GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212100
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án Ngữ văn 6,7,8 soạn theo định hướng phát triển năng lực HK1 (5 hoạt động) 3 cột (Hoạt động của GV/Hoạt động của HS/Nội dung) (2019-2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 1: Hướng dẫn đọc thêm: CON RỒNG CHÁU TIÊN (truyền thuyết) I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức -Học sinh hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết. Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo. - Nắm được ý nghĩa, nghệ thuật của truyện “Con Rồng, cháu Tiên” 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc văn bản, kể chuyện; cảm nhận các truyện truyền thuyết. 3.Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết. 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc diễn cảm, tự tìm hiểu nhận thức, cảm thụ nội dung văn vản đưa ra. - Liên hệ thực tiễn, giải quyết vấn đề văn bản đưa ra II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Xem trước bài - Chuẩn bị nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (Thời gian: 44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 5 phút) -1 nhóm lên trình chiếu đoạn -HS quan sát, theo phim ngắn: lồng ghép hai dõi. nội dung: nói về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam và? Câu hỏi thảo luận: ?Đoạn phim trên nói về những nội dung gì? Diễn ra ở thời đại nào? ->Nhóm trình bày đoạn -Thảo luận để tìm ra phim sẽ nhận xét câu trả lời câu trả lời. của các bạn trong lớp đưa ra. ->GV dẫn vào bài: Trong kho tàng văn học dân gian của nước ta, không thể
1
không nhắc đến những câu truyện thần thoại hay truyền thuyết với nhiều nội dung kì diệu. Vậy, truyền thuyết là gì? Những câu chuyện Lắng nghe truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên có nội dung gì? Lớp chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong tiết học này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 30 phút) HĐ1: Hướng dẫn HS tìm I. Khái niệm ; truyền thuyết - Là truyện dân gian truyền miệng, khái niệm thể loại: truyền kể về các nhân vật sự kiện có liên thuyết ? Dựa vào phần chú thích, HS trình bày khái quan đến lịch sử thời quá khứ. + Có cơ sở lịch sử, cốt lõi là sự thật em hãy nêu truyền thuyết là niệm truyền thuyết lịch sử. gì? GV giải thích, hình thành Hs lắng nghe, ghi + Có yếu tố tưởng tượng kì ảo. + Thể hiện thái độ và cách đánh giá cho HS khái niệm truyền chép của nhân dân đối với các sự kiện và thuyết nhân vật lịch sử. II. Hướng dẫn tìm hiểu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: 1. Giới thiệu các nhân vật HĐ2: Hướng dẫn HS tìm HS đọc văn bản, tìm * Nguồn gốc: hiểu những nét đặc sắc về chi tiết và trả lời câu - Lạc Long Quân: thần nòi rồng, ở nội dung và nghệ thuật: dưới nước, con thần Long Nữ. ? Truyện có những nhân vật hỏi theo cá nhân -Chia lớp làm 4 - Âu Cơ: dòng tiên, ở trên núi, chính nào? nhóm. Thi tìm nhanh thuộc dòng học Thần Nông. ? Em hãy cho biết nguồn các chi tiết về nguồn * Hình dáng: gốc, hình dáng, những việc gốc, hình dáng, việc - Lạc Long Quân: “ sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ” làm của nhân vật. làm của LLQ và ÂC? ->Đại diện nhóm lên - Âu Cơ: “xinh đẹp tuyệt trần” bảng trình bày. Các kì lạ, lớn lao và đẹp đẽ. nhóm còn lại lắng * Việc làm: nghe, nhận xét và bổ - Lạc Long Quân: “ giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh” sung - Thần còn “ dạy dân cách trồng Dựa vào chú thích và trọt, chăn nuôi và cách ăn ở” chuẩn bị bài để trả lời ? Hãy giải thích từ “ Thần 2.Sự hình thành ra các vua Hùng Nông” và “ Thần Long Nữ Lắng nghe và dòng giống Tiên, Rồng. - Âu Cơ đến thăm vùng đất Lạc gặp ”? LLQ kết duyên sinh ra bọc GV giảng: Như vậy Lạc
2
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
trăm trứng, đẻ ra trăm con con không cần bú mớm lớn nhanh như -HS phát hiện và trả thổi, khoẻ như thần. - 50 con theo cha xuống biển lời 50 con theo mẹ lên núi ? LLQ và ÂC gặp nhau cai quản các phương trong hoàn cảnh nào? Việc khi cần giúp đỡ lẫn nhau sinh nở của ÂC có gì đặc - Nguồn gốc Con Rồng, Cháu Tiên. biệt? -Thảo luận theo bàn để tìm ra nhận xét ? Họ chia con như thế nào? việc đó có ý nghĩa như thế nào? -Suy nghĩ, phát biểu ? Theo truyền thuyết thì cá nhân người Việt có nguồn gốc từ HS lắng nghe đâu? GV giảng: giải thích cho HS từ “đồng bào”: Nghệ thuật: sử dụng các chi Từ “đồng bào”, có nghĩa là HS lắng nghe tiết tưởng tượng, kỳ ảo cùng bào thai, mọi người + Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ trên đất nước ta đều cao của nhân vật quý, thiêng liêng. Chúng ta + Thiêng liêng hoá nguồn gốc đều là anh em ruột thịt do bà gióng nòi, gợi niềm tự hào dân tộc. mẹ ÂC sinh ra. Do đó phải đoàn kết, giúp -HS trao đổi theo bàn, + Làm tăng sức hấp dân cho truyện. trả lời đỡ nhau. 3.Ý nghĩa của truyện - Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao ? Nghệ thuật nổi bật của quý, thiêng liêng của cộng đồng HS phát hiện truyện là gì? -Thảo luận, đưa ra Việt - Đề cao nguồn gốc, thể hiện ý ? Những chi tiết tưởng câu trả lời nguyện thống nhát, đoàn kết của tượng, kỳ ảo có vai trò gì nhân dân ta trên mọi miền Tổ quốc. trong truyện CRCT? - Thời đại các vua Hùng:tên nước là Văn Lang đền thờ vua Hùng ở Phong Châu – Phú Thọ; giỗ tổ vua HS thảo luận theo bàn Hùng hàng năm. và phát biểu ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện CRCT? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian : 5 phút) .? Thảo luận về ý nghĩa của -Chia lớp làm 4 III. Luyện tập một số chi tiết kì ảo trong nhóm, trao đổi ý kiến
Long Quân và Âu Cơ đều là thần.
3
truyện?
-HS trong nhóm thống nhất ý kiến (1’). Phát biểu, trao đổi giữa các nhóm D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian : 3 phút) -Chia lớp làm 2 nhóm, tập -Chia lớp làm 2 nhóm đóng kịch, tái hiện lại nội để chuẩn bị. dung hai văn bản trên. - HS tự phân vai, dựa vào nội dung VB để tái hiện câu chuyện. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian : 1 phút) -Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về công lao dựng nước, giữ nước thời vua Hùng? Lắng nghe, thực hiện -Chuẩn bị bài tiếp theo *RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 2: Hướng dẫn đọc thêm: BÁNH CHƯNG BÁNH GIÀY (truyền thuyết) I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức -Học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện và những chi tiết tưởng tượng kì ảo. - Nắm được ý nghĩa, nghệ thuật của truyện “Bánh chưng bánh giày”. 2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc văn bản, kể chuyện; cảm nhận các truyện truyền thuyết. 3.Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức đoàn kết. 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc diễn cảm, tự tìm hiểu nhận thức, cảm thụ nội dung văn vản đưa ra. - Liên hệ thực tiễn, giải quyết vấn đề văn bản đưa ra II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh:
4
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- Xem trước bài - Chuẩn bị nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (Thời gian: 44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 5 phút) -1 nhóm lên trình chiếu đoạn -HS quan sát, theo dõi. phim ngắn: lồng ghép hai nội dung: nói về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam và giới thiệu về tục làm bánh chưng bánh giày ngày Tết cổ truyền? Câu hỏi thảo luận: -Thảo luận để tìm ra ?Đoạn phim trên nói về câu trả lời. những nội dung gì? Diễn ra ở thời đại nào? ->Nhóm trình bày đoạn phim sẽ nhận xét câu trả lời của các bạn trong lớp đưa ra. Lắng nghe ->GV dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 30 phút) HĐ1: HD tìm những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: -HS đọc bài GV gọi HS đọc phần đầu Hướng dẫn tìm hiểu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: ? Vua Hùng chọn người nối -Suy nghĩ, đọc và 1. Vua Hùng chọn người nối ngôi. * Hoàn cảnh : ngôi trong hoàn cảnh nào ? phát hiện chi tiết + vua đã già, giặc đã yên, đất nước thái với ý định ra sao và hình bình, nhân dân no ấm. thức nào ? + Các con của đã lớn và đông. * ý của vua : + Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng. GV giải thích : trong truyện * Hình thức của vua cổ dân gian giải đố là một Lắng nghe + Điều vua đòi hỏi mang tính chất một trong những thử thách lớn câu đố đặc biệt để thử tài ( nhân lễ Tiên nhất đối với nhân vật. vương, ai làm vừa ý vua, sẽ được truyền ngôi). 2. Cuộc đua tài dâng lễ vật của các
5
Lang - Các ông Lang không hiểu ý vua, tìm -Suy nghĩ, trả lời cá của ngon vật lạ trên rừng dưới biển. nhân - Lang Liêu được thần giúp đỡ vì : + trong các lang chàng là người thiệt -Chia lớp làm 2 thòi nhất : sớm mồ côi mẹ nhóm, thảo luận đưa + lớn lên chàng ‘ra ở riêng chỉ chăm lo ra giải thích. việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai’. + thân phận là con vua nhưng lại rất ? : Món lễ vật mà Lang Liêu -Đọc, phát hiện chi gần gũi với nhân dân. - Lang Liêu dâng hai thứ bánh ( Bánh tiết dâng lên vua cha là gì ? Chưng, Bánh Giầy) +Chưng là đất, Giầy là Trời ? : Vì sao thần không chỉ Suy nghĩ, trả lời - Lang Liêu là người duy nhất hiểu cách làm cụ thể cho Lang được ý thần Liêu ? + Lấy gạo làm ra bánh ->Nghệ thuật: sử dụng chi tiết tưởng tượng, kì ảo 3. Kết quả của thi tài - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo ?Nghệ thuật nổi bật của câu Trả lời cá nhân nuôi sống con người và là sản phẩm do chuyện là gì? ? : Vì sao vua cha lại chọn -Thảo luận đưa ra chính con người làm ra). - Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (Bánh bánh của lang liêu để tế nhận xét Chưng tượng trưng cho Trời, Bánh Trời, Đất, Tiên vương ? Giầy tượng trưng cho Đất. ? : Hai thứ bánh này thể hiện -suy nghĩ, phát biểu - Hai thứ bánh do vậy hợp ý vua, chứng ý nghĩa gì ? tỏ tài đức của con người có thể nối chí vua. Là người tài năng, thông minh, ? : Việc vua chọn bánh của lang Liêu đã thể hiện chàng Suy nghĩ, tìm câu trả hiếu thảo, trân trọng những người sinh lời thành ra mình. là người như thế nào ? 3. Ý nghĩa câu chuyện: - Giải thích nguồn gốc của sự vật (bánh chưng, bánh giầy). ? Ý nghĩa của truyện Bánh - Đề cao lao động, đề cao nghề nông. chưng, bánh giầy ? -Thảo luận theo bàn - Ước mơ của nhân dân có một vị vua và đưa ra câu trả lời hiền. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian : 5 phút) .? Thảo luận về ý nghĩa của -Chia lớp làm 4 III. Luyện tập Phong tục ngày Tết làm nhóm, trao đổi ý kiến Đây là một phong tục truyền thống, thể Bánh chưng bánh giày? -HS trong nhóm hiện nét văn hóa đẹp của dân tộc. thống nhất ý kiến (1’). Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và phát Phát biểu, trao đổi huy nét đẹp của phong tục đó. giữa các nhóm
GV gọi HS đọc phần 2 ? : Các ông lang có đoán được ý vua không ? Họ đã dâng lễ vật gì ? ? : Vì sao chàng lại được thần giúp đỡ ?
6
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian : 3 phút) -Chia lớp làm 2 nhóm, tập -Chia lớp làm 2 nhóm đóng kịch, tái hiện lại nội để chuẩn bị. dung văn bản trên - HS tự phân vai, dựa vào nội dung VB để tái hiện câu chuyện. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian : 1 phút) -Tìm các câu ca dao, tục ngữ nói về một số phong tục cổ truyền của dân tộc? Lắng nghe, thực hiện -Chuẩn bị bài tiếp theo: Từ và cấu tạo từ Tiếng việt *RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
- Chuẩn bị nội dung được phân công III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức (1 Phút) 2. Kiểm tra bài cũ : lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới (44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian : 5 phút) -Chia lớp làm 2 -Một nhóm lên tổ chức trò nhóm theo 2 dãy chơi: nối từ. Từ khóa là : bàn. Học sinh ->GV dẫn vào bài: Trong cuộc sống hàng ngày, con người muốn hiểu biết nhau thì cần phải giao tiếp. Muốn giao tiếp được thì con Lắng nghe người phải sử dụng ngôn ngữ nói hoặc viết. Nó được cấu tạo bởi các từ, cụm từ...Vậy từ là gì ? Tiết học này sẽ cho ta câu trả lời đó
Ngày soạn: Ngày dạy: TUẦN 1 – TIẾT 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : Học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là : - Khái niệm về từ - Đơn vị cấu tạo từ (tiếng) - Các kiểu cấu tạo 2. Kĩ năng : Rèn kỹ năng phát hiện từ, phân loại được từ để từ đó ứng dụng vào nói và viết. 3. Thái độ : Có tình cảm yêu quý tiếng Việt. 4. Năng lực : * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc, phân tích ví dụ, phát hiện ra vấn đề . - Nhận thức và sử dụng từ, ngôn ngữ đúng. II.CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Xem trước bài
7
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian : 22 phút) I. Từ là gì ? HĐ1 : Hướng dẫn HS tìm 1. Ví dụ (SGK – 13) hiểu về từ. GV gọi HS đọc VD trong HS tìm hiểu VD - Thần / dạy / dân / cách/ trồng trọt/ chăm nuôi/ và/ cách / ăn ở. (SGK) SGK - Lập danh sách các từ, tiếng : ? Trong VD trên có bao HS trả lời Từ nhiêu từ ? Có bao nhiêu từ Một tiếng Nhiều tiếng một tiếng và bao nhiêu từ - thần, và, - trồng trọt, nhiều tiếng ? dạy, dân , chăn nuôi, GV chốt cách, cách ăn ở Nhận diện từ trong câu và HS lắng nghe tiếng trong từ : - Câu văn trên gồm có 9 từ, 12 tiếng. - 9 từ kết hợp với nhau thành một đơn vị gọi là câu. 2. Nhận xét ? Theo em, tiếng và từ đơn -Thảo luận theo - Tiếng là âm thanh phát ra dùng để cấu bàn để đưa ra câu tạo từ. vị nào nhỏ hơn ? nhận xét - Khi một tiếng câu tạo câu thì tiếng đó
8
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
-Suy biểu
? Tiếng dùng để làm gì ? ? Khi nào một tiếng trở thành một từ ? ? : Vậy từ để làm gì ? Từ là gì ?
nghĩ,
phát trở thành từ. - Có một từ có một tiếng, có từ có nhiều tiếng. - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất cấu tạo nên câu.
GV gọi HS đọc ghi nhớ HS đọc ghi nhớ (SGK) HĐ2 : Hướng dẫn phân loại từ GV gọi HS đọc mục II
HS
Gọi HS trả lời vào bảng phân loại
? Trong VD trên , các từ có gì khác nhau ? (số tiếng) ? Từ có mấy loại lớn ? Nêu ví dụ cụ thể ? ? Từ phức có mấy loại nhỏ? Nêu ví dụ? ? Thế nào là từ ghép ? Thế nào là từ láy ? ?Thế nào là từ đơn ? ?Thế nào là từ phức ? ? Giữa từ ghép và từ láy có điểm gì giống và khác nhau ?
3. Ghi nhớ ( SGK)
II. Phân loại từ 1, Ví dụ HS đọc mục II Kiểu cấu tạo ví dụ từ Chia lớp làm 4 Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, nhóm. Các nhóm chăm, nghề, và, có, thảo luận, hoàn tục, ngày, Tết, làm thiện bảng Từ Từ Bánh chưng, bánh phức ghép giầy, chăn nuôi Từ láy Trồng trọt 2, Nhận xét - số tiếng giữa các từ khác nhau - từ có 1 tiếng từ đơn (VD: ăn, ngủ, học, chơi,…) - từ có nhiều tiếng từ phức (VD: xe đạp, quần áo,…) HS phát hiện, trả lời Từ Từ Từ phức: đơn: Có từ 2 tiếng trở lên là từ Từ ghép: Từ láy: Hs thảo luận, tư có 1 là những từ là những duy để trả lời tiếng phức được từ phức tạo ra bằng có quan cách ghép hệ láy âm các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa Ghi nhớ (SGK)
chốt lại ý chính C.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian : 12 phút) III. Luyện tập Bài tập 1 Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc bài tập, -Thảo luận theo a, Từ ghép : nguồn gốc, con cháu bàn, tìm câu trả b, Các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc : xác định yêu cầu. _>GV gọi hs nhận xét. GV lời. gốc rễ, gốc tích, gốc gác, cội nguồn, -.Đại diện lên bảng dòng dõi, tổ tiên… chữa, chốt chữa bài c, từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc : cha mẹ, cô dì, chú bác, cậu mợ, anh em, vợ chồng…
Bài tập 2: GV gọi HS đọc bài tập, xác định yêu cầu ->Tổ chức thi tìm từ ghép giữa 2 nhóm
Bài tập 3: GV cho HS đọc đề bài, xác định yêu cầu. -GV chuẩn bị 4 bảng phụ. Yêu cầu 4 nhóm hoàn thành bài tập bằng cách điền bào ảng phụ và lên bảng trình bày
Bài tập 2: Quy tắc sắp xếp từ a, Theo giới tình nam trước nữ sau : vợ chồng, chị em, cô chú… Chia lớp làm 2 b, Theo bậc trên trước dưới sau : ông nhóm thi tìm bà, an hem, chị em, bác cháu, cô nhanh các từ ghép cháu… theo 2 nhóm: giới tính và theo bậc. Bài tập 3: - Cách chế biến : bánh rán, bánh hấp, bánh tráng… - Chất liệu bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô… - Tính chất của bánh : bánh dẻo, bánh Chia lớp làm 4 phồng… nhóm. Thảo luận, - Hình dáng của bánh : Bánh gối… đại diện nhóm lên bảng chữa bài Bài tập 4: - Miêu tả tiếng khóc của người - Những từ láy cũng có tác dụng miêu tả : sụt sịt, thút thít, nức nở…
-GV hướng dẫn HS làm bài HS nghe hướng tập 4,5 ở nhà dẫn và hoàn thiện nốt các bài tập còn lại
Bài tập 5 : a. Tiếng cười : khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả, hềnh hệch... b. Tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu... c. Dáng điệu : lừ đừ, lả lướt, ngông nghênh, nghênh ngang…
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian : 3 phút) ? Theo em, trong giao tiếp
GV gọi HS đọc ghi nhớ, và HS đọc ghi nhớ
9
10
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
và sử dụng ngôn ngữ hàng -HS thảo luận ngày, có một số đơn vị ngôn nhanh theo bàn để ngữ vừa là tiếng vừa là từ đưa ra câu trả lời có đúng không? Lý giải câu trả lời của em, lấy ví dụ. E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian : 2 phút) ?Tìm các từ ghép và từ láy có trong văn bản: “Con Rồng cháu Tiên”. Lắng nghe, thực -Chuẩn bị bài tiếp theo: hiện Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt *Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… *****************************
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 1 -Tiết 4 GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Học sinh nắm được mục đích giao tiếp trong đời sống con người và xã hội. - Hiểu được khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt (6 phương thức biểu đạt cơ bản). 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận định đúng các kiểu văn bản. 3. Thái độ: Tự tin trong giao tiếp và các phương thức biểu đạt. 4. Năng lực: 4. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng:
11
-Đọc, tự nhận thức, phát hiện vấn đề. Nhận định đúng kiểu văn bản - Vận dụng trong đúng trong giao tiếp và thực hành II.CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Xem trước bài - Chuẩn bị nội dung được phân công III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức (1 Phút) 2.Kiểm tra bài cũ : lồng ghép trong tiết học 3.Bài mới (44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 5 phút) - Một nhóm trình chiếu các -Chia lớp làm 4 nhóm dạng văn bản: Câu chuyện, Thi tìm nhanh tên các văn bản được chiếu. thơ, đơn từ,... ?Đặt tên cho các dạng văn bản đó. ->GV nhận xét phần chuẩn bị của nhóm trình chiếu và phần trả lời của các nhóm còn lại -> GV dẫn vào bài: Trong đời sống xã hội, Lắng nghe quan hệ giữa người với người thì giao tiếp đóng một vai trò rất quan trọng. Và ngôn ngữ chính là phương tiện hữu hiệu nhất, quan trọng nhất trong quá trình giao tiếp. Qua quá trình giao tiếp sẽ hình thành các kiểu văn bản khác nhau. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 25 phút) HĐ1: Hướng dẫn HS tìm I. Tìm hiểu chung về văn bản và hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt 1. Văn bản và mục đích giao tiếp. phương thức biểu đạt Tìm hiểu VD1a - Phải giao tiếp ( bằng cách nói ? Trong đời sống, khi có hoặc viết)
12
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
một tư tưởng tình cảm, nguyện vọng (VD: muốn HS trả lời cá nhân khuyên nhủ người khác một điều gì, có lòng yêu mến bạn, muốn tham gia một hoạt động do nhà trường tổ chức…) mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết, thì em làm thế nào?
VD: Tôi muốn đá bóng. Tôi buồn quá!
?: Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích (kể miệng hay được chép lại), câu đối, thiếp mời dự đám cưới…có phải đều là văn bản không? hãy kẻ thêm những văn bản mà em biết.
- Phải tạo lập một văn bản ( nói có đầu, có đuôi, mạch lạc, rõ ràng, lí Tìm hiểu VD 1b ?: Khi muốn biểu đạt tư Thảo luận nhanh theo lẽ) tưởng, tình cảm, nguyện bàn, đưa ra nhận xét vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì em phải làm như thế nào? - Ai ơi giữ chí cho bền -Chia lớp làm 4 nhóm, Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai Tìm hiểu VD 1c ?: Câu ca dao này được thảo luận tìm ý trả lời một lời khuyên cho các ý hỏi của phần - Chủ đề: giữ chí cho bền ( không sáng tác để làm gì? dao động khi có người khác tác (c) động thay đổi chí hướng). ?: Nó muốn nói lên vấn đề - Vần là yếu tố liên kết (bền, nền). gì? (chủ đề gì?) Liên kết ý: Quan hệ nhượng bộ ( (Chí: chí hướng, hoài bão, Dù - nhưng), mạch lạc, câu sau lí tưởng) làm rõ ý câu trước. ?: Hai câu thơ liên kết với - câu ca dao đã diễn đạt trọn vẹn nhau như thế nào? (về luật một ý văn bản thơ và về ý ?) ?: Câu ca dao đã diễn đạt trọn vẹn một ý chưa? Theo em có thể coi câu ca dao là một văn bản chưa? ?: Lời phát biểu của thầy cô HS trả lời cá nhân hiệu trưởng trong ngày lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản không? Vì sao? ?: Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân có phải HS trả lời cá nhân
13
là một văn bản không?
?: Thế nào là giao tiếp?
* Nhận xét: - Giao tiếp: Hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ. - Văn bản: chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có -HS thảo luận theo bàn liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để để đưa ra nhận xét thực hiện mục đích giao tiếp.
?: Thế nào là văn bản? ->GV nhận xét câu trả lời và chốt lại kiến thức cần Lắng nghe, ghi chép nhớ
? Căn cứ vào đâu để phân -Chia lớp làm 4 nhóm HS các nhóm thảo luận loại văn bản? và điền vào bảng, trả lời GV gọi HS điền vào bảng
2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt - Tuỳ thuộc vào mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta chia thành các kiểu văn bản với phương thức biểu đạt phù hợp. Kiểu văn bản, phươn g thức biểu đạt Tự sự
- Lời phát biểu cũng là văn bản, vì là chuỗi lời, có chủ đề ( xuyên suốt, tạo thành mạch lạc của văn bản, có các hình thức liên kết với nhau)
Miêu tả
- Bức thư là văn bản viết, có thể thức, chủ đề xuyên suốt là thông báo tình hình và quan tâm tới người nhận thư. - Các thiếp mời, đơn xin đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định.
Biểu cảm
14
Mục đích giao tiếp
Ví dụ
Trình bày diễn biến sự việc Tái hiện trạng thái sự vật, con n gười Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Truyện Tấm Cám, … Tả người, tả vật,…
Thơ, văn (Lượm, ..)
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
nghị luận
Nêu ý kiến dánh giá bàn luận
Thuyết Giới minh thiệu đặc điểm, tính chất, phươn g pháp Hành Trình chính bày ý – công muốn, vụ quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn trách nhiệm giữa người và người
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ -> hàm ý nghị luận Giới thiệu, về áo dái. Nón lá Việt Nam Giấy mới, thiếp cưới, đơn từ…
? Theo em có mấy kiểu văn HS trả lời bản thường gặp?
- Có 6 kiểu: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính-công vụ. * Ghi nhớ (SGK)
GV chốt lại vấn đề, gọi HS HS đọc ghi nhớ đọc ghi nhớ Bài tập(SGK/17)
Bài tập tình huống: -hành chính công vụ - Tự sự
15
Lựa chọn kiểu văn bản và -Thi trả lời nhanh phương thức biểu đạt đúng cho các tình huống.
- Miêu tả - Thuyết minh - Biểu cảm - Nghị luận C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 10 phút) Bài tập 1: II. Luyện tập -Gv chiếu các văn bản lên Bài tập 1. máy chiếu, cả lớp quan sát, Thi tìm nhanh tên a. Phương thức tự sự đọc và tìm ra phương thức phương thức biểu đạt b. Phương thức miêu tả biểu đạtc ho từng văn bản của các văn bản c. Phương thức nghị luận -GV nhận xét, chốt đáp án d. Phương thức biểu cảm c. Phương thức thuyết minh Bài tập 2: Bài tập 2. GV yêu cầu HS đọc đề bài, - Truyện Con Rồng, Cháu Tiên xác định yêu cầu Suy nghĩ, thaot luận thuộc văn bản tự sự ( vì kể về việc theo bàn tìm câu trả lời Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh ra các vua Hùng).
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian: 3 phút) ? Theo em, trong thực tế giao tiếp, cuộc nói chuyện hàng ngày của em với các Suy nghĩ, phát biểu ý bạn có phải là một văn bản kiến cá nhân không? E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian: 2 phút) ? Các văn bản: Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh giày theo kiểu văn Lắng nghe, thực hiện bản và phương thức biểu đạt gì? Chuẩn bị bài tiếp theo: Thánh Gióng *RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
16
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 2 – Tiết 5 THÁNH GIÓNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp hs: - Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng. - Thánh Gióng luôn là biểu tượng rực rỡ của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần đoàn kết chống xâm lăng và chiến thắng oanh liệt, vẻ vang của dân tộc Việt thời cổ. 2. Kĩ năng: - Kể lại được truyện này. - Phân tích, cảm nhận về nhân vật. 3. Thái độ: - Có sự ngưỡng mộ, khâm phục Thánh Gióng. 4. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học,tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, hợp tác, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc, tự nhận thức, phát hiện vấn đề. Nhận định đúng kiểu văn bản - Vận dụng trong đúng trong giao tiếp và thực hành II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Soạn bài - Chuẩn bị nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức (1 Phút) 2. Kiểm tra bài cũ : lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới (44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) - Gv đưa một số hình ảnh - HS theo dõi - Cho biết những hình ảnh trên nói về ai? ở đâu? - Hs trả lời Gv dẫn vào bài: Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng. Thánh Gióng là truyện dân gian
17
thể hiện tiêu biểu và độc đáo chủ đề này. Là một trong những truyện cổ hay đẹp nhất, bài ca chiến thắng hào hùng nhất chống giặc của nhân dân Việt Nam xưa. Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là người như thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ rõ qua truyền thuyết Thánh Gióng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (22 – 25 phút) I. Tìm hiểu chung HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung 1, Đọc 2, Chú thích - Tục truyền: được truyền miệng, phổ biến trong dân gian (thường dùng để mở đầu các truyện dân gian) - Tâu: báo cáo, nói với vua - Tục gọi là : thường được gọi là - Giặc Ân: giặc phương Bắc triều đại nhà Ân xl nước ta. 3, Bố cục (3 phần) - P1. “đầu...giết giặc cứu nước” Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của Gióng - P2. “Tiếp...từ từ bay lên trời.” Thánh Gióng ra trận - P3. Còn lại Những dấu tích LS về TG II. Đọc – hiểu văn bản 1. Sự ra đời và tuổi thơ kỳ lạ của Gióng: Ra đời: - Ướm chân có thai - 12 tháng sau mới được sinh ra nhân vật kỳ lạ. + Báo hiệu sẽ làm được những điều kì diệu khác thường. + Tăng sức hấp dẫn của truyện. * Tuổi thơ
GV hướng dẫn cách đọc HS đọc và đọc mẫu Gọi 2 3 em đọc GV yêu cầu giải thích một HS giải thích HS lắng nghe số từ khó
? Bố cục văn bản được HS trả lời chia làm mấy phần?
HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản Gọi hs đọc đoạn 1 và trả Hs đọc đoạn 1 lời câu hỏi: ? Sự ra đời của Gióng có gì kì lạ? ? Ngay từ đầu truyện, nhân dân đã xây dựng 1
18
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
loạt những chi tiết kì ảo về sự ra đời của nhân vật nhằm mục đích gì? ? Câu chuyện được kể Hs thảo luận và trả lời. tiếp với 1 loạt những chi tiết kì ảo lung linh khác.em hãy chỉ ra những chi tiết ấy?
1 hs trả lời ? Sự vươn vai kỳ diệu của Gióng chứng tỏ điều gì?
? Em hãy cho biết ý - Hs trả lời nghĩa của chi tiết : “Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc?” (Nhân dân lúc bình thường thì âm thầm cũng như Gióng 3 năm không nói không cười. Nhưng khi nước gặp cơn nguy hiểm thì họ vùng lên cứu nước.) Gọi học sinh đọc đoạn 2 - Hs trả lời và trả lời câu hỏi: ? Những chi tiết nào miêu tả sự ra trận của Gióng?
+ 3 năm không nói không cười vậy mà khi có sứ giả đến thì tiếng nói đầu tiên là tiếng nói giết giặc. + Vươn vai thành tráng sĩ “lớn nhanh như thổi.” Cơm ăn không đủ no Áo mặc vừa xong đã đứt chỉ -> Ý nghĩa - Sức sống mãnh liệt và kì diệu của dân tộc ta mỗi khi gặp khó khăn. - Sức sống của tình đoàn kết, tương thân tương ái của các tầng lớp nhân dân mỗi khi TQ bị đe dọa. - Lên ba mà không biết nói nghe sứ giả đòi đánh giặc nói lên. + Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước. + Có ý thức đối với đất nước. + Gióng là h/ảnh nhân dân.
bụi tre, vung lên thay gậy quật tới tấp vào đầu giặc, khiến chúng chết như rạ” - Hs thảo luận, trả lời có ý nghĩa gì? Liên hệ :(Chủ tịch HCM kêu gọi toàn quốc k/chiến thời chống TDP: “Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”) Gọi hs đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: ? Vì sao đánh giặc xong Gióng lại bay về trời? (không trở lại để nhận lộc - Hs đọc, trả lời câu hỏi vua ban) ? Tại sao nhân dân lại muốn ta tin như vậy? ? Những chi tiết nào - Hs trả lời khiến ta nghĩ cuộc đời Gióng là có thật. Hướng dẫn HS tổng kết ? Nêu ý nghĩa của truyền - Hs trả lời thuyết Thánh Gióng?
Chi tiết “Roi sắt gãy, Gióng lập tức nhổ từng
19
3.Thánh Gióng sống mãi với non sông đất nước. Thánh Gióng không vì danh lợi (vinh hoa, phú quý) mà chiến đấu vì dân nó tôn thêm giá trị cao quý của người anh hùng) - Nhdân ta yêu mến, biết ơn Gióng Gióng bất tử. - Tin Gióng có thật cũng có nghĩa là tin vào sức mạnh kì diệu của nhân dân. - Làng Cháy, tre đằng ngà, hồ ao liên tiếp. III. Tổng kết: 1, Nội dung - Phản ánh công cuộc giữ nước của nhdân ta. - Nói lên ước mơ của cha ông ta muốn có sức mạnh để chiến thắng quân xâm lược. - TG là biểu tượng rực rỡ của lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, tinh thần sẵn sàng chống xâm lăng của dtộc VN. - Nói lên tư tưởng yêu nước thương nòi của tổ tiên ta. 2, Nghệ thuật - Kể về nhân vật và sự kiện có liên quan đến lsử. - Có yếu tố tưởng tượng, kì ảo - Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nd ta với n/v và sự kiện được kể.
- Hs trả lời 2. Thánh Gióng ra trận: - Vươn vai thành tráng sĩ. - Ngựa sắt hí dài vang dội, phun lửa. - Mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên ngựa. - Roi sắt gẫy, Gióng nhổ những cụm tre quật vào giặc. “Quân Ân phải lối ngựa pha Tan ra như nước, nát ra như bèo” (Đại nam quốc sử diễn ca) - Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ khí vua ban mà đánh giặc bằng cả cây cỏ của đất nước, bằng những gì có thể
giết được giặc. giặc thua thảm hại. “Đứa thì sứt mũi, sứt tai Đứa thì chết chóc vì gai tre
? Theo em tại sao truyện thuộc thể loại truyền thuyết? - Hs trả lời
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút)
20
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Hãy nêu tên một số nhân - Hs nếu 1 số câu vật mà em biết có sự ra chuyện được biết đời kì lạ như Thánh Gióng trong truyện. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO (2 phút) -Về nhà học bài và nắm Học sinh chuẩn bị bài ở chắc nội dung, kể tóm tắt nhà truyện Thánh Gióng. - Soạn tiếp bài * RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………….......…… …………………………………………………………………………………….......………… ……………………………………………………………………………….......
3. Bài mới: Hoạt động của GV
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 2 – Tiết 6: TỪ MƯỢN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Hiểu rõ thế nào là từ mượn, hai hình thức vay mượn. Tích hợp với phần Văn ở truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên; Thánh Gióng. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kỹ năng sử dụng từ mượn khi nói và viết. 3. Thái độ: - Có ý thức trong việc sử dụng từ vay mượn. 4. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học,tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, hợp tác, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc, tự nhận thức, phát hiện vấn đề. - Vận dụng trong đúng trong giao tiếp và thực hành II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo. một số ví dụ. 2. Học sinh: Học bài. Đọc trước bài để tiếp thu dễ hơn. 3. Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết dạy
21
Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) - GV đưa ra 5 câu, yêu - Hs trả lời cầu học sinh chỉ ra những câu đang có sự kết hợp giữa ngôn ngữ VN và nước ngoài - Tớ đang học bài. - Cậu đi chơi game không? - Hôm nay, tiết kiểm tra tớ die rồi. - Con đi shopping với mẹ không? - Cô ấy có dung nhan thật là lộng lẫy! GV giới thiệu bài học: * Đời sống xã hội ngày càng phát triển, các nước trên thế giới cần phải giao lưu với nhau trên mọi lĩnh vực. Cho nên, trong khi giao tiếp, thường sử dụng tiếng Việt, nhưng cũng có lúc phải vay mượn tiếng nước ngoài. Vậy vì sao phải vay mượn? Vay mượn nước nào? Nó có tác dụng gì? Nội dung của bài học giúp chúng ta hiểu thêm. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 – 25 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu I. TỪ THUẦN VIỆT VÀ TỪ MƯỢN 1. VD ( SGK) từ thuần Việt và từ mượn. - GV: Dùng bảng phụ ghi Hs đọc ví dụ VD. trong SGK. Các em theo dõi vào vd, đặc biệt chú ý vào những từ cô giáo đã gạch chân.
22
Giáo án Ngữ văn 6
? Đọc 2 từ này lên em có hiểu nghĩa của chúng là gì không? - Không (có hiểu nhưng chưa rõ nghĩa) ? Vậy theo em, muốn hiểu nghĩa của chúng thì chúng ta phải làm gì? - Cần giải thích. ? Dựa vào chú thích bài Thánh Gióng, em hãy giải thích từ trượng, tráng sĩ? - Trượng: Đơn vị đo độ dài bằng 10 thước cổ Trung Quốc (tức 3,33m) ở đây hiểu là rất cao. - Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn. (Tráng: khỏe mạnh, to lớn, cường tráng; Sĩ: Người tri thức thời xưa và những người được tôn trọng nói chung). ? Theo em, 2 từ này dùng để biểu hiện điều gì? - Biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc điểm. Giáo viên chốt : 2 từ mượn được dùng ở đây rất phù hợp tạo nên sắc thái trang trọng cho câu văn ? Đọc các từ này các em phải đi tìm hiểu nghĩa của nó. Vậy theo em, chúng có nằm trong nhóm từ do cha ông ta sáng tạo ra hay không? - Không, đó là từ mượn. ? Các từ này được bắt nguồn từ đâu?
Giáo án Ngữ văn 6
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Trượng: Đơn vị đo = 10 thước Trung Quốc. - Hs trả lời - Tráng Sĩ: người có sức lực cường tráng. chí khí mạnh hay làm việc lớn.
- Hs trả lời 2. Nhận xét:
Hs trả lời
23
( Các em có hay đọc truyện, xem phim TQ không? Chúng ta có gặp 2 từ này trong lời thuyết minh hay đối thoại giữa các nhân vật không?) - Là những từ mượn Tiếng Hán Gv: Các từ này mượn từ tiếng Trung Quốc cổ, được đọc theo cách phát âm của người Việt nên gọi là từ Hán Việt. ? Các từ còn lại trong ví dụ thuộc lớp từ nào? - Thuần Việt. ? Từ ví dụ vừa tìm hiểu, em thấy nguồn gốc tiếng Việt có mấy lớp từ? - Có hai lớp từ: Đó là từ thuần Việt và từ mượn. ? Từ thuần Việt do ai sáng tạo ra? - Do nhân dân tự sáng tạo ra. ? Thế nào là từ mượn? - Là từ chúng ta vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. Gv: Trong quá trình giao lưu văn hóa, chính trị, kinh tế, sự tiếp xúc ngôn ngữ giữa dân tộc này với dân tộc khác là đương nhiên, trong quá trình đó, ngôn ngữ này vay mượn của ngôn ngữ khác để làm già cho tiếng của mình, nhằm diễn đạt đầy đủ chính xác suy nghĩ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- Hs trả lời
Hs trả lời - Từ thuần Việt là những từ do nhân dân tự sáng tạo ra. VD: ruộng, vườn, mình, đầu… - Từ mượn là những từ có nguồn gốc nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. -> Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt) * Cách viết. - Từ mượn được Việt hoá cao khi viết, viết như từ thuần việt. VD: mít tinh, te nít, Xô viết.. - Từ mượn chưa được việt hoá cao viết nên
24
Giáo án Ngữ văn 6
của con người. Quá trình đó xảy ra liên tục, tuy nhiên khi các từ được vay mượn có hiện tượng nhập gia tùy tục, nghĩa là có ân thanh và ngữ pháp phù hợp với hệ thống ngôn ngữ của mình. BT nhanh: GV giảng: Từ mượn là những từ ngữ có nguồn gốc từ nước ngoài, từ mượn có phạm vi ở nhiều nước khác nhau ( Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, nhưng mượn tiếng Trung Quốc là nhiều nhất). Gv: Treo bảng phụ có ghi các từ sau và gọi HS đọc: sư giả, tivi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, Xô viết, giang sơn, in-tơ-nét ? Trong các từ trên, từ nào được mượn từ tiếng Hán? những từ nào được mược từ các ngôn ngữ khác? - Từ mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn,gan - Từ mượn của ngôn ngữ - Hs đọc Ấn, Âu nhưng đã được Việt hóa ở mức cao và được viết như chữ Việt: Ti vi, xà phòng, ga, bơm, - HS trả lời điện, xô viết, ra đi ô, in tơ nét... ? Em có nhận xét gì về số lượng từ Hán Việt có trong vốn từ thuần Việt? - Chiếm số lượng lớn và là bộ phận quan trọng
Giáo án Ngữ văn 6
dùng dấu gạch ngang để nối các tiếng: VD: Ra- đi - ô, In - tơ - nét. 3. Ghi nhớ. (sgk)
nhất. ? Nhận xét về cách viết từ mượn? - GV chốt rút ra ghi nhớ. Hoạt động 2: HDHS Tìm hiểu nguyên tắc mượn từ ? Em hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh ntn? - Trong việc mượn từ chỉ khi tiếng ta không có hoặc khó dịch đúng thì mời mượn còn khi tiếng ta sẵn có không nên mượn một cách tuỳ tiện. ? Hãy nêu mặt tích cực và mặt hạn chế của từ mượn? - HS:
- Hs trả lời
- HS trả lời - HS đọc ví dụ - Hs trả lời 3. Ghi nhớ. (sgk) II. NGUYÊN TẮC MƯỢN TỪ 1. Ví dụ 2. Nhận xét - HS trả lời
- Khi mượn từ cần chú ý không mượn một cách ? Vậy khi dùng từ mượn - HS: + Mặt tích cực tuỳ tiện, những từ tiếng Việt không có hoặc dịch phải chú ý điều gì? làm cho ngôn không đúng thì mượn. Những từ tiếng Việt có ngữ dân tộc thì nên dùng TV. giàu có phong 3. Ghi nhớ ( SGK) - GV chốt ra ghi nhớ phú hơn. + Mặt tiêu cực: làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp nếu dùng tuỳ tiện. - HS trả lời C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (11 phút) Hướng dẫn làm bài tập - HS: Đọc và III. LUYỆN TẬP - GV: Gọi HS lên làm nêu yêu câu Bài 1:
25
26
Giáo án Ngữ văn 6
bài tập -> HS khác bổ bài tập. sung -> GV nhận xét, bổ sung - HS trả lời ? Phát hiện từ mượn và xác định nguồn gốc từ mượn đó?
? Xác định nghĩa của tiếng tham gia tạo từ Hán Việt
Giáo án Ngữ văn 6
Từ Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ, gia nhân, quyết định, lãnh địa. Tiếng Anh: Pốp, in - tơ - nét. Bài 2: a. Khán giả Khán: xem Giả: người b.Thính giả Thính: nghe Giả: người c. Độc giả Độc: đọc Giả: người d. Yếu điểm Yếu: quan trọng điểm: điểm e. Yếu lược g. Yếu nhân
Yếu: quan trọng Lược: tóm tắt Yếu: quan trọng Nhân: người
Bài 3: - Là đơn vị đo lường: mét, lít, ki-lô-mét, ki-lôgam… - Là tên các bộ phận của chiếc xe đạp: Ghiđông, pê-đan, gác-đờ-bu… - Là tên một số đồ vật: Ra-đi-ô, vi-ô-lông… Bài 4: Các từ phôn, fan, nốc ao ? Kể một số từ mượn GV lưu ý HS: Các từ phôn, fan, nốc ao được dùng trong giao tiếp thân mật ( bạn bè và người thân....) cũng có thể trên báo nhưng ngắn gọn. Còn dùng trong giao tiếp chính thức không trang trọng, không phù hợp. Ưu điểm của các từ này là ngắn gọn. nhược điểm của chúng là không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp chính thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút) Gv yêu cầu học sinh chỉ - HS trả lời ra các từ mượn thường
27
dùng trong học sinh, sinh viên hiện nay, đặt câu với mỗi từ đó? Gv đưa một đoạn văn (có nhiều từ mượn), yêu cầu học sinh phát hiện từ mượn, thay từ mượn đó bằng từ thuần Việt (Phiếu BT) D. - Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập. - Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng. - Đọc và nghiên cứu bài Tìm hiểu chung về văn tự sự.
- Hs thảo luận nhóm, làm bài
HOẠT ĐỘN TÌM TÒI, SÁNG TẠO (1 phút) - Hs luyện tập ở nhà
* RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn : Ngày dạy : Tuần 2 – Tiết 7: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp h/s : - Nắm vững thế nào là VB tự sự? Vai trò của phương thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp. - Nhận diện VB tự sự trong các VB đã, đang, sẽ học, bước đầu tập viết, tập nói kiểu VB tự sự. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết,nói theo kiểu văn bản tự sự. 3. Thái độ: Tự tin và yêu thích văn tự sự. 4. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học,tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, hợp tác, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Đọc, tự nhận thức, phát hiện vấn đề. Nhận định đúng kiểu văn bản - Vận dụng trong đúng trong giao tiếp và thực hành II. CHUẨN BỊ. 1. GV : Soạn giáo án. Viết bảng phụ, tìm hiểu các văn bản tự sự. 2. HS : Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi ở sgk. 3. Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
28
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới: Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút) - GV trình chiếu một số đoạn - Hs trả lời văn Đoạn 1: Mùa hè có ánh nắng tháng Năm, tháng Sáu chói chang khiến cho nhiều người khó chịu. Nhưng mùa hè còn có nhiều điều thú vị khác. Mùa hè bắt đầu bằng tiếng ve kêu rộn rã trên cành cây phượng đang nở hoa đỏ chót. Tiếng ve kêu nhức nhối đó như đánh thức giấc ngủ dài của thiên nhiên. Đoạn 2: Chủ nhật tuần qua, lớp em và lớp 3C đã tổ chức một trận thi đấu bóng đá thật hào hứng, sôi nổi. Sân bóng ở tại sân đình của làng. Đúng mười bốn giờ ba mươi, cả hai lớp đã tập trung vây quanh sân bóng. Trận thi đấu diễn ra sôi nổi. Các cầu thủ hăng hái cướp bóng và dồn bóng về phía cầu môn của đối phương, chúng em đứng xem với những tràng vỗ tay vang dội để động viên các cầu thủ của lớp mình. Kết quả trận thi đấu đã đem lại niềm vui cho lớp chúng em, đội bóng đá của lớp em đã ghi bàn thắng với tỉ số 5-3. Đây là kết quả luyện tập tích cực của cả đội bóng trong thời gian qua. ? Hãy cho biết phương thức biểu đạt chính của mỗi đoạn văn đó? Vì sao? Gv giới thiệu bài: Khi còn nhỏ chưa đến trường, và cả ở bậc tiểu học, học sinh
29
trong thực tế đã giao tiếp bằng tự sự. Các em nghe bà, mẹ kể chuyện, các em kể cho cha mẹ và cho bạn bè những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú. Vậy, thế nào là văn tự sư, vai trò của phương thức biểu đạt này trong cuộc sống giao tiếp. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút) HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu I. Mục đích của tự sự VD1: (SGK) mục 1 Nhận xét: 1Hs đọc VD Gọi H đọc VD1 ở sgk. - Kể chuyện: văn học (cổ tích, thần ? Hàng ngày các em được thoại...) nghe kể và kể cho người khác 2 HS trả lời. - Kể chuyện đời thường (học tập, làm nghe những câu chuyện gì? việc...) Tự: chữ Hán nghĩa là “kể” nghĩa giống nhau. Sự: “việc, chuyện”. Việc kể chuyện ấy được gọi là - Kể chuyện để người nghe biết, để tự sự. nhận thức về người, sự vật, sự việc. kể việc, kể chuyện. ? Theo em kể chuyện để làm - Người kể chuyện: để giải thích, gì? (Khi nghe kể chuyện người 1 HS trả lời. thông báo, cho biết. nghe muốn biết điều gì?) ? Với người kể tự sự có mđích VD2: Nhận xét: 1 HS trả lời. gì? - Có. Thánh Gióng là VB tự sự Sự việc 1. Sự ra đời và tuổi thơ của Gọi H đọc VD 2 ở sgk. Gióng. -Theo em truyện Thánh Gióng - Hai vợ chồng ông lão muốn có con có phải là 1 văn bản tự sự hay HS đọc VD - Bà vợ giẫm vết chân lạ ko? - Có thai 12 tháng mới đẻ 2 HS trả lời. ? Truyện kể về ai? - 3 tuổi không nói, không cười, đặt đâu ? Có những sự việc gì xoay nằm đấy. quanh nhân vật ấy? Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự (sự việc Thảo luận nhóm ( 4 Sự việc 2. Thánh Gióng nói và nhận mở đầu, các sự việc biểu hiện em 1 nhóm) đại trách nhiệm đánh giặc. diễn biến câu chuyện và sự việc diện trả lời, nhóm - Nghe tiếng sứ giả: câu nói đầu tiên, yêu cầu đầu tiên. khác nhận xét. kết thúc.) Sự việc 3. Thánh Gióng lớn nhanh như GV dùng bảng phụ thổi. - Cả làng giúp đỡ - Gióng lớn mạnh phi thường Sự việc 4. Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt, mặc áo
30
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh giặc. Sự việc 5. Thánh Gióng đánh tan giặc - Roi sắt gãy nhổ tre làm vũ khí - Đuổi giặc Ân đến chân núi Sóc. Sự việc 6. Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời. Sự việc 7. Vua lập tức thờ phong danh hiệu. Sự việc 8. Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng. - Sự tích tre đằng ngà. - Làng Cháy... - Ca ngợi công đức của người anh hùng làng Gióng. * Phương thức thể hiện của tự sự: - Trình bày 1 chuỗi các sự việc. - Sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa.
Qua 8 sự việc của văn bản tự sự “Thánh Gióng” em hãy cho biết ý nghĩa của truyền thuyết này? HS trả lời
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập. HS đọc II. Luyện tập: Yêu cầu Hs hoạt động nhóm, Đại diện các nhóm Bài tập1: ( T 28) GV nhận xét,bổ sung. trình bày, các - Phương thức tự sự? nhóm nhận xét, bổ - Phương thức tự sự thể hiện ở 1 chuỗi sung. sự việc. + ông già đốn xong củi mang về + kiệt sức muốn nhờ thần chết mang đi + thần chết đến, ông già sợ, nhờ nhấc hộ bó củi. Ý nghĩa? - thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống (dù kiệt sức thì sống còn hơn chết) Bài tập 2: (Muốn biết bài thơ ấy có phải tự sự không thì phải xem nội dung bài thơ ấy có chuỗi sự việc hay không?) nếu có là tự sự Kể chuyện Bé Mây và mèo rủ nhau đi bẫy chuột. Mèo con tham ăn nên đã mắc vào bẫy.
31
Mang ý nghĩa khuyên răn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 phút) Cho đề bài: Hãy kể về một việc - Hs làm bài tốt mà em đã làm. Em hãy nêu các sự việc chính cho đề văn trên. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO (2 phút) - Làm bài tập còn lại ở sgk.Học - Hs luyện tập ở thuộc ghi nhà. - Chuẩn bị bài mới: Sơn Tinh Thủy Tinh Yêu cầu: Tập kể tóm tắt văn bản và trả lời các câu hỏi ở sgk * RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ************************
Ngày soạn :
Ngày dạy :
32
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Tiết 8 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp h/s : -Nắm vững thế nào là VB tự sự? Vai trò của phương thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong giao tiếp. - Nhận diện VB tự sự trong các VB đã, đang, sẽ học, bước đầu tập viết, tập nói kiểu VB tựsự. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết,nói theo kiểu văn bản tự sự. 3. Thái độ: Tự tin và yêu thích văn tự sự. 4. Năng lực. Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thong. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ. - GV : Soạn giáo án. Viết bảng phụ, tìm hiểu các văn bản tự sự. - HS : Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi ở sgk. - Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình học bài mới 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Hãy kể tóm tắt một câu chuyện hay HS kể Nhắc lại những kiến thức cơ bản về văn nhất mà em đã được đọc tự sự
thì kể từ sự việc nào đến sự việc nào? Từ đó em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa mục đích tự sự và các sự việc?.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23’) * Phương thức thể hiện của tự sự: HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu phương HS trả lời - Trình bày 1 chuỗi các sự việc. thức của tự sự - Sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý ? Từ thứ tự các sự việc trong truyện nghĩa. trên,em thử rút ra phương thức thể hiện của tự sự ntn? * Mối quan hệ giữa các sự việc - Các sự việc liên tiếp xảy ra theo trình tự: trước- sau, đầu - cuối. - Việc xảy ra trước là nguyên nhân dẫn - Nhận xét mối quan hệ giữa các sự HS trả lời đến việc xảy ra sau. việc? - Kết thúc sự việc là thực hiện xong mục đích giao tiếp. * Mối quan hệ giữa mục đích tự sự và ? Nếu chỉ kể việc Gióng đánh giặc các sự việc.
33
- Sự việc 2 sự việc 5 Mđích kể sẽ quy định việc lựa chọn sự việc để kể. - Thể hiện lòng ngưỡng mộ, biết ơn của vua Hùng và nhân dân lao động ngày xưa đ/với người anh hùng. - Giúp người kể giải thích, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê. Ghi nhớ (Sgk)
? Theo các em truyện “Thánh Gióng” có thể hiện thái độ, tình cảm gì của nhân dân ta ngày xưa không? Thể hiện ntn? ? Vậy qua việc phân tích trên đây, HS trả lời các em thấy ý nghĩa của văn bản tự sự là gì? (tự sự giúp chúng ta điều gì?)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) HS đọc HĐ2: Hướng dẫn luyện tập II. Luyện tập: Đại diện các Gọi H đọc yêu cầu bài tập. nhóm trình Bài tập 3: Yêu cầu H hoạt động nhóm, GV bày, các (Cách làm như BT2) nhận xét,bổ sung. nhóm nhận Vai trò: giới thiệu, tường thuật, kể xét, bổ sung. chuyện thời sự hay lịch sử. Vai trò: Giúp người đọc thấy rõ quá trình của 2 sự kiện. “tên trong SGK” SK1: tự sự trong 1 bản tin SK2: “ 1 bài lsử. - Kể tóm tắt - Có. Cho h/s tự kể BT. Btập 4. Btập 5. - Cho h/s đọc truyện ST-TT - Yêu cầu kể tóm tắt
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) - Xác định các sự việc. - Hùng Vương muốn kén rể. Làm việc cá - Ra đkiện kén rể. nhân - ST đến trước cưới được vợ TT đến sau không cưới được vợ nổi giận, gây chiến. - Trận chiến quyết liệt giữa 2 thần. - ST thắng, TT thua. - TT trả thù Cuộc chiến hàng năm
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, VẬN DỤNG (1’)
34
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Làm bài tập còn lại ở sgk.Học thuộc ghi - Chuẩn bị bài mới: Sơn Tinh - Thủy Tinh Yêu cầu: Tập kể tóm tắt văn bản và trả lời các câu hỏi ở sgk
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ - GV : Soạn giáo án, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh giao chiến giữa Sơn Tinh - Thủy Tinh. - HS : Soạn bài theo câu hỏi ở sgk. - PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu tình huống, thảo luận nhóm… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép với dạy bài mới 3.Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Tìm những câu ca dao, tục ngữ, thành HS tìm ngữ nói về các hiện tượng thiên nhiên thời tiết mà em biết B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’) 2 hs đọc, HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung 1. Đọc: GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu. lớp lắng nghe Gọi 2 3 h/s đọc - Gọi đọc hoặc giải thích các chú thích trong SGK. 2.Chú thích. - GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ HS giải - Cồn: dải đất (cát) nổi lên giữa sông khó phần chú thích (đã đọc ở nhà) thích. hay bờ biển không nhìn sách. - Ván: (cơm nếp) = mâm - GV giải thích thêm 1 số từ không - Nệp: (bánh chưng)= cặp, hai, đôi. có ở phần chú thích.
IV. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………
Ngày soạn: Tiết 9
Ngày dạy: SƠN TINH, THUỶ TINH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp hs: - Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh Thủy Tinh. - Truyện phản ánh hiện tượng lũ lụt và thể hiện ước mong của người Việt cổ muốn giải thích và chế ngự thiên tai. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng vận dụng, liên tưởng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo cho cốt truyện dân gian. 3. Thái độ: Có tình cảm khâm phục trước sự đấu tranh chống thiên tai, lũ lụt 4. Năng lực.
35
? Truyện được chia ra làm mấy phần? Nội dung chính từng phần ra sao? 1 hs trả lời 1hs nhận xét.
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết VB ? Truyện có mấy nhân vật? Nhân vật nào là nhân vật chính?
36
3. Bố cục: 3 phần - Phần 1: từ đầu...xứng đáng...một đôi. vua Hùng kén rể - Phần 2: tiếp...rút quân ST,TT cầu hôn, cuộc giao chiến của 2 vị thần. - Phần 3: Còn lại Sự trả thù hàng năm của thủy tinh và chiến thắng của ST.
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
? Nhân vật chính được miêu tả bằng những chi tiết nghệ thuật tưởng tượng kì ảo nào? ? Đứng trước 2 chàng trai có tài kì lạ như vậy Hùng Vương đã làm gì? H Đọc đoạn 1 ? Em có nhận xét gì về điều kiện kén rể của vua Hùng? H thảo luận và trả lời.
II.Tìm hiểu văn bản 1. Vua Hùng kén rể. - Vua Hùng, Mị Nương,Sơn Tinh,Thủy Tinh. nhân vật chính Sơn Tinh,Thủy Tinh. - Sơn Tinh:"vẫy...đồi”: bốc đồi, dời núi. - Thủy Tinh: “gọi gió...mưa về”. - Chọn rể = sính lễ “voi chín ngà...mao” khó hiếm. - Sự thiên vị của vua Hùng với Sơn Tinh bởi lễ vật đều là những thứ sống ở trên cạn- xứ sở của Sơn Tinh. Sự thiên vị đó phản ánh thái độ của người Việt cổ đối với núi rừng và lũ lụt (lũ lụt là kẻ thù, chỉ mang đến tai họa) (Rừng núi là quê hương là bạn bè, ân nhân). 2. Cuộc chiến đấu giữa 2 thần:
Cho h/s kể lại ngắn gọn đoạn văn chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh . H kể ? Theo em vì sao Thủy Tinh chủ động dâng nước để đánh Sơn Tinh ? 1 hs trả lời ? Cảnh Thủy Tinh hô mưa gọi gió, nước dâng ngút trời, dông bão thét gào thật dữ dội gợi cho em hình dung ra cảnh gì mà nhân dân ta thường gặp 1 hs trả lời hàng năm ? Khi Thủy Tinh hô mưa gọi gió, dâng nước ngút trời như vậy liệu Sơn Tinh có lùi bước không? H đọc. ? Sơn Tinh đã đối phó lại ra sao? Kết quả ntn? ? Câu “nước dâng...nhiêu”hàm ý gì?
HS trả lời
37
- Thủy Tinh chậm chân vì tìm lễ vật oái oăm nơi biển cả thật gian khó vô vàn. - Tìm đủ sính lễ chậm bước. Chàng là người không may. - Thua cuộc không được lấy Mị Nương, Thủy Tinh vô cùng giận dữ, nổi giận, nổi ghen quyết đánh Sơn Tinh. Sự kì ảo hóa cảnh lũ lụt vẫn thường xảy ra ở vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng hàng năm. “Nước dâng cao bao nhiêu, đồi núi dâng lên cao bấy nhiêu” - Sơn Tinh không hề run sợ, chống cự kiên cường, qliệt không kém, càng đánh càng mạnh. - Thủy Tinh rút lui. Thể hiện cuộc chiến đấu giằng co bất phân thắng bại giữa 2 thần nhưng kết quả cuối cùng Thủy Tinh thua.
HS trả lời
Em hãy nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh Thủy Tinh?
HS trả lời
Thể hiện quyết tâm bền bỉ sẵn sàng đối phó kịp thời và nhất định chiến thắng bão lũ của nhân dân ven biển nói riêng và ndân cả nước nói chung. Khẳng định sức mạnh của con người trước thiên nhiên hoang dã (đắp đê, ngăn lũ, chống bão) - Giải thích hiện tượng lũ lụt ở mBắc nước ta mang tính chu kì (năm/lần). III. Tổng kết: -Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh là câu chuyện tưởng kì ảo. + Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm ở nước ta + Thể hiện sức mạnh ước mơ của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai. + Suy tôn ca ngợi công lao của các vua Hùng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’) GV cho học sinh làm phần Luyện tập Học sinh trong SGK làm theo hướng dẫn của GV D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) - Vẽ tranh về cuộc gia tranh giữa hai Học sinh thần vẽ độc lập E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, VẬN DỤNG (1’) - Hoàn thiện tranh đang vẽ - Chuẩn bị : kể chuyện sang tạo văn bản Sơn Tinh – Thuỷ Tinh. IV. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………. *************************
38
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu Nghĩa của từ Gọi học sinh đọc VD ở bảng phụ - Đọc chú thích của từ : tập quán, 1Hs đọc VD lẫm liệt, nao núng (T.35) Ngày soạn: Tiết 10
Ngày dạy:
NGHĨA CỦA TỪ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:Giúp HS : Thế nào là nghĩa của từ Một số cách giải thích nghĩa của từ Biết vận dụng đúng nghĩa của từ khi nói, viết 2. Kĩ năng - Bước đầu hình thành kĩ năng nói viết hàng ngày Rèn luyện kĩ năng giải thích nghĩa của từ để dùng cho cuộc sống hàng ngày. 3. Thái độ: Tự tin khi sử dụng từ trong nói và viết 4. Năng lực. Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực thể chất; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ 2. HS : đọc trước bài ở nhà 3. PP: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong dạy bài mới 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỚI ĐỘNG (5’) Tổ chức cho HS chơi trò chơi nối từ. Khoảng 5-6 Không khí lớp học vui vẻ GV đưa ra một từ bất kì, HS đc em tham gia chỉ định phải tièm một từ ghép và thực hiện hoặc từ láy có tiếng đầu trùng với theo luật tiếng cuối mà giáo viên đưa ra. chơi Lần lượt cho đến khi hs không trả lời đc B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (22’) I.
39
? Nếu lấy dầu hai chấm (: ) làm chuẩn thì những VD trên gồm 1 HS trả lời. mấy phần? Là những phần nào? -Bộ phận nào trong chú thích nêu 1 HS trả lời. lên nghĩa của từ? ? Nghĩa của từ ứng với phần nào HS trả lời trong mô hình dưới đây? Hình thức : Cấu tạo của từ Nội dung : Nghĩ của từ.
I. Nghĩa của từ là gì? 1.Ví dụ: (Bảng phụ) - Tập quán: - Lẫm liệt: - Nao núng: Nhận xét: - Mỗi chú thích trên gồm 2 bộ phận: + Từ. + Bộ phận làm rõ nghĩa của từ đó. - Bộ phận đứng sau dấu (:) nêu lên nghĩa của từ. - Nghĩa của từ ứng với phần nội dung (trong mô hình).
Bài tập ứng dụng: Từ Thuyền: - Hình thức: Từ đơn có 1 tiếng. - Nội dung: Sự vật, p.tiện g.thông đường thủy.
GV nhấn mạnh: Nội dung là cái chứa đựng trong hình thức của từ là cái vốn có trong từ. GV h.dẫn làm bài tập ứng dụng. Hãy chỉ ra nội dung và hình thức của từ " Thuyền". ? Từ việc tìm hiểu các chú thích em hãy cho biết nghĩa của từ là gì?
2. Kết luận: - Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động qhệ..) mà từ biểu thị.
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu Cách HS đọc VD 2 HS trả lời. giải thích nghĩa của từ Gọi H đọc VD ở sgk. ? Trong mỗi chú thích trên, nghĩa của từ được giải thích bằng cách nào? ? Trong 3 câu sau đây: 3 từ “lẫm HS đọc liệt, hùng dũng, oai nghiêm” có thể thay thế cho nhau được không? Tại sao? Thảo luận ? 3 từ có thể thay thế cho nhau nhóm, đại được gọi là 3 từ đồng nghĩa.Vậy diện trả lời,
40
II. Cách giải thích nghĩa của từ 1. Ví dụ:(Bảng phụ) Nhận xét: Có 2 cách giải thích: Cách 1: Diễn tả khái niệm mà từ biểu thị. a.Tư thế lẫm liệt của ng` anh hùng. b. “ hùng dũng “ c. “ oai nghiêm “. 3 từ có thể thay thế cho nhau được. Chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa của từ thay đổi. Cách 2
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
từ lẫm liệt được giải thích = cách nhóm khác nhận xét. nào?
a. Giải thích bằng cách dùng từ đồng nghĩa. - Lẫm liệt: Hiên ngang, đầy vẻ oai nghiêm. ? Trái với từ Cao thượng là từ b) Giải thích = cách dùng từ trái nghĩa. - Hèn hạ, ti tiện, nhỏ nhen, đê hèn. nào? - Tối tăm, u ám, nhem nhuốc. Vậy có mấy cách giải thích HS trả lời 2. Kết luận: Có 2 cáchgiải thích: GV gọi H đọc ghi nhớ ở sgk -Trình bày khái niệm mà từ biểu thị. -Đưa ra các từ đồng nghĩa, trái nghĩa HS đọc HS với từ cần giải thích. trả lời Ghi nhớ ( Sgk) C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH - ỨNG DỤNG(10’) HĐ1: Hướng dẫn luyện tập III. Luyện tập . Bài tập 1: Gọi HS đọc và nêu y/c bài tập. HS thảo Y/c đọc vài chú thích và giải thích Y/c HS thảo luận theo nhóm luận và trả Bài tập 2: lời - học tập - học lỏm - học hỏi - học hành Bài tập 3: - trung bình Yêu cầu điền từ thích hợp vào dấu - trung gian chấm. - trung niên Bài tập 4: Giải thích từ. Giếng: hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng đất, để lấy nước. Rung rinh: chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp. Hèn nhát: thiếu can đảm (mức đáng khinh bỉ). Bài tập 5: Theo văn cảnh : thông thường Mất “không biết ở đâu” * BT thêm 1> Điền vào chỗ trống (hy sinh, chết, thiệt mạng) - Trong trận chiến ác liệt vừa qua, nhiều đồng chí đã… 2> Chọn phương án đúng + Bọn địch dù chỉ còn đám tàn quân nhưng vẫn rất ngoan cường chống trả
41
từng đợt tấn công của bộ đội ta. + Trên điểm chốt, các đồng chí của chúng ta đã ngoan cường chống trả từng đợt tấn công của địch. + Trong lao động, Lan là người rất ngoan cường, không hề biết sợ khó khăn, gian khổ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6’) - Chia lớp thảo luận nhóm Thảo luận Hãy chỉ ra các cách giải nghĩa từ nhóm trong bài. Các nhóm + Nhóm 1: Con Rồng cháu Tiên khác nhận + Nhóm 2; Bánh chưng bánh giày xét, bổ sung + Nhóm 3: Thánh Gióng + Nhóm 4: Sơn Tinh Thuỷ Tinh E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – VẬN DỤNG (1’) - Làm bài tập còn lại ở sgk.Học thuộc ghi nhớ. - Chuẩn bị bài mới: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự. - Y/c: Đọc kỹ các văn bản đã học, phát hiện nhân vật trong văn bản. Kể lại các sự việc của họ. Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………. ************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 11 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS: - Hai yếu tố then chốt của tự sự : sự việc và nhân vật - Hiểu ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm. Sự việc luôn luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kquả. N/vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới. 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự kiện, chi tiết ở trong truyện.
42
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
3.Thái độ: Tự tin khi tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự. 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thẩm mỹ. * Năng lực riêng: - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực cảm thụ II.CHUẨN BỊ - GV:Soạn giáo án, chuẩn bị tư liệu - HS : Soạn bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5’) - GV trình chiếu một số đoạn văn - Hs trả lời ? Hãy cho biết trong đoạn văn đó có những sự việc nào là chính? Tóm tắt lại câu chuyện Gv giới thiệu bài: Nói đến tự sự chúng ta nghĩ ngay đến (Sự việc, nhân vật), là những yếu tố không thể thiếu. Nếu thiếu hai yếu tố này thì có còn được gọi là tự sự không? Tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ1: Tìm hiểu về đặc điểm và sự I. Đặc điểm của sự việc và việc trong văn tự sự nhân vật trong văn tự sự. HS đọc 1. Sự việc trong văn tự sự. Gọi học sinh đọc VD a.VD: Sự việc trong truyện Sơn HS trả lời Tinh,Thủy Tinh Các em đã học truyện Sơn Tinh,Thủy 1.Vua Hùng kén rể Tinh hãy liệt kê các sự việc chính 2.Sơn Tinh,Thủy Tinh đến cầu hôn. trong văn bản đó? 3.Vua Hùng ra điều kiện chọn rể 4. Sơn Tinh đến trước được vợ 5. Thủy Tinh đến sau, tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh. 6. Hai bên giao chiến, Thủy Tinh
43
? Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc. ? Các sự việc trên có sự việc nào thừa không? ? Nếu bỏ 1 trong 7 chi tiết này đi có được không? Tại sao? ? Các sự việc kết hợp theo quan hệ nào? Có thể thay đổi trật tự sau trước của các sự kiện không? GV nhấn mạnh: Sự việc trước là nguyên nhân của SV sau. SV sau là kết quả của SV trước và là nguyên nhân của sự việc sau nữa. Cứ thế cho đến hết truyện.
Lắng nghe, Thủy Tinh thua rút về. 7. Hàng năm Thủy Tinh dâng ghi chép nước đánh Sơn Tinh nhưng đều thua. *Nhận xét: -Khởi đầu:1 - Phát triển: 2.3.4 - Cao trào: 5 - Kết thúc: 6.7 - Không sự việc nào thừa. - Nếu bỏ 1 sự việc đi thì sự việc Trả lời thiếu liên tục. - Qhệ: nhân- quả - Không thay đổi được thứ tự các sự Trả lời việc. Tóm lại: Các sự việc móc nối với nhau trong mối quan hệ chặt chẽ, không thể đảo lộn, không thể bỏ bớt 1 sự việc nào, nếu bỏ lập tức cốt truyện bị ảnh hưởng thậm chí bị phá vỡ. - thắng 2 lần và mãi mãi. Lắng nghe chủ đề: ca ngợi ST sức mạnh chiến thắng thiên nhiên, ước mơ chinh phục thiên nhiên của nhân dân. Trả lời
? Trong chuỗi SV đó Sơn Tinh thắng Thủy Tinh mấy lần? Tưởng tượng - Điều ấy nói lên điều gì? - Em tưởng tượng nếu Thủy Tinh thắng ST thì sẽ ra sao. ( h/s trình bày theo tưởng tượng) Trả lời ? Qua phần trên em cho biết sự việc Trả lời trong văn tự sự cần đạt yêu cầu gì? ? Nếu truyện Sơn Tinh,Thủy Tinh chỉ có 7 sự việc như trên, truyện có hấp dẫn không? Vì sao. ? Hãy chỉ ra các yếu tố đó trong Trả lời truyện Sơn Tinh,Thủy Tinh
44
b. Kết luận: - Sự việc được chọn lọc, sắp xếp theo thứ tự. - Hấp dẫn, không khô khan Truyện hay phải có sự việc cụ thể, chi tiết, phải nêu rõ sáu yếu tố: - SV cụ thể chi tiết ( 6 yếu tố) + Việc do ai làm (nhân vật) + Việc xảy ra ở đâu (địa điểm) + Việc xảy ra lúc nào(tg) + VIệc diến biến thế nào (quá trình) + Việc xảy ra do đâu (ngnhân) + Việc kết thúc thế nào (kquả)
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- Có sự vật được xây dựng bằng trí Trả lời tưởng tượng + Hùng Vương, Sơn Tinh,Thủy Tinh + ở Phong Châu + Thời Hùng Vương thứ 18 + Những cuộc đánh nhau dai dẳng + Sự ghen tuông + Thủy Tinh thua nhưng không cam chịu cuộc chiến xảy ra hàng năm. Có nhiều truyện xảy ra mà người xưa không biết ngnhân người kể đã dùng trí tưởng tượng để xây dựng truyện. đặc điểm sv trong văn tự sự C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 10’) Y/c HS thảo luận theo nhóm Hs làm bài III. Luyện tập . Tìm sự việc chính trong chuyện “Con tập theo yêu 1 Sự việc chính trong chuyện “Con Rồng cháu Tiên” cầu Rồng cháu Tiên” -Lạc Long Quân thuộc nòi rồng con trai thần Long nữ, sức khỏe vô địch, Trình bày có nhiều phép lạ theo từng -Âu Cơ thuộc dòng dõi thần Nông nhóm xinh đẹp tuyệt trần -Hai người kết hôn và sống với nhau tại cung điện Long Trang Các nhóm -Âu Cơ sinh được một trăm trứng đẻ khác lên nhận ra một trăm người con hồng hào xét khỏe mạnh - Hai người chia con, năm mươi người con theo mẹ lên núi, năm mươi người con theo cha xuống biển -Từ đó con trai trưởng lên ngôi lấy hiệu là Hùng Vương, đặt tên nước là Văn Lang -Nguồn gốc nước ta bắt ngồn từ truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6’) - Tìm sự việc chính trong văn bản Hs tự tìm và "Thánh Gióng" trả lời D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’) - GV yêu cầu học sinh chọn một đến Hs về nhà tự hai câu chuyện cổ tích và xác định tìm hiểu
45
sự việc trong truyện đó 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................... .................................................................................................................................. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………..
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 12 SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ II. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS: - Hai yếu tố then chốt của tự sự : sự việc và nhân vật - Hiểu ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự: sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm. Sự việc luôn luôn gắn với thời gian, địa điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kquả. N/vật vừa là người làm ra sự việc, hành động, vừa là người được nói tới. 2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự kiện, chi tiết ở trong truyện. 3.Thái độ: Tự tin khi tìm hiểu sự việc và nhân vật trong văn tự sự. 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thẩm mỹ. * Năng lực riêng: - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực cảm thụ II.CHUẨN BỊ - GV:Soạn giáo án, chuẩn bị tư liệu - HS : Soạn bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt
46
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5’) - HS tự chuẩn bị một đoạn video về Hs lắng nghe câu chuyện đã học và xác định nhân vật trong câu chuyện đó? Gv giới thiệu bài: hôm trước chúng ta được tìm hiểu về sự việc trong văn tự sự, hôm này cô cùng các trò tìm hiểu tiếp về nhân vật trong văn tự sự B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ 2: Tìm hiểu về nhân vật trong văn tự sự ? Nhân vật trong tác phẩm tự sự là ai? (Trong tác phẩm Sơn Tinh,Thủy Tinh) ? Ai là nhân vật có vai trò quan trọng nhất? ? Ai là n/v phụ? n/v phụ có cần thiết Trả lời không? Có thể bỏ được ko? Trả lời ? Nhân vật trong văn tự sự được kể ntn? ? Tìm VD trong truyện Sơn Tinh,Thủy Tinh(chỉ ra các việc làm Trả lời của các n/v trong truyện) . H/s nhận xét phân biệt được các nhân vật n/v chính được kể ra nhiều phương diện nhất, n/v phụ chỉ được nói qua, được nhắc tên... GV gọi HS đọc ghi nhớ ở sgk
+ ThủyTinh: cầu hôn, mang sính lễ, dâng nước đánh Sơn Tinh, dâng nước hàng năm. b) Nhận xét vai trò ý nghĩa của nhân vật - Vai trò: Sơn Tinh, ThủyTinh là nhân vật chính trong truyện. - ý nghĩa: +ThủyTinh: tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên + Sơn Tinh: ý chí chống thiên tai của nhân dân. c) Tóm tắt truyện (về nhà làm) d) Vì: gọi tên nhân vật chính trong truyện (theo thói quen dân gian) VD: Sọ Dừa, Tấm Cám. có đổi được không? Không nên đổi: - Vua Hùng kén rể: chưa nói rõ nd chính của truyện - Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, ThủyTinh (dài dòng lại đánh đồng n/v chính với n/v phụ). - Có thể đặt. Bài tập 2: - Nhan đề: Một lần không vâng lời: kể câu chuyện. Kể việc gì: Không vâng lời mẹ Diễn biến: chuyện xảy ra bao giờ: thứ... ở đâu: nhà hay trường Diễn biến ra sao:... N/v chính: bản thân BT nâng cao: HD: Mở đầu: Giải thích nguồn gốc, giống nòi, nguồn gốc DT Diễn biến: Giới thiệu sự nghiệp stạo vhoá - Đấu tranh chống thiên tai. - Đấu tranh chống giặc ng. xâm. - Kthúc: Niềm tự hào biết ơn đ/với các Vua Hùng có công dựng và giữ nước.
2. Nhân vật trong tự sự a.Ví dụ: -Là người thực hiện các sự việc. -Là người được nói tới, biểu dương hay khen chê. + N/v chính: Sơn Tinh,Thủy Tinh vai trò chủ yếu + N/v phụ: Vua Hùng, Mị Nương: cần thiết không thể bỏ được. b. Kết luận: - Được gọi tên, đặt tên - Giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng. -Được kể các việc làm, hành động.. - Miêu tả ngoại hình *Ghi nhớ ( Sgk)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 10’) - Gọi HS đọc và nêu y/c bài tập. HS đọc BT III. Luyện tập . Y/c HS thảo luận theo nhóm trong SGK Bài tập 1: a) Các việc làm của nhân vật trong HS làm BT Sơn Tinh - Thủy Tinh. trong SGK + Vua Hùng: kén rể, mời lạc hầu bàn, gả Mị Nương cho Sơn Tinh. + Mị Nương: theo chồng về núi. + Sơn Tinh: cầu hôn, mang sính lễ, giao tranh với ThủyTinh.
47
48
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) - Tìm nhân vật chính, nhân vật phụ Hs tự tìm và trong văn bản "Thánh Gióng" trả lời D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’) - GV yêu cầu học sinh chọn một đến Hs về nhà tự haicâu chuyện cổ tích và xác định tìm hiểu nhân vật, sự việc trong truyện đó 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................
Ngày soạn : Ngày dạy : Tuần 4 Tiết 13-14 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM : SỰ TÍCH HỒ GƯƠM I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS: Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét tiêu biểu của truyện “Sự tích Hồ Gươm” 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng, liên tưởng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo cho cốt truyện dân gian.
49
3.Thái độ: Trân trọng và khâm phục người anh hùng Lê Lợi, tự hào về truyền thống yêu chuộng hòa bình của dân tộc ta. 4.Năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, cảm thụ * Năng lực riêng: - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực cảm thụ II.CHUẨN BỊ - GV: chuẩn bị giáo án, tranh ảnh về Hồ Gươm - HS: soạn bài trước ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) GV trình chiếu một đoạn nhỏ Hs xem và trong bộ phim lịch sử của câu trả lời câu hỏi chuyện sự tích Hồ Gươm Bộ phim này có liên quan tới sự thật lich sử nào? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( ) HĐ1: HD Tìm hiểu chung I. HD Tìm hiểu chung 1. Đọc: GV hướng dẫn cách đọc và đọc HS đọc mẫu. Gọi 2 3 h/s đọc Gọi đọc hoặc giải thích các chú 2.Tìm hiểu chú thích. Giải thích thích trong SGK. - Bạo ngược: tàn ác, hung tơn, ngang GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ ngược. khó phần chú thích - Thiên hạ: (dưới trời): nhân dân, mọi người. - Tả Vọng: Hướng về bên phải. - Phó thác: giao cho, gửi gắm n/vụ quan trọng với niềm tin tưởng.
? Truyện được chia ra làm mấy Tìm bố cục phần? Nội dung chính từng phần ra sao?
50
3. Bố cục: 2 phần: Phần 1: “từ đầu đến đất nước”: Long quân cho nghĩa quân mượn gươm. Phần 2: Đoạn còn lại: Long Quân đòi gươm sau khi đất nước hết giặc.
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
HĐ2: tìm hiểu những đặc sắc HS đọc về nội dung và nghệ thuật: Gọi H đọc đoạn 1ở sgk ? Vì sao Long Quân quyết định Trả lời cho Lê Lợi mượn gươm thần
HS trả lời ? Lê Lợi nhận được gươm thần ntn?
II.HD tìm hiểu những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật: 1. Long quân cho nghĩa quân mượn gươm. - Giặc Minh đô hộ làm nhiều điều bạo ngược nhân dân ta căm ghét đến xương tuỷ. - Ở Lam Sơn nghĩa quân chống lại chúng nhưng buổi đầu lực còn yếu nhiều lần bị thua. - Lê Thận bắt được lưỡi gươm dưới nước (3 lần thả lưới) - Lê Thận gia nhập nghĩa quân Lam Sơn. - Lưỡi gươm gặp Lê Lợi sáng lên 2 chữ “Thuận Thiên”. - Lê Lợi trên đường bị giặc đuổi, thấy “ánh sáng lạ” chuôi gươm nạm ngọc. - Đem lưỡi gươm và chuôi gươm tra vào nhau vừa như in.
- Khả năng cứu nước có ở khắp nơi từ miền sông nước đến vùng rừng núi, miền Suy nghĩ, ngược, miền xuôi cùng đánh giặc. - Nguyện vọng của dân tộc là nhất trí phát biểu nghĩa quân trên dưới một lòng. ? Chi tiết Lê Thận bắt được lưỡi - Đoàn kết đồng lòng của toàn dân họp gươm (dưới nước). Lê Lợi bắt nhau tạo thành sức mạnh. được chuôi gươm (trên rừng) có ý Thảo luận nghĩa gì? - Khẳng định tính chất chính nghĩa “ứng mệnh trời, hợp lòng người” của nghĩa Lắng nghe quân. ? Hãy thảo luận về ý nghĩa chi -Quyết tâm tự nguyện chiến đấu , hi sinh tiết “Các bộ phận của thanh vì sự nghiệp cứu nước của Lê Lợi, Lê gươm rời nhau nhưng khi khớp lại Thận và muôn dân Đại Việt. thì “vừa như in”. GV: Ở đây các em thấy rằng: từ miền xuôi đến miền ngược đều chung lòng cứu nước. Sự đoàn kết -Nhuệ khí nghĩa quân ngày1 tăng. nghĩa nhất trí đồng lòng toàn dân tạo quân tung hoành khắp trận địa. nên sức mạnh khiến con liên - Chiến thắng liên tục (chủ động tìm tưởng đến giặc). câu nói nào trong truyền thuyết - Trước ăn uống khổ cực nay có những Trả lời “Con Rồng,Cháu Tiên”. kho lương của giặc do họ đoạt được “ Kẻ miền núi, người miền biển
51
khi có việc gì thì giúp đỡ nhau, đừng quên lời hẹn.”
Gươm mở đường cho họ quét sạch quân xâm lược.
? Khi chuôi gươm và lưỡi gươm tra vào nhau vừa như in thì Lê Thận nâng gươm lên ngang đầu nói với Lê Lợi “Đây là Trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn. Chúng tôi nguyện đem xương Trả lời thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ quốc”. Câu nói đó có ý nghĩa gì?
- Sức mạnh của lòng đoàn kết của truyền thống dân tộc. 2. Long quân đòi gươm sau khi đất nước hết giặc. - Đất nước, nhân dân đuổi được giặc Minh. Chủ tướng Lê Lợi lên ngôi vua và nhà Lê dời đô về Thăng Long. - Lê Lợi ngự thuyền rồng dạo chơi trên hồ Tả Vọng- Long Quân sai rùa vàng đòi gươm. - Thuyền đến giữa hồ, rùa vàng nhô lên Vua thấy lưỡi gươm thần đeo bên người động đậy Rùa tiến đến đòi gươm. - Vua trao gươm, rùa đớp lấy và lặn xuống. Gươm chỉ dùng để đánh giặc ( Đó là quan điểm yêu chuộng hòa bình của dân tộc ta).
? Khi có gươm thần tình hình nghĩa quân ntn? Trả lời
HS đọc ? Nghĩa quân chiến thắng được giặc một phần là nhờ gươm thần Trả lời nhưng bên cạnh đó nghĩa quân chiến thắng được là do đâu? Gọi HS đọc đoạn 2 ở sgk ? Cảnh đòi gươm và trả gươm diễn ra ntn? ? Thần đòi lại gươm thần khi đất nước thái bình. Điều đó có ý nghĩa gì? HĐ3: HD Tổng kết ? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm?
III. HD Tổng kết:
Phát biểu
52
- Ca ngợi tính chất nhân dân, toàn dân và chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. - Đề cao suy tôn Lê Lợi và nhà Lê. - Giải thích nguồn gốc tên gọi hồ Hoàn Kiếm. - Nghệ thuật: Sử dụng nhiều yếu tố tưởng
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
tượng, kỳ ảo. * Ý nghĩa tên gọi hồ Hoàn Kiếm + Tên hồ đánh dấu và khẳng định chiến thắng hoàn toàn của nghĩa quân Lam Sơn GV giải thích ý nghĩa của hồ đối với giặc Minh. Hoàn Kiếm + Phản ánh tư tưởng, tình cảm yêu hoà bình đã thành truyền thống của dân tộc ta. GV gợi ý câu 6 Khi có giặc, cần phải cầm gươm đánh giặc, khi hoà bình không cần gươm nữa. + ý nghĩa cảnh giác đối với những kẻ còn có ý dòm ngó nước ta. Trả lời * Rùa Vàng xuất hiện trong: An Dương Vương và Sự tích Hồ Gươm Rùa Vàng tượng trưng cho tổ tiên, khí HS đọc ghi thiêng sông núi, tư tưởng, tình cảm trí tuệ của nhân dân. nhớ ? Nét đặc sắc trong nghệ thuật của truyện?
Trả lời
- GV yêu cầu học sinh chọn một - Hs làm bài và làm theo hướng dẫn việc nhóm. (2 HS/nhóm). D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 4’) Từ câu chuyện trên em hãy nêu về HS suy nghĩ những sự thật lịch sử có liên quan và trả lời đến “ sự tích Hồ Gươm” ? câu hỏi E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI –MỞ RỘNG ( 1’) - Làm bài tập còn lại ở sgk.Học Hs chuẩn bị thuộc ghi nhớ và làm bài - CHUẨN BỊ bài mới: Chủ đề và tập ở nhà dàn bài của văn tự sự. Nghiên cứu kỹ các bước dàn ý văn tự 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................
Lắng nghe C: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( ) 1) GV gọi h/s kể lại truyện dựa Hs suy nghĩ IV: Luyện tập. trả lời câu vào các vai trong truyện? 2) Vì sao tác giả dân gian không hỏi - Không thể hiện được t/chất toàn dân để Lê Lợi được trực tiếp nhận cả trên dưới 1 lòng của nhân dân trong chuôi gươm và lưỡi gươm cùng 1 kháng chiến. lúc. - ý nghĩa bị giới hạn bởi lúc này Lê Lợi 3) Lê Lợi nhận gươm ở Thanh đã về thành Thăng Long và Thăng Long Hoá nhưng trả gươm ở hồ Tả là thủ đô- tượng trưng cho cả nước. Vọng- Thăng Long. Nếu trả gươm Việc trả gươm diễn ra ở Hồ Tả Vọng ở Thanh Hoá thì ý nghĩa của của kinh thành Thăng Long mới thể hiện truyện khác đi ntn? tư tưởng yêu hoà bình và cảnh giác của 1) GV gọi h/s kể lại truyện dựa cả nước, của toàn dân. vào các vai trong truyện? 2) Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợi được trực tiếp nhận cả chuôi gươm và lưỡi gươm cùng 1 lúc. 3) Lê Lợi nhận gươm ở Thanh Hoá nhưng trả gươm ở hồ Tả Vọng- Thăng Long. Nếu trả gươm ở Thanh Hoá thì ý nghĩa của truyện khác đi ntn?
Tiết 15: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS: - Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự. Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề. - Tập viết mở bài cho bài văn tự sự 2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu, xâu chuỗi các sự kiện chi tiết ở trong truyện 3.Thái độ: Thái độ tự tin khi lập dàn bài văn tự sự. 6. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Năng lực riêng: - Năng lực thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác II. CHUẨN BỊ - GV: chuẩn bị giáo án - HS: Đọc trước bài ở nhà
53
54
Ngày soạn: Tuần 4
Ngày dạy:
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
III.TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) HS trình chiếu một số video ngắn Quan sát về những chủ đề và dàn bài trong văn tự sự (hs chuẩn bị trước ở nhà theo nhóm) Lắng nghe B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ1: Tìm hiểu về chủ đề, dàn bài văn tự sự Gọi học sinh đọc VD
đọc VD Trả lời
? Theo em bài văn đó kể về ai? ? Tuệ Tĩnh là người ntn?
Trả lời
? Vấn đề chủ yếu mà người viết Nêu vấn đề muốn thể hiện qua bài văn này là gì? ? Vậy vấn đề chủ yếu mà người Trả lời chủ viết muốn thể hiện trong mỗi bài đề là gì văn người ta gọi là gì? Chủ đề là gì? Nêu ý kiến ? Chủ đề của bài văn thể hiện chủ yếu ở những lời nào? Gạch dưới lời đó? Đây là cách thể hiện chủ đề qua lời Lắng nghe phát biểu. Chủ đề của tự sự còn thể hiện qua việc làm hãy tìm điều đó trong bài văn. (Nếu là 1 người thầy thuốc tầm thường sẽ đi chữa cho ông nhà giàu trước, lấy cớ là ông ta mời trước bắt
55
I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài 1. Chủ đề của bài văn tự sự a.Ví dụ: Văn bản"Tuệ Tĩnh và hai người bạn" Nhận xét: - Tuệ Tĩnh - Hết lòng vì mọi người. - Ca ngợi y đức của thầy hết lòng vì người bệnh. - Chủ đề. Là những vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản. + Hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh. + Người ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao lại nói chuyện ân huệ. - Từ chối chữa bệnh cho nhà giàu vì ông ta bệnh nhẹ. - Chữa ngay cho con trai người nông dân vì chú bé nguy hiểm hơn. - 3 nhan đề đều hợp + Nhan đề 1: nêu lên tình huống lựa chọn qua đó thể hiện phẩm chất cao
Phát biểu ý đẹp của danh y Tuệ Tĩnh. + Nhan đề 2,3: Khái quát phẩm chất kiến của Tuệ Tĩnh. - Một lòng vì người bệnh ? Trong các tên truyện đã cho tên nào phù hợp, nêu lí do? Vị trí của chủ đề trong bài văn - Trong phần đầu - Trong phần giữa Trả lời Hãy thử đặt tên khác. - Trong phần cuối Toát lên từ toàn bộ nội dung truyện mà không nằm hẳn trong câu nào. b. Kết luận: Theo em vị trí của chủ đề nằm ở đâ - Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản Vậy thế nào là chủ đề của bài văn tự sự? 2.Dàn bài của bài văn tự sự: Có 3 phần - Mở bài Trả lời - Thân bài ? Bài văn trên có mấy phần? Mỗi - Kết bài phần mang tên gọi gì? Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc. Trả lời Thân bài: Kể diễn biến sự việc ? Nhiệm vụ của mỗi phần Kết bài: Kể lại kết thúc của truyện. - Không thể thiếu bất cứ phần nào. Nêu nhiệm Thiếu: + Mở bài: khó theo dõi câu chuyện vụ + Thân bài: là xương sống, chính của Trong 1 bài văn có thể thiếu phần bài nào không? Vì sao? + Kết bài: người đọc không biết câu Vậy có thể khái quát ntn về dàn bài chuyện cuối cùng ra sao. của bài văn tự sự? - Dàn bài hay còn gọi là bố cục, dàn ý của bài. - Để viết bài đầy đủ, mạch lạc nhất Trả lời thiết cần xây dựng bàI gồm 3 phần với những ý lớn rồi dựa vào đó mà triển khai làm bài chi tiết. Ghi nhớ (sgk) Gọi H đọc ghi nhớ ở sgk con trai người nông dân phải chờ)
đọc ghi nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. HS suy nghĩ II. Luyện tập . trả lời Bài tập 1:
56
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
-Tố cáo tên cận thần tham lam bằng cách ... Chủ đề thể hiện tập trung ở việc người nông dân xin được thưởng roi và đề nghị chia đều phần thưởng đó. MB: câu 1 KB: câu cuối (Phần thưởng) (Tuệ Tĩnh) MB: nói ngay - Gthiệu tình huống chủ đề KB: có sức - Viên quan bị gợi (bài hết đuổi dân mà thầy thuốc Nông lại bắt đầu 1 được thưởng. cuộc chữa Bất ngờ ở cuối bệnh mới) Bất ngờ ở đầu truyện truyện Lời cầu xin phần thưởng lạ lùng - Kết thúc bất ngờ nói lên sự thông minh, tự tin, hóm hỉnh của người nông dân. Bài tập 2: -Đọc 2 văn bản Sơn Tinh - Thủy Văn bản Sự tích Hồ Gươm Tinh và Sự tích Hồ Gươm xem cách - MB: Nêu tình huống nhưng dẫn giải mở bài đã giới thiệu rõ chuyện dài chưa? Kết thúc câu chuyện ntn - KB: Nêu sự việc kết thúc Văn bản Sơn Tinh Thuỷ Tinh MB: Nêu tình huống KB: Nêu sự việc tiếp diễn D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) -GV yêu cầu HS Nêu chủ đề của Hs trả lời văn bản “Sơn Tinh - Thủy Tinh, câu hỏi con Rồng cháu Tiên” Chú ý: phần thưởng (2 nghĩa) Nghĩa thực: thưởng khen người nông dân. Nghĩa chế giễu, mỉa mai đối với tên cận thần là phạt. b) Chỉ ra 3 phần MB, TB, KB. c) So sánh với truyện về Tuệ Tĩnh d. Sự việc trong phần thân bài thú vị ở chỗ nào? -Đọc 2 văn bản Sơn Tinh - Thủy Tinh và Sự tích Hồ Gươm xem cách mở bài đã giới thiệu rõ chuyện chưa? Kết thúc câu chuyện ntn
D.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’) - HS tìm các chủ đề và dàn bài trong Hs tìm tòi văn bản đã học và chuẩn bị - CHUẨN BỊ bài mới: Tìm hiểu đề bài mới và cách làm bài văn tự sự. Y/cầu: Đọc kỹ đề và lập dàn bài cho đề 2. 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học
57
5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 4 Tiết 16: TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức. HS: - Nắm vững các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự, các bước và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết thành văn bản. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý trên một đề văn cụ thể. 3. Thái độ: tự tin khi làm bài văn tự sự 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, đánh giá, hợp tác, truyền thông - Năng lực riêng: giao tiếp bằng ngôn ngữ, tự học II.CHUẨN BỊ - GV: Chuẩn bị giáo án - HS: Đọc trước bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A.Hoạt động khởi động (5 phút) Trước khi làm bài, khâu đầu tiên cần Trao đổi, trả lời làm là đọc và xác định đề. Vậy em thường thực hiện khâu này như thế nào ? GV dẫn vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu về đề bài I. Tìm hiểu đề bài văn tự sự. Gọi học sinh đọc VD HS đọc 1.Đề văn tự sự. a. Ví dụ: - Kể 1 chuyện em thích bằng lời văn của em. - Kể chuyện về một người bạn tốt. - Kỉ niệm ngày thơ ấu - Ngày sinh nhật của em
58
Giáo án Ngữ văn 6
? Lời văn đề 1 nêu ra yêu cầu gì?
Giáo án Ngữ văn 6
Trả lời
? Theo em các đề 3,4,5,6 không có từ kể, vậy có phải là tự sự không? Trả lời Tại sao? ? Từ trọng tâm trong mỗi đề trên là từ nào? hãy gạch dưới và cho biết đề Trả lời yêu cầu làm nổi bật điều gì?
? Có đề tự sự nghiêng về kể người, có đề nghiêng về kể việc, có đề Trả lời nghiêng về tường thuật lại sự việc trong các đề trên: đề nào kể người? kể việc? tường thuật? ? Trước khi làm 1 bài văn các em cần Trả lời phải tìm hiểu kỹ đề bài. Vậy trong quá trình tìm hiểu đề bài các em cần lưu ý điều gì? Hoạt động 2 : Tìm hiểu về cách HS phân tích làm bài Đưa ra 1 đề để phân tích (đề 1) ? Đề nêu ra yêu cầu nào buộc em phải thực hiện? Trả lời
59
- Quê em đổi mới - Em đã lớn rồi. *Nhận xét: -Kể chuyện:+Câu chuyện em thích + Bằng lời văn của em. - Là tự sự Vì: bản thân đề đã chứa nội dung tự sự. (có việc, có chuyện...) - Câu chuyện làm em thích thú. - Lời nói, việc làm chứng tỏ người bạn ấy là tốt. - Một câu chuyện kỉ niệm mà em không thể quên. - Những sự việc và tâm trạng của em trong ngày sinh nhật. - Sự đổi mới cụ thể ở quê em (khác trước) -Những biểu hiện về sự lớn lên của em: thể chất, tinh thần... - người: 2.6 - việc: 3.4.5 - tường thuật: 3.4.5
- Khi tìm hiểu đề văn tự sự phải tìm hiểu kỹ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài. 2.Cách làm bài văn tự sự. Đề văn: Kể 1 câu chuyện mà em thích bằng lời văn của em. a.Tìm hiểu đề. - Kể lại một chuyện mà em thích - Bằng lời văn của mình. + Có rất nhiều câu chuyện khác nhau. Nhưng trong số những câu chuyện đó phải tìm được, xác định được 1 câu chuyện mà em
thích (thú vị...)để kể. + Kể bằng chính lời văn mình. (không sao chép người khác) b.Lập ý - Xác định rõ nội dung sẽ trong bài làm theo yêu cầu đề.
? Em hiểu yêu cầu ấy ntn?
Chúng ta đã hoàn thành xong Lắng nghe bước đầu đó là tìm hiểu đề (nắm vững yêu cầu của đề bài).Bước tiếp theo các em phải làm là: Lập ý Trả lời ? Vậy lập ý là gì? Phải trả lời những câu hỏi? +Em sẽ chọn truyện nào? + Em thích nhân vật nào? + Em thích sự việc nào? + Em chọn truyện đó nhằm thể hiện chủ đề gì? Trả lời ? Theo em kể 1 câu chuyện mà em thích có phải là chép nguyên xi văn Lập dàn ý bản đó ra không? Nhắc lại : Lập ý nghĩa là thế nào? GV: Tiếp theo bước lập ý, các em phải tiến hành lập dàn ý. ? Truyện Thánh Gióng đánh giặc nên bắt đầu từ đâu? ? Tại sao em lại bắt đầu ở đó? ? Trong phần mở bài cần nêu những điểm? Trả lời
của của viết của
- Chọn truyện"Thánh Gióng" + Thánh Gióng ra đời. + Thánh Gióng ra trận. + Thánh Gióng gan dạ, dũng mãnh sẵn sàng đánh giặc. Truyền thuyết này là có thật, còn để lại chứng tích... - Không (chọn chủ đề và sự việc trong truyện đã học phù hợp với yêu cầu)
c.Lập dàn ý.Văn bản Thánh Gióng - Đứa bé nghe sứ giả rao tìm người tài đánh giặc. - Không cần phải kể việc người mẹ thụ thai ra sao, sinh ntn... - Đời vua Hùng thứ 6, ở làng Gióng có 2 vợ chồng ông lão sinh được 1 đứa con trai, đã lên ba...cười. Một hôm sứ giả của vua... - Nếu không giới thiệu thì sẽ không có nhân vật để kể. - Vua phong phù đổng...lập đền thờ ở nhà. - Suy nghĩ kĩ viết. - Không sao chép của người khác. - Có thể lấy dẫn chứng phải cho trong ngoặc kép “...” * mở bài:-Gthiệu Thánh Gióng
? Tại sao phải giới thiệu “Đời Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng...”
60
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
? Theo em truyện kể nên kết thúc ở ra trận. Suy nghĩ, trả lời đâu? *thân bài:-Thánh Gióng bảo Vậy khi kể chuyện cần phải xác vua làm cho ngựa sắt, roi sắt. định chỗ bắt đầu và chỗ kết thúc. -Thánh Gióng ăn khoẻ lớn ? Em hiểu “viết bằng lời văn của nhanh Lắng nghe em”? - Vươn vai thành tráng sĩ (cưỡi ngựa, cầm roi ra trận) -Thánh Gióng xông trận, giết Cuối cùng để có bài hoàn chỉnh giặc. cần theo bố cục 3 phần: Mở bài.Thân HS viết bài - Roi gãy lấy tre làm vũ khí. bài .Kết bài. - Thắng giặc, cởi giáp bay về Yêu cầu học sinh viết bài trời. *kết bài:- Vua nhớ ơn người anh hùng....lập đền thờ. - tự hào. Ghi nhớ (Sgk)
? Vậy thế nào là tìm hiểu đề, tìm ý, Trả lời lập dàn ý trong một văn bản tự sự? C. Hoạt động luyện tập (17 phút) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.Yêu cầu Đọc yêu cầu II. Luyện tập. HS lập dàn ý cho đề bài trên Hãy kể lại buổi lễ chào cờ đầu làm BT tuần. *MB:- Gthiệu lễ chào cờ. - T/g, đặc điểm của buổi chào cờ. - Ấn tượng chung: nghiêm trang. *TB: - Công việc chuẩn bị trước khi chào cờ. + cờ + bàn ghế. + các lớp xếp hàng. - Nội dung buổi chào cờ. + Chào cờ + Hát + Trống + Hoạt động diễn ra trong
61
buổi chào cờ. - Nhận xét ưu khuyết điểm tuần qua. - Biểu dương thành tích của các lớp. (Hiệu trưởng) *KB: - Công bố kết thúc. - Nhiệm vụ trực tuần - ý nghĩa, tác dụng của buổi chào cờ. D. Hoạt động vận dụng (5 phút) Em có suy nghĩ gì về vai trò của Trả lời khâu tìm hiểu đề khi làm bài? Em sẽ vận dụng như thế nào? E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) - Chuẩn bị bài mới: Viết bài số 1. 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …… Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 17+18: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết kể một câu chuyện thuộc thể loại truyền thuyết 2. Kỹ năng: Kỹ năng trình bày bài văn có bố cục 3 phần; kỹ năng đặt câu, dùng từ. 3. Về thái độ: Hình thành tình yêu và sự trân trọng đối với các tác phẩm văn học dân gian. 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, tạo lập văn bản - Năng lực riêng: tự học, cảm thụ II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Nghiên cứu, ra đề kiểm tra. - Học sinh: Ôn tập các đơn vị kiến thức đã học. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra: sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài mới: - Phát đề kiểm tra. - HS làm bài – GV thu bài. - Nhận xét giờ làm bài. 4. Hướng dẫn về nhà
62
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- Chuẩn bị bài: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 5
Tiết 19 TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức. HS: - Nắm vững khái niệm từ nhiều nghĩa - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ - Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết từ nhiều nghĩa, phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm, giải thích hiện tượng chuyển nghĩa. 3. Thái độ: tự tin khi sử dụng các hiện tượng chuyển nghĩa của từ nói và viết. 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, đánh giá, hợp tác, truyền thông, hợp tác - Năng lực riêng: giao tiếp bằng ngôn ngữ, tự học, nghiên cứu II. CHUẨN BỊ - GV: Soạn giáo án - HS: chuẩn bị bài ở nhà - PP: thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề… III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định lớp (1 phút) 2. Kiểm tra: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. Hoạt động khởi động (3 phút) Cho câu thơ : Trả lời Mùa xuân là Tết trồng cây
63
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân Theo em, nghĩa của hai từ « xuân » có giống nhau không ? GV dẫn vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) I. Từ nhiều nghĩa. Hoạt động 1: Tìm hiểu về từ nhiều 1.Ví dụ: Bài thơ" Những cái chân" nghĩa * Nhận xét. - Chân: Bộ phận của cơ thể người HS đọc VD Gọi học sinh đọc VD hay động vật dùng để đi, đứng, ? Giải nghĩa từ chân?(theo nghĩa chạy, nhảy. gốc) - 4 sự vật có chân: Gậy, com pa, kiềng, bàn. - 1 sự vật không có chân: Cái võng ? Trong bài thơ có mấy sự vật có Trả lời - Tác giả đưa vào để ca ngợi anh bộ chân? sự vật nào không có chân? đội hành quân ? Tại sao cái võng không có chân mà tác giả lại đưa vào trong bài thơ? ? Trong 4 sự vật đó có điểm gì giống và khác nhau?
Trả lời
- Giống: Chân: Bộ phận cuối cùng của đồ vật,tiếp xúc với đất, đỡ cho các đồ vật khác. - Khác: + Chân gậy: Đỡ bà. + Com pa: Đỡ com pa quay + Kiềng: Đỡ thân kiềngvà soong nồi đặt trên nó. + Bàn: Đỡ thân bàn, mặt bàn Từ chân có nhiều nghĩa.
Vậy Từ chân có 1 nghĩa hay nhiều nghĩa? Tìm một số từ có 1 nghĩa?
Trả lời
Cho h/s quan sát VD Quan sát VD " Ruồi đậu, mâm xôi đậu" Theo em từ “đậu” có phải là từ nhiều nghĩa không? Giải nghĩa. GV giải thích cho học sinh hiểu từ
64
Xe đạp: Xe phải đạp bằng 2 chân. 2. Kết luận: Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. - Đậu1: hạ xuống (hoạt động) - Đậu2: hạt ngũ cốc (danh từ) từ đồng âm khác nghĩa. * Từ nhiều nghĩa: 1 từ nhưng nhiều nghĩa. * Từ đồng âm: 2 từ chung cách đọc nhưng nghĩa khác nhau.
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Lắng nghe nhiều nghĩa và từ đồng âm. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng chuyển nghĩa của từ Gọi H đọc VD ở sgk. ? Nghĩa đầu tiên của từ "chân" là nghĩa gì? ? Tại sao có nghĩa gốc rồi mà những từ đó còn có thêm nhiều nghĩa khác ? (do đâu có hiện tượng chuyển nghĩa)
II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: (nghĩa gốc)- là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm csở để hthành các nghĩa khác. Nhu cầu gtiếp thêm nhiều svật. -Ta có thể sáng tạo từ bằng 2 cách. + Bằng 1 từ mới hoàn toàn. + Dùng ngay những từ đã có, thêm nghĩa khác. Nghĩa chuyển : Nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
? Những nghĩa khác đó gọi là nghĩa chuyển vậy thế nào là nghĩa chuyển GV cho VD " Mùa xuân là tết trông cây.Làm cho đất nước ngày càng thêm xuân" Xuân 1: chỉ mùa xuân. Xuân2: Chỉ tương lai trẻ trung. Gọi H đọc ghi nhớ ở sgk
đọc VD
* Ghi nhớ: (SGK)
trả lời
C. Hoạt động luyện tập (20 phút) Trả lời III. Luyện tập . Gọi H đọc và nêu y/c bài tập. Bài tập 1: Y/c H thảo luận theo nhóm + Đầu: GV nhận xét, bổ sung. Quan sát VD Bộ phận trên cùng của cơ thể ng` chứa não bộ: đau đầu. - Bộ phận của cơ thể ng` dùng để cầm nắm (cánh tay, túi xách tay) đọc ghi nhớ - Bộ phận tác động hành động (tay SGK súng, cầy) - Tay tiếp xúc với sự vật. (tay ghế) + Cổ: - Bộ phận cơ thể con người giữa đầu và thân. Cổ cò, cổ vịt. - Bộ phận của svật: cổ chai, lọ.
65
Bài tập 2: Lá: lá phổi,gan, lách, mỡ. làm BT Quả: tim, thận. Búp: búp ngón tay. Hoa: hoa cái (đầu lâu) Lá liễu: mắt lá liễu. Bài tập 3: a. Cân muối – muối dưa Cân thịt- thịt con gà b. Đang bó lúa- gánh 3 bó lúa Nắm cơm- ba nắm cơm Gói bánh- ba gói bánh Bài tập 4: a. Từ bụng có 3 nghĩa. + Bộ phận cơ thể của ng` hay động vật chứa dạ dày, ruột. + Biểu tượng của ý nghĩ sâu kín không bộc lộ ra đối với ng`, việc nói chung. + phần phình to ở 1 số sự vật. b. Ấm bụng (nghĩa 1) Tốt bụng(nghĩa 2) Bụng chân( nghĩa 3) D.Hoạt động vận dụng (4 phút) Tìm nhanh các câu thơ có hiện tượng Trả lời chuyển nghĩa của từ ? E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) Chuẩn bị: Lời văn,đoạn văn tự sự. 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Đánh giá, rút kinh nghiệm: ...................................................................................................................................................... ................................................................................................................................ đọc yêu cầu
66
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
+ Kén rể cho con + Mục đích: Cung cấp thông tin về nhân vật bày tỏ thái độ (nguyện vọng, tình cảm). 2. Nhân vật: Sơn Tinh- Thuỷ Tinh Thủy Tinh Sơn Tinh + vùng núi +Miền biển + vẫy...đồi +Hô mưa gọi gió xứng đáng làm rể vua Hùng.
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 5
Tiết 20: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS nắm được: - Nắm được hình thức lời văn kể người kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn. - Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày. - Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng viết câu, dựng đoạn văn tự sự 3. Thái độ: Tự tin khi viết đoạn văn tự sự 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, đánh giá, truyền thông - Năng lực riêng: hợp tác, phản biện, giao tiếp II.CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: giáo án, tư liệu 2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định tô chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A.Hoạt động khởi động ( 5 phút) Em hãy giới thiệu về bản thân cho Trả lời các bạn trong lớp ? GV dẫn vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức (20 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu về lời văn I. Lời văn, đoạn văn tự sự. 1. Lời văn giới thiệu nhân vật. đoạn văn tự sự HS đọc a. Ví dụ: Gọi học sinh đọc ? Đoạn văn giới thiệu về nhân vật HS trả lời nào? giới thiệu điều gì và nhằm mục đích gì?
67
b. Nhận xét: 1.Nhân vật Hùng Vương- Mị Nương. Hùng Vương Mị Nương + người đẹp + Thứ 18 + Cha Mị + hiền dịu Nương + Yêu con
?Theo em tại sao người kể lại giải thích kỹ về tài kỳ lạ của Sơn Tinh HS trả lời Thủy Tinh? ?Trong đọan văn trên người kể đã dùng kiểu câu gì để giải thích về nhân vật?Thường dùng những từ, HS trả lời cụm từ nào? ?Thứ tự trong câu văn có thể đảo lộn được không?Tại sao?
dự báo một cuộc giao tranh quyết liệt.
? Vậy khi giới thiệu về nhân vật trong đoạn văn tự sự, để giúp người Trả lời đọc người nghe hiểu về nhân vật, hình dung được rõ về nhân vật thì ta phải chú ý giới thiệu những gì?
b. Nhận xét: - Tên, họ, lai lịch, quan hệ với các nhân vật khác, tính tình, tài năng.
BT: - Giới thiệu về nhân vật Thánh Làm BT Gióng- Lạc Long Quân. - Gthiệu về người thân trong gia đình (chia theo 2 dãy làm trong 5’) HS bổ sung, H/s nhận xét (bổ sung) nhận xét Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lời văn tự sự Gv: Muốn hiểu về nhân vật, về truyện thì không chỉ căn cứ vào lời Lắng nghe giới thiệu...mà chúng ta còn phải căn cứ vào những hành động, những sự
68
- Câu kể. (là, có...)
- Không thể đảo lộn được (Theo trình tự không gian: núi biển; thời gian: trước sau)
2. Lời văn kể sự việc.
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
việc do nhân vật gây ra hay xảy ra đối với nhân vật. Muốn vậy chúng ta tìm hiểu về lời văn tự sự kể sự việc. HS đọc Gọi H đọc đoạn (3) ? Đoạn văn trên kể về những hành động gì của nhân vật?
? Các hành động đó được kể theo thứ tự nào? (Cụ thể) HS trả lời ? Hành động ấy mang lại kquả?
GV nhận xét, bổ sung.
a. Ví dụ:
*Nhận xét: - Đến muộn - đem quân đuổi theo - cướp MN - hô mưa, gọi gió, dâng nước.
- thứ tự về thgian (trước- sau) việc xảy ra trước gthiệu trước. (nguyên nhân- kết quả, tgian) - Thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên mặt biển nước. b. Nhận xét: - Kể các hành động, việc làm - Kết quả và sự thay đổi do hành động ấy đem lại. ?3 đoạn văn trên mỗi đoạn gồm mấy 3. Đoạn văn. câu? Ý chính của từng đoạn? mối a. Ví dụ: HS trả lời qhệ của các ý? *Nhận xét: Đ1: 2 câu: Vua Hùng kến rễ. Đ2: 6 câu: Hai thần đến cầu hôn Đ3: 3 câu: Thủy Tinh đánh Sơn Tinh. Mối quan hệ giữa các câu chặt Gọi HS đọc 3 đoạn ở phần 1 chẽ. Câu sau tiếp câu trước làm rõ ý nối tiếp hành động hoặc nêu kết quả HS đọc Gọi H đọc ghi nhớ ở sgk của hành động. b. Kết luận: HS đọc - Mỗi đoạn văn có một ý chính: Câu chủ đề. * Ghi nhớ: (SGK) C. Hoạt động luyện tập (15 phút) III. Luyện tập . - Gọi H đọc và nêu y/c bài tập. Làm BT theo Bài tập 1: Y/c: Nêu ý chính từng đoạn? câu yêu cầu a. Sọ Dừa làm thuê cho nhà phú chính trong đoạn văn. ông. H thảo luận theo nhóm . - Câu chủ đề: Cậu chăn bò rất giỏi ? Vậy các em cần lưu ý những điều gì khi kể về sự việc trong văn tự sự?
69
- Ý phụ: ngày, tối, (nắng, mưa...) - Qhệ giữa các câu: Gọi H đọc yêu cầu bài tập C1: Hành động bắt đầu. C2: Nhận xét chung về hành động. C3,4: Hành động cụ thể. b.Thái độ của các con gái Phú ông đối với Sọ Dừa. - Chủ đề: 2 cô chị...tử tế. - Qhệ: Hành động nối tiếp cụ thể c. Chủ đề: Tính cô còn trẻ lắm. - Ý phụ: Cái tính trẻ con ấy thể hiện ntn? - Qhệ:C1+2: qhệ nối tiếp. C3+4: Đối xứng. C2,3,4: Qhệ giải thích. C4+5: Đối xứng. Bài tập 2:Y/c: Tìm câu đúng, câu sai: - Câu a: Lộn xộn (Sai) - Câu b: Mạch lạc (đúng) D. Hoạt động vận dụng (2 phút) Lập ý dùng lời văn giới thiệu về lớp Trả lời em? E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) - Chuẩn bị bài Thạch Sanh 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Đánh giá, rút kinh nghiệm : Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 6 Tiết 21- 22: THẠCH SANH I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Giúp HS: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của Truyện Thạch Sanh và 1 số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật người dũng sĩ. - Kể lại được truyện (Kể lại được tình tiết chính bằng ngôn ngữ kể của học sinh). 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng, liên tưởng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạo cho cốt truyện dân gian. 3.Thái độ: có tình cảm khâm phục, ngưỡng mộ nhân vật Thạch Sanh. 4. Năng lực - Năng lực chung: tư duy, đánh giá, truyền thông, cảm thụ - Năng lực riêng: hợp tác, phản biện, giao tiếp II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Chuẩn bị tranh ảnh, giáo án
70
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
2. Học sinh: Soạn trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức ( 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. Hoạt động khởi động ( 5 phút) Cho HS quan sát một số tranh về Trả lời các truyện dân gian đã học. Suy nghĩ của em về tranh Thạch Sanh Gv dẫn vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút) Hoạt động 1 : Tìm hiểu về tác giả, I. Tìm hiểu chung tác phẩm 1.Thể loại: Cổ tích HS đọc 2. Đọc - Gv Giới thiệu về truyện cổ tích. 3. Tìm hiểu chú thích(SGK) GV hướng dẫn cách đọc và đọc + Tứ cố vô thân: ngoái nhìn 4 phía mẫu. không có người thân. Gọi 2 3 h/s đọc + Nước chư hầu: Nước bị phụ thuộc, - Gọi đọc hoặc giải thích các chú phải phục tùng nước # mạnh hơn. thích trong SGK. + Động binh: Huy động quân đội - GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ chuẩn bị chiến tranh. khó phần chú thích (đã đọc ở nhà) không nhìn sách. 4. Bố cục. - GV giải thích thêm 1 số từ không a. “Đầu...thần thông”.Sự ra đời của có ở phần chú thích. Thạch Sanh. ? Truyện được chia ra làm mấy HS chia bố cục b. “Tiếp...bọ hung” Những thử thách đối với Thạch Sanh. phần? Nội dung chính từng phần ra c. Còn lại: Thạch Sanh cưới công sao? chúa , lên ngôi vua. II. Đọc - hiểu văn bản 1. Sự ra đời của Thạch Sanh * Bình thường: + Là con của một gia đình nông dân tốt bụng. + Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi. * Sự khác thường: + TS ra đời là do ngọc hoàng sai tháI tử xuống đầu thai làm con. + Bà mẹ mang thai nhiều năm mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản Gọi HS đọc đoạn 1ở sgk ? : Sự ra đời và lớn lên của Thạch HS đọc Sanh có gì bình thường và khác Trả lời thường?
71
sinh ra Thạch Sanh. + TS được thiên thần dạy cho đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông. - Nhân vật ra đời và lớn lên kì lạ như ? : Kể về sự ra đời và lớn lên của vậy tất sẽ lập được chiến công, là Thạch Sanh như vậy, theo em nhân người có khả năng phẩm chất kì lạ dân muốn thể hiện điều gì, nói lên Trả lời khác thường. điều gì? Nhân dân muốn tô đậm tính chất Liên hệ sự ra đời Thánh kỳ lạ đẹp đẽ cho nhân vật lý tưởng, Gióng,Sọ Dừa. Kì lạ và lập chiến vừa có tài năng phi thường nhưng rất công. gần gũi với nhân dân có cội nguồn từ nhân dân lao động tăng sức hấp dẫn. C. Hoạt động luyện tập (10 phút) Viết đoạn văn khoảng 7 câu, trình Làm bài cá bày suy nghĩ của em về sự ra đời nhân của Thạch Sanh ? D. Hoạt động vận dụng (2 phút) Vẽ tranh, làm thơ về hình ảnh Trình bày ý Thạch Sanh tưởng E.Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) Chuẩn bị tiết sau Tiết 2: 1. Ổn định tổ chức (1phút) 2. Kiểm tra bài cũ (lồng ghép trong tiết dạy) 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A. Hoạt động khởi động (5 phút) HS thuyết trình về tranh vẽ hoặc Thuyết trình, nhận thơ về hình tượng Thạch Sanh xét B. Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút) 2. Những phẩm chất của Thạch Hoạt động 1: Tìm hiểu về những Đọc Trả lời Sanh. phẩm chất của Thạch Sanh Gọi HS đọc đoạn 2: "Một a. Thử thách: hôm....hết" - Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh ? Trước khi cưới công chúa Thạch miếu thờ, thế mạng Thạch Sanh Sanh đã phải trải qua những thử diệt chằn tinh. thách ntn? - Xuống hang diệt đại bàng cứu công chúa, bị Lý Thông lấp cửa Trả lời hang. Thạch Sanh trải qua những thử - Bị hồn chằn tinh, đại bàng báo thù, Thạch Sanh bị bắt hạ ngục. thách liên tiếp và ác liệt như chiến
72
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
đấu với chằn tinh, đại bàng nhưng gay go hơn đó là phải đối phó với âm mưu nham hiểm của Lý Thông- một kẻ độc ác. Lý Thông Trả lời đã ba lần bày mưu kế để lừa Thạch Sanh. ? Hãy kẻ những chiến công của Thạch sanh?
? Qua những chiến công trên, em thấy Thạch Sanh là người có phẩm HS thảo luận theo nhóm chất gì?
b.Chiến công - Thạch Sanh chặt đầu chằn tinh mang về cứu hại cho dân, thu được bộ cung tên bằng vàng. -Thạch Sanh dùng cung tên bắn mù mắt ,dùng búa chặt đầu đại bàng. - Cứu con vua Thủy Tề được tặng cây đàn thần Thạch Sanh gãy đàn khiến công chúa khỏi bệnh và kể lại chuyện mình bị hại. c. Phẩm chất : - Thật thà, chất phác, vị tha. - Dũng cảm, tài năng - Lòng nhân đạo, yêu hoà bình * Sự đối lập với Lý Thông - Thật thà >< khôn ngoan ranh ma xảo quyệt lắm thủ đoạn. - Nhân hậu, độ lượng >< ích kỉ. - Anh hùng >< hèn nhát. - Cao thượng >< thấp hèn - Lao động >< bóc lột ( kết nghĩa nhằm bóc lột sức lao động.) 3. Chi tiết thần kỳ. * Tiếng đàn - Tiếng đàn giúp nhân vật giải oan, giải thoát. - Khi bị Lý Thông lừa gạt cướp công, Tsanh bị bắt giam vào ngục tối, nhờ có tiếng đàn thần của Thạch Sanh mà công chúa khỏi câm. - Vạch mặt Lý Thông. Như vậy ta có thể hiểu đây chính là tiếng đàn của công lý, qua đó nhân dân ta thể hiện quan niệm và ước mơ về công lý của mình. - Tiếng đàn làm quân 18 nước chư hầu xin hàng.
? Trong truyện 2 nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối lập nhau về tính cách và hành động. Trả lời Hãy chỉ ra sự đối lập đó?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các chi tiết thần kì ? Xuyên suốt câu chuyện là một dãy những chi tiết thần kỳ như Trả lời
73
tiếng đàn Thạch Sanh và niêu cơm thần kỳ. Ý nghĩa ?
? Trong phần kết truyện mẹ con Lý Trả lời Thông phải chết còn Thạch Sanh thì được kết hôn cùng công chúa và lên ngôi vua. Qua cách kết thúc này nhân dân ta muốn thể hiện điều gì? ? :Kết thúc này có phổ biến trong truyện cổ tích không? Ví dụ. - Có. + Sọ Dừa - 2 chị: bỏ đi - em: hạnh phúc + cây khế – em: giàu có - anh: chết… HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật văn bản. ? Ý nghĩa của truyện muốn nói lên điều gì? Kết thúc câu chuyện?
tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân. *Niêu cơm thần kỳ: - Làm cho quân sĩ ngạc nhiên, khâm phục. Tượng trưng cho lòng nhân đạo, tư tưởng yêu hoà bình của nhân dân ta. - Biểu hiện ước mơ của ông cha ta muốn cuộc sống dễ dàng hơn, sản xuất nhiều hơn người được ấm no, hạnh phúc. - Nguyện vọng: + chính nghĩa gian tà + chính nghĩa phải được hưởng hp, kẻ gian bị trừng trị.
III. Tổng kết: - Vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và kẻ xâm lược. - Thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí XH, tư tưởng nhân đạo yêu hoà bình của nhân dân ta. - Chi tiết tưởng tượng thần kỳ, giàu ý nghĩa. C. Hoạt động luyện tập (10 phút) Tưởng tượng IV. Luyện tập. ? Hãy vẽ minh họa chân dung -Vẽ chân dung Thạch Sanh: Thạch Sanh theo trí tưởng tượng - Tóm tắt lại các chiến công của của mình. Thạch Sanh D. Hoạt động vận dụng (2 phút) Từ hình ảnh Thạch Sanh, em có suy Trả lời nghĩ gì về lòng lương thiện của con người hiện nay? E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút)
74
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- Chuẩn bị: Chữa lỗi dùng từ 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Đánh giá, rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
? Trong VD b có những từ nào được lặp? Lặp mấy lần? ? Cũng là hiện tượng lặp nhưng tác dụng của chúng có giống nhau không? Tại sao?
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 23: CHỮA LỖI DÙNG TỪ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Biết được phép lặp và lỗi lặp từ. - Nhận diện được các từ gần âm khác nghĩa 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng: phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi, các cách chữa lỗi. 3.Thái độ: tự tin khi chữa các lỗi và không để mắc lỗi dùng từ trong nói và viết. 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, đánh giá, cảm thụ - Năng lực riêng: hợp tác, phản biện, giao tiếp II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: chuẩn bi giáo án 2. Học sinh: đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A.Hoạt động khởi động (5 phút) Cho câu: Chúng em rất thích Trả lời truyện Thánh Gióng vì truyện Thánh Gióng rất ý nghĩa. Nhận xét về cách dùng từ của câu văn? GV dẫn vào bài B.Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) Xác định Hoạt động I: Tìm hiểu về lỗi I. Lặp từ 1. Ví dụ: 2 đoạn văn lặp từ. ? Trong đoạn a có những từ nào 2. Nhận xét được lặp lại? Lặp mấy lần?Việc a.- Tre: 7 lần lặp nhiều lần như vậy có tác - giữ: 4 lần dụng gì? - anh hùng: 2 lần Nhấn mạnh ý cần diễn đạt, làm cho nhịp
75
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lỗi lẫn lộn các từ gần âm. Cho h/s đọc VD a,b ? Theo em trong 2 câu đó những từ nào dùng sai âm? Dùng từ sai nội dung câu sẽ bị sai. Do vậy để đảm bảo nội dung câu thì cần phải sửa từ sao cho đúng. sửa. ? Thăm quan và tham quan có gì khác nhau? ? Nhấp nháy và mấp máy có gì khác nhau? ? Vậy muốn tránh mắc lỗi dùng sai âm của từ ta phải làm gì? Gọi H đọc ghi nhớ ở sgk
điệu câu văn thêm hài hòa. b.- Truyện dân gian: 2 lần. Chữa lại: Em rất thích đọc truyện dân Xác định gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo. -Khác nhau, vì: Trả lời VD a: Phép lặp tạo ra nhịp điệu hài hoà cho 1 đoạn văn giàu chất thơ (thấy được tác dụng của tre- biểu tượng làng quê Việt HS đọc VD Nam). VD b: lỗi lặp do diễn đạt kém 3. Ghi nhớ (SGK) Trả lời
Suy nghĩ, trả lời Trả lời
II. Lẫn lộn các từ gần âm 1. Ví dụ: (Bảng phụ) *Nhận xét: a. Thăm quan tham quan b. nhấp nháy mấp máy.
Trả lời
- Tham quan: xem tận mắt để mở rộng hiểu biết hay học tập kinh nghiệm. HS đọc ghi - Thăm quan: không có nghĩa trong từ điển tiếng Việt chỉ có: thăm viếng, hỏi. nhớ - mấp máy: cử động khẽ, liên tiếp nhấp nháy mắt (mở ra nhắm lại liên tiếp) ánh sáng(khi loé ra, khi tắt liên tiếp). 2. Kết luận: - Hiểu đúng nghĩa của từ. * Ghi nhớ: (SGK) C. Hoạt động luyện tập (20 phút) - Gọi H đọc và nêu y/c bài tập. HS luyện III. Luyện tập . Y/c H thảo luận theo nhóm tập Bài tập 1: a. thừa: Bạn Lan, bạn, đều rất lấy làm. HS làm BT b. Sau khi nghe cô giáo kể chúng tôi ai cũng GV nhận xét, bổ sung. theo nhóm thích những nhân vật trong câu chuyện ấy vì họ là những người có phẩm chất đạo đức tốt đẹp. c. bỏ: lớn lên; thay bằng trưởng thành. Bài tập 2: a.-Linh động: không rập khuôn, máy móc
76
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
các nguyên tắc. -Sinh động: gợi ra hình ảnh, cảm xúc, liên tưởng. b.-Bàng quang: bọng chứa nước tiểu. -Bàng quan: dửng dưng, thờ ơ. Nguyên nhân: Không hiểu nghĩa của từ. D.Hoạt động vận dụng (2 phút) Em hãy sưu tầm một số lỗi lẫn Trả lời lộn về từ gần âm mà mọi người thường mắc phải ? E.Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) -Chuẩn bị bài mới: Trả bài viết số 1, yêu cầu: Lập dàn ý đề bài để giờ sau trả bài. 4. Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5. Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Đánh giá, rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 24: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh đánh giá kết quả về tự sự 2. Kĩ năng - Có kĩ năng đặt câu, dựng đoạn - Viết đúng bố cục của bài tự sự. 3. Thái độ - Trân trọng, yêu quí Tiếng Việt 4. Năng lực
77
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - Xem đoạn phim kể chuyện (một câu Xem chuyện bất kì) GV dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (39’) 1. Đề bài: Sổ lưu đề KT 2. Đáp án, biểu điểm: Sổ lưu đề KT 3. Thống kê điểm: Điểm 0-2 Điểm <5 Điểm >8 Điểm 9-10 Bài SL (%) SL (%) SL (%) SL (%) 4. Những ưu nhược điểm: * Ưu điểm: .......................................................................................................................................................... ...................................................................................................................... 5. Những lỗi cần sửa: .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. 6. Hướng khắc phục: .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ...............
78
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
RÚT KINH NGHIỆM ............................................................................................................................................................. **********************************
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Các nhóm Thi giải đố Nhóm 1 lên trình bày những câu đố đã khác trả lời được phân công (có đáp án) GV vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’) HĐ1 HD cách đọc và tìm hiểu chú HS đọc I. Đọc và tìm hiểu chú thích thích. 1. Đọc GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu. HS giải Gọi 2 3 h/s đọc 2. Tìm hiểu chú thích(SGK) - Gọi đọc hoặc giải thích các chú thích thích - Dinh thự: nhà cao, cửa rộng (lâu đài) trong SGK. nơi ở của quan lại, quý tộc. - GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ khó - Hoàng cung: nhà ở của gia đình vua. phần chú thích (đã đọc ở nhà) không - Đại thần: quan lớn. nhìn sách. - Vô hiệu: không có tác dụng, kết quả. - GV giải thích thêm 1 số từ không có HS tìm bố - Kiến càng: kiến có càng to, lớn khác ở phần chú thích. cục thường . 3. Bố cục. -P1: Vua sai quan đi khắp nơi tìm kiếm hiền tài giúp nước. -Truyện được chia ra làm mấy phần? HS đọc -P2: - Em bé giải câu đố của quan. Nội dung chính từng phần ra sao? - Em bé giải câu đó của vua. HS trả lời - Em bé giải câu đố của sứ giả nước ngoài. P3:- Em bé trở thành trạng nguyên. HĐ2: HD tìm hiểu văn bản. II.Tìm hiểu văn bản HS trả lời Gọi H đọc đoạn 1ở sgk 1. Nhân vật em bé thông minh. ? Hình thức dùng câu đố để thử tài - Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ nhân vật có phổ biến trong truyện cổ tài năng, phẩm chất. tích không? Tác dụng của hình thức HS đọc - Tạo tình huống cho cốt truyện phát này? triển. HS trả lời - Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe. ? Sự mưu trí, thông minh của em bé - 4 lần: + với quan được thử thách qua mấy lần? đó là Lắng nghe + 2 lần vua những lần nào? + 1 lần sứ giả nước ngoài.
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 7: Tiết 25-26 EM BÉ THÔNG MINH (Truyện cổ tích I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “Em bé thông minh” và 1 số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện. - Tích hợp với phân môn Tiếng Việt ở việc chữa các lỗi dùng từ, với phân môn TLV ở kỹ năng tập nói kể chuyện. 2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng kể chuyện. Hiểu được ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn tự sự. 3.Thái độ: khâm phục trí tuệ, kinh nghiệm của nhân dân được thể hiện trong Em bé thông minh. 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ - GV: Soạn giáo án, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh về em bé thông minh. - HS: Soạn bài theo câu hỏi ở sgk - Pp: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm…
79
80
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
a.Thử thách 1: - Sự việc: Trâu cày 1 ngày mấy đường. Người cha chưa kịp trả lời. - Gọi h/s đọc lại câu đố 1. Cách giải quyết: Em bé hỏi vặn lại - Sự việc cần giải quyết là gì? Tình HS trả lời Suy nghĩ, trả quan: Ngựa của ông đi 1 ngày mấy huống đặt ra cho ai?Kết quả ra sao? bước.( đưa ra câu hỏi khó đó lại tên - Người trực tiếp giải quyết vấn đề đó lời quan) là ai? Cách giải quyết thong minh lý thú Cách giải quyết của em bé có gì đặc đẩy thế bí vào người ra câu đố. HS đọc biệt? Em không trả lời thẳng vào câu hỏi GV bình: Thực chất đây là 1 câu đố (vì không thể trả lời) mà ngay lập tức khó. Bởi ngay lập tức không thể trả lời Trả lời phản công lại, ra một câu đố khác, chính xác 1 điều vớ vẩn, không ai để ý: cũng theo lối hỏi của tên quan. Tên 1 ngày mình đã đi bao nhiêu bước quan đang đắc ý đâu ngờ lại bị em bé chân? Cày bao nhiêu đường trong 1 buổi? Trả lời ước phỏng cũng còn khó. Suy nghĩ, trả làm cho há hốc mồm sửng sốt.Bởi quan làm sao trả lời được câu hỏi đó. Lại thêm điệu bộ kể cả cách nói hách lời Sự nhanh nhạy, cứng cỏi, bản lĩnh, dịch của tên quan quen hống hách, bắt không hề run sợ trước người có quyền nạt những người dân thấp cổ bé họng lực. nên người nông dân không biết trả lời NT: Xây dựng tình huống bất ngờ, ra sao? hấp dẫn thú vị tạo tiếng cười hóm ? Câu trả lời nhạy bén, thông minh, bất Lắng nghe hỉnh, nhẹ nhàng. ngờ của em bé ở chỗ nào? ? Câu trả lời của em bé chứng tỏ điều gì? ? Em có nhận xét gì về cách xây dựng tình huống và cách giải quyết tình huống ở thử thách 1? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7’) - Nhắc lại những kiển thức chung HS trả lời + Thể loại + Kiểu nhân vật + Ngôi kể D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3’) Kể lại câu chuyện bằng lời văn của em HS kể E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI , MỞ RỘNG (1’) - Làm bài tập còn lại ở sgk.tóm tắt lại truyện Em bé thông minh - Chuẩn bị Cây bút thần - Đóng tiểu phẩm 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………… TIẾT 2 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) Cho học sinh hát tập thể 1 bài đồng dao Cả lớp hát B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’) b.Thử thách 2: HĐ: HD tìm hiểu văn bản. - So với câu đố 1, câu đố của vua ra - Gọi h/s đọc lại câu đố 1. ? Theo em câu đố này có khó hơn so Suy nghĩ, trả lần này khó hơn nhiều. Nó như 1 bài toán khó, 1 tình huống lời với câu 1 không? Vì sao? rắc rối chưa có cách giải quyết. + Ai ra câu đố? Nếu không đố được ? + Trâu đực làm sao có thể đẻ được. + 3 thùng gạo nếp? Trâu có ăn gạo Lắng nghe nếp đâu, trâu chỉ ăn cỏ, ăn rơm. + Gay cấn hơn là nếu không giải được bài toán của vua thì cả làng phải ? Cách giải đố của em có gì giống, khác Trả lời chịu tội. so với cách giải đố 1? Sự thông minh - Giống: đố mà không thể giải theo của em ở đây được thể hiện ntn? cách thông thường mà phải giải theo kiểu phản đề. - Khác : Không phải trả lời ngay như lần trước mà có cả 1 năm để chuẩn bị GV bình: Thú vị và hấp dẫn hơn là ở nên họ rất ung dung. Bởi vậy lời giải chỗ, người kể cố tình kéo dài bằng của em bé cũng lại là tìm 1 câu đố những tình tiết dẫn dắt sáng tạo: Em tưong tự để đố lại vua, để cũng dồn bé giả vờ khóc trước sân rồng để vua vua vào thế bí. hỏi, rồi trả lời một cách ngây ngô ngớ ngẩn buộc vua phải giải thích. Chính câu giải thích của vua đã tạo Phát hiện, cái cớ để em bé hỏi lại vua, đưa vua trả lời vào bẫy, đồng thời khẳng định việc làm Quan sát đúng đắn của mình làm cho vua chỉ Thảo luận còn biết cười mà thán phục. ? So với 2 câu đố trên, câu đố thứ 3 theo nhóm hay ở chỗ nào? - Cách giả quyết thử thách dó như thế nào? GV bình: Để giải đáp câu đố em bé trả lại vua một câu hỏi khác như một lời thách thức nhà vua. vua hiểu cách
81
82
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
giải thông minh của em bé vua đã tin cho gọi 2 cha con vào ban thưởng rất hậu.
- Đẩy thế bí về phía người ra câu đố. - Làm cho người ra câu đố tự thấy cái vô lý. Không dựa vào kiến thức sách vở mà dựa vào kiến thức đời sống. - Làm người ra câu đố ngạc nhiên trước lời giải đố. 2.Ý nghĩa của truyện: - Đề cao trí thông minh đặc biệt ca ngợi và đề cao kinh nghiệm đời sống. - Tạo ra tình huống cười vui vẻ, hài hước, mua vui.
c.Thử thách 3: - 1 con chim sẻ (nhỏ) mà lại chia ra thành 3 cỗ thức ăn. - Cách giả quyết: Bảo nhà vua rừn 1 con dao để xẻ thịt chim bằng 1 cái kim.
? So với các câu đố trên câu đố này ntn? Khó hay dễ ? Cách giải của em bé có gì đặc biệt. - Cách giải quyết của em bé có gì đặc biệt? ? Em có nhận xét gì về mức độ của 4 HS trả lời câu đố? tìm ra chi tiết chứng minh điều ấy. - Xét về người đố: + Lần đầu là viên quan + Hai lần sau là vua. + Lần cuối là sứ thần nước ngoài. - Tính chất oái ăm của câu đố tăng lên. + thể hiện ở nội dung. HS trả lời + yêu cầu của câu đố. + bộc lộ ở đối tượng. + thành phần giải câu đố. tài trí của em bé nổi bật. ( Dùng bảng phụ để minh họa mức độ, tính chất của câu đố và sự thông minh của em bé) - Qua câu chuyện tác giả dân gian HS trả lời muốn nói lên điều gì?
83
III. Tổng kết: - Đề cao trí thông minh chứng tỏ sự thông minh hơn người của em bé, không phải qua chữ nghĩa, văn chương thi cử. Nêu ý nghĩa Truyện không nhằm phủ nhận kiến câu chuyện thức sách vở (vua và quan vẫn đưa ra những câu đố khó) nhưng nó tập trung ca ngợi đề cao kinh nghiệm ? Qua htượng n/vật cậu bé thông minh còn thấy tgiả dân gian thể hiện một Suy nghĩ, trả sống.(cuộc đấu trí của em bé thông minh xoay quanh truyện đường cày, quan niệm ntn về trí khôn? trí thông lời chân ngựa, chim sẻ, con ốc, con kiến minh? vàng.) Đề cao trí khôn và sự thông minh được đúc kết từ đời sống và luôn được vận dụng vào thực tế. - Ý nghĩa hài hước, mua vui. + tình huống bất ngờ, thú vị, đem lại tiếng cười vui vẻ. + Vua, quan, dân làng đều thua em bé. + Thông minh tài trí hơn người nhưng luôn hồn nhiên ngây thơ trong sự đối lập. CÂY BÚT THẦN HDĐT: văn bản “Cây bút thần” HD cách đọc và tìm hiểu chú thích. I. Tìm hiểu chung GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu. 1. Đọc HS đọc Gọi 2 3 h/s đọc - Gọi đọc hoặc giải thích các chú thích 2. Tìm hiểu chú thích(SGK) trong SGK. HĐ: HD tổng kết. ? Tìm hiểu ý nghĩa truyện?.
d.Thử thách 4: - Khó (liên quan đến quốc gia) nếu giải được thì tự hào, nếu không giải được thì xấu hổ, nhục nhã, mất sĩ diện, tổn thương nghiêm trọng. Câu đố oái ăm. - Em bé giải đố thật dễ dàng (cảm nhận như trò chơi) vừa chơi vừa đọc, vừa hát lên bài đồng dao lục bát hồn nhiên, nhí nhảnh. - Mức độ khó dần hơn. + Câu đố 1: người cha không giải được em giải được. + Câu đố 2: Cả làng không giải được nhưng em giải được. + Câu đố 3: Người cha không giải được nhưng chúng ta nhận thấy được mức độ khó trong câu đố. + Câu đố 4: Ngay cả vua, triều đình đều không giải được. - đố lại viên quan: Để vua tự nói ra sự vô lý, phi lý của điều mà vua nói. - đố lại: Dùng kinh nghiệm đời sống dân gian.
84
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ khó phần chú thích (đã đọc ở nhà) không nhìn sách. - GV giải thích thêm 1 số từ không có ở phần chú thích.
về công lí xã hội về tài năng nghệ thuật, tài năng thuộc về nhân dân, thuộc về chính nghĩa. - Ước mơ về những khả năng kì diệu của con người C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) HS diễn lại IV. Luyện tập HĐ: HD Luyện tập. Một nhóm lên diễn lại câu chuyện “Em câu chuyện Kể diễn cảm câu chuyện. bé thông minh” theo như phân công ở tiết trước.
-Truyện được chia ra làm mấy phần? Nội dung chính từng phần ra sao? HS trả lời
HD tìm hiểu văn bản. Gọi H đọc đoạn 1ở sgk
3. Bố cục: 4 phần -P1: Mã Lương dốc lòng học vẽ -P2: Mã Lương đem tài năng phục vụ nhân dân -P3: Mã Lương dùng bút thần trừng trị địa chủ và vua ác. -P4: Mã Lương lại về sống và vẽ giữa lòng dân. II.Đọc hiểu văn bản 1. Nhân vật Mã Lương và cây bút thần.
? Mã Lương được giới thiệu qua những đặc điểm gì về số phận và tài HS trả lời năng của nhân vật ? ? Qua những chi tiết đó em thấy việc học vẽ của Mã Lương nổi bật đức tính gì?
Con người có khả năng vươn tới thần kì bằng tài năng và công sức rèn luyện. Cây bút thần là phần thưởng xứng đáng cho những cố gắng của Mã Lương 2. Mã Lương đem tài năng phục vụ nhân dân.
? Khi có được cây bút trong tay Mã Lương đã phục vụ cho ai? Giúp họ HS trả lời những gì? ? Vì sao Mã Lương không vẽ cho họ gạo tiền, nhà cửa, bạc vàng mà lại vẽ những công cụ đó?
Vẽ những công cụ hữu ích cho mọi nhà phương tiện cần thiết cho cuộc sống sinh hoạt (của cải do con người làm ra) không nên ỉ lại, dựa vào cây bút thần. 3.Mã Lương dùng bút thần trừng trị kẻ ác:
? Ngoài việc phục vụ nhân dân Mã Lương còn dùng cây bút để làm gì? HS trả lời trừng trị ai?
85
Tài năng không phục vụ cái ác mà phải được dùng để chống lại cái ác. - Mã Lương không khoan nhượng bọn vua quan , quyết tâm tiêu diệt cái ác. c. Ý nghĩa của truyện. - Thể hiện quan niệm của nhân dân ta
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4’) Sơ đồ tư duy lại bài học bằng cách vẽ Hoạt động tranh nhóm trên giấy A0 E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI , MỞ RỘNG (1’) - Chuẩn bị bài mới: Chữa lỗi dùng từ. đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk. - Kể sáng tạo câu chuyện 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới RÚT KINH NGHIỆM ******************************* Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 7: Tiết 27 CHỮA LỖI DÙNG TỪ (tiếp theo) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS: - Nhận ra được những lỗi thông thường về nghĩa của từ 2.Kĩ năng: Có kĩ năng chữa lỗi dùng từ. 3.Thái độ: - Có ý thức dùng từ đúng nghĩa. 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II.CHUẨN BỊ 1. GV: Soạn giáo án. Viết bảng phụ, tài liệu có liên quan.phiếu học tập. 2. HS: Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi ở sgk 3. PP: thuyết trình, vấn đáp… III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới
86
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
3. Bài mới : Hoạt động của GV
Bài tập 2: - Khinh khỉnh - Khẩn trương - Băn khoăn Bài tập 3: a. Từ dùng sai: Tống - đá. Có 2 cách thay: +Thay từ Tống thành từ tung giữ nguyên từ đá. + Giữ nguyên từ Tống thì thay đá bằng đấm. Tung một cú đá; tống một cú đấm. b. Từ dùng sai: Thực thà, bao biện. - Thay từ thực thà thành thật thà. - Thay từ bao biện thành ngụy biện. Bài tập 4: Viết chính tả Y/c:Phân biệt các loại dấu hỏi, ngã D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4’) - Tìm những từ sai trong bài kiểm tra Hoạt động của em hoặc bạn nhóm E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’) - Làm bài tập còn lại ở sgk. - Chuẩn bị bài mới RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… *******************************
Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Cho học sinh xem đoạn video hài vui HS xem GV vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25’) Xác định HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 -Gọi học sinh đọc VD ở bảng phụ. - Hãy phát hiện và sửa lỗi dùng từ sai nghĩa?
Xác định Trả lời
Nguyên nhân dẫn đến các lỗi đó? ? Nguyên nhân của dùng từ sai nghĩa? ? Làm thế nào để không mắc “sai lỗi dùng từ”
Gọi H đọc ghi nhớ ở sgk
I. Lỗi dùng từ không đúng nghĩa. 1. Ví dụ: (Bảng phụ) *Nhận xét: a. yếu điểm: Diểm quan trọng. b. đề bạt: Tập thể (đơn vị) cử 1 người nào đó giữ chức vụ cao hơn. c. chứng thực: Xác nhận là đúng sự thật. * Cách sửa lỗi: a. nhược điểm: Điểm còn yếu . b. bầu: Bằng cách bỏ phiếu hoặc biểu quyết. c. chứng kiến: Tận mắt nhìn thấy sự việc nào đó xảy ra. 2. Nguyên nhân dùng từ sai. - Không biết nghĩa - Dùng từ sai ý nghĩa. - Hiểu nghĩa chưa đầy đủ. 3. Cách khắc phục. -Phải hiểu đúng nghĩa của từ mới dùng. - Muốn hiểu đúng phải đọc sách báo, tra từ điển, có thói quen giải nghĩa của từ theo 2 cách( K/n, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa) * Ghi nhớ: (SGK)
HS đọc ghi nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) HS luyện tập II. Luyện tập . HĐ3: HD luyện tập. - Gọi H đọc và nêu y/c bài tập. Bài tập 1: Y/c H thảo luận theo nhóm HS làm BT 1) Xác định từ dùng đúng theo nhóm Bảng tuyên ngôn Bản... Tương lai sáng lạng ...xán lạn GV nhận xét, bổ sung. Buôn ba hải ngoại Bôn ba... Bức tranh thuỷ mặc ...mạc Nói năng tuỳ tiện ...tự tiện
87
88
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 7 TIẾT 28 : KIỂM TRA VĂN 1 TIẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố, nắm vững các kiến thức đã học. 2. Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong kiểm tra. 4. Năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Giáo án. Ma trận .Đề kiểm tra + đáp án. 2 Học sinh:giấy kiểm tra,đồ dùng học tập. III. Hoạt động dạy học 1.Ổn định tổ chức ( 1) 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. -GV phát đề (Sổ lưu đề) - Hs làm bài - Thu bài 4. Củng cố (1’) - GV thu bài về nhà chấm. 5. Hướng dẫn về nhà (1’) Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……
Tiết 29 - LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - H/s dựa vào dàn bài kể chuyện dưới hình thức đơn giản.Biết phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp 2. Kĩ năng: Luyện nói, kể chuyện mạch lạc, rõ ràng trước tập thể. 3. Thái độ: Hứng thú học tập. 4. Năng lực Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: sgk,sgv,giáo án,tài liệu tham khảo. 2 Học sinh: sgk,vở ghi,soạn bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ của GV HĐ củaHS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Hs trong lớp Nhóm 3 chuẩn bị trình chiếu quan sát một số đoạn văn về thiên nhiên và cây cối Hs đọc đoạn Gọi bất kì một bạn trong lớp văn lên đọc các đoạn văn đó Gv dẫn- Nói là hình thức giao Các hs khác tiếp phổ biến của con người nhận xét trong cuộc sống. HS chúng ta nói năng rất sinh động ngoài lớp, ngoài trường nhưng khi nói trên lớp thì rất lúng túng vì đó là nói trong môi trường văn hóa. Muốn nói tốt chúng ta phải luyện. Hôm nay, chúng ta “Luyện nói kể chuyện”. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 20’) Đọc I. Đề bài. HĐ 1:HDHS tìm hiểu yêu 1. Tự giới thiệu về bản thân. cầu bài luyện nói 2. Giới thiệu về người bạn mà em quí - Gọi h/s đọc đề bài.(sgk-77) mến. 3. Kể về gia đình mình. II. Lập dàn bài. Đọc đề ( chọn 1 trong 3 đề phần I) Lập dàn bài - Đề 1: Tự giới thiệu về bản thân.
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 8
89
90
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
a) Mở bài: - Lời chào và lí do tự giới thiệu. (muốn làm quen) Trình bày b) Thân bài: + Giới thiệu tên, tuổi. - Phần thân bài phải giới thiệu + Thành phần trong gia đình. ntn? + Công việc hàng ngày. - Nội dung phần kết bài? + Tính tình, sở thích, nguyện vọng, ước mơ… Trình bày c) Kết bài: - Lời cảm ơn mọi người lắng nghe. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) - HĐ2:Yêu cầu h/s đọc một Tập nói trước III. Luyện tập: tổ. 1. Tập nói trước nhóm, tổ. bài văn bất kì - HD h/s lập dàn bài theo đề 1. - Phần mở bài cần phải làm gì?
- Các tổ cử đại diện lên trình Đại diện bày trước lớp. Trình bày 2. Tập nói trước lớp D .HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) IV. Bài nói tham khảo. HĐ 3 :yêu cầu học sinh đọc Đọc 1. Đọc. bài tham khảo - Gọi h/s đọc bài tham khảo 2. Nhận xét: trước lớp. Nhận xét - Các đoạn văn ngắn gọn, giản dị, nội dung mạch lạc, phù hợp. - Các đoạn văn trên được trình bày ntn? E .HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG (2’) Về nhà cần luyện nói,trình bày Hs lắng nghe nhiều hơn. và thực hiện 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 30 HDĐT: Văn bản CÂY BÚT THẦN (Cổ tích Trung Quốc) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Quan niệm của nhân dân về công lí xã hội, mục đích của tài năng nghệ thuật và khả năng kì diệu của con người. - Cốt truyện hấp dẫn có nhiều chi tiết thần kì. - Sự lặp lại tăng tiến của các chi tiết, sự đối lập giữa các nhân vật. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì về kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi. - Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuật kì ảo trong truyện - Kể lại câu chuyện. 3. Thái độ: - Có ý thức vươn lên trong học tập. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, giao tiếp, hợp tác....
91
92
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
II. Chuẩn bị: 1. GV: - Đọc và nghiên cứu bài. 2.HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK. III. Tiến trình tổ chức dạy - học. 1. Ổn định tổ chức: 1p 2. Kiểm tra bài cũ (5’) Kiểm tra phần chuẩn bị của Hs
? Mã Lương được giới thiệu - HS: Trả lời ntn?
? ML thuộc kiểu nhân vật nào? * Hoàn cảnh: - Sớm mồ côi cha mẹ. ? Nguyên nhân nào giúp ML vẽ - HS: ML thuộc kiểu - Sống băng nghề kiếm củi. nhân vật có tài năng - Rất thích học vẽ. giỏi? GV giảng: nguyên nhân giúp kì lạ.
3. Bài mới: (34’). Hoạt động của thầy A. Hđ khởi động: Gv Giới thiệu về truyện cổ
VÀ NGHỆ THUẬT: (25’) Nhân vật Mã Lương:
ML vẽ giỏi gồm có nguyên nhân Hoạt động của trò
Nội dung kiến thức
thực tế đó là ai say mê cần cù, chăm chỉ, sự thông minh có
-> Được thần giúp đỡ trao bút thần.
khiếu vẽ và nguyên nhân thần kì là được thần ban cho bút thần để
tích thần kì B. Hđ hình thành kiến I.
thức mới: HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu - HS: 4 học sinh đọc chung - Giáo viên hướng dẫn đọc - nối tiếp nhau. >đọc mẫu. ? Cho biết chú thích 3.8 được - HS: Trả lời giải nghĩa bằng cách nào? ? Xác định phần mở truyện, thân truyện, kết truyện? - HS: Trả lời
? Hãy nêu các sự việc chính của - HS: Trả lời phần thân truyện.
HƯỚNG
DẪN
TÌM
HIỂU
CHUNG: 1. Đọc - tìm hiểu chú thích. (5’)
GV chốt: Bút thần là phần cho ML vì thưởng cho người có tâm, cái + ML luôn mơ có 2. Tìm bố cục và tóm tắt truyện. (5’) * Bố cục: 3 phần Đ1: Mở truyện Từ đầu đến ... “đặc hình vẽ”. Đ2: Thân truyện Tiếp theo đến -> “sóng hung dữ”. Đ3: Kết truyện: Còn lại * Sự việc chính: - Mã Lương dốc lòng học vẽ và được thần thưởng cho bút vẽ. - Mã Lương đem tài năng vẽ giúp
HĐ 2: Hướng dẫn tìm nội
nhân dân lao động. - Mã Lương đem tài năng chừng trị
dung – nghệ thuật
kẻ ác.
? Ai là nhân vật chính?
II. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU NHỮNG ĐẶC SẮC VỀ NỘI DUNG
93
vẽ được vật có khả năng như thật. ? Tại sao thần ban bút thần cho - HS: Thần trao bút ML?
tài, có chí khổ công luyện tập. một cây bút vẽ Bút là phần thưởng cũng là + Bút thần vào tay phương tiện để ML bộ lộ tài của ML mới phát năng tự nuôi mình và làm nhiều huy hết được tác dụng và công hiệu. việc có ích. ? Tại sao thần không cho ML tiền của mà lại là cây bút? Bút thần có ý nghĩa hơn, tác - HS: Trả lời dụng sâu hơn , tiền của tuy nhiều mà không tự mình làm ra rồi cũng hết, bút là một vật dụng lao động tạo ra của cải thì sẽ lâu dài hơn. ? Câu tục ngữ nào phù hợp với - HS: Trả lời câu nói trên? - Câu TN: - Có chí thì nên - Có công mài sắt có ngày
94
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
nên kim. ? Qua sự việc ML học vẽ thành
- >ND muốn thể hiện quan niệm về
vua. ntn? ? ML đã đối phó với tên địa chủ
- Mã Lương trừng trị kẻ ác.
tài ND muốn thể hiện quan niệm - HS: Trả lời gì?
khả năng kì diệu của con người. Con người có thể vươn tới khả năng thần
ntn? + Mã Lương đối phó với tên địa
+ Dùng tài năng và giá trị của cây bút
GV chốt: Qua việc ML học vẽ thành tài ND muốn KĐ con
kì bằng tài năng và công phu rèn luyện.
chủ. + Mã Lương dùng bút vẽ bánh
thần lần lượt giết chết kẻ ác.
người có thể vươn tới khả năng
để ăn, vẽ lò để sưởi, vẽ thang và
thần kì bằng tài năng và công phu rèn luyện.
vẽ ngựa để chạy trốn, vẽ cung - HS: Trả lời tên để giết chết tên địa chủ.
? ML dùng bút thần làm những việc gì?
* Dùng tài năng làm việc thiện, chống cái ác:
? Khi bị vua bắt ML đối phó ntn? Hãy so sánh với việc ML
+ Giúp người nghèo. + Trị kẻ ác... ? Vì sao ML không vẽ cho họ - HS đọc chi tiết ML của cải có sẵn ( thóc,gạo, vàng vẽ giúp người LĐ
- ML vẽ giúp người LĐ nghèo: dụng cụ LĐ => muốn họ tự lực cánh sinh, phải sống bằng chính sức LĐ của mình thì cuộc sống mới có ý nghĩa
đối phó với tên địa chủ? - Với tên vua tham ác vô độ Mã Lương dùng mẹo khéo hơn, uyển chuyển hơn , vẽ ngược lại
nghèo. bạc...)? GV mở rộng: ML là người lao
lâu dài.
ý vua, làm nhục vua. + Dùng kế gậy ông đập lưng
động nên rất coi trọng lao động. Có dụng cụ LĐ và chỉ có LĐ thì
ông. GV chốt: ML đã dùng bút thần
cuộc sống mới có ý nghĩa dài lâu. LĐ sẽ tạo ra mọi của cải
để diệt trừ kẻ ác. Với tên địa chủ ML thẳng tay tiệt diệt, với vua
vật chất. ML làm điều này có ý nghĩa sâu sa và thiết thực.
độc ác ML khéo léo uyển chuyển hơn và dùng kế gậy ông
? Tìm câu TN nói về LĐ chân chính?
đập lưng ông để trừng trị. ML là người dũng cảm không sợ
- HS: Tay làm hàm GV chốt: Việc ML vẽ giúp người nghèo cho thấy quan niệm nhai, tay quai miệng của ND về tài năng và giá trị của NT chỉ có ý nghĩa khi được đem trễ. ra phục vụ NDLĐ. ? Tài vẽ đã gây tai hoạ gì cho ML?
quyền uy.
? Tại sao chúng muốn bắt ML? - HS đọc chi tiết ML - HS: Vì cây bút thần dùng bút thần trừng ? ML đã đấu tranh chống kẻ ác trị tên địa chủ và
95
->HĐ của Mã Lương thể hiện sự đấu tranh không khoan nhượng . Với kẻ thù cần phải tiêu diệt tận gốc rễ.
? Nhận xét về hành động của ML? - ML trừng trị kẻ thù từ chỗ bị động đến chủ động, trị kẻ ác từ thấp đến cao. ? Theo em ND ,muốn thể hiện điều gì về tài năng và NT trong - HS: Trả lời việc ML trị kẻ ác?
96
- Không đem tài năng, NT phục vụ tham vọng của giai cấp thống trị. NT
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
GV giảng: Cây bút thần trở thành một vũ khí lợi hại giúp
cũng là một vũ khí chống cái ác.
thòi, như vậy ý nghĩa truyện không còn.
Ý nghĩa truyện.
ML chiến đấu và chiến thắng kẻ có quyền lực và sự gian ác. ML
HĐ 2: Ý nghĩa truyện ? Truyện thể hiện quan niệm
- Truyện thể hiện quan niệm về công lí XH người chăm chỉ, tốt bụng,
đấu tranh kiên quyết đến cùng, - HS: Trả lời không đem tài năng phục vụ
ước mơ gì của nhân dân ta?
thông minh, được nhận phần thưởng xứng đáng kẻ ác bị trừng trị.
tham vọng của giai cấp bóc lột,
? Truyện muốn KĐ gì?
- KĐ tài năng phải phục vụ nhân dân,
dùng chúng có bắt bớ, giam cầm hay mua chuộc. NT chân chính
GV chốt: Bút thần đã thực hiện công lí, thể hiện ước mơ, niềm
phục vụ chính nghĩa chống lại cái ác. KĐ NT chân chính thuộc về nhân
tin về khả năng diệu kì của con - HS: Trả lời người. KĐ NT chân chính thuộc
dân, thuộc về người có tâm, tài, khổ công luyện tập.
về nhân dân, thuộc về người có tâm, có tài, có chí. C.HĐ Luyện tập ? So sánh hiện tượng NT cây bút
4. Ghi nhớ ( SGK) 3’ II. LUYỆN TẬP 5’ - Đều là phương tiện trợ giúp nhân vật, là vũ khí chống cái ác.
thần với hiện tượng NT cây đàn thần trong truyện Thạch Sanh
- Đều thể hiện ước mơ về công bằng, chính nghĩa thắng phi nghĩa.
đặt tên cho truyện
Tên truyện: VD: Chú bé hoạ sĩ.
là phục vụ đời sống ND và diệt trừ cái ác.
- Ước mơ được sống tự do, được giải phóng của nhân dân.
? Với cây bút thần ML đã thực hiện được ước mơ gì của NDLĐ? GV chốt: Với cây bút thần ML đã thực hiện được ước mơ giải phóng, được tự do của ND ta thời xưa. Đó là ước mơ của hàng - HS: Trả lời trăm triệu người dân TQ, con người có thể vươn tới những khả năng thần kì, tài năng thuộc về
* Chi tiết nghệ thuật lí thú gợi cảm: - ML vô tình để giọt mực rơi vào mắt
D.Hđ vận dụng: Suy nghĩ của em về chức năng HS đọc phần ghi của nghệ thuật với cuộc sống nhớ
nhân dân, thuộc về chính nghĩa. ? Theo em chi tiết nào li thú gợi
cò , cò bay đi - chi tiết đặc sắc giàu NT là nhịp cầu nối liền 2 cuộc đấu
con người? E. Hđ tìm tòi mở rộng: Em hãy
cảm hơn cả? Vì sao?
tranh đưa mạch truyện phát triển hợp lí, tự nhiên. Nó chứng tỏ tài năng siêu
tưởng tượng và viết
phàm của ML vẽ tranh thành thật. ? Em hãy hình dung nếu bút
4. Củng cố (3’) - Mô tả lại việc ML dùng bút thần trị cái ác.
thần rơi vào tay kẻ ác mà vẫn phát huy tác dụng thì sẽ ntn? - Nếu bút thần rơi vào tay kẻ ác - HS: Trả lời thì sẽ không còn sự công bằng, người giàu, kẻ ác vẫn cứ tồn tại, người lương thiện vẫn chịu thiệt
97
- Nhắc lại các chi tiết NT, lí thú và gợi cảm của truyện. * Bài tập trắc nghiệm So với những truyện cổ tích đã học Cây bút thần phản ánh cuộc đấu tranh giai cấp trong XH có áp bức ntn? A. Cũng giống các truyện cổ tích đã học. B. Sinh động, rõ ràng hơn.
98
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
C. Trực tiếp, sinh động, chân thực hơn.( đáp án C). D. Không cụ thể và thiếu tính hiện thực 5. Dặn dò (2’). - Đọc kĩ truyện, kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
1 Giáo viên: sgk,sgv,giáo án,tài liệu tham khảo. 2 Học sinh: sgk,vở ghi,soạn bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức (1’) 2.Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Hs quan sát và GV trình chiếu một đoạn tìm văn khoảng 5 câu và yêu cầu hs tìm những danh từ có trong đó Gv dẫn vào bài : Danh từ là từ chỉ người, chỉ vật. Đó là Hs lắng nghe kiến thức chúng ta đã học ở bậc tiểu học. Hôm nay, chúng ta nắm lại đặc điểm của danh từ và các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25’) Là tên gọi sự I. Đặc điểm của danh từ: HĐ 1 :HDHS tìm hiểu đặc vật hay người 1. VD: điểm của danh từ - Thế nào là danh từ? 2. Nhận xét: Đọc * Xác định danh từ: - con trâu -> danh từ. Trả lời - ba con trâu ấy -> cụm danh từ. - Gọi học sinh đọc ví dụ 1. * Khả năng kết hợp: - ba: từ chỉ số lượng đứng trước. - Hãy xác định danh từ trong - ấy: chỉ từ đứng sau. cụm danh từ in đậm ở đoạn Trả lời văn trên? * Các danh từ khác trong câu. - Vua, làng, thúng, gạo, nếp. - Trước và sau danh từ trong Suy nghĩ * Danh từ biểu thị: cụm danh từ trên còn có Trả lời - con: chỉ loại. những từ nào? - trâu: chỉ vật. - Tìm thêm các danh từ khác Trả lời - Từ đứng trước: ba. (số lượng) trong câu? - Từ đứng sau: ấy (chỉ sự phân biệt cụ - Danh từ biểu thị những gì? thể) - Khả năng kết hợp của nó Đặt câu * Đặt câu với các danh từ: ntn? (+ sau: ấy, này, nọ, kia, - Vua Hùng chọn người nối ngôi. - Làng tôi nằm ven sông Lô. khác… Đọc + trước: những, ba, bốn, - An là học sinh giỏi của lớp 6A.
- Đọc và nghiên cứu bài tiếp theo *Rút kinh nghiệm: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 8 Tiết 31: DANH TỪ I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: Củng cố và nâng cao một bước kiến thức về danh từ đã học ở tiểu học. - Nắm được đặc điểm của danh từ, các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật. - Tích hợp với văn trong văn bản “Cây bút thần”,”Em bé thông minh” với tập làm văn ở ngôi kể và lời kể trong văn tự sự. 2. Kĩ năng: Thống kê, phân loại các danh từ. Sử dụng danh từ để đặt câu. 3. Thái độ: Tích cực tìm hiểu bài. 4. Năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ:
99
100
Giáo án Ngữ văn 6
vài…) - Hãy đặt câu với các danh từ? (lưu ý: chức vụ dt thường là CN. Nếu là VN có từ “là” đứng trước.) - Gọi h/s đọc ghi nhớ. HĐ 2: HDHS tìm hiểu danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật Phân biệt nghĩa của các danh từ in đậm.Có gì khác danh từ đứng sau?
Giáo án Ngữ văn 6
3. Kết luận: * Ghi nhớ 1: (sgk -86)
II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.
Suy nghĩ Trả lời
1. VD: 2. Nhận xét: Phân biệt nghĩa của từ. - con-> chỉ loại + trâu-> chỉ vật. - viên-> chỉ loại + quan->. ..người. (dt chỉ đvị tự nhiên) Trả lời
- Hãy tìm từ khác thay thế cho danh từ in đậm? - Danh từ chỉ đơn vị có mấy nhóm? - Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường không thay đổi?
- thúng-> đơn vị + gạo -> sự vật. - tạ -> đơn vị + thóc -> sự vật.
Trả lời Trả lời
* Danh từ chỉ đơn vị gồm 2 nhóm: VD1: thay con = chú. viên = ông. -> Đơn vị tính đếm, đo lường là đơn vị tự nhiên thì không thay đổi. ( còn gọi là loại từ.)
Trả lời
chuyên đứng trước danh từ chỉ người? - Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật?
b) Quyển, quả, pho, tờ, chiếc, bộ, cái, bức, tấm… 3. Bài tập 3. Liệt kê các danh từ: a) Chỉ đơn vị quy ước chính xác: - Mét, gam, lít, ki-lô-gam, b) Đơn vị quy ước ước chừng: - Nắm, mớ, đàn, thúng, vốc, gang...
Trả lời
- Hãy liệt kê các danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác? quy ước ước chừng? D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 3’) GV yêu cầu hs tìm 12 danh Hs tìm danh từ từ trong bài “Sơn Tinh Thủy Tinh” E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG ( 1’) - Về nhà học thuộc phần ghi Hs lắng nghe và nhớ. thực hiện - Làm bài tập 4,5 trong sgk. - Soạn và chuẩn bị trước bài “NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ” 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới
*Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
- Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi?
VD2: thay: thúng = rá. tạ = cân. -> Đơn vị tính đếm, đo lường là đơn vị quy ước thì có thể thay đổi . 3. Kết luận: * Ghi nhớ 2 (sgk-87) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’) III. Luyện tập. - Gọi h/s đọc bài tập 1. Đọc 1. Bài tập 1: - Em hãy chỉ ra một số danh - Một số danh từ chỉ sự vật: Lợn, gà, từ bàn, ghế, nhà, cửa, dầu, mỡ, đường… chỉ sự vật? 2. Bài tập 2: Liệt kê Liệt kê các loại từ: - Hãy liệt kê các loại từ a) Ông, bà, chú, bác, cô, ngài, vị, viên
101
102
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 32: NGÔI KỂ VÀ LỜI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ -
I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh nắm vững đặc điểm của 2 loại ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba và tác dụng của từng loại ngôi kể. Phân tích ngôi kể trong các truyện đã học, đã đọc chuẩn bị lựa chọn, sử dụng ngôi kể thích hợp trong bài viết của mình. 2.Kĩ năng:Rèn luyện kỹ năng phát hiện ngôi kể, biết cách kể và thay đổi ngôi kể 3.Thái độ: Tự tin trong khi làm văn tự sự 4. Năng lực: * Năng lực chung * Năng lực riêng - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thưởng thức văn học / - Năng lực giao tiếp. cảm thụ thẩm mỹ - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II - Chuẩn bị : 1. Giáo viên : - Thiết kế giáo án, bài giảng - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu 2. Học sinh : - Soạn bài. Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III- Tiến trình tổ chức Dạy - Học : 1 - Ổn định tổ chức :ktss (1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3 - Bài mới : (44’) Hoạt động của GV Hoạt động HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) -Một nhóm HS lên đóng một tiểu Quan sát, lắng phẩm. có cuộc hội thoại của hai nhân nghe vật.
103
- Thảo luận trả ? Hãy cho biết hai nhân vật trên khi lời câu hỏi giao tiếp với nhau xưng hô bằng gì ? Nhận xét về cách xưng hô đó được gọi là gì ? - GV nhận xét. Dẫn vào bài : Tại sao trong khi kể, có lúc người kể xưng « tôi », có khi lại không ? Vậy, khi xưng « tôi » được coi là ngôi kể thứ Lắng nghe mấy ? Ngôi kể có vai trò gì ? Chúng ta sẽ cũng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ngôi kể là I. Ngôi kể và vai trò ngôi kể gì trong văn tự sự. HS trả lời ? Ngôi kể là gì? 1. Ngôi kể là gì. HS đọc Gọi h/s đọc đoạn 1. - Là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện. - Khi người kể xưng tôi thì đó là ngôi thứ nhất. - Khi người kể giấu mình, gọi sự vật bằng tên của chúng, kể như người ta kể thì gọi là ngôi kể thứ ba. Chia nhóm để HĐ 2:Hướng dẫn tìm hiểu các ngôi 2. Các ngôi kể thường gặp thảo luận, suy kể thường gặp trong văn tự sự. ? Người kể gọi tên các nhân vật là gì? nghĩ và tìm câu a. Ngôi thứ ba: Ví dụ. Gạch dưới các tên gọi ấy? Khi sử dụng trả lời - Gọi tên nhân vật bằng chính tên của chúng (vua, thằng bé, ngôi kể như thế, tác giả có thể làm hai cha con, sứ giả, chim sẻ...) những gì? Khi ấy tác giả ở đâu? và tự giấu mình đi như là không Gọi h/s đọc đoạn 2. có mặt (nhưng thật ra vẫn có mặt ở khắp nơi trong toàn ? Trong đoạn này người kể tự xưng là truyện) gì? - Người kể sử dụng ngôi thứ 3 ? Kể tên những từ xưng hô ấy? Khi Với cách kể này, người kể có xưng hô như vậy người kể có thể làm thể kể linh hoạt, tự do những gì Suy nghĩ những gì? diễn ra với nhân vật. ? Trong 2 ngôi kể, ngôi kể nào không - Đây là ngôi kể hay được sử bị hạn chế, ngôi kể nào hạn chế hơn? dụng. ? Hãy thử đổi ngôi kể đoạn văn 1 b. Ngôi kể thứ nhất.Ví dụ. sang ngôi thứ 1, đoạn văn 2 sang ngôi - Người kể tự xưng là tôi(Dế thứ 3 Mèn). ? Vậy thế nào là ngôi kể? Cách lựa Suy nghĩ, trả lời - Người kể có thể trực tiếp kể ra chọn ngôi kẻ trong văn tự sự? những gì mình nghe, mình thấy,
104
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu vai trò của ngôi kể
mình trải qua, trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ, tình cảm của mình.
? Vậy vai trò của người kể trong văn tự sự? Gọi HS đọc ghi nhớ
Thực hiện ngôi thứ 1 và thứ 3 mà em đã được học. -Học bài hoàn thiện bài tập -Chuẩn bị bài tiếp theo: Thứ tự kể trong văn tự sự *Rút kinh nghiệm : ……………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… *****************************
3.Vai trò của người kể trong văn tự sự - Ngôi thứ 3 có tính khách quan, kể tự do hơn. - Ngôi thứ nhất có tính chủ quan kể trong phạm vi tôi biết, tôi kể. Đoạn văn 1: Không nên đổi Đọc Ghi nhớ ngôi kể vì nó phá vỡ cách kể ban đầu. Đoạn văn 2: Có thể đổi được bởi Dế Mèn... Ghi nhớ: SGK C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (6’) II. Luyện tập. 1. Học sinh tự thay Gọi học sinh đọc bài tập và nêu yêu HS làm BT Đoạn văn kể theo ngôi thứ cầu bài tập ( dựa vào kiến thức nào) Thảo luận theo 3 có sắc thái khách quan. nhóm 2. Học sinh tự thay Tô đậm thêm sắc thái tình cảm cho đoạn văn. 3. - Ngôi thứ 3 - Vì : không có nhân vật nào xưng tôi khi kể. 4. Vì: - Giữ không khí truyền thuyết, cổ tích. - Giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể và các nhân vật trong truyện. 5.Ngôi thứ nhất Bộc lộ rõ tính chủ quan, chân thực, riêng tư. D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2’) ?Trong giao tiếp hàng ngày em thường Suy nghĩ, trả sử dụng những ngôi kể nào? Nêu cụ lời thể từng trường hợp? E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (2’) ? Sưu tầm các văn bản được kể theo Lắng nghe
I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “ Ông lão đánh cá và con cá vàng” - Nắm được các biện pháp nghệ thuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc trong truyện. 2. Kĩ năng: Đọc và phân tích truyện. Kể lại được truyện . 3. Thái độ: Căm ghét sự tham lam, bội bạc. 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1 Giáo viên: sgk,sgv,giáo án,tài liệu tham khảo. 2 Học sinh: sgk,vở ghi,soạn bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức (1’) 2.Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ của giáo Viên HĐ của học sinh Nội dung cần đạt A . HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 3’) Nhóm 4 chuẩn bị video khoảng Hs quan sát và 3’ giới thiệu về tác giả A. Pu- lắng nghe skin GV dẫn vào bài:- Truyện cổ tích
105
106
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 33 - HDĐT
ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG (Truyện cổ tích.) A. Pu- skin
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- Cho h/s quan sát tranh. - Gia cảnh ông lão ntn?
của PusKin thiên về tình yêu giữa con người với con người,căm ghét sự tham lam bội bạc,hướng con người tới cái thiện,cái cao cả,truyện “ông lão đánh cá và con cá vàng” là một truyện như thế,các em sẽ được tìm hiểu qua tiết học này
Trả lời 1) Nhân vật ông lão: Trình bày
B . HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) HĐ 1 :HDHS tìm hiểu vài nét I. Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. về tác giả,tác phẩm - Em hãy nêu vài nét về tác giả ? Trả lời 1. Tác giả: ( mặt trời của thi ca Nga) - A. Pu- skin ( 1799- 1837) Đại thi hào Nga. 2. Tác phẩm: - ND truyện có phải do A. PuTrả lời - Truyện dựa trên cơ sở truyện skin sáng tạo hoàn toàn không? cổ dân gian Nga, Đức. Viết lại bằng 205 câu thơ. II. Hướng dẫn tìm hiểu nội HĐ 2 :HDHS đọc và tìm hiểu dung - nghệ thuật: chung 1. Đọc- hiểu chú thích, kể tóm tắt, bố cục Đọc a) Đọc, kể tóm tắt Kể tóm tắt - HD h/s đọc phân vai. - Gọi h/s kể tóm tắt Trả lời - Gọi h/s giải thích 1 số từ khó. b) Hiểu chú thích ( sinh phúc, nhất phẩm phu nhân, Trả lời nữ hoàng, thị vệ, vệ binh…) - Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? (ngôi thứ 3) c) Bố cục: 3 phần. Suy nghĩ - Truyện gồm mấy phần? Nội - P1: từ đầu -> ở nhà kéo sợi. Trả lời dung chính từng phần? Giới thiệu nhân vật và hoàn ( Mở truyện, thân truyện, kết cảnh. truyện) - P2: tiếp -> ý muốn của mụ. Ông lão đánh bắt và thả cá vàng, cá nhiều lần đền ơn. - P3: còn lại.Vợ chồng ông lão trở lại cuộc sống nghèo khổ như xưa HĐ 2:HDHS tìm hiêu nội dung 2.Tìm hiểu nội dung- nghệ văn bản thuật văn bản
107
- Ngày ra biển đánh cá, lần thứ nhất kéo lưới, ông lão được gì ? - Lần 2 ntn? - Lần thứ 3 lão bắt được gì? (chứng tỏ việc đánh cá rất khó) - Khi cá van xin, ông đã làm gì? - Chi tiết đó cho thấy ông lão là người ntn? - Qua mối quan hệ với vợ, ta thấy ông lão có nhược điểm gì?
Những lần ra biển Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5
Trả lời Trả lời Trả lời
Đòi hỏi của mụ vợ Đòi máng lợn mới. Đòi toà nhà đẹp. Đòi làm nhất phẩm phu nhân. Đòi làm nữ hoàng. Đòi làm Long Vương có cá vàng hầu hạ.
- Em có nhận xét gì về mức độ các lần đòi hỏi của mụ vợ và phản ứng của biển xanh? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này? - Treo đáp án bảng phụ.
- Nhà nghèo, làm nghề thả lưới. Sống với vợ trong túp lều nát, có chiếc máng lợn sứt mẻ.
Thảo luận Trình bày
Quan sát Trả lời - Mụ vợ ông lão đánh cá đã đối xử với chồng mình ra sao? Trả lời - Cho thấy tình cảm của mụ với chồng ntn? Trả lời - Cá vàng đã đem lại cho mụ sự
108
- Bắt được cá vàng - Thả cá mà không đòi hỏi gì. -> là người thật thà, tốt bụng và không tham lam. - Với vợ, ông là kẻ nhu nhược, sợ vợ, cam chịu và nhẫn nhục. b) Sự tham lam và bội bạc của mụ vợ. * Lòng tham của mụ vợ: Phản ứng của biển Biển gợn sóng êm ả. Biển xanh nổi sóng. Biển nổi sóng dữ dội. Biển nổi sóng mù mịt. Dông tố kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm. * Nghệ thuật: Lặp lại, tăng tiến không ngừng. => Tác dụng: - Tạo nên tình huống, gây hồi hộp cho người đọc, người nghe. - Tính cách nhân vật càng được tô đậm. * Sự bội bạc: - Với chồng: + mắng. + tát. + nổi trận lôi đình. + nổi cơn thịnh nộ. -> Tệ bạc, ngược đãi, cay
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
đổi đời, mụ có biết ơn vì điều đó không? - Chứng tỏ mụ là người ntn? Trả lời - Truyện có kết thúc giống như các câu chuyện cổ tích khác đã được học không?
nghiệt. Cho thấy lòng tham càng lớn, tình nghĩa vợ chồng càng teo đi.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG (2’) Về nhà học bài. Hs lắng nghe và - Soạn và chuẩn bị bài thực hiện - Tìm hiểu đọc thêm về truyện cổ tích Nga 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới
- Với cá vàng: Nhận xét
- Theo em, họ có bị trừng phạt không? nếu có thì sự trừng phạt ấy là gì? Thảo luận Trình bày - Hình tượng con cá vàng tượng trưng cho điều gì?
+ Vô ơn, bội bạc đến tột cùng. c) Kết thúc truyện. - Không giống các truyện cổ tích khác. (không bị trừng phạt nặng mà chỉ trở lại như xưa.)
Ngày soạn : Ngày dạy :
-> Cả 2 đều bị trả giá, đều phải tự thấm thía cho tính cách của mình.
d. Hình tượng cá vàng. - Sự biết ơn, tấm lòng vàng của nhân dân đối với người nhân - Truyện có ý nghĩa như thế nào? hậu. - Đại diện cho lòng tốt, cho Đọc cái thiện. - Trừng trị đích đáng kẻ tham - Gọi h/s đọc ghi nhớ. lam, bội bạc. e) ý nghĩa của truyện: Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc. * Ghi nhớ: (sgk- 96) C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) - Viết một đoạn văn từ 5-7 câu Hs viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân vật ông lão đánh cá Suy nghĩ Trả lời
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) - Qua nội dung bài học em hãy Hs trả lời 1. Nội dung: tóm lược vài nét về nội dung và Ca ngợi lòng biết ơn đối với nghệ thuật của văn bản những người nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho những - GV kết luận kẻ tham lam, bội bạc. 2. Nghệ thuật:ghi nhớ sgk
109
*Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
TIẾT 34 THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ I.
MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Học sinh thấy được hai cách kể trong văn tự sự (Theo trình tự thời gian; trình tự không gian). - Nắm được những ưu, nhược điểm của từng cách kể. 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng kể theo hình thức nhớ lại, vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình 3.Thái độ: Cảm thấy tự tin khi làm văn tự sự 4. Năng lực * Năng lực chung * Năng lực riêng - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. cảm thụ thẩm mỹ - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II - Chuẩn bị : 1. Giáo viên : - Thiết kế giáo án, bài giảng - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu 2. Học sinh : - Soạn bài. Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III- Tiến trình tổ chức Dạy - Học : 1 - Ổn định tổ chức :ktss (1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3 - Bài mới : (44’) Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đat HS
110
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) -Một nhóm HS đóng vai lên kể tóm Quan sát, lắng tắt lại các sự việc của câu chuyện nghe Thánh Gióng . ? Hãy thảo luận về trình tự các sự Thảo luận theo việc được kể ở trên ? bàn, đưa ý kiến -GV nhận xét. Dẫn vào bài : Thứ tự kể là một yếu tố quan trọng trong văn tự sự. Vậy, cần lưu ý những điều gì về thứ tự kế trong văn tự sự và thứ tự kể có vai trò Lắng nghe gì ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu ví dụ I. Tìm hiểu thứ tự kể trong văn GV chiếu đoạn văn tự sự. HS đọc 1.Ví dụ1. Văn bản Ông lão đánh Gọi h/s đọc yêu cầu 1 cá và con cá vàng ? Hãy tóm tắt các sự việc chính -Chia nhóm 4 HS, thảo luận, trong truyện ''Ông lão đánh cá...'' *Nhận xét: tóm tắt các ý - Giới thiệu ông lão đánh cá. GV nhận xét, bổ sung. - Ông lão bắt được cá vàng và ? Các sự việc đó được kể theo thứ chính của văn tự nào? Cách kể như vậy tao ra hiệu bản và trả lời nhận lời hứa của cá vàng. câu hỏi. Đại quả nghệ thuật gì? - Năm lần ra biển gặp cá vàng và diện nhóm sẽ trả kết quả của mỗi lần xin cá. lời ->Các sự việc được trình bày theo thứ tự thời gian -> Hợp lý, vì làm -GV nhận xét, chốt câu trả lời cho cốt truyện mạch lạc và sáng tỏ Ví dụ 2: Chuyện thằng Ngỗ GV gọi HS đọc ví dụ 2. *Nhận xét: ? Các sự việc trong đoạn văn có -Hs tiếp tục thảo - Không kể theo thứ tự thời gian. được trình bày theo thứ tự thời gian luận theo nhóm. - Thứ tự kể đi từ hậu quả đến Đại diện các không? Tác dụng của cách kể đó? nguyên nhân. nhóm trình bày - Tác dụng: Làm nổi bật ý nghĩa của một bài học. 2.Kết luận - Có hai cách kể chuyện: + Kể theo thứ tự thời gian: Sự việc HĐ 2: HD học sinh rút ra kết luận Suy nghĩ, phát nào có trước, sự việc nào có sau ? Vậy có mấy cách kể chuyện đó là biểu ý kiến và trả lời cho đến hết. những cách nào? + Có thể kể kết quả hoặc sự việc hiện tại kể trước nhằm gây bát ngờ, gây chú ý. Ghi nhớ: SGK HS đọc ghi nhớ
111
- Gv gọi Hs đọc ghi nhớ C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (6’) GV cho HS đọc bài, xác định yêu -Chia lớp làm 2 Luyện tập cầu bài tập nhóm Bài tập1: Truyện kể ngược theo Bài 1: Đọc câu chuyện và trả lời +Tổ 1,2 : bài 1 dòng hồi tưởng. câu + Tổ 3,4: bài 2 - Kể theo ngôi thứ nhất. Bài 2: Cho đề văn và lập dàn bài - Yếu tố hồi tưởng đóng vai trò cơ -Gv hướng dẫn cách làm cho các sở cho việc kể ngược lại. nhóm . -Thảo luận, suy Bài tập2: Yêu cầu: Kể câu chuyện -GV nhận xét, chốt kiến thức đúng nghĩ, đại diện lần đầu em được đi chơi xa. nhóm trình bày - Phạm vi của đề: Tìm hiểu đề và lập dàn bài. Gợi ý: Lập dàn bài theo hai ngôi, 2 cách kể. + Cách 1: Kể theo trình tự thời gian: Kể ngôi thứ 3, tác giả giấu mình. + Cách 2: Đi rồi nhớ lại và kể: Kể ngôi thứ nhất, tác giả xưng ''Tôi'' D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2’) ?Trong giao tiếp hàng ngày, khi kể Suy nghĩ và tra một câu chuyện trên lớp cho bố mẹ lời nghe em thường sử dụng thứ tự kể như thế nào? E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (2’) ? Sưu tâm một câu chuyện có thứ tự kể theo thời gian. -Học bài Lắng nghe - Làm bài tập còn lại ở sgk .Tập lựa Thực hiện chọn ngôi kể và cách kể. - Chuẩn bị bài mới 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới *Rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ********************************* Ngày dạy: Ngày soạn: Tiết 35: DANH TỪ (tiếp)
112
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
I. Mục tiêu cần đạt - Về kiến thức: + Nắm được định nghĩa của danh từ. + Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật: danh từ chung và danh từ riêng. + Quy tắc viết hoa danh từ riêng - Về kĩ năng: + Luyện kĩ năng phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. + Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc. - Về thái độ: + Giáo dục học sinh yêu thích môn học, viết hoa danh từ riêng đẹp. 4. Năng lực: - Năng lực chung: tư duy, nhận thức,đánh giá, truyền thông, hợp tác - Năng lực riêng: giao tiếp, CNTT, thuyết trình II. Chuẩn bị - GV: SGK, SGV, giáo án, TLTK, Bảng phụ, phấn màu, phiếu học tập - HS: soạn bài III. Tiến trình tiết dạy 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (lồng ghép trong tiết dạy) 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. Hoạt động khởi động (4 phút) Quan sát hình ảnh, gọi tên danh từ chỉ - 1 HS dẫn sự vật chương trình Dẫn vào bài - Quan sát, trả lời B. Hoạt động hình thành kiến thức (17 phút) I. Danh từ chung và danh từ Hoạt động 1: Tìm hiểu danh từ riêng chung, danh từ riêng HS đọc VD 1.Ví dụ ? Đọc và tìm những DT trong Trả lời cá nhân 2. Nhận xét ví dụ và điền vào bảng phân loại. + DT chung: vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện + DT riêng: Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội ? Quan sát hình ảnh, tên gọi sự vật Trả lời cá nhân trong hai nhóm có gì khác nhau? ? Danh từ được chia làm mấy loại? Thế nào là danh từ chung, danh từ Trả lời cá nhân riêng? Nhận xét về cách viết các DT riêng trong câu trên?
113
3. Kết luận - Khái niệm: + DT chung: chỉ tên gọi 1 loại
sự vật. + DT riêng: Chỉ tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương • Thảo luận nhóm - Thảo luận, đại - Hình thức: nhóm lớn - Yêu cầu: Chỉ ra đặc điểm của các diện trình bày, danh từ trong bảng sau và nhận xét về bổ sung cách viết các danh từ riêng. - Thời gian: 2 phút, trình bày bảng phụ.
Các từ in đậm dưới đây có phải là danh từ riêng không? Vì sao? Trả lời cá nhân Người là Cha là Bác là Anh Qủa tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ GV chốt ý Gọi HS đọc ghi nhớ
- Qui tắc viết hoa danh từ riêng: + Tên người, tên địa lý Việt Nam và nước ngoài được phiên âm: Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng. + Đối với tên người, tên địa lý nước ngoài phiên âm trực tiếp (không qua âm Hán Việt): viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành +Tên cơ quan, tổ chức, các danh hiệu, giải thưởng, huân chương …: viết hoa chữ cái đầu tiên của tiếng đầu tiên. * Lưu ý - Có trường hợp danh từ chung được viết hoa như danh từ riêng. 4. Ghi nhớ: SGK/109
HS đọc C. Hoạt động luyện tập(15 phút) Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập II. Luyện tập - HS đọc, xác định yêu cầu Bài tập 1: Xác định danh từ - Muốn làm bài tập này, con phải vận - Trả lời cá nhân riêng, danh từ chung. - Trả lời cá nhân a. Danh từ chung: ngày xưa, dụng đơn vị kiến thức nào? Khái niệm - HS làm bài cá miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, nhân con trai, tên - Hai HS lên b. Danh từ riêng: Lạc Việt, GV nhận xét. bảng trình bày Long Nữ, Lạc Long Quân - Trả lời cá nhân - HS xác định yêu cầu - Trao đổi theo nhóm đôi, thời Bài tập 2: Từ in đậm có là gian 1 phút danh từ riêng?Tại sao? a. Chim, Mây, Nước, Hoa, Hoạ Mi Gv giải thích, chốt ý. b. Út
114
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- Các từ (a): được nhân hoá -> tên nhân vật (b) Tên riêng 1 nhân vật Trả lời cá nhân (c) Tên riêng 1 làng Hai HS lên bảng ? Gọi HS xác định yêu cầu trình bày.
c. Cháy => là DT riêng vì để gọi tên riêng của một sự vật, được viết hoa
Bài tập 3: Tìm và viết lại danh từ riêng GV nhận xét, chốt - Viết hoa tên các địa phương D. Hoạt động vận dụng (7 phút) - Nhóm 1: Hệ thống hóa kiến thức Đại diện trình - Nhóm 2: Trò chơi bày, HS tham gia E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) - Hoàn thành bài tập Ghi chép - Tập viết đoạn văn 5 - 10 câu sử dụng DT riêng và DT chung - Nhóm 1: Thế nào là cụm danh từ? - Nhím 2: Cấu tạo của cụm danh từ 4.Củng cố: GV khái quát lại kiến thức bài học 5.Dặn dò: Học bài và làm bài tập. Soạn bài mới Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ... II. Chuẩn bị: 1. GV: - Đọc và nghiên cứu bài, máy chiếu 2.HS: - Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên. III. Tiến trình tổ chức dạy - học. 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (5’) -Văn bản Ông lão đánh cá và con cá vàng phản ánh nội dung gì ? 3. Bài mới (34’). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức I.Tìm hiểu chung: A. HĐ khởi động: Kể một câu chuyện 1.Khái niệm: ngụ ngôn mà em biết
- HS đọc chú thích
B. HĐ hình thành kiến thức:
- Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió kín đáo chuyện con người nhằm
HĐ 1: Tìm hiểu khái niệm - HS: Trả lời. truyện ngụ ngôn. ? Thế nào là truyện ngụ Nhóm 1: ngôn? - Hs báo cáo
khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống. 2. Thể loại: - Thuộc thể loại văn học dân gian 3. Phương thức lưu truyền: - Truyền miệng - Được tập hợp và ghi chép lại(
Ngày soạn: Ngày dạy:
Truyện ngụ ngôn Ê- dốp...) ? Qua việc tìm hiểu ở nhà,
Tiết 36 Chủ đề dạy học: Truyện ngụ ngôn Việt Nam Tiết 1: Khái quát truyện ngụ ngôn Việt Nam Giúp HS. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Khái niệm truyện ngụ ngôn - Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngụ ngôn: Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện, ngôn ngữ... trong một tác phẩm. - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn. - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế. 3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn, nhận biết được những bài học cuộc sống thông qua các câu chuyện.
115
4. Hình thức: - Văn xuôi hoặc văn vần, thơ.
em hãy nêu hiểu biết của mình về: -
Thể loại Phương
-
truyền Hình thức
thức
II. Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật:
lưu
1.Nội dung: a.Truyện ngụ ngôn có nội dung đã kích giai cấp thống trị.
Của truyện ngụ ngôn? - Hs kể chuyện GV chốt kiến thức. - Nhóm 2:
116
-Truyện ngụ ngôn được nhân dân dùng làm vũ khí đấu tranh chống giai cấp thống trị. Bộ phận truyên này nêu lên được những nhận xét sâu sắc về tầng lớp thống trị trong xã hội cũ: đó là thói ngang ngược của kẻ quyền thế ( Khi
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Hoạt động 2: Tìm hiểu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện ngụ ngôn. -Gv kể một số câu chuyện Đại diện báo cáo Hs trả lời, bổ sung ngụ ngôn
b. Truyện ngụ ngôn phê phán thói hư tật xấu của mọi người.
- Truyện ngụ ngôn cũng là tiếng nói giáo dục, phê bình nhắm vào các thói ? Kể thêm một số câu thêm, đưa ví dụ minh hư tật xấu của con người như: thói huênh hoang đi kèm với bệnh chủ chuyện ngụ ngôn mà em họa quan (Ếch ngồi đáy giếng) , tính tham biết? lam vô độ (Người nông dân và con lừa , Thả mồi bắt bóng ) thói đoán mò của người kém hiểu biết ( Cà cuống với người tịt mũi ) c. Truyện ngụ ngôn nêu lên những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cuộc sống.
? Qua việc đọc các câu chuyện, em có nhận xét gì về nội dung của truyện ngụ
tính chất thế sự . Tuy nhiên cốt truyện -Nhóm 3 báo cáo Các nhóm khác nhận của truyện ngụ ngôn khác với cổ tích ở chỗ: Cuộc đời trong ngụ ngôn gần với xét bổ sung, đưa ví hiện thực hơn trong khicuộc đời trong dụ minh họa cổ tích gắn với lý tưởng và ước mơ
chúa sơn lâm ngọa bệnh ) tội cướp của hại người(Chèo bẻo và ác là ) thói đạo đức giả của chúng (Mèo ăn chay ) .
- Kết cấu truyện ngụ ngôn thường ngắn, ít tình tiết thường mỗi truyện chỉ một tình tiết trong khi câu chuyện cổ tích thường có đầu có đuôi. Nét đặc biệt trong kết cấu của truyện ngụ ngôn là phần truyện kể nổi lên còn phần ý nghĩa lắng đọng lại mà người đọc tự rút ra.
? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về : cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ và nghệ thuật của truyện ngụ ngôn?
b. Nhân vật: - Nhân vật trong ngụ ngôn rất đa dạng, có thể là bất cứ cái gì trong vũ trụ: từ con người , thần linh đến loài vật, cây cỏ ...Nhân vật trong truyện ngụ ngôn được xây dựng qua sự đối lập giữa thông minh và ngu ngốc, tốt bụng và xấu xa, bé nhỏ và to lớn ( Voi và kiến )
GV nhận xét, chốt kiến thức
- Những kinh nghiệm này tuy chưa là ý niệm triết học đích thực nhưng là những bài học bổ ích. Chẳng hạn, truyện ngụ ngôn khuyên con người nên đứng đúng vị trí của mình (Qụa mặc lông công ) , sống cần có lập trường (Ðẽo cày giữa đường ) ,tác hại của óc xa rời thực tế (Chị bán nồi đất ) nêu lên sức mạnh của sự đòan kết ( Chuyện bó đũa )
ngôn?
Gv chốt kiến thức
- Tác giả dân gian còn miêu tả đặc điểm phổ biến của các con vật để biểu trưng cho con người . Từng con vật tiêu biểu cho từng loại người trong xã hội. Chẳng hạn, cáo xảo quyệt, mèo giả dối ..
- Có những kinh nghiệm sống của nhân dân đã được truyện ngụ ngôn khái quát lên thành những quan niệm triết học. Ðó có thể là quan niệm về tính tương đối của sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội (Mèo lại hoàn mèo ) sự vận động và phát triển của thế giới theo qui luật khách quan...Chính vì vậy mà so với cổ tích và truyện cười thì truyện ngụ ngôn thiên về giáo dục hơn.
c. Ngôn ngữ: - Ngôn ngữ hàm xúc, cô đọng. Ngôn ngữ mang tính chất ẩn dụ. d. Nghệ thuật ẩn dụ trong truyện ngụ ngôn: - Nói bóng, ngắn gọn xúc tích. mỗỉ truyện có‘ thể là một ẩn dụ. Truyện thường mượn một con vật, một đồ vật (đôi khi cũng có thể là một con người) ‘để ám chỉ về một botì hgười nhằm nêu lên một bài học luân lí, triết lí hay một kinh nghiệm sống
2.Nghệ thuật: a. Cốt truyện và kết cấu: - Truyện ngụ ngôn là câu chuyện kể có
117
118
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
III. Luyện tập: ? Kể một câu chuyện ngụ ngôn mà
Hs kể chuyện
em biết? Qua đó, em đã rút ra bài học gì cho bản thân?
- Kể lại được truyện. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần học hỏi, mở mang kiến thức, đoàn kết và nhìn nhận vấn đề một cách đúng đắn để có thể nhìn xa trông rộng nhiều vấn đề của cuộc sống . 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực hợp tác, tư duy, sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ...
Hoạt động 3: Luyện tập 3.Củng cố (3’) - Nhắc lại khái niệm truyện ngụ ngôn. 4. Hướng dẫn học ở nhà ( 2’) - Tìm và đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác. - Đọc và soạn bài: Thầy bói xem voi, Ếch ngồi đáy giếng, Chân Tay Tai Mắt Mũi Miệng... *Rút kinh nghiệm:
II. Chuẩn bị: 1. GV: - Đọc và nghiên cứu bài. Bảng phụ ghi bài tập. 2.HS: - Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK. III. Tiến trình tổ chức dạy - học. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ (5’) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3. Các hoạt động dạy - học (35’). Hoạt động của trò Hoạt động của thầy A. HĐ khởi động: Xem tranh, kể lại truyện Đọc – Tóm tắt theo trình tự các bức tranh B. HĐ hình thành kiến
Nội dung kiến thức I. Đọc - tóm tắt: II. Bài học cuộc sống qua các câu chuyện ngụ ngôn: 1. Truyện ếch ngồi đáy
thức: giếng: HĐ 1: Đọc và tóm tắt” -Gọi hs đọc các câu chuyện – *Đọc hiểu văn bản: Nhóm 1: Đại diện a. Con ếch khi ở trong giếng. tóm tắt lại
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 37 Bài học cuộc sống qua các truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi dáy giếng – Thầy bói xem voi – Chân , Tay, Tai , Mắt , Miệng ( Truyện ngụ ngôn) I. Mục tiêu: Giúp HS. 1. Kiến thức: - Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn. - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn. - Nghệ thuật đặc sắc của truyện: Mỗi câu chuyện ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn. - Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
119
nhóm trình bày * Hoàn cảnh sống: HĐ 2: Tìm hiểu bài học cuộc Các nhóm khác nhận - Sống lâu ngày trong một cái sống thông qua các câu xét bổ sung giếng. chuyện: - Xung quanh là những con vật nhỏ bé. Gv hướng dẫn học sinh, gọi môi trường sống của Ếch nhóm 1 tìm hiểu: nhỏ hẹp. ? Hoàn cảnh sống của ếch khi ở trong giếng là gì? - Ếch: tưởng trời bé bằng chiếc vung, còn mình thì oai như một vị chúa tể Nghệ thuật so sánh: làm nổi bật hiểu biết nông cạn nhưng lại huênh hoang của Ếch.
120
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
-> Do phương pháp tư duy sai dẫn đến nhận thức sai. c. Hậu quả của việc xem voi và phán voi: - Kết cục : Đánh nhau toặc đầu chảy máu . Châm biếm thói hồ đồ của nghề thầy bói. *. Bài học: - Không nên chủ quan trong nhận thức về sự vật, sự việc. Muốn nhận thức đúng sự vật, sự việc phải dựa trên cơ sở tìm hiểu toàn diện về sự vật đó .
b. Ếch khi ra khỏi giếng: ? Điều đó khiến cho ếch suy nghĩ như thế nào?
- Môi trường sống thay đổi : hẹp rộng . - Ếch: nghênh ngang , nhâng nháo, chủ quan, kiêu ngạo. -> Ếch bị trâu giẫm chết. Tác giả sử dụng từ láy, nghệ thuật nhân hóa: khắc họa rõ tính cách kiêu ngạo không coi ai ra gì .
?Khi ếch ra khỏi giếng thì chuyện gì đã xảy ra? Nguyên nhân của sự việc đó là gì? Gv nhận xét trình bày của nhóm 1, chốt kiến thức. GV bình: Trong cuộc sống, ta luôn phải thường xuyên học tập, mở mang hiểu biết, khiêm tốn. ? Thành ngữ :" Ếch ngồi đáy giếng" có nội dung gì, được vận dụng vào trường hợp nào ? - HS đọc ghi nhớ SGK.
Gv gọi nhóm 2 trình bày: Yêu cầu trình bày, trả lời các câu hỏi:
*. Bài học: - Không được chủ quan kiêu ngạo, dù ở môi trường nào, hoàn cảnh nào cũng phải cố gắng học hỏi để mở rộng kiến thức, hiểu biết . 2. Thầy bói xem voi: *Đọc hiểu văn bản: a. Các thầy bói xem voi: Đại diện nhóm 2 trình - Hoàn cảnh xem voi: buổi ế bày. Các nhóm khác hàng, ngồi tán gẫu nhận xét, rút ra bài - Cách xem voi: Mỗi người sờ một bộ phận. học cuộc sống. b. Các thầy bói phán về voi: - Voi là: + xun xun như con đỉa . + chần chẫn như cái đòn càn + bè bè như cái quạt thóc . + sừng sững như cái cột đình + tun tủn như cái chổi sể cùn NT so sánh, sử dụng từ láy tô đậm sai lầm về cách phán voi của các thầy .
?Em hãy nêu hoàn cảnh xem voi, cách xem voi? ?Các thầy phán về voi như thế nào? Hậu quả ?
121
Gv nhận xét phần trình bày của nhóm 2. ? Bài học rút ra qua câu chuyện là gì? Gv chốt kiến thức
Gọi đại diện nhóm 3 trình bày, thuyết trình qua hình ảnh trên máy chiếu ? Câu chuyện xoay quanh các nhân vật nào? Chuyện gì đã xảy ra? ?Bài học em rút ra là gì?
Nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
3. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng: *Đọc hiểu văn bản: Đại diện nhóm 3 a. Câu chuyện về Chân, Tay, thuyết trình phần Tai, Mắt, Miệng: - Cậu Chân, cô Mắt, cậu Tay, chuẩn bị bác Tai, lão Miệng quan hệ với Các nhóm khác nhận nhau rất thân thiết. - Tị nạnh với lão Miệng . xét, bổ sung -> quyết định đình công, không làm việc nữa. -> Mệt mỏi rã rời, tê liệt . - Họ nhận ra sai lầm, không ai tị ai nữa . b. Bài học - Cá nhân không tách rời tập thể cộng đồng - Mối quan hệ giữa người với người phải biết nương tựa vào nhau để tồn tại .
4.Củng cố (3’) - Nhắc lại khái niệm truyện ngụ ngôn. - Em hãy kể sáng tạo ngắn gọn một câu chuyện ngụ ngôn em yêu thích? 5. Hướng dẫn về nhà 2’) - Đọc lại văn bản, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc. - Tìm và đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác. - Đọc và soạn bài: Luyện tập.
122
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- Luyện tập các dạng bài về truyện ngụ ngôn
*Rút kinh nghiệm:
3. Thái độ: - Yêu thích bộ môn, yêu thích văn học dân gian 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực hợp tác, tư duy, sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ... II. Chuẩn bị: 1. GV: - Đọc và nghiên cứu bài. Máy chiếu 2.HS: - Đọc và soạn bài, ôn bài cũ. III. Tiến trình tổ chức dạy - học. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ (5’) -Kể lại một truyện ngụ ngôn em yêu thích? Bài học rút ra là gì? 3. Các hoạt động dạy - học (34’). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức A. HĐ khởi động: Kể một truyện ngụ ngôn em đã sưu được.
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 38: Chủ đề dạy học: Truyện ngụ ngôn Việt Nam Tiết 3: Luyện tập I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Ôn tập lại - Khái niệm truyện ngụ ngôn - Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn. - Nghệ thuật truyện ngụ ngôn 2. Kĩ năng: - Kể lại được truyện.
123
tầm
B. HĐ luyện tập: Nhắc lại kiến thức I. Củng cố kiến thức: 1. Khái niệm truyện ngụ ngôn: cũ HĐ 1: Luyện tập 2. Đặc điểm truyện ngụ ngôn: Hướng dẫn học sinh II. Luyện tập: nhắc lại nhanh các Bài 1: Kể sáng tạo truyện ngụ ngôn “Ếch kiên thức về truyện ngồi đáy giếng”. Qua câu chuyện, em rút ra ngụ ngôn bài học gì? Kể sáng tạo Gợi ý: Rút ra bài học *Kể sáng tạo: Hướng dẫn hs làm bài *. Bài học: tập: Không được chủ quan kiêu ngạo, dù ở môi Có thể gọi hs kể lại trường nào, hoàn cảnh nào cũng phải cố gắng sáng tạo câu chuyện học hỏi để mở rộng kiến thức, hiểu biết . thông qua các hình ảnh minh họa trên máy chiếu, kể sáng tạo câu chuyện bằng cách đóng vai nhân vật hoặc kể lại câu chuyện đã được
124
Giáo án Ngữ văn 6
chuyển thể thành thơ Bài 2: Hướng dẫn học sinh chứng minh ý kiến đó là đúng bằng những ví dụ cụ thể Gv kể thêm các truyện ngụ ngôn khác, gọi hs kể những truyện sưu tầm được để minh họa cho ý kiến
Giáo án Ngữ văn 6
Hs làm bài, đưa Bài 2: Có ý kiến cho rằng: Mỗi truyện ngụ ngôn đều chứa đựng những triết lý và bài học thêm dẫn chứng về cuộc sống? Em có đồng ý không? Vì sao? Trình bày, nhận Gợi ý: xét, bổ sung - Mỗi câu chuyện là một bài học, một triết lý về cuộc sống, khuyên nhủ con người vươn tới những điều tốt đẹp. - Dẫn chứng cụ thể:
C. HĐ vận dụng Bài 3: HS viết đoạn văn đúng với yêu cầu về hình thức, nội dung. Hs viết đoạn văn Gọi hs đọc bài, nhận xét, sửa lỗi cho học sinh Đọc bài mẫu cho hs tham khảo
D. HĐ tìm tòi mở rộng: -Tìm và đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác. Qua
Chẳng hạn, truyện ngụ ngôn khuyên con người nên đứng đúng vị trí của mình (Qụa mặc lông công ) , sống cần có lập trường (Ðẽo cày giữa đường ) ,tác hại của óc xa rời thực tế (Chị bán nồi đất ) nêu lên sức mạnh của sự đòan kết ( Chuyện bó đũa ) Bài 3: Viết đoạn văn khoảng 8 câu nêu suy nghĩ của em về một truyện ngụ ngôn mà em đã học? Gợi ý: Câu chuyện về chú ếch ngốc nghếch đã mang lại cho người đọc nhiều bài học có ích trong cuộc sống. Một môi trường nhỏ bé, hạn hẹp, không có sự giao lưu sẽ làm hạn chế tầm hiểu biết về thế giới xung quanh. Khi sống lâu trong một môi trường khép kín, sự hiểu biết của người ta sẽ trở nên nông cạn, hạn hẹp, từ đó dễ nảy sinh tâm lí chủ quan, kiêu ngạo. Bởi vậy, chúng ta phải biết mở rộng các mối quan hệ bạn bè, thầy cô; biết "đi một ngày đàng" để "học một sàng khôn". Bên cạnh đó, sự kiêu ngạo, chủ quan rất dễ khiến cho ta phải trả giá đắt, có khi mất mạng như chú ếch kia. Vì vây, dù sống ở trong môi trường nào cũng không nên bó hẹp suy nghĩ, phải chú ý học hỏi để mở rộng tầm hiểu biết. Và khi thay đổi môi trường sống hoặc lĩnh vực nghề nghiệp quen thuộc phải thận trọng, khiêm tốn tìm hiểu để thích nghi; tránh chủ quan, kiêu ngạo, suy nghĩ nông cạn, hạn hẹp.
em đã rút ra những bài học gì cho bản thân
4.Củng cố (3’) - Qua các câu chuyện ngụ ngôn, em rút ra bài học gì cho bản thân? 5. Hướng dẫn về nhà( 2’) - Tìm và đọc thêm các truyện ngụ ngôn khác. - Đọc và soạn bài tiếp theo. *Rút kinh nghiệm: Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 39-40 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Kiểm tra nhận thức của HS về văn tự sự. 2. Kĩ năng: - Kiểm tra kỹ năng lập ý, lập dàn ý, viết văn theo bố cục 3 phần. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn, trung thực khi làm bài. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, sáng tạo, cảm thụ thẩm mỹ... II. Chuẩn bị: 1. GV: - Ra đề, đáp án và biểu điểm. 2. HS: - Ôn lại kiến thức về văn tự sự. III. Tiến trình tổ chức dạy - học. 1. Kiểm tra. 2. Củng cố: - Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. 3. Hướng dẫn học ở nhà: - Ôn lại kiến thức đã học. - Xem lại kiến thức về thể loại văn tự sự.
việc sưu tầm các truyện ngụ ngôn,
125
126
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5’) - Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ (Xem tranh, đoán tên tác phẩm) - GV nhận xét, chuyển ý vào phần sau.
- HS làm việc cá nhân - HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu thiếu)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 25’) Ngày soạn:.../...../.... Ngày dạy: .../..../.... Tiết 41: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh đánh giá kết quả về các văn bản đã học thông qua bài kiểm tra. 2. Kĩ năng - Có kĩ năng phát hiện, đặt câu, dựng đoạn 3. Thái độ - Học tập nghiêm túc, có tinh thần vươn lên trong học tập - Trân trọng, yêu quí các tác phẩm văn học dân gian đã học và được biết 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
127
Nội dung cần đạt
I. Trả bài II. Đề bài
Hoạt động 1: Trả bài Hoạt động 2: Chữa bài GV ghi đề bài lên bảng - Giáo viên đưa đáp án, biểu điểm lên máy chiếu - Theo em đề bài yêu cầu gì?
Hoạt động 3: Nhận xét bài làm của học sinh
(Trong sổ lưu đề) III. Chữa bài (Trong sổ lưu đề) - HS xác định yêu cầu của đề bài, trả lời cá nhân - HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu thiếu) - HS ghi bài
III. Nhận xét 1. Ưu điểm - Đa số bài các em làm đúng phần trắc nghiệm và phần tự luận, trình bày khoa học, rõ ràng. - Với bài viết đoạn văn, đa số các em viết đúng yêu cầu của đề bài, đảm bảo được ý chính. - Bài viết có bố cục rõ ràng, lời văn có sự sáng tạo, trình bày rành mạch, khoa học. - Diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc. - Một số bài, chữ viết sạch, đẹp, không (ít) sai lỗi chính tả, diễn đạt tốt như bài của các bạn: 2. Tồn tại - Một số bài làm phần trắc nghiệm chưa chính xác: đáp án sai - Phần tự luận: + Câu 1: Các ý chưa được trình bày rõ ràng Diễn đạt chưa rõ nghĩa (học
128
Giáo án Ngữ văn 6
Hoạt động 4: Chữa lỗi cho học sinh - Gv đưa một số lỗi trong bài của học sinh qua máy chiếu - Nêu cách khắc phục những tồn tại trên?
Giáo án Ngữ văn 6
sinh) + Câu 3: Đoạn văn chưa đảm bảo số câu: quá dài (hs), quá ngắn (hs) Nhiều bài viết sai nhiều lỗi chính tả, lỗi ngắt và dùng dấu câu, lỗi lặp từ (hs) Một số em trình bày bài làm còn cẩu thả, chữ viết xấu, dùng bút xoá nhiều(hs) Một số bài còn viết tắt chữ số(hs) Một số đoạn chưa phải đoạn cảm nhận (hs) 3. Cách khắc phục - Đọc kĩ đề, xác định chính xác yêu cầu của đề bài. - Dạng bài trắc nghiệm: đáp án một lựa chọn - Dạng bài tự luận: trình bày rõ ràng, đủ ý. - Đoạn văn cảm nhận: đủ ý, diễn đạt trôi chảy, trong sáng, giàu cảm xúc.
- Theo dõi, phát hiện lỗi, sửa - Trả lời
HS đọc bài được Hoạt động 5: Đọc bài tốt điểm cao. - HS cả lớp lắng GV nhận xét, chuyển ý vào nghe phần sau - Theo dõi Hoạt động 6: Thống kê bài bài kiểm tra C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG ( 10’ )
129
Hoạt động 7: Phát hiện và sửa lỗi Hãy tìm ra những lỗi mắc phải trong đoạn văn để rút kinh nghiệm cho bản thân
- Lỗi viết sai chính tả Thảo - Lỗi lặp từ - Lỗi viết câu thiếu thành phần luận nhóm, đại - Lỗi đoạn văn thiếu logic diện nhóm trả lời -
D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (4’) - Xem lại bài kiểm tra, sửa lỗi trong bài - Soạn bài: Luyện nói kể chuyện Nhóm 1(Tổ 1+2): Kể về một chuyến về quê Nhóm 2 (Tổ 3+4):
Ghi chép
Kể về một cuộc đi thăm di tích lịch sử * Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................... ............................................................................................................................ Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 42: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: - Nắm vững đặc điểm của 2 loại ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba và tác dụng của từng loại ngôi kể. - Biết lập dàn bài cho bài văn kể chuyện miệng theo đề bài. - Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay bài mẫu. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng luyện nói trước tập thể. 3.Thái độ: tự tin khi nói trước tập thể lớp II. CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án. HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà. PP: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
130
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
GV: Kiểm tra việc lập dàn ý ở nhà 3. Bài mới Hoạt động của GV
lạc, hay, lời văn trong sáng, gọn. Hoạt
Nội dung cần đạt
động của HS
bài học gì cho bản thân để nâng
A. Hoạt động khởi động (5 phút) Trò chơi « Ai thông minh hơn » Tham gia Dẫn vào bài B. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) HĐ1: GV hướng dẫn lập dàn ý. I. Bài tập chuẩn bị Đề ra: Kể lại một chuyến về quê. HS trả lời ? Muốn tìm hiểu đề ra ta đi sâu 1. Tìm hiểu đề. tìm hiểu những bước nào? - Thể loại: Văn tự sự. - Nội dung: Kể một chuyến về quê Gọi học sinh nhắc lại dàn ý của 2. Lập dàn ý. - Mở bài: Lí do về quê?Về quê với ai? bài văn kể chuyện gồm mấy phần? nhiệm vụ của từng phần? - Thân bài: + Lòng xôn xao khi được về Mở bài. quê. Thân bài? + Quang cảnh chung của quê Kết bài? GV bổ sung. hương. +Gặp họ hàng thân thuộc. + Thăm mộ tổ tiên. + Gặp bạn bè cùng lứa. Dưới mái nhà người thân. Kết bài: Chia tay, cảm xúc về quê hương. HĐ2:GV hướng dẫn học sinh tập
D. Hoạt động vận dụng (5 phút) Em rút ra được yêu cầu và Trả lời cao kĩ năng luyện nói? E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2 phút) + Về nhà: tìm hiểu, đọc thêm các bài văn kể chuyện 4. Củng cố : GV khái quát lại bài học 5. Dặn dò : + Soạn bài: Cụm danh từ, đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk.( Khái niệm cụm danh từ, mô hình cụm danh từ. *Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
II. Học sinh luyện nói theo tổ. HS
nói theo nhóm dựa trên dàn bài.
luyện tập, lập dàn ý C. Hoạt động luyện tập (17 phút) HĐ3: Gv cho học sinh luyện nói HS luyện nói III. Luyện nói trên lớp. trước lớp 1. Mở bài. trước lớp. GV bổ sung. - Bài em nào nói tốt GV cho điểm 2. Thân bài. khuyến khích. 3. Kết bài. - Gv theo dõi, nhận xét, sửa chữa các lỗi mà học sinh mắc phải. Yêu cầu học sinh phát âm rõ ràng, dễ nghe, diễn dạt mạch
131
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 43: Tiếng Việt CỤM DANH TỪ I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: - Nghĩa của cụm danh từ. - Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ. - Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ. - Ý nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau trong cụm danh từ. 2. Kĩ năng: - Đặt câu có sử dụng cụm danh từ. 3. Thái độ:
132
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- Yêu Tiếng Việt và có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, giao tiếp, làm việc nhóm.... II. Chuẩn bị : 1.GV: - Máy chiếu 2. HS: - Đọc và nghiên cứu bài theo câu hỏi SGK. III. Tiến trình tổ chức dạy - học: 1. Ổn dịnh tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Danh từ là gì? Danh từ được chia làm mấy loại? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
? Tìm một danh từ phát triển thành một cụm danh từ và đặt câu với cụm danh từ ấy ? + Mẫu: DT: sông dòng, Cửu Long Câu: Dòng sông Cửu Long đổ ra biển bằng chín cửa . ? Em có nhận xét gì về cụm danh từ ? HĐ2(10'): Hướng dẫn học sinh tìm cấu tạo của cụm danh từ: - Cụm danh từ đầy đủ: phần trước, phần trung tâm và phần sau - GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần II SGK ? Tìm các cụm danh từ trong câu văn trên ? - làng ấy, ba thúng gạo nếp, ba con trâu đực, ba con trâu ấy, năm sau, cả làng, chín con ? Liệt kê những từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau danh từ trong các cụm danh từ trên và Sắp xếp chúng ? - GV chốt trên bảng phụ ? Cụm danh từ có cấu tạo như thế nào ? + Phần trước: ba, chín, cả . + Phần trung tâm: làng,thúng gạo, con trâu, con năm, làng. + Phần sau: ấy, nếp, đực, sau. GV giảng: Phần trung tâm của cụm danh từ không phải là 1 từ là 1 bộ phận ghép gồm 2 từ – tạo thành T T1 và TT2 - T1: chỉ chủng loại khái quát ; T2: chỉ đối tượng cụ thể C. HĐ luyện tập : - GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận trong 3' - GV giao nhiệm vụ: + Nhóm 1, 4: Tìm cụm danh từ trong ý a + Nhóm 2: Tìm cụm danh từ
A. HĐ khởi động: Cho hs tìm danh từ trong đoạn thơ
Tìm danh từ
GV vào bài mới B. HĐ hình thành kiến thức: HĐ1(10') :Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cụm danh từ: - GV chiếu ví dụ SGK ? Các từ ngữ được in đậm này bổ sung ý nghĩa cho những từ nào ? – GV chốt: ( DT TT : ngày, túp lều, vợ chồng ) ? Các tổ hợp từ trên được gọi là gì ? ? Cụm danh từ là gì ? - GV:So sánh các cách nói sau : + túp lều / một túp lều + một túp lều / một túp lều nát + một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biển . ? Em có nhận xét gì về nghĩa của một cụm danh từ so với nghĩa của một danh từ? Nghĩa của một cụm danh từ cụ thể hơn nghĩa của một danh từ ? Cụm danh từ đóng vai trò ngữ pháp gì trong câu ?
I.CỤM DANH TỪ LÀ GÌ? (12’) - HS đọc ví dụ
- HS xác định – nhận xét - HS: Trả lời
1. VD ( SGK) 2. Nhận xét Ngày < xưa DTTT hai > vợ chồng < ông lão đánh cá A. DTTT một > túp lều < nát trên bờ biển DTTT - Cụm DT là 1 tổ hợp do danh từ và 1 số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành .
- Nghĩa của một cụm danh từ cụ thể hơn nghĩa của một danh từ.
133
- HS: Trả lời
- Đặc điểm ngữ pháp của cụm danh từ: Cụm danh từ hoạt động như một danh từ nhưng đầy đủ hơn, cụ thể hơn, làm chủ ngữ trong câu . 3. Kết luận: Ghi nhớ : sgk .
- HS: Trả lời - HS: Trả lời
- HS đọc ghi nhớ SGK
- HS đọc ví dụ
II. CẤU TẠO CỦA CỤM DANH TỪ . 1. Ví dụ : sgk . - HS: Trả lời
2. Nhận xét:
- HS kẻ - điền vào mô hình sgk – nêu ý kiến – nhận xét
Phần trước
134
T1 T2
Phần trung tâm T1 T2
Phần sau s1
s2
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
trong ý b + Nhóm 3:Tìm cụm danh từ trong ýc - Chép, điền cụm DT vào mô hình - GV nhận xét, kết luận.
ba ba ba chí n cả
- GV hd HS làm bài tập 3 - GV nhận xét, kết luận
làng thún g con con con năm làng
4. Củng cố ( 3’)
ấy gạo trâ u trâ u
nếp đực
- Cụm DT có đặc điểm gì về cấu tạo? - So sánh vai trò của cụm DT với DT
ấy
5. Dặn dò ( 2’) - Nhớ các đơn vị kiến thức về danh từ và cụm danh từ.
sau
- Tìm cụm danh từ trong một truyện ngụ ngôn đã học. - Đặt câu có sử dụng cụm danh từ, xác định cấu tạo cụm danh từ. - Làm BT trong sách BT.
D.HĐ vận dụng: Hs viết đoạn văn cảm nhận về 1 Hs đọc ghi nhớ sgk nhân vật em yêu thích trong truyện dân gian. Đoạn văn có
*Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………
3. Kết luận: Ghi nhớ sgk
Ngày soạn: Ngày dạy:
sử dụng cụm DT.
Tiết 44: SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS hiểu: - ý nghĩa, công dụng của số từ và lượng từ. 2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng số từ và lượng từ khi nói và viết 3.Thái độ: Tự tin khi sử dụng số từ và lượng từ. 4. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II.CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án,. Chuẩn bị bảng phụ HS: SGK,vở ghi, vở soạn III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong dạy bài mới 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) Nhóm 1 chuẩn bị một Hs quan sát và đoạn văn từ 7-8 câu trả lời I.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1,2 - HS: Đại diện các nhóm trình bày -> Nhóm khác nhận xét
III. LUYỆN TẬP . Bài tập 1: a. một người chồng thật xứng đáng b. một lưỡi búa của cha để lại c. một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ . Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu bài Bài tập 3: tập 3 -> suy nghĩ làm Điền vào chỗ trống : …thanh sắt ấy … bài …vừa rồi ,…cũ …
135
136
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
trong đó có chứa số từ Yêu cầu các nhóm tìm GV dẫn:Số từ và lượng từ là hai loại từ quan trọng trong Tiếng Việt. Việc xác định chính xác 2 loại từ này sẽ giúp chúng ta có một kiến thức vững vàng và dễ dàng hơn trong quá trình học Văn và Tiếng Việt. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ1: Hướng dẫn tìm I. Số từ 1Ví dụ: ( Đọc 2 VD ở sgk) hiểu mục 1 - Gọi học sinh đọc 2 ví HS đọc VD * Nhận xét. dụ - Các từ: Hai, một trăm, chín, một đúng trước ? Những từ in đậm bổ danh từ bổ sung ý nghĩa về số lượng. sung ý nghĩa cho từ nào - Từ sáu đứng sau danh từ, bổ sung ý nghĩa về trong câu? thứ tự. ? Chúng đứng ở vị trí Trả lời a. Bổ sung về số lượng: trước danh từ nào trong cụm từ và bổ b.Bổ sung về thứ tự: sau danh từ sung ý nghĩa gì? - Đôi là danh từ chỉ đơn vị vì: ? Từ đôi trong câu a có Trả lời + có thể nói: một đôi giầy phải là số từ không? Vì + không thể nói: đôi cái giầy sao? (Một đôi: khôn phải số từ ghép vì nó không sử dụngdanh từ chỉ đơn vị) Những từ khác tương - Cặp, tá, chục. tự. 2. Kết luận: ( SGK) Trả lời II. Lượng từ 1. Ví dụ. đọc Ghi nhớ * Nhận xét. ? Thế nào là số từ. - Những từ: các, những, cả mấy, đứng trước danh từ chỉ lượng tổng thể ít hay nhiều gọi là lượng từ. - GV gọi 1 học sinh đọc ghi nhớ SGK * Giống: cùng đứng trước danh từ * Khác: HĐ2:Hướng dẫn tìm Trả lời - Số từ: chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. hiểu mục 2 ? Đọc và trả lời câu hỏi - Lượng từ: chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. để tìm hiểu khái niệm Trả lời ? Nghĩa của những từ in đậm trong những câu
137
dưới đây có gì giống và Trả lời khác nghĩa của số từ.
2. Phân loại lượng từ
? Lượng từ là gì? Trả lời ? Sắp xếp các lượng từ vào mô hình cụm danh Trả lời từ?
Cụm danh từ PTT
PT T1
T1
T1
Các Nhữn g
? Lượng từ được phân loại như thế nào? Cả
mấy
T2
PS S1
S 2
Hoàng tử thua trận
kẻ tướng lĩnh,quân sĩ
- Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy. - Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối : các, những, mọi, mỗi, từng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (12’) HS luyện tập III. Luyện tập. bằng cách làm 1. Số từ: BT a) Một, hai, ba, năm (số lượng) b) bốn, năm (thứ tự) - Gọi học sinh đọc bài 2. Trăm, ngàn, muôn (slượng không chính xác) tập 1,2 nêu yêu cầu, kiến thức. 3. Điểm giống nhau và khác nhau của từng và mỗi. - Giống: + Tách ra từng cá thể, từng sự vật. -Gv hướng dẫn học sinh - Khác: + từng vừa tách riêng từng cá thể, từng làm bài tập 3 sự vật vừa mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự hết cá thể này đến cá thể khác, sự vật này đến sự vật khác. + Mỗi chỉ có ý nghĩa tách riêng để nhấn mạnh chứ không mang ý nghĩa lần lượt, trình tự. D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 6’) GV yêu cầu HS tìm số HS trả lời từ và lượng từ trong bài “Ếch ngồi đáy giếng và thầy bói xem voi” E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG ( 2’) - Làm bài tập còn lại ở HS chuẩn bị bài HĐ3: Gv hướng dẫn luyện tâp.
138
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
sgk .Học thuộc phần ở nhà ghi nhớ. - Chuẩn bị bài mới: Kể chuyện tưởng tượng, đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk.Yêu cầu mỗi học sinh tự tưởng tượng ra một câu chuyện để giờ sau kể *Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 45: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm chắc các kiến thức Tiếng Việt đã học 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng đọc – hiểu, nhận diện, phân tích, cảm thụ. - Kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn có yêu cầu Tiếng Việt. 3. Thái độ - Học tập nghiêm túc, làm bài cẩn thận, chủ động, sáng tạo. 4. Năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mỹ II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Giáo án. Ma trận. Đề kiểm tra + đáp án. 2.Học sinh: Giấy kiểm tra, đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1’) 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (1’) 3. Bài mới (43’)
139
- GV phát đề - Hs làm bài - Thu bài, nhận xét 4. Hướng dẫn về nhà: Rút kinh nghiệm: Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 46: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI VĂN TỰ SỰ - KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm được các yêu cầu của bài làm văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự, sửa những lỗi chính tả phổ biến. - Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý lập dàn bài. - Thực hành lập dàn bài. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng kể theo hình thức nhớ lại, vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình. 3. Thái độ: Tự tin khi kể chuyện đời thường. 4. Năng lực: Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình II. CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, bảng phụ HS: Soạn trước bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong dạy bài mới 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Cho học sinh xem video truyện ngụ ngôn VN GV vào bài
HS xem
B. HOẠT ĐỘNG HINH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20’) HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 Gọi h/s đọc đề bài. ? Nêu yêu cầu của mỗi đề. GV nhận xét, bổ sung.
đọc đề bài
140
I. Các đề văn tự sự: - 7 đề SGK (119) (câu chuyện đời thường) * Nhận xét. - Phạm vi: Kể chuyện đời thường.
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Trả lời
? Yêu cầu của đề bài kể chuyện đời thường. -Yêu cầu học sinh đặt 2 đề cùng loại?
Phát biểu
Nhóm 1 trình bày
- Yêu cầu từng đề: Kể chuyện đời thường là kể những câu chuyện hàng ngày từng trải qua, từng gặp với những người quen hay lạ nhưng để lại những ấn tượng, cảm xúc nhất định nào đó. - Yêu cầu của kể chuyện đời thường là nhân vật và sự việc cần phải chân thực, không nên bịa đặt, thêm thắt tuỳ ý.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (20’) HĐ2HD H/S làm một đề văn tự sự. Gọi học sinh đọc đề bài. ?Trình bày các bước trước khi làm bài? Gọi đại diện nhóm 1 trình bày phần tìm hiểu đề và phương hướng làm bài - GV bổ sung, chốt lại ý chính.
II. Cách thực hiện một đề văn tự sự KCĐT HS đọc đề bài Đề bài:"Kể chuyện về ông hay bà của em" Nhóm 1 trình bày HS nhận xét, bổ sung
Yêu cầu học sinh nhóm 2 trình bày Lắng nghe các bước làm bài văn kể về ông bà hướng dẫn của giáo viên em theo như sgk đã hướng dẫn và trả lời câu hỏi : ?Bài làm có bám sát đề ko ? ? Các sự việc có xoay quanh chủ đề về người ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu không?
141
1. Tìm hiểu đề. - Thể loại: Kể chuyện (KCĐT) về người thật, việc thật. - Nội dung:+ Kể về hình dáng, tính tình, phẩm chất của ông. + Biểu lộ tình cảm yêu mến, kính trọng của em. 2. Phướng hướng làm bài. - Không tuỳ tiện nhớ gì kể đấy. - Không nhất thiết phải xây dựng thành câu chuyện có tình tiết, cốt chuyện chặt chẽ li kì. - Giới thiệu chung về ông. - Một số việc làm, thái độ ứng xử của ông với mọi người trong gia đình, với em. VD: Ông thích hoa, cây cảnh, đánh cờ, giảng sách cổ cho con
Sau khi nhóm 1 trình bày, gv chốt kiến thức về các bước làm bài
cháu. 3. Lập dàn bài: a. Mở bài: - Giới thiệu chung về ông em. b. Thân bài: - Ý thích của ông em + Ông thích trồng cây xương rồng. + Cháu thắc mắc, ông giải thích. - Ông yêu các cháu. + Chăm sóc việc học + Kể chuyện cho các cháu. + Chăm lo sự bình yên cho gia đình. c. Kết bài: Nêu tình cảm, ý nghĩa của em đối với ông. III. Luyện tập: 1. Lập dàn bài cho đề văn sau: Hãy kể về một người thân trong gia đình. 2. Viết mở bài và kết bài cho
Hướng dẫn học sinh luyện tập lập dàn ý và viết bài. Gọi hs trình bày, gv nhận xét, chốt kt.
đề văn vừa lập dàn ý Lập dàn ý, nhóm 2 trình bày Làm bài
D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’) Sưu tầm thêm các bài văn hay và ghi lại dàn ý chi tiết của các bài đó. 4.Củng cố: - Gv khát quát nội dung bài học 5. Dặn dò: - Làm bài tập còn lại ở sgk .Hoàn thành các dàn ý trên vào vở BT ngữ văn - Chuẩn bị bài mới *Rút kinh nghiệm:
142
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
…………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Hoạt động của thầy và trò HĐ1 (10'): Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề và xây dựng đáp án: - GV đọc từng câu hỏi trong phần trắc nghiệm khách quan. - HS trả lời phương án lựa chọn - GV nhận xét sau mỗi câu trả lời và công bố đáp án từng câu ? Bài làm của em đạt ở mức độ nào ? ? Có những câu nào em xác định sai ? ? Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài làm này ? - HS đọc đề bài phần trắc nghiệm tự luận - GV ghi lại câu hỏi 1,2,3 - GV nêu đáp án câu 1,2,3( Ở tiết 28) ? Bài làm của em đạt ở mức độ nào ? ? Bài làm của em đã nêu được các ý như đáp án chưa ? HĐ2 (9' ): GV nhận xét bài làm của học sinh: * Ưu điểm: - Một số bài làm nắm chắc kiến thức văn học dân gian, trình bày đủ ý, diễn đạt lưu loát. - Nhiều bài chữ viết đẹp, trình bày khoa học( Tùng, Hè, Chi, Nguyệt...) * Nhược điểm: - Một số bài làm sơ sài, trả lời còn chung chung, chưa đúng vào yêu cầu câu hỏi. - Nhiều bài phần tự luận sơ sài, thiếu ý, diễn đạt lủng củng. - Một số bài chữ viết xấu, chưa hoàn thành bài viết. ( Quang, Võ, Nguyên, Trang...) HĐ3 ( 20'): GV hướng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài viết GV trả bài HS chữa lỗi trong bài viết của mình HS trao đổi bài viết, tự kiểm tra theo cặp GV kiểm tra một số bài viết đã chữa lỗi của học sinh.
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 41:
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
I. Mục tiêu : 1. Kiến thức: -HS tự đánh giá được khả năng nhận thức của mình về phần văn học dân gian: Truyện truyền thuyết và cổ tích. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: - HS có ý thức tự đánh giá, rút kinh nghiệm để học tập tốt hơn. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy, giao tiếp, cảm thụ... II. Chuẩn bị : 1.GV: - Chấm, chữa bài . 2. HS: Ôn lại các văn bản truyền thuyết và cổ tích đã học: III. Tiến trình tổ chức dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp trong bài ) 3. Bài mới: * Giới thiệu bài ( 1' ):
143
Nội dung kiến thức I. ĐỀ BÀI, TÌM HIỂU ĐỀ, XÂY DỰNG ĐÁP ÁN:
II/ NHẬN XÉT:
III.TRẢ BÀI- CHỮA LỖI: Sai Lỗi Thể hiện sự ao diễn ước hoà bình đạT cho đất nước ta. Lỗi ý, nghuyện, chính thánh gióng,làm tả song,chuyện dân dan... Lỗi Truyền thuyết dùng là một câu chuyện dân từ
144
Sửa lại Thể hiện ý nguyện đoàn kết của dân tộc ta. ý nguyện,Thánh Gióng,làm xong,truyện dân gian. Truyền thuyết là loại truyện dân gian.
Giáo án Ngữ văn 6
- GV: Cho đọc một số bài làm khá.
Giáo án Ngữ văn 6
Lỗi viết số,viết tắt
gian. Cổ tích nói về một sự kiện xa xưa cổ hủ. 1,2, ko,nc..
Cổ tích kể về các kiểu nhân vật quen thuộc... một, hai,không, nước..
4. Củng cố ( 3’ ): - GV khắc sâu cách trình bày một nội dung kiến thức trong bài kiểm tra. - Truyền thuyết là gì ? - Thế nào là truyện cổ tích ? 5. Hướng dẫn về nhà ( 2' ): - Đọc lại các văn bản truyện đã học - Xem lại toàn bộ nội dung ý nghĩa của các văn bản truyện truyền thuyết và cổ tích đã học. - Chuẩn bị bài " Luyện nói kể chuyện " theo yêu cầu phần I SGK (Tr 111) *Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 35-36 LUYỆN TẬP NGÔI KỂ, LỜI KỂ VÀ THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Củng cố, ôn tập các kiến thức về ngôi kể, lời kể và thứ tự kể trong văn tự sự 2. Kỹ năng - Vận dụng kiến thức vào lựa chọn, thực hành sử dụng các ngôi kể , lời kể. - Rèn ký năng đọc – hiểu các văn bản tự sự dựa theo ngôi kể, lời kể và thứ tự kể. 3. Thái độ - Thêm tự tin khi sử dụng các ngôi kể. - Thêm yêu mến môn học 4. Năng lực * Năng lực chung * Năng lực riêng - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thưởng thức văn học / - Năng lực giao tiếp. cảm thụ thẩm mỹ - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II - Chuẩn bị : 1. Giáo viên :
145
- Thiết kế giáo án, bài giảng - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu 2. Học sinh : - Soạn bài. Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III- Tiến trình tổ chức Dạy - Học : 1 - Ổn định tổ chức :ktss (1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3 - Bài mới : (44’) Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) -Một nhóm HS lên trình bày Quan sát một câu chuyện. ?Hãy xác định ngôi kể, lời kể Hs xác định và thứ tự kể trong câu chuyện trên? -GV nhận xét. Dẫn vào bài: “Ở những tiết học trước chúng ta đã được tìm hiểu thế nào là ngôi kể, lời kể và thứ tự kể trong văn tự sự. Trong tiết học Lắng nghe hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng kiến thức để luyện tập về các nội dung trên B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ 1: Củng cố kiến thức về 1.Ngôi kể, lời kể trong văn tự sự - Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người ngôi kể và lời kể. ? Hãy nhắc lại ngôi kể là gì? -Hs nhớ lại kiến kể sử dụng để kể câu chuyện. Có những loại ngôi kể nào? thức, phát biểu. - Có những loại ngôi kể: +Ngôi t1: người kể tự xưng là “tôi” + Ngôi t3: khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể tự giấu mình đi. 2.Thứ tự kể trong văn tự sự -Khi kể chuyện có thể kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên, ?Có thể kể chuyện theo những -HS trả lời việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau thứ tự như thế nào? - Để tạo bất ngờ, gây chú ý khi kể, có thể đem kết quả hoặc sự việc hiện tại lên kể trước. C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) Bài 1: Xác định ngôi kể trong -Thảo luận theo bàn Bài 1: đoạn văn sau. Sau đó, thay đổi và đưa ra ý kiến - Đoạn văn hiện tại ở ngôi t1
146
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
sang ngôi kể khác và nhận xét ngôi kể đem lại điều gì mới cho đoạn văn; “Ngày nào cũng vậy, suốt buổi tôi chui vào trong cùng hang, hì hục đào đất để khoét một cái ổ lớn làm thành một cái giường ngủ sang trọng. Rồi cũng lo xa như các cụ già trong họ hàng dế, tôi đào hang sâu sang hai ngả làm những con đường tắt” Bài 2: Hãy giải thích vì sao -Thảo luận và đưa ra trong các truyện cổ tích hay ý kiến truyền thuyết người ta hay kể theo ngôi thứ 3 mà không kể theo ngôi t1?
- Định hướng: thay các từ “tôi” bằng từ “Dế Mèn” - Đoạn mới giàu tính khách quan, như là đang xảy ra, hiển hiện ngay trước mắt người đọc qua giọng kể của người ngoài cuộc.
Bài 2: Vì: - Để giữ không khí truyền thuyết và cổ tích - Để giữ khoảng cách rõ rệt giữa người kể và các nhân vật trong truyện. D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3’) ? Vận dụng kiến thức, hãy viết -Suy nghĩ, vận dụng một bức thư cho một người bạn kiến thức ở xa, trong đó sử dụng ngôi kể thứ nhất và xác định thứ tự kể của bức thư E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (2’) ? Tìm một vài văn bản được kể Lắng nghe, thực theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ hiện ba. Từ đó, xác định thứ tự kể của những câu chuyện đó. -Ôn bài, nắm vững kiến thức bài học - Hoàn thiện bài tập được giao. Chuẩn bị bài cho tiết luyện tập tiếp theo *Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. *************************** Tiết 2 I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức -HS tiếp tục củng cố, ôn tập kiến thức về ngôi kể, lời kể và thứ tự kể trong văn tự sự 2. Kỹ năng -Rèn kỹ năng sử dụng ngôi kể, lơi kể hợp lí.
147
- Biết xác định thứ tự khi kể chuyện 3. Thái độ - Thêm tự tin khi sử dụng các ngôi kể. - Thêm yêu mến môn học 4. Năng lực * Năng lực chung * Năng lực riêng - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thưởng thức văn học / - Năng lực giao tiếp. cảm thụ thẩm mỹ - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II - Chuẩn bị : 1. Giáo viên : - Thiết kế giáo án, bài giảng - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu 2. Học sinh : - Soạn bài. Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III- Tiến trình tổ chức Dạy - Học : 1 - Ổn định tổ chức :ktss (1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3 - Bài mới : (44’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) - Một nhóm HS trình chiếu một Quan sát số đoạn văn kể chuyện. ?Hãy nhanh tay ghi lại thứ tự kể Thực hiện yêu cầu của các đoạn văn trên. -GV nhận xét. Dẫn vào bài: “Trong những tiết học trước, chúng ta đã được học về ngôi kể, lời kể và thứ tự kể trong văn tự sự. Tiết học này chúng ta tiếp tục luyện tập về nội dung này” Lắng nghe B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’) Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hệ Củng cố kiến thức -Ngôi kể: Thứ 1, thứ 3. Vai trò thống lại kiến thức cần nhớ -Gv yêu cầu HS nhắc lại các kiến của từng ngôi kể thức cần lưu ý -Hs phát biểu - Thứ tự kể C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (25’) Hoạt động 2: Hướng dẫn HS -Chia nhóm 4 HS, 2.Luyện tập luyện tập xác định và vận dụng thảo luận tìm hiểu Gợi ý: Cho đề văn: “ Kể lại một đề và lập dàn ý, sắp I/ Mở bài: chuyến về quê mà em nhớ mãi” xếp thứ tự kể hợp lý Lý do về thăm quê, về quê với ai ? ? Hãy tìm hiểu đề và lập dàn ý II/ Thân bài:
148
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
+ Cảm xúc khi được về quê + Quang cảnh chung của quê hương -HS tập viết bài theo + Gặp họ hàng ruột thịt ngôi kể mà mình lựa + Thăm mộ tổ tiên chọn + Gặp bạn bè cùng tuổi + Dưới mái nhà người thân + Phút chia tay -Gv nhận xét dàn ý, dự định ngôi III/ Kết bài: kể của từng nhóm, Cảm nghĩ về chuyến về quê -Gv yêu cầu HS viết bài hoàn chỉnh. Chú ý: -Đưa ra các lựa chọn ngôi kể thích hợp để làm tốt yêu cầu đề bài - Sắp xếp các sự việc định kể hợp lý. D.HOẠT ĐỘNG VẬN DUNG (3’) ?Vận dụng kỹ năng luyện nói, -HS nói trước lớp hãy kể lại câu chuyện mà em vừa viết bên trên E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (2’) ? Sưu tầm các câu chuyện được -Lắng nghe kể theo thứ tự: từ kết quả, hiện Thực hiện tại đến nguyên nhân? Cho biết các chuyện cổ tích đã học được kể theo thứ tự nào? -Học bài, nắm vững bài học. -Hoàn thiện bài tập - Chuẩn bị bài tiếp theo: Soạn bài “Ếch ngồi đáy giếng”. *Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 38: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (truyện ngụ ngôn) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS hiểu: 1.Kiến thức : Hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn. - Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện. 2.Kĩ năng : Có kĩ năng khi cảm thụ một văn bản truyện ngụ ngôn. 3.Thái độ : Rút ra được bài học: chủ quan, kiêu ngạo là tính xấu làm hại con người. Cần học tập không ngừng để nâng cao hiểu biết. - Biết liên hệ các truyện trên với những tình huống hoàn cảnh thực tế phù hợp. 4. Năng lực: cho đề văn trên ?Xác định ngôi kể và thứ tự kể cho câu chuyện trên.
149
- Năng lực chung: thuyết trình, hợp tác, giao tiếp, tư duy - Năng lực riêng: cảm thụ, đánh giá, liên hệ II. CHUẨN BỊ - GV: Soạn giáo án, tranh ảnh, bảng phụ… - HS: Soạn bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (lồng ghép trong tiết dạy) 3. Bài mới Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. Hoạt động khởi động (3 phút) Quan sát tranh (câu chuyện Ếch ngồi Trả lời đáy giếng), nêu hiểu biết của em về văn bản này. B.Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút) HĐ1: Tìm hiểu chung về thể loại và I. Tìm hiểu chung. 1.Thể loại ngụ ngôn. văn bản - Gọi đọc hoặc giải thích các chú - Là loại truyện kể bằng văn xuôi thích* trong SGK.Truyện ngụ ngôn HS đọc hoặc văn vần, mượn chuyện về các là gì? Tìm hiểu khái loài vật, đồ vật hay chính con người niệm Truyện để nói bóng gió kín đáo chuyện con ngụ ngôn người nhằm răn dạy, khuyên nhủ con người trong cuộc sống. 2.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố cục: GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu. *Đọc Gọi 2 3 h/s đọc - GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ *Tìm hiểu chú thích(SGK) b. Chúa tể: kẻ có quyền lực cao nhất, khó phần chú thích (đã đọc ở nhà) không nhìn sách. Giải thích từ chi phối những kẻ khác. khó c. Dềnh lên: dâng cao - GV giải thích thêm 1 số từ không có ở phần chú thích. d. Nhâng nháo: ngông nghênh, không coi ai ra gì? -Truyện được chia ra làm mấy phần? *. Bố cục. Xác định bố Nội dung chính từng phần ra sao? a) Phần 1: đầu...chúa tể: Kể chuyện cục ếch khi ở trong giếng. b) Phần 2: tiếp...hết: Kể chuyện ếch khi ra khỏi giếng. - Đoạn 1: câu ''Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể''. - Đoạn 2: câu: Nó nhâng nháo đưa cặp mắt lên nhìn bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một
150
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
HĐ2. Tìm hiểu chi tiết về văn bản. Gọi H đọc đoạn 1ở sgk ? Khi ở trong giếng cuộc sống của HS đọc đoạn 1 ếch diễn ra ntn? HS trả lời ?Giếng là một không gian ntn? ? Như vậy cuộc sống của ếch trong HS xác định giếng là một cuộc sống ntn? ? Trong môi trường ấy ếch tự thấy Trả lời mình ntn? ? Điều đó cho thấy đặc điểm gì trong tính cách của ếch? ? Ở đây, chuyện về ếch nhằm ám chỉ HS trả lời điều gì về chuyện con người. HS trả lời Gọi H đọc đoạn 2 ở sgk ? ếch ra khỏi giếng bằng cách nào? ? Cách ra ngoài ấy thuộc về khách HS đọc quan hay ý muốn chủ quan của ếch? ? Lúc này có gì thay đổi trong hoàn cảnh sống của ếch? HS trả lời ? Nhưng ếch ta không nhận ra sự thay đổi đó. Những cử chỉ nào của ếch chứng tỏ điều này? Trả lời
? Tại sao ếch lại có thái độ nhâng nháo và chả thèm để ý như thế? HS trả lời ? Kết cục chuyện gì xảy ra với ếch? Theo em vì sao ếch lại bị giẫm bẹp? ? Mượn sự việc này dân gian muốn HS trả lời khuyên con người điều ? HĐ3 Hướng dẫn tổng kết. ? Truyện phê phán điều gì? khuyên răn điều gì?
151
con trâu đi qua giẫm bẹp. II.Đọc - hiểu văn bản 1. Khi ếch ở trong giếng - Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua, ốc nhỏ. Hàng ngày ếch cất tiếng kêu ồm ộp khiến các con vật kia rất sợ. -Chật, hẹp, không thay đổi. -Chật, hẹp, đơn giản.
- Khuyên nhủ người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan kiêu ngạo. ? Em hiểu gì về nghệ thuật truyện 2. Nghệ thuật. ngụ ngôn qua truyện “Ếch ngồi đáy giếng”? - Ngắn gọn -Giáo viên chốt - Mượn chuyện loài vật để khuyên Tìm nghệ thuật răn con người. truyện ngụ ngôn
-Oai như một vị chúa tể, bầu trời chỉ bằng cái vung. Hiểu biết nông cạn, nhưng lại huênh hoang. Môi trường hạn hẹp dễ khiến người ta kiêu ngạo, không biết thực chất về mình. 2. Khi ếch ra khỏi giếng. - Mưa to, nước tràn giếng đưa ếch ra ngoài. -Khách quan - Không gian mở rộng với “bầu trời” khiến ếch ta có thể đi lại khắp nơi. - Nhâng nháo nhìn lên bầu trời chả thèm để ý đến xung quanh. - Ếch tưởng bầu trời là “bầu trời giếng” của mình, xung quanh là “xung quanh giếng” của mình với cua, ốc nhỏ nhoi, tầm thường. ếch ta vẫn tưởng mình là chúa tể của bầu trời ấy, xung quanh ấy. Bị 1 con trâu đi qua giẫm bẹp - Cứ tưởng mình oai như trong giếng, coi thường mọi thứ xung quanh như trong giếng. - Do sống lâu trong môi trường chật hẹp không có kiến thức về thế giới rộng lớn. Không nhận thức rõ giới hạn của mình sẽ bị kết cục thảm hại. III. Tổng kết. 1. Nội dung: - Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang.
C.Hoạt động luyện tập (10 phút) Viết đoạn văn khoảng 7 câu nêu suy - Làm bài cá - Sống trong môi trường nhỏ hẹp. nghĩ của em về nhân vật chú Ếch. nhân - Suy nghĩ nông cạn, hạn hẹp - Liên hệ, suy nghĩ bản thân D.Hoạt động vận dụng (5 phút) Trả lời - Một số hiện tượng trong cuộc sống: Ngồi trong chum nói chuyện thế Nêu một số hiện tượng trong cuộc giới sống ứng với thành ngữ " Ếch ngồi đáy giếng" Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) Chuẩn bị bài mới: Thầy bói xem voi. Đánh giá, rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 39: THẦY BÓI XEM VOI (Truyện ngụ ngôn) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : Giúp HS hiểu: - Hiểu truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” khuyên răn người đời: + Xem xét sự vật một cách toàn diện. + Miêu tả sự vật khách quan bằng giác quan thích hợp. + Không nên bảo thủ, dùng “cẳng chân cẳng tay” để bảo vệ quan điểm. - Giáo dục tinh thần thận trọng khi xem xét đánh giá sự vật, tinh thần khiêm tốn, sự cầu tiến tiến bộ. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng: + Kể chuyện ngụ ngôn. + Tìm hiểu phần ý nghĩa “giáo huấn” khuyên răn của ngụ ngôn. 3.Thái độ: có thái độ phê phán các ông thầy bói và cần có sự nhìn nhận toàn diện các vấn đề một cách tổng thể. 4. Năng lực: - Năng lực cảm thụ, giao tiếp, hợp tác, tư duy - Năng lực riêng: đánh giá, phản biện
HS trả lời, xác định nội dung
152
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
II.
CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án HS: Soạn bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (lồng ghép trong tiết dạy) 3. Bài mới Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. Hoạt động khởi động ( 3 phút) Quan sát hình ảnh đoán tên câu chuyện và hiểu biết cơ bản của em về câu chuyện. B.Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút) HĐ1. HD cách đọc và tìm hiểu I. Tìm hiểu chung. 1.Đọc, tìm hiểu chú thích và bố chung. HS đọc cục: GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu. *Đọc Gọi 2 3 h/s đọc - GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ khó phần chú thích (đã đọc ở nhà) không *Tìm hiểu chú thích(SGK) nhìn sách. Giải thích từ - Chuyện gẫu: nói chuyện linh tinh cho qua thời gian. - GV giải thích thêm 1 số từ không có khó ở phần chú thích. -Truyện được chia ra làm mấy phần? Tìm bố cục Nội dung chính từng phần ra sao?
HĐ2:HD Đọc - hiểu văn bản. Gọi H đọc đoạn 1ở sgk ? Các ông thầy bói xem voi ở đây đều có chung đặc điểm nào? HS đọc ? Các thầy nảy ra ý định xem voi trong hoàn cảnh nào? HS trả lời ? Như vậy việc xem voi ở đây đã có sẵn dấu hiệu nào không bình thường? Trả lời ? Cách xem voi của các thầy diễn ra ntn?
153
2. Bố cục. 3 phần: Đoạn 1: “đầu...sờ đuôi”: Các thầy bói xem voi. Đoạn 2: “tiếp...sể cùn”: Các thầy phán về voi Đoạn 3: Còn lại: Hậu quả của việc xem và phán về voi. II.Tìm hiểu văn bản. 1. Các thầy bói xem voi a. Đặc điểm của các thầy. - Đều mù, Chưa biết hình thù của voi muốn xem voi. - Ế hàng ngồi tán gẫu. - Có voi đi qua. - Mù lại muốn xem voi - Vui chuyện tán gẫu, chứ không có ý định nghiêm túc.
Trả lời
b. Cách xem voi. - 5 thầy sờ 5 bộ phận khác nhau. + Voi: sun sun như con đỉa. + Ngà: chằn chẵn như đòn càn + Chân: sừng sững như cột đình + Tai: bè bè như cái quạt thóc + đuôi: tun tủn như cái chổi sể cùn. Từ láy 2. Các thầy phán về voi.
Gọi HS đọc đoạn 2 ở sgk ? Sau khi sờ voi, các thầy lần lượt nhận định ntn? ?Theo em các thầy có miêu tả đúng vật HS đọc mình sờ không? ? Vậy đâu là chỗ sai lầm trong nhận thức của các thầy về voi? Trả lời ? Nhận thức đã sai nhưng thái độ của các thầy bói khiến nhận thức của họ càng sai hơn. Thái độ đó biểu hiện qua lời nói nào của các thầy? Trả lời ? Em nghĩ gì về những lời nói đó? ? Theo em nhận thức sai lầm của các thầy bói về voi là do mắt không nhìn thấy hay còn do nguyên nhân nào Trả lời khác? GV: Các thầy bói sai ở phương pháp nhận thức sự vật: Lấy từng bộ phận Trả lời riêng lẻ của voi để định nghĩa về voi, nghĩa là sai tư duy chứ không đơn giản là sai do mắt. Các thầy nhận định sai lầm đến hậu quả gì? sang phần 3. ? Vì sao các thầy bói xô xát với nhau? ? Theo em tai hại của việc xô xát này HS trả lời là gì?
154
- đúng: các thầy dùng những từ láy để miêu tả. - Mỗi người chỉ biết được từng bộ phận của voi mà lại quả quyết nói đúng về voi. - “Tưởng...hoá voi” - “Không phải” - “Đâu có” - “ Ai bảo” - “Không đúng” - Phủ định ý kiến của người khác Khẳng định ý kiến của mình, nhận thức của các thầy sai lại càng sai. - Do mắt không nhìn thấy voi. - Do nhận thức: chỉ biết bộ phận lại tưởng biết toàn diện sự vật.
3. Hậu quả của việc xem và phán về voi. - Tất cả đều nói sai về voi nhưng ai cũng cho mình là đúng. - Đánh nhau toác đầu, chảy máu mà cuối cùng nhận định đúng về voi thì không ...
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
? Qua sự việc này nhân dân muốn tỏ thái độ gì đối với nghề thầy bói? HĐ3 Hướng dẫn tổng kết. ? Truyện phê phán điều gì? khuyên răn điều gì?
? Em hiểu gì về nghệ thuật truyện ngụ Rút ra nhận xé ngôn qua truyện “Ếch ngồi đáy giếng”? Tìm nội dung -Giáo viên chốt.
Châm biếm sự hồ đồ của nghề thầy bói. Giễu cợt, phê phán nghề thầy bói. III. Tổng kết. 1. Nội dung: - Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện. - Phê phán, chế giễu những người làm nghề thầy bói. 2. Nghệ thuật. - Mượn chuyện không bình thường của con người để khuyên răn con người bài học sâu sắc trong đời sống.
nghệ thuật
HĐ 3:HD Luyện tập. Đóng kịch diễn lại văn bản "Thầy bói xem voi"
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Giáo án. Ma trận .Đề kiểm tra + đáp án. 2 Học sinh:giấy kiểm tra,đồ dùng học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (kiểm tra sự chuẩn bị của HS) 3. Bài mới. - GV phát đề (Sổ lưu đề) - Hs làm bài - Thu bài, nhận xét 4. Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài Luyện nói kể chuyện Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……
C.Hoạt động luyện tập (10 phút) Làm việc theo III. Luyện tập nhóm lớn
D.Hoạt động vận dụng (5 phút) Tìm các biểu hiện trong cuộc sống ứng Làm việc với câu chuyện nhóm đôi E.Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) -Chuẩn bị bài mới: Danh từ. Đánh giá, rút kinh nghiệm: ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 8 TIẾT 39-40: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố, nắm vững các kiến thức đã học về văn tự sự 2. Kĩ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học vào làm bài. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong kiểm tra. 4. Năng lực:
155
156
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn:.../...../.... Ngày dạy: .../..../....
gì?
Tiết 42: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh đánh giá kết quả về các văn bản đã học thông qua bài kiểm tra. 2. Kĩ năng - Có kĩ năng phát hiện, đặt câu, dựng đoạn 3. Thái độ - Học tập nghiêm túc, có tinh thần vươn lên trong học tập - Trân trọng, yêu quí các tác phẩm văn học dân gian đã học và được biết 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: ( 1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong tiết học 3. Bài mới . Hoạt động Nội dung Hoạt động của giáo viên của học sinh cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5’) - Trò chơi: Đuổi hình bắt - HS làm việc cá chữ (Xem tranh, đoán tên nhân tác phẩm) - HS khác lắng - GV nhận xét, chuyển ý nghe, bổ sung vào phần sau. (nếu thiếu) B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 25’) Hoạt động 1: Trả bài I. Trả bài Hoạt động 2: Chữa bài II. Đề bài GV ghi đề bài lên bảng (Trong sổ lưu đề) III. Chữa bài (Trong sổ lưu đề) - Giáo viên đưa đáp án, biểu điểm lên máy chiếu - HS xác định yêu - Theo em đề bài yêu cầu cầu của đề bài, trả
157
lời cá nhân - HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu thiếu)
Hoạt động 3: Nhận xét - HS ghi bài bài làm của học sinh
III. Nhận xét 1. Ưu điểm - Đa số bài các em làm đúng phần trắc nghiệm và phần tự luận, trình bày khoa học, rõ ràng. - Với bài viết đoạn văn, đa số các em viết đúng yêu cầu của đề bài, đảm bảo được ý chính. - Bài viết có bố cục rõ ràng, lời văn có sự sáng tạo, trình bày rành mạch, khoa học. - Diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc. - Một số bài, chữ viết sạch, đẹp, không (ít) sai lỗi chính tả, diễn đạt tốt như bài của các bạn: 2. Tồn tại - Một số bài làm phần trắc nghiệm chưa chính xác: đáp án sai hoặc thiếu đáp án trong những câu hỏi nhiều lựa chọn. - Phần tự luận: + Câu 1: Chưa nêu đúng ý nghĩa hoặc thiếu ý nghĩa. Các ý chưa được trình bày rõ ràng Diễn đạt chưa rõ nghĩa (học sinh) + Câu 2: Đoạn văn chưa đảm bảo số câu: quá dài (hs), quá ngắn (hs) Nhiều bài viết sai nhiều lỗi chính tả, lỗi ngắt và dùng dấu câu, lỗi lặp từ (hs) Một số em trình bày bài làm còn cẩu thả, chữ viết xấu, dùng bút xoá nhiều(hs) Một số bài còn viết tắt chữ số(hs) Một số đoạn chưa phải đoạn cảm nhận (hs) 3. Cách khắc phục - Đọc kĩ đề, xác định chính xác yêu cầu
158
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
của đề bài. Hoạt động 4: Chữa lỗi - Theo dõi, phát - Dạng bài trắc nghiệm: đáp án một hoặc cho học sinh nhiều lựa chọn - Gv đưa một số lỗi trong hiện lỗi, sửa - Dạng bài tự luận: trình bày rõ ràng, đủ bài của học sinh qua máy ý. chiếu - Trả lời - Đoạn văn cảm nhận: đủ ý, diễn đạt trôi - Nêu cách khắc phục chảy, trong sáng, giàu cảm xúc. những tồn tại trên? HS đọc bài được điểm cao. - HS cả lớp lắng GV nhận xét, chuyển ý vào nghe phần sau Hoạt động 6: Thống kê - Theo dõi bài bài kiểm tra C. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG ( 10’ ) - Lỗi viết sai chính tả Hoạt động 7: Phát hiện Thảo luận - Lỗi lặp từ và sửa lỗi Hãy tìm ra những lỗi mắc nhóm, đại diện - Lỗi viết câu thiếu thành phần phải trong đoạn văn để rút nhóm trả lời - Lỗi đoạn văn thiếu logic kinh nghiệm cho bản thân Hoạt động 5: Đọc bài tốt
D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (4’) - Xem lại bài kiểm tra, sửa lỗi trong bài Ghi chép - Soạn bài: Luyện nói kể chuyện Nhóm 1(Tổ 1+2): Kể về một chuyến về quê Nhóm 2 (Tổ 3+4): Kể về một cuộc đi thăm di tích lịch sử * Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................................... ..............................................................................................................................................Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 42: LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN IV. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
159
1.Kiến thức: - Nắm vững đặc điểm của 2 loại ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba và tác dụng của từng loại ngôi kể. - Biết lập dàn bài cho bài văn kể chuyện miệng theo đề bài. - Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay bài mẫu. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng luyện nói trước tập thể. 3.Thái độ: tự tin khi nói trước tập thể lớp V. CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án. HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà. PP: thuyết trình, vấn đáp… VI. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 6. Ổn định tổ chức (1 phút) 7. Kiểm tra bài cũ (2 phút) GV: Kiểm tra việc lập dàn ý ở nhà 8. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS F. Hoạt động khởi động (5 phút) Trò chơi « Ai thông minh hơn » Tham gia Dẫn vào bài G. Hoạt động hình thành kiến thức (15 phút) HĐ1: GV hướng dẫn lập dàn ý. I. Bài tập chuẩn bị Đề ra: Kể lại một chuyến về quê. ? Muốn tìm hiểu đề ra ta đi sâu HS trả lời 1. Tìm hiểu đề. tìm hiểu những bước nào? - Thể loại: Văn tự sự. - Nội dung: Kể một chuyến về quê 2. Lập dàn ý. Gọi học sinh nhắc lại dàn ý của - Mở bài: Lí do về quê?Về quê với ai? bài văn kể chuyện gồm mấy - Thân bài: phần? nhiệm vụ của từng phần? + Lòng xôn xao khi được về Mở bài. quê. Thân bài? Kết bài? + Quang cảnh chung của quê hương. GV bổ sung. +Gặp họ hàng thân thuộc. + Thăm mộ tổ tiên. + Gặp bạn bè cùng lứa. Dưới mái nhà người thân. I. Kết bài: Chia tay, cảm xúc về quê hương. HĐ2:GV hướng dẫn học sinh tập nói theo nhóm dựa trên dàn bài. HS luyện tập, lập dàn ý
160
II. Học sinh luyện nói theo tổ.
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
H. Hoạt động luyện tập (17 phút) HĐ3: Gv cho học sinh luyện nói HS luyện nói III. Luyện nói trên lớp. trước lớp 1. Mở bài. trước lớp. GV bổ sung. - Bài em nào nói tốt GV cho điểm 2. Thân bài. khuyến khích. 3. Kết bài. - Gv theo dõi, nhận xét, sửa chữa các lỗi mà học sinh mắc phải. Yêu cầu học sinh phát âm rõ ràng, dễ nghe, diễn dạt mạch lạc, hay, lời văn trong sáng, gọn. I. Hoạt động vận dụng (5 phút) Em rút ra được yêu cầu và bài học Trả lời gì cho bản thân để nâng cao kĩ năng luyện nói? J. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2 phút) + Cụm danh từ, đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk.( Khái niệm cụm danh từ, mô hình cụm danh từ. *Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy:
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - Xem đoạn phim kể chuyện (một câu Xem chuyện bất kì) GV dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG TRẢ BÀI (39’)
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 48: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh đánh giá kết quả về tự sự 2. Kĩ năng - Có kĩ năng đặt câu, dựng đoạn - Viết đúng bố cục của bài tự sự. 3. Thái độ - Trân trọng, yêu quí Tiếng Việt 4. Năng lực
161
1. Đề bài: Sổ lưu đề KT 2. Đáp án, biểu điểm: Sổ lưu đề KT 3. Thống kê điểm: Điểm 0-2 Điểm <5 Bài SL (%) SL (%)
Điểm >8 SL (%)
Điểm 9-10 SL (%)
4. Những ưu nhược điểm: * Ưu điểm: .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ....... 5. Những lỗi cần sửa: .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ................. 6. Hướng khắc phục: .......................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................
162
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
.......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… … ***************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 44: ĐỘNG TỪ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức:Giúp HS: Cũng cố và nâng cao một bước kiến thức về động từ đã học ở bậc tiểu học. Giúp HS nắm được đặc điểm của động từ và 1 số loại động từ quan trọng. 2.Kĩ năng:Biết sử dụng đúng động từ khi nói, viết. Biết nhận biết phân loại động từ, sử dụng đúng động từ. 3.Thái độ: Tự tin khi sử dụng động từ trong khi nói và viết cho hiệu quả. II.CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ HS: Đọc trước bài ở nhà PP; thuyết trình, vấn đáp… 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : Hoạt động của giáo viên Hđ của h/s Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2’) Tổ chức cho HS hát tập thể 1 bài HS hát GV dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20’) HĐ1Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 I. Đặc điểm của động từ. -Gọi học sinh đọc ví dụ ở bảng 1H đọc ví 1.Ví dụ: phụ. dụ *Nhận xét: ? Ở cấp 1 các em đã được làm a) đi, đến, ra, hỏi quen với động từ. Vậy thế nào là 1 HS trả lời. b) lấy, làm, lễ c) treo, có, xem, cười, bảo, bản, phải, đề. động từ ? ? Hãy chỉ những động từ trong 3 chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. VD. VD: Tôi đã làm bài
163
đang sẽ, cũng... ? Ý nghĩa khái quát của những Đừng đi chơi động từ vừa tìm được là gì? 1 HS cho ví Chớ. - GV: Cho HS đặt câu hướng dụ. Hãy... dẫn HS để HS thấy được động từ Động từ có khả năng kết hợp với các có khả năng kết hợp với các từ: từ: đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, chớ, đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng... đừng... - Làm VN (thường kết hợp sau những từ HS thảo hãy, đừng, chớ...) trao - Làm CN: không kết hợp với những từ ? Theo em hoạt động NP chủ yếu luận, đó. đổi. của động từ là gì? VD: Làm VN Bạn đừng đi chơi Làm CN Chạy là một hoạt động tốt. * Danh từ: - Không kết hợp với các từ đã, đang, sẽ... * Động từ: - Kết hợp được... VD: đã học bài 1 HS trả lời. - Không kết hợp với những từ chỉ lượng ? Phân biệt động từ và danh từ? VD: Những đi, một ăn... - Thường làm VN - Làm CN (không kết hợp với những từ đã đang...) VD: không thể nói: hãy ghế, đã bàn. - Kết hợp được với những từ chỉ lượng VD: Một con gà... - Thường làm CN - Làm VN (thường sau từ là) HĐ 2:Hướng dẫn tìm hiểu mục II. Phân loại động từ Lớp lắng 1.Ví dụ: II nghe. Gọi HS đọc ví dụ1 và trả lời câu *Nhận xét: hỏi. - Các động từ: Dám, toan, định, đòi hỏi ? Xếp động từ vào bảng? động từ khác đi kèm. Đtừ chỉ tình thái. 1 HS trả lời. - Các động từ: Đi, chạy, ngồi không đòi hỏi động từ khác đi kèm Đtừ chỉ hành động. - Các động từ: Buồn, gãy, ghét, đau, 1 HS khá trả nhức, vui, yêu không đòi hỏi động từ lời. khác đi kèm Đtừ chỉ trạng thái. Thường Không đòi đòi hỏi hỏi động từ
164
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
động từ khác đi kèm phía sau
1H đọc ví dụ. 1 HS trả lời. Trả lời câu hỏi làm gì
Trả lời Dám, toàn, câu hỏi định làm sao thế nào? Động từ chỉ tình thái
từ khác đi kèm phía sau đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng (hđộng) Buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu(trạng thái) Động từ chỉ hành động Động từ chỉ trạng thái
2. Ghi nhớ (SGK) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) HĐ3: HD HS luyện tập. III. Luyện tập. H đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Bài tập 1: - GV cho hoạt động nhóm, sau đó 1H đọc yêu - Hay khoe, chả thấy, chợt thấy, có thấy, cầu bài tập nhận xét ghi điểm. liền giơ Đtừ chỉ tình thái. N1 BT1 -Khoe, may, đem, mặc, đứng, khen, thấy, N2 BT2 hỏi tất tưởi, giơ, mặc Đtừ chỉ hành Đại diện các động. nhóm trình - May được, tức tưởi Đtừ chỉ trạng bày, các thái. nhóm nhận Bài tập 2: xét, bổ Buồn cười ở chỗ: Thà chết chứ không sung. chịu đưa cho ai cái gì, nếu nói cầm thì anh ta mới chịu cho người ta cứu. Đây là bản tính bần tiện khiến cho việc GV đọc chính tả yêu cầu học sinh dùng từđưa và cầm đã trở thành máy nghe viết: Con hổ có nghĩa (từ Cả lớp viết. móc của anh hà tiện hhỗ đực mừng rỡ đến làm ra vẻ Bài tập 3: Yêu cầu viết chính tả đúng dấu tiễn biệt) hỏi, ngã. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6’) GV Tổ chức cho HS trò chơi Cả lớp chơi “Đội nào nhanh hơn” Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 theo sự điều
165
người. Đứng thành 2 hàng. Trong hành của vòng 1 phút, các thành viên lần giáo viên lượt lên bảng viết những động từ với chủ đề “học tập”. Đội nào hoàn thành nhanh hơn, đúng hơn đội đó thắng. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’) -Làm bài tập còn lại ở sgk . -Chuẩn bị bài mới: Cụm động từ, đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ***************************** Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 13 -Tiết 49 TÍNH TỪ I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức:Giúp HS hiểu: Nắm được đặc điểm của tính từ và một số loại tính từ cơ bản. 2.Kĩ năng: có kĩ năng xác định tính từ 3.Thái độ:Giáo dục ý thức dùng tính từ để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 4. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II.CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, bảng phụ HS: Đọc trước bài ở nhà. III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) GV cho một đoạn văn trong bài HS quan sát
166
Giáo án Ngữ văn 6
« Thầy bói xem voi » và yêu cầu hs tìm tính từ GV dẫn :Trong Tiếng Việt, chúng ta sẽ gặp một loại từ quen thuộc. Đó là tính từ. Vậy tính từ là gì? Hoạt động của nó trong câu ra sao, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
Giáo án Ngữ văn 6
và trả lời
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) I. Đặc điểm của tính từ. HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu mục HS đọc, 1. ví dụ: 1 - Gọi học sinh đọc ví dụ quan sát VD * Nhận xét. - bé, oai. ? Tìm tính từ trong 2 câu Trả lời -nhạt, vàng hoe, vàng lèm, vàng ối, héo, vàng tươi. ? Kể thêm một số tính từ mà em Trả lời biết. + TT chỉ màu sắc: xanh, đỏ, trắng... + Mùi vị: chua, cay, mặn... + Hình dáng: gày gò, liêu xiêu, - Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất lù đù, thoăn thoắt. của sự vật, hành động, trạng thái. ? ý nghĩa khái quát của những Suy nghĩ, trả - Có thể kết hợp: đã, đang, sẽ, cũng, lời tính từ vừa tìm được là gì? vẫn tạo thành cụm tính từ. ? TT có khả năng kết hợp với VD: cũng đẹp, vẫn đẹp. Trả lời những từ nào? VD. - Hạn chế kết hợp với những từ: hãy, đừng, chớ. Ngoại trừ 1 số trường hợp VD: Đừng xanh như lá, bạc như vôi. - CN: + Hiền là một đức tính quý. ? Tính từ có thể giữ những chức + Lễ phép là đức tính của Lan. vụ nào trong câu? Trả lời - VN: Áo này đẹp Quyển sách này to. - Giáo viên so sánh với động từ. II. Các loại tính từ. Lắng nghe 1. Ví dụ. * Nhận xét. HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu mục - bé, oai, héo, nhạt. TT chỉ đặc điểm tương đối. 2 HS đọc, trả Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi - vàng tươi, vàng lịm, vàng ối. ? Trong các TT vừa tìm ở phần I, lời TT chỉ đặc điểm tuyệt đối. những từ nào có khả năng kết hợp với từ chỉ mức độ (rất, hơn,
167
khá, lắm, quá...) ? Những từ nào không kết hợp được với những từ chỉ mức độ? Trả lời C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) III. Luyện tập. HĐ4: Gv hướng dẫn luyện tâp. - Gọi học sinh đọc bài tập 1,2,3,4 Bài tập 1: Hs làm bài nêu yêu cầu, kiến thức. a. sun sun như con đỉa tập b. chằn chẵn như cái đòn càn c. bè bè như cái quạt thóc d. sừng sững như cột đình ? Việc dùng các tính từ và phụ e. tun tủn như chổi sể cùn. ngữ so sánh trong những câu trên Hs làm bài Bài tập 2: có tác dụng phê bình gây cười tập - Các từ trên đều là từ láy tượng hình, như thế nào. gợi hình ảnh. - Hình ảnh mà những từ láy đó gợi ra là những sự vật tầm thường, không giúp cho việc nhận thức 1 sự vật lớn lao, mới mẻ như con voi. - Đặc điểm chung của 5 ông thầy bói: - Giáo viên nêu yêu cầu của bài Nhận thức hạn hẹp, chủ quan Hs làm bài tập số 3(SGK T156) Bài tập 3: tập a) gợn sóng êm ả b) nổi sóng c) nổi sóng dữ dội d) nổi sóng mù mịt e) giông tố kinh khủng kéo đến. - ĐT, TT được sử dung theo chiều hướng tăng cấp mạnh dần lên, dữ dội hơn... biểu hiện sự thay đổi của biển ? Quá trình thay đổi từ không cả. đến có, rồi từ có trở lại không Bài tập 4: trong đồi sống của vợ chồng + Các TT thay đổi nhiều lần theo chiều người đánh cá thể hện qua cách hướng tốt đẹp, sang trọng hơn nhưng dùng các tính từ trong những cụm cuối cùng lại trở về như ban đầu. danh từ sau đây như thế nào + Quá trình luẩn quẩn và sự trừng phạt của cá vàng đối với lòng tham, bội bạc của mụ vợ. - sứt mẻ - sứt mẻ - nát - nát D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5’) GV yêu cầu hs tìm tính từ trong Hs trả lời bài “ Ếch ngồi đáy giếng” E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG (2’)
168
Giáo án Ngữ văn 6
I.
1. 2. 3.
Giáo án Ngữ văn 6
-Làm bài tập còn lại ở sgk .Học HS làm bài thuộc phần ghi nhớ. tạp ở nhà -Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị cho giờ trả bài tập làm văn số 3, đọc trước đề bài và lập dàn ý cho bài viết số 3. *Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 50: TREO BIỂN HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức:Giúp HS hiểu: - Cảm nhận được ý nghĩa của văn bản. - Phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc không suy xét kỹ khi nghe ý kiến người khác. - Nét độc đáo của nghệ thuật truyện cười: khai thác cái không bình thường, cái đáng cười trong cuộc sống. - Khoe khoang là điều không hay đáng bị chê cười. - Tác giả dân gian đã dùng nghệ thuật cường điệu, phóng đại để chế giễu, phê phán thói xấu khoe khoang. 2.Kĩ năng:Rèn kỹ năng phát hiện và bình giá chi tiết trái tự nhiên, gây cười trong truyện. 3.Thái độ: Có thái độ phê phán những người không có chủ kiến. Cần có sự tự tin tỏng cuộc sống. 4. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II.CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, chuẩn bị tranh ảnh HS: Soạn bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Ổn định tổ chức Kiểm tra bài cũ Bài mới Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
169
GV cho hs xem video câu chuyện treo biểnvà yêu cầu hs nêu được điểm đáng cười trong câu chuyện
A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Hs quan sát và trả lời câu hỏi
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) *Truyện cười:Là loại truyện kể về những hiện Gv giới thiệu thể loại HS trả lời truyện cười. tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm mui vui, hoặc phê phán. HĐ1 HD tìm hiểu mục 1 Văn bản “Treo Biển” - GV hướng dẫn cách I. Đọc, tìm hiểu chung. đọc. 1 .Đọc. - Rõ ràng, mạch lạc, phân HS đọc biệt được giọng của các nhân vật. 2. Tìm hiểu chú thích(SGK) - Gọi đọc hoặc giải thích - Cá ươn: Cá không còn tươi, đã có mùi hôi. các chú thích* trong - Bắt bẻ: Vặn hỏi, gây khó khăn cho người bị hỏi. SGK.Truyện ngụ ngôn là gì? 3. Bố cục: 2 phần Tìm chú thích a. Câu mở đầu. b. Phần còn lại. II.Tìm hiểu văn bản -Truyện được chia ra làm 1. Treo biển mấy phần? Nội dung Nội dung: chính từng phần ra sao? - Nơi bán hàng (ở đây) - Hoạt động của cửa hàng (có bán) HĐ2:HD Đọc - hiểu văn Xác định bố - Thứ hàng được bán (cá) cục - Chất lượng hàng (tươi). bản. Gọi H đọc đoạn 1ở sgk Không. Vì tấm biển đã đáp ứng đủ thông tin cần ? Tấm biển của nhà hàng thiết cho người mua. đề "ở đây có bán cá tươi”, em hãy chỉ ra các nội Chưa . Vì chưa xuất hiện các yếu tố không bình dung thông báo trong tấm HS đọc thường có thể gây cười. biển đó. 2. Chữa biển và cất biển. ? Theo em có thể thêm hay bớt thông tin nào ở tấm biển đó không? Vì sao? ? Nếu sự việc chỉ có vậy, đã thành truyện để cười chưa? Vì sao?
Xác định nội dung thông báo của tấm * Lần 1: biển - Người qua đường - Biển đề thừa chữ "tươi” vì không ai bán cá ươn. Không nên bỏ chữ vì mất một thông tin cần Suy nghĩ, trả cho người bán lẫn kẻ mua: chất lượng cá.
170
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
? Từ khi tấm biển bán lời hàng được treo lên đến khi hạ xuống cất đi thì nội dung của nó đã được Suy nghĩ góp ý và sửa chữa mấy lần? ? Lần thứ nhất, người Trả lời 4 lần góp ý là ai? Với nội dung gì? ? Theo em có thể bỏ chữ Trả lời "tươi” trong tấm biển đó không? Vì sao? ? Nhà hàng đã nghe theo, Trả lời bỏ luôn chữ "tươi”. Sự việc này có đáng cười không? Vì sao? Trả lời ? Lần thứ hai khách hàng góp ý với nhà hàng điều gì? Trả lời ? Lần thứ 3 khách hàng góp ý với lý do gì? ? Nếu em làm chủ hàng, em sẽ giải thích như thế nào về sự góp ý của 2 vị khách trên? ? Trong cả 2 lần đó, nhà hàng đều một mực nghe theo khách hàng, lập tức chữa luôn biển. Điều đó có đáng cười không? Vì sao? ? Lần góp ý cuối cùng khiến nhà hàng lại một lần nữa phải xem lại tấm biển của mình. Việc này diễn ra như thế nào? ? Đây là một sự việc đáng cười. Nhưng vì sao
Việc làm của nhà hàng đáng cười vì vội nghe theo người khác, làm mất đi lợi thế mặt hàng của mình. * Lần 2 Khách mua hàng góp ý: - Tấm biển đề thừa 2 chữ "ở đây” - Không ai bày cá ra khoe cho nên không cần phải đề chữ "có bán”. Không thể bỏ "ở đây” vì người mua sẽ không rõ địa điểm bán hàng. Không thể bỏ "có bán” vì đây là biển quảng cáo bán hàng. Việc làm của nhà hàng là đáng cười vì đã máy móc nghe theo ý kiến người khác, khiến tấm biển bán hàng chỉ còn độc nhất chữ "cá”, đó là một thông báo rất mơ hồ. * Lần thứ 3 - Người hàng xóm cho rằng, không cần phải đề chữ "cá” vì nhà đã bày đầy cá với mùi tanh. - Nhà hàng nghe theo cất nốt cái biển. Thủ tiêu biển bán hàng nghĩa là thủ tiêu cả nhà hàng và khách hàng. - Đó là một việc làm ngớ ngẩn. - Biến việc "Treo biển” thành vô nghĩa. - Biến cái "có” thành cái "không” một cách vớ vẩn.
Trả lời Trả lời
- Cười những người không có chủ kiến, không suy xét kỹ khi làm theo ý kiến người khác, dẫn đến hỏng việc.
Trả lời
Trả lời 3. Ý nghĩa của truyện - Chế giễu phê phán nhẹ nhàng, tiếng cười vui. Trả lời
171
sự việc " cất nốt cái biển” đáng cười nhất? ? Truyện mở đầu bằng việc treo một tấm biển ngay ngắn thông báo đủ và đúng nội dung cửa hàng, kết thúc bằng việc nhà hàng tự bỏ cái biển đi vì nghe theo lời khuyên của người khác.Theo em dân gian mượn truyện này để cười ai và cười điều gì? ? Truyện cười tạo ra nhiều sắc thái tiếng cười: có tiếng cười khôi hài, chế giễu, phê phán nhẹ nhàng, có tiếng cười châm biếm đả kích sâu cay. Theo em truyện treo biển tạo ra tiếng cười nào? ? Qua truyện Treo biển em hiểu gì về nghệ thuật truyện cười?
- Hình thức ngắn gọn, khai thác cái biểu hiện trái tự nhiên trong đời sống XH, có khả năng gây cười. Trả lời HDDT: “ LỢN CƯỚI, ÁO MỚI” 1. Đọc, chú thích, và tìm bố cục a. Đọc. b. Chú thích.
2. Hướng dẫn học sinh Đọc - hiểu văn bản. - 2 nhân vật Giống: Tính khoe khoang Suy nghĩ, trả Khác: - mức độ lời theo nhóm - vật đem khoe: con lợn (khoe của) áo mới (khoe mẽ) Trả lời - đứng hóng ở cửa để đợi người khác khen. - đợi từ sáng tới chiều. Bất ngờ: có người đã nhìn thấy và chú ý đến anh, nói chuyện với anh thế nhưng hắn ta lại lờ cái áo mới của anh mà chỉ hỏi (để khoe) con lợn HS đọc cưới của y. - Anh không chịu từ bỏ ý định. Anh ta nắm lấy Chú thích ngay cơ hội "gió ngay vạt áo ra” bảo "từ lúc ...” anh ta thực hiện được mục đích của mình.
HĐ 3:HD tìm hiểu chung văn bản Lợn cưới áo mới. - Hướng dẫn đọc - Tìm hiểu chú thích: Phân biệt khoe mẽ và khoe của. + Khoe mẽ: khoe bề ngoài + Khoe của: khoe của Trả lời 2 nhân cải vật chất. HĐ4 HD Đọc - hiểu văn vật bản. ? Truyện "Lợn cưới, áo mới'” có bao nhiêu nhân vật? Mỗi nhân vật có nét gì giống và khác nhau?
- Tìm lợn lợn cưới - Điều buồn cười nhất là anh hay khoe lại gặp kẻ cũng hay khoe thật là "kì phùng địch thủ” Hơn nữa lợn thì con nào chả là lợn, anh ta gắn thêm chữ "cưới” vào thật kỳ cục. -Anh lợn cưới khoe quá đáng hơn. - Cười sự khoe mẽ và khoe của trong truyện này. + của không đáng là bao + cách khoe + sự đụng đầu của 2 anh thích khoe. Phê phán thói khoe khoang, khoe mẽ, khoe của - một tính xấu phổ biến của người đời. Tính xấu
172
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Trả lời ? Tính khoe mẽ thể hiện như thế nào ở anh chủ Trả lời nhân chiếc áo?
đó làm cho con người trở nên méo mó đáng chê cười. Nghệ thuật cường điệu, phóng đại đã làm cho nhân vật tự bộc lộ bản chất đáng cười
nhớ. -Chuẩn bị bài mới:Số từ và lượng từ. Yêu cầu : Thế nào là số từ, lượng từ, xem các bài tập ở sgk
? Điều gì bất ngờ đối với anh khoe áo? Anh ta có định từ bỏ ý định của mình không? Có thực hiện được ý định đó không?
*Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy:
? Người chủ nhân của lợn cưới đã khoe của như thế nào? Anh ta có điều gì đáng cười
Tuần 13 - Tiết 52 KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG I.
? Giữa anh khoe lợn và Trả lời anh khoe áo mới anh nào khoe khoang nhiều hơn? ? Chúng ta còn cười điều gì trong truyện này? ? Nêu ý nghĩa truyện "Lợn cưới, áo mới''?
Nêu ý nghĩa C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) Hs viết một đoạn văn Hs viết đoạn khoảng 7-8 câu nêu ý văn nghĩa câu chuyện “treo biển” hoặc “Lợn cưới áo mới” D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5) - Kể những truyện cười HS kể lại một mà em đã được học, rút vài câu ra bài học cho người đời. chuyện cười E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG (1’) -Làm bài tập còn lại ở HS làm bài ở sgk .Học thuộc phần ghi nhà
173
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức:Giúp HS hiểu: -Hiểu được thể loại văn tưởng tượng và vai trò tưởng trong tự sự. -Bước đầu nắm được nội dung, yêu cầu của kể chuyện sáng tạo ở mức độ đơn giản.Tích hợp với các văn bản truyện cười, truyện ngụ ngôn..... 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng kể theo hình thức nhớ lại, tìm tòi nội dung, cốt truyện để viết một bài kể chuyện sáng tạo. 3.Thái độ: Tự tin khi kể chuyện tưởng tượng. 4. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II.CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, bảng phụ HS: Đọc trước bài ở nhà III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong dạy bài mới 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) GV cho HS xem một đoạn văn HS quan sát về kể chuyện tưởng tượng và và trả lời yêu cầu HS nhận xét GV giới thiệu bài. Kể chuyện
174
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
tưởng tượng là một nội dung quan trọng trong chương trình văn học cấp II. Nó sẽ giúp các em có một trí tưởng tượng phong phú, nhạy bén và rèn luyện tư duy lôgích. B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) I. Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu tượng: mục 1 1. Ví dụ.Chuyện '' Chân, Tay, Tai, Mắt, Gọi h/s Kể tóm tắt truyện ngụ Miệng. ngôn (Chân, tay, tai, mắt, HS kể truyện * Nhận xét. ngụ ngôn miệng) - Mỗi bộ phận có thể là 1 nhân vật, họ hiểu lầm nhau nhưng đến cuối cùng lại tốt ? Trong truyện này đã tưởng với nhau. Trả lời tượng ra những gì? - Sự thật: + Là bộ phận trong cơ thể. +Tất cả nhờ cái ăn mới khoẻ mạnh. ? Trong truyện chi tiết nào dựa - Tưởng tượng: Các bộ phận biết nói năng, vào sự thật? Chi tiết nào được Trả lời hành động. tưởng tượng ra? khuyên chúng ta không nên tị nạnh mà phải đoàn kết nương tựa vào nhau.
HĐ2:HD H/S luyện tập. Gọi học sinh đọc đề bài. -Trình bày các bước trước khi làm bài? - GV bổ sung, chốt lại ý chính. -GV hướng dẫn HS chuẩn bị dàn bài theo yêu cầu của sgk? Y/c đề ra, phạm vi của đề.
GV cho HS đọc truyện "Lục súc tranh công” ? Theo em đây có phải là 1 Suy nghĩ, trả loại truyện sáng tạo hay lời không? Tại sao?
- Là truyện sáng tạo - Vì: sử dụng rất nhiều tưởng tượng gần như hoàn toàn. Từ các nhân vật đến các sự việc đều do người kể sáng tạo ra nhằm làm sáng tỏ 1 bài học luân lí, đạo đức nhất định. 2. Kết luận.- Do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế nhưng có ý nghĩa nào đó. - Truyện được kể một phần dựa vào sự thật có ý nghĩa, rồi tưởng tượng thêm cho thú vị và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật.
* HD thảo luận: Những sự việc HS thảo luận có thật, những sự việc tưởng Trả lời tượng trong ''Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu''. ? Thế nào là truyện tưởng HS đọc ghi nhớ tượng? - GV chốt kiến thức và gọi học sinh đọc ghi nhớ. C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (12’)
175
HS Luyện tập II. Luyện tập. * Lập ý và dàn ý cho 5 đề. - VD : Đề 1. a. MB: + Trận lũ lụt khủng khiếp năm 2002 ở đồng bằng sông Cửu Long. + Sơn Tinh- Thuỷ Tinh lại chiến đấu với nhau trên chiến trường mới này. b. TB: + Cảnh Thuỷ Tinh khiêu chiến, tấn công vẫn với những vũ khí cũ nhưng mạnh gấp bội, tàn ác gấp bội. + Cảnh Sơn Tinh chống lũ lụt: huy GV hướng dẫn phương pháp động sức mạnh đất, đá, tàu hoả, trực khi làm bài tự sự. thăng, thuyền, ca nô... ( hòn bê tông đúc sẵn) + Các phương tiện thông tin hiện đại:Vô tuyến, điện thoại di động... + Cảnh bộ đội, công an giúp dân chống lũ. + Cả nước quyên góp lá lành đùm lá rách. + Cảnh những chiến sĩ hi sinh vì dân. c. KB: Thuỷ Tinh lại 1 lần nữa chịu thua. D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (6’) - Phân biệt kể chuyện đời Hs kẻ bảng thương với kể chuyện tưởng phân biệt tượng. giữa 2 thể loại E.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - ỨNG DỤNG (2’) -Làm bài tập còn lại ở sgk .Học HS chuẩn bị thuộc phần ghi nhớ. ở nhà -Chuẩn bị bài mới: ''Ôn tập truyện dân gian'', đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk.Yêu cầu mỗi học sinh trả lời câu hỏi. *Rút kinh nghiệm : …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Ngày soạn: 12/9/2014 Ngày dạy: Tiết 60 CHỈ TỪ
176
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức:Giúp HS: - Hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ. - Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói, viết. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết, sử dụng chỉ từ. 3.Thái độ: Giáo dục ý thức dùng chỉ từ để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II. CHUẨN BỊ GV: Soạn giáo án, chủan bị bảng phụ HS: Soạn bài ở nhà PP: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Tìm số từ và lượng từ trong 2 cụm từ sau. - Một làng nọ. -Tất cả những ngôi nhà ấy.
HĐ2Hướng dẫn tìm hiểu mục 2 - Gọi học sinh đọc ví dụ. ? Vị trí và hoạt động của chỉ từ HS đọc VD trong câu? ? Xác định vị trí NP của các chỉ từ trong các bài tập mục 1?
3. Bài mới Chúng ta đã được học rất nhiều từ lọai trong Tiếng Việt. Tuy nhiên, có một loại từ cũng rất phổ biến ta dùng hàng ngày, đó là chỉ từ. Vậy chỉ từ là gì? Bài học ngày hôm nay sẽ lí giải cho các em điều đó Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HS đọc VD HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 - Gọi học sinh đọc ví dụ ? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa Trả lời cho từ nào? ? So sánh các từ và cụm từ sau, từ đó rút ra ý nghĩa các từ được in Trả lời đậm. GV: Các từ đó, ấy, kia, nọ, này, đấy... thêm vào các danh từ, hay cụm danh từ làm cho danh từ và cụm danh từ được xác định hơn, cụ thể hơn về vị trí trong không gian hoặc trong thời gian. ? Nghĩa của từ ấy, nọ trong câu. Hồi ấy, đêm nọ có gì giống và khác
177
Nội dung cần đạt I. Chỉ từ là gì? 1. Ví dụ: *Nhận xét. - Ông vua nọ - Viên quan ấy - Làng kia - Nhà nọ Tác dụng: Định vị sự vật trong không gian nhằm tách biệt sự vật này với sự vật khác. *So sánh - Làng kia. - Nhà nọ. Định vị trong không gian - Viên quan ấy - Hồi ấy Định vị về thời gian - Giống: cùng xác định vị trí
của sự vật - Khác: - đơn vị trong không gian - định vị trong thời gian.
với ấy, nọ trong VD đã phân tích trên. Trả lời - HS đọc. học sinh tự lấy vd minh học. Đặt 1 HS đọc câu có sử dụng chỉ từ. - ? Vậy từ nhận xét của 2 VD trên Tìm VD hãy rút ra chỉ từ là gì?
Hình thành và phát triển năng lực NL nghiễn cứu, đọc
- GV: Chỉ từ có thể làm: - Phụ ngữ. CN.VN.TN ? Tìm chỉ từ và xác định chức vụ Tìm của chúng. ? Phần phụ trước và phụ sau có vai trò như thế nào? Tác dụng như thế nào? HĐ3: Gv hướng dẫn luyện tâp.
Trả lời
HS luyện tập - Gọi học sinh đọc bài tập 1,2 nêu Làm theo nhóm yêu cầu, kiến thức.
178
2. Kết luận. Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian. II. Hoạt động của chỉ từ trong câu 1. Ví dụ. * Nhận xét. - Các chỉ từ: ấy, kia, nọ làm phụ ngữ trong cụm danh từ. - Các chỉ từ: đó, đấy làm trạng ngữ trong câu. - Làm phụ ngữ bổ nghĩa cho Danh từ lập thành cụm danh từ, hoạt động trong câu như một danh từ (có thể làm CN.VN.TN) Đó: chủ ngữ Đấy: trạng ngữ 2.Kết luận.Chỉ từ làm ngữ trong cụm danh từ. Ngoài ra: còn làm chủ ngữ, trạng ngữ... III. Luyện tập. Bài tập 1: 1. a) Ấy: - định vị sự vật trong không gian - phụ ngữ của cụm danh từ - cụm danh từ làm bổ ngữ trong câu. b) Đấy, đây: - không gian - CN c) Nay - thời gian - TN d) Đó - thời gian
Nl tư duy, giao tiếp
Nl tư duy, giao tiếp
Nl thực hành, tư duy
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- TN Bài tập 2: Thay cụm danh từ in đậm bằng cụm danh từ thích hợp. + Chân núi Sóc: đó, đấy - định vị về không gian + Bị lửa thiêu cháy: đó, đấy, ấy - định vị về không gian Bài tập3. Không thể thay Vì: Trong truyện cổ dân gian không xác định được cụ thể thời gian. chỉ từ có vai trò quan trọng trong câu 4. Củng cố: - Gọi hs nhắc lại nội dung bài học - GV củng cố các đơn vị kiến thức trong bài học. - Nắm chắc mô hình cấu tạo cụm danh từ - vận dụng đúng vào bài tập. 5. Dặn dò: - Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ - Chuẩn bị bài mới: Chân, Tay,Tai, Mắt, Miệng, đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk.Gợi ý: Truyện khuyên chúng ta điều gì? Bài học rút ra qua truyện đó. Ngày soạn: 14/9/2014 Ngày dạy:
2. Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng?Kiểm tra việc lập dàn ý của học sinh ở nhà 3. Bài mới GV giới thiệu bài mới Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 HS đọc đề bài ở bảng phụ
HS đọc VD
- GV hướng dẫn h tìm hiểu đề, tìm ý. ? đề ra thuộc kiểu bài nào? Yêu cầu Trả lời của đề ra?
HĐ2 HD H/S lập dàn bài. - 10 năm nữa là em bao nhiêu tuổi, lúc đó em đang học đại học hay đang làm gì?
HS lập dàn ý
Em về thăm trường trong dịp nào? Tiết 61 LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS hiểu: - Giải quyết 1 số đề bài tự sự tưởng tượng sáng tạo. - Tự làm được dàn bài cho đề bài tưởng tượng. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng kể theo hình thức nhớ lại, tìm tòi nội dung, cốt truyện để viết một bài kể chuyện sáng tạo. 3.Thái độ: tự tin khi kể chuyện tưởng tượng. II. CHUẨN BỊ - GV: Soạn giáo án - HS: Đọc trước bài ở nhà, lập dàn ý ở nhà. - PP: thuyết trình, vấn đáp… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức
179
Trả lời - Tâm trạng trước khi về thăm trường Trả lời cũ? - Sau 10 năm về thăm trở lại, mái trường xưa có gì thay đổi? Trả lời - Cuộc gặp gỡ thầy cô giáo cũ dạy bộ môn và thầy cô chủ nhiệm, gặp gỡ lại Trả lời bạn bè năm xưa?
180
I. Tìm hiểu đề bài. Đề bài: Kể chuyện 10 năm sau em trở lại thăm ngôi trường hiện nay đang học. Hãy tưởng tượng những thay đổi có thể xảy ra. * Nhận xét. a. Kiểu bài: Kể chuyện tưởng tượng b. Ndung: - Chuyến về thăm trường cũ sau 10 năm - Cảm xúc, tâm trạng trong và sau chuyến thăm ấy. c. Lưu ý: Chuyện kể về thời tương lai nhưng không được viển vông, lung tung mà cần căn cứ vào sự thật hiện tại. II. Lập dàn ý. a. Mở bài: - 10 năm sau là năm nào? Năm ấy em bao nhiêu tuổi? Em vẫn đang học hay đã đi làm? - Em về thăm trường vào dịp nào. (hội trường, khai giảng, 20-11, bế giảng...) b. Thân bài: - Tâm trạng trước khi về thăm: bồn chồn, sốt ruột, bồi hồi, lo lắng. - Cảnh trường, lớp sau 10 năm xa cách có gì đổi thay, thêm, bớt? Cảnh các khu nhà, vườn hoa, sân tập, lớp học cũ... - Gặp gỡ với các thầy, cô
Hình thành và phát triển năng lực
Nl nghiễn cứu, đọc
HS tư duy, phân tích
Giáo án Ngữ văn 6
- Em có suy nghĩ gì khi chia tay với trường? HĐ3:HD H/S luyện nói. - GVhướng dẫn h luyện nói theo từng mục (kích thích trí tưởng tượng của học sinh để làm bài) - GV uốn nắn những biểu hiện không đúng sao cho trí tưởng tưọng của học sinh được khởi động.
Giáo án Ngữ văn 6
Trả lời
HS luyện nói Lắng nghe hướng dẫn giáo viên
giáo cũ, mới như thế nào? Thầy dạy bộ môn, thầy chủ nhiệm... - Gặp gỡ bạn cũ, những kỉ Nl thực hành, niệm bạn bè được sống lại, tư duy những lời hỏi thăm cuộc sống hiện nay, những hứa hẹn... c. Kết bài: - Phút chia tay lưu luyến - Ấn tượng sâu đậm về lần thăm trường. III. Luyện nói.
HS luyện nói trước lớp 4. Củng cố: - Gọi hs nhắc lại nội dung bài học Đề bài: Kể tiếp truyện "Cây bút thần'' Gợi ý: - Mã Lương sau khi vẽ biển, đánh chìm thuyền rồng, tiêu diệt cả triều đình, cả bè lũ vua quan tham ác thì cũng bất ngờ bị sóng cuốn trôi dạt vào một đảo hoang. - Ở đây Mã Lương dùng cây bút thần chiến đấu với thú dữ với h/cảnh sống khắc nghiệt để tồn tại. - Mã Lương tình cờ gặp 1 con tàu thám hiểm vòng quanh trái đất chạy qua. - Mã Lương được mời lên tàu, làm quen với nhà hàng hải nổi tiếng Ma- gien-lăng - Ma- gien-lăng mời Mã Lương đi cùng và vẽ những cảnh đẹp trên đường. - Mã Lương nhận lời... 5. Dặn dò: -Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ. -Chuẩn bị bài ''Con hổ có nghĩa'', đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk. Yêu cầu mỗi học sinh trả lời câu hỏi đầy đủ
181
Ngày soạn:…/…/20 Ngày dạy: …/…/20 Tiết 57: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Qua hoạt động trả bài giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức về phần TV từ đầu năm học 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng làm bài và trình bày, đặc biệt là chú ý đến bố cục của một bài kt. - Học sinh nhận biết lỗi và cách sửa lỗi. 3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc 4. Năng lực: Năng lực sử dụng CNTT, cảm thụ, thẩm mĩ. B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Soạn giáo án, bài kiểm tra và nhận xét về bài làm của học sinh. 2. Học sinh: Nhận xét về bài làm của mình. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới * Giới thiệu bài * Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại đề bài. Giáo viên lần lượt sửa bài theo đáp án. * Nhận xét chung về bài làm: - Ưu điểm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………
182
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
…………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… - Tồn tại: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… * Nhận xét cụ thể: - Bài làm tốt: …………………………………………………………………… - Bài làm yếu: ……………………………………………………………………. 4. Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học 5. Hướng dẫn chuẩn bị bài: - Xem và chuẩn bị nội dung về cụm từ * Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................... ******************************** Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 58, 59, 60, 61: CHỦ ĐỀ CỤM TỪ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: - Đặc điểm của cụm danh từ, động từ, tính từ - Cấu tạo của phần trung tâm, phần trước và phần sau. 2.Kĩ năng: - HS có kĩ năng nhận biết, sử dụng các loại cụm từ. 3.Thái độ: - HS có ý thức sử dụng cụm từ để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 4. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ 2. HS: Đọc trước bài ở nhà. 3. PP: thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm… III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ
183
3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hđ của h/s Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Bật nhạc bài “Con heo đất”, yêu cầu HS tìm các danh từ, động từ, tính từ -> dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (18’) Tiết 58: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CỤM DANH TỪ I. Cụm danh từ 1. Cụm danh từ là gì? a. ví dụ: HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu mục 1 1 HS trả lời. - Gọi học sinh đọc ví dụ Ngày xưa có hai vợ chồng ông lão đánh ? Tìm những danh từ chính trong VD cá ở với nhau trong một túp lều nát trên trên. bờ biển. b. Nhận xét. - Các danh từ: Ngày, vợ chồng, túp lều giữ chức vụ trung tâm. - Các phụ ngữ: xưa, ông lão,đánh cá, một, nát, trên bờ biển. * Danh từ ->Cụm DT ? Nghĩa của cụm danh từ "một túp lều ? Tìm các từ, ngữ phụ cho danh từ ...bờ biển" đày đủ, phức tạp hơn nghĩa ấy? của danh từ" túp lều" ? Danh từ trung tâm + từ, ngữ phụ Nghĩa của cụm danh từ phức tạp hơn, HS thảo luận, cụ thể hơn, đầy đủ hơn so với danh từ. (trước, sau). trao đổi. ? So sánh các cách nói sau: VD: - DT: học sinh Cá nhân đọc Túp lều - một túp lều - Cụm DT: những học sinh lớp 6C bài văn của Một túp lều - một túp lều nát - Câu: Những học sinh lớp 6C rất Một túp lều nát - một túp lều nát mình ngoan. Đại diện các trên bờ biển. Trong câu cụm danh từ hoạt động ngữ nhóm trình pháp giống như 1 danh từ, làm chủ ngữ bày, các nhóm trong câu. ? Tìm 1 danh từ và phát triển nó thành nhận xét, bổ 2. Cấu tạo của cụm danh từ sung. 1 cụm danh từ rồi đặt câu với cụm Cụm danh từ danh từ đó. Phần Phần Phần trước trung tâm sau
Nhận xét HĐ2:Hướng dẫn tìm hiểu mục 2 ? Qua việc tìm hiểu phần 1 CDT có cấu tạo như thế nào?
184
a. Ví dụ. Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không cả làng phải tội. b. Nhận xét.
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
? Phát hiện cụm danh từ trong câu sau? HS điền vào bảng Trả lời ? Sắp xếp chúng thành từng loại: Phụ trước, phụ sau,? HS luyện tập kẻ bảng cụm danh từ GV: Cho HS điền vào bảng
Trước: Cả: từ chỉ số lượng ước phỏng, tổng thể. Ba, chín: số lượng chính xác. từ chỉ lượng Sau: ấy, sau: chỉ vị trí để phân biệt đực, nếp: chỉ đặc điểm. Phần Phần Phần PT TT PS T1 T2 T1 T2 S1 S2 Cả ba co trâ đự ấy n u c - Trước: bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng - Sau: + nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị + Xác định vị trí của sự vật ấy trong khôn gian hay thời gian. c. Bài học. Ghi nhớ ( SGK)
? Phần phụ trước và phụ sau có vai trò như thế nào? Tác dụng như thế nào? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’) - Gọi học sinh đọc bài tập 1,2 nêu yêu HS đọc cầu, kiến thức. HS làm bài
- Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập 3
185
Bài tập 3:Y/c: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. - ấy, vừa rồi, cũ.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) - Yêu cầu học sinh xây dựng một - HS làm bài đoạn hội thoại có sử dụng cụm danh từ
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO (4’) - Hoàn thành bài tập trong SGK HS lắng nghe - Soạn bài: Cụm động từ, cụm tính từ.
* BÀI VỀ CỤM DANH TỪ 1. Bài tập 1: Các cụm danh từ trong 3 câu sau. a. Một người chồng thật xứng đáng. b. Một lưỡi búa của cha để lại. c. Một con yêu tinh ở trên núi có nhiều phép lạ. Bài tập 2: Phần PT Phần TT Phần PS t2 t1 T1 T2 s1 Một ngư chồ thật ời ng xứn g Một đán lưỡi búa g của cha Một để con yêu lại. tinh ở núi. .lạ
186
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
* Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................................ ********************************** Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 59: TÌM HIỂU CÁC LOẠI CỤM TỪ (CỤM ĐỘNG TỪ, CỤM TÍNH TỪ) Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - Hs tham gia - Chia các tổ thành các nhóm. - Đoạn đoạn văn, ghi lại các động từ, tính từ có trong đoạn. - Trong thời gian 2 phút, đội nào ghi được nhiều và đúng nhất sẽ là đội chiến thắng B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) HĐ1 Hướng dẫn tìm hiểu cấu tạo HS vẽ mô hình cụm động từ
? Vẽ mô hình cấu tạo của cụm động từ. HS điền thêm VD ? Cho HS tự điền thêm VD.
187
HĐ2 Hướng dẫn tìm hiểu cụm tính HS vẽ sơ đồ từ ? Vẽ mô hình cấu tạo của những cụm mô hình TT in đậm trong các câu sau.
? Cho HS điền thêm VD.
I. Cấu tạo của cụm động từ 1. Ví dụ. 2. Nhận xét. Phụ Phần Phụ trước trung sau tâm Cũng/ tìm được/ còn/ ngay/ đang/ câu trả chưa lời. * Phụ trước: + quan hệ trung gian + sự tiếp diễn tương tự + khuyến khích, ngăn cản hành động. + khẳng định hay phủ định hành động.
điền thêm VD
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (20’) - Gọi học sinh đọc bài tập 1,2,3,4 nêu HS luyện tập, yêu cầu, kiến thức. làm BT theo ? Tìm cụm tính từ trong câu. nhóm BT1
? Việc dùng các tính từ và phụ ngữ
188
* Phụ sau: + đối tượng + hướng + địa điểm + thời gian + mục đích + nguyên nhân + phương tiện + cách thức + hành động. 3.Bài học. Ghi nhớ ( SGK) III. Cụm tính từ. 1. Ví dụ 2. Nhận xét P.trước T.tâm P.sau Vốn đã Yên rất tĩnh Lại Nhỏ Vằng Sáng vặc ở trên không. Phụ trước: + quan hệ thờigian + sự tiếp diễn tương tự + mức độ của đặc điểm + tính chất + sự khẳng định hay phủ định... Phụ sau: + vị trí + sự so sánh + mức độ + phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất. 3. Bài học. Ghi nhớ ( SGK) * Bài tập về cụm tính từ Bài tập 1: a. sun sun như con đỉa b. chằn chẵn như cái đòn càn c. bè bè như cái quạt thóc d. sừng sững như cột đình e. tun tủn như chổi sể cùn. Bài tập 2:
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
so sánh trong những câu trên có tác dụng phê bình gây cười như thế nào. Trả lời
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập số 3(SGK T156)
? Quá trình thay đổi từ không đến có, HS làm BT 2, rồi từ có trở lại không trong đồi sống 3,4 của vợ chồng người đánh cá thể hện qua cách dùng các tính từ trong những cụm danh từ sau đây như thế nào
- Các từ trên đều là từ láy tượng hình, gợi hình ảnh. - Hình ảnh mà những từ láy đó gợi ra là những sự vật tầm thường, không giúp cho việc nhận thức 1 sự vật lớn lao, mới mẻ như con voi. - Đặc điểm chung của 5 ông thầy bói: Nhận thức hạn hẹp, chủ quan Bài tập 3: a) gợn sóng êm ả b) nổi sóng c) nổi sóng dữ dội d) nổi sóng mù mịt e) giông tố kinh khủng kéo đến. - ĐT, TT được sử dung theo chiều hướng tăng cấp mạnh dần lên, dữ dội hơn... biểu hiện sự thay đổi của biển cả. Bài tập 4: + Các TT thay đổi nhiều lần theo chiều hướng tốt đẹp, sang trọng hơn nhưng cuối cùng lại trở về như ban đầu. + Quá trình luẩn quẩn và sự trừng phạt của cá vàng đối với lòng tham, bội bạc của mụ vợ. - sứt mẻ - sứt mẻ - nát - nát
D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO (2’) - Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ - Chuẩn bị bài mới: * Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ************************* Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 60: LUYỆN TẬP VỀ CÁC LOẠI CỤM TỪ Hoạt động 1: Học sinh hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa. Hoạt động 2: Phiếu bài tập Bài 1: Cho các danh từ: ngôi nhà, em bé, cô giáo, cây phong lan, chiếc nón.
189
- Thêm vào phần trước và phần sau cho những danh từ trên để tạo thành cụm danh từ đầy đủ 3 phần. - Đặt câu với những cụm danh từ đó. Bài 2: Tìm cụm danh từ trong những câu sau và sắp xếp vào mô hình cụm danh từ: a. Con mèo đen của ông ngoại tôi mới xin hôm qua ấy rất đáng yêu. b. Tất cả các bạn mặc áo đỏ đang xếp thành hàng. c. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Bài 3: Đọc đoạn văn sau, tìm và sắp xếp vào mô hình cụm động từ, cụm tính từ: Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi. Đó là một cây sồi lớn, hai người ôm không xuể, có những cành có lẽ đã gãy từ lâu, vỏ cây nứt nẻ đầy vết sẹo. Với những cánh tay to xù xì không cân đối, với những ngón tay quều quào xòe rộng, nó như một con quái vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa những đám bạch dương tươi cười. Bài 4: Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu về chủ đề học tập, trong đó sử dụng một cụm danh từ và một cụm tính từ. Gạch chân, chỉ rõ. * Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ..................................................................................................... ************************ Ngày soạn: Ngày dạy: Bµi 13: TiÕt 62- Lµm v¨n: LuyÖn tËp kÓ chuyÖn t−ëng t−îng A- môc tiªu cÇn ®¹t: 1. KiÕn thøc: N¾m v÷ng c¸c ®Æc ®iÓm cña kÓ chuyÖn t−ëng t−ëng b»ng trÝ s¸ng t¹o cña häc sinh. 2. KÜ n¨ng : - LuyÖn tËp x©y dùng dµn ý chi tiÕt . - RÌn kü n¨ng hµnh v¨n vµ diÔn ®¹t ý. 3.Thái độ : Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh:
190
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- Xem trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS 3. Bài mới (Thời gian: 44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian : 4 phút) -Gv chiếu một đoạn phim Quan sát, lắng nghe ngắn về Người Nhện. ?Hãy kể lại bộ phim người nhện em đã xem và chỉ ra Kể lại yếu tố tưởng tượng có trong phim? -GV lắng nghe, nhận xét HS Lắng nghe trả lời B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (30’) GV: H−íng dÉn HS x¸c ®Þnh HS: §äc kü ®Ò bµi I. T×m hiÓu ®Ò yªu cÇu cña ®Ò. * §Ò bµi: KÓ chuyÖn 10 n¨m sau em - §Ò bµi yªu cÇu nh÷ng g× ? HS: X¸c ®Þnh yªu cÇu: vÒ th¨m l¹i m¸i tr−êng mµ hiÖn nay + Yªu cÇu vÒ thÓ lo¹i - ThÓ lo¹i : KCTT em ®ang häc. H·y t−ëng t−îng + Yªu cÇu vÒ néi dung - Néi dung : Sù thay nh÷ng thay ®æi cã thÓ x¶y ra. GV: L−u ý HS : T−ëng t−îng ®æi cña m¸i tr−êng * Tìm hiểu đề. trªn c¬ së cña hiÖn thùc chø sau 10 n¨m xa c¸ch. - Yêu cầu tưởng tượng và tưởng kh«ng h− cÊu mét c¸ch viÓn - Ph¹m vi liªn hÖ : h− tượng phải dựa vào con người và sự v«ng. cÊu. việc có thật. H§ 2: H−íng dÉn lËp dµn HS: Theo dâi ý. - Cảnh cụ thể 10 năm sau em trở về - Th¶o luËn *Th¶o luËn nhãm theo tæ nơi trường mà hiện nay em đang - X©y dùng c¸c ý GV: Yªu cÇu c¸c nhãm lËp học, tưởng tượng trên cơ sở ngôi c¸c ý c¬ b¶n theo bè côc ba chÝnh trường , thày cô, lớp học, cụ thể mà - §¹i diÖn nhãm tr×nh phÇn bây giờ em đang học. GV: Yªu cÇu ®¹i diÖn nhãm bµy - C¸c nhãm ®¸nh gi¸, tr×nh bµy: hoµn chØnh dµn ý. - Yªu cÇu mét nhãm tr×nh bµy. II. X©y dùng dµn ý. - C¸c nhãm kh¸c nhËn xÐt * MB: bæ sung. - Giíi thiÖu chuyÕn vÒ th¨m tr−êng . - Thêi gian vÒ th¨m... - §é tuæi, nghÒ nghiÖp * TB: - T©m tr¹ng xèn xang håi hép vui s−íng... GV: H−íng dÉn HS kÓ t−ëng HS: Theo dâi - Quang c¶nh tr−êng thay®æi: t−îng , kÕt hîp víi yÕu tè khu«n viªn miªu t¶ vµ biÓu c¶m.
191
- líp hä - s©n tr−êng HS: Ho¹t ®éng c¸ - GÆp gì thÇy c« gi¸o cò vµ b¹n bÌ nh©n cò: H§ 3: H−íng dÉn thùc - DiÔn ®¹t ®o¹n v¨n + Trß chuyÖn hµnh + Th¨m hái GV: Yªu cÇu mçi nhãm viÕt - Tr×nh bÇy ý kiÕn - Cïng nhËn xÐt vµ + T©m sù vui buån mét ý ë phÇn th©n bµi. söa ch÷a. * KL: - T©m tr¹ng l−u luyÕn khi chia tay. - Ên t−îng s©u s¾c sau lÇn vÒ th¨m tr−êng. III. DiÔn ®¹t * ViÕt ®o¹n v¨n: - Më bµi - Th©n bµi - KÕt luËn C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’) Bài tập tưởng tượng một làm bài cá nhân Đề 2: bài tập bổ sung ( 8’) đoạn kết mới cho truyện cổ - Đoạn kết mới cho truyện cổ tích tích: truyện Cây bút thần “Cây bút thần”: Mã Lương sau khi tiêu diệt cả triều đình bằng giông tố ngoài biển thì bất ngờ bị sóng cuốn đi, ra biển dạt vào đảo hoang, gặp nhiều thú dữ Mã Lương phải dùng bút thần đánh lại thú dữ bảo vệ mình, vẽ cây cối tạo màu xanh cho đảo. - Dùng bút thần chống chọi với hoàn cảnh khắc nghiệt. - Đang định trở về đất liền bằng thuyền vẽ thì có một đoàn thám hiểm rẽ vào. Mã Lương mời lên tàu, làm quen với Magenlăng được ông mời đi khắp nơi vẽ cảnh đẹp. Mã Lương sung sướng nhận lời. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2’) - Tr×nh bµy c¸c thao t¸c tiÕn hµnh 1 ®Ò v¨n kÓ chuyÖn t−ëng t−îng ? - Khi kÓ chuyÖn t−ëng t−îng ta cÇn l−u ý ®iÒu g× ? - Yªu cÇu vÒ hoµn chØnh bµi viÕt . - N¾m ch¾c c¸c thao t¸c tiÕn hµnh lµm v¨n kÓ chuyÖn t−ëng t−îng. RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................................................................................................
192
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn: Ngµy dạy: TiÕt 63: - TiÕng ViÖt : ChØ tõ A- môc tiªu cÇn ®¹t: 1. KiÕn thøc: - N¾m ®−îc ý nghÜa kh¸i niÖm cña chØ tõ vµ chøc vô ng÷ ph¸p cña nã trong c©u. - Cñng cè kiÕn thøc vÒ côm danh tõ. 2. KÜ n¨ng :- RÌn kü n¨ng sö dông ®óng chØ tõ trong diÔn ®¹t vµ viÕt v¨n. 3.Thái độ : Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt 4.Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mỹ, giao tiếp, hợp tác, công nghệ thông tin và truyền thông, cảm thụ, sử dụng ngôn ngữ * Năng lực riêng: - Lắng nghe, tự nhận thức, tích cực chủ động tìm hiểu vấn đề - Cảm thụ, phân tích, phát hiện vấn đề. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Đọc sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Xem trước bài III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS 3. Bài mới (Thời gian: 44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian : 4 phút) -Gv tổ chức thi tạo lập cụm Quan sát, lắng nghe danh từ từ những từ cho sẵn. - Xác định danh từ trung tâm. Thảo luận nhanh tìm ? Các từ nọ, ấy, kia thuộc lại câu trả lời từ gì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. Lắng nghe B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) H§ 1: H−íng dÉn h×nh HS: §äc vÝ dô I. ChØ tõ lµ g× ? - Cïng theo dâi vµ thµnh kh¸i niÖm chØ tõ. * VÝ dô 1: quan s¸t. GV: trình chiếu. - «ng vua nä HS: Theo dâi - viªn quan Êy - Yªu cÇu HS theo dâi. - Suy nghÜ ®éc lËp - lµng kia - Nªu ý kiÕn ®¸nh gi¸
193
GV: G¹ch ch©n c¸c tõ cÇn xÐt. H: C¸c tõ g¹ch ch©n bæ sung ý nghÜa cho tõ nµo ? *Thảo luận nhóm theo bàn GV: Yªu cÇu HS so s¸nh : danh tõ "«ng vua" víi côm tõ "«ng vua nä" . Nã cã g× kh¸c nhau vÒ mÆt ý nghÜa ? GV: LÊy vÝ dô minh ho¹. GV: Yªu cÇu HS theo dâi vÝ dô 2. H: Tõ g¹ch ch©n bæ sung ý nghÜa cho c¸c tõ ®i kÌm víi nã vÒ ý nghÜa nµo ? GV: Kh¼ng ®Þnh nh÷ng tõ nh− c¸c tõ g¹ch ch©n võa t×m hiÓu lµ chØ tõ. H: HiÓu nh− thÕ nµo lµ chØ tõ?
- Cïng nhËn xÐt b×nh gi¸. HS: Th¶o luËn bµn - Nªu ý kiÕn ®¸nh gi¸: nã x¸c ®Þnh râ h¬n vÞ trÝ cña ng−êi, vËt... HS: Theo dâi. HS: §äc vÝ dô
H§ 2: T×m hiÓu chøc vô ng÷ ph¸p cña chØ tõ trong c©u. GV: Yªu cÇu HS theo dâi vÝ dô.
HS: §äc vÝ dô vµ theo dâi. - X¸c ®Þnh chØ tõ.
H: ChØ tõ trong hai vÝ dô (a,b)cã vai trß g× trong c©u ? (gi÷ chøc n¨ng g× trong c©u ?) GV: H−íng dÉn ph©n tÝch tõng vÝ dô ? - Yªu cÇu HS x¸c ®Þnh chØ tõ trong vÝ dô (c) . - ChØ tõ "®ã" gi÷ chøc n¨ng g× trong c©u ? V× sao em x¸c ®Þnh ®−îc ®iÒu ®ã ? H: ChØ tõ th−êng gi÷ chøc n¨ng g× trong côm tõ vµ trong c©u ? GV: Giao viÖc theo nhãm - Mçi nhãm thùc hµnh mét
HS: Ho¹t ®éng c¸ nh©n - Nªu ý kiÕn ®¸nh gi¸
- nhµ nä * NhËn xÐt: => x¸c ®Þnh râ vÞ trÝ cña ng−êi vµ vËt .
HS: Theo dâi
* VÝ dô 2: - mét ®ªm nä * NhËn xÐt: => x¸c ®Þnh thêi gian.
HS: Nªu kh¸i qu¸t ý hiÓu - §äc ghi nhí.
* Ghi nhí (SGK-T137)
HS: Ho¹t ®éng c¸ nh©n - Nªu vai trß chøc n¨ng cô thÓ cña tõng chØ tõ trong c©u. - NhËn xÐt, bæ sung. HS: Nªu theo ý hiÓu - §äc ghi nhí
II. Ho¹t ®éng cña chØ tõ trong c©u. * VÝ dô: a) SGK => phô ng÷ b) SGK => tr¹ng ng÷ c) Cuéc kh¸ng chiÕn chèng Mü cøu n−íc cña nh©n d©n ta ... §ã lµ mét ®iÒu ch¾c ch¾n. => chñ ng÷
* Ghi nhí(SGK-T137)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (20’) HS: Th¶o luËn theo III. LuyÖn tËp ®¬n vÞ bµn * BT 1:
194
Giáo án Ngữ văn 6
phÇn theo yªu cÇu. - X¸c ®Þnh chØ tõ ? - Cho biÕt ý nghÜa chøc n¨ng ng÷ ph¸p cña chØ tõ ®ã ?
Giáo án Ngữ văn 6
- §¹i diÖn tr×nh bµy ý kiÕn - Cïng ®¸nh gi¸ nhËn xÐt vµ söa ch÷a .
GV: Yªu cÇu HS nªu yªu cÇu bµi tËp 2. GV: H−íng dÉn thùc hµnh.
a) Êy => trá => hai chång b¸nh => phô ng÷ . b) ®Êy, ®©y chØ ng−êi => chñ ng÷. c) nay => chØ thêi gian hiÖn t¹i => tr¹ng ng÷ * BT 2: a) Ch©n nói Sãc => ®ã(®©y, ®Êy) b) lµng bÞ löa thiªu ch¸y. => lµng Êy (®ã).
HS: X¸c ®Þnh yªu cÇu BT. - Ho¹t ®éng ®éc lËp - Tr×nh bµy ý kiÕn - NhËn xÐt bæ sung. GV: §¸nh gia scho ®iÓm. HS: Theo dâi vµ quan s¸t. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4’) ? Hệ thống kiến thức về chỉ vẽ sơ đồ từ bằng sơ đồ tư duy. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1’) - Lµm BT 3 - SGK. - ChuÈn bÞ dµn ý ®Ò luyÖn tËp kÓ chuyÖn t−ëng t−îng (GV giao theo ®¬n vÞ tæ) RÚT KINH NGHIỆM: ....................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy:
3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV
NỘI DUNG CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - Xem đoạn phim kể chuyện (một câu Xem chuyện bất kì) GV dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (39’) 1. Đề bài: Sổ lưu đề KT 2. Đáp án, biểu điểm: Sổ lưu đề KT 3. Thống kê điểm: Điểm 0-2 Điểm <5 Điểm >8 Điểm 9-10 Bài SL (%) SL (%) SL (%) SL (%)
Tr¶ bµi tËp lµm v¨n sè 3 A- môc tiªu cÇn ®¹t: 1. KiÕn thøc: - ThÊy ®−îc nh÷ng −u ®iÓm vµ h¹n chÕ trong thùc hµnh diÔn ®¹t kiÓu bµi v¨n tù sù - kÓ chuyÖn t−ëng t−îng. - So s¸nh ®èi chiÕu víi kÕt qu¶ vµ møc ®é ®¹t ®−îc ë hai bµi v¨n tr−íc. 2. KÜ n¨ng :- RÌn kü n¨ng söa lçi vµ hµnh v¨n trong diÔn ®¹t . 3.Thái độ : Bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới
4. Những ưu nhược điểm: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 5. Những lỗi cần sửa: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 6. Hướng khắc phục: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... 7. Củng cố - Hướng dẫn học và chuẩn bị bài (1’) - Giáo viên đọc bài hay cho cả lớp nghe. - Đọc lại bài, sửa lỗi, xem kĩ lời phê của giáo viên. - Xem các đề văn ở sgk và lập dàn ý - Ôn tập cho thi học kì. *.Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ..................................................................................................................
195
196
TiÕt 64 - Lµm v¨n:
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn: Ngày dạy:
chuyện loài vật để nói chuyện con người. 3. Đọc. 4. Chú thích. - Truyện Trung đại VN: SGK 5. Bố cục: 2 phần a. Phần 1:Nói về cái nghĩa của con hổ thứ 1 với bà đỡ. b. Phần còn lại:Nghĩa của con hổ thứ 2 với người kiếm củi. I I.Tìm hiểu văn bản 1. Ân nghĩa của con hổ với bà đỡ Trần. a. Tên truyện. - Gây ấn tượng mạnh, gợi trí tò mò. Vì: Trong ấn tượng của người đọc xưa nay thì hổ báo là loài thú hoang dã rất hung dữ. Con hổ được suy tôn là Chúa tể rừng xanh, Chúa Sơn Lâm... b Bà đỡ Trần đỡ đẻ cho con Hổ. - Bà hoà thuốc có sẵn trong túi với nước suối cho hổ cái uống, xoa bóp bụng hổ hổ đẻ được. c. Hổ đáp nghĩa với Bà Trần. - Tặng bà hơn 10 lạng bạc
tác phẩm ?
Tiết 65 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: CON HỔ CÓ NGHĨA - MẸ HIỀN DẠY CON I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu: Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện Con hổ có nghĩa, mẹ hiền dạy con. Sơ bộ hiểu được trình độ viết truyện và cách viết truyện hư cấu ở thời trung đại. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng kể lại được truyện. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh sống phải biết ơn những người cưu mang mình. Giáo dục lòng biết ơn của các em đối với công sinh thành, giáo dưỡng của cha mẹ, khơi gợi ở HS ý thức tu dưỡng đạo đức, ý chí quyết tâm học hành từ nhỏ để thành tài, tự nghiêm khắc với bản thân mình trong rèn luyện. 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỚI ĐỘNG (4’) - Gv chiếu một đoạn phim ngắn Quan sát, lắng về Bài học cuộc sống. nghe ? Câu chuyện mang thông điệp gì tới chúng ta? -GV lắng nghe, nhận xét HS trả Kể lại lời B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (35’) HĐ1 : HD tìm hiểu mục 1 A. CON HỔ CÓ NGHĨA ? Hãy trình bày hiểu biết của .Tìm hiểu chung. em về tác giả ? 1. Tác giả: Vũ Trinh (1759-1828). Trả lời 2. Tác phẩm: ? Trình bày hiểu biết của em về Đế cao lòng biết ơn, trung nghĩa. Mượn
197
- Đọc chú thích * (143)
HS đọc
?Truyện được chia ra làm mấy phần? Nội dung chính từng Trả lời phần ra sao? ? Văn bản này thuộc thể văn gì? HĐ2HD Đọc - hiểu văn bản Gọi học sinh đọc đoạn 1 ? Tác giả đặt tên cho truyện là "Con hổ có nghĩa”. Em có suy nghĩ gì về tên truyện ấy?
? Khi tới nơi Bà Trần đã làm gì Trả lời để giúp đỡ vợ chồng nhà Hổ? ? Hổ đã đền đáp ơn nghĩa bà đỡ Trần như thế nào? Trả lời Gọi học sinh đọc đoạn 2 ? Con hổ gặp nạn gì? Bác Tiều đã giúp hổ thoát nạn như thế nào?
2. Ân nghĩa của con hổ với bác Tiều. a. Con hổ gặp nạn và được bác Tiều cứu + Bác tiều đã lấy khúc xương ra khỏi miệng hổ -> Nhân ái, dũng cảm b. Con hổ đền ơn đáp nghĩa với bác Tiều + Hổ kiếm được món nào ngon đều mang đến biếu bác ngay cả khi bác mất
? Con hổ đã đền ơn đáp nghĩa với bác Tiều như thế nào?
? Em hãy so sánh mức độ thể hiện cái nghĩa của 2 con hổ.
- Ở đây có sự nâng cấp + Con hổ trước đền ơn 1 lần là xong (không có sự gắn bó lâu dài với bà Trần) + Con hổ sau đền ơn mãi mãi (gắn bó khi sống, và ngay cả lúc đã mất) sự bền vững, thuỷ chung rất cảm động. III. Tổng kết Ghi nhớ : SGK
Trả lời
HĐ 3: HD tổng kết - Tác giả xây dựng truyện này nhằm mục đích gì? ý nghĩa của
198
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
truyện? HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu Trả lời chung ? Hãy trình bày hiểu biết của em về cuốn sách " Cổ học tinh hoa”? ? Trình bày hiểu biết của em về tác phẩm ? - Gọi đọc hoặc giải thích các HS đọc chú thích trong SGK. - Đọc chú thích * (143) ? Dựa vào 5 sự việc, theo em truyện được chia làm mấy Trả lời phần?
? em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện của chuyện?
B. MẸ HIỀN DẠY CON I.Tìm hiểu chung. 1. Tác phẩm: -''Mẹ hiền dạy con'' là truyện trích trong liệt nữ truyện của Trung Quốc. 2. Đọc.
4. Bố cục: 2 phần a. Phần 1: - 3 sự việc đầu. b. Phần 2: - 2 sự việc cuối.
Gọi học sinh đọc đoạn 2 ? Ý nghĩa giáo dục ở sự việc này là gì? ? Sự việc gì đã xảy ra trong lần cuối? ? Hành động, lời nói của bà mẹ đã thể hiện động cơ, thái độ, tính cách gì khi bà dạy con? Suy nghĩ HĐ 3 Hướng dẫn tổng kết ? Truyện mẹ hiền dạy con là truyện kể theo ngôi kể nào? Có điều gì khác trong lời kể của truyện này? ? Bà mẹ trong truyện đã dạy con như thế nào? Bài học rút ra là gì? Em cảm nhận gì về bà mẹ của HS trả lời Mạnh Tử trong truyện?
II.Đọc - hiểu văn bản 1) Bà mẹ lựa chọn môi trường sống tốt đẹp cho con. Môi trường sống rất ảnh hưởng đến nhân cách của trẻ. Bà mẹ đã vì con mà sẵn sàng đổi chỗ ở để tạo môi trường tốt cho con. 2) Bà mẹ dạy thầy Mạnh Tử chữ tín, đức tính thành thật & sự kiên trì nhẫn nại. - Ở đời phải giữ chữ tín với mọi người. - Lấy tấm lòng thành thật mà ăn ở với nhau. 3) Thái độ cương quyết, không chiều con vô lí của bà mẹ. - Hướng thầy Mạnh Tử vào việc học tập chuyên cần, rồi sau thành 1 bậc đại hiền. Đúng như câu tục ngữ: "Có công mài sắt, có ngày nên kim” III. Tổng kết 1. Nội dung: - Bà mẹ thầy MT là tấm gương sáng về tình thương yêu con và đặc biệt là cách dạy con. Bà đã tạo cho con môi trường sống tốt đẹp để phát triển nhân cách, dạy con đạo đức và ý chí quyết tâm học thành tài. Thương yêu con rất mực nhưng bà không nuông chiều con mà rất nghiêm khắc, kiên quyết với con.
199
2. Nghệ thuật: Truyện đơn giản nhưng gây xúc động nhờ có những chi tiết giàu ý nghĩa.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (4’) HĐ4: Hướng dẫn luyện tập IV. Luyện tập. Gọi HS đọc bài tập Bài tập 1: Kể diễn cảm truyện “Con hổ có nghĩa” Bài tập 2. - Con phải vâng lời cha mẹ - Con phải quyết tâm học tập và rèn luyện để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’)
3. Chú thích.
HĐ2: Hướng dẫn Đọc - hiểu văn bản Gọi học sinh đọc đoạn 1 ? Qua 2 lần chuyển nhà của bà Trả lTrả lời mẹ Mạnh Tử, tác giả truyện muốn nói đến điều gì?
HS kể
- Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ. - Tìm những câu danh ngôn, tục ngữ, thành ngữ các câu nói nổi tiếng về nhân nghĩa. - Chuẩn bị bài mới: ''Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng'', đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk. * Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ************************ Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 66: THẦY THUỐC GIỎI CỐT NHẤT Ở TẤM LÒNG I.
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: Giúp HS: - Hiểu và cảm phục phẩm chất vô cùng cao đẹp của một bậc lương y chân chính, chẳng những đã giỏi về nghề nghiệp mà quan trọng hơn là có lòng nhân đức, thương xót và đặt sinh mạng của đám con đỏ (người dân thường) lúc ốm đau lên trên tất cả. Mặt khác, cũng hiểu thêm cách viết truyện gần với cách viết ký, viết sử ở thời trung đại. 2.Kĩ năng: Có kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ về văn bản truyện trung đại. 3. Thái độ: Cảm phục tấm lòng của vị thầy thuốc. 4. Năng lực
200
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) - Gv chiếu một đoạn phim ngắn về Quan sát, những người bác sĩ y tá giỏi. lắng nghe ? Câu chuyện mang thông điệp gì tới chúng ta? -GV lắng nghe, nhận xét HS trả lời Trả lời B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30’) HĐ1HD tìm hiểu mục 1 I.Tìm hiểu chung. 1. Tác giả, tác phẩm: ? Hãy trình bày hiểu biết của em về HS trả lời tác giả? a. Tác giả: Hồ Nguyên Trừng: ? Trình bày hiểu biết của em về tác (1374 - 1446). Tham gia chống giặc phẩm ? Minh bị bắt về Trung Quốc. Trả lời + Làm quan trong triều Minh qua đời ở Trung Quốc. b. Tác phẩm: -''Nam ông Mộng Lục'' là tập truyện kí viết bằng chữ Hán khi tác giả sống lưu vong ở Trung Quốc. - GV đọc mẫu 2. Đọc. Lắng nghe - Gọi 2 HS (mỗi HS đọc 1 phần) + kể lại bằng lời văn của mình.. 3. Chú thích. - Gọi đọc hoặc giải thích các chú HS đọc thích trong SGK. Giải thích chú - Đọc chú thích * ? Truyện được chia làm mấy phần? thích 4. Bố cục: 3 phần ? Em hãy nêu nội dung chính được P1: Công đức của Thái y lệnh họ kể trong mỗi phần truyện? Phạm HS tìm bố P2: Thái y lệnh kháng lệnh vua để
201
cứu người nghèo. P3: Hạnh phúc của thái y lệnh họ Phạm. - Nội dung 2. + Dài nhất + Tập trung kể về 1 tình huống căng thẳng làm nổi rõ tính cách cao đẹp của Thái y lệnh họ Phạm.
cục ? Theo em nội dung nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Suy nghĩ, trả HĐ2: HD Đọc - hiểu văn bản lời Gọi học sinh đọc đoạn 1 ? Trong câu văn đầu tiên, tác giả đã giới thiệu những điều gì về Thái y lệnh? HS đọc Trả lời ? Trong đoạn 1 những chi tiết nào thể hiện phẩm chất tốt đẹp của vị Thái y lệnh đó?
Trả lời
? Tình huống mà tác giả tập trung nói đến nhiều nhất là tình huống nào? Người dân thường: nguy kịch Thái y lệnh đã chọn đi cứu người dân thường quan trung sứ đe dọa Trả lời bằng 2 câu hỏi: Phận làm tôi sao được như vậy?
202
II.Đọc - hiểu văn bản 1. Công đức của Thái y lệnh họ Phạm. - Họ tên: Phạm Bân - Quan hệ với tác giả: cụ tổ bên ngoại - Nghề nghiệp: nghề y gia truyền - Chức vụ: thái y lệnh. - Thời đại của nhân vật: triều đại nhà Trần. (Trần Anh Vương) Trần Anh Tông. - Phẩm chất tốt đẹp. + Mua thuốc tốt chữa cho bệnh nhân. + Chữa trị miễn phí + Cho ở nhà, cấp cơm cháo cho người nghèo. + Không ngại những bệnh tật "dầm dề máu mủ” + Dựng thêm nhà cho những người đói khát và bệnh tật đến ở, cứu sống hơn ngàn người trong năm đói kém dịch bệnh. ngài được người đương thời trọng vọng. 2.Thái y lệnh kháng lệnh vua cứu người nghèo. Cùng một lúc phải lựa chọn 1 trong 2 việc: + đi chữa bệnh cho dân + vào cung khám bệnh theo lệnh vua.
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
2) Ông định cứu mạng người ta mà không định cứu tính mạng mình chăng? Lúc này Thái y lệnh đứng trước thử HS thảo luận, thách gay go buộc phải lựa chọn. ? Sự lựa chọn của Thái y lệnh có vì trả lời thế mà thay đổi không? Qua cách giải quyết Thái y lệnh bộc lộ thêm phẩm chất gì?
Suy nghĩ trả lời
? Thái độ của Trần Anh Vương trước sự chọn lựa của Thái y lệnh như thế nào? Thái độ đó có tác dụng gì đối với việc khẳng định phẩm chất của Thái y lệnh? ? Hãy so sánh nội dung y đức của Truyện "Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng'' với truyện kể về Tuệ Trả lời Tĩnh (44-SGK)
HS đối chiếu, so sánh
HĐ 3 HD tổng kết ? Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? - GV chốt kiến thức. Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.
+ Giữa phận sự làm tôi >< phận sự người thầy thuốc. + Cứu mạng người bệnh nguy kịch >< tính mạng chính mình. - Ông đặt trách nhiệm với người bệnh nguy kịch cao hơn phận sự làm tôi. + Đặt tính mạng bệnh nhân cao hơn tính mạng mình. là người khảng khái - cương trực - đặt y đức cao hơn quyền uy. hết lòng vì người bệnh. - Là người có tình có lý trong ứng xử. + Ông không chối việc trái lệnh của mình "Tôi xin chịu” + Tin vào sự khoan dung, sáng suốt của Trần Anh Vương. "Tính mệnh của tiểu thần còn trông cậy vào chúa thượng, may ra thoát” 3. Hạnh phúc của Thái y lệnh họ Phạm - Trần Anh Vương quở trách Thái y lệnh. Khi nghe Thái y lệnh bày tỏ lòng thành. - Trần Anh Vương. tỏ ra vui mừng, khen ngợi Thái y lệnh là bậc lương y chân chính (giỏi về nghề nghiệp lại có lòng nhân đức). Như vậy, người bệnh được cứu sống. Thái y lệnh được khen là lương y chân chính.
III. Tổng kết 1. Nội dung: - ca ngợi phẩm chất cao quý của Thái y lệnh, vừa có tài vừa có đức quan tâm cứu sống người bệnh. HS lắng nghe, 2. Nghệ thuật: Ghi chép chuyện đọc ghi nhớ thật.
203
- Xoáy sâu vào tình huống gay cấnnhằm bộc lộ rõ tính cách của nhân vật. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG (8’) HS luyện tập IV. Luyện tập. HĐ4: HD luyện tập Hãy đóng vai Thái y lệnh kể lại câu Đóng vai Thái y lệnh kể lại câu chuyện. chuyện. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (2’) - Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ. - Tìm những câu danh ngôn, tục ngữ, thành ngữ các câu nói nổi tiếng về nhân nghĩa. - Chuẩn bị bài mới: ''Ôn tập Tiếng Việt'', đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở sgk để giờ sau học. * Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ************************ Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 67: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS: Củng cố những kiến thức đã học trong học kỳ I lớp 6. Củng cố với kỹ năng vận dụng tích hợp với phần văn và TLV. 2.Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng luyện tập các từ loại trong giao tiếp. 3.Thái độ: Tự tin khi học các kiến thức tiếng Việt. Có ý thức sử dụng để làm giàu thêm cho tiếng Việt. 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài
204
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
- Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) GV tổ chức cho cả lớp chơi trò HS chơi theo chơi « nối chữ » quản trò B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP LÍ THUYẾT (15’) HĐ1: HD tìm hiểu mục I. I. Lý thuyết. 1. Từ và cấu tạo từ: Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ Gọi H nhắc lại khái niệm từ, cấu HS nhắc lại khái niệm tạo từ. nhất dùng để đặt câu.
Từ mượn Mượn Hán
Từ gốc Hán
Trả lời theo nhóm
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép Gọi H nhắc lại thế nào là nghĩa của từ? cách giải nghĩa của từ.
Gọi H nhắc lại khái niệm từ mượn và cách phân loại.
Trả lời theo nhóm
Trả lời theo nhóm
Từ láy
2. Nghĩa của từ: Là nội dung (sự vật, tính chất, hành động, quan hệ...) mà từ biểu thị. - Có 2 cách biểu thị: + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị + Đưa ra từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với từ cần giải thích. 3.Từ mượn: Là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài biểu thị đặc điểm, hành động. - Phân loại:
Từ Hán Việt
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (24’) HĐ2: Hướng dẫn HS Luyện tập HS luyện tập II. Luyện tập. Bài tập 1. Phân loại cụm danh từ, cụm động GV cho học sinh làm hết các bài từ, cụm tính từ trong các từ sau. tập trong SGK - Những bàn chân. - Cười như nắc nẻ. - Buồn não ruột. - Xanh vỏ, đỏ lòng. Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ may mắn” HS chơi theo nhóm D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’) -Làm bài tập còn lại ở sgk .Học thuộc phần ghi nhớ. - Chuẩn bị bài mới: Hoạt động Ngữ văn “Thi kể chuyện”
205
Mượn các ngôn ngữ khác
4. Lỗi dùng từ: - Lặp từ. - Lẫn lộn các từ gần âm. - Dùng từ không đúng nghĩa. 5. Từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ. - Khái niệm: Từ có thẻ có 1 nghĩa hay nhiều nghĩa. - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: Nghĩa gốc, nghĩa chuyển. 6. Từ loại và cụm từ. - Danh từ - Cụm danh từ: + Số từ. + Lượng từ. + Chỉ từ. - Động từ - Cụm động từ. - Tính từ - Cụm tính từ.
Cấu tạo từ ? Hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa từ ghép, từ láy.
tiếng
206
Giáo án Ngữ văn 6
Giáo án Ngữ văn 6
* Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ************************ Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 68: HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: THI KỂ CHUYỆN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu: Lôi cuốn các HS tham gia hoạt động về ngữ văn. 2. Kĩ năng: Rèn cho HS thói quen yêu văn, yêu TV, thích làm văn, kể chuyện. 3. Thái độ: Tự tin khi kể chuyện trước tập thể lớp 4. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực thuyết trình, năng lực đọc – hiểu văn bản. II. CHUẨN BỊ 1. Thầy - Soạn bài, chấm bài - Chuẩn bị nhận xét 2. Trò - Chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3. Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Cả lớp hát tập thể HS hát tập thể GV dẫn dắt vào bài B, HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH: THI KỂ CHUYỆN” (40’) HĐ1. Gv cho học sinh kể chuyện Chú ý: + Các truyện tỏ ra có công phu sưu tầm được đánh giá trên giấy. GV yêu cầu HS kể chuyện. HS kể chuyện cao hơn là truyện có sẵn trong SGK. * HS có thể kể bất cứ chuyện gì: có chuẩn bị + Trong quá trình kể Truyện HS sáng tác hay sưu tầm trên giấy (miễn là HS thích thú, tâm đắc) lưu ý: - Nội dung truyện HĐ2. GV gọi học sinh lên kể chuyện trước lớp. * Giáo viên nhận xét: Đánh giá
bài kể chuyện của học sinh qua lời kể của các em. - Những em có bài kể hay được tuyên dương hoặc phát thưởng cho các em
chuyện không cần nhìn giấy
- Minh hoạ nếu có. * Truyện HS sáng tác tưởng tượng sưu tầm văn học đời thường. C. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG (1’) - Về nhà tập kể chuyện ở sgk. Sưu tầm một số truyện trên báo chí. Chuẩn bị bài mới: Kiểm tra tổng hợp HK I * Rút kinh nghiệm: .......................................................................................................................................................... ................................................................................................................................ ************************ Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 69+70: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HKI
- Giọng kể, thứ tự kể. HS thi kể
207
- Lời mở, lời kể
208
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn: Ngày dạy:
2. Kiểm tra: Lồng ghép trong bài mới. 3. Bài mới (44’):
Tiết 1-Văn bản:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) CỔNG TRƯỜNG MỞ RA ( Lí Lan )
I. NỘI DUNG CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ, gia đình dành cho con cái, thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng. - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. 2. Kỹ năng: - Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ. - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con. - Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức học tập tác phẩm văn chương, tình cảm gia đình, lòng kính yêu cha mẹ. 4. Năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự học
* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp.
- Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
- Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 1
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Ghi bảng
- 1 nhóm lên trình chiếu video (đã chuẩn bị) nói về ý nghĩa của ngày khai trường (?) Theo bạn, đoạn video trên nói về ngày hội nào? Bạn có suy nghĩ như thế nào về ngày hội đó? -> GV dẫn vào bài: Tuổi thơ của mỗi người thường gắn với mái trường, thầy cô, bè bạn. Trong muôn vàn những kỉ niệm thân thương của tuổi học trò, có lẽ kỉ niệm về ngày chuẩn bị đến trường đầu tiên là rất sâu đậm, khó quên. Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được tâm trạng của một con người trong thời khắc đó. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Ghi bảng
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm
I, Tìm hiểu chung :
hiểu chung ? VB này có cách đọc ntn?
1/ Đọc :
- GV : Hướng dẫn đọc : Giọng nhỏ nhẹ, thiết tha, chậm rãi. - HS đọc GV đọc văn bản - HS đọc- GV nhận xét - GV hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích
2. Chú thích :
? Văn bản có xuất xứ ntn ?
a,Tác giả, tác phẩm: -Xuất xứ : - Là văn bản nhật
Suy nghĩ, trả lời
? Em hiểu ntn về từ khai trường? ? Trong 10 chú thích, có từ nào là Giải nghĩa từ
dụng viết về nhà trường. - Đây là bài kí của tg Lý Lan
từ HV? Từ đó được giải nghĩa như thế nào ? (can đảm: có tinh thần mạnh mẽ, không sợ gian khổ, nguy hiểm, khó khăn)
trích từ báo “Yêu trẻ số 166 Thành phố Hồ Chí Minh" 1.9.2000. b. Giải nghĩa từ :(sgk)
GV: Hướng dẫn tóm tắt văn bản ? Em hãy tóm tắt nội dung của văn -HS tóm tắt.
* Tóm tắt : Bài văn viết về tâm
bản Cổng trường mở ra bằng 1 vài câu ngắn gọn ? (văn bản viết về cái
trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai
gì ? việc gì ? )
trường lần đầu tiên của con 2
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- Truyện có những nhân vật nào ?
của mình .
Ai là nhân vật chính ? (người mẹ và đứa con- người mẹ là nhân vật Hs tìm bố cục
3,Bố cục: 2 phần
- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường năm xưa đã để lại ấn tượng
chính ) –Vì sao ? - Em có thể chia văn bản này thành mấy phần? Mỗi phõ̀ n từ đâu đến
+ Từ đầu -> bước vào : Nỗi lòng của mẹ +Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về
sâu đậm trong tâm hồn người mẹ ? (Dấu ấn sâu đậm : Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc
đâu? ý của từng phần? *Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm
Giáo dục.
bài trầm bổng : ‘‘Hằng năm cứ vào cuối thu ... Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài
II/Đọc-Tìm hiểu văn bản:
hiểu chi tiết - HS đọc đoạn 1. Đoạn văn em vừa HS đọc đọc diễn tả điều gì ?
1/ Nỗi lòng của mẹ:
và hẹp ” ) - Trong đêm không ngủ, người mẹ
- Theo dõi phần đầu văn bản, em Suy nghĩ, trả lời thấy người mẹ nghĩ đến con trong
- Đêm trước ngày con vào lớp 1.
đã làm gì cho con ? - Qua những việc làm đó em cảm
*Những việc làm của mẹ - Đắp mền, buông mùng, ém
nhận được điều gì về người mẹ ? GV: Người mẹ nào mà chẳng yêu
chăn cẩn thận, Lượm đồ chơi, nhìn con ngủ,xem lại những
con, quên mình vì con, chỉ mong con khôn lớn thành đạt. Đó là đức Rút ra nhận xét
thứ đã chuẩn bị cho con. ->Yêu thương con, hết lòng vì
thời điểm nào ? - Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Điều đó được biểu
* Tâm trạng của mẹ : - Mẹ không ngủ được - Hôm nay mẹ không tập trung
hiện bằng những chi tiết nào trong bài ? (Con thanh thản, nhẹ nhàng, Suy nghĩ, trả lời
được vào việc gì cả. - Mẹ lên giường trằn trọc.
hi sinh, là vẻ đẹp giản dị mà lớn lao của tình mẫu tử trong cách sống
con
vô tư : Đêm nay con cũng có niềm vui háo hức. Giấc ngủ đến với con
- Mẹ tin đứa con của mẹ lớn rồi.
của người mẹ Việt Nam. - Trong đêm không ngủ người mẹ
.
dễ dàng như uống 1 li sữa, ăn 1 cái kẹo.- Mẹ thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên : ... ) - Em có nhận xét gì về tâm trạng Nhận xét
đã sống lại những kỉ niệm quá khứ nào ? (ngày đầu tiên bà ngoại đưa mẹ đến trường)
* Kỉ niệm quá khứ : - Nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới trường và
của 2 mẹ con ? (Đây là tâm trạng khác thường
- Tìm những chi tiết nói về kỉ niệm quá khứ đó ? Trả lời
nỗi chơi vơi hốt hoảng, khi cổng trường đóng lại.
không giống nhau) - Để diễn tả được tâm trạng của 2
- Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả ? Tác dụng của cách
-> Sử dụng một loạt từ láy gợi
->Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm - làm nổi rõ tâm trạng
dùng từ đó ? - Những tình cảm quá khứ ấy đã Tìm chi tiết
cảm xúc vừa phức tạp, vừa vui sướng, vừa lo sợ
thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên của người mẹ.
nói lên được tình cảm sâu nặng nào của lòng mẹ ?
=> Là người mẹ biết yêu
- Theo em vì sao người mẹ lại trằn trọc không ngủ được? (Vừa trăn trở
(Nhớ thương bà ngoại và nhớ mái trường xưa ) Nhận xét
thương người thân, biết ơn trường học, tin tưởng ở tương
suy nghĩ về con, vừa bâng khuâng Lí giải nhớ về ngày khai trường năm xưa
- Trong đêm không ngủ, người mẹ đã chăm sóc giấc ngủ của con, nhớ
lai của con .
mẹ con, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào ? có tác dụng như thế nào?
Trả lời
3
4
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
tới những kỷ niệm thân thương về Suy nghĩ, trả lời
lên, thế giới này là của con, bước
bà ngoại và mái trường xưa. Tất cả những điều đó đã cho em hình dung
-> Dùng ngôn ngữ độc thoại. Làm nổi bật tâm trạng, tình
qua cánh cổng trường là 1 thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế giới Tìm câu văn
về một người mẹ như thế nào ? - Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không ? hay người mẹ
cảm và những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp.
kì diệu đó là gì ? ( Tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò )
=>Khẳng định vai trò to lớn
đang tâm sự với ai ? ( Đang nói với chính mình ) – Cách viết này có tác HS thảo luận dụng gì ? nhóm 2 HS
- Câu nói này có ý nghĩa gì ? GV: Một thế giới kì diệu mà nhà trường đã mở ra cho chúng ta là
Gv : Qua tâm trạng của người mẹ trong bài văn chúng ta hiểu rằng
bao điều mới mẻ rộng lớn về tri thức văn hoá, tri thức cuộc sống, Nêu ý nghĩa
người mẹ ấy nhớ những kỷ niệm xưa, không chỉ để sống lại tuổi thơ
dạy dỗ bồi đắp cho chúng ta những tư tưởng, Tình cảm đẹp về đạo lí
đẹp đẽ của mình mà còn muốn ghi Xác định và nêu vào lòng con những kỷ niệm đẹp tác dụng
làm người, về tình bạn, tình thầy trò, về tấm lòng yêu thương con
ấy. Để rồi bất cứ 1 ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại, lòng con lại
người để không ngừng vươn lên, để phát triển thể lực, phẩm chất toàn
rạo rực những cảm giác bâng khuâng, xao xuyến của ngày đầu
diện của con người, chuẩn bị cho Thảo luận ngày mai lập nghiệp.
2 / Cảm nghĩ của mẹ về Giáo
tiên cắp sách tới trường . - Ngoài những cảm xúc tâm trạng
dục.
của giáo dục và tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục của nước nhà.
3. Ý nghĩa văn bản: - Là bài ca của tình mẫu tử, về hi vọng, về con người, nhà
(?) Câu văn nào thâu tóm toàn bộ Suy nghĩ, trả lời nội dung văn bản?
trường và xă hội. III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: - Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng, đôn hậu
ấy, trong đêm không ngủ người mẹ còn nghĩ đến điều gì ? - Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết - Văn bản Cổng trường mở ra được biểu đạt bằng những phương thức nào? Lắng nghe
thế hệ trẻ ? ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh
- Phương thức nào là chính ? – Sự kết hợp này có tác dụng gì ?
phát
trong tâm hồn người mẹ . biểu - Miêu tả diễn biến tâm trạng
hưởng đến cả 1 thế hệ mai sau và sai lầm 1 li có thể đưa thế hệ ấy đi
- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm dựa vào trạng nhân vật có gì đáng chú ý ? thích
chú nhân vật với nhiều hình thức khác nhau : miêu tả trực tiếp,
chệch cả hàng dặm sau này.” - Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì
- Bài văn cho em hiểu thêm gì về người mẹ và nhà trường ? (GN -9 ) Nghệ thuật ?
sao? (Không được phép sai lầm trong giáo dục. Vì giáo dục quyết
- Văn bản này đã cho em bài học Nêu hiểu biết thoại bộc lộ chất trữ tình. gì? của em 2.Nội dung:
định tương lai của đất nước ) Thảo luận nhóm:
HS
miêu tả qua so sánh, miêu tả hồi ức, sử dụng ngôn ngữ độc
(Ghi nhớ : sgk-9) Nêu suy nghĩ
- Trong đoạn kết người mẹ đã nói của mẹ với con : ‘‘Đi đi con, hãy can đảm 5
C. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’) - Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra. 6
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- Quan sát tranh ( SGK ) - Bức
IV.Luyện tập.
tranh minh họa cảnh gì ? Em hãy miêu tả lại cảnh đó ?
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 2- Văn bản:
- Hãy nhớ và viết thành đoạn văn Nêu suy nghĩ và - HS làm bt vào vở bt Ngữ văn. về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong viết đoạn văn ngày khai trường đầu tiên của minh hoạt
MẸ TÔI - Etmônđôđơ AmixiI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi.
mình? ? sưu tầm những câu văn,thơ,tục ngữ,ca dao , danh ngôn nói về mẹ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (2‘) - Theo em, luật giáo dục mới nhất Học sinh báo hiện nay đang thực hiện là năm bao cáo kết quả làm
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi. - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.
nhiêu? việc với GV. - Trong luật có qui định về độ tuổi
2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư. - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người
học cấp học THCS là trong khoảng nào?
mẹ nhắc đến trong bức thư. 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm gia đình, lòng kính yêu cha mẹ .
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (1 phút) - Bài học rút ra từ văn bản “Cổng Học sinh báo trường mở ra?” cáo kết quả làm - Suy nghĩ của em về nền GD nước việc với GV. nhà hiện nay? - Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai
4. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học /
- Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác
cảm thụ thẩm mỹ
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
trường đầu tiên. - Sưu tầm và đọc một số văn bản
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên :
viết về ngày khai trường. - Soạn: văn bản “Mẹ tôi” => trả lời
- Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản.
- Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa
* Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................... ...........................................................................................................................
2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1) Ổn định lớp: KTSS (1 phút) 2)Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong bài mới. 3) Bài mới: (44‘) Hoạt động giáo viên
7
Hoạt động học 8
Ghi bảng
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 bố ntn? Tưởng tượng và kể lại
sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - 1 nhóm chuẩn bị video về cách đối xử cảu con cái đối với cha mẹ trong thời kì hiện đại -> Bạn có suy nghĩ gì khi xem đoạn clip trên? -> GV dẫn vào bài: Trong cuộc đời mỗi con người, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa lớn lao, thiêng liêng, cao cả. Nhưng không phải khi nào người ta cũng ý thức được điều đó . Dường như chỉ đến khi lầm lỗi ta mới nhận ra. Văn bản "Mẹ tôi "sẽ cho chúng ta một bài học như thế. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) Hoạt động 1: HDTH phần Tìm hiểu chung ? VB cần đọc với giọng ntn? GV đọc mẫu,
1. Đọc:
đứa con mất mẹ để giáo dục Enricô? Nêu tác dụng
- Là nhà văn ý. - Thường viết về đề tài thiếu nhi và nhà trường về những tấm lòng nhân hậu. b. Tác phẩm: - Là văn bản nhật dụng viết về
ý nghĩa của từng phần ?
Giải nghĩa từ
người mẹ - In trong tập truyện : “Những
Tìm bố cục
tấm lòng cao cả” c - Giải nghĩa từ : sgk 3- Bố cục : 2 phần + Đoạn đầu : Lí do bố viết thư +Còn lại : Nội dung bức thư
? Hãy tìm 1 số từ ghép trong đoạn này nói lên nỗi đau của đứa con
- Buồn bã, tức giận
mất mẹ? ? Bố đã thể hiện sự kiên quyết của Tự bộc lộ mình ntn? ? Bố đã khuyên con phải xin lỗi
- Nghiêm khắc, kiên quyết phê phán
mẹ ntn? Suy nghĩ, trả lời ? Qua bức th, em thấy bố đã giáo dục Enricô điều gì? Phát biểu ? Tất cả những thái độ của bố được bày tỏ bằng cách viết ntn? Phát biểu Trong bức thư, thỉnh thoảng bố lại
- giáo dục đạo đức cho con
gọi con: “Enricô của bố ạ ...” – Suy nghĩ, trả lời cách viết đó có tác dụng gì? ? Vì thế đã tác động đến Enrico ra Thảo luận sao? - Em có đồng tình với người bố không ?( hstự bộc lộ ) Nêu ý nghĩa
=> yêu thương con hết mực.
b Với vợ: - Rất trân trọng
? Qua bức thư, em còn thấy bố thể
Kể lại
Hoạt động 2: HDTH nội dung VB ? VB này viết về điều gì?
lẽ trong bức thư thể hiện thái độ buồn bã, tức giận của bố? Suy nghĩ, trả lời ? Tại sao thể hiện sự tức giận của mình mà người bố lại gợi đến mẹ? ? Bố đã nêu lên nỗi đau gì khi 1 Xác định cách viết.
2.Chú thích: hiểu chú thích . a,Tác giả : ? Nêu hiểu biết của em về tác giả- Nêu hiểu biết về Et-môn-đôđơ-A-mi-xi tác phẩm? tác giả, tác phẩm (1846-1908)
- Ta có thể chia văn bản làm mấy phần ? Mỗi phần từ đâu đến đâu ? Trả lời
? Biết được lỗi lầm của con, người
a. Với con khi con mắc lỗi lầm:
cha đã có thái độ ra sao? Câu nói nào thể hiện? Từ ngữ nào diễn tả? ? Tìm những từ ngữ, hình ảnh, lời Suy nghĩ, trả lời
I/ Đọc - Tìm hiểu chung:
Gọi HS đọc văn bản. HS đọc Hướng dẫn HS đọc tác phẩm tìm
? Em hiểu thế nào là: lễ độ, hối hận, vong ân bội nghĩa ?
Trả lời vì sao
II/ Tìm hiểu chi tiết:
hiện tình cảm với mẹ của Enrico ntn?
2. Hình ảnh người mẹ:
Suy nghĩ, phát biểu 1. Thái độ, tình cảm, suy nghĩ
? Enricô đã giới thiệu bức thư của
của người cha. 9
? Người mẹ không trực tiếp xuất 10
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
hiện trong câu chuyện, nhưng ta
C. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’)
vẫn thấy hiện lên rất rõ nét. Vì Nêu nghệ thuật sao?
1. Hãy chọn 1 đoạn trong thư của HS làm bố Enrico có nội dung thể hiện vai HS suy nghĩ, trao
? Qua bức thư người bố gửi con, Lắng nghe em thấy Enrico có một người mẹ ntn?
- Yêu thương, hy sinh tất cả vì con --> cao cả, lớn lao
trò vô cùng lớn lao của mẹ ?
III/ Luyện tập - Làm bài tập vở bài tập.
đổi
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: ( 2 phút) - Liên hệ với bản thân mình xem Học sinh báo cáo
? Cách để cho nv bộc lộ qua cái nhìn của người khác có t/d gì? ? Từ hình ảnh người mẹ hiền
đã lần nào nỡ gây ra 1 sự việc kết quả làm việc khiến mẹ buồn phiền? với GV. Trình bày suy nghĩ, tình cảm? - Theo dõi phần đầu văn bản , em
trong tâm hồn con, bố đã viết 1 câu thật hay nói về lòng hiếu thảo, Tự rút ra bài học
thấy En ri cô đã mắc lỗi gì ? (Vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo)
đạo đức làm người. Em hãy tìm những câu nói ấy
- Em có suy nghĩ gì về lỗi lầm của En ri cô?
?Tại sao bố không nói chuyện với Enrico mà lại viết thư?
3. Ý nghĩa văn bản:
(Thảo luận) -> Bài học ứng xử trong gđ, ở
- Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình
trường, ngoài XH. ?Nêu ý nghĩa văn bản?
-Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng
*Hoạt động 3: HD tổng kết
liêng nhất đối với mỗi con người.
- Văn bản Mẹ tôi được biểu đạt bằng những phương thức nào?
=> Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tới mẹ. -Tại sao nói câu: “Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó”=> là 1 câu thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất của người cha với 1 lời khuyên dịu dàng.
III.Tổngkết: 1. Nghệ thuật: - Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện: Enrico mắc lỗi với
-Sưu tầm những bài ca dao,thơ nói Học sinh báo cáo về tình cảm của cha mẹ dành cho kết quả làm việc
GV :“Mẹ tôi” chứa chan tình phụ tử, mẫu tử, là bài ca tuyệt đẹp của
mẹ. - Lồng trong câu chuyên một
con và tình cảm của con đối với với GV. cha mẹ.
những tấm lòng cao cả.
bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu
những con búp bê”
E. HOẠT ĐỘNG TÍM TÒI MỞ RỘNG: (1 phút)
- Soạn văn bản“Cuộc chia tay của
Đ. Amixi đã để lại trong lòng ta hình ảnh cao đẹp thân thương của
đức hi sinh, hết lòng với con. - Lựa chọn hình thức biểu
* Rút kinh nghiệm
người mẹ hiền, đã giáo dục bài học hiếu thảo đạo làm con
cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục,thể hiện thái độ nghiêm
...................................................................................................................................
- Rút ra bài học.
khắc của người cha đối với con.
...................................................................................................................................
2. Nội dung: Ghinhớ: SGK/12 11
12
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 - 1 nhóm tổ chức trò chơi Ô chữ (Từ hàng dọc là từ « Từ ghép»
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 3: I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- GV dẫn vào bài : Ở lớp 6 các em đã hiểu được thế nào là từ ghép và biết nhận diện từ ghép. Nhưng từ ghép có mấy loại? Nghĩa của chúng ntn?....Bài học hôm nay sẽ cung cấp
TỪ GHÉP
cho chúng ta . B. HOẠT ĐỘNG H ÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’)
1. Kiến thức: - Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
HĐ1: HDTH các loại từ ghép: Hướng dẫn HS tìm hiểu về các Hs đọc vd loại từ ghép Đọc VD1
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập. 2. Kĩ năng: - Nhận diện các loại từ ghép - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ - Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức học tập bộ môn, học từ ngữ Tiếng Việt. 4. Năng lực * Năng lực chung
- Chú ý các từ : Bà ngoại, thơm HS xác định tiếng Thơm phức phức t.chính-t.phụ=> nhóm 1 chính, tiếng phụ - Trong 2 từ đó, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ Nhận xét sung ý nghĩa cho tiếng chính ? - 2 từ này có quan hệ với nhau Nhận xét
* Năng lực riêng
- Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
như thế nào ? - Em có nhận xét gì về trật tự của những tiếng chính trong những từ Xác định cấu tạo ấy ?
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Theo em từ ghép chính phụ có Làm BT nhanh cấu tạo như thế nào ?
II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên :
*BT nhanh: - Tìm từ ghép chính phụ có tiếng
- Soạn giáo án.
chính Bà, thơm ? ( Bà cô, bà bác, đọc ví dụ bà dì; thơm lừng, thơm ngát ) xác định quan hệ -HS đọc Ví dụ 2 - Chú ý các từ
- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh :
- Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính => quan hệ chính phụ => Từ ghép chính phụ
trầm bổng, quần áo . - Các tiếng trong 2 từ ghép trên có Nhận xét
- Soạn bài .
phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ không ? Vậy 2 tiếng này có
- Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1) Ổn định lớp: ktss(1 phút)
quan hệ với nhau như thế nào ? ( quan hệ bình đẳng về mặt ngữ
2)Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong bài mới. 3) Bài mới: (44’) Hoạt động giáo viên
I/ Các loại từ ghép 1.Từ ghép chính phụ: * Ví dụ1: Bà ngoại
Hoạt động học sinh
Ghi bảng
pháp) Làm BT nhanh - Khi đảo vị trí của các tiếng thì nghĩa của từ có thay đổi không ? - Từ ghép đẳng lập có cấu tạo như So sánh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) 13
14
2. Từ ghép đẳng lập *Ví dụ2 : Trầm bổng Quần áo =>Nhóm 2
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
thế nào?
- 2 tiếng ngang bằng nhau->
*BT nhanh: - Tìm một vài từ ghép đẳng lập Suy nghĩ, trả lời
quan hệ bình đẳng => Từ ghép đẳng lập.
khái quát hơn. ? So sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa của mỗi tiếng “quần”, Lắng nghe
Quần, áo : chỉ riêng từng loại. + Trầm bổng : Miêu tả âm
“áo”
chỉ các sự vật xung quanh chúng ta ? ( Bàn ghế, sách vở, mũ nón ... )
* So sánh từ ghép chính phụ
? Tương tự “trầm bổng”
thanh lúc thấp, lúc cao nghe rất êm tai => nghĩa chung, khái quát.
- So sánh từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập, chúng giống và Lắng nghe khác nhau ở điểm nào ?
và từ ghép đẳng lập: - Giống : Đều có quan hệ với nhau về nghĩa
? So sánh nghĩa của từ ghép ĐL với nghĩa của từng tiếng? Vậy từ ghép ĐL có t/c gì?
Trầm, bổng : chỉ âm thanh riêng từng loại . - Có tính chất hợp nghĩa và có
- Từ ghép được phân loại như thế nào ? - Thế nào là từ ghép chính
- Khác : +Từ ghép chính phụ: có quan
GV: chốt, những đơn vị kiến thức đọc ghi nhớ
nghĩa khái quát hơn nghĩa của tiếng tạo nên nó .
cần nhớ.
* Ghi nhớ 2: sgk/14
phụ, thế nào là từ ghép đẳng lập ?
Giải thích, trả lời
hệ chính-phụ +Từ ghép đẳng lập: có quan
C. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (4’)
hệ bình đẳng * Ghi nhớ 1:SGK/14 *Hoạt động 2: HD tìm hiểu So sánh nghĩa của từ ghép? So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa của từ “bà” (lớp 6 đã
II/ Nghĩa của từ ghép 1. Nghĩa của từ ghép chính
học cách giải nghĩa)
+ Bà : chỉ người phụ nữ cao tuổi ->nghĩa rộng .
? Cả bà nội và bà ngoại đều có chung 1 nét nghĩa là “bà”, nhưng So sánh nghĩa của 2 từ này khác nhau. Vì sao?
Bà ngoại : chỉ người phụ nữ cao tuổi đẻ ra mẹ -> nghĩa hẹp + Thơm : có mùi như hương của hoa, dễ chịu -> nghĩa rộng
III.Luyện tập: HS làm bài tập vở bài tập.
Sau BT 1, 2, 3 rút ra kết luận Suy nghĩ, làm bài Sau BT 5 rút ra kết luận
phụ : - Ví dụ :
đuôi . - Từ ghép chính phụ: Xanh -HS làm bài=> lên bảng. HS nx => GV nx,bổ sung, cho
ngắt,nhà máy, nhà ăn, nụ cười .
điểm.
* Bài 2 ( 15 ): - Bút mực (bi, máy, chì ) - Thước kẻ (vẽ, may, đo độ) * Bài 3: ( 15 )
. Thơm phức : có mùi bốc lên
- Núi rừng ( sông, đồi ) - Mặt mũi ( mày,… ) *Bài 5 : ( 15 )
mạnh, hấp dẫn -> nghĩa hẹp
? Tương tự “thơm”, “thơm phức” Nhận xét
- Hẹp hơn nghĩa của tiếng chính và có tính chất phân
- Không phải vì : Hoa hồng là một loài hoa như : Hoa huệ, hoa cúc…
nghĩa . 2 - Nghĩa của từ ghép đẳng ? So sánh nghĩa của từ ghép C- P So sánh
lập : - Ví dụ:
với nghĩa của từ ghép đẩng lập? Vậy từ ghép C-P có t/c gì?
+ Quần áo : chỉ quần áo nói chung -> hợp nghĩa, có nghĩa 15
* Bài 1( 15 ) : - Từ ghép đẳng lập : Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu
-> Có nhiều loại hoa mầu hồng nhưng không phải là hoa hồng như : Hoa giấy, hoa chuối…
16
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3’)
Học sinh báo cáo kết Đưa tình huống: Có 1 bạn nói: “tớ mới mua 1 cuốn quả làm việc với
Tiết 4-Tập làm văn : LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
sách vở”. Theo em bạn ấy nói “1 GV. cuốn sách vở” là đúng hay sai. Vì sao? Chữa lại cho đúng. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (2 phút) - Thế nào là từ ghép? - Từ ghép có mấy loại?
Học sinh báo cáo kết quả làm việc với
- Nghĩa của các loại từ ghép? - Hoàn thành BT 6, 7
GV.
- Học thuộc ghi nhớ - Và chuẩn bị tiết 4:
Ngày soạn: Ngày dạy:
I, Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Khái niệm liên kết trong văn bản - Yêu cầu về liên kết trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản - Viết các đoạn văn,bài văn có tính liên kết. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức học tập bộ môn.
Liên kết
trong văn bản. * Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
4. Năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự học
* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
II - Chuẩn bị : 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III- Tiến trình tổ chức Dạy - Học : 1 - Ổn định tổ chức :ktss (1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới 3 - Bài mới : (44’) Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) - 1 nhóm tổ chức trò chơi -> GV dẫn vào bài : - Văn bản là gì ? ( Là chuỗi những lời nói miệng hay bài viết có chủ 17
18
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, v/dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện
thông tin này gắn kết với nhau? Sửa lại
mục đích g/tiếp ) - Tính chất của văn bản là gì ? ( thống nhất, mạch lạc )
(Trên đường tới trường, tôi thấy em Thu bị ngã .)
Chúng ta sẽ không hiểu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ 1 trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) *HĐ1: HDTH liên kết và phương tiện liên kết trong văn
I . Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản : 1 / Tính liên kết của văn bản : - Ví dụ :sgk
bản HS đọc GV : gọi hs đọc 2 đoạn văn (đoạn văn trong Văn bản : Mẹ tôi-sgk-
2 - Phương tiện liên kết trong văn bản : - Ví dụ :sgk Đọc ví dụ - Thêm cụm từ : còn bây giờ
Hoạt động 2: HDTH phương tiện liên kết trong văn bản HS đọc VD ( sgk - 18 ) - Sự sắp xếp ý giữa câu 1 và câu
- Từ : Đứa trẻ phải thay băng từ : con
2 có gì bất hợp lí? Vì sao? Trả lời, nhận xét (chưa có sự nối kết với nhau - vì chưa có tính liên kết) - Làm thế nào để xoá bỏ được sự
10 và đoạn văn sgk-17) So sánh - So sánh 2 đoạn văn, đoạn nào
=> Đoạn văn khó hiểu vì giữa các câu văn không có
bất hợp lí đó ? - Giữa câu 1,2,3 có sự liên kết
có thể hiểu rõ hơn người bố muốn nói gì ? Lý giải
mối quan hệ gì với nhau
với nhau chưa ? Vì sao ? - GV : Những từ : còn bây giờ, So sánh
- Nếu En Ri Cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì sao ? (vì giữa
con là những từ, tổ hợp từ được sử dụng làm phương tiện liên kết
=> Muốn tạo được tính liên
các câu còn chưa có sự liên kết ) - GV: liên : liền; kết : nối, buộc;
trong đoạn văn ?- So sánh đoạn văn khi chưa
kết trong văn bản cần phải sử dụng những phương tiện
dùng phương tiện liên kết và khi dùng phương tiện liên kết ? =>chưa dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu. Khi dùng: câu văn rõ - HS đọc ghi nhớ .
liên kết về hình thức và nội dung. * Ghi nhớ : SGK ( 18 )
liên kết: nối liền nhau gắn bó với nhau
- Liên kết: là sự nối kết các
- Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì ? Trả lời ( liên kết ) -Thế nào là liên kết ?
câu, các đoạn trong văn bản 1 cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu
ràng, mạch lạc, dễ hiểu ?- Một văn bản muốn có tính liên
- GV : liên kết là 1 trong những tính chất quan trọng nhất của văn
kết trước hết phải có điều kiện gì ? Cùng với điều kiện ấy, các câu
bản
trong văn bản phải sử dụng các phương tiện gì ?
* BTnhanh: Tôi đến trường. Em Thu bị ngã . Làm BT - Ở đây nêu mấy thông tin ?
nhanh
C. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’) BT1- Đọc đoạn văn và sắp xếp HS làm BT
Những thông tin này như thế nào với nhau ? (2 thông tin - không
câu văn theo thứ tự hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có tính liên kết
liên quan với nhau ) - Em hãy sửa lại câu văn để 2
chặt chẽ? 19
20
II - Luyện tập : * Bài 1 ( SGK-18 ) :
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- Vì sao lại sắp xếp như vậy?
=> Sơ đồ câu hợp lí : 1 - 4 -
(sắp xếp như vậy thì đoạn văn mới rõ ràng, dễ hiểu.)
2-5–3 * Bài 2 ( 19 ) :
BT2- Các câu văn dưới đây đã có Làm BT tính liên kết chưa ? Vì sao ?
- Đoạn văn chưa có tính liên kết. - Vì chỉ đúng về hình thức
BT3- Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống?
ngôn ngữ song không cùng nói về một nội dung. * Bài 3 ( 19 ) :
BT4-“ Đêm nay mẹ không ngủ Làm BT được. Ngày mai là ngày khai
Điền từ : bà, bà , cháu, bà, bà, cháu, thế là.
trường lớp 1 của con.” Có ý kiến cho rằng: Sự liên kết giữa 2 câu
* Bài 4 ( 19 ) : Nếu tách riêng 2 câu văn thì
trên hình như không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh
có vẻ rời rạc nhưng nếu đọc tiếp câu 3 thì ta thấy câu 3
nhau trong Văn bản : Cổng trường mở ra. Em hãy giải thích
kết nối 2 câu trên thành 1 thể thống nhất làm đoạn văn có
tại sao ?
tính liên kết chặt chẽ .
Ngày soạn: Ngày dạy: Bài 2-Tiết 5+6 Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ -Khánh HoàiI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Tính cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị. - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc-hiểu văn bản truyện,đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật. - Kể và tóm tắt truyện. 3. Thái độ: - Cảm thấy xót thương cho số phận bất hạnh của 2 anh em Thành, Thủy.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG THỜI GIAN: (2’) - Tìm lạ 1 VB e đã viết ở lớp 6 và Học sinh báo cáo kết
4. Năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
tự kiểm tra về cách liên kết mà quả làm việc với GV. mình đã sử dụng
- Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (2 phút)
* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
-Liên kết là gì? Học sinh báo cáo kết -Muốn tạo được tính liên kết quả làm việc với GV.
II. CHUẦN BỊ: 1. Giáo viên :
trong văn bản cần phải sử dụng những phương tiện liên kết nào?
- Soạn giáo án.
-Tìm hiểu,phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học.
- Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa
- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
-Soạn văn bản: “Cuộc chia tay
2. Học sinh :
của những con búp bê”.
- Soạn bài .
* Rút kinh nghiệm
- Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm .
...........................................................................................................................................
III - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học 1 - Ổn định tổ chức:KTSS(1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ :Lồng ghép trong bài mới. 3- Bài mới (44’)
21
22
Giáo án Ngữ văn 7 Hoạt động của giáo viên
Giáo án Ngữ văn 7 Hoạt động học sinh
- Hai anh em chia tay nhau,
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) GV cho HS xem đoạn video về tình cảm gia đình
em theo mẹ về quê còn anh ở lại với bố .
Gia đình hạnh phúc, êm ấm là mơ ước của tất cả chúng ta . Thế nhưng điều mơ ước tưởng chừng đơn giản đó đôi khi ở đâu đó vẫn không thể thực hiện được. Một khi hạnh
3. Bố cục : 3 phần . + Từ đầu -> như vậy : chia búp bê
phúc mất đi người ta càng thấm thía nỗi đau đớn khi phải chia li, cách xa với những người thân yêu ruột thịt, luôn gần gũi với chúng ta hàng ngày. Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê ” sẽ cho chúng ta biết rõ hơn về tình anh em B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) *Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
?- Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Mỗi phần từ đâu đến đâu ? ý của từng phần ?
+ Tiếp -> cảnh vật : chia tay lớp học + Còn lại : anh em chia tay HS trả lời
I –Tìm hiểu chung: 1. Đọc:
4. Chủ đề :Truyện viết về cuộc chia tay đau đớn, cảm động của 2 anh em Thành và Thuỷ, khi cha mẹ li hôn .
GV: Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ nhàng, xúc động, chú ý ngôn ngữ đối thoại . GV đọc- HS đọc bài
HS đọc, tìm hiểu
- Em hãy cho biết, truyện viết về ai, về việc gì ? Ai là nhân vật
Đọc chú thích .
chú thích
chính ? Vì sao ?
II. Đọc –Tìm hiểu văn bản Trả lời
?- Dựa vào chú thích *, em hãy nêu 1 vài nét về tác phẩm ?
Nêu vài nét về tác 2. Chú thích: sgk phẩm - Là văn bản nhật dụng viết về quyền trẻ em. - Truyện ngắn được trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức
GV : Hướng dẫn tóm tắt văn bản. - Đây là truyện ngắn khá hoàn
tại Thuỵ Điển 1992 của tg Khánh Hoài.
chỉnh : có cốt truyện và nhân vật, có sự việc và chi tiết, có mở đầu và kết thúc. Vậy theo em câu
* Tóm tắt : - Hai anh em Thành, Thuỷ chia đồ chơi theo yêu cầu
chuyện này có những tình tiết HS tóm tắt chính nào ?
của mẹ. Chúng nhường nhau đồ chơi và chúng không chịu nổi đau đớn khi phải chia rẽ 2 con búp bê. - Hai anh em đến trường chào cô giáo, chia tay cô và các bạn. Tình cảm thầy trò, bạn bè lưu luyến xúc động.
23
*Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
1 - Chia búp bê :
?Theo dõi Văn bản em thấy có những cuộc chia tay nào? (cuộc chia tay của búp bê,chia tay lớp học và chia tay của 2 anh em Phát biểu Thành –Thủy) - Vì sao anh em Thành, Thuỷ phải chia đồ chơi và chia búp bê? ( vì bố mẹ li hôn: Thuỷ phải theo mẹ về quê ngoại- Thành ở lại với bố ) ?- Tìm những chi tiết miêu tả tâm Phát biểu
* Tâm trạng của 2 anh em Thành- Thuỷ: - Thuỷ: run bần bật, kinh hoàng, tuyệt vọng, buồn
trạng của Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : Thôi, 2 đứa liệu mà chia đồ
thăm thẳm, mi sưng mọng vì khóc nhiều .
chơi ra đi ? Tìm chi tiết ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật
- Thành : cắn chặt môi , nước mắt tuôn ra như suối .
miêu tả tâm trạng của tác giả ở đoạn văn này ?
=> Sử dụng 1 loạt các động từ - tính từ kết hợp với phép 24
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Nhận xét
-Đó là tâm trạng gì ?
so sánh làm nổi rõ tâm trạng
? Em có nhận xét ǵ về hành động
của nhân vật. => Tâm trạng buồn bã, đau
và thái độ của Thủy?
đớn, khổ sở và bất lực.
D. Hoạt động vận dụng thời gian: (4 phút) Nhận xét - Theo em có cách nào giải quyết
* Tình cảm của 2 anh em : - Thuỷ : vá áo cho anh, bắt con vệ sĩ gác cho anh . - Thành : chiều nào cũng đi
được mâu thuẫn đó không ? gđ Thành - Thuỷ phải đoàn tụ, hai anh em không phải chia tay nhau )
đón em, nhường đồ chơi cho em.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (2 phút)
=> Tình cảm yêu thương, gắn bó và luôn quan tâm,
-Học bài giảng. -Chuẩn bị tiếp phần còn lại:
chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau
+Cuộc chia tay với lớp học. +Chia tay của 2 anh em Thành-
* Chia búp bê : - Thành : lấy 2 con búp bê đặt sang 2 phía.
- Chi tiết nào nói về tình cảm của 2 anh em Thành- Thuỷ?
- Thuỷ tru tréo lên giận dữ .. => không muốn chia rẽ búp Tìm chi tiết và nhận bê, không muốn chia rẽ anh xét em .
Thủy.
Tiết 2 Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - 1 nhóm lên trình chiếu đoạn video về tình cảm gia đình - GV đặt câu hỏi để hiểu về hoàn cảnh gia đình -> vào bài
- Những chi tiết trên cho em thấy
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’)
được tình cảm của 2 anh em như thế nào ? - Việc chia búp bê diễn ra như thế
?- Chi tiết nào trong cuộc chia tay
II. Đọc-Tìm hiểu văn bản 2 - Chia tay lớp học : - Em không được đi học nữa
nào ? - Lời nói và hành động của Thuỷ
của Thuỷ với lớp học làm cô giáo Phát hiện bàng hoàng ?
- Cô Tâm sửng sốt . “ Trời ơi ! ”, cô Tâm tái mặt và
có gì mâu thuẫn ? (Thuỷ rất giận Trả lời dữ không muốn chia rẽ búp bê
- Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? vì sao ?
nước mắt giàn giụa .=> Gợi sự cảm thông, xót
Tiếp hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết. Bộc lộ
nhưng em lại rất thương Thành, sợ không có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ
thương cho hoàn cảnh bất hạnh của Thuỷ .
cho anh nên em rất bối rối sau khi đã chu tréo lên giận dữ )
- Em hãy giải thích vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trường, tâm trạng Giải thích vì sao 25
26
.
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Thành lại “ kinh ngạc thấy mọi
gợi tình huống: những con búp bê
giúp tác giả thể hiện được 1
người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh
cũng như anh em Thành Thuỷ rất ngây thơ, trong sáng và không có
cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng
vật ” ? (Thành thấy kinh ngạc là vì trong khi mọi việc đều diễn ra bình Lắng nghe
tội tình gì, thế mà đành phải chia tay ) -> Miêu tả diễn biến tâm lí
của nhân vật . - Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm - miêu tả qua
thường thì anh em Thành - Thuỷ lại phải chịu đựng sự mất mát, đổ vỡ quá lớn)
chính xác làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm và sự thất vọng, bơ Nhận xét
HS thảo luận * Thảo luận: - Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy ? Việc lựa chọn này có tác dụng gì ?
so sánh và sử dụng 1 loạt ĐT - TT làm nổi rõ tâm trạng của nhân vật
vơ.
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật của tác giả ? Cách miêu tả đó có tác dụng
3. Anh em chia tay: - Thuỷ : Đặt con Em nhỏ
gì ?
quàng tay vào con vệ sĩ . => Tình anh em không thể
3. Ý nghĩa văn bản: - Là câu chuyện của những đứa con nhưng lại gợi cho Trình bày ý nghĩa của văn bản?
những người làm cha,mẹ phải suy nghĩ. Trẻ em cần
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội HS nêu ý nghĩa
được sống trong mái ấm gia đình. Mỗi người cần
dung, nghệ thuật ? Văn bản được viết bằng phương
phải biết giữ gìn gia đình hạnh phúc.
- Cách giải quyết đó có ý nghĩa gì
thức nào ? ? Phương thức nào là chính ? Tác
III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật:
?
dụng của các phương thức đó ?
chia lìa . Phát biểu ? Kết thúc truyện, Thuỷ đã chọn cách giải quyết như thế nào ? Phát biểu
Nhận xét - GV : Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện như thế, nhà văn muốn
?- Qua câu chuyện, tác giả Khánh Hoài muốn gửi đến chúng ta thông Nhận xét
nhắn gửi với mọi người rằng : Lắng nghe Cuộc chia tay của các em nhỏ là
điệp gì ?
rất vô lí, là không nên có, không nên để nó xảy ra. Ý tưởng ấy nhắc
-Hs ghi nhớ sgk .
Phát biểu
nhở những người làm cha, làm mẹ hãy sống vì con cái, cố gắng giữ
- Xây dựng tình huống hợp lí. - Ngôi kể thứ 1 - Khắc họa h́ nh tượng nhân vật trẻ nhỏ,qua đó gợi suy nghĩ về sự lựa chọn,ứng xử của nhũng cha,mẹ.
Đọc ghi nhớ SGK
gìn tổ ấm gia đình đừng để nó tan vỡ .
người
- Lời kể tự nhiên theo tŕnh tự sự việc. 2. Nội dung: (Ghi nhớ –sgk/27)
? -Trong truyện, búp bê có chia tay Trả lời không ? Tại sao tác giả lại đặt tên truyện là “Cuộc chia tay của những con búp bê ”? (Tên truyện
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’)
- Kể theo ngôi thứ nhất27
28
làm
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 IV. Luyện tập. (GV hướng dẫn HS sử dụng vở BT.)
?- Văn bản này đã cho em hiểu Nêu những suy nghĩ, - Tác giả là người yêu mến thêm gì về tác giả ? cảm nhận trẻ em, luôn mong muốn trẻ ?- Sau khi học xong văn bản, em em được hạnh phúc . rút ra được bài học gì ? - GV : Qua cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em nhỏ
- Chúng ta cần phải biết trân trọng giữ gìn hạnh phúc gia đình .
trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng : Hạnh phúc gia đình vô
Ngày soạn : Ngày dạy: Bài 2 – TIẾT 7: Tập làm văn : BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: -Tác dụng của việc xây dựng bố cục. 2. Kĩ năng: - Nhận biết,phân tích bố cục trong văn bản. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói(viết) cụ thể. 3. Thái độ: Có ý thức viết đoạn theo bố cục
cùng quý giá, mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên
4. Năng lực: * Năng lực chung
vì bất cứ lí do gì mà làm tan vỡ hạnh phúc gia đình . * HS quan sát 2 tranh trong sgk : -HS tự bộc lộ. ? Hai bức tranh trong SGK minh họa cho sự việc gì trong truyện? Em hãy miêu tả lại sự việc đó ? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG THỜI GIAN: (2 phút)
* Năng lực riêng
- Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
II. Chuẩn bị
-Ý nghĩa văn bản? Học sinh báo cáo kết -Tại sao tác giả đặt tên truyện là quả làm việc với GV.
1. Giáo viên :
“cuộc chia tay của những con búp bê”
- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
- Soạn giáo án. - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa
- Theo em, chúng ta làm gì để bảo vệ hạnh phúc gia đình mình.
2. Học sinh :
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1‘) - Đặt nhân vật Thủy vào ngôi thứ Học sinh báo cáo kết nhất để kể tóm tắt câu chuyện. quả làm việc với GV.
- Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm .
- Tìm các chi tiết trong truyện thể hiện t́nh cảm gắn bó của 2 anh em
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 - Ổn định tổ chức : ( 1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ :Lồng ghép trong bài mới.
Thành-Thủy. - Soạn : Bố cục trong văn bản
3 - Bài mới : (44’) Hoạt động giáo viên
*Tự rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………
Hoạt động học sinh
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) - 1 nhóm lên trình chiếu video (đã chuẩn bị) nói về ý nghĩa của trận chiến trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền (?) Theo bạn, đoạn video trên nói về việc gì? Bạn có suy
29
30
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
nghĩ như thế nào về việc sắp xếp các thế trận ?
Nhận xét, so sánh
-> GV dẫn vào bài: Các em học lịch sử hẳn còn nhớ trận chiến trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền với việc lợi dụng nước thuỷ triều và cách bố trí các đạo quân, cánh quân theo thế trận rồi dùng các thuyền nhỏ để dụ địch vào thế trận và phản công, mang lại chiến thắng Bạch Đằng vang dội . Nếu không có sự sắp xếp thế trận như vậy có thể dẫn đến kết quả như vậy không? vì sao?
- So sánh văn bản “ếch ngồi đáy
Trong việc tạo lập văn bản cũng cần phải bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo trình tự hợp lí . Để hiểu và làm được việc này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài: Bố cục trong văn bản
giếng” ở SGK Ngữ văn 6 với đoạn văn vừa đọc có gì giống và khác nhau ?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’)
H : Giống : cùng nội dung . Khác : về hình thức diễn đạt.-
*Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục
I - Bố cục và những yêu
và những yêu cầu về bố cục trong văn bản
cầu về bố cục trong văn bản 1 - Bố cục của văn bản: VD :
- Có 1 bạn viết giấy xin phép HS đọc, nhận xét
- Trình tự lá đơn lộn xộn
nghỉ học, bạn sắp xếp các ý như sau :
Gọi hs đọc đoạn văn 1 SGK- 29
+ Đoạn văn 2 sgk
Đoạn văn trong sgk có bố cục 2 phần, các ý sắp xếp lộn xộn, không ăn nhập với nhau nên rất HS đọc đoạn văn 2 khó hiểu . – SGK (29 ) Còn đoạn văn trong sgk- ngữ văn 6 có bố cục 3 phần, các ý Trả lời
GV : Treo bảng phụ - hs đọc - Lí do nghỉ học, Quốc hiệu, Tên
- Trình tự hợp lí :
được sắp xếp 1 cách rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu.
đơn, Họ và tên - địạ chỉ, Cám ơn, Lời hứa, Nơi viết, ngày ..., Kí Quan sát
- Quốc hiệu, tên đơn,họ và tên, địa chỉ,lí do viết đơn,lời
- So sánh văn bản Lợn cưới áo mới ở sgk Ngữ văn 6 với đoạn
tên .- Em có nhận xét gì về cách sắp xếp trên?
hứa, cám ơn, nơiviết, ngày viết đơn, kí tên
văn vừa đọc có gì giống và khác nhau ? - Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện trên như thế nào ?
- Các điều kiện để có một bố
( sắp xếp bố cục 3 phần như VB trong sgk trong sách Ngữ văn 6 )
cục rành mạch, hợp lí : + Nội dung các phần, các đọan phải thống nhất chặt chẽ với nhau và phải có sự
Nhận xét GV : Treo bảng phụ ghi trình tự * Bố cục : Là sự bố trí, sắp viết một lá đơn đúng theo yêu xếp các phần, các đoạn theo cầu- hs đọc Lắng nghe, quan sát 1 trình tự, 1 hệ thống rành - Em có nhận xét gì về nội dung và trình tự lá đơn ? ( trình tự hợp Phát biểu
2 - Những yêu cầu về bố
- Mục đích giao tiếp của 2 câu chuyện trên là gì ? ( Phê phán
lí ) GV : Sự sắp đặt nội dung các
cục trong văn bản : - Ví dụ : + Đoạn văn1 sgk (
những thói hư, tật xấu của con người : thói kiêu căng, tự phụ và
phân biệt rạch ròi . + Trình tự sắp đặt phải đạt
phần trong văn bản theo 1 trình tự hợp lí được gọi là bố cục .
29 )
thói khoe của 1 cách lố bịch. ) - Theo em đoạn văn nào dễ tiếp
được mục đích giao tiếp .
nhận hơn? - Để bố cục của văn bản rành
3 - Các phần của bố cục: - Văn bản miêu tả :
mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì ?
+ MB: Tả khái quát – giới thiệu cảnh .
- Vậy em hiểu bố cục là gì? - HS đọc
31
mạch và hợp lí .
32
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần
+ TB: Tả chi tiết
=>TB :
MB, TB, KB trong văn bản miêu tả và tự sự ? Nêu nhiệm vụ 3
+ KB: Nêu cảm nghĩ - Văn bản tự sự :
1. KN học tập trên lớp 2. KN học tập ở nhà
- Có cần phân biệt nhiệm vụ của phần mỗi phần không ? vì sao ? ( Mỗi phần đều có những nhiệm vụ cụ
+ MB: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc + TB: Kể diễn biến sự việc
thể, rõ ràng ) - Bố cục văn bản thường có mấy Phát biểu phần ? Đó là những phần nào ? Nhận xét
+ KB: Kết cục của sự việc - Bố cục của văn bản: 3 phần : MB, TB, KB.
HS đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ : SGK ( 30 )
Đọc
C. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’) II - Luyện tập : Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 và Hs đọc yêu cầu * Bài 1: HS nêu VD : làm việc cá nhân BT1-sgk-30 - Biết sắp xếp các ý cho rành Làm việc mạch =>hiệu quả cao. - Không biết sắp xếp cho hợp lí =>không hiểu . * Bài 2: Bố cục văn bản “ Cuộc chia tay - Hãy ghi lại bố cục của truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”
của những con búp bê ” : - MB: Giới thiệu nhân vật Tôi, Ghi lại bố cục
em tôi và việc chia tay. - TB :
- Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí chưa?
+ H/c gđ, t/c 2 anh em + Chia đồ chơi và chia búp bê
- Có thể kể lại câu chuyện ấy theo Nhận xét 1 bố cục khác được không? ( câu chuyện này có thể kể theo 1 bố
.
cục khác - Ôn tập ngữ văn 7 - 15 )
3 - Bài 3 : - Bố cục ... chưa rành mạch, hợp lí vì :
- Theo em có thể bổ sung thêm điều gì ? Trả lời
nhờ những KN trên . 5. Mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn . D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (2 phút) - Bố cục là gì ? Bố cục gồm có Học sinh báo cáo những phần nào? ND từng phần ? kết quả làm việc - Để bố cục của văn bản rành với GV. mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì ? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: ( 1 phút) - Xác định bố cục của một văn bản Học sinh báo cáo tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của kết quả làm việc văn bản đó. với GV. *Tự rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………
+ Hai anh em chia tay - KB : + Búp bê không chia tay
- Các điểm 1,2,3 ở TB mới chỉ - Bố cục trên đây đã rành mạch và hợp lí chưa ? Vì sao ? Hs đọc yêu cầu kể lại việc học tốt chứ chưa bài tập 3 - (sgk phải là trình bày khái niệm học tốt . Và điểm 4 không phải nói 30,31). về học tập . 33
3. KN học tập trong cuộc sống và tham khảo tài liệu 4. Kết quả học tập đã đạt được
34
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn : Ngày dạy: .
mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Để giải thích vấn đề này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài : Mạch lạc ... Bài 2- Tiết 8 - Tập làm văn : MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) * Hoạt động 1: Tìm hiểu Mạch
I - Mạch lạc và những yêu
lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản GV: Mạch lạc trong đông y vốn có nghĩa là mạch máu trong cơ thể .
cầu về mạch lạc trong văn bản: 1 - Mạch lạc trong văn bản -Mạch lạc trong đông y vốn là mạch máu trong cơ thể.
- Em hiểu mạch lạc trong văn bản có nghĩa như thế nào ?
- Mạch lạc trong văn bản: Là sự tiếp nối các câu, các ý theo 1
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
H: Trôi chảy thành dòng, thành mạch, làm cho các phần của văn
trình tự hợp lí đi qua khắp các phần trong văn bản
- Năng lực thưởng thức văn học /
bản thống nhất lại
=> văn bản cần phải mạch lạc .
-Vậy văn bản cần phải như thế nào?
có tính mạch lạc : - VD : Tìm hiểu tính mạch lạc
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản. - Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói,viết mạch lạc. 3. Thái độ: Có ý thức viết văn mạch lạc. 4. Năng lực: * Năng lực chung
* Năng lực riêng
- Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác
2 - Các điều kiện để văn bản
cảm thụ thẩm mỹ
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
trong Văn Bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê ” ?
II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 - Ổn định tổ chức : ktss(1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong bài mới. 3 - Bài mới (44’) Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) Chiếu một bài văn hoàn chỉnh, 1 bài văn liên kết rời rạc Gọi HS nhận xét, phát hiện -> GV dẫn vào bài: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia, nhưng văn bản cần phải đảm bảo tính liên kết . Vậy làm thế nào để văn bản vẫn được phân chia rành 35
Chủ đề của truyện “ cuộc chia tay của những con búp bê” là gì ?
+ Chủ đề : Cuộc chia tay của 2 anh em Thành –Thuỷ khi cha
- Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết, sự việc để trôi chảy thành
mẹ li hôn . => xuyên suốt
dòng, thành mạch qua các phần, các đoạn của truyện không? - Các từ ngữ trong truyện có góp phần tạo ra cái dòng mạch xuyên
+ Từ ngữ : Chia tay, chia đồ chơi, chia rẽ, xa cách, khóc ...
suốt ấy không ? - Các cảnh trong những thời gian,
+ Các sự việc : Trong hiện tại -
không gian khác nhau có góp phần làm cho dòng mạch ấy trôi chảy
qúa khứ, ở nhà - ở trường . => Thống nhất
liên tục và thống nhất trong 1 chủ đề không ? GV : Từ ngữ, sự việc đó là các yếu tố làm cho chủ đề nổi bật. Nói cách khác là chủ đề đã xuyên suốt, thấm sâu vào các yếu tố đó 36
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- Một văn bản có tính mạch lạc là
- Văn bản có tính mạch lạc là :
- TB: p/triển ý ở chủ đề
văn bản như thế nào ?
+ Các phần, các đoạn , các câu trong văn bản đều nói về một
- Văn bản này có tính mạch lạc
+ 4 câu cuối - Kết bài : Nhấn mạnh chủ đề để khắc sâu .
chưa ?
=> văn bản có tính mạch lạc
đề tài, biểu hiện 1 chủ đề chung xuyên suốt. + Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí làm cho chủ đề liền mạch . * Ghi nhớ : SGK ( 32 ) C. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (16’) * BT 1a : Đọc kĩ văn bản Mẹ tôi .
II - Luyện tập : Bài 1a : Tính mạch lạc trong
Trả lời
- Xác định chủ đề của văn bản?
văn bản “ Mẹ tôi ” - Chủ đề: ca ngợi hình ảnh người mẹ - Các từ ngữ: mẹ, con, ngày khai trường, vở, bút, thước... - Sự việc : ERC thiếu lễ độ với mẹ Bố viết thư cảnh báo ERC Hình ảnh người mẹ hi sinh vì
* BT1b- Các từ ngữ, sự việc trong văn bản có phục vụ cho chủ đề ấy không ?
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2‘) Tìm một văn bản tiêu biểu về tính Học sinh báo cáo kết quả làm mạch lạc - GV hệ thống lại kiến thức : việc với GV. Mạch lạc trong văn bản và các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (1 phút) - Tìm hiểu tính mạch lạc trong Học sinh báo cáo kết quả làm một văn bản đă học. - Chuẩn bị: Ca dao dân ca “ những việc với GV. câu hát về tình cảm gia đình” . *Tự rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………
con -> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụ cho chủ đề => Văn bản có tính mạch lạc
- Văn bản này đã có tính mạch lạc chưa ?
2- Bài 1b : Lão nông và các con - Chủ đề : Lao động là vàng
HS đọc văn bản Lão nông và các con .
- Chủ đề này xuyên suốt bài thơ làm cho các phần liền mạch với
- Em hãy xác định chủ đề của văn bản ?
nhau : + 2 câu đầu - MB : nêu chủ đề
- Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ không? Hãy chỉ ra sự xuyên
+ Đoạn giữa ( Kho vàng chôn dưới đất . Kho vàng do sức lđ
suốt đó ?
của con người làm nên : lúa tốt ) 37
38
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn : Ngày dạy:
- Nghe nhạc đoán làn điệu dân ca. -> GV dẫn vào bài: Ca dao - dân ca “là tiếng hát đi từ trái tim lên miệng” là thơ ca trữ tình dân gian. Ca dao-dân ca VN là cây đàn muôn điệu của tâm hồn nhân dân, nhất là
Bài 3 - Tiết 9 CA DAO, DÂN CA Nhưng câu hát về tình cảm Gia đình
những người LĐ. Tâm hồn tình cảm con người bao giờ cũng bắt nguồn từ tình cảm ân nghĩa đối với những người ruột thịt trong gia đình. Bài ca tình nghĩa trong kho tàng ca dao- dân ca VN vô cùng phong phú. Trong đó 4 bài ca dao về tình cảm gia đình là tiêu
I. Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức: -Khái niệm ca dao,dân ca - Nội dung, ngữ nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về
biểu, vừa sâu sắc về nội dung, vừa sinh động, tinh tế về ngôn ngữ NT.
tình cảm gia đình. 2.Kĩ năng:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
-Đọc –hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. -Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ t́nh về tình cảm gia đình. 3. Thái độ: Có ý thức, tình cảm với những câu ca dao về tình cảm gia đình 4. Năng lực: * Năng lực chung
* Năng lực riêng
- Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) I. Tìm hiểu chung:
G : Hướng dẫn đọc: Giọng tha thiết, trìu mến, thể hiện được niềm yêu HS thương quí mến đối với người thân. GV đọc- HS đọc - nhận xét.
đọc
hướng dẫn Giải thích
theo 1.Đọc: dựa
? Em hiểu thế nào là ca dao-dân ca?( vào chú thích chú thích *-sgk) Trả lời -HS đọc chú thích sgk.( GV giải nghĩa
2.Chú thích: sgk *. Khái niệm Ca dao - dân ca: SGK (35 )
từ khó) ? Ca dao-dân ca được sáng tác theo thể
*Từ khó: sgk 3.Thể loại: thơ lục bát.
thơ nào? *Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn HS đọc Trả lời
II. Đọc và tìm hiểu văn
bản HS đọc bài 1
bản: 1/ Bài1: Là lời mẹ ru con,
? Đây là lời của ai nói với ai? Vì sao em lại khẳng định như vậy?
nói với con Công cha như núi ngất
- Soạn bài .
H : Là lời mẹ ru con, nói với con.Dựa vào ND và cách dùng từ : con ơi Nhận xét ? Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là
trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đụng
- Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm .
tình cảm gì?
Núi cao biển rộng mênh mông Cù lao chín chữ ghi lòng
? Công lao to lớn ấy được diễn tả bằng Nhận xét hình ảnh nào? Hãy PT ý nghĩa của
con ơi. -> Ca ngợi công lao to lớn
hình ảnh ấy ? G : Đây là hình ảnh của thiên nhiên, to
của cha mẹ và nhắc nhở kẻ làm con phải có bổn
lớn, mênh mông vĩnh hằng được chọn Lắng nghe
phận chăm sóc và phụng
II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh :
III. Tiến trình tổ chức Dạy - Học: 1- Ổn định tổ chức:( 1 phút)-ktss. 2- Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong bài mới. 3- Bài mới: (44’) Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) 39
Ghi bảng
40
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
làm biểu tượng cho công cha, nghĩa
dưỡng cha mẹ.
? Bài ca dao nhắn nhủ chúng ta điều
mẹ. Nhưng không phải là giáo huấn khô khan mà rất cụ thể, sinh động
Công cha - Núi ngấtt trời Nghĩa mẹ - Nước biển
gì?
? Cù lao chín chữ có ý nghĩa khái quát điều gì ?
đông -> Dùng hình ảnh so sánh, ví von quen
Trả lời
thể chia cắt Suy nghĩ, phát => Bài ca là tiếng hát tình biểu cảm về tình anh em yêu Nêu suy phát biểu
thương gắn bó đem lại nghĩ, hạnh phúc cho nhau.
thuộc của ca dao vừa cụ thể, vừa sụ́ng động. - Cù lao chín chữ : Cụ thể
? 2 bài ca dao trên cùng hướng về chủ đề gì? Trả lời ? Những biện pháp nghệ thuật nào
3.Ý nghĩa của hai bài ca dao: -T́ nh cảm đối với ông bà,cha mẹ.anh em và t́nh
hóa công cha nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con
được cả 2 bài ca dao sử dụng? ? Nội dung của 2 bài ca dao đó đề cập
cảm của ông bà,cha mẹ đối với con cháu luôn là
đến những tình cảm của ai, đối với ai? HS đọc ghi nhớ.
những t́nh cảm sâu nặng,thiêng liêng nhất
- Ngôn ngữ âm điệu của bài ca dao có
cái - Dùng ngôn ngữ có âm
gì hay? Trả lời H : Dùng ngôn ngữ : Người đọc như
điệu của lời ru khiến cho nội dung chải chuốt, ngọt
thấy được lời ru như dòng sữa của mẹ truyền vào máu thịt, cơ thể người con.
ngào.
III. Tổng kết: Ghi nhớsgk (36 )
-Đọc bài 4
2-Bài 4 : Anh em nào phải
1.Nghệ thuật: -Sử dụng biện pháp so
? Đây là lời của ai, nói với ai? H : Lời của ông bà, cô bác nói với con Đọc bài 4
người xa Cùng chung bác mẹ, 1
sánh, ẩn dụ, đối xứng,tăng cấp.
cháu -lời của cha mẹ nói với con - lời Trả lời của anh em ruột thịt tâm sự với nhau ? Tình cảm anh em thân thương trong bài 4 được diễn tả như thế nào?
nhà cùng thân Yêu nhau như thể tay chân Anh em hoà thuận, 2 thân
G: 2 câu đầu như 1 định nghĩa về anh em, phân biệt anh em với người xa. Từ
vui vầy.
- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể...
phân định “nào phải” làm rõ nghĩa câu Trả lời 1. Từ khẳng định “cùng” trong “cùng
- Tình cảm anh em là sự gắn bó thiêng liêng như
2.Nội dung: (ghi nhớsgk/36)
chung bác mẹ” nêu rõ tình cảm ruột thịt: cùng huyết thống, sống chung
chân, tay
dưới 1 mái nhà, cùng vui buồn có Lắng nghe nhau. Từ khẳng định “cùng” trong
Đọc ghi nhớ
*Hoạt động 3: tìm hiểu tổng kết
Nhắc thức
lại
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: -Hình ảnh so sánh diễn tả sự gắn bó,keo sơn, không
sánh ? Hình ảnh so sánh có tác dụng gì? 41
kiến -Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm. - Diễn tả tình cảm qua những mô típ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’) Viết đoạn văn khoảng 5 câu nêu suy Suy nghĩ, viết nghĩ của em về nội dung của 1 trong 2 bài ca dao
“cùng thân” là kết quả của cụm từ “cùng chung bác mẹ”. Là hình ảnh so
trong đời sống mỗi con người.
Lắng nghe
Em hãy hát một bài hát ru về tình Hát cảm gia đình và cho biết: Ngày nay, Liên hệ thực tế những câu ca dao về tình cảm gia Kể tên 42
IV. Luyện tập - Viết đoạn
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 Ngày soạn: Ngày dạy:
đình còn được các nhạc sĩ gửi gắm vào ca từ nữa không? Kể tên một vài bài hát.
Tiết 10 Những câu hát về tình yêu quê hương - đất nước - con người
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1‘) - Học thuộc các bài ca dao đă học. - Chuẩn bị bài: “ Những câu hát về
I.Mục tiêu cần đạt: 1.Kiến thức: Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca
tình yêu quê hương đất nước”. + Đọc văn bản và trả lời
dao về tình yêu quê hương ,đất nước,con người. 2. Kĩ năng:
phần đọc-hiểu văn bản - Sưu tầm một số bài ca dao,dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc.
- Đọc-hiểu và phân tích ca dao,dân ca trữ t́nh. - Phát hiện và phân tích những h́ nh ảnh so sánh,ẩn dụ,những mô típ quen thuộc trong các
*Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................... ...........................................................................................................................
bài ca dao trữ t́nh về t́nh yêu quê hương,đất nước,con người. 3. Thái độ : Tình cảm quê hương, đất nước và con người. 4. Năng lực: * Năng lực chung
* Năng lực riêng
- Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học: 1- Ổn đinh tổ chức: ( 1phút)-ktss. 2- Kiểm tra bài cũ:)Lồng ghép trong bài mới. 3- Bài mới: (44’) Hoạt động của học sinh
Hoạt động của giáo viên
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 3 phút) - Gv trình chiếu 8 bài ca dao, dân ca.
43
- HS làm theo
44
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Yêu cầu: HS đọc và phân loại các bài ca nhóm 4 HS (2’)
? Những địa danh nào được nhắc tới
- Các địa danh : Năm cửa ô,
dao, dân ca trên vào 3 nhóm: ca dao dân - Hình thức: Thi ca về tình cảm gia đình, về tình yêu quê xem nhóm nào
trong lời đối đáp ? Trả lời ? Vì sao, chàng trai, cô gái lại dùng
sông Lục Đầu, sông Thương, núi Tản Viên… Là những nơi
hương đất nước. phân loại nhanh - GV nhận xét phần thi của từng nhóm - nhất. >chốt đáp án. - Các nhóm
những địa danh với những đặc điểm từng địa danh như vậy để hỏi - đáp?
nổi tiếng nhiều thời, cảnh sắc đa dạng => Gợi truyền thống lịch sử,
->GV dẫn vào bài: Cùng với tình cảm gia trình bày đình thì tình yêu quê hương, đất nước, con bảng phụ. người cũng là chủ đề lớn của ca dao - dân
G : Hỏi - đáp về... là hình thức để đôi bên thử sức, thử tài nhau về kiến thức Lắng nghe địa lí, lịch sử của đất nước. Những địa
văn hóa dõn tục. ̣ =>Hỏi - đáp để bày tỏ sự hiểu biết về về kiến thức địa lí, lịch
ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát. Những bài ca thuộc chủ đề này rất đa - HS theo dõi
danh mà câu đố đặt ra ở vùng Bắc Bộ. Những địa danh đó vừa mang đặc điểm
sử . Thể hiện niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương đất,
dạng, có những cách diễn đạt riêng, nhiều bài thể hiện rất rõ màu sắc địa phương.
địa lí tự nhiên vừa có dấu vết lịch sử, văn hoá tiêu biểu.
nước giàu đẹp.
Tiết học này sẽ giới thiệu với chúng ta 4 bài ca dao về tình yêu quê hương, đất - HS lắng nghe
HS đọc 2 câu thơ đầu bài 4. ?Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ
2 - Bài 4: Đứng bên ni đồng, ngó bên
nước, con người.
ngữ ? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng và ý nghĩa gì ?
tê đồng... Đứng bên tê đòng, ngó bên
G : Hai dòng thơ đầu có cấu trúc đặc biệt về từ ngữ : HS đọc
ni đồng... -> Dòng thơ đầu có cấu trúc
+ Phần đầu của 2 câu đầu, các điệp từ, đảo ngữ ở đây như muốn thể Trả lời
đặc biệt với những điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng
hiện, đứng ở phía nào nhìn, ngắm cũng thấy cánh đồng rộng lớn mênh mông. + Phần cuối của 2 câu đầu, tác giả đảo lại nhóm từ “mênh mông... –
- Gợi sự rộng lớn mênh mông và gợi vẻ đẹp trù phú của cánh
vào
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 25 phút) *Hoạt động 1. Hướng dẫn tìm hiểu HS đọc chung văn bản GV : Hướng dẫn đọc : giọng ấm áp, tươi vui, biểu hiện tình cảm thiết tha, gắn bó.
I.Tìm hiểu chung: 1. Đọc :
2. Chú thích :sgk.
GV đọc- HS đọc - nhận xét. HS đọc chú thích. *Hoạt động 2. Hướng dẫn tìm hiểu HS đọc chi tiết VB -Gọi 1hs nam, 1hs nữ đọc bài ca dao 1. - Nhận xét về bài 1, em đồng ý với ý
II. Đọc- tìm hiểu văn bản : 1- Bài 1:
kiến nào : a,b,c,d – sgk-39 ? Nhận xét H : b- Bài ca có 2 phần: phần đầu là
+ Phần đầu : Lời người hỏi (Phần đối)
câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái.
- Ở đâu năm cửa nàng ơi Sông nào sáu khúc.......
- Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca dao- dân ca.
+ Phần sau : Lời người đáp ( Phần đáp ) Trả lời
- Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi Sông Lục đầu sáu khúc….
45
bát ngát...” để thể hiện cảm xúc dạt dào Trả lời trước không gian bao la.)
đồng.
HS đọc 2 câu cuối. ? Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 câu cuối bài ? G : Hình ảnh so sánh cô gái dưới ánh
Thân em như chẽn lúa.... Phất phơ dưới ngọn nắng
nắng ban mai được miêu tả như “chẽn lúa đòng đòng”là lúa mới trổ bông, hạt HS đọc
hồng.... - Hình so sánh
còn ngậm sữa, gợi sự.... - Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn Trả lời
Gợi sự trẻ trung, hồn nhiên và sức sống đang xuân của cô
biểu hiện tình cảm gì? H : Lời của cô gái đi thăm đồng bày tỏ
thôn nữ đi thăm đồng.
46
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 Ngày soạn : Ngày dạy :
tình yêu ruộng đồng. Cũng có thể là lời
=>Tình yêu ruộng đồng và
của chàng trai muốn bày tỏ tình cảm Lắng nghe với cô gái.
tình yêu con người.
? Hai bài ca dao ca ngợi những vẻ đẹp nào của quê hương?
dao: -Ca dao bồi đắp lên tình cảm cao đẹp của con người đối với
I.Mục tiêu cần đạt:
quê hương ,đất nước.
-Các loại từ láy.
III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật:
2.Kĩ năng: -Phân tích cấu tạo từ,giá trị tu từ của từ láy trong văn bản. -Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi h́ nh,gợi
Lắng nghe *Hoạt động 3: HD học sinh tổng kết ?Nghệ thuật sử dụng của bốn bài ca dao?
Trả lời
-Sử dụng kết cấu lời hỏiđáp,lời chào mời,lời nhắn
? Nội dung toát lên qua hai bài ca dao vừa học?
gửi...,thường gợi nhiều hơn tả. -Có giọng điệu tha thiết,tự
HS đọc ghi nhớ/sgk
hào. -Cấu tứ đa dạng,độc đáo.
Trả lời
-Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể. Trả lời
Tiết11
3. Ý nghĩa của hai bài ca
2.Nội dung: * Ghi nhớ: SGK (40)
Đọc ghi nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (thời gian 5 phút) Đề bài : Viết đoạn văn (khoảng 5- 7 Học sinh viết IV. Luyện tập viết đoạn văn câu) viết về tình yêu quê hương đất đoạn văn nước, trong đó có sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để liên kết câu. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (thời gian : 2 phút) 2 bài ca dao vừa học gợi cho em những Theo luận tình cảm và suy nghĩ, mong ước gì? nhóm 2 B. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (1 phút) - Sưu tầm một số bài ca dao,dân ca khác có nội dung tương tự -Chuẩn bị
1.Kiến thức: -Khái niệm từ láy.
tiếng,biểu cảm,để nói giảm hoặc nhấn mạnh. 3. Thái độ : - Có ý thức sử dụng từ láy trong giao tiếp hàng ngày 4. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự học
* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. -------------------------------------------------------------------------------------47
- Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Đọc SGK, sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Xem trước bài trong SGK, soạn bài, đọc tài liệu tham khảo. - Chuẩn bị nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (Thời gian: 44 phút) Hoạt động của giáo viên
bài: “ Từ láy” cho tiết học sau.
TỪ LÁY
Hoạt động của
Ghi bảng học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 3 phút)
- 1 nhóm HS trình chiếu 1 đoạn video về - HS làm theo các loại âm thanh của thiên nhiên nhóm 4 HS (2’) Yêu cầu: HS lắng nghe và dựa vào kiến - Hình thức: Thi 48
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
thức về từ láy đã được học từ Tiểu học và xem nhóm nào
? Từ láy được phân loại như thế nào?
lớp 6, hãy viết những từ láy gợi lên cảm phân loại viết giác về âm thanh nhanh và đúng
-HS đọc ghi nhớ 1.
Lắng nghe
Ghi nhớ 1: SGK (42)
nhất. - GV nhận xét phần thi của từng nhóm - Các nhóm >chốt đáp án. trình bày vào
II- Nghĩa của từ láy: 1.VD 1: sgk/42 nghĩa của từ láy - HS đọc vdụ 1. Đọc ghi nhớ *Nhận xét: ? Nghĩa của từ láy: Ha hả, oa oa, tích 1 + Nghĩa của từ láy:
->GV dẫn vào bài: Trong từ phức có bảng phụ. 2 loại từ là từ ghép và từ láy.Chúng ta đă tìm hiểu về các loại từ ghép và nghĩa của - HS theo dõi
tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh ? Đọc HS đọc vdụ 2.
- Ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu: => mô phỏng âm thanh. 2.VD 2: sgk/42.
từ ghép. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ láy và nghĩa của chúng. - HS lắng nghe
? Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có Trả lời đặc điểm gì chung về âm thanh và về
*Nhận xét: a- Lí nhí, li ti, ti hí: gợi tả những
nghĩa ? a. Lí nhí, li ti, ti hí. (là những từ láy có Trả lời
hình dáng âm thanh nhỏ bé. b- Nhấp nhô, phập phồng, bập
khuôn vần i ) b. Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.
bềnh: Biểu thị một trạng thái vận động khi nhô lên, khi hạ xuống, khi
(Đây là nhóm từ láy bộ phận, có tiếng gốc đứng sau, tiếng đứng trước lặp lại
phồng, khi xẹp, khi nổi, khi chìm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 15 phút) *Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh HS đọc tìm hiểu các loại từ láy HS đọc VD 1 - SGK (41) - Chú ý
I- Các loại từ láy: 1. VD 1:sgk/41.
những từ in đậm. Nhận xét ? Những từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống
*.Nhận xét: - Đăm đăm: giống nhau cả âm lẫn tiếng.
nhau, khác nhau? Trả lời ? Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy
- Mếu máo: giống nhau ở phụ âm đầu.
phân loại các từ láy ở mục 1? Cho VD?
- Liêu xiêu : giống nhau ở phần vần. *Từ láy: có 2 loại - Láy toàn bộ: Đăm đăm, xinh xinh, đo đỏ - Láy bộ phận: + Láy bộ phận phụ âm đầu: mếu máo, ngơ ngác + Láy bộ phận vần : liêu xiêu, lôi thôi.
HS đọc ví dụ 2– sgk (42 ). ? Vì sao các từ láy im đậm không nói được là: bật bật, thẳm thẳm ?
2.VD 2 :sgk/42 *Nhận xét: Bật bật , thẳm thẳm => Không tạo
GV : Thực chất đây là những từ láy Đọc toàn bộ nhưng có sự biến đổi thanh Trả lời
ra sự hòa phối về âm thanh.
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
phụ âm đầu của tiếng đứng sau) HS đọc vdụ 3. ? So sánh nghiã của các từ láy : mềm Đọc ví dụ mại, đo đỏ, đỏ đỏ với nghĩa của các
3.VD 3:sgk/42. *Nhận xét:
tiếng gốc: mềm, đỏ làm cơ sở cho chúng? Trả lời H : mềm mại: từ láy mang sắc thái biểu cảm. Mềm gợi cảm giác dễ chịu, nhẹ Lắng nghe
- Mềm mại-mềm: Mang sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ. - Đỏ đỏ-đỏ : từ láy có nghĩa giảm nhẹ mức độ của màu đỏ
nhàng, uyển chuyển. H : Đo đỏ : từ láy có nghĩa giảm nhẹ mức độ của màu đỏ ?Từ láy có nghĩa như thế nào?
Trả lời
- Gọi hs đọc ghi nhớ 2.
Đọc ghi nhớ Ghi nhớ 2: SGK (42)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (thời gian 20 phút) *Hướng dẫn hs sử dụng vở bài tập. III-Luyện tập: (HS thảo luân nhóm- làm bài tập,lên Thảo luận 1- Bài 1: bảng.HS nhận xét-GV nhận xét -> cho nhóm - Từ láy toàn bộ: thăm thẳm, bần
điệu và phụ âm cuối là do sự hoà phối âm thanh cho nên chỉ có thể nói : bần
điểm) - Đọc đoạn văn: “Mẹ tôi, giọng khản
bật, thăm thẳm
đặc...nặng nề thế này”(Cuộc chia tay Đọc và làm lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nhảy nhót, 49
bật, chiêm chiếp - Từ láy bộ phận: Nức nở, tức tưởi,
50
Giáo án Ngữ văn 7 của những con búp bê):
Giáo án Ngữ văn 7 bài tập
nặng nề.
+ Tìm các từ láy trong đoạn văn? + Xếp các từ láy theo 2 loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận?
Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết: 12 I. Mục tiêu cần đạt:
Đọc
-
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
HS đọc bài tập 2. - Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau Làm BT
2- Bài 2: - Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang
1.Kiến thức: - Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn.
các tiếng gốc để tạo từ láy?
khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách.
2.Kĩ năng: - Tạo lập văn bản có bố cục,liên kết,mạch lạc.
Làm - HS đọc bài tập 3. - Chọn từ thích hợp điền vào chỗ tập trống?
bài 3- Bài 3: * Nhẹ nhàng,nhẹ nhơm: a, Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên con. b, Làm xong công việc nó thở phào nhẹ nhõm như trút đựơc gánh nặng. *Xấu xí,xấu xa: a. Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội. b.Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc xấu xí. *Tan tành,tan tác: a.Chiếc lọ rơi xuống đất,vỡ tan tành. b.Giặc đến,dân làng tan tác mỗi người một ngả.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (thời gian 2 phút) ? Trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta suy nghĩ có sử dụng từ láy không?
trả lời
B. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (thời gian 1 phút) -Biết nhận diện từ láy trong một văn bản đă học. -Phân biệt được giữa từ láy và từ ghép,
3. Thái độ : - Có ý thức tạo lập văn bản trong khi viết 4. Năng lực * Năng lực chung
* Năng lực riêng
- Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học /
- Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác
cảm thụ thẩm mỹ
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Đọc SGK, sách tham khảo, thiết kế giáo án, bài giảng; chuẩn bị đồ dùng (máy chiếu, bảng phụ,…) 2. Học sinh: - Xem trước bài trong SGK, soạn bài, đọc tài liệu tham khảo. - Chuẩn bị nội dung được phân công. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (Thời gian: 44 phút) Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 3 phút)
hiểu nghĩa của từ láy. -Chuẩn bị bài: “Qúa trình tạo lập văn
- Gv trình chiếu video hoạt hình về những - HS làm theo tấm lòng cao cả. nhóm 2 HS (2’) Yêu cầu: HS quan sát và kể tóm tắt nội - Hình thức: Thi
bản” cho tiết học sau * RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 51
dung bộ phim. tóm tắt - GV nhận xét phần thi của từng nhóm - nhanh. >chốt đáp án.
phim
- Các nhóm 52
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
->GV dẫn vào bài: Các em vừa tạo lập trình
bày
vào
văn bản tóm tắt phim hoạt hình. Để hiểu bảng phụ. rõ hơn về các bước tạo lập văn bản, chúng - HS theo dõi - HS lắng nghe
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 20 phút) *Hoạt động: Hướng dẫn tìm hiểu
I- Các bước tạo lập văn bản:
các bước tạo lập văn bản * Tình huống 1: Em được nhà trường
1/ Bước 1: Định hướng văn bản
khen thưởng về thành tích học tập. Lắng Tan học, em muốn về nhà thật nhanh nghe tình để báo tin vui cho cha mẹ. Em sẽ kể huống
? Khi viết vb cần đạt những yêu cầu gì? H : Tất cả các yêu cầu trên
* Bố cục: 3 phần Trả lời
- MB : Giới thiệu buổi lễ khen thưởng của nhà trường.
* GV: Xây dựng bố cục văn bản sẽ giúp em nói, viết chặt chẽ, mạch lạc Quan sát và giúp người nghe (người đọc) dễ
- TB : Lí do em được khen thưởng. - KB : Nêu cảm nghĩ. 3-Bước 3: Diễn đạt thành bài văn
hiểu hơn. ? Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì đã tạo được 1 văn bản Lắng
- Câu văn, đoạn văn rõ ràng, chính xác, mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
chưa? Hãy cho biết việc viết thành nghe văn bản ấy cần đạt đựơc những yêu
4- Bước 4: Kiểm tra văn bản - Đã đạt yêu cầu chưa. - Cần sửa chữa gì.
cho mẹ nghe em đã cố gắng như thế nào để có kết quả học tập tốt như
* Xây dựng văn bản nói:
cầu gì? Nêu ? Trong sản xuất, bao giờ cũng có những
hôm nay. Em tin rằng mẹ sẽ vui và tự hào về đứa con yêu quí của mẹ lắm .
- Nội dung : Giải thích lí do đạt kquả tốt trong học tập
những bước kiểm tra sản phẩm? Có yêu cầu thể coi văn bản cũng là 1 loại sản
? Trong tình huống trên em sẽ báo tin cho mẹ bằng cách nào? ( Kể ) Trả lời ?Em sẽ xây dựng vbản nói hay vbản
- Đối tượng : Nói cho mẹ nghe - Mục đích : Để mẹ vui và tự hào về đứa con ngoan ngoãn, học giỏi của
phẩm cần được kiểm tra sau khi hoàn thành không?
viết? ?Văn bản nói ấy có nội dung gì ? Nói Trả lời
mình.
? Để có 1 văn bản, người tạo lập văn Trả lời bản cần phải thực hiện những bước
cho ai nghe ? Để làm gì ? * Tình huống 2: Vừa qua em được nhà trường khen thưởng vì có nhiều Lắng
* Văn bản viết : a , Đối tượng : - Viết thư cho ai ? Viết
thành tích trong học tập. Em hãy viết nghe thư cho bạn để bạn cùng chia sẻ niềm
cho bạn b, Mục đích : - Viết để làm gì ? Để
vui với em. ? Để tạo lập 1 văn bản (bức thư), em Trả lời cần xác định rõ những vấn đề gì?
bạn vui vì sự tiến bộ của mình c, Nội dung : - Viết về cái gì ? Nói về niềm vui được khen thưởng
* GV: Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải xây dựng văn bản nói hoặc viết. Muốn giao tiếp có hiệu quả, trước hết
d , Hình thức : - Viết như thế nào? Nói về quá trình phấn đấu.
phải định hướng văn bản về nội dung, đối tượng, mục đích. Lắng ? Để giúp mẹ hiểu được những điều nghe em muốn nói thì em cần phải làm gì? Gv : Treo bảng phụ ghi yêu cầu sgk 53
Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa Trả lời theo những tiêu chuẩn cụ thể nào?
2-Bước 2: Xây dựng bố cục văn bản (Tìm ý, sắp xếp ý )
nào? HS đọc ghi nhớ (sgk/46)
Đọc nhớ
ghi * Ghi nhớ: SGK (46)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 PHÚT) (HS thảo luân nhóm-trình bày kết Thảo luận II-Luyện tập: quả bài tập 1) nhóm, trình bày
1- Bài 1:
HS làm nhanh theo 4 câu hỏi trong SGK HS đọc yêu cầu trong sgk. HS làm ? Theo em, bạn ấy làm như thế đã nhanh BT phù hợp chưa ? cần phải điều chỉnh lại như thế nào?
2- Bài 2: - Bạn A xác định chưa đúng
H : Bạn A mới chỉ nêu thành tích học Lắng tập của mình mà chưa chú ý tới việc nghe
- Báo cáo kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốt hơn.
rút ra kinh nghiệm từ thực tế để giúp
- Xưng tôi 54
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 Ngày soạn: Ngày dạy:
các bạn học tập tốt hơn GV : Bạn xác định không đúng đối tượng giao tiếp. Báo cáo này được
TUẦN 4- Tiết 13 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
trình bày với hs chứ không phải với thầy cô giáo D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3 PHÚT) ? Trong cuộc sống hàng ngày, em văn thường tạo lập loại văn bản nào là nói
bản
chủ yếu? ? Khi tạo lập văn bản trong cuộc trả lời sống, ta có cần phải thực hiện đầy đủ các bước tạo lập văn bản đã học không? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Học thuộc ghi nhớ. -Làm bài tập lắng nghe 3,4. học bài -Soạn văn bản: “ Những câu hát than chuẩn bị thân” bài + Đọc văn bản nhiều lần. + Trả lời câu hỏi phần đọc-hiểu văn
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: -HS nắm được hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân. -Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng h́ nh ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân. 2. Kĩ năng: - Đọc-hiểu những câu hát than thân. -Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học. 3. Thái độ: Có tình cảm, niềm thương cảm với những con người có số phận bất hạnh trong XHPK. 4. Năng lực * Năng lực chung
* Năng lực riêng
- Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
bản. +Chuẩn bị vở bài tập.
II. Chuẩn bị
-Viết bài tập làm văn số 1: văn tự sự-miêu tả( ở nhà) *Đề bài:
1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
Kể lại cho bố mẹ nghe về một chuyện lý thú mà em đã gặp ở
- Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa
trường.
2. Học sinh :
RÚT KINH NGHIỆM:
- Soạn bài .
............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
- Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm .
.............................................................................................................................................
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (Thời gian: 44 phút)
55
56
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Ghi bảng
sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 4 phút) - Gv trình chiếu 10 bài
2. Chú thích
-HS suy nghĩ, phát ? Ca dao- dân ca thuộc kiểu biểu: biểu cảm II- Đọc - Tìm hiểu văn bản: văn bản nào? (Tự sự, miêu -HS đọc chú thích 1- Bài 2:
loại các bài ca dao, dân ca xem nhóm nào phân trên vào 3 nhóm: ca dao loại nhanh nhất. Và dân ca về tình cảm gia đặt tên cho các bài đình, về tình yêu quê ca dao dân ca ở hương đất nước, nhóm nhóm khác.
tả hay biểu cảm)
chú ý: chú thích * 4 câu thơ đầu : - Thân phận của con tằm và cuộc 1,3,7 đời lũ kiến nhỏ bé suốt đời ngược xuôi , làm lụng vất vả
Hoạt động 2:Hướng dẫn
khác. - Các nhóm trình - GV nhận xét phần thi của bày vào bảng phụ.
dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân. Nó không
-Nhớ lại kiến thức
?Thế nào là ca dao- dân ca? và trả lời -Trao đổi nhanh theo ? Chủ đề của 3 bài ca dao bàn và trả lời: này là gì? Những câu hát than thân.
- HS làm theo
ca dao, dân ca. nhóm (2’) Yêu cầu: HS đọc và phân - Hình thức: Thi
từng nhóm ->chốt đáp án. ->GV dẫn vào bài: Ca
thía, xót xa.
Đọc - tìm hiểu văn bản -HS theo dõi văn nhưng hưởng thụ ít - Đọc bài 2: ? Bài 2 nói về những bản, trả lời
-HS theo dõi
con vật nào ? H :+ Con tằm suốt ? Em hãy hình dung đời chỉ ăn lá dâu , về cuộc đời của con tằm, cuối đời phải nhả tơ cái kiến qua lời ca ? cho người
-HS lắng nghe
chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các mối
? Thân phận con tằm + Kiến là loài vật cái kiến có điểm gì giống nhỏ bé, cần ít thức
quan hệ từng gia đ́ ình, quan hệ con người đối với
-> Tượng trưng cho con ăn nhất nhưng ngày ngày vẫn cần mẫn người nhỏ nhoi, yếu đuối,cuục̣ đời khó nhọc, vất vả nhưng chịu kiếm mồi -HS Thảo luận tìm đựng và hy sinh.
nhau ?
quê hương, đất nước,mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay. Bên
? Theo em con tằm ra nhận xét cái kiến là hình ảnh của ai
cạnh đó còn lên án, tố cáo xă hội phong kiến...Để hiểu thêm về nội dung các bài
* 4 câu thơ tiếp : Thương thay …. Thương thay ….
mà dân gian tỏ lòng thương cảm?
-HS trả lời cá nhân: - Hạc : Cuộc đời phiêu bạt, lận ? Theo em trong bài +Lánh : Tìm nơi ẩn đận.
ca dao đó, chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu trong tiết học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 28 phút) *Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về văn bản -HS đọc văn bản. - GV hướng dẫn HS cách
ca dao này con hạc có ý náu nghĩa gì ? + Đường mây : Từ - Quốc : Nỗi oan trái, tuyệt vọng => Mượn hình ảnh con ước lệ chỉ không gian phóng khoáng, cò, con quốc để nói tới tiêng kêu
I- Tìm hiểu chung: 1. Đọc :
thương về nỗi oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ .
nhàn tản ? Có thể hình dung
đọc: giọng tâm tình, thấm 57
58
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
như thế nào về nỗi khổ của -Suy nghĩ, phát biểu
trên sông nước mênh mông
than thân cho thân phận bé mọn,
con quốc trong bài ca dao ? GV giảng: + Quốc giữa
không biết “tấp vào đâu”. -Chia lớp làm 2 ? Cụm từ “thân em” gợi nhóm, thảo luận
chìm nổi, trôi dạt, vô định.
trời : Gợi hình ảnh của sinh vật nhỏ nhoi ,cô độc giữa không gian rộng lớn.
Nghệ thuật: Điệp từ được lặp lại 4 lần - Tô đậm mối
cho em suy nghĩ gì ?- Qua Phát biểu đây em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xã hội
+ Kêu ra máu : đau thương , khắc khoải , tuyệt vọng Thảo luận
thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động.
phong kiến như thế nào? GV giảng: Cuộc đời -Lắng nghe người phụ nữ trong xã hội
? Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật
phong kiến cũ phải chịu nhiều đau khổ, đắng cay.
gì ? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?
Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, họ không có
? Em hiểu cụm từ Suy nghĩ, trả lời “thương thay” như thế
quyền tự mình quyết định cuộc đời mình, xã hội
nào? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ này ?
2- Bài 3: “Thân em như trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu”
Trả lời cá nhân
- Đọc bài 3 =>Hình ảnh so sánh: gợi ? Đọc bài ca dao, em thấy bài 3 nói về ai? -Trao đổi theo bàn, số phận chìm nổi, lênh đênh, vô ? Hình ảnh so sánh của bài phát biểu này có gì đặc biệt? GV giảng: giới thiệu trái -HS Lắng nghe bần : tròn, dẹt, có vị chua
định của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. - Thân em gợi sự tội nghiêp, cay đắng, thương cảm
phong kiến luôn nhấn chìm họ. ? Từ phần vừa tìm hiểu, -HS suy nghĩ, cảm 3. Ý nghĩa của các văn bản: theo em ý nghĩa của các nhận và nêu ý nghĩa -Một khía cạnh làm nên giá trị của ca dao là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm thông, chia
văn bản là gì?
sẻ với những con người gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực. HS tổng kết ? Hai bài ca dao trên có điểm chung gì về nội Phát biểu
III. Tổng kết: 1.Nghệ thuật: -Sử dụng các cách nói: thân em, con hạc ,thân phận...
? Từ hình ảnh so sánh “Thân em như trái
dung và nghệ thuật? Em hãy tổng kết lại những nét
-Sử dụng các thành ngữ: lên thác xuống ghềnh, gió dập sóng dồi...
bần trôi” em hiểu gì về thân phận người phụ nữ
chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản?
-Sử dụng các h́ ình ảnh so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng,
GV cho HS đọc ghi nhớ.
phóng đại, điệp từ ngữ... 2. Nội dung: Ghi nhớ- SGK(49)
chát => tầm thường -Phát biểu cá nhân
trong xã hội xưa? GV giảng: Hình ảnh so sánh trái bần gợi sự liên -HS lắng nghe tưởng đến thân phận người nghèo khó. “Gió dập sóng dồi” xô đẩy, quăng quật
Đọc ghi nhớ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 7 phút)
- Bài ca là lời của người phụ nữ 59
Hoạt động 3: Hướng dẫn
IV. Luyện tập Bài 1: Em hãy nêu những - Làm việc theo Bài 1: đặc điểm chung về nội nhóm. -Về nội dung: cả hai bài đều diễn 60
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
dung và nghệ thuật của hai Đại diện nhóm trình tả thân phận chìm nổi của con bài ca dao trên? bày trước lớp (1 người trong XHPK, ý chính của -Gv chia lớp thành 2 nhóm. phút) ba bài ca dao là mang ý nghĩa Phát cho mỗi nhóm một bảng phụ và một bút dạ (khác màu). Trong phòng 3
than thân, ngoiaf ra còn có ý nghĩa phản kháng lại XH bất công đối với người phụ nữ.
phút, thi xem nhóm nào ghi được nhiều ý dúng nhất cho câu hỏi. Đại diện nhóm lên
- Về nghệ thuật: Cả hai bài đều sử dụng hình thưc sthow lục bát, âm điệu buồn như xoáy sâu vào
trình bày. ->Gv nhận xét từng ý cho
lòng người đọc. Ngoài ra, sử dụng hình ảnh so
hai nhóm. Cho điểm nhóm trả lời tốt hơn.
sánh gần gũi, quen thuộc với đời sống hàng ngày của nhân dân.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian: 3 phút) ? Theo em, nội dung của - HS thảo luận theo những câu hát than thân bàn (4 bạn) để tìm ra trên đề cập đến có còn câu trả lời. trong xã hội hiện nay ->Cho HS giữa các không? Nếu có, lấy ví dụ?
nhóm tranh luận.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian: 2 phút)
Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 14 NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - HS thấy được ứng xử của các tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu. - Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm. 2.Kĩ năng: -Đọc-hiểu những câu hát châm biếm. -Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học. 3. Thái độ: - Có tình cảm chê cười những người lười lao động và những tên thầy bói hành nghề mê tín dị đoan. 4. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học /
-Học thuộc hai bài ca dao. Học nội dung và Lắng nghe và thực
- Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác
nghệ thuật. Hoàn thiện các hiện bài tập được giao vào vở bài tập.
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
-Soạn văn “những câu hát
- Soạn giáo án.
cảm thụ thẩm mỹ
II. Chuẩn bị 1. Giáo viên :
bản: châm
- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
biếm” cho tiết học sau. *RÚT KINH NGHIỆM: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ************************************
- Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức ( Thời gian: 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (44 phút)
61
62
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 4 phút) -GV mời một HS làm Chia lớp làm 2 quản trò. nhóm, nhóm nào - Nội dung trò chơi: Có trả lời dc nhiều bức 5 hình ảnh trên máy chiếu. HS hình hơn sẽ dành quản trò sẽ lật từng hình. Yêu chiến thắng cầu xem hình và gợi nhớ đến
1.Bài 1:
hiểu văn bản -Đọc bài 1 ? Bài 1 giới thiệu với chúng ta Trả lời cá nhân
Chú tôi : hay tửu hay tăm hay nước chè đặc
về nhân vật nào ? Để làm gì ? ? Bức chân dung của chú tôi hiện lên ntn? Đọc, phát biểu
Ước :
hay ngủ trưa ngày mưa đêm thừa trống canh
câu ca dao, tục ngữ.
? Theo em “hay” được dùng với nghĩa nào sau đây: Am hiểu Suy nghĩ, trả lời
-> GV dẫn vào bài: Nội dung cảm xúc và chủ đề ca
- Ham thích - Thường xuyên ? GV giảng: Có thể hiểu
dao rất đa dạng, ngoài những câu hát than thân ca dao, dân -Lắng nghe
theo 2 nghĩa: + Ngày mưa để không phải đi
ca có rất nhiều bài hát châm biếm, cùng với truyện cười, vè
làm + Đêm dài để được ngủ nhiều
sinh hoạt những câu hát châm biếm đă thể hiện khá tập trung những đặc sắc của nghệ thuật
? Thực chất những điều ước Trả lời
- Những điều hay và ước đều
của chú tôi có là gì ?
bất bình thường. -> Giới thiệu nhân vật
trào lộng dân gian Việt Nam nhằm phơi bày các hiện tượng
Lắng nghe
? Em có nhận xét gì về những HS trao đổi theo bằng cách nói ngược để giễu thứ hay và những điều ước của bàn để tìm nhận xét cợt, châm biếm nhân vật “chú
ngược đời, phê phán những thói hư, tật xấu, những hạng
chú tôi ? ? Qua lời giới thiệu, ông chú hiện lên là người như thế nào
tôi”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 28 phút)
=> Là người đàn ông vô tích sự, lười biếng, thích ăn chơi hưởng thụ.
I. Tìm hiểu chung 1.Đọc
?Bài này châm biếm hạng HS thảo luận và -> Châm biếm, chế giễu những người nào trong xã hội? Phát biểu hạng người nghiện ngập và lười
người và hiện tượng đáng cười trong xă hội... Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung về văn bản -GV hướng dẫn HS cách đọc: to, rõ ràng, giọng chế giễu.
biếng. ? Dân gian đặt “chú tôi” cạnh -Suy nghĩ, trao đổi
? Em hãy cho biết thế nào là ca -Nhớ lại kiến thức 2. Chú thích dao - dân ca ?- Nội dung của ca đã học và trả lời
nhanh, phát biểu “cô yếm đào” ngầm ý gì ? GV giảng: Chú tôi đối lập với
dao thường hướng về những chủ đề nào?
cô yếm đào --> Cái xấu đặt cạnh cái tốt nhằm nhấn mạnh
-GV lưu ý HS những từ khó Đọc chú thích trong phần chú thích. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm 63
sự mỉa mai, giễu cợt ? Nếu cần khuyên bảo -Trả lời cá nhân: II- Đọc và tìm hiểu văn bản:
nhân vật chú tôi bằng thành Hs: Tay làm hàm ngữ thì em dùng câu nào ? nhai-tay quai, 64
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 miệng trễ
2. Bài 2: ? Bài 2 là lời của ai? Nói với ai? ? Thầy bói đã phán gì ?
2. Bài 2: - Lời của thầy bói nói với cô -Đọc, tìm chi tiết gái xem bói. văn bản và phát “Số cô chẳng giàu thì nghèo biểu
hiểu, em hãy khái quát lại Phát biểu
-Sử dụng cách nói có hàm ư
những nét chính về nội dung và nghệ thuật của hai bài ca dao
-Tạo nên cái biếm,hài hước.
trên ?
2.Nội dung: -Ca dao châm biếm ghi lại một số hiện tượng thực tế trong đời
Số cô có mẹ có cha ... Số cô có vợ có chồng ...
GV giảng : Thầy bói nói rõ ràng và khẳng định như
Sinh con đầu lòng chẳng gái thì trai” -
đinh đóng cột nhưng đó lại là Lắng nghe những sự hiển nhiên, do đó lời
Đây là kiểu nói nước đôi,
hiểu biết , mù quáng -> Nghệ thuật: phóng đại gây
thầy, bài ca dao đã sử dụng Suy nghĩ, phát biểu cười để lật tẩy chân dung và biện pháp nghệ thuật gì ?Tác bản chất lừa bịp của thầy. dụng của biện pháp nghệ thuật đó ? ? Bài ca dao này phê phán hiện Suy nghĩ, liên hệ tượng gì trong XH ?
-> Phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề bói toán và những người mê tín.
? Từ bài học hôm nay, em hãy Suy nghĩ, trả lời
3. Ý nghĩa của các văn bản: -Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính
rút ra ý nghĩa của các văn bản vừa học?
dân chủ của những con người thuộc tầng lớp b́ nh dân. III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: -Sử dụng các h́ nh thức giễu nhại.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết. ? Từ nội dung vừa tìm 65
những hủ tục lạc hậu... * Ghi nhớ: SGK( 53)
-GV cho HS đọc ghi nhớ
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 7 phút) Bài 1: (SGK/53)
?Thầy bói trong bài ca dao là =>Thầy là kẻ lừa bịp, dối trá. người như thế nào ? Trao đổi theo bàn - Cô gái xem bói là người ít ? Em có nhận xét gì về cô gái ? để đưa ra nhận xét ? Để lật tẩy bộ mặt thật của
châm biếm đối với những người có thói hư , tật xấu,
không có ý nghĩa tiên đoán.
phán trở thành vô nghĩa, nực cười -> đây là kiểu...
châm
sống xă hội như lười nhác, khoe khoang, dốt nát, mê tín... -Thể hiện thái đội mỉa mai,
...
?Em có nhận xét gì về lời của Suy nghĩ, trả lời thầy bói?
cười
IV. Luyện tập
-GV gọi HS đọc bài và nêu yêu -Phát biểu cá nhân cầu câu hỏi -Cho HS thi chọn đáp án nhanh Bài 2: (SGK/53) -GV chia lớp thành 4 nhóm,
Bài 2: -Điểm giống là: đều châm
yêu cầu các nhóm tìm điểm -Hợp tác, dựa vào biếm, đả kích những thói hư, giống nhau giữa những câu hát các truyện cười đã tật xấu, những đối tượng đáng châm biếm và truyện cười học ở Ngữ văn 6 để chê cười trong đời sống và sử dụng nghệ thuật phóng đại quá (Minh họa qua tác phẩm cụ thể) giải quyết bài tập -Gv yêu cầu mỗi nhóm sẽ trình bày trên một tờ giấy A4 và báo
mức để chỉ ra mâu thuẫn của sự vật.
cáo kết quả.
(HS lấy minh họa) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian: 3 phút)
? Theo em, trong cuộc sống xung quanh chúng ta có hiện tượng nào đáng chê cười, chế
Suy nghĩ, thi phát biểu cá nhân
giễu không? Lấy ví dụ? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian: 2 phút) -Sưu tầm và học thuộc một số bài ca dao châm biếm. Lắng nghe và thực -Viết cảm nhận của em về một hiện bài ca dao châm biếm tiêu biểu 66
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 Ngày soạn:
trong bài học.
Ngày dạy: Tuần 4 – Tiết 15: ĐẠI TỪ
-Chuẩn bị bài tiếp theo:“ Đại từ” *RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….. ****************************************
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được khái niệm đại từ. - Biết được các loại đại từ. 2. Kỹ năng: - HS nhận biết được đại từ trong văn bản nói và viết - Biết sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ. Thêm yêu quý và tự hào về Tiếng việt. 4. Năng lực: * Năng lực chung
* Năng lực riêng
- Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học /
- Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác
cảm thụ thẩm mỹ
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1.Ổn định tổ chức (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : lồng ghép trong tiết dạy 3.Bài mới (44 phút) Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 4 phút)
67
68
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
-GV trình chiếu đoạn video Quan sát, lắng nghe
? Đoạn văn trích từ văn bản
ngắn, nói về cuộc hội thoại cuộc hội thoại giữa hai bạn học sinh. -Trả lời câu hỏi
nào? Tác giả? Từ “thế” ở Suy nghĩ, trả lời đoạn văn c chỉ sự việc gì?
-GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết hai bạn học sinh gọi nhau bằng gì? Từ “ tôi” ở
Nhờ đâu mà em hiểu được nghĩa của từ “thế”? Đọc ví dụ d.
trong video trên có phải là danh từ không? Vì sao?
?Từ “ ai” trong bài ca dao Trả lời này dùng để làm gì?
-> GV dẫn vào bài: Trong đoạn video trên, hai bạn học sinh xưng hô với Lắng nghe
-> trỏ hoạt động.
d, Ai : dùng để hỏi.
nhau bằng từ “tôi”. Nhưng từ “tôi” lại không phải danh
-GV: Những từ nó, thế, ai là Thảo luận để tìm đại từ. nhận xét 2. Nhận xét ?Vậy em hiểu thế nào là đại a) Khái niệm: Đại từ dùng để trỏ từ ? người, sự vật, hđ, tính chất...được nói
từ. Vậy từ “ tôi” thuộc từ loại gì ? (Tôi là đại từ). Bài
đến trong 1 ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi. -GV treo bảng phụ 4 câu Trao đổi theo bàn, b)Chức vụ ngữ pháp trong câu trong bốn ví dụ trên, yêu cầu thảo luận tìm câu trả a, Nó/ lại khéo tay nữa . -> CN
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về đại từ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 25 phút) *Hoạt động 1:Hướng dẫn tìm hiểu thế nào là đại từ. -GV: chiếu bốn ví dụ trong Quan sát máy chiếu SGK/54 lên. Đọc đoạn văn a.
Đọc ví dụ
I- Thế nào là đại từ: 1. Xét ví dụ : (SGK/54,55)
a, Nó (1): em tôi ->trỏ người.
? Đoạn văn được trích trong văn bản nào? Tác giả? Từ
HS lên xác định cụm C-V. lời ? Các từ: nó, thế, ai giữ vai
b, Tiếng nó/dõng dạc nhất xóm->phụ ngữ của DT
trò NP gì trong câu?
c, Vừa nghe thấy thế, em tôi...->phụ ngữ của ĐT
? Từ xét ví dụ, em hãy cho biết Đại từ thường giữ chức Trả lời vụ NP gì trong câu ?
d, Ai/ làm cho bể kìa đầy.-> CN Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò NP như: CN, VN, trong câu hay phụ ngữ của DT, ĐT, TT.
-GV cho HS đọc ghi nhớ 1
*Ghi nhớ1: SGK(55) II- Các loại đại từ: 2 loại
*Hoạt động 2:Hướng dẫn
“nó” trong đoạn văn a chỉ ai? Đọc đoạn văn b.
b, Nó (2): con gà trống-> trỏ vật.
SGK/55 ?Các đại từ ở VD (a) trỏ gì ?
văn b chỉ con vật nào? ? Nhờ đâu mà em biết được Trả lời cá nhân ->
Đọc ví dụ Thảo luận
nó... theo
->Trỏ người, sự vật
?Các đại từ ở VD (b) trỏ gì ? nhóm, tìm câu trả b, Bấy, bấy nhiêu->Trỏ số lượng ? Các đại từ ở VD (c) trỏ gì ? lời, đại diện các c, Vậy, thế -> trỏ hđ, tính chất, sự việc
nghĩa của 2 từ “nó” trong 2 Dựa vào văn cảnh cụ đoạn văn này? thể c, Thế : liệu mà đem chia đồ chơi ra đi 69
1 - Đại từ để trỏ: a)Xét ví dụ (SGK/55) a, Tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, mày, chúng mày, nó, hắn, họ, chúng
1 - Đại từ để trỏ: -GV cho HS đọc câu hỏi
? Đoạn văn được trích từ văn bản “con gà trống” của Võ Suy nghĩ, trả lời Quảng. Từ “nó” trong đoạn
Đọc đoạn văn c.
học sinh tìm hiểu các loại Trả lời đại từ
-GV: Đây là các đại từ để nhóm thi trả lời trỏ. nhanh 70
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
? Từ việc xét ví dụ, theo em b)Nhận xét: Đại từ để trỏ được phân Suy nghĩ, đưa ra - Trỏ người, sự vật (đại từ xưng hô) thành mấy tiểu loại? Đó là nhận xét - Trỏ số lượng
svật nói
hắn
tới
những loại nào? -Gv cho Hs đọc ghi nhớ 2(SGK/56)
- Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc. *Ghi nhớ 2: (sgk/56)
b) GV yêu cầu HS đọc bài tập, xác định yêu cầu
2- Đại từ để hỏi: ? Các đại từ ai, gì,… hỏi về Suy nghĩ. Trả lời gì ?
2- Đại từ để hỏi: a)Xét ví dụ: sgk/56: a, Ai, gì: hỏi về sự vật.
Bài 2: -GV cho một HS đọc bài tập, Thảo luận, trao đổi xác định yêu cầu câu hỏi. để lấy thêm ví dụ
?Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?
b, Bao nhiêu, mấy: hỏi về số lượng
? Các đại từ sao, thế nào hỏi Trả lời về gì ?
c, Sao, thế nào : hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.
b, Mình 1->Trỏ người nói (ngôi 1) HS trả lời cá nhân
GV hướng dẫn HS làm bài tập 3,4,5 về nhà
Mình 2 ->Trỏ người đối thoại (ngôi *Bài 2: Một số ví dụ: a - Cháu đi liên lạc Vui lắm chú à ở đồn Mang Cá Thích hơn ở nhà - > đại từ b - Đi học về Lan xuống bếp hỏi mẹ: DT
->GV: Đó là những đại từ để Lắng nghe hỏi.
- Mẹ ơi! Cơm chín chưa? Con đói quá rồi.
?Từ việc xét ví dụ hãy cho biết Đại từ để hỏi được phân Trả lời
bNhận xét - Hỏi về người, sự vật
thành những loại nhỏ nào?
- Hỏi về số lượng - Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
-GV cho HS đọc ghi nhớ 3.
*Ghi nhớ 3: SGK(56)
lớp ta bị cờ xanh. Hụm ṍy ai cũng buồn.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 11 phút)
- Tôi biết làm sao bây giờ. - Lớp mình có bao nhiêu bạn là có bấy
SốHợp tác, suy nghĩ, hoàn thiện bài tập
-Chia lớp làm 2 nhóm (N1 Số ít, N2 số nhiều), lần lượt thành viên trong nhóm lên
Số ít
Số1: người
Số2: người
Cậu, bạn, mày
Số3: người 71
thực tế giao tiếp hàng ngày 1 số DT chỉ người như ông, tôi, ta,
Trao đổi nhanh theo bàn và trả lời
bà, cha, mẹ, chú, bác...có được sử dụng như đại từ
chúng tao, Chúng tớ
xưng hô không?
Các cậu, cácbạn,
- Xác định đại từ trong văn
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian: 2 phút)
chúng mày
bản những câu hát về tình cảm gia đ́ ình,những câu hát Lắng
Hắn, nó,
Chúng nó,
về tình yêu quê hương, đất hiện nước, con người.
họ, y
bọn họ, bọn
- So sánh sự khác nhau về ý
đối hoại
đúng và nhanh hơn sẽ giành thắng.
Số nhiều
Tôi, ta, Chúng tao, tớ chúng
nói tự xưng
điền tiếp sức ->GV nhận xét, đội nào điền
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian: 1 phút) ? Theo em, trong xưng hô
Ngôi
ĐT
*Bài 3: - Trong đợt thi đua vừa qua,
nhiêu tính tình khác nhau.
III.Luyện tập * Bài 1. a, Bảng đại từ xưng hô
Bài 1: a)GV treo bảng phụ. GV giải thích cho HS nghe về ngôi, số. HS lên bảng điền câu trả lời.
ĐT
nghe,
72
thực
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 Ngày soạn : Ngày dạy :
nghĩa biểu cảm về một số đại từ xưng hô tiếng việt với đại từ xưng hô trong ngoại
Tuần 4 – Tiết 16 LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
ngữ mà bản thân đă học - Học bài và làm bài tập - Soạn:“Luyện tập tạo lập
I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức:
văn bản” cho tiết học sau. *RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………………... …………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………….. **********************************************
- Học sinh nắm được kiến thức về văn bản và qui tŕnh tạo lập một văn bản. 2.Kĩ năng: - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức tạo lập văn bản 4. Năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự học
* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp.
- Năng lực thưởng thức văn học /
- Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
cảm thụ thẩm mỹ
II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (44 phút0 Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (Thời gian: 3 phút) -GV chiếu đoạn video ngắn, Lắng nghe, quan giới thiệu về các bước làm của sát.
73
74
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
việc tạo lập một văn bản.
-Chuẩn bị bút, giấy
?Em hãy nhanh tay ghi lại tên các bước tạo lập văn bản được
ghi lại các bước. Phát biểu
nước mình.-> Để bạn hiểu về đất Phát biểu
nước VN.
Phát biểu
- Bước thứ 2 của việc tạo lập
2- Xây dựng bố cục:
nêu trong video? -Gọi Hs phát biểu->GV nhận xét, chốt.
văn bản là gì? Nhiệm vụ của bước 2 là gì?
( Rành mạch, hợp lí, đúng định hướng.) a, MB:
-> GV dẫn vào bài: Tiết trước chúng ta đã được học các bước để tạo lập Lắng nghe
- Nếu viết về những cảnh sắc thiên nhiên VN thì viết những gì? Viết như thế nào?
một văn bản. Để nâng cao kĩ năng tạo lập văn bản thông
- Giới thiệu chung về cảnh sắc thiên nhiên b, TB: Phát biểu
- Tả cảnh sắc từng mùa:
thường, đơn giản. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta luyện tập
- Mùa xuân có những đặc điểm gì về khí hậu, cây cối,
* Mùa xuân: Khí hậu hơi lạnh, cây cối đâm chồi nảy lộc,
về tạo lập văn bản.
chim muông ?
hoa nở rực rỡ thơm ngát, chim muông hót líu lo.
- Cảnh mùa hè có những gì Trả lời, nhận xét đặc sắc?
* Mùa hè: Nắng vàng chói chang rực rỡ. Hoa phượng nở
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Thời gian: 20 phút) *Hoạt động 1: Hướng
I - Đề bài:
dẫn tìm hiểu đề. HS đọc đề bài trong Đọc
* Y/c của đề bài: - Kiểu văn bản: viết thư
sgk ?Dựa vào những kiến thức đã
Trả lời
- Về tạo lập văn bản: 4 bước - Độ dài văn bản: 500 chữ
được học ở bài trước, em hãy Suy nghĩ, phát biểu xác định yêu cầu của đề bài? *Hoạt động 2:Hướng dẫn xác lập các bước để tạo
II- Xác lập các bước để tạo lập văn bản: 1- Định hướng cho văn bản:
Trả lời lập văn bản ?Để tạo lập văn bản chúng ta
- Mùa thu có những đặc điểm
rực trời... * Mùa thu: gió thu se lạnh,
gì? -Mùa đông thì như thế nào?
thơm mùi hương cốm mới... * Mùa đông: Thơm mùi ngô
- KB nêu vấn đề gì? Viết gì?
Quan sát, trả lời
nướng... c, KB: - Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nước. Lời mời hẹn và lời chúc sức khoẻ.
- Sau khi đã xây dựng được bố
phải làm gì? ?Việc định hướng ở đề này có những nhiệm vụ cụ thể nào?
* Nội dung: - Truyền thống lịch sử
+ Nội dung viết về những vấn Thảo luận đề gì? bàn, trả lời
+ Đối tượng là ai? Trả lời
-
theo Danh lam thắng cảnh - Phong tục tập quán
75
3- Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu văn, đoạn văn chính xác, trong sáng,
- Sau khi đã viết xong văn bản Trả lời
mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau
chúng ta phải làm gì ?
4- Kiểm tra sửa chữa văn bản.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Thời gian: 17 phút)
*Đối tượng: - Bạn đồng trang lứa ở nước
Đọc bài tham khảo sgk (60)
ngoài. * Mục đích:
- Hs viết đoạn mở đầu bức thư ?
- Giới thiệu về vẻ đẹp của đất
+ Mục đích là gì?
cục thì chúng ta phải tiếp tục công việc gì?
Đọc
III.Luyện tập
-Chia nhóm thảo luận-> viết Thảo luận để viết 76
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
phần mở bài, kết bài.
Ngày soạn : Ngày dạy :
bài
-Gọi hs đại diện nhóm đọc bài viết của nhóm-> nhóm
Tiết 17. Văn bản:
khác nhận xét-> gv sửa chữa, bổ sung.
Sông núi nước Nam ( Lý Thường Kiệt) Phò giá về kinh ( Trần Quang Khải)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Thời gian: 2 phút)
I. Mục tiêu cần đạt:
? Theo em, trong hoạt động Thảo luận, trả lời nói, giao tiếp hàng ngày chúng
1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại.
ta có cần tạo lập văn bản không?.
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. - Chủ quyền về lănh thổ của đất nước,ư chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI (Thời gian: 2 phút) -Bổ sung, sửa lại dàn bài cho Lắng nghe Thực hiện hoàn chỉnh. -Bài viết tỏ rõ mình là người hiểu biết về đất nước mình,có
xâm lược. - Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải . - Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Khí phách hào hùng và khát vọng thái b́ nh thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần. 2. Kỹ năng: - Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật và ngũ ngôn tứ tuyệt Dường luật.
dự dịnh mời bạn đến thăm. -Soạn: văn bản “Sông núi nước Nam và phò giá về kinh”
- Đọc – hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch nghĩa 3. Thái độ: - Lòng tự hào về chủ quyền dân tộc và khát vọng, tin tưởng ở tương lai dân tộc.
*RÚT KINH NGHIỆM: …………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………..
4. Năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự học
* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp.
- Năng lực thưởng thức văn học /
- Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: 1- Ổn định tổ chức: ktss ( 1 phút) 77
78
cảm thụ thẩm mỹ
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
2- Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới.
như thế nào? Hãy nhận xét bố cục và Trả lời
trời định sẵn, rõ ràng.
3- Bài mới: (44’)
biểu ý đó?
- 2 câu cuối: kẻ thù không được xâm phạm, xâm phạm thì thế
Hoạt động GV
Hoạt động HS
nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại. -> Bố cục gọn gàng, chặt chẽ.
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - 1 nhóm lên trình chiếu đoạn phim lịch sử đã chuẩn bị trước
Hs trình chiếu
-> GV dẫn vào bài: Đất nước ta trải qua bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước, bao triều đại đi qua là bấy nhiêu triều
Hs theo dõi Lắng nghe
Biểu ý rõ ràng. *Hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết văn bản HS đọc 2 câu đầu. Đọc - 2 câu đầu ý nói gì? Trả lời
II.Đọc –hiểu văn bản 1, Hai câu đầu: Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
đại đứng lên đấu tranh chống ngoại xâm giữ nước. Truyền thống ấy đã
G : Hai câu đầu nêu lên 1 nguyên lí
được phản ánh trong các tác phẩm văn học, đặc biệt là văn học Lí Trần. Hai
khách quan, tất yếu, có giá trị như lời tuyên ngôn. Nó là quyền độc lập và tự Lắng nghe
-> Nước Nam là của người Nam, điều đó đã được sách trời định
văn bản mà chúng ta được học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về điều đó.
quyết của dân tộc ta. Đó là ý chí sắt đá của 1 dân tộc có bản lĩnh, có truyền
sẵn, rõ ràng.Là điều nhiên,không thể thay đổi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) A - Sông núi nước Nam (Nam
thống đấu tranh. Hai câu thơ có giá trị mở đầu cho 1 tuyên ngôn độc lập ngắn
quốc sơn hà - Lý Thường Kiệt):
gọn của nước Đại Việt hùng cường ở thế kỷ XI.
=>Khẳng định chủ quyền đất nước. Nước VN thuộc chủ quyền
*Hoạt động 1: Tìm hiều chung về tác giả, tác phẩm HS đọc chú thích sgk (63). Đọc GV: Đây là bài thơ “thần”, bài thơ
I- Tìm hiểu chung: 1. Tác giả: - Lý Thường Kiệt(1077)
- Nói như vậy là để nhằm mục đích gì ? Người viết đã bộc lộ tình cảm gì trong 2 câu thơ này? Trả lời
của người VN.
không có tên nhưng nhiều người đặt tên Lắng nghe là “Nam quốc sơn hà” (Sông núi nước
2.Tác phẩm: - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
Hs đọc 2 câu thơ cuối
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Nam) - Em có nhận xét gì về số câu, số chữ Nhận xét
(Đường luật).- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 tiếng.
-2 câu cuối nói lên ý gì ? (Nói về truyền HS đọc thống đấu tranh bất khuất của dân tộc ta
->Kẻ thù không được xâm phạm.
trong câu, cách hiệp vần ? Hướng dẫn đọc: dõng dạc, trang
và nêu lên 1 nguyên lí có t/ chất hệ quả đối với 2 câu thơ trên)
Xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại.
nghiêm thể hiện được khí phách hào hùng của bài thơ, nhịp 4/3.
- Nói như vậy để nhằm mục đích gì?
HS đọc chú thích trên bảng phụ. Đọc - Sông núi nước Nam là 1 bài thơ thiên về biểu ý (bày tỏ ý kiến). Vậy nội dung
*Bố cục: 2 phần - 2 câu đầu: nước Nam là của
- Ngoài biểu ý Sông núi nước Nam có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không ? Nếu Trả lời
khẳng định sức mạnh của dân tộc Việt Nam: ý chí quyết tâm
biểu ý đó được thể hiện theo 1 bố cục
người Nam. Điều đó được sách
có thì thuộc trạng thái nào? G : Ngoài biểu ý còn có biểu cảm rất
bảo vệ nền tự chủ,nền độc lập ,tự do.
79
HS trả lời
80
hiển
2,Hai câu cuối: Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
=> Đây là lời cảnh báo hành động xâm lược của kẻ thù và
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
sâu sắc trong 2 trạng thái : - Lộ rõ: Bài Trả lời
ư kiến.
thơ đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ quyền độc lập và kiên quyết chống
-Lựa chọn ngôn ngữ góp phần thể hiện giọng thơ dơng
? Nội dung chủ yếu mà bài thơ thể
ngoại xâm. - ẩn kín : bài thơ có sắc thái biểu hiện cảm xúc mãnh liệt, với ý chí sắt đá trong lời nói, người đọc phải suy Lắng nghe
-> Bài thơ viết theo thể thất ngôn
nghĩ, nghiền ngẫm mới thấy ý tưởng đó. - Em có nhận xét gì về thể thơ, giọng
tứ tuyệt, nhịp 4/3, giọng thơ đanh thép, hùng hồn, dõng dạc biểu thị ý chí và sức mạnh Việt
điệu, nhịp thơ? Tác dụng? GV: Bài thơ của Lý Thường Kiệt là kết
Nam.
hiện? HS đọc ghi nhớ
dạc,hùng hồn,đanh thép. 2.Nội dung: Ghi nhớ : ( sgk 65 )
giả, tác phẩm HS đọc chú thích sgk (66).
Khải. Đọc ghi nhớ I.Tìm hiểu chung
tinh ý chí độc lập đã ăn sâu trong máu thịt của DT VN từ nghìn đời nay, nó có
- Tác giả bài thơ là ai? - Bài thơ viết vào thời gian nào?
1 sức mạnh kì diệu mỗi khi Tổ Quốc bị xâm lăng giày xéo thì nó trỗi dậy chiến
- Em có nhận xét gì về số câu, số chữ trong câu, cách hiệp vần? So sánh với
đấu với 1 niềm tin lớn không gì lay Nhận xét chuyển nổi. Bài thơ là lời kêu gọi,
thể thơ thất ngôn...? Hướng dẫn đọc: Giọng phấn chấn, hào Đọc
truyền hịch, truyền niềm tin, niềm phấn khởi cho quân ta; đồng thời cũng là lời
hùng, chậm chắc. Nhịp 2/3
cảnh báo gieo sự hoang mang, hoảng hốt tới quân thù.
HS đọc chú thích ở bảng phụ. - Bài thơ đề cập đến vấn đề gì ?
? Văn bản sông núi nước Nam có ư Lắng nghe nghĩa ǵ?
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật ? Bài thơ sử dụng những nghệ thuật nào? Trả lời
Trả lời
81
1.Tác giả: - Tác giả: Trần Khải(1241-1294)
Quang
chú 2.Tác phẩm: - Bài thơ viết năm 1285. - Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt
thích
(Đường luật) - Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 5 tiếng. Nhận xét số * Chú thích : sgk. câu * Đại ý: Bài thơ nói về 2 chiến thắng giặc Mông và giặc Nguyên đời Trần và ý thức XD nước sau
3. Ý nghĩa văn bản: -Bài thơ thể hiện niềm tin vào
- Bài thơ có bố cục như thế nào ?
sức mạnh chính nghĩa của dân tộc ta.
- Nội dung của 2 câu đầu và 2 câu cuối khác nhau ở chỗ nào? (2 câu đầu nói về
-Bài thơ có thể xem như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của
hào khí chiến thắng. 2 câu sau nói về khát vọng thái bình của dân tộc. Đọc
nước ta. III.Tổng kết:
*Hoạt động 5: Tìm hiểu chi tiết văn thích phụ bản - Đọc 2 câu đầu.
1. Nghệ thuật: - Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ
B- Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư)-Trõ̀ n Quang
*Hoạt động 4: Tìm hiểu chung về tác Trả lời
khi có thái bình. * Bố cục: 2 phần chú bảng
II- Đọc - Hiểu văn bản: 1, Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng
tuyệt ngắn gọn,súc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước.
- Hai câu đầu nêu ý gì ? (2 câu đầu của
-Dồn nén cảm xúc trong h́ nh thức thiên về nghị luận,tŕnh bày
bài thơ nói về 2 chiến thắng. Chiến Nhận xét thắng Chương Dương sau nhưng được 82
Đoạt sáo Chương Dương độ, Cầm Hồ Hàm Tử quan.
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
nói trước chiến thắng Hàm Tử, để làm
-> Nói về thắng lợi của 2 trận
hiện niềm tự hào của tác giả
sống lại không khí của chiến trường. Hai câu thơ như 1 ghi chép cảnh chiến
đánh ở Chương Dương và Hàm Tử.
trước những chiến thắng hào hùng của dân tộc.
Trả lời
trường kinh thiên động địa) - Em có nhận xét gì về lời thơ của tác giả ? Tác dụng của lời thơ đó? (Lời thơ Đọc 2 câu rõ ràng, rành mạch và mạnh mẽ gân đầu guốc làm sống dậy 1 không khí trận mạc như có tiếng va của đao kiếm,
-Có nhịp thơ phù hợp với việc tái hiện lại những chiến thắng dồn dập của nhân dân ta và việc bày
Trả lời
tỏ suy nghĩ của tác giả. -Sử dụng hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên
tiếng ngựa hí, quân reo!) - Nhắc đến 2 trận đánh đó để nhằm mục Trả lời
? Nội dung chủ yếu mà bài thơ muốn thể hiện là ǵ? Trả lời
trong tư tưởng. - Có giọng điệu sảng khoái, hân
đích gì? - Qua đó tác giả muốn bộc lộ tình cảm
HS đọc ghi nhớ – sgk 68 => Ca ngợi chiến thắng hào
hoan,tự hào. 2.Nội dung:
gì? HS đọc 2 câu cuối.
hùng của dân tộc trong cuộc chiến chống quân Mông-
- Ý 2 câu cuối nói gì? (2 câu cuối là lời động viên, phát triển đất nước trong hoà
Nguyên xâm lược và sự thất bại của kẻ thù.
bình. Như vậy thái bình vừa là thành Trả lời quả chiến đấu, vừa là cơ hội để gắng
- Thể hiện niềm tự hào dân tộc. 2, Hai câu cuối : Khát vọng thái
sức. Đó là chiến lược giữ nước lâu bền) - Hai câu cuối đã bộc lộ được tình cảm
bình thịnh trị của dân tộc. Thái bình tu trí lực,
gì ?
Vạn cổ thử giang san.
-> Lời thơ rõ ràng, rành mạch Làm sống dậy không khí trận mạc.
Đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ: sgk(68 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’) - Em có biết 2 Văn bản được coi là
IV. Luyện tập: - Tuyên ngôn lần thứ 2: Cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi (TK
tuyên ngôn độc lập lần thứ 2 và 3 của dân tộc VN ta tên là gì ? Do ai viết và xuất hiện bao giờ
XV) - Tuyên ngôn lần thứ 3: Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh (2.9.1945)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2’) Trả lời
-> Khát vọng hòa bình của dân tộc và hy vọng vào tương lai tươi sáng.
- Nêu suy nghĩ của em về vấn đề chủ Suy nghĩ, trả quyền của đất nước ta hiện nay lời E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1’) - Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự
Trả lời ? văn bản có ý nghĩa gì?
3.Ý nghĩa của văn bản: -Hào khí chiến thắng và khát Đọc 2 câu vọng về một đất nước thái b́ nh cuối
thịnh trị của dân tộc ta ở thời nhà Trần.
*Hoạt động 6: tìm hiểu phần tổng kết ? Bài thơ sử dụng những biện pháp Lắng nghe
III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật:
nghệ thuật nào?
-Sử dụng thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô đọng,hàm súc để thể
Trả lời 83
của 2 câu thơ “Thái bình tu trí lực- Vạn cổ thử giang san” trong cuộc sống hôm nay. - Soạn bài:Từ Hán việt,cho tiết học sau. * Rút kinh nghiệm
84
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 1 nhóm lên đóng tiểu phẩm (có dùng Theo dõi
Ngày soạn: Ngày soạn:
từ Hán Việt) Lắng nghe -> GV dẫn: Từ: Nam quốc, sơn hà là
TỪ HÁN VIỆT
Tiết : 18 I.Mục tiêu cần đạt:
từ thuần Việt hay là từ muợn? Mượn của nước nào? Ở bài từ mượn Lớp 6, chúng ta đã
1.Kiến thức: - Khái niệm từ Hán Việt,yếu tố Hán Việt. - Các loại từ ghép Hán Việt.
biết: bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán gồm từ gốc Hán và từ Hán
2. Kĩ năng: - Nhận biết từ Hán Việt,các loại từ ghép Hán Việt. - Mở rộng vốn từ Hán Việt.
Việt. Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt và từ
3. Thái độ - Có ý thức sử dụng từ Hán Việt hợp lí
ghép Hán Việt.
4. Năng lực: * Năng lực chung
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’)
- Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
* Năng lực riêng
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn vị cấu
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
Đọc tạo từ Hán Việt Đọc bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà( trên bảng phụ) Trả lời - Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa
- Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
là
- Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . III- Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học: 1- Ổn định tổ chức: kt Sĩ số( 1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
85
Nam. - Các tiếng quốc, sơn, hà không
không dùng đựơc ? - VD: so sánh quốc với nước, sơn
dùng độc lập mà chỉ làm yếu tố tạo từ ghép: Nam quốc, quốc gia,
với núi, hà với sông? Xác định - Có thể nói : Cụ là 1 nhà thơ yêu
quốc kì, sơn hà, giang sơn.
- Có thể nói: trèo núi ,khụng thể nói: trèo sơn. - Có thể nói: Lội xuống sông, không
3- Bài mới: (44’) Hoạt động HS
- Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào
nước. - Không thể nói: Cụ là 1 nhà thơ yêu quốc Lắng nghe
- Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm .
Hoạt động GV
*Nhận xét: 1.Các tiếng:- Nam: phương Nam, quốc: nước, sơn: núi, hà: sông. - Tiếng “ Nam” có thể dùng độc lập: phương Nam, người miền
gì ?
II. Chuẩn bị 1. Giáo viên :
I- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt: *VD: bảng phụ
Ghi bảng
nói lội xuống hà. GV kết luận: Đây là các yếu tố Hán Trả lời Việt. ? Vậy em hiểu thế nào là yếu tố Hán
- Yếu tố Hán Việt: là tiếng để cấu
Việt?
tạo từ Hán Việt. 86
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
?Các yếu tố Hán Việt được dùng như thế nào ?
- Phần lớn các yếu tố Hán Việt Trả lời
? Tiếng thiên trong thiên thư có nghĩa là trời. Tiếng thiên trong các từ Hán Việt bên có nghĩa là gì ? Lắng nghe GV Kết luận: đây là yếu tố Hán Việt đồng âm Đọc - HS đọc ghi nhớ 1.
nhớ
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ ghép Hán Việt Trả lời ? Các từ sơn hà, xâm phạm (Nam
Bài tập 1:Phân biệt nghĩa của các Làm yếu tố Hán Việt đồng âm trong tập
2- Các yếu tố HV đồng âm: -Thiên thư : trời - Thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn
các từ ngữ sau ?
- Hoa 2: phồn hoa, bóng bẩy-> đẹp. - Phi 1: bay - Phi 2: trái với lẽ phải, trái với
âm nhưng nghĩa khác xa nhau. * Ghi nhớ 1: sgk (69)
pháp luật - Phi 3: vợ thứ của vua, xếp dưới
II- Từ ghép Hán Việt: *VD: sgk/70.
hoàng hậu. - Tham 1: ham muốn
*Nhận xét:
- Tham 2: dự vào, góp vào - Gia 1: nhà( có 4 yếu tố Hán Việt
1.Từ ghép đẳng lập: - Sơn hà, xâm phạm, giang san: Từ ghép đẳng lập.
chính phụ hay đẳng lập? Trả lời ? Các từ : ái quốc, thủ môn, chiến
2. a ái quốc
Từ ghép chính p
. thủ môn,
Trả lời
bài III- Luyện tập: 1 - Bài 1: - Hoa 1: chỉ cơ quan sinh sản của cây
- Thiên : dời, di (Lí Công Uẩn thiên đô về Thăng Long) ghi - Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng
quốc sơn hà), giang san (Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép
thắng thuộc loại từ ghép gì ? em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng ?
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (20’)
không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép.
=>
yt chính
đứng trước, chiến thắng yt phụ đứng sau . -> Trật tự giống từ ghép thuần Việt.
là nhà: thất, gia, trạch, ốc) Gia 2: thêm vào *Bài tập 2:Các nhóm tìm những từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố Làm
2 - Bài 2: bài - Quốc: quốc gia, ái quốc, quốc lộ,
Hán Việt : quốc, sơn, cư, bại (đã tập được giải nghĩa ở bài Nam quốc sơn
quốc huy, quốc ca,cường quốc. - Sơn: sơn hà, giang sơn, sơn
hà)
thuỷ, sơn trang, sơn dương. - Cư: cư trú, an cư, định cư, du cư, du canh du cư - Bại: thất bại, chiến bại, đại bại, bại vong
? Các từ: thiên thư (trong bài Nam
b. thiên thư thạch mã
*Bài tập 3:
quốc sơn hà), Thạch mã (trong bài Trả lời Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi)
tái phạm từ ghép chính phụ có yếu tố phụ đứng trước yếu
- Xếp các từ ghép: hữu ích, thi nhân , đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân Làm BT
3 - Bài 3: - Từ có yếu tố chính đứng trước: Hữu ích, phát thanh, bảo mật,
thuộc loại từ ghép gì ? Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng ?
tố chính đứng sau. -> Trật tự khác từ ghép thuần
binh ,hậu đãi, phòng hoả vào nhóm thích hợp ?
phòng hoả - Từ có yếu tố phụ đứng trước:
Việt. ? Từ ghép Hán Việt được phân loại Trả lời như thế nào? Đọc ghi ? Em có nhận xét gì về trật tự các nhớ yếu tố trong từ ghép chính phụ Hán
Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2’) Trong cuộc sống khi nào nên dùng từ Suy nghĩ Hán Việt, khi nào không? Cho VD Trả lời
Việt ? HS : Đọc ghi nhớ 1,2.
* Ghi nhớ 2: sgk (70) 87
cụ thể 88
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1’)
Ngày soạn : Ngày dạy :
-Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố HV Thực hiện xuất hiện nhiều trong các văn bản đă học. - Đọc bài: Từ ghép Hán Việt (Tiếp -
Tiết :19
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Văn tự sự-miêu tả)
I-Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức
bài 6). -Chuẩn bị tiết trả bài.
- Ôn tập và củng cố những kiến thức về văn tự sự, miêu tả đã học ở Lớp 6 vờ̀ tạo lập văn bản và các tác phẩm văn học có liên quan đến bài viết,cách sử dụng từ ngữ,đặt cõu. -Đánh giá được chất lượng bài làm của hs. 2, Kĩ năng
* Rút kinh nghiệm
- Rèn luyện kĩ năng viết văn miêu tả và tự sự. 3. Thái độ - HS có ý thức sửa chữa các lỗi sai, xem lại bài mình… 4. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự học
* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ
II- Chuẩn bị : 1.Giáo viên: bài viết của hs, bảng phụ viết những câu sai ngữ pháp. 2.Học sinh: xem lại bài viết của ḿnh. 3. PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề… III- Tiến trình tổ chức dạy-học: ̣ 1- Ổn định tổ chức: ktss ( 1 phút) 2-Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong bài mới. 3.- Bài mới: (44’) Hoạt động GV
Hoạt động HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)
89
90
Ghi bảng
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Chiếu 1 bài tự sự, 1 bài
Theo dõi
miêu tả -,> rút ra nhận xét: Văn tự
Lắng nghe
*Hoạt động 2: Trả bài *GV đọc 2 bài làm của HS : 1 bài khá,1 bài yếu. HS đọc
II- Trả bài: 1- Hướng dẫn sửa lỗi và kiểu bài:
sự và miêu tả là hai kiểu bài các em đă được học ở lớp 6.Muốn viết bài văn
Gọi HS nhận xét: - Ngôi kể đã phù hợp chưa Nhận xét ?
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất. - Nội dung: kể và tả về buổi lễ khai giảng
biểu cảm tốt chúng ta phải thành thạo về văn miêu tả và tự sự.Do vậy các em
- Nội dung bài viết có phù hợp với yêu cầu của đề bài Lắng nghe không ?
2- Đọc – so sánh và nhận xét:
vừa viết bài văn tự sự,miêu tả
GV chốt lại những kiến thức cơ bản về văn tự sự: Nhận xét
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’)
tự sự – mục đích của tự sự. Gọi : HS nhận xét về bài
3- Trả bài, đọc, trao đổi, rút KN: 4- Nhận xét chung: - Một số em chưa tìm hiểu kĩ đề,
khá và bài yếu. GV chốt lại những kiến
nên bài làm lạc đề. - Chuyện kể chưa có những yếu tố
thức về văn miêu tả -- Văn miêu tả là loại văn như thế
khiến người đọc cảm động. - Bố cục chưa rõ ràng và thiếu chặt
nào ? mục đích để làm gì ? GV trả bài cho HS:
chẽ. - Truyện còn thiên về kể, chưa biết
HS trao đổi bài cho nhau, đọc bài của nhau, cùng sửa
kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
*Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về văn tự sự,
I- Ôn lí thuyết: II1- Tự sự (kể chuyện): -Là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc. Sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến 1 kết
Trả lời văn miêu tả ? Thế nào là tự sự ? Mục đích của tự sự là gì ?
thúc, thể hiện 1 ý nghĩa. * Mục đích: tự sự giúp người kể, giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ Trả lời
khen chê.
? Văn miêu tả là loại văn
2- Văn miêu tả: - Là loại văn giúp người đọc hình dung ra những đặc điểm, tính chất
như thế nào ? Miêu tả để làm gì ?
5- Công bố kết quả: Tổng số : - Giỏi: - Trung bình : - Khá : - Yếu:
chữa các lỗi cho nhau. GV nhận xét bài làm của HS. Sửa lỗi GV công bố kết quả cụ thể. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’)
nổi bật của 1 sự vật, sự việc, con người, phong cảnh... làm cho những vật, việc, người, cảnh đó như hiện
Chữa lại các lỗi sai trong bài
lên trước mắt người đọc.
Tham khảo thêm bài các bạn -> rút kinh nghiệm cho
III. Luyện tập - Chữa lại những lỗi sai
D. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG (2’)
? Tự sự và miêu tả là 2 kiểu văn bản đã học ở Lớp Trả lời
* Văn tự sự và miêu tả: - Trong tự sự có miêu tả và ngược
bản thân
6. Tại sao lên Lớp 7 vẫn cần ôn lại ?
lại. -Trong biểu cảm có yếu tố tự sự và
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1’) - Tìm hiểu thêm về văn tự
miêu tả và ngược lại. Muốn viết văn biểu cảm tốt phải thành thạo về
sự, miêu tả * Rút kinh nghiệm
văn tự sự và miêu tả. 91
92
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tình cảm được gửi gắm trong bài ca dao đó chính là biểu cảm.Vậy thế nào là biểu cảm và biểu cảm có những đặc điểm gì -> bài mới . Tiết: 20 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: - Khái niệm văn biểu cảm. - Vai tṛò đặc điểm của văn biểu cảm.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ghi bảng
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) 1 nhóm lên tổ chức trò chơi -> Bài ca dao sau thể hiện tình cảm
Tổ chức Tham gia
gì? Tình cảm được gửi gắm trong bài
- Hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong văn bản biểu cảm. 2.Kĩ năng: - Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong các văn bản biểu cảm cụ thể. - Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm. 3. Thái độ:
biểu cảm và văn biểu cảm GV: Giải nghĩa của các yếu tố: * Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học /
- Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’) *Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu
- Có tình cảm dành cho văn biểu cảm 4. Năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp.
ca dao đó chính là biểu cảm.Vậy thế nào là biểu cảm và biểu cảm có những đặc điểm gì -> bài mới .
cảm thụ thẩm mỹ
I- Nhu cầu biểu cảm và văn Lắng nghe
+ Nhu: cần phải có, cầu: mong muốn -> nhu cầu: mong muốn có.
biểu cảm: 1- Nhu cầu biểu cảm của con người.
+ Biểu: thể hiện ra bên ngoài, cảm: rung động và mến phục -> biểu cảm: rung động được biểu hiện bằng lời văn, thơ. *GV nhấn mạnh: nhu cầu biểu cảm Lắng nghe là mong muốn được bày tỏ những rung động của mình thành lời văn,
II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : - Soạn giáo án.
lời thơ. Là con người ai cũng có những
- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa
phút xúc động như vậy. Nhờ nó mà các nhà văn, nhà thơ đã viết nên
2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm .
những tác phẩm hay, gợi ra được sự đồng cảm của người đọc.
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC: 1- Ổn định tổ chức: ktss ( 1phút)
Văn biểu cảm chỉ là 1 trong vô vàn những cách biểu cảm của con
2. Kiểm tra bài cũ : Lồng ghép trong bài mới.
người, còn có những cách biểu cảm khác như ca hát, vẽ tranh, gẩy đàn...
3- Bài mới: (44’) *Hoạt động 1: khởi động. Đọc 1 bài ca dao mà em thích. Nêu cảm nhận của em về bài ca dao đó? 93
Hs đọc 2 câu ca dao trong sgk (71)
Đọc 2 câu ca * VD 1: 2 câu ca dao sgk –71 94
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
? Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình dao
- Câu 1: thổ lộ tình cảm thương
cảm xúc trong văn biểu cảm phải là
cảm, cảm xúc gì ?
cảm, xót xa cho những cảnh đời oan trái.
tình cảm, cảm xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn. Qua 2 đoạn văn
- Câu 2: thể hiện cảm xúc vui sướng, hạnh phúc như chẽn lúa đòng đòng phơi mình tự do
trên em có tán thành ý kiến đó không? Lắng nghe ? Em có nhận xét gì về phương Trả lời
- Đoạn 1: là biểu cảm trực tiếp
dưới ánh nắng ban mai.
thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc ở 2 đoạn văn trên ? GV: 2 đoạn văn có cách biểu cảm
-> người viết gọi tên đối tượng biểu cảm, nói thẳng tình cảm của mình (cách này thường gặp
Trả lời
? Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì? Trả lời (Thổ lộ tình cảm để gợi sự cảm thông, chia sẻ , gợi sự đồng cảm) ? Khi nào con người cần thấy phải
=> là những tình cảm đẹp thấm nhuần tư tưởng nhân văn
làm văn biểu cảm ? (Khi có những tình cảm tốt đẹp chất chứa, muốn
khác nhau. Đoạn 1: biểu cảm trực tiếp.
biểu hiện cho người khác cảm nhận Trả lời thì người ta có nhu cầu biểu cảm)
Đoạn 2 bắt đầu bằng miêu tả tiếng hát đêm khuya trên đài, rồi im lặng, Nhận xét
- Đoạn 2 : là biểu cảm gián tiếp-> tác giả không nói trực
?Thế nào là văn biểu cảm ? ? Người ta thường biểu cảm bằng
- Văn biểu cảm: là văn bản viết
rồi tiếng hát trong tâm hồn, trong tư tưởng. Tiếng hát của cô gái biến
tiếp mà gián tiếp thể hiện tình yêu quê hương đất nước (đây là
những phương tiện nào ? GV : văn biểu cảm còn gọi là văn Trả lời
ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc...
thành tiếng hát của quê hương, đất nước, của ruộng vườn, của nơi
cách biểu cảm thường gặp trong tác phẩm văn học).
trữ tình. Bao gồm các thể loại văn học như: thơ trữ tình, ca dao trữ
- Các thể loại văn biểu cảm: thư, thơ, văn.
chôn rau cắt rốn. Lắng nghe ?Em hãy chỉ ra các từ ngữ và hình
-Đoạn 1: Thương nhớ ôi, xiết bao mong nhớ, các KN.
ảnh liên tưởng có giá trị biểu cảm ở 2 đoạn văn trên ?
- Đoạn 2: là chuỗi hình ảnh và liên tưởng.
tình, tuỳ bút... HS đọc 2 đoạn văn.
Lắng nghe
? 2 đoạn văn trên biểu đạt những nội dung gì ? - GV: trong thư từ, nhật kí , người ta thường biểu cảm theo lối này. đọc
Trả lời
- GV khẳng định: văn biểu cảm chỉ nhằm cho người đọc biết được, cảm được tình cảm của người viết. Tình cảm là nội dung thông tin chủ
? Nội dung ấy có đặc điểm gì khác trả lời so với nội dung của văn bản tự sự
2- Đặc điểm chung của văn biểu cảm: *VD 2: 2 đoạn văn sgk – 72
và miêu tả? Cả 2 đoạn đều không kể 1 chuyện lắng nghe
- Đoạn1 : biểu hiện nỗi nhớ bạn và nhắc lại những kỉ niệm xưa.
- Văn biểu cảm được thể hiện qua Trả lời những thể loại nào ?
gì hoàn chỉnh, mặc dù có gợi lại những kỷ niệm. Đặc biệt là đoạn 2 trả lời
- Đoạn 2 : biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương, đất
- Tình cảm trong văn biểu cảm thường có tính chất như thế nào ?
tác giả sử dụng biện pháp miêu tả, từ miêu tả mà liên tưởng, gợi ra
nước.
- Văn biểu cảm có những cách biểu hiện nào? Lắng nghe
yếu của văn biểu cảm. - Văn biểu cảm là gì ?
* Ghi nhớ: sgk-73
những cảm xúc sâu sắc. lắng nghe -> Văn biểu cảm khác tự sự và
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (16 ‘)
miêu tả thông thường. ? Có ý kiến cho rằng: Tình cảm,
- So sánh 2 đoạn văn và cho biết Trả lời đoạn nào là văn biểu cảm? vì sao? 95
trong thư từ, nhật kí, văn chính luận)
96
II- Luyện tập: 1- Bài 1: - Đoạn b: là biểu cảm vì nhà
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 văn đã biến hoa hải đường
- Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm của Trả lời đoạn văn ấy?
Trả lời
Trả lời
thành tình cảm. - Nội dung biểu cảm của đoạn
Ngày soạn: Ngày sạy : Tiết 21:
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
văn: + Hải đường rộ lên hàng trăm đoá hoa ở đầu cành phơi phới
Văn bản : BÀI CA CÔN SƠN(Trích Côn Sơn ca -Nguyễn Trăi)
như 1 lời chào hạnh phúc. + Hải đường có màu đỏ thắm rất quí, hân hoan, say đắm.
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức
+ Hoa hải đường rực rỡ, nồng nàn nhưng không có vẻ gì là yểu điệu thục nữ, cánh hoa khum khum như muốn phong lại cái nụ cười má lúm đồng tiền.
- Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm
2- Bài 2: Hai bài thơ đều là biểu cảm
trong bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh ? Chỉ rõ
trực tiếp vì cả 2 bài đều trực tiếp nêu tư tưởng, tình cảm, không thông qua 1 phương tiện trung gian như miêu tả, kể
BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA (Thiên Trường văn vọng-Trần Nhân Tông)
-Cảm nhận được sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trăi với cảnh trí Côn Sơn qua một đoạn trích được dịch theo thể thơ lục bát. - Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông qua một bài thơ chữ Hán thất ngôn tứ tuyệt. 2. Kĩ năng: - Năm được thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt. 3. Thái độ: - Có tình cảm tự hào về nhà thơ Nguyễn Trãi và Trần Nhân Tông 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip…
D. HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG (2’) - Tình cảm trong văn biểu cảm
II- CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: đọc TLTK,soạn giáo án,bảng phụ chép bản phiên âm, giải thích nghĩa và bản dịch thơ.
thường có tính chất như thế nào ? - Văn biểu cảm có những cách biểu
2.Học sinh: đọc bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề…
hiện nào?
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC: 1- Ổn định tổ chức: ktss( 1phút)
chuyện nào cả.
E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1’) - Sưu tầm các bài văn,đoạn văn biểu cảm trên báo chí, tìm được đối tượng biểu cảm và tình cảm được biểu hiện trong các văn bản đó. - Vận dụng những kiến thức về văn biểu cảm vào tìm hiểu văn bản biểu cảm đă học.
2- Kiểm tra bài cũ:( 3 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3.- Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Phong cảnh non sông đất nước ta thời Trần- Lê cách chúng ta đời nay hàng 5-7 thế kỉ đã hiện ra trong cảm nhận của một ông vua anh hùng và một ông quan anh hùng thời ấy như thế nào? Bạn đã về thăm Thiên Trường, đã hành hương về Côn Sơn Kiếp Bạc chưa?
- Làm BT 3,4-74. - Đọc bài: Đặc điểm của văn biểu cảm.
Chắc phong cảnh những nơi ấy giờ đây phải khác xưa nhiều lắm. Bây giờ chúng ta cùng đi tìm hiểu hai bài thơ đó.
* Rút kinh nghiệm
97
98
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 thiên nhiên như thế nào ?
Hoạt động GV
Hoạt động HS
*Hoạt động 2: ?Dựa vào chú thích*, em hãy nêu một vài nét về tác giả ?
Ghi bảng A- Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn ca Nguyễn Trăi)
Phát biểu
I-Tìm hiều chung: 1- Tác giả: Nguyễn Trãi (1380-1442) là anh hùng dân tộc, là danh nhân văn hoá thế giới.
? Bài thơ ra đời trong hoàn Phát biểu cảnh nào?
? Bài thơ có bố cục ntn?
cao, mát mẻ, trong lành.
? Hình ảnh thông mọc như nêm Nhận xét và bóng trúc râm gợi tả nét đặc
Gợi vẻ đẹp ngàn xưa, thanh cao, yên
sắc nào của rừng Côn Sơn? (Rừng Côn Sơn nhiều thông, trúc nên thoáng mát)
tĩnh. => Ca ngợi vẻ đẹp Côn Sơn.
? Trong quan niệm người xưa, thông và trúc là loại cây gợi sự thanh cao. Vậy thông và trúc Trả lời
2- Tác phẩm: sáng tác trong thời kì Nguyễn Trãi về quê sống ẩn dật ở
Côn Sơn gợi cảm giác về một thiên nhiên như thế nào ?
Côn Sơn (quê ngoại trang ấp của ông ngoại Trần Nguyên Đán)
? Những lời thơ giới thiệu cảnh vật Côn Sơn cho ta thấy những Phát biểu
3.Bố cục: Theo mạch cảm xúc gắn với hoạt
vẻ đẹp nào của thế giới tạo vật? ?Tác giả say sưa ca ngợi cảnh
động của nhân vật.
trí Côn Sơn. Điều đó cho em hiểu gì về tác giả Nguyễn Trãi?
II- Đọc - Hiểu văn bản:
(Tác giả là người yêu và hiểu thiên nhiên Côn Sơn, là người
Trả lời
*Hoạt động 3: - Hướng dẫn đọc: giọng êm ái,
quý trọng những giá trị của Nêu ý kiến thiên nhiên)
ung dung, chậm rãi. ? Xác định nhân vật trữ tình?
- GV: Đối với Nguyễn Trãi, Côn Sơn là vùng đất gắn bó với nhiều kỉ niệm từ thuở ấu thơ đến lúc tuổi già. Nơi đây có núi
2- Con người giữa cảnh vật Côn Sơn: Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm
non hùng vĩ, cây cối tốt tươi, sơn thuỷ hữu tình. Mỗi hòn đá,
Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm Trong màu xanh mát ta ngâm thơ
gốc cây, ngọn suối, đất nước và mây trời Côn Sơn đều gắn bó
nhàn -Đại từ “ ta” nhấn mạnh sự có mặt
với Nguyễn Trãi. Vì thế bài Lắng nghe Côn Sơn ca là tiếng nói cất lên
của “ta” ở mọi nơi đẹp của Côn Sơn. - Sử dụng một loạt động từ khẳng
từ trái tim sâu nặng, da diết của Nguyễn Trãi.
định tư thế làm chủ của con người trước thiên nhiên.
(ta). Xác định ? Xác định đối tượng trữ tình? (cảnh vật Côn Sơn) Xác định ? Bài thơ miêu tả cảnh gì?
1Cảnh vật Côn Sơn: Côn Sơn suối chảy rì rầm… Côn Sơn có đá rêu phơi… Trong rừng thông mọc như
(cảnh vật Côn Sơn và con người giữa cảnh vật Côn Sơn) Trả lời ?Cảnh vật Côn Sơn được giới thiệu qua những câu thơ nào?
nêm… Trong rừng có bóng trúc râm…
? Tác giả miêu tả những nét tiêu biểu nào của cảnh? - Có gì độc đáo trong cách tả Trả lời suối, tả đá? (Tả suối bằng âm
=> Gợi một thiên nhiên lâu đời, nguyên thuỷ.
? Hoà vào cảnh vật Côn Sơn là
thanh, tả đá bằng màu rêu) ? Cách tả đó gợi cảnh tượng Trả lời
Gợi cảm giác thanh
một con người. Con người ấy nhân danh ta. Hãy tập hợp
99
100
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
những lời thơ về ta trong tương
-Bản dịch theo thể thơ lục bát, lời
quan với suối, đá, thông, trúc? Trả lời ?Em có nhận xét gì về cách
thơ dich trong sáng, sinh động, sử dùng các biện pháp so sánh,điệp ngữ
Trả lời *Hoạt động 4: ? Bài thơ có nội dung,nghệ thuật gì?
dùng từ của tác giả ? ?Đại từ “ ta” lặp lại 5 lần có tác dụng gì ?
có hiệu quả nghệ thuật -Giọng điệu nhẹ nhàng, êm ái. 2.Nội dung:
Nhận xét
* Ghi nhớ :SGK –81 B- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên
Trả lời - Bài thơ cho ta thấy con người
Trường trông ra (Thiên Trường vãn vọng-Trần Nhân Tông):
nhân danh “ta” có những nhu cầu, sở thích gì? (Được sống hoà hợp với thiên nhiên. Tìm kiếm sự thanh cao, tươi mát
=> Ca ngợi sức sống thanh cao, hoà hợp giữa con người với thiên nhiên
cho tâm hồn) ? Bài thơ cho ta hiểu thêm gì về
đẹp trong lành.
I-Tìm hiểu chung: 1- Tác giả: Trần Nhân Tông (12581308) là một ông vua yêu nước anh
- HS đọc ghi nhớ.
hùng. - Là một nhà văn hoá, một nhà thơ Đọc
Nguyễn Trãi? (Tâm hồn thanh Trả lời cao, giàu cảm xúc thi nhân)
tiêu biểu của thời Trần. 2- Tác phẩm: sáng tác trong dịp về
? Qua đó bài thơ muốn ca ngợi điều gì ? Trả lời
thăm quê. 3.Bố cục:
- GV bình giảng: - Bài thơ có giá trị gì về nội
-Từ cảm xúc chung với làng quê đến cảm xúc cụ thể.
dung? (Bài ca về cảnh đẹp Côn Trả lời Sơn. Bài ca về niềm vui sống thanh thản của con người giữa thiên nhiên tươi đẹp).
*Hoạt động 5: - HS đọc chú thích ? Em hãy nêu vài nét về tác giả Trần Nhân Tông ? - GV giới thiệu từ khó theo chú
? Qua bài thơ em hiểu thêm gì Nêu nội dung, về tác giả? (Yêu quí TN, tâm nghệ thuật
thích SGK. Trình bày ? Bài thơ ra đời trong hoàn
II- Đọc- Hiểu văn bản:
hồn thanh cao giàu cảm xúc – nhân cách trong sạch).
3.Ý nghĩa văn bản. -Sự giao ḥa trọn vẹn giữa con người
cảnh nào? ? Thiên trường Văn vọng có bố
- Em xếp bài thơ này vào kiểu văn bản nào? Em hiểu gì về đặc
và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao , tâm hồn thi sĩ của
cục ntn?
điểm của văn biểu cảm? (Biểu cảm: là phương thức bộc lộ
Nguyễn Trăi.
*Hoạt động 6: Trả lời - Yêu cầu đọc: Giọng chậm rãi,
cảm xúc tâm hồn trước đời Đọc ghi nhớ sống. Văn biểu cảm có thể viết
III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: - Sử dụng từ xưng hô “ta”
bằng thơ) - Bài thơ có ý nghĩa gì ?
-Đan xen các chi tiết tả cảnh và tả người 101
Nêu hoàn cảnh ra đời
ung dung, thanh thản, nhịp 4/3, 2/2/3. - Đọc 2 câu thơ đầu – 2 câu đầu tả cảnh gì ? Học sinh đọc 102
1- Cảnh chiều trong thôn xóm: Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên Bán vô bán hữu tịnh dương biên
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
?Cảnh chiều trong thôn xóm
? Em hãy hình dung tưởng
=> Gợi không gian thoáng đãng, cao
được dịch nghĩa như thế nào? Xác định (Sau thôn trước thôn đều mờ
tượng cảnh được gợi tả trong lời thơ trên ? (Chiều xuống từ
rộng, yên ả, trong sạch. Gợi cuộc sống bình yên hạnh phúc, con người
mờ như khói phủ). Bên bóng chiều (cảnh vật) nửa như có nửa như không)
cánh đồng, trâu theo tiếng sáo của trẻ trở về làng và khi đó Trả lời trên nền trời xuất hiện những
hoà hợp với thiên nhiên.
? Cụm từ: Bán vô bán hữu (nửa như có nửa như không) có nghĩa gì? (Phản ánh cái thời
-> Cảnh vật hiện lên không rõ nét, nửa hư, nửa thực, mờ ảo.
cánh cò bay liệng xuống đồng) ? Cảnh chiều được tả bằng những ấn tượng nào? (Thính
điểm nhìn cảnh vật vào lúc chiều sắp tối, nên nhà thơ có Trả lời
=> Gợi vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã.
giác: Tiếng sáo mục đồng và thị giác: cò trắng)
cảm nhận “nửa như có nửa như không”.
? Vì sao khi tả cảnh chiều nơi Trả lời đồng quê, tác giả chỉ cần dùng
?Lời thơ cho ta thấy cảnh vật ở đây có gì đặc biệt?
hai chi tiết: tiếng sáo mục đồng và cò trắng từng đôi liệng
? Em hãy hình dung tưởng tượng cảnh này? (Đó là cảnh Phát biểu
2- Cảnh chiều ngoài cánh đồng: Mục đồng nghịch lí ngưu quy tận Bạch lộ song song phi hạ điền
chiều muộn mùa thu vùng thôn quê Bắc Bộ. Thôn xóm như có
xuống đồng ? ? Những ấn tượng ấy gợi cho Lí giải em một không gian như thế nào ? và gợi cuộc sống đồng quê ra
màu khói của sương bao phủ khiến cảnh vật nhạt nhoà trong
sao ?
sương) ? Cảnh tượng ấy gợi cho em vẻ Phát biểu đẹp như thế nào ? - GV: Cảnh thoáng, nhẹ, khiến
? Bức tranh minh hoạ trong Trả lời sách gợi cho em cảm giác gì? (Thân quen, gần gũi) ? Bài thơ đựơc viết theo thể thơ
tâm hồn con người như cũng Phát biểu\ lâng lâng, mơ mộng nên nhìn
nào? Phương thức biểu đạt? (Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Nêu cảm giác
3.Ý nghĩa văn bản: bài thơ thể hiện hồn thơ thắm thiết t́nh quê của vị vua
thấy làng xóm, khói sương êm ả, thanh bình như thế.
Miêu tả- biểu cảm). ? Miêu tả đã tạo thành bức
anh minh, tài đức Trần Nhân Tông. III.Tổng Kết:
- Đọc hai câu thơ sau, hai câu Phát biểu này nói về cảnh gì ?
tranh quê với những nét đẹp Phát biểu nào? (Bức tranh quê giản dị,
1.Nghệ thuật: - Kết hợp giữa điệp ngữ và tiểu đối,
nên thơ, yên ả, thanh bình, người và cảnh hoà hợp).
tạo nhịp điệu thơ êm ái,hài ḥa. -Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất
đồng được dịch như thế nào ? Trả lời (Trong tiếng sáo mục đồng dẫn
? Qua bài thơ tác giả đã bộc lộ tình cảm gì? (Tình cảm yêu
hội họa,làm hiện lên h́ nh ảnh thơ đầy thi vị
trâu về hết. Từng đôi cò trắng hạ cánh xuống đồng). Trả lời
mến ân tình với quê hương). ? Bài thơ cho em hiểu thêm gì Xác định
-Dùng cái hư làm nổi bật cái thực và ngược lại, qua đó khắc họa h́ nh ảnh
-> Dấu hiệu đặc trưng của đồng quê buổi chiều
? Cảnh chiều ở ngoài cánh
103
104
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
về ông vua Trần Nhân Tông?
nên thơ b́ nh dị.
(Là vị vua hiền có tâm hồn bình dị, gần gũi với làng quê).
2.Nội dung: *Ghi nhớ: SGK –77.
- Từ đó em hiểu thêm gì về thời IV.Luyện tập: nhà Trần trong lịch sử? (Là thời Nêu những hiểu Bài 1(81): đại sản sinh những ông vua biết của mình - Cả hai bài thơ đều là sản phẩm của hiền, những ông vua yêu nước, văn võ song toàn). ?Bài thơ có ý nghĩa ǵ?
tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hoà nhập với thiên nhiên. Cả hai bài thơ cùng nghe tiếng suối mà như nghe nhạc trời. Mặc dù một bên nhạc trời là đàn cầm còn một bên là
HS đọc ghi nhớ. *Hoạt động 7: ?Bài thơ có nội dung,nghệ thuật ǵ?
-Tâm hồn thanh cao,giàu cảm xúc. -Nhân cách trong sạch. *Trần Nhân Tông: Là vị vua hiền có tâm hồn bình dị, gần gũi với làng quê. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 1phút) - Học thuộc lòng hai bài thơ ( phõ̀ n dịch thơ), học thuộc ghi nhớ, đọc bài đọc thêm. -Đọc diễn cảm văn bản dịch thơ. -Tŕnh bày nhận xét về h́ nh ảnh nhân vật “ta” được miêu tả trong bài thơ. -Nhớ được 8 yếu tố Hán trong văn bản “Buổi chiều....” - Soạn bài: Sau phút chia li (Đọc kĩ văn bản và trả lời các câu hỏi trong phần Đọc-Hiểu văn bản). -Chuõ̉ n bị: Từ Hán Việt ( tiếp theo) cho tiết học sau. ----------------------------------------------------------------------
tiếng hát. Đàn cầm và tiếng hát khác nhau nhưng đều thể hiện âm thanh.
- Hai bài thơ đã bộc lộ đựơc Nêu nội dung, những cảm xúc gì ? nghệ thuật *Hoạt động 8 *HS thảo luận nhóm-lên bảng Nêu cảm xúc tŕnh bày-> GV nhận xét,cho điểm. - Cách ví von tiếng suối của Nguyễn Trãi trong hai câu thơ: Thảo luận nhóm Côn Sơn suối chảy rì rầm Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
Ngày dạy:
và của Hồ Chí Minh trong câu thơ:
Tiết 22TỪ HÁN VIỆT(Tiếp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
1.Kiến thức: -Tác dụng của từ HV trong văn bản. -Tác hại của việc lạm dụng từ HV.
Ngày soạn:
(Cảnh khuya) có gì giống và khác nhau ? D.Hoạt động vận dụng thời gian: (2 phút)
2.Kĩ năng: -Sử dụng từ HV đúng nghĩa,phù hợp với ngữ cảnh. -Mở rộng vốn từ HV.
?Qua phân tích,em hiểu thêm điều ǵ về con người Nguyễn Trăi và Trần Nhân Tông? *Nguyễn Trăi:-Yêu quí thiên nhiên.
3. Thái dộ: - Có ý thức sử dụng từ Hán Việt hợp lí
105
106
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết
- Khi nói viết, trong nhiều
vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: đọc TLTK,soạn giáo án,bảng phụ. 2.Học sinh: đọc bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
thuần Việt có nghĩa tương tự để làm gì ?
* Ghi nhớ 1 : sgk –82
? Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn đạt hay hơn ? vì sao ? (câu sau
3. PP: Thuyết trình, nêu vấn đề, vấn đáp… III-TIấ́N TR̀ NH HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức:( 1 phút)-ktss. 2- Kiểm tra bài cũ:( 4 phút)
2- Không nên lạm dụng từ Hán Việt: * VD a,b: sgk (82).
diễn đạt hay hơn- vì nó phù Trả lời hợp với h.c giao tiếp) ? Em có nhận xét gì về cách dùng từ HV trong 2 cặp câu ở
Lồng ghép trong bài mới. 3.Bài mới:
VD ab sgk ?( dùng không đúng, không cần thiết. Nó làm Trả lời
*Hoạt động 1: khởi động. Ngày 8/3 là ngày quốc tế phụ nữ. Ngày 8/3 là ngày quốc tế đàn bà. ?Em hăy so sánh từ phụ nữ -đàn bà được dùng trong 2 câu trên có sắc thái tình cảm gì? Hoạt động GV
không khí XH xưa
trường hợp, người ta dùng từ HV mà không dùng các từ Lắng nghe
Hoạt động HS
Ghi bảng I- Sử dụng từ HV: 1- Sử dụng từ HV để tạo sắc thái
câu văn kém trong sáng và không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp) ? Trong khi nói viết, khi gặp 1 cặp từ thuần Việt – Hán Việt đồng nghĩa thì chúng ta sẽ giải Trả lời quyết như thế nào ? (khi cần tạo sắc thái biểu cảm thì dùng từ Hán Việt, nhưng không nên lạm dụng)
*Hoạt động 2: - Hs đọc VD a. Đọc VDa - Giải nghĩa các từ in đậm ? Giải nghĩa - Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ HV (in đậm) mà Trả lời
biểu cảm: * VD a: - Phụ nữ: đàn bà->trang trọng - Từ trần: chết ; mai táng: chôn -
không dùng các từ thuần việt có nghĩa tương tự (ghi trong
>thể hiện thái độ tôn kính. - Tử thi: xác chết ->tạo sắc thái tao
*Hoạt động 3: * Phân nhóm để hs chuẩn bị
ngoặc đơn) ?
nhã, tránh gây cảm giác ghê sợ. *VD b: sgk- 82
bài. - Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn Phân nhóm làm
- Hs đọc vd b. - Giải nghĩa các từ in đậm ?
- Kinh đô: nơi đóng đô của nhà vua - Yết kiến: gặp gỡ người bề trên với
để điền vào chỗ trống:
tư cách là khách. - Trẫm, bệ hạ, thần: từ dùng để xưng
- Tại sao người VN thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người,
hô trong XHPK ->Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu
tên địa lí ?
Đọc VDb Giải nghĩa từ
? Các từ HV trên tạo được sắc thái gì cho đoạn văn? Trả lời 107
- Hs đọc Ghi nhớ .
Ghi nhớ 2: sgk –83. Đọc ghi nhớ II- Luyện tập: (Hướng dẫn hs sử dụng vở bài tập)
BT
1- Bài 1: (83)
2- Bài 2: (83) - Vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng. 108
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 - VD: Hoàng Thanh Vân, Hoàng Long, Hải Dương, Trường Sơn, Cửu Long => mang sắc thái trang trọng.
- Đọc đv, tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa ?
3- Bài 3: (84) - Giảng hoà, cầu thân, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần.
- Nhận xét về việc dùng từ Hán Việt ?
4- Bài 4: (84) - Dùng từ Hán Việt là không phù hợp, phải thay bằng từ thuần Việt:
Ngày dạy: Tiết 23-
bảo vệ = giữ gìn, mĩ lệ = đẹp đẽ.
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Bố cục của bài văn biểu cảm.
D.Hoạt động vận dụng thời gian: ( 3 phút) ?Khi nói, viết trong nhiều trường hợp, người ta dùng từ HV mà không dùng các từ thuần Việt có nghĩa tương tự để làm gì ? (để tạo sắc thái biểu cảm). ? Trong khi nói viết, khi gặp 1 cặp từ thuần Việt – Hán Việt đồng nghĩa thì chúng ta sẽ giải quyết như thế nào ? (khi cần tạo sắc thái biểu cảm thì dùng từ Hán Việt, nhưng không nên lạm dụng) E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 1 phút)
Ngày soạn: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM
-Yêu cầu của việc biểu cảm. -Cách biểu cảm gián tiếp và cách biểu cảm trựctiếp. 2.Kĩ năng: nhận biết các đặc điểm của bài văn biểu cảm. 3. Thái độ: - Có ý thức và tình cảm với văn biểu cảm
-Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các yếu tố HV xuất hiện nhiều trong các văn bản đă học. - Học thuộc ghi nhớ. - Làm những BT còn lại. -Soạn:đặc điểm của văn bản biểu cảm cho tiết học sau.
4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: đọc TLTK,soạn giáo án,bảng phụ. 2.Học sinh: đọc bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. PP: thuyết trình, vấn đáp… III- TIẾN TR̀ NH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức: ( 1 phút)-ktss 2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3- Bài mới : *Hoạt động 1: khởi động. - Thời gian: ( 1 phút) Ở lớp 6, các em đã học về văn miêu tả. Vậy em hãy nhắc lại thế nào là văn miêu tả? Văn miêu tả có nhiệm vụ tái hiện cảnh, người, vật, việc 1 cách đầy đủ, sinh động để người nghe, người đọc như thấy được nó đang ở trước mắt. Còn văn biểu cảm lại có nhiệm vụ truyền được cảm xúc, tình cảm và sự đánh giá, nhận xét của người nói, người
109
110
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
viết tới người nghe, người đọc để họ đồng cảm với những suy nghĩ và tình cảm của người nói, người viết. Để làm được nhiệm vụ đó thì văn biểu cảm phải có những đặc điểm gì ?...
nhau như thế nào? Phần TB đã Chia bố cục nêu lên những phẩm chất gì? những ý đó liên quan đến chủ đề bài văn như thế nào?
Hoạt động GV
Hoạt động HS
*Hoạt động 2:
Ghi bảng I- Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu
- Gv: Nội dung bài văn là biểu
=> Bài văn biểu cảm thường có bố
cảm: 1- Bài văn: Tấm gương
dương tính trung thực. Hai ví dụ về Mạc Đĩnh Chi và Trương Chi Lắng nghe là ví dụ về 1 người đáng trọng và
cục 3 phần như mọi bài văn khác.
- Hs đọc bài văn: Tấm gương.
d. Tình cảm và sự đánh giá của tác
?Bài văn đã nêu lên được những HS đọc p/chất gì của tấm gương?
a. Nêu phẩm chất của tấm gương: - Trung thực, khách quan, ghét thói xu
1 người đáng thương, nhưng nếu soi gương thì gương cũng không
giả rõ ràng chân thực, không thể bác bỏ. Hình ảnh tấm gương có sức khêu
Trả lời ?Người viết nêu ra những phẩm
nịnh, dối trá. - Giúp con người thấy được sự thật có
vì tình cảm mà nói sai sự thật. ? Bài văn biểu cảm thường có bố
gợi, tạo nên giá trị của bài văn. => Tình cảm trong bài phải rõ ràng,
chất của tấm gương để nhằm mục đích gì ? Trả lời
thể đó là sự thật đau buồn, cay đắng. * Nhằm biểu đạt tình cảm:
cục mấy phần ? Trả lời ? Tình cảm và sự đánh giá của
trong sáng, chân thực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị.
-Gv: Mục đích của tác giả không
- Biểu dương người trung thực. - Phê phán kẻ dối trá.
tác giả trong bài văn có rõ ràng, chân thực không? Điều đó có ý
2- Đoạn văn của Nguyên Hồng: - Thể hiện tình cảm cô đơn, cầu mong
=> Mỗi bài văn biểu cảm tập trung
nghĩa như thế nào đối với giá trị Trả lời của bài văn ?
sự giúp đỡ và cảm thông -> biểu hiện trực tiếp (tiếng kêu, lời than, câu hỏi
biểu đạt 1 tình cảm chủ yếu. b. Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả bài
- Gv chốt lại:
phải là miêu tả tấm gương mà chỉ mượn tấm gương để biểu đạt tình Lắng nghe cảm của mình....
Lắng nghe
* Ghi nhớ: sgk (86)
văn đã mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa. Vì tấm gương luôn phản ? Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả Trả lời bài văn đã làm như thế nào ?
- Gv kết luận:
Lắng nghe
đọc
II- Luyện tập:
chiếu trung thành mọi vật xung quanh. Nói với gương, ca ngợi gương là gián tiếp ca ngợi người trung thực. => Để biểu đạt tình cảm ấy, người viết
- Hs đọc đoạn văn.
Bài văn: Hoa học trò.
? Đoạn văn biểu hiện tình cảm trả lời gì? Tình cảm ở đây được biểu
a- Thể hiện tình cảm buồn nhớ khi xa
có thể chọn hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng để gửi gắm tình cảm...
hiện trực tiếp hay gián tiếp? Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra
trường, xa bạn lúc nghỉ hè. - Mượn hình ảnh hoa phượng để biểu
c. Bố cục: 3 phần.
nhận xét đó? ?Văn biểu cảm có những đ.điểm
đạt tình cảm. Hoa phượng là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng.
gì ? đọc
- Hoa phượng là hoa học trò vì hoa phượng gắn bó với sân trường, với
trả lời
học sinh, với những ngày hè chia tay nhớ nhung da diết.
- MB (Đ1): Nêu phẩm chất của tấm gương - TB: Nói về đức tính của tấm gương. - KB (đoạn cuối): Khẳng định lại ? Bố cục bài văn gồm mấy phần? Phần MB và KB có quan hệ với
*Hoạt động 3: - Hs đọc bài văn. ? Bài văn thể hiện tình cảm gì?
b- Mạch ý của bài văn chính là sắc đỏ của hoa phượng cháy lên trong nỗi
phẩm chất của tấm gương. ? Việc miêu tả hoa phượng đóng 111
biểu cảm)
112
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
vai trò gì trong bài văn biểu cảm trả lời
buồn nhớ của học trò lúc chia tay.
này?
c- Dùng hoa phượng để nói lên lòng người là biểu cảm gián tiếp.
- Vì sao tác giả gọi hoa phượng trả lời là hoa học trò? ? Hãy tìm mạch ý của bài văn? trả lời
(1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II- CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Bảng phụ viết đề bài. -Sưu tầm trong sách, báo các đoạn văn, bài văn biểu cảm để làm tư liệu tham khảo. 2.Học sinh: chuẩn bị bài theo sgk. 3.PP: Thuyết trình, vấn đáp,…
? Bài văn này biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp?
trả lời
D.Hoạt động vận dụng thời gian: ( 3 phút) - Gv hệ thống lại k.thức toàn bài. - Hs đọc ghi nhớ.
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức:( 1 phút))-ktss. 2- Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 1 phút) -Tìm hiểu đặc điểm văn biểu cảm trong một văn bản đă học. - Học thuộc ghi nhớ - Làm nốt bài luyện tập. - Soạn bài: “Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm” cho tiết học sau. ----------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 24-
ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
3- Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Thời gian: ( 1 phút) Muốn làm được bài văn biểu cảm thì chúng ta phải làm những gì? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời được câu hỏi này. Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ghi bảng
*Hoạt động 2: *HS đọc kĩ 5 đề văn trong sgk – đọc
I- Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm :
88. ? Em hãy chỉ ra đối tượng biểu trả lời cảm và tình cảm cần biểu hiện trong 5 đề đó?
1- Đề văn biểu cảm : - Đối tượng biểu cảm: Dòng sông quê hương, đêm trăng trung thu, nụ cười của mẹ, tuổi thơ, loài cây.
1.Kiến thức: -Đặc điểm,cấu tạo của đề văn biểu cảm.
- Tình cảm cần biểu hiện: Nêu những tình cảm chân thật của mình đối với
-Cách làm bài văn biểu cảm.
dòng sông quê hương, đêm trăng trung thu...
2.Kĩ năng: -Nhận biết đề văn biểu cảm. -Bước đầu rèn luyện các bước làm văn biểu cảm. 3. Thái độ - Có ý thức tình cảm về văn biểu cảm.
? Em có nhận xét gì về đề văn trả lời biểu cảm ?
=> Đề văn biểu cảm bao giờ cũng nêu ra đối tượng biểu cảm và định hướng
- GV kết luận:
lắng nghe
tình cảm cho bài văn.
trả lời
2- Các bước làm bài văn biểu cảm : *Đề bài : cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
4. Năng lực:
113
114
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
? Xác định đối tượng biểu cảm
cảm gián tiếp khi nói đến thiên nhiên
a, Tìm hiểu đề và tìm ý - Đối tượng biểu cảm : nụ cười của mẹ
của đề văn bên? trả lời ? Em hình dung và hiểu như thế
tươi đẹp và con người anh hùng của quê hương.
chỉ ra ? Chỉ ra phương thức biểu cảm
nào về đối tượng ấy? trả lời ? Sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần? nêu
của bài văn? b, Lập dàn ý: * MB: Nêu cảm xúc đối với nụ cười
D.Hoạt động vận dụng thời gian: ( 4 phút)
\ Nêu
của mẹ. Nụ cười ấm lòng. * TB : Nêu những biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ.
- GV hệ thống lại kiến thức toàn bài. - Em hãy nêu các bước làm 1 bài văn biểu cảm ? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 1 phút) - Học thuộc Ghi nhớ
Trả lời ? Em hãy hình dung nụ cười của
- Nụ cười vui thương yêu - Nụ cười khuyến khích
- Làm tiếp bài Luyện tập. - Đọc bài: Luyện tập cách làm văn biểu cảm.
mẹ? ? Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ Trả lời
- Nụ cười an ủi. - Những khi vắng nụ cười của mẹ
-Soạn văn bản: “Bánh trôi nước” cho tiết học sau.
cười không? Đó là những lúc nào? Trả lời
* KB: Lòng yêu thương và kính trọng mẹ
--------------------------------------------------------------------------
? KB cần nêu gì ? ? Em sẽ viết như thế nào để bày tỏ Trả lời
c, Viết bài:
được lòng biết ơn, niềm yêu thương và kính trọng đối với mẹ?
d, Sửa bài:
?Sau khi viết bài em thường làm Trả lời ǵ? đọc ? Để làm 1 bài văn biểu cảm cần tiến hành qua những bước nào? đọc Thông thường em có làm như vậy
* Ghi nhớ : sgk –88 II-Luyện tập : a, Bài văn biểu đạt tình cảm tự hào và yêu tha thiết quê hương. - Nhan đề: quê hương An Giang - Đề văn: cảm nghĩ về quê hương
không? - Gọi hs đọc Ghi nhớ sgk -88
b, Dàn bài: * MB: GT tình yêu quê hương An
?MB cần nêu gì ? ? TB nêu những ý gì ?
*Hoạt động 4: * Hs đọc bài văn.
trả lời
Giang * TB: Biểu hiện tình yêu mến quê
nêu
? Bài văn biểu đạt tình cảm gì ? - Hãy đặt cho bài văn 1 nhan đề
hương - Tình yêu quê từ thủa bé
và 1 đề văn thích hợp?
- Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước
?Hãy nêu lên dàn ý của bài văn ?
chỉ ra
* KB: Tình yêu quê hương với nhận thức của người từng trải, trưởng thành.
nêu dàn ý
c, Phương thức biểu cảm : Vừa biểu cảm trực tiếp nỗi lòng mình vừa biểu
115
116
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 Trong đội ngũ những nhà thơ nữ của thời kì trung đại Việt Nam, Hồ Xuân Hương được coi là nhà thơ tài hoa và độc đáo nhất. Tuy cuộc đời gặp nhiều éo le ngang trái, nhưng những tác phẩm thơ ca của bà vẫn thấm đẫm tình thương con người, ngời sáng niềm tin yêu và trân trọng đối với con người, trước hết là đối với người phụ nữ.
Hoạt động GV
Hoạt động
Ngày soạn:
Ghi bảng
HS
Ngày dạy : Tiết 25Văn bản : BÁNH TRÔI NƯỚC
*Hoạt động 2. * Hs đọc chú thích về Tác giả tác Đọc phẩm - GV nêu 1 vài ý chính.
I-Tìm hiểu chung: 1- Tác giả- tác phẩm: *Tác giả:-Hồ Xuân Hương.
Nêu
- Bà là người có học, có tài làm thơ, cuộc đời bà gặp nhiều bi kịch.
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Sơ giản về tác giả Hồ Xuân Hương. -Vẻ đẹp và thân phận ch́ m nổi của người phụ nữ qua bài thơ Bánh trôi nước.
- Bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm. *TP: Bài thơ nằm trong chùm thơ vịnh vật, vịnh cảnh
-Tính chất đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng trong bài thơ. 2.Kĩ năng: -Nhận biết thể loại của văn bản. -Đọc –hiểu,phân tích văn bản thơ Nôm Đường luật. 3. Thái độ : - Có tình cảm ngưỡng mộ và khâm phục Hồ Xuân Hương 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II- CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên: Bảng phụ viết bài thơ,đọc TLTK,soạn giáo án... 2.Học sinh: đọc bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. PP : Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận...
- GV giải thích từ khó.
Giải thích
- Là bài thơ trữ tình đặc sắc, nổi tiếng, tiêu biểu cho tư tưởng nghệ thuật của
- Về thể thơ, bài thơ này giống với những bài thơ nào vừa học? vì
bà. 2.Chú thích: (Từ khósgk.)
sao? ? Phương thức biểu đạt chính của
*Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt. Bánh trôi nước: chú
bài thơ là ǵ? ( Biểu cảm) Phát biểu - Bài thơ có nhan đề “Bánh trôi nước”. Vậy em hiểu thế nào là bánh trôi nước ? Trả lời
thích sgk –95 II- Đọc - Hiểu văn bản: - Tính đa nghĩa trong thơ: là 1 thuộc tính của ngôn ngữ văn chương, thi ca nói chung
*Hoạt động 3: - Hướng dẫn đọc: giọng vừa dịu, vừa mạnh, vừa ngậm ngùi.
- Bài thơ có 2 nghĩa: + Nói về bánh trôi nước khi đang
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn định tổ chức:( 1 phút)-ktss.
- GV đọc-hs đọc-nhận xét. - Có ý kiến cho rằng bài thơ có
được luộc chín. + Phản ánh vẻ đẹp, phẩm chất và thân
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút) Lồng ghép trong bài mới.
tính đa nghĩa. Vậy thế nào là tính Đọc đa nghĩa trong thơ?
phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.
3- Bài mới : *Hoạt động 1: khởi động.
- Bài thơ có mấy nghĩa, đó là những nghĩa gì?
1- Miêu tả bánh trôi nước :
117
118
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 Trả lời
Lắng nghe
? Với nghĩa thứ nhất bánh trôi nước đã được miêu tả như thế
- Gv: Bài thơ Bánh trôi nước đã cho ta thấy hình thể xinh đẹp,
nào? Chú ý các từ ngữ: trắng, tròn, chìm, nổi, rắn nát, lòng son. (- Bánh có màu trắng của bột,
phẩm chất trong trắng son sắt, cùng thân phận chìm nổi của người phụ nữ VN xưa 1 cách sâu
bánh được nặn thành viên tròn. Trả lời - Nếu nhào bột mà nhiều nước quá thì nhão (nát), ít nước quá thì
sắc. Với bài thơ này, nữ sĩ Hồ Trả lời Xuân Hương đã 2 lần hoá thân, vừa làm chiếc bánh trôi, vừa nhân
3.Ý nghĩa văn bản: Bánh trôi nước là một bài thơ thể hiện
rắn (cứng). - Khi đun sôi nước để luộc bánh
danh người phụ nữ để tự sự với bạn đọc, truyền tới bạn đọc những Lắng nghe
cảm hứng nhân đạo trong văn học viếtViệt Nam dưới thời phong
chín thì nổi lên, bánh chưa chín thì chìm. Lắng nghe
tình cảm trong sáng, nhân đạo. Bánh trôi nước đúng là 1 áng văn
kiến,ngợi ca vẻ đẹp,phẩm chất của người phụ nữ,đồng thời thể hiện ḷng
chương đa nghĩa độc đáo. ? Bài thơ có ý nghĩa ǵ?
cảm thương sâu sắc đối với thân phận nổi ch́ m của họ.
- Nhân bánh được làm bằng mật hoặc đường phên nên khi chín
=>Miêu tả rất giống bánh trôi ngoài đời.
thường có màu đỏ như son) ?Em có nhận xét gì về cách miêu
III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: -Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật.
2- Bánh trôi nước thể hiện phẩm
tả bánh trôi của tác giả ?
chất, thân phận người phụ nữ: - Vừa trắng lại vừa tròn ->Về hình
? Với nghĩa thứ 2, vẻ đẹp, phẩm chất cao quí và thân phận chìm
thức thì xinh đẹp. - Bảy nổi ba chìm ->Về số phận thì
nổi của người phụ nữ được gợi lên như thế nào? Chú ý các cụm từ: ba chìm, rắn nát mặc dầu, giữ Nhận xét tấm lòng son.
chìm nổi, bấp bênh trước cuộc đời. - Giữ tấm lòng son ->Về phẩm chất thì dù gặp cảnh ngộ như thế nào vẫn giữ sự chung thuỷ, sắt son.
*Hoạt động 4:
-Sử dụng ngôn ngữ thơ b́ nh dị,gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày,với
? Hãy nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật
thành ngữ, mô típ dân gian. -Sáng tạo trong việc xây dựng h́ nh ảnh nhiều tầng ý nghĩa. Nêu ý nghĩa
Nhận xét
2.Nội dung: * Ghi nhớ : sgk –95 IV.Luyện tập: - Thân em như tấm lụa đào... - Thân em như hạt mưa sa...
- Gv: Qua ngòi bút tài tình của Hồ - Hs đọc ghi nhớ.
Xuân Hương, cái bánh trôi nước không đơn thuần chỉ là cái bánh
- Thân em như hạt mưa rào. Hạt sa xuống giếng hạt ... vườn hoa.
bình thường mà còn trở thành 1 ẩn dụ thể hiện cuộc đời và số
=> Nghĩa thứ 2 là chính, nghĩa thứ nhất chỉ là phương tiện để chuyển tải
*Hoạt động 5:
- Thân em như giếng giữa đàng. Người khôn rửa mặt, người phàm ...
phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
nghĩa sau. Và chính nghĩa sau đã làm nên giá trị của bài thơ.
- Hãy ghi lại những câu hát than
- Thân em như miếng cau khô. Người thanh tham mỏng, người thô
? Trong 2 nghĩa đó, nghĩa nào quyết định giá trị bài thơ? vì sao?
thân đã học ở bài 4 (kể cả phần đọc thêm) bắt đầu bằng 2 từ 119
tham dày.
120
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 Đọc ghi nhớ
“Thân em” ?
1.Kiến thức: -Đặc điểm của thể thơ song thất lục bát. - Sơ giản về Chinh phụ ngâm khúc, tác giả Đặng Trần Côn,vấn đề người dịch Chinh phụ ngâm khúc.
D.Hoạt động vận dụng thời gian: ( 4 phút) ? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài thơ? Bài thơ có ư nghĩa ǵ? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 2 phút) - Học thuộc lòng bài thơ, thuộc Ghi nhớ. -Tìm đọc thêm một vài bài thơ khác của Hồ Xuân Hương. -Phân tích hiệu quả nghệ thuật của các biểu hiện Việt hóa trong bài thơ ( dùng từ,thành ngữ,mô típ) - Soạn bài: “Sau phút chia li” . -------------------------------------------------------------
- Niềm khát khao hạnh phục lứa đôi của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến ở nơi xa và ư nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa được thể hiện trong văn bản. - Gía trị nghệ thuật của một đoạn thơ dịch Chinh phụ ngâm khúc. 2.Kĩ năng: -Đọc-hiểu văn bản viết theo thể ngâm khúc. -Phân tích nghệ thuật tả cảnh,tả tâm trạng trong đoạn trích thuộc tác phẩm dịch Chinh phụ ngâm khúc. 3. Thái độ - Có tình cảm thương cảm với thân phận của người vợ có chồng đi lính, phê phán chiến tranh phi nghĩa. 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II- CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên: Bảng phụ viết bài thơ,đọc TLTK,soạn giáo án... 2.Học sinh: đọc bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. Pp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận… III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn định tổ chức: (1 phút)-ktss. 2- Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút) Lồng ghép trong bài mới.
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 26-
3.Bài mới : *Hoạt động 1: khởi động. Trong cuộc đời con người khi phải chia tay tiễn biệt người thân, ai mà chẳng buồn HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
Văn bản: SAU PHÚT CHIA LY (Trích chinh phụ ngâm khúc) -Nguyên tác: Đặng Trần Côn-Dịch Nôm: Đoàn Thị Điểm-
rầu. Trong các cuộc chia tay đưa tiễn, có lẽ cuộc tiễn đưa người thân ra trận để lại trong lòng người nhiều nỗi buồn lo nhất. Tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc đã ghi lại cuộc chia tay như thế . Hoạt động GV *Hoạt động 2: - HS đọc sgk ( 91-92).
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 121
Hoạt động HS
Ghi bảng I- Đọc-t́m hiểu chung:
Đọc
1.Tác giả,tác phẩm: 122
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- GV: khái quát lại 1 vài nét chính
- Tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc
đều,
về tác giả - tác phẩm: Thời đại Đặng Trần Côn sống và sáng tác Lắng nghe
do ông Đặng Trần Côn sáng tác (Khoảng 1741-1742) bằng chữ
3/4(3/2/2), 3/3, 4/4. - HS đọc khúc ngâm thứ nhất.
Chinh phụ ngâm khúc là thời đại bắt đầu có các cuộc khởi nghĩa nông dân (1737, 1739, 1740).
Hán, theo thể thơ tự do cổ điển. - Đoàn Thị Điểm dịch sang tiếng Việt (viết bằng chữ nôm) theo thể
? Cuộc chia tay được nói tới qua câu thơ nào ? ? Cách xưng hô “chàng –thiếp” có Trả lời
Cuộc chiến tranh được nói trong tác phẩm là chiến tranh đàn áp nông dân khởi nghĩa.
song thất lục bát.
ý nghĩa gì? (Cách xưng hô thắm thiết của vợ chồng thời phong kiến. Thể hiện tình cảm ở độ nồng Trả lời
?Chinh phụ ngâm khúc là gì ?
buồn
buồn,
ngắt
- Chinh phụ ngâm khúc: Là khúc
nàn hạnh phúc) ? Ở đây tác giả đã sử dụng nghệ
? Em hiểu thế nào về thể thơ song thất lục bát? (về số câu, số chữ
ngâm của người vợ có chồng ra trận.
thuật gì? Em hãy chỉ ra các phép đối lập đó và nêu tác dụng của nó?
trong các câu và cách hiệp vần Trả lời trong 1 khổ thơ)
- Song thất lục bát: sgk –92
- Gv: Cách nói chàng thì đi, thiếp thì về muốn diễn tả nỗi sầu đôi
Trả lời
1- Khúc ngâm thứ nhất:
nhịp Đọc
Chàng thì đi cõi xa mưa gió Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Đọc
- GV: Tác phẩm dài 408 câu đã thể hiện muôn vàn đợt sóng tình cảm
- Tác phẩm dài 408 câu.
ngả. Người chinh phụ thương chồng phải đi vào cõi xa mưa gió,
của người chinh phụ - người vợ có Lắng nghe chồng ra trận.
-Đoạn trích thể hiện tình cảm 2 vợ
còn nàng thì trở về với bổn phận Lắng nghe của người vợ trong cảnh lẻ loi
- Hs đọc chú thích. ? Văn bản này được biểu đạt bằng
chồng trong ngày đầu chia li. 2. Chú thích: sgk.
chăn gối. ? Ấn tượng đầu tiên về sự cách
phương thức nào? Vì sao? (Văn Đọc chú thích bản biểu cảm - Vì nó đã diễn tả được nỗi nhớ nhung của lòng người)
ngăn được thể hiện bằng hình ảnh nào ? Trả lời
? Nỗi nhớ ấy là của ai? Nỗi nhớ ấy diễn ra trong hoàn cảnh nào? (Nỗi Trả lời
tượng này như thế nào ? (Không gian bao la vô tận. Gợi rõ thân
nhớ của người vợ có chồng đi chiến trận - Hoàn cảnh có chiến
3. Bố cục: 3 đoạn
phận nhỏ bé và cảm giác trống trải Trả lời của lòng người)
tranh) ? Nỗi nhớ ấy được diễn tả qua mấy
- Khúc ngâm 1: nói về nỗi trống trải của lòng người trước thực tế
?Tác dụng của hình ảnh đó trong việc diễn tả nỗi lòng li biệt ?
khúc ngâm? Em hãy chỉ ra giới Trả lời hạn và nội dung từng đoạn?
chia li phũ phàng. - Khúc ngâm 2: nói về nỗi xót xa
? Qua 4 câu thơ đầu, nỗi sầu chia li Trả lời của người vợ đã được gợi tả như
*Hoạt động 3:
trong cách trở núi sông. - Khúc ngâm 3: nói về nỗi sầu
thế nào ? (Qua 4 câu đầu thực tế chia li và nỗi sầu chia li đã được
thương trước bao cảnh vật. - Hướng dẫn đọc: chậm chậm, đều
II- Đọc – hiểu chi tiờ́t.
gợi tả rất ấn tượng. Mây biếc, núi Trả lời xanh là thiên nhiên trong đoạn thơ
123
-> Sử dụng hình ảnh tương phản đối lập gợi nỗi trống trải cô đơn.
-Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh
? Em hãy hình dung xem cảnh
-> Hình ảnh chỉ sự xa cách về không gian vời vợi, thăm thẳm.
124
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
gợi cho người đọc 1 cảm giác bâng
? Nỗi sầu đó được tiếp tục nâng Đọc
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
khuâng, man mác, thăm thẳm của cảnh li biệt. Hình ảnh tuôn màu
cao trong khổ cuối như thế nào? (Khổ cuối tiếp tục gợi tả nỗi sầu
Thấy xanh xanh những mấy ngàn... Ngàn dâu xanh ngắt một màu
chia li oái oăm, nghịch chướng Lắng nghe theo độ tăng trưởng đã đến cực độ. ở khổ trên, còn có địa danh Hàm
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ?
mây biếc đã góp phần tạo nên cái mênh mông của nỗi sầu ngang tầm vũ trụ)
=>Phản ánh cuộc chia li phũ phàng, đồng thời biểu hiện nỗi xót xa cho
- Ý nghĩa của 4 câu thơ đầu là gì ?
hạnh phúc bị chia cắt. 2-
- Hs đọc khúc ngâm thứ 2
Khúc ngâm thứ 2:
Nêu ý nghĩa
Dương- Tiêu Tương để có ý niệm về sự xa cách. Nhưng ở khổ cuối thì xa cách đã tới độ hoàn toàn mất
- Gv: Hàm Dương, Tiêu Tương là những địa danh của Trung Quốc Đọc
Chốn Hàm Dương chàng còn ngảnh lại
hút vào ngàn dâu) ? Các điệp từ cùng, thấy trong 2
-> Sử dụng điệp ngữ, đảo ngữ, câu hỏi tu từ diễn tả nỗi sầu nhân lên
cách xa nhau đến hàng ngàn dặm, nó mang ý nghĩa tượng trưng cho Lắng nghe
Bến Tiêu Tương thiếp hãy trông sang
câu 7 chữ và cách nói về ngàn dâu, màu xanh của ngàn dâu có tác Trả lời
bất tận trở thành 1 khối sầu thương, trĩu nặng trong tâm hồn người
sự xa cách. ?Qua 4 câu khổ thứ 2, nỗi sầu đó
Bến Tiêu Tương cách Hàm Dương Cây Hàm Dương cách TT mấy
dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia li ?
chinh phụ. => Thể hiện tâm trạng vô vọng của
đựơc gợi tả thêm như thế nào ? (Tiếp tục diễn tả nỗi sầu chia li Trả lời
trùng
? Khúc ngâm thứ 3 cho ta thấy được tâm trạng gì của người vợ trẻ
người vợ trẻ. 4.Ý nghĩa văn bản: đoạn trích thể
trong độ tăng trưởng: ở khổ trên mới nói đến sự cách ngăn, ở khổ
?
Trả lời
hiện nỗi buồn chia phôi của người Chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng
này sự cách ngăn đã là mấy trùng. Có điều sự chia li ở đây là chia li
? Văn bản có ý nghĩa ǵ? - Gv: Đoạn ngâm khúc về cuộc Trả lời
ra trận.Qua đó, tố cáo chiến tranh phi nghĩa đẩy lứa đôi hạnh phúc
về cuộc sống, về thể xác còn tình cảm, tâm hồn vẫn gắn bó thiết tha) ? Các phép đối còn ngoảnh lại-hãy trông sang trong 2 câu 7 chữ, cách
chia tay của đôi vợ chồng trẻ trong tác phẩm Chinh phụ ngâm cho ta thấy: nỗi sầu chia li của người Lắng nghe chinh phụ lúc tiễn chồng ra trận đã
phải chia ĺa.Đoạn trích c ̣n thể hiện ḷng cảm thông sâu sắc với khát khao hạnh phúc của người phụ nữ.
điệp và đảo vị trí của 2 địa danh Trả lời Hàm Dương-Tiêu Tương có ý
-> Điệp ngữ, đảo ngữ và hình ảnh tương phản diễn tả nỗi sầu chia li
như nhuốm cả vào mây, trời, núi non, cảnh vật, cây cối. Nỗi sầu này
nghĩa gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia li?
và tình cảm buồn thương, nhung nhớ cứ tăng dần.
vừa có ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa, vừa thể hiện niềm khát
- Gv: Nỗi sầu chia li được gợi tả rất đặc sắc trong các cụm từ đối
khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ. Đoạn thơ có giá trị nhân
nghĩa: ngoảnh lại-trông sang và Lắng nghe cách đảo ngữ của 2 địa danh: Hàm
đạo, nhân văn thấm thía.
Dương-Tiêu Tương đã làm cho nỗi đau tăng thêm. Các câu thơ trở nên
=> Đó là nỗi ngậm ngùi xót xa của tình vợ nhớ chồng trong xa xôi
thống thiết, ai oán , não nùng) - Hs đọc khúc ngâm thứ 3.
cách trở.
III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: -Sử dụng thể thơ song thất lục bát diễn tả nỗi sầu bi dằng dặc của con người. - Cực tả tâm trạng buồn, cô đơn,
*Hoạt động 4. ? Bài thơ sử dụng nghệ thuật ǵ? Nêu nghệ thuật
trưng, cách điệu. -Sáng tao trong việc sử dụng các
3- Khúc ngâm thứ 3: 125
nhớ nhung vời vợi qua h́ nh ảnh, địa danh có tính chất ước lệ, tượng
126
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 điệp từ, ngữ, phép đối, câu hỏi tu từ...góp phần thể hiện giọng điệu cảm xúc da diết,buồn thương.
? Nội dung chính mà tác phẩm đề cập? Nêu nội dung -HS đọc ghi nhớ sgk/93. Đọc ghi nhớ
2.Nội dung: * Ghi nhớ : sgk –93 - Tố cáo chiến tranh phi nghĩa và
-Nhận biết quan hệ từ trong câu. -Phân tích được tác dụng của quan hệ từ. 3. Thái độ - Có ý thức sử dụng quan hệ từ trong viết và giao tiếp4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin.
thể hiện khát khao hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ.
(2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip
IV.Luyện tập:
II- CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên: Bảng phụ viết ví dụ,đọc TLTK,soạn giáo án...
*Hoạt động 5. ? Hãy phân tích màu xanh trong đoạn thơ bằng cách:
a- Xanh: xanh xanh, xanh ngắt. b- Xanh: màu xanh bình thường;
+ Ghi đủ các từ chỉ màu xanh ? + Phân biệt sự khác nhau trong các
xanh xanh: xanh nhạt; xanh ngắt: xanh đậm.
màu xanh ? D.Hoạt động vận dụng thời gian: (3 phút) ?Nêu nhận xét về tâm trạng của người chinh phụ sau phút chia li? ? Nụị dung và nghệ thuật của văn bản? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (2 phút) - Học thuộc phần Ghi nhớ , thuộc bài thơ -Phân tích tác dụng của một vài chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong đoạn trích( điệp ngữ,đối lập,câu hỏi tu từ...)
2.Học sinh: đọc bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề… III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn định tổ chức:( 1 phút)-ktss. 2- Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3- Bài mới : *Hoạt động 1: khởi động. - Từ “ như “ có phải là đại từ không? vì sao? - Từ “như” không phải là đại từ mà là quan hệ từ ->Bài mới Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ghi bảng
*Hoạt động 2: - Hs đọc VD trờn bảng phụ. đọc ? Xác định quan hệ từ có trong những câu bên? trả lời ? Các quan hệ từ đó liên kết những
I- Thế nào là quan hệ từ : 1. VD: 2.Nhận xét: a, Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
Ngày soạn:
từ ngữ hay những câu nào với nhau trả lời ?
b, Hùng Vương..., người đẹp như hoa...
Ngày dạy: Tiết 27-
? Nêu ý nghĩa của mỗi quan hệ từ? (Của: quan hệ sở hữu, trả lời
c, Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn
-Nhận xét về các mức độ t́nh cảm của người Chinh phụ được diễn tả qua các khổ thơ song thất lục bát trong đoạn trích- Soạn bài: Quan hệ từ cho tiết học sau.
QUAN HỆ TỪ
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1,Kiến thức: -Khái niệm quan hệ từ. -Việc sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản. 2,Kĩ năng: 127
như : quan hệ so sánh, bởi - nên: quan hệ nhân quả,
lắm. d, Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà
nhưng: quan hệ tương phản, và: quan hệ tương đồng,
làm vài việc của riêng mình. Nhưng hôm nay mẹ không tập trung được
mà: quan hệ b́ nh đẳng.) ? Thế nào là quan hệ từ?
vào việc gì cả. * Ghi nhớ 1(-sgk/97): Quan hệ từ là 128
Giáo án Ngữ văn 7 -HS đọc ghi nhớ.
Giáo án Ngữ văn 7 đọc ghi nhớ
những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả,đẳng lập.... giữa các bộ
*Hoạt động 3: - Hs đọc bài tập 1( bảng phụ) đọc ? Trong các câu đó, trường hợp nào
văn ? 1- Bài 1 (98 ): BT2- Điền các quan hệ từ thích hợp
phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.
vào chỗ trống?
II- Sử dụng quan hệ từ :
BT3-xác định câu đúng,sai?
- Của, còn, với, như, của, và, như
bắt buộc phải có quan hệ từ? trả lời Trường hợp nào không bắt buộc phải có? Vì sao?
1.Bài tập 1: sgk/97. * Bắt buộc phải có quan hệ từ: b, d,
BT4- Viết 1 đoạn văn ngắn có dùng quan hệ từ ? Gạch dưới các quan hệ
g, h. *Không bắt buộc phải có quan hệ từ:
từ trong đv đó ?
? Sử dụng quan hệ từ trong khi nói, trả lời viết như thế nào cho phù hợp ?
a, c, e, i.
3- Bài 3 (98 ): Câu đúng b, d, g, i, k, l
* Lưu ý- Có trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ . Đó là những
4- Bài 5 ( 99 ): Nguyễn Trãi là người có công lớn trong việc phụ tá vua Lê Lợi cầm
trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không
quân đánh thắng giặc Minh xâm lược TK XV. Nhưng khi hoà bình trở lại,
? Tìm các quan hệ từ có thể dùng Tìm thành cặp với các quan hệ từ sau
rõ nghĩa. - Có trường hợp không bắt buộc
đất nước đi vào công cuộc xây dựng và phát triển thì ông bị ghen ghét,
đây? Đặt câu với mỗi cặp quan hệ từ đó?
dùng quan hệ từ .
- Mà , nhưng, của, nhưng, như 2- Bài 2 (98 ): Với, và , với, với, nếu, thì, và
nghi ngờ bởi những kẻ xấu xa. D.Hoạt động vận dụng thời gian: ( 5 phút)
2.Bài tập 2-sgk/97. - Nếu trời mưa thì tôi nghỉ học. - Vì trời mưa nên tôi không đi học. - Tuy trời mưa nhưng tôi vẫn đi học.
? Thế nào là quan hệ từ?
- GV: Có những quan hệ từ độc lập: Lắng nghe và, cũng…
- Hễ trời mưa thì tôi không đi học. - Sở dĩ tôi không đi học là vì trời
? Sử dụng quan hệ từ trong khi nói, viết như thế nào cho phù hợp ? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (2 phút) - Học thuộc ghi nhớ 1,2 sgk (97-98) -Làm BT 5 ( 99 ). -Phõn tích ư nghĩa của câu văn có sử dụng quan hệ từ.
- Hs đọc Ghi nhớ 2.
mưa. => Có 1 số quan hệ từ được dùng
- Đọc bài: Từ đồng nghĩa. -Soạn: Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm.
đọc
thành cặp.
*Hoạt động 4: HS thảo luận,làm bài-> lên bảng.
-----------------------------------------------------------
* Ghi nhớ 2: sgk (98)
GV nhận xét,sửa chữa-> cho điểm. HS thảo luận BT1- Đọc đoạn đầu văn bản Cổng trường mở ra từ “Vào đêm trước ngày khai trường của con -> ngày Làm các BT
III- Luyện tập:
mai thức dậy cho kịp giờ ”. ? Tìm các quan hệ từ có trong đoạn 129
130
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 3- Bài mới : *Hoạt động 1: khởi động. GV đọc một số đề văn biểu cảm. Hoạt động GV *Hoạt động 2: -Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà. - Hs đọc đề bài. -GV chép đề lên bảng.
Hoạt động HS
Ghi bảng I- Chuẩn bị ở nhà: * Đề bài: loài cây em yêu.
đọc đề
? Nêu các bước của quá tŕnh tạo lập văn bản? trả lời Ngày soạn:
?Đề yêu cầu viết về điều gì? ?Tình cảm cần biểu hiện là tình cảm gì
1- Tìm hiểu đề và tìm ý:
Ngày dạy: Tiết 28-
? trả lời - Em yêu cây gì? Vì sao em yêu cây đó
- Đối tượng biểu cảm : loài cây - Định hướng tình cảm : em yêu
hơn các cây khác? trả lời
- Em yêu cây phượng vĩ. Vì nó gắn bó với tuổi học trò.
trả lời
2- Lập dàn ý: a, MB:
LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Đặc điểm thể loại biểu cảm. -Các thao tác làm bài văn biểu cảm,cách thể hiện những t́nh cảm,cảm xúc.
?MB cần phải làm gì?
- Giới thiệu chung về cây phượng. - Lí do yêu thích: cây phượng gắn
2.Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm bài văn biểu cảm. 3. Thái độ - Có tình cảm với văn biểu cảm
bó với tuổi học trò. b,TB:
? Em hãy hình dung xem cây phượng có đặc điểm gì?
4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử
Trả lời ? Cây phượng có tác dụng gì đối với đời sống con người? Trả lời
đời sống con người: Tạo bóng mát, cung cấp ôxi, hút cácboníc làm
? Đối với bản thân em, cây phượng có tác dụng gì? Trả lời
sạch không khí. - Tác dụng của cây phượng đối với
dụng tranh ảnh, videoclip… II- CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên: Bảng phụ viết ví dụ,đọc TLTK,soạn giáo án... 2.Học sinh: đọc bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề…
em: là người bạn chia sẻ với em mọi nỗi buồn vui của tuổi học trò.
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1 - Ổn định tổ chức:( 1 phút)-ktss. 2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút) Lồng ghép trong bài mới.
Màu hoa đỏ rực rỡ gợi nhớ mùa hè, gợi những sự chia tay. ? Em có những tình cảm gì đối với cây phượng? Trả lời
131
- Tả đặc điểm của cây phượng qua 4 mùa xuân, hạ, thu, đông. ->Tả những đặc điểm gợi cảm. - Tác dụng của cây phượng đối với
132
c, KB: -Tình cảm của em đối với cây
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 phượng: Nhớ phượng, nhớ lũ bạn cùng lớp khi nghỉ hè.
*Hoạt động 3: - Đọc tham khảo về cây đa.
Tiết 29Văn bản :
QUA ĐÈO NGANG ( Bà Huyện Thanh Quan )
II- Thực hành trên lớp: I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Hs viết bài văn dựa vào dàn ý vừa lập. -Đọc bài viết của ḿnh. HS viết
Viết bài văn: Trường tôi có trồng rất nhiều các loài cây, cây nào cũng đẹp, cây nào
-HS nhận xét,giáo viên nhận xét-> cho điểm. đọc nhận xét
cũng mát. Nhưng cây tôi thích là cây phượng mọc sừng sững giữa sân trường. Tôi không biết bác
-Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang. -Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ.
Rồi những tiếng ve râm ran đầu tiên của mùa hạ cất lên, cây bắt đầu trổ
được trồng từ lúc nào. Tôi chỉ biết rằng khi tôi cắp sách tới trường, bác
hoa. Khi chưa muốn khoe vẻ đẹp của mình hoa e lệ ẩn mình trong lớp đài
đã già, già lắm. Nhìn từ xa, cây phượng như một
hoa xanh mỡ màng. Từng nụ, từng nụ lắng nghe uống sương đêm và tắm nắng mai rồi
người khổng lồ với mái tóc màu xanh. Vỏ cây xù xì nổi lên những u
từ từ hé nở. Hoa phượng có năm cánh mượt như nhung, toàn một màu đỏ
cục. Nhưng có ai biết rằng trong lớp vỏ xù xì đó, dòng nhựa mát
thắm. Mỗi lần hoa phượng nở lòng chúng
lành đang cuồn cuộn chảy đi nuôi cây. Mùa xuân về, cây đâm chồi,
tôi rộn lên bao cảm xúc, vừa vui lại vừa buồn. Vui vì sắp được nghỉ hè,
nảy lộc. Lá phượng giống lá me, mỏng, ngon lành như những hạt
còn buồn vì phải xa ngôi trường, xa bạn bè thân yêu.
cốm non. Những cành cây mập mạp như hàng trăm cánh tay đưa ra, đón ánh sáng mặt trời để sưởi ấm cho mình.
đọc
1,Kiến thức: -Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan.
-Nghệ thuật tả cảnh, tả t́nh độc đáo trong văn bản. 2.Kĩ năng: -Đọc-hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. -Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ. 3. Thái độ - Có tình cảm khâm phục tài năng của Bà Huyện Thanh Quan4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II- CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Đọc TLTK,soạn giáo án... - Bảng phụ chép bài thơ, bố cục bài thơ. 2.Học sinh: đọc bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. PP : Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận,... III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : 1- Ổn định tổ chức: ( 1 phút)-ktss. 2- Kiểm tra bài cũ :( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới.
D.Hoạt động vận dụng thời gian: ( 3 phút) 3.Bài mới :
- GV hệ thống lại kiến thức toàn bài: +Cách làm bài văn biểu cảm qua 4 bước. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 1 phút) - Tiếp tục hoàn thành bài văn trên vờ̀ cây phượng. - Chuẩn bị tuần sau viết bài số 2: xem trước các đề: loài hoa tôi yêu, loài cây tôi yêu. -Soạn văn bản: “QUA ĐÈO NGANG”-Bà Huyện Thanh Quan. ------------------------------------------------------
*Hoạt động 1: khởi động. Các em ạ! Đèo Ngang là một địa danh nổi tiếng trên đất nước ta. Nhà thơ Phạm Tiến Duật đã từng viết 1 câu thơ rất dí dỏm và bất ngờ: Bao nhiêu người làm thơ về Đèo Ngang Mà không biết con đèo chạy dọc. Đúng là có biết bao người làm thơ về Đèo Ngang như Cao Bá Quát có bài Lên núi Hoành Sơn, Nguyễn Khuyến có bài Qua núi Hoành Sơn, Nguyễn Thượng Hiền có bài Mùa xuân trông núi Hoành Sơn... Nhưng tựu trung, được nhiều người biết và yêu thích
Ngày soạn: Ngày dạy : 133
134
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
nhất vẫn là bài Qua đèo Ngang của Bà huyện Thanh Quan. Bài thơ như một bút kí thơ đậm chất trữ tình. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ.
cung phi. Trên đường vào kinh đô phò vua mới, khi qua Đèo Ngang bà đã dừng chân ngắm cảnh và sáng tác
2.Chú thích: *Từ khó: sgk.
*Hoạt động 2: ? Dựa vào phần chú thích trong sgk , Trả lời em hãy nêu 1 vài nét về tác giả bài thơ Qua Đèo Ngang? - GV: Bà huyện Thanh Quan là
I- Đọc-Tt́m hiểu chung :
bài thơ Qua đèo Ngang. Bài thơ in trong “Hợp tuyển thơ văn Việt Nam” tập III (1963 )
1- Tác giả- Tác phẩm: *Tác giả :Tên thật là Nguyễn Thị Hinh (TK 19).
- Giải thích từ khó: Hs đọc chú thích: 1, 2 (102 ), 4, 5 (103 ). đọc ? Dựa vào số câu, số tiếng trong bài
* Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật: sgk (102 ).
người học rộng, tài cao; bà cùng Lắng nghe Đoàn thị Điểm và Hồ Xuân Hương
- Bút danh là Bà huyện Thanh Quan.
thơ, em hãy cho biết bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? trả lời
3.Bố cục: 4 phần (Bảng phụ )
là 3 nhà thơ nữ có tiếng nhất ở TK 18-19. Thơ của bà còn lưu lại 6 bài
- Thế nào là thơ thất ngôn bát cú Đường luật? Hs đọc sgk (102 ).
II- Đọc - Tìm hiểu chi tiết:
như: Thăng Long thành hoài cổ, Chiều hôm nhớ nhà, Chùa Trấn Bắc.
- GV: Giới thiệu bố cục bài thơ thất ngôn bát cú.
Đó là những bài thơ Nôm đặc sắc và nổi tiếng của bà sau bài Qua Đèo
lắng nghe *Hoạt động 3: - Hướng dẫn đọc: Bài thơ thể hiện
Ngang. Thơ bà thường viết nhiều về thiên
tâm trạng buồn, cô đơn. Khi đọc các em cần đọc chậm, buồn, ngắt đúng
Hoạt động GV
Hoạt động HS
nhiên vào lúc trời chiều, gợi lên cảm Lắng nghe giác vắng lặng, buồn buồn. Đối với bà, cái đẹp là dĩ vãng. Hiện tại vắng vẻ hiu quạnh chỉ là cái bóng
Ghi bảng
- Đề tài thường viết về thiên nhiên vào lúc trời chiều.
mờ mờ của dĩ vãng mà thôi. Chính vì vậy mà người ta gọi: - Bà là một nhà thơ hoài cổ - hoài - Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
thương rất điển hình . *- Tác phẩm :
nhịp 4/3 và 2/2/3. Càng về cuối giọng đọc càng chậm, nhỏ hơn. Đến 3 tiếng: trời, non, nước, đọc tách ra từng tiếng. 3 tiếng ta với ta đọc như tiếng thầm thì mình nói với mình. Lắng nghe - GV đọc - 2 hs đọc - Gv nhận xét. - Hs đọc 2 câu đề. ? Câu thơ đầu miêu tả cảnh ở đâu? ? Bước tới là từ loại gì? Nó chỉ hành động của ai? (Bước tới là ĐT chỉ đọc
- GV: Như chúng ta đã biết Bà huyện Thanh Quan quê ở Thăng
hành động của nhân vật trữ tình tức nhà thơ khi thấy con đèo và tiếp cận trả lời
Long, bà là người Đàng ngoài thuộc Lắng nghe chúa Trịnh. Nhưng mệnh trời đã
con đèo). ? Nhà thơ tiếp cận con đèo vào thời
chuyển về họ Nguyễn. Lúc đó bà được chúa Nguyễn mời vào cung
-Bài thơ được sáng tác trên đường vào kinh Huế nhận chức.
điểm bóng xế tà, đó là thời điểm nào trong ngày? (Đây là lúc trời đã về trả lời chiều, là lúc chuyển giao giữa ngày và đêm. Đó là thời khắc của ngày
Phú Xuân - Huế làm chức cung chung giáo tập để dạy công chúa và 135
136
1-Hai câu đề. Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
tàn, lúc này chỉ còn những tia nắng
khung cảnh ngút ngàn, hoang sơ, Trả lời
yếu ớt và màn đêm đang dần buông xuống). trả lời
vắng vẻ hay là cảm nhận về 1 khung cảnh sơ xác tiêu điều?
?Thời điểm đó đã gợi tả được tâm trạng gì của tác giả? - Gv: Thời điểm ấy không còn là
-> Thời gian gợi buồn, gợi nhớ, gợi sự cô đơn.
GV- Thiên nhiên là vậy, còn sự sống của con người nơi đây thì sao – Ta cùng tìm hiểu tiếp:
2- Hai câu thực: Lom khom dưới núi, tiều vài chú
thời điểm của vui tươi, rạng rỡ mà đã xiêu xiêu về phía hoài niệm mơ màng. Thời điểm ấy rất phù hợp với Trả lời
- HS đọc 2 câu thực. ?Người ta vẫn thường nói là trên núi
tâm trạng của người lữ khách xa nhà. Thời gian, không gian được miêu tả
nhưng ở đây tác giả lại viết là dưới núi, vì sao tác giả lại viết như vậy?
ở đây như là 1 yếu tố nghệ thuật bộc lộ tâm trạng. Điều này đã đựơc thể
? Bức tranh Đèo Ngang ở 2 câu thực Lắng nghe có thêm nét gì mới? (Đã xuất hiện
hiện rất rõ trong ca dao: Chiều chiều ra đứng ngõ sau,
Trả lời
hình ảnh con người và sự sống của con người) đọc
Lắng nghe Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều. ? Câu thơ nào miêu tả cảnh thiên nhiên của đèo Ngang?
- Phép liệt kê, gây ấn tượng về số lượng bề bộn, dày đặc của cảnh vật.
? Thiên nhiên Đèo Ngang được gợi tả qua những từ ngữ nào? (Cỏ, cây,
-> Từ láy (gợi hình),
? 2 từ: lom khom, lác đác là từ ghép hay từ láy? 2 từ láy này có sức gợi tả trả lời như thế nào? (Từ láy- Lom khom gợi hình dáng vất vả của người tiều phu. Lác đác gợi sự thưa thớt, ít ỏi của những trả lời
đá, lá, hoa) Đây là phép liệt kê gây ấn tượng về số lượng bề bộn, dày đặc của cảnh vật. ? Từ chen thuộc từ loại gì, nó được Trả lời
quán chợ ). ?Em có nhận xét gì về cấu trúc của 2 câu thơ này? (VN được đảo lên trước CN và phụ ngữ sau của cụm nhận xét
dùng ở đây với nghĩa như thế nào? (ĐT - Chen: chen chúc nhau, lẫn vào
DT được đảo lên trước) ? Đảo ngữ được sử dụng ở 2 câu thơ
nhau, không có hàng lối, không có Trả lời trật tự )
-Điệp từ, gợi cảnh tượng thiên
này có tác dụng gì? (nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về hình dáng vất
?Điệp từ chen được lặp lại 2 lần cùng với phép liệt kê có sức gợi tả 1
nhiên xanh tươi, rậm rạp, đầy sức sống.
vả của người tiều phu và sự thưa thớt, hiu quạnh của lều chợ ) Trả lời
cảnh tượng thiên nhiên cằn cỗi, thưa thớt, thiếu sức sống hay cảnh tượng Trả lời thiên nhiên xanh tươi, rậm rạp, đầy sức sống ?
=> Khung cảnh ngút ngàn, hoang
? Vậy cảm nhận đầu tiên của nhà thơ về cảnh đèo Ngang là cảm nhận về 1
sơ, vắng vẻ.
137
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
-Đảo ngữ, nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về hình dáng vất vả của người tiều phu và sự thưa thớt, hiu quạnh của lều chợ .
? Ở câu 3, 4 có sử dụng phép đối, vậy em hãy chỉ ra những biểu hiện
-Đối :đối thanh, đối từ loại và đối cấu trúc câu-Tạo nhịp điệu cân đối
của phép đối và tác dụng của nó? (đối thanh, đối từ loại và đối cấu trúc
cho câu thơ. => Sự sống của con người đã xuất
câu-Tạo nhịp điệu cân đối cho câu Trả lời thơ.)
hiện nhưng còn thưa thớt, vắng vẻ.
138
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
? Hai câu thực đã tả về sự sống của
? Nhà thơ đã mượn tiếng chim để
- Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng- để
con người ở đèo ngang, đó là sự sống như thế nào (Đông vui, tấp nập
bày tỏ lòng mình, đây là hình thức biểu đạt trực tiếp hay gián tiếp?(
bộc lộ chiều sâu tình cảm.
hay thưa thớt, vắng vẻ)? - GV: Bốn câu thơ đầu là bức tranh phong cảnh thiên nhiên ở Đèo Trả lời
gián tiếp) ? Cách biểu đạt gián tiếp thông qua âm thanh của tiếng chim, là sử dụng
Ngang : núi đèo bát ngát xanh tươi và đâu đó thấp thoáng sự sống của con người nhưng còn thưa thớt
biện pháp tu từ gì? Tác dụng của biện pháp tu từ đó? (ẩn dụ tượng trưng - để bộc lộ chiều sâu tình cảm)
hoang sơ. Cảnh được nhìn vào lúc chiều tà, tác giả đang trong cảnh ngộ Trả lời
?Vậy theo em tiếng chim quốc và chim đa đa kêu trên đèo vắng, lúc
-Gợi nỗi buồn khổ, khắc khoải, triền miên không dứt.
phải xa nhà, mang tâm trạng cô đơn nên cảnh vật cũng buồn và hoang
3- Hai câu luận. Nhớ nước đau lòng, con quốc
chiều tà gợi cảm giác vui tươi, phấn Trả lời khỏi hay gợi nỗi buồn khổ?
vắng. Đây là cảnh hiện thực khách quan hay là cảnh tâm trạng ? Lời
quốc Thương nhà mỏi miệng, cái gia
? Hai từ : quốc2, gia2 ngoài nghĩa chỉ chim quốc và chim đa đa, còn có
giải đáp cho câu hỏi này nằm ở 2 câu Lắng nghe luận.
gia
nghĩa: quốc - nước, gia - nhà, đây là 2 từ Hán Việt đa nghĩa và đồng Trả lời
-Chơi chữ ,tạo cách hiểu bất ngờ và tạo sự hấp dẫn thú vị cho câu thơ .
- Đọc 2 câu luận: ? Trong buổi chiều tà hoang vắng đó
nghĩa. Cách dùng từ đa nghĩa và đồng nghĩa trong thơ văn là phép tu
nhà thơ đã nghe thấy âm thanh gì? (âm thanh của tiếng chim quốc và
từ gì? (chơi chữ). ? Theo em chơi chữ có tác dụng gì?
-Đối (thanh, từ loại, nghĩa)- Làm cho câu thơ cân đối, nhịp nhàng.
chim đa2) - Gv: ở đây các em cần lưu ý 2 điển tích: Chim quốc được lưu truyền là hồn vua Thục đế mất nước nên đau
(Chơi chữ tạo cách hiểu bất ngờ và tạo sự hấp dẫn thú vị cho câu thơ ) Trả lời ? 2 câu luận còn sử dụng phép đối, em hãy chỉ ra phép đối và tác dụng
=> Bộc lộ rõ trạng thái cảm xúc nhớ nước và thương nhà da diết.
lòng kêu khóc đến nhỏ máu ra mà chết biến thành con chim quốc.
của nó ? (Đối: thanh, từ loại, nghĩa Làm cho câu thơ cân đối, nhịp
Chim đa đa là nhắc tới tích: Bá Di, đọc Thúc Tề - là 2 bề tôi của nhà
nhàng). Trả lời ? Những biện pháp nghệ thuật trên
Thương, thà chết đói chứ không chịu trả lời sống với nhà Chu, không ăn thóc
-> Tiếng chim kêu-> yếu tố nghệ thuật, có tác dụng gợi tả tâm trạng
đã góp phần bộc lộ trạng thái cảm xúc gì của nhà thơ ?
nhà Chu nên đã chết hoá thành chim đa đa. Hai điển tích này không xa lạ
và nỗi lòng nhân vật trữ tình.
? Vì sao Bà huyện Thanh Quan lại có tâm trạng buồn như vậy? ( Thảo
đối với các nhà thơ trung đại. Tiếng chim ở đây cũng là yếu tố nghệ thuật lắng nghe
luận) - Gv: Như đã giới thiệu ở phần đầu,
có tác dụng gợi tả tâm trạng và nỗi lòng nhân vật trữ tình.
Bà huyện Thanh Quan là người Trả lời Đàng Ngoài thuộc Lê Trịnh, nhưng 139
140
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
nay lại thuộc triều Nguyễn ở Đàng Trong. Vì vậy trong tâm tư của bà không khỏi không ngầm lắng sự Nhận xét thương nhớ và nuối tiếc triều Lê, một triều đại vàng son đã qua và là sự phủ định chính quyền nhà
- Hoài cổ, hoài thương (của bà)
- Nỗi nhớ thương có tính chất lịch sử.
Nguyễn bấy giờ. Từ cảnh trước mắt Nhận xét quay về cảnh đã qua, từ hiện thực trở về quá khứ. Đó là hiện thân tiếng Lí giải
ảnh này như thế nào với nhau? Nó
trước thiên nhiên hoang
có tác dụng gì? (Hình ảnh đối lập làm nổi rõ tâm trạng buồn, lẻ loi, cô trả lời
vắng, rộng lớn.
đơn, không có người sẻ chia) - Gv: Nếu ở 2 câu đề là “bước tới”, thì 2 câu kết là sự “dừng chân”. Đây là cách kết cấu đầu cuối tương ứng. ? Theo em, 2 câu kết đã diễn tả được trả lời tâm trạng gì của nhà thơ?
5.Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện tâm trạng cô đơn thầm lặng, nỗi niềm hoài cổ của
lòng người lữ khách đi đường lẻ loi, nhiều tự sự. Đó chính là đặc điểm:
4- Hai câu kết: Dừng chân đứng lại, trời, non,
- Gv: Từ chỗ cảm nhận vẻ đẹp hoang vắng của thiên nhiên, nhà thơ quay
III.Tổng kết:
Nỗi nhớ thương này không chỉ riêng bà mà nó còn là nỗi nhớ thương của
nước Một mảnh tình riêng, ta với ta.
trở về thực tại của cõi lòng. Đứng trước trời, nước mênh mông, trước
1.Nghệ thuật: -Sử dụng thể thơ Đường luật thất
những người dân xứ Đàng Ngoài. Đó là: Lắng nghe
-> Gợi không gian bao la rộng lớn.
cảnh bể dâu của cuộc đời, con người thấy nhỏ bé, cô đơn, quay lại chỉ có Trả lời
ngôn bát cú một cách điêu luyện. -Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả
- Gv: các em ạ! Từ cảm nhận nhà thơ trực tiếp bộc lộ nỗi niềm qua 2
mình với mình, với mảnh tình riêng đơn lẻ, nhỏ nhoi, trống vắng mênh
cảnh ngụ t́nh. -Sáng tạo trong việc sử dụng từ láy,
câu kết. Bây giờ chúng ta đi tìm hiểu:
mông. ? Bài thơ có ý nghĩa ǵ?
từ đồng âm khác nghĩa gợi h́ nh, gợi cảm.
nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang.
-Hs đọc 2 câu kết. ? Câu trên tả cảnh gì ? Cảnh trời,
-Sử dụng nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, tả t́nh.
non, nước gợi cho ta ấn tượng về 1 không gian như thế nào? ?Câu dưới tả gì? Tình riêng là gì? (Tình riêng là chỉ tình cảm sâu kín,
-Con người nhỏ bé, yếu đuối, cô đơn.
Lắng nghe *Hoạt động 4: - Bài thơ được biểu đạt bằng phương thức nào? thông qua những biện
đó không phải là tình yêu đôi lứa mà là tình yêu quê hương, đất nước của
-Hình ảnh đối lập , làm nổi rõ tâm
pháp tu từ gì? (Miêu tả để biểu cảm: Trả lời tả cảnh ngụ tình, sử dụng phép đối,
tác giả) ? Tại sao tác giả lại dùng từ mảnh?
trạng buồn, lẻ loi, cô đơn, không có người sẻ chia
đảo ngữ, điệp ngữ, ẩn dụ, chơi chữ) - Gv: Các biện pháp tu từ này chúng Lắng nghe
(Mảnh: nhỏ bé, yếu ớt, mỏng manh) ? Ta với ta là chỉ ai với ai? nó thuộc
ta sẽ được học ở các bài sau.
từ loại gì? (Đại từ - chỉ mình với Lắng nghe mình, chỉ có 1 mình ta biết, 1 mình
? Đây là bài thơ tả cảnh ngụ tình?
Diễn tả sự cô đơn tuyệt đối của con người
còn câu dưới lại nói về con người trả lời nhỏ bé, yếu đuối, cô đơn. Hai hình 141
IV.Luyện tập:
1- Hàm nghĩa của cụm từ ta với ta: Đọc 2 câu cuối, ta thấy nhà thơ như muốn đối lập giữa trời, non ,nước và ta với ta. Một mình tác giả cô đơn, quạnh quẽ giữa trái đất bao
Đó là cảnh gì, tình gì ? (Ghi nhớ )
ta hay) ?Câu trên tả cảnh rộng lớn, bao la đọc
2.Nội dung: * Ghi nhớ: sgk (104 ).
*Hoạt động 5: - Đọc diễn cảm bài thơ. ? Tìm hàm nghĩa của cụm từ ta với Nêu ý nghĩa 142
la, núi non trùng điệp và sóng nước mênh mông, bát ngát. Ba chữ ấy đọc lên như 1 khối cô đơn lạnh lùng, như có thể cảm giác được sự
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 cô đơn đến lạnh người. Đó là 1
ta ?
mảnh tình riêng trong 1 không gian chiều tà.
Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 30Văn bản:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ (Nguyễn Khuyến)
Lắng nghe
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến. -Sự sáng tạo trong việc sử dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc , thâm thúy của Nguyễn Khuyến trong bài thơ. 2.Kĩ năng: -Nhận biết được thể loại của văn bản -Đọc -hiểu văn bản thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú -Phân tích một bài thơ Nôm Đường luật.
Trả lời
3. Thái độ - Có thái độ về tình cảm bạn bè chân chính, không vụ lợi…
đọc
4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip…
D.Hoạt động vận dụng thời gian: (4 phút) ?Em học tập được gì về cách viết văn của tác giả? Chúng ta hãy học tập và vận dụng cách viết này vào bài viết tập làm văn số 2. (- Miêu tả để biểu cảm). ?Bài thơ đã cho em hiểu gì về bà huyện Thanh Quan? (- Bà huyện Thanh Quan là người nặng lòng với gia đình và đất nước, yêu thiên nhiên, yêu đất nước.) E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1 phút) - Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ. - Nhận xét về các cách biểu lộ cảm xúc của Bà Huyện Thanh Quan trong bài thơ. - Soạn bài: “Bạn đến chơi nhà”-Nguyễn Khuyến. -------------------------------------------------------------
III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Đọc TLTK, soạn giáo án... - Đồ dùng: Tranh ảnh ao làng, căn nhà Nguyễn Khuyến. 2.Học sinh: Đọc bài,chuẩn bị bài phần :Đọc-hiểu văn bản. 3. PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề… IV- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức: (1 phút)-ktss 2- Kiểm tra:( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3.Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Tình bạn là 1 trong những đề tài có truyền thống lâu đời của lịch sử văn học Việt Nam. Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến là 1 bài thơ thuộc loại hay nhất trong đề tài tình bạn và cũng là thuộc loại hay nhất trong thơ Nguyễn Khuyến nói riêng và thơ Đường luật nói chung...
143
144
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 cú 1 cách uyển chuyển, tạo cho bài
Hoạt động GV
Ghi bảng
thơ 1 vẻ đẹp riêng. Đó là bản lĩnh cao tay của nhà thơ.
I- Đọc-T́ im hiểu chung:
Chúng ta tìm hiểu bài thơ theo bố cục: 1 - 6 – 1
Hoạt động HS
*Hoạt động 2: ?Dựa vào chú thích*, em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả? đọc ? Tại sao người ta lại gọi ông là thích Tam Nguyên Yên Đổ?
1- Tác giả-Tác phẩm: chú *Tác giả: Nguyễn Khuyến (1835-1909 ), được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ. - Quê xã Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam.
II-Đọc – Tìm hiểu chi tiết:
*Hoạt động 3. - Hd đọc: Giọng nhẹ nhàng, dí dỏm. Đọc chậm rãi, ung dung, hóm hỉnh như thấp thoáng 1 nụ đọc
- Là người thông minh, học giỏi, thi đỗ đầu cả 3 kì: Hương, Hội, Đình.
cười. - Hs đọc câu mở đầu.
- Là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam. - Thơ ông đằm thắm và trong trẻo tình
? Cách mở đầu bài thơ của Nguyễn Khuyến có gì thú vị? đọc
1- Câu mở đầu: Đã bấy lâu nay, bác đến nhà,
? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ
người. *- Tác phẩm:
? Câu thơ đã thể hiện được tâm trạng gì của nhà thơ? trả lời
-> Cách mở đầu tự nhiên như lời nói thường ngày.
? Trả lời - Gv: Đây là bài thơ hay nhất được
Bài thơ in trong Hợp tuyển thơ văn Việt Nam-Tập 4 (1963 ).
- Gv: câu thơ cho biết 2 người ít gặp nhau (đã bấy lâu), Nguyễn trả lời
=> Thể hiện sự vui mừng khi có bạn đến thăm.
trả lời
Khuyến gọi bạn là bác (cách xưng hô vừa có ý tôn trọng vừa có ý
truyền tụng về chủ đề tình bạn của Nguyễn Khuyến. Lắng nghe - Giải nghĩa từ khó: + Nước cả: nước đầy, nước lớn;
2.Chú thích: sgk
+ khôn: Không thể, khó, e rằng Giải thích từ khó; khó + rốn: cuống, cánh hoa bao bọc. ? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Vì sao? Trả lời - Gv: Theo bố cục của thể thơ thất
thân mật). Câu thơ không chỉ là 1 lắng nghe thông báo bạn đến chơi nhà mà còn là 1 tiếng reo vui, đầy hồ hởi, phấn khởi khi đã bao lâu mới được bạn đến thăm. Thời gian này Nguyễn Khuyến đã cáo quan về ở ẩn, chính vì vậy ông rất vui mừng khi có bạn tới thăm.
ngôn bát cú thì 2 câu đề thường gồm phá đề và thực đề. Nhưng ở
- Hs đọc câu 2.
bài này tác giả chỉ dùng 1 câu đề, Lắng nghe câu 2 đã chuyển sang phần thực.
? Câu 2 thể hiện mong muốn gì của tác giả? đọc
Phần thực và luận cũng không rạch ròi. Câu 7 là phần kết nhưng
? Tại sao vừa gặp bạn, tác giả đã trả lời nhắc ngay tới chợ ? (bởi chỉ có
lại gắn với phần luận. Vì vậy phần kết chỉ có câu 8. Qua cấu trúc như
chợ mới có đầy đủ các thứ tiếp bạn nhưng trẻ thì đi vắng, chợ lại xa, trả lời
vậy, ta thấy Nguyễn Khuyến đã sáng tạo sử dụng thơ thất ngôn bát
mà mình thì già cả rồi không đi xa được) 145
2- Sáu câu tiếp theo: Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa. -> Mong muốn tiếp bạn đàng hoàng, chu đáo.
146
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- Hs đọc câu 3, 4, 5, 6.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
? Em hiểu ý của câu thơ như thế
?Chợ thì xa mà người đi chợ thì không có, vậy tác giả định tiếp đọc
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà. Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
nào ? ?Có ý kiến cho rằng: nên hiểu câu đọc
khách bằng những thứ gì ? (cá, gà, cải, cà, bầu, mướp) trả lời ? Em có nhận xét gì về những thứ
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
7 riêng trầu không thì có, ý kiến trả lời của em thế nào? (không thể hiểu như vậy vì không đúng với mạch
-> Mọi thứ sản vật của gia đình có đấy
mà tác giả nêu ra? (đây là những thứ sản vật có trong ao, trong vườn nhưng lại chưa dùng được- trả lời
mà lại như không.
lạc của tứ thơ. Mặc dù trầu không trả lời là tên đầy đủ của thứ lá này nhưng xét trong mạch thơ thì chỉ có thể
có đấy mà lại như không )
hiểu là trầu không cũng không có nốt. Có như vậy thì mới hiểu nổi
? Hãy giải thích tính chất “có đấy mà lại như không” của những sản
cái thanh đạm, nghèo túng của ông quan thanh liêm về ở ẩn)
=> Chủ nhân là người trọng tình nghĩa hơn vật chất và tin ở sự cao cả của tình
vật được kể và tả trong bài? (có cá, trả lời có gà, nghĩa là có thực phẩm
? Qua đây ta hiểu chủ nhân là người như thế nào?
bạn. Tình bạn sâu sắc, trong sáng. Vì nó được xây dựng trên những nhu cầu
nhưng cũng bằng không vì ao sâu nước cả, vườn rộng rào thưa,
Tình bạn của họ ra sao?
tinh thần. Trả lời
3- Câu kết:
không đánh bắt được. Có cải, cà, bầu, mướp nghĩa là có rau quả,
Bác đến chơi đây, ta với ta !
nhưng cũng bằng không vì đều là những thứ chửa ra cây, vừa mới
- Hs đọc câu 8. Phát biểu ? Chi tiết ngôn từ nào trong câu 8
nụ, vừa rụng rốn hoặc đương ra hoa, chưa thể thu hái được) ? Cách nói lấp lửng ở đây có thể tạo ra 2 cách hiểu: a. Đó là sự thật
-> Chỉ quan hệ gắn bó, hoà hợp, không tách rời.
- Đó là sự thật của hoàn cảnh.
đáng chú ý? ? Ta với ta là chỉ ai với ai? Nó có ý đọc nghĩa gì? ? Theo em có gì khác nhau trong trả lời
của hoàn cảnh. b. Đó là cách nói vui về cái sự không có gì. Em hiểu Phát biểu
=> Chủ nhân là người thật thà, chất
cụm từ “Ta với ta” ở bài này so với bài Qua đèo Ngang? (Trong trả lời
=> Niềm hân hoan, tin tưởng ở tình bạn trong sáng, thiêng liêng.
theo cách nào ? ? Nếu hiểu theo cách 1 thì chủ
phác. Tình cảm đối với bạn chân thật, không khách sáo.
Bạn đến chơi nhà, từ ta ở vị trí trước và sau là 2 từ đồng âm.
- Nguyễn Khuyến là người hồn nhiên, dân dã, trong sáng; đối với bạn thì chân
nhân là người như thế nào? Tình cảm của ông đối với bạn ra sao?
- Đó là cách nói vui. => Hoàn cảnh nghèo khó. Tính cách
Trong bài Qua đèo Ngang, từ ta ở trả lời cả 2 vị trí chỉ là 1 từ. Một bên chỉ
thành, ấm áp, bền chặt dựa trên giá trị tinh thần.
? Nếu hiểu theo cách 2 thì chủ Phát biểu nhân là người có hoàn cảnh sống
hóm hỉnh, yêu đời; yêu bạn bằng tình cảm dân dã, chất phác.
sự hoà hợp của 2 con người trong 1 tình bạn chan hoà vui vẻ. Một
4.Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện một quan niệm về t́nh
bên chỉ sự hoà hợp trong 1 nội tâm buồn)
bạn,quan niệm đó vẫn c ̣n có ư nghĩa,giá trị lớn trong cuộc sống của con người
? Câu 8 đã thể hiện được tình cảm gì của tác giả?
hôm nay.
như thế nào? tính cách của ông ra sao? Tình cảm mà ông dành cho bạn là tình cảm như thế nào? - Hs đọc câu 7.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Phát biểu 147
-> Lễ nghi tiếp khách tối thiểu cũng không có.
III.Tổng kết: 148
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
? Bài thơ cho em hiểu gì về
1.Nghệ thuật: -Sáng tạo nên t́nh huống khó xử khi bạn đến chơi nhà và cuối cùng ̣a ra niềm vui
Nguyễn Khuyến và tình bạn của Trả lời ông?
đồng cảm. -Lập ư bất ngờ -Vận dụng ngôn ngữ thể loại điêu
Trả lời ? Bài thơ có ý nghĩa ǵ?
Nêu ý nghĩa
luyện. - Miêu tả - tự sự - biểu cảm thông qua hệ thống ngôn từ thuần Việt trong sáng, tự nhiên, dễ hiểu.
? Bài thơ đã diễn tả được tâm tư gì của tác giả về khi bạn đến chơi nhà? ( Bài thơ đã diễn tả được niềm hân hoan và tinh thần tự tin, phấn chấn của Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi nhà. Đó là những cảm xúc chân thành, hồn nhiên của tình cảm bạn bè). E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 2 phút) - Hoc thuộc lòng bài thơ, t́m đọc thêm một số bài thơ khác viết về t́nh bạn của Nguyễn Khuyến và của các tác giả khác. -Nhận xét về ngôn ngữ và giọng điệu của bài :bạn đến chơi nhà - Soạn bài: Xa ngắm thắc núi Lư. -Chuõ̉ n bị giấy, bút giờ sau viết bài tập làm văn số 2-văn biểu cảm. ---------------------------------------------------------------
2.Nội dung: * Ghi nhớ: sgk (105 ). - Bài thơ đã diễn tả được niềm hân hoan
*Hoạt động 4: ? Nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong văn bản? Nêu
và tinh thần tự tin, phấn chấn của nghệ Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi nhà. Đó là những cảm xúc chân thành, hồn nhiên của tình cảm bạn bè.
thuật ? Bài thơ đã diễn tả được tâm tư gì của tác giả về khi bạn đến chơi nhà
IV. Luyện tập: - So sánh ngôn ngữ thơ ở bài Bạn đến
*Hoạt động 5. ? Bài thơ được viết theo phương
chơi nhà với ngôn ngữ thơ dịch Chinh phụ ngâm ta thấy có sự khác nhau giữa
thức biểu đạt nào?
2 phong cách ngôn ngữ: + Chinh phụ ngâm là ngôn ngữ bác nội học. + Bạn đến chơi nhà là ngôn ngữ đời
Nêu ? Ngôn từ ở bài Bạn đến chơi nhà dung có gì khác với ngôn từ ở đoạn thơ Sau phút chia li đã học?
thường. Nhưng cả 2 bên đều đạt đến độ kết tinh,
Ngày soạn: Ngày dạy : Tiết 31-32.
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 - VĂN BIỂU CẢM
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Tiếp tục rèn kĩ năng viết văn biểu cảm. - Qua bài viết HS tự bộc lộ được cảm xúc, tình cảm, sự đánh giá của mình về đối tượng biểu cảm. II- CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Đọc TLTK, ra đề kiểm tra. -Gv gợi ý để HS chọn các loại cây gần gũi với đời sống thường ngày, cũng có thể viết về cây cảnh, cây hoa mà HS yêu thích. 2.Học sinh: Học bài,chuẩn bị tốt viết bài TLV số 2.
rất hay, rất hấp dẫn. III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1- Ổn định tổ chức: (1 phút)-ktss 2- Kiểm tra: Lồng ghép trong bài mới. (3 phút) 3- Bài mới
Nêu
*Hoạt động 1: khởi động. Để làm 1 bài văn biểu cảm, chúng ta cần phải tiến hành qua những bước nào? Em đã thực hiện đầy đủ các bước đó chưa ? Bây giờ chúng ta vận dụng 4 bước đó vào viết bài TLV số 2 về văn biểu cảm. D.Hoạt động vận dụng thời gian: (3 phút) 149
*Hoạt động 2:
I.Đề bài: 150
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
GV giao đề bài cho hs: -Thời gian: (1 phút)
B. Không có lý lẽ, lập luận C. Cảm xúc chỉ thể hiện trực tiếp
I.TRẮC NGHIỆM: (2đ ) Chọn câu trả lời đúng rồi viết vào giấy kiểm tra: Câu 1: Chủ đề của một văn bản là gì? A. Là sự vật, sự việc được nói tới trong văn bản.
D. Cảm xúc có thể được bộc lộ trực tiếp và gián tiếp Câu 8: Trong văn biểu cảm, người viết bộc lộ tình cảm bằng cách nào?
B. Là các phần trong văn bản. C. Là vấn đề chủ yếu được thể hiện trong văn bản.
C- Cả hai cách A và B đúng D. Cả hai cách A và B sai
D. Là cách bố cục của văn bản. Câu 2: Dòng nào ghi đúng các bước tạo lập văn bản?
II.TỰ LUẬN: Biểu cảm về loài cây em yêu.
A. Định hướng và xây dựng bố cục B. Xây dựng bố cục và diễn đạt thành câu, đoạn hoàn chỉnh
*Hoạt động 3: II. Đáp án - Biểu điểm Phần I: Trắc nghiệm (2điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm
C. Xây dựng bố cục, định hướng, kiểm tra, diễn đạt thành câu, đoạn D. Định hướng, xây dựng bố cục, diễn đạt thành câu, đoạn hoàn chỉnh, kiểm tra văn bản
Cõu
A- Bộc lộ qua một vài hình ảnh có ý nghĩa tượng trưng B- Bộc lộ trực tiếp những cảm xúc của mình
1
2
3
4
5
6
7
8
Câu 3: Phần mở bài có vai trò như thế nào trong một văn bản? A. Giới thiệu sự vật, sự việc, nhân vật.
Đápán C
D
A
C
D
A
D
C
B. Giới thiệu các nội dung của văn bản. C. Nêu diễn biến của sự việc, nhân vật. D. Nêu kết quả của sự việc, câu chuyện. Câu 4: Bài văn biểu cảm thực hiện nhiệm vụ nào trong các nhiệm vụ sau?
Phần II: Tự luận (8 điểm)
A- Tập trung miêu tả một đặc điểm B- Tập trung bàn luận một vấn đề
1. Xác định yêu cầu của đề: Có thể chọn 1 trong các loài cây sau: Cây bàng, cây bằng lăng, cây hoa sữa, cây dừa, cây cau, cây bưởi, cây đa, cây tre... hoặc cây cảnh. 2. Gợi ý: a. Xác định yếu tố miêu tả:
C- Tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu D- Tập trung thuyết minh một vấn đề
- Tả cái gì để tỏ thái độ, tình cảm đối với cây. b. Xác định yếu tố tự sự:
Câu 5: Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm bố cục của một văn bản? A. Là tất cả các ý được trình bày trong văn bản.
- Kể cái gì để bộc lộ cảm xúc đối với cây. c. Chú ý:
B. Là ý lớn, ý bao trùm của văn bản. C. Là nội dung nổi bật của văn bản.
- Các yếu tố miêu tả, tự sự chỉ là phương tiện để biểu cảm đối với loài cây em yêu. d. Tuân thủ theo 4 bước:
D. Là sự sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý trong một văn bản. Câu 6: Trong những yếu tố sau, yếu tố nào không cần có khi định hướng tạo lập văn bản? A. Thời gian (Văn bản được nói, viết vào lúc nào?) B. Đối tượng (Nói, viết cho ai?) C. Nội dung (Nói, viết về cái gì?) D. Mục đích (Nói, viết để làm gì?) Câu 7: Dòng nào sau đây nói đúng về văn biểu cảm? A. Chỉ thể hiện cảm xúc, không có yếu tố miêu tả và tự sự 151
- Tìm hiểu đề và tìm ý. - Lập dàn ý. - Viết bài văn hoàn chỉnh: chú ý liên kết mạch lạc. - Kiểm tra, sửa chữa. 3.Dàn bài: a.Mở bài: 1 điểm. Giới thiệu loài cây và lí do vì sao em thích loài cây đó. 2.Thân bài: 5 điểm. 152
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- Miêu tả một vài đặc điểm có sức gợi cảm của cây: Thân, lá, hoa. - Kể một vài kỉ niệm gắn bó với cây.
Ngày soạn:
- Tác dụng của cây đối với đời sống con người. - Tác dụng của cây đối với đời sống của em.
Tiết 33-
c.Kết bài: 1 điểm. Tình cảm của em đối với loài cây đó. *Trình bày: 1 điểm. Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, câu văn lưu loát.
Ngày dạy: CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: hs nắm được - Một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ và cách sửa lỗi. 2.Kĩ năng: - Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh.
*Hoạt động 4 -Thời gian:(80 phút)
-Phát hiện và chữa được một số lỗi thông thường về quan hệ từ. D.Hoạt động vận dụng thời gian: (3 phút) Gv thu bài và nhận xét ý thức làm bài của học sinh. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1 phút) - Ôn lại lí thuyết về văn biểu cảm. - Đọc bài: Cách làm bài văn biểu cảm. -Chuõ̉ n bị bài: “chữa lỗi về quan hệ từ”cho tiết học sau. -----------------------------------------------------------
3. Thái độ - Có ý thức về chữa lỗi về quan hệ từ 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II- CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Đọc TLTK, soạn giáo án... - Đồ dùng: Bảng phụ viết ví dụ. 2.Học sinh: Đọc bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận… IV- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức: ktss( 1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3.Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Khi nói viết, đặc biệt là khi viết, chúng ta vẫn phạm nhiều lỗi về sử dụng quan hệ từ. Lỗi về quan hệ từ rất đa dạng, các lỗi về quan hệ từ làm cho câu văn sai không rõ ý, dõ̃n đến hiểu sai nghĩa, khó hiểu. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta nhận biết những lỗi sai đó. Hoạt động GV
Hoạt động HS
*Hoạt động 2: - Hs đọc vd. Đọc vd ? Hai câu em vừa đọc đã rõ 153
Ghi bảng I- Các lỗi về quan hệ từ: 1- Thiếu quan hệ từ: - Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ
154
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
nghĩa chưa? Vì sao? (chưa rõ Trả lời
khác. -> Đừng nên nhìn hình thức mà
dùng quan hệ từ để ở đây là
nghĩa, vì thiếu quan hệ từ ) ? Hai câu trên thiếu quan hệ từ ở
đánh giá kẻ khác. - Câu tục ngữ này chỉ đúng xã hội xưa,
không phù hợp. Trong trường hợp này ta phải thay quan hệ từ Đọc VD
còn ngày nay thì không đúng. -> Câu tục ngữ này chỉ đúng với xã hội xưa, còn với ngày nay thì không đúng.
vì, có như vậy thì mới diễn đạt được đúng ý nghĩa của câu ) Trả lời
chỗ nào? Hãy chữa lại cho đúng? - Hs đọc 2 câu vừa sửa.
Trả lời Nhận xét
? So với 2 câu trước, em thấy 2 Đọc câu này như thế nào? Vì sao? (2 câu sau rõ nghĩa hơn, vì 2 câu Trả lời
- Hs đọc ví dụ. ? Em hãy xác định CN-VN của Trả lời 2 câu trên?
3- Thừa quan hệ từ : - Qua câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn, Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to
này đã có thêm quan hệ từ ) - Gv: Trong trường hợp này,
? Em có nhận xét gì về cấu trúc ngữ pháp của 2 câu trên? Vì sao
lớn của cha mẹ đối với con cái. -> Công cha như núi... chảy ra / cho ta thấy...
chúng ta phải dùng quan hệ từ, Lắng nghe có như vâỵ thì câu văn mới rõ
2 câu trên thiếu CN? (2 câu trên Trả lời thiếu CN vì các quan hệ từ qua,
- Về hình thức có thể làm tăng giá trị nội dung đồng thời hình thức / có thể
ràng, mạch lạc và dễ hiểu.
về đã biến CN thành TN) ?Hãy chữa lại để cho câu văn
làm thấp giá trị nội dung. ->Hình thức / có thể làm tăng... đồng
- Hs đọc ví dụ. Đọc ? Em hãy chỉ ra các quan hệ từ Nhận xét
được hoàn chỉnh?
thời hình thức / có thể làm... Đọc
được dùng ở 2 câu này? ? Các quan hệ từ và, để trong 2 Nhận xét
2- Dùng quan hệ từ không thích hợp: - Nhà em ở xa trường và bao giờ em
VD trên, có diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận
cũng đến trường đúng giờ. -> Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến
- Hs đoc ví dụ. ? Các câu in đậm trên sai ở đâu?
trong câu không? Vì sao? Nên thay từ và, để ở đây bằng quan hệ từ gì? (Không - Vì:
trường đúng giờ. - Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng. -> Chim sâu rất có ích cho nông dân vì
Vì sao? (sai ở chỗ: a- dùng quan hệ từ không những ở vế thứ 2 không có tác dụng LK. Vì quan hệ từ không những ở vế thứ nhất
những giỏi về môn văn. Thầy giáo rất khen Nam.-> Không những... mà còn...
+ Quan hệ từ và: chỉ ý ngang bằng, tương đồng. Còn quan hệ
nó diệt sâu phá hoại mùa màng.
phải đi kèm với mà còn ở vế thứ 2 để tạo thành cặp sóng đôi mới Trả lời
không...
4- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng LK:
Trả lời
- Nam là học sinh giỏi toàn diện. Không những giỏi về môn toán, không
- Nó thích tự sự với mẹ, không thích tự sự với chị.-> Nó thích... ,nhưng
giữa 2 vế câu ở đây lại là quan hệ tương phản cho nên dùng
có tác dụng LK. b- thiếu quan hệ từ nối 2 vế câu nên 2 vế câu Trả lời
quan hệ từ và ở đây là không phù hợp. vì vậy ta phải thay
chưa có sự LK) ? Hãy chữa lại cho đúng ?
quan hệ từ nhưng mới diễn đạt đúng ý nghĩa.
? Qua việc sửa lỗi về quan hệ từ, Đọc em thấy cần phải tránh những
+ Quan hệ từ để: có ý nghĩa chỉ mục đích của sự việc. Còn quan
lỗi nào ?
* Ghi nhớ: sgk (107 ). II- Luyện tập: 1- Bài 1 (107 ): - Nó chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối. ->Nó... nghe kể chuyện từ đầu... - Con xin báo một tin vui cha mẹ mừng. -> Con xin báo... để cha mẹ mừng.
Trả lời
*Hoạt động 3: - Hs đọc 2 câu văn. Trả lời ? Hai câu văn trên đã rõ nghĩa
hệ giữa 2 vế câu ở đây lại là quan hệ nhân - quả. Cho nên 155
2- Bài 2 (107 ): 156
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
chưa? Vì sao? (chưa rõ – vì
- Ngày nay, chúng ta cũng có quan
dùng thiếu quan hệ từ ) ?Thêm quan hệ từ thích hợp (có Đọc
niệm với (như) cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức...
thể thêm hoặc bớt 1 vài từ khác) để hoàn chỉnh các câu trên?
- Tuy (Dù) nước sơn có đẹp đến mấy mà chất... - Không nên chỉ đánh giá con người
Trả lời - Hs đọc 3 câu văn. Chú ý các quan hệ từ in đậm. ? Em có nhận xét gì về việc
bằng (về) hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng (về) những hành động, cử chỉ...
dùng các quan hệ từ (in đậm) Trả lời trong các câu văn trên? (dùng
3- Bài 3 (108 ): - Bản thân em còn nhiều thiếu sót, em
quan hệ từ không thích hợp về nghĩa)
hứa sẽ tích cực sửa chữa. - Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”
? Thay các quan hệ từ dùng sai Đọc trong các câu trên bằng những
cho em hiểu đạo lí làm người... - Bài thơ này đã nói lên tình cảm của
quan hệ từ thích hợp?
BH...
Trả lời
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 34Văn bản:
Trả lời - Hs đọc 3 câu văn. ? Em có nhận xét gì về 3 câu văn trên? (dùng thừa quan hệ từ) ? Chữa lại các câu văn sao cho hoàn chỉnh? D.Hoạt động vận dụng thời gian: ( 2 phút) - Khi nói viết nếu phải sd quan hệ từ thì chúng ta cần phải tránh những lỗi nào ? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 1 phút) - Học thuộc ghi nhớ, làm bài 4, 5. - Đọc bài: Từ đồng nghĩa. -Soạn: “XA NGẮM THÁC NÚI LƯ”
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM XA NGẮM THÁC NÚI LƯ (Vọng lư sơn bộc bố- Lí Bạch) Luyện tập thơ trung đại
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Sơ giản về tác giả Lí Bạch -Vẻ đẹp độc đáo hùng vĩ, tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch,qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lăng mạn của nhà thơ. -Đặc điểm nghệ thuật độc đáo trong bài thơ. 2.Kĩ năng: -Đọc- hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch tiếng Viêt -Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào biết tích lũy vốn từ Hán Việt.
---------------------------------------------------------------
3. Thái độ - Có tình cảm yêu thiên nhiên hùng vĩ 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip…
157
158
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
II- CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Đọc TLTK, soạn giáo án...
thi”(ông tiên làm thơ).
- Đồ dùng: Bảng phụ chép bản phiên âm. (Khi dạy gv cần phải giới thiệu cho hs cảnh thác nước ở sgk hoặc tranh vẽ) 2.Học sinh: Đọc bài, soạn bài chuẩn bị bài theo câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản sgk. 3.PP: Thuyết trình, vấn đáp… III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức: ktss (1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3.Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Thơ Đường là một thành tựu rực rỡ nhất của văn học đời Đường (TK VII- TK X), là 1 trong những thành tựu tiêu biểu nhất của văn học TQ, đồng thời cũng là thành tựu của thơ ca nhân loại. Nói đến thơ Đường TQ, người ta không thể không nghĩ đến Lí Bạch, ông là một trong số những nhà thơ nổi tiếng của TQ về thể thơ Đường luật. Người đời gọi ông là
- Thơ ông biểu hiện 1 tâm hồn tự do, phóng khoáng. ?Bài thơ Xa ngắm thác núi Lư thuộc đề tài nào? ? Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ? Nhận xét
- Ông thường viết về đề tài: chiến tranh, thiên nhiên, tình yêu, tình bạn.
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào ? ? Giải nghĩa từ : vọng, lư sơn, bộc bố.
* Tác phẩm: Xa ngắm thác núi Lư là bài thơ tiêu biểu viết về thiên
Trả lời *Hoạt động 3: ? Căn cứ vào nhan đề bài thơ và câu
nhiên. -Bài thơ do Tương Như dịch, in
thứ 2 (chú ý nghĩa của 2 chữ vọng và Giải thích dao), xác định vị trí đứng ngắm thác
trong Thơ Đường – Tập II (1987).
nước của tác giả? Vị trí đó có lợi thế như thế nào trong việc phát hiện
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt 2.Chú thích: sgk.
những đặc điểm của thác nước? (vọng: trông từ xa ; dao: xa ). Trả lời
II- Đọc – Tìm hiểu chi tiết.
? Bài thơ miêu tả cảnh gì ? ? Khung cảnh làm nền cho sự xuất
- Vị trí đứng ngắm thác của nhà thơ: Đây là cảnh vật được nhìn
hiện của thác núi Lư được miêu tả trong lời thơ nào (ở cả 3 bản: phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ)? ? Vì sao dân gian gọi ngọn núi cao Trả lời
ngắm từ xa. Điểm nhìn đó không cho phép khắc hoạ cảnh vật 1 cách chi tiết, tỉ mỉ nhưng lại có lợi thế là dễ phát hiện được vẻ đẹp của toàn
của dãy Lư Sơn là Hương Lô? (vì núi cao có mây mù che phủ, trông xa như Trả lời
cảnh. Để làm nổi bật được sắc thái hùng vĩ của thác nước núi Lư, cách
nghi, lạc. + Đọc bản dịch nghĩa và bản dịch thơ:
chiếc lò hồng nên gọi là Hương Lô) ? Câu thơ thứ nhất miêu tả cái gì?
chọn điểm nhìn đó là tối ưu.
chậm rãi, rõ ràng, nhịp 4/3. ? Dựa vào chú thích*, em hãy nêu 1
(Câu thứ nhất phác ra cái phông nền của bức tranh toàn cảnh thác núi Lư)
1- Cảnh thác núi Lư: - Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên,
vài nét về tác giả bài thơ Xa ngắm thác núi Lư? Trả lời
? Ngọn núi Hương Lô được miêu tả Trả lời như thế nào? (Nhà thơ miêu tả thác
- Mặt trời chiếu núi Hương Lô, sinh làn khói tía
*Tác giả: Lí Bạch (701-762 ). - Là nhà thơ nổi tiếng của TQ đời
nước vào lúc mặt trời chiếu rọi ánh sáng. Thác nước đổ mạnh, tung bọt,
- Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Đường. - Được mệnh danh là “Tiên
toả hơi nước như sương khói phản quang dưới ánh nắng toả ra, hắt ra 1
Tiên thơ, thơ của ông thể hiện tâm hồn lãng mạn, phóng khoáng. Bài thơ Xa ngắm thác núi Lư là 1 trong những bài tiêu biểu cho phong cách sáng tác của ông. Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ghi bảng I- Đọc tìm hiểu chung:
*Hoạt động 2: - Hd đọc:
1- Tác giả-Tác phẩm: Đọc
+ Đọc nguyên bản phiên âm: yêu cầu chính xác từng chữ, giọng phấn chấn, hùng tráng, ngợi ca. Nhịp 4/3 - 2/2/3. Nhấn mạnh các từ: vọng, sinh, quải,
? Vì sao người ta lại gọi ông là “Tiên thi” ? Trả lời
159
160
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
màu tím rực rỡ, kì ảo)
cao-làm tăng thêm độ nhanh, sức Trả lời
=> Đứng xa trông dòng thác giống
? Trong thơ Lí Bạch, Hương Lô được khám phá ở sự tác động qua lại của
mạnh, thế đổ của dòng thác). ? “Nước bay thẳng xuống ba nghìn
như 1 dòng sông treo trước mặt. - Phi lưu trực há tam thiên xích,
thước” là 1 cảnh tượng như thế nào? Trả lời (cảnh tượng mãnh liệt kì ảo của thiên nhiên)
- Thác chảy như bay đổ thẳng xuống ba nghìn thước - Nước bay thẳng xuống ba nghìn
chi tiết ngôn từ nào? Các chi tiết đó gợi tả 1 cảnh tượng như thế nào? ? Trên nền cảnh núi rực rỡ hùng vĩ đó,
? Cảnh tượng mãnh liệt kì ảo kích thích trí tưởng tượng của nhà thơ, để Trả lời ông viết tiếp lời thơ hết sức ấn tượng.
thước, -> Phi (bay) - nói quá, trực (thẳng). Miêu tả từ thế tĩnh chuyển sang thế
1 thác nước hiện ra khác nào 1 dòng sông treo trước mặt. Lời thơ nào (ở
Đó là lời thơ nào?
động. Gợi tả sức sống mãnh liệ của thác
các tác giả vũ trụ. Điều đó được thực Trả lời hiện bằng các chi tiết miêu tả hđ tương tác của mặt trời và núi. Đó là
-> Miêu tả khái quát hình ảnh ngọn núi Hương Lô.
trong 3 bản) đã tạo nên hình ảnh này? Trả lời ? Bản dịch thơ không dịch được chữ
nước. Trả lời
nào của nguyên tác? (quải) ? Dựa vào nghĩa của các từ quải và
-> ĐT chiếu (chiếu sáng, soi sáng), sinh (làm nảy sinh, sinh ra) - Gợi 1
?Hai ĐT nghi, lạc gợi cho người đọc ảo giác gì ?
tiền xuyên, hãy cho biết câu 2 tả cảnh thác nước từ vị trí nào? Cảnh thác từ
cảnh tượng hùng vĩ, rực rỡ, lộng lẫy, huyền ảo như thần thoại.
? Lời thơ gợi cảnh tượng như thế nào?
trên đỉnh cao được miêu tả như thế nào? (Tả cảnh thác nước từ trên đỉnh
(con thác treo đứng trước mặt khác nào như con sông Ngân Hà từ trên
cao tuôn trào, đổ ầm ầm xuống núi Trả lời biến thành dải lụa trắng rủ xuống yên
- Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.
trời rơi xuống. Đây cũng là một... )
lặng và bất động được treo giữa khoảng vách núi và dòng sông) ? Nghĩa của câu thơ này là gì? Trả lời ? Trong các bản phiên âm, dịch nghĩa,
- Xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước. - Xa trông dòng thác trước sông này.
Trả lời
- Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên. - Gv: NT so sánh, phóng đại ở đây Trả lời cũng như phép cường điệu, phóng đại ở 2 câu trên có vẻ như vô lí. Song đặt trong văn cảnh, người đọc vẫn cảm
- Ngỡ là sông Ngân rơi tự chín tầng mây. - Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
thấy chân thật, tự nhiên. Vì ngọn núi HL có mây mù bao phủ nên nhìn từ
-> Nghi (ngờ), lạc (rơi xuống) – so sánh, phóng đại, từ ngữ gợi hình,
-> Quải (treo): nói quá - biến động thành tĩnh, tiền xuyên (dòng sông
xa có cảm giác dòng nước như 1 dải Trả lời lụa treo lơ lửng vắt từ trong mây, từ
gợi cảm, gợi sự huyền ảo của vẻ đẹp thác nước.
phía trước) –hình ảnh dùng để so sánh với dòng thác nhìn từ xa.
trên đỉnh trời mà trải xuống, chảy xuống. Do đó thi sĩ LB mới ngỡ rằng
-> Đây là 1 cảnh tượng mãnh liệt kì
dịch thơ, lời nào diễn tả sức mãnh liệt của thác núi Lư?
? Chữ nào trong lời thơ này được viết với sự táo bạo của trí tưởng tượng?
Trả lời
Câu thơ tả thác nứơc ở phương diện nào? Nó gợi cho ta điều gì?
sông Ngân Hà - một dòng sông đầy Trả lời sao sáng trong huyền thoại cổ xưa
? Con số ba nghìn thước có phải là con số chính xác không? Cách nói đó
đang tuột khỏi mây, chảy xuống trần gian. Nhiều người coi câu cuối bài thơ
có tác dụng gì? (chỉ là con số ước phỏng hàm ý rất
này là câu danh cú (câu thơ, câu văn nổi tiếng) bởi nó đã huyền thoại hoá 1 Lắng nghe 161
162
ảo của TN.
2- Tình cảm của nhà thơ trước
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
hình ảnh tạo vật ở trần gian và ngược lại nó trần gian hoá 1 hình ảnh của huyền thoại) Trả lời
thác núi Lư: - Tâm hồn và tính cách của nhà thơ biểu hiện 1 chất lãng mạn trí tuệ,
- Đây là bài thơ tả cảnh ngụ tình.
tính cách phóng khoáng, trí tưởng tượng phong phú. - Thể hiện tình yêu TN say đắm,
Trả lời
? Qua đặc điểm cảnh vật được miêu tả, ta có thể thấy những nét gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ? Nêu ý nghĩa
nồng nàn. - Đối tượng tác giả miêu tả là thắng cảnh của quê hương được tác giả
? Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào?
trân trọng, tôn vinh. 3.Ý nghĩa văn bản: Xa ngắm thác núi Lư là bài thơ khắc họa được vẻ đẹp ḱ vĩ,mạnh
?Bài thơ tả cảnh hay tả tình? Đó là cảnh gì, tình gì? ? Văn bản có ý nghĩa gì?
mẽ của thiên nhiên và tâm hồn Nêu nghệ thuật phóng khoáng,bay bổng của nhà thơ lí bạch
C.Đứng từ xa nh́ n.
*Bài tập 2. =>C.Đứng từ xa nh́ n.
D.Trên đỉnh núi Hương Lô.
D.Hoạt động vận dụng thời gian: (2 phút) ? Qua bài thơ em học tập được ở nhà văn điều ǵ khi viết văn miêu tả và biểu cảm? ( Tưởng tượng mănh liệt,h́ nh ảnh thơ phi thường qua cảnh để tả t́nh.) (1 phút) - Học thuộc lòng bản dịch bài thơ. -Nhớ được mười từ gốc Hán trong bài thơ -Nhận xét về hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ - Chuẩn bị bài: từ đồng nghĩa cho tiết học sau. --------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết: 35.
TỪ ĐỒNG NGHĨA
III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: -Kết hợp tài t́nh giữa cái thực và cái Đọc ghi nhớ *Hoạt động 4. ? Nghệ thuật được tác giả Lí Bạch sử dụng trong bài thơ?
ảo, thể hiện cảm giác ḱ diệu do h́ nh ảnh thác nước gợi lên trong tâm
hồn lăng mạn Lí Bạch. -Sử dụng biện pháp so sánh, phóng luận đại -Liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo
Thảo nhóm
-Sử dụng ngôn ngữ giàu h́ nh ảnh. - Hs đọc ghi nhớ.
1,Kiến thức: -Khái niệm từ đồng nghĩa. -Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. 2.Kĩ năng: -Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản. -Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. -Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh. -Phát hiện lỗi và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa.
2.Nội dung: * Ghi nhớ: sgk (112 ).
3. Thái độ - Có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp
IV.Luyện tập:
4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin.
Trả lời *Hoạt động 5. Thảo luận nhóm:
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
?Từ văn bản này em hiểu được ǵ về mối quan hệ giữa cảnh và t́nh?
(2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip…
? Điểm nh́ n của tác giả với toàn cảnh là :
*Bài tập 1: -Tình cảm gắn bó với cảnh,trong
II- CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên: Đọc TLTK, soạn giáo án...
A.Ngay dưới chân núi. B.Trên con thuyền.
cảnh có t́nh,trong t́nh có cảnh.
- Đồ dùng: Bảng phụ viết ví dụ và bài tập. 2.Học sinh: Đọc bài, chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
163
164
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
3. PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…
? Vậy em hiểu thế nào là từ
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức: ktss( 1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ :(kt 15 phút)
đồng nghĩa?
Lồng ghép trong bài mới. 3.Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Nhớ nước đau lòng con quốc quốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia. (Qua đèo Ngang - Bà huyện Thanh Quan) Từ nước với quốc, nhà với gia là từ gì? (Từ đồng nghĩa ). Em đã được học từ đồng nghĩa ở lớp nào? (Lớp 5 ). Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về lớp từ này. Hoạt động GV
I-Thế nào là từ đồng nghĩa:
(2) Coi sóc giữ gìn cho yên ổn: Trông coi, chăm sóc, coi sóc. (3) Mong: mong, hi vọng, trông mong.
những nghĩa đó ra, từ trông còn có những nghĩa sau: (2), (3).
-> Từ trông là từ nhiều nghĩa, nên từ
?Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông ? Trả lời
trông có thể đồng nghĩa với nhiều dãy từ khác nhau.
? Em có nhận xét gì về hiện tượng đồng nghĩa của từ
=> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
trông?
* Ghi nhớ 1: sgk (114 ). Đọc
? Từ nhận xét trên, em có thể rút ra kết luận gì về từ nhiều nghĩa?
nào là từ đồng nghĩa? (là Trả lời những từ có nghĩa tương tự
2. Ví dụ 2: - Trông có các từ đồng nghĩa:
? Từ trông trong bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là “nhìn để nhận biết”. Ngoài Trả lời
Ghi bảng
Hoạt động HS
*Hoạt động 2: ? Em nào có thể nhắc lại thế
giống nhau hoặc gần giống nhau. Trả lời
II- Các loại từ đồng nghĩa: 1. Ví dụ 1:
Đọc
1. Ví dụ 1: Trả lời
nhau). Đọc - Đọc lại bản dịch thơ Xa
- Hs đọc ghi nhớ.
- Trái-Quả: có thể thay thế cho nhau v́ nội dung câu ca dao không thay đổi.
*Hoạt động 3.
ngắm thác núi Lư của Tương Như. Trả lời
Trả lời
? Từ rọi, trông ở trong văn bản này có nghĩa là gì? ? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy tìm các từ
- Rọi: chiếu sáng, soi sáng. - Trông: nhìn để nhận biết.
- Hs đọc ví dụ. ?So sánh nghĩa từ quả- Trả lời
- Từ đồng nghĩa:
trái?có thể thay vị trí cho nhau được không? Lắng nghe
đồng nghĩa với mỗi từ : rọi, trông? Trả lời
+ Rọi đồng nghĩa với chiếu, soi, tỏ. + Trông đồng nghĩa với nhìn ngó, dòm,
? Em có nhận xét gì về nghĩa
nghé, liếc, lườm. -> Nghĩa giống nhau hoặc gần giống
của 2 từ này? Đọc VD ? Sắc thái ý nghĩa của 2 từ
=> Từ đồng nghĩa hoàn toàn.
nhau.
này giống nhau hay khác Trả lời nhau?
2.Ví dụ 2: - Bỏ mạng: chỉ cái chết của con người.
- Gv: Những từ đồng nghĩa không phân biệt nhau về sắc
Đây là cái chết vô tích sự, mang sắc thái coi thường, khinh rẻ.
thái gọi là:
- Hi sinh: chỉ cái chết của con người. Đây là cái chết vì lí tưởng cao đep, vì
?Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ đã tìm được so với Lắng nghe nghĩa của từ gốc? - Gv: Những từ có nghĩa Trả lời giống nhau hoặc gần giống nhau gọi là từ đồng nghĩa.
-> Nghĩa hoàn toàn giống nhau, không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa.
=> Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa 165
166
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- Hs đọc ví dụ.
nghĩa vụ cao cả nên mang sắc thái kính
? Nghĩa của 2 từ bỏ mạng và Lắng nghe hi sinh trong 2 câu trên có chỗ
trọng -> Giống nhau về nghĩa.
nào giống nhau, chỗ nào khác nhau? (Giống nhau: cùng nói Đọc về cái chết của con người.
=> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
- Đòi hỏi - yêu cầu - Mổ xẻ - phẫu thuật - Năm học - niên khoá
* Ghi nhớ 2: sgk (114).
*Hoạt động 5.
III- Sử dụng từ đồng nghĩa: 1. Ví dụ 1:
? Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa
- Của cải - tài sản - Loài người - nhân loại - Nước ngoài - ngoại quốc
trọng) - Gv: Những từ đồng nghĩa có Trả lời
với các từ sau đây ?
nghĩa giống nhau nhưng sắc thái ý nghĩa khác nhau thì gọi
- Vì sao em biết đó là những từ đồng nghĩa ?
là: -HS đọc ghi nhớ sgk.
- Gan dạ - dũng cảm - Chó biển - hải cẩu - Nhà thơ - thi sĩ
? Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lưu ý gì? Nhận xét - Hs đọc ghi nhớ 3.
Khác nhau về sắc thái.
Khác nhau: bỏ mạng mang sắc thái coi thường, khinh rẻ, Trả lời còn hi sinh mang sắc thái kính
Nhận xét
- Thay mặt - đại diện 2- Bài 2 (115 ):
Trả lời
Trả lời
*Hoạt động 4:
- Máy thu hình - Ra đi ô - Sinh tố - vi ta min
- Quả - trái: thay thế được. - Hi sinh - bỏ mạng: không thay thế
- Xe hơi - ô tô - Dương cầm - pi a nô
được.
3- Bài 3 (115 ): - Ba, thầy - bố
? Tìm từ có gốc Ấn - Âu đồng Trả lời ? Từ đồng nghĩa được phân loại như thế nào ?
nghĩa với các từ sau đây?
- Má, bầm, bu - mẹ - Hùm, beo - hổ
?Thử thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và
- Cầy - chó 4- Bài 4 (115 ):
hi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét? Trả lời ? Vì sao quả-trái lại thay thế được mà hi sinh - bỏ mạng lại
? Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân? Trả lời 2. Ví dụ 2: chia tay - chia li.
- Đưa tận tay - trao tận tay - Đưa khách - tiễn khách - Kêu - than thở, phàn nàn - Nói - phê bình
không thay thế được? (Vì quả - trái là từ đồng nghĩa hoàn
- Giống nhau: Đều chỉ sự rời nhau, mỗi người đi 1 nơi.
- Đi - mất 5- Bài 5 (116)
toàn, không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa. Còn hi sinh - Trả lời
- Khác nhau: Chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại nhau trong
? Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu
*Ăn, xơi, chén +Ăn: sắc thái bình thường
bỏ mạng là từ đồng nghĩa không hoàn toàn, có sắc thái ý Đọc
1 tương lai gần. Còn chia li gợi 1 sự chia tay lâu dài, không có hi vọng gặp lại
sau đây?
+Xơi: sắc thái lịch sự, xã giao +Chén: sắc thái thân mật, thông tục
nghĩa khác nhau) ? Ở bài 7, tại sao đoạn trích
nhau.
Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà Nhận xét
* Ghi nhớ 3 : sgk (115).
?Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa
không phải là Sau phút chia tay?
IV- Luyện tập: 1- Bài 1 (115 ):
sau?
167
* Cho, tặng, biếu - Yếu đuối: sự thiếu hẳn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần -Yếu ớt: Sức lực hoặc tác dụng coi như là không đáng kể - Xinh: trẻ, nhỏ nhắn, ưa nhìn
Nhận xét 168
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 -Đẹp: ý nghĩa chung hơn, cao hơn xinh - Tu, nhấp, nốc: Khác nhau về cách thức hoạt động 6- Bài tập 6 (116) a, thành quả - thành tích b, ngoan cố - ngoan cường c, nghĩa vụ - nhiệm vụ d, giữ gìn - bảo vệ 7- Bài 7 (116) a, - Đối xử/ đối đãi - đối xử
Trả lời ?Chọn từ thích hợp điền vào Trả lời chỗ trống?
b, - Trọng đại/ to lớn - To lớn 8- Bài 8 (117) Đặt câu 9- Bài 9 (117) - Hưởng thụ - Che chở
?Đặt câu với mỗi từ sau?
- Dạy - Trưng bày
?Chữa các từ dùng sai? Ngày soạn: Tiết 36-
TỪ TRÁI NGHĨA
D.Hoạt động vận dụng thời gian: (2 phút) - Thế nào là từ đồng nghĩa? - Từ đồng nghĩa được phân loại như thế nào? - Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần lưu ý gì?
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Khái niệm từ trái nghĩa.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 1 phút) -Tìm trong một số văn bản đă học những cặp từ đồng nghĩa.
2.Kĩ năng: -Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản. -Sử dụng từ trái nghăi phù hợp với ngữ cảnh.
- Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài 5, 6, 7, 8, 9. - Đọc bài: Từ trái nghĩa. - Chuẩn bị bài: “cách lập ư của bài văn biểu cảm”. --------------------------------------------------------------
-Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghăi trong văn bản.
3. Thái độ - Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa hợp lí. 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip…
169
170
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
II- CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên:- đọc TLTK, soạn giáo án... - Bảng phụ chép ví dụ và bài tập. 2.Học sinh: học bài ,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
- Em có thể rút ra kết luận gì Trả lời
=> Từ nhiều nghĩa, có thể thuộc nhiều cặp
về từ nhiều nghĩa ? ? Thế nào là từ trái nghĩa?
từ trái nghĩa khác nhau. => Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái
Đọc
3. PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…
- Hs đọc ghi nhớ.
ngược nhau. * Ghi nhớ: sgk 1(128).
IV- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức:( 1 phút)-ktss.
Trả lời *Hoạt động 3 ?Trong 2 bài thơ dịch trên, việc sử dụng các từ trái nghĩa có tác dụng gì?
II- Sử dụng từ trái nghĩa: 1. Ví dụ:sgk 2.Nhõ ̣n xét: - Ngẩng - cúi -> Tạo phép đối, góp phần
Trả lời
biểu hiện tâm tư trĩu nặng tình cảm quê hương của nhà thơ.
2- Kiểm tra bài cũ:( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3.Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Cặp từ rách - lành không phải là từ đồng nghĩa mà là từ trái nghĩa. Vậy thế nào là từ trái nghĩa và sử dụng từ trái nghĩa như thế nào? Chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ghi bảng
? Tìm 1 số thành ngữ có sử
- Trẻ - già, đi - về -> Tạo phép đối, làm nổi bật sự thay đổi của chính nhà thơ ở 2
dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng từ trái
thời điểm khác nhau. - Lươn ngắn lại chê trạch dài,
nghĩa ấy? Lắng nghe (Trên thực tế con trạch dài hơn
Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm. -> Tạo sự tương phản để lên án, phê phán những kẻ không biết mình mà còn hay chê bai người khác.
*Hoạt động 2. - Đọc bản dịch thơ bài: cảm
I- Thế nào là từ trái nghĩa: 1. Ví dụ:sgk.
con lươn, con thờn bơn mồm lệch hơn con trai. Nhưng người
nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Đọc bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Trần Trọng San( bảng phụ)
2.Nhõ ̣n xét:
ta muốn lấy chuyện lươn chê trạch và thờn bơn chê trai để
?Em hãy tìm các cặp từ trái Trả lời nghĩa trong 2 bản dịch thơ đó?
nói những người không biết Phát biểu mình mà còn hay chê người khác) ? Từ trái nghĩa thường hay
=> Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động. * Ghi nhớ 2: sgk (128 )
?Vì sao em biết đó là những Trả lời
- Ngẩng - cúi -> trái nghĩa về hoạt động của đầu.
được sử dụng ở đâu, để làm Đọc gì? Sử dụng từ trái nghĩa có tác
cặp từ trái nghĩa? (vì chúng có nghĩa trái ngược nhau) Trả lời
- Trẻ - già -> trái nghĩa về tuổi tác của người.
dụng gì? (ghi nhớ 2 ).
Thảo nhóm
? Sự trái nghĩa này dựa trên những cơ sở, tiêu chí nào? Trả lời
- Đi - trở lại -> trái nghĩa về sự di chuyển.
- Hs đọc 2 ghi nhớ.
Đọc ca dao
? Tìm từ trái nghĩa với từ già trong trường hợp rau già, cau
- Già - non -> trái nghĩa về tính chất của
già? Trả lời ? Như vậy từ già là từ như thế
thực vật.
luận III- Luyện tập:
*Hoạt động 4. -Chia nhóm thảo luận-> lên bảng. Trả lời
1- Bài 1 (129 ): - Lành – rách - Giàu – nghèo
-HS,GV nhận xét-> cho điểm. - Hs đọc những bài ca dao, tục ngữ. ? Tìm những từ trái nghĩa trong Trả lời
nào (từ già là từ có 1 nghĩa hay là từ có nhiều nghĩa)? 171
172
- Ngắn - dài - Sáng – tối
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
các câu ca dao, tục ngữ vừa đọc? ?Vì sao em biết đó là những Trả lời
2- Bài 2 (129 ): - cá tươi – cá ươn
cặp từ trái nghĩa? ? Tìm từ trái nghĩa với các từ Trả lời
- Tươi hoa tươi – hoa héo ăn yếu - ăn khoẻ
in đậm trong các cụm từ sau đây?
- Yếu học lực yếu – học lực giỏi
? Vì sao, em lại chọn những từ đó là từ trái nghĩa? (vì những Trả lời
chữ xấu – chữ đẹp - Xấu
từ này là từ nhiều nghĩa, mà từ nhiều nghĩa thì có thể thuộc
đất xấu - đất tốt
nhiều cặp từ trái nghĩa khác Trả lời nhau)
3- Bài 3 (129 ): - Chân cứng đá mềm. - Có đi có lại.
?Điền từ trái nghĩa thích hợp
- Gần nhà xa ngõ. - Mắt nhắm mắt mở.
vào các thành ngữ sau? ? Các từ trái nghĩa trong các
- Chạy sấp chạy ngửa. - Vô thưởng vô phạt.
câu thành ngữ trên được dùng để làm gì? Nó có tác dụng như Trả lời
- Bên trọng bên khinh.
thế nào? (Được dùng để tạo phép tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động)
4- Bài 4 (129 ): Quê hương em ở vùng lòng hồ sông Đà, vào cuối mùa thu, đầu mùa đông, thường có những ngày mưa rả rích. ông em kể rằng: xưa kia nơi đây là 1 vùng đồi núi
? Hãy viết một đoạn văn ngắn
hoang vu, vắng vẻ, không 1 bóng người nhưng ngày nay, ở nơi đây,
về tình cảm quê hương, có sử dụng từ trái nghĩa?
con người đã biến những đồi núi hoang vu, cằn cỗi thành những cánh rừng xanh
- Gạch chân dưới các từ trái nghĩa?
tươi, bát ngát.
- Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp những phần bài tập chưa làm hết. - Đọc trước bài: Từ đồng âm. -Chuẩn bị bài: Luyện nói văn biểu cảm về sự vật,con người cho tiết học sau. -------------------------------------------------------
D.Hoạt động vận dụng thời gian: (3 phút) Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài bằng sơ đồ tư duy vẽ trên bảng phụ ? Thế nào là từ trái nghĩa? cách sử dụng từ trái nghĩa? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 2 phút) - TÌm cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đă học. 173
Ngày soạn: Tiết 37:
TỪ ĐỒNG ÂM 174
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Hoạt động GV
1.Kiến thức: -Khái niệm từ đồng âm.
Hoạt động HS
Ghi bảng
*Hoạt động 2. - Hs đọc ví dụ - Bảng phụ.
I- Thế nào là từ đồng âm: 1. Ví dụ: sgk (135 )
? Giải thích nghĩa của các từ lồng? Đọc ví dụ ? Hai từ lồng này giống nhau và khác nhau ở chỗ nào? (Giống về
2.Nhõ ̣n xét: - Lồng 1: Chỉ hđ chạy cất cao vọt lên với sức mạnh đột ngột rất khó kìm giữ.
3. Thái độ - Có ý thức sử dụng từ đồng âm
âm thanh và khác về nghĩa). - Gv: Từ lồng ở 2 ví dụ trên là từ
- Lồng 2: Chỉ đồ vật thường đan thưa bằng tre, nứa để nhốt chim...
4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin.
đồng âm. ? Em hiểu thế nào là từ đồng âm ?
-Việc sử dụng từ đồng âm. 2.Kĩ năng: -Nhận biết từ đồng âm trong văn bản ;phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa. -Đặt câu phân biệt từ đồng âm. - Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm.
(2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II- CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên:- Đọc TLTK,soạn giáo án... - Đồ dùng: Bảng phụ chép ví dụ và bài tập. 2.Học sinh: Đọc bài ,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. 3. PP: Thuyết trình, vấn đáp… III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định tổ chức: ktss( 1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ:( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3- Bài mới:
- Hs đọc ghi nhớ 1-sgk-135. *HSTL- làm bài tập : a.Những đôi mắt sáng thức đến
*Ghi nhớ 1:(135)Từ đồng âm: Là n từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa
sáng. b.Sao đầy hoàng hôn trong mắt Làm bài tập
khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
trong. => sáng 1: t/c của mắt ><đục,mờ. sáng 2: chỉ thời gian. -Trong 1: chỉ vị trí( phân biệt với ngoài) ;trong 2:t/c của mắt >< đục,mờ.
II- Sử dụng từ đồng âm:
*Hoạt động 3: ? Nhờ đâu mà em phân biệt được
*Hoạt động 1: khởi động. Đọc đoạn thơ của Đỗ Phủ: Tranh bay sang sông trải khắp bờ. Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa, Mảnh thấp quay lộn vào mương sa. - Tìm cặp từ trái nghĩa có trong đoạn thơ trên? Vì sao em biết đó là cặp từ trái nghĩa? (cao - thấp. Vì 2 từ này có nghĩa trái ngược nhau)
nghĩa của các từ lồng trong 2 ví dụ trên? (Dựa vào mối quan hệ giữa từ lồng với các từ khác ở trong câu - Tức là dựa vào ngữ cảnh) ? Câu: “Đem cá về kho.” Nếu tách
1.Ví dụ: Đem cá về kho. - Kho 1: Nơi tập trung cất giữ tài sản.
- Từ cao trong câu: “Mua cao về dán nhọt.” giống và khác từ cao trong đoạn thơ của Đỗ Phủ ở chỗ nào (giống về âm nhưng khác về nghĩa). Những từ phát âm giống nhau nhưng
khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?
(Đem cá về kho của xí nghiệp. Đem cá cất vào kho.)
nghĩa lại khác xa nhau gọi là từ gì? (Đồng âm). Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta củng cố và nâng cao kiến thức về từ đồng âm.
- Gv: Như vậy là từ kho được hiểu Đọc VD với 2 nghĩa hoàn toàn khác nhau.
- Kho 2: Hành động nấu kĩ thức ăn mặn. (Đem cá về kho tương. Mẹ tôi
175
176
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
? Để tránh những hiện tượng hiểu lầm do từ đồng âm gây ra, khi sử dụng từ đồng âm chúng ta cần chú ý gì? - Hs đọc ghi nhớ 2 - sgk-136. - Hs đọc ghi nhớ 1, 2.
Trả lời
kho cá bằng nồi đất rất ngon.)
bàn đi chỗ khác.
* Ghi nhớ 2:( 136)
- Sâu (danh từ ) – sâu (động từ ): +Những con sâu làm cho vỏ cây bị
Khi giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ được dùng với nghĩa nước đôi do
nứt sâu hơn. - Năm (danh từ ) – năm (số từ ): +Có một năm anh Ba về quê năm lần.
hiện tượng đồng âm. *Hoạt động 4: ? Đọc đoạn dịch thơ :Bài ca nhà
1- Bài 1 (136 ):
D.Hoạt động vận dụng thời gian: (3 phút) - Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ?
tranh... ?Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau:
- Thu: mùa thu, gió thu (chỉ thời tiết-
- Khi sử dụng từ đồng âm cần chú E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 1 phút)
Thu, cao, ba, tranh, sang, nam, Đọc, trả lời sức, nhè, tuốt, môi.
nghĩa trong bài thơ ) + Thu: thu hoạch, thu hái (gặt hái, thu
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài 4 (136 ). -Tìm một bài ca dao(hoặc thơ,tục ngữ,câu đối...)trong đó có sử dụng từ đồng âm dể chơi
nhận) + Thu: thu ngân, thu quĩ (Thu tiền )
chữ và nêu giá trị mà các từ đồng âm đó mang lại cho văn bản. - Ôn tập phần Tiếng Việt từ đầu năm-> nay, tiết sau kiểm tra.
Luyện tập, làm bài tập
+ Thu: thu nhận (tiếp thu và dung nạp) - Cao: thu cao (gió thu mạnh - nghĩa
-Chuẩn bị: các yếu tố tự sự,miêu tả trong văn biểu cảm cho tiết học sau.
SGK
trong bài thơ) + Cao: cao cấp (bậc trên)
III- Luyện tập:
+ Cao: cao hứng (hứng thú mạnh hơn lúc thường) + Cao: cao nguyên (nơi đất cao hơn đồng bằng) ?Tìm nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải thích mối liên quan
2- Bài 2 (136 ): a- Các nghĩa khác nhau của DT cổ:
giữa các nghĩa đó?
- Cái cổ: phần giữa đầu và thân. - Cổ tay: Phần nối bàn tay với cánh tay. - Cổ chai: Phần giữa miệng thân chai. - Cao cổ: cất tiếng lên. b- Các từ đồng âm với DT cổ:
- Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của từ đó?
- Cổ kính: xưa cũ - Cổ động: cổ vũ, động viên
- Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm
3- Bài 3 (136 ): - Bàn (danh từ ) – bàn (động từ ): +Chúng tôi bàn với nhau chuyển cái
- Cổ lỗ: cũ kĩ quá sau (ở mỗi câu phải có cả 2 từ đồng âm)? 177
-----------------------------------------------------------------Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 38.
CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: - Biết cách lập ý trong bài văn biểu cảm. -Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm. 2.Kĩ năng: - Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể. 3. Thái độ - Có ý thức lập ý trong bài văn biểu cảm 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II- CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Đọc TLTK.soạn bài... 178
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- Đồ dùng: Bảng phụ chép đoạn văn. 2.Học sinh: Học bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
? Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi lên
nhân vật tôi.
cảm xúc gì cho tác giả?
- Hoá thân thành con gà trống để dõng dạc cất lên điệu nhạc sớm mai.
3. PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận…
trả lời
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1- Ổn định tố chức:ktss(1 phút) 2- Kiểm tra:( 3 phút)
- Gợi lên những cảm xúc: những con gà đất lần lượt vỡ dọc theo tuổi thơ mãi để lại trong tôi 1 nỗi gì sâu thẳm,
? Ở đoạn văn này nhân vật tôi đã bày tỏ cảm xúc đối với sự vật bằng cách
Lồng ghép trong bài mới. 3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Khi viết văn biểu cảm cũng như các thể loại văn khác, chúng ta cần phải tìm ý và lập
nào ? (Bày tỏ cảm xúc bằng cách hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện trả lời tại)
giống như 1 linh hồn.
- Hs đọc đoạn văn.
dàn ý. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta rèn kỹ năng lập dàn ý trong văn biểu cảm. ? Đoạn văn đề cập đến vấn đề gì ? Hoạt động GV
Hoạt động
3- Tưởng tượng tình huống, hứa
Ghi bảng
HS *Hoạt động 2: - Hs đọc đoạn văn về Cây tre VN - đọc Thép Mới.
đọc
I- Những cách lập ý thường gặp của
hẹn, mong ước: * Đoạn văn: trích trong Những tấm lòng cao cả - Ét môn đô đơ A mi xi.
? Để bày tỏ tình cảm yêu mến cô giáo, trả lời tác giả đã tưởng tượng và gợi lại
- Đoạn văn nói về tình cảm yêu mến cô giáo của tác giả.
những kỉ niệm gì về cô?
? Đoạn văn nói về vấn đề gì? ? Cây tre đã gắn bó với đời sống của trả lời
bài văn biểu cảm: 1- Liên hệ hiện tại với tương lai: * Đoạn văn: Cây tre VN - Thép Mới. - Đoạn văn nói về cây tre VN trên
?Đoạn văn đã thể hiện tình cảm đối
- Đoạn văn đã tưởng tượng và gợi lại những kỉ niệm về cô giáo: Tìm gặp cô
người dân VN bởi những công dụng của nó như thế nào?
bước đường đi tới tương lai của đất nước.
với cô giáo bằng cách nào? (Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn và gợi lại
giữa đám học trò, nghe tiếng cô giảng bài, thấy cô mệt nhọc, đau đớn, yêu
? Để thể hiện sự gắn bó “còn mãi” của tre, đoạn văn đã nhắc đến gì ở tương trả lời
- Công dụng: nứa tre còn mãi, chia bùi sẻ ngọt, vui hạnh phúc, hoà bình.
thương, thất vọng, lo lắng, sung sướng...
? Như vậy người viết đã bày tỏ tình trả lời
- Tương lai: Ngày mai ... nhưng ... tre xanh vẫn là bóng mát. Tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình. Tre sẽ càng tươi
kỉ niệm) - Hs đọc đoạn văn Mỏm Lũng Cú, Trả lời Cực Bắc. ? Việc liên tưởng từ Lũng Cú, cực Bắc của Tổ quốc tới Cà Mau, cực đọc Nam Tổ quốc đã giúp tác giả thể hiện
* Đoạn văn: Mõm Lũng Cú tột BắcNguyễn Tuân
cảm đối với sự vật bằng cách nào? (Bày tỏ tình cảm đối với sự vật bằng
những cổng chào thắng lợi. Những chiếc đu tre vẫn dướn lên bay bổng.
tình cảm gì? ?Tác giả đã thể hiện tình yêu đất nước trả lời
- Việc liên tưởng từ Lũng Cú, cực Bắc của Tổ quốc tới Cà Mau, cực Nam của
cách:
Tiếng sáo diều tre cao vút mãi.
và bày tỏ khát vọng thống nhất đất nước bằng cách nào? (liên tưởng,
Tổ quốc, tác giả đã thể hiện tình yêu đất nước 1 cách sâu sắc và bày tỏ khát vọng thống nhất đất nước.
lai?
liên hệ hiện tại với tương lai)
- Hs đọc đoạn văn: Người ham chơi. ? Đoạn văn nói về vấn đề gì?
đọc
?Nhân vật tôi đã say mê con gà đất trả lời như thế nào? trả lời 179
trả lời
2- Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về
mong ước) - Gv: Tưởng tượng tình huống, hứa trả lời
hiện tại: * Đoạn văn: Người ham chơi – Hoàng
hẹn, mong ước cũng là 1 cách bày tỏ tình cảm đối với con người và sự vật.
Phủ Ngọc Tường. - Đv nói về sự say mê con gà đất của
- Hs đọc đoạn văn.
lắng nghe 180
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
? Đoạn văn miêu tả và biểu cảm về
nêu
đối tượng nào? ? Đoạn văn đã miêu tả đặc điểm gì
4- Quan sát, suy ngẫm: * Đoạn văn: Trích trong Cỏ dại của
của u? Tác giả miêu tả bóng dáng và đọc khuôn mặt của u để làm gì? Vậy tác giả đã biểu cảm gì? trả lời
Tô Hoài. - Miêu tả và biểu cảm về u. - Miêu tả: Gợi tả bóng dáng và khuôn
? Để miêu tả và biểu cảm được như vậy thì tác giả phải làm gì? (Q.sát và trả lời
mặt của u đã già. - Biểu cảm: Tác giả đã biểu lộ lòng thương cảm và hối hận vì mình đã thờ
viết bài, đọc và sửa bài) E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (2 phút) -T́ m ví dụ chứng tó cách lập ư đa dạng trong các bài văn biểu cảm. - Học thuộc ghi nhớ, lập dàn ý đề bài: Cảm nghĩ về người thân.
ơ, vô tình với u.
- Chuẩn bị bài: Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
suy ngẫm). - Gv: Vừa rồi chúng ta đã đi tìm hiểu
D.Hoạt động vận dụng thời gian: ( 3 phút) ? Em hãy nêu các bước làm 1 bài văn biểu cảm? (4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn ý,
-Soạn: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh( Tĩnh dạ tứ)-Lí Bạch
những cách lập ý cho bài văn biểu cảm. ? Để tạo lập ý cho bài văn biểu cảm trả lời và khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, thì người viết cần phải làm gì? lắng nghe *Hoạt động 3: ? Lập dàn ý cho đề: Cảm xúc về vườn
* Ghi nhớ: sgk (121 ).
nhà. trả lời ? Em hãy nêu các bước làm 1 bài văn biểu cảm? (4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc và sửa đọc bài) ? MB cần phải làm gì?
II- Luyện tập: 1- Tìm hiểu đề và tìm ý. 2-Lập dàn bài:
lập dàn ý ? TB cần tả những gì? trả lời
a- MB: Giới thiệu vườn và tình cảm đối với vườn nhà.
nêu
b- TB: Miêu tả vườn và lai lịch của vườn.
? KB cần nêu cảm xúc gì?
- Vườn và cuộc sống vui, buồn của gia đình. - Vườn và lao động của cha mẹ. - Vườn qua bốn mùa.
nêu
c- KB: Cảm xúc về vườn nhà.
181
182
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn:
chọn đề tài ấy nhưng vẫn mang lại cho người đọc cả nghìn năm nay biết bao rung cảm sâu xa.
Ngày dạy : Tiết 39-
Văn bản: CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Hoạt động GV
(Tĩnh dạ tứ-Lí Bạch) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Tình quê hương được thể hiện một cách chân thành,sâu sắc của Lí Bạch. -Nghệ thuật đối và vai tṛ của câu kết trong bài thơ. -Hình ảnh ánh trăng-vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ. 2.Kĩ năng: -Đọc –hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt. -Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ. -Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán,phân tích tác phẩm. 3. Thái độ - Có tình yêu thiên nhiên 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip…
Hoạt động HS
*Hoạt động 2: - Hd đọc: Giọng chậm, buồn để thể hiện được tình cảm nhớ quê của tác giả, nhịp Đọc 2/3.
Lí Bạch qua bài thơ Xa ngắm thác núi Lắng nghe Lư. Vậy em hãy nhắc lại 1 vài nét về tác
3.Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. “Vọng nguyệt hoài hương”- Trông trăng nhớ quê - Là 1 đề tài phổ biến trong thơ cổ
“Tiên thơ” (Làm thơ rất nhanh và rất Trả lời hay) Gv: Lí Bạch thường viết về đề tài: ? Bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh thuộc đề tài nào?( tình bạn) - Gv: nêu xuất xứ của bài thơ:
Trả lời
- Đề tài: chiến tranh, thiên nhiên, tình yêu, tình bạn.
Lắng nghe *Tác phẩm: Bài thơ do Tương Như dịch, in trong thơ Đường -Tập II (1987). - Gv: Giải nghĩa yếu tố HV (bảng phụ). - Giải thích từ khó: Hs đọc chú thích. ? Dựa vào số câu, số tiếng trong bản phiên âm và bản dịch thơ, em hãy cho Đọc biết bài thơ được viết theo thể thơ nào?
2.Chú thích:
Bài thơ có vần không? Vần ở đâu? (câu 2,4). Trả lời
TQ. Vầng trăng đã trở thành biểu tượng truyền thống quen thuộc. Xa quê trăng càng sáng, càng tròn, càng gợi nỗi nhớ quê. Bản thân hình ảnh vầng trăng 1 mình trên bầu trời
? Ta đã gặp thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt ở bài thơ nào? (Phò giá về kinh - Trần
cao thăm thẳm trong đêm khuya thanh tĩnh đã đủ gợi lên nỗi sầu xa xứ. Trăng mùa thu, lại càng có sức gợi nỗi nhớ nhà, nhớ quê. Bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh đã
Quang Khải) - Gv: Bài Phò giá về kinh của Trần
183
1- Tác giả- Tác phẩm : * Tác giả: Lí Bạch (sgk-111).
giả Lí Bạch? ?Vì sao Lí Bạch lại được mệnh danh là
2.Học sinh: Học bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản-sgk. 3. PP: Thuyết trình, vấn đáp,…
2- Kiểm tra:( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới.
I- Đọc-Tìm hiểu chung:
- Chúng ta đã được làm quen với nhà thơ
II- CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Đọc TLTK.soạn bài... - Đồ dùng: Bảng phụ chép bản phiên âm và giải nghĩa yếu tố HV.
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức:ktss ( 1 phút)
Ghi nhớ
*Thể thơ: ngũ ngôn tứ tuyệt cổ thể.
184
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Quang Khải) là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Trả lời
yên tĩnh, không gian bốn bề vắng lặng,
Đường luật, còn bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh là thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cổ
nhà thơ chợt tỉnh giấc thấy mình nằm dưới ánh trăng. Hình như trăng đã đánh Trả lời
thể. Cổ thể là thể thơ xuất hiện trước đời Đường, không gò bó về niêm luật như Lắng nghe thơ Đường, không cần có đối và không
thức thi nhân dậy. Thật chủ động, trăng đến khơi gợi 1 nguồn thơ và trăng là chất liệu tạo nên nguồn thơ dào dạt.
hạn định số câu. Bây giờ chúng ta đi tìm hiểu bài thơ theo bố cục 2/2.
? Hai câu thơ đầu chỉ thuần tuý tả cảnh hay vừa tả cảnh, vừa tả tình? Lắng nghe - Gv:Từ “nghi” chỉ trạng thái của nhân
*Hoạt động 3: - Hs đọc 2 câu đầu ở bản phiên âm và
vật trữ tình, ẩn chứa tình cảm của thi nhân, vừa tả trạng thái bâng khuâng, ngỡ
bản dịch thơ. ? Hai câu đầu tả cảnh gì, ở đâu? (tả cảnh
ngàng, vừa tả cử chỉ của người đang nằm trên giường “cúi đầu” xuống nhìn mặt
ánh trăng, ở đầu giường: sàng tiền, nguyệt) Đọc
đất, nhìn vào mông lung, nhớ đất, nhớ Trả lời người. Đó chính là tả tình.
? Cảnh ánh trăng được miêu tả qua những từ ngữ nào? (minh, quang, sương)
II- Đọc –Tìm hiểu chi tiết:
? Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ giữa bản dịch thơ và bản phiên âm (Bản
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ Trả lời ngữ của tác giả?
1- Hai câu thơ đầu: - Sàng tiền minh nguyệt quang, Nghi thị địa thượng sương.
dịch thơ đã đưa thêm 2 từ: rọi và phủ Lắng nghe vào, làm cho người đọc có cảm giác 2
? Những từ đó đã gợi tả ánh trăng như thế nào? Trả lời
- Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương.
câu thơ chỉ tả cảnh và ý vị trữ tình của chủ thể có phần mờ nhạt đi. - Gv: Hai câu thơ đầu vừa tả cảnh, vừa tả tình, còn 2 câu cuối thì sao? - Hs đọc 2 câu thơ cuối (Bản phiên âm và Trả lời dịch thơ).
- Gv: Chữ “sàng” cho thấy trăng sáng đầu giường, nghĩa là nhà thơ đang nằm Trả lời trên giường thao thức không ngủ được. Chữ “nghi”: ngỡ là, tưởng là và chữ “sương” đã xuất hiện 1 cách tự nhiên, Trả lời hợp lí. Vì trăng quá sáng trở thành màu
-> Sử dụng 1 loạt các từ ngữ gợi tả
? Hai câu cuối tả cảnh hay tả tình? ? Cảnh và tình được tả thông qua những
trắng giống như sương là điều có thật. Nói về điều đó nhà thơ Tiêu Cương đã
ánh trăng rất sáng giống như sương trên mặt đất.
từ ngữ nào? (cảnh: minh nguyệt, tình: tư cố hương)
viết: Dạ nguyệt tự thu sương (trăng đêm giống như sương). ở Tiêu Cương là so Lắng nghe
? Cử đầu và đê đầu là chỉ hành động của ai? (chỉ hành động của nhân vật trữ tình) Lắng nghe
sánh, đối chiếu, còn với Lí Bạch thì đó lại là khoảnh khắc suy nghĩ của con
? Hai hành động này như thế nào với nhau? (đối nhau) Đọc
người. ? Hai câu thơ đầu gợi cho ta thấy vẻ đẹp
? Đối có tác dụng gì? (làm cho câu thơ cân đối, nhịp nhàng) Trả lời
của trăng như thế nào? - Gv: Đêm càng về khuya càng trở nên
? Em có nhận xét gì về cách sd từ ngữ của tác giả? 185
=> Gợi vẻ đẹp dịu êm, mơ màng, yên tĩnh.
2- Hai câu thơ cuối: - Cử đầu vọng minh nguyệt, 186
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Việc sử dụng 1 loạt ĐT như vậy có tác Trả lời
Đê đầu tư cố hương. - Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.
dụng gì? - Gv: Nếu ở 2 câu thơ trên, nhà thơ tả ngoại cảnh trước, nội tâm sau, thì đến Trả lời đây cảnh và tình, cử chỉ và tâm trạng hài hoà đan xen không thể tách bạch. Hành động ngẩng đầu xuất hiện như 1 động tác Trả lời tất yếu để kiểm nghiệm sương hay trăng? Ánh mắt nhà thơ chuyển từ trong ra
Lắng nghe 1.Nghợ̀ thuật: -Xây dựng h́ nh ảnh gần gũi,ngôn
*Hoạt động 4: ? Cách sử dụng từ ngữ của tác giả có gì đáng chú ý? ? Bài thơ được biểu đạt bằng phương
ngữ tự nhiên,b́ nh dị. -Sử dụng biện pháp đối ở câu 3,4 ( số lượng các tiếng bằng nhau,cấu
thức nào?
trúc cú pháp, từ loại của các chữ ở các vế tương ứng với nhau).
- Sự kết hợp này được thể hiện như thế
2.Nội dung: *Ghi nhớ: sgk (124 ). - Từ ngữ giản dị, tinh luyện.
ngoài, từ mặt đất lên bầu trời, từ chỗ chỉ Trả lời thấy ánh trăng đến chỗ thấy được cả vầng
nào trong bài thơ?
trăng xa. Và khi thấy được vầng trăng cũng đơn côi lạnh lẽo như mình, lập tức
- Qua 2 bài thơ xa ngắm thác núi Lư và Trả lời Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, em hiểu
nhà thơ lại cúi đầu, không phải để nhìn sương. nhìn ánh trăng 1 lần nữa, mà để
-> Phép đối,
nhớ về quê hương, nghĩ về quê xa. ? Vì sao tác giả nhìn trăng sáng lại gợi Lắng nghe
- Sử dụng 1 loạt ĐT chỉ hoạt động,
nỗi nhớ quê? (Dựa vào chú thích - sgk124).
trạng thái, tính chất của sự vật - Gợi tả tâm trạng buồn, nhớ quê hương.
thêm gì về tâm hồn và tài năng của Lí Bạch?
IV. Luyện tập: - Động từ: Nghi, cử, vọng, đê, tư
các ĐT ấy? Chúng bị lược bỏ Trả lời nhằm mục đích gì?
(ngỡ, ngẩng, nhìn, cúi, nhớ) - CN là nhân vật trữ tình (nhà thơ) bị tỉnh lược. Đó là điều tạo nên sự thống nhất, liền mạch của các câu
=> Tình yêu và nỗi nhớ quê da diết.
thơ, bài thơ. Trả lời
Nguyệt thị cố hương minh” (Sương từ đêm nay trắng xoá Trăng là ánh sáng của quê nhà)
+ Nặng tình với quê hương và yêu quê hương tha thiết. + Có tài làm thơ, thơ hay, ngắn gọn, cô đúc, lời ít, ý nhiều.
*Hoạt động 6. Em hãy chỉ ra các động từ có trong bài thơ? Và chỉ ra vai trò liên kết ý thơ của nó? Tìm CN cho
đất thì nỗi nhớ quê vẫn khắc khoải trong lòng.
tĩnh gợi tình yêu quê. - Lí Bạch: + Yêu thiên nhiên, gần gũi với thiên nhiên.
Trả lời
thể vui với trăng được mà trái lại dù ngẩng đầu nhìn trăng, hay cúi đầu nhìn
Đỗ Phủ đã từng viết: “Lộ tòng kim dạ bạch
- Cảnh trăng sáng trong đêm thanh Trả lời
?Nhan đề của bài thơ là Tĩnh dạ tứ (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh), vậy cảm nghĩ mà tác giả muốn thể hiện trong bài thơ là cảm nghĩ gì ? - Gv: Trong cái đêm thanh tĩnh ấy, trăng rất sáng, rất đẹp nhưng lòng người không
- Miêu tả kết hợp với biểu cảm.
3.ý nghĩa văn bản: Nỗi ḷng đối với quê hương da Trả lời
? Văn bản có ư nghĩa ǵ?
Chỉ
diết,sâu nặng trong tâm hồn,t́nh cảm người xa quê. III.Tổng kết:
187
188
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
D. Hoạt động vận dụng thời gian: ( 4 phút) ? Qua 2 bài thơ xa ngắm thác núi Lư và Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, em hiểu thêm gì
II- CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: đọc tài liệu,soạn giáo án.
về tâm hồn và tài năng của Lí Bạch? ?Nhan đề của bài thơ là Tĩnh dạ tứ (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh), vậy cảm nghĩ mà
- Đồ dùng: Bảng phụ chép bản phiên âm và giải nghĩa yếu tố Hán Việt. 2.Học sinh: Đọc bài,chuẩn bị bài theo sgk.
tác giả muốn thể hiện trong bài thơ là cảm nghĩ gì ? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (2 phút)
3. PP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận, nêu vấn đề…
- Học thuộc lòng bản phiên âm và bản dịch thơ, học thuộc ghi nhớ. -Dựa vào phần dịch nghĩa,tập so sánh để thấy được sự khác nhau giữa bản dịch thơ và nguyên tác. - Soạn bài: “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” cho tiết học sau. ------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức: ( 1 phút)-ktss 2- Kiểm tra:( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3.Bài mới : *Hoạt động 1: khởi động. Xa quê nhớ quê là chủ đề quen thuộc trong thơ cổ trung đại phương Đông. ở bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh thì nỗi nhớ quê được thể hiện qua nỗi sầu xa xứ. Còn ở bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê thì tình quê lại được thể hiện ngay lúc vừa mới đặt
Ngày dạy :
chân tới quê nhà. Đó chính là tình huống tạo nên tính độc đáo của bài thơ. Tiết 40- Văn bản: NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Hoạt động GV
Hoạt động
(Hụ̀i hương ngẫu thư-Hạ Tri Chương) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kĩ năng: -Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương. -Nghệ thuật đối và vai tṛ của câu kết trong bài thơ. -Nét độc đáo về tứ của bài thơ. -T́ nh cảm quê hương là t́nh cảm sâu nặng ,bền chặt suốt cả cuộc đời. 2.Kĩ năng: -Đọc-hiểu bài thơ tuyệt cú qua bản dịch tiếng Việt. -Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường. -Bước đầu tập so sánh bản thơ và bản phiên âm chữ Hán, phân tích tác phẩm. 3. Thái độ - Xúc động trước tình cảm yêu quê hương của tác giả và bản thân có tình yêu quê hương. 4. Năng lực:
*Hoạt động 2: - Hd đọc: giọng chậm, buồn, câu 3 đọc giọng hơi ngạc nhiên, câu 4 Đọc
1- Tác giả- Tác phẩm: *Tác giả : Hạ Tri Chương (659-
giọng hỏi, cao hơn và hơi nhấn mạnh thêm 1 chút ở các tiếng: nào, chơi.
744). - Là 1 trong những thi sĩ lớn của thời
? Dựa vào phần chú thích, em hãy nêu 1 vài nét về tác giả Hạ Tri Nêu giả Chương?
I- Đọc-Tìm hiểu chung:
Đường. - 965 ông đỗ tiến sĩ và là đại quan tác của triều Đường. - Thơ của ông thanh đạm, nhẹ nhàng, gợi cảm. biểu lộ 1 trái tim nhân hậu đáng yêu.
? Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? ? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh Trả lời nào? - Gv: Hạ Tri Trương đỗ tiến sĩ năm
(1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin.
36 tuổi và làm quan 50 năm dưới Trả lời triều vua Đường Huyền Tông. Đến
(2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip…
năm 86 tuổi mới cáo quan nghỉ hưu, trở về quê hương. Vừa đặt chân tới Lắng nghe
189
Ghi bảng
HS
190
* Tác phẩm: *Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt - Bài thơ được viết khi ông cáo quan về quê nghỉ hưu.
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
làng thì gặp 1 sự việc bất ngờ khiến
- Gv: Câu 1 là tự sự để biểu cảm, còn Trả lời
ông xúc động. Thế là ông ngẫu hứng viết bài thơ này.
câu 2 là miêu tả để biểu cảm. Đây là phương thức bộc lộ tình cảm 1 cách
- HS đọc chú thích yếu tố HV (bảng phụ). 2.Chú thích: (sgk)
gián tiếp. Ngôn từ và hình ảnh cứ nhẹ nhàng cất lên 1 cách thấm thía Trả lời biết bao cảm xúc, nghe như đằng sau
II- Đọc -Tìm hiểu chi tiết:
có tiếng thở dài. Nhà thơ nhìn thấy quê hương, cất tiếng nói theo giọng của quê hương, rồi tự ngắm mình, Lắng nghe
Đọc *Hoạt động 3: - Hs đọc 2 câu đầu. ? Hai câu thơ đầu là tả hay kể? Kể và tả về ai, về những vấn đề gì? (Kể và tả về bản thân)
thấy mình thay đổi nhiều quá trước quê hương, làng xóm.
? Em hiểu thế nào là giọng quê? (là Đọc chất quê, hồn quê biểu hiện trong
- Hs đọc 2 câu cuối.
=> Khẳng định sự bền bỉ của tình cảm con người đối với quê hương.
giọng nói của con người) ? Giọng quê không đổi điều đó có ý
1- Hai câu thơ đầu (Khai-Thừa): - Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi, Hương âm vô cải, mấn mao tồi.
? Hai câu này là kể hay tả? Kể việc gì?
nghĩa gì ? (vẫn giữ được bản sắc quê Trả lời hương, không thay đổi)
- Khi đi trẻ, lúc về già, Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
? Khi vừa về đến làng hình ảnh đầu tiên mà tác giả gặp là ai? Vì sao tác
2- Hai câu cuối (Chuyển - Hợp): - Nhi đồng tương kiến, bất tương
? Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở đây? Tác dụng của biện pháp
giả lại kể về bọn trẻ con? (Bọn trẻ là người làng, là sự sống của làng, là Đọc
thức, Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai?
nghệ thuật đó? (Đối giữa các vế Trả lời trong câu gọi là tiểu đối - Vừa làm
hình ảnh tương lai của làng, chúng chân thật, hồn nhiên) Trả lời
- Trẻ con nhìn lạ không chào - Hỏi rằng: Khách ở chốn nào lại
cho câu văn cân đối, nhịp nhàng, vừa khái quát được quãng đời xa quê và làm nổi bật sự thay đổi về vóc dáng và tuổi tác, đồng thời bước đầu hé lộ Trả lời
? Với tác giả, ấn tượng rõ nhất của bọn trẻ là gì? (thấy lạ không chào mà lại hỏi) Trả lời ? Tại sao với tác giả đó là ấn tượng
chơi? -> Kể chuyện khi về tới làng quê.
->Sử dụng từ trái nghĩa và hình ảnh đối
tình cảm quê hương của nhà thơ) ? Em có nhận xét gì về các hình ảnh,
rõ nhất? ? Tác giả kể chuyện khi mới về làng
chi tiết được kể và tả ở đây? Tác dụng của nó?
để nhằm mục đích gì? Trả lời
? Xa quê lâu, ở con người nhà thơ, cái gì thay đổi theo thời gian, cái gì không đổi? (Mái tóc đã thay đổi theo Trả lời
-> Sử dụng hình ảnh chi tiết vừa chân thực, vừa tượng trưng -> Làm
thời gian, còn giọng quê thì không thay đổi)
nổi bật tình cảm gắn bó với quê hương.
? Sự đổi và không đổi đó có ý nghĩa gì? 191
? Qua tìm hiểu em thấy bài thơ có ý Trả lời
-> Hình ảnh bọn trẻ gợi nhớ thời niên thiếu và gợi bản sắc tốt đẹp của
nghĩa ǵ?
quê hương. -> Gợi nỗi buồn vì xa quê quá lâu, thành ra xa lạ với quê.
Trả lời *Hoạt động 4. ? Em hãy nêu những nét đặc sắc về
=> Biểu hiện tình cảm quê hương thắm thiết, bền bỉ.
192
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 3.Ý nghĩa văn bản: t́nh quê hương là
ND và NT của bài thơ?
một trong những t́nh cảm lâu bền và thiêng liên nhất của con người Trả lời - Hs đọc ghi nhớ. *Hoạt động 5. ? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ ? Trả lời
III.Tổng kết: 1.Nghệ thuật: -Sử dụng các yếu tố tự sự. -Cấu tứ độc đáo. -Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu quả. -Có giọng điệu bi hài thể hiện ở 2 câu cuối.
Đọc
2.Nội dung: *Ghi nhớ: sgk (128 ). IV. Luyện tập:
Trả lời D. Hoạt động vận dụng thời gian: (3 phút) ? Sau khi học xong bài thơ em rút ra bài học ǵ? ? Nêu nội dung và nghệ thuật được tác giả sử dụng trong bài thơ? 5- Hướng dẫn tự học: ( 2 phút) - Học thuộc lòng bài thơ (bản phiên âm, dịch thơ). -Phân tích tâm trạng của tác giả trong bài thơ? - Soạn bài: Bài ca nhà tranh bị gió thu phá. - Chuẩn bị bài: Từ trái nghĩa cho tiết học sau. --------------------------------------------------------------------
2.Kĩ năng: -T́ m ư, lập dàn ư bài văn biểu cảm về sự vật và con người. -Biết cách bộc lộ t́nh cảm về sự vật và con người trước tập thể. -Diễn đạt mạch lạc, rơ ràng những t́nh cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn ngữ nói. 3. Thái độ - Có ý thức, mạnh dạn nói biểu cảm về sự vật và con người. 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II- CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Đọc tài liệu,soạn giáo án... - Đồ dùng: Bảng phụ: Chép 4 đề bài. 2.Học sinh: Chuõ̉ n bị 4 đề bài sgk. 3. PP: Thuyết trình, thảo luận, vấn đáp… III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC: 1- Ổn định tổ chức:( 1 phút 2- Kiểm tra:(3 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3- Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Luyện nói là gì? (Luyện nói trước lớp là luyện văn nói). Vậy văn nói khác văn viết ở chỗ nào? (Văn nói khác văn viết ở chỗ câu văn không dài, nội dung không quá nhiều chi tiết. Bài hôm nay sẽ giúp các em rèn kĩ năng diễn đạt trước tập thể lớp). Hoạt động GV *Hoạt động 2.
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 41-
Hoạt động HS
LUYỆN NÓI VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT CON NGƯỜI
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc tŕnh bày văn nói biểu cảm. -Những yêu cầu khi tŕnh bày văn nói biểu cảm 193
Ghi bảng
Đọc - Hs đọc 4 đề bài (bảng phụ). - Mỗi em chọn 1 trong 4 đề trên,
I- Chuẩn bị: 1- Đề bài: - Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ
lập dàn bài tập nói ở nhà theo tinh thần 1 bài phát biểu trước lớp.
“cập bến” tương lai. - Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn. - Đề 3: Cảm nghĩ về sách vở mình đọc và học hàng ngày. 194
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 - Đề 4: Cảm nghĩ về một món quà mà
cho cô. c- Kết thúc: Em xin được ngừng lời ở đây. Cảm ơn thầy cô và các bạn đã
em đã được nhận thời thơ ấu. 2- Yêu cầu: - Văn biểu cảm về sự vật, con người đòi hỏi phải chú ý tới sự vật và con người 1 cách đầy đủ. Phải có sự vật,
- Bốn đề bài trên thuộc thể loại nào? - Văn biểu cảm về sự vật, con người đòi hỏi phải chú ý đến những v.đề gì?
chú ý lắng nghe! Sáng hôm sau, em ung dung nộp
con người làm nền cho những tình cảm, cảm xúc, suy nghĩ. Người làm phải chú ý tới yếu tố tự sự và miêu tả.
cả bài cũ lẫn bài mới cho cô...
Cần vận dụng yếu tố hồi tưởng, tưởng tượng, liên tưởng để biểu cảm.
- Gv: Muốn người nghe hiểu thì người nói phải lập ý và trình bày Lắng nghe
- Khi viết văn biểu cảm cần vận
- Tập vận dụng hình thức biểu cảm như: so sánh, lời trùng điệp, hình thức
theo thứ tự ý: ý 1, ý 2...Muốn truyền được cảm xúc cho người
dụng những hình thức biểu cảm nào?
cảm thán. II- Thực hành:
nghe thì: Tình cảm phải chân thành, từ ngữ phải chính xác trong sáng, bài nói phải mạch lạc và đảm bảo tính liên kết chặt chẽ.
*Hoạt động 3 - Hs chia tổ, nhóm, phát biểu theo Chia tổ trình dàn bài đã chuẩn bị, sau đó cử đại bày 1- Gợi ý: Mẫu chung của bài nói
D. Hoạt động vận dụng thời gian: (3 phút)
diện lên nói trước lớp. - Khi bạn trình bày, các em lắng
a- Mở đầu: - Kính thưa cô giáo và các bạn!
? Luyện nói là ǵ? ? Văn nói khác văn viết ở chỗ nào?
nghe để bổ sung, sửa chữa. => gv nhõ ̣n xét,sửa chữa,cho điểm.
Tất cả những ai đã từng cắp sách tới trường đều có những kỉ niệm sâu sắc về mái trường, về thầy cô, bè bạn. Một trong những kỉ niệm sâu sắc nhất
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 2 phút) -Tự luyện nói biểu cảm ở nhà với nhóm bạn hoặc nói trước gương.
để lại cho em nhiều suy nghĩ và tình cảm là hình ảnh về cô giáo Mai người
- Chọn một trong 4 đề viết thành bài văn hoàn chỉnh. - Đọc bài: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm. -Soạn bài đọc thêm:Bài ca nhà tranh bị gió thu phá( Đỗ Phủ) -------------------------------------------------------------
lái đò đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai. b- Nội dung của câu chuyện, kỉ niệm: - Một lần cô Mai trả bài TLV, em bị điểm kém. Nhận bài, em vò nhàu rồi bỏ vào trong cặp… Tối hôm đó, vừa làm bài em vừa vuốt Cuối giờ GV yêu cầu tất cả những
tờ giấy kiểm tra cho phẳng, nhưng vuốt mãi mà tờ giấy vẫn còn nhăn
HS bị điểm kém làm lại bài, hôm sau phải nộp cả bài cũ lẫn bài mới
nhúm. Em nghĩ ra sáng kiến lấy bàn là là cho phẳng... 195
196
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 1- Ổn định tổ chức:( 1phút)-ktss 2- Kiểm tra:( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3.Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là 3 nhà thơ lớn nhất của Trung Hoa đời Đường. Nếu Lí Bạch là nhà thơ lãng mạn vĩ đại, là “Tiên thi” thì Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại, là “Thi sử thi thánh “ (ông thánh làm thơ ). Cuộc đời của ông long đong khốn khổ, chết vì nghèo đói, bệnh tật. Ông đã để lại cho đời gần 1500 bài thơ trầm uất, buồn đau, nuốt tiếng khóc nhưng lại sáng ngời lên tinh thần nhân ái bao la. Bài ca nhà tranh bị gió thu phá là 1 bài thơ như thế. Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ngày soạn: Tiết 42-HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM Văn bản: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ (Mao ụ́c vị thu phong sở phá ca- Đỗ Phủ ) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ -Gía trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống cảu con người. -Gía trị nhân đạo: thể hiện hoài băi cao cả của Đỗ Phủ,nhà thơ của con người nghèo khổ, bất hạnh. 2.Kĩ năng: -Đọc- hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt. -Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu,phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt. 3. Thái độ - Cảm thấy khâm phục tài năng nhà thơ. 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC: 197
198
Ghi bảng
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
*Hoạt động 2:( 5phút)
trước đời Đường: vần, nhịp, câu, chữ
- Dựa vào chú thích, em hãy nêu 1 vài nét về tác giả bài thơ? HS đọc
I- Đọc-Tìm hiểu chung: 1- Tác giả: Đỗ Phủ (712-770 ). - Là nhà thơ nổi tiếng đời Đường.
? Bài thơ có bao nhiêu câu, chia thành mấy phần, mấy đoạn? Ý của từng phần,
- Gv: Ông là nhà thơ giàu lòng yêu nước, thương dân, lo đời, ghét cường quyền bạo ngược. Tính hiện thực và
- Là danh nhân văn hoá thế giới. - Là nhà thơ lớn nhất trong lịch sử thơ ca cổ điển TQ.
từng đoạn? (có 2 cách chia: 2 phần: 3 khổ đầu và 1 khổ cuối. 4 đoạn: 4 khổ )
tinh thần nhân đạo dào dạt trong hơn 1400 bài thơ để lại, phản ánh tâm hồn cao đẹp của 1 “nhà thơ dân đen”. Cuộc
- Thơ ông phản ánh chân thực sâu sắc XH đương thời nên được mệnh danh là “Thi sử - thi thánh” (ông thánh làm
đời của Đỗ Phủ trải qua nhiều bất hạnh: Công danh lận đận, con chết, lưu lạc
thơ).
đều khá tự do, phóng khoáng).
3. Bố cục: 2 phần. - 18 câu đầu: Nỗi khổ, nghèo và lời than thở vì mái nhà tranh bị gió thu phá nát. Nắm được thể thơ, bố
+ Đ1: Kể - tả về việc gió thu thổi bay mái nhà tranh.
cục
tha hương, càng cuối đời càng nghèo đói, cơm không đủ ăn, ốm đau không
- Gv: Đây là bài thơ vừa trữ tình vừa tự
+ Đ2: Trẻ con cướp tranh, nhà thơ bất lực, ấm ức.
thuốc thang cơm cháo, nằm chết trên 1 chiếc thuyền rách nát nơi quê hương.
sự, rất đặc trưng của Đỗ Phủ. Bây giờ chúng ta đi tìm hiểu bài thơ theo bố cục
+ Đ3: Đêm mưa, rét, nhà dột, nằm suốt đêm không ngủ.
? Em hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
2 đoạn. *Hoạt động 3.( 15 phút)
- 5 câu cuối: + Đ4: Mơ ước của nhà thơ.
- Gv: Bài thơ ... được xếp vào trong số HS trả lời 100 bài thơ hay nhất của Đỗ Phủ. Ông
2- Tác phẩm: - Bài thơ được viết vào những năm cuối đời (760 hoặc 761).
- Hs đọc khổ thơ đầu, khổ thơ em vừa
viết bài thơ này vào những năm cuối đời mình. 760 hay 761 được bạn bè
đọc tả cảnh gì? - Nhà Đỗ Phủ bị phá trong hoàn cảnh
II- Đọc – Tìm hiểu chi tiết: 1- Ba khổ thơ đầu:
giúp đỡ, Đỗ Phủ dựng được 1 cái nhà tranh bên cạnh khe Cán Hoa ở phía Tây Thành Đô, tỉnh Phú Xuyên nhưng chưa được bao lâu thì căn nhà đã bị gió mưa
thời tiết như thế nào?
a- Khổ 1: Cảnh nhà bị gió thu phá Tháng tám, thu cao, gió thét già Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
thu phá nát. Đỗ Phủ buồn rầu xúc cảm viết bài thơ này.
- Những mảnh tranh bị gió cuốn bay được miêu tả cụ thể trong những câu
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
- Hd đọc: Giọng vừa kể vừa tả bộc lộ cảm xúc buồn bã, bất lực, cay đắng của
thơ nào? - Hình ảnh những mảnh tranh bị gió HS đọc
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa, Mảnh thấp bay lộn vào mương sa.
nhà thơ. Đọc 3 khổ đầu với giọng tươi sáng, phấn chấn hơn ở khổ thơ cuối.
cuốn bay đi như thế gợi lên 1 cảnh khổ thơ tượng như thế nào?
- Giải thích từ khó: chú thích 1-sgk. ? Dựa vào số câu, số tiếng trong bài
- Một căn nhà không chống chọi nổi với gió thu, thì đó là 1 căn nhà như thế
thơ, em hãy cho biết bài thơ được viết theo thể thơ nào? HS đọc
nào? Chủ nhân là người giàu hay nghèo ? (nhà đơn sơ, không chắc chắn - chủ Trả lời
- Hình ảnh nhà bị phá được miêu tả tập trung ở chi tiết nào?
? Nhắc lại sự hiểu biết của em về thể thơ cổ thể?
* Thể thơ: Thơ tự do cổ thể (ra đời 199
-> Hình ảnh miêu tả - gợi 1 cảnh tượng tan tác, tiêu điều.
nhà là người nghèo khó) - Em hãy hình dung tâm trạng của chủ 200
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
nhân ngôi nhà đang bị phá lúc này?
- Hai câu thơ, gợi cho ta thấy hình ảnh Nêu cảm
(khi nhà bị gió thu phá, chủ nhân rất lo lắng, rất tiếc nhưng đành bó tay bất
ông già Đỗ Phủ là người như thế nào? nhận - Gv: Khổ 2 vừa kể việc, vừa bộc lộ nỗi
lực) - Gv: 5 câu thơ đầu tả cảnh gió làm tốc mái nhà. Tài nghệ của nhà thơ là ở chỗ
xót xa, đau đớn trước 1 XH loạn lạc, đảo điên: Nếu nhà thơ quả không quá khốn cùng thì dẫu cuồng phong cuốn
không biểu lộ tình cảm, ý nghĩ 1 cách trừu tượng mà gửi tình ý vào việc miêu tả 1 cách khách quan. Đoạn thơ gợi cho
mất mái nhà tranh cũng không cháy bỏng cả ruột gan như thế và nếu lũ trẻ không khốn cùng cũng không mạo
ta thấy rõ 1 ông già gầy gò mặc bộ quần áo cũ mỏng manh, rách rưới,
hiểm lao vào giữa cơn cuồng phong để nhặt nhạnh những tấm tranh chẳng có
chống gậy đứng ngoài ngôi nhà, mắt chăm chăm nhìn gió thu gào thét đang
giá trị là bao như thế. - Hs đọc khổ 3
cuốn đi những lớp tranh của mái nhà mình rồi thổi bay qua sang bên kia
- Khổ thơ miêu tả cảnh gì?
sông, rơi vãi lung tung khắp nơi; và tâm trạng lo âu, sốt ruột cùng nỗi ai oán
- Hai câu thơ gợi cho ta 1 không gian như thế nào?
c- Khổ 3: Cảnh nhà thơ ướt lạnh
phẫn nộ trước cảnh cuồng phong phá nát nhà mình. Đọc đến đây chúng ta
- Những chi tiết này gợi cho em liên tưởng tới 1 XH như thế nào?
trong đêm Giây lát, gió lặng, mây tối mực,
không thể không thương cảm xót xa Nêu cảm cho hoàn cảnh của ông già ấy. nhận
- Hai câu thơ: “Mền vải... lót nát” diễn tả ý gì? (Tấm chăn cũ không còn giữ
Trời thu mịt mịt đêm đen đặc. -> Gợi 1 không gian lạnh lẽo bị bóng
- Hs đọc khổ 2 - Khổ 2 miêu tả cảnh gì? - Cảnh trẻ con cướp giật tranh được miêu tả qua câu thơ nào?
được hơi ấm, nay bị bọn trẻ do mưa lạnh khó ngủ đạp cho rách thêm). Nêu suy - Cảnh tượng này cho thấy cuộc sống nghĩ của gia đình Đỗ Phủ như thế nào?
tối dày đặc bao phủ. Liên tưởng tới 1 XH đen tối, bế tắc, đói khổ. - Mền vải lâu năm lạnh tựa sắt,
b- Khổ 2: Cảnh trẻ con cướp giật tranh.
- Trong mưa gió, trẻ con tranh nhau cướp giật từng mảnh tranh ngay trước mặt chủ nhà, cảnh tượng này gợi cho ta thấy cuộc sống XH thời Đỗ Phủ như
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật, Cắp tranh đi tuốt vào luỹ tre.
thế nào? - Ta có nên trách lũ trẻ con thôn Nam
Môi khô miệng cháy gào chẳng được, Quay về, chống gậy lòng ấm ức! => Già yếu, tội nghiệp, đáng thương.
Con nằm xấu nết đạp lót nát
- Cơn loạn: Nói về sự biến An Lộc Sơn - Sử Tư Minh xảy ra 755 - 763 dẫn đến tình hình XH rối loạn.
=> Gia đình nghèo khổ, túng bấn, - Hai câu thơ này có sử dụng biện pháp NT gì?
không? Vì sao? (không - vì bọn chúng là những đứa trẻ đói nghèo, thất học Đọc khổ 3
-> Gợi cuộc sống khốn khổ, đáng thương.
không có lối thoát. Từ trải cơn loạn ít ngủ nghê Đêm dài ướt át sao cho chót?
sử dụng câu hỏi tu từ có tác dụng gì?
nên mới cướp giật như vậy) - Câu thơ nào thể hiện nỗi đau bất lực
- Gv: Qua 3 khổ với 18 câu thơ, tác giả vừa kể, vừa tả về 1 trận gió mưa mùa
-> Câu hỏi tu từ vừa giãi bày nỗi đắng cay của nhà thơ, vừa ngầm lên án giai
của nhà thơ?
thu tàn phá căn nhà của mình, vừa ẩn dụ về bức tranh XH đầy li loạn thời kì
cấp thống trị hèn kém để xảy ra nạn binh đao khiến nhân dân đói khổ lầm
201
202
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
trung Đường bấy giờ. Từ đó nhà thơ
than.
cất lên tiếng nói xót xa cho thân phận mình nói riêng, cho kiếp người nói
đề gì? ? Ý nghĩa của văn bản?
chung trước thiên tai và những tai ương do con người gây ra. Mỗi dòng thơ như 1 dòng nước mắt cứ tuôn ra, tuôn ra
3.Ý nghĩa văn bản: ḷng nhân ái vẫn Đọc và nêu tồn tại ngay cả khi con người phải suy nghĩ
mãi. - Hs đọc khổ 4 - Khổ 4 nói về điều gì? - Nhà thơ có ước nguyện gì? - Ước nhà to vững chắc để làm gì?
sống trong hoàn cảnh nghèo khổ cùng cực
*Hoạt động 4( 5 phút)
III.Tổng kết:
? Những biện pháp nghệ thuật được sử
1.Nghệ thuật: -Viết theo bút pháp hiện thực, tái hiện lại những chi tiết, các sự việc nối tiếp, từ đó khắc họa bức tranh vè cảnh ngộ những người nghèo khổ.
dụng trong bài thơ?
- Vì sao Đỗ Phủ lại ước nhà cho kẻ sĩ P0hats nghèo ngoài thiên hạ? (vì họ là những biểu cảm
-Sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm.
người có tài, có đức nhưng phải chịu nghĩ nghèo khổ)
2- Khổ 4: Ước nguyện của nhà thơ.
2.Nội dung: * Ghi nhớ: sgk (134 )
- Từ ước vọng của nhà thơ, ta nhận thấy thực trạng của cuộc sống XH thời
Ước được nhà rộng muôn nghìn gian,
? Nụị dung chủ yếu mà văn bản đề cập
- Miêu tả, tự sự và biểu cảm. - Nói lên nỗi thống khổ của bản thân
tới?
và bộc lộ khát vọng cao cả.
đó như thế nào? - Câu thơ nào cực tả ước vọng của nhà
Che khắp thiên hạ kẻ sĩ nghèo
IV. Luyện tập: Bài ca: Vì đây là bài thơ, là tiếng lòng cao đẹp của tác giả muốn cất cao tiếng
thơ ? - Nhà thơ có ước vọng gì? Em có nhận *Hoạt động 5( 8 phút) Nêu nghệ - Giải thích tại sao văn bản này lại có thuật tên là bài ca nhà tranh bị gió thu phá?
xét gì về ước vọng đó? (Ước vọng đẹp đẽ, cao cả nhưng chua xót) - Lời than của nhà thơ có ý nghĩa gì? - Gv: 2 câu kết thể hiện tấm lòng vị tha
=> XH đói nghèo, khổ cực, không có sự công bằng.
và tinh thần nhân đạo rất đáng quí của Đỗ Phủ. Mơ ước ấy tuy mang màu sắc
Than ôi! Bao giờ nhà ấy sừng sững dựng trước mắt
hiện thực mang tâm hồn lãng mạn cao quí, xứng đáng được người đời tôn là
ảo tưởng, lãng mạn nhưng rất chân thực, nó bắt nguồn từ cuộc sống có
Riêng lều ta nát, chịu chết rét cũng được!
bậc “Thi thánh”.
thực và bản tính nhân đạo của 1 thi sĩ luôn gắn bó với đời, luôn quan tâm và
-> Sẵn sàng hi sinh vì hạnh phúc chung.
Nội dung văn bản
mong muốn cho nhân dân được ấm no hạnh phúc. - Bài thơ được biểu đạt bằng những phương thức nào?
=> Phê phán thực trạng XH bế tắc, bất công.
Phương thức nào là chính? ? Bài thơ đã biểu cảm được những vấn
Giải thích
203
204
hát về con người, khích lệ con người vượt lên mọi nỗi đau khổ của cuộc đời hiện tại để hướng tới 1 tương lai tươi sáng. Đỗ Phủ đích thực là nhà thơ
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn
D. Hoạt động vận dụng thời gian: (4 phút) ? Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ? ? Nụị dung chủ yếu mà văn bản đề cập tới? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 1phút) - Học thuộc lòng bài thơ, thuộc ghi nhớ. - Ôn tập phần ngữ văn: Từ bài 1 -> bài 10 - Tiết sau kiểm tra. -------------------------------------------------------------------------
205
Tiờ́t 43-KIỂM TRA VĂN Thời gian: 45 phút I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Phạm vi kiểm tra: Các văn bản trữ tình dân gian và trung đại từ bài 1 -> bài 10. - Nội dung kiểm tra: Các vấn đề cơ bản về nội dung tư tưởng và nghệ thuật trong các văn bản đã học. II- CHUẨN BỊ: - GV: Ra đề - đáp án,ma trõ ̣n - HS: Ôn phần Văn bản từ bài 1-> 10 III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 206
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
2- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: 3- Tiến hành kiểm tra:
Số câu
3
3
Tổng số điểm
0,7
0,7
5
5
*Hoạt động 1: I.Trắc Nghiệm:( 2đ)
1 0,25
1 3
0,25
8 5
2
Đề bài:
khoanh vào chữ cái trước đáp án em cho là đúng. Câu 1: Ca dao không có những đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây: A Diễn tả đời sống t́nh cảm của nhân dân lao động B.Khái quát, đúc kết kinh nghiệm sống, kinh nghiệm sản xuất C.H́ nh thức thường ngắn gọn và chủ yếu viết theo thể lục bát 6-8
Ma trận Mức độ
Nhận biết
Nụị dung Đặc điểm của ca dao
TN
T L
Thông hiểu
Vận thấp
TN
TN
T L
dụng
Vận dụng
TL
TN
TL
C .1
T́ nh yêu quê
Tổng số
cao TN
TL
D.Thường hay lặp lại các h́ nh ảnh kết cấu ngôn ngữ
1 C2
1
C3
1
Câu 2: Bài ca dao về xứ Huế có nội dung chính là : A. Đường vào Huế ṿng vèo khó đi B. C. D.
hương,đất nước,con người Than thõn Tì Tinh
yờu quờ
C.4
Câu 3 : V́ sao người nông dân dùng h́ nh ảnh con c ̣ để diễn tả cuộc đời ḿnh : A. C̣ hiền lành chịu khó kiếm ăn B. C̣ gắn bó với đồng ruộng, không phải là loài chim ác
1
hương, đất nước con người Than thõn Phò giá về kinh
C5
C̣ có nhiều đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất của người nông dân C̣ lầm lũi kiếm ăn rất giống người nông dân
1
SNNN-PGVK Sụng nuí nước Nam
C. D.
1
C .6
Đường vào Huế phải vượt qua non nước rất vất vả Xứ Huế đẹp như tranh , ai yêu Huế xin mời vào Huế Xứ Huế ai muốn đến cũng được
C.7
Câu 4 : Vẻ đẹp của cô gái trong bài ca dao: “ Đứng bên ni đồng ...” là vẻ đẹp : A.Rực rỡ và quyến rũ B.Trong sáng và hồn nhiên C.Trẻ trung và đầy sức sống
1
C.8
1
D.Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh. Qua đèo ngang
II.1
1
và Bạn đến chơi nhà Câu 5 : Bài ca dao “ những câu hát than thân” có nội dung: A. Thờ̉ hiện cuộc đời lận đận,vất vả của người lao động Bánh trôi nước
II.2 207
1
B.
Thể hiện khả năng đi đây đi đó của người nông dân 208
2 10
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
C. Tố cáo chế độ phong kiến đă gây cho nhân dân nhiều vất vả ,long đong D.Thể hiện cuộc đời lần đận của người nông dân và tố cáo chế độ phong kiến
- Trong bài Qua đèo Ngang, cum từ Ta với ta đã cho thấy một tình cảm riêng tư mà không có người sẻ chia. Tình cảm cô đơn ấy càng cô đơn hơn khi đứng trước cảnh hoang sơ, vắng lặng và rộng lớn của Đèo Ngang vào lúc sắp tắt một ngày -> Bộc lộ độ cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả.
Câu 6 : Bài thơ “ Pḥ giá về kinh” được viết vào thời gian nào : A. Khi vua Trần Nhân Tông đánh quân Mông – Nguyên B. C.
Trước khi đi đón Thái Thượng Hoàng và nhà vua về Thăng Long Trước chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử
-Trong bài Bạn đến chơi nhà, cụm từ Ta với ta trong câu thơ cuối có vai trò quyết định trong việc bộc lộ tình cảm của Nguyễn Khuyến với bạn mình -> Thể hiện sự đồng nhất
D.
Sau chiến thắng Chương Dương - Hàm Tử và giải phóng Thăng long
trọn vẹn giữa chủ và khách
Câu 7 : Ḍng nào thể hiện rơ nhất điểm giống nhau của 2 văn bản: “ Sông núi nước Nam” và “ Pḥ giá về kinh” : A. Thơ 4 câu , viết bằng chữ Hán, thể hiện chủ quyền lănh thổ, niềm tự hào dân tộc và ư chí độc lập tự cường. B. Là bài thơ có giọng điệu thiên về biểu ư
*Nội dung: -MB - Giới thiệu tác giả tác phẩm
Là bản tuyên ngôn độc lập, khẳng định chủ quyền của nhân dân Đại Việt Thể hiện niềm tự hào, khí thể chiến thắng và khát vọng xây dựng đất nước
C. D.
Câu 8 : Văn bản “ Sông núi nước Nam” có thể xếp vào loại văn bản nào: A. Tự sự C. Biểu cảm B. Nghị luận
Câu 2: ( 5đ) *Hình thức:( một bài văn)
D. Miêu tả
II.Tự luận:( 8 đ) Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau của cụm từ “ ta với ta” ở 2 bài thơ : “Qua đèo ngang”
+ Quê mẹ của Hồ Xuân Hương ở Bắc Ninh có nhiều người thi đỗ văn ở chế độ phong kiến trong đó có Hồ Xuân Hương- bà chú thơ nôm. + Bài thơ Bánh trôi nước hay về nội dung đẹp về nghệ thuật đó là một bài thơ hiếm hoi ở chế độ phong kiến. -TB: Làm rơ 2 yêu cầu của đề + Bài thơ thể hiện một h́ nh ảnh ẩn dụ lớn.Đằng sau chiếc bánh trôi nước là người phụ nữ ở chế độ phong kiến. + Cái hay, cái đẹp của bài thơ .
và “Bạn đến chơi nhà”. Cau 2:
-Bài thơ đa nghĩa: +Nghĩa tả thực: chỉ bằng vài nét chấm phá tác giả đă làm rơ chiếc bánh trôi như ở
Phân tích bài thơ “Bánh trôi nước” và nêu cảm nhận của em về tác giả Hồ Xuân Hương.
ngoài đời.Chiếc bánh trôi qua lời thơ của tác giả: nhân đường phèn, khi nổi khi ch́ m hoặc ngược lại
Đáp án biểu điểm:
*Hoạt động 2.
+ Nghĩa hàm ẩn: cuộc đời thân phân người phụ nữ xưa đây chính là ư nghiă sâu xa của bài thơ.Mượn h́ nh ảnh chiếc bánh trôi để nói về thân phận , vẻ đẹp của người phụ nữ xưa.
I.Trắc nghiệm ( 2đ-Mỗi ư đúng 0,25đ)) Cõu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án B
C
C
C
C
B
A
C
II.Tự luận (8đ) Câu 1 : (3đ) *Giống nhau: - Đều được đặt ở vị trí trong câu thơ cuối cùng của mỗi bài thơ -Đều dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất - Đều thể hiện t́nh cảm, cảm xúc của nhà thơ * Khác nhau: 209
*Cảm nhận về tác giả Hồ Xuân Hương: - Nói về vẻ đẹp của người phụ nữ : dũng cảm, từ trước đến giờ chưa có nhà văn nhà thơ nào đề cập đến. - Lề thói bất công của chế độ phong kiến, t́nh thương yêu -Tố cáo xă hội phong kiến -KB: Cảm ơn nhà thơ đă để lại cho đời một vài thơ hay. Thấy được giá trị của cuộc sống ngày hôm nay nhất là người phụ nữ... *Hoạt động 3: Giáo viên coi-hs làm bài. D. Hoạt động vận dụng thời gian: (2 phút) - Gv nhận xét ý thức làm bài của hs. 210
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 1 phút) - Soạn bài: Rằm tháng riêng, Cảnh khuya.
I.- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: HS nắm được -Vai trò của các yếu tố tự sự,miêu tả trong văn bản biểu cảm. -Sự kết hợp các yếu tố biểu cảm,tự sự,miêu tả trong văn bản biểu cảm.
-Chuẩn bị bài: “Từ đồng âm” cho tiết học sau. ----------------------------------------------------
2.Kĩ năng: -Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm. -Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả,tự sự trong làm văn biểu cảm. 3. Thái độ - Có ý thức sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II.- CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Đọc TLTK,soạn giáo án... - Đồ dùng: Bảng phụ. 2.Học sinh: Học bài,làm bài ,trả lời câu hỏi sgk. 3. PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề… III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1.- Ổn định tổ chức:KTSS( 1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ:( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3.Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Trong văn biểu cảm, các yếu tố tự sự và miêu tả đóng vai trò rất q.trong. Mối quan hệ này được hình thành trên cơ sở của sự tác động qua lại tất yếu giữa các phương thức biểu đạt. Hơn nữa mọi cảm xúc của con người đều hướng về cuộc sống. Đó là những sự việc, những hình ảnh, những cảnh đời. Nếu không kể lại, không tả lại thì làm sao giúp người khác hiểu được cảm xúc của mình. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về 2 yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm. Hoạt động GV
Hoạt động
Ghi bảng
HS Ngày soạn: Tiết 44- CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
211
*Hoạt động 2. - Hs đọc Bài ca nhà tranh... ?Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và
I- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm: 1- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: 212
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
miêu tả trong bài thơ, và nêu ý
- Đoạn 1: 2 câu đầu: Tự sự ; 3 câu
nghĩa của chúng đối với bài thơ?
sau: Miêu tả -> Có vai trò tạo nên bối cảnh chung.
Đọc, trả lời
- Gv: Bài ca nhà tranh...là 1 bài
miêu tả như thế nào?
góp phần khêu gợi cảm xúc cho người đọc.
- Đoạn 2:Tự sự kết hợp với biểu cảm (kể lại chuyện trẻ con cướp tranh, cảm thấy uất ức vì già yếu không
- Gv: Đoạn văn của Duy Khán cũng là đoạn văn biểu cảm và tác giả đã dùng khá nhiều yếu tố tự sự Lắng nghe
làm gì được). - Đoạn 3: Sáu câu trên kết hợp kể, tả cảnh đêm dột ,lạnh không ngủ được;
và miêu tả. Để nói lên được sự thông cảm sâu sắc và tình thương yêu đối với người cha. Duy Khán
2 câu cuối biểu cảm thân phận cam chịu.
đã tập trung tả và kể ngón chân, bàn chân và cả cuộc đời của người
- Đoạn 4: Biểu cảm nêu lên tình cảm cao thượng, vị tha.
cha đi làm ăn vất vả bằng đôi chân ấy. Nhà văn đã miêu tả, tự sự
=> Miêu tả và tự sự góp phần làm tăng thêm giá trị biểu cảm cho đoạn văn.
*Ghi nhớ: sgk (138 )
thơ biểu cảm nhưng tác giả đã dùng khá nhiều yếu tố tự sự và
trong niềm hồi tưởng về cuộc đời vất vả, lam lũ của người cha. Tình
miêu tả như cảnh gió phá mái nhà, cảnh trẻ con cướp tranh, cảnh nhà
cảm ấy đã chi phối mạnh khiến cho yếu tố tự sự và miêu tả ở đây
II- Luyện tập: Trời mưa, một cơn gió thu thổi
mưa ướt lạnh trong đêm tối mịt. Những cảnh này đã trở thành cái
đầy xúc động và gợi cảm. Như vậy là:
mạnh cuộn mất ba lớp tranh trên mái nhà của Đỗ Phủ.
nền hiện thực để từ đó bay lên ước mơ cao thượng của nhà thơ.
? Muốn biểu cảm thì ta phải làm gì?
Những mảnh tranh bay tung toé khắp nơi, mảnh thì treo trên ngọn
?Tự sự và miêu tả có vai trò gì trong bài văn biểu cảm? - Hs đọc ghi nhớ. Kể lại nội dung bài thơ *Hoạt động 3.
cây xa, mảnh thì bay lộn vào mương sa. Thấy vậy, trẻ con xô đến cướp giật lấy tranh mang vào sau luỹ tre. Mặc cho nhà thơ kêu gào rát cổ, ông
thuyền (thứ cây có nhựa và sơ, dùng sát vào thuyền nan để cho
- Kể lại nội dung bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ
đành quay về, trong lòng đầy ấm ức, nhưng cũng lại thông cảm với bọn
nước không thấm vào) ? Em hãy chỉ ra các yếu tố miêu
Phủ bằng bài văn xuôi biểu cảm?
trẻ, chúng quá nghèo nên mới như thế.
- Hs đọc đoạn văn của Duy Khán. ? Giải thích: Thúng câu (thuyền HS giải thích câu hình tròn, đan bằng tre), sắn
2- Đoạn văn của Duy Khán:
Trận gió lặng yên thì đêm buông xuống tối như mực, một đêm đen
tả, tự sự và biểu cảm của tác giả trong đoạn văn?
- Miêu tả: Bàn chân bố - Tự sự: Bố ngâm chân nước muối,
? Nếu không có yếu tố miêu tả và tự sự thì yếu tố biểu cảm có bộc lộ
bố đi sớm về khuya. - Biểu cảm: Thương cuộc đời vất vả,
dày đặc nỗi buồn. Nhà thơ nằm xuống đắp cái mền vải cũ nát nên
được hay không? ? Đoạn văn trên miêu tả, tự sự
lam lũ của bố -> Niềm hồi tưởng đã chi phối việc
lạnh như cắt. Đã thế lũ con còn đạp nát cái lót. Đầu giường thì nhà giột,
trong niềm hồi tưởng. Hãy cho biết tình cảm đã chi phối tự sự và
miêu tả và tự sự. Miêu tả trong hồi tưởng, không phải miêu tả trực tiếp,
mưa nặng hạt đều đều không dứt. Nhà thơ không sao ngủ được vì mưa
213
HS luyện tập, làm bài
214
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 lạnh và lâu nay lại còn mất ngủ vì suy nghĩ sau cơn loạn li. Đến đây nhà thơ ước muốn có mái nhà rộng muôn ngàn gian để cho kẻ sĩ khắp thiên hạ có chỗ nương thân, chẳng sợ gì gió mưa nữa.
D. Hoạt động vận dụng thời gian: ( 3 phút) ? Muốn phát biểu suy nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xung quanh thì người viết phải làm
- Có tình cảm ngưỡng mộ, khâm phục tài năng Bác Hồ qua 2 tác phẩm 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II- CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: soạn giáo án,đọc TLTK... - Đồ dùng: Bảng phụ giải nghĩa yếu tố Hán Việt. 2. HS: Soạn bài trước
gì? Yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 2 phút)
3.PP: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận,…
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2 (138). - Chuẩn bị bài biểu cảm về người thân.
III- TIẾN TRINH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức:ktss ( 1 phút)
-Soạn: Cảnh khuya,Rằm tháng giêng cho tiết học sau.
2- Kiểm tra bài cũ:( khụng) Lồng ghép trong bài mới. 3- Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Sinh thời Bác Hồ chưa bao giờ tự nhận mình là 1 nhà thơ, song sự nghiệp thơ văn của Người để lại, lại chứng tỏ Người là 1 nhà thơ lớn của dân tộc. Hai bài thơ ta học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được tài năng và nét đẹp tâm hồn của Người.
Ngày soạn: Ngày dạy:
Hoạt động GV
Tiết 45. Văn bản: CẢNH KHUYA-RẰM THÁNG RIÊNG (Hồ Chí Minh) I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : - Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh - T́ nh yêu thiên nhiên gắn liền với t́nh cảm cách mạng của chủ tịch Hồ Chí Minh. - Tâm hồn chiến sĩ- nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, b́ nh tĩnh , lạc quan. - Nghệ thuật tả cảnh, tả t́nh; ngôn ngữ và h́ nh ảnh đặc sắc trong bài thơ.
- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và bản dịnh bài thơ 3. Thái độ 215
Nội dung kiến thức I- Đọc-Tìm hiểu chung: sgk (141, 142 )
*Hoạt động 2. - Hs đọc chú thích* - sgk. - Nêu những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm? - Hướng dẫn đọc: Giọng chậm, thanh HS đọc chú thản và sâu lắng, nhấn mạnh điệp thích ngữ chưa ngủ; nhịp 3/4 - 4/3 - 2/5. - Giải thích từ khó.
2.Kĩ năng : - Đọc – hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyện Đường luật. - Phân thích để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lănh tụ Hồ Chí Minh.
Hoạt động HS
Giải thích từ khó *Hoạt động 3. ?Hs đọc 2 câu đầu, 2 câu em vừa đọc miêu tả cảnh gì ? ? Cảnh rừng Việt Bắc vào lúc đêm
II- Đọc –Tìm hiểu chi tiết: 216
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
khuya được miêu tả thông qua những
A- Cảnh khuya:
cảnh TN thơ mộng.
sự vật nào? ( suối, trăng, cổ thụ, hoa) ?Suối được miêu tả với đặc điểm gì? Đọc 2 câu
a- Hai câu đầu: Cảnh rừng Việt
? Hs đọc 2 câu thơ cuối - Hai câu thơ em vừa đọc tả cảnh hay tả tâm trạng?
(suối trong như tiếng hát xa) đầu, nêu ? Khi miêu tả tiếng suối, tác giả đã cảm nhận sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Bắc vào lúc đêm khuya. Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Đó là tâm trạng gì, của ai? ? Bác chưa ngủ là vì cảnh đẹp của TN hay là vì lí do gì khác? (Bác
(hình ảnh so sánh đặc sắc: tiếng suối là âm thanh của TN với tiếng hát là âm thanh của con người)
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
chưa ngủ không phải để thưởng ngoạn cảnh đẹp của TN mà là vì lo việc nước )
-> Miêu tả theo lối ước lệ của thơ cổ điển: cảnh đẹp như tranh vẽ Làm cho cảnh trở nên sống động và đậm nét. Điệp từ chưa ngủ - Nhấn mạnh
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ? (Làm cho tiếng suối của rừng Việt Bắc trở nên gần gũi với con ng hơn và mang sức sống trẻ trung hơn)
-> Hình ảnh so sánh đặc sắc – Làm cho tiếng suối của rừng Việt Bắc
? Hai câu thơ có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của các
thêm nỗi lo nước nhà của Bác và thể hiện rõ cốt cách của nhà thơ
? Ở câu 2, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của
trở nên gần gũi với con ng hơn và mang sức sống trẻ trung hơn.
biện pháp nghệ thuật đó?
Cách Mạng. => Bác là người yêu nước, yêu TN
biện pháp nghệ thuật đó? ? Hai câu thơ đầu đã tạo được 1 vẻ
Phát biểu
đẹp TN như thế nào? - Gv: Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh
và có tinh thần trách nhiệm đối với nước, với dân.
? Bài thơ đã cho em hiểu gì về Bác?
TN vào 1 đêm rất khuya ở núi rừng Việt Bắc. Trong sự yên lặng của núi Trả lời rừng, tiếng suối chảy róc rách trong đêm khuya nghe như tiếng hát từ xa vẳng lại. Thơ xưa thường so sánh tiếng suối với tiếng đàn: Côn Sơn
-> Điệp từ - Tạo bức tranh toàn cảnh sống động.
- Gv: Cảnh khuya vừa là bài thơ tả cảnh ngụ tình, vừa trực tiếp giãi bày Nêu suy tình cảm, tâm trạng của Bác Hồ vào nghĩ những năm tháng đầu cuộc kháng
suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng Nêu suy đàn cầm bên tai (Ng.Trãi). Còn ở nghĩ
=> Gợi vẻ đẹp TN trong trẻo, tươi sáng.
chiến chống Pháp gian khổ. Đọc bài thơ chúng ta vô cùng cảm mến và
đây Bác lại so sánh tiếng suối với tiếng hát xa - đó là âm thanh của loài
trân trọng tình yêu TN , tấm lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm lớn lao
người, thật gần gũi và đồng cảm biết bao. Hình ảnh trăng lồng cổ thụ thật
của Người đối với việc dân, việc nước.
đẹp bởi ánh trăng thấp thoáng đan Lắng nghe xen, hoà nhập trong tán lá cây đung
? Nờu ý nghĩa văn bản? *Hoạt động 4.
c.ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí Minh: sự gắn bó,ḥa hợp giữa thiên nhiên và con người. B-Rằm tháng giêng (Nguyên tiêu):
đưa trước gió ngàn, ánh trăng tạo hình bóng đen trắng, đậm nhạt của
b- Hai câu thơ cuối: Tâm trạng vì nước vì dân của Bác.
- Hd đọc: Bản phiên âm đọc với
a- Hai câu thơ đầu: Cảnh đêm rằm tháng giêng. -Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,
cành lá xuống mặt đất cỏ hoa. Tất cả hoà quyện với nhau tạo nên 1 khung
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
nhịp: 4/3 - 2/2/3; bản dịch thơ: 2/2/2 - 2/4/2.
Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
217
218
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- Giải thích từ khó: Nguyên tiêu là
- Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
? Cảnh xuân ấy đã gợi lên cảm xúc
III.Tổng kết:
đêm rằm tháng riêng đầu tiên của 1 năm mới.
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân;
gì trong lòng tác giả?
? Bài thơ có mấy nét cảnh? Đó là những nét cảnh nào? (2 nét cảnh: Cảnh rằm tháng riêng và hình ảnh
-> Sử dụng điệp từ - nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn ngập cả đất trời.
- Hs đọc 2 câu kết ? Hai câu em vừa đọc tả gì? - Gv: Yên ba thâm xứ: là nơi tận
1.Nghệ thuật: a) Cảnh Khuya: -Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. -Có nhiều h́ nh ảnh thơ lung linh ,ḱ
con người giữa đêm rằm tháng giêng) - Hs đọc 2 câu thơ đầu Đọc
=> Gợi tả 1 không gian cao rộng, bát ngát, tràn ngập ánh trăng sáng và sức sống của mùa xuân trong
cùng của khói sóng vừa kín đáo vừa yên tĩnh. ? Em hiểu như thế nào về chi tiết:
ảo. -Sử dụng các phép tu từ so sánh, điệp từ có tác dụng miêu tả chân
?Hai câu thơ em vừa đọc tả cảnh gì?
đêm rằm tháng giêng.
đàm quân sự? (Bàn công việc kháng chiến chống Pháp, bàn việc hệ trọng
thực âm thanh h́ nh ảnh trong rừng đêm.
của dân tộc). ? Hai câu kết đã cho ta thấy được
-Sáng tạo ở nhiệp điệu câu 1,4.
? Nguyệt chính viên có nghĩa là gì?
-> Gợi cảm xúc nồng nàn, tha thiết
(Trăng tròn nhất). ? Câu thơ thứ 2 có gì đặc biệt về từ
với vẻ đẹp của TN. b- Hai câu kết: Hình ảnh con
ngữ? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? Đọc
người giữa đêm rằm tháng giêng. - Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
*Hoạt động 5.
của nhà thơ Xuân Thủy viết theo thể thở lục bát.
? Hai câu đầu gợi cho ta 1 cảnh tượng như thế nào?
Dạ bán qui lai nguyệt mãn thuyền.
? Hai bài thơ được sáng tác theo thể Đọc thơ nào? Em hãy nêu những nét đặc
-Sử dụng điệp từ có hiệu quả. -Lựa chọn từ nghữ gợi h́ nh, biểu
- Giữa dòng bàn bạc việc quân, Khuya về bát ngát trăng ngân đầy
sắc về ND và NT của 2 bài thơ? - Gv: Có thể nói, nếu bài Cảnh khuya Trả lời
cảm.
- Gv: Câu thơ đầu mở ra khung cảnh bầu trời cao rộng, trong trẻo, nổi bật trên bầu trời ấy là vầng trăng tròn Trả lời đầy, toả sáng xuống khắp trời đất. Câu thứ 2 vẽ ra 1 không gian xa
thuyờ̀n.
thể hiện tình yêu TN, yêu nước, mối lo âu và tinh thần trách nhiệm đối với sự nghiệp của nước thì bài Nguyên tiêu vừa nối tiếp vừa nâng
rộng, bát ngát như không có giới hạn với con sông, mặt nước tiếp liền với
đang bàn việc nước.
cao những cảm hứng ấy của Bác Hồ, đồng thời thể hiện rõ hơn tinh thần
bầu trời. Trong nguyên văn chữ Hán, câu thơ này có 3 từ xuân được lặp
Thể hiện tinh thần yêu nước, thương dân và phong thái ung
chủ động, phong thái ung dung, lạc quan, niềm tin vững chắc ở sự
Sao đưa thuyền chạy, thuyền. chờ trăng theo
lại, đã nhấn mạnh sự diễn tả vẻ đẹp Lắng nghe và sức sống mùa xuân đang tràn
dung, lạc quan của Bác.
nghiệp CM của vị lãnh tụ, người chiến sĩ - người nghệ sĩ HCM. Bài
Bốn bề phong cảnh vắng teo Chỉ nghe cót két tiếng chèo thuyền
- Bác cùng các đồng chí lãnh đạo
b)Rằm Tháng giờng : -Bài thơ viết bằng chữ Hán theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, bản dịch thơ
công việc gì của Bác? Qua đó em hiểu thêm gì về Bác?
2.Nội dung: Ghi nhớ: sgk (143 ).
IV. Luyện tập: Đi thuyền trên sông Đáy. Dòng sông lặng ngắt như tờ
ngập cả trời đất. Cách miêu tả kớong gian ở đây giống như trong thơ cổ
c.ý nghĩa văn bản: Rằm Tháng Riêng toát lên vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ- chiến sĩ Hồ Chí
thơ vừa mang âm điệu cổ điển vừa thể hiện tinh thần thời đại, khoẻ
nan Lòng riêng riêng những bàn hoàn
phương Đông, chú ý đến toàn cảnh và sự hoà hợp, thống nhất của các bộ
Minh trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộc
khoắn, trẻ trung. Nhờ đó đêm rằm tháng giêng ấy vốn đã sáng, càng
Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng
phận trong cái toàn thể, không miêu tả tỉ mỉ, chi tiết các đường nét.
kháng chiến chống thực dân Pháp c ̣n nhiều gian khổ.
thêm sáng vì có nhiều niềm vui toả Láng nghe sáng.
Thuyền về trời đã rạng đông Bao la nhuốm một màu hồng đẹp
219
220
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 tươi.
*Hoạt động 6. *HSTL: Tìm đọc và chép lại một số bài thơ, câu thơ của Bác Hồ viết về
(Hồ Chí Minh )
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC: 1- Ổn định tổ chức: ktss (1phút) 2.Kiờ̉m tra bài cũ: (khụng) Lồng ghép trong bài mới. 3- Bài mới: GV giao đề cho hs.
trăng hoặc cảnh TN?
Tiết 46: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT Ma trận
Chép lại bài thơ
Mức độ
Nhận biết
Đọc ghi nhớ, trả lời
TN
TL
Thông hiểu
Vận dụng thấp
TN
TN
TL
TL
Nội dung
Vận
dụng
cao TN
TL
Tổng số TN TL
Từ láy
C.1
1
D. Hoạt động vận dụng thời gian: (3 phút) ? Hai bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Em hãy nêu những nét đặc sắc về ND và NT của 2 bài thơ?
Từ
C.2
1
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1 phút) - Học thuộc lòng 2 bài thơ, học thuộc ghi nhớ. -Học 5 từ Hán được sử dụng trong bài thơ Nguyên tiêu. -Tập so sánh sự khác nhau về thể loại giữa nguyên tác và bản dịch bài thơ Nguyên tiêu. - Ôn các bài: Từ láy, đại từ, từ Hán Việt, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm. Tiết sau kiểm tra phần Tiếng Việt . ----------------------------------------------------------------------------------------------------
TL
đồng âm Từ loạ
Từ nhiều
i
nghĩa Từ Hán
C.3
1
C.4
1
C.5
1
C.6
1
Việt Quan hợ̀ từ Đại
Ngày soạn:
từ
Tiết 46- Kiểm tra : TIẾNG VIỆT I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Phạm vi kiểm tra: Từ láy, đại từ, từ Hán Việt, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm. - Nội dung kiểm tra: Tìm các từ loại trên có trong đoạn văn, đoạn thơ trích trong văn bản đã học. - Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng các loại từ trên. II- CHUẨN BỊ: GV: Ra đề - Đáp án HS: Ôn tập phần tiếng Việt
Nghĩa
C.7
1
của từ -Quan từ
hệ
C.8
1
-Từ ghép -Từ trái nghĩa và từ
II.1 1
đồng âm
I I. 2 1
221
222
1 1
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
5
Số câu
11
3
1
1 8
-Từ “không” trong câu thơ của Nguyờ̃n Khuyến có nghĩa là: A. Lá trầu không. B. Không có gì.
2
2 Tổng điểm
số
1,25
0,25
0,5
3
5 10đ 5
1 0
Cõu 8 –Dòng nào sử dụng quan hệ từ: A. Vừa trắng lại vừa tṛn B. Bảy nổi, ba ch́ m. D.Giữ tấm ḷng son
C.Tay kẻ nặn. II.Phần tự luận: ( 8đ ) *Hoạt động 1: I.Phần trắc nghiệm: (2đ)
Cõu 1: Gạch chân từ ghép trong đoạn thơ sau: Đất nước là nơi ḿnh đoàn tụ.
Đề bài:
Đất là nơi chim về. Nước là nơi Rồng ở.
Đọc bài thơ sau và trả lời băng cách khoanh vào đáp án em cho là đúng: Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa. Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Lạc Long Quân và Âu Cơ Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng. Cõu 2: Viết đoạn văn ngắn (5-7 câu) có dùng từ trái nghĩa và từ đồng âm.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia. Dừng chân đứng lại, trời, non , nước Một mảnh tình riêng, ta với ta.
*Hoạt động 2.
Đáp án:
I.Phần trắc nghiệm: (2 điểm-Mụ̃i câu đúng: 0,25đ) Cõu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
B
A
B
A
D
A
A
II.Phần tự luận: (8 điểm). (Qua Đèo Ngang-Bà Huyện Thanh Quan) Câu 1: Bài thơ có mấy từ láy: A. Một từ. B. Ba từ. C. Hai từ. Cõu 2- Từ “ta” trong cụm từ “ta với ta” là: A. Từ đồng âm. C.Từ đ ồng nghĩa.
D. Bốn từ.
B. Không phải từ đồng âm. D.Đại từ.
Cõu 3- Từ quốc quốc, gia gia trong bài thơ là từ được dùng với: A. Hai nghĩa. B. Một nghĩa. C.Ba nghĩa.
D.Bốn nghĩa.
Cõu 4- Từ quốc và từ gia là: A. Từ thuần Việt. C.Từ đồng nghĩa Cõu 5- Bài thơ có mấy quan hợ̀ từ: A. Một. B. Hai. Cõu 6Từ “ta” trong bài thơ là: A. Danh từ. B. Tính từ.
B. Từ Hán Việt. D.Từ trái nghĩa C. Ba. C. Động từ.
Câu 1-( 3đ): HS gạch chân đúng 8 từ ghép Câu 2( 5đ) -Viết được đoạn văn có cả từ trái nghĩa và đồng âm: 5 điểm. -Nếu đoạn văn chỉ có 1 loại trái nghĩa hoặc đồng âm: 2,5 điểm. *Hoạt động 3.
Giáo viên coi-học sinh làm bài.
D. Hoạt động vận dụng thời gian: -Gv nhận xét ý thức làm bài của hs. -Thu bài-đếm tổng số. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: -Đọc trước bài: Thành ngữ. -Chuẩn Ngày bị:Trả bài tập làm văn số 2-văn biểu cảm. --------------------------------------------------------------------
D. Bốn. D. Đại từ.
Câu 7: Cõu thơ “ Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây, ta với ta”. (Bạn đến chơi nhà - Ng.Khuyến ) 223
224
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn:
-Yêu cầu hs đọc lại đề bài-gv chép
*.Đề bài: Loài cây em yêu
đề bài lên bảng. ?Em hãy nhắc lại đề bài và cho
1.-Ưu điểm: *Về nd: Nhìn chung các em đã nắm
biết đối tượng biểu cảm của đề này là gì ? Tình cảm cần thể hiện Trả lời là gì ?
được cách viết 1 bài văn biểu cảm, đã xđ được đúng kiểu bài, đúng đối tượng; trong bài viết đã biết kết hợp kể và tả để
-Gv chỉ ra những điểm mạnh của hs về nội dung và hình thức để các em phát huy trong các bài viết Lắng nghe
biểu cảm; bố cục rõ ràng và giữa các phần đã có sự liên kết với nhau. *Về hình thức: Trình bày tương đối rõ
sau.
ràng, sạch sẽ, câu văn lưu loát, không mắc lỗi về ngữ pháp, c.tả, về cách dùng
Tiết 47: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 – VĂN BIỂU CẢM
từ.
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức:-Hs tự đánh giá được năng lực viết văn biểu cảm của mình và tự biết sửa lỗi
2-Nhược điểm: *Về nd: Còn 1 số em chưa đọc kĩ đề bài nên còn nhầm lẫn giữa biểu cảm về
trong bài viết 2. Kĩ năng: -Củng cố kiến thức về văn biểu cảm và kĩ năng liên kết vờ̀ văn biểu cảm. 3. Thái độ: tự tin khi làm bài kiểm tra 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip…
1 loài cây với miêu tả một loài cây: Bài viết còn nặng về tả các đ.điểm của cây -Gv chỉ ra những điểm yếu của hs
mà chưa chú trọng tới yếu tố biểu cảm qua 1 vài đ.điểm nổi bật của cây. Bài
để các em sửa chữa và rút kinh nghiệm cho bài viết số 3.
viết còn lan man chưa có sự chọn lọc các chi tiết tiêu biểu để bộc lộ cảm xúc. *Về hình thức: Một số bài trình bày còn bẩn, chữ viết xấu, cẩu thả, còn mắc nhiờ̀u lỗi c.tả; diễn đạt chưa lưu loát, câu văn còn sai ngữ pháp, dùng từ chưa
II-CHUẨN BỊ: Dựa vào kết quả chấm,chữa bài của hs=> chuẩn bị nhận xét,sửa chữa. -Bảng phụ viờ́t kĩ năng mở bài, chuyển đoạn, kết bài. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1-ổn định tổ chức:ktss( 1 phút)
chính xác.
2-Kiểm tra:( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới.
-Gv công bố kết quả cho hs.
3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. Bố cục của bài văn biểu cảm gồm mấy phần ? (Bài văn biểu cảm thường có bố cục 3 phần như mọi bài văn khác). Bây giờ chúng ta cùng k.tra lại xem bài TLV số 2 về văn biểu cảm của chúng ta đã theo đúng bố cục đó chưa. Hoạt động GV
Hoạt động
Ghi bảng
HS *Hoạt động 2.
I-Nhận xét và đánh giá chung: 225
Quan sát
3-Kết quả: -Điểm 1-2: 0 bài -Điểm 3-4: 9 bài
- Điểm 5-6:20 bài -Điểm 7-8: 3bài
-Hs đọc bài khá và bài yếu-kém. -Gv trả bài cho hs tự xem và trao
4-Đọc 2 bài khá và 2 bài kém: -Bài khá: Dịu,Ngọc.
đổi cho nhau để nhận xét. -Hs chữa bài của mình vào bên lề
-Bài kém:Quân,Tùng.
hoặc phía dưới bài làm.
II.Trả bài và chữa bài: 1-Chữa lỗi về dùng từ: -Cõy bàng do bố em cho ông để ông trồng.
*Hoạt động 3. -Gv chữa cho hs 1 số lỗi về cách dùng từ và lỗi về c.tả. 226
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 -Buụ̉i sáng thức dậy em thường tưới cây và bắt sâu cho cây và em vun gốc và em đi học và em rủ bạn Dũng cùng
-Gv chép câu văn lên bảng. -Hs đọc câu văn và chỉ ra chỗ mắc lỗi, rồi nêu cách sửa chữa. Sửa lỗi
đi... 2-Chữa lỗi về c.tả: -Ló,lữa,lờn... -chong nhà,chên sân chường... -Dồi các bạn chơi cḥ đuổi bắt rưới gốc cây bàng... D. Hoạt động vận dụng thời gian: ( 2 phút) ?Thế nào là văn biểu cảm ? các bước làm bài văn biểu cảm? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: ( 1 phút) -Ôn lại những kiến thức về văn biểu cảm, tuần sau viết bài số 3- Cảm nghĩ về người thân. -Soạn : Thành ngữ cho tiết học sau.
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ. 2.Kĩ năng: - Nhận biết thành ngữ. - Giải thích ư nghĩa một số thành ngữ thông dụng. 3. Thái độ: tự tin khi sử dụng thành ngữ 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II-CHUẨN BỊ: 1.Giaó viên: -Đọc TLTK.soạn giáo án... -Đồ dùng: Bảng phụ. 2.Học sinh: Đọc,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1-Ổn định tổ chức:ktss (1 phút) 2-Kiểm tra: (5 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) Trong tiếng Việt có 1 khối lượng khá lớn thành ngữ. Có 1 số thành ngữ được hình thành trên n câu chuyện dân gian, câu chuyện lịch sử (điển tích) rất thú vị. Bây giờ chúng ta cùng đi tìm hiểu về thành ngữ. Hoạt động giáo viên
HĐ của HS
*Hoạt động 2. -Phương pháp: qui nạp,thảo luận
Ngày soạn: Tiết 48: THÀNH NGỮ I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: - Khái niệm thành ngữ.
I-Thế nào là thành ngữ: 1-Cấu tạo của cụm từ “Lên thác xuống ghềnh”:
nhóm. -Thời gian: 10 phút -Hs đọc câu ca dao - Chú ý cụm từ “lên thác xuống ghềnh”. ?Em có nhận xét gì về c.tạo của cụm từ “lên thác, xuống ghềnh” Đọc
- Nghĩa của thành ngữ. - Chức năng của thành ngữ trong câu.
trong câu ca dao ? 227
Ghi bảng
228
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
+Có thể thay 1 vài từ trong cụm từ
ngữ.
này bằng những từ khác được không? Có thể thay bằng “Vượt
?Vậy em hiểu thế nào là thành ngữ ? Nghĩa của thành ngữ được hiểu
thác qua ghềnh” được không? Vì sao ? (Không thể thay đổi từ Trả lời được - Vì nếu thay ý nghĩa của
như thế nào ? -Hs đọc ghi nhớ sgk/144.
thành ngữ sẽ trở nên lỏng lẻo). ?Có thể thay đổi v.trí của các từ trong cụm từ được không: Có thể
->Đ.điểm c.tạo của cụm từ trên là chặt chẽ về thứ tự và nd ý nghĩa.
*Hoạt động 3. -Phương pháp: Qui luận... -Thời gian: 10 phút.
*Ghi nhớ 1: sgk (144 ). Đọc ghi nhớ II-Sử dụng thành ngữ: 1-Vai trò ngữ pháp của thành
nạp,thảo
thay bằng “Xuống ghềnh, lên thác” được không ? Vì sao ? (Không thay
-Hs đọc ví dụ. ? Xđ chức vụ ngữ pháp của 2 thành
ngữ: -Thân em / vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước
đổi v.trí được - Vì đây là 1 cụm từ có tính cố định)
ngữ : Bảy nổi ba chìm, tắt lửa tối đèn ?
non. =>là VN.
?Từ nhận xét trên, em rút ra được kết luận gì về đ.điểm c.tạo của cụm
-Anh / đã nghĩ thg em như thế thì hay là anh / đào giúp em 1 cái
2-Giải nghĩa cụm từ “lên thác, xuống ghềnh”:
từ lên thác, xuống ghềnh ? -Gv giải thích: Thác là chỗ dòng nc
Đọc VD
chảy vượt qua 1 vách đá cao nằm Trả lời chắn ngang dòng sông, dòng suối.
?Em hãy PT cái hay của việc dùng
Ghềnh là chỗ dòng sông, dòng suối bị thu hẹp và nông có đá lởm chởm
các thành ngữ trong 2 câu trên: S2 bảy nổi ba chìm với long đong,
nằm chắn ngang dòng nc chảy xiết. ?Cụm từ “lên thác, xuống ghềnh” có nghĩa là gì ? (Nói về sự vất vả khi điều khiển thuyền bè ở nơi nc
phiêu bạt; tắt lửa tối đèn với khó khăn, hoạn nạn ? Trả lời ? Thành ngữ thường giữ chức vụ gì trong câu ?-Sd thành ngữ có tác
chảy xiết có đá lởm chởm rất nguy hiểm).
dụng gì ? -Hs đọc ghi nhớ sgk/144.
?Tại sao lại nói lên thác, xuống ghềnh ?
ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào bắt nạt thì em chạy sang... ->Phụ ngữ của cụm DT (khi ) 2-Tác dụng:
-Trải qua nhiều gian nan, nguy hiểm.
-Có tính hình tượng, biểu cảm.
*Ghi nhớ 2: sgk (144 ).
->Nghiã bóng (hàm ẩn, hình tượng, ẩn dụ).
*Hoạt động 4. -Phương pháp: thảo luận nhóm.
III-Luyện tập:
?Nhanh như chớp có nghĩa là gì ? Tại sao lại nói nhanh như chớp ? Nêu suy nghĩ,
- Nhanh như chớp: Chỉ hđ diễn ra mau lẹ, rất nhanh. ->Nghĩa so
-Thời gian: 15 phút. -Hs đọc các đv, đoạn thơ.
1-Bài 1 (145 ): a-Sơn hào hải vị, nem công chả
(Chớp có tốc độ rất cao như tốc độ của ánh sáng 300.000 km/s).
sánh.
?Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong những câu trên ?
phượng: Món ăn ở trên núi, dưới biển, quí hiếm sang trọng.
-Hs thảo luận làm bài,lên bảng=> GV,HS nhận xét, bổ sung=>cho
b-Khoẻ như voi: rất khoẻ ->cách nói phóng đại- nói quá.
-Gv: Cụm từ “lên thác, xuống ghềnh”, “nhanh như chớp” là thành 229
230
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
điểm.
-Tứ cố vô thân: sống đơn độc, không họ hàng thân thích, không nơi nương tựa. c-Da mồi tóc sương: chỉ ng già da có nhiều nốt màu nâu, đen như đồi mồi, tóc bạc như sương.
Đọc
2-Bài 2 (145 ): -Con Rồng cháu Tiên: chỉ dòng dõi cao quí. ?Dựa vào các truyện truyền thuyết, ngụ ngôn đã học, hãy giải nghĩa
-Ếch ngồi đáy giếng: chỉ sự hiểu biết hạn hẹp, nông cạn.
các thành ngữ: Con Rồng cháu Thảo luận Tiên, ếch ngồi đáy giếng, thầy bói
-Thầy bói xem voi: chỉ sự nhận thức phiến diện, chỉ thấy bộ phận
xem voi ?
mà không thấy toàn thể. Trả lời
Luyện tập D. Hoạt động vận dụng thời gian: (2 phút) ?Thế nào là thành ngữ? tác dụng của thành ngữ trong câu? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1 phút) -Sưu tầm thêm ít nhất 10 thành ngữ chưa được giới thiệu trong các bài học và giải nghĩa của các thành ngữ ấy. -Học thuộc ghi nhớ 1,2: sgk/144 -Làm bài tập 3,4 sgk / 145 -xem lại bài kiểm tra văn , kiếm tra tiếng việt giờ sau trả bài. -Chuẩn bị cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học. ---------------------------------------------------------
Ngày soạn: Tiết 49. TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN VÀ TIẾNG VIỆT. I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: -Ôn tập củng cố các kiến thức về thơ văn trữ tình dân gian và trung đại. -Ôn tập củng cố kiến thức về đại từ, qh từ, từ HV, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm. 2. Kĩ năng -Rèn kĩ năng phát hiện lỗi và sửa lỗi về cách dùng từ, đặt câu. 3. Thái độ: tự tin khi làm bài kiểm tra 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II-CHUẨN BỊ: Bài kiểm tra của hs đã chấm chữa. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1-ổn định tổ chức:ktss (1phút) 2-Kiểm tra: (5phút) Lồng ghép trong bài mới. 3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút)
231
232
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Em hãy kể tên các văn bản trung đại đã học từ bài 5-> bài 10 và cho biết tác giả của các văn bản đó là ai ?. Bây giờ chúng ta sẽ cùng xem lại bài k.tra của chúng ta làm đã đúng
phần tự luận viết đv, có 1 vài em làm tương đối tốt. b-Nhược điểm: Vẫn còn 1 vài
chưa ? Hoạt động của GV
HĐ của HS
*Hoạt động 2. -Phương pháp:thuyết tŕnh. -Thời gian: (20 phút) -Gv chỉ ra những cố gắng của hs để các
Ghi bảng
em chưa nắm vững kiến thức nên trả lời phần trắc nghiệm chưa chính xác và phần tự luận
-Gv đọc kết quả.
I-Bài kiểm tra văn: 1-Nhận xét chung: a-Ưu điểm: Nhìn chung các em đã xđ được yêu cầu của câu hỏi
thì chưa viết được đv mà mới chỉ viết được câu văn.
-Gv nêu đáp án phần trắc nghiệm cho hs để các em sửa vào bài làm của mình.
và đã trả lời đúng theo yêu cầu. Một số bài làm tương đối tốt,
2-Kết quả: -Điểm 1-2: 0 bài bài
-Gv chỉ rõ những hạn chế của hs để các
trình bày rõ ràng, sạch sẽ, không mắc lỗi c.tả.
-Điểm 3-4: 2 bài -Điểm 7-8: 15 bài
em khắc phục, sửa chữa trong các bài k.tra sau.
b-Nhược điểm: Bên cạnh đó vẫn còn có em chưa học bài, chưa xđ
-Điểm 9-10: 7 bài
em phát huy trong những bài k.tra sau.
Lắng nghe
Quan sát -Gv công bố kết quả cho hs.
-Gv chữa bài- công bố đáp án đúng cho hs chữa vào bài.
-Điểm 5-6: 8
được yêu cầu của đề bài, trả lời chưa đúng với yêu cầu của đề
3-Chữa bài: *Phần trắc nghiệm:. Câu :1C, 2B, 3A, 4B, 5A, 6D.
bài. Vẫn còn có bài trình bày còn bẩn, gạch xoá nhiều, chữ viết
7A; 8A. *Phõ̀ n tự luận:
cẩu thả, sai nhiều lỗi c.tả, không thể đọc được.
Câu 1: chỉ ra đùng 8 từ ghép trong đoạn thơ.
2-Kết quả: -Điểm 1-2: 0 bài
Câu 2: đoạn văn viết phải biết sử dụng cả 2 loại từ đồng âm và từ trái nghĩa.
6:14bài -Điểm 3-4: 4 bài 8:14bài
-Điểm 5-Điểm 7-
3-Chữa bài: *Phần TN: Câu : 1B, 2C, 3C, 4C, 5C,6B,7A,8C.
D. Hoạt động vận dụng thời gian: ( 2 phút) ? Em hãy kể tên các văn bản trung đại đã học từ bài 5-> bài 10 và cho biết tác giả của các văn bản đó là ai ?. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1 phút)
*Hoạt động 3. - -Phương pháp:thuyết tŕnh. -Thời gian: (15 phút)
*Phõ̀ n tự luận: trả lời được 2ư +Phân tích bài thơ: làm rơ nội
-Tiếp tục sửa chữa lỗi vào bài kiểm tra. -Soạn bài: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học cho tiờ́t học sau.
-Gv đưa ra những nhận xét chung, xác
dung và nghệ thuật +Cảm nhận về tác giả HXH.
-Chuõ̉ n bị: viết bài tập làm văn số 3-văn biểu cảm về tác phẩm văn học. ---------------------------------------------------------------------
II-Bài kiểm tra tiếng Việt: 1-Nhận xét chung: a-Ưu điểm: Phần lớn các em đã trả lời đúng phần trắc nghiệm và
Ngày soạn:
đáng giúp học sinh nhận ra những ưu điểm và nhược điểm của mình để phát huy và khắc phục.
Sửa lỗi
233
234
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Tiết 50 CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
*Hoạt động 2: -Phương pháp:qui nạp,thảo luận... -Thời gian: 15 phút
cảm về tác phẩm văn học: 1-Bài văn: Cảm nghĩ về bài ca dao
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: -Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
*GV treo bảng phụ-Hs đọc bài văn--> Thảo luận. ?Bài văn viết về bài ca dao nào ?
“Đêm qua ra đứng bờ ao”. -Người viết tỏ ra xúc động trước cảnh và nhân vật trong bài ca dao: Đứng ở
-Cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học.
Hãy đọc liền mạch bài ca dao đó ?
2.Kĩ năng: -Cảm thụ tác phẩm văn học đă học. -Viết được những đoạn văn,bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
?Tác giả phát biểu cảm nghĩ của Thảo luận
bờ ao nhìn trời, nhìn đất nhìn sao và có những cảm tưởng riêng. -Tác giả đã p.biểu c.nghĩ của m về bài
mình bằng cách nào ? Hãy chỉ ra các yếu tố đó trong bài văn ?
ca dao bằng cách: Tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm vờ̀ những h/ảnh chi
-Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học. 3. Thái độ: tự tin khi làm văn biểu cảm 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II-CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: -Đọc TLTK,soạn giáo án.. -Đồ dùng: Bảng phụ. 2.Hoc. sinh: Đọc bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DAY-HỌC: 1-ổn định tổ chức:ktss ( 1 phút) 2-Kiểm tra bài cũ :( 5phút) Lồng ghép trong bài mới. 3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) Cảm nghĩ về TP thường gắn liền với các thao tác nghị luận như PT, giải thích, CM. (Trong đ.kiện các em chưa học nghị luận, bài cảm nghĩ có thể XD trên cơ sở kể lại sự việc hoặc miêu tả cảnh tượng trong TP đã gây cho em cảm xúc và suy nghĩ.
tiết trong bài ca dao. -Gv: Chú ý đây là bài văn hồi tưởng. Nhà văn hồi tưởng lại cảm xúc của m khi đọc bài ca dao và n ấn tượng do bài ca dao gợi lên. Cảnh minh hoạ nói ở đây là minh Trả lời hoạ trong sgk thời trước. Tranh minh hoạ vẽ ng đàn ông mặc áo
-Bài văn chia ra làm 4 bước: +Bước 1: Cảm nhận của tác giả về 2
dài, đội khăn (nhưng ta vẫn có thể tưởng tượng lời trong bài ca dao là
câu đầu: Một ng đàn ông, thậm chí là ng quen nhớ quê. ->Đây là cách giả
lời của cô gái nhớ đến ng yêu... ). Lắng nghe Bài cảm nghĩ có 4 đoạn, mỗi đoạn nói về 2 câu lục bát trong bài. Vậy: ? Bước 1, tác giả cảm nhận như thế
định, cụ thể hoá, đặt m vào trong cảnh để thể nghiệm, bày tỏ cảm xúc. Nếu tưởng tượng là cô gái thì lại khác. +Bước 2: T2 cảnh ngóng trông và
nào về 2 câu đầu? ? Bước 2, tác giả cảm nhận về 2
tiếng kêu, tiếng nấc của ng trông ngóng.
câu tiếp theo như thế nào ?
+Bước 3: Cảm nghĩ về sông Ngân Hà, con sông chia cắt, con sông nhớ
? Bước 3, tác giả cảm nhận về điều gì ?
thương đối với Ngưu Lang, Chức Nữ. +Bước 4 : Cảm nghĩ về 2 câu cuối, về sông Tào Khê.
Các em đã được học và biết cách làm bài văn biểu cảm thông qua miêu tả, tự sự. Hôm nay chúng ta sẽ học cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
? Bước 4, là cảm nhận gì ?
Hoạt động của giáo viên
-Gv: Đây là bài văn p.biểu cảm nghĩ về t.p văn học.
Hoạt động Ghi bảng HS 235
I-Tìm hiểu cách làm bài văn biểu
*Ghi nhớ: sgk (147 ) II-Luyện tập: 236
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
? Vậy em hiểu thế nào là p.biểu
1-Bài 1 (148 ): Cảm nghĩ về bài Cảnh
c.nghĩ về tp vh ? ? Bài p.biểu cảm nghĩ về tp vh Trả lời
khuya của HCM. *Cảm xúc của ng viết bắt nguồn:
-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài 2. -Dựa vào dàn ư đă lập,viết một đoạn văn PBCN về một bài văn,bài thơ đă học. -chuõ̉ n bị : Tiết sau viết bài tập làm văn số 3(tại lớp).
2
thường có bố cục mấy phần, nhiệm vụ của từng phần là gì ? -Hs đọc ghi nhớ.
-Từ 1 s mới mẻ, hấp dẫn (câu 1 ). -Từ nh hình ảnh quấn quýt sinh động (câu 2 ).
-Gv: trong quá trình nêu c.nghĩ, phải bám sát các chi tiết, hình ảnh , có dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu.
-Từ sự hài hoà giữa cảnh và ng (câu 3 ). -Từ tâm hồn cao cả của Bác Hồ (câu
Tránh tình trạng nêu c.nghĩ chung2. Đọc ghi Để c.nghĩ về tp thêm sâu sắc, có nhớ, luyện
4)
thể liên hệ tới h.cảnh ra đời của tp; tập liên hệ s2 với n tp khác cùng chủ đề
2-Bài 2 (148 ): Dàn ý bài p.biểu c.nghĩ về bài thơ Ngẫu nhiên viết
(có thể cùng tác giả hoặc khác tác giả ). Cảm nghĩ phải sâu sắc, chân
nhân buổi mới về quê. a-MB: -G.thiệu tp (Thể loại, đề tài, tác
thành. Tránh tình trạng bắt chước 1 cách sống sượng, sáo mòn, giả tạo.
giả ) -G.thiệu ngắn gọn h.cảnh s.tác bài thơ.
*Hoạt động 3: -Phương pháp: Thảo luận nhóm.
-Nêu cảm nhận chung về tp: Nỗi ngạc nhiên, buồn, cô đơn của nhà thơ già
-Thời gian: 20 phút. -Hs đọc bài thơ Cảnh khuya.
sau bao nhiêu năm xa quê nay mới trở về thăm quê nhà.
? Để viết được cảm nghĩ về bài thơ này thì c.nghĩ của ng viết phải bắt nguồn từ đâu , từ cái gì ? *Hs thảo luận-đại diện nhóm lên
b-TB: Nêu cảm xúc, s.nghĩ do tp gợi ra. -Tưởng tượng, suy ngẫm về 2 câu thơ đầu. 2
bảng tŕnh bày->hs nhận xét,gv nhận xét,sửa chữa,bổ sung,cho
-T , suy ngẫm về 2 câu thơ cuối. c-KB: K.định lại tình yêu q.hg da diết
điểm. *Hs viết dàn ư độc lập-lên bảng
của nhà thơ.
***************************************** Ngày soạn: Tiờ́t 51-52:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Tiếp tục rèn kĩ năng viết văn biểu cảm cho học sinh. -Hs viết được bài văn biểu cảm thể hiện tình cảm chân thật đối với con ng và năng lực tự sự, miêu tả cùng cách viết văn biểu cảm. II-CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: ra đề bài-đáp án. 2.Học sinh: Ôn tập,chuẩn bị bài. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1-ổn định tổ chức:ktss ( 1 phút) 2-Kiểm tra bài cũ ( khụng) Lồng ghép trong bài mới. 3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS
tŕnh bày. Hs nhận xét,gv nhận xét,sửa chữa. D. Hoạt động vận dụng thời gian: (3 phút) ? Em hiểu thế nào là p.biểu c.nghĩ về tp vh ? ? Bài p.biểu cảm nghĩ về tp vh thường có bố cục mấy phần, nhiệm vụ của từng phần
- Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) Em hãy nhắc lại các bước làm văn biểu cảm ? (4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, sửa bài ). Bây giờ chúng ta vận dụng 4 bước đó vào viết bài TLV số 3. *Hoạt động 2: I. Đề bài: - Giaó viên chép đề bài lên bảng-Hs chép vào giấy kt ( 2 phút) - Cảm nghĩ về người thân (ông bà, cha mẹ, anh chị em, bạn bè, thầy cô giáo)
là gì ? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1 phút) 237
238
Giáo án Ngữ văn 7 *Hoạt động 3 .
Giáo án Ngữ văn 7 II. Yêu cầu:
1. ở lớp 5, 6 các em đã viết n bài văn miêu tả và kể chuyện về ng thân, nhưng cần phải phân biệt: –Trong văn miêu tả: Dựng chân dung, chi tiết, cụ thể, đầy đủ về đ.tượng. –Trong văn k.chuyên: Chân dung ng thân hiện lên dần2 qua sự việc và câu chuyyện.
Ngày soạn:
–Trong biểu cảm: Thông qua việc miêu tả 1 số chi tiết và có thể kể 1 vài sự việc nhằm p.biểu c.nghĩ về đ.tượng.
Tiết 53-54
2. Cần tuân thủ 4 bước: –Tìm hiểu đề và tìm ý.
Văn bản: TIẾNG GÀ TRƯA (Xuân Quỳnh ) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
–Lập dàn bài. –Viết bài. –Sửa bài. *Hoạt động 4: III. Đáp án-biờ̉u điểm: 1. MB: 1,5 điểm. -G.thiệu ng thân và nêu c.nghĩ chung k.quát về ng thân. 2. TB: 6 điểm. -Miêu tả 1 vài đ.điểm có sức gợi cảm về người thân: ánh mắt, miệng cười... -Kể 1 vài kỉ niệm gắn bó với người thân. -Tình cảm của người viết đối với người thân qua những cử chỉ, việc làm của người thân 3.
mĩ: những kỉ niệm tuổi thơ trong sáng, sâu nặng nghĩa t́nh - Nghệ thuật sử dụng điệp từ , điệp ngữ, điệp câu trong bài thơ. 2.Kĩ năng: - Đọc- hiểu, phân tích văn bản thơ trữ t́nh có sử dụng các yếu tố tự sự - Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản 3. Thái độ: có tình cảm với bà, quê hương 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết
KB: 1,5 điểm.
-Tình cảm của em đối với ng thân, lời hứa với ng thân. *Hình thức: 1đ *Hoạt động 5 4-Củng cố:(3 phút)
1.Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Xuân Quỳnh - Cơ sở của ḷng yêu nước, sức mạnh của người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống
IV.Gv coi-Hs làm bài.
vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip…
-Gv nhận xét ý thức làm bài của hs. -Thu bài làm của hs,đếm tổng số.
II-CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: -Đọc TLTK,soạn giáo án...
5-Hướng dẫn học bài: ( 2 phút) -Ôn lí thuyết văn biểu cảm về tp vh.
-Đồ dùng: Bảng phụ -Cần lưu ýhs: Bài thơ đã được gợi ra từ những KN tuổi thơ sống bên bà của chính tác giả.
-Đọc bài: Luyện nói về p.biểu c.nghĩ về tp vh. -Soạn văn bản: Tiếng gà trưa( Xuân Quỳnh),cho tiết học sau.
2.Học sinh: -Học bài,chuẩn bị bài theo câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản.
**************************************
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1-ổn định tổ chức:( 1 phút)-ktss 2-Kiểm tra:( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới. 3-Bài mới:
239
240
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
*Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS
c.tr).
Nêu cảm hứng -Khổ 1: Tiếng gà trưa thức
?Dựa vào mạch cảm xúc của bài thơ, em bài thơ có thể chia bài thơ thành mấy phần?
dõ ̣y tình cảm làng quê. -5 khổ tiếp theo: Nh KN
Xuân Quỳnh là nhà thơ nữ xuất sắc nhất của nền thơ hiện đại VN. Thơ XQ thường hướng về nh hình ảnh, sự việc bình dị, gần gũi trong đ.s thg nhật của g.đình. Bài thơ
*Hoạt động 3: -Phương pháp: vấn đáp,thuyết tŕnh,đọc
tuổi thơ được tiếng gà khơi dậy. -2 khổ cuối: Nh suy nghĩ từ
Tiếng gà trưa là một bài thơ như thế.
sáng tạo,thảo luận nhóm... -Thời gian: (10 phút) -Hs đọc khổ thơ đầu.
- Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút)
Hoạt động của GV
HĐ của HS
Nội dung kiến thức
tiếng gà trưa.
? Khổ thơ đầu kể chuyện gì ? (Kể chuyện anh bộ đội trên đg hành quân, khi dừng
tŕnh,đọc diễn cảm... -Thời gian:( 15 phút)
I-Tìm hiểu chung: 1-Tácgiả-Tácphẩm: *Xuân Quỳnh (1942-1988 ).
-Hd đọc: Giọng vui tươi, bồi hồi; phân biệt lời mắng yêu của bà với lời kể, tả trữ
-Là nhà thơ nữ x.sắc trong nền thơ HĐ VN.
?T.sao trong vô vàn âm thanh của làng quê, tâm trí của tác giả chỉ bị ám ảnh bởi
tình của nhà thơ-trong vai anh bộ đội đang Đọc nhớ nhà, nhớ bà, nhớ quê; nhịp 3/2, 2/3.
-Thg viết về n điều bình dị trong đ.s g.đ, thể hiện 1 trái
tiếng gà trưa ? (Tiếng gà là âm thanh của làng quê, gợi cảm giác gần gũi, thân thg, Đọc
tim giàu lòng nhân ái, khát khao t.yêu và hp.
giúp con ng vơi đi nỗi vất vả. Do đó tiếng gà trưa dễ tạo thành n KN khó quên của
*Hoạt động 2: -Phương pháp: Vấn đáp,thuyết
Trả lời ? Dựa vào phần chú thích 8*, em hãy nêu
chân nghỉ bên 1 xóm nhỏ ven đg, ng c.sĩ bỗng nghe tiếng gà nhảy ổ vang lên: ... ).
II-Đọc và tìm hiểu chi tiờ́t:
1 vài nét về tác giả XQ ? -Gv: Trước khi trở thành nhà thơ, XQ là 1
con ng). Nêu suy nghĩ ? Đg hành quân xa là đg ra trận, với ng ra
diễn viên múa. XQ qua đời trong 1 tai nạn gt, khi tài năng đang chín trong sự tiếc thg
trận tiếng gà trưa gợi n c.giác mới lạ nào ? ? ở 3 câu thơ này tác giả đã sd nh b.p NT gì ? Tác dụng của b.p NT đó ? -Như vậy con ng ở đây không chỉ nghe
vô hạn của bạn bè và ng đọc. Các tập thơ chính: Chồi biếc, Hoa dọc chiến hào, Gió lào cát trắng, lời ru trên mặt đất, Sân ga Nêu hoàn cảnh chiều em đi...
1-Khổ thơ đầu:
Nghe xao động nắng trưa Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ.
tiếng gà bằng thính giác, mà còn nghe bằng cả cảm xúc tâm hồn. Khi con ng Lắng nghe
? Bài thơ được s.tác trong h.cảnh nào ? -Giải nghĩa từ khó( sgk)
nghe được bằng tâm hồn thì ng đó phải là ng có tình cảm như thế nào đối với làng
? Cảm hứng của tác giả trong bài thơ được khơi gợi từ sự việc gì ? (được khêu
xóm, q.hg? -Gv: Bài thơ ra đời trong n ngày cả nc
gợi từ tiếng gà trưa, đó là “tiếng gà ai Giải thích từ *Tác phẩm: Bài thơ được nhảy ổ, cục... cục tác cục ta”. khó viết vào nh năm đầu của
chống Mĩ sôi sục và quyết liệt. Đoạn mở đầu này kể về 1 sự việc đời thg, thơ Lắng nghe
->Sd điệp từ – Diễn tả sự
? Mạch cảm xúc trong bài thơ diễn biến như thế nào ? (diễn biến từ nghe tiếng gà
cuộc k.c chống Mĩ cứu nc. 2. Từ khó: sgk
mộng, góp phần làm dịu bớt kh2 nóng bức của c.tr, mở ra 1 kh.gian thanh bình sâu
bồi hồi, xao xuyến của tâm hồn.
trưa mà cảm thấy xôn xao trong lòng, vui lên và quên đi nh nỗi khủng khiếp của
3.Bố cục: 3 phần.
lắng, giúp cho n ng lính, n bạn đọc thuở ấy c như chúng ta ngày nay được chút
241
242
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
th.gian yên tĩnh trong cõi lòng để lắng
quần áo mới).
chiu
sâu, suy cảm.
-Hình ảnh nh con gà mái và nh quả trứng hồng hiện lên qua nh chi tiết nào ?
->Bà là ng chị thg, chịu khó chắt chiu từng niềm
-Nh sắc màu của gà và trứng đã gợi tả vẻ đẹp nào trong c.s làng quê ?
vui nho nhỏ trong c.s còn nhiều vất vả, lo toan. Khi gió mùa đông tới
-Em có nhận xét gì về NT miêu tả của tác giả ở đoạn thơ này ? -Điệp từ “này” được lặp lại trong đoạn thơ
Bà lo đàn gà toi... ->Nỗi lo vì c.s còn nhiều kh.khăn – Thể hiện tình
có sức biểu hiện tình cảm gì của con ng với làng quê ?
yêu thg thầm lặng của người bà.
-Chi tiết bà mắng cháu gợi cho em nh cảm nghĩ gì về tình bà cháu ?
=>Bà là ng nghèo khổ nhưng chịu thg, chịu khó,
-Gv đọc khổ 4.
hết lòng hy sinh vì con cháu.
Đọc
*Hoạt động 4: -Phương pháp: Động năo... -Thời gian:( 10 phút) ? Đọc thuộc ḷng 2 khổ thơ đầu?
=>Thể hiện tình làng quê thắm thiết, sâu nặng.
? Cảm nghĩ của em về 2 khổ thơ đầu? -Hs chuõ̉ n bị –lên bảng tŕnh bày. 4.Củng cố: ( 2 phút)
Trả lời
?ở khụ̉ thơ đầu này tác giả đã sd nh b.p NT gì ? Tác dụng của b.p NT đó ?
II.Đọc-T́ m hiểu chi tiết: 2-Năm khổ thơ tiếp
? Nờu nụị dung của khổ thơ đầu? 5.Hướng dẫn tự học: ( 1 phút)
ổ rơm hồng những trứng
-Học thuộc bài giảng. -Soạn: Tiếng gà trưa ( tiết 2) ***************************
Này con gà mái mơ Khắp mình hoa đốm
-Hình ảnh người bà chắt chiu từng quả trứng, gợi cho em cảm nghĩ gì về ng bà ?
Ôi cái quần chéo go... Cái áo cánh trúc bâu
-Hs đọc khổ 5.
Đi qua nghe sột soạt ->Tuổi thơ gắn liền với
nắng
-Nỗi lo của ng bà trong khổ thơ này, gợi
niềm vui bé nhỏ, ấm áp tình bà cháu.
->Sd n từ ngữ gợi hình ảnh, màu sắc – Gợi tả vẻ đẹp tươi sáng, đầm ấm, hiền hoà, bình dị.
trong em n cảm nghĩ gì ?
trắng Này con gà mái vàng
Trả lời
Lông óng như màu *Hoạt động 2: -Phương pháp: vấn cảm,động năo... -TYhời gian: 20 phút.
Đọc đáp,đọc
diễn
-Hs đọc 5 khổ thơ tiếp. Năm khổ thơ em vừa đọc, kể gì ? (Kể về n KN tuổi thơ
Trả lời
-Trong KN tuổi thơ của ng cháu, hình ảnh ng bà hiện lên với nh đức tính cao quí nào
3-Hai khổ thơ cuối:
Sd điệp từ –
? -Nh chắt chiu lo toan của ng bà được bù
Cháu chiến đấu hôm nay
được tiếng gà khơi dậy). -Nh hình ảnh và KN gì trong tuổi thơ đã
=>Biểu hiện tình cảm nồng
lại bằng niềm vui của cháu, chi tiết niềm vui được quần áo mới gợi cho em cảm
Vì lòng yêu Tổ quốc Vì....
được gợi lại từ tiếng gà trưa ? (Hình ảnh nh con gà mái với nh quả trứng hồng; lời Trả lời
hậu, gần gũi, thân thg, gắn bó của con ng với g.đình,
nghĩ gì về tuổi thơ và tình bà cháu ? -Tình bà cháu biểu hiện trong lời nói, cử
ổ trứng hông tuổi thơ. ->Điệp từ – Góp phần biểu
bà mắng cháu khi nhìn gà đẻ và nỗi lo lắng thơ dại
làng quê. Có tiếng bà vẫn mắng...
chỉ, cảm xúc hết sức bình thg, nhưng tại sao tình cảm ấy lại thành KN không phai
hiện ý chí c.đấu mạnh mẽ vì TQ, vì nhân dân (trong
của đứa cháu nhỏ; hình ảnh bà chắt chiu
->Thể hiện tình yêu bà dành cho cháu.
mờ trong tâm hồn ng cháu ? (Bởi đó là t.c, g.đình, ruột thịt, là t.c q.hg, cội nguồn
đó có cả nh ng thân và nh KN êm đềm của tuổi thơ).
nuôi gà để mua quần áo mới cho cháu và niềm vui sướng hp của ng cháu khi được
Tay bà khum soi trưng Dành từng quả chắt
không thể thiếu được trong mỗi con ng). -Gv: Càng về cuối KN tuổi thơ càng da
=>Cháu là ng yêu q.hg, đất nc rộng lớn, sâu sắc và cao
243
244
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
diết cảm động. Qua nh dòng thơ êm nhẹ, Lắng nghe
cả.
ra sao ? (Đc lặp lại 4 lần, mở đầu cho 4
thánh thót như nh nốt nhạc trong veo, hình ảnh ng bà hiện lên đẹp như 1 bà tiên
đoạn thơ, đem lại hiệu quả NT cao: Mỗi lần nhắc lại, lại mở ra 1 hình ảnh trong Cảm nhận
vậy. -Hs đọc 2 khổ thơ cuối – hai khổ thơ cuối Nêu suy nghĩ gợi cho em điều gì ? (Gợi suy tư của con bản Thân ái,
KN thời thơ ấu, nó vừa như sợi dây LK các hình ảnh ấy, lại vừa như điểm nhịp cho dòng cảm xúc của nhân vật tr.tình.
ng về hp, về cuộc c.đấu hôm nay). -Vì sao con ng có thể nghĩ rằng: Tiếng gà trưa - Mang bao nhiêu hạnh phúc ?
4.Ý nghĩa văn bản: những
Tiếng gà trưa đã gọi ng c.sĩ về với tuổi thơ và c mở ra trong ng c.sĩ n t.c mới mẻ trong ciộc c.đấu hôm nay, khi t.c g.đ đã
(Tiếng gà trưa la hình ảnh của c.s ấm no, bình yên).
kỉ niệm về người bà tràn ngập yêu thương làm cho
làm sâu sắc thêm tình q.hg, đ.nc). ? Bài thơ có ư nghĩa ǵ?
-Trong “Giấc ngủ hồng nh trứng”, ng cháu mơ thấy nh gì ? (Mơ thấy nh điều tốt
người chiến sĩ thêm vững bước trên đường ra trận
lành, hp). -Gv đọc khổ thơ cuối.
III. Tổng kết:
-Từ vì được lặp lại liên tiếp ở khổ cuối, điều đó có ý nghĩa gì ? -Bài thơ cho em hiểu gì về ng cháu ?
*Hoạt động 3. ? Nờu những BPNT được sử dụng trong bài thơ?
1. Nghệ thuật: - Sử dụng hiệu quả điệp ngữ : Tiếng gà trưa, có tác
?Nụị dung chính mà văn bản đề cập đến? -Hs đọc ghi nhớ. Nêu ý nghĩa
dụng nối mạch cảm xúc , gợi nhắc kỉ niệm lần lượt
*Hoạt động 5 -Thời gian: 10 phút
-Gv: Từ nh KN tuổi thơ thấm đẫm tình bà Phát biểu, cảm hiện về. cháu, cảm hứng thơ mở rộng hướng tới nhận - Viết theo thể thơ 5 tiếng
-Phương pháp: đọc diễn cảm,thảo luận... ?Đọc diễn cảm bài thơ?
t.yêu đ.nc nhắc nhở, giục giã nh ng c.sĩ (trong đó có nhà thơ) hãy cầm chắc tay súng, tiến lên chống kẻ thù x.lược, bảo vệ g.đình, làng xóm, q.hg và nền ĐL TD của
phù hợp với việc vừa kể chuyện vừa bộc lộ tâm t́nh 2.Nội dung: *Ghi nhớ: sgk (151 ).
-Em hãy chọn đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ khoảng 10 dòng ? ?Tình bà cháu đậm đà thắm thiết c ̣n được thể hiện trong bài thơ nào mà em biết?
TQ. -Bài thơ được biểu đạt bằng phương thức
IV.Luyện tập:
(HSTL)-đại diện nhóm phát biểu-nhóm khác nhận xét-gv nhận xét,kết luận: bài
bài thơ
Luyện tập
thơ “Bếp lửa”-Bằng Việt( lớp 9 sẽ học)
nào ? (miêu tả, tự sự và biểu cảm) -Bài thơ được viết theo thể 5 tiếng, nhưng có nh chỗ biến đổi khá linh hoạt. em có
D. Hoạt động vận dụng thời gian: ( 2 phút)
nhận xét gì về cách gieo vần, về số câu (dòng) thơ trong mỗi khổ ? (biến đổi để
-Nụị dung chính mà văn bản đề cập đến? -Nêu cảm nghĩ của em về bài thơ?
phù hợp với t.c của nhân vật trữ tình trong bài thơ).
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1 phút) -Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ.
-Câu thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều lần trong bài ở nh v.trí nào và có td
-Phõn tích hiệu quả NT của các điệp từ,điệp ngữ trong bài thơ. -Viết đoạn văn ngắn ghi lại một KN về bà( bà nội hoặc bà ngoại). 245
246
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
-Soạn bài: Một thứ quà của lúa non: Cốm. -Chuõ̉ n bị : Điệp ngữ cho tiết học sau.
3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) Trong giao tiếp và trong viết văn, đôi khi do sơ ý hoặc do vốn ngôn ngữ ít ỏi ta thg lặp lại 1 số từ ngữ khiến cho câu văn trở nên nặng nề, ý không thanh thoát. Đó là h.tượng lặp lại vô ý thức, nó khác với h.tượng lặp lại có ý thức, có chủ động, nhằm tạo nên nh ấn
Ngày soạn: Tiờ́t 55: ĐIỆP NGỮ
tượng mới mẻ có t.chất tăng tiến. Đó là b.p tu từ điệp ngữ. I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Hiểu được thế nào là điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ. -Biết cách vận dụng phép điệp ngữ vào thực tiễn nói và viết. II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG: 1.Kiến thức: - Khái niệm điệp ngữ. - Các loại điệp ngữ. - Tác dụng của điệp ngữ trong văn bản. 2.Kĩ năng: - Nhận biết phép điệp ngữ. - Phân tích tác dụng của điệp ngữ. - Sử dụng phép điệp ngữ phù hợp với ngữ cảnh. 3.Thái dộ:
Hoạt động của GV
HĐ của HS
*Hoạt động 2 -Phương pháp: vấn đáp,qui nạp.
Ghi bảng I-Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ: *Ví dụ: a- Nghe xao động nắng trưa
-Thời gian: 10 phút. -Hs đọc khổ thơ đầu và khổ thơ cuối bài thơ Tiếng gà trưa( bảng Đọc khổ thơ phụ)
Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ
?Nh từ ngữ nào được lặp đi lặp lại trong 2 khổ thơ này ?
->Từ nghe được lặp lại 3 lần - nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiếng gà
?Cách lặp lại ở đây là ngẫu nhiên hay cố ý ? Lặp lại như vậy để nhằm
trưa. b-Cháu chiến đấu hôm nay
mục đích gì ?
Trả lời
4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết
Vì lòng yêu Tổ quốc ..... .. . . . . . . . Vì tiếng gà cục tác... ->Từ vì được lặp lại 4 lần – nhấn mạnh ng.nhân c.đấu của ng c.sĩ. c-Cụm từ: Tiếng gà trưa “ -> lặp lại
vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… III-CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: soạn bài,đọc TLTK... -Đồ dùng: Bảng phụ chép ví dụ.
Trả lời
4 lần ở đầu 4 khổ thơ - Nó gợi ra nh KN của tuổi thơ tác giả. *Ghi nhớ: sgk (152 ).
-Những điều cần lưu ý: Cần phân biệt điệp ngữ với sự lặp lại từ ngữ không cần thiết làm câu văn rườm rà, không có g.trị. 2.Học sinh: học bài,chuẩn bị bài theo sgk.
?Em hiểu thế nào là điệp ngữ ? Sd
IV-TIỂN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1.ổn định tổ chức: ktss ( 1phút)
-Gv: Điệp ngữ được dùng nhiều trong thơ ca, văn xuôi NT và văn
2.Kiểm tra: ( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới.
điệp ngữ có td gì ? –Hs đọc ghi nhớ. II-Các dạng điệp ngữ:
chính luận. *Hoạt động 3. 247
248
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
-Phương pháp: vấn đáp,qui nạp.
a-Các từ ngữ được lặp lại trong đv
-Thời gian: 10 phút -S2 điệp ngữ trong khổ thơ đầu của
-Theo em, trong đv sau đây, việc lặp đi, lặp lại 1 số từ ngữ có td biểu
không có td biểu cảm. Có thể lược bỏ các từ ngữ trùng lặp không cần
bài Tiếng gà trưa với điệp ngữ trong 2 đoạn dưới đây, tìm đ.điểm của mỗi dạng: +Các từ ngữ được
cảm hay không ? -Em hãy chữa lại đoạn văn trên cho Lí giải lưu loát hơn ?
thiết. b-Phía sau nhà em có 1 mảnh vườn, trồng rất nhiều loại hoa: hoa cúc, hoa
lặp lại trong bài thơ Tiếng gà trưa Nêu suy đứng liền nhau (nối tiếp nhau) hay nghĩ, lắng đứng cách quãng với nhau ? Đứng nghe
thược dược, hoa đồng tiền, hoa hồng và cả hoa lay ơn nữa. Ngày Quốc tế PN, em hái hoa ở vườn nhà để tặng
-Điệp ngữ trong bài Tiếng gà trưa là điệp ngữ cách quãng.
cách quãng như vậy thì gọi là:
mẹ, tặng chị em. a-Điệp ngữ nối tiếp.
+ Các từ ngữ được lặp lại trong vd
D. Hoạt động vận dụng thời gian: 2 phút.
a đứng liền nhau (nối tiếp nhau) hay đứng cách quãng với nhau ?
?Em hiểu thế nào là điệp ngữ ? Sd điệp ngữ có td gì ? -Điệp ngữ có nh dạng nào ?
Đứng nối tiếp nhau thì gọi là điệp ngữ:
b-Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: 1 phút -Học thuộc ghi nhớ, làm bài 4 (153 ). Đọc trước bài: Chơi chữ.
+ Các từ ngữ được lặp lại trong vd b đứng ở nh v.trí nào trong câu thơ
vòng). *Ghi nhớ 2 : sgk (152 ).
-Viờ́t đoạn văn ngắn có sử dụng điệp ngữ. -Nhận xét về cách sử dụng điệp ngữ trong một đoạn văn đă học.
? Đứng ở cuối câu trên và đầu câu dưới thì gọi là điệp ngữ:
III-Luyện tập:
************************************************
-Điệp ngữ có nh dạng nào ? -Hs đọc ghi nhớ 1,2. *Hoạt động 4 -Phương pháp: thảo luận nhóm.
1-Bài 1 (153 ): -Một DT đã gan góc, DT đó phải được ... ->Nhấn mạnh sự gan dạ, dũng cảm
-Thời gian: 15 phút. (Hs thảo luận-làm bài,lên bảng-hs
của DT VN trong cđ chống ngoại xâm và nhấn mạnh quyền được
nhận xét-gv nhận xét,sửa chữa-cho điểm)
hưởng tự do, ĐL của DT ta. -Đi cấy2, trông8 ->Nhấn mạnh nỗi lo
-Tìm điệp ngữ trong những đ.trích sau đây và cho biết tác giả muốn
âu, trông mong cho thời tiết thuận lợi của ng nông dân.
nhấn mạnh điều gì ? -Vì sao em biết đó là điẹp ngữ ?
2-Bài 2 (153 ): -Xa nhau... xa nhau ->ĐN cách
Trả lời
quãng. -Một giấc mơ. Một giấc mơ -
-Tìm điệp ngữ trong đv sau và nói rõ đấy là nh dạng điệp ngữ gì ? -Điệp ngữ thường có nh dạng nào ? Tìm
>ch.tiếp. 3-Bài 3 (153 ): 249
Ngày soạn: Tiết 56 LUYỆN NÓI PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Củng cố kiến thức về cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tp văn học. -Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về tp vh. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1.Kiến thức : - Gía trị nội dung và nghệ thuật của một số tác phẩm văn học. - Những yêu cầu khi tŕnh bày văn nói biểu cảm về 1 tác phẩm văn học. 2.Kĩ năng: - T́ m ư, lập dàn ư bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học. 250
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- Biết cách bộc lộ t́nh cảm về một tác phẩm văn học trước tập thể. - Diển đạt mạch lạc , rơ ràng những t́nh cảm cảu bản thân về một tác phẩm văn học bằng ngôn ngữ nói. 3.Thái độ: 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… III-CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: soạn bài,chuẩn bị dàn ư... -Những điều cần lưu ý: Khi theo dõi hs tập nói. gv đ.biệt lưu ý sửa chữa các câu cụt, sai ngữ pháp để hs phát biểu cho trọn câu, trọn ý. Chú ý khắc phục các biểu hiện nói ngọng, nói lắp.
khuya có trăng sáng thật đẹp và nên thơ. Nhưng Bác còn là 1 con ng yêu nc vĩ đại nên bài thơ c trĩu nặng 1 tấm lòng lo lắng cho dân, cho nc. Cách 2: Đọc bài thơ, ta thấy hiện lên 1 bức tranh TN đẹp và 1 tấm lòng yêu nc, yêu dân. Từ đó thấy được vẻ đẹp cao quí của con ng Bác, của hồn thơ Bác. -Dàn ý của bài PBCN về TP vh gồm Lắng nghe mấy phần ?
2-Lập dàn bài: a-MB: Nêu c.nghĩ chung kq về bài thơ (là bài tả cảnh TN rất hay qua
-Phần MB cần nêu gì ? Cảm nghĩ chung của bài thơ Cảnh khuya là gì
đó đã bộc lộ được tấm lòng yêu nc, thương dân của Bác).
?
b-TB: Phát biểu cảm nghĩ về ND và NT của bài thơ.
-TB cần nêu gì ? Cần phát biểu cảm nghĩ ở n khía cạnh nào của bài thơ ?
-Về âm thanh của tiếng suối: Tiếng suối được s2 với tiếng hát xa-
-KB cần phải làm gì ? Em có tình cảm gì đối với tác giả bài thơ này ?
-Về hình ảnh ánh trăng lồng vào cây, hoa: Điệp từ lồng-
*Hoạt động 3 -Phương pháp: thảo luận
-Về tấm lòng lo lắng của Bác đối với nc nhà.
-Thời gian: 30 phút -Cho hs thảo luận trong tổ, nhóm -15 phút -Các tổ, nhóm cử đại diện lên trình
c-KB: Tình cảm của em đối với bài thơ, đối với tác giả bài thơ (Đọc bài thơ, em vô cùng cảm mến, trân trọng t.yêu TN và tấm lòng yêu
bày phần chuẩn bị của mình. -Hs nhận xét, đánh giá - Gv sửa
nước và tinh thần trách nhiệm lớn lao của Người đối với dân, với nc).
chữa, uốn nắn-> cho điểm cả nhóm.
3-Chuẩn bị đv nói: sgk (154 ).
2.Học sinh: chuẩn bị bài nói trước lớp theo hướng dẫn của giáo viên cho trước. IV-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1-ổn định tổ chức: ktss ( 1 phút) 2-Kiểm tra: 5 phút Lồng ghép trong bài mới. 3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta trình bày v.đề một cách có bài bản, có sửa chữa, uốn nắn, có sự theo dõi đánh giá của ng khác. Hoạt động của GV
HĐ của HS
Ghi bảng
*Hoạt động 2 -Phương pháp: vấn đáp,thuyết tŕnh. -Thời gian: 5 phút
I-Chuẩn bị: Đề bài: PBCN về bài thơ Cảnh khuya của Chủ tịch HCM.
-Em hãy nêu các bước làm 1 bài văn nói chung ?
1-Tìm hiểu đề và tìm ý:
Thảo luận
xúc. Các nhóm trình bày
-Gv: có 2 cách lập ý: cách 1: Đọc bài thơ, ta thấy Bác Hồ là 1 thi sĩ, 1 nghệ sĩ có tâm hồn dào dạt trước TN Nêu các nên Bác đã vẽ ra 1 bức tranh rừng bước 251
II-Thực hành nói trên lớp: Yêu cầu: trình bày rõ ràng, mạch lạc, giọng nói tự nhiên, có cảm
D. Hoạt động vận dụng thời gian: (2 phút) 252
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
Muốn bài nói có hiệu quả, ta cần phải: Đọc kĩ toàn bộ tp; chuẩn bị kĩ dàn bài; khi nói phải luôn chú ý theo dõi, q.s thái độ ng nghe để kịp thời điều chỉnh cách nói.
-Đồ dùng: Tranh ảnh về cốm. -Những điều cần lưu ý: Tuỳ bút không có cốt truyện, nhưng đều có cảm hứng chủ đạo, dù
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1 phút) -Tự tập nói văn biểu cảm về TPVH đă học ở nhà với nhóm bạn và tập nói một ḿnh trước
mạch cảm xúc có thể v.động khá tự do, linh hoạt. 2.Học sinh: học bài,chuẩn bị bài .
gương. -Viết bài nói thành bài văn hoàn chỉnh dài khoảng 1 trang giấy.
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1-ổn định tổ chức:ktss( 1 phút)
-Đọc trước bài: Ôn tập vă biểu cảm. -Soạn:Một thứ quà của lúa non: Cốm, cho tiết học sau.
2-Kiểm tra:( 5 phút) Lồng ghép trong bài mới.
*********************************************
3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút)
Ngày soạn: Tiờ́t 57-Văn bản: MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: Cốm
Việt Nam đất nc ta ơi ! Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
( Thạch Lam) I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Trên mảnh đất VN, cây lúa-hạt gạo đã trở thành 1 biểu tượng cho vẻ đẹp kì diệu của mảnh đất và tâm hồn tinh tế của con ng. Bằng 1 t/yêu đằm thắm, nhà văn Ng.Đình Thi trong tp Bài ca Hắc Hải đã ca ngợi đồng lúa đất trời VN trong 2 câu thơ rất truyền cảm trên. Trước Ng.Đình Thi có 1 nhà văn, bằng thiên tuỳ bút văn xuôi cũng đã giành t.yêu và
1.Kiến thức : - Sơ giản về tác giả Thạch Lam.
biết bao ngôn từ đẹp như thơ để ca ngợi cây lúa VN=> Đó là Th.Lam với bài Một thứ quà của lúa non: Cốm. Chúng ta cùng thưởng thức cốm vòng-đ.sản Hà Nội qua bài văn
-Phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa truyền thống của Hà Nội trong món quà độc đáo, giản dị : cốm.
nói trên.
-Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhă, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản. 2.Kĩ năng: -Đọc- hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương. 3. Thái độ: có tình cảm với Cốm, đặc sản quê hương, có tình yêu quê hương 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin.
Hoạt động của GV
HĐ của HS
I-Đọc-Tìm hiểu chung: 1.Đọc:
*Hoạt động 2: -Phương pháp: vấn đáp,thuyết tŕnh... -Thời gian: 5 phút. -Hd đọc: Đọc với giọng tình cảm thiết tha, trầm lắng, chậm
2.Chú thích: a.Tác giả-Tác phẩm: -Thạch Lam: Tường Lõn(1910-1942)
?Dựa vào chú thích, em hãy nêu 1 Đọc vài nét về tác giả, tp ?
(2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II -CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: soạn giáo án,đọc TLTK...
Nội dung kiến thức
-Tác phẩm: rút từ tập ( HN băm sáu phố phường” Trả lời b-Thể loại: tùy bút.
253
Nguyễn
254
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 -Là thể loại văn xuôi: thường ghi
câu văn nào ?
?Văn bản MTQCLN: Cốm là 1 bài tuỳ bút trữ tình. Vậy tuỳ bút là gì ?
chép những h́ nh ảnh,sự việc có thật mà nhà văn q.sát,chứng kiến.
? Tác giả đã dùng cảm giác và t2 để
–Hs đọc sgk (161).
-Đặc điểm: thiên về biểu cảm,mang đậm chất chủ quan của tg. c.Từ khó: sgk/161
miêu tả cội nguồn của cốm, hãy nêu td của cách miêu tả này ? ?T.sao cốm gắn với tên làng Vòng
-Giải thích 3,4,5,6,11,13,14,15.
từ
dung
trời. ->Miêu tả bằng cảm giác và T2 – Vừa gợi hình, vừa gợi cảm. Thể hiện sự tinh tế trong cảm thụ cốm của tác giả.
? (Làng Vòng là nơi nổi tiếng nghề cốm. Cốm Vòng dẻo thơm và ngon nhất).
khó:
-Bài tuỳ bút nói về đ.tượng nào? (Một thứ quà của lúa non ). Giải thích
-Hình ảnh: -Cô hàng cốm xinh2, áo quần gọn ghẽ với cái đòn gánh 2
-Cô hàng cốm xinh2, áo quần gọn ghẽ với cái đòn gánh 2 đầu vút cong
-Để nói về đ.tác giả ấy, tác giả đã sd n phương thức biểu đạt nào,
đầu vút cong lên như chiếc thuyền rồng Lí giải
lên như chiếc thuyền rồng. ->Cốm gắn liền với vẻ đẹp của ng
phương thức nào là chủ yếu ? (Miêu tả, th.minh, biểu cảm, bình
có ý nghĩa gì ?
làm ra cốm.
3.Bố cục: 3 đoạn
luận- nổi bật nhất vẫn là biểu cảm) -Bài văn có thể chia thành mấy
-Từ đầu->thuyền rồng: Cảm nghĩ về nguồn gốc của cốm.
đoạn ? Nội dung chính của mỗi đoạn là gì ? Tìm bố cục
-Tiếp->nhũn nhặn: Cảm nghĩ về g.trị của cốm.
-Chi tiết: -Đến mùa cốm, các ng HN 36 phố phường vẫn thường
hàng cốm. ->Cốm trở thành nhu cầu thưởng
-Còn lại: C.nghĩ về sự thưởng thức cốm
ngóng trông cô hàng cốm. có ý nghĩa gì ?
thức của ng HN. =>Yêu quí, trân trọng
II-Đọc và tìm hiểu chi tiờ́t: 1-Cảm nghĩ về nguồn gốc của cốm:
*Hoạt động 3: -Phương pháp: nêu vấn đề,động năo...
-Đến mùa cốm, các ng HN 36 phố phường vẫn thường ngóng trông cô
? Qua đv trên, đã cho ta thấy được Trả lời nh cảm xúc gì của tác giả ?
cội nguồn
trong sạch, đẹp đẽ, giàu sắc thái v.hoá DT của cốm.
-Gv: Nhà văn viết “Cốm là quà của lúa non”. Nhưng qua đoạn 1 của
-Thời gian: 15 phút. -Hs đọc đoạn 1-Nội dung của Đ1 là
thiên tuỳ bút, chúng ta hiểu rằng cốm là báu vật hoà quyện hương
gì? ? Cảm nghĩ về nguồn gốc của cốm
trời, sữa lúa và tài năng, tâm hồn ng nông dân VN-ng ngệ sĩ chân
được trình bày trong mấy đv ngắn ? Mỗi đoạn nói gì ? (2 đoạn: Đ1
-Các bạn có ngửi thấy... lúa non
lấm, tay bùn VN. Nếu ai được đọc thêm bài “Cốm” của nhà văn
nói về cội nguồn của cốm, Đ2 nói về nơi có cốm nổi tiếng).
không. -Trong cái vỏ xanh kia... ngàn hoa
Ng.Tuân viết 1973, sẽ cảm nhận rõ thêm q.trình vật vã, gian khổ của
? Cội nguồn của cốm là lúa đồng quê, điều đó được gợi tả bằng nh Nêu nội
cỏ. -Dưới ánh nắng... trong sạch của
hạt lúa non để thành hạt cốm. Nhưng hẹn dịp khác, bây giờ
255
2-Cảm nghĩ về giá trị của cốm:
256
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 -Cốm là thức quà riêng biệt của đ.nc,
bình luận. Tuỳ bút là như thế, ngòi
-Hs đọc Đ2. ? Đ2 nói về cảm nghĩ gì ?
là thức dâng của nh cánh đồng lúa bát ngát xanh, mang hương vị tất cả
bút nhà văn vừa ngẫu hứng trôi theo cảm xúc nhưng vẫn lắng sâu
? Đ2 được viết theo phương thức bình luận, lời bình luận thứ nhất:
cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam. ->Cốm là quà tặng của đồng quê cho
nh suy luận, triết lí, thơ và văn xuôi Nêu suy hài hoà, mạch văn thông thoáng mà nghĩ vẫn tập trung vào chủ đề.
-Ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. ->ăn như thế mới cảm hết được các thứ hương vị đồng
con ng, cốm là đ.sản của DT.
-Hs đọc Đ3 . ? Đv em vừa đọc nói về cảm nghĩ gì ?
quê kết tinh ở cốm. -Thấy thu lại cả trong hg vị ấy, cái
chúng ta hãy trở về với Th. Lam.
Lắng nghe
? Câu văn gợi cho em cách hiểu mới mẻ nào về cốm ? Vì sao ? (Vì
-Hồng cốm tốt đôi... Một thứ thanh
? Đv bàn về việc thưởng thức cốm trên nh p.diện nào ? (ăn và mua
mùi thơm của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ... trên hồ.
nó kết tinh hương vị thanh khiết của đồng quê. Do đó cốm là quà
đạm, 1 thứ ngọt sắc, 2 vị nâng đỡ nhau để hp được lâu bền.
cốm). ? Tác giả hd cách ăn cốm như thế
-> Cảm thụ bằng khưu giác, xúc giác, thị giác.
quê nhưng là thức quà thiêng liêng).
->Tác giả bình luận về v.đề dùng cốm để làm quà sêu tết.
nào ? Vì sao khi ăn cốm phải ăn chút ít, thong thả, ngẫm nghĩ ?
=>Khơi gợi cảm giác của ng đọc về cốm, thể hiện sự tinh tế sâu sắc của
?Tác giả đã ngẫm nghĩ được nh gì
tác giả. -Cốm là lộc của trời, là cái khéo léo
-Lời bình thứ 2: khi thưởng thức cốm ?
của ng, là sự cố sức tiềm tàng và sự nhẫn nại của thõn lúa.
?Tác giả đã thể hiện cách thưởng thức cốm bằng nh giác quan nào ?
=>Xem cốm như 1 g.trị tinh thần th.liêng đáng được chúng ta trân
? Sự hoà hợp tương xứng của hồng Nêu cảm cốm được p.tích trên nh p.diện nào nhận ? (Hoà hợp tương xứng về màu sắc và hương vị)
? Cách cảm thụ đó có td gì ?
trọng giữ gìn.
? Qua lời bình đó của tác giả, em hiểu thêm cốm còn có g.trị gì nữa ?
cốm bằng nh lí lẽ nào ?
=>Cốm góp phần làm cho nhân duyên của con ng thêm tốt đẹp – G.trị tinh thần, g.trị văn hoá.
? Tác giả bình luận về v.đề gì ?
?Tác giả đã thuyết phục ng mua
? Qua đó tác giả muốn truyền tới
? Nh lí lẽ đó cho thấy tác giả có Suy nghĩ thái độ như thế nào đối với thứ quà bản Thân ái,
ng đọc tình cảm và thái độ gì trong ứng sử với thức quà DT là cốm ?
của lúa non ? -Gv: Tuy chưa được ăn cốm nhưng
(Trân trọng và giữ gìn cốm như 1 vẻ đẹp văn hoá DT ).
đọc văn Th.Lam, chúng ta như đang được thưởng thức thứ quà Trả lời
4.Ý nghĩa văn bản : Bài văn là sự thế hiện thành công những cảm giác
-Gv: Nếu ở Đ1, ngòi bút nhà văn vừa miêu tả, vừa biểu cảm thì đến
thanh khiết, thanh cao, quà của lúa non, quà của bàn tay LĐ và quà
lắng đọng, tinh yế mà sâu sắc của Thạch Lam vè văn hóa và lối sống
ng.ngữ TV rất tinh tế, tài hoa trong thiên tuỳ bút. Văn Th.Lam chính là
III.Tụ̉ng kết :
Đ2 này vẫn vừa miêu tả, vừa biểu cảm, nhưng bổ xung thêm yếu tố
3-Cảm nghĩ về sự thưởng thức cốm: 257
của người Hà Nội
258
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
1 loại cốm dịu dàng, thanh đậm của Nêu suy tâm hồn ng nghệ sĩ VN, nh giọt sữa nghĩ tinh khiết của TV chúng ta.
- Chọn lọc chi tiết gợi nhiều liên tưởng, kỉ niệm. - Sáng tạo trong lời vănn xen kể và
? Bài văn có ư nghĩa ǵ? Trả lời
*Hoạt động 4. -Phương pháp: nêu vấn đề,thuyết tŕnh. -Thời gian: 5 phút
1.Nghệ thuật : - Lời văn trang trọng, tinh tế, đầy cảm xúc, giàu chất thơ.
Nêu suy nghĩ D. Hoạt động vận dụng thời gian: (2 phút)
tả chậm răi, ngẫm nghĩ, mang nặng tính chất tâm t́nh, nhắc nhở nhẹ nhàng.
? Bài văn có ư nghĩa ǵ? ?Bài văn có g.trị gì về ND và NT ? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1 phút) -Đọc diễn cảm nhiều lần bài văn.
2.Nội dung *Ghi nhớ: sgk (163 ).
-Đọc tham khảo một số đoạn văn của tác giả Thạch Lam viết về Hà Nội. -Học thuộc ghi nhớ, chọn học thuộc lòng 1 đv khoảng 5-6 dòng.
IV.Luyện tập:
-Soạn bài: Sài Gòn tôi yêu. -Chuõ̉ n bị: TRả bài TLV số 3,cho tiết học sau.
Lắng nghe
?Bài văn có g.trị gì về ND và NT ?
*************************************** Đêm giăng chày đập vang thôn bản Phấn cốm bay bay phủ lá ngàn.
-Hs đọc ghi nhớ.
(Tụ́ Hữu) Giã gạo thì ốm, giã cốm thì khoẻ. (Tục ngữ)
*Hoạt động 5. -Phương pháp: thảo luận.động năo... -Thời gian: 10 phút. -Qua bài văn, em hiểu thêm gì về tác giả Th.Lam ?( là người am hiểu
Ngày soạn:
về cốm) -Sưu tầm 1 số câu thơ, ca dao nói
Tiết 58-TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
về cốm ? (thảo luận ,thi giữa các Nêu nội nhóm-đại diện nhóm trả lời) dung và nghệ thuật
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: -Hs tự đánh giá được tiến bộ của bản thân ở bài viết số 3 về văn biểu cảm thể hiện qua những ưu điểm , nhược điểm của bài viết. -Biết bám sát yêu cầu đề ra, biết vận dụng các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm phù hợp với yêu cầu của đề.
Đọc ghi nhớ
259
II-CHUẨN BỊ: 1. Giáo viờn: chấm,chữa bài. 2.Học sinh: ôn lư thuyết văn biều cảm, viết dàn bài của bài viết số 3. 260
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1-ổn định tổ chức:ktss ( 1 phút)
-Bước thứ 2 của bài TLV là gì ? Dựa
2-Kiểm tra:( khụng) Lồng ghép trong bài mới. 3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS
a.MB:
cần nêu gì ? -Bài viết của em đã có đủ 3 phần MBTB- KB chưa ?
-G.thiệu ng thân và nêu c.nghĩ chung k.quát về ng thân. b.TB:
- Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) Hoạt động của GV
B2.Lập dàn ý:
vào đâu để lập dàn ý ? -Phần MB và KB cần nêu gì ? Phần TB
Trả lời HĐ của HS
*Hoạt động 2. -Phương pháp: nêu vấn đề,thuyết tŕnh.
thân.
Nội dung kiến thức
-Tình cảm của người viết đối với người thân qua những cử chỉ, việc làm của người thân
I-Nhận xét và đánh giá́ chung: *Đề bài: biểu cảm về người thân.
-Thời gian: 25 phút. ? Nêu các bước làm 1 bài văn biẻu
-Miêu tả 1 vài đ.điểm có sức gợi cảm về người thân: ánh mắt, miệng cười... -Kể 1 vài kỉ niệm gắn bó với người
c.KB: -Tình cảm của em đối với ng thân, lời hứa với ng thân.
cảm? ?Tìm hiểu đề là tìm hiểu những gì ?
B1.Tìm hiểu đề và tìm ý: -Thể loại: biểu cảm. -Đối tượng: người thân.
-Đề văn trên thuộc thể loại nào ? -Đối tượng cần biểu cảm là gì ?
B3.Viết thành bài văn: ? Bước thứ 3 là gì ? Dựa vào đâu để
-Trong số nh ng thân của em, em có Nêu các tình cảm với ng nào nhất ? bước
viết thành bài văn ? ? Sau khi viết xong bài văn, em sẽ làm
B4.Đọc và sửa chữa bài viết:
-Em sẽ biểu hiện tình cảm với ng đó bằng cách nào ?
gì ? Em có thực hiện bước này không ?
1-Ưu điểm: -Về nd: Nhìn chung các em đã nắm được cách viết 1 bài văn biểu cảm, đã xđ được đúng kiểu bài, đúng đối tượng;
Lí giải
-Em sẽ chọn những đ.điểm nào của ng đó để biểu cảm, vì sao em lại chọn nh đ.điểm ấy ? -Để diễn đạt được nh tình cảm của em Trả lời
*Những đ.điểm của người thân: -Miêu tả đôi bàn tay thô ráp, sần sùi, có
trong bài viết đã biết kết hợp kể và tả để biểu cảm; bố cục rõ ràng và giữa các
về người thân, em sẽ sd nh phương thức biểu đạt nào, phương thức nào là
nhiều vết chai, vì phải làm nhiều công việc nặng nhọc để nuôi sống gia đình.
phần đã có sự liên kết với nhau( vd:Dịu,Linh,Hường,Phượng).
chính ?
-Miêu tả những nếp nhăn trên khuôn mặt của mẹ vì phải lo toan gánh vác gia
-Gv chỉ ra những điểm mạnh của hs về
-Về hình thức: Trình bày tương đối rõ ràng, sạch sẽ, câu văn lưu loát, không
đình. -Tự sự : Kể về sự hi sinh thầm lặng của
nội dung và hình thức để các em phát huy trong các bài viết sau.
mắc lỗi về ngữ pháp, c.tả, về cách dùng từ. 2-Nhược điểm: -Về nd: Còn 1 số em chưa đọc kĩ đề bài
mẹ cho gia đình mà không hề kêu ca, phàn nàn.
? Bài viết của em có những yếu tố trên không ?
-Biểu cảm: thương cảm xót xa cho nỗi vất vả, nhọc nhằn của mẹ. 261
Lắng 262
nên còn nhầm lẫn giữa biểu cảm với miêu tả, với tự sự: Bài viết còn nặng về
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 nghe
tả các đ.điểm của người thân mà chưa chú trọng tới yếu tố biểu cảm qua 1 vài đ.điểm nổi bật của ng thân. Bài viết còn lan man chưa có sự chọn lọc các chi tiết tiêu biểu để bộc lộ cảm xúc( VD: Phi,Thịnh,Quõn,Tùng...)
-Gv chỉ ra những điểm yếu của hs để các em sửa chữa và rút kinh nghiệm cho bài viết số 3.
-Về hình thức: Một số bài trình bày còn bẩn, chữ viết xấu, cẩu thả, còn mắc nh lỗi c.tả; diễn đạt chưa lưu loát, câu văn
D. Hoạt động vận dụng thời gian: ( 2 phút) ? Nêu các bước làm 1 bài văn biẻu cảm? E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (1 phút) -Tiếp tục ôn lại những kiến thức về văn biểu cảm, chuẩn bị kiểm tra học kì I. -Xem lại bài viết của ḿnh , tự sửa chữa cho hoàn chỉnh. -Chuõ̉ n bị : chơi chữ ,cho tiết học sau. ***************************************
còn sai ngữ pháp, dùng từ chưa chính xác( Hoàng,Hiếu,Ngọc Duy...)
-GV đọc bài khá và bài yếu-kém -Gv công bố kết quả cho hs
3-Đọc 2 bài khá và 2 bài kém 4-Kết quả: -Điểm 1-2: 0 - Điểm 5-6:18 -Điểm 3-4:10 -Điểm 7-8:4
*Hoạt động 3. -Phương pháp: thuyết tŕnh.
-Điểm: 9-10: 0
-Thời gian:15 phút. -Gv trả bài cho hs tự xem và trao đổi
II_Trả bài và chữa bài: 1-Chữa lỗi về dùng từ: -Tụi bị điểm kém tưởng mẹ sẽ chửi (
cho nhau để nhận xét. -Hs chữa bài của mình vào bên lề hoặc phía dưới bài làm. -Gv chép câu văn lên bảng.
mắng). -Tôi thấy mẹ đối xử( quan tâm) tới tôi. -Ở nhà em họ là người mà em yêu quí.
-Hs đọc câu văn và chỉ ra chỗ mắc lỗi, rồi nêu cách sửa chữa.
-Chúng em mang quà cho ( biếu)ông bà... Quan sát 2-Chữa lỗi về c.tả: bài -Nụng mi( lụng mi)
-Gv chữa cho hs 1 số lỗi về cách dùng từ và lỗi về c.tả.
-Lết la( nết na);lứt lẻ ( nứt nẻ) -Phẳng phất một lỗi buồn...
Ngày soạn: 30/11/2011. Tiết 59 -Chơi chữ I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : - Khái niệm chơi chữ. -Các lối chơi chữ. - Tác dụng của phép chơi chữ. 2.Kĩ năng : - Nhận biết phép chơi chữ. -Chỉ rơ cách nói chơi chữ trong văn bản. 3. Thái độ: Tự tin khi sử dụng lối chơi chữ trong viết văn và cuộc sống 4. Năng lực: (1) Năng lực chung: Hợp tác; Tự quản lí; Giao tiếp; Đọc hiểu văn bản; Giải quyết vấn đề; Thu thập và xử lí thông tin. (2) Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; Sử dụng bản đồ; Sử dụng tranh ảnh, videoclip… II-CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: -soạn bài,đọc TLTK... -Đồ dùng: Bảng phụ chép ví dụ. -Những điều cần lưu ý: Làm cho hs phân biệt dc td tích cực và td tiêu cực của chơi chữ. Chơi chữ phải phù hợp với h.cảnh g.tiếp, tránh chơi chữ với dụng ý xấu, đùa giỡn 1 cách vô ý thức, thiếu văn hoá.
263
264
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
2.Học sinh: chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
này đã tạo nên chất hài hước cho bài
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1-ổn định tổ chức: ktss (1 phút) 2-Kiểm tra : ( 5 phút)
ca dao. Tiếng cười bật ra sau khi hiểu được hàm ý của tác giả dân gian: Bà đã già rồi, lấy chồng làm gì nữa. -Hs đọc ví dụ 2 – Chú ý từ co mau.
Lồng ghép trong bài mới. 3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) ở dân tộc nào, ngôn ngữ nào cũng có h.tượng chơi chữ. Tuy nhiên ở mỗi ngôn ngữ khác nhau, h.tượng chơi chữ được b.hiện 1 cách khác nhau. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu về h.tượng này. Hoạt động của thầy-trò
HĐ HS
*Hoạt động 2. -Phương pháp: qui nạp,động năo. -Thời gian: 10 phút
Nội dung kiến thức
Năng lực
I-Thế nào là chơi chữ: *Ví dụ 1: sgk (163 ).
?Em hãy giải nghĩa câu đố trên ? ? ở 2 vd trên có sd b.p tu từ chơi Đọc chữ, vậy em hiểu thế nào là chơi chữ
*Ví dụ 2: Trên trời rớt xuống co mau là gì ? (Câu đố )
?
-Co mau: mo cau ->nói lái.
*Hoạt động 3: -Phương pháp: qui nạp,động năo.
Nêu ý kiến
-Thời gian: 10 phút. -Hs đọc ví dụ (Bảng phụ).
*Ghi nhớ 1: sgk (164 ). II-Các lối chơi chữ: *Ví dụ:
?Từ “ranh tướng” ở VD1 gần âm với từ nào ? ?ở VD2, các tiếng trong 2 câu thơ của Tú Mỡ có phần nào giống nhau ? ?Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo, ở Lí giải
-Hs đọc vd (Bảng phụ). Đọc ?Trong bài ca dao có mấy từ lợi?(3
(1) Ranh tướng: danh Nl tư duy, tướng->gần âm. giao tiếp tiếng
VD3 có mlh gì về mặt âm thanh ?
từ ). ?Em hãy giải thích nghĩa của từ lợi ở
-Lợi1: ích lợi, lợi lộc.
dòng thơ thứ 2 ? Giải thích ?Từ lợi ở dòng thơ thứ 4 có nghĩa là gì? -Hai từ lợi này có gì giống và khác nhau ? Chúng là từ đồng âm
-Lợi 2,3: phần thịt bao phân tích quanh răng. ->Giống nhau về âm thanh, nhưng nghĩa lại
hay là từ đồng nghĩa ? ?Khi đọc đến câu 3 thì em hiểu lời
khác xa nhau – Từ đồng âm.
Việt
NL tư duy, ?Từ “sầu riêng” ở VD4 nên hiểu là gì ? Nêu suy ?Ngoài nghĩa đó ra còn nghĩa nào nghĩ khác?
(2) Giống nhau ở phụ âm m->điệp âm. (3) Cá đối-cối đá, mèo cái-mái kèo ->nói lái (4) Sầu riêng: -Là loại cây ăn quả ở Nam Bộ, quả có gai trông
của thầy bói như thế nào ? Và khi Trả lời đọc đến câu 4, em có hiểu như thế
?Ta thg gặp nh lối chơi chữ nào ? -Chơi chữ thg được sd ở đâu ?
nữa không ? Vì sao? -Gv: ở đây bà già hỏi chuyện lợi lộc,
*Hoạt động 4. -Phương pháp: thảo luận ,động năo.
như mít. -Chỉ tr.thái
thầy bói chiều theo ý bà mà trả lời bằng cách cố ý dùng từ lợi nhưng
-Thời gian: 15 phút. ?Đọc bài thơ của Lê Quí Đôn và cho
buồn, trái với vui chung. ->từ đồng âm, từ trái
theo 1 nghĩa khác, không liên quan gì với từ lợi trước. Hai từ đồng âm
biết tác giả đã dùng nh từ ngữ nào để chơi chữ ?(Hs thảo luận mhóm,làm
nghĩa. *Ghi nhớ 2: sgk (165 ).
265
Trả lời
266
tình
cảm
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 -Đọc bài: Chuẩn mực sử dụng từ.
bài =>đại diện nhóm tŕnh bày kết quả-nhóm khác nhận xét,gv nhận xét,bổ sung -> cho điểm cả nhóm).
III-Luyện tập: 1-Bài 1 (165 ): -Bài thơ dùng từ đồng nghĩa: Rắn (loài rắn) – Rắn (cứng đầu, khó bảo).
?Mỗi câu sau đây có nh tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau ? Cách Trả lời nói này có phải là chơi chữ không ?
**********************************************
-Liu điu (rắn nc), rắn (rắn thường), hổ lửa (rắn có nọc độc), mai gầm (cạp nong, rắn độc), ráo (rắn ráo, rất hung dữ và có Nl thực hành, nọc độc), lằn (rắn thằn tư duy lằn) trâu (rắn hổ trâu), hổ
-Sưu tầm 1 số cách chơi chữ trong sách báo ?
mang (rắn độc). Luyện tập
2-Bài 2 (165 ): Các tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau: -Thịt, mỡ ; dò,nem, chả: Thuộc nhóm thức ăn liên quan đến chất liệu thịt. ->chơi chữ dùng từ gần nghĩa, từ đồng âm. -Nứa, tre, trúc, hóp: Thuộc nhóm từ chỉ cây cối, thuộc họ tre. -> từ đồng âm, từ gần nghĩa. =>Tạo sự liên tưởng ngữ nghĩa lí thú. 3-Bài 3 (166 ): Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
4.Củng cố: (2 phút) 5-Hướng dẫn học bài: ( 1 phút) -Sưu tầm các câu ca dao có sử dụng lối chơi chữ và phân tích giá trị của chúng -Học thuộc ghi nhớ, làm bài 4 (166 ). 267
268
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 quê nhà.
-Thời gian: (15 phút) -Hs đọc bài ca dao (Bảng phụ). ?Cặp câu thơ lục bát mỗi dòng có Ngày soạn: Tiết 60-LÀM THƠ LỤC BÁT I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: -Biết nhận diện, phân tích vần , luật bằng trắc, nhịp thơ lục bát. - Tập viết được những câu, đoạn, bài thơ lục bát ngắn đúng luật, có cảm xúc. - Sơ giản về vần , nhịp, luật bằng trắc của thơ lục bát 2.Kĩ năng : - Nhận diện , phân tích tập viết thơ lục bát. 3. Thái độ: Yêu thích làm thơ lục bát
mấy tiếng ? Vì sao lại gọi là lục bát Đọc ? ?Kẻ sơ đồ và điền các kí hiệu: B, T,
a-Cặp câu thơ lục bát: gồm 1 câu 6 và 1 câu 8. Vì thế gọi là Nl tư duy, lục bát. phân tích
V ứng với mỗi tiếng của bài ca dao trên vào các ô ? -Gv: Các tiếng có thanh huyền,
b-Điền các kí hiệu B, T, V: Anh đi anh nhớ quê nhà B B B T B BV
ngang gọi là tiếng bằng (B ); các tiếng có thanh sắc, hỏi, ngã, nặng là Trả lời
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
tiếng trắc (T ); Vần (V ).
T
B B BV
B
T
T BV
Nhớ ai dãi nắng dầm
II-CHUẨN BỊ:
?Nhận xét tương quan thanh điệu
sương
1. Giáoviên: - chuẩn bị bài theo yêu cầu sgk. -Đồ dùng: bảng phụ chép bài ca dao Anh đi anh nhớ quê nhà. 2.Học sinh: học bài ,chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk.
giữa tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu 8 ?
B BV T B T T Nhớ ai tát nước bên đường hôm
?Nhận xét về luật thơ lục bát (số
nao. T B T
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1-ổn định tổ chức: ktss( 1 phút) 2-Kiểm tra : ( 5 phút)
câu, số tiếng trong mỗi câu, số vần, v.trí vần, sự thay đổi các tiếng B, T, Nhận xét
B c-Tương quan thanh điệu tiếng
bổng, trầm và cách ngắt nhịp trong câu) ?
thứ 6 và 8 trong câu 8: Nếu tiếng 6 có thanh huyền thì tiếng 8 có thanh ngang và ngược lại.
?S2 luật B-T trong bài ca dao Con cò mà đi ăn đêm với luật thơ lục bát ?
d-Luật thơ lục bát: -Số câu: không g.hạn.
(Đây là trong hợp ngoại lệ: tiếng thứ 2 là thanh T thì tiếng thứ 4 đổi thành
-Số tiếng trong mỗi câu: câu đầu 6 tiếng, câu sau 8 tiếng.
thanh B. So sánh ?Em hãy đọc 1 bài ca dao được s.tác
-Vần: tiếng 6 câu lục vần với tiếng 6 câu bát và tiếng 8 câu
theo thể thơ lục bát và nhận xét thể thơ lục bát trong bài ca dao đó ?
bát lại vần với tiếng 6 câu lục sau và cứ như thế tiếp tục cho
?Qua tìm hiểu về thể thơ lục bát, em rút ra kết luận gì ?
đến hết. -Luật B-T: tiếng thứ 2 thg có
*Hoạt động 3 -Phương pháp: thảo luận nhóm.
thanh B và tiếng thứ 4 thg là thanh T, các tiếng 1,2,5,7
?Nêu hiểu biết của em về thể thơ lục bát (số tiếng, số câu, vần) ? 3.-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) Thơ lục bát là thể thơ rất thông dụng trong đời sống người VN. Song trong thực tế, có nhiều em vẫn chưa nắm được thể thơ này. Điều đó ảnh hưởng đến năng lực cảm thụ thơ lục bát, cũng như s.tác thơ lục bát. Vì vậy tập làm thơ thơ lục bát là 1 y.c rất cần thiết đối với hs chúng ta. Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách làm thơ lục bát. Hoạt động của GV
HĐ HS
của Nội dung kiến thức
*Hoạt động 2. -Phương pháp: nêu vấn đề,vấn đáp.
I-Luật thơ lục bát: *Bài ca dao: Anh đi anh nhớ 269
Năng lực
270
T
B
BV
B
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
-Thời gian: 20 phút
không bắt buộc theo luật B-T.
-Chia nhóm, mỗi nhóm làm 1 câu. -Làm thơ lục bát theo mô hình ca
-Cách ngắt nhịp: thg là nhịp chẵn có khi nhịp lẻ:
dao. Điền nối tiếp cho thành bài và đúng luật ?
+Câu lục: 2/2/2 – 3/3. +Câu bát: 2/2/2/2-4/4-3/5.
?Cho biết vì sao em điền các từ đó (về ý và về vần) ? -Hs đọc các câu lục bát.
*Ghi nhớ: sgk (156 ).
-Các câu lục bát em vừa đọc sai ở đâu ? Trả lời
II-Luyện tập: 1-Bài 1 (157 ): -Em ơi đi học trường xa
Hãy sửa lại cho đúng luật ? -Đại diện nhóm lên trình bày - nhận
Cố học cho giỏi như là mẹ mong.
xét chéo Lí giải -Gv kết luận và cho điểm theo
-Anh ơi phấn đấu cho bền Mỗi năm mỗi lớp mới nên con
nhóm.
người. -Ngoài vườn ríu rít tiếng Nl Nêu
-Gv: Muốn làm thơ lục bát cho hay, vượt qua trình độ vè thì câu thơ phải có hình ảnh và có hồn. 5-Hướng dẫn học bài: 1 phút -Phõn tích thi luật một bài ca dao -Tập viết bài thơ lục bát ngắn theo đề tài tự chọn. -soạn bài: chuẩn mực sử dụng từ,cho tiết học sau. ********************************************
thực
hành chim ý Trong nhà to nhỏ tiếng em đọc
kiến
bài. ->Các từ đã điền vào, đảm bảo về mặt ý và mặt vần. 2-Bài 2 (157 ): Các câu lục bát này sai vần: -Vườn em cây quí đủ loài Có cam, có quýt, có bòng, có na.->xoài -Thiếu nhi là tuổi học hành Chg em ph.đấu tiến lên hg đầu.->nhanh (trở thành đoàn viên)
Ngày soạn: Tiết 61-Tiếng Việt: CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: -Hiểu các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực. -Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực. - Các yêu cầu của sử dụng từ đúng chuẩn mực. 2.Kĩ năng : - Sử dụng từ đúng chuẩn mực. -Nhận biết được các từ được sử dụng, vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ. 3. Thái độ: có ý thức sử dụng từ một cách chuẩn mực.
4-Củng cố: 2 phút
II-CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên:
-Hs đọc bài đọc thêm (sgk-157-158).
271
272
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
-Soạn bài,đọc TLTK. -Đồ dùng: Bảng phụ chép ví dụ. - Lưu ý hs: Đây là bài học mang t.chất thực hành cao nên trong khi giảng dạy, gv cần cố gắng liên hệ với thực tế sd ng. ngữ của hs thì hs mới thấm thía và bài học mới trở nên sinh động. 2.Học sinh: học bài,chuẩn bị bài theo y/c sgk. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1-ổn định tổ chức:ktss ( 1 phút)
đúng . ?Việc viết sai âm, sai c.tả này là do nh ng.nhân nào ?
của từ, hoặc liên tưởng không đúng. =>Khi nói, viết phải dùng
về việc dùng từ khi nói, viết ? *Hoạt động 3. -Phương pháp: nêu vấn đề,thuyết Trả lời tŕnh,động năo.
(Là hoa gì ?) (Con dao: chơi chữ đồng âm, Hoa bướm: chơi chữ đồng âm).
-Thời gian: 7 phút. -Hs đọc vd, chú ý các từ in đậm.
3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh.
?Các từ in đậm: sáng sủa, cao cả, biết được dùng ở trong các ngữ cảnh
- Thời gian: ( 1 phút) Khi nói viết chúng ta cần sd từ đúng chuẩn mực. Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm được nh y.cõ̀ u trong việc sd từ, đồng thời giúp các em có khả năng phát hiện lỗi dùng từ của mình và của bạn, để có cách dùng từ cho chuẩn mực, tránh nh sai sót. Nội dung kiến thức
Năng lực
4.tốt đẹp, có nh tr.vọng. ở câu 1 có lẽ ng viết dùng sáng sủa với nghĩa
-Phương pháp: vấn đáp,động năo. -Thời gian: 7 phút
chính tả: *Ví dụ: sgk (166 ).
thứ 4, tuy nhiên dùng như vậy là không phù hợp với ý định th.báo, tức
-Hs đọc ví dụ, chú ý các từ in đậm. ?Những từ in đậm: dùi, tập tẹ,
-dùi -> vùi -tập tẹ -> bập bẹ
khoảng khắc, dùng đã đúng chỗ chưa, có phù hợp với nh từ ngữ xung
-khoảng khắc -> khoảnh khắc
ấy thì từ dùi không thể kết hợp với các từ trong câu văn đã cho. Từ tập
(->Là nh từ dùng sai âm, sai c.tả. 273
NL tư duy, phân tích
phân tích
(Vì: sáng sủa có 4 nghĩa: 1 có nh a.s TN chiếu vào, gây cảm giác thích thú; 2.có nh nét lộ vẻ th.minh; Trả lời 3.cách diễn đạt rõ ràng, mạch lạc;
I-Sử dụng từ đúng âm, đúng
HS
Nl tư duy,
trên đã đúng chưa, có phù hợp không ? Vì sao?
*Hoạt động 2.
quanh không ? Vì sao ? (Vì: Dùi là Đọc VD đồ dùng để tạo lỗ thủng, với nghĩa
II-Sử dụng từ đúng nghĩa: *Ví dụ: sgk (166 ).
không hiểu được ý của ng viết). -Qua 3 vd trên, em rút ra bài học gì
-Hoa nào không có lẳng lơ Mà người gọi bướm ỡm ờ lắm thay.
của
phát âm tiếng đ.phg hoặc không nhớ hình thức chữ viết
?Nếu dùng sai c.tả thì sẽ dẫn đến tình trạng gì ? (ng đọc, ng nghe sẽ
-Có con mà chẳng có cha Có lưỡi, không miệng, đó là vật chi ?
HĐ
Là do ảnh hưởng của việc
?Những từ này dùng sai ở chỗ nào ? Trả lời Cần phải sửa lại như thế nào cho
đúng âm, đúng c.tả.
2-Kiểm tra: ( 5 phút) ? Giải nghĩa và PT lối chơi chữ ở 2 câu đố sau:
Hoạt động của GV
tẹ và từ khoảng khắc cg như vậy).
là dùng chưa đúng nghĩa). ?Em hãy tìm nh từ gần nghĩa với từ sáng sủa để thay thế nó ? (tươi đẹp). ?Cao cả là cao quí đến mức không
->Dùng từ không đúng nghĩa là do không nắm được nghĩa
còn có thể hơn. Dùng từ cao cả ở câu 2 đã phù hợp chưa với đ2 của
của từ hoặc không phân biệt được các từ đồng nghĩa.
câu tục ngữ chưa ? Từ nào có thể thay thế cho từ này ? (quí báu, sâu
=>Dùng từ là phải dùng đúng nghĩa. 274
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
sắc).
III-Sử dụng từ đúng tính
-Hs đọc ví dụ, chú ý các từ in đậm.
-Gv: Lương tâm là yếu tố nội tâm giúp con ng có thể tự đánh giá hành
chất ngữ pháp của từ: *Ví dụ: sgk.
-Các từ in đậm trong các câu trên sai như thế nào? (dùng sai sắc thái biểu
vi của mình về mặt đ.đức; biết là nhận rõ được ng, sự vật hay 1 điều gì đó hoặc có k.năng làm được việc
-Hào quang -> hào nhoáng. - Thêm từ sự vào đầu câu; hoặc: Chị ăn mặc thật giản dị.
cảm, không hợp với phong cách) Trả lời ? Hãy tìm các từ thích hợp thay cho các từ đó ?
gì đó. ?Vậy có thể nói biết lương tâm được Lắng không ? Có thể nói có lương tâm nghe
-Thảm hại -> thảm bại -Giả tạo phồn vinh -> phồn vinh giả tạo
?Qua việc dùng từ trên, em rút ra bài học gì ?
hay vô lương tâm được không ? ?Những từ: sáng sủa, cao cả, biết ở
=>Việc dùng từ phải đúng t.chất NP.
*Hoạt động 6. -Phương pháp: nêu vấn đề,động Đọc
trên được dùng đúng nghĩa hay sai nghĩa ? Vì sao ?
IV-Sử dụng từ đúng sắc thái
năo. -Thời gian:7 phút
biểu cảm, hợp phong cách: *Ví dụ: sgk
?Từ 3 vd trên, em rút ra bài học gì cho việc dùng từ ?
đg, muốn hỏi đg, ng đó hỏi: Cháu ơi, đg ni là đg đi mô ? Cậu bé được hỏi
*Hoạt động 4. -Phương pháp: nêu vấn đề,động
=>Việc dùng từ phải đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình
trả lời: Cháu không hiểu bác muốn hỏi gì ?
năo. -Thời gian: 7 phút
huống giao tiếp.
?T.sao cậu bé lại không hiểu câu hỏi trên ? (Vì câu hỏi có dùng nh từ
-Hs đọc ví dụ (bảng phụ). ?Những từ in đậm trong nh câu trên dùng sai như thế nào? Vì sao lại dùng sai như vậy ? (Dùng sai về
phương, từ HV:
V-Không lạm dụng từ địa
đ.phg). -ở bài từ HV (bài 6) chúng ta đã rút ra được bài học: Khi nói, viết không nên lạm dụng từ HV. Vì sao ? (vì
t.chất NP của từ – Là do không nắm được đ2 NP của từ )
lạm dụng từ HV sẽ làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong
?Hãy tìm cách chữa lại cho đúng ?
sáng, không phù hợp với h.cảnh g.tiếp)
?Khi nói, viết cần phải dùng từ như thế nào ?
?Qua tình huống trên, em rút ra bài học gì ?
Nl tư duy, phân tích
*Hoạt động 5. -Phương pháp: nêu vấn đề,động Lí giải năo. -Thời gian: 7 phút
275
VD nhận
-Gv đưa ra tình huống: Một ng dân Nghệ An ra HN thăm bà con, bị lạc
-Lãnh đạo -> cầm đầu -Chú hổ -> nó
Trả lời
và xét
?Khi sd từ chúng ta cần chú ý gì ? -Học sinh đọc sgk/167.
=> Không lạm dụng từ đ.phg,
4.-Củng cố: (2 phút)
từ HV. *Ghi nhớ: sgk (167 ).
-Gv hệ thống lại k.thức toàn bài. 5-Hướng dẫn học bài: (1 phút) 276
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
-Viờ́t một đoạn văn ngắn trong đó sử dụng chính xác 3 từ cụ thể. -Học thuộc ghi nhớ, đọc bài: luyện tập sử dụng từ. -Soạn: Ôn tập văn biểu cảm,cho tiết học sau. ***************************************
- Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) Các em đã học 1 số văn bản biểu cảm và làm 2 bài TLV về văn biểu cảm. Như vậy các em đã có 1 số hiểu biết nhất định về văn biểu cảm và cg đã được rèn luyện k.năng về cách làm kiểu văn này. Bài ôn tập hôm nay sẽ giúp các em củng cố, h.thống hoá lại 1 số v.đề q.trọng về văn biểu cảm. Hoạt động của GV *Hoạt động 2.
HĐ của HS
-Phương pháp: nêu vấn đề,động năo. -Thời gian: 5 phút Ngày soạn: Tiết 62-Tập làm văn: ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : - Văn tự sự, miêu tả và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm - Cách lập ư và lập dàn bài cho 1 đề văn biểu cảm - Cách diễn đạt trong một bài văn biểu cảm 2.Kĩ năng : - Nhận biết, phân tích đặc điểm của văn bản biểu cảm -Tạo lập văn bản biểu cảm 3. Thái độ: có tình yêu cho văn biểu cảm II-CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - soạn bài,đọc TLTK. -Đồ dùng: Bảng phụ chép đv. 2.Học sinh: học và chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1-ổn định tổ chức:ktss ( 1 phút) 2-Kiểm tra :( 15 phút) Đề bài: ?Thế nào là văn biểu cảm ?Nờu các bước khi làm một bài văn biểu cảm? (-Là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con ng đối với Tgiới xq và khêu
-Hs đọc lại các đv, b.văn về Hoa hải đg (bài 5), về Hoa học trò (bài 6 ) và cho biết các văn bản biểu cảmđó đã HS đọc dùng yếu tố miêu tả để làm gì ? (Bài
Nl tư duy,
Hoa hải đg, tác giả miêu tả chỉ nhằm đưa ra lời bình luận về loại hoa thấy ở
-Văn miêu tả nhằm tái hiện
khắp mọi nơi. Trong đó tác giả dùng phép s2: “cánh hoa khum2 như muốn Trả lời
lại đ.tượng (ng. vật, cảnh) sao cho ng ta cảm nhận
phong lại cái nụ cười má lúm đồng tiền” và nhớ lại 1 KN lần đầu từ Nam
được nó. Còn văn biểu cảm, miêu tả đ.tượng nhằm
ra Bắc đến thăm đền Hùng ngắm hoa hải đg ở núi Ngũ Lĩnh. Bài Hoa học
mượn nh đ.điểm, p.chất của nó mà nói lên suy nghĩ,
trò cg được tác giả miêu tả cây hoa phượng vì ý nghĩa của nó gắn liền với hs, với trong lớp. Tác giả mượn hình ảnh hoa phg nở, hoa phg rơi để nói
cảm xúc của mình. Do đ2 này mà văn biểu cảm thg sd b.p tu từ s2, ẩn dụ, nhân hoá.
đến cái mùa hè thiếu vắng và chia phôi qua cảm xúc của mình.Tác giả
II-Sự khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm
phân tích
đã dùng hình thức lặp lại và nh.hoá để đ.tả cái buồn trống vắng nơi sân trường “Hoa phg rơi2... Hoa phg múa. Hoa phg khóc. Hoa phg mơ, hoa phg nhớ.” -Gv: Bài Hoa hải đg là văn miêu tả,
3-Bài mới:
còn bài Hoa học trò là văn biểu cảm. ?Qua 2 bài văn trên, em hãy cho biết Nêu suy nghĩ 277
Năng lực
miêu tả và văn biểu cảm:
gợi lòng đồng cảm nơi ng đọc.-Có 4 bước làm bài: T́ m hiểu đề và t́m ư; lập dàn ư; viết bài;kiểm tra và sửa chữa). *Hoạt động 1: khởi động.
Nội dung kiến thức I-Sự khác nhau giữa văn
278
-Văn tự sự nhằm kể lại 1 câu chuyện (1 sự việc) có
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
văn miêu tả và văn biểu cảm khác
đầu, có đuôi, có ng.nhân,
với m.xuân).
-Mùa đơm hoa kết trái
nhau ở chỗ nào ?
d.biến, k.quả. Còn văn biểu cảm, tự sự chỉ làm nền để
?Em hãy nêu dàn ý của bài văn biểu cảm ? (MB: G.thiệu đ.tượng biểu
-Mùa sinh sôi vạn vật. -Mùa thêm 1 tuổi đời.
cảm; TB: miêu tả 1 vài đ2 tiêu biểu Nhận xét của đ.tượng để biểu cảm; KB: K.đ lại c,xúc của m về đ.tượng đó).
c-KB: K.định lại c.nghĩ của em về m.xuân.
*Hoạt động 3.
nói lên cảm xúc. Do đó tự sự trong văn biểu cảm thường nhớ lại nh sự việc
-Phương pháp: nêu vấn đề,động năo. -Thời gian: 5 phút. -Hs đọc bài Kẹo mầm (bài 11) và cho
trong quá khứ, nh sự việc để lại ấn tượng sâu đậm, chứ không cần đi sâu vào
biết các yếu tố tự sự trong bài nhằm mục đích gì ? (Bài Kẹo mầm có đoạn
ng,nhân, k.quả. III-Vai trò và n.vụ của tự sự và miêu tả trong văn
tự sự nhớ lại mẹ và chị gỡ tóc, rồi vo tóc dắt lên đòn tay nhà để tác giả lấy
V-Bài
văn
biểu
cảm
*Hoạt động6. -Phương pháp: nêu vấn đề,động năo.
thường sd các b.p tu từ: -s2, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ.
-Thời gian: 5 phút. ?Bài văn biểu cảm thg sd n bp tu từ Trả lời
-Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với thơ. Vì nó có mục
nào ? ?Ng ta nói ng2 văn biểu cảm gần với
đích biểu cảm như thơ.Trong cách biểu cảm
thơ, em có đồng ý không ? Vì sao ?
trực tiếp, ng viết sd ngôi Nl tư duy, thứ nhất (tôi, em, chúng phân tích
đổi kẹo mầm và đến nay mỗi khi có Đọc lời dao: “Ai tóc rối đổi kẹo mầm” thì
biểu cảm: -Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò làm
tác giả lại khắc khoải nhớ đến mẹ đã chết và chị đã đi lấy chồng). Nêu nhận xét
giá đỡ cho tác giả bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Thiếu
em), tr.tiếp bộc lộ cảm xúc của m bằng lời than, lời
-Hãy cho biết văn biểu cảm khác văn tự sự ở điểm nào ?
tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ, không cụ thể, bởi vì Nl tư duy,
nhắn, lời hô... Trong cách biểu cảm g.tiếp, tình cảm
tình cảm, cảm xúc của con phân tích ng nảy sinh từ sự việc,
ẩn trong các hình ảnh.
*Hoạt động 4. -Phương pháp: nêu vấn đề,động năo. -Thời gian: 5 phút. -Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
cảnh vật cụ thể. IV-Tìm ý và lập dàn bài cho đề văn: Cảm nghĩ về
4-Củng cố: (2 phút) ?Thế nào là văn biểu cảm ?Em hãy nêu các bước làm 1 bài văn biểu cảm ?
đóng vai trò gì ? Chúng thực hiện n.vụ biểu cảm như thế nào ? Nêu vd?
mùa xuân. a-Mb: 1 năm có 4 mùa, theo em mùa xuân là mùa
5-Hướng dẫn học bài:( 1 phút) -Tìm ư và sắp sếp ư để làm một bài văn theo một đề bài văn biểu cảm -Viết thành bài văn hoàn chỉnh đề bài cảm nghĩ về mùa xuân. -Ôn tập văn biểu cảm, chuẩn bị k.tra học kì I.
(Vd bài Kẹo mầm: Tình cảm nhớ mẹ và chị từ tóc rối, kẹo mầm).
đẹp nhất. b-TB:
-Soạn: Mùa xuân của tôi,cho tiết học sau. ************************************************
*Hoạt động 5. -Phương pháp: nêu vấn đề,động năo.
*ý nghĩa của m.xuân đối với con ng:
-Thời gian: 5 phút. ?Em hãy nêu các bước làm 1 bài văn
-M.xuân mang lại sức sông mới
biểu cảm ? ?Tìm hiểu đề là tìm hiểu nh gì ?
-M.xuân đánh dấu bước đi của đ.nc, con ng.
(Đ.tượng biểu cảm: M.xuân và tình cảm cần biểu hiện: cảm xúc của m đối
*Cảm nghĩ của em về m.xuân: 279
280
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : 1.Kiến thức : - Một số hiểu biết bước đầu về tác giả vũ bằng - Cảm xúc về những nét riêng của cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân Hà Nội về miền Bắc qua nỗi ḷng “ sầu sứ”, tâm sự day dứt của tác giả. -Sự kết hợp tài hoa giữa miêu tả và biểu cảm; lời văn thẫm đẫm cảm xúc trữ t́nh, dào dạt chất thơ. 2.Kĩ năng: -Đọc – hiểu tùy bút. - Phân tích áng văn xuôi trữ t́nh giàu chất thơ, nhận biết và làm rơ vai tṛ của các yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm. 3. Thái độ: có tình cảm với Tết miền Bắc, mùa xuân… II.CHUẨN BỊ: 1.Giaó viên: soạn bài,đọc TLTK.... - Lưu ý học sinh: Bài MXCT (tên bài là do ng biên soạn đặt) là đoạn đầu bài tuỳ bút “Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt”, mở đầu cho nỗi nhớ thương suốt 12 tháng của tác giả. 2.Học sinh: học và làm bài theo câu hỏi sgk. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1-ổn định tổ chức:ktss ( 1 phút) 2-Kiểm tra:( 5 phút) ?Thế nào là tùy bút ? Em hãy nêu nh nét đặc sắc về ND và NT của văn bản Mụṭ thứ quà của lúa non: Cốm? 3.-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) Chúng ta đã từng biết và cảm thông với tấm lòng của những ng sống xa q.hg, trĩu nặng tình quê trong thơ Đg của Lí Bạch, Đỗ Phủ, Hạ Tri Chương. ở VN cũng có 1 nghệ sĩ do h.cảnh riêng và yêu cầu cụng tác c.mạng phải xa rời q.hg MB vào sống ở MN mấy chục năm trời, đó là nhà văn Vũ Bằng – một nhà văn đã từng nổi tiếng trước cm/8.1945. Tấm lòng của V.Bằng đối với q.hg đã được gửi gắm trong TP “Thương nhớ 12” mà đ.trích
Ngày soạn:
MXCT là tiêu biểu. Tiết 63-Văn bản: MÙA XUÂN CỦA TÔI (Vũ Bằng) 281
Hoạt động của GV
HĐ HS
của
282
Nội dung kiến thức
Năng lực
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
*Hoạt động 2. -Phương pháp: nêu vấn đề,thuyết tŕnh.
I-Đọc-Tìm hiểu chung:
-Thời gian: 15 phút.
1.Đọc:
-Hs đọc đoạn1 (từ đầu->mê luyến m.xuõn)
-Thời gian: 5 phút. -Hd đọc: Giọng chậm rãi, sâu lắng, mềm mại, hơi buồn se sắt.
2.Chú thích: a-Tác giả-Tác phẩm: *Tác giả :Vũ Bằng (1913-
-B.p NT nào đã được sd ở đoạn này ? T.d của b.p NT đó ? Đọc
?Dựa vào phần c.thích, em hãy g.thiệu 1 vài nét về tác giả Vũ Bằng Đọc
1984), quê HN. -Có sở trường về tr.ngắn, tuỳ bút, bút kí.
?Đ.v bình luận trên đã bộc lộ được thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với m.x q.hg ? Trả lời
II.Đọc-Tìm hiểu chi tiết: 1-Tình cảm của con người đối với mùa xuân: -Ai bảo được non đừng thg nc, bướm đừng thg hoa, trăng đừng thg gió; ai cấm được...
?
*Tác phẩm: -Trích từ thiên tuỳ bút “Tháng giêng mơ về Nl tự nghiên
-Gv: Yêu mến m.x, yêu mến tháng giêng, tháng đầu tiên của m.x, mùa
->Sd điệp từ, điệp ngữ và điệp kiểu câu- Nhấn mạnh tình
?Em hãy nêu x.xứ và h.c s.tác của tp ? Nêu
trăng non rét ngọt”, trong tập cứu, đọc tuỳ bút-bút kí “Thg nhớ mười
đầu của t.yêu, h.p và tuổi trẻ, đất trời và lòng ng. Nhưng đó chưa phải là lí Nêu
hai” của Vũ Bằng. -TP viết trong h.c đ.nc bị chia
do cơ bản khiến tác giả “mê luyến nghĩ m.xuân”. Vậy lí do gì sâu kín hơn –
cắt, tác giả sống trong vùng k.soát của mĩ-nguỵ, xa cách
Hs đọc đoạn 2
=>Thể hiện sự nâng niu, trân trọng, thg nhớ, thuỷ chung với Nl tư duy,
q.hg đất Bắc. b.Thể loại: Kí-tuỳ bút mang
?Câu văn nào đã gợi tả cảnh sắc và kh2 m.xuân đất Bắc, m.xuân HN ?
m.xuân.
?Văn bản được viết theo thể loại nào ? ?B.văn viết về cảnh sắc và kh2
t.c hồi kí. *Chủ đề: B.văn viết về cảnh
?Đv có sd những b.p NT nào, t.d của các b.p NT đó ?
sắc và kh2 m.xuân ở HN và thể MB qua nỗi nhớ thg da diết của 1 ng xa quê đang sống ở SG trong vùng k.soát của Mĩ-
?NH dấu hiệu điển hình nào đã tạo nên cảnh sắc m.x đất Bắc ? (mưa riêu2, gió lành lạnh) ?Những đấu hiệu điển hình nào tạo
m.xuân ở đâu ? H.c và t.trạng của tác giả khi viết bài này như thế nào ? Nêu -Giải nghĩa từ khó( hs đọc sgk) loại ?Bài văn có thể chia thành mấy đoạn ? Mỗi đoạn từ đâu đến đâu, ND của mỗi đoạn là gì ?
nguỵ, khi đ.nc còn bị chia cắt.
cảm của con ng đối với suy m.xuân.
2-Cảnh sắc và kh2 mùa xuân đất Bắc-mùa xuân HN:
2
nên kh m.x đất Bắc ? (Tiếng nhạn, tiếng chống chèo, câu hát huê tình)
-M.x của tôi-M.x Bắc Việt,
?Những dấu hiệu đó gợi 1 bức tranh xuân đất Bắc như thế nào ?
m.x của HN... có mưa riêu2, gió lành lạnh, có..., có câu hát
Cảm nhận về q.luật tình cảm của con ng đối với m.xuân.
?ở đ.v tiếp theo, tác giả đã gọi m.x Trả lời
huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...
?Em có nhận xét gì về sự LK giữa các đoạn ?
- Tiờ́p->liên hoan: Cảm nhận về cảnh sắc và kh2 m.xuân đất
đất Bắc- m.x HN là “Cái m.xuân thần thánh của tôi”, điều đó có ý
->Sd điệp từ, phép liệt kê và dấu chấm lửng ở cuối câu –
(B.văn có sự LK chặt chẽ theo dòng cảm xúc hồi tưởng của tác giả)
Bắc-m.xuân HN. -Còn lại:Cảm nhận về cảnh
nghĩa gì ? ?Câu văn: “Nhựa sống... đứng cạnh.” Nêu
Nhận xét *Hoạt động 3. -Phương pháp: nêu vấn đề,động năo.
sắc m.xuân sau rằm tháng giêng.
đã diễn tả sức mạnh nào của m.x ? nghĩ (M.x có sức khơi gợi sinh lực cho
c.Từ khó: sgk. Tìm bố cục 3.Bố cục: 3 phần -Từ đầu ->mê luyến m.xuân:
283
Nhấn mạnh các dấu hiệu điển suy hình của mx đất Bắc-mx HN.
284
phân tích
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 ? Bài văn có ý nghĩa ǵ?
muôn loài)
nhận
cho muôn loài, khơi dậy nh
-Sức mạnh nào của m.x được diễn tả trong câu văn: “Nhang trầm...liên
năng lực tinh thần cao quí của con ng và khơi dậy t.yêu cuộc
hoan” ? (M.x có sức mạnh khơi dậy và lưu giữ các năng lực t.thần cao quí của con ng)
=>Gợi 1 bức tranh xuân với kh2 và cảnh sắc hài hoà, tạo nên 1 sự sống riêng của mx
?ở 2 đ.v trên, tác giả đã sd b.p NT nào ? T.d của các b.p NT đó ? ?Em có nhận xét gì về giọng điệu,
đất Bắc. -Cái m.xuân thần thánh của tôi.
dấu câu và ngôn ngữ của đ.v này ? (Giọng điệu vừa sôi nổi vừa êm ái,
=>Tác giả cảm nhận được sức mạnh th.liêng kì diệu của
*Hoạt động 4. -Phương pháp: nêu vấn đề, tổng
thiết tha, câu dài được ngắt nhịp bằng những dấu phẩy, ng2 mềm mại
m.x đất Bắc.
hợp. -Thời gian: 5 phút.
chau chuốt, giàu chất trữ tình đã góp phần q.trong tạo nên sức truyền cảm
-Nhựa sống ở trong ng căng
của đ.v) ? Qua đ.v, tác giả đã cảm nhận được
lên như máu căng lên trong lộc của loài nai, như ... =>M.x
nh điều kì diệu nào của m.x ?
Nêu nhận
cảm có sức khơi gợi sinh lực cho muôn loài.
?Đv đã thể hiện được cảm xúc, tình cảm gì của tác giả ?
sống, yêu q.hg. =>Thương nhớ m.x đất Bắc.
3-Cảm nhận về mùa xuõn
Nêu
sau rằm tháng giêng: -Đào hơi phai nhưng nhuỵ ý vẫn còn phong, cỏ lại nức 1
? B.văn có nh nét đặc sắc gì về ND nghĩa và NT ?
Nl tư duy, mùi hg man mác. -Mưa xuân, trời xanh tươi... phân tích, tiếp trên nền trời trong2, có nh làn giao 2 sáng hồng rung động như tiếng Việt
-Hs đọc ghi nhớ.
cánh con ve mới lột xác. ->Sd 1 loạt nh từ ngữ gợi tả
*Hoạt động 5. -Phương pháp: thảo luận,động năo.
kết hợp với hình ảnh s2 - Miêu tả sự thay đổi chuyển biến của
-Thời gian: 10 phút. ?Viết đv diễn tả cảm xúc của em về một mùa trong năm ở q.hg em ?
cảnh sắc và kh2 m.x. =>Thể hiện sự tinh tế, nhạy cảm trước TN của tác giả.
-Hs q.s bức tranh minh hoạ trong sgk. ?Em cảm nhận được gì về m.x, từ hình ảnh minh hoạ đó ?( HSTLN)
-Nhang trầm, đèn nến... mở hội liên hoan. =>M.x có sức mạnh khơi dậy và lưu giữ các năng lực t.thần
-Hs đọc phần 3. ?Kh2 và cảnh sắc TN m.x sau rằm
cao quí của con ng) ->Hình ảnh s2 mới mẻ – Diễn
Nêu sắc
tháng giêng được miêu tả qua nh chi tiết nào ?
tả sinh động và hấp dẫn sức sống của m.x.
NT
4.Ý nghĩa văn bản: đặc - Văn bản đem đến cho người ND, đọc cảm nhận về vẻ đẹp của mùa xuân trên quờ hương miền Bắc hiện lên trong nỗi nhớ của người con xa quê. - Văn bản thể hiện sự gắn bó
?Em có nhận xét gì về NT miêu tả
máu thịt giữa con người với quê hương, xứ sở- một biểu
của tác giả ở đv này ? Td của các b.p NT đó ?
hiện cụ thể của t́nh yêu đất nước.
? Đối với TN, tác giả là ng như thế nào? Nêu
III.Tổng kết : cảm =>M.x đã khơi năng lực sống 285
1.Nghệ thuật: 286
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 Viết đoạn văn
-Nhận xét về việc lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ trong văn bản -Học thuộc ghi nhớ, tiếp tục làm bài luyện tập trên.
- Tŕnh bày nội dung văn bản theo mạch cảm xúc lôi quấn , say mê.
-Soạn bài: Sài gṇ tôi yêu( Minh Hương),cho tiết học sau.
- Lựa chọn từ, ngữ, câu văn linh hoạt, biểu cảm, giàu h́ nh ảnh. - Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phú, độc đáo, giàu chất thơ. NL cảm thụ 2.Nội dung: *Ghi nhớ: sgk (178 ).
thẩm mĩ
Ngày soạn: 04/12/2011 Tiết 64HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM Văn bản: SÀI GÒN TÔI YÊU
IV.Luyện tập: -Hs thảo luận viết đoạn văn-
(Minh Hương) I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : -Những nét đẹp riêng của thành phố Sài G̣n: thiên nhiên, khí hậu, cảnh quan và phong
Đại diện nhóm tŕnh bày kquả.
cách con người. -Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chân thành của tác giả. 2.Kĩ năng: -Đọc- hiểu văn bản tùy bút có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm. -Biểu hiện t́nh cảm, cảm xúc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể. 3. Thái độ: có tình cảm với vẻ đẹp quê hương…
Nl
khái
quát, hợp
tổng
II-CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: -Soạn bài,đọc TLTK... - Lưu ý HS : Bài tuỳ bút này là bài mở đầu trong tập tuỳ bút-bút kí “Nhớ...Sài Gòn” của Minh Hương. Bài văn nêu nh nét chung về SG và chủ yếu là để nói tới tình yêu mến của tác giả đối với thành phố. 2.Học sinh: học bài,soạn bài theo câu hỏi sgk. III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1-ổn định tổ chức: ktss( 1 phút) 2-Kiểm tra: ( 5 phút) -Nêu nh nét đặc sắc về ND và NT của văn bản Mùa xuân của tôi ?
4.Củng cố: (2 phút). ? B.văn có nh nét đặc sắc gì về ND và NT ? ? Nờu ý nghĩa của văn bản? 5.Hướng dẫn tự học : (1 phút). -Ghi lại những câu văn mà bản thân cho là hay nhất trong văn bản và phân tích 287
3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. 288
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 chung của tác giả về thành phố SG
- Thời gian: ( 1 phút) Sài Gòn ngày xưa là hòn ngọc của ĐNA, nay là thành phố HCM rực rỡ tên vàng, là thành phố trẻ lớn nhất miền Nam, đã hiện lên 1 cách vừa k.quát, vừa cụ thể trong t.yêu của 1 ng từng sống ở nơi đây hơn nửa TK như thế nào? Hôm nay cô và các em, chúng ta sẽ đến thăm SG qua nh trang tuỳ bút của M.Hương. Hoạt động GV
HĐ của HS
*Hoạt động 2. -Phương pháp: nêu vấn đề,thuyết
Nội dung kiến thức I-Đọc-Tìm hiểu chung:
tŕnh. -Thời gian: 5 phút. -Hd đọc:giọng hồ hởi, phấn khởi, vui tươi, sôi động, chú ý các từ Đọc 2.Chú thích: a-Tác giả-Tác phẩm: - M.Hương quê Quảng Nam đã vào sinh sống ở SG trước 1945.
-Gọi hs đọc chú thích sgk. -Gv: G.thiệu 1 vài nét về tác giả M.Hương.
-Thg viết các thể loại: bút kí, tuỳ Nl tự nghiên bút, tạp văn, phóng sự với nh nhận cứu, đọc xét tinh tế, dí dỏm và sâu sắc. -Tác phẩm: Đây là bài tuỳ bút rút từ bài bút kí Nhớ... SG, tập I của M.Hg.
GV-Nhớ SG, tập I: viết về nh nét đẹp riêng đầy ấn tượng của SG
-Bài bút kí SGTY đã thể hiện được tình cảm gì của tác giả, qua nh p.diện nào ?
phố, cư dân và phong cách con ng SG. c.Từ khó: sgk/171,172
-Giải nghĩa từ khó.
3.Bố cục: 3 phần -Từ đầu ->họ hàng: Những ấn tượng b.quát về SG.
?Dựa vào mạch cảm xúc và suy Giải thích từ
-Tiờ́p ->hơn năm triệu: Đ2 cư dân và phong cách người SG.
nghĩ của tác giả, hãy tìm bố cục khó của bài văn ?
-Còn lại:K.đ t.yêu của tác giả đối với SG. Nl tư duy,
Năng lực
1.Đọc:
ngữ đ.phg. -Gv đọc-Hs đọc-nxét.
trên các p.diện chính: TN, khí hậu, th.tiết, cuộc sống s.hoạt của thành
?Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản này ? (Bố cục khá mạch
giao tiếp tiếng Việt
lạc theo cảm xúc của ng viết trước nh mặt khác nhau của thành phố
II.Đọc-Tìm hiểu chi tiết 1-Những ấn tượng chung bao
SG).
quát về SG: * Thành phố 300 năm vẫn trẻ:
*Hoạt động 3. -Phương pháp: nêu vấn đề,động năo.
-SG vẫn trẻ. Tôi thì đương già. Ba trăm năm so với năm ngàn năm tuổi của đ.nc... còn xuân chán. SG cứ trẻ hoài như 1 cây tơ đang độ nõn nà...
-Thời gian: 15 phút -Hs đọc 1 của phần 1. ND của đoạn này là gì ? ?ở đoạn này tác giả đã s2 SG với ai và với nh cái gì ? Câu văn nào đã nói lên điều đó?
trên nh p.diện: TN, khí hậu-thời tiết và cuộc sống s.hoạt của ng Lắng nghe thành phố SG. Nhân dịp KN 300 năm SG, tác giả cho ra tiếp tập II,
2
?Em có nhận xét gì về các phép s
lần này tác giả chú ý đến sự hình thành các cộng đồng dân cư, các
b.Thể loại: *Tuỳ bút: Là 1 thể bút kí thiên về
xóm nghề, vườn xưa, nh bến, nh chợ “đặc chủng”.
biểu cảm, trữ tình viết về cảnh vật, con ng, c.s mà nhà văn đã trải qua
-Bài văn được viết theo thể loại nào ?
hoặc chứng kiến. *Chủ đề: Bài tuỳ bút thể hiện tình cảm y.mến và nh ấn tương bao quát 289
->Các s2 khá đa dạng và bất ngờ Có t.d tô đậm cái trẻ trung của SG. =>Thể hiện tình cảm nồng nhiệt
Nêu nhận
đó ? T.d của các phép s2 ấy là gì ? xét ?ĐV đã cho ta thấy được tình cảm
của tác giả đối với SG.
gì của tác giả đối với SG ?
* Thời tiết và nhịp sống của SG: -Sớm: nắng ngọt ngào -Chiều lộng gió nhớ thg, dưới nh
-Hs đọc đoạn 2, ND của đoạn 2 là gì ?
cây mưa nhiệt đới bất ngờ -Trời đang ui2 buồn bã, bỗng nhiên
?Thời tiết của SG được miêu tả Nhận xét qua nh chi tiết nào ?
trong vắt lại như thuỷ tinh. Nl tư duy, ->Miêu tả kết hợp với biểu cảm – phân tích 290
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 Làm cho câu văn có hồn và gợi
thị thiềng...thơ ngây)
mạnh,lễ độ, tự tin.
?ở đoạn này tác giả đã sd nh
cảm xúc cho ng đọc. =>Cảm nhận tinh tế về sự thay đổi
?ĐV đã nói đến nh nét đẹp riêng nào của các cô gái ?
->Các vẻ đẹp truyền thống là g.trị bền vững mang bản sắc riêng – Tác
phương thức biểu đạt nào , có t.d Đọc, nêu gì ? cảm nhận ?Tác giả có cảm nhận gì về th.tiết
nhanh chóng của th.tiết. -Tôi yêu cả đêm khuya thưa thớt tiếng ồn. Tôi yêu phố phường náo
?Những biểu hiện riêng đó làm thành vẻ đẹp chung nào của ng SG ?
giả coi trọng g.trị truyền thống.
và khí hậu của SG ? ?Cuộc sống của SG được ghi lại qua nh câu văn nào ? Từ đó em có
động, dập dìu xe cộ... Yêu cả cái tính lặng của buổi sáng tinh sương...
?Vẻ đẹp của ng SG được nói đến ở đây là vẻ đẹp truyền thống. Vì sao tác giả lại tìm kiếm các vẻ
cảm nhận gì về cuộc sống của SG ? (Cuộc sống kh.trương, sôi động
->Sd điệp từ, điệp c.trúc câu –
và đa dạng của thành phố trong nh thời điểm khác nhau)
Nhấn mạnh kh.khí ồn ào, sôi động của SG.
-Hs đọc đv. ?Đv trên khiến em liên tưởng tới
=>Thể hiện 1 t.yêu chân thành da
bài văn nào, của ai,đã học ở lớp 6 Trả lời ? (Liên tưởng tới hồi kí- tự
đẹp truyền thống đó ?
?Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và câu văn của tác giả ,ở đoạn 2 này ? T.d ? ?Đv đã cho ta thấy được tình cảm
diết của tác giả đối với SG.
gì của tác giả đối với SG ? Nêu nahanj xét, suy nghĩ bản Thân ái, 2
*Thành phố ít chim, đông người:
2-Đặc điểm cư dân và phong cách
truyện:Lao xao của Duy Khán) ?Đv đã đặt ra v.đề gì ?
3-Tình yêu với SG: -Tôi yêu SG da diết như ng đan
người SG: *Đ2 cư dân SG:
-“Thành phố hiếm hoi dần chim chóc. Thì có người.” Câu văn dự Trả lời
ông... -Vậy đó mà tôi yêu SG và yêu...
-Cởi mở, mến khách, dễ hoà hợp.
báo với chúng ta điều gì ? (Dự báo về nh khó khăn và nguy cơ
->Sd điệp từ – Nhấn mạnh SG có
2
?Cư dân SG có đ gì ? Đ đó được thể hiện thông qua hình ảnh nào ? (SG bao giờ cg giang 2 cánh tay mở rộng mà đón nh người từ trăm
-Bảo vệ chim, bảo vệ TN và lên án nh kẻ vô trách nhiệm, phá hoại TN.
*Phong cách bản địa của ng SG:
phá hoại môi sinh vì tốc độ CN hoá ngày càng tăng nhanh, khiến Đọc cho đất chật ng đông, kh.khí ô nhiễm càng nặng nề).
nh điểm đáng yêu. Nl tư duy, phân tích
nẻo đất nc kéo đến.) ?Phong cách bản địa của ng SG
-Hs đọc đoạn 3. ?Những lời nói nào trong văn bản
được k.q qua nh chi tiết nào ? (Họ ăn nói tự nhiên hề hà, dễ dãi,it
biểu hiện trực tiếp t.yêu của tác giả đối với SG .
=>Yêu quí SG đến độ hết lòng, muốn được đóng góp sức mình cho
?Trong nh câu văn đó nh ngôn từ Nêu suy nào được lặp đi, lặp lại ? Sự lặp nghĩ
SG và mong mọi ng hãy đến, hãy yêu SG. 4.Ý nghĩa văn bản : Văn bản là lời bày tỏ t́nh yêu tha thiết, bền chặt
-Trung thực, ngay thẳng và tốt bụng.
dàn dựng, tính toán, chõn thành, bộc trực) ?Phong cách ở đây được hiểu là cách sống riêng, vậy em có nhận
*Phong cách các cô gái SG:
lại đó có ý nghĩa gì ? ?Yêu SG, tác giả cảm thấy thg
xét gì về cách sống này ? Trả lời ?Người SG bộc lộ tập trung vẻ
-Nét đẹp riêng: Nét đẹp trang phục,
mến bao nhiêu cg không thấy uổng công hoài của...Từ đây, em
của tác giả đối với thành phố Sài G̣n
đẹp ở các cô gái, em hãy tìm đv diễn tả vẻ đẹp này ? (Các cô gái
nét đẹp dáng vẻ, nét đẹp xã giao. -Vẻ đẹp chung: Giản dị, khỏe
hiểu tình cảm của tác giả dành cho SG là tình cảm như thế nào ?
III.Tổng kết :
291
1.Nghệ thuật: 292
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
?Bài văn đã đem lại cho em nh Đọc
-Tạo bố cục văn bản theo mạch
hiểu biết mới nào về c.s và con ng SG ? Do đâu mà b.văn có sức
cảm xúc về thành phố Sài G̣n. -Sử dụng ngôn ngữ đậm đà màu sắc
truyền cảm ? ? Bài văn có ý nghĩa ǵ?
-Tự t́m hiểu thêm về các đặc điểm, thiên nhiên, cuộc sống, kiến trúc, phong cách con người của ba thành phố tiêu biểu cho ba miền: Sài G̣n ( Thành phố Hồ Chí Minhmiền Nam), Huế ( miền Trung), Hà Nội ( thủ đô – miền Bắc) -Viết bài văn ngắm nêu rơ những nét riêng độc đáo ở quê hương em hoặc ở địa phương
Nam Bộ. -Lối viết nhiệt t́nh, có chỗ hóm hỉnh, trẻ trung.
Nêu cảm nhận
mà em từng gắn bó. -Học thuộc ghi nhớ, làm bài 2 (luyện tập) -Soạn bài: Luyợ̀n tập sử dụng từ. ****************************************
2.Nội dung: *Ghi nhớ: sgk (173 )
*Hoạt động 4. -Phương pháp: nêu vấn đề,thuyết
IV.Luyện tập:
tŕnh. -Thời gian: 5 phút.
-Hs thảo luận nhóm-đại diện tŕnh
? Nêu những nét NT và ND chủ yếu của văn bản?
bày kết quả. Ngày soạn: 11/12/2011.
Nhận xét -HS đọc ghi nhớ. *Hoạt động 5 -Phương pháp:
Nl thẩm mĩ thảo
Tiết 65Tiếng Việt: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
luận Nêu ý nghĩa
nhóm,động năo. -Thời gian: 10 phút.
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : -Kiến thức về âm, chính tả, ngữ pháp , đặc điểm ư nghĩa của từ -Chuẩn mực sử dụng từ
-Em hãy tìm nh bài viết về vẻ đẹp và đặc sắc của q.hg em ?
-Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa Nl tổng hợp khái quát
Nêu nhận xét
2.Kĩ năng : -Vận dụng các kiến thức đă học về tử để lựa chọn, sử dụng từ đúng, chuẩn mực 3. Thái độ: có ý thức sử dụng từ chuẩn mực. II-CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: soạn bài,đọc TLTK. -Đồ dùng: Bảng phụ chép ví dụ. - Lưu ý hs : đây là bài học mang t.chất thực hành tổng hợp.
Thảo luận
2.Học sinh: chuẩn bị bài dựa vào cácbài viết của bản thân. 4.Củng cố:( 2 phút) ? ND và NT chủ yếu được sử dụng trong văn bản? ? Nêu ư nghĩa của văn bản? 5-Hướng dẫn học bài:( 1 phút).
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC: 1-ổn định tổ chức: ktss ( 1 phút) 2-Kiểm tra: ( 5 phút) ?Khi sd từ cần phải chú ý những gì ? (Ghi nhớ – 167 ). 3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động.
293
294
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
- Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh.
dùng từ và việc sửa lỗi. *Hoạt động 4 -Viết đv từ 8->10 câu (chủ đề tự Thảo
- Thời gian: ( 1 phút)
luận
-Đọc các bài TLV của em từ đầu năm đến nay. Ghi lại những từ em đã dùng sai (về âm, về c.tả, về nghĩa, về t.chất ngữ pháp và về sắc thái biểu cảm ) và
a-Sử dụng từ không đúng âm,
chọn). để sửa -Hs đọc đv – Các bạn nhận xét về cách sử dụng từ và sửa lại các lỗi sai
đúng c.tả: -Da đình em có rất nhiều người: Ông bà, cha mẹ, anh chị em và
sót. -Ôn lại tất cả các kiến thức đã học từ đầu năm đến nay, về phần tiếng Việt.
nêu cách sửa chữa ? -Chúng ta cần căn cứ vào đâu để tìm Trả lời
cả cô gì, chú bác nữa. -> gia đình, cô dì.
ra những từ dùng sai ? (Căn cứ vào k.thức về chuẩn mực sd từ để tìm các
b-Dùng từ không đúng nghĩa: phân tích -Trường của em ngày càng trong
4-Củng cố:( 2 phút)
từ đã dùng sai).
sáng. -> khang trang.
Giáo viên hệ thống lại toàn bài. 5-Hướng dẫn học bài: ( 1 phút)
c-Sử dụng từ không đúng t.chất ngữ pháp của câu: -Nói năng của bạn thật là khó hiểu.
-Đối chiếu những lỗi do dùng từ sai đă t́m được ở lớp với một bài làm( ở môn học khác) của bản thân để sửa lại cho đúng.
Hoạt động của GV *Hoạt động 2.(10 phút)
HĐ của HS
Nội dung kiến thức
Năng lực
1-Bài 1 (179 ):
-Gv hướng dẫn hs: Tập hợp các từ dùng sai theo từng loại.
NL tư duy,
-Xem lại bài ôn tập phần tiếng Việt.
*******************************************
Tìm lỗi để hiểu.) sửa d-Sử dụng từ không đúng sắc thái biểu cảm, không hợp phong cách: -Bọn giặc đã hi sinh rất nhiều.>bỏ mạng. Ngày soạn:
?Đọc bài TLV của bạn cùng lớp; nhận xét về các trường hợp dùng từ không
e-Không lạm dụng từ đ.phg, từ HV: -Bạn ni, bạn đi mô ? ->này, đâu. -Bác nông dân cùng phu nhân đi
đúng nghĩa, không đúng t.chất ngữ pháp, không đúng sắc thái biểu cảm
thăm đồng. ->Bác nông dân cùng vợ đi...
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
và không hợp với tình huống giao tiếp trong bài làm của bạn ?
2-Bài 2 (179 ):
*Hoạt động 3.( 10 phút)
Tiết 66-ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
1.Kiến thức: -Khái niệm tác phẩm trữ t́nh hoặc thơ trữ t́nh. -Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ t́nh. -Một số thể thơ đă học. -Giá trị nội dung , nghệ thuật của một số tác phẩm trữ t́nh đă học
-Cách làm như bài tập 1. -Thảo luận với bạn về việc chỉ ra lỗi 295
NL tư duy, phân tích
-Xem lại các bài tập ở phần luyện tập cuối mỗi bài.
->Cách nói năng của bạn thật là khó hiểu. (Bạn nói năng thật khó
-Hs tìm và sửa lỗi.
3-Bài 3:
296
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
2.Kĩ năng: - Rèn các kĩ năng ghi nhớ , hệ thống hoám tổng hợp, phân tích, chứng minh.
*Hoạt động 2. -Phương pháp: nêu vấn đề,động năo,thảo luận nhóm.
1-Tên tác giả và tác phẩm: -CNTĐTT: Lí Bạch.
-Thời gian: 35 phút. Đọc yêu - Hs đọc yêu cầu sgk- cầu TL Nhóm-làm bài,lên bảng.
-Phò giá về kinh: Trần Quang Khải. -Tiếng gà trưa: Xuân Quỳnh.
-Hs nhận xét chéo-Gv nhận xét,bổ sung => cho điểm.
-Cảnh khuya: HCM. -Ngẫu nhiên viết... : Hạ Tri Chương.
-Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ t́nh. -Hs bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và một số đ.điểm NT phổ biến của TP trữ tình, thơ trữ tình. 3. Thái độ: Củng cố những k.thức cơ bản và duyệt lại một số kĩ năng đơn giản đã được cung cấp và rèn luyện, trong đó cần đ,biệt lưu ý cách tiếp cận 1 TP trữ tình. II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: soạn bài,đọc TLTK. 2.Học sinh: học và chuẩn bị bài theo yêu cầu sgk.
-Bạn đến Ng.Khuyến.
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1-ổn định tổ chức: ktss( 1 phút) 2-Kiểm tra: ( 5 phút) ? Nêu những nét đặc sắc về ND và NT của văn bản MXCT ? (Ghi nhớ- sgk- 178).
-Hs nhận xét chéo-Gv nhận cầu xét,bổ sung => cho điểm.
-Bài ca nhà tranh bị..: Đỗ Phủ. 2-Sắp xếp tên TP khớp với ND tư tưởng, tình cảm được biểu hiện: -Bài ca CS: Nhân cách thanh cao và sự giao hoà tuyệt đối với TN, -Cảnh khuya: T.yêu TN, lòng
Từ đầu năm đến giờ chúng ta đã được học một số TP trữ tình. Bài hôm nay chúng ta sẽ củng cố hệ thống hoá lại những k.thức đó. của Nội dung kiến thức
nhà:
-Buổi chiều đứng ở...: Trần Nl tư duy, Nhân Tôn.g phân tích
*Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút)
HĐ
chơi
- Hs đọc yêu cầu sgkTL Nhóm-làm bài,lên bảng. Đọc yêu
3-Bài mới:
Hoạt động của GV
I-Nội dung ôn tập:
yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung lạc quan. -Cảm nghĩ trong...: Tình cảm q,hg sâu lắng trong khoảnh
Năng lực
HS
khắc đêm thanh vắng. -Bài ca nhà...: Tinh thần nhân - Hs đọc yêu cầu sgk- Đọc
đạo và lòng vị tha cao cả. -Qua ĐN: Nỗi nhớ thg quá
TL Nhóm-làm bài,lên bảng. -Hs nhận xét chéo-Gv nhận
khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang
xét,bổ sung => cho điểm.
sơ. -Sông núi...: ý thức ĐL tự chủ và q,tâm tiêu diệt địch. -Ngẫu nhiên...: Tình cảm q.hg
- Hs đọc yêu cầu sgkTL Nhóm-làm bài,lên bảng. 297
chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê. 298
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
-Hs nhận xét chéo-Gv nhận
-Tiếng gà trưa: Tình cảm g.đ,
c.Một số thủ pháp , nghệ thuật
xét,bổ sung => cho điểm
q.hg qua những KN đẹp của tuổi thơ.
thường gặp trong ca dao trữ t́nh là: so sánh, ẩn dụ, điệp
3-Sắp xếp lại tên TP (hoặc đ.trích) khớp với thể thơ: -Sau phút chia li: STLB.
ngữ... II.Ghi nhớ: sgk (182 ).
-H́ nh thức làm bài như bài 4.
-Qua ĐN: TNBC. -Bài ca CS: Lục bát. -Tiếng gà trưa: Thơ 5 chữ. -Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: NNTT. -Sông núi nc Nam: TNTT. 4-Những ý kiến em cho là không chính xác: a-đã là thơ thì nhất thiết chỉ Đọc ghi nhớ, cho
*Hoạt động 3. ? Qua tìm hiểu một số bài tập nhận xét em rút ra ghi nhớ ǵ? -Hs đọc ghi nhớ: sgk/182.
được dùng phương thức biểu cảm. e-Thơ trữ tình chỉ được dùng lối nói tr.tiếp để biểu hiện tình cảm, cảm xúc. i-Thơ trữ tình phải có 1 cốt truyện hay và 1 h.thống nhân vật đa dạng. k-Thơ trữ tình phải có 1 lập Nl tư duy, luận chặt chẽ. phân tích 5.Bài 5-sgk/182. a.Khác với tác phẩm của các cá nhân, ca dao trữ t́nh ( trước đây) là những bài thơ, câu thơ
4.Củng cố: ( 2 phút) ?Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ t́nh? 5-Hướng dẫn học bài: -Học thuộc ghi nhớ, chuõ̉ n bị tiếp phõ̀ n luyện tập cho tiết học sau. -Viờ́t đoạn cảm nhận về một bài, một đoạn, một câu... trong một văn bản tác phẩm trữ t́nh mà em yếu thích nhất.
*****************************************
có tính chất đại diện cho những t́nh cảm tiến bộ mang tính nhân dân sâu sắc và được lưu truyền trong dân gian. b.Thể thơ được cao dao trữ t́nh sử dụng nhiều nhất là lục bát. 299
300
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 1.Kiến thức: -Khái niệm tác phẩm trữ t́nh hoặc thơ trữ t́nh. -Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ t́nh. -Một số thể thơ đă học. -Giá trị nội dung , nghệ thuật của một số tác phẩm trữ t́nh đă học 2.Kĩ năng: - Rèn các kĩ năng ghi nhớ , hệ thống hoám tổng hợp, phân tích, chứng minh. -Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ t́nh. -Hs bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và một số đ.điểm NT phổ biến của TP trữ tình, thơ trữ tình. 3. Thái độ” Củng cố những k.thức cơ bản và duyệt lại một số kĩ năng đơn giản đã được cung cấp và rèn luyện, trong đó cần đ,biệt lưu ý cách tiếp cận 1 TP trữ tình. II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: soạn bài,đọc TLTK. 2.Học sinh: học và chuẩn bị bài theo yêu cầu sgk. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1-ổn định tổ chức: ktss( 1 phút) 2-Kiểm tra: ( 5 phút) ? -Khái niệm tác phẩm trữ t́nh hoặc thơ trữ t́nh. -Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ t́nh. -Một số thể thơ đă học. -Giá trị nội dung , nghệ thuật của một số tác phẩm trữ t́nh đă học? (Ghi nhớ- sgk- 182). 3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) Từ đầu năm đến giờ chúng ta đã được học một số TP trữ tình. Bài hôm nay chúng ta sẽ củng cố hệ thống hoá lại những k.thức đó. HĐ của GV
Ngày soạn: Tiết 67-ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH (Tiếp theo) I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 301
HĐ của HS
Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2. -Phương pháp: nêu vấn
II-Luyện tập: 1-ND trữ tình và hình thức thể hiện
đề,động năo. -Thời gian: 35 phút.
của những câu thơ của Ng.Trãi là: -Suốt ngày ôm nỗi ưu tư 302
Năng lực
Nl
thực
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
?Đọc những câu thơ của
Đọc và trả
Đêm lạnh quàng chăn ngủ chẳng yên.
Ng.Trãi. Em hãy nói rõ ND trữ tình và hình thức
lời câu hỏi
-Bui một tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
thể hiện của những câu thơ đó ?
->Kể và tả để biểu cảm tr.tiếp (câu 1) ; Dùng lối nói ẩn dụ để biểu cảm g.tiếp và tô đậm thêm cho tình cảm được biểu hiện ở câu trên (câu 2) =>Đây chưa phải là “tiếng thơ xé lòng” nhưng đã thấm đượm 1 nỗi lo buồn sâu
?So sánh tình huống thể hiện tình yêu q.hg và cách thể hiện tình cảm đó qua 2
lắng, có t.chất thg trực ngày...Đêm...; Đêm ngày...).
là trong sáng.
hành, tư duy
-Điểm khác nổi bật ở chủ thể trữ tình: +Đêm đỗ thuyền...: là kẻ lữ khách thao ?Đọc kĩ 3 bài tuỳ bút trong bài 15, 16. Hãy lựa chọn nh câu mà em cho là đúng?
thức không ngủ, vì nỗi buồn xa xứ. +Rằm tháng giêng: là ng c.sĩ vừa hoàn thành 1 công việc trọng đại đối với sự nghiệp CM. 4-Những câu mà em cho là đúng: b.Tuỳ bút không có cốt truyện và có thể không có nhân vật.
(Suốt
c-Tuỳ bút sd nhiều phương thức (tự sự, miêu tả, biểu cảm, th.minh, lập luận)
2- So sánh tình huống thể hiện tình
?So sánh bài thơ Đêm đỗ
yêu q.hg và cách thể hiện tình cảm đó qua 2 bài thơ Cảm nghĩ trong ... và Ngẫu nhiên viết... : -CNTĐTT: Là tình cảm q.hg được biểu hiện lúc xa quê- là biểu cảm tr.tiếp và
thuyền ở Phong Kiều (phần đọc thêm, bài 9) với
tình cảm đó được thể hiện 1 cách nhẹ nhàng, sâu lắng.
4.Củng cố: ( 2 phút)
bài Rằm tháng giêng về 2 v.đề: cảnh được miêu tả
-NNVNBMVQ: Là tình cảm được biểu hiện lúc mới đặt chân về quê- là biểu
? -Khái niệm tác phẩm trữ t́nh hoặc thơ trữ t́nh. -Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ t́nh.
và tình cảm được thể hiện ?
cảm g.tiếp và tình cảm đó đậm màu sắc hóm hỉnh mà ngậm ngùi.
-Một số thể thơ đă học. -Giá trị nội dung , nghệ thuật của một số tác phẩm trữ t́nh đă học?
bài thơ Cảm nghĩ trong ... và Ngẫu nhiên viết... ?
nhưng biểu cảm là phương thức chủ yếu. e-Tuỳ bút có nh yếu tố gần với tự sự nhưng chủ yếu thuộc loại trữ tình.
(Ghi nhớ- sgk- 182). -Gv:Dù cảnh vật,tình cảm được thể hiện trong 2 bài có nhiều điểm khác nhau song ở cả 2 bài, mối quan hệ giữa cảnh và tình đều rất hoà quyện.
3-So sánh bài thơ Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều (phần đọc thêm, bài 9) với bài Rằm tháng giêng về 2 v.đề: cảnh được miêu tả và tình cảm được thể hiện: -Cảnh vật có nh yếu tố giống nhau:
5-Hướng dẫn học bài: -Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp nh bài còn lại. -Viờ́t đoạn cảm nhận về một bài, một đoạn, một câu... trong một văn bản tác phẩm trữ t́nh mà em yếu thích nhất. -Chuõ̉ n bị bài : Ôn tập Tiếng Việt,cho tiết học sau. *****************************************
Đêm khuya, trăng, thuyền, dòng sông. -Nhưng màu sắc khác nhau: +Đêm đỗ thuyền...: Cảnh vật yên tĩnh và chìm trong u tối. +Rằm tháng giêng: Cảnh vật sống động, tuy có nét huyền ảo song cơ bản 303
304
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) Hoạt động của thầy-
HĐ
trò
HS
của
*Hoạt động 2. -Phương pháp: động năo,thuyết tŕnh.
Nội dung kiến thức
Năng lực
I-Ôn tập phần tiếng Việt: 1-Vẽ sơ đồ và tìm vd điền vào ô trống:
-Thời gian:( 15 phút). -Vẽ lại sơ đồ ở trong
Ngày soạn: Tiờ́t 68-ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
sgk vào vở và tìm vd điền vào các ô trống ? Vẽ sơ đồ
2-Lập bảng so sánh qh từ với d.từ, NL tư duy, động từ, t.từ về ý nghĩa và chức phân tích
-Lập bảng so sánh qh từ với danh từ, động từ,
năng: ý
tính từ về ý nghĩa và chức năng ? Lập bảng
I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Hệ thống kiến thức về:
nghĩa D.từ,
Quan hệ
và chức động từ, từ năng tính từ Biểu ý nghĩa
-Cấu tạo từ ( từ ghép, từ láy). - Từ loại ( đại từ, quan hệ từ).
thị Biểu thị
người, sự ý nghĩa vật, h.đ, q.hệ t.chất.
- Từ đồng nghĩa, từ trái nghăi, từ đồng âm, thành ngữ. - Từ Hán việt.
Chức năng
- Các phép tu từ.
Có k.năng
Liên kết
làm thành các thành phần của phần của
2.Kĩ năng: - Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đă học. - T́ m thành ngữ theo yêu cầu.
cụm từ, cụm từ, của câu. của câu.
3. Thái độ: Tự tin khi sử dụng tiếng Việt
?Giải nghĩa các yếu tố
II-CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: soạn bài,đọc TLTK... -Đồ dùng: Bảng phụ. 2.Học sinh: chuẩn bị nội dung ôn tập theo sgk.
Hán Việt ? -Bạch (bạch cầu): trắng
3-Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt: Nhật (nhật kí): ngày Quốc (quốc ca): nước
-Bán (bức tượng bán thân): một nửa Giải
Tam (tam giác): ba Tâm (yên tâm): lòng, dạ
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1-ổn định tổ chức: ktss(1 phút)
Cô (cô độc): một mình Cư (cư trrú): nơi ở
2-Kiểm tra: (kết hợp trong bài)
Cửu (cửu chương): chín Dạ (dạ hương, dạ hội):
Thảo (thảo nguyên): cỏ Thiên (thiên niên kỉ): trời Thiết (thiết giáp): thít lại
3-Bài mới: 305
nghĩa
Thiếu (thiếu niên, thiếu thời): chưa 306
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
đêm
đủ
Đại (đại lộ, đại thắng): to, lớn
Thôn (thôn dã, thôn nữ): khu vực nông thôn
Điền (điền chủ, công điền): nông Hà (sơn hà): sông
Thư (thư viện): sách Tiền (tiền đạo): trước Tiểu (tiểu đội): nhỏ
Hậu (hậu vệ): sau Hồi (hồi hương, thu hồi): về
Tiếu (tiếu lâm ): cười Vấn (vấn đáp): hỏi II-Ôn tập phần tiếng Việt (tiếp theo):
Hữu (hữu ích): có Lực (nhân lực): sức
và 1 số từ trái nghĩa với
5-Thành ngữ: là loại cụm từ có
mỗi từ: bé (về mặt kích thước, khối lượng),
c.tạo cố định, biểu thị 1 ý nghĩa h.chỉnh, ngắn gọn, hàm súc, có tính
thắng, chăm chỉ ?
hình tượng cao. Nhgiã của thành ngữ có thể bắt nguồn tr.tiếp từ nghĩa đen của các
?Thế nào là từ đồng âm ?
từ tạo nên nó nhưng thường thông qua 1 số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh...
?Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa ? Trả lời
VD: ếch ngồi đáy giếng: chỉ sự hiểu biết hạn hẹp, nông cạn.
?Thế nào là thành ngữ ?
-Thành ngữ có thể làm CN, VN trong câu hay làm phụ ngữ trong
-Mộc (thảo mộc, mộc nhĩ): cây gỗ
1-Từ đồng nghĩa: là nh từ có nghĩa
nguyệt (nguyệt thực): trăng
giống nhau hoặc gần giống nhau. VD: trông – nhìn, ngó, coi, mang.
cụm danh từ, cụm động từ,...
-Có 2 loại từ đồng nghĩa: +Từ đồng nghĩa hoàn toàn: quả –
nghĩa với thành ngữ Hán Việt: -Bách chiến bách thắng: trăm trận
*Hoạt động 3. -Phương pháp: động năo,thuyết tŕnh.
6-Tìm thành ngữ thuần Việt đồng Trả lời
trái. +Từ ĐN không h.toàn:hi sinh, bỏ
trăm thắng. -Bán tín bán nghi: nửa tin nửa ngờ.
-Thời gian: 25phút. ?Thế nào là từ đồng
mạng -Vì 1 sự vật, h.tượng có nhiều tên
-Kim chi ngọc diệp: cành vàng lá ngọc.
nghĩa ?
gọi khác nhau, nên có h.tượng đồng Nl tư duy, nghĩa. phân tích 2-Từ trái nghĩa: là nh từ có nghĩa trái ngược nhau.
?Thành ngữ có thể giữ những chức vụ gì trong câu ?
VD: cười – khóc
?Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi
thành những thành ngữ có ý nghĩa tương đương: -Đồng rộng mênh mông và vắng
thành ngữ Hán Việt sau ?
lặng: đồng không mông quạnh. -Phải cố gắng đến cùng: còn nc còn
?Từ đồng nghĩa có mấy loại ?
Trả lời
3-Từ đồng nghĩa, trái nghĩa: -Bé – to, nhỏ – to, nặng – nhẹ, dài – ngắn, lớn – bé, nhiều – ít.
? Tại sao lại có h.tượng từ đồng nghĩa ?
Trà lời
-Thắng – thua, thắng – bại. -Chăm chỉ – lười biếng.
-Khẩu phật tâm xà: miệng nam mô bụng bồ dao găm. 7-Thay thế những
Trả lời
từ in đậm
tát. -Làm cha làm mẹ phải chịu trách
?Thế nào là từ trái nghĩa
4-Từ đồng âm: là nh từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa
nhiệm về hành động sai trái của con cái: con dại cái mang
?
nhau, không liên quan gì với nhau.
-Nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ gì: giàu nứt đố đổ vách.
?Tìm 1 số từ đồng nghĩa
VD: Tụi tụi vụi DT ĐT
8-Điệp ngữ: là phép tu từ lặp đi lặp lại 1 từ, ngữ hoặc cả câu để làm nổi
307
308
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 bật ý, gây cảm xúc mạnh.
?Hãy thay thế nh từ in đậm trong các câu sau
-Điệp ngữ có nhiều dạng: +Điệp ngữ cách quãng
đây bằng nh thành ngữ có ý nghĩa tương đươ
+Điệp ngữ nối tiếp +Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng) 9-Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,... làm câu
?Thế nào là điệp ngữ ?
-Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghăi, từ đồng âm, thành ngữ trong văn bản cụ thể. -Học thuộc nội dung phần ôn tập trên. -Chuõ̉ n bị tốt làm bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I.
*********************************************
văn hấp dẫn và thú vị. -Ví dụ:
? Điệp ngữ có mấy dạng ?
Hoa nào không phải lẳng lơ Mà người gọi bướm ỡm ờ lắm thay. (là hoa gì ?) Có con mà chẳng có cha Có lưỡi, không miệng, đố là vật chi ?
?Thế nào là chơi chữ ?
Ngày soạn: Tiết 69 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
Trả lời ?Hãy tìm 1 số vd về các lối chơi chữ ?
RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức : Một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương .
Trả lời
2.Kĩ năng: Phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm thường thấy ở địa phương. 3. Thái độ: tự tin sử dụng đúng các từ địa phương II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: -soạn bài,sưu tầm một số bài văn,đoạn văn học sinh viết sai chính tả.
Tìm
-Đồ dùng: Bảng phụ. - Lưu ý học sinh( P2 khắc phục các lỗi chính tả): là đọc nhiều cho quen mặt chữ và luyện viết nhiều để không quên cách viết đúng.
4.Củng cố: ( 2 phút) ? Thống kê các từ loại và phép tu từ đă học từ đầu năm đén nay? 5.-Hướng dẫn học bài: ( 1 phút). -Chọn một trong các văn bản đă học, xác định trong văn bản đó: từ láy, từ ghép, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ. 309
2.Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu sgk. III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY – HỌC: 1-ổn định tổ chức: ktss (1 phút) 2-Kiểm tra: ( kờ́t hợp trong bài giảng) 310
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7
3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh.
hoặc 1 vần vào chỗ trống ?
- Thời gian: ( 1 phút) Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta khắc phục những lỗi c.tả do ảnh hưởng của cách phát âm
-Điền 1 tiếng hoặc 1 từ chứa âm, Làm BT vần dễ mắc lỗi vào chỗ trống ?
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa. Cảnh khuya như vẽ người chưa
địa phương như ở lớp 6. Hoạt động của GV
HĐ
của Nội dung kiến thức
Năng lực
I-Nội dung luyện tập: -Viết đúng các tiếng có phụ âm đầu dễ mắc lỗi, vd: tr/ch, s/x, Nl tự nghiên r/d/gi, l/n. cứu, tư duy
-GV: ở bài này chúng ta cần:
2-Làm các bài tập chính tả: a-Điền vào chỗ trống: -Điền x hoặc s :xử lí, sử dụng, giả sử, xét xử. -Điền dấu hỏi hoặc ngã: tiểu sử, tiễu trừ, tiểu thuyết, tuần tiễu.
HS *Hoạt động 2:( 1 phút)
ngủ, Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
-Tìm tên các sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất ?
-Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống: chung sức, trung thành,
II-Một số hình thức luyện tập:
chung thuỷ, trung đại. -Điền các tiếng mãnh hoặc mảnh
-Nghe – viết một đoạn, bài thơ
1-Viết những đoạn, bài chứa các âm, dấu thanh dễ mắc lỗi:
vào chỗ thích hợp: mỏng mảnh, dũng mãnh, mãnh liệt, mảnh
hoặc văn xuôi có độ dài khoảng 100 chữ.
a-Nghe – viết hai đoạn văn trong bài Mùa xuân của tôi (Vũ
trăng.
*Hoạt động 3: (39 phút) -Phương pháp: động năo.
Nghe
b-Tìm từ theo yêu cầu: -Tên các loài cá bắt đầu bằng ch/tr: cá chép, cá chuối, cá chim,
Bằng): – Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi
-Tìm từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa và đ.điểm ngữ âm đã cho
yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần và tôi cũng xây mộng ước
sẵn, vd tìm nh từ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi ?
mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không phải là vì thế. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội –
cá chuồn, cá chầy; cá trắm, cá trôi, cá trê -Tìm các từ chỉ hoạt động, trạng thái chứa tiếng có thanh hỏi,
-Đặt câu phân biệt những từ chứa những tiếng dễ lẫn ?
thanh ngã: nghỉ ngơi, ăn ngủ, học hỏi, ngớ ngẩn, lẩm cẩm, suy nghĩ,
viết -Yêu cầu viết đúng các tiếng có phụ âm đầu: sông, xanh,núi, trăng, xây, xuân, Nội, riêu, lành lạnh, trống chèo, lại, xa.
-Nhớ – viết một đoạn (bài) thơ
là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong
ngẫm nghĩ, ngỡ ngàng, nghễng ngãng.
hoặc văn xuôi có độ dài khoảng 100 chữ ?
đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa
-Không thật vì được tạo ra 1 cách không tự nhiên: giả ngô giả
-Yêu cầu viết đúng các tiếng:
xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...
ngọng. -Tàn ác vô nhân đạo: miệng nam
b-Nhớ – viết bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh): Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
mô bụng bồ dao găm, ném đá giấu tay.
suối, trong, xa, trăng, lồng, khuya, lo, nỗi, nước. -Điền 1 chữ cái, 1 dấu thanh 311
-Dùng cử chỉ ánh mắt làm giấu hiệu: 312
NL tư duy, phân tích
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 c-Đặt câu: -Đặt câu với từ: giành, dành. +Nhân dân ta chiến đấu gian khổ
****************************************
mới giành được ĐL. +Mẹ tôi dành dụm tiền để nuôi tôi ăn học. -Đặt câu với các từ: tắt, tắc. +Nó hay đi ngang về tắt. +Những bài văn cổ thường hay dùng cụm từ “Sơn hà xã tắc”.
4-Củng cố: ( 2 phút) Khi nói viết chúng ta thường hay mắc những lỗi gì ? 5-Hướng dẫn học bài: ( 1 phút) -Đọc lại các bài làm văn của chính ḿnh, phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. -Lập sổ tay chính tả: viết những câu văn, câu thơ có chứa những từ dễ lẫn. ************************************
Ngày soạn: Tiết 70-71: KIỂM TRA HỌC K̀ I
313
314
Giáo án Ngữ văn 7
Giáo án Ngữ văn 7 B.Tự luận: ( 7đ) *Dàn bài 1.MB : -Giới thiệu loại cây em yêu ( 1đ) 2.TB : - Nêu những đặc điểm , phẩm chất nổi bật của cây ( 1đ) - Loài cây trong cuộc sống của con người, của em ( 1đ) - Kỉ niệm gắn bó giữa em với cây.Suy nghĩ của em khi thiếu vắng bóng cây (1đ) - Lời hứa hẹn chăm sóc bảo vệ cây xanh ( 1đ) 3.KB : Khẳng định lại t́nh cảm của em đối với loài cây đó (1đ)
Ngày soạn: Tiết 72-TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Ôn tập và củng cố những kiến thức về văn tự sự, miêu tả đã học ở Lớp 6 vờ̀ tạo lập văn bản và các tác phẩm văn học có liên quan đến bài viết,cách sử dụng từ ngữ,đặt câu. -Đánh giá được chất lượng bài làm của hs. - Rèn luyện kĩ năng viết văn miêu tả và tự sự. II- CHUẨN BỊ : 1.Giáo viờn: bài viết của hs,bảng phụ viết những câu sai ngữ pháp.
*Lưu ư : cộng 1 điểm cho bài viết có h́ nh thức tŕnh bày sạch đẹp không mắc lỗi chính tả , diễn đạt... *Hoạt động 4 .
III. Trả bài cho học sinh xem.
*Hoạt động 5. IV. Thu bài nộp về nhà trường. 4.Củng cố : ? Thế nào là văn biểu cảm ? các bước làm bài văn biểu cảm? 5.Hướng dẫn học bài : - Xem lại vă biểu cảm.
2.Học sinh: xem lại bài viết của ḿnh.
- Chuẩn bị sách , vở của học ḱ II. - Soạn văn bản : Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. ***************************************
III- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC: 1- Ổn định tổ chức: ktss ( 1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút) - Để tạo lập đựơc 1 văn bản, người viết cần thực hiện những bước nào? *Yêu cầu: 4 bước: định hướng văn bản, lập dàn ý, viết các đoạn văn, kiểm tra và sửa chữa văn bản. 3-Bài mới: *Hoạt động 1: khởi động. - Mục tiêu: Định hướng học tập, tạo tâm thế cho HS - Phương pháp: thuyờ́t tŕnh. - Thời gian: ( 1 phút) *Hoạt động 2:
I.Đề bài: ( in sẵn)
*Hoạt động 3:
II.Đáp án-biểu điểm: A.Trắc nghiệm: ( 3đ-mỗi câu đúng o,25đ)
Cõu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
D
A
B
A
C
C
C
A
B
D
B
C
315
316
Giáo án Ngữ văn 7
317
Ngày soạn: 12/08/2019 Ngày dạy: .....
Thanh Tịnh trong văn bản Tôi đi học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33 PH)
Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích. - Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật "tôi" trông buổi tựu trường đầu tiên. - Hiểu nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm qua ngòi bút Thanh Tịnh. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm - Trình bày những suy nghĩ tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có thái độ trân trọng những tình cảm trong sáng khi nhớ về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trường. - Hiểu được vai trò của gia đình và nhà trường trong cuộc đời mỗi con người. 4. Phát triển năng lực: Tự học, phát triển ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mĩ, giao tiếp, tư duy... II. Chuẩn bị : 1. GV : SGK, giáo án, máy chiếu 2. HS : SGK, vở ghi, vở soạn. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC 1.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số 2. Kiểm tra (2ph):Vở soạn bài của học sinh. 3. Bài mới (41ph)
GV yêu cầu nhóm 1 -2 trình bày Nhóm 1 -2 vài nétvề cuộc đời và sự nghiệp - Trình bày. của nhà văn Thanh Tịnh?
Tuần 1 – Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động Nội dung cần đạt của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH)
Gọi HS hát bài hát Ngày đầu - Hát. tiên đi học. GV giới thiệu bài: Kỉ niệm đầu - Nghe tiên của buổi tựu trường là kỉ niệm khó phai trong kí ức mỗi người. Chúng ta sẽ được gặp lại mình qua dòng hồi ức đẹp đẽ về buổi tựu trường đầu tiên của
Giáo án Ngữ văn 8
Tiết 1 Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh)
- Cho HS quan sát chân dung - Quan sát. Thanh Tịnh.
? Em hãy nêu xuất xứ của văn - Trả lời. bản? ? Văn bản này thuộc thể loại - Phát biểu. nào? - Truyện ngắn mang đậm tính tự truyện, cốt truyện đơn giản. - Đậm chất trữ tình kết hợp hài hoà giữa kể, miêu tả với biểu cảm. - GV hướng dẫn học sinh đọc - Nghe. văn bản: - Đọc - G/v đọc mẫu. - Gọi học sinh đọc các đoạn tiếp theo. - GV nhận xét, gọi HS nhận xét. - Nhận xét. - H/s đọc phần giải nghĩa từ. - Trả lời. ? Xác định bố cục của văn bản ?
? Văn bản trên kể về nội dung gì? Nội dung ấy được kể lại theo trình
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
I. Tìm hiểu chung. 1. Tác giả. - Trần Văn Ninh (1911- 1988) - Quê: Ngoại ô T.P Huế. - Sự nghiệp: +Có mặt trên nhiều lĩnh vực nhưng thành công nhất là thơ và truyện ngắn. +Sáng tác của ông đậm chất trữ tình, đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo. +Tác phẩm chính: sgk. 2-Tác phẩm. a. Xuất xứ: - In trong tập “Quê mẹ-1941” b.Thể loại: - Truyện ngắn
c.Đọc, hiểu chú thích. * Đọc
* Chú thích. d. Bố cục. - P1: Từ đầu ... ngọn núi- Tâm trạng, cảm giác của "tôi" trên đường tới trường. - P2: Tiếp ... được nghỉ cả ngày nữa- Cảm nhận của "tôi" lúc ở sân trường. - P3: Còn lại- Cảm nhận của tôi trong lớp học.
Năm học 2019-2019
tự nào? (HS khá, giỏi)
? Nêu ND đoạn trích
- Cảm xúc được diễn tả theo trình tự thời gian và không gian gắn với những kỉ niệm về ngày đầu tiên đến trường của nhân vật tôi. * Yêu cầu HS theo dõi 3 đoạn văn đầu tiên của P1. Nhóm 3-4 trình bày cơ sở khơi Nhóm 2-3 nguồn cảm xúc của nhân vật tôi trình bày để nhân vật tôi nhớ về ngày đầu tiên đi học
? Vì sao không gian, thời gian ấy trở thành kỉ niệm trong tâm HS trả lời trí tác giả ? (Khá, giỏi) ? Khi nhớ về những kỉ niệm ấy, nhân vật tôi có tâm trạng thế HS trả lời nào?
? Để diễn tả tâm trạng, cảm xúc đó, tác giả đã sử dụng nghệ Thảo luận nhóm 4 thuật gì? Đại diện nhóm trình bày.
Giáo án Ngữ văn 8
II. Đọc hiểu văn bản. 1.Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học. a. Cơ sở khơi nguồn cảm xúc. - Thời gian: buổi sáng cuối thu đầy sương thu và gió lạnh. - Không gian: trên con đường làng dài và hẹp, lá ngoài đường rụng nhiều, trên không có những đám mây bàng bạc - Hình ảnh: Mấy em nhỏ cùng mẹ tới trường. =>Kỉ niệm trong sáng của buổi tựu trường đầu tiên in sâu vào tâm trí tôi. - Tâm trạng: Náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã. - NT: sử dụng từ láy nhằm diễn tả chân thực, cụ thể tâm trạng, cảm xúc của "tôi" khi nhớ lại kỷ niệm ngày tựu trường. - Cảm giác: “Những cảm giác trong sáng ấy lại nảy nở…bầu trời quang đãng”. + NT: so sánh nhấn mạnh những ấn tượng không phai mờ về cảm giác trong trẻo, đẹp đẽ của lần đầu tiên tới trường..
Năm học 2019-2019
HOẠT ĐỘNG (3PH) ? Lý giải vì sao thời gian và - Trả lời không gian “Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh” ấy lại trở thành kỷ niệm không phai trong tâm trí tác giả? - Phát biểu ? Em hãy cho biết tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường?
IV. Luyện tập: - Thời gian và không gian ấy gắn liền với kỷ niệm đầy ý nghĩa: Lần đầu tiên trong đời được cắp sách tới trường.
Cảm nhận của em về ngày đầu HS trình tiên em đi học. ( Liên hệ bản bày. thân) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (3PH) Cảm nhận của em về ngày đầu tiên em đi học. ( Liên hệ bản thân)
- Trả lời - Phát biểu
4.Củng cố: Vài nét về tác giả tác phẩm Khơi nguồn cảm xúc của nhân vật tôi trong ngày đầu đến trường 5.HDVN (1ph): - Học lại bài cũ. - Soạn phần còn lại của văn bản (Tâm trạng của nhân vật tôi theo những dòng hồi tưởng về buổi tựu trường đầu tiên)
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
+ Nhóm 1 chuẩn bị ND: cảm nhận của nhân vật tôi trên con đường đến trường +Nhóm 2 chuẩn bị ND: Cảm nhận của nhân vật tôi về cảnh sân trường Mi Lí. + Nhóm 3-4 chuản bị ND: Cảm nhận gì về thái độ của những người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn : ….. Ngày dạy:……
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2ph) HS trình Tiết 2 Văn bản: TÔI ĐI HỌC bày (Thanh Tịnh) HS nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33ph)
Từ việc kiểm tra bài cũ, GV vào bài.
II. Tìm hiểu chi chi tiết. 1. Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học b. Trên đường cùng mẹ tới trường. -Nhóm 1 - Con đường quen đi lại, hôm nay trình bày thấy lạ. Nhóm 1 trình bày cảm nhận của Các nhóm + Cảnh vật chung quanh có sự thay nhân vật tôi trên con đường đến khác nhận đổi, lòng tôi thay đổi trường? ( Cảnh vật xung quanh, xét. Đánh dấu sự thay đổi trong nhận hành động động , suy nghĩ của thức và tình cảm của cậu bé: được nhân vật tôi?) cắp sách tới trường và trưởng thảnh hơn. * Yêu cầu HS theo dõi P1 của - Đọc thầm. VB.
Tiết 2 Văn bản: TÔI ĐI HỌC (Thanh Tịnh) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích. - Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật "tôi" trông buổi tựu trường đầu tiên. - Hiểu nghệ thuật miêu tả tâm lý trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm qua ngòi bút Thanh Tịnh. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc- hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm - Trình bày những suy nghĩ tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có thái độ trân trọng những tình cảm trong sáng khi nhớ về tuổi thơ của mình, đặc biệt là ngày đầu tiên tới trường. - Hiểu được vai trò của gia đình và nhà trường trong cuộc đời mỗi con người..4. 4. Phát triển năng lực: Tự học, phát triển ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mĩ, giao tiếp, tư duy B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo. - Học sinh: Soạn bài. C . TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra (2ph):Vở soạn bài của học sinh. III. Bài mới (41ph)
Giáo án Ngữ văn 8
Hoạt động của GV
Năm học 2019-2019
)
- Hành động: bặm tay ghì chặt, xóc lên và nắm lại. - Suy nghĩ: + Thấy mình trang trọng, đứng đắn. +Chỉ người thạo mới cầm nổi bút, thước.
? Đoạn truyện này tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Từ đó em - NT: so sánh, sử dụng nhiều động từ, cách kể chuyện nhẹ nhàng hiểu gì về cậu bé? ( HS Khá, - Suy nghĩ, Cậu bé thật chững chạc, tự tin Gỏi) vào bản thân, muốn tự khẳng định trả lời. mình, không muốn bị thua kém bạn bè. * Hs đọc, quan sát vào P2 của c.Trên sân trường. văn bản. - Trả lời. - Cảnh sân trường làng Mỹ Lý: dày Nhóm 2 trình bày: Cảm nhận đặc cả người, người nào quần áo của nhân vật tôi về cảnh sân cũng sạch sẽ, gương mặt vui tươi trường Mi Lí Nhóm 2 sáng sủa.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
trình bày. Các nhóm các nhận ? Các BPNT được sử dụng trong xét. đoạn văn đó? Nêu tác dụng? ? Tại sao ngôi trường lại có đặc điểm khác nhau trong cảm nhận của tôi như vậy? (HS khá, giỏi )
- Cảm nhận về trường Mỹ Lý: + Trước khi tôi đi học: cao ráo và sạch sẽ. + Khi đi học: xinh xắn, oai nghiêm như cái đình làng Hoà Ấp. - NT: so sánh diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả về mái trường, đề cao tri thức của con người trong trường học.
mới đi học. *Hs đọc phần cuối của văn bản. Trả lời ? Cảm giác của nhân vật "tôi" khi bước vào lớp học là gì? Tại sao tôi lại có những cảm giác Trả lời đó?
d. khi ngồi vào trong lớp học. - Tôi thấy mùi hương lạ, hình treo lạ và hay, lạm nhận bàn ghế là của mình, thấy quen với bạn mới.
- Trả lời - Trường có đặc điểm khác nhau qua cái nhìn của tôi là do tâm trạng của tôi. Khi đi học, biết về bản chất cao quý của việc học . nên thấy ngôi trường làng trở lên oai nghiêm, xinh xắn (nơi thiêng liêng cất giấu những điều bí ẩn)
?Tại sao tôi và các bạn bật khóc.
- Cảm giác lạ vì lần đầu được vào lớp học, một môi trường sạch sẽ, ngay ngắn - Không cảm thấy sự xa lạ với bàn ghế và bạn bè, vì bắt đầu ý thức được những thứ đó sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ Trả lời và mãi mãi. - Hình ảnh các cậu trò nhỏ: như chim non đứng bên bờ tổ, nhìn trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ. + NT so sánh . →thể hiện sức hấp dẫn của nhà trường và khát vọng học tập của học sinh, và tâm trạng rụt rè e sợ của những đứa trẻ mới đi học.
- Khóc một phần vì lo sợ, một phần vì sung sướng (Thấy mình Trả lời - Khi sắp hàng vào lớp: đã lúng bước vào thế giới khác và cách túng- càng lúng túng hơn bất giác bật khóc. xa mẹ hơn bao giờ hết). Đó là những giọt nước mắt báo hiệu - Suy nghĩ, sự trưởng thành, chứ không phải trả lời nước mắt vòi vĩnh như trước. Thảo luận nhóm 4 ? Em có nhận xét gì về cách Đại miêu tả tâm trạng của nhân vật nhóm bày tôi. Các ? Qua nội dung đã phân tích khác giúp em hiểu gì về nhân vật tôi. xét.
Giáo án Ngữ văn 8
điện - NT: so sánh, sử dụng các từ ngữ trình miêu tả chính xác tâm trạng cảm xúc của nhân vật. nhóm nhận Tôi là cậu bé rất yêu trường lớp, thầy cô, đặc biệt là cậu đã trưởng thành nhiều trong nhận thức mặc dù
Năm học 2019-2019
- Chi tiết đối lập: thèm thuồng nhìn cánh chim và chăm chú tập viết. -> Cậu trò nhỏ rất nuối tiếc tuổi thơ song lại rất nghiêm túc, tự giác trong học tập.
? Đoạn cuối văn bản có hai chi tiết đối lập nhau trong hành Trả lời động và nhận thức của “tôi”, em hãy tìm và nêu ý nghĩa của chi tiết ấy? ? Dòng chữ "Tôi đi học" kết thúc truyện có ý nghĩa gì ? Trình bày (HS khá, giỏi )
- Dòng chữ Bài viết tập:"Tôi đi học" chậm chạp, chập chững xuất hiện trên trang giấy trắng tinh, thơm tho tinh khiết khép lại dòng hồi tưởng của tôi. Nó như niềm tự hào hồn nhiên trong sáng của Tôi và mỗi chúng ta khi nhớ về kỉ niệm đẹp thuở ấu thơ.
Cảm nhận gì về thái độ của những người lớn đối với các em Nhóm 3-4 2. Cảm nhận về thái độ, cử chỉ của trình bày bé lần đầu tiên đi học. người lớn đối với các em bé lần Nhóm 3-4 trình bày đầu tiên đi học:
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Các PHHS: Chuẩn bị chu đáo cho Các nhóm con em, trân trọng tham dự buổi lễ khác nhận quan trọng này, cùng lo lắng, hồi hộp xét. cùng con - Ông đốc : Từ tốn bao dung - Thấy giáo trẻ : vui tính, giàu tình thương. ⇒ Nhà trường và gia đình rất có trách nhiệm với thế hệ tương lai. Ngôi trường của nhân vật “tôi” là một ngôi trường giáo dục ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành. ? Nêu những đặc sắc về nghệ III. Tổng kết: thuật của truyện ngắn Tôi đi học Trả lời 1. Nghệ thuật: - Truyện bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi” theo trình tự thời gian. - Kết hợp hài hòa giữa kể- miêu tả- biểu cảm. - Sử dụng ngôn ngữ giàu yếu tố biểu ? Qua đó giúp em hiểu gì về nội cảm, hình ảnh so sánh độc đáo. dung và ý nghĩa của văn bản? Trả lời - Giọng điệu trữ tình trong sáng. 2. Nội dung: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên GV chốt: ND ghi nhớ. trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh Gọi học sinh đọc ghi nhớ * Ghi nhớ. SGK tr9 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5PH)
? Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật tôi trong Trình bày truyệnTôi đi học.
Giáo án Ngữ văn 8
IV. Luyện tập 1. Gợi ý:- Dòng cảm xúc ấy diễn biến như thế nào trong buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “tôi” ? (Theo trình tự thời gian và không gian…) - Dòng cảm xúc ấy được bộc lộ ra sao? + Thiết tha, yêu quí, nhớ một cách sâu sắc (lấy chi tiết làm dàn bài) + Trong trẻo: Là cảm xúc của tuổi thơ trong ngày đầu tiên đến trường nên rất hồn nhiên, trong sáng, đáng yêu
Năm học 2019-2019
(lấy chi tiết phân tích).
Viết bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH)
? Phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật tôi trong Trình bày truyệnTôi đi học. ?Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng ngày đầu tiên đến trường của em Gv cho học sinh viết -> gọi trình bày, nhận xét, bổ sung. Viết bài
Gợi ý:- Nhớ lại những chi tiết làm em xúc động nhất trong buổi tựu trường. - Ghi lại một cách chân thành, tự nhiên và cảm xúc đó trong văn bản của mình.
IV . CỦNG CỐ: 1’ - Tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu đến trường? Biện pháp NT? V.HDVN (1ph): - Học lại bài cũ. - Soạn bài "Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Phụ lục: TÀI LIỆU THAM KHẢO Tác giả - tác phẩm: - Thanh Tịnh (1911-1988) tên thật là Trần Văn Ninh quê ở Gia Lạc, ven sông Hương, ngoại ô thành phố Huế Một mảnh đất gắn liền với sự mơ mộng, lãng mạn, tài hòa và đầy chất nghệ sĩ và đặc biệt nó còn là nơi nuôi dưỡng nên nét thơ nhẹ nhàng, tinh tế, giàu xúc cảm trong thơ văn của ông. - Sự nghiệp văn học Thanh Thịnh thành công trên khá nhiều lĩnh vực: từ truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí… nhưng thành công nhất đó là
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
truyện ngắn và thơ. Tiêu biểu nhất là tập thơ “Hận chiến trường” và tập truyện ngắn “Quê mẹ”.
+Những em bé nép sau lưng mẹ trong cái rụt rè của buổi đầu tiên đến trường từ đó chợt nhớ ngày đầu tiên tới trường của tác giả -> Xáo động lớn về
- Phong cách sáng tác: những truyện ngắn của ông toát lên 1 tình cảm êm
nội tâm, cõi lòng xôn xao, hồi nhớ về những kỹ niệm bâng khuâng về chính
dịu, trong trẻo. Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu mang dư vị vừa buồn man mác
mình, tác giả diễn tả vô cùng ấn tượng. Có lẽ ít ai có thể quên đi được giây phút
vừa ngọt ngào, quyến luyến.
đầu tiên nép sau lưng mẹ đến trường, và nhân vật "tôi" cũng vậy. Cảm xúc tuôn
Truyện ngắn “Tôi đi học” được bố cục theo trình tự hồi tưởng của nhân vật tôi, diễn tả cảm xúc mới mẻ, hồi hộp, bỡ ngỡ, nao nức, bâng khuâng của
trào một cách tự nhiên và đầy xúc động, gieo vào lòng người đọc những bồi hồi khó quên.
nhân vật tôi ở thời điểm ngày khai trường hiện tại nhớ về ngày khai giảng đầu
+Sử dụng hình ảnh so sánh vô cùng độc đáo “Những cảm giác trong sáng ấy
tiên trong cuộc đời mình. Trình tự được diễn biến theo sự việc từ hiện tại nhớ về
nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang
quá khứ, từ chuyển biến của đất trời cuối thu đến những hình ảnh rụt rè của
đãng” đã thể hiện rõ được tâm trạng nao nức, khó tả, cảm xúc tha thiết không
những em bé núp dưới nón mẹ lần đầu tiên làm cho nhân vật tôi bâng khuâng
thể gọi thành tên, thành lời. Tất cả những tình cảm ấy được tác giả sử dụng một
nhớ về kỷ niệm trong sáng của mình.
hình ảnh nhân hóa vô cùng đẹp “hoa tươi mỉm cười” như muốn diễn tả cảm xúc
Tập trung thể hiện những trạng thái cảm xúc tinh tế, sâu sắc và rất đỗi thiết
ngọt ngào nhất, thơ mộng nhất. Khi nhìn thấy những em bé nép dưới nón mẹ
tha của tuổi học trò đặc biệt là tuổi học trò gắn liền với ngày khai trường đầu
nhà văn càng cảm thấy rộn ràng, vui sướng như chính mình đang ở trong bối
tiên. Đây là ngày khai trường để lại dấu ấn không bao giờ phai mờ của mỗi một
cảnh ấy vậy.
đời người.
Những kỷ niệm trong ngày đầu tiên đến trường thật sống động, tự nhiên
1. Tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến của nhân vật tôi từ nhà đến trường
với những cảm xúc hết sức sâu lắng. Đặc biệt đem đến cho người đọc những
Tất cả hình ảnh của thế giới bên ngoài đều gợi nhớ về ngày đầu tiên đến
giây phút vô cùng thật, giống hệt như cảm xúc mà cuộc đời mình đã từng trải
trường.
qua vậy.
a.Bối cảnh tác động: Thiên nhiên và con người
b. Cảm xúc của nhân vật tôi
-Thiên nhiên: Tác giả chỉ ra 2 đặc điểm
- Đó là cảm xúc nao nức về những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường và
+Lá vàng mùa thu đã rơi đầy đường
những cảm giác trong sáng, nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm
+ Trên bầu trời những đám mây đã nhuộm màu bàng bạc
cười trên bầu trời quang đãng. Qủa thực những cảm xúc ấy vô cùng đẹp, khó
->Dấu hiệu của mùa thu, bước đi của thời gian, thiên nhiên vũ trụ đang
diễn tả được mà chỉ chính những người đã từng trải qua mới có thể cảm nhận
chuyển mình bước sang mùa thu, bởi vậy đây cũng chính là mùa khai trường.
được. Sự hồi hộp, tò mò, thú vị và thay đổi trong tâm hồn chính là diễn biến
Tác giả nhớ về ngày khai trường hết sức tự nhiên. Những cảm xúc dễ khơi gợi
trong nội tâm của cậu bé ấy.
được cho con người những kỷ niệm lãng mạn, thơ mộng.
- Hoàn cảnh buổi tựu trường: Được tác giả mô tả đến từng chi tiết. Thời gian là một buổi sương thu và gió lạnh với cảnh vật: trên con đường làng dài và
-Hình ảnh con người
hẹp. Những thứ quen thuộc như vậy ngày hôm nay có sự thay đổi lớn bởi vì
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
hôm nay chính là ngày đầu tiên cậu đi học. Đó không phải là con đường hàng ngày đi cùng lũ bạn, buổi sáng thu, tinh sương nữa mà đó là con đường ngày
2. Dòng tâm trạng và cảm xúc của nhân vật tôi khi đứng trước sân trường.
hôm nay cậu lần đầu tiên được tới trường. Bỗng dưng trong tâm trạng của cậu
- Quang cảnh: Cảm xúc của nhân vật "tôi" khi được đặt chân đến ngôi
bé ấy con đường ấy có sự thay đổi đến kì lạ “Con đường này tôi đã quen đi lại
trường làng Mỹ Lý được tác giả tái diến chân thực, sinh động, giàu cảm xúc. Và
lắm lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”
lại có thêm một sự thay đổi, một sự so sánh giữa khoảng thời gian trước khi đi
=>Tất cả những cảnh vật, con đường đối với cậu bé đều có sự thay đổi lớn
học. Chính sự so sánh sự khác nhau này khiến nhân vật "tôi" trưởng thành hơn.
vì trong tâm hồn cậu có sự thay đổi. Sở dĩ có điều đó là vì đây là một cảm xúc
Nếu như trước đó cậu đã từng đi qua ngôi trường và cảm thấy xa lạ, ngôi trường
hết sức trong sáng, ngây thơ của cậu khi lần đầu tiên được tới trường, lần đầu
trông cao ráo và sạch sẽ hơn những ngôi nhà khác thì bây giờ ngôi trường trong
tiên được tiếp nhận một cương vị mới đó là học sinh, là một trưởng thành
mắt của cậu bé "trường Mỹ Lý vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình Hòa
“Hôm nay tôi đi học”. Việc đi học nó trở thành một cảm xúc quá đỗi thiêng
Ấp, cảm giác hết sức thân thuộc. Và đây chính là ngôi trường sẽ gắn bó với cậu
liêng, nghiêm túc đối với cậu bé.
trong suốt những năm học sắp tới. Nhưng bỗng dưng cậu lại có một chút gì đó lo sợ “lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”. Liệu rằng nhân vật "tôi" lo sợ điều gì? Có
c. Sự thay đổi của nhân vật tôi - Không lội sông thả diều, đi ra đồng bắn chim cùng chúng bạn mà là ngày đến trường-> Tôi đã trưởng thành, đã lớn, hiểu rõ được tầm quan trọng của một ngày trọng đại của một người.
lẽ lo sợ vì những năm tháng ngồi trên ghé nhà trước có học tốt không, có vi phạm điều gì không và rất nhiều điều nữa. Một sự chân thật đến tinh nghịch. => Nhưng qua sự so sánh này, nhân vật tôi đã thêm thay đổi hơn, dường
- Đặc biệt bộ trang phục hàng ngày của cậu cũng có sự thay đổi “cậu mặc
như “tôi” đang dần trở nên trưởng thành hơn, chín chắn hơn. Phải chăng tất cả
một chiếc áo vải đen, dài trông hết sức trang trọng” và trong tay của cậu ghì
chúng ta kể cả nhân vật tôi lần đầu đến trường đều cảm thấy rụt rè, e ngại, nhất
chặt hai cuốn vở mà mẹ đã mua cho. Nó không nặng nề nhưng nó hết sức xa lạ
là khi các bạn không quen trường, không quen lớp. “Chung quanh những cậu
với cậu bé, tác giả miêu tả hết sức chi tiết đó là một cuốn vở bị chúi đầu xuống -
bé vụng về lúng túng như tôi cả. Các cậu không đi. Các cậu chỉ theo sức mạnh
> Sự vụng về, non dại của tuổi ấu thơ rất hồn nhiên, trong trẻo.
kéo dìu các cậu tới trước.
- Trên đường tới trường cậu thấy các anh chị cầm sách vở, bút nên cậu đã đề
- Hình ảnh con người
nghị đưa bút để tự cầm -> Nét ngây thơ, chứng tỏ mình đã lớn. Khi bị mẹ từ
+Trước sân trường dày đặc người và nhân vật "tôi' đã tinh tế quan sát xung
chối cậu bé lại nghĩ hết sức hồn nhiên, đáng yêu “Có lẽ chỉ có người lớn mới
quanh "chung quanh những cậu bé vụng về lúng túng như tôi, các cậu chỉ theo
cầm được bút”. Ý nghĩ ấy của cậu bé đã thoáng qua trong tâm trí một cách nhẹ
sức mạnh dìu các cậu tới trước. Nói các cậu không đứng lại càng đúng hơn nữa.
nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi.
Vì hai chân các cậu cứ dềnh dàng mãi. Hết co lên một chân, các cậu lại duỗi
Bằng cách diễn tả tâm lí nhân vật tinh tế, đầy lôi cuốn, tác giả đã tái diễn lại đoạn hội thoại giữa "tôi" và mẹ trong ngày đầu đến trường. Những ý nghĩ vừa ngây ngô vừa dễ thương khiến cho người đọc không thể nào quên được.
mạnh như đá một quả banh tưởng tưởng...". Hình như tâm trạng của những cậu bé lần đầu tiên đi học đều như nhau, ngơ ngác và sợ hãi. +Tác giả thật khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng hình ảnh so sảnh vô cùng độc đáo “họ như những con chim con đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ” kết hợp với hàng loạt các từ láy như
lung túng, sợ sệt hơn nữa. Tác giả dùng những hình ảnh rất thật và sinh động
“bỡ ngỡ” , “ngập ngừng”, “rụt rè” để diễn tả rõ những cung bậc, diễn biến cảm
miêu tả ông Đốc – người luôn luôn động viên, nhẫn nại và hiểu rõ nỗi sợ hãi, sự
xúc của nhân vật tôi cũng như những cô bé, cậu bé lần đầu tiên tới trường.
lo lắng của bọn trẻ khi mới bắt đầu vào lớp.
Chúng bỡ ngỡ, hồi hộp, rụt rè, lo sợ bởi chúng chưa bao giờ được tới một nơi
+Việc đầu tiên mà ông Đốc làm chính là đọc tên các cậu học trò, việc đó
sang trọng, nghiêm túc và nhiều người như vậy. Mái trường như một tổ ấm và
làm cho “quả tim tôi như ngừng đập” mà quên đi có mẹ đứng sau. Khi thấy các
những cô bé, cậu bé ngây thơ, hồn nhiên như những cánh chim khát vọng ngập
em sợ hãi, khóc vì phải vào lớp thì ông đã động viên các em cố gắng học hành
ngừng muốn tìm đến những chân trời tri thức đầy rộng lớn kia.
để cha mẹ vui lòng
Dòng cảm xúc của nhân vật tôi càng được diễn tả chi tiết hơn khi tới trường. Nếu như ở trên là sự thay đổi trong lòng của cậu bé thì ở đây lại là sự thay đổi
->Hình ảnh chuẩn đúng mực của người hiệu trưởng trong lòng nhân vật “tôi” được ghi lại hết sức chân thực, cụ thể và sinh động.
trong cảm nhận của cậu bé khi được đứng trước ngôi trường mình đang học. Đó
-Cảm xúc của nhân vật tôi khi xếp lớp
là những cảm xúc hết sức chân thật, tự nhiên, giản dị của tuổi học trò mà ai
+Với nhân vật “tôi” thì ngày đầu tiên đi học là một điều rất tuyệt vời kèm
trong số chúng ta cũng đã từng trải qua.
theo những nỗi lo sợ vô cùng đáng yêu đặc biệt là ở chi tiết khi ông Đốc gọi đến
-Hình ảnh tiếng trống trường vang lên
tên mình để vào lớp. Tác giả dùng biện pháp so sánh “tôi cảm thấy quả tim tôi
+Tiếng trống trường là biểu tượng cho ngày bắt đầu đi học cũng như là ngày
như ngừng đập” để gọi tên cảm xúc đó. Nó vô cùng bất ngờ, hồi hộp, khó diễn
kết thúc năm học. Bởi vậy đối với các cô bé, cậu bé tiếng trống trường vang lên
tả mà quên đi rằng có cả mẹ đang đứng ở đó.
càng làm cho các em run sợ, bơ vơ, lạc lõng hơn. Những cô bé, cậu bé ấy cảm
+ Khi ông Đốc dặn dò mặc dù đã đỡ lo và hồi hộp hơn nhưng các cô bé vẫn
thấy mình như bị rơi vào một khoảng không gian rộng lớn, không có ai nâng đỡ
không dám đáp “dạ”. Và đặc biệt đỉnh điểm cảm xúc của các cô bé cậu bé đó
mà mình thì non nớt, sợ hãi.
chính là khi ông Đốc nói “thôi các em đứng đây sắp hàng để vào lớp” thì nhân
+ Tác giả thật tinh tế trong việc miêu tả những cảm xúc, hành động rất đỗi
vật tôi cảm thấy “vô cùng nặng nề” và bất giác quay lại khóc nức nở. Dường
ngây thơ, hồn nhiên của những cậu bé, cô bé lần đầu tiên tới trường “Hai chân
như bấy lâu nay khi làm một việc gì đó đều có mẹ đi cùng nên bây giờ khi phải
các cậu cứ dềnh dàng mãi, hết co rồi lại duỗi mạnh như đá một quả bóng tưởng
rời xa mẹ cậu bé không muốn chút nào.
tượng”. Những từ láy “dềnh dàng, lúng túng, run run” đã thể hiện rõ được
=>Vai trò của người mẹ đã được thể hiện rõ trong truyện này. Bằng tất cả
những nét đáng yêu vô cùng chân thật của các em nhỏ ấy. Cảm xúc rất khó có
niềm yêu thương cũng như sự hiền từ, nhân ái của mình người mẹ đã tiếp thêm
thể tả được khi các em cảm thấy run run theo cả tiếng trống trường.
động lực cho con trong ngày đầu tiên đến trường. Mẹ luôn luôn là người đứng
-Hình ảnh thầy hiệu trưởng
phía sau để che chở, bao bọc cho con khi con cần. Những cảm xúc bỡ ngỡ,
+Có thể nói rằng một trong những nhân vật vô cùng quan trọng của một
hoang mang trong buổi đầu đến lớp thường khiến những đứa trẻ dễ tủi thân, sợ
ngôi trường chính là thầy hiệu trưởng và thầy hiệu trưởng thời đó được gọi là
sệt bởi suốt 6 năm trời bé thơ, chúng chỉ đi trong vòng tay của cha mẹ, nay bất
ông Đốc. Dưới mắt của nhân vật “tôi” thì thầy hiệu trưởng vô cùng hiền từ và
giác bị đẩy vào vòng của xã hội sơ cấp nhất trong cuộc đời, mà đối với chúng
luôn tươi cười đón nhận những thiên thần nhỏ để các em cảm thấy không còn
đó là nơi xa lạ chừng nào chứ. Nhân vật "tôi" cũng không thoát khỏi những cảm
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
xúc nghẹn ngào "dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo". Ngay trong lúc con cần mẹ nhất, "một bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc tôi", đấy chính là sự an ủi dịu
+ Truyện kể hồi kí với theo trình tự thời gian, cảm xúc của nhân vật " tôi" hết sức tự nhiên, trong sáng.
dàng nhất mà người mẹ dành cho con, không cần một câu một chữ nào cả.
+ Những hình ảnh so sánh, nhân hóa đầy thi vị
Người mẹ đã dùng hết tình yêu thương của mình vào cái vuốt tóc nhẹ nhàng ấy,
+ Giọng văn nhẹ nhàng, trong sáng diễn tả trọn vẹn cảm xúc chân thật của
mẹ đã tiếp thêm sức mạnh cho để con bước vào một môi trường mới, nơi ấy sẽ chắp cánh cho con bay xa hơn nữa, xa khỏi vòng tay mẹ chính là một chân trời
đứa trẻ lần đầu đi học. + Chạm tới lòng người đọc bằng chính những trải nghiệm cảm xúc chung nhất của bất kì ai trong ngày đầu đi học.
mới đầy hấp dẫn, con yêu dấu của mẹ. 3. Tâm trạng nao nức, bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi bước vào lớp học và bắt đầu tiết học đầu tiên.
- Sức hút của truyện từ:Tình huống truyện hấp dẫn, cảm xúc trong sáng, chân thật của nhân vật, tình ảnh đẹp đẽ, gần gũi. Tôi đi học - dòng cảm xúc bất tận:
- Đến những phút cuối của buổi tựu trường, cảm giác của nhà văn, cũng là của nhân vật “tôi” càng trong sáng và chân thực hơn. Ngồi trong lớp, cậu bé thấy xốn xang những cảm giác lạ mà quen đan xen, trái ngược nhau. Thấy “một
Nếu như ai đã từng đi học, chắc sẽ không thể quên được những kỉ niệm của
mùi hương lạ xộc lên trong lớp”, “hình gì treo trên tường tôi cũng thấy lạ”
chuỗi ngày tháng được cắp sách đến trường, vô lo, vô nghĩ. Dễ tìm thấy trong
nhưng cậu bé nhìn bàn ghế chỗ mình ngồi “tự nhiên lạm nhận vật của riêng
tác phẩm Tôi đi học, nhà văn Thanh Tịnh của chúng ta là sự chú ý miêu tả
mình”, nhìn người bạn ngồi bên “không cảm thấy xa lạ chút nào”.
những suy nghĩ, gửi gắm tâm sự đến từng câu văn, câu chữ nên nó có những sức
- Có thể nói đoạn văn kết thúc câu chuyện ngắn gọn mà hiện lên rất nhiều hình ảnh đẹp và ý nghĩa. Một chú chim nhỏ hót mấy tiếng rụt rè, vỗ cánh bay cao. Mắt “tôi” thèm thuồng nhìn theo. Kỉ niệm bẫy chim giữa đồng lúa vẫy gọi. Tiếng phấn và chữ viết của thầy giáo nhắc nhở, níu giữ, đưa về… Cuối cùng “tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần đọc…” Phải chăng đây là phút sang trang của một tâm hồn trẻ dại, tạm biệt thế giới ấu thơ chỉ biết nô đùa, nghịch ngợm để bước vào thế giới tuổi học trò hồn nhiên, mơ mộng. -Những cảm nhận về thái độ và cử chỉ của người lớn đồi với nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học: luôn quan tâm, chăm sóc chu đáo, dịu dàng, và chính điều đó đã mang đến sự ấm áp, giúp các em tự tin và vững vàng hơn trong buổi đầu đến trường.
cậu học trò nhỏ. Mùa thu mùa đẹp nhất trong năm, sự nhẹ nhàng, mát mẻ, dễ chịu, nó gây cho mỗi con người những sự vui thích, để dễ dàng sáng tác. Câu truyện được in trong tập Quê mẹ, xuất bản năm 1941, tác giả bắt đầu câu truyện của mình trước cảm xúc rạo rực của mùa thu, hòa cùng với không khí tựu trường của học sinh khắp cả nước, cái “tôi” ấy được tìm lại những kỉ niệm mơn man, của buổi tựu trường đã từng chứng kiến ba mươi năm về trước. Tác giả đã kể chi tiết từng cảnh vật, như cho ta thêm xác thực về những chuỗi cung bậc cảm xúc “nao nao, hoang mang” của tác giả, nào là: “lá ngoài đường rụng nhiều”, “trên không có những đám mây bàng bạc”, còn mỗi chúng ta được sống lại giữa bộn bề niềm thương, nỗi nhớ về miền ký ức học trò đẹp đẽ “như mấy cành hoa tươi mỉm
4. Đặc sắc nghệ thuật
Giáo án Ngữ văn 8
truyền đạt mạnh mẽ đúng với sự hỗn độn, vô vàn cảm xúc dễ bắt gặp ở các cô
cười giữa bầu trời quang đãng.
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Cảm nghĩ về truyện ngắn Tôi đi học
“Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
In đậm trong kí ức về một thời học trò có lẽ sẽ có rất nhiều những kỉ niệm đẹp
trường…”
đẽ nhất đời. Đó là quãng thời gian ta được sống là chính mình, là sự vô tư hồn
Mạch cảm xúc được mở ra hết sức tự nhiên nhưng cũng đầy thi vị. Nghệ thuật
nhiên còn luôn nở rộ trên khuôn mặt trẻ thơ. Và chắc hẳn còn là cả bầu trời kí
so sánh được tác giả sử dụng khéo léo, kết hợp những hình ảnh giàu sức gợi đã
ức về ngày đầu tiên đi học của đời mình. Khoảnh khắc đáng nhớ ấy được tác giả
vẽ nên bức tranh thiên nhiên với những nét đơn giản nhưng cũng đủ để cho ta
Thanh Tịnh tái hiện đầy xúc cảm qua truyện ngắn “Tôi đi học”
thấy cái thi vị lãng mạn mơ mộng của không gian đất trời sang thu có sắc lá
Thanh Tịnh tên là Trần Văn Ninh (1911-1988) quê ở Huế. Là một người có
vàng phai, mây bạc lãng đãng trôi trên bầu trời mênh mông xanh thẳm.
năng khiếu về văn chương nên đến năm 1933 ông đã bắt đầu sáng tác. Ông sang
Hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè xuất hiện nấp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến
tác nhiều thể loại nhưng thành công nhiều hơn cả là ở truyện ngắn và thơ. Các
trường khiến nhà văn nhớ lại ngày đầu tiên đi học khó quên của mình. Thời gian
truyện ngắn của ông đều thấm đượm cảm xúc êm dịu, trong trẻo mà cũng man
trôi qua mấy chục năm, tác giả - một cậu bé ngày xưa vẫn nhớ như in: Buổi mai
mác buồn thương, vừa ngọt ngào sâu lắng. Với giọng văn nhẹ nhàng như thủ thỉ
hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm lấy tay tôi
tâm tình mà thấm thía khó quên thực sự các tác phẩm mà Thanh Tịnh viết đều
dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Tâm trạng bồi hồi, cảm giác mới mẻ của
làm đọng lại trong long người đọc chút bang khuâng ít nhiều. Trong đó truyện
cậu khi được mẹ dắt đến trường trên con đường được diễn tả rất tinh tế. Con
ngắn “Tôi đi học” in trong tập Quê mẹ xuất bản năm 1941 là một tác phẩm như
đường nay tôi quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy là…cảnh vật
thế. Đây là thiên hồi ức xúc động về những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
cung quanh đều thay đổi. Cậu bé nhanh chóng tìm ra nguyên nhân của sự lạ
trường ba mươi năm về trước.
lùng ấy: Vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
Bài văn được sắp xếp theo trình tự thời gian. Tâm trạng nhân vật phát triển song
Đi học là một sự kiện trọng đại trong đời. Điều đó có nghĩa là cậu bé đã lớn và
song cùng các sự kiện đáng nhớ về ngày đầu tiên đi học. Từ cảnh cậu bé được
từ nay cậu sẽ không được nô nghịch như đứa trẻ khờ dại vô ý thức. Không còn
mẹ âu yếm dắt tay dẫn đi trên con đường tới trường, đến cảnh cậu say mê nhìn
được lội qua sông thả diều như thằng Quý và không ra đồng nô đùa như thằng
ngắm ngôi trường; cảnh hồi hồi hộp nghe thầy giáo gọi tên mình, lo lắng khi
Sơn. Ý nghĩ ngây thơ trong sáng và nghiêm túc của cậu học trò trong buổi đầu
phải rời xa vòng tay mẹ để cùng các bạn vào nhận chỗ trong lớp mới vào giờ
tiên đi học thật hồn nhiên và đáng yêu biết chừng nào.
học đầu tiên. Với ngòi bút tâm tình cùng sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp tự sự,
Không chỉ thấy sự thay đổi khung cảnh bên ngoài mà còn thấy cả sự thay đổi
miêu tả, bộc lộ cảm xúc đã tạo nên tính trữ tình đậm đà của bài văn.
lớn lao trong con người mình. Đoạn văn miêu tả diễn biến tâm lí và hành động
Mở đầu truyện ngắn, tác giả phác họa khung cảnh thiên nhiên, khơi gợi dòng
của nhân vật cậu bé trên đường tới trường thật chân thực và xúc động:
hồi tưởng trở về. Mùa thu thường mang nét đẹp và buồn. Những biển chuyển
“Trong chiếc áo vải dù đen dài, tôi cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn. dọc
của trời đất làm tác giả nhớ về dĩ vãng xa xôi ngày xưa cũ:
đường thấy mấy cậu nhỏ trạc tuổi tôi áo quần tươm tất, nhí nhảnh gọi tên nhau hay trao sách vở cho nhau xem mà tôi thèm. Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu nặng. tôi bặm tay ghì thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
và chênh đầu chúi xuống dấy. tôi xóc lên và nắm lại cẩn thận. mấy cậu đi trước
lòng tôi…”. Đoạn văn với các hình ảnh được tả thực từng chi tiết. buổi học đầu
ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút thước nữa. Nhưng mấy cậu không để lộ vẻ khó
tiên được tái hiện đầy sinh động. giây phút đợi gọi tên cũng đầy thấp thỏm lo
khan gì nốt…”.
âu: “trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng
Vào ngày đầu tiên đi học được mặc bộ quần áo mới, cậu thấy mình đã là người
đập. Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi…”. Cậu lo sợ khi sắp phải rời xa vòng tay
lớn cho nên tất cả mọi thứ đều thay đổi. chính suy nghĩ và cảm nhận ấy khiến
mẹ nhưng rồi giờ phút ấy cũng đến. khi ngồi yên trong lớp đón nhận giờ học
hành động của cậu trở nên khác hơn thường ngày. Mọi cử chỉ, hành động đều
đầu tiên, cậu cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật xung quanh: “một mùi
trở nên vụng về, lúng túng. Quan điểm của cậu chuyện đi học không ghê gớm
hương lạ xông lên trong lớp, trông hình gì treo trên tường tôi cũng cảm thấy là
lắm nhưng cũng có nghĩa là từ đây cậu không được tự do chạy nhảy. Nhìn đám
và hay…”
học trò lớp trên nhí nhảnh cậu cố kìm nén lại càng thêm hơn. Hai quyển vở có
Để rồi ngỡ ngàng và tự tin, cậu bé nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên của
đáng gì mà cậu lại thấy nặng trong khi các bạn khác mang nhiều đồ hơn lại
đời mình: “tôi vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần
không thấy khó khăn gì. Chính suy nghĩ không muốn thua kém và tỏ ra mình
đọc”
lớn, cậu xin mẹ được cầm cả bút thước. Nghe mẹ bảo để mẹ cầm thì trong đầu
Như vậy truyện ngắn “tôi đi học” để lại trong chúng ta chút bồi hồi bân khuâng
cậu nảy ra ý nghĩ ngây thơ: Chắc chỉ người thạo mới cầm nổi bút thước.
về buổi tựu trường đầy lưu. Khoảnh khắc chẳng bao giờ phai nhạt trong tâm trí
Hồi tưởng lại tâm trạng hồi ấy, tác giả đã thích thú mà nhận xét: Ý nghĩ ấy
mỗi người.
thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi.
Ngày soạn : ….. Ngày dạy:……
Hình ảnh so sánh trong câu văn trên mới trong sáng, đẹp đẽ mà rất phù hợp tâm
Tiết 3:
lí trẻ thơ. Cậu bé choáng ngợp trước khung cảnh sân trường làng Mĩ Lí dày đặc cả người.
ĐỌC THÊM: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
người nào cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi sáng sủa. Cậu nhớ lại cảm
khát tìm hiểu bạn bè thầy cô trong ngày đầu: “sau một hồi trống vang dội cả
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ 2. Kĩ năng: - Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ. 3. Thái độ: - Biết sử dụng từ đúng nghĩa/ trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể. 4. Phát triển năng lực: Tự học, phát triển ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mĩ, giao tiếp, tư duy B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo. - Học sinh: Soạn bài. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
tưởng của mình về ngôi trường lúc cậu chưa đi học, đó là thái độ dửng dung: “Trước đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hòa An bẫy chim quyên với thằng Minh, tôi có ghé lại trường một lần, lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ…”. Nhưng bây giờ đây lúc sắp sửa là học trò cậu bống thấy ngôi trường xinh xắn vừa oai nghiêm khác thường và mình quá nhỏ bé so với nó. Vì vậy cậu đâm ra lo sợ vẩn vơ. Trước mắt cậu là cả thế giới mới mẻ, những đứa bạn cùng trang lứa với cậu không khác gì những con chim con đứng trên bờ tổ, nhìn quãng trời muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ. Trí óc non nớt cậu không hình dung những điều xảy ra trong ngôi trường đẹp đẽ này mà cậu lo sợ phập phồng, khao
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
II. Kiểm tra (2ph):Vở soạn bài của học sinh.
3. Bài hocGN/ sgk 10
III . Bài mới (41ph) * Giới thiệu bài (1ph):
Tu hú, sáo
Hoạt động của GV
Hoạt động Nội dung cần đạt của HS HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Thế nào là nghĩa của từ? HS giải nghĩa Tiết 3: GV cho HS giải nghĩa từ ĐVật, chim. Từ phần giải nghĩa GV vào bài ĐỌC THÊM: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 PH) - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ sgk/10. * Tổ chức thảo luận nhóm 4: - Thời gian: 5ph - ND: + Nhóm 1: câu hỏi a/ sgk + Nhóm 2: câu hỏi b1/ sgk + Nhóm 3: câu hỏi b2/ sgk + Nhóm 4: câu hỏi c/ sgk - Gọi đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét.
- GV chốt bằng sơ đồ Ven. Chim
Giáo án Ngữ văn 8
Thú
I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp. - Thảo luận 1. Ví dụ: sgk/10 2. Nhận xét: a. Nghĩa của từ ĐV rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá. + Vì nghĩa của từ ĐV bao hàm nghĩa của từ thú, chim, cá. b. Nghĩa của từ thú rộng hơn - Báo cáo, nghĩa của từ voi, hươu nhận xét + Vì nghĩa của từ thú bao hàm nghĩa của từ voi, hươu - Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của từ cá rô, cá thu + Vì nghĩa của từ cá bao hàm nghĩa của từ cá rô, cá thu. - Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa của từ tu hú, sáo - Nghe + Vì nghĩa của từ chim bao hàm nghĩa của từ tu hú, sáo c. Nghĩa cảu từ ĐV rộng hơn nghĩa của từ chim, thú, cá; nghĩa của từ chim, thú, cá rộng hơn nghĩa của từ tu hú, sáo, voi, hươu, cá rô, cá thu. - Quan sát
Năm học 2019-2019
Voi, hươu
- Trả lời Cá rô, cá thu
ĐV - Đọc Cá ? Qua tìm hiểu VD trên, em hãy cho biết thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng? Thế nào là từ ngữ có nghĩa hẹp? Nhận xét mối tương quan về nghĩa giữa các từ ngữ? - Gọi HS đọc GN/ sgk 10 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (24PH) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1- 4. - Giao nhiệm vụ mỗi tổ làm 1 bài tập. - Gọi HS chữa bài - Gọi HS nhận xét; GV chốt.
- Đọc.
II. Luyện tập. Bài tập 1 a. Y phục
- Thảo luận nhóm - Nghe
quần
áo
quần đùi; dài
áo dài; sơ mi
b.
Vũ khí súng
bom
trường; đại bác ba càng; b.bi Bài tập 2. a. chất đốt d. nhìn b. nghệ thuật c. thức ăn. đánh Bài tập 3. a. xe cộ: xe đạp; xe máy; ôtô… b. kim loại: đồng; sắt; vàng… c. hoa quả: cam; xoài; nhãn… d. họ hàng: họ nội; họ ngoại… e. mang: xách; đeo; gánh… Bài tập 4.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
e.
* Tổ chức thảo luận theo cặp - Thảo ND bài tập 5/ sgk luận - Gọi HS trình bày. - Trình - GV nhận xét. bày.
a. thuốc lào. c. bút điện. b. thủ quỹ d. hoa tai. Bài tập 5. + Động từ có nghĩa rộng: khóc. + Động từ có nghĩa hẹp: nức nở; sụt sùi
IV .CỦNG CỐ: - Từ nghĩa rộng, từ nghĩa hẹp V.HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ - Soạn bài "Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ TÀI LIỆU THAM KHẢO : 1. Nghĩa của từ còn gọi là ngữ nghĩa. Mỗi từ (tiếng, chữ) đều có một nghĩa rõ ràng, cụ thể. Có hiểu được nghĩa của từ thì lúc nói, lúc viết mới diễn đạt đúng ý nghĩ, tư tưởng, tình cảm của mình. Và có nắm được nghĩa của từ, thì lúc nghe người ta nói, lúc đọc văn bản mới hiểu được lời nói, văn bản. Vì nghĩa của từ, mà cuối các văn bản, nhất là văn thơ cổ đều có phần chú thích. Các chú thích rất quan trọng vì đã giúp người đọc hiểu đúng câu văn đoạn văn. Ví dụ, bài "Chiếu dời đô" của Lý Công Uẩn có chú thích về chữ "chiếu" như sau: "Chiếu là thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. Chiếu có thể làm bằng văn vần, văn biền ngẫu, hoặc văn xuôi được công bố và đón nhận một cách trang trọng. Một số bài chiếu thể hiện một tư tưởng chính trị lớn lao, có ảnh hưởng đến vận mệnh của cả triều đại, đất nước" (Ngữ văn 8 - NXB Giáo dục, 2002). 2. Nghĩa rộng và nghĩa hẹp. 2.1- Nghĩa rộng của từ ngữ là phạm vi của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. Ví dụ: - Hoa: hoa nhài, hoa lan, hoa huệ, hoa thược dược,... - Cá: cá chép, cá rô, cá thu, cá chim,... - Dụng cụ học tập: bút, mực, thước kẻ, tẩy, com-pa,... - Màu sắc: trắng, vàng, x anh, đỏ, tím,... "Tiếng gà trưa
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
ổ rơm hồng những trứng Này con gà mái mơ Khắp mình hoa đốm trắng Này con gà mái vàng Lông óng như màu nắng". ("Tiếng gà trưa" - Xuân Quỳnh) 2.2- Nghĩa hẹp của từ ngữ là phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đuợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. Ví dụ: - Hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc: nghệ thuật. - Xăng, dầu hỏa, ga, ma dút, than, củi: nhiên liệu. - Sáo, nhị, đàn bầu, đàn tranh: nhạc cụ. 2. 3- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác. Ví dụ: - Lúa (thóc) có nghĩa rộng với các từ ngữ: lúa nếp, lúa tẻ, tám thơm,... - Lúa (thóc) có nghĩa hẹp với từ ngữ ngũ cốc. 2.4- Lúc nói và viết cần có vốn từ ngữ giàu có, đồng thời phải nắm chắc nghĩa của từ, các sắc thái biểu cảm của từ thì nói và viết mới đúng, mới hay. Không chỉ phải hiểu nghĩa rộng và nghĩa hẹp của từ, mà còn phải biết nghĩa cụ thể, nghĩa trừu tượng, nghĩa đen, nghĩa bóng của từ ngữ. Các nhà thơ còn phân biệt thực từ và hư từ. Thực từ là những từ có nghĩa thực, nghĩa cụ thể. Hư từ là những từ đệm, đưa đẩy... (như niêm từ, trợ từ...) Ví dụ: "Đã bấy lâu nay bác tới nhà, Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa". ("Bác đến chơi nhà" - Nguyễn Khuyến) Chữ "thời" (thì) là hư từ; các từ còn lại là thực từ. Ngày soạn : ….. Ngày dạy:…… Tiết 4: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức:
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Giúp học sinh nắm được chủ đề của văn bản, những biểu hiện của chủ đề trong một văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc- hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản. - Viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức tích hợp với văn bản đã học. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt . B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo. - HS: Học bài cũ, ôn lại kiến thức các kiểu văn bản đã học, xem trước bài mới. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra (2ph):Vở soạn bài của học sinh. III . Bài mới (41ph) . Hoạt động của GV
Hoạt động Nội dung cần đạt của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2 P)
GV hắt một đoạn văn lộn xộn HS trình bày Tiết 4: của HS. TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ Nêu nội dung chính, chủ đề ĐỀ CỦA VĂN BẢN của đoạn văn? Nhận xét các câu văn trong đoạn văn đó có hướng tới chủ đề của đoạn văn không? GV vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(30 PH)
? Kỉ niệm nào thời thơ ấu được tác giả nhắc đến trong văn bản Tôi đi học? Kỉ niệm - Phát biểu đó gợi lên những tâm trạng và cảm giác gì trong lòng NV tôi? ? Thông qua kỉ niệm ấy tác giả muốn thể hiện tình cảm gì? ? Từ đó, em hãy xác định đối tượng và vấn đề mà Thanh - Trả lời
Giáo án Ngữ văn 8
I. Chủ đề của văn bản. 1/ Ví dụ. - Văn bản: Tôi đi học – Thanh Tịnh 2/ Nhận xét. - Kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật tôi. (Đối tượng) + Gợi lên cảm giác: nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã. + Tâm trạng: hồi hộp, bỡ ngỡ, lo âu. - Tình cảm trân trọng, nâng niu kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò
Năm học 2019-2019
Tịnh nhắc đến trong văn bản?
trong cuộc đời mỗi con người. ( Vấn đề)
? Hãy phát biểu chủ đề của văn bản Tôi đi học? - Suy nghĩ, ? Vậy em hiểu thế nào là chủ trả lời -> Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt. đề của văn bản? - GV chốt: ND GN1/ sgk 12 3. Bài học: GN1/ sgk 12 ? Theo em, viÖc h×nh thµnh C§ - Phát biểu v¨n b¶n phô thuéc vµo ®iÒu g×? (HS khá, giỏi) - Phô thuéc vµo hiÖn thùc ®êi sèng x· héi (tÝnh kh¸ch quan) víi ý ®å s¸ng t¹o cña ng−êi viÕt (chñ quan). ?Trong văn bản chủ đề có vai trò thế nào? (HS khá, giỏi) - Chñ ®Ò lµ mét yÕu tè quan träng t¹o nªn gi¸ trÞ cho v¨n Trả lời b¶n.
* Tổ chức thảo luận nhóm - Thời gian: 5ph - Thảo luận - Nội dung: + Nhóm 1: câu hỏi 1/ sgk - Trình bày + Nhóm 2: câu hỏi 2ª/ sgk - Nhận xét + Nhóm 3: câu hỏi 2b1/ sgk + Nhóm 4: câu hỏi 2b2/ sgk - Gọi các nhóm trình bày và nhận xét. - GV nhận xét.
Giáo án Ngữ văn 8
II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. 1. Ví dụ: - Văn bản: Tôi đi học – Thanh Tịnh 2. Nhận xét: * Căn cứ: - Nhan đề: nói về việc tôi đi học. - Các từ ngữ: + Tôi, "những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường"," lần đầu tiên đến trường", "đi học", "2 quyển vở mới". - Các câu: "Hôm nay, tôi đi học" +Hàng năm, cứ vào cuối thu ... lòng tôi lại mơn man... +Tôi quên thế nào được cảm giác... +Hai quyển vở trên tay tôi... +Tôi bặm tay ghì chặt, nhưng một quyển vở....
Năm học 2019-2019
* Tâm trạng hồi hộp in sâu trong lòng, thể hiện: - Lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường. - Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy - Lòng tôi lại tưng bừng rộn rã. * Cảm giác bỡ ngỡ, mới lạ của tôi khi cùng mẹ tới trường: - Trên đường đi học: +Con đường quen đi lại lạ + Cảnh vật chung quanh thay đổi - Ở sân trường: +Trước kia trường xa lạ, cao ráo, sạch sẽ buổi tựu trường thấy xinh xắn, oai nghiêm. + Khi xếp hàng: bõ ngỡ, lúng túng, thấy xa mẹ. - Trong lớp hock: +Thấy mùi hương lạ +Thấy bàn ghế và các bạn là gần gũi thân quen..
- Thể hiện ở ND và HT: + ND: VB xác định được đối tượng và vấn đề chính cần biểu đạt. Các câu văn trong văn bản phải hướng tới đối tượng + HT: Thể hiện ở nhan đề, các câu, các từ ngữ... - Đọc - GV chốt: GN2,3/ sgk 12 - Gọi HS đọc GN/ sgk 12
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10PH) - Gọi HS đọc yêu cầu của BT - Đọc 1/ sgk và trả lời câu hỏi. - Làm bài
* GV chốt: Tất cả các chi tiết và phương tiện ngôn ngữ trong VB đều tập trung tô đậm cảm giác của NV tôi trong buổi tựu - Nghe trường đầu tiên. Vì vậy đã tạo nên tính thống nhất về chủ đề của VB, ? Từ đó em hiểu thế nào là - Trả lời tính thống nhất về chủ đề của văn bản? ? Tính thống nhất về chủ đề - Trình bày của VB được thể hiện ở những phương diện nào? Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
3. Bài học: GN2,3/ sgk 12
Giáo án Ngữ văn 8
III. Luyện tập Bài tập 1.Văn bản “Rừng cọ quê tôi”. - Đối tương : Rừng cọ quê tôi (Nhan đề) - Vấn đề: Tình cảm của người sông Thao với rừng cọ. - Theo thứ tự 3 phần: + Mở bài: Niềm tự hào của người sông Thao về rừng cọ. + Thân bài: Nói về vẻ đẹp của rừng cọ. + Kết bài: Tình cảm gắn bó của người dân sông Thao với rừng cọ. -> Từ ngữ được lặp lại nhiều lần: Rừng cọ, thân cọ, cây, lá, cây cọ. - Các ý rành mạch, liên tục; tác giả giới thiệu những nét khái quát về rừng cọ → giới thiệu cuộc sống của người dân nơi đây núp dưới rừng cọ → cuộc sống của mọi người gắn bó với cây cọ. -> Không thay đổi trật tự sắp xếp này được vì văn bản có tính thống nhất về chủ đề. b. Chủ đề của văn bản: Sự gắn bó và tình cảm tha thiết tự hào của tác giả đối với rừng cọ quê hương. Bài tập 2. -ý (b); (d).
Năm học 2019-2019
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT - Đọc 1/ sgk và trả lời câu hỏi. - Suy nghĩ, trả lời IV. CỦNG CỐ: 1’ Tính thống nhất chủ đề của văn bản V .HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ - Soạn bài "Trong lòng mẹ”. +Nhóm 1 tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp của Nguyên Hồng. + Nhóm 2: Tìm hiểu về cuộc trò chuyện của bé Hồng với bà cô. +Nhóm 3 : Tìm hiểu tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ + Nhóm 4: Tìm hiểu cảm xúc của bé Hồng khi ở trong lòng mẹ. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn : ….. Ngày dạy:…… TUẦN 2 TIẾT 5: VĂN BẢN:TRONG LÒNG MẸ (Trích "Những ngày thơ ấu" - Nguyên Hồng) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm hồi kí. - Xác định được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Hiểu tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú với mẹ - Chứng minh được đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm được chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm. 2. Kĩ năng: - Biết cách đọc hiểu một văn bản hồi kí. - Phân tích nhân vật. - Biết trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 3. Thái độ: - Trân trọng tình mẫu tử, cảm thông với những số phận bất hạnh.
4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt . B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Tập truyện "Những ngày thơ ấu''; Thiết kế bài giảng trên Power Point, Máy chiếu, máy vi tính. Ảnh tác giả Nguyên Hồng. - Học sinh: Soạn bài, đọc tác phẩm "Những ngày thơ ấu". C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph): Tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu đi học? III. Bài mới (38ph): Giới thiệu bài (1ph):Nhắc đến Nguyên Hồng, người ta nhớ đến một cây bút giàu lòng yêu thương và rất mực chân thành với những trang viết dành cho người lao động cùng khổ đặc biệt là phụ nữ và trẻ em. Hồi kí Những ngày thơ ấu là kỉ niệm xót xa của cậu bé Hồng mang theo cái dư vị đắng chát của tuổi thơ khát khao tình mẹ. Đoạn trích Trong lòng mẹ đã thể hiện nỗi cay đắng, tủi cực cũng như tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Trong văn bản “ Tôi đi học” không chỉ cho ta cảm nhận TIẾT 5: VĂN BẢN:TRONG LÒNG được cảm xúc của nhân vật tôi MẸ trong ngày đầu đến trường mà văn bản còn cho ta thấy tình (Trích "Những ngày thơ ấu" mẫu tử ( trong bài bàn tay của Nguyên Hồng) người mẹ được 5 lần nhắc tới). Như vậy có thể nói tình mẫu tử là thiêng liêng bất diệt. Hãy kể tên những tác phẩm HS trình viết về tình mẫu tử. bày GV vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (37ph) - Nhóm 1 trình bày cuộc đời Nhóm 1 và sự nghiệp của Nguyên trình bày Hồng? Các nhóm - Cho HS quan sát chân dung khác nhận NV Nguyên Hồng. xét. GV chốt KT
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
- Quan sát
I/ Tìm hiểu chung. 1/ Tác giả: - Nguyễn Nguyên Hồng(1918 - 1982) - Quê ở Nam Định nhưng lớn lên ở Hải Phòng. - Sự nghiệp: + Đề tài: hướng về những người cùng khổ. +Sáng tác: tiểu thuyết, kí, thơ thành
Năm học 2019-2019
công hơn cả là tiểu thuyết. + Phong cách: giàu chất trữ tình, cảm xúc dạt dào thiết tha, rất mực chân thành. + Năm 1996, NH được nhà nước truy tặng giải thưởng HCM về VH-NT. - Các TP chính: + "Bỉ vỏ" - 1938; + "Những ngày thơ ấu" - 1938; + "Cửa biển": 4 tập...
Trình bày ? Nêu xuất xứ của đoạn trích “ Trong lòng mẹ”?
? Em hiểu gì về thể loại của - Trả lời văn bản?
- GV hướng dẫn HS đọc, gọi - Đọc - Nhận xét HS đọc; GV nhận xét.
? VB có thể chia làm mấy - Trả lời phần? Xác định giới hạn, ND từng phần?
- Theo dõi * Yêu cầu HS theo dõi P1 của
Giáo án Ngữ văn 8
2/ Tác phẩm. a. Xuất xứ: - Hồi kí "Những ngày thơ ấu"- (1938) ghi lại quãng đời tuổi thơ cay đắng của tác giả. - Đoạn trích "Trong lòng mẹ" thuộc chương IV của tác phẩm. b. Thể loại: - Hồi kí (tự truyện) là thể văn ghi chép lại những biến cố đã xảy ra trong quá khứ mà tác giả là người kể, chứng kiến hay tham gia. c. Đọc, hiểu chú thích
d. Bố cục: 2 phần - P1: Từ đầu ....người ta hỏi đến chứ. ->Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và bà cô. - P2: Còn lại.->Cuộc gặp gỡ của bé Hồng với mẹ
VB
không tình yêu. - Phát hiện - Lớn lên trong gia đình không hạnh ? Hãy tìm những chi tiết nói - Trình bày phúc. - Bố mất, mẹ đi tha hương, Hồng sống bơ về cảnh ngộ của bé Hồng? Em vơ giữa sự ghẻ lạnh cay nghiệt của họ có nhận xét gì về cảnh ngộ của hàng bé? ->cô độc, bất hạnh, luôn khát khao tình yêu thương của mẹ. b. Cuộc trò chuyện của bé Hồng và bà cô - Quan hệ: là cô ruột của Hồng ? Trong truyện bà cô có mối - Trả lời quan hệ thế nào với Hồng? Nhóm 2 trình bày 2 Và điền thông tin vào bảng Nhóm bằng cách trả lời câu hỏi sau: trình bày Trong cuộc trò chuyện bà cô đã có những lời nói cử chỉ thế nào?Bé H đã phản ứng ra sao? Lời nói, cử Phản ứng chỉ của bà của bé Hồng Các nhóm cô khác nhận xét - Gọi đại diện nhóm báo cáo. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chốt.
Phản ứng của bé Hồng
-. Cười, hỏi có muốn vào T. Hóa chơi với mẹ không?
- Toan trả lời có (nghĩ đến vẻ mặt rầu rầu, sự hiền từ của mẹ và cảnh thiếu thốn tình thương) - Cúi đầu k đáp ( nhận ra ý nghĩ cây độc, nét mặt cười rất kịch của cô). - Cười đáp lại k muốn vào vì mẹ sẽ về ( hiểu rắp tâm tanh bẩn của cô muốn chia rẽ hai mẹ con)
- Hỏi luôn, giọng vẫn ngọt, nhìn tôi chằm chặp - Vỗ vai tôi cười, ngân dài 2 tiếng em bé
II. Đọc hiểu văn bản 1. Cuộc trò chuyện giữa bé Hồng và bà cô: a. Cảnh ngộ của Hồng: - Bé Hồng là kết quả của cuộc hôn nhân
Năm học 2019-2019
Lời nói, cử chỉ của bà cô
- Tươi cười kể về hoàn cảnh khổ sở của mẹ
Giáo án Ngữ văn 8
- Im lặng cúi đầu, lòng thắt lại, khóe mắt cay cay. - Nước mắt ròng ròng, đầm đìa, chan hòa cằm, cổ. + 2 tiếng em bé xoắn chặt tâm can tôi, tôi cười dài trong tiêngs khóc. - Cổ họng nghẹn ứ khóc không ta tiếng + Muốn cắn, nhai, nghiến những cổ tục đày đọa mẹ→
Năm học 2019-2019
Hồng.
- Đổi giọng, vỗ vai nhìn tôi nghiêm nghị, tỏ ý thương xót thầy tôi.
? Theo em mục đích của bà cô trong cuộc trò chuyện này là gì? - Trả lời. ?NV đã sử dụng NT gì để xây dựng bức chân dung của bà cô? Cũng như tâm trạng của bé Hồng? - Trình bày ?Qua đó em hiểu gì về bà cô và bé H là chú bé thế nào?
* Mục đích: châm chọc, nhục mạ, cố ý reo giắc hoài nghi để H khinh miệt mẹ * NT: tương phản, tăng cấp bản chất bà cô là người đàn bà độc ác, lạnh lùng, thâm hiểm, xấu xa
- Nghe ? Nếu là bé H em sẽ phản ứng ra sao? ? Những đặc sắc NT được NV sử dụng ở đoạn truyện là gì? - Trả lời
=>Tác giả vạch trần, tố cáo, phê phán hạng người tàn nhẫn đến khô héo cả tình máu mủ trong XH nửa TDPK
NT nói quá cho thấy sự căm tức cao độ của bé Hồng với cổ tục PK mâ đại diện là bà cô.
- Phép tương phản đối lập, tăng cấp 2) ND: Làm nổi bật tính cách tàn nhẫn của bà cô, khẳng định tình mẫu tử trong sáng cao cả của bé Hồng.
? Những đặc sắc NT ấy làm nổi bật ND gì của đoạn truyện? IV. CỦNG CỐ: 3’ Vài nét về tác giả, tác phẩm V .HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Soạn bài phần tiếp theo của VB "Trong lòng mẹ”.
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… * NT: Tăng cấp, lời văn dồn dập, sử dụng liên tiếp các ĐT mạnh, h/ ảnh so sánh thể hiện sinh động, chân thực diễn biến tình cảm của bé H: im lặng nhẫn nhịn đau đớn bật khóc, uất ức căm giận, tình cảm trào dâng k kìm nén được =>Bé H thông minh, nhạy cảm, tâm hồn sáng trong và giàu tình yêu thương mẹ, có niềm tin mãnh liệt vào mẹ
Ngày soạn : ….. Ngày dạy:……
TIẾT 6: VĂN BẢN:TRONG LÒNG MẸ
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG(10P) ? Những đặc sắc NT được NV 1) NT: sử dụng ở đoạn truyện là gì? - Phương thức tự sự+ miêu tả+ biểu cảm. - Nghệ thuật xây dựng nhân vật: cử chỉ, lời nói, tâm trạng
(Trích "Những ngày thơ ấu" - Nguyên Hồng) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm hồi kí. - Xác định được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ. - Hiểu tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú với mẹ - Chứng minh được đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm được chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm. 2. Kĩ năng: - Biết cách đọc hiểu một văn bản hồi kí. - Phân tích nhân vật. - Biết trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 3. Thái độ: - Trân trọng tình mẫu tử, cảm thông với những số phận bất hạnh.
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
? Những đặc sắc NT ấy làm - Suy nghĩ, nổi bật ND gì của đoạn trả lời truyện? - HS bộc lộ suy nghĩ
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
4. Phát triển năng lực:Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Tập truyện "Những ngày thơ ấu''; Thiết kế bài giảng trên Power Point, Máy chiếu, máy vi tính. Ảnh tác giả Nguyên Hồng. - Học sinh: Soạn bài, đọc tác phẩm "Những ngày thơ ấu". C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra (2ph):Phân tích diễn biến tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với bà cô. III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
GV yêu cầu nhóm 4 Nhóm 4 Trình bày cảm xúc của bé trình bày Các nhóm Hồng khi ở trong lòng mẹ. khác nhận xét.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 1’) Từ việc KT bài cũ GV vào bài mới
Nghe
TIẾT6: TRONG LÒNG MẸ - Trả lời (Trích "Những ngày thơ ấu" - Nguyên Hồng)
- Gọi HS đọc câu văn kết -Suy nghĩ, trả lời
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30ph) - Yêu cầu HS theo dõi P2. -Đọc thầm Nhóm 3 trình bày tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ và Nhóm 3 sống trong lòng mẹ trình bày
2. Cuộc gặp gỡ giữa bé H và mẹ a. Lúc mới gặp mẹ * Thoáng thấy người ngồi trên xe giống mẹ: - Đuổi theo, gọi bối rối: mợ ơi! Các nhóm Hành động vội vàng, tiếng gọi ? Nhận xét gì về NT diễn tả khác nhận cuống quýt bị dồn nén rất lâu bật ra cảm xúc của NV trong đoạn xét. thành tiếng thể hiện niềm khao khát truyện này? được gặp mẹ GV chốt KT
-Trình bày - NT: so sánh độc đáo * Khi nhận ra mẹ: - Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi - Ríu chân khi trèo lên xe. - Òa khóc nức nở. Là phản ứng tự nhiên của đứa con lâu ngày được gặp mẹ. Cử chỉ bối rối lập cập mong sớm được ở trong vòng
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
tay mẹ. Em khóc vì mãn nguyện khác với giọt nước mắt xót xa, tủi hờn khi nói chuyện với bà cô. - NT: SD liên tếp các T. Từ; các từ cùng trường nghĩa “ khóc, nức nở, sụt sùi”. b. Khi ở trong lòng mẹ - Hành động: đùi áp đùi mẹ; đầu ngả vào đầu mẹ. - Cảm xúc: ấm áp, mơn man khắp da thịt. - Suy nghĩ: phải bé lại, lăn vào lòng mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của mẹ, để mẹ gãi rôm cho mới thấy mẹ có 1 êm dịu vô cùng. Cảm giác hạnh phúc, sugn sướng tột đỉnh khi ở trong lòng mẹ. - Hình ảnh người mẹ: + Gương mặt tươi sáng + Đôi mắt trong + Nước da mịn, gò má hồng Chân dung mẹ hiện lên thật hoàn hảo qua cái nhìn của bé Hồng, từ đó thể hiện sâu sắc lòng yêu thương, quý trọng mẹ của bé H.
? Nêu ý nghĩa của câu văn kết? ( HS khá giỏi) - Niềm hạnh phúc được gặp mẹ trong cảm giác sung sướng vô bờ bến khiến những điều - Đọc xấu xa mà bà cô định reo giắc - Trả lời vào tâm hồn thơ dại của H đã bay biến. Cuối cùng tình mẫu tử đã chiến thắng mọi âm mưu xấu xa và thâm hiểm của bà cô. ? Thông qua cuộc gặp gỡ này - Trả lời em hiểu gì về bé Hồng? ? Nêu những thành công về - Trả lời NT của NH trong đoạn trích?
Giáo án Ngữ văn 8
=>Bé Hồng luôn khao khát tình yêu thương và rất mực yêu mẹ. Em có niềm tin mãnh liệt vào mẹ III. Tổng kết
Năm học 2019-2019
1. NT: - MT tâm lý NV tinh tế; lời văn dạt dào cảm xúc - H/ ảnh so sánh độc đáo 2. ND * Ghi nhớ/ sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8PH)
? Nêu ND của đoạn trích? - Gọi HS đọc GN/ sgk
Thaỏ luận nhóm 4 ? Tại sao nói: "Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng" ? GV chốt KT
Đại nhóm bày Các khác xét.
diện IV. Luyện tập trình 1. NH là NV của phụ nữ và nhi đồng: nhóm - Viết nhiều về PN và nhi đồng. nhận - Dành cho họ tấm lòng chứa chan thương yêu và thái độ nâng niu, trân trọng. + Diễn tả nỗi cơ cực mà PN và nhi đồng phải gánh chịu. + Thấu hiểu, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của PN và nhi đồng.
V .HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Soạn bài "Trường từ vựng”. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO Tóm tắt văn bản: - Chú bé Hồng có một tuổi thơ đầy bất hạnh: bố chết sớm vì nghiện ngập, mẹ vì cảnh cùng túng quá phải bỏ con đi tha hương cầu thực, chú sống với bà cô cay nghiệt. - Một hôm, bà cô gọi Hồng đến và hỏi có muốn vào Thanh Hoá với mẹ không. Nhận ra vẻ mặt rất kịch và tâm địa độc ác của bà cô, Hồng nén lại niềm thương nhớ mẹ và trả lời không muốn vào. - Nhưng bà cô vẫn cố tình kể chuyện mẹ Hồng khốn khổ, đã có con với người khác làm cho Hồng đau đớn, thương mẹ và căm phẫn những cổ tục đã
- Trả lời HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10PH) -
- Đọc - Làm bài
HS viết đoạn văn
đầy đoạ mẹ mình. - Gần đến ngày giỗ bố, trên đường đi học về, Hồng thấy bóng người ngồi trên xe kéo giống mẹ. Chú đã đuổi theo và khi nhận ra mẹ, Hồng đã oà khóc nức nở. - Hồng cảm thấy sung sướng và hạnh phúc vô cùng khi được ở trong lòng mẹ. Hồng thấy mẹ vẫn đẹp như ngày nào. Chú đã quên hết mọi lời xúc xiểm của bà
? Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng, cảm nhận rõ nhất, nổi bật nhất của bản thân về mẹ của mình.
cô. Nhan đề : - Tên văn bản trước hết có ý nghĩa tả thực, gắn với một sự việc cụ thể: Hồng được gặp mẹ, được ngồi trong lòng mẹ, được mẹ yêu thương, âu yếm. - Song nhan đề văn bản còn mang ý nghĩa tượng trưng: “Trong lòng mẹ” cũng là trong tình thương của mẹ, được mẹ che chở, bao bọc. - Từ nhan đề văn bản, người đọc đã phần nào hiểu được tình yêu thương mẹ
IV. CỦNG CỐ 2’ Cảm xúc của bé Hồng khi gặp lại mẹ, và sống trong lòng mẹ.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
tha thiết, sự khao khát được sống trong tình mẹ của chú bé Hồng, một chú bé có tuổi thơ đầy cay đắng.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Nguyên Hồng (1918 – 1982) nhà văn hiện thực xuất sắc. tự học mà thành tài. Tên tuổi ông gắn liền với những tác phẩm văn chương độc đáo như: “Những ngày thơ ấu”, “Bỉ Vỏ”„. “Trong lòng mẹ” là Chương IV hổi kí ‘Những ngày thơ ấu” nói lên những ngày tháng đau đớn, tủi nhục cùa một em bé mồ côi bố và niềm hạnh phúc dược gặp lại mẹ sau. một năm trời xa cách. Nói về niềm vui sướng hạnh phúc ấy, Nguyên Hồng thổ lộ: “ Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ (…), mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng” Phần đầu Chương ,Nguyên Hồng thuật lại những cay đắng, tủi nhục thời thơ ấu của mình. Bố mất, mẹ đi bước nữa “chửa đẻ với người khác “… Mẹ bé Hồng phải tha phương cầu thực. Bé Hồng và em Quế sống thui thủi cô đơn,ăn chực nằm chờ giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của những người họ hàng bên nội giàu có. Bà cô thật ghê tởm, bịa ra, moi móc mọi điều xấu xa về mẹ cùa bé Hồng, nào là “ăm vận rách rưới”, “mặt mày xanh bủng”, nào là ngồi bên rổ bóng đèn cho con bú, thấy người quen thì xấu hổ “vội quay đi, lấy nón che… Bà cô “cười rất kịch”, giọng nói “cay độc” và tàn nhẫn “cố ý gieo lắc” vào đầu óc non nớt cùa đứa cháu “những hoài nghi”, để li gián tình mẹ con, âm mưu làm cho đứa con “khinh miệt và ruồng rẫy ” mẹ mình. Nỗi đau đớn cùa bé Hồng không thể nào kể xiết. Lúc thì lòng “thắt lại‘. khoé mắt “cay cay “. Lúc thì nước mắt “ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa đằm đìa ở cằm và ở cổ”. Nghe người cô nói xấu mẹ mình, bé Hồng “cười dài trong tiếng khóc “, rồi cổ họng “nghẹn ứ khóc không ra tiếng”. Tuy vậy. bé Hồng vẫn thương mẹ. Em “ghê sơ” bà cô tàm nhẫn, em căm thù những cổ tục, những thành
Con “òa lén khóc nức nở”, mẹ cũng sụt sùi theo… Con sung sướng ngắm nhìn gương mặt thương yêu của mẹ. tự hào vì mẹ “vẫn tươi sáng”, “đôi mắt trong”, “nước da mịn”, gì má “màu hồng” Bé Hồng được sống trong những giây phút hạnh phúc nhất. Em được ”trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình.Em sung sướng “đẩu ngả vào cánh tay mẹ”. Bao “cảm giác ấm áp ” đã mất đi ,nay lại “mơn man khắp da thịt“. Miệng mẹ “xinh xắn nhai trầu” phả ra “thơm tho lạ thường“. Bé Hồng vô cùng hãnh diện về mẹ. cổ ngữ có câu: “ Mẫu tử tình thâm ” .Tục ngữ có nói: “Đứa con là hạt máu cắt đôi của mẹ ”.Tình mẹ con là vô cùng thiết tha, sâu nặng. Phút giây gặp lại mẹ, bé Hồng nói là những phút “rạo rực”. Và em khẳng định ngợi ca: “Phải để lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bấu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có mệt êm dịu vô cùng Tiêu chí để bình giá hồi kí là sự chân thực. Mọi sự đẽo gọt, tô màu sẽ làm cho hồi kí trờ thành vô nghĩa. Chương “Trong lòng mẹ” rất chân thực và cảm động. Đó là giá trị văn chương đích thực. Lòng con thương nhớ,yêu kính mẹ, sung sướng và tự hào khi gặp lại mẹ. giọt nước mắt, cảm giác êm dịu khi được sống bên mẹ hiền… đó là tình mẫu tử, lòng hiếu thảo. Những tình cảm sâu sắc ấy làm nên vẻ đẹp văn chương trong hồi kí của Nguyên Hồng, 60 năm về trước…
kiến “tàn ác “, em muốn “vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”. Em vẫn giữ trọn vẹn tình thương yêu và lòng kính mến mẹ”, quyết không được “những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến…”. Qua đó, ta càng thấy tâm hồn của đứa con trong sáng biết bao. Lòng hiếu thảo của đứa con đối với mẹ hiền trong bi kịch gia đình vẫn sáng trong nlnr ngọc. Trang tự truyện của tác giả “Những ngày thơ ấu ” đầy nước mắt mà chân thực, nhất là khi ông nói dối tình thương mẹ. ‘Người mẹ có một êm dịu vô cùng…” Người mẹ đã trở về đúng ngày giỗ để làm trọn đạo lí và tự khẳng định tư cách người vợ, người mẹ trong gia đình. Mẹ đem về cho hai con nhiều quà. Tan học, trốn đường về nhà, bé Hồng gặp lại mẹ sau một năm dài xa cách. Em gọi rối rít: “Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi!Cảnh hai mẹ con gặp lại nhau mừng mừng, tủi tủi. Mẹ cầm nón vảy… mẹ kéo tay con, xoa đầu con, hỏi..
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Mỗi chúng ta ai cũng có ít nhất một người để ta yêu quý và trân trọng trong cuộc đời này. Có thể dù chẳng bao giờ chúng ta nói ra được ba tiếng “Con yêu mẹ”, nhưng trong lòng thì mãi luôn giữ điều đó. Mỗi lần, nhớ lại những ngày tháng tuổi học trò, nhớ về những tối soạn bài khi đến lớp, tôi lại nhớ đến
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
bài Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng và thầm cảm ơn cuộc sống đã cho tôi một người mẹ tuyệt vời.
Thậm chí, sự độc ác của người cô như không dừng lại ở đó và tiếp tục dâng lên ở mức cao hơn:” vào mà bắt mợ mày may vá, sắm sửa cho em bé chứ” khiến
Nhân vật bà cô
cho bé Hồng đau nhói, khổ sở vì tưởng mẹ mình có tình yêu thương khác,
Nhân vật bà cô chỉ xuất hiện trong tác phẩm với vai trò là nhân vật phụ,
không nghĩ tới người cha đã mất và con trai đang ở nhà. Có lẽ lúc ấy, trên
được miêu tả rất ngắn gọn nhưng những gì mà nhân vật này đọng lại trong lòng
khuôn mặt của bà cô chính là nụ cười cay độc, nụ cười trên nỗi đau chính người
người đọc thì thật ấn tượng và khó có thể phai mờ. Tuy đó chính là người có
cháu bất hạnh của mình. Bà ta cố ngân dài ra thật ngọt, thật rõ hai tiếng “em bé”
cùng chung dòng máu với chú bé Hồng, là người cô ruột nhưng nhân vật không
như để bé Hồng phải nhớ rằng mẹ của chú là người phụ nữ chưa đoạn tang
hề khiến cho chúng ta cảm nhận được tình cảm của người thân trong gia đình.
chồng mà đã có con với người khác.
Người cô của bé Hồng đại diện cho tầng lớp tiểu tư sản thị dân, sống trong xã
Vẫn chưa chịu buông tha Hồng, bà cô tiếp tục kể về tình cảnh tội nghiệp
hội xưa nhỏ nhen, ích kỷ, giả dối và độc ác. Bà cô hiện lên trong lòng người đọc
của mẹ Hồng. Đó là sự vô cảm sắc lạnh đến ghê người. Chúng khiến tâm trạng
với hình ảnh luôn đố kị, tàn nhẫn với những nỗi đau của chú bé Hồng khiến cho
của Hồng đau đớn, uất ức đến cực điểm. Cử chỉ đổi giọng, vỗ vai, nghiêm
bé Hồng luôn phải giấu tình yêu thương dành cho người mẹ của mình vào góc
nghịcủa bà cô thực chất là sự thay đổi đấu pháp tấn công. Khi thấy cháu tức tưởi
sâu nhất trong trái tim chứ không thể chia sẻ nó cho mọi người giống như
phẫn uất bà mới hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thương xót người đã mất. Khi đó, sự
những đứa trẻ khác.
giả dối thâm hiểm trơ trẽn của bà cô đã phơi bày toàn bộ.
Gần đến ngày giỗ đầu của thầy bé Hồng, người cô gọi bé Hồng đến và cười
=>Nhân vật người cô được thể hiện là người đàn bà có tâm địa đen tối khi
hỏi: “Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?”Bà ta làm ra vẻ
cố ý khắc sâu vào nỗi đau trong tâm hồn nhạy cảm của đứa cháu mồ côi, cố ý
quan tâm đến chú, nhưng bé Hồng đã nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói và
gieo vào lòng nó thái độ khinh miệt ruồng rẫy đối với người mẹ mà nó vô vàn
trên nét mặt khi cười rất kịch của người cô.Bé Hồng biết rõ nhắc đến mẹ, người
yêu thương.
cô ấy chỉ cố ý gieo giắt vào đầu óc chú những hoài nghi để chú khinh nghiệt và ruồng rẫy mẹ.
Nhân vật bé Hồng: Tuổi thơ của Hồng bất hạnh, mồ côi cha, mẹ chú bắt đắc dĩ phải tha hương
Bằng giọng nói ngọt ngào, giả dối “Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu?” Toàn bộ câu nói như dừng lại và dằn vào hai chữ “
cầu thực. Chú sống trong sự thiếu thốn tình cảm và không có sự chăm chút, che chở của cha mẹ.
phát tài”. Bà cô thừa biết rằng mẹ của bé Hồng đang phải chịu cảnh tha hương
Đáng thương thêm, chú phải sống với người cô cay nghiệt,hẹp bụng.
nơi đất khách, vất vả kiếm sống của những người mất chồng, xa con. Cuộc sống
Người cô ấy luôn gây tổn thương cho chú bằng cách gièm pha, nói xấu mẹ chú,
của người phụ nữ phải phiêu bạt khắp mọi nơi. Ấy thế nhưng người cô không hề
tìm cách để chú ruồng rẫy, khinh miệt mẹ mình. Người cô này còn thiếu tử tế ở
có bao giờ cảm thông cho người em dâu mình. Trong mắt của người cô, mẹ bé
chỗ luôn vờ quan tâm hỏi han về mẹ Hồng, để gieo rắc sự hoài nghi của Hồng
Hồng là người xấu, là người phụ nữ không có nhân cách. Câu nói không khác gì
với mẹ.
lưỡi dao cứa vào lòng của người cháu non nớt. Người cô lúc nào cũng chỉ muốn
Trong hoàn cảnh ấy, Hồng đã phải gắng sức chịu đựng, kìm nén. Song nỗi
chia cắt tình cảm của hai mẹ con, làm cho bé Hồng ghét người mẹ của mình.
đau thương cho mình và cho mẹ vượt quá sự chịu đựng của đứa trẻ,chú đã phải
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
khóc rất nhiều, nước mắt ngậm ngùi của đứa trẻ thầm vụng tủi cực“nước mắt
và cũng rất hồn nhiên, trẻ con của chú bé Hồng. Sự căm tức dữ dội ấy chính là
ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hòa, đầm đìa ở cằm và ở cổ”.
biểu hiện đầy đủ của tình yêu thương mẹ tha thiết.
Tuy vậy, Bé Hồng luôn mang trong mình một trái tim thiết tha yêu thương:
Tình cảm của bé Hồng đối với người mẹ bất hạnh không chỉ là tình thương
Sống với người cô luôn ghét mẹ mình, sống trong sự gièm pha nói xấu, bé
mà còn được thể hiện sâu sắc ở cảm giác sung sướng cực điểm khi bé gặp mẹ và
Hồng không vì thế mà không còn yêu thương mẹ. Chú đã muốn nói có ngay sau
sống trong lòng mẹ
khi bà cô hỏi có muốn vào Thanh Hóa thăm mẹ không; rồi chú nhận ra ngay ý
Trên đường đi học về,thoáng thấy bóng người ngồi trên xe kéo giống mẹ
nghĩa cay độc trong giọng nói và trên nét mặt của người cô nên chú cúi đầu
mình, bé Hồng cuống quýt đuổi theo và bối rối “Mợ ơi!Mợ ơi!Mợ ơi!....” Điều
không đáp. Nhưng lại không muốn tình thương yêu và lòng kính mến mẹ
đó cho thấy hình ảnh người mẹ luôn luôn thường trực trái tim chú bé. Chú bé
bị “những rắp tâm tanh bẩn” xâm phạm đến nên chú cố cười và đáp lại một cách
lúc nào cũng nhớ mong và yêu thương mẹ vô cùng. Trong bé Hồng, cảm giác
rất tự tin: “Không!Cháu không muốn vào.Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về”.
khi nếu người quay lại ấy là người khác thì thật là điều tủi cực ghê gớm cho chú
Sau lời hỏi thứ hai của người cô, lòng chú bé càng thắt lại, khóe mắt đã cay cay.
bé “khác gì cái ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đã
Khi bà cô ngân dài hai tiếng “em bé”, thì nỗi đau đớn,phẫn uất ở chú bé không
hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa xa mạc”.Nỗi
còn nén nổi, nước mắt chú bé”ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà
khắc khoải mong mẹ đến cháy ruột của chú bé đã được thể hiện thật thấm thía,
đầm đìa ở cằm và ở cổ”.Không phải vì bé Hồng đau đớn tủi cực vì mẹ chú làm
xúc động bằng hình ảnh so sánh đặc sắc này.
điều xấu xa mà chỉ vì thương mẹ và căm tức sao mẹ lại vì sợ hãi những thành
Chú bé thở hồng hộc, chán đẫm mồ hôi, khi trèo lên xe “rúi cả chân lại” biết
kiến tàn ác mà phải sinh nở một cách giấu giếm.Bé Hồng chẳng những không
bao hồi hộp, sung sướng, đau khổ toát lên từ những cử chỉ cuống quýt ấy. Và
kết án mẹ vì đẻ em bé khi chưa đoạn tang chồng mà trái lại chú lại càng thương
khi được mẹ kéo tay và xoa đầu hỏi thì chú “oà lên khóc rồi cứ thế nức
mẹ hơn. Chú cố kìm nén nỗi đau xót, tức tưởi đang dâng lên trong lòng để hỏi
nở”. Dường như bao nhiêu sầu khổ dồn nén trong suốt thời gian xa mẹ dài đằng
lại bằng cách “cười dài trong tiếng khóc”
đẵng lúc này bỗng vỡ oà.Tiếng khóc của chú bé là tiếng khóc dỗi hờn và hạnh
Tâm trạng đau đớn, uất ức của chú bé dâng đến cực điểm khi nghe người cô cứ
phúc, tức tưởi và mãn nguyện của xa cách, mong nhớ.
tươi cười kể về tình cảnh tội nghiệp của mẹ mình. Tình yêu thương mẹ của bé
Ngồi trong lòng mẹ, chú hạnh phúc đắm mình trong tình mẫu tử. Chú thấy
Hồng đặc biệt vì nó luôn bị thử thách trong cảnh ngộ éo le. Nó giản dị, chân
mẹ vẫn đẹp như thuở nào “vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn làm
thành, hầu như không vì mong được đền đáp: “Mặc dầu non một năm ròng mẹ
nổi bật màu hồng của hai gò má”.Chú cũng cảm nhận được niềm hạnh phúc bên
tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho
con của người mẹ.
tôi lấy một đồng quà”. Và cũng vì thương mẹ mà chú bé căm ghét những hủ tục
Chú bé cảm thấy ngây ngất sung sướng khi được sà vào lòng mẹ,cảm giác
phong kiến đã đọa đày mẹ:“Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như
mà chú đã mất từ lâu: “Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi,đầu ngả vào
hòn đá hay cục thuỷ tinh,đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn,mà nhai,mà
cánh tay mẹ tôi,tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn
nghiền cho kì nát vụn mới thôi”. Câu văn với phép so sánh đặc sắc, bằng những
man khắp da thịt”.Bé Hồng còn cảm nhận thấm thía hơi thở vô cùng thân
hình ảnh cụ thể, nhịp văn gấp gáp, dồn dập đã thể hiện sự phản kháng quyết liệt
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
thiết: “Hơi quần áo của mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lại thường”.
? Thế nào là từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp. ? Giải BT 5 SGK tr 11 và BT 6 SBT tr5 III. Bài mới (38ph):
Kỉ niệm ngọt ngào làm chú sung sướng đến nghẹn ngào: “Phải bé lạị và lăn vào lòng một người mẹ,áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2ph)
người mẹ có một êm dịu vô cùng”. Lúc ấy, bé Hồng như quên đi tất cả những
Hãy nhận xét các nghĩa sau: Chân, tay, mắt, mũi. TIẾT 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG Từ việc nhận xét nét nghĩa HS trình bày của các từ trên ( giữa các từ trên có nét nghĩa giống nhau- cùng chỉ bộ phận của con người) GV vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20ph)
cay độc, buồn tủi“bên tai tôi ù đi, lời bà cô chìm xuống,tôi không mảy may nghĩ ngợi gì nữa…”. Nghĩa là hạnh phúc lớn lao, choáng ngập niềm sung sướng được ở bên mẹ tràn ngập trong bé Hồng, không một rắp tâm tanh bẩn nào xâm phạm được, nó cũng như một liều thuốc hữu hiệu đã nhanh chóng chữa lành mọi tổn thương trong em bấy lâu nay, đó chính là hanh phúc lớn lao của tình mẫu tử thiêng liêng và cao cả. -> Bé Hồng là hình ảnh một tuổi thơ nhiều bất hạnh nhưng vẫn tỏa sáng bởi trái tim nhân hậu giàu lòng yêu thương.
Ngày soạn : ….. Ngày dạy:…… TUẦN 2 TIẾT 7: TRƯỜNG TỪ VỰNG A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu khái niệm trường từ vựng. 2. Kĩ năng: - Nhận diện và tạo lập được một trường từ vựng. - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc hiểu và tạo lập một văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức dùng từ đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh. 4. Phát triển năng lực::Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ B. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Bảng phụ: ''Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ vựng '' - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph):
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Gọi HS đọc và quan sát ví - Đọc, quan dụ. sát VD - Trả lời ? Các từ in đậm trong đoạn trích có nét chung nào về nghĩa? - Trình bày
I/ Thế nào là trường từ vựng. 1/ Ví dụ. 2/ Nhận xét. - Các từ in đậm: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng... đều có chung một nét nghĩa là: chỉ bộ phận của cơ thể con người.
- Cho các từ: xoong, chảo, siêu, muôi... ?Các từ trên có nét chung nào về nghĩa? ->Dụng cụ nhà bếp. - Xác định
Giáo viên: Tập hợp các từ đó - Nghe là 1 trường từ vựng. ? Vậy em hiểu thế nào là trường từ vựng? - Trả lời
3/ Ghi nhớ: sgk - Trường từ vựng: tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
- GV chốt: GN/ sgk - Hs đọc ghi nhớ sgk. - Đọc ? Hãy tìm các trường từ vựng - Xác định về "tay"
Giáo án Ngữ văn 8
4. Lưu ý
Năm học 2019-2019
+ Xét trường từ vựng "tay" - Bộ phận của tay: cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay... - Đặc điểm của tay: dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng... - Hoạt động của tay: cầm, nắm, xách, mang...
GV chốt KT
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (15PH)
- Trả lời
a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. b. Một trường từ vựng có thể gồm diện những từ khác biệt nhau về từ loại: trình DT; ĐT; TT
Thảo luận: nhóm 4 ? Có thể xác lập được mấy trường từ vựng nhỏ trong Đại trường từ vựng lớn tay? Nhận nhóm xét gì về từ loại tạo nên các bày. trường từ vựng ấy? GV chốt KT - Xác định
? Tìm các trường từ vựng "chua" + Trường mùi vị: Chua, cay, - Trả lời đắng, ngọt. + Trường âm thanh: Chua, êm dịu, ngọt, chối tai. ?Qua VD trên em rút ra KL gì? (HS khá , giỏi)
c. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
GV chốt KT - Gọi HS đọc VD d Chỉ ra trường từ vựng trong đoạn văn đó. ( Nếu tách khỏi văn cảnh thì nó là trường từ vựng chỉ người, còn đặt trong văn cảnh thì nó là trường từ vựng chỉ - Trả lời vật- tâm trạng, tên gọi của vật) ? Vai trò của trường từ vựng trong giao tiếp hàng ngày, văn chương có tác dụng gì?
Giáo án Ngữ văn 8
d. Trong giao tiếp hàng ngày cũng như trong văn chương, sử dụng cách chuyển trường từ vựng thường nhằm mục đích tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, so sánh...
Năm học 2019-2019
II. Luyện tập. - Học sinh đọc bài tập 1 SGK Cá nhân làm Bài tập 1 bài. - Các từ thuộc trường từ vựng chỉ GV chốt KT người ruột thịt: + Hồng (tôi), thày tôi, mẹ tôi, em tôi, cô tôi, bà, họ… Cá nhân Bài tập 2 ? Đặt tên trường từ vựng cho a. Dụng cụ đánh thuỷ sản. mỗi dãy từ dưới đây? b. Dụng cụ để đựng. c. Hành động của chân. d. Trạng thái tâm lí. e. Tính cách. g. Dụng cụ để viết. Bài tập 3 ? Các từ in đậm trong đoạn Cá nhân. Trường từ vựng thái độ: trích sau thuộc trường từ - Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, vựng nào? thương yêu, kính mến, rắp tâm Bài tập 4 Khứu giác Thính giác ? Xếp các từ sau vào đúng Cá nhân mũi, thơm, điếc, tai, nghe, đ trường từ vựng của nó? thính thính Bài tập 5 a. Lưới GV tổ chức cho hai đội lên Hai đội lên thi: - Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ thi: TG 1 phút Ai nhanh hơn sản: lưới, nơm, câu, vó... ? Tìm các trường từ vựng ai? - Trường đồ dùng cho chiến sĩ: của mỗi từ sau? lưới (chắn đạn B40), võng, tăng, bạt, ... - Trường các hoạt động săn bắn của con người: lưới, bẫy, bắn , đâm.. b. Từ lạnh: - Trường thời tiết và nhiệt độ: lạnh, nóng, hanh, ẩm. - Trường tính chất của thực phẩm: lạnh (đồ lạnh); nóng (thực phẩm nóng có hàm lượng đạm cao) - Trường tính chất tâm lí hoặc tình cảm của con người: lạnh (tính hơi
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi. ? Trong đt sau, Tg đã chuyển những từ in đậm từ trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?
Thảo luận nhóm đôi. Đại diện nhóm trình bày
lạnh); ấm (ở bên chị ấy thật ấm áp). Bài tập 6 - Tg đã chuyển những từ in đậm từ trường "quân sự" sang trường "nông nghiệp"
IV .CỦNG CỐ (1’ph) Trường từ vựng, các trường hợp lưu ý về trường từ vựng. V.HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Soạn bài "Bố cục của VB”. +Nhóm 1-2 tìm hiểu bố cục của văn bản + Nhóm 3-4 : Tìm hiểu câu hỏi SGK- phần II Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
TRƯỜNG TỪ VỰNG
?". ("Những ngày thơ ấu" - Nguyên Hồng) Đoạn văn trên có 2 trường từ vựng: - Cái hình hài máu mủ của mình - gương mặt mẹ tôi - đôi mắt - nước da - hai gò má. - Tươi đẹp - tươi sáng - trong - mịn - màu hồng. Các từ ngữ trong 2 trường từ vựng trên lại phối hợp, gắn bó với nhau tạo nên sự liên kết chặt chẽ diễn tả niềm sung sướng của bé Hồng được ngắm nhìn "cái hình hài máu mủ của mình" sau một năm dài xa cách. 3. Cần lưu ý. 3.1- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. Ví dụ, trường từ vựng "vườn hoa" có những trường nhỏ sau đây: - Luống hoa: huệ, lan, nhài, cúc, thược dược,... - Sắc hoa: trắng, vàng, đỏ, tím,... - Hương hoa: ngào ngạt, nồng nàn, dìu dịu, thoang thoảng,... - v.v... 3.2- Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại. Ví dụ: "Năm quan mua lấy miệng cười, Mười quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen".
1. Thế nào là trường từ vựng ? Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa, và có mối tương quan gần gũi nhau. Ví dụ: - Trường từ vựng "gương mặt": đầu, tóc, mắt, mũi, tai, hàm răng, lông mày, lông mi, cằm, má,... - Trường từ vựng "bài thơ": thi đề (tên bài thơ), câu thơ, dòng thơ, đoạn thơ, khổ thơ, thể thơ, lời đề từ (nếu có), thời điểm sáng tác, tên tác giả, chủ đề,... - Trường từ vựng "trường học": các dãy nhà, lớp học, sân trường, thư viện, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn,... 2. Sử dụng trường từ vựng để liên kết câu trong đoạn văn. Có nhiều biện pháp liên kết câu, trong đó có biện pháp liên tưởng sử dụng các từ ngữ cùng trường từ vựng. Ví dụ: "Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ, Xem Cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn. Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn, Hỏi ai gây dựng nên non nước này." (Ca dao) Ví dụ: "Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông và nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Xác định được bố cục của VB, cách sắp xếp các ND trong phần TB. 2. Kĩ năng: - Lập được bố cục của VB mạch lạc, phù hợp với đối tượng va nhận thức của người đọc 3. Thái độ: - Có ý thức dùng từ đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 4. Phát triển năng lực: tư duy, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp Tiếng Việt, hợp tác... B. CHUẨN BỊ: Giáo viên: Giáo án, bảng phụ: - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I.Ổn định tổ chức lớp ( 1ph):VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của VB? III. Bài mới (38ph):
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Ngày soạn : ….. Ngày dạy:…… TUẦN 2
TIẾT 8:
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
Năm học 2019-2019
- Gọi HS đọc GN/ sgk
Hoạt động của GV
Hoạt động Nội dung cần đạt của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’ GV hắt bài kiểm tra: tập làm văn của HS và cho HS quan sát và nhận xét: HS trình bày TIẾT 8: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN Bài văn được chia làm mấy phần? Vì sao em lại nhận xét như vậy? Từ việc trả lời của HS, GV dẫn vào bài: vậy là bài văn của bạn có bó cục rõ ràng. Vậy thế nào là bố cục của b HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20ph)
- Gọi HS đọc VB
- Đọc
? Nêu CĐ của VB?
- Nêu CĐ
diện GV yêu cầu nhóm 1-2 Đại trình bày phần tìm hiểu nhóm 1-2 bố cục của văn bản. trình bày. Các nhóm khác nhận xét.
? Hãy cho biết bố cục của VB gồm mấy phần? NV - Trả lời của từng phần và mối quan hệ giữa các phần? - GV chốt: ND GN/ sgk
Giáo án Ngữ văn 8
I/ Bố cục của văn bản. 1/ Ví dụ. - Văn bản Người thầy đạo cao đức trọng. 2/ Nhận xét. - Chủ đề của VB: Tài năng và đạo đức của thầy Chu Văn An ( Người thầy đạo cao đức trọng ). - Bố cục: 3 phần + Phần 1: Từ đầu đến không màng danh lợi (Nêu CĐ của VB) + Phần 2: tiếp đến không cho vào thăm.(Làm rõ CĐ của VB) + Phần 3: còn lại: Khẳng định tình cảm của mọi người với thầy Chu Văn An (Khẳng định lại CĐ của VB) – Các phần luôn gắn bó mật thiết với nhau, phần trước là tiền đề cho phần sau, phần sau là sự tiếp nối của phần trước. - Các phần đều tập trung làm nổi bật chủ đề: Tài và đức của thầy Chu Văn An. 3. Bài học: GN/ sgk
II. Cách sắp xếp và bố trí ND phần TB của VB * Nhóm 3-4 trình phần 1. TB VB Tôi đi học – Thanh Tịnh diện - Kể lại kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tìm hiểu cách sắp xếp và Đại bố trí ND của phần TB nhóm 3,4 tiên của tôi trình bày 1,2 - Thứ tự sắp xếp: - Đại diện nhóm báo cáo, - Báo cáo + Thời gian, không gian: cảm xúc trên GV chuẩn KT. đường tới trường trong sân trường - Nghe vào lớp học. + Liên tưởng đối lập: cảm xúc về cùng một đối tượng trước và trong buổi tựu trường. 2. Thân bài của văn bản “Trong lòng mẹ” được sắp xếp theo diễn biến tâm trạng của bé Hồng: + Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những hủ tục lạc hậu đã đày đoạ mẹ mình của cậu bé Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu mẹ em. + Niềm vui sướng cực độ của cậu bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ. -> sắp xếp theo sự phát triển của sự việc triển khai chủ đề. 3.Thân bài của văn bản miêu tả: + Tả người: - Chỉnh thể – bộ phận (Tả đồ vật, con vật, cây cối) - Tình cảm – cảm xúc - Tả cảnh: Thứ tự không gian. 4. Thân bài của văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng” - Các sự việc nói về Chu Văn An là ? Từ các bài tập trên em người tài cao. hãy cho biết có những - Các sự việc nói về Chu Văn An là cách nào để sắp xếp phần người đạo đức được học trò kính trọng. TB của VB? Cách sắp Sắp xếp theo mạch suy luận của xếp ấy phụ thuộc vào người viết. những yếu tố nào? 3. Ghi nhớ: SGK - Trả lời HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (18PH)
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Gọi HS đọc yêu cầu BT - Đọc 1/ sgk. - Hướng dẫn HS làm BT. - Làm BT
- Gọi HS đọc yêu cầu BT 2/ sgk. - Hướng dẫn HS làm BT.
III. Luyện tập Bài tập 1: ? Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích sau? a. Theo không gian: - Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần. - Miêu tả đàn chim bằng những quan sát mắt thấy tai nghe. - Xen với miêu tả là cảm xúc và những liên tưởng, so sánh. Theo không gian: - Ấn tượng về đàn chim từ gần đến xa. b. Theo không gian hẹp: Miêu tả trực tiếp Ba Vì - Theo không gian rộng: Miêu tả Ba Vì trong mối quan hệ hài hoà với các sinh vật xung quanh đó. c. Bàn về mối quan hệ giữa sự thật lịch sử và các truyền thuyết (cách lý giải mang đậm màu sắc huyền thoại dân gian về những đoạn kết bi tráng của một số anh hùng dân tộc được nhân dân ta tôn vinh, ngưỡng mộ). + Luận chứng về lời bàn trên. + Phát triển lời bàn và luận chứng. Bài tập 2: Trình bày về lòng thương mẹ của bé Hồng, em sẽ trình bày ý gì và sắp sếp chúng ra sao? - Thương mẹ phải đi làm ăn xa sau khi bố chết. - Muốn đi thăm mẹ. - Nhận ra sự cay độc, cố ý gieo rắc vào đầu óc bé để ruồng rẫy mẹ của bà cô bé cángthấy thương mẹ hơn. - Căm ghét những cổ tục đày đoạ mẹ, làm khổ mẹ.
+Nhóm 3-4 Tìm hiểu về đối tượng của ĐV va tìm các từ ngữ chủ đề duy trì đối tượng đó, câu chủ đề.
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn:....... Ngày dạy:....... Tuần 3
Tiết 9:
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được thế nào là từ tượng hình, tượng thanh; đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh. 2. Kĩ năng: - Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả. - Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tình hình tượng, tính biểu cảm trong giao tiếp đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 4. Phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp ( 1ph): VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là trường từ vựng? Làm BT 4, 5 SGK/ Tr 23 III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
IV. CỦNG CỐ: 1’ Bố cục của văn bản, mối quan hệ giữa các phần trong văn bản. V .HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Soạn bài "Xây dựng đoạn văn trong VB”. + nhóm 1-2 Tìm hiểu về việc tìm hiểu đoạn văn.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’ Gv cho HS quan sát đoạn thơ trong bài thơ “ Lượm”. Xác định từ láy, và cho biết tác dụng. Tiết 9: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
GV chốt KT: Những từ láy TƯỢNG THANH này có tác dụng gợi hình ảnh→ Nó là từ tượng hình→ Vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23ph)
I . Đặc điểm, công dụng: 1. Đặc điểm: * Gọi HS đọc đoạn trích, chú Đọc a. Ví dụ. ý các từ in đậm b. Nhận xét: Gv yêu cầu nhóm 1-2 trình Nhóm 1-2 - Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, bày phần tìm hiểu từ từ tượng trình bày. trạng thái của sự vật hình, từ tượng thanh. Các nhóm (móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, ( Dựa vào câu hỏi SGK) khác nhận xộc xệch, sòng sọc…) xét. -> là từ tượng hình. - Những từ mô phỏng âm thanh: ( hu hu, ư ử)→ Từ tượng thanh GV chốt KT GV yêu cầu HS lấy VD
Cá nhân Trả lời
.
? Em hãy bỏ các từ in đậm trong đoạn trích rồi so sánh Cá nhân TL đoạn trích đó với đoạn trích trong sgk? ( HS khá giỏi) GV chốt KT - Các trích đoạn không chứa từ tượng thanh, tượng hình ít giá trị biểu cảm hơn. Nó không lột tả được sự quá đau đớn, thê thảm về cái chết của lão Hạc. Nó cũng không cho ta thấy được sự lo lắng, sốt sắng và tình cảm thương xót của ông giáo. ? Vậy em hãy nêu giá trị, Cá nhân TL công dụng của việc sử dụng
Giáo án Ngữ văn 8
2 – Công dụng:
từ tượng thanh, từ tượng hình ? ? Qua bài học, em hãy nêu Cá nhân TL đặc điểm và công dụng của từ tượng thanh, tượng hình ? - GV chốt NDGN/ sgk - Gọi HS đọc ghi nhớ. * BTN: Cho đoạn văn sau: Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng. Uể oải, chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên. Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến miệng, cai lệ và người nhà lý trưởng đã sầm Trình bày sập tiến vào với những roi song, tay thước và dây thừng. ? Tìm từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn? Nêu Trả lời tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn trích.
3. Ghi nhớ: SGK-49.
? Em có nhận xét gì về cấu tạo thường gặp của từ tượng hình và tượng thanh?(K, G) - Thường là các từ láy
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) ? Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những Đọc yêu cầu câu sau?
- Từ tượng thanh, tượng hình thường được sử dụng trong văn miêu tả và tự sự giúp cho bài văn cụ thể, sinh động. , sinh động, chân thực có giá trị biểu cảm cao..
Năm học 2019-2019
? Tìm ít nhất 5 từ tượng Làm BT hình gợi tả dáng đi của người? - Kĩ thuật góc: 4 góc, mỗi
Giáo án Ngữ văn 8
II/ Luyện tập. Bài tập 1 - Từ tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo. - Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp. Bài tập 2 - Từ tượng hình gợi tả dáng đi của con người: lật đật, loạng choạng, thong thả, lò dò, vội vàng, chậm chạp, khệnh khạng, nhanh thoăn
Năm học 2019-2019
góc tìm 5 từ.
thoắt, (đi) lom khom, (đi) rón rén, đi (lạch bạch), (đi) cà nhắc... ... Bài tập 3 - Ha hả: cười to, khoái chí. ? Phân biệt ý nghĩa của các - Hì hì: cười phát ra đằng mũi, biểu luận lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành. từ tượng thanh tả tiếng Thảo cười. nhóm. - Hô hố: cười thô lỗ gây cảm giác - Thảo luận: mỗi bàn 1 Đại diện khó chịu cho người nghe. nhóm. nhóm trình - Hơ hớ: thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy giữ gìn. - Thời gian:3 phút. bày - Gọi đại diện trình bày. Bài tập 4 - Lắc rắc: Ngoài trời, mưa lắc rắc vài hạt. - Lã chã: Nước mắt nó cứ tuôn lã chã mãi khi nghe ông nội nó ốm. ? Đặt câu với các từ tượng - Lấm tấm: Lấm tấm những bông xoan hình, tượng thanh sau đây. tím rơi xuống lối đi vào ngõ nhỏ. - Giáo viên đánh giá, cho điểm. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8PH) Gợi ý : Có thể miêu tả về cảnh đẹp Viết 1 đoạn văn ngắn( khoảng thiên nhiên theo các chủ đề về thác 10-12 câu) miêu tả một cảnh - HS viết nước, dòng sông, cánh rừng, bãi đẹp thiên nhiên mà em yêu đoạn biển... Chú ý sử dụng các từ tượng thích, trong đó sử sụng từ hình, từ tượng thanh để miêu tả như: tượng thanh và từ tượng hình. ào ào, ầm ầm, róc rách..( tiếng thác nước); HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (8PH)
TÀI LIỆU THAM KHẢO : TỪ TƯỢNG HÌNH - TỪ TƯỢNG THANH 1. Thế nào là từ tượng hình ? Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, đường nét, dáng vẻ, hoạt động, trạng thái của sự vật. Ví dụ: "Nhà ở làng đồi lưa thưa. Những mái nhà lợp gồi, lấp ló sau những vườn cây xanh rậm rạp. Con đường đất đỏ khúc khuỷu uốn lượn như kéo dài ra, như đón chào, như vẫy gọi..." (Làng đồi) "Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà"... ("Qua Đèo Ngang" - Bà Huyện Thanh Quan) "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm, Heo hút cồn mây súng ngửi trời". ("Tây Tiến" - Quang Dũng) 2. Thế nào là từ tượng thanh ? Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của sự vật. Ví dụ: "Văng vẳng tai nghe tiếng chích chòe, Lặng đi kẻo động khách lòng quê. Nước non có tớ càng vui vẻ, Hoa nguyệt nào ai đã đắm mê. Quyên đã gọi hè quang quác quác, Gà từng gáy sáng tẻ tè te. Lại còn giục giã về hay ở, Đôi gót phong trần vẫn khỏe khoe" ("Chim chích chòe" - Nguyễn Khuyến)
IV .CỦNG CỐ: 1’ Từ tượng hình, từ tượng thanh, công dụng. V. HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Chuẩn bị bài xây dựng đoạn văn trong văn bản Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….
3. Tác dụng. Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao. Nó thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự. Phần lớn từ tượng hình, từ tượng thanh là những từ láy; mỗi lần nó xuất hiện trong thơ thì vần thơ, hình tuợng thơ, cảm xúc thơ đầy ấn tượng, thi vị. Thơ nên họa, nên nhạc. Ví dụ: "Thân gầy guộc, lá mong manh Mà sao nên lũy nên thành tre ơi !" ("Tre Việt Nam" - Nguyễn Duy) "Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu, Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy" ("Nhớ con sông quê hương" - Tế Hanh)
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Tìm các đoạn văn tả cảnh có sử dụng từ tượng hình và - HS tìm tượng thanh.
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
Bài tập Học thuộc lòng những câu thơ, đoạn thơ sau đây. Tìm các từ láy tượng thanh, từ láy tượng hình trong các câu thơ, đoạn thơ đó. a. "Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo". ("Thu điếu" - Nguyễn Khuyến) b. "Ôi ! Từ không đến có Xảy ra như thế nào ? Nay má hây hây gió Trên lá xanh rào rào..." ("Quả sấu non trên cao" - Xuân Diệu)
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn đã cho. - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định. - Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp. 3. Thái độ: - Học tập nghiêm túc. 4. Phát triển năng lực: : Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp ( 1ph): VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là bố cục của VB? Nêu nhiệm vụ từng phần và cách sắp xếp phần TB của 1 VB? III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
TIẾT 10: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (23ph) I/ Thế nào là đoạn văn. 1/ Ví dụ: Văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm GV yêu cầu nhóm 1-2 trình Nhóm 1-2 "Tắt đèn" bày về việc tìm hiểu đoạn trình bày. 2/ Nhận xét. văn. Các nhóm - Văn bản gồm hai ý, mỗi ý được khác nhận viết thành một đoạn: xét. + Ý 1: Giới thiệu Ngô Tất Tố (Đầu .... việc làng 1940) + Ý 2: Giới thiệu tác phẩm Tắt Đèn (Còn lại). - Gọi Hs đọc văn bản
Ngày soạn:....... Ngày dạy:....... TIẾT 10:
Từ việc kiểm tra bài cũ, GV vào bài. HS quan sát Cho HS quan sát 1 bài văn HS trả lời của HS . Bài văn trên gồm mấy đoạn? Vì sao em biết? GV vào bài
Đọc
? Qua tìm hiểu VD trên em hiểu thế nào là ĐV? Trả lời - GV chốt: GN/ sgk 36 -Gọi HS đọc GN/ sgk36 Đọc
* Dấu hiệu hình thức: - Chữ cái đầu tiên viết hoa, lùi đầu dòng. - Kết thức bằng dấu chấm xuống dòng. * Cấu tạo: nhiều câu * ND: biểu đạt 1 ý trọn vẹn. * Vai trò: tạo nên VB
3. Bài học: GN1/ sgk 36 Nhóm 3-4 trình bày về đối tượng của ĐV va tìm các từ ngữ chủ đề duy trì đối tượng đó, câu chủ đề.
Nhóm 3-4 trình bày Các nhóm khác nhận xét. Trả lời
? Vậy em hiểu thế nào là TNCĐ và câu CĐ?
Giáo án Ngữ văn 8
II. Từ ngữ và câu trong đoạn. 1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn. a. Ví dụ: (1/34) b. Nhận xét: * Từ ngữ chủ đề: NTT, ông, NV * Câu CĐ: Tắt đèn là TP tiêu biểu nhất của NTT
Năm học 2019-2019
- Gọi HS đọc GN/ sgk36
Đọc
* Thảo luận nhóm - Hình thức: nhóm 4 Thảo luận - Thời gian: 5ph - ND: Câu hỏi 1/ sgk35 - Gọi đại diện nhóm báo cáo, Báo cáo nhóm khác nhận xét. Nhận xét - GV chốt * Mô hình ĐV: - Song hành: Câu 1 –câu 2 –câu 3 - …câu n. - Diễn dịch: Câu CĐ Câu 2
Câu 3
Câu 2
2. Cách trình bày ND đoạn văn a. Ví dụ: (1/34) b. Nhận xét: * Đoạn 1: - Không có câu CĐ - Các câu văn có TN CĐ Các câu văn có quan hệ bình đẳng với nhau - ND ĐV được triển khai lần lượt ở từng câu. -> trình bày theo cách song hành.
Câu n
- Gọi HS đọc ĐV 3/ sgk ? Tìm câu CĐ của ĐV? Câu Đọc CĐ nằm ở vị trí náo? ND Trả lời ĐV trình bày theo trình tự nào? Quy nạp: Câu 1
- Vị trí: Đầu đoạn - Cấu tạo: đủ 2 TP CN-VN - Vai trò: Nêu khái quát ý của cả đv. c. Bài học: GN2/ sgk36
Câu n
* Đoạn 2: - Câu CĐ ở đầu ĐV - Các câu còn lại làm rõ ý cho câu CĐ -> trình bày theo cách diễn dịch * Đoạn 3: - Câu CĐ: cuối ĐV - Các câu trước nêu ý cụ thể, câu cuối chốt lại. -> trình bày theo cách quy nạp
Câu CĐ
? Có những cách nào trình bày ND ĐV? Trả lời - GV chốt: GN3/ sgk 36 - Gọi HS đọc Đọc c. Bài học : GN3/ sgk 36
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) III. Luyện tập.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
? Văn bản sau đây có thể Làm BT chia thành mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt băng mấy đoạn văn . ? Hãy phân tích cách trình Làm BT bày nội dung trong 3 đoạn văn. - Học sinh đọc bài tập 2, làm việc nhóm.
- Cho câu chủ đề: ''Lịch sử Viết ĐV ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta''. Hãy viết 1 đoạn văn theo cách diễn dịch, sau đó biến đổi đoạn văn đó thành đoạn văn quy nạp. - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết. - Giáo viên nhận xét, sửa chữa.
Bài tập 1 - Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn đạt bằng một đoạn văn -> mối đoạn văn trình bày 1 ý, những đoạn văn tạo thành 1 văn bản Bài tập 2 + Đoạn a: diễn dịch + Đoạn b: song hành + Đoạn c: song hành -> Các cách trình bày nội dung đv Bài tập 3 - Câu chủ đề - Các câu khai triển: Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng Câu 2: Chiến thắng của Ngô Quyền Câu 3: Chiến thắng của nhà Trần Câu 4: Chiến thắng của Le Lợi Câu 5: Kháng chiến chống Pháp thành công. Câu 6: Kháng chiến chống Pháp cứu nước toàn thắng -> đổi sang quy nạp: trước câu chủ đề thường có các từ: vì vậy, cho lên, do đó, tóm lại...
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8PH) Xác định phép lập luận được triển khai trong đoạn văn dưới đây: “ Không gian lưu truyền văn học dân gian rất rộng, từ địa phương này đến địa phương khác, từ đất nước này đến đất nước khác. Thời gian lưu - HS Trả lời truyền cũng rất dài, từ ngày này sang ngày khác, năm này sang năm khác, thời đại này sang thời đại khác. Vì vậy, đời sống của một tác phẩm văn học dân gian có thể là vô hạn
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
về không gian và thời gian.” ( Theo văn học dân gian Việt Nam)
...............................................................................................................................
IV .CỦNG CỐ 2’ Từ ngữ chủ đề, và câu chủ đề. V.HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Chuẩn bị viết bài TLV số 1 Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… ……………………………………………………………………………………
Ngày soạn:.......... Ngày dạy:............. Tiết 13+14+15: CHỦ ĐỀ HÌNH ẢNH NGƯỜI NÔNG DÂN TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG 8
Tiết 1: Giới thiệu chung Ngày soạn:....... Ngày dạy:....... Tuần 3
Tiết 11-12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Củng cố lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp với kiểu bài biểu cảm đã học ở lớp 7: chú ý tả người, kể việc, kể những cảm xúc của tâm hồn mình. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết bài văn và đoạn văn. 3. Thái độ: -Giáo dục ý thức độc lập, tự giác khi viết bài. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Ra đề, yêu cầu của bài viết, hướng dẫn chấm. - Học sinh: Ôn tập về văn tự sự để chuẩn bị viết bài. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Viết bài: Đề bài : sổ lưu đề III. GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra. IV. Dặn dò: Soạn bài “ Từ tượng hình, từ tượng thanh” + Nhóm 1-2: Tìm hiểu phần đặc điểm từ tượng hình từ tượng thanh. + Nhóm 3-4: Tìm hiểu công dụng * Rút kinh nghiệm:……………………………………………................. ...............................................................................................................................
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được Kiến thức cơ bản về hai tác phẩm :Tắt đèn và Lão Hạc: Tác giả , hoàn cảnh sáng tác , thể loại , nội dung nghệ thuật … 2. Kĩ năng: RÌn luyÖn kĩ năngtổng hợp , khái quátkiến thứccác văn bản có cùng nội dung viết về nông dân và nông thôn. 3. Thái độ: Gi¸o dôc HS thái độ trân trọng những tác giả ,tác phẩm văn học hiện thực phê phán . 4. Định hướng :tư duy, thẩm mĩ , hoạt động nhóm B. ChuÈn bÞ:Giáo viến chuẩn bị giáo án điện tử , giáo án bài giảng -Sưu tầm tư liệu Học sinh : soạn bài C.tiÕn tr×nh d¹y häc 1. æn ®Þnh tæ chøc.1p 2. KiÓm tra bµi cò.5 p -Nêu suy nghĩ của em về tình yêu thương mẹ của bé Hồng ? Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’ GV yêu cầu nhóm 1 trình bày phần khởi động HS quan sát HS trả lời * Giíi thiÖu bµi: Trong HS nghe nh÷ng n¨m 30-45 cña thÕ kØ tr−íc ,bªn c¹nh nh÷ng bµi th¬, truyÖn ng¾n, tiÓu thuyÕt l·ng m¹n t« hång,
Giáo án Ngữ văn 8
Chủ đề: Hình tượng người nông dân trước Năm học 2019-2019
th¬ méng cuéc sèng hiÖn cách mạng tháng 8 t¹i, xuÊt hiÖn nh÷ng trang v¨n, truyÖn ng¾n ®Ëm Tiết 1: Giới thiệu chung chÊt hiÖn thùc, ph¬i bµy thùc tr¹ng cuéc sèng khèn cïng cña ng−êi n«ng d©n VN vµ bé mÆt thËt cña bän thùc d©n phong kiÕn víi nh÷ng tªn tuæi lín nh−: Nam Cao, Ngô Tất Tố, Vò Träng Phông, ... Bµi häc hôm nay chóng ta sÏ t×m hiÓu ®o¹n trÝch: "Tøc n−íc vì bê” trong t¸c phÈm “T¾t ®Ìn” cña Ngô Tất Tố và truyện ngắn "Lão Hạc" của Nam Cao ®Ó xem sè phËn, cuéc sèng ng−êi n«ng d©n tr−íc CMT8 như thế nào. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23ph) GV yêu cầu nhóm 2 tìm hiểu vài nét văn học hiện thực phê phán. -Hoàn cảnh ra đời của nên văn học hiện thựcphê phán?
- GV chốt
Giáo án Ngữ văn 8
Những cây bút xuất sắc của VHHTPP mà em biết ? - GV chốt
I.Khái quát về văn học hiện thực phê phán: 1.Hoàn cảnh lịch sử : Nhóm 2 Văn học hiện thực phê phán ra đời khi trình bày. trong lòng XHVN vẫn đang tồn tại hai Các nhóm mâu thuẫn cơ bản: khác nhận - Địa chủ, phong kiến >< nông dân; xét. - Dân tộc VN >< thực dân Pháp. – Giai cấp địa chủ cầm cân nảy mực trong xã hội nhưng lại ôm chặt chân đế quốc – là kẻ thù của nhân dân. Chúng đặt ra nhiều sưu thuế nặng làm cho đời sống nhân dân không thể ngóc đầu lên được, sống kiếp trâu ngựa, cảnh bán vợ đợ con diễn ra ở khắp nơi. Họ phải sống cuộc đời bần cùng hoá . (Bước Trả lời đường cùng – Nguyễn Công Hoan), họ phải bán chó, bán con (Tắt đèn – Ngô Đọc Tất Tố), thậm chí bán cả nhân hình, nhân tính cho nhà nước (Chí Phèo – Đọc
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Nam Cao)…Đây cũng là sự thật của cuốc sống. Sự thật đó bước vào văn chương như một quy luật tất yếu bởi H.Ban đã từng nói:" Nhà văn là thư kí Nhóm 3-4 trung thành của thời đại, tác phẩm của trình bày anh là tấm gương xê dịch trên quãng Các nhóm đường đời". khác nhận 2.Những tác gia xuất sắc : -Khi kể đến dòng văn học hiện thực xét. phê phán phải nói đến những cây bút Trả lời vô cùng sâu sắc như Ngô Tất Tố, Nam Cao, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng, Nguyên Hồng xuất hiện Đọc ….Hiện thực cuộc sống được các nhà văn miêu tả vô cùng chân thực, sống động qua một số tác phẩm : + Ngô Tất Tố với tác phẩm “Tắt đèn”, hai thiên phóng sự " Tập án gia đình", Thảo luận "Việc làng"….tiểu thuyết "Liều chõng". + Nam Cao với tác phẩm "Chí Phèo", Báo cáo "Lão Hạc", "Một bữa no", "Trẻ con Nhận xét không được ăn thịt chó". + Vũ Trọng Phụng với tác phẩm "Giông tố", "Số đỏ", "Làm đĩ", "Kĩ nghệ lấy Tây".. + Nguyễn Công Hoan với "Mất ví", "Quan huyện", "Đầu hào có ma"…. + Nguyên Hồng với "Bỉ vỏ", tiểu thuyết "Cửa biển", "Ngày thơ ấu"… Tất cả những nhà văn trên đều phản ánh và phê phán hiện thực xã hội năm 1930 – 1945. -Vấn đề người nông dân và nông thôn Đọc Trả lời là một trong những đề tài lớn được đặt ra trong tác phẩm hiện thực phê phán . Trong số những tác phẩm tiêu biểu viết về đề tài này phải nói đến Tắt đèn của Ngô Tất Tố và Lão Hạc của Nam Cao. II. Tắt đèn , Lão Hạc là những tác phẩm xuất sắc của văn học hiện thực phê phán :
Năm học 2019-2019
GV yêu cầu nhóm 3 trình bày về tác giả Ngô Tất Tố và tác phẩm “ Tắt đèn”, đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”
GV chốt
Giáo án Ngữ văn 8
A.TẮT ĐÈN 1.Tác giả :Ngô Tất Tố : 1893 - 1954 Quê :ở làng Lộc Hà, tổng Hội Phụ, phủ Trả lời Từ Sơn, Bắc Ninh (nay là thôn Lộc Hà, xã Mai Lâm, huyện Đông Anh, Hà Đọc Nội). - Ông là con thứ hai, nhưng là trưởng nam trong một gia đình có bảy anh chị em, ba trai, bốn gái. -Ông là một nhà báo nổi tiếng với Đại diện nhiều bài mang khuynh hướng dân chủ nhóm trình tiến bộ và giàu tính chiến đấu; là một bày nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước cách mạng. Sau cách mạng ông là nhà văn tận tuỵ trong công tác tuyên truyền văn nghệ phục vụ kháng chiến chống Pháp, ông đã hy sinh trên đường công tác ở sau lưng địch.Ngô Tất Tố có những tác phẩm tiêu biểu : Tắt đèn (1939), Lều chõng (1940)... ; các phóng sự: Tập án cái đình (1939); Việc làng (1940)... 2. Hoàn cảnh sáng tác . Ngô Tất Tố viết Tắt đèn năm 1937, vào năm này lụt lội xảy ra liên miên gây nên mất mùa đói kém, nhân dân lâm vào cảnh lầm than, bế tắc đặc biệt là người nông dân. Vì vậy, vấn đề nông dân đấu tranh chống lại chính sách sưu thuế, áp bức bốc lột của bọn thực dân, quan lại, địa chủ, cường hào, đòi cải thiện đời sống cho người dân cày là một vấn đề lớn, trọng tâm. -Lòng yêu nước, thương dân, tình cảm gắn bó với số phận người nông dân lao động vốn như một nội lực để Ngô Tất Tố thành công với tác phẩm Tắt đèn . 3. Tóm tắt -Tức nước vỡ bờ :. -Gia đình chị Dậu thuộc loại "nhất nhì trong hạng cùng đinh" nên chị phải chạy vạy ngược xuôi để có tiền nộp suất sưu cho anh Dậu. -Anh Dậu đang ốm cũng bị bọn tay sai
Năm học 2019-2019
xông đến đánh trói, lôi ra đình . Chị đành phải rứt ruột đem bán cái Tí, đứa con gái đầu lòng bảy tuổi cho lão Nghị Quế bên thôn Đoài được hai đồng bạc! Cộng với mấy hào bán gánh khoai, chị tưởng vừa đủ nộp suất sưu và chồng sẽ được tha về; ngờ đâu, bọn lý dịch lại bắt chị phải nộp cả suất sưu của người em chồng đã chết từ năm ngoái! -Thật là cùng đường. Giữa đình làng, tiếng kêu uất ức của chị vang lên thảm thiết. -Đêm hôm ấy, người ta cõng anh Dậu rũ rượi như một xác chết ở ngoài đình về trả cho chị. Gọi mãi anh không tỉnh, chị vô cùng hoảng sợ, đau đớn. May sao, nhờ bà con xung quanh xúm đến cứu giúp, anh Dậu đã tỉnh lại. -Sáng sớm hôm sau khi anh Dậu vừa cố ngồi dậy cầm bát cháo, chưa kịp đưa lên miệng thì tên cai lệ và gã đầy tớ lý trưởng lại xộc vào định trói anh mang đi. Van xin thiết tha cũng không được, chị Dậu đã liều mạng chống lại quyết liệt, đánh ngã cả hai tên tay sai vô lại. 4.Nội dung :-Tắt đèn làm nổi bật mâu thuẫn giai cấp gay gắt trong lòng nông thôn Việt Nam trước Cách mạng. Tác phẩm tố cáo, lên án gay gắt bản chất tàn ác, xấu xa của bọn thống trị: bọn địa chủ độc ác (vợ chồng nghị quế) keo kiệt; bọn cường hào gian tham, thô lỗ; bọn quan lại dâm ô (quan phủ Tư Ân), bỉ ổi; bọn lính tráng, tay sai đầu trâu mặt ngựa tàn -Mặt khác Tắt đèn còn phơi bày thực trạng cùng quẫn, thê thảm của người nông dân lao động. đồng thời khẳng định phẩm giá tốt đẹp, tình cảm nhân hậu, dùm bọc của họ. -Tắt đèn tập trung tố cáo chính sách thuế khóa nặng nề- vốn là một tai họa khủng khiếp nhất đối với người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
GV yêu cầu nhóm 4 trình bày hiểu biết về tác giả và tác phẩm Lão Hạc?
Giáo án Ngữ văn 8
Tám. Đặc biệt là thuế thân – một thứ thuế bất nhân. 5.Nghệ thuật : - Ngô Tất Tố đã đặt các nhân vật của mình vào một hoàn cảnh điển hình, một không khí ngột ngạt, oi bứcTrong hoàn cảnh điển hình như thế, những mâu thuẫn cơ bản của xã hội, những tính cách của các nhân vật sẽ có điều kiện bột lộ một cách toàn vẹn. -Tác phẩm giàu kịch tính , căng thẳng . - Tình huống truyện xung đột căng thẳng bộc lộ được tính cách nhân vật . - Lựa chọn ngôi kể phù hợp -Khẩu ngữ nông thôn đã vào văn của Ngô Tất Tố thật tự nhiên, nhuần nhuyễn, khiến cho câu văn sinh động, đậm đà, có hơi thở của đời sống và đoạn văn rất có không khí B. Lão Hạc. 1. Tác giả :Nam Cao (1915-1951) Tên thật là Trần Hữu Tri Quê ông tại làng Đại Hoàng, huyện Nam Sang, phủ Lí Nhân . + Nam Cao kh«ng chØ lµ nhµ v¨n hiÖn thùc xuÊt s¾c mµ «ng cßn lµ mét nhµ nh©n ®¹o chñ nghÜa lín. «ng lu«n ®au xãt vµ bÊt b×nh tr−íc t×nh c¶nh nh÷ng con ng−êi l−¬ng thiÖn bÞ ®Çy ®o¹ trong c¸i ®ãi, c¸i khæ, bÞ l¨ng nhôc, b¾t hñi mét c¸ch tµn nhÉn vµ bÊt c«ng, «ng ®· ®øng ra bªnh vùc hä, minh oan vµ chiªu tuyÕt cho hä -Tổng khởi nghĩa, Nam Cao tham gia cuộc đánh chiếm Phủ Lý Nhân và làm chủ tịch xã một thời gian. -Tháng 11-1951 trên đường vào công tác vùng địch hậu liên khu Ba, Nam Cao bị một toán phục kích bắn chết gần bốt Hoàng Đan, Ninh Bình -Tác phẩm: +Tiểu thuyết: Truyện người hàng xóm,Sốngmòn.
Năm học 2019-2019
+Truyện ngắn: Chí Phèo, Lão Hạc, Đôi mắt
2. Hoàn cảnh sáng tác : Lão Hạc là một truyện ngắn của nhà vănNam Cao được viết năm 1943. Tác phẩm được đánh giá là một trong những truyện ngắn khá tiêu biểu của dòng văn học hiện thực. 3.Tóm tắt: Lão Hạc là một người nông dân nghèo . Vợ lão mất sớm để lại một đứa con trai và mảnh vườn nhỏ cùng con chó Vàng. Con trai lão lớn lên không có tiền cưới vợ bèn đi đồn điền cao su. Chỉ còn cậu Vàng với lão nên lão dành hết tình thương nhớ con vào cậu. Nhưng thật đáng thương vì lão phải bán cậu vàng đi rồi đem số tiền dành dụm cho con mình sang gửi Ông Giáo. Rồi sau đó lão sang nhà Binh Tư xin 1 ít bả chó. Khi nghe Binh Tư kể lại chuyện đó thì ông Giáo rất buồn và nghĩ ngợi tại sao một người như lão Hạc lại như vậy. Nhưng sau đó lão Hạc lại chết , chết một cách rất đau đớn. Chỉ có Binh Tư và ông Giáo mới hiểu rõ cái chết của lão 4. Nội dung - Qua h×nh ¶nh l·o H¹c mét ng−êi n«ng d©n cã vÎ ngoµi gµn dë, lÈm cÈm nh−ng thùc chÊt lµ mét con ng−êi cã tÊm lßng nh©n hËu, giµu t×nh nghÜa, rÊt mùc l−¬ng thiÖn vµ tù träng cao, nhµ v¨n Nam Cao muèn bµy tá sù c¶m th«ng víi sè phËn khæ ®au cña ng−êi n«ng d©n trong x· héi cò vµ ngîi ca nh÷ng phÈm chÊt quý b¸u ë hä. 5. Nghệ thuật -Xây dựng nhân vật: thông qua ngoại hình miêu tả nội tâm. - Nghệ thuật xây dựng tình huống
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
truyện: Lão Hạc bán con chó vàng,lão Hạc nhờ ông giáo trông coi giúp mảnh vườn, cái chết thêthảm của lão Hạc ... - Tính triết lí của câu truyện: nhiều câu văn, đoạn văn giàu tính triết lí về cuộc sống . HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) ? Hãy chỉ ra giá trị hiện Làm BT thực trong mỗi tác phẩm trên ?
Gợi ý . - Phản ánh cuộc sống bế tắc và cùng khổ của người nông dântrước Cách mạng tháng 8. - phản ánh nạn sưu cao thuế nặng trong xã hội Thực dân Phong kiến . - Khẳng định phẩm chất đáng trân trọng của người nông dân
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH)
Bài tập 1: Tại sao người biên soạn sách lại đặt tên cho đoạn trích trong SGK nhan đề là “Tøc n−íc vì bê” ?
Bài tập 1: Nhan đề văn bản + “Tøc n−íc vì bê” lµ kinh nghiÖm cña d©n gian: Khi thÕ n−íc m¹nh qu¸ lµm cho bê kh«ng chÞu næi th× bê ph¶i vì. + Trong ®o¹n trÝch, bän tay sai hÕt søc tµn nhÉn, mÆc dï chÞ ®· hÕt søc nhÉn nhôc van xin, ®Êu lÝ nh−ng chóng vÉn - HS Trả lời ®Èy chÞ ®Õn ®−êng cïng th× chÞ ph¶i vïng lªn chèng tr¶.
4. Củng cố: GV chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy 5. Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị bài sau. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…
Ngày soạn:.... Ngày dạy:...... Tiết 13+14+15: CHỦ ĐỀ HÌNH ẢNH NGƯỜI NÔNG DÂN TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG 8
Tiết 2 : Hình tượng người nông dân trước cách mạng tháng tám qua hai tác phẩm : Tắt đèn và Lão Hạc A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được phẩm chất của người nông dân qua hai tác phẩm : Tắt đèn và Lão Hạc: 2. Kĩ năng: RÌn luyÖn kĩ năngtổng hợp , khái quátkiến thứccác văn bản có cùng đề tài. 3. Thái độ: Gi¸o dôc HS thái độ trân trọng những tác giả ,tác phẩm văn học viết về hình tượng người nông dân và nông thôn . 4. Định hướng :tư duy, thẩm mĩ , hoạt động nhóm B. ChuÈn bÞ:Giáo viến chuẩn bị giáo án điện tử , giáo án bài giảng -Sưu tầm tư liệu Học sinh : soạn bài C.tiÕn tr×nh d¹y häc 1. æn ®Þnh tæ chøc.1p 2. KiÓm tra bµi cò.5 p 3. Bài mới Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’
GV yêu cầu HS quan sát đoạn video về hình ảnh HS quan sát người nông dân HS trả lời
Tiết 2 : Hình tượng người nông dân trước cách mạng tháng tám qua hai tác phẩm : Tắt đèn và Lão Hạc
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (23ph) 1.Số phận đau khổ, bi thảm của
GV yêu cầu nhóm 1 trình bày về số phận đau khổ, bi
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Đọc
người nông dân Việt Nam trước cách mạng:
Năm học 2019-2019
thảm của người nông dân Việt Nam trước cách mạng
Nhóm 1 trình bày. Các nhóm khác nhận xét.
Trả lời
* Chị Dậu: Số phận điêu đứng: nghèo khổ, bị bóc lột đến tận xương tủy, chồng ốm, có thể bị bắt, bị đánh… * Lão Hạc: Số phận đau khổ, bi thảm: nhà nghèo, vợ mất sớm, con trai không cưới được vợ bỏ làng đi làm đồn điền cao su, lão thui thủi sống một mình cô đơn làm bạn với cậu vàng. - Tai họa dồn dập đổ xuống cuộc đời lão, phải bán cậu vàng, sống trong đau khổ, cuối cùng chọn bả chó để tự tử – một cái chết vô cùng đau đớn và dữ dội.
cảm : -Xuất phát từ tình yêu mà chị đã vùng lên quật ngã tên cai lệ và người nhà lý trưởng để bảo vệ chồng. -Hành động của chị dù là bột phát nhưng suy nghĩ đầy ý thức "Thà ngồi tù, để cho nó làm tình làm tội mãi thế tôi không chịu được.
*Lão Hạc : - “L·o H¹c” lµ mét truyÖn ng¾n chan chøa t×nh ng−êi, lay ®éng bao nçi xãt th−¬ng khi t¸c gi¶ kÓ vÒ cuéc ®êi c« ®¬n, bÊt h¹nh vµ c¸i chÕt ®au ®ín cña mét l·o n«ng nghÌo khæ. Nh©n vËt l·o H¹c ®Ó l¹i trong lßng ta bao ¸m ¶nh khi nghÜ vÒ sè phËn con ng−êi, sè phËn ng−êi n«ng d©n VN tr−íc CM th¸ng 8. +Lão Hạc Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu : Thể hiện qua việc lão đối xử với con vàng : cho con vàng ăn trong bát , bắt rận , trò chuyện với nó ... -Qua nỗi đau của lão Hạc sau khi bán con Vàng . -Qua việc lão chọn cho mình cái chết vô cùng đau đớn. + Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng: - Lão giữ lòng tự trọng với vợ con. - Với ông giáo . - Với hàng xóm làng giềng. + Lão là người cha yêu con : - Tình yêu con sâu nặng của lão được gợi lên qua những lời tâm sự với ông giáo . - Qua cách đối xử với con vàng . Tìm đến cái chết .
Đọc GV yêu cầu nhóm 2 trình bày về phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam trước cách mạng
Giáo án Ngữ văn 8
2. Phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam trước cách mạng: * Chị Dậu: là một hình ảnh vừa gần gũi, vừa cao đẹp tượng trưng cho người phụ nữnông thôn Việt Nam Nhóm 2 thời kì trước cách mạng: trình bày +Là một người vợ giàu tình yêu Các nhóm thương : khác nhận -Cử chỉ bê bát cháo đến bên chồng xét. với những lời nói tự nhiên như tấm lòng chân thành của chị đối với chồng Thầy em cố dậy húp ít cháo cho đỡ mệt…" đã làm người đọc xúc động thực sự trước tấm lòng thơm thảo, vẻ đẹp nữ tính dịu dàng với tình cảm mộc mạc của người phụ nữ ấy. - Chị dùng những lời lẽ van xin tên cai lệ và người nhà lý trưởng . -Xông vào chống trả quyết liệt để cứu chồng là biểu hiện sâu sắc nhất tình cảm yêu thương hy sinh vì chồng con của chị Dậu. Ở chị là sự hội tụ những vẻ dẹp tự nhiên của người phụ nữ .Việt Nam mà Ngô Tất Tố muốn ngợi ca. +Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Em hiểu thế nào là giá trị nhân đạo ?
Giáo án Ngữ văn 8
II. Nội dung và nghệ thuật A. Giá trị nội dung : Giá trị nhân đạo -Nh©n ®¹o lµ th¸i ®é cña con ngưêi tríc c¸i ®Ñp , c¸i thiÖn vµ c¸i xÊu xa, c¸i ¸c. -Víi c¸i ®Ñp, c¸i thiÖn lµ sù ngîi ca, tr©n träng n©ng niu. -Víi nçi khæ cña con ngưêi lµ sù ®ång c¶m, xãt th¬ng, chia sÎ. - Víi c¸i ¸c , c¸i xÊu lµ lªn ¸n, tè c¸o, v¹ch trÇn, phª ph¸n. - Víi kh¸t väng , cao ®Ñp cña con ngêi lµ sù n©ng ®ì, tr©n träng hoÆc vÏ nªn íc m¬ cho con ngưêi. - Gi¸ trÞ nh©n ®¹o trong hai tác phẩm lµ sù ngîi ca nh÷ng nÐt ®Ñp cña con ngêi lao ®éng. PhÈm gi¸ cña hä cø s¸ng mçi trang v¨n.Tõ t×nh thư¬ng chång con cña chÞ DËu, tíi sù hi sinh thÇm lÆng cña L·o H¹c cho con .TÊt c¶ nh÷ng nÐt ®Ñp Êy ®· lµm nªn mét søc sèng l©u dµi cho t¸c phÈm. -Giá trị nhân đạo còn được thể hiện qua việc lên án nh÷ng thÕ lùc b¹o tµn , nh÷ng chÝnh s¸ch v« lÝ ,hµ kh¾c ®· x« ®Èy ngêi n«ng d©n vµo hoµn c¶nh sèng kh«ng b»ng chÕt, cïng quÉn , ®au ®ín nhÊt. - Sự đồng cảm của nhà văn trước cuộc đời số phận của những người nông dân . Giá trị hiện thực: - Cuộc sống bị bần cùng hóa , không lối thóat của người nông dân. - Những phẩm chất đáng trân trọng ngợi ca của họ : Giàu lòng yêu thương , tự trọng, hồn hậu chân chất. Xã hội phong kiến thực dân sưu cao thuế nặng khiến nông dân cùng khổ . A. Giá trị nghệ thuật -Xây dựng nhân vật điển hình qua
Năm học 2019-2019
Giá trị nhân đạo và hiện thực trong hai tác phẩm trên ?
ngôn ngữ hành động , ngoại hình.. - Xây dựng tình huống gay cấn , kịch tính . - cách lựa chọn ngôi kể phù hợp. - Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình :Tác phẩm khái quát một hoàn cảnh cụ thể, một giai đoạn cụ thể, một địa điểm cụ thể của nông thôn Việt Nam .. .
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) Bài tập 1 : Theo em, vì sao Làm BT chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám ? A. Vì chị là người nông dân Làm BT khổ nhất từ trước đến nay B. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay C. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được những nét phẩm chất vô cùng trong sáng D. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dân Pháp (đáp án D) Bài tập 2 : Tâm lý tính cách của chị Dậu được miêu tả như thế nào ở các thời điểm khác nhau trong đoạn trích ? A. Có sự đối lập, mâu thuẫn với nhau B. Nhẫn nhục chịu đựng từ đầu đến cuối C. Có sự phát triển nhất
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
«ng gi¸o l¹i thay ®æi suy nghÜ cña m×nh : “Kh«ng! Cuéc ®êi ch−a h¼n ®· ®¸ng buån, hay vÉn ®¸ng buån nh−ng l¹i ®¸ng buån theo mét nghÜa kh¸c.” + C©u nãi mang ý nghÜa triÕt lÝ vµ hµm Èn ý nghÜa s©u s¾c: “Cuéc ®êi ch−a h¼n ®· ®¸ng buån” bëi cuéc ®êi nµy vÉn cßn mét con ng−êi cao quÝ nh− l·o H¹c, ®· chän cho m×nh mét c¸i chÕt cao quÝ, v× mét mét ®Ých cao quÝ vµ thiªng liªng. Song cuéc ®êi l¹i “®¸ng buån theo mét nghÜa kh¸c” bëi lÏ t¹i sao nh÷ng con ng−êi tèt nh− l·o H¹c, nh©n hËu nh− l·o H¹c, giµu tù träng nh− l·o H¹c l¹i ph¶i chÕt?T¹i sao «ng l·o ®¸ng th−¬ng, ®¸ng kÝnh nh− vËy mµ ph¶i chÞu c¸i chÕt ®au ®ín, d÷ déi ®Õn thÕ! Cuéc ®êi nµy cã cßn m¶nh ®Êt cho nh÷ng ng−êi tèt sèng n÷a kh«ng? Sè phËn con ng−êi trong c¸i x· héi v« nh©n ®¹o nµy thËt bÊt c«ng vµ ®¸ng th−¬ng biÕt mÊy.
quán với nhau D. Cả a,b,c đều sai (Đáp án C) Bài tập 3 : Truyện Lão Hạc là bức tranh thu nhỏ đời sống khốn cùng của người nông dân từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến trước Cách mạng tháng Tám 1945. Ý kiến nào sau đây thuộc nội dung trên ? A. Cả làng đói kém. B. Hủ tục cưới xin nặng nề. C. Có người phải bỏ làng đi phu. D. Hương lý, kỳ hào bóc lột nặng nề. (Đáp án A, B, C)
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8PH) Trong truyÖn ng¾n “L·o H¹c”, Nam Cao ®· 2 lÇn ®Ó nh©n vËt «ng gi¸o triÕt lÝ vÒ cuéc ®êi nh− sau: - LÇn thø nhÊt: “Cuéc ®êi qu¶ thËt cø mçi ngµy mét thªm ®¸ng buån” - LÇn thø hai: “Kh«ng! - HS Trả lời Cuéc ®êi ch−a h¼n ®· ®¸ng buån, hay vÉn ®¸ng buån nh÷ng l¹i ®¸ng buån theo mét nghÜa kh¸c.” H y gi¶i thÝch néi dung s©u xa cña nh÷ng lêi triÕt lÝ Êy.
Giáo án Ngữ văn 8
Gîi ý: - Tho¹t ®Çu, nh©n vËt “t«i” ng¹c nhiªn v× nghe Binh T− nãi: “ThËt ra l·o chØ t©m ngÈm thÕ, nh−ng còng ra phÕt: l·o võa xin t«i mét Ýt b¶ chã... L·o b¶o cã con chã nhµ nµo cø ®Õn v−ên nhµ l·o... L·o ®Þnh cho nã x¬i mét b÷a. NÕu tróng, l·o víi t«i uèng r−îu”. ¤ng gi¸o ngì ngµng kh«ng ngê mét ng−êi cã nh©n c¸ch nh− l·o Hac, mét ng−êi nh©n hËu, ®¸ng kÝnh nh− l·o H¹c khi ®Õn lóc cïng l¹i theo gãt Binh T− ®Ó cã ¨n. Bëi vËy «ng gi¸o nghÜ “Cuéc ®êi qu¶ thËt cø mçi ngµy mét thªm ®¸ng buån”. + Néi dung s©u xa cña c©u nãi lµ khi con ng−êi bÞ hoµn c¶nh x« ®Èy, dån Ðp cã thÓ trë nªn tha ho¸, mÊt hÕt nh©n c¸ch. - Nh−ng khi tËn m¾t chøng kiÕn c¸i chÕt ®au ®ín d÷ déi cña l·o H¹c, vì lÏ viÖc l·o H¹c xin Binh T− b¶ chã,
Năm học 2019-2019
4. Củng cố: GV chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy 5. Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị bài sau. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
tuyệt khéo.”
Ngày soạn:...... Ngày dạy:........ Tiết 13+14+15: CHỦ ĐỀ HÌNH ẢNH NGƯỜI NÔNG DÂN TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG 8
Tiết 3 :
Luyện tập A. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Học sinh nắm được phẩm chất của người nông dân qua hai tác phẩm : Tắt đèn và Lão Hạc: 2. Kĩ năng: RÌn luyÖn kĩ năngtổng hợp , khái quátkiến thứccác văn bản có cùng đề tài. 3. Thái độ: Gi¸o dôc HS thái độ trân trọng những tác giả ,tác phẩm văn học viết về hình tượng người nông dân và nông thôn . 4. Định hướng :tư duy, thẩm mĩ , hoạt động nhóm B. ChuÈn bÞ:Giáo viến chuẩn bị giáo án điện tử , giáo án bài giảng -Sưu tầm tư liệu Học sinh : soạn bài C.tiÕn tr×nh d¹y häc 1. æn ®Þnh tæ chøc.1p 2. KiÓm tra bµi cò.5 p 3. Bài mới Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’
GV yêu cầu HS quan sát Tiết 3 : đoạn video về hình ảnh HS quan sát Luyện tập người nông dân HS trả lời HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 30ph)
Bài 1:Chøng minh nhËn xÐt cña Nhµ phª b×nh Vò Ngäc Phan 1 + T¹o dùng t×nh huèng rÊt khÐo. Bài 1: Chøng minh nhËn xÐt Nhóm + Sö dông BPNT t¨ng tiÕn ( trong c¸ch cña Nhµ phª b×nh Vò Ngäc trình bày. Phan “Cái đoạn chị Dậu đánh Các nhóm x−ng h«, hµnh ®éng, ... cña chÞ DËu; nhau với tên cai lệ là một đoạn khác nhận th¸i ®é cña bän tay sai )
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
xét.
? Em học được bài học gì về cuộc sống qua câu nói của ông giáo “Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, ...không bao Trả lời giờ ta thương.”
+ BPNT t−¬ng ph¶n ( søc m¹nh, t− thÕ cña chÞ DËu víi tªn cai lÖ vµ ng−êi nhµ lÝ tr−ëng ). + Dïng tõ ng÷ gîi h×nh ( lÎo khoÎo, cháng quÌo, gi»ng co, du ®Èy, ...) => Næi bËt sù yÕu hÌn cña bän tay sai vµ søc m¹nh cña chÞ DËu. Bài tập 2 : Câu nói cho ta hiểu hơn về con người của ông giáo đồng thời rút ra bài học nhân văn về lòng yêu thương, cảm thông giữa con người với con người.
Bài tập 3: Em hãy viết một HS trả lời đoạn văn từ 7-10 câu với câu chủ đề sau: “Chị Dậu tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ nông dân vừa giàu tình yêu thương, vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ.” Bài tập 4 : Trong truyện ngắn lão Hạc, ông giáo đã thốt lên rằng “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo nghĩa khác” Em hiểu câu nói trên như thế nào? Hãy dùng những dữ liệu trong tác phẩm để làm sáng tỏ câu nói trên?
Giáo án Ngữ văn 8
Nhóm 2 trình bày Các nhóm Bài 4 : Câu nói của ông giáo thể khác nhận hiện sự thức tỉnh lớn về cuộc đời : Cuộc đời buồn vì miếng cơm manh xét. áo, nhưng cuộc đời vẫn còn tốt đẹp bởi vẫn còn những con người dám chọn cái chết để giữ lòng tự trọng. + Cuộc đời buồn vì miếng cơm manh áo : Thể hiện qua cuộc sống nghèo khỏ, túng thiếu của những nhân vật như Lão Hạc, ông giáo.. + Cuộc đời vẫn còn tốt đẹp bởi vẫn
Năm học 2019-2019
còn những con người dám chọn cái chết để giữ lòng tự trọng : Thể hiện qua cái chết của Lão Hạc.. + Câu nói trước cái chết của lão Hạc là 1 triết lí khẳng định 1 thái độ sống- cách nhìn và cách ứng ứng xử mang tinh thần nhân đạo của nhà văn Nam Cao.
5. Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị bài sau. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… Tài liệu tham khảo: Tác giả: -Nam Cao (1915-1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê ở tỉnh Hà Nam. Từ năm 1936, Nam Cao bắt đầu viết văn in trên các báo: “Tiểu thuyết thứ bảy”, “Ích hữu”,… Năm 1938, dạy học tư ở Hà Nội và viết báo. Năm 1941, ông dạy học tư ở Thái Bình.Năm 1942, ông trở về quê, tiếp tục viết văn.Năm 1943,Nam Cao gia nhập Hội Văn hóa cứu quốc.Cách mạng tháng Tám 1945, ông tham gia cướp chính quyền ở phủ Lí Nhân và được cử làm Chủ tịch xã.Năm 1946, ông ra
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10PH)
Hà Nội, hoạt động trong Hội Văn hóa cứu quốc và là thư kí tòa soạn tạp chí “Tiên phong” của Hội.Cùng năm đó, ông tham gia đoàn quân Nam tiến với tư cách phóng viên,hoạt động ở Nam Bộ. Sau đó lại trở về nhận công tác ở Ti Văn
Nhà văn Nguyễn Tuân cho Làm BT rằng: Với tác phẩm Tắt đèn, Ngô Tất Tố đã “ xui người nông dân nổi loạn”. Dựa vào nội dung trên em hãy nêu ý kiến của mình? Làm BT
HS thể hiện ý kiến của mình đối với nhận định của Nguyễn Tuân: + Có thể thấy, Ngô Tất Tố thông qua hình ảnh chị Dậu đã thể hiện sự phản kháng của người nông daankhi bị giai cấp thống trị áp bức một cách dã man. + “ Xui người nông dân nổi loạn” không phải là 1 sự chống đối vô lối mà là 1 cách đấu tranh đòi quyền sống của người nông dân. + Với ý nghĩa đó, Tắt đèn nói chung và Tức nước vỡ bờ nói riêng mang giá trị nhân văn sâu sắc khi đứng về quyền sống của con người trong xã hội thực dân nửa phông kiến đương thời. + Dựa vào nội dung đoạn trích cũng như timg hiểu nội dung tác phẩm Tắt đèn để phân tích, bàn luận về nhận định trên cơ sở nhưng gợi ý đã nêu trên.
hóa Nam Hà. Mùa thu năm 1947, Nam Cao lên Việt Bắc, làm phóng viên báo Cứu quốc và là thư kí tòa soạn báo Cứu quốc Việt Bắc.Năm 1950, ông nhận công tác ở tạp chí Văn nghệ (thuộc Hội Văn nghệ Việt Nam) và là Ủy viên Tiểu ban Văn nghệ Trung ương. Năm 1951, ông tham gia đoàn công tác thuế nông nghiệp ở Khu III. Bị địch phục kích và hi sinh
Tác phẩm: Tóm tắt truyện Truyện kể về Lão Hạc, một người nông dân chất phác, hiền lành. Lão vốn góa vợ và có một đứa con trai nhưng vì quá nghèo nên không thể lo cho người con trai một cuộc sống hạnh phúc. Người con trai lão do quẫn trí đã đăng kí đi làm ở đồn điền cao su ở miền nam. Lão luôn trăn trở, suy nghĩ về tương lai của đứa con. Lão sống bằng nghề làm vườn, mảnh vườn mà vợ lão đã mẫt bao công sức để mua về và để lại cho con trai lão. Nhưng do một trận bão mà cả một sào hoa màu đã mất trắng. Lại bởi do một trận ốm nên bao nhiêu tiền bạc lão dành dụm đã mang ra dùng gần hết và vì lão cũng đã "tàn sức" rồi, người ta làm tranh hết việc của lão.Lão có một con chó tên là Vàng - một con chó mà lão vừa coi
4. Củng cố: GV chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
như con vừa coi như một người bạn trung thành. Nhưng vì cần tiền để lo cho
Khoảnh khắc "lão cố làm ra vui vẻ" cũng không giấu được khuôn mặt "cười như
con trai nên lão đã quyết định bán con chó đi. Lão đã rất dằn vặt bản thân mình khi mang một "tội lỗi" là đã nỡ tâm "lừa một con chó".Lão tự dành tiền cho đám
mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước". Nỗi đau đớn cố kìm nén của lão Hạc như cắt nghĩa cho việc làm bất đắc dĩ, khiến ông giáo là người được báo tin cũng không
ma của chính mình để không làm phiền đến hàng xóm láng giềng. Lão không
tránh khỏi cảm giác ái ngại cho lão.
nhận bất kỳ sự giúp đỡ của bất kỳ ai. Lão đã chọn một cái chết bằng bả chó, một
Ông giáo hiểu được tâm trạng của một con người phải bán đi con vật bầu bạn
cái chết dữ dội và đau đớn. Lão làm thế là để trừng phạt bản thân mình đã làm
trung thành của mình. Cảm giác ân hận theo đuổi dày vò lão tạo nên đột biến trên gương mặt: "Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau,
cái việc dằn vặt, tội lỗi ấy và có thể lão đã được giải thoát sau bao tháng ngày cùng cực, đau khổ.Truyện được thể hiện qua lời kể của nhân vật tôi - một ông giáo và dường như đâu đó trong nhân vật này ta thấy hiện lời giọng kể của tác
ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...". Những suy nghĩ của một ông lão suốt đời sống lương thiện có thể làm người
giả.
đọc phải chảy nước mắt theo: "Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa
Gợi ý phân tích tác phẩm: Lão Hạc" của Nam Cao ra mắt bạn đọc năm 1943. Câu chuyện về số phận thê thảm của người nông dân Việt Nam trong bối cảnh đe doạ của nạn đói
một con chó". Bản chất của một con người lương thiện, tính cách của một người nông dân nghèo khổ mà nhân hậu, tình nghĩa, trung thực và giàu lòng vị tha được bộc lộ đầy đủ trong đoạn văn đầy nước mắt này.
và cuộc sống cùng túng đã để lại xúc động sâu xa trong lòng độc giả. Đặc biệt,
Nhưng không chỉ có vậy, lão Hạc còn trải qua những cảm giác chua chát tủi cực
tác giả đã diễn tả tập trung vào tâm trạng nhân vật chính - lão Hạc - xoay quanh việc bán chó đã giúp ta hiểu thêm tấm lòng của một người cha đáng thương,
của một kiếp người, ý thức về thân phận của một ông lão nghèo khổ, cô đơn cũng từ liên tưởng giữa kiếp người - kiếp chó: "Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta
một con người có nhân cách đáng quý và một sự thực phũ phàng phủ chụp lên
hoá kiếp cho nó để nó làm kiếp người, may ra có sung sướng hơn một chút...
những cuộc đời lương thiện.
kiếp người như kiếp tôi chẳng hạn".
Con chó - cậu Vàng như cách gọi của lão là hình ảnh kỷ niệm duy nhất của đứa
Suy cho cùng, việc bán chó cũng xuất phát từ tấm lòng của một người cha
con. Hơn thế, cậu Vàng còn là nguồn an ủi của một ông lão cô đơn. Lão cho cậu ăn trong bát, chia xẻ thức ăn, chăm sóc, trò chuyện với cậu như với một con
thương con và luôn lo lắng cho hạnh phúc, tương lai của con. Tấm lòng ấy đáng
người. Bởi thế, cái ý định "có lẽ tôi bán con chó đấy" của lão bao lần chần chừ không thực hiện được. Nhưng rồi, cuối cùng cậu Vàng cũng đã được bán đi với giá năm đồng bạc. Cậu Vàng bị bán đi! Có lẽ đó là quyết định khó khăn nhất đời của lão. Năm đồng bạc Đông Dương kể ra là một món tiền to, nhất là giữa buổi đói deo đói
được trân trọng! Hiện thực thật nghiệt ngã đã dứt đứa con ra khỏi vòng tay của lão, cái đói cái nghèo lại tiếp tục cướp đi của lão người bạn cậu Vàng. Bản thân lão như bị dứt đi từng mảng sự sống sau những biến cố, dù cho cố "cười gượng" một cách khó khăn nhưng lão dường như đã nhìn thấy trước cái chết của chính mình. Những lời gửi gắm và món tiền trao cho ông giáo giữ hộ sau lúc bán chó có ngờ đâu cũng là những lời trăng trối.
dắt. Nhưng lão bán cậu không phải vì tiền, bởi "gạo thì cứ kém mãi đi" mà một
Kết cục số phận của lão Hạc là cái chết được báo trước nhưng vẫn khiến mọi
ngày lo "ba hào gạo" thì lão không đủ sức. Cậu Vàng trở thành gánh nặng, nhưng bán cậu rồi lão lại đau khổ dày vò chính mình trong tâm trạng nặng trĩu.
người bất ngờ, thương cảm. Quyết định dữ dội tìm đến cái chết bằng bả chó là giải pháp duy nhất đối với lão Hạc, để lão đứng vững trên bờ lương thiện trước vực sâu tha hoá. Kết thúc bi kịch cũng là thật sự chấm dứt những dằn vặt riêng
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
tư của lão Hạc, nhưng để lại bao suy ngẫm về số phận những con người nghèo
điều đáng quý, đáng thương. Muốn làm được điều này con người cần biết tự đặt
khổ lương thiện trong xã hội cũ.
mình vào cảnh ngộ cụ thể của người khác để hiểu đúng, thông cảm thực sự cho họ.
Xuất hiện từ đầu đến cuối tác phẩm, nhân vật tôi là người bạn, là chỗ dựa tinh thần của lão Hạc. Những suy nghĩ của nhân vật này giúp người đọc hiểu rõ hơn
Chuyện được kể ở ngôi thứ nhất, nhân vật tôi trực tiếp kể lại toàn bộ câu chuyện
về con người lão Hạc. Nhân vật lão Hạc đẹp, cao quý thực sự thông qua nhân
cho nên ta có cảm giác đây là câu chuyện thật ngoài đời đang ùa vào trang sách.
vật tôi.
Thông qua nhân vật tôi, Nam Cao đã thể hiện hết Con người bên trong của mình.
Cái hay của tác phẩm này chính là ở chỗ tác giả cố tình đánh lừa để ngay cả một người thân thiết, gần gũi với lão Hạc như ông giáo vẫn có lúc hiểu lầm về lão.
Đau đớn, xót xa nhưng không bi lụy mà vẫn tin ở con người. Nam Cao chưa bao
Sự thật nhân vật tôi cố hiểu, cố dõi theo mới hiểu hết con người Lão Hạc. Khi nghe Binh Tư cho biết lão Hạc xin bã chó, ông giáo ngỡ ngàng, chột dạ: "Con
giờ khóc vì khốn khó, túng quẫn của bản thân nhưng lại khóc cho tình người, tình đời. Ta khó phân biệt được đâu là giọt nước mắt của lão Hạc, đâu là giọt
người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có cái ăn ư? Cuộc đời quả
nước mắt của ông giáo: Khi rân rân, khi ầng ực nước, khi khóc thầm, khi vỡ oà
thật cứ mỗi ngày lại thêm đáng buồn".Chi tiết này đẩy tình huống truyện lên đến đỉnh điểm. Nó đánh lừa chuyển ý nghĩ tốt đẹp của ông giáo và người đọc sang
nức nỡ. Thậm chí nước mắt còn ẩn chứa trong cả nụ cười: Cười đưa đà, cười nhạt, cười và ho sòng sọc, cười như mếu ...
một hướng khác: Một con người giàu lòng tự trọng, nhân hậu như lão Hạc cuối cùng cũng bị cái ăn làm cho tha hoá, biến chất sao? Nếu Lão Hạc như thế thì niềm tin về cuộc đời về ông giáo sẽ sụp đổ, vỡ tan như chồng ly thủy tinh vụn nát. Nhưng khi chứng kiến cái chết đau đớn dữ dội vì ăn bã chó của lão Hạc, ông giáo mới vỡ oà ra: "Không! Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn hay vẫn đáng buồn theo một nghĩa khác". Đến đây truyện đi đến hồi mở nút, để cho tâm tư chất chứa của ông giáo tuôn trào theo dòng mạch suy nghĩ chân thành, sâu sắc về lão Hạc và người nông dân... "Chao ôi! Đối với những người xung quanh ta, nếu không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dỡ, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa bỉ
Việc tác giả hoá thân vào nhân vật tôi làm cho cách kể linh hoạt, lời kể chuyển dịch trong mọi góc không gian, thời gian, kết hợp giữa kể và tả, hồi tưởng với bộc lộ cảm xúc trữ tình và triết lý sâu sắc... Truyện ngắn Lão Hạc là tác phẩm của mọi thời, bi kịch của đời thường đã trở thành bi kịch vĩnh cửa. Con người với những gì cao cả, thấp hèn đều có trong tác phẩm. Thông qua nhân vật tôi tác giả đã gióng lên một hồi chuông cảnh tỉnh: Hãy cứu lấy con người, hãy bảo vệ nhân phẩm con người trong con lũ cuộc đời sẵn sàng xoá bỏ mạng sống và đạo đức. Cho nên chúng ta nên đặt nhân vật tôi ở một vị trí tương xứng hơn khi tìm hiểu tác phẩm.
ổi ... toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn, không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương, không bao giờ ta thương". Có lẽ đây là triết lý sống xen lẫn cảm xúc xót xa của Nam Cao. Ở đời cần phải có một trái tim biết rung động, chia xẻ, biết yêu thương, bao bọc người khác, cần phải nhìn những người xung quanh mình một cách đầy đủ, phải biết nhìn bằng đôi mắt của tình thương. Với Nam Cao con người chỉ xứng đáng với danh hiệu con người khi biết đồng cảm với những người xung quanh, biết phát hiện, trân trọng, nâng niu những
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Ngày soạn:....... Ngày dạy:........ Tiết 16: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được cách sử dụng các phương tiện liên kết các đoạn văn khiến chúng liền ý, liền mạch. 2. Kĩ năng: - Viết được đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ. 3. Thái độ: - Tuân thủ việc liên kết các đoạn văn. 4. Phát triển năng lực: : Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp ( 1ph): VS, sĩ số II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là TN CĐ và câu CĐ? Trình bày mô hình cách trình bày đoạn văn diễn dịch, song hành và quy nạp? III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV Hoạt động Nội dung cần đạt của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1’ Từ việc kiểm tra bài cũ, Tiết 16: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN Gv vào bài. Để tạo được sự HS nghe VĂN TRONG VĂN BẢN mạch lạc,thống nhất về CĐ trong văn bản thì cần phải có sự liên kết các đoạn văn trong VB. Vậy thế nào là liên kết các đoạn văn trong VB, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23ph) I. Tác dụng của việc liên kết các Đọc - Gọi HS đọc ĐV1 sgk/50 đoạn văn trong văn bản. 1. Ví dụ. ? Xác định ND của hai ĐV? Trả lời 2. Nhận xét:
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
? Theo em hai đv đó có mối liên hệ với nhau không?
* Trường hợp 1 - Đoạn 1: Tả cảnh sân trường Mĩ Lý trong ngày tựu trường. - Đoạn 2: Cảm giác nhân vật "tôi" 1 lần ghé qua thăm trường trước đây. => Hai ĐV không có mối liên hệ với nhau tuy cùng viết về ngôi trường.
- Theo logic ĐV2 phải là cảm nhận về ngôi trường ở thời điểm hiện tại chứ không phải cảm nhận về ngôi trường ở thời điểm trước đó nên người đọc thấy không có lô gic, không liên kết. Đọc - Gọi HS đọc ĐV2 sgk/51 Trả lời ? Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho ĐV 2? Tác dụng của cụm từ đó? Trả lời
? Tác dụng của việc liên kết Trả lời các đoạn văn trong VB? - GV chốt: GN/ sgk - Gọi HS đọc GN/ sgk Đọc
GV yêu cầu nhóm 1-2 trình bày phần tìm hiểu cách liên kết các đoạn văn.( Dựa vào phần tìm hiểu câu hỏi SGK) - GV chốt KT
Đại diện nhóm 1-2 trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Trường hợp 2 -Cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa thời gian. → tạo sự liên hệ chặt chẽ với nhau giữa hai ĐV. (Từ đó tạo sự liên trưởng với đV trước khiến 2 ĐV liền ý, liền mạch) - LK ĐV trong VB giúp tạo sự liền mạch, tạo mối liên hệ về ý nghĩa giữa các ĐV. 3. Bài học: GN/ sgk
II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản: 1.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn: a. Hai ĐV liệt kê 2 khâu là tìm hiểu và cảm thụ . - TN liên kết: bắt đầu, sau - Từ ngữ thể hiện sự liệt kê. trước hết, đầu tiên, ban đầu, tiếp theo, thứ nhất, thứ nhì,… b. Quan hệ ý nghĩa giữa 2 ĐV là quan hệ đối lập - TN liên kết: nhưng - Các TN khác có tính chất đối lập, so sánh: nhưng, tuy vậy, dù thế, ngược lại, tuy nhiên, … c. Đó: chỉ từ
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Trước đó: trước lúc NV Tôi lần đầu tiên cắp sách tới trường - Từ đó có tác dụng liên kết hai ĐV - Các chỉ từ, đại từ, quan hệ từ: này, kia, đó, nọ, vậy, thế, và, … d. Quan hệ giữa 2 ĐV: Tổng kết, khái quát. - TN liên kết: nói tóm lại - Các từ ngữ có ý nghĩa tổng kết, khái quát: nói tóm lại, nhìn chung, như vậy, tựu chung lại, như thế, …
2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn: - Câu LK: Ái dà, lại còn chuyện đi học Đại diện nữa cơ đấy 3-4 - Vì: nối tiếp và phát triển ý cảu câu -GV yêu cầu nhóm 3-4 trình nhóm bày phần tìm hiểu dùng cau trình bày Chăn cho giỏi....anh Thận văn để liên kết Các nhóm khác nhận xét 3. Bài học: Ghi nhớ/ sgk bổ sung. ? Có những phương tiện nào Trả lời để LK các đv? - GV chốt: GN/ sgk - Gọi HS đọc GN/ sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH)
III. Luyện tập: ? Tìm các từ ngữ có tác Bài tập 1: dụng liên kết đoạn văn HS làm bài a. Nói như vậy: tổng kết trong những đoạn trích và tập b. Thế mà: tương phản cho biết mối quan hệ ý cá nhân. c. Cũng: nối tiếp, liệt kê, nghĩa gì. Tuy nhiên: tương phản Bài tập 2: ? Chọn các từ ngữ hoặc câu a. Từ đó thích hợp đã cho điền vào b. Nói tóm lại chỗ trống để làm phương c. Tuy nhiên tiện liên kết đoạn văn. Cá nhân. d. Thật khó trả lời Bài tập 3: Với tên cai lệ lẻo khoẻo, chị chỉ cần một động tác “túm” lấy cổ hắn, ấn ? Hãy viết 1 số đoạn văn
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan: “ Cái đoạn Cá nhân. chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”. Phân tích các phương tiện liên kết đoạn văn em sử dụng?
giúi ra cửa, hắn đã ngã chỏng quèo trên mặt đất. Chi tiết đó cho ta thấy sức mạnh ghê gớm và tư thế ngang tàng của chị Dậu đối lập với hình ảnh, bộ dạng hết sức thảm hại, hài hước của tên tay sai bị chị ra đòn. Tóm lại, ngòi bút của NTTố miêu tả cảnh chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ đúng là tuyệt khéo. Ngòi bút của tác giả linh hoạt, sống động mà rất rõ nét. - Tóm lại là phương tiện liên kết mang ý nghĩa tổng kết – khái quát. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8PH)
Kể lại một món quà đáng nhớ
Gợi ý : Viết các đoạn văn trong đó có sử dụng các từ liên kết hoặc các - HS viết câu liên kết. đoạn - Lí do được tặng quà - Miêu tả món quà - Cảm xúc khi nhận được món quà
IV .CỦNG CỐ : 1’ Tác dụng của phép liên kết. Các phép liên kết. V.HDVN (1ph): - Học thuộc ND bài học. - Chuẩn bị bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội + Nhóm 1: Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
? “Bắp, bẹ" đều có nghĩa là - Cá nhân ngô, nhưng từ nào được dùng phổ biến hơn? (Y, K) Tại sao? (K, G)
Ngày soạn: .... Ngày dạy......... Tuần 5 Tiết 17:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được thế nào là TN địa phương và biệt ngữ XH - Xác định được TN địa phương và biệt ngữ XH trong đoạn VB. - Vận dụng được TN địa phương và biệt ngữ XH trong giao tiếp, tránh lạm dụng. 2. Kĩ năng: - Sử dụng TN địa phương và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ. 3. Thái độ: - Giữ gìn sự trong sáng của TV, tránh lạm dụng TN địa phương và biệt ngữ XH. 4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu - Học sinh: Trả lời câu hỏi trong SGK. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình? Làm BT5/ sgk 50 III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV Hoạt động của Nội dung cần đạt HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 2’) Gv yêu cầu HS cho VD từ mà chỉ sử dụng trong địa phương Tuần 5 Tiết 17: TỪ NGỮ của em ( quê em) và một từ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT ngữ mà chỉ sử dụng trong NGỮ XÃ HỘI tầng lớp HS ( giới trẻ) Từ việc HS đưa ra VD, Gv vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25ph) - Gọi Hs đọc ví dụ sgk.
Giáo án Ngữ văn 8
- Đọc
I. Từ ngữ địa phương. 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:
Năm học 2019-2019
? Trong ba từ trên, những từ - Cá nhân nào được gọi là từ địa phương? (Y, K)Tại sao? (K, G)
- Từ "ngô" được dùng phổ biến hơn vì nó là từ nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao. -> Từ “ngô” là từ toàn dân. - Từ "bắp", "bẹ" là những từ địa phương vì nó được dùng trong phạm vi hẹp, chưa có tính chuẩn mực văn hoá.
- GV yêu cầu học sinh làm BT nhanh (bảng phụ) - Làm BT ? Các từ "mè đen, trái thơm" có nghĩa là gì? Chúng là từ địa phương ở vùng nào. - Mè đen: vừng đen + Trái thơm: quả dứa -> Từ ngữ địa phương Nam Bộ. ? Vậy em hiểu thế nào là từ - Cá nhân ngữ địa phương? Từ ngữ toàn dân. Cho VD
3. Ghi nhớ: sgk.
- GV chốt ND GN/ sgk - Gọi học sinh đọc ghi nhớ.
II. Biệt ngữ XH. 1. Ví dụ. ? Tại sao tác giả dùng từ “mẹ” 2. Nhận xét. trong những lời văn tự sự còn Đại diện nhóm a) - Từ "mẹ" là từ toàn dân dùng trong lời đối đáp của bé Hồng trình bày trong lời kể mà đối tượng là độc với bà cô lại dùng từ "mợ"? Các nhóm giả. Thảo luận nhóm 4- TG 3’ khác nhận xét. - Từ "mợ": từ ngữ xưng hô trong tầng lớp trung, thượng lưu thuộc giai cấp TS, tiểu tư sản TCM Gv chốt KT ( Tác giả dùng từ "mẹ" để diễn Tháng Tám. tả những suy nghĩ của nhân vật, dùng từ "mợ" để nhân vật xưng hô đúng với đối tượng và - Gọi Hs đọc ví dụ sgk
Giáo án Ngữ văn 8
- Đọc
Năm học 2019-2019
hoàn cảnh giao tiếp. + Tầng lớp xã hội trung lưu thường dùng "cậu", "mợ".) ? Các từ “ngỗng”,” trúng tủ” - Cá nhân có nghĩa là gì? Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ ngữ này (K, G)
b) - Từ “ngỗng” có nghĩa là điểm 2. - Từ “trúng tủ” có nghĩa là đúng câu hỏi đã học. - Dùng trong tầng lớp học sinh, sinh viên. -> Biệt ngữ xã hội
- ND: Tại sao trong các tác phẩm thơ văn, các tác giả vẫn . dùng một số TNĐP và - Bổ sung, BNXH? phản biện (nếu 3. Ghi nhớ: SGK. có ) - GV chốt: ND GN/ sgk - Gọi HS đọc GN/ sgk - Đọc HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (12PH) * Chia lớp làm 2 nhóm. Tổ - Thi tìm từ chức thi tìm nhanh các từ địa nhanh. phương theo nhóm
Cá nhân
? Vậy em hiểu thế nào là biệt ngữ xã hội?(K, G) GV yeu cầu HS cho VD 3. Ghi nhớ: SGK. - GV chốt ND GN/ sgk - Gọi học sinh đọc ghi nhớ - Gọi HS đọc VD/ sgk58
- Cá nhân ? Tìm các từ ngữ toàn dân thay thế cho từ ngữ địa phương và - Đọc biệt ngữ XH trong VD? ? Nếu trong giao tiếp hàng - Đọc ngày sử dụng nhiều TN địa phương và biệt ngữ XH em có - Cá nhân hiểu không? (Y, K) ? Qua đó em rút ra bài học gì khi sử dụng TNĐP và biệt ngữ XH?(K, G) -
* Thảo luận nhóm: - Hình thức: nhóm 4 - Thời gian: 3ph
Giáo án Ngữ văn 8
III. Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:
-Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý phải phù hợp với tình huống giao tiếp nếu lạm dụng sẽ gây khó hiểu, khó nghe, dễ dẫn đến hiểu lầm.
? Tìm một số từ ngữ của tầng - Cá nhân lớp học sinh hoặc tầng lớp xã hội khác. Giải thích các từ ngữ đó. Cho VD.
- Cá nhân
-Thảo luận - Tô đậm màu sắc tầng lớp xã Đại diện các hội của ngôn ngữ, tính cách nhóm trình. nhân vật.
Năm học 2019-2019
? Trường hợp nào nên dùng từ ngữ địa phương? - Đọc -Gọi HS đọc yêu cầu bài 4.
Giáo án Ngữ văn 8
IV. LUYỆN TẬP. Bài 1. Từ toàn Từ địa dân phương Mần làm răng sao ? chủi chổi + Nghệ An: - Nhút: một loại dưa muối - Chẻo: Một loại nước chấm - Ngái: xa, chợ : thấy + Nam bộ: - nón: mũ - Mận: quả doi - Trái thơm: quả dứa - Vô: vào; ghe: thuyền; chén: cái bát... Bài 2: Từ ngữ của tầng lớp hs thường dùng. - Gậy: điểm 1. - Ghi đông: điểm 3. - Đứt: trượt - Học gạo: học thuộc lòng một cách máy móc. - Học tủ: đoán mà một số bài nào đó để học thuộc lòng, không ngó ngàng gì tới các bài khác. Bài 3. Trường hợp nên dùng: a. Bài 4: Sưu tầm: Con ra tiền tuyến xa xôi
Năm học 2019-2019
- Răng: sao Thừa Thiên - Huế
- Bây chừ: bây giờ chi: gì, sao rứa: thế, vậy
Yêu bầm, yêu nước cả đôi mẹ hiền. - Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng… - Rứa là hết chiều ni em đi mãi Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi - '' Răng không, cô gái trên sông Ngày mai cô sẽ từ trong đến ngoài Thơm như hương nhụy hoa lài Sạch như nước suối ban mai giữarừng (Tố Hữu) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH)
* Sưu tầm các câu thơ, ca dao.. - Cá nhân có sử dụng từ ngữ địa phương Sưu tầm: Con ra tiền tuyến xa xôi Yêu bầm, yêu nước cả đôi mẹ hiền. - Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng… - Rứa là hết chiều ni em đi mãi Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi - '' Răng không, cô gái trên sông Ngày mai cô sẽ từ trong đến ngoài Thơm như hương nhụy hoa lài Sạch như nước suối ban mai giữarừng (Tố Hữu)
IV . CỦNG CỐ: 2’ Từ địa phương và biệt ngữ xã hội, chú cách dùng. V .HDVN (1ph): * Học thuộc ND bài học. * Chuẩn bị bài Tóm tắt VBTS:
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Phần I: các nhóm trả lời câu hỏi/ sgk - Phần II: + Nhóm 1- 2: Tìm hiểu cách tóm tắt văn bản +Nhóm 3-4: BT1 Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI 1. Thế nào gọi là từ ngữ địa phương ? Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một số vùng, một số địa phương nhất định. Ví dụ: "Con ra tiền tuyến xa xôi, Yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền". ("Bầm ơi !" - Tố Hữu) "Chuối đầu vườn đã lổ Cam đầu ngõ đã vàng Em nhớ ruộng nhớ vườn Không nhớ anh răng được !"... ("Thăm lúa" - Trần Hữu Thung) * bầm: mẹ * lổ: trổ * răng: sao (răng được, sao được) 2. Thế nào gọi là biệt ngữ xã hội ? Biệt ngữ xã hội là loại từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. Biệt ngữ xã hội còn gọi là tiếng lóng. Tác phẩm "Sài Gòn tạp pín lù" của Vương Hồng Sển, "Bỉ vỏ" của Nguyên Hồng có sử dụng một số biệt ngữ xã hội. Ví dụ: - Bỉ vỏ: bỉ là đàn bà con gái; vỏ là ăn cắp. - Cớm là mật thám, đội xếp. - Sập kê là nhiều tiền. 3. Giá trị và ý nghĩa. Từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội nếu được sử dụng hợp lí sẽ góp phần tô đậm màu sắc một miền quê, một thổ ngơi, làm nổi bật tính cách xã hội, cách sống, cách giao tiếp của một giai tầng xã hội. Truyện của Anh Đức, Sơn Nam, Võ Quảng, Duy Khán, Kim Lân,..., thơ của Trần Hữu Thung, Tố Hữu... đã thành công trong việc sử dụng từ địa phương, để lại nhiều trang văn, bài thơ khá đậm đà, thú vị.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Nếu lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội sẽ gây nên cảm giác khó chịu cho người đọc. Lúc nói hoặc viết, chúng ta phải cân nhắc trong việc sử dụng từ ngữ địa phương. Bảng điều tra STT Từ toàn dân Từ địa phương Hải Phòng Miền Miền Miền Bắc Trung Nam 1 cha bố, thầy, bố, thầy, ba, tía, cậu, bá cậu 2 mẹ bu, u bu, u, đẻ, mạ, bầm, má mợ bủ , mế 3 ông nội ông nội, nội 4 bà nội bà nội, nội 5 ông ngoại ông cậu, ông ngoại 6 bà ngoại bà cậu, bà ngoại 7 bác (anh trai của cha) bác trai, bác 8 bác (vợ anh trai của cha) bác gái, bá 9 chú (em trai của cha) chú 10 thím (vợ em trai của cha) thím 11 bác (chị gái của cha) bá, cô 12 bác (chồng chị gái của bác cha) 13 cô (em gái của cha) cô o 14 chú (chồng em gái của chú cha) 15 bác (anh trai của mẹ) bác trai, bác 16 bác (vợ anh trai của mẹ) bác gái, bá 17 cậu (em trai của mẹ) cậu cụ 18 mợ (vợ em trai của mẹ). mợ 19 bác (chị gái của mẹ) bác trai, bác 20 bác (chồng chị gái của bác gái, bá mẹ) 21 dì (em gái của mẹ) dì 22 chú (chồng em gái của chú mẹ). 23 anh trai anh trai,
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34
chị dâu (vợ của anh trai). em trai em dâu (vợ của em trai). chị gái anh rể (chồng của chị gái) em gái em rể (chồng của em gái) Con con dâu (vợ của con trai) con rể (chồng của con gái) cháu (co của con)
Giáo án Ngữ văn 8
anh các, chị. chú, em trai Cô, thím. bác, bá. bác, rể. dì, cô. chú. con, em con dâu con rể cháu
Năm học 2019-2019
- Thảo luận. * Thảo luận cặp - Thời gian: 3ph - ND: HS làm BTTN (bảng phụ) ? Thế nào là tóm tắt VBTS:
Ngày soạn........ Ngày dạy..... Tiết 18:
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được mục đích và cách thức tóm tắt VBTS. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt được một VBTS. 3. Thái độ: - Tuân thủ các bước tóm tắt 1 VBTS. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Tác dụng của việc liên kết đoạn văn. ? Có mấy cách liên kết đoạn văn ? Giải bài tập 3 (SGK - tr55) III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1’ Để người khác hiểu về một câu chuyện, một tác HS trình bày Tiết 18: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ phẩm văn học thì em SỰ phải làm gì? GV vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 27ph) I. Thế nào là tóm tắt VBTS - Cá nhân ? Em hãy cho biết những yếu tố quan trọng nhất của VBTS? - Cá nhân. (K,G) - SV và NV. ? Muốn tóm tắt VBTS cần dựa - Cá nhân. vào yếu tố nào?
Giáo án Ngữ văn 8
- Tóm tắt VBTS là ghi lại một cách ngắn gọn và trung thành những nội
Năm học 2019-2019
A.Ghi lại đầy đủ mọi chi tiết của VBTS. B. Ghi lại một cách ngắn gọn và trung thành những nội dung chính của VBTS. C. Kể lại một cách sáng tạo ND của VBTS. D. Phân tích ND, ý nghĩa của VBTS. - Gọi đại diện nhóm báo cáo
dung chính của VBTS.
- Báo cáo - Phản biện (nếu có) - Lắng nghe - Đọc.
- GV chốt NDGN/ sgk. - Gọi HS đọc GN/ sgk - Yêu cầu HS theo dõi VD/ sgk
II. Cách tóm tắt VBTS 1Những yêu cầu đối với VB tóm tắt.. a. Ví dụ: sgk60 b. Nhận xét
- Đọc thầm Nhóm 1-2 trình bày. Các nhóm - Yêu cầu đối với VB tóm tắt là: + khác nhân Ngắn gọn. Nhóm 1-2 trình bày phần tìm xét. + Dùng lời văn của người tóm tắt. hiểu những yêu cầu đối với văn + Có các nhân vật quan trọng và bản tóm tắt. ( Dựa vào phần trả những sự việc tiêu biểu. lời câu hỏi a, b, c) + Có tính hoàn chỉnh. - GV chốt KT c. Bài học: GN1,2 / sgk .
Đọc đoạn văn: GV yêu cầu:
a. VB Sơn Tinh Thủy Tinh - Dựa vào NV và SV quan trọng - Đã nêu được ND chính của VB. b. Văn bản tóm tắt ngắn hơn; lời văn của người tóm tắt; số lượng NV và SV ít hơn. c.
Giáo án Ngữ văn 8
2. Các bước tóm tắt - Bước 1: Đọc kĩ văn bản được tóm tắt. - Bước 2: Xác định nội dung chính cần tóm tắt. - Bước 3: Sắp xếp các ý thể hiện nội dung chính theo thứ tự hợp lí. - Bước 4: Viết văn bản tóm tắt.
Năm học 2019-2019
* Ghi nhớ3/ sgk 61 Các bước tóm tắt một văn bản Thảo luận nhóm 4-TG: 2p - GVn hận xét; chốt KT.
Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét.
- Gọi HS đọc GN/ sgk61
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10PH) III. Luyện tập 3-4 BT1: Tóm tắt VB tức nước vỡ bờ ? Hãy tóm tắt VB “ tức nước vỡ Nhóm trình bày. bờ” – NTT? NTT nhóm Anh Dậu vì thiếu sưu nên bị đánh trói GV yêu cầu nhóm 3-4 trình bày Các khác nhận ra đình và ngất đi. Anh được trả về xét. nhà chưa kịp ăn bát cháo bọn cai lệ - GV nhận xét. và người nhà lý trưởng đã xông vào đòi đánh trói anh. Anh sợ quá lăn ra. Chị Dậu 3 lần van xin nhưng chúng không tha. Chị cãi lý với chúng cũng không được chị đành đấu lực với bọn tay sai. Chị đẩy ngã tên cai lệ và người nhà lý trưởng. Anh Dậu sợ quá can ngăn nhưng chị thà ngồi tù chứ không thể để chúng làm tình làm tội mãi được. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5PH) Ca nhân ? Hãy tóm tắt VB “ Trong lòng mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… KIẾN THỨC CẦN NHỚ : Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình ghi lại một cách ngắn gọn nội dung chính (sự việc tiêu biểu, nhân vật quan trọng) của văn bản đó. Cách tóm tắt văn bản tự sự 1. Những yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt. - Ngắn gọn nhưng đầy đủ các nhân vật và sự việc chính. - Phản ánh trung thành nội dung của văn bản. 2. Các bước tóm tắt văn bản. - Bước 1: Đọc kỹ toàn bộ văn bản cần tóm tắt để nắm chắc nội dung. - Bước 2: Xác định các sự việc tiêu biểu, nhân vật chính. - Bước 3: Sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lý. - Bước 4: Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình.
- GV nhận xét.
IV .CỦNG CỐ: 1’ V.HDVN (1ph): * Học thuộc ND bài học. * Chuẩn bị bài Luyện tập tóm tắt VBTS
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Ngày soạn.... Ngày dạy.... Tiết 19:
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Luyện tập kĩ năng tóm tắt VBTS. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt được một VBTS. 3. Thái độ: - Tuân thủ các bước tóm tắt 1 VBTS. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ (5ph): ? Thế nào là tóm tắt VBTS? Nêu các bước tóm tắt 1 VBTS? III. Bài mới (38ph): Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong truyện Lão Hạc chưa? Nếu bổ sung em sẽ thêm những gì? Việc sắp xếp đã hợp lí chưa? Nếu chưa thì hãy xếp lại cho phù hợp - GV nhận xét, đánh giá.
- Thứ tự: b – a – d – c – g – e – i – h – k. - Đọc ? Viết một đoạn văn khoảng 10 dòng tóm tắt VB “ Lão Hạc” – Nam Cao. - Gọi HS đọc VB tóm tắt - Gọi HS nhận xét. - Cá nhân - GV nhận xét, sửa chữa lỗi (nếu có) ? Nêu các NV quan trọng và SV tiêu biểu trong đoạn trích “tức nước vỡ bờ” Thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : 1’ Từ việc kiểm tra bài cũ, Tiết 19: LUYỆN TẬP Gv vào bài HS trình bày TÓM TẮT VĂN BẢN HS lắng nghe TỰ SỰ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG (30P)
Thảo luận nhóm 4 - Thời gian: 5ph - ND: Bản liệt kê BT 1 ( SGK- T 62) đã nêu được - Thảo luận
Giáo án Ngữ văn 8
BT1/ sgk 61 - Các sự việc tiêu biểu và
Năm học 2019-2019
Đại diện nhóm trình NV quan trọng được liệt kê bày. đầy đủ. Các nhóm khác nhận xét.
BT2/ sgk 62 * Nhân vật quan trọng: Chị Dậu, cai lệ, anh Dậu. * Sự việc tiêu biểu: - Anh Dậu ốm, chị Dậu nấu cháo cho anh Dậu. - Anh Dậu vừa kề bát cháo vào miệng thì bọn tay sai hung hãn xông vào đòi sưu. - Anh Dậu lăn ra bất tỉnh. - Cai lệ đe trói anh Dậu lôi ra đình tiếp. - Chị Dậu thiết tha van thiết tha - Cai lệ đánh chị Dậu, xông vào để trói anh Dậu. - Chị Dậu liều mạng đánh ngã tên cai lệ và người nhà lí trưởng. BT 3:
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
IV .CỦNG CỐ: Yêu cầu , và cách tóm tắt văn bản tự sự. V.HDVN (1ph): * Hoàn thiện bài tập 2.3/ sgk62 * Chuẩn bị tiết 20 Trả bài bài TLV01 Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Ngày soạn: ..... Ngày day:.... Tuần 5 Tiết 20:
Giáo án Ngữ văn 8
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Sổ lưu đề KT)
Năm học 2019-2019
Ngày soạn: Tuần 6 - Tiết 21:
Ngày dạy: Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM (An-đec-xen)
? Em biết gì về đất nước Đan Mạch?- Chiếu ha về ĐM ? Tác phẩm viết vào năm nào. + 1845- không phải là truyện cổ tích mà là câu chuyện do ông sáng tạo ra. ? Nêu vị trí của văn bản ?
I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyện cổ tích An-đéc-xen. - Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong TP. - Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng đồng cảm, thương yêu. 4. Năng lực: - Năng lực chung: đọc hiểu, tự nhận thức, đánh giá - Năng lực riêng: thẩm mĩ, giao tiếp bằng ngôn ngữ, tư duy II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: giáo án, SGV, SGK, STK, Tập truyện An-đec-xen, ảnh chân dung Anđec-xen, bản đồ địa lí châu Âu. Thiết kế bài giảng trên Power Point, Máy chiếu, máy vi tính. - Học sinh: học bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động Ghi bảng của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT) Trình chiếu video bài hát quan sát Cô bé bán diêm. lắng nghe ? Nêu cảm nhận của em sau trình bày khi xem xong đoạn video. cảm nhận GV dẫn: Hôm nay cô mời các em đến thăm đất nước Đan Mạch, đất nước của "nàng tiên cá nhỏ". Đan Mạch là một đất nước nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu, diện tích chỉ bằng một phần tám diện tích nước ta, thủ đô là Cô-pen-ha-ghen. Nơi đây có nhà văn nổi tiếng nhất ĐM và thế giới. Đó là nhà văn An- đéc- xen. Chúng ta sẽ gặp ông qua một câu chuyện thương tâm về một "Cô bé bán diêm". B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT) I. Tìm hiểu chung. Hoạt động 1. Tìm hiểu vài HS trình bày 1. Tác giả: (1850- 1875). nét về tác giả, tác phẩm - Gv gọi hs đọc chú thích * - Là nhà văn Đan Mạch- "người kể truyện cổ tích" nổi tiếng thế giới. sgk trang 67. ? Trình bày vài nét về tác giả. - Một số truyện quen thuộc: Nàng tiên cá,
- Gv hướng dẫn hs cách đọc: Khi đọc phải rõ ràng, mạch lạc, thể hiện được nỗi đau đớn, sự cô đơn, buồn tủi, cũng như niềm vui trong ảo ảnh của em bé bán diêm trong đêm giao thừa. - Gv đọc mẫu một đoạn, gọi hs đọc, có nhận xét. - Gv yêu cầu hs tóm tắt văn bản. ? Thế nào gia sản, tiêu tán, diêm quẹt vào tường, Phuốcsét, thịnh soạn, cây thông nôen, chí nhân … ? ? Nên phân chia đoạn trích này như thế nào? Nội dung của từng phần. ? NXét về bố cục của VB ? + Bố cục trình tự thời gian và sự việc (giống truyện cổ tích) ? Có thể chia phần 2 thành mấy đoạn nhỏ ? Căn cứ vào đâu để chia ? + Chia thành 5 đoạn nhỏ. Căn cứ vào 5 lần quẹt diêm. Mỗi lần quẹt diêm tương ứng với 1
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Bầy chim thiên nga, Chú lính chì dũng cảm, Nàng công chúa và hạt đậu... 2. Tác phẩm: a. Hoàn cảnh ra đời: (1845) là một trong những truyện ngắn nổi tiếng nhất của nhà văn. * Vị trí: VB trích gần hết truyện ngắn ''Cô bé bán diêm ''. b. Thể loại: Truyện ngắn.
? Văn bản được viết theo thể loại nào. HS đọc
c. Đọc, tóm tắt, chú thích: * Tóm tắt:
- GV đọc cho học sinh tham khảo đoạn đầu truyện SGK trang 57-58. * Chú thích: SGK.
HS chia bố cục
PB cá nhân
d. Bố cục: 3 phần. - Phần 1: Từ đầu ...cứng đờ ra: Hoàn cảnh của cô bé bán diêm. - Phần 2: Tiếp...chầu thượng đế: Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng. - Phần 3: Còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm. + Bố cục trình tự thời gian và sự việc-> Đây là cách kể phổ biến trong truyện cổ tích. II. Tìm hiểu chi tiết 1. Hoàn cảnh sống của cô bé bán diêm: - mồ côi mẹ, bà nội hiền hậu cũng mất, - nhà nghèo, sống trong xó tối tăm, - bố luôn chửi đánh, - phải bán diêm kiếm sống. -> Cô bé đáng thương, tự bươn trải kiếm sống. - Thời điểm: đêm giao thừa. -> Thời điểm mọi gia đình, mọi người đều xum họp đầm ấm, hạnh phúc.
Năm học 2019-2019
đoạn nhỏ. Hoạt động 2. Tìm hiểu chi tiết văn bản * GV cho học sinh đọc đoạn 1 Từ đầu .... "cứng đờ ra". ? Gia cảnh của cô bé bán diêm có gì đặc biệt?
Trời rét buốt
Cô bé đầu trần, chân đất.
Cửa sổ mọi Em bé đang dò dẫm nhà sáng rực trong bóng tối. Trong phố sực Em bé bụng đói cả nức mùi ngỗng ngày chưa ăn gì quay Trước ngôi Giờ ở trong một xó ? Em nhận xét ntn về gia Thảo luận nhà em xinh tối tăm xắn cảnh đó? cặp đôi + NT: Tương phản, đối lập ? Cô bé và những bao diêm => Khắc họa tình cảnh thực tại: cô bé cô xuất hiện trong thời điểm nào đơn, đói khổ, tội nghiệp. ? (Theo dõi cả phần chữ nhỏ * Nỗi đau tinh thần: trong ngoặc đơn). mái nhà êm ấm xưa bây giờ là ngôi nhà ? Thời điểm đó khiến em liên tồi tàn. tưởng đến những gì ? - Lời cha mắng chửi suốt cả ngày. ? Trong thời điểm đó, em bé - cha đánh. được giới thiệu và miêu tả -> nỗi bất hạnh đáng sợ. như thế nào. HS khá, => Tình thương của cha mẹ là thiên ? Từ “dò dẫm” là từ loại gì? giỏi đường tuổi thơ. Hãy biết cảm thông với Gợi cho em hình dung như nỗi khổ tâm thương đau của các bạn nhỏ thế nào về bước đi của em bất hạnh. bé. - Từ tượng hình: đi chậm, run rẩy, bước từng bước… ? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để miêu tả ? Tác dụng ? ? Ngoài cái đói, cái rét và sự đơn côi, em bé còn phải chịu nỗi đau nào khác nữa.
III. Tiểu kết: 1. Nghệ thuật: - Tg đã sử dụng NT tương phản, đối lập để nêu bật nỗi khổ cực của cô bé và gợi niềm thương cảm cho người đọc. 2. Nội dung: Hình ảnh cô bé bán diêm nhỏ nhoi, cô đơn, đói rét, không ai đoái hoài, thật khốn khổ và đáng thương.
? Cảm nhận của em về điều này? ? Theo em, kể ra điều này, tác giả muốn nhắn gửi tới người đọc điều gì? + Trong tình cảnh ấy, em đã có những mộng tưởng NTN,
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp ở tiết 22. Hoạt động 3. Tiểu kết ? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để miêu tả ? Tác dụng ? ? Tất cả những sự việc trên cho em cảm nhận hình ảnh cô bé bán diêm ntn C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 PHÚT) ? Qua phần tìm hiểu về hoàn - Sự thương tâm, đồng cảm với 1 cô bé cảnh cô bé bán diêm gợi cho bất hạnh, số phận hẩm hiu… em suy nghĩ gì? -> Đây có thể là hình ảnh thật về số phận 1 ? Ở Việt Nam, em đã từng gặp bé thơ đã từng xảy ra trên đất nước Đan những hình ảnh như vậy Mạch, cũng có thể là do nhà văn tưởng chưa? Em có suy nghĩ gì về tượng, nhưng nó rất gần gũi với sự thật. hiện tượng đó? “Con chim non rũ cánh Đi tìm tổ bơ vơ Quanh nẻo rừng hiu quạnh Lướt mướt dưới dòng mưa…” ( Tố Hữu) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) ? Trước những con người có trả lời số phận bất hạnh như cô bé bán diêm, em sẽ làm gì để giúp đỡ họ? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI VÀ MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Tóm tắt truyện Cô bán tóm tắt diêm. chuẩn bị - Soạn tiếp phần bài còn lại bài qua câu hỏi phần đọc - hiểu văn bản. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………….............. ........................ Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 6 - Tiết 22: Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM (Tiết 2) (An-dec-xen) A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyện cổ tích An-đéc-xen.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm. - Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. 4. Năng lực: - Năng lực chung: đọc hiểu, tự nhận thức, đánh giá - Năng lực riêng: thẩm mĩ, giao tiếp bằng ngôn ngữ, tư duy II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: giáo án, SGV, SGK, STK, Tập truyện An-đec-xen, ảnh chân dung Anđec-xen, bản đồ địa lí châu Âu. Thiết kế bài giảng trên Power Point, Máy chiếu, máy vi tính. - Học sinh: học bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: lồng ghép trong tiết dạy 3. Bài mới (44 phút) Hoạt động của GV Hoạt động Ghi bảng của HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 PHÚT) Trình chiếu video về những số quan sát phận bất hạnh. lắng nghe ? Nêu cảm nhận của em sau khi trình bày xem xong đoạn video. cảm nhận GV dẫn: Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu hoàn cảnh sống của cô bé bán diêm. Trong đêm giao thừa, hình ảnh cô bé nhỏ nhoi, cô đơn, đói rét, không ai đoái hoài, thật khốn khổ và đáng thương. Tiết học này, cô và các em cùng nhau tìm hiểu phần tiếp theo của văn bản. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT) Hoạt động 1. Tìm hiểu tình cảnh của EBBD trong đêm giao thừa PB cá nhân thật đáng thương. ? Trong cái đói, cái rét cô bé có suy nghĩ gì? Tại sao em lại có suy nghĩ ấy. - Muốn quẹt 1 que diêm - vì để: Sưởi cho đỡ rét 1 chút→ Rất băn khoăn, sợ bị đánh đòn. ? Sau khi suy nghĩ cô bé đã có quyết định gì. - Quẹt 1 que diêm: ? Đó là 1 quyết định, 1 hành động như thế nào? - 1 quyết HS phát hiện định táo bạo, 1 sự liều lĩnh
? So sánh với các nhân vật trong truyện cổ dân gian, em thấy nhân vật cô bé bán diêm được xây dựng có gì độc đáo. + Nhân vật có suy nghĩ, hành động (khác hẳn với truyện cổ tích dân gian: nhân vật không có PB cá nhân nội tâm, tâm trạng)-> sự sáng tạo của nhà văn khi xây dựng nhân vật. ? Em bé mấy lần quẹt diêm? Mỗi lần quẹt diêm, điều gì xảy ra với em ? - Cô bé đã quẹt diêm tất cả 5 lần, trong đó 4 lần đầu mỗi lần một que, lần thứ năm em quẹt hết các que diêm còn lại trong bao. - 5 lần quẹt diêm, mỗi lần em thấy 1 cảnh khác nhau trong thế giới mộng tưởng. – Hình minh họa Tr.65 * Chúng ta sẽ đi tìm hiểu kĩ những cảnh thực và những mộng tưởng của em qua 5 lần đốt diêm. ? Lần quẹt diêm thứ nhất em thấy gì ? + Hiện lên lò sưởi toả ra hơi nóng dịu dàng... ? Tại sao em lại mơ đến lò sưởi? Vì rét. Cái rét bao vây lấy em. Ý nghĩ làm sao cho đỡ rét đã nhắc em nhớ đến lò sưởi và lò sưởi đã hiện ra trong mộng tưởng ngay khi que diêm đầu tiên sáng lên > Mơ ước của những thân phận nghèo khổ trên đời giữa mùa đông giá rét kéo dài lê thê! ? NX về cảnh tượng đó ? + Cảnh sáng sủa, ấm áp, đối lập với hiện thực rét buốt. ? Mộng tưởng ấy thể hiện mong ước gì của em ?- Mong ước giản PB cá nhân dị: được sưởi ấm. ? Cảnh thực hiện lên khi que diêm tắt là gì? + Nghĩ đến việc bị cha mắng vì
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Em bé đốt diêm 5 lần – có 5 mộng tưởng đến với em
* Lần 1: Mơ đến lò sưởi
- Mong ước: được sưởi ấm. - Hiện thực: đau khổ, phũ phàng
* Lần 2: Mơ đến bàn ăn, ngỗng quay - Mong ước: Được ăn món ăn quen thuộc, cổ truyền
Năm học 2019-2019
không bán được diêm-hiện thực đau khổ, phũ phàng. ? Lần quẹt diêm thứ 2 em mơ ước thấy gì ? + Bàn ăn đã dọn,... con ngỗng quay. Ngỗng nhảy ra khỏi đĩa... tiến về phía em. ? Qua mộng tưởng này, em đoán em bé có mơ ước gì ? + Được ăn món ăn quen thuộc, cổ truyền (ngỗng quay). * GV: P.Tây hay ăn ngỗng quay, nhất là vào dịp lễ, tết. Vì đói. Sau cái rét là cái đói hành hạ nên bàn ăn thịnh soạn đã hiện ra, tiến về phía em. ? Thực tế đã thay cho mộng tưởng ntn? + Những bức tường dày đặc lạnh lẽo, chẳng có bàn ăn, phố xá vắng teo, tuyết phủ, gió vi vu; mấy người khách qua đường vội vàng, lãnh đạm với cảnh nghèo khổ của em. ? Lần quẹt diêm thứ ba cô bé thấy gì? Mong ước của em bé? + Cây thông Nô-en với hàng ngàn ngọn nến sáng rực - Cây thông Nô-en trong đêm giáng sinh là một trong những phong tục tập quán mang đậm nét văn hoá của các nước châu Âu và người theo đạo Thiên chúa. Lúc ấy là thời khắc giao thừa, niềm khao khát có cây thông đón năm mới đã khiến em hình dung ra cây thông lộng lẫy với muôn ngàn ngọn nến sáng rực. ? Sau khi diêm tắt, em thấy gì ?
- Hiện thực: phố xá vắng teo, tuyết phủ, gió vi vu.
* Lần 3: Mơ đến cây thông Nô-en - Mong ước: được đón Giáng sinh
- Hiện thực: Những ngọn nến bay lên, thành ngôi sao trên trời. * Lần 4: Mơ đến bà.
- Mong ước: được yêu thương, che chở
? Lần thứ 4 quẹt diêm có gì đặc Thảo luận biệt ? cặp đôi + Hình ảnh người bà đã mất xuất hiện mỉm cười với em. + Em bé reo lên, cầu xin bà cho em
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
bé đi cùng. ? Trong câu nói của bà có nhắc tới Thượng Đế. Theo em hiểu, hình ảnh Thượng đế ở đây có ý nghĩa gì. - Biểu tượng về 1 niềm tin thiêng liêng cao cả và tốt đẹp, giống như Tiên, Phật trong truyện cổ tích Việt Nam. ? Và khi bà hiện ra rồi, em bé đã nói gì với bà? Đọc lời nói của em bé? - "Cháu biết diêm tắt - bà cũng biến mất - Xin bà đừng bỏ cháu - Cháu van bà, bà xin Thượng đế… cho cháu về với bà..." ? Em có nhận xét gì về mong ước đó của em bé? Vì sao em bé lại mong ước như vậy? + Mong ước rất chân thành, thật lòng (muốn được yêu thương, che chở). Vì lúc này em đang bơ vơ, cô đơn. - Vì bà là người hiền hậu độc nhất đối với em, em không thể không nghĩ đến trong giờ phút đặc biệt này. ? Điều gì xảy ra khi qua diêm thứ tư vụt tắt ? + Ảo ảnh rực sáng trên khuôn mặt em cũng biến mất (bà em biến mất ). ? Khi đó em đã làm gì ? + Em đốt tất cả những que diêm còn lại trong bao. ? Điều khác biệt trong lần đốt diêm thứ 5 so với 4 lần trước ? Tại sao lại như vậy ? + 4 lần trước, mỗi lần chỉ đốt 1 qua diêm. Do lần thứ 4 đốt diêm thấy bà hiện về nên em bé đã đốt HS khá, giỏi nhiều diêm để mong níu kéo bà ở lại với em. * GV chiếu bảng hoặc treo bảng phụ- HS đọc đoạn “Thế là em
Giáo án Ngữ văn 8
- Hiện thực: bà em biến mất
* Lần 5: Mơ được cùng bà bay về chầu Thượng đế.
- Mong ước: một cuộc sống tươi đẹp, không có buồn đau
- Hiện thực: Em bé đã chết cóng. + NT: tương phản đối lập + Sắp xếp các mộng tưởng lô -gic, hợp lí.
Năm học 2019-2019
quẹt tất cả … Họ đã về chầu + Yếu tố thần kì của truyện cổ thượng đế”. tích, những ước mơ diễn ra phù ? Chi tiết sau có ý nghĩa gì ?: “Bà hợp với quy luật tâm lí. cụ cầm lấy tay em, rồi hai bà -> Ước mơ hạnh phúc giản dị, cháu bay vụt lên cao, cao mãi, chính đáng và thân phận đói khổ, chẳng còn đói rét, đau buồn nào cô đơn của em bé. đe doạ họ nữa”. + Thể hiện ước mơ về một cuộc * Hình tượng ngọn lửa diêm. sống tươi đẹp, không có buồn + Nghệ thuật ẩn dụ: ngọn lửa của đau của em bé. Song nó cũng thể ước mơ tuổi thơ về mái ấm gia đình hiện sự bế tắc trong cuộc sống ấm no hạnh phúc, tình thương mà (Giống như cuộc sống của chị ông bà cha mẹ dành cho con cháu Dậu, lão Hạc… ở VNam chúng > vẻ đẹp tâm hồn cuả cô bé- một ta ). Thảo luận tâm hồn trong sáng giàu ước mơ. ? Nhưng thực tế nào đã xảy ra cặp đôi 3- Cái chết của em bé: với em bé sau lần đốt diêm thứ 5 ? - Sáng mùng 1 Tết: tuyết phủ, mặt * HS thảo luận : ? Em có NX gì về BPNT mà tác trời lên, trong sáng, chói chang, giả đã sử dụng? thứ tự các mộng mọi người vui vẻ. tưởng của em bé? -> Cảnh đẹp, vui, hoàn toàn đối lập + Sắp xếp các mộng tưởng rất với cảnh u ám của đêm hôm trước. lô-gic, hợp lí: - 1 em gái đáng yêu: với đôi má - Lần 1: Đang rét -> Mơ đến lò hồng, đôi môi đang mỉm cười - đã sưởi chết vì giá rét trong đêm giao thừa, - Lần 2: Đang đói -> Mơ đến xung quanh có nhiều bao diêm; có bàn ăn, ngỗng quay 1 bao đốt hết nhẵn. - Lần 3: Đang giao thừa -> Mơ -> Cảnh tượng rất thương tâm. đến cây thông Nô-en - Lần 4: Đang cô đơn -> Mơ đến * Ý nghĩa: bà - Tố cáo XH lạnh lùng, tàn nhẫn. - Lần 5: Bà đã hiện về rồi lại - Phê phán người cha thiếu trách biến mất -> Mơ tiếp về bà và mơ nhiệm, tình thương. được cùng bà bay về chầu - Hình ảnh em bé lúc chết: “có đôi Thượng đế. má hồng và đôi môi đang mỉm cười”. ? Theo em, trong 5 lần mộng -> Tấm lòng nhân ái, thương cảm tưởng, những hình ảnh nào gắn sâu sắc với người nghèo khổ, bất với thực tế, hình ảnh nào chỉ hạnh của tác giả. thuần tuý là tưởng tượng ? + Hình ảnh đối lập: + Lò sưởi, bàn ăn, cây thông - Xuân về hứa hẹn những mầm (gắn với thực tế) sống mới >< có 1 em bé chết. + Ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, - người đã chết trong đêm khuya 2 bà cháu nắm tay nhau bay lên băng giá >< hình hài vẫn đẹp tươi. trời (thuần tuý mộng tưởng). - Em bé chết vì đói rét >< mọi người dửng dưng vô tình… ? Tác dụng của những BPNT mà tác giả đã sử dụng khi kể về -> Nghịch cảnh cuộc đời. Cuộc
? Có ý kiến: "Đó là cái chết không bi lụy. Như là em chưa chết và em không chết". Em thấy có đúng không? ? Theo em, chi tiết: đầu năm mọi người nhìn thấy thi thể em, bảo nhau “chắc nó muốn sưởi ấm” thể hiện điều gì ? + Khẳng định, nhấn mạnh sự lạnh Thảo luận lùng, vô cảm của người đời trước số phận một con người nghèo khổ, bất hạnh. ? Vậy, cái chết của EBBD có ý nghĩa gì ? ? Tác giả đã MT hình ảnh em bé khi chết NTN ? Tác dụng? TLN- 2': ? Đọc đoạn cuối truyện, có bạn cho rằng: “Cho đến những dòng cuối cùng của truyện, nhà văn vẫn dùng những hình ảnh đối lập tương phản rất đặc sắc”. Có phải như vậy không. Hoạt động 2. Tổng kết ? Em có suy nghĩ gì về những chi tiết này? Tác giả dùng những
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
những mộng tưởng của em bé? ? Vậy hình tượng ngọn lửa diêm trong câu chuyện này có ý nghĩa gì? Đó là BP nghệ thuật nào?
đời vẫn nhiều nghịch cảnh đau buồn như "tuyết vẫn rơi phủ kín mặt đất". Người đời vô tình nên họ không bao giờ có thể hiểu được và thấy được những diều kì diệu của những ước mơ tuổi thơ -> ý nghĩa tố cáo xã hội.
* Và giấc mơ kì diệu nhất của cô bé đã đưa cô về với cõi vĩnh hằng. Đọc đoạn cuối truyện. ? Khung cảnh mùng 1 Tết được miêu tả như thế nào? NX của em về khung cảnh đó? ? Giữa khung cảnh đẹp đẽ tươi vui đó, em bé bán diêm đã chết? Cái chết ấy được thể hiện qua những chi tiết nào? Em suy nghĩ ntn về cảnh tượng đó? III – Tổng kết: 1. Nghệ thuật: + Đối lập - tương phản + Đan xen giữa thực tế và ảo mộng + Mang đậm yếu tố cổ tích 2. Nội dung: + Nêu lên số phận bất hạnh của cô bé bán diêm. + Gián tiếp lên án xã hội đương thời. + Sự cảm thông sâu sắc của tác giả.
Năm học 2019-2019
hình ảnh đối lập này để làm gì. ? Nêu đặc sắc NT của truyện “Cô bé bán diêm” ? ? Nội dung của truyện ? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 PHÚT) ? KÓ tãm t¾t VB b»ng lêi v¨n làm bài cá IV. Luyện tập: cña m×nh? nhân ? Hãy tự tạo một kết thúc mới theo - GV cã thÓ cho HS lµm BT tưởng tượng của em cho phù hợp ViolÐt: với nội dung câu chuyện. ? C©u v¨n sau SD BPTT nµo? chữa bài - Hs có thể tạo ra nhiều " Nhưng ThÇn ChÕt ®· ®Õn cíp nhận xét kiểu kết thúc như: em bé được một bµ em ®i mÊt, gia s¶n tiªu t¸n, vµ bác thợ đi làm về khuya đưa vào gia ®×nh em ®· ph¶i l×a ng«i nhµ nhà ăn Tết, hoặc bố em sực tỉnh cơn xinh x¾n cã d©y trêng xu©n bao say đã đi đón em bé về ... quanh, n¬i em ®· sèng nh÷ng ? Ngoài văn bản đã học, em còn ngµy ®Çm Êm, ®Ó ®Õn chui róc biết truyện nào của nhà văn Antrong mét xã tèi t¨m, lu«n lu«n đéc-xen, hãy kể tóm tắt một câu nghe nh÷ng lêi m¾ng nhiÕc chöi chuyện mà em thích nhất. rña". Đề bài: Để diễn tả tâm trạng bối rối A. Nh©n ho¸ B. So s¸nh của bé Hồng, khi lo sợ người ngồi C. Tương ph¶n D. Èn dô trên xe kéo không phải là mẹ, tg HS chän ®¸p ¸n => GV chèt ®¸p viết: "Và cái lầm đó không những ¸n: C. làm tôi thẹn mà còn tủi cực nữa, Đề bài: Để diễn tả tâm trạng bối khác gì cái ảo ảnh của một dòng rối của bé Hồng, khi lo sợ người nước trong suốt chảy dưới bóng ngồi trên xe kéo không phải là râm đã hiện ra trước con mắt gần mẹ, tg viết: "Và cái lầm đó rạn nứt của người bộ hành ngã gục không những làm tôi thẹn mà giữa sa mạc". Hãy phân tích ý còn tủi cực nữa, khác gì cái ảo nghĩa của ha trên? ảnh của một dòng nước trong Đáp án: suốt chảy dưới bóng râm đã hiện - Hình thức: Hs phải trình bày ra trước con mắt gần rạn nứt của dưới dạng 1 đoạn văn hoặc bài văn người bộ hành ngã gục giữa sa ngắn. Diễn đạt ngắn gọn, mạch lạc, mạc". Hãy phân tích ý nghĩa của ngôn ngữ trong sáng, không mắc lỗi ha trên? chính tả, dùng từ, đặt câu - Nội dung: Hs cần đạt được một số yêu cầu + Giới thiệu về tác phẩm, về nhân vật + Khái quát những phẩm chất của bé Hồng + Chọn một phẩm chất và trình bày suy nghĩ: đưa dẫn chứng phù hợp, hiệu quả + Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật và tài năng, thái độ của
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày những nét chính về người kể chuyện cổ tích An-đéc-xen. - Chỉ ra nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong TP. - Chỉ ra được lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt được một VBTS. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) 3. Thái độ: - Giáo dục HS lòng yêu thương con người. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ.
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
nhà văn (Tùy mức độ bài làm của HS giáo viên cho điểm) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 PHÚT) ? Trong xã hội ngày nay, tình lắng nghe thương giữa con người với con trả lời có vai trò quan trọng như thế nào? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 PHÚT) - Nắm được nội dung và nghệ thuật của truyện; viết bài phát biểu cảm nghĩ về thái độ của tác giả. - Chuẩn bị bài ''Trợ từ, thán từ''. - Soạn bài: Đánh nhau với cối xay gió. * Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………….......... .........................
Ngày soạn: ..... Ngày day:....
Tuần 6 Tiết 21:
CÔ BÉ BÁN DIÊM - An-đec- xen-
Năm học 2019-2019
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK, tranh MH - Học sinh: soạn bài, ảnh chân dung TG. D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Cảm nhận của em về nhân vật Lão Hạc. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 PH) Từ việc KT bài cũ: “Lão Hạc”. GV nhấn mạnh giá trị hiện thực Cá nhân Tiết 21: CÔ BÉ BÁN DIÊM của tác phẩm từ đó GV cho HS thấy số phận khổ đau của bao - An-đec- xencon người trên trái đất. Đó cũng là đề tài của bao nhà văn→ Đề Nghe cập đến nhà văn An- đec-xen - Nhà văn Đan Mạch ". - Kết hợp giới thiệu các tập truyện của nhà văn. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30ph) I. Tìm hiểu chung. 1. Tác giả: - GV mời đại diện nhóm 1- Nhóm 1-2 - H. C. An- đec-xen (1850- 1875), 2 trình bày thông tin về trình bày sinh ra trong 1 gia đình thợ giày cuộc đời và sự nghiệp của Các nhóm nghèo An-đec-xen. khác nhận - 1835 tại Ý, ông bắt đầu sáng tác xét. truyện kể cho trẻ em và mỗi năm cho ra mắt 1 truyện. - GV cho HS quan sát chân dung nhà văn. - Truyện của ông nhẹ nhàng tươi mát, toát lên lòng yêu thương con người, GV chốt KT nhất là người nghèo khổ và niềm tin vào sự thắng lợi của cái tốt đẹp. ? Trình bày những hiểu biết của em về tác phẩm (xuất Cá nhân TL xứ, vị trí đoạn trích, thể loại)?
Giáo án Ngữ văn 8
2. Tác phẩm a. Xuất xứ: - Một trong những truyện ngắn nổi tiếng nhất của nhà văn (1845). * Vị trí: VB trích gần hết truyện ngắn ''Cô bé bán diêm ''. b. Thể loại: Truyện ngắn.
Năm học 2019-2019
- Hướng dẫn HS đọc và đọc mẫu. Cá nhân TL - Gọi HS đọc và nhận xét ? Em hãy tóm tắt VB?
c. Đọc, tóm tắt, chú thích:
Cá nhân
- Hướng dân HS tìm hiểu chú thích sgk/67, 68 ? Xác định bố cục của đoạn trích? Bố cục của VB được trình bày theo thứ tự nào? (HSKG) Cá nhân TL * Yêu cầu HS theo dõi P1 Đọc thầm ? Hoàn cảnh cô bé bán diên? Em có nhận xét gì về hoàn cảnh của cô bé bán diêm? (K, G) Cá nhân ? Câu chuyện diễn ra trong thời gian và không gian Cá nhân TL nào? Bối cảnh diễn ra câu chuyện có ý nghĩa gì?(K,G)
d. Bố cục: 3 phần. - Phần 1: Từ đầu ...cứng đờ ra: Hoàn cảnh của cô bé bán diêm. - Phần 2: Tiếp...chầu thượng đế: Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng. - Phần 3: Còn lại: Cái chết của cô bé bán diêm. Bố cục trình bày theo trình tự thời gian và sự phát triển của các sự việc (phổ biến trong truyện cổ tích.) II. Đọc hiểu văn bản 1. Cô bé bán diêm đêm giao thừa. a. Gia cảnh cô bé bán diêm - Mồ côi mẹ, bà nội hiền hậu cũng mất. - Bố luôn chửi đánh. - Nhà nghèo, sống trong xó tối tăm, - Phải bán diêm kiếm sống. -> Hoàn cảnh đáng thương, tội nghiệp.
b. Bối cảnh câu chuyện - Thời gian: đêm giao thừa. * GV yêu cầu nhóm 3 trình - Không gian: phố sáng rực ánh đèn. bày : Liệt kê những hình Đại diện Thời điểm mọi người sum họp ảnh tương phản trong phần nhóm 3 trình hạnh phúc bên người thân 1. bày. Các nhóm c. Hình ảnh em bé bán diêm - GV chốt khác nhận Trời rét buốt Cô bé đầu trần, xét chân đất. Cửa sổ mọi Em bé đang dò nhà sáng rực dẫm trong bóng tối. Nêu tác dụng của NT ấy? Trong phố Em bé bụng đói ( HS KG) sực nức mùi cả ngày chưa ăn ngỗng quay gì
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
? Trình bày đặc sắc NT và ND của đoạn truyện này? Cá nhân
Trước ở ngôi Giờ ở trong một nhà xinh xắn. xó tối tăm - Nghệ thuật: đối lập, tương phản nhằm khắc họa tình cảnh đáng thương của em bé bán diêm, thiếu thốn cả vật chất, tinh thần.
III. Tổng kêt: 1. Nghệ thuật: - Tg đã sử dụng NT tương phản, đối lập để nêu bật nỗi khổ cực của cô bé và gợi niềm thương cảm cho người đọc. 2. Nội dung: Hình ảnh cô bé bán diêm nhỏ nhoi, cô đơn, đói rét, không ai đoái hoài, thật khốn khổ và đáng thương. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(5PH) IV. Luyện tập ? Suy nghĩa của em về hoàn cảnh của cô bé bán diêm Cá nhân - Cô bé bán diêm có số phận đáng trong câu chuyện cùng tên thương, bất hạnh, thiếu thốn tình yêu của nhà văn An-đec-xen? thương của bố, mẹ, những người Liên hệ với đất nước ta thân.. ngày nay? - Trong XH VN ngày nay cũng còn nhiều em nhỏ đồng cảnh ngộ với NV trong câu chuyện của nhà văn Anđec-xen. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5PH) ? Theo em những mộng tưởng của em bé bán diêm Cá nhân lần lượt hiện ra dưới ánh sáng của những que diêm theo trình tự như trong truyện có hợp lí không? Giải thích lí do?
…………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Ngày soạn..... Ngày dạy..... Tiết 22:
CÔ BÉ BÁN DIÊM - An-đec- xen-
IV. CỦNG CỐ: 2’ Vài nét chính về nhà văn An- đéc- xen, và tác phẩm “ Cô bé bán diêm” Hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm V .HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 22 “ Cô bé bán diêm” (tiếp) Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày những nét chính về người kể chuyện cổ tích An-đéc-xen. - Chỉ ra nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong TP. - Chỉ ra được lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt được một VBTS. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau) 3. Thái độ: - Giáo dục HS lòng yêu thương con người. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
- Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: 3’ Trình bày những ấn tượng sâu sắc của em về nhà văn An-đéc-xen và truyện ngắn “ cô bé bán diêm”? Hoàn cảnh đáng thương của cô bé bán diêm? II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5PH) - Từ việc KTBC →GV Cá nhân TL chuyển dẫn vào bài học. Nghe
Tiết 22:
CÔ BÉ BÁN DIÊM - An-đec- xen-
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 33ph) ? Cô bé quẹt diêm để làm Cá nhân gì? ( yếu, kém)
2. Mộng tưởng và hiện thực. * Hoàn cảnh: cô bé cứng đờ vì giá rét. *Mục đích: sưởi ấm. Mộng tưởng Hiện thực 1. Lò sưởi
GV yêu cầu nhóm 4 trình bày phần mộng tưởng và hiện thực luôn đan cài khi mỗi lần quẹt diêm. - GV nhận xét.
Đại diện nhóm 4 trình bày Các nhóm khác nhận xét.
Theo em mộng tưởng nào gắn với thực tế? Mộng tưởng nào đơn thuần chỉ là Cá nhân TL mộng tưởng? ( HSTB) ( mộng tưởng gắn với thực tế: 1,2,3: mộng tưởng chì là mộng tưởng: 4,5) ?Em nhận xét gì về các hình Cá nhân TL ảnh mộng tưởng đó và hiện
Giáo án Ngữ văn 8
2.Bàn ăn thịnh soạn, ngỗng quay nhảy khỏi đĩa 3. Cây thông nô-en lộng lẫy 4. Bà mỉm cười với em 5. Quẹt tất cả diêm trong bao, để đi với bà chầu Thượng đế
Tuyết phủ kín, gió bấc thổi, nghĩ sẽ bị vha mắng Bức tường dày đặc, phố xá lạnh buốt, khách qua đường thờ ơ. Ngọn nế tắt biến thành sao trên trời. Bà biến mắt, em bé sắp chết Cô bé đã chết
* Mộng tưởng: - Bắt nguồn từ thực té và diễn biến theo thứ tự tự nhiên, hợp lý. - Thể hiện khát vọng, ước mơ chính đáng của trẻ thơ, đặc biệt là ước mơ được yêu thương. * Hiện thực: - Hiện thực phũ phàng: thời tiết giá rét; cuộc đời cô đơn, đói nghèo, thiếu tình thương; XH thời ơ SP em thật bất hạnh
Năm học 2019-2019
thực đan cài ( HSKG)
Thảo luận 2’ Biện pháp trong đoạn hiện thực dụng?
* NT: - Đối lập: mộng tưởng tươi đẹp >< diện hiện thực đen tối nhóm đôi: TG- Đại nhóm trình Nổi bật SP và vẻ đẹp tâm hồn của NT tiêu biểu bày cô bé bán diêm văn diễn tả và Các nhóm nhận đan cài? Tác khác xét
? Qua đó em hiểu gì về tấm lòng của nhà văn An-đec- Cá nhân TL xen?
→ Tấm lòng nhân đạo cao cả của nhà văn: thấu hiểu, nâng niu những ước mơ của tuổi thơ.
- HS theo dõi P3
Thảo luận nhóm 4: TG 3’ Cá nhân ND: Có ý kiến cho rằng: đoạn kết truyện là một cảnh thương tâm, em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao? Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét Ý nghĩa của cách kết thúc truyện? (HSKG) Cá nhân TL
? Nêu những đặc sắc về NT và ND của chuyện “ cô bé Cá nhân TL bán diêm”?
3. Cái chết của cô bé bán diêm - Là một cảnh thương tâm: + Cô bé chết vào đầu năm mới khi mọi người đang vui vẻ, HP + Chết ở xó tường lạnh lẽo. + Mọi người thờ ơ lãnh đạm. - Không bi lụy: đôi má hồng, đôi môi đang mỉm cười như thiên thần đang ngủ. - NT: đối lập tương phản, bút pháp lãng mạn đan xen hiện thực. - Ý nghĩa: - Tố cáo XH lạnh lùng, tàn nhẫn.. - Thể hiện tấm lòng xót xa, thương cảm của nhà văn với những mảnh đời bất hạnh. III. Tổng kết 4. Tổng kết a. Nội dung -Niềm xót thương sâu sắc với cô bé bất hạnh - Đồng cảm, phê phán một xã hội
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
vô tâm, tàn ác với những số phận nghèo khổ
b. Nghệ thuật - Trí tưởng tượng bay bổng đan xen yếu tố mộng tưởng - Kết hợp tương phản, đối lập - Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5PH) ?Nêu cảm nhận về h/ ảnh Cá nhân ngọn lửa diêm trong truyện cô bé bán diêm?
1. Ý nghĩa của ngọn lửa diêm” - Xuất hiện 5 lần làm câu chuyện mang màu sắc cổ tích. - Thắp lên ước mơ của tuổi thơ, mái ấm gđ; ấm no HP, ước mơ về TY thương. - NV muốn gửi đến người đọc thông điệp về tình yêu thương. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5PH) ? Cảm nhận của em sau khi đọc xong truyện Cô bé bán Cá nhân diêm?
- Cô bé đã từng có một gia đình khá giả, hạnh phúc, từ khi mẹ mất sớm, rồi bà cô cũng mất, gia đình phá sản, sa sút - Không những không được no ấm, không được đi học như bè bạn cùng trang lứa, cô bé còn trở thành nơi để người cha nát rượu hành hạ, cứ mỗi lần say là ông ta lại đánh đập, đuổi đi - Cô bị chính cha mình bắt đi bán diêm để kiếm tiền, ngay cả trong đêm cuối năm, khi mà gia đình quây quần đoàn tụ, nếu không đem được tiền về để ông ta mua rượu, cô sẽ phải chịu những trận đòn tàn nhẫn, bị đánh đuổi thật vô tình - Trong đêm giao thừa rét mướt, tuyết rơi trắng xóa các con phố và cái lạnh cắt da cắt thịt, khi mà nhà nhà sáng rực ánh đèn cùng mùi thơm của thức ăn tỏa ra khắp ngóc ngách, cô bé phải đi bán diêm - Những căn nhà sáng rực ánh đèn và tỏa ra mùi hương của đồ ăn thơm phức nhưng ngược lại với khung cảnh ấy là hình ảnh cô bé bán diêm vô cùng đáng thương - Quần áo mỏng manh mang đầy những mảnh vá, đôi dép gỗ duy nhất đã bị mất, cô phải đi chân trần trên nền tuyết lạnh buốt - Đi đến đâu, gặp ai cô cũng mời mua diêm nhưng chẳng ai đoái hoài hay
IV. CỦNG CỐ 2’ - Mộng tưởng và hiện thực hiện lên qua các lần quẹt diêm. - Cái chết thương tâm của cô bé bán diêm. V. HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 23 “ trợ từ, thán từ”, soạn bài + Nhó 1-2: Tìm hiểu trợ từ + Nhóm 3-4: Tìm hiểu thán từ Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
thương tình mua giúp cô một bó - Giỏ diêm bị người ta xô phải nên rơi hết trên đất, nhiễm ẩm nên không thể bán được cho ai nữa - Sợ về bị cha đánh mắng, cô không dám trở lại nhà mà ngồi co ro ở góc tường nơi cuối phố, hứng chịu từng đợt gió rét xé thịt
2. Ước mơ hạnh phúc cảm động: Giữa hoàn cảnh thực đáng thương, cô chỉ còn lại một bó diêm để sưởi ấm Những ước mơ về hạnh phúc được thể hiênn qua những lần cô bé quẹt diêm
a. Lần quẹt diêm thứ nhất:
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1. Số phận, hoàn cảnh đáng thương, tội nghiệp:
- Lần thứ nhất, diêm bén lửa rất nhạy, ngọn lửa lúc đầu xanh lam, dần dần biến đi, trắng dần.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Trong ánh lửa hiện ra một lò sưởi lớn rực hồng và tấm áp - Em tưởng chừng như đang ngồi trước một lò sưởi bằng sắt có những hình
- Cuối cùng, cô quẹt hết chỗ que diêm để níu giữ bà, bà hiện lên thật to lớn đẹp lão, hai bà cháu nắm tay nhau bay lên trời.
nổi bằng đồng bóng nhoáng.
- Đây là giây phút khao khát trở thành mong muốn cao nhất, mãnh liệt nhất
- Điều đó gắn với thực tế của cô bé: cô bé đang rét và cần được sưởi ấm.
- khao khát được giải thoát, được đến Thiên đường nowi có bà, mẹ những
- Nhưng rồi que diêm tắt, lò sưởi vụt mất, niềm hy vọng như vụt tắt.
người luôn yêu thương em vô điều kiện. Ở nơi đoa cũng không còn khổ đau,
b. Lần quẹt diêm thứ hai:
đói rét.
3. Một cảnh tượng thương tâm
- Khi que diêm thứ hai cháy và sáng rực lên ,cô bé thấy bàn ăn sáng trọng, thức ăn ngon, hương thơm hấp dẫn vỗ cùng
- Em bé đã chết, chết vì đói và rét
- Mộng tưởng này cũng gắn với thực tế, cô bé đang đói trong khi ngoài đường sực nức mùi ngỗng quay, những đứa trẻ khác đang quây quần bên bàn ăn
-> Một cảnh tượng hết sức thương tâm, tất cả mọi người đều vô cảm với em, chỉ có bà và mẹ em thương em nhưng hai người đều đã mất.
- Từ đó bày tỏ thái độ của tác giả
thịnh soạn cùng gia đình - Khi quan diêm tắt đi cũng là lúc quay trở về với hiện thực đói rét phũ
+ Bày tỏ sự cảm thông, chia sẻ cho những số phận nhỏ bé đáng thương phải chịu nhiều bất hạnh. Giây phút cô bé được giải thoát cũng là lúc cô bé lìa xa cõi
phàng
c. Lần quẹt diêm thứ ba:
đời
- Lần thứ ba quẹt diêm, cô bé thấy cây thông noel với hàng ngàn ngọn nến lấp lánh, trang trí bởi những tấm bưu tranh màu sặc sỡ.
+Phê phán một thực tế đau lòng: Người cha tàn nhẫn hành hạ chính đứa con của mình và một xã hội vô tâm, thờ ơ trước những mảnh đời bất hạnh.
CÀM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM:
- Cây thơ trong đêm cuối năm chính là biểu tượng của sự hạnh phúc trọn vẹn - Đây là mộng tưởng gắn với thực tế vì không khí ngày đầu năm mới mà em đang hằng ao ước. - Nếu như hai lần trước là những ước mong cơ bản - được ấm, được no thì lần này, khao khát được nâng lên thành niềm hạnh phúc - điều mà bất cứ đứa trẻ nào cũng đều khao khát
d. Lần quẹt diêm thứ tư: - Lần thứ tư cô bé thấy người bà đã mất xuất hiện với nụ cười dịu dàng. - Điều này gắn với thực tế vì em đang cô đơn khao khát được yêu thương, chở che - Có bà bên cạnh cũng chính là được ấm, được no, được hạnh phúc
e. Lần quẹt diêm thứ năm:
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Một trong những nhà văn gắn liền tuổi thơ với trẻ em toàn thế giới mà chúng ta không thể không nhắc đến chính là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng An-dec-xen. Và chắc hẳn trong chúng ta đều nhớ đến hình ảnh cô bé bán diêm, dường như khắc sau tấm trí mỗi người. Cô bé bán diêm nhưng chất chứa trong nhân vật ấy là những bài học đầy giá trị về cuộc sống và con người. Nhân vật cô bé bán diêm là hình ảnh trung tâm, xuyên suốt toàn tác phẩm. nhà văn dựa vào đó mà truyền tải những thông điệp về cuộc sống đến người đọc Nhà văn đã thành công khi xây dựng nên nhân vật điển hình cùng với bối cảnh trong tác phẩm một cách rất sinh động. Đó là hình ảnh ám ảnh về một cô bé tội nghiệp không nơi nương tự trong bầu không khí giá lạnh cắt da giữa đường phố tuyết, và càng cô độc hơn khi cô được đặt cạnh bầu không khí sum vầy của các gia đình. Trong không gian “Mọi nhà đều sang rực ánh đèn và trong phố sực nức mùi ngỗng quay” ấy thì cô bé bán diêm lại hồi tưởng lại những ngày sống trong quá
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
khứ, khoảng thời gian bà còn sống, có dây thường xuân bám quanh ngôi nhà gợi lên sự ấm áp, hạnh phúc. Và cuộc sống ngày xưa đó hoàn toàn đối lập với cuộc sống hiện tại em trải qua, cuộc sống với người cha đầy sự tối tăm và mùi của địa ngục. Dù lạnh đấy, đói đấy em rất muốn về nhà nhưng lại sợ bị cha đánh đòn vì chưa bán được hộp diêm nào. Cô bé hiện lên với đầy sự trẻ thơ nhưng sớm sống trong cảnh thiếu thốn cả vật chất lẫn tinh thần. Chính thực tại đối lập ấy khiến em càng khao khát mãnh liệt một sự sum vầy đầm ấm trong những ngày đông : “chà! Bây giờ mà được quẹt một que diêm để sưởi ấm cho đỡ buốt nhỉ”. Đối với ta đó chỉ một ước mơ nhỏ nhoi giữa chốn phồn hoa đô thị ngoài kia, nhưng chính chi tiết ấy cũng đủ để lấy đi nước mắt vì xót xa cho một đứa trẻ thơ mà bất hạnh. Và em đánh liều quẹt một que diêm “lúc đầu xanh lam,dần dần biến đi, trắng ra, rực hồng lên quanh que gỗ, sang chói trông đến vui mắt”, thứ ánh sang nhỏ nhoi ấy làm em hạnh phúc phần nào. Nhưng sự khắc nghiệt của cái giá lạnh đã dập tắt đi ngọn lửa nhỏ đó. Em tiếp tục quẹt que thứ hai với ước muốn có cuộc sống ấm no. khung cảnh “hàng ngọn lửa nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tươi và rất nhiều bức tranh màu sắc rực rỡ như những bức bày trong tủ hàng” hiện lên tươi đẹp nhưng vẫn bị thời tiết kia làm lụi tàn mất. Chỉ là một ngọn lửa bé nhỏ để sưởi ấm, chỉ là một chút ước mơ bé nhỏ để cuộc đời em có chút hi vọng nhưng tất cả đều bị chính môi trường bên ngoài, xã hội ngoài kia cùng với cái xô bồ…tất cả đã nhẫn tâm mà tước đi niềm hạnh phúc nhỏ nhoi ấy. thật xót thương cho số phận trẻ thơ sớm đã phải lớn, sớm phải chịu cảnh đày đọa của cuộc sống. và cuối cùng thì em chỉ muốn được tin tưởng dựa dẫm vào chính người bà tin yêu đã mất của mình. Que diêm thứ ba xuất hiện chính là hình ảnh người bà cùng cánh tay đang chào đón em. Và em đã đi cùng bà về một miền của sự hạnh phúc, đi để không phải bị cuộc đời này vùi dập nữa. đó chính là giây phút em từ giã trần đời, nhà văn An-dec-xen đã nhân hóa, phóng đại hóa cái chết của em cũng chính là tấm lòng xót thương, xúc động, tình cảm thương mến dành cho em, dành cho bao đứa trẻ thơ bất hạnh ngoài cuộc đời kia nữa. Bằng lối viết văn rất giản dị, ngôn ngữ trong sang mà nhà văn thiếu nhi An-decxen đã xây dựng thành công nhân vật cô bé bán diêm với tất cả niềm xót thương, yêu mến. Qua đó ta thêm hiểu hơn, biết trân trọng hơn về hạnh phúc dành cho con trẻ ngày nay.
Ngày soạn..... Ngày dạy..... Tuần 6 Tiết 23:
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm thế nào là trợ từ, thán từ. - Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong những trường hợp cụ thể. 2. Kĩ năng: - Sử dụng trợ từ, thán từ. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: 3’? Thế nào là từ tượng hình? Từ tượng thanh? Đặt 5 câu có sử dụng từ tượng hình và tượng thanh? II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV
Hoạt động của ND cần đạt HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3PH)
Trời ơi , nó ăn những hai bát Tiết23: Cá nhân cơm! TRỢ TỪ, THÁN TỪ Mục đích của câu văn trên, nhờ đâu mà em biết. Nghe Từ phần trả lời của HS, GV vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 20 ph) - Gọi HS đọc VD/ sgk 69. Đọc GV yêu cầu nhóm 1-2 trình bày Nhóm 1-2 phần tìm hiểu: So sánh nghĩa của 3 VD để thấy trình bày. được điểm giống và khác nhau?
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
I. Trợ từ 1. VD: sgk. 69 2. Nhận xét: - Câu 1: Nói lên sự việc khách quan: nó ăn 2 bát cơm.
Năm học 2019-2019
Giải thích vì sao có sự khác nhau Nhóm khác nhận xét, phản ấy? biện ( nếu có)
- Câu 2: thêm từ “những” diễn đạt SV khách quan; nhấn mạnh việc ăn 2 bát cơm là nhiều. - Câu 3 thêm từ “có: diễn đat SV khách quan; đánh giá việc ăn 2 bát cơm là ít.
- GV chốt. Cá nhân TL ?Từ “những”, “có” đi kèm trong câu biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?
Đọc
GV hướng dẫn HS làm BT Đọc yêu cầu BT1 BT2 GV yêu cầu Thảo luận nhóm đôi
- Từ “những”, “có” biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối voeis sự việc trong câu.
Thảo luận Đại diện nhóm trình bày
Trợ từ.
- GV chốt. Cá nhân TL ? Em hiểu thế nào là trợ từ? - GV chốt: NDGN/ sgk 69
* BT nhanh: ( bảng phụ) Đặt câu với những trợ từ sau: chính, đích, ngay
3. Kết luận: GN/ sgk 69 BT3
Cá nhân TL Cá nhân Cá nhân
BT4 GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi.
Thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày.
BT5: Đặt câu có sử dụng trợ từ, thán từ. Thi giữa các đội
Thi giữa các đội.
- Gọi HS đọc VD/ sgk69. GV yêu cầu nhóm 3-4 trình bày phần tìm hiểu : Các từ: Này, A, Vâng trong đoạn trích biểu thị điều gì ? Nhận xét cách dùng từ này, a, vâng bằng cách lựa chọn câu trả lời đúng.
Nhóm 3-4 trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt KT. ? Em hiểu thán từ là gì? - Gọi HS đọc GN/ sgk70
Cá nhân TL
Đặt câu có sử dụng thán từ.
Cá nhân
II. Thán từ 1. Ví dụ: sgk/69 2. Nhận xét - Này: gây sự chú ý từ người đối thoai. - A: biểu thị sự tức giân - Vâng: đáp lời một cách lêz phép. - Các từ này có thể làm thành câu độc lập. + Có thể cùng từ khác àm thành câu và đứng đầu câu. Thán từ 3. Kết luận: GN/ sgk 69
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH)
Giáo án Ngữ văn 8
Cá nhân
Năm học 2019-2019
III. Luyện tập BT1/ sgk 70 a, c, g,i BT2/ sgk70 - lấy: Nhấn mạnh sự việc: không có 1 lá thư, không có lời nhắn gửi, không có 1 đồng quà. - nguyên: Nhấn mạnh là chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao. - đến: nghĩa là quá vô lí - cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thường - cứ : nhấn mạnh 1 việc lặp lại nhàm chán Bài 3 : - Các thán từ : a- này, à. d- Chao ôi. b- ấy. e- Hỡi ơi. c- vâng. Bài 4: a. ha ha: biểu lộ sự sung sướng, vui mừng. -.ái ái: biểu lộ sự sợ hãi, khiếp đảm. b. Than ôi: Biểu thị sự đau buồn thương tiếc BT5:
Bài 6: - Ý nghĩa câu tục ngữ: Gọi dạ bảo vâng khuyên bảo chúng ta cách dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5PH) ? Điền các trợ từ, thán từ thích hợp vào chỗ trống: Cá nhân -...Món này ngon ghê. Chắc cậu phải dùng... nhiêu nguyên liệu lắm nhỉ? - Không! Tớ cần... hai nguyên liệu chính thôi đó là
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
("Truyện Kiều" - Nguyễn Du) "Ô hay ! Buồn vương cây ngô đồng Vàng rơi ! Vàng rơi... thu mênh mông" ("Tì bà" - Bích Khê)
ếch và nghệ. - Thế á?... anh cậu cũng khen ngon đấy. Còn tớ thì nghĩ là miễn chê. - Cám ơn Cậu từ nãy cậu đã khen tớ... hai lần.
IV. CỦNG CỐ: Trợ từ, thán từ V. HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 23 “ miêu tả và biểu cảm trong văn TS” Tìm một số ĐV TS có sử dụng yếu tố MT và BC trong các VB “Tôi đi học “, “Tức nước vỡ bờ”, “Lão Hac”? - Nhóm 1,2: tìm trong Vb tôi đi học - Nhóm 3: Tức nước vỡ bờ. - Nhóm 4: Lão Hạc Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO TRỢ TỪ - THÁN TỪ 1. Thế nào gọi là trợ từ ? Trợ từ là những từ dùng để nhấn mạnh, để đưa đẩy, hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu. Ví dụ: "Ăn thì ăn những miếng ngon, Làm thì chọn việc cỏn con mà làm" (Tục ngữ) Đã dậy rồi hả trầu ? Tao hái vài lá nhé Cho bà và cho mẹ Đừng lụi đi trầu ơi ! ("Đánh thức trầu" - Trần Đăng Khoa) 2. Thế nào gọi là thán từ ? Thán từ là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi - đáp. Ví dụ: "ối Kim Lang ! Hỡi Kim Lang ! Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây !"
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
2.1- Vị trí của thán từ trong câu. Thán từ có khi tách ra thành một câu đặc biệt. Thán từ có thể đứng ở đầu câu, giữa câu, hoặc cuối câu, nhưng thường hay đứng ở đầu câu. Ví dụ: "Chao ôi ! Mong nhớ ! Ôi mong nhớ Một cánh chim thu lạc cuối ngàn". ("Xuân" - Chế Lan Viên) "Chẳng bao giờ, ôi ! Chẳng bao giờ nữa... Mau đi thôi ! Mùa chưa ngả chiều hôm". ("Vội vàng" - Xuân Diệu) 2.2- Phân loại. Thán từ gồm hai loại chính là: a. Thán từ biểu lộ tình cảm: a, ái, ơ, ôi, ô, than ôi, trời ơi, chao ôi,... Ví dụ: "Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?" ("Nhớ rừng" - Thế Lữ) "Chao ôi là hương cốm Rối lòng ta thế ư ? Thương bạn khi nằm xuống Sao trời chưa sang thu"... ("Khi chưa có mùa thu" - Trần Mạnh Hảo) b. Thán từ gọi - đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ,... Ví dụ, ta thường bắt gặp trong ca dao: - Ai ơi bưng bát cơm đầy... - Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang... - Trâu ơi, ta bảo trâu này... 2.3- Sau các thán từ thường có dấu chấm than; nhất là lúc thán từ được tách ra thành câu đặc biệt. Ví dụ: “Chao ! Cái quả sấu non Chưa ăn mà đã giòn ! Nó lớn như trời vậy, Vù sẽ thành ngọt ngon”. (“Quả sấu non trên cao” - Xuân Diệu)
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Ngày soạn........ Ngày dạy.......... Tiết 24:
MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - ChỈ ra được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả, biểu cảm của người viết trong bài văn TS. - Biết cách vận dụng các yếu tố này trong 1 bài văn TS. 2. Kĩ năng: - Viết bài văn TS có sử dụng yếu tố MT và BC. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: 5’ Thế nào là tóm tắt VB TS? Hãy tóm tắt VB cô bé bán diêm – An đec-xen? III. Các hoạt động dạy – học (38’) Hoạt động của GV
Hoạt động ND cần đạt của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5PH) Từ việc kiểm tra bài của HS Tiết 24: MIÊU TẢ VÀ BIỂU GV: Trong VBTS yếu tố MT làm Cá nhân CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ SV hiện lên sinh đông, hấp dẫn. Yếu tố BC giúp người viết thể hiện rõ thái độ tình cảm của mình trước sự việc. Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay: yếu tố MT, BC trong văn TS. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 23ph) - Gọi HS đọc VD/sgk 72-73 I. Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự ? Trong đoạn trích trên, tác giả Cá nhân TL sự đã kể lại sự việc gì? 1. Ví dụ: 2. Nhận xét
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Sự việc : Kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật ''tôi'' với người mẹ lâu ngày xa cách. ? Sự việc ấy được kể lại bằng Cá nhân TL ( HSKG) những chi tiết nào ?) GV chốt KT: + Mẹ tôi vẫy tôi + Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ + Mẹ kéo tôi lên xe. + Tôi oà lên khóc + Mẹ tôi cũng sụt sùi theo + Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ
Chủ trò phổ biến luật chơi. Các đội thi
Ngoài yếu tố tự sự, tác giả còn sự dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
* Yếu tố miêu tả: - Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại; mẹ tôi không còm cõi; gương mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má.
* Tổ chức trò chơi: ai nhanh hơn. - 2 dội chơi, mỗi đội 3hsinh. - thời gian 2ph tìm trong đoạn văn các yếu tố MT và BC? - Đội nào nhanh hơn sẽ được nhận phần quà. - GV chốt
Cá nhân (K,G)
* Yếu tố biểu cảm: Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại đẹp như thuở còn sung túc (suy nghĩ). + Tôi thấy những cảm giác... thơm tho lạ thường ( cảm nhận). + Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ... êm dịu vô cùng (phát biểu cảm tưởng)
Cá nhân TL - Các yếu tố đan xen vào nhau: vừa kể, vừa tả và biểu cảm. ? Nhận xét cách đưa yếu tố miêu tả và tự sự?
Giáo án Ngữ văn 8
b- Tác dụng:
Năm học 2019-2019
? Hãy chép lại ĐV sau khi đã bỏ yếu tố MT và BC?T ừ đó chỉ ra vai trò, tác dụng của yếu tố MT và BC trong văn TS?
Đọc
GV chốt: GN/ sgk 74 - Gọi HS đọc GN/ sgk74
+ Yếu tố MT và BC đã giúp cho việc kể chuyện thêm hấp dẫn, sinh động hơn. c. Bỏ hết yếu tố kể: - Đoạn văn không có truyện - Các yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ có thể bám vào các sự việc và nhân vật mới phát triển được.
3. Ghi nhớ SGK tr74
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (15PH) ? Tìm một số ĐV TS có sử dụng yếu tố MT và BC trong Nhóm các VB Tôi đi học, tức nước vỡ bờ, lão Hac? - Nhóm 1,2: tìm trong Vb tôi đi học - Nhóm 3: Tức nước vỡ bờ. - Nhóm 4: Lão Hạc - Thời gian: 5ph Viết 1 đoạn văn kể về giây phút Cá nhân đầu tiên khi gặp lại người thân? IV . CỦNG CỐ Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. V.HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 25 “ Đánh nhau với cối xay gió” + Nhóm 4: Tìm hiểu về tác giả. + Nhóm 3: Tìm hiểu về Đôn-ki-hô –tê , và Xan –chô-pan-xa phần đầu. + Nhóm 2: Tìm hiểu về Đôn-ki-hô –tê và Xan- chô... phần 2 + Nhóm Nhóm 3: Tìm hiểu về Đôn-ki-hô –tê và Xan- chô phần 3 + Nhóm
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Ngày soạn: ... Ngày dạy:..... Tuần 7 Tiết 25:
ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ Trích “ Đôn-ki-hô-tê” – Xec-van-tet -
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm của thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm "Đôn-ki-hô-tê". - Chỉ ra ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt VBTS, đọc diễn cảm. 3. Thái độ: - Sống thực tế, không ảo tưởng. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK, tranh MH - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Cái chết của cô bé bán diêm gợi cho em những suy nghĩ gì? III Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5PH)
Tiết 25: ĐÁNH NHAU - GV cho HS quan sát hình ảnh về Cá nhân VỚI CỐI XAY GIÓ đất nước Tây Ban Nha. - Dẫn vào bài: Hnay chúng ta đến Trích “ Đôn-ki-hô-tê” – với đất nước Tây Ban Nha, trong Xec-van-te thời đại Phục hưng (thế kỉ XIVXVI), nơi đã sản sinh ra nhà văn vĩ đại Mi-ghen Đơ Xec-van-tec là tác giả bộ tiểu thuyết "Đôn ki hô tê" một kiệt tác sáng ngời chủ nghĩa nhân văn cao cả, một trong những tác phẩm vĩ đại nhất mọi thời đại. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 33ph)
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
I. Tìm hiểu chung. Gv yêu cầu nhóm 4 trình Nhóm 4 1. Tác giả: trình bày. bày vài nét về tác giả. - Mighen Đơ Xec-van-tec Xaavêđơra Các nhóm (1547- 1616) là tiểu thuyết gia, nhà thơ khác nhận và nhà soạn kịch Tây Ban Nha. Ông đã xét. từng là binh sĩ có cuộc đời nghèo túng. Gv chốt KT và cho HS xem - Tác phẩm tiêu biểu của ông là tiểu bức chân dung của nhân thuyết "Đôn ki hô tê". vật. 2. Tác phẩm: a. Xuất xứ: ? Nêu xuất xứ của tác Cá nhân TL Tiểu thuyết "Đôn ki hô tê" gồm 126 phẩm? chương, gần 1000 trang, tên tác phẩm là nhân vật trung tâm. + Phần 1: 52 chương - XB 1605 + Phần 2: 74 chương - XB 1615 - Văn bản được trích ở phần 1 chương - GV hướng dẫn HS đọc. Đọc 8/126 - Gọi HS đọc, nhận xét. b. Đọc, tóm tắt, hiểu CT Cá nhân ? Tóm tắt đoạn trích? (K,G) - Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích. c. Bố cục: ( 3 phần) - PI: Từ đầu… cân sức: Thầy trò Đôn-ki? Xác định bố cục của đoạn Cá nhân hô-tê và Xan-chô-pan-xa nhìn thấy và trích? nhận định về những chiếc cối xay gió. - Phần II: Tiếp… “toạc nửa vai”: Thái độ và hành động của mỗi người. - Phần III: Còn lại: Quan niệm và cách xử sự của mỗi người khi bị đau đớn, về chuyện ăn; chuyện ngủ II. Đọc hiểu văn bản 1. Đôn Kihôtê và Xan chô Pan-xa khi gặp cối xay gió. GV yêu cầu nhóm 3 lên Đôn-ki-hô-tê Xan-chô-pan-xa trình bày về chân dung của - Xuất thân: Xuất thân: nông nhân vật Đôn- ki-hô-tê, và Nhóm 3 dòng dõi quý dân Xan- chô- pan- xa trong trình bày. tộc. phần 1 của văn bản. Các nhóm - Ngoại hình: - Hình dáng: Béo khác nhận gày gò, cao lênh lùn, cưỡi con ngựa xét. khênh, cưỡi con thấp tè. ngựa còm.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
? Em có nhận xét gì về suy nghĩ của hai nhân vật này?
Cá nhân
? Theo em những suy nghĩ của Đôn có phải hoàn toàn Cá nhân là tiêu cực không?Vì sao? (K, G)
- Tư tưởng: Làm hiệp sĩ lang thang để tiễu trừ quân gian ác, giúp đỡ người lương thiện. - Nhìn thấy cối xay gió: những tên khổng lồ ghê ghớm, cánh tay dài ngoẵng, sau đó Đôn tưởng là pháp thuật của pháp sư Phơ re xtôn.
- Tư tưởng: Khi Đ công thành danh toại sẽ ban cho mình chức quan thống đốc cai trị vài hòn đảo..
-> Không bình thường, vì nghĩ mình là 1 hiệp sĩ thực sự-ảnh hưởng của truyện kiếm hiệp ->buồn cười .
-> Con người thực tế, tỉnh táo, bình thường, mộc mạc như bao người người dân khác, nhìn nhận sự việc đúng như nó vốn có.
- - Khẳng định: “chẳng phải tên khổng lồ, chỉ là cối xay gió”.
Gv chốt KT - Không vì thể hiện lí tưởng chiến đấu cao quý, kiên định, tinh thần dũng cảm, dám đương đầu với kẻ thù mạnh hơn gấp bội, sẵn sàng hy sinh vì lí tưởng-> Điểm đáng quý, đáng trân trọng. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG (5PH) ? Cặp nhân vật tương phản Đôn Ki- Hô-Tê và Xan-chô Cá nhân Pan-xa thể hiện tư tưởng gì của nhà văn Xéc-van-téc?
IV.CỦNG CỐ: 2’ Vài nét về tác giả, tác phẩm. Búc chân dung của Đôn-ki-hô- tê, và Xan- chô- pan-xa V.HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 26 “ Đánh nhau với cối xay gió” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
GV yêu cầu nhóm 2 trình Nhóm 2 bày hình ảnh của Đôn-ki- trình bày. hô-tê và Xan-chô-pan-xa Các nhóm trong cuộc giao chiến với khác nhận cối xay gió. xét.
Ngày soạn.......... Ngày dạy........ Tuần 7 Tiết 26:
ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ Trích “ Đôn-ki-hô-tê” – Xec-van-tet -
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm của thể loại truyện với nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm "Đôn-ki-hô-tê". - Chỉ ra ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa. 2. Kĩ năng: - Tóm tắt VBTS, đọc diễn cảm. 3. Thái độ: - Sống thực tế, không ảo tưởng. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK, tranh MH - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: 3’ Cảm nhận của em về bức chân dung của Đ và X ở phần đầu văn bản. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
ND cần đạt
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 2’ Từ việc kiểm tra bài cũ, gv Nghe. Tiết 26: ĐÁNH NHAU VỚI dẫn dắt vào bài. CỐI XAY GIÓ
- Kết quả: ngọn giáo tan tành, người và ngựa văng -Thúc lừa đến cứu ra xa, nằm không cựa quậy, ngựa toạc nửa vai.
? Qua cuộc giao chiến này Đôn đã bộc lộ những phẩm Cá nhân TL chất tốt đẹp nào?
GV yêu cầu nhóm 1 trình bày về cách cư xử của mỗi Nhóm 1 người khi đau và quan niệm trình bày Các nhóm về ăn ngủ. khác nhận xét.
Trích “ Đôn-ki-hô-tê” – Xec-van-tet HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 33ph)
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
II. Đoc hiểu văn bản 2. Cuộc giao chiến với cối xay gió. Đôn-ki-hô-tê Xan-chô-pan-xa - Hđ: Đôn thét lớn, - Can ngăn thúc con ngựa xông lên, phi thẳng, đâm mũi giáo vào cánh quạt.
Giáo án Ngữ văn 8
- Phản đối, cho rằng đó là do pháp sư biến hoá - nhưng rồi…sẽ không thể đối chọi với thanh kiếm của ta (vẫn tin tưởng vào chiến thắng vinh quang) -> Nghị lực, lòng dũng cảm kiên cường, niềm tin tưởng vào vinh quang khi chiến thắng cái ác cái xấu ->Điểm đáng quý
- Nói rõ đó là những chiếc cối xay gió và cầu chúa phù hộ cho Đôn.
-> Rất tỉnh táo và thực tế, an ủi chủ với giọng thương xót, chân thành .
3.Cách xử sự của mỗi người khi bị đau đớn, về chuyện ăn; chuyện ngủ. Đôn-ki-hô-tê Xan-chô-pan-xa - Ngồi vẹo sang 1 bên - Không kêu đau vì hiệp sĩ bị thương cũng không được rên rỉ, dù xổ cả ruột gan ra ngoài.
- Không yên lòng nếu thấy ngài rên la.. -> thương chủ chân thành. - Chỉ cần hơi đau 1 chút là tôi rên rỉ ngay, trừ phi giám mã của hiệp sĩ bị cấm không -> Lòng can đảm, nét được rên rỉ. anh hùng, cách xử sự y như trong sách. ->Đáng cười, đáng ->Thật thà, chất thương. phác, hồn nhiên.
Năm học 2019-2019
HOẠT ẠT ĐỘ ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG (5PH)
- Đến giờ ăn: chưa - Ung dung đánh cần ăn chén, tu rượu 1 cách ngon lành. - Chẳng nhớ gì lời hứa hẹn của chủ…
* Thảo luận nhóm: - Thời gian: 5ph - Hình thức: nhóm 4 - ND: Em có tán đồng với quan điểm của hai thầy trò Cặp đôi trong chuyện ăn, ngủ hay Đại diện không? Tại sao? nhóm trình bày
? Hãy đánh giá về Đôn và Xan qua đoạn trích?Theo Cá nhân TL em nguyên nhân nào khiến Đôn trở nên như vậy?Từ đó em rút ra bài học gì cho bản thân?
-Suốt đêm không ngủ để nghĩ tới tình nương - Không ăn sáng vì nghĩ đến người yêu cũng đủ no rồi.
- Ngủ một mạch đến sáng. -Vừa ngủ dậy, vớ bầu rượu.
=> Đôn Ki-hô-tê ảo =>Xan-chô Pan-xa tưởng hão huyền, có tâm hồn chất hành động điên rồ. phác hồn nhiên, thực tế , tham lam, thích danh vọng hão huyền.
Gv gợi ý hướng dẫn HS làm àm BT HS lập dàn ý ? Viết đoạn văn nêu cảảm nhận về hai nhân vật ĐKHT và XCPX?
IV. Luyện tập BTTN
IV .CỦNG CỐ:2’ tê, và Xan Xan-chô-pan-xa trong cuộcc giao tranh vvới cối xay Hình ảnh Đôn-ki-hô-tê, gió, và quan niệm của họọ về việc ăn, ngủ. IV.HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 27 “ Tình thái từ” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… :……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Tài liệu tham khảo:
- GV mở rộng, liên hệ đến Cá nhân việc sống trong thế giớ ảo của thanh niên hiện nay ? Qua tìm hiểu văn bản, em rút ra nhận xét gì về nội Cá nhân TL III. Tổng kết: 1. NT: NT kể chuyện tô đậm sự tương dung và nghệ thuật của phản giữa hai hình tượng nhân vật. đoạn trích ? - Có giọng điệu phê phán, hài hước. 2. Nội dung: - Xây dựng cặp nhân vật tương phản. - Mỗi NV đều có những mặt tốt, xấu cần bổ sung cho nhau. (Đây là cặp nhân vật bất hủ trong văn học.) * Ghi nhớ: sgk/
Cặp nhân vật ật llưỡng hóa Don Quixote vàà Sancho Panza - sáng ttạo độc đáo củaa Cervantes Đ Đỗ Hải Phong -
- Gọi HS đọc GN/ sgk
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm họọc 2019-2019
Tuy nhiên, phần lớn các nhân vật xuất hiện trong tác phẩm hoặc nằm ở rìa của
1. Những tương phản và tương đồng khởi thủy
mạch cốt truyện, chỉ có ý nghĩa bổ trợ cho ý thức của nhân vật chính, hoặc
Trong lần ra đi thứ nhất Don Quixote chưa có giám mã theo hầu. Trang bị cho
thuộc về thế giới xám nhờ của đời thường và “đóng vai trò không hơn đàn cừu
mình tên tuổI, ngựa chiến, giáp trụ, vũ khí, hình ảnh người phụ nữ lý tưởng của
hay những chiếc cối xay gió mà Don Quixote phải đương đầu” [3, tr. 354]. Nổi
trái tim, Don Quixote tưởng là đã đủ để ra đi “trả thù cho những người bị xúc
bật lên trên các nhân vật phụ bổ trợ và cái nền xám nhờ ấy là cặp nhân vật trung
phạm, bênh vực kẻ yếu hèn, uốn nắn những điều sai tráI, phi lý, đả phá mọi lạm
tâm Don Quixote và Sancho Panza.
dụng bất công” (Don Quixote phần I, chương 2 - Sau đây chúng tôi sẽ dùng tắt
Về cặp nhân vật trung tâm trong tiểu thuyết của Cervantes, nhà thơ Đức H. Heine có viết: “Hai nhân vật mang tên Don Quixote và Sancho Panza không ngừng nhại lại nhau nhưng đồng thời bổ trợ cho nhau một cách kỳ lạ để gộp lại với nhau thành nhân vật chính của tiểu thuyết, hai nhân vật này chứng tỏ linh cảm nghệ thuật và chiều sâu trí tuệ của nhà văn”.
chữ số La mã và Ảrập để chỉ xuất xứ đoạn trích dẫn từ phần và chương nào của tác phẩm). Phải cho đến lúc lão chủ quán mà Don Quixote nghĩ là “quan trấn thành”, trước khi làm lễ tấn phong tước hiệp sĩ cho chàng, nhắc chàng nhớ đến điều “hiển nhiên” là các hiệp sĩ giang hồ đều cần phải có “giám mã” cũng như “tiền và các thứ cần thiết khác như băng cuốn, thuốc cao” (I, 3), bấy giờ chàng hiệp sĩ mới bắt đầu ý thức về cái mình còn thiếu cho cuộc hành trình. Don
Hiện tượng hai nhân vật “nhại lại nhau, nhưng đồng thời bổ trợ cho nhau... gộp
Quixote “quay ngựa về làng” ngay để lấy “những vật dụng cần thiết, đặc biệt là
lại với nhau” trong văn học được các nhà lý luận phê bình gọi là nghệ
tiền nong và áo sơ mI, đồng thời kiếm một giám mã theo hầu”, “Chàng định tâm
thuật lưỡng hóa (dédoublement). Tuy nhiên, ngoài ý nghĩa đó ra, thuật ngữ
chọn bác nông dân ở cạnh nhà, bác này nghèo và đông con nhưng làm giám mã
“lưỡng hóa” còn có thể được dùng để chỉ thủ pháp tạo dựng “hai con người”,
cho hiệp sĩ thì thật là hợp” (I, 4). Sancho Panza bắt đầu xuất hiện trong tác
hai tính cách trong một nhân vật. Cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza
phẩm như sự bổ sung cái thuần túy vật chất vào hành trang vốn thuần túy tinh
còn ứng với cả nghĩa thứ hai này của “lưỡng hóa”: trong Don Quixote dường
thần của Don Quixote. Bổ sung như vậy cũng có nghĩa là đối sánh bởi những
như tồn tại “hai con người” và cả Sancho Panza cũng vậy.
nét tương phản được nhấn mạnh như các đối cực.
Cặp nhân vật lưỡng hóa Don Quixote và Sancho Panza là một sáng tạo độc đáo
Những nét tương phản này được Cervantes làm nổi bật ngay từ những chặng
của Cervantes. Không đơn thuần là một thủ pháp hình thức, cặp nhân vật này
đường đầu tiên của cuộc ra đi lần thứ hai, khi Don Quixote và Sancho Panza bắt
còn mang trong mình cả giải pháp cho vấn đề chính mà tác phẩm đặt ra - vấn đề
đầu sóng đôi nhau trên dặm đường thiên lý.
thực tế và lý tưởng.
Trước hết là sự tương phản về hình thức bên ngoài.
Thông qua việc khảo sát những nét tương phản và tương đồng của cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza ở dạng đối sánh tĩnh tại cũng như trong quá trình vận động của hai nhân vật theo mạch phát triển của cốt truyện, trong bài viết
Về thể chất: Don Quixote cao và gầy ngẳng, Sancho Panza bụng phệ (“panza” tiếng Tây ban nha có nghĩa là “bụng phệ”), mình ngắn, chân chim;
này chúng tôi muốn làm sáng tỏ cơ cấu và chức năng của cặp nhân vật này,
Về phương tiện di chuyển: Don Quixote cưỡi trên con ngựa Rocinante gầy còm,
đồng thời góp một tiếng nói vào cách hiểu tác phẩm vĩ đại của Cervantes.
Sancho Panza ngồi trên lưng con lừa Xám chắc nịch;
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
Về vật dụng hộ thân: Don Quixote mặc giáp trụ, mang ngọn thương dài, Sancho
được các âm thanh và biết tiếng chày nện dạ như thế nào không? Hơn nữa, thực
Panza đeo bầu rượu và cái túi hai ngăn đựng thức ăn, thuốc cao và những đồ
ra ta có nhìn thấy cái chày nện dạ bao giờ; ta đâu thô lỗ như anh vốn sinh ra và
dùng sinh hoạt.
lớn lên bên những cái chày đó” (I, 20).
Các cặp phạm trù “cao - thấp”, “dài - tròn”, “gầy - béo”, “vật dụng và phương tiện chiến đấu - vật dụng và phương tiện sinh hoạt” không chỉ được dùng để
Ở đầu tác phẩm, Don Quixote và Sancho Panza còn tương phản ở khả năng tưởng tượng, tư duy trừu tượng và khả năng nhìn thấy, tư duy cụ thể.
phân vai cho hai nhân vật “hiệp sĩ - giám mã”, chúng còn tạo ấn tượng tương
Don Quixote trên những chặng đường đầu tiên của cuộc phiêu lưu gần như sống
phản giữa hai quan niệm sống khác nhau.
hoàn toàn trong thế giới tưởng tượng của mình. Trong thế giới ấy không có
Quả vậy, sự tương phản không chỉ dừng ở phương diện hình thức bên ngoài. Ở đầu tác phẩm Don Quixote dường như hoàn toàn sống trong thế giới tưởng tượng của những tiểu thuyết hiệp sĩ phi thực tế, còn Sancho Panza thì dường như chỉ lo đến chuyện no bụng. Don Quixote luôn nghiêm túc, Sancho Panza luôn tếu táo. Don Quixote xông xáo, nhiệt tình, không quan tâm đến thực tế sinh hoạt, lại hiểu biết rất nhiều những vấn đề trừu tượng, nói năng lưu loát, thẳng thắn, nhưng bằng thứ ngôn ngữ cầu kỳ, kiểu cách, sách vở, còn Sancho Panza thụ động, lại có cái nhìn hết sức thực tế, nói năng quẩn quanh về những đề tài
Aldonza Lorenzo, chỉ có Dulcinea; không có quán trọ, chỉ có lâu đài; không có những chiếc cối xay gió, chỉ có những tên khổng lồ; không có những đàn cừu, chỉ có những đội quân... Chìm ngập trong thế giới của những cuốn sách hư cấu, Don Quixote áp đặt những điều đã đọc trên trang sách vào cuộc sống thực. Don Quixote dường như không thể hình dung được cuộc sống lại có thể khác những trang sách. Chàng hiệp sĩ ngơ ngác về những điều “chưa hề thấy sách nào nói tới” (I, 3). Don Quixote dường như không nhìn thấy, mà chỉ tưởng tượng ra, tất nhiên là trên cơ sở những cuốn sách đã đọc.
mang tính vật chất cụ thể với những câu thành ngữ tục ngữ chồng chất. Don
Sancho Panza ở đầu cuốn tiểu thuyết lại bắt đầu từ một cực khác. Thế giới của
Quixote luôn can thiệp vào chuyện người khác và biết quên mình vì lý tưởng,
bác bó hẹp trong thực tế trần trụi. Sancho Panza nhìn thấy những gì cụ thể trước
Sancho Panza tránh va chạm, lại luôn chỉ nghĩ đến những quyền lợi vật chất của
mắt, chứ không thể hình dung nổi thế nào là khái quát và tưởng tượng. Sancho
riêng mình. Don Quixote từng nói với Sancho Panza: “Anh sinh ra để ngủ, còn
Panza có lần kể cho Don Quixote nghe một câu chuyện về chàng chăn dê Lope
ta sinh ra để thức” (II, 68).
ghen tuông bỏ người yêu ra đi. Bác tuyên bố: “Người kể với tôi nói rằng chuyện
Don Quixote và Sancho Panza còn là sự tương phản mang tính lịch sử cụ thể giữa giai tầng trí thức quý tộc và nông dân ít học trong xã hội Tây Ban Nha thời bấy giờ. Mặc dù Don Quixote chỉ là một hidalgo (quý tộc nghèo) trong xã hội Tây Ban Nha lúc đó đã không còn được mấy người coi trọng, nhưng ý thức về
này hoàn toàn có thật, cho nên khi kể lại cho người khác, tôi có thể khẳng định và thề rằng tôi đã được nhìn thấy”. Chuyện bị bỏ dở ở đoạn Lope đưa đàn dê sang sông, vì Sancho Panza khi đếm từng con dê sang sông đã bị vấp, như bác nói: “Quên một con là hết chuyện” (I, 20).
khoảng cách xã hội với người nông dân Sancho Panza vẫn có. Khi lầm tưởng
Don Quixote và Sancho Panza dường như hai thái cực đối lập của một thể thống
tiếng chày nện dạ là báo hiệu cho một cuộc phiêu lưu và bị Sancho Panza cười
nhất. Don Quixote nhận thức mối quan hệ giữa mình và Sancho Panza như
giễu, Don Quixote tuyên bố: “Có bắt buộc một hiệp sĩ như ta phải phân biệt
“đầu” với “thân”, “khi cái đầu đau, toàn thân cũng đau” (II, 2). Sự tương phản
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
này vốn bắt nguồn từ tín ngưỡng văn hóa cổ xưa giữa trời và đất, tinh thần và
của Sancho Panza phản ánh độ chênh giữa những toan tính vật chất vị kỷ và
vật chất, trừu tượng và cụ thể, mơ và thực, “phần trên” và “phần dưới”, theo
khát vọng đổi đời cho tất cả ẩn sâu ở bên trong người giám mã nông dân.
cách nói của M.Bakhtin [1, tr. 314]. Đó còn là tương phản giữa văn hóa bác học và văn hóa dân gian, giữa cái cao siêu và thông tục, nghiêm nghị và tếu táo. Don Quixote, theo nhà nghiên cứu L.Pinsky, có nguồn gốc xa xôi từ hình tượng tráng sĩ trong anh hùng ca, biến thể qua tiểu thuyết hiệp sĩ. Còn Sancho Panza, cũng theo nhà nghiên cứu này, gợi nhớ hình tượng “chàng ngốc” trong truyện cổ, biến thể qua loại hình sân khấu dân gian bobo thế kỷ 16 ở Tây Ban Nha [3, tr. 350].
Là những tính cách lưỡng phân, cả Don Quixote lẫn Sancho Panza lại cùng không thể ý thức được sự phân tách giữa thế giới thực tế và tưởng tượng. Don Quixote tiếp cận với thế giới thực và ảo bằng tư duy nguyên hợp. Đối với chàng, giữa thế giới thực và thế giới hư cấu không có ranh giới. Don Quixote hình dung các nhân vật trong tiểu thuyết kiếm hiệp như những người thật có thể sống và hành động cùng với mọi người trong thế giới thực, khi biện luận chàng luôn xếp các nhân vật lịch sử có thật vào cùng một dãy với các hình tượng hư
Mặc dù có những nét tương phản nói trên, Don Quixote và Sancho Panza vẫn
cấu làm người nghe “không khỏi ngạc nhiên thấy chàng lẫn lộn giữa cái thật và
“dường như cùng được rập theo một khuôn” (II, 2). Cặp nhân vật này còn có
cái giả” (I, 49). Tương tự như vậy, vượt ra ngoài thực tế sinh hoạt đời thường,
nhiều điểm tương đồng.
Sancho Panza không thể phân biệt được cô gái Dorotea với công chúa
Cả Don Quixote và Sancho Panza đều có khát vọng đổi đời: Don Quixote muốn đoạn tuyệt với nếp sống tầm thường nhỏ hẹp của một hidalgo, Sancho Panza muốn đoạn tuyệt với cuộc sống nghèo khó ở nơi quê nhà. Ước mơ về “hòn đảo” và cuộc sống ấm no của Sancho Panza vốn bắt nguồn từ văn hóa dân gian cũng chính đáng như khát vọng lập chiến công vì mọi người của Don Quixote. Don
Micomicona, ra sức đi tìm cái đầu của “tên khổng lồ” - bao đựng rượu mà chủ mình chém đứt, hoàn toàn không ngạc nhiên khi đi toàn trên đường bộ tới nhậm chức ở một “hòn đảo”, sẵn sàng hòa giải thực tại với hư ảo để gọi cái chậu cạo râu (mà Don Quixote cướp của bác phó cạo vì cho đó là cái mũ trụ của tên khổng lồ Mambrino) là “cái chậu mũ trụ” (I, 44).
Quixote và Sancho Panza có chung sự “ngây thơ” của cả hai ước mơ ấy. Chính
Chính “trò chơi” giữa thực và ảo diễn ra một cách tự nhiên với những kết hợp
điểm tương đồng này đã gắn bó hai thầy trò chàng hiệp sĩ, thúc đẩy họ lên
bất ngờ, những tráo đổi không có bước chuyển trung gian trong ý thức của Don
đường.
Quixote và Sancho Panza đã làm nên nét độc đáo của cặp nhân vật này. Nhấn
Cả Don Quixote lẫn Sancho Panza đều là những tính cách lưỡng phân. Trong Don Quixote dường như có sự tráo đổi giữa hai con người: một điên rồ, một tỉnh táo. Cũng như trong Sancho Panza có sự tráo đổi qua lại giữa hai nét tính cách đối lập ranh mãnh và ngây thơ. Mối tương quan giữa sự điên rồ và tỉnh táo của Don Quixote thực chất phản ánh độ chênh giữa lý tưởng lập chiến công vì
mạnh tư duy nguyên hợp và tính mâu thuẫn “ngây thơ” kỳ vĩ trong “bản tính tự nhiên” của ý thức con người trong Don Quixote và Sancho Panza, Cervantes đã phát huy chủ nghĩa nhân văn Phục hưng, mở ra cho cặp nhân vật này khả năng luôn luôn không trùng khít với chính mình, vượt lên trên chính bản thân mình, luôn
luôn
vận
động
và
thay
đổi.
mọi người và sự xa rời thực tế đời sống của muôn người ở bên trong chàng hiệp sĩ quý tộc. Cũng như vậy, mối tương quan giữa cái khôn ngoan và ngốc nghếch
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
2. Vận động “nghịch dị” và tác động tương hỗ của cặp nhân vật
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
M.Bakhtin gọi chủ nghĩa hiện thực thời Phục hưng là “chủ nghĩa hiện thực
đồng thời hai nhân vật tác động lẫn nhau và cùng chịu tác động của thực tế đời
nghịch dị” (grotesque realisme) [1, tr. 312]. Theo Bakhtin, nghịch dị ở nghĩa
sống Tây Ban Nha trên mỗi bước đường phiêu lưu.
gốc qua những hình chạm khắc trên tấm hoa văn cổ tìm thấy ở La mã thế kỷ 15 thể hiện “một phong cách đùa nghịch phi thường, kết hợp quái dị và tự do những hình ảnh thực vật, động vật và con người - chúng chuyển hóa lẫn vào nhau, cứ như cái này làm nảy nở cái kia” [1, tr. 324-325], “hình tượng nghịch dị thâu tóm hiện tượng trong trạng thái biến chuyển của nó, khi biến hóa chưa hoàn tất...” [1, tr. 316]. Hai đặc điểm nổi bật của hình tượng nghịch dị, theo Bakhtin, là “thái độ đối với thời gian, với sự hình thành” và “tính lưỡng trị” [1, tr. 317]. Nghịch dị hiểu theo nghĩa đó thực chất là sự kết hợp một cách quái dị những cái tưởng khó có thể kết hợp được trong một chỉnh thể động, chưa hoàn tất, các thành tố luôn chuyển hóa vào nhau để biến thể thành những kết hợp mớI, đồng thời vẫn để lộ các cực của nó. Nghịch dị là loại hình tư duy nghệ thuật đặc trưng cho buổi giao thời, lúc cái mới và cái cũ còn đồng thời tồn tại với nhau trong những kết hợp quái dị của chúng. Trong công trình về Rabelais của mình, M.Bakhtin có liên hệ đến Don Quixote của Cervantes và coi cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza là một cặp nhân vật nghịch dị [1, tr. 314]. Chất nghịch dị của cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza thể hiện ở chất lưỡng tính, sự kết hợp kỳ quái các đối cực và vận động biến hóa, hình thành không ngừng của nó trong một chỉnh thể gây cười. Nhìn từ góc độ này, chúng ta có thể lý giải được vận động tính cách của cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza. Trước tiên đó vẫn là một sự hình thành, phát triển dọc theo chiều dài thời gian của mạch cốt truyện.
Don Quixote tiếp thu bài học thực tế đầu tiên của lão chủ quán và tìm được cho mình bác giám mã Sancho Panza - nhân vật bổ trợ tuyệt vời cho cái nhìn thiếu thực tế của chàng hiệp sĩ. Trên đường đi, thực tại đời sống tấn công vào thành lũy tưởng tượng của Don Quixote, bắt chàng phải nhìn thấy nó, thừa nhận cảm giác thực về nó. Những lời khuyên và những câu tục ngữ, thành ngữ của Sancho Panza góp phần không nhỏ vào cuộc tấn công đó. Sau khi giải cứu cho đoàn tù khổ sai, Don Quixote thú nhận với Sancho Panza: “Nếu ta nghe lời anh chắc không đến nỗi cay đắng như thế này... anh đừng nghĩ rằng ta ương ngạnh và không bao giờ chịu nghe lời khuyên can của anh, lần này ta sẽ nghe anh và sẽ tránh đòn sấm sét của đội Santa Hermandas mà anh lo sợ” (I, 23). Sau khi nghe Sancho Panza kể về cuộc gặp gỡ với nàng Dulcinea “hơi nặng mùi như đàn ông... đang sàng hơn một tạ lúa trong sân nhà” (Sancho Panza bịa ra cuộc gặp gỡ này dựa trên những hiểu biết của mình về Aldonza Lorenzo), Don Quixote chỉ còn có thể bấu víu vào “sự phù phép” để gìn giữ thế giới tưởng tượng đang lung lay của mình và hỏi ý kiến Sancho Panza: “Theo ý anh, ta phải làm gì?” (I, 31). Đến đầu phần II của cuốn tiểu thuyết Don Quixote không còn gọi quán trọ là lâu đài nữa và chịu nghe lý luận “vững chắc” của Sancho Panza để thay đổi quyết định đánh nhau với một gánh hát (II, 11). Trong cuộc gặp gỡ với “nàng Dulcinea và hai cô hầu gái” ở Toboso (do Sancho Panza ứng tác để lừa chủ), Don Quixote bắt đầu căng mắt ra mà chỉ “nhìn thấy” đó là ba cô thôn nữ cưỡi lừa. Cuối cùng, mặc dù đã gắng gượng giải thích tất cả bằng “sự phù phép”, chàng hiệp sĩ vẫn không thể rũ bỏ ấn tượng về “mùi tỏi sống” toát ra từ các cô
Ba nghìn dặm đường đi cùng nhau trên đất nước Tây Ban Nha đã làm cho cả
gái đó (II, 10). Tất cả những điều trông thấy, cảm thấy trong thực tế đã dẫn Don
Don Quixote lẫn Sancho Panza cùng biến đổi. Mỗi nhân vật với các cực ở bên
Quixote tới giấc mơ ở dưới hang Montesinos. Trong giấc mơ, Don Quixote
trong đã tự có những vận động biến thái để không trùng khít với chính mình,
được nghe hồn ma của chính hiệp sĩ Montesinos kể chuyện ông ta nhận lời đem trái tim “phải nặng tới một cân” của Durandarte về cho nàng Belerma và đã “bỏ
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
một dúm muối vào quả tim cho khỏi có mùi”. Cũng chính trong giấc mơ đó,
tôi mà tôi biết chắc là một kẻ điên chứ chẳng phải hiệp sĩ gì hết”, nhưng cũng
Don Quixote dường như nhận ra nàng Dulcinea trong số “ba cô gái quê vừa đi
nhận định về Don Quixote: “Ông không biết làm hại ai, chỉ làm tốt cho mọi
vừa nhảy nhót như những con dê trên cánh đồng xanh tốt”, rồi được nghe một
người... Tôi yêu, tôi quý ông cũng chỉ vì cái nết hiền lành đó” (II, 13). Dần dần
trong hai cô gái cùng đi với Dulcinea thay mặt cho nàng hỏi vay sáu đồng real
Sancho Panza đi tới chỗ đánh giá Don Quixote “không rồ dại mà quật cường”
và “cầm đợ cái váy mới bằng sợi bông” (II, 23). Thực tại ùa cả vào giấc mơ
(II, 17) và phân biệt Don Quixote với “cả lò hiệp sĩ giang hồ ngu ngốc thời
“nhìn tận mắt, sờ tận tay” của nhân vật. Thực tế cuộc sống nhàn rỗi, bị lăng
xưa”: “Về những hiệp sĩ giang hồ thời nay, tôi không có ý kiến; tôi kính trọng
nhục và mất tự do trong tòa lâu đài công tước làm Don Quixote phải thốt lên
họ vì ngài nằm trong số đó, và tôi cũng hiểu rằng trí tuệ của ngài hơn hẳn con
câu nói nổi tiếng sau khi rời khỏi nơi đó: “Tự do, Sancho ạ, là một trong những
quỉ ở một điểm mỗi khi ngài phát biểu hay suy nghĩ” (II, 28). Trí tuệ của Don
món quà tặng quý giá nhất mà trời ban cho con người: không có kho báu nào dù
Quixote làm sống dậy “trí tưởng tượng khô cằn” của Sancho Panza. Khi kể về
là ở trong lòng đất hay dưới đáy biển có thể sánh được với nó. Vì tự do, cũng
sự kiện đưa thư cho nàng Dulcinea không có thật cho chủ nghe, Sancho Panza
như vì danh dự, người ta có thể hy sinh cả tính mạng, và sự mất tự do là điều bất
mới chỉ bịa ra trên hiểu biết thực tế. Đầu phần II của cuốn tiểu thuyết, trong
hạnh lớn nhất trong tất cả những điều bất hạnh có thể xảy ra với con người” (II,
cuộc gặp gỡ với ba cô thôn nữ cưỡi lừa ở làng Toboso, Sancho Panza thậm chí
58). Đó không chỉ đơn thuần là lời trích dẫn từ trang sách ngụ ngôn Ezop nữa,
đã có thể tưởng tượng và miêu tả cho Don Quixote thấy nàng Dulcinea là một
mà còn là chân lý đã được trải nghiệm qua thực tế mất tự do của chàng hiệp sĩ.
trong ba cô thôn nữ ấy bằng ngôn ngữ của tiểu thuyết hiệp sĩ: “Bà và hai cô thị
Hơn thế, ở cuối tác phẩm, Don Quixote còn có thể kết hợp được kiến thức bác
nữ đeo đầy ngọc ngà châu báu, mặc toàn những hàng gấm nhiễu thượng hảo
học với trí tuệ dân gian. Don Quixote thường chê Sancho Panza làm hỏng ngôn
hạng, rực cả một góc trời. Tóc họ xõa xuống vai giống như những tia mặt trời
ngữ và là “cái bị chứa đầy tục ngữ”, vậy mà có lúc lại phải nhờ Sancho Panza
lung linh trước gió...” (II, 10). Không có khả năng tráo đổi hoàn toàn thực tại
tìm cho một câu tục ngữ thích hợp để thể hiện ý tưởng, có lúc lại còn tự hào với
bằng tưởng tượng như Don Quixote, bác giám mã nông dân Sancho Panza tìm
Sancho Panza: “Ta dùng tục ngữ không kém gì ngươi”. Sancho Panza cũng
cách kết nối đồng thời hai bình diện này một cách độc đáo: “Lũ pháp sư xấu xa
nhận thấy điều đó: “Ngài mắng tôi hay dùng tục ngữ mà ngài cứ tuôn ra từng
và độc bụng kia!.. Biến đôi mắt ngọc của bà chủ ta thành những mấu cây sồi
cặp” (II, 67). Sách vở, trí tuệ nhân dân và thực tế cuộc đời gặp nhau ở đó. Lý
điển điển, biến mớ tóc vàng của bà thành những sợi lông đuôi bò đỏ hoe, biến
tưởng được thực tế hóa, hay nói cách khác, Don Quixote đã được “Sancho
những đường nét tuyệt đẹp thành xấu xí, như vậy chưa đủ sao? Nỡ nào lũ bay
Panza hóa”.
xúc phạm tới cả hương thơm trên người bà! Ít ra, khi ngửi mùi thơm đó, người
Cũng trên đường đi, Sancho Panza mặc dù nhận thấy đầu óc ông chủ của mình “quay cuồng như cối xay” (I, 8), nhưng “cuối cùng cũng tin” những lời nói “có sức thuyết phục” của Don Quixote (I, 18). Sancho Panza gắn bó với ông chủ của mình một cách kỳ lạ. Sancho Panza tuyên bố khi nghĩ đến chuyện phiêu lưu
ta có thể đoán được con người thật nấp dưới cái vỏ xấu xí bên ngoài. Riêng ta thấy bà chẳng những không xấu xí mà rất đẹp là đằng khác; đã vậy ở mép bên phải của bà có nốt ruồi với bảy tám sợi lông vàng nom hệt như những sợi tơ vàng, dài tới hơn một gang tay, khiến bà đã đẹp lại càng xinh” (II, 10).
làm giàu: “Tôi dễ dàng vượt qua mọi khó khăn cùng ông chủ ngốc nghếch của
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Chịu ảnh hưởng của tinh thần nhân văn chủ nghĩa trong những lời nói của Don
trắng và ra đi cũng với hai bàn tay trắng, khác hẳn những thống đốc các đảo
Quixote lúc tỉnh táo, Sancho Panza không chỉ phát triển trí tưởng tượng, mà còn
khác thường làm...” (II, 53). Cái tếu táo dân gian tự phát của Sancho Panza ở
mở rộng vốn ngôn từ trừu tượng, và còn dần dần nhận thức thực tại được sâu
đầu tác phẩm đến đoạn cuối đã trở thành tinh thần lạc quan được ý thức rõ ràng.
hơn, vứt bỏ được phần nào những suy tính cá nhân vị kỷ, bộc lộ những suy nghĩ
Bác đã có thể an ủi chàng hiệp sĩ: “Kẻ bại trận hôm nay là người chiến thắng
vì mọi người. Đầu phần II của cuốn tiểu thuyết, Sancho Panza đã có thể nói với
ngày mai” (II, 74). Cái nhìn thực tế của Sancho Panza được nâng lên tầm lý
vợ những lời thông thái đến mức tác giả, với tư cách là người dịch cuốn sách
tưởng trong quá trình “Don Quixote hóa”. Chính điều này là cơ sở để nhà văn,
của hiền sĩ Hamete, cho rằng chương sách đó là giả bởi nó “vượt quá sức của
nhà nghiên cứu M.Unamuno tuyên bố: “Chính Sancho cần phải khẳng định vĩnh
bác” giám mã (II, 5). Trước khi Sancho Panza đi nhậm chức ở “hòn đảo”
viễn chủ nghĩa Don Quixote trên trái đất của chúng ta. Hỡi Hiệp sĩ cao quý, khi
Barataria, Don Quixote khuyên nhủ Sancho Panza rất nhiều điều về sự bình
Sancho trung thành của chàng thắng yên cho Rocinante của chàng, khi bác ta
đẳng giữa người với ngườI, về lẽ công bằng, lòng nhân ái: “Đức hạnh phải do tu
đeo khiên và giương cao ngọn giáo của chàng, khi ấy chàng hồi sinh trong bác
dưỡng mới có... tự nó có giá trị cao hơn dòng máu”; “Đừng để tình cảm riêng
ta và khi ấy ước mơ của chàng sẽ thành hiện thực” [2, tr. 62-63].
xen vào công việc tố tụng của người khác kẻo mất sáng suốt”; “Làm việc... không phải vì sức nặng của quà cáp mà vì sức nặng của lòng bác ái” (II, 4243)... Mặc dù tuyên bố là “chẳng nhớ câu nào” trong số những lời dạy bảo của Don Quixote, nhưng khi vừa đến nhận chức, Sancho Panza từ chối giới từ “don” quý tộc mà người ta gán cho: “Tôi không có “don” gì hết và cả họ nhà tôi cũng không hề có bao giờ... tất cả đều là Panza khong cần thêm “don” hay “dona” gì
Vấn đề tất nhiên không phải ở sự đột biến của nhân vật, trong Sancho Panza vốn tiềm ẩn khả năng tưởng tượng, khát vọng đem lại no ấm cho mọi người, cũng như trong Don Quixote tiềm ẩn khả năng nhìn nhận thực tế và khả năng kết hợp tri thức bác học với trí tuệ nhân dân. Tác động qua lại giữa hai nhân vật làm cho những khả năng ấy được thực hiện và phát huy cao độ.
cả” (II, 45). Trong thời gian làm thống đốc Sancho Panza đã cố gắng để “mang
Tuy vậy, quá trình hình thành, phát triển tính cách của cặp nhân vật Don
lại ánh sáng cho tất cả mọi người”, xét xử mọi việc hết sức công bằng. Và con
Quixote và Sancho Panza là một quá trình không hoàn tất, thể hiện tính lưỡng
người vốn “chẳng có của cải tài sản nào khác ngoài những câu tục ngữ” dùng
trị của những hình tượng nghịch dị.
không đúng chỗ (II, 43) với những câu nói quẩn quanh giờ đây lại biện luận thông thái và bác học đến nỗi giám sát viên của công tước phải thốt lên: “Một người thất học như ngàI, một chữ bẻ đôi cũng không biết, thốt ra những lời hay ho như vậy... không thể ngờ ngài tài giỏi đến thế” (II, 49). Vốn luôn mơ tưởng về chức thống đốc và dường như chỉ nghĩ đến danh lợi, vậy mà khi rời khỏi ghế thống đốc Sancho Panza đã có khả năng tuyên bố: “Các ngài hãy tránh ra để tôi được trở về với tự do trước kia của tôi... Tôi sinh ra không phải để làm thống đốc... Tôi quen với công việc cày cuốc, tỉa xén cành nho hơn... Tay tôi cầm liềm hợp hơn cầm quyền trượng thống đốc... Tôi tới đây nhậm chức với hai bàn tay
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Cho đến cuối tác phẩm, Sancho Panza vẫn không thoát khỏi những toan tính vật chất vị kỷ khi chịu nhận đòn ăn tiền để giải phù phép cho Dulcinea (II, 71), cũng như Don Quixote cho đến ngay trước khi ốm chết vẫn điên rồ định đi chăn cừu (II, 73). Tất nhiên, ảnh hưởng của “cái cũ” nằm trong ý thức nhân vật không còn đậm đặc như ở đầu tác phẩm. Song vận động ý thức của cặp nhân vật Don Quixote và Sancho Panza không hoàn toàn theo một đường thẳng liên tục, trong quá trình vận động luôn có thể có những biến thái bất ngờ. Độ chênh dù sao vẫn có, và độ chênh đó, một mặt, duy trì tiếng cười của độc giả cho đến cuối
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
tác phẩm; mặt khác, thể hiện những kết hợp bất ngờ của “bản tính tự nhiên” trong bối cảnh lịch sử chung của buổi giao thời - thời đại Phục hưng. Mang trong mình tính chất lưỡng hóa và nghịch dị, Don Quixote và Sancho Panza là cặp nhân vật vừa tương phản vừa bổ trợ cho nhau. Trên suốt ba nghìn dặm đường phiêu lưu trên đất nước Tây Ban Nha, chàng hiệp sĩ và giám mã của mình đã cùng nhận thức cuộc sống và ảnh hưởng lẫn nhau để điều chỉnh những mâu thuẫn bên trong mình. Dù chưa hoàn tất, nhưng đó là cả một quá trình ý thức và tự ý thức lớn lao. Quá trình “thực tế hóa lý tưởng” của Don Quixote và quá trình “nâng thực tế lên tầm cao lý tưởng” của Sancho Panza trong cuốn tiểu thuyết khẳng định giải pháp cho vấn đề lý tưởng và thực tế của Cervantes như sự tổng hòa lý tưởng nhân văn với trí tuệ dân gian thực tế mang tính nhân dân sâu sắc. Mặc dù không miêu tả trực tiếp thế giới nội tâm của nhân vật (đi sâu vào miêu tả nội tâm có thể làm cho tính cách hành động của Don Quixote trở nên không nhất quán), Cervantes vẫn có thể chỉ ra vận động bên trong của các tính cách phức tạp. Cuốn tiểu thuyết với kết cấu lồng ghép cổ xưa được thống nhất lại xung quanh cặp nhân vật trung tâm Don Quixote và Sancho Panza làm thành một trong những chỉnh thể tiểu thuyết ý thức đầu tiên của thời hiện đại. Gợi ý phân tích nhân vật:
thành những kẻ khổng lồ xấu xa. Vì vậy ông đã quyết tâm một mình lao vào “giao chiến giết hết bọn chúng” và “quét sạch cái giống xấu xa này khỏi mặt đất”. - Trên con đường phiêu lưu của mình, Đôn Ki-hô-tê luôn chọn những con đường có nhiều nguy hiểm bơi lẽ trên những con đường ấy mới có thể “gặp nhiều chuyện phiêu lưu khác nhau” - Sau khi thất bại ở cuộc chiến với cối xay gió, Đôn Ki-hô-tê dùng luôn 1 cành cây khô gắn cái mũi sắt để làm thành ngọn giáo, sẵn sàng chuẩn bị cho cuộc chiến tiếp theo.
⇒ Lòng dũng cảm, sẵn sàng đương đầu với khó khăn dù những điều đó chỉ là Đôn Ki-hô-tê tự tưởng tượng mà ra. *Coi khinh những điều tầm thường, thực dụng của con người - Dù bị thương sau trận chiến, Đôn Ki-hô-tê vẫn không kêu than, rên rỉ bơi theo ông, hiệp sĩ giang hồ sẽ chẳng hề gì mấy vết thương đau đớn thể xác, dù “xổ cả gan ruột ra ngoài”. Đây có lẽ là điều ông đã học tập được từ các hiệp sĩ giang hồ trong những truyện phiêu lưu ông đã đọc. - Đặc biệt, Đôn Ki-hô-tê không lấy việc ăn uống, rượu chè làm thích thú. Bởi đó chỉ là những nhu cầu của những con người tầm thường, thực dụng.
⇒ Đôn Ki-hô-tê coi thường những nhu cầu tầm thường của con người
1. Nhân vật Đôn Ki – hô –tê
*Tình yêu say đắm và tấm lòng thủy chung
a. Nguồn gốc xuất thân và ngoại hình - Đôn Ki-hô-tê là một lão quý tộc nghèo vì quá say mê truyện hiệp sĩ nên muốn trở thành hiệp sĩ giang hồ. - Ngoại hình: gầy gò, cao lênh khênh, cưỡi trên lưng 1 con ngựa còm Rô-xinan-tê.
- Đôn Ki-hô-tê say đắm một phụ nữ nông dân, thậm chí còn ban cho chị ta cái tên công nương Đuyn-xi-nê-a. - Trong trận chiến với cối xay gió, Đôn Ki-hô-tê vẫn nghĩ đến người phụ nữ trong lòng ông và cầu mong nàng cứu giúp cho ông khỏi hiểm nguy. Dù trong lúc nguy nan nhất, Đôn Ki-hô-tê vẫn nghĩ đến người yêu và lấy đó làm động lực
b. Phẩm chất, tính cách *Lòng dũng cảm của một hiệp sĩ giang hồ trừ gian diệt ác, cứu người lương thiện
Giáo án Ngữ văn 8
- Khi gặp những chiếc cối xay gió, Đôn Ki-hô-tê đã mường tưởng chúng
để chiến đấu mạnh mẽ hơn. - Suốt đêm không ngủ để nghĩ tới nàng Đuyn-xi-nê-a của lão. - Không cần ăn uống vì chỉ nghĩ đến người yêu cũng thấy no.
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
⇒ Mặc dù chỉ là do lão tự tưởng tượng theo truyện hiệp sĩ nhưng cũng có thể thấy, Đôn Ki-hô-tê là một người yêu say đắm, chung thủy.
Thiện cận, vụ lợi: Bác quan tâm đến nhu cầu vật chất hàng ngày như ăn, ngủ, nhưng vì quá chú trọng chăm lo cho cá nhân mình nên trở thành tầm thường.
2. Nhân vật Giám mã Xan –chô Pan -xa
=>Có thể nói, Xan-chô Pan-xa khác xa với tính cách của người chủ. Bác
Xuất thân: Có xuất thân là nông dân - Hình dáng: Người béo lùn, cưỡi con lừa thấp và lùn
sống thực tế, thiết thực hơn nhưng cũng bộc lộ nhiều điểm đáng chê trách như
- Mục đích: Nhận làm giám mã vì hi vọng được làm đốc cai trị vài hòn đảo
nhát gan, ích kỉ và vụ lợi.
- Việc làm: + Luôn mang theo bầu rượu và túi có hai ngăn đựng đầy thức ăn
⇒ Là người nông dân thích danh vọng hão huyền + Xan- chô-pan-xa đã can ngăn Đôn-ki-hô-tê khi có ý định đánh nhau với cối xay gió - Tính cách: + Hơi đau là rên rỉ + Vô cùng quan tâm đến những nhu cầu vật chất hằng ngày như ăn, ngủ + Tính tốt: luôn tỉnh táo và thực tế + Tính xấu: sợ hãi, hèn nhát và thực dụng Nhân vật Xan-chô Pan-xa cũng bộc lộ cả những mặt tốt lẫn mặt xấu: Sống vui vẻ, tự nhiên, thoải mái: Xan-chô Pan-xa là một bác nông dân béo lùn cưỡi trên lưng con lừa thấp tè. Bác làm giám mã cho Đôn Ki-hô-tê với kì vọng là khi chủ thành đạt sự nghiệp lớn, bác sẽ được làm thông đốc cai quản một vài hòn đảo. Đủng đỉnh cười lừa đi sau chú, gã giám mã này chẳng lúc nào quên bầu rượu và cái túi hai ngăn đựng đầy đủ các thức ăn ngon. Đầu óc sáng, thiết thực: Bác luôn tỉnh táo. Khi thấy chủ muốn tiến công những chiếc cối xay gió, bác vội can ngăn. Nhưng khi chú xông tới giao tranh
Ngày soạn..... Ngày dạy...... Tiết 27
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được công dụng của tình thái từ và biết cách dùng tình thái từ trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Kĩ năng: - Sử dụng tình thái từ. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: 3’ ? Thế nào là trợ từ, thán từ? Xác định trợ từ, thán từ trong câu sau: Chính cô ấy là người đã giúp đỡ con ạ! Chao ôi, bạn đã đến sớm vậy à? III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS
với cối xay gió, bác đã hèn nhát lẩn tránh, đợi tới lúc chú bị trọng thương, bác
Hơi đau một chút thì rên rỉ ngay.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
ND cần đạt
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5PH)
mới vội thúc lừa đến cứu Nhát gan, ích kỉ: Bác sợ hài, nhút nhát, nếu không muốn nói là hèn nhát.
TÌNH THÁI TỪ
-Từ BT trong kiểm tra bài cũ , Tiết 27 TÌNH THÁI TỪ GV hỏi vai trò của từ “ạ”, từ “ Cá nhân TL à” trong BT→GV dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 23ph)
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Gọi HS đọc VD/ sgk 80 (bảng phụ) ? Trong các VD a.b.c sau khi bỏ các từ in đậm ý nghĩa của các Cá nhân câu văn đó có gì thay đổi? ? Theo em tình thái từ có chức Cá nhân HSKG năng là gì?
I. Chức năng của tình thái từ. 1. Ví dục; sgk 80 2. Nhận xét - Bỏ từ in đậm thì + Câu a không còn là câu NV. + Câu b không còn là câu CK + Câu c không còn là câu cảm thán. + Từ ạ biểu thị tình cảm kính trọng của người nói. → Từ: “à”, “ đi”, “thay”, “ạ” là tình thái từ.
BT2 GV yêu cầu:thảo luận nhóm đôi Gv chốt KT
- GV chốt: những từ in đậm là tình thái từ 3.Ghi nhớ ( SGK) - GV chốt GN/ sgk 81 - Gọi HS đọc GN/ sgk
Cá nhân
- Gv gọi HS đọc VD/ bảng phụ.
Cá nhân
BT2: Thi 2 đội- TG 3’ ? Các tình thái từ in đậm trong ví dụ được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau ntn (qh tuổi tác, thứ bậc xã hội, Cá nhân tình cảm ...)? (K, G) ? Qua đây, em rút ra KL gì về Cá nhân việc sử dụng TTT ?.
II. Sử dụng tình thái từ. 1.Ví dụ 2. Nhận xét. - a. Từ "à"- Dùng để hỏi, tình bạn ngang bằng, thân mật. b. Từ "ạ"- Dùng để hỏi đối với thầy cô, người lớn với sự kính trọng. c. Từ "nhé"- Cầu khiến: qh thân mật, ngang hàng. d. Từ "ạ"- Cầu khiến: lễ phép, kính trọng.
Giáo án Ngữ văn 8
Cá nhân
BT 4 GV yêu cầu làm cá nhân
III. Luyện tập. Bài 1. ? Trong các từ in đậm từ nào là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ? - Các trường hợp là tình thái từ : b, c, e, i.
Năm học 2019-2019
Nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày.
Bài 2.Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm? - Nghĩa của các tình thái từ trong ví dụ: a. chứ: nghi vấn, dùng trong trường hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định. b. chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho là không thể khác được. c. ư : hỏi, với thái độ phân vân. d. Nhỉ: Thái độ thân mật. e. Nhé: Dặn dò, thái độ thân mật. g. Vậy: Thái độ miễn cưỡng. h. Cơ mà: Thái độ thuyết phục. Bài 3. ? Đặt câu hỏi có dùng tình Chủ quản phổ biến luật thái từ …? chơi. - Đặt câu : a. Tôi đã nói với nó rồi 2 đội tham mà. gia luật chơi.
GV nhận xét.
3. Ghi nhớ: SGK 81 GV yêu cầu HS cho VD về những trường hợp sử dụng tình Cá nhân thái từ. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) BT1: - Gọi HS đọc yêu cầu của các BT. - GV hướng dẫn HS làm BT 15/sgk
- Các trường hợp còn lại không phải là tình thái từ.
GV chốt KT
Cá nhân
Bài 4. - Đặt câu: ? Đặt câu hỏi có dùng tình thái từ nghi vấn a. Cô giảng lại cho em nghe bài này ạ? b. Bạn đã chuẩn bị cho buổi lễ khai mạc chu đáo chưa? c. Chiều nay , mẹ đã về chưa nhỉ? Bài 5: ? Tìm tình thái từ trong tiếng địa phương em hoặc tiếng địa phương khác? - Tình thái từ địa phương: há,nhá , hầy. - Tình thái từ toàn dân: hả, nhé, nhỉ
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(5PH)
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Cho những câu trần thuật sau, hãy thêm tình thái từ để tạo thành những kiểu câu có mục đích khác nhau hoặc mang những sắc thái biểu cảm khác nhau. a/ Đây là cuốn sách của Hải b/ Chúng mình cùng đi xem phim. c/ Huyện thích chiếc cặp tóc màu xanh
"Thương thay thân phận con rùa, Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia". (Ca dao)
Cá nhân
2. Chức năng của tình thái từ. Ngoài chức năng thêm vào, đệm vào câu để diễn tả ngữ điệu (tránh lối ăn nói cộc lốc), tình thái từ còn có 4 chức năng cơ bản như sau:
IV .CỦNG CỐ: 2’ Chức năng của tình thái từ, và cách dùng. V.HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 28 “ Luyện tập viết ĐV TS kết hợp MT và BC” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
TÀI LIỆU THAM KHẢO : TÌNH THÁI TỪ
2.1- Tạo nên câu nghi vấn qua các tình thái từ: à, ư, hả, chứ, chăng... Ví dụ: "Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang: - Bác trai đã khá rồi chứ ?" ("Tắt đèn" - Ngô Tất Tố) (Tình thái từ "chứ" góp phần thể hiện sự băn khoăn, lo lắng và cảm thương của bà lão láng giềng đối với anh Dậu, gia đình chị Dậu). Ví dụ: "Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống: - Sao bố mãi không về nhỉ ? Như vậy là em không được chào bố trước khi đi". (Tình thái từ "nhỉ" góp phần diễn tả nỗi băn khoăn và thương nhớ bố của bé Thủy trước khi đi theo mẹ). 2.2- Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,... Ví dụ: "Nào đi tới ! Bác Hồ ta nói Phút giao thừa, tiếng hát đêm xuân ?" ("Bài ca mùa xuân 1961" - Tố Hữu) (Tình thái từ "nào" (nào đi tới) nhằm giục giã, khích lệ lên đường). "Cứu tôi với !Bà con làng nước ơi !". (Tình thái từ "Với" thể hiện rõ lời kêu cứu đau thương trước cơn nguy kịch).
1. Thế nào gọi là tình thái từ ? Tình thái từ là những từ được thêm vào, đệm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói. Ví dụ: "Thủy lấy con Vệ Sĩ ra đặt lên giường tôi, rồi bỗng ôm ghì lấy con búp bê hôn gấp gáp lên mặt nó và thì thào: - Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé ! ở lại gác cho anh tao ngủ nhé ! Xa mày con Em Nhỏ sẽ buồn lắm đấy, nhưng biết làm thế nào..." ("Cuộc chia tay của những con búp bê" - Khánh Hoài)
2.3- Tình thái từ cảm thán: thay. "Thương thay con cuốc giữa trời, Dẫu kêu ra máu có người nào nghe" (Ca dao) ( biểu lộ sự đồng cảm xót thương).
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
2.4- Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, nhỉ, cơ, mà, cơ mà,... Ví dụ: - "Cô tặng em. Về trường mới, em cố gắng học tập nhé !" ("Cuộc chia tay của những con búp bê" - Khánh Hoài)
Năm học 2019-2019
"- Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi. - Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa". ("Tôi đi học" - Thanh Tịnh) 3. Sử dụng tình thái từ. Tình thái từ tạo nên sắc thái biểu cảm rất rõ. Do đó, lúc nói hoặc lúc viết cần phải cân nhắc thận trọng, cần căn cứ vào vị thế xã hội, gia đình và hoàn cảnh giao tiếp để sử dụng một cách hợp lí. Tránh vô lễ, thô lỗ hoặc vụng về đáng chê. Ví dụ: "Hãy quên đi mọi lo âu, mẹ nhé Đừng buồn phiền quá đỗi về con Mẹ chớ đi đi lại lại trên đường Khoác tấm áo choàng xưa cũ nát". ("Thư gửi mẹ" - Ê-xê-nin, Nga) “Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi ! Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào ngạt”. (“Ta đi tới” - Tố Hữu)
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK, phiếu BT - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: 5’? Cho biết vai trò của yếu tố miêu tả và BC trong văn TS? Làm BT2/sgk74 III Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (2’PH) Tiết 28: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (38PH)
Từ việc KTBC, GV dẫn dắt vào bài.
* Học sinh đọc các ví dụ trong Đọc SGK- 83 trên bảng phụ * HS hoàn thành phiếu bài tập bằng cách trả lời các câu hỏi sau: Cá nhân ? Nêu các sự việc, NV chính và đối tượng của các sự việc trên?
Ngày soạn: .... Ngày dạy...
- GV chữa phiếu BT và chốt KT
Tiết 28: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được sự kết hợp các yếu tố kể, miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - BIết cách sử dụng yếu tố MT và BC trong văn TS. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ.
? Nêu các bước xây dựng đoạn Cá nhân văn tự sự?
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
? Cần làm gì để đoạn văn tự sự Cá nhân được sinh động, hấp dẫn? (K, G) Xây dựng ĐV đề 1,2:
I - Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm: 1,Ví dụ 2.Nhận xét Đề NV ĐT SV a Em Lọ Đánh vỡ lọ hoa hoa đẹp. b Em Bà cụ Giúp bà cụ qua đường. c Em Món Nhận món quà quà bất ngờ - Các bước XD ĐV: + Bước 1: Lựa chọn sự việc chính. + Bước 2: Lựa chọn ngôi kể. + Bước 3: Xác định thứ tự kể. + Bước 4: Viết đoạn văn kể chuyện kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm. + Bước 5: Đọc, kiểm tra đoạn văn.
Cá nhân
? Hãy nêu yếu tố MT và BC em Đại diện các
Năm học 2019-2019
nhóm trình cho ĐV 1,2 bày Thảo luận nhóm 4 Đề 1: * Miêu tả: + Hình ảnh lọ hoa: Hình dáng, sắc màu... + Khi đánh vỡ: Hình ảnh lo hoa,nhũng mảnh vỡ... *Biểu cảm: + Cảm xúc khi ngắm nhìn lọ hoa: thích thú... + Tâm trạng khi đánh vỡ lọ hoa: . sợ hãi.... Đề 2: * Miêu tả: +Cụ già lúng túng, run rẩy, … khi qua đường NTN + Dòng người, xe cộ tấp nập … ra sao ? *Biểu cảm: -+Tình cảm và thái độ của em khi nhìn thấy cụ già qua đường NTN ? + Cảm xúc khi dắt cụ già sang đường ?
giúp Nam Cao thể hiện được điều gì ? Cá nhân ? Em hãy đối chiếu xem đoạn văn của em có các yếu tố MT và BC chưa ? Nếu có, hãy chỉ rõ ? ? Đoạn văn của em và của Nam Cá nhân Cao, đoạn nào hay hơn ? Vì sao ?
trong BT 2? a- Yếu tố miêu tả: + cười như mếu + đôi mắt ầng ậng nước + mặt co rúm lại + những vết nhăn xô lại với nahu ép cho nước mắt chảy ra + đầu ngoẹo về một bên + miệng móm mém mếu như con nít + hu hu khóc b- Yếu tố biểu cảm: + tôi chỉ ái ngại cho lão Hạc + Các yếu tố MT giúp hiện rõ vẻ mặt của lão Hạc với tâm trạng đau khổ, dằn vặt (qua kiểu cười, đôi mắt, nếp nhăn, đầu, miệng, khóc, ... ) + Các yếu tố BC thể hiện sự lo lắng, xót thương cho tình cảnh của lão Hạc.
IV.CỦNG CỐ: 2’ Vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự V. HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 29, 30 “ Chiếc lá cuối cùng” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
?Hãy viết đoạn văn kể về việc dắt Cá nhân cụ già qua đường. + GV gọi HS đọc đoạn văn. + GV uốn nắn, sửa chữa, cho điểm. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15PH)
- Gọi HS đọc yêu cầu của các BT. - GV hướng dẫn HS làm BT 15/sgk ? Những yếu tố MT và BC đã
Giáo án Ngữ văn 8
Cá nhân
Cá nhân
III. Luyện tập. – Bài 1: Nhập vai ông giáo để kể lại sự việc: Lão Hạc báo tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ. Bài 2. Bài 2: Chỉ ra yếu tố MT và BC trong đoạn văn của nam Cao. * HS lần lượt trả lưòi các câu hỏi
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Xen-tôn. Ngày soạn: .... Ngày dạy... Tuần 8 Tiết 29:
CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG - O-hen-ri -
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. - Phát hiện được lòng cảm thông, sự chia sẻ giữa những nghệ sĩ nghèo. - Nêu ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người 2. Kĩ năng: - Biết cách tóm tắt VB và phân tích NV 3. Thái độ: - Yêu VHNN 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 PH) Từ việc kiểm tra bài cũ ( NT Tiết 29 CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG tương phản được sử dụng Cá nhân - O-hen-ritrong văn bản), GV vào bài -
? Cho biết vị trí của văn bản?
Cá nhân (Y, K)
2. Văn bản: a. Vị trí: Nằm ở phần cuối của truyện ngắn cùng tên.
Cá nhân
b. Đọc, tóm tắt, chú thích.
- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích ? Tóm tắt VB? ? Hãy cho biết hoàn cảnh của Cá nhân Xiu và mối quan hệ của cô với Giôn-xi? Nhóm 2 Nhóm 2 trình bày tình yêu trình bày. thương của Xiu dành cho Các nhóm Giôn- xy. khác nhận xét, bổ sung.
=> Xiu tận tụy, quan tâm lo lắng và chăm sóc chu đáo Giôn-xi giúp G có thêm nghị lực để thoát khỏi cái chết.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33PH) I. Tìm hiểu chung 1 1. Tác giả -Là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn. - Đặc điểm truyện: Nhẹ nhàng, toát lên Các nhóm tình thương yêu con người. Cách kể - GV sửa chữa, bổ sung., giới khác nhận chuyện hấp dẫn, độc đáo. thiệu ảnh chân dung NV xét. - TPC: Căn gác xép, Cái cửa xanh, Tên cảnh sát và gã lang thang, Quà tặng của các đạo sĩ, Khi người ta yêu, Sương mù ở
Nhóm 1 trình bày về việc tìm Nhóm hiểu về tác giả O-hen-ri? trình bày
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
II. Đọc hiểu văn bản 1 – Nhân vật Xiu: * Hoàn cảnh: Là họa sĩ trẻ nghèo. - -* Quan hệ: thuê chung căn hộ với Giôn-xi. * Tình cảm của Xiu dành cho Giôn-xi: + Hành động: - Sợ sệt ngó ra ngoài cửa sổ, nhìn cây thường xuân - Khuôn mặt hốc hác - Quấy cháo gà. thể hiện sự quan tâm, lo lắng, chăm sóc ân cần. + Lời nói: - Em hãy nghĩ đến chị, nếu em không còn nghĩ đến mình nữa. Chị sẽ làm gì đây ? - Em thân yêu Lời nói ngọt ngào, trìu mến chan chứa tình thương yêu.
? Em có suy nghĩ gì về NV Cá nhân TL Xiu?
=> Nhân vật Xiu làm cho ta xúc động; ngưỡng mộ về 1 người hết lòng vì bạn; 1 tình bạn trong sáng, thủy chung hiếm có
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (5PH) ? Viết 1 đoạn văn khoảng 10 Cá nhân câu trình bày suy nghĩ của em về tình cảm mà Xiu dành cho
Giáo án Ngữ văn 8
IV. Luyện tập: Viết đoạn văn
Năm học 2019-2019
Giôn-xi? - Gọi HS đọc - GV nhận xét, sửa chữa. IV. CỦNG CỐ V . HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 30 “ Chiếc lá cuối cùng” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… ……………………………………………………………………………………
Ngày soạn...... Ngày dạy......... Tiết 30:
CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG - O-hen-ri -
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. - Phát hiện được lòng cảm thông, sự chia sẻ giữa những nghệ sĩ nghèo. - Nêu ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người 2. Kĩ năng: - Biết cách tóm tắt VB và phân tích NV 3. Thái độ: - Yêu VHNN 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; máy chiếu, TLTK - Học sinh: soạn bài D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) ? Tóm tắt VB” Chiếc lá cuối Tiết 30: CHIẾC LÁ CUỐI cùng” và cho biết Xiu đã dành Cá nhân CÙNG cho Giôn-xi tình cảm thế nào? - GV dẫn vào bài. - O-hen-ri HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33PH) II. Đọc hiểu văn bản 2. Nhân vật Giôn-xi: ?Cho biết hoàn cảnh của Cá nhân * Hoàn cảnh: Giôn-xi? (Y, K) - Là họa sĩ nghèo, còn trẻ, ở căn hộ thuê. - Mắc bệnh sưng phổi. ? Nhóm 3 trình bày tâm trạng Đại diện * Tâm trạng: của G khi bị bệnh? nhóm 3 trình - Bi quan, gắn sự sống của mình với
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
chiếc lá thường xuân bày Các nhóm + Hnay nó sẽ rụng thôi và cùng khác nhận lúc đó em sẽ chết xét. ? Em có đồng ý với cách nghĩ của Giôn-xi k?
Tâm trạng chán nản, vô cùng tuyệt vọng, âm thầm chờ đón cái chết. Tâm trạng đó làm cho bệnh tình của cô nguy kịch và nặng thêm, tính mạng bị đe dọa thêm.
- Thời gian: 5ph Vì sao chiếc lá cuối cùng được coi là một kiệt tác. GV chốt: - Chiêc lá vẽ bằng tình yêu thương, sự hi sinh. - Chiêc lá vẽ như thật. - Chiếc lá cứu được mạng sống của G
thương con người và vì sự sống của con người
III – Tổng kết: 1. Nghệ thuật: + Kết cấu đảo ngược tình huống hai lần. - GV chốt: GN/ sgk + Kết hợp kể với tả và biểu cảm - Gọi HS đọc GN/ sgk + Nhiều tình tiết hấp dẫn, sắp xếp khéo léo. Cá nhân 2. Nội dung: - Đề cao, ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những người nghèo khổ. - Ca ngợi sức mạnh của nghệ thuật chân chính. * GN: SGK- 90 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5PH) ? Đặc sắc NT của truyện ngắn Nhóm CLCC? Qua đó thể hiện ND gì?
- Chiếc lá thường xuân vẫn còn đó. + Thấy rằng mình đã tệ như thế nào., muốn chết là một tội. + Cho em xin tí cháo, sữa, đưa cho em chiếc gương… + Muốn vẽ vịnh Na-plow Vui vẻ, lạc quan, tin yêu cuộc sống hơn, Giôn-xi chiến thắng bệnh tật. . GV yêu cầu nhóm 4 trình bày cảm nhận của em về nhân vật Đại diện cụ Bơ- men nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận Tại sao khi nghe Xiu kể về cái xét. chết của cụ Bơ-men mà Giôn không nói gì? - Tạo dư âm của truyện, để lai Cá nhân trong lòng người đọc nhiều suy nghĩ, dự đoán. - Tăng sức hấp dẫn của truyện - Gây bất ngờ .
3. Cụ Bơ-men - Nghèo, khoảng 60 tuổi, làm nghề người mẫu - 40 năm nay mơ ước vẽ một kiệt tác mà chưa vẽ được say mê NT, có khát vọng lớn. - Tình cảm cụ dành cho Giôn-xi + Lo lắng cho tính mạng của Giônxi. +Vẽ “CLCC” trong đêm mưa tuyết lạnh buốt.
* Thảo luận nhóm: - Hình thức: nhóm 4
=> Sức mạnh của nghệ thuật chân chính được tạo ra từ tình yêu
Giáo án Ngữ văn 8
? Phân tích hình ảnh của Cá nhân chiếc lá cuối cùng
IV. Luyện tập
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH) ? Điều gì giúp G vượt qua Cá nhân bệnh nguy hiểm? Từ đó em có Thể rút ra bài học gì cho mình trong cuộc sống khi ta gặp khó khăn.
- Cụ qua đời vì bệnh viêm phổi
Năm học 2019-2019
IV. CỦNG CỐ: Tâm trạng của G khi bị bệnh.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Nhân vật cụ Bơ men. V. HDVN (1ph): * Học ND của bài * Chuẩn bị tiết 31 “ Chương trình địa phương (TV)” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO: Tóm tắt tác phẩm Cụ Bơ-men, Xiu và Giôn-xi là những họa sĩ nghèo sống ở trong một khu phố tồi tàn phía Tây Oa -sinh - tơn. Mùa đông lạnh giá Giôn- xi mắc bệnh viêm phổi, cô tin chắc rằng khi chiếc lá thường xuân cuối cùng rụng xuống thì cô sẽ lìa đời. Xiu nói điều này với cụ Bơ-men và hai người rất lo lắng. Mặc cho Xiu hết lòng chăm sóc, Giôn-xi vẫn bướng bỉnh giữ ý nghĩ kì quặc ấy. Nhưng lạ thay, sau một đêm mưa gió dữ dội, ngày sau nữa chiếc lá vẫn còn đó. Điều này khiến Giôn- xi thoát khỏi ý nghĩ về cái chết. Xiu cho Giôn- xi biết chiếc lá cuối cùng đó là bức tranh do cụ Bơ- men đã bí mật vẽ trong một đêm mưa gió để cứu Giôn- xi, trong khi đó chính cụ chết vì bị bệnh viêm phổi.
-> Nàng đã mất hết nghị lực chống trọi với cuộc sống, chỉ còn chờ đợi cái chết đến với mình, phó mặc sự sống của đời mình vào những chiếc lá, không gian trở nên vô cùng nhỏ bé, sự vật quá tĩnh lặng, trong đôi mắt, là sự tuyệt vọng, không có chút dấu hiệu nào của sự sống. - Nguyên nhân + Chính thể trạng tinh thần, nghị lực yếu đuối, làm cho Giôn xi có những suy nghĩ lạ lùng, phó mặc thân mình cho những chiếc lá bi quan tuyệt vọng. Giôn xi luôn có cảm giác cái chết đang đến thật gần. + Bệnh của Giôn xi ngày càng nặng cô ít hy vọng sống lại được. Giôn xi bị ám ảnh bởi những chiếc lá đang lìa cành. Một ngày chỉ còn lại duy nhất một chiếc lá trên cành Giôn xi nghĩ rằng chỉ qua đêm nay thôi thì chiếc lá cuối cùng sẽ rụng mất và cô cũng như chiếc lá kia sẽ phải chết. *Sau đó cô đã hồi sinh vì chiếc lá + Nhưng hôm sau, qua một giấc ngủ dài mộng mị, Giôn xi đã tỉnh dậy và việc đầu tiên cô làm là mở cửa sổ, những chiếc lá kia vẫn còn trên cành, những ngày hôm sau chiếc lá vẫn vẹn nguyên. Cô vô cùng ngạc nhiên vì điều đó
Nhân vật Giôn –xi
+ Việc chiếc lá cuối cùng dũng cảm chống chọi lại với cả một mùa đông
Hoàn cảnh sống - Giôn – xi là một trong những nữ họa sĩ nghèo sống trong khu ổ chuột cùng
lạnh giá mưa tuyết, khiến cho Giôn xi bắt đầu có tinh thần trở lại. Cô cũng bắt đầu tự trách mình là một cô bé hư, suy nghĩ chết là một cái tội, đòi ăn uống và
với bạn cùng phòng là Xiu - Giôn – xi bị sung phổi nặng vì không có tiền thuốc thang nên cô buồn bã
vẽ vịnh Na –plơ, cô hy vọng, mong mình sẽ khỏi bệnh, có thể đi khắp nơi và vẽ những bức tranh đẹp.
không thiết sống nữa.
+ Nhưng chiếc kia vẫn tồn tại theo thời gian, rồi một ngày Giôn xi đã khỏi
Diễn biến tâm trạng * Chán nản, tuyệt vọng, thờ ơ với mạng sống của mình - Giôn xi tuyệt vọng thường ngồi bên chiếc giường gần cửa số đếm những chiếc lá rơi. Giôn xi thường nghĩ nếu một ngày chiếc lá cuối cùng rơi mất thì cô cũng chết. Sự tuyệt vọng của Giôn xi đã tới tận cùng nên cô mới tin vào một điều vô lý như vậy, nương tựa tinh thần của mình vào những chiếc lá.
bệnh, chiếc lá tầm xuân vẫn còn đó. Theo thời gian Giôn xi đã khỏe lại. Một ngày cô có thể tới bên cạnh chiếc lá, cô nhìn chiếc lá dũng cảm đó một lần thật kỹ thì biết rằng đó chính là một bức tranh. -> Do sự gan góc, sức mạnh chống trọi với thiên nhiên của chiếc lá đã làm cho nó không bị rụng xuống, chính bởi vậy nó đã làm cho tâm hồn của Giôn –xi hồi sinh. 2. Tình yêu thương của nhân vật Xiu
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Xiu là một họa sĩ nghèo và cũng chính là người bạn cùng phòng với Giôn –xi.
yêu", - Xiu nói, cúi khuôn mặt hốc hác xuống gần gối... “Nếu em không còn muốn nghĩ đến mình nữa thì hãy nghĩ đến chị, chị sẽ làm gì đây?”
- Xiu là một người có tấm lòng yêu thương vô bờ bến đối với Giôn –xi
Xiu cũng là người đầu tiên được nghe những chuyển biến tâm hồn của
+ Trước tình trạng bệnh hoạn trầm trọng, bế tắc về thể chất cũng như tinh
Giôn-Xi lúc cô bắt đầu nhận ra sự bi quan là sai quấy. Đặc biệt là Xiu lại được
thần của bạn, Xiu tận tình chăm sóc bạn, cả hai cùng nghèo, Xiu coi bạn như
nghe Giôn-xi ước mơ. Một giờ sau cô lại nói: “Xiu ơi, em hi vọng một ngày nào
người thân của mình. Xiu là người nghe bác sĩ báo cụ thể về bệnh tình, sức khỏe
đó sẽ đuợc về vịnh Na-plơ”.
của bạn:“Bệnh tình của cô ấy có thể nói là mười phần chỉ còn hi vọng được
=> Lòng tốt và sự kiên nhẫn của Xiu đã góp phần chiến thắng những ý nghĩ
thôi. Nếu chị làm cho cô ta hỏi được một câu về mốt tay áo mới của áo choàng
bi quan của Giôn-xi. Chị đã thắng nhưng chị chưa bằng lòng với việc chợt tỉnh
mùa đông thì tôi xin thưa với chị là khả năng khỏi bệnh của cô ấy là một tròn
của Giôn-xi. Chị phải cho Giôn-xi ý thức rõ hơn nữa cái giá của sự chiến thắng.
năm chứ không phải trên mười nữa”.
Nhân vật cụ Bơ – men
+ Sau khi bác sĩ đi khỏi, Xiu vào phòng làm việc và khóc ướt đẫm cả một
Cụ Bơ-men không chỉ là một người có tấm lòng nhân hậu, đức hi sinh cao
chiếc khăn trải bàn Nhật Bản. Xiu mang cả bản vẽ vào phòng bạn để làm việc.
cả mà còn là một nghệ sĩ thực thụ, cống hiến cho nghệ thuật.
Thấy bạn đếm ngược, Xiu cũng lo lắng theo dõi bạn, và sau đó lại trách bạn,
Nét chính về nơi sống và công việc
giải thích sai lạc ý nghĩa bi quan và lạ lùng của người bệnh. + Xiu còn an ủi người bệnh: "...Giôn-xi yêu quý” - Xiu nói và cúi xuống bên người bạn, ... “Em hãy hứa với chị là hãy nhắm mắt lại và không nhìn ra ngoài cửa sổ nữa cho đến khi chị xong việc được không? Mai chị phải trao những bức
- Cụ Bơ-men là một họa sĩ già, nghèo, thường ngồi làm mẫu vẽ cho các họa sĩ khác để kiếm tiền, suốt bốn chục năm cụ chỉ mơ ước vẽ được một kiệt tác của riêng mình. - Cụ sống ở tầng dưới, trong tòa nhà mà Giôn-xi và Xiu đang ở, họ là 3
tranh này rồi. Chị cần ánh sáng, nếu không thì chị đã kéo mành mành xuống rồi
người bạn thân với nhau.
đấy”.
Cụ Bơ-men là một người nghệ sĩ thực thụ
+ Ngày qua ngày, Xiu vẫn tận tình chăm sóc cho Giôn-xi, vẫn kiên nhẫn khơi dậy trong người bạn gái niềm tin yêu cuộc sống, sự đấu tranh để chiến thắng bệnh tật. Đối với cô, chiếc lá đã thể hiện rõ tĩnh yêu thương, sự quan tâm, chăm sóc, lo lắng tận tình dành cho người bạn thân!
- Là một họa sĩ nghèo, cụ Bơ-men luôn nuôi mong ước vẽ được một kiệt tác, được cống hiến cho nghệ thuật. - Khi vẽ kiệt tác “Chiếc lá cuối cùng”, cụ đã vẽ bằng tất cả niềm say mê, tình yêu dành cho nghệ thuật dù trong đêm tối gió rét, cụ vẫn muốn thực hiện
+ Qua đó ta thấy Xiu quả là người bạn hiếm có, cô còn bồn chồn tâm sự với cụ Be- man: Cô ấy yếu đuối và mảnh mai như một chiếc lá, quả thật, rất có thể
tác phẩm đó, đơn giản chỉ để cứu được cô bé Giôn-xi. Nghệ thuật trong cụ chính là nghệ thuật chân chính, nghệ thuật hướng đến con người.
sẽ bay đi mất, khi mối ràng buộc mong manh giữa cô ấy ở trên trần thế này suy
Đức hi sinh cao cả và lòng vị tha của cụ Bơ-men
yếu.
- Kiệt tác của cụ Bơ-men chính là biểu hiện cao nhất của đức hi sinh và lòng
Xiu là người ân cần, ngọt ngào với Giôn-xi lúc cô ương bướng nhất: "Em thân
vị tha.
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
- Khi Giôn-xi đang mất niềm tin vào cuộc đời, vào sự sống, cụ đã vẽ chiếc
với hi vọng chiếc lá “giả” ấy có thể mang lại điều kì diệu. Kiệt tác “Chiếc lá
lá cuối cùng trong một đêm gió bão bập bùng với hi vọng nó có thể níu kéo lại
cuối cùng” ấy chính là biểu hiện cao đẹp nhất cho tấm lòng nhân hậu, đức hi
niềm hi vọng muốn sống của cô bé. Lòng vị tha, sống vì người khác ở cụ thật
sinh, lòng vị tha của cụ Bơ-men, cũng như tình yêu thương giữa những con
đáng trân trọng.
người nghèo khổ đất Mĩ. ĐÔI NÉT CẢM NHẬN VỀ TRUYỆN NGẮN:
- Cụ đã dùng cả tính mạng của mình để đổi lấy sự sống cho một cô gái trẻ, kiệt tác “Chiếc lá cuối cùng” đã cứu sống được Giôn-xi nhưng cũng đã cướp đi
O’Hen-ri là nhà văn Mĩ, sinh năm 1862, mất năm 1910. Thuở nhỏ, vì nhà nghèo
sinh mạng của cụ. Một mạng đổi một mạng, nhưng với cụ, Giôn-xi còn trẻ và cô
nên ông không được học hành đến nơi đến chốn. Năm mười lăm tuổi, ông đã
còn tương lai, cô đáng được sống hơn một người già đã “gần đất xa trời” như
phải thôi học, đến phụ việc tại hiệu thuốc của người chú ruột. Thời trai trẻ, ông
cụ. Sự hi sinh cao cả ấy xuất phát từ tấm lòng của một nghệ sĩ chân chính, của
trải qua nhiều nghề khác nhau để kiếm sống như nhân viên kế toán, thủ quỹ
một con người vị tha, nhân hậu.
ngân hàng, bốc vác… O’Hen-ri sáng tác rất nhiều và phần lớn tác phẩm của ông
- Tác giả để Xiu kể về cụ Bơ-men vào cuối tác phẩm để kết thúc câu chuyện
phản ánh cuộc sống bất hạnh của tầng lớp dân nghèo. Nhiều truyện ngắn đã để
gây ra sự bất ngờ cho cả Giôn-xi và người đọc, làm nổi bật lên đức hi sinh và
lại ấn tượng khó quên trong lòng người đọc, trong đó có truyện Chiếc lá cuối
lòng vị tha của cụ.
cùng.
- Xiu gọi bức vẽ là “ kiệt tác” không chỉ bởi nó quá đẹp, quá giống thật mà còn vì nó mang cả tấm lòng nhân đạo của cụ Bơ-men, tình thương giữa những
Bối cảnh của truyện là ngôi nhà trọ ba tầng cũ kĩ, tồi tàn với những căn phòng
người nghèo khổ, và nó có giá trị bằng chính mạng sống của cụ - một thứ không
cho thuê giá rẻ trong một khu phố nhỏ ở phía Tây công viên Oa-sinh-tơn. Thời
gì có thể mua được.
điểm xảy ra sự việc là tháng mười một, khi những cơn gió lạnh mùa đông tràn
Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác
về. Hai nữ họa sĩ trẻ là Xiu và Giôn-xi thuê chung một căn phòng nhỏ trên tầng
- Vì đó là một bức vẽ đẹp hoàn hảo, giống thật đến nỗi cả Giôn-xi và Xiu
thượng sát mái. Cụ Bơ-men là một họa sĩ nghèo sống ở tầng hầm.
đều bị nhầm tưởng đó là chiếc lá thường xuân thật đang cố bám níu trên bức
Giôn-xi bị sưng phổi nặng. Vì nghèo không có tiền thuốc thang nên cô buồn bã
tường gạch.
không thiết sống nữa. Mặc cho Xiu chăm sóc, động viên, Giôn-xi cứ nằm quay
- Điều quan trọng khiến bức họa trở thành kiệt tác, đó là bởi nó đã cứu sống
mặt ra phía cửa sổ, nhìn những chiếc lá thường xuân rụng dần từng chiếc một.
được Giôn-xi. Chiếc lá thường xuân cuối cùng ấy đã mang lại nghị lực, khát
Mỗi lần có chiếc lá rơi, cô lại cảm thấy mình gần cái chết thêm một chút. Trước
vọng được sống cho cô họa sĩ trẻ đáng thương. Sau bao nhiêu gió bão, chiếc lá
khi trời tối, Giôn-xi đếm còn lại bốn chiếc lá và tự nhủ sau khi chiếc lá cuối
vẫn kiên cường bám trên bức tường gạch khiến cho Giôn-xi hiểu ra mình cần
cùng rụng nốt thì mình cũng lìa đời. Nghe Xiu kể chuyện ấy, cụ Bơ-men bực
phải mạnh mẽ để sống tiếp.
mình nghĩ rằng tại sao trên đời này lại có người muốn chết chi vì một cây dây
-Bức vẽ “Chiếc lá cuối cùng” ấy không chỉ đáng giá bằng tính mạng của
leo nào đó rụng hết lá?! Rồi Xiu đưa cụ Bơ-men lên gác… Đoạn trích này tiếp
Giôn-xi mà hơn thế nữa, nó còn được đánh đổi bằng chính tính mạng của cụ
nối câu chuyện trên, kể về việc vì thương Giôn-xi mà cụ Bơ-men đã thức trắng
Bơ-men. Cụ đã dùng hết tâm huyết của mình, trong đêm gió bão để vẽ lên nó
đêm để vẽ chiếc lá thường xuân lên tường. Sáng hôm sau thức giấc, Giôn-xi
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
nhìn thấy chiếc lá cuối cùng vẫn còn bám chặt vào cây. Cô như được tiếp thêm
chỉ được vẽ bằng bút lông, bột màu, mà bằng cả tình cảm chân thành và lòng vị
sức mạnh và thoát qua cơn hiểm nghèo. Nhưng cũng vì vẽ chiếc lá trong đêm
tha cùng đức hy sinh cao cả của cụ Bơ-men. Người hoạ sĩ già đã quên cả tuổi
đông giá buốt nên cụ Bơ-men đã bị cảm lạnh rồi qua đời chi sau hai ngày. Qua
tác lẫn sức khỏe của mình để cố gắng nhen nhóm lại hi vọng sống trong lòng cô
đoạn trích, tác giả bày tỏ thái độ trân trọng, cảm phục trước tình yêu thương
gái trẻ đáng thương.
chân thành và lòng vị tha cao cả của những con người nghèo khổ. Cụ Bơ-men là một hoạ sĩ vô danh. Suốt bốn mươi năm, cụ ấp ủ ý định sẽ vẽ một
Tình thương yêu của Xiu đối với Giôn-xi biểu hiện qua thái độ quan tâm, chăm
bức tranh tuyệt tác nhưng chưa bao giờ bắt đầu công việc. Giống như chị Xiu,
sóc và động viên người bệnh và qua nỗi lo sợ khi thấy chi còn lác đác mấy chiếc
cụ Bơ-men rất quan tâm đến tình cảnh tội nghiệp của Giôn-xi. Biết cô gái đang
lá thường xuân bám lại trên tường. Chị Xiu luôn ở bên cạnh Giôn-xi và sẵn sàng
tuyệt vọng, muốn tìm đến cái chết để giải thoát, cụ đã nhờ chị Xiu đưa lên gác
chiều theo ý muốn của bạn.
để thăm. Hai người sợ sệt ngó ra ngoài cửa sổ, nhìn cây thường xuân. Rồi họ nhìn nhau một lát, chẳng nói năng gì vì thấy những chiếc lá thường xuân đang
Chị Xiu không biết ý định của cụ Bơ-men là sẽ vẽ chiếc lá vào đúng chỗ chiếc
theo nhau rụng, chỉ còn một vài chiếc. Có lẽ trong thâm tâm cả hai đều lo lắng
lá cuối cùng vừa rụng nốt trong đêm. Cho nên khi Giôn-xi nhờ kéo mành lên,
cho số phận của Giôn-xi. Riêng cụ Bơ-men, chắc là cụ đang nghĩ đến cách vẽ
Xiu đã làm theo với tâm trạng lo lắng cực độ: Em thân yêu, thân yêu! Xiu nói,
chiếc lá cuối cùng để đem lại cho Giôn-xi niềm hi vọng.
cúi khuôn mặt hốc hác xuống gần gối, “Em hãy nghĩ đến chị, nếu em không còn
Tình thương và lòng trắc ẩn đã khơi dậy trong tâm hồn cụ Bơ-men một ý tưởng
muốn nghĩ đến mình nữa. Chị sẽ làm gì đây?”.
sáng tạo tuyệt vời. Cụ lẳng lặng làm theo lời trái tim mách bảo, khỏng hé răng cho ai biết ý định của mình.
Khi chiếc mành được kéo lên, từ trong phòng đã có thể nhìn rõ cảnh vật bên ngoài thì chính chị Xiu cũng ngạc nhiên bởi không ngờ chiếc lá cuối cùng vẫn
Tác giả không tiết lộ ngay việc cụ Bơ-men vẽ chiếc lá trong đêm mưa tuyết ra
còn bám chặt vào cành sau một đêm mưa gió phũ phàng. Chị không hề biết đấy
sao mà đợi đến những dòng cuối cùng của truyện mới cho mọi người biết qua
chỉ là chiếc lá vẽ và tâm trạng lo lắng vẫn đeo đẳng chị cho tới khi biết được sự
lời của chị Xiu. Cách kể truyện như thế tạo được bất ngờ và hứng thú cho người
thật.
đọc. Hôm sau, khi trời vừa hững sáng thì Giôn-xi lại ra lệnh kéo mành lên. Chiếc lá cụ Bơ-men vẽ lên bức tường gạch đối diện với cửa sổ căn gác nhỏ của
Chiếc lá thường xuân vẫn còn đó.
Giôn-xi đúng là một kiệt tác vì trước hết trông nó giống y như thật : Ở gần cuống lá còn giữ màu xanh sẫm, nhưng với rìa lá hình răng cưa đã nhuốm màu
Ngắm chiốc lá cuối cùng, trong lòng Giôn-xi bất chợt rộn lên ý nghĩ yêu đời và
vàng úa, chiếc lá vẫn dũng cảm treo bám vào cành cách mặt đất chừng hai mươi
ham sống. Giôn-xi nằm nhìn chiếc lá hồi lâu. Rồi cô gọi Xiu đang quấy món
bộ, khiến Giôn-xi tưởng đấy chính là chiếc lá cuối cùng. Quan trọng hơn cả là
cháo gà trên lò hơi đốt.
chiếc lá do cụ Bơ-men vẽ đã đem lại sự sống cho Giôn-xi. Chiếc lá không phải
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
“Em thật là một con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi!”, Giôn-xi nói. “Có một cái gì
Nhà văn kết thúc câu chuyện bằng đoạn văn chân thực và cảm động:
đấy đã làm cho chiếc lá cuối cùng vẫn còn đó để cho em thấy rằng mình đã tệ như thế nào. Muốn chết là một tội. Giờ thì chị có thể cho em xin tí cháo và chút
Và buổi chiều hôm đó, Xiu tới bên giường Giôn-xi nằm, thấy Giôn-xi đang vui
sữa pha ít rượu vang đỏ và – khoan – đưa cho em chiếc gương tay trước đã, rồi
vẻ đan một chiếc khăn choàng len màu xanh thẫm , chị ôm lấy cả người Giôn-xi
xếp mấy chiếc gối lại quanh em, để em ngồi dậy xem chị nấu nướng”.
lẫn những chiếc gối.
Chiếc lá cuối cùng đã thắp sáng trong cô những ước mơ và niềm hy vọng. Cô
Chị có chuyện này muốn nói với em, con chuột bạch của chị, cô nói, "Cụ Bơ-
vui vẻ bày tỏ nguyện vọng của mình: Chị Xiu thân yêu ơi, một ngày nào đó em
men đã chết vì sưng phổi hôm nay ở bệnh viện rồi. Cụ ốm chỉ có hai ngày. Buổi
hi vọng sẽ được vẽ vịnh Na-plơ”.
sáng ngày thứ nhất, bác gác cổng thấy cụ ốm nặng trong căn phòng của cụ ở tầng dưới. Giày và áo quần của cụ ướt sũng và lạnh buốt. Chẳng ai hình dung
Đọc đến đoạn này, người đọc cũng có tâm trạng căng thẳng, hồi hộp giống như
nổi cụ đã ở đâu trong một đêm khủng khiếp như thế. Nhưng rồi người ta tìm
tâm trạng của chị Xiu khi hai lần Giôn-xi bảo kéo mành lên. Tối hôm trước, dây
thấy một chiếc đèn bão vẫn còn thắp sáng và một chiếc thang đã bị lôi ra khỏi
thường xuân chỉ còn một chiếc lá. Nếu sau đêm mưa tuyết, chiếc la ấy rụng nốt
chỗ để của nó, và vài chiếc bút lông rơi vung vãi, và một bảng pha màu có màu
thì Giôn-xi sẽ ra sao? Làm sao để chiếc lá cuối cùng ấy vẫn còn?! Tâm trạng lo
xanh và màu vàng trộn lẫn với nhau, và – em thân yêu ơi, em hãy nhìn ra ngoài
lắng của Xiu chi diễn ra ở lần kéo mành đầu tiên, vì ngay hôm đó, chắc cô đã
cửa sổ, nhìn chiếc lá thường xuân cuối cùng ở trên tường. Em có lấy làm lạ tại
biết chuyện cụ Bơ-men làm gì trong đêm mưa tuyết. Còn đối với Giôn-xi, khi
sao chẳng bao giờ nó rung rinh hoặc lay động khi gió thổi không? Ồ, em thân
nhờ Xiu kéo mành lên, chắc là cô thản nhiên đón nhận cái chết, nếu chẳng còn
yêu, đó chính là kiệt tác của cụ Bơ-men, cụ vẽ nó ở đấy vào cái đêm mà chiếc lá
thấy chiếc lá nào. Nhưng lạ lùng thay, chiếc lá vẫn còn nguyên đó. Ngắm chiếc
cuối cùng đã rụng”:
lá cuối cùng, như có phép màu kì diệu, sức sống đã trở lại với Giôn-xi. Hôm sau, bác sĩ bảo Xiu : “Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi… Giờ chi còn việc bồi dưỡng
Lời kết thúc này là vừa đủ, không cần phải kể thêm về phản ứng của Giôn-xi,
và chăm nom – thế thôi”.
do đó mà dư âm của câu chuyện lắng đọng trong lòng người đọc và gây xúc động thấm thía.
Động lực thúc đẩy mạnh mẽ sự hồi sinh của Giôn-xi chính là chiếc lá cuối cùng (cô không biết đấy là chiếc lá vẽ). Tuy bé nhỏ, mong manh nhưng nó đã gan góc
Mở đầu đoạn trích, Giôn-xi sống trong đau buồn, tuyệt vọng, ngày càng tiến dần
chống chọi với gió mưa, buốt giá, cố bám chặt lấy thân cây. Điều đó trái ngược
đến cái chết khiến mọi người xung quanh thương cảm. Nhưng lúc gần kết thúc
hẳn với thái độ tiêu cực, yếu đuối, muốn tìm đến cái chết của Giôn-xi. Cô ngẫm
thì Giôn-xi đã thoát khỏi cơn nguy hiểm, hồi phục rất nhanh và yêu đời trở lại.
nghĩ, so sánh và xấu hổ, thấy mình thật tệ, không bằng chiếc lá thường xuân bé
Mọi người thở phào, trút được gánh nặng lo âu.
nhỏ. Cụ Bơ-men đang khỏe mạnh thì lại chết rất nhanh, chi sau hai ngày bị viêm
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
phổi nặng. Cái chết của cụ khiến cho mọi người hết sức ngạc nhiên. Tình huống của hai nhân vật trẻ và già hoàn toàn trái ngược với nhau. Cô gái tưởng không tránh khỏi cái chết thì lại sống; người họa sĩ già đang khỏe mạnh lại chết bất ngờ. Số phận của họ đều liên quan đến bệnh sưng phổi và chiếc lá cuối cùng. Giôn-xi bị bệnh sưng phổi nặng và sự sống của cô tùy thuộc vào chiếc lá cuối cùng. Cụ Bơ-men vẽ chiếc lá cuối cùng trong đêm mưa tuyết với hi vọng níu kéo Giôn-xi về với cuộc sống, vì thế mà cụ đã bị chết vì bệnh sưng phổi. Nhà
I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II.KTBC: Làm BT 2/ sgk84 - GV nhận xét, cho điểm III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Từ việc KTBC, Gv vào bài
LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
văn đã sử dụng rất thành công thủ pháp nghệ thuật vừa tương phản vừa tường đồng để tạo nên sự hấp dẫn của truyện. Chiếc lá cuối cùng là câu chuyện đời thường giản dị mà xiết bao cảm động.
Tiết 32:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH)
Tình thương yêu giữa người với người đã đem lại giá trị lâu dài cho tác phẩm và vinh quang cho tôn tuổi nhà văn O’Hen-ri. Ngoài ra, tác phẩm còn chứa đựng một quan điểm đúng đắn về mục đích của sáng tạo nghệ thuật: Nghệ thuật đích thực trước hết phải phục vụ con người và cuộc sống.
Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 32: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kĩ năng: - Biết cách lập dàn ý cho một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. 2. Thái độ: - Chuẩn bị chu đáo trước khi viết bài. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
I. Dàn ý của bài văn TS. 1. Tìm hiểu dàn ý của bài văn TS. a. Ví dụ: b. Nhận xét: Gv yêu cầu nhóm 1-2 trình Nhóm 1-2 * Bố cục: bày bố cục của bài văn và nội trình bày - MB: Kể và tả lại quang cảnh chung của dung của từng phần trong văn Các nhóm buổi sinh nhật. bản ‘‘Món quà sinh nhật” - TB: khác NX + Kể về món quà độc đáo + Xen MT và BC - KB: Cảm nghĩ về món quà sinh nhật độc đáo. * SV: món quà sinh nhật độc đáo Trinh tặng tôi * Ngôi kể: T1 - HS làm phiếu bài tập ? Truyện kể về việc gì? Kể * Hoàn cảnh: theo ngôi thứ mấy? - Không gian: nhà tôi ? Bối cảnh xảy ra câu - Thời gian: buổi sáng chuyện? (ở đâu? Lúc nào? - Hoàn cảnh: SN tôi Hoàn cảnh nào?) - NV chính: Tôi, Trinh ? Xác định NV chính? Tính cách của NV chính? * Diễn biến sự việc: Cá nhân - SV mở đầu: SN tôi mà đợi lâu chưa thấy - GV chữa phiếu bài tập của Trinh – bạn thân 2HS - SV cao trào: Trinh đến mang theo món - Gọi HS đọc VB” Món quà Đọc sinh nhật”
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
quà độc đáo - SV kết thúc: Trang nêu cảm nghĩ về món quà ấy. * Sự bất ngờ của câu chuyện được tạo nên từ tình huống truyện: tâm trạng chờ mong, có ý chê trách của Trang khi chưa thấy bạn thân đến. Khi Trinh đến Trang mói hiểu tấm lòng của bạn.
- GV chốt
? Xác định SV mở đầu, cao trào và kết thúc?điều gì tạo nên sự bất ngờ cho câu chuyện?
Nhóm
* Thảo luận nhóm: - Thời gian: 5ph - ND: Tìm các yếu tố MT và BC trong truyện? Nêu tác dụng của chúng? - Gọi HS báo cáo - GV chố ? Xác định thứ tự kể của VB?
- Hướng dẫn HS làm BT
* Tác dụng của các yếu tố MT, BC - Yếu tố MT: + Buổi sáng tấp nập kẻ ra người vào + Còn nguyên cả lá, lúc lỉu 5,6 quả tròn, to, láng, bóng. + Trinh lỏn lẻn, hơi nghiêng đầu trông thật hiền lành. giúp người đọc hình dung rõ hơn không khí của buổi SN, vẻ dễ mến của Trinh và vẻ đẹp của chùm ổi chín - BC: + Tôi bồn chồn không yên, bắt đàu lo, tủi thân, giận Trinh, giận mình + Cảm ơn Trinh món quà Trinh mang đến thật quý giá làm sao. Bộc lộ tình cảm bạn bè chân thành, giúp người đọc hiểu rằng, tặng cái gì không quan trọng mà quan trọng là tặng thế nào. * Thứ tự kể: - Theo trình tự TG từ đầu đến cuối buổi SN nhưng có dùng hồi ức ngược TG để kể SV trogn quá khứ. 2. Dàn ý của một bải văn TS ( sgk)
? Qua VD trên hãy cho biết dàn ý của một bài văn TS kết hợp yếu tố MT và BC gồm Cá nhân mấy phần? - Gọi HS đọc GN/ sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG(10PH) - Gọi HS đọc yêu cầu BT1
Giáo án Ngữ văn 8
II. Luyện tập BT1:
Năm học 2019-2019
Cá nhân
a) Mở bài: - Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa - Giới thiệu nhân vật chính: cô bé bán diêm - Giới thiệu gia cảnh của nhân vật chính cô bé bán diêm b) Thân bài: ? Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện được thể hiện ở chỗ nào. * Lúc đầu do không bán được diêm nên: - Sợ không dám về nhà, Tìm chỗ tránh rét - Vẫn bị gió rét hành hạ đến nỗi đôi bàn tay đã cứng đờ ra. * Em bé quẹt từng que diêm để sưởi ấm cho mình: - Lần 1 tưởng như ngồi trước lò sưởi - Lần 2 thấy một bàn ăn thịnh soạn - Lần 3 thấy cây thông Nô-en, nến... - Lần 4 thấy bà đang mỉm cười - Cuối cùng bật hết diêm để níu giữ bà * Miêu tả: ngọn lửa xanh lam, trắng ra, rực hồng, tuyết phủ kín mặt đất, diêm cháy và sáng rực lên, khăn bàn trắng tinh, hàng ngàn ngọn nến sáng rực... * Biểu cảm: + Chà! Giá quẹt 1 que diêm ... nhỉ? + Chà! ánh sáng kì dị làm sao + Thật là dễ chịu... + Em chưa bao giờ thấy bà to lớn... -> Các yếu tố này đan xen trong quá trình kể chuyện cảnh mộng tưởng và thực được tác giả miêu tả sinh động, kèm theo là suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật c) Kết bài:- Em chết vì giá rét trong đêm giao thừa. - Thái độ của mọi người vào sáng năm mới khi nhìn thấy thi thể em.
IV.Củng cố: Chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
V .Hướng dẫn về nhà (1ph): * Tiếp tục sưu tầm TNĐP * Chuẩn bị tiết 33 “ Hai cây phong” + Nhóm 3- Tìm hiểu phần tác giả. + Nhóm 4: Tìm hiểu hình ảnh hai cây phong gắn với kí ức tuổi thơ. + Nhóm 2-1: Tìm hiểu hình ảnh cảm xúc của nhân vật tôi khi gặp lại hai cây phong. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy:... Tuần 9 Tiết 33: HAI CÂY PHONG (Trích Người thầy đầu tiên) - Ai-ma-tôp A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Phát hiện được trong VB Hai cây phong có 2 mạch kể lồng vào nhau dựa trên các đại từ nhân xưng khác nhau của người kể chuyện. - Chỉ ra được ngòi bút đậm chất hội họa của TG khi miêu tả hai cây phong. - Nêu lên được nguyên nhân khiến hai cây phong gây xúc độngc ho người kể chuyện. 2. Kĩ năng: - Biết cách tóm tắt và cảm thụ VB. 3. Thái độ: - Yêu thích VHNN 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): III.KTBC: Cảm nhận của em về nhân vật Xiu, và G. II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) GV cho HS hát bài hát về quê Cá nhân Tiết 33: HAI CÂY PHONG hương. (Trích Người thầy đầu tiên) GV vào bài. - Ai-ma-tôp HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (33PH)
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
3 GV yêu cầu nhóm 3 trình bày Nhóm những nét chính về cuộc đời trình bày. Các nhóm và sự nghiệp tác giả khác nhận xét. - GV giới thiệu về đất nước Cư-gư-rơ-xtan/ bản đồ và chân dung Ai-ma-tôp ? Trình bày xuất xứ, thể loại của VB?
- Hướng dẫn và gọi HS đọc Tóm tắt VB - Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích Cặp đôi ? Xác định bố cục của VB
* Thảo luận cặp/ đôi - Thời gian: 3ph Nhóm đôi - ND: Xác định 2 mạch kể chuyện được lồng vào nhau? NV người kể chuyện nhân danh ai ở từng mạch kể? Mạch kể nào quan trọng hơn? Tại sao?
Giáo án Ngữ văn 8
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Ai-ma-tôp (1928- 2008 ) - Là nhà văn nước Cư-rơ-gư-xtan, - Phong cách ST: luôn chứa chan tình cảm yêu mến nhớ thương làng mạc, quê hương. - TPC: Gia-mi-li-a 1958, Cây phong non trùm khăn đỏ-1961, Đoạn đầu đài- 1986. 2. Văn bản: a. Xuất xứ: - Truyện người thầy đầu tên (1962) được giải thưởng Lê-Nin - Thuộc phần đầu của truyện Người thầy đầu tiên. b. Thể loại: Truyện vừa c. Đọc, tóm tắt, hiểu chú thích
d. Bố cục: - - Phần 1: Từ đầu… phía tây. Giới thiệu chung vị trí làng quê nhân vật tôi. - Phần 2: Tiếp… thần xanh. Nhớ về h/ả 2 cây phong ở đầu làng và cảm xúc tâm trạng của tôi. - Phần 3: Tiếp… biếc kia. Nhớ về cảm xúc và tâm trạng của nhân vật tôi hồi trẻ về với lũ bạn khi chơi đùa trèo lên 2 cây phong để ngắm làng quê - Phần 4: Còn lại: Nhân vật tôi nhớ đến người trồng 2 cây phong gắn liền với trường Đuy Sen. g- Ngôi kể: + Ngôi kể “tôi” ( quan trọng hơn) + Ngôi kể “chúng tôi”. => Hai mạch kể lồng ghép khiến câu
Năm học 2019-2019
chuyện trở nên sống động, thân mật, ấm áp, gần gũi. * HS theo dõi ĐV 3: “vào năm học cuối cùng …. biêng biếc kia”.
GV mời nhóm 4 trình bày về phần tìm hiểu về hình ảnh hai cây phong gắn với kí ức tuổi thơ của nhân vật tôi.
II. Tìm hiểu chi tiết 1. Hai cây phong và kí ức tuổi thơ Nhóm 4 trình bày. Các nhóm khác nhận xét.
? NX về nghệ thuật được sử Cá nhân dung trong đoạn văn và nêu tác HSKG dụng
- Bọn con trai phá tổ chim, reo hò, huýt còi ầm ĩ, đi chân đất, công kênh nhau, trèo lên cao - hai cây phong khổng lồ lại nghiêng ngả như muốn chào mời chúng tôi. + NT: so sánh, nhân hóa > hai cây phong như những người bạn lớn vô cùng thân thiết, gắn bó, thân thiết với lũ trẻ trong làng. - mở ra thế giới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la và ánh sáng. - đất rộng bao la làm chúng tôi sửng sốt - nín thở ngồi lặng đi…quên mất cả chim và tổ chim. - chuồng ngựa như một căn nhà xép bình thường. - Thảo nguyên hoang vu mất hút trong làn sương mờ đục. - Dòng sông lấp lánh tận chân trời như những sợi chỉ bạc mong manh. - Ttiếng gió huyền ảo, tiếng lá cây đáp lại lời gió, thì thầm to nhỏ… NT: + So sánh, nhân hóa + kể xen với miêu tả và biểu cảm + từ ngữ giàu hình ảnh, mang đậm chất hội họa. => Hai cây phong và bức tranh thiên nhiên trong kí ức “chúng tôi” thật huyền bí và vô cùng tươi đẹp.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5PH)
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Cảm nhận về kí ức tuổi thơ Cá nhân III. Luyện tập của tác giả gắn với hai cây phong. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH) Cây phong được miêu tả dưới con mắt Có người nói, đoạn trích Hai Cá nhân cây phong đậm chất hội họa. quan sát của một người họa sĩ. Chất Ý kiến của em? hội họa của đoạn trích được thể hiện chủ yếu qua các phương diện sau: _ Bố cục: Bức tranh có bố cục rõ ràng - Đường nét: Hai cây phong hiện lên như những ngọn hải đăng, ngọn lửa bôc cháy rừng rực.. - Màu sắc: Chú ý những gam màu có trong cảnh vật( Đất vàng, thảo nguyên biêng biếc..) IV .Củng cố: Chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy V.Hướng dẫn về nhà (1ph): * Chuẩn bị tiết 36 “ hai cây phong ” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 34:
HAI CÂY PHONG (Trích Người thầy đầu tiên) - Ai-ma-tôp -
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Phát hiện được trong VB Hai cây phong có 2 mạch kể lồng vào nhau dựa trên các đại từ nhân xưng khác nhau của người kể chuyện. - Chỉ ra được ngòi bút đậm chất hội họa của TG khi miêu tả hai cây phong. - Nêu lên được nguyên nhân khiến hai cây phong gây xúc độngc ho người kể chuyện. 2. Kĩ năng: - Biết cách tóm tắt và cảm thụ VB. 3. Thái độ: - Yêu thích VHNN 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Xen bài mới III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG HỞI ĐỘNG (5 PH) GV cho HS hát bài hát vê quê hương. GV vào bài
Tiết 34: HAI CÂY PHONG (Trích Người thầy đầu tiên) - Ai-ma-tôp -
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (33PH)
HS đọc phần đầu Trong phần đầu, tác giả đã giới thiệu về làng quê của nhân vật tôi như thế nào?
Gv mới nhóm 2 trình bày tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ về hai cây phong.
GV yêu cầu thảo luận nhóm 4 TG: 2’ ND: Em có nhận xét gì về NT được sử dụng trong đoạn
Giáo án Ngữ văn 8
II. Đọc hiểu văn bản 3 – Hai cây phong và thầy Đuy-sen: * GT chung về làng Ku-ku-rêu của “chúng tôi”: PB cá nhân + Nằm ở ven chân núi trên ngọn thảo nguyên. + Có khe nước. + Dưới thung lũng là đất vàng, núi đen… + Có hai cây phong. -> Bức tranh tươi đẹp, sinh động, đa Nhóm 2 dạng sắc màu. trình bày. Các nhóm * Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ khác nhận về hai cây phong. xét. - Hai cây phong ở trên làng, giữa đồi. - chúng hiện ra trước mắt hệt như ngọn hải đăng đặt trên núi. - chúng có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng… - tiếng rì rào theo nhiều cung bậc…: có khi như làn sóng thủy triều dâng Đại diện lên vỗ vào bãi cát, có khi như tiếng thì nhóm trình thầm thiết tha nồng thắm, có khi bỗng bày. im bặt một thoáng, …rồi cất tiếngthở Các nhóm dài một lượt như thương tiếc người
Năm học 2019-2019
trích?Tác dụng ?
khác nhận nào. - “mỗi chiếc lá nhỏ đều nhạy bén đón xét. lấy một làn gió nhẹ thoảng qua”
+ Hai cây phong là nhân chứng của câu chuyện hết sức cảm động về thầy Đuy-sen - người thầy đầu tiên và cô bé An-tư-nai bốn mươi năm về trước mà gần đây người kể mới được biết. ? Em hãy kể lại câu chuyện về thầy Đuy-sen và cô bé An-tư-nai ? ? Qua đây em hiểu điều gì về người thầy đầu tiên của làng Ku-ku-rêu – thầy Đuy-sen ? * GV: Kết thúc đoạn trích cùng với tâm trạng rộn ràng vì thảng thốt và vui sướng, tác giả gieo vào lòng người đọc những câu hỏi tu từ và nhắc đến “Trường PB cá nhân Đuy-sen” để người đọc suy ngẫm về một câu chuyện đầy ý HSKG nghĩa với hình ảnh người thầy Đuy-sen ? Theo em, cách kết thúc ấy có ý nghĩa gì ? (Cảm nhận đượcđược tình cảm gì của “tôi” đối với thầy Đuysen ? ) Biện pháp NT đặc sắc được sử dụng trong văn bản? Tác dụng?
Giáo án Ngữ văn 8
NT: + Kể xen miêu tả và biểu cảm. + So sánh, nhân hóa. -> Khắc họa hình ảnh hai cây phong hết sức sống động, như hai con người. => Thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc, bền chặt. *Hai câyphong gắn liền với kỉ niệm về thầy Đuy-sen. * Thầy Đuy-sen: - Có lòng nhân ái bao la. - muốn gửi gắm ước mơ vào hai cây phong.
=> Là người đã tiếp thêm nghị lực, vun đắp ước mơ cho những trò nhỏ thành người hữu ích.
III. Tổng kết. 1) Nghệ thuật: - Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo nên hai mạch kể lồng ghép độc đáo. - Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ, truyền sự rung cảm đến người đọc. - Có nhiều liên tưởng, tưởng tượng hết sức phong phú.
Năm học 2019-2019
2) Nội dung: - HCP là biểu tượng của tình yêu quê hương sâu nặng gắn liền với những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người hoạ sĩ làng Ku-ku-rêu. * Ghi nhớ: SGK. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG (5PH) Cá nhân ? Đọc văn bản "hai cây phong" em cảm nhận được những vẻ đẹp nào của thiên nhiên và con người được phản ánh trong văn bản
III. Luyện tập. + Vẻ đẹp thân thuộc, cao quý của 2 cây phong. + Tấm lòng gắn bó thiết tha của con người với cảnh vật nơi quê hương yêu dấu. + Tâm hồn nhạy cảm với cái đẹp cao quý; tấm lòng yêu quê hương sâu nặng. + Có tài miêu tả.
IV. Củng cố: Khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ tư duy V. .Hướng dẫn về nhà (1ph): * Kiểm tra bài tập làm văn số 2: * Chuẩn bị tiết 36 “ Nói quá” + Nhóm 1: Tìm hiểu VD1 + Nhóm 2: Tìm hiểu VD2 + Nhóm 3: Phân biệt nói quá, nói khoác + Nhóm 4: Tìm thành ngữ có sử dụng BP nói quá Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
TÀI LIỆU THAM KHẢO Ai-ma-tốp là một nhà văn nước cộng hòa vùng Trung Á thuộc Liên Xô trước đây. Ông là một trong những nhà văn tiêu biểu cho thời kì bấy giờ. Ông đã để lại rất nhiều những tác phẩm có giá trị và có tầm ảnh hưởng lớn đối với thời đại. Những tác phẩm của ông được rất nhiều bạn đọc Việt Nam biết đến trong đó phải kể đến tác phẩm "hai cây phong"là một trong những tác phẩm rất suất sắc của ông. Tác phẩm được trích trong "người thầy đầu tiên",trong đoạn trích truyện hai cây phong được miêu tả một cách sinh động với ngòi bút đậm chất hội họa.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Trước tiên tác phẩm đặc biệt ở cách kể và ngôi kể trong chuyện nhân vật chúng tôi song song đồng hiện với nhân vật tôi cùng tâm sự chia sẻ những suy nghĩ cảm xúc với người đọc. Do đó ngôn từ hình ảnh chấp chới lúc ẩn lúc hiện lúc thực lúc mơ rất thú vị. Hình ảnh hai cây phong hiện lên những trò chơi ngày bé được hiện lại những suy nghĩ sây lắng những cảm xúc dạt dào cứ ngân lên theo mỗi câu chữ. Câu chuyện kể về tôi thì lúc ở hiện tại còn lúc chuyện kể với ngôi chúng tôi thì chỉ ở quá khứ. Hai mạch kể ít nhiều phân biệt và trùng vào nhau. Nhân vật xưng tôi đóng vai trò là người kể chuyện được tác giả tạo ra để dẫn dắt câu chuyện. Trong mạch kể chuyện nhân vật xưng tôi tự giới thiệu mình là họa sĩ. Trong mạch kể chuyện nhân vật xưng chúng tôi vẫn là người kể chuyện nhưng lại xưng danh là bọn con trai ngày trước và hồi ấy người kể chuyện cũng là một đứa trẻ trong đó. Căn cứ vào mạch kể chuyện ta thấy ngôi nhân vật xưng tôi quan trọng hơn và được tác giả gửi gắm nhiều những tâm sự hơn. Hình ảnh so sánh hai cây phong được so sánh với ngọn hải đăng trên núi cho ta thấy được dường như ánh sáng của quê hương và những hồi ức những trải nghiện trên quê hương đã soi sáng bước chân những đứa trẻ nơi đây để chúng tự tin bước đi trên chính bước chân của chúng đến những miền đất xa lạ và trong số đó chắc hẳn có nhân vật chính của tác giả hay chính là tác giả. Hai cây phong lớn lên như những ngọn đèn hải đăng trên núi từng gây ấn tượng đối với bất kì ai. Với họa sĩ tình yêu quê hương đã chan hòa gắn bó tình thương nhớ hai cây phong đầu làng. Mỗi lần về thăm quê nhà thì họa sĩ đã đưa mắt nhìn hai cây phong quen thuộc và coi đó chính là bổn phận đầu tiên của mình. Nhớ hai cây phong đối với họa sĩ là nỗi nhớ với một nỗi buồn da diết nên càng về tới gần nhà lại càng nhớ. Đứa con ấy thầm tự hỏi lòng mình "ta sắp được thấy chúng chưa,hai cây phong sinh đôi ấy?Mong sao cho nhanh được về tới làng chóng lên tới đồi để được đến với hai cậy phong. Và niềm hạnh phúc biết bao nhiêu đối với đứa con lâu ngày mới được trở về được đứng mãi ở dưới gốc cây để được nghe thấy tiếng lá reo cho đến khi say sưa ngây ngất. Đúng là một mối quan hệ khăng khít của tác giả đối với quê hương đối với tuổi thơ mình. Dường như đó cũng là điều mà tác giả muốn nhắn nhủ đối với tất cả chúng ta hãy nhớ đến quê hương nhớ đến tuổi thơ mình bởi đó chính là nền tảng để tạo nên chúng ta ngày hôm nay. Hai cây phong mọc trên đồi với dáng vóc khổng lồ với các mắt mấu các cành cao ngất cao đến ngang tầm cánh chim bay với bóng râm mát rượi với dáng vẻ đung đưa như đang chào mới tất cả mọi người đến với nó. Phải chăng chính dáng vẻ chào mời ấy đã khiến cho tác giả có nhiều kỉ niệm đối với nó như thế. Bức tranh thiên nhiên được tác giả ngắm nhìn từ trên cao tạo ra cho người đọc cảm thấy không gian được mở rộng đến muôn vùng xa thẳm thảo nguyên hoang
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
vu và cả dòng sông lấp lánh như đang hiện lên trước mắt người đọc khiến ta như đang hòa chung cùng một cảm xúc đối với tác giả. Bức tranh mà tác giả gợi cho người đọc thật ấn tượng đầy đặc trưng và quyến rũ đã để lại trong lòng người đọc rất nhiều những ấn tượng khó quên. Hai cây phong đã làm cho người kể chuyện say sưa ngây ngất và khơi nguồn cảm hứng cho người kể chuyện. Hai cây phong gắn với tình yêu quê hương da diết của tác giả khiến cho người đọc cảm thấy thật đáng quý và trân trọng những kỉ niệm tuổi thơ mà đôi lần chúng ta đã vội lãng quên. Tác phẩm gợi cho chúng ta những kỉ niệm ấy và từ khi nào nó bỗng hiện lên một cách vô thức khi ta đọc những kỉ niệm đáng nhớ của nhà văn. Hai cây phong đối với tác giả đó chính là những kỉ niệm vô cùng đẹp đẽ của tuổi học trò ,tuy đã là quá khứ đã xa thật xa nhưng mỗi khi hồi tưởng lại nó dường như tác giả đang cảm nhận nó một chút một chút một và đưa người đọc cùng cảm nhận cùng hồi tưởng lại với nhà thơ. Hai cây phong chính là nhân chứng câu chuyện hết sức sinh động về thầy Đuysen và cô bé An-t –nai. Chính thầy đã đem hai cây phong trồng trên đồi với cô bé đó và thầy đã gửi gắm những hi vọng mơ ước cho những đứa trẻ nghèo khổ thất học như An-tư-nai ngày càng được mở mang kiến thức và trở thành những con người có ích. Hình ảnh nhân hóa hai cây phong có tiếng nói riêng và chan chứa những lời nói êm dịu, hai cây phong chính là những con người có tâm hồn với những tâm trạng những cung bậc cảm xúc khác nhau. Hai cây phong được kể và tả bằng chính trí tưởng tượng và những tâm trạng đan xen của người nghệ sĩ.
+ Nhập vai nhân vật vợ ông giáo để kể chuyện Lão Hạc bán chó cho ông giáo nghe +Tâm trạng đau đớn, dằn vặt của lão Hạc khi kể chuyện bán chó + Sự cảm thông của vợ chồng ông giáo đối với lão Hạc * Chú ý: Kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm. 2. Kỹ năng: -Kiểm tra đánh giá kỹ năng viết bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm 3. Thái độ: - Kiểm tra đánh giá ý thức tự giác, trung thực trong kiểm tra. 4. Định hướng phát triển năng lực: Tư duy và sáng tạo, thẩm mĩ... Đề bài: Vợ ông giáo là người chứng kiến cảnh lão Hạc kể chuyện bán chó cho chồng mình nghe. Dựa vào văn bản “ Hão Hạc”, em hãy nhập vai nhân vật vợ ông giáo để kể lại câu chuyện đó. (Trong bài có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm)
Tác phẩm đã mang đến cho người đọc thật nhiều tâm trạng và dạt dào cảm xúc về quê hương. Quê hương chính là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn lớn lên và đó còn là nền tảng để con người có thể đứng lên trong bất kì hoàn cảnh nào. Đó chính là cảm xúc lòng biết ơn của người họa sĩ đối với quê hương nơi chôn rau cắt rốn của mình. Tác phẩm như một lời thức tỉnh đối với chúng ta cho chúng ta những cảm nhận thật gần gũi về quê hương.
Ngày soạn... Ngày dạy...
Tiết 35-36:
Tuần 10
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 (Sổ lưu đề kiểm tra)
NÓI QUÁ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
* Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Kiểm tra đánh giá việc vận dụng kiến thức đã học về văn tự sự để viết được bài văn tự sự có sử dụng yếu miêu tả, biểu cảm một cách hợp lý, có hiệu quả. - Bài viết đảm bảo các ý :
Giáo án Ngữ văn 8
Tiết 37
Năm học 2019-2019
1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm và tác dụng của nói quá. - Chỉ ra được biện pháp nói quá trong các vi dụ và nêu được tác dụng. 2. Kĩ năng: - Biết cách phân tich tác dụng của biện pháp tu từ 3. Thái độ:
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Yêu TV 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): III. KTBC: KT phần chuẩn bị bài của HS II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH)
Cày đồng đang buổi ban trưa Tiết 37 NÓI QUÁ Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Cá nhân Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. ? Em hãy cho biết bài ca dao này có sử dụng biện pháp tu từ nào em đã học, tác dụng. ? Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh có sử dụng biện pháp tu từ đó? Gv vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) I. Nói quá và tác dụng của nói quá. 1. Ví dụ: - Mời đại diện nhóm 1 trình Nhóm 1 2. Nhận xét: bày ND tìm hiểu VD1 Nhóm khác a. Hiện tượng: nhận xét, bổ - Thời gian tháng 5 đêm rất ngắn sung. - Thời gian tháng 10 ngày rất ngắn - GV chốt. Câu TN nói quá sự thật nhằm nhấn mạnh tính chất đặc biệt của thời tiết: đêm tháng năm và ngày tháng mười Nhóm 2 rất ngắn. - Mời đại diện nhóm 2 trình Nhóm khác bày ND tìm hiểu VD2 nhận xét, bổ b. Sự việc: Mồ hôi đổ rất nhiều. sung. Nói quá nhấn mạnh sự lao động vất vả cực nhọc của người nông dân - GV chốt => tăng sức biểu cảm, khơi gợi cảm xúc nơi người đọc.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
? Em hiểu thế nào là nói quá và tác dụng của nói quá? Cá nhân - Gọi HS đọc GN/ sgk *BT nhanh: Chỉ ra biện pháp nói quá trong câu sau: Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Cá nhân Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình. HS lấy VD Nhóm 3-4 - Mời đại diện nhóm 3-4 trình Nhóm khác bày ND tìm hiểu VD2 phân nhận xét, bổ biệt nói quá và nói khoác sung. - GV chốt
3. Bài học: GN/ sgk
4. Phân biệt nói quá và nói khoác * Giống: cùng phóng đại quy mô, tính chất của SV, hiện tượng. * Khác: - Nói khoác: mục đích gây cười, mua vui - Nói quá: là BPNT nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG (10PH) - Gọi HS đọc yêu cầu của các Cá nhân BT - Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
Giáo án Ngữ văn 8
II. Luyện tập Bài 1. Các biện pháp nói quá và ý nghĩa của chúng là: a. Sỏi đá cũng thành cơm: thành quả của lao động gian khổ, vất vả, nhọc nhằn. b. Đi lên đến tận trời: vết thương chẳng có nghĩa lí gì. không phải bận tâm c. Thét ra lửa: kẻ có quyền sinh, quyền sát đối với người khác Bài 2. Các thành ngữ được điền như sau: a. Chó ăn đá gà ăn sỏi. b. Bầm gan tím ruột. c.Ruột để ngoài da. d. Vắt chân lên cổ. e. Nở từng khúc ruột. Bài 3. a.Thuý Kiều là cô gái đẹp nghiêng
Năm học 2019-2019
Tổ chức thi 2 đôi
Chủ trò phổ biến luật chơi Hai đội tham gia trò chơi: Ai nhanh hơn ai.
nước nghiêng thành. b. Có sự đoàn kết thì sẽ dời non lấp biển được thôi. c. Mình nó mà đòi vá trời lấp biển sao được. d. Mình nghĩ nát óc mà không giải được bài toán. e. Bác An mình đồng da sắt chống chọi với nó. Bài 4. Có thể tìm các thành ngữ sau: - Khoẻ như voi - Nhũn như chi chi, - Rắn như đá. - Ngáy như sấm. - Nhanh như cắt. VD: Hét ra lửa, lớn như thổi, đen như cột nhà cháy... + Gánh cực mà đổ lên non Còng lưng mà chạy cực còn đuổi theo. + Bao giờ cây cải làm đình Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta. + Đêm nằm lưng chẳng tới giường Mong trời mau sáng ra đường gặp em.
Nói quá là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Ví dụ: Thành ngữ, tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam có nhiều câu, nhiều bài sử dụng lối nói quá rất sắc sảo, ấn tượng: - "Anh đi làm rể Chương Đài, Một đêm ăn hết mười hai vại cà. Giếng đâu thì dắt anh ra, Kẻo anh chết khát với vại cà nhà em". 2. Khi phân tích thơ văn, người ta hay dùng các khái niệm như thậm xưng, khoa trương, phóng đại; rất ít dùng khái niệm nói quá. Ví dụ: "Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng". ("Hịch tướng sĩ" - Trần Quốc Tuấn) "Gươm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông phải cạn Đánh một trận, sạch không kình ngạc Đánh hai trận tan tác chim muông". ("Bình Ngô đại cáo" - Nguyễn Trãi)
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI - MỞ RỘNG(3PH) Sưu tầm những câu ca dao, tục HS sưu tầm ngữ có sử dụng phép tu từ nói quá IV .Củng cố: Chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy Phép tu từ nói quá, tác dụng? V.Hướng dẫn về nhà (1ph): * Tiếp tục sưu tầm TNĐP * Chuẩn bị tiết 38 “ Ôn tập truyện kí VN” + Nhóm 1-2: Câu 1 Nhóm 3-4: Câu 2 Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 38:
TÀI LIỆU THAM KHẢO : NÓI QUÁ
ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM
1. Nói quá là thế nào ?
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện thể loại, PTBĐ, nội dung, nghệ thuật. - Trình bày được những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản. - Phân tích được đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm trên. 2. Kĩ năng: - Biết cách hệ thống kiến thức 3. Thái độ: - Yêu VHNN 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Cảm xúc của nhân vật “ tôi” với quê hương. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt Hoạt động khởi động (2 ph) GV yêu cầu HS kể những Tiết 38: ÔN TẬP TRUYỆN truyện kí mà em đã học. KÍ VIỆT NAM → GV vào bài. Hoạt động luyện tập – vận dụng (25ph) - Mời đại diện nhóm 1 trình Nhóm 1 1.Lập bảng thống kê truyện kí VN theo bày ND câu 1/sgk Nhóm khác mẫu (phụ lục) nhận xét, bổ GV chốt sung - Đại diện nhóm 2 trình bày Nhóm 2 ND câu 2/ sgk Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Giáo án Ngữ văn 8
2. So sánh 3 văn bản bài 2,3,4 * Giống nhau: - Đều là văn tự sự, là truyện kí hiện đại (sáng tác thời kì 1930- 1945). - Đề tài: viết về con người và cuộc sống xã hội đương thời, đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập. - Giá trị tư tưởng: Các tác phẩm đều chan chứa tinh thần nhân đạo (yêu thư-
Năm học 2019-2019
- Đại diện nhóm 3,4 trình bày Cảm nhận về nhân vật mà em Cá nhân HSKG. yêu thích?
ơng, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ, cao quý của con người); tố cáo những gì tàn ác xấu xa. - Giá trị nghệ thuật: Bút pháp chân thực, hiện thực gần gũi với đời sống, ngôn ngữ rất giản dị, sinh động; cách kể chuyện và miêu tả, tả người, tả tâm lí rất cụ thể, hấp dẫn. -Tất cả các nét trên là đặc điểm chung nhất của dòng văn xuôi hiện thực VN trước cách mạng Tháng Tám 1945. Đây là dòng VH bắt đầu khơi nguồn từ những năm 20, phát triển mạnh mẽ và rực rỡ những năm 30 và đầu những năm 40 của thế kỉ XX, đem lại cho VHHĐVN những tên tuổi nhà văn và tác phẩm kiệt xuất: Phạm Duy Tốn, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao, Tô Hoài, Bùi Hiển... + VHHTPPVN góp phần đáng kể vào quá trình hiện đại hoá VHVN về nhiều mặt: đề tài, chủ đề, thể loại đến xây dựng nhân vật, ngôn ngữ... *Khác nhau ( phụ lục) 3. Cảm nhận về nhân vật
GV nhận xét. Sửa chữa IV . Củng cố: Khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ tư duy V.Hướng dẫn về nhà(1ph): - Ôn tập các VB đã học * Chuẩn bị tiết 38 “ Thông tin về ngày Trái Đất” + Nhóm 1-2: Tìm hiểu tác hại của bao bì ni lông. + Nhóm 3-4: TÌnh hình môi trường ở địa phương em. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… *Phụ lục Câu 1:
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Tên văn bản, tác giả.
Thể loại.
"Tôi đi học"(1941)ThanhTịnh (1911-1988)
Truyện ngắn.
Phương thứcbiểu đạt. Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
Nội dung chủ yếu.
Đặc sắc nghệ thuật.
Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học.
Miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc, những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm. Qua 2 tình huống, tg đã miêu tả, biểu cảm làm nổi bật diễn biến tâm trạng phức tạp cùng thế giới nội tâm phong phú của bé Hồng. - Những hình ảnh so sánh, liên tưởng táo bạo. Cảm xúc nồng nàn, mãnh liệt. - Ngòi bút hiện thực, khoẻ khoắn, giàu tinh thần lạc quan. - Xây dựng tình huống truyện bất ngờ, có cao trào và giải quyết hợp lí. - Xây dựng, miêu tả nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, hành động, trong thế tương phản với nhân vật khác.
“Trong lòng Hồi kí mẹ”- Trích "Những ngày thơ ấu"-1938 Nguyên Hồng (19181982)
Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
“Tức nước vỡ Tiểu bờ” - Trích thuyết "Tắt đèn"1939 của Ngô Tất Tố(18931954)
- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ thực dân nửa PK, tố cáo chính sách thuế khoá vô nhân đạo. - Ca ngợi những phẩm chất cao quý và sức mạnh quật khởi, tiềm tàng, mạnh mẽ của chị Dậu và cũng là của người phụ nữ VN. Tự sự xen Số phận đau thương miêu tả và và phẩm chất cao biểu cảm. quý của người nông dân cùng khổ trong XHVN trước CM T8. - Thái độ trân trọng của tác giả đối với họ.
Lão HạcTruyện 1943. - Nam ngắn. Cao (1915 ?1951)
Giáo án Ngữ văn 8
Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.
- Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng khi xa mẹ, khi được nằm trong lòng mẹ.
- Tài năng khắc hoạ nhân vật rất cụ thể, sống động, đặc biệt là miêu tả và phân tích diễn biến tâm lí của một số nhân vật. - Cách kể truyện mới mẻ, linh hoạt. Ngôn ngữ kc và miêu tả người rất chân thực,
Năm học 2019-2019
đậm đà chất nông thôn, nông dân và triết lí nhưng rất giản dị, tự nhiên. Câu 2: Sự khác nhau Văn bản Trong lòng mẹ Phương thức biểu Hồi kí (Tiểu đạt thuyết tự thuật) – Tự sự + Trữ tình. Đề tài Tình cảnh khốn khổ của đứa trẻ mồ côi, mẹ đi lấy chồng xa. Nội dung chính Nỗi đau xót, tủi hận, tình cảm thương nhớ mẹ khi xa mẹ và cảm giác hạnh phúc nồng nàn khi được nằm trong lòng mẹ. Nghệ thuật Giọng văn tha thiết chân thành, cảm xúc tuôn trào, so sánh độc đáo…
Tức nước vỡ bờ Lão Hạc Tiểu thuyết tự sự Truyện ngắn tự sự trữ tình Người nông dân cùng khổ bị đè nén áp bức đã uất ức vùng lên. Tố cáo chế độ bất nhân; ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn và sức mạnh phản kháng của người phụ nữ Việt Nam.
Một lão nông nghèo khổ, tự trọng, nhân hậu, thương con, đã tự tử để giữ mảnh vườn cho con. Số phận bi thảm của người nông dân và phẩm chất cao đẹp của họ
Xây dựng nhân vật đặc sắc giàu cá tính, điển hình; Kể, tả sinh động.
Miêu tả tâm lí tinh tế sâu sắc. Giọng văn trầm buồn. Trữ tình và triết lí hài hoà…
Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 39:
THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT (Tài liệu của Sở Khoa học- Công nghệ Hà Nội)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được Mối nguy hại đến MTS và SK con người của thói quen dùng túi nilon.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
+ Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày. + Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản. 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng KT các môn học khác để phân tích, trình bày vấn đề 3. Thái độ: - Có ý thức hạn chế sử dụng bao bì nilong; bảo vệ MT 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): III. KTBC: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) -Cho HS xem đoạn clip về việc sử dụng túi nilong gây ô nhiễm MT - GV dẫn vào bài
Tập thể
Tiết 39: THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT (Tài liệu của Sở Khoa học- Công nghệ Hà Nội)
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (33PH) I. Tìm hiểu chung: ? Trình bày xuất xứ và xác Cá nhân a. Xuất xứ: Theo tài liệu của Sở Khoa học công nghệ Hà Nội. định thể loại của VB? b.Thể loại: - VB thuyết minh -Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu c.Đọc, chú thích. chú thích. d. Bố cục: 3 phần. ? Xác định bố cục của VB? Cá nhân - Phần 1 : Từ đầu…một ngày không sử dụng bao bì ni lông. -> Nguyên nhân ra đời của bản thông điệp “Thông tin về ngày trái đất năm 2000 ” . - Phần 2 : Tiếp … ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường. -> phân tích tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và những biện pháp hạn chế.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
? Những sự kiện nào được thông báo ở phần đầu của VB
? Em có nhận xét gì về cách trình bày của tác giả qua các sự kiện trên? Tác dụng? *? Những thông tin trên giúp em hiểu gì về thái độ của thế giới nói chung và của VN nói riêng đối với vấn đề bảo vệ môi trường?
- Phần 3 : phần còn lại. -> Những kiến nghị về việc bảo vệ môi trường Trái Đất bằng hành động "Một ngày không sử dụng bao bì nilông" II. Tìm hiểu chung 1. Thông báo về Ngày Trái Đất. - Ngày 22 / 4 hàng năm được gọi là Ngày Trái Đất do Mĩ khởi xướng từ PB cá nhân năm 1970. - Có 141 nước tham gia. - Năm 2000 Việt Nam tham gia với chủ đề "Một ngày…ni lông". - Cách trình bày: Cá nhân + số liệu cụ thể + Đi từ thông báo khái quát đến thông tin cụ thể + Lời thông báo trực tiếp, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ . Cá nhân HSKG -> Chủ đề: Cần thiết, bức xúc, nóng bỏng.
=> Thế giới rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường Trái đất và Việt Nam đã cùng hành động “Một ngày không dùng bao bì ni lông” để chứng tỏ sự quan tâm chung với thế giới. ? Theo em, tại sao VN lại chọn Thảo luận chủ đề "Một ngày không sử cặp đôi dụng bao bì ni lông"? - GV chiếu một số hình ảnh về rác thải nilông trong thực tế. ? BBNL đang được sử dụng ntn ở VN và thế giới? Từ đó em liên hệ thực tế việc sử dụng BBNL của bản thân và
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
gia đinh em. GV chốt KT - Theo Sở Tài nguyên và MT TP HCM thì mỗi ngày người dân thải ra môi trường khoảng 50 tấn túi ni lông đã qua sử dụng. s - Mỗi phút trên thế giới có hơn 1 triệu túi nilông được sử dụng.
. Rác đựng trong túi ni-lông buộc kín sẽ khó phân hủy -> sinh ra các chất độc hại. ? Để làm rõ cho tác hại của HS việc sử dụng bao bì ni-lông giỏi người viết đã thuyết minh bằng cách nào? 2. Tác hại của việc dùng bao bì ni lon và những giải pháp.
? Tại sao ni lon lại có tác hại? Nhóm 1-2 Nhóm 1-2 trình bày tác hại của trình bày. việc sử dụng bao bì ni lông. Các nhóm khác nhận xét.
a. Nguyên nhân: - Plastic không tự phân huỷ. - Không biến đi đâu - Tồn tại 20-5000năm b. Tác hại: * Với môi trường sống: - Cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật, gây xói mòn ở các vùng đồi núi. - Làm tắc các đường dẫn nước thải -> tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa. - Làm tắc nghẽn hệ thống cống rãnh-> muỗi phát sinh lây bệnh truyền nhiễm... - làm chết các sinh vật -> nuốt phải * Với sức khoẻ con người: - bao bì nilông màu ->làm ô nhiễm thực phẩm-> hại não, gây ung thư phổi. - nilông bị đốt ->gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, giảm khả năng miễn dịch, gây ung thư ... * Tác hại khác: - làm mất mĩ quan cả khu vực.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
-chôn loại rác thải sẽ giảm diện tích khá, đất canh tác
? Sử dụng bao bì nilông có nhiều tác hại như vậy nhưng tại sao mọi người vẫn thích dùng bao bì nilông để đựng đồ? - Túi nilông rất rẻ, nhẹ, tiện lợi.. Cá nhân - Sản xuất bao bì nilông so với sản xuất bao bì bằng giấy tiết kiệm được 40% năng lượng, ...
+ Phương pháp: liệt kê các tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông. Phân tích trên cơ sở thực tế và khoa học -> có tính thuyết phục, dễ hiểu, dễ nhớ.
c. Các giải pháp: Thảo luận Thảo luận nhóm 4 nhóm - Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni TG: 3’ Giải pháp nào để làm giảm bớt 4 lông: giặt phơi khô dùng lai khi cần tác hại của bao bì ni lông? thiết. - Dùng bằng chất liệu khác như: Giấy, lá… - Tuyên truyền mọi người cùng thực hiện.
NT: Lời văn ngắn gọn, nội dung trình bày sáng tỏ, rành mạch. => thuyết phục, dễ làm, dễ hiểu
- HS theo dõi phần cuối ? Trong phần kết của văn bản, tác giả đã nêu ra những kiến nghị gì? Cá nhân ? Vì sao lại tg lại viết in hoa lời kêu gọi “MỘT NGÀY KHÔNG DÙNG BAO BÌ NI LÔNG”.
Giáo án Ngữ văn 8
3. Những kiến nghị: - Hãy qtâm tới Trái Đất hơn nữa. - Hãy bảo vệ Trái Đất trước những nguy cơ ô nhiễm của môi trường. - Hãy cùng nhau hành động: Một ngày
Năm học 2019-2019
(Nhấn mạnh chủ đề, gây sự PB cá nhân chú ý, nhắc nhở mọi người). HSKG ? Để nêu ra những nhiệm vụ này, người viết dùng kiểu câu gì? Việc dùng kiểu câu đó có tác dụng gì. (Sử dụng câu cầu khiến: khuyên bảo, yêu cầu, đề nghị mọi người hạn chế dùng bao bì ni lông.
không sử dụng bao bì nilông.
+ câu cầu khiến + giọng điệu mạnh mẽ, ngân vang + Điệp ngữ: hãy => nhấn mạnh => Đề nghị, kêu gọi mọi người hãy bảo vệ Trái Đất, bảo vệ môi trường và tích cực hưởng ứng: "Một ngày không dùng bao bì nilông.
Cá nhân ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của VB. ? Về nội dung. - Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk/107
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Sử dụng biện pháp liệt kê, phân tích, câu cầu khiến -> tăng tính thuyết phục. - TM đơn giản, ngắn gọn, sáng tỏ về tác hại của việc dùng bbNL, về lợi ích của việc giảm bớt chất thải NL. - Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết phục. 2. Nội dung - Văn bản là lời kêu gọi bằng hình thức trang trọng qua giải thích, chứng minh và gợi ra những việc cần làm ngay để bảo vệ môi trường. * Ghi nhớ. SGK- 107
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG (5PH) 1. Gv yêu cầu nhóm 3-4 trình Cá nhân Luyện tập bày BT1 Trình bày suy nghĩ của em về BT2 thực trạng môi trường của địa phương em ? Nhóm 3-4 trình bày Nhóm 3-4 trình bày. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (5PH) Bài 1: Bhọc gì cho bản thân Cá nhân
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
mình trong việc sử dụng bao bì ni lông? Trách nhiệm gì với môi trường? Bài 2: Em h·y liªn hÖ viÖc sö dông bao b× ni l«ng cña b¶n th©n em vµ gia ®×nh? IV. Củng cố: Chốt kiến thức bằng sơ đồ tư duy Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và giả pháp V..Hướng dẫn về nhà(1ph): - Ôn tập các VB đã học * Chuẩn bị tiết 40 “ Nói giảm nói tránh” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được khái niệm nói giảm nói tránh và tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh. 2. Kĩ năng: - Biết cách nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã lịch sự. 3. Thái độ: -Có ý thức vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): III. KTBC: Thế nào là phép tu từ nói quá, tác dụng, cho VD? IV. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ KHỞI ĐỘNG (5 PH) Từ việc KTBC, Gv vào bài: cha ông ta có câu
Giáo án Ngữ văn 8
Cá nhân
Tiết 40: TRÁNH
NÓI GIẢM NÓI
Năm học 2019-2019
“Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.” ? Em hiểu, “lựa lời” là gì ? “Vừa lòng nhau” là như thế nào? Bài học hôm nay...
? Qua phần thảo luận, hãy cho biết có những cách NGNT nào? GV chốt KT ( VD4: ra phết→ ghê ra phết, gian ra phết..)
HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (27PH) I. Nói giảm, nói tránh và tác dụng Gv yêu cầu nhóm 1-2 tìm hiểu Nhóm 1-2 của nói giảm, nói tránh. cách nói giảm nói tránh và ý trình bày 1 Ví dụ: nghĩa bằng cách trả lời câu hỏi Các nhóm * VD 1:- Những từ in đậm trong ví khác nhận dụ a, b, c đều có nghĩa chỉ cái chết SGK. xét. - ý nghĩa: giảm nhẹ, tránh đi phần GV chốt KT nào sự đau buồn. VD2: - bầu sữa: Cách diễn đạt tế nhị để tránh sự thô tục, thiếu lịch sự . VD3: - lười lắm: căng thẳng nặng nề - chưa chăm chỉ lắm: tế nhị. -> Cách nói thứ hai tế nhị hơn, có tính chất nhẹ nhàng để người nghe dễ tiếp thu. -> Quan hệ từ trái nghiã ? Ở các VD trên, người nói đã sử PB cá dụng BP NGNT. Vậy em hiểu nhân 2. Ghi nhớ: SGK trang 108 thế nào là NGNT? Cho VD. Thảo luận nhóm 4 TG: :3p' 3. Chú ý: ND: a. Các cách NGNT: Quan sát VD và cho biết người Thảo luận - Dùng từ đồng nghĩa, đặc biệt là các viết (nói) đã thực hiện phép nói cặp nhóm từ HV giảm nói tránh bằng cách nào ? 4 - Dùng cách nói phủ định từ trái 1: Ông cụ đã quy tiên rồi. nghĩa 2. Bài thơ của anh cha được hay - Nói vòng lắm. - Nói trống (tỉnh lược) 3. Anh cần phải cố gắng hơn nữa. -> Cách nói vòng 4. Lão cũng ra phết đấy, chả vừa đâu.( Lão Hạc)
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Những tình huống giao tiếp như thế nào thì nên nói giảm nói Cá nhân tránh, trương hợp nàokhông nên HSKG sử dụng cách nói giảm nói tránh?
b. Trường hợp sử dụng * Các tình huống nên sử dụng nói giảm nói tránh: - Khi muốn tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ, thô tục, thiếu lịch sự. - Khi muốn tôn trọng người đối thoại với mình (người có quan hệ thứ bậc xã hội, tuổi tác cao hơn) - Khi muốn nhận xét một cách tế nhị, lịch sự, có văn hoá để người nghe dễ tiếp thu ý kiến góp ý - Khi muốn hàm ý một sắc thái biểu cảm nào đó * Chú ý: Trường hợp không nên nói giảm, nói tránh. - Khi cần phê bình nghiêm khắc, phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật.
? Sử dụng nói giảm nói tránh phù hợp sẽ tạo cho con người có Cá nhân phong cách nói năng như thế nào Gv chốt:
- Khi cần thông tin chính xác, trung thực trong văn bản hành chính (Báo cáo, tường trình, VB KH...)
Tạo phong cách nói năng đúng mực, có văn hoá của ngời nói: - Giúp thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự trong giao tiếp. - Thể hiên sự tôn trọng của ngời nói với người nghe
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
HĐ LUYỆN TẬP (15PH) II . Luyện tập. Bài 1. a. đi nghỉ. b. chia tay nhau. c. khiếm thị. d.có tuổi. e. đi bước nữa. Bài 2. a1. Anh phải hoà nhã với bạn bè ? Tìm câu có cách nói giảm, nói Cá nhân b2. Anh không nên owr đây nữa tránh ? c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng d1. Nói như thế là thiếu thiện chí e2. Hôm qua em có tội, em xin thứ… * Bµi tËp 3: §Æt c©u. - Bµi v¨n b¹n lµm ch−a ®−îc hay l¾m. - B¹n ®äc ch−a l−u lo¸t l¾m. - B¹n viÕt ch−a ®−îc cÈn thËn l¾m! - B¹n ch−a ch¨m chØ l¾m. - Anh xö lý c«ng viÖc ch−a ®−îc hay l¾m. HĐ VẬN DỤNG (5PH) Chỉ rõ hiệu quả của biện pháp - Gợi ý: Các từ ngữ nói giảm, nói nói giảm, nói tránh trong những tránh: Lòe chớp đỏ, Đi rồi, ngã câu sau: xuống.. a/ Bỗng lòe chớp đỏ + Cách nói giảm tránh cảm Thôi rồi, Lượm ơi! giác đau buồn ( Tố Hữu- Lượm) + Thể hiện nỗi đau buồn của b/ Bác đã đi rồi sao Bác ơi? tác giả ( Tố Hữu- Bác ơi!) c/ Anh ngã xuống trên đường băng Tân Sơn Nhất. ( Lê Anh Xuân- Dáng đứng Việt Nam) IV. CỦNG CỐ 1’ Thế nào là nói giảm nói tránh? Tác dụng? Các trường hợp sử dụng. V.HDVN (1ph): - Ôn tập các VB đã học Gv yêu cầu hs đọc yêu các yêu cầu bài tập. HS làm ? Điền từ ngữ nói giảm, nói tránh bài tập cá sau vào chỗ trống cho thích hợp: nhân.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
* Chuẩn bị tiết 41 “ Kiểm tra văn” * Chuẩn bị tập làm văn : Tiết luyện nói - Nhóm 1-2: Luyện nói: kể lại đoạn truyện chị Dậu phản kháng tên cai lệ và người nhà lí trường. - Nhóm 3-4: Luyện nói kể lại đoạn truyện lão Hạc tâm sự với ông giáo về việc bán chó. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU : NÓI GIẢM - NÓI TRÁNH 1. Nói giảm, nói tránh là như thế nào ? Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ lựa chọn cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự khi giao tiếp ứng xử. Ví dụ: "Bác Dương thôi đã thôi rồi, Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta. Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước, Vẫn sớm hôm tôi, bác cùng nhau Kính yêu từ trước đến sau, Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời..." ("Khóc Dương Khuê" - Nguyễn Khuyến) "Ông mất năm nao ? Ngày độc lập, Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao. Bà về năm đói làng treo lưới, Biển động, Hòn Mê giặc bắn vào..." ("Mẹ Tơm" - Tố Hữu) - "Năm nay con chưa đỗ, con nên cố gắng ôn tập để sang năm thi tiếp đạt kết quả tốt đẹp hơn". Nhận được phiếu báo điểm thi Đại học và giấy gọi nhập học, tôi vô cùng sung sướng, và không thể nào quên được lời mẹ dặn dò ân cần trước đây..." (Trích báo) Giờ sinh hoạt lớp lần nào cô giáo chủ nhiệm cũng nhẹ nhàng nhắc chúng em: "Các em không nên làm việc riêng, không nên nói chuyện riêng mà nên tập trung chú ý trong giờ học. Có thế mới đạt được nhiều hiệu quả tốt đẹp trong học tập". (Trích bài làm của học sinh) 2. Nên nhớ: Biết nói giảm, nói tránh là cả nghệ thuật trong giao tiếp ứng xử. Phải có vốn từ ngữ phong phú và có cách ăn nói trang nhã, lịch sự mới biết cách nói giảm, nói tránh đúng lúc đúng chỗ.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Trong cuộc sống, không phải lúc nào ta cũng phải nói giảm, nói tránh. Nhưng câu tục ngữ sau đây vẫn là một lời khuyên đẹp, chí lí: "Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau". Lúc nói năng, lúc tranh luận ta cần nên ôn tồn, biết tự trọng và tôn trọng người. Không nên đỏ mặt tía tai, cướp lời, vung tay...
Ngày soạn... Ngày dạy... Tuần 11 Tiết 42 LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự. - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. - Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện. 2. Kĩ năng: - Biết cách trình bày bài văn TS có kết hợp yếu tố MT và BC 3. Thái độ: - Có ý thức chuẩn bị bài chu đáo. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS. III. Các hoạt động dạy – học.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ KHỞI ĐỘNG (5 PH) -Từ phần KT bài của HS, GV Tiết 42 BLUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT dẫn vào bài. HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15PH) I. Ôn tập về ngôi kể: 1. Kể theo ngôi thứ nhất: ? Thế nào là kể theo ngôi thứ Cá nhân nhất và ngôi thứ ba? Nêu tác - Người kể xưng tôi trong câu chuyện dụng của mỗi loại ngôi kể. (người kể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, thấy, trải qua, trực tiếp nói ra những suy nghĩ, tình cảm của chính mình như là người trong cuộc). 2. Kể theo ngôi thứ ba: ? Tại sao người ta phải thay - Người kể tự giấu mình đi, gọi tên đổi ngôi kể. các nhân vật bằng tên gọi của chúng GV chốt KT (người kể linh hoạt, tự do kể những gì diễn ra với nhân vật). - Là để thay đổi điểm nhìn đối Cá nhân với sự việc và nhân vật: Người trong cuộc kể khác người ngoài cuộc. Sự việc có liên quan đến người kể khác sự việc không liên quan đến người kể. - Là để thay đổi thái độ miêu tả, biểu cảm: Người trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan. Người ngoài cuộc có thể dùng miêu tả biểu cảm để góp phần khắc hoạ tính cách nhân vật.
? Đọc đoạn trích sau kể lại theo lời của chị Dậu (ngôi 1)
Giáo án Ngữ văn 8
II. Chuẩn bị luyện nói: 1. Sự việc. - Cuộc đối đầu những kẻ đi thúc sưu với người xin khất sưu - Nhân vật chính: Chị Dậu, cai lệ, người nhà lí trưởng - Ngôi kể: thứ ba 2. Các yếu tố biểu cảm
Năm học 2019-2019
*Thảo luận cặp đôi: - Thời gian: 3ph - ND: Tìm các yếu tố biểu cảm Cặp đôi và các yếu tố miêu tả?
* Các từ xưng hô: - Van xin nín nhịn: Cháu van ông - Bị ức hiếp, phẫn nộ: Chồng tôi đau ốm… - Căm thù vùng lên: Mày trói ngay… mày xem 3. Các yếu tố miêu tả - Chị Dậu xám mặt lo sợ hoảng hốt - Chị nghiến 2 hàm răng: sự tức giận căm thù lên đến đỉnh điểm không kiềm chế được nữa - Cảnh chị Dậu đánh tên cai lệ và người nhà lí trưởng chứng tỏ được sức mạnh phản kháng của chị- Người nông dân bị áp bức dồn đến bước đường cùng.
HĐ LUYỆN TẬP (23PH) -Gọi đại diện nhóm báo cáo phần chuẩn bị - Gọi HS trình bày phần bài nói. -GV nhận xét, sửa chữa, cho điểm
III. Luyện nói Đề 1: Kể lại chuyện chị Dậu phản Đại diện kháng tên cai lệ và người nhà lí nhóm trình trưởng. bày. Đề 2: Kể lại chuyện lão Hạc tâm sự với ông giáo về chuyện bán chó. HĐ VẬN DỤNG (23PH)
Kể lại câu chuyện Cô bé bán diêm bằng ngôi kể thứ nhất. IV . DẶN DÒ - Ngôi kể, cách kể, cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn tự sự. - Cách kể chuyện V.HDVN (1ph): - Tiếp tục luyện nói * Chuẩn bị tiết 43 “ Câu ghép” Nhóm 1-2: Tìm hiểu đặc điểm câu ghép Nhóm 3-4: Cách nối vế trong câu ghép Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 43:
CÂU GHÉP
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được đặc điểm của câu ghép. Cách nối các vế câu ghép. - Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu đơn mở rộng thành phần. 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: ?Thế nào là nói giảm nói tránh? Chỉ ra tác dụng của BP nói giảm nói tránh trong câu sau: III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ KHỞI ĐỘNG (5 PH) Kể các kiểu câu xét theo cấu Tiết 43: CÂU GHÉP tạo ngữ pháp mà em đã học Cá nhân trong trương trình ngữ văn 6,7 -GV dẫn vào bài HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (23PH) -Mời đại diện 1-2 nhóm trình - Đại diện phần chuẩn bị của nhóm mình nhóm trình ( bảng phụ) bày -Nhóm
Giáo án Ngữ văn 8
I. Đặc điểm của câu ghép. 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: C1: Có 3 cụm C-V bao chứa nhau C2: có 1 cụm C-V
Năm học 2019-2019
GV chốt KT: -GV nhận xét, sửa chữa
khác nhận C3: có 3 cụm C-V không bao chứa xét nhau.Cụm C-V cuối giải thích cho cụm C-V thứ 2 Câu ghép: câu 3 3. Bài học: ghi nhớ/ sgk
Cho biết câu ghép có những Cá nhân đặc điểm gì? -Gọi HS đọc ghi nhớ/sgk -Mời đại diện nhóm 3-4 4 Nhóm3-4 trình bày phần tìm hiểu trình bày Các nhóm Gv chốt KT khác nhận xét.
? Đặt câu với mỗi cặp quan hệ Cá nhân từ sau? II. Cách nối các vế câu. 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: - Nối bằng từ nối: + nối bằng một quan hệ từ + Nối bằng một cặp quan hệ từ + Nối bằng một một cặp phó từ, đại từ, chỉ từ...-> cặp từ hô ứng. - Không dùng từ nối: + giữa các vế có dấu ( , ; :)
? Các vế cảu câu ghép được nối với nhau bằng phương tiện Cá nhân 3. Ghi nhớ (SGK). nào? - Gọi HS đọc ghi nhớ/ sgk HĐ LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG (15PH) ? Tìm những câu ghép- cho biết các vế câu được nối với Cá nhân nhau bằng cách nào?
Giáo án Ngữ văn 8
II.Luyện tập Bài 1: a. U van Dần, u lạy Dần! (nối bằng dấu phẩy) - Dần hãy để chị đi với u, đừng giữ chị nữa. (nối bằng dấu phẩy, vế 2 khuyết CN – Dần ) - Chị con có đi …về chứ ! (nối bằng dấu phẩy) - Sáng ngày người ta ... thương không? (nối bằng dấu phẩy) - Nếu Dần không buông ... nữa đấy. (nối bằng dấu phẩy, quan hệ từ nếu, dấu phẩy, cặp đại từ đây đấy) b. Cô tôi… ra tiếng (dấu phẩy) Giá như… mới thôi (qht giá - thì, từ
Năm học 2019-2019
Chuyển CG vừa đặt được Cá nhân thành những câu ghép mới bằng 1 trong hai cách sau:
thì bị lược bỏ) c. Tôi im lặng… cay đắng (dấu hai chấm) d. Hắn làm nghề… lương thiện quá (qht nên, bởi vì) - Hắn bĩu môi ….lão làm bộ đấy ! ( nối bằng dấu hai chấm ). Bài 2: a.Vì trong nhà có mèo nên các con chuột rất sợ hãi b. Nếu không đi chơi nắng thì Lan đã không bị cảm nặng. c. Tuy phải làm vất vả nhưng tôi vẫn cố gắng vươn lên trong học tập d. Không những mèo bắt chuột giỏi mà nó còn là con vật rất hiền từ ưa ve vuốt Bài 3: - Bỏ bớt một qht: Trong nhà có mèo nên các con chuột rất sợ hãi. - Đảo trật tự các vế: Các con chuột rất sợ hãi vì trong nhà có mèo.
Bài tập 4: Hai đội thi: a.... vừa ..... đã GV tổ chức hai đội thi Đặt câu ghép với mỗi cặp tự Ai nhanh - Nam vừa được điểm khá nó đã hô ứng: huyênh hoang hơn ai? HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH) Viết đoạn nói về tác hại của Cá nhân Bao bì ni long ngày càng sử dụng phổ bao bì ni lông , sử dụng câu biến trong sinh hoạt của chúng ta hôm ghép nay. Dường như mỗi ngày chúng ta đều tiếp xúc với chúng. Các bà mẹ đi chợ dùng bao ni long để xách cá, thịt, rau cỏ. Nếu cần mua một miếng xà phòng hay một hộp đồ chơi cồng kềnh thì người bán hàng nào cũng có thói quen gói hàng cho khách bằng bao nilon. Tuy khó có thể khuyên hay bắt buộc người ta từ bỏ thói quen dùng bao nilon
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
trong thời điểm hiện nay nhưng sử dụng nó một cách có ý thức, không xả rác bừa bãi là điều có thể làm được. Khi ăn một gói xôi, lấy ra một đồ chơi, xé một bịch bánh kẹo... ta cần phải biết gom tất cả những bao ni lon bỏ vào thùng một cách gọn ghẽ. Nếu những đồ vật có thể dùng giấy báo hay lá cây để gói ghém được vì chúng ta cũng không nên dùng bao nilon làm gì. IV.CỦNG CỐ: 2’ Đặc điểm của câu ghép, cách nối vế trong câu ghép V.HDVN (1ph): - Tiếp tục luyện nói * Chuẩn bị tiết 44 “Tìm hiểu chung về VB TM” Nhóm 1-2: Tìm hiểu phần đặc điểm và vai trò của văn thuyết minh. Nhóm 3-4: Phần II. Đặc điểm chung của văn TM.
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 44:
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh ( về nội dung, ngôn ngữ...). 2. Kĩ năng: - Biết cách nhận diện VBTM 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng VB TM phù hợp 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: KT phần chuẩn bị bài của HS III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) GV yêu cầu 1 HS giới thiệu Cá nhân Tiết 44: TÌM HIỂU CHUNG tên. VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH GV dẫn vào bài: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) Nhóm 1-2 -Mời đại diện nhóm 1-2 trình Nhóm khác bày về phần tìm hiểu về vai trò nhận xét và đặc điểm của văn bản Nhóm khác thuyết minh. nhận xét
? Kể 1 vài VB mà em biết?
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm của văn bản thuyết minh. - Ý nghĩa phạm vi sử dụng văn bản thuyết minh.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh. 1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người. a. Ví dụ: b. Nhận xét: + VB Cây dừa Bình Định: Trình bày lợi ích của cây dừa - gắn với người dân Bình Định + VB Tại sao lá cây có màu xanh lục: Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh ( nguyên nhân làm lá có màu xanh ) + VB Huế: Giới thiệu tầm quan trọng của Huế: Là một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế => Các loại VB đó rất thông dụng trong đời sống hàng ngày.
Năm học 2019-2019
? Các VB đó viết ra nhằm mục đích gì? ?Các VB đó có phải VB TS hay MT, NL,BC hay không? Tại sao? GV chốt:
VBTM -Mục đích: cung cấp tri thức về đặc điểm, t/c, nguyên nhân của SV, hiện tượng
văn bản thuyết minh không?
nhóm đôi.
? Văn bản Thông tin…2000 thuộc loại văn bản nào? Phần Cá nhân. nội dung trong văn bản có tác dụng gì?
- Không là VB TS,MT,BC,NL + Không trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật. + Không miêu tả trình bày chi tiết cụ thể để cảm nhận được sự vật, con người mà chủ yếu làm cho người ta hiểu. + Không trình bày ý kiến, luận điểm mà chỉ có kiến thức.
Văn Vân và Con giun đất là văn bản thuyết minh cung cấp kiến thức lịch sử, một văn bản cung cấp kiến thức khoa học sinh vật. Bài 2. - Văn bản Thông tin…2000 thuộc văn bản nghị luận đề xuất hành động tích cực bảo vệ môi trường, nhưng đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao ni lông, làm cho đề nghị có sức thuyết phục cao.
Cá nhân. ? Các văn bản khác như tự sự… có cần yếu tố thuyết HSKG minh không?
Bài 3. - Các văn bản khác cần phải sử dụng yếu tố thuyết minh vì: + Tự sự: Giới thiệu sự việc nhân vật. + Miêu tả: Tả cảnh vật con người, thời gian, không gian. + Biểu cảm: Đối tượng gây cảm xúc là con người và sự vật. + Nghị luận: luận điểm, luận cứ Những yếu tố này giúp người đọc, người nghe được đối tượng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7PH)
Nhóm 3-4 -Mời đại diện nhóm 3-4 trình Nhóm khác 2. Đặc điểm chung của VBTM bày phần đặc điểm của văn nhận xét a. Ví dụ: bản TM b. Nhận xét: -GV nhận xét, bổ sung
* Các kiến thức có tính khách quan, xác thực và hữu ích cho con người. + Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng: + Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng + Ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động... + Rõ ràng, mạch lạc những đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh. + Giúp người đọc nhận thức về đối tượng như nó vốn có trong thực tế. c. Bài học: GN/sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH)
Viết đoạn văn( khoảng 12-15 Cá nhân câu) trình bày tiểu sử một nhà avwn mà em yêu thích
IV . CỦNG CỐ: 2P - Vai trò của văn thuyết minh - Đặc điểm của văn thuyết minh V.HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 45 “Ôn dịch thuốc lá”
Bài 1: ? Các văn bản sau có phải là Thảo luận - Hai văn bản: Khởi nghĩa Nông
Nhóm 1: Giải thích nhan đề VB Nhóm 2-3: Tác hại của thuốc lá Nhóm 4: Giải pháp chống thuốc lá
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Gợi ý Đảm bảo những ý chính sau: - Giới thiệu tên thật ( bút danh nếu có), quê quán, năm sinh, năm mất. - Giới thiệu về những nét chính về cuộc đời tác giả, vài nét về sự nghiệp văn học( nội dung, tư tưởng chủ đạo, những tác phẩm tiêu biểu..)
Năm học 2019-2019
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích: Sử dụng kiểu câu trần thuật có từ “là” nhằm giới thiệu, giải thích hoặc định nghĩa về sự vật, hiện hượng, vấn đề nào đó. - Phương pháp liệt kê: Liệt kê các măt, các phương diện, các phần, các tính chất,… của đối tượng theo một trình tự nhất định nhằm cung cấp cho người đọc,
Văn thuyết minh 1. Khái niệm: Văn thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực của đời sống; có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,…của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày,
người nghe cái nhìn toàn cảnh về đối tượng một cách khách quan. - Phương pháp nêu ví dụ: Đưa ra các ví dụ thực tiễn, sinh động chính xác và cụ thể, có tác dụng thuyết phục cao, làm cho người đọc (nghe) tin cậy. - Phương pháp dùng số liệu (con số): Dùng những con số có tác dụng làm sáng
giới thiệu, giải thích.
tỏ vấn đề nhanh nhất, thực tế nhất mà lại có sức thuyết phục nhất về đặc điểm
2. Yêu cầu: - Về nội dung: Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, xác
nào đó của đối tượng, về vai trò nào đó của đối tượng. - Phương pháp so sánh: Sự so sánh đối tượng; khía cạch của đối tượng,… với
thực, thực dụng, hữu ích cho mọi người. - Về hình thức: Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh cần được trình bày chính
những cái gần gũi, cụ thể giúp cho người nghe (đọc) tiếp cận vấn đề nhanh, cụ thể, sáng rõ bởi nó dễ hiểu.
xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
- Phương pháp phân loại, phân tích: Đối với những loại sự vật, đối tượng đa
3. Bố cục:
dạng, người ta chia ra từng loại, từng phần theo đặc điểm đối tượng thuyết minh
- Mở bài: Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh. - Thân bài: Trình bày các đặc điểm có tính chất khách quan khoa học về đối tượng; giải thích nguyên nhân, nguồn gốc, cấu tạo, liệt kê các bộ phận cấu thành,
để trình bày. Như vậy sẽ mang tính khách quan, đầy đủ, dễ theo dõi đối với người đọc (nghe). 5. Sự đan xen các phương thức biểu đạt khác trong văn thuyết minh.
các chủng loại,… của đối tượng và công dụng của nó. - Kết bài: Đánh giá về đối tượng với khả năng, vai trò ứng dụng của nó trong
a. Một số biện pháp nghệ thuật : Để văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, chúng ta có thể sử dụng
thực tế.
thêm một số biện pháp nghệ thuật. Bởi vì các biện pháp nghệ thuật thích hợp sẽ
4. Các phương pháp thuyết minh: Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, nhất là phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng, để tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu,
góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc. Một số biện pháp nghệ thuật thường dùng trong văn bản thuyết minh là: kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá, các hình thức vè và diễn
không quan trọng. Để bài văn thuyết minh có tính thuyết phục, dễ hiểu, sáng tỏ, người ta có
ca,…Thông thường hơn cả là các phép nhân hoá, ẩn dụ, so sánh để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng thuyết minh.
thể sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh:
b. Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh:
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Yếu tố miêu tả là những yếu tố của hiện thực khách quan trong đời sống. Chứng có hình ảnh, đường nét, màu sắc, âm thanh, hình khối, hương vị,… rất cụ
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (33PH)
thể mà giác quan con người có thể cảm nhận được. Yếu tố miêu tả thường dược sử dụng trong văn bản nghệ thuật để xây dựng hình tượng nghệ thuật. Để thuyết minh cho cụ thể sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết
? Trình bày xuất xứ và thể loại Cá nhân của VB “ Ôn dịch thuốc lá”
hợp sử dụng yếu tố miêu tả. Bởi vì yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng. Ngày soạn... Ngày dạy... Tuần 12 Tiết 45:
-GV hướng dẫn và gọi HS Cá nhân đọc, tìm hiểu CT/sgk ? Xác định bố cục của VB? ÔN DỊCH THUỐC LÁ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối với sức khoẻ con người và đạo đức xã hội. +Tác dụng của việc kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng KT các môn học khác để phân tích, trình bày vấn đề - Làm việc nhóm. 3. Thái độ: - Có thái độ kiên quyết với việc hút thuốc lá. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Xen trong bài mới III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Những yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Cá nhân
Giáo án Ngữ văn 8
I. Tìm hiểu chung: 1. Xuất xứ: - VB trích trong "Từ thuốc lá đến ma tuý- Bệnh nghiện"- Nguyễn Khắc Viện - NXB HN, 1992 2. Thể loại: - Thể loại: văn thuyết minh. - Kiểu VB: nhật dụng 3 . Đọc, chú thích:
Tiết 45: LÁ
ÔN DỊCH THUỐC
Năm học 2019-2019
4. Bố cục: 3 phần. - Từ đầu ... còn nặng hơn cả AIDS: Thông báo về nạn dịch thuốc lá (Đặt vấn đề). - Tiếp theo... con đường phạm pháp: Tác hại của thuốc lá (GQVĐ). - Còn lại: Những kiến nghị chống thuốc lá. Mời đại diện nhóm 1 trình bày II. Tìm hiểu chi tiết ND phần chuẩn bị của nhóm Nhóm 1 1.Nhan đề: Ôn dịch, thuốc lá. mình. -Ôn dịch: Chỉ chung các lọai bệnh Nhóm khác nguy hiểm, lây lan rộng làm chết ng nhận xét, hàng loạt trong 1 t/g nhất định. bổ sung + Thuốc lá: Là cách nói tắt của tệ -GV nhận xét, sửa chữa. nghiện thuốc lá. + Dấu phẩy tách nhan đề làm 2 vế. -> Như lời chửi rủa: Thuốc lá ! Mày là đồ ôn dịch! 2. Thông báo về nạn dịch thuốc lá. *Yêu cầu HS theo dõi P1VB Cá nhân - Tin mừng: diệt trừ dịch hạch, tả - Khó khăn hiện nay: đại dịch AIDS HSTB -Tác giả đã thông báo về nạn và ôn dịch thuốc lá đe doạ sức khoẻ dịch thuốc lá như thế nào? và tính mạng loài người còn còn nặng hơn cả AIDS". * GV: Ngoài ra ta thấy TG còn -Phép so sánh, lời văn ngắn gọn, sử dụng NT dùng đòn bẩy: Nói chính xác về nạn AIDS nguy hiểm, chưa ->Tính chất nghiêm trọng của vấn có giải pháp diệt trừ rồi khẳng đề: hiểm họa to lớn từ việc hút định ôn dịch thuốc lá còn nặng thuốc lá hơn cả AIDS
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
=> Nhấn mạnh: loại ôn dịch thuốc lá là nguy hiểm nhất. 2. Tác hại của thuốc lá a. Với sức khỏe - “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu” + ẩn dụ, so sánh + Cách lập luận, dẫn chứng độc đáo. => Sự phá hoại nguy hiểm, ngấm ngầm của thuốc lá. - Tác hại: + Gây ho hen và viêm phế quản, gây ung thư vòm họng và ung thư phổi. +Chất ô-xít các-bon làm máu k nhận đc ô-xi, sk sút kém. +Chất ni-cô-tin làm co thắt động mạch gây huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim. - Cách trình bày đi từ nhỏ đến lớn, rất chi li cụ thể. + Kết hợp nh phương pháp TM: có sức thuyết phục lớn đối với ng đọc. => Hủy hoại nghiêm trọng sk con ng; là ng/nhân của nh cái chết bệnh. - Có hại cho những ng xung quanh. - Lập luận: Đưa ra ý kiến ng nghiện thuốc rồi phản bác => Làm nổi bật vđ b. Tác hại của thuốc lá với đạo đức, lối sống. Hút thuốc còn gây ra nh tác hại về mặt đạo đức, về Gd trẻ em, con đg dẫn đến nạn ma túy, trộm cắp, phạm tội. -> Có thể hủy hoại lối sống, nhân -Mời đại diện nhóm 4 trình Nhóm 4 cách. bày phần giải pháp chống hút trình bày 3. Kiến nghị chống thuốc lá. thuốc lá. - Chiến dịch chống thuốc lá. - Các biện pháp: Cấm hút nơi công -GV nhận xét, sửa chữa. cộng; phạt; cấm quảng cáo. - Kết quả: Số ng hút giảm hẳn =>
triển vọng + TM bằng phương pháo nêu vấn đề, số liệu thống kê, so sánh. + Giọng văn phần cuối bài dịu đi; khi so sánh đôi chiếu với nc ta lời lẽ thống thiết. -> T/d: Thuyết phục ng đọc tin ở chiến dịch, cổ vũ cho chiến dịch.
-Mời đại diện nhóm 2-3 trình Nhóm 2-3 Nhóm khác bày tác hại của thuốc lá . nhận xét, -GV nhận xét, sửa chữa. bổ sung
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
? NX về hình thức thể hiện Cá nhân vấn đề của tác giả. ? Ý nghĩa của văn bản.
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: 2. Ý nghĩa VB: *. Ghi nhớ: SGK.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10PH) HS làm phiếu điều tra về tình Cá nhân hình hút thuốc lá của người thân, bạn bè
IV. Luyện tập 1. Phiếu điều tra
? Nếu có người thân của em Cá nhân 2. Viết đoạn văn nghiện thuốc lá, em sẽ khuyên người đó thế nào. Ghi lại lời khuyên của mình bằng một ĐV T-P-H khoảng 10 câu HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10PH) Em nghĩ gì về ôn dịch, thuốc Cá nhân lá? Nêu các biện pháp mà nhà trường, gia đình, xã hội và cá nhân em đã và sẽ thực hiện để ngăn chặn ôn dịch này.
Câu 2: Cho biết ngày quốc tế chống hút thuốc lá ? Em làm
Giáo án Ngữ văn 8
Gợi ý: - Tác hại của thuốc lá: Làm cơ thể bị nhiễm độc dẫn đến nhiễm các bệnh nan y, gây nghiện, khiến cho con người phải phụ thuộc, ảnh hưởng tới tài chính, kinh tế gia đình. - Biện pháp: Chỉ ra những ưu, nhược điểm, kết quả đã đạt được và mục tiêu cần thực hiện. Nêu các biện pháp chung cho cả xã hội để phòng ngừa thuốc lá nhằm đảm bảo sức khỏe. - Khẳng định tính chất nguy hại nặng nề của thuốc lá đối với con
Năm học 2019-2019
gì để hưởng ứng ngày đó ?
người. Kêu gọi mọi người cùng chung sức ngăn chặn nạn hút thuốc lá. Câu 2: Ngày 31-5 Là ngày quốc
IV. CỦNG CỐ: Khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ tư duy V .HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 46 “Câu ghép” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Từ việc KTBC, GV vào bài.
Cá nhân
Tiết 46:
*HS làm phiếu BT: - Nêu các vế trong mỗi câu ghép. Cá nhân - Chỉ ra mối quan hệ giữa các về trong các câu ghép. - Vì sao (dựa vào đâu) em nhận ra được mối quan hệ đó.
* Thảo luận cặp đôi: ? Ngoài quan hệ nhân – quả các vế của câu ghép có quan Cặp đôi hệ ý nghĩa gì? Mỗi quan hệ lấy 1VD minh họa CÂU GHÉP
- GV nhận xét
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép và cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép. 2. Kĩ năng: - Biết cách xác định quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Xen trong bài mới III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt
Bài 1- Xác định MQH giữa các vế của các câu ghép, cho biết mỗi vế biểu thị ý nghĩa gì ? . a/ Vế 1-2: quan hệ nguyên nhân Vế 2-3: quan hệ giải thích b/ Quan hệ điều kiện c/ Quan hệ tăng tiến d/ Quan hệ tương phản e/ Câu 1: Quan hệ nối tiếp
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
CÂU GHÉP
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (27 PH)
*GV chữa phiếu BT của 2HS
Ngày soạn... Ngày dạy...
Tiết 46:
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép: 1. Ví dụ: SGK. 2. Nhận xét: - Vế A: Có lẽ Tiếng Việt của chúng ta đẹp. - Vế B: (bởi vì) tâm hồn của người VN ta rất đẹp - Vế C: (bởi vì) đời sống….rất đẹp. Quan hệ nguyên nhân + Quan hệ điều kiện + Quan hệ tương phản + Quan hệ mục đích + Quan hệ tăng tiến + Quan hệ lựa chọn + Quan hệ bổ sung + Quan hệ tiếp nối + Quan hệ đồng thời + Quan hệ giải thích.
? Dựa vào đâu để nhận biết mối quan hệ giữa các vế của câu ghép? 3. Ghi nhớ ( SGK). GV chốt -Gọi HS đọc GN/ sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) Thảo luận Nhóm 2. Đại diện nhóm trình bày.
II. Luyện tập: Bài 1 a. Quan hệ nguyên nhân- kết quả. vế 1: kết quả; vế 2: nguyên nhân; vế 3: giải thích. b. Quan hệ điều kiện- kết quả vế1: nêu điều kiện; vế 2: nêu kết quả. c. Các vế có quan hệ tăng tiến. d. Các vế câu có quan hệ tương phản. e. Dùng từ rồi nối 2 vế câu.
Năm học 2019-2019
nào là câu ghép?
Câu 2: Quan hệ nguyên nhân Gv chốt KT
Bài 2. Các câu ghép: a. - Trời xanh thẳm… xanh thẳm. - Trời rải mây…hơi sương. Thảo luận - Trời âm u…nặng nề. GV yêu cầu thảo luận nhóm Bài 2- Tìm câu ghép. Xác định ý nhóm 4 - Trời ầm…giận dữ. nghĩa giữa các vế trong mỗi câu b - Khi mặt trời… thì trời mới ghép. Có thể tách mỗi vế thành quang. một câu đơn được không vì sao ? - Nắng vừa nhạt… mặt biển. - Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ nguyên nhân kết quả. -GV chốt KT - Không nên tách các vế câu vì chúng có quan hệ về ý nghĩa khá chặt chẽ và tinh tế HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5PH) Bài 1: Bài 1: Xác định câu ghép và Cá nhân Gợi ý: chỉ rõ cách nối các vế , quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu Các vế câu không dùng từ để nối, ghép trong đoạn văn sau: giữa các vế câu là dấu phẩy, dấu “ Ông giáo ạ! Cái giống nó chấm phẩy, đây là quan hệ đồng cũng khôn! Nó cứ làm in như thời, liệt kê. nó trách tôi: nó kêu ư ử, nhìn tôi như muốn bảo với tôi rằng: “ A lão già tệ lắm!...” Nam Cao- Lão Hạc Bài 2: Với khói từ điếu thuốc mình hút, người hút đã hút vào hơn 1nghìn chất. Phần lớn các chất đó như khí a-mô-ni-ắc, ô xít các-bon và hắc ín đều rất nguy hiểm đối với sức khỏe. Chất ni-cô-tin trong thuốc lá còn độc hại hơn: đó là 1 thứ ma túy. Nhiều người hút đã quen tới mức không thể nào nhịn nổi. Bởi vậy, họ vẫn tiếp tục hút”.
Bài 2: => Câu ghép: Chất ni-cô-tin trong thuốc lá còn độc hại hơn: đó là 1 thứ ma túy. Các vế nối với nhau bằng dấu 2 chấm. Vế sau giải thích cho vế trước.
a. Trong đoạn văn trên câu
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
b. Các vế câu trong câu ghép đó có qh gì? IV . CỦNG CỐ: 3’ - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép. V.HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 47 “Phương pháp thuyết minh” Nhóm 1: Trả lời câu hỏi 1a,b,c Nhóm 2-3: Tìm hiểu phương pháp nêu ĐN, GT& LK Nhóm 4: phương pháp so sánh, phân loại, phân tích
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… CÂU GHÉP VÀ CÁC KIỂU CÂU GHÉP 1. Câu ghép là loại câu như thế nào ? Câu ghép là loại câu có từ hai cụm chủ - vị trở lên và chúng không bao nhau. Mỗi cụm chủ - vị của câu ghép có dạng một câu đơn và được gọi chung là một vế của câu ghép. Ví dụ: - "Chúng dùng thuốc phiện rượu cồn /để/ làm cho nòi giống ta suy nhược". ("Tuyên ngôn độc lập" - Hồ Chí Minh) - "Mặt trời càng lên cao, /gió càng thổi mạnh, /và/ sóng biển cuồn cuộn nhấp nhô. Hải âu xuất hiện mỗi lúc một nhiều, /chúng vừa bay/ vừa kêu "chéc chéc". ("Biển nhớ" - Như Mai) - "Giặc tan vỡ. Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau, /tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc. Đến đây, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi/, cởi giáp sắt bỏ lại, /rồi/ cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời. (Thánh Gióng) 2. Mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép. a. Các vế trong câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau, phân cách nhau bằng dấu phẩy. Ví dụ: - “Người vô danh ấy đã ước mơ gì, đã nói những gì khi vùi hai gốc cây xuống đất, người ấy đã ấp ủ những niềm hi vọng gì khi vun xới chúng nơi đây, trên đỉnh đồi cao này ?”. (“Người thầy đầu tiên” - Ai-ma-tốp) - “Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kệnh Bọ Mắt, đổ ra con sông Cửu Lớn, xuôi về Năm Căn. Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm đổ ra biển ngày
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng”... (“Đất rừng phương Nam” - Đoàn Giỏi b. Các vế câu ghép có thể nối với nhau bằng quan hệ từ. Ví dụ: - Muốn học tốt /thì/ trước hết phải chăm học. - “Vũ trụ là một quyển sách tốt, /nhưng/ được sử dụng đối với người không biết cách đọc nó”. (Gôn-dô-ni - ý) 3. Phân loại. Có mấy loại câu ghép ? - Có 2 loại câu ghép: câu ghép chính - phụ và câu ghép liên hợp. Ví dụ: - Cây cối tốt tươi /nhờ/ mưa thuận gió hòa. (câu ghép chính - phụ). - Anh cởi áo ra, /em vá lại cho. Em vá khéo,/ mẹ không biết được đâu. (câu ghép đẳng lập). ("Cuộc chia tay của những con búp bê") 4. Câu ghép chính phụ. 4.1- Thế nào là câu ghép chính - phụ ? Câu ghép chính - phụ là loại câu ghép có 2 vế, một vế chính và một vế phụ; giữa 2 vế được nối với nhau bằng quan hệ từ. 4.2- Câu ghép chính - phụ chỉ nguyên nhân - hệ quả. Các quan hệ từ thường được dùng là: vì, do, bởi, tại, nên, cho nên, mà,... Ví dụ: - "Vì hoa nên phải đánh đường tìm hoa" ("Truyện Kiều") - "Tại ai, há dám phụ lòng cố nhân ? ("Truyện Kiều") "Bởi chăng ăn ở hai lòng, Cho nên phận thiếp long đong một đời". (Ca dao) -"Lan chăm chỉ và có phương pháp học tập tốt nên năm nào bạn ấy cũng dẫn đầu học sinh giỏi khối 8 trường ta." 4.3- Câu ghép chính phụ chỉ điều kiện - giả thiết, hệ quả thường dùng các quan hệ từ như: nếu, giá, hễ, thì. (chữ thì có lúc không bắt buộc). Ví dụ: - "Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quét sạch nó đi !". (Hồ Chí Minh) - "Giá mà trời không mưa thì cả bọn chúng mình kéo nhau ra sân vận động đá bóng".
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
4.4- Câu ghép chính - phụ chỉ sự nhượng bộ - tăng tiến, thường dùng các quan hệ từ như: tuy, dẫu, dù, mà, mặc dầu, thà, rằng,... (Khi vế chính đứng sau thì có thể dùng từ "nhưng, mà, nhưng mà" đặt đầu vế chính). Ví dụ: "Thà rằng liều một thân con, Hoa dù rã cánh, lá còn xanh cây". ("Truyện Kiều" - Nguyễn Du) "Dù tuyết rơi gió nổi, Dù nắng cháy em ơi ! Bạn cũ có quên rồi, Đợi anh về, em nhé !". ("Đợi anh về" - Xi-mô-nốp; Tố Hữu dịch) - Tuy tuổi cao sức yếu, nhưng Bác Hồ vẫn quyết tâm lên đường đi chiến dịch. 4.5- Câu ghép chính - phụ chỉ mục đích (sự việc) dùng quan hệ từ như để, đặng, cho,... (ở đầu vế chính có thể dùng từ "thì", khi vế chính đứng sau). Ví dụ: - Em nguyện học tập tốt để làm vui lòng mẹ cha. - Để làm vui lòng mẹ cha thì em phải học tập tốt. - Các em phải gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng. ("Tôi đi học" - Thanh Tịnh) - Để thằng Tây kinh cái đất Yên Châu Để thằng ngụy sợ người con gái Bọn thổ phỉ không dám qua lại Yên Châu là của Chân Yên Con gái Châu Yên vẫn đẹp vẫn hiền Vẫn mềm mại như bông lau cành hóp. (Dân ca Thái, Tây Bắc - Cầm Giang dịch) 5. Câu ghép liên hợp. 5.1- Câu ghép liên hợp là loại câu ghép trong đó các vế bình đẳng với nhau về ngữ pháp, có thể không dùng quan hệ từ để nối các vế, hoặc chỉ nối các vế câu bằng những quan hệ từ liên hợp. 5.2- Câu ghép liên hợp không dùng quan hệ từ để nối các vế, mà chỉ dùng dấu phẩy. Ví dụ: "Trên đồng cạn, dưới đồng sâu, Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa". (Ca dao) 5.3- Câu ghép liên hợp sử dụng từ "và" để chỉ quan hệ bổ sung, hoặc quan hệ đồng thời giữa 2 vế câu. Ví dụ: - "Tôi không lội qua sông thả diều như thằng Quý /và/ không đi ra đồng nô đùa
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
như thằng Sơn nữa". ("Tôi đi học" - Thanh Tịnh) 5.4- Câu ghép liên hợp sử dụng từ "rồi" để chỉ quan hệ nối tiếp. Ví dụ: "Nắng nhạt vàng, rồi chiều sẽ đi qua, Rồi trăng lặn, rồi tiếng gà lại gáy !..." ("Đợi chờ" - Lê Phan Quỳnh) "Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra..." ("Tắt đèn" - Ngô Tất Tố) 5.5- Câu ghép liên hiệp sử dụng các từ: mà, còn, chứ,... để chỉ quan hệ tương phản hay nghịch đối. Ví dụ: - "Đến hoàng cung, con bảo cha đứng đợi ở ngoài, còn mình thì nhè lúc mấy tên lính canh vô ý, lẻn vào sân rồng khóc um lên". (Em bé thông minh) 5.6- Câu ghép liên hiệp có 2 vế sóng đôi nhau, hô ứng nhau, được sử dụng các cặp cụm từ như: không chỉ... mà còn, vừa... vừa, đang... đang,... Ví dụ: Vừa ăn cướp, vừa la làng. (Thành ngữ) - Thơ không chỉ lấy động tả tĩnh, mà còn mượn tĩnh để nói động. - "Lửa thử vàng, gian nan thử sức. Ngọc càng mài càng sáng, vàng càng luyện càng trong". (Hồ Chí Minh)
Ngày soạn... Ngày dạy... Tiết 48:
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Biết cách nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng. - Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Lựa chọn phương pháp phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về nguồn gốc, đặc điểm, công dụng của đội tượng. 3. Thái độ: - Có ý thức trình bày vấn đề khoa học, rõ ràng. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Xen trong bài mới III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Từ việc KTBC, Gv vào bài
Cá nhân
Tiết 48: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (23PH) I. Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh. 1. Quan sát, học tập, tích luỹ tri Mời đại diện nhóm 1 trình bày Nhóm 1 thức để làm bài văn thuyết minh. Phần tìm hiểu cần có tri thức a. Ví dụ: SGK. để làm văn thuyết minh Nhóm khác b. Nhận xét. nhận xét, - Các VB sử dụng tri thức về khoa bổ sung học, sinh học, lịch sử, địa lí. - Muốn có tri thức phải: + Quan sát: tìm hiểu đối tượng. + Học tập: qua sách báo, ti vi, người GV chốt hiểu biết. + Phân tích, chọn lọc, phân loại thông tin sẽ sử dụng để viết. - Không thể tưởng tượng, suy luận để có tri thức c. Ghi nhớ ý 1 / Tr. 128 ? Qua phần trình bày của Cá nhân nhóm 1 hãy cho biết cần làm thế nào để có tri thức viết bài văn TM?
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
-Gọi HS đọc GN/ sgk 2. Phương pháp thuyết minh. -Mời đại diện nhóm 2-3 trình Nhóm 2 bày phần tìm hiểu các phương trình bày pháp TM Nhóm khác ( Nhóm 2-3 trình bày 2 nhận xét, phương pháp) bổ sung a- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích:
+Thường gặp từ là +Sau từ là cung cấp tri thức về đối tượng. + Ở vị trí đầu bài, đầu đoạn, giữ vai trò giới thiệu
+ Mô hình: A là B (Vế A nêu đối tượng, vế B nêu tri thức về đối tượng ).
GV chốt. BT nhanh: định nghĩa sách là gì? -Sách là phương tiện gìn giữ và truyền bá kiến thức. - Sách là đồ dùng học tập thiết yếu với học sinh, là người bạn cho chúng ta mở rộng tầm hiểu biết...
b- Phương pháp liệt kê: -Tác dụng: nêu đặc điểm, tính chất chung của sự vật, hiện tượng; nêu cụ thể, chi tiết từng biểu hiện( Hoặc ngược lại ) người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện, có ấn tượng về ND TM Nhóm 3
+ VD: ở Bỉ 1987 phạt hút thuốc nơi công cộng 40USD
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Số liệu làm sáng tỏ vai trò của cỏ trong TP GV chốt: Các con số, VD không được ảo, phải là những con số VD thật, tin cậy để có sức thuyết phục. ? VB nào đã học sử dụng hiệu quả phương pháp nêu
Giáo án Ngữ văn 8
VD, dùng số liệu? -Thông tin về ngày TĐ, Ôn dịch thuốc lá và bài toán dân số
(K, G)
Nhóm 4 -Mời đại diện nhóm 4 trình Nhóm khác bày 3 phương pháp nhận xét, bổ sung + TM đặc điểm của TP Huế qua các phương diện: sự kết hợp hài hòa của núi, sông, biển; cảnh sắc sông núi, công trình kiến trúc, sản phẩm đặc biệt, món ăn, tinh thần đấu tranh -GV chốt: thực tế người ta kết hợp các phương pháp để tăng hiệu quả của VB TM Cá nhân
c- Phương pháp nêu ví dụ:
Cá nhân
Năm học 2019-2019
e- Phương pháp so sánh: -Tác dụng: Làm nổi bật, tính chất, đặc điểm của các đối tượng TM + Tăng sức thuyết phục nơi người nghe, người đọc. g- Phương pháp phân loại, - phân tích: -Hiểu từng mặt của đối tượng, từ đó hiểu đối tượng một cách toàn diện, đầy đủ c. Ghi nhớ ý 2 / Tr. 128.
? Như vậy có những phương pháp TM nào thường được sử 3.Ghi nhớ/ sgk 128 dụng? -GV chốt: GN2/ sgk -Gọi HS đọc GN2/ sgk - Gọi HS đọc GN/ sgk HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15PH) ? Chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn Cá nhân đề thể hiện trong bài viết? HS làm bài.
-Tác dụng: làm cho vấn đề trừu tượng trở nên cụ thể, dễ nắm bắt và có sức thuyết phục. + Làm người đọc dễ liên hệ thực tế, cảm nhận vấn đề sâu sắc hơn.
d- Phương pháp dùng số liệu: -Làm sáng tỏ vấn đề TM, tăng sự tin cậy của các tri thức
? Bài viết đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào? Cá nhân
Giáo án Ngữ văn 8
II. Luyện tập. Bài 1. - Phạm vi tìm hiểu vấn đề trong bài thuyết minh " Ôn dịch, thuốc lá" : + Phạm vi kiến thức khoa học (tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe của con người ) + Phạm vi kiến thức xã hội: Tình hình hút thuốc, biện pháp xử lí ở một số nước và ở Việt Nam. Bài 2. - Các phương pháp thuyết minh trong bài: so sánh, đối chiếu; phân
Năm học 2019-2019
Hãy nêu yêu cầu về kiến thức trong VBTM ? b. Chỉ ra PP TM trong văn bản Cá nhân trên?
tích từng tác hại; nêu số liệu. Bài 3. + Kiến thức chính xác, sâu rộng, thuộc nhiều lĩnh vực: - Kiến thức lịch sử (về cuộc k/c chống Mĩ ) - Kiến thức quân sự. - Kiến thức về cuộc cống của các nữ thnah niên xung phong…. + PP nêu số liệu và PT các sự kiện.
Bài 4. ( Có hợp lí: - 3 nhóm - Đều có biểu hiện học chưa tốt. Mỗi nhóm có một nguyên nhân khác nhau ). HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7PH) - Những lưu ý khi làm bài thuyết minh ?
Không xa rời mục đích thuyết minh; làm nổi bật bản chất và đặc trưng vấn đề thuyết minh làm cho người đọc, người nghe hứng thú. · Mục đích khác : làm cho bài thuyết minh logic, khoa học, lôi cuốn, hấp dẫn người đọc, người HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5PH)
em nhận xét gì cách lập luận của tác giả? Tác dụng?) Nhóm 4: Giải pháp hạn chế GTDS? Lớp chuẩn bị câu hỏi: Em hiểu thế nào là vấn đề d/s và kế hoạch hoá gia đình?Em có nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác giả? Tác dụng của cách lập luận đó? - Thực trạng sự phát triển dân số ở VN. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 13 Tiết 49:
BÀI TOÁN DÂN SỐ
Em hiểu thế nào là vấn đề d/s và kế hoạch hoá gia đình?Em có nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác giả? Tác dụng của cách lập luận đó?) Nhóm 2-3: Làm rõ vấn đề dân số- kế hoạch hóa gia đình (Để làm rõ vấn đề d/s kế hoạch hoá gia đình tác giả đã lập luận và thuyết minh trên các ý chính nào.
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được sự hạn chế gia tăng dân số, đó là con đường “ tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người. - Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn. 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu VBTM, chỉ ra được các phương pháp TM trong bài 3. Thái độ: - Có ý thức tuyên truyền thực hiện chính sách DSKHHGĐ 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) GV nêu vấn đề về hiện thực Cá nhân BÀI TOÁN DÂN SỐ Tiết 49: dân số.
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Hãy liệt kê những văn bản đã Cá nhân học có sử dụng phương pháp thuyết minh đã học ? IV .CỦNG CỐ: 3P Các phương pháp thuyêt minh. V.HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 48 “Trả bài”, soạn” bài toán dân số” Nhóm 1: Tìm hiểu chung ( xuất xứ, bố cục, thể loại)
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
GV vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (27 PH) I. Tìm hiểu chung: a. Đọc, chú thích b.Xuất xứ: Trích Báo Giáo dục và thời đại Chủ nhật, số 28, 1995. -Mời đại diện nhóm 1 trình Nhóm 1 c. Kiểu VB: nhật dụng bày (xuất xứ, kiểu VB và bố - Phương thức lập luận: Nghị luận kết cục VB) hợp với thuyết minh Nhóm khác d. Bố cục (gồm 3 phần.) nhận xét, - MB: ( Từ đầu … sáng mắt ra): Bài bổ sung toán dân số và kế hoạch hoá gia đình GV chốt dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại. - TB: ( … sang đến ô thứ 31 của bàn cờ) : Tập trung làm sáng tỏ vấn đề tốc độ gia tăng ds thế giới là hết sức nhanh chóng. Phần 2: Tiếp theo cho đến “ô thứ 34 của bàn cờ”: * Ý 1: (Đó là câu chuyện… kinh khủng biết nhường nào! ) => Vấn đề dân số được nhìn nhận từ một bài toán cổ. * Ý 2: ( Bây giờ… không quá 5%) => Vấn đề dân số được tính toán từ một chuyện trong Kinh Thánh. * Ý 3: (Trong thực tế …ô thứ 31 của bàn cờ) => Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế sinh sản của con người. - KB: ( Còn lại) : Kêu gọi loài người hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số vì đó là con đường tồn tại của chính loài người. =>Bố cục chặt chẽ, khoa học. II. Tìm hiểu chi tiết 1.Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình. Tác giả đã nêu ra vấn đề dân Cá nhân -Dân số gắn liền với kế hoạch hoá gia số và kế hoạch hóa gia đình HSKG đình như thế nào? Em có nhận xét - Tác giả tỏ ý nghi ngờ phân vân: vấn đề
-Gọi HS đọc -Hướng dẫn HS tìm hiểu CT
Giáo án Ngữ văn 8
gì về cách đặt vấn đề của tác giả.
Cá nhân
Năm học 2019-2019
DS và KHHHGĐ mới được thế giới đặt ra cách đây vài chục năm nay >< Bài toán dân số từ thời cổ đại - Bỗng sáng mắt ra => Cách đặt vấn đề tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn thu hút người đọc
2. Làm rõ vấn đề dân số - kế hoạch hóa gia đình. a.Bài toán cổ - Câu chuyện kén rể của nhà thông thái kết thúc bất ngờ: số hạt thóc GV chốt: tưởng ít nhưng có thể phủ kín bề mặt Nhóm 2-3 TĐ -Mời đại diện nhóm 2-3 trình Tạo sự tò mò, hấp dẫn và bất ngờ bày phần tìm hiểu về vấn đề với người đọc dân số và kế hoạch hóa gia Nhóm khác b. Câu chuyện trong kinh thánh nhận xét, - Khởi điểm: Adam+Eva đình. bổ sung - 1995: 5,63 tỉ người ( ô thứ 30 của bàn cờ) - 2015: 7 tỉ người ( dự kiến) – ô 31 của bàn cờ Đưa số liệu cụ thể, so sánh, phân tích làm nổi bật vấn đề: tốc độ gia tăng dân số nhanh khủng khiếp. c. Khả năng sinh con của PN - Tỉ lệ sinh con ở phụ nữ là rất cao. - Đa số những nước có tỉ lệ sinh cao -Thực tế DS TG 7,3 tỉ người 2015 đều là những nước nghèo -Cách lập luận: + Phương pháp TM nêu ví dụ, liệt kê, -DS tăng nhanh dẫn tới bùng đưa số liệu . nổ dân số + Lí lẽ đơn giản => Nhấn mạnh nguy cơ bùng nổ dân số. GV đưa VD: - Bà Valentina Vassilyeva ở Nga thế kỉ XVIII đã lập kỷ lục thế giới là bà mẹ có nhiều con nhất khi bà sinh được... 69 người con, trong đó có 16 lần sinh đôi, 7 lần sinh ba, 4 lần
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
IV.Luyện tập
sinh tư. Và từ năm 1725 đến năm 1765 bà đã sinh 27 lần và 67 trong 69 người con của bà đều khỏe mạnh. Thảo luận *Thảo luận nhóm: nhóm đôi - Thời gian: 3ph - ND: hậu quả của việc tăng DS nhanh - Gọi đại diện nhóm báo cáo. 3.Lời kêu gọi của tác giả. - GV chốt. - Đất đai không sinh thêm ra. Liên hệ đến sự phát triển dân Cá nhân - Phải hạn chế sự gia tăng dân số số ở VN? HSKG -> Đó là con đường tồn tại của chính loài người. Tác giả đã đưa ra lời kêu gọi như thế nào? Cá nhân -Mời đại diện nhóm 4 trình bày giải pháp để hạn chế việc Nhóm 4 dân số tăng nhanh? Nhóm khác nhận xét, bổ sung GV chốt KT - Tuyên truyền tốt CSDS - Ban hành pháp lệnh dân số
Cá nhân
? Nêu những đặc sắc về nghệ thuật văn bản? Cá nhân ? Qua văn bản này, tác giả muốn gửi tới chúng ta thông điệp gì?
III. Tổng kết: a. Nghệ thuật - Sử dụng kết hợp các phương pháp thuyết minh: so sánh, dùng số liệu, nêu ví dụ… - Lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ khoa học, kết hợp thuyêt minh với tự sự… 2. Nội dung: - Sự gia tăng dân số là thực trạng đáng lo ngại của thế giới là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo lạc hậu - Hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi sống còn của nhân loại * Ghi nhớ: SGK.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 10P
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
? Con đường hạn chế sự gia tăng DS là gì? Cá nhân
. Bài tập 1 - Con đường tốt để hạn chế sự gia tăng dân số là đẩy mạnh giáo dục vì sinh đẻ là quyền của phụ nữ không thể dùng biện pháp thô bạo, giáo dục → hiểu, thực hiện
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 7P Bài 1: Viết 1 đv khoảng 10 câu Cá nhân Bài tập 1 theo cách lập luận quy nạp (K, G) - Vì dân số thu hẹp môi trường sống trình bày hậu quả của tăng DS. của con người- thiếu đất sống Bài 2: - Dân số tăng nhanh đi liền với hiểm Em ®Æt ra cho m×nh tr¸ch hoạ về đ2, kinh tế, văn hoá, kìm hãm nhiÖm g× trong hiÖn t¹i vµ sự phát triển cá nhân và đồng loại. t−¬ng lai ®Ó gãp phÇn gi¶i bµi to¸n d©n s«? IV . CỦNG CỐ 2P - Vấn đề đặt ra sự gia tăng dân số. - Giải pháp V.HDVN (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 50 “dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm” Nhóm 1-2: Tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn. Nhóm 3-4: Tìm hiểu công dụng của dấu hai chấm.
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….… Phụ lục: 1.Liên hệ với phần Đọc thêm để tìm câu trả lời: Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số ? Vì sao ? Trả lời Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số: + Nâng cao chất lượng đời sống. + Quán triệt công tác dân số. + Củng cố tổ chức làm công tác về dân số và kế hoạch hóa gia đình. + Tăng mạnh mẽ kế hoạch truyền thông, vận động cung cấp những dịch vụ dân số- kế hoạch hóa gia đình.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
2. Hãy nêu các lí do chính để trả lời cho câu hỏi : Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu ? Trả lời Sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn: + Dân số phát triển quá nhanh, không kiểm soát sẽ dẫn đến nhiều khó khăn về không gian sống, môi trường bị ảnh hưởng, thiếu việc làm, giáo dục không kịp với đà gia tăng dân số. + Với các nước nghèo nàn, lạc hậu sự gia tăng dân số gây áp lực lên công việc, kinh tế từ đó dẫn tới các vấn đề về an sinh xã hội không được đảm bảo. 3. Dựa vào số liệu về sự gia tăng dân số thế giới đã nêu trong phần Đọc thêm, hãy tính từ năm 2000 đến tháng 9 – 2003 xem số người trên thế giới đã tăng bao nhiêu và gấp khoảng bao nhiêu lần dân số của Việt Nam hiện nay. Trả lời Theo dõi bảng thống kê và dự báo sự phát triển của dân số thế giới trang 133 SGK Ngữ văn 8 tập 1) Dân số trên thế giới. - Dân số thế giới năm 2000: hơn 6 tỉ người. - Dân số thế giới vào thời điểm 2003: 6,32 tỉ người. - Từ năm 2000 – 2003 dân số trên thế giới đã tăng 241 triệu người, gấp 3 lần dân số Việt Nam hiện nay.
Ngày soạn: Tiết 50:
Ngày dạy: DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU HAI CHẤM
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi nói và viết và sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng dấu câu. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Nhóm 1 Nêu các loại dấu câu Cá nhân Tiết 50: DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU đã học HAI CHẤM GV vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (23PH) I. Dấu ngoặc đơn: GV cho HS đọc VD HS đọc VD 1. Ví dụ: 2. Nhận xét. Mời đại diện nhóm 2 trình bày đại diện a Giải thích để làm rõ họ ngụ ý chỉ ai. phần tìm hiểu về công dụng nhóm 2 . của dấu ngoặc đơn. trình bày b. Thuyết minh, giải thích cụ thể về Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc công dụng một loại động vật có tên là ba khía. đơn thì ý nghĩa cơ bản của của dấu c.Bổ sung thêm thông tin về năm sinh, những đoạn trích trên có thay ngoặc đơn. năm mất của nhà thơ. Bổ sung thông tin Miên Châu thuộc đổi không? tỉnh nào Nhóm khác -Bỏ phần trong ngoặc đơn thì nghĩa của
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
HS khác nhận xét
nhận xét, các đoạn trích dẫn không thay đổi vì bổ sung khi đặt một phần nào đó trong dấu ngoặc đơn thì người viết đã coi đó là phần chú thích nhằm cung cấp thông Cá nhân tin bổ sung, đi kèm theo.
GV chốt GV chuyển: Đưa thêm VD về công dụng của dấu ngoặc đơn
d. Dấu ngoặc đơn đi kèm với dấu chấm hỏi tỏ ý nghi ngờ; đi kèm với dấu chấm than tỏ ý mỉa mai
? Mời 1 bạn nhắc lại công dụng của dấu ngoặc đơn?
3. KL: Dấu ngoặc đơn dùng: -Đánh dấu phần chú thích : Giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm GN/ sgk 134
-Gọi HS đọc GN/ sgk GV cho HS làm BT nhanh
HS làm BT II. Dấu hai chấm: 1. Ví dụ:
GV chuyển phần 2 GV cho HS đọc VD HS đọc VD Câu hỏi thảo luận Nội dung :Dấu hai chấm trong những đoạn trích trên dùng để làm gì ? Hình thức :Nhóm lớn Thời gian : 3 phút Các Nhóm Nội dung :Dấu hai chấm trong thảo luận những đoạn trích trên dùng để làm gì ? GV Mời đại diện nhóm trình bày công dụng của dấu hai đại diện chấm. nhóm trình bày GV cho Nhóm khác nhận xét, Nhóm khác bổ sung nhận xét, HS phản biện néu có bổ sung GV chốt
Giáo án Ngữ văn 8
2. Nhận xét. a.Dấu 2 chấm báo trước lời thoại (lời thoại dùng với dấu gạch ngang). Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại của Dế Mèn và Dế Choắt b. Dấu 2 chấm báo trước lời dẫn trực tiếp (lời dẫn trực tiếp nằm trong dấu ngoặc kép). c.Dấu 2 chấm đánh dấu phần giải thích cho bộ phận trước đó.
Năm học 2019-2019
? Vậy dấu hai chấm có công Cá nhân dụng gì?
3. Ghi nhớ(SGK).
-Gọi HS đọc GN/ sgk GV cho HS làm BT nhanh HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(15PH) III. Luyện tập: GV cho HS đọc BT và xác HS đọc BT Bài 1. Công dụng của dấu ngoặc đơn định yêu cầu của bài tập và xác định là: yêu cầu a) đánh dấu bộ phận giải thích nghĩa của bài tập của từ. b) đánh dấu bộ phận bổ sung ý nghĩa GV cho HS làm Bài tập HS làm Bài về chiều dài của cầu. tập c. đánh dấu bộ phận có chức năng bổ sung về đối tượng thực hiện việc liên GV cho HS khác nhận xét bài HS khác kết văn bản. nhận làm của bạn xét d.đánh dấu bộ phận có chức năng giải bài làm của thích về phương tiện ngôn ngữ. bạn • Chú ý: HS ghi bài + Nhiều khi trong một câu, dấu ngoặc GV chốt, chữa bài đơn được dùng với nhiều chức năng . khác nhau. Bài 2. Công dụng của dấu hai chấm là: a. Đánh dấu báo trước phần giải thích cho ý"họ thách nặng quá". b. Đánh dấu báo trước lời đối thoại của Dế Choắt và Dế Mèn - Đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp lời khuyên của Dế Choắt với Dế Mèn. c. Đánh dấu báo trước phần thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào Bài 3. - Có thể bỏ được nhưng nội dung đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng. Bài 4. -Thay được vì ý nghĩa của câu cơ bản không thay đổi người viết coi dấu ngoặc đơn có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu. - Không thể thay dấu hai chấm bằng
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
dấu ( ) vì trong câu này vế: Đông khô nước không thể coi là phần chú thích. Bài 5. - Sai vì dấu ( ) cả dấu “ ” bao giờ cũng dùng thành cặp. Dấu chấm cuối cùng phải đặt sau dấu ngoặc đơn thứ hai - Chỉ để báo trước cho phần giải thích thuyết minh cho một phần trước đó. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7P) HS làm bài Gợi ý Bài 2: Dựa vào nội dung đã Chưa bao giờ vấn đề dân số và kế học ở văn bản “ Bà toán dân hoạch hóa gia đình lại trở thành mối số”, hãy viết một đoạn văn quan tâm hàng đầu của nhân loại như (khoảng 10-12 câu) theo chủ bây giờ. Sự bùng nổ dân số đã kéo theo đề: sự cần thiết phải hạn chế, nhiều hệ lụy: nghèo đói, lạc hậu, kinh sự gia tăng dân số ,trong đó có tế chậm phát triển, giáo dục không sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu được đầu tư… Nếu con người không hai chấm. nhanh chóng kiểm soát tỉ lệ sinh thì chẳng bao lâu nữa (theo Thái An trong bài “Bài toán dân số”) : “… mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích một hạt thóc”. Và hạn chế gia tăng dân số là con đường tồn tại của chính loài người. IV.CỦNG CỐ 2P Công dụng của dấu ngoặc đơn. Công dụng của dấu hai chấm. V.HDVN (1ph): Ghi nhớ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. Làm các bài tập còn lại ở SGK. * Soạn bài tiết 51: “Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh”. Nhóm 1: Chuẩn bị phần khởi động. Nhóm 2: Chuẩn bị phần : đề văn thuyết minh. Nhóm 3 : Chuẩn bị phần : Cách làm bài văn thuyết minh Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
1. Dấu ngoặc đơn. 1.1- Công dụng: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu các chú thích. 1.2- Các ví dụ: a. Ví dụ: ... "tôi đã một lần nghe bà khoe từ mùa hè năm ngoái: - Cửa Tùng là nhất nước ta đấy ông ạ. Tôi đã đi tắm mát ở khắp nước ta. Cửa biển, bãi biển nào, ngày xưa tôi cũng có tắm qua cả, kể từ đầu Bắc cho đến cuối Nam, Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Đèo Ngang, Cửa Nhật Lệ, Cửa Thuận, Cửa Đại (Quảng Nam), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn, Nha Trang, Long Hải, Ô Cấp (Nam Bộ), không đâu bằng Cửa Tùng, có đúng thế không ?"... (Kí của Nguyễn Tuân) b. Ví dụ: "Nguyễn Trãi (1380-1442) hiệu là ức Trai, người đã cùng Lê Lợi làm nên sự nghiệp "Bình Ngô" và thảo"Bình Ngô đại cáo". c. Ví dụ: Em thích nhất những câu thơ tả suối, tả trăng. Suối Côn Sơn chảy rì rầm như tiếng đàn cầm, hơn 600 năm qua vẫn còn ngân nga mãi trong lòng em: "Côn Sơn suối chảy rì rầm, Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai" ("Côn Sơn ca" - Nguyễn Trãi) Bác Hồ cũng có vần thơ tả suối của núi rừng chiến khu Việt Bắc thời kháng chiến chống Pháp (1946-1954). Bác đã ví tiếng suối chảy trong rừng khuya nghe rất "trong" như tiếng hát. Cảnh khuya núi rừng có thanh vắng mới có thể nghe rõ tiếng suối chảy từ xa vọng tới: "Tiếng suối trong như tiếng hát xa" ("Cảnh khuya") Lê Kim Hằng (Lớp 8B. Trường TH cơ sở Đan Phượng, Hà Tây) 2. Dấu hai chấm: 2.1- Công dụng: Dấu hai chấm dùng để: - Đánh dấu (báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh, liệt kê cho một chi tiết, một sự việc mà đang được nói đến. - Đánh dấu (báo trước), lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang). 2.2- Các ví dụ: a. Ví dụ: ... "Và tôi đã về xã Đạo Thạnh hai ngày; xã Đạo Thạnh ở gần ngã ba Trung Lương. Ai đã từng vào trong một cái vườn Nam Bộ ? ánh sáng lọc xanh qua những tán lá cây: cây mận (tức cây roi), cây dừa, cây sầu riêng, cây mãng cầu
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
xiêm, cây mãng cầu dai, cây ổi, cây măng cụt,... Dưới đất, xẻ những con rạch để lấy nước sông vào vườn, cái cầu nho nhỏ bắc ngang...". ("Về lại quê Nam" - Xuân Diệu) b. Ví dụ: "... Tục ngữ rõ ràng là rất được quý chuộng. Đây là chất liệu nội dung rất được đề cao trong "Quốc âm thi tập". Có những câu thơ mà toàn bộ là tục ngữ: "Lận cận nhà giàu no bữa cốm, Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn". Có những tục ngữ được dùng nhiều lần trong các biến thể: "ở bầu thì dáng ắt nên tròn". "ắt đã tròn bằng nước ở bầu". Và có một thái độ trân trọng đặc biệt đối với tục ngữ. Trích tục ngữ mà như người ta trích thánh hiền ! Ví dụ: "Xưa đã có câu truyền bảo, Làm biếng hay ăn lở núi non". Rõ ràng là ở thời Nguyễn Trãi, và với chính Nguyễn Trãi, sự đề cao chất liệu ngôn ngữ và văn học dân gian có ý nghĩa thời đại của nó và là một đóng góp quyết định đối với thắng lợi của cả một tư trào"... ("Cống hiến của Nguyễn Trãi đối với tiếng Việt" - G.s. Hoàng Tuệ) c. Ví dụ: ..."Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi: - Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn ? Lão cười nhạt bảo: - Được ạ ! Tôi đã liệu đâu vào đấy... Thế nào cũng xong. Luôn mấy hôm, tôi thấy lão Hạc chỉ ăn khoai. Rồi thì khoai cũng hết. Bắt đầu từ đấy, lão chế tạo được món gì, ăn món ấy. Hôm thì lão ăn củ chuối, hôm thì lão ăn sung luộc, hôm thì ăn rau má, với thỉnh thoảng một vài củ ráy hay bữa trai, bữa ốc"... ("Lạc Hạc" - Nam Cao)
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 51:
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được đối tượng, phạm vi, yêu cầu ND của bài văn TM 2. Kĩ năng: - Biết cách lập dàn ý và viết bài cho 1 bài văn TM 3. Thái độ: - Sử dụng văn TM phù hợp 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Trình bày những phương pháp được sử dụng khi làm bài văn TM? III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) Từ việc KTBC, GV vào bài Cá nhân Tiết 51: ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH)
Nhận xét đề văn TM Đối tượng, yêu cầu?
Cá nhân
? Vậy đề văn TM thường nêu yêu cầu gì?
Mời đại diện nhóm 1-2 trình Nhóm 1-2 bày phần tìm hiểu về cách làm bài văn thuyết minh. Nhóm khác nhận xét, bổ sung
I. Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh: 1. Đề văn thuyết minh. a. Ví dụ: b. Nhận xét. - Đối tượng: con người, đồ vật, di tích, con vật, cây cối, món ăn, lễ, Tết.... - Yêu cầu của đề: giới thiệu, thuyết minh. -> Đề văn thuyết minh nêu yêu cầu và đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng c. Bài học: GN1/ sgk
2. Cách làm bài văn thuyết minh. a- Ví dụ: VB Xe đạp. b. Nhận xét. - Đối tượng thuyết minh: xe đạp -Bố cục: 3 phần + P1: GT về xe đạp +P2: thuyết minh về cấu tạo, nguyên lý chuyển động và vai trò của xe đạp. +P3: Khẳng định vai trò của xe đạp trong XHHĐ
GV chốt -Cấu tạo gồm 2 bộ phận: a- Bộ phận chính: Gồm: truyền động, điều khiển, chuyên chở + Truyền động gồm: Khung, bàn đạp, trục Đĩa răng cưa Ổ líp, bánh xe + Hệ thống điều khiển, gồm: Ghi đông, bộ phanh + Hệ thống chuyên chở, gồm: Yên xe, gác ba ga, giỏ đựng đồ.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
GV chốt ? Trong bài có yếu tố MT và Cá nhân HSKG. BC không? ( K, G) ? Để làm tốt bài văn TM cần Cá nhân phải tuân thủ những bước nào? HSTB Dàn ý của bài văn TM gồm mấy phần? ND từng phần -Gọi HS đọc GN/ sgk
b- Bộ phận phụ, gồm: chắn bùn, chắn xích, đèn, … - Theo theo thứ tự: Chính – phụ -> Thứ tự hợp lí. - Các PPTM: + PP nêu khái niệm (câu 2 phần MB ) + PP liệt kê (các bộ phận của xe đạp ) + PP phân tích (chia các bộ phận của xe đạp làm nhiều hạng mục để giới thiệu cho chí tiết. đầy đủ c. Bài học: GN2,3 /sgk
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10PH) Nhóm 3-4 II. Luyện tập. Gv yêu cầu nhóm 3-4 trình trình bày Bài 1. bày. MB: Nêu nhận định về vai trò, công ? Lập ý và dàn ý cho đề bài dụng quan trọng của SGK Ngữ văn thuyết minh: “Giới thiệu về 8 SGK Ngữ văn ". TB: - Nguồn gốc. - Chất liệu - Hình dáng ( chữ nhật) - Hình ảnh bìa ngoài. - Cấu trúc các ND của SGK. - Nguyên liệu (gỗ, phooc, từ...) - Công dụng KB: Cảm nghĩ về chiếc bảng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7PH) Cá nhân * BT1: Đề bài : Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam - Mở bài :Cùng với chiếc áo dài tím chiếc nón là mỏng manh với nhưng bài thơ trữ tình , những hình ảnh danh lam , thắng cảnh ẩn hiện trong vành nón đã trở thành vẻ đẹp đặc trưng của Huế . Nón bài thơ cùng với tà áo dài của thiếu nữ Huế luôn làm say
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Ngày soạn: Ngày dạy:
lòng du khách bốn phương . IV: Củng cố: 2P Cách làm văn thuyết minh V .Hướng dẫn về nhà (1ph): - Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện BT * Chuẩn bị tiết 52 Chương trình địa phương. Nhóm 1,nhóm 2: Sưu tầm các NT, NV ở HN
Tuần 13 Tiết 52:
Nhóm 3,nhóm 4: Sưu tầm, chép bài thơ, văn viết về quê hương em
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được về các nhà văn, nhà thơ ở địa phương, các tác phẩm văn thơ viết về địa phương 2. Kĩ năng: - Biết cách sưu tầm, tuyển chọn tài liệu thơ văn viết về địa phương,đọc- hiểu và thẩm bình thơ văn viết về địa phương. - Biết cách thống kê tài liệu thơ văn viết về địa phương. 3. Thái độ: - Yêu quê hương, đất nước 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Kiểm tra bài cũ: Xen trong bài mới III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH) GV cho HS hát những bài hát về Tập thể Tiết 52: CHƯƠNG quê hương → GV giới thiệu bài TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) -Mời đại diện nhóm 1 và 2 trình Nhóm 1+2 I. Lập bảng danh sách tác bày. giả - tác phẩm (phụ lục) Nhóm khác -GV sửa chữa bổ sung nhận xét, bổ sung II. Sưu tầm và chép lại một -Mời đại diện nhóm 3 và 4 trình Nhóm 3+4 số bài văn, bài thơ bày.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV sửa chữa bổ sung
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP(10PH) -GV chiếu câu hỏi, hướng dẫn Cá nhân HS làm BT
III.Luyện tập Bài tập 1: Đọc 1 bài thơ, 1 truyện .... viết về địa phương mà em thích (tác giả không nhất thiết phải là người địa phương).
Bài tập 1:- Viết một đoạn văn Cá nhân trình bày cảm nhận của em về bài thơ em yêu thích nhất Họ tên
Bút danh
Nơi sinh
1
Nguyễn Thị Hinh
2
Hồ Xuân Hơng
Bà Huyện Thanh Quan Xuân Hơng
3
Ngô Tất Tố
Quận Tây Hồ-Hà Nội Quận Tây Hồ- Hà Nội Đông Anh–Hà Nội
4
Nguyễn Tuân
5
Nguyễn Sen
6
Nguyễn Huy Tởng
7
Đặng Trần Chí
Lộc Hà, Thục Điếu, Phó Chi Tuân Thừa Sắc Tô Hoài
Giáo án Ngữ văn 8
Trần Đăng
Năm sinh , năm mất Khoảng thế kỷ XVIII Khoảng thế kỷ XVIII 1893–1954
Cầu Giấy–Hà Nội Ba ĐìnhHà Nội
1910–1987
Đông Anh-Hà Nội Từ Liêm Hà Nội
1912-1960 191?-1950
Nhóm 1: Tìm hiểu VD a, b nhóm 2: Tìm hiểu VDc, d Nhóm 3: Chuẩn bị bài tập 4 nhóm 4: Chuẩn bị bài tập 5
Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7 PH)
STT
Xóm đê, Hơng thầm Phan Thị Tây HồThanh Hà Nội Nhàn 9 Nguyễn Gia Lâm – 1940 Thơng nhớ tài hoa, Hoài nghi Vũ Tiềm Hà Nội và tin cậy IV. Củng cố: Khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ tư duy V .Hướng dẫn về nhà (1ph): - Tiếp tục sưu tầm tư liệu về các nhà văn, nhà thơ của HN * Chuẩn bị tiết 53 “Dấu ngoặc kép” 8
Tác phẩm chính Thăng Long thành hoài cổ Đến đền Sầm Nghi Đống – Chùa Trấn Quốc T¾t ®Ìn, ViÖc lµng, LÒu châng Vang bãng mét thêi, Hµ Néi ®¸nh Mü giái, con hæ thñ ®«, c©y Hµ Néi Dế mèn phiêu lu ký, Chuyện cũ Hà Nội, Ngời ven thành, xóm giếng ngày xa Lá cờ thêu…, Sống mãi với thủ đô, An Dơng Vơng xây thành ốc. Truyện “Trận phố Ràng ”
Năm học 2019-2019
Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 14 Tiết 53:
DẤU NGOẶC KÉP
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được công dụng của dấu ngoặc kép 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng dấu ngoặc kép, sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác, sửa lỗi về dấu ngoặc kép.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. CHUẨN BỊ : - Giáo viên: giáo án; TLTK , máy tính, máy chiếu, âm thanh... - Học sinh: soạn bài C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 PH)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (25PH) -Gọi HS đọc VD/ sgk - Hướng dẫn HS làm BT
Từ việc KTBC, -GV giới thiệu Cá nhân Tiết 53: DẤU NGOẶC KÉP bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) I. Công dụng 1 – Ví dụ: (SGK) -Mời đại diện nhóm 1-2 trình Nhóm 1-2 2.Nhận xét bày phần tìm hiểu về công Nhóm khác - Đánh dấu lời dẫn trực tiếp. dụng của dấu ngoặc kép. nhận xét, bổ sung GV chốt KT - Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo cách đặc biệt hoặc mỉa mai, châm Cá nhân biếm. GV chốt KT (K,G) + Để đánh dấu tên tác phẩm, tập san, tờ báo, cuộc thi, … ? Tại sao tác giả gọi cây cầu Long Biên là “dải lụa” ? + Dải lụa: Mảnh vải lụa dài, mềm mại. + Cây cầu Long Biên mặc dù Cá nhân nặng hơn 17 tấn nhưng nhìn hình dáng cây cầu rất mềm mại 3 – Ghi nhớ – SGK / Tr. 142. ? Qua việc tìm hiểu VD hãy cho biết dấu ngoặc kép có tác dụng gì? -Gọi HS đọc GN/ sgk
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Cá nhân
II. Luyện tập. Bài 1: Công dụng của dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu: a.Câu nói được dẫn trực tiếp. Đây là những câu nói mà Lão Hạc tưởng như là con chó Vàng muốn nói với lão. b.Từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai. ( Một anh chàng được coi là "hầu cận ông lý" mà bị một người đàn bà nuôi con mọn túm tóc lẳng ngã nhào ra thềm). c.Từ ngữ được dẫn trực tiếp, dẫn lại lời của người khác. d. Từ ngữ được dẫn trức tiếp có hàm ý mỉa mai e. Từ ngữ được dẫn trực tiếp Bài 2 : Dấu hai chấm và ngoặc kép được đặt như sau: a. Dấu hai chấm đặt sau "cười bảo" để đánh dấu báo trước lời đối thoại. - Dấu ngoặc kép ở "cá tươi" và "tươi" để đánh dấu từ ngữ được nhắc lại b. Đặt dấu hai chấm sau chú Tiến Lê đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp - Đặt dấu ngoặc kép phần còn lại viết hoa từ cháu. c. Đặt dấu hai chấm sau bảo hắn. Đánh dấu ngoặc kép phần còn lại Bài 3. Hai câu giống nhau nhưng lại dùng dấu câu khác nhau vì: a. Dấu hai chấm để báo trước có lời dẫn trực tiếp. - Dấu ngoặc kép đánh dấu lời dẫn trực tiếp lời của Chủ Tịch Hồ Chí Minh b.Không dùng dấu vì đây là lời dẫn gián tiếp không được dẫn nguyên văn. Bài 4
Năm học 2019-2019
-Mời đại diện nhóm 3-4 trình Nhóm 3-4 Bài 5 bày BT 4,5 Nhóm khác nhận xét, GV chốt KT bổ sung HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 1: Viết một đoạn văn ( HS làm bài khoảng 12 câu) nói về một nhà văn và một tác phẩm của nhà văn mà em yêu thích, trong đó có sử dụng dấu ngoặc kép. Bài 2: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép trong các câu dưới đây: a/ Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc gợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay ( Vũ Đình Liên- Ông Đồ) Bài 2: b/ Hàng loạt vở kịch như” Tay a/ Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu người đàn bà”’, “ Giác ngộ”, “ lời dẫn trực tiếp Bên kia sông Đuống” ra đời. b/ / Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu ( Ngữ văn 7- tập 2) lời tài liệu được dẫn IV. Củng cố: Khắc sâu kiến thức bằng sơ đồ tư duy V .Hướng dẫn về nhà(1ph): - Tiếp tục sưu tầm tư liệu về các nhà văn, nhà thơ của HN * Chuẩn bị tiết 54 “Luyện nói TM một thứ đồ dùng” Nhóm 1-2: Thuyết minh về cái phích nước. Nhóm 3-4: Thuyết minh về cái bút bi. Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Dấu ngoặc kép dùng để: - đánh dấu phân biệt từ ngữ, câu, đoạn văn thơ được trích dẫn; - đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý châm biếm. - đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... dẫn trong câu văn. 1.1- Dấu ngoặc kép dùng lúc trích dẫn: Ví dụ: "... Nguyễn Trãi đã gắn "nhân nghĩa" với "dân" khi ông viết: "Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân" trong "Bình Ngô đại cáo". Ông lại cũng gắn "nhân nghĩa" với "nước" khi ông viết: "Nhân nghĩa duy trì thế nước yên" trong bài thơ "Hạ quy Lam Sơn". Thật là rõ ràng, với Nguyễn Trãi "nhân nghĩa" gắn liền với chủ nghĩa yêu nước, với tâm lòng ưu ái thương dân"... ("Diễn văn Lễ kỉ niệm 600 năm sinh Nguyễn Trãi" - Võ Nguyên Giáp) 1.2- Dấu ngoặc kép để đánh dấu những từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý châm biếm. Ví dụ: ..." Khi đại bác đã ngấy thịt đen, thịt vàng rồi, thì những lời tuyên bố tình tứ của các ngài cầm quyền nhà ta bỗng dưng im bặt như có phép lạ, và cả người "Nêgơ-rô" lẫn người "An-nam-mít" mặc nhiên trở lại "giống người bẩn thỉu". ("Thuế máu" - Nguyễn ái Quốc) 1.3- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,... dẫn trong câu văn. Ví dụ: a. Tờ báo "Hoa học trò" là tờ báo hấp dẫn nhất đối với em và các bạn em. b. Trong 9 năm kháng chiến chống Pháp (1946-1954), Bác Hồ sống và hoạt động tại chiến khu Việt Bắc "bốn phương lồng lộng thủ đô gió ngàn". Những năm tháng máu lửa ấy, Bác có viết một số bài thơ chữ Hán và thơ tiếng Việt, tiêu biểu nhất là các bài: "Cảnh rừng Việt Bắc", "Cảnh khuya", "Đi thuyền trên sông Đáy"... Tình yêu nước thương dân, tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan yêu đời... dào dạt trên những vần thơ của Bác: "Lòng riêng riêng những bàn hoàn, Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng". ("Đi thuyền trên sông Đáy") "Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa". ("Cảnh khuya") "Kháng chiến thành công ta trở lại, Trăng xưa hạc cũ với xuân này...". ("Cảnh rừng Việt Bắc")
DẤU NGOẶC KÉP 1. Công dụng của dấu ngoặc kép.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (3 PH) Từ việc KTBC, Gv vào bài
Tiết 54:
LUYỆN NÓI THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết cách tìm hiểu, quan sát và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng...của những vật dụng cần thiết, gần gũi với bản thân. -Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ về một thứ đồ dùng trước lớp. 2. Kĩ năng: - Biết cách tạo lập văn bản thuyết minh, sử dụng ngôn ngữ dạng nói trình bày chủ động một thứ đồ dùng trước lớp. 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: soạn bài C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. KTBC: Phương pháp làm văn thuyết minh. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Cá nhân
HĐ 2:KIẾN THỨC LUYỆN NÓI ( 10P) I. Chuẩn bị ở nhà : Đề bài: Thuyết minh về cái phích -Gọi HS báo cáo sự chuẩn bị Nhóm 1-2 trình bày bài của nhóm mình. nước. Dàn ý1 - Gọi đại diện 1-2 nhóm HS a. Mở bài: Giới thiệu phích nước là Các nhóm một đồ dùng thông thường trong mỗi trình bày dàn ý. khác NX. gia đình và có công dụng rất hữu ích. b. Thân bài: Xác định phích nước do những bộ phận tạo thành: - Ruột phích: Cấu tạo bằng thuỷ tinh, gồm 2 lớp, ở giữa là chân không để làm giảm khả năng truyền nhiệt ra ngoài. Phía trong của lớp thuỷ tinh thứ nhất được tráng bạc để hắt nhiệt trở lại. - Vỏ phích: Thường làm bằng nhựa, sắt, tôn... để bảo vệ ruột phích và trang trí cho đẹp. - Miệng phích: nhỏ, có nắp để giữ nhiệt. - Công dụng: Giữ nước nóng lâu - Bảo quản: Tránh va đập, khi rót nước phải rót đều, tránh vỡ, để xa tầm tay trẻ em. c. Kết bài: Nêu nhận xét, đánh giá về vai trò công dụng của phích. - Gọi đại diện nhóm 3-4 HS trình bày dàn ý
Dàn ý 2: Giới thiệu cái bút bi
HĐ 3: THỰC HÀNH (25PH) - GV yêu cầu HS trình bày Nhóm bài nói trong nhóm
Giáo án Ngữ văn 8
II. Luyện nói: 1. Luyện nói theo nhóm: - Chia tổ tập nói, yêu cầu các em tự
Năm học 2019-2019
GV gọi HS trình bày trước Cá nhân lớp
luyện tập, sửa chữa cho nhau. 2. Luyện nói trước lớp:
- Gv đánh giá- nhận xét- rút kinh nghiệm IV . CỦNG CỐ 2p - Phương pháp luyện nói V.HDVN (1ph): - Tiếp tục sưu tầm tư liệu về các nhà văn, nhà thơ của HN * Chuẩn bị tiết 55, 56 “Viết bài TLV 03” Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Tiết 55,56
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN 03 (Sổ chấm, chữa lưu đề kiểm tra)
- Học sinh: soạn bài C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II.KTBC: KT phần chuản bị bài của HS II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (5 PH)
Gv yêu cầu HS giới thiệu những nhà yêu nước đầu thế
ND cần đạt
Cá nhân
kỉ XX, trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp mang tư tưởng dân chủ tư sản. Gv vào bài. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15PH)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được khí phách kiên cường, phong thái ung dung của nhà chí sĩ yêu nước PBC. - Cảm hứng hào hùng, lãng mạn, giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạt được thể hiện trong bài thơ. 2. Kĩ năng: - Biết cách đọc - hiểu VB thơ TNBC Đường luật đầu TKXX. 3. Thái độ: - Tự hào về các thế hệ đi trước 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK
I. Hướng dẫn tìm hiểu chung 1. Tác giả - Phan Bội Châu (1867-1940) Hiệu Sào Nam - Quê: Nghệ An - Là nhà thơ, nhà yêu nước đầu TK XX. 2. Tác phẩm GV chốt KT a. H/ cảnh sáng tác Nhóm 2 - Năm 1914 khi nhà thơ bị giam ở Nhóm khác nhà tù. Mời đại diện nhóm 2 trình nhận xét, bổ b. Thể thơ: bày sung - Thất ngôn tứ tuyệt, viết bằng chữ GV chốt KT Nôm. c. Đọc hiểu chú thích d. Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết II. Hướng dẫn tìm hiểu nội dung, nghệ thuật
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Ngày soạn: 15/11/2017 Tuần 15 Tiết 57 VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC (Hướng dẫn đọc thêm)
Năm học 2019-2019
Nhóm 1 Mời đại diện nhóm 1 trình Nhóm khác bày phần tìm hiểu về tác giả nhận xét, bổ sung
Năm học 2019-2019
1. Nội dung - Hình ảnh nhà yêu nước PBC ung Nhóm 3 Mời đại diện nhóm 3-4 trình Nhóm khác dung, đường hoàng, khí phách bày nhận xét, bổ kiên cường bất khuất, có niềm tin sung
Tác hại của việc gia tăng dân số, giải pháp để hạn chế việc gia tăng dân số.
Cá nhân
- Vì dân số thu hẹp môi trường sống của con người- thiếu đất sống - Dân số tăng nhanh đi liền với hiểm hoạ về đ2, kinh tế, văn hoá, kìm hãm sự phát triển cá nhân và đồng loại.
vào cách mạng.
Vẻ đẹp và tư thế của người GV chốt KT
2.Tác hại của việc gia tăng dân số, giải pháp để hạn chế việc gia tăng dân số.
cách mạng trong hoàn cảnh tù ngục.
2. Nghệ thuật - Thể thơ: thất ngôn bát cú - Giọng thơ: ngạo nghễ, lạc quan ? Nhắc lại đặc sắc ND, NT - Phép đối của bài thơ? - Phép tu từ: nói quá - Gọi HS đọc GN/ sgk III. Hướng dẫn tổng kết * Ghi nhớ: sgk HĐ 3: THỰC HÀNH (25PH). IV Luyện tập 1. Tác hại của thuốc lá với Cá nhân 1. Tác hại của thuốc lá với con con người, giải pháp để hạn người. chế việc sử dụng thuốc lá. + Gây ho hen và viêm phế quản, gây ung thư vòm họng và ung thư phổi. +Chất ô-xít các-bon làm máu k nhận đc ô-xi, sk sút kém. +Chất ni-cô-tin làm co thắt động mạch gây huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim. => Hủy hoại nghiêm trọng sk con ng; là ng/nhân của nh cái chết bệnh. - Có hại cho những ng xung quanh. Hút thuốc còn gây ra nh tác hại về mặt đạo đức, về Gd trẻ em, con đg dẫn đến nạn ma túy, trộm cắp, phạm tội. -> Có thể hủy hoại lối sống, nhân cách. BT2:
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
IV. CỦNG CỐ 2P Hình ảnh người nhà yêu nước Phan Bội Châu Tác hại của việc thuốc lá và tác hại của việc tăng dân số. V.HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 58 “Đập đá ở Côn Lôn” Nhóm 1: Tìm hiểu TG Nhóm 2: TP Nhóm 3: 4 câu thơ đầu Nhóm 4: 4 câu thơ cuối Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO: VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC –PHAN BỘI CHÂU I. TÌM HIỂU CHUNG: 1.Tác giả - Phan Bội Châu 1867- 1940) tên thuở nhỏ là Phan Văn San, tên hiệu là Sào Nam - Quê quán: làng Đan Nhiệm nay là xã Nam Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác + Năm 33 tuổi ông đỗ Giải Nhất kì Thi Hương đầu + Phan Bội Châu là một nhà yêu nước, nhà cách mạng lớn nhất của dân tộc ta trong vòng 20 năm đầu thế kỉ XX + Ông đã từng sang nhiều nước để mưa đồ sự nghiệp cứu nước + Ông còn là một nhà văn, nhà thơ lớn với những sáng tác ở nhiều thể loại
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
1. Hai câu đề
+ Những tác phẩm tiêu biểu: Sào Nam thi tập, Văn tế Phan Châu Trinh, Phan Bội Châu niên biểu...
Hai câu thơ đầu đã thể hiện khẩu khí của một bậc anh hùng:
- Phong cách sáng tác: Những sáng tác của ông đều thể hiện lòng yêu nước
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,
thương dân tha thiết và khát vọng độc lập tự do, ý chí bền bỉ kiên cường
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.
2. Tác phẩm
Nhân vật trữ tình trong bài thơ tự khẳng định mình dù trong bất cứ hoàn
a. Hoàn cảnh sáng tác
cảnh nào vẫn là một con người có chí khí. Trước và cả khi bị giam cầm trong tù
- Bài thơ được sáng tác khi Phan Bội Châu bị bọn phiệt tỉnh Quảng Đông
ngục, thậm chí biết khó tránh khỏi cái chết, con người ấy vẫn có một tư thế ung
bắt giam, trong hoàn cảnh ấy ông đã viết tác phẩm Ngục trung thư tập, “Vào
dung, đường hoàng, tự tin đến cao ngạo, ngang tàng, xem thường hiểm nguy; lại
nhà ngục Quảng Đông cảm tác” là bài thơ Nôm nằm trong tập Ngục trung thư
vừa có phong thái hào hoa, tài tử. Đó là tư thế của người chí sĩ cách mạng lúc sa
tập
cơ. b. Thể loại
Người quân tử rơi vào chốn tù ngục mà cứ như là người chủ động tạm dừng
- Bài thơ sáng tác theo thể loại thất ngôn bát cú Đường luật
chân trên chặng đường bôn tẩu, “chạy mỏi chân thì hãy ở tù”. Bậc anh hùng
c. Giá trị nội dung
không bao giờ chịu cúi đầu khuất phục trước hoàn cảnh, không để cho hoàn
- Bài thơ thể hiện phong thái ung dung đường hoàng đĩnh đạc, phí phách
cảnh đè bẹp mình, làm mình nhụt chí. Sự cùm kẹp, đọa đầy của kẻ thù không
kiên cường bất khuất vượt lên cảnh tù túng của người chiến sĩ yêu nước Phan
làm cho con người ấy nao núng. Người cách mạng đứng cao hơn hoàn cảnh
Bội Châu
thực tại khắc nghiệt, do vậy mà cảm thấy mình hoàn toàn tự do, thanh thản về
d. Giá trị nghệ thuật
mặt tinh thần.
- Bài thơ sử dụng thành công thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật với phép
Bài thơ có giọng điệu đùa vui - một giọng điệu quen thuộc trong lối thơ
đối chặt chẽ, giọng thơ hào hùng có sức lôi cuốn, có sự vui đùa hóm hỉnh nhưng
khẩu khí khá phổ biến ở văn thơ truyền thống. Bài thơ nói về một việc nghiêm
vẫn đầy hào khí anh hùng.
trọng giữa cái sống và cái chết bằng một giọng cười cợt, xem thường. Đó là một
e. Hoàn cảnh bài thơ
cách nói chí của người xưa.
Năm 1912 Phan Bội Châu bị chính quyền thực dân Pháp ở Đông Dương tuyên án tử hình vắng mặt và năm 1913 ông bị bắt ở Quảng Đông. Bọn quân
Hai câu thơ thể hiện rõ quan niệm và chí khí của các nhà nho yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX.
Phiệt Quảng Đông định dùng tính mạng của nhà chí sĩ cách mạng Việt Nam làm
2. Hai câu thực
cuộc trao đổi với bọn thực dân Pháp ở Đông Dương để mượn đường xe lửa
Từ một giọng đùa cợt, bài thơ chuyển sang một giọng trầm buồn như một
xuyên Việt. Cuộc mặc cả giữa bọn chúng không thành, cụ Phan bị cầm tù đến
lời tâm sự, như một nỗi đau cố nén:
năm 1917 mới được trả tự do, đây là một trong hai bài thơ “cảm tác” Phan Bội
Đã khách không nhà trong bốn biển,
Châu làm trong nhà tù Quảng Đông Trung Quốc.
Lại người có tội giữa năm châu.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Cuộc đời bôn ba của Phan Bội Châu đầy sóng gió và nhiều bất trắc. Mười năm bôn ba phiêu bạt khắp nơi, Phan Bội Châu đã từng nếm trải cảnh không mái ấm gia đình, cực khổ về vật chất, cay đắng về tinh thần. Ông không bao giờ được yên ổn vì còn là đối tượng săn đuổi của kẻ thù (ông bị thực dân Pháp tuyên án tử hình và truy nã khắp nơi).
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu. Con người ấy còn sống là còn tin tưởng, còn tranh đấu đến cùng cho sự nghiệp chính nghĩa của mình, không sợ bất kì một hiểm nguy nào. Từ “còn” được lặp lại ở giữa câu thơ, khi đọc phải nhấn giọng mạnh, tạo cho lời thơ trở nên mạnh mẽ, dứt khoát, làm tăng ý nghĩa khẳng định tư thế hiên
Phan Bội Châu ngay từ đầu đà quyết dấn thân vào con đường hoạt động
ngang, ý chí kiên cường của người cách mạng yêu nước.
cách mạng, tự nguyện gắn cuộc đời mình với sự tồn vong của đất nưóc “Non
5. Tổng kết
sông đã chết sống thêm nhục” (Lưu biệt khi ra nước ngoài). Ông gắn cuộc đời
a. Nội dung
sóng gió của mình với tình cảnh chung của đất nước, của nhân dân. Ông than
Thể hiện phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất
cho số phận cá nhân của mình cũng chính là đau cái nỗi đau của một dân tộc
khuất vươn lên cảnh tù ngục khốc liệt nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu.
mất nước. Đó là nỗi đau buồn của một người tù yêu nước, của một nhân cách
b. Nghệ thuật
cao cả.
Giọng điệu hào hùng có sức lôi cuốn mạnh mẽ kết hợp với lối nói khoa
3. Hai câu luận
trương cho thấy tư thế hào hùng, quyết tâm sắt đá, tinh thần cách mạng cao độ của người chí sĩ. Giọng thơ bay bổng trầm hùng sang suy tư, phảng buồn đau, bi mà không lụy. Vì đối diện với thực tế cuộc sống chốn lao tù, khi đường cách
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế, Mở miệng cười tan cuộc oán thù.
mạng gián đoạn.
“Kinh tế” là cách nói cổ, xuất xứ từ chữ “kinh bang tế thế” (nghĩa là giúp nước lo đời). Cho dù có ở tình trạng bi kịch đến mức độ nào thì chí khí của bậc anh hùng, hào kiệt vẫn không thay đổi, vẫn một lòng theo đuổi sự nghiệp cứu nước, cứu đời; vẫn có thể ngạo nghễ cười trước mọi âm mưu thủ đoạn tàn bạo của kẻ thù. Biện pháp khoa trương (thường được dùng trong lối thơ khẩu khí) đã có tác dụng trong việc nâng tầm vóc của con người vốn nhỏ bé trong vũ trụ trở nên hết sức lớn lao, đến mức thần thánh. Lối nói này kích thích cảm xúc của người đọc, tạo nên sức truyền cảm nghệ thuật mạnh mẽ. Câu thơ là kết tinh cao độ cảm xúc lãng mạn, hào hùng của tác giả. 4. Hai câu kết Tư tưởng của bài thơ được nén chặt ở hai câu cuối: Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Tiết 58:
ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được chí khí lẫm liệt, phong thái ung dung đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước Phan Châu Trinh. - Chỉ ra được cảm hứng hào hùng, lãng mạn được thể hiện trong bài thơ. 2. Kĩ năng: - Biết cách đọc- hiểu văn bản thơ văn yêu nước viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng nhân vật trữ tình trong bài thơ. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu nước, tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK, ảnh chân dung NT - Học sinh: soạn bài, tìm tư liệu C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (5 PH) ? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Vào Cá nhân nhà ngục QĐ cảm tác”? Nêu ND, NT của bài thơ? GV dẫn vào bài HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) Mời đại diện nhóm 1 trình bày
Nhóm 1 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
phần tìm hiểu cuẩ 4 câu thơ đâu: Nhóm khác Thế đứng và công việc của người nhận xét, bổ tù . sung GV chốt
? Nhận xét giọng điệu, và biện pháp NT được sử dụng trong 4 câu thơ đầu. Tác dụng của biện pháp NT đó?
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả: - Phan Châu Trinh (1872- 1926) - Hiệu là Tây Hồ, biệt hiệu là Hi Mã - Quê: Quảng Nam - Là nhà nho yêu nước, nhà cách mạng lớn của dân tộc; đồng thời là cây bút tiêu biểu của văn học yêu nước đầu thế kỉ XX.
GV chốt
Cá nhân HSTB Cá nhân HSKG
công việc cực khổ của người tù và tạo dựng tư thế của con người giữa đất trời. - Câu 1: đề cập đến chí làm trai của nhà thơ toát lên vẻ đẹp hùng tráng, tư thế hiên ngang sừng sững đội trời đạp đất của người tù CM. - 3 câu sau: MT chân thực sự nặng nhọc của công việc đập đá + từ láy gợi tả, BP nói quá: Lừng lẫy; lở núi non thể hiện khí thế hiên ngang như bước vào trận chiến đấu quyết liệt và tư thế chủ động tấn công của con người. =>Vẻ đẹp hùng tráng, sức mạnh phi thường. + giọng điệu hào hùng, NT đối, động từ mạnh, số từ tăng cấp, bút pháp lãng mạn, khoa trương: Xách búa đánh tan năm bảy đống/ Ra tay đập bể mấy trăm hòn. -> Diễn tả hành động mạnh mẽ, quả quyết, dứt khoát, phi thường. => Ý chí, quyết tâm phá tan ngục tù của người chí sĩ cách mạng. * Bức tượng đài uy nghi về người anh hùng lẫm liệt với khí phách hiên ngang làm chủ giữa đất trời Côn Đảo
2. Tác phẩm: a) Hoàn cảnh sáng tác: Nhóm 2 - Năm 1908, khi ông bị bắt và Mời đại diện nhóm 2 trình bày Nhóm khác đày ra Côn Đảo. nhận xét, bổ b) Thể thơ: sung - Thất ngôn bát cú Đường luật. c. Đọc, hiểu chú thích d. Bố cục: + 4 câu thơ đầu đầu: Công việc đập đá GV chốt + 4 câu thơ sau: Cảm nghĩ về việc đập đá. II. Tìm hiểu chi tiết 1. Bốn câu thơ đầu Mời đại diện nhóm 3 trình bày Nhóm 3 * Miêu tả không gian, tả thực
Mời đại diện nhóm 4 trình bày Nhóm 4 Nhóm khác 2. Cảm nghĩ về việc đập đá. suy nghĩ về 4 câu thơ cuối. nhận xét, bổ - Câu 5,6: sung + nhịp chậm, giọng thơ trầm lắng, NT đối, ẩn dụ => bất khuất trước gian nguy, trung thành với lí tưởng cách Giọng thơ ở 4 câu thơ này có gì Thảo luận mạng, niềm tin vào cuộc chiến khác với 4 câu thơ đầu? Biện nhóm 4 đấu vì ngày mai của người tù. pháp NT đặc sắc được sử dụng Đại diện - Câu 7,8:
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
trong 4 câu thơ ? Tác dụng? GV chốt KT
nhóm trình + Ẩn dụ “Những kẻ vá trời” thể bày. hiện chí lớn của con người dám mưu đồ sự nghiệp cứu nước những năm đầu thế kỉ XX – công việc không phải ai cũng tin sức người làm được. + Hình ảnh thơ đối lập -> Coi thường nguy hiểm, theo đuổi sự nghiệp đến cùng. Phong thái ung dung, tinh thần lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cứu nước. * Hình ảnh người anh hùng cứu nước dù gặp nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí.
Cá nhân
? Khái quát những đặc sắc ND, NT của bài thơ?
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật: Bút pháp lãng mạn, khoa trương, giọng điệu hào hùng, hình tượng kì vĩ, giàu chất sử thi gây ấn tượng manh mẽ. 2. Nội dung: Phản ánh tư thế hiên ngang, bất khuất của người chiến sĩ cách mạng trong chốn lao tù. * GN: SGK
Gọi HS đọc GN/ sgk HĐ 3: THỰC HÀNH (10PH) ? Qua tìm hiểu bài thơ, em cảm nhận được những vẻ đẹp nào của các nhà nho yêu nước và cách mạng đầu TK XX. ? Từ vẻ đẹp cao quý ấy, em thấy mình cần phải có những suy nghĩ và hành động ntn?
Giáo án Ngữ văn 8
Cá nhân
Cá nhân.
IV. Luyện tập BT1 - Đó là ý chí kiên cường; nghị lực phi thường và niềm tin sắt son vào lí tưởng cách mạng. BT2: - Khâm phục, tự hào, ngưỡng mộ lớp cha anh đi trước. - Rèn luyện ý chí, quyết tâm vượt khó, sống lạc quan và có ước mơ
Năm học 2019-2019
IV.CỦNG CỐ 2P Thế hiên ngang bất khuất của người chiến sĩ cách mạng. V. HDVN (1ph): - Học ND bài Học bài “Đập đá ở Côn Lôn” Nhóm 1, 2: Tìm hiểu dấu câu Nhóm 3: Lỗi 1, 2 Nhóm 4: Lỗi 3,4 Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh) 1. Tác giả, tác phẩm - Tác giả: Phan Chu Trinh (1872 - 1926), hiệu là Tây Hồ, biệt hiệu là Hy Mã, quê: Tây Lộc, Hà Đông, Quảng Nam. Là nhà yêu nước, nhà cách mạng đồng thời là nhà văn nhà thơ lớn của dân tộc ta. - Tác phẩm: Đập đá ở Côn Lôn ra đời khi Phan Chu Trinh bị bắt lao động khổ sai ở nhà tù Côn Đảo (năm 1908). 2. Tìm hiểu bài thơ a, Bốn câu đầu: H: Câu thơ đầu tác giả nói về quan niệm gì? Em hiểu ntn về câu thơ? Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn -> Quan niệm làm trai: làm chủ giang sơn, gây tiếng tăm vang dội, tư thế đội trời đạp đất, hiên ngang đường hoàng => Câu thơ toát lên vẻ đẹp hùng tráng. Lừng lẫy làm cho lở núi non Xách búa đánh tan năm bảy đống Ra tay đập bể mấy trăm hòn. ->Tính từ, động từ mạnh, lối nói khoa trương, nhịp thơ nhanh, khẩu khí ngang tàng. => Miêu tả chân thực công việc lao động nặng nhọc của những người tù đồng thời khác họa tầm vóc khổng lồ, hành động phi thường của những người anh hùng. Họ đập đá mà như muốn đập tan chế độ nhà tù, san bằng tàn ác bất công ở đời. b, Bốn câu cuối: Thàng ngày >< mưa nắng thân sành sỏi><dạ sắt son -> Nghệ thuật đối, ẩn dụ -> diễn tả con người với sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ, ý chí chiến đấu sắt son.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Tác giả mượn hình tượng bà Nữ Oa, kẻ vá trời ở đây là những kẻ luyện đá vá trời, gánh vác vận mệnh đất nước. Nghĩ đến sự việc lớn lao ấy việc lao động khổ sai trở nên nhỏ bé chẳng đáng kể gì) Những kẻ vá trời khi lỡ bước Gian nan chi kể việc con con -> Gian nan tù đày chỉ là việc nhỏ bé không đáng kể so với lí tưởng cứu nước của họ. * Với bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng sôi nổi, NT đối được sử dụng nhuần nhuyễn và độc đáo, bài thơ khắc họa hình tượng lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí. Tiết 59:
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm các dấu câu và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp. - Phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản; ngược lại việc sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý người viét định diễn đạt. 2. Kĩ năng: - Biết cách nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu. - Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng đúng dấu câu 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: soạn bài C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động Hoạt động của ND cần đạt của GV HS HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (5 PH)
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
? Hãy kể tên Cá những dấu câu nhân mà em đã học? - GV giới thiệu bài HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) Mời đại diện Nhóm I. Tổng kết vè dấu câu nhóm 1-2 trình 1-2 Nhóm bày Dấu câu Công dụng khác Dấu chấm Đặt cuối câu trần thuật, để kết thúc câu. nhận Dấu chấm Kết thúc câu cầu khiến và câu cảm thán. xét, bổ than sung Dấu chấm Đặt cuối câu nghi vấn dùng để hỏi. hỏi Dấu phẩy Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của GV chốt KT câu. Dấu câu Dấu ngoặc đơn
GV chốt KT và đưa BT củng cố (Phiếu BT) Nhóm Mời đại diện 3-4 nhóm 3-4 trình Nhóm bày khác nhận xét, bổ sung
Giáo án Ngữ văn 8
Công dụng - Đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh hay bổ sung thêm)
- Đánh dấu ( báo trước) phần giải thích, Dấu hai thuyết minh chấm cho một phần trước đó. - Đánh dấu ( báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang) - Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực Dấu ngoặc tiếp. - Đánh dấu từ ngữ, câu được hiểu theo kép nghĩa đặc biệt, mỉa mai. - Đánh dấu tên của tác phẩm, tập san, tạp chí.... được dẫn. II. Các lỗi thường gặp về dấu câu 1. Thiếu dấu ngắt khi câu đã kết thúc a. VD: b. NX: - Không sử dụng dấu chấm ngắt câu sau từ “ xúc động”.
Năm học 2019-2019
2. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc a. VD: b. NX: - Bỏ dấu chấm, thay bằng dấu phẩy
GV chốt KT
GV chốt KT
Cá nhân
? Hãy cho biết lỗi những thường gặp về dấu câu? - Gọi HS đọc GN/ sgk
3. Thiếu dấu thích hợp để tách bộ phận của câu khi cần thiết a. VD: b. NX: - Dùng dấu phẩy sau mỗi từ cam, quýt, bưởi 4. Lẫn lộn công dụng của các dấu câu a. VD b. NX: - Thay dấu hỏi chấm bằng dấu chấm và thay dấu chấm bằng dấu hỏi chấm. * Bài học: GN/ sgk 151 HĐ 3: THỰC HÀNH (10PH) III. Luyện tập * Bài tập 1: “Con chó cái nằm ở gậm phản bỗng chốc vẫy đuôi rối rít(, ) tỏ ra dáng bộ vui mừng( .) Anh Dậu lử thử cổng tiến vào với cả vẻ mặt xanh ngắt và buồn rứt như kẻ sắp bị tù tội(. ) Cái Tí ( ,) thằng Dần cùng vỗ tay reo ( :) ( -)A( !)thầy đã về (! )A ( !)Thầy đã về (! )...” ( Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Bài tập 2 (SGK - trg 152) Phát hiện lỗi dấu câu, thay vào đó dấu câu thích hợp (điều chỉnh viết hoa khi cần thiết)? a) Sao mãi tới giờ anh mới về, mẹ chờ anh mãi. Mẹ dặn là: "Anh phải làm xong bài tập chiều nay.". Bài tập 3: (1) Khi thấy Lão Hạc tất tưởi sang nhà ông giáo. (2)Tôi cũng vội vàng đi theo.(3)Vừa vào nhà ông giáo lão vội vàng thông báo ngay cậu Vàng đi rồi ông giáo ạ.(4) Đã năm lần, bẩy lượt lão không bán, tôi và ông giáo cứ tưởng lão đùa. (5)Vậy mà lão bán thật.(6) Tôi thấy ông giáo sửng sốt hỏi lại cụ bán rồi. (7)Bán rồi lão Hạc trả lời ông giáo bằng một giọng buồn buồn khó tả. IV.CỦNG CỐ 2P
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Dấu câu, công dụng của dấu câu. V .HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 60 “KTTV”, soạn tiết 61” Thuyết minh về 1 thể loại VH” Nhóm 1- 2: Đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Nhóm 3: Lập dàn ý TM thể thơ TNBC Nhóm 4: Làm BT1/ LT Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 21/11/2017 Tuần 16 Tiết 61: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: -Biết cách vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học. 2. Kĩ năng: - Biết cách quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học. - Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học. - Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ. 3. Thái độ: 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: soạn bài C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph): II. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của HS ND cần đạt Hoạt động của GV HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (5 PH) ? Hai bài thơ “ Cảm tác vào Cá nhân nhà ngục QĐ” và “ Đập đá ở Côn Lôn” sáng tác theo thể thơ gì?
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
GV giới thiệu bài HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28PH) - Gọi HS đọc đề bài/ sgk ? Thực hiện bước tìm hiểu đề (Xác định thể loại, đối tượng, ND và PPTM)
- Mời đại diện nhóm 1-2 báo cáo về phần tìm hiểu của đặc điểm văn thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát cú.
GV chốt KT
Giáo án Ngữ văn 8
I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn Cá nhân học: * Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. * Tìm hiểu đề Thể loại: Thuyết minh về một thể loại VH Đối tượng TM: Thể thơ thất ngôn bát cú Nội dung TM: Đặc điểm của thơ TNBC Phương pháp TM: Nêu định nghĩa, Nhóm 1-2 báo nêu ví dụ, dùng số liệu, cáo 1. Quan sát: Nhóm khác a. Số câu, số chữ: nhận xét, bổ - Bài thơ có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ, sung đó là quy định bắt buộc, không thể thêm, bớt. b) Quy luật bằng trắc Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu T B B T T B B Chạy mỏi chân thì hãy ở tù T T B B T T B Đã khách không nhà trong bốn bể T T B B B B T Lại người có tội giữa năm châu T B T T T B B - Luật bài thơ: tiếng thứ 2 dòng 1 thanh gì thì luật bài thơ thanh ấy. - Luật: nhất, tam, ngũ bất luận; nhị, tứ, lục phân minh. - Niêm (dính liền): các tiếng 2-4-6 ở các cặp câu 2-3, 4-5, 6-7, 1-8 phải trùng nhau về thanh điệu. - “Đối”: Thanh của các tiếng 2-4-6 trong các cặp câu 3-4, 5-6 ngược nhau -> quy định về đối. c) Vần: - Các tiếng cuối của các câu 1, 2, 4,
Năm học 2019-2019
6, 8 hiệp vần với nhau. => Vần gieo ở tiếng thứ 7 của dòng 1, 2, 4, 6, 8 (lôn – non – hòn – son con) d) Ngắt nhịp: - Ngắt nhịp: 2/ 2/ 3; 4/ 3; 5/ 2; 3/ 4 ... ngắt nhịp để đánh dấu một chỗ ngừng có nghĩa. e) Bố cục: 4 phần - đề, thực, luận, kết. - Mời đại diện nhóm 3 báo Nhóm 3 báo g) Đề tài: cáo dàn ý của bài văn thuyết cáo - Cảm hứng thiên nhiên, nhân đạo, khác tinh thần yêu nước, nguồn vui thú mình về thể loại văn thất Nhóm nhận xét, bổ nhàn tản ngôn bát cú đường luật. sung 2. Lập dàn bài: a. Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể thơ (Thơ thất ngôn bát cú là một thể thông dụng trong các thể thơ GV chốt KT Đường luật, được các nhà thơ Việt Nam rất yêu chuộng. Các nhà thơ Việt Nam ai cũng có thể làm thể thơ này bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm). b. Thân bài: - Giới thiệu các đặc điểm của thể thơ: + Số câu, số chữ + Quy định bằng, trắc + Cách gieo vần, đối + Cách ngắt nhịp + Ưu điểm: đẹp về sự tề chỉnh hài hoà cân đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng, đăng đối, nhịp nhàng. + Nhược điểm: gò bó vì có nhiều ràng buộc, không được phóng Cá nhân khoáng như thơ tự do. c. Kết bài: Thất ngôn bát cú là một thể thơ quan trọng. Nhiều bài thơ hay đều làm bằng thể thơ này. Ngày ? Vậy muốn tM về 1 thể loại VH cần thực hiện những bước nay thể thơ này vẫn còn được ưa nào? chuộng - Gọi HS đọc GN/ sgk
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
* Bài học: GN/ sgk HĐ 3: THỰC HÀNH (10PH) Mời đại diện nhóm 4 báo cáo GV chuẩn KT
II. Luyện tập Nhóm 4 trình BT1: bày. a. Mở bài: Nêu định nghĩa truyện ngắn (Truyện ngắn là hình thức tự sự, dung lượng nhỏ ) b. Thân bài: Trình bày đặc điểm của truyện ngắn. c. Kết bài: - Vai trò truyện ngắn. (Rất phổ biến, phản ánh nhiều vấn đề lớn của cuộc sống, có nhiều tác phẩm hay ).
IV .CỦNG CỐ: Các bước làm bài văn thuyết minh về thể loại văn học. V.HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 62 “HD ĐT Muốn làm thằng Cuội Nhóm 1: Tìm hiểu TG Nhóm 2-3: Tìm hiểu ND Nhóm 4: Tìm hiểu NT Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… Tiết 62:
3. Thái độ: - Yêu, trân trọng các tác phẩm thơ ca dân tộc. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: soạn bài C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC (2ph): ? Đọc thuộc lòng nội dung bài thơ Đập đá ở Côn Lôn và cho biết ND bài thơ? III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH) - HS hát bài hát ”rước đèn ông sao” Cá nhân - GV dẫn dắt vào bài. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( 15PH )
- Mời đại diện nhóm 1 trình bày
Nhóm 1 Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM Muốn làm thằng Cuội - Tản Đà -
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được tâm sự buồn chán trước thực tại; ước muốn thoát li rất “ngông’’ và tấm lòng yêu nước của Tản Đà. - Chỉ ra được sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ “Muốn làm thằng Cuội’’. 2. Kĩ năng: - Biết cách phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống.
- GV chuẩn KT, cho HS quan sát ảnh chân dung NT
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Cá nhân Xuất xứ của văn bản, thể thơ, bố cục? - GV chuẩn KT
I. Hướng dẫn tìm hiểu chung 1.Tác giả: - Tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu (1889 - 1939), quê ở làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt - Sơn Tây (nay thuộc huyện Ba Vì, Hà Nội) - Thơ Tản Đà tràn đầy cảm xúc lãng mạn, có những tìm tòi, sáng tạo mới mẻ, có thể xem là một gạch nối giữa nền thơ cổ điển và nền thơ hiện đại VN. 2. Tác phẩm: a. Xuất xứ: Trích trong quyển "Khối tình con I" (1917) viết theo thể thơ TNBC Đường luật. b. Thể thơ - Thất ngôn bát cú đường luật c. Bố cục: 4 phần: đề, thực, luận, kết d. Đọc – chú thích
Năm học 2019-2019
- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích
Mời đại diện nhóm 3 trình bày nội dung được thể hiện trong bài ‘ Muốn làm thằng cuội”
Nhóm 3 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn KT
Mời đại diện nhóm 4 trình bày NT đặc sắc được thể hiện trong bài thơ.
Nhóm 4 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
II. Hướng dẫn tìm hiểu nội dung- nghệ thuật. a.Hai câu đề - Đêm thu buồn- trần thế chán → Tàn Đà buồn chán vì những bất hoà XH. Bởi XH VN -XH TDPK,. =>Tâm hồn thanh cao, vượt lên cái tầm thường b. Hai câu thực và hai câu luận. - Ước muốn: làm thằng Cuội.. - Cách lên trời chỉ bằng từ "nhắc" - Làm bạn với chị Hằng. Cái ngông, hồn thơ lãng mạn.. c. Hai câu kết. - Trông xuống thế gian cười. → Cười nhạo báng xã hội thực tại. →ND: Tâm sự buồn chán thực taị, muốn thoát li lên cung trăng bằng mộng tưởng. 2. NT: - Thơ TNBC Đường luật - Hồn thơ lãng mạn, hài hước pha chút ngông nghênh đáng yêu - Lời thơ giản dị, trong sáng, gần với lời nói thông thường.
- GV chuẩn KT Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 25 ’) ? So sánh ngôn ngữ, giọng điệu Thảo luận bài thơ này với bài thơ Qua đèo nhóm đôi. ngang - BHTQ?
Giáo án Ngữ văn 8
II. Luyện tập Bài tập 1: Ngôn từ Giọng điệu Qua Đèo Trang Thống
Năm học 2019-2019
BT2: Chỉ ra biện pháp NT được sử Cá nhân dụng trong những câu thơ sau: HSTB<K “ Xách búa đánh tan năm bảy đống/ Ra tay đập bể mấy trăm hòn”
BT 3: Cảm nhận về người chiến sĩ cách mạng trong bài thơ ‘ ‘Đập đá ở Côn Lôn”
HSK, G
Ngang
trọng
Muốn làm thằng Cuội
Giản dị
thiết, khắc khoải. Nhẹ nhàng, thanh thoát, bay bổng
BT2 giọng điệu hào hùng, NT đối, động từ mạnh, số từ tăng cấp, bút pháp lãng mạn, khoa trương: -> Diễn tả hành động mạnh mẽ, quả quyết, dứt khoát, phi thường. => Ý chí, quyết tâm phá tan ngục tù của người chí sĩ cách mạng. BT3: Đoạn văn cần đảm bảo ý sau: - Thế đứng hiên ngang - Hành động mạnh mẽ quả quyết. - Ý chí quyết tâm, coi thường gian nguy, gặp khó khăn cũng không sờn lòng.
IV .CỦNG CỐ: 2P - Tâm sự của Tản Đà. - Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng. V. HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 63 “Ôn tập TV” Nhóm 1: Hệ thống KT phần Cấp độ KQ nghĩa của TN, trường TV Nhóm 2: Từ tượng hình, từ tượng thanh; Từ ĐP, BNXH Nhóm 3: Trợ từ, thán từ; TT từ, câu ghép Nhóm 4: Nói quá; nói giảm, nói tránh Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….….........
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
…………………………………………………………………………………… MUỐN LÀM THẰNG CUỘI – TẢN ĐÀ I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
Bài thơ chính là tâm sự của một con người bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường, muốn thoát li bằng mộng tưởng lên cung trăng bầu bạn với chị Hằng để thoát khỏi những thứ tầm thường ấy
1. Tác giả
d. Giá trị nghệ thuật
- Tản Đà (1889- 1939) tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu - Quê quán: làng Khê Thượng, huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây( nay là huyện Ba Vì, Hà Nội)
Bài thơ có nhiều sáng tạo, mới mẻ trong hình thức với thể thất ngôn bát cú Đường luật cổ điển. Giọng thơ hóm hỉnh, phóng túng pha một chút ngông. Ngôn ngữ thơ bình dị, trong sáng mà tự nhiên có sử dụng nhiều khẩu ngữ
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác:
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
+ Tản Đà xuất thân là một nhà nho
1. Hai câu đầu
+ Vì mấy lần đi thi không đỗ nên ông đã chuyển sang sáng tác văn chương quốc ngữ rồi sớm nổi tiếng, nhất là những năm 20 của thế kỉ XX. + Ngoài viết thơ Tản Đà còn nổi tiếng với nhiều bài văn xuôi, tản văn, tùy bút, tự truyện…
- “Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!”: lời cảm thán gợi không gian: Đêm thu, trăng sáng - Nhà thơ bộc lộ trực tiếp suy tư của bản thân về trần thế: “buồn lắm”, “Trần thế em nay chán nửa rồi”: Lí do là vì cõi trần lắm bon chen, bất công, đất nước
+ Những tác phẩm tiêu biểu: Giấc mộng con, Thề non nước, Khối tình con…
mất độc lập, tự do, thân phận nô lệ. - “Chán nửa”: trong sâu thẳm vẫn tha thiết yêu cuộc sống
- Phong cách sáng tác:
- Xưng hô: chị- em (nhún nhường mà bất trị- ngông)
+ Thơ Tản Đà tràn đầy cảm xúc lãng mạn, lại vô cùng đậm đà bản sắc dân tộc, thơ ông có những tìm tòi và sáng tạo rất mới mẻ. Thơ Tản Đà như một gạch nối giữa thơ cổ điển và thơ hiện đại Việt Nam
⇒ Biểu cảm trực tiếp, giọng thơ như lời than thở nhấn mạnh tâm trạng buồn sầu da diết, không nguôi, niềm bất hoà sâu sắc với xã hội 2. Bốn câu giữa
2. Tác phẩm
- Bày tỏ mong muốn thoát li lên cung Quế (cung trăng) - nơi đẹp đẽ, thanh
a. Hoàn cảnh sáng tác
cao trong sáng - ở cạnh chị Hằng - người đẹp .
Bài thơ Muốn làm thăng Cuội in trong tập “Khối tình con I”(xuất bản năm 1917)
⇒ Ước muốn rất ngông - Niềm mong muốn được vui trong cảnh bầu bạn, thả hồn cùng mây gió
b. Bố cục Bài thơ viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật nhưng có những mới mẻ và sáng tạo riêng
⇒ Đó chỉ là niềm vui gượng, vui nhạt vì nó chỉ có trong mộng tưởng. 3. Hai câu kết - Cảnh: thi sĩ mãi mãi ở trên cung trăng cùng chị Hằng, đêm rằm trung thu
c. Giá trị nội dung
tháng 8 thi sĩ kề vai chị Hằng trông xuống thế gian cười
⇒ Hình ảnh bất ngờ, thi vị thể hiện cao độ hồn thơ ngông của Tản Đà.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Thi sĩ thoả mãn vì đã đạt được khát vọng, thoát li mãnh liệt, xa lánh hẳn được cõi trần bụi bặm
sẽ thắng - GV dẫn dắt vào bài. HĐ 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC ( 15PH )
- “Tựa nhau trông xuống thế gian cười” : sự mỉa mai khinh bỉ cõi trần gian
⇒ Khao khát sự đổi thay XH theo hướng tốt đẹp, thoả mãn nhu cầu sống cá nhân.
- Mời đại diện nhóm 1 trình bày - GV chuẩn KT
Tiết 63:
Mời đại diện nhóm 2 trình bày
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt đã học ở học kì I. 2. Kĩ năng: - Biết cách vận dụng KT vào làm BT. 3. Thái độ: - Yêu, trân trọng TV. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: chuẩn bị bài theo nhiệm vụ được giao C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề; khăn trải bàn; công não cá nhân; tia chớp D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC: KT phần chuẩn bị bài của HS - Kết hợp trong quá trình ôn tập. III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV
Hoạt động của HS HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH)
ND cần đạt
-
- GV chuẩn KT Mời đại diện nhóm 3 trình bày - GV chuẩn KT
Năm học 2019-2019
I. Hệ thống KTTV theo mẫu (Phụ lục) STT Tên bài
ND
Nhóm 2 Nhóm khác nhận xét, bổ sung Nhóm 3 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Mời đại diện nhóm 4 trình bày - GV chuẩn KT
Nhóm 4 Nhóm khác nhận xét, bổ sung Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 15’)
? Hãy điền từ ngữ thích hợp vào Cá nhân ô trống. (TB, Yếu) HS làm bài.
? Tìm trong ca dao 2 VD về biện Nhóm pháp tu từ nói giảm nói tránh Nhóm khác hoặc nói quá. nhận xét, bổ sung
- GV chia lớp làm 2 nhóm tham gia thi Ai nhanh hơn : Kể tên những KT Nhóm lớn đã học ở kì I. + Thể lệ: đội nào viết nhanh, đúng những KT TV đã được học ở HKI
Giáo án Ngữ văn 8
Nhóm 1 Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Giáo án Ngữ văn 8
II. Luyện tập Bài 1. - Truyện dân gian: truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười. - Từ ngữ chung: truyện dân gian. Bài 2. - Biện pháp tu từ nói quá: Tiếng đồn cha mẹ em hiền, Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ đôi. - Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh: Dòng sông bên lở bên bồi, Cha mẹ em lở anh hồi biết chưa.
Năm học 2019-2019
? Đặt câu có dùng từ tượng hình, từ tượng thanh, một câu có dùng Cá nhân trợ từ thán từ?
Đọc đoạn trích và xác định câu ghép? Cá nhân HS suy nghĩ và trả lời. (TB)
Bài 3: - Hà Nội bây giờ không còn tiếng chuông tàu điện leng keng. - Tà áo dài góp phần làm cho dáng vóc của người phụ nữ Việt Nam trở nên thướt tha hơn. - Trợ từ, thán từ: Cuốn sách hay như vậy mà chỉ 17 000 đ à ? Bài 4 (b): - Câu 1 là câu ghép. Có thể tách thành 3 câu đơn song mối liên hệ, sự liên tục của 3 sự việc không được thể hiện rõ bằng khi gộp thành câu ghép. Bài 5 (c): - Câu 1, 3 là câu ghép. - Trong cả hai câu ghép, các vế câu đều được nối với nhau bằng qht: cũng như, bởi vì.
? Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn trích? HS trả lời.
2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
IV .HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 65 “Ông đồ” Nhóm 1: Tìm hiểu TG Nhóm 2: Tìm hiểu TP Nhóm 3: H/ ảnh ông đồ thời xưa Nhóm 4: H/ ảnh ông đồ thời nay Cá nhân HS sưu tầm các câu thơ, bài thơ, VB nói về thời tàn của chữ Nho Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… Phụ lục: STT Tên bài Nội dung Cấp độ khái quát - Nghĩa của từ ngữ có thể rộng hoặc hẹp nghĩa của từ nghĩa của từ ngữ ngữ khác. 1 - Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm pvi nghĩa của từ nhữ khác.- Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi pvi nghĩa của nó bị bao hàm trong pvi nghĩa của từ ngữ khác. - Một từ vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Trường từ vựng
- Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. Từ tượng hình - Từ gợi tả hình ảnh, âm thanh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh - Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người. Từ ngữ địa -- Từ ngữ chỉ sử dụng ở một địa phương nhất định. phương Biệt ngữ xã hội - Từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định Trợ từ - Những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó Thán từ - Từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi, đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt. Tình thái từ - Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói. Nói quá - Biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm Nói giảm, nói - Biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, thô tục, thiếu lịch sự. Câu ghép - Là câu do hai hay nhiều cụm C - V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C - V được gọi là một vế. - Giữa các vế được nối với nhau bởi 1 qht, 1 cặp qht, 1 cặp phó từ, đại từ, chỉ từ hô ứng hoặc ngăn cách bằng dấu phẩy.
Tiết 64:
TRẢ BÀI TLV SỐ 3 (Sổ chấm, chữa, lưu đề KT)
Ngày soạn: 05/12/2017 Tuần 17 Tiết 65:
ÔNG ĐỒ - Vũ Đình Liên –
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được sự đổi thay trong xã hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hoá cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một.
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Chỉ ra được Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm tác phẩm. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái độ: - Yêu, trân trọng thơ ca dân tộc. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: chuẩn bị bài theo nhiệm vụ được giao C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu vấn đề D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC: ? Đọc thuộc lòng bài thơ Muốn làm thằng Cuội – TĐ? Nêu đặc sắc ND và NT của bài thơ? III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của HS ND cần đạt Hoạt động của GV HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH)
- GV chuẩn KT
- GV cho học sinh quan sát tranh Quan sát cảnh xin chữ ngày tết . - GV dẫn dắt vào bài: Thời xưa, mỗi khi Tết đến xuân về, ta thường bắt gặp hình ảnh những ông đồ viết chữ thuê bên hè phố, nơi cổng chợ. Nhưng đến ngày nay thì hình ảnh ấy đã không còn nữa. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI( 28 PH )
- GV chuẩn KT
- Mời đại diện nhóm 1 trình bày phần tìm hiểu về tác giả.
Giáo án Ngữ văn 8
Nhóm 1 Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Vũ Đình Liên (1913 - 1996) quê gốc Hải Dương, sống ở HN - Là một trong những nhà Thơ Mới lãng mạn đầu tiên của nước ta. Ông còn là nhà giáo, nhà nghiên cứu, viết văn, viết sử, dịch VH Pháp. - Thơ ông mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ 2.Tác phẩm:
Năm học 2019-2019
Mời đại diện nhóm 2 trình bày
Nhóm 2 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
a. Xuất xứ: Là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ giàu thương cảm của VĐL- 1936 b.Thể loại: - Thể thơ ngũ ngôn. c. Bố cục: 3 phần. - Khổ 1 -2: Hình ảnh ông đồ thời xưa. - Khổ 3 -4: Hình ảnh ông đồ thời nay. - Khổ 5: Tâm sự, nỗi lòng của tác giả . d. Đọc- chú thích
- GV chuẩn KT - GV hướng dẫn HS đọc bài, tìm hiểu CT Mời đại diện nhóm 3 trình bày
? Tại sao ông đồ chỉ xuất hiện vào ngày tết? - H/ ảnh ông đồ gắn với thú chơi tao nhã xin chữ ngày tết cổ truyền nét VH của dân tộc ta trước kia
Giáo án Ngữ văn 8
Nhóm 3 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Cá nhân (K, G)
Nhóm 4
II. Tìm hiểu chung a. Hình ảnh ông đồ thời xưa - Thời điểm xuất hiện: Tết đến, xuân về. - Công việc: Bán câu đối - Địa điểm: Bên phố đông người + Phó từ lại -> Sự xuất hiện của ông đồ đã trở thành quen thuộc. -> Ông đồ xuất hiện trong hoàn cảnh tươi vui, rực rỡ, không khí tấp nập nhộn nhịp. * Thái độ của mọi người đối với ông đồ: - NT: qht trong câu ghép qua lại, giọng thơ vui tươi, sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh, âm thanh và bp so sánh, thành ngữ. mọi người ngưỡng mộ, trọng vọng.
b. Hình ảnh ông đồ thời nay - Thời gian, địa điểm: như xưa. - Cảnh vật: không thay đổi, h/a ông đồ với giấy đỏ, mực tàu và đông người qua lại. - Sự biến đổi: Mỗi năm mỗi vắng, người thuê viết nay đâu.
Năm học 2019-2019
Mời đại diện nhóm 4 trình bày
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ NT: BP điệp từ, CHTT - Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng… nghiên sầu + NT: nhân hoá, đối lập kết hợp với giọng thơ buồn và tả cảnh ngụ tình. -> tâm trạng buồn, cô đơn của ông đồ. - Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua đường không ai hay + Phó từ phủ định: Hình ảnh ông đồ trơ trọi, cô đơn, lạc lõng, bị lãng quên. - “Lá vàng rơi trên giấy Ngoài giời mưa bụi bay.” +NT: Từ ngữ bình dị, chính xác, tinh tế, gợi hình, gợi cảm. + Tả cảnh ngụ tình => tâm trạng sầu thảm, xót xa. c. Tấm lòng tác giả + NT: Kết cấu đầu cuối tương ứng lặp lại hình ảnh hoa đào nở.
- GV chuẩn KT - Gọi HS đọc khổ thơ cuối ? So sánh sự giống và khác nhau của khổ thơ đầu và cuối của bài thơ?
Cá nhân (K, G)
Cá nhân ? Qua đó bộc lộ tình cảm gì của nhà thơ?
+ NT: Hình ảnh tương phản -> Cảnh cũ vẫn còn, người xưa vắng bóng không thấy ông đồ xưa. + NT: Câu hỏi tu từ, lời tự vấn Những người muôn năm cũ/ hồn ở đâu bây giờ? => Niềm cảm thương và tiếc nhớ “cảnh cũ người xưa”.
III. Tổng kết 1. NT 2. ND * Ghi nhớ/ sgk
Cá nhân ? Thông qua hình ảnh ông đồ TG ( K, G) muốn nói đến cái gì?
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Sự tàn tạ của nền Nho học Cá nhân ? Nêu những đặc sắc về ND và NT ( TB) của bài thơ? - Gọi HS đọc GN/ sgk Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 15’) - Mục tiêu : Cảm thụ cái hay đẹp của các câu thơ - Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề. - Định hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học, giao tiếp, cảm thụ thẩm mỹ - Thiết bị dạy học và học liệu: bảng phụ, TLTK - Thảo luận nhóm: II. Luyện tập Bài 1. ? Tại sao tác giả lại gọi ông đồ Nhóm Ông đồ gắn với nền Nho học chữ là di tích tiều tuỵ đáng thương thường dùng để tặng, cho. Bây giờ của một thời tàn. - Gọi đại diện nhóm trình bày, Nhóm khác đem ra bán, viết thuê (mặc dù rất nhóm khác nhận xét. nhận xét, bổ đông người ngợi khen)-> chữ Nho - GV chuẩn KT sung không còn được trọng vọng nữa. Bài 2. ? Trong bài thơ Ông đồ em Cá nhân thích nhất câu thơ nào? Tại sao? Hoạt động 4: VẬN DỤNG - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn. - Phương pháp: Hợp tác nhóm. - Thiết bị và học liệu: bảng phụ, TLTK. (Đã thực hiện ở hoạt động thực hành) Hoạt động 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG KIẾN THỨC ( 3 ph): - Mục tiêu: Tìm được 1 số câu thơ, bài thơ nói về thời tàn tạ của chữ Nho - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm. - Định hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học, giao tiếp, CNTT - Thiết bị và học liệu: Tài liệu TK - Gọi HS báo cáo ND sưu tầm
Cá nhân
GV cung cấp thêm KT cho HS IV .HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 66 “Hai chữ nước nhà” (HD ĐT) Nhóm 2: Tìm hiểu TP Nhóm 1: Tìm hiểu TG Nhóm 3: ND bài thơ Nhóm 4: NT của bài thơ Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….….........
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
……………………………………………………………………………………
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Trình bày được nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ. - Sự hấp dẫn của đoạn thơ qua việc khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm tác phẩm. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. 3. Thái độ: - GD ý thức và tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc. 4.Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: chuẩn bị bài theo nhiệm vụ được giao C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC (2ph): ? Đọc thuộc lòng bài thơ Ông đồ – VĐL? Nêu đặc sắc ND và NT của bài thơ? III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH) - Mục tiêu: Tạo hứng thú dẫn dắt học sinh vào bài mới. - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, tái hiện - Hình thành và phát triển năng lực: Tư duy - Thiết bị dạy học và học liệu: Cá nhân ? Cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược có công lớn của ai? - Nguyễn Trãi - GV dẫn dắt vào bài: Hai cha con NT cùng tham gia chống giặc Minh xâm lược. NPK bị bắt, NT theo cha tới biên giới, nghe lời cha quay về
chờ cơ hội báo thù nhà. Sau này TTK đã mượn lời người cha dặn dò con để viết nên tập Bút quan hoài nhằm thầm kín bộc lộ tấm lòng yêu nước. HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI( 15PH ) - Mục tiêu: Trình bày được nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước được thể hiện trong đoạn thơ. + Sự hấp dẫn của đoạn thơ qua việc khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn thể thơ để diễn tả xúc động tâm trạng của nhân vật lịch sử với giọng thơ thống thiết. - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề, tái hiện, cắt nghĩa. - Hình thành và phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mỹ. - Thiết bị dạy học và học liệu: bảng phụ, ảnh chân dung NT I. Hướng dẫn tìm hiểu chung - Mời đại diện nhóm 1 trình bày Nhóm 1 1. Tác giả Nhóm khác - Trần Tuấn Khải (1895- 1983); nhận xét, bổ bút hiệu Á Nam, quê Mĩ Hàsung. Mĩ Lộc- Nam Định. - Là NT tiêu biểu vào những năm 20 của TK XX. - TPC: Duyên nợ phù sinh, - GV chuẩn KT Bút quan hoài… 2.Tác phẩm: Mời đại diện nhóm 2 trình bày a. Hoàn cảnh ra đời: Ra đời Nhóm 2 trong thời kỳ quân Minh xâm Nhóm khác nhận xét, bổ lược nước ta. Bài thơ mở đầu sung tập "Bút quan hoài I" (1924). Văn bản là phần mở đầu của bài thơ. b. Thể loại:-Thể thơ song thất lục bát c. Bố cục: gồm 3 phần. - 8 câu thơ đầu: Tâm trạng của - GV chuẩn KT người cha trong cuộc chia tay. - 20 câu tiếp: Tình hình hiện tại của đất nước - 8 câu kết: Lời dặn dò của người cha trước khi đi. - GV hướng dẫn HS đọc bài, tìm d. Đọc- chú thích hiểu CT II. Hướng dẫn tìm hiểu ND, NT
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Tuần 17 Tiết 66:
Hướng dẫn đọc thêm HAI CHỮ NƯỚC NHÀ - Á Nam Trần Tuấn Khải –
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019
Mời đại diện nhóm 3 trình bày
Nhóm 3 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn KT Mời đại diện nhóm 4 trình bày - GV chuẩn KT
Nhóm 4 Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc GN/ sgk
1. Nghệ thuật: + Giọng điệu: Thống thiết, lâm li. + Chọn thể thơ thích hợp. + PTBĐ: Tự sự xen biểu cảm. 2. Nội dung: Tác giả mượn chuyện của lịch sử có sức gợi cảm, tiêu biểu để thể hiện lòng yêu nước sâu đậm của mình và để khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào. * Ghi nhớ / Tr. 157.
Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 15’) - Mục tiêu : Cảm thụ cái hay đẹp của các câu thơ - Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề. - Định hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học, giao tiếp, cảm thụ thẩm mỹ - Thiết bị dạy học và học liệu: bảng phụ, TLTK II. Luyện tập Bài 1. + Hình ảnh có tính chất ước Cá nhân ? Tìm những hình ảnh có tính lệ, sáo mòn trong đoạn trích: ải chất ước lệ trong bài thơ? ( K, G) Bắc, mây sầu, gío thảm, hổ thét, chim kêu, hạt máu nóng, hồn nước, Lạc Hồng, vong quốc, … Bài 2. ? Trong bài thơ người cha Cá nhân - Người cha khuyên con trở khuyên con thế nào? Tại sao về, chờ cơ hội phục thù. người cha lại nói về sự bất lực - Người cha hoàn toàn tin của mình và tổ tiên? tưởng con sẽ thay mình rửa nhục cho nước cho nhà Hoạt động 4: VẬN DỤNG ( 3 ph) - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn. - Phương pháp: Hợp tác nhóm. - Thiết bị và học liệu: bảng phụ, TLTK. ? Qua đoạn trích Hai chữ nước nhà, em thấy cần làm gì để thể hiện lòng yêu nước trong thời đại
Giáo án Ngữ văn 8
Cá nhân
Biểu hiện của lòng yêu nước ngày nay
ngày nay? - GV chốt, mở rộng KT Hoạt động 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG KIẾN THỨC: - Mục tiêu: Tìm được 1 số câu thơ, bài thơ nói về tâm sự yêu nước thầm kín của TTK - Phương pháp: Nêu vấn đề, hợp tác nhóm. - Định hướng phát triển năng lực : Năng lực tự học, giao tiếp, CNTT - Thiết bị và học liệu: Tài liệu TK, mạng internet - Yêu cầu HS về nhà sưu tầm thêm 1 số bài thơ nói về lòng yêu nước thầm kín của TTK (Thực hiện ở nhà, nộp KQ sưu tầm sau 1 tuần)
Nhóm
IV .HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 70,71 “Hoạt động ngữ văn” Nhóm 1: Tìm hiểu KN thơ 7 chữ Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm thơ 7 chữ Nhóm 3: BT a Nhóm 4: BTb Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… TÀI LIỆU THAM KHẢO : HAI CHỮ NƯỚC NHÀ- TRẦN TUẤN KHẢI I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tác giả - Nguyễn Tuấn Khải (1895- 1983), bút hiệu là Á Nam - Quê quán: làng Quang Xán, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác: + Nguyễn Tuấn Khải là một nhà yêu nước + Ông thường mượn những đề tài lịch sử, hoặc những biểu tượng nghệ thuật để bộc lộ nỗi đau mất nước, nỗi căm thù quân giặc thêm vào đó là khích lệ tinh thần yêu nước của đồng bào, tỏ lòng khát khao độc lập, tự do. Những tác phẩm tiêu biểu: Bút quan hoài I,II; Với sơn hà I, II…
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
– Đối với con người, không gì cao quý hơn tình cảm yêu nước thương nhà.
- Phong cách sáng tác: + Thơ ông vào nổi tiếng, nhất là các bài hát theo các làn điệu dân ca và những bài thơ theo thể loại cổ truyền của dân tộc như lục bát, song thất lục bát…
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1. Tâm trạng người cha trong cảnh ngộ đau đớn, éo le (8 câu thơ đầu) Chốn Ải Bắc mây sầu ảm đạm
2. Tác phẩm
Cõi trời Nam gió thảm đìu hiu
a. Hoàn cảnh sáng tác
Bốn bề hổ thét chim kêu
“Hai chữ nước nhà” là bài thơ đầu tiên trong tập Bút quan hoài của Trần
Ðoái nom phong cảnh như khêu bất bình
Tuấn Khải
Hạt máu nóng thấm quanh hồn nước
b. Thể loại
Chút thân tàn lần bước dậm khơi
– Thể loại: song thất lục bát
Trông con tầm tã châu rơi
Thể thơ song thất lục bát thích hợp diến tả những tiếng lòng sầu thảm hay
Con ơi con nhớ lấy lời cha khuyên.
những giận dữ, oán thán. Cách ngắt nhịp , hợp vần , số câu, chữ kết hợp với âm
Cảnh vật thiên nhiên trong bốn câu thơ đầu được miêu tả như thế nào?
điệu của câu lục bát làm cho nhạc tính trong từng khổ thơ trở nên phong phú,
Cuộc chia li diến ra ở một nơi biên giới ảm đạm, heo hút: Ải Bắc ,mây
thích hợp hơn.
sầu,gió thảm, hổ thét, chim kêu …cảnh vật tang tóc ,chia li,thê lương. Bởi vì
c. Bố cục
lòng người đang đau đớn.
- Phần 1 (8 câu đầu): Tâm trạng người cha trong cảnh ngộ chia li - Phần 2 (20 câu tiếp): Hiện thực đau đớn của đất nước và nỗi lòng của
Trong bối cảnh đau thương như vậy,tâm trạng người cha và con ra sao? Đối với cả hai cha con,tình nhà, nghĩa nước đều sâu đậm,da diết và đều tột
người ra đi - Phần 3 (8 câu cuối): Lời tao gửi sự nghiệp cứu nước cho con
cùng đau đớn ,xót xa:nước mất ,nhà tan, cha con li biệt…..cho nên máu và lệ
d. Giá trị nội dung
hoà quyện là sự chân thương tận đáy lòng.
Qua đoạn trích Hai chữ nước nhà tác giả đã mượn một câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm vô cùng lớn để bộc lộ được tình cảm mãnh liệt với đất nước khích lệ lòng yêu nước của đồng bào dân tộc
Trong bối cảnh không gian và tâm trạng ấy, lời khuyên của người cha có ý nghĩa như thế nào? – Lời khuyên, dặn dò tha thiết của người cha có ý nghĩa như một lời trăng
e. Giá trị nghệ thuật
trối cuối cùng. Nó thiêng liêng, xúc động , hành kính và có sự truyền cảm mạnh
Bài thơ sử dụng thành công thể thơ song thất lục bát. Giọng điệu da diết
hơn bao giờ hết. Lời căn dặn ấy khiến người nghe phải khắc cốt ghi xương, mãi
thông thiết và có sức gợi cảm mạnh mẽ.
mãi không được quên.
f. Nhan đề
2. Tình đất nước trong cảnh đau thương, tang tóc (20 câu tiếp theo)
– Vì nước và nhà có mối quan hệ gắn bó không thể tách rời. Nước mất thì
Giống Hồng Lạc hoàng thiên đã định
nhà tan, thù nhà có thể trả được khi thù nước đã rửa.
Giáo án Ngữ văn 8
Mấy ngàn năm suy thịnh đổi thay
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Lỡ sa cơ đành chịu bó tay
………………. Con ơi! càng nói càng đau…
Thân lươn bao quản vũng lầy
Lấy ai tế độ đàn sau đó mà?
Giang sơn gánh vác sau này cậy con
Mạch thơ của đoạn này phát triển như thế nào?
Người cha nói nhiều đến mình: Thân tàn, tuổi già sức yếu, sa cơ, đành chịu bó tay để làm gì ?
+ Mạch ý thơ trong đoạn phát triển như sau: Bốn câu : Giống Hồng Lạc……kém gì? Tự hào về dòng giống anh hùng.
– Lấy tình cảnh bất lực của mình, người cha nhằm kích thích, hun đúc cái ý
Tám câu tiếp: Hiện tình đất nước dưới ách đô hộ của giặc Minh
chí “gánh vác sau này” của người con, làm cho lời trao gởi thêm sức nặng tình
Tám câu tiếp: Tâm trạng của người cha.
cảm. Cha sức tàn lực kiệt nhưng ý chí và khát vọng của cha con phải kế thừa.
Những hình ảnh: Bốn phương lửa khói, xương rừng máu sông, thành
Đó mới là hành động chí hiếu. Nhược bằng không, linh hồn cha nơi đất khách
tung quách vỡ….mang tính chất gì?
quê người không thể nào an nghỉ cho được. Lời dặn dò đinh ninh, có sức mạnh
– Hình ảnh có tính ước lệ tượng trưng, là bieur hiện cho những điều đau
thức tỉnh khát vọng phục thù của người con.
thương, tàn khốc, căm phẫn, hận thù. Những hình ảnh đó gợi cho người đọc liên tưởng đến tình hình nào?
Tuần 17 Tiết 67:
TRẢ BÀI KTTV (Sổ chấm chữa lưu đề KT)
– Bằng sức mạnh miêu tả và biểu cảm, hình ảnh thơ giúp ta liên tưởng đến tình hình đất nước Đại Việt dưới ách đô hộ giặc Minh. Tình cảnh ấy được phản ánh sau sắc trong Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi. Từ đó tác giả muốn người đọc liên tưởng đến tình hình mất nước hiện thời cũng đau thương, thảm khốc tột cùng. Tâm trạng của người cha trước lúc qua biên giới, nghĩ về hiện tình đất nước được miêu tả như thế nào? – Đó là tâm trạng đau xé tâm can, ngậm ngùi, khóc than, buồn bã, thương tâm, trăm sầu nghìn khổ…. đến tột cùng: Thảm vong quốc kể sao cho xiết Trông cơ đồ nhường xé tâm can – Người cha đau nỗi đau nước mất nhà tan, gia đình li loạn .Đó cũng là tâm trạng của tác giả đương thời trước tình cảnh loạn lạc của đất nước, đời người thảm vong, lưu lạc nơi quan ải. 3. Thế bất lực của người cha và lời trao gởi cho con (đoạn thơ cuối) Cha xót phận tuổi già sức yếu
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
- Mời đại diện nhóm 1 -2 trình bày Nhóm 1-2 khái niệm và đặc điểm thơ 7 chữ. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chuẩn KT Ngày soạn: 11/12/2017 Tuần 18 Tiết 70: HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN Làm thơ 7 chữ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được đặc điểm của thơ 7 chữ. - Vận dụng những đặc điểm ấy để sáng tác thơ 7 chữ 2. Kĩ năng: - Biết cách làm một bài thơ 7 chữ 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: chuẩn bị bài theo nhiệm vụ được giao C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC: III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH) - Gọi HS đọc 1 bài thơ 7 chữ - GV giới thiệu mục tiêu bài học
Cá nhân
1- Khái niệm: Là thơ có bảy tiếng trong một dòng thơ. Gồm: - Thơ thất ngôn bát cú. - Thơ tứ tuyệt - Thơ hiện đại nhiều câu, mỗi câu có 7 tiếng. 2- Phạm vi luyện tập: - Thơ tứ tuyệt. - Hoặc: Một khổ thơ bốn câu làm đúng luật thơ Đường.
3- Đặc điểm thơ bảy chữ: + Mỗi câu 7 chữ + Nhịp 4/3 + Vần: Chân – Bằng. + Luật bằng – trắc ( Như thơ TNBC ): Nhất, tam, ngũ bất luận / Nhị, tứ, lục phân minh. a) B B T T b) T T B B T TBB TB TTBBT BBTTT TB BB TTBB BBTT BTT BTT BBTTT TTBBT BB BB Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 15’) II – Thực hành: 1- Nhận diện luật thơ: Bài a: - Đúng luật thơ bảy chữ.
GV hướng dẫn làm bài.
Bài b: + Sửa: Ngọn đèn mờ tỏa, ánh xanh lè.
Nhóm 3-4 bài tập a, b.
HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI( 15PH ) Các nhóm làm thơ 7 chữ.
Các nhóm trình bày.
I – Khái niệm và phạm vi luyện tập
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
IV .HDVN (1ph): - Học ND bài * Chuẩn bị tiết 71 “Hoạt động ngữ văn” Mỗi nhóm sáng tác một bài thơ 7 chữ Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... ……………………………………………………………………………………
Làm thơ 7 chữ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được đặc điểm của thơ 7 chữ. - Vận dụng những đặc điểm ấy để sáng tác thơ 7 chữ 2. Kĩ năng: - Biết cách làm một bài thơ 7 chữ 3. Thái độ: - Yêu tiếng Việt. 4. Hình thành và phát triển năng lực: Hợp tác, tư duy, sử dụng ngôn ngữ, tự học, giao tiếp Tiếng Việt, giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mỹ. B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: - Giáo viên: giáo án; bảng phụ, TLTK - Học sinh: chuẩn bị bài theo nhiệm vụ được giao C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: - Thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, phân tích cắt nghĩa, nêu và giải quyết vấn đề D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC I. Ổn định tổ chức lớp (1ph) II. KTBC: III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ 1: KHỞI ĐỘNG (2 PH) - GV cho HS nghe bài thơ - GV giới thiệu mục tiêu bài học
Cá nhân
HĐ 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC ( 5PH ) 1. Đặc điểm thơ bảy chữ: + Mỗi câu 7 chữ + Nhịp 4/3 + Vần: Chân – Bằng. + Luật bằng – trắc ( Như thơ TNBC ): Nhất, tam, ngũ bất luận / Nhị, tứ, lục phân minh. Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP ( 38PH)
Tuần 18 Tiết 71:
Giáo án Ngữ văn 8
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN
? Nhắc lại đặc điểm thơ 7 chữ?
Cá nhân
Gọi HS đọc yêu cầu câu hỏi và làm bài
Cá nhân
- GV sửa chữa
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
2. Tập làm thơ a. Tôi thấy người ta có bảo rằng: Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng ! + Chứa ai chẳng chứa, chứa thằng Cuội
Năm học 2019-2019
Tôi gớm gan cho cái chị Hằng. + Đáng cho cái tội quân lừa dối Già khấc nhân gian vẫn gọi thằng. + Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá Hít bụi suốt ngày đã sướng chăng ? + Cõi trần ai cũng chường mặt nó Nay đến cung trăng bỡn chị Hằng b/ Vui sao ngày đã chuyển sang hè Phượng đỏ sân trường rộn tiếng ve - Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi, Thoảng hương lúa chín gió đồng quê. - Hoặc: Cảnh ấy lòng ai không phấn chấn Vui sao ngày đã chuyển sang hè ! Hoạt động 4: VẬN DỤNG ( 3 ph)
1988)
2
Trong lòng mẹ
Nguyên Hồng (19181982)
Tiểu thuyết tự truyện
3
Tức nước vớ bờ
Ngô Tất Tố (18931954)
Tiểu thuyết
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục sáng Cá nhân tác thơ 7 chữ. IV .HDVN (1ph): Tiếp tục sáng tác thơ 7 chữ Rút kinh nghiệm:……………………………………………………….…......... …………………………………………………………………………………… ĐỀ CƯƠNG HỌC KÌ I I. Phần văn: Câu 1: Bảng thống kê các văn bản đã học: T Tác Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật T phẩm 1 Tôi đi Thanh Truyện Tuổi học trò sâu -Văn tự sự kết hợp hài học Tịnh ngắn hồi lắng đáng yêu cần hòa chặt chẽ với miêu (1911kí cảm ơn công lao tả và biểu cảm, làm
4
Lão hạc
Nam Cao (19171951)
Truyện ngắn
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
- Gọi HS đọc bài thơ 7 chữ do Cá nhân mình sáng tác - Gọi HS sửa chữa - GV nhận xét, sửa chữa, cho điểm
3. Sáng tác của HS
Năm học 2019-2019
cho truyện ngắn đậm chất trữ tình -Tài sử dụng ngôn ngữ ngắn của nhà văn với những hồi ức sâu lắng đáng yêu. Là bài ca chân tình Phương thức tự sự và cảm động về tình biểu cảm kết hợp với mẫu tử, đó là những lời văn chân tình giàu cay đáng tủi nhục, cảm xúc, với những cùng tình yêu thủ pháp so sánh độc đáo. thương cháy bỏng của nhà văn đối với người mẹ. Tác phẩm đã vật Khắc họa nhân vật rõ trần bộ mặt tàn ác nét, ngôn ngữ kể bất nhân của xã hội chuyện miêu tả đối thực dân phong thoại đặc sắc. kiến, Vẻ đẹp của một tâm hồn đầy yêu thương, dịu dàng, chịu đựng, ngang tàn, bất khuất của người phụ nữ trước cách mạng tháng 8 tư thế là người rất đẹp của chị dậu là ko chịu sống quỳ. Truyện ngắn đã thể Tạo dựng tình huống hiện một cách chân truyện bất ngờ, ngôn thực và cảm động ngữ phù hợp với từng số phận đau thương nhân vật, con chó của người nông dân vàng mang màu sắc trong xã hội cũ và triết lí, xây dựng nhân phẩm chất cao quý vật bằng miêu tả ngoại tiềm tàng của họ. hình để bộc lộ nội tâm, tâm lí của nhân Đồng thời truyện ngắn còn cho thấy vật. tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân.
sinh thành của cha mẹ.
Năm học 2019-2019
5
Cô bé bán diêm
An-đécTruyện cổ xen (1805- tích hiện 1875) đại
6
Đánh Xéc-vantéc (1547nhau với cối 1616) xay gió
Tiểu thuyết
7
Chiếc lá cuối cùng
O hen-ri (18621910)
Truyện ngắn
8
Hai cây phong
Ai-maTruyện tốp (1928- ngắn 2008)
9
Ôn dịch, thuốc lá
Văn bản Nguyễn Khắc Viện nhật dụng
Giáo án Ngữ văn 8
Niềm thương cảm sâu sắc đối với những con người bất hạnh, niềm tin của con người và tấm lòng nhân ái của nhà văn.
Sử dụng tiếng cười khôi hài để diễu cợt cái hoang tưởng, tầm thường đề cao thực tế và sự cao thượng. Ca ngợi tình bạn, tình người đằm thắm, tha thiết, thủy chung, trong sáng nghệ thuật chân chính phục vụ con người, hãy yêu thương trân trọng con người nhất là những con người nghèo khổ. Vẻ đẹp thân thuộc cao quý của hai cây phong gắn liền với tình thương tha thiết của tác giả.
-Cách kể chuyện hấp dẫn đan xen giữa mộng tưởng và thực tế, sử dụng hình ảnh tương phản đối lập đặc sắc. -Sự kết hợp chặt chẽ giữa yếu tố kể, tả, biểu cảm. -Xây dựng tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn phù hợp với tâm lí trẻ thơ. Sử dụng phép tương phản trong xây dựng nhân vật.
Xây dựng cốt truyện đơn giản, giàu kịch tính, kết cấu truyện tương phản, tinh tế hai lần đảo ngược kết thúc truyện bất ngờ, ngôn ngữ kể truyện giản dị nhẹ nhàng và sâu sắc.
-Nhân vật kể chuyện kết hợp với hai mạch kể, gắn với hai đại từ nhân xưng là tôi và chúng tôi. -Phương thức biểu đạt kết hợp với miêu tả, nhân hóa cao độ. Nạn hút thuốc lá lây Kết hợp lập luận chặt lan, gây tổn thất to chẽ, dẫn chướng sinh lớn cho sức khỏe động, với thuyết minh của con người, cho cụ thể, phân tích trên cuộc sống của gia cơ sở khoa học. Sử
Năm học 2019-2019
đình và xã hội nên phải quyết tâm đẻ chóng lại nạn dịch này. 10 Bài toán dân số
Thái An
Văn bản nhật dụng
Tác hại của bao bì ni lông, lợi ích của việc hạn chế sử dụng bao bì ni lông để bảo vệ môi trường sống. Phan Bội Thơ thất Vào nhà ngục ở Châu ngôn bát Quảng Đông đã thể (1867cú đường hiện phong thái ung 1940) luật dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên trên cảnh tù ngục khóc liệt của nhà chiến sĩ yêu nước Phan Bội Châu. 13 Đập đá Phan Châu Thể thơ Hình tượng đẹp đẽ ở Côn Trinh thất ngôn ngang tàn của người Lôn (1872bát cú anh hùng cứu nước. 1926) đường luật Dù gian nan thử thất nhưng ko sờn lòng đổi chí, khí phách hiên ngang, kiên cường, ý chí, nghị lực lớn lao của người chiến sĩ cách mạng. 11 Thông tin về ngày trái đất năm 2000 12 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Giáo án Ngữ văn 8
Văn bản nhật dụng
Văn bản đã nêu lên vấn đề thời sự của nhân loại, dân số và tương lai của dân tộc nhân loại.
dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một cách thuyết phục một vấn đề y học có liên quan đến xã hội. Tác giả đã đưa ra các con số buộc người đọc phải tinh tưởng và suy ngẫm về sự gia tăng dân số đang lo ngại của thế giới, nhất là những nước chậm phát triển. Bố cục chặt chẽ lô rích, lối lí lẽ ngắn gọn, giải thích đơn giản, kết hợp phương pháp liệt kê phân tích. Giọng điều hào hùng có sức lôi cuốn mạnh mẽ.
Hình ảnh thơ mạnh mẽ khoáng đạt, giọng thơ hào hùng, sử dụng hình ảnh đối lập.
Năm học 2019-2019
14 Muốn làm thằng cuội
15 Hai chữ nước nhà
Thất ngôn Bài thơ muốn làm bát cú thằng cuội của Tản đường luật Đà là tâm sự của một con người bất hòa sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát ly bằng mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng. Trần Tuấn Song thất Á Nam Trần Tuấn Khải lục bát Khải đã mượn một (1895câu chuyện lịch sử 1983) có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc của mình và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào, tình cảm sâu đậm, mãnh liệt đối với nước nhà. Tản Đà (18891939)
Sức hấp dẫn của bài thơ là ở hồn thơ lãng mạn pha chút ngông nghênh đáng yêu và ở những tìm tòi đổi mới thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật cổ điển.
Câu ghép Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu
2
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Sự lựa chọn thể thơ thích hợp và giọng điệu trữ tình thống thiết của tác giả đã tạo nên giá trị đoạn thơ trích.
Câu 2: Nêu điểm giống nhau và khác nhau của các tác phẩm truyện kí Việt Nam đã học năm 30-45 ? Giống nhau: -Thể loại: đều là văn bản tự sự, là truyện kí hiện đại -Thời gian ra đời trước CMT8 năm: 1930-1945 - Đều lấy đề tài về cuộc sống và con người của xã hội thực dụng phong kiến, miêu tả số phận cực khổ của những người nghèo khổ bị vùi dập trong xã hội ấy. -Giá trị tư tưởng: Đều chan chứa tinh thần nhân đạo cao cả (yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những gì tàn ác xấu xa) -Giá trị nghệ thuật: bút pháp hiện thực, lối viết chân thực, gần gũi với đời sống, ngôn ngữ giản dị, kể chuyện và miêu tả cụ thể sinh động. - Khác nhau: Mỗi tác phẩm có nhừng điểm khác về các mặt như: thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung chủ yếu và đặc sắc nghệ thuật. II.Phần tiếng việt: Câu 1: Lập bảng thống kê các kiến thức đã học: Ví dụ TT Tên từ Khái niệm Dấu hiệu, hình thức, chức vựng, năng câu, dấu câu
Giáo án Ngữ văn 8
1
Năm học 2019-2019
Giáo án Ngữ văn 8
*Có hai cách nối các vế câu: -Dùng những từ có tác dụng nối.Cụ thể: +Nối bằng một quan hệ từ; +Nối bằng một cặp quan hệ từ; +Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng). -Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm. *Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ. Những quan hệ thường gặp là: qh nguyên nhân, qh điều kiện(giả thiết), qh tương phản, qh tăng tiến, qh lựa chọn, qh bổ sung, qh tiếp nối, qh đồng thời, qh giải thích. *Mối quan hệ thường được đánh dấu bằng cặp quan hệ từ, những quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp ta phải đựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp. Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn(khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn)nghĩa của từ khác:
+Mây đen kéo kính bầu trời, gió giật mạnh từng cơn. +Nắng ấm, sân rộng và sạch. +Giá trời không mưa thì chúng tôi sẽ đi chơi. +Vì mẹ ốm nên bạn Nghĩa phải nghĩ học.
+ Xăng, dầu hoả, ga, than, củi… được bao hàm trong phạm vi nghĩa của từ "nhiên liệu".
Năm học 2019-2019
-Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. -Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. -Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác. 3
4
5
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa Từ tượng *Từ tượng hình, từ hình là từ tượng gợi tả hình thanh ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. *Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của con người. *Khác với Từ ngữ từ ngữ địa phương, toàn dân, biệt ngữ từ ngữ địa xã hội phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở Trường từ vựng
Giáo án Ngữ văn 8
+ "Lúa"có nghĩa rộng hơn các từ ngữ: lúa nếp, lúa tẻ, lúa tám thơm… + Lúa lại có nghĩa hẹp hơn với từ "ngũ cốc"
+ Các từ: thầy giáo, công nhân nông dân, thầy thuốc, kỹ sư… đều có một nét nghĩa chung là: người nói chung xét về nghề nghiệp. Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và văn tự sự.
6
+Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, đánh bốp, nham nhảm. + Từ tượng hình: rón rén, lực điền, chỏng queo.
*Việc sử dụng từ ngữ địa *Ngái_xa,chộ_thấy phương và biệt ngữ xã hội Mẹ_mạ,rào_sông, … phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ thuộc *Mợ_mẹ,trứng_điểm hai lớp từ này để tô đậm
Năm học 2019-2019
7
một (hoặc một số) địa phương nhất định. * Khác với từ ngữ toàn dân,biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định *Trợ từ là Trợ từ, thán từ những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. *Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Tình thái Tình thái từ từ là những từ được thêm vào câu để
Giáo án Ngữ văn 8
màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật.
0
*Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết. *Ví dụ trợ từ: những, có, chính, đích, ngay…
* Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt. * Thán từ gồm hai loại chính: + Thán từ bộc lộ tình cảm cảm xúc:
A, ái, ơ, ôi, ô hay, than ơi, trời ơi… Này, ơi, vâng, dạ, ừ …
+Thán từ gọi đáp:
*Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý như sau: -Tình thái từ nghi vấn: -Tình thái từ cầu khiến: -Tình thái từ cảm thán:
À, ư, hả, chứ, chăng… Đi, nào, với…
Năm học 2019-2019
tạo câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và để biệu thị sắc thái tình cảm của người nói. 8 Nói quá Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. 9 Nói Nói giảm giảm, nói nói tránh tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. 10 Dấu ngoặc đơn, dấu
Giáo án Ngữ văn 8
-Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: *Khi nói khi viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm…)
Thay, sao… Ạ, nhé, cơ, mà…
+Bọn giặc hoảng hồn vắt chân lên cổ mà chạy. +Cô Nam tính tình xởi lởi, ruột để ngoài da.
hai chấm
11 Dấu ngoặc kép
bổ sung thêm) *Dấu hai chấm dùng để: -Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó. -Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang). Dấu ngoặc kép dùng để: -Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp; -Đánh dấu từ ngử được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai; -Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,… được dẫn.
+Vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi: hôm nay tôi đi học. +Người xưa có câu: “trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”
-“A, lão già tệ lắm” -Cầu Long Biên như một “giải lụa”. -Tác phẩm “Tắt Đèn” của “Ngô Tất Tố”
III. Phần tập làm văn: 1. Lý thuyết: + "Chị ấy xấu" có thể thay bằng "Chị ấy không đẹp lắm". + "Anh ấy hát dở" có thể thay bằng "Anh ấy hát chưa hay" +"Ông ấy sắp chết" có thể thay bằng " Ông ấy chỉ nay mai thôi"
*Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh,
*Ví dụ: Lí Bạch (701-762)
Năm học 2019-2019
Câu 1: Nêu tính thống nhất về chủ đề của văn bản? -Chủ đề là đối tượng và vấn đè chinh mà văn bản muốn biểu đạt. -Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không rời xa hay lạc sang chủ đề khác. Câu 2: Bố cục của văn bản? -Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề. Văn bản thường cá bố cục 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. + Mở bài: giới thiệu nội dung sẽ triển khai, dẫn dắt người đọc nhập cuộc; + Thân bài: triển khai nội dung đã giới thiệu ở mở bài, giải quyết nhiệm vụ đã đặt ra; + Kết bài: khẳng định và nâng cao vấn đề đã trình bày ở phần nội dung. Câu 3: Thế nào là liên kết các đoạn văn trong văn bản? -Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện quan hệ ý nhgĩa của chúng Câu 4:Nêu khái niệm về đoạn văn trong văn bản, từ ngữ chủ đề và câu chủ đề?
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
-Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành. -Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt. -Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn. Câu 5:Tóm tắt văn bản tự sự và các bước tóm tắt? -Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn ngọn nội dung chính (bao gồm sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng) của văn bản đó. -Các bước tóm tắt văn bản tự sự: B1: Đọc kĩ văn bản gốc, chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó. B2:Tóm tắt rõ các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của cốt truyện (một vài chỗ có thể kết hợp dẫn nguyên văn một số từ ngữ, câu văn trong văn bản gốc). Câu 6:Văn bản tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm. -Trong văn bản tự sự rất ít khi tác giả chỉ thuần kể người, kể việc(kể chuyện) mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm. -Các yếu tố miêu tả biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn. Câu 7:Thế nào là văn thuyết minh? -Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,...của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. Câu 8:Các phương pháp thuyết minh thường gặp: Để bài văn thuyết minh có súc thuyết phục, dễ hiểu,rõ ràng, người ta có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh như: nên định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại,... Câu 9: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh? -Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài trình bày tri thức về chúng. -Để làm bài văn thuyết minh cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp thuyết minh thich hợp, ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu. -Bố cục bài văn thuyết minh gồm có ba phần; MB:gới thiệu đối tượng thuyết minh. TB:trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích,... của đối tượng. KB:bày tỏ thái độ đối với đối tượng. Câu 10: Cách thuyết minh về một thể loại văn học? Trước hết phải quan sáy nhận xét sau đó khái quát thành những đặc điểm.
Khi nêu các đặc điểm cần lựa chon các đặc điểm tiêu biểu quan trọng và cần có các ví dụ cụ thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy.
Giáo án Ngữ văn 8
Giáo án Ngữ văn 8
Năm học 2019-2019
Năm học 2019-2019