đến không tin vào mắt mình ( 1đ ) + So sánh : Bóng Bác cao… → Ca ngợi hình ảnh Bác, tình cảm của Bác dành cho mọi người thật thiêng liêng lớn lao mà vô cùng gần gũi ấm áp, sự ấm áp của tình ngời, tình yêu thương.(1 đ) - Học sinh viết được đoạn văn có phép tu từ, so sánh : 3 điểm. - Học sinh chỉ rõ được các phép tu từ, so sánh có trong đoạn văn: 2 điểm. Câu 3: (2 điểm) - Học sinh đặt được hai câu trần thuật đơn có từ là đúng: 1,0 điểm (0,5 điểm/câu). - Phân tích được thành phần cấu tạo của câu đúng: 1,0 điểm (0,5 điểm/câu). Ví dụ: 1. Vịnh Hạ Long / là di sản thiên nhiên văn hoá thế giới. CN VN 2. Năm học này, / Nam // là học sinh giỏi.\ TN CN VN
II. NỘI DUNG KIỂM TRA Câu 1: Viết đoạn văn 8- 10 câu tả ngôi trường của em, trong đó sử dụng ít nhất 1 phép so sánh nhân hoá,1 phép hoán dụ và 1 câu trần thuật đơn có từ là ? Câu 2: Phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ: Anh đội viên nhìn Bác Càng nhìn lại càng thương Người Cha mái tóc bạc Đốt lửa cho anh nằm ....... ngọn lửa hồng ( Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ) Câu 3: Đặt hai câu trần thuật đơn có từ "là", xác định thành phần của câu?
* Lưu ý: Trên đây là những định hướng mang tính chất khái quát. Trong quá trình chấm, giáo viên cần căn cứ vào tình hình bài làm cụ thể của học sinh để đánh giá phù hợp, tôn trọng sự sáng tạo của các em. 4)- HĐ vận dụng 5)- HĐ tìm toi, mở rộng Chuẩn bị bài mới D. RÚT KINH NGHIỆM: - Hoạt động thầy- trò:……………………………………………………. - Nội dung :………………………………………………………………. - Phương pháp:…………………………………………………………… -Phân bố thời gian: ……………………………………………………
III. Đ ÁP ÁN , BIỂU ĐIỂM : Câu 1: ( 3 điểm) - Viết đoạn văn phải có hình thức đúng, nội dung đúng . - Có sử dụng ít nhất 1 phép so sánh nhân hoá và hoán dụ, 1 câu trần thuật đơn có từ là( tuỳ từng h/s ) – mỗi phép sử dụng đúng Câu 2: (5 điểm ) * Khổ1: + hình ảnh ẩn dụ: người cha chỉ Bác Hồ ( 1đ) + điệp từ “ càng” ( 0,5) → Tác dụng thể hiện sự kính yêu của anh đội viên với Bác như tình cảm của người con dành cho người cha rất mực yêu thương của mình.(1đ) 289
290
Ngày soạn: 20/3/2021 Ngày dạy : 1/4/2021 Tuần 29
HS: đọc lại đề bài trong bài kiểm tra Gv đã trả.
Tiết 116 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI
GV hướng dẫn HS tìm đáp án đúng cho từng phần. HS trả lời từng nội dung. Gv chốt , chữa hoàn chỉnh.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ .....để giúp học sinh: - Giúp HS tự nhận ra những ưu - nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung và hình thức trình bày. - Thấy được phương hướng khắc phục và sửa chữa các lỗi. 2. Kỹ năng - Ôn tập kỹ kiến thức lý thuyết đã học, kỹ năng làm bài. 3. Thái độ - Có ý thức trong học tập. 4. Năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ. B/ Chuẩn bị - Thầy: Soạn giáo án - Trò: Ôn tập C/ Hoạt động của thầy, trò 1.Trả bài KT: HĐ của Gv và HS
GV : y/c HS nêu các lỗi sai trong bài làm phần trắc nghiệm của mình . Nêu cách sửa chữa. GV chốt: - Các lỗi sai: + Tẩy xoá . + Chọn các đáp án không đúng. + Chọn nhiều đáp án.
Nội dung cần đạt
291
A. Trả bài kiểm tra văn I. Đề bài. ( Như giáo án tiết 99) II. Đáp án – Biểu điểm. (I). Đọc hiểu: ( 3 đ) Mỗi câu trả lời đúg cho 1 điểm Câu 1: C Câu 2: D Câu 3: C (II). Tự luận: 1.( 1đ): - Xấu: kiêu căng, xốc nổi, xem thường mọi người… - Tốt: biết ăn năn , hối lỗi,… 2. (2đ): - Chép đúng 2 khổ thơ( tuỳ lựa chọn của HS) (1đ). - Lí giải hợp lí vì sao(1đ). 3. (4đ): * Nôi dung( 3đ): - H/a Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ với nhà thơ: là em bé hồn nhiên, nhanh nhẹn, yêu c/s,… - H/a Lượm trong lần đi liên lạc cuối cùng: gan dạ, dũng cảm, hăng hái, quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ - Lượm hi sinh anh dũng - H/a Lượm vẫn sống mãi. III. Chữa lỗi. 1. Chữa lỗi làm bài phần trắc nghiệm.
292
Cách làm bài trắc nghiệm: + Chỉ được khoanh tròn vào một đáp án đúng nhất. + Các đáp án khác không được tẩy xoá 2. Chữa lỗi phần tự luận. , sửa chữa. a. Lỗi hình thức. GV y/c HS nêu các lỗi về hình thức trong bài làm của mình như: Lỗi chính tả. Lỗi dùng từ, đặt câu. Lỗi viết đoạn văn. Lỗi trình bày cẩu thả. b. Lỗi nội dung. HS nêu cách sửa các lỗi đó. GV chốt , chữa hoàn chỉnh
GV chọn ở mỗi lớp bài khá nhất và bài yếu nhất. HS đọc bài của mình. HS trong lớp nghe , nhận xét, bổ sung GV định hướng cácg sửa chữa. Gv y/ c Hs tiếp tục tự chữa bài của mình ở nhà.
GV nêu các lỗi về nội dung ở từng câu: Câu 1: Lạc sang kể về TG. Chỉ nêu được 1 ý rất sơ sài. Bỏ trống không làm. Câu 2: Không tóm tắt mà kể lại toàn bộ đoạn truyện Tóm tắt đoạn sau. Tóm tắt không đủ ý. Câu 3: Lạc sang kể lại truyện. Lạc sang nêu ý nghĩa của truyện. Viết lan man không rõ ý . Còn gạch đầu dòng khi viết mà không viết thành đoạn văn. GV y/c HS nêu cách sửa lỗ ở từng IV. Đọc bài . câu. HS nêu, nhận xét, bổ sung. GV nêu cách sửa hoàn chỉnh.
GV hướng dẫn HS phân tích lại đề bài. HS thực hiện các y/c của pt đề bài. GV chốt các ý chính
GV: yc 1 HS đọc lại đề bài. HS đọc.
GV hd HS lập dàn ý cho bài văn ? Nội dung chính cua phần MB là gì? HS phát biểu nx,bs. GV chốt. ? Các ý em sẽ triển khai khi viết phân TB là gì? HS nêu. Các HS khác nx, bs. GV chữa hc.
293
B. Trả bài tập làm văn tả người. I. Đề bài: Tả lại hình ảnh mẹ em trong những trường hợp sau: - Khi em ốm. - Khi em mắc lỗi. - Khi em làm được một việc tốt. II. Phân tích đề. 1. Nội dung kiến thức: tả mẹ trong 3 trường hợp. 2. Phạm vi : tả cả 3 trường hợp. 3. Thể loại: văn miêu tả: tả người. III. Lập dàn ý. a) Mở bài : - Niềm hạnh phúc khi được sống bên những người thân yêu. - Mẹ là người gần gũi, thân yêu nhất. b) Thân bài : * Tả bao quát: - Dáng người ( đậm, khoẻ khoắn, nhanh nhẹn). - Màu da, nụ cười, ánh mắt ( nên chọn một chi tiết để thể hiện chiều sâu tâm lí,…). - Tính tình ( cởi mở, chan hoà, dễ gần, ai cũng yêu mến). * Tả cụ thể: - Trong gia đình: + Nhanh nhẹn, đảm đang, gánh vác, thu vén công việc. 294
? Nội dung chính của phần KB Gv chỉ ra các lỗi viết quá dài, lan man sang các nội dung không cần thiết trong bài viết của Hs. Yêu cầu Hs sửa. Gv chữa hoàn chỉnh. Gv nêu các lỗi thiếu nd: - Bài viết quá sơ sài. - Viết chưa hoàn chỉnh câu chuyện. - Thiếu ý . Gv nêu cách sửa. Hs tự sửa. Gv chỉ ra các bài viết lạc đề: không phải là 1 trong các truyền thuyết đã học. Hs nghe , sửa chữa, rút kinh nghiệm.
+ Tận tuỵ, hi sinh cho chồng con. - Trong công việc: + Nghiêm túc, cần cù, có năng lực. + Hết lòng vì tập thể, được tín nhiệm, tin yêu. * Kỉ niệm sâu sắc về mẹ khi em ốm ( mắc lỗi, làm việc tốt): - Biểu hiện bên ngoài: cử chỉ âu yếm, ân cần; lời nói dịu dàng, nét mặt lo âu,… - Biểu hiện tâm lí qua ánh mắt, giọng nói động viên, khích lệ, bao dung,… c) Kết bài: Cảm nghĩ của em khi có mẹ chăm sóc. - Sung sướng hạnh phúc. - Yêu quí, biết ơn, muốn chia sẻ với mẹ những lo toan trong gia đình. - Cố gắng làm vui lòng mẹ. IV. Chữa bài. 1. Lỗi về nội dung kiến thức. a. Thừa nội dung. b. Thiếu nội dung. c. Lạc đề 2. Lỗi về hình thức. a. Lỗi chính tả.
Gv chỉ ra các lỗi chính tả điển hình mà c. Lỗi bố cục. Hs thường mác phải trong bài viết. Hs nêu cách chữa Gv chữa hoàn chỉnh các lỗi sai đó. Yêu cầu hs tiếp tục tim các lỗi sai và chữa ở nhà. Gv dựa vào bài viết của HS chỉ ra các lỗi sai về ngữ pháp trong bài viết của V. Đọc bài. Hs: 1. Đọc bài khá giỏi. - Lặp từ. 2. Đọc bài yếu kém. - Dùng từ chưa chính xác. - Viết câu dài. - Viết câu không đủ ý. - Viết câu không có thành phần chính. - Viết đoạn văn chưa hoàn chỉnh: Không có câu chủ đề, không biểu đạt VI. Yêu cầu HS tiếp tục chữa bài ở nhà. được ý chính,… Hs nêu cách chữa đúng, nhận xét, bổ sung. Gv chữa hoàn chỉnh cho Hs và yêu cầu Hs tiếp tục chữa các lỗi sai đó ở nhà. Gv yêu cầu Hs tự nhận xét về bố cục bài văn của mình. - Chỉ ra các bài không có đủ bố cục ba phần MB – TB – KB Hs chữa, nhận xét bổ sung. Gv chữa 1 số bài. Gv chọn ở mỗi lớp 1 bài điểm cao nhất và một bài điểm thấp nhất yêu cầu Hs đọc trước lớp. Bài khá: Linh, Yến, Giang, Ngọc Bài yếu : D. Anh, Quân, Hải. Hs đọc bài. Hs trong lớp nghe nhận xét, bổ sung, sửa chữa.
b. Lỗi ngữ pháp - Dùng từ chưa chính xác. - Viết câu sai.( dài, không đủ ý, không có thành phần chính,…) - Viết đoạn văn chưa hoàn chỉnh.
295
296
Ngày soạn: 20/3/2021 Ngày dạy : 2/4/2021
Gv nhận xét. Tuần 30
Bài 28 - TIẾT 117: ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Khái quát được nội dung cơ bản và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học; nêu đặc điểm của các thể loại truyện, kí trong loại hình văn bản tự sự, nhận ra được yêu cầu của bài văn, đoạn văn tả cảnh, tả người. - Trình bày khái niệm sơ giản về câu trần thuật đơn không có từ là; nhận diện đặc điểm , chức năng của câu miêu tả, câu tồn tại; biết sử dụng một cách hợp lí những loại câu này trong khi nói và viết. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để làm bài văn miêu tả tưởng tượng sáng tạo. 2,Về kĩ năng : - Kĩ năng hệ thống hóa, so sánh, tổng hợp kiến thức. - Kĩ năng cảm thụ văn học - Kĩ năng đặt câu và sử dụng kiểu câu trần thuật đơn không có từ là hợp lí trong nói và viết. - Kĩ năng viết văn miêu tả sáng tạo. 3.Thái độ: - Giáo giục HS tình yêu quê hơng, đất nớc - Giáo giục HS thái độ say mê đọc truyện ký. 4, Về năng lực : Bồi dưỡng năng lực tự học, năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề . II/ CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số tác phẩm tiêu biểu của các nhà văn. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Đọc lại các văn bản -Tài liệu : Sách GK Ngữ văn 6
4. H Đ luyện tập GV nhắc lại lý thuyết về văn tả người, bố cục văn bản, mạch lạc trong văn bản 5. HĐ tìm tòi, mở rộng: - Xem lại lý thuyết và văn mẫu để học tập - Tập viết đoạn văn sửa từng đoạn sai. - Viết lại bài văn một cách hoàn chỉnh. - Soạn bài: Ôn tập truyện và kí Kí duyệt Ngày 22 tháng 3 năm 2021
297
298
III/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi động huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kỹ thuật “khăn trải bàn” quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Đóng vai D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Hoạt động của GV- HS
*Chuyển giao nhiệm vụ Nhóm 1,2 : cùng diễn đạt tên 1 truyện và nhân vật trong truyện đó không dùng ngôn ngữ mà diễn đạt bằng cử chỉ hành động. Nhóm 3,4 : cùng xem và suy nghĩ đoán tên truyện và nhân vật mà đội bạn diễn tả bằng hành động Sau đó đổi vai giữa nhóm 1,2 với nhóm 3,4 *Thực hiện nhiệm vụ -GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc theo nhóm * Báo cáo kết quả và trao đổi thảo luận - Nhóm 1,2 trình bày ; nhóm 3,4 đoán tên truyện và nhân vật. - Nhóm 3,4 trình bày ; nhóm 1,2 đoán tên truyện và nhân vật. -GV nhận xét đánh giá chung dẫn vào bài mới Dự kiến: Bài học đường đời đầu tiên - Dế Mèn Bức tranh của em gái tôi - Nhân vật người anh/ Kiều Phương. Buổi học cuối cùng - Ph-răng * Đánh giá : GV đánh giá h/s thông qua quá trình hoạt động và SP cuối cùng B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: Hệ thống các truyện, kí đã học. 1.Mục tiêu : HS hệ thống hóa kiến thức các văn bản truyện kí đã học , nắm được nội dung, đặc điểm thể loại của từng văn bản truyện , kí HS nắm được đặc điểm, tính cách của các nhân vật trong các truyện đã học: Dế Mèn, Dượng Hương Thư, thầy HaI. Hệ Men, Kiều Phương thống hoá 2.Phương thức thực hiện: những - HĐ nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn nội dung - HĐ chung cả lớp. cơ bản 3. Sản phẩm : Nội dung trả lời trong - Phiếu học tập của nhóm. những 4. Phương án kiểm tra, đánh giá truyện kí - Học sinh tự đánh giá. hịên đại - Học sinh đánh giá lẫn nhau. đã học - Giáo viên đánh giá.
Kiến thức chốt
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: HS nhớ tên 1 số truyện đã học cùng với tên và đặc điểm của các nhân vật trong truyện. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: 299
300
5. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thông tin trong SHD và hoàn thành bảng thống kê về các tác phẩm truyện, kí hiện đại (tác giả, thể loại, đại ý) ở ý a; nhận xét về nét đặc trưng của nhân vật trong các tác phẩm truyện, kí hiện đại ở ý b. -GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc theo nhóm * H/s thực hiện nhiệm vụ -Làm việc cá nhân phần -Làm việc nhóm -GV quan sát và giúp đỡ h/s * Báo cáo kết quả -Gọi đại diện nhóm trình bày -Các nhóm khác khác nhận xét bổ sung -GV nhận xét đánh giá chung=>Dự kiến kiến thức -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát - Nhóm 1,2 trình bày ; nhóm 3,4 đoán tên truyện và nhân vật. - Nhóm 3,4 trình bày ; nhóm 1,2 đoán tên truyện và nhân vật. -GV nhận xét đánh giá chung dẫn vào bài mới Dự kiến: Bài học đường đời đầu tiên - Dế Mèn Bức tranh của em gái tôi - Nhân vật người anh/ Kiều Phương. Buổi học cuối cùng - Ph-răng * Đánh giá kết quả : GV đánh giá h/s thông qua quá trình hoạt động và SP cuối cùng TT Tên tác phẩm Tác giả Thể Tóm tắt nội dung (hoặc đoạn trích) loại 1 Bài học đường Dế Mèn tự tả chân dung, trêu chị Truyệ đời đầu tiên Tô Cốc đẫn đến cái chết của Dế n đồng (Trích Dế Mèn Hoài Choắt. Mèn ân hận lắm. thoại phiêu lưu ký) 2 Sông nước Cà Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ Đoàn Truyệ Mau (Trích đất đẹp rộng lớn hùng vĩ đầy sức Giỏi n dài rừng phương sống, hoang dã và hình ảnh cuộc
Nam)
3
4
5
6
7
8
9
301
sống tấp nập trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía Nam Tổ quốc. Bức tranh của em Tình cảm trong sáng hồn nhiên và gái tôi Tạ Duy Truyệ lòng nhân hậu của người em gái Anh n ngắn đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình. Vượt thác (Trích Một đoạn trong hành trình ngược Quê nội) Võ Truyệ dòng sông Thu Bồn, vượt thác của Quảng n dài con thuyền do Dượng Hương Thư chỉ huy. Buổi học cuối Buổi học tiếng Pháp cuối cùng cùng (Trích Ancủa lớp học trường làng vùng Antruyện ngắn phông- Truyệ dác bị quân Phổ Đức chiếm đóng những vì sao) xơ Đô- n ngắn và hình ảnh thầy giáo Ha-men qua đê cái nhìn và tâm trạng của chú bé học trò Phrăng. Cô Tô (Trích tuỳ Kí Vẻ đẹp đảo, biển, cảnh mặt trời Nguyễn bút) (Tuỳ lên và một vài nét cuộc sống sinh Tuân bút) hoạt của người dân Cô Tô. Cây tre Việt Nam Cây tre - Người bạn thân thiết của (Trích bài kí Kí nhân dân Việt Nam, anh hùng Thuyết minh cho Thép Thuyế trong lao động, anh hùng trong bộ phim tài liệu mới t minh chiến đấu, biểu tượng cho đất Cây tre Việt phim nước và dân tộc Việt Nam. Nam) Lòng yêu nước Lòng yêu nươc được khơi nguồn (Trích tập bút kí Bút kí từ những vật bình thường gần gủi, Ilia ÊThời gian ủng hộ từ tinh yêu gia đình, quê hương renchúng ta) Chính được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ mua luận trong cộng đồng và bảo vệ Tổ quốc. Lao xao (Trích Hồi kí Tả, kể về các loài chim ở làng Duy Tuổi thơ im lặng) - Tự quê, qua đó thể hiện vẻ đẹp, sự Khán truyện phong phú của thiên nhiên làng 302
quê và bản sắc văn hoá dân gian HOẠT ĐỘNG2: HỆ THỐNG VỀ ĐẶC ĐIỂM II. Hệ thống hoá về đặc VÀ THỂ LOẠI TRUYỆN, KÍ. điểm và thể loại truyện và 1. Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của truyện kí: và kí: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm theo bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: . Yêu cầu hs hệ thống hoá về đặc điểm và thể loại truyện và kí: 2.Thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi theo bàn sau đó trình bày 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV tổng hợp trên bảng: Tên tác phẩm (hoặc đoạn trích)
Thể loại
Truyện Bài học đường đồng đời đầu tiên thoại
Không
Bức tranh của em Truyện gái tôi ngắn
Có: trình - Người tự thời Phương gian
Truyện dài
Vượt thác
Buổi cùng
học
cuối truyện ngắn
anh,
Kiều
- Dượng Hương Thư cùng các bạn chèo thuyền
Có: Theo - Chú bé Phrăng và trình tự thầy giáo thời gian - Anh hùng Châu Hoà Mãn...
Không
- Cây tre và họ hàng của cây tre
Lòng yêu nước
Bút kíchính Không luận
- Nhân dân các dân tộc các nước Cộng Hoà trong đất nước Liên Xô.
Lao xao
Hồi kí - Không
- Các loài hoa, ong
Kí
Cây tre Việt Nam Bút kí
Nhân vật
303
Không
Ông Hai, thằng An, thằng Cò
Không
Cô Tô
Nhân vật kể chuyện Có: Kể - Nhân vật chính: Dế Dế theo trình Mèn Mèn tự thời - Nhân vật phụ: Dế - Ngôi gian Choắt, chị Cốc thứ nhất
Cốt truyện
Sông nước Cà Truyện Mau dài
- Thằng An - Ngôi kể thứ nhất - Người anh trai - Ngôi kể thứ nhất - Chú bé Cục và Cù Lao - Chọn ngôi kể thứ nhất - Chú bé Phrăng - ngôi kể thứ nhất - Tác giả - Ngôi kể thứ nhất - Giấu mình - xưng ngôi thú ba - Giấu mình - Xưng ngôi thứ ba - Tác giả 304
tự tuyện
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI * GV chuyển giao nhiệm vụ: - Yêu cầu HS phân biệt hai thể loại truyện và kí * Thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi cặp sau đó trình bày * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
bướm, chim
- Chọn ngôi kể thứ nhất * Một số đặc điểm khác của thể loại truyện và kí: - Giống: Đều thuộc loại hình tự sự - Khác: + Truyện phần lớn dựa voà sự tưởng tượng của tác giả. + Kí: Chú trọng ghi chép theo sự cảm nhận, đánh giá của tác giả. Như vậy: Những gì được tả và kể trong truyện không phải là hoàn toàn xảy ra, còn kí là những gì xảy ra đúng như thực tế. + Truyện: Có cốt truyện + Kí: Không có cốt truyện Lưu ý: Thực tế không có thể loại nào hoàn toàn riêng biệt, các thể loại truyện thường pha trộn, thâm nhập vào nhau.
3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày bằng miệng. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu HS suy nghĩ trình bày cảm nhận *Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân sau đó trình bày * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của mình, các bạn khác nghe. * Đánh giá kết quả - HS trình bày ý kiến cá nhân - HS trình bày cảm nhận cá nhân - GV nhận xét
GV: Bổ sung thêm một số dặc điểm của thể loại truyện và kí: HOẠT ĐỘNG 3: TRÌNH BÀY HIỂU BIẾT VÀ CẢM NHẬN VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC. 1. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của truyện, từ đó thấy được ý nghĩa, cái hay cái đẹp qua những tác phẩm văn chương. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động chung cả lớp
trong LĐ và trong chiến đấu, trong học tập và trong mơ ước, thật giản dị, khiêm tốn, thông minh, tài hoa và rất anh hùng. - Ngoài ra một số truyện kí hiện đại nước ngoài cũng mở rộng tầm hiểu biết cho chúng ta về lòng yêu nước của nhân dân Pháp, Liên Xô trong những năm chiến đấu bảo vệ Tổ quốc (Thế kỉ 19) 2.Nhân vật nào em yêu thích và nhớ nhất trong các truyện đã học? Em hãy phát biểu cảm nhận về nhân vật ấy?
III. Trình bày hiểu biết, cảm nhận: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: - HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. - HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá. - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động:
1. Những tác phẩm truyện, kí đã học để lại cho em những cảm nhận gì về đất nước, về cuộc sống và con người? - Các tuyện kí hiện đại đã giúp ta hình dung được cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, phong phú, giàu có của đất nước VN ta từ Bắc đến Nam, từ biển đảo đến rừng núi, qua đó thể hiện cuộc sống tươi đẹp của con người VN 305
306
3. Thái độ - Giáo dục học sinh góp phần làm giàu đẹp thêm Tiếng Việt - Giáo dục cho HS ý thức sử dụng đúng câu trần thuật đơn không có từ là trong khi nói và viết. 4. Năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. II. Chuẩn bị: 1. GV : - Kế hoạch bài học. - Chuẩn bị bảng phụ. - Phiếu học tập. 2. HS : - Học bài cũ - Chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học phát hiện và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nghiên cứu tình huống. - Dạy học hợp tác nhóm. B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác quyết vấn đề. - Kỹ thuật “khăn trải bàn” - Thuyết trình, vấn đáp. C.Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề - Dạy học theo nhóm. 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động
* Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Qua câu chuyện “Bài học đường đời đầu tiên”, em rút ra bài học gì cho bản thân mình? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: Không nên tự ti, phải biết yêu thương người thân.... E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: - HS mở rộng vốn kiến thức đã học - Về nhà tìm hiểu, liên hệ 2. Phương thức hoạt động: cá nhân 3. Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. 4.Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm đọc thêm các tác phẩm truyện kí ngoài sgk - Sưu tầm những tác phẩm có cùng nội dung - Em thích đoạn truyện nào? Vì sao? *HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời.
Ngày soạn: 20/3/2021 Ngày dạy : 2/4/2021 Tuần 30 – Bài 28 - Tiết 118 : CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN KHONG CÓ TỪ LÀ I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức. Giúp học sinh: - Nắm được khái niệm, đặc điểm câu trần thuật đơn không có từ là - Các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là - Biết vận dụng câu trần thuật đơn không có từ là khi nói, viết. 2. Kỹ năng. - Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu trần thuật đơn không có từ là - Đặt được các kiểu câu trần thuật đơn không có từ là - Rèn cho HS kỹ năng phân tích VD rút ra đặc diểm, bản chất của kiểu câu này. 307
308
Hoạt động của GV- HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về sự khác nhau giữa câu trần thuật đơn có từ là và câu không có từ là. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày trên bảng phụ. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ GV: Đọc trên bảng phụ : Đoạn văn Bóng tre trùm lên...nông dân, trích trong Cây tre Việt Nam. ? Xác định câu trần thuật đơn có từ là. ? Câu trần thuật đơn không có từ là. ? Nó có đặc điểm gì ? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc nhóm và trình bày sản phẩm. - Dự kiến sản phẩm: - Câu trần thuật đơn có từ là: câu 7. - Câu trần thuật đơn khong có từ là: Câu 1,2, 3, 4, 5, 6 - Có một cụm C_V - Không có từ là. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV : Còn đặc điểm nào nữa ? ->Giáo viên vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾNTHỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là. 1. Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là. 2. Phương thức thực hiện: trình bày sản phẩm của nhóm, hoạt động chung, hoạt động nhóm. 3. Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra đánh giá. - HS đánh giá. - GV đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động. * GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc vd SGK. ? Xác định CN - VN trong hai câu a. Phú ông // mừng lắm. C V b. Chúng tôi//tụ hội ở góc sân. C V
Nội dung
I. Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là. 1. Ví dụ: a. Phú ông // mừng lắm. C V b. Chúng tôi// tụ hội ở góc sân. C V 2. Nhận xét:
? VN ở hai câu này do những từ hoặc cụm từ nào tạo thành? ? Chọn những từ ngừ thích hợp điền vào trước VN? ? Em hãy nhận xét về cấu trúc của câu phủ định? ? Từ các vd em hãy kq lại đặc điểm của câu trần - VN do cụm tính từ, cụm động thuật đơn không có từ là? từ tạo thành. * Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất và trình bày sản phẩm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Câu a: mừng lắm -> VN do cụm tính từ tạo thành. - Câu b: tụ hội ở góc sân -> VN do cụm động từ tạo thành. 309
310
- Chọn từ: + Phú ông không (chưa, chẳng) mừng lắm. + Chúng tôi không (chẳng, chưa) tụ hội ở góc sân. - Cấu trúc phủ định: Từ phủ định kết hợp trực tiếp với cụm ĐT hoặc cụm TT. * Báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của câu mêu tả và câu tồn tại. 1. Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc điểm của câu miêu tả, câu tồn tại. 2. Phương thức thực hiện: trình bày sản phẩm của nhóm, hoạt động chung, hoạt động nhóm sử dụng kĩ thuật khăn trỉa bàn. 3. Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng tờ tôki, câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra đánh giá. - HS đánh giá. - GV đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động. * GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc VD. ? Xác định CN - VN trong các câu? a. Đằng cuối bãi, hai cậu bé con// tiến lại. TN C V b. Đằng cuối bãi, tiến lại// hai cậu bé con. TN V C
- Cấu trúc phủ định: không( chưa, chẳng) + với cụm ĐT hoặc cụm TT.
*. Ghi nhớ: SGK - Tr 119
II. Câu miêu tả và câu tồn tai: 1. Ví dụ: a. Đằng cuối bãi, hai cậu bé con// tiến lại. TN C V b. Đằng cuối bãi, tiến lại// hai cậu bé con. TN V C
2. Nhận xét:
? Dựa vào kiến thức đã học về văn miêu tả, em hãy cho biết đoạn văn ở mục II.2 có phải là văn miêu tả không? ? Theo em, em điền câu nào vào chỗ trống của đoạn văn? Vì sao? 311
? Nx về đặc điểm , cấu tạo của câu văn a? ? Em có nhận xét gì về vị trí của của VN trong câu b? ? Nx về đặc điểm , cấu tạo của câu văn b? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc nhóm và trình bày sản phẩm. - Dự kiến sản phẩm: + Đoạn văn là văn miêu tả + Câu b, vì 2 cậu bé con lần đầu tiên xuất hiện trong đoạn trích( bỗng). Nếu đưa 2 cậu bé con lên đầu nghĩa là các nv đó đã được biết trước -> ko phù hợp với nd đoạn văn. + Câu a: mt hành động của nv nêu ở CN -> là câu miêu tả Cấu tạo CN đứng trước VN. + Câu b: VN được đảo lên trước CN. + Câu b: VN dùng để thông báo về sự xuất hiện của 2 nv -> câu tồn tại. Cấu tạo: VN được đảo lên trước CN. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV hd Hs chốt lại các kiểu câu trần thuật đơn ko có từ là. HS đọc phần ghi nhớ SGK. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. Hoạt động 3: Luyện tập 1. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. - Củng cố lại lí thuyết đã học. 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân. 3. Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của cá nhân trên bảng phụ, câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra đánh giá.
- Câu a: VN mt hành động của nv nêu ở CN -> là câu miêu tả Cấu tạo CN đứng trước VN.
- Câu b: VN dùng để thông báo về sự xuất hiện của 2 nv -> câu tồn tại. Cấu tạo: VN được đảo lên trước CN.
*. Ghi nhớ: SGK - Tr 119 III. Luyện tập: 1. Xác định CN _ VN và cho biết câu nào là cây miêu tả và câu 312
- HS đánh giá. - GV đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động. Bài 1. * GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập - Mỗi em lên bảng làm một câu - HS làm vào vở bài tập *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cá nhân và trình bày sản phẩm trên bảng phụ. - Dự kiến sản phẩm: a. Bóng tre //trùm lên âu yếm làng bản, xóm thôn.⇒ Câu miêu tả - ...Thấp thoáng// mái đình, mái chùa cổ kính. ⇒ Câu tồn tại - ...Ta// gìn giữ một nền văn hoá lâu đời. ⇒ Câu miêu tả b. - ...Có// cái hang của dế Choắt. ⇒ Câu tồn tại - .. Tua tủa //những mầm măng. ⇒ Câu tồn tại - Măng //chồi lên nhọn hoắt như một cái gai khổng lồ. ⇒ Câu miêu tả *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt. Bài 2. * GV chuyển giao nhiệm vụ: - Gọi HS xác định yêu cầu của bài tập GV hd: - Độ dài: 5 - 7 câu - Nội dung: Tả cảnh trường em - Kĩ năng: có sử dụng các kiểu câu:
nào là câu tồn tại? a. Bóng tre //trùm lên âu yếm làng bản, xóm thôn.⇒ Câu miêu tả - ...Thấp thoáng// mái đình, mái chùa cổ kính. ⇒ Câu tồn tại - ...Ta// gìn giữ một nền văn hoá lâu đời. ⇒ Câu miêu tả b. - ...Có// cái hang của dế Choắt. ⇒ Câu tồn tại - .. Tua tủa //những mầm măng. ⇒ Câu tồn tại - Măng //chồi lên nhọn hoắt như một cái gai khổng lồ. ⇒ Câu miêu tả
2. Bài 2:Viết đoạn: 313
+ Câu trần thuật đơn có từ là + Câu trần thuật đơn không có từ là. +Câu miêu tả và câu tồn tại. *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cá nhân và trình bày sản phẩm. - Dự kiến sản phẩm: VD: Trường em nằm ở trung tâm thành phố. Giữa những tòa nhà cao tầng, trường chúng em trở nên gọn gàng xinh xắn. Mỗi sáng đi học, từ xa em đã thấy ánh bình minh thoa một màu hồng phấn lên cả bức tường chính đông. Dưới mái vòm cửa đông, nhộn nhịp những cô cậu HS. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt. Bài 3. *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: đọc yêu cầu bài 3 và thực hiện ở nhà. - Học sinh tiếp nhận. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm - Từ ghép: muôn mgàn, cây lá, tre nứa, thân mật, mấy chục, mầm non, xanh tốt,, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí. - Từ láy: thân thuộc, ngút ngànm, đâu đâu, mộc mạc, nhũn nhặn, cuứng cáp, dẻo dai. - Có cặp từ gần nghĩa: Vũng chắc - cúng cáp; giản dị - mộc mạc. *Báo cáo kết quả: ở tiết học sau. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
VD: Trường em nằm ở trung tâm thành phố. Giữa những tòa nhà cao tầng, trường chúng em trở nên gọn gàng xinh xắn. Mỗi sáng đi học, từ xa em đã thấy ánh bình minh thoa một màu hồng phấn lên cả bức tường chính đông. Dưới mái vòm cửa đông, nhộn nhịp những cô cậu HS.
3. Bài 3: Viết chính tả: Đoạn dầu bài Cây tre Việt Nam Yêu cầu xác định từ ghép, từ láy trong đoạn văn đó: - Từ ghép: muôn mgàn, cây lá, tre nứa, thân mật, mấy chục, mầm non, xanh tốt,, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí. - Từ láy: thân thuộc, ngút 314
1. Mục tiêu: - Giúp học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để phát hiện và giải quyết tình huống trong cuộc sống. - Biết chuyển từ câu chủ động sang câu bị động và ngược lại. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - HS đánh giá - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Nhìn ảnh, đặt câu *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG. 1. Mục tiêu: - Giúp học sinh tiếp tục tìm hiểu trong cuộc sống những kiến thức liên quan đến bài học cũng như lòng ham mê học tập suốt đời. - HS sưu tầm những đoạn văn, đoạn thơ mà em thích có liên quan đến câu miêu tả, câu tồn tại. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng ở tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - HS đánh giá - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động
ngànm, đâu đâu, mộc mạc, nhũn nhặn, cuứng cáp, dẻo dai. - Có cặp từ gần nghĩa: Vũng chắc - cúng cáp; giản dị - mộc mạc.
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Học bài, thuộc ghi nhớ. - Hoàn thiện bài tập. - Tìm những câu TTĐ ko có từ “là” trong văn bản Cây tre Việt Nam - Chuẩn bị tiết: Chữa lỗi về CN và VN. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả ở giờ học sau *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá
Ngày soạn: 25/3/2021 Ngày dạy : 6/4/2021 Tuần 30 – Bài 28 - Tiết 119 : CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức. Giúp học sinh - Nắm được các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ - Biết tránh các lỗi trên - Lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ 2. Kỹ năng - Phát hiện ra các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ - Sửa được lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ 3. Thái độ - Giáo dục HS góp phần làm giàu đẹp Tiếng Việt, có ý thức nói đúng, viết đúng 4. Năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. II. Chuẩn bị: - GV: + Kế hoạch bài học 315
316
+ Chuẩn bị bảng phụ, bài tập ra giờ trước. - HS : + học bài cũ + Chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học phát hiện và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi động quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nghiên cứu tình huống. - Dạy học hợp tác nhóm. B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C.Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề - Dạy học theo nhóm. 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV và HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS, thấy được những lỗi câu hay mắc phải. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng
4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên ? Hai thành phần chính của câu là gì ? Đặc điểm của từng thành phần ?Trong các câu sau, câu nào chưa đủ thành phần chính? - Qua truyện Bức tranh của em gái tôi cho thấy Kiều Phương thật nhân hậu. - Giữa thành phố, nơi có một tòa nhà cao tầng. - Anh Nguyễn Văn Trỗi là người anh hùng bất khuất của dân tộc Việt Nam. - Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi. - Ngoài sân, chiếc lá rơi nhè nhẹ. ? Sửa lại những câu ấy cho đúng. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : I. Tìm hiểu lỗi câu thiếu chủ ngữ. 1. Mục tiêu: - HS thấy được đặc điểm những câu mắc I. Câu thiếu chủ ngữ:
Nội dung
317
318
lỗi thiếu chủ ngữ. - Khắc phục lỗi thiếu CN khi nói và viết. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu - Gọi HS đọc HS đọc. ? Em hãy xác định CN và VN của mỗi câu trên? a. Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí" TN cho thấy Dế Mèn biết phục thiện. VN b. Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí", TN em //thấy Dế Mèn biết phục thiện. CN VN ? Tìm nguyên nhân và cách sửa lỗi cho câu thiếu CN? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh - Dự kiến sản phẩm - Câu a thiếu CN. - Nguyên nhân: Lầm TN với CN - Cách sửa: + Thêm CN: Tác giả (hoặc viết như câu
1. Ví dụ.
b) + Biến TN thành CN bằng cách bỏ từ "qua": Truyện... cho ta thấy *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : II. Tìm hiểu lỗi câu thiếu vị ngữ. 1. Mục tiêu: - HS thấy được đặc điểm những câu mắc lỗi thiếu vị ngữ. - Khắc phục lỗi thiếu VN khi nói và viết. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc ví dụ SGK. ? Tìm CN – VN trong những câu sau? a. Thánh Gióng //cưỡi ngựa sắt, vung CN VN roi sắt, xông thẳng vào quân thù. b. Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù. c. Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6 A. d. Bạn Lan //là người học giỏi nhất lớp 6A.
2. Nhận xét:
319
- Câu a thiếu CN. - Nguyên nhân: Lầm TN với CN - Cách sửa: + Thêm CN: Tác giả (hoặc viết như câu b) + Biến TN thành CN bằng cách bỏ từ "qua": Truyện... cho ta thấy
II. Câu thiếu VN 1. VD:
320
CN VN ? Em hãy nêu nguyên nhân của lỗi sai trên? ? Hãy nêu cách sửa lỗi sai ở các câu trên? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh - Dự kiến sản phẩm - Nguyên nhân mắc lỗi: + Câu b: Lầm ĐN với VN + Câu c: Lầm phụ chú với VN - Cách sửa: + Câu b: Thêm bộ phận VN ...đã để lại trong em niềm kính phục. ...là một hình ảnh hào hùng và lãng mạn. + Câu c: .Thêm VN: ...là bạn thân của tôi. ... đang phổ biến k/n htập cho chúng tôi. .Thay dấu phẩy bằng từ là để viết như câu d. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. Hoạt động 3: Luyện tập 1. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập. - Củng cố lại lí thuyết đã học. 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân. 3. Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của cá nhân trên bảng phụ, câu trả lời của HS. 4. Phương án kiểm tra đánh giá.
- HS đánh giá. - GV đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động. Bài 1. * GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập - Mỗi em lên bảng làm một câu - HS làm vào vở bài tập *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cá nhân và trình bày sản phẩm trên bảng phụ. - Dự kiến sản phẩm: a. Ai? (Bác Tai) Như thế nào? (Không làm gì nữa) ⇒ Có đủ CN và VN b. Con gì? (Hổ) Làm gì? (Đẻ) ⇒ Có đủ CN và VN c. Ai? (Bác tiều) Làm sao? (Già rồi chết) ⇒ Có đủ CN và VN *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt. Bài 2. * GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập - Xác định yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở bài tập *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cặp đôi và trình bày sản phẩm bằng miệng.
2. Nhận xét: - Câu b,c thiếu VN
- Nguyên nhân mắc lỗi: + Câu b: Lầm ĐN với VN + Câu c: Lầm phụ chú với VN - Cách sửa: + Câu b: Thêm bộ phận VN ...đã để lại trong em niềm kính phục. ...là một hình ảnh hào hùng và lãng mạn. + Câu c: .Thêm VN: ...là bạn thân của tôi. ... đang phổ biến kinh nghiệm học tập cho chúng tôi. .Thay dấu phẩy bằng từ là để viết như câu d.
III. Luyện tập 321
Bài 1: Đặt câu hỏi để tìm Cn và VN a. Ai? (Bác Tai) Như thế nào? (Không làm gì nữa) ⇒ Có đủ CN và VN b. Con gì? (Hổ) Làm gì? (Đẻ) ⇒ Có đủ CN và VN c. Ai? (Bác tiều) Làm sao? (Già rồi chết) ⇒ Có đủ CN và VN
322
- Dự kiến sản phẩm: a. Cái gì? (Kết quả học tập của năm học) Như thế nào? (Đã động viên) ⇒ Có đủ CN và VN b. Cái gì? (Không có) Như thế nào? (Đã động viên) ⇒ Câu thiếu CN Cách chữa: bỏ từ "với" c. Câu thiếu VN Thêm bộ phận VN: ...đã đi theo tôi suốt cuộc đời. d. Câu đúng *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt. Bài 3. * GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập - Mỗi em lên bảng làm một câu - HS làm vào vở bài tập *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cá nhân và trình bày sản phẩm trên bảng phụ. - Dự kiến sản phẩm: a. Chúng em... b. Chim hoạ mi... c. Những bông hoa... d. Cả lớp... *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt.
Bài 4. * GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập - Mỗi em lên bảng làm một câu - HS làm vào vở bài tập *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc cá nhân và trình bày sản phẩm trên bảng phụ. - Dự kiến sản phẩm: a. ...rất hồn nhiên. b. ....vô cùng ân hận. c.....bừng lên thật là đẹp. d...đi du lịch ở miền Nam. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt. Bài 5. * GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập - Xác định yêu cầu bài tập. - HS làm vào vở bài tập *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi, làm việc nhóm và trình bày sản phẩm trên bảng. - Dự kiến sản phẩm: a. Hổ đực mừng rỡ đùa với con. Còn hổ cái tì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm. b. Mấy hôm nọ, trời mưa lớn. Trên những hồ ao quanh bĩa trước mặt, nước dâng trắng mênh mông. c. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước. Trông hai bên bờ, rừng
Bài 2: Phát hiện câu mắc lỗi và chỉ ra nguyên nhân: a. Cái gì? (Kết quả học tập của năm học) Như thế nào? (Đã động viên) ⇒ Có đủ CN và VN b. Cái gì? (Không có) Như thế nào? (Đã động viên) ⇒ Câu thiếu CN Cách chữa: bỏ từ "với" c. Câu thiếu VN Thêm bộ phận VN: ...đã đi theo tôi suốt cuộc đời. d. Câu đúng
Bài 3: Điền CN thích hợp a. Chúng em... b. Chim hoạ mi... c. Những bông hoa... d. Cả lớp...
323
Bài 4: Điền VN thích hợp vào chỗ trống a. ...rất hồn nhiên. b. ....vô cùng ân hận. c.....bừng lên thật là đẹp. d...đi du lịc ở miền Nam.
Bài tập 5: Biến đổi câu ghép thành câu đơn. 324
đước dựng lên cai ngất như hai dãy trường thành vô tận. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv chốt. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. 1. Mục tiêu: - Giúp học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để phát hiện và giải quyết tình huống trong cuộc sống. - Biết xác định VN, VN trong câu và nêu tác dụng. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày bằng phiếu học tập. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - HS đánh giá - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và nêu tác dụng: Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông , chợ mấy nhà *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG. 1. Mục tiêu:
a. Hổ đực mừng rỡ đùa với con. Còn hổ cái tì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm. b. Mấy hôm nọ, trời mưa lớn. Trên những hồ ao quanh bĩa trước mặt, nước dâng trắng mênh mông. c. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước. Trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cai ngất như hai dãy trường thành vô tận.
- Giúp học sinh tiếp tục tìm hiểu trong cuộc sống những kiến thức liên quan đến bài học cũng như lòng ham mê học tập suốt đời. - HS tìm những câu văn mình viết còn mắc lỗi thiếu CN, VN. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng ở tiết học sau. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - HS đánh giá - GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Tìm trong bài viết văn số 6 của em hoặc của bạn những lỗi về câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ và sửa lại. *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả ở giờ học sau *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá
Kí duyệt Ngày 29 tháng 3 năm 2021
325
326
327
328
Ngày soạn: Ngày dạy: TUẦN 30 Bài 28 - TIẾT 118: ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ (tiếp) I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Khái quát được nội dung cơ bản và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học; nêu đặc điểm của các thể loại truyện, kí trong loại hình văn bản tự sự, nhận ra được yêu cầu của bài văn, đoạn văn tả cảnh, tả người. - Trình bày khái niệm sơ giản về câu trần thuật đơn không có từ là; nhận diện đặc điểm , chức năng của câu miêu tả, câu tồn tại; biết sử dụng một cách hợp lí những loại câu này trong khi nói và viết. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để làm bài văn miêu tả tưởng tượng sáng tạo. 2,Về kĩ năng : - Kĩ năng hệ thống hóa, so sánh, tổng hợp kiến thức. 329
330
- Kĩ năng cảm thụ văn học - Kĩ năng đặt câu và sử dụng kiểu câu trần thuật đơn không có từ là hợp lí trong nói và viết. - Kĩ năng viết văn miêu tả sáng tạo. 3.Thái độ: - Giáo giục HS tình yêu quê hơng, đất nớc - Giáo giục HS thái độ say mê đọc truyện ký. 4, Về năng lực : Bồi dưỡng năng lực tự học, năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề . II/ CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, một số tác phẩm tiêu biểu của các nhà văn. 2.Học sinh: - Soạn bài. - Đọc lại các văn bản -Tài liệu : Sách GK Ngữ văn 6 III/TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi động huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kỹ thuật “khăn trải bàn” quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Đóng vai D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 331
2. Tổ chức các hoạt động Hoạt động của GV- HS
Kiến thức chốt
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: HS nhớ cốt truyện, thể loại, nhân vật, người kể chuyện 1 số truyện đã học. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Em hãy kể lại một đoạn trong truyện “Bài học đường đời đầu tiên” của Tô Hoài. ? Nhân vật chính trong đoạn truyện đó là ai? Ai là người kể chuyện? *Thực hiện nhiệm vụ -GVgiao nhiệm vụ cho h/s -H/s làm việc cá nhân - Dự kiến sản phẩm *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học B/ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: HỆ THỐNG VỀ ĐẶC ĐIỂM II. Hệ thống hoá về đặc điểm và VÀ THỂ LOẠI TRUYỆN, KÍ. thể loại truyện và kí: 1. Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của truyện 332
và kí: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm theo bàn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: . Yêu cầu hs hệ thống hoá về đặc điểm và thể loại truyện và kí: 2.Thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi theo bàn sau đó trình bày 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV tổng hợp trên bảng: Tên tác phẩm (hoặc đoạn Thể loại Cốt truyện trích) Có: Kể Truyện Bài học đường theo trình đồng đời đầu tiên tự thời thoại gian Sông nước Cà Truyện Mau dài Bức tranh của Truyện em gái tôi ngắn
Nhân vật
gian
Truyện dài
Vượt thác
Không
- Dượng Hương Thư cùng các bạn chèo thuyền
Buổi học cuối truyện cùng ngắn
Có: Theo - Chú bé Phrăng và trình tự thầy giáo thời gian
Cô Tô
Kí
Không
- Anh hùng Châu Hoà Mãn...
Bút kí
Không
- Cây tre và họ hàng của cây tre
Cây tre Nam
Việt
- Ngôi kể thứ nhất - Chú bé Cục và Cù Lao - Chọn ngôi kể thứ nhất Chú bé Phrăng - ngôi kể thứ nhất - Tác giả - Ngôi kể thứ nhất - Giấu mình - xưng ngôi thú ba
- Nhân dân các dân - Giấu mình tộc các nước Cộng Lòng yêu nước - Xưng ngôi Hoà trong đất nước thứ ba Liên Xô. - Tác giả Hồi kí - Các loài hoa, ong Lao xao Không - Chọn ngôi kể tự tuyện bướm, chim thứ nhất HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI * Một số đặc điểm khác của thể loại truyện và * GV chuyển giao nhiệm vụ: kí: - Yêu cầu HS phân biệt hai - Giống: Đều thuộc loại hình tự sự thể loại truyện và kí - Khác: + Truyện phần lớn dựa voà sự tưởng tượng của tác * Thực hiện nhiệm vụ - HS trao đổi cặp sau đó trình giả. bày + Kí: Chú trọng ghi chép theo sự cảm nhận, đánh * Báo cáo kết quả: HS lên giá của tác giả. bảng trình bày kết quả chuẩn Như vậy: Những gì được tả và kể trong truyện bị của nhóm, các nhóm khác không phải là hoàn toàn xảy ra, còn kí là những gì nghe. xảy ra đúng như thực tế. + Truyện: Có cốt truyện * Đánh giá kết quả Bút kíchính Không luận
Nhân vật chuyện
kể
- Nhân vật chính: Dế Mèn - Dế Mèn - Nhân vật phụ: Dế - Ngôi thứ nhất Choắt, chị Cốc - Thằng An Ông Hai, thằng An, Không - Ngôi kể thứ thằng Cò nhất Có: trình - Người anh, Kiều - Người anh tự thời Phương trai 333
334
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
- HS làm việc cá nhân sau đó trình bày * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của mình, các bạn khác nghe. * Đánh giá kết quả - HS trình bày ý kiến cá nhân - HS trình bày cảm nhận cá nhân - GV nhận xét
+ Kí: Không có cốt truyện Lưu ý: Thực tế không có thể loại nào hoàn toàn riêng biệt, các thể loại truyện thường pha trộn, thâm nhập vào nhau.
GV: Bổ sung thêm một số dặc điểm của thể loại truyện và kí: HOẠT ĐỘNG 2: TRÌNH BÀY HIỂU BIẾT VÀ CẢM NHẬN VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC. 1. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của truyện, từ đó thấy được ý nghĩa, cái hay cái đẹp qua những tác phẩm văn chương. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày bằng miệng. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Yêu cầu HS suy nghĩ trình bày cảm nhận *Thực hiện nhiệm vụ
III. Trình bày hiểu biết, cảm nhận:
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. 3. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 4. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 5. Cách tiến hành: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Qua câu chuyện của Bức tranh của em gái tôi, em rút ra bài học gì cho bản thân mình? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sản phẩm: Không nên tự ti, phải biết yêu thương người thân.... E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học 2. Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ 3. Phương thức hoạt động: cá nhân 4. Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. 5. Cách tiến hành: * GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm đọc thêm các tác phẩm truyện kí ngoài sgk
1. Những tác phẩm truyện, kí đã học để lại cho em những cảm nhận gì về đất nước, về cuộc sống và con người? - Các tuyện kí hiện đại đã giúp ta hình dung được cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, phong phú, giàu có của đất nước VN ta từ Bắc đến Nam, từ biển đảo đến rừng núi, qua đó thể hiện cuộc sống tươi đẹp của con người VN trong LĐ và trong chiến đấu, trong học tập và trong mơ ước, thật giản dị, khiêm tốn, thông minh, tài hoa và rất anh hùng. - Ngoài ra một số truyện kí hiện đại nước ngoài cũng mở rộng tầm hiểu biết cho chúng ta về lòng yêu nước của nhân dân Pháp, Liên Xô trong những năm chiến đấu bảo vệ Tổ quốc (Thế kỉ 19) 2.Nhân vật nào em yêu thích và nhớ nhất trong các truyện đã học? Em hãy phát biểu cảm nhận về nhân vật ấy?
335
336
- Sưu tầm những tác phẩm có cùng nội dung * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời.
337