GIÁO ÁN NGỮ VĂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/28062412
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án Ngữ văn 10 HK1 CV 5512 phát triển năng lực, phẩm chất theo các hoạt động (Mục tiêu, Nội dung, Sản phẩm, Tổ chức thực hiện) (2 cột) Năm học 2021-2022 WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 1 – Tiết 1, 2:
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết: VHVN và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam. - Thông hiểu: Nắm vững hệ thống vấn đề về: + Thể loại của VHVN. + Con người trong VHVN. - Vận dụng thấp: Học sinh có niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn hóa được học. - Vận dụng cao: Có lòng say mê với văn học Việt Nam. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến lịch sử văn học Việt Nam - Năng lực đọc – hiểu các tác tác phẩm văn học Việt Nam (Văn học dân gian và văn học viết) - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các thời kì văn học. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm văn học Việt Nam; - Năng lực phân tích, so sánh sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Phương tiện, thiết bị: + SGK, SGV, Tư liệu Ngữ Văn 11, thiết kế bài học. + Máy tính, máy chiếu, loa... - PPDH: Phát vấn, thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trò chơi III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ - Chia lớp thành 2 nhóm: + Nhóm 1: Kể tên những tác phẩm văn học dân gian ở bậc THCS mà em yêu thích nhất? + Nhóm 2: Kể tên những tác phẩm văn học viết ở bậc THCS mà em yêu thích nhất?. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Các tác phẩm văn học dân gian ở THCS là: - Truyện cổ tích Thạch sanh, Bánh trưng bánh dày; Truyền thuyết Thánh gióng, Sơn tinh – thủy tinh…. - Các tác phẩm của văn học viết: bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh, truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu… => Đó là những tác phẩm thuộc văn học dân gian và văn học viết Việt Nam
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam (20 phút) a) Mục đích: Tìm hiểu về các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Gv giao nhiêm vụ cho I . Các bộ phận hợp thành của VHVN: học sinh
Gồm hai bộ phận: Văn học dân gian và văn
- GV chia lớp thành 6 nhóm
học viết. Hai bộ phận này có mối quan hệ
1: Tìm hiểu văn học dân gian:
mật thiết với nhau.
Nhóm 1: VHDG là gì ?
1.Văn học dân gian :
Nhóm 2: VHDG gồm những thể - Khái niệm: VHDG là những sáng tác tập loại nào?
thể và truyền miệng của nhân dân lao động.
Nhóm 3: Nêu đặc trưng của VHDG Các tri thức có thể tham gia sáng tác. Song ?
những sáng tác đó phải tuân thủ những đặc
2. Tìm hiểu văn học viết :
trưng của VHDG và trở thành tiếng nói
Nhóm 4: Văn học viết là gì ?
tình cảm chung của nhân dân.
Nhóm 5: Văn học viết được ghi lại + Gồm các thể loại như thần thoại, sử thi, bằng những thứ chữ nào ?
truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ
Nhóm 6: Nêu các thể loại của văn ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, học viết?
dân ca, vè, truyện thơ, chèo .
Bước 2: Học sinh thực hiện - Đặc trưng của VHDG là tính truyền nhiệm vụ
miệng, tính tập thể, và sự gắn bó với các
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng
Bước 3: Học sinh báo cáo thực đồng. hiện kết quả
2. Văn học viết :
Các nhóm báo cáo kết quả thảo - Khái niệm: Là sáng tác của tri thức được
luận
ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cá
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết
nhân. Tác phẩm văn học viết mang dấu ấn
quả thực hiện nhiệm vụ
của tác giả.
Gv:
- Hình thức văn tự của văn học viết được
- Nhận xét đánh giá kết quả của các
ghi lại chủ yếu bằng ba thứ chữ: Hán,
nhóm
Nôm, Quốc ngữ .
- Chốt kiến thức
- Thể loại: + Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu: * Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi). * Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc). * Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế). * Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc, hát nói… + Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học có ranh giới tương đối rõ ràng hơn: loại hình tự sự, trữ tình, kịch.
Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (40 phút) a) Mục đích: Nắm được quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt vụ học tập:
Nam:
GV nêu câu hỏi : Văn học - Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn viết Việt Nam có mấy thời chặt với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất
kì lớn?
nước
GV chia lớp thành 6 nhóm - Có ba thời kì lớn: thảo luận:
+ Từ thế kỉ X đến XIX.
1: Tìm hiểu về văn học
+ Từ đầu thế kỉ XX đến CMT8/ 1945
trung đại Việt Nam(từ thế kỉ
+ Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX.
X đến hết thế kỉ XIX)
- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là văn
Nhóm 1 : Trình bày bối cảnh học trung đại xã hội,đặc điểm của văn học - Hai thời kì sau (đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ viết Việt Nam giai đoạn từ XX) tuy mỗi thời kì có những đặc điểm riêng thế kỉ X đến hết XIX ?
nhưng đều nằm chung trong xu thế phát triển văn
Nhóm 2 : Nêu những tác giả, học theo hướng hiện đại hoá nên có thể gọi chung tác phẩm tiêu biểu của văn là văn học hiện đại. học giai đoạn từ thế kỉ X đến
1.Văn học trung đại: (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ
hết XIX ?
XIX) :
2. Tìm hiểu về văn học hiện + XHPK hình thành ,phát triển và suy thoái,công đại Việt Nam (từ đầu thế kỉ cuộc xây dựng đất nước và chống giặc ngoại xâm XX đến hết thế kỉ XX)
- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên
Nhóm 3 : Trình bày bối cảnh nhưng đến thế kỷ X khi dân tộc Việt Nam giành lịch sử, các giai đoạn phát được độc lập, văn học viết mới thực sự hình triển của văn học viết Việt thành . Nam giai đoạn từ đầu thế kỉ - Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và XX đến hết XX ?
chữ Nôm do ảnh hưởng chủ yếu văn học trung
Nhóm 4 : Nêu đặc điểm của đại Trung Quốc (Phong kiến xâm lược). Văn học văn học giai đoạn từ đầu thế chữ Hán là cầu nối để dân tộc ta tiếp nhận các kỉ XX đến hết XX chia thành học thuyết Nho giáo, Phật giáo, Lão Tử. Sáng tạo các giai đoạn nào?
các thể loại trên cơ sở ảnh hưởng các thể loại của
3. So sánh
văn học Trung Quốc. Văn học Chữ Nôm phát
Nhóm 5,6: ? Trình bày sự triển là bằng chứng hùng hồn cho ý thức xây khác biệt của văn học trung dựng 1 nền văn học độc lập của dân tộc ta. đại và văn học hiện đại Việt - Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:
Nam ? (về tác gỉ, về đời sống
+ Chữ Hán.
văn học, về thể loại, về thi
+ Chữ Nôm.
pháp)
=> Sự phát triển chữ Nôm và văn học chữ Nôm
Bước 2: Thực hiện nhiệm
luôn gắn với những truyền thống của dân tộc:
vụ
lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực.
* Hoạt động cá nhân: HS đọc
Nó thể hiện thinh thần ý thức dân tộc đã phát
lại văn bản, suy nghĩ.
triển cao
* Hoạt động nhóm:
2.Văn học hiện đại : (đầu thế kỉ XX đến hết thế
- HS thảo luận cặp đôi, ghi
kỉ XX) :
câu trả lời vào giấy nháp.
* Bối cảnh lịch sử: Mở rộng giao lưu quốc tế,
- HS trong từng nhóm thống
tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn
nhất ý kiến và ghi câu trả lời
học để đổi mới. Đặc biệt là tiếp xúc và tiếp nhận
vào bảng phụ.
tinh hoa của nền văn học Âu – Mĩ, làm thay đổi
Bước 3: Báo cáo kết quả và
nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nói của
thảo luận
người Việt Nam.
Hs báo cáo kết quả trên bảng
* Chia 4 giai đoạn:
phụ, treo kết quả các nhóm
+ Từ đầu XX đến năm 1930
khác quan sát, nhận xét, phản
+ Từ 1930 đến năm 1945
biện
+ Từ 1945 đến năm 1975
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
+ Từ 1975 đến nay
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
* Đặc điểm chung:
kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Văn học hiện đại Việt Nam một mặt kế thừa
Gv:
tinh hoa của văn học truyền thống, mặt khác tiếp
- Nhận xét đánh giá kết quả
thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế
của các nhóm
giới để hiện đại hoá.
- Chốt kiến thức
* Sự khác biệt của văn học trung đại và văn học hiện đại Việt Nam: - Về tác giả: Đã xuất hiện nhà văn nhà thơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ là nghề nghiệp.
- Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí, kĩ thuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn. - Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế hệ thống thể loại cũ. - Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của VHTD không còn thích hợp và lối viết hiện thực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định. Hoạt động 3: Con người Việt Nam qua văn học (20 phút) a) Mục đích: Cảm nhận được hình tượng con người Việt Nam qua văn học b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: HĐ của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III.Con người Việt Nam qua văn học: vụ học tập
Văn học Việt Nam thể hiện tư tưởng, tình cảm,
GV nêu câu hỏi:
quan niệm chính trị, văn hoá, đạo đức, thẩm mĩ
1. Hình ảnh con người Việt của người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ: Nam được thể hiện trong văn 1. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với học qua những mối quan hệ thế giới tự nhiên: nào ?
- Văn học dân gian:
2. Nêu những biểu hiện cụ thể +Tư duy huyền thoại, kể về quá trình nhận thức, về hình ảnh con người VN ... tích lũy hiểu biết thiên nhiên. qua mối quan hệ với tự nhiên
+Con người và thiên nhiên thân thiết.
? Lấy ví dụ minh hoạ qua - Thơ ca trung đại: Thiên nhiên gắn lý tưởng, những tác phẩm văn học ?
đạo đức, thẩm mỹ
3. Những biểu hiện cụ thể về - Văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên thể hình ảnh con người VN qua hiện qua tình yêu đất nước, cuộc sống, lứa đôi mối quan hệ xã hội ? Lấy ví →Con người Việt Nam gắn bó sâu sắc với thiên dụ minh hoạ qua những tác nhiên và luôn tìm thấy từ thiên nhiên những hình phẩm văn học ?
tượng thể hiện chính mình.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Con người Việt Nam trong mối quan hệ với
Bước 2: Thực hiện nhiệm
quốc gia, dân tộc:
vụ
- Người Việt Nam mang một tấm lòng yêu
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn bản, suy nghĩ.
nước thiết tha. - Biểu hiện của lòng yêu nước:
Bước 3: Báo cáo kết quả và
+ Yêu làng xóm, quê hương.
thảo luận
+ Tự hào về truyền thống văn học, lịch sử dựng
Hs báo cáo kết quả trên bảng
nước và giữ nước của dân tộc.
phụ, treo kết quả các nhóm
+ Ý chí căm thù quân xâm lược và tinh thần dám
khác quan sát, nhận xét, phản
hi sinh vì độc lập tự do dân tộc.
biện
- Tác phẩm kết tinh từ lòng yêu nước “Nam
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
quốc sơn hà”, “Bình ngô đại cáo”,“Văn tế nghĩa
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
sĩ Cần Giuộc”,“Tuyên ngôn độc lập”
kết quả thực hiện nhiệm vụ
3. Con người Việt Nam trong mối quan hệ xã
Gv:
hội:
- Nhận xét đánh giá kết quả
- Ước mơ xây dựng một xã hội công bằng, tốt đẹp hơn.
của các nhóm - Chốt kiến thức:
- Phê phán, tố cáo các thế lực chuyên quyền,
1. Đối tượng của văn học: con cảm thông với số phận con người bị áp bức. người
và
xã
hội
loài
- Nhìn thẳng vào thực tại để nhận thức, phê
người → văn học là nhân học. phán, cải tạo xã hội cho tốt đẹp. - Qua các mối quan hệ: Với →Chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo. thế giới tự nhiên, quốc gia, 4. Con người Việt Nam và ý thức về cá nhân: dân tộc, xã hội, và ý thức về Văn họcdân tộc thể hiện những phẩm chất tốt đẹp bản thân.
của con người Việt Nam (nhân ái, thủy chung,
Nêu những biểu hiện cụ thể tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh,…), đề cao quyền về hình ảnh con người VN sống của con người cá nhân nhưng không chấp qua mối quan hệ với tự nhiên nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan… ? Lấy ví dụ minh hoạ qua -> Văn học dân tộc tập trung xây dựng một đạo lí những tác phẩm văn học ?
làm người tốt đẹp.
2. VD: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi), Qua
đèo
Ngang (Bà
huyện Thanh Quan), Thi vịnh, Thu điếu, Thu ẩm (Nguyễn Khuyến), Rằm
tháng
giêng của Bác. 3. - Thể hiện qua ý thức xây dựng và bảo vệ nền độc lập, tự chủ về lãnh thổ (Nam quốc sơn hà, Bình Ngô đại cáo...). - Lòng yêu nước thể hiện qua tình yêu quê hương, lòng căm thù giặc, niềm tự hào dân tộc, lòng tự trọng danh dự quốc gia (Nam quốc sơn hà, Hịch tướng
sĩ, Bình Ngô
đại
cáo...)., lòng căm thù quân xâm lược (Bình Ngô đại cáo, Văn
tế
nghĩa
sĩ
Cần
Giuộc...). Khẳng định truyền thống văn hoá, quyền lợi của nhân dân... (Bình Ngô đại cáo)... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Làm bài tập củng cố kiến thức
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. * Tự luận: + Câu 1: Nêu giá trị của bài Phú? + Câu 2: Hào khí Đông A qua bài thơ * Trắc nghiệm: Câu hỏi 1: Ðặc trưng nào sau đây không là đặc trưng của văn học dân gian a. Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng . b. Văn học dân gian được tập thể sáng tạo nên. c. Văn học dân gian gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng d.Văn học dân gian mang đậm dấu ấn và phong cách cá nhân của người nghệ sĩ dân gian. Câu hỏi 2: Văn học dân gian có tất cả bao nhiêu thể loại? a. 12 b. 13 c.14 d.15 Câu hỏi 3: Những truyện dân gian ngắn, có kết chặt chẽ, kể về những sự việc, kể về những sự việc, hành vi, qua đó nêu lên bài học kinh nghiệm về cuộc sống hoặc triết lí nhân sinh nhằm giáo dục con người thuộc thể loại nào của văn học dân gian ? a. Truyện thần thoại. b. Truyện cổ tích. c. Truyện cười d. Truyện ngụ ngôn. Câu hỏi 4: Ðặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của văn học viết ? a. Là sáng tác của tri thức. b. Ðược ghi bằng chữ viết. c. Có tính giản dị. d. Mang dấu ấn của tác giả.
Câu hỏi 5: Nền văn học Việt Nam từ xa xưa đến nay về cơ bản ít sử dụng những loại chữ ? a. Chữ Quốc ngữ b. Chữ Hán c. Chữ Nôm d. Chữ tượng hình người Việt Cổ c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Câu 1: d Câu 2: b Câu 3: d Câu 4: c Câu 5: d d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Vẽ sơ đồ tư duy bài Tổng quan văn học Việt Nam c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành bài tập và đọc thêm TLTK - Chuẩn bị bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… Tuần 1 – Tiết 3:
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TIẾT
1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: Nhận biết khái niệm về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ - Thông hiểu: Hiểu về mục đích và nắm được 2 quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Vận dụng thấp: Nhận diện được biểu hiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt, sáng tạo. 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực hợp tác
3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: GK, vở soạn, tài liệu tham khảo
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV nêu yêu cầu: Ca dao có câu:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng - Tre non đủ lá đan sàng nên chăng? Câu hỏi 1: Nếu em là chàng trai trong câu ca dao trên, trong một “đêm trăng
thanh”, em “đặt vấn đề’ với người mình yêu: “Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?”, thì cô gái ấy sẽ phản ứng bằng những lời nói nào? Câu hỏi 2: Sự phản ứng của cô gái có làm thỏa mãn mong muốn của em không? Hãy trả lời hai câu hỏi trên bằng hình thức tiểu phẩm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận và trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. - GV dẫn dắt vào bài:Trong cuộc sống hàng ngày, con người không thể sống mà
không có sự giao tiếp. Giao tiếp làm cho con người nâng cao hiểu biết, tiếp nhận được tri thức, thống nhất được hành động. Để giúp các em nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, bài học hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu “hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ a) Mục đích: Học sinh nắm được hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn vụ học tập
ngữ
GV chia lớp thành 4 nhóm, 1. Đọc và tìm hiểu các ngữ liệu thảo luận theo câu hỏi đã ghi a. Ngữ liệu 1: văn bản hội nghị Diên Hồng trong phiếu học tập ( 5 phút)
Nhân vật: vua và các bô lão.
Nhóm 1,2 tìm hiểu ngữ liệu 1: - Mỗi bên có cương vị khác nhau: vua là người Văn bản hội nghị Diên Hồng
lãnh đạo tối cao của đất nước, các bô lão thì đại
Nhóm 3,4 tìm hiểu ngữ liệu 2 : diện cho các tầng lớp nhân dân. Văn bản Tổng quan văn học Hai bên lần lượt đổi vai giao tiếp cho nhau Việt Nam. - HS tiếp nhận nhiệm vụ
•
Lượt lời 1: Vua Trần nói. các vị bô
•
Lượt lời 2: Các vị bô lão nói. nhà
lãonghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá vua nghe nhân đọc phần tiểu dẫn trong
•
Lượt lời 3: Nhà vua hỏi. các vị bô
SGK, quan sát thông tin trên lão nghe máy chiếu.
- Lượt lời 4: Các vị bô lão trả lời nhà vua nghe
* Hoạt động nhóm: Học sinh Ở điện Diên Hồng. Lúc này quân Nguyên Mông thảo luận và ghi lại những đang ồ ạt kéo 50 vạn đại quân xâm lược nước thông tin cơ bản về cuộc đời ta? tác giả vào bảng phụ.
Nội dung: giặc xâm lược đất nước, ta nên hòa
Bước 3: Báo cáo kết quả và hay đánh ⭢ Nhân dân đồng lòng đánh. thảo luận
Mục đích: bàn bạc để tìm và thống nhất cách
HS trả lời câu hỏi.
đối phó giặc. ⭢ Cuối cùng mục đích đã đạt
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá
được.
kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ngôn ngữ nói với sắc thái vừa trang trọng vừa
GV: nhận xét đánh giá kết quả gần gũi của các cá nhân, chuẩn hóa b. Ngữ liệu 2: kiến thức.
Nhân vật giao tiếp: tác giả SGK (người viết : ở tuổi cao hơn, có vốn sống, trình độ hiểu biết cao hơn ) và HS lớp 10 người đọc: trẻ tuổi hơn, có vốn sống, trình độ hiểu biết thấp hơn) Trong hoàn cảnh của nền giáo dục VN (nhà trường, có tính tổ chức cao ). ND giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, với đề tài “Tổng quan văn học việt nam”. - Những vấn đề cơ bản: + Các bộ phận hợp thành của nền VHVN. + Quá trình phát triển của VH viết. + Con người VN qua VH. Mục đích giao tiếp: + Người viết: trình bày những vấn đề cơ bản về VHVN cho HS lớp 10. + Người đọc: tiếp nhận những vấn đề đó. Ngôn ngữ viết dùng một số lượng lớn các thuật ngữ văn học, các câu mang đặc điểm của văn bản khoa học, kết cấu văn bản mạch lạc, rõ ràng.
Hoạt động 2: Tổng kết a) Mục đích: Học sinh nắm được khái niệm, quá trình của hoạt động giao tiếp b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học 2. Kết luận tập
- Khái niệm hoạt động giao tiếp bằng
GV đặt câu hỏi:
ngôn ngữ:Là hoạt động trao đổi thông tin
- Từ hai ngữ liệu trên, anh/ chị hiểu của con người trong xã hội, được tiến thế nào là hoạt động giao tiếp bằng hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ ngôn ngữ?
(nói, viết), nhằm thực hiện những mục
- Mỗi HĐGT gồm mấy quá trình? đích về nhận thức, tình cảm, hành động... Các quá trình có mối quan hệ với - Hoạt động giao tiếp bao gồm hai quá nhau như thế nào?
trình: tạo lập văn bản (do người nói,
- Xác đinh các nhân tố chi phối người viết thực hiện), lĩnh hội văn bản (do HĐGT bằng ngôn ngữ?
người nghe, người đọc thực hiện). Hai
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
quá trình này diễn ra đồng thời, trong sự
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tương tác với nhau.
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân - Hoạt động giao tiếp chịu sự chi phối của đọc SGK, quan sát thông tin trên các nhân tố: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh máy chiếu và trả lời
giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo giao tiếp, phương tiện và cách thức giao luận
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải
HS trả lời câu hỏi.
quyết của bài học.
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quyết nhiệm vụ. quả thực hiện nhiệm vụ
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
GV: nhận xét đánh giá kết quả của - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
quyết của bài học. - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú. Bài ca dao là một hoạt động giao tiếp: - Nhân vật giao tiếp: Người nông dân đang cày ruộng nói với những người khác
(Đại từ “Ai”: chỉ tất cả mọi người) - Hoàn cảnh giao tiếp: Người nông dân cày ruộng vất vả giữa buổi trưa nóng nực. - Nội dung giao tiếp: Nói về mối quan hệ giữa bát cơm đầy, dẻo thơm và sự làm việc
vất
vả,
đắng
cay.
- Mục đích: Nhắc nhở mọi người phải có ý thức trân trọng, nâng niu thành quả lao động mà mình đã đổ ra biết bao nhiêu công sức để có được thành quả đó. => Cách nói cụ thể, có hình ảnh nên hấp dẫn và có sức thuyết phục. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Hs luyện tập để nắm được những nét cơ bản nhất về bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. HS tự tạo lập văn bản ngắn với hình thức và đề tài tự chọn.Và trả lời câu hỏi: văn bản đó được viết để làm gì? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú. - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú. d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động cá nhân và đại diện HS lên bảng chữa bài. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: GV Yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài tập thu hoạch ở nhà. Nộp sản phẩm vào buổi học sau. Phân tích nhân tố giao tiếp (nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, cách thức) thể hiện qua bài ca dao:
Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Ai ơi ,bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần c) Sản phẩm: Bài ca dao là một hoạt động giao tiếp: - Nhân vật giao tiếp: Người nông dân đang cày ruộng nói với những người khác (Đại từ “Ai”: chỉ tất cả mọi người) - Hoàn cảnh giao tiếp: Người nông dân cày ruộng vất vả giữa buổi trưa nóng nực. - Nội dung giao tiếp: Nói về mối quan hệ giữa bát cơm đầy, dẻo thơm và sự làm việc vất vả, đắng cay. - Mục đích: Nhắc nhở mọi người phải có ý thức trân trọng, nâng niu thành quả lao động mà mình đã đổ ra biết bao nhiêu công sức để có được thành quả đó. => Cách nói cụ thể, có hình ảnh nên hấp dẫn và có sức thuyết phục. d) Tổ chức thực hiện: GV thu sản phẩm của HS chấm cho điểm vào đầu tiết sau. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Nắm vững lí thuyết và hoàn thành bài tập. - Chuẩn bị bài: Khái quát VHDGVN. ................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 2 – Tiết 4: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: - Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG. - Thông hiểu: - Nắm được khái niệm về các thể loại của VHDG. - Vận dụng thấp: Học sinh có thể nắm bắt các thể loại VHDG với các thể loại VH khác. - Vận dụng cao: Phân tích được nội dung và nghệ thuật độc đáo trong VHDG. - Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian. - Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian. Đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần văn học dân gian trong chương trình. - Nắm được khái niệm về các thể loại của văn học dân gian Việt Nam. Học sinh có thể nắm bắt các thể loại, biết phân biệt sơ bộ thể loại này với thể loại khác trong hệ thống. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung -Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng - Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV trình chiếu trích đoạn phim tài liệu về chiến thắng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn để từ đó dẫn dắt, tạo tâm thế cho HS vào bài mới. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Trình chiếu Video về truyền thuyết An Dương Vương…, truyện cổ tích Tấm Cám; tranh ảnh truyện cười +Chuẩn bị bảng lắp ghép Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Xem video trích đoạn + Lắp ghép tác phẩm với nội dung trích đoạn đã xem để nhận biết thể loại truyện dân gian Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và dẫn vào bài mới:Khi nói về VHDG, Lâm Thị Mĩ Dạ đã từng có câu thơ làm xúc động lòng người:
Tôi yêu truyện cổ nước tôi Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu sa Thương người rồi mới thương ta Yêu nhau mấy núi cách xa cũng tìm Ở hiền rồi lại gặp lành Người ngay lại gặp người tiên độ trì. Và cho đến những câu ca dao:
Trên đồng cạn dưới đồng sâu Chồng cày vợ cấy con trâu đi bừa Từ truyện cổ đến ca dao dân ca, tục ngữ… Tất cả đều là biểu hiện cụ thể của VHDG. Để hiểu rõ chúng ta cùng tìm hiểu bài “KHÁI QUÁT VHDG VN” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam (15 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh nắm được các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Học sinh làm việc độc lập d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học I. Đặc trưng cơ bản của văn học dân tập
gian Việt Nam
GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Văn học dân gian là những tác
GV đặt câu hỏi:
phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
1. Văn học dân gian là những tác phẩm miệng nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
- Truyền miệng: là sự ghi nhớ theo
+ Em hiểu thế nào là truyền miệng? Tại kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời sao truyền miệng là phương thức sáng nói hoặc bằng trình diễn cho người tác và lưu truyền cơ bản của văn học khác nghe, xem. dân gian?
- Văn học dân gian ra đời từ rất sớm,
+ Theo em, quá trình truyền miệng được từ khi chưa có chữ viết nên được lưu thực hiện thông qua hình thức nào?
truyền chủ yếu bằng phương thức
2. Văn học dân gian là sản phẩm của truyền miệng. Mặt khác, phương thức quá trình sáng tác tập thể (tính tập truyền miệng cũng xuất phát từ chính thể) Em hiểu thế nào về khái niệm tập nhu cầu sáng tác và thưởng thức văn
thể? Vì sao văn học dân gian lại là sản học một cách trực tiếp của người dân phẩm của quá trình sáng tác tập thể? lao động xưa. Đây cũng chính là điểm Theo em, tính tập thể và tính truyền khác biệt rất cơ bản giữa văn học dân miệng của văn học dân gian có mối gian và văn học viết. quan hệ với nhau như thế nào?
- Quá trình truyền miệng được thực
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hiện thông qua hình thức diễn xướng
* Hoạt động cá nhân: HS đọc phần tiểu dân gian (trình bày tác phẩm một cách dẫn suy nghĩ, trả lời
tổng hợp thông qua các hình thức nói,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
kể, hát, diễn).
•
HS trả lời câu hỏi.
2. Văn học dân gian là sản phẩm của
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
quá trình sáng tác tập thể (tính tập
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thể) thực hiện nhiệm vụ
- Tập thể: một nhóm người, một cộng
GV: nhận xét đánh giá câu trả lời của đồng người. các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
- Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể vì: + Trong quá trình sáng tác, lúc đầu, tác phẩm có thể do một cá nhân khởi xướng. + Khi tác phẩm được hình thành, nó sẽ được tập thể đón nhận và tiếp tục lưu truyền qua nhiều địa phương, nhiều thế hệ khác nhau. + Trong quá trình lưu truyền, tác phẩm văn học dân gian tiếp tục được các thế hệ người dân bổ sung, biến đổi nhằm giúp cho tác phẩm hoàn thiện hơn về nội dung cũng như hình thức nghệ thuật. + Dần dần, qua lưu truyền, người ta không nhớ được và cũng không cần nhớ ai đã từng là tác giả, tác phẩm văn học dân gian trở thành của chung. => Tính truyền miệng và tính tập thể là hai đặc trưng cơ bản, chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo và lưu
truyền tác phẩm dân gian. Hai đặc trưng này có quan hệ mật thiết, thể hiện sự gắn bó của văn học dân gian với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam (10 phút) a) Mục đích: Hiểu được hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam b) Nội dung: HS quan sát SGK, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Hệ thống thể loại của văn học dân gian vụ học tập
Việt Nam
* Hoạt động nhóm:
- Văn học dân gian Việt Nam bao gồm 12 thể
GV đặt câu hỏi: Dựa vào sách loại chính: thần thoại, truyền thuyết, sử thi,
giáo khoa, em hãy kể tên các truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, thể loại của văn học dân gian tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ, chèo. Việt Nam và hãy định nghĩa - Thần thoại: thật ngắn gọn khái niệm các thể + Tác phẩm tự sự dân gian. loại? Kể tên một số tác phẩm + Thường kể về các vị thần nhằm giải thích các thuộc những thể loại văn học hiện tượng tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh dân gian mà em biết ?
phục tự nhiên của con người thời cổ đại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Sử thi:
* Hoạt động cá nhân: HS đọc + Tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn. lại văn bản, suy nghĩ.
+ Sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng
* Hoạt động nhóm:
những hình tượng nghệ thuật hoành tráng.
- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu + Kể về một hoặc nhiều biến cố diễn ra trong
trả lời vào giấy nháp.
đời sống cộng đồng của cư dân cổ đại.
- HS trong từng nhóm thống - Truyền thuyết: nhất ý kiến và ghi câu trả lời + Tác phẩm tự sự dân gian. vào bảng phụ.
+ Kể về các sự kiện hoặc các nhân vật lịch sử
Bước 3: Báo cáo kết quả và có thật theo hướng lí tưởng hóa. thảo luận
+ Thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân
Hs báo cáo kết quả trên bảng dân. phụ, treo kết quả các nhóm - Truyện cổ tích: khác quan sát, nhận xét, phản + Tác phẩm tự sự dân gian. biện
+ Cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
định.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá + Kể về số phận người dân lao động trong xã kết quả thực hiện nhiệm vụ
hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và tinh thần lạc
GV:
quan của người lao động.
- Nhận xét đánh giá kết quả của - Truyện ngụ ngôn: các nhóm
+ Tác phẩm tự sự dân gian ngắn.
- Chốt kiến thức: Văn học dân + Kết cấu chặt chẽ. gian Việt Nam bao gồm 12 thể + Thông qua các ẩn dụ để kể về những sự việc loại chính: thần thoại, truyền liên quan đến con người. thuyết, sử thi, truyện cổ tích, + Nêu lên các bài học kinh nghiệm về cuộc truyện ngụ ngôn, truyện cười, sống hoặc triết lí nhân sinh. tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, - Truyện cười: truyện thơ, chèo.
+ Tác phẩm tự sự dân gian ngắn. + Kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ. + Kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên để gây cười nhằm mục đích giải trí, phê phán. - Tục ngữ: + Câu nói ngắn gọn, hàm súc. + Có hình ảnh, vần, nhịp. + Đúc kết kinh nghiệm thực tiễn.
- Câu đố: + Bài văn vần hoặc câu nói có vần. + Mô tả đồ vật bằng cách ám chỉ để người nghe lí giải, nhằm rèn luyện tư duy, khả năng liên tưởng, suy đoán. - Ca dao, dân ca: + Tác phẩm trữ tình dân gian. + Thường kết hợp giữa lời thơ và điệu nhạc. + Thể hiện tư tưởng, tình cảm của con người. - Vè: + Tác phẩm tự sự dân gian bằng vần. + Kể lại hoặc bình luận những sự kiện có tính thời sự hoặc những sự kiện lịch sử đương thời. - Truyện thơ: + Tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ. + Giàu chất trữ tình. + Phản ánh số phận và khát vọng của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng bị tước đoạt. - Chèo: + Tác phẩm sân khấu dân gian. + Kết hợp các yếu tố trữ tình và trào lộng để ca ngợi những tấm gương đạo đức và phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội. Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam (10 phút) a) Mục đích: Học sinh nắm được những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Những giá trị cơ bản của văn học dân vụ học tập
gian Việt Nam
GV: chia học sinh thành 3 1. Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng nhóm.
phong phú về đời sống các dân tộc
Nhóm 1: Tại sao nói văn học - Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi dân gian là kho tri thức vô cùng lĩnh vực của đời sống: tự nhiên, xã hội, con phong phú về đời sống các dân người. Đó là những kinh nghiệm lâu đời được tộc? Lấy ví dụ.
nhân dân lao động được đúc kết từ thực tiễn.
Nhóm 2: Tại sao nói văn học - Văn học dân gian có thể cung cấp cho chúng dân gian có giá trị giáo dục sâu ta những hiểu biết rất phong phú và đa dạng về sắc về đạo lí làm người? Lấy ví đất nước, lịch sử, văn hóa, con người Việt dụ.
Nam.
Nhóm 3: Tại sao nói văn học 2. Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu dân gian có giá trị thẩm mĩ to sắc về đạo lí làm người lớn, góp phần tạo nên bản sắc - Văn học dân gian góp phần bồi dưỡng cho riêng cho nền văn học dân tộc? chúng ta những phẩm chất tốt đẹp, mang lại Lấy ví dụ.
cho ta những bài học về đạo lí, về lẽ sống, về
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
cách ứng xử, làm người; hướng ta đến những
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tình cảm cao đẹp.
* Hoạt động nhóm: Học sinh 3. Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, thảo luận và ghi lại câu trả lời góp phần tạo nên bản sắc riêng cho nền văn vào bảng phụ.
học dân tộc
Bước 3: Báo cáo kết quả và - Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, các tác thảo luận
phẩm văn học dân gian đã được mài giũa, chắt
•
HS trả lời câu hỏi.
lọc, trở thành những viên ngọc sáng, có giá trị
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
thẩm mĩ to lớn.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá - Từ lâu, văn học dân gian đã trở thành nguồn kết quả thực hiện nhiệm vụ
cảm hứng sáng tạo vô tận cho văn học viết, là
GV: nhận xét đánh giá kết quả mảnh đất màu mỡ cho văn học viết hình thành của các cá nhân, chuẩn hóa kiến và phát triển. thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: HS luyện tập để nắm được những nét cơ bản nhất về bài học b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời trắc nghiệm Câu hỏi 1:"….là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ do nhân dân sáng tác và lưu truyền". Ðó là định nghĩa về:? a. Ca dao. b. Truyện cổ. c. Tục ngữ. d. Văn học dân gian. Câu hỏi 2:Văn học dân gian ra đời: a. Từ thời kì xã hội công xã nguyên thuỷ. b. Ở thời phong kiến khi xã hội phân chia giai cấp c. Ở thế kỷ X cùng một lúc với văn học viết d. Từ Cách mạng Tháng 8-1945 Câu hỏi 3:Câu đánh giá : văn học dân gian là những hòn ngọc quý là của : a. Nguyễn Trãí. b. Hồ Chí Minh. c. Nguyễn Du. d. Phạm Văn Ðồng Câu hỏi 4:Văn học dân gian được truyền miệng bằng hình thức a. Nói -kể b. Hát c. Diễn d. Tất cả các hình thức trên c) Sản phẩm: Các nhóm thảo luận thống nhất đáp án: 1d, 2a, 3b, 4d d) Tổ chức thực hiện: GV nhận xét chốt đúng/ sai, cho điểm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. GV giao nhiệm vụ: Đọc bài văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ. Trước khi biết Xuân Diệu nói “Ca dao là máu của Tổ quốc”,trước khi nghe Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”, tôi đã sững sờ trước những lời ru của má tôi. Mỗi lần ru con, bà cầm hai
tao nôi, hoặc một tay chụm cả bốn tao nôi vừa đưa vừa hát. Lạ thay, má tôi làm lụng suốt ngày đầu tắt mặt tối mà khi chạm vào tao nôi của con thì ca dao tuôn ra như suối, bài nọ nối bài kia tưởng chừng như vô tận. Tràn ngập trong âm thanh du dương huyền hoặc là cả một thế giới lạ lùng, thế giới của mồ hôi nước mắt, thế giới của tình thương, của tình yêu, của cái thiện, của sự huyền ảo mộng mơ... ( Trích Lời ngỏ Vẻ đẹp trong ca dao- Nguyễn Đức Quyền) 1/ Xác định câu chủ đề của văn bản. Người viết sử dụng thao tác diễn dịch hay quy nạp? 2/ Tế Hanh nói“ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”. Ý nghĩa của câu nói này là gì? c) Sản phẩm: Các nhóm thảo luận thống nhất đáp án. 1.Câu chủ đề của văn bản: Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ. Người viết sử dụng thao tác diễn dịch . 2.Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”. Ý nghĩa của câu nói này là bên cạnh sữa mẹ nuôi lớn phần xác thì ca dao cũng là nguồn sữa ngọt ngào nuôi lớn tinh thần của con người trong cả cuộc đời. Qua đó, câu nói ca ngợi vẻ đẹp của ca dao, của tình mẫu tử thiêng liêng. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng HS: Nhóm có đáp án nhanh nhất cử đại diện trình bày. GV: nhận xét chốt đúng/ sai, cho điểm hoặc gọi nhóm khác. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ •
Học và hoàn thành bài tập.
•
Chuẩn bị bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ( tiếp).
................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 2 – Tiết 5:
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
(TIẾT 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: Nhận biết khái niệm về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ •
Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng tình cảm, hành động,…)Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc)
•
Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp.
- Thông hiểu: Hiểu về mục đích và nắm được 2 quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Vận dụng thấp: Nhận diện được biểu hiện của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt, sáng tạo. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng - SGK, thiết kế bài học, giáo án - Hình ảnh hội nghị Diên Hồng (nếu có) - Phiếu học tập: phiếu ghi câu hỏi, bài tập để kiểm tra. HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chia học sinh thành 3 nhóm. Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp sau:
Hỡi cô yếm thắm lòa xòa Lại đây đập đất trồng cà với anh. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời - Yêu cầu trình bày: chuẩn xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận(nhóm trưởng báo cáo) - Yêu cầu trình bày: chuẩn xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn. - Kết quả mong đợi:
- Nhân vật giao tiếp: Nhân vật “cô yếm thắm” và nhân vật “anh” - Hoàn cảnh giao tiếp: Đập đất trồng cây (công việc lao động) - Nội dung giao tiếp: Cầu khiến- lại đây đập đất trồng cà với anh.
- Mục đích giao tiếp: Lời tỏ tình
- Phương tiện và cách thức giao tiếp: Từ ngữ, hình ảnh giản dị, gần gũi nhưng chàng trai lại bày tỏ được tình cảm, mong muốn của mình. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nêu vấn đề - HS đàm thoại, phát biểu - GV chuyển vào bài B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và luyện tập a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm Luyện tập vụ học tập
1. Bài tập 1 (SGK, tr. 20)
GV - Chia lớp thành 5 nhóm - Nhân vật giao tiếp: nam, nữ trẻ tuổi (qua từ mỗi nhóm thực hiện 1 bài tập
xưng hô: “anh”, “nàng”).
Nhóm 1: Em hãy nghiên cứu - Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng thanh (đêm và trả lời các câu hỏi của bài thanh vắng và có trăng sáng) tập 1. Nội dung giao tiếp là -> Thích hợp cho những cuộc trò chuyện mang vậy thế nhưng mục đích của tính tâm tình, nhất là chuyện tình yêu của nam chàng trai có phải là ở chuyện nữ trẻ tuổi. “đan sàng” hay không? Căn cứ - Nội dung giao tiếp: chàng trai nói về việc “tre vào đâu?
non đủ lá” và đặt ra vấn đề “nên chăng” tính đến
Nhóm 2: Trong cuộc giao tiếp chuyện “đan sàng”. trên, các nhân vật đã thực hiện - Mục đích: hỏi ý của cô gái về chuyện kết bằng ngôn ngữ những hành duyên (Căn cứ vào nhân vật, hoàn cảnh giao động nói cụ thể nào? Nhằm tiếp).
mục đích gì? Cả ba câu trong - Cách nói của chàng trai phù hợp với nội dung lời nói của ông già với A Cổ và mục đích giao tiếp: mượn hình ảnh “tre non đều có hình thức của câu hỏi đủ lá” (họ đã đến tuổi trưởng thành) và mượn nhưng mục đích có phải là để chuyện “đan sàng” (kết duyên) -> Mang màu hỏi không?
sắc văn chương, vừa có hình ảnh, vừa đậm sắc
Các từ ngữ được dùng cho thái tình cảm nên dễ đi vào lòng người. thấy quan hệ, thái độ, tình cảm 2. Bài tập 2 (SGK, tr. 20 – 21) của hai nhân vật như thế nào?
a) Các hành động nói cụ thể: Chào, chào đáp lại,
Nhóm 3: Làm bài tập 3
khen, hỏi, trả lời
Khi làm bài thơ này HXH đã b) Cả ba câu trong lời của ông già đều là câu hỏi gt với người đọc về vấn đề gì? nhưng có sự khác nhau về nội dung: Nhằm mục đích gì? Bằng các + Câu 1: “ A cổ hả?” -> Hình thức là hỏi, mục phuơng tiện từ ngữ, hình ảnh đích chào lại nào?
+ Câu 2: “lớn tướng rồi nhỉ-> Hình thức
Người đọc căn cứ vào đâu để hỏi, mục đích khen tìm hiểu bài thơ? Cảm nhận + Câu 3: Bố cháu có… ko ? -> hình thức là hỏi, bài thơ?
có mục đích hỏi
Nhóm 4: Làm bài tập 4
- Các nhân vật có tình cảm chân thành với nhau.
Viết 1 đoạn thông báo ngắn Có thái độ tôn trọng nhau theo đúng cương vị “ cho các bạn học sinh toàn vai” giao tiếp của mình. trường biết về hoạt động làm 3. Bài tập 3 (sgk/ tr 21). sạch môi trường nhân ngày - HXH giao tiếp với bạn đọc về vẻ đẹp, về thân môi trường thế giới.
phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội
Nhóm 5: Làm bài tập 5
phong kiến, đông thời khẳng định phẩm chất
Thư viết cho ai? Người viết có trong sáng của người phụ nữ và của bản thân tư cách và quan hệ như thế nào mình với người nhận.
- Người đọc căn cứ vào các từ “trắng, tròn-> nói
Hoàn cảnh của người viết và về vẻ đẹp”; thành ngữ “bảy nổi ba chìm-> nói người nhận thư đó như thế về sự chìm nổi”, “tấm lòng son-> phẩm chất cao nào?
đẹp bên trong”, đòng thời liên hệ về cuộc đời
Thư viết về chuyện gì? Có nội tác giả để hiểu và cảm nhận bài thơ. dung gì?
4. Bài tập 4 (sgk/ tr 21).
Thư viết để làm gì?
THÔNG BÁO
Thư viết như thế nào?
- Nhân ngày môi trường thế giới, ĐTNCS HCM
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhà trường tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn
* Hoạt động cá nhân: HS đọc trường để làm cho trường thêm xanh sạch đẹp. lại văn bản, suy nghĩ.
- Thời gian làm việc: từ 7h sáng chủ nhật ngày
* Hoạt động nhóm:
05 tháng 06 năm 2017.
- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu - Nội dung công việc: thu dọn rác, khai thông trả lời vào giấy nháp.
cống rãnh, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây
- HS trong từng nhóm thống xanh… nhất ý kiến và ghi câu trả lời - Lực lượng tham gia: toàn thể học sinh của vào bảng phụ.
trường.
Bước 3: Báo cáo kết quả và - Dụng cụ: mỗi học sinh khi đi mang theo 1 thảo luận
dụng cụ: cuốc, xẻng, chổi, dao,…
Hs báo cáo kết quả trên bảng - Kế hoạch cụ thể: các lớp nhận tại văn phòng phụ, treo kết quả các nhóm đoàn trường. khác quan sát, nhận xét, phản - Nhà trường kêu gọi toàn thể học sinh trong biện
trường hãy nhiệt tình hưởng ứng tích cực buổi
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
tổng vệ sinh này.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá Ngày....... tháng ........ năm ..... kết quả thực hiện nhiệm vụ
BGH nhà trường
Gv:
5. Bài tập 5 (sgk/ tr 21)..
- Nhận xét đánh giá kết quả - Nhân vật giao tiếp: Bác Hồ với tư cách là chủ của các nhóm
tịch nước, viết thư cho học sinh- thế hệ chủ
- Chốt kiến thức:
nhân tương lai của nước VN. - Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước vừa giành độc lập, HS bắt đầu nhận được một nền giáo dục hoàn toàn VN - Nội dung: Thư nói tới niềm vui sướng vì HS
được hưởng nền độc lập của đất nước, tới nhiệm vụ và trách nhiệm của HS đối với đất nước. Cuối thư là lời chúc của Bác đối với HS - Mục đích: Bác viết thư để chúc mừng HS nhân ngày khai trường đầu tiên , để xác định nhiệm vụ nặng nề nhưng vẻ vang của HS - Thư Bác viết lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừa nghiêm túc xác định trách nhiệm của HS. Các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca dao sau - Nhân vật giao tiếp : Cô gái đang nói mọi người - Hoàn cảnh giao tiếp: Trong xã hội phong kiến - Nội dung giao tiếp : Nói lên vẻ đẹp và thân phận bị phụ thuộc, lên án sự bất công của xã hội phong kiến đối với người phụ nữ - Cách nói: Mở đầu bằng cấu trúc quen thuộc, thể thơ lục bát, hình ảnh so sánh, ẩn dụ. Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + GV tóm lại nội dung chính của bài. + Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập + Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau Văn bản ................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy:
Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 2 – Tiết 6:
VĂN BẢN (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: Nắm được khái niệm về văn bản - Thông hiểu: Có được những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm về vbản và kiến thức kquát về các loại vbản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ. - Vận dụng thấp: Nhận biết, phân biệt được các loại văn bản - Vận dụng cao: Áp dụng viết được các loại văn bản - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng:Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. GV trình chiếu những hình ảnh về việc khuyến học, khuyến tài, trọng dụng hiền tài của nhà nước ta, đặc biệt ở địa phương mình c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi:
Dịu dàng là thế Tấm ơi Mà sao em phải thiệt thòi, vì sao? Phận nghèo hôm sớm dãi dầu Hóa bao nhiêu kiếp, ngọt ngào, đa đoan. Người ngoan ở với người gian Dẫu hiền như bụt cũng tan nát lòng. - Đoạn thơ trên có thể được xem là một văn bản không? Vì sao? - Mục đích của đoạn thơ trên? - Văn bản trên thuộc PCNN nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Dự đoán kết quả: - Đoạn thơ được coi là văn bản vì nó là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm nhiều câu. - Mục đích giao tiếp: Ca ngợi về phẩm chất tốt đẹp của cô Tấm, sức sống mãnh liệt của Tấm. Đồng thời thể hiện sự cảm thông, trân trọng của tác giả đối với Tấm. - Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt GV: Nhận xét đánh giá kết quả và dẫn dắt vào bài:Trong hoạt động giao tiếp
dưới hình thức viết, ta thường có các văn bản để thực hiện các hoạt động giao tiếp. Vậy văn bản là gì, đặc điểm của văn bản ntn chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm, đặc điểm của văn bản (20 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu khái niệm, đặc điểm của văn bản
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học I. Khái niệm, đặc điểm tập
1. Phân tích ngữ liệu
GV gọi HS đọc ngữ liệu 1, 2, 3 trong - Văn bản 1: sách giáo khoa (tr.23).
+ Được tạo ra trong hoạt động giao tiếp
GV chia HS thành 4 nhóm.
chung, nhằm đáp ứng nhu cầu truyền
Các nhóm học sinh bầu nhóm trưởng, cho nhau kinh nghiệm sống. thư kí và tiến hành thảo luận để trả lời + Dung lượng: 1 câu. các câu hỏi trong sách giáo khoa.
+ Đề cập đến một kinh nghiệm sống
Nhóm 1: Văn bản 1.
thông qua một hình ảnh cụ thể, có tính
Nhóm 2: Văn bản 2.
hình tượng.
Nhóm 3: Văn bản 3.
+ Văn bản được tạo ra nhằm truyền đạt
Nhóm 4: Nêu khái niệm, đặc điểm của kinh nghiệm sống. văn bản
- Văn bản 2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Được tạo ra trong hoạt động giao tiếp
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc giữa cô gái và mọi người. phần tiểu dẫn và khái quát ý.
+ Dung lượng: 4 câu.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Nội dung của văn bản hướng đến thể luận
hiện thân phận phụ thuộc của người phụ
•
HS trả lời câu hỏi.
nữ trong xã hội phong kiến thông qua
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
một hình ảnh cụ thể, có tính hình tượng.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả + Bố cục triển khai: cô gái ví mình như thực hiện nhiệm vụ
hạt mưa => hạt mưa không thể tự quyết
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các định nơi mà nó sẽ rơi xuống => cũng cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
giống như thân phận của người phụ nữ
GV: Chuẩn hóa kiến thức
trong xã hội phong kiến, họ không thể
Khái niệm:
tự quyết định số phận của mình.
- Văn bản là sản phẩm của hoạt động + Mục đích: là tiếng ca than thân, nêu giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một lên một hiện tượng bất công trong đời hoặc nhiều câu, nhiều đoạn.
sống xã hội để mọi người thấu hiểu,
Đặc điểm:
cảm thông.
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một - Văn bản 3: chủ đề và triển khai chủ đề đó một + Văn bản được tạo ra trong hoạt động cách trọn vẹn.
giao tiếp giữa chủ tịch nước với toàn thể
- Các câu trong văn bản có sự liên kết đồng bào. chặt chẽ, đồng thời, cả văn bản được + Dung lượng: 15 câu. xây dựng theo một kết cấu mạch lạc.
+ Nội dung của văn bản là lời kêu gọi
- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện toàn dân Việt Nam đứng lên kháng tính hoàn chỉnh về nội dung (thường chiến chống Pháp bằng cách sử dụng lí mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc lẽ, lập luận trực tiếp. bằng các hình thức thích hợp với từng + Bố cục của văn bản: mở đầu: lập loại văn bản).
trường chính nghĩa của ta, dã tâm của
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một thực dân Pháp => chân lí sống của dân hoặc một số mục đích giao tiếp nhất tộc: thà hi sinh tất cả chứ nhất định định .
không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ => kêu gọi mọi người đứng lên đánh thực dân Pháp bằng mọi vũ khí có thể => khẳng định niềm tin vào thắng lợi tất yếu của dân tộc. + Mục đích của văn bản: kêu gọi, khích lệ đồng bào toàn quốc quyết tâm kháng chiến chống thực dân Pháp. 2. Khái niệm và đặc điểm của văn bản a. Khái niệm - Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hoặc
nhiều câu, nhiều đoạn. b. Đặc điểm - Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn. - Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời, cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc. - Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung (thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng các hình thức thích hợp với từng loại văn bản). - Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục đích giao tiếp nhất định . Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu các loại văn bản (15 phút) a) Mục đích: Cảm nhận được vai trò của tìm hiểu các loại văn bản b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Các loại văn bản học tập
1. Phân tích ngữ liệu
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm: a. So sánh văn bản 1, 2 với văn bản 3 ở mục I GV chia lớp thành 4 nhóm:
- Vấn đề được đề cập trong văn bản 1 là một
+ Nhóm 1, 2: Làm bài tập số 1/ kinh nghiệm sống, thuộc lĩnh vực quan hệ sgk
giữa con người với hoàn cảnh xã hội; vấn đề
tr 25 và hãy cho biết có mấy loại được đề cập trong văn bản 2 là thân phận văn bản ?
người phụ nữ trong xã hội phong kiến, thuộc
+ Nhóm 3, 4: Làm bài tập số 2/ lĩnh vực tình cảm; vấn đề được đề cập trong sgk tr25, và hãy cho biết có mấy văn bản 3 là lời kêu gọi toàn dân Việt Nam loại văn bản ?
đứng dậy chống Pháp, thuộc lĩnh vực chính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trị, tư tưởng.
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại - Từ ngữ được sử dụng trong văn bản 1 và văn bản, suy nghĩ.
văn bản 2 là từ ngữ thông thường, giàu hình
* Hoạt động nhóm:
ảnh còn từ ngữ được sử dụng trong văn bản 3
- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu là từ ngữ chính trị. trả lời vào giấy nháp.
- Cách thức thể hiện của văn bản 1 và văn bản
- HS trong từng nhóm thống nhất 2 là thông qua một hình ảnh cụ thể, có tính ý kiến và ghi câu trả lời vào bảng hình tượng còn cách thức thể hiện trong văn phụ.
bản 3 là sử dụng lí lẽ, lập luận trực tiếp.
Bước 3: Báo cáo kết quả và b. So sánh văn bản 2, 3 với một bài học trong thảo luận
sách giáo khoa, một đơn xin nghỉ học hoặc
Hs báo cáo kết quả trên bảng giấy khai sinh. phụ, treo kết quả các nhóm khác - Văn bản 2 thuộc lĩnh vực giao tiếp nghệ quan sát, nhận xét, phản biện
thuật, văn bản 3 thuộc lĩnh vực giao tiếp
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
chính trị, văn bản sách giáo khoa thuộc lĩnh
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết vực giao tiếp khoa học, văn bản giấy khai quả thực hiện nhiệm vụ
sinh, đơn xin nghỉ học thuộc lĩnh vực giao
GV:
tiếp hành chính.
- Nhận xét đánh giá kết quả của - Văn bản 2 có kết cấu của ca dao, thể thơ lục các nhóm
bát; văn bản 3 có kết cấu ba phần (mở bài,
GV: Chuẩn hóa kiến thức
thân bài, kết bài); văn bản trong sgk có kết cấu mạch lạc, chặt chẽ; văn bản hành chính có mẫu hoặc in sẵn. - Mục đích giao tiếp của văn bản 2 là bộc lộ cảm xúc, mục đích của văn bản 3 là kêu gọi
toàn quốc kháng chiến; mục đích của văn bản sgk là truyền thụ kiến thức khoa học; mục đích của đơn xin phép, giấy khai sinh là trình bày kiến, nguyện vọng, ghi nhận sự việc, hiện tượng đời sống. - Cách thức sử dụng từ ngữ: văn bản 2 dùng nhiều từ ngữ nghệ thuật, văn bản 3 dùng nhiều từ ngữ chính trị, văn bản sgk dùng nhiều từ ngữ khoa học, văn bản giấy khai sinh, đơn xin phép nghỉ học sử dụng nhiều từ hành chính. 2. Các loại văn bản - Theo lĩnh vực giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau: + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học. + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính. + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận. + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
“Ước gì anh hoá ra hoa Để em nâng lấy rồi mà cài khăn Ước gì anh hoá ra chăn Để cho em đắp em lăn ra nằm.” - Bài ca dao trên có thể được xem là một văn bản không? Vì sao? - Mục đích của bài ca dao trên? - Văn bản trên thuộc PCNN nào? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập - Bài ca dao có được coi là văn bản vì nó là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm nhiều câu. - Mục đích giao tiếp: Bộc lộ tình cảm. - Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật. - Bài ca dao có được coi là văn bản vì nó là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm nhiều câu. - Mục đích giao tiếp: Thông qua hình thức đối đáp, ướm hỏi của hai nhân vật trữ tình để bộc lộ tình cảm, tình yêu. - Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật. Đoạn văn trên được coi là văn bản vì nó là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm nhiều câu. - Mục đích giao tiếp: Miêu tả tài năng múa khiên của Đăm Săn - Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật. d) Tổ chức thực hiện: HS: Các nhóm thảo luận thống nhất đáp án. Nhóm có đáp án nhanh nhất cử đại diện trình bày,nhóm khác nhận xét bổ sung. GV nhận xét chốt đúng/ sai, cho điểm.. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào - Bài ca dao trên có thể được xem là một văn bản không? Vì sao? - Mục đích của bài ca dao trên? - Văn bản trên thuộc PCNN nào? c) Sản phẩm: HS làm bài tập: d) Tổ chức thực hiện: Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết quả các nhóm khác quan sát, nhận xét, phản biện Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học và hoàn thành BT. - Soạn : Chiến thắng MTao Mxây. Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 3 – Tiết 7, 8: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (TRÍCH SỬ THI ĐĂM SĂN) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: + Nêu được các thông tin về tác giả (cuộc đời, sự nghiệp); + Nêu được ngắn gọn thông tin cơ bản về tác phẩm (Xuất xứ, đề tài, bố cục) + Liệt kê được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản. - Thông hiểu: Làm rõ hiệu quả của các từ ngữ, hình ảnh và các biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong văn bản. - Vận dụng thấp: Xác định tâm sự về con người và thời thế đậm chất nhân văn qua các văn bản sử thi.
- Vận dụng cao: Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ ngữ (hay những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ ) độc đáo trong văn bản sử thi. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: Năng lực tự học, năng lực hợp tác… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV cho HS xem trích đoạn video về sử thi Đăm-săn.
Nêu nội dung của đoạn video ? c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Những hiểu biết của bản thân về hai vị anh hùng dân tộc. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt vào bài mới:Đối với đồng bào các dân tộc Tây Nguyên, sử thi Đăm
săn thể hiện bức tranh về con người và thiên nhiên hùng vĩ, bức tranh về những
biến cố dữ dội trong cuộc sống của đồng bào Ê đê, thể hiện khát vọng lớn lao của họ trong buổi đầu lịch sử. Bài học hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu sử thi này qua một đoạn trích tiêu biểu nhất – “Chiến thắng Mtao Mxây” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục tiểu dẫn(15 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu được những nét cơ bản nhất về thể loại sử thi. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học I. Tìm hiểu chung tập
1. Khái quát về sử thi
GV chuyển giao nhiệm vụ:
a. Khái niệm
GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn trong - Sử thi là thể loại tác phẩm tự sự cỡ lớn, Sgk và yêu cầu học sinh lần lượt trả có vần và nhịp, xuất hiện sớm trong lịch lời các câu hỏi sau:
sử văn học của các dân tộc nhằm ngợi ca
- Em hiểu thế nào là sử thi? Có mấy sự nghiệp anh hùng, những sự kiện trọng loại sử thi? Đó là những loại nào?
đại có nghĩa với toàn dân tộc trong buổi
- Sử thi Đăm săn thuộc thể loại sử thi bình minh của lịch sử. anh hùng hay sử thi thần thoại ?
b. Phân loại
- Em hãy tóm tắt nội dung sử thi - Có hai loại sử thi: sử thi thần thoại và Đăm săn.
sử thi anh hùng.
- Nêu vị trí của đoạn trích Chiến + Sử thi thần thoại: đi vào các đề tài chính thắng Mtao Mxây và phân tích bố của thần thoại như sự hình thành vũ trụ, cục của đoạn trích này. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
sự ra đời của muôn loài, nguồn gốc dân tộc, sự sáng tạo văn hóa.
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân + Sử thi anh hùng: miêu tả sự nghiệp và đọc phần tiểu dẫn và khái quát ý.
chiến công của người anh hùng trong
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo khung cảnh những sự kiện lớn có nghĩa
luận
quan trọng đối với toàn thể cộng đồng. 2. Sử thi “Đăm săn”
•
HS trả lời câu hỏi.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư - Là bộ sử thi anh hùng của người Ê đê.
vấn
- Tóm tắt (sgk).
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả 3. Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây” thực hiện nhiệm vụ
- Đoạn trích nằm ở phần giữa tác phẩm,
GV: nhận xét đánh giá kết quả của kể chuyện Đăm săn đi đánh Mtao các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
Mxây để cứu vợ về. - Bố cục: 3 phần + Trận đánh giữa hai tù trưởng. + Cảnh Đăm săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng. + Cảnh Đăm săn ăn mừng chiến thắng
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu văn bản (50 phút) a) Mục đích: HS nắm được nội dung, ý nghĩa văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Đọc hiểu văn bản học tập
1. Cuộc chiến giữa hai tù trưởng
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Đăm săn khiêu chiến: thách đấu (ta thách nhà
* Hoạt động nhóm:
ngươi đọ dao với ta), đe dọa (ta sẽ lấy cái sàn
GV chia lớp thành 4 nhóm:
hiên nhà ngươi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu
GV chia học sinh thành 3 nhóm. thang nhà ngươi ta chẻ ra), sử dụng cách nói Nhóm 1: Hãy tóm tắt diễn biến khinh miệt, coi thường Mtao Mxây (đến con trận đánh và so sánh tài năng, trâu của nhà ngươi trong chuồng, ta cũng phẩm chất của hai tù trưởng.
không thèm đâm nữa là).
Nhóm 2: Phân tích những câu - Mtao Mxây đáp lại, bộc lộ rõ sự run sợ (sợ bị nói và hành động của đông đảo đâm lén, dáng tần ngần do dự, mỗi bước mỗi dân làng đối với việc thắng thua đắn đo). của hai tù trưởng để chỉ ra thái - Diễn biến cuộc chiến: độ và tình cảm của cộng đồng E * Hiệp 1: đê với mục đích của cuộc chiến ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang nhà ngươi ta nói chung, đối với người anh chẻ ra), sử dụng cách nói khinh miệt, coi hùng sử thi nói riêng.
thường Mtao Mxây (đến con trâu của nhà
Nhóm 3: Phân tích cảnh ăn ngươi trong chuồng, ta cũng không thèm đâm mừng chiến thắng của Đăm săn nữa là). và dân làng để làm rõ thái độ, - Mtao Mxây đáp lại, bộc lộ rõ sự run sợ (sợ bị cách nhìn nhận của tác giả về
đâm lén, dáng tần ngần do dự, mỗi bước mỗi
nghĩa thời đại của cuộc chiến đắn đo). tranh bộ tộc và tầm vóc người - Diễn biến cuộc chiến: anh hùng trong sự phát triển của * Hiệp 1: cộng đồng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mtao Mxây múa khiên trước. Khiên hắn lạch xạch như quả mướp khô => bộc lộ rõ sự kém
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại cỏi. văn bản, suy nghĩ.
- Đăm săn đứng xem Mtao Mxây múa khiên,
* Hoạt động nhóm:
không nhúc nhích => thái độ bình tĩnh, thản
- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu nhiên, bộc lộ rõ bản lĩnh của chàng. trả lời vào giấy nháp.
* Hiệp 2:
- HS trong từng nhóm thống nhất - Đăm săn múa: một lần xốc tới chàng vượt đồi ý kiến và ghi câu trả lời vào tranh; chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua bảng phụ.
phía tây.
Bước 3: Báo cáo kết quả và - Mtao Mxây: bước cao bước thấp chạy hết bãi thảo luận
tây sang bãi đông.
Hs báo cáo kết quả trên bảng - Mtao Mxây đuối sức, cầu cứu Hơ Nhị cho phụ, treo kết quả các nhóm khác miếng trầu nhưng Đăm săn đã đớp được miếng quan sát, nhận xét, phản biện
trầu, sức mạnh của chàng tăng lên gấp bội.
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
* Hiệp 3:
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết - Đăm săn múa khiên: chàng múa trên cao, gió quả thực hiện nhiệm vụ
như bão, chàng múa dưới thấp, gió như lốc.
GV: Nhận xét, rút kinh nghiệm Chàng dùng cây giáo thần đâm vào Mtao về kết quả của từng nhóm và Mxây nhưng không được => cầu xin sự trợ chuẩn hóa kiến thức.
giúp của thần linh. * Hiệp 4: - Được sự trợ giúp của thần linh, Đăm săn đuổi theo và giết chết kẻ thù. => Cuộc giao chiến cho thấy bản lĩnh, tài năng của Đăm săn cũng như sự kém cỏi, huênh hoang của Mtao Mxây. Làm nên chiến thắng của Đăm săn, có sự trợ giúp của miếng trầu của Hơ nhị, sự ủng hộ của thần linh. Trên thực tế, sự trợ giúp, ủng hộ này chính là biểu tượng cho sự tiếp sức, ủng hộ của cộng đồng đối với người anh hùng của mình. 2. Cảnh Đăm săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng - Cảnh Đăm săn cùng nô lệ ra về sau chiến thắng được thể hiện rõ qua cuộc đối thoại giữa Đăm săn với dân làng (nô lệ) của Mtao Mxây khi chàng đến từng nhà kêu gọi mọi người đi theo mình. - Số lần đối đáp: 3 => trong tác phẩm tự sự dân gian, con số 3 tiêu biểu cho số nhiều, không tính xuể. - Ba lần đối đáp có sự khác nhau: + Lần 1: Đăm săn gõ vào 1 nhà. + Lần 2: Đăm săn gõ vào tất cả các nhà.
+ Lần 3: Đăm săn gõ vào mỗi nhà trong làng. => Cả ba lần, dân làng đều ủng hộ, đi theo Đăm săn => Mọi người ra về đông và vui như đi hội. - Ý nghĩa: + Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân anh hùng sử thi với quyền lợi, khát vọng của cộng đồng. + Thể hiện sự yêu mến, tuân phục của tập thể cộng đồng đối với cá nhân anh hùng. 3. Cảnh Đăm săn ăn mừng chiến thắng - Phần cuối của đoạn trích chủ yếu hướng đến miêu tả cảnh ăn mừng chiến thắng với những trường đoạn dài, những câu cảm thán, hô ngữ, những kiểu so sánh trùng điệp liệt kê sự vui sướng, tấp nập, giàu có => sự lựa chọn của nghệ nhân sử thi là có dụng ý: kể về chiến tranh mà lòng vẫn hướng về cuộc sống thịnh vượng, no đủ, giàu có, sự đoàn kết và thống nhất, lớn mạnh của cộng đồng tộc người. => Sự lựa chọn ấy nói lên khát vọng lớn lao mà tộc người cùng thời đại gửi gắm vào những cuộc chiến tranh bộ tộc, vào người anh hùng sử thi. Trong cảnh ăn mừng chiến thắng, hình tượng Đăm săn trở thành hình tượng trung tâm miêu tả của bức tranh với sự lớn lao cả về hình thể, tầm vóc lẫn chiến công. III. Tổng kết 1. Nội dung: Trọng danh dự, gắn bó với hạnh
phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên của thị tộc, đó là những tình cảm cao cả nhất thôi thúc Đăm săn chiến đấu và chiến thắng kẻ thù. 2. Nghệ thuật: Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu với phép so sánh, phóng đại được sử dụng có hiệu quả cao là những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của sử thi. Gợi ý: -> Thần linh và con người gần gũi mật thiết. Đó là dấu vết của tư duy thần thoại cổ sơ. ->Vai trò của con người và thần linh trong cuộc chiến đầu của Đămsăn: Trời góp ý, phút loé sáng của người anh hùng, vừa là sự thông minh, khéo léo của nhân dân chỉ vẽ cho chàng. Ông trời- sức mạnh của thần linh, vừa là trí tuệ của nhân dân. Trong cuộc chiến này có sức mạnh con người, thần linh, tâm hồn và trí tuệ người anh hùng. Tuy nhiên vai trò đó chỉ mang tính gợi ý chứ không quyết định Gợi ý: - Tinh thần trách nhiệm - Trọng danh dự - Biết tập hợp sức mạnh và tinh thần đoàn kết toàn dân - Dám đương đầu với khó khăn, thử thách Hoạt động 3: GV hướng dẫn hs tổng kết a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật vă bản.
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Nội dung: Trọng danh dự, gắn
GV đặt câu hỏi: Em hãy khái quát những nét bó với hạnh phúc gia đình và thiết
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn tha với cuộc sống bình yên của thị trích “Chiến thắng Mtao Mxây”.
tộc, đó là những tình cảm cao cả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhất thôi thúc Đăm săn chiến đấu
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn bản,
và chiến thắng kẻ thù.
suy nghĩ.
2. Nghệ thuật: Ngôn ngữ trang
* Hoạt động nhóm:
trọng, giàu hình ảnh, giàu nhịp
- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả lời vào
điệu với phép so sánh, phóng đại
giấy nháp.
được sử dụng có hiệu quả cao là
- HS trong từng nhóm thống nhất ý kiến và
những đặc điểm nghệ thuật tiêu
ghi câu trả lời vào bảng phụ.
biểu của sử thi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Gợi ý:
Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết
- Tinh thần trách nhiệm
quả các nhóm khác quan sát, nhận xét, phản
- Trọng danh dự
biện
- Biết tập hợp sức mạnh và tinh
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
thần đoàn kết toàn dân
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
- Dám đương đầu với khó khăn,
hiện nhiệm vụ
thử thách
Gv:
+ Đề nghị vua chọn một trong hai
- Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm
anh em ông làm tướng, nếu cả hai
- Chuẩn kiến thức:
cùng cầm quyền sẽ chia bè kéo
Gợi ý:
cánh làm rối loạn việc triều chính.
-> Thần linh và con người gần gũi mật thiết. Ông đặt việc công lên hàng đầu, Đó là dấu vết của tư duy thần thoại cổ sơ.
không tư lợi, gây bè kéo cánh.
-> Vai trò của con người và thần linh trong => Trần Thủ Độ là người bản lĩnh cuộc chiến đầu của Đămsăn:
và nhân cách: thẳng thắn cầu thị,
Trời góp ý, phút loé sáng của người anh độ lượng, nghiêm minh đặc biệt hùng, vừa là sự thông minh, khéo léo của là chí công vô tư. nhân dân chỉ vẽ cho chàng.
b. nghệ thuật kể chuyện của Ngô
Ông trời- sức mạnh của thần linh, vừa là trí Sĩ Liên: tuệ của nhân dân.
- Tạo tình huống giàu kịch tính;
Trong cuộc chiến này có sức mạnh con - Chọn chi tiết đắt giá cho những người, thần linh, tâm hồn và trí tuệ người tình huống truyện đẩy đến cao trào anh hùng.
và giải quyết bất ngờ
Tuy nhiên vai trò đó chỉ mang tính gợi ý chứ không quyết định C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Câu hỏi: Trong đoạn trích có nhắc đến việc Đăm Săn gặp ông Trời, được ông bày cho cách đánh thắng Mtao Mxây. Theo em, vai trò của thần linh trong cuộc chiến đấu là gì? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: - Gv đặt câu hỏi - HS thảo luận, trả lời D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- Là một nhà lãnh đạo trong tương lai, em cần học được từ Đăm Săn những phẩm chất nào? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc lại đoạn trích, học thuộc các dẫn chứng tiêu biểu - Chuẩn bị bài văn bản –tiết 2 ôn lại kiến thức văn bản ở THCS Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 3 – Tiết 9:
VĂN BẢN (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết:Nắm được những hiểu biết thiết yếu về văn bản. - Thông hiểu: Nắm được đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ. - Vận dụng thấp: Nhận biết, phân biệt được các loại văn bản - Vận dụng cao: Áp dụng viết được các loại văn bản 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng:Rèn luyện năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: Kể tên các loại văn bản mà em biết ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Các loại văn bản - Theo lĩnh vực giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau: + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học. + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính. + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận. + Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt GV dẫn dắt vào bài mới:
Ở tiết trước các em đã nắm được những kiến thức cơ bản về văn bản. Vậy để khắc sâu hơn những kiến thức đó chúng ta tiến hành làm một số bài tâp. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu chung a) Mục đích: Giúp học sinh nhận thức được lịch sử phát triển của tiếng Việt b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến III. Luyện tập: 1. Bài tập 1:
GV : giao việc cho HS theo nhóm:
a. Đoạn văn có một chủ đề thống
Nhóm 1: Bài tập 1/ sgk- tr 37
nhất,
câu
chủ
đề
đứng
đầu
Phân tích tính thống nhất về chủ đề của đoạn: giữa cơ thể và môi trường có đoạn văn?
ảnh hưởng qua lại với nhau.
Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn?
b. Sự phát triển chủ đề:
Nhóm 2: Bài tập 2/ sgk – tr 38
* Câu chủ đề: Giữa cơ thể và môi
Sắp xếp các câu văn theo trình tự hợp lý trường có ảnh hưởng qua lại với và giải thích vì sao em chon cách sắp xếp nhau. đó?
* Các luận cứ:
Đặt nhan đề cho văn bản?
- Hai luận cứ lí lẽ:
Nhóm 3: Bài tập 3/ sgk tr 38
+ Môi trường có ảnh hưởng tới mọi
GV: Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong đặc tính của cơ thể. SGK để viết hai văn bản theo yêu cầu.
+ So sánh các lá mọc trong các môi
Nhóm 4: Bài tập 4/ sgk – tr 38
trường khác nhau.
GV: Hướng dẫn HS đọc phần gợi ý trong - Bốn luận chứng (dẫn chứng): SGK để viết văn bản theo yêu cầu – đúng + Lá cây đậu Hà Lan⭢ tua cuốn. bố cục của một lá đơn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ * Hoạt động cá nhân: HS đọc bài tập và thực hiện yêu cầu. * Hoạt động cặp đôi: Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận (Hình thức hoạt đọng nhóm, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật thong tin – phản hồi) -HS treo bảng phụ lên, đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác quan sát, thảo luận, đánh giá Các nhóm khác thảo luận, chuẩn bị phương án phản biện -GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ,
+ Lá cây mây⭢ tua móc có gai bám. + Lá cây xương rồng⭢ gai. + Lá cây lá bỏng⭢ chứa nhiều nước. c. Nhan đề: - Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường. - Ảnh hưởng qua lại giữa cơ thể và môi trường. - Môi trường và sự sống. 2. Bài tập 2: Sắp xếp các câu văn thành một văn bản hoàn chỉnh. - Thứ tự đúng: (1), (3), (5), (2), (4). - Nhan đề: Hoàn cảnh ra đời của bài
tư vấn HS
thơ Việt Bắc.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả 3. Bài tập 3: thực hiện nhiệm vụ
- Câu chủ đề: Môi trường sống của
GV nhận xét thái độ, kết quả làm việc các loài người hiện nay đang bị huỷ hoại nhóm. Nếu các kết luận của các nhóm sai, nghiêm trọng. thiếu, GV gợi dẫn để HS tìm ra kết luận - Các luận cứ: đúng nhất
+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá,
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây
Độc lập- tự do- hạnh phúc
ra lũ lụt, hạn hán kéo dài.
ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC
+ Các sông suối ngày càng bị ô
Kính gửi:
nhiễm.
- Ban giám hiệu trường……..
+ Rác thải, chất thải công nghiệp và
- Cô giáo chủ nhiệm lớp 10...
sinh hoạt chưa được xử lí.
- Các thầy cô giáo bộ môn....
+ Các loại thuốc trừ sâu sử dụng
Em tên là: ........Học sinh lớp 10..............
không theo quy định đảm bảo an
Hôm nay, em viết đơn này xin trình bày toàn cho môi trường... sự việc sau:
- Tiểu kết: Thực trạng trên làm cho
Hôm qua em đi học về không may bị nạn ô nhiễm môi trường sống đang ở ốm và hôm nay không thể tiếp tục đến mức báo động. lớp được.
- Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu.
Vậy, em viết đơn này kính mong quý 4. Bài tập 4: thầy cô và lớp cho em được nghỉ học ngày Đơn xin phép nghỉ học là một văn ... Em hứa sẽ chép bài và làm bài tập đầy bản hành chính. đủ.
- Đơn gửi cho: BGH, GVCN,
Em xin chân thành cảm ơn.
GVBM, Tập thể lớp.
Hải Phòng , Ngày..
- Người viết ở cương vị là học sinh.
Học sinh đã kí
- Mục đích viết đơn: xin nghỉ học. - Nội dung cơ bản: Họ tên; Lý do nghỉ học; Thời gian nghỉ; Lời hứa. - Kết cấu :
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ. + Họ tên người nhận + Nội dung đơn + Ký tên. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện yêu cầu Ví dụ: " Hút thuốc là nguyên nhân của 90% các ca ung thư phổi, 75% các ca
bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, 25% ca bệnh tim thiếu máu cục bộ. Theo Tổ chức lao động quốc tế, hàng năm trên thế giới có khoảng 200.000 ca tử vong do phải tiếp xúc thụ động với khói thuốc lá tại nơi làm việc. " (Theo chuyên mục sức khỏe, Báo tuổi trẻ. net) Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản? Nêu nội dung của văn bản c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Đáp án: - Dựa vào nguồn trích dẫn: Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí Nội dung: Văn bản đã cung cấp cho người đọc thông tin thời sự cập nhật về tác hại của thuốc lá, đảm bảo chất lượng thông tin d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ •
Học và hoàn thành BT.
•
Soạn : Truỵên An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy.
................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… …………………………………
Tuần 4 – Tiết 10,11: TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: - Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết. - Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhânn mất nước mà người xưa gửi gắm trong câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mỵ Châu - Trọng Thuỷ - Thông hiểu: Làm rõ hiệu quả của các từ ngữ, hình ảnh và các biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong văn bản. - Vận dụng thấp: Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhânn mất nước mà người xưa gửi gắm trong câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mỵ Châu Trọng Thuỷ - Vận dụng cao: Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ độc đáo trong văn bản 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem phim về Loa Thành. Em hãy cho biết nội dung của đoạn phim ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc SGK, quan sát thông tin trên máy chiếu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Ca dao có câu: “Ai về qua huyện Đông Anh, Ghé thăm phong cảnh Loa Thành, Thục Vương” Đó là những địa danh, những di tích gắn liền với một truyền thuyết mà mỗi người Việt Nam không thể nào quên : Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thuỷ Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên dẫn dắt vào bài học: Ca dao có
câu: “Ai về qua huyện Đông Anh, Ghé thăm phong cảnh Loa Thành, Thục Vương” Đó là những địa danh, những di tích gắn liền với một truyền thuyết mà mỗi người Việt Nam không thể nào quên : Truyện ADV và Mỵ Châu - Trọng Thuỷ. Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về truyền thuyết này B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung (10 phút): a) Mục đích: Giúp học sinh tìm hiểu thể loại văn bản.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung: học tập
1. Thể loại: Truyền thuyết
GV chuyển giao nhiệm vụ: GV chia
- Định nghĩa: Là truyện kể dân gian về sự
lớp thành 4 nhóm, chuyển giao kiện có ảnh hưởng lớn lao đến lịch sử dân nhiệm vụ học tập:
tộc.
Các nhóm đọc SGK và thảo luận trả - Đặc trưng: có sự kết hợp lời các câu hỏi.
+ Yếu tố lịch sử
GV: Chia lớp thành 4 nhóm
+ Yếu tố hư cấu
Nhóm 1: Nêu định nghĩa về loại - Giá trị, ý nghĩa: truyền thuyết? Thể loại truyền + Phản ánh những vấn đề nổi bật của lcịh thuyết có sự kết hợp giữa những sử dân tộc yếu tố nào? Truyền thuyết ghi nhận, + Phản ánh theo quan điểm, tư tưởng tình phản ánh những gì? Các truyền cảm của nhân dân. thuyết thường được diễn xướng tại - Môi trường diễn xướng: đâu? Vào những dịp nào?
+ Tại các địa danh có liên quan
Nhóm 2: Nêu xuất xứ của văn bản
+ Trong các dịp sinh hoạt văn hoá (lễ hội)
Nhóm 3: Có thể chia văn bản làm -> Muốn hiểu rõ tác phẩm phải đặt nó mấy đoạn, nội dung chính của mỗi trong mối quan hệ giữa lịch sử và đời sống. đoạn là gì?
2. Văn bản:
Nhóm 4: Nêu chủ đề của văn bản?
a. Xuất xứ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Truyện được trích từ Truyện Rùa Vàng
* HS: suy nghĩ, ghi câu trả lời vào trong Lĩnh Nam trích quái. Đây là 1 tập giấy nháp.
truyện ra đời vào cuối thế kỉ XV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo b. Bố cục: luận
* Phần 1: Từ đầu …. “bèn xin hoà”-> Quá
•
HS trả lời câu hỏi.
trình xây thành chế nỏ của An Dương
•
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Vương
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết * Phần 2: Còn lại -> Bi kich nước mất nhà quả thực hiện nhiệm vụ
tan và bi kịch tình yêu tan vỡ.
GV: nhận xét đánh giá kết quả của c. Chủ đề: các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
- Miêu tả quá trình xây thành chế nỏ bảo vệ đất nước và bi kịch của An Dương Vương - Thái độ, tình cảm của nhân dân đối với từng nhân vật.
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu quá trình xây thành, chế nỏ, đánh thắng Triệu Đà (20 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu được quá trình xây thành, chế nỏ, đánh thắng Triệu Đà. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Đọc hiểu văn bản học tập
1. Quá trình xây thành, chế nỏ, đánh
GV đặt câu hỏi:
thắng Triệu Đà:
•
Quá trình xây thành của An a . Xây thành: Dương Vương được tác giả miêu + Thành xây tới đâu lở tới đó. tả như thế nào ? Từ quá trình
+ Lập đàn trai giới, giữ mình trong sạch,
xây thành, em có cảm nhận như cầu đảo bách thần.
•
thế nào về nhân vật An Dương
+ Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang -
Vương ?
tức Rùa Vàng giúp nhà vua xây thành
Sau khi xây thành xong, nhà vua công Lao Thành. còn băn khoăn điều gì? Nỗi băn -> có lòng kiên trì quyết tâm xây dựng đất
khoăn đó được đáp lại như thế nước, có ý thức đề cao cảnh giác với kẻ thù b. Chế nỏ:
nào? •
Khi Triệu Đà sang xâm lược, An + Nỗi băn khoăn: Dương Vương chiến thắng là do “Nhờ ơn thần, thành đã được xây xong. những yếu tố nào? Theo em , Nay nếu có giặc ngoài biết lấy gì mà
•
đây là một vị vua như thế nào?
chống?”
Ý
-> được Rùa Vàng tặng móng vuốt làm lẫy
nghĩa
việc
An
Dương
Vương được thần linh giúp đỡ ? nỏ thần Nhận xét về nghệ thuật kể truyện c. Đánh thắng Triệu Đà: ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Nhờ có thành ốc kiên cố + Nhờ có nỏ thần lợi hại
* HS: suy nghĩ, ghi câu trả lời vào + Nhờ có ý thức đề cao cảnh giác với kẻ giấy nháp.
thù
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo -> ADV là vị vua anh minh sáng suốt, có luận
lòng yêu nước sâu sắc.
•
HS trả lời câu hỏi.
=> ADV được thần linh giúp đỡ vì đã có ý
•
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
thức đề cao cảnh giác, lo xây thành, chuẩn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết bị vũ khí từ khi giặc chưa đến. Tưởng quả thực hiện nhiệm vụ
tượng ra sự giúp đỡ của thần linh là cách
GV: nhận xét đánh giá kết quả của để nhân dân ca ngợi nhà vua, tự hào về các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng ngoại xâm của dân tộc -> Nghệ thuật: Kể với giọng tự nhiên, các chi tiết được sắp xếp logic, có sự xen lẫn yếu tố hoang đường với yếu tố hiện thực.
Hoạt động 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu Bi kich nước mất, nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ (30 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu được Bi kich nước mất, nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước
1:
Chuyển
giao
nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến 2. Bi kich nước mất, nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ
GV chia lớp thành 3 nhóm a. Bi kịch nước mất nhà tan: Nhóm 1: Hãy tìm những * Nguyên nhân: nguyên nhân khiến cho An - Do ADV: Dương Vương rơi vào bi + Nhận lời cầu hòa của Triệu Đà kịch mất nước Nhóm
2: Chỉ
+ Nhận lời cầu hôn và cho con trai Trọng Thủy ra
những của Triệu Đà ở rể ngay trong thành
nguyên nhân dẫn đến bi kịch + Trọng Thủy tráo lẫy thần, nỏ thần mất công hiệu làm mất nước của Mị mà ADV không biết Châu ?
+ Cho Trọng Thủy về thăm cha mà không nghi
Nhóm 3: Kết quả mà vua vấn ADV và MC gặp phải là gì?
-> ADV mơ hồ về bản chất ngoan cố vàâm mưu
Bước 2: Thực hiện nhiệm thâm độc của kẻ thù. vụ
+ Quân Đà đã tiến sát thành, ADV vẫn ung dung
* HS: suy nghĩ, ghi câu trả ngồi chơi cờ, ỷ thế có nỏ thần, không lo lắng tìm lời vào giấy nháp.
kế đánh giặc
Bước 3: Báo cáo kết quả - Do Mị Châu: và thảo luận
+ Tin Trọng Thủy cho Trọng Thủy xem nỏ thần,
•
HS trả lời câu hỏi.
•
GV quan sát, hỗ trợ, tư + Mị Châu chưa ý thức được đầy đủ vị thế một vấn
Trọng Thủy tráo lẫy thần mà không biết công chúa, về bí mật quốc gia.
Bước 4: Nhận xét, đánh * Kết quả: giá kết quả thực hiện - ADV mất nước, chém đầu con gái, cầm sừng tê 7 nhiệm vụ
tấc đi sâu vào lòng biển.
GV: nhận xét đánh giá kết - MC chết dưới lưỡi gươm của cha trong tâm trạng quả của các cá nhân, chuẩn đau khổ dằn vặt. hóa kiến thức.
-> Như vậy nguyên nhân dẫn đến mất nước nhà tan là do cả 2 cha con ADV và MC đều chủ quan, mất cảnh giác với kẻ thù, không nhận ra dã tâm nham hiểm của kẻ thù. Hậu quả là ADV tự đánh mất mình, không còn là nhà vua anh minh. Còn MC bị trừng trị nghiêm khắc, đích đáng và rất đau đớn. =>Tóm lại: 1 người có công lớn trong việc dựng nước và giữ nước nhưng do lơ là, thiếu cảnh giác đã để mất nước, nhưng nhân dân Âu Lạc đời sau vẫn kính trọng, biết ơn điều này chứng tỏ ADV đã được nhân dân tha thứ, ông vẫn bất tử trong lòng dân chúng. b. Bi kịch tình yêu tan vỡ:
- Một mối tình éo le, chứa đầy bi kịch. + Mị Châu tin tưởng chồng nên đã để lộ và làm mất vũ khí linh thiêng của quốc gia dẫn đến mất nước-> Mị Châu phải chết dưới lưỡi gươm của vua cha. + Trọng Thủy rất yêu Mị Châu nhưng buộc phải lừa Mị Châu, vì âm mưu chính trị mà Triệu Đà cha chàng đã giao phó -> chàng đã đẩy vợ mình vào chỗ chết và chàng cũng phải chết bi thảm trong sự dày vò, nhung nhớ Mị Châu. => KL: Cả 2 nhân vật đều có cái chết bi thảm. Tình yêu éo le của họ được nảy mầm trên mảnh đất chứa đầy âm mưu và thù hận, họ là những nạn nhân của những âm mưu chiến tranh.
Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu thái độ của nhân dân a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu được thái độ của nhân dân b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm c. Thái độ của nhân dân vụ học tập
- Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan,
GV đặt câu hỏi:
mất cảnh giác của ADV và MC.
+ Nhân dân ta có thái độ như - Phê phán hành động vô tình phản quốc của
thế nào với cả 3 nhân vật trong MC, đồng thời rất độ lượng với nàng, hiểu truyện, thể hiện ở chi tiết nào?
nàng là con gái nhẹ dạ cả tin, ngây thơ nên bị
+ Thái độ của nhân dân thể lợi dụng. hiện truyền thống nào của dân - Nhân dân vừa nghiêm khắc, vừa độ lượng, tộc ta?
nhân ái đối với các nhân vật trong truyện.
+ Bài học lịch sử được rút ra?
- Nhân dân đã đưa ra bài học lịch sử về việc giữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nước, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ
* HS: suy nghĩ, ghi câu trả lời giữa nước với nhà, riêng với chung, cá nhân vào giấy nháp.
với cộng đồng
Bước 3: Báo cáo kết quả và Hình ảnh ngọc trai – giếng nước: thảo luận
- Không nhằm ca ngợi kẻ thù cũng như tình yêu
•
HS trả lời câu hỏi.
chung thủy
•
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
- Là sự minh oan cho tấm lòng trong sáng của
Bước 4: Nhận xét, đánh giá Mị Châu kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhân dân mong muốn hóa giải tội lỗi cho
GV: nhận xét đánh giá kết quả Trọng Thủy của các cá nhân, chuẩn hóa < Cách ứng xử thấu lí đạt tình của nhân dân kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Có ý kiến cho rằng hình ảnh ngọc trai - giếng nước dùng để ca ngợi mối tình chung thủy của hai người. Ý kiến của em như thế nào? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Gợi ý: Mị Châu giới thiệu được về mình và kể lại câu chuyện tình yêu và hôn nhân vì nền hoà bình của hai nước. - Câu chuyện tình nghĩa vợ chồng: tâm trạng cả tin khi tiết lộ bí mật nỏ thần, sự nhớ nhung đợi chờ khi xa chồng và nỗi lo lắng khi nhớ tới lời chồng dặn. - Câu chuyện về cuộc chiến giữa hai quốc gia và niềm đau xót khi phải cùng cha chạy trốn. - Sự thức tỉnh theo tiếng thét của rùa vàng: Hiểu mình đã là nạn nhân của âm mưu chiến tranh thôn tính, không còn cơ hội để làm lại, chấp nhận cái chết vì tội lỗi với gia đình, đất nước quê hương, nhưng vẫn khẳng định tình cảm và tâm hồn trong sáng của mình qua lời nguyền d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Từ câu chuyện của các nhân vật trong tác phẩm, em rút ra cho mình bài học gì trong việc giữ gìn và bảo vệ đất nước hiện nay? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ •
Học và hoàn thành BT.
•
Soạn : Lập dàn ý bài văn tự sự
................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy:
Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 4 – Tiết 12: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ RA ĐỀ BÀI VĂN SỐ 1 ( VĂN BIỂU CẢM – VIẾT Ở NHÀ) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: Nắm được khái niệm tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài văn tự sự - Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự. - Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự. - Thông hiểu: Xác định đúng vấn đề cần tự sự. - Vận dụng thấp: Xây dựng được dàn ý cho bài văn tự sự. - Vận dụng cao:Viết được bài văn tự sự từ dàn ý đã được lập. 2. Năng lực - Năng lực sáng tạo: có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung. - Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV đặt câu hỏi: c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: Văn bản nào sau đây được xếp vào văn bản tự sự? Tại sao? a. Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. b. Truyện ADV-MC và TT c. Viếng lăng Bác ( Viễn Phương) d. Phong cách Hồ Chí Minh Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Phương án a .Vì đây là văn bản kể lại sự việc ADV xây thành giữ nước và để mất nước. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Như vậy, chúng ta đã xác định được lí do để xếp truyện Truyện ADV-MC và TT vào văn bản tự sự. Vậy văn bản tự sự là gì? Lập dàn ý bài văn tự sự gồm những bước nào chính là nội dung bài học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện (15 phút) a) Mục đích: Học sinh nắm được cách hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học I. Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt
tập
truyện:
GV gọi học sinh lần lượt đọc đoạn trích 1.Ví dụ của nhà văn Nguyên Ngọc .
- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về quá
GV chia HS thành 4 nhóm và giao trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác nhiệm vụ:
truyện ngắn “Rừng xà nu”.
Nhóm 1: Trong văn bản trên, nhà văn - Chọn nhân vật: Nguyên Ngọc nói về việc gì ?
+ Từ nhân vật Anh Đề -> Tnú, mang
Nhóm 2: Để viết truyện ngắn “Rừng xà cái tên rất miền núi. nu”, nhà văn Nguyên Ngọc đã chọn + Dít đến và là mối tình sau của Tnú . những nhân vật nào? Sau đó, nhà văn + Như vậy phải có Mai (chị của Dít) đã chọn các chi tiết, sự kiện nào để mở + Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn đầu và kết thúc câu chuyện?
của bản làng, của Tây Nguyên mà nhà
Nhóm 3: Các nhân vật, các chi tiết có văn đã thấy được, cả thằng bé Heng. mối liên quan với nhau như thế nào?
- Chọn sự việc, chi tiết:
Nhóm 4: Qua lời kể của tác giả, em + Mở đầu và kết thúc truyện là cảnh học tập được điều gì trong quá trình rừng xà nu. hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện? + Cái chết của vợ và con Tnú GV đặt câu hỏi chung cả lớp: Theo em, + Sự kiện Tnú tiêu diệt cả 10 tên ác
để hình thành ý tưởng, dự kiến cốt ônvà 10 đầu ngón tay của Tnú bị đốt truyện, chúng ta cần thực hiện các cháy. bước nào?
-> Các chi tiết đó gắn với số phận mỗi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
con người.
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc - Qua lời kể của tác giả, có thể rút ra phần tiểu dẫn trong SGK, quan sát bài học: thông tin trên máy chiếu.
+ Để chuẩn bị viết một bài văn tự sự,
* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận cần hình thành ý tưởng và dự kiến cốt và ghi lại những thông tin cơ bản về tác truyện. Sau đó, suy nghĩ và tưởng giả, tác phẩm vào bảng phụ.
tượng về các nhân vật theo những mối
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận quan hệ nào đó và nêu những sự việc, •
HS trả lời câu hỏi.
chi tiết tiêu biểu, đặc sắc tạo nên cốt
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
truyện.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả - Cần lập dàn ý cho bài văn: mở bài, thực hiện nhiệm vụ
thân bài, kết bài.
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các 2. Cách hình thành ý tưởng, dự kiến cá nhân, chuẩn hóa kiến thức
cốt truyện -Dự kiến đề tài. - Xác định các nhân vật. - Chọn và sắp xếp các sự việc, chi tiết tiêu biểu một cách hợp lí.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh cách lập dàn ý cho bài văn tự sự (10 phút) a) Mục đích: Biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến II -Lập dàn ý
GV: Yêu cầu học sinh đọc ngữ liệu và yêu 1. Tìm hiểu ví dụ cầu của ngữ liệu
- Mở đầu:
GV: Nêu yêu cầu: lập dàn ý cho một trong + Chị Dậu hốt hoảng chạy về hai câu chuyện nói về hậu thân của Chị hướng làng mình trong đêm tối Dậu?
+ Vợ chồng chị gặp lại nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Chị gặp một người khách lạ.
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại văn bản, + Người khách lạ chính là một cán suy nghĩ.
bộ Việt Minh đến thăm hỏi gia đình
* Hoạt động nhóm:
chị.
- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả lời vào +Anh ta giảng giải cho vợ chồng giấy nháp.
chị nghe về nỗi khổ của nhân dân ta
- HS trong từng nhóm thống nhất ý kiến và và cách thoát khỏi điều đó. ghi câu trả lời vào bảng phụ.
+ Người khách lạ thỉnh thoảng ghé
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
thăm gia đình chị và mang những
Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, treo kết tin tức mới, khuyến khích gia đình quả các nhóm khác quan sát, nhận xét, chị tham gia cách mạng. phản biện
+ Chị Dậu được cảm hoá và đi vận
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
động những người chung quanh.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực + Chị Dậu dẫn đầu đoàn dân công hiện nhiệm vụ
đi phá kho thóc của Nhật chia cho
GV:
dân nghèo.
- Nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm
Kết bài:
- Chốt kiến thức:
+ Chị Dậu và mọi người chuẩn bị tổng khởi nghĩa. + Chị Dậu đi đón cái Tí trở về. 2. Cách lập dàn ý bài văn tự sự: - Mở đầu: Giới thiệu câu chuyện + Nhân vật + Hoàn cảnh không gian, thời gian. - Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện + Sự việc mở đầu + Các sự việc phát triển câu chuyện + Sự việc kết thúc - Kết bài: Chọn một hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Hs luyện tập để nắm được những nét cơ bản nhất về bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm Gv yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1/ sgk
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập IV- Luyện tập: 1. Bài tập 1: - Tên truyện: Sau một lần lầm lỗi,... - Xác định đề tài: Một hs tốt, nhất thời phạm lỗi lầm nhưng kịp thời tỉnh ngộ. - Dự kiến cốt truyện: + Sự việc 1: Nguyệt, 1 hs khá, đạo đức tốt đang phải chịu một hình phạt nghiêm khắc do lỗi lầm, sa ngã nhất thời. + Sự việc 2: Tình huống Nguyệt bị ngộ nhận, sa ngã, lầm lạc. + Sự việc 3: Các tác động tích cực của thầy cô, bố mẹ giúp Nguyệt kịp thời tỉnh ngộ, sửa chữa. - Lập dàn ý: MB: Giới thiệu Nguyệt, 1 hs khá, đạo đức tốt đang ngồi một mình ở nhà vì bị đình chỉ học tập. TB: - Nguyệt nghĩ lại các việc làm sai lầm của mình: + Buồn bực vì bị mẹ mắng giận, Nguyệt nghe lời rủ rê của Nam (một hs cá biệt) bỏ học đi chơi game. + Biết rồi ham, Nguyệt đã trốn tiết nhiều hôm sau đó. Nguyệt nói dối bố mẹ để xin tiền chơi điện tử. + Giờ sinh hoạt, cô chủ nhiệm phê bình, Nguyệt quanh co trối cãi. Cô đưa ra bằng chứng mà ban quản sinh thu thập được và nghiêm khắc đọc quyết định của ban giám hiệu nhà trường đình chỉ hai bạn một tuần học. - Sửa lỗi, tiến bộ: + Sự nghiêm khắc, ân cần của cô chủ nhiệm và bố mẹ khiến Nguyệt hiểu rõ sai lầm của mình. + Nguyệt cố gắng học tập, khuyên nhủ, giúp đỡ Nam cùng tiến bộ. + Kết quả cuối năm hai bạn đạt hs tiên tiến.
KB: Suy nghĩ của Nguyệt sau lễ phát thưởng. Gợi ý: - Nhiều năm qua, bóng áo xanh của các bạn thanh niên, sinh viên (SV) tình nguyện tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông trên các ngả đường, trước cổng các trường học đã trở nên quen thuộc với nhiều người… - Tham gia vào đội giữ gìn trật tự giao thong, bạn Mai Tấn Quý, lớp 11D, trường thpt Lương Văn Bằng cho biết, mới đầu chưa quen công việc, các bạn không khỏi lúng túng khi cầm cờ hiệu đứng trước dòng người ở cổng trường. “Lúc đó hàng chục đôi mắt đổ dồn vào nhìn, mặt mình đỏ nhừ, nhưng đến bữa sau là quen ngay. Rồi mỗi ngày 2 ca, buổi sáng bắt đầu từ 6h 30 đến 7h, buổi chiều từ h30 đến 5h. - Theo bạn thì vất vả nhất là giữ gìn trật tự trước cổng trường học. Vì trong lúc đợi học sinh tan trường, nhiều phụ huynh đậu xe sát cổng hay để xe trước những quán nước ven cổng trường, đứng tràn xuống lòng đường khiến tình trạng ùn tắc xảy ra. “Nhóm mình đã phối hợp, cùng nhau phân luồng giao thông, không để phụ huynh đứng xuống lòng đường, phương tiện được sắp xếp lại. Cả khách uống nước đậu xe không đúng quy định tụi mình cũng nhắc nhở để không lấn chiếm lòng lề đường”, Quý cho biết. - Nhiều bạn trải qua một thời gian làm công tác điều tiết và xử lý giao thông cùng với lực lượng Cảnh sát giao thông đã trưởng thành hơn, có thêm nhiều kinh nghiệm bổ ích, mở rộng thêm nhiều kiến thức xã hội; hiểu biết nhiều hơn về luật giao thông, bởi “muốn hướng dẫn mọi người đi đúng lề đường, người hướng dẫn cũng phải hiểu về luật an toàn giao thông”. - Khi có sự “xuống đường” phân luồng của lực lượng thanh niên tình nguyện, tình hình giao thông ở trường học trở nên ổn định hơn rất nhiều. - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Gv yêu cầu HS đọc và làm bài tập 2/ sgk Viết câu chuyện về đội tình nguyện tham gia công tác trật tự an toàn giao thông… giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ … c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Giao bài tập và hướng dẫn làm bài, chuẩn bị bài ở nhà BÀI VIẾT SỐ 1 (VĂN BIỂU CẢM – VIẾT Ở NHÀ) I. Mục đích: - Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình môn Ngữ văn lớp 10 - Hình thức kiểm tra tự luận. Học sinh làm ở nhà + Thời gian: 45 phút - Yêu cầu ra đề đảm bảo: 1.Kiến thức: - Ôn tập, củng cố kiến thức về văn biểu cảm - Tích hợp với tiếng Việt ở bài Văn bản và đặc điểm của văn bản 2. Kĩ năng: - Kĩ năng viết văn biểu cảm - Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình thức và nội dung 3. Thái độ, phẩm chất: - Thái độ: Có tình cảm chân thành trước những vấn đề có ý nghĩa trong cuộc sống - Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm... 4. Phát triển năng lực: - Năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… II. Thiết lập ma trận Mức
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Số câu
0
0
0
0
Số điểm
0
0
0
0
Tỉ lệ
0%
0%
0%
0%
độ NLĐG
cao
Cộng
I. Đọc hiểu
II. Tạo lập
Viết bài văn
văn bản
biểu cảm
Số câu
0
1
0
Số điểm
0
10
0
Tỉ lệ
0%
100%
0%
Tổng cộng Số câu
0
0
0
1
1
Số điểm
0
0
0
10
10
Tỉ lệ
0%
0%
0%
100%
100%
III. Thiết lập đề bài Đề bài: Cảm nghĩ chân thực của anh (chị) về những ngày đầu tiên bước vào trường trung học phổ thông. IV. Hướng dẫn chấm Phần Câu Nội dung
Điểm
Làm văn
1
Cảm nghĩ về những ngày đầu tiên bước vào trường trung học phổ thông. a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đầy 0,5 đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm, đoạn trích; Thân bài triển khai được các luận điểm thể hiện cảm nhận về đoạn trích; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận về đoạn trích. b. Xác định đúng vấn đề để viết
0,5
c. Triển khai các luận điểm: vận dụng tốt các thao táclập 8,0 luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những yêu cầu sau - Giới thiệu và nêu cảm nghĩ chung khi được trở thành học sinh trung học phổ thông. - Cảm nghĩ khi mới đặt chân đến trường (thầy cô, bạn bè, lớp học, khung cảnh trường) - Cảm nghĩ về buổi chào cờ đầu tiên, buổi lao động, sinh hoạt tập thể. - Cảm nghĩ về những buổi học đầu tiên. - Những suy nghĩ ước mơ tương lai, niềm tin vào bản thân và ngôi trường… + Cảm xúc đọng lại từ ngôi trường mới. + Ý thức trách nhiệm học tập, rèn luyện đạo đức của bản thân trong ba năm học. d. Sáng tạo: có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, kiến giải 0,5 mới mẻ về nội dung hoặc nghệ thuật đoạn trích e. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, 0,5 ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa tiếng Việt. Tổng điểm *Lưu ý chung:
10.0
1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.. 2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc. 3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục. 4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc phần thân bài ở câu 2 phần làm văn chỉ viết một đoạn văn. 5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả. Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 5 – Tiết 13,14: UY – LÍT – XƠ TRỞ VỀ ( TRÍCH SỬ THI Ô – ĐI – XÊ) Hô – me - rơ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: + Nêu được các thông tin về tác giả (cuộc đời, sự nghiệp); Nêu được ngắn gọn thông tin cơ bản về tác phẩm (Xuất xứ, đề tài, bố cục) + Liệt kê được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản. - Thông hiểu: Làm rõ hiệu quả của các từ ngữ, hình ảnh và các biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong văn bản. - Vận dụng thấp: Xác định tâm sự về con người và thời thế đậm chất nhân văn qua vănbản - Vận dụng cao: Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ ngữ (hay những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ ) độc đáo trong văn bản
2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: GV trình chiếu một đoạn văn thuyết minh có lỗi cả về hình thức và nội dung, yêu cầu HS chỉ ra lỗi của đoạn văn. Từ đó GV dẫn dắt vào bài. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem phim sử thi Ô-đi-xê, đoạn nói về Uy-lit-xơ. Hãy nêu nội dung của đoạn phim ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt vào bài mới: “Ô – đi – xê” là một trong những bộ sử thi nổi tiếng
của văn học Hy Lạp. Tác phẩm kể về cuộc hành trình trở về quê hương của người anh hùng Uy – lít – xơ, từ đó khẳng định và ngợi ca sức mạnh của dân tộc. Để các em hiểu hơn về giá trị của bộ sử thi này, hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về đoạn trích “Uy – lít – xơ” trở về. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm (15 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh nắm được tác giả, tác phẩm b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Tìm hiểu chung GV chuyển giao nhiệm vụ:
1.Tác giả
GV chiếu một số hình ảnh về tác giả và - Sống vào khoảng thế kỷ IX-VIII tác phẩm.
trước CN
GV: Phần Tiểu dẫn cung cấp cho các em - Xuất thân trong 1 gia đình nghèo ở những kiến thức cơ bản gì về tác giả Hô – ven bờ Tiểu Á, được sinh ra bên me – rơ và bộ sử thi “Ô – đi –xê”?
dòng sông Mê – lét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Là một nghệ sĩ mù thông thái,
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân suy
thường đi qua nhiều bang để kể về
nghĩ, tìm ra đặc điểm của đoạn văn.
truyện thơ của mình, và được coi là
* Hoạt động nhóm:
cha đẻ của thơ ca Hi Lạp.
- HS thảo luận và thống nhất ý kiến, ghi
2. Sử thi “Ô – đi – xê”
lại kết quả của cả nhóm vào giữa bảng
- Nguyên gốc: Cũng giống như sử thi
phụ.
“I – li – át”, sử thi “Ô – đi – xê” là
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
tác phẩm được khai tác từ truyền
HS trả lời câu hỏi.
thuyết về cuộc chiến tranh thành Tơ
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
– roa.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
- Chủ đề: Khát vọng chinh phục
thực hiện nhiệm vụ
thiên nhiên để khai sáng, mở rộng
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá
giao lưu; tái hiện xung đột giữa các
nhân, chuẩn hóa kiến thức.
nền văn minh, các trình độ văn hóa; là cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình. - Tóm tắt tác phẩm: (sgk) 3. Đoạn trích “Uy – lít – xơ trở về” - Thuộc khúc ca thứ XXIII của sử thi “Ô – đi – xê”. - Bố cục: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.... “kém gan dạ” -> Tâm trạng của Pênêlốp khi nghe tin chồng trở về, và khi gặp chồng. + Đoạn 2: Phần còn lại -> Thử thách và sum họp của hai người.
Hoạt động 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu tâm trạng của Pê – nê – lốp khi nghe tin chồng trở về (20 phút) a) Mục đích: HS hiểu được tâm trạng của Pê – nê – lốp khi nghe tin chồng trở về b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động
Sản phẩm dự kiến
của GV và HS Bước
II- Đọc - hiểu:
1:
1. Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp khi nghe tin chồng trở về:
Chuy
a. Hoàn cảnh của nàng: Xa chồng, chờ đợi chồng 20 năm…, phải chống
ển
chọi với 108 kẻ cầu hôn, cha mẹ giục tái giá, xa Uylítxơ lâu ngày khiến
giao
nàng
tuyệt
vọng
nhiệ m vụ học tập GV chuyể n giao nhiệm vụ: GV: Chia học sinh thành 3 nhóm. Nhóm 1: Nêu hoàn
phải kiên trinh, vững vàng nàng mới vượt qua được hoàn cảnh ấy.
cảnh
b. Tâm trạng Pênêlốp khi nhũ mẫu báo tin chồng trở về và trừng trị bọn
của
cầu hôn:
- “Già ơi … nhưng câu chuyện già kể không hoàn toàn đúng sự thực”
nhân
vật Pê -> suy tư, thận trọng, tỉnh táo, không vội vàng hấp tấp – nê –
- “Đây là 1 vị thần đã giết bọn cầu hôn danh tiếng, một vị thần bất bình
lốp
vì sự láo xược bất kham và những hành động nhuốc nhơ của chúng”
trước
->không cương quyết bác bỏ mà chuyển sang thần bí hóa câu chuyện
khi
(sự lí giải của lí trí để trấn an nhũ mẫu, cũng là để tự trấn an mình).
Uy – - “Còn về phần Uy-lít-xơ … chính chàng cũng đã chết rồi.” lít
– -> hoài nghi và tự trấn an minh: chồng nàng đã chết
xơ trở - Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục: vết sẹo ở chân: về.
“Dù già có sáng suốt đến đâu, già cũng không sao hiểu thấu những ý
Nhóm định huyền bí của thần linh bất tử” 2: Khi -> lời thề của người nhủ mẫu vẫn không lay chuyển được sự nghi ngờ nghe
=> Tâm trạng mâu thuẫn: vừa hi vọng, vừa sợ thất vọng.
nhũ
c. Khigặp người hành khất (Uy - lít – xơ):
mẫu
- “Lòng nàng rất đổi phân vân”, “ không biết nên đứng xa hay lại gần ôm
báo
lấy đầu, cầm lấy tay người mà hôn”
tin
-> phân vân, lung túng trong ứng xử
chồng - “Ngồi lặng thinh, khi đăm đăm âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận nàng
ra chồng dưới bộ quần áo rách mướp”
đã trở -> tình cảm và lí trí có sự đối lập nhau. về, đã
- Trước lời trách cứ của con:
trừng
+ Phân vân cao độ và xúc động “lòng mẹ kinh ngạc quá chừng…”
trị
+ Sáng suốt,thông minh gửi thông điệp thử thách một cách kín đáo với
bọn
chồng qua đối thoại với con trai “Nếu quả thật đây là Uylixơ thì thế nào
cầu
cha mẹ cũng nhận ra nhau” -> con người thận trọng, biết kìm nén tình
hôn , cảm thái độ Pênêl ốp ra
Tóm lại: Pênêlốplà người phụ nữ khôn ngoan, sắc sảo.
sao? -
Vì
sao Pê – nê – lốp lại hoài nghi như vậy? Tâm trạng và sự hoài nghi của Pê
–
nê
–
lốp giúp các em hiểu thêm điều gì về nhân vật này? Nhóm 3:
Tìm hiểu tâm trạng của Pê
-
nê
–
lốp khi gặp Uy – lít
–
xơ. Bước 2: Thực hiện nhiệ m vụ * Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc yêu cầu.
* Hoạt động nhóm: - HS thảo luận và thống nhất ý kiến, ghi lại kết quả của cả nhóm vào giữa bảng phụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
S trả lời câu hỏi. v quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệ m vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của
các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu cuộc thử thách và sum họp của hai nhân vật (20phút). a) Mục đích: HS hiểu được cuộc thử thách và sum họp của hai nhân vật. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Thử thách và sum họp vụ học tập
a. Thử thách:
GV chuyển giao nhiệm vụ: - Người đưa ra lời thử thách: Pê-nê-lốp: V: Chia học sinh thành 4
Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố ra khỏi
nhóm.
phòng
Nhóm 1 -2: Tìm hiểu thử -> lời thử thách, buộc Uylixơ phải lên tiếng. thách của Pê – nê – lốp.
- Người chấp nhận thử thách: Uylixơ
Nhóm 3 - 4: Tìm hiểu tâm
+ Khi nghe lời thử thách:
trạng của các nhân vật khi “Uy – lít- xơ cao quý và nhẫn nại mỉm cười” sum họp.
-> đồng tình, chấp nhận và tự tin vào trí tuệ của
Bước 2: Thực hiện nhiệm
mình.
vụ
+ Nói với con trai: “Tê – lê – mac con, đừng làm
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá
rầy mẹ, thế nào cha con và mẹ cũng sẽ nhận ra
nhân đọc yêu cầu.
được nhau, chắc chắn như vậy”
* Hoạt động nhóm:
-> bình tĩnh, nhẫn nại và khôn khéo (thực chất là
- HS thảo luận và thống nhất
nói với vợ).
ý kiến, ghi lại kết quả của cả
+ “Nhưng về phần cha con ta, cha con ta … cha
nhóm vào giữa bảng phụ.
khuyên con nên suy nghĩ”
Bước 3: Báo cáo kết quả và
-> khôn ngoan, sáng suốt khi tìm cách đối phó
thảo luận
trước cái chết của bọn cầu hôn.
•
HS trả lời câu
+ Nói với vợ:“Hẳn là các vị thần trên núi Ô-lempơ đã ban cho nàng một trái tim sắt đá … như
hỏi. •
Gv quan sát, hỗ
vậy”
trợ, tư vấn
-> trách cứ vợ và thanh minh về sự chng thủy của
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
mình suốt 20 năm qua.
kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Sự thử thách:
GV: nhận xét đánh giá kết + Uy – lít – xơ : nhờ nhủ mẫu khiêng cho mình quả của các cá nhân, chuẩn một chiếc giường: “Già ơi, già hãy kê cho tôi một hóa kiến thức.
chiếc giường để tôi ngủ một mình như bấy lâu nay” -> gợi ý vợ nói lên điều thử thách. + Pê – nê – lốp: sai nhủ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố ra khỏi gian phòng: “Già hãy sai người khiêng chiếc giường kiên cố ra khỏi gian phòng do chính tay Uy- lít – xơ xây nên” -> trực tiếp đưa ra lời thử thách. + Uy – lít – xơ : giật mình và miêu tả chi tiết, tỉ mỉ chiếc giường đầy bí mật ->Mục đích: + Nói lên bí mật, một trong bốn chân giường là một gốc cây nên không thể xê dịch được + Gợi nhắc lại tình yêu, tình vợ chồng chung thủy 20 năm qua => Uy – lít – xơ thông minh, trí tuệ nên nhanh chóng giãi mã được lời thử thách.
b. Sự sum họp: - “Pê – nê – lốp bủn rủn cả chân tay”, “ chạy lại nước mắt chan hoà , ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng”, -> cảm động, hạnh phúc tột cùng. - Bày tỏ lí do mà nàng tỏ ra thận trọng:“Thiếp luôn luôn lo sợ có người đến đây dung lời đường mật để đánh lừa vì trên đời chẳng thiếu gì người tai ác” -> minh chứng cho tấm lòng trong sạch, thủy chung của mình. - Uy – lít – xơ: “Ôm lấy người vợ siết bao chung thủy của mình mà khóc dầm dề” => tình cảm chan chứa yêu thương dành cho vợ Tóm lại:Cảnh vợ chồng đoàn tụ sau 20 năm xa cách thật xúc động, qua đó thấy được vẻ đẹp của tấm lòng thuỷ chung son sắt, trí tuệ và lòng dũng cảm của hai người Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp. Đồng thời qua đó ta cũng thấy Uy - lít - xơ là 1 người chồng , người cha , cao quý, luôn bình tĩnh, nhẫn nại, hết lòng vì vợ con. Pê - nê - lốp là hình ảnh người phụ nữ Hilạp cổ đại thông minh, nghị lực, thận trọng và khôn ngoan, chung thuỷ trong việc giữ gìn và bảo vệ phẩm giá của mình và hạnh phúc gia đình. Hoạt động 4: Tổng kết (10 phút). a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV đặt câu hỏi:
Sản phẩm dự kiến III. Tổng kết
Em hãy khái quát những 1. Nội dung
nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của - Qua đoạn trích, tác phẩm đã khắc đoạn trích.
họa vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Uy – lít – xơ và Pê – nê – lốp.
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc yêu
2. Nghệ thuật
cầu.
- Miêu tả tâm lí nhân vật đơn giản
* Hoạt động nhóm:
nhưng bộc lộ chiều sâu (chỉ thông
- HS thảo luận và thống nhất ý kiến, ghi lại
qua cử chỉ, thái độ, dáng điệu)
kết quả của cả nhóm vào giữa bảng phụ.
- Lối miêu tả chi tiết, cụ thể ( chiếc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
giường)
•
HS trả lời câu hỏi.
- Lối so sánh có đuôi dài sinh
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
động, giàu hình ảnh: “... dịu
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực
hiền...mong đợi”
hiện nhiệm vụ
Hiệu quả: người đọc hình dung
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá được nỗi vui sướng tột cùng của nhân, chuẩn hóa kiến thức.
hai người. - Cách kể chuyện chậm rãi cùng ngôn ngữ trang trọng tạo “sự trì hoãn sử thi”.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Giúp học sinh rèn kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Từ nhân vật Pê nê lôp, hãy cho biết điểm giống nhau nào trong phẩm chất người phụ nữ Việt Nam và Hy Lạp. Hãy rút ra bài học cho mình sau khi đọc xong văn bản? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Gợi ý:
- Điểm giống nhau: Sự chung thủy, bền bỉ, giàu tình yêu thương - Phẩm chất cần học tập: + Chung thủy + Nhẫn nại, thận trọng, bản lĩnh + Khôn ngoan + Giàu tình yêu thương d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Thử nhập vai Uy-lít-xơ để kể lại câu chuyện. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Gợi ý: - Sau khi tiêu diệt hết bọn cầu hôn và cùng với con trai Tê-lê-mác yêu quý trừng phạt những lũ đầy tớ vong ân phản chủ, ta hồi hộp đợi mong thời khắc Pê-nê-lốp nhận mình. - Thế nhưng hôm ấy, sau khi đã ngồi đợi rất lâu, ta mới thấy nàng yên lặng bước vào. Nàng ngồi đối diện với ta nhưng lặng thinh không nói. Có lúc ta thấy nàng đăm đăm âu yếm nhìn ta nhưng có lúc lại thấy nàng thờ ơ lạnh nhạt. - Trong lúc đang băn khoăn quá đỗi thì Tê-lê-mác lên lời. Ta chờ đợi sự phản ứng của nàng sau những lời con trai trách mẹ nhưng nàng vẫn không vồ vập. Nàng khẳng định với con trai nếu ta đúng là chồng nàng thật thì hẳn sẽ có những dấu hiệu riêng để nhận ra nhau. - Nghe nàng nói vậy ta đã hiểu nàng muốn nói điều gì. Ta bèn vừa an ủi vừa nhắc nhở con trai Tê- lê-mác hãy đề phòng sự trả thù của bọn cầu hôn, nhắc nhở mọi người mặc quần áo đẹp ca múa làm người ngoài lầm tưởng trong nhà đang làm lễ cưới, rồi ta cũng đi tắm rửa. - Ta trở về chỗ cũ ngồi đối diện với Pê-nê-lốp trên chiếc ghế bành rồi nhắc nhũ mẫu Ơ- ri-clê chuẩn bị kê riêng cho mình một chiếc giường để ngủ. Không ngờ ngay lúc ấy người cũng bạo dạn nói với u già: Già hãy khiêng chiếc giường chắc
chắn ra khỏi gian phòng vách tường kiên cố do chính tay Uy-lít-xơ đã kê nó ngày xưa. - Nghe Pê-nê-lốp nói vậy, ta bỗng giật nẩy mình bởi ta nghĩ rằng bí mật về chiếc giường xưa không còn nữa. Buột miệng ta đã nhắc lại tất cả bí mật về quá trình chế tác chiếc giường. - Nhưng vừa mới nói dứt lời xong, bỗng dưng ta thấy Pênê-lốp chạy đến ôm chầm lấy cổ ta và nói bao lời yêu thương nghẹn ngào trong nước mắt. Lúc ấy ta mới chợt hiểu ra sự thông minh và sắc sảo của vợ mình. Ta ôm chặt lấy nàng, người vợ xiết bao thân yêu, người bạn đời thuỷ chung sau bao nhiêu năm xa cách. - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà - Học + hoàn thành BT. - Soạn bài Ra – ma buộc tội Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 5 – Tiết 15: Đọc thêm: RA – MA BUỘC TỘI (TRÍCH SỬ THI RA – MA – YA – NA) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: - Thấy được vẻ đẹp tinh thần của người Ấn Độ cổ đại trong cuộc chiến vì danh dự, nghĩa vụ và tình yêu. - Thấy được nghệ thuật thể hiện nhân vật của sử thi Ra ma ya na. - Thông hiểu: Làm rõ hiệu quả của các từ ngữ, hình ảnh và các biện pháptu từ nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.
-Vận dụng thấp: Xác định tâm sự về con người và thời thế đậm chất nhân văn qua vănbản - Vận dụng cao: Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ ngữ (hay những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ ) độc đáo trong văn bản 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem trích đoạn phim về Ra-ma cùng những hình ảnh về đất nước Ấn Độ. Nêu nội dung đoạn trích phim vừa xem ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt vào bài mới: Nếu người anh hùng Ôđixê trong sử thi Hilạp được ca
ngợi về sức mạnh của trí tuệ, lòng dũng cảm, Đăm Săn trong sử thi Tây Nguyên Việt Nam là người anh hùng chiến đấu với các tù trưởng thù địch, vì mục đích riêng giành lại vợ đồng thời bảo vệ cuộc sống bình yên của buôn làng thì Rama là người anh hùng trong sử thi Ấn Độ lại được ca ngợi bởi sức mạnh của đạo đức và danh dự cá nhân. Để thấy rõ điều này, chúng ta tìm hiểu đoạn trích “Ra ma buộc tội” trích sử thi Ramayana của Vanmiki. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về đoạn trích (10 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh nắm được thông tin về đoạn trích b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Tìm hiểu chung: vụ học tập
1. Về sử thi “Ra-ma-ya-na”
GV chiếu một số hình ảnh về - Cùng với “Ma-ha-bha-ra-ta”, “Ra-ma-ya-na” đất nước Ấn Độ và tác phẩm.
là một trong 2 bộ sử thi Ấn Độ nổi tiếng, có ảnh
GV: Phần Tiểu dẫn cung cấp hưởng sâu rộng, lâu bền trong văn hóa, văn học cho các em những kiến thức cơ Ấn Độ cũng như nhiều nước Đông Nam Á bản gì sử thi “Ra-ma-ya-na”
- Bộ sử thi này được hình thành khoảng TK IV-
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
III TCN. Sau đó được đạo sĩ Vanmiki ki hoàn
* Hoạt động cá nhân: HS đọc thiện cả về nội dung và hình thức nghệ thuật. SGK, tìm hiểu yêu cầu của - “Ra-ma-ya-na” gồm 24.000 câu thơ đôi, được từng câu hỏi.
xưng tụng như kiệt tác thi ca đầu tiên của Ấn
Bước 3: Báo cáo kết quả và Độ. thảo luận
- Tóm tắt:
HS trả lời câu hỏi.
+ Khúc ca 1: Thời niên thiếu của Ra –ma.
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
+ Khúc ca 2:Nguyên nhân cuộc lưu đày của Ra
Bước 4: Nhận xét, đánh giá –ma. kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Khúc ca 3: Nàng Xi – ta bị quỷ vương Ra-va-
GV: nhận xét đánh giá kết quả na bắt. của các cá nhân, chuẩn hóa + Khúc ca 4: Ra – ma liên kết với vua khỉ Xukiến thức
gri-va. + Khúc ca 5: Cuộc do thám của tướng khỉ Hanu-man. + Khúc ca 6: Cuộc giao tranh giữa Ra –ma và quỷ vương Ra-va-na. + Khúc ca 7: Cuộc đoàn viên. 2 Đoạn trích a) Vị trí : Đoạn trích “Rama buộc tội” nằm ở khúc ca thứ 6 được lấy ở chương 79 của bộ sử thi. b) Bố cục: Đoạn trích gồm 2 phần - Phần 1 : Từ đầu đến “Ravana đâu có chịu lâu được” -> Cơn giận dữ và diễn biến tâm trạng của Rama. - Phần 2 : Còn lại -> Tự khẳng định mình và diễn biến tâm trạng Xita.
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản / Tìm hiểu nhân vật Ra-ma (25 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh nhận thức được nội dung, ý nghĩa văn bản b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Đọc hiểu văn bản học tập
1. Nhân vật Ra-ma
GV: chia học sinh thành 4 a.Hoàn cảnh tái hợp của Ra – ma và Xi – ta. nhóm.
- Sau chiến thắng, Ra – ma và Xi – ta gặp lại
Nhóm 1- 2: Tìm hiểu hoàn cảnh nhau nhưng không phải trong một không gian tái hợp và lời buộc tội của Ra – riêng tư mà một không gian cộng đồng, trước ma.
sự chứng kiến của rất nhiều anh em, bạn hữu
Nhóm 3 – 4: Tìm hiểu tâm trạng trung thành của Ra – ma. của Ra – ma trước hành động - Lúc này, Ra – ma không chỉ đứng trên tư của Xi –ta. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cách một người chồng mà còn là một người anh hùng, một vị vua. Điều đó khiến cho chàng
* Hoạt động cá nhân: HS đọc ở trong một ràng buộc: yêu thương, xót xa cho SGK, tìm hiểu yêu cầu của từng người vợ nhưng vẫn phải giữ bổn phận gương câu hỏi.
mẫu của một vị vua anh hùng.
* Hoạt động cặp đôi: Học sinh b. Lời buộc tội của Ra – ma. thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Lời lẽ trịnh trọng, thái độ xa cách, lạnh lùng
* Hoạt động nhóm: Học sinh khi tuyên bố: Chàng giao tranh với quỷ Ra –va thảo luận, thống nhất đáp án
–na, tiêu diệt hắn để giải cứu Xi – ta với động
Bước 3: Báo cáo kết quả và cơ là bảo vệ danh dự, vì danh dự của người thảo luận
anh hùng bị xúc phạm.
HS trả lời câu hỏi.
- Chàng liên tục nhắc tới “danh dự”, “nhân
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
phẩm”, “tiếng tăm”, “gia đình cao quý”, “trả
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết thù sự lăng nhục”, “xóa bỏ vết ô nhục” => Đặt quả thực hiện nhiệm vụ
danh dự của một vị vua anh hùng lên cao hơn
GV: nhận xét đánh giá kết quả tất cả. của các cá nhân, chuẩn hóa kiến - Lí do khiến chàng ruồng bỏ Xi – ta: thức
+ Sự ghen tuông của một người chồng. + Bổn phận của một vị vua anh hùng không
cho phép chàng chấp nhận một người phụ nữ đã chung chạ cùng kẻ khác làm hoàng hậu. => Ra – ma yêu thương, lo lắng cho Xi – ta nhưng chàng cũng hiểu sâu sắc vai trò của chàng đối với cộng đồng: Chàng là một hình mẫu đạo đức mà nhân dân sẽ soi ngắm vào, noi theo. - Giọng điệu từ trịnh trọng đến lạnh lùng, phũ phàng, ẩn chứa nối xót xa, ngờ vực, ghen tuông: “Người sinh trưởng trong một gia đình cao quý có thể nào lấy về một người vợ đã từng sống trong nhà kẻ khác, đơn giản chỉ vì mụ ta là một vật để yêu thương? Nàng đã bị quấy nhiễu khi ở trong vạt áo của Ra- va- na, đôi mắt tội lỗi của hắn đã nhìn hau háu khắp người nàng, vậy ta làm sao có thể nhận nàng về khi nghĩ tới gia đình cao quý đã sinh ra ta?” - Trước mặt những người khác, Ra – ma đã tiếp tục buộc tội Xi - ta bằng những lời lẽ tàn nhẫn chưa từng có, những lời lẽ xúc phạm đến cả danh dự và nhân phẩm của Xi –ta: “Nàng có thể để tâm đến Lắc - ma - na, Bha –ra –ta, Xa – tru – na, Xu –gri –va, hay nếu nàng thích, nàng có thể đi theo Vi –phi – sa –na”. c. Tâm trạng của Ra – ma trước hành động của Xi –ta. - Khi Xi – ta yêu cầu Lắc –ma –na lập dàn hỏa thiêu và bước lên giàn lửa, Ra – ma cũng chịu thử thách dữ dội như nàng: “Ra -ma vẫn ngồi, mắt dán xuống đất”, “lúc đó nom chàng khủng
khiếp như thần chết vậy”. - Ra – ma vẫn để danh dự và sự ghen tuông thắng thế. - Khi Xi – ta tỏa sáng trong ngọn lửa của thần A nhi, Ra – ma thức tỉnh, chàng nhận ra một Xi –ta thủy chung, kiên trinh, trong trắng. => Tâm trạng Rama là sự đan xen giữa tình yêu và lòng ghen, giữa tình cảm đời thường và phong thái cao quý của bậc quân vương. Do đó nó diễn ra phức tạp, nhiều cung bậc, nhiều sắc thái. Hoạt động 3: hiểu nhân vật Xi-ta (10phút) a) Mục đích: Giúp học sinh nhận thức được tính cách, tâm trạng nhân vật b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Nhân vật Xi – ta học tập
a. Tâm trạng và lời đáp của Xi – ta trước lời
GV: chia học sinh thành 4 buộc tội của Ra – ma nhóm.
- Nghe những lời buộc tội của Ra – ma, Xi ta
Nhóm 1- 2: Tìm hiểu tâm trạng đau đớn vô cùng. Bởi có lẽ nàng không ngờ và lời đáp của Xi – ta trước lời đến đây, số phận vẫn tráo trở với nàng, đỉnh buộc tội của Ra – ma.
cao của hạnh phúc và vinh quang tưởng chừng
Nhóm 3 – 4: Tìm hiểu hành sát kề bỗng chốc sụp đổ thành vực thẳm cay động bước lên giàn hỏa thiêu đắng. của Xi - ta. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Nỗi đau khổ như tràn ra, không cách gì kiềm chế: Gia – na – ki đau đớn đến nghẹt thở, như
* Hoạt động cá nhân: HS đọc một cây dây leo bị vòi voi quật nát; Nước mắt SGK, tìm hiểu yêu cầu của từng nàng đổ ra như suốt. câu hỏi.
- Khi cất tiếng nói đáp lại lời buộc tội của Ra –
* Hoạt động cặp đôi: Học sinh ma, Xi – ta dần tìm lại được sự tự chủ: Lấy tà thảo luận và trả lời câu hỏi.
áo lau nước mắt, bằng giọng dịu dàng, nghẹn
* Hoạt động nhóm: Học sinh ngào, nàng thanh minh một cách rành rẽ, vừa thảo luận, thống nhất đáp án
đạt lí, vừa thấu tình.
Bước 3: Báo cáo kết quả và + Nàng khẳng định tư cách, phẩm hạnh của thảo luận
mình.
HS trả lời câu hỏi.
+ Trách Ra – ma đã không suy nghĩ chín chắn
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
mà đánh đồng nàng với hạng phụ nữ tầm
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết thường. quả thực hiện nhiệm vụ
+ Nàng phân biệt giữa điều tùy thuộc vào số
GV: nhận xét đánh giá kết quả mệnh của nàng, vào quyền lực của kẻ khác của các cá nhân, chuẩn hóa kiến (thân thể) và điều trong vòng kiểm soát của thức
nàng (trái tim). b. Hành động của Xi – ta trước lời buộc tội của Ra – ma - Chọn hành động quyết liệt: Bước lên giàn hỏa thiêu. - Cầu khấn thần A – nhi chứng giám, lựa chọn cái chết để chứng minh phẩm hạnh. - Ý nghĩa của chi tiết Xi – ta bước lên giàn hỏa thiêu: + Đối với Xi – ta, Ra – ma là tất cả ý nghĩa cuộc sống, bị Ra – ma ruồng bỏ chẳng khác gì cái chết. + Bước lên giàn hỏa thiêu cũng có nghĩa là Xi – ta đã bước qua mạng sống của chính mình, chấp nhận thử thách để chứng minh phẩm tiết
thủy chung. - Thái độ của công chúng: mọi người đều thương cảm cho nàng: “Ai nấy, già cũng như trẻ đau lòng đứt ruột,...”, “các phụ nữ bật lên tiếng khóc thảm thương, cả loài Rắc – sa – xa lẫn loài Va – na – ra cùng kêu vang trời”. => Hình ảnh Xi – ta bước qua ngọn lửa là của thiên tình sử. Hình ảnh đó đã nói lên phẩm chất đáng quý của Xi – ta: thủy chung, một chi tiết huyền thoại tô đậm chất bi hùng kiên trinh và bản lĩnh. Nàng đã trở thành hình tượng người phụ nữ Ấn Độ cổ đại toàn thiện, toàn mĩ, đáng được ngưỡng mộ. Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản / Tìm hiểu nhân vật Ra-ma (25 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh nhận thức được nội dung, ý nghĩa văn bản b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Đọc hiểu văn bản học tập
1. Nhân vật Ra-ma
GV: chia học sinh thành 4 a.Hoàn cảnh tái hợp của Ra – ma và Xi – ta. nhóm.
- Sau chiến thắng, Ra – ma và Xi – ta gặp lại
Nhóm 1- 2: Tìm hiểu hoàn cảnh nhau nhưng không phải trong một không gian tái hợp và lời buộc tội của Ra – riêng tư mà một không gian cộng đồng, trước ma.
sự chứng kiến của rất nhiều anh em, bạn hữu
Nhóm 3 – 4: Tìm hiểu tâm trạng trung thành của Ra – ma.
của Ra – ma trước hành động - Lúc này, Ra – ma không chỉ đứng trên tư của Xi –ta. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cách một người chồng mà còn là một người anh hùng, một vị vua. Điều đó khiến cho chàng
* Hoạt động cá nhân: HS đọc ở trong một ràng buộc: yêu thương, xót xa cho SGK, tìm hiểu yêu cầu của từng người vợ nhưng vẫn phải giữ bổn phận gương câu hỏi.
mẫu của một vị vua anh hùng.
* Hoạt động cặp đôi: Học sinh b. Lời buộc tội của Ra – ma. thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Lời lẽ trịnh trọng, thái độ xa cách, lạnh lùng
* Hoạt động nhóm: Học sinh khi tuyên bố: Chàng giao tranh với quỷ Ra –va thảo luận, thống nhất đáp án
–na, tiêu diệt hắn để giải cứu Xi – ta với động
Bước 3: Báo cáo kết quả và cơ là bảo vệ danh dự, vì danh dự của người thảo luận
anh hùng bị xúc phạm.
HS trả lời câu hỏi.
- Chàng liên tục nhắc tới “danh dự”, “nhân
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
phẩm”, “tiếng tăm”, “gia đình cao quý”, “trả
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết thù sự lăng nhục”, “xóa bỏ vết ô nhục” => Đặt quả thực hiện nhiệm vụ
danh dự của một vị vua anh hùng lên cao hơn
GV: nhận xét đánh giá kết quả tất cả. của các cá nhân, chuẩn hóa kiến - Lí do khiến chàng ruồng bỏ Xi – ta: thức
+ Sự ghen tuông của một người chồng. + Bổn phận của một vị vua anh hùng không cho phép chàng chấp nhận một người phụ nữ đã chung chạ cùng kẻ khác làm hoàng hậu. => Ra – ma yêu thương, lo lắng cho Xi – ta nhưng chàng cũng hiểu sâu sắc vai trò của chàng đối với cộng đồng: Chàng là một hình mẫu đạo đức mà nhân dân sẽ soi ngắm vào, noi theo. - Giọng điệu từ trịnh trọng đến lạnh lùng, phũ phàng, ẩn chứa nối xót xa, ngờ vực, ghen tuông: “Người sinh trưởng trong một gia đình
cao quý có thể nào lấy về một người vợ đã từng sống trong nhà kẻ khác, đơn giản chỉ vì mụ ta là một vật để yêu thương? Nàng đã bị quấy nhiễu khi ở trong vạt áo của Ra- va- na, đôi mắt tội lỗi của hắn đã nhìn hau háu khắp người nàng, vậy ta làm sao có thể nhận nàng về khi nghĩ tới gia đình cao quý đã sinh ra ta?” - Trước mặt những người khác, Ra – ma đã tiếp tục buộc tội Xi - ta bằng những lời lẽ tàn nhẫn chưa từng có, những lời lẽ xúc phạm đến cả danh dự và nhân phẩm của Xi –ta: “Nàng có thể để tâm đến Lắc - ma - na, Bha –ra –ta, Xa – tru – na, Xu –gri –va, hay nếu nàng thích, nàng có thể đi theo Vi –phi – sa –na”. c. Tâm trạng của Ra – ma trước hành động của Xi –ta. - Khi Xi – ta yêu cầu Lắc –ma –na lập dàn hỏa thiêu và bước lên giàn lửa, Ra – ma cũng chịu thử thách dữ dội như nàng: “Ra -ma vẫn ngồi, mắt dán xuống đất”, “lúc đó nom chàng khủng khiếp như thần chết vậy”. - Ra – ma vẫn để danh dự và sự ghen tuông thắng thế. - Khi Xi – ta tỏa sáng trong ngọn lửa của thần A nhi, Ra – ma thức tỉnh, chàng nhận ra một Xi –ta thủy chung, kiên trinh, trong trắng. => Tâm trạng Rama là sự đan xen giữa tình yêu và lòng ghen, giữa tình cảm đời thường và phong thái cao quý của bậc quân vương. Do đó nó diễn ra phức tạp, nhiều cung bậc, nhiều sắc
thái. Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh tổng kết a) Mục đích: Giúp học sinh nhận thức được nội dung, ý nghĩa văn bản b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến III. Tổng kết
GV hướng dẫn hs tìm hiểu những nét đặc sắc 1. Nội dung: về nội dung và nghệ thuật xây dựng sử thi qua - Đoạn trích “Ra – ma buộc đoạn trích Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tội” đặt các nhân vật vào tình thế thử thách ngặt nghèo, đòi
* Hoạt động cá nhân: HS đọc SGK, tìm hiểu yêu hỏi sự lựa chọn quyết liệt, bộc cầu của từng câu hỏi.
lộ sâu sắc bản chất con người.
* Hoạt động cặp đôi: Học sinh thảo luận và trả Ra- ma vào sinh ra tử, chiến lời câu hỏi.
đấu với yêu quỷ để giành lại
* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận, thống người vợ yêu quý nhưng cũng nhất đáp án
dám hi sinh tình yêu vì bổn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
phận, danh dự của một người
HS trả lời câu hỏi.
anh hùng, một đức vua mẫu
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
mực.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện - Như một người vợ lí tưởng, nhiệm vụ
xứng đáng với Ra – ma, Xi –
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, ta cũng sẵn sàng đem thân chuẩn hóa kiến thức
mình thử lửa để chứng minh tình yêu và đức hạnh thủy chung. 2. Nghệ thuật- Sử dụng hình
ảnh, điển tích - Xây dựng nhân vật lí tưởng với tâm lí, tính cách, triết lí, hành động. , ngôn ngữ miêu tả và đối thoại, giọng điệu, xung đột kịch tính, giàu tính sử thi C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Giúp học sinh nhận thức được yêu cầu sử dụng tiếng Việt, rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hàng ngày. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Hs so sánh sử thi Ramayana với sử thi Ô đi xê và sử thi Đăm săn? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Gợi ý: - Sử thi Đăm săn chú trọng vào hành động nhân vật, mọi diễn biến câu chuyện đều xoay quanh mục đích hòa hợp thống nhất cộng đồng, ít chú ý đến tâm lý nhân vật; - Sử thi Ô đi xê lại chú trọng nhiều vào diễn biến tâm lý nhân vật, đặc biệt chú trọng đến lời nói có cánh của nhân vật để làm bộc lộ tính cách; - Sử thi Ramayana kết hợp miêu tả thiên nhiên và nội tâm nhân vật sâu sắc d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân: HS đọc SGK, tìm hiểu yêu cầu của từng câu hỏi. Hoạt động cặp đôi: Học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi. Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận, thống nhất đáp án GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Diễn lại một vài cảnh trong trích đoạn vừa học c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Diễn cảnh Rama xử tội.
Gồm các nhân vật: - Nhân vật Rama - Nhân vật Xita - Thần lửa A nhi - Công chúng d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ •
Học bài + làm BT trong SBT
•
Soạn : Tấm Cám.
•
Giờ sau: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.
................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 6 – Tiết 16: CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: Nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự. - Biết chọn sự việc chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự. - Thông hiểu: Hiểu các sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự - Vận dụng thấp: Nhận diện được các sự việc, chi tiết trong một bài văn tự sự cụ thể. - Vận dụng cao:Vận dụng linh hoạt, sáng tạo. 2. Năng lực - Năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, + Năng lực đọc – hiểu, giải mã văn bản, + Năng lực sáng tạo, Năng lực tạo lập văn bản, + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Thiết kế giáo án, SGK ngữ văn 10, sách giáo viên ngữ văn 10 tập 2, các tài liệu tham khảo. - Soạn giáo án giảng dạy. 2. Học sinh: - Vở soạn - sách giáo khoa ngữ văn 10 tập 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy chỉ ra những sự việc, tình tiếtvà nhân vật của truyện ngắn “Làng” của Kim Lân ở THCS các em đã được học? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Nhân vật chính: ông Hai - Sự việc: Ông Hai yêu làng, luôn khoe về làng - Theo lệnh tản cư: + Luôn nhớ về làng + Buồn khi nghe tin làng theo giặc + Sung sướng khi hay tin làng không theo giặc. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn vào bài mới: Tự sự không chỉ là nhu cầu giao tiếp trong cuộc sống mà nó còn là nhu cầu thưởng thức nghệ thuật. Tác phẩm tự sự có thể mang lại giá trị thẩm mĩ cũng như những rung cảm của người đọc thông qua các tình tiết, sự kiện, nhân vật. Hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học về chọn sự việc chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm sự việc, chi tiết trong văn tự sự (10 phút) a) Mục đích: HS nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết trong văn tự sự. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
I. Khái niệm sự việc, chi tiết trong
tập
văn tự sự.
GV: Chia học sinh thành 4 nhóm.
1. Tự sự
Nhóm 1: Trình bày khái niệm tự sự.
- Tự sự là kể chuyện, phương thức
Nhóm 2: Trình bày khái niệm sự việc.
dùng ngôn ngữ kể chuyện trình bày
Nhóm 3: Trình bày khái niệm sự việc một chuỗi sự việc, từ sự việc này tới
tiêu biểu.
sự việc kia, cuối cùng dẫn tới một kết
Nhóm 4: Trình bày khái niệm chi tiết.
thúc, thể hiện một ý nghĩa.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Sự việc:
Mỗi cá nhân đọc SGK, trả lời.
- Sự việc là cái xảy ra được nhận thức
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
có ranh giới rõ ràng, phân biệt với
•
HS trả lời câu hỏi.
những cái xảy ra khác..
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
- Sự việc được diễn tả bằng lời nói,
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
cử chỉ, hành động của nhân vật trong
thực hiện nhiệm vụ
quan hệ với nhân vật khác. Người viết
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các
chọn một số sự việc tiêu biểu để câu
cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
chuyện thêm hấp dẫn. 3. Sự việc tiêu biểu: Là sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện. Mỗi sự việc có thể có nhiều chi tiết. 4. Chi tiết: - Là tiểu tiết của tác phẩm mang sức chứa lớn về cảm xúc và tư tưởng - Chi tiết có thể là một cử chỉ, một lời nói, một hành động của nhân vật. . . - Chi tiết tiêu biểu: là chi tiết quan trọng trong sự việc. => Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu là khâu quan trọng trong quá trình viết hoặc kể lại một câu chuyện
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu (15 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh biết cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu cho bài văn tự sự.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.
học tập
1. Văn bản truyện An Dương Vương và
GV: Chia học sinh thành 4 nhóm.
Mị Châu – Trọng Thủy:
Nhóm 1 - 2: Làm bài tập số 1.
+ Trong câu chuyện, tác giả dân gian kể về:
Nhóm 3 - 4: Làm bài tập số 2.
- Công việc xây thành, chế nỏ bản vệ đất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nước của ADV.
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại
-> Đó là những sự việc, chi tiết tiêu biểu.
văn bản, suy nghĩ.
Nếu thiếu những chi tiết, sự việc ấy câu
* Hoạt động nhóm:
chuyện sẽ kém hấp dẫn và ý nghĩa.
- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu trả
+ Chi tiết: Mị Châu và Trọng Thủy chia tay
lời vào giấy nháp.
nhau:
- HS trong từng nhóm thống nhất
- Câu nói của Trọng Thủy: Dự báo trước cho
ý kiến và ghi câu trả lời vào bảng
cuộc chiến tranh
phụ.
- Câu đáp của Mị Châu: Đưa tới kết cục bi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo thảm cho hai cha con. luận
=>Các sự việc nói trên nối tiếp nhau bằng
HS báo cáo kết quả trên bảng phụ,
quan hệ móc xích, nhân quả. Như vậy, sự
treo kết quả các nhóm khác quan
việc Trọng Thủy chia tay Mị Châu và đặc
sát, nhận xét, phản biện
biệt chi tiết Mị Châu rắc lông ngỗng có vai
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
trò quan trọng, tiêu biểu không thể bỏ qua vì
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết
chi tiết này làm nền cho các sự việc, chi tiết
quả thực hiện nhiệm vụ
nối tiếp nhau.
GV:
2. Câu chuyện về người con trai lão Hạc trở
- Nhận xét đánh giá kết quả của
về làng:
các nhóm
- Sự việc 1: Anh con trai tìm gặp ông giáo
Giáo viên chuẩn hóa kiến thức, và được ông kể cho nghe về cuộc đời của chuyển giao nhiệm vụ học tập lão Hạc. khác
- Sự việc 2: Anh con trai cùng ông giáo đi
- Để viết một bài văn tự sự, cần viếng mộ lão Hạc. lựa chọn các sự việc, chi tiết tiêu - Sự việc 3: Anh con trai gởi lại những kỉ vật biểu.
cho ông giáo và ra đi.
- Sự việc, chi tiết tiêu biểu có tác - Sự việc 2: Anh tìm gặp lại ông giáo, được dụng dẫn dắt câu chuyện, tô đậm nghe kể về cha mình, rồi theo ông đi viếng tính cách nhân vật và làm nổi bật mộ cha. chủ đề câu chuyện.
- Các chi tiết:
- Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu + Sự đổi thay của gia cảnh nhà ông giáo. biểu trong văn tự sự.
Ông giáo già đi nhiều nhng tinh thần đổi
- Xác định đề tài, chủ đề.
mới, lạc quan khác trước.
- Dự kiến cốt truyện.
+ Ông hỏi thăm những chuyện anh đã trải
- Triển khai các ý bằng các chi qua, xúc động kể lại cái chết của Lão Hạc. tiết.
Sau đó, ông dẫn anh đi viếng mộ cha. + Khung cảnh con đường đến, quang cảnh nghĩa địa u buồn. + Anh thắp hương, cúi gục bên mộ cha, đau đớn, nghẹn ngào bộc lộ tình cảm với người cha đã khuất, nói với cha những dự định tương lai. + Ông Giáo đứng bên cũng ngấn lệ. + Anh nói với cha về những ngày tháng qua của mình + Hứa sống sao cho xứng đáng với tấm lòng cao cả của cha 3. Cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự. - Xác định đề tài, chủ đề.
- Dự kiến cốt truyện. - Triển khai các ý bằng các chi tiết. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Giúp học sinh biết cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu cho bài văn tự sự. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi GV: Chia học sinh thành 4 nhóm. Nhóm 1 - 2: Làm bài tập số 1. Nhóm 3 - 4: Làm bài tập số 2. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 1. Câu chuyện hòn đá xấu xí: - Chi tiết “hòn đá xấu xí được phát hiện và chở đi nơi khác” rất quan trọng, không bỏ đi được.
⭢ ý nghĩa câu chuyện: + ở trên đời này, có những sự vật, sự việc tửởng chừng nhưng đáng bỏ đi nhưng lại vô cùng quan trọng. + Sự sống âm thầm và khụng sợ hiểu nhầm của hòn đá là một lẽ sống tốt. Bài học: Cần lựa chọn những sự việc, chi tiết tiêu biểu là những sự việc, chi tiết làm nên ý nghĩa của cốt truyện. 2. Đoạn trích Uy-lít-xơ trở về: - Cốt truyện: Cuộc đoàn viên kì lạ của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp sau 20 năm xa cách - một thử thách trí tuệ. - Sự việc tiêu biểu: Pê-nê-lốp thử thách chồng bằng cách ngầm hỏi về bí mật của chiếc giường cưới. - Chi tiết: + Pê-nê-lốp sai nhũ mẫu khiêng chiếc giờng chứa bí mật ra khỏi phòng. + Uy-lít-xơ giật mình, chột dạ, hỏi lại, nói rõ đặc điểm bí mật của chiếc giờng. + Hai ngời nhận ra nhau trong niềm hạnh phúc tột cùng.
⭢ Đó là thành công trong nghệ thuật kể chuyện của Hô-me-rơ. Vì chúng góp phần khắc họa đậm nét trí tuệ, phẩm chất tốt đẹp của các nhân vật. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Hãy chỉ ra những sự việc tiêu trong truyện cổ tích Tấm Cám. Chọn một sự việc và nêu chi tiết ? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Gợi ý: Sự việc 1: Tấm là hiện thân của số phận bất hạnh Sự việc 2: Tấm đấu tranh giành hạnh phúc Sự việc “Tấm là hiện thân của số phận bất hạnh”có những chi tiết sau: - Tấm mồ côi cha, mẹ - Tấm phải làm nhiều việc vất vả - Tấm bị đối xử tàn nhẫn, mẹ con Cám tìm mọi cách tiêu diệt => Những chi tiết này làm cho nhân vật Tấm khổ càng khổ hơn. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Giờ sau: Viết bài số 2 (Ôn lại những kiến thức về văn tự sự) ................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 6 – Tiết 17,18: TẤM CÁM I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức:
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: + Nêu được các thông tin về tác phẩm - Thông hiểu: Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hóa của Tấm trong truyện Tấm Cám. - Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện. - Vận dụng thấp: Hiểu được bài học mà văn bản muốn truyền tải. - Vận dụng cao: Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ độc đáo trong văn bản 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, + Năng lực đọc – hiểu, giải mã văn bản, + Năng lực sáng tạo, năng lực tạo lập văn bản, + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: SGK + SGV + TLTK + GA - Học sinh: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh, video về Truyện Kiều và dẫn dắt tình huống dẫn đến đoạn trích. Từ đó, giáo viên giới thiệu Vào bài. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV: Đưa những bức tranh về truyện Tấm Cám * HS: Xem tranh để nhận biết thể loại truyện dân gian Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Xem tranh + Lắp ghép được tác phẩm với nội dung bức tranh đã xem Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV nhận xét. Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên dẫn dắt vào bài học: Là người Việt Nam chắc hẳn trong thời ấu thơ của mình, ai cũng đã từng
hơn một lần được nghe kể truyện cổ tích Tấm Cám. Như cây đa trăm tuổi trước sân đình, như dòng nước sông quê dịu mát và trong lành, như mái rơm mái rạ hiền hòa và ấm áp, truyện cổ tích Tấm Cám đã song hành cùng bao thế hệ người Việt để an ủi, nâng đỡ, khích lệ mỗi con người trước cuộc sống bấp bênh, nhiều rủi ro, bất công và oan trái. Bài học hôm nay, cô và các em cùng một lần nữa trở về miền cổ tích xưa để gặp lại cô Tấm, để hiểu hơn những đắng cay mà người con gái ấy đã đi qua trên con đường tìm đến hạnh phúc và gìn giữ hạnh phúc. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: : Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác phẩm (10 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm và đặc điểm của truyện cổ tích, bố cục của truyện cổ tích Tấm Cám.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung học tập
1. Khái niệm và đặc điểm truyện cổ tích
GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Truyện cổ tích là tác phẩm tự sự dân
GV đặt câu hỏi:
gian mà cốt truyện và hình tượng được hư
+ Em hiểu thế nào là truyện cổ tích? cấu có chủ định, kể về số phận con người
Có mấy loại truyện cổ tích? Trình bình thường trong xã hội, thể hiện tinh bày những đặc điểm của truyện cổ thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân tích thần kì.
lao động.
+ Truyện cổ tích Tấm Cám thuộc - Có ba loại truyện cổ tích:
loại truyện cổ tích nào? Em hãy tóm + Truyện cổ tích về loài vật. tắt khái quát và nêu bố cục của + Truyện cổ tích thần kì. truyện cổ tích này.
+ Truyện cổ tích sinh hoạt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Truyện cổ tích thần kì:
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân + Là loại truyện cổ tích có nội dung đọc SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
phong phú và số lượng nhiều nhất.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Đặc trưng quan trọng của cổ tích thần kì luận
là sự tham gia của các yếu tố thần kì vào
•
HS trả lời câu hỏi.
tiến trình phát triển của câu chuyện.
•
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
+ Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ quả thực hiện nhiệm vụ
công bằng trong xã hội, về phẩm chất và
GV: nhận xét đánh giá kết quả của năng lực tuyệt vời của con người. các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
2. Truyện cổ tích Tấm Cám - Thuộc loại truyện cổ tích thần kì. - Tóm tắt:
- Bố cục: + Tấm ở nhà và đi dự hội => Thân phận và con đường tìm đến hạnh phúc của Tấm. + Tấm vào cung vua, gặp nạn, trở lại cuộc đời và gặp lại nhà vua => Cuộc đấu tranh giành lại hạnh phúc của cô gái mồ côi. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản (55 phút)/ Tìm hiểu thân phận và con đường tìm đến hạnh phúc của Tấm a) Mục đích: Giúp học sinh nắm được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột
và sự biến hóa của Tấm. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và
Sản phẩm dự kiến
HS Bước 1: Chuyển giao
II. Đọc hiểu văn bản
nhiệm vụ học tập
1. Thân phận và con đường tìm đến hạnh phúc của
GV chuyển giao nhiệm
Tấm
vụ:
a. Hoàn cảnh, thân phận
GV: Chia học sinh thành - Cuộc sống nghèo khó. 4 nhóm.
- Mồ côi mẹ từ nhỏ.
Nhóm 1: Tìm hiểu hoàn - Sau mấy năm cha cũng mất => Tấm ở với dì ghẻ là cảnh sống, thân phận của mẹ của Cám. Tấm.
=> Hoàn cảnh đáng thương, côi cút, cô đơn.
Nhóm 2: Tìm hiểu những b. Mâu thuẫn, xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám. thủ đoạn của mẹ con Cám và cách ứng xử của Tấm trước khi vào cung.
Sự việc
Hành Tấm
động Hành động của mẹ con Cám
Nhóm 3: Nhận xét về
Đi bắt tép Chăm chỉ bắt Lừa Tấm để lấy giỏ
những thủ đoạn của mẹ
để
con Cám và cách ứng xử
thưởng
của Tấm.
yếm đào
Nhóm 4: Nêu ý nghĩa của
Nuôi
yếu tố thần kì trên con
bống
được tép
cá Chăm
đường tìm đến hạnh phúc của Tấm.
tép
chút, Lừa bống.
Nhặt thóc ra Trộn thócvới gạo
Bước 2: Thực hiện
thóc, gạo ra bắt Tấm nhặt
nhiệm vụ
gạo.
* Hoạt động cá nhân: Mỗi
Thử giày
Hồn nhiên
cá nhân đọc SGK, suy nghĩ, trả lời câu hỏi về:
đichăn
bầu bạn cùng trâu đồng xa, giết cá bống
Đi dự hội
Tấm
Tham vọng, hợm hĩnh.
Nhận xét
Hiền
lành, Gian
ngoan,
xảo
+ Vị trí đoạn trích, tình
chăm chỉ, thật quyệt, luôn tìm cách
huống dẫn đến đoạn trích,
thà.
triệt tiêu mọi niềm
nội dung và bố cục đoạn
vui, niềm hi vọng
trích?
của Tấm.
+ Nhận xét khái quát về
=> Tấm là nhân vật đại diện cho cái thiện, mẹ con
nội dung và nghệ thuật
Cám là nhân vật đại diện cho cái ác. Mẫu thuẫn giữa
đoạn trích?
Tấm và mẹ con Cám không chỉ là mâu thuẫn, xung
- Hoạt động nhóm: Nhóm
đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gia đình mà còn
thảo luận, thống nhất ý
là mâu thuẫn, xung đột giữa cái thiện và cái ác.
kiến và ghi vào bảng phụ.
c. Con đường tìm đến hạnh phúc
Bước 3: Báo cáo kết quả - Tấm: thụ động, chỉ biết khóc khi gặp khó khăn, cản và thảo luận trở. •
HS trả lời câu hỏi.
- Nhờ sự giúp đỡ của Bụt, Tấm bắt đầu tìm đến hạnh
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư
phúc, được trở thành hoàng hậu => Biểu hiện của
vấn
triết lí “ở hiền gặp lành”, thể hiện khát vọng và mơ
Bước 4: Nhận xét, đánh
ước hạnh phúc và tinh thần lạc quan, yêu đời của
giá kết quả thực hiện
người bình dân xưa.
nhiệm vụ
=> Tấm nhờ chăm chỉ, lương thiện mà được Bụt
GV: nhận xét đánh giá kết giúp đỡ, từ cô gái mồ côi nghèo trở thành hoàng hậu. quả của các cá nhân,
Con đường tìm đến hạnh phúc của Tấm dù có nhiều
chuẩn hóa kiến thức.
khó khăn, trắc trở nhưng cuối cùng, Tấm đã tìm được hạnh phúc cho bản thân mình. Đó cũng là con đường đến với hạnh phúc của các nhân vật lương thiện trong truyện cổ tích Việt Nam nói chung, truyện cổ tích thế giới nói riêng.
d. Vai trò của yếu tố thần kì - Yếu tố thần kì => sự trợ giúp của Bụt: + Luôn xuất hiện đúng lúc. + An ủi, nâng đỡ mỗi khi Tấm gặp khó khăn hay đau khổ. - Vai trò: + Thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện. + Thể hiện khát vọng thay đổi cuộc đời, thay đổi số phận cho những con người bé nhỏ, bất hạnh trong xã hội. + Biểu hiện cho triết lí ở hiền gặp lành. Hoạt động 3: Tìm hiểu cuộc đấu tranh giành lại hanh phúc của Tấm (25 phút) a) Mục đích: Giúp học sinh nắm được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột và sự biến hóa của Tấm. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao 2. Cuộc đấu tranh giành lại hạnh phúc của Tấm
nhiệm vụ học tập
- Sau khi đã vào cung, dù đã trở thành hoàng hậu
GV chuyển giao nhiệm vụ: nhưng Tấm vẫn không quên ngày giỗ cha => Người GV: Chia học sinh thành 4 con gái hiếu thảo. nhóm.
- Quá trình hóa thân:
Nhóm 1: Tìm hiểu quá + Tấm trèo lên cây cau => bị dì ghẻ giết hại => hóa trình hóa thân của Tấm.
thành chim vàng anh.
Nhóm 2: Tìm hiểu ý nghĩa + Chim vàng anh bay vào cung, báo hiệu sự có mặt của những sự vật mà Tấm của mình bằng lời cảnh cáo đanh thép: “Giặt áo đã hóa thân.
chồng tao/ thì giặt cho sạch/ phơi áo chồng tao/ phơi
Nhóm 3: Nhận xét về thái lao phơi sào/ chớ phơi bờ rào/ rách áo chồng tao” độ của Tấm trong quá trình => hai mẹ con Cám bắt chim vàng anh, ăn thịt. đấu tranh giành lại hạnh + Tấm tiếp tục hóa thân vào cây xoan đào => tuyên phúc.
chiến trực tiếp với hai mẹ con Cám: “Kẽo cà kẽo
Nhóm 4: Tìm hiểu ý nghĩa kẹt/ lấy tranh chồng chị/ chị khoét mắt ra” => Hai phần kết thúc truyện.
mẹ con Cám đốt khung cửi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm + Từ đống tro tàn, Tấm tiếp tục hóa thân vào quả thị vụ
=> trở lại với cuộc đời.
- Học sinh suy nghĩ, ghi - Ý nghĩa của quá trình hóa thân: câu trả lời vào giấy nháp.
+ Khẳng định sự bất diệt của cái thiện. Cái thiện
- Giáo viên quan sát, hỗ không chịu chết một cách oan ức trong im lặng, trợ học sinh
không chịu khuất phục trước cái ác. + Sự hóa thân
Bước 3: Báo cáo kết quả của Tấm cũng thể hiện tính chất gay gắt, quyết liệt và thảo luận
của cuộc chiến đấu giữa cái thiện và cái ác. Trong cuộc chiến đấu ấy, chiến thắng sẽ luôn thuộc về cái
•
HS trả lời câu hỏi.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư thiện. vấn
- Những sự vật mà Tấm hóa thân đều là những sự
Bước 4: Nhận xét, đánh vật bình dị, thân thương, gắn bó với người dân lao giá kết quả thực hiện động. Đó cũng là những hình ảnh đẹp đẽ của làng nhiệm vụ
quê Việt Nam xưa.
GV: nhận xét đánh giá kết - Nếu như lúc đầu, trong quá trình tìm đến hạnh
quả của các cá nhân, chuẩn phúc, Tấm có phần thụ động, thì đến đây, Tấm đã hóa kiến thức.
mạnh mẽ đứng dậy, chủ động, quyết liệt giành lại hạnh phúc cho mình. - Sau bao lần hóa thân chống lại kẻ thù, Tấm trở về với cuộc đời, trong vai một người con gái khéo léo, đảm đang, nhân hậu. - Nhờ miếng trầu têm cánh phượng, nhà vua đã nhận ra Tấm và đón Tấm về cung. - Ý nghĩa của miếng trầu: + Là biểu tượng của hạnh phúc, của tình yêu. + Thể hiện rõ bản sắc văn hóa dân tộc. - Kết thúc truyện: mẹ con Cám bị tiêu diệt, cái ác phải đền tội, Tấm được hưởng cuộc sống hạnh phúc => Thể hiện rõ triết lí ở hiện gặp lành, ác giả ác
báo. Hoạt động 3: Tổng kết a) Mục đích: Nội dung, đặc sắc nghệ thuật b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. Tổng kết tập
1.Giá trị nội dung:
GV: Em hãy khái quát những nét đặc - Mâu thuẫn và xung đột trong truyện sắc về nội dung và nghệ thuật của Tấm Cám phản ánh mâu thuẫn và xung truyện cổ tích Tấm Cám.
đột trong gia đình phụ quyền thời cổ (dì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ghẻ- con chồng), đặc biệt là mâu thuẫn
- Học sinh suy nghĩ, ghi câu trả lời giữa cái thiện và cái ác. vào giấy nháp.
- Ý nghĩa xã hội của mâu thuẫn: Chiến
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh. thắng của cái thiện trước cái ác, cái ác Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
trước sau cũng phải trả giá đích đáng, “ác
luận
giả ác báo”, cái thiện sẽ được tôn vinh, “ở
•
HS trả lời câu hỏi.
hiền gặp lành”.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
2. Giá trị nghệ thuật:
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết
- Xây dựng những mâu thuẫn, xung đột
quả thực hiện nhiệm vụ
ngày càng tăng tiến.
GV: nhận xét đánh giá kết quả của - Xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức
lập cùng tồn tại và song song phát triển. Ở đó, bản chất của từng tuyến nhân vật được nhấn mạnh, tô đậm. - Có nhiều yếu tố thần kì song vai trò của yếu tố thần kì cũng khác nhau trong từng giai đoạn. - Kết cấu quen thuộc của truyện cổ tích: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học: b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
Đánh giá việc Tấm trả thù mẹ con Cám, có hai luồng ý kiến: + Đồng tình với cách trả thù của Tấm, cho như thế là hợp lí, đích đáng. + Không đồng tình, cho rằng cách trả thù như thế trái với bản chất hiền hậu của Tấm, làm giảm vẻ đẹp của nhân vật khiến Tấm trở nên hẹp hòi, tàn nhẫn . Nêu ý kiến của em? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Việc trả thù quyết liệt của Tấm:
+ Phù hợp với quá trình chuyển biến tính cách nhân vật: từ yếu đuối, thụ động chấp nhận đã trở nên mạnh mẽ, quyết liệt hơn, kiên cường đấu tranh đến cùng cho hạnh phúc của mình. + Thể hiện quan niệm về thiện - ác, ước mơ công lí, tinh thần lạc quan, tin tưởng vào lẽ tất thắng của chính nghĩa, của cái thiện đối với cái ác, cái xấu. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Hoàn thiện bảng sau: Các lần hóa thân của Tấm Số lần
1.
2
3
4
3
4
Hoá thân Ý nghĩa c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Các lần hóa thân của Tấm Số lần
1.
2
Chim vàng anh Cây xoan đào Khung cửi Ý nghĩa
Quả thị
Bốn lần bị giết, Tấm đều tìm cách hoá thân sang kiếp khác và đấu tranh quyết liệt với kẻ thù, tìm cách rủa mắng, tố cáo tội ác giết chị, cướp chồng của Cám.
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Đọc thuộc đoạn trích, nắm ND – NT của đoạn trích. - Xem lại bài viết số 6, chuẩn bị cho tiết trả bài.
................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 7 – Tiết 19: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa những kiến thức và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý, về diễn đạt… 2. Kĩ năng: - Tự đánh giá những ưu- nhược điểm trong bài làm của mình đông thời có được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn những bài viết sau. 3. Thái độ: Tự giác về viết lại bài 4. Phát triển năng lực học sinh: - Năng lực sáng tạo: có thói quen lập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung. - Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình. II. Chuẩn bị: GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. Tổ chức dạy và học: Bước 1: Ổn định tổ chức lớp Bước 2: Kiểm tra bài cũ Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Khởi động
Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết
GV: Chiếumột vài hình ảnh về của bài học. học sinh trong những ngày đầu - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải tiên khi bước vào trường và hình quyết nhiệm vụ. ảnh ngày khai trường.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
- Từ đó GV giới thiệu vào bài mới: Ở tiết trước, các em đã
đượcviết một bài văn nêu cảm nghĩ của mình. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được nhìn nhận lại những điểm mạnh và điểm yếu trong bài viết của mình. Hoạt động 2: Luyện tập Giáo
viên
hướng
dẫn
I. Sửa chữa bài làm: học 1. Yêu cầu.
sinh nhận biết và sửa chữa lỗi
- Bài viết phải nêu được những cảm xúc
trong bài làm văn.
chân thực của bản thân về những ngày đầu
- Mục tiêu: Học sinh biết cách bước chân đến trường
nhận biết và sửa chữa lỗi trong
- Những cảm xúc suy nghĩ phải cụ thể, có
bài làm của mình.
dấu ấn của cá nhân.
- Kĩ thuật dạy học: Công não,
- Các ý phải được sắp xếp theo một trình tự
thông tin - phản hồi
hợp lý; phân tích triển khai các ý để bài viết
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá không đơn điệu, khô khan. nhân
- Lời văn phải đạt yêu cầu về ngữ pháp,
- Các bước thực hiện:
tránh lặp từ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Lập dàn ý:
- Giáo viên chép đề lên bảng, yêu - Giới thiệu và nêu cảm nghĩ chung khi cầu học sinh phân tích đề và lập được trở thành học sinh trung học phổ dàn ý , từ đó, giúp học sinh nhận thông. biết được những ưu, khuyết điểm - Cảm nghĩ khi mới đặt chân đến trường trong bài làm của mình.
(thầy cô, bạn bè, lớp học, khung cảnh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trường)
HS: phân tích đề, lập dàn ý, đối - Cảm nghĩ về buổi chào cờ đầu tiên, buổi chiếu với bài làm của mình để lao động, sinh hoạt tập thể. nhận ra ưu, khuyết điểm và tự sửa - Cảm nghĩ về những buổi học đầu tiên. - Những suy nghĩ ước mơ tương lai, niềm
chữa.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo tin vào bản thân và ngôi trường… luận
+ Cảm xúc đọng lại từ ngôi trường mới. 1.
HS nêu lên những ưu + Ý thức trách nhiệm học tập, rèn luyện đạo
điểm, khuyết điểm trong bài làm đức của bản thân trong ba năm học. của mình. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét bài làm của học sinh, giúp học sinh chữa lỗi. Hoạt động 3: Vận dụng
II. Nhận xét về ưu khuyết điểm.
Giáo viên rút kinh nghiệm về 1. Ưu điểm: cách làm bài văn nêu cảm nghĩ
- Một số bài viết bộc lộ được những cảm
Mục tiêu: Giúp học sinh rút kinh xúc rất chân thành, biết dẫn dắt phân tích nghiệm, có kĩ năng làm bài tốt vấn đề. hơn.
- Nhiều bài trình bày cẩn thận, chữ viết
- Phương tiện: bảng phụ, máy sạch đẹp. chiếu
2. Khuyết điểm:
- Kĩ thuật dạy học: Công não,
- Một số bài viết rất chung chung, không có
thông tin - phản hồi
dấu ấn cá nhân.
- Hình thức tổ chức: học sinh hoạt
- Nhiều bài trình bày cẩu thả, chữ viết
động độc lập.
không cẩn thận, sai nhiều lỗi viết câu dùng
- Các bước thực hiện:
từ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Đọc bài làm tốt. học tập
4. Trả bài:
GV đặt vấn đề để học sinh tự
- Tiếp thu ý kiến của HS.
nhận thức được những ưu, khuyêt - Chỉnh sửa (nếu có) điểm, đưa ra những kinh nghiệm làm bài văn nêu cảm nghĩ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Tự rút ra những kinh nghiệm mình có được qua phần sửa chữa, nhận xét của giáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS trình bày những kinh nghiệm để rèn kĩ năng làm bài văn nêu cảm nghĩ Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv: Nhận xét. Chốt kiến thức Hoạt động 4: Mở rộng
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS của bài học. (thực hiện ở nhà)
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải
Sưu tầm những bài viết phát biểu quyết nhiệm vụ. cảm nghĩ về những ngày đầu đến - Có thái độ tích cực, hứng thú. trường của học sinh để làm tư liệu học tập B2: HS làm bài tập ở nhà B3: HS nộp sản phẩm trong tiết học sau. Bước 4: Hướng dẫn học và chuẩn bị bài. Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… …………………………………
Tuần 7 – Tiết 20: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ BÀI 1: A. MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: + Củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kỹ năng đã được học về miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự. + Biết kết hợp giữa miêu tả , biểu cảm trong văn tự sự . - Thông hiểu: Hiểu được vai trò và tác dụng của các yếu tố miêu tả , biểu cảm trong văn tự sự - Vận dụng thấp: Xác định được đoạn văn tự sự - Vận dụng cao: Viết được các đoạn văn tự sự. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, + Năng lực đọc – hiểu, giải mã văn bản, + Năng lực sáng tạo, Năng lực tạo lập văn bản, + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo . 2. Học sinh: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giao nhiệm vụ: Đoạn trích dưới đây có phải là đoạn văn tự sự không ? Tìm các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn bản ? “ Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường…” (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Phần văn bản trên là một đoạn văn tự sự vì nó có nhân vật và sự việc + Các yếu tố miêu tả: đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi; khuôn
miệng xinh xắn nhai trầu + Các yếu tố biểu cảm: những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn
man khắp da thịt; thơm tho lạ thường. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. - GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Như vậy, trong chương trình Ngữ văn THCS, các em đã được làm quen với phương thức miêu tả và phương thức biểu cảm. Để củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kĩ năng đã học, đồng thời, giúp các em vận dụng phương thức biểu cảm và miêu tả để viết bài văn tự sự, hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu bài “Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức về miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. a) Mục đích: Giúp học sinh củng cố kiến thức về miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
I. Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự
vụ:
sự:
GV nêu vấn đề:
1. Miêu tả, biểu cảm:
Nhóm 1: Dựa vào kiến thức đã - Miêu tả là dùng các chi tiết, hình ảnh giúp học,em hãy cho biết thế nào là người đọc người nghe hình dung ra được các miêu tả ?Thế nào là biểu cảm?
đặc điểm nổi bật của sự vật, sự việc, con
Nhóm 2: So sánh miêu tả và biểu người, phong cảnh… cảm trong văn tự sự với miêu tả - Biểu cảm : Là biểu lộ cảm xúc, tư tưởng, và biểu cảm trong văn miêu tả và tình cảm, thái độ... của mình trước 1 sự vật, văn biểu cảm?
sự việc, hiện tượng, con người trong đời
Nhóm 3: Căn cứ vào đâu để sống đánh giá hiệu quả của miêu tả và 2. Miêu tả và tự sự trong văn bản tự sự và biểu cảm trong văn bản tự sự ?
trong văn bản miêu tả, văn bản biểu cảm:
Bước 2: Thực hiện nhiệm
. Nếu như miêu tả cho hay, cho rõ là mục
vụ: Giáo viên định hướng, bổ
đích của bài văn miêu tả. Trong văn tự sự
sung và kết luận lại những ý học
miêu tả chỉ là phương tiện để việc kể chuyện
sinh phát biểu cho cả lớp học
thêm cụ thể, sinh động, lí thú hơn.
sinh đều nắm được bài học.
- Biểu cảm trong văn biểu cảm làm cho bài
HS trả lời
văn dồi dào cảm xúc thì nó cũng chỉ là
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV phương tiện để biểu hiện, dẫn dắt câu chuyện
gọi một số HS trả lời, HS khác trong văn tự sự. 3. Căn cứ đánh giá hiệu quả của miêu tả và
nhận xét, bổ sung. Bước
4:
Kết
luận,
nhận biểu cảm trong văn bản tự sự:
định: GV đánh giá kết quả của - Căn cứ vào sự hấp dẫn của hình ảnh miêu tả HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào để liên tưởng đến những yếu tố bất ngờ. bài học mới.
- Căn cứ vào sự truyền cảm mạnh mẽ qua cách bày tỏ tư tưởng của tác giả. 4. Miêu tả và biểu cảm trong một đoạn trích Những vì sao của A. Đô-đê: - Xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm: - Tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn trích: + Yếu tố miêu tả mang lại không gian yên tĩnh của một đêm đầy sao với hai người đang thức. + Yếu tố biểu cảm làm nổi rõ vẻ bâng khuâng xao xuyến của chàng trai trước cô chủ nhỏ. -> Yếu tố miêu tả và biểu cảm tăng thêm vẻ đẹp hồn nhiên của cảnh vật và lòng người.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự. a) Mục đích: Giúp học sinh biết cách quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với
việc miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Sản phẩm dự kiến II. Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối
vụ:
vớiviệc miêu tả và biểu cảm trong bài văn
GV nêu vấn đề:
tự sự:
GV: Chia học sinh thành 4 nhóm. 1. Bài tập: Nhóm 1 - 2: Làm bài tập số 1, (1) Chọn và điền từ: rút ra kết luận.
a. Điền từ “liên tưởng”
Nhóm 3 - 4: Làm bài tập số 2,
b. Điền từ “quan sát”
rút ra kết luận.
c. Điền từ “tưởng tượng”
Bước 2: Thực hiện nhiệm
(2) Để làm tốt việc miêu tả trong văn tự sự,
vụ: Giáo viên định hướng, bổ
người làm văn không chỉ quan sát đối tượng
sung và kết luận lại những ý học
mà còn phải biết liên tưởng, tưởng tượng mới
sinh phát biểu cho cả lớp học
gây được những cảm xúc.
sinh đều nắm được bài học.
- Ví dụ: Trong đoạn trích ở tác phẩm Những
HS trả lời
vì sao, tác giả đã liên tưởng chú mục đồng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV nhà trời khi nhìn cô gái, tới đàn cừu lớn khi gọi một số HS trả lời, HS khác ngắm cuộc hành trình của ngàn sao… nhận xét, bổ sung. Bước
4:
Kết
(3) Trong quá trình tự sự, những cảm xúc luận,
nhận rung động được nảy sinh từ sự quan sát tinh
định: GV đánh giá kết quả của tế, sự vận dụng liên tưởng, tưởng tượng và từ HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào những sự vật sự việc khách quan lay động trái bài học mới.
tim người kể chứ không phải chỉ từ bên trong trái tim người kể chuyện. 2. Kết luận: - Miêu tả và biểu cảm là hai yếu tố quan trọng trong văn tự sự. Nó giúp cho câu chuyện trở nên sinh động hấp dẫn và có sức truyền cảm. - Muốn miêu tả và biểu cảm thành công, người viết cần có cái nhìn sâu sắc về cuộc sống, con người và bản thân, đồng thời phải chú ý quan sát, liên tưởng và tưởng tượng.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
III. Luyện tập
vụ:
1. Bài tập 1
GV nêu vấn đề:
a. Đoạn văn kể lại cuộc chiến đấu giữa Đam
Hs đọc và làm bài tập 1 sgk/ tr 76 Săn với Mtao Mxây trong sử thi Đam Săn là Nhóm 1: Câu a
một đoạn văn có sử dụng nhiều yếu tố miêu
Nhóm 2: Câu b
tả và biểu cảm. Có thể nói nhờ các yếu tố này
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
mà khung cảnh cũng như diễn biến của cuộc
- Các nhóm học sinh bầu nhóm chiến hiện ra cụ thể sinh động tới từng chi tiết trưởng, thư kí và tiến hành thảo trong sự hình dung của người đọc. Các yếu tố luận, lần lượt trả lời các câu hỏi miêu tả (những hình ảnh so sánh ví von) và của giáo viên.
biểu cảm (cảm xúc của các nhân vật cũng như
- Học sinh mỗi nhóm ghi kết quả của cộng đồng) đã làm cho cuộc chiến đấu trở nên hoành tráng và dữ dội. Cũng từ đó mà
thảo luận lên bảng phụ.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học hình ảnh người anh hùng cũng được nâng sinh.
bổng hơn lên.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
b. Trong đoạn văn trích từ truyện ngắn Lẵng
- Học sinh mỗi nhóm báo cáo kết quả thông của C. Pau-tôp-xki, người kể đã quả thảo luận và treo bảng phụ "kể chuyện" bằng quan sát, tưởng tượng và lên để các nhóm khác nhận xét, suy ngẫm. Để giúp người đọc hình dung rõ rệt hơn, cảm nhận thích thú hơn vẻ đẹp của
bổ sung.
- Học sinh các nhóm khác thảo mùa thu, nhà văn đã không miêu tả trực tiếp mà tưởng tượng "nếu như có thể lấy hết đồng
luận, nhận xét. Bước
4:
Kết
luận,
nhận và vàng trên trái đất đem đánh thành muôn
định: GV đánh giá kết quả của vàn lá cây rất mực tinh xảo"; và suy ngẫm
HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào "những chiếc lá nhân tạo nọ sẽ rất thô kệch...". Những câu văn ấy cũng là nhấn
bài học mới.
mạnh vẻ đẹp tự nhiên của mùa thu nhưng yếu tố miêu tả và biểu cảm đã mang đến cho chúng ta một cách cảm nhận khác lạ lẫm và lí thú hơn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Em rất xúc động khi được gặp lại một người thân sau nhiều ngày xa cách (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em,…). Hãy viết một đoạn văn ngắn kể về cuộc gặp gỡ ấy trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm ? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Gợi ý: - Kể: + Cuộc gặp gỡ mở đầu, diễn ra, kết thúc ra sao? (thời gian, địa điểm,…) + Nhân vật: gồm những ai? + Lời kể: theo ngôi thứ nhất - “tôi” hoặc “em”. - Tả: khung cảnh gặp gỡ; hình dáng, cử chỉ của người thân,… - Biểu cảm: cảm xúc của em, cảm xúc của người thân,… Phải biết kết hợp khéo léo giữa ba yếu tố trên. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng BÀI 2: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: Củng cố vững chắc hơn những kiến thức và kỹ năng đã được học về miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự. - Thông hiểu: Hiểu khái niệm, nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự, - Vận dụng thấp: Xác định được đoạn văn tự sự
- Vận dụng cao: Viết được các đoạn văn tự sự. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực tự học + Năng lực giao tiếp + Năng lực hợp tác… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo . - Sưu tầm tranh, ảnh , video clip, audio về các 2. Học sinh: Chuẩn bị các câu hỏi, bài tập, sản phẩm... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Trình chiếu tranh ảnh, cho hs xem tranh ảnh về nhân vật Từ Hải, cuộc gặp gỡ của Từ Hải và Thúy Kiều. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv chiếu một văn bản ngắn trong đó có một số đoạn văn và yêu cầu HS nhận diện đoạn văn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Bất cứ một văn bản nào cũng có thể bao gồm từ một đến nhiều đoạn văn hợp thành để thể hiện một chủ đề nào đó. Văn bản tự sự cũng vậy. Vậy đoạn văn trong văn bản tự sự có đặc điểm như thế nào? Làm thế nào để viết tốt những đoạn văn đó, đấy chính là nội dung của tiết học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đoạn văn trong văn bản tự sự a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu hơn vị trí, vai trò của đoạn văn trong văn bản tự sự. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến I. Đoạn văn trong văn bản tự sự
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao 1. Khái niệm: nhiệm vụ:
- Đoạn văn là bộ phận của văn bản
Nhóm 1: Thế nào là đoạn văn trong văn -> Đoạn văn tự sự là bộ phận của bản tự sự?
văn bản tự sự.
Nhóm 2: Nêu cấu trúc chung của đoạn văn 2. Cấu trúc chung của đoạn văn: trong văn bản tự sự.
- Thường do nhiều câu tạo thành
Nhóm 3: Nêu các loại đoạn văn
- Câu nêu ý khái quát (câu chủ đề)
Nhóm 4: Nêu nội dung và nhiệm vụ của - Các câu triển khai đoạn văn trong văn bản tự sự
3. Các loại đoạn văn: Mỗi đoạn văn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tự sự gồm nhiều loại đoạn văn....
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc * Theo kết cấu thể loại văn bản: phần tiểu dẫn trong SGK, quan sát thông + Đoạn mở bài.... tin trên máy chiếu.
+ Đoạn thân bài....
* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận và + Đoạn kết bài.... ghi lại những thông tin cơ bản về đoạn * Theo cấu trúc và phương thức tư trích vào bảng phụ.
duy:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đoạn văn diễn dịch
•
HS trả lời câu hỏi.
- Đoạn văn quy nạp
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
- Đoạn văn song hành
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực - Đoạn văn móc xích hiện nhiệm vụ
- Đoạn văn tổng- phân- hợp
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá 4. Nội dung và nhiệm vụ của đoạn nhân, chuẩn hóa kiến thức.
văn trong văn bản tự sự: - Nội dung và nhiệm vụ riêng: tả cảnh, tả người, kể sự việc, biểu cảm, bình luận, đối thoại, độc thoại... - Nội dung và nhiệm vụ chung: thể hiện chủ đề, ý nghĩa văn bản.
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự a) Mục đích: Giúp học sinh nắm được cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và
Sản phẩm dự kiến
HS Bước 1: Chuyển giao II. Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự
nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu ngữ liệu sgk:
Hs đọc yêu cầu bài tập a. Các đoạn văn trong truyện ngắn Rừng xà nu: 1,2.
- Nét giống:
GV chia HS thành 4 + Nội dung: tả sự đau thương và sức sống mãnh liệt nhóm, chuyển giao nhiệm của rừng xà nu. vụ:
+ Giọng điệu: ngợi ca.
Nhóm 1,2: Bài tập 1
- Nét khác:
Các đoạn văn đã trích có + Đoạn mở: thể hiện đúng dự kiến của " Hình ảnh cây xà nu gợi hiện thực cuộc sống đau tác giả ko? Nội dung và thương nhưng bất khuất của con người Tây Nguyên. giọng điệu của đoạn văn + Đoạn kết: mở đầu và kết thúc có nét → Hình ảnh cây xà nu gợi sự bất diệt, ngày một gì giống và khác nhau?
trưởng thành, lớn mạnh của con người Tây Nguyên.
Em học được điều gì ở - Bài học: cách viết đoạn văn của + Trước khi viết nên dự kiến ý tưởng về các phần Nguyên Ngọc?
của truyện, nhất là phần đầu và phần cuối.
Nhóm 3,4: Bài tập 2
+ Phần mở và kết truyện nên hô ứng với nhau, thể
+ Có thể coi đây là đoạn hiện rõ chủ đề của truyện. văn trong văn bản tự sự + Thống nhất về giọng điệu ở phần đầu và phần kết. ko?Vì sao? Theo anh b. Đoạn văn trong truyện về hậu thân của chị Dậu: (chị), đoạn văn đó thuộc Đó là đoạn văn tự sự. Vì: phần nào của “truyện + Có yếu tố tự sự: có nhân vật, sự việc, chi tiết. ngắn” mà bạn đó định + Có yếu tố miêu tả và biểu cảm phụ trợ. viết?
→ Thuộc phần thân truyện.
+ Viết đoạn văn này, bạn - Thành công của đoạn văn: hs đó đã thành công ở nội
Kể sự việc: chị Dậu đã được giác ngộ cách mạng,
dung nào? Nội dung nào được cử về làng Đông Xá vận động bà con vùng lên" bạn còn phân vân và để rất sinh động. trống? Anh (chị) hãy viết - Nội dung còn phân vân: tiếp vào những chỗ trống + Tả cảnh.
đó? Bước
+ Tả diễn biến tâm trạng (nội tâm) nhân vật. 2:
Thực
hiện - Gợi ý một vài chi tiết:
nhiệm vụ
+ Tả cảnh: ánh sáng rực rỡ, chói chang xua tan bóng
* Hoạt động cá nhân: HS tối thăm thẳm của màn đêm. đọc lại văn bản, suy nghĩ.
+ Tâm trạng chị Dậu: Chị Dậu ứa nước mắt. Chị như
* Hoạt động nhóm:
thấy lại trước mắt bao cảnh cay đắng ngày nào. Đó là
- HS thảo luận cặp đôi, cái ngày nắng chang chang, chị đội đàn chó con, tay ghi câu trả lời vào giấy dắt con chó cái cùng cái Tí lầm lũi theo sau để sang nháp.
bán cho nhà Nghị Quế thôn Đoài. Cái lần chị phải
- HS trong từng nhóm cõng anh Dậu ốm ngất ở ngoài đình về. Rồi việc chị thống nhất ý kiến và ghi xô ngã tên cai lệ, cả lần vùng thoát khỏi tay tên tri câu trả lời vào bảng phụ.
phủ Tư Ân và địa ngục nhà lão quan cụ.Nhưng
Bước 3: Báo cáo kết quả những cảnh đau buồn đó đã tan đi trước niềm vui, và thảo luận
niềm tin vào cuộc sống hiện tại. Những giọt nước
Hs báo cáo kết quả trên mắt của chị không phải dành cho khổ đau ngày cũ bảng phụ, treo kết quả các mà vì niềm vui trước sự đổi thay của dân tộc, khí thế nhóm khác quan sát, nhận cách mạng đã sục sôi... xét, phản biện
2. Cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự
Gv quan sát, hỗ trợ, tư - Xác định nội dung cần viết, định ra hướng viết, cần vấn
phác thảo chi tiết .
Bước 4: Nhận xét, đánh - Mỗi chi tiết miêu tả nét chính, đặc sắc, gây ấn giá kết quả thực hiện tượng . nhiệm vụ
- Nắm vững nhiệm vụ của các đoạn trong từng phần
Gv:
của văn bản.
- Nhận xét đánh giá kết - Cần huy động năng lực quan sát, tưởng tượng và quả của các nhóm
vốn sống khi viết đoạn văn.
- Chốt kiến thức:
- Vận dụng kĩ năng miêu tả, kểchuyện, biểu cảm để hoàn chỉnh tốt đoạn văn.
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục đích: Giúp học sinh nắm được cách viết đoạn văn trong bài văn tự sự, áp dụng vào làm một số bài tập. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và
Sản phẩm dự kiến
HS Bước 1: Chuyển giao
Bài 1:Tìm hiểu đoạn văn “Tôi dùng xẻng nhỏ đào
nhiệm vụ học tập
đất… […] … mọi biến động chung là chiếc kim đồng
GV chuyển giao nhiệm hồ.”. a) Đoạn văn này kể lại sự việc cô Phương Định - một
vụ:
GV chia HS thành 2 nữ thanh niên xung phong đang phá bom để mở nhóm,
chuyển
nhiệm vụ:
giao đường ra mặt trận. Đây là đoạn văn nằm ở phần thân bài (phần phát triển) của văn bản tự sự Những ngôi
Nhóm 1: Bài tập 1 (sgk sao xa xôi (truyện ngắn của Lê Minh Khuê). b) Đoạn văn được chép lại có một số sai sót về ngôi
/tr 99)
Nhóm 2: Bài tập 2 (sgk kể. Trong truyện ngắn, người kể chuyện (nhân vật
/tr 99)
Bước 2: Thực hiện Phương Định xưng tôi, kể chuyện về bản thân mình và nhiệm vụ
tổ thanh niên xung phong). Một số câu trong đoạn
HS: suy nghĩ, thảo luận, này, đại từ "tôi" đã bị thay bằng "cô gái" (câu 5); "Cô" ghi vào bảng phụ.
(câu 6, 16), danh từ riêng "Phương Định" (câu 14, 20).
GV: Quan sát, hỗ trợ Cần sửa lại để văn bản được thống nhất về ngôi kể (ngôi thứ nhất - xưng tôi).
học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết c) Từ những phát hiện và chỉnh sửa trên có thể rút ra quả và thảo luận
bài học :
- HS trả lời câu hỏi.
Trong văn bản tự sự, người viết cần nhất quán về ngôi
- GV quan sát, hỗ trợ, tư kể. Nếu không có sự thay đổi về người kể thì ngôi kể ấy sẽ phải thống nhất từ đoạn đầu đến các đoạn tiếp
vấn Bước
4:
Nhận
xét, theo. Có như vậy, văn bản tự sự mới chặt chẽ, lôgic,
đánh giá kết quả thực hấp dẫn và thuyết phục người đọc. hiện nhiệm vụ
Bài 2:
GV: nhận xét đánh giá
Để viết được đoạn văn thuật lại cử chỉ và tâm trạng
kết quả của các cá nhân, của cô gái bị ép duyên trong đoạn trích truyện chuẩn hóa kiến thức.
thơ Tiễn dặn người yêu, cần chú ý diễn tả các cử chỉ và tâm trạng sau : - Cử chỉ : cất bước theo chồng, vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi vừa ngoái trông, khi tới rừng ớt ngắt lá ớt ngồi chờ, khi tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi,… - Tâm trạng : lòng càng đau càng nhớ, chờ, đợi,… Lưu ý : Khi viết, cần biết kết hợp giữa diễn tả cử chỉ và tâm trạng, tả cử chỉ cũng là để lột tả tâm trạng luyến lưu, buồn đau của người con gái phải lìa xa người yêu về nhà chồng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Viết đoạn văn tự sự với chủ đề MẸ TÔI c) Sản phẩm: HS làm các bài tập - Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết của bài học. - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải quyết nhiệm vụ. - Có thái độ tích cực, hứng thú. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành BT Sgk + BT 4 SBT. - Soạn: Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày. ................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy:
Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 7 – Tiết 21:
Đọc thêm:
TAM ĐẠI CON GÀ
NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY I. Mục tiêu bài học Giúp học sinh: - Nhận biết: Hiểu được bản chất là dốt nhưng lại làm ra vẻ là giỏi, cố tình giấu dốt nhưng càng ra sức che đậy thì bản chất dốt nát càng bị lộ tẩy (Truyện Tam đại con gà). - Thấy được sự phê phán của nhân dân đối với nhân vật thầy lí và thái độ giễu cợt với Cải (Truyện Nhưng nó phải bằng hai mày) - Thông hiểu: Hiểu được đối tượng, nguyên nhân,ý nghĩa của tiếng cười trong từng truyện. - Vận dụng thấp: Nắm được nghệ thuật “tự bộc lộ” trong truyện cười. - Vận dụng cao: Hiểu được ý nghĩa của tiếng cười trong từng truyện 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, + Năng lực đọc – hiểu, giải mã văn bản. + Năng lực sáng tạo, năng lực tạo lập văn bản. + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên:
- Soạn giáo án giảng dạy. - Thiết kế giáo án, SGK ngữ văn 10, sách giáo viên ngữ văn 10 tập 2, các tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Vở soạn - sách giáo khoa ngữ văn 10 tập 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv yêu cầu HS kể một câu chuyện cười mà em biết và yêu cầu HS nêu ý nghĩa của câu chuyện cười đó ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS thảo luận và trình bày Ví dụ: Truyện “ Lợn cưới áo mới” Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm. Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to: - Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không? Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo: - Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả! Ý nghĩa: Khoe khoang của cải là một thói xấu đôi khi khiến người khoe tự đẩy mình vào tình thế lố bịch, bị người đời cười chê. Những người khoe của thường là những kẻ hợm hĩnh, coi của cải là trên hết, có chút gì mới cũng khoe ra để chứng tỏ là mình hơn người. Truyện cười Lợn cưới, áo mới khiến ta thấm thía hơn ý nghĩa đó.
Bước 4: Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức. - GV dẫn dắt vào bài: Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, thể loại
truyện cười là thể loại có số lượng tác phẩm lớn, có nội dung phong phú và ý nghĩa nhân sinh sâu sắc: đả kích mạnh mẽ cái xấu xa của giai cấp thống trị, phê phán những nét tiêu cực trong nội bộ nhân dân. Bài học hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu thể loại truyện cười dân gian qua hai tác phẩm tiêu biểu: “Tam đại con gà” và “Nhưng nó phải bằng hai mày”. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về thể loại truyện cười a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu đặc điểm của truyện cười, phân loại truyện cười. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến I. Tìm hiểu chung
GV đặt câu hỏi: Em hiểu thế nào là 1. Khái niệm truyện cười
truyện cười? Có mấy loại truyện cười? - Truyện cười là tác phẩm tự sự dân Trình bày những đặc điểm của truyện gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết cười?
thúc bất ngờ, kể về những sự việc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
xấu, trái với tự nhiên, có tác dụng
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc gây cười, nhằm mục đích giải trí, phê phần tiểu dẫn trong SGK, quan sát thông phán. tin trên máy chiếu.
2. Đặc điểm và phân loại
* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận và - Có hai loại truyện cười: ghi lại những thông tin cơ bản về văn bản + Truyện khôi hài: là loại truyện văn học.
cười chủ yếu tạo ra tiếng cười nhằm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
mục đích giải trí (song vẫn có ý
•
HS trả lời câu hỏi.
nghĩa giáo dục).
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
+ Truyện trào phúng: là loại truyện
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả cười tạo ra tiếng cười nhằm mục đích thực hiện nhiệm vụ
phê phán. Đối tượng phê phán phần
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá lớn là các nhân vật thuộc tầng lớp xã nhân, chuẩn hóa kiến thức.
hội trên trong xã hội nông thôn Việt
GV bổ sung:
Nam xưa. Ngoài ra, cũng có khá
- Về mặt nghệ thuật: truyện cười thường nhiều truyện cười phê phán thói hư tạo ra tiếng cười bằng những lời nói gây tật xấu trong một bộ phận nhân dân. cười, cử chỉ gây cười, hoàn cảnh gây - Truyện “Tam đại con gà” và cười.
“Nhưng nó phải bằng hai mày” là
- Cùng với truyện cổ tích, truyện cười đã những truyện cười thuộc thể loại trào góp phần không nhỏ vào việc vạch mặt phúng. cái xấu, thúc đẩy sự phát triển của xã hội. 3. Văn bản: - Đọc- kể: - Bố cục truyện cười: + Mở truyện: giới thiệu mâu thuẫn + Thân truyện: dẫn dắt để tạo tiếng cười + Kết truyện: câu cuối cùng, bật ra tiếng cười Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản “Tam đại con gà” a) Mục đích: Giúp học sinh nắm được ý nghĩa của tiếng cười phê phán, đả kích trong từng tác phẩm; hiểu được đặc sắc nghệ thuật của truyện cười. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Đọc hiểu văn bản tập
1. Truyện cười : Tam đại con gà
GV: Chia học sinh thành 4 nhóm.
* Câu mở đầu.
Nhóm 1: Mở đầu tác phẩm, nhân vật - Giới thiệu nhân vật chính và tính cách “thầy” được giới thiệu như thế nào?
của y đồng thời nêu mâu thuẫn trái tự
Nhóm 2: Nhân vật “thầy” đã được tác nhiên trong dạng khái quát nhất: Dốt giả dân gian đặt vào những tình huống nhưng không thừa nhận sự thật, ngược nào?
lại tự cho mình là giỏi.
- “Thầy” đã giải quyết những tình * Diễn biến câu chuyện. huống đó ra sao?
+ Tình huống 1: Gặp chữ "kê" thầy
Nhóm 3: Trong quá trình giải quyết không nhận ra mặt chữ. Học trò hỏi các tình huống, thầy đã bộc lộ bản chất gấp, thầy nói liều “Dủ dỉ là con dù dì” gì của mình?
=> cái dốt đã được định lượng. Vừa dốt
Nhóm 4: Nêu ý nghĩa phê phán của kiến thức sách vở, vừa dốt kiến thức truyện.
thực tế vì làm thầy dạy người khác mà
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
chữ trong cuốn sách vỡ lòng thầy cũng
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc không biết, không đọc nổi. phần tiểu dẫn trong SGK, quan sát - Sợ người khác biết cái sai, cái dốt của thông tin trên máy chiếu.
mình nên thầy bảo trò đọc khẽ->cười vì
* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận sự giấu dốt và sĩ diện hão của anh học và ghi lại những thông tin cơ bản về trò làm thầy dạy học; dùng láu cá vặt để văn bản văn học.
gỡ bí, đó là cách giấu dốt
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Thầy tìm đến thổ công, cái dốt ngửa •
HS trả lời câu hỏi.
ra cả ba đài âm dương.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
=> Cái dốt được khuếch đại lên và
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả được nâng lên. Đến đây tiếng cười lại thực hiện nhiệm vụ
bật ra thú vị hơn vì thầy đồ dốt lại còn
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các mê tín . cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
+ Tình huống 2: Chạm trán chủ nhà,
GV bổ sung:
thói giấu dốt bị lật tẩy.
- Về mặt nghệ thuật: truyện cười - Khẳng định mình dốt và 1 sự thật nữa thường tạo ra tiếng cười bằng những là thổ công nhà ấy cũng dốt lời nói gây cười, cử chỉ gây cười, hoàn - Câu giải thích có vần lưng nhịp cảnh gây cười.
nhàng, nhưng giải thích vô nghĩa, vô lí.
- Cùng với truyện cổ tích, truyện cười Chứng tỏ sự ngụy biện nhanh trí và láu đã góp phần không nhỏ vào việc vạch cá của thầy mặt cái xấu, thúc đẩy sự phát triển của * Câu kết: Tiếng cười oà ra, cười thầy xã hội.
đồ dốt nát nhưng lại khéo lấp liếm cái dốt nát của mình bằng lí sự cùn. =>Ý nghĩa phê phán của truyện: Truyện phê phán thói giấu dốt – một tật xấu có thật trong một bộ phận nhân dân. Từ đó, khuyên răn mọi người mạnh dạn học hỏi, không nên giấu dốt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu truyện “Nhưng nó phải bằng hai mày” a) Mục đích: Giúp học sinh nắm được ý nghĩa của tiếng cười phê phán, đả kích trong từng tác phẩm; hiểu được đặc sắc nghệ thuật của truyện cười. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Truyện:“Nhưng nó phải bằng hai mày” học tập
* Trước khi xử kiện
GV: Chia học sinh thành 4 nhóm.
- Câu mở đầu:
Nhóm 1:Mở đầu truyện, tác giả dân + Giới thiệu nhân vật lí trưởng nổi tiếng xử gian đã giới thiệu cho ta biết điều kiện giỏi-> lời nhận định, 1 lời đánh giá gì?Theo em, cách giới thiệu này có cao, lời khen tài xử kiện của thầy Lí.
tác dụng gì cho câu chuyện kể?
+ Cải, Ngô đánh nhau rồi mang nhau kiện.
Nhóm 2:Em có nhận xét gì về cách Cải sợ kém thế lót trước thầy lí năm đồng. xử kiện của thầy lí ? Cách xử kiện Ngô biện chè lá mười đồng ->hành như vậy đã gây phản ứng gì?
độngnhận tiền đút lót của thầy lí trái với lời
Nhóm 3: Lời nói và hành động của khen ngợi. Cải có ý nghĩa gì?
-> Dụng ý: Thể hiện bản chất của quan lại
Nhóm 4:Viên lí trưởng đã có cách là tham lam, ăn hối lộ. xử lí như thế nào trước hành động => Tạo mâu thuẫn cho câu chuyện. và phản ứng của nhân vật Cải?Phân * Khi sử kiện: tích ý nghĩa những cử chỉ của viên - Cách xử kiện: lí trưởng?
+ Thầy lí không điều tra, không phân tích
Từ đó, GV yêu cầu HS hãy khái mà kết án ngay quát những nét đặc sắc về nội dung + Cải phản ứng“ Cải vội xoè năm ngón tay và nghệ thuật của hai truyện cười … lẽ phải về con mà” đã học
< Lời nói và động tác đầy ẩn ý, gây cười:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
5 ngón tay = 5 đồng = lẽ phải
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân + Cử chỉ và hành động của lí trưởng:“Cũng đọc phần tiểu dẫn trong SGK, quan xoè năm ngón tay trái úp lên năm gón tay sát thông tin trên máy chiếu.
mặt”
* Hoạt động nhóm: Học sinh thảo < Ý nghĩa: 10 ngón tay = 10 đồng đã nhận luận và ghi lại những thông tin cơ của Ngô (gấp đôi của Cải) = gấp đôi lẽ bản về văn bản văn học.
phải. Vì vậy,lẽ phải đã bị cái khác úp lên
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo che lấp mất rồi, ai nhiều tiền thì sẽ thắng. luận
=> Với thầy lí, lẽ phải được đo bằng tiền,
•
HS trả lời câu hỏi.
thuộc về kẻ nhiều tiền. Đồng tiền là thước
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
đo công lí, là "tiêu chuẩn" xử kiện.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết * Kết thúc truyện: quả thực hiện nhiệm vụ
- Lời nói của lí trưởng:“Tao biết mày phải,
GV: nhận xét đánh giá kết quả của nhưng nó phải bằng hai mày!” các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
< Lối chơi chữ: “phải”
-> Kiểu chơi chữ độc đáo, chỉ quan hệ giữa số lượng và chất lượng( vừa có lí, vừa vô lí). Vô lí trong xử kiện, có lí trong thực tế *Ý nghĩa phê phán của truyện: - Phê phán lối xử kiện bằng tiền của quan lại. - Ngầm khuyên mọi người hãy sống hoà thuận để tránh lâm vào cảnh kiện tụng. III. Tổng kết: 1. Nội dung: - Phê phán những thói hư tật xấu, sự ích kỉ nhỏ nhen, tính khoe mẽ,… của con người trong cuộc sống xã hội.
- Truyện Nhưng
nó
phải
bằng
hai
mày vạch trần bản chất tham nhũng của hàng ngũ quan lại xưa. 2. Nghệ thuật: - Truyện ít nhân vật, bố cục chặt chẽ, ngắn gọn hấp dẫn người đọc, người nghe. - Xây dựng và tạo tình huống truyện đặc sắc qua những mâu thuẫn kịch. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Sau khi đọc – hiểu hai tác phẩm truyện cười trong sgk, em ấn tượng gì về người Việt Nam bình dân xưa ? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Truyện cười là một bằng chứng về trí thông minh sắc sảo, tinh thần lạc quan của người bình dân xưa. Truyện cũng phản ảnh khát vọng của họ về một xã hội công bằng, với cuộc sống yên vui, thanh bình .
d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Nếu yêu cầu giới thiệu ngắn gọn về đặc điểm của truyện cười thì anh (chị) sẽ giới thiệu như thế nào? c) Sản phẩm: HS có thể nêu Đặc điểm của truyện cười: + Truyện cười thường ngắn gọn (gói kín, mở nhanh, không thừa lời, không thừa chi tiết) + Truyện cười có kết cấu chặt chẽ (cái đáng cười luôn được đặt vào tình huống để nó diễn biến tự nhiên, nhanh chóng đi đến chỗ gay cấn rồi kết thúc bất ngờ) d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ •
Làm BT - > Nắm vững NT truyện cười dgian.
•
Soạn : Ca dao than thân , yêu thương tình nghĩa.
................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 8 – Tiết 22: CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA (BÀI 1, 4, 6) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: Giúp HS hiểu tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa
-Thông hiểu: Cảm nhận tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm màu sắc dân gian của ca dao. - Vận dụng thấp: Nhận biết được những câu ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa - Vận dụng cao: Vận dụng được các câu ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa khi nói, viết. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Soạn giáo án giảng dạy. - Thiết kế giáo án, SGK ngữ văn 10, sách giáo viên ngữ văn 10 tập 2, các tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Vở soạn - sách giáo khoa ngữ văn 10 tập 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm tham gia trò chơi : Đọc thuộc một số câu ca dao mà em biết theo các chủ đề + Nhóm 1: Ca dao ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước + Nhóm 2: Ca dao nói về tình cảm gia đình + Nhóm 3: Ca dao hài hước châm biếm + Nhóm 4: Các câu ca dao mở đầu bằng cụm từ “thân em như”. - Trong vòng 10 phút nhóm nào đọc được nhiều bài ca dao hơn nhóm đó sẽ thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận, ghi kết quả ra giấy nháp Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhấn mạnh để chuyển hoạt động: Ca dao là thể loại trữ tình của văn học dân gian VN. Đây là thể loại có giá trị thẩm mĩ cao, tạo được sức hấp dẫn lâu dài với bạn đọc. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Khái quát về ca dao a) Mục đích: : Giúp học sinh khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao
I. Khái quát về ca dao
nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm
GV yêu cầu hs chia 4 nhóm Ca dao là thể loại trữ tình bằng văn vần nhằm và hoàn thành 4 câu hỏi
diễn tả đời sống nội tâm của con người.
+ Nhóm 1: Trình bày khái 2.Những nét lớn về nội dung và nghệ thuật.
niệm ca dao?
a. Nội dung:
+Nhóm 2: Nêu nội dung cơ - Ca dao là hình thức thổ lộ tâm tình của người bản của ca dao ?
bình dân xưa.
+ Nhóm 3: Nêu nét đặc sắc - Nhìn khái quát thì tâm tình của người bình dân về nghệ thuật của ca dao ?
tập trung vào 2 vấn đề:
+ Nhóm 4: Theo em ca dao + Than than khác dân ca ở điểm nào ?
+ Phản kháng
Bước 2: Thực hiện nhiệm
Trong xã hội xưa, đời sống vật chất
vụ
thấp kém, lao động nông nghiệp lạc hậu, người
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá
dân phải vất vả cực nhọc mà vẫn làm không đủ
nhân đọc yêu cầu bài tập
ăn. Đồng thời họ lại là giai cấp bị áp bức bóc lột
trong SGK
trong xã hội. Do đó ca dao thường nói tới nỗi vất
* Hoạt động nhóm: Học sinh
vả, cực nhọc của con người.
thảo luận và thống nhất ý
+ Yêu thương tình nghĩa
kiến, ghi vào bảng phụ.
Một trong những phẩm chất cao đẹp của người
Bước 3: Báo cáo kết quả và
bình dân xưa là: yêu thương, tình nghĩa, thủy
thảo luận
chung. Ca dao VN có rất nhiều câu thể hiện vẻ
HS trả lời câu hỏi.
đẹp ấy (tình cảm xóm làng, quê hương; tình cảm
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
gia đình; tình yêu đôi lứa, lòng yêu thương đồng
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
loại…)
kết quả thực hiện nhiệm vụ
b. Nghệ thuật.
GV: nhận xét đánh giá kết
* Thể thơ: Thường sáng tác theo 2 thể lục bát và
quả của các cá nhân, chuẩn
song thất lục bát
hóa kiến thức.
* Cách diễn ý, lập ý + Cách diễn ý: Ca dao thường thể hiện tình cảm tế nhị, kín đáo do đó thường diễn ý bằng các hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, liên tưởng tưởng tượng… + Cách lấp ý: 3 cách (hình thức đối đáp, hình thức miêu tả, hình thức trùng điệp).
*Ngôn ngữ: Giản dị, mộc mạc, đậm màu sắc địa phương nhưng cũng giàu sức gợi tả, gợi cảm. 3. Phân biệt ca dao – dân ca - Đây là 2 khái niệm thường được sử dụng song đôi vì có liên quan mật thiết tới nhau - Ca dao: là thể thơ dân gian - Dân ca: là khúc hát dân gian. Nó là sự kết hợp giữa lời thơ và điệu nhạc. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản/ Tìm hiểu các bài ca sao a) Mục đích: : Giúp học sinh khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật bài ca dao. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Đọc hiểu văn bản học tập
HS đọc diễn cảm văn bản.
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, HS nhận xét, đánh giá được việc đọc của bạn. yêu cầu một HS đọc theo hướng 1. Bài ca dao số 1: Tiếng hát than thân dẫn.
- Hình thức mở đầu: Thân em như…gợi âm
Tìm hiểu bài ca dao
điệu xót xa, ngậm ngùi.
GV chia lớp thành 6 nhóm thảo → Chủ thể than thân: người phụ nữ. luận các câu hỏi. Thời gian: 5 → Mô tip mở đầu phổ biến trong ca dao. phút.
- Sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ:
Nhóm 1,3: Bài ca dao 1
+ Thân em – tấm lụa đào: ý thức về sắc đẹp,
+ Nhận xét về hình thức mở đầu tuổi xuân, giá trị của người phụ nữ. của bài ca dao?
+ Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai: Số phận
+ Xác định chủ thể của bài ca chông chênh, đầy may rủi, giống món hàng
dao?
để mua bán
+ Tìm và phân tích hiệu quả nghệ → Lời than thân đầy chua xót của NVTT: thuật của hình ảnh so sánh trong người phụ nữ khi bước vào thời kì đẹp nhất, bài ca dao?
rực rỡ nhất thì lại phấp phỏng nỗi lo âu về
+ Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thân phận thuật của hình ảnh ẩn dụ trong 2. Bài ca dao số 4: Tiếng hát yêu thương, bài ca dao?
tình nghĩa
+ Khái quát nội dung trữ tình của * Nỗi niềm thương nhớ người yêu của cô gái bài ca dao?
được gửi gắm qua 3 hình ảnh mang ý nghĩa
Nhóm 2,4: Tìm hiểu bài ca dao biểu tượng: số 4:
- Khăn: Hình ảnh nhân hóa được nhắc đến 6
+ Tìm hiểu hình ảnh biểu tượng lần: “khăn” trong bài ca dao? (nghệ + Vật kỉ niệm, vật trao duyên gợi nhớ người thuật, nội dung, ý nghĩa).
yêu.
+ Tìm hiểu hình ảnh biểu tượng + Gắn bó với cô gái trong mọi hoàn cảnh. “đèn” trong bài ca dao? (nghệ + Điệp từ “khăn”, điệp khúc “khăn thương thuật, nội dung, ý nghĩa).
nhớ ai”: nỗi nhớ triền miên, da diết.
+ Tìm hiểu hình ảnh biểu tượng + Nỗi nhớ trải dài trong không gian: rơi “mắt” trong bài ca dao? (nghệ xuống đất, vắt lên vai, chùi nước mắt. Các thuật, nội dung, ý nghĩa).
động từ: rơi, vắt, xuống, lên diễn tả được tâm
+ Phân tích hai câu cuối bài? trạng ngổn ngang, bồn chồn, khắc khoải của Khái quát đặc điểm kết cấu, nội cô gái. dung trữ tình của bài ca dao?
- Đèn: Hình ảnh nhân hóa, được nhắc đến 2
Nhóm 5,6: Bài ca dao số 6
lần.
+ Trong bài ca dao số 6, em thấy + Từ “khăn” đến “đèn”: Nỗi nhớ lan tỏa theo có những hình ảnh nào đáng chú thời gian từ ngày sang đêm. ý? Những hình ảnh đó có đặc + Đèn không tắt: Ẩn dụ: nỗi thương nhớ điểm gì đáng chú ý? Nó biểu không nguôi trong lòng cô gái. trưng cho điều gì?
- Mắt: Hình ảnh hoán dụ: cô gái, được nhắc
+ Em hiểu thế nào về cụm từ chỉ đến 2 lần.
thời gian “ba vạn sáu ngàn + Nếu “khăn”, “đèn” là biểu tượng gián tiếp ngày”?
thì “mắt” là biểu tượng trực tiếp, là chính bản
+ Qua bài ca dao, em hiểu gì về thân cô gái, cô tự hỏi chính mình. tình nghĩa vợ chồng của người + Mắt thương nhớ ai/ Mắt ngủ không yên: nỗi dân lao động xưa?
nhớ, nỗi ưu tư, trăn trở nặng trĩu trong lòng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Điệp khúc “thương nhớ ai” thể hiện nỗi
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá
mong nhớ khắc khoải, da diết.
nhân đọc yêu cầu bài tập trong
- “Đêm qua em những lo phiền
SGK
Lo vì một nỗi không yên một bề”
* Hoạt động nhóm: Học sinh
Niềm lo âu, trăn trở cho hạnh phúc lứa đôi:
thảo luận và thống nhất ý kiến,
Sợ tình yêu hạnh phúc lứa đôi bị dang dở, bị
ghi vào bảng phụ.
ngăn cản.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
→ Bài ca dao gồm 6 cặp câu. Ở 5 cặp câu
thảo luận
đầu, mỗi câu chỉ có 4 tiếng, được kết cấu theo
HS trả lời câu hỏi.
kiểu câu hỏi tu từ không có lời đáp. Cặp câu
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
cuối là cặp câu lục bát, số tiếng trong câu
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết
tăng lên. Hình thức này diễn tả sự trào dâng
quả thực hiện nhiệm vụ
cảm xúc của NVTT nhưng đáng chú ý là sự
GV: nhận xét đánh giá kết quả
chuyển biến từ cảm xúc thương nhớ sang cảm
của các cá nhân, chuẩn hóa kiến
xúc lo âu. Bài ca dao thể hiện tình yêu sâu
thức.
sắc, mãnh liệt của cô gái đầy yêu thương, tình nghĩa. 3. Bài 6: Tình nghĩa thủy chung - Hình ảnh: muối, gừng. + Muối ba năm còn mặn. + Gừng chín tháng còn cay. => Dù trải qua thời gian nhưng không hề mất đi giá trị. => Hình ảnh muối, gừng: biểu trưng cho hương vị của tình cảm giữa con người với
con người, mà cụ thể là tình nghĩa vợ chồng. - Ba vạn sáu ngàn ngày: thời gian dài, tượng trưng cho một đời người. => Bài ca dao ca ngợi tình nghĩa vợ chồng thủy chung, bền vững Hoạt động 3: Tổng kết a) Mục đích: : Giúp học sinh khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao
III. Tổng kết
nhiệm vụ học tập
1. Nội dung
GV đặt câu hỏi: Nêu khái - Bức tranh tâm tình của người bình dân trong quát giá trị nội dung, nghệ cuộc sống. thuậtcủa các văn bản ?
- Nỗi niềm tâm sự thầm kín của những chàng trai
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
cô gái, hay tình cảm vợ chồng thắm đượm ân
Bước 2: Thực hiện nhiệm
tình.
vụ
- Ca ngợi tình nghĩa thuỷ chung son sắt của con
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá
người, đồng thời nêu lên quan niệm tiến bộ về
nhân đọc yêu cầu bài tập
tình yêu, hạnh phúc (tự do yêu thương tìm hiểu
trong SGK
nhau).
Bước 3: Báo cáo kết quả và
2. Nghệ thuật
thảo luận
- Ngắn gọn, súc tích, giàu hình ảnh gợi tả.
HS trả lời câu hỏi.
- Bố cục rõ ràng, ngôn ngữ gần gũi với đời sống
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
sinh hoạt của ngời bình dân.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- So sánh, ẩn dụ, liên tưởng
kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Câu hỏi 1: Bài ca dao(1)(2)trong bài "Ca dao than thân và Ca dao yêu thương tình nghĩa"là tiếng nói của ai? a. Mẹ nói với con gái. b. Người con trai nói với người con gái. c. Người con gái nói với người con trai. d. Em nói với anh. Câu hỏi 2: Bài cao dao (3) trong bài "Cao dao than thân và ca dao yêu thương tình nghĩa"nói về thân phận của ai? a. Người phụ nữ phải đi lấy chồng sớm. b. Người phụ nữ quá tuổi. c. Người đàn bà goá chồng. d. Người đàn bà không có con. Câu hỏi 3: Bài ca dao (1) (2) đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? a. So sánh, hoán dụ. b. Ẩn dụ, hoán dụ. c. So sánh, ẩn dụ. d. Tất cả biện pháp trên đều đúng c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 1c. Người con gái nói với người con trai. 2a. Người phụ nữ phải đi lấy chồng sớm. 3c. So sánh, ẩn dụ. d) Tổ chức thực hiện: * Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc yêu cầu bài tập trong SGK * Hoạt động nhóm: Học sinh thảo luận và thống nhất ý kiến, ghi vào bảng phụ.
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Đọc bài văn bản sau và trả lời câu hỏi: “ Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ. Trước khi biết Xuân Diệu nói “Ca dao là máu của Tổ quốc”,trước khi nghe Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”, tôi đã sững sờ trước những lời ru của má tôi. Mỗi lần ru con, bà cầm
hai tao nôi, hoặc một tay chụm cả bốn tao nôi vừa đưa vừa hát. Lạ thay, má tôi làm lụng suốt ngày đầu tắt mặt tối mà khi chạm vào tao nôi của con thì ca dao tuôn ra như suối, bài nọ nối bài kia tưởng chừng như vô tận. Tràn ngập trong âm thanh du dương huyền hoặc là cả một thế giới lạ lùng, thế giới của mồ hôi nước mắt, thế giới của tình thương, của tình yêu, của cái thiện, của sự huyền ảo mộng mơ... ( Trích Lời ngỏ Vẻ đẹp trong ca dao- Nguyễn Đức Quyền) 1. Xác định câu chủ đề của văn bản. Người viết sử dụng thao tác diễn dịch hay quy nạp? 2. Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”. Ý nghĩa của câu nói này là gì? 3. Xác định biện pháp tu từ về từ trong câu ca dao tuôn ra như suối, bài nọ nối
bài kia tưởng chừng như vô tận. Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập : 1.Câu chủ đề của văn bản: Tôi mê ca dao từ những ngày còn nhỏ. Người viết sử dụng thao tác diễn dịch . 2.Tế Hanh nói “ Tôi lớn lên bằng ca dao và sữa mẹ”. Ý nghĩa của câu nói này là bên cạnh sữa mẹ nuôi lớn phần xác thì ca dao cũng là nguồn sữa ngọt ngào nuôi lớn tinh thần của con người trong cả cuộc đời. Qua đó, câu nói ca ngợi vẻ đẹp của ca dao, của tình mẫu tử thiêng liêng. 3. Câu ca dao tuôn ra như suối, bài nọ nối bài kia tưởng chừng như vô tận sử dụng biện pháp tu từ so sánh. Hiệu quả nghệ thuật : ca dao có sức lan toả, thấm
vào máu thịt của mỗi người dân Việt Nam. Tác giả thể hiện lòng biết ơn ca dao và mẹ vì đã đem lại niềm đam mê ngây ngất trong tâm hồn mình. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 8 – Tiết 23,24: BÀI VIẾT SỐ 2 (VĂN TỰ SỰ) I. Mục đích 1.Kiến thức: - Ôn tập, củng cố kiến thức về văn tự sự - Tích hợp với tiếng Việt ở bài Văn bản và bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ; phần văn học dân gian 2.Kĩ năng: - Kĩ năng viết văn tự sự - Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình thức và nội dung 3. Thái độ, phẩm chất: - Thái độ: Có tình cảm chân thành trước những vấn đề có ý nghĩa trong cuộc sống - Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm... 4. Phát triển năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… II. THIẾT LẬP MA TRẬN: Mức
Vận dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Số câu
1
0
4
5
Số điểm
0,5
2,5
3
Tỉ lệ
6%
24%
30%
độ NLĐG I.
cao
Cộng
Đọc
hiểu
II.
0%
tập
Viết bài văn
làm văn
tự sự
Số câu
0
01
01
Số điểm
0
7
7
Tỉ lệ
0%
70%
70%
Tổng cộng Số câu
1
0
0
5
6
Số điểm
0,5
0
2,5
7
10
Tỉ lệ
6%
0%
24%
70%
100%
III. THIẾT LẬP ĐỀ THI 1. PHẦN ĐỌC HIỂU (3 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 5.
"...Hạt gạo làng ta Có bão tháng Bảy Có mưa tháng Ba
Giọt mồ hôi sa Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ Cua ngoi lên bờ Mẹ em xuống cấy...." (Trích Hạt gạo làng ta - Trần Đăng Khoa) Câu 1: Nêu hai phương thức biểu đạt nổi bật được dùng để viết đoạn thơ? (0.5 điểm) Câu 2: Xác định hình ảnh tương phản được sử dụng trong đoạn thơ trên. (0.5 điểm) Câu 3: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ và nêu hiệu quả biểu đạt của biện pháp tu từ đó. (0.5 điểm) Câu 4: Đoạn thơ khẳng định những giá trị gì của "hạt gạo làng ta"? (0.5 điểm) Câu 5: Viết một đoạn văn khoảng 4-5 câu trình bày cảm nhận của em về "hạt gạo làng ta" trong đoạn thơ trên? (1.0 điểm) 2. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) Đề bài: Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu. Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó ( 7 điểm) IV. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần câu
Nội dung
Điểm
1
Hai phương thức biểu đạt của đoạn thơ:
(0,5)
1
Tự sự Miêu tả 2
Hình ảnh đối lập trong đoạn thơ trên là: Cua ngoi lên bờ (0.5) > < Mẹ em xuống cấy
3
- Biện pháp tu từ so sánh: Nước như ai nấu. - Lột tả cái nóng của nước ruộng trưa hè, cái khắc nghiệt của thời tiết, nỗi vất vả của mẹ
(0.5)
4
Hạt gạo kết tinh của ngọt ngào quê hương, những vất vả, (0.5) cơ cực của con người (giá trị vật chất và tinh thần).
5
HS có cảm nhận khác nhau nhưng phải hợp lí. Viết đoạn (1.0) văn hoàn chỉnh, có nội dung theo hướng: nỗi cơ cực vất vả của người lao động và thái độ trân trọng thành quả lao động của họ.
2
MB Giới thiệu chung về cốt truyện và dẫn dắt vào sự kiện: 1,0 Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu TB
Kể lại chuyện Trọng Thủy gặp Mị Châu dưới thủy cung: 5,0 Chú ý lời thoại giữa hai nhân vật, hành động, cử chỉ, điệu bộ, thái độ... * Chú ý: Sử dụng ngôi xưng khi kể chuyện, sử dụng các phương thức miêu tả, biểu cảm với các yếu tố liên tưởng và tưởng tượng...
Phát huy sự sáng tạo trong bài viết KB
Kết thúc câu chuyện và quan điểm của người kể chuyện
1,0
*Lưu ý chung:
1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.. 2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc. 3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục. 4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc phần thân bài ở câu 2 phần làm văn chỉ viết một đoạn văn. 5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả. ---------Hết---------
…………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……… ________________________________________________________________ __ Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… Tuần 9 – Tiết 25: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: Biết đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết - Thông hiểu: Nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để diễn đạt tốt khi giao tiếp. - Vận dụng thấp: Nắm được những đặc điểm về tình huống giao tiếp, các phương tiện ngôn ngữ chủ yếu và phương tiện hỗ trợ của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết -Vận dụng cao: Có kĩ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực tự học + Năng lực giao tiếp + Năng lực hợp tác…
3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chiếu hai ví dụ: 1 ví dụ về một cuộc trò chuyện thông thường hàng ngày, 1 ví dụ về một đoạn văn. Đoạn văn 1: -Trong quá trình hội nhập quốc tế và hiện đại hóa thì tre ngày nay lại trở thành những sản phẩm văn hóa có giá trị thẩm mỹ cao được nhiều khách mước ngoài ưa thích, như những mặt hàng dùng để trang trí ở những nơi sang trọng: đèn chụp bằng tre, đĩa đan bằng tre… Đoạn văn 2: A: Bác đan những cái đĩa, những cái đèn chụp, giỏ đựng đồ bằng tre ạ? B: Ừ! Đây là những vật dụng đan bằng tre để xuât khẩu cháu ạ! Người nước ngoài họ thích lắm, họ đặt hàng liên tục. A: Thế ạ! Tre nước mình trở thành sản phẩm tiêu dùng tốt quá bác nhỉ? B: Ừ! Đây là hàng thủ công mỹ nghệ đặc biệt và an toàn đấy cháu. - GV yêu cầu HS nhận xét về ngôn ngữ của 2 ví dụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Nhận xét: - Ở đoạn văn 1:Người nói và người nghe tiếp xúc gián tiếp với nhau và sử dụng chữ viết làm phương tiện để trao đổi thông tin. - Ở đoạn văn 2: Người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau và sử dụng ngôn ngữ âm thanh làm phương tiện để trao đổi thông tin. Bước 4: Nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức GV dẫn dắt:Từ xa xưa, loài người trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau bằng ngôn
ngữ nói. Sau này, khi sáng tạo ra chữ viết, người ta dùng chữ viết cùng với tiếng nói để thông tin với nhau. Chữ viết ra đời đánh dấu một bước phát triển mới trong lịch sử văn minh nhân loại, và từ đó chúng ta có hai loại phương tiện để trao đổi thông tin, đó là ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Tiết học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết a) Mục đích: Giúp học sinh nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi và hạn chế của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
I. Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ
vụ học tập
viết
GV chia lớp thành 4 nhóm
1. Đặc điểm của ngôn ngữ nói
Nhóm 1,3: Em hiểu thế nào là a. Khái niệm: Là ngôn ngữ của âm thanh, là ngôn ngữ nói ? Nêu đặc điểm lời nói trong giao tiếp của ngôn ngữ nói ?
b. Đặc điểm:
Nhóm 2,4: Em hiểu thế nào là - Phương tiện ngôn ngữ: Âm thanh
ngôn ngữ viết? Nêu đặc điểm - Tình huống giao tiếp: Các nhân vật giao tiếp của ngôn ngữ viết ?
tiếp xúc trực tiếp, có sự đổi vai, phản hồi tức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
khắc, nhưng người nói ít có điều kiện lựa chọn,
* Hoạt động nhóm: Học sinh
gọt giũa các phương tiện ngôn ngữ, người nghe
thảo luận và ghi lại những câu trả ít có điều kiện suy ngẫm, phân tích lời vào bảng phụ.
- Phương tiện phụ trợ: Ngữ điệu, nét mặt, cử
Bước 3: Báo cáo kết quả và
chỉ, điệu bộ,...
thảo luận
- Từ, câu, văn bản: Từ khẩu ngữ, câu văn linh
- HS trả lời câu hỏi.
hoạt về kết cấu, về kiểu câu, văn bản không
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
thật chặt chẽ, mạch lạc
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết 2. Đặc điểm của ngôn ngữ viết quả thực hiện nhiệm vụ
a. Khái niệm: Được ghi lại bằng chữ viết, lưu
GV: nhận xét đánh giá kết quả
giữ dưới dạng văn bản
của các cá nhân, chuẩn hóa kiến
b. Đặc điểm:
thức.
- Phương tiện ngôn ngữ: Chữ viết. - Tình huống giao tiếp: Các nhân vật giao tiếp không tiếp xúc trực tiếp, không đổi vai, có điều kiện lựa chọn, suy ngẫm, phân tích. - Phương tiện phụ trợ: Dấu câu, kí hiệu văn tự, sơ đồ, bảng biểu. - Từ, câu, văn bản: Từ được lựa chọn, câu và văn bản có kết cấu chặt chẽ, mạch lạc ở mức độ cao
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Giúp học sinh vận dụng kiến thức ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để làm những bài tập cụ thể. a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: GV cho học sinh đọc ngữ liệu, chia lớp thành 3 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Làm bài tập số 1. Nhóm 2: Làm bài tập số 2 Nhóm 3: Làm bài tập số 3. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập 1. Bài tập 1 - Đặc điểm 1: Đây là bài viết trên báo người tiếp nhận bằng cách đọc . Không có ngữ điệu nhưng có các dấu câu - Đặc điểm 2. Dùng 1 số thuật ngữ khoa học, văn chương: ( Vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, phong cách, thể văn, văn nghệ, chính trị, khoa học) - Đặc điểm 3: Từ ngữ gọt giũa, mang tính chính xác cao, câu văn có thể dài hoặc ngắn nhưng mạch lạc, không có từ ngữ dư thừa, sử dụng triệt để các dấu ngoặc đơn, kép, ba chấm. 2) Bài tập 2. - Đặc điểm 1: Ngôn ngữ bằng âm thanh + Ngữ điệu đa dạng ( căn cứ dấu câu). + Có các yếu tố phi ngôn ngữ( Cười như nắc nẻ, cong cớn, ngoái cổ, vuốt mồ hôi, cười, liếc mắt, cười tít) - Đặc điểm 2:Có sự luân phiên đổi vai. - Đặc đỉêm 3: Từ ngữ đưa đẩy, các thán từ, hô ngữ, ( kìa, đấy, thật đấy, này, nhỉ...). Nhiều từ ngữ địa phương, khẩu ngữ(: kìa, này, ơi, nhỉ, có khối, nói khoác,
đằng ấy, nắc nẻ, cong cớn, cười tít,...). Có nhiều câu tỉnh lược( Thật đấy, có đẩy thì ra mau lên) 3. Bài tập 3 a. Bỏ từ thì, hết ý. => Trong thơ ca Việt Nam, đã xuất hiện nhiều bức tranh mùa thu đẹp, thơ mộng. b. Bỏ từ như, vống lên, vô tội vạ => Còn máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì không được kiểm soát. Họ sẵn sàng khai quá mức thực tế đến mức tùy tiện. c. Câu văn tối nghĩa, bỏ từ sất và viết lại câu
=> Từ cá, rùa, ba ba, ếch nhái hay những loài chim ở gần nước như cò vạc, vịt, ngỗng, thậm chí cả một số loài như ốc, tôm, cua, chúng đều vơ vét về làm thức ăn, không chừa bất cứ loài nào. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập luyện tập D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Giúp học sinh vận dụng kiến thức ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để làm những bài tập cụ thể. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Cho HS đọc lại đoạn thơ sau:
“Người đi? Ư nhỉ? Người đi thực Mẹ thà coi như chiếc lá bay Chị thà coi như là hạt bụi Em thà coi như hơi rượu say” (Trích: Tống Biệt Hành ) Yêu cầu HSđọc diễn cảm đoạn thơ. Em có nhận xét như thế nào về cách đọc của bạn? Hãy phân biệt giữa đọc và nói ? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Phân biệt nói và đọc:
Giống: Cùng dùng âm thanh Khác: + Nói: Phải có ngữ điệu, cử chỉ + Đọc: Phải lệ thuộc tuyệt đối vào văn bản. + Phải tận dụng ưu thế của ngữ điệu để làm toát lên nội dung. d) Tổ chức thực hiện: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học, hoàn thành BT - Yêu cầu chuẩn bị cho giờ sau Ca dao hài hước (Về nhà sưu tầm những bài ca dao hài hước.
................................................................................................................................. .... Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 9 – Tiết 26: CA DAO HÀI HƯỚC (BÀI 1,2) ĐỌC THÊM: LỜI TIỄN DẶN (TIỄN DẶN NGƯỜI YÊU) A. CA DAO HÀI HƯỚC ( BÀI 1,2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: Giúp HS hiểu tiếng hát hài hước của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa -Thông hiểu: Cảm nhận tiếng hát hài hước nghĩa của người bình dân trong xã hội phong kiến xưa qua nghệ thuật riêng đậm màu sắc dân gian của ca dao. - Vận dụng thấp: Nhận biết được những câu ca dao hài hước - Vận dụng cao: Vận dụng được các câu ca dao hài hước khi nói, viết. 2. Năng lực a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Soạn giáo án giảng dạy.
- Thiết kế giáo án, SGK ngữ văn 10, sách giáo viên ngữ văn 10 tập 2, các tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Vở soạn - sách giáo khoa ngữ văn 10 tập 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ từ tiết trước GV chia lớp thành 4 nhóm tham gia trò chơi: Đọc thuộc một số câu ca dao hài hước mà em biết. -Trong vòng 5 phút nhóm nào đọc được nhiều bài ca dao hơn nhóm đó sẽ thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo các SĐTD về các thao tác LL - Hs đọc đúng được các câu ca dao theo chủ đề yêu cầu của GV - GV nhấn mạnh để chuyển hoạt động: Ca dao là thể loại trữ tình của văn học dân gian VN. Đây là thể loại có giá trị thẩm mĩ cao, tạo được sức hấp dẫn lâu dài với bạn đọc. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. - GV dẫn dắt vào bài mới:Ca dao ra đời từ ngàn xưa, gắn bó với niềm vui, nỗi
buồn, niềm tự hào, nỗi đắng cay của nhân dân lao động. Nếu những câu ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa phản chiếu đời sống tình cảm của người dân lao động, chứa đựng những đạo lí sâu sắc thì những câu ca dao hài hước phản chiếu tiếng cười hóm hỉnh, hồn nhiên, tâm hồn lạc quan, yêu đời của họ. Tiết học hôm nay, cô và các em sẽ tìm hiểu về ca dao hài hước để cảm nhận rõ hơn điều đó. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về ca dao hài hước a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu đặc điểm của ca dao hài hước, đặc điểm của ca dao hài hước. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
I I. Tìm hiểu chung
tập.
1. Khái niệm ca dao hài hước
GV chuyển giao nhiệm vụ: Dựa vào - Ca dao hài hước là những bài ca dao
sách giáo khoa và những hiểu biết của được sáng tác để giải trí và phê phán em về văn học dân gian, em hãy nêu những hiện tượng đángcười trong cách hiểu về khái niệm ca dao hài hước cuộc sống . Ca dao hài hước thể hiện và đặc điểm của ca dao hài hước?
tríthông minh, khiếu hài hước, tâm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hồn lạc quan, yêu đời của người lao
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc
động.
SGK, quan sát thông tin trên máy chiếu.
2. Đặc điểm của ca dao hài hước
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
a. Về nội dung
HS trả lời câu hỏi.
- Ca dao hài hước thể hiện tiếng cười
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
giải trí, tiếng cười tự trào, tiếng cười
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
lạc quan, yêu đời của người lao động
thực hiện nhiệm vụ
trước cuộc sống còn nhiều vất vả, lo
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các
toan.
cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
- Ca dao hài hước thể hiện tiếng cười phê phán, đả kích những thói hư tật xấu của một bộ phận người dân trong xã hội. b. Nghệ thuật
- Nghệ thuật hư cấu, dựng cảnh tài tình, chọn lọc những chi tiết điển hình, cường điệu, phóng đại. - Sử dụng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc để tạo ra những nét hài hước, hóm hỉnh. Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về ca dao hài hước và tìm hiểu bài ca dao số 1: Tiếng cười tự trào a) Mục đích: Giúp học sinh cảm nhận được cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của người dân lao động xưa. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
2. Đọc hiểu chi tiết văn bản
vụ học tập.
2. 1. Bài 1 – Tiếng cười tự trào
GV: Các em vừa được nghe cô - Bài ca dao đề cập đến phong tục cưới hỏi của
và các bạn đọc từng bài ca dao, người Việt Nam. Đối với người Việt, cưới hỏi trước khi đi vào tìm hiểu từng là một việc hệ trọng, thường được tổ chức linh bài, em hãy phân loại những bài đình. Lễ vật cưới hỏi thường là những lễ vật ca dao trên dựa trên đặc điểm sang trọng, thể hiện thái độ tôn trọng giữa hai nội dung của ca dao hài hước?
bên gia đình nhà trai và nhà gái.
Tìm hiểu bài ca dao số 1:
- Bài ca dao được kết cấu theo hình thức đối
Tiếng cười tự trào
đáp. Lời đối là lời dẫn cưới của chàng trai và
GV chia HS thành 4 nhóm, lời đáp là lời thách cưới của cô gái. Kiểu kết chuyển giao nhiệm vụ:
cấu này giúp cho nhân vật trữ tình bộc lộ tình
Câu hỏi chung:
cảm một cách tự nhiên, hài hước, dí dỏm.
- Bài ca dao đề cập đến phong a. Lời dẫn cưới
tục gì của người Việt Nam? - Ý định dẫn cưới: Phong tục ấy có vị trí và vai trò + Dẫn voi: như thế nào trong đời sống của + Dẫn trâu. người Việt? Em hãy nêu những + Dẫn bò. hiểu biết của em về phong tục => Lễ vật trong dự định sang trọng, linh đình, ấy.
hoành tráng, có giá trị, thể hiện rõ thái độ trân
- Bài ca dao này được kết cấu trọng của chàng trai đối với cô gái. theo hình thức nào? Hình thức - Lí do không thể thực hiện ý định: ấy có vai trò gì trong việc biểu + Dẫn voi: quốc cấm. hiện nội dung của bài ca dao?
+ Dẫn trâu: sợ họ máu hàn.
Câu hỏi thảo luận nhóm:
+ Dẫn bò: sợ họ nhà nàng co gân.
Nhóm 1 - 2: Trong lời đối (lời => Lí do khách quan, chính đáng, thể hiện rõ dẫn cưới), chàng trai đã dự định sự chu đáo của chàng trai đối với gia đình nhà dẫn cưới bằng những lễ vật gì? gái, đồng thời cũng đã bộc lộ sự thông minh, Trên thực tế, chàng trai đã dẫn hóm hỉnh của chàng trai này. Dù nghèo nhưng cưới bằng lễ vật gì? Qua lễ vật vẫn có cách nói để xua đi mặc cảm nghèo hèn, đó, em hiểu gì về hoàn cảnh, thể hiện tâm hồn lạc quan, yêu đời. tâm hồn của chàng trai?
- Quyết định cuối cùng: “miễn là có thú bốn
Nhóm 3 - 4: Trong lời thách chân” => cách lập luận thông minh, dí dỏm, cưới, cô gái đã thách cưới bằng bất ngờ. Voi, trâu, bò và chuột dù khác nhau lễ vật gì? Cách nói của cô gái có nhưng đều là “thú bốn chân” => “con chuột gì đặc biệt? Qua lời thách cưới, béo” là lễ vật khác thường, bất ngờ nhưng vẫn em hiểu gì về tâm hồn của cô xứng đáng bởi nó đáp ứng được yêu cầu cơ gái?
bản của lễ vật đem ra dẫn cưới
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
=> Nghệ thuật khoa trương, phóng đại và cách
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá
lập luận tài tình, thông minh, hóm hỉnh, cách
nhân đọc SGK, quan sát thông
nói đối lập giữa ý định và việc làm thực tế,
tin trên máy chiếu.
cách nói giảm dần đã tạo cho bài ca dao tiếng
Bước 3: Báo cáo kết quả và
cười hài hước, dí dỏm, từ đó, thể hiện tinh thần
thảo luận
lạc quan, yêu đời của người lao động trước
HS trả lời câu hỏi.
cảnh nghèo. Chàng trai không hề mặc cảm mà
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
vẫn tìm thấy niềm vui ngay trong hoàn cảnh
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
nghèo khó của mình.
kết quả thực hiện nhiệm vụ
b. Lời thách cưới
GV: nhận xét đánh giá kết quả
- Người ta: thách lợn, thách gà => thách cưới
của các cá nhân, chuẩn hóa kiến
bằng những lễ vật sang trọng, có giá trị.
thức.
- Cô gái thách cưới: một nhà khoai lang => lễ vật bình dị, gần gũi nhưng cũng là lễ vật khác thường, thể hiện sự thông cảm, thấu hiểu cùa cô đối với chàng trai. - Lập luận: + Củ to: mời làng. + Củ nhỏ: họ hàng ăn. + Củ mẻ: con trẻ ăn. + Cù hà, củ rím: con lợn, con gà nó ăn. => Cách nói giảm dần, thể hiện rõ sự ân cần, chu đáo của cô gái, đồng thời, bộc lộ tiếng cười vui tươi, hóm hỉnh của cô trước cảnh nghèo. => Lời dẫn cưới và lời thách cưới đều thật hóm hỉnh, hài hước, vô tư mà chân thành. Cả chàng trai và cô gái đều không mặc cảm mà bằng lòng với cảnh nghèo, thấu hiểu, đồng cảm, chia sẻ với nhau. Tất cả đã khiến cho bài ca dao trở nên dí dỏm, đáng yêu thể hiện quan niệm nhân sinh cao đẹp của người lao động: đặt tình nghĩa cao hơn của cải.
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài ca dao số 2: Tiếng cười phê phán. a) Mục đích: Giúp học sinh cảm nhận được tiếng cười phê phán hạng người người lao đồng trong xã hội.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
2. 2. Bài 2: Tiếng cười phê phán
tập.
a. Bài ca dao số 2
GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển giao - Đối tượng chế giễu: loại đàn ông nhiệm vụ:
yếu đuối, lười nhác trong xã hội.
Nhóm 1: Bài ca dao số 2 chế giễu đối + Loại đàn ông yếu đuối, không đáng tượng nào trong xã hội? Thái độ của tác sức trai, không đáng nên trai: khom giả dân gian đối với những đối tượng đó lưng chống gối gánh hai hạt vừng. như thế nào?
- Nghệ thuật: phóng đại kết hợp đối
Nhóm 2: Tiếng cười bật ra trong bài ca lập: dao này nhờ những thủ pháp nghệ thuật + Đối lập trong hình ảnh: khom lưng nào? Nêu tác dụng của thủ pháp nghệ chống gối (ráng hết sức) chỉ để “gánh thuật đó?
hai hạt vừng”.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Đối lập giữa “chồng người” –
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc
“chồng em”.
SGK, quan sát thông tin trên máy chiếu.
=> Chính sự phóng đại và đối lập ấy
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
đã tạo nên tiếng cười một cách tự
HS trả lời câu hỏi.
nhiên, hóm hỉnh.
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
=> Nghệ thuật trào lộng của người
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
bình dân thật thông minh, hóm hỉnh
thực hiện nhiệm vụ
nhưng không nhằm đả kích mà chỉ
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các
dùng tiếng cười để nhắc nhở một cách
cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
nhẹ nhàng.
Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh tổng kết Giúp học sinh khái quát những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của ca dao hài hước
a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu đặc điểm của ca dao hài hước, đặc điểm của ca dao hài hước. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
III. Tổng kết
tập.
1. Nội dung: tiếng cười tự trào và
GV chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy khái tiếng cười phê phán, thể hiện tâm hồn
quát những nét đặc sắc về nội dung và lạc quan, yêu đời của người dân lao nghệ thuật của ca dao hài hước
động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Nghệ thuật:
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân đọc
+ Hư cấu, dựng cảnh tài tình.
SGK, quan sát thông tin trên máy chiếu.
+ Khắc họa nhân vật bằng những nét
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
điển hình với những chi tiết có giá trị
HS trả lời câu hỏi.
khái quát cao.
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
+ Cường điệu, phóng đại, tương phản
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
– đối lập.
thực hiện nhiệm vụ
+ Dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các
chứa ý nghĩa sâu sắc.
cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học Hãy tìm những câu thơ, ca dao thể hiện việc coi trọng tình nghĩa hơn của cải và thể hiện chí hướng nam nhi? b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: GV chuyển giao nhiệm vụ: HS làm bài tập 1 phần luyện tập. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Câu thơ, ca dao thể hiện việc coi trọng tình nghĩa hơn của cải và thể hiện chí hướng nam nhi? “Chồng em áo rách em thương Chồng người áo gấm xông hương mặc người”
“Làm trai cho đáng nên trai Lên Đông, Đông tĩnh, xuống Đoài, Đoài yên ” “Chí làm trai dặm nghìn da ngựa Gieo Thái Sơn nhẹ tựa hồng mao. ” “Làm trai đứng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông. ” “Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn Lừng lẫy làm cho lở núi non” “Làm trai cho đáng nên trai Phú Xuân đã trải Đồng Nai cũng từng. ” d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Câu hỏi 1: Bài ca dao Cưới nàng anh toan dẫn .. có âm điệu như thế nào? a. Hài hước, dí dỏm nhưng mang sự xót xa, cay đắng. b. Hài hước, dí dỏm, đáng yêu. c. Hài hước, dí dỏm pha chút mỉa mai. d. Hài hước, giễu nhại, vui vẻ. Câu hỏi 2: Bài ca dao Lỗ mũi mười tám gánh lông ... phê phán: a. Những người ưa nịnh. b. Những người chồng lười nhác. c. Những người phụ nữ tham ăn. d. Những người phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên. Câu hỏi 3: Đặc điểm nghệ thuật nào sau đây nói lên sự khác nhau giữa ca dao hài hước và ca dao yêu thương tình nghĩa?
a. Dùng nhiều ẩn dụ, so sánh. b. Dùng nhiều cường điệu, phóng đại. c. Dùng nhiều so sánh, hoán dụ. c. Dùng nhiều ẩn dụ, hoán dụ. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập TRẢ LỜI 1=b 2= d 3=b d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài tập 2 trong SGK (111), bài 2, (62) sách bài tập. - Dặn dò: Soạn bài Ôn tập Tiếng Việt. ................................................................................................................................. .... B. ĐỌC THÊM: LỜI TIỄN DẶN (TRÍCH: TIỄN DẶN NGƯỜI YÊU) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: Giúp HS hiểu đoan trích. - Thông hiểu: Cảm nhận Tình yêu tha thiết , thủy chung và khát vọng tự do yêu đương của các chàng trai,cô gái Thái. - Nỗi xót thương của chàng trai và niềm đau khổ tuyệt vọng của cô gái. - Khát vọng hạnh phúc, tình yêu chung thủy của chàng trai, cô gái. - Sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình, cách thể hiện tâm trạng nhân vật. - Vận dụng thấp: Cảm thông với nỗi đau khổ của chàng trai,cô gái Thái trong truyện - Vận dụng cao: Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ dân tộc Thái thể hiện qua đoạn trích: sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình, cách diễn tả tâm trạng nhân vật 2. Năng lực
a. Phát triển năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông. b. Năng lực riêng: Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV: Cho hs xem tranh ảnh về văn hoá của dân tộc Thái +Chuẩn bị bảng lắp ghép Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Học sinh trả lời. - Học sinh khác thảo luận, nhận xét. - GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn vào bài mới: Truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu đợc đánh giá là truyện thơ
hay nhất trong số những truyện thơ hay của các dân tộc anh em.Ngời Thái luôn
tự hào cho rằng: “ Hát Tiễn dặn lên,gàấp phải bỏổ, cô gái quên hái rau,chàng trai đi cày quên cày,..Tại sao truyện thơ này lại làm say mê lòng ngời và hấp dẫn như vậy?Để tìm được câu trả lời chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu đoạn trích Lời tiễn dặn . B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc thêm: Lời tiễn dặn a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu thêm giá trị của truyện thơ “Tiễn dặn người yêu” và những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Lời tiễn dặn”. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Đọc thêm: Lời tiễn dặn học tập
1. Khái quát chung
GV chia lớp thành 4 nhóm, - “Tiễn dặn người yêu” (Xống chụ xon xao) chuyển giao nhiệm vụ.
là truyện thơ nổi tiếng của dân tộc Thái.
Câu hỏi chung: Em hãy nêu - Truyện thơ này gồm 1846 câu thơ, là lời những nét khái quát về truyện thơ nhân vật trong cuộc kể lại câu chuyện tình “Tiễn dặn người yêu” và đoạn yêu – hôn nhân của vợ chồng mình. trích “Lời tiễn dặn”.
- Tóm tắt: sách giáo khoa (93).
Câu hỏi thảo luận nhóm:
- Đoạn trích “Lời tiễn dặn” miêu tả tâm trạng
Nhóm 1: Phân tích những câu của chàng trai trên đường tiễn cô gái về nhà thơ mô tả hành động, tâm trạng chồng và chứng kiến cảnh cô bị cồng đánh của cô gái trên đường về nhà đập. chồng. Cách mô tả ấy biểu lộ tình 2. Hướng dẫn đọc thêm yêu của chàng trai đối với cô gái a. Hành động, tâm trạng của cô gái trên như thế nào?
đường về nhà chồng
Nhóm 2: Diễn biến tâm trạng của - Vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi vừa ngóng
chàng trai trên đường tiễn người trông => dùng dằng, chùng chình, nấn ná, yêu về nhà chồng như thế nào? không muốn rời xa người mình yêu. Hãy phân tích những câu thơ, - Cô gái cũng muốn níu kéo cho dài ra những những dẫn chứng thể hiện tâm giây phút được ở bên người yêu: đầu “ngoảnh trạng đó.
lại”, mắt “ngoái trông”, chân bước càng xa thì
Nhóm 3: Phân tích những câu lòng càng đau. Mỗi lần đi qua một cánh rừng thơ, những chi tiết thể hiện thái cô gái đều coi là cái cớ để dừng lại chờ người độ, cử chỉ ân cần của chàng trai yêu, lòng đầy khắc khoải. đối với cô gái trong những ngày
Hình tượng : Lá ớt,lá cà ,lá ngón tượng trưng
anh còn lưu lại ở nhà chồng của cho những điều không may mắn cô ?
=>Con đường về nhà chồng => trở thành con
Nhóm 4: Đoạn trích sử dụng rất đường khắc khoải, ngóng trông tình xưa, nhiều câu thơ có dùng phép điệp, người cũ. hãy tìm và nhận xét giá trị biểu b. Tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn cảm của những câu thơ đó.
người yêu về nhà chồng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gọi cô gái “người đẹp anh yêu” -> tình yêu
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại
trong chàng vẫn còn thắm thiết.
văn bản, suy nghĩ.
- Mong muốn “được nhủ đôi câu”, “được dặn
* Hoạt động nhóm:
đôi lời”, được “kề vóc mảnh”, được “ủ hương
- HS thảo luận cặp đôi, ghi câu
người” => quyến luyến, thể hiện tình cảm sâu
trả lời vào giấy nháp.
đậm, mãnh liệt, thủy chung.
- HS trong từng nhóm thống nhất - Cử chỉ: “con nhỏ hãy đưa anh ẵm/ bé xinh ý kiến và ghi câu trả lời vào bảng hãy đưa anh bồng” => ân cần, chu đáo, vị tha, phụ.
cao thượng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
- Lời thề son sắt, thủy chung: “Không lấy
thảo luận
được nhau mùa hạ ta sẽ lấy nhau mùa đông/
HS báo cáo kết quả trên bảng
không lấy được nhau thời trẻ, ta sẽ lấy nhau
phụ, treo kết quả các nhóm khác
khi góa bụa về già”.
quan sát, nhận xét, phản biện
c. Tâm trạng của chàng trai khi chứng kiến
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
người mình yêu bị đánh đập, giày vò
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết
- “Đầu bù anh chải cho/ tóc rối đưa anh búi
quả thực hiện nhiệm vụ
hộ”, “tơ rối ta cùng gỡ” => cử chỉ ân cần.
GV:
- Lời lay gọi ấm áp, chân tình: “Dậy đi em,
- Nhận xét đánh giá kết quả của
dậy đi em ơi! Dậy rũ áo kẻo bọ! Dậy phủi áo
các nhóm
kẻo lấm” => Nỗi đau của cô gái như được
- Chốt kiến thức:
xoa dịu bởi một tấm lòng bao dung, độ lượng. c. Nghệ thuật - Điệp cấu trúc: nhấn mạnh tình cảm yêu thương, sâu đậm của chàng trai dành cho cô gái.
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học tổng kết a) Mục đích: Giúp hs nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết: học tập
1. Nội dung văn bản
GV chuyển giao nhiệm vụ:
Đoạn trích thể hiện tâm trạng của chàng
Qua việc tìm hiểu đoạn trích, em trai, cô gái ; tố cáo tập tục hôn nhân ngày hãy nhận xét một cách khái quát về xưa, đồng thời là tiếng nói chứa chan tình giá trị tư tưởng và nghệ thuật của cảm nhân đạo, đòi quyền yêu đương cho đoạn trích ?
con người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Nghệ thuật
* Hoạt động cá nhân: HS đọc lại - Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh thể hiện đặc dàn ý, suy nghĩ.
trưng, gần gũi với đồng bào Thái. - Cách miêu tả tâm trạng nhân vật chi tiết,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo cụ thể qua lời nói đầy cảm động, qua hành
luận
động săn sóc ân cần, qua suy nghĩ, cảm xúc
Hs báo cáo kết quả trên bảng phụ, mãnh liệt.. 3. Đoạn 3: treo kết quả các nhóm khác quan - Chủ đề: Sách giúp con người tự khám phá sát, nhận xét, phản biện
dân tộc mình, bản thân mình và chắp cánh
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
những ước mơ, nuôi dưỡng khát vọng.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết - Các lí lẽ và dẫn chứng minh họa: quả thực hiện nhiệm vụ
+ Sách giúp con người tự khám phá dân tộc
Gv: Nhận xét đánh giá kết quả của mình: qua các sách lịch sử và văn các nhóm
học ⭢ quá trình hình thành và phát triển dân tộc, quá trình dựng nước và giữ nước, những anh hùng tên tuổi và những người hi sinh thầm lặng, vô danh, đặc biệt là lịch sử tâm hồn dân tộc. + Sách giúp con người tự khám phá bản thân mình và chắp cánh những ước mơ, nuôi dưỡng khát vọng: soi vào kho tàng tri thức nhân loại ⭢ hiểu biết của mỗi người vô cùng nhỏ bé; thấy được mặt tốt- xấu của bản
thân;
tủ
sách
“hạt
giống
tâm
hồn” ⭢ nuôi dưỡng ước mơ và khát vọng,... 4. Đoạn 4: - Chủ đề: Cần xác định thái độ đúng với sách và việc đọc sách. - Các lí lẽ và dẫn chứng minh họa: + Sách có nhiều loại ⭢ cần chọn sách tốt để đọc. + Học hỏi những điều hay của sách ⭢ áp dụng và kiểm nghiệm lại bằng thực tiễn.
+ Kết hợp học ở sách và thực tế cuộc sống. “Lí thuyết thì màu xám chỉ có cây đời mãi mãi xanh tươi”. * Chú ý: Khi viết đoạn văn nghị luận, cần: - Có sự liên kết với các đoạn văn trước nó. - Cần có 1 chủ đề chung. - Các lí lẽ và dẫn chứng mạch lạc, hợp lí. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi Câu hỏi 1:Chàng trai và cô gái trong Tiễn dặn người yêu nhận ra nhau qua kỉ vật nào? a. Đàn môi
b. Sáo c. Khăn tay d. Khèn
Câu hỏi 2:Tác phẩm nào sau đây không phải là sử thi: a. Đăm săn
b. Ramayana
c. Tiễn dặn người yêu
d. Đẻ đất đẻ nước.
Câu hỏi 3: Tình yêu của chàng trai và cô gái trong Tiễn dặn người yêu tan vỡ là vì: a. Chàng trai phụ bạc b. Cô gái có người yêu khác giàu có hơn c. Cha mẹ chàng trai không chấp nhận d. Cha mẹ cô gái chê chàng trai nghèo, gả con cho người giàu có Câu hỏi 4: Bị từ chối hôn nhau, chàng trai quyết chí đi buôn để trở về giành lại người yêu. Chàng đã trao kỷ vật làm tin cho cô gái, đó là : a.Chiếc khăn
b. Chiếc vòng bạc
c. Chiếc khèn
d. Chiếc đàn môi
Câu hỏi 5: Trong Tiễn dặm người yêu, sau bao nhiêu đoạ đày, cô gái đã bị nhà chồng đem ra chợ bán rao. Người ta đã đổi cô để lấy :
a.Vàng thoi
b.Bạc nén
c. Một cuộn lá dong
d. Một nắm lá ngón
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Trả lời: 1= a 2= c 3= d 4=c 5=b d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. GV giao nhiệm vụ: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
"Em tới rừng ớt, ngắt lá ớt ngồi chờ, Tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi, Tới rừng lá ngón ngóng trông. Anh tới nơi, em bẻ lá xanh em ngồi” ( Trích Lời tiễn dặn, SGK Ngữ văn 10, tập I, trang 94, NXBGD 2006) 1.
Nêu nội dung chính của văn bản ?
2. Trong các loại loại lá ở 4 dòng thơ trên, lá nào là lá có độc tố nhiều nhất ? Nêu ý nghĩa sự xuất hiện của loại lá đó ? 3. Các từ chờ, đợi, trông đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào trong việc diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Gợi ý: 1. Nội dung chính của văn bản : Diễn tả tâm trạng bồn chồn, đau khổ không yên của cô gái Thái, chân bước theo chồng nhưng lòng vẫn hướng về người yêu.
2. Trong các loại loại lá ở 4 dòng thơ trên, lá ngón là lá có độc tố nhiều nhất . Ý nghĩa sự xuất hiện của loại lá ngón trong văn bản: vừa gợi màu sắc dân tộc, vừa khắc hoạ một không gian đặc trưng vùng núi, vừa dự cảm niềm hy vọng mong manh được gặp lại người yêu của cô gái. Lần tiễn đưa này là lần gặp cuối giữa cô và người yêu. 3. Các từ chờ, đợi, trông đạt hiệu quả nghệ thuật trong việc diễn tả tâm trạng của nhân vật trữ tình : Về hình thức, các từ trên xuất hiện cuối mỗi dòng theo theo cấp độ tăng tiến để diễn tả tâm trạng. Về nội dung, các từ trên gợi tình trạng đáng thương của cô gái, đó là cuộc hôn nhân không có tình yêu, không có hạnh phúc. Cô chờ đợi, trông ngóng chàng trai - người yêu trong day dứt, bồn chồn. Qua đó, tác giả dân gian có cái nhìn cảm thông với nỗi đau thân phận của người phụ nữ miền núi, ca ngợi khát vọng tình yêu, hạnh phúc của họ. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ •
Học bài, học thuộc những câu thơ tiêu biểu.
•
Soạn: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam
................................................................................................................................. ...
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 9 – Tiết 27: ÔN TẬP VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: - Củng cố các tri thức đã học về văn học dân gian Việt Nam. - Thông hiểu: - Hệ thống hóa các tri thức đã học về văn học dân gian Việt Nam.
- Vận dụng thấp: Xác định, phân loại văn học dân gian với các thể loại văn học khác. -Vận dụng cao: Biết vận dụng đặc trưng của các thể loại của văn học dân gian để phân tích những tác phẩm cụ thể. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực tự học + Năng lực giao tiếp + Năng lực hợp tác… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Sách giáo viên, sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 2. - Thiết kế bài giảng. - Giáo án điện tử 2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn văn, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ - GV chiếu một số hình ảnh minh họa về các tác phẩm văn học dân gian
Yêu cầu HS xem tranh đoán tên tác phẩm Nhóm nào đoán đúng sẽ là nhóm thắng cuộc. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ HS: suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận. GV quan sát, hỗ trợ. Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Trong một số tiết học vừa qua, cô đã lần lượt giới thiệu với các em những tác phẩm văn học dân gian thuộc một số thể loại tiêu biểu của văn học dân gian Việt Nam. Để giúp các em hệ thống hóa những kiến thức đã học, bài học hôm nay cô và các em cùng ôn tập văn học dân gian Việt Nam. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 2,3,4,5: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập a) Mục đích: Giúp học sinh khái quát những nội dung đã học trong chương trình văn học dân gian 10. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của
Sản phẩm dự kiến
GV và HS Bước 1: Chuyển I. Nội dung ôn tập: giao nhiệm vụ học 1. Câu 1: tập
Các đặc trưng cơ bản của VHDG:
GV chuyển giao - VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền nhiệm vụ:
miệng (tính truyền miệng).
GV chia HS thành
VD: Kể chuyện Tấm Cám, Thạch Sanh,...; kể- hát sử
4
nhóm,
chuyển thi Đăm Săn; lời thơ trong ca dao được hát theo nhiều làn
giao nhiệm vụ:
điệu; các vở chèo được trình diễn bằng lời, nhạc, múa và
Nhóm 1: Trình bày diễn xuất của nghệ nhân,... các đặc trưng cơ - VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể (tính bản của văn học tập thể). dân gian Việt Nam. VD: Các bài ca dao than thân cùng môtíp mở đầu bằng hai Nhóm 2: Kể tên chữ “thân em”,... các thể loại của văn - VHDG gắn bó mật thiết với các sinh hoạt khác nhau của học dân gian Việt đời sống cộng đồng (tính thực hành). Nam. Chỉ ra đặc
VD: Kể khan Đăm Săn ở các nhà Rông của người Ê-đê;
trưng chủ yếu của Truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu- Trọng
Thủy gắn với lễ hội Cổ Loa;...
các thể loại.
Nhóm 3: Lập bảng 2. Câu 2 tổng hợp, so sánh Bảng tổng hợp các thể loại VHDG: theo mẫu trong bài
Truyện DG
tập 3.
Câu
nói Thơ ca Sân
DG
DG
Nhóm 4: Nét đặc
khấu DG
sắc về nội dung và
- Thần thoại.
- Tục ngữ.
- Ca dao. - Chèo.
nghệ thuật của ca
- Sử thi.
- Câu đố.
- Vè.
dao than thân, ca
-Truyền
dao hài hước?
thuyết. - Cổ tích.
Bước
2:
Thực
- Ngụ ngôn.
hiện nhiệm vụ
- Truyện cười.
* Hoạt động cá
- Truyện thơ.
nhân: Mỗi cá nhân - Các đặc trưng chủ yếu của một số thể loại VHDG: suy nghĩ, tìm ra câu (1) Sử thi: trả lời..
- Là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn.
* Hoạt động nhóm: - Nội dung: kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống - Học sinh thảo cộng đồng thời cổ đại.
luận cặp đôi và ghi - Nghệ thuật: lại những thông tin + Ngôn ngữ: có vần, nhịp. cơ bản vào phần + Giọng điệu: trang trọng, hào hùng, chậm rãi, tỉ mỉ với lối xung quanh bảng trì hoãn sử thi. + Các biện pháp tu từ thường sử dụng: so sánh trùng điệp,
phụ.
- HS thảo luận và phóng đại, tương phản. thống nhất ý kiến, + Kết hợp yếu tố hiện thực với yếu tố hư cấu tưởng tượng. ghi lại kết quả của * Sử thi anh hùng: kể về những chiến công của người anh cả nhóm vào giữa hùng, xây dựng hình tượng người anh hùng kì vĩ, hoành bảng phụ.
tráng.
Bước 3: Báo cáo (2) Truyền thuyết: kết quả và thảo - Là tác phẩm tự sự dân gian, kể về các sự kiện, nhân vật luận •
lịch sử (có liên quan đến lịch sử) theo xu hướng lí tưởng
HS trả lời câu hóa. hỏi.
•
- Có sự hoà trộn giữa yếu tố hiện thực và yếu tố thần kì.
GV quan sát, hỗ - Thể hiện nhận thức, quan điểm đánh giá, tình cảm của nhân dân lao động đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử.
trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, (3) Truyện cổ tích: đánh giá kết quả - Là tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng thực hiện nhiệm được hư cấu có chủ định, kể về số phận con người bình vụ
thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc
GV: nhận xét đánh quan của nhân dân lao động. giá kết quả của các
Truyện cổ tích thần kì: Là loại truyện cổ tích có sự tham
cá nhân, chuẩn hóa gia của các yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của câu kiến thức. Bước chuyển
chuyện.
5:
GV - Nội dung: giao + Phản ánh mâu thuẫn, xung đột gia đình, xã hội, qua đó
nhiệm vụ mới:
thể hiện cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác.
HS lập bảng so + Đề cao cái thiện, nêu gương đạo đức tốt đẹp giáo dục con sánh VHDG và VH người.
viết..
+ Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, lẽ công bằng xã hội, về phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người. + Thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của nhân dân lao động. (4) Truyện cười: - Là tác phẩm tự sự dân gian ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ. - Kể về những việc xấu, trái tự nhiên trong cuộc sống. - Ít nhân vật. - Có ý nghĩa giải trí hoặc phê phán. (5) Ca dao: - Là lời thơ trữ tình dân gian, thường được kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng. - Diễn tả đời sống nội tâm con người, thể hiện tâm tư, tình cảm của con người ở nhiều hoàn cảnh, nghề nghiệp... - Dung lượng thường ngắn gọn. - Thể thơ phần lớn là thể lục bát. - Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ,...có lối diễn đạt bằng một số công thức mang đậm sắc thái dân gian. (6) Truyện thơ: Là tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, giàu chất trữ tình, phản ánh số phận và khát vọng của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội bị tước đoạt. Câu 3: Lập bảng tổng hợp so sánh các truyện dân gian đã học theo mẫu sgk. Thể loại
Mục
Hình
Nội
Kiểu
Đặc
đích
thức
dung
nhân
điểm
1.Sử thi
sáng
lưu
phản
tác
truyền ánh
vật
nghệ
chính
thuật
Ghi lại Hát-
XH
Người
Biện
c/s và kể
Tây
anh
pháp
ước
Nguyên hùng sử so
mơ
cổ đại thi
phát
ở
triển
kì công (Đăm
đại,
cộng
xã
trùng
đồng
tộc.
cao sánh,
thời đẹp, kì phóng thị Săn)
điệp
của
tạo
người
nên
Tây
những
nguyên
hình
xưa.
tượng hoành tráng, hào hùng.
2.Truyền Thể
Kể-
Kể
thuyết.
diễn
các sự vật lịch “cái
hiện
thái độ xướng
về Nhân
Từ
kiện và sử được lõi
là
và
(lễ hội nhân
cách
dân
vật lịch thuyết
lịch
đánh
gian)
sử
sử” đã
truyền có hoá(An
sự thật
giá của
thật
Dương
được
nhân
nhưng
Vương,
hư cấu
dân
đã
Mị
thành
đối với
được
Châu,
câu
các sự
khúc xạ Ttọng
chuyện
kiện và
qua
nhân
một cốt
yếu tố
vật
truyện
kì ảo,
lịch sử.
hư cấu.
hoang
Thủy,...) mang
đường. 3.Truyện Thể cổ tích.
Xung
Người
-
hiện
đột
con
Truyện
nguyện
XH,
riêng,
hoàn
vọng,
cuộc
người
toàn
ước
đấu
mồ côi, do hư
mơ của
tranh
người
nhân
giữa
em
dân
thiện-
người
cấu
trong
ác,
lao
trực
xã hội
chính
động
tuyến.
có giai
nghĩa-
nghèo
-
cấp:
gian tà.
khổ, bất thúc
cấu. út, -Kết
Kết
chính
hạnh,
thường
nghĩa
người
có hậu.
thắng
có
gian tà.
lạ,...
4.Truyện -Mua cười
Kể
Kể
tài
Những
Kiểu
- Ngắn
vui,
điều
nhân vật gọn.
giải trí.
trái
-
nhiên,
hư
Châm
những
xấu.
biếm,
thói hư
bất
phê
tật xấu
ngờ,
tự có thói -
Tạo
tật tình huống
phán
đáng
mâu
XH.
cười,
thuẫn
đáng
phát
phê
triển
phán
nhanh,
trong
kết
XH.
thúc đột ngột.
4.Câu 4 - Ca dao than thân thường là lời của người phụ nữ trong xã hội cũ nói chung. Vì: + Họ vừa phải chịu ách áp bức bóc lột của giai cấp thống trị và những nỗi khổ vật chất khác. + Vừa phải gánh chịu những khổ đau bất hạnh riêng của giới mình: thân phận bị phụ thuộc, giá trị của họ không được ai biết đến,... - Thân phận người phụ nữ hiện lên rất cụ thể qua lời so sánh hoặc ẩn dụ. - Ca dao yêu thương tình nghĩa đề cập đến những tình cảm: tình yêu quê hương đất nước, tình cảm gia đình, tình nghĩa xóm giềng, tình cảm bạn bè, tình yêu nam nữ...
⭢ Vẻ đẹp tâm hồn: giàu nghĩa tình của người dân lao động. - Các biểu tượng thường dùng: + Cái khăn: vật gần gũi- đối tượng tâm tình, bộc lộ tình cảm; vật trao duyên, vật kỉ niệm. + Cây cầu: nơi hò hẹn, gặp gỡ; nối nhịp tình yêu. + Cây đa, bến nước⭢ những vật cố định⭢ biểu tượng cho người ở lại đợi chờ, chung thuỷ.
+ Con thuyền⭢ vật di chuyển⭢ biểu tượng cho người ra đi. + Gừng cay- muối mặn⭢ những cay đắng, mặn mà trong tình nghĩa con người đã trải nghiệm; tình cảm thuỷ chung của con người. - Tiếng cười tự trào: tự cười mình, phê phán, cảnh tỉnh trong nội bộ nhân dân, mong con người tự sửa những thói hư tật xấu của mình⭢ ý nghĩa nhân văn. - Tiếng cười phê phán: đả kích, châm biếm những kẻ xấu xa, độc ác, bản chất bóc lột của giai cấp thống trị⭢ ý nghĩa xã hội.
⭢ Tâm hồn lạc quan, yêu đời của nhân dân lao động. - Những biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao: + Các biện pháp tu từ: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, chơi chữ, phóng đại, tương phản... + Diễn đạt theo 3 lối: phú (trình bày, diễn tả rõ sự vật, sự việc, tâm tư, tình cảm con người), tỉ (so sánh), và hứng (biểu lộ cảm xúc đối với ngoại cảnh, mở đầu cho sự biểu hiện tâm tình) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ: Nhóm 1 : Những nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng trong sử thi là gì? Nêu dẫn chứng minh họa? Nhóm2:Truyện Mị Châu- Trọng Thủy Nhóm 3: “Đặc sắc nghệ thuật của truyện là thể hiện sự chuyển biến của hình tượng nhân vật Tấm: từ yếu đuối, thụ động đến kiên quyết đấu tranh giành lại sự
sống và hạnh phúc cho mình”. Anh (chị) hãy phân tích truyện cổ tích Tấm Cám để làm sáng tỏ điều đó? Nhóm 4: Lập bảng ôn tập về 2 truyện cười đã học. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Câu 1 : - Những nét nổi bật trong nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng trong sử thi: + Tưởng tượng phong phú, phóng khoáng, bay bổng. VD: Những hình ảnh miêu tả tài múa khiên của đăm Săn. + So sánh, phóng đại, tương phản. VD: “Chàng múa trên cao... như lốc”; “Thế là...ko thủng”; “Bắp chân...xà
dọc”;... - Tác dụng: tôn vinh vẻ đẹp hào hùng, kì vĩ của người anh hùng. Câu 2: Cái lõi sự Bi kịch Những
chi
tiết Kết cục của Bài học rút ra
thật lịch sử được hư hoang đường, kì ảo
bi kịch
cấu Cuộc xung Bi kịch - Thần Kim Quy.
Mất
đột
(tình yêu, gia giác.
giữa tình yêu. - Lẫy nỏ thần.
An Dương
- Ngọc trai, giếng
đình,
Vương với
nước.
nước)
Triệu
Đà
tất
cả - Tinh thần cảnh đất - Xử lí đúng đắn mối quan hệ cái
- Thần Kim Quy rẽ
riêng- cái chung,
thời kì Âu
nước đưa An
nhà- nước, cá
Lạc.
Dương Vương cầm
nhân- cộng đồng,
sừng tê bảy tấc
lí trí- tình cảm.
xuống biển. - Máu Mị Châu⭢ ngọc trai, xác Mị Châu⭢ ngọc thạch. Câu 3
- Khi Tấm ở cùng mẹ con mụ dì ghẻ: Yếu đuối, thụ động.
⭢ Chỉ biết khóc khi gặp khó khăn (khi bị trút hết giỏ tép, bống bị giết thịt, ko nhặt hết thóc, ko có quần áo đẹp đi xem hội) và nhờ Bụt giúp đỡ. - Khi trở thành hoàng hậu: ko còn sự giúp đỡ của Bụt, Tấm kiên quyết đấu tranh giành lại cuộc sống và hạnh phúc.
⭢ Bốn lần bị giết ⭢ Bốn lần hoá kiếp: chim vàng anh- cây xoan đào- khung cửi- quả thị⭢ trở lại làm người, xinh đẹp hơn xưa.
⭢ Luôn vạch mặt, tố cáo tội ác của Cám. - Lí giải: + Ban đầu: Tấm chưa ý thức rõ về thân phận mình, mâu thuẫn gia đình chưa căng thẳng lại được Bụt giúp đỡ⭢ thụ động. + Về sau: mâu thuẫn gia đình càng quyết liệt, phát triển thành mâu thuẫn xã hội, mâu thuẫn thiện- ác và Tấm lại ko nhận được sự giúp đỡ của Bụt⭢ kiên quyết đấu tranh. - Ý nghĩa: + Khẳng định sức sống, sức trỗi dậy mãnh liệt của con người trước sự vùi dập của các thế lực thù địch, sức mạnh của cái thiện, là cuộc đấu tranh đến cùng, triệt để của cái thiện với cái ác. + Thể hiện sự phát triển tích cực của tính cách nhân vật. + Thể hiện niềm tin, lòng nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động. Câu 4: Đối
tượng Nội dung cười
cười
Tình
huống
cười
gây Cao trào để tiếng cười oà ra
1. Truyện Tam -Thói giấu dốt, khoe - Luống cuống ko - Khi thầy đồ nói đại
con
gà: khoang.
biết chữ “kê”, học câu: “Dủ dỉ là chị
Anh học trò - Bi hài kịch của việc trò hỏi gấp. làm
gia
sư hối lộ và ăn hối lộ
con
công,
con
- Bố học trò chất công là ông con
(thầy đồ)
vấn thầy đồ.
2. Nhưng nó
+ Cải đã đút lót mà - Câu nói cuối
phải bằng hai
ko những bị thua cùng
mày: Thầy lí,
kiện lại còn bị đánh lí: “Tao biết mày
gà”. của
thầy
đòn.
Cải và Ngô.
phải
nhưng
phải...bằng
nó hai
mày”. Câu 5 - Môtíp mở đầu các bài ca dao được lặp lại có tác dụng nhấn mạnh, tăng sức gợi cảm và làm người đọc (nghe) thêm hiểu sâu hơn về chúng. - Các hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong các bài ca dao đã học: tấm lụa đào, củ ấu gai, trăng, sao, mặt trời, khăn, đèn, chiếc cầu dải yếm,gừng cay-muối mặn. - Các câu ca dao:
+ Thân em như giếng giữa đàng, Người khôn rửa mặt, người phàm rửa chân. + Thân em như lá đài bi, Ngày thì dãi nắng, đêm thì dầm sương. + Thân em như hạt mưa rào, Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa... + Chiều chiều lại nhớ chiều chiều Nhớ người yếm trắng dải điều thắt lưng. + Chiều chiều mây phủ Sơn Trà Lòng ta nhớ bạn nước mắt và lộn cơm. + Chiều chiều ra đứng ngõ sau, Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều... Câu 6 - Thơ Hồ Xuân Hương: bài Bánh trôi nước, Mời trầu,... - Thơ Nguyễn Du: Truyện Kiều VD: Ca dao có câu:
Vầng trăng ai xẻ làm đôi, Đường trần ai vẽ ngược xuôi hỡi chàng? Truyện Kiều:
Vầng trăng ai xẻ làm đôi, Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trường.
- Thơ Nguyễn Khoa Điềm:
“Đất nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” ( Trường ca Mặt đường khát vọng). d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài và hoàn thiện bài tập - Chuẩn bị tiết sau: Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX .............................................................................................................................. Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 10 – Tiết 28, 29: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỈ X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: - Nắm vững các thành phần chủ yếu và các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, - Thông hiểu: - Nắm vững một số đặc điểm lớn về nội dung và hình thức của VH trung đại VN trong quá trình phát triển, - Vận dụng thấp: Xác định, phân loại văn học trung đại với các thể loại văn học khác. -Vận dụng cao: Biết vận dụng đặc trưng của các thể loại của văn học trung đại để phân tích những tác phẩm cụ thể. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Sách giáo viên, sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1. - Thiết kế bài giảng. - Giáo án điện tử 2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn văn, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp học thành 4 nhóm tham gia trò chơi: Kế tên các tác giả, tác phẩm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ X – XIX. Nhóm nào kể đúng và được nhiều, nhóm đó chiến thắng Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. HS nêu đúng tên các tác giả và tác phẩm thuộc văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức GV dẫn dắt vào bài mới:Văn học Việt Nam trung đại phát triển qua mười thế kỉ
và đã đạt được nhiều thành tựu có giá trị to lớn đối với nền văn học dân tộc. Bài học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em khái quát những đặc điểm chính của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu các thành phần chủ yếu của nền văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX a) Mục đích: Giúp học sinh nắm được hai thành phần chủ yếu của văn học Việt Nam trung đại. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Sản phẩm dự kiến I. Các thành phần chủ yếu của
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao nền văn học Việt Nam từ thế kỉ X nhiệm vụ:
đến hết thế kỉ XIX
Nhóm 1- 2: Em hãy nêu các thành phần 1. Văn học chữ Hán của văn học từ X – XIX?
- Nền văn học viết bằng chữ Hán ,
Nhóm 3 -4: Thành phần VH chữ Hán và xuất hiện sớm , tồn taị trong suốt chữ Nôm được biểuhiện cụ thể như thế quá trình hình thành và phát triển nào?
của văn học trung đại.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thể loại : Tiếp thu thể loại của
HS: suy nghĩ, thảo luận, ghi vào bảng phụ.
văn học Trung Quốc: Chiếu, biểu,
GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
hịch, cáo, truyền kì, tiểu thuyết
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện
chương hồi …
nhiệm vụ
2 . Văn học chữ Nôm
- HS thảo luận theo 4 nhóm (thời gian 4 - Sáng tác bằng chữ Nôm – ra đời phút), đại diện nhóm trình bày, nhận xét, muộn hơn văn học chữ Hán bổ sung cho nội dung hoàn chỉnh.
- Thể loại : Chủ yếu là thơ, ít có tác
- GV nhận xét, diễn giảng và chốt lại vấn phẩm văn xuôi , phú , văn tế … đề. Bước 4: GV nhận xét, chốt ý GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh tìm hiểu các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam trung đại a) Mục đích: Giúp học sinh nắm các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam trung đại. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Sản phẩm dự kiến II. Các giai đoạn phát triển của văn
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển học Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến hết thế giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm tìm hiểu kỉ XIX một giai đoạn văn học theo các 1.Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ phương diện: bối cảnh lịch sử, đặc XIV: điểm nội dung và nghệ thuật, thành a. Hoàn cảnh lịch sử: tựu, tác giả, tác phẩm tiêu biểu.
Bảo vệ tổ quốc, lập nhiều kì tích
Nhóm 1: Giai đoạn từ thế kỉ X đến thế trong kháng chiến chống ngoại xâm, chế kỉ XIV
độ phong kiến Việt Nam phát triển đi
Nhóm 2: Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII.
lên.
Nhóm 3: Từ đầu thế kỉ XVIII đến nửa b. Nội dung: đầu thế kỉ XIX.
Yêu nước với âm hưởng hào hùng
Nhóm 4: Nửa cuối thế kỉ XIX.
( hàokhí Đông A ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
c. Nghệ thuật:
- GV nhận xét, diễn giảng và chốt lại
- Văn học chữ Hán: văn chính luận, văn
vấn đề.
xuôi về lịch sử, thơ phú (ví dụ SGK).
- GV gọi 1HS đọc ngữ liệu III1
- Văn học chữ Nôm: Một số bài thơ
(SGKT145).
phú Nôm.
- GV quan sát, định hướng.
d. Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK
- GV nhận xét và chốt lại nội dung 2.Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết bằng bảng phụ.
XVII:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
a. Hoàn cảnh lịch sử:
hiện nhiệm vụ
- Kì tích trong cuộc kháng chiến chống
Bước 4: GV nhận xét, chốt ý
quân Minh.
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
- Chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao cực thịnh, sau đó có những biểu hiện khủng hoảng.
b. Nội dung: Từ nội dung yêu nước với âm hưởng ngợi ca chuyển sang nội dung phản ánh, phê phán hiện thực xã hội phong kiến trên lập trường đạo đức với cảm hứng củng cố, phục hồi xã hội thái bình thịnh trị.
c. Nghệ thuật: - Văn học chữ Hán: văn chính luận, văn xôi tự sự. - Văn học chữ Nôm: có sự Việt hoá, sáng tạo những thể loại văn học dân tộc (thơ Nôm, khúc ngâm, diễn ca lịch sử).
d. Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh tìm hiểu các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam trung đại
a) Mục đích: Giúp học sinh nắm các giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam trung đại. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Sản phẩm dự kiến II. Các giai đoạn phát triển của văn
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển học Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến hết thế giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm tìm hiểu kỉ XIX một giai đoạn văn học theo các 1.Giai đoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ phương diện: bối cảnh lịch sử, đặc XIV: điểm nội dung và nghệ thuật, thành a. Hoàn cảnh lịch sử: tựu, tác giả, tác phẩm tiêu biểu.
Bảo vệ tổ quốc, lập nhiều kì tích
Nhóm 1: Giai đoạn từ thế kỉ X đến thế trong kháng chiến chống ngoại xâm, chế kỉ XIV
độ phong kiến Việt Nam phát triển đi
Nhóm 2: Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII.
lên.
Nhóm 3: Từ đầu thế kỉ XVIII đến nửa b. Nội dung: đầu thế kỉ XIX.
Yêu nước với âm hưởng hào hùng
Nhóm 4: Nửa cuối thế kỉ XIX.
( hàokhí Đông A ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
c. Nghệ thuật:
- GV nhận xét, diễn giảng và chốt lại
- Văn học chữ Hán: văn chính luận, văn
vấn đề.
xuôi về lịch sử, thơ phú (ví dụ SGK).
- GV gọi 1HS đọc ngữ liệu III1
- Văn học chữ Nôm: Một số bài thơ
(SGKT145).
phú Nôm.
- GV quan sát, định hướng.
d. Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK
- GV nhận xét và chốt lại nội dung 2.Giai đoạn từ thế kỉ XV đến hết bằng bảng phụ.
XVII:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
a. Hoàn cảnh lịch sử:
hiện nhiệm vụ
- Kì tích trong cuộc kháng chiến chống
Bước 4: GV nhận xét, chốt ý
quân Minh.
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
- Chế độ phong kiến Việt Nam đạt đến đỉnh cao cực thịnh, sau đó có những biểu hiện khủng hoảng.
b. Nội dung: Từ nội dung yêu nước với âm hưởng ngợi ca chuyển sang nội dung phản ánh, phê phán hiện thực xã hội phong kiến trên lập trường đạo đức với cảm hứng củng cố, phục hồi xã hội thái bình thịnh trị.
c. Nghệ thuật: - Văn học chữ Hán: văn chính luận, văn xôi tự sự. - Văn học chữ Nôm: có sự Việt hoá, sáng tạo những thể loại văn học dân tộc (thơ Nôm, khúc ngâm, diễn ca lịch sử).
d. Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: SGK Hoạt động 3: hướng dẫn học sinh tìm hiểu những đặc điểm lớn về nội dung của văn học Việt Nam trung đại a) Mục đích: Giúp học sinh nắm được hai thành phần chủ yếu của văn học Việt Nam trung đại. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Sản phẩm dự kiến III. Những đặc điểm lớn về nội
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển dungvăn học Việt Nam từ đầu thế kỉ X
giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm tìm hiểu đến hết thế kỉ XIX một giai đoạn văn học theo các 1. Chủ nghĩa yêu nước phương diện: bối cảnh lịch sử, đặc - Là nội dung lớn xuyên suốt. điểm nội dung và nghệ thuật, thành
- Biểu hiện:
tựu, tác giả, tác phẩm tiêu biểu.
+ Gắn với tư tưởng “ trung quân ái
Nhóm 1: Giai đoạn từ thế kỉ X đến thế quốc”. kỉ XIV
+ Ý thức độc lập tự chủ, tự cường, tự
Nhóm 2: Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XVII. hào dân tộc. Nhóm 3: Từ đầu thế kỉ XVIII đến nửa
+ Lòng căm thù giặc, xót xa bi tráng
đầu thế kỉ XIX.
lúc nước mất nhà tan.
Nhóm 4: Nửa cuối thế kỉ XIX.
+ Tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
thu.
- GV nhận xét, diễn giảng và chốt lại
+ Biết ơn ca ngợi những người hi sinh
vấn đề.
vì nước.
- GV gọi 1HS đọc ngữ liệu III1 + Trách nhiệm khi xây dựng đất trong (SGKT145).
thời bình. + Tình yêu thiên nhiên.
- GV quan sát, định hướng.
* Tác phẩm tiêu biểu : Nam quốc sơn
- GV nhận xét và chốt lại nội dung hà , (Lý Thường Kiệt) , Hịch tướng bằng bảng phụ.
sĩ (Trần Quốc Tuấn), Văn tế nghĩa sĩ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)
hiện nhiệm vụ
2 . Chủ nghĩa nhân đạo
Bước 4: GV nhận xét, chốt ý
- Cũng là nội dung lớn xuyên suốt.
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
- Bắt nguồn từ truyền thống nhân đạo, từ VHDG, tư tưởng Phật giáo, Nho giáo , Đạo giáo. - Biểu hiện: + Lối sống “ thương người như thể thương thân ”. + Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo chà đạp con người.
+ Khẳng định đề cao phẩm chất tài năng, những khát vọng chân chính ( quyền sống, quyền hạnh phúc, quyền tự do, công lí, chính nghĩa… ) của con người + Cảm thông chia sẻ với số phận bất hạnh của con người. * Tác phẩm tiêu biểu: Truyện Kiều
(Nguyễn Du) ,Cung Oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều), Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn) 3. Cảm hứng thế sự: - Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm về cuộc sống con người, về việc đời. - Tác giả hướng tới hiện thực cuộc sống, xã hội đương thời để ghi lại “những điều trông thấy”. - Viết về nhân tình thế thái: Nguyễn Bỉnh Khiêm. - Đời sống nông thôn: Nguyễn Khuyến. - Xã hội thành thị: Trần Tế Xương. Hoạt động 4: hướng dẫn học sinh tìm hiểu các đặc điểm lớn về mặt nghệ thuật của văn học Việt Nam trung đại a) Mục đích: Giúp học sinh nắm các đặc điểm lớn về mặt nghệ thuật của văn học Việt Nam trung đại. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
IV. Những đặc điểm lớn về nghệ thuật
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển của văn học từ X- hết XIX: giao nhiệm vụ:
1.Tính qui phạm và sự phá vỡ tính qui
Nhóm 1: Thế nào là tính quy phạm? phạm: Vì sao văn học Việt Nam trung đại
- Sự qui định chặt chẽ theo khuôn
vừa tuân thủ tính quy phạm vừa phá mẫu: thiên về ước lệ , tượng trưng. vỡ tính quy phạm?
- Tác giả tài năng: vừa tuân thủ vừa
Nhóm 2: Vì sao nói văn học Việt Nam phá vỡ tính qui phạm, phát huy cá tính trung đại có khuynh hướng trang nhã sáng tạo. và bình dị?
2.Khuynh hướng trang nhã và xu
Nhóm 3 - 4: Việc tiếp thu và dân tộc hướng bình dị: hóa tinh hóa văn hóa, văn học nước
- Hướng tới vẻ tao nhã, mỹ lệ trang
ngoài được biểu hiện như thế nào trọng cao cả. trong văn học trung đại Việt Nam? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Có xu hướng đưa văn học gần với đời sống hiện tực, tự nhiên , bình dị.
- GV nhận xét, diễn giảng và chốt lại 3. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hao vấn đề. - GV gọi 1HS đọc ngữ liệu III1 (SGKT145). - GV quan sát, định hướng.
văn học nướcngoài: - Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc. - Dân tộc hoá: Sáng tạo chữ Nôm,
- GV nhận xét và chốt lại nội dung Việt hoá thơ Đường luật thành thơ Nôm bằng bảng phụ.
Đường luật, sáng tạo các thể thơ dân tộc
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
( lục bát, song thất lụt bát, hát nói) sử
hiện nhiệm vụ
dụng lời ăn tiếng nói nhân dân trong
Bước 4: GV nhận xét, chốt ý
sáng tác.
GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
-> VHTĐ phát triển gắn bó với vận mệnh đất nước và nhân dân, tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học thời kì sau.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi GV: Yêu cầu hs đọc và trả lời câu hỏi. Câu 1. Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX (văn học trung đại) gồm những thành phần văn học: a. Văn học chữ Hán. b. Văn học chữ Nôm. c. Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm. d. Văn học chữ quốc ngữ. Câu 2. “Hào khí Đông A” là nội dung cơ bản của văn học trung đại giai đoạn: a. Giai đoạn 1 (TK X đến TK XIV). b. Giai đoạn 2 (TK XV đến TK XVII). c. Giai đoạn 3 (TK XVIII đến nửa đầu TK XIX) d. Giai đoạn 4 (nửa cuối TK XIX) Câu 3.Tác giả văn học yêu nước xuất sắc nhất giai đoạn 4 (nửa cuối TK XIX) là: a. Nguyễn Khuyến b. Nguyễn Đình Chiểu. c. Trần Tế Xương. d. Trần Quốc Tuấn c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Trả lời: 1= c 2= a 3= b d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Viết đoạn văn khoảng 5 câu bày tỏ suy nghĩ của mình về chủ nghĩa yêu nước trong tác phẩm “Nam quốc sơn hà” (Lý Thường Kiệt)
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Gợi ý: - Cần nêu được lòng tự tôn dân tộc, khẳng định chủ quyền dân tộc - Yêu nước gắn với yêu vua... d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học kĩ thành phần VHTĐ, Các gđ phát triển - Học thuộc đặc điểm nd, ngt VHTĐ. - Soạn Tỏ lòng:
+ Xuất xứ. + Học thuộc thơ, cảm nhận vẻ đẹp bài thơ.
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 10 – Tiết 30: TỎ LÒNG (THUẬT HOÀI) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng người anh hùng vệ quốc hiên ngang, lẫm liệt với lí tưởng và nhân cách lớn lao; vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh và khí thế hào hùng. - Thấy được nghệ thuật của bài thơ: ngắn gọn, đạt tới độ súc tích cao. - Thông hiểu: Làm rõ hiệu quả của các từ ngữ, hình ảnh và các biện pháp tu từ nghệ thuật được sử dụng trong văn bản. - Vận dụng thấp: Xác định tâm sự về con người và thời thế đậm chất nhân văn qua văn bản - Vận dụng cao: Phân tích được hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ ngữ (hay những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ ) độc đáo trong văn bản 2. Năng lực - Năng lực chung:
+ Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem phim tài liệu về việc Phạm Ngũ Lão đan sọt… Em hãy cho biết nội dung đoạn phim ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức
- GV dẫn vào bài học:Trong lịch sử văn học Việt Nam, Phạm Ngũ Lão chỉ để lại
hai bài thơ nhưng tên tuổi ông vẫn đứng cùng hàng những tác giả danh tiếng nhất của văn học thời Trần, của dòng văn học yêu nước. Bài “Thuật hoài” là một minh chứng tiêu biểu cho quy luật sống còn của văn chương nghệ thuật: “quý hồ tinh bất quý hồ đa” (Quý tinh túy, không cốt nhiều). Tiết học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu bài thơ này. Mời các em mở sách giáo khoa trang 115 chúng ta cùng tìm hiểu bài học. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu những nét khái quát về tác giả Phạm Ngũ Lão và tác phẩm “Thuật hoài”. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I I. Tìm hiểu chung học tập
1. Tác giả
GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển + Sinh năm 1255 mất 1320, người làng Phù giao nhiệm vụ:
Ủng – huyện Đường Hào (nay là Ân Thi –
Nhóm 1: Dựa vào phần Tiểu dẫn, Hưng Yên). em hãy nêu những nét khái quát về + Là con rể của Trần Hưng Đạo. tác giả Phạm Ngũ Lão.
+ Có nhiều công lao trong cuộc kháng
Nhóm 2: Bài thơ viết theo thể thơ chiến chống Nguyên - Mông. gì? Em hiểu thế nào về nhan đề + Thích đọc sách, ngâm thơ và được ngợi “Thuật hoài”? Nêu bố cục của tác ca là người văn võ toàn tài. phẩm.
- Tác phẩm còn lại: Tỏ lòng và Viếng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại
Hoạt động cá nhân:
Vương.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 2. Tác phẩm
luận
a. Thể loại
•
HS trả lời câu hỏi.
- Thất ngôn tứ tuyệt.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
b. Nhan đề “thuật hoài”
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết - “Thuật hoài”: Tỏ lòng. (bày tỏ nỗi lòng quả thực hiện nhiệm vụ
của mình).
GV: nhận xét đánh giá kết quả của c. Bố cục các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
- Hai câu đầu: vẻ đẹp của con người thời Trần. - Hai câu sau: Nỗi lòng của tác giả
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản a) Mục đích: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả; cảm nhận được vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng “ba quân” với sức mạnh và khí thế hào hùng; nắm được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Đọc hiểu văn bản tập
1. So sánh nguyên tác và bản dịch
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao - Nguyên tác: hoành sóc => Cầm nhiệm vụ:
ngang ngọn giáo.
Nhóm 1: So sánh nguyên tác và bản - Bản dịch: Múa giáo. dịch.
=> Bản dịch làm giảm phần nào sự
Nhóm 2: Vẻ đẹp của con người thời đường bệ, vững chãi của hình tượng. Trần được tái hiện qua những hình ảnh 2. Hai câu đầu nào? Từ những hình ảnh đó, em có cảm a. Câu 1 – Vẻ đẹp của con người thời nhận gì về vẻ đẹp của con người thời Trần.
Trần?
- Chủ thể trữ tình: tác giả - tráng sĩ đời
Nhóm 3: Nợ công danh mà tác giả nói Trần. tới trong hai câu thơ cuối có thể hiểu - Tư thế của con người: hoành sóc => theo nghĩa nào? Phân tích ý nghĩa của cầm ngang ngọn giáo. nỗi thẹn trong hai câu thơ cuối.
+ Thể hiện tinh thần xông pha, tư thế
Nhóm 4: Qua những lời thơ tỏ lòng, em làm chủ chiến trường, lẫm liệt, hiên thấy hình ảnh trang nam nhi đời Trần ngang giữa trời đất. mang vẻ đẹp như thế nào? Điều đó có ý + Tư thế sẵn sàng xung trận với vũ nghĩa gì đối với tuổi trẻ hôm nay và khí chĩa thẳng về phía kẻ thù. ngày mai?
- Thời gian: kháp kỉ thu (không phải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trong chốc lác mà mấy năm rồi( trãi
Hoạt động cá nhân:
dài theo năm tháng).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Không gian: giang sơn, non sông,
•
HS trả lời câu hỏi.
đất nước.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
=> Bối cảnh thời gian và không gian
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả lớn lao, kì vĩ, làm nổi bật tầm vóc lớn thực hiện nhiệm vụ
lao của con người. Có thể nói, ngọn
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các giáo mà con người cầm chắc trong tay cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
có chiều dài được đo bằng chiều dài
Hai câu đầu:Vẻ đẹp kì vĩ của con người của núi sông và con người ấy cũng và khíthế hào hùng của thời đại.
mang tầm vóc của núi sông, của trời
* Câu 1: Vẻ đẹp của con người thể hiện đất. ở:
- Sứ mệnh của con người: trấn giữ,
- Tư thế: Cắp ngang ngọn giáo ( hoành bảo vệ giang sơn => sứ mệnh thiêng
sóc ). Cây trường giáo như phải đo bằng liêng, cao cả. chiều ngang của non sông ⭢ tư thế hiên => Câu thơ đầu của bài thơ dựng lên ngang.
hình ảnh người tráng sĩ cầm ngang
- Tầm vóc: sánh ngang tầm vũ ngọn giáo mà trấn giữ đất nước. Con trụ ⭢ con người kì vĩ như át cả không người ấy xuất hiện với một tư thế hiên ngang mang tầm vóc vũ trụ.
b. Câu 2: Vẻ đẹp của quân đội nhà
gian, thời gian.
+ Không gian( non sông): mở ra theo Trần. chiều rộng của núi sông và chiều cao của - “Tam quân”: ba quân => hình ảnh quân đội nhà Trần, cũng là hình ảnh
sao Ngưu.
+ Thời gian( cáp kỉ thu): không phải biểu trưng cho sức mạnh của dân tộc. trong chốc lác mà mấy năm rồi( trãi dài - Hình ảnh so sánh: “tam quân tì hổ theo năm tháng).
khí thôn ngưu”:
- Hành động : Trấn giữ đất nước
+ Ba quân như hổ báo, khí thế nuốt
-> Hình ảnh người tráng sĩ xông xáo trôi trâu. tung hoành, bất chấp nguy hiểm luôn + Ba quân như hổ báo, khí thế át sao vươn tới khát vọng hoài bão lớn.
Ngưu.
* Câu 2:
=> Hình ảnh so sánh vừa cụ thể hóa
- Ba quân: + Quân đội nhà Trần ( nghĩa sức mạnh vật chất của ba quân, vừa hẹp) + Sức mạnh dân tộc ( nghĩa rộng)
khái quát hóa sức mạnh tinh thần, dũng khí của quân đội nhà Trần, làm
- Như hổ báo Nuốt trôi trâu
So sánh
nổi bật sức mạnh sánh ngang tầm vũ trụ của cả dân tộc. Câu thơ gây ấn
⭢ Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất của tượng mạnh bởi sự kết hợp giữa hình ba quân, vứa khái quát hoá sức mạnh ảnh khách quan và cảm nhận chủ tinh thần của đất nước đang bừng bừng quan, giữa hiện thực và lãng mạn. hào khí Đông A. => Trong hai câu thơ đầu, hình ảnh Hai câu cuối: Cái chí và cái tâm của tráng sĩ được lồng vào hình ảnh dân người anhhùng
tộc một cách hài hòa, thể hiện rõ chất
* Cái chí:
sử thi và hào khí Đông A
- Là chí làm trai mang tư tưởng tích cực: 2. Hai câu sau Lập công( để lại sự nghiệp) , lập - “Công danh trái”: nợ công danh, danh(để lại tiếng thơm) được coi là món món nợ phải trả của kẻ làm trai, món nợ đời phải trả.
nợ với cuộc đời, với non sông, đất
- Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con nước chứ không phải thứ công danh người từ bỏ lối sống tầm thường ích kỉ bình thường mang màu sắc cá nhân.
sẳn sàng chiến đấu cho sự nghiệp cứu - “Tu tính nhân gian thuyết Vũ Hầu”: nước , cứu dân.
thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu =>
* Cái tâm: thể hiện qua nỗi :
“Thẹn” vì chưa có tài mưu lược lớn
- “ Thẹn ”:+ Chưacó tài mưu lược lớn Vũ Hầu Gia Cát Lượng để trừ giặc, như Vũ Hầu
cứu nước => Nỗi thẹn của sự khiêm
+ Vì chưa trả xong nợ nước
tốn, của nhân cách cao đẹp, của một
⭢ Nỗi “ Thẹn” không làm con người con người mang hoài bão, ý chí lớn thấp bé đi mà trái lại nâng cao nhân cách lao. => Hai câu thơ đã thể hiện sự khiêm con người. tốn, nhân cách cao đẹp, thái độ tự vấn nghiêm khắc, ý nguyện lập công, lí tưởng sống cao đẹp, hùng tâm tráng trí, tình yêu nhân dân, đất nước cháy bỏng của Phạm Ngũ Lão. => Nhà thơ đã không chỉ bộc lộc khát vọng riêng của mình mà còn thể hiện khát vọng của một dân tộc, một đất nước, một triều đại trong cuộc đấu tranh chống quân xâm lược Mông – Nguyên. Hoạt động 3: hướng dẫn HS tổng kết a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Tổng kết vụ học tập
1. Nội dung văn bản
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng
Hoạt động cá nhân:
Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu ấn đáng tự hào về
Bước 3: Báo cáo kết quả và một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân thảo luận
tộc.
•
HS trả lời câu hỏi.
2. Nghệ thuật
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
- Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc
Bước 4: Nhận xét, đánh giá tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm kết quả thực hiện nhiệm vụ
vóc, chí hướng của người anh hùng.
GV: nhận xét đánh giá kết quả - Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén của các cá nhân, chuẩn hóa cao độ về cảm xúc. kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Kể tên những bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam mà biết? Các bài thơ đó được viết bằng ngôn ngữ nào? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Một số bài thơ trữ tình trung đại: Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm Quốc tộ - Đỗ Pháp Thuận Cáo tật thị chúng - Mãn Giác Quy hứng - Nguyễn Trung Ngạn. •
Viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Câu 1:Bài thơ “ Tỏ lòng” gợi cho em cảm nhận được? 1.
ý chí sắt đá của con người thời Trần.
2.
Ước mơ công hầu, khanh tướng thời nhà Trần.
3.
ý nguyện về sự hi sinh củacon người thời Trần.
Câu 2: Cảm hứng chủ đạo qua hai câu thơ cuối thể hiện ? 1.
Lý tưởng công danh.
2.
Ước mơ về cuộc sống thanh bỡnh.
3.
Tấm lòng thương dân tha thiết.
4.
Cái chí, cái tâm của ngời anh hùng.
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời 1= a 2= d d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ . - Học thuộc bài và tự giác luyện tập Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 11 – Tiết 31:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết: Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt - Thông hiểu: Nắm vững các đặc trưng cơ bản - Vận dụng thấp: Phát hiện được ngôn ngữ sinh hoạt trong tác phẩm văn học - Vận dụng cao: Nâng cao kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày
+ Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: - Sách giáo viên, sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1. - Thiết kế bài giảng. - Giáo án điện tử 2. Đối với học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn văn, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ Hãy chỉ ra các dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong các câu ca dao sau: - Ta về ta cũng nhớ mình Nhớ yếm mình mặc, nhớ tình mình trao. - Gần đây mà chẳng sang chơi, Để em ngắt ngọn mồng tơi bắc cầu. Sợ rằng chàng chả đi cầu, Cho tốn công thợ, cho sầu lòng em. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ HS: suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh.
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận. Dấu ấn của ngôn ngữ sinh hoạt: Cách xưng hô thân mật: mình- ta, em - chàng - Cách dùng ngôn ngữ đối thoại: Chẳng, chả, cũng… - Cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, gần gũi: Yếm, ngọn mồng tơi. - Giọng điệu: tình tứ GV quan sát, hỗ trợ. Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và GV dẫn dắt vào bài: Hàng ngày, chúng ta vẫn sử dụng ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp.Vậy ngôn ngữ sinh hoạt có mấy đặc trưng? Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu . B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu rõ hơn những đặc trưng của ngôn ngữ sinh hoạt b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tính cụ thể
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao - Biểu hiện: nhiệm vụ: Chỉ ra những đặc trưng của + Cụ thể về địa điểm, thời gian. phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
+ Cụ thể về người nói, người nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Cụ thể về mục đích giao tiếp.
* Hoạt động cá nhân: Mỗi cá nhân suy + Cụ thể về từ ngữ, cách diễn đạt.
nghĩ, tìm ra câu trả lời..
2. Tính cảm xúc
* Hoạt động nhóm:
- Biểu hiện:
- Học sinh thảo luận cặp đôi và ghi lại + Cảm xúc gắn với ngữ điệu của những thông tin cơ bản vào phần xung người nói/ người viết. quanh bảng phụ.
+ Cảm xúc thể hiện ở những hành vi
- HS thảo luận và thống nhất ý kiến, ghi kèm lời như ánh mắt, cử chỉ, điệu lại kết quả của cả nhóm vào giữa bảng bộ, nét mặt. phụ.
+ Cảm xúc thể hiện ở cách sử dụng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
các từ khẩu ngữ, từ cảm thán, câu
•
HS trả lời câu hỏi.
cảm thán.
•
GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn
3. Tính cá thể
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả -Ngôn ngữ sinh hoạt có tính cá thể, thực hiện nhiệm vụ
bộc lộ những đặc điểm riêng của
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá từng người về: giọng nói (cách phát nhân, chuẩn hóa kiến thức.
âm), cách dùng từ ngữ, cách lựa
Bước 5: GV chuyển giao nhiệm vụ mới:
chọn kiểu câu, cách nói riêng,... biểu
HS lập bảng so sánh VHDG và VH viết..
hiện tuổi tác, giới tính, địa phương, nghề nghiệp, cá tính, trình độ học vấn,...
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh luyện tập a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu rõ hơn những đặc trưng của ngôn ngữ sinh hoạt b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học III. Luyện tập: tập
1. Bài 1:
GV chia HS thành 3 nhóm, chuyển giao a. Tính cụ thể: nhiệm vụ:
- Thời gian: đêm khuya.
Nhóm 1: Làm bài tập 1/ sgk – tr 127
- Không gian: Rừng núi.
Nhóm 2: Làm bài tập 2/ sgk – tr 127
- Nhân vật: Đặng Thuỳ Trâm phân
Nhóm 3: Làm bài tập 3/ sgk – tr127
thân để đối thoại ( độc thoại nội tâm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhân vật)
Hoạt động cá nhân:
b. Tính cảm xúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Giọng điệu thân mật có phần nũng
•
HS trả lời câu hỏi.
nịu.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
c. Tính cá thể.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả Bộc lộ tâm hồn của 1 con người có thực hiện nhiệm vụ
trình độ, có vốn sống, có trách nhiệm,
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các có niềm tin và rất giàu tình cảm. cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
2: Bài 2 Dấu hiệu của PCNNSH: - Cách xưng hô thân mật: mình- ta, cô- anh - Cách dùng ngôn ngữ đối thoại: Chăng- hỡi - Cách dùng từ ngữ giản dị: đập đấttrồng cà, lại đây -Giọng điệu: tình tứ 3. Bài 3: Đoạn đối thoại của Đăm Săn với dân làng mô phỏng hình thức đối thoại có hô- đáp, có luân phiên lượt lời nhưng được sắp xếp theo kiểu: - Liệt kê tăng tiến: “Tù trưởng... mục”. - Điệp ngữ: “Ai giữ”.
- Lặp mô hình cấu trúc cú pháp: ơ nghìn chim sẻ, ơ vạn : Có nhịp điệu. ⭢ Thể hiện đặc trưng của ngôn ngữ sử thi. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi Đố anh chi sắc hơn dao Chi sâu hơn biển, chi cao hơn trời? - Em ơi mắt sắc hơn dao Bụng sâu hơn biển, trán cao hơn trời Chỉ ra đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong các câu ca dao trên ? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Đặc trưng của PCNNSH: - Cách xưng hô thân mật: anh – em - Hình thức đối đáp: Đố anh- Em ơi. - Cách dùng các hình ảnh so sánh gần gũi, quen thuộc nhưng lại sâu sắc, tinh tế: chi sắc hơn dao, chi sâu hơn biển, chi cao hơn trời, mắt sắc hơn dao, bụng sâu hơn biển, trán cao hơn trời - Cách nói: các câu đố được cô gái đưa ra một cách trực tiếp, gặp là đố liền chứ không vòng vo. Và câu trả lời của chàng trai cũng được đáp lại trực tiếp, không rào đón trước sau. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành bài tập. Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:…………………………………
………………………………… Tuần 10 – Tiết 32: CẢNH NGÀY HÈ Nguyễn Trãi I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. b/ Thông hiểu: - Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi. - Thấy được đặc sắc nghệ thuật của thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình dị, tự nhiên, đan xen câu lục vào thơ thất ngôn. c/Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác thơ trung đại. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem phim tài liệu về Nguyễn Trãi… Em hãy cho biết nội dung đoạn phim ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức Gv dẫn dắt vào bài: Bài “Bảo kính cảnh giới 43” (Cảnh ngày hè) chính là một trong những tác phẩm được coi là tấm gương báu răn mình, nhưng qua đó, ta thấy đậm nét cuộc sống, tâm sự, tâm hồn cao đẹp của Ức Trai. Bài học hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu tác phẩm này. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu những nét khái quát về tập thơ “Quốc âm thi tập” và tác phẩm Cảnh ngày hè. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung học tập
1. Tập thơ “Quốc âm thi tập”
GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển - Là tập thơ Nôm sớm nhất của văn học
giao nhiệm vụ:
Việt Nam trung đại hiện còn.
Nhóm 1: Dựa vào phần Tiểu dẫn, - Với tập thơ này, Nguyễn Trãi đã đặt nền em hãy nêu những nét khái quát về móng cho sự phát triển của thơ tiếng Việt. tập thơ Quốc âm thi tập?
- Tập thơ gồm bốn phần:
Nhóm 2: Nêu xuất xứ bài thơ + Vô đề: Ngôn chí, Mạn thuật, Tự thán, “Cảnh ngày hè”. Bài thơ được viết Bảo kính cảnh giới,... theo thể thơ gì? Nêu bố cục của tác + Môn thì lệnh: về thời tiết. phẩm.
+ Môn hoa mộc: về cây cỏ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Môn cầm thú: về thú vật.
Hoạt động cá nhân:
- Nội dung: Thể hiện vẻ đẹp của con người
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo Nguyễn Trãi với 2 phương diện: luận
+ Người anh hùng với lí tưởng nhân nghĩa,
•
HS trả lời câu hỏi.
yêu nước, thương dân.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
+ Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, quê
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết hương, đất nước, cuộc sống, con người. quả thực hiện nhiệm vụ
- Nghệ thuật:
GV: nhận xét đánh giá kết quả của + Việt hóa thơ thất ngôn bát cú Đường các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
luật, sáng tạo thể thất ngôn xen lục ngôn. + Ngôn ngữ vừa trang nhã, trau chuốt vừa bình dị, tự nhiên, gần với đời sống thường ngày. Vô đề, Môn thì lệnh, Môn hoa mộc, Môn cầm thú. 2. Tác phẩm “Cảnh ngày hè” – “Bảo kính cảnh giới” - Là bài thơ số 43 trong 61 bài thơ thuộc mục “Bảo kính cảnh giới”. - Thể thơ: Thất ngôn bát cú. - Bố cục: + Bức tranh thiên nhiên cảnh ngày hè.
+ Tâm sự của tác giả. Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản a) Mục đích: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi; thấy được đặc sắc nghệ thuật của thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình dị, tự nhiên, đan xen câu lục vào thơ thất ngôn. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Đọc hiểu văn bản tập
1. Bức tranh thiên nhiên
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao -“Rồi nhiệm vụ:
hóng
mát
thuở
ngày
trường”: Câu thơ với nhiều thanh
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao trầm, thể hiện sự thanh nhàn, tâm thế nhiệm vụ:
ung dung, thư thái của con người.
Nhóm 1: Bức tranh thiên nhiên ngày hè - Hình ảnh: Hòe, tán rợp giương, được thể hiện qua những hình ảnh nào? thạch lưu, hồng liên, chợ cá làng ngư Phân tích sự hài hòa của âm thanh, màu phủ => Hình ảnh đặc trưng của ngày sắc, cảnh vật và con người?
hè.
Nhóm 2: Trong bài thơ có nhiều động từ - Màu sắc: Màu lục của lá hòe làm nổi (cụm động từ) diễn tả trạng thái của bật màu đỏ của thạch lựu, màu hồng cảnh ngày hè, đó là những động từ (cụm của cánh sen; ánh mặt trời buổi chiều động từ) nào? Từ những động từ (cụm như dát vàng lên những tán hòe xanh động từ) đó, em cảm nhận gì về trạng => hài hòa, rực rỡ. thái của cảnh vật được miêu tả trong bài - Âm thanh: thơ.
+ Tiếng ve inh ỏi – âm thanh đặc
Nhóm 3: Nhà thơ đã cảm nhận cảnh vật trưng của ngày hè.
bằng những giác quan nào? Qua sự cảm + Tiếng lao xao của chợ cá: âm thanh nhận đó, em thấy Nguyễn Trãi là người đặc trưng của làng chài. có tấm lòng như thế nào đối với thiên - Thời gian: Cuối ngày, lúc mặt trời nhiên?
sắp lặn, nhưng sự sống dường như
Nhóm 4: Hai câu thơ cuối cho ta hiểu không dừng lại. tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với người - Nhà thơ sử dụng nhiều cụm động từ dân như thế nào? Âm điệu của câu thơ thể hiện trạng thái căng tràn của tự lục ngôn (Sáu chữ) khác âm điệu của nhiên: “tán rợp giương”, “đùn đùn”, những câu thơ bảy chữ như thế nào? Sự “phun thức đỏ”, “tiễn mùi hương” => thay đổi âm điệu như vậy có tác dụng gì Có một cái gì thôi thúc từ bên trong, trong việc thể hiện tình cảm của tác giả?
đang ứa căng, đầy sức sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
=> Bức tranh cảnh ngày hè chan hòa
Hoạt động cá nhân:
ánh sáng, màu sắc và hương thơm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
=> Qua bức tranh thiên nhiên sinh
•
HS trả lời câu hỏi.
động và đầy sức sống, ta thấy được sự
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
giao cảm mạnh mẽ và tinh tế của nhà
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thơ đối với cảnh vật. Nhà thơ đã đón thực hiện nhiệm vụ
nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan:
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các thị giác, thính giác, khứu giác và cả sự cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
liên tưởng. Tất cả cho thấy tấm lòng
Cây hoè: + Động từ mạnh “đùn đùn” gợi yêu thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm, tả sự vận động của một nguồn sống tinh tế của Ức Trai thi sĩ. mãnh liệt, sôi trào.
2. Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi
+ Kết hợp với hình ảnh miêu tả “tán rợp - Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, giương”- tán giương lên che rợp.
yêu cuộc sống:
⭢ Hình ảnh cây hoè đang ở độ phát + Tâm trạng thư thái khi đón nhận triển, có sức sống mãnh liệt.
cảnh vật thiên nhiên.
Hoa lựu: Động từ mạnh “phun” thiên + Cảm nhận thiên nhiên bằng tất cả về tả sức sống. Nó khác với tính từ “lập các giác quan. Thiên nhiên qua cảm xúc của nhà thơ trở nên sinh động,
loè” trong thơ Nguyễn Du (Dưới trăng đáng yêu và tràn đầy nhựa sống. quyên đã gọi hè/ Đầu tường lửa lựu lập - Tấm lòng ưu ái với dân, với nước: + Ước có được chiếc đàn của vua
loè đơm bông) thiên về tạo hình sắc.
⭢ Động từ mạnh “phun” diễn tả trạng Thuấn để gảy khúc Nam phong, ca thái tinh thần của sự vật, gợi tả những ngợi cảnh thái bình. bông thạch lựu bung nở tựa hồ một cơn + Mong ước “dân giàu đủ khắp đòi phương”: mong mỏi về cuộc sống an
mưa hoa.
* Hoa sen: “tiễn mùi hương”- ngát mùi lạc của người dân ở mọi phương trời. + Tâm thế hướng về cảnh vật nhưng hương. Tính từ “ngát” gợi sự bừng nở, khoe sắc, tâm hồn, tình cảm vẫn hướng về người toả hương ngào ngạt của hoa sen mùa hạ dân lao động + Câu thơ 6 chữ dồn nén cảm xúc cả bài thơ ⭢ điểm kết tụ của hồn thơ Ức Trai không phải ở thiên nhiên tạo vật mà chính ở cuộc sống con người, ở nhân dân. Hoạt động 3: hướng dẫn HS tổng kết a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Tổng kết vụ học tập GV: Em hãy khái quát những
1. Nội dung: - Bức tranh cảnh ngày hè tràn đầy sức sống,
nét đặc sắc về nội dung và sinh động vừa giản dị, dân dã đời thường vừa nghệ thuật của bài thơ “Cảnh tinh tế, gợi cảm. ngày hè”, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống, tấm lòng vì dân, vì nước của tác giả.
Hoạt động cá nhân:
2. Nghệ thuật:
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận •
HS trả lời câu hỏi.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
- Cách ngắt nhịp đặc biệt: 3/4 ở câu 3 và câu 4⭢ tập trung sự chú ý của người đọc, làm nổi bật hơn cảnh vật trong ngày hè.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- Thể thơ: thất ngôn xen lục ngôn. - Ngôn ngữ: giản dị mà tinh tế, biểu cảm
kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em thấy bản thân mình cần có trách nhiệm như thế nào đối với quê hương, đất nước? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Trách nhiệm của bản thân: - Giữ gìn, bảo vệ những di sản thiên nhiên - Biết yêu cuộc sống bình dị nơi thôn dã - Có trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Tìm đọc một số bài thơ trong mục Bảo kính cánh giới của Nguyễn Trãi ? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời Gợi ý: BẢO KÍNH CẢNH GIỚI (Số 1) Nguyễn Trãi
Đạo đức hiền lành được mọi phương, Tự nhiên cả muốn chúng suy nhường. Lợi tham hết lấy, nhiều thì cạnh, Nghĩa phải đem cho, ít chẳng phường. Sự thế sá phòng khi được mất, Lòng người tua đoán thuở mừng thương. "Chẳng nhàn" xưa chép lời truyền bảo, Khiến chớ cho qua một đạo thường. BẢO KÍNH CẢNH GIỚI (Số 21) Nguyễn Trãi Ở bầu thì dáng ắt nên tròn. Xấu tốt đều thì rắp khuôn. Lân cận nhà giàu no bữa cám; Bạn bè kẻ trộm phải đau đòn. Chơi cùng bầy dại nên bầy dại; Kết mấy người khôn học nết khôn. Ở đấng thấp thì nên đấng thấp. Đen gần mực đỏ gần son. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ . - Học thuộc bài và tự giác luyện tập Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 11 – Tiết 33: TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết:Nắm được khái niệm văn bản tự sự
b/ Thông hiểu:Xác định đúng vấn đề cần để tóm tắt văn bản tự sự. c/Vận dụng thấp:Xây dựng được dàn ý cho việc tòm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính d/Vận dụng cao: tóm tắt được văn bản tự sự 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu sơ đồ tóm tắt theo nhân vật chính của một số tác phẩm như Thánh Gióng, Tấm Cám… - Từ đó GV giới thiệu vào bài mới.Tóm tắt văn bản tự sự theo nhân vật chính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu mục đích và yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản tự học tập
sự dựa theo nhân vật chính.
GV chia HS thành 3 nhóm, chuyển 1. Nhân vật văn học là gì? giao nhiệm vụ: Nhóm 1: Nhân vật văn học là gì? Nhóm 2: Em hiểu thế nào là tóm tắt
- Là hình tượng con người, có thể là loài vật cây cỏ được nhân cách hoá. - Nhân vật thường có tên tuổi, lai lịch rõ
văn bản tự sự và tóm tắt văn bản tự ràng, có ngoại hình, hành động tình cảm và sự dựa theo nhân vật chính?
có quan hệ với nhân vật khác và thường
Nhóm 3: Nêu mục đích và yêu cầu được bộc lộ qua diễn biến của truyện. tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân - Tuỳ theo vai trò , vị trí tầm quan trọng vật chính.
của nhân vật người ta chia ra nhân vật
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
chính và nhân vật phụ.
Hoạt động cá nhân:
2. Tóm tắt văn bản dựa theo nhân vật
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo chính
luận
- Là viết hoặc kể lại một cách ngắn gọn
•
HS trả lời câu hỏi.
những sự việc xảy ra với nhân vật đó.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
3. Mục đích
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
- Ghi chép làm tài liệu, dẫn chứng, kể người khác nghe. - Để dễ nhớ, để hiểu, đánh giá nội dung văn bản. 3. Yêu cầu + Trung thành với văn bản gốc. + Nêu được đặc điểm và các sự việc xảy ra đối với nhân vật chính.
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo nhân vật chính a) Mục đích: HS biết cách tóm tắt vă bản tự sự dựa theo nv chính. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa tập
theo nhân vật chính
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao 1. Xét ngữ liệu SGK: nhiệm vụ:
- Nhân vật chính của “Truyện An
Nhóm 1, nhóm 2: Tóm tắt truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”: Thủy dựa theo nhân vật An Dương * Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật Vương. Cho biết cách tóm tắt văn bản tự An Dương Vương: sự dựa theo nhân vật?
+ An Dương Vương xây Loa Thành
Nhóm 3, nhóm 4: Tóm tắt truyện An cứ đắp xong lại đổ.
Dương Vương và Mị Châu – Trọng + Nhà vua lập đàn cầu đảo bách thần, Thủy dựa theo nhân vật Mị Châu. Cho được Rùa Vàng giúp sức, xây thành biết cách tóm tắt văn bản tự sự dựa theo trong nửa tháng thì xong. nhân vật?
+ Rùa Vàng còn giúp An Dương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Vương bảo vệ thành bằng cách ban
Hoạt động cá nhân:
cho An Dương Vương một chiếc
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
móng vuốt để làm lẫy nỏ.
•
HS trả lời câu hỏi.
+ Triệu Đà đem quân sang xâm lược
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Âu Lạc nhưng bị đánh bại.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả + Triệu Đà xin cầu hòa và cầu hôn Mị thực hiện nhiệm vụ
Châu là con gái An Dương Vương
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cho con trai mình là Trọng Thủy. cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
+ Lợi dụng sự ngây thơ của Mị Châu,
Hai câu đầu:Vẻ đẹp kì vĩ của con người Trọng Thủy đã đánh tráo lẫy nỏ mang và khíthế hào hùng của thời đại.
về nước.
* Câu 1: Vẻ đẹp của con người thể hiện + Triệu Đà sang xâm lược. An Dương ở:
Vương chủ quan, khinh địch nên đã bị
- Tư thế: Cắp ngang ngọn giáo ( hoành thất bại. sóc ). Cây trường giáo như phải đo bằng + An Dương Vương thua trận bèn chiều ngang của non sông ⭢ tư thế hiên cùng Mị Châu lên ngựa chạy về ngang.
phương Nam. Nhà vua cầu cứu Rùa
- Tầm vóc: sánh ngang tầm vũ Vàng và được Rùa chỉ cho biết Mị trụ ⭢ con người kì vĩ như át cả không Châu chính là “giặc”. gian, thời gian. + Không gian( non sông): mở ra theo chiều rộng của núi sông và chiều cao của sao Ngưu. + Thời gian( cáp kỉ thu): không phải trong chốc lác mà mấy năm rồi( trãi dài
+ An Dương Vương rút kiếm chém Mị Châu, sau đó cầm sừng tê giác theo Rùa Vàng xuống biển. * Tóm tắt truyện dựa theo nhân vật Mị Châu: + Mị Châu là con gái vua An Dương Vương.
theo năm tháng).
+ Sau khi vua cha xây được thành và
- Hành động : Trấn giữ đất nước
có lẫy nỏ thần, Mị Châu được gả cho
-> Hình ảnh người tráng sĩ xông xáo Trọng Thủy, con trai của Triệu Đà – tung hoành, bất chấp nguy hiểm luôn người đã từng dấy binh xâm lược Âu vươn tới khát vọng hoài bão lớn.
Lạc và bị An Dương Vương đánh bại.
* Câu 2:
+ Vì ngây thơ, cả tin, Mị Châu đã tiết
- Ba quân: + Quân đội nhà Trần ( nghĩa lộ bí mật về nỏ thần cho Trọng hẹp) + Sức mạnh dân tộc ( nghĩa rộng)
Thủy và sau đó, nỏ thần bị Trọng Thủy đánh tráo.
- Như hổ báo Nuốt trôi trâu
So sánh
+ Trọng Thủy trở về nước, cùng cha dấy binh xâm lược Âu Lạc. An
⭢ Vừa cụ thể hoá sức mạnh vật chất của Dương Vương thất bại. Mị Châu theo ba quân, vứa khái quát hoá sức mạnh cha chạy trốn, vừa chạy vừa rắc lông tinh thần của đất nước đang bừng bừng ngỗng chỉ đường cho chồng. hào khí Đông A.
+ Khi cùng đường, An Dương Vương
Hai câu cuối: Cái chí và cái tâm của cầu cứu Rùa Vàng. Rùa hiện lên và người anhhùng báo cho nhà vua biết Mị Châu chính * Cái chí: là giặc. - Là chí làm trai mang tư tưởng tích cực: + Trước khi bị vua cha chém, Mị Lập công( để lại sự nghiệp) , lập Châu khấn: nếu có lòng phản nghịch danh(để lại tiếng thơm) được coi là món thì chết đi sẽ hóa thành cát bụi, nếu nợ đời phải trả. một lòng trung hiếu mà bị lừa dối thì - Chí làm trai có tác dụng cổ vũ con sẽ biến thành châu ngọc. người từ bỏ lối sống tầm thường ích kỉ + Mị Châu chết, máu chảy xuống sẳn sàng chiến đấu cho sự nghiệp cứu nước, trai ăn phải đều biến thành hạt nước , cứu dân.
châu.
* Cái tâm: thể hiện qua nỗi :
2. Cách tóm tắt văn bản tự sự dựa
- “ Thẹn ”:+ Chưacó tài mưu lược lớn theo nhân vật chính như Vũ Hầu - Đọc kĩ văn bản, xác định nhân vật + Vì chưa trả xong nợ nước chính.
⭢ Nỗi “ Thẹn” không làm con người - Chọn các sự việc cơ bản xảy ra với thấp bé đi mà trái lại nâng cao nhân cách nhân vật chính và diễn biến của các sự việc đó. con người. - Tóm tắt các hành động, lời nói, tâm trạng của nhân vật theo diễn biến của các sự việc. Hoạt động 3: hướng dẫn HS luyện tập a) Mục đích: HS nắm được lí thuyết để làm bài tập. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và
Sản phẩm dự kiến
HS Bước 1: Chuyển giao III. Luyện tập nhiệm vụ học tập
1. Bài tập 1 (sgk/ tr 122):
GV chia HS thành 3 nhóm,
chuyển
a.- Văn bản 1: Tóm tắt toàn bộ câu chuyện để giúp
giao người đọc hiểu và nhớ văn bản.
nhiệm vụ: Hs đọc và - Văn bản 2: Bắt đầu từ “chàng Trương đi đánh làm các bài tập sgk giặc…thì không kịp nữa” ⭢ dùng làm dẫn chứng để tr122
làm sáng tỏ một ý kiến.
Nhóm 1: Bài tập 1
b. - Văn bản 1:Tóm tắt đầy đủ câu chuyện.
Nhóm 2: Bài tập 2
- Văn bản 2: Chỉ lựa chọn một số sự việc chi tiết tiêu
Nhóm 3: Bài tập 3
biểu phục vụ cho việc làm sáng tỏ một ý kiến.
Bước 2: Thực hiện 2. Bài tập 2: nhiệm vụ Tóm tắt truyện ADV và MC – TT dựa theo nhân vật Hoạt động cá nhân:
Trọng Thủy:
Bước 3: Báo cáo kết - Triệu Đà nhiều lần cất quân đánh sang Âu Lạc những quả và thảo luận điều thất bại bèn sai con trai sang hỏi Mị Châu để cầu •
HS trả lời câu hỏi.
hoà. Sau khi An Dương Vương đồng ý gả Mị Châu,
•
Gv quan sát, hỗ trợ, Trọng Thuỷ xin ở lại Loa Thanh để chờ có cơ hội dò tư vấn
xét “bí quyết’ đánh giắc của An Dương Vương. Một
Bước 4: Nhận xét, hôm trong khi nói chuyện, Trọng Thuỷ dỗ Mị Châu cho đánh giá kết quả thực xem trộm nỏ thần. Xem xong, Thuỷ ngầm làm một cái hiện nhiệm vụ
lẫy nỏ khác thay vuốt vàng rồi xin phép Thục Phán
GV: nhận xét đánh giá được về phương bắc thăm cha. Trước khi ra đi, Trọng kết quả của các cá Thuỷ còn cùng với Mị Châu hứa hẹn: nếu sau này lỡ nhân, chuẩn hóa kiến chẳng may li tán thì cứ theo dấu lông ngông dứt ra từ thức.
chiếc áo của Mị Châu mà tìm. - Trọng Thuỷ về phương Bắc chế nỏ rồi cùng cha kéo quân xuống phương Nam. Thế quân đang mạnh lại gặp lúc An Dương Vương có ý chủ quan nên chẳng mấy chốc quân của Trọng Thủy đã chiếm được Loa Thành. Không thấy vợ ở trong thành, Thuỷ tức tốc phi ngựa theo dấu lông ngỗng mà đuổi theo. Thế nhưng đến sát bờ biển, Thuỷ đã thấy Mị Châu đã chết tự bao giờ. Trọng Thuỷ ôm xác Mị Châu đem về Loa Thành an táng. Một hôm trong khi đi tắm, Trọng Thuỷ nhìn thấy bóng dáng Mị Châu dưới nước bèn cứ thế lao đầu xuống giếng mà chết. Người đời sau đồn rằng đem nước ở giếng này mà rửa ngọc minh châu thì thấy ngọc cứ ngày một sáng thêm lên. 3. Bài tập 3: Tóm tắc truyện Tấm Cám theo nhân vật Tấm: - Tấm mồ côi cha từ nhỏ. Cô phải sống cùng với mụ dì ghẻ và cô em gian ác. Trong mọi việc, Tấm luôn là người phải chịu thiệt thòi. Đi bắt tôm bắt tép, Tấm bị Cám lừa trút hết giỏ tép đầy. Tấm nuôi được con cá Bống, mẹ con Cám lại lừa giết thịt ăn. - Ngày nhà vua mở hội, mụ dì nghẻ lại lấy gạo và thóc
trộn lẫn với nhau bắt Tấm nhặt xong mới được đi xem. Trong tất cả những lần như thế Tấm đều được Bụt hiện lên an ủi và giúp đỡ. Nhờ có Bụt, ngày hội Tấm có quần áo đẹp, khăn đẹp và giầy đẹp. Đi xem hội, Tấm sơ ý đánh rơi mất chiếc giầy nhưng cũng may nhờ chiếc giầy ấy, Tấm trở thành hoàng hậu. Ghen ghét, mẹ con cám lập mưu giết Tấm rồi đưa Cám vào cung để thế chân. - Tấm chết, biến hoá nhiều lần thành: chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửa. Mỗi lần như thế lại là một lần Tấm bị mẹ con Cám lập mưu hãm hại. Cuối cùng Tấm biến thành quả thị, âm thầm giúp việc nấu cơm, quét dọn cho bà hàng nước. Nhưng rồi bà cụ cũng phát hiện ra. Bà xé tan vỏ thị và thế là từ đấy Tấm sống cùng bà. Một hôm nọ vua đến quán này uống nước, ăn miếng trầu cánh phượng, vua thấy quen và thế là vua nhận ra người vợ yêu quý của mình. Tấm thẳng tay trừng trị mẹ con nhà Cám rồi trở lại cuộc sống hạnh phúc bên vua.. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. GV cho hs thảo luận nhóm với đề bài sau: Tóm tắt truyện Tấm cám theo nhân vật Cám : c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Vận dụng: Tóm tắt truyện Tấm cám theo nhân vật Cám : - Cám xấu tính nhưng lại phải sống bên người chị cùng cha khác mẹ hiền lành, xinh đẹp nên lúc nào cũng tỏ ra ganh ghét. Được mẹ đứng sau hậu thuẫn, Cám luôn tìm cách để đày đọa chị. Cùng đi hớt tép nhưng Cám lười nhác không bắt được con nào. Cám lừa chị hụp xuống ao để trút giỏ tép mang về. Thấy Tấm nuôi được con cá Bống, Cám lại lừa bắt và giết thịt. Ngày hội, Cám sắm sửa
quần áo đẹp đi chơi. Thấy vua mời các thiếu nữ thử giầy kén vợ, Cám cũng len vào nhưng không được. - Ghen tức vì Tấm được làm hoàng hậu, nhân ngày dỗ cha, Cám và mẹ lừa Tấm trèo cau rồi giết Tấm. Cám vào cung thay chị. Một hôm đang giặt áo, Cám lại nghe tiếng chim vàng anh hót lời của Tấm. Cám tức giận bắt chim làm thịt rồi nói dối vua. Tưởng đã an tâm nhưng một thời gian sau ở vườn ngự lại mọc lên hai cây xoan đào rất đẹp. Nhà vua lấy làm yêu thích lắm. Biết chuyện Cám lại sai cho lính chặt cây đóng thành khung cửi. Thế nhưng cứ mỗi lần ngồi vào khung cửi, cám lại nghe thấy tiếng chửi rửa mình. Không chịu được, Cám đốt quách khung cửi rồi đổ tro ra mãi bên đường. - Lạ thay một hôm không biết từ đâu Tấm trở về. Cám thấy chị xinh đẹp hơn xưa thì tỏ ra ham muốn. Cuối cùng Cám chết một cách thích đáng vì sự tham lam và ngu ngốc của mình. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ . - Học thuộc bài và tự giác luyện tập Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 12 – Tiết 34: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2, RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 3 Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết - Tên bài học: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2, RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 3 - Hình thức dạy: Dạy học trên lớp - Chuẩn bị của GV và HS: + Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án/thiết kế bài học, bài kiểm tra của HS + Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo các yêu cầu sau: Đọc trước bài, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu cuối bài.
Bước 2: Xác định nội dung – chủ đề bài học: Ôn tập, củng cố kiến thức về văn tự sự; văn nghị luận Bước 3: Xác định mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố kiến thức về văn tự sự - Tích hợp với tiếng Việt ở bài Văn bản và bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; phần văn học dân gian 2. Kĩ năng: - Kĩ năng viết văn tự sự - Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình thức và nội dung 3. Thái độ, phẩm chất: - Thái độ: Có tình cảm chân thành trước những vấn đề có ý nghĩa trong cuộc sống - Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm... 4. Phát triển năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… Bước 4: Thiết kế tiến trình bài học Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Hoạt động 1: Khởi động
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
quyết của bài học.
GV: Chiếumột vài hình ảnh về đền Cổ - Tập trung cao và hợp tác tốt để giải Loa và nơi thờ công chúa Mị Châu ngày quyết nhiệm vụ.
nay.
- Có thái độ tích cực, hứng thú.
Yêu cầu HS xem tranh đoán tên tác phẩm Nhóm nào đoán đúng sẽ là nhóm thắng cuộc. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: suy nghĩ trả lời câu hỏi GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 3: Báo cáo kết quả HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận. GV quan sát, hỗ trợ. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức - Từ đó GV giới thiệu vào bài mới: Ở tiết trước, các em đã đượcviết bài văn tự sự. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được nhìn nhận lại những điểm mạnh và điểm yếu trong bài viết của mình. Hoạt động 2: Luyện tập
I. Sửa chữa bài làm:
Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận 1. Yêu cầu. biết và sửa chữa lỗi trong bài làm văn.
- Đề bài yêu cầu tạo lập văn bản tự
- Mục tiêu: Học sinh biết cách nhận biết sự có sự chuyển đổi ngôi kể (kể lại và sửa chữa lỗi trong bài làm của mình.
nội dung đoạn trích với ngôi kể là
- Kĩ thuật dạy học: Công não, thông tin - nhân vật Mị Châu phản hồi
- Các ý phải được sắp xếp theo một
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân
trình tự hợp lý; phân tích triển khai
- Các bước thực hiện:
các ý để bài viết không đơn điệu, khô
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
khan.
- Giáo viên chép đề lên bảng, yêu cầu học
- Lời văn phải đạt yêu cầu về ngữ
sinh phân tích đề và lập dàn ý , từ đó, pháp, tránh lặp từ. giúp học sinh nhận biết được những ưu, 2. Lập dàn ý: khuyết điểm trong bài làm của mình.
- Mị Châu giới thiệu được về mình và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
kể lại câu chuyện tình yêu và hôn
HS: phân tích đề, lập dàn ý, đối chiếu với nhân vì nền hoà bình của hai nước. bài làm của mình để nhận ra ưu, khuyết - Câu chuyện tình nghĩa vợ chồng: điểm và tự sửa chữa.
tâm trạng cả tin khi tiết lộ bí mật nỏ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
thần, sự nhớ nhung đợi chờ khi xa
HS nêu lên những ưu điểm, khuyết điểm chồng và nỗi lo lắng khi nhớ tới lời trong bài làm của mình.
chồng dặn.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả - Câu chuyện về cuộc chiến giữa hai thực hiện nhiệm vụ
quốc gia và niềm đau xót khi phải
GV: nhận xét bài làm của học sinh, giúp cùng cha chạy trốn. học sinh chữa lỗi.
- Sự thức tỉnh theo tiếng thét của rùa vàng: Hiểu mình đã là nạn nhân của âm mưu chiến tranh thôn tính, không còn cơ hội để làm lại, chấp nhận cái chết vì tội lỗi với gia đình, đất nước quê hương, nhưng vẫn khẳng định tình cảm và tâm hồn trong sáng của mình qua lời nguyền.
Hoạt động 3: Vận dụng
II. Nhận xét về ưu khuyết điểm.
Giáo viên rút kinh nghiệm về cách làm 1. Ưu điểm: bài văn tự sự
- Một số bài viết khi nhập vai nhân
Mục tiêu: Giúp học sinh rút kinh nghiệm, vật người kể chuyện đã tái hiện được có kĩ năng làm bài tốt hơn.
nỗi lòng của nhân vật
- Phương tiện: bảng phụ, máy chiếu
- Nhiều bài trình bày cẩn thận, chữ
- Kĩ thuật dạy học: Công não, thông tin - viết sạch đẹp. phản hồi
2. Khuyết điểm:
- Hình thức tổ chức: học sinh hoạt động
- Một số bài viết rất chung chung,
độc lập.
không có dấu ấn cá nhân.
- Các bước thực hiện:
- Nhiều bài trình bày cẩu thả, chữ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
viết không cẩn thận, sai nhiều lỗi viết
GV đặt vấn đề để học sinh tự nhận thức câu dùng từ. được những ưu, khuyêt điểm, đưa ra 3. Đọc bài làm tốt. những kinh nghiệm làm bài văn tự sự
4. Trả bài:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Tiếp thu ý kiến của HS.
HS: Tự rút ra những kinh nghiệm mình - Chỉnh sửa (nếu có) có được qua phần sửa chữa, nhận xét của giáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS trình bày những kinh nghiệm để rèn kĩ năng làm bài văn tự sự Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv: Nhận xét. Chốt kiến thức Hoạt động 4: Mở rộng B1: GV giao nhiệm vụ cho HS (thực hiện ở nhà) Sưu tầm những bài kể chuyện tưởng tượng mình là Mị Châu, kể lại truyện An Dương
Vương
và
Mị
Châu
-
Trọng Thủy theo cách kết thúc truyện khác nhau để làm tư liệu học tập. B2: HS làm bài tập ở nhà B3: HS nộp sản phẩm trong tiết học sau. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv: Nhận xét. Chốt kiến thức
BÀI VIẾT SỐ 3 A. Mục đích kiểm tra, đánh giá - Kiểm tra: bài viết số 3 + Đối tượng: HS k10 + Hình thức tổ chức: HS viết bài ở nhà - Đề ra đảm bảo: + Kiến thức: Vận dụng kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận đã học để viết được bài nghị luận xã hội + Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng tìm hiểu đề và các thao tác lập luận trong bài nghị luận + Thái độ: Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của bản thân trong học tập và rèn luyện. + Năng lực : giúp HS hình thành năng lực giải quyết tình huống, sử dụng ngôn ngữ, trình bày suy nghĩ và tạo lập văn bản B. Khung ma trận đề thi Mức độ NLĐG
Vận Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
dụng cao
I. Đọc hiểu -
Nhận - Khái quát được -
- Ngữ liệu: biết:
chủ
đề,
01
đoạn + phương dung…của
trích
hoặc thức biểu bản.
văn bản.
đạt
-Tiêu chí:
văn bản.
+Dài
+
Nhận
nội đánh văn tưởng, điểm,
xét,
giá
tư
quan tình
của - Hiểu được quan cảm… của tác điểm của tác giả giả trong văn
Phong thể hiện trong văn bản.
khoảng 200 cách
bản.
chữ.
- Hiểu được nghĩa một giá trị nội
ngônngữ
+ Nội dung sinh hoạt. đề
- Nhận xét về
của từ, câu, hình dung,
nghệ
cập + 4 biện ảnh… trong văn thuật của văn
những vấn pháp tu từ: bản
bản.
Cộng
đề gần gũi, Ẩn
dụ, - Phân tích tác - Rút ra bài
phù
dụ, dụng của các biên học cuộc sống
hợp hoán
với tâm lí, phép điệp, pháp tu từ: Ẩn dụ, từ văn bản. trình
độ phép đối.
hoán
dụ,
phép - Trình bày suy
điệp, phép đối.
học sinh.
nghĩ của bản thân về vấn đề đặt
ra
trong
văn bản
Số câu
01
02
01
04
Số điểm
0,5
1,5
1,0
3,0
Tỉ lệ
5%
15%
10%
30%
II. Tạo lập
Viết
văn bản
bài văn nghị luận xã hội
Số câu
0
01
01
Số điểm
0
7
7
Tỉ lệ
0%
100%
100%
Tổng cộng Số câu
01
02
01
01
05
Số điểm
0,5
1,5
1,0
7,0
10
Tỉ lệ
0,5%
15%
10%
70%
100%
C. Biên soạn đề kiểm tra Phần I: Đọc hiểu (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
BÀI HỌC TỪ NHỮNG NGƯỜI NGHÈO KHỔ Một ngày kia, một người cha cùng gia đình giàu có dẫn đứa con trai đi du lịch đến một đất nước với mục đích là cho con trai mình thấy ở nơi đó người ta sống nghèo khổ ra sao. Họ ở một ngày, một đêm trong nông trại của một gia đình nghèo khổ. Khi kết thúc chuyến đi, người cha hỏi con mình: •
Con thấy chuyến đi như thế nào?
•
Rất thú vị cha ạ!
Ngạc nhiên trước câu trả lời của đứa con, người cha hỏi lại: •
Con có nhìn thấy những người sống ở đó nghèo khổ đến thế nào
•
Vâng, có!
không? Vậy con đã học được những gì nào? Cậu con trai trả lời: •
Con nhìn thấy chúng ta nuôi một con chó, họ có bốn con. Chúng ta
có một cái hồ rộng đến giữa khu vườn, họ có một dòng suối nhỏ không có nơi kết thúc. Chúng ta có những bóng đèn thắp sáng khu vườn, họ có những vì sao. Sân trong nhà chúng ta kéo dài ra tận đến sân trước, họ có cả một chân trời. Khi cậu con trai dứt lời, người cha im lặng không nói được gì. Cậu bé nói tiếp: •
Cảm ơn cha đã cho con thấy họ nghèo khổ đến thế nào!
(Theo Quà tặng cuộc sống tr.101,102 - NXB Văn học, 2014) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? (0,5 đ) Câu 2: Phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật tương phản lời nói của cậu con trai: "Con nhìn thấy chúng ta nuôi một con chó, họ có bốn con. Chúng ta có một cái hồ rộng đến giữa khu vườn, họ có một dòng suối nhỏ không có nơi kết thúc. Chúng ta có những bóng đèn thắp sáng khu vườn, họ có những vì sao. Sân trong nhà chúng ta kéo dài ra tận đến sân trước, họ có cả một chân trời." (1,0 đ)
Câu 3: Vì sao người cha lại « nín lặng không nói được gì » sau khi nhận được câu trả lời của cậu con trai? (0,5đ) Câu 4: Thông điệp có ý nghĩa nhất đối với ạnh/ chị thông qua câu chuyện trên? (1,0đ) Phần II. Tạo lập văn bản (7điểm) Câu 1:(7đ) Trong thư gửi thầy hiệu trưởng của con trai mình, Tổng thống Mĩ A. Lin-côn (1809 - 1865) viết: "xin thầy hãy dạy cho cháu biết chấp nhận thi rớt còn vinh dự hơn gian lận khi thi." (Theo Ngữ văn 10, Tập hai, NXB Giáo dục, 2006, tr. 135).Từ ý kiến trên, anh/chị hãy viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về đức tính trung thực trong khi thi và trong cuộc sống. D. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung I
ĐỌC HIỂU
3,0
1
Phương thức biểu đạt chính: tự sự/ Phương thức tự sự
0,5
2
+ Đối lập tương phản: tài sản của cha con cậu bé tưởng là 1,0 nhiều nhưng lại là ít và tài sản của những người dân nghèo tưởng là thiếu thốn nhưng lại là nhiều trong cái nhìn của cậu bé. + Tác dụng: làm nổi bật sự khác biệt giữa cuộc sống của gia đình cậu bé với những người nghèo khổ, từ đó cho thấy một thái độ sống, một cách nhìn khác về sự giàu - nghèo trong xã hội.
3
Người cha lại « nín lặng không nói được gì » sau khi nhận 0,5 được câu trả lời của cậu con trai, vì mục đích ban đầu của ông là muốn cho con trai thấy nơi đó người ta sống nghèo khổ ra sao nhưng hóa ra, con trai ông lại giúp ông nhận ra không phải người ta nghèo khổ mà cha con ông mới là người nghèo khổ.
4
Học sinh rút ra được một trong những bài học sau:
1,0
- Cần nhìn nhận cuộc sống bằng thái độ tích cực, lạc quan, yêu đời và cả sự hài hước, dí dỏm. - Sự giàu nghèo trong cuộc sống chỉ mang tính chất tương đối. Điều đáng quý đối với cuộc sống con người không phải là sự giàu có về vật chất mà là sự giàu có về tinh thần. - Sự nghèo khổ về vật chất không đáng sợ bằng sự nghèo nàn về tâm hồn… II
TẠO LẬP VĂN BẢN 1
7,0
Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của mình về đức tính trung thực trong khi thi và trong cuộc sống. a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đầy đủ 0,5 Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm, đoạn trích; Thân bài triển khai được các luận điểm; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận b. Xácđịnh đúng vấn đề cần nghị luận
0,5
c. Triển khai các luận điểm: vận dụng tốt các thao táclập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Học sinh có thể sắp xếp các luận điểm theo nhiều cách Sau đây là một số gợi ý tham khảo: - Giới thiệu khái quát câu chuyện. - HS rút ra một trong những ý nghĩa sau hoặc có những cách kiến giải khác nhưng phải hợp lí và có sức thuyết phục: P/a 1 : + Tất cả mọi thứ trong cuộc sống đều phụ thuộc vào cách nhìn cuộc sống của chúng ta. Nếu nhìn đời bằng thái độ lạc quan, yêu đời, bằng tấm lòng nhân hậu, chúng ta sẽ thấy cuộc sống tươi đẹp và đầy ý nghĩa. P/a 2 : + Không nên có cái nhìn kì thị, phân biệt giàu nghèo trong xã hội, cũng đừng tự than trách cuộc sống của mình, những người có điều kiện vật chất đầy đủ tiện nghi
5,0
chưa chắc đã có hạnh phúc, có niềm vui. P/a 3: + Bạn có thể có tất cả những gì bạn muốn ( tình yêu, bạn bè, gia đình, sức khỏe ...) nhưng nếu tinh thần nghèv nàn bạn sẽ không có gì cả. - Bàn luận, mở rộng vấn đề: + Cuộc sống luôn chứa đựng những điều thú vị. Nếu biết cách nhìn nhận cuộc sống đúng đắn, tích cực chúng ta sẽ tự tạo cho mình niềm vui, niềm hạnh phúc. + Hãy bồi đắp cho đời sống tâm hồn ngày một phong phú, rộng mở, sống chan hòa yêu thương với mọi người để cuộc đời tươi đẹp và có ý nghĩa hơn. + Phê phán những người có tâm hồn cằn cỗi, nghèo nàn, chỉ lo làm giàu về vật chất, tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống... - Rút ra bài học cho bản thân. Kết bài: Khái quát lại vấn đề d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng, 0,5 sâu sắc về vấn đề cần nghị luận. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, 0,5 chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ. Lưu ý chung: 1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.. 2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc. 3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục. 4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc phần thân bài ở câu 2 phần làm văn chỉ viết một đoạn văn. 5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả. Ngày soạn:
Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 12 – Tiết 35: NHÀN Nguyễn Bỉnh Khiêm I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. - Biết cách đọc một bài thơ kết hợp giữa trữ tình và triết lí có cách nói ẩn ý, thâm trầm và sâu sắc. b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. - Hiểu đúng quan niệm sống nhàn và cảm nhận được vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm. c/Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem phim tài liệu về Nguyễn Bỉnh Khiêm… Em hãy cho biết nội dung đoạn phim ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức Gv dẫn dắt vào bài:Sống gần trọn thế kỉ XVI, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã chứng kiến biết bao điều bất công ngang trái của xã hội phong kiến. Chính vì vậy, ông chán nản và lui về sống tại quê nhà với triết lí : “Nhàn một ngày là tiên một ngày”. Để hiểu thêm về quan niệm sống của ông, bài học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu bài thơ “ Nhàn “. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu những nét khái quát về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm và tác phẩm “Nhàn”. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung học tập
1. Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 –
GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển 1585) giao nhiệm vụ:
- Quê: Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
Nhóm 1: Dựa vào phần Tiểu dẫn, - Đỗ trạng nguyên năm 1535 và làm quan em hãy nêu những nét khái quát về dưới triều Mạc. tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm.?
- Được phong tước Trình quân công, Trình
Nhóm 2: Nêu những nét khái quát Tuyền Hầu nên thường được gọi là trạng về tác phẩm “Nhàn” (Thể thơ, bố Trình. cục, nhan đề).
- Khi làm quan, ông dâng sớ vạch tội và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
xin chém đầu mười tám tên lộng thần, vua
Hoạt động cá nhân:
không nghe, ông bèn cáo quan về quê dạy
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo học. luận
- Học trò của ông có nhiều người nổi tiếng
•
HS trả lời câu hỏi.
nên ông được người đời suy tôn là Tuyết
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
giang phu tử (Người thầy sông Tuyết) .
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết - Nguyễn Bỉnh Khiêm là người có học vấn quả thực hiện nhiệm vụ
uyên thâm, mặc dù về ở ẩn, ông vẫn tham
GV: nhận xét đánh giá kết quả của vấn cho triều đình. các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
- Ông là nhà thơ lớn của dân tộc. Thơ ông mang đậm chất triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, đồng thời phê phán những điều xấu xa trong xã hội. - Sự nghiệp: + Bạch Vân am thi tập (700 bài). + Bạch Vân quốc ngữ thi (170 bài). 2. Tác phẩm - “Nhàn” là bài thơ Nôm trong “Bạch Vân
quốc ngữ thi”. - Thể loại: thất ngôn bát cú. - Bố cục: + Đề, thực, luận, kết. + Vẻ đẹp cuộc sống (Câu 1, 2, 5, 6) và vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ (câu 3,4,7,8). - Nhan đề bài thơ là do người đời sau đặt. Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản a) Mục đích: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi; thấy được đặc sắc nghệ thuật của thơ Nôm Nguyễn Trãi: bình dị, tự nhiên, đan xen câu lục vào thơ thất ngôn. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Đọc hiểu văn bản tập
1. Vẻ đẹp cuộc sống
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao * Hai câu đầu: nhiệm vụ:
- Một mai, một cuốc, một cần câu:
Nhóm 1: Cách dùng số từ, danh từ trong + Kiểu ngắt nhịp 2/2/3 cùng với việc câu thơ thứ nhất và nhịp điệu hai câu thơ lặp lại liên tiếp số đếm 1 ở câu thứ đầu có gì đáng chú ý? Hai câu thơ đó nhất kết hợp với các danh từ chỉ công cho em hiểu cuộc sống và tâm trạng tác cụ lao động đã đưa ta trở về với cuộc giả như thế nào?
sống chất phác, nguyên sơ của cái thời
Nhóm 2: Các sản vật và khung cảnh “tạc tỉnh canh điền” (đào giếng lấy sinh hoạt trong hai câu thơ 5,6 có gì nước uống, cày ruộng lấy cơm ăn). đáng chú ý? Hai câu thơ cho em hiểu gì Đồng thời, bộc lộ tâm trạng hồ hởi,
về cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
tâm thế sẵn sàng với công việc của
Nhóm 3: Em hiểu thế nào là “nơi vắng một “lão nông tri điền” đích thực. vẻ”, “chốn lao xao”? Quan điểm của tác - “Thơ thẩn dầu ai vui thú nào” => câu giả về “Dại”, “khôn” biểu hiện như thế hỏi tu từ => trạng thái thảnh thơi, lựa nào? Tác dụng biểu đạt ý của nghệ thuật chọn cuộc sống theo ý nguyện của đối trong hai câu thơ 3,4.
riêng mình, bất chấp người đời có
Nhóm 4: Phân tích quan niệm sống, vẻ những lựa chọn khác mà theo họ, lựa đẹp nhân cách của tác giả thể hiện trong chọn đó mới là đích đáng. hai câu thơ cuối.
* Câu 5, 6:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Sản vật: Thu ăn măng trúc, đông ăn
Hoạt động cá nhân:
giá.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sinh hoạt: Xuân tắm hồ sen, hạ tắm
•
HS trả lời câu hỏi.
ao
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
=> Cuộc sống bình dị, quê mùa, dân
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả dã, đạm bạc, thanh cao, trở về với tự thực hiện nhiệm vụ
nhiên, với bốn mùa xuân, hạ, thu,
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các đông, có mùi vị, có hương sắc, không cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
nặng nề, không ảm đạm.
Gv gợi ý: Vua Thuần Vu Phần uống 2. Vẻ đẹp nhân cách rượu say nằm ngủ dưới gốc cây hòe, mơ * Câu 3,4 thấy mình bay đến Đại Hòe An quốc, - “Nơi vắng vẻ” : nơi tĩnh tại của thiên được quốc vương nước ấy cho làm quận nhiên và nơi thảnh thơi của tâm hồn. thú Nam Kha, tỉnh dậy thấy mình nằm - “Chốn lao xao”: chốn cửa quyền, trơ khắc dưới cành hòe phía nam, bên con đường hoạn lộ. cạnh là tổ kiến chỉ có một con kiến chúa
- “Ta”: nhà thơ, chủ thể trữ tình; “người”: những kẻ tất bật đua chen vào chốn lao xao. - “Dại” => tìm đến nơi vắng vẻ, nơi có thể tìm được sự tĩnh tại, thảnh thơi trong tâm hồn.
- “Khôn” => tìm đến con đường hoạn lộ, đến chốn cửa quyền, đến lợi danh. => Cách nói đối lập, ngược nghĩa: dại mà thực chất là khôn, còn khôn mà hóa dại. Với ông, cái “khôn” của người thanh cao là quay lựng lại với danh lợi, tìm sự thư thái trong tâm hồn, sống ung dung, hòa hợp với thiên nhiên. * Câu 7,8 - “Rượu đến cội cây ta sẽ uống/ Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao” => sử dụng điển tích=> cuộc đời chẳng khác gì giấc mộng. Công danh, tiền của, quyền quý chỉ là giấc chiêm bao. => Cuộc sống nhàn dật của Nguyễn Bỉnh Khiêm là kết quả của một trí tuệ sâu sắc, sớm nhận ra sự vô nghĩa của công danh, phú quý, dám từ bỏ nơi quyền quý để đến nơi đạm bạc mà thanh cao. Hoạt động 3: hướng dẫn HS tổng kết a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Tổng kết. vụ học tập
1. Nội dung: Thể hiện vẻ đẹp cuộc sống, tâm
GV: Em hãy khái quát những hồn, cốt cách trong sạch của bậc nho sĩ qua đó nét đặc sắc về nội dung và tỏ thái độ ung dung, bình thản với lối sống “an nghệ thuật của bài thơ “Nhàn”, bần lạc đạo” theo quan niệm của đạo nho. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Nghệ thuật: Giọng thơ nhẹ nhàng, hóm hỉnh.
Hoạt động cá nhân:
Cách nói ẩn ý, nghĩa ngược, vẻ đẹp mộc mạc, tự
Bước 3: Báo cáo kết quả và nhiên mà ý vị của ngôn từ. thảo luận •
HS trả lời câu hỏi.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: GV nêu câu hỏi: Cả bài thơ là triết lí, suy nghĩ của Bạch Vân cư sĩ về chữ Nhàn. Căn cứ vào những hiểu biết về thời đại cũng như về Nguyễn Bỉnh Khiêm, em hãy cho biết do đâu mà Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn lối sống Nhàn? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Tìm đọc một số bài thơ trong mục Bảo kính cánh giới của Nguyễn Trãi ? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời Gợi ý:
- Từ Nguyễn Trãi cho đến Nguyễn Bỉnh Khiêm đều tìm về cuộc sống thanh đạm, hoà hợp vói tự nhiên nhưng nhàn thân nhưng không nhàn tâm. Tuy gắn bó, hoà mình với cuộc sống nơi thôn dã nhưng xét đến cùng ông vẫn đầy trăn trở trong lòng về thời cuộc rối ren, về việc con người dễ sa ngã vào vòng danh lợi. Nhàn là lối sống tích cực, là thái độ của giới trí thức thời Nguyễn Bỉnh Khiêm đối với thời cuộc để cố gắng giữ mình trong sạch, không bị cuốn vào vòng đấu giành quyền lực của các tập đoàn phong kiến.Triết lý “nhàn dật” của Nguyễn Bỉnh Khiêm với hạt nhân “vô sự” chưa phải là giải pháp tối ưu để định hướng cho xã hội phát triển và đó cũng không phải là lối thoát của xã hội phong kiến Việt Nam thế kỉ XVI. Tuy nhiên, triết lý ấy đã thể hiện được nỗ lực cứu vãn xã hội của tầng lớp trí thức đương thời. Đó là điều đáng trân trọng. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ . - Học thuộc bài và tự giác luyện tập Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 12 – Tiết 36: ĐỘC TIỂU THANH KÍ Nguyễn Du I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: Nắm kiến thức về một vấn đề được các nhà thơ Việt Nam thế kỉ XVIII quan tâm: số phận của những người phụ nữ tài sắc, bất hạnh. b/ Thông hiểu: Hiểu được sự đồng cảm của Nguyễn Du với số phận nàng Tiểu Thanh có tài văn chương mà bất hạnh. c/Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ.
2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS xem phim tài liệu về Nguyễn Du… Em hãy cho biết nội dung đoạn phim ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu những nét khái quát về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm “Đọc Tiểu thanh kí”. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung học tập
1. Tác giả Nguyễn Du
GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển - Sinh năm 1765, mất năm 1820. giao nhiệm vụ:
- Là đại thi hào của dân tộc Việt Nam.
Nhóm 1: Em hãy nêu những hiểu 2. Tác phẩm biết của mình về tác giả Nguyễn - Nội dung: viết về Tiểu Thanh – người con Du.
gái tài sắc vẹn toàn, sống vào khoảng đầu
Nhóm 2: Nêu những nét khái quát thời Minh. Năm 16 tuổi, cô làm vợ lẽ một về tác phẩm “Độc Tiểu Thanh kí” nhà quyền quý. Vì vợ cả ghen tuông nên cô (Thể thơ, bố cục, hoàn cảnh sáng phải sống riêng trên Cô Sơn, cạnh Tây Hồ, tác, nhan đề).
rồi đau buồn, sinh bệnh mà chết. Nỗi uất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ức, đau khổ dược cô gửi gắm trong thơ
Hoạt động cá nhân:
nhưng nhiều bài thơ trong số đó đã bị
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo người vợ cả đốt. Một số bài sót lại được luận
người đời sau khắc in, gọi là “Phần dư”.
•
HS trả lời câu hỏi.
- Bài thơ nằm trong mạch cảm hứng chung
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
của Nguyễn Du về những người phụ nữ tài
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết sắc mà bất hạnh. quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhan đề “Độc Tiểu Thanh kí”: có hai
GV: nhận xét đánh giá kết quả của cách hiểu: các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
+ “Tiểu Thanh kí” có thể là tên một tập thơ của nàng Tiểu Thanh. “Độc Tiểu Thanh kí”
=> Đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh. + “Tiểu Thanh kí”: có thể là câu chuyện về nàng Tiểu Thanh. Rất có thể, Nguyễn Du đã đọc truyện về nàng Tiểu Thanh và viết nên bài thơ này. - Thể thơ: thất ngôn bát cú. - Bố cục: đề, thực, luận, kết Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu được cuộc đời bất hạnh của Tiểu Thanh và tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Đọc hiểu văn bản tập
1. Hai câu đề:
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao - Tây hồ cảnh đẹp hoá gò hoang nhiệm vụ:
→ Từ ngữ đối lập: Cảnh đẹp >< Gò
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao hoang nhiệm vụ:
⇒ Sự thay đổi lớn lao của tự nhiên,
Nhóm 1: Bức tranh thiên nhiên ngày hè của đất trời: Tây Hồ còn đó nhưng được thể hiện qua những hình ảnh nào? vườn hoa thì không; cảnh đẹp một Phân tích sự hài hòa của âm thanh, màu thời bây giờ đã mất, thay vào đó là sự sắc, cảnh vật và con người?
hoang tàn, lạnh lẽo.
Nhóm 2: Trong bài thơ có nhiều động từ Câu thơ → nói về cảnh vật. (cụm động từ) diễn tả trạng thái của cảnh → gợi lòng thương cảm với nàng Tiểu ngày hè, đó là những động từ (cụm động Thanh: cuộc đời nàng cũng có những từ) nào? Từ những động từ (cụm động thay đổi đau lòng.
từ) đó, em cảm nhận gì về trạng thái của - Thổn thức bên song mảnh giấy tàn. cảnh vật được miêu tả trong bài thơ.
→ Cái còn lại của nàng Tiểu Thanh
Nhóm 3: Nhà thơ đã cảm nhận cảnh vật chỉ là mảnh giấy tàn, cả cuộc đời tài bằng những giác quan nào? Qua sự cảm hoa chỉ còn lại những vần thơ bị đốt nhận đó, em thấy Nguyễn Trãi là người dở ⇒ Nguyễn Du đã khóc thương cho có tấm lòng như thế nào đối với thiên Tiểu Thanh, khóc thương cho cái tài nhiên?
hoa bị cuộc đời vùi dập một cách
Nhóm 4: Hai câu thơ cuối cho ta hiểu nghiệt ngã. tấm lòng của Nguyễn Trãi đối với người + Tiểu Thanh chết trong cô độc. dân như thế nào? Âm điệu của câu thơ
+ Nguyễn Du cũng chỉ một mình
lục ngôn (Sáu chữ) khác âm điệu của khóc nàng (Độc điếu) những câu thơ bảy chữ như thế nào? Sự → Sự gặp gỡ của hai tâm hồn cô đơn. thay đổi âm điệu như vậy có tác dụng gì 2. Hai câu thực: trong việc thể hiện tình cảm của tác giả?
Son phấn có thần chôn vẫn hận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Văn chương không mệnh đốt còn
Hoạt động cá nhân:
vương.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
→ Son phấn là sắc đẹp của Tiểu
•
HS trả lời câu hỏi.
Thanh, đáng ra phải được nâng niu ><
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
bây giờ bị chôn vùi / Văn chương là
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả tài hoa ở Tiểu Thanh, đáng ra phải thực hiện nhiệm vụ
được ngưỡng mộ >< bây giờ cũng bị
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các đốt cháy cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
⇒ Sự vùi dập phũ phàng của cuộc đời
- Hai câu thực đa nghĩa:
với tài năng và nhan sắc của người
+
Nếu
hiểu “son
phấn”, “văn phụ nữ. Điều này không chỉ gợi lòng
chương” là chủ thể tự hận, tự thương thì thương cảm mà còn nói lên sự uất hận. có nghĩa là: Son phấn có thần chắc phải 3. Hai câu luận: xót xa vì những việc sau khi chết/ Văn Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi chương ko có số mệnh mà cũng bị đốt Cái án phong lưu khách tự mang dở.
→ Từ nỗi đau của Tiểu Thanh mà
+
Nếu
hiểu “son
phấn”, “văn khái quát lên thành “nỗi hờn kim cổ”.
chương” là đối tượng thương cảm của Đây là nỗi đau oan trái của cả một lớp người đời thì có nghĩa là: Son phấn như người trong xã hội, trong đó có có thần, sau khi chết người ta còn Nguyễn Du. Nhà thơ tự coi mình cũng thương tiếc/ Văn chương có số mệnh cùng hội cùng thuyền với Tiểu Thanh gì mà người ta phải bận lòng đến những (mắc nỗi oan lạ lùng vì nết phong bài thơ còn sót lại sau khi đốt.
nhã…), ông viết về Tiểu Thanh cũng chính là viết về mình → sự đồng cảm xúc động và da diết.
⇒ Nỗi đau khổ và bất bình của một thế hệ nhà thơ trước sự chà đạp lên giá trị văn chương nghệ thuật trong xã hội phong kiến. 4. Hai câu kết: Chẳng biết ba trăm năm lẻ nữa Người đời ai khóc Tố Như chăng. → Câu hỏi tu từ, không phải hướng đến Tiểu Thanh mà là hướng về mình: Ba trăm năm sau, ai là người khóc ta như ta đang khóc cho Tiểu Thanh đây? Câu hỏi như “một tiếng chim cô lẻ giữa trời thu khuya” (Xuân Diệu). - Hỏi về tương lai nhưng lại nhằm nói lên sự cô độc của nhà thơ ngay ở thời hiện tại: Cuộc đời lúc bấy giờ thật khó kiếm tìm tri kỉ, tri âm. Hoạt động 3: hướng dẫn HS tổng kết a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Tổng kết: vụ học tập
1. Nội dung:
GV: Em hãy khái quát những - Mạch vận động của cảm xúc (tứ thơ): Đọc nét đặc sắc về nội dung và truyện ⭢ xót xa, thương tiếc cho nàng Tiểu nghệ thuật của bài thơ “Độc Thanh tài sắc mà bạc mệnh⭢ suy nghĩ, tri âm Tiểu Thanh kí”, với số phận những người tài hoa, tài tử ⭢ tự Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ thương cho số phận tương lai của mình, khao Hoạt động cá nhân: khát tri âm. Bước 3: Báo cáo kết quả và - Giá trị nhân đạo sâu sắc: thảo luận + Nguyễn Du xót xa, thương cảm cho Tiểu • HS trả lời câu hỏi. Thanh- một hồng nhan bạc mệnh, một tài năng • Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn thi ca đoản mệnh, cho những kiếp hồng nhan đa Bước 4: Nhận xét, đánh giá truân, tài tử đa cùng nói chung. kết quả thực hiện nhiệm vụ + Với cảm hứng tự thương và sự tri âm sâu sắc, GV: nhận xét đánh giá kết quả ông đã đặt vấn đề: quyền sống của người nghệ của các cá nhân, chuẩn hóa sĩ, sự cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những kiến thức. người làm nên các giá trị văn hóa tinh thần. 2. Nghệ thuật: - Ngôn ngữ: trữ tình đậm chất triết lí. - Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những hình ảnh đối lập trong hình ảnh, ngôn từ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: GV yêu cầu HS viết một đoạn văn nêu cảm nhận về hai câu thơ cuối của bài thơ ?
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Gợi ý: “Ba trăm năm lẻ nữa”⭢ thời gian ước lệ, chỉ tương lai xa xôi. - “Khóc”⭢ thương cảm, thấu hiểu. - Tố Như (sợi tơ trắng) là tên chữ, bút hiệu của Nguyễn Du⭢ tư cách một nhà thơ, một nghệ sĩ, một cái tôi cá nhân⭢ việc xưng danh này hiếm thấy trong VHTĐVN. ⭢ Điều Nguyễn Du băn khoăn: + Cách hiểu 1: Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn không biết có ai trong mai hậu thấu hiểu, thương cảm ông như ông đã đồng cảm, khóc thương nàng Tiểu Thanh. + Cách hiểu 2: Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn ko biết ai là người trong mai hậu thấu hiểu, thương cảm ông như ông đã đồng cảm, khóc thương nàng Tiểu Thanh. ⭢ Cả hai cách hiểu đều cho thấy: + Khao khát tri âm. + Cảm hứng tự thương – nét mới mang tinh thần nhân bản của VHTĐVN giai đoạn thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX- thời đại con người ko chỉ ý thức về nhân phẩm, về tài năng cá nhân mà còn thức tỉnh về nỗi đau của chính mình⭢ dấu hiệu của cái tôi cá nhân. + Tấm lòng nhân đạo lớn lao, “con mắt trông thấu sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời” của Nguyễn Du. Bởi ông ko những khóc thương cho Tiểu Thanh, cho những kiếp hồng nhan bạc phận thuở trước, khóc thương cho những kiếp tài hoa bạc mệnh đương thời, trong đó có cả chính ông mà còn khóc cho người đời sau phải khóc mình (kiếp tài hoa bạc mệnh vẫn còn trong tương lai). - Đó là nỗi băn khoăn hợp với lôgíc vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình⭢ hợp lí, chính đáng. - Nỗi băn khoăn đó đã tìm được sự tri âm của bao thế hệ người Việt Nam sau này:
+ Từ khi tác phẩm của Nguyễn Du ra đời đến nay, ông luôn có vị trí trang trọng trong lòng người Việt Nam. + Đặc biệt, ở thế kỉ XX, chưa đến 300 năm, cả dân tộc ta “khóc” Nguyễn Du qua tiếng khóc, tiếng ca của Tố Hữu: “Tiếng thơ ai động đất trời....”(Kính gửi cụ Nguyễn Du). + Năm 1965, cả nước ta long trọng kỉ niệm 200 năm ngày sinh Nguyễn Du. Thế giới công nhận ông là danh nhân văn hóa... d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. GV yêu cầu các nhóm ngâm bài thơ Đọc Tiểu Thanh Kí. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Học thuộc bài thơ-> nắm phương pháp phân tích. Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 13 – Tiết 37: THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: Nhận biết khái niệm về phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ b/ Thông hiểu: Hiểu về các quy tắc của phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ c/Vận dụng thấp: Nhận diện được phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ d/Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt, sáng tạo phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ 2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: Năng lực tự học, hợp tác: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức tiếng Việt vào đọc hiểu các văn bản văn học khác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy kể tên các biện pháp tu từ từ vựng đã học ở THCS ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Các biện pháp tu tù từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm – nói tránh… Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt bài mới: Ẩn dụ và hoán dụ là hai phép tu từ khá quan trọng mà ở chương trình trung học cơ sở các em đã được học. Hôm nay chúng ta sẽ học bài “Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ’ để giúp các em ôn tập, củng cố, nâng cao sự hiểu biết về hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Gv định hướng Hs ôn tập lại các kiến thức về phép tu từ ẩn dụ a) Mục đích: Củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao I. Ẩn dụ: nhiệm vụ học tập
1.Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện
GV chia lớp thành 4 tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác do nhóm
có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi
Nhóm 1: Ẩn dụ là gì? Có hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. mấy loại ẩn dụ thường gặp? 2. Phân loại: Có 4 kiểu ẩn dụ là: Cho ví dụ ?
+ Ẩn dụ hình thức: tương đồng về hình thức
Nhóm 2: Đọc bài ca dao Ẩn dụ hình thức có thể được thể hiện qua việc sgk /tr 135 và cho biết “dấu” đi một phần ý nghĩa mà không phải ai trong bài ca dao trên sử cũng biết. dụng biện pháp tu từ gì? Ví dụ: Về thăm nhà Bác làng sen Phân tích tác dụng của nó? Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng Qua đó cho biết thế nào là + Ẩn dụ cách thức: tương đồng về cách thức BPTT ẩn dụ?
Có nhiều cách thức để thể hiện một vấn đề. Ẩn
Nhóm 3: Đọc và làm bài dụ cách thức sẽ giúp chúng ta đưa được hàm ý tập 2/ sgk – tr136
của mình vào trong câu nói.
Nhóm 4: Đọc và làm bài Ví dụ: Vì lợi ích mười năm trồng cây
tập 3 sgk – tr136
Vì lợi ích trăm năm trồng người
Bước 2: Thực hiện nhiệm + Ẩn dụ phẩm chất: tương đồng về phẩm chất vụ
Ẩn dụ phẩm chất là thay thế phẩm chất của sự
Hoạt động cá nhân:
vật hiện tượng này với phẩm chất tương đồng
Bước 3: Báo cáo kết quả của sự vật hiện tượng khác. và thảo luận
Ví dụ như khi nói về người cha đã già, thay vì
•
HS trả lời câu hỏi.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư bạc, người cha lưng còng hay bố đầu đã hai thứ vấn
nói tuổi chúng ta có thể nói: Người cha mái tóc tóc…
Bước 4: Nhận xét, đánh + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: chuyển từ cảm giá kết quả thực hiện giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng nhiệm vụ
giác quan khác.
GV: nhận xét đánh giá kết Ví dụ: Một tiếng chim kêu sáng cả rừng quả của các cá nhân, chuẩn
Nói ngọt lọt đến xương
hóa kiến thức.
-> Đều là những câu được sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ về cảm giác. 3. Luyện tập Bài 1 (sgk/ tr 135): Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. - Hình ảnh thuyền: luôn di chuyển ngược xuôi, nay bến này mai bến khác (không cố định). ⭢ So sánh ngầm (ẩn dụ) chỉ chàng trai. - Hình ảnh bến: cố định, thụ động chờ đợi. ⭢ So sánh ngầm (ẩn dụ) chỉ cô gái. ⭢ Hai câu ca dao trên khẳng định tình yêu chung thuỷ của cô gái với chàng trai. Trăm năm đành lỗi hẹn hò Cây đa bến cũ con đò khác đưa.
- Cây đa, bến cũ: là những vật cố định; là nơi hai người gặp gỡ, hẹn hò, thề nguyền. ⭢ So sánh ngầm (ẩn dụ) chỉ người con gái ( chỉ 1 kỉ niệm đẹp). - Con đò khác đưa- so sánh ngầm (ẩn dụ) chỉ việc cô gái lấy một chàng trai khác làm chồng. ⭢ Hai câu ca dao trên nói về nỗi buồn vì bị phụ bạc tình yêu của nhân vật trữ tình. Bài 2: (1) Lửa lựu- ẩn dụ hình thức chỉ hoa lựu đỏ chói như lửa. (2) Văn nghệ ngòn ngọt- ẩn dụ bổ sung chỉ văn chương lãng mạn, thoát li đời sống, ru ngủ con người. - Sự phè phỡn thoả thuê- ẩn dụ hình thức chỉ sự hưởng lạc. - Cay đắng chất độc của bệnh tật- ẩn dụ hình thức chỉ sự bi quan, yếm thế. - Tình cảm gầy gò- ẩn dụ hình thức chỉ tình cảm cá nhân nhỏ bé, ích kỉ. (3) Giọt - ẩn dụ bổ sung chỉ vẻ đẹp của tiếng chim, của mùa xuân,cuộc sống; chỉ thành quả của cách mạng, của công cuộc xây dựng đất nước. (4) Thác- ẩn dụ hình thức chỉ những khó khăn, gian khổ của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Thuyền- ẩn dụ hình thức chỉ sự nghiệp cách mạng chính nghĩa của nhân dân ta.
(5) Phù du- ẩn dụ tượng trưng chỉ kiếp sống nhỏ bé, quẩn quanh, bèo bọt, vô nghĩa. - Phù sa- ẩn dụ tượng trưng chỉ cuộc sống mới tươi đẹp. Bài tập 3. - Cậu Cún nhà em năm nay đã học lớp 5 rồi. - Mẹ em nói rằng, các con còn phải gặp nhiều chông gai phía trước Hoạt động 2: Gv định hướng Hs ôn tập lại các kiến thức về phép tu từ hoán dụ. a) Mục đích: Củng cố và nâng cao kiến thức về hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Hoán dụ tập
1. Khái niệm: Là gọi tên sự vật, hiện
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao tượng, khái niệm bằng tên của sự vật, nhiệm vụ:
hiện tượng, khái niệm có quan hệ gần
GV chia lớp thành 4 nhóm
gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình,
Nhóm 1: Hoán dụ là gì? Có mấy loại gợi cảm cho sự vật. hoán dụ thường gặp? Cho ví dụ ?
2.Phân loại: Hoán dụ gồm có 4 kiểu
Nhóm 2: Đọc và làm bài tập 1 sgk - tr thường gặp: 136
+ Hoán dụ lấy bộ phận chỉ toàn thể.
Nhóm 3: Đọc và làm bài tập 2 sgk – + Hoán dụ lấy vật chứa đựng gọi 1 vật tr137
bị chứa đựng.
Nhóm 4: Đọc và làm bài tập 3 sgk – + Hoán dụ lấy dấu hiệu của sự vật để tr137
gọi sự vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Hoán dụ lấy cái cụ thể để gọi cái
Hoạt động cá nhân:
trừu tượng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
3. Luyện tập
•
HS trả lời câu hỏi.
a. Bài tập 1.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
- Đầu xanh: chỉ những người trẻ tuổi.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả
- Má hồng: chỉ người con gái đẹp
thực hiện nhiệm vụ
-> Thúy Kiều là người con gái trẻ đẹp
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các chẳng có tội tình gì cả mà phải chịu cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
làm gái lầu xanh, chịu bao tủi cực.
Cây hoè: + Động từ mạnh “đùn đùn” gợi
- Áo nâu: người nông dân
tả sự vận động của một nguồn sống
- Áo xanh: người công nhân
mãnh liệt, sôi trào.
-> Từ người nông dân ở nông thôn
+ Kết hợp với hình ảnh miêu tả “tán rợp đến người công nhân ở thành thị họ kề giương”- tán giương lên che rợp.
vai sát cánh, hăng hái, đoàn kết nhất tề
⭢ Hình ảnh cây hoè đang ở độ phát đứng lên vì mục đích tốt đẹp của đất triển, có sức sống mãnh liệt.
nước, tổ quốc.
Hoa lựu: Động từ mạnh “phun” thiên b. Bài tập 2. về tả sức sống. Nó khác với tính từ “lập Phân biệt hai phép tu từ: loè” trong thơ Nguyễn Du (Dưới trăng -Thôn Đoài và thôn Đông: hoán dụ để quyên đã gọi hè/ Đầu tường lửa lựu lập chỉ người ở trong thôn Đoài và thôn loè đơm bông) thiên về tạo hình sắc.
Đông.
⭢ Động từ mạnh “phun” diễn tả trạng
->Lấy địa danh ở để chỉ con người ở
thái tinh thần của sự vật, gợi tả những bông thạch lựu bung nở tựa hồ một cơn mưa hoa. * Hoa sen: “tiễn mùi hương”- ngát mùi hương. Tính từ “ngát” gợi sự bừng nở, khoe sắc, toả hương ngào ngạt của hoa sen mùa hạ
trong đó. - Cau thôn Đoài và trầu: ẩn dụ chỉ những người có tình cảm thắm thiết, mặn nồng. b. Điểm khác biệt trong câu “Thôn Đoài ngồi nhớ ...” với câu ca dao "Thuyền ơi có nhớ bến ...”: Cùng bày tỏ nỗi nhớ người yêu nhưng
ở câu “Thôn Đoài ngồi nhớ ...” sử dụng phép hoán dụ còn câu “Thuyền ơi có nhớ bến ...” sử dụng phép ẩn dụ. 3) Bài tập 3. VD: Con chim hoạ mi của lớp ta ( chỉ một nữ sinh nào đó có giọng hát hay) - Một chân bóng đá siêu hạng ( Chỉ 1 bạn nam đá bóng giỏi) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Đọc ví dụ sau và chỉ ra biện pháp tu từ ? Phân tích tác dụng của nó? a. Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào b. Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. c. Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời a. Biện pháp ẩn dụ + Hình ảnh ẩn dụ: mận , đào, vườn hồng + Tác dụng : mận, đào,vườn hồng là những hình ảnh ẩn dụ – những biểu tượng cho những người lao động ngày xưa, trong bài ca dao này, chúng được dùng để chỉ người con trai và người con gái trong tình yêu. Cách nói bóng gió phù hợp với sự kín đáo, tế nhị trong tình yêu. b. BPTT hoán dụ. Áo chàm (chỉ người Việt Bắc): quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật và sự vật;
c. Bàn tay: vốn là một bộ phận mà con người dùng nó để lao động, ở đây dùng để chỉ những người lao động, sức lao động d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ •
Hoàn thành BT
•
Chuẩn bị ôn tập tốt
•
Giờ sau: Chuẩn bị Bài đọc thêm
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 13 – Tiết 38: ĐỌC THÊM: VẬN NƯỚC – (ĐỖ PHÁP THUẬN ) CÁO TẬT THỊ CHÚNG – (MÃN GIÁC) HỨNG TRỞ VỀ - (NGUYỄN TRUNG NGẠN) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. c/Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
+ Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển giao nhiệm vụ: Kể tên và đọc thuộc các tác phẩm thơ văn thời Lý – Trần mà em biết ? Nhóm nào kể được nhiều tác phẩm và đọc thuộc sẽ chiến thắng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Các tác phẩm tiêu biểu: Nam quốc sơn hà – Lý Thường Kiệt Nam quốc sơn hà Nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải Ðoạt sóc Chương Dương độ Cầm hồ Hàm Tử quan
Thái bình tu nỗ lực Vạn cổ thử giang san Hạnh Thiên Trường hành cung- Trần Thánh Tông Trăng vô sự chiếu người vô sự Nước ngậm thu lồng trời ngậm thu Bốn bề đã yên nhơ đã lắng Chơi năm nay thú vượt năm xưa Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức GV dẫn dắt vào bài mới:Trong chương trình Ngữ văn 10, các em đã được làm quen với một số tác phẩm văn học trung đại tiêu biểu. Bài học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em đọc thêm một số tác phẩm khác để thấy được những đóng góp của văn học thời Lí Trần cho lịch sử văn học nước nhà. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung tìm hiểu tác phẩm “Quốc tộ” của Pháp Thuận a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu những nét khái quát về tác giả và tác phẩm. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. “Vận nước” – Đỗ Pháp Thuận học tập
1.Tìm hiểu chung:
GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển - Pháp Thuận (915 - 990) là nhà sư, sống ở giao nhiệm vụ:
thời tiền Lê.
Nhóm 1: Em hãy nêu những hiểu - Có kiến thức uyên bác, có tài thơ văn. biết của mình về thiền sư Pháp - Được vua Lê Đại Hành tin dùng, kính Thuận.
trọng.
Nhóm 2: Nêu những nét khái quát - Nhà vua muốn hỏi ông về vận nước và về tác phẩm “Quốc tộ”.
ông đã trả lời bằng bài thơ này.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Đây là bài thơ đầu tiên có tên tác giả,
Hoạt động cá nhân:
được viết bằng chữ Hán.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 2. Hướng dẫn đọc thêm luận
Nội dung :
•
HS trả lời câu hỏi.
a. Hai câu đầu
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
* Câu 1:
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết - Tộ: phúc, vận may. quả thực hiện nhiệm vụ
- Quốc tộ: vận may, thời cơ thuận lợi của
GV: nhận xét đánh giá kết quả của đất nước. các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
- Hình ảnh so sánh: Vận nước như dây mây leo quấn quýt. ⭢ Vừa nói lên sự bền chặt, vững bền, vừa nói lên sự dài lâu, sự phát triển thịnh vượng của vận nước. ⭢ Sự phức tạp, nhiều mối quan hệ ràng buộc mà vận nước phụ thuộc. Đặt câu thơ vào hoàn cảnh đất nước ta bấy giờ: cuộc sống thái bình thịnh trị đang mở ra, tuy còn có nhiều phức tạp nhưng sự vận động tất yếu của vận nước là đang ở thế đi lên sau chiến thắng quân Tống năm 981. * Câu 2: Kỉ nguyên mới của đất nước: cuộc sống thái bình, thịnh trị đang mở ra. => Hoàn cảnh của đất nước được nói đến ở hai câu đầu: cuộc sống thái bình thịnh trị mở ra, đất nước đang ở thế vững bền, phát triển thịnh vượng, dài lâu.
=>Tâm trạng của tác giả: phơi phới niềm vui, tự hào, lạc quan, tin tưởng vào vận mệnh của đất nước. a. Hai câu sau: - Vô vi: Không làm gì (nghĩa đen) - Cư: Cư xử, điều hành - Điện các: Cung điện- nơi ở và làm việc của vua chúa⭢ hình ảnh hoán dụ chỉ vua chúa. - Cư điện các: Nơi triều chính điều hành chính sự ⭢ Đường lối trị nước: Thuận theo tự nhiên, dùng phương sách đức trị để giáo hóa dân, đất nước sẽ được thái bình, thịnh trị, không còn nạn đao binh, chiến tranh. - Điểm then chốt của bài thơ: Thái bình. Vận nước xoay quanh 2 chữ thái bình, đường lỗi trị nước cũng hướng tới thái bình, nguyện vọng của con người cũng là hai chữ thái bình ⭢ Truyền thống tốt đẹp của dân tộc: nhân ái, yêu chuộng hoà bình. Tiểu kết: - Từ niềm tin tưởng, lạc quan vào vận mệnh vững bền, thịnh vượng, phát triển dài lâu của đất nước, tác giả đã khuyên nhủ nhà vua đường lối trị nước thuận theo tự nhiên, dùng phương sách đức trị để giáo hóa dân, giữ vững nền thái bình cho đất
nước. - Bài thơ còn cho thấy ý thức trách nhiệm, niềm lạc quan tin tưởng vào tương lai đất nước của tác giả, khát vọng và truyền thống yêu hòa bình của người Việt Nam. Nghệ thuật : Cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh so sánh Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản “Cáo tật thị chúng” của Mãn giác thiền sư. a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu những nét khái quát về tác giả và tác phẩm. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Cáo tật thị chúng (Cáo bệnh, bảo mọi vụ học tập
người) – Mãn Giác thiền sư.
GV chia HS thành 3 nhóm, 1. Nội dung : chuyển giao nhiệm vụ:
a. Bốn câu đầu:
Nhóm 1: Nêu những nét đặc * Hai câu đầu: sắc về nội dung của bài thơ. ?
Xuân qua- trăm hoa rụng.
Nhóm 2: Nêu những nét đặc
Xuân tới - trăm hoa tốt tươi.
sắc về nghệ thuật của bài thơ? ⭢ Quy luật vận động, biến đổi. Nhóm 3: Nêu ý nghĩa văn ⭢ Quy luật sinh trưởng. bản? ⭢ Quy luật tuần hoàn: sự vận động, biến đổi, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ sinh trưởng của tự nhiên là vòng tròn tuần hoàn. Hoạt động cá nhân: - Nếu đảo trật tự câu 2 lên trước câu 1( xuân Bước 3: Báo cáo kết quả và tới ⭢ xuân qua, hoa tươi ⭢ hoa rụng) thì chỉ nói thảo luận được sự vận động của mọt mùa xuân, một kiếp
hoa trong một vòng sinh trưởng- huỷ diệt của sự
•
HS trả lời câu hỏi.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn vật. Đồng thời cái nhìn của tác giả sẽ đọng lại ở
Bước 4: Nhận xét, đánh giá sự tàn úa ⭢ bi quan. kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. Cây hoè: + Động từ mạnh “đùn đùn” gợi tả sự vận động của một nguồn sống mãnh liệt, sôi trào. + Kết hợp với hình ảnh miêu
-
Cách
nói:
xuân
qua ⭢ xuân
tới,
hoa
rụng ⭢ hoa tươi ⭢ gợi mùa xuân sau tiếp nối mùa xuân trước, kiếp sau nối tiếp kiếp trước, gợi được vòng bánh xe luân hồi. Nó cho thấy tác giả nhìn sự vật theo quy luật sinh trưởng, phát triển, hướng tới sự sống ⭢ cái nhìn lạc quan. * Câu 3- 4: - Hình ảnh “mái đầu bạc”⭢ hình ảnh tượng
tả “tán rợp giương”- tán trưng cho tuổi già. - Mối quan hệ đối lập: Câu 1-2 >< Câu 3-4 giương lên che rợp. ⭢ Hình ảnh cây hoè đang ở độ phát triển, có sức sống mãnh liệt. Hoa lựu:
Động từ mạnh
Hoa rụng- hoa tươi><Việc đi mãi- tuổi già đến Thiên nhiên tuần hoàn ><Đời người hữu hạn. - Quy luật biến đổi của dời người: sinh- lãobệnh- tử ⭢ hữu hạn, ngắn ngủi.
“phun” thiên về tả sức sống. - Tâm trạng của tác giả: Nó khác với tính từ “lập loè” + Nuối tiếc, xót xa nhưng ko bi quan, yếm thế vì trong thơ Nguyễn Du (Dưới nó ko bắt nguồn từ cái nhìn hư vô với cuộc đời trăng quyên đã gọi hè/ Đầu con người như quan niệm của nhà Phật mà bắt tường lửa lựu lập loè đơm nguồn từ ý thức cao về sự hiện hữu, sự tồn tại có thực của đời người, ý thức cao về ý nghĩa, giá trị bông) thiên về tạo hình sắc. ⭢ Động từ mạnh “phun” diễn tả trạng thái tinh thần của sự vật, gợi tả những bông thạch
sự sống người. + Ẩn sau lời thơ là sự trăn trở về ý nghĩa sự sống của một con người nhập thế chứ ko phải của một
lựu bung nở tựa hồ một cơn
thiền sư xuất thế ⭢ ngầm nhắc nhủ con người về
mưa hoa.
ý nghĩa sự sống, thái độ sống tích cực.
* Hoa sen: “tiễn mùi hương”- b. Hai câu cuối: ngát mùi hương.
- Không phải là tả cảnh thiên nhiên mà mang ý
Tính từ “ngát” gợi sự bừng nghĩa biểu tượng nên nó ko mâu thuẫn với câu nở, khoe sắc, toả hương ngào đầu. ngạt của hoa sen mùa hạ
- Hình ảnh một cành mai- hình ảnh biểu tượng: ⭢Vẻ đẹp thanh cao, tinh khiết vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt và vượt lên trên sự phàm tục. ⭢ Niềm tin vào sự sống bất diệt của thiên nhiên và con người, lòng lạc quan, yêu đời, kiên định trước những biến đổi của thời gian, cuộc đời. =>Tiểu kết: Bài thơ thể hiện những chiêm nghiệm sâu sắc về quy luật vận động của tự nhiên và đời người. Tuy nuối tiếc, xót xa trước sự hữu hạn của đời người bên cạnh vòng tròn tuần hoàn bất diệt của tự nhiên nhưng tác giả vẫn bộc lộ niềm tin tưởng vào sự sống bất diệt của tự nhiên và con người, nhắc nhủ con người về ý nghĩa sự sống, thái độ sống tích cực.
Hoạt động 3: hướng dẫn HS sinh tìm hiểu tác phẩm Hứng trở về a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu những nét khái quát về tác giả và tác phẩm. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I.Tìm hiểu chung vụ học tập
1. Tác giả Nguyễn Trung Ngạn
GV chia HS thành 4 nhóm, - Nguyễn Trung Ngạn (1289 - 1370) quê ở chuyển giao nhiệm vụ:
huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
Nhóm 1: Em hãy nêu những - Làm quan đến chức thượng thư.
hiểu biết của mình về tác giả - Tác phẩm còn lại: Giới Hiên thi tập. Nguyễn Trung Ngạn?
2. Bài thơ “Hứng trở về”
Nhóm 2: Nêu những nét khái - Hoàn cảnh sáng tác: được sáng tác khi Nguyễn quát về tác phẩm “Hứng trở Trung Ngạn đi sứ ở Giang Nam, Trung Quốc. về” ?
II. Hướng dẫn đọc thêm
Nhóm 3: Phân tích nỗi nhớ 1. quê hương của tác giả.
Nỗi nhớ quê hương chân thực, bình dị
qua lòng yêu nước sâu sắc
Nhóm 4: Lòng yêu nước được - Cách nói tự nhiên, chân thực: dâu, tằm, hương tác giả thể hiện như thế nào lúa, đồng nội, cua đồng béo ngậy => những hình trong tác phẩm?
ảnh dân dã, quen thuộc gợi lên nỗi nhớ da diết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhất
Hoạt động cá nhân:
- Hình ảnh : cuộc sống phồn hoa nơi đất khách
Bước 3: Báo cáo kết quả và + Càng làm nhà thơ nhớ thương quê nhà nghèo thảo luận
khổ
•
HS trả lời câu hỏi.
+ Những hình ảnh dân dã, quen thuộc làm xúc
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
động lòng người vì cảm xúc chân thực, tự nhiên.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá 2.Lòng yêu nước qua niềm tự hào về đất nước: kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Những hình ảnh bình dị, mộc mạc: dâu, tằm,
GV: nhận xét đánh giá kết quả hương lúa, đồng nội, cua đồng của các cá nhân, chuẩn hóa - Lòng yêu nước kín đáo qua việc tự hào về kiến thức.
cuộc sống thanh bình nơi thôn dã. - Cách nói đối lập: “bần diệc hảo” (nghèo vẫn tốt), - Tự hào về làng quê tuy nghèo vật chất nhưng giàu nghĩa tình - Kiểu câu khẳng định: “Giang Nam tuy lạc bất như quy” (Dầu vui đất khách chẳng bằng về) => Đất khách quê người tuy sung sướng nhưng chẳng bằng về ở tại quê nhà.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Tìm đọc một số bài thơ trong mục Bảo kính cánh giới của Nguyễn Trãi ? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Gợi ý: - Văn học thời kỳ này viết bằng chữ Hán là chủ yếu. - Mang nặng hệ ý thức Phật giáo, phản ánh tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc. - Thể hiện lòng yêu mến cảnh thiên nhiên tươi đẹp. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Lấy dẫn chứng các câu thơ miêu tả tình yêu quê hương, đất nước của các nhà thơ thời Lý – Trần? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời Gợi ý: - Vua Trần Nhân Tông, với những câu thơ hào sảng: Xã tắc lưỡng hồi lao thạch mã Sơn hà thiên cổ điện kim âu (Đất nước hai phen chồn ngựa đá Non sông nghìn thuở vững âu vàng), - Vua Trần Nhân Tông, ngoài những bài thơ thể hiện tinh thần hào sảng như đã nói, ông còn có những bài thơ rất trữ tình, viết về cảnh thiên nhiên ở nông thôn, nhất là vùng Thiên Trường, trong đó, đặc sắc nhất là bài Thiên Trường vãn vọng (Ngắm cảnh trời chiều ở Thiên Trường): Thôn trước thôn sau mờ khói nhạt Nắng chiều dường có lại như không Tiếng tiêu thánh thót trâu về xóm
Cò trắng từng đôi liệng xuống đồng. - Phạm Sư Mạnh cũng có những câu thơ vào loại đặc sắc mang âm hưởng tự hào về đất nước quê hương, ví như hai câu kết của bài thơ Đề tháp Báo Thiên: Ta tới đây muốn dầm ngọn bút đề thơ nơi danh thắng Giữ cả dòng sông xuân làm nghiên mực!. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ . - Học thuộc bài và tự giác luyện tập Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 13 – Tiết 39: TẠI LẦU HOÀNG HẠC TIỄN MẠNH HẠO NHIÊN ĐI QUẢNG LĂNG (Lí Bạch) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. b/ Thông hiểu: - Hiểu được tình bạn chân thành, trong sáng của tác giả. - Nắm được đặc trưng phong cách thơ tuyệt cú của Lí Bạch: ngôn ngữ giản dị, hình ảnh tươi sáng và gợi cảm. c/Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác thơ trung đại. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Trình chiếu tranh ảnh về văn hoá đời nhà Đường. + Chuẩn bị bảng lắp ghép Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Khi nhắc đến văn học Trung Quốc thời Thịnh Đường chúng ta không thể không nhắc đến vị “Thi thánh” Đỗ Phủ với những vần thơ rất sâu sắc về hiện thực Trung Quốc thời bấy giờ và vị “Thi tiên” Lí Bạch với những vần thơ bay bổng, lãng mạn diệu kì. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểubài thơ “Tại lầu Hoàng Hạc tống Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” của Lí Bạch.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu những nét khái quát về tác giả Lí Bạch và tác phẩm “Tại lầu Hoàng Hạc tống Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng” b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung học tập
1. Tác giả Lí Bạch
GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển - Lí Bạch (701 - 762) giao nhiệm vụ:
- Tự Thái Bạch, hiệu là Thanh Liên cư sĩ.
Nhóm 1: Nêu những nét đáng chú ý - Được mệnh danh là “thi tiên”, để lại hơn về con người và sự nghiệp thơ ca 1000 bài thơ. của Lí Bạch?
- Chủ đề chính trong thơ:
Nhóm 2: Nêu những nét khái quát
+ Ước mơ vươn tới lí tưởng cao cả.
về tác phẩm “Tại lầu Hoàng Hạc
+ Khát vọng giải phóng cá nhân
tống Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng
+ Bất bình trước hiện thực tầm thường.
Lăng”(Thể thơ, bố cục, hoàn cảnh + Tình cảm phong phú, mãnh liệt: tình bạn, sáng tác, nhan đề).
thiên nhiên, uống rượu…
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Phong cách thơ: hào phóng, bay bổng
Hoạt động cá nhân:
nhưng tự nhiên, tinh tế, giản dị.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 2. Tác phẩm luận
- Hoàn cảnh sáng tác: Mạnh Hạo Nhiên
•
HS trả lời câu hỏi.
(689 – 740) là một nhà thơ nổi tiếng Trung
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Quốc đời Đường, là người bạn thân thiết
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết của Lí Bạch. Bài thơ được viết khi Lí Bạch quả thực hiện nhiệm vụ
tiễn bạn về Quảng Lăng.
GV: nhận xét đánh giá kết quả của - Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
- Bố cục: + Hai câu đầu: Khung cảnh chia tay. + Hai câu sau: Nỗi lòng của nhà thơ.
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản a) Mục đích: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Đọc hiểu văn bản tập
1. Hai câu đầu: Không gian và thời
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao gian đưa tiễn. nhiệm vụ:
- “Cố nhân”: người bạn cũ => gợi mối
Nhóm 1- 3: Xác lập mối quan hệ giữa quan hệ gắn bó thân thiết từ lâu của không gian, thời gian và con người trong hai người bạn bài thơ. Mối quan hệ ấy có tác dụng như - Không gian chia tay: thế nào trong việc thể hiện khung cảnh + Điểm xuất phát: “tây từ Hoàng Hạc chia tay?
lâu” (phía tây lầu Hoàng Hạc) => địa
Nhóm 2-4: Sông Trường Giang là huyết điểm chia tay đầy huyền thoại và chất mạch giao thông chính của miền Nam thơ, như đưa bạn vào cảnh tiên Trung Quốc. Mùa xuân trên sông + Điểm đến: “Dương Châu” => một Trường Giang hẳn có nhiều thuyền bè thắng cảnh phồn hoa đô hội nơi xứ xuôi ngược, vì sao Lí Bạch lại chỉ thấy người “cánh buồm lẻ loi”? Hãy chỉ ra tâm - Thời gian chia tay: “Yên hoa tam trạng, nỗi lòng của nhà thơ ?
nguyệt”: tháng ba – cuối mùa xuân –
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mùa hoa khói => gợi lên nỗi bồi hồi,
Hoạt động cá nhân:
xao xuyến, buồn thương
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
=> Khung cảnh chia ly: đẹp và lãng
•
HS trả lời câu hỏi.
mạn như tình bạn cao đẹp của hai
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
người.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả Tóm lại: Hai câu đầu chứa đựng tình thực hiện nhiệm vụ
cảm quyến luyến, bịn rịn.
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các 2. Hai câu sau: Nỗi lòng của nhà thơ cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
+ “Cô phàm”: Hình ảnh cánh buồm cô độc, lẻ loi => người ra đi cô đơn, người ở lại cũng cảm thấy cô độc lẻ loi + “Viễn ảnh bích không tận”: Cánh buồm nhỏ dần và mất hút vào bầu không gian xanh biếc => cái nhìn đầy nỗi xao xuyến, buồn thương, ngậm ngùi + “Duy kiến Trường Giang”: Chỉ nhì thấy dòng sông Trường Giang => nỗi cô độc nhỏ bé trước cái vô cùng của sông nước + “Thiên tế lưu”: Chảy vào cõi trời, chảy ngang bầu trời =>không gian bát ngát, khoáng đạt như tình bạn của nhà thơ. =>Tóm lại: Nỗi lòng của người đưa tiễn: Cô đơn, lẻ loi, nỗi buồn dường như lan toả lên cảnh vật – cánh buồm, dòng sông.
Hoạt động 3: hướng dẫn HS tổng kết a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Tổng kết. vụ học tập
1. Nội dung.
GV: Em hãy khái quát những Bên cạnh một Lý Bạch yêu tự do, phóng túng, nét đặc sắc về nội dung và mãnh liệt, ngang tàng còn có một Lý Bạch đằm nghệ thuật của bài thơ “Tại lầu thắm, ân tình. Tình bạn giữa Lý Bạch và Mạnh Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Hạo Nhiên là một tình bạn đẹp, chân thành, Nhiên đi Quảng Lăng”.
thắm thiết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Nghệ thuật:
Hoạt động cá nhân:
- Lý Bạch đã dựng lên các quan hệ : Hữu - vô,
Bước 3: Báo cáo kết quả và vô hạn - hữu hạn, cảnh - tình để thể hiện tư thảo luận
tưởng, tình cảm. Nhờ tạo được các quan hệ này
•
HS trả lời câu hỏi.
mà trong một giới hạn tối thiểu nhà thơ đã thể
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
hiện được tối đa ý, tứ, sự, tình.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Câu hỏi 1: Quảng Lăng là địa danh nằm ở đâu? a. Thành Dương Châu, tỉnh Giang Tô, Trung Quốc. b. Nằm bên cạnh núi hoàng Hạc, bên sông Trường Giang, thuộc huyện Vũ Xương,tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. c. Huyện Quỳ Châu, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc. d. Hán Dương, Trung Quốc.
Câu hỏi 2: Thời gian được nhắc đến trong bài thơ là lúc nào? a. Mùa xuân. b. Mùa hè . c. Mùa đông. d. Mùa thu. Câu hỏi 3: Tại sao nhà thơ lại chọn nơi tiễn đưa bạn mình là một chiếc lầu cao chứ không phải là bến sông? a. Ðể nhìn thật rõ hình ảnh của bạn. b. Ðể bạn không thấy cảnh nước mắt rơi trong buổi chia tay. c. Ðể nhìn thật lâu tới mức tối đa chiếc thuyền đưa bạn tới chân trời xa. d. Ðể nhìn thấy thật rõ nới mà bạn sẽ đến. Câu hỏi 4: Từ "Cô" trong câu thơ "Cô phàm viễn ảnh bích không tận"diễn tả điều gì? a.Chỉ có duy nhất một cảnh buồm trên dòng sông. b. Chỉ có duy nhất một con người đi trên sông. c.Chỉ sự lẻ loi,cô độc của người ra đi. d. Chỉ sự lẻ loi,cô độc của người ra đi cũng như người ở lại c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập TRẢ LỜI 1- a 2-a 3- c 4- d d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Sưu tầm những câu thơ, câu nói, bài ca dao hay về tình bạn c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời
Gợi ý: - Nhà văn Amerson đã từng viết :” Một ngày cho công việc cực nhọc, một giờ cho thể thao, cả cuộc đời cho bạn bè vẫn còn quá ngắn ngủi”. - “ Bạn là người đến với ta khi mọi người đã bỏ ta đi”. - La Rochfoucauld đã từng viết :” Nỗ lực lớn nhất của tình bạn không phải là chỉ thẳng cho bạn thấy khuyết điểm mà là làm cách nào cho bạn thấy được nó”. - Ra đi vừa gặp bạn hiền Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời - Ra về nhớ bạn khóc thầm Năm thân áo vải ướt đầm cả năm d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ •
Học thuộc lòng bài thơ
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 14 – Tiết 40:
TRÌNH BÀY MỘT VẤN ĐỀ
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: Nhận biết khái niệm về trình bày một vấn đề Nắm được yêu cầu và cách thức trình bày một vấn đề, có thể trình bày một vấn đề trước tập thể. b/ Thông hiểu: Hiểu và trình bày một vấn đề phù hợp, hiệu quả trong các tình huống giao tiếp cụ thể c/Vận dụng thấp: Nhận diện được cách trình bày một vấn đề d/Vận dụng cao: Trinh bày một vấn đề một cách linh hoạt, sáng tạo 2. Năng lực
- Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv cho Hs xem đoạn video về một bài tham luận của Hs về vấn đề kinh nghiệm học tốt môn văn trong buổi đại hội lớp. Em hãy cho biết bài tham luận gồm mấy phần? Đó là những phần nào? Nhận xét về cách trình bày bản tham luận ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Gv dẫn dắt: Việc trình bày một vấn đề rất phổ biến trong cuộc sống, nó có ý nghĩa như thế nào, cần chuẩn bị những gì để vệc trình bày hiệu quả.. ..Chúng ta sẽ trả lời được những câu hỏi đó sau tiết học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề a) Mục đích: Giúp học sinh biết được tầm quan trọng của việc trình bày một vấn đề. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tầm quan trọng của việc trình bày học tập
một vấn đề:
HS đọc phần (I) ở SGK.
- Trình bày một vấn đề giúp chúng ta bày
Gv hỏi: Việc trình bày một vấn đề tỏ rõ ràng, chính xác, sinh động suy nghĩ, có tầm quan trọng như thế nào?
nhận thức, tình cảm của mình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Trình bày một vấn đề giúp chúng ta có
Hoạt động cá nhân:
khả năng thuyết phục người khác hiểu, cảm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo thông, đồng tình với mình luận •
HS trả lời câu hỏi.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
- Trình bày một vấn đề là một kĩ năng giao tiếp quan trọng trong cuộc sống
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu các công việc chuẩn bị a) Mục đích: Nắm được yêu cầu và cách thức trình bày một vấn đề, có thể trình bày một vấn đề trước tập thể.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sản phẩm dự kiến II. Công việc chuẩn bị:
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao nhiệm 1. Chọn vấn đề trình bày: - Cơ sở để lựa chọn:
vụ:
- Xác định các cơ sở để chọn vấn đề trình bày? + Hiểu biết của bản thân về vấn - GV yêu cầu HS lập dàn ý cho đề tài: “An đề. toàn giao thông là hạnh phúc của mọi người”
+ Tuổi tác trình độ, nghề nghiệp
- Nêu các ý chính mà em định trình bày về đề của người nghe. tài trên?
+ Tính hấp dẫn của vấn đề
- Vấn đề mà em lựa chọn trong đề tài đó là gì? được lựa chọn. - Em sẽ nói gì về vấn đề đó?
2. Lập dàn ý cho bài trình
- Từ ví dụ trên, em hãy rút ra cách lập dàn ý bày. cho bài trình bày một vấn đề?
- Lập dàn ý giúp việc trình bày
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
đúng, đủ, hàm súc, người trình
Hoạt động cá nhân:
bày được chủ động…
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Thao tác cụ thể:
•
HS trả lời câu hỏi.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
+ Để làm sáng tỏ vấn đề cần bao nhiêu ý lớn, nhỏ, ý nào là ý
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực trọng tâm? hiện nhiệm vụ
+ Sắp xếp các ý theo trình tự
GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nào? nhân, chuẩn hóa kiến thức.
+ Chuẩn bị câu chào hỏi, kết
* VD: “An toàn giao thông là hạnh phúc của thúc, chuyển ý và dự kiến điều mọi người” a. Quan niệm thế nào là an toàn giao thông? - Không làm ảnh hưởng tới người khác hoặc
khiển giọng điệu, cử chỉ…
gián tiếp gây ra tai nạn trong quá trình tham gia giao thông . - Đi đến nơi, về đến chốn. b. Một số bức xúc trong quá trình tham gia giao thông hiện nay. - Số lượng người tham gia giao thông quá đông. - Không phải ai cũng có hiểu biết về yêu cầu tham gia giao thông như nhau (còn phóng nhanh, vượt ẩu, không chấp hành quy định của an toàn giao thông…) - Phương tiện tham gia giao thông không đảm bảo thông số kĩ thuật. - Người tham gia giao thông không phải lúc nào, ở đâu cũng hiểu về yêu cầu. c. Biện pháp khắc phục:: - Cần có ý thức chấp hành luật giao thông. - Phương tiện tham gia giao thông phải thực sự đảm bảo, đúng quy định. - Mọi người phải tự giác chấp hành luật.. Hoạt động 3: Trình bày vấn đề a) Mục đích: Có thể trình bày một vấn đề trước tập thể. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Trình bày: vụ học tập
1. Bắt đầu trình bày:
GV: Em hãy khái quát những
- Bước lên diễn đàn.
nét đặc sắc về nội dung và
- Chào cử toạ và mọi người.
nghệ thuật của bài thơ “Cảnh
- Tự giới thiệu.
ngày hè”,
- Nêu lí do trình bày.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
2. Trình bày nội dung chính:
Hoạt động cá nhân:
- Nêu nội dung chính sẽ trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
- Nêu lần lượt các ý chính, cụ thể hóa các ý đó.
thảo luận
- Có chuyển ý, dẫn dắt.
•
HS trả lời câu hỏi.
- Chú ý xem thái độ, cử chỉ của người nghe để
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
kịp thời điều chỉnh nội dung và cách trình bày.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá 3. Kết thúc và cảm ơn: kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Tóm tắt, nhấn mạnh một số ý chính.
GV: nhận xét đánh giá kết quả
- Cảm ơn.
của các cá nhân, chuẩn hóa * Ghi nhớ: (sgk). kiến thức. Hoạt động 4: Luyện tập a) Mục đích: Có thể trình bày một vấn đề trước tập thể. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm IV. Luyện tập: vụ học tập GV chia lớp thành 4 nhóm đọc
1. Bài 1: - Bắt đầu trình bày:
và làm bài tập.
+ “Chào các bạn. Tôi rất...”
Nhóm 1, 3: Làm bài tập 1
+ “Chào các bạn. Cảm ơn...”
Nhóm 2, 4: Làm bài tập 2
+ “Trước khi bắt đầu...”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân: Bước 3: Báo cáo kết quả và
- Trình bày nội dung chính: “Giờ chúng ta...” - Chuyển qua chủ đề khác:
thảo luận •
HS trả lời câu hỏi.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
+ “Đã xem...” + “Giờ chúng ta...” - Tóm tắt và kết thúc:
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
+ “Tôi muốn kết thúc...”
kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ “Giờ tôi muốn kết thúc…”
GV: nhận xét đánh giá kết quả 2. Bài 2: * Lập dàn ý cho bài trình bày về đề tài: Thần
của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
tượng của tuổi học trò. - Giải thích khái niệm: thần tượng- những người được tôn sùng, ngưỡng mộ, yêu mến. - Các loại thần tượng của tuổi học trò: ngôi sao điện ảnh, ca nhạc, bóng đá, các danh nhân,... - Tác động của thần tượng đối với tuổi học trò: + Tích cực: - Làm cho đời sống tinh thần phong phú. - Là tấm gương về đạo đức, tài năng cho các em học tập. + Tiêu cực: - Một số bạn biến mình thành hình bóng của thần tượng. - Mất nhiều thời gian, tiền bạc... - Các biện pháp phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thần tượng đối với tuổi học trò: + Chọn thần tượng đẹp về phẩm chất đạo đức và tài năng thực sự. + Cố gắng nỗ lực học tập các mặt tốt đó ở họ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: GV chia lớp thành 4 nhóm đọc và làm bài tập.
Lập dàn ý cho đề tài: Thời trang và tuổi trẻ. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập - Chọn vấn đề trình bày: Trang phục với vẻ đẹp duyên dáng của người phụ nữ. - Lập dàn ý cho bài trình bày: (1) Trang phục là người bạn đồng hành thủy chung với con người, đặc biệt là người phụ nữ, từ xưa đến nay. - Cơm ăn , áo mặc là nhu cầu thiết yếu của con người. - Trang phục làm đẹp cho con người , đặc biệt là người phụ nữ. - Vẻ đẹp mỗi người -> tăng vẻ đẹp cộng đồng. (2)Trang phục đẹp không thể thay thế đượcvẻ đẹp tính nết, tâm hồn. - “ Cái nết đánh chết cái đẹp” - “ Gặp nhau nhìn quần áo…” - Vẻ đẹp về trang phục là vẻ đẹp bên ngoài, dễ thấy nhưng chóng phai. Vẻ đẹp tâm hồn khó thấy nhưng càng lâu càng đậm… - Cần chú ý vừa đẹp người nhưng lại vừa đẹp nết. (3). Cái đẹp trong trang phục cá nhân phải thống nhất, hài hòa với cái đẹp của cộng đồng. - Cái đẹp không phải là cái lập dị, tách biệt cộng đồng. - Cái đẹp phải hài hòa giữa truyền thống- hiện đại, giữa bên trong – bên ngoài. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Giải thích tại sao khi trình bày một vấn đề, người nói cần phải chú ý tới đối tượng (người nghe) ? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời - Đối tượng chi phối việc lựa chọn nội dung: Những nội dung trình bày phải phù hợp với trình độ nhận thức, tầm đón đợi của người nghe. Việc xác định lứa tuổi,
giới tính, nghề nghiệp của đối tượng cũng là căn cứ để người trình bày tập trung vào những nội dung thiết thực, phù hợp. - Đối tượng đòi hỏi lựa chọn cách trình bày phù hợp: Nói với đối tượng nào thì cách nói, ứng xử khi nói, ngôn từ, thái độ,… phải phù hợp với đối tượng ấy. - Đối tượng giúp người nói điều chỉnh khi trình bày: Trong khi trình bày, thái độ, phản ứng của đối tượng giúp người nói có thể điều chỉnh để thu hút, tăng sức thuyết phục. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành các BT - Chuẩn bị : Lập kế hoạch cá nhân. Tuần 14 – Tiết 41: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3 I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: a/ Nhận biết:Nắm được khái niệm tìm hiểu đề, lập dàn ý, văn nghị luận b/ Thông hiểu:Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, thao tác lập luận, phạm vị tư liệu trong quá trình phân tích đề c/Vận dụng thấp:Xây dựng được dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý; một hiện tượng đời sống, nghị luận văn học d/Vận dụng cao:Viết được bài văn nghị luận từ dàn ý đã được lập 2. Kĩ năng: a/ Biết làm: bài NLXH, NLVH b/ Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận XH,VH 3.Thái độ: a/ Hình thành thói quen: phân tích đề, lập dàn ý b/ Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày văn nghị luận c/Hình thành nhân cách: -Biết nhận thức được tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập dàn ý bài văn nghị luận;
-Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong quá trình làm văn . II. Trọng tâm 1.Kiến thức: - Ôn tập, củng cố kiến thức về văn nghị luận - Tích hợp với tiếng Việt ở bài Văn bản và bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; phần văn học dân gian 2. Kĩ năng: - Kĩ năng viết văn nghị luận - Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục ba phần, có liên kết về hình thức và nội dung 3. Thái độ, phẩm chất: - Thái độ: Có tình cảm chân thành trước những vấn đề có ý nghĩa trong cuộc sống - Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm... 4. Phát triển năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… III. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của GV: GV chấm bài, nhận xét, chuẩn bị đáp án… 2. Chuẩn bị của HS: HS lập dàn ý tổng quát của đề văn. IV. Tổ chức dạy và học Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1: Khởi động
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ của bài học. học tập
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải
GV: Chiếumột vài hình ảnh về quyết nhiệm vụ.
việc thi cử và những hình ảnh - Có thái độ tích cực, hứng thú. gian lận khi thi của học sinh Yêu cầu HS xem hình ảnh đoán sự việc diễn ra Nhóm nào đoán đúng sẽ là nhóm thắng cuộc. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: suy nghĩ trả lời câu hỏi GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh. Bước 3: Báo cáo kết quả HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo kết quả thảo luận. GV quan sát, hỗ trợ. Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GVnhận xét, chuẩn hóa kiến thức - Từ đó GV giới thiệu vào bài mới: Ở tiết trước, các em đã đượcviết bài văn nghị luận xã hội. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được nhìn nhận lại những điểm mạnh và điểm yếu trong bài viết của mình. Hoạt động 2: Luyện tập
I. Sửa chữa bài làm:
Giáo viên hướng dẫn học 1. Yêu cầu. sinh nhận biết và sửa chữa lỗi
- Đề bài yêu cầu tạo lập văn bản nghị luận
trong bài làm văn.
xã hội
- Mục tiêu: Học sinh biết cách
- Các ý phải được sắp xếp theo một trình
nhận biết và sửa chữa lỗi trong tự hợp lý; phân tích triển khai các ý để bài bài làm của mình.
viết không đơn điệu, khô khan.
- Kĩ thuật dạy học: Công não,
- Lời văn phải đạt yêu cầu về ngữ pháp,
thông tin - phản hồi
tránh lặp từ.
- Hình thức tổ chức: hoạt động cá 2. Lập dàn ý: nhân
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
- Các bước thực hiện:
* Thân bài:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Giải thích ý kiến
- Giáo viên chép đề lên bảng, yêu
- Về nội dung trực tiếp, lời của A. Lin-côn
cầu học sinh phân tích đề và lập muốn khẳng định: chấp nhận thi rớt một dàn ý , từ đó, giúp học sinh nhận cách trung thực còn vinh dự hơn thi đỗ nhờ biết được những ưu, khuyết điểm gian dối. trong bài làm của mình.
- Về thực chất, ý kiến này đề cập đến đức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tính trung thực của con người.
HS: phân tích đề, lập dàn ý, đối 2. Bàn luận về trung thực trong khi thi và chiếu với bài làm của mình để trong cuộc sống nhận ra ưu, khuyết điểm và tự sửa - Trong khi thi chữa.
+ Trung thực là phải làm bài bằng thực lực
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo và chỉ chấp nhận đỗ đạt bằng thực chất của luận
mình. Còn gian lận là làm mọi cách để đỗ
HS nêu lên những ưu điểm, bằng được, không cần thực chất. khuyết điểm trong bài làm của + Người trung thực phải là người biết rõ: mình.
Trung thực trong khi thi dù bị rớt vẫn vinh
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết dự hơn đỗ đạt nhờ gian lận. Đối với tư cách quả thực hiện nhiệm vụ
của một thí sinh, trung thực trong khi thi là
GV: nhận xét bài làm của học điều quan sinh, giúp học sinh chữa lỗi.
trọng hơn cả. - Trong cuộc sống + Trung thực là coi trọng thực chất, luôn thành thực với mình, với người, không chấp nhận gian dối trong bất kì mối quan hệ nào, công việc nào. Trung thực là một
phẩm chất cao đẹp làm nên nhân cách con người và là đức tính cần thiết cho cuộc sống, góp phần tích cực thúc đẩy tiến bộ xã hội. Sống trung thực là một niềm hạnh phúc cao quí. + Thiếu trung thực là làm những điều gian dối, khuất tất. Thiếu trung thực không chỉ biến con người thành đê tiện mà còn khiến cho cuộc sống lâm vào tình trạng thực giả bất phân, ngay gian lẫn lộn. Sống trung thực không phải lúc nào cũng dễ dàng, nhưng không trung thực sẽ là một người thiếu nhân cách và có thể gây ra nhiều nguy hại cho xã hội 3. Bài học nhận thức và hành động - Bản thân cần nhận thức sâu sắc trung thực là một giá trị làm nên nhân cách của mình; ngay cả khi phải đối diện với thất bại, thua thiệt vẫn cần sống cho trung thực. - Đồng thời cần không ngừng tu dưỡng để có được phẩm chất trung thực, mà hành động cụ thể lúc này chính là trung thực trong khi thi; cần khẳng định và bảo vệ sự trung thực, kiên quyết đấu tranh với mọi hiện tượng thiếu trung thực đang tồn tại khá phổ biến trong xã hội. Kết bài: Khái quát lại vấn đề Hoạt động 3: Vận dụng
II. Nhận xét về ưu khuyết điểm.
Giáo viên rút kinh nghiệm về 1. Ưu điểm: cách làm bài văn nghị luận xã - Một số bài viết thể hiện được suy nghĩ cá
hội
nhân sâu sắc.
Mục tiêu: Giúp học sinh rút kinh - Nhiều bài trình bày cẩn thận, chữ viết nghiệm, có kĩ năng làm bài tốt sạch đẹp. hơn.
2. Khuyết điểm:
- Phương tiện: bảng phụ, máy
- Một số bài viết rất chung chung, không
chiếu
có dấu ấn cá nhân.
- Kĩ thuật dạy học: Công não,
- Nhiều bài trình bày cẩu thả, chữ viết
thông tin - phản hồi
không cẩn thận, sai nhiều lỗi viết câu dùng
- Hình thức tổ chức: học sinh từ. hoạt động độc lập.
3. Đọc bài làm tốt.
- Các bước thực hiện:
4. Trả bài:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tiếp thu ý kiến của HS.
học tập
- Chỉnh sửa (nếu có)
GV đặt vấn đề để học sinh tự nhận thức được những ưu, khuyêt điểm, đưa ra những kinh nghiệm làm bài văn nghị luận Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS: Tự rút ra những kinh nghiệm mình có được qua phần sửa chữa, nhận xét của giáo viên. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS trình bày những kinh nghiệm để rèn kĩ năng làm bài văn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Gv: Nhận xét. Chốt kiến thức
Hoạt động 5: Mở rộng
- Nhận thức được nhiệm vụ cần giải quyết
B1: GV giao nhiệm vụ cho HS của bài học. (thực hiện ở nhà)
- Tập trung cao và hợp tác tốt để giải
Sưu tầm những câu ca dao, câu quyết nhiệm vụ. thơ về việc học tập và thi cử để - Có thái độ tích cực, hứng thú. làm tư liệu học tập. B2: HS làm bài tập ở nhà B3: HS nộp sản phẩm trong tiết học sau. Bước 4: Giao bài và hướng dẫn bài, chuẩn bị bài ở nhà -Chuẩn bị bài cho tiết sau Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 14 – Tiết 42: Đọc thêm: CẢM XÚC MÙA THU (Đỗ Phủ) LẦU HOÀNG HẠC (Thôi Hiệu) NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ (Vương Xương Linh) KHE CHIM KÊU(Vương Duy) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. c/Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ. 2. Năng lực
- Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Trình chiếu tranh ảnh về văn hoá đời nhà Đường và hình ảnh các nhà thơ . + Chuẩn bị bảng lắp ghép Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức
Gv dẫn dắt vào bài: Bài “Bảo kính cảnh giới 43” (Cảnh ngày hè) chính là một trong những tác phẩm được coi là tấm gương báu răn mình, nhưng qua đó, ta thấy đậm nét cuộc sống, tâm sự, tâm hồn cao đẹp của Ức Trai. Bài học hôm nay, cô và các em cùng tìm hiểu tác phẩm này. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a) Mục đích: - Qua bức tranh mùa thu ở Ba Thục, nhà thơ thể hiện nỗi lo âu cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi cho thân phận mình. - Hiểu thêm đặc điểm thơ Đường luật. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Cảm xúc mùa thu học tập
1.1. a. Tác giả: Đỗ Phủ (704-770)
GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển -Tự là Tử Mĩ,huyện Củng,huyện Hà Nam, giao nhiệm vụ:
Trung Quốc
Nhóm 1: Dựa vào phần Tiểu dẫn, - Cả cuộc đời sống nghèo khổ, có chí lớn em hãy nêu những nét khái quát về phò giúp vua nhưng không thành. tập thơ Quốc âm thi tập?
- Nhà thơ hiện thực vĩ đại, danh nhân văn
Nhóm 2: Nêu xuất xứ bài thơ hóa. “Cảnh ngày hè”. Bài thơ được viết -Ông để lại khoảng 1.500 bài thơ, nội dung theo thể thơ gì? Nêu bố cục của tác thể hiện lòng yêu nước, thương dân sâu phẩm.
sắc, sự nhạy cảm với thời cuộc, nỗi đau về
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
cuộc sống riêng.
Hoạt động cá nhân:
- Thơ Đỗ Phủ là bức tranh hiện thực sinh
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo động , chan chứa tình yêu thương, nhân luận
đạo.
•
HS trả lời câu hỏi.
- Nghệ thuật điêu luyện, phong cách trầm
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
uất.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết b. Bài thơ "Thu hứng": quả thực hiện nhiệm vụ
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ đựoc sáng
GV: nhận xét đánh giá kết quả của tác vào năm 766, tại Quỳ Châu (thuộc đất các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
Ba Thục, núi non hiểm trở). - Vị trí: + Là bài thơ số 1 thơ số 1 thuộc chùm thơ Thu hứng (8 bài). + Là cương lĩnh sáng tác của cả chùm thơ. Bố cục: 2 phần. + 4 câu đầu: cảnh thu. + 4 câu sau: tình thu.
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Cảnh mùa thu a) Mục đích: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật văn bản b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1.2. Văn bản vụ học tập
a. Cảnh mùa thu (4 câu đầu):
GV chia HS thành 8 nhóm, * Câu 1-2: chuyển giao nhiệm vụ:
- Hình ảnh: sương móc trắng xóa; rừng phong
-Nhóm 1- 2: Ở câu 1-2, tiêu điều. những cảnh vật nào được - Địa danh: núi Vu, kẽm Vu- vùng núi hoang sơ, miêu tả? Sắc thái của chúng? hùng vĩ, hiểm trở. So sánh bản nguyên tác và - So sánh nguyên tác và dịch thơ:
dịch thơ để thấy rõ sắc thái + Câu 1: của cảnh trong cảm nhận của Nguyên tác: trắng xoá- dày đặc, nặng nề. Đỗ Phủ? Đó là cảnh thu ở Dịch thơ: lác đác- mật độ thưa thớt, ít ỏi. đâu?
⭢ Bản dịch thơ làm mất sắc thái tiêu điều của
-Nhóm 3: Các hình ảnh thiên rừng phong. nhiên được miêu tả ở câu 3- ⭢ Câu 1 (nguyên tác): Sự tác động, tàn phá của 4? So sánh nguyên tác và sương móc làm rừng phong tiêu điều. dịch thơ? Nhận xét về sắc Đó là sự khác thường. Bởi mùa thu phương Bắc thái của cảnh thiên nhiên ở (Trung Quốc) thường được miêu tả với hình ảnh đây? (Thiên nhiên vận động ước lệ là hình ảnh rừng phong lá đỏ. Nhưng ở ntn? Nó có tĩnh tại như ở câu đây, tuy rừng phong được nói tới nhưng sắc màu 1-2?) rực rỡ của nó không còn mà mang vẻ thê lương, - Nhóm 4: Khái quát lại vẻ ảm đạm, nặng nề. riêng của thiên nhiên ở 4 câu - Cái nhìn bao quát trên diện rộng. đầu? Trong cảnh đó có ngụ + Câu 2: tình của tác giả ko? Đó là - So với nguyên tác, bản dịch làm mất các địa cảm xúc, tâm trạng gì? danh cụ thể, gợi nhiều cảm xúc. Thông thường, Tương quan cảnh và tình? vùng núi Vu, kẽm Vu hiểm trở sẽ gợi cảm giác -Nhóm 5: Nhận xét về sự hứng khởi trước vẻ đẹp hoành tráng, kì vĩ, bí ẩn. thay đổi của tầm nhìn từ 4 Nhưng ở đây, chúng chỉ đem đến ấn tượng về sự câu đầu đến 4 câu sau? Tại vắng lặng đến rợn người. sao có sự thay đổi ấy? - Tầm nhìn của tác giả thu hẹp, hướng lên cao. - Nhóm 6: Tìm biện pháp -> Hai câu đầu: Cảnh thu thê lương, ảm đạm, nghệ thuật được sử dụng ở lạnh lẽo, nặng nề, trầm uất ở vùng núi Quỳ Châu, hai câu 5- 6? Các hình ảnh miền núi phía tây Trung Quốc, thượng nguồn ẩn dụ tượng trưng trong hai sông Trường Giang, nơi thi nhân lánh nạn. câu đó là gì, ý nghĩa của * Câu 3- 4: Hình ảnh thiên nhiên: sóng trên sông chúng? So sánh nguyên tác Trường Giang; mây trên cửa ải. và dịch thơ? Tâm trạng của - So sánh nguyên tác- dịch thơ: tác giả được bộc lộ ntn ở 2
câu 5, 6?
+ Động từ “rợn”⭢ vận động nhẹ nhàng, ko diễn
- Nhóm 7: Theo mạch vân tả được sự vận động mạnh mẽ của sóng như trong động cảm xúc tiếp câu 5-6, nguyên tác (sóng vọt lên tận lưng trời). hai câu kết phải hướng nội, + Động từ “đùn”⭢ lớp này chồng chất lên lớp bộc lộ nội tâm. Nhưng ở hai khác, chỉ sự vận động đi lên ⭢ ko truyền tải câu kết bài thơ, tác giả có thể ý “mây sa sầm xuống giáp mặt đất”. hiện sự vân động đó ko? Vì - Sắc thái của thiên nhiên: sao? + Thiên nhiên vận động mạnh mẽ, trái chiều như Nhóm 4: Nhận xét về mối nén không gian lại, khiến trời đất như đảo lộn. quan hệ giữa tình thu và cảnh + Thiên nhiên trầm uất, dữ dội. thu ở 4 câu sau? => Nhận xét: Bước 2: Thực hiện nhiệm + Cảnh thu được nhìn từ xa, cảnh rộng, bao quát. vụ + Đó là cảnh thu ở vùng núi Quỳ Châu (Trung Hoạt động cá nhân: Quốc) thê lương, ảm đạm mà đầy những dồn nén Bước 3: Báo cáo kết quả và dữ dội. thảo luận + Sự vận động dữ dội, trái chiều của thiên nhiên, • HS trả lời câu hỏi. trời đất như đảo lộn nơi cửa ải⭢ nỗi buồn sầu, • Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn trầm uất và nỗi lo âu cho tình hình đất nước với Bước 4: Nhận xét, đánh giá biên giới chưa thật sự bình yên sau những năm kết quả thực hiện nhiệm vụ chiến tranh, loạn lạc liên miên (loạn AnGV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn Sử) ⭢ chất “thi sử”. hóa kiến thức.
+ Cảnh vẫn đậm hơn tình, tình nằm ẩn sâu trong cảnh. b. Tình thu (4 câu sau) - Tầm nhìn của tác giả: từ xa lại gần ⭢ thu hẹp dần (từ khung cảnh chung của thiên nhiên đến các sự vật cụ thể gắn bó với riêng tác giả, ở gần tác giả).
⭢ Do sự vận động của thời gian về chiều muộn, ngày tàn, sự nhạt dần của ánh sáng khiến tầm nhìn bị thu hẹp. * Câu 5-6: - Đối chỉnh. - Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng: + Hoa cúc: Là hình ảnh ước lệ chỉ mùa thu. ⭢Khóm cúc nở hoa đã hai lần – hai năm đã qua, hai năm nhà thơ lưu lạc ở đất Quỳ Châu. ⭢ Hai lần cúc nở hoa làm tuôn rơi nước mắt: “Nước
mắt
ngày
trước” - “dòng
lệ
cũ”⭢ giọt nước mắt hôm nay(hiện tại) và giọt ướt hôm qua (quá khứ) ko thể phân chia, đều cùng một dòng chảy, đắng đót, mặn chát như nhau. ⭢ Hình ảnh khóm cúc là biểu tượng cho nỗi buồn đau dằng dặc, thường trực của tác giả. Đó là sự chất chồng của nỗi xót xa cho thân phận tha hương trôi nổi và nỗi nhớ quê hương da diết. + Con thuyền: ⭢ Bản dịch làm mất sắc thái cô đơn, lẻ loi của con thuyền⭢ sự cô đơn, lẻ loi của con người. ⭢ Là hình ảnh ẩn dụ tượng trưng cho cuộc đời nổi trôi, lưu lạc của tác giả. ⭢Con thuyền buộc chặt mối tình nhà⭢ mối buộc của con thuyền lại gắn kết với nỗi nhớ nơi vườn cũ (quê hương) ⭢ tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương.
- Tác giả đã đồng nhất cảnh và tình ở hai câu trên. * Câu 7-8: - Kết thúc đột ngột bằng những âm thanh dồn dập bởi trước đó bài thơ không miêu tả một âm thanh nào. - Tiếng thước đo vải, dao cắt vải, tiếng chày đập vải để may áo rét ⭢ Là những âm thanh đặc thù của mùa thu Trung Quốc xưa. Người ở quê nhà thường may áo rét gửi cho người chinh phu đang trấn thủ biên cương khi mùa thu lạnh léo đến,bước chuyển để mùa đông buốt giá ùa về. - Hai câu thơ hướng ngoại, tả cảnh sinh hoạt của nhân dân vùng Quỳ Châu. Nhưng đặt trong liên hệ với câu 3- 4 (hiện thực lịch sử: tình hình đất nước chưa yên ổn, bao người phải trấn giữ biên ải xa xôi), hai câu thơ này ko phải tả cảnh đơn thuần. ⭢ Nỗi lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn. ⭢ Âm thanh tiếng chày đập vải, tiếng dao thước để may áo rét gửi kẻ tha hương làm chạnh lòng tác giả (cũng là một kẻ tha hương, lưu lạc, nghèo khổ), khơi lên nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận của ông. ⭢ Nỗi buồn nhớ quê hương của tác giả. => Nhận xét: Cảnh thu ở bốn câu sau thấm đượm tình thu, thậm chí còn đồng nhấtvới tình thu (câu 5-6), khắc sâu ấn tượng về sự cô đơn, lẻ loi, u uất của
kẻ tha hương nặng lòng với quê hương và lo âu cho tình hình đất nước chưa yên ổn. Hoạt động 3: hướng dẫn HS tổng kết a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 1.3. TỔNG KẾT: vụ học tập
a. Nội dung
GV chia lớp thành 4 nhóm và - Bức tranh thu hiu hắt, thê lương, ảm đạm mà chuyển giao nhiệm vụ học đầy dồn nén dữ dội, thấm đẫm tâm sự của tác tập: Nêu nét đặc sắc về nội giả. dung và nghệ thuật của văn - Tâm trạng tác giả: bản?
+ Lo âu cho đất nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Buồn nhớ quê hương.
Hoạt động cá nhân:
+ Ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả và b. Nghệ thuật thảo luận
- Tả cảnh ngụ tình.
•
HS trả lời câu hỏi.
- Ngôn ngữ hàm súc.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
- Nghệ thuật đối chỉnh, tạo cácmối tương quan
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 4: hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Lầu Hoàng Hạc a) Mục đích: Giúp học sinh: + Hiểu được chủ đề, cảm hứng chủ đạo và nét đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ.
+ Rèn kĩ năng tự học, tự tìm hiểu giá trị của tác phẩm thơ trữ tình b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Lầu Hoàng Hạc. học tập
a. Tác giả: Thôi Hiệu (704- 754), quê ở Biện
GV đặt câu hỏi:
Châu- Trung Quốc, là nhà thơ nổi tiếng của
- Tìm hiểu tiểu dẫn và khái quát Trung Quốc, hiện còn hơn 40 bài thơ những nét cơ bản về tác giả, tác b. Hoàn cảnh sáng tác phẩm ?
- Lầu Hoàng Hạc- 1ngôi lầu có thật, nay
- Nội dung bốn câu thơ đầu: thành điểm du lịch của Trung Quốc. Nhìn cảnh vật gợi lên tâm sự gì - Nhân chuyến thăm Lầu Hoàng Hạc , cảm của nhà thơ
tác trước cảnh thực tại, tác giả sáng tác bài
- Giới thiệu về không gian, tên thơ lầu Hoàng Hạc và định vị thời c. Đọc – hiểu. gian?
* Bốn câu đầu:
- Vẻ đẹp hiện lên như thế nào? - Viết về Lầu Hoàng Hạc nhưng không tả cụ Cảnh và tâm trạng nhà thơ có gì thể ngôi lầu, mà chủ yếu tả cảnh xung quanh: đối lập? Vì sao? (cảnh có đẹp Mây trắng, bãi cỏ anh vũ, hàng cây Hán nhưng người vẫn buồn)
Dương-> ẩn chứa dụng ý tác giả.
- Bài thơ gợi lên những suy tư và - Có sự đối lập: tâm sự gì của nhà thơ?
+ Thời gian: Xưa>< nay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Cảnh vật: Thực>< ảo
Hoạt động cá nhân: HS đọc tiểu ->Khung cảnh đất trời và cảm xúc về cái vĩnh dẫn, văn bản và trả lời.
cửu. Tứ thơ được tạo thành từ sự liên tưởng
Bước 3: Báo cáo kết quả và lầu Hoàng Hạc và chim, mây trắng ngàn năm thảo luận •
HS trả lời câu hỏi.
và hạc vàng muôn thuở, cái mất và cái còn. Điều đó thể hiện vẻ đẹo của lầu Hoàng Hạc
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
và những suy tư sâu lắng của nhân vật trữ
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết tình. quả thực hiện nhiệm vụ
* Bốn câu cuối:
GV: nhận xét đánh giá kết quả - Tất cả cảnh- cảnh nay, cảnh xa cảnh gần, của các cá nhân, chuẩn hóa kiến cảnh thực (thấy được), cảnh hư (trong thức.
tâmtưởng)… cảnh nào cũng đẹp; nhưng tất cả cảnh đều khiến lòng người buồn - Đó là nỗi lòng thương nhớ quê hương. Nhà thơ trở về với cuộc đời thực với dòng sông, khói sóng, ... Tất cả gợi nhớ về một quê hương thân thương trong xa cách -> Thôi Hiệu đứng trước lầu Hoàng Hạc mà dựng lên một lầu Hoàng Hạc trong tâm tưởng. Lầu Hoàng Hạc trở thành một minh chứng: cái đẹp có khả năng thanh lọc tâm hồn Nghệ thuật: Bài thơ miêu tả khung cảnh ở lầu Hoàng Hạc nhưng chủ yếu bộc lộ nỗi hoài vọng về thời xa xưa và nỗi nhớ quê hương da diết của nhà thơ
Hoạt động 5: hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Nỗi oán của người phòng khuê. a) Mục đích: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật văn bản b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Nỗi oán của người phòng khuê
học tập
a. Tác giả :
GV yêu cầu HS HS đọc bài thơ
- Vương Xương Linh (698 ?- 757), tự là
- Người thiếu phụ hiện lên như Thiếu Bá, quê ở Trường An, Trung Quốc. thế nào? Điều này có gì đối lập - Là nhà thơ nổi tiếng thời Đường với tiêu đề?
b. Tác phẩm :
- Hình ảnh dương liễu có tác - Hiện còn 186 bài thơ động gì tới tâm trạng của người
- Nội dung thơ đề cập đến cuộc sống của
thiếu phụ? Vì sao? Người thiếu tướng sĩ nơi biên ải, nỗi oán hơn của người phụ hối hận điều gì?
cung nữ, nỗi sầu hận của người thiếu phụ.
- Nêu nghệ thuật của bài thơ? Ý c. Đọc – hiểu. nghĩa của văn bản
Câu 1: " Bất tri sầu"- không biết buồn-> vô
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tư vì tuổi trẻ, vì chung giấc mộng công danh
Hoạt động cá nhân:
với chồng, vì hi vọng chồng được phong hầu,
Bước 3: Báo cáo kết quả và ban tước sau này. thảo luận
- Ngày xuân nàng trang điểm lộng lẫy, bước
•
HS trả lời câu hỏi.
lên lầu cao để thưởng ngoạn cảnh xuân. Tâm
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
lí nhân vật, không gian và thời gian có sự hài
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết hòa tuyệt đối. quả thực hiện nhiệm vụ
Câu 2: “Hốt kiến” – Dương liễu sắc, hình
GV: nhận xét đánh giá kết quả ảnh cây liễu gợ sự li biệt. Bao cảm xúc liên của các cá nhân, chuẩn hóa kiến tưởng, hồi ức dấy lên. Nàng nhớ lại phút chia thức.
tay và ngẫm bao ngày tháng sống trong cô đơn, nghĩ tới tuổi xuân dần qua, những gì rủi ro mà chồng mình có thể gặp để từ đó tự oán mình, lên án chiến tranh phong kiến. Câu 3: Qua diễn biến tâm trạng của người thiếu phụ, nhà thơ đã góp thêm một tiếng nói chống chiến tranh phi nghĩa. Chiến tranh phi nghĩa khiến vợ chồng phải chia li không biết đến bao giờ gặp lại.
Hoạt động 6: hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản Khe chim kêu a) Mục đích: Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật văn bản b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Khe chim kêu học tập
a. Tác giả: (Sgk)
GV yêu cầu HS HS đọc bài thơ
b. Đọc- hiểu bài thơ.
- Đêm xuân ntn? Cảm nhận của - Tả cảnh đêm trăng xuân trong khe núi. Cái nhà thơ trước thiên nhiên?
đặc sắc là lấy động tả tĩnh.
-Nêu nghệ thuật của bài thơ?Ý * Câu 1: Hoa quế li ti, rụng khe khẽ mà người nghĩa của văn bản
cũng nghe được chứng tỏ đêm phải rất yên
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tĩnh và lòng người cũng phải rất yên tĩnh tập
Hoạt động cá nhân:
trung thì mới có thể nghe được âm thanh cực
Bước 3: Báo cáo kết quả và nhỏ ấy. thảo luận
- Đó là sự tĩnh lặng của đêm và sự bình yên
•
HS trả lời câu hỏi.
của tâm hồn. Trong đêm xuân thanh tĩnh, nhà
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
thơ đã hoà cảm với thiên nhiên, nghe được
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết tiếng rơi của hoa quế. quả thực hiện nhiệm vụ
* Câu 2: Tiếng đêm xao động tâm hồn binh
GV: nhận xét đánh giá kết quả yên. Trăng lên làm "kinh sơn điểu". Cái tĩnh của các cá nhân, chuẩn hóa kiến lặng của đêm được cảm nhận qua tiếng động thức.
của những âm thanh khẽ khàng. Bởi trăng lên làm gì có tiếng động thế mà lại làm cho chim núi sợ hãi. -> Lấy động tả tĩnh.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Sưu tầm các câu thơ miêu tả tình yêu quê hương, đất nước của các nhà thơ thời Đường? c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập Gợi ý: - Mạnh Hạo Nhiên Phiên âm : Xuân hiểu Xuân miên bất giác hiểu Xứ xứ văn đề điểu Dạ lai phong vũ thanh, Hoa lạc tri đa thiểu! Dịch thơ : Buổi sáng mùa xuân Phạm Đình Nhân Dịch 2006 Tỉnh giấc xuân trời sáng, Tiếng chim hót nơi nơi, Suốt đêm mưa gió thét, Hoa rụng biết bao rồi! - THÔI ĐỒ Phiên âm : Xuân tịch lữ thứ Thuỷ lưu, hoa tạ, lưỡng vô tình, Tống tận đông phong quá Sở thành. Hồ điệp mộng trung gia vạn lý, Đỗ quyên chi thượng nguyệt tam ca. Cố viên thư động kinh niên tuyệt, Hoa phát xuân thôi lưỡng mấn sinh. Tự thị bất quy, quy tiện đắc, Ngũ hồ yên cảnh hữu thuỳ tranh?
Dịch thơ : Đêm xuân xa nhà Phạm Đình Nhân Dịch 2007 Hoa trôi nước chảy khéo vô tình, Nhờ gió đông đưa tận Sở thành. Giấc điệp mơ nhà xa vạn nẻo, Đầu cành quyên hót nguyệt ba canh. Thư nhà đã vắng tròn năm lẻ, Hoa đón xuân cùng tóc bạc nhanh. Không về, về cũng do mình quyết, Mây khói Ngũ Hồ đẹp tựa tranh d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. Từ bài thơ Lầu Hoàng Hạc, hãy sưu tầm câu truyện kể về ngôi lầu này? b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Tìm đọc một số bài thơ trong mục Bảo kính cánh giới của Nguyễn Trãi ? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời Gợi ý: - Theo sách “Liệt tiên toàn truyện” của Vương Thế Trinh đời Minh, có chuyện kể rằng: Xưa có một người họ Tân,bán rượu ở chân núi Hoàng Cốc kiếm sống qua ngày. Một hôm có có đạo sĩ già ăn mặc rách rưới đến xin rượu uống. Anh bán rượu nghèo tốt bụng, thấy ông lão đáng thương, bèn cho rượu uống. Từ đấy, ngày nào đạo sĩ cũng đến xin rượu. Một hôm, đạo sĩ từ biệt anh bán rượu, nói: “Một năm qua, ngày nào anh cũng cho rượu uống, chẳng có gì đền đáp. Lão có con hạc quí, tặng anh để tỏ lòng biết ơn”. Nói rồi ông lấy vỏ cam vẽ lên tường một con hạc, dặn: “Chỉ cần anh vỗ tay là hạc sẽ bay ra nhảy múa, mua vui cho khách”. Dứt lời, đạo sĩ biến mất.
- Anh bán rượu làm theo, quả nhiên có hạc vàng bay ra nhảy múa. Từ đấy, khách uống rượu hiếu kì kéo đến rất đông, chẳng bao lâu, anh trở nên giàu có. Bỗng một hôm đạo sĩ quay lại nói: “Mười năm qua, tiền anh kiếm được chắc đã đủ trả chỗ rượu anh cho lão uống?”. Rồi, ông rút cây sáo thần thổi lên một khúc, gọi hạc vàng bay ra, cưỡi hạc bay đi mất. Vì thế, về sau, căn lầu xây ở nơi này được mang tên Hoàng Hạc d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ -Đọc thuộc lòng các bài thơ -Soạn bài: Kế hoạch cá nhân Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 15 – Tiết 43: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: Nhận biết khái niệm về lập kế hoạch cá nhân - Nắm được yêu cầu của một bản kế hoạch cá nhân. - Biết xác định mục tiêu, định liệu kế hoạch khoa học và viết thành văn bản kế hoạch cá nhân. b/ Thông hiểu: Hiểu về các cách lập kế hoạch cá nhân c/Vận dụng thấp: Nhận diện được kê hoạch cá nhân d/Vận dụng cao: Vận dụng linh hoạt, sáng tạo kế hoạch cá nhân 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực riêng: Năng lực tự học, hợp tác: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức tiếng Việt vào đọc hiểu các văn bản văn học khác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bạn dự định sau này sẽ làm gì? Bạn đã đạt ra kế hoạch cho bản thân mình chưa ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. HS trả lời câu hỏi - “Tôi sẽ làm chủ một doanh nghiệp, sẽ làm một diễn giả, muốn thành đạt, muốn cống hiến… ”. - Đã đạt mục tiêu, kế hoạch - Chưa đạt kế hoạch Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Gv nhận xét, gợi mở và dẫn vào bài mới:
Các em thường đưa ra những mơ ước trong tương lai của mình, nhưng đa phần các em lại chưa hề có một kế hoạch rành mạch để hiện thực hóa dự định đó. Các em đang cần kỹ năng lập kế hoạch cá nhân. Vậy kế hoạch cá nhân là gì và cách lập kế hoạch cá nhân như thế nào? Chúng ta sẽ đi vào bài học hôm nay. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh sự cần thiết của việc lập kế hoạch cá nhân a) Mục đích: Biết xác định mục tiêu, định liệu kế hoạch khoa học và viết thành văn bản kế hoạch cá nhân. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Sự cần thiết của việc lập kế hoạch cá nhân:
học tập
GV chia HS thành 2 nhóm, chuyển 1. Kế hoạch cá nhân: giao nhiệm vụ:
Là bản dự kiến cách thức hành động và
Thế nào là kế hoạch cá nhân?
phân bố thời gian để hoàn thành một công
Tác dụng của việc lập kế hoạch cá việc nhất định của một người nào đó. 2. Tác dụng:
nhân? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân:
- Giúp hình dung trước các công việc cần làm.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
- Phân bố thời gian hợp lí.
luận
- Tránh bị động, bỏ sót, bỏ quên công
•
HS trả lời câu hỏi.
việc.
– Kế hoạch cá nhân là việc trình
->Tạo phong cách làm việc khoa học, chủ
bày nội dung và phân bố hoạt động động, hiệu quả. thời gian để hoàn thành tốt công việc
của
cánhân.
– Lập kế hoạch cá nhân ta cần hình
dung trước các công việc cần làm, phân bố thời gian hợp lý để hoàn thành tốt các công việc, bỏ sót các công
việc
cầnlàm.
– Biết cách và có thói quen lập kế hoạch cá nhân là một thói quen tốt. Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
•
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh cách lập kế hoạch cá nhân a) Mục đích: Giúp học sinh biết cách lập kế hoạch cá nhân b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Cách lập kế hoạch cá nhân: GV yêu cầu HS thảo luận cách lập kế 1. Thể thức mở đầu: hoạch ôn tập môn Ngữ Văn (tập 1) lớp
- Tiêu đề.
10:
- Họ tên, nơi làm việc, học tập của
+ Nội dung ôn tập. + Cách thức tiến hành.
người viết. * Lưu ý: Khi viết kế hoạch cá nhân
+ Địa điểm thực hiện
cho riêng mình thì không cần nêu tên,
+ Thời gian thực hiện.
nơi làm việc, học tập của mình.
+ Mục tiêu cần đạt
2. Nội dung kế hoạch:
- Từ nội dung thảo luận, em hãy cho biết
- Địa điểm.
thể thức mở đầu của bản kế hoạch cá
- Thời gian.
nhân gồm những gì? Được trình bày ra
- Nội dung công việc cần làm.
- Dự kiến kết quả đạt được.
sao?
- Nội dung kế hoạch gồm mấy phần 3. Cách thức trình bày: lớn?
- Theo hệ thống lôgíc, có thể kẻ
- Các phần trong bản kế hoạch cá nhân bảng. được sắp xếp ntn?
- Ngôn ngữ ngắn gọn, rõ ràng.
- Ngôn ngữ trình bày kế hoạch cần đáp ứng yêu cầu gì? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân: Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận •
HS trả lời câu hỏi.
Ví dụ: - Lập kế hoạch ôn tập môn Ngữ văn chuẩn bị thi học kỳ I. Lập bảng: Nội
Hình
Thờigian
Kết
dung
thức,
quả
ôn tập
cách
đạt
thức
được
• •
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 3: luyện tập a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm III. Luyện tập: vụ học tập
1. Bài 1:
- GV yêu cầu HS thảo luận - VB có các thông tin: làm các bài tập SGK/ tr 153
+ Nội dung công việc.
Nhóm 1, nhóm 2: Bài tập 1, + Thời gian thực hiện. bài tập 3 sgk /tr 153
⭢tính chất chung chung.
Nhóm 3, nhóm 4: Bài tập 2 - Thiếu: Dự kiến kết quả cần đạt. skg/ tr 153 ⭢ Là bản thời gian biểu chứ ko phải là bản kế Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ hoạch cá nhân. Hoạt động cá nhân: 2. Bài 2: Bước 3: Báo cáo kết quả và * Nội dung công việc: thảo luận (1) Viết dự thảo báo cáo- dự kiến nội dung: • HS trả lời câu hỏi. - Kiểm điểm quá trình thực hiện nhiệm vụ trong • Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn nhiệm kì qua của chi đoàn: Bước 4: Nhận xét, đánh giá + Những việc đã làm được. kết quả thực hiện nhiệm vụ + Những mặt yếu kém. GV: nhận xét đánh giá kết quả - Phương hướng công tác trong nhiệm kì tới. của các cá nhân, chuẩn hóa (2) Cách thức tiến hành đại hội: kiến thức. - Thời gian, địa điểm. - Người tổ chức trang hoàng cho đại hội. - Bí thư báo cáo các ưu- nhược điểm trong hoạt động của chi đoàn. - Đề cử, ứng cử ban chấp hành chi đoàn. - Bầu ban kiểm phiếu - Bỏ phiếu. - Văn nghệ. - Kết quả kiểm phiếu.
- Bế mạc đại hội. 3. Bài 3: Nội
Yêu Cách Thời
dung
cầu
công
thực
gian
hiện
hoàn
việc ...
thành ...
...
...
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Khi lập kế hoạch cá nhân chúng ta cần phải chú ý điều gì? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời Cần chú ý: - Khi lập kế hoạch cần định hình rõ thời gian, mục tiêu phấn đấu và cần có quyết tâm cao để hoàn thành đúng thời gian, kế hoạch đã định. - Linh hoạt khi thực hiện - Đánh dấu vào việc bản thân đã hoàn thành - Đối chiếu với thực tế và điều chỉnh hợp lí d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ •
Hoàn thành BT.
•
Soạn: Thơ hai – cư của Ba-sô
Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 15 – Tiết 44:
THƠ HAI - KƯ CỦA BA SÔ
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
a/ Nhận biết: HS nhận biết, nhớ được tên tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm. b/ Thông hiểu: HS hiểu và lí giải được hoàn cảnh sáng tác có tác động và chi phối như thế nào tới nội dung tư tưởng của tác phẩm. c/Vận dụng thấp: Khái quát được đặc điểm phong cách tác giả từ tác phẩm. d/Vận dụng cao: Vận dụng hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm để phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thơ Hai - cư. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: Năng lực tự học, hợp tác: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức tiếng Việt vào đọc hiểu các văn bản văn học khác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: +Trình chiếu tranh ảnh về đất nước, văn hoá Nhật Bản cho hs xem +Chuẩn bị bảng lắp ghép
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ + Nhìn hình đoán tác giả thơ nước ngoài + Lắp ghép tác phẩm với tác giả Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức Khi nhắc đến văn học Nhật Bản, chúng ta không thể quên một thể thơ độc đáo, đó là thơ Hai cư và hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thể thơ. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm a) Mục đích: + Bước đầu hiểu được nội dung thể loại thơ mới lạ này, từ đó cảm nhận được cái hay cái đẹp của thể thơ Haikư. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I : Tìm hiểu chung học tập
1) Tác giả Ba Sô
GV đặt câu hỏi:
- Quê quán: I- ga (nay là tỉnh Mi-ê)
-Hãy nêu những hiểu biết của mình - Gia đình: Võ sĩ cấp thấp về Ba-sô?
- Bản thân:
-Em hiểu như thế nào về thể thơ + 30 tuổi chuyển đến Ê- đô (Tôkyô) sống haikư?
và sáng tác thơ Haicư với bút danh Ba
-Thơ Hai-cư có những đặc điểm Tiêu. nào?
+ 10 năm cuối đời đi khắp đất nước viết
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
du kí và làm thơ Hai cư. Mất ở Ô xa ka
Hoạt động cá nhân:
năm 50 tuổi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo + Tác phẩm nổi tiếng nhất: Lối lên miền Ô luận HS trả lời câu hỏi.
•
ku.( 1698) 2) Về thể thơ Hai- cư.
HS mỗi nhóm cử đại diện, báo cáo a/ Hai cư ( Hai cu hoặc Hai- Kai) kết quả thảo luận.
- Hình thức: Vào loại ngắn nhất thế giới –
Tác giả: Matsuo Bashô (1644 – cả bài chỉ gồm 17 âm tiết ngắt thành 3 1694)
đoạn: 5-7-5.
- Là nhà thơ hàng đầu của Nhật - Nguyên bản tiếng Nhật chỉ có 1 hàng.(1 Bản.
câu thơ)
- Gia đình võ sĩ cấp thấp.
- 3 dòng thơ có chức năng như sau:
- Khoảng năm 28 tuổi ông đến Ê- + Dòng 1: Giới thiệu. đô (nay là Ki-ô tô), sinh sống và + Dòng 2: Tiếp tục ý trên chuẩn bị cho làm thơ hai - cư với bút danh là Ba dòng 3. sô.
+ Dòng 3: Kết lại ý thơ nhưng không rõ
Thơ hai cư là thể thơ dân tộc của ràng, mở ra suy ngẫm, cảm xúc cho người nước Nhật
đọc.
+ Thể thơ: ngắn nhất thế giới: 17 b/ Đặc điểm. âm tiết chia làm ba đoạn với rất ít - 1 phong cảnh, 1 vài sự vật cụ thể thể hiện từ.
1 tứ thơ, 1 xúc cảm, suy tư của người viết
+ Quý ngữ: từ chỉ mùa -> dấu hiệu - Thời điểm xác định theo mùa: quý ngữ( cho biết bài thơ làm vào thời điểm ki-go) – từ chỉ mùa bắt buộc trong mỗi bài nào -> nói về cảnh vật trước mắt, là thơ. thơ của hiện tại -> gắn bó sâu sắc - Thủ pháp tượng trưng. với thiên nhiên.
+ Thể hiện 1 khoảnh khắc của cảnh vật và
+ Thủ pháp tượng trưng: lựa chọn đỉnh điểm cảm xúc ( hàm xúc gợi mà những chi tiết đặc sắc nhất của sự không tả) vật có thể biểu hiện toàn thể -> thuỷ + Thiên nhiên và triết lí về thiên nhiên: mặc.
Tìm cái đẹp trong những hình ảnh giản dị,
+ Nội dung: một khoảnh khắc của bình thường của thiên nhiên. sự vật và đỉnh điểm của cảm xúc.
+ Thấm đẫm tinh thần thiền tông Phật giáo
+ Thiên nhiên và triết lý về thiên và tinh thần văn hóa phương Đông- cách nhiên: thiên nhiên bình thường, nhỏ nhìn nhất thể hóa: Trời - đất, con người vạn bé, dễ bị lãng quên…
vật ... là 1 quan hệ khăng khít.
+ Cảm thức thẩm mỹ: có những nét + Ngôn ngữ : dùng ít các tính từ, trạng từ thấm mỹ riêng, rất cao và tinh tế. cụ thể hóa sự vật, hạn chế tưởng tượng của Haikư đề cao cái vắng lặng (sabi), người đọc. Dùng nhiều danh, động từ gợi đơn sơ (wabi), u huyền, mềm mại, tưởng tượng, suy ngẫm, nhẹ nhàng (karumi)…
+ Mơ hồ là đặc điểm ngôn ngữ quan trọng.
+ Ngôn ngữ: mang tính gợi chứ không tả, ít tính từ và trạng từ. Kiệm lời đến tối đa. •
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 2: Tìm hiểu những bài thơ 1,2,3,6. a) Mục đích: + Bước đầu hiểu được nội dung thể loại thơ mới lạ này, từ đó cảm nhận được cái hay cái đẹp của thể thơ Haikư. + Nắm đựợc những đặc điểm nghệ thuật cơ bản của thể loại. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học II. Đọc - hiểu văn bản tập
1. Bài một:
GV chia HS thành 4 nhóm, chuyển giao - Ghi lại sự thực về cuộc đời nhiều
nhiệm vụ:
biến đổi, lãng du của Ba-sô: quê ở Mi-
GV chia lớp thành 4 nhóm
ê, lên Ê-đô (Tô-ki-ô) ở được 10 năm
Nhóm 1: Ba-sô ghi lại sự thực gì trong rồi trở về thăm quê. cuộc đời của ông? Bài thơ gợi lên tình - Gợi tình cảm tha thiết, chân thành cảm gì? Liên hệ với thơ Chế Lan Viên với miền đất từng gắn bó: Ê-đô. về tình cảm này mà em biết?
Cố hương- quê cũ( nơi gắn bó máu
Nhóm 2: Tìm quý ngữ ở bài 2?
thịt.
- Gắn bài thơ với hiện thực cuộc đời Ba- - Liên hệ: “Khi ta ở chỉ là nơi đất ở/ sô để cắt nghĩa nó?
Khi ta đi, đất đã hóa tâm hồn” (Tiếng
Gv gợi mở: Bài thơ này được viết trong hát con tàu- Chế Lan Viên). một hoàn cảnh tâm lí đặc biệt. Năm Ba- 2) Bài hai. sô 40 tuổi, ông du hành đến vùng Ka-sai, - Quý ngữ: Chim đỗ quyên: Mùa hè. nơi gần nhà nên đã ghé về thăm quê mới - Sự chuyển đổi cảm giác: Âm thanh biết mẹ đã mất. Người anh đưa cho ông tiếng chim gợi nhớ kinh đô di vật của mẹ là một mớ tóc bạc...
- Ở kinh đô mùa hè- hiện tại, mà nhớ
Nhóm 3: ý nghĩa của hình ảnh mái tóc kinh đô xưa- kỉ niệm đã qua. bạc?
- Liên hệ với 2 câu thơ của Bà huyện
- Tìm và phân tích ý nghĩa của quý ngữ?
Thanh Quan:
- Hình ảnh dòng “lệ trào nóng hổi” cho « Nhớ nước đau lòng…. cái gia gia », thấy tình cảm của tác giả với mẹ ntn?
-> Cả 2 bài thơ nói đến tình cảm gắn
Gv gợi mở: Hồ Bi-oa- hồ lớn nhất của bó sâu nặng với mảnh đất mình đã và Nhật Bản, giống hình cây đàn tì bà, rất đang sống nhưng mỗi bài có cách thể đẹp. Xung quanh hồ, người ta trồng rất hiện riêng. nhiều hoa anh đào. Khi gió thổi, cánh 3. Bài ba. hoa đào rụng lả tả như mưa hoa. Cánh - Quý ngữ: Làn sương thu, làn tóc mẹ hoa mong manh rụng xuống mặt hồ làm + Làn sương thu: cuộc đời ngắn ngủi, nó lăn tăn sóng gợn...
mong manh như sương. hay là dòng
Nhóm 4: Tìm quý ngữ trong bài thơ?
nước mắt khóc xót thương của người
- Em nhận xét gì về khung cảnh thiên con. nhiên mà bài thơ gợi lên?
- 1684, Ba sô 40 tuổi. Từ xa trở về
- Tìm mối tương giao của cảnh?
thăm nhà. Về đến nơi mới hay tin mẹ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
mất.Người anh đưa cho ông di vật của
Hoạt động cá nhân:
mẹ đó là mái tóc bac. Ông viết bài thơ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
này
•
HS trả lời câu hỏi.
- Hiểu được mớ tóc, di vật còn lại của
Nhóm 1: Bài một
mẹ, Ba-sô cầm trong tay. Hình ảnh
- Quý ngữ: Mùa thu- mùa sương.
"Làn sương thu" mơ hồ gợi ra nỗi
- Tứ thơ: Đất khách, đất lạ hóa thành quê buồn trống trải bởi công sinh thành khi đã 1 thời gian sống và gắn bó- xa dưỡng dục chưa được báo đền. Tình cách.
mẫu tử khiến người đọc rưng rưng.
- Có thể chịu ảnh hưởng của bài : “ Độ 4) Bài sáu tang càn” (kiền) – Qua bến Tang càn của - Quý ngữ: Hoa anh đào- Mùa xuân. Giả Đảo đời Đường
- Hoa anh đào rụng lả tả như mây hoa
Phiên âm:
rơi xuống làm làn nước hồ gợn sóng
Khách xá tinh châu dĩ thập xương. Quy - Triết lí: sự tương giao các sự vật, tâm nhật dạ ức Hàm Dương.
hiện tượng trong vũ trụ, thiên nhiên.
Vô đoan cách độ tang càn thủy.
Theo quan niệm Thiền tông và Lão
Khước vọng tinh châu thị cố hương.
Trang, thế giới không phải bao gồm
Dịch thơ:
những sự vật đơn lẻ, mà tất cả các sự
Tinh Châu đất khách trải 10 hè.
vật đều tác động, chuyển hóa lẫn
Hôm sớm Hàm Dương bụng nhớ về.
nhau. Triết lí sâu sắc nhưng được thể
Qua bến Tang càn vô tích nữa
hiện bằng những hình tượng giản dị,
Tinh Châu ngoảnh lại đã thành quê
nhẹ nhàng. Đó chính là cảm xúc thẩm
- Gần với tứ thơ của Chế Lan Viên
mĩ nhẹ nhàng trong thơ Ba- sô
“ Khi ta ở.... tâm hồn” - Cách biểu hiện tứ thơ súc tích, rất gợi, không còn những liên tưởng gián tiếp. Nhóm 2: Bài 2 - Quý ngữ: chim đỗ quyên ⭢ mùa hè.
- Sự thực cuộc đời Ba-sô: ở kinh đô (10 năm) ⭢ về quê (20 năm) ⭢ trở lại kinh đô. - Ở kinh đô mùa hè (hiện tại) ⭢ nhớ kinh đô xưa- kỉ niệm đã qua ⭢ nỗi niềm hoài cổ. Nhóm 3. Bài 3 - Hình ảnh mái tóc bạc ⭢ di vật của người mẹ đã mất; biểu tượng cho cuộc đời vất vả một nắng hai sương của người mẹ. - Quý ngữ: làn sương thu ⭢ hình ảnh đa nghĩa: + Giọt lệ như sương. + Tóc mẹ như sương. + Đời người như giọt sương- ngắn ngủi, vô thường. -
Hình
ảnh
dòng
“lệ trào
nóng
hổi” ⭢ nỗi xót xa, đau đớn vì mất mẹ ⭢ tình cảm mẫu tử cảm động. Nhóm 4: Bài 6 - Quý ngữ: hoa anh đào ⭢ mùa xuân. - Cảnh những cánh hoa đào rụng lả tả làm mặt hồ lăn tăn sóng gợn ⭢ cảnh tĩnh, đơn sơ, giản dị và đẹp. - Triết lí Thiền tông: sự tương giao của các sự vật, hiện tượng trong vũ trụ. •
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục đích: Luyện tập củng cố nội dung bài học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Câu hỏi 1: Bài thơ sau đây của Ba-sô miêu tả cảnh gì ? Trên cành khô/chim quạ đậu/chiều thu a. Một chiều thu bình dị. b. Một chiều thu cô tịch, úa tàn c. Một bức tranh thu sống động. d.Một mùa thu buồn man mác Câu hỏi 2: Bài thơ sau đây của Ba-sô thể hiện điều gì ? Lệ trào nóng hổi/tan trên tay tóc mẹ/ làn sương thu a. Xúc động khi gặp lại mẹ sau ngày tháng xa cách b. Mong ước được trở lại gặp mẹ c. Đau buồn khi nghe tin mẹ mất nhưng không trở về thăm mẹ được d. Nỗi đau đớn khi cầm trên tay mớ tóc bạc của người mẹ đã mất Câu hỏi 3:Dòng nào sau đây nêu nhận xét về đặc sắc trong sự cảm nhận và miêu tả thiên nhiên trong thơ của Ba-sô và Bu-son không chính xác: a. Thiên nhiên hiện lên trong cảm xúc của con người b. Cảnh và tình,con người và thiên nhiên giao hoà tinh tế c. Đằng sau mỗi bức tranh thiên nhiên là cả một không gian bao la cho trí tưởng tượng của người đọc d. Ẩn đằng sau bức tranh thiên nhiên là bóng dáng xã hội đương thời trên con đường suy thoái. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập 1b, 2d, 3d Trách nhiệm của bản thân:
- Giữ gìn, bảo vệ những di sản thiên nhiên - Biết yêu cuộc sống bình dị nơi thôn dã - Có trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước. d) Tổ chức thực hiện: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Sưu tầm thêm một số bài thơ Hai cư và nêu cách hiểu về những bài thơ đó? c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời Gợi ý: - Đứng trước biển, trước những chuyển động của đất trời, con người càng ý thức về bản ngã của mình và lắng nghe được bước chuyển của thiên nhiên: Bể động Trải ra phía đảo Sađô Sông ngân hà (Bashô) Một cánh hoa Asagaô ban mai vô tình rơi xuống giếng cũng đủ làm xao động tâm hồn người thi sĩ: A! hoa Asagaô Dây gàu vương hoa bên giếng Đành xin nước nhà bên
(Chiyô)
Trong làn nước trong xanh, vào buổi sớm tĩnh lặng, người ta không nỡ làm tan biến đóa hoa Asagaô nhỏ nhoi vương vào dây gàu. d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học thuộc bài và tự giác luyện tập. Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… …………………………………
Tuần 15 – Tiết 45: CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS a/ Nhận biết: Nắm được khái niệm các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh b/ Thông hiểu: Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh c/Vận dụng thấp: Xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh. d/Vận dụng cao: Viết được bài văn thuyết minh từ dàn ý đã được lập 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: Năng lực tự học, hợp tác: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức tiếng Việt vào đọc hiểu các văn bản văn học khác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đưa ra tình huống: Nếu em là một hướng dẫn viên du lịch, để giới thiệu về một di tích văn hoá, em cần làm như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. HS trả lời câu hỏi - Cần giới thiệu chi tiết về ý nghĩa của di tích đó, cách đi tham quan, tìm hiểu… Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Gv nhận xét, gợi mở và dẫn vào bài mới: Để giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hay một sản phẩm… chúng ta cần thuyết minh về đối tượng đó. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu kĩ hơn cách làm bài văn thuyết minh. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản thuyết minh a) Mục đích: Biết thể loại văn thuyết minh b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Khái niệm học tập
1. Thế nào là văn bản thuyết minh
GV đặt câu hỏi:
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản
- Thế nào là văn bản thuyết minh?
nhằm giới thiệu, trình bày chính xác, khách
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn quan về cấu tạo, tính chất, quan hệ, giá trị bản viết như thế nào?
của một sự vật, hiện tượng một vấn đề
- Có bao nhiêu kiểu văn bản thuyết thuộc tự nhiên, xã hội và con người. minh?
- Có nhiều loại văn bản thuyết minh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Có loại chủ yếu trình bày, giới thiệu như
Hoạt động cá nhân:
thuyết minh về một tác giả, tác phẩm, một
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo danh lam thắng cảnh, một di tích lịch sử, luận
một phương pháp.
•
HS trả lời câu hỏi.
+ Có loại thiên về miêu tả sự vật, hiện
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
tượng với những hình ảnh sinh động giàu
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết tính hình tượng. quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh tìm hiểu kết cấu văn thuyết minh a) Mục đích: Giúp học sinh hiểu kết cấu bài văn thuyết minh. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Kết cấu của văn bản thuyết minh GV yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm
2.1. Khảo sát ngữ liệu: SGK
Nhóm 1, 3: Ví dụ 1 - SGK/tr166
a.Văn bản 1:
? Mục đích đối tượng của văn bản này.
- Giới thiệu hội thổi cơm thi ở Đồng
? Các ý chính của văn bản này.
Vân thuộc Đồng Tháp, huyện Đan
+ Giới thiệu vấn đề gì?
Phượng, Hà Tây
+ Thường được diễn ra như thế nào và ở - Các ý chính: đâu?
+ Giới thiệu sơ lược về làng Đồng
+ Thể lệ và hình thức?
Vân xã Đồng Tháp, huyện Đan
+ Nội dung?
Phượng, Hà Tây
+ ý nghĩa?
+ Thông lệ làng mở hội trong đó có
- Các ý đó được sắp xếp như thế nào?
thổi cơm thi vào ngày rằm tháng
Nhóm 2,4: Ví dụ 2 - SGK/tr167
riêng.
? Mục đích đối tượng của văn bản này.
+ Luật lệ và hình thức thi.
Nội dung chính?
+ Nội dung hội thi (diễn biến cuộc
? Quả bưởi nơi đây được miêu tả như thế thi). nào.
+ Đánh giá kết quả.
? Công dụng của bưởi Phúc Trạch.
+ ý nghĩa hội thi thổi cơm ở Đồng
? ý nghĩa, danh tiếng.
Văn
? Các ý trong văn bản được sắp xếp như - Các ý được sắp xếp theo trật tự thời thế nào.
gian và lô gích.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
b. Văn bản 2:
Hoạt động cá nhân:
- Giới thiệu Bưởi Phúc Trạch- Hà
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Tĩnh.
•
HS trả lời câu hỏi.
- Các ý chính: + Trên đất nước ta có nhiều loại bưởi
Ví dụ:
- Lập kế hoạch ôn tập môn Ngữ văn nổi tiếng: Đoan Hùng (Phú Thọ), chuẩn bị thi học kỳ I.
Long Thành (Đồng Nai), Phúc Trạch
Lập bảng:
(Hà Tĩnh). Kết
+ Miêu tả hình dáng quả bưởi Phúc
thức,
quả
Trạch (Hình thể, màu sắc bên ngoài,
cách
đạt
mùi thơm của vỏ, vỏ mỏng).
thức
được
+ Miêu tả hiện trạng (màu hồng đào,
Nội
Hình
dung ôn tập
Thờigian
múi thì màu hồng quyến rũ, tép bưởi, • •
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức.
vị không cay, không chua, không ngọt đâmj mà ngọt thanh). + ở Hà Tĩnh người ta biếu người ốm bằng bưởi. + Thời kì chống Pháp, chống Mĩ thương binh mới được ưu tiên. + Bưởi đến các trạm quân y. + Các mẹ chiến sĩ tiếp bộ đội hành
quân qua làng. + Trước CM có bán ở Hồng Kông, theo Việt Kiều sang Pari và nước Pháp. + Năm 1938 bưởi Phúc Trạch được trúng giải thưởng trong một cuộc thi. Ban giám khảo xếp vào hàng “Quả ngon xứ Đông Dương” => Cách sắp xếp là sự kết hợp giữa nhiều yếu tố khác nhau. Được giới thiệu theo trình tự không gian (từ bên ngoài và trong), hình dáng bên ngoài đến chất lượng bên trong, sau đó giới thiệu giá trị sử dụng bưởi Phúc Trạch. Trình tự hỗn hợp. 2. 2. Ghi nhớ: Kết cấu của văn bản thuyết minh là sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của văn bản thành một đơn vị thống nhất hoàn chỉnh và phù hợp với mối quan hệ bên trong hoặc bên ngoài với nhận thức con người. Hoạt động 3: luyện tập a) Mục đích: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản. b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Luyện tập
Sản phẩm dự kiến
vụ học tập
Bài1-Tr168
- GV yêu cầu HS thảo luận Chọn hình thức kết cấu hỗn hợp: làm các bài tập SGK/ tr 153
- Giới thiệu Phạm Ngũ Lão một vị tướng và
Nhóm 1, nhóm 2: Bài tập 1, cũng là môn khách, là rể Trần Quốc Tuấn. - Đã từng ca ngợi sức mạnh của nhân dân đời
bài tập 1 sgk /tr 168
Nhóm 3, nhóm 4: Bài tập 2 Trần trong đó có Phạm NGũ Lão. skg/ tr 168
- Phạm Ngũ Lão còn băn khoăn vì nợ công
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
danh.
Hoạt động cá nhân:
- So sánh với Gia Cát Lượng thì thấy xấu hổ vì
Bước 3: Báo cáo kết quả và mình chưa làm được là bao để đáp đền nợ nước. Bài2/tr168
thảo luận
- Giới thiệu về đền Bắc Lệ, Tân Thành
•
HS trả lời câu hỏi.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thiện bài tập - Chuẩn bị bài: Lập dàn ý bài văn thuyết minh Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 16 – Tiết 46:
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS / Nhận biết: Nắm được khái niệm văn bản thuyết minh, - Biết cách sắp xếp một dàn ý thuyết minh có đề tài gần gũi quen thuộc
b/ Thông hiểu: Xác định đúng vấn đề cần thuyết minh c/Vận dụng thấp: Xây dựng được dàn ý cho bài văn thuyết minh d/Vận dụng cao: Viết được bài văn thuyết minh từ dàn ý đã được lập 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: Năng lực tự học, hợp tác: Hình thành năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức, năng lực vận dụng kiến thức tiếng Việt vào đọc hiểu các văn bản văn học khác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục đích: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HSvận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv cho HS quan sát clip về cuộc đợi hoạt động cách mạng và nghệ thuật Hồ Chí Minh và đặt câu hỏi: để thuyết minh về chủ tịch HCM, chúng ta cần trình bày như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
HS trả lời câu hỏi Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Gv nhận xét, gợi mở và dẫn vào bài mới: B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh tìm hiểu dàn ý bài văn thuyết minh a) Mục đích: Biết cách lập dàn ý bài văn thuyết minh b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. . Dàn ý bài văn thuyết minh học tập
- Trình bày theo trật tự nhất định theo thời
Giáo viên hướng dẫn học sinh tham gian, địa điểm. Nhận thức riêng cuả cá khảo gợi ý SGK.
nhân đối tượng nghe dược nói tới.
VD: Em hãy lập dàn ý bài thuyết II. Lập dàn ý bài văn thuyết minh minh của mình về một công việc 1. Xác định đề tài mà em yêu thích.
- Đề tài viết về vấn đề gì?
GV đặt câu hỏi:
- Đề tài đó như thế nào?
-Nêu sở thích của cá nhân.
- Tác dụng ra sao đối với mỗi cá nhân...
-Vì sao lại thích?
2. Lập dàn ý
-Để thực hiện được sở thích đó em Thường gồm 3 phần: đã làm những gì?..
A- Mở bài:
Trình bày một dàn ý bài thuyết - Nêu được đề tài bài viết (giới thiệu về minh cần phải như thế nào?
danh nhân nào, tác giả, hoặc nhà khoa học
- Lập dàn ý thường có mấy bước? nào…) Mở bài ta thực hiện công việc nào?
- Cho người đọc nhận ra kiểu văn bản của
- Thân bài nhiệm vụ cần phải thực bài làm (thuyết minh chứ không phải miêu hiện?
tả, tự sự, biểu cảm hay nghị luận).
+ Tìm ý, chọn ý phải như thế nào?
- Thu hút sự chú ý của người đọc đối với
+ Thế nào là “Sắp xếp ý”?
đề tài (thấy được đó là một danh nhân, một
- Kết bài của một bài dàn ý thuyết tác giả, một nhà khoa học,.. rất cần được minh thường phải thực hiện các tìm hiểu, rất cần biết rõ). B- Thân bài:
bước như thế nào?
(Học sinh có thể so sánh với văn - Tìm ý, chọn ý: cần cung cấp cho người bản tự sự -giống và khác nhau)
đọc những tri thức nào? Những tri thức ấy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
có chuẩn xác, khoa học và đủ để giới thiệu
Hoạt động cá nhân:
rõ danh nhân hay tác giả, nhà khoa học,..
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo được giới thiệu không? luận •
- Sắp xếp ý: cần bố trí các ý đã tìm được theo hệ thống nào để có thể giới thiệu được
HS trả lời câu hỏi.
– Kế hoạch cá nhân là việc trình rành mạch và trôi chảy. bày nội dung và phân bố hoạt động C- Kết bài: thời gian để hoàn thành tốt công - Trở lại được đề tài của bài thuyết minh. việc
của
cánhân. - Lưu lại những suy nghĩ và cảm xúc lâu
– Lập kế hoạch cá nhân ta cần hình bền trong lòng độc giả. dung trước các công việc cần làm, phân bố thời gian hợp lý để hoàn thành tốt các công việc, bỏ sót các công
việc
cầnlàm.
– Biết cách và có thói quen lập kế hoạch cá nhân là một thói quen tốt. •
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 2: luyện tập a) Mục đích: HS nắm được cách lập dàn ý
b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm II. Luyện tập vụ học tập
- Mở bài:
- GV yêu cầu HS làm bài tập
+ Cách thưa gửi đối với người đọc người nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Công việc mà em yêu thích đó là việc nấu ăn.
Hoạt động cá nhân:
- Thân bài:
Bước 3: Báo cáo kết quả và + Công việc đem đến cho em thú vui là làm cho thảo luận
mọi người được thưởng thức các hương vị đậm
•
HS trả lời câu hỏi.
đà của các món ăn ngon.
•
Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn
+ Em thích thú với việc nấu nướng, vì mỗi bữa
Bước 4: Nhận xét, đánh giá ăn là một tiếng cười vui, tràn đầy sức sống, kết quả thực hiện nhiệm vụ
được gần gũi gia đình đầm ấm.
GV: nhận xét đánh giá kết quả + Được đem đến cho cho mọi người tiếng cười của các cá nhân, chuẩn hóa chính là niềm vui trong cuộc sống của em... kiến thức.
- Kết bài: + Khẳng định niềm vui ý thích của riêng cá nhân. + Sự thuyết phục em bằng niềm vui đó chính là tình cảm với gia đình, người thân, bè bạn,... + Cảm ơn sự lắng nghe của khán giả, bạn đọc...
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục đích: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Đề: Em hãy lập dàn ý bài thuyết minh của mình về 1 công việc mà em yêu thích. c) Sản phẩm: HS làm các bài tập Trả lời Cần chú ý:
+Công việc em yêu thích là gì? +Tại sao lại yêu thích? d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:………………………………… ………………………………… Tuần 16 – Tiết 47, 48:
BÀI VIẾT SỐ 4 (Kiểm tra học kỳ I)
I. MỤC ĐÍCH: - Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình môn Ngữ văn lớp 10 - Hình thức kiểm tra tự luận:Học sinh làm ở lớp - Yêu cầu ra đề đảm bảo: 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố kiến thức trong chương trình môn Ngữ văn lớp 10 - Tích hợp với tiếng Việt, làm văn. 2. Năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông - Năng lực riêng: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày + Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học + Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống… 3. phẩm chất: - Thái độ: Có tình cảm chân thành trước những vấn đề có ý nghĩa trong cuộc sống
- Phẩm chất: Sống yêu thương, sống tự chủ và sống trách nhiệm... II. THIẾT LẬP MA TRẬN: Mức
Vận Nhận biết
độ
Thông hiểu
Vận dụng
dụng
NLĐG I.
cao
Đọc - Nhận biết: -
hiểu -
Khái
phương được chủ
+ Ngữ thức
quát -
Nhận
đề, đánh
đoạn trích bản.
-
Hiểu
xét,
giá
biểu nội dung…của tưởng,
01 đạt của văn văn bản.
liệu:
tư
quan
điểm,
tình
được cảm… của tác
Phong quan điểm của giả trong văn
hoặc văn + bản.
cách
-Tiêu chí:
ngữ
+Dài
hoạt
khoảng
+
200 chữ.
pháp tu từ: câu, hình ảnh… thuật của văn
+
ngôn tác giả thể hiện bản. sinh trong văn bản.
4
Nội Ẩn đề hoán
dung
Cộng
-
Hiểu
- Nhận xét về
được một giá trị nội
biện nghĩa của từ, dung, dụ, trong văn bản
nghệ
bản.
dụ, - Phân tích tác - Rút ra bài
cập những phép điệp, dụng của các học cuộc sống đề phép đối.
vấn
biên pháp tu từ: từ văn bản.
gần
gũi,
Ẩn dụ, hoán dụ, - Trình bày suy
phù
hợp
phép điệp, phép nghĩ của bản đối.
với tâm lí, trình
độ
thân về vấn đề đặt
học sinh.
ra
trong
văn bản
Số câu
01
02
01
04
Số điểm
0.5
1,5
2.0
4,0
Tỉ lệ
5%
15%
20%
40%
II.
Tạo
Viết bài
lập
văn
văn
bản
nghị luận văn học về
các
tác phẩm Văn học Trung đạitrong chương trình. Số câu
0
01
01
Số điểm
0
6,0
6,0
Tỉ lệ
0%
60%
60%
Tổng cộng Số câu
01
02
01
01
05
Số điểm
0,5
1,5
2,0
6,0
10,0
Tỉ lệ
5%
15%
20%
60%
100%
III. BIÊN SOẠN ĐỀ THI Phần I: Đọc hiểu (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4: Bất cứ ai cũng đã từng thất bại, đã từng vấp ngã ít nhất một lần trong đời như một quy luật bất biến của tự nhiên. Có nhiều người có khả năng vực dậy, đứng lên rồi nhẹ nhàng bước tiếp như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng cũng có nhiều người chỉ có thể ngồi một chỗ và vẫn luôn tự hỏi lí do vì sao bản thân lại có thể dễ dàng “mắc bẫy” đến như thế…
Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá: Về một bài toán đã áp dụng cách giải sai, về lòng tốt đã gửi nhầm chủ nhân hay về một tình yêu lâu dài bỗng phát hiện đã trao nhầm đối tượng. (...) Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh. Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi. Thời gian làm tuổi trẻ đi qua nhanh lắm, không gì là mãi mãi, nên hãy sống hết mình để không nuối tiếc những gì chỉ còn lại trong quá khứ mà thôi. (Trích: Hãy học cách đứng lên sau vấp ngã - Nguồn: www.vietgiaitri.com) Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích? Câu 2 (1.0 điểm): Rút ra bài học có ý nghĩa nhất đối với anh/chị từ câu văn sau: “Bất cứ ai cũng đã từng thất bại, đã từng vấp ngã ít nhất một lần trong đời như một quy luật bất biến của tự nhiên”? Câu 3 (0.5 điểm): Theo anh/chị vì sao tác giả cho rằng: “Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống cũng đều mang lại cho ta một bài học đáng giá”? Câu 4 (2.0 điểm): Từ đoạn trích trên anh/chị rút ra được bài học gì cho bản thân? Phần II. Tạo lập văn bản Câu 1 (6,0 điểm). Vẻ đẹp của con người thời Trần trong bài thơ “Tỏ lòng” của tác giả Phạm Ngũ Lão. IV. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Câu Nội dung ĐỌC HIỂU I
1 2
Điểm 4,0
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận/ Phương thức 0,5 nghị luận Ý nghĩa của câu văn: - Thất bại, vấp ngã là điều thường thấy trong cuộc sống,
1.0
trong cuộc đời không ai sống mà không một lần thất bại, vấp ngã trước những khó khăn, thử thách. - Con người cần nhận thức được điều này để sẵn sàng chấp nhận thất bại và tìm cách vượt qua. Từ câu văn: “Bất kì vấp ngã nào trong cuộc sống cũng 0.5 đều mang lại cho ta một bài học đáng giá” học sinh có thể rút ra một trong số các bài học 3
- Vấp ngã giúp ta hiểu được những yếu điểm của bản thân, hiểu tại sao mình không thành công… - Từ những kinh nghiệm, những bài học được rút ra con người sẽ tiến bộ, thành công… Học sinh rút ra được một trong những bài học sau:
2.0
- Không nản lòng, bỏ cuộc khi thất bại 4
- Sau thất bại phải biết vươn lên - Cuộc đời, tuổi trẻ của con người rất ngắn ngủi vì vậy phải sống hết mình để sau này không phải hối tiếc
*Lưu ý: Phần đọc hiểu câu 2,3,4 học sinh có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau nếu hợp lí giáo viên vẫn cho điểm. II. TẠO LẬP VĂN BẢN
6,0
Đề bài:. Vẻ đẹp của con người thời Trần trong bài thơ “Tỏ lòng” của tác giả Phạm Ngũ Lão. 2.1. Yêu cầu về hình thức.
0,5
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề. - Diễn đạt lưu loát, không lỗi dùng từ, đặt câu. 2.2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:. - Vẻ đẹp của con người thời Trần trong bài thơ “Tỏ lòng” -Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao
0,5
tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. 2.3. Nội dung: - Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nếu hợp lí giáo viên vẫn cho điểm tối đa. a. Giới thiệu vấn đề cần nghị luận:
0,5
Giới thiệu khái quát về tác giả,tác phẩm và vấn đề cần nghị luận b. Giải quyết vấn đề cần nghị luận
3,5
* Vẻ đẹp của con người thời Trần trong tác phẩm - Vẻ đẹp của người tráng sĩ và quân đội nhà Trần mang tầm vóc vũ trụ và sức mạnh thời đại + Tư thế hiên ngang, lẫm liệt sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc. + Sức mạnh, khí thế chiến đấu hào hùng, tinh thần quyết chiến quyết thắng. - Vẻ đẹp con người thời Trần còn được thể hiện qua quan niệm về chí làm trai và vẻ đẹp nhân cách của Phạm Ngũ Lão + Là đấng nam nhi trong xã hội phong kiến phải trả món nợ công danh cho đất nước. + Nỗi thẹn thùng của một con người có nhân cách cao cả muốn cống hiến cho dân, cho nước. * Khái quát, liên hệ: - Vẻ đẹp sức mạnh và tinh thần của con người thời Trần mang đậm Hào khí Đông A - Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, hình ảnh thơ kì vĩ, ngôn ngữ hàm súc, giàu sức biểu cảm - Liên hệ rút ra bài học nhận thức cho bản thân c. Kết thúc vấn đề: Khái quát lại vấn đề cần nghị luận
0,5
2.4. Sáng tạo:Học sinh có cách diễn đạt mới mẻ thể hiện suy nghĩ sâu 0,5 sắc về vấn đề nghị luận ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I+II=10,00 điểm
*Lưu ý chung: 1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.. 2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc. 3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục. 4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc phần làm văn chỉ viết một đoạn văn. 5. Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả. ---------Hết---------