Skip to main content

Giáo án Ngữ văn 10 HK2 CV 5512 phát triển năng lực theo các hoạt động (2 cột) Năm học 2021-2022

Page 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/28062412

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Giáo án Ngữ văn 10 HK2 CV 5512 phát triển năng lực, phẩm chất theo các hoạt động (Mục tiêu, Nội dung, Sản phẩm, Tổ chức thực hiện) (2 cột) Năm học 2021-2022 WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


TIẾT 49, 50: PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG (Tiết 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. c/ Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/ Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ trung đại 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: GK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện:

1


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: Gọi các nhóm HS, nhóm nào ghi nhanh lên bảng tên những nhân vật thời Trần và những chiến công thời Trần nhóm đó thắng. - HS chơi trò chơi - GV dẫn dắt, chuyển Hoặc: - GV giao nhiệm vụ: + Trình chiếu video clip về chiến thắng Bạch Đằng, tranh ảnh tác giả Trương Hán Siêu, cho hs xem tranh ảnh (CNTT) + Chuẩn bị bảng lắp ghép * HS: + Nhìn hình đoán tác giả + Lắp ghép tác phẩm với tác giả + Đọc, ngâm thơ liên quan đến bài phú GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Dòng sông Bạch Đằng gắn liền với những chiến công vang dội của dân tộc ta (Ngô Quyền thắng giặc Nam Hán, quân dân nhà Trần thắng giặc NguyênMông). Địa danh lịch sử này đã trở thành nguồn đề tài cho nhiều nhà thơ xưa khai thác: Trần Minh Tông với bài Bạch Đằng giang (trong đó có hai câu: “Ánh nước chiều hôm màu đỏ khé/ Tưởng rằng máu giặc vẫn chưa khô”), Nguyễn Trãi với Bạch Đằng hải khẩu, Nguyễn Sưởng với bài Bạch Đằng giang,… Khác với các tác giả trên, Trương Hán Siêu cũng viết về địa danh lịch sử đó nhưng lại sử dụng thể phú. Bài Phú sông Bạch Đằng của ông được đánh giá là mẫu mực của thể phú trong văn học trung đại B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu phần tiểu dẫn. 2


a) Mục tiêu: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Gv giao nhiêm vụ cho I. TÌM HIỂU CHUNG học sinh

1. Tác giả Trương Hán Siêu (?- 1354)

Hs đọc phần Tiểu dẫn - sgk.

- Tự: Thăng Phủ.

- Nhóm 1: Nêu những nét chính về - Quê quán: làng Phúc Thành- huyện Yên tác giả Trương Hán Siêu? Vị trí địa Ninh(nay thuộc thị xã Ninh Bình). lí và những chiến công gắn với địa - Là môn khách của Trần Hưng Đạo. danh sông Bạch Đằng? Em có hiểu - Khi mất được vua tặng tước Thái bảo, biết gì về thể phú?

Thái phó, được thờ ở Văn Miếu.

Nhóm 2:

- Con người: cương trực, học vấn uyên

Hs đọc diễn cảm bài phú.

thâm, được vuaTrần tin cậy, nhân dân kính

? Hoàn cảnh sáng tác của bài phú?

trọng.

- Tìm bố cục của bài phú?

- Tác phẩm của ông để lại không nhiều,

Bước 2: Học sinh thực hiện hiện còn 4 bài thơ và 3 bài văn, trong đó nhiệm vụ

có Phú sông Bạch Đằng.

Các nhóm thực hiện nhiệm vụ gv 2. Địa danh lịch sử sông Bạch Đằng giao

- Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc

Bước 3: Học sinh báo cáo thực Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải hiện kết quả

Phòng)

Nhóm 1: Thuyết minh những nét - Gắn với các chiến công chống quân Nam chính về tác giả Trương Hán Siêu

Hán (Ngô Quyền - 938), đại thắng quân

HS trả lời:

Nguyên- Mông (Trần Quốc Tuấn- 1288).

- Trương Hán Siêu (? - 1354)

- Sông Bạch Đằng- danh thắng lịch sử và

- Người làng Phúc Am, huyện Yên là nguồn đề tài văn học. 3


Ninh (Ninh Bình).

3. Văn bản

- Tính tình cương trực, học vấn a) Thể phú uyên thâm.

- Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần

- Từ đặc điểm của thể phú cổ thể

và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục,

hãy phân chia bố cục của bài Phú

kể sự vật, bàn chuyện đời.

sông Bạch Đằng

- Phân loại: 2 loại

Nhóm 2:

+ Phú cổ thể: có trước đời Đường (Trung

- Thể loại phú.

Quốc), đặc trưng chủ yếu là mượn hình

- Ra đời khoảng 50 năm sau chiến

thức đối đáp giữa hai nhân vật chủ- khách

thắng quân Mông Nguyên lần

để bày tỏ, diễn đạt nội dung, câu có vần,

3 (1288).

ko nhất thiết có đối, kết bằng thơ. Bố cục

- Bố cục một bài phú thường có

gồm 4 đoạn: mở, giải thích, bình luận, kết.

bốn đoạn: đoạn mở, đoạn giải

+ Phú Đường luật (phú cận thể): xuất

thích, đoạn bình luận và đoạn kết.

hiện từ thời Đường, có vần, có đối, theo

Bố cục Bài phú sông Bạch Đằng

luật bằng trắc. Bố cục thường có 6 đoạn.

của Trương Hán Siêu cũng giống

b. Hoàn cảnh sáng tác

bố cục của một bài phú nói chung

THS làm bài phú khi dạo chơi sông Bạch

- Bố cục: 4 phần.

Đằng dự đoán khoảng 50 năm sau chiến

(HS Vận dụng kiến thức văn thuyết

thắng 1288

minh, lịch sử, địa lí để tìm hiểu vấn

c. Bố cục

đề.

- Đoạn mở: từ đầu “còn lưu!”

- Hoàn cảnh ra đời : khi vương

Tráng chí và cảm xúc của nhân vật khách

triều nhà Trần đang có biểu hiện

trước cảnh sắc trên sông Bạch Đằng.

suy thoái, cần phải nhìn lại quá khứ - Đoạn giải thích: tiếp “nghìn xưa ca anh hùng để củng cố niềm tin trong

ngợi”

hiện tại. Hệ thống cấu tứ của bài

Các bô lão kể lại các chiến tích trên sông

phú theo lối kể chuyện: có 1 vị

Bạch Đằng.

khách “giong thuyền chơi sông”

- Đoạn bình luận: tiếp “chừ lệ chan”

qua nhiều cảnh đẹp, qua cửa Đại

Các bô lão suy ngẫm và bình luận về 4


Than, ngược bến Đông Triều, đến

nguyên nhân chiến thắng trên sông Bạch

sông Bạch Đằng, được nghe các bô

Đằng.

lão địa phương kể về những chiến

- Đoạn kết: còn lại.

công ngày trước. Hết lời kể có lời

Lời ca khẳng định, đề cao vai trò, đức độ

ca về chiến công. Khách nhân nghe

của con người Đại Việt của các bô lão và

cũng có lời ca tiếp.

nhân vật khách.

Bài phú có 2 nhân vật: khách và các bô lão địa phương. Bước 4: Kết luận nhận đinh GV chốt kiến thức Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu chi tiết bài phú. a) Mục tiêu: Nắm được thông tin chi tiết bài phú. b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. ĐỌC HIỂU vụ học tập

a. Hình tượng nhận vật khách

GV chuyển giao nhiệm vụ:

Giới thiệu

* Hoạt động nhóm:

không gian nghệ thuật bốn phương trong bài phú

GV chia lớp thành 4 nhóm:

với biển lớn(gi¬ng buåm) tràn ngập ánh trăng và

Bước 2: Thực hiện nhiệm

phiêu bồng con thuyền thơ của bậc tao nhân mặc

vụ

khách, với sông hồ, cùng những vùng đất nổi tiến

* Hoạt động cá nhân: HS đọc + Các tính từ miêu tả xuất hiện liên tiếp mở thêm lại văn bản, suy nghĩ.

không gian tung hoành cho nhân vật khách:"chơi

* Hoạt động nhóm:

vơi, mải miết, tha thiết, tiêu dao, bồng bềnh,

- HS thảo luận cặp đôi, ghi

thướt tha...

câu trả lời vào giấy nháp.

+ Thời gian nghệ thuật mang tầm vóc vũ trụ. Sự

- HS trong từng nhóm thống

thay thế liên tiếp của không gian là hóa thân của 5


nhất ý kiến và ghi câu trả lời

thời gian tốc độ nhanh chóng, các từ chỉ thời

vào bảng phụ.

gian luân phiên liên tục: sớm(triêu), chiều(mộ)

Bước 3: Báo cáo kết quả và

=> Không gian, thời gian đã nâng tầm vóc của

thảo luận

khách sánh ngang vũ trụ. Con người hiện ra

Hs báo cáo kết quả trên bảng

trong tư thế hoàn toàn chủ động ngang dọc tung

phụ, treo kết quả các nhóm

hoành. Một loạt các hành động luân phiên liên

khác quan sát, nhận xét, phản tiếp của chủ thể như: giương(quải), chứa(thôn), biện

lần thăm(u thám), chơi(thập), biết(kinh duyệt)...

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Cho thấy thái độ nhập cuộc say sưa chủ động của

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

khách. Khách còn hiện ra trong lời phú là một

kết quả thực hiện nhiệm vụ

con người có tâm hồn thơ mộng, phóng túng đầy

Gv:

chí khí hòa bão lớn lao: "Đầm Vân Mộng..tha

- Nhận xét đánh giá kết quả

thiết".

của các nhóm

- Những cuộc phưu lưu trong bài phú cùng nhân

- Chốt kiến thức

vật Tử Trường mà Trương Hán Siêu tự lấy làm gương đã nói với chúng ta về cái sở học sâu nặng của vị khách sông biển này. =>> Cuộc du ngoạn đã chọn điểm dừng đầy ý nghĩa ở Bạch Đằng để chúng ta biết thêm một nét đẹp của tâm hồn nhân vật khách: con người nhập thế tích cực, tha thiết với quê hương đất nước, với quá khứ hào hùng của dân tộc. b. BĐ trong con mắt của Trương Hán Siêu là một dòng sông thơ mộng, hùng vĩ: "Bát ngát sóng kình muôn dặm Thướt tha đuôi trĩ một màu Nước trời: một sắc, phong cảnh: ba thu" * Đối lập với một BĐ diễm lệ là BĐ hoang vu, đìu hiu, lạnh lẽo, BĐ của cõi chiến trường 6


xưa"Bờ lau....xương khô". Có lẽ cái nhìn về chiến trường xưa đồng nghĩa với chốn tử địa của quân thù đã làm cho cảnh hiện lên hoàn toàn khác: hoang vắng và lạnh lẽo như thiếu hơi người, tạo nên ngã rẽ đột ngột của tâm trạng nhân vật khách:"Buồn vì...còn lưu". => Trước cảnh tượng đó, tâm hồn nhạy cảm của nhà thơ vừa vui, tự hào; vừa buồn đau, nuối tiếc, ngậm ngùi. Vui trước cảnh sông nước hùng vĩ, thơ mộng; tự hào trước dòng sông từng ghi bao chiến tích. Và buồn đau, nuối tiếc vì chiến trường xưa một thời oanh liệt nay trơ trọi, hoang vu, dòng thời gian đang làm mờ dần bao dấu vết. Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản (tìm hiểu trận BĐ qua sự hồi tưởng của các bô lão….). a) Mục tiêu: Cảm nhận được hình tượng các bô lão và lời ca của khách b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển

2, Trận Bạch Đằng qua sự hồi tưởng của các bô lão.

giao nhiệm vụ học

- Việc xuất hiện các bô lão trong bài phú đã làm sống dậy

tập

không khí hào hùng. Tiếng hô khẳng khái xin"đánh" ngày

GV chuyển giao

ấy như rung chuyển cả Điện Diên Hồng kết tinh ý chí của

nhiệm vụ:

toàn dân tộc.

* Hoạt động nhóm:

- Phải chăng điều"sở cầu" của khách là muốn được sống

Bô lão là ai? Thái độ lại thời khắc lịch sử dữ dội mà vĩ đại của dân tộc trong 7


tiếp khách của các

chiến thắng Bạch Đằng buổi"Trạch Hưng nhị thánh bắt Ô

bô lão?

Mã"?

* Hoạt động nhóm:

- Bạch Đằng chiến trường đã hiện lên thật sống động,

GV chia lớp thành 4

binh đao. Mở màn là những giây phút căng thẳng, gay

nhóm:

cấn như"nghìn cân treo sợi tóc", đặt người kể, người đọc,

Bước 2: Thực hiện

người nghe vào trạng thái chờ đợi, hồi hộp.

nhiệm vụ

- Thủ pháp đối lập được sử dụng triệt để tạo màu sắc sáng

* Hoạt động cá

tối cho bức tranh chiến trận. Đó là sự đối lập giữa địch và

nhân: HS đọc lại văn ta.Trận đánh diễn ra gay go, quyết liệt"được thua chửa bản, suy nghĩ.

phân","bắc nam chống đối". Đó là sự đối lập không chỉ

* Hoạt động nhóm:

về lực lượng mà còn đối đầu về ý chí.

- HS thảo luận cặp

- Tác giả chú ý đến việc sử dụng ngôn từ khoa trương,

đôi, ghi câu trả lời

phóng đại để tạo thành hình ảnh hoành tráng cho bối cảnh

vào giấy nháp.

chiến trường: cảnh thuyền bè san sát nối đuôi nhau kéo

- HS trong từng

dài hàng ngàn dặm, cờ quạt phấp phới bay theo chiều gió,

nhóm thống nhất ý

sự xuất hiện của đội quân hùng dũng, đông đúc như ong

kiến và ghi câu trả

vỡ tổ, giáo gươm tua tủa. Chiến trường dữ dội, khốc liệt

lời vào bảng phụ.

tới mức tưởng như sầm tối cả đất trời""Ánh nhật nguyệt

Bước 3: Báo cáo

chừ phải mờ - Bầu trời đất chừ sắp đổi."

kết quả và thảo

=> Lời kể sôi nổi, hào hùng, người đọc người nghe cảm

luận

tưởng như nghe thấy tiếng reo hò rung chuyển đất trời

Hs báo cáo kết quả

của tướng sĩ.

trên bảng phụ, treo

- Với lối so sánh chồng chất thường gặp trong thể phú, sự

kết quả các nhóm

ngạo ngược vênh váo của kẻ thù được chồng chất thêm

khác quan sát, nhận

bởi các sự kiện:

xét, phản biện

Kìa: Tất Liệt thế cường, Lưu Cung chước dối

Gv quan sát, hỗ trợ,

Quét sạch Nam bang bốn cõi"

tư vấn

- Kết quả: Cuối cùng ta giành được chiến thắng vẻ vang,

Bước 4: Nhận xét,

được so sánh với các trận thắng lớn trong lịch sử: 8


đánh giá kết quả

Khác nào khi xưa:

thực hiện nhiệm vụ

Trận Xích Bích quân Tào Tháo tan tác tro bay,

Gv:

Trận Hợp Phì giặc Bồ Kiên hoàn toàn chết trụi.

- Nhận xét đánh giá

=> Mượn tích xưa để nói lên sự thất bại nhục nhã, ê chề

kết quả của các

của kẻ thù và những chiến công oanh liệt của ta.

nhóm

- Thời gian trôi qua, nước sông vẫn chảy, chiến công

- Chốt kiến thức:

vang dội còn nỗi nhục của quân thù không rửa nổi. Bởi vậy Chiến thắng BĐ như là một cuộc sinh nở lần thứ 2 của cũ trụ để sáng tạo ra đất nước"Tái tạo công lao, nghìn xưa ca ngợi" 3, Lời bình luận và ngợi ca * Lời của các bô lão: - Binh pháp cổ cho rằng trong chiến tranh, muốn thắng lợi phải có ba nhân tố cơ bản: thiên thời, địa lợi, nhân hòa. Trên cơ sở đó, các bô lão nói gọn lại: sự trợ giúp của trời và tài năng của người chèo lái cuộc chiến : Trời đất cho nơi hiểm trở, nhưng điều quyết định là có "Nhân tài giữ cuộc điện an". - Bài phú cũng nói đến 3 yếu tố: thiên thời(trời đất cũng chiều lòng người), địa lợi (đất hiểm), nhân hòa (nhân tài). Tuy nhiên, thắng giặc không cốt ở đất hiểm mà chủ yếu là đức lớn, chính là sức mạnh của con người. Điều này khẳng định vị trí quan trọng của con người. Tầm vóc của con người càng được tôn thêm bởi nghệ thuật khoa trương, phóng đại và so sánh đối lập liên tiếp của thể phú. - Tiếp đó là những lời ca của các bô lão mang ý nghĩa tổng kết. Lời ca có giá trị như một tuyên ngôn về chân lý:"bất nghĩa tiêu vong" còn nhân nghĩa thì lưu danh thiên cổ. 9


* Lời của khách: - Khách ca ngợi sự anh minh của hai vị thánh quân: Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông- 2 vị vua dưới triều nhà Trần góp công sức xây dựng và bảo vệ đất nước. - Khách ca ngợi chiến tích của dòng sông BĐ: Dòng sông BĐ là hóa thân cảm nhận về sự vận động vô tận không ngừng của thời gian, của sự sống; là biểu hiện cho dòng chảy của lịch sử dân tộc đang ở những khúc hùng vĩ và hào sảng nhất trong hành trình xây dựng và bảo vệ gấm vóc này. Nó là dòng sông son, dòng sông chiến thắng. Bởi vậy dòng sông BĐ trở thành một niềm tin, một quyết tâm làm nên những Chi Lăng, Xương Giang, Đống Đa.. - Hai câu cuối: khách vừa bình luận vừa khẳng định chân lý trong mối quan hệ giữa địa linh và nhân kiệt. Khách đã khẳng định nhân kiệt là yếu tố quan trọng"Bởi đâu đất hiểm cốt mình đức cao" Hoạt động 4: Tổng kết a. Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

III/ Tổng kết

GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy khái quát những

1/ Giá trị nội dung

giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài phú?

Bài phú là sự hòa quyện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

của hai nguồn cảm hứng

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân suy nghĩ, tìm ra

lớn:

một giá trị về nội dung và nghệ thuật.

+ Cảm hứng yêu nước và 10


* Hoạt động nhóm:

tự hào dân tộc.

- Học sinh thảo luận cặp đôi và ghi lại những thông

+ Cảm hứng nhân văn:

tin cơ bản về tác giả, tác phẩm vào phần xung quanh

thái độ trân trọng qua khứ

bảng phụ.

và triết lý về sự trường

- HS thảo luận và thống nhất ý kiến, ghi lại kết quả

tồn của con người có

của cả nhóm vào giữa bảng phụ.

nhân có nghĩa.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

2/ Giá trị nghệ thuật:

HS trả lời câu hỏi.

* Ghi nhớ/sgk trang 7

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Làm bài tập củng cố kiến thức b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. * Tự luận: + Câu 1: Nêu giá trị của bài Phú? + Câu 2: Hào khí Đông A qua bài thơ * Trắc nghiệm: 1. Bài “Bạch Đằng giang phú” của Trương Hán Siêu ra đời vào thời gian nào? a. Khoảng 20 năm sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông thắng lợi. b. Khoảng 30 năm sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông thắng lợi. c. Khoảng 40 năm sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông thắng lợi. d. Khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông thắng lợi. 2. Trong những địa danh sau, địa danh nào không lấy trong điển cố Trung Quốc? a. Cửu Giang. b. Cửa Đại Than. c. Tam Ngô. d. Ngũ Hồ. 11


3. Nhận định nào nói chính xác nhất bút pháp và dụng ý của việc nhắc đến các danh thắng nổi tiếng của Trung Quốc trong đoạn đầu bài phú? a. Dùng lối tả thực để ca ngợi cảnh đẹp Trung Hoa. b. Dùng lối tả thực để ca ngợi cảnh đẹp Việt Nam. c. Dùng lối tả thực để so sánh cảnh đẹp Trung Hoa với cảnh đẹp Việt Nam. d. Dùng tưởng tượng, biểu tượng để nói về thú ngao du sơn thủy. 4. Phong cảnh sông Bạch Đằng được gợi lên trong đoạn từ Qua cửa Đại Than, ngược bến Đông Triều đến tiếc thay dấu vết luống còn lưu toát ra vẻ đẹp riêng của: a. Một cảnh tượng thiên nhiên thơ mộng gợi niềm vui thanh thoát. b. Một cảnh tượng in dấu tích bi thương gợi nhớ quá khứ buồn đau. c. Một cảnh tượng hùng vĩ, bi tráng gợi nhớ lịch sử hào hùng. d. Một cảnh tượng hoang sơ, buồn thảm gợi những bài học cay đắng. 5. Nhân vật “khách” hiện lên trong đoạn đầu bài phú là người mang cốt cách của: a. Một kẻ giang hồ lãng tử, muốn rũ bỏ mọi vướng bận của cuộc đời. b. Một người chuyên đi tìm kiếm vẻ đẹp của một thời đã qua. c. Một kẻ ẩn dật, tìm đến thiên nhiên để lánh xa cuộc đời. d. Một người thích du ngoạn khắp nơi để thỏa mãn tráng chí của mình. 6. Qua lời kể chuyện với khách, ta hiểu gì về thái độ và giọng điệu của các bô lão? a. Nhiệt huyết, tự hào, là cảm hứng của người trong cuộc. b. Tự cao, khoe khoang. c. Lạnh lùng, thản nhiên. d. Thái độ tôn kính c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Câu 1: - Bài phú là tác phẩm tiêu biểu cho văn học yêu nước thời Lí – Trần. + Bài phú thể hiện lòng yêu nước và niềm tự hào DT, tự hào về truyền thống AH bất khuất và truyền thống đạo lí nhân nghĩa sáng ngời của DTVN. 12


+ Bài phú thể hiện tư tưởng nhân văn cao đẹp qua việc đề cao vai trò, vị trí của con người. - HS làm bài tập trắc nghiệm Câu 1: d Câu 2: b Câu 3: d Câu 4: c Câu 5: d Câu 6: a d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Từ bài phú, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của tuổi trẻ hiện nay với Tổ quốc c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Biết ơn, trân trọng Phấn đấu học tập, rèn luyện phẩm chất đạo đức… d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Đọc thuộc lòng bài thơ - Soạn bài: Đại cáo bình ngô (phần tác giả) ................................................................................................................................. ......................... ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ ( Phần tác giả) - Nguyễn Trãi I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS

13


a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. c/ Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/ Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: GK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu trích đoạn phim tài liệu về chiến thắng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn để từ đó dẫn dắt, tạo tâm thế cho HS vào bài mới. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video

14


Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Trong lịch sử VHVN, ba áng thơ văn kiệt xuất được coi là các bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc là: Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) và Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh). Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc ta. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về cuộc đời tác giả a) Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét chính về cuộc đời tác giả Nguyễn Trãi. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Cuộc đời: vụ học tập

1. Thân thế:

GV: Chiếu 1 vài hình ảnh liên - Nguyễn Trãi sinh năm 1830, hiệu là Ức Trai, quan đến tác giả Nguyễn Trãi.

quê ở Chi Ngại - Chí Linh - Hải Dương. Sau

GV chuyển giao nhiệm vụ: dời về Nhị Khê - Thường Tín - Hà Tây. Dựa vào phần tiểu dẫn / SGK - Cha là Nguyễn Phi Khanh, học giỏi - đỗ Thái và 1 số thông tin trên hình ảnh học sinh. các nhóm sẽ thực hiện các - Mẹ là Trần thị Thái, con của quan Tư đồ Trần nhiệm vụ sau:

Nguyên Đán - một quý tộc đời Trần.

- Nhóm 1: Xuất thân và quê => Nguyễn Trãi xuất thân trong một gia đình có quán của Nguyễn Trãi?

hai truyền thống là: yêu nước và văn hoá, văn 15


- Nhóm 2: Nêu nét chính trong học. cuộc đời và con người Nguyễn 2. Cuộc đời và con người của Nguyễn Trãi: Trãi trước khởi nghĩa Lam A. Trước khởi nghĩa Lam Sơn (1380-1418): Sơn?

- Nguyễn Trãi mất mẹ khi 5 tuổi, ông ngoaị mất

- Nhóm 3: Nêu nét chính trong khi 10 tuổi. cuộc đời và con người Nguyễn - Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh năm 1400 (20 Trãi trong khởi nghĩa Lam tuổi). Và cùng cha ra làm quan cho nhà Hồ Sơn?

(quan ngự sử).

- Nhóm 4: Nêu nét chính trong - Năm 1407 giặc Minh cướp nước ta, Nguyễn cuộc đời và con người Nguyễn Trãi đã nghe lời cha ở lại lập chí “rửa hận cho Trãi sau khởi nghĩa Lam Sơn?

nước báo thù cho cha”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Nguyễn Trãi tham gia khởi nghĩa Lam Sơn do

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá Lê Lợi đứng đầu. nhân đọc phần tiểu dẫn trong b. Nguyễn Trãi trong khởi nghĩa Lam Sơn SGK, quan sát thông tin trên (1418-1428): máy chiếu.

- Là một trong những người đầu tiên đến với

* Hoạt động nhóm: Học sinh khởi nghĩa Lam Sơn. Năm 1420 dâng "Bình thảo luận và ghi lại những Ngô Sách" với chiến lược cơ bản là tâm công thông tin cơ bản về cuộc đời được Lê Lợi và bộ tham mưu của cuộc khởi tác giả vào bảng phụ.

nghĩa vận dụng thắng lợi.

Bước 3: Báo cáo kết quả và - Nguyễn Trãi trở thành cố vấn đắc lực của Lê thảo luận

Lợi. Ông được giữ chức" Thừa chỉ học sĩ" thay

HS trả lời câu hỏi.

Lê Lợi soạn thảo công văn giấy tờ.

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

c. Nguyễn Trãi sau khởi nghĩa Lam Sơn (1428-

Bước 4: Nhận xét, đánh giá 1442): kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Nhà Lê quá chú ý đến ngai vàng.

GV: nhận xét đánh giá kết quả - Nguyễn Trãi hăm hở tham gia vào công cuộc của các cá nhân, chuẩn hóa xây dung lại đất nước. Nhưng với tài năng, kiến thức.

nhân cách cao cả của mình, Nguyễn Trãi luôn 16


bị bọn gian thần đố kị. Ông bị nghi oan, bị bắt rồi lại được tha. Từ đó ông không còn được trọng dụng. - Năm 1439 ông đã cáo quan về Côn Sơn ở ẩn, năm 1440 Lê Thái Tông vời Nguyễn Trãi ra làm quan, 1442 cái chết đột ngột của Lê Thái Tông ở Lệ Chi viên là bi kịch đối với Nguyễn Trãi và dòng họ ông chu di tam tộc. => Đây là bi kịch lớn nhất trong lịch sử dân tộc. Nguyễn Trãi đã rơi đầu dưới lưỡi gươm của triều đình mà ông từng kì vọng. Vụ án Lệ Chi Viên thực chất là mâu thuẫn nội bộ của triều đình phong kiến. Năm 1464 Lê Thánh Tông minh oan cho Nguyễn Trãi, cho tìm lại con cháu và di sản tinh thần của ông. *Tóm lại: Cuộc đời Nguyễn Trãi nổi lên hai điểm cơ bản: - Là bậc anh hùng dân tộc, là một nhân vật toàn tài hiếm có của lịch sử Việt Nam. - Là người chịu những oan khiên thảm khốc Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về sự nghiệp tác giả a) Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét chính về sự nghiệp tác giả Nguyễn Trãi. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Thao tác 2: Giáo viên hướng dẫn II. Sự nghiệp: 17


học sinh tìm hiểu chung về sự 1. Những tác phẩm chính nghiệp tác giả

- Nguyễn Trãi sáng tác trên nhiều thể

- Mục tiêu: Học sinh nắm được loại, có nhiều thành tựu lớn những nét chính về sự nghiệp tác giả - Sau thảm họa chu di tam tộc, các tác Nguyễn Trãi.

phẩm bị thất lạc nhiều:

- Phương tiện: máy chiếu

a. Văn học chữ Hán: Quân trung từ mệnh

- Kĩ thuật dạy học: Công não, phòng tập, Đại cáo bình Ngô, Ức Trai thi tập tranh, thông tin - phản hồi.

(150 bài), Chí Linh sơn phú,....

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá b. Văn học chữ Nôm: Quốc âm thi tập nhân, hoạt động nhóm.

(254 bài).

- Các bước thực hiện:

- Nguyễn Trãi là tác giả xuất sắc về nhiều

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ thể loại văn học, trong sáng tác chữ Hãn học tập

với chữ Nôm, trong

GV: Chiếu 1 vài hình ảnh liên quan 2. Nguyễn Trãi - nhà văn chính luận đến tác giả Nguyễn Trãi.

kiệt xuất

GV chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào - Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt phần tiểu dẫn / SGK và 1 số thông xuất của dân tộc. tin trên hình ảnh các nhóm sẽ thực - Thể hiện ở tinh thần trung quân ái quốc, hiện các nhiệm vụ sau:

yêu nước thương dân, nhân nghĩa, anh

- Nhóm 1, 2: Tại sao nói Nguyễn hùng chống ngoại xâm. Trãi - nhà văn chính luận kiệt xuất? - Nghệ thuật mẫu mực từ việc xác định Em hãy minh chứng cho nhận định đối tượng, mục đích để sử dụng bút pháp trên?

thích hợp đến kết cấu chặc chẽ, lập luận

- Nhóm 3, 4: Nét trữ tình sâu sắc sắc bén (Quân trung từ mệnh tập, Đại cáo được thể hiện như thế nào trong thơ bình Ngô). Nguyễn Trãi? Lấy ví dụ minh họa.

3. Nguyễn Trãi - nhà thơ trữ tình sâu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

sắc

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân - Lí tưởng của người anh hùng là hoà đọc phần tiểu dẫn trong SGK, quan quyện giữa nhân nghĩa với yêu nước, 18


sát thông tin trên máy chiếu, kể tên thương dân. Lí tưởng ấy lúc nào cũng các tác phẩm chính của Nguyễn thiết tha, mãnh liệt. Trãi.

- Tình yêu của Nguyễn Trãi dành cho

* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo nhiều cho thiên nhiên, đất nước, con luận và ghi lại những thông tin cơ người, cuộc sống. bản về sự nghiệp tác giả vào bảng - Thiên nhiên bình dị, dân dã, từ quả núc phụ dựa trên các câu hỏi thảo luận.

nác, giậu mồng tơi, bè rau muống.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Niềm tha thiết với bà con thân thuộc luận

quê nhà

HS trả lời câu hỏi.

- Văn chương nâng cao nhận thức mở

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

rộng tâm hồn con người, gắn liềnvới cái

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết đẹp, tác giả ý thức được tư cách của quả thực hiện nhiệm vụ

người cầm bút.

GV: nhận xét đánh giá kết quả của - Văn chương Nguyễn Trãi sáng ngời tinh các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.

thần chiến đấu vì lí tưởng độc lập, vì đạo đức và vì chính nghĩa. III. Kết luận - SGK.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Hs luyện tập để nắm được những nét cơ bản nhất về bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. GV chia lớp thành 2 nhóm,cùng làm phiếu học tập, nhóm nào nhanh nhất sẽ là người chiến thắng. Câu 1? Hãy cảm nhận câu thơ sau của Nguyễn Trãi: "Bui một tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều dâng" c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Gợi ý: Câu thơ thể hiện rõ tấm lòng của Nguyễn Trãi với dân với nước, dù trong hoàn cảnh nào, khi đang làm quan hay về ở ẩn ông đều thể hiện tấm lòng yêu dân tha thiết... 19


d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: GV Yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài tập thu hoạch ở nhà. Nộp sản phẩm vào buổi học sau. Hãy viết bài văn thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi. ? Hãy lập sơ đồ khái quát trình tự lập luận trong đoạn 1 của văn bản ?( Làm ở nhà) + HS làm việc ở nhà, GV chia 4 nhóm, chọn nhóm tốt nhất cho điểm. + GV thu sản phẩm của HS chấm cho điểm vào đầu tiết sau. c) Sản phẩm: - Đại diện nhóm trình bày - Phiếu hoc tập - Vẽ sơ đồ tư duy. d) Tổ chức thực hiện: GV thu sản phẩm của HS chấm cho điểm vào đầu tiết sau. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại bài - Soạn bài: Đại cáo bình ngô (phần tác phẩm) ................................................................................................................................. ......................... ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ (Phần tác phẩm) - Nguyễn Trãi I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS / Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

20


b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. c/ Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/ Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung -Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng - Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV trình chiếu trích đoạn phim tài liệu về chiến thắng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn để từ đó dẫn dắt, tạo tâm thế cho HS vào bài mới. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu đoạn phim tài liệu Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý xem phim Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

21


Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Trong lịch sử VHVN, ba áng thơ văn kiệt xuất được coi là các bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc là: Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt), Bình Ngô đại cáo (Nguyễn Trãi) và Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh). Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc ta. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu chung. a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được hoàn cảnh sáng tác, thể loai, bố cục của tác phẩm b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Học sinh làm việc độc lập d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học I. Tìm hiểu chung tập

1. Hoàn cảnh sáng tác:

GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy nêu - Tháng 1/1428, dân tộc ta kết thúc hoàn cảnh sáng tác, xác định thể loại và công cuộc kháng chiến chống của bố cục của bài Bình ngô đại cáo?Giải giặc minh xâm lược thắng lợi. thích nhan đề bài cáo?

Nguyễn Trãi thay nhà vua (Lê Lợi)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

viết bài Cáo.

* Hoạt động cá nhân: HS đọc phần tiểu 2. Thể cáo dẫn suy nghĩ, trả lời

- SGK.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

3. Đại cáo bình Ngô.

•

HS trả lời câu hỏi.

- Đặc trưng của thể cáo: kết cấu gồm

•

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

4 phần lớn:

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả + Nêu luận đề chính nghĩa. thực hiện nhiệm vụ

+ Vạch rõ tội ác của kẻ thù. 22


GV: nhận xét đánh giá câu trả lời của + Kể lại quá trình chinh phạt gian khổ các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.

và tất thắng của cuộc khởi nghĩa. + Tuyên bố chiếm quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa.

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản a) Mục tiêu: Hiểu được luận đề chính nghĩa, tội ác của giặc Minh. b) Nội dung: HS quan sát SGK, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II- Đọc - hiểu tập

1. Nêu luận đề chính nghĩa

* Hoạt động nhóm:

* Nguyên lí chính nghĩa: có tính chất

GV chia lớp thành 4 nhóm:

chung của dân tộc, của thời đại, chân lí

Nhóm 1, Nhóm 2: Em hiểu nhân nghĩa về tồn tại độc lập. là như thế nào?

- Nhân nghĩa là mối quan hệ tốt đẹp

Chủ quyền của nước Đại Việt được giữa con người với con người dựa trên khẳng định như thế nào? (So sánh với cơ sở tình thương và đạo lí. => Nhân “Nam quốc sơn hà” )

nghĩa là yên dân, trừ bạo ngược, tham

Nhóm 3; Nhóm 4: Tội ác của giặc tàn, bảo vệ cuộc sống yên ổn cho nhân Minh được thể hiện như thế nào?

dân.

Tội ác của chúng được khái quát ở - Nguyễn Trãi đã xác định được mục hình ảnh nào?

đích nội dung của việc nhân nghĩa chủ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

yếu là yên dân trước hết lo trừ bạo.

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn - Nhân nghĩa là chống xâm lược, bóc bản, suy nghĩ.

trần luận điệu xảo trá của địch, phân

* Hoạt động nhóm:

định rạch ròi ta là chính nghĩa giặc là

- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả lời phi nghĩa. 23


vào giấy nháp.

* Chân lí tồn tại độc lập và chủ quyền

- HS trong từng nhóm thống nhất ý của dân tộc. kiến và ghi câu trả lời vào bảng phụ.

- Tính chất hiển nhiên vốn có, lâu đời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo của nước Đại Việt: từ trước, vốn có, đã luận

chia, cũng khác.

Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo - Yếu tố xác định độc lập của dân tộc: kết quả các nhóm khác quan sát, nhận + Cương vực lãnh thổ. xét, phản biện

+ Phong tục tập quán.

GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn

+ Nền văn hiến lâu đời.

- Những âm mưu và tội ác của kẻ + Lịch sử riêng, chế độ (triều đại) thù:

riêng.

+ Âm mưu xâm lược quỷ quyệt của => Phát biểu hoàn chỉnh về quốc gia giặc Minh: “Vừa rồi:

dân tộc. - Yếu tố văn hiến là yếu tố bản chất

Nhân họ Hồ chính sự phiền hà,

nhất là hạt nhân để xác định chủ quyến

Để trong nước lòng dân oán hận.

của dân tộc.

Quân cuồng Minh thừa cơ gây - So sánh Đại Việt với Trung Quốc họa”.

ngang hàng - “mỗi bên xưng đế một

Chữ “nhân”, “thừa cơ” vạch rõ luận phương”. điệu giả nhân giả nghĩa, “mượn gió bẻ => Nguyên lí chính nghĩa, chân lí tồn măng” của kẻ thù.

tại độc lập và chủ quyền của dân tộc ta

Nguyễn Trãi đứng trên lập trường dân là không gì có thể thay đổi được. tộc.

Truyền thống dân tộc, chân lí tồn tại sẽ

+ Tố cáo chủ trương, chính sách cai trị là tiền đề tất yếu để chúng ta chiến vô nhân đạo, vô cùng hà khắc của kẻ thắng mọi cuộc chiến tranh xâm lược thù:

phi nghĩa.

Tàn sát người vô tội - “Nướng dân 2. Tố cáo tội ác quân giặc đen... tai vạ”.

- Nguyễn Trãi viết bản cáo trạng đanh

Bóc lột tàn tệ, dã man: “Nặng thép tội ác giặc Minh. 24


thuế...núi”.

+ Vạch trần âm mưu xâm lược,

Huỷ diệt môi trường sống: “Người bị + Lên án chủ trương cai trị thâm độc ép...cây cỏ”.

của giặc Minh,

Nguyễn Trãi đứng trên lập trường + Tố cáo mạnh mẽ hành động tôi ác nhân bản.

của kẻ thù,

- Hình ảnh nhân dân: tội nghiệp, - Nhà hồ cướp ngôi của nhà Trần chỉ là đáng thương, khốn khổ, điêu linh, bị nguyên nhân để nhà minh gây hoạ. dồn đuổi đến con đường cùng. Cái chết - Tố cáo tội ác của quân giặc Nguyễn đợi họ trên rừng, dưới biển: “Nặng Trãi đứng trên lập trường nhân bản. nề... canh cửi”,...

+ Huỷ hoại con người bằng hành động

- Hình ảnh kẻ thù: tàn bạo, vô nhân tuyệt chủng, tính như những tên ác quỷ: “Thằng há + Huỷ hoại môi trường sống, miệng... chưa chán”.

+ Bóc lột và vơ vét,

- Nghệ thuật viết cáo trạng:

- "Nướng dân đen","vùi con đỏ" diễn tả

+ Dùng hình tượng để diễn tả tội ác tội ác dã man thời trung cổ, vừa mang của kẻ thù: “Nướng dân đen ...tai vạ”.

tính khái quát vừa khắc sâu vào tấm bia căm thù để muôn đời nguyền rủa

+ Đối lập:

- Hình ảnh của tên xâm lược: há

Hình ảnh người dân vô tội Kẻ thù

miệng nhe răng, âm mưu đủ muôn

bị bóc lột, tàn sát dã man.tàn bạo, vô nghìn kế, tội ác thì "nát cả đất trời". nhân tính.

Chúng là những con quỷ đội lốt người.

+ Phóng đại:“Độc ác thay, trúc Nam => Tố cáo tội ác của quân giặc diễn tả Sơn ko ghi hết tội/ Dơ bẩn thay, nước khối căm hờn chất chứa của nhân dân Đông Hải ko rửa sạch mùi”

ta.

Trúc Nam Sơn - tội ác của kẻ thù.

- Kết thúc bản cáo trạng bằng lời văn

Nước Đông Hải - sự nhơ bẩn của kẻ đầy hình tượng thù.

+ Lấy cái vô hạn để nói cái vô hạn -

+ Câu hỏi tu từ: “Lẽ nào...chịu trúc Nam Sơn - tội ác giặc Minh. được?” tội ác trời không dung, đất + Lấy cái vô cùng để nói cái vô cùng 25


không tha của quân thù.

nước Đông Hải - thảm hoạ mà giặc

+ Giọng điệu: uất hận trào sôi, cảm Minh gieo rắc ở nước ta. thương tha thiết, nghẹn ngào đến tấm *Tóm lại: đứng trên lập trường nhân tức.

bản, đứng về quyền sống của người

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả dân vô tội để tố cáo lên án giặc Minh. thực hiện nhiệm vụ

Đoạn này của Đại cáo bình Ngô xứng

GV:

là một bản tuyên ngôn nhân quyền. Và

- Nhận xét đánh giá kết quả của các Nguyễn Trãi kết luận: nhóm - Chốt kiến thức

“Lẽ nào trời đất dung tha. Ai bảo thân dân chịu được”

Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu quá trình chiến đấu và chiến thắng của quân dân Đại Việt: a) Mục tiêu: Học sinh nắm được Quá trình chiến đấu và chiến thắng của quân dân Đại Việt. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Thao tác 3: Giáo viên hướng 3. Quá trình chiến đấu và chiến thắng của dẫn học sinh tìm hiểu quá quân dân Đại Việt: trình chiến đấu và chiến - Hình tượng Lê Lợi: thắng của quân dân Đại Việt:

+ Là người có nguồn gốc xuất thân bình

- Mục tiêu: Học sinh nắm được thường, Quá trình chiến đấu và chiến + Có lòng căm thù quân giặc sâu sắc, thắng của quân dân Đại Việt.

+ Có hoài bão lớn và quyết tâm cao để thực

- Phương tiện: máy chiếu

hiện lí tưởng.

- Kĩ thuật dạy học: Công não, => Nguyễn Trãi khắc hoạ Lê Lợi bằng cảm phòng tranh, thông tin - phản hứng anh hùng và truyền thống dân tộc. hồi.

- Buổi đầu cuộc khởi nghĩa gặp muôn vàn khó 26


- Hình thức tổ chức: hoạt động khăn: cá nhân, hoạt động nhóm.

+ Thiếu nhân tài, thiếu quân lương nghiêm

- Các bước thực hiện:

trọng.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm + Nghĩa quân phải tự mình khắc phục. vụ học tập

=> Mặc dù vậy, nhưng với ý chí, lòng quyết

GV: Chiếu 1 vài hình ảnh liên tâm, đặc biệt là tinh thần đoàn kết, nghĩa quân quan đến quá trình chiến đấu và Lam Sơn đã từng bước lớn mạnh và giành chiến thắng của quân dân Đại được những chiến thắng quan trọng. Việt

* Phản công và tinh thần quyết chiến quyết

GV chuyển giao nhiệm vụ: Dựa thắng của quân dân Đại Việt: vào phần SGK và 1 số thông tin + Thể hiện bằng hình tượng kì vĩ của trên hình ảnh, các em hãy thảo thiên nhiên luận trả lời các câu hỏi sau:

+ Chiến thắng của ta: "sấm vang chớp giật";

- Nhóm 1: Hình tượng của Lê "trúc trẻ tro bay"… Lợi hiện lên như thế nào?

+ Thất bại của quân giặc: "máu chảy thành

(So sánh với Trần Quốc Tuấn) sông"; "thây chất đầy nội" .... – Nhóm 2:Cuộc khởi nghĩa trải + Khung cảnh chiến trường: "sắc phong vân qua khó khăn như thế nào?Ta phải đổi"; "áng nhật nguyệt phải mờ" làm gì để khắc phục khó khăn?

=> Quân Lam Sơn thắng thế, giặc Minh đang

- Nhóm 3: Khí thế chiến thắng trên đà của sự thất bại. của ta được ví với hình ảnh - Chiến thắng hiện lên dồn dập liên tiếp, nhịp nào? Thất bại của kẻ thù thể điệu cuả triều dâng sóng dậy hết lớp này đến hiên ở hình ảnh nào?

lớp khác.

? Khung cảnh chiến trương hiện - Giặc Minh mỗi tên mỗi vẻ đều giống nhau ở lên như thế nào?

cảnh ham sống, sợ chết, hèn nhát.

- Nhóm 4: Hình ảnh của kẻ thù - Tiếp đến là những sai lầm tiếp theo của kẻ xâm lược hiện lên như thế nào. xâm lược ngoan cố: Bản chất của giặc Minh như thế “Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không nào?

ngừng, 27


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Đồ nhút nhát Thạnh Thăng đem dầu chữa

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá cháy”. nhân đọc phần tiểu dẫn trong => Mỉa mai và coi thường. SGK, quan sát thông tin trên - Với nền tảng chính nghĩa và mưa trí, nghĩa máy chiếu.

quân Lam Sơn và cả dân tộc đã chứng minh

* Hoạt động nhóm: Học sinh cho giặc Minh thấy bọn chúng đáng cười cho thảo luận và ghi lại câu trả lời tất cả thế gian. vào bảng phụ.

+ Liễu Thăng cụt đầu,

Bước 3: Báo cáo kết quả và + Quân Vân Nam vỡ mật mà tháo chạy… thảo luận

=> “Cứu binh hai đạo tan tành”, giặc chỉ còn

•

HS trả lời câu hỏi.

nước ra hàng vô điều kiện. Hình ảnh thảm bại

•

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

nhục nhã của kẻ thù làm tăng thêm khí thế hào

Bước 4: Nhận xét, đánh giá hùng của dân tộc và nghĩa quân. Hơn thế, tính kết quả thực hiện nhiệm vụ

chính nghĩa, truyền thống nhân đạo dân tộc ta

GV: nhận xét đánh giá kết quả một lần nữa được khẳng định sáng ngời, cao của các cá nhân, chuẩn hóa kiến cả. Sức mạnh của ngòi bút Nguyễn Trãi. thức. Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tuyên bố độc lập và tổng kết nội dung, nghệ thuật. a) Mục tiêu: Học sinh nắm được nội dung phần 4 và tổng kết nội dung, nghệ thuật. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HD của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 4. Tuyên bố độc lập dân tộc tập

- Đất nước độc lập, bền vững ngàn

GV chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào năm. SGK và 1 số thông tin trên hình ảnh, - Đất nước sạch bóng quân thù là cơ 28


em hãy cho biết nội dung phần tuyên hội mới, phát triển. bố độc lập. Đánh giá khái quát về nội - Viễn cảnh đất nước tươi sáng huy dung, nghệ thuật của bài cáo?

hoàng: đó là quá khứ hào hùng, hiện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

thực hôm nay, tương lai ngày mai. Tự

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc hào quá khứ, yêu hiện tại và vui sứơng SGK, quan sát thông tin trên máy hướng tới tương lai. chiếu.

III. Tổng kết

* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận 1. Nội dung: Đại cáo bình Ngô là áng và ghi lại những thông tin cơ bản về tác thên cổ hùng văn thể hiện rõ hào khí giả, tác phẩm vào bảng phụ.

một thời đại oai hùng của toàn dân tộc.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 2. Nghệ thuật: sử dụng các biện pháp luận •

HS trả lời câu hỏi.

•

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

so sánh ẩn dụ, điệp từ làm tăng tính hình tượng của câu văn.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS luyện tập để nắm được những nét cơ bản nhất về bài học b) Nội dung: GV chia lớp thành 2 nhóm,cùng làm phiếu học tập, nhóm nào nhanh nhất sẽ là người chiến thắng. Câu 1? Hãy cảm nhận câu thơ sau của Nguyễn Trãi: "Bui một tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều dâng" c) Sản phẩm: Các nhóm thảo luận thống nhất đáp án. Gợi ý: Câu thơ thể hiện rõ tấm lòng của Nguyễn Trãi với dân với nước, dù trong hoàn cảnh nào, khi đang làm quan hay về ở ẩn ông đều thể hiện tấm lòng yêu dân tha thiết.... d) Tổ chức thực hiện: GV nhận xét chốt đúng/ sai, cho điểm. 29


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. 1. GV chia lớp thành 4 đội, phổ biến luật chơi Luật chơi: + 6 ô chữ hàng ngang + 1 ô chữ hàng dọc + Sau khi nghe câu hỏi gợi ý, đội nào có tín hiệu nhanh được quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm. Từ ô hàng ngang thứ 3 đội nào có tín hiệu sẽ có quyền trả lời ô hàng dọc, nếu trả lời đúng được 40 điểm, trả lời sai mất quyền được chơi tiếp. 2. Hãy viết bài văn thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi. ?Hãy lập sơ đồ khái quát trình tự lập luận trong đoạn 1 của văn bản ?(Làm ở nhà) b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Các nhóm thảo luận thống nhất đáp án. 1. Ô chữ hàng dọc: LỊCH SỬ Ô chữ hàng ngang: - ô số 1: LAM SƠN - ô số 2: NHÂN TÀI - ô số 3: CON ĐỎ - ô số 4: BỐN PHẦN - ô số 5: CÔN SƠN - ô số 6: BIỀN NGẪU 2. HS tìm hiểu và làm bài tập thu hoạch ở nhà. Nộp sản phẩm vào buổi học sau. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng HS: Nhóm có đáp án nhanh nhất cử đại diện trình bày. GV: nhận xét chốt đúng/ sai, cho điểm hoặc gọi nhóm khác. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Đọc thuộc bài thơ - Soạn bài: Tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh 30


................................................................................................................................. ......................... TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH TRẢ BÀI VIẾT SỐ 4 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: Nắm được khái niệm tìm hiểu đề, lập dàn ý, văn thuyết minh b/ Thông hiểu: Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh, thao tác, phạm vị tư liệu trong quá trình phân tích đề c/ Vận dụng thấp: Xây dựng được dàn ý cho bài văn thuyết minh d/ Vận dụng cao: Viết được bài văn thuyết minh từ dàn ý đã được lập 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 31


GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nhắc lại khái niệm về VB thuyết minh? Theo em, yêu cầu đối với tri thức và trình bày của VB thuyết minh ntn? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Khái niệm: VB thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,... của các hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích. - Tri thức trong VB thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, hữu ích, xác thực cho người tiếp nhận. - Yêu cầu trình bày: chuẩn xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận(nhóm trưởng báo cáo) - Tri thức trong VB thuyết minh đòi hỏi phải khách quan, hữu ích, xác thực cho người tiếp nhận. - Yêu cầu trình bày: chuẩn xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nêu vấn đề - HS đàm thoại, phát biểu - GV chuyển vào bài B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh. a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là tính chuẩn xác và tính hấp dẫn, vai trò biện pháp thực hiện, luyện tập về tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện:

32


Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết vụ học tập

minh:

GV nêu vấn đề:

1. Tính chuẩn xác:

GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Chuẩn xác: Là rất trúng, rất đúng. Nó là chuẩn

* Hoạt động cá nhân: Trình được chọn làm mốc để nói, làm cho đúng. bày khái niệm tính chuẩn xác, - Vai trò: Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết tính hấp dẫn.

minh là trình bày về vấn đề gì phải đúng với

* Hoạt động cặp đôi: Mỗi cặp chân lí, với chuẩn mực được thừa nhận thì văn đôi thảo luận và cho một ví dụ bản thuyết minh mới có giá trị. Chuẩn xác là về tính chuẩn xác, tính hấp yêu cầu cơ bản, đầu tiên của văn bản thuyết dẫn của văn bản thuyết minh

minh.

* Hoạt động nhóm: GV chia - Biện pháp thực hiện: HS thành 4 nhóm và chuyển + Tìm hiểu thấu đáo, phải quan sát tỉ mỉ, kĩ giao nhiệm vụ:

càng, nếu là một cuốn sách phải đọc đi đọc lại

- Nhóm 1: Mục đích, vai trò, nhiều lần . biện pháp thực hiện tính chuẩn + Thu thập tài liệu tham khảo. Chú ý tài liệu xác của văn bản thuyết minh?

tham khảo phải có tên tuổi nghĩa là của các nhà

- Nhóm 2: Trả lời các câu hỏi khoa học đầu ngành hoặc các cơ quan có thẩm phần I.2

quyền quyết định về vấn đề thuyết minh.

- Nhóm 3: Tính hấp dẫn và + Luôn luôn nhận thông tin mới, những thay đổi một số biện pháp tạo tính hấp thường xuyên để vấn đề thuyết minh có tính dẫn của văn bản thuyết minh?

thời sự như thuyết minh về dân số, về sản lượng

- Nhóm 4: Trả lời các câu hỏi hàng năm. phần luyện tập II.2

2. Luyện tập:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

a. Đối chiếu với SGK Ngữ văn lớp 10, ta thấy

* Hoạt động cá nhân: HS đọc người nào đó viết như vậy là không chuẩn xác. lại văn bản, suy nghĩ.

Vì:

* Hoạt động nhóm:

+ Chương trình ngữ văn 10 không phải chỉ có 33


- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu văn học dân gian trả lời vào giấy nháp.

+ Chương trình ngữ văn 10 về văn học dân gian

- HS trong từng nhóm thống không phải chỉ có ca dao, tục ngữ mà còn nhất ý kiến và ghi câu trả lời có truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện cười. vào bảng phụ.

+ Chương trình văn học dân gian lớp 10 không

Bước 3: Báo cáo kết quả và có câu đố. thảo luận

b. “Thiên cổ hùng văn” là áng hùng văn của

Hs báo cáo kết quả trên bảng nghìn đời. Vì vậy nếu một người nào đó viết phụ, treo kết quả các nhóm “Đai cáo bình Ngô là áng thiên cổ hùng văn vì khác quan sát, nhận xét, phản đó là bài văn hùng tráng đã được viết ra từ biện

nghìn năm trước” là không chuẩn xác. Nghìn

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

đời khác với nghìn năm.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá c. Cả văn bản không hề thuyết minh, làm rõ kết quả thực hiện nhiệm vụ

Nguyễn Bỉnh Khiêm là một nhà thơ, ta không

Gv:

thể dùng để thuyết minh về Nguyễn Bỉnh

- Nhận xét đánh giá kết quả Khiêm với tư cách một nhà thơ. của các nhóm

II. Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh:

- Chốt kiến thức:

1. Tính hấp đẫn - Hấp dẫn là sự lôi cuốn, thu hút. - Tính hấp dẫn trong văn bản thuyết minh . Người viết hoặc trình bày đã tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn người nghe người đọc về một vấn đề nào đó. - Vai trò: Tính hấp dẫn trong văn bản thuyết minh vô cùng quan trọng. Bởi lẽ không hấp dẫn thì người ta không đọc, không nghe. Khi người ta không đọc, không nghe thì văn bản thuyết minh sẽ không có tác dụng gì. - Một số biện pháp làm cho văn bản thuyết minh 34


hấp dẫn: + Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác để bài văn không trừu tượng, mơ hồ. + So sánh để làm nổi bật sự khác biệt để tạo ấn tượng cho người người đọc, người nghe. + Kết hợp, sử dụng nhiều kiểu câu làm cho bài văn thuyết minh không đơn điệu. + Phối hợp nhiều hiểu biết về tự nhiên, xã hội, các ngành, nghề… để bài viết hoặc nói phong phú về nhiều mặt. 2. Luyện tập: a. Luận điểm “ Nếu bị tước đi môi trường kích thích, bộ não của đứa trẻ sẽ phải chịu đựng sự kìm hãm” được trình bày trở nên dễ hiểu, cụ thể, sinh động nhờ việc đưa ra các chi tiết, số liệu, so sanh, ví dụ. b. Nếu chỉ nói “ Hố Ba Bể…Việt Nam” thì cũng đúng và chính xác nhưng chưa hấp dẫn. Khi gắn hồ Ba Bể với truyền thuyết Pò Giá Mải thì hồ Ba Bể trở nên hấp dẫn, dễ nhớ hơn. Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập a) Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ năng làm bài luyện tập, cũng cố và hiểu rõ hơn những lí thuyết đã học. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến 35


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Đoạn văn của Vũ Bằng là văn bản thuyết học tập

minh về phở ở Việt Nam. Cách viết của nhà

GV chuyển giao nhiệm vụ: GV văn rất hấp dẫn. Bởi người viết sử dụng linh chia lớp thành 4 nhóm, chuyển hoạt các câu. Đó là câu đơn. giao nhiệm vụ học tập:

+ Người bán hàng… vào bát

Các nhóm đọc đoạn trích và phân Đó là câu ghép: tích tính hấp dẫn của nó

+ “Một bó hành hoa... cũng có”

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Câu nghi vấn:

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại + “Qua lần cửa kính ta thấy gì?” văn bản, xem lại lí thuyết về tính Câu cảm thán: hấp dẫn của văn bản thuyết minh

+ “Trông mà thèm quá”

* Hoạt động nhóm:

Ngoài ra, đoạn văn của Vũ Bằng còn sử

- HS thảo luận, chỉ ra tính hấp dẫn dụng từ ngữ giàu hình tượng. của văn bản thuyết minh, thống + “Xanh như lá mạ” nhất ý kiến, ghi lại kết quả của cả “Dăm quả ớt đỏ” nhóm vào giữa bảng phụ. Những “Thịt bò tươi, chắm cỏ, tai có, gầu có…” ý kiến khác biệt ghi xung quanh Đặc biệt huy động nhiều giác quan và bảng phụ.

liên tưởng khi quan sát: Mắt nhìn, mũi phát

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo hiện mùi phở, vị giác cảm nhận sự ngon luận

lành. Tác giả so sánh những người ăn phở

- HS trả lời câu hỏi.

trong quán “như những ông tiên đánh cờ

- Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

trong rừng mùa thu”. Đoạn văn của Vũ

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết Bằng rất hấp dẫn. quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được tính chuẩn xác và hấp dẫn của văn bản thuyết minh, áp dụng vào làm một số bài tập. b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập phần Luyện tập 36


c) Sản phẩm: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm. BT-SGK/ - Sự linh hoạt trong việc sử dụng các kiểu câu: ngắn, dài, nghi vấn, cảm thán. - Từ ngữ: giàu tính hình tượng (kết hợp biện pháp so sánh): + Mùi phở có sức huyền bí quyến rũ- mây khói chùa Hương. + Bó hành xanh- lá mạ. + Làn khói từ nồi nước dùng- một làn sương mỏng, mơ hồ như một bức tranh tàu. - Sự kết hợp các giác quan và liên tưởng: + Các giác quan: thị giác, khứu giác và vị giác. + Liên tưởng: qua các so sánh. + Biểu cảm trực tiếp: trông mà thèm quá, có ai lại đừng vào ăn cho được. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. GV yêu cầu HS Vận dụng kiến thức của bài học để viết 1 bài văn thuyết minh (đảm bảo tính chuẩn xác và hấp dẫn) về một món ăn truyền thống trong mâm cơm ngày Tết cổ truyền của dân tộc. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Một số gợi ý về các bước chuẩn bị thuyết minh về một món ăn: - Bước 1: + Xác định đối tượng thuyết minh: đó là món ăn nào? + Sưu tầm, ghi chép và lựa chọn các tư liệu về món ăn. + Nguồn gốc, ý nghĩa tên gọi món ăn, đặc sản. + Đặc điểm riêng của món ăn, đặc sản: dáng vẻ, màu sắc, hương vị. + Cách thức chế biến, thưởng thức. + Lựa chọn phương pháp thuyết minh phù hợp - Bước 2: Lập dàn ý - Bước 3: Viết bài văn thuyết minh. 37


d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + GV tóm lại nội dung chính của bài. + Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập + Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau. ................................................................................................................................. ......................... TRẢ BÀI VIẾT SỐ 4 I. Chữa bài Phần Câu

1

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

4,0

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận/ Phương

0,5

thức nghị luận Ý nghĩa của câu văn:

1.0

- Thất bại, vấp ngã là điều thường thấy trong cuộc sống, trong cuộc đời không ai sống mà không một 2

lần thất bại, vấp ngã trước những khó khăn, thử thách. - Con người cần nhận thức được điều này để sẵn

I

sàng chấp nhận thất bại và tìm cách vượt qua. Từ câu văn: “Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống

0.5

cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá” học sinh có thể rút ra một trong số các bài học 3

- Vấp ngã giúp ta hiểu được những yếu điểm của bản thân, hiểu tại sao mình không thành công… - Từ những kinh nghiệm, những bài học được rút ra con người sẽ tiến bộ, thành công…

4

Học sinh rút ra được một trong những bài học sau:

2.0

- Không nản lòng, bỏ cuộc khi thất bại 38


- Sau thất bại phải biết vươn lên - Cuộc đời, tuổi trẻ của con người rất ngắn ngủi vì vậy phải sống hết mình để sau này không phải hối tiếc *Lưu ý: Phần đọc hiểu câu 2, 3, 4 học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau nếu hợp lí giáo viên vẫn cho điểm. II. TẠO LẬP VĂN BẢN

6,0

Đề bài:. Vẻ đẹp của con người thời Trần trong bài thơ “Tỏ lòng” của tác giả Phạm Ngũ Lão. 2.1. Yêu cầu về hình thức.

0,5

- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề. - Diễn đạt lưu loát, không lỗi dùng từ, đặt câu. 2.2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:.

0,5

- Vẻ đẹp của con người thời Trần trong bài thơ “Tỏ lòng” -Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. 2.3. Nội dung: - Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nếu hợp lí giáo viên vẫn cho điểm tối đa. a. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận:

0,5

Giới thiệu khái quát về tác giả,tác phẩm và vấn đề cần nghị luận b. Giải quyết vấn đề cần nghị luận

3,5

* Vẻ đẹp của con người thời Trần trong tác phẩm - Vẻ đẹp của người tráng sĩ và quân đội nhà Trần mang tầm vóc vũ trụ và sức mạnh thời đại + Tư thế hiên ngang, lẫm liệt sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc. + Sức mạnh, khí thế chiến đấu hào hùng, tinh thần quyết chiến 39


quyết thắng. - Vẻ đẹp con người thời Trần còn được thể hiện qua quan niệm về chí làm trai và vẻ đẹp nhân cách của Phạm Ngũ Lão + Là đấng nam nhi trong xã hội phong kiến phải trả món nợ công danh cho đất nước. + Nỗi thẹn thùng của một con người có nhân cách cao cả muốn cống hiến cho dân, cho nước. * Khái quát, liên hệ: - Vẻ đẹp sức mạnh và tinh thần của con người thời Trần mang đậm Hào khí Đông A - Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, hình ảnh thơ kì vĩ, ngôn ngữ hàm súc, giàu sức biểu cảm - Liên hệ rút ra bài học nhận thức cho bản thân c. Kết thúc vấn đề: Khái quát lại vấn đề cần nghị luận

0,5

2.4. Sáng tạo:Học sinh có cách diễn đạt mới mẻ thể hiện suy nghĩ

0,5

sâu sắc về vấn đề nghị luận ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I+II=10,00 điểm II. Nhận xét về ưu khuyết điểm 1. Ưu điểm: - Một số bài viết thể hiện được suy nghĩ cá nhân sâu sắc. - Nhiều bài trình bày cẩn thận, chữ viết sạch đẹp. 2. Khuyết điểm: - Một số bài viết rất chung chung, không có dấu ấn cá nhân. - Nhiều bài trình bày cẩu thả, chữ viết không cẩn thận, sai nhiều lỗi viết câu dùng từ. 3. Đọc bài làm tốt. 4. Trả bài: - Tiếp thu ý kiến của HS. - Chỉnh sửa (nếu có) 40


Bước 4: Giao bài và hướng dẫn bài, chuẩn bị bài ở nhà - Hoàn thành bài tập - Soạn bài: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ................................................................................................................................. ............................................................................... TIẾT 55: HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA Trần Nhân Trung I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. c/ Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/ Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm kí. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 41


a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. GV trình chiếu những hình ảnh về việc khuyến học, khuyến tài, trọng dụng hiền tài của nhà nước ta, đặc biệt ở địa phương mình c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:. Những hình trên có nội dung gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Trong Văn Miếu- Quốc Tử Giám Hà Nội, từ thế kỉ X (triều Lí) đã có dựng những hàng bia đá ghi họ tên, năm thi đỗ của các tiến sĩ Đại Việt. Đó là một việc làm độc đáo, đầy ý nghĩa của các vương triều phong kiến VN. Bài đọc thêm này trích từ một trong những văn bia đó. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a) Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát tác giả, thể loại, bố cục. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến I. Tìm hiểu chung:

GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy nêu những 1. Tác giả Thân Nhân nét khái quát về tác giả Thân Nhân Trung và Trung: (1418-1499), tự Hậu xuất xứ của văn bản học?.

Phủ, quê Bắc Giang… 42


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

2. Văn bản:

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc phần tiểu - Thể loại: Văn bia: Là bài dẫn và khái quát ý.

văn khắc trên bia đá, gồm 3

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

loại: văn bia ghi công đức;

•

HS trả lời câu hỏi.

bia ghi việc xây dựng các

•

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

công trình kiến trúc; bia lăng

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện mộ. nhiệm vụ

- Mục đích: Ghi chép những

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, sự việc trọng đại hoặc tên chuẩn hóa kiến thức.

tuổi, cuộc đời của những con người có công đức lớn để lưu truyền cho đời sau. - Bố cục: 3 phần…

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản a) Mục tiêu: Cảm nhận được vai trò của hiền tài, ý nghĩa của việc khắc bia tiến sĩ… b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu văn bản: học tập

1. Tầm quan trọng của hiền tài đối với

GV chuyển giao nhiệm vụ:* quốc gia: Hoạt động nhóm:

- Hiền tài là nguyên khí của quốc gia: người

GV chia lớp thành 4 nhóm:

tài cao, học rộng, là khí chất ban đầu làm nên

Nhóm 1: Hiền tài có vai trò quan sự sống còn và phát triển của đất nước, xã trọng đối với đất nước như thế hội. Hiền tài có quan hệ lớn đến sự thịnh suy nào?

của đất nước.

Nhóm 2: Ý nghĩa, tác dụng của - Nhà nước đã từng đãi trọng hiền tài, làm 43


việc khắc bia ghi tên tiến sĩ đối đến mức cao nhất để khích lện nhân tài, đề với đương thời và các thế hệ cao danh tiếng, phong chức tước, cấp bậc, ghi sau?

tên ở bảng vàng, ban yến tiệc…

Nhóm 3: Theo em, bài học lịch - Những việc đã làm chưa xứng với vai trò, vị sử rút ra từ việc khắc bia ghi tên trí của hiền tài, vì vậy cần phải khắc bia tiến tiến sĩ là gì?

sĩ để lưu danh sử sách.

Nhóm 4: Lập một sơ đồ về kết

2. Ý nghĩa, tác dụng của việc khắc bia ghi

cấu của bài văn bia nói trên.

tên tiến sĩ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Khuyến khích nhân tài “khiến cho kẻ sĩ

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện văn bản, suy nghĩ.

danh tiết, gắng sức giúp vua”.

* Hoạt động nhóm:

- Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác, “kẻ

- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà trả lời vào giấy nháp.

gắng”.

- HS trong từng nhóm thống nhất - Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững lâu ý kiến và ghi câu trả lời vào bảng dài “dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa phụ.

để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để

Bước 3: Báo cáo kết quả và củng cố mệch mạch cho nhà nước”. thảo luận

3. Bài học lịch sử rút ra từ việc khắc bia

Hs báo cáo kết quả trên bảng ghi tên tiến sĩ. phụ, treo kết quả các nhóm khác - Thời nào hiền tài cũng “là nguyên khí của quan sát, nhận xét, phản biện

quốc gia”, phải biết quý trọng nhân tài.

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

- Hiền tài có mối quan hệ sống còn đối với sự

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết thịnh suy của đất nước. quả thực hiện nhiệm vụ

- Thấm nhuần quan điểm của nhà nước ta:

GV:

Giáo dục là quốc sách, trọng dụng nhân tài.

- Nhận xét đánh giá kết quả của Thấm nhuần quan điểm của Hồ Chí Minh: các nhóm

một dân tộc dốt là một dân tộc yếu.

- Chốt kiến thức:

Sơ đồ kết cấu:

44


Vai trò quan trọng của hiền tài Khuyến khích hiền tài Việc đã làm

Việc tiếp tục làm

Ý nghĩa tác dụng của việc khắc bia C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi 1. Thân Nhân Trung đỗ tiến sĩ năm nào? a. 1442. b.1469. c.1478. d.1480. 2. Dòng nào dưới đây nêu thông tin không đúng về tiểu sử, thân thế của Thân Nhân Trung? a. Tự là Hậu Phủ, sinh năm 1418, mất năm 1499. b. Người làng Yên Ninh, huyện Yên Dũng (Bắc Giang) c. Đỗ tiến sĩ năm 1469. d. Được vua Lê Thái Tông phong chức danh Tao đàn phó nguyên súy. 3. Thể loại mà Thân Nhân Trung sáng tác nhiều và đặc sắc nhất là: a. Văn bia b. Thơ c. Phú d. Sử kí 4. Thông tin nào sau đây về đoạn trích Hiền tài là nguyên khí của quốc gia là không chính xác? a. Trích từ Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442). b. Do tiến sĩ Thân Nhân Trung viết năm 1484 thời Đại Bảo. c. Trước phần trích còn có một đoạn nói rằng trước đây dù triều đình rất quý trọng hiền tài, nhưng chưa có điều kiện dựng bia tiến sĩ. d. Cuối bài là danh sách 33 vị đỗ tiến sĩ khoa Nhâm Tuất. 5. Hai chữ Hiền tài được dành riêng để chỉ? a. Người hiền lành và có tài. b. Người tài cao, học rộng và có đạo đức. c. Người tài có đạo đức. d. Người vừa có tài vừa có đức. 45


6. Dòng nào dưới đây giải thích chính xác nhất hai chữ nguyên khí? a. Khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật. b. Chất làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước,xã hội. c. Khí chất ban đầu là gốc rễ nuơi dưỡng sự sống còn của sự vật. d. Chất ban đầu là cơ sở cho sự sống còn và phát triển của xã hội, đất nước. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Câu 1: b Câu 2: d Câu 3: a Câu 4: b Câu 5: b Câu 6: b d) Tổ chức thực hiện: HS: Các nhóm thảo luận thống nhất đáp án. Nhóm có đáp án nhanh nhất cử đại diện trình bày,nhóm khác nhận xét bổ sung. GV nhận xét chốt đúng/ sai, cho điểm.. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Em hãy nêu suy nghĩ của mình về tầm quan trọng hiền tài với đất nước? Chính sách thu hút nhân tài ở nước ta? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập: - Vai trò của người hiền tài rất quan trọng. - Có chính sách để khuyến khích nhân tài.... d) Tổ chức thực hiện: Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết quả các nhóm khác quan sát, nhận xét, phản biện Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành yêu cầu trên lớp 46


- Soạn bài: Tựa “Trích diễm thi tập”, Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn, Thái sư Trần Thủ Độ ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 56: Đọc thêm: TỰA TRÍCH DIỄM THI TẬP-Hoàng Đức LươngHƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ - Ngô Sĩ Liên I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. c/ Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/ Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm trung đại. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 47


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Gv chiếu hình ảnh, video về thời Trần, đặc biệt là hai vị anh hùng Trần Quốc Tuấn và Trần Thủ Độ, từ đó dẫn dắt vào bài học. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Những hiểu biết của bản thân về hai vị anh hùng dân tộc. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Nói tới triều đại nhà Trần không thể không nói tới đóng góp của Trần Quốc Tuấn và Trần Thủ Độ. Hôm nay chúng ta sẽ đọc thêm 2 đoạn trích Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn và Thái sư Trần Thủ Độ để thấy được nhân cách cao cả và những đóng góp lớn lao của hai nhân vật này. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI A. VĂN BẢN: TỰA “ TRÍCH DIỄM THI TẬP” Hoạt động 1: Tìm hiểu chung: a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được những nét cơ bản nhất về tác giả và thể tựa b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm A. Tựa “ Trích diễm thi tập” 48


vụ học tập

I. Tìm hiểu chung

GV chuyển giao nhiệm vụ: - Lời tựa: sưu tầm, bảo tồn di sản văn hoá tinh Em hãy nêu những nét khái thần của tổ tiên ông cha là một công việc rất quát về tác giả Hoàng Đức quan trọng và cần thiết nhưng cũng hết sức khó Lương và thể loại tựa, giải khăn, đặc biệt là những thời kì xa xưa, hoặc sau thích nhan đề?

chiến tranh. Tiến sĩ Hoàng Đức Lương là một

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trong những trí thức thời Lê ở thế kỉ XV đã * Hoạt động cá nhân: Mỗi cá không tiếc công sức, thời gian để làm công việc nhân đọc phần tiểu dẫn và đó. Sau khi hoàn thành Trích diễm thi tập, ông khái quát ý.

lại tự viết một bài tựa đặt ở đầu sách với người

Bước 3: Báo cáo kết quả và đọc. thảo luận •

- Thể tựa: HS trả lời câu + Là bài viết thường đặt ở đầu sách

hỏi.

+ Do tác giả hoặc người khác viết nhằm mục •

Gv quan sát, hỗ đích nói rõ hơn với độc giả về hoàn cảnh, mục

trợ, tư vấn

đích sáng tác, kết cấu, nội dung hoặc tâm sự của

Bước 4: Nhận xét, đánh giá tác giả hay những đánh giá phê bình, cảm nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ

của người đọc

GV: nhận xét đánh giá kết quả + Được viết bằng thể văn nghị luận, thuyết minh, của các cá nhân, chuẩn hóa biểu cảm hoặc thể hỗn hợp. kiến thức. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Hướng dẫn đọc hiểu chi tiết 49


học tập

1. Nguyên nhân khiến cho thơ ca không

GV chuyển giao nhiệm vụ:

được lưu truyền hết ở trên đời

* Hoạt động nhóm:

- Phương pháp lập luận: phân tích bằng những

GV chia lớp thành 4 nhóm:

luận cứ cụ thể về các mặt kác nhau để lí giải

Nhóm 1; Nhóm 2: Có những bản chất của hiện tượng, vấn đề. nguyên nhân nào khiến thơ văn + Sở dĩ tác giả mở đầu bằng luận điểm trên -và không được lưu truyền hết ở trên đó chính là luận điểm quan trọng nhất của bài đời?

tựa, là bởi ông muốn nhấn mạnh việc làm sưu

Nhóm 3; Nhóm 4: Trước thực tầm, biên soạn cuốn sách là xuất phát từ yêu trạng thơ văn không được lưu cấp thiết của thực tế chứ không chỉ từ sở thích truyền hết ở trên đời tác giả có cá nhân và đó là một cv khó khăn vất vả tâm trạng như thế nào và có nhưng nhất định phải làm. hành động gì?

+ Liên hệ đến hậu quả của chính sách cai trị

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

đồng hoá thâm hiểm của nhà Minh: tìm mọi

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại biện pháp để huỷ diệt nền văn hoá, văn học văn bản, suy nghĩ.

Đại Việt: thu đốt mọi sách vở, trừ kinh phật;

* Hoạt động nhóm:

đập, xoá các văn bia…Bởi vậy, trong các triều

- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu vua Thái Tổ, Thái Tông, Thánh Tông… công trả lời vào giấy nháp.

việc sưu tầm, thu thập, ghi chép, phục dựng

- HS trong từng nhóm thống các di sản hoá tinh thần củan gười Việt bị tản nhất ý kiến và ghi câu trả lời vào mát, sau chiến tranh được khuyến khích tiến bảng phụ.

hành.

Bước 3: Báo cáo kết quả và Theo tác giả, có 4 nguyên nhân chính: thảo luận

+ Chỉ có thi nhân (nhà thơ- người có học vấn)

Hs báo cáo kết quả trên bảng mới thấy được cái hay, cái đẹp của thơ ca. phụ, treo kết quả các nhóm khác Cách lập luận : Liên tưởng s2 thơ văn như quan sát, nhận xét, phản biện

khoái chá, gấm vóc, sắc đẹp ngoài sắc đẹp, vị

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

ngon ngoài vị ngon ( vì trừu tượng, khó cảm

Bước 4: Nhận xét, đánh giá nhận cụ thể). Từ đó, dấn tới kết luận => Dùng

50


kết quả thực hiện nhiệm vụ

lối quy nạp.

Gv:

+ Người có học, người làm quan thì bận việc

- Nhận xét đánh giá kết quả của hoặc không quan tâm đến thơ văn ( còn mải các nhóm

học thi).

- Chốt kiến thức:

+ Người yêu thích sưu tầm thơ văn lại không

+ Nghệ thuật lập luận chặt chẽ.

đủ năng lực, trình độ, tính kiên trì.

+ Thể hiện lòng tự hào, sự trân + Nhà nước (triều đình nhà vua) không khuyến trọng và ý thức bảo tồn di sản khích in ấn (khắc ván), chỉ in kinh Phật. văn hoá, văn học của tác giả.

Đó là 4 nguyên nhân chủ quan và chủ yếu dẫn đến tình hình rất nhiều thơ văn bị thất truyền. Cách lập luận chung là phương pháp quy nạp . Ngoài ra, còn 2 nguyên nhân khách quan khác: + Đó là sức phá huỷ của thời gian đối với sách vở. + Đó là chiến tranh, hoả hoạn cũng góp phần thiêu huỷ văn thơ trong sách vở. Cách lập luận: dùng hình ảnh và câu hỏi tu từ “tan nát trôi chìm, rách nát tân tành…làm sao giữ mãi … được mà không 2. Niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của Hoàng Đức Lương - Tình cảm yêu quý, trân trọng văn thơ của ông cha, tâm trạng xót xa, thương tiếc trước di sản quý báu bị tản mát, huỷ hoại đắm chìm trong quên lãng…của người viết. - Đức Lương này… đau xót lắm sao. - Tác giả kể lại những việc mình đã làm để hình thành cuốn sách, sửa lại lỗi cũ với giọng kể giản dị, khiêm nhường: không tự lượng sức

51


mình, tài hèn sức mọn, trách nhiệm nặng nề, tìm quanh hỏi khắp, lại thu lượm thêm… Gthiệu qua nd và bố cục của sách… III. Tổng kết B. VĂN BẢN: HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN VÀ THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a) Mục tiêu: Nắm được những nét cơ bản về tác giả Ngô Sĩ Liên, tác phẩm Đại Viết sử kí toàn thư b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Tìm hiểu chung

GV chuyển giao nhiệm vụ:

1. Tác giả

* Hoạt động cá nhân: Nêu những nét

- Ngô Sĩ Liên (?.....?), người làng Chúc

khái quát về tác giả Ngô Sĩ Liên và bộ

Lí, huyện Chương Đức (nay là Chúc

Đại Việt sử kí toàn thư?

Sơn, Chương Mĩ) Hà Tây.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Đỗ tiến sĩ năm 1442 dưới triều Lê

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn

Thái Tông, được cử vào Viện Hàn

bản, suy nghĩ, trả lời.

lâm.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

- Các chức danh của ông: Hữu thị lang

luận

bộ Lễ, Triều liệt đại phu kiêm Tư

Hs trả lời câu hỏi

nghiệp Quốc Tử Giám, Tu soạn Quốc

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

sử quán.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả

2. Tác phẩm:

thực hiện nhiệm vụ

- Đại Việt sử kí toàn thư: bộ chính

GV:

sử lớn của Việt Nam thời trung đại do

- Nhận xét đánh giá kết quả của các

ông biên soạn và hoàn tất năm 1479, 52


nhóm

gồm 15 quyển,....

- Chốt kiến thức:

=> Thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, vừa có giá trị sử học, vừa co giá trị văn học.

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản a) Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp phẩm chất, tính cách, tài năng của Trần Quốc Tuấn. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến II. Đọc - hiểu VB HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẦN

GV chuyển giao nhiệm vụ: * Hoạt động cá nhân: xem lại văn

1. Văn bản

bản và bố cục

2. Phân tích

* Hoạt động nhóm:

a. Hưng Đạo Đại Vuơng Trần Quốc Tuấn là

GV chia lớp thành 4 nhóm:

vị anh hùng dân tộc, tài cao, đức trọng:

Nhóm 1: Hình ảnh Trần Quốc

- Phẩm chất nổi bật của Trần Quốc Tuấn là

Tuấn trong tác phẩm là một người

“trung quân ái quốc”:

như thế nào?

+ Phẩm chất sáng ngời khi ông phải giải

+Tài năng, nhân cách, lối sống?

quyết những mối mâu thuẫn giữa hiếu và

Nhóm 2: Chi tiết nào thể hiện

trung, giữa tình nhà và nợ nước.

Trần Quốc Tuấn là vị tướng tài ba, + Đặt trung lên trên hiếu, nợ nước trên tình mưu lược?

nhà (Hiếu với nước, với dân mới là đại

Nhóm 3: Đức độ của Trần Quốc

hiếu)

Tuấn được thể hiện như thế nào

+ Trước lời cha dặn: “Con mà không vì cha

trong tác phẩm?

lấy được thiên hạ thì cha dưới suối vàng

Nhóm 4: Ngô Sĩ Liên sử dụng

cũng không nhắm mắt được”, ông “để điều 53


nghệ thuật khác họa nhân vật lịch

đó trong lòng, nhưng không cho là phải”.

sử như thế nào? Tác dụng của

+ Khi vận nước ở trong tay, ông vẫn một

nghệ thuật kể chuyện?

lòng trung nghĩa với vua Trần.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Thái độ, hành động của Trần Quốc Tuấn:

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại

“cảm phục đến khóc”; “khen ngợi” Yết

văn bản, suy nghĩ.

Kiêu, Dã Tượng; “rút gươm kể tội”, “định

* Hoạt động nhóm:

giết” Trần Quốc Tảng càng tôn lên tấm lòng

- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả

trung nghĩa của ông.

lời vào giấy nháp.

+ Lòng yêu nước thể hiện qua câu nói đầy

- HS trong từng nhóm thống nhất

dũng khí: “Bệ hạ chém đầu tôi trước rồi hãy

ý kiến và ghi câu trả lời vào bảng

hàng”.

phụ.

- Ông là vị tướng tài ba mưu lược với tầm

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo nhìn xa rộng: luận

+ Tâu trình vua cách dùng binh và thượng

Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ,

sách giữ nước. Soạn sách binh gia lưu

treo kết quả các nhóm khác quan

truyền răn dạy đời sau.

sát, nhận xét, phản biện

+ Tư tưởng thân dân của bậc lương thần thể

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

hiện ở chủ trương “khoan sức dân”, ở việc

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết

chú trọng tới vai trò, sức mạnh đoàn kết

quả thực hiện nhiệm vụ

toàn dân.

Gv:

+ Chiêu hiền đãi sĩ, môn khách của ông

- Nhận xét đánh giá kết quả của

nhiều người giỏi chính sự và nổi tiếng về

các nhóm

văn chương.

- Chốt kiến thức

- Hưng Đạo Đại Vuơng Trần Quốc Tuấn là người có đức độ lớn lao: + Là thượng quốc công, được vua trọng đãi rất mực nhưng ông luôn kính cẩn, khiêm nhường “giữ tiết làm tôi”, + Người đời ai cũng ngưỡng mộ (hiển linh

54


phò trợ nhân dân), giặc Bắc phải nể phục. b. Nghệ thuật khắc họa nhân vật lịch sử sắc nét sống động: - Trần Quốc Tuấn được xây dựng trong nhiều mối quan hệ và đặt trong những tình huống thử thách: + Đối với nước: sẵn sàng quên thân; + Đối với vua: hết lòng hết dạ; + Đối với dân: quan tâm lo lắng; + Đối với tướng sĩ dưới quyền: tận tâm dạy bảo; + Đối với con cái: nghiêm khắc giáo dục; + Đối với bản thân: khiêm tốn, giữ đạo trung,… => Cách kể này mạch lạc, khúc chiết, giữ được tính lôgíc của những câu chuyện nhưng vẫn sinh động, hấp dẫn, có tác dụng làm nổi bật chân dung nhân vật. Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh tổng kết bài học. a) Mục tiêu: Tổng kết nội dung và nghệ thuật của bài "Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn' từ đó cảm nhận được vẻ đẹp phẩm chất, tính cách, tài năng của Trần Quốc Tuấn. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. Tổng kết:

GV chuyển giao nhiệm vụ:

1. Nội dung

+ Nội dung?

- Đề cao và ca ngợi vị anh 55


+Nghệ thuật?

hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Trần Quốc Tuấn là nhà

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn bản, suy

chính trị - quân sự lỗi lạc của

nghĩ.

dân tộc, đặc biệt luôn nêu cao

* Hoạt động cá nhân ghi câu trả lời vào giấy

tinh thần trung quân ái quốc,

nháp.

sẵn sàng xả thân vì đất nước.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

2. Nghệ thuật

Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết quả

- Kể chuyện lịch sử rất đặc

các nhóm khác quan sát, nhận xét, phản biện

sắc.

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

- Khắc hoạ hình tượng nhân

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện

vật sâu sắc.

nhiệm vụ

- Lập luận chặt chẽ, lôgíc, gợi

Gv:

biểu cảm.

- Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm - Chốt kiến thức Hoạt động 4: GV hướng dẫn hs tìm hiểu nhân vật Trần Thủ Độ a) Mục tiêu: Cảm nhận được vẻ đẹp phẩm chất, nhân cách của Trần Thủ Độ. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Sản phẩm dự kiến THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

GV chuyển giao nhiệm vụ:

I. Tìm hiểu chung

* Hoạt động cá nhân: xem lại văn

- Tham khảo bài Hưng Đạo Đại Vương

bản, bố cục, tình huống…

Trần Quốc Tuấn

* Hoạt động nhóm:

II. Đọc - hiểu

GV chia lớp thành 4 nhóm:

1. Văn bản (SGK)

Nhóm 1; Nhóm 2: Ngô Sĩ Liên khắc

2. Phân tích

họa nhân vật Trần Thủ Độ qua những

a. Nhân cách Trần Thủ Độ: 56


tình tiết nào? Nêu nhận xét về ứng xử

- Ngô Sĩ Liên thể hiện nhân cách Trần

của Trần Thủ Độ?

Thủ Độ qua bốn tình tiết:

Nhóm 3; Nhóm 4: Nhận xét khái quát

+ Có người hặc tội ông chuyên quyền,

về nhân cách Trần Thủ Độ? Nhận xét

ông không thù oán, tìm cách trừng trị,

về nghệ thuật kể chuyện của tác giả?

ngược lại Trần Thủ Độ công nhận và

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

tán thưởng. Ông là người phục thiện,

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn

công minh, độ lượng và có bản lĩnh.

bản, suy nghĩ.

+ Trần Thủ Độ không bênh vợ mà tìm

* Hoạt động nhóm:

hiểu rõ sự việc, khen thưởng việc làm

- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả lời

đúng phép nước. Ông là người tôn trọng

vào giấy nháp.

pháp luật, chí công vô tư, không thiên vị

- HS trong từng nhóm thống nhất ý

người thân (vợ mình).

kiến và ghi câu trả lời vào bảng phụ.

+ Trần Thủ Độ dạy cho tên chạy chọt

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

chức câu đương một bài học: muốn làm

luận

chức quan ấy hắn phải chặt một ngón

Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ,

chân để phân biệt với những người khác

treo kết quả các nhóm khác quan sát,

do xứng đáng mà được cử. Ông là người

nhận xét, phản biện

giữ gìn sự công bằng của phép nước,

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

bài từ tệ nạn chạy chọt, đút lót, dựa dẫm

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả

thân thích.

thực hiện nhiệm vụ

+ Đề nghị vua chọn một trong hai anh

Gv:

em ông làm tướng, nếu cả hai cùng cầm

- Nhận xét đánh giá kết quả của các

quyền sẽ chia bè kéo cánh làm rối loạn

nhóm

việc triều chính. Ông đặt việc công lên

- Chốt kiến thức:

hàng đầu, không tư lợi, gây bè kéo cánh. => Trần Thủ Độ là người bản lĩnh và nhân cách: thẳng thắn cầu thị, độ lượng, nghiêm minh đặc biệt là chí công vô tư.

57


b. nghệ thuật kể chuyện của Ngô Sĩ Liên: - Tạo tình huống giàu kịch tính; - Chọn chi tiết đắt giá cho những tình huống truyện đẩy đến cao trào và giải quyết bất ngờ Hoạt động 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh tổng kết bài học. a) Mục tiêu: Tổng kết nội dung và nghệ thuật của từ đó cảm nhận được vẻ đẹp phẩm chất, tính cách, tài năng của Thái sư Trần Thủ Độ. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Tổng kết GV chuyển giao nhiệm vụ:

1. Nội dung

+ Nội dung?

- Đề cao và ca ngợi vị anh hùng dân

+Nghệ thuật?

tộc Trần Thủ Độ qua bài học..

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Trần Thủ Độ là nhà chính trị - quân

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn bản,

sự lỗi lạc của dân tộc, đặc biệt luôn

suy nghĩ.

nêu cao tinh thần trung quân ái quốc,

* Hoạt động cá nhân ghi câu trả lời vào

sẵn sàng xả thân vì đất nước.

giấy nháp.

2. Nghệ thuật

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Kể chuyện lịch sử rất đặc sắc.

Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo

- Khắc hoạ hình tượng nhân vật sâu

kết quả các nhóm khác quan sát, nhận

sắc.

xét, phản biện

- Lập luận chặt chẽ, lôgíc, gợi biểu

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

cảm.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 58


GV: - Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm - Chốt kiến thức: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Câu 1: Cách xử trí, thái độ của Trần Thủ Độ với người hặc tội mình có gì khác thường? Điều đó cho thấy ở ông phẩm chất gì? Câu 2: Tại sao Trần Thủ Độ lại sai người bắt tên quân hiệu? Hắn có bị ông trừng trị như dự đoán của người đọc ko? Cách kết thúc bất ngờ đó có ý nghĩa gì? Câu 3: Nhận xét về tính cách của Trần Thủ Độ qua câu chuyện về cái giá của chức câu đương c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Gợi ý: Câu 1: **Lẽ thường: Chối cãi, biện minh,Thù oán, trừng trị, kẻ hặc tội **Cách xử trí của Trần Thủ Độ + Dứt khoát công nhận, khẳng định sự thật “Đúng...” + Ban thưởng cho kẻ hặc tội. - Vua Trần đem người hặc tội đến và nói rõ lời của kẻ đó với Trần Thủ Độ. Tình huống này mang tính chất của một cuộc đối chất ba mặt một lời. - Trái với lẽ thường, những hành động, cách xử trí của Trần Thủ Độ khiến vua Trần ngạc nhiên và khâm phục, kẻ hặc tội vừa sợ hãi vừa khâm phục. Vì cả hai người đó chưa hiểu hết tấm lòng và ý chí của Trần Thủ Độ. Trong tình thế vua Trần còn nhỏ, triều đình nhà Trần mới lập, ông ko thể ko chuyên quyền nhưng sự thực, ông tự biết mình ít học, võ biền, mưu mô quyền biến, ko hề có chí làm vua, chỉ có lòng hết sức giúp vua mà thôi. Ông nói với vua như vậy để nhà vua ko còn mối ngờ vực... Tính cách: trung thực, thẳng thắn, công minh, độ lượng và giàu bản lĩnh. 59


Câu 2: Gợi ý: Câu chuyện thứ hai: Bắt tên quân hiệu - Nguyên nhân: trước yêu cầu và lời nói khích của Linh Từ Quốc Mẫu, Trần Thủ Độ cả giận, sai đi bắt ngay tên lính xấc láo phạm thượng. - Cách xử trí: sau khi nghe lời trình bày sự thật, ông khen ngợi anh lính và còn ban thưởng vàng lụa Cách giải quyết vẹn cả đôi bề, công bằng và gây bất ngờ cho người đọc. Bà vợ hài lòng và ko thể tiếp tục lợi dụng địa vị của chồng để làm khó kẻ dưới. Đem đến sự công bằng cho tên quân hiệu, khuyến khích kẻ dưới giữ nghiêm phép nước dù có làm ảnh hưởng đến người thân của mình. Tính cách: chí công vô tư, tôn trọng pháp luật. Câu 3: - Trần Thủ Độ nhận lời xin riêng cho một người nhà làm chức câu đương, lại cẩn thận ghi tên và quê quán của kẻ đó. - Đến khi gặp mặt, ông lại nói với kẻ đó: “Ngươi vì...được”. Có thể ông sẽ cho hắn làm chức câu đương thực mà còn có thể được ưu tiên thêm nữa vì là người nhà xin cho. - Nhưng khi ông nói nốt vế còn lại kết thúc thật bất ngờ, kịch tính. Đó chỉ là lời cảnh báo răn đe nghiêm khắc để người kia hoảng vía mà xin tha, mà nhớ đời, bỏ hẳn thói nhờ vả, chạy chọt. Đồng thời đó cũng là cách răn vợ ko được dựa quyền thế để làm việc công theo ý mình. Tính cách: chí công vô tư, kiên quyết trừng trị nạn chạy chức, chạy quyền, đút lót, hối lộ, dựa dẫm thân thích và giữ công bằng của pháp luật. * Câu chuyện thứ tư tác giả đặt ra vấn đề gì? - An Quốc hay là thần? - Đặt ra yêu cầu lựa chọn và trọng dụng hiền tài đúng mực cho nhà vua. - Câu hỏi hay lời than: “Nếu anh em cùng là tướng thì việc trong triều sẽ ra sao” sự cảm khái và dứt khoát của Trần Thủ Độ. Tính cách: thẳng thắn, cương trực, đặt lợi ích của quốc gia dân tộc lên trên lợi ích cá nhân, gia đình d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 60


a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về bài học khoan thư sức dân của Hưng Đạo Vương trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu : - Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ; - Nội dung: + Tư tưởng khoan thư sức dân của Hưng Đạo Vương là biết thương yêu dân, trọng dân và chăm lo cho dân hết mực. + Những biểu hiện cụ thể khoan thư sức dân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay: trong lãnh đạo, Đảng ta luôn phát huy truyền thống lấy dân làm gốc của cha ông. Đó là chăm lo đời sống vật chất và văn hoá tinh thần cho nhân dân, nhất là những đồng bào nơi đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo xa xôi + Phê phán tệ nạn tham ô, tham nhũng, lãng phí, những kẻ sống trên mồ hôi nước mắt của nhân dân. + Bài học nhận thức và hành động: thể hiện lòng biết ơn nhân dân, đóng góp sức mình trong xây dựng và bảo vệ cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Nắm được nội dung, nghệ thuật của 3 văn bản - Soạn bài: Khái quát lịch sử Tiếng Việt ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 57: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: Nhận biết khái niệm về ngôn ngữ, lời nói cá nhân 61


b/ Thông hiểu: Hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử dụng phù hợp, hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể c/Vận dụng thấp: Nhận diện được biểu hiện của ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân trong văn bản d /Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc trong lời nói cá nhân 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: ? Nhắc lại những yêu cầu sử dụng tiếng Việt? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

62


Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Nhằm giúp các em nắm được một cách khái quát những tri thức cốt lõi về cội nguồn, quan hệ họ hàng của tiếng Việt và quan hệ tiếp xúc giữa tiếng Việt và một số ngôn ngữ khác trong khu vực và nhận thức những quá trình phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của dân tộc của đất nước, ngày hôm nay chúng ta học bài “Khái quát lịch sử tiếng Việt”. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận thức được lịch sử phát triển của tiếng Việt b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và

Sản phẩm dự kiến

HS Bước 1: Chuyển giao

. Tìm hiểu chung

nhiệm vụ học tập

1. Lịch sử phát triển của tiếng Việt

HS đọc SGK và trả lời

- Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt

các câu hỏi nêu ở bên

Tiếng Việt giữ vai trò của ngôn ngữ có tính phổ thông.

dưới, từ đó, rút ra nhận

Nó là phương tiện giao tiếp giữa các dân tộc, là ngôn

xét khái quát.

ngữ chính thức trong các lĩnh vực hành chính, ngoại

- Nhóm 1:

giao, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật.

+ Tiếng Việt là gì?

2. Tiếng Việt trong các thời kì.

+ Hãy trình bày nguồn

2.1 Tiếng Việt trong thời kì dựng nước

gốc và quan hệ hàng của - Tiếng Việt có nguồn gốc rất cổ xưa. tiếng Việt?

+ Các nhà nghiên cứu về tiếng Việt đã đi đến khẳng

- Nhóm 2:

định:

+Trong thời kì dựng

* Tiếng Việt là do dân tộc Việt trưởng thành từ rất sớm

nước, tiếng Việt có đặc

trên lưu vực sông Hồng và sông Mã trong xã hội có 63


điểm thanh điệu như thế nền văn minh nông nghiệp đạt tới trình độ phát triển nào?

khá cao.

+Trình bày những nét

* Về nguồn gốc họ hàng, tiếng Việt thuộc họ Nam á.

cơ bản tiếng Việt trong

Đó là ngôn ngữ có từ rất xưa trên một vùng rộng lớn

thời kì Bắc thuộc?

Đông Nam, Châu á.

- Nhóm 3:

* Họ ngôn ngữ Nam á phân chia thành một số dòng,

+ Nêu những nét chính

trong đó có dòng Môn-Khme phân bố ở vùng cao

Tiếng Việt thời kì độc

nguyên nam Đông Dương và miền phụ cận bắc Đông

lập tự chủ ?

Dương. Cụ thể là thuộc miền núi phía Bắc, dọc trường

+ Tiếng Việt từ cách

Sơn, Tây Nguyên, Cămpuchia, Mianma. Dòng Môn-

mạng tháng tám đến nay Khme tách ra tiếng Việt-Mường (Việt Cổ). Cuối cùng có những diểm gì đáng

tách thành tiếng Mường, tiếng Việt.

lưu ý?

Quá trình tách này còn để lại dấu vết có thể khảo sát

- Nhóm 4:

được đó là sự so sánh giữa tiếng Việt với tiếng Mường,

+ Qua các giai đoạn

tiếng Việt với tiếng Môn-Khme. Ta có bảng so sánh

phát triển của tiếng

sau đây:

Việt, anh (chị) có nhận

Bảng so sánh một số từ giữa tiếng Việt và ngôn ngữ

xét gì?

khác.

+ Về chữ viết anh (chị)

Từ

có suy nghĩ gì?

Tiếng

T.

T Khme (Bana,

Việt

Mường

Catu) đay, ti

Bước 2: Thực hiện

Ngày

Ngày

Ngài

nhiệm vụ

Mưa

Mưa

Mươ

* Hoạt động cá nhân:

Trong

Trong

Tlong

HS đọc SGK, tìm hiểu

Tay

Tay

Thay

yêu cầu của từng câu

Chim,

Có nguồn gốc từ

hỏi.

sông, cá

tiếng Môn-Khme

* Hoạt động cặp đôi:

+ Không có hệ thống thanh điệu

Học sinh thảo luận và

+ Ngoài phụ âm đơn còn có phụ âm kép, ví dụ: tl, kl,

trả lời câu hỏi.

pl… (trứng : tlứng)

* Hoạt động nhóm:

+ Trong hệ thống phụ âm cuối có các âm như: -l, -h, 64


Học sinh thảo luận, rút

s…

ra nhận xét khái quát

+ Ngữ pháp có sự kết hợp

về lịch sử phát triển

Từ được hạn định đặt trước từ hạn định

của tiếng Việt, cho ví

Hoa đẹp, lúa xanh, ngựa trắng (đây là hình thức phân

dụ minh họa.

biệt tiếng Hán)

Bước 3: Báo cáo kết

2.2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc (trước thế kỉ

quả và thảo luận

thứ X)

- HS trả lời câu hỏi.

- Tiếng Việt bị chèn ép bởi tiếng Hán.

- GV quan sát, hỗ trợ,

- Đây cũng là thời gian dân tộc ta phải đấu tranh để bảo

tư vấn

tồn và phát triển tiếng nói của dân tộc. Bằng cách:

Bước 4: Nhận xét,

+ Vừa mở rộng vốn từ vựng vừa Việt hóa ngôn ngữ

đánh giá kết quả thực Hán trên lĩnh vực âm đọc sau đó về mặt ý nghĩa và hiện nhiệm vụ

phạm vi sử dụng (đọc phiên âm chữ Hán). Ví dụ: Tâm,

GV: nhận xét đánh giá tài, đức, mệnh, độc lập, tự do, gia đình, hạnh phúc… kết quả của các cá Đây là phương thức vay mượn phổ biến nhất. nhân, chuẩn hóa kiến - Nhiều từ ngữ Hán được Việt hóa dưới hình thức sao thức

phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt, ví dụ: + Đan tâm : lòng son + Cửu trùng : chín lần Thanh thiên bạch nhật : trời xanh ngày trắng. Thanh sử : sử xanh Hình thức vay mượn, việt hóa làm cho Tiếng Việt ngày càng phong phú ở các thời kì sau này, cả ngày nay. 2.3: Tiếng Việt thời kì độc lập tự chủ - Nho học phát triển, chữ Hán thịnh hành, nhưng ngôn ngữ tiếng Việt phát triển không ngừng. + Nhờ có ngôn ngữ văn hóa (thơ, văn, thể loại khác) càng làm cho tiếng Việt tinh tế, uyển chuyển. - Đảng cộng sản Đông Dương ra đời, bản đề cương văn hóa Việt Nam được công bố 1943 (do đồng chí Trường 65


Chinh khởi thảo), tiếng Việt góp phần tích cực vào công tác tuyên truyền cách mạng, kêu gọi toàn dân giành độc lập, tự do, tiếng Việt càng phát triển dồi dào, đủ sức vươn lên, đảm đương trách nhiệm nặng nề. - Trước 1942 nhiều nhà trí thức đã quan tâm tới việc nghiên cứu giảng dạy và phổ biến khoa học bằng tiếng Việt như giáo sư Hoàng Xuân Hãn công bố quyển “Danh từ khoa học” năm 1942. 2.4. Tiếng Việt từ cách mạng tháng tám đến nay. - Sau cách mạng tháng tám, xây dựng thuật ngữ khoa học, chuẩn hóa tiếng Việt đã được tiến hành mạnh mẽ. Hầu hết các ngành khoa học hiện đại đều biên soạn được những tập sách thuật ngữ chuyên dùng. Theo ba cách thức. + Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương tây. + Vay mượn thuật ngữ khoa học tiếng Trung Quốc + Đặt thuật ngữ thuần Việt. Tất cả đều phù hợp với tập quán sử dụng ngôn ngữ của người Việt. - Bản tuyên ngôn độc lập của Bác đã mở ra triển vọng, tiếng Việt có vị trí xứng đáng trong nước Việt Nam độc lập tự do. Nó đã thay thế hoàn toàn tiếng Pháp trong mọi lĩnh vực. Tiếng Việt được sử dụng và đưa vào trường phổ thông cho tới đại học, trên đại học, nhằm nâng cao dân trí, phát triển văn hóa, khoa học kỹ thuật. - Tiếng Việt không ngừng phát triển và ngày càng phong phú, giàu có đáp ứng yêu cầu, thực hiện đầy đủ các chức năng đối với cuộc sống con người. * Nhận xét: - Trong quá trình phát triển, tiếng Việt không bị tiếng 66


nước ngoài đồng hóa mà còn Việt hóa tự làm giàu cho mình. - Chúng ta cần phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt bằng cách. + Hiểu đúng và dùng đúng tiếng Việt. + Chống thái độ tùy tiện khi sử dụng tiếng Việt. + Chống lạm dụng từ ngữ nước ngoài. 3. Chữ viết - Thời kì người Việt cổ đã có chữ viết. Song ta chưa tìm thấy được. Sử sách Trung Quốc mô tả hình dạng chữ viết này: “trông như đàn nòng nọc đang bơi”. - Chữ Nôm xuất hiện. Phương châm của chữ Nôm là ghi theo âm tiếng Việt. Vì chưa được chuẩn hóa nên chữ Nôm đã dừng lại, không phát triển mà thay vào đó là chữ quốc ngữ. Ví dụ: + Chữ Nôm không đánh vần được, học chữ nào biết chữ ấy. + Muốn học chữ Nôm phải có vốn chữ Hán nhất định. - Chữ quốc ngữ ra đời nửa đầu thế kỉ XVII. Dùng chữ cái la tinh ghi âm tiếng Việt. Lúc đầu nó chưa phản ánh cơ cấu ngữ âm tiếng Việt. Ví dụ: Bó ngựa :vó ngựa Blái núi : trái núi M lời : lời - Đầu thế kỉ XX chữ Hán, chữ Nôm bị gạt bỏ khỏi lĩnh vực hành chính, học hành, thi cử. Chữ quốc ngữ được chú ý, đẩy mạnh. Người ta cổ động học chữ quốc ngữ. Đó là những người yêu nước trong phong trào Duy Tân. “Trước hết phải học ngay quốc ngữ 67


Khỏi đôi đường tiếng chữ khác nhau Chữ ta ta đã thuộc làu Nói ra nên tiếng nên câu nên lời” - Phong trào Đông Kinh nghĩa Thục cổ vũ học chữ quốc ngữ - Đảng ta chú ý tới phổ cập chữ quốc ngữ. - Chữ quốc ngữ đã thay thế toàn bộ từ chữ Hán, chữ Nôm, chữ Pháp. Đó là bước tiến vượt bậc của dân tộc. - Chữ quốc ngữ đơn giản, thuận tiện, dễ viết, dễ đọc, tuy nhiên phải chú ý đầy đủ về quy tắc chính tả. Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập: a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng làm bài tập. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Luyện tập vụ học tập

Những từ ngữ Hán vay mượn đã được Việt hóa:

HS đọc các yêu cầu của bài + Nam : trai tập,thảo luận nhóm và trả lời.

+ Nữ : gái

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Phụ nữ : đàn bà

* Hoạt động cá nhân: HS đọc + lão phu : ông già bài tập và thực hiện yêu cầu.

+ Lão phụ : bà già

* Hoạt động cặp đôi: Học sinh Ưu điểm của chữ quốc ngữ thảo luận và trả lời câu hỏi.

+ Chép âm thành từ. Ví dụ [/l// a//m]2 làm rất

Bước 3: Báo cáo kết quả và thuận tiện, đơn giản. thảo luận

+ Tạo từ mới

- HS trả lời câu hỏi.

Ví dụ: lơ : lơ mơ 68


- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Lơ : lơ thơ

Bước 4: Nhận xét, đánh giá Lơ : lờ lợ kết quả thực hiện nhiệm vụ

Lơ: Lơ tha lơ thơ

GV: nhận xét đánh giá kết quả + Thay thế từ Hán đã Việt hóa của các cá nhân, chuẩn hóa Đồng : cùng kiến thức.

Mãn nguyện : vừa lòng, thỏa lòng Mãn hạn : đủ hạn, hết hạn Mãn khóa : hết khóa học Mãn kiếp : hết kiếp Ba cách thức xây dựng thuật ngữ khoa học a. Phiên âm thuật ngữ khoa học phương tây. ------ Gọi tên các chất: +H2SO4 : axits, suyên- phu- rích +HCL : axít cờ- lo- hi -đờ –rích ----- Gọi tên đồ vật: Pê-đan : bàn đạp Gác-đờ-xen : chắn xích Gác-đờ-bu :chắn bùn Xa-phon : xà phòng. b. Qua tiếng Trung Quốc Sinh tử : sống chết Kiểm lâm : bảo vệ rừng Môi sinh : môi trường sống c. Đặt thuật ngữ thuần Việt Vùng trời : thay cho không phận Vùng biển : thay cho hải phận Đưa đồ lễ viếng : thay cho phúng

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng làm bài tập. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi 69


c) Sản phẩm: * Hoạt động cá nhân: HS đọc bài tập và thực hiện yêu cầu. * Hoạt động cặp đôi: Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi. Những từ ngữ Hán vay mượn đã được Việt hóa: + Nam : trai + Nữ : gái + Phụ nữ : đàn bà + lão phu : ông già + Lão phụ : bà già Ưu điểm của chữ quốc ngữ + Chép âm thành từ. Ví dụ [/l// a//m]2 làm rất thuận tiện, đơn giản. + Tạo từ mới Ví dụ: lơ : lơ mơ Lơ : lơ thơ Lơ : lờ lợ Lơ : Lơ tha lơ thơ + Thay thế từ Hán đã Việt hóa Đồng : cùng Mãn nguyện : vừa lòng, thỏa lòng Mãn hạn : đủ hạn, hết hạn Mãn khóa : hết khóa học Mãn kiếp : hết kiếp Mãn nguyệt khai hoa : đủ tháng nở hoa, đến tháng sinh nở Mãn phục : hết tang Mãn ý : vừa ý, vừa lòng. Ba cách thức xây dựng thuật ngữ khoa học a. Phiên âm thuật ngữ khoa học phương tây. ------ Gọi tên các chất: +H2SO4 : axits suyên-phu-rích +HCL : axít cờ-lo-hi-đờ-rích 70


----- Gọi tên đồ vật: Pê-đan : bàn đạp Gác-đờ-xen : chắn xích Gác-đờ-bu :chắn bùn Xa-phon : xà phòng. b. Qua tiếng Trung Quốc Sinh tử : sống chết Kiểm lâm : bảo vệ rừng Môi sinh : môi trường sống c. Đặt thuật ngữ thuần Việt Vùng trời : thay cho không phận Vùng biển : thay cho hải phận Đưa đồ lễ viếng : thay cho phúng Chăm sóc, nuôi dưỡng : thay cho phụng dưỡng d) Tổ chức thực hiện: - HS trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. GV Yêu cầu HS tìm hiểu, so sánh lịch sử phát triển của tiếng Việt với tiếng Anh mà các em đang học. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành bài tập - Soạn bài: Phương pháp thuyết minh. ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 58: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH 71


I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: Nắm được khái niệm tìm hiểu đề, lập dàn ý, văn thuyết minh b/ Thông hiểu: Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh, thao tác lập luận, phạm vị tư liệu trong quá trình phân tích đề c/Vận dụng thấp: Xây dựng được dàn ý cho bài văn thuyết minh d/ Vận dụng cao: Viết được bài văn thuyết minh từ dàn ý đã được lập 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu một đoạn văn hấp dẫn, chính xác thuyết minh về trường Tạ Uyên và yêu cầu HS nêu cảm nhận. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc SGK, quan sát thông tin trên máy chiếu. 72


Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu phương pháp thuyết minh. a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được vai trò và một số phương pháp thuyết minh. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tầm quan trọng của phương pháp học tập

thuyết minh

GV chuyển giao nhiệm vụ: GV - Phải hiểu biết rõ ràng, chính xác, đầy đủ chia lớp thành 4 nhóm, chuyển giao về sự vật, hiện tượng cần được thuyết nhiệm vụ học tập:

minh.

Các nhóm đọc SGK và thảo luận - Phải thực lòng mong muốn truyền đạt trả lời các câu hỏi.

những tri thức ấy cho người đọc (người

- Nhóm 1:Khi cần thuyết minh vấn nghe). đề nào đó phải ta cần lưu ý gì?

- Phương pháp truyền đạt cho người đọc

Học sinh nêu những phương pháp người nghe cần dễ hiểu, rõ ràng, chính xác, thuyết minh đã học.

khoa học và trong sáng.

- Nhóm 2: Tìm hiểu ví dụ SGK Tr II. Một số phương pháp thuyết minh 48

1. Ôn tập các phương pháp thuyết minh

+Xác định phương pháp thuyết đã học minh được sử dụng trong văn bản? a. Những phương pháp thuyết minh đã 73


Tác dụng của việc sử dụng phương học: nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, pháp thuyết minh đó?

dùng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích

- Nhóm 3: Thế nào là thuyết minh * Tìm hiểu ví dụ: chú thích, Thuyết minh bằng cách - Nêu nhận định về nhân vật lịch sử Trần giảng giải nguyên nhân-kết quả?

Quốc Tuấn, rồi liệt kê bằng số liệu cụ thể

Muốn làm bài văn thuyết minh có để giải thích. kết quả thì phải như thế nào?

- Dùng bút pháp phân tích, giải thích.

- Nhóm 4: Những phươg pháp - Dùng số liệu để so sánh rồi phân loại và thuyết minh thường gặp đó là gì.

nêu ví dụ phân tích đưa ra kết luận.

Việc lựa chọn, vận dụng và phối - Đưa ra nhận định về nhạc cụ của một hợp các phương pháp thuyết minh điệu hát, phân loại rồi phân tích âm thanh cần tuân theo những nguyên tắc các nhạc cụ. nào?

b. Tác dụng: lời văn thêm truyền cảm, sinh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

động, hấp dẫn, chuẩn xác.

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại 2.Tìm hiểu thêm một số phương pháp văn bản, nhớ lại lí thuyết về thuyết minh phương pháp thuyết minh đã học ở - Thuyết minh bằng cách chú thích. cấp 2

- Thuyết minh bằng cách giảng giải

* Hoạt động nhóm:

nguyên

- HS thảo luận, thống nhất ý kiến, nhân- kết quả. ghi lại kết quả của cả nhóm vào III. Yêu cầu đối với việc vận dụng giữa bảng phụ. Những ý kiến khác phương pháp thuyết minh biệt ghi xung quanh bảng phụ.

1. Muốn làm bài văn thuyết minh có kết

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo quả, người làm bài phải nắm được phương luận

pháp thuyết minh.

•

HS trả lời câu hỏi.

2. Những phương pháp thuyết minh

•

GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn

thường gặp: định nghĩa, chú thích, phân

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết tích, phân loại, liệt kê, giảng giải nguyên quả thực hiện nhiệm vụ

nhân-kết quả, nêu ví dụ, so sánh, dùng số

74


GV: nhận xét đánh giá kết quả của liệu,… các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.

3. Việc lựa chọn, vận dụng và phối hợp các phương pháp thuyết minh cần tuân theo các nguyên tắc: - Không xa rời mục đích thuyết minh; - Làm nổi bật bản chất và đặc trưng của sự vật, hiện tượng; - Làm cho người đọc (người nghe) tiếp nhận dễ dàng và hứng thú. IV. Luyện tập

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành bài tập - Soạn bài: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 59 - 60: CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. 75


b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. c/ Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/ Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh về chuyện người con gái Nam Xương . Hs dựa trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? GV yêu cầu Hs đoán tên tác phẩm? Nêu Các thể loại của VHTĐ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 76


Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Trong chương trình Ngữ Văn lớp 9- THCS, các em đã được học tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương, là một trong hai mươi câu chuyện trong Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ. Hôm nay, chúng ta lại cùng tìm hiểu về một câu chuyện nữa trong tập truyện kí đócủa ông. Đó là Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, một tác phẩm ca ngợi những nho sĩ, trí thức khảng khái, chính trực vì nghĩa lớn chống gian tà. Đồng thời qua lớp vỏ của yếu tố kì ảo, chúng ta cũng phần nào thấu hiểu được cốt lõi hiện thực lịch sử đương thời. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a) Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét chính về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì mạn lục b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học I. Tìm hiểu chung tập

1. Tác giả

GV: Chiếu 1 vài hình ảnh liên quan - Nguyễn Dữ (?....?) sống vào khoảng đến tác giả Nguyễn Dữ.

thế kỉ XVI, người xã Đỗ Tùng, huyện

GV chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào Trường Tân (này là huyện Thanh phần tiểu dẫn / SGK và 1 số thông tin Miện, tỉnh Hải Dương). trên hình ảnh, em hãy cho biết, phần - Xuất thân trong 1 gia đình khoa bảng tiểu dẫn và những hình ảnh tư liệu trên (cha đỗ tiến sĩ đời Lê Thánh Tông). màn hình máy chiếu cung cấp cho các - Thi đỗ và ra làm quan nhưng không em những hiểu biết cơ bản gì về tác giả lâu sau ông cáo quan về ở ẩn. Nguyễn Dữ và tác phẩm Truyền kì 2. Truyền kì - Truyền kì mạn lục 77


mạn lục( Thể loại, nội dung? Ý a. Truyền kì: là thể văn xuôit rung đại, nghĩa…?

phản ánh hiện thực qua những yếu tố kì

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

lạ, hoang đường.

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc b. Truyền kì mạn lục: phần tiểu dẫn trong SGK, quan sát - Số lượng tác phẩm không nhiều, tiêu thông tin trên máy chiếu.

biểu là Truyền kì mạn lục gồm 20

* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận truyện. và ghi lại những thông tin cơ bản về tác - Viết bằng chữ Hán, nội dung phản giả, tác phẩm vào bảng phụ.

ánh hiện thực xã hội phong kiến đầy

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo bất công đương thời. Bằng ngòi bút luận

nhân đạo, tác giả khẳng định quan

•

HS trả lời câu hỏi.

niệm sống“ lánh đục về trong” của bản

•

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

thân và lớp trí thức ẩn dật cùng thời.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả Giá trị nhân bản của tác phẩm còn là thực hiện nhiệm vụ

tinh thần dân tộc, bộc lộ niềm tự hào

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các nhân tài, văn hóa nước Việt. cá nhân, chuẩn hóa kiến thức Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản (Tìm hiểu nhân vật Ngô Tử Văn) a) Mục tiêu: Cảm nhận được tính cách, hành động của Ngô Tử Văn. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. Đọc - hiểu văn bản

GV chuyển giao nhiệm vụ:

1. Nhân vật Ngô Tử Văn:

* Hoạt động cá nhân: xem lại bố cục văn a. Tính cách: là cương trực, dũng bản.

cảm đấu tranh vì chính nghĩa (tình 78


* Hoạt động nhóm:

tiết, sự kiện…)

GV chia lớp thành 4 nhóm cùng thực hiện - Trước hết, tính cách Ngô Tử Văn yêu cầu:

thể hiện qua lời kể của tác giả:

- Tính cách nổi bật của Ngô Tử Văn là gì?

“Chàng vốn khảng khái, nóng nảy,

- Thể hiện ở những điểm nào?

thấy sự tà gian thì không thể chịu

- Dẫn chứng cụ thể ?

được, vùng Bắc người ta vẫn khen

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

là một người cương trực”.

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn bản, b. Hành động đốt đền tà: suy nghĩ.

- Ngay khi mới xuất hiện, tính cách

* Hoạt động nhóm:

Ngô Tử Văn đã bộc lộ khá rõ với

- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả lời vào thái độ không run sợ trước lời đe giấy nháp.

dọa của tên hung thần. Hành động

- HS trong từng nhóm thống nhất ý kiến và của Tử Văn châm lửa đốt ngôi đền ghi câu trả lời vào bảng phụ.

thiêng: “rất tức giận, một hôm tắm

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

gội sạch sẽ khấn trời, rỗi châm lửa

Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết đốt đền. Mọi người đều lắc đầu lè quả các nhóm khác quan sát, nhận xét, lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng phản biện

chàng vẫn vung tay không cần gì

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

cả”.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực + Phản ứng của Tử Văn trước thói hiện nhiệm vụ

xấu, thói ác nhanh chóng, mạnh

GV:

mẽ, dứt khoát.

- Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm

+ Hành động: “tắm gội sạch sẽ”

- Chốt kiến thức:

trước khi đốt đền, “vung tay không cần gì cả” sau khi đốt đền chứng tỏ Tử Văn quyết đấu, quyết sống mái với kẻ gian tà, dù đối thủ của Tử Văn là kẻ nào cũng phải kinh sợ.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cuộc xử kiện a) Mục tiêu: Nắm được diễn biến,kết quả, ý nghĩa cuộc xử kiện ở Minh Ti 79


b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

c. Cuộc xử kiện ở Minh Ti:

GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Ở chốn âm cung, do chỉ nghe

* Hoạt động cá nhân: xem lại văn bản, hiểu, bên nguyên, Diêm Vương - vị tìm dẫn chứng.

quan toà xử kiện, người cầm cán

* Hoạt động nhóm:

cân công lí - cũng đã có lúc tỏ ra

GV chia lớp thành 4 nhóm:

hồ đồ.

Nhóm 1; Nhóm 2: Diễn biến cuộc xử kiện?

+ Tử Văn gan dạ trước bọn quỷ

Nhóm 3; Nhóm 4: Kết quả và ý nghĩa cuộc Dạ Xoa nanh ác và quang cảnh xử kiện?

đáng sợ nơi cõi âm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Tử Văn tỏ thái độ cứng cỏi, bất

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn bản, suy khuất trước Diêm Vương đầy nghĩ.

quyền lực.

* Hoạt động nhóm:

+ Chàng không chỉ ‘kêu to”,

- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả lời vào khẳng định: “Ngô Soạn này là giấy nháp.

một kẻ sĩ ngay thẳng ở trần

- HS trong từng nhóm thống nhất ý kiến và gian”, mà còn dũng cảm vạch ghi câu trả lời vào bảng phụ.

mặt tên bại tướng gian tà với lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

lẽ “rất cứng cỏi, không chịu nhún

Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết nhường chút nào”. Chàng chiến quả các nhóm khác quan sát, nhận xét, phản đấu đến cùng vì lẽ phải. Cứ từng biện

bước, Ngô Tử Văn đã đánh lui

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

tất cả sự phản công, kháng cự

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực của kẻ thù, cuối cùng đánh gục hiện nhiệm vụ

hoàn toàn viên tướng giặc.

Gv:

- Ngô Tử Văn với sự kiên định 80


- Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm

chính nghĩa của mình đã chiến

- Chốt kiến thức:

thắng gian tà mang lại ý nghĩa:

Ý nghĩa tư tưởng: Chuyện chức phán sự đền + Giải trừ được hậu họa, đem lại Tản Viên

an lành cho nhân dân;

- Vạch trần bộ mặt gian tà của không ít kể + Diệt từ tận gốc thế lực xâm đương quyền “quen dùng chước dối lừa, lược tàn ác, làm sáng tỏ nỗi oan thích làm trò thảm ngược”.

khuất và phục hồi danh vị cho

+ Lên án một quan tham lại nhũng đương Thổ thần nước Việt thời

d, Nhận chức phán sự đền Tản

+ Đồng thời còn tố cáo mạnh mẽ hiện thực viên xã hội với “rễ ác mọc lan, khó lòng lay

Được tiến cử vào chức phán sự

động”, “vì tham của đút” mà bênh vực cho kẻ đền Tản Viên, đảm đương nhiệm gian tà.

vụ giữ gìn công lí.

+ Lời nói tự nhiên của Tử Văn với Thổ công: 2. Ý nghĩa tư tưởng: Chuyện “Sao mà nhiều thần quá vậy?”

chức phán sự đền Tản Viên

- Tác giả đề cao phẩm chất người quân tử: - Vạch trần bộ mặt gian tà của Ngô Tử Văn là hình tượng tiêu biểu cho kẻ sĩ không ít kể đương quyền “quen cương trực, khảng khái, kiên quyết chống dùng chước dối lừa, thích làm trò gian tà.

thảm ngược”.

- Nguyễn Dữ đã thể hiện sâu sắc tinh thần tự - Tác giả đề cao phẩm chất người hào dân tộc:

quân tử: Ngô Tử Văn là hình

+ Viên Bách hộ họ Thôi khi sống đã thất bại tượng tiêu biểu cho kẻ sĩ cương nhục nhã trên đất Việt, lúc chết thành hồn ma trực, khảng khái, kiên quyết lẩn quất làm điều dối trá, càn bậy, nên lại tiếp chống gian tà. tục nếm mùi thất bại. Phải chăng đó là số - Nguyễn Dữ đã thể hiện sâu sắc phận chung cho những tên xâm lược?

tinh thần tự hào dân tộc:

- Câu chuyện kết thúc với thắng lợi thuộc về - Câu chuyện kết thúc với thắng Ngô Tử Văn: cội nguồn truyền thống nhân lợi thuộc về Ngô Tử Văn: cội đạo và yêu nước của dân tộc Việt Nam chính nguồn truyền thống nhân đạo và

81


nghĩa thắng gian tà, tinh thần dân tộc thắng yêu nước của dân tộc Việt Nam ngoại xâm.

chính nghĩa thắng gian tà, tinh thần dân tộc thắng ngoại xâm

Hoạt động 4: Tổng kết a) Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. Tổng kết tập

1. Nội dung

GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy - Chiến thắng của chính nghĩa trên mọi khái quát những nét đặc sắc về nội lĩnh vực trong cuộc sống của con dung và nghệ thuật của tác phẩm.

người. Đây là niềm tin tất yếu cần có ở

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

mỗi chúng ta

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân suy -Thể hiện niềm tự hào về những người nghĩ, tìm ra một nét đặc sắc về nội trí thức Việt, những con người kiên dung và nghệ thuật.

định, dũng cảm luôn đứng về lẽ phải và

* Hoạt động nhóm:

công lí.

- Học sinh thảo luận cặp đôi và ghi lại - Tố cáo hiện thực về xã hội đương thời những thông tin cơ bản về tác giả, tác với nhiều thủ đoạn, nhiều mánh phẩm vào phần xung quanh bảng phụ.

khoé,…

- HS thảo luận và thống nhất ý kiến, 2. Nghệ thuật ghi lại kết quả của cả nhóm vào giữa - Sử dụng thành công yếu tố “ kì” và bảng phụ.

yếu tố “thực”:

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Câu chuyện li kì, nhiều chi tiết khác luận

thường thu hút người đọc; những xung

- HS trả lời câu hỏi.

đột ngày càng căng thẳng, dẫn đến cao 82


trào, kết thúc có hậu, kẻ ác đền tội,

- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả người thiện được phục hồi và đền đáp. thực hiện nhiệm vụ

- Khắc hoạ tính cách nhân vật sâu sắc

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Hs luyện tập để nắm được những nét cơ bản nhất về bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Nhận xét nào không thể hiện đúng đặc điểm cốt truyện, kết cấu của tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên? A. Mạch truyện phát triển theo nhiều hướng song cùng gặp nhau ở một điểm là tập trung thể hiện tư tưởng cốt lõi của tác phẩm: chính nghĩa chiến thắng gian tà. B. Truyện được mở đầu bằng một sự kiện gây ấn tượng mạnh đối với người đọc. C. Kết cấu của truyện rất giàu kịch tính với những tình tiết lôi cuốn. D. Truyện được kết thúc có hậu theo truyền thống chuyện kể thời trung đại. Câu 2: Định nghĩa nào đúng với "chức Phán sự" trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ? A. Quan đứng đầu một tổng. B. Quan xem xét về các vụ kiện tụng, giúp việc cho người xử án. C. Quan xét xử các vụ tranh chấp, kiện tụng thời xưa. D. Quan quản hạt một địa phương. Câu 3: Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ là tác phẩm ra đời vào thế kỉ A. XIV.

B. XVI.

C. XV.

D. XIII.

Câu 4: Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, chi tiết nào đóng vai trò làm nền cho việc triển khai hàng loạt các chi tiết hoang đường, kì ảo? A. Chi tiết tên Bách hộ đến đòi Tử Văn dựng trả ngôi đền. B. Chi tiết Tử Văn thấy khó chịu, rồi nổi lên một con sốt nóng sốt rét sau khi đốt đền. 83


C. Chi tiết lũ quỷ Dạ Xoa đến dẫn Tử Văn xuống âm phủ. D. Chi tiết viên Thổ công đến nói với Tử Văn sự thực. Câu 5: Trong văn học Việt Nam, cho đến thế kỷ XVI có hai tác phẩm nổi tiếng thuộc thể loại truyền kỳ là A. Truyền kỳ mạn lục (Nguyễn Dữ) và Lan Trì kiến văn lục (Vũ Trinh) B. Truyền kỳ mạn lục (Nguyễn Dữ) và Tân truyền kỳ lục (Phạm Quý Thích) C. Truyền kỳ mạn lục (Nguyễn Dữ) và Thánh Tông di thảo (Lê Thánh Tông) D. Truyền kỳ mạn lục (Nguyễn Dữ) và Truyền kỳ tân phả (Đoàn Thị Điểm) Câu 6: Nhận xét nào dưới đây về Nguyễn Dữ là không chính xác? A. Ông xuất thân trong một gia đình nông dân nghèo, từng đi thi và đã ra làm quan, nhưng không bao lâu thì từ quan lui về ở ẩn. B. Ông là tác giả truyện truyền kì nổi tiếng nhất thời kì văn học trung đại Việt Nam. C. Ông chưa rõ năm sinh, năm mất người xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân, nay thuộc huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. D. Ông sống vào khoảng thế kỉ XVI. Câu 7: Tên tác phẩm Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ có nghĩa là A. Tập sách ghi chép những chuyện kì lạ và được lưu truyền. B. Tập sách ghi chép những chuyện hoang đường. C. Tập sách ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ và được lưu truyền. D. Tập sách ghi chép những chuyện kì lạ. Câu 8: Nhận định nào không chính xác về đặc điểm của thể loại truyền kì? A. Sức hấp dẫn của các truyện truyền kì nằm ở sự kết hợp của hai yếu tố hiện thực và kì ảo. B. Truyền kì là thể loại nội sinh, là sự sáng tạo độc đáo của văn học Việt Nam. C. Truyện truyền kì thể hiện khả năng tưởng tượng phong phú và năng lực sáng tạo hư cấu của nhà văn. D. Là thể loại tự sự dùng những yếu tố kì ảo làm phương thức phản ánh cuộc sống. 84


Câu 9: Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, Ngô Tử Văn đốt đền vì lí do gì? A. Vì muốn diệt trừ kẻ giả danh là thần mà lại tác yêu tác quái trong dân gian. B. Vì không tin vào điều mê tín, dị đoan. C. Vì muốn thể hiện thái độ cao ngạo của mình. D. Vì muốn giúp đỡ viên Thổ công. Câu 10: Dòng nào không nêu đúng đặc điểm của nghệ thuật xây dựng tính cách nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên? A. Tác giả tập trung miêu tả chi tiết, sinh động đặc điểm ngoại hình nhân vật. B. Tác giả đưa ra những đánh giá, nhận xét trực tiếp về phẩm chất của nhân vật. C. Tác giả miêu tả thái độ, cử chỉ, hành động của nhân vật trước những sự kiện, tình huống cụ thể để làm nổi bật tính cách nhân vật. D. Tác giả chú trọng xây dựng ngôn ngữ nhân vật để thể hiện đậm nét tính cách các nhân vật đó. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Luyện tập: Bài tập trắc nghiệm: Câu 1: A B

Câu 2: B Câu 5: C

Câu 3: B

Câu 4:

Câu 6: A

Câu 7: C Câu 8: A Câu 9: A Câu 10: A HS làm bài tập về nhà d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 1/ Anh (chị) hãy tóm tắt ngắn gọn “Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên” 2/ Từ nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bàn về đức tính cương trực 85


của tuổi trẻ hôm nay. Chỉ ra những từ ngữ, câu văn tiêu biểu được sử dụng đúng theo yêu cầu sử dụng tiếng Việt. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 1/ Tóm tắt văn bản: Ngô Tử Văn tên Soạn, người huyện Yên Dũng đất Lạng Giang tính tình khảng khái, nóng nảy, thấy sự gian tà không chịu được. Trong làng có 1 ngôi đền thiêng nhưng cuối đời nhà Hồ, quân Ngô sang lấn cướp, tên Bách hộ họ Thôi là tên tướng giặc bại trận chết ở đó rồi làm yêu làm quái trong dân gian. Tử Văn tức giận đốt đền làm tướng giặc mất nơi nương náu bèn hiện trong mơ đe doạ nhưng Tử Văn không sợ. Chiều tối có 1 người tự xưng là thổ công đến kể về việc bị cướp đền, tạm lánh ở đền Tản Viên và bày cho chàng cách ứng xử khi bị bắt xuông Minh ti. Đến đêm, Tử Văn bị quỷ sứ bắt đi. Chàng cứng cỏi vượt qua những áp lực, cản trở để làm rõ trắng đen và nỗ lực của chàng đã làm Diêm Vương sinh nghi cho người đến đền Tản Viên chứng thực. Quả đúng như lời Tử Văn nói nên Diêm Vương đã xử tội tướng giặc và cho Tử Văn sống lại. Thổ Công cảm kích, hiện về mời Tử Văn nhận chức phán sự đền Tản Viên. Chàng vui vẻ nhận lời rồi thu xếp việc nhà sau đó không bệnh mà mất. 2/ Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu: - Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ; - Nội dung : Từ đức tính cương trực của nhân vật Ngô Tử Văn, thí sinh liên hệ đến đức tính cương trực trong cuộc sống. Cụ thể : + Giải thích: Cương trực là cứng cỏi và ngay thẳng. Người cương trực là người giữ mình trong sạch, giữ tiết tháo, không cầu danh lợi. + Ý nghĩa của đức tính: cương trực thể hiện một con người mạnh mẽ, không run sợ trước cái ác, cái xấu. Vì thế, họ luôn có niềm tin làm nên chiến thắng, vượt qua mọi thử thách của hoàn cảnh, biết đấu tranh đến cùng trước những thế lực xấu xa. + Phê phán lối sống giả tạo, nhụt chí, yếu hèn

86


+ Bài học nhận thức và hành động cho bản thân : hiểu được ý nghĩa của đức tính cương trực, biết đấu tranh phê bình và tự phê bình, tích cực tu dưỡng, rèn luyện đạo đức. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ - Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh. ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 61: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH RA ĐỀ BÀO VIẾT SỐ 5 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: Nắm được khái niệm tìm hiểu đề, lập dàn ý, văn thuyết minh b/ Thông hiểu: Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh, thao tác lập luận, phạm vị tư liệu trong quá trình phân tích đề c/ Vận dụng thấp: Xây dựng được dàn ý cho bài văn thuyết minh d/ Vận dụng cao:Viết được bài văn thuyết minh từ dàn ý đã được lập 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo 87


III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV trình chiếu một đoạn văn thuyết minh có lỗi cả về hình thức và nội dung, yêu cầu HS chỉ ra lỗi của đoạn văn. Từ đó GV dẫn dắt vào bài. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hỏi: Nhắc lại các phương pháp thuyết minh? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Kiểu bài làm văn thuyết minh là một trong những kiểu bài quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 10. Các em đã được tìm hiểu về đặc điểm, cách lập dàn ý và các phương pháp thuyết minh thường dùng. Để hiện thực hóa những hiểu biết đó trong một bài văn cụ thể, các em cần phải viết được các đoạn văn thuyết minh rõ ý, sáng lời. Bài học hôm nay chúng ta chủ yếu sẽ luyện tập thực hành thao tác đó. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu đoạn văn thuyết minh a) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được đặc điểm, yêu cầu, các phần của đoạn văn thuyết minh b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện:

88


Hoạt động của GV và HS Bước

1:

Chuyển

giao

Sản phẩm dự kiến I. Đoạn văn thuyết minh:

nhiệm vụ học tập

1. Quan niệm về đoạn văn:

GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Đoạn văn nằm giữa hai chỗ xuống dòng. Nó

-Thế nào là đoạn văn?

phải thể hiện được yêu cầu sau:

-Giữa đoạn văn tự sự và

+ Tập trung làm rõ ý chung, một chủ đề chung

thuyết minh có sự giống,

thống nhất.

khác nhau như thế nào?

+ Liên kết chặt chẽ với các đoạn văn đứng trước

- Một đoạn văn thuyết minh

và sau nó.

có thể gồm bao nhiêu phần

+ Diễn đạt chính xác, trong sáng.

chính, các ý trong đoạn văn

+ Gợi cảm hùng hồn.

thuyết minh có thể sắp xếp

2. So sánh đoạn văn tự sự và đoạn văn thuyết

theo các trình tự, thời gian,

minh:

không gian, nhận thức, phản

- Giống nhau vì cùng trình bày về một sự kiện,

bác, chứng minh không? Vì

miêu tả về một sự vật. Người viết đều phải quan

sao?

sát cẩn thận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm

- Khác nhau: Đoạn văn thuyết minh phải căn cứ

vụ

vào mục đích để có các phương pháp: giải thích,

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá

liệt kê, định nghĩa, so sánh, phân tích. Trong khi

nhân suy nghĩ, tìm ra đặc

đó tự sự là kể lại.

điểm của đoạn văn.

3. Các phần chính của đoạn văn thuyết minh:

* Hoạt động nhóm:

- Số lượng phần chính của đoạn thuyết minh

- HS thảo luận và thống nhất

hoàn toàn phụ thuộc vào đối tượng thuyết minh.

ý kiến, ghi lại kết quả của cả

Ví dụ thuyết minh lại buổi sinh hoạt cuối tuần ở

nhóm vào giữa bảng phụ.

lớp thì các phần chính gồm 2 phần:

Bước 3: Báo cáo kết quả và

- Nhận định về tình hình lớp trong tuần

thảo luận

+ Tinh thần ý thức trong học tập

HS trả lời câu hỏi.

+ Điểm số

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

+ Gương tiêu biểu 89


Bước 4: Nhận xét, đánh giá

+ Hiện tượng cần phê phán

kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Phương hướng tuần tới

GV: nhận xét đánh giá kết

Các ý của đoạn văn được sắp xếp theo trật tự

quả của các cá nhân, chuẩn

thời gian.

hóa kiến thức.

Theo nhận thức, theo phản bác hoặc chứng minh. Người ta gọi đó là kết cấu theo lôgic của văn bản thuyết minh chính vì kết cấu lôgic, theo thứ tự mà sử dụng các thao tác phản bác hoặc chứng minh đều được.

Hoạt động 2: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV

Sản phẩm dự kiến

và HS Bước 1: Chuyển giao

II. Viết đoạn văn thuyết minh

nhiệm vụ học tập

Giới thiệu tác phẩm “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn

GV chuyển giao

Trãi, phần thân bài.

nhiệm vụ: HS đọc yêu

a. Bài báo cáo ra đời trong hoàn cảnh nào?

cầu đề bài trong SGK

+ Tháng 1/1428 (tức tháng Chạp năm Đinh Mùi âm

- Phác qua dàn ý đại

lịch) khi đất nước sạch bóng quân thù.

cương.

+ Nguyễn Trãi đã viết trong hoàn cảnh xúc cảm đặc

- Chứng minh về một

biệt.

tác phẩm văn học

b. Nguyễn Trãi dựa vào đâu để đưa ra luận đề chính

- Cách thức tiến hành

nghĩa?

viết đoạn văn như thế

+ Tư tưởng nhân nghĩa

nào?

+ Quyền tự chủ độc lập 90


Bước 2: Thực hiện

c. Nguyên nhân và quá trình chinh phục thắng lợi

nhiệm vụ

+ Âm mưu và tội ác kẻ thù

* Hoạt động cá nhân:

+ Lấy chí nhân thay cường bạo

Mỗi cá nhân đọc yêu

+ Khắc phục gian nan

cầu.

+ Quyết tâm chiến đấu

* Hoạt động nhóm:

+ Chiến đấu thắng lợi

- HS thảo luận và

d. Tuyên bố cho toàn dân tộc biết thắng lợi vĩ đại

thống nhất ý kiến, ghi

+ Khẳng định chủ quyền độc lập trên toàn vẹn lãnh thổ

lại kết quả của cả

+ Tác giả rút ra bài học lịch sử

nhóm vào giữa bảng

* Nhờ có sức mạnh truyền thống

phụ.

* Chỉ có thể giành được độc lập mới mở ra thời đại huy

Bước 3: Báo cáo kết

hoàng.

quả và thảo luận

Tham khảo:

•

HS trả

lời câu hỏi. •

Chỉ hai tiếng “Kinh Bắc” thôi đã đủ gợi lại cho mỗi người Việt chúng ta một quá vãng đẹp, hào hùng có lúc

Gv quan

đến bi tráng, một không gian xa mà vẫn biêng biếc gần

sát, hỗ trợ, tư vấn

gũi chan chứa yêu thương của dân tộc.

Bước 4: Nhận xét,

Trên đầu, nghe vi vút tiếng bay ngựa sắt đưa Thánh

đánh giá kết quả thực

Gióng về Trời, một ông Gióng đánh tan giặc xâm lược

hiện nhiệm vụ

vừa xong đã trút bỏ giáp trụ mà đằng vân.

GV: nhận xét đánh Về phía Tây, dòng Tiêu Tương còn mãi mãi vẳng lên giá kết quả của các cá tiếng hát Trương Chi “Người thì thậm xấu” hẳn lời ca nhân, chuẩn hóa kiến vẫn da diết yêu, ai oán nhớ, ta vẫn nghe dòng lệ Mị thức.

Nương ràn rụa rơi xuống chén gỗ bạch đàn như một điệu hồ cầm tiếc hận đằng đẵng và thương xót không cùng.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi 1/ Viết đoạn văn: thuyết minh về tình yêu thiên nhiên của Nguyễn Trãi 91


2/ Viết đoạn văn thuyết minh về Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Các ý chính cần nêu: - Phát hiện vẻ đẹp nhiều mặt của thiên nhiên: + Thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ: “Kình ngạc băm vằm non mấy khúc/ Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng”,... + Thiên nhiên mĩ lệ, thơ mộng, phảng phất phong vị Đường thi: “Nước biếc non xanh thuyền gối bãi/ Đêm thanh, nguyệt bạc, khách lên lầu”, “Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc/ Thuyền chở yên hà nặng vạy then”,... + Thiên nhiên bình dị, dân dã: “Ao cạn vớt bèo cấy muống/ Đìa thanh phát cỏ ương sen”,... - Coi thiên nhiên là bầu bạn của mình: “Láng giềng một áng mây nổi/ Khách khứa hai ngàn núi xanh”,... - Giao cảm với thiên nhiên vừa mãnh liệt, nồng nàn vừa tinh tế, nhạy cảm, trang trọng trước vẻ đẹp của thiên nhiên: “Hé cửa đêm chờ hương quế lọt/ Quét hiên ngày lệ bóng hoa tan”. 2. Viết đoạn văn thuyết minh về Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Vận dụng để viết 1 đoạn văn thuyết minh với đề bài: Giới thiệu về 1 món ăn đặc sản quê em. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 5 A. Mục đích kiểm tra, đánh giá -Tiếp tục củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn thuyết minh, cũng như các kĩ năng lập dàn ý, diễn đạt…

92


- Vận dụng những hiểu biết đó để làm được một bài văn thuyết minh vừa rõ ràng chuẩn xác lại vừa sinh động, hấp dẫn về một sự vật, sự việc, hiện tượng, con người gần gũi, quen thuộc trong đời sống. - Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó, rút ra những kính nghiệm cần thiết để làm văn thuyết minh đạt kết quả tốt hơn. Mức độ

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

- Nhận

- Khái quát

- Nhận xét,

- Ngữ liệu: biết:

được chủ đề,

đánh giá tư

01 đoạn trích + phương

nội dung…của

tưởng, quan

hoặc

văn bản.

điểm, tình

NLĐG I. Đọc hiểu

văn thức biểu

bản.

đạt của

- Hiểu được

cảm… của

-Tiêu chí:

văn bản.

quan điểm của

tác giả trong

+Dài khoảng + Phong

tác giả thể hiện

văn bản.

200 chữ.

trong văn bản.

- Nhận xét về

- Hiểu được

một giá trị nội dung,

cách

+ Nội dung ngônngữ đề

cập sinh hoạt.

nghĩa của từ,

những

vấn + 4 biện

câu, hình ảnh… nghệ thuật

đề gần gũi, pháp tu

trong văn bản

của văn bản.

phù hợp với từ: Ẩn dụ,

- Phân tích tác

- Rút ra bài

tâm lí, trình hoán dụ,

dụng của các

học cuộc

độ học sinh.

Vận dụng cao

Cộng

phép điệp, biên pháp tu từ: sống từ văn phép đối.

Ẩn dụ, hoán dụ, bản. phép điệp, phép - Trình bày đối.

suy nghĩ của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản

Số câu

01

02

01

04 93


Số điểm

0,5

1,5

1,0

3,0

Tỉ lệ

5%

15%

10%

30%

II. Tạo lập

Tích hợp

văn bản

các kiến thức , kĩ năng để làm bài văn thuyết minh về ngày tết ở địa phương

Số câu

0

01

01

Số điểm

0

7

7

Tỉ lệ

0%

100%

100%

Tổng cộng Số câu

01

02

01

01

05

Số điểm

0,5

1,5

1,0

7,0

10

Tỉ lệ

0,5%

15%

10%

70%

100%

1. Biên soạn đề thi PHẦN ĐỌC HIỂU:(3,0điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi: Tôi lại nhìn, như đôi mắt trẻ thơ Tổ Quốc tôi. Chưa đẹp thế bao giờ! Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển. Xanh trời, xanh của những giấc mơ. (Vui thế hôm nay – Tố Hữu) Câu 1: (0,5đ) Chỉ ra phương thức biểu đạt của đoạn thơ? Câu 2: (1,0đ) Chỉ ra hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên? Tác dụng của biện pháp đó? 94


Câu 3: (0,5) Nhận xét về các kiểu câu được sử dụng trong đoạn thơ trên? Câu 4: (1,0) Cảm nhận cảm xúc của nhà thơ được thể hiện trong đoạn thơ trên? (Hãy trình bày thành đoạn văn từ 7- 10 dòng) PHẦN VIẾT: (7,0 điểm): Hãy giới thiệu về nét đặc sắc của ngày Tết cổ truyền ở quê em. ĐÁP ÁN BÀI VIẾT SỐ 5 PHẦN ĐỌC HIỂU: Câu 1: (0.5đ) Phương thức biểu đạt: Biểu cảm, miêu tả Câu 2: Biện pháp tu từ:(1,0đ) So sánh: “nhìn như đôi mắt trẻ thơ” => Cảm nhận mới mẻ của nhà thơ về quê hương Điệp từ: “Xanh” => Nhấn mạnh sức sống mới của quê hương Câu 3: (0,5đ)Nhà thơ sử dụng linh hoạt các kiểu câu: Câu trần thuật, câu cảm than, câu rút gọn.. Câu 4: (1,0đ)- Đoạn văn cần đảm bảo bố cục, có liên kết chặt chẽ Hs cảm nhận được cảm xúc: vui sướng, tự hào của nhà thơ trước sự đổi mới tràn đầy sức sống của quê hương. PHẦN VIẾT: 1. Yêu cầu chung: - Học sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội. - Đảm bảo bố cục, triển khai các ý mạch lạc, - Vận dụng tốt các thao tác lập luận; - Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; 2. Yêu cầu cụ thể: a, Đảm bảo cấu trúc bài: (0,5đ) Có đầy đủ các phần: Mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề b, Xác định đúng đối tượng thuyết minh: Nét đặc sắc trong ngày Tết cổ truyền ở địa phương (1,0đ) c, Triển khai vấn đề thành các luận điểm: (GV có thể tham khảo gợi ý) (4,5đ) 95


* Giới thiệu khái quát về đối tượng thuyết minh: * Giới thiệu cụ thể về đối tượng: + Giới thiệu về địa phương nơi em ở: vị trí địa lí, đặc trưng trong lối sống của người dân. + Thời gian diễn ra ngày tết cổ truyền là khi nào? + Điểm nổi bật nhất của ngày tết ở quê em là gì? (miêu tả tỉ mỉ, tránh kể lể) + Giá trị của điểm đặc sắc đó trong đời sống tinh thần của người dân địa phương * Khái quát lại bài viết, nêu suy nghĩ của bản thân d, Sáng tạo: (0,5đ) Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt, dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình bày. Sử dụng từ ngữ có chọn lọc. e, Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,5đ) Bước 4: Giao bài và hướng dẫn bài, chuẩn bị bài ở nhà - Hoàn thành bài viết số 5 - Soạn bài: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ................................................................................................................................. ......................................... TIẾT 62 – 63: NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: Nhận biết khái niệm về Tiếng Việt b/ Thông hiểu: Hiểu về các quy tắc của hệ thống ngôn ngữ và cách sử dụng phù hợp, hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể c/ Vận dụng thấp: Nhận diện được biểu hiện của ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân trong văn bản d/ Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc trong lời nói cá nhân 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.

96


b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chiếu những hình ảnh, thông tin, nhận định về việc sử dụng tiếng Việt của giới trẻ hiện nay. ? Nhận xét về cách dùng từ... Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Chúng ta đã có nhiều tiết chuyên đề tìm hiểu về các lỗi trong sử dụng tiếng Việt và tìm cách sửa chữa. Song thực tế ở các bài làm văn của các em vẫn tồn tại rất nhiều lỗi. Hôm nay, chúng ta lại tiếp tục trở lại những vấn đề trên. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về sử dụng theo các chuẩn mực của tiếng Việt a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận thức được yêu cầu chuẩn mực của tiếng Việt.

97


b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

I. Tìm hiểu chung về sử dụng theo các

vụ học tập

chuẩn mực của tiếng Việt

HS đọc SGK và làm các bài

1. Về ngữ âm và chữ viết

tập nêu ở bên dưới, từ đó, rút

- Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá

ra nhận xét khái quát.

cầu hoặc đánh bi.

- Nhóm 1:Bài tập về ngữ âm

- Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đỗi cho tôi.

và chữ viết.

Nhẩn nha : thong thả

- Nhóm 2: Bài tập về từ ngữ.

Dưng mờ : nhưng mà

- Nhóm 3: Bài tập về ngữ

Giời : trời

pháp.

Bẩu : bảo

- Nhóm 4:Bài tập về phong

Bên trái là từ phát âm theo tiếng nói địa

cách ngôn ngữ.

phương. Bên phải tương ứng với bên trái là

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

ngôn ngữ toàn dân. Sự phát âm khác biệt này

* Hoạt động cá nhân: HS đọc

do thói quen của địa phương trong ngôn ngữ

SGK, tìm hiểu yêu cầu của

sinh hoạt.

từng câu hỏi.

2. Về từ ngữ

* Hoạt động cặp đôi: Học sinh

- “Chót lọt” dùng không chuẩn xác. Sửa là

thảo luận và trả lời câu hỏi.

“chót”.

* Hoạt động nhóm: Học sinh

- “Truyền tụng” dùng không chuẩn xác. Sửa là

thảo luận, thống nhất đáp án

truyền thụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả và

- Sai về kết hợp từ chỉ có thể nói là “mắc các

thảo luận

bệnh truyền nhiễm” chứ không nói “chết các

HS trả lời câu hỏi.

bệnh truyền nhiễm”. Sửa là: Số người mắc các

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

bệnh truyền nhiễm và chết giảm dần. 98


Bước 4: Nhận xét, đánh giá

- Sai về kết hợp từ. Có thể nói “Những bệnh

kết quả thực hiện nhiệm vụ

nhân được điều trị” chứ không nói “Những

GV: nhận xét đánh giá kết quả

bệnh nhân được pha chế”. Sửa những bệnh

của các cá nhân, chuẩn hóa

nhân không cần phải mổ mắt, được điều trị

kiến thức

bằng thuốc tra mắt do khoa được pha chế. Các câu 2, 3, 4 viết đúng. Câu 1, 5 sai Sửa câu 1: Anh ấy có một điểm yếu: không quyết đoán trong công việc Sửa câu 5: Tiếng Việt rất giàu âm thanh và hình ảnh, cho nên có thể nói đó là thứ tiếng rất sinh động và phong phú. 3. Về ngữ pháp - Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn dưới chế độ cũ. + Câu này thiếu C. Sửa có nhiều cách * Bỏ từ của để biến Ngô Tất Tố thành : C * Thêm từ tác giả sau Ngô Tất Tố. - Lòng tin tưởng sâu sắc của thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình. + Câu thiếu C. Thêm từ đó là trước từ lòng, thay mình bằng họ thêm những lớp người. “Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của cha anh vào thế hệ măng non và xung kích những lớp người sẽ tiếp bước họ. Câu 1 giới thiệu chị em Thuý Kiều, Thúy Vân. Câu hai đột ngột nói về Kiều. Câu 3 nói về hai

99


chị em. Câu 4 và 5 cũng vậy nói về sắc đẹp. Nhìn chung câu không sai. Nhưng sai ở sự gắn kết giữa các câu. Đó là sự lộn xộn và thiếu lôgíc. Sửa lại: Thúy Kiều và Thuý Vân là hai người con của ông bà Vương Viên Ngoại. Họ sống êm đềm dưới mái nhà, hạnh phúc cùng cha mẹ. Thúy Kiều tài sắc vẹn toàn. Vẻ đẹp của nàng khiến cho hoa ghen, liễu hờn. Thúy Vân có vể đẹp đoan trang, thùy mị. Về tài, Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân. Nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc. 4. Về phong cách ngôn ngữ - Sửa là: 17h30 ngày 25/10 tại km 19 quốc lộ 1A đã xảy ra một vụ tai nạn giao thông. (bỏ từ Hoàng hôn chỉ đúng với phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Đây là văn bản nghị luận nên sửa là: rất, vô cùng) Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao tư tưởng nhân đạo vô cùng cao đẹp. Trong lời nói của Chí Phèo có nhiều ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. + Các từ xưng hô: Bẩm,cụ, con + Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùi + Các từ mang sắc thái khẩu ngữ: Có giám nói gian, quả về làng về nước, chẳng làm gì nên ăn. - Không thể dùng lời lẽ của Chí Phèo trên đây

100


vào đơn đề nghị. Bởi đơn đề nghị là phong cách ngôn ngữ hành chính. Tiểu dẫn SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu phần II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận thức được yêu cầu sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao của tiếng Việt. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

học tập

1/Bài tập 1:

HS đọc SGK và làm các bài tập

Câu tục ngữ “chết đứng còn hơn sống quỳ”,

nêu ở bên dưới, từ đó, rút ra

các từ đứng và quỳ được dùng theo nghĩa

nhận xét khái quát.

chuyển. Đây không phải là tư thế, động tác

- Nhóm 1:Bài tập 1

của con người. Đó là hai ẩn dụ. “Chết đứng là

- Nhóm 2: Bài tập 2

chết hiên ngang, thể hiện khí phách cao đẹp.

- Nhóm 3 - Nhóm 4: Bài tập 3

Còn “sống quỳ” là quỵ lụy, hèn nhát. Cách sử

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

dụng ẩn dụ này làm cho câu văn có hình

* Hoạt động cá nhân: HS đọc

tượng, mang lại cảm nhận sâu sắc cho con

SGK, tìm hiểu yêu cầu của từng

người. Nếu nói “Sống vinh còn hơn chết

câu hỏi.

nhục” thì câu tục ngữ mất đi tính hình tượng.

* Hoạt động cặp đôi: Học sinh

2. Bài tập 2:

thảo luận và trả lời câu hỏi.

- “Chiếc nôi xanh” và “máy điều hòa” là cách

* Hoạt động nhóm: Học sinh

nói ẩn dụ. Hai vật thể này đều mang lại lợi ích

thảo luận, thống nhất đáp án

cho con người. Tác giả đã hình tượng hóa sự

Bước 3: Báo cáo kết quả và

biểu đạt để khẳng định môi trường cây cối đã

thảo luận

mang lại lợi ích cho con người, góp phần bảo 101


HS trả lời câu hỏi.

vệ sự sống. Diễn đạt như vậy thực sự đã tạo ra

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

xúc cảm thẩm mĩ.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết

3. Bài tập 3:

quả thực hiện nhiệm vụ

- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác:

GV: nhận xét đánh giá kết quả

“Ai… cứu nước”

của các cá nhân, chuẩn hóa kiến

+ Bác đã sử dụng phép đối

thức

Có/ không có + Phép điệp: “Ai có, súng, gươm, dùng gươm”. + Nhịp điệu: Súng dùng súng Gươm dùng gươm Tất cả những biện pháp nghệ thuật này tạo ra hiệu quả vừa nhấn mạnh đánh địch bằng mọi vũ khí có trong tay của cuộc chiến tranh nhân dân, vừa biểu hiện sự mạnh mẽ, khỏe khoắn trong giọng văn hùng hồn vang dội, tác động tới người đọc người nghe. Phần ghi nhớ SGK

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Giúp học sinh nhận thức được yêu cầu sử dụng tiếng Việt, rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hàng ngày. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi HS đọc SGK và làm các bài tập nêu ở bên dưới, từ đó, rút ra nhận xét khái quát. - Nhóm 1:Bài tập 1 - Nhóm 2: Bài tập 2 - Nhóm 3: Bài tâp 3 - Nhóm 4: Bài tập 4 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 1. Bài tập 1: 102


- Từ ngữ viết đúng là: Bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hữu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ. 2. Bài tập 2: - Dùng từ “hạng người” : mang nét nghĩa xấu, Bác đã thay vào đó bằng từ “lớp người” để phân theo tuổi tác không có nét nghĩa xấu. - Dùng từ “sẽ” đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê Nin và các vị cách mạng đàn anh khác” vừa nhẹ nhàng, vinh hạnh và hóm hỉnh hơn khi dùng từ “Phải đi gặp…” mang nét nghĩa bắt buộc nặng nề. 3. Bài tập 3: Đoạn văn nghị luận bàn về một nét trong nội dung của ca dao: Đoạn văn đúng vì đề cập tới tình cảm của con người trong ca dao. Song các câu trong đoạn văn không liên kết, liền mạch, không thể hiện sự nhất quán. + Giữa câu đầu và các câu sau Câu đầu đặt ra vấn đề tình yêu nam nữ, các câu sau lại bàn về lĩnh vực tình cảm khác. + Từ thay thế không rõ đối tượng : không cụ thể. Sửa là: Trong ca dao Việt Nam những bài nói về tình yêu nam nữ chiếm một số lượng khá lớn. Song còn có nhiều bài thể hiện tình cảm khác. Đó là tình cảm gia đình, đầm ấm gắn bó cùng nhau trong tổ ấm. Đó là tình làng, nghĩa xóm. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc. 4. Bài tập 4: - Câu văn được cấu trúc đầy đủ về ngữ pháp có C, V và bổ ngữ, thành phần phụ chủ. Song ta thấy nó vừa giàu biểu cảm và hình tượng. Thử làm việc so sánh. Nếu nhà văn Anh Đức (Bùi Đức ái) viết: “chị Sứ rất yêu cái chốn này, nơi chị đã sinh ra, nơi chị đã lớn lên”. Không sai nhưng thiếu hình tượng cụ thể và biểu cảm. Đây là cách viết hay: “Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt, trái sai đã thắm hồng da dẻ chị”. Câu văn hay bởi dùng quán ngữ tình thái : biết bao nhiêu 103


d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân: HS đọc SGK, tìm hiểu yêu cầu của từng câu hỏi. Hoạt động cặp đôi: Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi. Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận, thống nhất đáp án GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Từ nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ, viết đoạn văn ngắn( khoảng 200 chữ) bàn về đức tính cương trực của tuổi trẻ hôm nay. Chỉ ra những từ ngữ, câu văn tiêu biểu được sử dụng đúng theo yêu cầu sử dụng tiếng Việt. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu : - Hình thức : đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp. Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ; - Nội dung : Từ đức tính cương trực của nhân vật Ngô Tử Văn, thí sinh liên hệ đến đức tính cương trực trong cuộc sống. Cụ thể : + Giải thích: Cương trực là cứng cỏi và ngay thẳng. Người cương trực là người giữ mình trong sạch, giữ tiết tháo, không cầu danh lợi. + Ý nghĩa của đức tính: cương trực thể hiện một con người mạnh mẽ, không run sợ trước cái ác, cái xấu. Vì thế, họ luôn có niềm tin làm nên chiến thắng, vượt qua mọi thử thách của hoàn cảnh, biết đấu tranh đến cùng trước những thế lực xấu xa. + Phê phán lối sống giả tạo, nhụt chí, yếu hèn + Bài học nhận thức và hành động cho bản thân : hiểu được ý nghĩa của đức tính cương trực, biết đấu tranh phê bình và tự phê bình, tích cực tu dưỡng, rèn luyện đạo đức. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 104


- Hoàn thành bài tập - Soạn bài: Tóm tắt văn bản thuyết minh ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 64: TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Tóm tắt được một văn bản thuyết minh có nội dung đơn giản về một sản vật, một danh lam thắng cảnh, một hiện tượng văn học. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thiết kế giáo án, SGK ngữ văn 10, sách giáo viên ngữ văn 10 tập 2, các tài liệu tham khảo. - Soạn giáo án giảng dạy. 2. Học sinh: - Vở soạn - sách giáo khoa ngữ văn 10 tập 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. 105


c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Em hãy nêu nội dung đoạn trích “Tào Tháo uống rượu luận anh hùng”? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt vào bài: Khi đọc một văn bản thuyết minh, ta cần hiểu và nắm được nội dung chính của văn bản đó, muốn vậy ta cần phải biết tóm tắt văn bản thuyết minh. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về lí thuyết và đặc biệt là luyện tập cách tóm tắt văn bản thuyết minh. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục đích yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

I. Tìm hiểu chung

tập

1. Mục đích yêu cầu tóm tắt văn

*Hoạt động cá nhân:

bản thuyết minh

- Hãy nêu mục đích, yêu cầu tóm tắt văn - Tóm tắt văn bản thuyết minh nhằm: bản?

+ Hiểu và nắm được nội dung chính

- Hãy nêu cách tóm tắt văn bản thuyết

của văn bản

minh?

+ Bản tóm tắt phải rõ ràng, chính xác, 106


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

ngắn gọn so với văn bản gốc.

Mỗi cá nhân đọc SGK, trả lời.

2. Cách tóm tắt văn bản thuyết

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

minh.

•

HS trả lời câu hỏi.

+ Xác định được mục đích, yêu cầu

•

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

tóm tắt.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả

+ Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt để xác

thực hiện nhiệm vụ

định đối tượng, đại ý của văn bản.

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các

+ Chia văn bản thành các đoạn nhỏ, ý

cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.

chính của mỗi đoạn. + Viết tóm tắt.

Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu các văn bản sgk a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Tìm hiểu văn bản “ Nhà sàn”

học tập

a, Đối tượng: Tóm tắt văn bản thuyết minh

GV chuyển giao nhiệm vụ:

về nhà sàn một công trình kiến trúc của

* Hoạt động cá nhân: Đọc các văn đồng bào miền núi nước ta. bản và yêu cầu bên dưới.

b. Đại ý: Bài văn thuyết minh về kiến trúc,

* Hoạt động nhóm:

nguồn gốc, giá trị sử dụng và sự hấp dẫn

GV chia lớp thành 4 nhóm:

của nhà sàn ở Việt Nam.

Nhóm 1, Nhóm 2: Đọc văn bản “

c. Chia đoạn:

Nhà sàn”và thực hiện các yêu cầu

+ Đoạn 1 từ đầu đến “văn hóa cộng đồng”

nêu ở dưới

giới thiệu nhà sàn và mục đích sử dụng.

Nhóm 3, Nhóm 4: Đọc văn bản về + Đoạn 2 tiếp đó đến “Cũng phải là nhà Ba-sô và thực hiện các yêu cầu

sàn”: Nguồn gốc, cấu tạo và công dụng của 107


nêu ở dưới.

nhà sàn.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

+ Đoạn 3 còn lại: Đánh giá, ca ngợi vẻ đẹp

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại

của nhà sàn.

văn bản, suy nghĩ.

Tóm tắt: Nhà sàn có mái che dùng để ở và

* Hoạt động nhóm:

sử dụng vào một số mục đích khác. Cấu tạo

- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả

của nhà sàn bằng nguyên vật liệu tranh tre,

lời vào giấy nháp.

nứa lá đơn giản. Nhà sàn gồm nhiều cột

- HS trong từng nhóm thống nhất

chống. Mặt sàn để ở và sinh hoạt có ngăn

ý kiến và ghi câu trả lời vào bảng

thành buồng. ở hai đầu là hai cầu thang.

phụ.

Gầm sàn để gia súc hoặc chứa đựng. Nhà

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo sàn có từ thời đồ đá mới, tồn tại ở khu vực luận

Đông Nam á nhất là núi cao và cao nguyên.

HS báo cáo kết quả trên bảng phụ, Nhà sàn có nhiều tiện lợi, phù hợp với cư treo kết quả các nhóm khác quan

trú miền núi, đầm lầy, tận dụng nguyên vật

sát, nhận xét, phản biện

liệu, chống được thú dữ, bảo vệ an toàn cho

GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn

con người. Nhà sàn ở một số địa bàn miền

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết

núi nước ta đạt tới trình độ thẩm mĩ, hấp

quả thực hiện nhiệm vụ

dẫn khách du lịch trong và ngoài nước.

GV:

Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK)

- Nhận xét đánh giá kết quả của

* Tìm hiểu văn bản về Baso

các nhóm

a. Đối tượng thuyết minh của văn bản là

- Chốt kiến thức:

phần tiểu dẫn. Đó là tiểu sử của Ba- sô và đặc điểm thơ hai cư. b. Bố cục + Đoạn 1 từ đầu đến Mi-si-ki (1867- 1902). Tóm tắt tiểu sử và giới thiệu vài nét về tác phẩm của Ma-su-ô Ba-sô sinh 1644 trong một gia đình võ sĩ cấp thấp ở U-ê-nơ nay là tỉnh Mi-ê, 28 tuổi, Ba-sô sống ở Tô-ki- ô

108


(Ê-đô) làm thơ với bút danh Ba-sô (ba tiêu). Mười năm cuối đời đi khắp đất nước viết du kí và thơ hai cư. Ông mất năm 1694. Tác phẩm du kí “phơi thân đồng nội”, “Đoạn văn trong đãy”, “Cánh đồng hoang”, “áo tơi cho khỉ” và “Lối lên miền ô ku”. Thơ hai cư có số từ ít nhất, gồm 17 âm (5-75) gồm bảy, tám chữ nhật. Mỗi bài chỉ có một tứ thơ, ghi lại một văn cảnh, vài sự vật, gợi lên xúc cảm, suy tư nào đó. Không gian, thời gian là mùa (quý tứ). Thơ hai cư mang tính u tịch (thiền tông), đề cao vắng lặng, đơn sơ, u huyền, mềm mại, nhẹ nhàng. Thơ hai cư chỉ gợi, không tả chứa nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng. Thơ hai cư là đóng góp của Nhật Bản vào văn hóa nhân loại. - Văn bản “Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội” của Lương Quỳnh Khuê thuyết minh về một thắng cảnh. Vì thế nó khác với các văn bản thuyết minh giới thiệu một công trình kiến trúc (nhà sàn), một tác giả thơ. Ma-su-ô Ba-sô và thơ hai cư Nhật Bản. Lương Quỳnh Khuê đi sâu vào đối tượng và tập trung vào nội dung của thắng cảnh. Đó là những đặc điểm về kiến trúc, vẻ đẹp nên thơ nên họa của đền Ngọc Sơn. Từ đó tác giả bày tỏ niềm tự hào, tình yêu tha thiết với di sản văn hóa dân tộc. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 109


a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Yêu cầu hs làm bài tập 2. Yêu cầu hs đọc lại văn bản bài Thơ Hai-cư. Yêu cầu hs đọc văn bản. - Xác định đối tượng thuyết minh? So với các văn bản thuyết minh trên, đối tượng và nội dung thuyết minh của nó có gì khác? - Viết tóm tắt đoạn giới thiệu cảnh Tháp Bút, Đài Nghiên? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập * Luyện tập PPTM 1. Các phương pháp thuyết minh: - Chú thích: Hoa lan được người phương Đông... - Phân tích, giải thích: Họ lan...mục. - Dùng số liệu: chỉ riêng 10 loài hoa của chi lan Hài Vệ Nữ... 2. Bài tập 2:(BTVN). * Luyện tập bài Tóm tắt VBTM 1. Tóm tắt phần tiểu dẫn bài Thơ Hai-cư: - Đối tượng thuyết minh: tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Ba-sô và những đặc điểm của thơ Hai-cư. - Bố cục: + Đoạn 1: Tiểu sử, sự nghiệp của nhà thơ Ba-sô. + Đoạn 2: Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của thơ Hai-cư. - Tóm tắt: M.Ba-sô (1644-1694) là nhà thơ hàng đầu của Nhật Bản. Ông sinh ra ở U-ê-nô, xứ I-ga, trong một gia đình võ sĩ cấp thấp. Khoảng năm 28 tuổi, ông chuyển đến Ê-đô sinh sống và làm thơ Hai-cư với bút hiệu Ba-sô. Ông để lại nhiều tác phẩm, nổi tiếng nhất là Lối lên miền Ô-ku. Thơ Hai-cư có số từ vào loai ít nhất thế giới, chỉ có 17 âm tiết, được ngắt ra làm ba đoạn theo thứ tự thường là 5-7-5 âm. Thơ Hai-cư thấm nhuần tinh thần thiền tông và văn hóa phương Đông nói chung. Nó thường chỉ dùng những nét chấm phá, chỉ gợi chứ ko tả, chứa rất nhiều khoảng trống cho trí tưởng tượng của người đọc. Cùng với nghệ thuật vườn cảnh, trà đạo, hoa đạo, hội họa, tiểu

110


thuyết,...thơ Hai-cư là một đóng góp lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hóa nhân loại. 2. Tóm tắt văn bản: Đền Ngọc Sơn và hồn thơ Hà Nội. - Đối tượng thuyết minh: Đền Ngọc Sơn (thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội). - Nội dung thuyết minh: giới thiệu quang cảnh và biểu cảm. -Tóm tắt: Đến thăm đền Ngọc Sơn, hình tượng kiến trúc đầu tiên gây ấn tượng là Tháp Bút, Đài Nghiên. Tháp Bút dựng trên đỉnh Ngọc Bội, đỉnh tháp có ngọn bút trỏ lên trời xanh, trên mình tháp là ba chữ “tả thiên thanh”(viết lên trời xanh) đầy kiêu hãnh. Cạnh Tháp Bút là Đài Nghiên. Gọi là Đài Nghiên bởi hình tượng cổng này là “cái đài” đỡ “nghiên mực” hình trái đào tạc bằng đá, đặt trên đầu ba chú ếch với thâm ý sâu xa “ao nghiên, ruộng chữ”. Phía sau Đài Nghiên là cầu Thê Húc nối sang Đảo Ngọc - nơi tọa lạc ngôi đền thiêng giữa rì rào sóng nước. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Câu 1: Thuyết minh là gì? A. Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ một vấn đề nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một quan điểm tư tưởng. B.Trình bày, giới thiệu, giải thích…nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, ngun nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội C. Trình bày diễn biến sự việc, nhân vật nhằm giải thích sự việc, tìm hiểu con người, bày tỏ thái độ khen chê. D. Dùng các chi tiết, hình ảnh…nhằm tái hiện một cách sống động để người đọc hình dung rõ nét về sự việc, con người, phong cảnh. Câu 2: Văn bản thuyết minh dùng phương pháp nào? 111


A. Miêu tả bằng lời văn. B. Trình bày, giới thiệu, giải thích. C. Kể lại câu chuyện. D. Dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc, người nghe. Câu 3: Mục đích của văn bản thuyết minh là: A. Nhằm kể lại một câu chuyện đã có trong cuộc sống. B. Thường tả lại một người, một vật…trong đời sống. C. Dùng để bàn luận một vấn đề nào đó trong cuộc sống. D. Nhằm cung cấp tri thức( về đặc diểm, tính chất ngun nhân…) về sự việc, hiện tượng trong tự nhiên hoặc xã hội. Câu 4: Đối với đối tượng thuyết minh, để thuyết minh cho đúng, người viết cần nắm được nội dung: A. Tên đối tượng cần thuyết minh. B. Bản chất của đối tượng thuyết minh. C. Địa chỉ của đối tượng thuyết minh. D. Hình ảnh của đối tượng thuyết minh. 2/ Giới thiệu một phong trào của trường (lớp). 3/ Thuyết minh bài thơ sau của Nguyễn Trãi Cây chuối Tự bén hơi xuân, tốt lại thêm, Đây buồng lạ, màu thâu đêm. Tình thư một bức phong còn kín, Giỏ nơi đâu gượng mở xem (Vãn học 10, tập một, NXB Giáo dục - 2000, tr. 133) c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 1/ Câu 1: B Câu 2: B Câu 3: D Câu 4: B 112


2/ a. Mở bài - Giới thiệu chung về lớp / trường. - Giới thiệu chung phong trào nổi bật của lớp / trường b. Thân bài - Nguyên nhân dẫn đến phong trào - Diễn biến của phong trào + Bắt đầu + Phát triển + Kết quả - Ý nghĩa của phong trào - Những bài học rút ra từ phong trào c. Kết bài - Khẳng định lại sự tác động của phong trào. 3/ 1. Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Trãi và bài thơ Cây chuối. 2. Thuyết minh về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ : a/ Giá trị nội dung của bài thơ. + Sức sống tràn trề, tươi tốt: cây chuối vốn đã xanh tốt, bén hơi xuân lại càng tổt thêm hơn nữa. + Vẻ đẹp thanh tao, quyến rũ: buồng chuối gợi liên tưởng đến buồng mĩ nhân với mùi hương tỏa suốt đêm thâu. + Vẻ đẹp lãng mạn, tình tứ: đọt chuối non như bức thư tình còn phong kín, e ấp trước chàng gió mùa xuân. b/ Giá trị nghệ thuật của bài thơ: thơ chữ Nôm, thất ngôn xem lục ngôn, hình ảnh gần gũi, giàu ý nghĩa. Chú ý : Có thể thuyết minh giá trị nghệ thuật của bài thơ trước rồi mới thuyết minh giá trị nội dung hoặc đan xen. - Khẳng định về giá trị của bài thơ. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng 113


* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Nêu cách tóm tắt VB thuyết minh? - Nắm được mục đích, yêu cầu và cách thức tóm tắt một văn bản thuyết minh - Làm bài tập 2 sách giáo khoa. - Soạn tiếp bài : Hồi trống Cổ Thành – Tào Tháo uống rượu luận anh hùng. ................................................................................................................................. ......................... Tuần 22– Tiết 65, 66: HỒI TRỐNG CỔ THÀNH Đọc thêm: TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG (Trích “Tam quốc diễn nghĩa” – La Quán Trung) I . Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Hiểu được từ quan niệm đối lập về anh hùng đến tính cách đối lập giữa Tào Tháo (gian hùng) và Lưu Bị (anh hùng) qua ngòi bút kể truyện đầy kịch tính, rất hấp dẫn của tác giả. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: - Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất + Sống yêu thương.

+ Sống tự chủ.

+ Sống trách nhiệm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. GV: - SGK-SGV Ngữ Văn 10 (t2) - STK: Tiểu thuyết cổ điển Trung Hoa - Đồ dùng dạy học. 2. HS: SGK, vở ghi, vở soạn… III . Tiến trình day học 114


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Suy nghĩ của HS. d) Tổ chức thực hiện: •

GV giao nhiệm vụ: +Trình chiếu tranh ảnh, clip phim Tam quốc diễn nghĩa. * HS:+ Phát biểu ấn tượng ban đầu - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút) Hoạt động của GV - HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG a) Mục tiêu: HS tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm b) Nội dung: GV yêu cầu HS vận dụng sgk, kiến thức để thực hiện hoạt động cá nhân. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Tiểu dẫn:

- Gv yêu cầu Hs đọc tìm hiểu vị trí 1. Tác giả La Quán Trung (1330của trích đoạn

1400):

- Đại ý đoạn trích?

2. Tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa:

- GV chốt ý và khái quát.

- Tóm tắt:(sgk).

- GV hướng dẫn cách đọc và cho Hs - Giá trị: đọc trích đoạn.

+ Có giá trị lịch sử, quân sự.

- Hỏi: Cho biết đại ý của đoạn trích + Giá trị nội dung: là gì?

+ Giá trị nghệ thuật:

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

3. Đoạn trích:

+ HS tiếp nhận nhiệm vụ đưa ra - Vị trí đoạn trích: 115


đáp án.

+Thuộc hồi 28 của tác phẩm.

+ GV hướng dẫn, quan sát, hỗ trợ - Tóm tắt đoạn trích: HS thực hiện.

- Bố cục: 2 phần.

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận

P1: Mâu thuẫn giữa Trương phi và

HS trình bày câu trả lời

Quan Công.

- Bước 4: Kết luận, nhận định

P2: Chém Sái Dương, mâu thuẫn, hiểu

- GV chốt ý.

lầm được hóa giải, anh em đoàn tụ. Hoạt động 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nội dung của văn bản Hồi trống Cổ Thành và Tào Tháo uống rượu luận anh hùng b. Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1.

Tổ chức học sinh tìm hiểu tính

a/ Hồi trống Cổ Thành

cách nhân vật Trương Phi và

*Tính cách, phẩm chất nổi bật của

Quan Công, Lưu Bị, Tào Tháo

Trương Phi qua đoạn trích: Dũng cảm,

qua hành động, lời nói của các

cương trực, trung nghĩa, nóng nảy đến

nhân vật

thô lỗ mà lại thận trọng, khôn ngoan,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hết lòng phục thiện

- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao

*Tính cách nhân vật Quan Công:

đổi trong nhóm bàn thống nhất

- Gặp Trương Phi ở Cổ Thành- cửa

kết quả.

quan thứ 6, viên tướng thứ 7 với Quan

Bước 3. Báo cáo, thảo luận:

Công.

HS lên bảng trình bày kết quả

- Việc chém Sái Dương là cách thanh

chuẩn bị của nhóm, các nhóm

minh thuyết phục nhất của Quan Công

khác nghe.

với Trương Phi

Bước 4. Kết luận, nhận định

∀ Quan Công chẳng nói chẳng rằng,

Đọc hiểu chi tiết

116


- Học sinh nhận xét, bổ sung,

xông vào, chưa hết một hồi trống đã

đánh giá

chém rơi đầu Sái Dương.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

∀ Tài năng phi thường và lòng trung nghĩa của Quan Công. * Âm vang hồi trống Cổ Thành: Những ý nghĩa đặc biệt của hồi trống Cổ Thành: - Mang tính chất thử thách để đoàn tụ anh em. - Giải nghi với Trương Phi. - Minh oan với Quan Công. - Là biểu tượng của lòng trung nghĩa, tinh thần dũng cảm. - Thể hiện rõ tính cách của Trương Phi, tài năng và lòng trung nghĩa của Quan Công. - Tạo nên ko khí chiến trận hào hùng, ý vị hấp dẫn đặc biệt của tác phẩm. b/Tào Tháo uống rượu luận anh hùng * Lưu Bị - Hoàn cảnh của Lưu Bị - Tâm trạng - Tính cách tiêu biểu của Lưu Bị qua đoạn trích trên: trầm tĩnh đầy bản lĩnh, khiêm nhường, khôn ngoan, kiên trì, nhẫn nại thực hiện chí lớn. *Tính cách nhân vật Tào Tháo: Tính cách tiêu biểu của Tào Tháo qua 117


đoạn trích trên: bản lĩnh, tự tin đến mức tự cao

tự đại, chủ

quan,

coi thường Lưu Bị. Hoạt động 3: TỔNG KẾT a. Mục tiêu: Tổng kết lại các nội dung đã học b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS ghi chép vào vở d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm

III/ Tổng kết:

vụ:

1. Nội dung: Ngợi ca Lưu Bị - một con

Đánh giá những thành công về

người khiêm nhường, thận trọng, kín

nội dung và nghệ thuật của đoạn

đáo, khôn ngoan.

trích.

2. Nghệ thuật:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Khắc họa tính cách nhân vật qua lời

- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao

nói, cử chỉ, dáng điệu, chi tiết giàu kịch

đổi trong nhóm bàn thống nhất

tính, tăng sức hấp dẫn của lời kể.

kết quả.

- Sử dụng hình ảnh thiên nhiên để làm

Bước 3. Báo cáo, thảo luận:

rõ tính cách nhân vật.

HS lắng nghe, ghi chép Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết để làm bài tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: 118


GV: Phân tích tính cách và thái độ của Trương Phi và Quan công trong đoạn trích? HS: -Tính cách của Trương Phi nóng nảy, bộc trực và đơn giản. Nhưng trong đoạn trích, Trương Phi không hề đơn giản chút nào, chàng rất thận trọng, tinh tế. -Tính cách Quan Công trung nghĩa, khiêm nhường, nhũn nhặn. Trong tình thế này, Quan Công không thể tự cao, tự đại, dõng dạc, đường hoàng, không nhờ được hai chị dâu, chàng chỉ còn có thể tự minh oan cho mình. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Viết đoạn văn theo cấu trúc diễn dịch với câu chủ đề: Có thể nói, Hồi trống Cổ Thành là cửa ải thứ sáu - cửa ải tinh thần, cửa ải khảo nghiệm lòng trung nghĩa của Quan Công. Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn theo cấu trúc diễn dịch. Yêu cầu về nội dung: - Giới thiệu về 5 cửa ải trước Quan Công đã vượt qua - Cửa ải tinh thân - Cửa ải khảo nghiệm lòng trung nghĩa. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Làm bài tập phần luyện tập. - Dặn dò: Soạn bài Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ. Tuần 23 – Tiết 67, 68: TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ (Trích : Chinh phụ ngâm) - Đặng Trần Côn I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: 119


Giúp HS: - Hiểu được nỗi đau khổ của người chinh phụ bắt nguồn từ cảnh cô đơn khi người chinh phu phải ra trận vắng nhà. Qua đó nắm được ý nghĩa đề cao hạnh phúc lứa đôi của tác phẩm, nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật. - Biết phân tích một đoạn trích thuộc thể loại khúc ngâm theo đúng đặc trưng thể loại. - Thông cảm với nỗi đau khổ của người phụ nữ trong xã hội xưa. 2. Năng lực - Năng lực thu thập thông tin - Năng lực đọc – hiểu các văn bản trữ tình - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tâm trạng nhân vật trữ tình - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giá trị của thể loại ngâm khúc - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. 3. Phẩm chất Yêu quê hương đất nước, gia đình II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo . - Sưu tầm tranh, ảnh , video clip, audio về hoàn cảnh của chinh phụ trong xã hội phong kiến, về tác giả, tác phẩm 2. Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu thấy được ý nghĩa thiêng liêng cao đẹp của tình cảm gia đình đặc biệt là tình phụ tử. b) Nội dung: HS theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 120


d) Tổ chức thực hiện: •

GV giao nhiệm vụ: + Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh thời đại phong kiến, những cuộc chiến tranh và số phận người phụ nữ + Yêu cầu học sinh thể hiện những suy tư, ấn tượng của mình. * HS: Tự do trình bày thể nghiệm - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (70 phút) Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Đặng Trần Côn và tác phẩm b. Nội dung: HS tìm hiểu ở nhà. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Thao tác 1: Giáo viên

I. Tiểu dẫn:

hướng dẫn học sinh tìm

1.Tác giả - dịch giả :

hiểu chung về tác giả,

a. Tác giả

dịch giả, tác phẩm

Đặng Trần Côn quê làng Nhân Mục- Thanh

Bước 1: Chuyển giao

Trì - Hà Nội

nhiệm vụ học tập

Sống : nửa đầu thế kỷ 18

GV chuyển giao nhiệm

Là người nổi tiếng hiếu học tài ba.

vụ: Dựa vào phần tiểu dẫn

Để lại nhiều tác phẩm chữ Hán có giá trị

/ SGK và 1 số thông tin

b. Dịch giả

trên hình ảnh, em hãy cho

- Hiện có hai ý kiến :

biết những hiểu biết của

- Đoàn thị Điểm

em

- Phan Huy Ích

về

tác

giả,

dịch

giả?Cho biết hoàn cảnh

-> Nghiêng về Đoàn Thị Điểm ( Sự đồng 121


sáng tác, giá trị nội dung,

cảm )

nghệ thuật của tác phẩm?

2.Tác phẩm:

Nêu vị trí của đoạn trích?

a, Hoàn cảnh sáng tác:

Bước 2: Thực hiện nhiệm

- Xã hội rối ren, mâu thuẫn nội bộ pk dẫn đến

vụ

các cuộc chiến tranh, nhiều trai tráng phải ra

* Hoạt động cá nhân: Mỗi

trận. ĐTC cảm động trước nỗi khổ đau mất

cá nhân đọc phần tiểu dẫn

mát của con người, nhất là những ngưòi vợ

trong SGK, quan sát thông

lính trong chiến tranh, đã viết “Chinh phụ

tin trên máy chiếu.

ngâm”

* Hoạt động nhóm: Học

b, Giá trị:

sinh thảo luận và ghi lại

* Nội dung:

những thông tin cơ bản về

- Oán ghét chiến tranh phi nghĩa.

tác giả, tác phẩm vào bảng

- Thể hiện tâm trạng khao khát hạnh phúc lứa

phụ.

đôi.

Bước 3: Báo cáo kết quả

* Nghệ thuật:

và thảo luận

Nguyên tác chữ Hán: 478 câu làm theo thể

-HS trả lời câu hỏi.

trường đoản cú.

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Dich Nôm: 408 câu ( Song thất lục bát )

Bước 4: Nhận xét, đánh

Bút pháp ước lệ tượng trưng, tả cảnh ngụ

giá kết quả thực hiện

tình, đặc biệt là bút pháp phân tích diễn biến

nhiệm vụ

tâm lý

GV: nhận xét đánh giá kết

Vị trí đoạn trích Từ câu 193-> 216

quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức Hoạt động 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được nội dug của tác phẩm b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: vở ghi HS. d. Tổ chức thực hiện: 122


Thao tác 2: Giáo viên hướng

II. Đọc - hiểu văn bản:

dẫn học sinh đọc hiểu văn bản

1. Đọc - Chú thích:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

giọng buồn, nhịp đều đều, chậm rãi

học tập

2. Bố cục

GV chuyển giao nhiệm vụ:

Hai phần: + 16 câu đầu “Dạo hiên vắng

* Hoạt động cá nhân: Em hãy

…ngại chùng”: Nỗi buồn cô đơn của

đọc diễn cảm văn bản và chú

người chinh phụ trong cảnh 1 mình 1

thích một số từ ngữ khó, chia

bóng trong đèn, ngoài hiên.

bố cục văn bản.

+ Còn lại : nỗi nhớ thương chồng ở

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

phương xa,

văn bản bài thơ.

3. Đọc hiểu chi tiết:

- Tâm trạng của người chinh

a. Nỗi cô dơn, lẻ bóng của người chinh

phụ được khắc họa qua những

phụ (8 câu đầu):

biểu hiện nào?

* Hành động, cử chỉ:

- Chỉ ra những hành động, cử

=> Tâm trạng: Buồn rầu, bồn chồn, lo

chỉ của người chinh phụ và giá

lắng không yên

trị biểu đạt của nó?

* Ngoại cảnh:

- Hãy chỉ ra những yếu tố ngoại

=> Tâm trạng trống trải, lẻ loi

cảnh giúp thể hiện tâm trạng

- Hình ảnh ngọn đèn: Điệp lại 3 lần,

của người chinh phụ? Chỉ ra ý

điệp bắc cầu.

nghĩa diễn tả nội tâm của yếu tố

+ Khát khao sự đồng cảm, chia sẽ.

đó?

+ Tô đậm nỗi cô đơn, sầu tủi.

- Suy nghĩ của em về hình ảnh này? - Dùng ngoại cảnh để diễn tả

+ Nỗi buồn triền miên không dứt. * Nghệ thuật đối: -> Nổi buồn bao trùm cả không gian và

tâm trạng của nhân vật, nt gì?

thời gian

- Ngoài những biện pháp nghệ

giọng điệu: thống thiết, than vãn,

thuật trên tác giả còn sử dụng

Đoạn trích đã thể hiện một cách tinh tế,

những biện pháp nt nào nữa để

sâu sắc tâm trạng lẻ loi của người chinh 123


miêu tả tâm trạng người chinh

phụ: Buồn, cô đơn, khát khao tình yêu,

phụ?

hạnh phúc.

- Chi tiết nào thể hiện thời gian

Đoạn trích thể hiện bút pháp tả tâm

chờ đợi đơn điệu, nhàm tẻ.?

trạng đặc sắc (Tả qua hành động, cử chỉ;

đọc chú thích 6,7,8(SGK tr87)

tả cảnh ngụ tình; giọng điệu tha thiết;

và trả lời câu hỏi:

điệp từ, điệp ngữ...)

? Những hành động gắng gượng

b. Nỗi sầu muộn triền miên (8 câu

gượng có giúp chinh phụ vơi đi

tiếp):

nỗi cô đơn, niềm thương nhớ?

=> Những từ láy được sử dụng tài tình,

Những từ ngữ hình ảnh nào

vừa để biểu đạt không gian, thời gian

diên tả tâm trạng nhớ thương

vừa thể hiện độ mênh mang không gì đo

của người chinh phụ:

đếm được của nỗi nhớ chồng trong lòng

Có nhân xét gì về hai câu thơ?

chinh phụ.

Nó gợi ta nhớ đến câu thơ nào

- Những hành động gắng gượng của

của ND trong TK?

chinh phụ:

Nhận xét hai câu thơ?

- Từ “gượng” lặp lại ba lần diễn tả

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

những gắng gượng của chinh phụ

+ HS đọc yêu cầu.

mong thoát khỏi vòng vây của cảm

+ HS hoạt động cá nhân.

giác lẻ loi cô đơn

+ HS thảo luận.

c. Nỗi nhớ thương đau đáu ( 8 câu

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV cuối) gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS

- Hình ảnh: gió đông non Yên -> Ước lệ tượng trưng. - Gió đông, non Yên là hình ảnh mang tính ước lệ-> Gợi không gian rộng lớn, một khoảng cách muôn trùng xa xôi giữa người chinh phu và người chinh phụ. Chính không gian, thời gian đó như 124


càng nhân lên đến cao độ nỗi nhớ mong da diết, khắc khoải của người chinh phụ. - Câu thơ: + “Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời => Hai từ láy thăm thẳm, đau đáu gợi lên một nỗi nhớ nhung da diết, khôn nguôi, một nỗi nhớ luôn canh cánh trong lòng. Nó đã diễn tả rất chân thực nỗi lòng người chinh phụ nhớ chồng. + Hai câu: Cảnh buồn người thiết tha lòng Cả hai câu thơ trong CPN và TK đều đã thể hiện sâu sắc và tinh tế mqh giữa ngoại cảnh và tâm cảnh, giữa cảnh vật thiên nhiên và tâm trạng con người. Đó là sự hòa đồng tâm trạng giữa thiên nhiên và con người. :Tâm trạng: khát khao sự đồng cảm của chinh phu nơi biên ải nhưng vô vọng, sầu nhớ da diết, triền miên. Thao tác 3: TỔNG KẾT a. Mục tiêu: Giúp HS tổng kết lại kiến thức đã học b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: vở ghi HS. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao III. Tổng kết: nhiệm vụ:

1. Nghệ thuật:

- Thao tác 1:

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình, mtả tinh tế nội 125


- GV: Bài thơ có đặc điểm

tâm n/v.

nổi bật gì về mặt nghệ

- Ngôn từ chọn lọc, nhiều BBTT.

thuật?

2. Nội dung: Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ

- Thao tác 2:

của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi cơ

- GV: Còn về mặt nội

đơn. Đề cao hp lứa đôi và tiếng nói tố cáo

dung, bài thơ thể hiện điều

chiến tranh pk.

gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Trả lời. - HS: Dựa vào phần ghi nhớ của sách giáo khoa để trả lời. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: Nhận xét về mối quan hệ giữa tình và cảnh trong đoạn trích?

126


Ngoại cảnh làm nảy sinh tâm trạng, cảm xúc cho con người. Cảnh thuộc không gian hẹp, tù túng, bế tắc, thời gian đêm dài vắng lặng, cô độc tô đậm sự cô độc, buồn chán, lẻ loi của chinh phụ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 5 phút) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: Từ nỗi niềm chinh phụ, bàn về thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa và nay •

Trong xã hội xưa: người phụ nữ chịu nhiều bất hạnh cả về thể xác và tinh thần Ngày nay, người phụ nữ đã được tạo cơ hội và điều kiện để sống tốt hơn. Nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Đoạn trích là lời tố cáo chiến tranh phi nghĩa và dề cao khát vọng tình yêu lứa đôi. - Dặn dò: Soạn bài viết số 5 ______________________________________________________________ ________ Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 23 – Tiết 69: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 I . Mục tiêu 1. Kiến thức: 127


- Củng cố thêm những kiến thức và kĩ năng về văn thuyết minh (đặc biệt là về tính chuẩn xác, hấp dẫn của kiểu văn bản này), cũng như về các kĩ năng cơ bản khác như lập dàn ý hay diễn đạt. - Vận dụng những hiểu biết đó để làm một bài văn thuyết minh vừa rõ ràng, chuẩn xác lại vừa sinh động, hấp dẫn về một sự vật, sự việc, hiện tượng, con người gần gũi, quen thuộc trong đời sống. - Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm bài văn thuyết minh đạt kết quả tốt hơn. 2. Năng lực - Năng lực thu thập thông tin - Năng lực đọc – hiểu các văn bản - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn học - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. 3. Phẩm chất: biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn và phát huy khả năng sử dụng tiếng Việt. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo . 2. Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS

NỘI DUNG

1. Hoạt động 1: Xác định yêu

I- Yêu cầu chung

cầu.

* Đề bài: Thuyết minh về ngày Tết cổ

Giáo viên gọi học sinh nhắc lại

truyền ở quê hương em.

đề bài, ghi đề bài lên bảng.

- Nội dung thuyết minh : ngày Tết cổ

•

Vấn đề thuyết minh?

truyền ở quê hương.

Cần vận dụng kiến thức

- Kĩ năng: + Vận dụng linh hoạt các hình 128


gì khi làm bài?

thức kết cấu trong văn bản thuyết minh

HS nêu lại đề bài

+ Chú ý tính chuẩn xác, hấp dẫn.

Đọc lại đề bài, suy nghĩ, trả

II – Nhận xét

lời.

1.Ưu điểm:- Nắm vấn đề khá chắc

Cá nhân suy nghĩ bổ sung

- Bài viết có cảm xúc

thông tin.

- Nội dung thuyết minh chuẩn xác

Hoạt động 2: Nhận xét (15’)

- Có liên hệ thực tế

Gv cần khơi gợi để HS tự đưa

2. Hạn chế:- Đa số bài viết chưa có tính

ra câu trả lời về ưu – nhược

hấp dẫn cao

điểm trong các bài làm của

- Chưa nêu sâu sắc ý nghĩa ngày Tết

mình.

- Bài viết chưa sạch

Nhận xét, đánh giá tỉ mỉ những

- Có liên hệ thực tế.

ưu, nhược điểm trong bài văn của HS về các mặt: Tự nhận xét ưu, nhược điểm trong bài viết của mình. Lắng nghe phần nhận xét của GV. * Kết quả bài viết số 5: Loại Lớp

Giỏi S L

%

Khá S L

TB %

S L

Yếu %

S L

Kém %

S L

%

10 B1 10 B2 10 B3 10B4 10D 1 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Ôn tập cho bài viết số 6. 129


- Soạn bài Lập dàn ý bài văn thuyết minh. Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 24 – Tiết 70: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I . Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: Giúp HS: - Nắm được kiến thức về tác dụng của việc lập dàn ý và cách lập dàn ý bài văn nghị luận. - Biết cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận. - Tạo thói quen lập dàn ý trước khi viết bài văn nghị luận. 2. Năng lực - Năng lực thu thập thông tin - Năng lực tư duy - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về dàn ý cho bài văn nghị luận - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. 3. Phẩm chất Chăm học, Có ý thức xây dựng lập luận trong bài văn nghị luận II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo . 2. Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b) Nội dung: HS theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 130


d) Tổ chức thực hiện: •

GV giao nhiệm vụ:

+ Trình bày bài văn nghị luận: Phân tích tâm trạng người chinh phụ trong đoạn trích : Tình cảnh lẻ loi… + Nhận xét về hệ thống luận điểm. * HS:+ Lắng nghe + Nhận xét - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (70 phút) Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của việc lập dàn ý a. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu tác dụng của việc lập dàn ý b. Nội dung: HS thực hiện cac yêu cầu GV giao c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm

I. Tác dụng của việc lập dàn ý

vụ học tập

1. Tác dụng

GV

chuyển

giao

nhiệm

- Là công việc lựa chọn và sắp xếp những

vụ: Em cho biết tác dụng của

nội dung cơ bản dự định triển khai vào bố

việc lập dàn ý, mô hình khi

cục ba phần của văn bản.

tiến hành làm một bài văn

- Giúp bao quát được những nội dung chủ

như thế nào? Tính chất

yếu, những luận điểm, luận cứ cần triển

những phần của bài văn?.

khai, phạm vi và mức độ nghị luận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm

- Tránh tình trạng xa đề, lạc đề, lặp ý, bỏ

vụ

sót, hoặc triển khai không cân xứng. Phân

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá

bố thời gian hợp lí khi làm bài.

nhân đọc SGK, suy nghĩ, tìm

2. Mô hình (1)Đề bài - (2) Dàn ý - (3) Bài

ra câu trả lời.

viết.

Bước 3: Báo cáo kết quả và

(1) Đề bài: cho trước, mang tính bắt buộc. 131


(2) Dàn ý: tự xây dựng, mang tính sáng

thảo luận 1. HS trả lời câu hỏi.

tạo, tuỳ thuộc vào trình độ, sở thích, kĩ

2. Gv quan sát, hỗ trợ, tư

năng,… của mỗi cá nhân.

vấn

(3) Bài viết: sản phẩm ngôn ngữ cụ thể,

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

hoàn chỉnh, phản ánh đầy đủ cách hiểu đề,

kết quả thực hiện nhiệm vụ

cách lập dàn ý, khả năng vận dụng tri thức

GV: nhận xét đánh giá kết

và kĩ năng,.. của người viết.

quả của các cá nhân, chuẩn

II. Cách lập dàn ý bài văn nghị luận

hóa kiến th

1. Tìm ý cho các bài văn

Thao tác 2: Tìm hiểu phần:

- Xác định luận đề: yêu cầu của đề:

Cách lập dàn ý cho bài văn

+ Sách là phương tiện cung cấp tri thức

a. Mục tiêu: Giúp HS nắm

cho con người, giúp con người trưởng

được cách lập dàn ý cho bài

thành về mặt nhận thức.

văn

- Xác định các luận điểm: có 3 luận điểm

b. Nội dung: HS đọc thông tin

<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệu của

SGK và trả lời các câu hỏi

con người (ghi lại những hiểu biết về thế

c. Sản phẩm: cách lập dàn ý

giới tự nhiên và xã hội);

cho bài văn

<2> Sách mở rộng những chân trời mới;

d. Tổ chức thực hiện:

<3> Cần có thái độ đúng đối với sách và

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

việc đọc sách.

vụ học tập

- Tìm luận cứ cho các luận điểm:

GV

chuyển

giao

nhiệm

<1> Sách là sảp phẩm tinh thần kì diệu của

vụ: HS đọc ví dụ SGk .

con người:

- Nhóm 1;2:Luận đề là gì?

+ Sách là sản phẩm tinh thần của con

Tìm ý cho bài văn là như thế

người;

nào?

+ Sách là kho tàng trí thức;

- Nhóm 3;4: Lập dàn ý gồm

+ Sách giúp ta vượt qua thời gian, không

mấy bước? Các bước đó như

gian.

thế nào?

<2> Sách mở rộng những chân trời mới: 132


Bước 2: Thực hiện nhiệm

+ Sách giúp ta hiểu biết mọi lĩnh vực tự

vụ

nhiên và xã hội;

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá

+ Sách là người bạn tâm tình gần gũi, giúp

nhân đọc SGK, suy nghĩ tìm

ta tự hoàn thiện mình về nhân cách.

câu trả lời.

<3> Cần có thái độ đúng đối với sách và

* Hoạt động nhóm:

việc đọc sách:

- Học sinh thảo luận cặp đôi

+ Đọc và làm theo sách tốt phê phán sách

và ghi lại những thông tin cơ

có hại;

bản vào phần xung quanh

+ Tạo thói quen lựa chọn sách, hứng thú và

bảng phụ.

làm theo các sách có nội dung tốt;

- HS thảo luận và thống nhất

+ Học những điều hay trong sách bên cạnh

ý kiến, ghi lại kết quả của cả

học trong thực thế cuộc sống.

nhóm vào giữa bảng phụ.

2. Lập dàn ý

Bước 3: Báo cáo kết quả và

- Mở bài: Nêu luận đề (trực tiếp hoặc gián

thảo luận

tiếp) nhằm đưa ra phương hướng cho bài

3. HS trả lời câu hỏi.

văn nghị luận.

4. Gv quan sát, hỗ trợ, tư

- Thân bài: trình bày các luận điểm, luận

vấn

cứ.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

(hợp lí, có trọng tâm)

kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Kết bài:

GV: nhận xét đánh giá kết

+ Nên kết bài theo kiểu đóng hay mở?

quả của các cá nhân, chuẩn

+ Khẳng định những nội dung naog?

hóa kiến thức.

+ Mở ra những nội dung nào để người đọc tiếp tục suy nghĩ? * Phần Ghi nhớ

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm các bài tập b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 133


d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động

Nội dung bài học

của GV - HS GV giao

III. Luyện tập

nhiệm vụ:

1. Bài tập 1: Lập dàn ý đề bài đó cho:

Hoàn

A – Mở bài:- Giới thiệu lời dạy của Bác.

thành

các bài tập

- Định hướng tư tưởng bài viết.

trong SGK

B – Thân bài:1) Giải thích câu nói của Bác: + khái niệm “đức” và “tài”. + Thế nào là “có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thỡ làm việc gỡ cũng khú”. + Đức và tài khắng khít với nhau trong mỗi con người. 2) Lời dạy của Bác có ý nghĩa sâu sắc đối với việc rèn luyện, tu dưỡng của từng cá nhân. C – Kết bài:Cần phải thường xuyên rèn luyện, phấn đấu để có cả tài và đức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 5 phút) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV

Nội dung bài học

- HS GV giao nhiệm

MB: Vai trò của rừng trong cuộc sống. Dẫn ý kiến

vụ: Có ý kiến cho

TB: - Tàn phá rừng là tàn phá nguồn tài nguyên

rằng: Tàn phá rừng

phục vụ con người

là tự thắt cổ mình. Quan điểm của anh

•

Tàn phá rừng là tàn phá môi trường

sống 134


chị như thế nào?

Tàn phá rừng là hủy hoại thế giới

•

Hãy lập dàn ý cho

KL: Tàn phá rừng là tự làm hại mình

bài viết.

Trách nhiệm bảo vệ rừng của mọi người.

* Hướng dần về nhà (5 phút) - Làm bài tập phần luyện tập. - Dặn dò: Ôn tập, chuẩn bị viết bài số 6. Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 24 – Tiết 71, 72: BÀI VIẾT SỐ 6 I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: Viết được bài văn thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn, sát đúng với yêu cầu của đề. 2. Năng lực - Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. - Năng lực làm văn thuyết minh văn học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, Có ý thức coi trọng bài làm văn thuyết minh về văn học. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Soạn giáo án: ra đề, đáp án. - Giao đề cho HS về nhà tự làm bài. 2. Học sinh: Ôn tập chuẩn bị kiến thức để kiểm tra. III. Hình thức đề kiểm tra: Tự luận IV. Ma trận đề kiểm tra: Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng Cấp độ thấp

Cộng

Cấp độ 135


cao Chủ đề Chủ đề 1

Xác định

Đọc hiểu văn bản

Chỉ ra

Viết được

Vận dụng

được phần được các

đoạn văn

thao tác

văn bản

phép liên

đảm bảo về

nằm trong

kết của

mặt hình

để làm

tác phẩm

văn bản

thức. Các

một vấn đề

nào, của

Xác định

câu trong

cần nghị

tác giả

được nội

đoạn văn

luận

nào? Xác

dung ý

phải tuân thủ

định vị

nghĩa mà

theo một chủ

trí và vai

tác giả gửi

đề nhất định

trò của

gắm trong

phần văn

văn bản

nghị luận

bản trong tác phẩm Số điểm

1

1

0,5

1,5

4

Tỉ lệ%

10%

10%

5%

15%

40%

Chủ đề 2

Xác định

- Nắm

Biết triển

Làm văn

đúng yêu

được

khai một bài

Văn thuyết minh văn học

cầu của đề những yêu

Biết vận dụng thấu

văn thuyết

đáo các

cầu của

minh theo

phương

bài thuyết

đúng kết cấu

pháp và

minh

mở - thân kết

hình thức kết cấu của một văn bản thuyết 136


minh khi làm bài Số điểm

0,5

0,5

0,5

4,5

6

Tỉ lệ%

5%

5%

5%

45%

60%

ĐỀ BÀI I. Phần Đọc – hiểu: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: Ai về thăm mẹ quê ta Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm... Bầm ơi có rét không bầm! Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn Bầm ra ruộng cấy bầm run Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy lần. Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu! Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe! Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi. (Tố Hữu) Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn thơ trên?(0,5 đ) Câu 2: Xác định chủ đề của bài thơ?(0,5đ) Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của 2 trong số biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ trên?(1,0đ) Câu 4: Hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào?(Trình bày thành 1 đoạn văn từ 5-7 dòng)(1,0đ) 137


II/ Phần Làm Văn(7,0 điểm) Anh ( chị ) hãy phân tích nhân vật Ngô Tử Văn trong tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên ( Trích Truyền kỳ mạn lục ) của Nguyễn Dữ. ĐÁP ÁN I. Phần Đọc – hiểu: Câu 1: (0.5đ) Thể thơ: lục bát Câu 2: (0,5đ) Chủ đề bài thơ: Viết về tình cảm chân thành của người chiến sĩ cách mạng với người mẹ quê tần tảo, thương con./ Viết về người mẹ, tình mẹ Câu 3: Biện pháp nghệ thuật:(1,0đ) - Sử dụng từ láy: heo heo, lâm thâm, sớm sớm chiều chiều => thấy được sự khắc nghiệt của thời tiết và nỗi vất vả của người mẹ. - Điệp ngữ: “con đi”, “chẳng bằng”=> Nhấn mạnh khó nhọc của người mẹ Câu 4: (1,0đ)- Đoạn văn cần đảm bảo bố cục, có liên kết chặt chẽ - Hs cảm nhận được hình ảnh người mẹ (bầm) hiện lên với sự tảo tần hôm sớm, luôn lo lắng cho con. II. Phần Làm Văn: a) Yêu cầu về kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng về nghị luận văn học để viết bài nghị luận văn học về một nhân vật văn học yêu thích. D/đạt mạch lạc, dùng từ, đặt câu chính xác, không mắc lỗi chính tả,... b) Yêu cầu kiến thức:Hs có thể cảm nhận về một nhân vật yêu thích bằng nhiều cách nhưng cần đảm bảo được các ý sau: * Giới thiệu chung (1,5đ): Khái quát về tác giả (nếu có) và tác phẩm. - Giới thiệu khái quát về nhân vật. * Cảm nhận về nhân vật:- Lai lịch, hoàn cảnh (1,5đ) - Đặc điểm về ngoại hình, tính cách (1,5đ) - Vẻ đẹp về nhân phẩm (2,5đ) - Vai trò của nhân vật trong tác phẩm (1,5đ) * Đánh giá về nhân vật (1,5đ) Ngày soạn: Ngày dạy: 138


Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 25 – Tiết 73: TRUYỆN KIỀU ( PHẦN TÁC GIẢ) Nguyễn Du I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: - Nắm rõ một số nét chính về hoàn cảnh xã hội và tiểu sử Nguyễn Du có ảnh hưởng đến sáng tác của ông. - Nắm được một số đặc điểm chính trong sự nghiệp sáng tác và những đặc trưng cơ bản về nội dung và nghệ thuật trong các tác phẩm của Nguyễn Du. - Nắm được một số đặc điểm cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều qua các đoạn trích. 2. Năng lực - Năng lực thu thập thông tin - Năng lực đọc – hiểu các văn bản tiểu sử - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác giả văn học - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học của Nguyễn Du 3. Phẩm chất Yêu quê hương, đất nước. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo . - Sưu tầm tranh, ảnh , video clip, audio về tác giả Nguyễn Du 2. Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm... III. Tiến trình dạy học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) a. Tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung 139


- Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp. c. Sản phẩm - Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện •

GV giao nhiệm vụ:

+Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem phim về tác giả Nguyễn Du +Chuẩn bị bảng lắp ghép thông tin về tác giả * HS:+ Lắp ghép tác phẩm với thể loại - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút) Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về cuộc đời tác giả Nguyễn Du. a. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về cuộc đời của Nguyễn Du b. Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: cuộc đời của Nguyễn Du d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Cuộc đời:

- Gia đình Nguyễn Du có gì đặc

Nguyễn Du (1765- 1802), tên chữ là

biệt? Nó tác động tích cực đến

Tố Như, hiệu là Thanh Hiên.

ông ntn?

1.Gia đình và quê hương:

Hs thảo luận, phát biểu.

a. Gia đình:

Gv nhận xét, bổ sung: Dòng họ,

b. Quê hương:

gia đình Nguyễn Du có nhiều

2. Thời đại và xã hội

người tài hoa, đỗ đạt cao. Dân

- Thời thơ ấu và niên thiếu: sống trong

gian tương truyền câu ca dao

ko khí một gia đình phong kiến quý tộc

ngợi ca: Bao giờ Ngàn Hống hết

bậc

cây/ Sông Rum hết nước họ này

Long⭢ có điều kiện thuận lợi để:

hết quan.

Dùi mài kinh sử, tích lũy vốn văn hóa,

- Quê cha, quê mẹ, nơi sinh ra và

văn học, làm nền tảng cho sáng tác văn

nhất

ở

kinh

thành

Thăng +

140


lớn lên của Nguyễn Du có tác

chương sau này.

động đến ông ntn

+ Hiểu rõ bản chất của hàng quan lại

- Trong khoảng thời gian 1765 -

đương thời cùng với cuộc sống phong

1820, XHVN có gì đặc biệt?

lưu, xa hoa của giới quý tộc phong

Hs thảo luận, trả lời.

kiến ⭢ để lại dấu ấn đậm nét trong

Gv nhận xét , bổ sung: Một phen

các sáng tác của Nguyễn Du.

thay đổi sơn hà/ Mảnh thân

- Đỗ Tam trường năm 18 tuổi (1783).

chiếc lá biết là về đâu?

- Từ 1789 - trước khi ra làm quan cho

- Nêu những nét lớn của cuộc

nhà Nguyễn:

đời Nguyễn Du? Tác động của

+ Trải qua thời kì hơn 10 năm gió bụi

chúng đến sự nghiệp văn học của

lưu lạc ở quê vợ (Quỳnh Côi, trấn Sơn

ông?

Nam - nay thuộc tỉnh Thái Bình), ông

Hs thảo luận, phát biểu.

rơi vào cuộc sống vô cùng khó khăn,

Gv nhận xét, bổ sung: Trong phủ

thiếu thốn, cực khổ.

Nguyễn Nghiễm, ngựa xe quan

⭢ Đem lại cho ông những hiểu biết và

lại đi lại tấp nập, kẻ nô bộc cúng được mặc gấm, ăn thịt. Nguyễn Khản (người anh cùng cha khác mẹ với Nguyễn Du) làm quan to trong phủ chúa Trịnh. Ông là người say mê âm nhạc, trong phủ ko lúc nào ngừng tiếng tơ tiếng trúc. - Nguyễn Du từng được thăng qua các chức: Tri huyện Phù Dung (Khoái Châu- Hưng Yên), tri phủ Thường Tín (Hà Tây), Đông Các điện học sĩ, Cai bạ Quảng Bình, Cần tránh điện học

niềm cảm thông sâu sắc với cuộc sống cực khổ của nhân dân lao động, giúp ông suy ngẫm về xã hội, về thân phận con người trong sự biến động dữ dội của lịch sử.

⭢ Thúc đẩy sự hình thành tài năng và bản lĩnh sáng tạo văn chương. Ông đã học được tiếng nói hàng ngày của người trồng dâu, trồng gai và nắm vững ngôn ngữ nghệ thuật dân gian, tạo tiền đề hình thành phong cách ngôn ngữ trong những sáng tác văn học bằng chữ Nôm, đặc biệt là ngôn ngữ của Truyện Kiều. 141


sĩ, Chánh sứ đi sứ Trung Quốc.

+ Từng có mưu đồ chống Tây Sơn

- Tương truyền, trước khi mất

nhưng thất bại, bị bắt rồi được tha⭢ về

Nguyễn Du yêu cầu người nhà

quê cha (Hà Tĩnh) sống ẩn dật.

xem chân tay ông đã lạnh chưa.

- Năm 1802, bất đắc dĩ phải ra làm

Khi người nhà trả lời đã lạnh cả

quan dưới triều Nguyễn. Con đường

rồi. Nguyễn Du chỉ nói “được”

hoạn lộ của ông rất hanh thông. Làm

rồi mất, ko trối lại một điều gì

quan lần lượt qua nhiều địa phương, từ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Hưng Yên đến Thường Tín, Hà Tây,

HS trao đổi thống nhất trả lời

vào Quảng Bình, Huế,...ông có dịp

Bước 3: Báo cáo thảo luận:

hiểu rõ hơn cuộc sống của nhân dân

+ HS lên bảng trình bày kết quả trên một địa bàn rộng lớn. Làm Chánh chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác sứ đi sang Trung Quốc, ông có dịp nghe.

nâng cao tầm khái quát của những tư

Bước 4: Kết luận, nhận định

tưởng xã hội và thân phận con người

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh trong các sáng tác văn học của mình. giá - Bị ốm, mất ở Huế ngày 18/9/1820.

⭢ Nguyễn Du là một con người tài hoa bất đắc chí lại phải nếm trải bao đắng cay, thăng trầm trong cuộc đời. Ở ông có một trái tim nghệ sĩ bẩm sinh và thiên tài, “con mắt thấu sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời” cùng một trí tuệ uyên bác. Đó là những tố chất hun đúc nên một nghệ sĩ thiên tài. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du. a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du. b. Nội dung: HS quan sát skg, thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du d. Tổ chức thực hiện: 142


Bước

1:

Chuyển

giao II. Sự nghiệp văn học:

nhiệm vụ:

1. Các sáng tác chính:

- Kể tên các sáng tác

a. Sáng tác bằng chữ Hán:

bằng

của

- Nam trung tạp ngâm: gồm 40 bài thơ ngâm

Nguyễn Du? Nêu những

khi ở phương Nam (thời gian làm quan ở Huế

nội dung chính của tập

và Quảng Bình- những địa phương ở phía nam

Bắc hành tạp lục?

Hà Tĩnh, quê hương ông).

Gv bổ sung: Thơ chữ

- Thanh Hiên thi tập: gồm 78 bài viết trong

Hán Nguyễn Du chủ yếu

thời gian lưu lạc.

là những vần thơ tâm

- Bắc hành tạp lục: gồm 131 bài được viết

tình, khắc họa hình tượng

trong thời kì đi sứ Trung Quốc.

chủ thể trữ tình Nguyễn

Những nội dung chính của tập Bắc hành tạp

Du, một tâm trạng rất

lục:

động trước mọi biến cố

+ Ca ngợi, đồng cảm với các nhân cách cao

của cuộc đời. Đọc thơ

thượng và phê phán những nhân vật phản diện.

ông, người đọc cảm nhận

VD: Phản chiêu hồn.

được một cõi lòng đau

+ Phê phán XHPK chà đạp quyền sống của

thwng, tê tái, sâu kín,

con người.

như ông từng nói: “Ta có

+ Cảm thông với những thân phận nhỏ bé dưới

một tấc lòng ko biết ngỏ

đáy xã hội, bị đày đọa hắt hủi.

cùng ai”. Bên trong tâm

VD: Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành.

sự đau thương ấy là

⭢ Nội dung thơ chữ Hán nói chung: thể hiện

những suy ngẫm của nhà

trực tiếp tư tưởng, tình cảm và nhân cách

thơ về con người, xã hội,

Nguyễn Du.

những chiêm nghiệm sâu

b. Sáng tác bằng chữ Nôm:

sắc đầy trắc ẩn về những

- Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh):

biến động của cuộc sống

+ Gồm 3254 câu thơ lục bát, bắt nguồn từ

đang diễn ra trước mắt.

Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài

Làm thơ là cách ông đặt

Nhân (Trung Quốc).

chữ

Hán

143


vấn đề trực tiếp về số

+ Bằng tài năng và tâm huyết của mình,

phận con người trong

Nguyễn Du đã sáng tạo nên một tác phẩm

tương giao với vận mệnh

mới, với một cảm hứng mới, một cách nhận

của thời đại, nhất là thời

thức và lí giải hiện thực mới và gửi gắm vào

đại ông đang sống.

đó tâm sự của con người thời đại ông. Truyện

- Nêu các sáng tác bằng

Kiều được coi là kiệt tác của VHTĐVN.

chữ Nôm của Nguyễn

- Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh):

Du?...

+ Thể thơ: song thất lục bát.

Gv bổ sung: Trong Văn

+ Nội dung: thể hiện một cách cảm động,

chiêu hồn, Nguyễn Du

thấm thía tình thương con người của Nguyễn

cất tiếng khóc than cho

Du.

mười kiếp người nhỏ bé,

2. Một vài đặc điểm về nội dung và ngệ thuật

đáng thương nhất trong

thơ văn Nguyễn Du:

xã hội (những tiểu nhi

a. Đặc điểm nội dung:

tấm bé, những phụ nữ, kĩ

- Đề cao xúc cảm, mang đậm chất trữ tình.

nữ tài hoa bạc mệnh,

- Có những khái quát về cuộc đời và thân phận

những học trò nghèo,

con người mang tính triết lí cao và thấm đẫm

những người hành khất,

cảm xúc.

những người dân lao

- Mang đậm chủ nghĩa nhân đạo:

động lam lũ “đòn gánh

+ Bộc lộ sự cảm thông sâu sắc của tác giả đối

tre chín dạn hai vai”,...

với cuộc sống và con người, đặc biệt là những

- Nêu những nét đặc sắc

con người nhỏ bé, bất hạnh, nhất là những

về nội dung và nghệ thuật

người phụ nữ.

thơ văn Nguyễn Du? Nêu

+ Khái quát, tố cáo bản chất tàn bạo của chế

dẫn chứng minh họa?

độ phong kiến, bọn vua chúa tàn bạo, bất công

Bước 2: Thực hiện nhiệm chà đạp lên quyền sống con người. vụ:

+ Là người đầu tiên trong VHTĐVN đặt vấn

- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, đề về người phụ nữ hồng nhan đa truân, tài trao đổi trong nhóm bàn hoa bạc mệnh với tấm lòng và cái nhìn nhân 144


thống nhất kết quả.

đạo sâu sắc.

Bước 3. Báo cáo, thảo + Ông đã đề cập đến một vấn đề rất mới luận: HS lên bảng trình bày nhưng cũng rất quan trọng của chủ nghĩa nhân kết quả chuẩn bị của nhóm, đạo trong VH: xã hội cần phải trân trọng các nhóm khác nghe.

những giá trị tinh thần do đó cần phải trân

Bước 4. Kết luận, nhận trọng chủ thể sáng tạo ra những giá trị tinh thần đó.

định

- Học sinh nhận xét, bổ + Đề cao quyền sống con người, đồng cảm, trân trọng, ngợi ca tình yêu lứa đôi tự do và

sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh hạnh phúc con người.

⭢ Nguyễn Du là tác giả tiêu biểu của trào lưu

giá

nhân đạo chủ nghĩa trong VH cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX. b. Đặc sắc nghệ thuật: - Với học vấn uyên bác, ông thành công ở nhiều thể loại thư ca cổ Trung Quốc: ngũ ngôn cổ thi, ngũ ngôn luật, thất ngôn luật, ca, hành. - Sử dụng thơ lục bát, thơ song thất lục bát chữ Nôm đạt tới tuyệt đỉnh. - Kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo ngôn ngữ bình dân và bác học. Hoạt động 3: TỔNG KẾT a. Mục tiêu: Tỏng kết về nội dung bài học b. Nội dung: HS quan sát skg, thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Tổng kết bài học: Vị trí của

* Đánh giá về vị trí của Nguyễn

Nguyễn Du trong nền VH dân tộc: là

Du trong nền VH dân tộc?

một thiên tài VH, đại thi hào dân tộc, 145


Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đồng thời là danh nhân văn hóa thế

Thực hiện yêu cầu của GV

giới.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Bước 4. Kết luận, nhận định - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 3 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết để làm bài tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ: Trình bày ngắn gọn các sáng tác chính và một vài đặc điểm về nội dung, nghệ thuật thơ văn ND? 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 5 phút) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS

Nội dung bài học

GV giao nhiệm vụ:

•

Quê hương

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự

•

Gia đình

nghiệp sáng tác văn học của

•

Thời đại

Nguyễn Du?

•

Cảnh ngộ riêng

* Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà ( 5 PHÚT) 146


- Nguyễn Du đã có những đóng góp lớn đối với nền văn học dân tộc. - Học bài, đọc thêm tài liệu về sự nghiệp VH của Nguyễn Du. - Soạn bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 25 – Tiết 74, 75: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: - Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trưng cơ bản của nó. 2. Về năng lực - Năng lực thu thập thông tin - Năng lực đọc – hiểu các văn bản nghệ thuật - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học 3. Về phẩm chất Yêu quê hương, đất nước Chăm chỉ, tự tin II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thầy: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo . - Sưu tầm tranh, ảnh , video clip, audio về các tác phẩm nghệ thuật 2. Trò: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm... III. Tiến trình dạy học A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b) Nội dung: HS theo dõi, thực hiện yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 147


d) Tổ chức thực hiện: - Gợi ý cho HS nhớ về ngôn ngữ nghệ thuật - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là một trong những phong cách chức năng ngôn ngữ quan trọng của tiếng Việt B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30 phút) Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Tìm hiểu ngôn ngữ nghệ thuật a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được khái niệm, các loại ngôn ngữ nghệ thuật b. Nội dung: Thực hiện yêu cầu của GV c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Ngôn ngữ nghệ thuật

học tập

1. Khái niệm: Ngôn ngữ nghệ thuật là

GV: Chiếu 1 vài hình ảnh liên

ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được

quan đến ngôn ngữ nghệ thuật.

dùng trong văn bản nghệ thuật.

GV chuyển giao nhiệm vụ: Dựa

2. Các loại ngôn ngữ: có 3 loại

vào SGK và 1 số thông tin trên

- Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu

hình ảnh, em hãy cho biết:

thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự…

+ Thể nào là ngôn ngữ nghệ

- Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ (

thuật?

nhiều thể loại khác nhau)…

+ Có bao nhiêu loại ngôn ngữ

- Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo,

nghệ thuật chính?

tuồng…

+ Chức năng của ngôn ngữ nghệ

3. Chức năng của ngôn ngữ nghệ

thuật là gì?

thuật:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Chức năng thông tin

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá

- Chức năng thẩm mĩ: biểu hiện cái

nhân đọc SGK, quan sát thông tin

đẹp và khơi gợi, nuôi dưỡng cảm xúc

trên máy chiếu.

thẩm mĩ ở người người nghe, người

* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo

đọc 148


luận và ghi lại những thông tin cơ

II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

bản về tác giả, tác phẩm vào bảng

1. Tính hình tượng

phụ.

*VD: Bài ca dao

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận -

HS trả lời câu hỏi.

-

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

“Trong đầm gì đẹp bằng sen, Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng. Nhị vàng, bông trắng, lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết

(Ca dao)

quả thực hiện nhiệm vụ

*Nhận xét :- Hình ảnh: lá xanh, bống

GV: nhận xét đánh giá kết quả

trắng, nhị vàng,... hôi tanh, bùn... (cái

của các cá nhân, chuẩn hóa kiến

đẹp hiện thực về loài hoa sen trong

thức.

đầm lầy)

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

- Sen: với ý nghĩa là “bản lĩnh của cái

về các đặc trưng của ngô ngữ

đẹp - ngay cả ở trong môi trường xấu

nghệ thuật

nó vẫn không bị tha hoá”.

a. Mục tiêu: Giúp HS Tìm hiểu

*Kết luận:- Tính hình tượng thể hiện

chung về các đặc trưng của ngô ngữ

cách diễn đạt thông qua một hệ thống

nghệ thuật

các hình ảnh, màu sắc, biểu tượng…

b. Nội dung: Thực hiện yêu cầu của

để người đọc dùng tri thức, vốn sống

GV

của mình liên tưởng, suy nghĩ và rút

c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm

ra những bài học nhân sinh nhất định.

bằng phiếu học tập, câu trả lời của

- Tính hình tượng có thể được hiện

HS.

thực hoá thông qua các biện pháp tu từ

d. Tổ chức thực hiện:

như ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, điệp

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

âm…

học tập

- Tính hình tượng làm cho ngôn ngữ

GV: Chiếu 1 vài hình ảnh liên

nghệ thuật trở nên đa nghĩa

quan đến đặc trưng của ngôn ngữ

=> Tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ

nghệ thuật.

thuật cũng quan hệ mật thiết với tính 149


GV chuyển giao nhiệm vụ:

hàm súc: lời ít mà ý sâu xa, rộng lớn.

-GV đưa ví dụ ra, Y/c HS trả lời

2. Tính truyền cảm

câu hỏi:

*VD:“ Gió đưa cây cải về trời

- Nhóm 1: Tìm hiểu bài ca dao

Rau răm ở lại chụi lời đắng cay.” (Ca dao)

“Trong đầm…” +Bài ca dao này gợi cho ta hình

*Nhận xét: - Ngôn ngữ thơ thường

ảnh về loài hoa gì?

giàu hình ảnh, có khả năng gợi ra

+Xuất phát từ hiện thực tiễn hay

những cảm xúc tinh tế của con người.

bằng trí tưởng tượng của người

*Kết luận: - Tính truyền cảm trong

sáng tác?

ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện ở chỗ

+Hình ảnh đó tượng trưng cho

làm cho người đọc cùng vui buồn, yêu

điều gì khi nói về con người?

thích, căm giận, tự hào,… như chính

+Tóm lại thế nào là tính hìng

người nói (viết).

tượng?

- Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật

+Tính hình tượng thông qua việc

là gợi ra sự đồng cảm sâu sắc giữa

sử dụng ngô ngữ ngôn từ như thế

người viết với người đọc.

nào?

3. Tính cá thể hoá

- Nhóm 2: Tìm hiểu bài ca dao “

*VD: Cùng tả về “trăng”, nhưng “hồn

Gió đưa cây cải…”

vía” của trăng là rất khác nhau

+ Nội dung ý nghĩa của câu ca

-“Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng

dao trên?

quá”.

+ Mang giá trị biểu cảm như thế nào? + Thế nào là tính truyền cảm? + Sức mạnh của ngôn ngữ mang tính truyền cảm là gì?

(Xuân Diệu) -“Ta nằm trên vũng đọng vàng khô” (Hàn Mặc Tử) -“Vầng trăng vằng vặc giữa trời” (Nguyễn Du)

- Nhóm 3: Tìm hiểu các câu thơ

*Nhận xét: - Đây chính là tài năng của

viết về trăng:

các nhà văn, nhà thơ, trong việc vận

+ Miêu tả trăng của các nhà văn,

dụng ngôn ngữ ngôn từ, xây dựng ý 150


nhà thơ có giống nhau?Vì sao?

thơ.

+ Thế nào là tính cá thể hoá?

*Kết luận: - Thể hiện ở khả năng vận

+ Thể hiện như thế nào đối với

dụng các phương tiện diễn đạt chung

các nhà văn, nhà thơ?

(ngữ âm, từ vựng, cú pháp, tu từ…)

+ Sáng tạo nghệ thuật là như thế

của cộng đồng vào việc xây dựng hình

nào?

tượng nghệ thuật của mỗi nhà văn,

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

nhà thơ.

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá

- Sáng tạo nghệ thuật: là một quá trình

nhân đọc SGK, quan sát thông tin

hoạt động mang tính cá nhân, cá thể “

trên máy chiếu.

đơn nhất, không lặp lại” (không ai

* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo

giống ai, ngay cả nhà văn, nhà thơ

luận và ghi lại những thông tin cơ

cũng không được phép lặp lại mình).

bản về tác giả, tác phẩm vào bảng

- Tính cá thể còn tái hiện ở vẻ riêng

phụ.

trong lời nói của từng nhân vật trong

Bước 3: Báo cáo kết quả và

tác phẩm nghệ thuật.

thảo luận

- Tính cá thể cũng tái hiện ở nét riêng

-

HS trả lời câu hỏi.

trong cách diễn đạt từng sự việc, từng

-

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

hình ảnh, từng tình huống khác nhau

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết

trong tác phẩm.

quả thực hiện nhiệm vụ

- Tính cá thể hoá tạo cho ngôn ngữ

GV: nhận xét đánh giá kết quả

nghệ thuật những sáng tạo, mới lạ

của các cá nhân, chuẩn hóa kiến

không trùng lặp.

thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: 151


Hoạt động của GV - HS

Nội dung bài học

GV gọi HS đọc yêu cầu và

III – Luyện tập

làm bài tập 1

1. Bài tập 1:Các phép tu từ được sử dụng để

Nhận xét, cung cấp một số

tạo ra tính hình tượng cho ngôn ngữ nghệ

dẫn chứng, một số biện

thuật : so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ,

pháp tu từ:

phóng đại…

Làm bài tập 2

2. Bài tập 2:Tính hình tượng là đặc trưng cơ

GV yêu cầu HS thảo luận

bản về:

– Nhóm 2HS – thời gian 3

- Là phương tiện, mục đích sáng tạo nghệ

phút

thuật.

Trả lời yêu cầu bài tập 2:

- Cách lựa chọn từ ngữ, câu thể hiện có tính

(SGK tr.101)

sáng tạo nghệ thuật.

Gọi đại diện nhóm trả lời

3. Bài tập 3:a) canh cánh

Bước 3: làm bài tập 3

b) rắc – giết

Gọi HS đọc và thực hiện

4. Bài tập 4:

yêu cầu bài tập.

a) Giống:

Bước 4: Làm bài tập 4:

- Lấy cảm hứng từ mùa thu

Đọc và trả lời yêu cầu bài tập 4?

- Xây dựng thành cụng hỡnh tượng mùa thu. b) Khác: - Sử dụng từ ngữ, hỡnh ảnh khỏc nhau. - Nhịp điệu khác nhau - Tâm trạng, thời đại, dấu ấn cá nhân của các tác giả khác nhau.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào cuộc sống thực tiễn b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: 152


Phân tích tính đa nghĩa của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong bài thơ Mời trầu của Hồ Xuân Hương. Hs dựa vào kiến thức bài học trả lời * Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.( 5 phút) - Làm bài tập phần luyện tập. - Dặn dò: Soạn bài “Trao duyên” và “Thề nguyền” Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… TRAO DUYÊN

Tuần 26 – Tiết 76, 77:

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) I. Mục tiêu bài học 1. Về kiến thức: - Hiểu được diễn biến tâm trạng đầy mâu thuẫn, phức tạp, bế tắc của Thúy Kiều trong đêm trao duyên. Qua đó, thấy được sự đồng cảm mạnh mẽ, sâu sắc của Nguyễn Du đối với hoàn cảnh đau khổ và phẩm chất cao quý của nhân vật: đức hi sinh, lòng vị tha. - Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: độc thoại nội tâm, phân tích tâm lí bậc thầy, kết hợp ngôn ngữ dân gian và bác học đặc sắc. 2. Năng lực - Năng lực thu thập thông tin về truyện Kiều - Năng lực đọc – hiểu các văn bản thơ trữ tình - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm văn học - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giá trị của Truyện Kiều - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. 3. Phẩm chất: Yêu mến, trân trọng tài năng Nguyễn Du. Cảm thông với số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến. 153


III. Thiết bị dạy học và học liệu - GV: SGK + SGV + TLTK + GA - HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK. III. Tiến trình dạy học A. HOAT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung - Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp. c. Sản phẩm - Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện •

GV giao nhiệm vụ:

+Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh về cảnh trao duyên trong Truyện Kiều + Chuẩn bị bảng lắp ghép thông tin về nhân vật, sự kiện * HS:+ Lắp ghép thông tin về nhân vật và sự kiện - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (70 phút) Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác phẩm b. Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Thao tác 1: Giáo viên hướng dẫn học

I- Tìm hiểu chung

sinh tìm hiểu chung về đoạn trích

- Đoạn trích thuộc phần

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

II “Gia biến và lưu lạc” 154


GV: Chiếu 1 vài hình ảnh liên quan đến đoạn

của Truyện Kiều. Là

trích.

đoạn thơ mở đầu cho

GV chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào phần tiểu

quãng đời 15 năm đau

dẫn / SGK và 1 số thông tin trên hình ảnh, em

khổ, lưu lạc của Kiều.

hãy cho biết vị trí, tình huống dẫn đến đoạn

- Trích từ câu thơ 723

trích, bố cục của đoạn trích?

đến 756 trong tác phẩm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ * Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc phần tiểu dẫn trong SGK, quan sát thông tin trên máy chiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 6. HS trả lời câu hỏi. 7. Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức Giáo viên: Tình duyên là một chuyện tế nhị, chuyện trăm năm, hệ trọng cả một đời người và ko dễ gì trao lại cho người khác .Nhưng Kiều lại phải nhờ cậy em, trao duyên cho em trả nghĩa với chàng Kim. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về văn bản b. Nội dung: HS quan sát skg, thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. d. Tổ chức thực hiện: Thao tác 2: Giáo viên

II. Đọc - hiểu văn bản

hướng dẫn học sinh đọc

1. Đọc diễn cảm 155


hiểu văn bản:

a. Giải nghĩa từ khó: SGK.

Bước 1: Chuyển giao

b. Bố cục

nhiệm vụ học tập

- 12 câu đầu: Kiều tìm cách thuyết phục, trao

GV: Chiếu 1 vài hình ảnh

duyên cho Thuý Vân.

liên quan đến đoạn trích.

- 14 câu tiếp: Kiều trao kỉ vật và dặn dò thêm

GV chuyển giao nhiệm

em.

vụ:

- 8 câu cuối: Kiều đau đớn thảm thiết, đến ngất 8. Nhóm 1: Em nhận

đi.

xét gì về ngôn ngữ

2. Phân tích

của Thuý Kiều đối

a. Đoạn 1: Kiều tìm cách thuyết phục, trao

với Thuý Vân?

duyên cho Thuý Vân.

- Nhóm 2: Ngôn ngữ của

- Hai câu đầu:“Cậy em, em có chịu lời,

Nguyễn Du trong đoạn

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa”

thơ có gì gần gũi với

-''Cậy'': nhờ vả, trông mong tin tưởng, gửi gắm

cách nói của dân gian?

niềmhi vọng thiết tha;

- Nhóm 3;4: Tâm trạng

-''Chịu lời'': cầu em hãy lắng nghe mình, chấp

của Kiều khi nói được ra

nhận, chịu thiệt thòi;

điều mình muốn nói?

-''Lạy'': trang nghiêm, hệ trọng

Bước

2:

Thực

hiện

- “Thưa” : kính cẩn, trang trọng

nhiệm vụ

=> Sự việc bất ngờ: Kiều đột ngột đề nghị

* Hoạt động cá nhân:

Thuý Vân ngồi lên cho mình “lạy” rồi mới

Mỗi cá nhân đọc văn bản

“thưa”. Kiều coi Thuý Vân như ân nhân số

trong SGK, quan sát

một của mình, đưa Thuý Vân vào tình thế

thông tin trên máy chiếu.

không thể từ chối, ràng buộc Thuý Vân bằng

* Hoạt động nhóm: Học

cách đưa ra những mối quan hệ tình cảm “ vì

sinh thảo luận và ghi lại

cây dây leo”.

những thông tin cơ bản

- 6 câu tiếp theo: Kiều đã giãi bày thật nhanh,

về tác giả vào bảng phụ.

ngọn ngành niềm tâm sự trong lòng (vì hoàn

Bước 3: Báo cáo kết quả

cảnh; vì gia đình) để thuyết phục Thuý Vân. 156


và thảo luận

Kiều mong em hiểu và hi vọng Thuý Vân

9. HS trả lời câu hỏi.

chung vai gánh vác.

10.GV quan sát, hỗ

+ Ngôn ngữ Nguyễn Du có sự kết hợp hài hoà

trợ, tư vấn

giữa cách nói trang trọng, văn hoa và giản dị,

Bước 4: Nhận xét, đánh

nôm na của cách nói dân gian.

giá kết quả thực hiện

+ Sử dụng các điển tích ''keo loan'',''tơ duyên''

nhiệm vụ

đi với các thành ngữ ''tình máu mủ'',''lời non

GV: nhận xét đánh giá

nước'', ''thịt nát xương mòn'', ”ngậm cười chín

kết quả của các cá nhân,

suối…”

chuẩn hóa kiến thức.

- Tâm trạng Kiều:

Thao tác 3: Giáo viên

+ Biết ơn chân thành, yên tâm, thanh thản

hướng dẫn học sinh đọc

+ Mâu thuẫn bi kịch thực sự trong lòng kiều

hiểu văn bản:

đến đây lại bùng lên mãnh liệt.

- Mục tiêu: Học sinh hiểu

b. Đoạn 2: Kiều trao kỉ vật và dặn dò.

được cách Kiều thuyết

- Trao lại cho Thuý Vân những tín vật thiêng

phục, trao duyên, trao kỉ

liêng, hẹn ước Kim - Kiều:

vật cho Thúy Vân và tâm

“… Chiếc thoa với bức tờ mây, (…)

trạng Kiều.

Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày

- Phương tiện: máy chiếu

xưa…”

- Kĩ thuật dạy học: Công

=> Lời Kiều ở đây chứa chất bao đau đớn,

não, phòng tranh, thông

giằng xé, chua chát:

tin - phản hồi.

“…Duyên này thì giữ vật này của chung”

- Hình thức tổ chức: hoạt

- ''Của tin'' là vật làm tin giữa Kim và Kiều,

động cá nhân, hoạt động

trong của làm tin vô tri ấy có tâm hồn của

nhóm.

Thuý Kiều.

- Các bước thực hiện:

- Kiều tiên đoán cảnh tượng oan nghiệt đau

Bước 1: Chuyển giao

đớn, xót xa: ''người mệnh bạc'' người có số

nhiệm vụ học tập

phận bạc bẽo không may mắn, không thoát ra

GV: Chiếu 1 vài hình ảnh

được như một định mệnh - chết oan, chết hận. 157


liên quan đến đoạn trích.

+ “Mai sau ….hiu hiu gió thì hay chi

GV chuyển giao nhiệm

về” và khi ấy em hãy: “Rảy xin chén nước

vụ:

cho người thác oan” 11. Nhóm

- Kiều không thể quên được ân tình của mình.

1: Kiều trao kỉ vật cho

Nàng muốn trở về với tình yêu bằng linh hồn

em trong tâm trạng như

bất tử. => Khát vọng tình yêu và hạnh phúc

thế nào?

không nguôi trong lòng Kiều.

12. Những kỉ vật

=> Kiều trao kỉ vật cho em mà lòng Kiều thổn

thiêng liêng này có ý

thức, não nề, nuối tiếc, đau xót. Tâm trạng đau

nghĩa như thế nào đối

đớn, vò xé, đang nói chuyện với Thuý Vân

với Kiều.

nhưng dường như nàng đang thảm thiết với

13. Nhóm

2:

nỗi đau riêng trong tâm hồn mình.

Kiều đã dự đoán trước số

c. 8 câu cuối: lời độc thoại nội tâm của

phận của mình như thế

Kiều:

nào?

- Bây giờ: trâm gãy bình tan; phận bạc như 14. Tâm

trạng

vôi; hoa trôi, nước chảy lỡ làng,…

Kiều đến đây như thế

- Như từ cõi chết Kiều quay về thực tại tất cả

nào.

đã dở dang, đổ vỡ,… 3:

- Kiều nhận lõi lầm về mình, tự cho rằng mình

Sau khi trao kỉ vật, Thuý

là người phụ bạc. Đây là phẩm chất cao quý

Kiều dặn em điều gì ?

của Kiều.

Tâm trạng của Kiều lúc

- Nhịp thơ hai câu cuối: 3/3 và 2/2/2/2 như

bấy giờ ?

nhát cắt, tiếng nấc nghẹn ngào, đau đớn chia

15. Nhóm

16. Nhóm

4:

lìa.

Kiều tự độc thoại nội tâm

=> Tình cảnh Thuý Kiều đau khổ đến cực độ,

của mình như thế nào ở

Kiều quên hẳn người đang đối thoại một mình,

đoạn kết?

nói với người yêu vắng mặt nhiều lời thống

Bước

2:

nhiệm vụ

Thực

hiện

thiết nghẹn ngào. Hơn thế, Kiều vẫn sáng ngời nhân cách cao thượng, vị tha, hi sinh cao quý. 158


* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc văn bản trong SGK, quan sát thông tin trên máy chiếu. * Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận và ghi lại những thông tin cơ bản về tác giả vào bảng phụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 17.HS trả lời câu hỏi. 18.Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thứ Hoạt động 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Giúp học sinh tổng kết các kiến thức đã học b. Nội dung: HS quan sát skg, thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Tổng kết:

Khái quát giá trị nội dung và nghệ 1.Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp nhân thuật?

cách của Thúy Kiều thể hiện qua nỗi

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

đau đớn khi duyên tình tan vỡ sự hi

- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi sinh đến quên mình vì hạnh phúc 159


trong nhóm bàn thống nhất kết quả.

của người thân.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS lên 2. Nghệ thuật: bảng trình bày kết quả chuẩn bị của - Miêu tả tinh tế diễn biến tâm trạng nhóm, các nhóm khác nghe.

nhân vật.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm sinh

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá động. - Giáo viên nhận xét, đánh giá C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết để làm bài tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV - HS

Sản phẩm dự kiến

GV giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn theo cấu trúc

TRẢ LỜI:

diễn dịch phân tích mâu thuẫn tâm trạng Kiều

- Đúng cấu trúc diễn

trong hai câu thơ sau:

dich

Chiếc vành với bức tờ mây

- Mâu thuẫn giữa tình

Duyên này thì giữ, vật này của chung.

cảm và lí trí

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút) a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV -

Sản phẩm dự kiến

HS GV

giao

vụ: Đoạn

trích

nhiệm Trao

Tình yêu chân thành, thủy chung, trong sáng. Đức hi sinh trong tình yêu 160


duyên gửi gắm thông điệp gì về tình yêu lứa đôi? * Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà ( 5 PHÚT) - Đoạn trích cho thấy tài năng bậc thầy của Nguyễn Du trong việc miêu tả tâm lí nhân vật - Dặn dò: Học thuộc, nắm giá trị của đoạn trích. : Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận. ĐỌC THÊM NỖI THƯƠNG MÌNH (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Thấy được tâm trạng của Kiều với mối tình đầu trong sáng - Hiểu được tình cảnh trớ trêu mà Thúy Kiều phải đương đầu và ý thức sâu sắc của nàng về phẩm giá. - Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: SGK + SGV + TLTK + GA - Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 161


a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh, video về Truyện Kiều và dẫn dắt tình huống dẫn đến đoạn trích. Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. - Đọc thuộc đoạn trích Trao duyên (trích Truyện Kiều – ND)? - Tâm trạng của Kiều khi trao kỉ vật cho em trong đoạn trích Trao duyên ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí, bố cục, nội dung chính của đoạn trích a) Mục tiêu: Tìm hiểu về vị trí, bố cục, nội dung chính của đoạn trích b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

I. Tìm hiểu chung

tập

- Vị trí đoạn trích: từ câu 1229 - 1248

GV chuyển giao nhiệm vụ:

thuộc phần “Gia biến và lưu lạc”.

- Nêu vị trí, bố cục, nội dung của đoạn

=> Cảnh đời Kiều khi phải tiếp khách

trích?

làng chơi - Nàng thương xót cho số

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

phận hẩm hiu của mình.

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc

- Bố cục3 đoạn: 162


SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

+ Bốn câu đầu: Hoàn cảnh sống của

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Kiều

•

HS trả lời câu hỏi.

+ Tám câu tiếp: Tâm trạng, nỗi

•

GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn

niềm đau đớn của Thuý Kiều;

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả

+ Tám câu cuối: Khái quát nỗi niềm

thực hiện nhiệm vụ

bằng cảnh vật (Có thể ghép 16 câu

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các của đoạn 2,3 thành một đoạn). cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản a) Mục tiêu: Nắm bắt nội dung chính của bài b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Đọc - hiểu

học tập

1. Cảnh lầu xanh

GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Biện pháp ước lệ tượng trưng quen thuộc

- Nhóm 1: Cảnh sinh hoạt ở lầu

trong văn thơ trung đại.

xanh hiện lên qua ngôn ngữ của

+ Hình ảnh ẩn dụ - tượng trưng, đẹp và cổ

tác giả như thế nào? (Biện pháp

kính đã sáo mòn để thi vị hoá hiện thực.

nghệ thuật gì? Tác dụng của nó?

+ Cảnh sống thực của Kiều - làm kĩ nữ ở lầu

Phân tích sáng tạo của Nguyễn Du xanh vừa giữ được chân dung cao đẹp của trong cụm từ “bướm lả ong lơi”,

nhân vật mà ông hết lòng yêu quý.

Cách sử dụng đối xứng có tác

- Cụm từ: “bướm lả ong lơi” sáng tạo.

dụng như thế nào., Giọng điệu lời

+ Đối xứng nhỏ nhất

kể, ngôi kể có sự thay đổi như thế

+ Tác dụng tăng và cụ thể hoá hơn nét

nào

nghĩa: bọn khách làng chơi ra vào dập dìu,

- Nhóm 2: Tâm trạng của nàng

nhộn nhịp. 163


Kiều trong hoàn cảnh sống này

- Nghệ thuật đối xứng: Cuộc say đầy tháng/

như thế nào?

trận cười suốt đêm; Sớm đưa Tống Ngọc/

- Nhóm 3: Ý nghĩa của lời độc

tối tìm Trường Khanh,… => Tạo sức biểu

thoại nội tâm nhân vật.

cảm sâu sắc đằng sau ý thơ.

- Nhóm 4: Nội dung 2 câu thơ

3. Nỗi lòng Thuý Kiều

cuối:

- Lời kể, ngôi kể có sự chuyển đổi tự nhiên

Cảnh thiên nhiên như thế nào?

từ khách quan sang chủ quan - như là chính

Thời gian được gợi tả ra sao?

Kiều đang bày tỏ nỗi lòng mình. Cách kể đó

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

gây ấn tượng mạnh hơn.

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân - Nhịp thơ biến đổi, đang từ 2/2/2 hoặc 4/4 đọc SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

(toàn nhịp chẵn, đều đặn) chuyển sang: 3/3

về:

nhịp lẻ): Khi tỉnh rượu/ lúc tàn canh; hoặc

+ Vị trí đoạn trích, tình huống dẫn 2/4/2 (chẵn không đều): Giật mình, mình lại đến đoạn trích, nội dung và bố cục thương mình xót xa. đoạn trích?

- Các điệp từ: mình (3 lần trong 1 câu), sao

+ Nhận xét khái quát về nội dung

(4 lần trong 4 câu), khi…

và nghệ thuật đoạn trích?

- Câu hỏi tu từ kết hợp với câu cảm.

- Hoạt động nhóm: Nhóm thảo

- Cụm từ:“bướm chán ong chường” (lại

luận, thống nhất ý kiến và ghi vào

thêm một sáng tạo so với “bướm lả ong

bảng phụ.

lơi”).

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Tiếp theo các đối xứng trong từng cụm từ, luận

từng câu là phép đối ở các câu nối tiếp nhau:

•

HS trả lời câu hỏi.

Khi sao,… Giờ sao, … Mặt sao,…Thân

•

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

sao,…

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết

- Lời độc thoại nội tâm của nhân vật, trực

quả thực hiện nhiệm vụ

tiếp phơi mở tâm trạng của nàng Kiều một

GV: nhận xét đánh giá kết quả của cách cụ thể và chân thực. các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.

+ Đó là tâm trạng xót thương cho bản thân mình, số phận của mình. 164


+ Càng nghĩ đến quá khứ gần, đến cuộc sống êm đềm, phong lưu, nền nếp trước đây, càng ngơ ngác, đau xót, không hiểu vì sao có thể thay đổi thân phận nhanh như vậy? + Đau xót, thương thân và bất lực; + Nhịp thơ nhanh hơn, gấp gáp, dồn dập hơn thể hiện tâm trạng sóng cồn liên miên không dứt, nhức nhối trong trái tim người thiếu nữ bất hạnh. => Bướm lả ong lơi: tâm trạng chán chường, mỏi mệt, ghê sợ chính bản thân Kiều khi bị đẩy vào hoàn cảnh sống nhơ nhớp. => Xuân: không chỉ mùa xuân tuổi trẻ, không chỉ vẻ đẹp, sức trẻ,… mà là hạnh phúc, niềm vui hưởng hạnh phúc lứa đôi. Trong cuộc sống làm vợ khắp người ta, Kiều chỉ thấy nhục nhã, trơ lì và vô cảm. - Hai câu thơ: “ Đòi phen…trăng thâu” + Tả cảnh thiên nhiên, tả Kiều cùng khách xem hoa, hóng gió trong đêm trăng, đêm tuyết,… thiên nhiên đẹp một cách xa vời. + Gợi tả thời gian trôi chảy hết đêm qua đêm khác, gợi cuộc sống lặp lại, mỏi mòn, đặc biệt là nỗi cô đơn của Thuý Kiều giữa lầu xanh, giữa bao khách làng chơi, giữa cuộc say, trận cười mà vẫn hoàn toàn một mình, cô đơn, không ai chia sẻ. + Câu thơ “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu 165


Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”: đã khái quát được tâm lí con người được biểu hiện trong thơ văn (tả cảnh ngụ tình). - Hai câu: “Vui là vui gượng kẻo là - Ai tri ân đó mặn mà với ai” đã trở thành những câu thơ tuyệt bút trong Truyện Kiều. Tiếng nói chung của những người có tâm, có tài, chẳng may số phận đưa đẩy vào những hoàn cảnh trớ trêu, éo le, bất hạnh. Hoạt động 3: Tổng kết a) Mục tiêu: Nội dung, đặc sắc nghệ thuật b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

III. Tổng kết

GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy khái quát

1. Nội dung:

những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của

- Tác giả miêu tả tâm trạng

tác phẩm.

Kiều rất sâu sắc bằng tình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ* Hoạt động cá

cảm nhân đạo “thương thân

nhân: Mỗi cá nhân suy nghĩ, tìm ra một nét đặc

xót phận” và ý thức cao về

sắc về nội dung và nghệ thuật.

nhân cách.

* Hoạt động nhóm: HS thảo luận và thống nhất

2. Nghệ thuật

ý kiến, ghi lại kết quả của cả nhóm vào giữa

- Đối xứng các cấp độ;

bảng phụ.

- Điệp từ, điệp ngữ;

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Tách từ ghép cụm từ mới,

•

HS trả lời câu hỏi.

từ láy, ước lệ, câu hỏi tu từ,

•

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

để nvật ngồi một mình độc

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện

thoại; 166


nhiệm vụ

- Chuyển giọng - lời kể từ

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, khách quan sang chủ quan, chuẩn hóa kiến thức

biến đổi nhịp thơ linh hoạt, sinh động.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học: Lập bảng Văn bản/Tiêu chí

Thể loại

Nội dung

Thề nguyền

Thơ Nôm

Khát vọng tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.

Nỗi thương mình

Thơ Nôm

Tình cảnh trớ trêu mà Thuý Kiều phải đương đầu và buộc phải chấp nhận thân phận kĩ nữ tiếp khách làng chơi. Ý thức sâu sắc của Kiều về phẩm giá bản thân.

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu : Cửa ngoài vội rủ rèm the, Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình. Nhặt thưa gương giọi đầu cành, Ngọn đèn trông lọt trướng huỳnh hắt hiu .(Trích Thề nguyền, Ngữ văn 10,tập 2) 1/ Nêu nội dung chính của văn bản? Phong cách ngôn ngữ của văn bản là gì? 2/ Các từ vội, xăm xăm, băng được bố trí như thế nào và có hàm nghĩa gì ? 3/ Không gian và thời gian của cảnh chuẩn bị Thề nguyền của Kiều và Kim Trọng được thể hiện như thế nào? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 167


1/ Nội dung chính của văn bản: Thuý Kiều chủ động qua nhà Kim Trọng để thề nguyền chuyện trăm năm. Phong cách ngôn ngữ của văn bản là phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 2/ - Các từ vội, xăm xăm, băng xuất hiện trong hai câu lục và bát. Đặc biệt, từ “vội” xuất hiện hai lần trong văn bản ; hai từ “xăm xăm", “băng” được đặt liền kề nhau. - Điều đó cho thấy sự khẩn trương, gấp gáp của cuộc thề nguyền. Kiều như đang chạy đua với thời gian để bày tỏ và đón nhận tình yêu, một tình yêu mãnh liệt, tha thiết... Mặt khác, các từ này cũng dự báo sự không bền vững, sự bất bình thường của cuộc tình Kim - Kiều. 3/ Không gian và thời gian của cảnh chuẩn bị Thề nguyền của Kiều và Kim Trọng được thể hiện: +Thời gian: đêm khuya yên tĩnh +Không gian: hình ảnh ánh trăng chiếu qua vòm lá in những mảng sáng tối mờ tỏ không đều trên mặt đất: Nhặt thưa gương giọi đầu cành. Ánh đèn từ phòng học của Kim Trọng lọt ra dịu dịu, hắt hiu. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Đọc thuộc đoạn trích, nắm ND – NT của đoạn trích. - Xem lại bài viết số 6, chuẩn bị cho tiết trả bài. ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 78: LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận. - Các yêu cầu xây dựng lập luận trong bài nghị luận. 2. Năng lực - Năng lực thu thập thông tin - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân 168


- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về cách xây dựng lập luận - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo . 2. Học sinh: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ : Cho biết cách thức lập dàn ý trong bài văn nghị luận? Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện:

169


Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao

I. Khái niệm về lập luận trong bài văn nghị luận.

nhiệm vụ: - Giáo viên

1. Đoạn văn lập luận:

định hướng và bổ sung

- Kết luận (mục đích) của lập luận: Các ông là kẻ

kiến thức, khái quát lại ý

hèn kém, thất phu, không đủ để cùng nói việc binh

chính cho học sinh.

- nghĩa là không thể nói chuyễn đánh nhau với

- Hỏi: Đây là một đoạn văn chúng ta được nữa; chỉ nên nói chuyện hoà (thực lập luận trong văn nghị

chất là đầu hàng) quân ta mà thôi!

luận, qua phần phân tích

- Để dẫn đến kết luận đó, tác giả đã đưa ra những lí

đoạn văn, hãy cho biết lập

lẽ và dẫn chứng:

luận trong văn nghị luận là

+ Chân lí tổng quát: Người dùng binh giỏi là người

gì?

biết xét thời thế

- Luận điểm là gì ?

+ Suy ra hai hệ quả: Được thời có thế thì biến mất

Bước 2: Thực hiện nhiệm thành còn, hoá nhỏ thành lớn. Mất thời không thế vụ: Giáo viên định hướng,

thì ngược lại mạnh thành yếu, yên thành nguy.

bổ sung và kết luận lại

+ Và hai dẫn chứng: bọn Vương Thông (trong

những ý học sinh phát biểu thành Đông Quan): . Không rõ thời thế/ Dối trá cho cả lớp học sinh đều

+ Kết luận: Chúng thất bại

nắm được bài học.

2. Kết luận: Lập luận là đưa ra các lí lẽ, dẫn

HS trả lời

chứng, dẫn dắt người nghe (đọc) đến kết luận. Nói

Bước 3: Báo cáo, thảo cách khác, đó là cách vận dụng luận chứng để làm luận: GV gọi một số HS sáng tỏ luận điểm trong bài văn nghị luận. trả lời, HS khác nhận xét, II. Cách xây dựng lập luận. bổ sung.

1. Xác định luận điểm

Bước 4: Kết luận, nhận - Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm định: GV đánh giá kết quả trong bài văn nghị luận. của HS, trên cơ sở đó dẫn - Văn bản: Chữ ta dắt HS vào bài học mới.

+ Luận đề: Vấn đề sử dụng tiếng nước ngoài trên báo chí, quảng cáo. 170


+ Hệ thống luận điểm: Tiếng nước ngoài (tiếng Anh) đang lấn lướt tiếng Việt trên cá bảng hiệu, quảng cáo,... Một số trường hợp, tiếng nước ngoài được đưa vào báo chí một cách không cần thiết, gây thiệt thời cho người đọc. 2. Tìm luận cứ. - Là đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, tức là tìm các luận cứ cho luận điểm. - Luận cứ của các luận điểm trong văn bản Chữ ta: + Luận điểm1: Mỗi câu văn là một luận cứ. + Luận điểm 2: Mỗi câu trong đoạn là một luận cứ 3. Lựa chọn phương pháp lập luận. - Văn bản Chữ ta: Bằng chứng thực tế để quy nạp, bằng so sánh đối lập giữa Việt Nam và Hàn Quốc trong các lĩnh vực: sử dụng quảng cáo, trên báo chí. - Văn bản Lại dụ Vương Thông: diễn dịch và quan hệ nhân - quả. - Các phương pháp lập luận: tổng hợp – phân tích – tổng hợp, phản đề, giả thiết, đặt câu hỏi, diễn dịch, quy nạp,... Ghi nhớ: SGK C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Phát phiếu học tập, tổ chức học sinh thảo luận làm bài tập c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài tập 1 - Luận đề: Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX. 171


- Luận điểm:Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại Việt Nam rất phong phú, đa dạng. - Luận cứ: + Lí lẽ: lòng thương người; lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người; khẳng định, đề cao con người. + Thực tế: Liệt kê hàng loạt tác phẩm văn học trung đại Việt Nam từ văn học Phật giáo thời Lí đến các tác phẩm giai đoạn văn học thế kỉ XVIII – XIX. - Phương pháp lập luận: Diễn dịch d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Viết đoạn văn theo lối qui nạp trình bày các vấn đề sau: Chúng ta chỉ có thể học cách bày tỏ tình yêu thương bằng cách yêu thương người khác c) Sản phẩm: HS làm các bài tập •

- Về hình thức: đoạn văn theo lối quy nạp - Về nội dung: giải thích ý kiến, chứng minh, bình luận d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài tập 2 trong SGK (111), bài 2, (62) sách bài tập. - Dặn dò: Soạn bài Chí khí anh hùng. ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 79, 80: CHÍ KHÍ ANH HÙNG (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. 2. Năng lực - Năng lực thu thập thông tin 172


- Năng lực đọc – hiểu các văn bản truyện thơ - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nhân vật - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, những đặc điểm cơ bản, giá trị của Truyện Kiều - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo . - Sưu tầm tranh, ảnh , video clip, audio về các 2. Học sinh: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh về nhân vật Từ Hải, cuộc gặp gỡ của Từ Hải và Thúy Kiều. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc đoạn trích Nỗi thương mình (trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)? - Vẻ đẹp nhân cách của Thúy Kiều qua đoạn trích Nỗi thương mình ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 173


Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác phẩm, đoạn trích: a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến I. Tìm hiểu chung

GV: Chiếu 1 vài hình ảnh liên quan đến tác phẩm, - Tóm tắt cuộc gặp gỡ giữa đoạn trích.

Từ Hải và Thúy Kiều

GV chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào phần tiểu 1. Vị trí đoạn trích: Câu dẫn/SGK và 1 số thông tin trên hình ảnh, em hãy 2213 – 2230 cho biết tình huống dẫn đến đoạn trích, bố cục và 2. Bố cục: 3 phần nội dung của đoạn trích?

+ P1: 4 câu thơ đầu→

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Cuộc chia tay giữa Từ Hải

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc phần tiểu và Thúy Kiều sau nửa năm dẫn trong SGK, quan sát thông tin trên máy chiếu.

chung sống

* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận và ghi lại + P2: 12 câu thơ tiếp→ những thông tin cơ bản về đoạn trích vào bảng phụ. Cuộc đối thoại giữa Thúy Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Kiều và Từ Hải – tính cách

19.HS trả lời câu hỏi.

anh hùng của Từ

20.Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

+ P3: 2 câu cuối: Hình

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện ảnh Từ Hải dứt áo ra đi. nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản a) Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung tác phẩm 174


b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và

Sản phẩm dự kiến

HS Bước 1: Chuyển giao II. Đọc - hiểu văn bản nhiệm vụ học tập

1. Bốn câu đầu

GV chuyển giao nhiệm - Hoàn cảnh chia tay: Thúy Kiều và Từ Hải đang có vụ:

cuộc sống vô cùng hạnh phúc “hương lửa đương

* Hoạt động cá nhân: Hs nồng” đọc diễn cảm văn bản.

- Hình ảnh Từ Hải:

* Hoạt động nhóm:

+Trượng phu: chỉ người đàn ông có chí khí, bậc

GV chia lớp thành 4 anh hùng → Thái độ trân trọng, kính phục của nhóm:

Nguyễn Du với Từ Hải.

Nhóm 1; Nhóm 2: + Tính + Thoắt: dứt khoát, mau lẹ,nhanh chóng. cách và chí khí anh hùng + Động lòng bốn phương: trong lòng náo nức chí của Từ Hải được thể hiện tung hoành ở bốn phương như thế nào?

+ Lên đường thẳng rong: đi liền một mạch

Cụm từ “động lòng bốn → Một tư thế đẹp, hiên ngang không vướng bận, phương” có ý nghĩa như không lệ bộ của người quân tử sẵn sàng lên đường. thế nào? Những chi tiết kì → Cảm hứng vũ trụ, con người vũ trụ với kích thước vĩ mà Nguyễn Du dùng phi thường, không gian bát ngát, ngợi ca, khâm để khắc hoạ nhân vật Từ phục. Hải?

=> Từ Hải không phải là con người của những đam

=> Qua đó thấy được mê thông thường mà là con người của khát vọng điều gì mà Nguyễn Du công danh. muốn gửi gắm?

2. Mười hai câu tiếp

.Nhóm 3; Nhóm 4: - Tâm a. Lời Thúy Kiều 175


trạng của Thuý Kiều khi - Xưng hô: Chàng – thiếp: tình cảm vợ chồng mặn Từ Hải quyết chí ra đi?

nồng, tha thiết.

=> Tình cảm của Thuý - Phận gái chữ tòng: bổn phận của người vợ phải Kiều lúc này như thế theo chồng. - Một lòng xin đi: quyết tâm theo Từ Hải

nào? Bước

2:

Thực

hiện → Muốn ra đi để tiếp sức, chia sẻ, gánh vác công

nhiệm vụ

việc với chồng

* Hoạt động cá nhân: HS => Thúy Kiều không chỉ ý thức được bổn phận của đọc lại văn bản, suy nghĩ.

người vợ, thể hiện tình yêu với chồng mà còn hiểu,

* Hoạt động nhóm:

khâm phục và kính trọng Từ Hải. Nàng xứng đáng là

- HS thảo luận cặp đôi, tri kỉ của bậc anh hùng. ghi câu trả lời vào giấy b. Lời Từ Hải nháp.

* Lời đáp:

- HS trong từng nhóm

“Từ rằng: “Tâm phúc tương tri

thống nhất ý kiến và ghi

Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình”

câu trả lời vào bảng phụ.

- Từ chối mong muốn của Kiều

Bước 3: Báo cáo kết quả - Khuyên Kiều hãy vượt lên tình cảm thông thường và thảo luận

để xứng đáng làm vợ một người anh hùng.

Hs báo cáo kết quả trên - Coi Kiều là người tri kỉ, hiểu mình bảng phụ, treo kết quả → Tính cách anh hùng của Từ Hải. các nhóm khác quan sát, * Lời hứa: nhận xét, phản biện

“Bao giờ mười vạn tinh binh,

Gv quan sát, hỗ trợ, tư Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường. vấn

Làm cho rỡ mặt phi thường,

Bước 4: Nhận xét, đánh Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.” giá kết quả thực hiện - Rõ mặt phi thường: tạo nên sự nghiệp xuất chúng, nhiệm vụ

phi thường

Gv:

→ niềm tin sắt đá vào bản thân, sự nghiệp của mình.

- Nhận xét đánh giá kết - Rước nàng nghi gia: hứa trở về đón Kiều

176


quả của các nhóm

→ Người anh hùng có chí khí, sự thống nhất giữa

- Chốt kiến thức:

khát vọng phi thường và tình cảm sâu nặng với người tri kỉ. * 4 câu thơ tiếp: “Bằng nay bốn bể không nhà, Theo càng thêm bận biết là đi đâu? Đành lòng chờ đó ít lâu Chầy chăng là một năm sau vội gì!” - Bốn bể không nhà: khẳng định thực tế gian nan, vất vả, khó khăn của buổi đầu lập nghiệp. - Lời hẹn: “ một năm” : mốc thời gian cụ thể, nhanh chóng → Khẳng định ý chí, bản lĩnh, sự tự tin → Lời hẹn ước ngắn gọn, dứt khoát, tự tin => Từ Hải không chỉ là người anh hùng có khát vọng, chí khí lớn mà còn rất tự tin vào tài năng của mình. 3. Hai câu cuối “Quyết lời dứt áo ra đi, Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi” -

Hành

động

:

+

quyết

lời

177


+ dứt áo ra đi -> thái độ, cử chỉ, hành động dứt khoát, không hề do dự, không để tình cảm bịn rịn làm lung lạc và cản bước ý chí người anh hùng - Hình ảnh chim bằng : → ẩn dụ tượng trưng về người anh hùng có lí tưởng cao đẹp, hùng tráng, phi thường, mang tầm vóc vũ trụ. Thể hiện ước mơ về người anh hùng lí tưởng của Nguyễn Du (chân dung kì vĩ, chí khí, tài năng, bản lĩnh phi thường, thực hiện giấc mơ công lí). Hoạt động 3: Tổng kết a) Mục tiêu: Nội dung chính và đặc sắc nghệ thuật b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: 178


Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sản phẩm dự kiến III. Tổng kết

GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy khái 1. Nghệ thuật quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ - Bút pháp lí tưởng hóa : thuật của đoạn trích.

- Từ ngữ: trượng phu, thoắt...

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hình ảnh kì vĩ, ước lệ: lòng bốn

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân suy nghĩ, phương, trời bể... tìm ra một nét đặc sắc về nội dung và nghệ 2. Nội dung: Qua hình tượng thuật.

nhân vật Từ Hải, Nguyễn Du thể

* Hoạt động nhóm:

hiện quan niệm về người anh hùng

- HS thảo luận và thống nhất ý kiến, ghi lại lí tưởng và gửi gắm ước mơ công kết quả của cả nhóm vào giữa bảng phụ.

lý

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Người anh hùng theo quan niệm của người xưa là người phi thường. Theo em, ngôn ngữ và cách miêu tả của Nguyễn Du trong đoạn trích đã nêu lên nét phi thường như thế nào? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập - Cách dùng từ: trượng phu, lòng bốn phương, mênh mông trời bể…: con người mang tầm vóc vũ trụ. - Suy nghĩ nhanh, hành động dứt khoát, : tính chất phi thường. d) Tổ chức thực hiện: 179


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Những phẩm chất anh hùng của Từ Hải trong đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì về người anh hùng của thời đại nay? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập - Người anh hùng trong thời đại nào cũng có những hành động dũng cảm, sẵn sàng hi sinh vì người khác. - Thời nay, người anh hùng cần có những yếu tố mới, phù hợp với thời đại: trí thức, lí tưởng… d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Làm bài tập phần luyện tập. - Dặn dò: Soạn bài Nỗi thương mình. ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 81: TRẢ BÀI SỐ 6 I. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: - Củng cố những kiến thức và kĩ năng viết văn thuyết minh văn học. - Tự biết đánh giá đúng những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm của mình. II. Chuẩn bị - GV: bài chấm, bảng điểm - HS: Chữa bài, văn mẫu III. Các bước lên lớp Bước 1: Ổn định tổ chức Bước 2: Chép đề lên bảng Bước 3: Tiến hành trả bài 1. Nhận xét chung: Thông báo điểm số trước lớp, thông báo điểm của từng Hs: điểm cao nhất và thấp nhất. Nhận xét về những tiến bộ và những nhược điểm về 180


tinh thần viết bài, cách thức viết bài, cách diễn đạt, vốn tri thức và trình độ làm văn của những học sinh viết khá và viết trung bình, viết yếu, kém. 2. Trả bài: 3. Chữa bài: 3.1. Cho học sinh đối chiếu câu hỏi trắc nghiệm và đáp án, lí giải tại sao lại chọn đáp án đó mới đúng. 3.2. Chữa bài tự luận: Chữa những lỗi mà Hs mắc về chính tả, diễn đạt: dùng từ, viết câu; chữa những lỗi về tri thức của Hs. Nêu rõ bài mắc những lỗi này là của Hs nào: . C : (lỗi viết sai chính tả, lỗi trích dẫn dẫn chứng,...); (diễn đạt rất chán), (viết lạc đề một nửa bài,..). Yêu cầu tự sửa và nộp lại . C : (Viết sai kiến thức, mắc lỗi trích dẫn, lỗi chính tả và diễn đạt). (thiếu tính tích cực trong viết bài, viết lạc đề,..) (viết cẩu thả, thiếu tích cực viết bài, lạc đề),... - Chọn những bài viết tốt cho Hs đọc trước lớp: Bước 4: Hướng dẫn về nhà - Tiếp tục chữa lỗi trong bài viết. - Soạn bài Văn bản văn học. ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 82: VĂN BẢN VĂN HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết các tiêu chí của một văn bản văn học theo quan niệm hiện nay. Hiểu rõ quá trình chuyển biến từ văn bản văn học đến tác phẩm văn học trong tâm trí người đọc. - Biết rõ các tầng của cấu trúc văn bản văn học và mối liên hệ giữa các tầng đó. - Hiểu văn bản là một chỉnh thể không đơn giản, phải đi sâu tìm hiểu mới dần thấy rõ hàm nghĩ của nó. 181


2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Soạn giáo án giảng dạy. - Thiết kế giáo án, SGK ngữ văn 10, sách giáo viên ngữ văn 10 tập 2, các tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Vở soạn - sách giáo khoa ngữ văn 10 tập 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Cho HS phân biệt VBVH với các văn bản khác qua phiếu học tập Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Bước 4: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới Trong nền văn học Việt Nam, có những văn bản văn học quan trọng của nước nhà nhưng đồng thời cũng là những văn kiện quan trọng có ý nghĩa lịch sử xã hội như Thiên đo chiếu, Đại cáo bình Ngô, Hịch tướng sĩ…Vậy có những tiêu 182


chí cơ bản nào để xác định văn bản văn học, cấu trúc của văn bản văn học như thế nào? Chúng ta sẽ trả lời được những câu hỏi đó sau tiết học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học vụ học tập

- Có ba tiêu chí:

GV: Chiếu 1 vài hình ảnh liên 1. Văn bản văn học là những tác phẩm đi sâu quan đến văn bản văn học.

phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế

GV chuyển giao nhiệm vụ: giới tình cảm và tư tưởng, thoả mãn nhu cầu Dựa vào SGK và 1 số thông thẩm mĩ của con người. tin trên hình ảnh, em hãy cho 2. Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn biết:

từ nghệ thuật, có hình tượng có tính thẩm mĩ

- Nhóm 1:Các tiêu chí chủ yếu cao. đế xác định một văn bản là 3. Văn bản văn học được xây dựng theo một văn bản văn học?

phương thức riêng, đảm bảo những quy ước

- Nhóm 2: Học sinh đọc ví dụ. nghệ thuật cho từng thể loại cụ thể. Những từ láy trong ví dụ có II. Cấu trúc của văn bản văn học tác dụng gì?Thế nào là tầng 1. Tầng ngôn từ - từ ngữ âm đến ngữ nghĩa ngôn từ?

+ Những từ láy liên tiếp: loắt choắt, thoăn thoắt,

- Nhóm 3: Học sinh tìm xinh xinh, nghênh nghênh với âm thanh của nó hiểu ví dụ. Thế nào là tầng gợi lên một cái gì nhanh nhẹn, tươi trẻ, hồn hình tượng?

nhiên.

- Nhóm 4: Học sinh đọc SGK. => Chú ý đến ngữ âm song song với ngữ nghĩa 183


Em hiểu như thế nào là hàm của văn bản. nghĩa?

- Đọc văn bản, ta phải hiểu rõ nghĩa của từ, từ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

nghĩa tường minh đến nghĩa hàm ẩn, từ nghĩa

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá đen đến ngiã bóng. So sánh: ngôi sao - ngôi sao nhân đọc phần tiểu dẫn trong điện ảnh; con chó sói - lòng lang dạ sói; mùa SGK, quan sát thông tin trên xuân - tuổi xuân;… máy chiếu.

=> Tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần phải vượt

* Hoạt động nhóm: Học sinh qua để đi vào chiều sâu của văn bản. thảo luận và ghi lại những 2. Tầng hình tượng thông tin cơ bản về văn bản - Xét VD: SGK văn học.

- Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ

Bước 3: Báo cáo kết quả và những chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, thảo luận 21.HS trả lời câu hỏi.

tâm trạng (tuỳ quy mô văn bản: truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài,... và tuỳ thể loại: ỵư sự,

22.Gv quan sát, hỗ trợ, tư trữ tình, kịch,...) mà có sự khác nhau. vấn

3. Tầng hàm nghĩa

Bước 4: Nhận xét, đánh giá - Đọc văn bản mà không hiểu hàm nghĩa khác kết quả thực hiện nhiệm vụ

nào ta biết tên, biết mặt một con người mà

GV: nhận xét đánh giá kết quả không hiểu được phần sâu thẳm trong tâm hồn của các cá nhân, chuẩn hóa họ. kiến thức.

III. Từ văn bản đến tác phẩm văn học - Người đọc càng trải nghiệm sâu sắc cuộc sống càng thấu hiểu các quy luật nghệ thuật, nội dung tác phẩm càng hiện lên đầy đủ hơn, phong phú hơn trong tâm trí.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Đọc văn bản sau rồi hãy trả lời các câu hỏi sau: Bài thơ tình của người thủy thủ (Hà Nhật): 184


Đêm nay, khi trăng mọc Tàu anh sẽ nhổ neo Em đừng hỏi Vì sao anh ra đi Cũng đừng hỏi Chân trời xa có gì kêu gọi Anh biết Nếu ở chân trời có đảo trân châu Hay ở biển xa Có nụ hoa thần tìm ra hạnh phúc Hay có người gái đẹp Môi hồng như san hô Cũng ko thể Khiến anh xa được em yêu Nhưng em ơi Nếu có người trai chưa từng qua bão tố Chưa từng vượt qua thử thách gian lao Lẽ nào xứng với tình em? 1. Quan niệm sống nào được thể hiện trong bài thơ? 2. Xác định thể thơ và nội dung cơ bản của bài thơ? - Thể thơ tự do - Nội dung: Tam sự người lính biển c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 1. Quan niệm sống nào được thể hiện trong bài thơ? : quan niệm tình yêu thủy chung và cách sống mạnh mẽ... 2. Xác định thể thơ và nội dung cơ bản của bài thơ? - Thể thơ tự do - Nội dung: Tâm sự người lính biển d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 185


a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Viết 1 đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình tượng nhân vật “anh” trong bài thơ c) Sản phẩm: HS làm các bài tập: HS được 1 đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình tượng nhân vật “anh” trong bài thơ d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành bài tập - Soạn bài: Thực hành các phép tu từ: Phép điệp và phép đối ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 83: THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ: PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Củng cố và nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối trong việc sử dụng tiếng Việt. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Soạn giáo án giảng dạy.

186


- Thiết kế giáo án, SGK ngữ văn 10, sách giáo viên ngữ văn 10 tập 2, các tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Vở soạn - sách giáo khoa ngữ văn 10 tập 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV giao nhiệm vụ: Nếu khái niệm và tác dụng của phép điệp, phép đối Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Ở cấp THCS các em đã học về phép điệp. Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập để hiểu rõ hơn về phép điệp B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Luyện tập về phép điệp a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao

I. Luyện tập về phép điệp

nhiệm vụ học tập

1. Bài tập 1: 187


- Nhóm 1;2: Làm bài tập 1

- Bài ca dao “Trèo lên cây bưởi” có ba điệp ngữ :

- Nhóm 3;4: Làm bài tập 2

một là “Nụ tầm xuân”, hai là “cá mắc câu”, ba là

Bước 2: Thực hiện nhiệm

“chim vào lồng”. Cơ sở tâm lí của điệp từ là một

vụ

sự vật, sự việc và hiện tượng xuất hiện liên tiếp

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá

nhiều lần buộc người ta phải chú ý.

nhân đọc yêu cầu bài tập

+ Nếu thay “nụ tầm xuân” bằng một thứ hoa sẽ

trong SGK

làm cho âm hưởng, ý nghĩa của bài ca dao thay

* Hoạt động nhóm: Học sinh

đổi.

thảo luận và thống nhất ý

Mặt khác, nói tới hoa là chỉ chung người con gái.

kiến, ghi vào bảng phụ.

Nhưng nói nụ là khẳng định người con gái ở độ

Bước 3: Báo cáo kết quả và

tuổi trăng tròn ở thời đẹp nhất. Vả lại “Nụ tầm

thảo luận

xuân nở ra xanh biếc” tức là cô gái đã đi lấy

23.HS trả lời câu hỏi.

chồng. Hoa chỉ có tàn thôi. Nụ nở ra hoa. Vì thế

24.Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

không thể thay thế hoa vào nụ được.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

+ “Cá mắc câu” và “chim vào lồng” được điệp

kết quả thực hiện nhiệm vụ

lại làm rõ hoàn cảnh của cô gái, sự so sánh của

GV: nhận xét đánh giá kết

cô gái. Cách lặp này không giống với “Nụ tầm

quả của các cá nhân, chuẩn

xuân” ở câu trên.

hóa kiến thức.

Những yếu tố: gần, thì, có, vì là yếu tố lặp mang sắc thái tu từ. Bài tập 2: + Gần, thì : Nhấn mạnh mối quan hệ của con người với môi trường sống. Đó là sự ảnh hưởng của con người trong các mối quan hệ. + Có : khẳng định sự kiên trì, bền bĩ thì có ngày thành đạt. + Vì : khẳng định, nhấn mạnh mối quan hệ trong so sánh. a1. Ba ví dụ điệp từ không mang sắc thái tu từ

188


+ Này chồng, này vợ, này cha Này là em ruột, này là em dâu + Cơm không ăn thì con ăn gì + Mưa trắng nước, trắng trời a2. Ba câu điệp từ không mang sắc thái tu từ + Lúa mới cấy được mấy ngày lúa đã bén chân + Gặp cơm, tôi ăn cơm + Đi, tôi đi sợ gì + Khi tỉnh rượu lúc canh tàn Giật mình mình lại thương mình xót xa + Khi sao phong gấm rủ là Giờ sao tan tác như hoa giữa đường + Mặt sao dày gió dạn sương Thân sao bướm chán ong chường bấy thân + Vui là vui gượng kẻo là Ai tri âm đó mặn mà chi ai Người làm thơ tìm đến thơ như một phương tiện để giãi bày, giải bày tâm trạng của mình với bạn đọc tri âm. Chẳng có ai làm thơ lại nghĩ thơ là thứ ngôn ngữ cao siêu và thiêng liêng bao giờ. Họ chọn lọc ngôn ngữ của đời thường, cách nói của đời thường để sáng tạo ra cách nói riêng. Cách nói tác động tới tư tưởng, tình cảm con người. Người làm thơ cũng không bao giờ nói hết, cạn ý, cạn lời. Họ biết dừng đúng chỗ, đúng lúc để người đọc, người nghe tự suy ngẫm, suy ngẫm để hoàn thiện một nhân cách. Phép điệp là một phép tu từ. Người ta làm xuất hiện một yếu tố ngôn ngữ nhiều lần có tác dụng

189


làm cho người đọc, người nghe suy nghĩ, liên tưởng, để từ đó khắc sâu một tư tưởng, tình cảm, hành động vươn tới cái đẹp. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Làm bài tập 1 c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 1 + Chim có tổ, người có tông - Đây là đối thanh trắc/ bằng + Đói cho sạch, rách cho thơm - Đây là đối thanh + Người có chí ắt phải nên, nhà có nền ắt phải vững - Cũng là đối thanh + Tiên học lễ: diệt trò tham nhũng + Hậu học văn: trừ thói cửa quyền - Đối từ, đối nghĩa Kết luận: sự sắp xếp từ ngữ để tạo ra sự cân đối, hài hoa về mặt âm thanh, đối về nghĩa Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da + Đây là phép đối về từ: Khuôn trăng/nét ngài (danh từ); đầy đặn/nở nang (tính từ); Hoa/ngọc (danh từ), cười/thốt (động từ), mây/tuyết (danh từ), thua/nhường (tính từ), nước tóc/màu da (danh từ) 5. Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt Trót đem thân thế hẹn tang bồng + Cũng tương tự như trên đây là đối từ + Đối trong “Hịch tướng sĩ” 190


- Dự Nhượng nuốt than báo thù cho chủ Thân khoái chặt tay cứu nạn cho nước - Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối + Đối trong “ Đại cáo bình Ngô” - Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn Vùi con đỏ dưới hầm tai vạ - Gươm mài núi đã đá cũng phải mòn Voi uống nước nước sông phải cạn + Đối trong “Truyện Kiều” - Người lên ngựa, kẻ chia bào - Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường. - Phép đối là sự lựa chọn từ ngữ để đối thanh, đối từ ngữ và đối nghĩa để nhấn mạnh nội dung nào đó. d) Tổ chức thực hiện: * Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc yêu cầu bài tập trong SGK * Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận và thống nhất ý kiến, ghi vào bảng phụ. Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: bài tập 2 c) Sản phẩm: HS làm các bài tập : - Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng Đối thanh: tật /lòng (trắc/bằng) - Bán anh em xa, mua láng giềng gần. - Đối nghĩa: Bán/mua; xa/gần, anh em/láng giềng. - Phép đối trong tục ngữ nhằm làm phong phú thêm cho phán đoán (một câu tục ngữ thông thường là một phán đoán) - Nó làm rõ nghĩa: tương đồng hoặc tương phản. - Tạo ra sự hoàn chỉnh và dễ nhớ 191


+ Đối thanh Chim có tổ, người có tông Tổ/ tông + Đối nghĩa Gặp đây anh năm cổ tay… Khi xưa em trắng, sao rày em đen Khi xưa/ sao rày Trắng / đen + Đối từ Da trắng vỗ bì bạch Rừng sâu mưa lâm thâm Da trắng/ Rừng sâu Vỗ/ Mưa Bì bạch/ lâm thâm + Đối âm GV gợi ý cho HS tự làm. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Em hãy tìm 3 ví dụ trong đoạn trích “ Nỗi thương mình” có dùng phép điệp ngữ? - Nắm được khái niệm phép điệp, phép đối và phân tích được hai phép này. - Soạn tiếp bài : Nội dung và hình thức của VBVH. ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 84: NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Hiểu các khái niệm nội dung và hình thức khi phân tích văn bản văn học. - Thấy rõ mối quan hệ của nội dung và hình thức văn bản văn học. 2. Năng lực 192


a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV cho 1 bài thơ, yêu cầu HS xác định các yêu tố nội dung và hình thức cấu tạo nên văn bản - Những thiêu chí chủ yếu của văn bản văn học. - Vì sao nói : hiểu tầng ngôn từ mới là bước thứ nhất cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Bước 4: Nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài GV dẫn dắt: Nội dung và hình thức của một văn bản văn học là hai mặt không thể chia tách. Nội dung chỉ có thể tồn tại trong một hình thức nhất định. Và bất kì hình thức nào cũng mang một nội dung. Vậy các khái niệm nào thuộc về mặt 193


nội dung và các khái niệm nào thuộc về mặt hình thức, chúng có ý nghĩa như thế nào. Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và

Sản phẩm dự kiến

HS Bước 1: Chuyển giao

I. Tìm hiểu chung

nhiệm vụ học tập

1. Các khái niệm của nội dung và hình thức trong

GV: Chiếu 1 vài hình ảnh

văn bản văn học

liên quan đến văn bản văn

- Các khái niệm thuộc nội dung của văn bản văn học

học.

bao gồm: Đề tài, chủ đề, tư tưởng chủ đề, cảm hứng

GV chuyển giao nhiệm vụ: nghệ thuật. Dựa vào SGK và 1 số

a) Đề tài: Là phạm vi cuộc sống được nhà văn lựa

thông tin trên hình ảnh, em chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản. hãy cho biết

Ví dụ: “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố viết về đề tài nông

- Nhóm 1: Các khái niệm

dân.

thuộc nội dung của văn

b) Chủ đề: Là nội dung cuộc sống được phản ánh

bản văn học gồm những

trong tác phẩm.

khái niệm nào? Hãy nêu

Ví dụ “Tắt đèn” có chủ đề: Miêu tả nỗi thống khổ

một cách ngắn gọn và nêu

của người nông dân dưới chế độ sưu thuế ngặt nghèo

ví dụ

của thực dân và phong kiến địa chủ. Đồng thời miêu

- Nhóm 2: Các khái niệm

tả mâu thuẫn giữa nông dân với bọn cường hào quan

thuộc hình thức văn bản

lại.

bao gồm những vấn đề gì?

- Chủ đề không lệ thuộc vào độ dài ngắn của văn bản 194


Hãy trình bày một cách

và mỗi văn bản có thể có nhiều chủ đề.

khái quát và nêu ví dụ.

c) Tư tưởng chủ đề: Là thái độ, tư tưởng, tình cảm

- Nhóm 3: ý nghĩa quan

của nhà văn đối với cuộc sống, con người được thể

trọng của nội dung và hình hiện trong tác phẩm. thức văn bản văn học?

Ví dụ: “Tắt đèn” thể hiện sự cảm thông, chia sẻ sâu

Bước 2: Thực hiện

sắc và gắn bó máu thịt với người nông dân của nhà

nhiệm vụ

văn lão thành Ngô Tất Tố. Đồng thời thể hiện thái độ

* Hoạt động cá nhân: Mỗi

của nhà văn với bọn quan lại, địa chủ.

cá nhân đọc phần tiểu dẫn

d) Cảm hứng nghệ thuật: Là tình cảm chủ yếu của

trong SGK, quan sát thông văn bản. Đó là những trạng thái tâm hồn, cảm xúc tin trên máy chiếu.

được thể hiện đậm đà nhuần nhuyễn trong văn bản .

* Hoạt động nhóm: Học

Ví dụ: Cảm hứng trong “Tắt đèn” là yêu thương và

sinh thảo luận và ghi lại

căm giận

những câu trả lời vào bảng 2. Các khái niệm về hình thức của văn bản phụ.

a. Ngôn từ: Đây là yếu tố thứ nhất của văn bản văn

Bước 3: Báo cáo kết quả

học

và thảo luận

Nhờ ngôn từ tạo nên chi tiết, hình ảnh, nhân vật

- HS trả lời câu hỏi.

trong văn bản. Vì thế tìm hiểu văn bản phải đi sâu

- GV quan sát, hỗ trợ, tư

khai thác các lớp ngôn từ.

vấn

- Ngôn từ hiện diện trong câu, hình ảnh, giọng điệu

Bước 4: Nhận xét, đánh

và mang tính cá thể. Có ngôn từ tài hoa của Nguyễn

giá kết quả thực hiện

Tuân, trong sáng tinh tế của Thạch Lam, chân chất

nhiệm vụ

mang đặc điểm Nam Bộ của Sơn Nam…

GV: nhận xét đánh giá kết

b. Kết cấu: Là sự sắp xếp, tổ chức các thành tố của

quả của các cá nhân,

văn bản thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh có

chuẩn hóa kiến thức.

ý nghĩa. Bất kể văn bản văn học nào cũng phải có một kết cấu nhất định. Kết cấu phải phù hợp với nội dung. + Có kết cấu hoành tráng với nội dung 195


+ Có kết cấu đầy bất ngờ của truyện cười. + Kết cấu mở theo dòng suy nghĩ của tùy bút, tạp văn. c. Thể loại: Là quy tắc tổ chức hình thức văn bản sao cho phù hợp với nội dung văn bản. + Diễn tả cảm xúc mãnh liệt : có thơ + Kể về diễn biến, mối quan hệ của cuộc sống, con người :có truyện + Miêu tả xung đột gay gắt : có kịch + Thể hiện suy nghĩ trước cuộc sống, con người : có thể kí Chú ý: Ngôn từ, kết cấu, thể loại chỉ tồn tại như là hình thức của một nội dung nào đó, không thể có hình thức thuần túy. Hình thức và nộidung luôn gắn bó. Vì vậy khi tìm hiểu và phân tích văn bản văn học phải kết hợp giữa nội dung và hình thức. 3. Ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức văn bản văn học - Văn bản văn học cần có sự thống nhất cao giữa nội dung và hình thức nghệ thuật hoàn mĩ. Đây là ý nghĩa vô cùng quan trọng và cũng là tiêu chuẩn để đánh giá một tác phẩm. - ý nghĩa thứ hai: trong quá trình phân tích, ta không chỉ chú trọng nội dung mà bỏ rơi hình thức. Phân tích bao giờ cũng phải kết hợp giữa nội dung và hình thức. - ý nghĩa thứ ba: Trong đời sống văn chương có những văn bản đạt nội dung coi nhẹ hình thức và ngược lại. Chúng ta cần nhận biết điều này khi tìm 196


hiểu và phân tích văn bản. Đề tài: Tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố và “Bước đường cùng” của Nguyễn Công Hoan viết về người nông dân dưới chế độ thực dân nửa phong kiến (quan lại, cường hào địa chủ ở nông thôn). Song có khác: Ngô Tất Tố viết về chế độ sau thuế bức tử người nông dân. Nguyễn Công Hoan lại viết về cho vay nặng lãi của quan lại địa chủ, thực chất là dồn ép người nông dân đến bước đường cùng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: BT1, BT2 SGK c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Bài 1: 1. Giống nhau: cả 2 đểu viết về cuộc sống cơ cực của người nông dân ở nông thôn VN trước cách mạng tháng Tám và sự vùng lên phản kháng của họ 2. Khác nhau: - Tắt đèn tả cuộc sống nông thôn trong những ngày sưu cao thuế nặng và sự vùng lên tự phát của họ - Bước đường cùng lại miêu tả nỗi lầm than cơ cực của người nông dân trước thủ đoạn bóc lột bằng hình thức cho vay nặng lãi của bọn địa chủ. Họ không còn lối thoát phải tự phát chống lại Bài 2: Đọc các văn bản (SGK) và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới: Gợi ý: 1. Văn bản “Nơi dựa”: a. Văn bản là một bài thơ văn xuôi của Nguyễn Đình Thi. Bố cục của văn bản chia làm hai đoạn có cấu trúc câu, hình tượng tương tự nhau: - Câu mở đầu và câu kết của mỗi đoạn có cấu trúc giống nhau. - Mỗi đoạn đều có hai nhân vật có đặc điểm giống nhau. Đoạn một là một người đàn bà và một đứa nhỏ, đoạn hai là một người chiến sĩ và một bà cụ. 197


Tác giả tạo nên cấu trúc đối xứng cốt làm nổi bật tính tương phản, từ đó làm nổi bật ý nghĩa của hình tượng. b. Những hình tượng trong hai đoạn của bài thơ gợi lên nhiều suy nghĩ về nơi dựa trong cuộc sống. Người đàn bà dắt đứa nhỏ nhưng chính đứa nhỏ lại là "Nơi dựa” của người đàn bà. Người chiến sĩ "đỡ bà cụ” nhưng chính bà cụ lại là "Nơi dựa” cho người chiến sĩ. Thông thường, nếu xét theo lôgic vật chất thì người yếu đuối sẽ phải dựa vào người vững mạnh. ở đây có điều ngược lại, tưởng phi lôgic nhưng lại rất lôgic, đó là thứ lôgic của tinh thần. "Nơi dựa” ở đây là chỗ dựa tinh thần, nơi con người tìm thấy niềm tin, tình yêu và ý nghĩa cuộc sống. Bài thơ còn muốn nói một điều sâu sắc hơn: con người phải có lòng biết ơn đối với quá khứ và luôn hi vọng về tương lai. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: BT2/130 c) Sản phẩm: HS làm các bài tập BT2/130: - Hai khổ thơ đầu nói đến nỗi mong mỏi đợi chờ thành quả lao động và công sức của người mẹ bỏ ra để đổi lấy những thành quả: “ Những mùa quả ……… mẹ tôi” Hình ảnh “ mang dáng giọt mồ hôi mặn” tượng trưng công sức phải bỏ ra của người lao động; hình ảnh lặn, mọc như mặt trời, mặt trăng tượng trưng sự lao động bền bỉ, thầm lặng mà chỉ có người lao động mới cảm nhận được những giọt mồ hôi “rõ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi”. - Ở khổ thơ thứ ba, tác giả chuyển sang nói chuyện “ trồng người” “ Và chúng tôi ………. quả non xanh” Hình ảnh “ bàn tay mẹ mỏi” tượng trưng những nỗ lực cuối cùng của người mẹ trong việc nuôi dạy con. 198


Hình ảnh” quả non xanh “ tượng trưng cho kết quả chưa trọn vẹn, chưa như ý nguyện của người mẹ. Nó có thể là dấu hiệu cho sự thất vọng nơi mẹ khi đã tới hồi “bàn tay mẹ mỏi”, và mẹ chỉ còn biết khóc thầm “rỏ xuống lòng thầm lặng”. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng 2. Văn bản “Thời gian”: a. Văn bản là một bài thơ của Văn Cao. Bài thơ có cấu tứ độc đáo và cách ngắt nhịp linh hoạt, cách vắt dòng có chủ định. Văn bản có thể chia làm hai đoạn: Đoạn một: từ đầu đến "... trong lòng giếng cạn". Đoạn hai: tiếp theo đến hết. Đoạn một nói lên sức mạnh tàn phá của thời gian. Đoạn hai nói về những giá trị bền vững tồn tại mãi với thời gian. - Thời gian cứ từ từ trôi "qua kẽ tay", và âm thầm "làm khô những chiếc lá". "Chiếc lá" vừa có nghĩa thực, cụ thể vừa có nghĩa bóng, ẩn dụ. Nó vừa là chiếc lá trên cây, mới hôm nào còn xanh tươi sự sống thế mà chỉ một thời gian lọt "qua kẽ tay", lá đã "khô", lá chết. Nó vừa là những chiếc lá cuộc đời trên cái cây cuộc sống mà khi thời gian trôi đi, sự sống cứ rụng dần như những chiếc lá. Những kỉ niệm trong đời thì "Rơi/ như tiếng sỏi/ trong lòng giếng cạn". Thật nghiệt ngã là qui luật băng hoại của thời gian. - Vấn đề ở đây là ai cũng nhận ra qui luật ấy nhưng không ai cũng có thể làm cho mình bất tử cùng thời gian. Vậy mà vẫn có những giá trị mang sức sống mãnh liệt chọi lại với thời gian, bất tử cùng thời gian. Đó là sức mạnh vượt thời gian của thi ca và âm nhạc (hiểu rộng ra là nghệ thuật). dĩ nhiên phải là "những câu thơ", "những bài hát", những tác phẩm nghệ thuật đích thực. Hai chữ "xanh" được láy lại như "chọi" lại với chữ "khô" trong câu thứ nhất. - Câu kết thật bất ngờ: "Và đôi mắt em/ như hai giếng nước". Dĩ nhiên đây là "hai giếng nước" chứa đầy những kỉ niệm tình yêu, những kỉ niệm tình yêu sống mãi, đối lập với những kỉ niệm "rơi" vào "lòng giếng cạn" quên lãng của thời gian.

199


b. Qua bài thơ “Thời gian”, Văn Cao muốn nói rằng: thời gian có thể xoá nhoà tất cả, chỉ có văn học nghệ thuật và tình yêu là có sức sống lâu bền. 3. Văn bản “Mình và ta”: Văn bản là một bài tứ tuyệt đặc sắc của nhà thơ Chế Lan Viên rút trong tập Ta gửi cho mình. Bài thơ đề cập đến những vấn đề lí luận của thi ca, của văn học nghệ thuật. a. Hai câu đầu: Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình. Sâu thẳm mình ư? Lại là ta đấy! Hai câu thơ thể hiện quan niệm sâu sắc của Chế Lan Viên về mối quan hệ giữa người đọc (mình) và nhà văn (ta). Trong quá trình sáng tạo, nhà văn luôn có sự đồng cảm với bạn đọc cũng như trong quá trình tiếp nhận tác phẩm, bạn đọc luôn có sự đồng cảm với nhà văn. Sự đồng cảm phải có được nơi tận cùng "sâu thẳm" thì tác phẩm mới thực sự là tiếng nói chung, là nơi gặp gỡ của tâm hồn, tình cảm con người. b. Hai câu sau là quan niệm của Chế Lan Viên về văn bản văn học và tác phẩm văn học trong tâm trí của người đọc: Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy, Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành. Nhà văn viết tác phẩm văn học là sáng tạo nghệ thuật theo những đặc trưng riêng. Những điều nhà văn muốn nói đều đã được gửi gắm vào hình tượng nghệ thuật và nghệ thuật chỉ có giá trị gợi mở chứ không bao giờ nói hết, nói rõ. Người đọc phải tái tạo lại, tưởng tượng thêm, suy ngẫm, phân tích để sao cho từ bếp "tro" tưởng như tàn lại có thể "nhen thành lửa cháy", từ "viên đá con" có thể dựng nên thành, nên luỹ, nên những lâu đài, cung điện nguy nga. Quan niệm trên của Chế Lan Viên đã được nhà thơ phát biểu theo cách của thơ và đó cũng là một minh chứng cho quan niệm của chính nhà thơ. - Câu ca dao sau đây có phải là một văn bản văn học không? Vì sao? "Gió đưa cành trúc la đà, Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương. 200


Mịt mù khói tỏa cành sương, Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây hồ". - Phân tích ý nghĩa hàm ẩn trong khổ thơ : ..." Vẫn còn bao nhiêu nắng Đã vơi dần cơn mưa Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi" (Hữu Thỉnh, Sang thu) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Kiểm tra, đánh giá - gợi ý giải bài tập: Bài tập trong sách giáo khoa (130). - Chuẩn bị bài mới “Các thao tác nghị luận”. ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 85: CÁC THAO TÁC NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Củng cố và nâng cao hiểu biết về các thao tác nghị luận thường găp: phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp và so sánh 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Soạn giáo án giảng dạy.

201


- Thiết kế giáo án, SGK ngữ văn 10, sách giáo viên ngữ văn 10 tập 2, các tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Vở soạn - sách giáo khoa ngữ văn 10 tập 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ từ tiết trước Vẽ các SĐTD về các thao tác LL ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo các SĐTD về các thao tác LL Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm và một số thao tác lập luận b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Tìm hiểu chung vụ học tập.

1. Khái nịêm

GV chuyển giao nhiệm vụ:

Thao tác được dùng để chỉ việc thực hiện những

Dựa vào SGK và 1 số thông

động tác theo trình tự và yêu cầu kĩ thuật nhất

tin trên hình ảnh, em hãy cho

định. 202


biết

Ví dụ: Ghép cây, quá trình làm đất trồng màu.

- Thao tác là gì?

- Thao tác nghị luận là những hoạt động của tư

- Thao tác nghị luận là gì?

duy bao gồm những suy nghĩ, lựa chọn cách thức

- So với các loại thao tác khác trong nghị luận để nhằm mục đích cuối cùng có gì giống và khác biệt.

thuyết phục người nghe theo ý kiến bàn luận của

- Kể tên một số thao tác nghị

mình.

luận cụ thể? Lấy ví dụ.

- So với các loại thao tác khác

Bước 2: Thực hiện nhiệm

Giống: Phải theo một trình tự và yêu cầu kĩ thuật

vụ

Khác: Đây là hoạt động của tư duy. Còn thao tác

* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá

khác là những động tác theo trình tự.

nhân đọc SGK, quan sát

2. Một số thao tác nghị luận cụ thể.

thông tin trên máy chiếu.

2.1. Ôn lại thao tác phân tích, tổng hợp, diễn

* Hoạt động nhóm: Học sinh

dịch, quy nạp

thảo luận và ghi lại những câu - Điền các từ theo thứ tự trả lời vào bảng phụ.

Một : Tổng hợp

Bước 3: Báo cáo kết quả và

Hai : Phân tích

thảo luận

Ba : Quy nạp

25.HS trả lời câu hỏi.

Bốn : Diễn dịch

26.GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn

- Hoàng Đức Lương đã sử dụng thao tác phân

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

tích. Vì cứ mỗi lí do đưa ra, tác giả đều lí giải,

kết quả thực hiện nhiệm vụ

phân tích cặn kẽ để người nghe hiểu được vì sao

GV: nhận xét đánh giá kết

thơ văn không lưu truyền hết ở đời.

quả của các cá nhân, chuẩn

- Dùng thao tác phân tích làm cho người đọc

hóa kiến thức.

không chỉ nắm khái quát vấn đề mà còn hiểu tường tận từng lí do ấy. - Luận điểm cơ bản là: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia” Tác giả sử dụng thao tác phân tích, sau đó chuyển sang thao tác diễn dịch. 203


- Câu kết trong bài kí của Hoàng Đức Lương sử dụng thao tác tổng hợp chứ không phải quy nạp. Sử dụng thao tác tổng hợp nhằm thâu tóm những ý có tính bộ phận vào kết luận chung, làm cho quá trình lập luận có sức thuyết phục. - Ở bài “Hịch tướng sĩ”, Trần Quốc Tuấn sử dụng thao tác quy nạp. Những dẫn chứng khác nhau làm cho kết luận ở cuối đoạn càng trở nên đáng tin cậy. - Nhận định thứ nhất đúng với điều kiện tiền đề diễn dịch phải chính xác. - Nhận định thứ ba đúng vì phải có quá trình tổng hợp sau khi thực hiện thao tác phân tích. Công thức là: Phân tích- Tổng hợp- Phân tích (Phân-tổng-phân) - Thao tác so sánh trong nghị luận là đối chiếu từ 2 trở lên những sự việc, hiện tượng có liên quan trên những căn cứ xác định để tìm ra những chỗ giống và khác nhau, hơn hoặc kém nhau. - Thông thường có hai cách so sánh + So sánh để tìm sự giống nhau + So sánh để tìm sự khác nhau, hơn, kém nhau. - Bác dùng thao tác so sánh để chỉ ra sự giống nhau - Câu văn của Lê Văn Hưu sử dụng thao tác so sánh để chỉ sự khác nhau. Nhận định của SGK Nhận định 1 đúng 204


Nhận định 2 chưa chính xác và đầy đủ Nhận định 3 đúng Nhận định 4 đúng - Muốn so sánh đúng cách phải chú ý + Những đối tượng được so sánh phải có mối liên quan với nhau về một mặt nào đó. Sự so sánh phải dựa trên tiêu chí cụ thể rõ ràng và có ý nghĩa quan trọng đối với sự nhận thức bản chất của vấn đề. Những kết luận rút ra từ so sánh phải chân thực mới mẻ, giúp cho nhận thức sự vật sáng tỏ sâu sắc hơn C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: GV chuyển giao nhiệm vụ: HS làm bài tập 1 phần luyện tập. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú. Luyện tập: Bài viết của Võ Nguyên Giáp về thơ Nôm của Nguyễn Trãi. - Tác giả muốn chứng minh: “Thơ Nôm Nguyễn Trãi đã tiếp thu nhiều thành tựu của văn hóa dân gian, văn học dân gian” - Thao tác chủ yếu sử dụng có hai đoạn. + Đoạn đầu là thao tác phân tích. Dựa trên luận điểm chung, tác giả để chia nhỏ (củ khoai, quả ổi, bè rau muống, luống dọc mùng… nhiên. Tục ngữ, ca dao, những đặc điểm thanh điệu Tiếng Việt…) phân tích những bộ phận nhỏ này để chứng minh cụ thể, sâu sắc cho luận điểm. + Đoạn sau, tác giả sử dụng thao tác quy nạp. Từ hai cứ liệu: một là tác dụng làn điệu dân ca qua tiếng hát ông chài, tiếng sáo của chú chăn trâu; hai là không gian 205


trong thơ Nguyễn Trãi rộng thêm ra và lớn thêm lên. Từ hai cứ liệu này, người viết rút ra kết luận về vai trò, sứ mệnh, chức năng của văn chương nghệ thuật. - Nhờ thao tác quy nạp mà tư tưởng đoạn trích được nâng lên một mức cao hơn. Vấn đề an toàn giao thông đang được đặt ra một cách cấp thiết. Hàng ngày chúng ta không thể kiểm soát được bao nhiêu người tham gia giao thông bằng những phương tiện nào. Trả lời câu hỏi ấy thật là khó. Trên khắp các ngả đường thành phố, thị xã, thị trấn, nông thôn đồng bằng đến nông thôn miền núi… đủ các loại xe cộ. Hiện đại là ô tô ba, bốn chỗ ngồi, thông thường là xe hai mươi, ba mươi chỗ ngồi, xe khách, xe tải, mô tô xe máy đến cả xe đạp thô sơ và sợ nhất là công nông. Người tham gia giao thông không phải ai cũng có bằng lái, được phép điều khiển, không phải ai cũng có ý thức chấp hành luật lệ. Họ phóng nhanh, vượt ẩu, thậm chí không cả chấp hành những tín hiệu giao thông trên đường. Đây là chưa kể những người mà nồng độ cồn vượt quá mức quy định cho phép vẫn điều khiẻn mô tô. Có những kẻ quá khích đánh võng trên đường. Đường giao thông của chúng ta đã được nâng cấp nhưng không phải ở tuyến đường nào cũng êm ả, bóng loáng. Đường liên xã nối thôn nọ với thôn kia còn gập ghềnh, nhiều ổ gà, có nhiều chỗ sụt lở. Đường được đổ xi măng giữa các làng ở nông thôn có rất nhiều nhánh chạy ra, người ta gọi là xương cá rất nguy hiểm. Nhiều tai nạn đáng tiếc đã xảy ra trên các tuyến đường Bắc Nam và ở các tỉnh, phá vỡ hạnh phúc của biết bao gia đình. Trách nhiệm của chúng ta phải làm gì để đảm bảo an toàn giao thông, câu hỏi ấy nên đặt ra ở mỗi ngả đường, đối với mỗi người. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 206


- Bài tập 2 trong SGK (111), bài 2, (62) sách bài tập. - Dặn dò: Soạn bài Ôn tập Tiếng Việt. ................................................................................................................................. ......................... TIẾT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Làm các bài tập từ đó ôn tập kiến thức Câu 1: Hoạt động giao tiếp là gì? những nhân tố giao tiếp nào tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngụn ngữ? Trong hoạt động giao tiếp có những quá trình nào ? 207


Trả lời: Hoạt động giao tiếp là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói hoặc viết) nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động,... - Các nhân tố tham gia và chi phối hoạt động giao tiếp: + Nhân vật giao tiếp. + Hoàn cảnh giao tiếp. + Nội dung giao tiếp. + Mục đích giao tiếp. + Phương tiện và cách thức giao tiếp. - Các quá trình: + Quá trình tạo lập (sản sinh) văn bản do người nói (người viết) thực hiện. + Quá trình lĩnh hội văn bản do người nghe (người đọc) thực hiện.

⭢ Quan hệ tương tác. Câu 2: Lập bảng so sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết? Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ viết

* Hoàn cảnh và điều kiện sử dụng:

- Là ngôn ngữ được thể hiện bằng

- Là ngôn ngữ âm thanh, dùng trong

chữ viết trong văn bản và được tiếp

giao tiếp tự nhiên hàng ngày, trong đó

nhận bằng thị giác.

người nói và người nghe tiếp xúc trực

- Muốn viết và đọc văn bản, cả

tiếp với nhau, có thể thay phiên nhau

người viết và người đọc phải biết các

trong vai nói và vai nghe.

kí hiệu chữ viết, các quy tắc chính tả,

- Người nghe có thể phản hồi để người

các quy cách tổ chức văn bản.

nói điều chỉnh.

- Khi viết, người viết có điều kiện

- Diễn ra tức thời, mau lẹ nên người nói

suy ngẫm, lựa chọn, gọt giũa; khi

ít có điều kiện lựa chọn, gọt giũa các

đọc (do chữ viết được lưu giữ ổn

phương tiện ngôn ngữ; người nghe cũng

định), người đọc có điều kiện đọc

phải tiếp nhận, lĩnh hội kịp thời, ít có

lại, phân tích, nghiền ngẫm để lĩnh

điều kiện suy nghĩ, phân tích.

hội thấu đáo.

* Các yếu tố phụ trợ:

- Ngôn ngữ viết đến được với đông 208


- Ngữ điệu: bộc lộ, bổ sung thông tin.

đảo người đọc trong phạm vi ko gian

- Nét mặt, cử chỉ, điệu bộ,...

rộng lớn và thời gian lâu dài.

* Đặc điểm chủ yếu về từ và câu:

- Hệ thống dấu câu, các kí hiệu văn

- Từ: các lớp từ được sử dụng đa dạng

tự, các hình ảnh minh họa, bảng

(từ mang tính khẩu ngữ, từ địa phương,

biểu, sơ đồ,...

tiếng lóng, biệt ngữ xã hội, trợ từ, thán

- Từ: được lựa chọn chính xác, hợp

từ, từ đưa đẩy, chêm xen,...).

với phong cách ngôn ngữ, tránh

- Câu: thường dùng câu tỉnh lược, có

dùng các từ khẩu ngữ, từ địa

những câu rườm rà, nhiều yếu tố dư

phương, tiếng lóng, biệt ngữ xã

thừa, trùng lặp do tính chất tức thời hoặc hội,... do chủ ý của người nói.

- Câu: thường dùng câu dài, nhiều thành phần nhưng được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ nhờ các quan hệ từ và sự sắp xếp các thành phần phù hợp.

Câu 3: Văn bản có đặc điểm cơ bản nào? Hãy phân tích các đặc điểm ấy qua 1 VB cụ thể trong sgk Ngữ văn 10? - Vẽ sơ đồ các loại văn bản? Trả lời: Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, thường bao gồm nhiều câu. - Các đặc điểm của văn bản: + Mỗi văn bản tập trung nhất quán vào 1 chủ đề và triển khai chủ đề đó 1 cách trọn vẹn. VD: VB Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm) Chủ đề: Nỗi lòng cô đơn, sầu nhớ, những khát khao, hoài vọng của người vợ có chồng chinh chiến nơi biên ải xa xôi. + Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo 1 kết cấu mạch lạc.

209


+ Mỗi văn bản có dấu hiệu hình thức biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung: thường mở đầu bằng 1 tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc thích hợp với từng loại văn bản. Sơ đồ các loại văn bản:

Câu 4: Lập bảng so sánh phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

•

Tính cụ thể.

•

Tính hình tượng.

•

Tính cảm xúc.

•

Tính truyền cảm.

•

Tính cá thể.

•

Tính cá thể hóa.

Câu 5: - Nhóm 1: Làm bài tập 5-

Câu 5:

Nguồn gốc tiếng Việt?-

a. Các vấn đề lịch sử tiếng Việt:

Quan hệ họ hàng của

* Nguồn gốc tiếng Việt:

tiếng Việt? Lịch sử phát

- Bản địa (ra đời và phát triển cùng với quá trình

triển của tiếng Việt?

hình thành và phát triển của dân tộc Việt).

- Nhóm 2: Làm bài tập 6:

- Thuộc họ ngôn ngữ Nam á.

Lập bảng tổng hợp về

* Quan hệ họ hàng:

những yêu cầu sử dụng

Có quan hệ họ hàng với tiếng Mường.

tiếng Việt.

* Lịch sử phát triển:

- Nhóm 3: Làm bài tập 7:

- Tiếng việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc

Tìm và sửa lỗi sai?

thuộc: có sự tiếp xúc, ảnh hưởng sâu rộng, vay

Bước 2: Thực hiện nhiệm

mượn nhiều từ ngữ gốc Hán bằng nhiều cách: 210


vụ

+ Vay mượn trọn vẹn từ ngữ hán, Việt hóa âm đọc,

* Hoạt động cá nhân: HS

giữ nguyên nghĩa.

đọc, tìm hiểu yêu cầu của

+ Rút gọn.

từng câu hỏi.

+ Đảo lại vị trí các yếu tố.

* Hoạt động cặp đôi: Học

+ Đổi yếu tố (trong các từ ghép).

sinh thảo luận và trả lời

+ Mở rộng (thu hẹp) nghĩa.

câu hỏi.

- Tiếng Việt trong thời kì phong kiến độc lập tự

* Hoạt động nhóm: Học

chủ:

sinh thảo luận, trả lời

+ Việc học ngôn ngữ - văn tự hán được đẩy

Bước 3: Báo cáo kết quả

mạnh ⭢ Việc vay mượn chữ Hán theo hướng Việt

và thảo luận

hóa làm tiếng Việt càng thêm phong phú, uyển

27.HS trả lời câu hỏi.

chuyển.

28.GV quan sát, hỗ

+ Chữ Nôm ra đời vào thế kỉ XIII - thứ chữ ghi âm

trợ, tư vấn

tiếng Việt trên cơ sở chữ Hán.

Bước 4: Nhận xét, đánh

- Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc:

giá kết quả thực hiện

+ Chữ quốc ngữ dần trở nên thông dụng, có sự tiếp

nhiệm vụ

xúc, ảnh hưởng tích cực của ngôn ngữ, văn hóa

GV: nhận xét đánh giá kết phương Tây (chủ yếu là ngôn ngữ, văn hóa Pháp). quả của các cá nhân, + Một nền văn xuôi tiếng Việt hiện đị đã nhanh chuẩn hóa kiến thức

chóng hình thành và phát triển. Báo chí, sách xuất bản ngày càng nhiều. Nó có khả năng thích ứng trong lĩnh vực KHTN, xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học ngày càng hoàn chỉnh. - Tiếng Việt từ sau cách mạng Tháng 8-1945 đến nay: + Công cuộc xây dựng hệ thống thuật ngữ khoa học nói riêng và chuẩn hóa tiếng Việt được đẩy mạnh. + Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ quốc gia

Câu 6: Lập bảng tổng hợp về những yêu cầu sử dụng tiếng Việt: 211


Ngữ âm- chữ viết

Từ ngữ

Ngữ pháp

Phong cách ngôn ngữ

- Tránh nhầm lẫn các từ

- Tránh dùng từ sai

- Tránh

- Không

gần âm, gần nghĩa hoặc

nghĩa.

dùng câu

dùng lẫn

phát âm ko đúng chuẩn

- Tránh dùng từ trùng

thiếu thành phong cách

mực.

lặp.

phần.

- Thận trọng khi dùng từ

- Dùng đúng âm thanh

- Tránh

địa phương.

và cấu tạo của từ.

diễn đạt

- Viết đúng quy tắc

- Dùng đúng đặc điểm

mơ hồ, tối

chính tả và chữ viết.

ngữ pháp, phong cách

nghĩa.

ngôn ngữ của từ.

- Các câu

ngôn ngữ.

có liên kết. Câu 7: Tìm và sửa lỗi sai của các câu văn - Câu a sai, do: thừa từ “đòi hỏi”, thiếu dấu phẩy. - Câu b đúng. - Câu c sai, do: thừa từ “làm”, thiếu dấu phẩy. - Câu d đúng. - Câu e sai, do: ko phân định rõ các thành phần câu. - Câu g đúng. - Câu h sai, do: thừa từ “nên” C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng 212


* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn nghị luận ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 87: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Ôn tập và củng cố cách viết đoạn văn nghị luận 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Soạn giáo án giảng dạy. - Thiết kế giáo án, SGK ngữ văn 10, sách giáo viên ngữ văn 10 tập 2, các tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Vở soạn - sách giáo khoa ngữ văn 10 tập 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: 213


Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hỏi: Thế nào là một đoạn văn? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đề 1: Bàn về vai trò và tác dụng to lớn của sách trong đời sống tinh thần của con người, nhà văn M. Go-rơ-ki có viết: “Sách mở rộng trước mắt tôi những chân trời mới.” Hãy giải thích và bình luận ý kiến trên. a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

Dàn ý:

vụ học tập

1. Mở bài:

GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Nêu vai trò của sách từ xưa đến nay trong

* Hoạt động cá nhân: xác định

đời sống tinh thần của con nguời.

được yêu cầu của đề, dạng đề

- Trích dẫn câu nói của M. Go-ro-ki.

* Hoạt động nhóm:

2. Thân bài:

GV chia lớp thành 4 nhóm:

a. Sách là sản phẩm tinh thần kì diệu của con

Nhóm 1: tìm luận cứ cho luận

người:

điểm 1.

- Sách là sản phẩm của văn minh nhân loại.

Nhóm 2: tìm luận cứ cho luận

- Sách là kết quả của lao động trí tuệ.

điểm 2.

- Sách có sức mạnh vượt ko gian và thời

Nhóm 3: tìm luận cứ cho luận

gian. 214


điểm 3.

b. Sách mở rộng những chân trời mới:

Nhóm 4: lập dàn ý phần mở bài

- Sách cung cấp những hiểu biết về thế giới

và kết bài.

xung quanh, về vũ trụ bao la, về các đất nước

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

xa xôi trên thế giới.

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại

- Sách giúp hiểu biết về cuộc sống con người

văn bản, suy nghĩ.

qua các thời kì khác nhau, hiểu biết đời sống

* Hoạt động nhóm:

văn hóa, tâm tư, tình cảm, khát vọng của con

- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu

người những nơi xa xôi.

trả lời vào giấy nháp.

- Sách giúp con người tự khám phá dân tộc

- HS trong từng nhóm thống nhất mình, bản thân mình và chắp cánh những ước ý kiến và ghi câu trả lời vào bảng mơ, nuôi dưỡng khát vọng. phụ.

c. Cần có thái độ đúng với sách và việc đọc

Bước 3: Báo cáo kết quả và

sách:

thảo luận

- Đọc sách mang lại lợi ích nên phải biết

HS báo cáo kết quả trên bảng

chọn sách mà đọc, biết học hỏi và làm theo

phụ, treo kết quả các nhóm khác

những điều tốt đẹp trong sách.

quan sát, nhận xét, phản biện

- Sách rất quan trọng nhưng chỉ học trong

GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn

sách vở thì vẫn chưa đủ mà phải biết học

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết trong cả thực tế. quả thực hiện nhiệm vụ

3. Kết bài:

GV:

- Khẳng định tác dụng to lớn của sách và việc

- Nhận xét đánh giá kết quả của

đọc sách.

các nhóm

- Nêu phương hướng hành động của cá nhân.

- Chốt kiến thức: Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học viết đoạn văn. a) Mục tiêu: Giúp hs biết cách viết 1 đoạn văn b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: 215


Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II. Luyện tập viết đoạn văn:

học tập

1. Đoạn 1:

GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Chủ đề: Sách cung cấp những hiểu biết

* Hoạt động cá nhân: xác định hình

về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la,

thức, nội dung đoạn văn

về các đất nước xa xôi trên thế giới.

* Hoạt động nhóm:

- Các ý cơ bản:

GV chia lớp thành 4 nhóm:

+ Mỗi con người thường sống trong 1

Nhóm 1: đoạn 1

phạm vi ko gian nhất định, thời gian đời

Nhóm 2: đoạn 2

người hữu hạn nhưng khát vọng hiểu biết

Nhóm 3: đoạn 3

của con người lại là vô tận. Từ nhỏ, con

Nhóm 4: đoạn 4

người đã được học chữ để tiếp cận với

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

công cụ hiểu biết hữu hiệu: sách.

* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại

+ Những cuốn sách KHTN giúp con người

dàn ý, suy nghĩ.

khám phá vũ trụ vô tận với những quy luật

* Hoạt động nhóm:

của nó, bản chất những sự vật, hiện tượng

- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả

tự nhiên xung quanh ta.

lời vào giấy nháp.

+ Những cuốn sách KHXH giúp con người

- HS trong từng nhóm thống nhất ý

hiểu biết về đời sống cộng đồng trên các

kiến và ghi câu trả lời vào bảng

đất nước khác nhau với những đặc điểm

phụ.

kinh tế, chính trị, lịch sử, văn hóa,...

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

2. Đoạn 2:

luận

- Chủ đề: Sách giúp hiểu biết về cuộc sống

Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ,

con người qua các thời kì khác nhau, hiểu

treo kết quả các nhóm khác quan

biết đời sống văn hóa, tâm tư, tình cảm,

sát, nhận xét, phản biện

khát vọng của con người những nơi xa xôi.

Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

- Các lí lẽ và dẫn chứng minh họa:

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết

+ Sách giúp hiểu biết về cuộc sống con

quả thực hiện nhiệm vụ

người qua các thời kì khác nhau. 216


Gv:- Nhận xét đánh giá kết quả của

Dẫn chứng: Các cuốn sách lịch sử ⭢ tái

các nhóm

hiện chân thực lịch sử loài người qua các

- Chốt kiến thức:(+ Sách

thời kì; các cuốn sách văn học⭢ tái hiện

KHTN:Những cuốn sách của Brunô, Ga-li-lê về trái đất và thái dương hệ đã mở ra thời kì mới trên con đường chinh phục tự nhiên; Sách về thuyết tiến hóa của Đácuyn, gen di truyền của Men- đen giúp chúng ta hiểu rõ về các giống loài sinh vật và chính con người;... + Sách KHXH: Sách triết học của Các-mác và Ăng-ghen giúp con người làm những cuộc cách mạng tiến bộ; Sách văn học của Ban-dắc giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới tư bản với sức mạnh lạnh lùng của đồng tiền; Đọc thơ Ta-gor, Lí Bạch, Đỗ Phủ,... chúng ta hiểu đời sống và tâm hồn của cả dân tộc ấn Độ, Trung Hoa,...; Đọc Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Cao Bá Quát,... chúng ta hiểu ông cha ta xưa từng đau khổ và mơ ước những gì;...) - Gv nhận xét, bổ sung: + Sách tốt là sách phản ánh đúng quy luật của tự nhiên và đời sống xã hội; giúp con người hiểu rõ bản thân mình để

hiện thực khách quan thông qua thế giới hình tượng;... + Sách giúp chúng ta hiểu biết đời sống văn hóa, tâm tư, tình cảm, khát vọng của con người những nơi xa xôi. Dẫn chứng: Những cuốn sách văn học: Những bộ sử thi cổ ⭢ bức chân dung tinh thần của các cộng đồng người : Ra-ma-yana (ấn Độ), Ô-đi-xê (Hi Lạp),...; tác phẩm của Lỗ Tấn, M. Gor-ki, V. Huy-gô,... 3. Đoạn 3: - Chủ đề: Sách giúp con người tự khám phá dân tộc mình, bản thân mình và chắp cánh những ước mơ, nuôi dưỡng khát vọng. - Các lí lẽ và dẫn chứng minh họa: + Sách giúp con người tự khám phá dân tộc mình: qua các sách lịch sử và văn học ⭢ quá trình hình thành và phát triển dân tộc, quá trình dựng nước và giữ nước, những anh hùng tên tuổi và những người hi sinh thầm lặng, vô danh, đặc biệt là lịch sử tâm hồn dân tộc. + Sách giúp con người tự khám phá bản thân mình và chắp cánh những ước mơ, nuôi dưỡng khát vọng: soi vào kho tàng tri 217


có ý thức đúng về quyền lợi và

thức nhân loại ⭢ hiểu biết của mỗi người

nghĩa vụ của mình trong đời sống;

vô cùng nhỏ bé; thấy được mặt tốt- xấu

giúp các dân tộc hiểu biết, gần gũi

của bản thân; tủ sách “hạt giống tâm

nhau hơn, ca ngợi sự công bằng và

hồn” ⭢ nuôi dưỡng ước mơ và khát

tình hữu nghị; tiếp thêm ý chí, nghị lực; giúp tâm hồn con người trở nên trong sáng, độ lượng, phong phú hơn, hướng con người đến các giá trị chân- thiện- mĩ. + Sách xấu là sách xuyên tạc đời sống, đem đến các kiến thức sai lầm; kì thị, chia rẽ tình đoàn kết giữa các dân tộc; kích động bạo lực, chiến tranh và những thị hiếu thấp hèn của con người. - Làm thế nào để ko bị biến thành “cái tủ mọt đựng sách” khi đọc sách? - Từ việc viết các đoạn văn trên, em thấy cần có những lưu ý gì khi viết đoạn văn nghị luận?

vọng,... 4. Đoạn 4: - Chủ đề: Cần xác định thái độ đúng với sách và việc đọc sách. - Các lí lẽ và dẫn chứng minh họa: + Sách có nhiều loại ⭢ cần chọn sách tốt để đọc. + Học hỏi những điều hay của sách ⭢ áp dụng và kiểm nghiệm lại bằng thực tiễn. + Kết hợp học ở sách và thực tế cuộc sống. “Lí thuyết thì màu xám chỉ có cây đời mãi mãi xanh tươi”. * Chú ý: Khi viết đoạn văn nghị luận, cần: - Có sự liên kết với các đoạn văn trước nó. - Cần có 1 chủ đề chung. - Các lí lẽ và dẫn chứng mạch lạc, hợp lí.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 218


c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành bài tập - Soạn bài: Tổng kết phần văn học ................................................................................................................................. ........................

TIẾT 88-89: TỔNG KẾT PHẦN VĂN HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Cách nhìn tổng quát về nội dung và hình thức nghệ thuật của từng bộ phận văn học. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Sách giáo viên, sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 2. - Thiết kế bài giảng. - Giáo án điện tử 2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn văn, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 219


A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ - GV chiếu tên những tác phẩm được sắp xếp lôn xộn và yêu cầu HS sắp xếp vào theo nhóm các tác phẩm VH dân gian, tác phẩm VH trung đại, tác phẩm VH hiện đại Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Ôn tập VHDG a) Mục tiêu: Tổng hợp những đặc trưng cơ bản của VHDG b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước

1:

Chuyển

Sản phẩm dự kiến

giao I. Ôn tập VHDG

nhiệm vụ học tập

1. Những đặc trưng cơ bản của VHDG

GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Tính tập thể.

Bước 2: Thực hiện nhiệm - Tính truyền miệng. vụ

- Tính thực hành.

* Hoạt động cá nhân: Mỗi 2. Hệ thống thể loại cá nhân suy nghĩ, tìm ra câu - Tự sự DG: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, trả lời..

truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, 220


* Hoạt động nhóm:

truyện thơ, vè.

- Học sinh thảo luận cặp đôi - Trữ tình DG: ca dao. và ghi lại những thông tin - Nghị luận DG: tục ngữ, câu đố. cơ bản vào phần xung quanh - Sân khấu DG: chèo, tuồng, cải lương. bảng phụ.

3. Những giá trị cơ bản của VHDG

- HS thảo luận và thống nhất a. Giá trị nhận thức: ý kiến, ghi lại kết quả của cả - Là kho tàng tri thức về mọi lĩnh vực đời sống tự nhóm vào giữa bảng phụ.

nhiên, xã hội và con người.

Bước 3: Báo cáo kết quả - Là tri thức của 54 dân tộc anh em ⭢ tính phong và thảo luận 29.HS trả lời câu hỏi.

phú, đa dạng. - Thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm tư

30.GV quan sát, hỗ trợ, tưởng của nhân dân lao động ⭢ nhân đạo và tiến tư vấn bộ. Bước 4: Nhận xét, đánh - Tri thức dân gian thường được trình bày bằng giá kết quả thực hiện ngôn từ nghệ thuật⭢ hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức nhiệm vụ sống lâu bền. GV: nhận xét đánh giá kết b. Giá trị giáo dục quả của các cá nhân, chuẩn - Tinh thần nhân đạo: hóa kiến thức. + Tôn vinh giá trị con người. Bước 5: GV chuyển giao + Tình yêu thương con người. nhiệm vụ mới: + Đấu tranh bảo vệ, giải phóng con người khỏi bất HS lập bảng so sánh công. VHDG và VH viết.. - Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp: + Tình yêu quê hương đất nước. + Lòng vị tha, đức kiên trung. + Tính cần kiệm. óc thực tiễn... c. Giá trị thẩm mĩ + Nhiều tác phẩm VHDG trở thành mẫu mực 221


nghệ thuật để người đời học tập. + Là nguồn nuôi dưỡng VH viết phát triển. Hoạt động 2: Lập bảng so sánh VHDG và VH viết: a) Mục tiêu: Lập bảng giúp hs dễ so sánh và tổng hợp kiến thức b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: STT

VHDG

Đặc điểm

1

Thời

điểm - Rất sớm, khi chưa có chữ viết.

ra đời.

VH viết - Khi đã có chữ viết (từ thế kỉ X).

2

Tác giả.

- Tập thể

- Cá nhân.

3

P.T lưu

- Truyền miệng.

- Chữ viết, chữ in, văn

truyền. 4

bản.

Hình thức

- Gắn liền với những sinh hoạt - Văn bản viết cố định.

tồn tại.

khác nhau trong đời sống cộng đồng (môi trường diễn xướng).

5

Vai trò, vị - Nền tảng của VH dân tộc.

- Nâng cao, kết tinh

trí.

những thành tựu nghệ thuật.

? Các bộ phận lớn - VHTĐ (từ thế kỉ X- XIX).

II. VH viết Việt Nam:

của VH viết Việt - VHHĐ (từ đầu thế kỉ XX- 1. Các bộ phận: Nam?

nay).

2. Những nội dung lớn

? Những nội dung - Thể hiện tư tưởng, tình cảm của VHVN trong quá lớn trong

của quá

phát triển?

VHVN của con người VN trong 5 mối trình phát triển: trình quan hệ đa dạng: với thế giới tự - Thể hiện tư tưởng, tình nhiên, quốc gia dân tộc, xã hộ cảm của con người VN

? VHVN phát triển và bản thân. trong

sự

trong 5 mối quan hệ đa

ảnh - Hai nội dung cảm hứng lớn dạng: với thế giới tự 222


hưởng qua lại với xuyên suốt: yêu nước và nhân nhiên, quốc gia dân tộc, các yếu tố truyền đạo.

xã hộ và bản thân.

thống dân tộc, tiếp - ảnh hưởng truyền thống và biến VHNN ntn? tiếp biến VHNN.

hưởng

ảnh

thống

và

truyền

tiếp

biến

Nêu 1 số hiện - VD:+ VHTĐ: Nguyễn Trãi, VHNN. tượng

văn

chứng minh?

học Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương,...

- VD:

+ VHHĐ: Hồ Chí Minh, Tố 3. So sánh VHTĐ và VHHĐ:

? HS trình bày Hữu, Nam Cao,... bảng

so

sánh - Các tác giả VHTĐ:

VHTĐ và VHHĐ? + Tiếp thu lời ăn tiếng nói, tư tưởng nhân đạo của VHDG và truyền thống văn hóa dân tộc. + Việt hóa các yếu tố tiếp thu từ VH Trung Quốc: thể loại, đề tài, thi liệu,... Hoạt động 3: So sánh VHTĐ và VHHĐ: a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: VHTĐ

Đặc điểm

VHHĐ

Chữ viết.

- Chữ Hán, chữ Nôm.

- Chữ quốc ngữ.

Thể loại.

- Tiếp thu từ VH Trung Quốc: - Tiếp thu từ VHTĐ: thơ cáo, hịch, phú, thơ Đường luật, Đường luật, câu đối,... truyện kí, tiểu thuyết chương - Thể loại VHHĐ: thơ tự hồi,...

do, truyện ngắn, tiểu

- Sáng tạo trên cơ sở tiếp thu: thơ thuyết, phóng sự, kịch Đường luật viết bằng chữ Nôm.

nói,...

- Thể loại VH dân tộc: truyện thơ, 223


ngâm khúc, hát nói. Tiếp thu từ

- Văn hóa, văn học Trung Quốc.

nước ngoài.

- Văn hóa, văn học Trung Quốc. -

Văn

hóa,

văn

học

phương Tây, Nga-Xô Viết, Mĩ- Latinh. ? Các thành - VH viết bằng chữ Hán.

4. VH viết VN từ thế kỉ

phần chủ yếu - VH viết bằng chữ Nôm.

X-XIX:

của VHTĐ?

a. Các thành phần chủ

?

Các

- Từ thế kỉ X- XIV.

giai - Từ thế kỉ XV- XVII.

yếu của VHTĐ:

đoạn phát triển - Từ thế kỉ XVIII- nửa đầu XIX.

b. Các giai đoạn phát

của VHTĐ?

triển:

- Nửa cuối thế kỉ XIX.

? Nêu các đặc - Đặc điểm:

c. Những đặc điểm lớn về

điểm lớn về VD: Bình Ngô đại cáo (Nguyễn nội dung: nội

dung? Trãi), Quốc tộ (Đỗ Pháp Thuận), * Nội dung yêu nước:

Phân tích dẫn Quy hứng (Nguyễn Trung Ngạn), - Đặc điểm: chứng

minh Tựa Trích diễm thi tập (Hoàng + Gắn liền với tư tưởng

họa?

Đức Lương),...

“trung quân ái quốc”.

? Đặc điểm và + Lòng căm thù giặc, tinh thần + Ko tách rời truyền thống biểu hiện của quyết chiến quyết thắng kẻ thù yêu nước của dân tộc. nội dung yêu xâm lược. nước? dẫn

- Biểu hiện:

Nêu VD: Bình Ngô đại cáo (Nguyễn + ý thức độc lập, tự chủ, tự chứng Trãi), Thuật hoài (Phạm Ngũ cường, tự hào dân tộc.

minh họa?

Lão),...

+ Lòng căm thù giặc, tinh

? Đặc điểm và + Tự hào trước chiến công thời thần quyết chiến quyết biểu hiện của đại, trước truyền thống lịch sử.

thắng kẻ thù xâm lược.

nội dung nhân VD: Bình Ngô đại cáo (Nguyễn + Tự hào trước chiến công đạo? Nêu

Trãi), Hiền tài là nguyên khí của thời

đại,

trước

truyền

dẫn quốc gia (Thân Nhân Trung), thống lịch sử. 224


chứng họa? ?

Các

điểm thuật?

minh Bạch Đằng giang phú (Trương + Biết ơn, ca ngợi những Hán Siêu),...

anh hùng dân tộc, những

đặc + Biết ơn, ca ngợi những anh người hi sinh vì đất nước. nghệ hùng dân tộc, những người hi sinh + Tình yêu thiên nhiên. vì đất nước.

* Nội dung nhân đạo:

? Nêu tên các VD: Đại Việt sử kí toàn thư (Ngô - Đặc điểm: thể loại VHTĐ Sĩ Liên).

+ Bắt nguồn từ truyền

đã học?

thống nhân đạo, thương

+ Tình yêu thiên nhiên.

HS làm ở nhà, VD: Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi). người như thể thương thân trình bày trước - Đặc điểm: lớp.

của dân tộc ta.

+ Bắt nguồn từ truyền thống nhân + ảnh hưởng từ tư tưởng

GV nhận xét, đạo, thương người như thể thương nhân văn tích cực của tôn đánh giá.

thân của dân tộc ta.

giáo.

+ ảnh hưởng từ tư tưởng nhân văn - Biểu hiện: tích cực của tôn giáo.

+ Lòng thương yêu con

- Biểu hiện:

người, cảm thông thương

+ Lòng thương yêu con người, xót những khổ đau của cảm thông thương xót những khổ con người. đau của con người.

+ Lên án, tố cáo các thế

VD: Độc Tiểu Thanh kí, Truyện lực bạo tàn chà đạp lên Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung oán con người. ngâm,...

+ Khẳng định, đề cao con

+ Lên án, tố cáo các thế lực bạo người về các mặt phẩm tàn chà đạp lên con người.

chất, tài năng, những khát

VD: Tố cáo chiến tranh phi nghĩa vọng chân chính (công lí, (Chinh phụ ngâm), bộ mặt tàn ác, tình yêu tự do, hạnh phúc ích kỉ của giai cấp thống trị (Cung lứa đôi). oán ngâm khúc), bộ mặt tham + Đề cao những quan hệ nhũng, bất công của giai cấp đạo đức, đạo lí tốt đẹp của 225


thống trị (Chuyện chức phán sự con người. đền Tản Viên),...

+ Lối sống hòa hợp với tự

+ Khẳng định, đề cao con người nhiên, xa lánh vòng danh về các mặt phẩm chất, tài năng, lợi. những khát vọng chân chính (công + Niềm tin, lạc quan trước lí, tình yêu tự do, hạnh phúc lứa cuộc sống. đôi).

d. Các đặc điểm nghệ

VD: Chuyện chức phán sự đền thuật: Tản Viên ⭢ Ngô Tử Văn cương - Tính quy phạm và phá trực, dũng cảm, đấu tranh đến vỡ tính quy phạm. cùng với cái xấu, cái ác. Chinh - Khuynh hướng trang nhã phụ ngâm ⭢ đề cao khát vọng và xu hướng bình dị. e. Các thể loại VHTĐ đã hạnh phúc lứa đôi... học: + Đề cao những quan hệ đạo đức, - Thơ Đường luật chữ đạo lí tốt đẹp của con người. Hán. VD: Nàng Kiều hiếu nghĩa đủ - Thơ Nôm Đường luật. đường. - Cáo. + Lối sống hòa hợp với tự nhiên, - Phú. xa lánh vòng danh lợi. VD: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm). + Niềm tin, lạc quan trước cuộc sống. VD: Cáo tật thị chúng (Mãn Giác thiền sư).

⭢ Hai cảm hứng trên có quan hệ biện chứng với nhau. - Tính quy phạm và phá vỡ tính quy phạm. - Khuynh hướng trang nhã và xu 226


hướng bình dị. - Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài. - Thơ Đường luật chữ Hán. - Thơ Nôm Đường luật. - Cáo. - Phú. - Ngâm khúc. - Truyện thơ. Hoạt động 4: Lập bảng tên tác giả, tác phẩm, đặc điểm nội dung và nghệ thuật cơ bản của các tác phẩm đã học a) Mục tiêu: Thống kê 1 cách khoa học tác giả tác phẩm b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Tác giả

TP

Nội dung

Nghệ thuật

1. Phạm Thuật

Bức chân dung tinh thần của tác - Thủ pháp gợi, thiên

Ngũ Lão

giả đồng thời cũng là chân dung về ấn tượng bao quát,

hoài

tinh thần của con người thời Trần hàm súc. có sức mạnh, có lí tưởng, nhân - Bút pháp nghệ thuật cách cao đẹp, mang hào khí Đông hoành tráng có tính sử A.

thi với hình tượng thơ lớn lao kì vĩ, biện pháp so sánh phóng đại.

2.

Bảo

- Bức tranh thiên nhiên cảnh ngày - Thể thơ thất ngôn

Nguyễn

kính

hè sinh động và tràn đầy sức sống.

Trãi

cảnh

- Tình yêu thiên nhiên, yêu đời, - Cách ngắt nhịp 3/4.

giới số yêu nhân dân, đất nước.

xen lục ngôn. - Ngôn ngữ giản dị, 227


tinh tế, biểu cảm.

43. 3.

Triết lí sống “nhàn” của tác giả:

- Thể thơ Đường luật

Nguyễn

- Sống hòa hợp với thiên nhiên.

thất ngôn bát cú.

Bỉnh

- Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách - Đối chỉnh.

Khiêm.

thanh cao.

Nhàn

- Hình ảnh thơ giản dị, biểu cảm.

4.

Độc

- Xót xa, thương cảm cho nàng - Ngôn ngữ hàm súc,

Nguyễn

Tiểu

Tiểu Thanh cũng như bao người tinh tế.

Du.

Thanh

phụ nữ tài hoa bạc mệnh.

kí.

- Suy nghĩ về số phận của những mẫu thơ Đường luật.

- Sự phá cách khuôn

người tài hoa, tài tử, Nguyễn Du đặt vấn đề quyền sống, yêu cầu phải trân trọng những người nghệ sĩ- người sáng tạo ra các giá trị văn hóa tinh thần. - Tự thương cho số phận tương lai của mình, khao khát tri âm.

⭢ Giá trị nhân đạo sâu sắc, mới mẻ. 5.Đỗ

Quốc

- Tâm trạng phơi phới niềm vui, tự - So sánh độc đáo.

Pháp

tộ.

hào, lạc quan, tin tưởng vào vận - Ngôn ngữ hàm súc.

Thuận.

mệnh của đất nước. - Khẳng định đường lối trị nước: thuận theo tự nhiên, dùng phương sách “đức trị” để đất nước ko còn nạn đao binh.

⭢ Truyền thống tốt đẹp của dân tộc: yêu chuộng hòa bình. 6.

Mãn Cáo tật - Từ quy luật vận đọng đối lập của - Thể kệ. 228


Giác

thị

thiên nhiên và đời người, tác giả - Ngôn ngữ hàm súc,

thiền sư.

chúng.

thể hiện ý thức cao về ý nghĩa, giá uyên thâm. trị sự sống người. - Niềm tin vào sự sống bất diệt, lòmh lạc quan, yêu đời của tác giả.

7.

Quy

- Những hình ảnh dân dã quen - Hình ảnh thơ bình

Nguyễn

hứng.

thuộc của làng quê qua nỗi nhớ dị, dân dã.

Trung

quê rất cụ thể, da diết, chân thành.

Ngạn.

- Lòng tự hào dân tộc, lòng yêu

- Biện pháp đối lập.

nước sâu sắc. 8.

Phú

- Khung cảnh thiên nhiên Bạch - Là đỉnh cao nghệ

Trương

sông

Đằng- danh thắng lịch sử- hiện lên thuật

Hán

Bạch

chân thực, sinh động thông qua trong VHTĐ:

Siêu.

Đằng.

cách nhìn, miêu tả của nhân vật + Cấu tứ đơn giản,

của

thể

“khách” và lời kể của các bô lão.

hấp dẫn.

- Lòng yêu nước, tự hào dân tộc.

+ Bố cục chặt chẽ.

phú

- Tư tưởng nhân văn cao đẹp: đề + Hình tượng nghệ cao vai trò, vị trí của con người.

thuật sinh động vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát triết lí. + Ngôn ngữ trang trọng, hào sảng, lắng đọng, gợi cảm.

9.

Bình

Là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ - Kết hợp hài hòa 2

Nguyễn

Ngô

2:

Trãi.

đại

- Nêu cao tư tưởng nhân nghĩa, bén và văn chương trữ

cáo.

chân lí độc lập dân tộc.

tình.

- Tố cáo tội ác của kẻ thù.

- Mang đậm cảm hứng

yếu tố: chính luận sắc

229


- Tái hiện quá trình kháng chiến anh hùng ca. hào hùng.

⭢ Là áng “thiên cổ

- Tuyên bố độc lập, rút ra bài học hùng văn”. lịch sử. 10.

Tựa

- Những nguyên nhân khiến thơ Nghệ thuật lập luận

Hoàng

Trích

văn bik thất truyền.

Đức

diễm

- Tâm sự và công việc sưu tầm thơ thức quy nạp, phân

Lương.

thi tập.

văn của tác giả.

chặt chẽ bằng phương tích - tổng hợp.

⭢ Niềm tự hào, sự trân trọng và ý thức bảo vệ di sản văn hóa của dân tộc. 11. Thân

Hiền

Nhân

tài

Trung.

nguyên - Những việc làm khuyến khích

- Vai trò quan trọng của hiền tài Nghệ thuật lập luận là đối với vận mệnh đất nước.

tam đoạn luận.

khí của hiền tài.

12.

quốc

- ý nghĩa quan trọng của việc khắc

gia.

bia tiến sĩ.

Ngô Hưng

Sĩ Liên.

- Vẻ đẹp nhân cách vĩ đại của Trần - Nghệ thuật khắc họa

Đạo

Quốc Tuấn: trung quân ái quốc, tài nhân vật:

Vương

năng mưu lược, đức độ lớn.

Trần

- Nhân cách vĩ đại của Trần Thủ nhiều mối quan hệ.

Quốc

Độ: trung thực, nghiêm minh, liêm + Đặt nhân vật trong

Tuấn.

khiết, chí công vô tư.

+ Đặt nhân vật trong

những tình huống có

Thái sư

thử thách.

Trần

+ Sử dụng nhiều chi

Thủ

tiết đặc sắc.

Độ.

- Nghệ thuật khắc họa nhân vật: + Các tình huống giàu 230


kịch tính. + Sử dụng nhiều chi tiết đặc sắc. 13.

Chuyện - Giá trị hiện thực:

Nguyễn

chức

+ Phê phán hồn ma tên tướng giặc yếu tố kì ảo.

Dữ.

phán

giả mạo thổ thần.

- Sử dụng dày đặc các - Giàu kịch tính.

sự đền + Phê phán thánh thần, quan lại ở Tản

cõi âm.

Viên.

⭢ Hiện tượng oan trái, bất công ở cõi trần: quan lại tham nhũng, vua xa dân, người dân lương thiện chịu nhiều bất công, ngang trái. - Giá trị nhân đạo: + Đề cao tinh thần khảng khái, cương trực, dám đấu tranh chống lại cái ác trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn- người đại biểu của trí thức nước Việt. + Niềm tin công lí chính nghĩa nhất định thắng gian tà.

14. Đoàn ĐT:

- Tâm trạng cô đơn, buồn sầu, - Độc thoại nội tâm.

Thị

Tình

mong nhớ da diết và khát vọng - Tả cảnh ngụ tình.

Điểm.

cảnh lẻ hạnh phúc lứa đôi của người chinh - Ngôn ngữ giàu sức loi của phụ. người

- Gián tiếp lên án chiến tranh

chinh

phong kiến phi nghĩa.

biểu cảm.

phụ. 15.

Truyện

- Nỗi đau khổ, tuyệt vọng của - Độc thoại nội tâm.

Nguyễn

Kiều:

Thúy Kiều trong đêm trao duyên.

- Kết hợp ngôn ngữ 231


Du.

- Trao - Vẻ đẹp nhân cách của Kiều: đức dân gian và bác học. duyên. -

hi sinh, lòng vị tha.

- Ước lệ tượng trưng.

Nỗi - Nỗi thương thân xót phận và ý - Đối, điệp từ, điệp

thương

thức cao về nhân phẩm của Thúy ngữ.

mình.

Kiều.

-

Chí - Vẻ đẹp của nhân vật Từ Hải:

- Tả cảnh ngụ tình. - Bút pháp lí tưởng

khí anh + Chí khí phi thường, mưu cầu hóa, lãng mạn hóa với hùng.

nghiệp lớn.

cảm hứng vũ trụ.

+ Tự tin, bản lĩnh.

- Sử dụng nhiều hình

+ Dứt khoát, kiên quyết mà lại rất ảnh ước lệ. tâm lí, sâu sắc và gần gũi.

- Sử dụng lời thoại trực tiếp thể hiện tính cách tự tin, bản lĩnh của nhân vật.

Hoạt động 5: Các kiến thức LLVH: 1. Những tiêu chí chủ yếu của VBVH: a. VBVH phản ánh hiện thực khách quan, khám phá thế giới tình cảm và tư tưởng, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. b. VBVH được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật có tính hình tượng, tính thẩm mĩ và tính hàm súc. c. Mỗi VBVH đều thuộc về 1 thể loại nhất định và phải tuân theo những quy ước, cách thức riêng của nó. 2. Cấu trúc của VBVH: - Tầng ngôn từ. - Tầng hình tượng - Tầng hàm nghĩa 3. Các khái niệm thuộc về nội dung và hình thức của VBVH: a. Các khái niệm thuộc về nội dung: - Đề tài 232


- Chủ đề - Tư tưởng văn bản. - Cảm hứng nghệ thuật b. Các khái niệm thuộc về hình thức: 4. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VBVH: - Là mối quan hệ biện chứng, thống nhất với nhau. - Yêu cầu với 1 tác phẩm VH: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Thuyết minh về 1 tác giả (1 tác phẩm) VH trong chương trình ngữ văn 10 mà em yêu thích. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập HS Thuyết minh về 1 tác giả (1 tác phẩm) VH trong chương trình ngữ văn 10 Cảm nhận về 1 nhân vật VH trong chương trình ngữ văn 10 mà em yêu thích nhất d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Vẽ sơ đồ tư duy bài học c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành bài tập

-

- Soạn bài: Ôn tập phần làm văn ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 90-91: ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN I. MỤC TIÊU: 233


1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Ôn lại tri thức về các kiểu văn bản đã học ở THCS và nâng cao ở lớp 10. - Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra cuối năm. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Sách giáo viên, sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 2. - Thiết kế bài giảng. - Giáo án điện tử 2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn văn, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Lý thuyết a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

I. Lí thuyết:

học tập

Câu 1:

- Nhóm 1: Nêu đặc điểm của các

a. Văn bản tự sự: 234


kiểu văn bản tự sự, thuyết minh,

- Khái niệm: Tự sự là trình bày các sự việc

nghị luận và các yêu cầu kết hợp

(sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết

chúng trong thực tế văn bản?

cục, biểu lộ ý nghĩa.

- Nhóm 2: Sự việc và chi tiết tiêu - Mục đích: Biểu hiện con người, quy luật biểu trong văn bản tự sự là gì? Cho biết cách chọn sự việc và chi

đời sống, bày tỏ thái độ, tình cảm. b. Văn bản thuyết minh:

tiết tiêu biểu khi viết kiểu văn

- Khái niệm: Thuyết minh là kiểu văn bản

bản này?

nhằm giải thích, trình bày chính xác, khách

- Nhóm 3: Trình bày cách lập

quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị,...

dàn ý, viết đoạn văn tự sự có sử

của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề thuộc

dụng các yếu tố miêu tả và biểu

tự nhiên, xã hội và con người.

cảm?

- Mục đích: Giúp người đọc có tri thức khách

- Nhóm 4: Trình bày các phương

quan và thái độ đúng đắn với chúng.

pháp thuyết minh thường được

c. Nghị luận:

sử dụng trong 1 bài văn thuyết

- Khái niệm: Nghị luận là trình bày tư tưởng,

minh?Làm thế nào để viết được

quan điểm đối với tự nhiên, xã hội và con

bài văn thuyết minh chuẩn xác,

người bằng các luận điểm, luận cứ và cách

hấp dẫn?

lập luận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Mục đích: Thuyết phục mọi người tin theo

* Hoạt động cá nhân: HS đọc,

cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.

tìm hiểu yêu cầu của từng câu

d. Mối quan hệ giữa 3 loại văn bản trên:

hỏi.

- Tự sự: có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm,

* Hoạt động cặp đôi: Học sinh

thuyết minh, nghị luận.

thảo luận và trả lời câu hỏi.

- Thuyết minh: có sử dụng yếu tố miêu tả, tự

* Hoạt động nhóm: Học sinh

sự, nghị luận.

thảo luận, trả lời

- Nghị luận: có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo

cảm, thuyết minh.

luận

⭢ Việc sử dụng kết hợp các kiểu văn bản

31.HS trả lời câu hỏi.

trên nhằm tạo sự linh hoạt, thuyết phục và 235


32.Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

hấp dẫn cho các loại văn bản.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết

Câu 2:

quả thực hiện nhiệm vụ

- Sự việc là cái xảy ra được nhận thức có

GV: nhận xét đánh giá kết quả

ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái

của các cá nhân, chuẩn hóa kiến

xảy ra khác.

thức

- Sự việc tiêu biểu là những sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện. - Chi tiết là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng. - Chi tiết đặc sắc là chi tiết tập trung thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu. - Các bước thực hiện việc lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu: + Xác định đề tài, chủ đề câu chuyện. + Dự kiến cốt truyện (sự việc tiêu biểu). + Triển khai sự việc bằng các chi tiết. Câu 3: - Cách lập dàn ý: + Xác định đề tài: Kể về việc gì, chuyện gì? + Xác định nhân vật. + Dự kiến cốt truyện: Sự việc 1, 2, 3,... - Dàn ý chung: + MB: Giới thiệu câu chuyện (hoàn cảnh, ko gian, thời gian, nhân vật,...) + TB: Kể những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến câu chuyện, kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm. + KB: Nêu cảm nghĩ của nhân vật hoặc một chi tiết đặc sắc. 236


Câu 4: Các phương pháp thuyết minh thông dụng: - Định nghĩa. - Phân tích, phân loại. - Liệt kê, nêu ví dụ. - Giảng giải nguyên nhân- kết quả - So sánh. - Dùng số liệu. Câu 5: a.Yêu cầu đảm bảo tính chuẩn xác: - Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết. - Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, các tài liệu có giá trị. - Chú ý vấn đề thời điểm xuất bản của tài liệu để cập nhật thông tin. b. Yêu cầu đảm bảo tính hấp dẫn: - Đưa ra các chi tiết cụ thể, sinh động, những con số chính xác để bài văn ko trừu tượng, mơ hồ. - So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, tạo ấn tượng. - Kết hợp và sử dụng các kiểu câu linh hoạt. - Khi cần nên phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tượng thuyết minh được soi rọi từ nhiều mặt. Hoạt động 2: Lập dàn ý a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 237


d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

Câu 6:

vụ học tập

a. Cách lập dàn ý:

- Nhóm 1: Trình bày cách

- MB: Giới thiệu đối tượng thuyết minh.

lập dàn ý và viết các đoạn

- TB: Cung cấp các đặc điểm, tính chất, số liệu,...

văn thuyết minh?

về đối tượng.

- Nhóm 2: Trình bày cấu tạo - KB: Vai trò, ý nghĩa của đối tượngđối với đời của 1 lập luận, các thao tác

sống.

nghị luận và cách lập dàn ý

b. Cách viết đoạn văn thuyết minh:

cho bài văn nghị luận?

- Xác định chủ đề của đoạn văn.

- Nhóm 3: Trình bày yêu

- Sử dụng hợp lí các phương pháp thuyết minh.

cầu và cách thức tóm tắt VB - Đảm bảo tính liên kết về hình thức và nội dung. tự sự và VB thuyết minh?

- Dùng từ, đặt câu trong sáng, đúng phong cách

Các cách tóm tắt VB tự sự:

ngôn ngữ.

tóm tắt theo cốt truyện và

Câu 7:

tóm tắt theo nhân vật chính.

a. Cấu tạo của 1 lập luận:

Tóm tắt Vb thuyết minh

- Luận điểm.

nhằm hiểu và nắm được

- Các luận cứ.

những nội dung chính của

- Các phương pháp lập luận.

VB đó.

b. Các thao tác nghị luận:

-Nhóm 4: Nêu đặc điểm

- Diễn dịch.

cách viết kế hoạch cá nhân

- Quy nạp.

và quảng cáo?Nêu cách thức - Phân tích. trình bày 1 vấn đề?

- Tổng hợp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - So sánh. * Hoạt động cá nhân: HS

c. Cách lập dàn ý:

đọc, tìm hiểu yêu cầu của

- Nắm chắc các yêu cầu của đề bài.

từng câu hỏi.

- Tìm hệ thống luận điểm, luận cứ. 238


* Hoạt động cặp đôi: Học

- Sắp xếp các luận điểm, luận cứ hợp lí.

sinh thảo luận và trả lời câu

Câu 8:

hỏi.

- Yêu cầu của tóm tắt VB tự sự:

* Hoạt động nhóm: Học

+ Tôn trọng nội dung cơ bản của tác phẩm.

sinh thảo luận, trả lời

+ Thỏa mãn những yêu cầu cơ bản của 1 văn bản.

Bước 3: Báo cáo kết quả và

+ Đáp ứng được mục đích tóm tắt.

thảo luận

- Tóm tắt VB tự sự theo nhân vật chính:

33.HS trả lời câu hỏi.

Mục đích:

34.GV quan sát, hỗ trợ,

+ Giúp ta nắm vững tính cách , số phận nhân vật

tư vấn

chính.

Bước 4: Nhận xét, đánh giá

+ Góp phần tìm hiểu và đánh giá tác phẩm.

kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Cách thức tóm tắt VB tự sự:

GV: nhận xét đánh giá kết

+ Xác định mục đích tóm tắt.

quả của các cá nhân, chuẩn

+ Đọc kĩ VB, xác định nhân vật chính, đặt nhân

hóa kiến thức

vật trong mối quan hệ với các nhân vật khác và

Hoạt động 2: Luyện tập

diễn biến của các sự việc trong cốt truyện.

Bước 1: Chuyển giao

+ Viết VB tóm tắt bằng lời văn của mình, có thể

nhiệm vụ học tập

trích dẫn nguyên văn 1 số từ ngữ, câu văn trong

GV chuyển giao nhiệm vụ:

tác phẩm.

GV chia lớp thành 4 nhóm,

- Yêu cầu của tóm tắt VB thuyết minh: VB tóm

chuyển giao nhiệm vụ học

tắt phải rõ ràng, chính xác so với nôi dung văn

tập: Tóm tắt bài khái quát về bản gốc. văn học dân gian Việt Nam

- Cách thức tóm tắt VB thuyết minh:

Bước 2: Thực hiện nhiệm

+ Xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt.

vụ

+ Đọc kĩ VB gốc để nắm được đối tượng thuyết

* Hoạt động nhóm:

minh.

- HS thảo luận, thống nhất ý

+ Tìm bố cục văn bản.

kiến, ghi vào bảng phụ.

+ Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

Bước 3: Báo cáo kết quả và Câu 9: 239


thảo luận

- Đặc điểm cách viết bản kế hoạch cá nhân:

35.HS trả lời câu hỏi.

+ Thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, cách thức và

36.GV quan sát, hỗ trợ,

thời gian tiến hành.

tư vấn

+ Lời văn ngắn gọn, thể hiện dưới các mục lớn

Bước 4: Nhận xét, đánh

nhỏ khác nhau, cần thiết có thể kẻ bảng.

giá kết quả thực hiện

- Đặc điểm cách viết quảng cáo:

nhiệm vụ

+ Ngắn gọn, súc tích, hấp dẫn, tạo ấn tượng.

GV: nhận xét đánh giá kết

+ Trung thực, tôn trọng pháp luật và thuần phong

quả của các cá nhân, chuẩn

mĩ tục.

hóa kiến thức.

+ Chọn được 1 nội dung độc đáo, gây ấn tượng, thể hiện tính ưu việt của sản phẩm, dịch vụ rồi trình bày theo kiểu quy nạp hoặc so sánh và sử dụng những từ ngữ khẳng định tuyệt đối. + Kết hợp sử dụng các từ ngữ và hình ảnh minh họa. Câu 10: - Cách thức trình bày 1 vấn đề: + Trước khi trình bày cần tìm hiểu, suy nghĩ, nắm chắc các đặc điểm của vấn đề, đối tượng cần trình bày. + Chuẩn bị đề tài, đề cương cho bài nói. + Khi trình bày cần tuân thủ trình tự: khởi đầudiễn biến- kết thúc. - Yêu cầu: đảm bảo các yêu cầu về nội dung, ngữ điệu, cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ, cảm xúc,...để lôi cuốn người nghe.

Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 240


d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động 2: Luyện tập

II. Luyện tập

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Văn học dân gian Việt Nam là

GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp

những sáng tác của nhân dân lao

thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ học

động. Văn học dân gian có 2 đặc

tập: Tóm tắt bài khái quát về văn học dân

trưng: đó là sản phẩm nghệ thuật

gian Việt Nam

ngôn từ truyền miệng và là sản

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

phẩm của quá trình sáng tạo tập thể.

* Hoạt động nhóm:

Văn học dân gian có hệ thống thể

- HS thảo luận, thống nhất ý kiến, ghi vào loại rất phong phú: Thần thoại, sử bảng phụ.

thi, truyền thuyết, truyện cổ tích,

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục

37.HS trả lời câu hỏi.

ngữ, câu đố, ca dao, hũ vố, truyện

38.GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn

thơ và các hỡnh thức sõn khấu dõn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả

gian. Những giá trị cơ bản của văn

thực hiện nhiệm vụ

học dân gian được thể hiện cụ thể.

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá Đó là kho tri thức vô cùng phong nhân, chuẩn hóa kiến thức.

phú về đời sống các dân tộc. Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người. Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 241


a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Yêu cầu HS: - Về ôn lại, hoàn thiện các câu hỏi ôn tập. - Vẽ sơ đồ tư duy bài học ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 92-93: BÀI VIẾT SỐ 7 A. MỤC TIÊU RA ĐỀ - Vận dụng kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận, cũng như các kĩ năng lập dàn ý, diễn đạt, vận dụng thao tác trong văn nghị luận để viết bài văn nghị luận xã hội về vấn đề quen thuộc . - Giúp học sinh phát triển năng lực: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống 1. HÌNH THỨC: Tự luận; Thời gian : 2 tiết 2. MA TRẬN Mức

Nhận biết

độ

Thông

Vận dụng

Vận dụng

hiểu

thấp

cao

Cộng

Chủ đề 1. Đọc

Nhận diện

hiểu

Hiểu

Cảm

nhận

phương thức được hiệu

hình

ảnh

biểu đạt

quả của

người

cha

chính của

biện pháp

được nhà thơ

đoạn thơ

tu từ có

khắc

họa 242


trong đoạn

trong

thơ

thơ

Số câu:

1

1

1

Số điểm

0,5

1,0

1,5

Tỉ lệ:

5%

10%

15%

đoạn

3 3,0 30%

2. Làm

Tích hợp các

văn

kiến thức , kĩ

Văn nghị

năng để làm

luận

bài văn nghị luận xã hội về lối sống tốt đẹp mà môic người cần có.

Số câu:

1

1

Số điểm

7,0

7,0

Tỉ lệ:

70%

70%

Số câu:

1

1

1

1

4

Số điểm

0,5

1,0

1,5

7,0

10,0

Tỉ lệ

5%

10%

15%

70%

100%

3. ĐỀ BÀI PHẦN ĐỌC HIỂU: (3,0điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi: Cánh cò cõng nắng qua sông Chở luôn nước mắt cay nồng của cha. Cha là một dải ngân hà Con là giọt nước sinh ra từ nguồn Quê nghèo mưa nắng trào tuôn Câu thơ cha dệt từ muôn thăng trầm. 243


Thương con cha ráng sức ngâm Khổ đau hạnh phúc nảy mầm thành hoa. (Trích Lục bát về cha) Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên? (0,5 đ) Câu 2:Xác định và nêu hiệu quả của các biện pháp tu từ có trong khổ (1) của đoạn thơ trên?(1,0đ) Câu 3: Cảm nhận hình ảnh người cha được tác giả khắc họa qua đoạn thơ trên.(1,5đ) (Trình bày thành 1 đoạn văn từ 5 -7 dòng) PHẦN VIẾT (7,0 điểm): Viết một bài văn (khoảng 3 trang giấy) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói: “Nếu một ngày cuộc sống của bạn bị nhuốm màu đen, hãy cầm bút và vẽ cho nó những vì sao lấp lánh.” 4. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN ĐỌC HIỂU: Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm (0,5đ) Câu 2: Biện pháp tu từ:(1,0đ) - So sánh: Cha là một dải ngân hà Con là giọt nước sinh ra từ nguồn = > Tác dụng: nhấn mạnh công lao to lớn của cha đối với con - Nhân hóa: “Cánh cò cõng nắng” = > Tác dụng: Biến sự vật vô tri có hành động như con người, làm nổi bật nỗi nhọc nhằn kiếm ăn của cha - Ẩn dụ: Giọt nước mắt cay nồng => Những vất vả mưu sinh của cha Câu 3: (1,5đ) - Đoạn văn cần đảm bảo bố cục, có liên kết chặt chẽ - HS cảm nhận được hình ảnh người cha hiện lên với nhọc nhằn kiếm sống, nén nỗi đau riêng để cho con những bài học làm người giá trị, và cho con cuộc sống hạnh phúc. PHẦN VIẾT: 244


1. Yêu cầu chung: - Học sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội. - Đảm bảo bố cục, triển khai các ý mạch lạc, - Vận dụng tốt các thao tác lập luận; - Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; 2. Yêu cầu cụ thể: HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải có lí lẽ, xác đáng với thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật: a, Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,5đ) Có đầy đủ các phần: Mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề b, Xác định đúng vấn đề nghị luận: Lối sống lạc quan (1,0đ) c, Triển khai vấn đề thành các luận điểm, vận dụng các thao tác lập luận, có lí lẽ và dẫn chứng xác đáng: (Gv có thể tham khảo gợi ý) (4,5đ) *Giới thiệu vấn đề nghị luận: *Giải quyết vấn đề nghị luận: + Giải thích - “Cuộc sống bị nhuốm màu đen”: Chỉ cuộc sống tối tăm, gặp nhiều sóng gió, khổ đau, bất hạnh, không hy vọng. - “Cầm bút và vẽ cho nó những vì sao lấp lánh” (tạo nên một bầu trời đêm thật đẹp): chủ động, tìm hướng khắc phục với tinh thần lạc quan biến những đau khổ thành niềm vui, thành công và hạnh phúc. - Ý nghĩa: Dẫu cuộc sống có tối tăm, đau khổ, bất hạnh đến đâu, mỗi con người cần chủ động thay đổi, làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn. + Lí giải vấn đề - Cuộc sống luôn có nhiều chông gai, thử thách, bất trắc do yếu tố khách quan, chủ quan mang đến với những tác động rủi ro, khiến con người cảm thấy đau khổ, tuyệt vọng.

245


- Dù cuộc sống có đen tối, khổ đau nhưng con người không được bi quan, buông xuôi, đầu hàng số phận. Trong khó khăn, thử thách, con người nhận thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình, có điều kiện tôi luyện bản lĩnh, rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm,… làm tiền đề cho những thành công, hạnh phúc sau này. - Con người cần tin tưởng vào khả năng của bản thân, tự quyết định cuộc sống của mình. Bằng sự nỗ lực cố gắng, dũng cảm vượt qua thử thách, khổ đau, với ước mơ, hoài bão và những suy nghĩ, hành động tích cực, mỗi con người phải luôn hướng về phía trước để làm thay đổi cuộc đời ngày càng tốt đẹp hơn. - Nếu không dám đương đầu và vượt qua những thất bại, khổ đau thì con người sẽ bị nhấn chìm, gục ngã, mãi sống trong bất hạnh và sự tăm tối. + Bàn luận, mở rộng vấn đề.- Khẳng định ý kiến trên là đúng đắn, sâu sắc, như một lời gợi mở, nhắc nhở về một phương châm sống tích cực khi đứng trước những khó khăn, thử thách trong cuộc sống. - Phê phán những người không có ý chí, tinh thần vượt khó, sống yếu đuối, cam chịu…hoặc có những hành động việc làm nhằm thoát khỏi hoàn cảnh sống đen tối theo theo hướng tiêu cực. + Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động. *Kết thúc vấn đề: khẳng định lại ý nghĩa vấn đề nghị luận d, Sáng tạo: (0,5đ)Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt, dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình bày. Sử dụng từ ngữ có chọn lọc. e, Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,5đ) …………………………………………………………………………………… …………………………. TIẾT 94: VIẾT QUẢNG CÁO I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Nắm được mục đích của quảng cáo là thông tin, thuyết phục khách hàng tin vào chất lượng, lợi ích, sự tiện lợi… của sản phẩm, dịch vụ, làm tăng lòng ham thích mua hàng và sử dụng dịch vụ của khách hàng. 246


2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Sách giáo viên, sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 2. - Thiết kế bài giảng. - Giáo án điện tử 2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn văn, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS xem một số hình ảnh quảng cáo và cho nhận xét. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.

247


Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài: Hiện nay, quảng cáo là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Những bảng pano, bảng hiệu,báo, tivi, mạng internet…ở đây cũng thấy quảng cáo. vậy thực chất của quảng cáo là gì? Viết quảng cáo như thế nào? B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a) Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm và những yêu cầu của văn bản quảng cáo b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: GV giao nhiệm vụ

Sản phẩm dự kiến I. Tìm hiểu chung

GV gọi 1 HS đọc ngữ liệu I1-(SGKT142- 1. Vai trò và yêu cầu chung của 143) và trả lời các câu hỏi sau :

văn bản quảng cáo :

- Các văn bản trên quảng cáo về điều gì ?

a. Văn bản quảng cáo trong đời

- Anh, chị thường gặp các loại văn bản đó sống : ở đâu ?

* Khái niệm: văn bản quảng cáo là

-Vậy theo em, văn bản quảng cáo là gì ?

văn bản thông tin, thuyết phụ khách

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

hàng về chất lượng, lợi ích, sự tiện

- HS:

lợi, ... của sản phẩm, dịch vụ đó

+ Văn bản 1: bán máy vi tính.

thích mau hàng và sử dụng dịch vụ

+ Văn bản 2: quảng cáo phòng khám đa đó. khoa H.D.

b. Yêu cầu chung của văn bản

- HS : các văn bản quảng cáo trên thường quảng cáo xuất hiện trên các áp phích, pa-nô, báo, tờ Văn bản quảng cáo cần ngắn gọn, rơi, đài phát thanh truyền hình.

súc tích, hấp dẫn, tạo ấn tượng,

- GV nhận xét, diễn giảng và chốt lại vấn trung thực, tôn trọng pháp luật và đề.

thuần phong mĩ tục. 248


- GV gọi 1HS đọc ngữ liệu I2 (SGKT143) - HS đọc ngữ liệu theo yêu cầu của GV. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để tìm hiểu văn bản 1, 2 ở SGK. Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo 4 nhóm (thời gian 4 phút), đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung cho nội dung hoàn chỉnh. - Nhóm 1,3 câu 2a văn bản 1. - Nhóm 2, 4 câu 2a văn bản 2. * Văn bản 1: quảng cáo (nước uống giải khát) dài dòng mà vẫn không nêu được tính ưu việt của sản phẩm. * Văn bản 2: quảng cáo (kem làm trắng da) tâng bốc quá đáng, phi thực tế, sử dụng từ ngữ thiếu thận trọng. - HS nêu yêu cầu của văn bản quảng cáo. - HS : 4 nhóm thảo luận và trình bày trên giấy Ao - HS dựa vào ghi nhớ SGK để trả lời. - HS : 4 nhóm thảo luận và trình bày. - Nhóm 1 câu a. - Nhóm 2 câu b. - Nhóm 3 câu c. - Nhóm 4 nhận xét. - Hãy rút ra yêu cầu chung của văn bản quảng cáo? - GV nhận xét, diễn giảng và chốt lại vấn 249


đề. Bước 4: GV nhận xét, chốt ý Hoạt động 2: Cách viết văn bản quảng cáo a) Mục tiêu: HS biết cách viết văn bản quảng cáo b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: GV giao nhiệm vụ

II. Cách viết văn bản quảng cáo

GV cho HS thảo luận nhóm Đề tài:

1. Chọn nội dung quảng cáo

Viết quảng cáo cho sản phẩm rau - Nội dung phải thể hiện được tính ưu sạch.

việt của sản phẩm, dịch vụ.

- Để viết văn bản quảng cáo chúng ta - Nội dung độc đáo, gây ấn tượng. cần làm những công việc gì ?

2. Chọn hình thức quảng cáo

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Trình bày theo kiểu quy nạp hoặc so

- GV nhận xét, diễn giảng và chốt lại sánh. vấn đề.

- Trình bày đơn thuần bằng ngôn ngữ

- GV gọi 1HS đọc ngữ liệu III1 hay kết hợp với hình vẽ, tranh ảnh,… (SGKT145).

3. Chọn câu văn, từ ngữ trong văn

- GV quan sát, định hướng.

bản quảng cáo

- GV nhận xét và chốt lại nội dung - Câu văn ngắn gọn, từ ngữ giàu sức bằng bảng phụ.

biểu cảm.

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực

- Sử dụng những từ ngữ mang tính chất

hiện nhiệm vụ

khẳng định tuyệt đối.

Bước 4: GV nhận xét, chốt ý C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Viết văn bản quảng cáo cho sản phẩm nem chua Yên Mạc 250


c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập HS viết được văn bản quảng cáo cho sản phẩm nem chua Yên Mạc d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Về nhà sưu tầm những văn bản quảng cáo trên internet c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành những bài tập còn lại. - Quan sát thực tế, lên ý tưởng cho những mẩu quảng cáo. - Chuẩn bị chữa bài kiểm tra học kì. ................................................................................................................................. ......................... TIẾT 95: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 7 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Nhận rõ những ưu, nhược điểm về nội dung và hình thức của bài viết Kĩ năng làm bài theo đúng yêu cẩu về thể loại, chính xác về nội dung, tư liệu 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 251


1. Đối với giáo viên: - Sách giáo viên, sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 2. - Thiết kế bài giảng. - Giáo án điện tử 2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn văn, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC I. CHỮA BÀI: A. PHẦN ĐỌC HIỂU: Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm (0,5đ) Câu 2: Biện pháp tu từ:(1,0đ) - So sánh:

Cha là một dải ngân hà

Con là giọt nước sinh ra từ nguồn => Tác dụng: nhấn mạnh công lao to lớn của cha đối với con - Nhân hóa: “Cánh cò cõng nắng” = > Tác dụng: Biến sự vật vô tri có hành động như con người, làm nổi bật nỗi nhọc nhằn kiếm ăn của cha - Ẩn dụ: Giọt nước mắt cay nồng -> những vất vả mưu sinh của cha. Câu 3: (1,5đ) Đoạn văn cần đảm bảo bố cục, có liên kết chặt chẽ - HS cảm nhận được hình ảnh người cha hiện lên với nhọc nhằn kiếm sống, nén nỗi đau riêng để cho con những bài học làm người giá trị, và cho con cuộc sống hạnh phúc. B. PHẦN VIẾT: 1. Yêu cầu chung: - Học sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội. - Đảm bảo bố cục, triển khai các ý mạch lạc, - Vận dụng tốt các thao tác lập luận; - Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp; 2. Yêu cầu cụ thể:

252


HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau, có thể trình bày quan điểm riêng nhưng phải có lí lẽ, xác đáng với thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật: a, Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: (0,5đ) Có đầy đủ các phần: Mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề b, Xác định đúng vấn đề nghị luận: Lối sống lạc quan (1,0đ) c, Triển khai vấn đề thành các luận điểm, vận dụng các thao tác lập luận, có lí lẽ và dẫn chứng xác đáng: (GV có thể tham khảo gợi ý) (4,5đ) * Giới thiệu vấn đề nghị luận: * Giải quyết vấn đề nghị luận: + Giải thích: - “Cuộc sống bị nhuốm màu đen”: Chỉ cuộc sống tối tăm, gặp nhiều sóng gió, khổ đau, bất hạnh, không hy vọng. - “Cầm bút và vẽ cho nó những vì sao lấp lánh” (tạo nên một bầu trời đêm thật đẹp): chủ động, tìm hướng khắc phục với tinh thần lạc quan biến những đau khổ thành niềm vui, thành công và hạnh phúc. - Ý nghĩa: Dẫu cuộc sống có tối tăm, đau khổ, bất hạnh đến đâu, mỗi con người cần chủ động thay đổi, làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn. + Lí giải vấn đề - Cuộc sống luôn có nhiều chông gai, thử thách, bất trắc do yếu tố khách quan, chủ quan mang đến với những tác động rủi ro, khiến con người cảm thấy đau khổ, tuyệt vọng. - Dù cuộc sống có đen tối, khổ đau nhưng con người không được bi quan, buông xuôi, đầu hàng số phận. Trong khó khăn, thử thách, con người nhận thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu của mình, có điều kiện tôi luyện bản lĩnh, rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm,… làm tiền đề cho những thành công, hạnh phúc sau này. - Con người cần tin tưởng vào khả năng của bản thân, tự quyết định cuộc sống của mình. Bằng sự nỗ lực cố gắng, dũng cảm vượt qua thử thách, khổ đau, với 253


ước mơ, hoài bão và những suy nghĩ, hành động tích cực, mỗi con người phải luôn hướng về phía trước để làm thay đổi cuộc đời ngày càng tốt đẹp hơn. - Nếu không dám đương đầu và vượt qua những thất bại, khổ đau thì con người sẽ bị nhấn chìm, gục ngã, mãi sống trong bất hạnh và sự tăm tối. + Bàn luận, mở rộng vấn đề. - Khẳng định ý kiến trên là đúng đắn, sâu sắc, như một lời gợi mở, nhắc nhở về một phương châm sống tích cực khi đứng trước những khó khăn, thử thách trong cuộc sống. - Phê phán những người không có ý chí, tinh thần vượt khó, sống yếu đuối, cam chịu…hoặc có những hành động việc làm nhằm thoát khỏi hoàn cảnh sống đen tối theo theo hướng tiêu cực. + Liên hệ bản thân, rút ra bài học nhận thức và hành động. * Kết thúc vấn đề: khẳng định lại ý nghĩa vấn đề nghị luận d, Sáng tạo: (0,5đ)Thể hiện sự tìm tòi trong diễn đạt, dùng đa dạng các kiểu câu phù hợp với mục đích trình bày. Sử dụng từ ngữ có chọn lọc. e, Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu: (0,5đ) II. NHẬN XÉT CHUNG 1. Ưu điểm: Một số em bố cục bài viết mạch lạc, rõ ràng; hành văn lưu loát; biết cách làm văn nghị luận. 2. Nhược điểm: Một số bài: - Bài viết còn sơ sài, thiếu luận điểm. - Thiên về cảm nhận -> bài viết thiếu hấp dẫn - Bố cục chưa rõ ràng, hành văn còn vụng * Chữa lỗi: - Lỗi : từ, câu, trình bày.... - Lỗi chính tả IV. Trả bài, rút kinh nghiệm * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ................................................................................................................................. ......................... 254


TIẾT 96: HƯỚNG DẪN HỌCTẬP TRONG HÈ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Củng cố lại kiến thức đó học trong năm học vừa qua, có khả năng nắm bắt khái quát được các vấn đề cơ bản của môn ngữ văn lớp 10, để học tốt hơn chương trình học K11 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS lên bảng viết tên các nội dung đã học trong chương trình lớp 10 GV tổ chức trò chơi, củng cố kiến thức Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ

255


Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Phần văn học a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Văn học dân gian: học tập

1. Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:

HS hệ thống lại các văn bản văn - Văn học dân gian là những tác phẩm học dân gian đã học

nghệ thuật ngôn từ truyền miệng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Văn học dân gian là sản phẩm của quá

Hoạt động cá nhân:

trình sáng tác tập thể.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 2. Hệ thống thể loại của văn học dân giân luận

Việt Nam

39.HS trả lời câu hỏi.

Gồm 12 thể loại cơ bản (GV kể tên các thể

40.Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

loại và lấy VD chứng minh)

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết 3. Những giá trị cơ bản của văn học dân quả thực hiện nhiệm vụ

gian

GV: nhận xét đánh giá kết quả của - Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.

phong phú về đời sống các dân tộc - Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người - Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to 256


lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng của nền văn học dân tộc. II. Các tác phẩm chủ yếu của nền văn học dân gian 1,

Sử

thi: Chiến

thắng

Mtao

Mxây trích Đăm Săn - Có hai loại sử thi dân gian: sử thi thần thoại và sử thi anh hùng Sử thi Đăm Săn thuộc sử thi anh hùng, kể về khát vọng của người Ê-đê trong buổi đầu chinh phục tự nhiên và mở mang bờ cõi, khát vọng xây dựng một bộ tộc hùng mạnh, tất cả những điều đó được gửi gắm vào hình tương người anh hùng mang sức mạnh phi thường. 2. Truyền

thuyết: Truyện

An

Dương

Vương và Mị Châu - Trọng Thủy - Truyền thuyết phản ánh lịch sử một cách thấu đáo, những câu chuyện dựng nước và giữ nước của ông cha ta được khúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ để rồi kết tinh thành những hình tượng nghệ thuật đặc sắc, nhuốm màu thần kì mà vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thường - Nội dung và nghệ thuật (GV nêu lại để HS nhớ) 3. Truyện cổ tích: Tấm Cám - Truyện cổ tích được chia làm ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh 257


hoạt - Nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích Tấm Cám (GV nhắc lại cho HS nắm vững vấn đề) 4. Truyện cười: Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày - Truyện cười có hai loại: truyện cười khôi hài chủ yếu nhằm mục đích giải trí xong vẫn có ý nghĩa giáo dục; truyện cười trào phúng có mục đích phê phán các nhân vật thuộc tầng lớp trên của xh - GV nhắc lại nội dung của hai truyện cười và yêu cầu HS nắm vững khi ôn tập 5. Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa - GV yêu cầu HS nắm vững nội dung và nghệ thuật của ca dao, tính chất hài hước trong ca dao 6. Đọc thêm: Lời tiễn dặn - Tiễn dặn người yêu (Xống chụ xon xao) của dân tộc Thái là một trong những truyện thơ nổi tiếng trong kho tàng truyện thơ của các dân tộc thiểu số - GV nhắc lại nội dung của truyện và nội dung của đoạn trích Lời tiễn dặn III. Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX 1. Phần khái quát - Các thành phần của văn học Việt Nam từ 258


thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX - Các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX - Những đặc điểm lớn về nội dung và nghệ thuật 2. Các tác phẩm đã học - Trữ tình: Tỏ lòng; Cảnh ngày hè; Nhàn; Độc Tiểu Thanh kí; Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng; Cảm xúc mùa thu - Đọc thêm: Cáo bệnh bảo mọi người; Hứng trở về; Lầu Hoàng Hạc; Nỗi oán của người phòng khuê; Khe chim kêu. - Văn xuôi trung đại: Phú sông Bạch Đằng; Đại cáo bình Ngô; Tựa “Trích diễm thi tập”; Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn; Chuyện chức phán sự đền Tản Viên; Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ; Truyện Kiều. - Văn học Trung Quốc: Hồi trống Cổ Thành; Tào Tháo uống rượu luận anh hùng - GV yêu cầu HS nắm vững nội dung và nghệ thuật của từng tác phẩm Hoạt động 2: Phần làm văn a) Mục tiêu: Đặc điểm các loại văn bản, cách lập dàn ý b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: 259


Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Đặc điểm các loại văn bản vụ học tập

- Đặc điểm của văn bản của văn bản tự sự: kể

Liệt kê các loại văn bản, đặc lại, trình bày lại sự việc, câu chuyện một cách điểm và cách lập dàn ý

có trình tự...

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Đặc điểm của văn bản thuyết minh: Giới thiệu

Hoạt động cá nhân:

một số nét cơ bản về đối tượng để thuyết phục

Bước 3: Báo cáo kết quả và người nghe theo quan điểm của người viết. thảo luận 41.HS trả lời câu hỏi.

- Đặc điểm của văn bản nghị luận: Dùng lí lẽ, và thực tế để phân tích, chứng minh, bình

42.Gv quan sát, hỗ trợ, tư luận... một vấn đề thuộc văn học hay đời sống. vấn

- Sở dĩ cần kết hợp các loại văn bản này vì

Bước 4: Nhận xét, đánh giá chúng có quan hệ hữu cơ trong thực tế, và vì kết quả thực hiện nhiệm vụ

khi viết, nếu có kết hợp, chất lượng bài viết sẽ

GV: nhận xét đánh giá kết quả tốt hơn của các cá nhân, chuẩn hóa - Chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu kiến thức.

+ Sự việc và chi tiết tiêu biểu là những sự việc, chi tiết nổi bật nhất, biểu thị tập trung nhất tư tưởng, chủ đề của tác phẩm tự sự. + Khi viết văn bản tự sự, muốn lựa chọn các sự việc, chi tiết tiêu biểu, cần có công quan sát, suy ngẫm, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng..., nhằm phát hiện ra những sự việc, chi tiết nào có ý nghĩa nhất, giúp cho việc bộc lộ chủ đề, xây dựng tính cách nhân vật được rõ nét nhất. 2. Để lập dàn ý cho một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm, cần lưu ý những điểm sau đây: + Dàn ý đó cũng tương tự như dàn ý của bài 260


văn tự sự bình thường khác. + Tuy nhiên, trong thân bài (phần chính của truyện), cần bố trí các đoạn để có thể miêu tả và biểu cảm đối với nhân vật, hoàn cảnh nhân vật. Trong phần kết cũng thường có những đoạn biểu cảm. + Chú ý: Không nên miêu tả và biểu cảm lan man, chỉ nên tập trung khắc hoạ hình tượng nhân vật, như miêu tả ngoại hình, miêu tả nội tâm, miêu tả và biểu cảm về hoàn cảnh nhân vật v.v... 3. Phương pháp thuyết minh: Là một hệ thống những cách thức được sử dụng nhằm đạt được mục đích đặt ra. Phương pháp thuyết minh rất quan trọng đối với bài văn thuyết minh. Nắm được phương pháp, người viết (người nói) mới truyền đạt đến người đọc (người nghe) những hiểu biết về sự vật, sự việc, hiện tượng một cách hiệu quả. Các phương pháp thuyết minh đã học ở THCS gồm: nêu định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dựng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu một số phương pháp mới khác, như: thuyết minh bằng cách chú thích; thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân - kết quả (Xem bài học tuần 23). - Văn bản thuyết minh có mục đích cung cấp cho người nghe (người đọc) những tri thức về 261


sự vật khách quan. Cho nên văn bản trước hết cần chuẩn xác, tiếp đó là phải có tính hấp dẫn. 4. Cách lập dàn ý cho bài văn thuyết minh: Muốn lập dàn ý cho bài văn thuyết minh, cần nắm vững các kiến thức cần thiết về dàn ý và có kĩ năng xây dựng dàn ý nói chung; có đầy đủ tri thức cần thiết cho bài thuyết minh của mình; và cuối cùng, cần sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí. + Cách viết đoạn mở đầu của bài văn thuyết minh: cần nêu đề tài bài viết (như giới thiệu đối tượng nào?); cho người đọc biết mục đích thuyết minh của bài viết; nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của đối tượng thuyết minh để thu hút người đọc (người nghe).... + Cách viết phần thân bài: Tuỳ theo từng bài văn cụ thể để lựa chọn cách viết phù hợp. Trong phần thân bài có nhiều đoạn văn với những mục đích, nội dung khác nhau. 5. Cấu tạo của một lập luận: Lập luận gồm luận điểm, luận cứ, luận chứng. 6. Dàn ý cho bài nghị luận, cần: - Nhận thức đúng đề bài nghị luận (kiểu bài nghị luận, vấn đề nghị luận, phạm vi tài liệu). - Tìm ý cho bài văn. Tìm ý chính là tìm ra các luận điểm, luận cứ, từ khái quát đến cụ thể, chi tiết. - Lập dàn ý là việc lựa chọn, sắp xếp, triển khai các luận điểm, luận cứ lồng vào bố cục ba phần 262


sao cho hợp lí. 7. Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản tự sự: - Yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự là kể lại hoặc viết lại một cách ngắn gọn những chuyện cơ bản xảy ra với nhân vật chính. Tóm tắt phải trung thành với văn bản gốc. - Cách thức tóm tắt văn bản tự sự: - Đọc kĩ văn bản, nắm được kết cấu, nhân vật, mâu thuẫn, xung đột... - Kể lại các chi tiết chính dựa theo kết cấu, bố cục, sao cho bật ra mâu thuẫn, xung đột. Với yêu cầu tóm tắt nhân vật chính nhưng không theo điểm nhìn của truyện, phải xây dựng kết cấu mới, theo điểm nhìn mới. + Yêu cầu và cách thức tóm tắt văn bản thuyết minh: - Yêu cầu: Tóm tắt phải rõ ràng, chính xác, sát với nội dung cơ bản của văn bản gốc. - Muốn tóm tắt một văn bản thuyết minh ta cần xác định mục đích yêu cầu tóm tắt; đọc văn bản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh; tìm bố cục văn bản. Từ đó, tóm lược các ý để hình thành văn bản tóm tắt. - Đặc điểm và cách viết kế hoạch cá nhân: Hoạt động 3: Phần tiếng Việt a) Mục tiêu: b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: 263


Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1. Hoạt động giao tiếp vụ học tập

- Hoạt động giao tiếp phải có nhân vật, hoàn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

cảnh và nội dung giao tiếp.

Hoạt động cá nhân:

+ Giao tiếp phải có mục đích;

Bước 3: Báo cáo kết quả và + Phải có phương tiện giao tiếp và cách thức thảo luận 43.HS trả lời câu hỏi.

giao tiếp; + Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội

44.Gv quan sát, hỗ trợ, tư văn bản. vấn

2. Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Bước 4: Nhận xét, đánh giá a. Ngôn ngữ nói: Là ngôn ngữ của âm thanh, là kết quả thực hiện nhiệm vụ

lời nói trong giao tiếp. Người nói và người

GV: nhận xét đánh giá kết quả nghe trực tiếp trao đổi với nhau (có sự đổi vai). của các cá nhân, chuẩn hóa + Đa dạng ngữ điệu; phối hợp cử chỉ, dáng kiến thức.

điệu;… + Từ ngữ đa dạng, câu rườm rà, không gọt giũa. Hạn chế bởi không gian và thời gian. b. Ngôn ngữ viết: Thể hiện bằng chữ viết trên văn bản và tiếp nhận bằng thị giác. + Phải biết các kí hiệu chữ viết, quy tắc chính tả, tổ chức văn bản. + Có thời gian lựa chọn gọt giũa, nghiền ngẫm => tồn tại trong không gian và thời gian. + Từ ngữ phong phú, nhiều cách lựa chọn.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Nêu các thể loại của VBVH theo PCCNNN c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 1. Nêu các thể loại của VBVH theo PCCNNN: 264


Văn bản - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: thư, nhật kí, - Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ gọt giũa: + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: thơ, truyện, kịch, + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học: SGK, tạp chí khoa học, + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận: Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính-công vụ: đơn, nghị quyết, + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí: phóng sự, bản tin,… 1. Lập Bảng so sánh phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và nghệ thuật PCNNSH

PCNNNT

- Tính cụ thể

- Tính hình tượng

- Tính cảm xúc

- Tính truyền cảm

- Tính cá thể

- Tính cá thể hoá

2. Nêu nguồn gốc và quan hệ họ hàng tiếng Việt - Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa: vùng đồng bằn Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. - Quan hệ họ hàng tiếng Việt: tiếng Việt thuộc dòng Môn Khmer, họ Nam á, quan hệ họ hàng gần gũi với tiếng Mường, tiếng Khơ mer và các tiếng Ba na, tiếng Ca tu. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ................................................................................................................................. .........................

265


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án Ngữ văn 10 HK2 CV 5512 phát triển năng lực theo các hoạt động (2 cột) Năm học 2021-2022 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu