Skip to main content

Giáo án môn sinh học 8,9 cả năm theo hướng tiếp cận năng lực (5 hoạt động) năm học 2017-2018

Page 1

GIÁO ÁN CẢ NĂM MÔN SINH HỌC 2020

vectorstock.com/28062415

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án môn sinh học 8,9 cả năm theo hướng tiếp cận năng lực (5 hoạt động) năm học 2017-2018 WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

TUẦN 1 Ngày soạn: 14/8 Ngày dạy:

Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người - Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên. - Nêu được các phương pháp đặc thù của môn học. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng tư duy độc lập và làm việc với SGK. 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, trực quan. 2. Đồ dùng dạy học. - Tranh phóng to các hình SGK trong bài. - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Trong chương trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá) - Lớp động vật nào trong ngành động vật có xương sống có vị trí tiến hoá cao nhất? (Lớp thú – bộ khỉ tiến hoá nhất) Giới thiệu sơ qua về chương trình sinh học lớp 8. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhiên Hoạt động của GV - Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK.

Nội dung I. Vị trí của con người trong tự nhiên - Người có những đặc điểm giống thú Người - Xác định vị trí phân loại của con người trong thuộc lớp thú. tự nhiên? - Đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động - Con người có những đặc điểm nào khác biệt vật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK). với động vật thuộc lớp thú? - Sự khác biệt giữa người và thú chứng tỏ - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK. người là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, tư duy trừu - Đặc điểm khác biệt giữa người và động vật tượng, hoạt động có mục đích Làm chủ thiên lớp thú có ý nghĩa gì? nhiên. Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh Hoạt động của GV Nội dung GV/

1

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 - Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả II.Nhiệm vụ của môn sinh học người lời: - Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về - Học bộ môn cơ thể người và vệ sinh giúp cấu tạo, sinh lí, chức năng của các cơ quan trong chúng ta hiểu biết những gì? cơ thể. mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường, - Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, liên những hiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn hệ thực tế để trả lời: luyện thân thể Bảo vệ cơ thể. - Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người và - Kiến thức cơ thể người và vệ sinh có liên quan vệ sinh có quan hệ mật thiết với những đến khoa học khác: y học, tâm lí học, hội hoạ, thể ngành nghề nào trong xã hội? thao... Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh Hoạt động của GV- HS - Yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK, liên hệ các phương pháp đã học môn Sinh học ở lớp dưới để trả lời: - Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ môn? - Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ cho từng phương pháp. - Cho 1 HS đọc kết luận SGK.

Nội dung III. Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh - Quan sát mô hình, tranh ảnh, tiêu bản, mẫu vật thật ... để hiểu rõ về cấu tạo, hình thái. - Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan. - Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể.

C, D Hoạt động luyện tập – vận dụng ? Trình bày những đặc điểm giống và khác nhau giữa con người và động vật thuộc lớp thú? Điều này có ý nghĩa gì? ? Lợi ích của việc học bộ môn “ Cơ thể người và sinh vật”. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng HS tự xác định tên, vị trí, vai trò của từng cơ quan trong trong cơ thể. IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu 1, 2 SG- Kẻ bảng 2 vào vở. - Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV/

2

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

TUẦN 1 Ngày soạn: 14/8 Ngày dạy:

Chương I – Khái quát về cơ thể người Tiết 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. - Nêu được đặc điểm của cơ thể người - HS kể được tên và xác định được vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể trên mô hình. - Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơquan. 2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức. - Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số cơ quan quan trọng. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, trực quan 2. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người. - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 và H 2.3 (SGK).PHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa người và thú? Từ đó xác định vị trí của con người trong tự nhiên. - Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể người và vệ sinh” B. Hoạt động khởi động Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể Hoạt động của GV Nội dung 1.Các phần cơ thể - Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết hợp tự tìm I.Cấu tạo cơ thể hiểu bản thân để trả lời: 1.Các phần cơ thể - Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần đó? - Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và - Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ quan nào? tay chân. Chức năng của cơ quan này là gì? - Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể. -Dưới da là cơ quan nào? - Dưới da là lớp mỡ cơ và xương (hệ - Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ vận động). - Khoang ngực ngăn cách với khoang quan nào? - Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực, bụng nhờ cơ hoành. khoang bụng? (GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể người để HS khai thác vị trí các cơ quan) GV/

3

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

2, Các hệ cơ quan. - Cho 1 HS đọc to SGK và trả lời:-? Thế nào là một hệ cơ quan? 2. Các hệ cơ quan - Kể tên các hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú? - Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối - Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành bảng 2 hợp hoạt động thực hiện một chức năng (SGK) vào phiếu học tập. nhất định của cơ thể. - GV thông báo đáp án đúng. - Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể còn có các hệ cơ quan nào khác? - So sánh các hệ cơ quan ở người và thú, em có nhận xét gì? Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan Hoạt động của GV Nội dung - Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả lời : II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan - Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể được thể hiện trong trường hợp - Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp nào? hoạt động. - Yêu cầu HS khác lấy VD về 1 hoạt động - Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên khác và phân tích. sự thống nhất của cơ thể dưới sự chỉ đạo của hệ - Yêu cầu HS quan sát H 2.3 và giải thích sơ thần kinh và hệ nội tiết đồ H 2.3 SGK. - Hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh và hệ nội tiết tới các cơ quan nói lên điều gì? - GV nhận xét ý kiến HS và giải thích: Hệ thần kinh điều hoà qua cơ chế phản xạ; hệ nội tiết điều hoà qua cơ chế thể dịch. C, D Hoạt động luyện tập- vận dụng HS trả lời câu hỏi: - Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan? Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng: 1. Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là: a. Trái ngược nhau b. Thống nhất nhau. c. Lấn át nhau d. 2 ý a và b đúng. 2. Những hệ cơ quan nào dưới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quan khác. a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp. c. Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết. d. Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh. E. Hoạt động mở rộng 1. HS tự tìm hiểu hệ thần kinh điều khiển sự hoạt động của các cơ quan khác trong cơ thể băng cách nào? 2. Hãy đọc câu truyện sau và cho biết ý nghĩa sinh học của câu chuyện?

GV/

4

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 Chuyện kể rằng, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai và lão Miệng từ xưa vẫn chung sống với nhau thân thiết. Chẳng biết nghĩ thế nào mà một hôm, cô Mắt than thở với cậu Chân, cậu Tay rằng: - Các anh ạ! Càng nghĩ tôi càng tức. Bác Tai với hai anh và tôi quần quật làm việc, mệt nhọc quanh năm. Trong khi đó, lão Miệng lại chẳng làm gì cả. Từ nay, chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão ấy có sống được không! Cậu Chân, cậu Tay gật gù đồng tình: - Cô Mắt nói chí phải! Chúng ta đi gặp lão Miệng, nói cho lão biết hãy tự lo thân. Nay đã đến lúc lão phải tự đi kiếm thức ăn, xem lão có làm nổi không nào? Cả ba kéo nhau đến nhà lão Miệng. Ngang qua nhà bác Tai, thấy bác ngồi im lặng như đang nghe ngóng, suy nghĩ điều gì, họ chạy vào nói: - Bác Tai ơi, bác có đi cùng chúng cháu đến nhà lão Miệng không? Chúng cháu định nói cho lão biết là từ nay mọi người sẽ không làm để nuôi lão nữa. Bác cháu mình vất vả nhiều rồi, tới lúc phải nghỉ ngơi thôi! Bác Tai nghe xong gật đầu lia lịa: - Phải đấy! Phải đấy! Bác sẽ đi cùng các cháu! Bốn người hăm hở đến nhà lão Miệng. Chẳng chào chẳng hỏi gì cả, cậu Chân, cậu Tay nói thẳng: - Chúng tôi hôm nay đến đây không phải để thăm hỏi, trò chuyện gì với ông đâu mà nói thẳng cho ông biết: Từ nay, chúng tôi không làm để nuôi ông nữa. Bấy lâu nay, chúng tôi cực khổ, vất vả vì ông nhiều rồi! Chẳng hiểu đầu đuôi ra sao, lão Miệng ngạc nhiên lắm. Lão bảo: - Ấy, có chuyện chi thì mọi người hãy vào nhà đã, làm gì mà nóng nảy thế? Bốn người kia lắc đầu cả quyết: - Không, không bàn bạc gì nữa! Từ nay trở đi, ông phải tự lo lấy mà sống. Còn chúng tôi có biết cái gì là ngọt bùi ngon lành đâu, làm chi cho cực! Nói rồi, họ kéo nhau về và hả hê nghĩ rằng phen này thì lão Miệng cứ là chết đói! Một ngày, hai ngày trôi qua, Chân, Tay, Tai, Mắt chẳng làm gì cả. Nhưng lạ thay, họ không thấy vui tươi, nhàn nhã mà lại thấy mệt mỏi, rã rời. Cậu Chân, cậu Tay chẳng cất nổi mình để chạy nhảy, nô đùa như trước nữa. Cô Mắt thì suốt ngày lờ đờ, hai mí nặng trĩu. Bác Tai mọi ngày nghe gì cũng rõ, nay lúc nào cũng cảm thấy như có cái cối xay lúa quay ù ù ở bên trong. Họ cứ sống trong tình trạng như thế cho tới ngày thứ bảy thì không thể chịu đựng được nữa, đành họp nhau lại để bàn. Bác Tai cố cất tiếng: - Chúng ta suy nghĩ và hành động sai lầm rồi các cháu ạ! Chúng ta không làm để kiếm thức ăn nuôi lão Miệng thì chúng ta cũng tê liệt cả. Lão Miệng tuy không làm nhưng lão có công việc là nhai. Như thế cũng là làm việc chứ không phải ăn không ngồi rồi. Từ trước đến nay, chúng ta sống gắn bó thân thiết với nhau, nay tự dưng lại gây nên chuyện. Lão Miệng có cái ăn thì chúng ta mới khoẻ khoắn lên được. Theo ý bác, chúng ta nên đến nói lại với lão Miệng, các cháu có đi không? Cậu Chân, cậu Tay, cô Mắt cố gượng dậy theo bác Tai đến nhà lão Miệng. Khốn khổ cho lão, lão cũng sống dở chết dở. Môi thì nhợt nhạt, hai hàm khô cứng, không buồn nhếch mép. Bốn người kia thành thật xin lỗi lão về sự hiểu lầm vừa qua. Thế rồi bác Tai, cô Mắt vực lão Miệng dậy. Còn cậu Chân, cậu Tay vội vã đi kiếm thức ăn. Lão Miệng ăn xong, dần dần tỉnh lại. Lạ thay! Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay cũng thấy đỡ mệt và tinh thần sảng khoái hẳn ra. Họ nhận thấy là mình đã nghĩ sai cho lão Miệng. Từ đấy, năm người lại chung sống thuận hoà, thân thiết như xưa. Bài học luân lí hàm chứa trong truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng khá sâu sắc:

GV/

5

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 Trong cuộc sống đừng a dua, đừng nghe người ta xui dại, làm bậy mà thiệt hại đến mình. Con người không thể sống riêng biệt một mình mà tồn tại, mà được hạnh phúc. Mỗi người, mỗi bộ phận, mọi tổ chức đều gắn bó trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau như các bộ phận trong cơ thể. Cũng đừng cho mình là quan trọng nhất mà coi thường người khác, hoặc suy bì tị nạnh bon chen trong cuộc sống. Cùng sống, cùng hoà hợp và tồn tại để mưu cầu hạnh phúc là bài học sâu sắc nhất được rút ra từ truyện ngụ ngôn này. IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. - Ôn lại cấu tạo tế bào thực vât V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

Phiếu Học Tập Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan Hệ cơ quan - Hệ vận động - Hệ tiêu hoá

Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan - Cơ và xương - Vận động cơ thể - Miệng, ống tiêu hoá và tuyến tiêu - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất hoá. dd cung cấp cho cơ thể.

- Hệ tuần hoàn

- Tim và hệ mạch

- Hệ hô hấp

- Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí cacbonic phổi. giữa cơ thể và môi trường.

- Hệ bài tiết

- Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng - Bài tiết nước tiểu. đái. - Não, tuỷ sống, dây thần kinh và - Tiếp nhận và trả lời kích từ môi trường, hạch thần kinh. điều hoà hoạt động của các cơ quan.

- Hệ thần kinh

- Vận chuyển chất dd, oxi tới tế bào và vận chuyển chất thải, cacbonic từ tế bào đến cơ quan bài tiết.

.

GV/

6

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

TUẦN 2 Ngày soạn: 14/8 Ngày dạy:

Tiết 3: TẾ BÀO I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức. - HS trình bày được các thành phần cấu tạo tế bào phù hợp với chức năng của cơ thể. - Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. 2. Kĩ năng. - Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức. - Rèn tư duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộmôn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, trực quan, khăn trải bàn. 2. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK - Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. Hoạt động khởi động GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : ? Đơn vị cấu tạo của cơ thể các loài sinh vật ? Các thành phần cấu tạo cơ bản của một tế bào B. Hoạt động hình thành kiến thức VB: Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ tế bào. - GV treo H 4.1 đến 4.4 phóng to, giới thiệu các loại tế bào cơ thể. ? Nhận xét về hình dạng, kích thước, chức năng của các loại tế bào? - GV: Tế bào khác nhau ở các bộ phận nhưng đều có đặc điểm giống nhau Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào Hoạt động của GV Nội dung - Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết cấu tạo I.Cấu tạo tế bào một tế bào điển hình. Cấu tạo tế bào gồm 3 phần: - Treo tranh H 3.1 phóng to để HS gắn chú thích. + Màng + Tế bào chất gồm nhiều bào quan + Nhân Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào GV/

7

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động của GV Nội dung - Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1 để ghi II.Chức năng của các bộ phận trong tế bào nhớ chức năng các bào quan trong tế bào. - Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao? Kết luận bảng 3.1 - Lưới nội chất có vai trò gì trong hoạt động sống của tế bào? - Năng lượng cần cho các hoạt động lấy từ đâu? - Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào? - Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng, chất tế bào và nhân? Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào Hoạt động của GV Nội dung Yêu cầu HS đọc mục III SGK và trả lời câu III.Thành phần hoá học của tế bào hỏi: - Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều - Cho biết thành phần hoá học chính của tế chất hữu cơ và vô cơ bào? a. Chất hữu cơ: - Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên tế bào có + Prôtêin: C, H, O, S, N. ở đâu? + Gluxit: C, H, O (tỉ lệ 1C:2H: 1O) - Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi người cần có + Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại) đủ prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, muối khoáng và + Axit nuclêic: ADN, ARN. nước? b. Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, - Trao đổi nhóm để trả lời. Fe ... và nước. + Các nguyên tố hoá học đó đều có trong tự nhiên. + Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúp cơ thể phát triển tốt. Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào

GV/

Hoạt động của GV

Nội dung

- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2 SGK để trả lời câu hỏi: - Hằng ngày cơ thể và môi trường có mối quan hệ với nhau như thế nào? + Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi, chất hữu cơ, nước, muối khoáng cung cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động và thải cacbonic, chất bài tiết. - Kể tên các hoạt động sống diễn ra trong tế bào. - Hoạt động sống của tế bào có liên quan

IV.Hoạt động sống của tế bào - Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng. - Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể + Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. + Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể. + Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên ngoài. => Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. 8

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 gì đến hoạt động sống của cơ thể? - Qua H 3.2 hãy cho biết chức năng của tế bào là gì? C. D Hoạt động luyện tập - củng cố Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK) Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng: Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì: a. Các cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bởi tế bào. b. Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể. c. Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết. d. a và b đúng. (đáp án d đúng) E. Hoạt động mở rộng - Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở. - Tìm hiểu thêm về các loại tế bào trong mục “Em có biết” IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV/

9

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 2 Ngày soạn: 20/8 Ngày dạy: Tiết 4: MÔ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - HS trình bày được khái niệm mô. - Phân biệt được các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại mô. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh. - Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm. 3, Thái độ - Yêu thích bộ môn * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi. 2. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK . PHT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào? - Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khái niệm mô Hoạt động của GV Nội dung - Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả lời câu I.Khái niệm mô: hỏi: *Mô là một tập hợp các tế bào chuyên - Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác nhau hoá: mà em biết? - Có cấu tạo giống nhau. - Giải thích vì sao têa bào có hình dạng khác - Đảm nhiệm chức năng nhất định, nhau? .* Mô gồm TB và chất gian bào (phi - GV phân tích: chính do chức năng khác nhau mà bào). tế bào phân hoá có hình dạng, kích thước khác nhau. Sự phân hoá diễn ra ngay ở giai đoạn phôi. - Vậy mô là gì? Hoạt động 2: Các loại mô Hoạt động của GV - Phát phiếu học tập cho các nhóm. - Yêu cầu HS đọc mục II SGK. GV/

Nội dung II.Các loại mô 10

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 - Quan sát H 4.1 và nhận xét về sự sắp xếp các tế Nội dung PHT bào ở mô biểu bì, vị trí, cấu tạo, chức năng. Hoàn thành phiếu học tập. - GV treo tranh H 4.1 cho HS nhận xét kết quả. - Yêu cầu HS đọc mục II SGK kết hợp quan sát H 4.2, hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. - GV treo H 4.2 cho HS nhận xét. GV đặt câu hỏi: - Máu thuộc loại mô gì? Vì sao máu được xếp vào loại mô đó? - Mô sụn, mô xương có đặc điểm gì? Nó nằm ở phần nào? - GV nhận xét, đưa kết quả đúng. - Yêu cầu HS đọc kĩ mục III SGK kết hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi - Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim giống và khác nhau ở điểm nào? - Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo như thế nào? - Yêu cầu các nhóm hoàn thành tiếp vào phiếu học tập. - GV nhận xét kết quả, đưa đáp án. - Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 kết hợp quan sát H 4.4 để hoàn thành tiếp nội dung phiếu học tập - GV nhận xét, đưa kết quả đúng. Kết luận: Cấu tạo, chức năng các loại mô Tên các loại mô 1. Mô biểu bì - Biểu bì bao phủ - Biểu bì tuyến 2. Mô liên kết - Mô sợi - Mô sụn - Mô xương - Mô mỡ - Mô máu và bạch huyết. 3. Mô cơ

GV/

Vị trí - Phủ ngoài da, lót trong các cơ quan rỗng. - Nằm trong các tuyến của cơ thể. Có ở khắp nơi như: - Dây chằng - Đầu xương - Bộ xương - Mỡ - Hệ tuần hoàn và bạch huyết.

Chức năng Cấu tạo - Bảo vệ. che chở, hấp - Chủ yếu là tế bào, các tế thụ. bào xếp xít nhau, không có phi bào. - Tiết các chất. Nâng đỡ, liên kết các cơ quan hoặc là đệm cơ Đặc điểm cấu tạo: gồm học. các TB liên kết nằm rải rác trong chất nền. - Cung cấp chất dinh dưỡng. Co dãn tạo nên sự vận Chủ yếu là tế bào, phi động của các cơ quan bào ít. Các tế bào cơ dài, 11

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018 và cơ thể. xếp thành bó, lớp. - Mô cơ vân - Gắn vào xương - Hoạt động theo ý - Tế bào có nhiều nhân, muốn. có vân ngang. - Mô cơ tim - Hoạt động không theo - Tế bào phân nhánh, có - Cấu tạo nên thành tim ý muốn. nhiều nhân,có vân ngang. - Hoạt động không theo - Tế bào có hình thoi, đầu - Mô cơ trơn - Thành nội quan ý muốn. nhọn, có 1 nhân. 4. Mô thần kinh - Nằm ở não, tuỷ sống, có - Tiếp nhận kích thích - Gồm các tế bào thần các dây thần kinh chạy và sử lí thông tin, điều kinh (nơron) và các tế đến các hệ cơ quan. hoà và phối hợp hoạt bào thần kinh đệm. động các cơ quan đảm bảo sự thích ứng của cơ thể với môi trường. C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng - 1 HS đọc ghi nhớ SGK. Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất: 1. Chức năng của mô biểu bì là: a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể. b. Bảo vệ, che chở và tiết các chất. c. Co dãn và che chở cho cơ thể. 2. Mô liên kết có cấu tạo: a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau. b. Các tế bào dài, tập trung thành bó. c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền) E. Hoạt động mở rộng HS tập xác định trên chiếc chân giò lợn có những loại mô nào? IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Làm bài tập 4 vào vở. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV/

12

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 3 Ngày soạn: 20/8 Ngày dạy:

Tiết 5: Thực hành QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân. - Quan sát và vẽ tế bào tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân. - Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào. - Kỹ năng hợp tác nhóm, quản lý thời gian, quản lí thời gian. 3.Thái độ - Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực thực hành thí nghiệm. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, thực hành thí nghiệm. 2. Đồ dùng dạy học - HS: Mỗi tổ 1 con ếch. - GV: + Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khân lau, giấy thấm, kim mũi mác. + 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn. + Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%. + Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn đinh lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Cấu tạo và chức năng của Nơron? Có các loại Nơron nào? - Cung phản xạ là gì? Vòng phản xạ là gì? Cho ví dụ? 3. Bài mới Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành - GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành. - GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô. Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành Hoạt động của GV - GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung các bước làm tiêu bản. - Nếu có điều kiện GV hướng dẫn trước cho nhóm HS yêu thích môn học các thao tác thực hiện. GV/

13

Nội dung Kết luận: a. Cách làm tiêu bản mô cơ vân: - Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ. - Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( THCS


Giáo án sinh học 8 - Phân công các nhóm thí nghiệm.

Năm học 2017 – 2018 thấm sạch máu). - Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2 bên mép rạch.

- GV hướng dẫn cách đặt tế bào mô cơ vân lên lam kính và đặt lamen lên lam kính. - Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh. - Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh lamen, dùng giấy - Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%. thấm hút bớt dd sinh lí để axit thấm dưới lamen. - GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu. - Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%. Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy. - Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính hiển vi. b. Quan sát tế bào: - Thấy được các thành phần chính: - GV kiểm tra kết quả quan sát của HS, tránh nhầm lẫn màng, tế bào chất, nhân, vân ngang. hay mô tả theo SGK. Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác Hoạt động của GV Nội dung - GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu cầu HS quan sát Kết luận: các mô và vẽ hình vào vở. - Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau. - GV treo tranh các loại mô để HS đối chiếu. - Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo thành nhóm. - Mô xương: tế bào nhiều. - Mô cơ: tế bào nhiều, dài. 4. Củng cố: - GV nhắc nhở HS thu dọn, vệ sinh ngăn nắp, trật tự. Trả lời câu hỏi: ? Làm tiêu bản cơ vân, em gặp khó khăn gì? ? Em đã quan sát được những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo 3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ. 5. Dặn dò: - Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK. - Chuẩn bị bài mới.

GV/

14

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 3 Ngày soạn: 20/8 Ngày dạy:

Tiết 6: PHẢN XẠI I. MỤC TIÊU: 1, Kiến thức - Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể. - Trình bày được cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron. - Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ. 2,Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3, Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, , trực quan, thực hành thí nghiệm, tranh luận tích cực. 2. Đồ dùng dạy học - Tranh phóng to hình 6.1 – Nơron; H6.2 – Cung phản xạ SGK. - Bảng phụ, phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại? - Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tượng tiết nước bọt? - Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại? - Hiện tượng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra như thế nào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron Hoạt động của GV Nội dung - Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK kết hợp quan sát H 6.1 và trả lời câu hỏi: I.Cấu tạo và chức năng của nơron - Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh 1. cấu tạo nơron gồm: - Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo nơron và mô tả - Thân: + nhân. cấu tạo 1 nơron điển hình? + Xung quanh có tua ngắn (sợi - GV treo tranh cho HS nhận xét, nhánh). - Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tận cùng phân nhánh có cúc ximáp. rút ra kết luận. - Nơron có chức năng gì? 2. Chức năng - Cho HS nêu khái niệm tính cảm ứng, tính dẫn - Cảm ứng (SGK) GV/

15

THCS


Giáo án sinh học 8 truyền. - GV chỉ trên tranh chiều lan truyền xung thần kinh trên hình 6.1 và 6.2 (cung phản xạ) Lưu ý: xung thần kinh lan truyền theo 1 chiều. - Dựa vào chức năng dẫn truyền, người ta chia nơron thành 3 loại: - GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS nghiên cứu tiếp SGK kết hợp quan sát H 6.2 để tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại nơron. - GV treo bảng kẻ phiếu học tập. - GV đưa ra đáp án đúng, hướng dẫn HS trên sơ đồ H 6.2.

Các loại nơron Nơron hướng tâm (nơron cảm giác) Nơron trung gian (nơron liên lạc) Nơron li tâm (nơron vận động)

Năm học 2017 – 2018 - Dẫn truyền (SGK)

3. Các loại nơron - Nơron hướng tâm (nơron cảm giác). - Nơron trung gian (nơron liên lạc). - Nơron li tâm (nơron vận động).

Kết quả phiếu học tập: Các loại nơron Vị trí Chức năng - Thân nằm bên ngoài TƯ - Truyền xung thần kinh từ cơ quan đến TƯ thần kinh (thụ thần kinh cảm). - Nằm trong trung ương thần - Liên hệ giữa các nơron. kinh. - Thân nằm trong trung ương - Truyền xung thần kinh từ trung thần kinh, sợi trục hướng ra ương tới cơ quan phản ứng. cơ quan phản ứng.

? Em có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hướng tâm và li tâm (Ngược chiều). Hoạt động 2: Cung phản xạ Hoạt động của GV

Nội dung

II. Cung phản xạ 1. Phản xạ - Là phản ứng của cơ thể để trả lời kích - Hiện tượng cảm ứng ở thực vật (chạm tay vào thích của môi trường (trong và ngoài) dưới cây trinh nữ, lá cây cụp lại) có phải là phản xạ sự điều khiển của hệ thần kinh. không? 2. Cung phản xạ - Thế nào là 1 cung phản xạ? - Khái niệm ( SGK) - Yêu cầu HS quan sát H 6.2 và trả lời câu hỏi: - 1 cung phản xạ có 3 loại nơron: nơron - Có những loại nơron nào tham gia vào cung hướng tâm, trung gian, li tâm. - Cung phản xạ gồm 5 thành phần: phản xạ? - Các thành phần của cung phản xạ? + Cơ quan thụ cảm, - GV nêu vai trò từng thành phần. + Nơron hướng tâm, + Nơron trung gian, - GV cho HS quan sát H 6.2 + Nơron li tâm, - Xung thần kinh được dẫn truyền như thế nào? + Cơ quan phản ứng. - Cho VD về phản xạ? - Phản xạ là gì?

GV/

16

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 - Hãy giải thích phản xạ kim châm vào tay, tay rụt 3. Vòng phản xạ lại? - Khái niệm: Vòng phản xạ là luồng thần - Bằng cách nào trung ương thần kinh có thể biết kinh bao gồm cung phản xạ và đường được phản ứng của cơ thể đã đáp ứng kích thích phản hồi ( xung TK hướng tâm ngược từ chưa? GV dẫn sắt tới : Cung phản xạ có đường cơ quan thụ cảm và cơ quan phản ứng về liên hệ ngược tạo thành vòng phản xạ. TWTK) - GV đưa VD về vòng phản xạ và giải thích trên - Vòng phản xạ điều chỉnh phản xạ nhờ sơ đồ H 6.3 luồng thông tin ngược - Yêu cầu HS đọc mục 3 - Khái niệm vòng phản xạ? C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng - Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộ phận trong phản xạ. - Trả lời câu 1, 2 SGK. E. Hoạt động mở rộng Nơ-ron (bắt nguồn từ tiếng Pháp: neurone) là những tế bào thần kinh chính thức có chức năng truyền dẫn các xung điện. Ước tính có khoảng 100 tỷ (1011) nơron và 100 nghìn tỷ (1014) xináp trong não người. Các xung thần kinh đến và đi từ não lan truyền với tốc độ 270 km/h, tương đương với tốc độ của một siêu xe đua công suất lớn. Đã bao giờ bạn thắc mắc rằng làm thế nào cơ thể phản ứng ngay lập tức với những tác động xung quanh hoặc tại sao khi chân vấp vào một vật thì cảm giác đau xuất hiện ngay lập tức? Đó là nhờ sự chuyển động siêu tốc của các xung thần kinh từ não tới mọi bộ phận trên cơ thể và ngược lại. IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Vẽ sơ đồ cung phản xạ H 6.2 và chú thích. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV/

17

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 4 Ngày soạn: 5/ 9 Ngày dạy: 13/9/2017

Chương II – Vận động Tiết 7: BỘ XƯƠNG I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức - Ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống - Kể tên các thành phần chính của bộ xương người. - Các loại khớp xương - Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái, cấu tạo. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể. *Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, , trực quan. 2. Đồ dùng dạy học - Tranh vẽ phóng to hình 7.1 – 7.4 SGK. - Mô hình bộ xương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động ? Hệ vận động gồm những cơ quan nào? ? Bộ xương người có đặ điểm cấu tạo và chức năng như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xương Hoạt động của GV - Yêu cầu HS quan sát H 7.1 và trả lời câu hỏi: - Bộ xương gồm mấy thành phần ? ? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm - Tìm hiểu điểm giống và khác nhau giữa xương tay và xương chân? + Giống: có các thành phần tương ứng với nhau. + Khác: về kích thước, cấu tạo đai vai và đai hông, xương cổ tay, bàn tay, bàn chân. GV/

18

Nội dung I.Các thành phần chính của bộ xương 1. Thành phần của bộ xương - Bộ xương chia 3 phần: + Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt. + Xương thân gồm cột sống và lồng ngực, xương ức. + Xương chi gồm xương chi trên và xương chi dưới. - Đặc điểm mỗi phần: SGK. + Xương chi trên nhỏ bé, linh hoạt. THCS


Giáo án sinh học 8 -Vì sao có sự khác nhau đó? - Sự khác nhau là do tay thích nghi với quá trình lao động, chân thích nghi với dáng đứng thẳng - Từ những đặc điểm của bộ xương hãy cho biết bộ xương có chức năng gì?

Năm học 2017 – 2018 + Xương chi dưới to, khoẻ, dài, chắc chắn, ít cử động. => Bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng. 2. Vai trò của bộ xương - Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể. - Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan. - Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động.

Hoạt động 2: Phân biệt các loại xương Hoạt động của GV - Yêu cầu HS đọc mục II , quan sát hình 7.1 để trả lời câu hỏi: - Căn cứ vào đâu để phân biệt các loại xương? - Phân biệt đặc điểm của mỗi loại? - Xác định các loại xương đó trên tranh và mô hình?

Nội dung II.Phân biệt các loại xương - Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo chia xương thành 3 loại: + Xương dài: hình ống, chứa tuỷ đỏ (trẻ em), tuỷ vàng (người lớn). + Xương ngắn: ngắn. + Xương dẹt: hình bản dẹt.

Hoạt động 3: Các khớp xương Hoạt động của GV - Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục III và trả lời câu hỏi: - Thế nào gọi là khớp xương? - Có mấy loại khớp? - Yêu cầu HS quan sát H 7.4 và trả lời câu hỏi: - Dựa vào khớp đầu gối, hãy mô tả 1 khớp động? - Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? - Nêu đặc điểm của khớp bất động? - GV lứu ý HS: trong bộ xương người chủ yếu là khớp động giúp con người vận động và lao động. - Cho HS đọc kết luận SGK.

Nội dung III.Các khớp xương - Khớp xương là nơi hai hay nhiều đầu xương tiếp giáp với nhau. - Có 3 loại khớp xương: + Khớp động: 2 đầu xương có sụn, giữa là dịch khớp (hoạt dịch), ngoài có dây chằng giúp cơ thể có khả năng cử động linh hoạt. + Khớp bán động: giữa 2 đầu xương có đệm sụn giúp cử động hạn chế. + Khớp bất động: 2 đầu xương khớp với nhau bởi mép răng cưa hoặc xếp lợp lên nhau, không cử động được.

C.D Hoạt động luyện tập - vận dụng ? Chức năng của bộ xương là gì? ? Xác định trên tranh vẽ bộ xương và các thành phần của bộ xương người? Các khớp xương bằng dán chú thích. E. Hoạt động mở rộng - HS tự xác định các phần của bộ xương trên cơ thể. GV/

19

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 - Tìm hiểu sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú. - Đọc mục “Em có biết”. IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

Tuần 4 Ngày soạn: 5/ 9 Ngày dạy: 14/9/2017

Tiết 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - HS nắm được cấu tạo chung 1 xương dài. Từ đó giải thích được sự lớn lên của xương - Xác định được thành phần hoá học của xương chứng minh được tính đàn hồi và cứng rắn của xương. - Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản. 2. Kỹ năng - Kỹ năng giải thích các vấn đề thực tế: vì sao cho trẻ em tắm nắng.... - Kỹ năng lắng nghe tích cực, hợp tác ứng xử, giao tiếp khi thảo luận. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin trên SGK, internet để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo thành phần hóa học, tính chất của xương. 3. Thái độ - Thái độ vệ sinh, bảo vệ xương, bảo vệ cơ thể. *Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ; 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, trực quan. 2. Đồ dùng dạy học - Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK. - Vật mẫu: Xương đùi ếch hoặc xương ngón chân gà. Đoạn dây đồng 1 đầu quấn chặt vào que bằng tre, gỗ, đầu kia quấn vào xương. Một panh để gắp xương, 1 đèn cồn, 1 cốc nước lã để rửa xương, 1 cốc đựng HCl 10% , đầu giờ thả 1 xương đùi ếch vào axit. (Nếu HS làm thí nghiệm theo nhóm cần chuẩn bị các dụng cụ như trên theo nhóm). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

GV/

20

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

A. Hoạt động khởi động - Bộ xương người được chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào? - Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người? - Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp? VB: Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK). GV: Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn. Vậy vì sao xương có khả năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Cấu tạo của xương Hoạt động của GV - Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục I SGK kết hợp quan sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ chú thích và trả lời câu hỏi: - Xương dài có cấu tạo như thế nào? - GV treo H 8.1(tranh câm), gọi 1 HS lên dán chú thích và trình bày. - Cho các HS khác nhận xét sau đó cùng HS rút ra kết luận. - Cấu tạo hình ống của thân xương, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì với chức năng của xương? - Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc. - Nan xương xếp thành vòng cung có tác dụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực. - GV: Người ta ứng dụng cấu tạo xương hình ống và cấu trúc hình vòm vào kiến trúc xây dựng đảm bảo độ bền vững và tiết kiệm nguyên vật liệu (trụ cầu, cột, vòm cửa) - Nêu cấu tạo chức năng xương dài? - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I.3 và quan sát H 8.3 để trả lời: - Nêu cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt?

Nội dung I.Cấu tạo của xương 1. Cấu tạo xương dài bảng 8.1 SGK. 2. Chức năng của xương dài bảng 8.1 SGK. 3. Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt - Ngoài là mô xương cứng (mỏng). - Trong toàn là mô xương xốp, chứa tuỷ đỏ.

Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xương Hoạt động của GV

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc mục II và trả lời câu hỏi: - Xương to ra là nhờ đâu? - GV yêu cầu quan sát H 8.5 SGK mô tả thí nghiệm chứng minh vai trò của sụn tăng trưởng: dùng đinh platin đóng vào vị trí A, B, C, D ở xương 1 con bê. B và C ở phía trong sụn tăng trưởng. A và D ở phía ngoài sụn của 2 đầu xương. Sau vài tháng thấy xương dài ra nhưng khoảng cách BC không

II.Sự to ra và dài ra của xương - Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia. - Xương dài ra do các tế bào ở sụn tăng trưởng phân chia và hoá xương.

GV/

21

THCS


Giáo án sinh học 8 đổi còn AB và CD dài hơn trước. Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết vai trò của sụn tăng trưởng. - GV lưu ý HS: Sự phát triển của xương nhanh nhất ở tuổi dậy thì, sau đó chậm lại từ 18-25 tuổi. - Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác nặng dẫn tới sụn tăng trưởng hoá xương nhanh, người không cao được nữa. Tuy nhiên màng xương vẫn sinh ra tế bào xương.

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xương Hoạt động của GV Nội dung - HS làm thí nghiệm theo nhóm: Cho xương đùi ếch vào ngâm trong dd HCl 10%. III.Thành phần hoá học và - Mô tả hiện tượng xảy ra. tính chất của xương - Dùng kẹp gắp xương đã ngân rửa vào cốc nước lã - Xương gồm 2 thành phần hoá học là: - Thử uốn xem xương cứng hay mềm? - HS quan sát và nêu hiện tượng: + Chất vô cơ: muối canxi. + Có bọt khí nổi lên (khí CO2) chứng tỏ xương có muối + Chất hữu cơ (cốt giao). CaCO3. - Sự kết hợp 2 thành phần này làm cho xương có tính chất đàn + Xương mềm dẻo, uốn cong được. - Đốt xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn, khi hết khói: hồi và rắn chắc. Bóp phần đã đốt, nhận xét hiện tượng. - Đốt xương bóp thấy xương vỡ. - Từ các thí nghiệm trên, có thể rút ra kết luận gì về thành phần, tính chất của xương? - GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt giao thay đổi ở trẻ em, người già. C. D Hoạt động luyện tập vận dụng Trả lời câu hỏi 1 2, 3/ 31 sgk Câu 1. Đáp án : 1. b ; 2. g ; 3. d ; 4. e ; 5 a. Câu 2. Xương được cấu tạo bằng chất hữu cơ và chất vô cơ. Chất hữu cơ bảo đảm tính đàn hồi của xương, chất vô cơ (canxi và phôtpho) bảo đảm độ cứng rắn của xương. Câu 3. Khi hầm xương bò, lợn... chất cốt giao bị phân hủy. Vì vậy, nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ (không còn cốt giao) nên bở. E. Hoạt động mở rộng Xương tương đối cứng và có thành phần nhẹ, tạo phần tạo bởi Calcium phosphate trong cách sắp xếp hóa học gọi là kiểu Ca5(PO4)3OH. Có sức nén tương đối cao nhưng sức căng kém. Trong khi xương giòn, có độ co giãn phụ thuộc vào thành phần sinh học (chủ yếu vào sụn). Xương có cấu trúc mắt lưới, và độ đặc tùy vào từng điểm. Trên cơ thể người có 206 xương và được chia làm 3 phần: xương đầu, xương mình và xương chi. IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. GV/

22

THCS


Giáo án sinh học 8 - Đọc trước bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ. V. RÚTKINH NGHIỆM

Năm học 2017 – 2018

……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

Tuần 5 Ngày soạn:10/ 9/ 2017 Ngày dạy: 20/9/2017

Tiết 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ I.MỤC TIÊU. 1. Kiến thức - Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ. - Giải thích được tính chất căn bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ. 2. Kỹ năng - Kỹ năng lắng nghe tích cực, hợp tác ứng xử, giao tiếp khi thảo luận. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin trên SGK, internet để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, tính chất của cơ 3. Thái độ - Thái độ vệ sinh, bảo vệ xương, cơ, bảo vệ cơ thể. *Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II CHUẨN BỊ. 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, , trực quan, thực hành thí nghiệm 2. Đồ dùng dạy học - Tranh vẽ phóng to H 9.1 đến 9.4 SGK. - Tranh vẽ hệ cơ người.. - Nếu có điều kiện: chuẩn bị ếch, dd sinh lí 0,65%, máy ghi nhịp co cơ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Nêu cấu tạo chức năng của xương dài? - Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương? B. Hoạt động hình thành kiến thức GV dùng tranh hệ cơ ở người giới thiệu một cách khái quát về các nhóm cơ chính của cơ thể như phần thông tin đầu bài SGK. Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ Hoạt động của GV- HS

GV/

Nội dung

23

THCS


Giáo án sinh học 8 - Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và quan sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi: - Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ? - Nêu cấu tạo tế bào cơ ? - Gọi HS chỉ trên tranh cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ.

Năm học 2017 – 2018 I.Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ - Bắp cơ: + Ngoài: Màng liên kết, 2 đầu thon có gân, phần bụng phình to + Trong: có nhiều sợi cơ (TB cơ) tập trung thành bó cơ - Tế bào cơ: có nhiều tơ cơ, gồm hai loại + Tơ cơ dày: có các mấu sinh chất, tạo nên vân tối + Tơ cơ mỏng: trơn tạo nên vân sáng + Các tơ cơ xếp xen kẽ với nhau tạo nên đĩa sáng và đĩa tối -Đơn vị cấu trúc: là giới hạn giữa tơ cơ dày và tơ cơ mỏng(đĩa tối ở giữa, hai nửa đĩa sáng ở hai đầu)

Hoạt động 2: Tính chất của cơ Hoạt động của GV Nội dung - Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát H 9.2 SGK II. Tính chất của cơ. (nếu có điều kiện GV biểu diễn thí nghiệm) - Tính chất căn bản của cơ : là sự co cơ và - Yêu cầu HS mô tả thí nghiệm sự co cơ dãn khi bị kích thích tạo chu kì co cơ. - GV giải thích về chu kì co cơ (nhịp co cơ). - Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào - Yêu cầu HS đọc thông tin vùng phân bố của tơ cơ dày → tế bào cơ + Gập cẳng tay sát cánh tay. co ngắn lại → bắp cơ ngắn lại, to về bề - Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ bắp trước ngang. cánh tay? Vì sao có sự thay đổi đó? - Khi kích thích tác động vào cơ quan thụ - Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ đầu gối, quan cảm làm xuất hiện xung thần kinh theo dây sát H 9.3 hướng tâm đến trung ương thần kinh, tới - Giải thích cơ chế phản xạ sự co cơ? dây li tâm, tới cơ và làm cơ co. Hoạt động 3: Ý nghĩa của hoạt động co cơ Hoạt động của GV Nội dung - Quan sát H 9.4 và cho biết : III. ý nghĩa của việc co cơ. - Sự co cơ có tác dụng gì? - Cơ co giúp xương cử động để cơ thể vận động, - Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt động co, lao động, di chuyển. dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở - Trong sự vận động cơ thể luôn có sự phối hợp cánh tay. nhịp nhàng giữa các nhóm cơ. - GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận. - Yêu cầu 1 HS đọc kết luận cuối bài. C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng - HS làm bài tập trắc nghiệm :Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng: 1. Cơ bắp điển hình có cấu tạo: a. Sợi cơ có vân sáng, vân tối. b. Bó cơ và sợi cơ. GV/

24

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 c. Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to. d. Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó. e. Cả a, b, c, d g. Chỉ có c, d. 2. Khi cơ co, bắp cơ ngắn lại và to bề ngang là do: a. Vân tối dày lên. b. Một đầu cơ co và một đầu cơ cố định. c. Các tơ mảnh xuyên sâu vào vùng tơ dày làm cho vân tối ngắn lại. d. Cả a, b, c. e. Chỉ a và c. Câu 1/ sgk Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ ? Câu 2/ sgk Khi các em đi hoặc đứng, hãy để ý tìm hiểu xem có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co. Giải thích hiện tượng đó. Câu 3*/ sgk Có Khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa ? Vì sao ? Gợi ý: Câu 1. Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng co của cơ là : - Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền với nhau nên tế bào cơ dài. - Mỗi đơn vị cấu trúc có các tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ để khi tơ cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ. Câu 2. Khi đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co nhưng không co tối đa. Cả 2 cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế. Câu 3. - Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa, vì chúng được sắp xếp và hoạt động theo tính chất đối kháng. - Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp người bị liệt). E. Hoạt động mở rộng *HS tìm hiểu về hiện tượng chuột rút: - Chuột rút hay vọp bẻ là hiện tượng co thắt cơ đột ngột, ngoài ý muốn, gây đau dữ dội ở một bắp thịt, làm cho sự cử động khó khăn. Chuột rút có thể xảy ra ở bất cứ bắp thịt nào, nhưng thường gặp ở bắp thịt của cẳng chân, bắp thịt đùi và hông, bàn tay, bàn chân và cơ bụng. Thời gian cơ co rút có thể diễn ra từ vài giây tới vài phút, nhưng hay tái diễn. - Có hai nguyên nhân chính dẫn đến chuột rút. Nguyên nhân thứ nhất là thiếu ôxy đến cơ, nguyên nhân thứ hai là thiếu nước và muối ăn. Các rối loạn điện giải có thể gây ra chuột rút. - Chuột rút do thiếu ôxy có thể được chữa bằng việc hít thở sâu, và làm giãn cơ. Chuột rút do thiếu nước và muối ăn có thể chữa bằng việc giãn cơ, uống thêm nước và ăn thêm muối. - Chuột rút cơ bắp cũng được chữa bằng cách xoa bóp nhẹ lên chỗ bị đau, giãn cơ và chườm nóng hoặc chườm lạnh. Việc chườm nóng làm tăng tuần hoàn máu và làm cơ đàn hồi hơn, tuy nhiên một số người cảm thấy việc chườm nóng làm đau hơn là chườm đá. Sau khi đỡ đau cũng có thể vận động nhẹ tăng dần để máu lưu thông tốt hơn. - Cơ co theo nhịp gồm 3 pha: + Pha tiềm tàng: 1/10 thời gian nhịp + Pha co: 4/10 (co ngắn lại , sinh công GV/

25

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 + Pha dãn: 1/2 thời gian (trở lại trạng thái ban đầu, cơ phục hồi) IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Đọc trước bài 10: Hoạt động của cơ. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

Tuần 6 Ngày soạn: 10/ 9/ 2017 Ngày dạy: 25/9/2017

Tiết 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ I MỤC TIÊU. 1. Kiến thức - HS chứng minh được cơ co sinh ra công. Công của cơ được sử dụng trong lao động và di chuyển. - Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ và nêu biện pháp chống mỏi cơ. - Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức. 2. Kỹ năng - Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK quan sát tranh để tìm hiểu hoạt động của cơ - Kỹ năng đặt mục tiêu : rèn luyện thể dục thể thao để tăng cường hoạt động của cơ. - Kỹ năng trình bày sáng tạo. 3. Thái độ -Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ. *Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II CHUẨN BỊ. 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, . 2. Đồ dùng dạy học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ? Ý nghĩa của hoạt động co cơ? - Câu 2,3 SGK. VB: Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi: - Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Công của cơ Hoạt động của GV- HS Nội dung - Yêu cầu HS làm bài tập SGK. I.Công của cơ - Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về sự liên quan - Khi cơ co tác động vào vật làm di giữa cơ, lực và sự co cơ? chuyển vật, tức là cơ đã sinh ra công. GV/

26

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 + Hoạt động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay - Công của cơ : A = F.S mang vác vật. F : lực Niutơn - Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin để trả lời câu hỏi: S : độ dài - Thế nào là công của cơ? Cách tính? A : công - Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động của cơ? - Công của cơ phụ thuộc : - Hãy phân tích 1 yếu tố trong các yếu tố đã nêu? + Trạng thái thần kinh. - GV giúp HS rút ra kết luận. + Nhịp độ lao động. - Yêu cầu HS liên hệ trong lao động. + Khối lượng của vật di chuyển. Hoạt động 2: Sự mỏi cơ Hoạt động của GV-HS Nội dung - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm trên máy ghi công cơ đơn giản. II.Sự mỏi cơ - Công của cơ có trị số lớn nhất khi cơ co nâng - GV hướng dẫn tìm hiểu bảng 10 SGK và vật có khối lượng thích hợp với nhịp co cơ vừa điền vào ô trống để hoàn thiện bảng. phải. - Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=> ngừng. - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời : 1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ - Qua kết quả trên, em hãy cho biết khối - Cung cấp oxi thiếu. lượng của vật như thế nào thì công cơ sản - Năng lượng thiếu. sinh ra lớn nhất ? - Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ. + Khối lượng của vật thích hợp thì công 2. Biện pháp chống mỏi cơ sinh ra lớn. - Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ sau khi hoạt động (chạy...) nên đi bộ từ - Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều từ đến khi bình thường. lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ trong - Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức (khối lượng và nhịp co cơ thích quá trình thí nghiệm kéo dài ? + Biên độ co cơ giảm dẫn tới ngừng khi cơ hợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ, thoải mái. - Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức làm việc quá sức. - Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ làm chịu đựng của cơ. việc quá sức đặt tên là gì ? -Yêu cầu HS rút ra kết luận. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời câu hỏi : - Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ? a. Thiếu năng lượng b. Thiếu oxi c. Axit lăctic ứ đọng trong cơ, đầu độc cơ d. Cả a, b, c đều đúng. -Mỏi cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ, lao động và học tập như thế nào? - Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động GV/

27

THCS


Giáo án sinh học 8 và học tập đạt kết quả? - Khi mỏi cơ cần làm gì?

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ Hoạt động của GV - HS - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi: - Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào ? + Khả năng co cơ phụ thuộc: Thần kinh: sảng khoái, ý thức tốt. Thể tích của bắp cơ: bắp cơ lớn dẫn tới co cơ mạnh. - Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ?-? Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?

Nội dung III.Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ. - Thường xuyên luyện tập TDTT và lao động hợp lí nhằm: + Tăng thể tích cơ (cơ phát triển) + Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động. + Xương thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan; tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá... Làm cho tinh thần sảng khoái. - Tập luyện vừa sức

- Nên có phương pháp như thế nào để đạt hiệu quả? C. D Hoạt động luyện tập - củng cố ? Nguyên nhân của sự mỏi cơ? ? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào? - Cho HS chơi trò chơi SGK. E. Hoạt động mở rộng - HS tự tìm hiểu những động tác tập luyện cơ bắp đơn giản.( Tập hít đất, Nhún ngang xà (đánh xà kép), Tập cơ bụng, ngồi xổm ) IV. DẶN DÒ - Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK. - Nhắc HS thường xuyên thực hiện bài 4 ở nhà. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV/

28

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần6 Ngày soạn: 14/ 9/2017 Ngày dạy: 28/9/2017

Tiết11: TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức - So sánh bộ xương và hệ cơ của người với thú, qua đó nêu rõ những đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng với đôi bàn tay lao động sáng tạo (có sự phân hóa giữa chi trên và chi dưới). - Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thường của hệ cơ xương. Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở HS. 2. Kỹ năng - Kỹ năng so sánh phân biệt, khái quát khi tìm hiểu sự tiến hóa của hệ vận động. - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh. - Kỹ năng giải quyết vấ đề khi xác định cách luyện tập thể thao, lao động vừa sức... 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II CHUẨN BỊ. 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, , trực quan, khăn trải bàn. 2. Đồ dùng dạy học - Tranh vẽ phóng to H 11.1 đến H 11.5. - Tranh vẽ bộ xương người và bộ xương tinh tinh. - Phiếu trắc nghiệm. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Công của cơ là gì ? công của cơ được sử dụng vào mục đích gì ? Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5 kg lên cao 1 m. - Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ? VB: Chúng ta đã biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhưng người đã thoát khỏi động vật và trở thành người thông minh. Qua quá trình tiến hoá, cơ thể người có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xương. Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động. B. Hoạt động hình thành kiến thức

GV/

29

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú(14phút) Hoạt động của GV - HS Nội dung - GV treo tranh bộ xương người và tinh tinh, yêu I Sự tiến hoá của bộ xương người so cầu HS quan sát từ H 11.1 đến 11.3 và làm bài tập với bộ xương thú ở PHT Phiếu học tập. - GV treo bảng phụ 11 yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng điền. - GV nhận xét đánh giá, đưa ra đáp án. Bảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xương người và xương thú Các phần so sánh - Tỉ lệ sọ/mặt - Lồi cằm xương mặt - Cột sống - Lồng ngực - Xương chậu - Xương đùi - Xương bàn chân

Bộ xương người

- Lớn - Phát triển - Cong ở 4 chỗ - Nở sang 2 bên - Nở rộng - Phát triển, khoẻ - Xương ngón ngắn, bàn chân hình vòm. - Xương gót - Lớn, phát triển về phía sau. - Những đặc điểm nào của bộ - HS trao đổi nhóm hoàn để nêu xương người thích nghi với tư được các đặc điểm: cột sống, thế đứng thẳng và đi bằng 2 lồng ngực, sự phân hoá tay và chân ? chân, đặc điểm về khớp tay và - Yêu cầu HS rút ra kết luận. chân.

Bộ xương thú - Nhỏ - Không có - Cong hình cung - Nở theo chiều lưng bụng - Hẹp - Bình thường - Xương ngón dài, bàn chân phảng. - Nhỏ Kết luận: - Bộ xương người cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động.

Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú Hoạt động của GV - HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi : - Hệ cơ ở người tiến hoá so với hệ cơ thú như thế nào ? - GV nhận xét, đánh giá giúp HS rút ra kết luận.

GV/

Nội dung II Sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú - Cơ nét mặt biểu hiện tình cảm của con người. - Cơ vận động lưỡi phát triển. - Cơ tay: phân hoá thành nhiều nhóm cơ nhỏ phụ trách các phần khác nhau. Tay cử động linh hoạt, đặc điệt là ngón cái. - Cơ chân lớn, khoẻ, có thể gập, duỗi.

30

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018 Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động Hoạt động của GV - HS Nội dung - Yêu cầu HS quan sát H 11.5, trao III.Vệ sinh hệ vận động đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: Để cơ và xương phát triển cân đối cần: - Để xương và cơ phát triển cân + Chế độ dinh dưỡng hợp lí. đối, chúng ta cần làm gì? + Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng. - Để chống cong vẹo cột sống, + Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức. trong lao động và học tập cần chú + Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý: mang vác đều 2 ý những điểm gì ? tay, tư thế làm việc, ngồi học ngay ngắn không nghiêng - GV nhận xét và giúp HS tự rút ra vẹo.

C, D Hoạt động luyện tập - củng cố Khoanh tròn vào dấu “- ” các đặc điểm chỉ có ở người, không có ở động vật. - Xương sọ lớn hơn xương mặt - Cột sống cong hình cung. - Lồng ngực nở theo chiều lưng – bụng. - Cơ nét mặt phân hoá. - Cơ nhai phát triển. - Khớp cổ tay kém linh động. - Khớp chậu- đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu. - Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng. - Ngón cái nằm đối diện với 4 ngón kia. E. Hoạt động mở rộng HS tham khảo thông tin liên quan đến bộ xương Răng thì không được tính là xương, nhưng chúng vẫn là một phần của hệ thống xương. Hầu hết con người có 52 răng trong cuộc đời, 20 răng sữa được thay từ khi còn nhỏ và 32 cái răng vĩnh viễn. Cận cảnh các hàng rặng của cá mập. Cá mập thì lại khác, chúng có răng cửa hình cưa và rất nhiều các hàng răng thay thế. Những hàng răng này dịch chuyển đều đặn, ổn định về phía trước khi răng cửa rụng đi. Nhiều khi, cá mập thay răng thường xuyên đến nỗi khoảng thời gian giữa hai đợt thay răng chỉ tầm 8 đến 10 ngày. Tốc độ thay răng như vậy cũng có nghĩa là một con cá mập thay khoảng 30.000 cái răng trong đời. Xương không phải cấu trúc chắc nhất trong cơ thể người Xương rất chắc và khỏe, được cấu tạo để nâng đỡ một lực rất lớn, chúng còn cứng hơn cả thép. Nhưng, đáng ngạc nhiên là xương không phải cấu trúc chắc nhất trong cơ thể chúng ta. Danh hiệu này được đặt cho một bộ phận khác của hệ thống xương: men răng. Chất này bảo vệ chân răng và độ cứng của nó có được là do nồng độ chất khoáng cao (chủ yếu là muốn canxi), theo như nghiên cứu của Viên Y tế Quốc gia Hoa Kỳ. IV. DẶN DÒ - Học và trả lời câu 1, 2, 3 SGK Tr 39. - Nhắc HS chuẩn bị thực hành như SGK. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV/

31

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 7 Ngày soạn: 24/ 9 Ngày dạy: 2/10/2017

Tiết 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức - HS biết cách sơ cứu khi gặp người gãy xương. - Biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể xương cẳng tay, cẳng chân. 2. Kỹ năng - Kỹ năng ứng phó với các tình huống để bảo vệ bản thân hay tự sơ cứu, băng bó khi bị gảy xương. 3. Thái độ - Học sinh biết cách băng bó vết thương và có thể vận dụng trong cuộc sống. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng. II CHUẨN BỊ. 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, trực quan, đóng vai. 2. Đồ dùng dạy học - GV: Tranh vẽ h 12.1 đến 12.4. Băng hình sơ cứu và băng bó cố định khi gãy xương (nếu có). - HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày 0,6-1 cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thích 20x40 cm hoặc gạc y tế. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. ổn định lớp : 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh : 3. Bài mới : VB: GV có thể giới thiệu 1 vài số liệu về tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động làm gãy xương ở địa phương, dẫn dắt tới yêu cầu bài thực hành đối với học sinh. Hoạt động 1: Nguyên nhân gãy xương) Hoạt động GV - HS - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : - Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xương ? - Vì sao nói khả năng gãy xương liên quan đến lứa tuổi ? + Do va đập mạnh xảy ra khi bị ngã, tai nạn giao thông... + Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xương càng tăng vì tỉ lệ chất cốt giao (đảm bảo tính đàn hồi) và chất vô cơ (đảm bảo tính rắn chắc) thay đổi theo hướng tăng dần chất vô cơ. Tuy vậy trẻ em cũng rất hay bị gãy xương do... - Để bảo vệ xương khi tham gia giao thông, em cần chú ý đến điểm gì ? - Gặp người bị tai nạn giao thông chúng ta có nên nắn chỗ GV/

32

Nội dung Kết luận: - Gãy xương do nhiều nguyên nhân. - Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ, không được nắn bóp bừa bãi và chuyển ngay nạn nhân vào cơ sở y tế.

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 xương gãy không ? Vì sao ? + Không, vì có thể làm cho đầu xương gãy đụng chạm vào mạch máu và dây thần kinh, có thể làm rách cơ và da. - GV nhận xét và giúp HS rút ra kết luận. Hoạt động 2: Tập sơ cứu và băng bó Hoạt động GV - HS - GV có thể sử dụng băng hình hoặc nhóm HS làm mẫu hoặc cũng có thể dùng tranh H 12.1 => h 12.4 giới thiệu phương pháp sơ cứu và phương pháp băng cố định. - Yêu cầu các nhóm tiến hành tập băng bó. - GV quan sát các nhóm tiến hành tập băng bó. - Từng nhóm tiến hành làm: Mỗi em tập băng bó cho bạn (giả định gãy xương cẳng tay, cẳng chân). - GV quan sát, uốn nắn, giúp đỡ nhất là nhóm yếu. - Gọi đại diện từng nhóm lên kiểm tra.

Nội dung

Kết luận: Phương pháp sơ cứu : - Đặt nẹp tre, gỗ vào chỗ xương gãy. - Lót vải mềm, gấp dày vào chỗ đầu xương. - Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy. * Băng bó cố định - Với xương cẳng tay : dùng băng quấn chặt từ trong ra cổ tay, sau dây đeo vòng tay vào cổ. - Với xương chân: băng từ cổ chân vào. - Em cần làm gì khi tham gia giao thông, lao Nếu là xương đùi thì dùng nẹp tre dài từ động, vui chơi để tránh cho mình và người khác sườn đến gót chân và buộc cố định không bị gãy xương ?

4. Củng cố : - GV nhận xét chung giờ thực hành về ưu, nhược điểm. - Cho điểm nhóm làm tốt : Nhắc nhở nhóm làm chưa đạt yêu cầu. 5. Dặn dò - Viết báo cáo tường trình sơ cứu và băng bó khi gãy xương cẳng tay.

GV/

33

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 7 Ngày soạn: 24/ 9 Ngày dạy: 4/10/2017

Tiết 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ I. MỤC TIÊU. 1. Kiến Thức - Xác đinh các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo - Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô. Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong cơ thể 2. Kỹ năng - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của máu và môi trường trong cơ thể. - Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp 3.Thái độ - Giáo dục học sinh biết cách bảo vệ cơ thể. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, , trực quan, khăn trải bàn. 2. Đồ dùng dạy học : Tranh phóng to H 13.1 ; 13.2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động ? Em đã nhìn thấy máu chưa? Máu có đặc điểm gì? Theo em máu có vai trò gì đối với cơ thể sống? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Máu Hoạt động GV - HS 1Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu -Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H 13.1 và trả lời câu hỏi:-? Máu gồm những thành phần nào? - Có những loại tế bào máu nào? - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ SGK. - GV giới thiệu các loại bạch cầu (5 loại): Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu trong H 13.1 là so nhuộm màu. Thực tế chúng gần như trong suốt. 2 Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu - Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và trả lời câu hỏi: - Huyết tương gồm những thành phần nào? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi phần SGK - Khi cơ thể mất nước nhiều (70-80%) do tiêu chảy, GV/

34

Nội dung I. Máu 1. Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu - Máu gồm: + Huyết tương 55%. + Tế bào máu: 45% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. 2. Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu - Trong huyết tương có nước (90%), các chất dinh dưỡng, hoocmon, kháng thể, muối khoáng, các chất thải... - Huyết tương có chức năng: + Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ THCS


Giáo án sinh học 8 lao động nặng ra nhiều mồ hôi... máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không? Chức năng của nước đối với máu? - Thành phần chất trong huyết tương gợi ý gì về chức năng của nó? - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - Thành phần của hồng cầu là gì? Nó có đặc tính gì? + Hồng cầu có hêmoglôbin có đặc tính kết hợp được với oxi và khí cacbonic - Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có màu đỏ tươi còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm? + Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 nên có màu đỏ tươi. Máu từ các tế bào về tim mang nhiều CO2 nên có màu đỏ thẫm.

Năm học 2017 – 2018 dàng. + Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết và các chất thải. - Hồng cầu có Hb vận chuyển O2 và CO2: Hb + O2 → máu đỏ tươi (phổi về tim, tế bào) Hb + CO2 → máu đỏ thẫm (tế bào về tim phổi)

.Hoạt động 2: Môi trường trong cơ thể Hoạt động GV - HS Nội dung - GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ của máu, II. Môi trường trong cơ thể nước mô, bạch huyết. - Môi trường bên trong gồm ; Máu, nước mô, - Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm, bạch huyết. trả lời câu hỏi : - Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên - Các tế bào cơ, não... của cơ thể có thể trực liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài được trao đổi chất. không ? + Không, vì các tế bào này nằm sâu trong cơ thể, không thể liên hệ trực tiếp với môi trường ngoài. - Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi trường ngoài phải gián tiếp thông qua yếu tố nào ? + Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với môi trường ngoài gián thiếp qua máu, nước mô và bạch huyết (môi trường trong cơ thể). - Vậy môi trường trong gồm những thành phần nào ? - Môi trường bên trong có vai trò gì ? - GV giảng giải về mối quan hệ giữa máu, nước mô và bạch huyết.

GV/

35

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018 C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng: Câu 1. Máu gồm các thành phần cấu tạo: a. Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. b. Nguyên sinh chất, huyết tương. c. Prôtêin, lipit, muối khoáng. d. Huyết tương. Câu 2. Vai trò của môi trường trong cơ thể: a. Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào. b. Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài. c. Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất. d. Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống. E. Hoạt động mở rộng - Giải thích tại sao càng lên cao bầu không khí càng khó thở ? - HS đọc phần Em có biết và thử tính xem cơ thể mình có bao nhiêu lít máu. - Tìm hiểu vì sao những người sống trên núi cao lâu năm da thường hồng hào hơn người sống ở đồng bằng. Cơ quan sản xuất hồng cầu Trong những tuần lễ đầu tiên của phôi, những tế bào hồng cầu có nhân được tạo ra trong túi noãn hoàng. Ba tháng giữa thai kì, gan (chủ yếu), lách và các hạch lympho là những cơ quan tạo hồng cầu (tạo hồng cầu có nhân). Từ những tháng cuối thai kì về sau, chỉ có tủy xương là nơi tạo hồng cầu. Dưới 5 tuổi, hầu như tủy xương nào cũng tạo hồng cầu. Lớn lên, tủy các xương ống (trừ đoạn gần của xương cánh tay và xương chày) dần dần mỡ hóa và không sản xuất hồng cầu nữa. Sau tuổi 20, hồng cầu được tạo ra trong tủy các xương dẹt (như xương đốt sống, xương ức, xương sườn, xương vai, xương chậu, xương sọ). Càng lớn tuổi, chức năng sinh hồng cầu càng giảm. *)Dặn dò: - Học và trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK. - Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thời gian luyện tập ở vùng núi cao?

GV/

36

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 8 Ngày soạn: 5/10/2017 Ngày dạy:11/10/2017

Bài 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH I. MỤC TIÊU. 1. Kiến Thức - Trình bày được khái niệm miễn dịch - HS trả lời được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm - Phân biệt đựơc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo 2. Kỹ năng - Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh tìm hiểu hoạt động chủ yếu của bạch cầu - Kỹ năng giải quyết vấn đề. - Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp. - Kỹ năng rèn luyện sức khỏe để tăng cường miễn dịch cho cơ thể. 3. Thái độ - Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch - Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể, tăng khả năng miễn dịch *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng. II. CHUẨN BỊ. 1. Phương pháp: Thảo luận nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, trực quan, khăn trải bàn. 2. Đồ dùng dạy học - Tranh vẽ phóng to hình 14.1 →14.3 SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - Thành phần của máu, vai trò của huyết tương? - Tế bào bạch cầu có gì đặc biệt? Vì sao? GV: Bạch cầu, hay bạch huyết cầu (nghĩa là "tế bào máu trắng", còn được gọi là tế bào miễn dịch), là một thành phần của máu. Chúng giúp cho cơ thể chống lại các bệnh truyền nhiễm và các vật thể lạ trong máu. Chúng là một phần của hệ miễn dịch, số lượng bạch cầu các loại trong một lít máu người lớn khỏe mạnh dao động từ 4x109 tới 11x109. Bạch cầu trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân. Ngoại trừ máu, chúng được tìm thấy với số lượng lớn trong các hạch, mạch bạch huyết, lách và các mô khác trong cơ thể. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu trong bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây nhiễm Hoạt động GV - HS Nội dung - GV nêu câu hỏi: I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu + Thế nào là kháng nguyên, kháng thể? trong bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây + Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể nhiễm theo cơ chế nào? - Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể - GV nêu câu hỏi: - Kháng thể: Là những phân tử prôtêin do + Vi khuẩn, vi rút, khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên GV/

37

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 những hoạt động nào của bạch cầu? - Cơ chế: Chìa khoá, ổ khoá + Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường thamgia thực bào? Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách: + Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng - Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả cách nào? bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá + Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiếm vi + LIM PHÔ B: Tiết kháng thể vô hiệu hoá khuẩn, vi rút bằng cách nào? vi khuẩn - GV nhận xét phần trao đổi của các nhóm và giảng giải thêm kiến thức như ở thông tin bổ sung để HS + LIM PHÔ T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm có cái nhìn khái quát hơn vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp xúc - Quay trở lại vấn đề mở bài, em hãy giải thích: với chúng Mụn ở tay sưng tấy rồi tự khỏi + Do hoạt động của bạch cầu đã tiêu diệt vi khuẩn ở mụn + Hạch ở nách đó là bạch cầu được huy động đến - GV liên hệ với căn bệnh thế kỷ AIDS để HS tự giải thích Hoạt động 2 : Miễn dịch Hoạt động GV - HS - GV cho một ví dụ: dịch đau mắt đỏ có một số người mắc bệnh, nhiều người không bị mắc. Những người không mắc đó có khả năng miễn dịch với bệnh này? - GV hỏi: + Miễn dịch là gì? (GV lưu ý: HS thường không chú ý hiện tượng là môi trường xung quanh có mầm bệnh)

Nội dung II.Miễn dịch - Miễn dịch: Là khả năng không mắc một số bệnh của người dù sống ở môi trường có vi khuẩn gây bệnh Có 2 loại miễn dịch: + Miễn dịch tự nhiên: Khả năng tự chống bệnh của cơ thể (Do kháng thể) + Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho cơ thể khả năng miẫn dịch bằng vắc xin

- GV nêu câu hỏi: + Có những loại miễn dịch nào? + Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó là gì? - GV giảng giải về vắc xin: + Yêu cầu HS liên hệ bản thân và thực tế + Em hiểu gì về dịch SARS và dịch cúm do H5N1 gây ra vừa qua? + Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng những bệnh nào? và kết quả như thế nào? D Hoạt động luyện tập – vận dụng 1- Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào a. Bạch cầu trung tính b. Bạch cầu ưa axít c. Bạch cầu ưa kiềm d. Bạch cầu đơn nhân e. LIM PHÔ bào 2- Hoạt động nào là hoạt động của LIM PHÔ B a) Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên GV/

38

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 b) Thực bào bảo vệ cơ thể c) Tự tiết chất bảo vệ cơ thể 3- Tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào? a) Tiết men phá huỷ màng b) Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu c) Dùng chân giả tiêu diệt E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết?” - Tìm hiểu về virut HIV tấn công bạch cầu: Trong đội ngũ bạch cầu, có một loại đặc biệt gọi là lympho bào T có điểm thụ cảm CD4 (gọi tắt là tế bào CD4), đóng vai trò như một “Tổng chỉ huy”, có nhiệm vụ điều phối, huy động hay “rút lui” toàn bộ hệ thống miễn dịch của cơ thể. Sau khi xâm nhập cơ thể, HIV tấn công ngay vào các bạch cầu, nhất là lympho bào T-CD4. HIV sử dụng chính chất liệu di truyền của các tế bào bạch cầu này để nhân lên, để sinh sôi nảy nở. Như vậy, bạch cầu không những không bao vây, tiêu diệt được HIV, mà còn bị HIV biến thành “kẻ tòng phạm” và cuối cùng bị HIV phá huỷ. Bệnh ung thư máu (bệnh máu trắng) (thường được gọi là “ung thư máu (bệnh máu trắng)”) là bệnh trong đó tủy và hệ bạch huyết bị rối loạn và tạo ra những bạch cầu ác tính. Chúng tăng sinh ngoài tầm kiểm soát và nhu cầu của cơ thể, lấn át các tế bào khác trong máu khiến cho máukhông hoàn thành được các nhiệm vụ thường lệ. *)Dặn dò: - Học bài, trả lời câu hỏi SGK - Tìm hiểu về cho máu và truyền máu

GV/

39

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 8 Ngày soạn : 5/10/ 2017 Ngày dạy: 11/10/2017

Tiết 15 : ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa, ứng dụng. - Ý nghĩa của sự truyền máu - Cơ chế truyền máu và nguyên tắc truyền máu. 2. Kỹ năng - Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh tìm hiểu nguyên nhân đông máu và nguyên tắc truyền máu. - Kỹ năng giải quyết vấn đề. - Kỹ năng hợp tác lắng nghe. - Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp. 3. Thái độ - Có ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lý khi bị chảy máu và giúp đỡ người xung quanh. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, hỏi chuyên gia, vấn đáp tìm tòi, , trực quan, khăn trải bàn. 2. Đồ dùng dạy học - Chuẩn bị tranh phóng to tr. 48, 89 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động(Kiểm tra 15’) Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt đông1 :Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV yêu cầu: Hoàn thành nội dung phiếu học tập - GV chữa bài bằng cách: I.Cơ chế đông máu và vai trò của + Các nhóm trình bày bổ sung. nó Kết luận: Nội dung kiến thức trong + Chiếu phiếu học tập của HS rồi bổ sung hoàn thiện. - Sau cùng GV chiếu phiếu học tập kiến thức chuẩn để phiếu học tập. HS theo dõi và tự so sánh với kết quả của mình, nội dung đúng bao nhiêu % - GV hỏi: Nhìn cơ chế đông máu, cho biết. + Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu ? + Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu? Phiếu học tập Tìm hiểu về hiện tượng đông máu

GV/

40

THCS


Giáo án sinh học 8 Tiêu chí 1- Hiện tượng

2- Cơ chế

3- Khái niệm

4- Vai trò

Năm học 2017 – 2018 Nội dung - Khi bị tương đứt mạch máu -> máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờ một khối máu bịt vết thương. Tế bào máu -> Tiểu cầu vỡ -> Giải phóng Enzim Máu Chảy Huyết tương -> Chất sinh tơ máu Đông máu

- Đông máu là hiện tượng hình thành khối đông máu hàn kín vết thương

-

Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thương

Hoạt động 2: Các nguyên tắc truyền máu Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV nêu câu hỏi: + Hồng cầu máu người có loại kháng nguyên nào ? II. Các nguyên tắc truyền máu + Huyết tương máu của người có loại kháng thể nào ? Chúng có gây kết dính hồng cầu không ? a) Tìm hiểu các nhóm máu ở người. + Hoàn thành bài tập “ Mối quan hệ cho và nhận Kết luận: ở người có 4 nhóm máu A, B, giữa các nhóm máu” AB, O. + GV nhận xét đánh giá phần kết quả thảo luận của - Sơ đồ “ Mối quan hệ cho và nhận giữa nhóm các nhóm máu” GV nêu câu hỏi: + Máu có cả kháng nguyên A và B có truyền cho b) Tìm hiểu các nguyên tắc cần tuân thủ người có nhóm máu O được không ? Vì sao ? khi truyền máu. + Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O được không ? Vì Kết luận: Khi truyền máu cần tuân theo sao ? nguyên tắc. + Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh ( Vi rút + Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp. viêm gan B, HIV…) có thể đem truyền cho người + Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền khác được không ? Vì sao? máu - GV nhận xét đánh giá phần trả lời của HS. - GV hỏi: Vậy là chúng ta đã giải quyết được vấn đề ban đầu đặt ra chưa ? GV/

41

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 - Khi bị chảy máu, vấn đề đầu tiên cần giải quyết là gì ? C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng Chọn đáp án đúng nhất? 1. Thành phần nào của máu tham gia vào quá trình đông máu? A. Hồng cầu, tiểu cầu. B. Bạch cầu, huyết tương. C. Tiểu cầu, bạch cầu. D. Tiểu cầu, huyết tương. 2. Người có nhóm máu AB không truyền cho người có nhóm máu O, A, B vì? A. Nhóm máu AB là nhóm máu hiếm. B. Nhóm máu AB hồng cầu có kháng nguyên A và B. C. Nhóm máu AB huyết tương không có anpha và bêta. D. Nhóm máu AB ít người có. 3. Khối máu đông trong sự đông máu bao gồm: A. Tơ máu và các tế bào máu. B. Huyết tương và các tế bào máu. C. Tơ máu và hồng cầu. D. Bạch cầu và tơ máu. 4. Chức năng của enzim tiểu cầu trong sự đông máu là: B. Làm đông đặc huyết tương. A. Tập trung các tế bào máu thành cục C. Làm biến đổi chất sinh tơ máu trong huyết tương thành tơ máu. D. Cả A và B. E. Hoạt động mở rộng. - HS đọc mục: “ Em có biết” - Tham khảo thêm tthoong tin sau: Máu con người được chia làm nhiều nhóm dựa theo một số chất cacbohydrat và protein đặc thù trên hồng cầu. Có khoảng 46 nhóm khác nhau, nhưng những nhóm chính là O, A, B và yếu tố Rhesus (Rh). Máu của mỗi nhóm có thể có kháng thể chống lại những nhóm kia. Do đó, khi truyền máu khác nhóm vào, kháng thể của người nhận có thể phá hủy máu gây tác hại cho cơ thể. * HD về nhà: - HS học bài trả lời câu hỏi SGK - Đọc bài 16

GV/

42

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 9 Ngày soạn :10/10/2017 Ngày dạy:16/10/2017

Tiết 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến Thức - HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng. - Nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh tìm hiểu hệ tuần hoàn máu bạch huyết - Kỹ năng giải quyết vấn đề. - Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, tránh tác động mạnh vào tim. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ: GV: Tranh phóng to hình 16.1; 16.2, tranh hệ tuần hoàn có thêm phần bạch huyết. HS: Đọc nội dung III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Em hãy cho biết các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu ? Máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì ? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tìm hiểu khái quát về hệ tuần hoàn máu Hoạt của GV- HS - GV nêu câu hỏi: + Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào ? + Cấu tạo mỗi thành phần đó như thế nào ? Cá nhân tự nghiên cứu hình 16.1 SGK -> ghi nhớ kiến thức. - HS Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời. Yêu cầu: + Số ngăn tim, vị trí, màu sắc. + Tên động mạch, tĩnh mạch chính. - GV cho lớp chữa bài. - GV đánh giá kết quả của các nhóm và phải lưu ý HS + Với tim: Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi. GV/

43

Nôi dung I. Khái quát về hệ tuần hoàn máu a.Cấu tạo hệ tuần hoàn Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch. - Tim: + Có 4 ngăn: 2 tâm thất, 2 tâm nhĩ. + Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi. - Hệ mạch: + Động mạch: Xuất phát từ tâm thất + Tĩnh mạch: Trở về tâm nhĩ. + Mao mạch: Nối động mạch và tĩnh mạch. b- Vai trò của hệ tuần hoàn

THCS


Giáo án sinh học 8 + Còn hệ mạch: Không phải màu xanh là tĩnh mạch, màu đỏ là máu động mạch. - GV yêu cầu: Trả lời 3 câu hỏi trong SGK tr. 51. - HS quan sát hình 16.1 lưu ý chiều đi của mũi tên và màu máu trong động mạch, tĩnh mạch. - Trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời. Yêu cầu: + Điểm xuất phát và kết thúc mỗi vòng tuần hoàn. + Hoạt động trao đổi chất tại phổi và các cơ quan trong cơ thể. - GV quan sát các nhóm-> nhắc nhở nhóm yếu để hoàn thành bài tập. - GV cho lớp chữa bài. - GVđánh giá kết quả các nhóm, bổ sung kiến thức cho hoàn chỉnh.

Năm học 2017 – 2018 Kết luận - Tim làm nhiệm vụ co bóp tạo lực đẩy -> đẩy máu. - Hệ mạch: Dẫn máu từ tim đến các tế bào và từ các tế bào trở về tim. + Vòng tuần hoàn lớn: Từ tâm thất trái -> cơ quan ( trao đổi chất) -> tâm nhĩ phải. + Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ tâm thất phải -> phổi ( trao đổi khí) -> tâm nhĩ trái. - Máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể là nhờ hệ tuần hoàn.

Hoạt động 2:Tìm hiểu về hệ bạch huyết Hoạt động của GV- HS - GV cho HS quan sát tranh -> giới thiệu về hệ bạch huyết để HS nắm được một cách khái quát hệ bạch huyết. - GV nêu cấu hỏi: + Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào ? - GV nhận xét phần trả lời của HS. - GV giảng giải thêm Hạch bạch huyết như một máy lọc, khi bạch huyết chảy qua các vật lạ lọt vào cơ thể được giữ lại. Hạch thường tập trung ở cửa vào các tạng, các vùng khớp. - GV nêu câu hỏi: + Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn và nhỏ ? + Hệ bạch huyết có vai trò gì ? - GV giảng giải thêm: Bach huyết có thành phần tương tự như huyết tương, không chứa hồng cầu và bạch cầu. Bạch huyết liên hệ mật thiết với hệ tĩnh mạch của vòng tuần hoàn và bổ sung cho nó.

GV/

Nôi dung a- Cấu tạo hệ bạch huyết

Hệ bạch huyết gồm: - Mao mạch bạch huyết. - Mạch bạch huyết, tĩnh mạch máu. - Hạch bạch huyết. - ống bạch uyết tạo thành 2 phân hệ: Phân hệ lớn và phân hệ nhỏ. 44

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018 b- Vai trò của hệ bạch huyết - Phân hệ bạch huyết nhỏ: Thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể -> tĩnh mạch máu. - Phân hệ bạch huyết lớn: Thu bạch huyết ở phần còn lại của cơ thể. Vai trò: Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng.

1. Hệ tuần hoàn gồm: A. Động mạch, tĩnh mạch, tim B. Tim, tĩnh mạch, mao mạch. C. Tim và hệ mạch. D. Động mạch, tĩnh mạch, mao mach. 2. Chức năng của hệ tuần hoàn là: A. Vận chuyện chất dinh dưỡng và oxi đến từng tế bào. B. Vận chuyển các chất thải và khí cacbonic đến cơ quan bài tiết. C. Vận chuyển khí oxi từ tế bào về tim, phổi và thải ra ngoài. D. Cả A và B 3. Máu đi nuôi cơ thể xuất phát từ ngăn nào của tim? A. Tâm nhĩ trái. B. Tâm nhĩ phải. C. Tâm thất trái. D. Tâm thất phải. E. Hoạt động mở rộng HS tìm hiểu về chứng sơ vữa động mạch, và những nguy hiểm cho sức khỏe khi mắc phải căn bệnh này trong mục “ Em có biết”. *)HD về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Ôn tập lại cấu tạo của tim và mạch ở động vật.

GV/

45

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 9 Ngày soạn: 10/10/2017 Ngày dạy: 20/10/2017

Tiết 17: TIM VÀ MẠCH MÁU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Trình bày được cấu tạo của tim liên quan đến hệ mạch. - Nêu được chu kỳ hoạt động của tim (nhịp tim, thể tích/phút). - HS chỉ ra được các ngăn tim, van tim. - Phân biệt được các loại mạch máu. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin khi đọc SGK quan sát tranh tìm hiểu cấu tạo tim và mạch máu - Kỹ năng giải quyết vấn đề. - Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm lớp. 3. Thái độ. - Giáo dục ý thức bảo vệ tim mạch, trong các hoạt động tránh làm tổn thương tim, mạch máu. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ. II – CHUẨN BỊ: GV:- Mô hình tim. - Tranh hình 17.2, 17.3 phóng to, tranh cắt ngang qua động mạch, tĩnh mạch. HS : Đọc nội dung bài. III –CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu là gì? Hệ bạch huyết có vai trò ntn? - Chúng ta đã biết tim có vai trò quan trọng, đó là co bóp đẩy máu. Vậy tim phải có cấu tạo như thế nào để đảm bảo chức năng đẩy máu đó. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động1:Tìm hiểu cấu tạo của tim Hoạt động của GV- HS + Trình bày cấu tạo ngoài của tim ? - GV bổ sung thêm: Có màng tim bao bọc bên ngoài. - GV yêu cầu: + Hoàn thành bảng 17.1 + Dự đoán xem: Ngăn tim nào có thành cơ dày nhất và ngăn nào có thành cơ tim mỏng nhất? + Dự đoán: Giữa các ngăn tim và trong các mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để GV/

Nội dung I. Cấu tạo của tim a) Cấu tạo ngoài - Màng tim bao bọc bên ngoài tim. - Tâm thất lớn -> phần đỉnh tim quay xuống dưới, đáy quay lên trên

b) Cấu tạo trong Tim 4 ngăn: 2 tâm nhĩ ở trên và 2 tâm thất ở dưới - Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ (Tâm thất trái có thành cơ dày nhất).46

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 máu chỉ bơm theo một chiều? - Giữa tâm nhĩ với tâm thất và giữa tâm thất với - GV ghi lại dự đoán của một vài nhóm lên động mạch có van -> máu lưu thông theo một bảng chiều. - GV hỏi: Các em so sánh và xem dự đoán của mình đúng hay sai ? - Cần lưu ý: + nếu HS dự đoán sai thì đẻ các em trình bày ý kiến. + Chính các nhóm dự đoán đúng sẽ bổ sung cho nhóm sai. - GV chữa bảng 17. -> HS tự sửa chữa. - Trình bày cấu tạo trong của tim? -Vậy cấu tạo tim phù hợp với chức năng thể hiện như thế nào ?

Hoạt động 2:Tìm hiểu cấu tạo mạch máu Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV yêu cầu: + Hoàn thành nội dung phiếu học tập, trả lời câu hỏi. + Chỉ ra sự khác nhau giữa các loại mạch ? + Sự khác nhau được giải thích như thế nào ? + GV cho thảo luận toàn lớp về kết quả của các nhóm. + Đánh giá kết quả và hoàn tiện kiến thức Nội dung 1- Cấu tạo -Thành mạch GV/

-3 lớp

Động mạch Mô LK Cơ trơn Biểu bì

Dày

II. Cấu tạo mạch máu Kết luận: Trong phiếu học tập.

Tĩnh mạch Mô LK - 3 lơp Cơ trơn Mỏng Biểu bì 47

Mao mạch - 1 lớp biểu bì mỏng. THCS


Giáo án sinh học 8 - Lòng trong - Hẹp - Đặc điểm - động mạch chủ lớn, nhiều động mạch nhỏ Chức năng Đẩy máu từ tim đến các cơ quan, vận tốc và áp lực lớn

Năm học 2017 – 2018 Biểu bì - Hẹp nhất - Rộng - Nhỏ phân nhánh - Có van 1 chiều nhiều Dẫn máu từ khắp các tế Trao đổi chất với bào về tim, vân tốc và áp các té bào lực nhỏ. Hoạt động 3:Chu kì co dãn của tim

Làm bài tập : SGK III. Chu kì co dãn của tim + Chu kỳ tim gồm mấy pha ? Chu kì tim gồm 3 pha. + Sự hoạt đông co dãn của tim liên quan đến sự vận - Pha co tâm nhĩ ( 0,1s): máu từ tâm nhĩ -> chuyển máu như thế nào ? tâm thất. - GV đánh giá kết quả hoạt động nhóm -> hoàn - Pha co tâm thất (0,3s): máu từ tâm thất thành kiến thức. vào động mạchchủ. - Trung bình: 75 nhịp/ph - Pha dãn chung ( 0,4s): máu được hút từ - GV giải thích thêm: Chỉ số nhịp tim phụ thuộc tâm nhĩ -> tâm thất. vào nhiều yếu tố. - Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng 1. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng trong các câu sau: A. Có 2 loại mạch mau là động mạch và tĩnh mạch. B. Có 3 loại mạch là động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. C. Động mạch có lòng lớn hơn tĩnh mạch. D. Mao mạch có thành mỏng chỉ gồm 1 lớp biểu bì. 2. Ngăn nào của tim có thành cơ dày nhất? B. Tâm thất trái C. Tâm nhĩ trái D. Tâm nhĩ trái A.Tâm nhất phải. 3. Khi tâm thất trái co máu bơm vào A. Tâm nhĩ trái B. Tâm nhĩ phải C. Động mạch chủ D. Động mạch phổi. E. Hoạt động mở rộng HS làm bài 2, 4/ 57 HS tìm hiểu thêm thông tin các bệnh về tim: hở van tim… Hẹp, hở van tim – hai dạng bệnh van tim thường gặp nhất. - Hẹp van tim: Van không mở được hết cỡ, làm giảm lưu lượng máu xuống buồng tim dưới hoặc lượng máu đi ra động mạch. - Hở van tim: Van không thể đóng kín hoàn toàn, máu có thể rò rỉ ngược trở lại (thay vì chỉ chảy theo 1 chiều). Điều này không chỉ làm giảm khả năng bơm máu của tim, mà còn gây tích tụ máu ở tim và phổi. Có 4 mức độ hở van tim: Hở van tim 1/4, là mức độ hở nhẹ, thường được coi là hở van sinh lý, chỉ cần điều trị khi có triệu chứng khó thở, mệt mỏi; hở van tim 2/4 là mức độ trung bình; hở van tim 3/4 là mức độ nặng và hở van tim 4/4 là mức rất nặng. Triệu chứng thường gặp khi mắc bệnh van tim. Hẹp, hở van tim khiến tim phải làm việc nhiều hơn mới đủ máu cung cấp cho cơ thể. Trái tim đáp ứng với tình trạng này bằng nhiều cách: buồng tim giãn ra để tăng thể tích chứa máu, cơ tim dày lên giúp bơm máu mạnh mẽ hơn. Ban đầu, những thay đổi này giúp GV/

48

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 tim làm việc hiệu quả hơn, vì vậy người bệnh có thể không hề nhận thấy bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào. Nhưng theo thời gian, những cố gắng của tim không còn hiệu quả sẽ làm suy yếu chức năng tim và gây ra nhiều triệu chứng, bao gồm: - Khó thở: đặc biệt sau khi bạn hoạt động gắng sức hoặc khi nằm ngửa. - Mệt mỏi: cảm thấy chóng mặt hoặc quá yếu, không thể thực hiện được các hoạt động bình thường. - Đau thắt ngực: cảm giác áp lực, đè nặng trong ngực, đặc biệt là khi bạn hoạt động thể lực hoặc gặp thời tiết lạnh. - Đánh trống ngực: cảm giác tim đập mạnh bất thường, bỏ qua nhịp và hồi hộp. - Sưng phù: ở mắt cá chân, bàn chân hoặc bụng. HS đọc mục: “ Em có biết *)HD về nhà: - Học bài trả lời theo câu hỏi và bài tập SGK - Đọc bài 18. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………..

GV/

49

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 10 Ngày soạn : 5/10 Ngày dạy:

Tiết 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN I- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể. Nêu được khái niệm huyết áp - Trình bày được sự thay đổi tốc độ vận chuyển máu trong các đoạn mạch, ý nghĩa của tốc độ máu chậm trong mao mạch. - Trình bày điều hòa tim và mạch bằng thần kinh. - Kể một số bệnh tim mạch phổ biến và cách đề phòng - Trình bày ý nghĩa của việc rèn luyện tim và cách rèn luyện tim. 2. Kỹ năng - Kỹ năng ra quyết định: cần có hệ tim mạch khỏe mạnh cần tránh các tác nhân có hại, rèn luyện thể thao thường xuyên, vừa sức - Kỹ năng hợp tác lắng nghe tích cực. 3. Thái độ - Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ. II – CHUẨN BỊ: GV: - Tranh hình 18.1 SGK. HS: Đọc nội dung bài học. III – Tiến trình hoạt động dạy và học A. Hoạt động khởi động - Trình bày cấu tạo của tim. Vì sao máu lưu thông chỉ đi theo một chiều. - Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi ? B. Hoạt động hình thành kiên thức Hoạt động 1:Sự vận chuyển máu qua hệ mạch Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV nêu câu hỏi: + Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên I.Sự vận chuyển máu qua hệ mạch tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được Máu vận chuyển qua hệ mạch là nhờ: sức đẩy của tạo at ừ đâu ? tim, áp lực trong mạch và vận tốc máu. + Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà - Huyết áp: áp lực của máu lên thành mạch ( máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh Do tâm thất co và dãn, có huyết áp tối đa và huyết mạch về tim là nhờ tác động chủ yếu áp tối thiểu). nào ? - ở động mạch: Vận tốc máu lớn nhờ sự co dãn của Yêu cầu chỉ ra: thành mạch. + Lực đẩy ( Huyết áp). - ở tĩnh mạch: Máu vận chuyển nhờ: + Vận tốc máu trong hệ mạch. + Co bóp của các cơ quanh thành mạch. GV/

50

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 + Phối hợp với van tim. + Sức hút của lồng ngực khi hít vào. - GV có thể chia nhỏ câu hỏi: + Sức hút của tâm nhĩ khi dãn ra. + Huyết áp là gì ? Tại sao huyết áp là + Van 1 chiều. chỉ số biểu thị sức khỏe ? + Vân tốc máu ở động mạch, tĩnh mạch khác nhau là do đâu ? - GV chữa bài: cho lớp thảo luận -> GV đánh giá kết quả, bổ sung hoàn thiện kiến thức. - GV nhắc HS: Chính sự vận chuyển máu qua hệ mạch là cơ sở để rèn luyện bảo vệ tim mạch -> chuyển sang hoạt động 2. Hoạt động 2:Vệ sinh hệ tim mạch Hoạt động của GV Nội dung - GV nêu câu hỏi: a) Các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch + Hãy chỉ ra tác nhân gây hại cho hệ tim mạch ? Kết luận: Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong + Trong thực tế em đã gặp người bị tim mạch có hại cho tim mạch. chưa ? và như thế nào ? - Khuyết tật tim, phổi xơ. - GV cho các nhóm thảo luận, lưu ý liên hệ - Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao… thực tế. - Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mỡ động - GV đánh giá và bổ sung kiến thức. vật. - Do luyện tập thể thao quá sức. - GV yêu cầu: - Một số vi rút, vi khuẩn. + Cần bảo vệ tim mạch như thế nào ? b) Biện pháp bảo vệ và rèn luyện hệ tim mạch + Có những biện pháp nào rèn luyện tim mạch Kết luận: ? + Bản thân em đã rèn luyện chưa ? và đã rèn - Tránh các tác nhân gây hại. luyện như thế nào ? - Tạo cuộc sống tinh thần thoải mải, vui vẻ. + Nếu em chưa có hình thức rèn luyện thì qua - Lựa chọn cho mình một hình thức rèn luyện bài học này em sẽ làm gì ? phù hợp. - GV cho HS thảo luận -> lưu ý tới kế hoạch - Cần rèn luyện thường xuyên để nâng dần sức rèn luyện của HS. chịu đựng của tim mạch và cơ thể. C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng - Lực đẩy chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều tronghệ mạch đã được tạo ra từ đâu và như thế nào ? - Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch. - Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch. E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục: “Em có biết”. - Tìm hiểu thêm các bệnh liên quan đến huyết áp, bệnh về mạch máu GV/

51

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 HD về nhà: - Đọc trước nội dung bài thực hành. - Đọc mục: “Em có biết”. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………..

Tuần 10 Ngày soạn: 5/10 Ngày dạy:

Tiết 19: THỰC HÀNH Sơ cứu cầm máu I – MỤC TIÊU: 1, Kiến thức - Phân biệt vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch, mao mạch. Rèn luyện: - Băng bó vết thương. - Biết cách ga rô và nắm được những qui định khi đặt ga rô. 2, Kỹ năng - Rèn kỹ năng thực hành. 3, Thái độ - Biết cách sơ cứu khi bị đứt tay. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử lí tình huống. II – CHUẨN BỊ: GV: - Băng, gạc, bông, dây cao su mỏng, vải mềm sạch. HS: Nghiên cứu trước nội dung bài. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ của các nhóm B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tìm hiểu về các dạng chảy máu Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV thông báo về các dạng - Cá nhân ghi nhận 3 dạng chảy máu là: chảy máu. Có 3 dạng chảy máu: + Chảy máu mao mạch - Bằng kiến thức thực tế - Chảy máu mao mạch: Máu + Chảy máu tĩnh mạch và suy đoán -> trao đổi chảy ít, chậm. + Chảy máu động mạch nhóm trả lời câu hỏi. - Chảy máu tĩnh mạch: Máu - Em hãy cho biết biểu hiện - Đại diện nhóm trình bày, chảy nhiều hơn, nhanh hơn. GV/

52

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 của các dạng chảy máu đó ? nhóm khác bổ sung. - Chảy máu động mạch: - GV giúp HS hoàn thiện Máu chảy nhiều, mạnh, kiến thức. thành tia. Hoạt động 2:Tập băng bó vết thương GV yêu cầu: Các nhóm tiến hành. a – Băng bó vết thương ở - Khi bị chảy máu ở lòng bàn + Bước 1: Cá nhân tự lòng bàn tay tay thì băng bó như thế nào ? nghiên cứu SGK * Các bước tiến hành: Như - GV quan sát các nhóm làm + Bước 2: Mỗi nhóm tiến SGK việc -> giúp đỡ nhóm yếu. hành băng bó theo hướng * Lưu ý: Sau khi băng nếu dẫn. vết thương vẫn chảy máu -> GV cho các nhóm đánh giá + Bước 3: Đại diện 1 số đưa nạn nhân đến bệnh viện. kết quả lẫn nhau. nhóm trình bày các thao b – Băng bó vết thương ở cổ - GV công nhận đánh giá tác và mẫu của nhóm -> tay đúng và phân tích đánh giá các nhóm khác nhận xét. ( Chảy máu ở động mạch) Yêu cầu: chưa đúng của các nhóm + Mộu gọn, đẹp. * Các bước tiến hành: Như - GV yêu cầu: Khi bị thương + Không gây đau cho nạn SGK chảy máu ở động mạch cần nhân. * Lưu ý: băng bó như thế nào ? - Các nhóm tiến hành theo + Vết thương chảy máu động 3 bước tương tự như mục mạch ở tay, chân mới buộc a. dây ga rô. - Tham khảo thêm hình + Cứ 15 phút nới dây ga rô 19.1 SGK. ra và buộc lại. - GV cũng để các nhóm tự Yêu cầu: + Vết thương ở vị trí khác, đánh giá. + Mộu băng gọn, không ấn tay vào động mạch gần - Cuối cùng GV đánh giá chặt qúa, không lỏng quá. vết thương nhưng về phía công nhận đúng và chưa + Vị trí dây ga rô cách vết trên. đúng. thương không quá gần và không xa. Hoạt động 3:Viết thu hoạch: - GV yêu cầu HS về nhà viết báo cáo theo mẫu như SGK tr. 63. Hoạt động 4 – Bài tập về nhà: Hoàn thành báo cáo. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………..

GV/

53

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 11 Ngày soạn : 15/10 Ngày dạy: 30/10/2017

Tiết 20: BÀI TẬP I. MỤC TIÊU: 1, Kiến thức Củng cố, ôn lại các kiến thức đã học về các hệ vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa. 2, Kỹ năng - Vận dụng kiến thức đã học vào giải thích hiện tượng trong thưc tế. - Rèn kĩ năng trả lời và trình bày các câu hỏi. 3, Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích bộ môn. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử lí tình huống. II. CHUẨN BỊ: - GV: hệ thống câu hỏi. - HS: Ôn tập kiến thức các chương đã học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức C. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1 : Hệ thống hóa kiến thức đã học. Chương I: Khái quát cơ thể người - Cấu tạo, chức năng các bộ phận cấu tạo của tế bào. Hoạt động sống của tế bào. - Các loại mô. - Các loại nơron, chức năng - Phản xạ là gì ? VD. Thành phàn của cung phản xạ. Chương II: Vận động. - Các thành phần của bộ xương. Các loại khớp xương. - Cấu tạo, chức năng các phần cấu tạo của xương dài. - Xương to ra do đâu, xương dài ra do đâu. Thành phần hóa học của xương. - Cấu tạo của bắp cơ, tế bào cơ. - Tính chất cơ bản của cơ. Cơ chế của hiện tượng co cơ. - Biện pháp vệ sịnh hệ vận động. Chương III: Tuần hoàn. - Thành phần của máu. Chức năng của các thành phần - Cấu tạo của tim và hệ mạch. - Lưu thông máu trong hệ mạch. - Biện pháp vệ sinh hệ tim mạch. D. Hoạt động vận dụng 1. Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể ? - Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng. - Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể GV/

54

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 + Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. + Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể. + Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên ngoài. => Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. 2. Giải thích vì sao xương động vật được hầm thỡ bở? - Khi hầm xương bò, lợn…….chất cốt giao bị phân hủy, nước hầm xương thường sánh và ngọt lại. Phần xương còn lại là chất vô cơ không được liên kết bởi cốt giao nên bị bở 3. Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi cùng 1 bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa không? Vì sao? -Không khi nào cả 2 cơ gấp và cơ duỗi cùng co tối da - Cơ gấp và cơ duỗi của 1 bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ ( trường hợp người bị liệt) 4. Khi đi hoặc đứng, có lúc nào cả cơ gấp và cơ duỗi cẳng chân cùng co? Giải thích? - Khi đi hoặc đứng cả cơ gấp và cơ duỗi cùng co, nhưng không tối đa. Cả 2 cơ đối kháng tạo ra thế cân bằng cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm cơ thể rơi vào chân đế. 5. Có thể thấy môi trường trong ở những cơ quan, bộ phận nào của cơ thể? - Có thể thấy môi trường trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cơ thể. Môi trường trong luôn lưu chuyển và bao quanh mọi tế bào 6. Em hãy giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi ? Vì tim co dãn theo chu kỳ. Mỗi chu kỳ gồm 3 pha ( 0,8 giây ): Pha nhĩ co mất 0,1 giây và nghỉ 0,7 giây; pha thất co mất 0,3 giấy và nghỉ 0,5 giây; pha dãn chung mất 0,4 giây. Tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong một chu kỳ là 0,4 giây. Vậy trong một chu kỳ, tim vẫn có thời gian nghỉ nên tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi.

GV/

55

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 11 Ngày soạn : 15/10 Ngày dạy: 31/10/2017

Tiết 21: KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : - Nêu được định nghĩa về mô, chức năng của các loại mô. Nêu được thành phần của tế bào và chứng minh được phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể. - Mô tả được cấu tạo của bắp cơ, cấu tạo của xương dài và thực hiện được cách sơ cứu, băng bó cho người bị gãy xương. - Nêu được cấu tạo của máu và nêu được các nhóm máu ở người. Mô tả được cấu tạo của tim và giải thích được tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi. 2. Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện và bảo vệ cơ thể. 3. Thái độ: GD thái độ nghiêm túc trong thi cử. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực trình bày, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử lí tình huống. II. CHUẨN BỊ. HS:Ôn tập GV: 1. Ma trận đề kiểm tra: Thông hiểu Vận dụng Mức độ Nhận biết Cấp độ thấp Cấp độ cao Chủ đề TNKQ TNK TL TNKQ TL TL TNKQ TL Q

1.Mở đầu - Khái quát về cơ thể người.(6tiết)

- Nêu được định nghĩa về mô. - Nêu được chức năng của các loại mô. - Nêu được các thành phần chính của tế bào.

- Chứng minh được phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể.

Số câu : 4 Tỉ lệ 32,5 % Số điểm 97,5đ (3,25 đ)

2 câu 1câu 38% 31% 37,5đ(01,25đ) 30đ (1đ) - Nêu được các loại xương.

1câu 31% 30đ (1đ) - Thực hiện được cách sơ cứu cho người bị gãy xương.

2. Vận động(6tiết)

Số câu : 4 Tỉ lệ 42,5% Số điểm 127.5đ(4,25đ)

3. Tuần hoàn(5tiêt)

Số câu : 4 Tỉ lệ 25%

GV/

1câu 6% 7.5đ (0,25đ) - Nêu được thành phần cấu tạo của máu. - Liệt kê được 4 nhóm máu ở người.

- Mô tả được cấu tạo của một bắp cơ. - Mô tả được cấu tạo của một xương dài. 1câu 1câu 23% 23% 30đ(1đ) 30đ(1đ) - Giải thích được tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi.

2 câu 20%

1 câu 40%

56

1 câu 48% 60đ(2đ) Giải thich vì sao khi truyền máu phải truyền theo đúng sơ đồ truyền máu. 1 câu 40%

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Số điểm 75đ (2,5đ)

15đ ( 0,5đ)

Tổng số câu 12 Tổng số điểm 300đ(10đ) Tỉ lệ 100%

5 câu 60đ(2đ) 20%

30đ (1đ) 1 câu 30đ(1đ) 10%

1 câu 30đ(1đ) 10%

2 câu 60đ(2đ) 20%

30đ (1đ)

2 câu 90đ(3đ) 30%

1 câu 3 0đ(1đ) 10%

2. Đề kiểm tra A – TRẮC NGHIỆM. ( 3 điểm ) Câu 1. Chọn đáp án đúng ( 1đ ) 1.Tế bào ở cơ thể người gồm mấy phần chính : a. Màng sinh chất, chất TB và nhân. b . Màng sinh chất, chất tế bào và nhân con. c. Màng sinh chất, chất tế bào, diệp lục và nhân. d. Màng, diệp lục và nhân. 2. Bộ xương người gồm 3 loại xương là : a. Xương ống, xương bay, xương xườn. b. Xương ngắn, xương dài, xương dẹt. c. Xương ngắn, xương dẹt, xương sụn. e. Xương dài, xương dẹt, xương sụn. 3. Máu gồm các thành phần : a. Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. b. Hồng cầu, huyết tương. c. Huyết tương và các tế bào máu. d. Huyết tương, huyết thanh, hồng cầu. 4. Ở người có 4 nhóm máu là : b. AB, A, B, C. c. O,AB, BC, A. d. O, A, B, AB a. A, B, C, D. Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống sao cho đúng về cấu tạo của bắp cơ ( 1đ ) Bắp cơ gồm nhiều (1)..........., mỗi bó gồm rất nhiều (2)........ ( tế bào cơ ), bọc trong màng liên kết. Hai đầu bắp cơ có (3) ......... bám vào các xương qua khớp, phần giữa Phình to là (4).............. Câu 3. Hãy nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho đúng về chức năng của các lớp da : ( 1đ ) Cột A Kết quả Cột B 1.... 1. Mô biểu bì. a. Co, dãn. 2. Mô liên kết. 2..... b. Tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển các hoạt 3. Mô cơ. 3..... động của cơ thể. 4. Mô thần kinh. 4..... c. Bảo vệ, hấp thụ và tiết. d. Nâng đỡ, liển kết các cơ quan. B. TỰ LUẬN. ( 7 điểm ) Câu 1. Lấy ví dụ về phản xạ và phân tích đường đi của xung thần kinh trong cung phản xạ đó ( 1đ ) Câu 2. Nêu cấu tạo của xương dài ? ( 1đ ) Câu 3. Mô là gì ? ( 1đ ) Câu 4. Khi gặp người bị ngã gãy xương cánh tay, thì em cần làm gì để sơ cứu và băng bó cho người đó ? ( 2đ ) Câu 5. Vì sao người có nhóm máu A không truyền máu được cho người có nhóm máu B ? ( 1đ ) Câu 6. Em hãy giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi ? ( 1đ )

GV/

57

THCS


Giáo án sinh học 8 3. Đáp án : A – TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN. ( 3 điểm ) Câu 1 ( 1 điểm ). 1 2 3 a b c Câu 2. ( 1 điểm ) 1 – Bó cơ ; 2 – Sợi cơ ; 3 – Gân ; 4 – bụng cơ. Câu 2. ( 1 điểm ) 1 – c ; 2 – d ; 3 – a ; 4 – b.

Năm học 2017 – 2018

4 d

B. TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN. ( 7 điểm ) - Ví dụ về phẩn xạ : Sờ tay vào vật nóng, rụt tay lại. Câu 1. ( 1điểm ) - Phân tích cung phản xạ : Cơ quan thụ cảm là da báo vật nóng phat ra xung thần kinh truyền qua nơron hướng tâm về trung ương thần kinh ở đây phân tích trả lời bằng cách phát 1 xung thần kinh truyền nơron li tâm đền cơ tay làmco tay co giúp rụt tay lại. Mọi hoạt động của cơ thể đều là phản xạ. Cấu tạo của xương dài gồm : Câu 2. ( 1điểm ) - Đầu xương có : + Sụn bọc đàu xương. + Mô xương xốp gồm các nan xương. - Thân xương có: + Màng xương. + Mô xương cứng. + Khoang xương. Câu 3. ( 1điểm )

Câu 4. ( 1 điểm)

Câu 5. ( 1điêm)

Cấu 6. ( 1điểm )

GV/

Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cung thực hiện một chức năng nhất định. Gặp người tai nạn gãy xương cẳng tay, ta sơ cứu và băng bó như sau : - Sơ cứu : Đặt một nẹp gỗ hay tre vào 2 bên chỗ xương gãy, đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương. Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy. - Băng bó cố định : Dùng băng y tế hoặc băng vải băng cho người bị thương, băng từ trong ra cổ tay. Băng cần quất chặt và làm dây đeo cẳng tay vào cổ. Vì trên màng tế bào hồng cầu người có nhóm máu A có kháng nguyên A còn trong huyết tương người có nhóm máu B có kháng thể α. Khi truyền máu kháng thể trong máu của người nhận(α) gặp kháng nguyên tương ứng( A) gây hiện tượng kết dính hồng cầu gây tắc mạch máu, tử vong ở người nhận máu. Vì tim co dãn theo chu kỳ. Mỗi chu kỳ gồm 3 pha ( 0,8 giây ): Pha nhĩ co mất 0,1 giây và nghỉ 0,7 giây; pha thất co mất 0,3 giấy và nghỉ 0,5 giây; pha dãn chung mất 0,4 giây. Tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong một chu kỳ là 0,4 giây. Vậy trong một chu kỳ, tim vẫn có thời gian nghỉ nhiều hơn nên tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi. 58

THCS

0.5 0,5

0,5

0,5

1

1

1

1đ

1


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Phát đề kiểm tra. 2. HS làm bài. 3. Thu bài. 4. Hướng dẫn về nhà: Yêu cầu HS làm lại bài vào vở …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………..

GV/

59

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 12 Ngày soạn: 25/10 Ngày dạy: 6/11/2017

Chương IV: HÔ HẤP Tiết 22: Hô hấp và các cơ quan hô hấp I – MỤC TIÊU: 1. Kiến Thức - HS trình bày được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống. - Xác định được trên hình các cơ quan hô hấp ở người và nêu được chức năng của chúng. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng: Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức và hoạt động nhóm 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan hô hấp. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ. II – CHUẨN BỊ: GV:- Mô hình cấu tạo hệ hô hấp, tranh phóng to hình SGK từ 20.1 -> 20.3. HS: Đọc nội dung bài học. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động HS trình bày hiểu biết của bản thân về: Sự thở là gì? Hô hấp là gì? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Khái niệm hô hấp Hoạt động của GV- HS GV nêu câu hỏi: + Hô hấp là gì ? + Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào ? + Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp ? + Hô hấp có liên quan như thế nào với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể ? - GV giảng thêm cho lớp - GV đánh giá kết quả các nhóm và hoàn thiện kiến thức.

Nội dung I. Khái niệm hô hấp - Hô hấp là quá trình cung cấp ôxy cho các tế bào cơ thể và thải khí cacbônic ra ngoài. - Nhờ hô hấp mà ôxy được lấy vào để ôxi hóa các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể. - Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.

Hoạt động 2 :Các cơ quan trong hệ hô hấp của người Và chức năng của chúng Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV nêu câu hỏi: Hệ hô hấp gồm những cơquan nào ? II.Các cơ quan trong hệ hô hấp của cấu tạo của các cơ quan đó ? người và chức năng của chúng - GV tiếp tục nêu yêu cầu: + Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong + Đường dẫn khí đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, ấm không khí, bảo + Hai lá phổi như bảng 20 GV/

60

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 vệ ? + Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí ? - HS tiếp tục trao đổi nhóm -> thống nhất câu trả lời. Yêu cầu nêu được: + Mao mạch -> làm ẩm không khí. + Chất nhầy -> Làm ẩm không khí. + Lông mũi -> ngăn bụi. + Phế nang -> Làm tăng diện tích trao đổi khí. + Chức năng của đường dẫn khí và 2 lá phổi ? - GV nhận xét đánh giá kết quả các nhóm. - GV giảng thêm: + Trong suốt đường dẫn khí đều có hệ thống mao mạch - Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí vào và lớp chất nhầy. và ra, ngăn bụi, làm ẩm, ấm không khí. + Cấu tạo phế nang và hoạt động trao đổi khí ở phế - Phổi: thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể nang. và môi trường ngoài. - GV hỏi thêm: + Đường dẫn khí có chức năng làm ấm không khí, vậy tại sao mùa đông đôi khi chúng ta vẫn bị nhiễm lạnh vào phổi ? + Chúng ta cần có biện pháp gì để bảo vệ cơ quan hô hấp ? C. D Hoạt động luyện tập – củng cố - Thế nào là hô hấp ? Vai trò của hô hấp với các hoạt động của cơ thể. - Cấu tạo các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng như thế nào. HD câu hỏi SGK: Trả lời Câu 1. Hô hấp cung cấp 02 cho tế bào để tham vào các phản ứng tạo ATP cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời loại C02 ra khỏi cơ thể. Câu 2. So sánh cấu tạo hệ hô hấp của người và thỏ : * Giống nhau : - Đều nằm trong khoang ngực và được ngân cách với khoang bụng bởi cơ hoành. - Đều gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi. - Đường dẫn khí đều có mũi, hầu, thanh quản, khí quản, phế quản. - Mỗi lá phổi đều được cấu tạo bởi các phế nang (túi phổi) tập hợp thành từng cụm bao quanh mỗi túi phổi là một mạng mao mạch dày đặc. - Bao bọc phổi có 2 lớp màng : lá thành dính vào thành ngực và lá dạng dính vào phổi, giữa 2 lớp màng là chất dịch. * Khác nhau : Đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm. Câu 3. Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu nóng qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra. 02 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu và CO2, không ngừng khuếch tán ra. Bởi vậy, nồng độ 02 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu GV/

61

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 nữa. Câu 4. Nhờ có thiết bị cung cấp O2 đảm bảo sự hô hấp bình thường mà nhà du hành vũ trụ, lính cứu hỏa, thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong các môi trường thiếu 02. E. Hoạt động mở rộng - HS đọc mục “ Em có biết”. * HD về nhà: - Chuẩn bị bài mới. - Học bài và trả lời theo câu hỏi SGK.

Tuần 12 Ngày soạn: 25/10 Ngày dạy: 7/11/2017

Tiết 23: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP I – MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi. - Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào. 2. Kỹ năng: - Quan sát tranh hình và thông tin phát hiện kiến thức. - Vận dụng kiến tức liên quan giải thích hiện tượng tực tế. - Hoạt động nhóm. 3.Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ rèn luyện cơ quan hô hấp để có sức khỏe tốt. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ. II – CHUẨN BỊ: GV: Tranh hình SGK phóng to. HS: Đọc nội dung bài học. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Các cơ quan hô hấp có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào ? - Hô hấp có liên quan như thế nào với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể ? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tìm hiểu sự thông khí ở phổi Hoạt động của GV Nội dung - GV nêu câu hỏi: I.Sự thông khí ở phổi + Vì sao khi các xương sườn được nâng lên thì thể tích lồng ngực lại tăng và ngược lại ? + Thực chất sự thông khí ở phổi là gì ? - Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp ( Hít vào thở ra). - GV đánh giá kết quả các nhóm GV/

62

THCS


Giáo án sinh học 8 - GV nêu tiếp câu hỏi thảo luận: + Các cơ ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động như thế nào để tăng giảm thể tích lồng ngực ? + Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường vàgắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào ? - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức, giảng giải thêm về một số thể tích khí. - GV hỏi thêm:Vì sao ta nên tập hít vào thở sâu ?

Năm học 2017 – 2018 - Các cơ quan liên sườn, cơ hoành, cơ bụng phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp. - Dung tích phổi phụ thuộc vào: Giới tính tầm vóc, tình trạng sức khỏe, luyện tập…

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự trao đổi khí ở phổi và tế bào Hoạt động của GV- HS

Nội dung II.Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào - Sự trao đổi khí ở phổi: + O2 khuếch tán từ phế nang vào máu. + CO2 khuếch tán từ máu vào phế nang. - Sự trao đổi khí ở tế bào: + O2 khuếch tán từ máu vào tế bào. + CO2 khuếch tán từ tế bào vào máu

- GV nêu vấn đề: + Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào thực hiện theo cơ chế nào ? - GV đưa thêm câu hỏi gợi ý. + Nhận xét thành phần khí vào thở ra ? + Do đâu có sự chênh lệch nồng độ các chất khí ? - GV đánh giá kết quả của các nhóm, GV cần giảng giải thêm. - Sau khi HS nhận xét về thành phần không khí ở bảng 21, GV dùng tranh sự vận chuyển máu phân tích. - Sự trao đổi khí ở phổi thực chất là sự trao đổi giữa mao mạch phế nang vơid phế nang, nồng độ O2 trong mao mạch thấp, còn CO2 cao và ngược lại. + Sự trao đổi khí ở tế bào: là trao đổi giữa tế bào với mao mạch, mà ở tế bào tiêu dùng O2 nhiều nên nồng độ O2 bao giờ cũng thấp, còn CO2 cao. Máu ở vòng tuần hoàn lớn đi tới các tế bào giàu O2. -> Có sự chênh lệch nồng độ các chất dẫn đến khuếch tán. - GV hỏi thêm: Giữa sự trao đổi khí ở tế bào và phổi ở đâu quan trọng hơn? C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng Đánh dấu vào câu trả lời đúng 1 – Sự thông khi ở phổi do: a) Lồng ngực nâng lên hạ xuống. b) Cử động hô hấp hít vào thở ra. c) Thay đổi thể tích nồng ngực. d) Cả a, b, c. 2- Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và tế bào là: a) Sự tiêu dùng O2 ở tế bào cơ thể. b) Sự thay đổi nồng độ các chất khí. c) Chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn đến khuếch tán. d) Cả a, b và c. E. Hoạt động mở rộng - HS đọc mục “ Em có biết” *HD về nhà: - Học bài trả lời thêo câu hỏi SGK - Chuẩn bị bài mới

GV/

63

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 13 Ngày soạn : 5/11 Ngày dạy: 15/ 11/ 2017

Tiết 24: Vệ sinh hô hấp I. MỤC TIÊU: 1, Kiến Thức - HS trình bày được tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp. - Giải thích được cơ sở khoa học cảu việc luyện tập TDTT đúng các - Đề ra các biện pháp luyện tập có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tíc cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí. 2, Kỹ năng - Vận dụng kiến thức vào thực tế. - Hoạt động nhóm. 3, Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn cơ quan hô hấp và ý thức bảo vệ môi trường. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ GV:- Một số ảnh về ô nhiễm không khí và tác hại. HS: Tìm hiểu tác hại của thuốc lá, ô nhiễm môi trường không khí. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì ? - Dung tích sống là gì ? Làm thế nào để tăng thể tích sống ? Em hãy tìm ví dụ cụ thể về những trường hợp có bệnh hay tổn thương hệ hô hấp mà em biết ? Vậy nguyên nhân nào gây ra các hậu qủa tai hại đó là gì ? Bìa hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này. B. Họat động hình thành kiến thức Hoạt đông 1:Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại Hoạt đông của GV - HS Nội dung - GV nêu câu hỏi: I.Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân + Có những tác nhân nào gây hại tới hoạt có hại động hô hấp ? + Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hẹ hô hấp - Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là: tránh tác nhân có hại ? bụi, chất khí độc, vi sinh vật … gây nên các - GV lưu ý: ở câu hỏi 2 HS có thể kể rất bệnh: lao phổi, viêmphổi, ngộ độc, ung thư nhiều biện pháp, sau đó GV tóm tắt lại 3 vấn phổi … đề: - Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh tác nhân + Bảo vệ môi trường chung. gây hại: + Môi trường làm việc. + Xây dựng môi trường trong sạch. + Bảo vệ chính bản thân. + Không hút thuốc lá. + Đeo khẩu trang trong khi lao động ở nơi có GV/

64

THCS


Giáo án sinh học 8 - Em đã làm gì đẻ tham gia bảo vệ môi nhiều bụi. trường trong sạch ở trường lớp ?

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động 2:Cần tập luyện để có một hệ hô hấp khỏe mạnh Hoạt đông của GV- HS Nội dung - GV nêu câu hỏi: II.Cần tập luyện để có một hệ hô hấp + Vì sao khi tập luyện thể thao đúng cách thì có khỏe mạnh được dung tích sống lí tưởng ? Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp ? + Tập thường xuyên từ nhỏ tăng thể tich lồng ngực. + Hít thở sâu đẩy được nhiều khí cặn ra ngoài. - Cần luyện tập thể dục thể thao, phối hợp với tập thở sâu và nhịp thở thường xuyên từ - GV lưu ý sẽ có nhiều ý kiến khác nhau của HS bé, sẽ có hệ hô hấp khỏe mạnh. sau khi trao đổi, GV phải tổng hợp thành nhóm - Luyện tập thể thao phải vừa sức, rèn luyện kiến thức. từ từ. - GV bổ sung thêm: + Dung tích sống phụ thuộc vào dung tích phổi và dung tích cặn. + Dung tích phổi phụ thuộc vào dung lồng ngực. + Dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn. + ở độ tuổi phát triển tập luyện thì khung xương sườn mở rộng, sau tuổi đó thì không phát triển được nữa. - Hãy đề ra biện pháp gì tập luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh ? - Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào yếu tố nào ? C. D Hoạt động luyện tập vận dụng - Trong môi trường có nhiều tác nhân gây hại cho hệ hô hấp, mỗi chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường và bảo vệ chính mình ? Thuốc lá có hại gì cho hệ hô hấp? E. Hoạt động mở rộng Thạc sĩ, bác sĩ Phạm Thị Lệ Quyên – Trung tâm Hô hấp, Bệnh viện Bạch Mai cho biết: "Trong khói thuốc chứa các chất ảnh hưởng tới sức khỏe. Trong đó bao gồm chất nhựa hắc ín, 7000 chất độc hoá học như Formaldehyde, Toluene... Trong đó chỉ điểm rõ 50 chất gây ung thư. Ngoài ra trong khói thuốc còn có các chất phụ gia như amoniắc gây suy kiệt cơ thể, có trong các chất tẩy rửa nhà vệ sinh, các-bon mô nô-xít. Đặc biệt khả năng gây nghiện thuốc lá là do Nicotin. Trung bình một điều thuốc chứa 1-3mg nicotin, tác động đến não bộ".

GV/

65

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 Thạc sĩ, bác sĩ Lệ Quyên nhấn mạnh đến tác hại của nicotin. FDA xếp nicotin vào nhóm có tính chất dược lý gây nghiện chủ yếu, tương tự như ma tuý, heroin và cocain. Cơ chế gây nghiện của nicotin chủ yếu là trên hệ thần kinh trung ương với sự có mặt của các thụ thể nicotin trên các cấu trúc não. Người hút thuốc lá chỉ cần 7 giây là nicotin đã kích thích lên não bộ. Nicotin tác động lên các thụ thể ở hệ thống thần kinh với chất dẫn truyền thần kinh dopamine, một hoá chất chính trong não điều chỉnh mong muốn sử dụng các chất gây nghiện, gây bài tiết adrenaline (nhịp tim nhanh, co mạch ngoại vi, ức chế co bóp và chế tiết dịch vị dạ dày). Thành phần khí CO có trong khói thuốc cũng vô cùng nguy hiểm. CO có nồng độ cao trong khói thuốc lá và sẽ được hấp thụ vào máu, gắn với hemoglobine với ái lực mạnh hơn 20 lần oxy. Với người hút trung bình 1 bao thuốc mỗi ngày thì hàm lượng hemoglobine khử có thể tới 7-8%. Sự tăng hemoglobine khử làm chuyển dịch đường cong phân tách oxy-hemoglobin dẫn đến giảm lượng oxy chuyển đến tổ chức gây thiếu máu và góp phần hình thành các mảng xơ vữa động mạch. Ngoài ra, thạc sĩ Quyên cho biết, khói thuốc lá chứa nhiều chất kích thích dạng khí hoặc dạng hạt nhỏ. Các chất kích thích này gây nên các thay đổi cấu trúc của niêm mạc phế quản dẫn đến tăng sinh các tuyến phế quản, các tế bào tiết nhầy và làm mất các tế bào có lông chuyển. Các thay đổi này làm tăng tiết nhày và giảm hiệu quả thanh lọc của thảm nhày-lông chuyển. Phần lớn các thay đổi này có thể hồi phục được khi ngừng hút thuốc.Các chất gây ung thư trong khói thuốc lá gồm cả các hợp chất thơm có vòng đóng như Benzopyrene. Benzen là hóa chất thường có trong thuốc trừ sâu và xăng. Tuy nhiên, benzen ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khỏe của con người là qua thuốc lá. Đây là một trong những hóa chất trong khói thuốc lá gây ung thư. Các hoá chất này tác động lên tế bào bề mặt của đường hô hấp gây nên tình trạng viêm mạn tính, phá huỷ tổ chức, biến đổi tế bào dẫn đến dị sản, loạn sản rồi chuyển thành ác tính hoá. *) Dặn dò: - Học bài trả lời câu hỏi SGK. - Đọc mục “ Em có biết” - Tìm hiểu về hô hấp nhân tạo.

GV/

66

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 13 Ngày soạn : 5/11 Ngày dạy: 13/ 11/ 2017

Tiết 25: Thực hành hô hấp nhân tạo I. MỤC TIÊU: 1, Kiến thức - Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo. - Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo. - Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực. 2, Kỹ năng - Rèn kỹ năng thực hành - Kỹ năng hoạt động nhóm 3. Thái độ - Thái độ ngiêm túc trong tiết học TH *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ: - Chiếu cá nhân,gối bông cá nhân. gạc hoặc vải mềm. -> Chuẩn bị theo tổ. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động - Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ. B. Hoạt động thực hành Hoạt đông 1:Tìm hiểu các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp Hoạt động của GV - GV yêu cầu: + Có những nguyên nhân nào làm hô hấp của người bị gián đoạn ?

Hoạt động của HS Nội dung - HS nghiên cứu SGK -> trả lời câu hỏi. I.Các nguyên nhân làm gián - HS trả lời -> HS khác nhận đoạn hô hấp xét bổ sung. - Khi bị chết đuối -> nước vào phổi -> cần loại bỏ nước. - Khi bị điện giật -> ngắt dòng điện. - Khi bị thiếu không khí hay có nhiều khí độc -> khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực. Hoạt động 2:Tiến hành hô hấp nhân tạo

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV nêu yêu cầu: - HS nghiên cứu SGK -> ghi a – Phương pháp hà hơi thổi + Phương pháp hà hơi nhớ các thao tác. ngạt GV/

67

THCS


Giáo án sinh học 8 thổi ngạt được tiến hành - HS trình bày -> HS khác như thế nào ? nhận xét bổ sung. - Cá nhân tự nghiên cứu SGK -> ghi nhớ các bước thao tác.

- GV yêu cầu: + Thực hiện phương pháp ấn lồng ngực ở nhóm. - GV giám sát các nhóm> giúp đỡ nhóm yếu, thao tác chưa chính xác. - GV gọi một vài nhóm kiểm tra. - GV đánh giá công việc của nhóm.

- Tập tiến hành trong nhóm và thay phiên nhau. - Một vài nhóm biểu diễn thao tác của phương pháp ấn lồng ngực và trình bày từng thao tác -> các nhóm khác theo dõi và nhận xét.

Năm học 2017 – 2018 * Các bước tiến hành: SGK * Chú ý: - Nếu miệng nạn nhân bị cứng khó mở, có thể dùng tay bịt miệng và thổi vào mũi. - Nếu tim đồng thời ngừng đập có thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim.

b – Phương pháp ấn lồng ngực * Các bước tiến hành: SGK * Chú ý: + Có thể đặt nạn nhân nằm sấp đầu hơi nghiêng sang một bên. + Dùng 2 tay và sức nặng thân thể ấn vào phần ngực dưới ( phía lưng) nạn nhân theo từng nhịp.

C. Hoạt động mở rộng - GV nhận xét chung cả buổi thực hành về kết quả học tập và ý thức kỷ luật: + Cho điểm nhóm thực hành tốt + Nhắc nhở rút kinh nghiệm nhóm thực hiện còn yếu - HS dọn dẹp vệ sinh lớp. *) Dặn dò: - Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu SGK. - Ôn tập kiến thức về hệ tiêu hóa ở lớp 7.

GV/

68

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 14 Ngày soạn : 11/ 11 Ngày dạy: /11/2017

Chương V: TIÊU HÓA Tiết 26: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA I – MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Trình bày được: + Các nhóm chất trong tức ăn. + Các hoạt động trong quá trình tiêu hóa. + Vai trò của tiêu hóa với cơ thể người. - Xác định được trên hình vẽ và mô hình các cơ quan của hệ tiêu hóa ở người. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát tranh hình, sơ đồ, phát hiện kiến thức,tư duy tổng hợp lôgíc,hoạt động nhóm. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa. - Xây dựng ý thức tự giác và thói quen tìm tòi kiến thức trong học tập. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ. II . CHUẨN BỊ: GV: Mô hình hệ tiêu hóa người và tranh hình phóng to.PHT HS: Đọc nội dung bài học. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bắt đầu bài học. Huy động những kiến thức đã biết về hệ tiêu hóa của học sinh. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ. GV: Đặt câu hỏi: Hàng ngày chúng ta đã ăn những loại thức ăn nào ? Và thức ăn đó được biến đổi như thế nào ? HS: Cá nhân giải thích theo kiến thức đã biết. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Thức ăn và sự tiêu hóa Mục tiêu: Học sinh trình bày được 2 nhóm thức ăn, các hoạt động tiêu hoá và vai trò của tiêu hoá Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm, trực quan. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học. Hoạt động của GV - HS

Nội dung - GV hỏi: I.Thức ăn và sự tiêu hóa + Hằng ngày chúng ta ăn nhiều loại thức ăn, vậy − Thức ăn gồm các chất hữu cơ và chất vô cơ. thức ăn đó thuộc những loại thức ăn gì ? HS: Cá nhân đọc thông tin, quan sát tranh vẽ trả − Hoạt động tiêu hoá gồm: + Ăn và uống, GV/

69

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 + Đẩy thức ăn vào ống tiêu hoá, lời câu hỏi. + Tiêu hoá thức ăn: Biến đổi lí học, tiết - GV quy những loại thức ăn vào 2 nhóm chất hữu dịch tiêu hoá → Biến đổi hoá học. cơ và vô cơ. + Hấp thụ chất dinh dưỡng, - HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Thải phân. + Các chất nào trong thức ăn không bị biến đổi về Sự tiêu hoá làm biến đổi thức ăn thành các mặt hóa học trong quá trình tiêu hóa ? chất dinh dưỡng và thải chất cặn bã. + Các chất nào được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa ? + Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào ? Hoạt động nào là quan trọng ? + Vai trò của quá trình tiêu hóa thức ăn ? - GV nhận xét đánh giá kết quả các nhóm và giảng giải thêm. + Thức ăn dù biến đổi bằng cách nào thì cuối cùng phải thành chất hấp thụ được thì mới có tác dụng với cơ thể. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận. Hoạt động 2:Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa Mục tiêu: Xác định được các cơ quan trong hệ tiêu hoá người. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm, trực quan. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học. - GV nêu yêu cầu: + Cho biết vị trí các cơ quan tiêu hóa ở người . II.Tìm hiểu các cơ quan tiêu hóa + Việc xác định vị trí các cơ quan tiêu hóa có ý nghĩa như thế nào ? Ống tiêu hóa Tuyến tiêu hóa + Kể tên tuyến tiêu hóa đổ vào cơ quan tương Miệng Tuyến nước bọt ứng? Hầu -HS: Hoạt động nhóm hoàn thành PHT theo Thực quản nhóm. Dạ dày Tuyến vị - GV nhận xét đánh giá phần trả lời, đặc biệt việc Tuyến gan, Ruột → tá tràng chỉ trên tranh cần chính xác. tuyến tụy Tuyến ruột ց ruột non

ց ruột già Hậu môn . C. D Hoạt động luyện tập- vận dụng Bài 1: Đánh dấu vào câu trả lời đúng. 1- Các chất trong thức ăn gồm: a) Chất vô cơ, chất hữu cơ, muối khoán b) Chất hữu cơ, Vitamin, Prôtêin, Lipit. c) Chất vô cơ, chất hữu cơ. 2 -Vai trò của tiêu hóa là: GV/

70

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 a) Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ được. b) Biến đổi về mặt lý học và hóa học. c) Thải các chất cặn bã ra khỏi cơ thể. d) Hấp thụ chất dinh dưỡng cho cơ thể. e) Cả a, b, c, và d. g) Chỉ a và c. Câu 1 sgk: Được phân loại dựa vào đặc điểm: − Cấu tạo hoá học: Chất hữu cơ (gluxit, lipit, protein, vitamin, axit nucleic); chất vô cơ (nước, muối khoáng) − Biến đổi qua hoạt động tiêu hoá: Chất bị biến đổi (gluxit, lipit, protein, acit nucleic); Chất không bị biến đổi (vitamin, nước, muối khoáng) Câu 3 sgk: Con đường khác: là tiêm (qua tĩnh mạch hoặc qua kẽ tế bào) D. Hoạt động mở rộng HS tìm hiểu về : “Sự ra đời của ý tưởng tiêu hoá hoá học”. *) Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả kời câu hỏi SGK. - Các nhóm kẻ trước Bảng 25 “Hoạt động biến đổi thức ăn” vào bảng phụ,

GV/

71

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 14 Ngày soạn : 11/11 Ngày dạy: /11/2017

Tiết 27: TIÊU HÓA KHOANG MIỆNG I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Trình bày được các hoạt động tiêu hóa diễn ra trong khoang miệng. - Trình bày được hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày. 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng: - Nghiên cứu thông tin, tranh hình tìm kiến thức. - Khái quát hóa kiến thức. - Hoạt động nhóm. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn răng miệng. - Ý thức trong khi ăn không cười đùa. - Xây dựng ý thức tự giác và thói quen tìm tòi kiến thức trong học tập. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ: GV: Tranh hình SGK phóng to hình 25. HS: Đọc nội dung bài học III – Tiến trình các hoạt động dạy và học A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bắt đầu bài học. Huy động những kiến thức đã biết về hệ tiêu hóa của học sinh. Kiểm tra kiến thức bài cũ. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ. - Vai trò của tiêu hóa trong đời sống con người ? - Trả lời câu hỏi 3 trong SGK. - Khi nhai cơm, bánh mì lâu trong miệng cảm thấy ngọt, vì sao ? GV: Vậy trong miệng đã có sự biến đổi thức ăn, sự biến đổi này diễn ra như thế nào ? Hệ tiêu hóa của cơ thể con người bắt đầu từ cơ quan nào ? Vậy bài hôm nay chúng ta tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở khoang miệng đã diễn ra như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tìm hiểu về tiêu hóa ở khoang miệng Mục tiêu: Nêu được sự tiêu hoá ở khoang miệng gồm những biến đổi lí và hoá học. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học. Hoạt động của GV

Nội dung

- GV nêu câu hỏi: + Khi thức ăn vào miệng sẽ có những hoạt động nào I.Tiêu hóa ở khoang miệng GV/

72

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 xảy ra ? (Nội dung ghi bảng 25/82) HS: Thảo luận hoàn thành bảng 25 theo nhóm - GV cho HS chữa bài trên bảng và thảo luận lớp. - GV đánh giá kết quả của các nhóm giúp HS hoàn thiện kiến thức. - GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận này và liên hệ với bản thân. Tại sao cần phải nhai kỹ thức ăn? Khi nhai cơm, bánh mì lâu trong miệng cảm thấy ngọt, vì sao ? Biến đổi thức ăn trong khoang miệng Biến đổi lí học

Các hoạt động tham gia

Các thành phần tham gia

- Tiết nước bọt - Nhai - Đảo trộn thức ăn

- Tuyến nước bọt - Răng - Lưỡi, cơ môi má. - Lưỡi - Enzim amilaza

Tác dụng của từng hoạt động

- Làm mềm thức ăn - Làm nhuyễn và mềmthức ăn - Giúp thức ăn thấm nước bọt

- Tạo viên thức ăn vừa để nuốt - Tạo viên thức ăn Một phần Biến đổi hóa - Hoạt động của amilaza học enzim amilaza → đườngmatozơ tinh bột chín  trong nước bọt Hoạt động 2: Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản Mục tiêu: Nêu được các cơ tham gia hoạt động nuốt và đẩy thức ăn xuống thực quản. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, hỏi đáp chuyên gia, dạy học nhóm, trực quan. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học. Hoạt động GV - HS - GV nêu câu hỏi: + Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì? + Lực đẩy viên thức ăn qua thực quản xuống dạ dày đã được tạo ra như thế nào? + Thức ăn qua thực quản có được biến đổi về mặt lý học và hóa học không? HS: Hoạt động nhóm thảo luận trả lời câu hỏi. - GV nhận xét đánh giá, giúp HS hoàn thiện kiến thức. - GV có thể trình bày lại quá trình nuốt và đẩy thức ăn. - GV lưu ý HS có thể hỏi: + Khi uống nước quá trình nuốt có giống nuốt thức ăn không? GV/

73

Nội dung II.Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản - Nhờ hoạt động của lưỡi thức ăn được đẩy xuống thực quản. - Thức ăn qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản.

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 + Tại sao người ta khuyên khi ăn uống không được cười đùa? - GV đẻ HS trả lời và tự đánh giá lẫn nhau -> GV nhận xét. H: Tại sao trước khi đi ngủ không nên ăn kẹo đường? C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Đánh đấu vào các câu trả lời đúng 1 – Quá trình tiêu hóa ở khoang miệng gồm: a) Biến đổi lý học b) Nhai, đảo trộn thức ăn. c) Biến đổi hóa học. d) Tiết nước bọt. e) Cả a, b, c và d. g) Chỉ a và c. 2 – Loại thức ăn được biến đổi về mặt hóa học ở khoang miệng là: a) Prôtit, tinh bột, lipit b) Tinh bột chín. c) Prôtit, tinh bột, hoa quả. d) Bánh mì, mỡ thực vật. E. Hoạt động mở rộng HS tìm hiểu vai trò của bước bọt trong mục “ Em có biết”. TUYẾN NƯỚC BỌT Nước bọt do tuyến nước bọt tiết ra. Người ta có 3 cặp tuyến nước bọt chính là: - Tuyến mang tai: nằm ở góc xương hàm ở 2 bên, là tuyến nước bọt lớn nhất. - Tuyến dưới hàm: nằm ở sau miệng cạnh xương hàm. - Tuyến dưới lưỡi: nằm ở sàn miệng phía trước.

Mỗi ngày các tuyến nước bọt tiết ra khoảng 800-1.500ml nước bọt cả ngày lẫn đêm, tuy nhiên về ban đêm tuyến nước bọt tiết ra rất ít. Thành phần chính của nước bọt gồm có chất nhầy, các men tiêu hoá như amylase, các chất muối khoáng như muối của Na, K, Ca. Ngoài ra nước bọt còn chứa các protein, các chất sát khuẩn, urê, bạch cầu… Công dụng của nước bọt: - Nước bọt có tác dụng trong việc tiêu hoá thức ăn bằng cách phân huỷ chất bột nhờ men amylase. - Làm ẩm ướt miệng, thấm ướt thức ăn khiến cho dễ nuốt. - Sát khuẩn miệng nhờ các lysozyme và các kháng thể. *) Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Chuẩn bị bài mới

GV/

74

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 14 Ngày soạn : 11/11 Ngày dạy: /11/ 2017

Tiết 28: THỰC HÀNH Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - HS biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện bảo đảm cho Enzim hoạt động. - HS biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng. 2. Kỹ năng - Rèn thao tác tiến hành thí nghiệm khoa học: đong, đo, nhiệt độ … thời gian. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc. - GD ý thøc say mª t×m hiÓu bµi häc, m«n häc. *) Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực làm thực hành thí nghiệm. II. CHUẨN BỊ: - GV: Theo hướng dẫn của SGK - HS: Hồ tinh bột, nước bọt. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bắt đầu bài học. Kiểm tra kiến thức bài cũ. Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài thực hành. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ. - Trình bày con đường vận chuyển các chất sau khi hấp thụ và vai trò của gan? GV: Khi chúng ta nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt là vì sao? Vậy bài thí nghiệm này sẽ giúp các em khẳng định điều đó. Hoạt động 1:Tìm hiểu việc chuẩn bị thí nghiệm Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung - GV yêu cầu các tổ báo cáo kết quả - Tổ trưởng các tổ phân công và báo chuẩn bị của mình. cáo như sau: + 2 HS nhận dụng cụ và vật liệu. + 2 HS đã chuẩn bị nước bọt loãng, lọc, đun sôi. - GV kiểm tra nhanh 1 đến 2 nhóm. + 2 HS chuẩn bị bình thuỷ tinh nước 370 C.

GV/

75

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

B. Hoạt động thực hành Hoạt động 2:Tiến hành bước 1 và 2 của thí nghiệm Mục tiêu: Biết cách tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của sgk. Phương pháp: Thực hành thí nghiệm. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, thực hành thí nghiệm. Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung - GV yêu cầu HS tiến - Các tổ tiến hành như sau: a – Bước 1: Chuẩn bị hành bước 1 và 2 như a – Bước 1: Chuẩn bị SGK - Dùng ống đong hồ tinh bột rót vào các ống A, B, C, D ( 2ml) -> đặt ống nghiệm vào giá. - Dùng ống đong khác lấy các vật liệu: + ống A: 2ml nước lã. + ống B: 2ml nước bọt. + ống C: 2 ml nước bọt đã đun sôi. + ống D: 2 ml nước bọt + vài giọt HCl ( 2%). - GV có thể hỏi: Đo độ b – Bước 2: Tiến hành b – Bước 2: Tiến hành pH trong ống nghiệm - Đo độ pH của ống nghiệm -> ghi vào vở. làm gì? Đặt thí nghiệm như hình 26 rong 15 phút. - GV kẻ sẵn bảng 26 để - Các tổ quan sát và ghi vào bảng 26.1 -> ghi kết quả của các tổ. thống nhất ý kiến giải thích. => Đại diện các tổ trình bày kết quả và giải thích. Hoạt động 3:Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải thích kết quả Mục tiêu: Biết cách tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của sgk, ghi lại, giải thích kết quả thu được Phương pháp: Thực hành thí nghiệm. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, thực hành thí nghiệm. Hoạt động dạy - GV yêu cầu chia dung dịch trong các ống A, B, C, D thành 2 phần - GV theo dõi các nhóm và hướng dẫn cách đun ống nghiệm. - GV kẻ sẵn bảng 26.2 để ghi kết quả cảu các tổ. GV yêu cầu: + So sánh màu sắc các ống ở lô 1. + So sánh màu sắc các ống GV/

Hoạt động học - Trong tổ cử 2 HS chia đều dung dịch ra các ống đã chuẩn bị sẵn A1, A2, B1, B2 … + Đặt các ống A1, B1, C1, D1 vào 1 giá ( Lô 1) + Đặt các ống A2, B2, C2, D2 vào 1 giá khác ( Lô 2). - Lô 1: Dùng ống hút lấy iốt và nhỏ 1 – 3 giọt vào mỗi ống. - Lô 2: + Nhỏ vào mỗi ống 1 – 3 giọt Strôme. + Đun sôi mỗi ống trên đèn cồn. 76

Nội dung

* Kết luận: - Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 trong lô 2. thành đường. - Cả tổ quan sát kết quả và thư ký tổ + Màu sắc của các ống ghi vào bảng 26.2. - Enzim hoạt động nghiệm ở 2 lô cho em suy - HS thảo luận trong tổ -> yêu cầu nêu trong điều kiện nhiệt nghĩ gì? được: độ cơ thể và môi * Lô 1: trường kiềm. - GV cho thảo luận toàn lớp + 3 ống có màu xanh ( A1, C1, D1) và giúp HS hoàn thiện phần chứng tỏ iốt đã tá dụng với tinh bột và giải thích. không có Enzim tham gia. - GV cho HS quan sát thí + 1 ống không màu xanh (B1) chứng tỏ nghiệm mà GV đã làm thành tinh bột đã biến đổi. công để so sánh kết quả. * Lô 2: - GV yêu cầu: Trình bày cách + 3 ống không có màu nâu đỏ ( A2, C2, tiến hành và kết quả của thí D2) chứng tỏ không có đường tạo nghiệm “ Tìm hiểu hoạt động thành. của Enzim trong nước bọt”. + 1 ống có màu đỏ nâu ( B2) chứng tỏ có đường tạo thành và có Enzim tham gia. - Đại diện tổ trình bày -> tổ khác bổ sung. - Các tổ tự sửa chữa theo hướng dẫn của GV. C. Hoạt động kết thúc - GV nhận xét giờ thực hành: Khen nhóm làm tốt và điểm cộng vào bài thu hoạch. - Cá nhân viết thu hoạch theo mẫu SGK tr. 86. - Nhắc nhở vệ sinh lớp sạch sẽ.

GV/

77

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 15 Ngày soạn : 11/11 Ngày dạy: 1/ 12

Tiết 29: TIÊU

HÓA Ở DẠ DÀY

I – MỤC TIÊU: 1. Kiến Thức - Biết: Trình bày được quá trình tiêu hóa ở dạ dày gồm: các hđ tiêu hóa, cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động, tác dụng của hoạt động. - Hiểu: giải thích được cấu tạo dạ dày phù hợp với chức năng tiêu hóa; phân biệt được những biến đổi lí và hoá học ở dạ dày. - Vận dụng: áp dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tế. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng: Tư duy dự đoán, quan sát tranh hình tìm kiến thức, hoạt động nhóm. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ dạ dày. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ, năng lực phán đoán. II. CHUẨN BỊ GV:- Tranh phóng to hình 27.1 SGK HS: - HS kẻ bảng 27 vào vở. Đọc nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bắt đầu bài học. Huy động những kiến thức đã biết về dạ dày của học sinh. Kiểm tra kiến thức bài cũ. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ. GV: Hỏi: ? Vị trí của dạ dày? Hình dạng của dạ dày? Tiêu hóa của dạ dày như thế nào? HS vận dụng kiến thức đã biết về dạ dày trả lời. Chúng ta đã biết các thức ăn chỉ được tiêu hóa một phần ở khoang miệng, vậy đến dạ dày chúng tiếp tục biến đổi như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt đông 1:Tìm hiểu cấu tạo của dạ dày Mục tiêu: Nêu được cấu tạo dạ dày, giải thích được cấu tạo dạ dày phù hợp với chức năng tiêu hóa Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm, trực quan Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực phán đoán. Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV: Treo tranh phóng to 27.1 hướng dẫn I.Cấu tạo của dạ dày HS quan sát. - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK. − Dạ dày có hình túi, dung tích tối đa khoảng 3 lit, HS Hoạt động nhóm: thảo luận câu hỏi. GV/

78

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 + Dạ dày nằm ở vị trí nào trên cơ thể? − Thành dạ dày có 4 lớp: + Dạ dày có cấu tạo như thế nào phù hợp với + Lớp màng bên ngoài, + Lớp cơ dày, có 3 lớp: cơ vòng, cơ dọc và cơ chức năng? + Dự đoán xem dạ dày có thể diễn ra các hoạ chéo. + Lớp dưới niêm mạc đông tiêu hóa nào? + Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch vị. - Cho các nhóm trình bày trên tranh. - Ghi lại dự đoán của các nhóm trên bảng. + Tại sao nhóm lại dự đoán những hoạt động đó? - Giới thiệu cách xác định vị trí của dạ dày trên cơ thể. Hoạt động2:Tìm hiểu sự tiêu hóa ở dạ dày Mục tiêu: Trình bày được quá trình tiêu hóa ở dạ dày gồm: các hđ tiêu hóa, cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động, tác dụng của hoạt động. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực phán đoán. Hoạt động của GV- HS GV: Giới thiệu sơ lược về tiểu sử của I. P. paplôp. - Treo tranh phóng to hình 27.3 - Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và chú thích hình 27.3 và hoàn thiện PHT (bảng 27) * HS hoạt động nhóm: - Theo dõi hoạt động của từng nhóm -> yêu cầu báo cáo kết quả nghiên cứu bảng 27. -> Nhận xét đánh giá kết quả hoạt động cảu từng nhóm. - Bổ sung nếu thiếu kiến thức trong bảng 27. GV: yêu cầu HS đánh giá về phần dự đoán của các nhóm. -> Thông báo dự đoán đúng của từng nhóm. * Hoạt động chung: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ hoạt động của các cơ quan bộ phận nào? + Loại thức ăn Gluxít và Lipít được tiêu hóa trong dạ dày như thế nào? + Thử giải thích: Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ, nhưng Prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ, không bị phân huỷ? GV/

79

Nội dung II.Tiêu hóa ở dạ dày -Đáp án PHT

- Các loại thức ăn khác như Lipít, Gluxít … chỉ biến đổi về mặt lý học. - Thời gian lưu lại thức ăn trong dạ dày từ 3 – 6 tiếng tuỳ loại thức ăn.

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

- Liên hệ thực tế về cách ăn uống để bảo vệ dạ dày. C. D Hoạt động luyện tập vận dụng Bài tập trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. 1- Loại thức ăn nào bị biến đổi cả về vật lí và hóa học trong dạ dày. a) Prôtêin b) Gluxít c) Lipít d) Khoáng 2- Biến đổi lí học ở dạ dày gồm: a) Sự tiết dịch vị b) sự co bóp của dạ dày. c) Sự nhào trộn thức ăn. d) Cả a, b, c đều đúng. e) Chỉ a và b đúng. 3- Biến đổi hóa học ở dạ dày gồm: a) Tiết các dịch vị. b) Thấm đều dịch vị với thức ăn c) Hoạt động của Enzim Pepsin. Trả lời câu hỏi sgk: Câu 1. Ở dạ dày có diễn ra các hoạt động tiêu hóa sau : - Tiết dịch vị. - Biến đổi lí học của thức ăn. - Biến đổi hóa học của thức ăn. - Đẩy thức ăn từ dạ dày xuống ruột. Câu 2. Biến đổi lí học ở dạ dày diễn ra như sau : - Thức ăn chạm lưỡi và chạm dạ dày kích thích tiết dịch vị (sau 3 giờ có tới 1 lít dịch vị) giúp hòa loãng thức ăn. - Sự phối hợp cơ của các lớp cơ dạ dày giúp đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị. Câu 3. Sự tiêu hóa hóa học ở dạ dày diễn ra như sau : - Một phần nhỏ tinh bột tiếp tục được phân giải nhờ enzim amilaza (đã được trộn đều từ khoang miệng) thành đường mantôzơ ở giai đoạn đầu. khi thức ăn chưa được trộn đều với dịch vị. - Một phần prôtêin chuỗi dài được enzim pepsin trong dịch vị phân cắt thành các prôtêin chuỗi ngắn (gồm 3-10 axit amin). Câu 4. Với khẩu phần thức ăn đầy đủ nhất, sau khi tiêu hóa ở dạ dày vẫn còn những chất trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp ở ruột là : lipit, gluxit, prôtêin. E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết”. - Tìm hiều các bệnh về dạ dày, nguyen nhân. Ở động vật, có các loại dạ dày như sau: Dạ dày đơn (như dạ dày của người; động vật ăn thit như chó, mèo, hổ...; động vật ăn cỏ như ngưa...); Dạ dày kép (dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê cưu..). Ở các loài chim và gia cầm, dạ dày gồm có dạ dày cơ và dạ dày tuyến. Dạ dày trung gian giữa dạ dày đơn và dạ dày kép như dạ dày của lợn. Ở dạ dày lợn, phía trái của thượng vị có phần manh nang lồi ra. làm cho dạ dày có 5 vùng: Vùng thực quản (nhỏ), Vùng manh nang, Vùng thượng vị, Vùng thân vị, Vùng hạ vị. Vùng thực quản không có tuyến, vùng manh nang và thượng vị có tuyến tiết ra dịch nhầy, không có pepsin và HCI. Vùng thân vị và hạ vị giống như dạ dày đơn (ở loài ăn thịt).

GV/

80

THCS


Giáo án sinh học 8 * Dặn dò: - Học bài theo câu hỏi cuối SGK. - Chuẩn bị bài mới

Năm học 2017 – 2018

Phiếu học tập Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày Biến đổi thức ăn ở dạ dày

Các hoạt động tham gia

Cơ quan hay tế bào thực hiê

-Sự tiết dịch vị

-Tuyến vị

Sự biến đổi lý học

-Sự co bóp của dạ dày

-Các lớp cơ của dạ dày

Sự biến đổi hoá học

Hoạt động của Enzim Pepsin

Enzim pepsin

GV/

81

Tác dụng của hoạt động

-Hoà loãng thức ăn -Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

Phân cắt Prôtêin chuỗi dài thành chuỗi ngắn gồm 310 axit amin.

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 15 Ngày soạn: 24/11 Ngày dạy:

Tiết 30: TIÊU HÓA Ở RUỘT NON. I. MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Biết: Trình bày được quá trình tiêu hóa ở ruột non như: các hoạt động tiêu hóa, các cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động, tác dụng và kết quả của hoạt động. - Hiểu: giải thích được sự tiêu hóa các chất dinh dưỡng ở ruột non. - Vận dụng: học sinh biết ăn uống đủ chất. 2 – Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, tư duy dự đoán, hoạt động nhóm. 3 – Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hóa. *)Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ, năng lực phán đoán. II. CHUẨN BỊ: - GV: Tanh phóng to H. 28.1, 28.2, 28.3. PHT - HS: Kẻ sẵn phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bắt đầu bài học. Kiểm tra kiến thức bài cũ. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ. − Nêu cấu tạo của dạ dày ? Kể tên các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày ? Đáp án: + có hình túi, dung tích tối đa khoảng 3 lit, + Thành dạ dày có 4 lớp: Lớp màng bên ngoài, Lớp cơ dày, có 3 lớp: cơ vòng, cơ dọc và cơ chéo. Lớp dưới niêm mạc. Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch vị. + Các hđ tiêu hóa − Các hoạt động tiêu hóa diễn ra ở dạ dày như thế nào ? Đáp án: + Biến đổi lí học: Tuyến vị tiết dịch vị để hòa loãng thức ăn, Các lớp cơ của dạ dày co bóp để đảo trộn thức ăn thấm đều dịch vị. + Biến đổi h.học: Enzim pepsin phân cắt protein trong thức ăn thành chuỗi 3 – 10 axit amin + Thức ăn tiêu hóa ở dạ dày từ 3 – 6 giờ rồi được đẩy dần từng đợt xuống ruột non. Bài mới Khi chúng ta ăn, chỉ có tinh bột và Prôtêin là được tiêu hóa ở khoang miệng và dạ dày -> như vậy chắc chắn sự hoàn thành quá trình tiêu hóa phải ở ruột non. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của ruột non GV/

82

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 Mục tiêu: Nêu được cấu tạo ruột non, giải thích được cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng tiêu hóa Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm, trực quan Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực phán đoán. Hoạt động GV - HS Nội dung GV: Treo tranh phóng to hình 28.1 và 28.2 hướng dẫn HS quan sát I. Cấu tạo của ruột non - Yêu cầu cá nhân HS đọc thông tin SGK. - Thành ruột có 4 lớp nhưng mỏng. + Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng. * HS Hoạt động nhóm - Đặt câu hỏi cho HS thảo luận. + Lớp niêm mạc ( Sau tá tràng) có nhiều + Ruột non có cấu tạo như thế nào? tuyến ruột tiết dịch ruột và chất nhày. + Dự đoán xem ở ruột non có thể diễn ra các hoạt động tiêu hóa nào? - Yêu cầu đại diện trình bày cấu tạo của ruột non -> nhận xét, bổ sung. - Cho các nhóm báo cáo về các dự đoán, ghi tóm tắt vào góc bảng. + Tại sao nhóm lại dự đoán có các hoạt động này? Hoạt động 2:Tìm hiểu tiêu hóa ở ruột non Mục tiêu: Xác định được các thành phần tham gia vào quá trình tiêu hóa và tác dụng của nó với thức ăn. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm, trực quan Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực phán đoán. Hoạt động GV - HS Nội dung GV yêu cầu: + Hoàn thành nội dung bảng “ Các hoạt động biến đổi II. Tiêu hóa ở ruột non thức ăn ở ruột”. HS thảo luận nhóm. - GV chữa bài bằng cách: Gọi HS đại diện nhóm lên ghi Nội dung trong bảng kết quả vào bảng kẻ sẵn. - GV giúp HS hoàn thành kiến thức và yêu cầu HS so sánh với điều đã dự đoán ở mục trên xem đúng hay sai và giải thích vì sao HS hoạt động chung: - GV yêu cầu trả lời câu hỏi: + Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự biến đổi lý học nữa không? Nếu có thì biểu hiện như thế nào? + Sự biến đổi ở ruột non thực hiện đối với loại chất nào trong thức ăn? + Vai trò của lớp cơ trong thành ruột non là gì? + Nếu ở ruột non mà thức ăn không được biến đổi thì GV/

83

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 sao? - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế. + Làm thế nào để khi chúng ta ăn thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất dinh dưỡng ( đường đơn, Glyxeerin …) mà cơ thể có hấp thụ được? C. D. Hoạt động luyện tập vận dụng. GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu vào câu trả lời đúng 1- Các chất trong thức ăn được biến đổi hoàn toàn ở ruột non là: a) Prôtêin. b) Lipít. c) Gluxít. d) Cả a, b, c. e) Chỉ a và b. 2- ở ruột non sự biến đổi thức ăn chủ yếu là: a) Biến đổi lý học. b) Biến đổi hoá học. c) Cả a và b. Trả lời câu hỏi sgk: Câu 1. Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở ruột non là sự biến đổi hóa học của thức ăn dưới tác dụng của các enzim trong các dịch tiêu hóa (dịch mật, dịch tụy, dịch ruột). Câu 2. Những loại chất trong thức ăn còn cần được tiêu hóa tiếp ở ruột non là gluxit (tinh bột, đường đôi), prôtêin, lipit. Câu 3. Với một khẩu phần bữa ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là : đường đơn 6 cacbon, các axit amin, axit béo và glixêrin, các vitamin, các muối khoáng. Câu 4. Một người bị triệu chứng thiếu axil trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể diễn ra như sau Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn? thức ãn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp. E. Hoạt động mở rộng HS Đọc mục “ Em có biết”. * Dặn dò - Học bài theo câu hỏi cuối SGK. - Chuẩn bị bài mới. Biến đổi thức ăn ở ruột non

Hoạt động tam gia

- Tiết dịch - Muối mật tách Lipít thành Biến đổi lý giọt nhỏ biệt lập tạo nhũ tương hóa. học - Tinh bột, Prôtêin chịu tác dụng của Enzim. - Lipít chịu tác dụng của Biến đổi dịch mật và Enzim. hóa học

GV/

Cơ quan tế bào thực hiện

Tác dụng của hoạt động

- Tuyến gan, tuyến tuỵ, - Thức ăn hòa loãng rộn đều dịch tuyến ruột. - Phân nhỏ thức ăn. - Enzim Amilaza) - Enzim pepsin, Trípin, Erêpsin. - Muối mật, Lipaza.

84

- Biến đổi tinh bột thành đường đơn cơ thể hấp thụ được. - Prôtêin: axít amin - Lipít: Glyxerin + axít béo.

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 16 Ngày soạn : 25/11 Ngày dạy:

Tiết 31: HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN VỆ SINH HỆ TIÊU HÓA. I .MỤC TIÊU: 1 – Kiến thức - HS trình bày được những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng - Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng từ ruột non tới các cơ quan, tế bào. - Vai trò của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng. - Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa của cơ thể. - HS nêu được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá và mức độ tác hại của nó. - HS trình bày và giải thích được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả. 2 – Kỹ năng - Rèn kỹ năng: Thu thập kiến thức từ tranh hinh, thông tin, khái quát hóa, tư duy tổng hợp, hoạt động nhóm. 3 – Thái độ - Giáo dục ý thức vệ sinh ăn uống chống tác hại cho hệ tiêu hóa. *) Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ, năng lực phán đoán. II. CHUẨN BỊ GV: tranh phóng to hình 29.1, 29.2, 29.3 SGK. PHT HS: Chuẩn bị bảng 29 SGK. III – Tiến trình các hoạt động dạy và học A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bắt đầu bài học. Kiểm tra kiến thức bài cũ. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực trình bày. − Sự tiêu hóa ở ruột non diễn ra như thế nào ? Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 3 trang 92. Đáp án: + Biến đổi lí học: Tuyến gan, tuyến tụy tiết dịch hòa loãng thức ăn, Dịch mật phân nhỏ lipit thành các giọt nhỏ. + Biến đổi hóa học: các enzim trong tuyến gan, tụy, ruột biến đổi: Tinh bột thành đường đơn, Protein thành các axit amin. Lipit thành axit béo và glixerin. + Các chất sau tiêu hóa: Đường đơn, các axit amin, axit béo và glixerin, vitamin, muối khoáng GV đặt vấn đề: Thức ăn sau khi biến đổi thành chất dinh dưỡng được cơ thể hấp thụ như thế nào? A. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tìm hiểu sự hấp thụ chất dinh dưỡng Mục tiêu: Chỉ ra được cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất. Hiểu được vai trò của ruột non trong sự hấp thụ chất dinh dưỡng. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm, trực quan GV/

85

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực phán đoán. Hoạt động GV- HS Nội dung *) Hoạt động nhóm: I.Sự hấp thụ chất dinh dưỡng GV: yêu cầu HS nghiên cứu và trả lời câu hỏi: - Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng. + Căn cứ vào đâu người ta khẳng định rằng ruột - Cấu tạo ruột non phù hợp với việc hấp thụ: non là cơ quan chủ yếu của hệ tiêu hóa đảm + Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp. nhận vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng? + Có nhiều lông ruột và lông ruột cực nhỏ. HS: nhận xét và phân tích trên đồ thị. + Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc + Diện tích bề mặt hấp thụ có liên quan tới hiệu ( Cả ở lông ruột). quả hấp thụ như thế nào? + Ruột dài -> tổng diện tích bề mặt 500m2 + Ruột non có đặc điểm cấu tạo nào làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ và khả năng hấp thụ? - GV đánh giá kết quả của nhóm và giúp HS hoàn thiện kiến thức bằng cách giới thiệu cấu tạo đặc biệt của niêm mạc ruột trên hình phóng to Hoạt động 2:Con đường vận chuyển các chất sau khi hấp thụ Và vai trò của gan. Mục tiêu: Hiểu được con đường vận chuyển các chất đã hấp thụ. Biết được vai trò cuả gan. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm, trực quan. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực phán đoán. Hoạt động GV - HS Nội dung * Hoạt động nhóm: - GV yêu cầu: II. Con đường vận chuyển các chất sau + Hoàn thành bảng 29. khi hấp thụ. Và vai trò của gan + Gan đóng vai trò gì trên con đường vận chuyển - Nội dung ở PHT - Vai trò của gan: các chất dinh dưỡng về tim? - GV kẻ bảng 29 để các nhóm chữa bài. + Điều hòa nồng độ các chất dự trữ trong máu luôn ổn định, dự trữ. - GV đánh giá kết quả của các nhóm, tìm hiểu bao + Khử độc nhiêu nhóm trả lời đúng và nhóm còn sai sót + Tiết dịch tiêu hóa nhiều. * Hoạt động chung - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức bằng cách khái quát hóa trên tranh hình 29.3. Hoạt động 3:Tìm hiểu về vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa Mục tiêu: Hiểu được vai trò của ruột già. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực phán đoán.

GV/

86

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018 Nội dung

Hoạt động GV - HS * Hoạt động chung: - GV hỏi: III.Vai trò của ruột già trong quá + Vai trò chủ yếu của ruột già trong quá trình tiêu hóa ở trình tiêu hóa cơ thể người là gì? HS: trả lời câu hỏi. Vai trò của ruột già: - GV đánh giá kết quả. - Hấp thụ nước cần thiết cho cơ - GV cần giảng giải thêm: + Ruột già không phải là nơi chứa phân ( Vì ruột già dài thể. 1,5m). - Thải phân ( Chất cặn bã) ra khỏi + Ruột già có hệ sinh vật. cơ thể. + Hoạt động cơ học của ruột già: dồn chất chứa trong ruột xuống ruột thẳng. - GV liên hệ một số nguyên nhân gây nên bênh táo bón ảnh hưởng tới ruột và hoạt động của con người: Đó là lối sống ít vận động thể lực, giảm nhu động ruột già. -> Ngược lại: ăn nhiều chất xơ, vận động vừa phải -> ruột già hoạt động dễ dàng. Hoạt động 4: Tìm hiểu các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa Mục tiêu: Nêu được các tác nhân có thể gây hại cho hệ tiêu hóa trong sinh hoạt hàng ngày. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực phán đoán. Hoạt động GV - HS Nội dung * Hoạt động cá nhân: IV. Vệ sinh hệ tiêu hóa - Yêu cầu HS đọc thông tin mục I trong SGK và trả lời 1. Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu câu hỏi: hoá: Bảng 30.1 - Kể tên các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá? - GV treo tranh ảnh các tác nhân vi sinh vật, giun sán minh hoạ. - Các tác nhân gây ảnh hưởng đến cơ quan nào? mức độ ảnh hưởng như thế nào? * Hoạt động nhóm: - Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng. - GV phân công mỗi nhóm (2 nhóm) hoàn thành 1 tác nhân sinh vật, 1 tác nhân chế độ ăn. - Sau khi hoàn thành bảng: GV đặt câu hỏi: Ngoài những tác nhân trên, em còn biết tác nhân nào khác? Bảng 30.1 Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa Tác nhân Cơ quan bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng Vi khuẩn - Răng - Tạo môi trường axit làm hỏng men răng - Bị viêm loét. - Dạ dày, ruột GV/

87

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018 - Các tuyến tiêu hóa - Tăng tiết dịch Giun sán - Ruột - Gây tắc ruột - Các tuyến tiêu hóa - Gây tắc ống mật Ăn uống không đúng - Các sơ quan tiêu hóa - Có thể bị viêm cách - Các hoạt động tiêu hóa - Kém hiệu quả - Hoạt động hấp thu - Giảm Khẩu phần ăn không - Các cơ quan tiêu hóa - Dạ dày và ruột bị mệt mỏi gan có thể bịxơ hợp lý - Bị rối loạn. - Hoạt động tiêu hóa - Hoạt đông hấp thụ - Kém hiệu quả. Họat động 5: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa Mục tiêu: Nêu được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa. Hiểu được thế nào là ăn ống khoa học. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, hỏi đáp chuyên gia. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực phán đoán. Hoạt động GV - HS Nội dung - GV yêu cầu HS đọc SGK. 2.Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các - Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá có tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá hiệu hiệu quả. quả? - Các biện pháp : + Vệ sinh răng miệng đúng cách. - Yêu cầu HS phân tích - Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách? + Ăn uống hợp vệ sinh. - GV treo tranh hướng dẫn vệ sinh răng miệng + Ăn uống đúng cách. minh hoạ. + Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí. - Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh? + Ăn chín, uống sôi. Rau sống và trái cây rửa sạch, gọt vỏ trước khi ăn, không ăn thức ăn ôi thiu, không để ruồi nhặng đậu vào thức ăn. - Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp sự tiêu hoá đạt hiệu quả? + Ăn chậm, nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ đẽ thấm dịch tiêu hoá => tiêu hoá hiệu quả hơn. Theo em, thế nào là ăn uống đúng cách? + Ăn đúng giờ, đúng bữa thì sự tiết dịch tiêu hoá thuận lợi, số lượng và chất lượng dịch tiêu hoá tốt hơn. + Sau khi ăn nghỉ ngơi giúp hoạt động tiết dịch tiêu hoá và hoạt động co bóp dạ dày, ruột tập trung => tiêu hoá có hiệu quả hơn. Ví sao nói bảo vệ môi trường cũng là bảo vệ hệ tiêu hoá? GV liên hệ và giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường

GV/

88

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

C. Hoạt động luyện tập Câu 1. Trong ống tiêu hoá của người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng thuộc về bộ phận nào ? A. Dạ dày B. Ruột non C. Ruột già D. Thực quản Câu 2. Đặc điểm nào của ruột non giúp chúng tăng hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng ? A. Hệ thống mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc, phân bố tới từng lông ruột B. Lớp niêm mạc gấp nếp, trên đó là các mào với lông ruột dày đặc giúp làm tăng diện tích bề ruột non lên. C. Kích thước rất dài (2,8 – 3 mét) D. Tất cả các phương án còn lại Câu 3. Có khoảng bao nhiêu phần trăm lipit được vận chuyển theo con đường máu ? A. 70% B. 40% C. 30% D. 50% Câu 4. Loại vitamin nào dưới đây được vận chuyển theo con đường bạch huyết về tim ? A. Vitamin B1 B. Vitamin E C. Vitamin C D. Tất cả các phương án còn lại Câu 5. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây ? A. Hấp thụ lại nước B. Tiêu hoá thức ăn C. Hấp thụ chất dinh dưỡng D. Nghiền nát thức ăn Câu 6. Nếu qua hệ tiêu hoá, chất độc bị hấp thụ vào con đường máu thì chúng sẽ bị khử tại đâu ? B. Dạ dày C. Thận D. Gan A. Tim D. Hoạt động vận dụng Câu 1. Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men răng của bạn ? A. Uống nước lọc B. Ăn kem C. Uống sinh tố bằng ống hút D. Ăn rau xanh Câu 2. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu hoá và hấp thụ thức ăn ? A. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn B. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị C. Tất cả các phương án còn lại D. Ăn chậm, nhai kĩ Câu 3. Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan của bạn ? A. Rượu trắng B. Nước lọc C. Nước khoáng D. Nước ép trái cây Câu 4. Để răng chắc khoẻ, chúng ta nên sử dụng kem đánh răng có bổ sung A. lưu huỳnh và phôtpho. B. magiê và sắt. C. canxi và fluo. D. canxi và phôtpho. E. Hoạt động mở rộng - Tìm hiểu về các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa. VD: Thương hàn, viêm loét dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori....

- Liên hệ với bản thân về vấn đề tiêu hóa, chế độ ăn. - Đọc mục “ Em có biết”. * Dặn dò: - Học bài trả lời câu hỏi. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết vận chuyển theo đường máu - Đường - Lipít ( Các giọt nhỏ đã được nhũ tương hóa) - Axít amin - Axít béo và Glyxêrin - Các Vitamin tan trong dầu ( Vitamin: A, D, E, K ) - Các Vitamin tan trong nước - Các muối khoáng - Nước GV/

89

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 16 Ngày soạn: 25/11 Ngày dạy:

Chương VI : TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Tiết 32: TRAO ĐỔI CHẤT. I. MỤC TIÊU: 1 – Kiến thức - Phân biệt được sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường với sự trao đổi ở tế bào. - Trình bày được mối liên quan giữa trao đổi chất của cơ thể với trao đổi chất ở tế bào. 2 – Kỹ năng - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. 3 – Thái độ - Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ sức khỏe. *) Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ, năng lực phán đoán. II. CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 31,1; 31.2. HS: Đọc nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bắt đầu bài học. Kiểm tra kiến thức bài cũ. Gợi mở các kiến thức cũ về trao đổi chất của HS Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực trình bày. Nêu những tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa ? Cơ quan bị và ảnh hưởng như thế nào ? Đáp án: Học sinh nêu những tác hại: vi khuẩn, giun sán, ăn uống không đúng cách, khẩu phần ăn không hợp lí và cơ quan bị ảnh hưởng. GV: Hỏi đáp nhanh kiến thức cũ của HS về trao đổi chất: - Em hiểu thế nào là trao đổi chất? Vật không sống có trao đổi chất không? Trao đổi chất ở người diễn ra như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài Mục tiêu: Giải thích được sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường là đặc trưng cho sự sống. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, trực quan Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học. Hoạt động GV - HS Nội dung * HS Hoạt động cá nhân: I. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài - GV yêu cầu HS quan sát hình 31.1 (Nội dung trong bảng) và trả lời câu hỏi. + Sự trao đổi chất giữa cơ thể và GV/

90

THCS


Giáo án sinh học 8 môi trường biểu hiện như thế nào? - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. - GV kẻ phiếu học tập gọi HS lên làm. - GV hoàn chỉnh kiến thức. Hệ cơ quan Tiêu hóa Hô hấp Bài tiết Tuần hoàn

Năm học 2017 – 2018

Vai trò trong trao đổi chất Biến đổi thức ăn → chất dinh dưỡng thải các phần thừa qua hậu môn. Lấy oxi và thải khí cacbonic Lọc từ máu chất thải → bài tiết qua nước tiểu. Vận chuyển oxi và chất dinh dưỡng tới tế bào và vận chuyển cacbonic tới phổi, chất thải tới cơ quan bài tiết.

Hoạt động 2:Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong Mục tiêu: Hiểu được sự trao đổi chất của cơ thể thực chất diễn ra ở tế bào.. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học. Hoạt động GV - HS Nội dung * HS hoạt động nhóm: II.Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 31.2 trong -> Thảo luận các câu hỏi: Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường + Máu và nước mô cung cấp những gì cho tế bào? trong biểu hiện: Máu mang O2 và chất dinh dưỡng qua nước mô - Chất dinh dưỡng và O2 được tế bào sử dụng vào tế bào. cho các hoạt động sống, đồng thời các sản + Hoạt động sống của tế bào tạo ra những sản phẩm phân huỷ đưa đến các cơ quan thải ra phẩm gì? ngoài. Hoạt động của tế bào tạo ra năng lượng, khí CO2, - Sự trao đổi chất ở tế bào thông qua môi trường trong. chất thải. + Các sản phẩm tế bào thải ra được đưa tới đâu? Các sản phẩm đó qua nước mô vào máu -> đến hệ hô hấp, bài tiết -> thải ra ngoài. + Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào? - HS cử dại diện trình bày trước lớp. Lắng nghe, nhận xét câu trả lời của các nhóm khác. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. Hoạt động 3: Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể. Với trao đổi chất ở cấp độ tế bào Mục tiêu: Phân biệt được sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với tế bào. Trình bày được sự TĐC ở 2 cấp độ. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, trực quan. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học. GV/

91

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động GV - HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát hình 31.2 -> trả lời câu III. Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp hỏi: độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế + Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể thực hiện như thế bào nào? − Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể cung cấp Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể: là sự trao đổi giữa chất dinh dưỡng và oxi cho tế bào và nhận các hệ cơ quan với môi trường ngoài để lấy chất từ tế bào các sản phẩm bài tiết, khí CO2 để dinh dưỡng và O2 cho cơ thể. thải ra môi trường ngoài. + Trao đổi chất ở cấp tế bào được thực hiện như thế − TĐC ở tế bào bào tạo ra năng lượng nào? cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực + Nếu trao đổi chất ở một cấp độ ngừng lại sẽ dẫn hiện TĐC. đến hậu quả gì? ⇒ TĐC ở 2 cấp độ là gắn bó mật thiết Trao đổi chất ở cấp độ tế bào: là sự trao đổi chất không tách rời. giữa tế bào và môi trường bên trong. Nếu trao đổi chất ngừng thì cơ thể sẽ chết - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về mối quan hệ giữa trao đổi chất ở hai cấp độ. C. Hoạt động luyện tập Câu 1. Hệ bài tiết không thải ra ngoài môi trường thành phần nào dưới đây ? A. Mồ hôi D. Tất cả các phương án còn lại B. Nước tiểu C. Phân Câu 2. Thành phần nào dưới đây là chất thải của hệ hô hấp ? A. Nước tiểu B. Mồ hôi C. Khí ôxi D. Khí cacbônic Câu 3. Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ ? A. 4 cấp độ B. 3 cấp độ C. 2 cấp độ D. 5 cấp độ Câu 4. Nguyên liệu đầu vào của hệ tiêu hoá bao gồm những gì ? B. Ôxi, thức ăn, muối khoáng A. Thức ăn, nước, muối khoáng C. Vitamin, muối khoáng, nước D. Nước, thức ăn, ôxi, muối khoáng Câu 5. Trong quá trình trao đổi chất ở tế bào, khí cacbônic sẽ theo mạch máu tới bộ phận nào để thải ra ngoài ? B. Dạ dày C. Thận D. Gan A. Phổi D. Hoạt động mở rộng Câu 6. Trong quá trình trao đổi chất, máu và nước mô sẽ cung cấp cho tế bào những gì ? A. Khí ôxi và chất thải B. Khí cacbônic và chất thải C. Khí ôxi và chất dinh dưỡng D. Khí cacbônic và chất dinh dưỡng Câu 7. Trong quá trình trao đổi chất ở cấp độ tế bào, trừ khí cacbônic, các sản phẩm phân huỷ sẽ được thải vào môi trường trong và đưa đến A. cơ quan sinh dục. B. cơ quan hô hấp C. cơ quan tiêu hoá. D. cơ quan bài tiết. Câu 8. Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi chất ở cấp độ tế bào và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể ? A. Hệ tiêu hoá B. Hệ hô hấp C. Hệ bài tiết D. Hệ tuần hoàn Câu 9. Quá trình trao đổi chất theo 2 cấp độ không thể hiện rõ ở hệ cơ quan nào dưới đây ? A. Hệ hô hấp B. Hệ tiêu hoá C. Hệ bài tiết D. Tất cả các phương án còn lại Câu 10. Loại dịch cơ thể mà tại đó diễn ra sự trao đổi chất trực tiếp với tế bào là A. nước mô. B. dịch bạch huyết. C. máu. D. nước bọt. E. Hoạt động mở rộng - Tìm hiểu hoạt động trao đổi chất ở cơ thể người liên quan đến việc tăng hoặc giảm cân. GV/

92

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 Sự trao đổi chất là quá trình mà cơ thể bạn chuyển đổi những gì bạn ăn uống thành năng lượng. Ngay cả khi bạn đang nghỉ ngơi, cơ thể bạn vẫn cần năng lượng để thở, tuần hoàn máu và sửa chữa các tế bào bị hư hại. Số lượng calo mà cơ thể bạn đang sử dụng cho các chức năng này được gọi là tỉ lệ trao đổi chất cơ bản của bạn. Có nhiều yếu tố quyết định tỉ lệ trao đổi chất cơ bản bao gồm: - Kích thước cơ thể: Những người có lượng cơ nhiều hơn mỡ thì sẽ đốt cháy nhiều calo hơn, vì vậy họ có tỉ lệ trao đổi chất nhanh trong cơ thể nhanh hơn những người khác. - Tuổi tác: Khi bạn già đi, khối lượng cơ bắp trong cơ thể giảm nên tốc độ mà bạn đốt cháy calo cũng giảm theo. - Giới tính: Cơ thể người đàn ông được cho là có ít mỡ, nhiều cơ hơn người phụ nữ nên họ có tỉ lệ đốt cháy calo cao hơn phụ nữ. Nhiều người tin rằng, họ thừa cân là do cơ thể gặp trục trặc với việc chuyển hóa calo, thậm chí cơ thể không thể đốt cháy calo mà họ đã hấp thụ. Thực tế không hẳn vậy, trong nhiều trường hợp, sở dĩ họ thừa cân là do lượng calo hấp thụ vào cơ thể cao hơn lượng calo họ đã đốt cháy. Ngay cả những người thường xuyên vận động, thể dục nhưng nếu vẫn ăn quá nhiều thì cũng có thể gặp khó khăn trong việc giảm cân vì lượng calo không được tiêu hóa hết, tích tụ lại thành mỡ thừa và khó bị đốt cháy hơn các loại calo khác. * Dặn dò: - Trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 32.

GV/

93

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 17 Ngày soạn: 5/12 Ngày dạy:

Tiết 33: CHUYỂN HÓA I . MỤC TIÊU: 1 – Kiến thức - Xác định được sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 qúa trình đồng hóa là hoạt động cơ bản của sự sống. - Phân tích được mối quan hệ giữa trao đổi chất với chuyển hóa vật chất và năng lượng. 2 – Kỹ năng - Rèn kỹ năng phân tích, so sánh. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các hệ cơ quan trong cơ thể *) Năng lực – phẩm chất: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ, năng lực phán đoán, sống yêu thương, sống tự chủ. II. CHUẨN BỊ: Gv: Tranh phóng to hình 32.1 HS: Đọc nội dung bài. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC; 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày vai trò của hệ tiêu hóa, hệ hô hấp và hệ bài tiết trong sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường? - Hệ tuần hoàn có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tế bào? A. Hoạt động khởi động GV đặt vấn đề: Tế bào thường xuyên trao đổi vật chất với môi trường ngoài. Vật chất được tế bào sử dụng như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Chuyển hóa vật chất và năng lượng Mục tiêu: Phân biệt được trao đổi chất ở tế bào với chuyển hóa năng lượn. Hiểu khái niệm đồng hóa và dị hóa. Phương pháp - KT: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, hỏi đáp chuyên gia. Năng lực - phẩm chất: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, tự chủ. Hoạt động GV - HS * HS hoạt động nhóm: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin kết hợp quan sát hình 32.1 -> thảo luận câu hỏi: + Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng gồm những quá trình nào? GV/

94

Nội dung I.Chyển hóa vật chất và năng lượng

- Trao đổi chất là biẻu hiện bên ngoài của quá trình chuyên hóa trong tế bào. THCS


Giáo án sinh học 8 Gồm quá trình đối lập là đồng hóa và dị hóa. + Phân biệt trao đổi chất với chuyển hóa vật chất năng lượng? Trao đổi chất là hiện tượng trao đổi các chất. Chuyển hóa vật chất và năng lượng là sự biến đổi vật chất và năng lượng. + Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào những hoạt động nào? Năng lượng: + Co cơ -> sinh công. + Đồng hóa + Sinh nhiệt - GV hoàn chỉnh kiến thức. * HS hoạt động chung: - GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin -> trả lời câu hỏi

Năm học 2017 – 2018 - Mọi hoạt động sống của cơ thể đều bắt nguồn từ sự chuyển hoá trong tế bào. Đồng hóa Dị hóa + Tổng hợp chất + Phân giải chất. + Tích luỹ năng + Giải phóng lượng năng lượng.

- Mối quan hệ: Đồng hóa và dị hóa đối lập, mâu thuẫn nhau nhưng thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau. - Tương quan giữa đồng hóa và dị hóa phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính và trạng thái cơ thể.

- GV gọi HS lên bảng trả lời. ? Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa Không có đồng hóa -> không có nguyên liệu cho dị hóa. Không có dị hóa -> không có năng lượng cho đồng hóa. - GV hoàn chỉnh kiến thức. - Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa ở những độ tuổi và trạng thái khác nhau thay đổi như thế nào? - HS nêu được: + Lứa tuổi: . Trẻ em: Đồng hóa > dị hóa. . Người già: Dị hóa > đồng hóa. + Trạng thái: . Lao động: Dị hóa > đồng hóa. . Nghỉ: Đồng hóa > dị hóa Hoạt động 2:Chuyển hóa cơ bản Mục tiêu: Hiểu được khái niệm chuyển hóá cơ bản và ý nghĩa. Phương pháp - KT: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, hỏi đáp chuyên gia. Năng lực - phẩm chất: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, tự chủ. Hoạt động GV- HS Nội dung - GV đặt câu hỏi: II. Chuyển hóa cơ bản + Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao? - Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu Có tiêu dùng năng lượng cho mọi hoạt động dùng khi cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi. GV/

95

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 của tim, hô hấp và duy trì thân nhiệt. - Đơn vị: KJ/h/1kg. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> em - ý nghĩa: Căn cứ vào chuyển hóa cơ bản để hiểu chuyển hóa cơ bản là gì? ý nghĩa của xác định tình trạng sức khỏe, trạng thái bệnh cuyển hóa cơ bản? lí. - GV hoàn thiện kiến thức. Hoạt động 3:Điều hòa sự chuyển hóa vật chất và năng lượng Mục tiêu: Biết được vai trò của hệ thần kinh và thể dịch trong điều hòa chuyển hóa vật chất và năng lượng. Phương pháp - KT: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, hỏi đáp chuyên gia. Năng lực - phẩm chất: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học, tự chủ. Hoạt động GV - HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK -> có những hình thức nào điều hòa sự chuyển hóa vật chất và năng lượng? + Sự điều khiển của hệ thần kinh. + Do các hoóc môn tuyến nội tiết.

Nội dung III. Điều hòa sự chuyển hóa vật chất và năng lượng - Cơ chế thần kinh + ở não có các trung ku điều khiển sự trao đổi chất. + Thông qua hệ tim mạch. - Cơ chế thể dịch do các Hoóc môn đổ vào - GV hoàn thiện kiến thức. máu. C. Hoạt động luyện tập a) Ghép các số 1, 2, 3 … ở cột A với các chữ cái a, b, c … ở cột B để có câu trả lời đúng. Cột A Cột B Trả lời 1- Đồng hóa a- Lấy thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng hấp thụ vào máu. 1– b- Tổng hợp chất đặc trưng và tích luỹ năng lượng. 2- Dị hóa c- Thải các sản phẩm phân huỷ và các sản phẩm thừa ra môi 2 – 3- Tiêu hóa trường ngoài. 3– d- Phân giải chất đặc trưng thành chất đơn giản và giải phóng năng 4- Bài tiết lượng. 4b) Chuyển hóa là gì? Chuyển hóa gồm các quá trình nào? D. Hoạt động vận dụng Câu hỏi1/sgk: Hãy giải thích vì sao nói thực chất quá trình trao đổi chất là sự chuyển hóa vật chất và năng lượng? HD: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào bao gồm quá trình tổng hợp các sản phẩm đặc trưng cho tế bào của cơ thể, tiến hành song song với quá trình dị hóa để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống. Trao đổi chất và chuyển hóa vật chất và năng lượng liên quan chặt chẽ với nhau. Câu 2 SGK: Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống ? HD: Mọi hoạt động sống của cơ thể đều cần năng lượng, năng lượng được giải phóng từ quá trình chuyển hóa. Nếu không có chuyển hóa thì không có hoạt động sống. Bài 4/sgk: Giải thích mối quan hệ qua lại giữa đồng hóa và dị hóa? HD: Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào bao gồm hai quá trình mâu thuẫn, đối nghịch nhau là đồng hóa và dị hóa. Đồng hóa là quá trình biến đổi chất dinh dưỡng do môi trường trong cung cấp thành sản phẩm đặc trưng của tế bào. Đó chính là sự tổng hợp chất của tế bào. Trong quá trình đó, năng GV/

96

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 lượng được tích lũy dưới dạng các liên kết hóa học của vật chất trong tế bào. Dị hóa là quá trình phân giải các chất được tích lũy trong tế bào để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào. Sự dị hóa tạo ra các sản phẩm phân hủy và khí CO2. Đồng hóa và dị hóa tuy trái ngược nhau song gắn bó chặt chẽ với nhau. E. Hoạt động mở rộng - HS đọc mục “ Em có biết”. - Tìm hiểu thêm các phương pháp phòng chống nóng lạnh. *)Dặn dò: - Học bài theo nội SGK. - Làm câu hỏi 2, 4 vào vở bài tập.

GV/

97

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 17 Ngày soạn : 5/12 Ngày dạy:

Tiết 34: THÂN

NHIỆT

I. MỤC TIÊU: 1- Kiến thức - Trình bày được khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt. - Giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng vào cuộc sống các biện pháp chống nóng lạnh, để phòng cảm nóng, cảm lạnh. 2- Kỹ năng - Rèn kỹ năng: Hoạt động nhóm.Vận dụng lý thuyết vào thực tế. 3- Thái độ - Giáo dục ý thức tự bảo vệ cơ thể, đặc biệt khi môi trường thay đổi. *) Năng lực – phẩm chất: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ, năng lực phán đoán, sống yêu thương, sống tự chủ. II. CHUẨN BỊ: GV: Tư liệu về sự trao đổi chất, thân nhiệt, tranh môi trường. HS: Đọc nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 1, Chuyển hóa là gì? Chuyển hóa gồm các quá trình nào? 2, Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của cuộc sống? A. Hoạt động khởi động Em đã tự cặp nhiệt độ bằng nhiệt kế chưa và được bao nhiêu độ? Khi trời nóng hay lạnh thì nhiệt độ cơ thể chúng ta thay đổi như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tìm hiểu thân nhiệt là gì? Mục tiêu: Biết cách đo thân nhiệt. Hiểu được thân nhiệt là gì? Quá trình sinh nhiệt? Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động GV - HS Nội dung * HS hoạt động nhóm: I.Thân nhiệt - GV nêu câu hỏi: + Thân nhiệt là gì? - Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ + ở người khoẻ mạnh thân nhiệt thay đổi như thế nào khi trời thể. nóng hay lạnh? - Thân nhiệt luôn ổn định 370C + Thân nhiệt ổn định đo cơ thể tự điều hòa. là do sự cân bằng giữa sinh + Quá trình chuyển hóa sinh ra nhiệt. nhiệt và toả nhiệt - GV nhận xét đánh giá kết quả của các nhóm. GV/

98

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 - GV giảng thêm: ở người khỏe mạnh thân nhiệt không phụ thuộc môi trường do cơ chế điều hòa. - Lưu ý: HS hỏi tại sao khi sốt nhiệt độ tăng và không tăng quá 42 0C. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. Hoạt động 2:Tìm hiểu các cơ chế điều hòa thân nhiệt Mục tiêu: Trình bày được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, động não, vấn đáp. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. Hoạt động GV - HS - GV nêu vấn đề: + Bộ phận nào của cơ thể tham gia vào sự điều hòa thân nhiệt? + Sự điều hòa thân nhiệt dựa vào cơ chế nào? - GV gợi ý bằng các câu hỏi nhỏ: + Nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra đã đi đâu và làm gì? + Khi lao động nặng cơ thể có những phương thức toả nhiệt nào? + Vì sao vào mùa hè da người ta hồng hào, còn mùa đông da tái hay sởn gai ốc? + Khi trời nóng độ ẩm không khí cao, không thoáng gió cơ thể có phản ứng gì và có cảm giác như thế nào? Yêu cầu nêu được: + Da và thần kinh có vai trò quan trọng trong điều hòa thân nhiệt. + Do cơ thể sinh ra phải thoát ra ngoài. + Lao động nặng – toát mồ hôi, mặt đỏ, da hồng. + Mạch máu co, dãn khi nóng lạnh. + Ngày oi bức khó toát mồ hôi, bức bối. - GV ghi tóm tắt ý kiến lên bảng.

Nội dung II. Các cơ chế điều hòa thân nhiệt - Da có vai trò quan trọng nhất trong điều hòa thân nhiệt. Cơ chế: + Khi trời nóng, lao động nặng: mao mạch ở da dãn, lưu lượng máu qua da nhiều, tạo đk cho da truyền nhiệt ra ngoài môi trường (toả nhiệt), tăng tiết mồ hôi. + Khi trời oi bức: tăng tiết mồ hôi mang theo nhiệt cơ thể + Khi trời rét: lưu lượng máu qua da ít, mao mạch co lại, -> cơ chân lông co giảm sự toả nhiệt. - Mọi hoạt động điều hòa thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều khiển của hệ thần kinh

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Tại sao khi tức giận mặt đỏ nóng lên? Hoạt động 3:Tìm hiểu các phương pháp phòng chống nóng lạnh Mục tiêu: Biết cách đo thân nhiệt. Hiểu được thân nhiệt là gì? Quá trình sinh nhiệt? Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hỏi đáp chuyên gia, động não, nêu vấn đề, khăn trải bàn. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. GV/

99

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018 Nội dung III. Các phương pháp phòng chống nóng lạnh

Hoạt động GV- HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: + Chế độ ăn uống về mùa hè và mùa đông khác nhau như Kết luận: Biện pháp phòng chống thế nào? + Chúng ta phải làm gì để chống nóng và chống rét? nóng lạnh: + Vì sao rèn luyện thân thể cũng là biện pháp chống nóng, + Rèn luyện thân thể ( rèn luyện chống rét? da) tăng khả năng chịu đựng của cơ + Việc xây nhà, công sở … cần lưu ý những yếu tố nào thể. góp phần chống nóng lạnh? + Nơi ở và nơi làm việc phải phù + Trồng cây xanh có phải là biện pháp chống nóng không? hợp cho mùa đông và lạnh. Yêu cầu: + Mùa hè: Đội mũ nón khi đi + Ăn uống phù hợp cho từng mùa. đường, lao động. + Quần áo, phương tiện phù hợp. + Mùa đông: Giữ ấm chân, cổ, + Nhà thoáng mát mùa hè, ấm về mùa đông. ngực. Thức ăn nóng, nhiều mỡ. + Trồng cây xanh -> tăng bóng mát, ôxi. + Trồng nhiều cây xanh quanh nhà - GV nhận xét ý kiến của các nhóm. Sau khi thảo luận yêu và nơi công cộng. cầu HS nêu rõ các biện pháp chống nóng lạnh cụ thể. GV hỏi: Em đã có hình thức rèn luyện nào để tăng sức chịu đựng của cơ thể? - GV hỏi thêm: Giải thích câu “ trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”. + Tại sao mùa rét càng đói càng thấy rét? C. Hoạt động luyện tập Câu 1. Ở người bình thường, nhiệt độ đo được ở miệng là A. 38oC B. 37,5oC C. 37oC D. 36,5oC Câu 2. Vì sao vào mùa đông, da chúng ta thường bị tím tái ? A. Tất cả các phương án còn lại. B. Vì cơ thể bị mất máu do bị sốc nhiệt nên da mất đi vẻ hồng hào. C. Vì nhiệt độ thấp khiến cho mạch máu dưới da bị vỡ và tạo nên các vết bầm tím. D. Vì các mạch máu dưới da co lại để hạn chế sự toả nhiệt nên sắc da trở nên nhợt nhạt. Câu 3. Khi lao động nặng, cơ thể sẽ toả nhiệt bằng cách nào ? 2. Run 3. Vã mồ hôi 4. Sởn gai ốc 1. Dãn mạch máu dưới da A. 1, 3 B. 1, 2, 3 C. 3, 4 D. 1, 2, 4 Câu 4. Hệ cơ quan nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hoà thân nhiệt ? A. Hệ tuần hoàn B. Hệ nội tiết C. Hệ bài tiết D. Hệ thần kinh D. Hoạt động vận dụng Câu 5. Vào mùa hè, để chống nóng thì chúng ta cần lưu ý điều nào sau đây ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Sử dụng áo chống nắng, đội mũ và đeo khẩu trang khi ra đường C. Mặc quần áo thoáng mát, tạo điều kiện cho da toả nhiệt D. Bôi kem chống nắng khi đi bơi, tắm biển Câu 6. Để chống rét, chúng ta phải làm gì ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Giữ ấm vào mùa đông, đặc biệt là vùng cổ, ngực, mũi và bàn chân GV/

100

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 C. Làm nóng cơ thể trước khi đi ngủ hoặc sau khi thức dậy bằng cách mát xa lòng bàn tay, gan bàn chân D. Bổ sung các thảo dược giúp làm ấm phủ tạng như trà gừng, trà sâm… Câu 7. Biện pháp nào dưới đây vừa giúp chúng ta chống nóng, lại vừa giúp chúng ta chống lạnh ? B. Uống nhiều nước A. Ăn nhiều tinh bột C. Rèn luyện thân thể D. Giữ ấm vùng cổ Câu 8. Việc làm nào dưới đây có thể giúp chúng ta chống nóng hiệu quả ? A. Uống nước giải khát có ga B. Tắm nắng D. Trồng nhiều cây xanh C. Mặc quần áo dày dặn bằng vải nilon Câu 9. Khi bị sốt cao, chúng ta cần phải làm điều gì sau đây ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Lau cơ thể bằng khăn ướp lạnh D. Bổ sung nước điện giải C. Mặc ấm để che chắn gió Câu 10. Khi đo thân nhiệt, ta nên đo ở đâu để có kết quả chính xác nhất ? A. Tai B. Miệng C. Hậu môn D. Nách Đáp án 1. C

2. D

3. A

4. D

5. A

6. A

7. C

8. D

9. D

10. C

E. Hoạt động mở rộng - HS đọc mục “ Em có biết”. - Hãy giải thích các câu: trời nóng chống khát, trời rét chóng đói và rét run cầm cập. – Khi trời rét, một phản xạ khác được thực hiện đó là sự tăng cường quá trình chuyển hóa để tăng sinh nhiệt cho cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: trời rét chống đói – Khi trời nóng, môi trường thông thoáng, có gió, độ ẩm không khí thấp, thì cơ thể thực hiện cơ chế tiết nhiều mồ hôi, mồ hơi bay hơi sẽ lấy đi 1 lượng nhiệt của cơ thể. Điều đó giải thích vì sao: Trời nóng chống khát – Khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng các cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để tăng sinh nhiệt. *) Dặn dò: - Học bài theo nội dung bài học - Ôn tập theo nội dung bài 35

GV/

101

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 18 Ngày soạn : 5/ 12 Ngày dạy:

Tiết 34 : ÔN TẬP HỌC KÌ I. MỤC TIÊU: 1- Kiến thức - Hệ thống hóa kiến thức học kỳ I. - Nắm chắc các kiến thức cơ bản đã học. 2- Kỹ năng - Vận dụng kiến thức, khái quát theo chủ đề. - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức. 3.Thái độ : - Giáo dục học sinh ý thích yêu thích bộ môn. *)Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ: GV : - Tranh: tế bào, mô, hệ cơ quan vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá. - Máy chiếu HS : Ôn nội dung bài trước. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ : A. Hoạt động khởi động GV nhắc lại nội dung các chương đã học trong học kì I. B. Hoạt động hình thành kiến thức : Hoạt động 1:Hệ thống hóa kiến thức Mục tiêu: Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản các chương trong kì I. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm. Khăn phủ bàn. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, sống tự chủ. Hoạt động GV - HS Nội dung - GV: chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu các nhóm I> Hệ thống kiến thức: hoàn thành bảng kiến thức của mình. Cụ thể: Nhóm Kết luận: Nội dung trong bảng 1: bảng 35.1, nhóm 2: bảng 35.2, nhóm 3: bảng 35.3, theo SGV. … nhóm 6: bảng 35.6. - GV chữa bài: Các nhóm dán kết quả lên bảng. - GV ghi ý kiến bổ sung của nhóm vào bên cạch. - Sau khi HS thảo luận GV cho 1 – 2 HS nhắc lại toàn bộ kiến thức đã học. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. Bảng 35. 1: Khái quát về cơ thể người GV/

102

THCS


Giáo án sinh học 8 Cấp độ tổ chức Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ quan Hệ cơ quan thực hiện vận động Bộ xương

Hệ cơ

Năm học 2017 – 2018 Đặc điểm đặc trưng Cấu tạo Vai trò - Gồm: màng, tế bào chất với các - Là đơn vị cấu tạo và chức bào quan chủ yếu (ti thể, lưới nội năng của cơ thể. chất, bộ máy Gôngi..) và nhân. - Tập hợp các tế bào chuyên hoá - Tham gia cấu tạo nên các cơ có cấu trúc giống nhau. quan. - Được cấu tạo nên bởi các mô - Tham gia cấu tạo và thực khác nhau. hiện chức năng nhất định của hệ cơ quan. - Gồm các cơ quan có mối quan hệ - Thực hiện chức năng nhất về chức năng. định của cơ thể. Bảng 35. 2: Sự vận động của cơ thể Đặc điểm cấu tạo đặc trưng

Vai trò chung

Chức năng

- Gồm nhiều xương liên kết với nhau qua các khớp. - Có tính chất cứng rắn và đàn hồi. - Tế bào cơ dài - Có khả năng co dãn

- Giúp cơ hoạt thể động để thích ứng môi - Cơ co dãn giúp cơ quan hoạt với trường. động.

Tạo bộ khung cơ thể + Bảo vệ + Nơi bám của cơ

Bảng 35. 3: Tuần hoàn máu Cơ quan

Tim

Hệ mạch

Đặc điểm cấu tạo đặc trưng - Có van nhĩ thất và van động mạch. - Co bóp theo chu kì gồm 3 pha. - Gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.

Các giai đoạn chủ yếu trong hô hấp Thở

GV/

Chức năng

Vai trò chung

- Bơm máu liên tục theo 1 chiều từ tâm nhĩ vào tâm thất và từ tâm thất vào động mạch. - Dẫn máu từ tim đi khắp cơ thể và từ khắp cơ thể về tim. Bảng 35. 4: Hô hấp

- Giúp máu tuần hoàn liên tục theo 1 chiều trong cơ thể, mước mô cũng liên tục được đổi mới, bạch huyết cũng liên tục được lưu thông.

Vai trò

Cơ chế

Riêng Chung Hoạt động phối hợp Giúp không khí trong Cung cấp oxi của lồng ngực và các phổi thường xuyên đổi cho các tế cơ hô hấp. mới. bào cơ thể và

103

THCS


Giáo án sinh học 8 Trao đổi khí ở phổi Trao đổi khí ở tế bào

Năm học 2017 – 2018 - Các khí (O2; CO2) - Tăng nồng độ O2 và thải khí khuếch tán từ nơi có giảm nồng độ khí CO2 cacbonic ra nồng độ cao đến nơi trong máu. ngoài cơ thể. có nồng độ thấp. - Cung cấp O2 cho tế bào và nhận CO2 do tế bào thải ra. Bảng 35. 5: Tiêu hoá Khoang Thực miệng quản

Tiêu hoá

Hấp thụ

Gluxit Lipit Prôtêin Đường Axit béo và glixêrin Axit amin

Dạ dày

x x

Ruột non x x x x x x

Ruột già

C. Hoạt động luyện tập - GV yêu cầu: trả lời câu II.Câu hỏi ôn tập. hỏi 1, 2, 3 SGK tr.112. Câu1 - GV cho HS thảo luận toàn - Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng. lớp. - GV để HS các nhóm đánh - Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống giá kết quả của nhóm khác. của cơ thể - GV nhận xét -> giúp HS + Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể hoàn thiện kiến thức. và môi trường. + Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể. + Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên ngoài. Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể. D. Hoạt động vận dụng Câu 1: Trình bày mối liên hệ về chức năng của hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ cơ. hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa). Cơ thể là một khối thống nhất. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau. Phân tích bằng ví dụ: Ví dụ: khi chạy, hệ vận động làm việc với cường độ lớn. Lúc đó, các hệ cơ quan khác cũng tăng cường hoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn (hệ tuần hoàn), thở nhanh và sâu (hệ hô hấp), mồ hôi tiết nhiều (hệ bài tiết),... Điều đó chứng tỏ các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động. Các cơ quan trong cơ thể có một sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng, đảm bảo tính thống nhất. Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh (cơ chế thần kinh – hệ thần kinh) và nhờ

GV/

104

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 dòng máu chảy trong hệ tuần hoàn mang theo các hooc môn do các tuyến nội tiết tiết ra (cơ chế thể dịch – hệ nội tiết). Câu 2: Các hệ tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào ? Hệ tuần hoàn tham gia vận chuyển các chất: + Mang 02 từ hệ hô hấp và chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa tới các tế bào. + Mang các sản phẩm thải từ các tế bào đi tới hệ hô hấp và hệ bài tiết. - Hệ hô hấp giúp các tế bào trao đổi khí; + Lấy 02 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải C02 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn. + Hệ hô hấp lấy 02 từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải C02 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn. + Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chât dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ thông qua hệ cơ quan tuần hoàn. + Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn. E. Hoạt động mở rộng Tìm hiểu hệ thần kinh điều khiển sự hoạt động của các hệ cơ quan thông qua cơ chế thể dịch. *)Hướng dẫn về nhà: - HS xem lại nội dung ôn tâp. - Chuẩn bị tiết sau KT học kì.

GV/

105

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 18 Ngày soạn : 5/ 12 Ngày dạy:

Tiết 36: KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. - Kiểm tra kiến thức trong chương trình học kì I, đánh giá năng lực nhận thức của HS, thấy được những mặt tốt, những mặt yếu kém của HS giúp GV uốn nắn kịp thời, điều chỉnh quá trình dạy và học để giúp HS đạt kết quả tốt. 2. Kĩ năng . - Rèn khả năng tổng hợp, trình bày kiến thức. 3.Thái độ. - GD thái độ làm bài nghiêm túc. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ GV soạn in đề kiểm tra - Ma trận đề kiêm tra HS: Ôn tập III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Thiết lập ma trận 2. Đề. I/ TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) A/ Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (2điểm) Câu 1: Có mấy loại mô chính? a. 2 b. 3 c. 4 d. 5 . Câu 2: Trung bình mỗi phút chu kỳ co, giãn tim (nhịp tim) là: a. 75 lần b. 55 lần c. 100 lần d. 120 lần Câu 3: Tế bào thần kinh còn được gọi là gì? a. Tổ chức thần kinh đệm b. Nơron. c. Sợi nhánh d. Sợi trục và sợi nhánh. Câu 4: Ở cơ thể người tế bào nào dài nhất: a. Tế bào trứng b. Tế bào tinh trùng c. Tế bào hồng cầu d.Tế bào thần kinh Câu 5: Ở người già xương dễ bị gãy là do: a. Tỉ lệ chất vô cơ giảm xuống b. Tỉ lệ chất hữu cơ giảm vô cơ tăng c. Tỉ lệ chất hữu cơ tăng lên d. Tỉ lệ sụn tăng lên Câu 6: Loại thức ăn dễ gây bệnh tim mạch là gì? a. vitamin b. Chất xơ c. Mỡ động vật d. Chất khoáng Câu 7: Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu? a. Hồng cầu b. Bạch cầu c. Tiểu cầu d. Nơ ron Câu 8: Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào diễn ra theo cơ chế: a. Nồng độ b. Thẩm thấu c. Trong ngoài d. khuếch tán B. Hãy chọn và ghép nội dung ở cột A và cột B sao cho phù hợp và điền kết quả vào cột C (1điểm) A B C GV/

106

THCS


Giáo án sinh học 8 1.Hệ vận động 2.Hệ tiêu hóa 3.Hệ hô hấp 4.Hệ tuần hoàn

Năm học 2017 – 2018 a. Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng 1-...... b. Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữa cơ thể với môi trường c.Vận chuyển chất dinh dưỡng, khí O2 tới các tế bào và vận 2-........ chuyển chất thải, CO2 từ tế bào đến cơ quan bài tiết. d. Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường. 3-........ e. Vận động cơ thể. 4-........ C. Hãy điền vào chổ trống trong câu sau sao cho phù hợp:(1 điểm) Sự hấp thụ các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở (1)............................Các chất được hấp thụ tuy đi theo hai đường (2) .............................và (3) ..................................nhưng cuối cùng được (4) ..................................và phân phối đến các tế bào cơ thể. II. TỰ LUẬN: 6 điểm Câu 1 :( 0,5 điểm). Kể tên một số bệnh tim mạch phổ biến . Câu 2:(1,5 điểm). Hô hấp là gì? Hô hấp gồm những giai đoạn nào? Hô hấp có vai trò như thế nào đến các hoạt động sống của tế bào và cơ thể? Câu 3:(2 điểm). Những đặc điểm cấu tạo nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng? Câu 4:(1điểm). Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của hồng cầu? Câu 5:(1 điểm). Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O được không? Tại sao?

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH 8 ( 2017-2018) I. Trắc nghiệm: Mỗi ý đúng 0,25đ Câu Đáp án

1 c

2 a

3 b

4 d

5 b

6 c

7 c

8 d

B. Ghép đúng mỗi ý : 0,25 đ 1-e; 2-a ; 3- b ;4-c C. Mỗi từ điền đúng 0,25 đ (1) Ruột non (0,25 điểm) (2) Máu (0,25 điểm) (3) Bạch huyết (0,25 điểm) (4) Hòa chung (0,25 điểm) II. TỰ LUẬN: 6 ĐIỂM Câu Câu 1 0,5 điểm

Nội dung Một số bệnh tim mạch phổ biến: tim bảm sinh, hở van tim, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch...

Câu 2

-Hô hấp là quá trình cung cấp oxi cho tế bào cơ thể và thải khí các bon 0,5đ nic do tế bào thải ra khỏi cơ thể. - Hô hấp gồm 3 giai đoạn :Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế

1,5 điểm GV/

107

Điểm 0,5đ

THCS


Giáo án sinh học 8 Năm học 2017 – 2018 bào. 0,5đ - Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào, tham gia vào phản ứng oxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế 0,5đ bào và cơ thể, đồng thời loại thải cacbonic ra ngoài cơ thể. -Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực Câu 3 nhỏ làm cho diện tích bề mặt bên trong của nó tăng gấp khoảng sáu trăm lần so với diện tích mặt ngoài. 1đ 2 điểm - Ruột non dài tới (2,8 – 3 m ở người trưởng thành), dài nhất trong các cơ quan trong ống tiêu hóa. 0,5đ - Mạng mao mạch máu và mạng bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột. 0,5đ Câu 4 -Máu gồm huyết tương (55%) và các tế bào máu (45%). 0,5đ 1 điểm - Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. - Hồng cầu có chức năng vận chuyển O2 và CO2 trong cơ thể. 0,5đ Câu 5 1 điểm

GV/

Máu có kháng nguyên A và B không thể truyền cho người có nhóm máu O được vì: Trong huyết tương của người có máu O có cả kháng thể α và β . - α gây kết dính với A, còn β gây kết dính với B Do vậy, khi truyền máu có cả kháng nguyên A và B cho người có nhóm máu O sẽ gây kết dính hồng cầu, gây tắc mạch dẫn đến tử vong.

108

0,25đ 0,25đ

0,5đ

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 20 Ngày soạn : Ngày dạy: 9/1/2017

Tiết 37: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức - Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng. - Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích, quan sát, kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống. 3 Thái độ - Giáo dục ý thức chăm sóc sức khỏe ăn uống. Biết cách phối hợp, chế biến thức ăn. *) Năng lực – phẩm chất: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, sử dụng ngôn ngữ, năng lực phán đoán, sống yêu thương, sống tự chủ. II. CHUẨN BỊ: GV: - Tranh ảnh một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng. - Tranh trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin D, bướu cổ do thiếu iốt. HS: Đọc nội dung bài. Tìm hiểu về vai trò của vitamin III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: − Thân nhiệt là gì ? Vai trò của da trong sự điều hòa thân nhiệt ? Đáp án: + Thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể, thân nhiệt người luôn ổn định 37oC. + Da: Khi trời nóng hoặc lao động nặng: mao mạch ở da dãn làm tăng tỏa nhiệt và tiết mồ hôi; Khi trời lạnh: mao mạch ở da và cơ chân lông co lại làm giảm sinh nhiệt A. Hoạt động khởi động ? Kể tên vitamin và tác dụng của chúng với cơ thể. GV đưa thông tin lịch sử tìm ra vitamin, giải thích ý nghĩa của vitamin. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của vitamin đối với đời sống - Mục tiêu: Hiểu được vai trò của vitamin trong đời sống và thức ăn là nguồn cung cấp. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động GV - HS Nội dung * Hoạt động cá nhân: I.Vai trò của vitamin đối với đời sống. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> hoàn thành bài tập. - Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành * HS hoạt động nhóm: phần cấu trúc của nhiều enzim -> đảm bảo sự - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: hoạt động sinh lí bình thường của cơ thể. - Con người không tổng hợp được vitamin mà + Em hiểu vitamin là gì? phải lấy từ thức ăn. + Vitamin có vai trò gì với cơ thể? − Có 2 nhóm vitamin: + Vitamin tan trong dầu, mỡ: A, D, E, K,… + Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản. + Vitamin tan trong nước: C và nhóm B. GV/

1

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Tham gia cấu trúc nhiều thế hệ enzim,thiếu => Phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin dẫn đến rối loại hoạt động của cơ thể. vitamin cho cơ thể. + Thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp như thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể? + Thực đơn phù hợp thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật. - HS quan sát tranh ảnh: Nhóm thức ăn chứa Vitamin, trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin - GV tổng kết lại nội dung đã thảo luận. Lưu ý thông tin vitamin xếp vào 2 nhóm: + Tan trong mỡ. + Tan trong nước. -> Chế biến thức ăn cho phù hợp. Hoạt động 2:Tìm hiểu vai trò của muối khoáng đối với cơ thể - Mục tiêu: Nêu được vai trò của muối khoáng đối với cơ thể - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động GV - HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và bảng 34.2 -> trả lời câu hỏi: + Vì sao nếu thiếu vitamin D trẻ em mắc bệnh còi xương? + Vì sao nhà nước vận động sử dụng muối iốt? + Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần làm như thế nào để đủ vitamin và muối khoáng? - Thảo luận nhóm -> tống nhất câu trả lời. + Thiếu vitamin D -> trẻ còi xương vì: Cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có mặt vitamin D. + Cần sử dụng muối iốt để phòng chống bệnh bướu cổ. - HS quan sát tranh: Nhóm thức ăn chứa nhiều khoáng, trẻ em bị bướu cổ do thiếu iốt.

Nội dung II.Vai trò của muối khoáng đối với cơ thể - Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào, tham gia vào nhiều hệ enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng. - Khẩu phần ăn cần: + Phối hợp nhiều loại thức ăn ( động vật và thực vật) + Sử dụng muối iốt hàng ngày. + Chế biến thức ăn hợp lí để chống mất vitamin. + Trẻ em nên tăng cường muối canxi.

- GV tổng kết lại nội dung đã thảo luận. Em hiểu những gì về muối khoáng? C. Hoạt động luyện tập - Vitamin và muối khoáng có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thê? D. Hoạt động vận dụng - Kể những điều em biết về vitamin và vai trò của các loại vitamin đó? - Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?

GV/

2

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

HD: Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa. Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khỏe mạnh. - Hãy giải thích tại sao trong thời kì pháp thuộc đồng bào Việt Bắc và Tây Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro ăn? HD: Trong tro của cỏ tranh có một số muối khoáng tuy không nhiều và chủ yếu là muối kali. Vì vậy, việc ăn tro cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hằng ngày. E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết” - Tìm hiểu: + Bữa ăn hàng ngày của gia đình. + Tháp dinh dưỡng. *) Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK.

GV/

3

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 20 Ngày soạn : Ngày dạy:

Tiết 38: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau. - Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính. - Xác định được cơ sở và nguyên tắc xác đinh khẩu phần. 2. Kỹ năng - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn kỹ năng vận dung kiến thức vào đời sống. 3.Thái độ - Giáo dục ý thức chăm sóc sức khỏe qua ăn uống. - Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II. CHUẨN BỊ: GV:- Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính. - Tranh tháp dinh dưỡng. - Bảng phụ lục giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn. HS: Đọc nội dung bài Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn trong bữa ăn gia đình III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể? A. Hoạt động khởi động GV: Một trong những mục tiêu chăm sóc sức khỏe trẻ em của Nhà nước là giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng đến mức thấp nhất. Cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủ ? Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể hằng ngày theo các tiêu chuẩn quy định, gọi là tiêu chuẩn ăn uống. Vậy dựa trên cơ sở khoa học nào để đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí? Đó là điều chúng ta cần tìm hiểu ở bài này. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể - Mục tiêu: Thấy được nhu cầu dinh dưỡng mỗi cơ thể không giống nhau để đề ra chế độ dinh dưỡng cho hợp lí. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động GV- HS *) Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, đọc bảng “Nhu cầu GV/

4

Nội dung I. Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam” -> trả lời - Nhu cầu dinh dưỡng của từng người câu hỏi. không giống nhau. + Nhu cầu dinh dưỡng ở các lứa tuổi khác nhau như thế - Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc: nào? Vì sao có sự khác nhau đó? + Lứa tuổi. + Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ + Giới tính. thuộc những yếu tố nào? + Trạng thái sinh lí. + Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng + Lao động. thành vì cần tích luỹ co cơ thể phát triển. Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp vì sự vận động của cơ thể ít. + Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, lao động - ở các nước đang phát triển chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp -> trẻ bị suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ cao. GV tổng két lại những nội dung thảo luận. + Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các nước đang phát triển chiém tỉ lệ cao? Hoạt động 2: Giá trị dinh dưỡng của thức ăn - Mục tiêu: Biết được giá trị dinh dưỡng của một số loại thức ăn chủ yếu. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động GV - HS Nội dung *) Hoạt động nhóm: GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục 2, quan sát II.Giá trị dinh dưỡng của thức ăn tranh các nhóm thực phẩm và bảng giá trị dinh dưỡng Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu một số loại thức ăn -> hoàn thành phiếu học tập. hiện ở: + Thành phần các chất. + Năng lượng chứa trong nó. Loại thực phẩm Tên thực phẩm +Cần phối hợp các loại thức ăn để - Giàu Gluxít - Gạo, ngô. khoai, sắn … cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ - Giàu Prôtêin - Thịt, cá, trứng, sữa. đậu, đỗ. thể. - Giàu Lipít - Mỡ động vật dầu thực vật. - Nhiều vitamin - Rau quả tươi và muối và chất khoáng. khoáng - Sự phối hợp các loại thức ăn có ý nghĩa gì? - GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 3: Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần - Mục tiêu: Nêu được khái niệm khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động GV - HS - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khẩu phần ăn là gì? *) Hoạt động nhóm: - GV yêu cầu HS thảo luận: + Khẩu phần ăn uống của người mới ốm khỏi có gì GV/

5

Nội dung III.Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

khác người bình thường? - Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp + Vì sao trong khẩu phần ăn cần tăng cường rau, quả cho cơ thể ở trong một ngày. tươi? - Nguyên tắc lập khẩu phần: + Để xây dựng khẩu phần hợp lí cần dựa vào những + Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng của thức căn cứ nào? ăn. - Người mới ốm khỏi -> cần thức ăn bổ dưỡng để tăng + Đảm bảo: đủ lượng ( calo); đủ chấ ( cường sức khỏe. Lipít, Prôtêin, gluxít, vitamin, muối - Tăng cường vitamin. khoáng). - Tăng cường chất xơ -> dễ tiêu hóa. - Tại sao những người ăn chay vẫn khoẻ mạnh? - Họ dùng sản phẩm từ thực vật như đậu, vừng, lạc chưa nhiều Prôtêin C. Hoạt động luyện tập GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm 1- Bữa ăn hợp lý cần có chất lượng là: a) Có đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng. b) Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn. c) Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. d) Cả a, b và c. 2- Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần: a) Phát triển kinh tế gia đình. b) Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng. c) Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa. d) Chỉ a và b. e) Cả a, b và c. D. Hoạt động vận dụng - Thế nào là bữa ăn hợp lí, có chất lượng? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình? HD: Bữa ăn hợp lí, có chất lượng là bữa ăn với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể với số lượng vừa đủ không dư thừa hoang phí Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần : - Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình. - Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng bằng cách : + Chế biến hợp khẩu vị. + Bàn ăn và bát đũa sạch. + Bày món ăn đẹp, hấp dẫn. + Tinh thần sảng khoái, vui vẻ. E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết?”. - Xem kĩ bảng 37.1, ghi tên các thực phẩm cần tính toán ở bảng 37.2. *) Hướng dẫn về nhà: - Học bài trả lời câu hỏi SGK.

GV/

6

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 21 Ngày soạn : Ngày dạy:

Tiết 39: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC. I – MỤC TIÊU 1- Kiến thức - Nắm vững các bước thành lập khẩu phần. - Biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu. - Biết cách tự xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân. 2- Kỹ năng - Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng tính toán. 3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe khi chế biến thức ăn, chống suy dinh dưỡng, béo phì. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ GV: - Phóng to các bảng 37.1, 37.2, 37.3 SGK. HS: - Chép bảng 37.3 SGK ra tờ giấy. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 . Ổn định lớp: 2 . Kiểm tra bài cũ: Khẩu phần là gì? Nêu nguyên tắc thành lập khẩu phần. Đáp án: − Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày. − Các nguyên tắc lập khẩu phần: đối tượng, đủ dinh dưỡng, năng lượng. A. Hoạt động khởi động Để đáp ứng nhu cầu của một học sinh lớp 8, việc thiết lập khẩu phần như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Hướng dẫn phương pháp thành lập khẩu phần - Mục tiêu: Học sinh biết cách lập khẩu phần một ngày cho một đối tượng. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, thực hành. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động của thầy GV: Yêu cầu nghiên cứu cách tiến hành theo bảng: - Phân tích ví dụ thực phẩm là đu đủ chín theo 2 bước như SGK: + Lượng cung cấp A + Lượng thảI bỏ A1 + Lượng thực phẩm ăn được A2 . GV ong bảng 2. Lấy một ví dụ để nêu cách tính: + Thành phần dinh dưỡng. GV/

Hoạt động của trò HS thảo luận nhóm tìm hiểu về cách tiến hành: - Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu. - Bước 2: + Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp A. + Xác định lượng thải bỏ A1= A . % bỏ / 100 + Xác định lượng thực phẩm ăn 7

Nội dung

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Năng lượng. + Muối khoáng, vitamin. Chú ý: + Hệ số hấp thụ của cơ thể với Prôtêin là 60%. + Lượng vitamin C thất thoát là 50%.

được A2 A2 = A – A1 - Bước 3: Tính giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm đã kê trong bảng: A2 Lấy số liệu bảng tr.121 x 100 - Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần: + Cộng các số liệu đã liệt kê. + Đối chiếu với bảng “ Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam” Trang 20-> Có kế hoạch điều chỉnh hợp lí. Hoạt động 2:Tập đánh giá một khẩu phần - Mục tiêu: Học sinh tập đánh giá một khẩu phần và điều chỉnh khẩu phần ăn theo nhu cầu khuyến nghị cho người Việt Nam - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, thực hành. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

Hoạt động của thầy GV: yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2 để lập bảng số liệu. - GV yêu cầu HS lên bảng chữa bài. - GV công bố đáp án đúng. - GV yêu cầu HS tự thay đổi một vài loại thức ăn rồi tính toán cho phù hợp.

Hoạt động của trò - HS đọc kỹ bảng 2. Bảng số liệu khẩu phần. + Tính toán số liệu điền vào các ô có dấu “ ? ” ở bảng 37.2. - Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Từ bảng 37.2 đã hoàn thành, HS tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh giá ( Bảng 37.3). - HS tập xác định một số thay đổi về loại thức ăn và khối lượng dựa vào bữa ăn thực tế rồi tính lại số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu cầu.

Nội dung

Bảng 37.2

Thực phẩm Gạo tẻ Cá chép Tổng cộng GV/

Trọng lượng A A1 A2 400 0 400 100 40 60

Thành phần dinh dưỡng P2 L G 31,6 4,0 304,8 9,6 2,16 80,2 33,31 383,48 8

Năng lượng khác ( Kcal) 1376 57,6 2156,85 THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Bảng 37 – 3 Kết quả Nhu cầu Mức đáp ứng nhu cầu

Năng lượng 2156,85 2200 98,04

48,12 55

Muối khoáng Ca Fe 486,8 26,72 700 20

A 1082,3 600

87,5

69,53

180,4

Protein

118,5

Vitamin B2 PP 0,58 36,7 1,5 16,4 223, 123 38,7 8

B1 1,23 1,0

C 44,3 75 59,06

C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng - GV yêu cầu HS thành lập khẩu phần cho trước Tên thực phẩm Thịt bò Cà chua Gan lợn

Khối lượng A A1 150 400 250

A2

Thành phần dinh dưỡng P L G

Năng lượng

Muối khoáng Ca Fe

Vitamin A

B1

B2

PP

C

E. Hoạt động mở rộng -Tập xây dựng một khẩu phần ăn cho bản thân dựa vào bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam và bảng phụ lục dinh dưỡng thức ăn. - Chuẩn bị bài mới.

GV/

9

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 21 Ngày soạn : Ngày dạy:

Chương VII : BÀI TIẾT Tiết 40: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức - Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó với cơ thể sống, các hoạt động bài tiết của cơ thể. - Xác định được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu. 2- Kỹ năng - Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ - Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết, bảo vệ sức khỏe. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV: Tranh phóng to hình 38.1 HS: Đọc nội dung bài. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: A. Hoạt động khởi động Hàng ngày ta bài tiết ra môi trường ngoài những sản phẩm nào? Vậy thực chất của hoạt động bài tiết là gì? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Bài tiết - Mục tiêu: Nêu được khái niệm bài tiết và vai trò của hệ bài tiết đối với cơ thể sống. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động GV - HS *) Hoạt động nhóm: GV: yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận: + Các sản phẩm cần được bài tiết phát sinh từ đâu? Sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ hoạt động trao đổi chất của tế bào và cơ thể. + Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò quan trọng? Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng là: - Bài tiết CO2 của hệ hô hấp. - Bài tiết chất thải của hệ bài tiết nước tiểu. - GV chốt lại đáp án đúng. - GV yêu cầu HS thảo luận: GV/

10

Nội dung I.Bài tiết - Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi trường. - Hoạt động bài tiết do phổi, thận, da đảm nhiệm. Trong đó: + Phổi đóng vai trò quan trọng trong việc thải CO2; + Thận đóng vai trò quan trọng trong việc thải các chất qua nước tiểu. - Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường bên trong luôn ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể đổi chất diễn ra bình thường. sống? Hoạt động 2:Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu - Mục tiêu: Nêu được khái niệm bài tiết và vai trò của hệ bài tiết đối với cơ thể sống. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, hỏi đáp chuyên gia. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động GV- HS GV: yêu cầu HS quan sát hình 38.1 Và Đọc kỹ phần chú thích *) HS Hoạt động nhóm: - Yều cầu các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập SGK tr.123. - GV gọi các nhóm lên bảng thực hiện bài tập ghi sẵn trong bảng phụ. - GV công bố đáp án cho từng phần: 1 – d; 2 – a; 3 – d; 4 – d. - Treo tranh phóng to hình 38.1 yêu cầu 1 – 2 HS lên bảng trình bày cấu tạo hệ bài tiết. GV: đánh giá nhận xét phần trình bày của HS và cho điểm. - Chỉ trên tranh vẽ giới thiệu chung cấu tạo hệ bài tiết và cấu tạo thận, đơn vị chức năng thận. HS1: Trình bày các cơ quan trong hệ bài tiết. Yêu cầu: + ống dẫn nước tiểu + 2 thận + Bóng đái + ống đái HS2: Trình bày cấu tạo thận và các đơn vị chức năng thận. HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung. HS tự rút ra kết luận và ghi nhớ. GV: đặt câu hỏi: Thận có vai trò gì?

Nội dung II.Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu - Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái. - Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu. - Mỗi đơn vị chức năng gồm: Cầu thận, nang thận, ống thận.

C. Hoạt động luyện tập - Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống? - Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào? D. Hoạt động vận dụng Câu 1. Sản phẩm bài tiết của thận là gì ? A. Nước mắt B. Nước tiểu C. Phân D. Mồ hôi Câu 2. Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ? A. Ống dẫn nước tiểu B. Ống thận C. Ống đái D. Ống góp Câu 3. Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng ? A. Một tỉ B. Một nghìn C. Một triệu D. Một trăm GV/

11

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Câu 4. Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ ? A. Ống thận B. Ống góp C. Nang cầu thận D. Cầu thận Câu 5. Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là A. bóng đái. B. thận. C. ống dẫn nước tiểu. D. ống đái. Câu 6. Đơn vị chức năng của thận không bao gồm thành phần nào sau đây ? A. Ống góp B. Ống thận C. Cầu thận D. Nang cầu thận E. Hoạt động mở rộng - HS đọc mục “ Em có biết”. *) HDVN: - Học và trả lời các câu hỏi cuối bài. - Kẻ phiếu học tập vào vở. Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức - Nồng độ các chất hòa tan - Chất độc chất cạn bã - Chất dinh dưỡng

GV/

12

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 22 Ngày soạn : Ngày dạy:

Tiết 41: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Trình bày được: + Quá trình tạo thành nước tiểu. + Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu. + Quá trình thải nước tiểu. - Chỉ ra sự khác biệt giữa: + Nước tiểu đầu và huyết tương. + Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức. 2- Kỹ năng - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ - Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 39.1. PHT HS: Đọc nội dung bài mới. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- Ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: -Trình bày cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu? A. Hoạt động khởi động - Mỗi quả thận chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu, quá trình đó diễn ra như thế nào ? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tạo thành nước tiểu - Mục tiêu: Trình bày được sự tạo thành nước tiểu; chỉ ra được sự khác nhau giữa nước tiểu đầu với huyết tương và nước tiểu đầu với nước tiểu chính thức. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động GV- HS GV: yêu cầu HS quan sát hình 39.1 -> tìm hiểu quá trình hình thành nước tiểu. - Yêu cầu các nhóm thảo luận. + Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá rình nào? diễn ra ở đâu? - GV tổng hợp các ý kiến. - GV yêu cầu HS đọc lại chú thích hình 39.1 -> Thảo luận: GV/

13

Nội dung I.Tạo thành nước tiểu - Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình: + Quá trình lọc máu: ở cầu thận -> tạo ra nước tiểu đầu. + Quá trình hấp thụ lại ở ống thận. + Quá trình bài tiết tiếp: THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Thành phần nước tiểu đầu khác với máu ở điểm nào? . Hấp thụ lại chất cần thiết. + Hoàn hành bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính . Bài tiết tiếp chất thừa, chất thải. thức. -> Tạo thành nước tiểu chính thức. - HS thảo luận nhóm để thống nhất đáp án. + Nước tiểu đầukhông có tế bào và Prôtêin. + Hoàn thành phiếu học tập. - GV kẻ phiếu học tập lên bảng ->gọi một vài nhóm lên chữa bài. - GV chốt lại kiến thức. Phiếu học tập Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức - Nồng độ các chất hòa tan - Loãng - Đậm đặc - Chất độc, chất cặn bã

- Có ít

- Có nhiều

- Chất dinh dưỡng

- Có nhiều

- Gần như không có

Hoạt động 2: Thải nước tiểu - Mục tiêu: Nêu được quá trình bài tiết nước tiểu chính thức, hoạt động của cơ vòng bóng đái. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động GV- HS Nội dung *) Hoạt động nhóm: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi: II.Thải nước tiểu + Sự bài tiết nước tiểu diễn ra như thế nào? + Thực chất của quá trònh tạo thành nước tiểu là gì? - HS tự thu nhận thông tin để trả lời. - Nước tiểu chính thức -> bể thận -> + Mô tả đường đi của nước tiểu chính thức. ống dẫn nước tiểu -> tích trữ ở bóng + Thực chất quá trình tạo nước tiểu là lọc máu và thải chất đái -> ống đái -> ngoài. cặn bã, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể. - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận. - Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại gián đoạn? - HS nêu được: + Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận -> nước tiểu được hình thành liên tục. + Nước tiểu được tích trữ ở bóng đáI khi lên tới 200ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu -> Bài tiết ra ngoài. C. Hoạt động luyện tập - Nước tiểu được tạo thành như thế nào? - Trình bày sự bài tiết nước tiểu? D. Hoạt động vận dụng GV/

14

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Chọn phương án đúng? Câu 1. Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào hoạt động đào thải nước tiểu ? A. Cơ vòng ống đái B. Cơ lưng xô C. Cơ bóng đái D. Cơ bụng Câu 2. Trong quá trình tạo thành nước tiểu, giai đoạn nào dưới đây không cần đến ATP ? A. Bài tiết tiếp B. Hấp thụ lại C. Lọc máu D. Tất cả các phương án còn lại Câu 3. Nước tiểu chứa trong bộ phận nào dưới đây là nước tiểu chính thức ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Bể thận C. Ống thận D. Nang cầu thận Câu 4. Có bao nhiêu cơ vòng ngăn cách giữa bóng đái và ống đái ? A. 2 B. 1 C. 3 D. 4 E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết”. - Tìm các tác nhângây hại cho hệ bài tiết. *)HDVN - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Kẻ phiếu học tập vào vở Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Hậu quả Cầu thận bị viêm và suy thoái ống thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn bởi sỏi

GV/

15

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 22 Ngày soạn : Ngày dạy:

Tiết 42 : VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU. I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức - Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó. - Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giảI thích cơ sở khoa học của chúng. 2- Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, liên hệ với thực tế. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ - Có ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ GV:- Tranh phóng to hình 38.1 và 39.1. PHT HS: Đọc nội dung bài III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- Ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: - Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận. - Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào? A. Hoạt động khởi động GV: Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng đối với cơ thể. Làm thế nào để có một hệ bài tiết nước tiểu khỏe mạnh. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu - Mục tiêu: Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả. . - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, KT khăn trải bàn. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng Hoạt động GV - HS *) HĐ cá nhân: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi: + Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu? - HS thảo luận các tác nhân gây hại theo nhóm. -> HS tự rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS nghiên cứu kỹ thông tin, quan sát tranh hình 38.1 và 39.1 -> hoàn thành phiếu GV/

16

Nội dung I. Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu

- Các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu. + Các vi khuẩn gây bệnh. + Các chất độc trong thức ăn. THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

học tập số 1. - GV kẻ phiếu học tập lên bảng. - GV tập hợp ý kiến các nhóm -> nhận xét. - GV thông báo đáp án đúng.

+Khẩu phần ăn không hợp lý.

Tổn thương của hệ bài tiết nước tiểu Cầu thận bị viêm và suy thoái

Hậu quả -Quá trình lọc máu bị trì trệ -> cơ thể bị nhiễm độc -> chết.

ống thận bị tổn thương hay làm việc kém hiệu quả

- Quá trình hấp thụ lại và bài tiết giảm -> môi trương trong bị biến đổi. - ống thận bị tổn thương -> nước tiểu hòa vào máu -> đầu độc cơ thể. Gây bí tiểu -> nguy hiểm đến tính mạng

Đường dẫn nước tiểu bị nghẽn

Hoạt động 2: Xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết - Mục tiêu: Trình bày được các thói quen sống khoa học và cơ sở khoa học của các thói quen này. Từ đó đề ra các biện pháp sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, KT khăn trải bàn. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng Hoạt động GV - HS Nội dung - GV yêu cầu HS đọc lại thông tin mục 1 -> hoàn thành bảng 40. - GV tập hợp ý kiến của các nhóm. - GV thông báo đáp án đúng Các thói quen sống khoa học 1- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu. 2- Khẩu phần ăn uống hợp lí + Không ăn quá nhiều Prôtêin, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi. + Không ăn thức ăn thừa ôi thiu và nhiễm chất độc hại. + Uống đủ nước 3- Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn tiểu lâu

GV/

Cơ sở khoa học - Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

+ Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi. + Hạn chế tác hại của các chất độc. + Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được thuận lợi. Hạn chế khả năng tạo sỏi

17

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

- Từ bảng trên -> yêu cầu HS đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học. C. Hoạt động luyện tập Câu 2. Sự ứ đọng và tích lũy chất nào dưới đây có thể gây sỏi thận ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Axit uric C. Ôxalat D. Xistêin Câu 3. Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều ôxalat – thủ phạm hàng đầu gây sỏi đường tiết niệu? A. Đậu xanh B. Rau ngót C. Rau bina D. Dưa chuột Câu 4. Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết ? A. Uống nhiều nước B. Nhịn tiểu C. Đi chân đất D. Không mắc màn khi ngủ Câu 5. Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần lưu ý điều gì ? A. Đi tiểu đúng lúc B. Tất cả các phương án còn lại C. Giữ gìn vệ sinh thân thể D. Uống đủ nước Câu 6. Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần tránh điều gì sau đây ? A. Ăn quá mặn, quá chua B. Uống nước vừa đủ C. Đi tiểu khi có nhu cầu D. Không ăn thức ăn ôi thiu, nhiễm độc Câu 7. Tác nhân nào dưới đây có thể gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu ? A. Khẩu phần ăn uống không hợp lí B. Vi sinh vật gây bệnh C. Tất cả các phương án còn lại D. Các chất độc có trong thức ăn D. Hoạt động vận dụng - Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em đã có thói quen nào và chưa có thói quen nào? E. Hoạt động mở rộng - Tìm hiểu ghép thận trong y học trong mục “ Em có biết”. *)HDVN: - Học bài, trả lời các câu hỏi /130 SGK.

GV/

18

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 23 Ngày soạn : 15/1 Ngày dạy:

Chương VIII: DA Tiết 43: CẤÚ TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức - Mô tả được cấu tạo của da. - Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da. 2- Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ - Giáo dục ý thức giữ vệ sinh cơ thể, vệ sinh da. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV:- Tranh câm cấu tạo da. - Mô hình cấu tạo da. HS: Đọc nội dung bài III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- ổn định lớp 2- Kiểm tra bài cũ: Nêu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và cơ sở khoa học các thói quen đó ? • Đáp án: − Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như hệ bài tiết nước tiểu − Khẩu phần ăn uống hợp lí: Không ăn quá nhiều protein, quá măn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi. − Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại. − Uống đủ nước. − Khi muốn đi tiểu thì đi ngay không nhịn lâu. A. Hoạt động khởi động Nêu chức năng của da mà em biết? GV: Ngoài chức năng điều hòa thân nhiệt, da còn có chức năng gì khác ? Những đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng đó ? B. Hoạtđộng hình thành kiến thức Hoạt động 1:Cấu tạo của da - Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của da. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, KT mảnh ghép. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụnggiait hích hiện tượng thực tế. Hoạt động GV - HS *) Hoạt động cá nhân: GV/

Nội dung 19

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 41.1; đối chiếu mô hình cấu tạo da -> thảo luận: + Xác định giới hạn từng lớp của da. + Đánh mũi tên, hoàn thành sơ đồ cấu tạo da. - GV treo tranh câm cấu tạo da -> gọi HS lên bảng dán các mảnh bìa rời về: + Cấu tạo chung: giới hạn các lớp của da + Thành phần cấu tạo của mỗi lớp. *) Hoạt động nhóm: - GV yêu cầu HS đọc lại thông tin -> thảo luận 6 câu hỏi mục 1. + Vì sao ta thấy lớp vẩy trắng bong ra như phấn ở quần áo? + Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm nước? + Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà da tiếp xúc? + Da có phản ứng như thế nào khi trời nóng hay lạnh quá? + Lớp mỡ dưới da có vai trò gì? - Tóc và lông mày có tác dụng gì? + Vì lớp tế bào ngoài cùng hóa sừng và chết. + Vì các sợi mô liên kế bện chặt với nhau và trênda có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn. + Vì da có nhiều cơ quan thụ cảm.

I.Cấu tạo của da Da cấu tạo gồm 3 lớp: − Lớp biểu bì: + Tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra. + Tầng tế bào sống: gồm những tế bào sống, có chứa hạt sắc tố tạo nên màu da. − Lớp bì: + Mô liên kết gồm những sợi bện chặt, + Các cơ quan: thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông và mạch máu. - Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ

+ Trời nóng: mao mạch dưới da dãn, tuyến mồ hôi tiết nhiều mồ hôi. + Trời lạnh: mao mạch co lại, cơ lông chân co. + Là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học. + Chống mất nhiệt khi trời rét. - Tóc tạo nên lớp đệm không khí để: + Chống tia tử ngoại. + Điều hòa nhiệt độ - Lông mày:ngăn mồ hôi và nước. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung. - GV chốt lại kiến thức. Hoạt động 2:Chức năng của da - Mục tiêu: học sinh mô tả được chức năng của da phù hợp với cấu tạo của da. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, KT mảnh ghép. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụnggiait hích hiện tượng thực tế. Hoạt động GV - HS Nội dung *) Hoạt động nhóm II. Chức năng của da: - GV yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi: - Chức năng của da: + Đặc điểm nào của da thực hiện chức năng bảo vệ? + Bảo vệ cơ thể. + Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích thích ? Thực hiện +Tiếp nhận kích thích xtcs chức năng bài tiết? GV/

20

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Da điều hòa thân nhiệt bằng cách nào? +Nhờ đặc điểm: Sợi mô liên kết, tuyến nhờn, lớp mỡ dưới da. + Nhờ các cơ quan thụ cảm qua tuyến mồ hôi.

giác. + Bài tiết. + Điều hòa thân nhiệt. - Da và sản phẩm của da tạo nên vẻ đẹp con người.

+ Nhờ: co dãn mạch máu dưới da, hoạt động tuyến mồ hôi và cơ co chân lông lớp mỡ cũng mất nhiệt. - Đại diện nhóm lên phát biểu, các nhóm khác bổ sung. - HS tự rút ra kết luận về chức năng của da. - GV chốt lại kiến thức bằng câu hỏi: + Da có những chức năng gì? C. Hoạt động luyện tập GV cho HS làm bài tập: Hoàn thành bảng sau: Cấu tạo da Chức năng Các lớp da Thành phần cấu tạo của các lớp 1. Lớp biểu bì 2. Lớ bì 3. Lớp mỡ dưới da D. Hoạt động vận dụng Câu 1. Ở người, lông không bao phủ ở vị trí nào dưới đây ? A. Gan bàn chân B. Má C. Bụng chân D. Đầu gối Câu 2:Lông mày có tác dụng gì ? A. Bảo vệ trán B. Hạn chế bụi bay vào mắt C. Ngăn không cho mồ hôi chảy xuống mắt D. Giữ ẩm cho đôi mắt. Câu 3. Hiện tượng mụn trứng cá ở tuổi dậy thì chủ yếu là do sự tăng cường hoạt động của bộ phận nào ? A. Lông và bao lông B. Tuyến nhờn C. Tuyến mồ hôi D. Tầng tế bào sống E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết”. - Tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng chống: Ghẻ, chàm, vảy nến, phỏng. *)HDVN - Học bài trả lời câu hỏi SGK.

GV/

21

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 23 Ngày soạn :15/1 Ngày dạy:

Tiết 44: VỆ SINH DA I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da. - Có ý thức vệ sinh, phòng tránh các bệnh về da. - HS quan sát kỹ hình, nhớ lại kiến thức -> tự hoàn thành bài tập vào vở. 2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: - Có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh cộng đồng. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV:- Tranh ảnh các bệnh ngoài da. HS: - Đọc nội dung bài học. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- Ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: - Da có cấu tạo như thế nào? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không? Vì sao? A. Hoạt động khởi động Yêu cầu nhắc lại vai trò của da với cơ thể. Từ đó dẫn dắt vào bài. Hoạt động 1:Bảo vệ da - Mục tiêu: Xây dựng được các thái độ và hành vi cụ thể để bảo vệ da. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế. Hoạt động GV - HS *) HS thảo luận nhóm: -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Da bẩn có hại như thế nào? + Da bị xây xát có hại như thế nào? + Giữ da sạch bằng cách nào? HS đề ra các biện pháp như: + Tắm giặt thường xuyên. + Không nên cậy trứng cá … Giải thích nguyên nhân bị mụn trứng cá ở tuổi dậy thì; không dùng tay bẩn nặn sẽ gây mủ

GV/

Nội dung I.Bảo vệ da - Da bẩn: +Là môi trường cho vi khuẩn phát triển + Hạn chế hoạt động tuyến mồ hôi. - Da bị xây xát dễ nhiễm trùng -> Cần giữ da sạch và tránh bị xây xát.

22

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động 2:Rèn luyện da - Mục tiêu: Hiểu được các nguyên tắc và phương pháp rèn luyện da; có hành vi rèn luyện thân thể hợp lí. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế. Hoạt động GV - HS Nội dung - GV phân tích mối quan hệ giữa rèn luyện thân II. Rèn luyện da: − Cơ thể là một khối thống nhất, khi rèn thể và rèn luyện da. luyện cơ thể cũng là rèn luyện da. *) HS thảo luận nhóm: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài − Các hình thức rèn luyện da: + Tập chạy buổi sáng, tập mục 2 + Tắm nắng lúc 8 – 9 giờ sáng HS nghiên cứu kỹ bài tập, thảo luận trong nhóm, + Lao động chân tay vừa sức thống nhất ý kiến đánh dấu vào bảng 42.1 và bài + Tham gia thể thao buổi chiều tập tr. 135. + Xoa bóp − Nguyên tắc rèn luyện: - Một vài nhóm đọc kết quả, các nhóm khác bổ + Luyện tập phải từ từ, nâng dần sức chịu sung. đựng, - GV chốt lại đáp án đúng. + Luyện tập phù hợp với sức khỏe từng - GV lưu ý cho HS hình thức tắm nước lạnh người phải: + Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt + Được rèn luyện thường xuyên. trời. + Trước khi tắm phải khởi động + Không tắm lâu. Hoạt động 3:Phòng chống bệnh ngoài da - Mục tiêu: Biết được triệu chứng và cách phòng chống bệnh ngoài da - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế. Hoạt động GV- HS Nội dung *) HS hoạt động cá nhân: III. Phòng chống bệnh ngoài da: - Các bệnh ngoài da: GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 42.2 + Do vi khuẩn. - HS vận dụng hiểu biết của mình: + Do nấm. + Tóm tắt biểu hiện của bệnh. + Bỏng nhiệt, bỏng hóa chất … + Cách phòng bệnh. - Phòng bệnh: Một vài HS đọc bài tập, lớp bổ sung. + Giữ vệ sinh thân thể. - GV ghi nhanh lên bảng. + Giữ vệ sinh môI trường. - GV sử dụng tranh ảnh, giới thiệu một số bệnh + Tránh để da bị xây xát, bỏng. ngoài da. - Chữa bệnh: dùng thuốc theo chỉ dẫn của - GV đưa thêm thông tin về cách giảm nhẹ tác bác sỹ. hại của bỏng.

C. Hoạt động luyện tập - Vì sao phải bảo vệ da và giữ vệ sinh da? - Rèn luyện da bằng cách nào? GV/

23

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

D. Hoạt động vận dụng - Vì sao nói giữ gìn môi trường sạch đẹp cũng là bảo vệ da? - Nêu cách xử lí khi bị bỏng? E. Hoạt động mở rộng - Thường xuyên thực hiện bài tập 2 SGK. - Đọc mục “ Em có biết”. *) HDVN: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Ôn lại bài phản xạ.

GV/

24

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 24 Ngày soạn :20/1/2018 Ngày dạy:

Chương IX : THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN Tiết 45: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THẦN KINH I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức - Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron, đồng thời xác định rõ nơron là đơn vị cấu tạo cơ bản của hệ thần kinh. - Phân biệt được các thành phần cấu tạo của hệ thần kinh. - Phân biệt được chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng. 2- Kỹ năng - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV: Tranh phóng to hình 43.1 và 43.2. HS: Ôn bài phản xạ III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- ổn định lớp 2- Kiểm tra bài cũ : − Tại sao phải bảo vệ da ? Nêu nguyên nhân, cách phòng chống các bệnh ngoài da Đáp án: + Da bẩn: • Môi trường cho vi khuẩn phát triển • Hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi. + Da bị xây xát dể bị viêm nhiễm => Cần giữ da sạch và tránh bị xây xát để bảo vệ da. * Các bệnh ngoài da: + Nguyên nhân: Do vi khuẩn ; Do nấm ; Bỏng do nhiệt, điện, hóa chất… + Phòng bệnh: Giữ vệ sinh cơ thể và môi trường, Tránh để da bị xây xát, bị phỏng. + Trị bệnh: dùng thuốc theo chỉ dẫn A. Hoạt động khởi động Mở bài: Hệ thần kinh thường xuyên tiếp nhận kích thích và phản ứng lại các kích thích đó bằng sự điều khiển, điều hoà và phối hợp hoạt động của các nhóm cơ quan, hệ cơ quan giúp cơ thể luôn thích nghi với môI trường, hệ thần kinh có cấu tạo như thế nào để thực hiện các choc năng đó? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tìm hiểu Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh - Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của một nơron điển hình và chức năng của nơron. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế. GV/

25

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động GV - HS *) HS hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS dựa vào hình 43.1 và kiến thức đã học, hoàn thành bài tập. + Mô tả cấu tạo một nơron? + Nêu chức năng của nơron? - HS quan sát kỹ hình, nhớ lại kiến thức -> tự hoàn thành bài tập vào vở.

Nội dung I.Nơron - đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh - Cấu tạo nơron: + Thân: chứa nhân + Các sợi nhánh: ở quanh thân. + Một sợi trục: Thường có bao miêlin, tận cùng có cúc xi náp. + Thân và sợi nhánh -> chất xám. - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận. Sợi trục->chất trắng; dây thần kinh. - Chức năng của nơron: - GV gọi một vài HS trình bày cấu tạo của nơron trên + Cảm ứng tranh. + Dẫn truyền xung thần kinh. Hoạt động 2:Các bộ phận của hệ thần kinh - Mục tiêu: Hiểu được cách phân chia hệ thần kinh dựa theo cấu tạo và chức năng. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế. Hoạt động GV - HS *) HS hoạt động nhóm: - GV thông báo có nhiều cách phân chia các bộ phận của hệ thần kinh, giới thiệu 2 cách phân chia: + Theo cấu tạo + Theo chức năng. - HS quan sát hình 43.2, đọc kỹ bài tập -> lựa chọn từ cụm từ điền vào chỗ trống.

Nội dung II.Các bộ phận của hệ thần kinh a- Cấu tạo - Như bài tập đã hoàn chỉnh.

b- Chức năng - GV chính xác hoá kiến thức các từ cần điền: 1 – Não; 2 – Tuỷ sống; 3 và 4- Bó sợi cảm giác và bó sợi vận động. - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nắm sự phân chia hệ thần kinh dựa vào chức năng. - HS trả lời câu hỏi: Phân biệt chức năng hệ thần kinh sinh dưỡng và hệ thần kinh vận động?

- Hệ thần kinh vận động. + Điều khiển sự hoạt động của cơ vân + Là hoạt động có ý thức - Hệ thần kinh sinh dưỡng. + Điều hòa các cơ quan dinh dưỡng và cơ quan sinh sản. + Là hoạt động không có ý thức.

C. Hoạt động luyện tập:

GV/

26

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018 ……………………

1- Hoàn thành sơ đồ sau: Tuỷ sống ………………. Hệ thần kinh

…………………… ………………………………….

Bộ phận ngoại biên Hạch thần kinh 2- Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron. D. Hoạt động vận dụng Câu 1. Ở hệ thần kinh người, bộ phận ngoại trung ương không bao gồm thành phần nào dưới đây ? A. Tiểu não B. Trụ não C. Tủy sống D. Hạch thần kinh Câu 2. Dựa vào đâu mà hệ thần kinh người được phân biệt thành hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng ? A. Cấu tạo B. Chức năng C. Tần suất hoạt động D. Thời gian hoạt động Câu 3. Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là A. hạch thần kinh. B. dây thần kinh. C. cúc xináp. D. nơron. Câu 5. Bao miêlin là cấu trúc nằm trên bộ phận nào của nơron ? A. Thân nơron B. Sợi trục C. Sợi nhánh D. Cúc xináp Câu 6. Nơron có chức năng gì ? A. Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh B. Tiếp nhận và xử lí các kích thích C. Trả lời các kích thích D. Tất cả các phương án còn lại E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết” tìm hiểu về nơron thần kinh. *) HDVN: - Học bài theo câu hỏi SGK. - Chuẩn bị thực hành: theo nhóm: HS: ếch: 1 con Bông thấm nước, khăn lau. GV: Bộ đò mổ, giá treo ếch, cốc đựng nước, dung dịch HCl 0,3%, 3%, 1%.

GV/

27

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 24 Ngày soạn :20/1/2018 Ngày dạy:

Tiết 46: THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO CỦA TỦY SỐNG I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Tiến hành thành công các thí nghiệm quy đinh. - Từ kết quả quan sát qua thí nghiệm: + Nêu được chức năng của tuỷ sống, phỏng đoán được cấu tạo của tuỷ sống. + Đối chiếu với cấu tạo của tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng. 2- Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hành. 3- Thái độ: - Giáo dục tính kỉ luật, ý thức vệ sinh. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: - GV: + ếch 1 con. + Bộ đồ mổ: đủ cho các nhóm. + Dung dịch Hcl 0,3%, 1%, 3%. PHT - HS: + ếch: 1 con + Khăn lau, bông + Kẻ săn bảng 44 vào vở. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra các nhóm chuẩn bị mẫu vật và đồ dùng. A. Hoạt động khởi động Tủy sống thuộc bộ phận thần kinh trung ương, tủy sống có những chức năng gì ? giữa cấu tạo và chức năng có mối quan hệ như thế nào ? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu chức năng của tuỷ sống - Mục tiêu: Hs tiến hành th.công 3 thí nghiệm ở lô 1; từ đó rút ra chức năng của tủy sống. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Thực hành, thí nghiệm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế.

GV/

28

THCS


Giáo án sinh học 8 Hoạt động của thầy - trò - GV giới thiệu tiến hành thí nghiệm tren ếch đã huỷ não. - Cách làm: + ếch cắt đầu hoặc phá não. + Treo lên giá, để cho hết choáng ( khoảng - 6 phút). Bước 1: HS tiến hành thí nghiệm theo giới thiệu ở bảng 44. - GV lưu ý HS: Sau mỗi lần kích thích bằng axít phải rửa sạch chỗ da có axít và để khoảng 3 – 5 phút mới kích thích lại.

Năm học 2017 – 2018 Hoạt động của trò I) Chức năng của tủy sống: (dự đoán)

- HS trong nhóm chuẩn bị ếch − Tủy sống có các căn cứ tuỳ theo hướng dẫn. thần kinh điều khiển hoạt - Đọc kỹ 3 thí nghiệm các động của các chi. nhóm phải làm. − Các căn cứ có liên hệ - Các nhóm lần lượt làm thí nhau theo đường liên hệ dọc. nghiệm 1, 2, 3 ghi kết quả quan − Các căn cứ thần kinh liên sát vào bảng 44. - Thí nghiệm thành công khi có hệ nhau nhờ các đường dẫn truyền ở tủy sống. kết quả: + Thí nghiệm 1: Chi sau bên phải co. Tủy sống có các căn cứ thần + Thí nghiệm 2: 2 chi sau co. kinh điều khiển phản xạ. + Thí nghiệm 3: Cả 4 chi đều co. - Các nhóm ghi kết quả và dự - Từ kết quả thí nghiệm và hiểu biết về đoán ra nháp. phản xạ, GV yêu cầu HS dự đoán về - Một số nhóm đọc kết quả. chức năng của tuỷ sống. - HS quan sát thí nghiệm ghi - GV ghi nhanh các dự đoán ra một lại kết quả thí nghiệm 4 và 5 góc bảng. vào cột trống bảng 44. Bước 2: GV biểu diễn hí nghiệm 4, 5. +Thí nghiệm 4: Chỉ hai chi sau - Cách xác định vị trí vết cắt ngang tuỷ co ở ếch vị trí vết cắt nắm giữa khoảng + Thí nghiệm 5: Chỉ hai chi cách của gốc đôI dây thần kinh trước co. thứnhất và thứ hai ( ở lưng). - GV lưu ý nếu cắt vết cắt nông có thể chỉ cắt đường lên … - GV hỏi: Em hãy cho biết thí nghiệm - Các căn cứ thần kinh liên hệ này nhằm mục đích gì? với nhau nhờ các đường dẫn Bước 3: GV biểu diễn thí nghiệm 6, 7. truyền. - Qua thí nghiệm 6, 7 có thể khẳng - HS quan sát phản ứng của ếch định được điều gì? ghi kết quả thí nghiệm 6 và 7 - GV cho HS đối chiếu với dự đoán vào bảng 44. ban đàu -> Sửa chữa câu sai. - Thí nghiệm thành công có kết qủa: + Thí nghiệm 6: 2 chi trước không co nữa. + Thí nghiệm 7: 2 chi sau co. - Tuỷ sống có các căn cứ thần kinh điều khiển các phản xạ. Hoạt động 2:Nghiên cứu cấu tạo của tuỷ sống

GV/

29

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

- Mục tiêu: Nêu được cấu tạo tủy sống gồm chất trắng và chất xám, liên hệ với chức năng. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng giải thích hiện tượng thực tế. Hoạt động của thầy- trò - GV cho HS quan sát hình 44.1, 44.2 đọc chú thích hoàn thành bảng sau: *) HS thảo luận nhóm: - Thảo luận -> hoàn thành Phiếu học tập

Nội dung ND trong phiếu học tập

- Từ kết quả của 3 lô thí nghiệm trên, liên hệ với cấu tạo trong của tuỷ sông, GV yêu cầu HS nêu rõ chức năng của: + Chất xám? + Chất trắng Phiếu học tập Nghiên cứu cấu tạo của tuỷ sống Tuỷ sống Đặc điểm Cấu tạo ngoài Vị trí: Nắm trong ống xương sống từ đốt sống cổ I đến hết đốt thắt lưng II. Hình dạng: + Hình trụ, dài khoảng 50cm. + Có hai phần phình là phình cổ và phình tắt lưng. Màu sắc: Màu trắng bang. Màng tuỷ: 3 lớp: màng cứng, màng nhện, màng nuôI -> bảo vệ và nuôi dưỡng tuỷ sống. Cấu tạo trong Chất xám: Nằm trong, có hình cách bướm. Chất trắng: Nằm ngoài; bao quanh chất xám. Chức năng + Chất xám là căn cứ thần kinh của các phản xạ không điều kiện. + Chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ thần kinh trong tuỷ sống với nhau và với não bộ. C. Hoạt động luyện tập - Hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập. D. Hoạt động vận dụng + Các căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tuỷ sống đảm nhiệm? thí nghiệm nào chứng minh điều đó? + Các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau nhờ thành phần nào? Thí nghiệm nào chứng minh điều đó. E.Hoạt động mở rộng - Hoàn thành báo cáo thu hoạch. - Đọc thêm các tài liệu về chất xám và chất trắng. *)HDVN: - Học bài ND ghi vở. - Đọc bài 45

GV/

30

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 25 Ngày soạn: 5/2/2018 Ngày dạy : 24/2/2018

Tiết 47: DÂY THẦN KINH TỦY I- MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Trình bày được cấu tạo và choc năng của dây thần kinh tuỷ - Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3, Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV:- Tranh phóng to hình 45.1, 45.2, 44.2. III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: − Hãy trình bày cấu tạo của tủy sống ? Đáp án: + Cấu tạo ngoài: + Vị trí: Tủy sống được bảo vệ nằm trong cột sống từ đốt sống cổ I đến đốt thắt lưng II. + Hình dạng: − Hình trụ, dài 50 cm − Có 2 chổ phình to là phình cổ và phình thắt lưng . − Màng tủy: có 3 lớp: màng cứng, màng nhện và màng nuôi. + Cấu tạo trong: − Chất xám: nằm trong, có hình cánh bướm, là căn cứ của các PXCĐK. − Chất trắng: nằm ngoài bao quanh chất xám là các đường dẫn truyền nối các căn cứ tủy sống với nhau và với não bộ. A. Hoạt động khởi động Từ tủy sống phát đi các đôi dây thần kinh tủy để điều khiển các PXCĐK, vậy cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tủy như thế nào ? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ - Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của dây thần kinh tủy - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề.

Hoạt độngGV- HS GV/

Nội dung 31

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

*) HS hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát hình 44.2, 45.1 -> trả lời câu hỏi: + Trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ? - GV hoàn thiện kiến thức. - HS quan sát kỹ hình, đọc thông tin SGK tr.142 -> Tự thu thập thông tin. -HS trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ, lớp bổ sung.

I.Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ - Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ. - Mỗi dây thần kinh tuỷ gồm 2 rễ: + Rễ trước: rễ vận động +Rễ sau: rễ cảm giác. - Các rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt -> dây thần kinh tuỷ.

Hoạt động 2: Chức năng của dây thần kinh tuỷ - Mục tiêu: Qua thí nghiệm, học sinh rút ra được chức năng của dây thần kinh tủy. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS *) HS hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm đọc kỹ bảng 45 SGK -> rút ra kết luận. + Chức năng của rễ là gì? +Chức năng của dây thần kinh tuỷ? - Vì sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha? - GV hoàn thiện lại kiến thức. *) HS hoạt động nhóm: - HS đọc kỹ nội dung thí nghiệm và kết quả ở bảng 45 SGK -> thảo luận nhóm -> rút ra kết luận về chức năng của rễ tuỷ. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.

Nội dung II.Chức năng của dây thần kinh tuỷ - Rễ trước dẫn truyền xung vận động ( Li tâm) - Rễ sau dẫn truyền xung cảm giác ( hướng tâm). - Dây thần kinh tuỷ do các bó sợi cảm giác và vận động nhập lại, nối với tuỷ sống qua rễ trước và rễ sau -> dây thần kinh tuỷ là dây pha.

C. Hoạt động luyện tập Câu 1. Con người có bao nhiêu đôi dây thần kinh tủy ? A. 31 đôi B. 12 đôi C. 26 đôi D. 15 đôi Câu 2. Rễ trước của tủy sống còn có tên gọi khác là gì ? A. Rễ li tâm B. Rễ cảm giác C. Rễ vận động D. Rễ hướng tâm Câu 3. Dây thần kinh tủy được cấu tạo như thế nào ? A. Tùy từng loại mà dây thần kinh được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh vận động hoặc bó sợi cảm giác. B. Chỉ được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh vận động C. Chỉ được cấu tạo bởi bó sợi thần kinh cảm giác D. Bao gồm bó sợi thần kinh cảm giác và bó sợi thần kinh vận động Câu 4. Rễ sau ở tủy sống là A. rễ cảm giác hoặc rễ vận động. B. rễ vừa có chức năng cảm giác, vừa có chức năng vận động. C. rễ vận động. D. rễ cảm giác.

GV/

32

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

D. Hoạt động vận dụng Bài 1 (trang 143 sgk Sinh học 8) : Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha? Lời giải: Có 31 đôi dây thần kinh tủy là các dây pha gồm có các bó sợi thần kinh hướng tâm ( rễ cảm giác) nối với tủy sống qua rễ sau và các bó sợi thần kinh li tâm (rễ vận động) nối với tủy sống bằng rễ trước. Bài 2 (trang 143 sgk Sinh học 8) : Trên một con ếch đã mổ để nghiên cứu rễ tủy, em Quang đã vô ý thúc mũi kéo làm đứt một số rễ. Bằng cách nào em có thể phát hiện được rễ nào còn, rễ nào mất ? Lời giải: Để biết rễ nào còn, rễ nào mất thì tốt nhất là kích thích mạnh vào chi trước và lần lượt kích thích mạnh từng chi sau. E. Hoạt động mở rộng - Tìm hiểu thêm thông tin về day thần kinh tủy. *) HDVN: - Học bài trả lời câu hỏi SGK - Chuẩn bị trước bài 46 - Kẻ bảng 46 vào vở bài tập.

Tuần 25 Ngày soạn : 5/2/2018 Ngày dạy : 27/2/2018

Tiết 48: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN. I- MỤC TIÊU: 1- Kiến thức - Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não. - Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não. - Xác định được vị trí và chức năng của tiểu não. - Xác định vị trí và chức năng chủ yếu của não trung gian 2- Kỹ năng - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não. - Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV:- Tranh phóng tao hình 44.1, 44.2, 44.3.PHT - Mô hình bộ não tháo lắp. HS: - Đọc nội dung bài mới III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cấu tạo và chức năng dây thần kinh tuỷ? GV/

33

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

A. Hoạt động khởi động Mở bài: Tiếp theo tuỷ sống là bộ não. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vị trí và các thành phần của bộ não, cũng như cấu tạo và choc năng của chúng. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Vị trí và các thành phần của não bộ - Mục tiêu: Xác định được vị trí các thành phần của não bộ; Xác định vị trí của trụ não, não trung gian và tiểu não. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS *) HS hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS quan sát hình 46.1 -> hoàn thành bài tập điền từ SGK. - GV đưa ra đáp án chính xác của bài tập điền từ. - GV gọi 1 – 2 HS chỉ trên tranh vị trí, giới hạn của trụ não, tiểu não, não trung gian. - HS dựa vào hình vẽ -> Tìm hiểu vị trí các thành phần não. - Hoàn thành bài tập điền từ. *) HS hoạt động chung: - 1 – 2 HS đọc đáp án, lớp nhận xét bổ sung. 1- Não trung gian 2- Hành não 3- Cầu não 4- Não giữa 5- Cuống não 6- Củ não sinh tư 7- Tiểu não

Nội dung I.Vị trí và các thành phần của não bộ Não bộ kể từ dưới lên gồm: Trụ não, não trung gian, tiểu não nằm phía sau trụ não.

Hoạt động 2:Cấu tạo và chức năng của trụ não - Mục tiêu: Trình bày được cấu tạo và chức năng chủ yếu của trụ não với tủy sống; so sánh trụ não với tủy sống. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS Nội dung *) HS hoạt động cá nhân: II.Cấu tạo và chức năng của trụ - GV yêu cầu HS đọc thông tin tr. 144 -> nêu cấu tạo não và chức năng của trụ não? - GV hoàn thiện kiến thức. - Trụ não tiếp liền với tuỷ sống. - GV giới thiệu: Từ nhân xám xuất phát 12 đôi dây - Cấu tạo: thần kinh não gồm dây cảm giác, dây vận động và dây + Chất trắng ở ngoài. pha. + Chất xám ở trong. *) HS hoạt động nhóm: - Chức năng: - GV yêu cầu HS làm bài tập: So sánh cấu tạo và chức + Chất xám: điều hoà, điều khiển GV/

34

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

năng của trụ não và tuỷ sống theo mẫu bảng 46. hoạt động của các nội quan. - HS dựa vào hiểu biết về cấu tạo và chức năng của tuỷ + Chất trắng: dẫn truyền: sống và trụ não -> hoàn thành bảng. . Đường lên: cảm giác. - Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. . Đường xuống vận động. - GV kẻ bảng 46 gọi HS lên làm bài tập. - GV chính xác bằng phiếu chuẩn Phiếu học tập So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não và tuỷ sống.

Bộ phận trung ương

Chất xám Chất trắng

Bộ phận ngoại biên ( dây thần kinh)

Tuỷ sống Vị trí Chức năng ở giữa thành Là căn cứ thần dải liên tục kinh Bao quanh Dẫn truyền chất xám

Trụ não Vị trí Chức năng ở trong phân tành Là căn cứ thần các nhân xám kinh Bao ngoài các Dẫn truyền dọc nhân

31đôi dây thần kinh pha

12 đôi gồm 3 loại dây cảm giác, dây vận động, dây pha

Hoạt động 3:Não trung gian - Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo và chức năng của não trung gian - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS *) HS hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS xác định được vị trí của não trung gian trên tranh hoặc mô hình. *) HS hoạt động chung: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> trả lời câu hỏi: + Nêu cấu tạo và chức năng của não trung gian? - HS lên chỉ tranh hoặc mô hình giới hạn não trung gian.

Nội dung III.Não trung gian - Cấu tạo và chức năng: + Chất trắng ( ngoài): chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới -> não. + Chất xám: là các nhân xám điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

- HS tự ghi nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức. - Một vài học sinh phát biểu, lớp bổ sung. Hoạt động 4:Tiểu não - Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo và chức năng của tiểu não - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. GV/

35

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động GV - HS *) HS hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS quan sát lại hình 46.1, 46.3, đọc thông tin -> trả lời câu hỏi. + Vị trí của tiểu não? Cấu tạo *) HS hoạt động chung: - HS quan sát hình đọc kỹ thông tin -> nêu được: + Vị trí của tiểu não. + Cấu tạo não.

Nội dung IV.Tiểu não - Vị trí: Sau trụ não, dưới bán cầu não. - Cấu tạo: + Chất xám: ở ngoài làm thành vỏ não. + Chất trăng: ở trong là các đường dẫn truyền. - Chức năng: Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm mục 1 > tiểu não có chức năng gì? C. Hoạt động luyện tập Bài 1 (trang 146 sgk Sinh học 8) : Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian và tiểu não. Lời giải:

D. Hoạt động vận dụng Bài 2 (trang 146 sgk Sinh học 8) : Giải thích vì sao người sau rượu thường có biểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi. Lời giải: Người say rượu chân nam đá chân chiêu là do rượu đã ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xináp giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não. Tiểu não không điều khiển được các hoạt động phức tạp và giữa thăng bằng cơ thể một cách chính xác, nên người say rượu bước đi không vững. E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết”. *) HDVN: - Học bài theo câu hỏi SGK GV/

36

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 26 Ngày soạn: 17/2/2018 Ngày dạy :

Tiết 49: ĐẠI NÃO I- MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Nêu rõ được đặc điểm cấu tạo của đại não người, đặc biệt là vỏ đại não thể hiện sự tiến hóa so với động vật thuộc lớp thú. - Xác định được các vùng chức năng của vỏ đại não ở người. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn luyện kỹ năng vẽ hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II- CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 47.1, 2, 3, 4 - Mô hình bộ não tháo lắp. - Tranh câm hình 47.2 và các mảnh bìa ghi tên gọi các rãnh, các thuỳ não. HS: Đọc nội dung bài III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu não. So sánh tiểu não với tuỷ sống? A. Hoạt động khởi động Em hãy nêu biểu hiện của người bị chấn thương sọ não do tai nạn giao thông hay do lao động; tai biến mạch máu não ? Vậy đại não có cấu tạo và chức năng gì làm ảnh hưởng đến toàn cơ thể như thế ? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Cấu tạo của đại não - Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo ngoài và trong của đại não. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS *) HS hoạt động nhóm: - GV yêu cầu HS quan sát các hình 47.1 -> 47.3. + Xác định vị trí của đại não. + Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập điền từ- Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến. + Vị trí: Phía trên não trung gian, đại não rất phát triển. GV/

37

Nội dung I.Cấu tạo của đại não - Hình dạng cấu tạo ngoài: + Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa. + Rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ (trán, đỉnh, chem., thái dương). + Khe và rãnh tạo thành khúc cuộn não -> THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Lựa chọn các thuật ngữ cần điền. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. Các từ cần điền 1- Khe 2- Rãnh 3- Trán 4- Đỉnh 5- Thuỳ tháI dương 6- Chất trắng. - GV điều khiển các nhóm hoạt động -> chốt lại kiến thức đúng. *) HS hoạt động chung: - GV yêu cầu HS quan sát lại hình 47.1, 2 -> trình bày cấu tạo ngoài đại não. - HS quan sát kỹ hình, kết hợp bài tập vừa hoàn thành -> trình bày hình dạng cấu tạo ngoài của đại não trên mô hình, lớp nhận xét bổ sung. - GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận. - GV hướng dẫn HS quan sát hình 47.3, đối chiếu bộ não lợn cắt ngang -> mô tả cấu tạo trong của đại não. Giải thích hiện tượng bắt chéo của các dây thần kinh ở hành tủy có liên quan các triệu chứng liệt nữa người phía đối diện. - GV hoàn thiện lại kiến thức.

tăng diện tích bề mặt. - Cấu tạo trong: + Chất xám ( ngoài) làm thành vỏ não, dày 2 –3mm gồm 6 lớp. + Chất trắng ( trong) là các đường thần kinh.Hầu hết các đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tuỷ sống.

Hoạt động 2: Sự phân vùng chức năng của đại não - Mục tiêu: Phân biệt được các vùng chức năng của vỏ đại não trên tranh. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS Nội dung *) HS hoạt động nhóm: II.Sự phân vùng chức năng của đại - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, đối chiếu não hình 47.4 -> hoàn thành bài tập tr.149. Vỏ đại não là trung ương thần kinh của - GV ghi kết quả của các nhóm lên bảng -> trao các phản xạ có điều kiện. đổi toàn lớp -> chốt lại dấp án đúng a3, b4, c6, - Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên d7, e5, g8, h2, i1. gọi và chức năng riêng. - So sánh sự phân vùng cắc năng giữa người và - Các vùng có ở người và động vật: động vật + Vùng cảm giác. + Vùng vận động + Vùng thị giác + Vùng thính giác. - Vùng chức năng chỉ có ở người: + Vùng vận động ngôn ngữ + Vùng hiểu tiếng nói. + Vùng hiểu chữ viết. GV/

38

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

C. Hoạt động luyện tập - GV treo tranh hình 47.2, gọi HS lên dán các mảnh bìa ghi tên gọi các rãn và thuỳ não. D. Hoạt động vận dụng - Nêu rõ các đặc điểm, cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hoá của người so với các động vật khác trong lớp thú? E. Hoạt động mở rộng - Tập vẽ sơ đồ đại não ( hình 47.2) - Đọc mục “ Em có biết” *) HDVN: - Học và trả lời các câu hỏi SGK. - Kẻ phiếu học tập theo mẫu. Đặc điểm Cung phản xạ vận động Cung phản xạ sinh dưỡng Cấu - Trung ương tạo - Hạch thần kinh - Đường hướng tâm - Đường li tâm Chức năng

GV/

39

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 26 Ngày soạn: 17/2/2018 Ngày dạy : Tiết 50: HỆ THẦN KINH SINH DƯỠNG I- MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động. - Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng về cấu tạo và chức năng. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Rèn kỹ năng quan sát so sánh và hoạt động nhóm. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ hệ thần kinh. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II- CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to các hình 48.1, 48.2, 48.3. - Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập. HS: Đọc nội dung bài mới. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- ổn đinh lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo và chức năng của đại não? A. Hoạt động khởi động Hoạt động 1:Cung phản xạ sinh dưỡng - Mục tiêu: Phân biệt đươc cung phản xạ sinh dưỡng với cung phản xạ vận động. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS Nội dung *) HS hoạt động nhóm: I.Cung phản xạ sinh dưỡng - GV yêu cầu HS quan sát hình 48.1. + Mô tả đường đi của xung thần kinh trong cung phản PHT xạ của hình A và B. + Hoàn thành phiếu học tập vào vở. - HS vận dụng kiến thức đã có kết hợp quan sát hình > nêu được đường đi của xung thần kinh trong cung phản xạ vận động và cung phản xạ sinh dưỡng. - Các nhóm căn cứ vào đường đi của xung thần kinh trong hai cung phản xạ và hình 48.1, 2 -> thảo luận hoàn thành bảng. - GV kẻ phiếu học tập, gọi HS làm. - GV chốt lại kiến thức.

GV/

40

THCS


Giáo án sinh học 8 Đặc điểm Cấu - Trung ương tạo - Hạch thần kinh - Đường hướng tâm - Đường li tâm

Năm học 2017 – 2018 Cung phản xạ vận động - Chất xám:Đại não và tuỷ sống - Không có - Từ cơ quan thụ cảm -> trung ương - Đến thẳng cơ quan phản ứng

Cung phản xạ sinh dưỡng - Chất xám: Trụ não và song bên tuỷ sống - Có - Từ cơ quan thụ cảm -> trung ương

- Qua: sợi trước và sợi sau hạch Chuyển giao ở hạch thần kinh. Điều khiển hoạt động cơ vân Điều khiển hoạt động nội quan Chức năng ( có ý thức) (không có ý thức) Hoạt động 2:Cấu tạo của hệ thần kinh sinh - Mục tiêu: Qua so sánh cấu tạo của phân hệ giao cảm với đối giao cảm để rút ra cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin quan sát II.Cấu tạo của hệ thần kinh sinh dưỡng hình 48.3 - Hệ thần kinh sinh dưỡng: + Hệ thần kinh sinh dưỡng cấu tạo như thế nào ? +Trung ương - GV yêu cầu HS quan sát lại hình 48.1, 2, 3 đọc + Ngoại biên: thông tin bảng 48.1 -> tìm ra các điểm sai khác . Dây thần kinh giữa phân hệ giao cảm và phân hệ đối giao cảm. . Hạch thần kinh - HS tự thu nhận thông tin -> nêu được gồm phần - Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm: * Phân hệ giao cảm: trung ương và phần ngoại biên. − Trung ương nằm ở sừng bên tủy sống - HS làm việc độc lập với SGK. (đốt tủy ngực I đến đốt tủy thắt lưng III) - Thảo luận nhóm -> nêu được các điểm khác − Các nơron trước hạch qua chuỗi hạch nhau. giao cảm rồi đến nơron sau hạch. + Trung ương * Phân hệ đối giao cảm: + Ngoại biên − Trung ương thần kinh là các nhân xám ở - Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác bổ trụ não và đoạn cùng tủy sống. sung. − Các nơron trước hạch qua chuỗi hạch - GV gọi HS đọc bảng 48.1. giao cảm (nằm cạnh cơ quan) rồi đến nơron sau hạch. Các sợi trước hạch đều có bao miêlin, còn sợi sau hạch không có. Hoạt động 3:Chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng - Mục tiêu: Nêu được chức năng của 2 phân hệ, từ đó rút ra chức năng của hệ TKSD. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế.

GV/

41

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động GV - HS Nội dung *) HS hoạt động nhóm: III.Chức năng của hệ thần kinh sinh - GV yêu cầu HS quan sát hình 48.3, đọc kỹ nội dưỡng - Phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao dung bảng 48.2 -> thảo luận. cảm có tác dụng đối lập nhau đối với hoạt + Nhận xét chức năng của phân hệ giao cảm và động của các cơ quan sinh dưỡng. đối giao cảm + Hệ thần kinh sinh dưỡng có vai trò như thế nào - Nhờ tác dụng đối lập đó mà hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa được hoạt động của các trong đời sống? cơ quan nội tạng. - HS tự thu nhận và xử lý thông tin. - Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. Yêu cầu nêu được: + 2 bộ phận có tác dụng đối lập. + ý nghĩa: điều hòa hoạt động các cơ quan. - GV hoàn thiện lại kiến thức. C. Hoạt động luyện tập Trình bày sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm trên tranh hình 48.3? D. Hoạt động vận dụng Bài 2 (trang 154 sgk Sinh học 8) : Hãy trình bày phản xạ điều hòa hoạt động của tim và hệ mạch trong các trường hợp sau : - Lúc huyết áp tăng cao - Lúc hoạt động lao động. Lời giải: Điều hòa tim mạch bằng phản xạ sinh dưỡng trong các trường hợp : - Lúc huyết áp tăng cao Thụ quan áp lực bị kích thích , xuất hiện xung thần kinh dẫn truyền về trung ương phụ trách tim mạch nằm trong các nhân xám thuộc bộ phận đối giao cảm, theo dây li tâm (dây X hay mê tẩu) tới tim làm giảm nhịp tim và lực co đồng thời làm dãn các mạch da và mạch ruột gây hạ huyết áp (có thể tham khảo hình 48 – 2 trong bài). - Hoạt động lao động Khi lao động xảy ra sự ôxi hóa glucôzơ để tạo năng lượng cần cho sự co cơ, đồng thời sản phẩm phân hủy của quá trình này là CO2 tích lũy dần trong máu. (Đúng ra là H+ được hình thành do :

H+ sẽ kích thích thụ quan gây ra xung thần kinh hướng tâm truyền về trung khu hô hấp và tuần hoàn nằm trong hành tủy, truyền tới trung khu giao cảm, theo dây giao cảm đến tim, mạch máu đến cơ làm tăng nhịp tim, lực co tim và mạch máu co giãn để cung cấp O2 cần cho nhu cầu năng lượng co cơ, đồng thời chuyển nhanh sản phẩm phân hủy đến các cơ quan bài tiết). E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết” *) HDVN: - Học theo nội dung SGK. Đọc bài 49. GV/

42

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 27 Ngày soạn : 25/2/2018 Ngày dạy : Tiết 51: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC. I- MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Xác định rõ thành phần của 1 cơ quan phân tích, nêu ý nghĩa của cơ quan phân tích đối với cơ thể. - Mô tả các thành phần chính của cơ quan thụ cảm thị giác, nêu rõ cấu tạo của màng lới trong cầu mắt. - Giải thích được cơ chế điều tiết của mắt để nhìn rõ vật. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ mắt. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II- CHUẨN BỊ: GV:- Tranh phóng to hình 49.1, 49.2, 49.3. - Mô hình cấu tạo mắt. - Bộ thí nghiệm về thấu kính hội tụ. HS: Đọc nội dung bài học III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- Ổn đinh lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng? A. Hoạt động khởi động Cơ quan phân tích giúp chúng ta nhận biết những thay đổi của môi trường. Cấu tạo cơ quan phân tích như thế nào ? Có những loại cơ quan phân tích nào ? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Cơ quan phân tích - Mục tiêu: Xác định được các thành phần cấu tạo của cơ quan phân tích; - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan,thuyết trình. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS Nội dung *) HS hoạt động cá nhân: I.Cơ quan phân tích - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK -> trả lời - Cơ quan phân tích gồm: câu hỏi. + Cơ quan thụ cảm. + Một cơ quan phân tích gồm những thành phần nào? + Dây thần kinh. + ý nghĩa của cơ quan phân tích đối với cơ thể? + Bộ phận phân tích, trung ương ( vùng + Phân biệt cơ quan thụ cảm với cơ quan phân tích? thần kinh ở đại não). - GV lưu ý HS: cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích - Ý nghĩa: giúp cơ thể nhận biết được tác động lên cơ thể – là khâu đầu tiên của cơ quan tác động của môi trường. GV/

43

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

phân tích. Hoạt động 2:Cơ quan phân tích thị giác - Mục tiêu: Nêu được cấu tạo cầu mắt. Mô tả được cấu tạo của màng lưới. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV- HS Nội dung *) HS hoạt động nhóm: II.Cơ quan phân tích thị giác - Cơ quan phân tích thị giác gồm những thành phần - Cơ quan phân tích thị giác: nào? + Cơ quan thụ cảm thị giác. - GV yêu cầu HS nghiên cứu cấu tạo cầu mắt ở hình + Dây thần kinh thị giác. 49.1, 49.2 và mô hình -> làm bài tập điền từ tr.156. + Vùng thị giác ( ở thuỳ chẩm.) - HS quan sát kỹ hình từ ngoài vào trong -> ghi nhớ cấu a- Cấu tạo của cầu mắt tạo cầu mắt. * Cấu tạo cầu mắt gồm: - Thảo luận nhóm để hoàn chỉnh bài tập. - Màng bọc - GV chốt lại đáp án đúng: + Màng cứng: phía trước là màng giác. + Cơ vận động mát + Màng mạch: phía trước là lòng đen + Màng cứng có con ngươi. + Màng mạch + Màng lưới + Màng lưới . Tế bào nón + Tế bào thụ cảm tị giác. . Tế bào que. - GV treo tranh 49.2 gọi HS lên trình bày cấu tạo cầu - Môi trường trong suốt mắt. + Thuỷ dịch *) HS hoạt động cá nhân: + Thể thuỷ tinh - GV yêu cầu HS quan sát hình 49.3, nghiên cứu thông + Dịch thuỷ tinh. tin -> nêu cấu tạo của màng lưới. b- Cấu tạo của màng lưới - GV hướng dẫn HS quán sát sự khác nhau tế bào nón - Màng lưới ( tế bào thụ cảm) gồm: và tế bào que trong mối quan hệ với thần kinh thị giác + Tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh *) HS hoạt động cá nhân – hoạt động chung. sáng mạnh và màu sắc. - GV cho HS giải thích một số hiện tượng: + Tế bào que: tiếp nhận kích thích ánh + Tại sao ảnh của vật hiện trên điểm vàng lại nhìn rõ sáng yếu. nhất? - Điểm vàng: Là nơi tập trung tế bào + Vì sao trời tối ta không nhìn rõ màu sắc của vật? nón. - HS nêu được: - Điểm mù: không có tế bào thụ cảm + Điểm vàng mỗi chi tiết ảnh đợc 1 tế bào nón tiếp nhận thị giác. và truyền về não qua 1 tế bào thần kinh. + Vùng ngoại vi: nhiều tế bào nón và que liên hệ với c- Sự tạo ảnh ở màng lưới một vài tế bào thần kinh. - Thể thuỷ tinh (như 1 thấu kính hội - HS theo dõi kết quả hí nghiệm đọc kỹ thông tin -> rút tụ) có khả năng điều tiết để nhìn rõ ra kết luận về vai trò của thuỷ tinh và sự tạo ảnh. vật. - GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm về quá trình - Ánh sáng phản chiếu từ vật qua môi tạo ảnh qua thấu kính hội tụ. trường trong suốt tới màng lới tạo nên + Vai trò của thể thuỷ tinh trong cầu mắt ? 1 ảnh thu nhỏ lộn ngược -> kích thích + Trình bày quá tạo ảnh ở màng lới? tế bào thụ cảm -> dây thần kinh thị giác -> vùng thị giác. GV/

44

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

C. Hoạt động luyện tập * Điền các từ đúng ( Đ) hoặc sai ( S) vào đầu các câu sau: a) Cơ quan phân tích gồm: cơ quan thụ cảm thị giác, dây thần kinh và bộ phận trung ương. b) Các tế bào nón giúp chúng ta nhìn rõ về ban đêm. c) Sự phân tích hình ảnh xảy ra ngay ở cơ quan thụ cảm thị giác. d) Khi dọi đèn pin vào mắt thì đồng tử dãn rộng để nhìn rõ vật. * Trình bày quá trình thu nhận ảnh của vật ở cơ quan phân tích thị giác? D. Hoạt động vận dụng Bài 2 (trang 158 sgk Sinh học 8) : Hãy quan sát đồng tử của bạn em khi rọi và không rọi đèn pin vào mắt. Lời giải: - Khi rọi đèn pin vào mắt, đồng tử co hẹp lại. Đó là phản xạ đồng tử nhằm hạn chế ánh sáng đi vào trong cầu mắt (giảm sự kích thích các tế bào thụ cảm). Khi ánh sáng quá mạnh, lượng ánh sáng quá nhiều sẽ làm loá mắt. - Khi không dọi đèn pin vào mắt thì đồng tử sẽ trở lại bình thường. - Sự co dãn của đồng tử là nhằm điều tiết ánh sáng để có thể nhìn rõ vật bởi sự điều tiết ánh sáng tác dụng lên màng lưới. Bài 3 (trang 158 sgk Sinh học 8) : Tiến hành thí nghiệm sau: - Đặt bút bi Thiên Long có màu trước mắt, cách mắt 25 cm, em có đọc được chữ trên bút không? Có thấy rõ màu không? - Chuyển dần bút sang phải và giữ nguyên khoảng cách nhưng mắt vẫn hướng về phía trước. Em có thấy rõ màu và chữ nữa không? Hãy giải thích vì sao? Lời giải: - Trường hợp thứ nhất, chữ đọc được dễ dàng và nhận rõ được màu của bút. - Trường hợp thứ hai, không nhìn rõ chữ trên bút và không nhận được màu của bút khi vẫn hướng mắt về trước mà bút chuyển sang bên phải mắt vì ảnh của bút không rơi vào điểm vàng mà rơi vào vùng ngoại vi của điểm vàng, nơi ít tế bào nón và chủ yếu là tế bào que. E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết”. - Tìm hiểu các bệnh về mắt *)HDVN: - Học bài theo nội dung SGK. - Trả lời câu hỏi sgk.

GV/

45

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 27 Ngày soạn: 25/2/2018 Ngày dạy:

Tiết 52:VỆ SINH MẮT I. MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị, viễn thị và cách khắc phục. - Trình bày được nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột, cách lây truyền và biện pháp phòng tránh. 2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng qua sát, nhận xét, liên hệ thực tế. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức vệ sinh, phong tránh tật bệnh về mắt. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II. CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 50.1, 2, 3, 4 - Phiếu học tập: Bệnh đau mắt hột 1. Nguyên nhân 2. Đường lây 3. Triệu chứng 4. Hậu quả 5. Cách phòng tránh HS: - Đọc nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn đinh lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu cấu tạo của cầu mắt? A. Hoạt động khởi động Hãy kể các tật và bệnh về mắt mà em biết? GV giới thiệu nội dung bài tìm hiểu một số tật và bệnh về mắt. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Các tật của mắt - Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân và cách khắc phục tật cận và viễn thị. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV- HS Nội dung - Thế nào là tật cận thị? Viễn thị? I.Các tật của mắt *) HS hoạt động nhóm: - Cận thị: là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn - GV yêu cầu HS quan sát hình 50.1, 2, 3, 4, gần. nghiên cứu thông tin SGK -> hoàn thành - Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn bảng 50. xa. - GV kẻ bảng 50 gọi HS lên điền. - GV hoàn thiện lại kiến thức. Các tật mắt, nguyên nhân và cách khắc phục GV/

46

THCS


Giáo án sinh học 8 Các tật mắt Cận thị

Viễn thị

Năm học 2017 – 2018 Nguyên nhân - Bẩm sinh: cầu mắt dài - Thể thuỷ tinh quá phồng: do không giữ vệ sinh khi đọc sách. - Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn - Thể thuỷ tinh bị lão hóa (xẹp)

Cách khắc phục - Đeo kính mặt lõm ( kính phân kỳ hay kính cận) - Đeo kính mặt lồi ( kính hội tụ hay kính viễn)

- GV liên hệ thực tế: + Do những nguyên nhân nào HS cận thị nhiều? + Nêu các biện pháp hạn chế tỉ lệ HS mắc bệnh cận thị. Hoạt động 2: Bệnh về mắt - Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân, cách phòng bệnh mắt hột nói riêng và các bệnh về mắt nói chung. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của thầy Nội dung *) HS hoạt động nhóm: II.Bệnh về mắt - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> hoàn thành - Bệnh đau mắt hột. phiếu học tập. PHT - GV gọi HS đọc kết quả. - GV hoàn chỉnh kiến thức. 1. Nguyên nhân 2. Đường lây

- Do vi rút - Dùng chung khăn, chậu với người bệnh - Tắm rửa trong ao tù hãm 3. Triệu chứng - Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên 4. Hậu quả - Khi hột vỡ làm thành sẹo -> lông quặm -> đục màng giác -> mù loà 5. Cách phòng tránh - Giữ vệ sinh mắt - Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ *) Hoạt động chung: - Các bệnh về mắt: + Ngoài bệnh đau mắt hột còn có những bệnh gì về + Đau mắt đỏ. mắt? + Viêm kết mạc. + Nêu các cách phòng tránh các bệnh về mắt? + Khô mắt. - HS kể thêm một số bệnh về mắt. III. Vệ sinh mắt. - Nêu các cách phòng tránh mà em biết: - Thường xuyên giữ vệ sinh cho mắt + Giữ mắt sạch sẽ. bằng nước muối sinh lí, thuốc nhỏ mắt. + Rửa mắt bằng nước muối loãng, nhỏ thuốc mắt. - Bổ sung đủ chất dinh dưỡng, đủ + Ăn uống đủ Vitamin. vitamin A. + Khi ra đường nên đeo kính - Đảm bảo đủ lượng ánh sáng cần thiết GV yêu cầu nêu cách bảo vệ mắt phòng tránh các khi làm việc, học tập. bệnh tật về mắt. - Khi học làm việc giữ đúng khoảng cách Cần lưu ý: với mắt. GV/

47

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

- Khi có bụi hay vật lạ bay vào mắt, không nên rụi - Không nên nằm đọc sách, đọc sách trên mắt, cần nhắm mắt để nước mắt tiết ra làm sạch mắt, tàu xe. hoặc nhỏ nước muối sinh lí, chớp mắt vào bát nước sạch. - Khi học và làm việc ban ngày nên tăng cường việc dùng ánh sáng mặt trời. - Nhà ở và nơi làm việc nên thiết kế có nhiều ánh sáng vào nhà. - Cần có hình thức rèn luyện, luyện tập cho mắt nhìn xa. C. Hoạt động luyện tập Có các tật mắt nào? Nguyên nhân và cách khắc phục? Nêu hậu quả của bệnh đau mắt hột và cách phòng tránh? D. Hoạt động vận dụng Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách? Không nên đọc sách trên tàu xe? E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết”. *) HDVN: - Học bài theo nội dung SGK. - Ôn lại chương 2 “ Âm thanh” ( Sách Vật lí 7).

GV/

48

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 28 Ngày soạn : 1/3/2018 Ngày dạy : 14/3/2018

Tiết 53: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THÍNH GIÁC I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Xác đinh rõ các thành phần của cơ quan phân tích thính giác. - Mô tả được các bộ của tai và cấu tạo cơ quan Coóc ti. - Trình bày được quá trình thu nhận các cảm giác âm thanh. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức vệ sinh tai. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 51.1, 51.2. - Mô hình cấu tạo tai HS: Đọc nội dung bài mới III – CÁ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: - Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh về mắt. - Nêu nguyên nhân và cách khắc phục của cận thị và viễn thị. A. Hoạt động khởi động Ta nhận biết được âm thanh là nhờ cơ quan phân tích thính giác. Vậy cơ quan phân tích thính giác có cấu tạo như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Cấu tạo của tai - Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo của tai. Trình bày được cấu tạo cơ quan Coocti - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS Nội dung *) HS hoạt động cá nhân – cặp đôi: I.Cấu tạo của tai - GV yêu cầu HS quan sát hình 51.1 -> hoàn thành bài - Cơ quan phân tích thính giác gồm: tập điền từ SGK. + Tế bào thụ cảm thính giác. - HS quan sát kỹ sơ đồ cấu tạo tai -> thảo luận cặp đôi + Dây thần kinh thính giác. làm bài tập. + Vùng hính giác. - HS phát biểu lớp bổ sung hoàn chỉnh đáp án. - Cấu tạo của tai. Các từ cần điền: - Tai ngoài: 1- Vành tai; 2- ống tai; + Vành tai: hứng sang âm. 3- Màng nhĩ; 4- Chuỗi xương tai. + Ống tai: Hướng sang âm. GV/

49

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

- GV gọi 1 -2 HS lên đọc toàn bộ bài tập và thông tin tr. 163 SGK. - Tai được cấu tạo như thế nào? Chức năng các bộ phận. - GV chỉ định 1 – 2 HS trình bày lại cấu tạo tai trên tranh, hoặc mô hình.

+ Màng nhĩ: Khuếch đại âm. - Tai giữa: + Chuỗi xương tai: Truyền sang âm. + Vòi nhĩ: Cân bằng áp sang 2 bên màng nhĩ. - Tai trong: + Bộ phận tiền đình: Thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian. + Ốc tai: Thu nhận kích thích sang âm.

Hoạt động 2:Chức năng thu nhận âm - Mục tiêu: Trình bày được quá trình thu nhận sóng âm ở tai trên hình vẽ 51-1. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS Nội dung *) HS thảo luận nhóm: II.Chức năng thu nhận sóng âm - GV hướng dẫn HS quan sát hình 51.2 kết hợp - Cấu tạo ốc tai: ốc tai xoắn 2 vòng rưỡi gồm: với thông tin tr. 163, 164 -> thảo luận. + Ốc tai xương ( ở ngoài) + Trình bày cấu tạo ốc tai? Chức năng của ốc tai? + Ôc tai màng ( ở trong). . Màng tìên đình ( ở trên). . Màng cơ sở ( ở dưới) - Có cơ quan coóc ti chứa các tế bào thụ cảm thính giác. - GV hướng dẫn HS quan sát lại hình 51.2 A -> * Cơ chế truyền âm và sự thu nhận cảm giác tìm hiểu đường truyền vào trong. âm thanh: Sóng âm -> màng nhĩ -> chuỗi - Sau đó GV trình bày sự thu nhận cảm giác âm xương tai -> cửa bầu -> chuyển động ngoại thanh. dịch và nội dịch -> rung màng cơ sở -> kích thích cơ quan coóc ti xuất hiện xung thần kinh -> vùng thính giác ( phân tích cho biết âm thanh). Hoạt động 3:Vệ sinh tai - Mục tiêu: Trình bày được cơ sở khoa học và các biện pháp vệ sinh tai. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV – HS *) HS hoạt động nhóm: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> trả lời câu hỏi. + Để tai hoạt động tốt cần lưu ý những vấn đề gì? GV/

50

Nội dung III.Vệ sinh tai - Giữ vệ sinh tai. - Bảo vệ tai: + Không dùng vật sắc nhọn ngoáy tai. THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Hãy nêu các biện pháp giữ vệ sinh và bảo vệ + Giữ vệ sinh mũi hang để phòng bệnh cho tai? tai. - HS tự thu nhận thông tin -> nêu được: + Có biện pháp chống, giảm tiếng ồn. + Giữ vệ sinh tai + Bảo vệ tai. - HS tự rút ra các biện pháp C. Hoạt động luyện tập - Trình bày cấu tạo của ốc tai trên tranh hình. - Trình bày quá trình thu nhận kích thích sóng âm? D. Hoạt động vận dụng - Vì sao có thể xác định âm phát ra từ bên phải hay bên trái? E. Hoạt động mở rộng - Làm thí nghiệm bài 4/165sgk. - Đọc “mục em có biết”. *) HDVN: - Học bài theo nội dung SGK; làm câu hỏi 4 SGK - Tìm hiểu hoạt động một số vật nuôi trong nhà. - Xem lại khái niệm “Phản xạ” bài 6.

GV/

51

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 28 Ngày soạn: 1/3/2018 Ngày dạy 17/3/2018 Tiết 54: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN, PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Phân biệt được phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. - Trình bày được quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ, nêu rõ các điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện. - Nêu rõ ý nghĩa của phản xạ có điều kiện đối với đời sống. 2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng quan sát và phân tích tình hình, rèn tư duy so sánh, liên hệ thực tế. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, chăm chỉ. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 52.1, 2, 3. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 52.2. HS: Đọc nội dung bài học III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- Ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: - Hãy trình bày cấu tạo của ốc tai dựa vào hình 51.2. A. Hoạt động khởi động HS nhắc lại khái niệm phản xạ -> bài hôm nay sẽ tìm hiểu về các loại phản xạ. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Phân biệt phản xạ có điều kiện Và phản xạ không điều kiện - Mục tiêu: Nhận dạng được các loại phản xạ qua các ví dụ đơn giản. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV- HS *) HS hoạt động nhóm: - GV yêu cầu các nhóm làm bài tập tr.166 SGK. - GV ghi nhanh đáp án lên góc bảng. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin -> chữa bài tập. - GV chốt lại đáp án đúng. + Phản xạ không điều kiện: 1, 2, 4 + Phản xạ có điều kiện: 3, 5, 6. GV/

52

Nội dung I. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện - Phản xạ không điều kiện. - Phản xạ có điều kiện ( Như SGK). Cho ví dụ

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

- GV yêu cầu HS tìm thêm một vài ví dụ cho mỗi loại phản xạ. - GV hoàn thiện lại đáp án. Hoạt động 2:Sự hình thành phản xạ có điều kiện - Mục tiêu: Trình bày được quá trình thành lập và ức chế của PXCĐK. Nêu được những điều kiện cần có khi thành lập phản xạ có điều kiện - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV- HS *) HS hoạt động cá nhân; - GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm của Paplốp -> Trình bày thí nghiệm thành lập, tiết nước bọt khi có ánh đèn? - HS ghi nhớ kiến thức.

Nội dung II.Sự hình thành phản xạ có điều kiện 1- Hình thành phản xạ có điều kiện - Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện: + Phải có sự kết hợp giữa kích thíchcó điều kiện với kích thích không điều kiện. + Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần. - Thực chất của việc thành lập phản xạ có điều kiện là sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời nối các vùng của vỏ đại não với nhau.

- GV cho HS lên trình bày trên tranh, - GV chỉnh lý, hoàn thiện kiến thức. *) Hoạt động chung: - GV cho HS thảo luận: + Để thành lập được phản xạ có điều kiện cần những điều kiện gì? + Thực chất của việc thành lập phản xạ có điều kiện? - GV hoàn thiện lại kiến thức. - GV có thể mở rộng thêm đường liên hệ tạm thời 2- Ức chế phản xạ có điều kiện - Khi phản xạ có điều kiện không được giống như bãi cỏ nếu ta đi thường xuyên -> sẽ có củng cố -> phản xạ mất dần. con đường, ta không đI nữa cỏ sẽ lấp kín. - ý nghĩa: - Trong thí nghiệm trên nếu ta chỉ bật đèn mà không cho chó ăn nhiều lần thì hiện tượng gì sẽ xảy + Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và ra? điều kiện sống luôn thay đổi. + Hình thành các thói quen tập quán tốt đối + Nêu ý nghĩa của sự hình thành và ức chế của phản xạ có điều kiện đối với đời sống? với con người. - GV yêu cầu HS làm bài tập tr.167 SGK. - GV nhận xét, sửa chữa, hoàn thiện các ví dụ của HS. Hoạt động 3:So sánh các tích chất của phản xạ không điều kiện Với phản xạ có điều kiện - Mục tiêu: Rút ra được điểm khác nhau về tính chất giữa PXCĐK và PXKĐK - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế.

GV/

53

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động GV - HS *) HS hoạt động nhóm GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 52.2 SGK.

Nội dung III.So sánh các tích chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện

- HS đại diện nhóm lên trình bày. - GV chốt lại đáp án đúng. - GV yêu cầu HS đọc kỹ thông tin: Mối quan hệ giữa phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện.

- So sánh: Nội dung bảng 52.2 đã hoàn thiện. - Mối liên quan: PXKĐK là cơ sở để hình thành PXCĐK. Kết hợp kích thích có điều kiện trước kích thích không điều kiện một thời gian

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7.

Tính chất của phản xạ không điều kiện Trả lời các kt KĐK Bẩm sinh Bền vững Có tính di truyền, mang tính chủng loại Số lượng hạn chế Cung px đơn giản Trung ương nằm ở trụ não, tủy sống

1'. 2'. 3'. 4'. 5'. 6'. 7'.

Tính chất của phản xạ không điều kiện Trả lời kt CĐK Hình thành qua rèn luyện, học tập trong đ.s. Dể mất khi không được củng cố Có t/c cá thể không di truyền Số lượng không hạn định Hình thành đường liên hệ tạm thời Trung ương chủ yếu ở vỏ não.

C. Hoạt động luyện tập - Phân biệt phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện. D. Hoạt động vận dụng - Đọc mục “ Em có biết”, trả lời câu hỏi: Vì sao quân sĩ hết khát và nhà Chúa chịu mất mèo? - Lấy VD về các phản xạ có ĐK đựơc hình thành trong cuộc sống. - Nêu rõ ý nghĩa của sự hình thành và sự ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống các động vật và con người. Lời giải: Ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống động vật và con người là : - Đối với động vật : đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống thay đổi. - Đối với con người : Đảm bảo sự hình thành các thói quen, tập quán trong sinh hoạt cộng đồng. E. Hoạt động mở rộng - Vận dụng thành lập phản xạ có điều kiện cho vật nuôi trong gia đình, thói quen tốt cho bản thân. *) HDVN: - Học bài, trả lời câu hỏi SGK . - Đọc bài mới.

GV/

54

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 29 Ngày soạn : 8/3 Ngày dạy : 20/3/2018 Tiết 55: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI

I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Phân tích được những điểm giống và khác nhau giữa các phản xạ có điều kiện ở người với các động vật nói chung và thú nói riêng. - Trình bày được vai trò của tiếng nói, chữ viết và khả năng tư duy trừu tượng ở người. 2- Kỹ năng: - Rèn khả năng tư duy, suy luận. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập, xây dung các thói quen, nếp sống văn hóa. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV:- Tranh cung phản xạ. - Tranh các vùng của vỏ não. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- Ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện? Cho ví dụ? Sự hình thành phản xạ có điều kiện? ý nghĩa? A. Hoạt động khởi động Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa rất lớn trong đời sống. Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa các phản xạ có điều kiện ở người và động vật. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người - Mục tiêu: Hiểu rõ được sự thành lập và ức chế các PXCĐK ở người để chỉ ra được điểm giống và khác nhau với động vật. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV- HS *) HS hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK -> trả lời câu hỏi: + Thông tin trên cho em biết những gì? - Cá nhân tự thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi. Yêu cầu nêu được: + Phản xạ có điều kiện hình thành ở trẻ rất sớm. + Bên cạnh sự thành lập, xảy ra quá trình ức chế phản xạ giúp cơ thể thích nghi với đời sống. + Lấy ví dụ trong đời sống về sự thành lập phản GV/

55

Nội dung I. Sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện ở người - Sự thành lập phản xạ có điều kiện và ức chế có điều kiện là 2 quá trình thuận nghịch liên hệ mật thiết với nhau -> giúp cơ thể thích nghi với đời sống.

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

xạ mới, và ức chế các phản xạ cũ. + Lấy được ví dụ như học tập, xây dung thói quen. *) HS hoạt động chung: - GV nhấn mạnh: Khi phản xạ có điều kiện không được củng cố -> ức chế sẽ xuất hiện. + Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở người giống và khác ở động vật những điểm nào? + Giống nhau về quá trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện và ý nghĩa của chúng đối với đời sống + Khác nhau về số lượng phản xạ và mức độ phức tạp của phản xạ. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ cụ thể. Hoạt động 2:Vai trò của tiếng nói và chữ viết - Mục tiêu: Nêu được vai trò của tiếng nói và chữ viết trong thành lập PXCĐK Ý nghĩa của tiếng nói và chữ viết trong đời sống. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV- HS *) HS hoạt động cá nhân – Hoạt động chung: - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin -> tiếng nói và chữ viết có vai trò gì trong đời sống? + Tiếng nói và chữ viết giúp mô tả sự vật -> đọc nghe tưởng tượng ra được. + Tiếng nói và chữ viết là kết qủa của quá trình học tập -> hình thành các phản xạ có điều kiện. + Tiếng nói và chữ viết là phương tiện giao tiếp, truyền đạt kinh nghiệm cho nhau và cho các thế hệ sau. - GV có thể yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế để minh họa. - GV hoàn thiện kiến thức.

Nội dung II. Vai trò của tiếng nói và chữ viết * Sự hình thành tiếng nói và chữ viết ở người cũng là kết quả của một quá trình học tập, là quá trình hình thành các PXCĐK cấp cao. − Tiếng nói và chữ viết là cơ sở để gây ra các PXCĐK cấp cao. Ví dụ: Người có thể xúc động (vui, buồn, phẫn nộ) khi đọc những thông tin trên sách báo… Tiếng nói và chữ viết là phương tiện để con người giao tiếp giúp con người hiểu nhau. Ví dụ: Kinh nghiệm sản xuất, … của con người truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

Hoạt động 3:Tư duy trừu tượng - Mục tiêu: Nêu được vai trò của ngôn ngữ trong việc hình thành tư duy trừu tượng. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: thuyết trình. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. GV/

56

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động GV- HS - GV phân tích ví dụ: Con gà, con trâu, con cá … có đặc điểm chung -> xây dựng khái niệm “ động vật” -> GV tổng kết lại kiến thức.

Nội dung III.Tư duy trừu tượng - Từ những thuộc tính chung của sự vật, con người biết khái quát hóa thành những khái niệm được diễn đạt bằng các từ. - Khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa -> là cơ sở tư duy trừu tượng. C. Hoạt động luyện tập - Ý nghĩa của sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện trong đời sống con người? - Vai trò của tiếng nói và chữ viết trong đời sống? D. Hoạt động vận dụng - Lấy VD chứng minh tiếng nói và chữ viết gây ra các phản xạ có điều kiện. E. Hoạt động mở rộng *) HDVN: - Học bài, trả lời câu hỏi SGK. - Tìm hiểu các biện pháp vệ sinh hệ thần kinh.

GV/

57

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 30 Ngày soạn : 8/3 Ngày dạy:

Tiết 56: VỆ SINH HỆ THẦN KINH I – MỤC TIÊU: 1 – Kiến thức: - Hiểu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ đối với sức khỏe. - Phân tích ý nghĩa của lao động và nghỉ ngơi hợp lý tránh ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh. - Nêu rõ được tác hại của ma tuý và các chất gây nghiện đối với sức khỏe và hệ thần kinh. - Xây dung cho bản thân một kế hoạch học tập và nghỉ ngơi hợp lý để đảm bảo sức khỏe cho học tập. 2 - Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tư duy, khả năng liên hệ thực tế,Kỹ năng hoạt động nhóm. 3 – Thái độ: - Giáo dục ý thức vệ sinh, giữ gìn sức khoẻ. - Có thái độ kiên quyết tránh xa ma tuý. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: - Tranh ảnh truyền thông về tác hại của các chất gây nghiện: rượu, thuốc lá, ma tuý. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 54. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1 – Ổn đinh lớp: 2 – Kiểm tra bài cũ: - ý nghĩa của sự thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện trong đời sống con người? A. Hoạt động khởi động Hệ thần kinh có vai trò điều khiển và điều hoà và phối hợp sự hoạt động của các cơ quan trong cơ thể -> làm thế nào để hệ thần kinh hoạt động tốt. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khoẻ - Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của giấc ngủ và những điều kiện để có giấc ngủ tốt. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV- HS *) HS hoạt động nhóm: - GV cung cấp thông tin về giấc ngủ: + Chó có thể nhịn ăn 20 ngày vẫn có thể nuôi béo trở lại nhưng mất ngủ 10 – 12 ngày là chết. - GV yêu cầu HS thảo luận: + Vì sao nói ngủ là một nhu cầu sinh lý của cơ thể? - HS dựa vào những hiểu biết của bản hân, thảo luận trong nhóm -> thống nhất ý kiến. + Ngủ là đòi hỏi tự nhiên của cơ thể, cần hơn ăn. GV/

58

Nội dung I. ý nghĩa của giấc ngủ đối với sức khoẻ - Ngủ là một nhu cầu sinh lí của cơ thể - Ngủ là quá trình ức chế của bộ não đảm bảo sự phục hồi khả năng làm việc của hệ thần kinh. - Biện pháp để có giấc ngủ tốt: + Cơ thể sảng khoái. + Chỗ ngủ thuận tiện. THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Ngủ để phục hồi hoạt động của cơ thể. + Giấc ngủ có một ý nghĩa như thế nào đối với sức khoẻ? - GV thông báo bản chất của giấc ngủ. - GV có thể đưa số liệu về nhu cầu ngủ ở các độ tuổi khác nhau. - GV cho HS tiếp tục thảo luận. + Muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? Nêu những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến giấc ngủ? - HS dựa vào cảm nhận của bản thân, thảo luận thống nhất câu trả lời. + Ngủ đúng giờ. + Tránh các yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ. Chất kích thích, phòng ngủ, áo quần, giường ngủ … - GV chốt lại các biện pháp để có giấc ngủ tốt.

+ Không dùng các chất kích thích như chè, cà phê … + Tránh các kích thích ảnh hưởng tới giấc ngủ.

Hoạt động 2: Lao động và nghỉ ngơi hợp lý - Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc lao động và nghỉ ngơi hợp lí. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Tại sao không nên làm việc quá sức? Thức quá khuya? - HS nêu được: Để tránh gây căng thẳng, mệt mỏi cho hệ thần kinh. - GV cho HS đọc lại phần thông tin SGK.

Nội dung II. Lao động và nghỉ ngơi hợp lý - Lao động và nghỉ ngơi hợp lý để giữ gìn và bảo vệ hệ thần kinh. - Biện pháp: SGK

- GV hoàn thiện kiến thức. Hoạt động 3: Tránh lạm dụng các chất kích thích và ức chế đối với hệ thần kinh. - Mục tiêu: Kể tên và nêu được tác hại của các chất kích thích với hệ thần kinh. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS Nội dung *) HS hoạt động nhóm: III.Tránh lạm dụng các chất kích thích và - GV yêu cầu HS quan sát tranh kết hợp hiểu ức chế đối với hệ thần kinh. biết của bản thân -> thảo luận hoàn thành bảng PHT 54. - GV kẻ bảng 54 gọi HS lên điền.

GV/

59

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

- GV yêu cầu HS nêu được các ví dụ cụ thể và có thái độ cụ thể của các em. - GV hoàn thiện kiến thức. Bảng 54 Loại chất Tên chất Tác hại - Rượu - Hoạt động vỏ não bị rối loạn, trí nhớ Chất kích thích kém. - Nước chè, cà phê - Kích thích hệ thần kinh, gây khó ngủ. -Thuốc lá - Cơ thể suy yếu, dễ mắc các bệnh ung thư. Chất gây nghiện Khả năng làm việc trí óc giảm trí nhớ kém. - Suy yếu nòi giống, cạn kiệt kinh tế, lây - Ma tuý nhiễm HIV, mất nhân cách . C. Hoạt động luyện tập - Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? - Trong vệ sinh hệ thần kinh cần quan tâm những vấn đề gì? Tại sao? D. Hoạt động vận dụng - Em hãy đề ra kế hoạch cho bản thân để đảm bảo sức khoẻ cho học tập … ? E. Hoạt động mở rộng Tìm hiểu các chất có thể kích thích, ức chế thần kinh. *) HDVN: - Học bài và trả lời theo câu hỏi SGK. - Ôn tập nội dung chương thần kinh

GV/

60

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 30 Ngày soạn: 18/ 3/2018 Ngày dạy:

Tiết 57: BÀI TẬP I – MỤC TIÊU: 1 – Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức cho học sinh. - Giải đáp những thắc mắc của học sinh về các bài tập khó. 2 – Kỹ năng: - Rèn kỹ năng: Thu thập kiến thức từ tranh hình, thông tin, khái quát hóa, tư duy tổng hợp, hoạt động nhóm. 3 – Thái độ: - Có ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV: Kiến thức chương 7, 8, 9 HS: Ôn lại Kiến thức chương 7, 8, 9 III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1 – Ổn đinh lớp: 2 – Kiểm tra bài cũ: 3 – Bài mới: A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức C. Hoạt động luyện tập – vận dụng Hoạt động 1 : Ôn tập kiến thức chương 7,8 Hoạt động GV- HS Nội dung I. Bài tiết: GV: Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức qua 1. Cấu tạo hệ bài tiết: hệ thống câu hỏi: ? Cấu tạo của hệ bài tiết + Thận ? Cơ quan quan trọng nhất + Ống dẫn nước tiểu ? Cấu tạo của thận + Ống đái + Bóng đái. 2. Cấu tạo của thận + Vỏ + Tủy: gồm nhiều đơn vị chức năng Mỗi đơn vị chức năng gồm: ? Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu . Nang cầu thận . Cầu thận. . Ống thận + Bể thận 3. Quá trình tạo thành nước tiểu - Lọc máu: ở cầu thận → tạo thành nước tiểu đầu - Hấp thụ lại: Ở ống thận GV/

61

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

- Bài tiết tiếp: → tạo nước tiểu chính thức ? Nêu các phần cấu tạo của da II. Da ? Vì sao da của chúng ta luôn mềm mại, không 1. Cấu tạo của da: thấm nước. - Lớp biểu bì ? Tại sao vào mùa khô thường có vảy mỏng - Lớp bì trắng bong ra - Lớp mỡ dưới da ? Chức năng của da 2. Chức năng của da ? Thành phần cấu tạo nào của da giúp thực hiện - Bảo vệ chức năng bảo vệ, bài tiết, điều hòa thân nhiệt. - Bài tiết ?Vì sao có hiện tượng nổi da gà - Điều hòa thân nhiệt - Tiếp nhận kích thích Hoạt động 2 : Ôn tập kiến thức chương 9 Hoạt động GV- HS Nội dung ? Nêu cấu tạo của nơ ron III. Hệ thần kinh ? cấu tạo của hệ thần kinh. 1. Nơ ron: GV: Cho học sinh hoàn thành bảng phụ: 2. Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh Kết hợp hỏi kiến thức có liên quan: ? Ví sao người say rượu di chân nam đá chân chiêu ?Tại sao không nên nằm dọc sách, hoặc đọc sách trên tàu xe Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh Não Các bộ phận của hệ thần Tiểu não Tủy sống Trụ não Não trung Đại não kinh gian Bộ Chất xâm Cấu phận trung tạo Chất ương trắng Bộ phận ngoại biên Chức năng Chức năng của thành phần cấu tạo của mắt và tai Các thành phần cấu tạo Chức năng Mắt - Màng cứng và màng giác - Màng mạch: - Màng lưới: + Tế bào que: + Tế bào nón + Điểm mù + Điểm vàng Tai - vành và ống tai - Màng nhĩ GV/

62

THCS


Giáo án sinh học 8 -

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7.

Năm học 2017 – 2018

Chuỗi xương tai Ốc tai – Cơ quan cooti Bảng so sánh tính chất của phản xạ PXCĐK và PXKĐK PXCĐK PXKĐK

Trả lời kích thích không đk 1. Trả lời kích thích có đk. Bẩm sinh 2. Kết quả của quá trình học tập Không đổi 3. Dễ mất khi không được củng cố. Di truyền được 4. Không di truyền Mang tính chủng loại 5. Manh tính cá thể\ Cung phản xạ đơn giản 6. Số lượng không hạn định Trung ương thần kinh nằm ở trụ não, 7. TƯ nằm ở vỏ não tủy sống D. Hoạt động mở rộng

? Tại sao nói “căng tai ra mà nghe”. Điều đó có ý nghĩa gì? Xảy ra khi nào? ? Chức năng điều hòa thân nhiệt của cơ thể do bộ phận nào đảm nhiệm? Hãy phân tích chức năng này của bộ phận đó? GV nhắc lại nôi dung cơ bản của các chương. *) HDVN Yêu cầu ôn tập chương 7,8,9 Chuẩn bị kiểm tra 45’

GV/

63

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 30 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 58: KIỂM TRA MỘT TIẾT I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Nhằm kiểm tra, đánh giá HS về kiến thức ở chương 7, 8, 9. 2. Về kĩ năng: làm bài . 3. Thái độ: Tự giác làm bài. 4. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ

GV: Giáo án. Câu hỏi kiểm tra. HS: Ôn tập kiến thức chương 7,8,9. III. Ma trận đề Đánh Kiến giá thức

I. Bài tiết

Tỉ lệ: 18%

Vận dụng Biết TN Nhận biết vai trò nang cầu thận (TN1) Biết hậu quả của nhịn tiểu (TN2)

2 câu 1đ = 10% Nhận biết cấu tạo của da II. Da (TN3) Vai trò của tóc (TN6) Tỉ lệ: 2 câu 39% 1đ GV/

Hiểu TL

TN Ghi nhớ cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu (TN5) Nêu đặc điểm quá trình lọc máu (TN7)

Thấp TL

TN

TL

Tống số điểm

Cao TN

TL

2 câu 1đ =10%

4 câu 2đ=20%

Chỉ ra được đặc điểm của da (TN8)

1 câu 0,5 đ=5%

3 câu 1,5 64

THCS


Giáo án sinh học 8 10% Nhận biết cấu III. tạo hệ Thần thần kinh và kinh giác sinh quan dưỡng (TN4) Tỉ lệ: 1 câu 43% 0,5 đ 5% Tổng 5 câu 25% 2,5 điểm

Năm học 2017 – 2018 đ=15% Nêu chức năng điều hòa thân nhiệt (TL13). 1 câu 1,5đ 15% 1 câu 15% 1,5điểm

Nêu đặc điểm của PXKĐK, PXCĐK (TN9,10)

Mối quan hệ giữa 2 PXKĐK và PXCĐK (TL11)

Phân biệt PXKĐK và PXCĐK (TL 11)

Vai trò của tai (TL12)

2 câu 1đ 10% 5 câu 25% 2,5 điểm

1 câu 0,5đ=5%

1 câu 2đ 20% 1 câu 20% 2 điểm

1 câu 1đ=10%

6 câu 6,5đ=65%

1 câu 10% 1 điểm

13 câu 100% 10 điểm

1 câu 5% 0,5 điểm

III. ĐỀ BÀI A.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN(5 Điểm) 1. Chất hòa tan được lọc qua nang cầu thận và được tái hấp thu hoàn toàn là a) glucôzơ. b) prôtêin. c) nước. d)crêatin. 2. Không nên nhịn tiểu lâu vì a. hạn chế các vi khuẩn gây bệnh. b. tăng khả năng tạo sỏi thận. d. cả a và b. c. tăng khả năng tạothành nước tiểu. 3. Ta có thể nhận biết được độ nóng, lạnh, cứng, mềm của vật là do a. được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau. b. lớp tế bào sống có khả năng phân chia tạo ra tế bào mới. c. da có nhiều thụ quan là những đầu mút tế bào thần kinh. d. trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn lên bề mặt da. 4. Hệ thần kinh sinh dưỡng bao gồm a) phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm. b) bộ phận trung ương và đối giao cảm. c) phân hệ thần kinh giao cảm và bộ phận ngoại biên. d) cả a và b. 5. Hệ bài tiết nước tiểu gồm các cơ quan theo thứ tự a) thận, cầu thận, bóng đái. b) thận, ống thận, bóng đái. c) thận, bóng đái, cầu thận. d) thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái. 6. Quá trình lọc máu có đặc điểm a) diễn ra liên tục. b) diễn ra gián đoạn. c) tùy từng thời điểm có thể liên tục hoặc gián đoạn. d) diễn ra khi trao đổi chất quá nhiều. 7. Vào mùa hanh khô, da thường có vảy trắng bong ra là do a) lớp da ngoài cùng bị tổn thương. b) lớp tế bào ngoài cùng hóa sừng và bị chết. GV/

65

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

c) Mọc lớp da mới. d) Cả a, b và, c. 8. Tóc có tác dụng gì? a) tăng sinh nhiệt. b) chống mất nhiệt có tác dụng như lớp đệm. c) tạo nên lớp đệm có vai trò chống tia tử ngoại và vai trò điều hòa nhiệt độ. d) ngăn mồ hôi và nước không chảy xuống mắt. 9. Phản xạ không điều kiện có đặc điểm. a. sinh ra đã có, không cần học tập. b. được hình thành trong đời sống cá thể. c. có thể mất đi nếu không được nhắc lại. d. thường xuyên dùng quá nhiều. 10. Phản xạ không điều kiện có đặc điểm. a. sinh ra đã có, không cần học tập. b. được hình thành trong đời sống cá thể. c. có thể mất đi nếu không được nhắc lại. d. thường xuyên dùng quá nhiều. B. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm): Câu 11(2,5đ): Phân biệt phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện và nêu rõ mối quan hệ của hai phản xạ này (nếu có). Câu 12(1đ): Tại sao nói “căng tai ra mà nghe”. Điều đó có ý nghĩa gì? Xảy ra khi nào? Câu 13(1,5đ): Chức năng điều hòa thân nhiệt của cơ thể do bộ phận nào đảm nhiệm? Hãy phân tích chức năng này của bộ phận đó? V. Đáp án A .TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN( 5điểm): Câu ĐA TĐ

1 a 0,5

2 b 0,5

3 c 0,5

4 a 0,5

5 d 0,5

6 a 0,5

7 d 0,5

8 c 0,5

9 a 0,5

10 b 0,5

B. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm): Câu 11(2,5đ): Phân biệt phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện Phản xạ không điều kiện 1. Trả lời các kích thích có ĐK Trả lời các kích thích không có ĐK 2. Hình thành trong quá trình sống (qua học Bẩm sinh ( sinh ra đã có không phải học tập) tập, rèn luyện). 3. Dể mất khi không được củng cố Bền vững 4. Có tính chất cá thể, không di truyền Có tính di truyền, mang tính chất chủng loại 5. Có số lượng không hạn định Số lượng hạn chế 6. Cung phản xạ phức tạp, hình thành đường Cung phản xạ đơn giản liên hệ tạm thời 7. Trung ương của phản xạ nằm ở vỏ não. Trung ương nằm ở trụ não hoặc tủy sống * Mối quan hệ của hai phản xạ này : + PXKĐK là cơ sở để thành lập phản xạ có ĐK. + Phải có sự kết hợp giữa KTCĐK với KTKĐK ( trong đó KTCĐK phải tác động trước KTKĐK 1 thời gian ngắn. Câu 12(1đ): Tại sao nói “ căng tai ra mà nghe”. Điều đó có ý nghĩa gì? Xảy ra khi nào? GV/

66

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Điều chỉnh căng màng nhĩ và màng cửa bầu là nhờ các cơ búa và cơ bàn đạp. Khi âm quá nhỏ các cơ này điều chỉnh lực co làm màng nhĩ và màng của bầu căng nhiều như mặt trống mới căng nên ta nói“ căng tai ra mà nghe” có nghĩa là tập trung điều chỉnh độ căng của các cơ này khi âm phát ra quá nhỏ. Độ căng càng lớn khi âm càng nhỏ nhờ đó mà vẫn có thể nghe được. Câu 13(1,5đ): Chức năng điều hòa thân nhiệt của cơ thể do bộ phận nào đảm nhiệm? - Da phủ khắp bề mặt cơ thể, 90% lượng nhiệt thoát ra là do ra. - Sự bức xạ nhiệt tiến hành qua mặt da. - Da có các tuyến mồ hôi. - Có các mao mạch máu dưới da và cơ co chân lông. + Khi trời nóng tuyến mồ hôi tăng tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi sẽ mang theo 1 lượng nhiệt cơ thể ra môi trường, mạch máu dưới da dãn tăng khả năng tỏa nhiệt của da. + Khi trời lạnh, mạch máu dưới da co, cơ chân lông co, da săn lại làm giảm khả năng thoát nhiệt. Lớp mỡ dưới da cũng góp phần chống lạnh cho cơ thể.

GV/

67

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

TUẦN 31 Ngày soạn: Ngày dạy: Chương X: NỘI TIẾT Tiết 59: Giới thiệu chung hệ nội tiết I – MỤC TIÊU: 1 – Kiến thức: - Trình bày được sự giống và khác nhau giữa tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. - Nêu được tên các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng. - Trình bày được tính chất và vai trò của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết, từ đó nêu rõ tầm quan trọng của tuyến nội tiết đối với đời sống. 2 – Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3 – Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV: -Tranh phóng to hình 55.1, 55.2, 55.3.PHT HS: Đọc nội dung bài học III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: - Trả bài KT nhắc nhỡ HS một số lưu ý khi làm bài, chữa bài 3. Bài mới: A. Hoạt động khởi động Cùng với hệ thần kinh, các tuyến nội tiết cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc điều hoà các quá trình sinh lý trong cơ thể. Vậy tuyến nội tiết là gì? Có nhứng tuyến nội tiết nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Đặc điểm hệ nội tiết - Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của hệ nội tiết. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của thầy - trò - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK -> trả lời câu hỏi: Qua thông tin trên cho em biết được điều gì? - HS tự thu nhận và xử lí thông tin. Nêu được: + Hệ nội tiết điều hoà các qúa trình sinh lý trong cơ thể + Chất tiết tác động thông qua đường máu nên chậm và kéo dài. GV/

68

Nội dung I.Đặc điểm hệ nội tiết - Tuyến nội tiết sản xuất các hoóc môn theo đường máu ( đường thể dịch) đến các cơ quan đích. - Chất tiết tác động qua đường máu nên chậm và kéo dài.

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

- GV hoàn thiện kiến thức. Hoạt động 2:Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết - Mục tiêu: Nêu được sự khác nhau giữa tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của thầy - trò Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu hình 55.1, 55.2 -> II.Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến thảo luận các câu hỏi SGK. ngoại tiết Hoàn thành PHT + Nêu sự khác biệt giữa tuyến nội tiết và tuyến - Tuyến ngoại tiết: chất tiết theo ống dẫn ngoại tiết? tới các cơ quan tác động. +Kể tên các tuyến mà em biết ? Chúng thuộc loại tuyến nào? - Tuyến nội tiết: Chất tiết ngấm thẳng - HS quan sát thật kỹ hình. Chú ý: vào máu tới cơ quan đích. + Vị trí tế bào tuyến. - Một số tuyến vừa làm nhiệm vụ ngoại + Đường đi của sản phẩm tiết. tiết vừa làm nhiệm vụ nội tiết. Ví dụ: - Thảo luận nhóm chỉ ra sự khác biệt. tuyến tụy. - Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét - Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là hoóc bổ sung. môn. - GV tổng kết lại kiến thức. - GV cho HS kể lại các tuyến đã học. - GV yêu cầu các nhóm cho biết chúng thuộc loại tuyến nào? - GV hướng dẫn HS quan sát hình 55.3, giới thiệu các tuyến nội tiết chính.

Hoạt động 3:Tìm hiểu về hoóc môn - Mục tiêu: Trình bày được tính chất và vai trò của hoocmon, từ đó xác định vai trò quan trọng của tuyến nội tiết. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Thuyết trình, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của thầy - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK -> Hoóc môn có những tính chất nào? - Cá nhân tự thu nhận thông tin -> trả lời câu hỏi. - Yêu cầu nêu được 3 tính chất của hoóc môn. - HS phát biểu ý kiến. - GV đưa thêm một số thông tin: - Hoóc môn -> cơ quan đích theo cơ chế chìa khoá - ổ khoá. GV/

69

Nội dung III. Hoóc môn 1 – Tính chất của Hoóc môn - Mỗi hoóc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định - Hoóc môn có hoạt tính sinh học rất cao. - Hoóc môn không mang tính đặc trưng cho loài.

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

- Mỗi tính chất của hoóc môn GV có thể đưa thêm ví dụ để phân tích. - HS ghi nhớ thông tin. bệnh lý. - GV cung cấp thông tin cho HS như SGK. - GV lưu ý cho HS: Trong điều kiện hoạt động bình thường của tuyến -> ta không thấy vai trò của chúng. Khi mất cân bằng hoạt động một tuyến -> gây tình trạng bệnh lý. -> Xác định tầm quan trọng của hệ nội tiết?

2 – Vai trò của hoóc môn - Duy trì tính ổn định môI trường bên trong cơ thể. - Điều hoà các quá trình sinh lý diễn ra bình thường.

C. Hoạt động luyện tập: Câu 1 trang 175 Sinh học 8: Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. Chúng giống và khác nhau ở những điểm nào?

D. Hoạt động vận dụng Câu 1. Tuyến nội tiết nào dưới đây nằm ở vùng đầu ? B. Tuyến tụy C. Tuyến ức D. Tuyến giáp A. Tuyến tùng Câu 2. Dịch tiết của tuyến nào dưới đây không đi theo hệ thống dẫn ? A. Tuyến nước bọt B. Tuyến sữa C. Tuyến giáp D. Tuyến mồ hôi Câu 3. Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì ? A. Kháng nguyên B. Hoocmôn C. Enzim D. Kháng thể Câu 4. Hoocmôn glucagôn chỉ có tác dụng làm tăng đường huyết, ngoài ra không có chức năng nào khác. Ví dụ trên cho thấy tính chất nào của hoocmôn ? A. Tính đặc hiệu B. Tính phổ biến C. Tính đặc trưng cho loài D. Tính bất biến Câu 5. Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn ? A. Có tính đặc hiệu B. Có tính phổ biến C. Có tính đặc trưng cho loài D. Có hoạt tính sinh học rất cao Câu 6. Ở người, vùng cổ có mấy tuyến nội tiết ? A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 E. Hoạt động mở rộng HS đọc mục “ Em có biết”. *) HDVN: - Học bài theo nội dung câu hỏi SGK

GV/

70

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

TUẦN 31 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 60: TUYẾN YÊN, TUYẾN GIÁP I. MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Trình bày được vị trí, cấu tạo và chức năng của tuyến yên. - Nêu rõ được vị trí và chức năng của tuyến giáp. - Xác định rõ mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động của các tuyến với các bệnh do Hoóc môn của các tuyến đó tiết ra quá ít hoặc quá nhiều. 2- Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình. - Kỹ năng hoạt động nhóm. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cơ thể. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II. CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 55.3, 56.2, 56.3. HS: - Đọc nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- Ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: - So sánh cấu tạo và chức năng của tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết. - Nêu vai trò của hoóc môn, từ đó xác đinh tầm quan trọng của hệ nội tiết? 3 – Bài mới: A. Hoạt động khởi động Tuyến yên và tuyến giáp có vai trò quan trọng đối với hoạt động của cơ thể. Vậy các tuyến đó có cấu tạo và chức năng như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tuyến yên - Mục tiêu: Trình bày được vị trí, cấu tạo và chức năng của tuyến yên. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của thầy - trò Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát hình 55.3, nghiên cứu I.Tuyến yên thông tin SGK -> thảo luận các câu hỏi: - Vị trí: nằm ở nền sọ, có liên quan đến + Tuyến yên nằm ở đâu? Có cấu tạo như thế nào? vùng dưới đồi. +Hoóc môn tuyến yên tác động tới những cơ quan - Cấu tạo gồm 3 thuỳ: nào? +Thuỳ trước - HS quan sát hình, đọc kỹ thông tin và bảng 56.1 - +Thuỳ giữa > tự thu nhận kiến thức. + Thuỳ sau - Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến. - Hoạt động của tuyến yên chịu sự điều + Nêu được vị trí cấu tạo của tuyến yên. khiển trực tiếp hoặc gián tiếp của thần GV/

71

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Kể tên được các cơ quan chịu ảnh hưởng như bảng 56.1 - GV hoàn thiện lại kiến thức:Nêu thêm thông tin như SGK. - GV cho HS đọc lại bảng 56.1. - GV đưa thêm thông tin về các bệnh do hoóc môn tiết nhiều hoặc ít.

kinh. - Vai trò: + Tiết hoóc môn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác. + Tiết hoóc môn ảnh hưởng tới một số quá trình sinh lý trong cơ thể.

Hoạt động 2:Tuyến giáp - Mục tiêu: Trình bày được vị trí, cấu tạo và chức năng của giáp. --- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của thầy Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, II. Tuyến giáp quan sát hình 56.2 -> trả lời câu hỏi: - Vị trí: Nằm trước sụn giáp của thanh quản, +Nêuvị trí tuyến giáp? nặng 20 -25g. + Cấu tạo và tác dụng của tuyến giáp? - Cấu tạo gồm nang tuyến và tế bào tiết - Cá nhân làm việc độc lập với SGK -> tự thu - Vai trò: nhận thông tin để trả lời câu hỏi: + Tiết hoóc môn Tiroxin, có vai trò quan + Vị trí: trước sụn giáp trọng trong trao đổi chất và chuyển hoá ở tế + Cấu tạo: bào. . Nang tuyến . Tế bào tiết. + Tuyến giáp cùng tuyến cận giáp có vai trò + Vai trò: trong trao đổi chất và chuyển hóa. trong điều hoà trao đổi can xi và phốt pho - GV yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi: trong máu. + Nêu ý nghĩa của cuộc vận động “ Toàn dân dùng muối iốt”. - HS dựa vào thông tin SGK và kiến thức thực tế -> thảo luận trong nhóm, thống nhất ý kiến. + Thiếu iốt -> giảm chức năng tuyến giáp -> bướu cổ + Hậu quả: trẻ em chem. lớn trí não kém phát triển, người lớn hoạt động thần kinh giảm sút. -> Cần dùng muối iốt bổ sung khẩu phần ăn hàng ngày. - GV đưa thêm thông tin về vai trò của tuyến yên trong điều hòa hoạt động tuyến giáp. - Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu iốt C. Hoạt động luyện tập Câu 1 trang 178 Sinh học 8: Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết đã học theo mẫu (bảng 56-2). GV/

72

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Bảng 56-2. Vai trò của các tuyến nội tiết 1

Tuyến yên

Ở nền sọ có liên quan với vùng dưới đồi (thuộc bán cầu đại não).

Chỉ đạo hoạt dộng của hầu hết các tuyến nội tiết khác. - Thùy trước tiết: + FSH làm phát triển bao noãn, tiết ơstrogen (ở nữ), gây sinh tinh (ở nam). + LH gây rụng trứng, tạo và duy trì thể vàng, gây tiết testosteron (ở nam). + TSH gây tiết hoocmôn Tiroxin ở tuyến giáp. + ACTH gây tiết nhiều hoocmôn điều hòa trao đổi chất đường, chất khoáng và sinh dục (ở tuyến trên thận). + PRL tiết sữa (ờ tuyến sữa). + GIH làm cơ thể tăng trưởng (xương cơ). - Thùy sau tiết: + ADH giữ nước (ở thận). + OT gây tiết sữa, co bóp tử cung.

2

Tuyến giáp

Phía dưới sụn giáp

Có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa các chất trong tế bào.

D. Hoạt động vận dụng Câu 2 trang 178 Sinh học 8: Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu Iốt. Trả lời: Bệnh Bazơđô

Bệnh bướu cổ

Nguyên nhân

- Do tuyến giáp hoạt (lộng mạnh tiết nhiều hooc-môn làm tăng cường trao đổi chất tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim tăng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp,căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh. - Do tuyến giáp hoạt động mạnh nên gây bướu cổ, mắt lồi do tích nước.

- Khi thiếu i-ốt trong khẩu phần ăn hàng ngày, tiroxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hooc-môn thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến giáp (bướu cổ).

Hậu quả

Người bệnh luôn hồi hộp, căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh.

- Trẻ bị bệnh này sẽ chậm lớn, trí não kém phát triển. - Người lớn bị bệnh sẽ giảm sút thần kinh, trí nhớ kém.

E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết”. *)HDVN: - Học bài theo nội dung câu hỏi SGK.

GV/

73

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

TUẦN 32 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 61: TUYẾN TỤY, TUYẾN TRÊN THẬN I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Phân biệt chức năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy dựa trên cấu tạo của tuyến. - Sơ đồ hóa chức năng của tuyến tụy trong sự điều hòa lượng đường trong máu. - Trình bày các chức năng của tuyến trên thận dựa trên cấu tạo của tuyến. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. 3- Thái độ: - Học sinh yêu thích bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 57.1, 57.2. HS: Đọc nội dung. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1- Ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: - Cấu tạo và vai trò của tuyến yên? - Cấu tạo và vai trò của tuyến giáp? Phân biệt bệnh Bazôdo và bệnh bứu cổ? A. Hoạt động khởi động Tuyến tụy và tuyến trên thận có vai trò quan trong trong việc điều hòa lượng đường trong máu. Hoạt động những tuyến này như thế nào ? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tuyến tụy - Mục tiêu: Trình bày được chức năng nội và ngoại tiết của tuyến tụy. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của thầy- trò Nội dung *) HS hoạt động cá nhân: I.Tuyến tuỵ - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Tuyến tụy vừa làm chức năng ngoại tiết vừa + Hãy nêu chức năng của tuyến tụy mà em biết? làm chức năng nội tiết. - HS nêu rõ 2 chức năng của tuyến tụy là: tiết dịch tiêu hóa và tiết Hoóc môn. - Chức năng nội tiết do các tế bào đảo tụy thực - GV yêu cầu HS quan sát hình 57.1, đọc thông hiện. tin chức năng của tuyến tụy -> phân biệt chức + Tế bào α: Tiết glucagôn. năng nội tiết và ngoại tiết của tuyến tụy dựa trên + Tế bào β: Tiết insulin cấu tạo? - Vai trò của các Hoóc môn: điều hoà lượng - HS quan sát kỹ hình, kết hợp thông tin SGK -> đường huyết luôn ổn định -> đảm bảo hoạt động thảo luận đáp án. sinh lý của cơ thể diễn ra bình thường. GV/

74

THCS


Giáo án sinh học 8 + Chức năng ngoại tiết: do các tế bào tiết dịch tụy -> ống dẫn. + Chức năng nội tiết:do các tế bào ở đảo tụy tiết ra các Hoóc môn. - GV hoàn thiện lại kiến thức. *) HS hoạt động nhóm: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin vai trò của Hoóc môn tuyến tụy -> trình bày tóm tắt quá trình điều hòa lượng đường huyết ở mức ổn định? + Khi đường huyết tăng -> tế bào β: tiết insulin. Tác dụng: chuyển Glucôzơ -> glicôgen + Khi đường huyết giảm-> Tế bào α tiết Glucagôn. Tác dụng: chuyển Glicôgen -> Glucôzơ. - GV hoàn chỉnh kiến thức. - GV liên hệ tình trạng bệnh lý: + Bệnh tiểu đường + Chứng hạ huyết.

Năm học 2017 – 2018 - Cơ chế điều hoà Kích thích +Khi lượng đường trong máu tăng tb β tiết Insulin có tác dụng chuyển Glucôzơ thành Glicôgen +Khi lượng đường trong máu giảm Kích thích tb α: Tiết glucagôn có tác dụng chuyển Glicôgen thành Glucôzơ

Hoạt động 2:Tuyến trên thận - Mục tiêu: Nêu được vị trí, cấu tạo và chức năng của tuyến tên thận. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của thầy- trò Nội dung *) HS hoạt động cá nhân: II.Tuyến trên thận - Vị trí: gồm 1 đôi nằm trên đỉnh 2 quả - GV yêu cầu HS quan sát hình 57.2 -> trình bày thận. khái quát cấu tạo của tuyến trên thận ? - Cấu tạo: - GV treo tranh, gọi HS lên bảng trình bày. - GV hoàn thiện kiến thức. + Phần vỏ: 3 lớp. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK -> nêu + Phần tủy: chức năng của các hoóc môn tuyến trên thận ? - Chức năng: + Hoomon phần ỏ tuyến: + Vỏ tuyến? * Lớp cầu tiết HM điều hoà Na, K trong + Tuỷ tuyến? máu - GV lưu ý HS: Hoóc môn phần tủy tuyến trên * Lớp sợi tiết HM điều hoà đường huyết thận cùng glucagôn -> điều chỉnh lượng đường * Lớp lưới tiết HM điều hoà sinh dục nam huyết khi bị hạ đường huyết. + Hoôcmn phần tuỷ: tiết HM Ađrênalin và Noanđrênalin: * Tăng nhịp tim, co mạch, tăng nhịp hô hấp, dãn phế quản * Cùng Glucagon điều hào lượng đường trong máu khi đường huyết giảm. GV/

75

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018 C. Hoạt động luyện tập

Hoàn thành sơ đồ sau: - Khi đường huyết …(1)…. -> Tế bào β -> ……( 2)……. -> Glucôzơ -> …….(3) ……… -> Đường huyết giảm đến mức bình thường. - Khi đường huyết …(4) …-> Tế bào α -> …….(5)…….Glucôgen ->…….. (6)…….. -> Đường huyết tăng lên mức bình thường. D. Hoạt động vận dụng Câu 1. Hoocmôn insulin do tuyến tuỵ tiết ra có tác dụng sinh lí như thế nào ? A. Chuyển glicôgen thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ B. Chuyển glucôzơ thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ C. Chuyển glicôgen thành glucôzơ dự trữ trong gan và cơ D. Chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ Câu 2. Nhóm nào dưới đây gồm hai loại hoocmôn có tác dụng sinh lý trái ngược nhau ? A. Insulin và canxitônin B. Ôxitôxin và tirôxin D. Insulin và tirôxin C. Insulin và glucagôn Câu 3. Bệnh tiểu đường có liên quan đến sự thiếu hụt hoặc rối loạn hoạt tính của hoocmôn nào dưới đây ? A. GH B. Glucagôn C. Insulin D. Ađrênalin Câu 4. Vỏ tuyến trên thận được phân chia làm mấy lớp ? A. 2 lớp B. 3 lớp C. 4 lớp D. 5 lớp Câu 5. Lớp nào của vỏ tuyến trên thận tiết ra hoocmôn điều hoà đường huyết ? A. Lớp lưới B. Lớp cầu C. Lớp sợi D. Tất cả các phương án còn lại Câu 6. Hoocmôn nào dưới đây do phần tuỷ tuyến trên thận tiết ra ? A. Norađrênalin B. Cooctizôn C. Canxitônin D. Tirôxin Câu 7. Hoocmôn điều hoà sinh dục nam có thể được tiết ra bởi tuyến nội tiết nào dưới đây ? A. Tuyến tùng B. Tuyến trên thận C. Tuyến tuỵ D. Tuyến giáp Câu 8. Hoocmôn ađrênalin gây ra tác dụng sinh lí nào dưới đây ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Dãn phế quản C. Tăng nhịp tim D. Tăng nhịp hô hấp Câu 9. Loại hooc môn nào dưới đây giúp điều chỉnh đường huyết khi cơ thể bị hạ đường huyết ? A. Ađrênalin B. Norađrênalin C. Glucagôn D. Tất cả các phương án còn lại Câu 10. Ở đảo tuỵ của người có bao nhiêu loại tế bào có khả năng tiết hoocmôn điều hoà đường huyết ? A. 5 loại B. 4 loại C. 2 loại D. 3 loại E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết”. *) HDVN: - Học bài theo nội dung SGK. - Làm câu hỏi 3 vào vở.

GV/

76

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

TUẦN 32 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 62 - Bài 58: TUYẾN SINH DỤC I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Trình bày được chức năng của tinh hoàn và trứng. - Kể tên các hoóc môn sinh dục nam và hoóc môn sinh dục nữ. - Hiểu rõ ảnh hưởng của hoóc môn sinh dục nam và sinh dục nữ đến những biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình. 3- Thái độ: - Giáo dục ý thức vệ sinh và bảo vệ cơ thể. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 58.1, 58.2, 58.3. - Phô tô bảng 58.1, 58.2. HS: Đọc nội dung III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1- Ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: - Trình bày cấu tạo và chức năng của tuyến tụy? - Trình bày cấu tạo và chức năng của tuyến trên thận? A. Hoạt động khởi động Khi phát triển đến độ tuổi nhất định cơ thể các em bắt đầu có những biến đổi. Những biên đổi đó do đâu mà có. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Tinh hoàn và hoóc môn sinh dục nam - Mục tiêu: Trình bày được hoạt động của tinh hoàn gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của những em nam. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của thầy - trò - GV hướng dẫn HS quan sát hình 58.1, 58.2 -> làm bài tập điền từ. - HS nghiên cứu cá nhân với SGK, quan sát kỹ hình đọc chú thích -> tự thu nhận kiến thức. - Thảo luận nhóm thống nhất từ cần điền. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét, công bố đáp án đúng: GV/

77

Nội dung I.Tinh hoàn và hoóc môn sinh dục nam - Tinh hoàn: + Sản sinh tinh trùng. + Tiêt hoóc môn sinh dục nam Testosteron. - Hoóc môn sinh dục nam gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy hì của nam. THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

1- LH, FSH - Dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của 2- Tế bào kẽ nam (Bảng 58.1). 3- Testostero. -> Nêu chức năng của tinh hoàn? - GV phát phiếu bài tập bảng 58.1 cho các HS nam -> yêu cầu các em đánh dấu vào những dấu hiệu có ở bản thân. - GV nêu những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì như bảng 58.1 - Nhấn mạnh xuất tinh lần đầu là giai đoạn dậy thì chính thức. - GV lưu ý giáo dục ý thức giữ vệ sinh Hoạt động 2:Buồng trứng và hoóc môn sinh dục nữ - Mục tiêu: Trình bày được hoạt động của tinh hoàn gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của những em nữ. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của thầy- trò Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát hình 58.3 -> làm bài II.Buồng trứng và hoóc môn sinh dục tập điền từ. nữ - Cá nhân HS quan sát kỹ hình tìm hiểu quá trình phát triển của trứng ( từ các nang trứng - Buồng trứng: gốc) và tiết hoóc môn buồng trứng. + Sản sinh trứng. -Trao đổi trong nhóm, lựa chọn từ cần điền. + Tiết hoóc môn sinh dục nữ Ơstrogen. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận + Ơstrogen gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy xét bổ sung. thì của nữ. - GV nhận xét, công bố đáp án đúng: - Dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì của nữ 1- Tuyến yên. ( Bảng 58.2) 2- Nang trứng. 3- Ơstrogen. 4- Progesteron. -> Nêu chức năng của buồng trứng? - GV phát bài tập bảng 58.2 cho các em nữ -> yêu cầu các em đánh dấu vào ô trống các dấu hiệu của bản hân. - GV tổng kết lại những dấu hiệu xuất hiện ở tuổi dậy thì như bảng 58.2. - Nhấn mạnh: Kinh nguyệt lần đầu là dấu hiệu của giai đoạn dậy thì chính thức. - GV giáo dục ý thức giữ vệ sinh kinh nguyệt. C. Hoạt động luyện tập a) Trình bày chức năng của tinh hoàn và buồng trứng? D. Hoạt động vận dụng a) Nêu chức năng của tuyến sinh dục? Vì sao nói tuyến sinh dục vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết? GV/

78

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

b) Nguyên nhân dẫn tới biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam và nữ? D. Hoạt động mở rộng - Học bài theo nội dung SGK và đọc mục “ Em có biết”. *) HDVN: - Ôn lại toàn bộ chương nội tiết.

GV/

79

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 33 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 63: SỰ ĐIỀU HÒA PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG CÁC TUYẾN NỘI TIẾT I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - Nêu được các ví dụ để chứng minhcơ thể tự điều hoà trong hoạt động nội tiết. - Hiểu rõ được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để giữ vững tính ổn định của môi trường trong. 2- Kỹ năng: - Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình - Kỹ năng hoạt động nhóm 3-Thái độ: - Giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II – CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 59.1;59.2;59.3. HS: Đọc nội dung bài. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 - Ổn định lớp: 2 - Kiểm tra bài cũ: Nêu chức năng của tinh hoàn và buồng trứng? A. Hoạt đoạt động khởi động Mở bài:Cũng như hệ thần kinh,trong hoạt động nội tiết cũng có cơ chế tự điềuhoà để đảm bảo lượng hooc môn tiiết ra vừa đủ nhờ ncác thông tin ngược.Thiếu thông tin này sẽ dẫn đến sự rối loạn trong hoạt động nội tiết vầ cơ thể sẽ lâm vào tình trạng bệnh lý.Bài hôm nay sẽ tìm hiểu sự điều hoà và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Điều hoà hoạt động của các tuyến nội tiết - Mục tiêu: Nêu được cơ chế điều hòa của các tuyến nội tiết. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS Nội dung - GV yêu cầu học sinh:Kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh hưởng I. Điều hòa hoạt đông các của các hoóc môn tuyến yên? tuyến nội tiết. - HS liệt kê được các tuyến nội tiết: tuyến sinh dục,tuyến - Tuyến yên tiết hoóc môn giáp,tuyến trên thận điều khiển sư hoạt động của - GV tổng kết lại kiiến thức. Yêu cầu HS rút ra kết luận về vai các tuyến nội tiết. trò tuyến yên với hoạt động của các tuyến nội tiết - Hoạt động của tuýen yên *) HS hoạt động nhóm: tăng cường hay kìm hãm - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát hình 59.1 và chịu sự chi phối của các 59.2 ; trình bày sự điều hoà hoạt động của : hooc môn do các tuyến nội + Tuyến giáp tiết gây ra. Đó là cơ chế tự GV/

80

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Tuyến trên thận điều các tuyến nội tiết nhờ - HS nghiên cứu thông tin, quan sát kỹ hình 59.1, 59.2. thông tin ngược Lưu ý: . Tăng cường . Kìm hãm - Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến, ghi ra nháp sự đièu hoà hoạt động của trong tuyến nội tiết. - GV gọi HS lên trình bày trên tranh. - GV hoàn thiện kiến thức Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết - Mục tiêu: Nêu được ví dụ minh họa kết quả hoạt động phối hợp các tuyến nội tiết. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV- HS Nội dung II. Sự phối hợp hoạt động của các - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: tuyến nội tiết: + Lượng đường trong máu tương đối ổn định do đâu? - GV đưa thông tin: trong thực tế khi lượng đường trong - Các tuyến nội tiết trong cơ thể máu giảm mạnh, nhiều tuyến nội tiết cùng phối hợp hoạt có sự phối hợp hoạt động -> đảm bảo các quá trình sinh lý trong cơ động, tăng đường huyết. thể diễn ra bình thường. *) HS hoạt động nhóm: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin quan sát hình59.3-> trình bày sự phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết khi đường huyết giảm? Ngoài ra: + Ađrênalin + Noađrênalin - Phần tuỷ tuyến góp phần cùng Glucagôn làm tăng đường huyết. - Yêu cầu nêu được sự phối hợp của: + Glucagôn + Coóctizôn ->Tăng đường huyết - Đại diện nhóm lên trình bày trên tranh, các nhóm khác bổ sung. - Sự phối hợp của các tuyến nội tiết thể hiện như thế nào? C. Hoạt động luyện tập Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hòa của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết. D. Hoạt động vận dụng Lấy ví dụ, nêu rõ được sự phối hợp trong hoạt động nội tiết để giữ vững được tính ổn định của môi trường trong. E. Hoạt động mở rộng - Tìm thêm các ví dụ minh họa cho kiến thức ở mục 1 và 2 *) HDVN: - Học bài theo nội dung SGK GV/

81

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 33 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 64: CƠ QUAN SINH DỤC NAM. CƠ QUAN SINH DỤC NỮ I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - HS phải kể tên và xác định được các bộ phận trong cơ quan sinh dục nam, nữ, đường đi của tinh trùng từ nơi sinh sản đến khi ra ngoài cơ thể. - Nêu được chức năng cơ bản của các bộ phận đó. - Nêu rõ đặc điểm của tinh trùng, buồng trứng, trứng 2- Kỹ năng: Rèn các kỹ năng: - Quan sát tranh hình mhận biết kiến thức 3- Thái độ: - Giáo dục nhận thức đúng đắn về cơ quan sinh sản của cơ thể. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ. II- CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 60.1, 61.1,61.2 - Bài tập: Bảng 60 SGK tr.189 HS: Đọc nội dung bài học III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1- Ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: - Nêu rõ mối quan hệ trong hoạt động điều hòa của tuyến yên đối với các tuyến nội tiết. A. Hoạt động khởi động - Cơ quan sinh sản có chức năng quan trọng, đó là sinh sản duy trì nòi giống, vậy chúng có cấu tạo như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ quan sinh dục nam - Mục tiêu: xác định được các bộ phận của cơ quan sinh dục nam trên tranh và chức năng từng bộ phận. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV- HS Nội dung *) HS hoạt động cá nhân I. Các bộ phận của cơ quan - GV yêu cầu trả lời các câu hỏi: sinh dục nam + Cơ quan sinh dục nam gồm những bộ phận nào? Cơ quan sinh dục nam gồm: + Chức năng của các bộ phận là gì? - Tinh hoàn: là nơi sản xuất tinh *) HS hoạt động nhóm trùng. + Hoàn thành bài tập SGK - Túi tinh: là nơi chứa tinh trùng. - Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến. Yêu cầu: Nêu được các - ống dẫn tinh: dẫn tinh trùng tới thành phần chính, đó là: túi tinh. + Tinh hoàn, túi tinh, ống dẫn tinh, dương vật. - Dương vật: đưa tinh trùng ra GV/

82

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Tuyến tiền liệt, tuyến hình.

ngoài. - Tuyến hành, tuyến tiền liệt: tiết dịch nhờn

- GV cho đại diện các nhóm lên chỉ trên tranh - GV cần lưu ý học bài này HS hay xấu hổ và buồn cười, cần giáo dục ý thức nghiêm túc. - ở bài tập điền từ nếu các nhóm chưa đúng GV thông báo cụm từ đúng rồi lấy kết quả đó. Hoạt động 2:Tinh hoàn và tinh trùng - Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm của tinh trùng. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. *) HS hoạt động nhóm: II. Tinh hoàn và tinh trùng - GV nêu câu hỏi: - Tinh trùng được sản sinh bắt đầu từ + Tinh trùng được sinh ra bắt đầu từ đâu từ khi nào? tuổi dậy thì. - Tinh trùng nhỏ có đuôi dài, di truyền. + Tinh trùng được sản sinh ra ở đâu? và như thế nào? + Tinh trùng có đặc điểm gì về hình thái cấu tạo và hoạt - Có 2 loại tinh trùng: Tinh trùng X và Y. động sống? -Tinh trung sống được 3 – 4 ngày. - Trao đổi nhóm -> thống nhất ý kiến trả lời câu hỏi, yêu cầu: + Sự sản sin tinh trùng: Từ tế bào gốc qua phân chia -> thành tinh trùng. + Thời gian sống của tinh trùng. - GV đánh giá kết quả các nhóm. - GV giảng thêm về quá trình giảm phân hình thành tinh trùng và quá trình thụ tinh để khôi phục bộ NST đặc trưng của loài. Từ đó HS có những hiểu biết bước đầu về di truyền nòi giống. - GV nhấn mạnh hiện tưỡng xuất tinh đầu tiên ở em nam là dấu hiệu tuổi dậy thì. - GV cần đề phòng HS hỏi: + ở ngoài môi trường tự nhiên tinh trùng sống được bao lâu? + Tinh trùng có được sản sinh ra liên tục không? + Tinh trùng không được phóng ra ngoài thì chứa ở đâu? Hoạt động 3: Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ - Mục tiêu: xác định được các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ trên tranh và chức năng từng bộ phận. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế.

Hoạt động của thầy GV/

Nội dung 83

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

- GV nêu câu hỏi: III. Các bộ phận của cơ quan sinh dục + Cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ phận nào? nữ + Chức năng của từng bộ phận trong cơ quan sinh dục - Cơ quan sinh dục nữ: nữ là gì? + Buồng trứng: nơi sinh sản ra trứng. + Hoàn tành bài tập tr. 190 SGK. + ống dẫn, phễu: thu trứng và dẫn trứng. - GV cho HS thảo luận toàn lớp + Tử cung: đón nhận và nuôi dưỡng trứng - GV đánh giá phần kết quả của các nhóm và giúp HS đã được thụ tinh. hoàn thiện kiến thức ở mục này +Âm đạo: thông với tử cung. - GV cần giảng giải thêm về vị trí của tử cung và + Tuyến tiền đình: tiết dịch. buồng trứng liên quan đến một số bệnh của các em nữ. - GV giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh ở em nữ do cơ quan sinh dục có cấu tạo phức tạp -> tránh viêm nhiễm ảnh hưởng đến chức năng. Hoạt động 4: Buồng trứng và trứng - Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm của trứng. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, vấn đáp. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. - GV nêu vấn đề: IV. Buồng trứng và trứng. + Trứng được sinh ra bắt đầu từ khi nào? - Trứng được sinh ra ở buồng trứng bắt đầu + Trứng được sinh ra từ đâu và như thế nào? từ tuổi dậy thì. + Trứng có đặc điểm gì về cấu tạo và hoạt động sống? - Trứng lớn hơn tinh trùng, chứa nhiều chất - GV đánh giá kết quả của nhóm và giúp HS hoàn dinh dưỡng, không di chuyển. thiện kiến thức - Trứng có một loại mang X - GV giảng giải thêm về: - Trứng sống được 2 – 3 ngày và nếu được + Quá trình giảm phân hình thành trứng thụ tinh sẽ phát triẻn thành thai + Trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tinh + Hiện tượng kinh nguyệt đánh dấu giai đoạn dậy thì ở nữ - GV lưu ý: Nếu HS hỏi: + Tại sao nói trứng di chuyển trong ống dẫn? + Tại sao rtrứng chỉ có một loại mang X, còn tinh trùng có 2 loại mang X và Y. + Trứng dụng làm thế nào vào được ống dẫn trứng? C. Hoạt động luyện tập Làm bài tập bảng 60, 61 SGK tr.189,192. Bảng 60: 1 – c; 2 – g; 3 – i; 4 – h; 5 – e; 6 – a; 7 – b; 8 – d. Bảng 61: a – 7; b – 8; c – 3; d – 6; e – 4; g – 2; h – 9 và 5. D. Hoạt động vận dụng Chỉ trên tranh câm các bộ phận của cơ quan sinh dục nam, nữ. E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “ Em có biết” *) HDVN: - Học bài theo sgk, đọc bài mới.

GV/

84

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 34 Ngày soạn : 4/4 Ngày dạy:

Tiết 65: THỤ TINH THỤ THAI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THAI I – MỤC TIÊU: 1- Kiến thức: - HS chỉ rõ được những điều kiện của sự thụ tinh và thụ thai trên cơ sở hiểu rõ các khái niệm về thụ tinh thụ thai -Trình bày được sự nuôi dưỡng thai trong quá trình mang thai và điều kiện để cho thai phát triển - Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt 2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng thu thập thông tin tìm kiến thức - Kỹ năng vận dụng thực tế - Kỹ năng hoạt động nhóm 3- Thái độ: - Giáo dục ý giữ gìn vệ sinh kinh nguyệt. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. II – CHUẨN BỊ: GV:- Tranh phóng to H.62.1 SGK - Tranh quá trình phá triển bào thai. HS: Đọc nội dung bài III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1- Ổn định lớp: 2- Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu tạo và chức năng cơ quan sinh dục nữ. A. Hoạt động khởi động Chúng ta đã biết hình thành một cá thể mới qua các lớp động vật, còn ở người thì sao? Thai nhi được phát triển trong cơ thể mẹ như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1:Thụ tinh và thụ thai - Mục tiêu: Chỉ ra được những điều kiện cần cho sự thụ tinh, thụ thai; nêu khái niệm thụ tinh, thụ thai. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, trực quan. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV - HS *) HS thảo luận nhóm: - GV nêu câu hỏi: + Thế nào là thụ tinh và thụ thai? + Điều kiện cho thụ tinh và thụ thai là gì? - GV đánh giá kết quả hoạt động của nhóm giúp HS hoàn thiện kiến thức - GV cần giảng giải thêm GV/

85

Nội dung I. Thụ tinh và thụ thai: Kết luận: - Thụ tinh: sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng tạo thành hợp tử. + Điều kiện: trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 ống dẫn trứng. - Thụ thai: Trứng được thụ tinh bám THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+Nếu trứng di chuyển xuống gần tới tử cung mới gặp vào thành tử cung tiếp tục phát triển tinh trùng thì sự thụ tinh sẽ không xảy ra thành thai. + Trứng đã thụ tinh bám vào được thành tử cung mà + Điều kiện: Trứng được thụ tinh phải không phát triển tiếp thì sự thụ thai không có kết quả bám vào hành tử cung + Trứng được thụ tinh mà phát triển ở ống dẫn trứng thì gọi là chửa ngoài dạ con -> nguy hiểm đến tính mạng của mẹ. HS ghi nhớ kiến thức. Hoạt động 2: Sự phát triển của thai - Mục tiêu: Nêu được sư nuôi dưỡng thai và những đk cho thai phát triển bình thường. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm, trực quan. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. *) Hs thảo luận nhóm: - GV nêu câu hỏi : + Qúa trình phát triển của bào thai diễn ra như thế nào ? + Sức khỏe của mẹ ảnh hưởng nhưthế nào tới sự phát triển của bào thai? - Trong quá trình mang thai người mẹ cần làm gì và tránh điều gì để thai phát triển tốt và con sinh ra khỏe mạnh - Yêu cầu + Trong sự phát triển của bào thai nêu được một số đặc điểm chính: hình thành các bộ phận: chân, tay, … + Mẹ khỏe mạnh -> thai phát triển tốt. + Người mẹ mang thai không được hút huốc, uống rượu vận động mạnh - GV cho HS thảo luận toàn lớp. - GV đánh giá kết quả hoạt động nhóm - GV giảng giải thêm về toàn bộ quá trình phát triển của bào thai để HS nắm được một cách tổng quát. - GV lưu ý: Khái thác thêm sự hiểu biết của HS thông qua phương tiện thông tin đậi chúng về chế độ dinh dưỡng cho mẹ: như uống sữa, ăn thức ăn có đủ vitamin khoáng chất. Đặc biệt là các chất có độc hại người mẹ phải tránh. - GV phân tích sâu vai trò của nhau thai trong việc nuôi dưỡng thai - GV đề phòng HS hỏi: + Tại sao em bé trong bụng mẹ không đi đại tiện hoặc đi tiểu tiện. + Tại sao trong bụng mẹ mẹ em bé không khóc. + Có phải trong bụng mẹ em bé hay ngậm ngón tay GV/

86

I. Sự phát triển của thai:

Kết luận: - Thai được nuôi dưỡng nhờ chất dinh dưỡng lấy từ mẹ qua nhau thai bám vào thành tử cung. - Khi mang hai người mẹ cần được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và tránh các chất kích thích có hại cho thai như: rượu, thuốc lá …

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

không Hoạt động 3: Hiện tượng kinh nguyệt - Mục tiêu: Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt.. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. - GV nêu câu hỏi: + Hiện tượng kinh nguyệt là gì? + Kinh nguyện xảy ra khi nào? + Do đâu có kinh nguyệt? - GV đánh giá kết quả của các nhóm và giúp HS hoàn thiện kiến thức. - GV giảng giải thêm: + Tính chất của chu kì kinh nguyệt do tác dụng của hoóc môn tuyến yên. + Tuổi kinh nguyệt có thể sớm hay muộn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố. + Kinh nguyệt không bình thường -> biểu hiện bệnh lí phải khám. + Vệ sinh kinh nguyệt. GV lưu ý: Nếu trứng đc thụ tinh thì không còn hiện tượng kinh nguyệt Nếu quan hệ tình dục mà thấy chậm kinh hoặc tắt kinh cần nghĩ đến hiện tượng có thai.

III. HIện tượng kinh nghuyệt: Kết luận: - Kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh, lớp niêm mạc tử cung bong ra thoát ra ngoài cùng máu và dịch nhầy. - Kinh nguyện xảy ra theo chu kì 2832 ngày. - Kinh nguyệt đánh dấu chính thức tuổi dậy thì ở em nữ.

C. Hoạt động luyện tập Hãy nêu rõ những điều kiện cần cho sự thụ tinh và thụ thai? Hiện tượng kinh nguyệt là gì? Xảy ra khi nào? Do đâu? - Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thu tinh sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng làm thể vàng bị tiêu giảm, lớp niêm mạc bong ra từng mảng thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhày. - Xảy ra sau 14 ngày kể từ ngày trứng rụng. - Do trứng không được thụ tinh. D. Hoạt động vận dụng Làm bài tập sgk/195 1. có thai … sinh con 5. tử cung

2. trứng 3. sự rụng trứng 6. làm tổ ……….. nhau E. Hoạt động mở rộng

4. thụ thai ………… mang thai 7. mang thai

- Đọc mục “ Em có biết” - Tìm hiểu về sự tác hại của việc mang thai ở tuổi vị thành niên. *) HDVN: - Học bài theo nội dung đã học. - Tìm hiểu GV/

87

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 34 Ngày soạn : 4/4 Ngày dạy: Tiết 66: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI I- MỤC TIÊU: 1, Kiến thức: Khi học xong bài này, HS: - Phân tích đợc ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình. - Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên. - Giải thích đợc cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định được các nguyên tắc cần tuân thủ để tránh thai. 2, Kỹ năng: - Rèn kỹ năng khai thác thông tin. 3, Thái độ: Giáo dục ý thức tự bảo vệ mình để tránh có thai ở tuổi vị thành niên. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. II – CHUẨN BỊ: GV: - Thông tin về hiện tượng mang thai ở tuổi vị thành niên, tác hại của mang thai sớm. - 1 số dụng cụ tránh thai nh: bao cao su, vòng tránh thai, vỉ thuốc tránh thai. HS: Đọc nội dung bài. III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là sự thụ tinh? Thụ thai Điều kiện để có sự thụ tinh, thụ thai? - Hiện tượng kinh nguyệt? A. Hoạt động khởi động VB: Mỗi năm Việt Nam có 300.000 ca phá thai Theo báo cáo mới công bố của Tổ chức Y tế Thế giới, nước có số ca phá thai cao nhất toàn cầu là Trung Quốc (7,93 triệu ca), thứ hai là Nga (2,28 triệu). Việt Nam ở vị trí thứ ba với 1,52 triệu ca. Hai vị trí 4, 5 thuộc về Mỹ (gần 1,4 triệu ca) và Ukraina (hơn 600.000 ca), mỗi năm. Thống kê từ hai bệnh viện phụ sản lớn nhất khu vực phía Nam là Từ Dũ và Hùng Vương, số lượng phụ nữ nạo phá thai những năm qua gần như không giảm. Bác sĩ Nguyễn Thị Bích Ty, Phó Khoa Kế hoạch hóa gia đình, Bệnh viện Từ Dũ cho biết năm 2016 bệnh viện tiếp nhận 27.154 ca phá thai, riêng sáu tháng đầu năm 2017 có 14.159 ca. Phá thai ở trẻ vị thành niên hơn 1.000 ca. Trung bình mỗi ngày tiếp nhận khoảng 80 ca đến bỏ thai. Tiến sĩ Hoàng Thị Diễm Tuyết, Giám đốc Bệnh viện Hùng Vương cho biết năm 2016 nơi này có 15.129 người đến nạo phá thai. Độ tuổi 18-25 có 3.922 ca. Sáu tháng đầu năm 2017 có 7.143 phụ nữ đến phá thai, độ tuổi 18-25 chiếm 1.646 ca. Trung bình một ngày bệnh viện tiếp nhận khoảng 60-70 ca. Với con số mang thai và nạo hút thai VTN như trên, Việt Nam là nước có tỷ lệ nạo phá thai ở tuổi VTN cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5 trên thế giới. Trong xã hội hiện nay, những tệ nạn làm cho cuộc sống của con người không lành mạnh, một phần trong số đó là do thiếu hiểu biết dẫn tới có trường hợp 15 tuổi đã có con. Tuy nhiên, khoa học đã GV/

88

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

nghiên cứu và đề ra các biện pháp tránh thai hữu hiệu nhằm giúp gia đình và xã hội phát triển ngày càng bền vững. B. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Ý nghĩa của việc tránh thai - Mục tiêu: học sinh thấy được ý nghĩa cuộc vận động sinh sản có kế hoạch trong cuộc sống gia đình. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV- HS Nội dung *) HS thảo luận nhóm: I. Ý nghĩa của việc tránh thai - GV nêu câu hỏi: - Hãy cho biết nội dung cuộc vận động sinh đẻ có kế - ý nghĩa của việc tránh thai: hoạch trong kế hoạch hoá gia đình? + Trong việc thực hiện kế hoạch hoá gia - HS thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến và nêu được: đình: đảm bảo sức khoẻ cho người mẹ và + Không sinh con quá sớm (trớc 20) chất lượng cuộc sống. + Không đẻ dày, đẻ nhiều. + Đối với HS (ở tuổi đang đi học): + Đảm bảo chất lượng cuộc sống. không có con sớm ảnh hởng tới sức + Mỗi ngời phải tự giác nhận thức để thực hiện. khoẻ, học tập và tinh thần. + ảnh hỏng xấu đến sức khoẻ và tinh thần, kết quả học tập... - GV viết ngắn gọn nội dung HS phát biểu vào góc bảng: - GV hỏi: - Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch có ý nghĩa như thế nào? - Thực hiện cuộc vận động đó bằng cách nào? - Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở tuổi còn đang đi học? - ý nghĩa của việc tránh thai? - GV cần lắng nghe, ghi nhận những ý kiến đa dạng của HS để có biện pháp tuyên truyền giáo dục. Hoạt động 2: Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên - Mục tiêu: học sinh phân tích để thấy được những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở. - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động GV- HS *) HS hoạt động chung - GV cho HS đọc thông tin mục “Em có biết” phần i (tr 199) để hiểu: Tuổi vị thành niên là gì? một số thông tin về hiện tượng mang thai ở tuổi vị thành niên ở Việt Nam. - HS nghiên cứu thông tin mục II SGK để trả lời câu hỏi: - Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên là gì? GV/

89

Nội dung II. Những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên (10 – 19 tuổi): − Mang thai ở tuổi vị thành niên có nguy cơ tử vong cao vì: + Dể sẩy thai, đẻ non + Nếu sinh con thường nhẹ cân, khó nuôi, dể tử vong. + Nếu nạo phá thai dẫn đến vô sinh (vì THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Mang thai ở tuổi này có nguy cơ tử vong cao vì: - Dễ xảy thai, đẻ non. - Con nếu đẻ thường nhẹ cân khó nuôi, dễ tử vong. - Nếu phải nạo dễ dẫn tới vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ con. - Có nguy cơ phải nghỉ học ảnh hưởng xấu tới sự nghiệp của bản thân - GV nhắc nhở HS: cần phải nhận thức về vấn đề này ở cả nam và nữ, phải giữ gìn bản thân, đó là tiền đồ cho cuộc sống sau này. - Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn hoặc tránh nạo thai ở tuổi vị thành niên.

dính tử cung), tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ con. Có nguy cơ bỏ học ảnh hưởng tới tương lai, sự nghiệp.

Hoạt động 3: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai - Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học các biện pháp tránh thai - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của GV - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: IV. Cơ sở khoa học của các biện pháp - Dựa vào những điều kiện cần cho sự thụ tinh và sự thụ tránh thai thai, hãy nêu các nguyên tắc để tránh thai? - Muốn tránh thai cân fnắm vững các - Thực hiện mỗi nguyên tắc có những biện pháp nào? nguyên tắc: - GV nhận xét, cho HS nhận biết các phơng tiện sử dụng + Ngăn trứng chín và rụng. bằng cách cho quan sát các dụng cụ tránh thai. + Tránh không cho tinh trùng gặp trứng. - Sau khi HS thảo luận, GV yêu cầu mỗi HS phải có dự + Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh. kiến hành động cho bản thân và yêu cầu trình bày trớc - Phương tiện sử dụng tránh thai: lớp. + Bao cao su, thuốc tránh thai, vòng - HS phải nêu được: tránh thai. + Tránh quan hệ tình dục ở tuổi HS, giữ gìn tình bạn + Triệt sản: thắt ống dẫn tinh, thắt ống trong sáng, lành mạnh không ảnh hởng tới sức khoẻ, học dẫn trứng. tập và hạnh phúc trong tơng C. Hoạt động luyện tập Nêu rõ những ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên. Phải làm gì để điều đó không xảy ra? Trả lời: - Những ảnh hưởng của việc có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên là : + Dễ sẩy thai hoặc đẻ non. + Con khi đẻ ra thường nhẹ cân. khó nuôi, dễ nhiễm bệnh. + Nếu phải nạo thai dễ dẫn đến vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài dạ con. + Phải bỏ học, ảnh hưởng đến tiền đồ, sự nghiệp, - Để tránh rơi vào tình trạng trên cần phải : + Tránh quan hệ tình dục ở tuổi học sinh, giữ tình bạn trong sáng và lành mạnh để không ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản, tới học tập và hạnh phúc gia đình trong tương lai. GV/

90

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Hoặc phải bảo đảm tình dục an toàn (không mang thai hoặc không bị mắc các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục) bằng sử dụng bao cao su. D. Hoạt động vận dụng Yêu cầu học sinh trình bày quan điểm của bản về vấn đề có thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên. E. Hoạt động mở rộng Dựa vào những điều kiện cần cho sự thụ tinh có thể xảy ra và trứng đã được thụ tinh có thể phát triển thành thai, hãy thử nêu lên những nguyên tắc cần thực hiện để tránh thai. - Thực hiện mỗi nguyên tắc có thể có những biện pháp nào? Nêu rõ ưu, nhược điểm của mỗi biện pháp mà em từng nghe. Trả lời: - Những nguyên tắc tránh thai: + Ngăn trứng chín và rụng + Tránh không để tinh trùng gặp trứng + Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh - Biện pháp tương ứng và ưu, nhược điểm:

*)HDVN: - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 64: Các bệnh lây qua đường tình dục.

GV/

91

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 35 Ngày soạn: 4/4 Ngày dạy: Tiết 67: CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC I. MỤC TIÊU 1, Kiến thức: - HS trình bày rõ được tác hại của một số bệnh tình dục phổ biến (lậu, giang mai) - Nêu được những đặc điểm sống chủ yếu của các tác nhân gây bệnh (vi khuẩn lậu, giang mai) và triệu trứng để có thể phát hiện sớm, điều trị đủ liều. 2, Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nhận biết - Kỹ năng khai thác thông tin. 3, Thái độ: - Có ý thức tự bảo vệ mình để phòng tránh bệnh lây qua đường tình dục. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. II. CHUẨN BỊ GV:- Tranh phóng to H 64 SGK. - Tài liệu về bệnh tình dục. HS: Đọc nội dung bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Những nguy cơ có thai ở tuổi vị thành niên? - Các nguyên tắc tránh thai? A. Hoạt động khởi động Ở Việt Nam, các bệnh lây qua đường tình dục phổ biến là: lậu, giang mai, AIDS,… B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Bệnh lậu - Mục tiêu: Chỉ ra được tác nhân, triệu chứng gây bệnh lậu - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của GV- HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - Yêu cầu HS quan sát, đọc nội dung bảng 64.1. - Yêu cầu HS thảo luận để trả lời: - Tác nhận gây bệnh? - Triệu trứng của bệnh? - Tác hại của bệnh? - GV nhận xét.

GV/

Nội dung I. Bệnh lậu: - Do song cầu khuẩn gây nên. - Triệu chứng: + Nam: đái buốt, tiểu tiện có máu, mủ. + Nữ: khó phát hiện. - Tác hại: + Gây vô sinh + Có nguy cơ chửa ngoài dạ con. + Con sinh ra có thể bị mù loà.

92

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động 2: Bệnh giang mai - Mục tiêu: Chỉ ra được tác nhân, triệu chứng gây bệnh giang mai. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của GV- HS - GV yêu cầu HS quan sát hình 64, đọc nội dung bảng 64.2 SGK, thảo luận nhóm và trả lời - Bệnh giang mai có tác nhận gây bệnh là gì? - Triệu trứng của bệnh nh thế nào? - Bệnh có tác hại gì?

Nội dung II. Bệnh giang mai - Tác nhân: do xoắn khuẩn gây ra. - Triệu chứng: + Xuất hiện các vết loét nông, cứng có bờ viền, không đau, không có mủ, không đóng vảy, sau biến mất. + Nhiễm trùng vào máu tạo nên những chấm đỏ nh phát ban nhng không ngứa. + Bệnh nặng có thể săng chấn thần kinh. - Tác hại: + Tổn thương các phủ tạng (tim, gan, thận) và hệ thần kinh. + Con sinh ra có thể mang khuyết tật hoặc bị dị dạng bẩm sinh. Hoạt động 3: Các con đường lây truyền và cách phòng tránh - Mục tiêu: Chỉ ra được các con đường lây truyền và biện pháp phòng tránh bệnh. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của GV Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin do GV III. Các con đường lây truyền và cách cung cấp và ghi nhớ kiến thức. phòng tránh - Yêu cầu HS trao đổi nhóm để trả lời: a. Con đường lây truyền: quan hệ tình dục - Con đường lây truyền bệnh lậu và giang mai là bừa bãi, qua đờng máu... gì? b. Cách phòng tránh: - Làm thế nào để giảm bớt tỉ lệ ngời mắc bệnh - Nhận thức đúng đắn về bệnh tình dục. tình dục trong xã hội hiện nay? - Sống lành mạnh. - Ngoài 2 bệnh trên em còn biết bệnh nào liên - Quan hệ tình dục an toàn. quan đến hoạt động tình dục? C. Hoạt động luyện tập - GV củng cố nội dụng bài. - Yêu cầu HS nhắc lại tác hại và cách phòng tránh các bệnh tình dục. D. Hoạt động vận dụng Câu 1. Bệnh nào dưới đây thường khó phát hiện ở nữ giới hơn là nam giới và chỉ khi đến giai đoạn muộn mới biểu hiện thành triệu chứng ? A.Tất cả các phương án còn lại B. HIV C. Lậu D. Giang mai Câu 2. Tác nhân gây bệnh lậu là một loại GV/

93

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

A. xoắn khuẩn. B. song cầu khuẩn. C. tụ cầu khuẩn. D. trực khuẩn. Câu 3. Nam giới bị bệnh lậu thường có triệu chứng nào sau đây ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Đái buốt C. Tiểu tiện có máu lẫn mủ D. Phù nề, đỏ miệng sáo Câu 4. Biện pháp hiệu quả nhất giúp phòng ngừa nhiễm lậu là gì ? A. Thắt ống dẫn tinh B. Đặt dụng cụ tử cung C. Giữ gìn vệ sinh thân thể D. Quan hệ tình dục an toàn Câu 5. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau : Bệnh giang mai do một loại … gây ra. A. phẩy khuẩn B. cầu khuẩn C. virut D. xoắn khuẩn Câu 6. Chúng ta có thể lây nhiễm vi khuẩn giang mai qua con đường nào dưới đây ? A. Qua quan hệ tình dục không an toàn B. Tất cả các phương án còn lại C. Qua truyền máu hoặc các vết xây xát D. Qua nhau thai từ mẹ sang con Câu 7. Người bị bệnh giang mai có xuất hiện triệu chứng nào dưới đây ? A. Tiêu chảy cấp B. Tiểu buốt C. Xuất hiện các vết loét nông, cứng, có bờ viền và không đauD. Tiểu ra máu có lẫn mủ do viêm Câu 8. Phụ nữ mắc bệnh nào dưới đây thì con sinh ra có nguy cơ mù loà cao hơn người bình thường ? A. Lậu B. Giang mai C. HIV/AIDS D. Viêm gan C Câu 9. Bệnh nào dưới đây thường gây tổn thương phủ tạng và hệ thần kinh ? A. Giang mai B. Lậu C. Lang ben D. Vảy nến Câu 10. Bệnh nào dưới đây lây truyền qua đường tình dục ? A. Tất cả các phương án còn lại B. Giang mai C. Lậu D. Viêm gan B Đáp án 1. C

2. B

3. A

4. D

5. D

6. B

7. C

8. A

9. A

10. A

E. Hoạt động mở rộng - Đọc mục “Em có biết” SGK. *) HDVN: - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Đọc trước bài: Đại dịch AIDS – thảm hoạ của loài người.

GV/

94

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 35 Ngày soạn: 4/4 Ngày dạy: Tiết 68: ĐẠI DỊCH AIDS – THẢM HỌA CỦA LOÀI NGƯỜI I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Khi học xong bài này, HS: - Trình bày rõ các tác hại của bệnh AIDS. - Nêu được đặc điểm sống của virut gây bệnh AIDS. - Chỉ ra được các con đường lây truyền và đưa ra cách phòng ngừa bệnh AIDS. 2. Kĩ năng: - Có kĩ năng phát hiện kiến thức từ thông tin đã có. - Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, khái quát hóa, thu thập thông tin, vận dụng thực tế. 3. Thái dộ: - Có ý thức tự bảo vệ mình để phòng tránh AIDS. - GD ý thức thái độ tránh kì thị với bệnh nhân mắc AIDS. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, tự chủ, năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học. II. CHUẨN BỊ. GV:- Tranh phóng to H 65, tranh quá trình xâm nhập của virut HIV vào cơ thể người. - Tranh tuyên truyền về AIDS. - Bảng trang 203. HS: Đọc nội dung bài và tìm hiểu về bệnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC. 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Trình bày con đường lây truyền và tác hại của bệnh lậu, giang mai? A. Hoạt động khởi động GV đưa ra thông tin hỏi học sinh về Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người viết tắt HIV/AIDS; tiếng Anh: human immunodeficiency virus infection / acquired immunodeficiency syndrome; hoặc SIDA theo tiếng Pháp Syndrome d'immunodéficience acquise), còn gọi bệnh liệt kháng (tê liệt khả năng đề kháng)

Là một bệnh của hệ miễn dịch, gây ra do bị nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người. Giai đoạn đầu khi vừa nhiễm virus, người bệnh thường có những triệu chứng giống bệnh cúm trong một thời gian ngắn. Sau đó, bệnh nhân không có dấu hiệu gì trong một thời gian dài. Khi bệnh tiến triển, nó gây ảnh hưởng ngày càng nhiều đến hệ miễn dịch, làm cho bệnh nhân dễ mắc phải các nhiễm trùng, như các loại nhiễm trùng cơ hội hoặc các khối u, là những bệnh mà người có hệ miễn dịch hoạt động bình thường khó có thể mắc phải. Đó là bệnh gì? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: AIDS là gì? HIV là gì? - Mục tiêu: Hiểu được AIDS là gì? HIV là gì? - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. GV/

95

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động của GV- HS *) HS hoạt động cá nhân – Hoạt động chung: - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, dựa vào hiểu biết của mình qua các phương tiện thông tin đại chúng và trả lời câu hỏi: - Em hiểu gì về AIDS? HIV? - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 65. - GV kẻ sẵn bảng 65 vào bảng phụ, yêu cầu HS lên chữa bài.

Nội dung I. AIDS là gì? HIV là gì? - AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải. - HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người. - Tác hại: làm cơ thể mất khả năng chống bệnh dẫn đến tử vong(Bệnh cơ hội). − Đường lây truyền: + Đường máu + Quan hệ tình dục không an toàn + Qua nhau thai (nếu người mẹ bị nhiễm HIV) Hoạt động 2: Đại dịch AIDS – Thảm hoạ của loài người - Mục tiêu: Chỉ ra được mức độ nguy hiểm dẫn tới thảm họa cho loài người. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của GV- HS Nội dung *) HS hoạt động cá nhân – Hoạt động chung: II. Đại dịch AIDS – Thảm hoạ của loài - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. người - Yêu cầu HS đọc lại mục “Em có biết” và trả lời - AIDS là thảm hoạ của loài người vì: câu hỏi: + Tỉ lệ tử vong rất cao. - Tại sao đại dịch AIDS là thảm hoạ của loài + Không có văcxin phòng và thuốc người? chữa. - GV nhận xét. + Lây lan nhanh. - GV lưu ý HS: Số người nhiễm chưa phát hiện còn nhiều hơn số đã phát hiện rất nhiều. Hoạt động 3: Các biện pháp lây nhiễm HIV/ AIDS - Mục tiêu: Nêu ra được các biện pháp phòng tránh lây nhiễm AIDS. - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, thảo luận nhóm - Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, trình bày, hợp tác, giải quyết vấn đề, vận dụng thực tế. Hoạt động của GV- HS Nội dung *) HS hoạt động nhóm: III. Các biện pháp lây nhiễm HIV/ AIDS - GV nêu vấn đề: - Chủ động phòng tránh lây nhiễm AIDS: Dựa vào con đường lây truyền AIDS, hãy đề ra + Không tiêm chích ma tuý, không dùng các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm AIDS? chung kim tiêm, kiểm tra máu trước khi HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: truyền. + An toàn truyền máu. + Sống lành mạnh, 1 vợ 1 chồng. + Mẹ bị AIDS không nên sinh con. + Người mẹ nhiễm AIDS khô + Sống lành mạnh. + HS phải làm gì để không mắc AIDS? + Em sẽ làm gì để góp sức mình vào công việc ngăn chặn sự lây lan của đại dịch AIDS? GV/

96

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

+ Tại sao nói AIDS nguy hiểm nhưng không đáng sợ? C. Hoạt động luyện tập - Yêu cầu HS nhắc lại: nguy cơ lây nhiễm, tác hại và cách phòng tránh AIDS. D. Hoạt động vận dụng + HS phải làm gì để không mắc AIDS? Em sẽ làm gì để góp sức mình vào công việc ngăn chặn sự lây lan của đại dịch AIDS? + Chúng ta có nên cách li với người bệnh? + Tại sao nói AIDS nguy hiểm nhưng không đáng sợ? E. Hoạt động mở rộng - Dựa trên nghiên cứu của UNAIDS năm 2016 – một tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc nhằm bảo vệ những người bị HIV/AIDS (Hội chứng suy giảm hệ miễn dịch), có tới 36.7 triệu người mắc phải căn bệnh này. - Ngày thế giới phòng chống bệnh AIDS" được James W. Bunn và Thomas Netter, hai viên chức thông tin đại chúng cho "Chương trình toàn cầu về bệnh AIDS" của Tổ chức Y tế Thế giớitại Genève, Thụy Sĩ nghĩ ra lần đầu trong tháng 8 năm 1987.[5][6] Bunn và Netter nêu ý kiến của họ cho Dr. Jonathan Mann, Giám đốc Chương trình toàn cầu về bệnh AIDS (nay gọi là Chương trình chung của Liên Hiệp Quốc về HIV/AIDS). Dr. Mann thích sáng kiến này, đã chấp thuận và đồng ý với khuyến nghị về việc tổ chức "Ngày thế giới phòng chống bệnh AIDS" đầu tiên vào ngày 1 tháng 12 năm 1988. Ngày thế giới phòng chống bệnh AIDS (World AIDS Day) là ngày lễ quốc tế được cử hành vào ngày 1 tháng 12 hàng năm, nhằm nâng cao nhận thức về nạn dịch AIDS do việc lây nhiễm HIV, và để tưởng nhớ các nạn nhân đã chết vì HIV/AIDS. *) HDVN: - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK. - Chuẩn bị nội dung ôn tập.

GV/

97

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 38 Ngày soạn : 4/4 Ngày dạy: Tiết 69: ÔN TẬP CUỐI NĂM A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức đã học trong học kỳ 2 - Nắm chắc kiến thức đã học. - Có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào bài. 2, Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nhận biết, Kỹ năng khai thác thông tin. 3, Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn.

*)Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. B. CHUẨN BỊ GV :Lập các bảng để so sánh. HS: ôn bài cũ. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Tại sao đại dịch AIDS là thảm hoạ của loài người? A. Hoạt động khởi động.

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. C Hoạt động luyện tập

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức. 1. MỤC TIÊU

- Nhằm củng cố, ôn tập kiến thức cơ bản từ đầu học kì II đến nay. Học sinh trả lời được 1 số câu hỏi trắc nghiệm. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, luyện tập 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương.

GV/

98

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Hoạt động của thầy - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 66.1 -> 66.8

Hoạt động của trò HS hoàn thiện

Nội dung Nội dung bảng 66.1 -> 66.8

Câu1. Hãy điền vào bảng dưới đây những sản phẩm bài tiết của các cơ quan bài tiêt tương ứng Các cơ quan bài tiết Các cơ quan bài tiết chính Phổi Da Thận

Sản phẩm bài tiết CO2, hơi nước. Mồ hôi Nước tiểu(Cặn bã và các chất cơ thể dư, thừa)

Câu 2.Hãy nhớ lại kiến thức đã học để hoàn chỉnh ở bảng. Quá trình tạo thành nước tiểu của thận. Các giai đọan chủ yếu Bộ phận Kêt quả Thành phần các chất trong quá trình tạo thành thực hiện nước tiểu Lọc Cầu thận Nước tiểu Nước tiểu đầu loãng đầu -ít chất cặn bã, chất độc -Còn nhều chất dinh dưỡng Hấp thụ lại ống thận Nước tiểu Nước tiểu đậm đặc. chính thức -Nhiều cặn bã và chất độc -Hầu như không còn chất dinh dưỡng. Câu 3.Cấu tạo và chức năng của các bộ phận thần kinh. Các bộ phận của hệ thàn kinh Chất xám

Cấu tạo

Bộ phận trung ương Chất trắng

Bộ phận ngoại biên

GV/

Trụ não Các nhân não

Não Não trung gian Đồi thị và nhân dưới đồi thị

Tiểu não Đại não

Vỏ đại Vỏ tiểu não não(các vùng thần kinh) Đường dẫn Đường dẫn truyền nối truyền nối 2 vỏ tiểu não Các đường Nằm xen bán cầu đại với các phần dẫn truyền giữa các não với các khác của hệ giữa não và nhân phần dưới thần kinh tủy sống Dây thần kinh não và các dây thần kinh đối giao cảm 99

Tủy sống

THCS

Nằm giữa tủy sống thành cột liên tục

Bao ngoài cột chất xám -Dây thần kinh tủy -Dây thần kinh sinh


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của các cơ quan hệ cơ quan trong cơ thể bằng cơ chế phản xạ (PXKĐK và PXCĐK)

Chức năng chủ yếu

Trung ương điều khiển và điều hòa các hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa.

Trung ương điều khiển và điều hòa trao đổi chất điều hòa nhiệt

Trung ương của PXCĐK điều khiển các hoạt động có ý thức hoạt động tư duy

dưỡng -Hach thần kinh giao cảm Điều hòa và Trung ương phối hợp của các các cử động PXKĐK về phức tạp vận động và sinh dưỡng.

Câu 4. Các cơ quan phân tích quan trọng. Thành phần cấu tạo Bộ phận thụ cảm Thị giác Thính giác

Đường dẫn truyền Màng lưới(của Dây thần kinh cầu mắt) thị giác(dây II) Cơ quan Dây thần kinh coocti(trong ốc thính giác(dây tai) VII)

Bộ phận phân tích trung ương Vùng thị giác ở thùy chẩm Vùng thính giác ở thuìy thái dương

Chức năng Thu nhận kích thích của sóng ánh sáng từ vật Thu nhận kích thích của sóng âm từ nguồn phát

Câu 5. Chức năng của các thành phần cấu tạo mắt và tai. Các thành phần cấu tạo -Màng cứng và màng giác Lớp sắc tố

Mắt

-Màng mạch đồng tử

-Vành tai và ống tai. -Màng nhĩ. -Chuỗi xương tai. -ốc tai- cơ quan cooc ti

-Vành bán khuyên. GV/

-Giữ cho cầu mắt hoàn toàn tối không bị phản xạ ánh sáng. -Có khả năng điều tiết ánh sáng.

Lòng đen,

-Màng lưới Tbque,nón TBTKTG

Tai

Chức năng -Bảo vệ cầu mắt và màng giác cho ánh sáng đi qua.

-Tế bào que thu nhận kích thích ánh sáng, tế bào nón thu nhận thần kinh → tế bào thụ cảm. -Dẫn truyền xung thần kinh từ các tế bào thụ cảm về trung ương -Hứng và hướng sóng âm. -Rung theo tần số của sóng âm. -Truyền rung động từ màng nhĩ vào màng cửa bầu(của tai trong) -Cơ quan Cooc ti trong ốc tai tiếp nhận kích thích của sóng âm chuyển thành xung thần kinh theo dây số VIII.(nhánh ốc tai) về trung khu thính giác -Tiếp nhận kích thích về 100

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

D. Hoạt động vận dụng Học sinh hoàn thành và trả lời các câu hỏi /212 sgk E. Hoạt động mở rộng HS đọc nội dung phần Tổng kết sinh học 8 *)HDVN - Học toàn bộ kiến thức đã ôn - Đọc sách giáo khoa - Ôn tập tốt để kiểm tra học kỳ

GV/

101

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

Tuần 38 Ngày soạn : 4/4 Ngày dạy:

Tiết 70: KIỂM TRA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhằm kiểm tra, đánh giá HS về nội dung học kiến thức sinh học 8 học kì II 2. Về kĩ năng: làm bài, vận dụng, tư duy, phân tích kiến thức đã học. 3. Thái độ: Tự giác làm bài. 4. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV : Giáo án. Câu hỏi kiểm tra. HS : Ôn tập kiến thức chương học kì 2 III. Ma trận đề

GV/

102

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Sinh học 8 Các mức độ nhận thức Cấp độ Tên chủ đề Chủ đề: Bài Tiết

Số câu : Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề: Da

Số câu : Số điểm Tỉ lệ : % Chủ đề: Thần kinh và giác quan

GV/

Nhận biết TN

Vận dụng

Thông hiểu TL

TN

Cấp độ thấp

TL

TN

TL

Cấp độ cao TN

TL

Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu 1 1 0,25 2 Nêu cấu tạo phù hợp với chức năng của da 1 0,25

2 2,25 22,5% Giải thích nguyên nhân của mụn trứng cá ở tuổi dậy thì. 1 0,25

2 0,5 5%

Cấu tạo cơ quan phân tích.

Phân biệt các tật của mắt.

Nêu được tính chất của

Chức năng của các

103

Tổng

THCS

Trình bày sự thành lập một phản xạ có điều kiện, và đk để sự hình thành lập có hiệu quả.

Giải thích tại sao bị cận thị phải đeo kính


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

PXCĐK

phần của não.

lõm

Biết cách phòng ngừa các tật của mắt. Số câu : Số điểm Tỉ lệ %

2 0,5

3 1,5

1 2

1 1

10 5 50%

Trình bày được chức năng của các hoocmon tuyến tụy trong việc điều hòa lượng đường trong máu được ổn định. Biết được sự rối loạn các HM của Tuyến tụy sẽ gây các bệnh: tiểu đường và hạ đường huyết.

Chủ đề: Nội tiết

Nhận biết vai trò của hoocmon. Số câu : Số điểm Tỉ lệ : Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ %:

GV/

1 0,25 5 3đ 30%

104

1 2 6 4đ 40%

1 2đ 20%

THCS

1 1đ 10%

3 2,25 22,5% 13 10 100%


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018

A. Trắc nghiệm: (3điểm) I. Khoanh tròn vào đáp án là các chữ cái đầu câu A, B, C, D trả lời em cho là đúng. Câu 1. Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là A. bóng đái. B. thận. C. ống dẫn nước tiểu. D. ống đái. Câu 2. Hiện tượng mụn trứng cá ở tuổi dậy thì chủ yếu là do sự tăng cường hoạt động của bộ phận nào ? A. Lông và bao lông B. Tầng tế bào sống C. Tuyến mồ hôi D. Tuyến nhờn Câu 3. Tai ngoài được giới hạn với tai giữa bởi: A. chuỗi xương tai B. vòi nhĩ C. màng nhĩ D. ốc tai Câu 4. Hoóc môn tham gia điều hoà lượng đường trong máu là: A. Glucagôn. B. Insulin. C. Ađrênalin. D. Cả A, B, C đúng Câu 5. Việc giữ đúng tư thế và khoảng cách khi viết hay đọc sách giúp ta phòng ngừa được tật nào sau đây ? A. Viễn thị B. Cận thị C. Loạn thị D. Tất cả các đáp án trên Câu 6. Đặc điểm của phản xạ có điều kiện: A. mang tính bẩm sinh. B. bền vững. C. mang tính di truyền. D. trả lời kích thích tương ứng, kích thích bất kì. Câu 7. Thành phần giúp da thực hiện chức năng bảo vệ là: A. Tầng sừng. B. Mao mạch máu. C. Lớp mỡ. D. Thụ quan. Câu 8. Viễn thị là gì là tật mà mắt A. chỉ có khả năng nhìn gần. B. chỉ có khả năng nhìn xa. C. không có khả năng nhìn . D. có khả năng nhìn rõ. II. Điền thông tin vào cột A sao cho phù hợp với nội dung cột B. Các bộ phận của não bộ (A) Chức năng (B) 1 ............................ Điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể. 2 ............................

Điều khiển, điều hoà hoạt động của các nội quan (tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp) Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt Phân thành nhiều vùng chức năng.

3 ............................ 4 ............................ B. Tự luận (7 điểm) Câu 1:(2đ) Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì ? Câu 2:(2đ) a/ Trình bày vai trò của các hoóc môn tuyến tuỵ ? b/ Sự rối loạn tiết các hoocmon ở tuyến tụy sẽ gây những bệnh gì ? Câu 3: (2đ) Trình bày quá trình thành lập một phản xạ có điều kiện(tự chọn) và nêu rõ những điều kiện để sự hình thành có kết quả ? Câu 4:(1đ): Tại sao khi bị cận thị người ta lại đeo kính mặt lõm?

GV/

105

THCS


Giáo án sinh học 8

Năm học 2017 – 2018 HƯỚNG DẪN CHẤM

A. Trắc nghiệm: (3điểm ) I. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 B D C D Đáp án II. Mỗi câu đúng được 0,25 điểm 1- Tiểu não 2- Trụ não B. Tự luận: ( 7điểm ) Câu

1

2

3

GV/

5 B

6 D

7 A

8 B

3. Não trung gian 4. Đại não

Đáp án - Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình: ++ Quá trình lọc máu : Ở cầu thận → tạo ra nước tiểu đầu . ++ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận ++ Quá trình bài tiết : Hấp thụ lại chất cần thiết Bài tiết tiếp chất thừa , chất thải → Tạo thành nước tiểu chính thức và ổn định một số thành phần của máu. - Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu và thải bỏ các chất cặn bã, các chất độc, các chất thừa khỏi cơ thể để duy trì ổn định môi trường trong. a/ Các Hoocmon tuyến tụy tiết ra tham gia vào quá trình điều hòa lượng đường trong máu: - Khi đường huyết tăng cao (lớn hơn 0,12%): Tế bào bêta (tiết hoocmon Insulin) chuyển glucôzơ thành glicôgen dự trữ trong gan và cơ giúp hạ đường huyết trở lại. - Khi đường huyết giảm (nhỏ hơn 0,12%): Tế bào anpha (tiết hoocmon Glucagôn ) chuyển glicôgen thành glucôzơ để nâng đường huyết trở lại. b/ Sự rối loạn tiết các hoocmon tuyến tụy gây bệnh tiểu đường hoặc hạ đường huyết. (HS có thể lấy VD khác) - Khi cho gà ăn kết hợp với gõ mõ làm nhiều lần như vậy ở gà hình thành được phản xạ có điều kiện: “tiếng mõ là tín hiệu gọi ăn”, nên khi nghe mõ là gà chạy về ăn. Sở dĩ như vậy là do giữa vùng thính giác và vùng ăn uống trên vỏ não đã hình thành đường liên hệ tạm thời. Tuy nhiên, nếu gõ mõ gà chạy về mà không được ăn nhiều lần thì về sau có nghe tiếng mõ gà cũng không chạy về nữa. Đó là do đường liên hệ tạm thời giữa vùng thính giác và vùng ăn uống không được củng cố nên đã mất. - Điều kiện để hình thành có kết quả: thường xuyên củng cố phản xạ để củng cố đường liên hệ tạm thời.

106

THCS

Điểm 0.5đ 0.5đ 0.5đ

0.5đ

0,75đ

0,75đ 0, 5đ

1,5đ

0,5đ


Giáo án sinh học 8

4

GV/

Năm học 2017 – 2018

Khi mắt bị cận - Do cầu mắt quá dài làm ảnh của vật hiện trước màng lưới 1đ - Do thể thủy tinh phồng quá làm ảnh của vật hiện trước màng lưới. Làm ta không nhìn thấy ảnh của vật. - Nên ta đeo kính lõm (Phân kì) để đưa ảnh vật hiện xa hơn rơi vào màng lưới gips nhìn rõ vật nhìn rõ vật.

107

THCS


Giáo án sinh học 8

GV/

Năm học 2017 – 2018

108

THCS


Giáo án sinh học 8

GV/

Năm học 2017 – 2018

109

THCS


Giáo án sinh học 8

GV/

Năm học 2017 – 2018

110

THCS


Giáo án sinh học 8

GV/

Năm học 2017 – 2018

111

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 1 Ngày soạn: 15/ 8 Ngày dạy:

PHẦN I- DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CHƯƠNG I- CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

Tiết 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được nội dung cơ bản , nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học trong sản xuất và đời sống. - Học sinh nắm được nội dung cơ bản của phương pháp phân tích thế hệ lai của Men Đen. - Trình bày được một số thuật ngữ, kí hiệu của di truyền học. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức - Rèn kĩ năng hoạt động hợp tác nhóm, giải thích, liên hệ. 3. Thái độ: Cã th¸i ®é yªu thÝch m«n häc vµ bµi häc. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Tranh phóng to hình 1.2. - Tranh ảnh hay chân dung Menđen. HS: Đọc trước nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động VB: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX nhưng chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học và Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học. Vậy di truyền học nghiên cứu vấn đề gì? nó có ý nghĩa như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Di truyền học Hoạt động của GV- HS

Nội dung

- GV cho HS đọc khái niệm di truyền và biến dị mục I SGK. Thế nào là di truyền và biến dị ? - GV giải thích rõ: biến dị và di truyền là 2 hiện tượng trái ngược nhau nhưng tiến hành song song và gắn liền với quá trình sinh sản. - GV cho HS làm bài tập SGK mục I.

I. Di truyền học 1. Khái niệm di truyền, biến dị (SGK). 2. Di truyền học - Nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị. - Di truyền học là cơ sở khoa học cho chọn giống, y học và đặc biệt là công nghệ sinh học hiện đại.

- Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I để trả lời: Hoạt động 2: Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học Mục tiêu: HS hiểu và trình bày được phương pháp nghiên cứu Di truyền của Menđen: phương pháp phân tích thế hệ lai.

GV:

THCS

1


Gi¸o ¸n sinh 9 - GV cho HS đọc tiểu sử Menđen SGK. - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp tính trạng đem lai? - Treo hình 1.2 phóng to để phân tích. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và nêu phương pháp nghiên cứu của Menđen? - GV: trước Menđen, nhiều nhà khoa học đã thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan nhưng không thành công. Menđen có ưu điểm: chọn đối tượng thuần chủng, có vòng đời ngắn, lai 1-2 cặp tính trạng tương phản, thí nghiệm lặp đi lặp lại nhiều lần, dùng toán thống kê để xử lý kết quả. - GV giải thích vì sao menđen chọn đậu Hà Lan làm đối tượng để nghiên cứu.

N¨m häc 2017-2018 II. Menđen – người đặt nền móng cho di truyền học. 1. Tiểu sử của Menđen: (sgk) 2. Phương pháp phân tích thế hệ lai của Menđen (SGK).

Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học Mục tiêu: HS nắm được, ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu. II. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di - GV hướng dẫn HS nghiên cứu một số thuật ngữ. - Yêu cầu HS lấy thêm VD minh hoạ cho từng truyền học 1. Một số thuật ngữ: thuật ngữ. + Tính trạng - Khái niệm giống thuần chủng: GV giới thiệu + Cặp tính trạng tương phản cách làm của Menđen để có giống thuần chủng về tính trạng nào đó. + Nhân tố di truyền - GV giới thiệu một số kí hiệu. + Giống (dòng) thuần chủng. - GV nêu cách viết công thức lai: mẹ thường viết 2. Một số kí hiệu P: Cặp bố mẹ xuất phát bên trái dấu x, bố thường viết bên phải. P: mẹ x bố. x: Kí hiệu phép lai G: Giao tử : Đực; Cái F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2 con của F2 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1). C, D Hoạt động luyện tập - vận dụng 1.Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyên học? - Đối tượng di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng Di truyền và Biến dị -Nội dung: +Các quy luật và định luật di truyền : quy luật phân li , định luật phân li độc lập , di truyền liên kết ,hoán vị gen ...v...v +Quy luật của các loại biến dị (đột biến NST , đột biến gen...)và nguyên nhân gây ra các đột biến (tác nhân hóa học ,vật lí.....v...v)

GV:

THCS

2


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

+Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền - Ý nghĩa thực tiễn: đóng vai trò quan trọng cho Khoa học chọn giống, Y học đặc biệt là trong công nghệ sinh học hiện đại(ví dụ : .ngày nay ta có thể tạo ra giống đậu có hàm lượng vitamin A cao chống bệnh khô mắt ,những giống lúa cho năng suất cao đặc biệt ta có thể biết tỉ lệ khuyết tật của thai nhi cũng như khả năng của đúa trẻ trong tương lai) 2. Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của menden gồm những điểm nào ? - Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản - Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ. - Dùng toán thống kê phân tích số liệu thu được - Rút ra quy luật di truyền các tính trạng . 3. Hãy lấy ví dụ về các tính trạng ở người để minh hoạ cho khái niệm cặp tính trạng tương phản ? Mắt đen - mắt xanh Tóc thẳng - tóc quăn Mũi cao - mũi tẹt Trán dô - trán thấp E. Hoạt động mở rộng 4*.Tại sao menden lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai? Để có thể dễ dàng theo dõi những biểu hiện của các tính trạng đó ở đời con (vì các tính trạng tương phản được phan biệt rõ ràng ,khó nhầm lẫn ) HS tự đọc tìm hiểu vì sao nói Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Kẻ bảng 2 vào vở bài tập. - Đọc trước bài 2. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

Tuần 1 Ngày soạn: 15/ 8 Ngày dạy: Tiết 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU :

1. Kiến thức : - Học sinh trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen. - Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. - Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li. - Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, kênh chữ - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. - Rèn kĩ năng giải thích, phát triển kĩ năng tư duy. 3. Th¸i ®é: - Gi¸o dôc th¸i ®é yªu thÝch, say mª t×m hiÓu bµi häc. - Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình.

GV:

THCS

3


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

* Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

GV: Tranh phóng to hình 2.1; 2.2; 2.3 SGK. Bảng phụ: P (thuần chủng) F1 Hoa đỏ × hoa trắng Hoa đỏ Thân cao × thân lùn

Thân cao

F2

Hoa ®á 3 = Hoa tr¾ng 1 Th©n cao 3 = Th©n lïn 1

HS: Đọc trước nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A. Hoạt động khởi động - Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen? - Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tương phản: a. Hạt trơn – nhăn c. Hoa đỏ – hạt vàng b. Thân thấp – thân cao d. Hạt vàng – hạt lục. ( Đáp án: c) VB: Bằng phân tích thế hệ lai, Menđen rút ra các quy luật di truyền, đó là quy luật gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay. 1. Khi cho lai hai cây đậu hoa đỏ với nhau, F1 thu được 100% hoa đỏ. Khi cho các cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 có cả hoa đỏ và hoa trắng. Cây đậu hoa dỏ ban đầu (P) có thuộc giống thuần chủng hay không? Vì sao? B. Hoạt động hính thành kiến thức Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, phát biểu được nội dung quy luật phân li. Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV hướng dẫn HS quan sát tranh H I. Thí nghiệm của Menđen 2.1 và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân tạo trên 1.Thí nghiệm: hoa đậu Hà Lan. - Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về 1 cặp - GV giới thiệu kết quả thí nghiệm ở bảng 2 tính trạng thuần chủng tương phản. đồng thời phân tích khái niệm kiểu hình, tính _ Kết quả:( Bảng phụ) trạng trội, lặn. 2.Các khái niệm: - Yêu cầu HS: Xem bảng 2/ 8sgk và điền tỉ lệ - Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ các loại kiểu hình ở F2 vào bảng phụ thể. - Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1. - Nhận xét tỉ lệ kiểu hinìh ở F1; F2? - GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm bố - Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được và làm mẹ thì kết quả phép lai vẫn không biểu hiện. thay đổi. 3. Kết luận: (Định luật đồng tính, phân tính) - Yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK trang P thuần chủng tương phản( khác nhau 9. về một cặp tính trang tương phản) → F1 đồng - Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập sau khi tính → F2 phân li:

GV:

THCS

4


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

3 trội: 1 lặn Hoạt động 2: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm Mục tiêu: HS giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan niệm của Menđen. Hoạt động của GV Hoạt động của HS II. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm: - GV giải thích quan niệm đương thời Theo Menđen: và quan niệm của Menđen đồng thời sử dụng H - Các tính trạng không trộn lẫn vào nhau 2.3 để giải thích. - Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen). - Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể P thuần chủng. - Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp tương ứng và quy định kiểu hình của cơ thể. - Sơ đồ giải thích kết quả thí nghiệm : - Do đâu tất cả các cây F1 đều cho hoa đỏ? Quy ước: gen A quy định hoa đỏ gen a quy định hoa trắng - Yêu cầu HS: - Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ các loại Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen AA Cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aa giao tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử F2? Sơ đồ lai: - Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng? - GV nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử, mỗi nhân P: Cây hoa đỏ x Cây hoa trắng AA aa tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về a 1 giao tử và giữ nguyên bản chất của P mà không GP: A F1 : hoà lẫn vào nhau nên F2 tạo ra: Aa (hoa đỏ ) 1AA:2Aa: 1aa F1 x F1: Aa (hoa đỏ) x Aa (hoa đỏ) trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa đỏ, còn aa GF1: 1A: 1a 1A: 1a cho kiểu hình hoa trắng. F2: 1AA : 2Aa:1aa( 3 cá mắt đen :1 cá mắt đỏ). - Hãy phát biểu nội dung quy luật phân li trong - Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát quá trình phát sinh giao tử? sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P. C. Hoạt động luyện tập – vận dụng - Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen? - Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho VD minh hoạ. - Làm bài tập 4 (GV hướng dẫn cách quy ước gen và viết sơ đồ lai) Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen nên tính trạng màu mắt đen là trội so với tính trạng mắt đỏ. Quy ước gen A quy định mắt đen gen a quy định mắt đỏ Cá mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA Cá mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa Sơ đồ lai: P: Cá mắt đen x Cá mắt đỏ AA aa đã điền.

GV:

THCS

5


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

GP: F1: GF1: F2:

A a Aa (mắt đen) x Aa (mắt đen) 1A: 1a 1A: 1a 1AA: 2Aa: 1aa (3 cá mắt đen: 1 cá mắt đỏ). E. Hoạt động mở rộng Kết quả của một phép lai có tỉ lệ kiểu gen như sau: 1BB : 2Bb : 1bb. Hãy cho biết kiểu gen của bố mẹ ? a. BB x bb b. Bb x Bb c. Bb x bb d. bb x bb IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Kẻ bảng 2 vào vở bài tập. - Đọc trước bài 2. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV:

THCS

6


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 2 Ngày soạn:15/ 8 Ngày dạy: 28/2/2017

Tiết 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Học sinh hiểu và trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của các phép lai phân tích. - Hiểu và giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhất định. - Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất. - Hiểu và phân biệt được sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) với di truyền trội hoàn toàn. 2. Kĩ năng : - Phát triển tư duy lí luận như phân tích, so sánh, luyện viết sơ đồ lai. 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích bộ môn học * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Tranh phóng to hình 3 SGK. - Bảng phụ ghi bài tập trắc nghiệm. HS: Đọc trước nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình của F1 trong 2 phép lai sau: Phép lai 1: P t/c: Hoa đỏ(AA) x Hoa trắng (aa) Phép lai 2: P t/c: Hoa đỏ(Aa) x Hoa trắng (aa) B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Lai phân tích Mục tiêu: Học sinh trình bày được nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích. Hoạt động của GV- HS

Nội dung III. Lai phân tích: Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 trong thí nghiệm 1. Một số khái niệm: của Menđen? - Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế - Từ kết quả trên GV phân tích các khái niệm: bào cơ thể. kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp. - Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen - Hãy xác định kết quả của những phép lai tương ứng giống nhau (AA, aa). sau: - Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 P: Hoa đỏ x Hoa trắng gen tương ứng khác nhau (Aa). AA aa 2. Lai phân tích: P: Hoa đỏ x Hoa trắng - là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội Aa aa cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính

GV:

THCS

7


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Kết quả lai như thế nào thì ta có thể kết luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay không thuần chủng? - Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK – trang 11) - Khái niệm lai phân tích? - GV nêu; mục đích của phép lai phân tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.

trạng lặn. + Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp. + Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.

Hoạt động 2: Ý nghĩa của tương quan trội lặn Mục tiêu: HS nêu được vai trò của quy luật phân ly đối với sản xuất. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thồn tin SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Nêu tương quan trội lặn trong tự nhiên? - Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu? - Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý nghĩa gì trong sản xuất? - Muốn xác định độ thuần chủng của giống cần thực hiện phép lai nào?

IV. Ý nghĩa của tương quan trội lặn - Tính trạng trội thường là tính trạng tốt. Trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế. - Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống

Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn Mục tiêu: HS phân biệt được hiện tượng di truyền trội không hoàn toàn với trội lặn hoàn toàn. GV yêu cầu HS quan sát H 3, nghiên cứu thông V. Trội không hoàn toàn tin SGK hoàn thành bảng GV đã phát.

Đặc điểm Kiểu hình ở F1 Kiểu hình ở F2

Trội không hoàn toàn - Tính trạng trung gian 1 trội: 2 trung gian: 1 lặn

Thí nghiệm của Menđen - Tính trạng trội 3 trội: 1 lặn

- GV yêu cầu HS làm bài tập điền từ SGK. - Cho 1 HS đọc kết quả, nhận xét: + Thế nào là trội không hoàn toàn?

- Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa cơ thể bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1: 2: 1. C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng: 1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích. Kết quả sẽ là: a. Toàn quả vàng c. 1 quả đỏ: 1 quả vàng b. Toàn quả đỏ d. 3 quả đỏ: 1 quả vàng

GV:

THCS

8


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

2. ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp. Cho lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu được 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp. Kiểu gen của phép lai trên là: a. P: AA x aa c. P: Aa x Aa b. P: Aa x AA d. P: aa x aa 3. Trường hợp trội không hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ 1:1 a. Aa x Aa c. Aa x aa b. Aa x AA d. aa x aa E. Hoạt động mở rộng Ở lúa thân cao là trội hoàn toàn so với thân lùn. a. Hãy cho biết kết quả F1 khi cho các cây lúa thuần chủng thân cao, thân thấp lai với nhau. b. Nếu cho cây lúa thân cao của F1 lai phân tích thì kết quả như thế nào? IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Làm bài tập 3, 4 vào vở. - Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV:

THCS

9


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 2 Ngày soạn: 15/ 8 Ngày dạy:

Tiết 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Học sinh mô tả được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. - Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen. - Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen. - Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp. 2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm. 3. Thái độ: * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Tranh phóng to hình 4 SGK. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 4. HS: Đọc trước nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động - Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì? - Tương quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ? - Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen Mục tiêu: Học sinh: - Trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen. - Biết phân tích kết quả thí nghiệm từ đó phát triển thành quy luật phân li độc lập. Hoạt động của GV- HS Nội dung - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK, nghiên I. Thí nghiệm của Menđen cứu thông tin và trình bày thí nghiệm của 1. Thí nghiệm: Menđen. - Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần - Từ kết quả, GV yêu cầu HS hoàn thành chủng tương phản. bảng 4 Trang 15. P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn (Khi làm cột 3 GV có thể gợi ý cho HS coi F1: Vàng, trơn 32 là 1 phần để tính tỉ lệ các phần F1 x F1 : Vàng, trơn x Vàng, trơn Kiểu hình F2

Vàng, trơn

Số hạt

315

Tỉ lệ kiểu Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2 hình F2 9

Vàng 315+101

=

GV:

=

416

=

3

THCS

10


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Vàng, nhăn 101 3 Xanh 108+32 140 1 Xanh, trơn 108 3 Trơn 315+108 423 3 = = = Xanh, nhăn 32 1 Nhăn 101+32 133 1 - GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng Vậy: cặp tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ Vàng là trội, xanh là lặn Trơn là trội, nhăn là lặn kiểu hình ở F2 cụ thể như SGK. - GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ Nhận thấy: trống Trang 15 SGK. 3 1 9 Vàng, trơn = vàng x trơn = vàng, trơn - Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập, rút ra kết 4 4 10 luận. 3 1 3 Vàng, nhăn = vàng x nhăn = Vàng, nhăn - Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính 4 4 10 trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di (Tương tự các kiểu hình khác) truyền độc lập? ⇒ Tính trang màu sắc và hình dạng di truyền độc lập với nhau 2. Kết luận (SGK). Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp Mục tiêu: HS nắm được khái niệm và ý nghĩa của biến dị tổ hợp. - Yêu cầu HS nhớ lại kết quả thí nghiệm ở F2 và II. Biến dị tổ hợp. trả lời câu hỏi: - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của - F2 có những kiểu hình nào khác với bố mẹ? bố mẹ làm xuất hiện kiểu hình khác P. - GV đưa ra khái niệm biến dị tổ hợp. - Nguyên nhân: Do sự phân li độc lập và tổ hợp ? Nguyên nhân tự do của các tính trạng. C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng - Phát biểu nội dung quy luật phân li? - Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? E. Hoạt động mở rộng: HS tìm hiểu thêm về các phép lai hai cặp tính trạng trong các thí nghiệm khác của Menden IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập. - Đọc trước bài 5. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV:

THCS

11


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 3 Ngày soạn: 20/8 Ngày dạy:

Tiết 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (TIẾP) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Học sinh hiểu và giải thích được kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan điểm của Menđen. - Phân tích được ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá. 2. Kĩ năng : - Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 3. Thái độ: * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Tranh phóng to hình 5 SGK. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 5. HS: Đọc trước nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động - Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau? ( Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình F2 bảng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó). - Cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ phân li 3:1, cặp tính trạng thứ 2 có tỉ lệ phân li là 1:1, sự di truyền của 2 cặp tính trạng này sẽ cho tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào? (3:1)(1:1) = 3: 3: 1: 1 - Biến dị tổ hợp là gì? nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Vì sao? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Menđen giải thích kết quả thí nghiệm Mục tiêu: Học sinh hiểu và giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen Hoạt động của GV- HS Nội dung - Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu hình ở III. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm F2? 1. Giải thích : - Từ kết quả trên cho ta kết luận gì? - Từ kết quả thí nghiệm: sự phân li của từng cặp tính trạng đều là 3:1 Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, tính trạng hạt vàng là trội so với hạt xanh, hạt trơn - Yêu cầu HS quy ước gen. là trội so với hạt nhăn. - Nhắc lại tỉ lệ kiểu hình ở F2? - Quy ước gen: A quy định hạt vàng - Số tổ hợp giao tử (hợp tử) ở F2? a quy định hạt xanh B quy định hạt trơn

GV:

THCS

12


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Số loại giao tử đực và cái? - GV kết luận : cơ thể F1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen AaBb các gen tương ứng A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do để cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab. - Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và giải thích tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử (hợp tử)? - GV hướng dẫn cách xác định kiểu hình và kiểu gen ở F2, yêu cầu HS hoàn thành bảng 5 trang 18.

Kiểu hình Tỉ lệ

Hạt vàng, trơn

Tỉ lệ của mỗi kiểu 1AABB gen ở F2 4AaBb 2AABb 2AaBB (9 A-B-)

b quy định hạt nhăn Cây hoa vàng, trơn thuần chủng có kiểu gen AABB Cây hoa xanh, nhăn thuần chủng có kiểu gen aabb Sơ đồ lai: P: AABB (vàng, trơn) x aabb (hoa xanh) GP: AB ab F1 : AaBb (vàng, trơn) F1 x F1: AaBb x AaBb GF1 : AB, Ab, aB, ab AB Ab aB ab AB AABB AABb AaBB AaBb Ab AABb Aabb AaBb Aabb aB AaBB a b aaBB aaBb ab AaBb Aabb aaBb aabb Kết quả F2 : Kiểu gen Kiểu hình 1AABB 2 AABb 9(A- B-)vàng, trơn 2AaBB 4AaBb 1Aabb 2Aabb

3(A- bb)vàng, xanh

1aaBB 2aaBb

3(aaB-) xanh, trơn

1aabb

1 xanh, nhăn

Hạt vàng, nhăn

Hạt xanh, trơn

Hạt xanh, nhăn

1AAbb 2Aabb

1aaBB 2aaBb

1aabb

(3 A-bb)

(3aaB-)

1aabb

Tỉ lệ của mỗi kiểu 9 3 3 1 hình ở F2 - Từ phân tích trên rút ra kết luận. 2. Nội dung của quy luật phân li độc lập: - Phát biểu nội dung của quy luật phân li độc lập Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong trong quá trình phát sinh giao tử? quá trình phát sinh giao tử.

GV:

THCS

13


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Hoạt động2: Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập - Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị IV. Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập lại phong phú? Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tương - Giải thích nguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp (đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do phản tuân theo di truyền trội hoàn toàn. của các cặp gen) làm sinh vật đa dạng và phong - Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc lập? phú ở loài giao phối. C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng. - Kết quả phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3: 3:1:1, các cặp gen này di truyền độc lập. Hãy xác định kiểu gen của phép lai trên? (tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) => cặp gen thứ 1 là Aa x Aa => cặp gen thứ 2 là Bb x bb Kiểu gen của phép lai trên là: AaBb x AaBb) Câu 3: ở loài sinh sản hữu tính giao phối có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, sinh sản vô tính không có quy luật này. Câu 4: Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra con đều mắt đen, tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử ab của bố, vậy giao tử của mẹ sẽ mang AB => kiểu gen của mẹ phải là AABB. E. Hoạt động mở rộng - Gv đưa ra công thức tổ hợp của Menđen. Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì: + Số loại giao tử là: 2n + Số hợp tử là: 4n + Số loại kiểu gen: 3n + Số loại kiểu hình: 2n + Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n + Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Làm bài tập 4 SGk trang 19. - HS làm thí ngiệm trước ở nhà: + Gieo 1 đồng xu + Gieo 2 đồng xu. Mỗi loại 25 lần, thống kê kết quả vào bảng 6.1 và 6.2. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV:

THCS

14


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 3 Ngày soạn: 20/8 Ngày dạy:

Tiết 6: THỰC HÀNH TÍNH XÁC XUẤT XUẤT HIỆN CÁC MẶT CỦA ĐỒNG KIM LOẠI I. MỤC TIÊU - HS biết cách xác định xác xuất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại. - Biết vận dụng xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - HS: Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại (2 – 4 HS). Kẻ sẵn bảng 6.1 và 6.2 vào vở. - GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả của các nhóm. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số. 9A 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ - Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào? - Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính? - Giải bài tập 4 SGK trang 19. 3. Bài học Hoạt động 1: Tiến hành gieo đồng kim loại Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV lưu ý HS: Hướng dẫn quy trình : - HS ghi nhớ quy trình thực hành a. Gieo một đồng kim loại Lưu ý : Đồng kim loại có 2 mặt (sấp và ngửa), mỗi mặt tượng trưng cho 1 loại giao tử, chẳng hạn mặt sấp chỉ loại giao tử A, mặt ngửa chỉ loại giao tử a, tiến hành: - Lấy 1 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác định. - Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào - Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê mỗi bảng 6.1 lần rơi vào bảng 6.1. b. Gieo 2 đồng kim loại GV lưu ý HS: 2 đồng kim loại tượng trưng cho 2 gen trong 1 kiểu gen: 2 mặt sấp tượng trưng cho kiểu gen AA, 2 mặt ngửa tượng trưng cho kiểu gen aa, 1 sấp 1 ngửa tượng trưng cho kiểu gen Aa. - Tiến hành

GV:

THCS

15


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

+ Lấy 2 đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả - Mỗi nhóm gieo 25 lần, có thể xảy ra 3 rơi tự do từ độ cao xác định. trường hợp: 2 đồng sấp (SS), 1 đồng sấp 1 + Thống kê kết quả vào bảng 6.2 đồng ngửa (SN), 2 đồng ngửa (NN). Thống kê kết quả vào bảng 6.2

Hoạt động 2: Thống kê kết quả của các nhóm Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả đã tổng hợp từ bảng 6.1 và 6.2, ghi vào bảng tổng hợp theo mẫu sau: Tiến hành Nhóm 1 2 3 ....

Gieo 1 đồng kim loại S N

Số lượng Tỉ lệ % - Từ kết quả bảng trên GV yêu cầu HS liên hệ : + Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các loại giao tử sinh ra từ con lai F1 Aa. + Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2 trong lai 1 cặp tính trạng. - GV cần lưu ý HS: số lượng thống kê càng lớn càng đảm bảo độ chính xác.

Gieo 2 đồng kim loại SS SN

NN

Cộng

- HS căn cứ vào kết quả thống kê nêu được: + Cơ thể lai F1 Aa cho 2 loại giao tử A và a với tỉ lệ ngang nhau. + Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ: 1 SS: 2 SN: 1 NN. Tỉ lệ kiểu gen là: 1 AA: 2 Aa: 1aa.

4. Nhận xét - đánh giá - GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm. - Các nhóm viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 6.1; 6.2. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Làm các bài tập trang 22, 23 SGK.

GV:

THCS

16


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 4 Ngày soạn: 5/ 9 Ngày dạy:

Tiết 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền. - Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thích môn học. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: HS: Ôn lại kiến thức của chương III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức C. Hoạt động luyện tập – vận dụng Hoạt động 1: Hướng dẫn cách giải bài tập 1. Bài tập về lai một cặp tính trạng Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV đưa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu Dạng 1: Biết kiểu hình của P nên xác định cách giải và rút ra kết luận: kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2 - GV đưa VD1: Cho đậu thân cao lai với đậu Cách giải: thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao. Cho - Cần xác định xem P có thuần chủng hay F1 tự thụ phấn xác định kiểu gen và kiểu hình không về tính trạng trội. ở F1 và F2. - Quy ước gen để xác định kiểu gen của P. - Lập sơ đồ lai: P, GP, F1, GF1, F2. + HS tự giải theo hướng dẫn. - Viết kết quả lai, ghi rõ tỉ lệ kiểu gen, kiểu - GV lưu ý HS: hình. * Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1, F2 VD2: Bài tập 1 trang 22. trong các trường hợp sau: P: Lông ngắn thuần chủng x Lông dài a. P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặp tính F1: Toàn lông ngắn. trạng tương phản, 1 bên trội hoàn toàn thì Vì F1 đồng tính mang tính trạng trội nên đáp chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội, F2 án a. phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn. b. P thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, có kiện tượng trội không hoàn toàn thì chắc chắn F1 mang tính

GV:

THCS

17


Gi¸o ¸n sinh 9

- GV đưa ra 2 dạng, HS đưa cách giải. GV kết luận.

VD3: Bài tập 2 (trang 22): Từ kết quả F1: 75% đỏ thẫm: 25% xanh lục F1: 3 đỏ thẫm: 1 xanh lục. Theo quy luật phân li P: Aa x Aa Đáp án d. VD4: Bài tập 3 (trang 22) F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng F1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng. Tỉ lệ kiểu hình trội không hoàn toàn. Đáp án b, d. VD5: Bài tập 4 (trang 23): 2 cách giải: Cách 1: Đời con có sự phân tính chứng tỏ bố mẹ một bên thuần chủng, một bên không thuần chủng, kiểu gen: Aa x Aa Đáp án: b, c. Cách 2: Người con mắt xanh có kiểu gen aa mang 1 giao tử a của bố, 1 giao tử a của mẹ. Con mắt đen (A-) bố hoặc mẹ cho 1 giao tử A Kiểu gen và kiểu hình của P: Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen) Aa (Mắt đen) x aa (Mắt xanh) Đáp án b, c.

N¨m häc 2017-2018 trạng trung gian và F2 phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1 c. Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dị hợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặn thì F1 có tỉ lệ 1:1. Dạng 2: Biết kết quả F1, xác định kiểu gen, kiểu hình của P. Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu hình ở đời con. a. Nếu F1 đồng tính mà một bên bố hay mẹ mang tính trạng trội, một bên mang tính trạng lặn thì P thuần chủng, có kiểu gen đồng hợp: AA x aa b. F1 có hiện tượng phân li: F: (3:1) P: Aa x Aa F: (1:1) P: Aa x aa (trội hoàn toàn) Aa x AA( trội không hoàn toàn) F: (1:2:1) P: Aa x Aa ( trội không hoàn toàn). c. Nếu F1 không cho biết tỉ lệ phân li thì dựa vào kiểu hình lặn F1 để suy ra kiểu gen của P.

Hoạt động 2: Bài tập về lai hai cặp tính trạng Hoạt động của GV Hoạt động của HS VD6: Ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so với Dạng 1: Biết P xác định kết quả lai F1 và thân cao. Hạt chín sớm trội hoàn toàn so với F2. hạt chín muộn. Cho cây lúa thuần chủng thân * Cách giải: thấp, hạt chín muộn giao phân với cây thuần - quy ước gen xác định kiểu gen P. chủng thân cao, hạt chín sớm thu được F1. - Lập sơ đồ lai Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau. Xác - Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình. địnhkiểu gen, kiểu hình của con ở F1 và F2. * Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho các Biết các tính trạng di truyền độc lập nhau (HS cặp gen quy định cặp tính trạng di truyền độc

GV:

THCS

18


Gi¸o ¸n sinh 9 tự giải). VD7: Gen A- quy định hoa kép Gen aa quy định hoa đơn Gen BB quy định hoa đỏ Gen Bb quy định hoa hồng Gen bb quy định hoa trắng P thuần chủng hoa kép trắng x đơn đỏ thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 như thế nào? Giải: Theo bài ra tỉ lệ kiểu hình ở F2: (3 kép: 1 đơn)(1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng) = 3 kép đỏ: 6 kép hồng: 3 kép trắng: 1 đơn đỏ: 2 đơn hồng: 1 đơn trắng. VD8: Bài tập 5 (trang 23) F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ, bầu dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả vàng, bầu dục Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ bầu dục: 3 vàng, tròn: 1 vàng, b ầ u dụ c = (3 đỏ: 1 vàng)(3 tròn: 1 bầu dục) P thuần chủng về 2 cặp gen Kiểu gen P: AAbb (đỏ,bầu dục) x aaBB (vàng, tròn) Đáp án d.

N¨m häc 2017-2018 lập căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng để tính tỉ lệ kiểu hình: (3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1 (3:1)(1:1) = 3: 3:1:1 (3:1)(1:2:1) = 6: 3:3:2:1:1 (1 cặp trội hoàn toàn, 1 cặp trội không hoàn toàn)

Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ kiểu hình ở F. Xác định kiểu gen của P Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen P hoặc xét sự phân li của từng cặp tính trạng, tổ hợp lại ta được kiểu gen của P. F2: 9:3:3:1 = (3:1)(3:1) F1 dị hợp về 2 cặp gen P thuần chủng 2 cặp gen. F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1) P: AaBbxAabb F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1) P: AaBbxaabb hoặc P: Aabb x aaBb

IV. DẶN DÒ - Làm các bài tập VD1, 6,7. - Hoàn thiện các bài tập trong SGK trang 22, 23. - Đọc trước bài 8.

GV:

THCS

19


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 4 Ngày soạn: 12/ 9 Ngày dạy: CHƯƠNG II- NHIỄM SẮC THỂ

Tiết 8: NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. - Mô tả đựơc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân. - Hiểu được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Tranh phóng to hình 8.1 đến 8.5 SGK. HS: Đọc nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động (KT 15’) Khoanh trßn vµo ph−¬ng ¸n ®óng: C©u 1: PhÐp lai nµo d−íi ®©y lµ lai ph©n tÝch: A. P: AA x AA B. P: Aa x Aa C. P: AA x Aa D. P: Aa x aa C©u 2: KiÓu gen d−íi ®©y t¹o ra mét lo¹i giao tö lµ: A. AA vµ aa B. Aa vµ aa C. AA vµ Aa D. AA, Aa vµ aa C©u 3: KiÓu gen d−íi ®©y lµ ®ång hîp: A. AA vµ aa B. Aa C. AA vµ Aa D. AA, Aa vµ aa C©u 4: KiÓu gen nµo sau ®©y biÓu hiÖn kiÓu h×nh tréi trong tr−êng hîp tÝnh tréi hoµn toµn : A. AA vµ aa B. Aa vµ aa C. AA vµ Aa D. AA, Aa vµ aa C â u 5: Phép lai cho F1 có tỉ lệ 3 thân cao: 1 thân thấp là: ( A tréi hoµn toµn so víi a) A. P: AA x AA B. P: Aa x aa C. P: Aa x aa D. P: Aa x Aa C©u 6: Hai tr¹ng th¸i kh¸c nhau cña cïng lo¹i tÝnh tr¹ng cã biÓu hiÖn tr¸i ng−îc nhau, ®−îc gäi lµ: A. CÆp gen t−¬ng ph¶n B. CÆp bè mÑ thuÇn chñng t−¬ng ph¶n C. Hai cÆp tÝnh tr¹ng t−¬ng ph¶n D. CÆp tÝnh tr¹ng t−¬ng ph¶n C©u 7: Trªn c¬ së phÐp lai mét cÆp tÝnh tr¹ng,Men®en ®· ph¸t hiÖn ra: A. Qui luËt ®ång tÝnh B. Qui luËt ph©n li C. Qui luËt ®ång tÝnh vµ Qui luËt ph©n li D. Qui luËt ph©n li ®éc lËp C©u 8: Khi giao phÊn gi÷a c©y ®Ëu Hµ lan thuÇn chñng cã h¹t vµng, vá tr¬n víi c©y cã h¹t xanh, vá nh¨n thuÇn chñng th× kiÓu h×nh thu ®−îc ë c¸c c©y lai F1 lµ: A. H¹t vµng, vá tr¬n B. H¹t vµng, vá nh¨n C. H¹t xanh, vá tr¬n D. H¹t xanh, vá nh¨n C©u 9: PhÐp lai nµo d−íi ®©y ®−îc xem lµ phÐp lai ph©n tÝch hai cÆp tÝnh tr¹ng : A. P: AaBb x aabb B. P: AaBb x AABB

GV:

THCS

20


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

C. P: AaBb x AAbb D. P: AaBb x aaBB C©u 10: Trong tr−êng hîp tÝnh tréi kh«ng hoµn toµn, kiÓu gen d−íi ®©y sÏ biÓu hiÖn kiÓu h×nh trung gian lµ: A. Aa B. Aa vµ aa C. AA vµ Aa D. AA, Aa vµ aa B. Hoạt động hình thành kiến thức VB: ? Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giống với bố mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN). Chúng ta cùng tìm hiểu chương II – Nhiễm sắc thể và cụ thể bài hôm nay, bài 8. Hoạt động 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể Hoạt động của GV- HS - GV đưa ra khái niệm về NST. - Yêu cầu HS đọc mục I, quan sát H 8.1 để trả lời câu hỏi: - NST tồn tại như thế nào trong tế bào sinh dưỡng và trong giao tử? - Thế nào là cặp NST tương đồng? - Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn bội? - GV nhấn mạnh: trong cặp NST tương đồng, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. - Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ NST của ruồi giấm, đọc thông tin cuối mục I và trả lời câu hỏi: -Mô tả bộ NST của ruồi giấm về số lượng và hình dạng ở con đực và con cái? - GV rút ra kết luận. - GV phân tích thêm: cặp NST giới tính có thể tương đồng (XX) hay không tơng đồng tuỳ thuộc vào loại, giới tính. Có loài NST giới tính chỉ có 1 chiếc (bọ xít, châu chấu, rệp...) NST ở kì giữa co ngắn cực đại, có hình dạng đặc trưng có thể là hình que, hình hạt, hình chữ V. - Cho HS quan sát H 8.3 - Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả lời câu hỏi: - Nhận xét về số lượng NST trong bộ lưỡng bội ở các loài? - Số lượng NST có phản ánh trình độ tiến hoá của loài không? Vì sao? - Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài sinh vật?

Nội dung I. Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể: - Cặp NST tương đồng gồm 1 chiếc từ bố, 1 chiếc từ mẹ giống nhau về hình dạng kích thước. - Bộ NST lưỡng bội (2n) chứa các cặp NST tương đồng. - Bộ NST đơn bội (n) chứa 1 NST trong cặp tương đồng. - Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa con đực và con cái ở 1 cặp NST giới tính kí hiệu là XX, XY. - Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng.

GV:

THCS

21


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 Hoạt động 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể

Hoạt động của GV - HS - Mô tả hình dạng, kích thước của NST ở kì giữa? - Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết: các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu trúc nào của NST? - Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa của quá trình phân bào? - GV giới thiệu H 8.4

Nội dung II. Cấu trúc của nhiễm sắc thể - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. + Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V. + Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet. + Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động. + Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn.

Hoạt động 3: Chức năng của nhiễm sắc thể Hoạt động của GV - HS Nội dung - Yêu cầu HS đọc thông tin mục III SGK, trao III. Chức năng của nhiễm sắc thể đổi nhóm và trả lời câu hỏi: - NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định. Những biến đổi về cấu trúc, ? NST có đặc điểm gì liên quan đến di truyền? số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền. - NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng C©u 1: NST lµ cÊu tróc cã ë A. Bªn ngoµi tÕ bµo B. Trong c¸c bµo quan C. Trong nh©n tÕ bµo D. Trªn mµng tÕ bµo C©u 2: Trong tÕ bµo ë c¸c loµi sinh vËt, NST cã d¹ng: A. H×nh que B. H×nh h¹t C. H×nh ch÷ V D. NhiÒu h×nh d¹ng C©u 3: Trong qu¸ tr×nh nguyªn ph©n, cã thÓ quan s¸t râ nhÊt h×nh th¸i NST ë vµo k×: A. Vµo k× trung gian B. K× ®Çu C. K× gi÷a D. K× sau C©u 4: ë tr¹ng th¸i co ng¾n, chiÒu dµi cña NST lµ: A. Tõ 0,5 ®Õn 50 micr«met B. Tõ 10 ®Õn 20 micr«met C. Tõ 5 ®Õn 30 micr«met D. 50 micr«met C©u 5: §−êng kÝnh cña NST ë tr¹ng th¸i co ng¾n lµ: A. 0,2 ®Õn 2 micr«met B. 2 ®Õn 20 micr«met C. 0,5 ®Õn 20 micr«met. D. 0,5 ®Õn 50 micr«met C©u 6: Khi ch−a nh©n ®«i, mçi NST bao gåm: A. Mét cr«matit B. Mét NST ®¬n C. Mét NST kÐp D. cÆp cr«matit C©u 7: Thµnh phÇn ho¸ häc cña NST bao gåm: A. Ph©n tö Pr«tªin B. Ph©n tö ADN

GV:

THCS

22


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

C. Pr«tªin vµ ph©n tö ADN D. Axit vµ baz¬ C©u 8: Mét kh¶ n¨ng cña NST ®èng vai trß rÊt quan träng trong sù di truyÒn lµ: A. BiÕn ®æi h×nh d¹ng B. Tù nh©n ®«i C. Trao ®æi chÊt D. Co, duçi trong ph©n bµo C©u 9: §Æc ®iÓm cña NST trong c¸c tÕ bµo sinh d−ìng lµ: A. Lu«n tån t¹i thµnh tõng chiÕc riªng rÏ B. Lu«n tån t¹i thµnh tõng cÆp t−¬ng ®ång C. Lu«n co ng¾n l¹i D. Lu«n lu«n duçi ra C©u 10: CÆp NST t−¬ng ®ång lµ: A.Hai NST gièng hÖt nhau vÒ h×nh th¸i vµ kÝch th−íc B. Hai NST cã cïng 1 nguån gèc tõ bè hoÆc mÑ C. Hai cr«matit gièng hÖt nhau, dÝnh nhau ë t©m ®éng D. Hai cr«matit cã nguån gèc kh¸c nhau C©u 11: Bé NST 2n = 48 lµ cña loµi: A. Tinh tinh B. §Ëu Hµ Lan C. Ruåi giÊm D. Ng−êi E. Hoạt động mở rộng Động vật Bộ nhiễm sắc thể của người là 2n=46 (n=23). (tam nhiễm 2n+1)(trong đó có 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính) Bộ nhiễm sắc thể của tinh tinh là 2n=48 (n=24). Bộ nhiễm sắc thể của gà là 2n=78 (n=39). • Bộ nhiễm sắc thể của ruồi giấm là 2n=8 (n=4). • Bộ nhiễm sắc thể của cá chép là 2n=100 (n=50) [1]. • Bộ nhiễm sắc thể của ruồi nhà là 2n=12 (n=6). • Bộ nhiễm sắc thể của Trâu đầm là 2n=48 (n=24). • Bộ nhiễm sắc thể của Khỉ là 2n=42 (n=21). • Bộ nhiễm sắc thể của Chó là 2n=72 (n=36). • Bộ nhiễm sắc thể của Lợn là 2n=38 (n=19). • Bộ nhiễm sắc thể của Mèo là 2n=38 (n=19). • Bộ nhiễm sắc thể của Thỏ là 2n=44 (n=22). • Bộ nhiễm sắc thể của Ngựa là 2n=64 (n=32). • Bộ nhiễm sắc thể của Lừa là 2n=62 (n=31) • Bộ nhiễm sắc thể của Chuột cống là 2n=44 (n=22). • Bộ nhiễm sắc thể của Chuột nhắt là 2n=40 (n=20). • Bộ nhiễm sắc thể của Cá sấu là 2n=48 (n=24). • Bộ nhiễm sắc thể của ếch là 2n=26 (n=13) • Bộ nhiễm sắc thể của Đỉa là 2n=16 (n=8) • Bộ nhiễm sắc thể của Giun tròn là 2n=11(đực) 2n = 12 giun cái (n=6). • Bộ nhiễm sắc thể của Thủy tức là 2n=32 (n=16). Thực vật • •

• • • • •

Bộ nhiễm sắc thể của cà chua là 2n=24 (n=12). Bộ nhiễm sắc thể của đậu Hà Lan là 2n=14 (n=7). Bộ nhiễm sắc thể của ngô là 2n=20 (n=10). Bộ nhiễm sắc thể của lúa nước là 2n=24 (n=12). Bộ nhiễm sắc thể của cải bắp là 2n=18 (n=9).

GV:

THCS

23


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Bộ nhiễm sắc thể của thuốc lá là 2n=48 (n=24). Bộ nhiễm sắc thể của dâu tằm là 2n=56 (n=28). • Bộ nhiễm sắc thể của khoai tây là 2n=48 (n=24). • Bộ nhiễm sắc thể của Hành là 2n=16 (n=8). • Bộ nhiễm sắc thể của Lúa mì mềm là 2n=48 (n=24). • Bộ nhiễm sắc thể của Tảo lục là 2n=20 (n=10). • Bộ nhiễm sắc thể của nấm men là 2n=36 (n=18). IV. DẶN DÒ • •

- Kẻ sẵn bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập. - Đọc trước bài 10 – Nguyên phân. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV:

THCS

24


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 5 Ngày soạn:12 / 9/2017 Ngày dạy: 22/9/2017

Tiết 9: NGUYÊN

PHÂN

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được sự biến đổi hình thái NST (chủ yếu là sự đóng và duỗi xoắn) trong chu kì tế bào. - Trình bày được những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân. - Phân tích được ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể. 2. Kĩ năng: - Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - Tranh phóng to hình 9.1; 9.2; 9.3 SGK. - Bảng 9.2 ghi vào bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động - Nêu tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội? - Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng? VB: Mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng xác định. Tuy nhiên hình thái của NST lại biến đổi qua các kì của chu kì tế bào, bài hôm nay các em sẽ được tìm hiểu sự biến đổi của NST diễn ra như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào Mục tiêu: Trình bày được sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào. Hoạt động của GV- HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 9.1 SGK và trả lời câu hỏi: - Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào? Giai đoạn nào chiếm nhiều thời gian nhất? - GV lưu ý HS về thời gian và sự tự nhân đôi NST ở kì trung gian, cho HS quan sát H 9.2 - Yêu cầu HS quan sát H 9.2, thảo luận nhóm và trả lời: - Nêu sự biến đổi hình thái NST? - Hoàn thành bảng 9.1. - GV chốt kiến thức vào bảng 9.1.

Nội dung I. Biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào Chu kì tế bào gồm: + Kì trung gian: chiếm nhiều thời gian nhất trong chu kì tế bào (90%) là giai đoạn sinh trưởng của tế bào. Cuối kì NST nhân đôi + Nguyên phân gồm 4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối). - Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì: Bảng 9.1

GV:

THCS

25


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Bảng 9.1- Mức độ đóng, duỗi xoắn của NST qua các kì của tế bào Hình thái NST Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối - Mức độ duỗi xoắn Nhiều nhất Ít Nhiều - Mức độ đóng xoắn Ít Cực đại Hoạt động 2: Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân Hoạt động của GV- HS - GV yêu cầu HS quan sát H 9.2 và 9.3 để trả lời câu hỏi: - Mô tả hình thái NST ở kì trung gian? - Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì? - Yêu cầu HS mô tả diễn biến của NST ở các kì trung gian, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối trên tranh vẽ. - Cho HS hoàn thành bảng 9.2.

Nội dung II. Những biến đổi cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân 1. Kì trung gian: - NST dài, mảnh, duỗi xoắn(NST đơn) - NST đơn nhân đôi thành NST kép( 2 NST đơn dính với nhau ở tâm động) - Trung tử nhân đôi. 2. Nguyên phân.

- GV nói qua về sự xuất hiện của màng nhân, thoi phân bào và sự biến mất của chúng trong phân bào. - Ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và các bào quan. - Kì cuối có sự hình thành màng nhân khác nhau giữa động vật và thực vật. - Nêu kết quả của quá trình phân bào? Các kì Kì đầu Kì giữa Kì sau

Những biến đổi cơ bản của NST - NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt. - Các NST đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động. - Các NST kép đóng xoắn cực đại. - Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. - Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc.

Kì cuối - Kết quả: Từ 1 TB mẹ → 2 tế bào con có bộ NST giống tế bào mẹ 2n.

Số lượng NST 2n NST kép 2n NST kép

2.2n NST đơn

2n NST đơn

Hoạt động 3: Ý nghĩa của nguyên phân

GV:

THCS

26


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Hoạt động của GV- HS - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Nguyên phân có vai trò như thế nào đối với quá trình sinh trưởng, sinh sản và di truyền của sinh vật? - Cơ chế nào trong nguyên phân giúp đảm bảo bộ NST trong tế bào con giống tế bào mẹ? - GV nêu ý nghĩa thực tiễn của nguyên phân như giâm, chiết, ghép cành, nuôi cấy mô.

Nội dung III. ý nghĩa của nguyên phân - Nguyên phân giúp cơ thể lớn lên. Khi cơ thể đã lớn tới một giới hạn thì nguyên phân vẫn tiếp tục giúp tạo ra tế bào mới thay cho tế bào già chết đi. - Nguyên phân duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào. - Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính.

C. D. Hoạt động luyện tập - vận dụng Bài 1:Tính số NST, số crômatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì của nguyên phân. Kì Cuối Trung Đầu Giữa Sau Cấu trúc gian TB chưa tách TB đã tách Số NST 2n 2n 2n 4n 4n 2n Trạng thái NST Kép Kép Kép Đơn Đơn Đơn Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 0 2n 2n 2n 4n 4n 2n Số tâm động

Nguyên phân Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Số NST đơn 0 0 0 4n 2n Sô NST kép 2n 2n 2n 0 0 Số crômatit 4n 4n 4n 0 0 Số tâm động 2n 2n 2n 4n 2n Bài 2: Bài 5 (trang 30 sgk Sinh học 9) : Ở ruồi giấm 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau? a) 4

b) 8

c) 16

d) 32.

E. Hoạt động mở rộng HS tìm hiểu thêm về công thức tính toán liên quan đến bài tập tê bào Công thức Nguyên Phân Gọi x là số tbào mẹ ban đầu có bộ lưỡng bội = 2n, k là số lần nguyên phân liên tiếp 1. Tổng số TB con được tạo thành = 2k .x 2. Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2k – 1) x 3. Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từnguyên liệu môi trường =(2k – 2) x 4. Tổng NST có trong các TB con = 2n. x. 2k 5. Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.(2k – 1) x IV. DẶN DÒ - Vẽ các hình ở bảng 9.2 vào vở. - Làm bài tập 4,5 SGK, trả lời câu hỏi 1, 3. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV:

THCS

27


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 6 Ngày soạn: 12/ 9/2017 Ngày dạy: 25/9/2017

Tiết 10: GIẢM PHÂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: -Học sinh trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II. - Nêu được những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II. - Phân tích được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình đồng thời phát triển tư duy, lí luận (phân tích, so sánh). 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - Tranh phóng to hình 10 SGK. - Bảng phụ ghi nội dung bảng 10. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động - Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ở các kì nào? Tại sao đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì? Sự tháo xoắn và đóng xoắn của NST có vai trò gì? ( Sự duỗi xoắn tối đa giúp NST tự nhân đôi. Sự đóng xoắn tối đa giúp NST co ngắn cực đại, nhờ đó NST phân bào dễ dàng về 2 cực tế bào). - Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân. - Bài tập: HS chữa bài tập 5 SGK trang 30. + 1 HS giải bài tập: ở lúa nước 2n = 24. Hãy chỉ rõ: a. Số tâm động ở kì giữa của nguyên phân. b. Số tâm động ở kì sau của nguyên phân. c. Số NST ở kì trung gian, kì giữa, kì sau. B. Hoạt động hình thành kiến thức VB: GV thông báo: Giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục xảy ra vào thời kì chín, nó có sự hình thành thoi phân bào như nguyên phân. Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi có 1 lần ở kì trung gian trước lần phân bào I. Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân Hoạt động GV- HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát kĩ H 10, nghiên - Giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh cứu thông tin ở mục I, trao đổi nhóm để hoàn dục xảy ra vào thời kì chín, nó có sự hình thành thoi thành nội dung vào bảng 10. phân bào như nguyênphân. - Yêu cầu HS quan sát kĩ H 10 và hoàn thành - GIảm phân gồm: tiếp nội dung vào bảng 10. + Kì trung gian - GV treo bảng phụ ghi nội dung bảng 10, yêu +GP lần I

GV:

THCS

28


Gi¸o ¸n sinh 9 cầu 2 HS lên trình bày vào 2 cột trống. - GV chốt lại kiến thức. - Nêu kết quả của quá trình giảm phân? - GV lấy VD: 2 cặp NST tương đồng là AaBb khi ở kì giữa I, NST ở thể kép AAaaBBbb. Kết thúc lần phân bào I NST ở tế bào con có 2 khả năng. 1. (AA)(BB); (aa)(bb) 2. (AA)(bb); (aa)BB) Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab - Yêu cầu HS đọc kết luận SGK. Các kì

Kì đầu

Kì giữa Kì sau

N¨m häc 2017-2018 + GP lần II I. Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân 1. Kì trung gian: - NST ở dạng sợi mảnh - NST đơn tự nhân đôi thành NST kép.

Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì Lần phân bào I Lần phân bào II - Các NST kép xoắn, co ngắn. - NST co lại cho thấy số lượng NST kép - Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp trong bộ đơn bội. hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau. - Các cặp NST kép tương đồng tập trung - NSt kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng và xếp song song thành 2 hàng ở mặt xích đạo của thoi phân bào. phẳng xích đạo của thoi phân bào. - Các cặp NST kép tương đồng phân li độc - Từng NST kép tách ở tâm động thành 2 lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào. NST đơn phân li về 2 cực của tế bào.

- Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân mới - Các NST đơn nằm gọn trong nhân mới Kì cuối được tạo thành với số lượng là bộ đơn bội được tạo thành với số lượng là đơn bội (n (kép) – n NST kép. NST). - Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST). Hoạt động 2: ý nghĩa của giảm phân Hoạt động GV- HS Nội dung ? Tại sao giông như trong nguyên phân NST II. ý nghĩa của giảm phân cũng nhân đôi và phân li nhưng Ttrong giảm Tạo ra các Tb con có bộ NST đơn bội khác nhau phân NST lại giảm đi một nửa. về nguồn gốc. Các tế bào này là cơ sở hình thành ? Giảm phân có ý nghĩa gì trong sinh sản giao tử Nhấn mạnh: Sự phân li độc lập của các nst trong cặp tương đồng là cơ chế tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hơp NST C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng - Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân II?

GV:

THCS

29


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm? - Hoàn thành bảng sau: Nguyên phân Giảm phân - Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng. - .............. - ............... - Gồm 2 lần phân bào liên tiếp. - Tạo ra ............ tế bào con có bộ NST như ở - Tạo ra ....... tế bào con có bộ NST .... tế bào mẹ.

Giảm phân Kì trung gian Số NST đơn Sô NST kép Số crômatit Số tâm động

Giảm phân I Kì đầu Kì giữa Kì sau I I I

Kì cuối I

Kì đầu II

Giảm phân II Kì giữa Kì sau II II

Kì cuối II

0

0

0

0

0

0

0

2n

n

2n

2n

2n

2n

n

n

n

0

0

4n

4n

4n

4n

2n

2n

2n

0

0

2n

2n

2n

2n

n

n

n

2n

n

E. Hoạt động mở rộng Công thức Giảm Phân Gọi x là số TB mẹ ban đầu( 2n NST) 1. x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân = x. 2k TBSD chín 2. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho k lần nguyên phân liên tiếp = x. 2n (2k – 1) 3. x. 2k TBSD chín ---- giảm phân ----> 4. x. 2k tbào con ( 4. x. 2k tế bào con thì có 4. x. 2k tinh trùng ở giống đực, x. 2k trứng ở giống cái ) - Tổng NST trong 4. x. 2k tinh trùng = n.4. x. 2k - Tổng NST trong . x. 2k trứng = n. x. 2k 4. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho quá trình giảm phân = x. 2n .2k - Tổng nguyên liệu môi trường cung cấp cho x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân và giảm phân = x. 2n ( 2.2k – 1) IV. DẶN DÒ - Học bài theo nội dung bảng 10. - Làm bài tập 3, 4 trang 33 vào vở. Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV:

THCS

30


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 6 Ngày soạn: 14/9 Ngày dạy:

Tiết 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật. - Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái. - Xác định được thực chất của quá trình thụ tinh. - Phân tích được ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị. 2. Kĩ năng: - Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy (phân tích, so sánh). 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - Tranh phóng to hình 11 SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động - Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân? - Những đặc điểm nào của NST trong giảm phân là cơ chế tạo ra những loại giao tử khác nhau? - Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân là gì? VB: Các tế bào con được hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng sự hình thành giao tử đực và cái có gì khác nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I, quan sát I. Sự phát sinh giao tử H 11 SGK và trả lời Điểm giống và khác nhau giữa quá trình câu hỏi: phát sinh giao tử đực và cái: - Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và cái? + Giống nhau: - Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh - GV chốt lại kiến thức. nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: tiếp nhiều lần. - Nêu sự giống và khác nhau cơ bản của 2 quá trình - Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều thực phát sinh giao tử đực và cái? hiện giảm phân để cho ra giao tử. - GV chốt kiến thức với đáp án đúng. + Khác nhau: - Sự khác nhau về kích thước và số lượng của trứng và tinh trùng có ý nghĩa gì?

GV:

THCS

31


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực - Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể cực thứ - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh bào 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào bậc 2 (kích thước bậc 2. lớn). - Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 thể cực - Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2 tinh thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào trứng (kích tử, các tinh tử phát triển thành tinh trùng. thước lớn). - Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân - Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho cho 4 tinh trùng (n NST). 3 thể định hướng và 1 tế bào trứng (n NST). - Tinh trùng có kích thước nhỏ, số lượng lớn đảm bảo quá trình thụ tinh hoàn hảo. - Trứng số lượng ít, kích thước lớn chứa nhiều chất dinh dưỡng để nuôi hợp tử và phôi (ở giai đoạn đầu). Hoạt động 2: Thụ tinh

Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II II. Thụ tinh - Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 SGK và trả lời câu hỏi: - Nêu khái niệm thụ tinh? giaotử đực và 1 giao tử cái. - Nêu bản chất của quá trình thụ tinh? - Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng - Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử bội (2n NST) ở hợp tử. đực và cái lại tạo các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc? - HS vận dụng kiến thức để nêu được: Do sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này đã tạo nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc. Hoạt động 3: Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh Hoạt động của GV- HS - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: - Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di truyền và biến dị? - GV chốt lại kiến thức.

GV:

Nội dung III. Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh - Giảm phân tạo giao tử chứa bộ NST đơn bội. - Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡng bội. Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính. - Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau

THCS

32


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 về nguồn gốc, sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khác nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.

C. D Hoạt động luyện tập - vận dụng Bài 1: Giả sử có 1 tinh bào bậc 1 chứa 2 cặp NST tương đồng Aa và Bb giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng: a. 1 loại tinh trùng c. 4 loại tinh trùng b. 2 loại tinh trùng d. 8 loại tinh trùng (Đáp án b) Bài 2: Giả sử chỉ có 1 noãn bào bậc 1 chứa 3 cặp NST AaBbCc giảm phân sẽ cho ra mấy trứng? Hãy chọn câu trả lời đúng: b. 2 loại trứng d. 8 loại trứng a. 1 loại trứng c. 4 loại trứng (Đáp án a: 1 tế bào sinh trứng chỉ cho ra 1 trứng và 3 thể cực, trứng đó là một trong những loại trứng sau: ABC, ABc, AbC, Abc, aBC, aBc, abC, abc). Bài 3: Sự kiện quan trọng nhất của quá trình thụ tinh là: a. Sự kết hợp của 2 giao tử đơn bội. b. Sự kết hợp theo nguyên tắc : 1 giao tử đực, 1 giao tử cái. c. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái. d. Sự tạo thành hợp tử. (Đáp án a). E. Hoạt động mở rộng - Từ 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùng. - 1 tế bào sinh trứng qua giảm phân cho 1 tế bào trứng và 3 thể cực. Số hợp tử = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh - Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng: H = Sốtinhtrùngđược thụtinh x 100% Tổng số tinh trùng tạo ra - Hiệu suất thụ tinh của trứng: H = Sốtrứngđược thụtinh x 100% Tổng số trứng tạo ra Bài tập vận dụng: Một tế bào sinh dục sơ khai của thỏ cái (2n=24) nguyên phân liên tiếp 8 lần a. Tính số tế bào con tạo thành b. Các tế bào con tạo ra đều trở thành tế bào sinh trứng giảm phân cho trứng. Tính số tế bào trứng được tạo thành. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Tính số hợp tử được tạo thành, số tinh trùng tham gia thụ tinh biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%. HD:a. Số tế bào con tạo thành Số tế bào con tạo thành: 2 k = 256 tế bào b. Số tế bào trứng tạo thành 1 TB sinh trứng → qua giảm phân → 1 tế bào trứng + 3 thể cực 256 TB trứng → qua giảm phân → 256 tế bào trứng. Vậy số TB trứng tạo thành là 256 TB c. Số hợp tử tạo thành, số tinh trùng tham gia thụ tinh

GV:

THCS

33


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

c. Số hợp tử tạo thành, số tinh trùng tham gia thụ tinh

Số hợp tử Ta có: H trứng = Số trứng thụtinh x 100% Số trứng tạo thành → Số trứng thụ tinh = H trứng x Sốtrứng tạo thành 100% → Số trứng thụ tinh = 50% x 256 = 128 (TB) 100% Mà: Số hợp tử = Số trứng thụ tinh = Số tinh trùng thụ tinh = 128 (TB) Vậy số hợp tử là 128 TB Số tinh trùng tham gia thụ tinh Ta có: H tinh trùng = Sốtinh trùng thụtinh x 100% Số tinh trùng tạo thành → Số tinh trùng tạo thành = Sốtrứng tạo thành x 100% H tinh trùng Số tinh trùng tạo thành = 128 x 100% = 2048 tinh trùng 6,25% Vậy có 2048 tinh trùng được tạo thành IV. DẶN DÒ - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK. - Làm bài tập 4, 5 trang 36. - Đọc mục “Em có biết” trang 37. V. RÚTKINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………..

GV:

THCS

34


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 7 Ngày soạn: 14/9 Ngày dạy: 2/10/2017 Tiết 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh mô tả được một số đặc điểm của NST giới tính. - Trình bày được cơ chế xác định NST giới tính ở người. - Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự phân hoá giới tính. 2. Kĩ năng: - Tiếp tục phát triển kĩ năng phân tích kênh hình cho HS. 3. Thái độ : - Gi¸o dôc ý thøc say mª t×m hiÓu bµi häc, m«n häc. - Gi¶i thÝch quan niÖm sai lÇm cho r»ng viÖc sinh con trai, con g¸i do ng−êi mÑ quyÕt ®Þnh. - GD lòng yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2 SGK. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động - Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật? - Giải thích vì sao bộ NSt đặc trưng của loài sinh sản hữu tính lại duy trì ổn định qua các thế hệ? Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở loài sinh sản hữu tính được giải thích trên cơ sở tế bào học nào? - Giải bài tập 4, 5 SGK trang 36. VB: ? Vì sao các cá thể của cùng một loài, cùng cha mẹ, cùng môi trường sống như nhau (cả trong cơ thể mẹ) nhưng khi sinh ra lại có cá thể này là đực, cá thể kia là cái. Ngày nay di truyền học đã chứng minh rằng giới tính (tính đực, tính cái) có cơ sở vật chất là NST giới tính. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nhiễm sắc thể giới tính Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát H 8.2: bộ NST của I. Nhiễm sắc thể giới tính ruồi giấm, hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi: - Trong các tế bào lưỡng bội (2n): - Nêu điểm giống và khác nhau ở bộ NST của + Có các cặp NST thường. ruồi đực và ruồi cái? + 1 cặp NST giới tính: XX (tương đồng) - GV thông báo: 1 cặp NST khác nhau Hoặc XY (không tương đồng). - NST giới tính mang gen quy định: + Tính đực, cái + Tính trạng liên quan tới giới tính. ở con đực và con cái là cặp NST giới tính,

GV:

THCS

35


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

còn các cặp NST giống nhau ở con đực và con cái là NST thường. - Cho HS quan sát H 12.1 - Cặp NST nào là cặp NST giới tính? - NSt giới tính có ở tế bào nào? - GV đưa ra VD: ở người: 44A + XX Nữ 44A + XY Nam - So sánh điểm khác nhau giữa NST thường và NST giới tính? - GV đưa ra VD về tính trạng liên kết với giới tính. Hoạt động 2: Cơ chế xác định giới tính Hoạt động của GV- HS - Cho HS quan sát H 12.2: - Giới tính được xác định khi nào? - GV lưu ý HS: một số loài giới tính xác định trước khi thụ tinh VD: trứng ong không được thụ tinh trở thành ong đực, được thụ tinh trở thành ong cái (ong thợ, ong chúa)... - Những hoạt động nào của NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh dẫn tới sự hình thành đực cái? - GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày trên H 12.2. - GV đặt câu hỏi, HS thảo luận. - Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân? - Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo thành hợp tử phát triển thành con trai, con gái? - Vì sao tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ 1:1? - Sinh con trai hay con gái do người mẹ đúng hay sai? - GV nói về sự biến đổi tỉ lệ nam: nữ hiện nay, liên hệ những thuận lợi và khó khăn.

Nội dung II. Cơ chế xác định giới tính Ở người: P (44A + XY) x (44A + XY) GP: 22A + X 22A + X 22A + Y F: 44A + XY → con trai 44A + XY → con gái - Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh là cơ chế xác định giới tính ở sinh vật. VD: cơ chế xác định giới tính ở người. - Tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 do số lượng giao tử (tinh trùng mang X) và giao tử (mang Y) tương đương nhau, quá trình thụ tinh của 2 loại giao tử này với trứng X sẽ tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY ngang nhau

Hoạt động 3: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới tính Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có các II. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hoá giới yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phân hoá tính

GV:

THCS

36


Gi¸o ¸n sinh 9 giới tính. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK. - Nêu những yếu tó ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính? ? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính có ý nghĩa gì trong sản xuất?

N¨m häc 2017-2018 + Hoocmon sinh dục: - Rối loạn tiết hoocmon sinh dục sẽ làm biến đổi giới tính tuy nhiên cặp NST giới tính không đổi. VD: Dùng Metyl testosteeron tác động vào cá vàng cái, cá vàng đực. Tác động vào trứng cá rô phi mới nở dẫn tới 90% phát triển thành cá rô phi đực (cho nhiều thịt). + Nhiệt độ, ánh sáng - Ý nghĩa: giúp con người chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất.

C. D. Hoạt động luyện tập củng cố Bài 1: Hoàn thành bảng sau: Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính. NST thường NST giới tính 1. Tồn tại 1 cặp trong tế bào sinh dưỡng. 1........ 2. ............ 2. Luôn tồn tại thành cặp tương đồng. 3.............. 3. Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể. Bài 2.Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ bằng nhau: A. Do 2 loại tinh trùng mang X và mang Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau B. Tinh trùng mang X và mang Y tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau C. Các hợp tử mang XX và XY được sống trong điều kiện nói chung là như nhau D. Cả A và B* Bài 3. Ở những loài đực là dị giao tử thì những trường hợp nào có tỉ lệ đực: cái xấp xỉ 1: 1 A. *Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương B. Số lượng giao tử đực bằng số lượng giao tử cái C. Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài bằng nhau D. Sự thụ tinh của 2 loại tinh trùng mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương nhau. Bài 4. ViÕt c¬ chÕ NST x¸c ®Þnh giíi tÝnh ë gµ. BiÕt 2n = 78NST E. Hoạt động mở rộng Qua bài học hãy cho biết việc sinh con trai, con gái là do bố hay mẹ quyết định? *) Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 3,4 SGK. - Làm bài tập 1,2,5 vào vở. - Đọc mục “Em có biết”.

GV:

THCS

37


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 7 Ngày soạn: 25/ 9 Ngày dạy: 6/10/2017

Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được những ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền. - Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moocgan. - Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống. 2. Kĩ năng: - Phát triển tư duy thực nghiệm – quy nạp. 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - Tranh phóng to hình 13.1 SGK, nếu có thêm H 13 SGV. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động - Nêu những điểm khác nhau giữa NST thường và NSt giới tính? - Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ở người? Quan niệm cho rằng sinh con trai, gái do người mẹ quyết định có đúng không? - Cho 1 HS làm bài tập ở góc bảng: Viết sơ đồ lai: F1: Đậu hạt vàng, trơn x Đậu hạt xanh, nhăn AaBb aabb VB: Từ bài tập trên, GV nêu vấn đề: Trong trường hợp các gne phân li độc lập, kết quả phép lai phân tích trên cho ra 4 kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau. trong trường hợp các gen di truyền liên kết (cùng nằm trên 1 NST) thì chúng sẽ cho tỉ lệ như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Thí nghiệm của Moocgan Hoạt động của GV- HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời: ? Tại sao Moocgan lại chọn ruồi giấm làm đối tượng thí nghiệm? - Yêu cầu HS nghiên cứu tiếp thông tin SGK và trình bày thí nghiệm của Moocgan. - Yêu cầu HS quan sát H 13, thảo luận nhóm và trả lời: ? Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?

Nội dung I. Thí nghiệm của Moocgan 1. Đối tượng thí nghiệm: ruồi giấm 2. Nội dung thí nghiệm: P thuần chủng: Thân xám. cánh dài x Thân đen, cánh cụt F1: 100% thân xám, cánh dài Lai phân tích: Con đực F1: Xám, dài x Con cái: đen, cụt FB: 1 xám, dài : 1 đen, cụt

GV:

THCS

38


Gi¸o ¸n sinh 9 - Moocgan tiến hành phép lai phân tích nhằm mục đích gì? - Vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu hình 1:1, Moocgan cho rằng các gen quy định tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh cùng nằm trên 1 NST? ? So sánh với sơ đồ lai trong phép lai phân tích về 2 tính trạng của Menđen em thấy có gì khác? (Sử dụng kết quả bài tập). - GV chốt lại kiến thức và giải thích thí nghiệm. ? Hiện tượng di truyền liên kết là gì? - GV giới thiệu cách viết sơ đồ lai trong trường hợp di truyền liên kết. Lưu ý: dấu tượng trưng cho NST. BV : 2 gen B và V cùng nằm trên 1 NST. * Nếu lai nghịch mẹ F1 với bố đen, cụt thì kết quả hoàn toàn khác.

N¨m häc 2017-2018 3. Giải thích: - F1 được toàn ruồi xám, dài chứng tỏ tính trạng thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội so với cánh cụt. Nên F1 dị hợp tử về 2 cặp gen (BbVv) - Lai ruồi đực F1 thân xám cánh dài với ruồi cái thân đen, cánh cụt. Ruồi cái đồng hợp lặn về 2 cặp gen nên chỉ cho 1 loại giao tử bv, không quyết định kiểu hình của FB. Kiểu hình của FB do giao tử của ruồi đực quyết định. FB có 2 kiểu hình nên ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử: BV và bv khác với phân li độc lập cho 4 loại giao tử, chứng tỏ trong giảm phân2 gen B và V luôn phân li cùng nhau, b và v cũng vậy Gen B và V, b và v cùng nằm trên 1 NST - Di truyền liên kết - Kết luận: Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được quy định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào. 4. Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết P: Xám. dài x Đen, cụt BV bv BV bv GP: BV bv F1: BV ( 100% xám, dài) BV Đực F1: Xám, dài x Cái đen, cụt BV bv bv bv BV; bv bv GF1: FB:

1 BV 1 bv bv bv 1 xám, dài: 1 đen, cụt

Hoạt động 2: Ý nghĩa của di truyền liên kết Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n=8 nhưng tế II. Ý nghĩa của di truyền liên kết bào có khoảng 4000 gen. - Trong tế bào, số lượng gen nhiều hơn NSt rất ? Sự phân bố các gen trên NST sẽ như thế nào? nhiều nên một NST phải mang nhiều gen, tạo - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: thành nhóm gen liên kết (số nhóm gen liên kết

GV:

THCS

39


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

? So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp phân li bằng số NST đơn bội). độc lập và di truyền liên kết? - Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền ? Ý nghĩa của di truyền liên kết là gì? vững của từng nhóm tính trạng .Trong chọn giống người ta có thể chọn những nhóm tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau. - Bổ sung cho quy luật phân li độc lập C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng 1. Khi nào thì các gen di truyền liên kết? Khi nào các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do? (Các gen cùng nằm trên 1 NST thì di truyền liên kết. mỗi gen nằm trên 1 NST thì phân li độc lập). => Di truyền liên kết gen không bác bỏ mà bổ sung cho quy luật phân li độc lập. 2. Hoàn thành bảng sau: Đặc điểm so sánh Di truyền độc lập Di truyền liên kết Pa (lai phân tích) Hạt vàng, trơn x Xanh, nhăn Xám, dài x Đen, cụt AABB aabb BV bv bv bv G ....... ........ Fa: - Kiểu gen ........... ............. - Kiểu hình ........... ........ Biến dị tổ hợp ........ ....... E. Hoạt động mở rộng Nếu Gregor Mendel được coi là cha đẻ của di truyền học cổ điển thì nhà sinh lý học và di truyền học nổi tiếng của Mỹ, tiến sĩ Thomas Hunt Morgan, được coi là cha đẻ của di truyền học hiện đại. Với những đóng góp to lớn trong việc tìm ra yếu tố di truyền, ông đã tạo ra một kỷ nguyên mới trong di truyền học, xây dựng thuyết di truyền nhiễm sắc thể và đề ra khái niệm về gen.

GV:

THCS

40


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 Tiến sĩ Thomas Hunt Morgan.

Cách đây gần 70 năm, ngày 4/12/1945, cha đẻ của ngành di truyền học hiện đại, tiến sĩ Thomas Hunt Morgan đã qua đời, hưởng thọ 79 tuổi. Thomas Hunt Morgan sinh ngày 25/9/1866 ở Lexington, bang Kentucky nước Mỹ trong một gia đình danh gia vọng tộc. Ngay từ khi còn bé, Thomas Morgan đã thích thiên nhiên, sưu tầm trứng chim và xương hóa thạch. Năm 1887, Morgan tốt nghiệp cử nhân khoa học ở Đại học Kentucky và vào làm ở Phòng thí nghiệm vùng biển ở Annisquam. Ba năm sau, Morgan bảo vệ Luận án tiến sĩ về bào thai học của con nhện biển ở Đại học Johns Hopkins. Năm 1891, khi mới 25 tuổi, Morgan đã trở thành Giáo sư ở Trường Đại học Tổng hợp bang Columbia ở Mỹ. * Cha đẻ của di truyền học hiện đại Trong thời gian đầu nghiên cứu di truyền ở Khoa Sinh vật Đại học Columbia, Morgan chuyên nghiên cứu về phôi sinh học thực nghiệm. Sau đó, ông chuyển dần sang nghiên cứu về các vấn đề di truyền. Năm 1909, Morgan quyết định chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu, vì ruồi giấm là loài dễ nuôi, sinh sản nhanh, dễ phân biệt đực cái. Và ông là người đầu tiên sử dụng ruồi giấm vào việc nghiên cứu di truyền. Morgan đã chọn hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân đen cánh cụt và thân xám cánh dài, tiếp đó là ruồi giấm mắt đỏ và ruồi dấm mắt trắng để cho lai nhau. Cùng với các học trò là C. B. Briges, A. H. Sturtevant, H. J. Mũller, Morgan đã làm cho di truyền học đạt được những bước tiến lớn. Bằng các thực nghiệm trên hàng chục vạn con ruồi giấm, Morgan phát hiện ra chúng có tới bốn trăm đột biến và chia ra bốn nhóm di truyền riêng biệt, tương ứng với các gen nằm trên cùng nhiễm sắc thể. Kết quả này đã làm sáng tỏ cơ chế tế bào của các định luật Mendel và cơ sở di truyền của sự đào thải tự nhiên. Nhờ vậy, Morgan lập được bản đồ phân bố gen trên các thể nhiễm sắc. Năm 1910, Morgan công bố công trình "Nhân tố di truyền", xác nhận các ''nhân tố di truyền'' đó là có thật, nhìn được dưới kính hiển vi, dưới dạng những cấu trúc cụ thể gọi là gen, xếp hàng trên các đơn vị vật chất có số lượng xác định đối với mỗi sinh vật và gọi là nhiễm sắc thể. Năm 1915, Morgan xuất bản cuốn "Cơ chế của di truyền học Mendenl" để chứng minh sự đúng đắn về căn bản của quy luật mà Mendel đã phát hiện vào nửa thế kỷ về trước trong tu viện ở Bruno. Morgan còn làm sáng tỏ cơ chế và quy luật các đột biến ngẫu nhiên và nhân tạo ở ruồi dấm, dưới tác động của các tác nhân ''tạo đột biến'', như nhiệt độ, phóng xạ và các hóa chất. Năm 1926, Morgan lại cho xuất bản tác phẩm “Học thuyết về gen” để trình bày rõ và sâu hơn nữa về cơ sở vật chất (nhiễm sắc thể và gen) của tính di truyền. Những phát minh của Morgan cho thấy, tạo hóa sử dụng cùng một cơ chế cho con người cũng như cho sinh vật cấp thấp. * Thomas Hunt Morgan và những công trình khoa học kinh điển về di truyền Trong suốt sự nghiệp xuất sắc của mình Thomas Morgan đã viết 22 cuốn sách và 370 bài báo khoa học. Ông đã để lại cho nhân loại những công trình khoa học là những sách kinh điển về di truyền như: Cơ sở vật chất của tính di truyền (The Physical Basis of Heredity, 1919); Di truyền của ruồi giấm (The Genetics of Drosophila, 1925); Lý thuyết về gen (The Theory of the Genes , 1926); Phôi học thực nghiệm (Experimental embryology, 1927); Cơ sở khoa học của tiến hóa (The Scienntific Basis of Evolution, 1932); Phôi học và di truyền học (Embryology and Genetics, 1933). Viện Hoàng gia Karolinska đã đánh giá rất cao đóng góp của Morgan: “Những nghiên cứu về di truyền

GV:

THCS

41


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

ở người đã sử dụng nhiều đến các khảo sát của Morgan. Không có chúng thì gen học cũng như học thuyết ưu sinh ở người hiện nay không thực hiện được”. Các công trình nghiên cứu của Morgan đã đem lại cho ông nhiều vinh quang ngay lúc sinh thời như được bầu làm Viện sĩ thông tấn Viện Hàn lâm Nga năm 1924 (lúc 58 tuổi), được bầu làm Chủ tịch Viện Hàn lâm khoa học Mỹ (từ năm 1927 đến năm 1931), được mời làm Viện sĩ danh dự Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô từ năm 1932. Đặc biệt, Morgan đã được trao tặng Giải thưởng Nobel về sinh lý học năm 1933, lúc ông 67 tuổi. Vào ngày 4/12/1945, cha đẻ của ngành di truyền học hiện đại, tiến sĩ Thomas Hunt Morgan đã qua đời, hưởng thọ 79 tuổi. Từ năm 1981, Hội Di truyền học Mỹ đã lập giải thưởng mang tên Thomas Hunt Morgan để trao tặng cho những người có đóng góp suốt đời vào lĩnh vực di truyền học. *) Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 2,3,4 SGK. - Làm bài tập 3, 4 vào vở bài tập. - Học bài theo nội dung SGK.

GV:

THCS

42


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 8 Ngày soạn: 5/10/2017 Ngày dạy: 9/10/2017

Tiết 14: THỰC HÀNH QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SĂC THỂ I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức : - Học sinh nhận biết dạng NST ở các kì. 2. Kĩ năng : - Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi. - Rèn kĩ năng vẽ hình. 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Kính hiển vi đủ cho các nhóm. - Bộ tiêu bản NST. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra câu hỏi 1,2. - Gọi HS lên làm bài tập 3, 4. 3. Bài mới VB: ? Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào? Trong tiết hôm nay, các em sẽ tiến hành nhận dạng hình thái NST ở các kì qua tiêu bản.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. GV nêu yêu cầu của buổi thực hành. 2. GV hướng dẫn HS cách sử dụng kính hiển vi: - HS ghi nhớ cách sử dụng kính hiển vi. + Lấy ánh sáng: mở tụ quan, quay vật kính nhỏ vào vị trí làm việc, mắt trái nhìn vào thị kính, dùng 2 tay quay gương hướng ánh sáng khi nào có vòng sáng đều, viền xanh là được. + Đặt mẫu trên kính, đầu nghiêng nhìn vào vật kính, vặn ốc sơ cấp cho kính xuống dần tiêu bản khoảng 0,5 cm. Nhìn vào thị kính vặn ốc sơ cấp cho vật kính từ từ lên đến khi ảnh xuất hiện. Vặn ốc vi cấp cho ảnh rõ nết. Khi cần quan sát ở vật kính lớn hơn chỉ cần quay trực tiếp đĩa mang vật kính ấu vào vị trí làm việc.

GV:

THCS

43


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

+ Trong tiêu bản có các tế bào đang ở thời kì khác nhau. Cần nhận dạng NST ở các kì trên tiêu bản. 3. Yêu cầu HS vẽ lại hình khi quan sát được, giữ ý thức kỉ luật (không nói to). 4. GV chia nhóm, phát dụng cụ thực hành: mỗi - Các nhóm nhận dụng cụ. nhóm 1 kính hiển vi và một hộp tiêu bản. 5. Yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng nhận và - HS tiến hành thao tác kính hiển vi và quan sát bàn giao dụng cụ. tiêu bản theo từng nhóm. - Vẽ các hình quan sát được vào vở thực hành. Lưu ý HS: - GV theo dõi, trợ giúp, đánh giá kĩ năng sử dụng kính hiển vi tránh vặn điều chỉnh kính không cẩn thận dễ làm vỡ tiêu bản. - Có thể chọn ra mẫu tiêu bản quan sát rõ nhất của các nhóm HS tìm được để cả lớp đều quan sát. - Nếu nhà trường chưa có hộp tiêu bản thì GV dùng tranh câm các kì của nguyên phân để nhận dạng hình thái NST ở các kì. 4. Nhận xét - đánh giá - Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát của mình. - GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm. - Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch.

GV:

THCS

44


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 8 Ngày soạn: 5/10/2017 Ngày dạy: 13/10/2017 TIẾT 15: BÀI TẬP CHƯƠNG II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức: Nhiễm sắc thể, quá trình nguyên phân, giảm phân, phát sinh giao tử và thụ tinh, cơ chế xác định giới tính, hiện tượng di truyền liên kết. - Làm một số bài tập NST, tế bào. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tư duy, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức. - Kỹ năng giải bài tập. 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

-Hình ảnh NST -Sơ đồ quá trình nguyên phân, giảm phân, phát sinh giao tử và thụ tinh, cơ chế xác định giới tính. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức C. Hoạt động luyện tập – vận dụng Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức Hoạt động GV Hoạt động HS - Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm: - Học sinh thảo luận nhóm, ghi lại 1. Nhiễm sắc thể: những kiến thức cơ bản. - Giáo viên yêu cầu nhóm học sinh thứ I ghi lại những kiến - Đại diện nhóm phát biểu trả lời thức cơ bản về tính đặc trưng, cấu trúc, chức năng NST. sau khi thống nhất ý kiến. -Các nhóm khác lắng nghe, nhận 2. Quá trình nguyên phân: Nhóm II: Mô tả những diễn biến NST trong quá trình nguyên xét và bổ sung ý kiến. phân và nêu ý nghĩa. 3.Quá trình giảm phân: Nhóm III: Mô tả diễn biến NST trong quá trình giảm phân và ý nghĩa. 4.Cơ chế phát sinh giao tử và thụ tinh: Nhóm IV: So sánh quá trình tạo tinh và tạo noãn. Cơ chế thụ tinh. 5.Cơ chế xác định giới tính. Nhóm V: Nhiễm sắc thể giới tính? Sơ đồ cơ chế xác định giới tính. 6. Di truyền liên kết: Hiện tượng di truyền liên kết? Giải thích thí nghiệm của Moocgan. => giáo viên hướng dẫn các nhóm ghi những kiến thức cơ - Sau khi nghe giáo viên nhận xét bản. Sau phần trình bày mỗi nhóm, yêu cầu nhóm khác bổ và bổ sung, các nhóm tự sửa chữa sung, nhận xét. và ghi vào vở. - Giáo viên nhận xét bổ sung từng nhóm. - Giáo viên lấy kiến thức ở Sgk làm chuẩn.

GV:

THCS

45


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập - Học sinh hoàn thành bảng 1.Bài tập NST: - Trong quá trình nguyên phân: + Giáo viên yêu cầu hs điền vào bảng NST Các kỳ Kỳ đầu Kỳ giữa Kỳ sau Kỳ cuối

NST đơn

NST kép

Tâm động

0 0 4n 2n

2n 2n 0 0

2n 2n 4n

Trong quá trình giảm phân + Tương tự giáo viên yêu cầu hs điền vào bảng

NST Các kỳ Kỳ đầu I Kỳ giữa I Kỳ sau I Kỳ cuối I Kỳ đầu II Kỳ giữa II Kỳ sau II Kỳ cuối II

+ Học sinh hoàn thành bảng

NST đơn

NST kép

Tâm động

0 0 0 0 0 0 2n n

2n 2n 2n n n n 0 0

2n 2n 2n n n n 2n n

Giáo viên cho hs làm bài tập cụ thể: Học sinh: - Bài tâp1: Ở ruồi giấm 2n=8, số lượng NST - Nguyên phân: 16 NST đơn, 16 tâm động. đơn, kép, tâm động trong kỳ sau của nguyên - Giảm phân II: 8 NST đơn, 8 tâm động phân, giảm phân II là bao nhiêu? Vận dụng kiến thức về nguyên phân, giảm Bài tập 2: Ở người 2n = 46. Có 5 tế bào sinh dục phân, thụ tinh để làm bài. đang vào thời kì chín cùng nguyên phân 3 đợt a. Có 5.23= 40 TB liên tiếp để tạo noãn nguyên bào. Số NST là: 40.46 = 1840NST a. Tính số tế bào được tạo thành và tổng số b. 40 noãn nguyên bào tạo thành 40 NST có trong các tế bào noãn bào bậc I giảm phân tạo 40 b. Các noãn nguyên bào trên đều phát triển trứng thành noãn bào bậc I tham gia giảm phân. c. 40 trứng cần 40 tinh trùng để thụ Tính số tế bào trứng được tạo thành. tinh. c. Nếu 100% trứng tham gia thụ tinh thì cần 40 tinh trùng được tạo thành từ 10 bao nhiêu tinh trùng. Số tinh trùng trên tinh bào bậc I được tạo thành từ bao nhiêu tinh bào bậc E. Hoạt động mở rộng - HS làm thêm các dạng bài tập tế bào trong các sách tham khảo - Yêu cầu về nhà chuẩn bị trước bài AND và gen

GV:

THCS

46


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 9 Ngày soạn: 10/10/2017 Ngày dạy: 16/10/2017

CHƯƠNG III: ADN VÀ GEN Tiết 16: ADN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh phân tích được thành phần hoá học của ADN đặc biệt là tính đặc thù và hình dạng của nó. - Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatsơn và F. Crick. 2. Kĩ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV:- Tranh phóng to hình 15 SGK. - Mô hình phân tử ADN. HS: Đọc nội dung bài

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi dộng VB: Yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc hoá học và chức năng của NST. GV: ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen. Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Cấu tạo hoá học của phân tử ADN Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời I. Cấu tạo hoá học của phân tử ADN câu hỏi: - Thành phần nguyên tố C, H, O, N và P. - Nêu cấu tạo hoá học của ADN? - Có khối lượng và kích thước lớn → ADN thuộc loại - Vì sao nói ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân? đại phân tử - Yêu cầu HS đọc lại thông tin, quan sát H 15, thảo - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là luận nhóm và trả lời: các nuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X). + Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù? - Tính đa dạng và đặc thù: do số lượng, thành phần - GV nhấn mạnh: cấu trúc theo nguyên tắc đa phân và trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit. với 4 loại nuclêôtit khác nhau là yếu tố tạo nên tính - Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phát đa dạng và đặc thù. triển cho tính đa dạng và đặc thù của sinh vật. Hoạt động 2: Cấu trúc không gian của phân tử ADN - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát H 15 và mô hình phân tử ADN để: - Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN? - Cho HS thảo luận - Quan sát H 15 và trả lời câu hỏi: - Các loại nuclêôtit nào giữa 2 mạch liên kết với

II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN - Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1 trục theo chiều từ trái sang phải. - Mỗi vòng xoắn: + Cao 34 Ao gồm 10 cặp nuclêôtit

GV:

THCS

47


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 o

nhau thành cặp? + Đường kính là 20 A - Giả sử trình tự các đơn phân trên 1 đoạn mạch của - Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết ADN như sau: (GV tự viết lên bảng) hãy xác định hiđro theo nguyên tắc bổ sung. trình tự các nuclêôtit ở mạch còn lại? A – T bằng 2 liên kết hiđrô - GV yêu cầu tiếp: G - X bằng 3 liên kết hiđrô - Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung? - Hệ quả của nguyên tắc bổ sung: + Biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể suy ra trình tự đơn phân của mạch kia. + Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A = T; G = X A+ G = T + X (A+ G): (T + X) = 1. A1= T2; A2=T1; G1= X2; X1= G2 A1+ A2= T2+ T1=A=T C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng Bài 2 (trang 47 sgk Sinh học 9) : Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù. HD: ADN có tính đa dạng và đặc thù vì ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phân tử còn gọi là đơn phân. Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại (A, T, G, X). Bốn loại nuclêôtit sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo ra vô số loại phân tử ADN khác nhau: Chúng khác nhau về trình tự sắp xếp, về số lượng và thành phần các nuclêôtit. Bài 4 (trang 47 sgk Sinh học 9) : Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: A–T–G–X–T–A–G–T–X Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó. HD: Đoạn mạch đơn bổ sung có trình tự sắp xếp như sau: T– A – X – G – A – T – X – A – G Mạch ADN hoàn chỉnh:

E. Hoạt động mở rộng 1. Công thức: Hai mạch Polynuclêôtit của phân tử ADN xếp song song nhau nên chiều DNA bằng chiều dài của 1 mạch. Kí hiệu: N: số nuclêôtit của DNA L: chiều dài của DNA M: khối lượng của DNA C: số vòng xoắn (chu kì xoắn) Mỗi nuclêôtit dài 3,4 A0 và có khối lượng trung bình là 300 đvc nên ta có: Chiều dài gen: L = Chu kì xoắn: C =

N 3,4 2

Tổng số nuclêôtit của gen: N =

N L = → N = 20.C 20 3,4

2L 3,4

Khối lượng của gen: m = N .300 → N =

m 300

2. Bài tập sau: Giả sử trên mạch 1 của ADN có số lượng của các nuclêôtit là: A1= 150; G1 = 300. Trên mạch 2 có A2 = 300; G2 = 600. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tìm số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn và số lượng từng loại nuclêôtit cả đoạn ADN, chiều dài của ADN. Đáp án: Theo NTBS: A1 = T2 = 150 ; G1 = X2 = 300; A2 = T1 = 300; G2 = X1 = 600

GV:

THCS

48


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

=> A1 + A2 = T1 + T 2 = A = T = 450; G = X = 900. Tổng số nuclêôtit là: A+G +T+X = N Chiều dài của ADN là: N/2x 3,4. *) HD về nhà: Học bài và trả lời câu hỏi, làm bài tập 4 vào vở bài tập.

Tuần 9 Ngày soạn: 6/ 10 Ngày dạy: 20/10/2017 Tiết 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của ADN. - Nêu được bản chất hoá học của gen. - Phân tích được các chức năng của ADN. 2. Kĩ năng: - Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. - GD lòng yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV:- Tranh phóng to hình 16 SGK. HS: Đọc nội dung bài III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động - Nêu cấu tạo hoá học của ADN? Vì sao ADN rất đa dạng và đặc thù? - Mô tả cấu trúc không gian của ADN? Hệ quả của nguyên tắc bổ sung như thế nào? - 1 HS làm bài tập: Một đoạn ADN có A = 20% và bằng 600 nuclêôtit. - Tính % và số lượng từng loại nuclêôtit còn lại của ADN? - Đoạn phân tử ADN dài bao nhiêu micrômet? Biết 1 cặp nu dài 3,4 angtơron, 1 angtoron = 10-4 micrômet. Đáp án: A = T = 600 G = X = 900 Chiều dài phân tử ADN là: 0,51 micrômet. GV: Đặt vấn đề vào bài: NST có khả năng tự nhân đôi, nó được cấu tạo từ AND vậy AND nhân đôi như thế nào? B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? Hoạt động của GV- HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra ở đâu? vào thời gian nào? - Yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu thông tin, quan sát H 16, thảo luận câu hỏi: - Nêu hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu tự nhân đôi?

Nội dung I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào? - ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian. - ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu. - Quá trình tự nhân đôi: + 2 mạch ADN tách nhau dần theo chiều dọc. + Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên kết với

GV:

THCS

49


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS. + 2 mạch mới của 2 ADN dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau. - Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN diễn ra như + Kết quả: 1 ADN mẹ → 2 ADN con giống nhau thế nào? và giống ADN mẹ - Có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và - Nguyên tắc nhân đôi: ADN mẹ? + Nguyên tắc bổ sung - Yêu cầu 1 HS mô tả lại sơ lược quá trình tự + Giữ lại 1 nửa (nguyên tắc bán bảo nhân đôi của ADN. toàn). - Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào? - GV nhấn mạnh sự tự nhân đôi là đặc tính quan trọng chỉ có ở ADN. Hoạt động 2: Bản chất của gen Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV thông báo khái niệm về gen II. Bản chất của gen + Thời Menđen: quy định tính trạng cơ thể là các - Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di nhân tố di truyền. truyền xác định. + Moocgan: nhân tố di truyền là gen nằm trên NST, - Bản chất hoá học của gen là ADN. các gen xếp theo chiều dọc của NST và di truyền - Chức năng: gen là cấu trúc mang thông tin quy cùng nhau. định cấu trúc của 1 loại prôtêin. + Quan điểm hiện đại: gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định. - Bản chất hoá học của gen là gì? Gen có chức năng gì? Hoạt động 3: Chức năng của ADN Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV phân tích và chốt lại 2 chức năng của ADN. III. Chức năng của ADN - GV nhấn mạnh: sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới - ADN mang gen quy định thông tin về cấu trúc nhân đôi NST phân bào sinh sản. prôtêin → lưu trữ thông tin di truyền - ADN có thể nhân đôi → truyền đạt thông tin di truyền - Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch của ADN? - Các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?

C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng Bài 2 (trang 50 sgk Sinh học 9) : Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ. HD:Quá trình nhân đôi tạo ra 2 ADN con giống ADN mẹ vì quá trình nhân đôi diễn ra theo những nguyên tắc: - Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuân của ADN mẹ. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc: A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại. - Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới. Bài 4 (trang 50 sgk Sinh học 9) : Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau:

GV:

THCS

50


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Viết cấu trúc của hai đoạn ADN con được tạo thành sau khi đoạn mạch ADN mẹ nói trên kết thúc quá trình tự nhân đôi. HD:

E. Hoạt động mở rộng HS làm bài tập vận dụng - Bài tập: Một gen có A = T = 600 nuclêôtit, G = X = 900 nuclêôtit. Khi gen tự nhân đôi 1 lần môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại? Đáp án: A = T = 600; G =X = 900. *)HD về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1,2 ,3 SGK trang 50. - Làm bài tập 4. - Đọc trước bài 17. ………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………

GV:

THCS

51


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 10 Ngày soạn: 6/ 10 Ngày dạy: 24/10/2017

Tiết 18: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức : - Học sinh mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN. - Biết xác định những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN. - Trình bày được sơ bộ quá trình tổng hợp ARN đặc biệt là nêu được các nguyên tắc của quá trình này. 2. Kĩ năng : - Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy phân tích, so sánh. 3. Thái độ: - GD lòng yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

GV: - Tranh phóng to hình 17.1; 17.2 SGK. - Mô hình phân tử ARN và mô hình tổng hợp ARN. HS: Đọc trước nội dung bài. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A. Hoạt động khởi động - Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN. - Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống nhau và giống ADN mẹ? Nêu rõ ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi của ADN? B. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: ARN (axit ribônuclêic) Hoạt động của GV- HS Nội dung I. ARN (axit ribônuclêic) 1. Cấu tạo của ARN - TP hóa học: C, H, O, N và P. - ARN thuộc đại phân tử (kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN). - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (ribônuclêôtit A, U G, X) liên kết tạo thành 1 -Dựa trên cơ sở nào người ta chia ARN thành chuỗi xoắn đơn. các loại khác nhau? 2. Chức năng của ARN - HS nêu được: - ARN thông tin (mARN) truyền đạt thông tin quy định cấu + Dựa vào chức năng trúc prôtêin. + Nêu chức năng 3 loại ARN - ARN vận chuyển (tARN) vận chuyển axit amin để tổng hợp prôtêin. - ARN ribôxôm (rARN) là thành phần cấu tạo nên ribôxôm. - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H 17.1 và trả lời câu hỏi: - ARN có thành phần hoá học như thế nào? - Trình bày cấu tạo ARN? - Mô tả cấu trúc không gian của ARN? - Yêu cầu HS làm bài tập SGK - So sánh cấu tạo ARN và ADN vào bảng 17?

Đặc điểm Số mạch đơn Các loại đơn phân

Đáp án bảng 17 ARN 1 A, U, G, X

GV:

ADN 2 A, T, G, X

THCS

52


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 Hoạt động 2: ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?

Hoạt động của GV- HS

Nội dung

II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào? - Nơi tổng hợp ARN: diễn ra trong nhân tế bào, tại NST vào kì trung gian. - Khuôn mẫu tổng hợp: 1 mạch phân tử ADN (1 mạch của gen) - Quá trình tổng hợp ARN + Gen tháo xoắn +Tách dần 2 mạch đơn. + Các nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung Gen: A T G X MT: U A X G - GV yêu cầu 1 HS trình bày quá trình tổng hợp ARN. + Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra - GV chốt lại kiến thức. tế bào chất. - GV phân tích: tARN và rARN sau khi tổng hợp xong - Nguyên tắc tổng hợp: sẽ tiếp tục hoàn thiện để hình thành phân tử tARN và +Khuôn mẫu là 1 mạch của gen +Theo nguyên tắc bổ sung. rARN hoàn chỉnh. - Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên tắc nào? - Mối quan hệ giữa gen và ARN: trình tự các nuclêôtit - Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN? trên mạch khuôn của gen (ADN) quy định trình tự - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. nuclêôtit trên ARN. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi: - ARN được tổng hợp ở đâu? ở thời kì nào của chu kì tế bào? - GV sử dụng mô hình tổng hợp ARN (hoặc H 17.2) mô tả quá trình tổng hợp ARN. - GV yêu cầu HS quan sát H 17.2 thảo luận 3 câu hỏi: - Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào 1 hay 2 mạch đơn của gen? - Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo thành mạch ARN? - Có nhận xét gì về trình tự các đơn phân trên ARN so với mỗi mạch đơn của gen?

C. D Hoạt động luyện tập củng cố Câu 1: Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền: a. tARN b. rARN c. mARN d. Cả 3 a, b, c. Câu2: Một đoạn mạch ARN có trình tự: - A – U – G – X- U – U- G – A- X – a. Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên. b. Nêu bản chất mối quan hệ gen – ARN. E. Hoạt động mở rộng HS đọc mục “Em có biết” tìm hiểu thêm về ARN * Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài theo nội dung SGK. - Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở bài tập.

GV:

THCS

53


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 10 Ngày soạn: 12/ 10 Ngày dạy: 27/10/2017

Tiết 19: PRÔTÊIN I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức : - Học sinh phải nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích được tính đặc trưng và đa dạng của nó. - Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó. - Nắm được các chức năng của prôtêin. 2. Kĩ năng: - Phát triển tư duy lí thuyết (phân tích, hệ thống hoá kiến thức). 3. Thái độ: - GD ý thøc say mª t×m hiÓu bµi häc, m«n häc. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

GV:- Tranh phóng to hình 18 SGK. HS: Đọc nội dung bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A. Hoạt động khởi động - Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN? - ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào? Chức năng của mARN? Nêu bản chất quan hệ giữa gen và ARN? - 1 HS làm bài tập 3, 4 SGK. VB: Từ câu 1 GV nêu: Prôtêin đảm nhiệm nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ cấu trúc và hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành tính trạng của cơ thể. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Cấu trúc của prôtêin Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và I. Cấu trúc của prôtêin trả lời câu hỏi: - Prôtêin là chất hữu cơ gồm các nguyên tố: C, H, O, N... - Nêu thành phần hóa học và cấu tạo của - Là đại phân tử có khối lượng và kích thước lớn. prôtêin? - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân là các axit - Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: amin gồm khoảng 20 loại axit amin khác nhau. - Vì sao prôtêin đa dạng và đặc thù? - Các bậc cấu trúc: - GV có thể gợi ý để HS liên hệ đến tính đặc thù + Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi aa. và đa dạng của ADN để giải thích. + Cấu trúc bậc 2: là chuỗi aa tạo các vòng xoắn lò xo. - Cho HS quan sát H 18 + Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu + GV: Cấu trúc bậc 1 các axit anim liên kết với đặc trưng. nhau bằng liên kết péptit. Số lượng, thành phần, + Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi aa cùng loại hay trật tự sắp xếp các axit amin là yếu tố chủ yếu tạo khác loại kết hợp với nhau. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 còn nên tính đặc trưng của prôtêin. thể hiện tính đặc trưng của prôtêin. GV thông báo tính đa dạng, đặc thù của prôtêin - Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do: còn thể hiện ở cấu trúc không gian +Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các aa - Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu hỏi: + CT không gian - Tính đặc trưng của prôtêin còn được thể hiện +Số chuỗi aa thông qua cấu trúc không gian như thế nào?

GV:

THCS

54


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Hoạt động 2: Chức năng của prôtêin Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV giảng cho HS nghe về 3 chức năng 1. Chức năng cấu trúc của prôtêin: của prôtêin. - Prôtêin là thành phần quan trọng cấu tạo nên tế bào → hình VD: Prôtêin dạng sợi là thành phần chủ thành nên các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, cơ quan, yếu của da, mô liên kết.... hệ cơ quan, cơ thể (tính trạng cơ thể). - GV phân tích thêm các chức năng khác. 2. Chức năng xúc tác quá trình trao đổi chất: - Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi: - Bản chất các enzim là prôtêin tham gia các phản ứng sinh hoá. - Vì sao prôtêin dạng sợi là nguyên liệu 3. Chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất: cấu trúc rất tốt? - Các hoocmon phần lớn là prôtêin giúp điều hoà các quá trình sinh lí của cơ thể. - Nêu vai trò của một số enzim đối với sự - Prôtêin là thành phần cấu tạo nên kháng thể để bảo vệ cơ thể, tiêu hoá thức ăn ở miệng và dạ dày? chức năng vận động (tạo nên các loại cơ), chức năng cung cấp năng lượng (thiếu năng lượng, prôtêin phân huỷ giải phóng năng - Giải thích nguyên nhân bệnh tiểu lượng). đường? => Prôtêin liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.

C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng 1. Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin là do yếu tố nào quy định? 2. Bậc cấu trúc có vai trò xác định chủ yếu tính đặc thù của prôtêin: a. Cấu trúc bậc 1 b. Cấu trúc bậc 2 c. Cấu trúc bậc 3 3. Protein thực hiện được chức năng chủ yếu những bậc cấu trúc nào sau đây: b. Cấu trúc bậc 1 và bậc 2 a. Cấu trúc bậc 1 c. Cấu trúc bậc 2 và bậc 3 c. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4* 4. Yếu tố quy định tính đặc thù của protein là: a. Thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các axit amin b. Các dạng cấu trúc không gian của protein c. Chức năng của protein d.. Cả A và B* E. Hoạt động mở rộng

d. Cấu trúc bậc 4

Bảng tóm tắt chức năng của protein và ví dụ

Loại protein

Chức năng

Cấu trúc

Cấu trúc, nâng đỡ

Enzyme

Xúc tác sinh học: tăng Các enzyme thủy phân trong dạ dày phân giải thức ăn, tốc độ phản ứng, chọn enzyme amylase trong nước bọt phân giải tinh bột chín, lọc các phản ứng sinh enzyme pepsin phân giải protein, enzyme lipase phân giải lipid. hóa

Hormone

Điều hòa các hoạt động sinh lý

Hormone insulin và glucagon do tế bào đảo tụy (beta cell) thuộc tuyến tụy tiết ra có tác dụng điều hòa hàm lượng đường glucose trong máu động vật có xương sống.

Vận chuyển

Vận chuyển các chất

Huyết sắc tố hemoglobin có chứa trong hồng cầu động vật có xương sống có vai trò vận chuyển oxy từ phổi theo máu đi nuôi các tế bào.

Vận động

Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể

Actinin, myosin có vai trò vận động cơ. Tubulin có vai trò vận động lông, roi của các sinh vật đơn bào.

Ví dụ Collagen và elastin tạo nên cấu trúc sợi rất bền của mô liên kết, dây chằng, gân. Keratin tạo nên cấu trúc chắc của da, lông, móng. Protein tơ nhện, tơ tằm tạo nên độ bền vững của tơ nhện, vỏ kén.

GV:

THCS

55


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Bảo vệ

Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật

Thụ quan

Cảm nhận, truyền tín Thụ quan màng của tế bào thần kinh khác tiết ra (chất trung gian thần hiệu, đáp ứng các kích kinh) và truyền tín hiệu. thích của môi trường

Dự trữ

Dự trữ chất dinh dưỡng

Interferon chống virus. Kháng thể chống vi khuẩn gây bệnh.

Albumin lòng trắng trứng là nguồn cung cấp axit amin cho phôi phát triển. Casein trong sữa mẹ là nguồn cung cấp axit amino cho thai nhi. Trong hạt cây có chứa nguồn protein dự trữ cần thiết cho hạt nảy mầm.

* Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Làm bài tập 3, 4 vào vở. - Đọc trước bài 19. Ôn lại bài 17. ………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………

GV:

THCS

56


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 11 Ngày soạn: 15/10 Ngày dạy: 31/10/2017 Tiết 20: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa. - Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN) ARN prôtêin tính trạng. 2. Kĩ năng: - Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 3. Thái độ: - GD ý thøc say mª t×m hiÓu bµi häc, m«n häc. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ: - Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK. - Mô hình động về sự hình thành chuỗi aa. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động - Gọi 1 HS lên bảng: Hãy sắp xếp thông tin thông tin ở cột B với cột A sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trong bảng. A Cấu trúc và chức năng (B) Kết quả (C) 1. Gen a. Một hay nhiều chuỗi đơn, đơn phân là các aa. 2. ARN b. Cấu trúc là 1 đoạn mạch của phân tử ADN mang thông tin quy 3. Prôtêin định cấu trúc của 1 loại prôtêin. c. Chuỗi xoắn đơn gồm 4 loại nuclêôtit A, U, G, X d. Liên quan đến hoạt động sống của tế bào biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. e. Truyền đạt thông tin di truyền tử ADN đến prôtêin, vận chuyển aa, cấu tạo nên các ribôxôm. Đáp án: 1- b; 2- ec; 3- ad VB: Từ câu kết quả kiểm tra bài cũ. GV: ? nêu cấu trúc và chức năng của gen? Chức năng của prôtêin? GV viết sơ đồ Gen (ADN) ARN prôtêin tính trạng. - Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng là gì? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin Hoạt động của GV- HS - GV thông báo: gen mang thông tincấu trúc prôtêin ở trong nhân tế bào, rôtêin lại hình thành ở tế bào chất. - Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có quan hệ với nhau qua dạng trung gian nào? Vai trò của dạng trung gian đó ? - GV yêu cầu HS quan sát H 19.1, thảo luận nhóm và nêu các thành phần tham gia tổng hợp

Nội dung I. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin - mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và prôtêin. - mARN mang thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra tế bào chất. - Sự hình thành chuỗi aa: + Nơi tổng hợp: TB chất

GV:

THCS

57


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

chuỗi aa. - GV sử dụng mô hình tổng hợp chuỗi aa giới thiệu các thành phần. Thuyết trình sự hình thành chuỗi aa. - GV yêu cầu HS thảo luận 2 câu hỏi: - Các loại nuclêôtit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau? - Tương quan về số lượng giữa aa và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm? - Yêu cầu HS trình bày trên H 19.1 quá trình hình thành chuỗi aa. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - Sự hình thành chuỗi aa dựa trên nguyên tắc nào? - Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin?

+ Các tARN – 3 Nu(bộ ba đối mã) vào ribôxôm khớp với 3 Nu trên mARN theo NTBS aa → đặt đúng vị trí + Ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN ( ứng với 3 nuclêôtit) → 1 aa được gắn vào chuỗi aa. + Ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong. - Nguyên tắc hình thành chuỗi aa: +Khuôn mẫu + NTBS

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Hoạt động của GV- HS - GV: Dựa vào quá trình hình thành ARN, quá trình hình thành của chuỗi aa và chức năng của prôtêin sơ đồ SGK. - Yêu cầu HS quan sát kĩ H 19.2; 19.3, nghiên cứu thông tin SGK thảo luận câu hỏi: - Giải thích mối quan hệ giữa các thành phần trong sơ đồ theo trật tự 1, 2,3? - Bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ? - Vì sao con giống bố mẹ? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.

Nội dung II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng 1. Mối quan hệ: k/m k/m b/h - ADN  → mARN  → Pr → TT + Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN. + mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa cấu tạo nên prôtêin. + Prôtêin biểu hiện thành tính trạng cơ thể. 2. Bản chất mối liên hệ gen tính trạng: + Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN qua đó quy định trình tự các aa cấu tạo prôtêin. Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng.

C. D Hoạt động luyện tập - củng cố Câu 1: Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như thế nào? Gen (1 đoạn ADN) ARN prôtêin Đáp án: Gen (1 đoạn ADN) ARN: A – U; T – A; G – X; X – G ARN prôtêin: A – U; G - X Câu 2: Vì sao trâu bò đều ăn cỏ mà thịt trâu khác thịt bò? E. Hoạt động mở rộng HS tìm hiểu thêm về quá trình phiên mã, dịch mã, tổng hợp protein trong các sách tham khảo.

GV:

THCS

58


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

*)Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Ôn lại cấu trúc của ADN. ………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………

GV:

THCS

59


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 11 Ngày soạn: 15/10 Ngày dạy: 3/11/2017

Tiết 21: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố cho HS kiến thức về cấu trúc phân tử ADN. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN. - Rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN. 3. Thái độ: - GD ý thøc say mª t×m hiÓu bµi häc, m«n häc. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực thuyết trình II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Mô hình phân tử ADN. - Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo dời. - Màn hình và máy chiếu (nguồn sáng). - Đĩa CD, băng hình về cấu trúc phân tử ADN, cơ chế tự sao, cơ chế tổng hợp ARN, cơ chế tổng hợp prôtêin, máy tính (nếu có). HS: Ôn lại kiến thức về ADN. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động Trình bày cấu trúc không gian của ADN? B. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN 1. Quan sát mô hình Hoạt động của GV - GV hướng dẫn HS quan sát mô hình phân tử ADN, thảo luận: - Vị trí tương đối của 2 mạch nuclêôtit? - Chiều xoắn của 2 mạch? - Đường kính vòng xoắn? Chiều cao vòng xoắn? - Số cặp nuclêôtit trong 1 chu kì xoắn? - Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành cặp? - GV gọi HS lên trình bày trên mô hình.

Hoạt động của HS - HS quan sát kĩ mô hình, vạn dụng kiến thức đã học và nêu được: + ADN gồm 2 mạch song song, xoắn phải. + Đường kính 20 ăngtoron, chiều cao 34 ăngtơron gồm 10 cặp nuclêôtit/ 1 chu kì xoắn. + Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A – T; G – X.

- Đại diện các nhóm trình bày. 2. Chiếu mô hình ADN

GV:

THCS

60


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- GV hướng dẫn HS chiếu mô hình ADN lên màn - 1 vài HS dùng nguồn sáng phóng hình chiếu của hình. Yêu cầu HS so sánh hình này với H 15 SGK. mô hình ADN lên 1 màn hình như đã hướng dẫn. - HS quan sát hình, đối chiếu với H 15 và rút ra nhận xét.

Hoạt động 2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN Hoạt động của GV - GV hướng dẫn cách lắp ráp mô hình: + Lắp mạch 1: theo chiều từ chân đế lên hoặc từ trên đỉnh trục xuống Chú ý: Lựa chọn chiều cong của đoạn cho hợp lí đảm bảo khoảng cách với trục giữa. + Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn có chiều cong song song mang nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung với đoạn 1. + Kiểm tra tổng thể 2 mạch.

Hoạt động của HS - HS ghi nhớ kiến thức, cách tiến hành.

- Các nhóm lắp mô hình theo hướng dẫn. Sau khi lắp xong các nhóm kiểm tra tổng thể. + Chiều xoắn 2 mạch. + Số cặp của mỗi chu kì xoắn. + Sự liênkết theo nguyên tắc bổ sung. - Đại diện các nhóm nhận xét tổng thể, đánh giá kết quả.

- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện đánh giá chéo kết quả lắp ráp. - GV yêu cầu các nhóm cử đại diện trình thuyết trình về ADN - GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành. - Căn cứ vào phàn trình bày của HS và kết quả lắp ráp mô hình để đánh giá điểm. C. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Nếu có điều kiện cho HS xem năng hình hoặc đĩa về các nội dung: cấu trúc ADN, cơ chế tự sao, cơ chế tổng hợp ARN, cơ chế tổng hợp prôtêin. *) Hướng dẫn học bài ở nhà - Vẽ hình 15 SGK vào vở. - Ôn tập 3 chương 1, 2, 3 theo câu hỏi cuối bài chuẩn bị cho tiết ôn tập ………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………

GV:

THCS

61


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 12 Ngày soạn: 15/19 Ngày dạy: 6/11/2017

Tiết 22: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU.

1. Về kiến thức - Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về di truyền. Cụ thể chương I, II, III. - Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. 2. Về kĩ năng - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức. 3, Về thái độ - Giáo dục học sinh yêu thích bộ môn. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực thuyết trình II. CHUẨN BỊ.

GV: Hệ thống câu hỏi bài tập. HS: Ôn lại chương trình đã học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức C. Hoạt động luyện tập Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức Hoạt động của GV - GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ và yêu cầu: Mỗi nhóm nghiên cứu 1 nội dung ND 1: Các quy luật di truyền ND2: Biến đổi NST qua nguyên phân, giảm phân. ND3: Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh ND4: Cấu trúc, chức năng ARN, ADN, protein. - GV quán sát, hướng dẫn các nhóm ghi kiến thức cơ bản. - GV nhận xét, đánh giá giúp HS hoàn thiện kiến thức.

Hoạt động của HS 1. Kiến thức lí thuyết - Các nhóm kẻ sẵn bảng theo mẫu cô giáo đưa ra. - Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, hoàn thành nội dung các bảng. - Đại diện nhóm trình bày. - HS tự sửa chữa và ghi vào vở bài tập

Bảng: Tóm tắt các quy luật di truyền Tên quy luật

Phân li

Phân li độc lập

Nội dung Do sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong sự hình thành giao tử chỉ chứa một nhân tố trong cặp.

Giải thích Ý nghĩa Các nhân tố di truyền không hoà - Xác định tính trội trộn vào nhau. (thường là tính trạng - Phân li và tổ hợp của cặp gen tốt). tương ứng.

Phân li độc lập của các cặp F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng Tạo biến dị tổ hợp.

GV:

THCS

62


Gi¸o ¸n sinh 9

Di truyền liên kết Di truyền liên kết với giới tính

N¨m häc 2017-2018 nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử. Các tính trạng do nhóm nhóm gen liên kết quy định được di truyền cùng nhau.

tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. Các gen liên kết cùng phân li với Tạo sự di truyền ổn định của cả nhóm NST trong phân bào. tính trạng có lợi.

ở các loài giao phối tỉ lệ đực; Phân li và tổ hợp của cặp NST Điều khiển tỉ lệ đực: cái xấp xỉ 1:1 giới tính. cái. Bảng: Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân

Các kì Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II NST kép co ngắn, đóng xoắn NST kép co ngắn, đóng xoắn. NST kép co ngắn lại thấy rõ số lượng và đính vào sợi thoi phân bào Cặp NST kép tương đồng tiếp NST kép (đơn bội). ở tâm động. hợp theo chiều dọc và bắt chéo. Các NST kép co ngắn cực đại Từng cặp NST kép xếp thành 2 Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt và xếp thành 1 hàng ở mặt hàng ở mặt phẳng xích đạo của phẳng xích đạo của thoi phân bào. phẳng xích đạo của thoi phân thoi phân bào. bào. Từng NST kép chẻ dọc ở tâm Các NST kép tương đồng phân Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động động thành 2 NST đơn phân li li độc lập về 2 cực tế bào. thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế về 2 cực tế bào. bào. Các NST đơn nằm gọn trong Các NST kép nằm gọn trong Các NST đơn nằm gọn trong nhân với nhân với số lượng bằng 2n như nhân với số lượng n (kép) bằng số lượng bằng n (NST đơn). ở tế bào mẹ. 1 nửa ở tế bào mẹ. Bảng: Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

Các quá trình Nguyên phân

Bản chất ý nghĩa Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là 2 tế bào con Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn lên của cơ được tạo ra có 2n NST giống như mẹ. thể và ở loài sinh snả vô tính.

Giảm phân

Làm giảm số lượng NST đi 1 nửa, nghĩa là Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế các tế bào con được tạo ra có số lượng hệ ở loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn NST (n) bằng 1/2 của tế bào mẹ. biến dị tổ hợp.

Thụ tinh

Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) thành bộ Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế nhân lưỡng bội (2n). hệ ở loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp. Bảng: Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin

GV:

THCS

63


Gi¸o ¸n sinh 9 Đại phân tử

N¨m häc 2017-2018 Cấu trúc - Chuỗi xoắn kép - 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X - Chuỗi xoắn đơn - 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X

Chức năng - Lưu giữ thông tin di truyền ADN - Truyền đạt thông tin di truyền. - Truyền đạt thông tin di truyền ARN - Vận chuyển axit amin - Tham gia cấu trúc ribôxôm. - Cấu trúc các bộ phận tế bào, enzim xúc tác quá trình trao - Một hay nhiều chuỗi đơn Prôtêin - 20 loại aa. đổi chất, hoocmon điều hoà hoạt động của các tuyến, vận chuyển, cung cấp năng lượng. D. Hoạt động vận dụng Hoạt động 2: Bài tập vận dụng về ADN, ARN, Pr GV : Hướng dẫn thành lập công thức tính toán. 2. Bµi tËp. A. C¸c c«ng thøc tÝnh to¸n: Hai m¹ch Polynuclª«tit cña ph©n tö ADN xÕp song N: sè nuclª«tit cña ADN song nhau nªn chiÒu ADN b»ng chiÒu dµi cña 1 m¹ch. L: chiÒu dµi cña ADN M: khèi l−îng cña ADN C: sè vßng xo¾n (chu k× xo¾n) Mçi nuclª«tit dµi 3,4 A0 vµ cã khèi l−îng trung b×nh lµ 300 ®vc nªn ta cã: ChiÒu dµi gen: L =

N 3,4 2

Tæng sè nuclª«tit cña gen: N = Chu k× xo¾n: C =

2L 3,4

N L = → N = 20.C 20 3,4

Khèi l−îng cña gen: m = N .300 → N =

m 300

A = T vµ G = X Sè l−îng nuclª«tit cña ph©n tö ADN: N=A+T+G+X Hay N = 2A + 2G Suy ra t−¬ng quan tØ lÖcña c¸c nuclª«tit trong ph©n tö ADN Bài tập 1: A + G = 50% N; T + X = 50% N Mét ph©n tö ADN dµi 1,02 mm. X¸c ®Þnh sè l−îng nuclª«tit vµ khèi l−îng ph©n tö ADN. BiÕt 1 mm = 107Ao Gi¶i - X¸c ®Þnh sè l−îng nuclª«titph©n tö ADN . + ®æi : 1,02 mm = 1,02. 107Ao GV h−íng dÉn HS gi¶i theo h−íng dÉn cña GV. 2l 1,02.107.2 Theo c«ng thøc: N = = = 0,6.107 N 3,4 3,4 - X¸c ®Þnh khèi l−îng ph©n tö ADN. Theo c«ng thøc: m = N.300 = 300. 0,6.107 =180.107 ®vc Bài tập 2: Mét ®o¹n ph©n tö ADN cã khèi l−îng lµ 1.440.000 Gi¶i ®vC vµ cã sè nuclª«tit lo¹i A®ªnin lµ 960. a. - TÝnh sè l−îng nuclª«tit cña ®o¹n ph©n tö ADN. a. TÝnh sè l−îng vµ tØ lÖ phÇn tr¨m tõng lo¹i m 1.440.000 N= = = 4800 N nuclª«tit cña ®o¹n ph©n tö ADN. 300 300 b. TÝnh chiÒu dµi cña ®o¹n ADN. b. - TÝnh tØ lÖ phÇn tr¨m tõng lo¹i nuclª«tit cña ®o¹n c. TÝnh sè Nu trªn ph©n tö mARN ®−îc tæng hîp ph©n tö ADN . tö ®o¹n ADN trªn. biÕt lo¹i A= 960 d. TÝnh sè aa trong chuçi aa ®−îc tæng hîp tõ Theo nguyªn t¾c bæ xung:

GV:

THCS

64


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

ph©n tö mARN trªn GV h−íng dÉn HS gi¶i theo h−íng dÉn cña GV.

A- T; G- X A = T = 960 = 20% %A = % T = 20% %A+ % G = 50% %G = 50% - %A = 50% - 20% = 30% % G = % X= 30%=

4800 30 = 1440 Nu 100

c. Số Nu trên mARN là :

4800 = 2400 Nu 2 2400 d. Số aa : = 800aa 3 E. Hoạt động mở rộng X¸c ®Þnh tr×nh tù vµ sè l−îng c¸c lo¹i nuclª«tit trªn mçi m¹ch polynuclª«tit cña ph©n tö ADN. 1. H−íng dÉn – c«ng thøc X¸c ®Þnh tr×nh tù nuclª«tit trªn mçi m¹ch cña ph©n tö ADN dùa vµo nguyªn t¾c bæ sung: A trªn m¹ch nµy liªn kÕt víi T trªn m¹ch kia vµ G trªn m¹ch nµy liªn kÕt víi X trªn m¹ch kia. Gäi A1, T1, G1, X1 lÇn l−ît lµ sè nuclª«tit mçi lo¹i trªn m¹ch thø nhÊt vµ A2, T2, G2, X2 lÇn l−ît lµ sè nuclª«tit mçi lo¹i trªn m¹ch thø hai. Dùa vµo nguyªn t¾c bæ sung ta cã: A1 = T2; T1 = A2; G1 = X2; X1 = G2 − Sè nuclª«tit mçi lo¹i cã trong ph©n tö ADN A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A2 + T2; A1 + T1 G = X = G 1 + G2 = X 1 + X 2 = G1 + X 1 = G2 + X 2 − TØ lÖ % tõng lo¹i nuclª«tit:

% A1 + %T1 % A1 + % A2 = 2 2 %G1 + % X 1 %G1 + %G 2 %G = % X = = 2 2

% A = %T =

Bµi 1: Mét gen cã chiÒu dµi 5100 Ao vµ cã 25% A®ªnin. Trªn m¹ch thø nhÊt cã 300 Timin vµ trªn m¹ch thø hai cã 250 Xit«xin. X¸c ®Þnh: a/ Sè l−îng tõng lo¹i nuclª«tit cña gen. b/ Sè l−îng tõng lo¹i nuclª«tit trªn mçi m¹ch cña gen. Bµi 1: Mét gen cã khèi l−îng ph©n tö lµ 707.400 ®vc. Trªn m¹ch thø nhÊt cña gen cã 320 A®ªin vµ 284 Timin. Trªn m¹ch thø hai cña gen cã325 Guanin. X¸c ®Þnh sè l−îng tõng nuclª«tit trªn mçi m¹ch cña gen vµ cña c¶ gen *) Hướng dẫn về nhà - Hoàn thành các câu hỏi ôn tập. - Ôn lại phần biến dị và di truyền

GV:

THCS

65


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 12 Ngày soạn: 25/10 Ngày dạy: 10/12/2017

Tiết 23: KIỂM TRA 45’ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nh»m kiÓm tra, ®¸nh gi¸ sù n¾m b¾t kiÕn thøc cña HS vÒ c¸c ch−¬ng I, II vµ III. Tõ ®ã GV vµ HS rót ra ®−îc kinh nghiÖm d¹y vµ häc tèt h¬n. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng tư duy, so sánh, tổng hợp. 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong kiểm tra, tự lực trong làm bài. *) Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực trình bày, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử lí tình huống. II. CHUẨN BỊ : HS: Ôn bài GV: 1. Ma trận: Nội dung

Nhận biết TN TL 1,Nhận I. Các thí biết được nghiệm của Men đen(7tiết) phép lai phân tích 2, Đặc điểm của đậu Hà Lan 2 câu 5 câu 3 điểm = 30% 0,5 đ Nêu được II. Nhiễm sắc Nêu được thể (7 tiết) loại TB diễn biến thực hiện NST trong GP NP

Thông hiểu TN TL Xác định được kết quả phép lai Nêu được biến dị tổ hợp

5 câu 3 điểm = 30% III.ADN và gen (7 tiết)

1 câu 0,25 đ Biết các loại đơn phân của ADN Nhận biết được ARN thông tin

1 câu 0,25 đ Xác định được sự khác nhau giữa ARN và ADN Hiểu được chức năng của protein

Vận dụng được NTBS xác định trình tự các nu

5 câu 4 điểm = 40%

2 câu 0,5 đ 5 câu 1,25đ

2 câu 0,5 đ 5 câu 1,25 đ

1 câu 3đ 2 câu 5đ

1 câu 2đ

1 câu 2 điểm

2 câu 0,5 đ Nêu được bản chất của thụ tinh

Vận dụng thấp TN TL Xác định được tính trội lặn và viết sơ đồ lai

Vận dụng cao TN TL

1 câu 2đ

5 câu 3 điểm XĐ được số NST ở các kì của GP Xác định được số TB con sau NP

GV:

2 câu 0,5 đ

5 câu 3đ

2 câu 0,5 đ

5 câu 4đ 15 câu 10 đ

THCS

66


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

2. Đề kiểm tra:

Đề bài I. Trắc nghiệm:Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án đúng (3đ). C©u 1. PhÐp lai nµo sau ®©y cho kÕt qu¶ ë con lai phân tÝnh A. BB x bb B. BB x BB C. Bb x bb D. bb x bb C©u 2. PhÐp lai d−íi ®©y ®−îc coi lµ lai ph©n tÝch: A. AA x AA B. Aa x Aa C. AA x Aa D. Aa x aa C©u 3. §Æc ®iÓm cña ®Ëu Hµ Lan t¹o thuËn lîi cho viÖc nghiªn cøu cña Men®en lµ: A. Sinh s¶n vµ ph¸t triÓn m¹nh B. Tèc ®é sinh tr−ëng nhanh C. Cã hoa l−ìng tÝnh, tù thô nghiêm ngặt D. Cã hoa ®¬n tÝnh C©u 4. Khi giao phÊn gi÷a c©y cã qu¶ trßn, chÝn sím víi c©y cã qu¶ dµi, chÝn muén. KiÓu h×nh nµo ë con lai d−íi ®©y ®−îc xem lµ biÕn dÞ tæ hîp A. Qu¶ trßn, chÝn sím B. Qu¶ dµi, chÝn muén C. Qu¶ trßn, chÝn muén D. C¶ 3 kiÓu h×nh võa nªu Câu 5. Một tế bào thực hiện nguyên phân 2 lần liên tiếp tạo ra số tế bào con là: A. 2 B. 4 C. 6 D. 8 Câu 6. Gi¶m ph©n lµ h×nh thøc ph©n bµo x¶y ra ë: A. TÕ bµo sinh d−ìng B. TÕ bµo sinh dôc vµo thêi k× chÝn C. TÕ bµo mÇm sinh dôc D. Hîp tö vµ tÕ bµo sinh d−ìng C©u 7. Bản chất của quá trình thụ tinh là A. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái B. Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực với 1 giao tử cái C. Sự tạo thành hợp tử D. Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội Câu 8. Gà có 2n = 78NST. Số NST có trong 1TB của gà đang ở kì trước của giảm phân II là: A. 78NST đơn B. 78 NST Kép C. 39 NST đơn D. 39NST kép Câu 9. Bèn lo¹i ®¬n ph©n cÊu t¹o ADN cã kÝ hiÖu lµ: A. A, U, G, X B. A, T, G, X C. A, D, R, T D, U, R, D, X Câu 10. Loại ARN nào sau đây có chức năng truyền đạt thông tin di truyền. A. tARN B. mARN C. rARN D. sARN Câu 11. ChÊt hoÆc cÊu tróc nµo d−íi ®©y thµnh phÇn cÊu t¹o cã pr«tªin? A. Enzim B. Kh¸ng thÓ C. Hoocm«n D. C¶ A, B, C ®Òu ®óng Câu 12. §Æc ®iÓm kh¸c biÖt cña ARN so víi ph©n tö ADN lµ: A. ChØ cã cÊu tróc mét m¹ch B. Cã cÊu t¹o theo nguyªn t¾c ®a ph©n C. §¹i ph©n tö D.§−îc t¹o tõ 4 lo¹i ®¬n ph©n II. Tự luận Câu 13 (2đ). Cho 2 giống lúa thân cao thuần chủng và thân thấp thuần chủng lai với nhau được F1 toàn lúa thân cao. Cho biết tính trạng thân cây chỉ do một nhân tố di truyền quy định a, Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn , kiểu gen của bố mẹ. b, Viết sơ đồ laic ho phép lai trên. Câu 14 (2đ). Nêu diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trình nguyên phân. Câu 15 (3đ) a, Nêu bản chất của mối quan hệ giữ gen và tính trạng qua sơ đồ. Gen (Một đoạn ADN ) 1-> mARN 2-> Prôtêin 3-> Tính trạng b, Mét ®o¹n m¹ch cña ph©n tö ARN cã tr×nh tù s¾p xÕp nh− sau: - A - U - G - X - U - A - X - G - A- X H·y xác định trình tự các nucleotit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mạch ARN trên c, Mét ®o¹n gen cã cÊu tróc nh− sau: M¹ch 1: - A - G - T - X - X - T - G - A - G - TM¹ch 2: - T - X - A - G - G - A- X - T - X - A X¸c ®Þnh tr×nh tù cña c¸c ®¬n ph©n cña ®o¹n m¹ch ARN ®−îc tæng hîp tõ m¹ch 2 Đáp án- biểu điểm

GV:

THCS

67


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

I. Phần trắc nghiệm Mỗi ý đúng được 0,25 điểm 1 C

2 D

3 C

4 C

5 B

6 B

7 B

8 A

9 D

10 B

11 D

II. Phần tự luận Câu Đáp án 13 a, Khi Lai cây thân cao t/c với cây thân thấp t/c thu được F1 toàn thân cao 2đ Thân cao là tính trạng trội Thân thấp là tính trạng lặn Quy ước: A quy định thân cao - a quy định thân thâp Cây thân cao t/c có kiểu gen AA Cây thân thấp t/c có kiểu gen aa b, P Thân cao x Thân thấp AA aa G A a F1 Aa F1 100% thân cao có kiểu gen Aa 14 C¸c k× Nh÷ng diÕn biÕn c¬ b¶n cña NST K× trung gian: 2đ - NST dµi, m¶nh, duçi xo¾n. - NST nh©n ®«i thµnh NST kÐp. K× ®Çu: NST kÐp b¾t ®Çu ®ãng xo¾n vµ co ng¾n nªn cã h×nh th¸i râ rÖt. C¸c NST kÐp dÝnh vµo c¸c sîi t¬ cña thoi ph©n bµo ë t©m ®éng. K× gi÷a :C¸c NST kÐp ®ãng xo¾n cùc ®¹i. C¸c NST kÐp xÕp thµnh hµng ë mÆt ph¼ng xÝch ®¹o cña thoi ph©n bµo. K× sau: Tõng NST kÐp chÎ däc ë t©m ®éng thµnh 2 NST ®¬n ph©n li vÒ 2 cùc cña tÕ bµo. K× cuèi: C¸c NST ®¬n d•n xo¾n dµi ra, ë d¹ng sîi m¶nh dÇn thµnh nhiÔm s¾c chÊt. 15 a, + ADN lµ khu«n mÉu ®Ó tæng hîp mARN. Tr×nh tù c¸c nu trong ADN (gen) quy ®Þnh tr×nh tù c¸c nu trong ARN 3đ +mARN lµ khu«n mÉu ®Ó tæng hîp chuçi aa (cÊu tróc bËc 1 cña protein). + Protein tham gia cÊu tróc vµ ho¹t ®éng sinh lÝ cña TB biÓu hiÖn thµnh tÝnh tr¹ng cña c¬ thÓ. b, M¹ch 1: - T - A - X - G - A - T - G - X - T - G-

M¹ch 2: - A - T - G - X - T - A- X - G - A - Xc, - A- G - U - X - X - U - G - A - G - U III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Phát đề kiểm tra. 2. HS làm bài. 3. Thu bài. 4. Hướng dẫn về nhà: - Về nhà xem lại bài kiểm tra - Đọc trước bài 21: ĐỘT BIẾN GEN.

GV:

12 A

Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4 0,5 0,5 0,5 1 0,5

THCS

68


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 13 Ngày soạn: 5/11 Ngày dạy:

CHƯƠNG V – BIẾN DỊ Tiết 24: ĐỘT BIẾN GEN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày được khái niệm và nguyên nhân đột biến gen. - Trình bày được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp. - Kĩ năng tìm hiểu và xử lý thông tin 3. Thái độ: - Gi¸o dôc ý thøc say mª t×m hiÓu bµi häc, m«n häc. - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống, tránh một số tác nhân có hại gây bênh tật cho cơ thể. - Có thái độ đúng trong việc sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực thuyết trình II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Tranh phóng to hình 21.1 SGK. HS: - Tranh ảnh minh hoạ đột biến có lợi và có hại cho sinh vật. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động -Trò chơi: Truyền mật thư do lớp trưởng điều khiển. MT1:Nêu mối liên hệ qua sơ đồ: Gen (1 đoạn ADN) -> mARN -> Protein ->Tính trạng. MT2: Bạn nhận được một phần thưởng là một trành pháo tay của cả lớp -GV đặt vấn đề : Nếu trong quá trình nhân đôi của ADN, vì một tác nhân nào đó mà AND con được tạo ra không đúng khuôn mẫu thì điều gì sẽ xảy ra? -GV: Hiện tượng đó gọi là gì? VB: GV cho HS nhắc lại khái niệm biến dị. GV: Biến dị có thể di truyền được hoặc không di truyền được. Biến dị di truyền là những biến đổi trong ADN và NST làm biến đổi đột ngột, gián đoạn về kiểu hình gọi là đột biến, biến đổi trong tổ hợp gen gọi là biến dị tổ hợp. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về những biến đổi trong ADN. A. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đột biến gen là gì? Hoạt động của GV- HS - GV yêu cầu HS quan sát H 21.1, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập. - GV kẻ nhanh phiếu học tập lên bảng. - Gọi HS lên làm.

Nội dung I. Đột biến gen: - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit.

GV:

THCS

69


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- GV hoàn chỉnh kiến thức. - Đột biến gen là gì? Gồm những dạng nào?

- Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí một hoặc một số cặp nuclêôtit.

Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen. Đoạn ADN ban đầu (a) Có .... cặp nuclêôtit. Trình tự các cặp nuclêôtit là: T G A T X - Đoạn ADN bị biến đổi:

Đ oạ n ADN

Số cặp nuclêôtit

AXTAG

Điểm khác so với đoạn (a)

Đặt tên dạng biến đổi

- Mất 1 cặp nuclêôtit - Thêm 1 cặp nuclêôtit - Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác. Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen Hoạt động của GV - HS Nội dung -GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen - Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen? - Do ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong - GV nhấn mạnh trong điều kiện tự nhiên là do và ngoài cơ thể làm rối loạn quá trình tự sao của sao chép nhầm của phân tử ADN dưới tác động phân tử ADN (sao chép nhầm), xuất hiện trong của môi trường (bên ngoài: tia phóng xạ, hoá điều kiện tự nhiên hoặc do con người gây ra. chất... bên trong: quá trình sinh lí, sinh hoá, rối loạn nội bào). Hoạt động 3: Vai trò của đột biến gen Hoạt động của GV - HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát H 21.2; 21.3; 21.4 và III. Vai trò của đột biến gen tranh ảnh sưu tầm để trả lời câu hỏi: - Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình bình - Đột biến nào có lợi cho sinh vật và con người? thường có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự Đột biến nào có hại cho sinh vật và con người? thống nhất hài hoà trong kiểu gen, gây ra - Cho HS thảo luận: những rối loạn trong quá trình tổng hợp - Tại sao đột biến gen gây biến đổi kiểu hình? prôtêin. - Giới thiệu lại sơ đồ: Gen mARN prôtêin - Đột biến gen đôi khi có lợi cho bản thân sinh tính trạng. vật và con người, là nguồn nguyên liệu cho - Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường tiến hoá và chọn giống có hại cho bản thân sinh vật? - GV lấy thêm VD: đột biến gen ở người: thiếu máu, hồng cầu hình lưỡi liềm. - Đột biến gen có vai trò gì trong sản xuất? - GV sử dụng tư liệu SGK để lấy VD: đột biến tự nhiên ở cừu chân ngắn, đột biến tăng khả năng chịu hạn, chịu rét ở lúa. b c d

4 6 5

M ất c ặp G – X Thêm cặp T – A Thay cặp T – A bằng G - X

GV:

THCS

70


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

C. D Hoạt động luyện tập – vận dụng ? Đột biến gen là gì? Tại sao nói đa số đột biến gen là có hại? - Bài tập trắc nghiệm: Một gen có A = 600 Nu; G = 900Nu. Đã xảy ra đột biến gì trong các trường hợp sau: a. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 601 Nu; G = 900 Nu b. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 901 Nu c. Nếu khi đột biến, gen đột biến có: A = 599 Nu; G = 900 Nu d. Nếu khi đột biến số lượng, thành phần các nuclêôtit không đổi, chỉ thay đổi trình tự phân bố các nuclêôtit thì đay là đột biến gì? Biết rằng đột biến chỉ đụng chạm tới 1 cặp nuclêôtit. E. Hoạt động mở rộng

- Tìm hiểu một số làng ung thư ở Việt Nam. Thử giải thích nguyên nhân? - GV giao nhiệm vụ cho nhóm( 3 HS/nhóm)Tìm một số giống vật nuôi và cây trồng tạo ra do đột biến gen. Hướng phát triển của tương lai để tạo giống mới? *) Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Đọc trước bài 22.

Tuần 13 Ngày soạn: 5/11 Ngày dạy:

Tiết 25: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh trình bày được một số dạng đột biến cấu trúc NST. - Giải thích và nắm được nguyên nhân và nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST. 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức - RÌn kÜ n¨ng ho¹t ®éng hîp t¸c nhãm, gi¶i thÝch, liªn hÖ. 3. Thái độ: - Cã th¸i ®é yªu thÝch m«n häc vµ bµi häc. - Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ môi trường sống, tránh một số tác nhân có hại gây bênh tật cho cơ thể. -Có thái độ đúng đắn trong việc sử dụng hợp lí thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước. * Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực thuyết trình II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC : GV :-Tranh phóng to hình 22 SGK. - Phiếu học tập. HS: Đọc trước nội dung bài III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động

GV:

THCS

71


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Đột biến gen là gì? VD? Nguyên nhân gây nên đột biến gen? - Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất? B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đột biến cấu trúc NST là gì?

Hoạt động của GV - HS Nội dung - GV yêu cầu HS quan sát H 22 và hoàn I. Đột biến cấu trúc NST là gì? thành phiếu học tập. - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi - Lưu ý HS; đoạn có mũi tên ngắn, màu thẫm trong cấu trúc NST gồm các dạng: mất đoạn, dùng để chỉ rõ đoạn sẽ bị biến đổi. Mũi tên lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. dài chỉ quá trình biến đổi. - GV kẻ phiếu học tập lên bảng, gọi 1 HS lên bảng điền. - GV chốt lại đáp án. Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST STT NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến Mất đoạn H M ấ t đo ạ n Gồm các đoạn a ABCDEFGH Gồm các đoạn Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn b ABCDEFGH Gồm các đoạn Trình tự đoạn BCD đảo lại thành Đảo đoạn c ABCDEFGH DCB ? Đột biến cấu trúc NST là gì? gồm những - 1 vài HS phát biểu ý kiến. dạng nào? Các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV thông báo: ngoài 3 dạng trên còn có - HS nghe và tiếp thu kiến thức. dạng đột biến chuyển đoạn. Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST Hoạt động của GV- HS Nội dung - Có những nguyên nhân nào gây đột biến cấu II. Nguyên nhân phát sinh và tính chất trúc NST? của đột biến cấu trúc NST 1. Nguyên nhân: - Tìm hiểu VD 1, 2 trong SGK và cho biết có - Do ảnh hưởng của môi trường trong hoặc dạng đột biến nào? có lợi hay có hại? ngoài. - Hãy cho biết tính chất (lợi, hại) của đột biến - Do tác nhân lí học, hoá học làm phá vỡ cấu cấu trúc NST? trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn - GV bổ sung: một số dạng đột biến có lợi (mất 2. Vai trò: đoạn nhỏ, đảo đoạn gây ra sự đa dạng trong - Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh loài), với tiến hoá chúng tham gia cách li giữa vật vì làm phá vỡ sự sắp xếp hài hoà của các gen các loài, trong chọn giống người ta làm mất trên NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp đoạn để loại bỏ gen xấu ra khỏi NST và chuyển các gen trên đó. gen mong muốn của loài này sang loài khác. - Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn

GV:

THCS

72


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

giống và tiến hoá. C. D Hoạt động luyện tập vận dụng - GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và gọi HS gọi tên và mô tả từng dạng đột biến. - Tại sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật? E. Hoạt động mở rộng - Tìm hiểu trên mạng internet, trên sách tham khảo… các bệnh, tật ở người liên quan đến đột biến cấu trúc NST + Mất một đoạn nhỏ ở đầu NST thứ 21 gây ung thư máu ở người. + Tăng thêm một NST thể thứ 21 → bệnh đao (bé, lùn, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, ngón tay ngắn...) + Chỉ có một NST giới tính → bệnh Tơcnơ ( Chỉ có 1 NST giới tính: Bệnh nhân nữ lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển, đến lúc trưởng thành không có kinh nguyệt, thường mất trí… *) Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK. - Đọc trước bài 23.

GV:

THCS

73


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 14 Ngày soạn: 20/10 Ngày dạy:

Tiết 26: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh biết được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST, cơ chế hình thành thể (2n + 1) và thể (2n – 1). - Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST. 2. Kĩ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình. Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 4. Năng lực: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sở dụng ngôn ngữ. II. CHUẨN BỊ : GV : - Tranh phóng to hình 23.1; 23.2 SGK; H 29.1; 29.2 SGK., HS : Đọc nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bắt đầu bài học. Kiểm tra kiến thức bài cũ. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ. ? Đột biến cấu trúc NST là gì? Nguyên nhân? Tính chất? - Thế nào là cặp NST tương đồng? - Bộ NST lưỡng bội, đơn bội? Bài mới: GV giới thiệu khái niệm đột biến số lượng NST như SGK: đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST hoặc tất cả bộ NST. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hiện tượng dị bội Mục tiêu: Nhận biết được các dạng đột biến NST ở cà độc dược. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm, trực quan Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực phán đoán. Hoạt động của GV - HS Nội dung * HS Hoạt động chung: I. Hiện tượng dị bội - GV cho HS quan sát H 29.1 và 29.2 SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Qua 2 hình trên, hãy cho biết ở người, cặp - Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh NST thứ mấy đã bị thay đổi và thay đổi như dưỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi thế nào so với các cặp NST khác? về số lượng. * HS hoạt động nhóm: - Các dạng: - Cho HS quan sát H 23.1 và nghiên cứu mục + Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1).

GV:

THCS

74


Gi¸o ¸n sinh 9 I để trả lời câu hỏi: - Ở chi cà độc dược, cặp NST nào bị thay đổi và thay đổi như thế nào? - Quả của 12 kiểu cây dị bội khác nhau về kích thước, hình dạng và khác với quả của cây lưỡng bội bình thường như thế nào? * HS hoạt động cá nhân: - Từ các VD trên, HS xây dựng khái niệm: - Thế nào là thể dị bội? Các dạng dị bội thể? - Hậu quả của hiện tượng thể dị bội?

N¨m häc 2017-2018 + Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n -1) + Mất 1 cặp NST tương đồng (2n – 2).... - Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như bệnh Đao, bệnh Tơcnơ.

Hoạt động 2: Sự phát sinh thể dị bội Mục tiêu: Giải thích được cơ chế của sự phát sinh thể dị bội. Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở, dạy học nhóm, trực quan Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực phán đoán. * HS hoạt động chung II. Sự phát sinh thể dị bội - GV cho HS quan sát H 23.2 (Vẽ hình) - Sự phân li NST trong quá trình giảm phân ở Cơ chế phát sinh thể dị bội: 2 trường hợp trên có gì khác nhau? - Trong giảm phân sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng nào đó tạo thành 1 giao tử mang 2 NST trong 1 cặp và 1 giao tử không mang NST nào của cặp đó. - Sự thụ tinh của các giao tử bất thường này - Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh tạo với các giao tử bình thường sẽ tạo ra các thể thành hợp tử có số lượng như thế nào? dị bội (2n +1 ) và (2n – 1) NST. - GV treo H 23.2 yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày cơ chế phát sinh thể dị bội. - GV chốt lại kiến thức. C. D hoạt động luyện tập vận dụng - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Bài tập trắc nghiệm Sự không phân li của 1 cặp NST tương đồng xảy ra ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n sẽ cho loại giao tử nào? a. n, 2n c. n + 1, n – 1 b. 2n + 1, 2n -1 d. n, n + 1, n – 1. - Cho HS quan sát H 29.2 và thử giải thích trường hợp hình thành bệnh Tơcnơ (OX) có thể cho HS viết sơ đồ lai minh hoạ. E. Hoạt động mở rộng HS tìm hiểu các bệnh và tật liên quan đến đột biến số lượng NST * Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK. - Đọc trước bài 24.

GV:

THCS

75


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 14 Ngày soạn: 7/11 Ngày dạy: 23/11 Tiết 27: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ(tiếp)

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh phân biệt được hiện tượng đa bội thể và thể đa bội. - Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên phân, giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa 2 trường hợp trên. - Nhận biết được một số thể đa bội bằng mắt thường qua tranh ảnh và có được các ý niệm sử dụng các đặc điểm của thể đa bội trong chọn giống. 2. Kĩ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình. Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. * Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV:- Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.5 SGK. - Phiếu học tập: tìm hiểu sự tương quan giữa mức bội thể và kích thước các cơ quan. HS: Đọc nội dung bài. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bắt đầu bài học. Kiểm tra kiến thức bài cũ.Học sinh trình bày được cơ chế dẫn tới sự hình thành thể dị bội có số lượng NST là 2n + 1 và 2n -1. Phương pháp, kĩ thuật dạy học : Đàm thoại, nhóm, thuyết trình. Định hướng năng lực và phẩm chất : Tự học, diễn đạt, hợp tác, giải quyết vấn đề. ? Trình bày cơ chế dẫn tới sự hình thành thể dị bội có số lượng NST là 2n + 1 và 2n -1. GV : Cho HS chơi trò chơi xem ai nhanh hơn. HS : 2 bạn lên trình bày 1 nội dung với thời gian 3 phút. HS khác nhận xét. GV đánh giá. GV: Đặt vấn đề vào bài từ ND trên bảng. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hiện tượng đa bội thể Mục tiêu: Học sinh trình bày thể đa bội, một số đặc điểm điển hình của thể đa bội và phương hướng sử dụng các đặc điểm đó trongchọn giống. Phương pháp, kĩ thuật dạy học : Đàm thoại, thuyết trình, nhóm, nêu vấn đề ; kĩ thuật khăn trải bàn. Định hướng năng lực và phẩm chất : Tự học, diễn đạt, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động của GV - HS * Hoạt động chung - Thế nào là thể lưỡng bội? - Các cơ thể mà trong TB sinh dưỡng có bộ NST : 3n, 4n, 5n... có hệ số của n khác với thể lưỡng bội như thế

GV:

Nội dung I. Hiện tượng đa bội thể - Hiện tượng đa bội thể là trường hợp cả bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng theo bội của n (lớn hơn 2n): 3n, 4n, n.... - Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số

THCS

76


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

nào ? - HS vận dụng kiến thức đã học và nêu được: + Thể lưỡng bội là cơ thể chứa bộ NST 2n. + Có hệ số là bội của n. - Thế nào là thể đa bội? * Hoạt động cặp đôi: - GV cho HS: phân biệt khái niệm đa bội thể và thể đa bội. - HS trao đổi, thống nhất câu trả lời, đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. → cả bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng theo bội của n (lớn hơn 2n): 3n, 4n, 5n... * Hoạt động chung ? Sự tăng gấp bội số lượng NST, ADN trong tế bào đã ảnh hưởng tới cường độ đồng hóa và ảnh hưởng tới kích thước của tế bào như thế nào? - HS vận dụng kiến thức trong bài học và nêu được: * Hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS quan sát H 24.1; 24.2; 24.3, thảo luận và trả lời các câu hỏi: - Sự tương quan giữa số lượng và kích thước của cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của cây nói trên như thế nào? - Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào? - Nguyên nhân nào làm cho thể đa bội có các đặc điểm trên ? - Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng? - HS báo cáo. + Kích thước của cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản lớn hơn so với ở cây lưỡng bội + Có thể nhận biết qua dấu hiệu kích thước các cơ quan của cây lớn. + Lượng ADN tăng gấp bội làm tăng trao đổi chất, tăng sự tổng hợp prôtêin nên tăng kích thước tế bào. + Tăng kích thước của thân, lá, củ, quả để tăng năng suất của những cây cần sử dụng bộ phận này. HS khác nhận xét. GV đánh giá và KL GV hỏi đáp: lấy một số VD hiện tượng đa bội thể mà em biết? HSTL: dưa hấu 3n, chuối, nho, dâu tằm, rau muống, dương liễu....

GV:

NST là bội của n gọi là thể đa bội. - Tế bào đa bội số lượng NST tăng lên gấp bội só lượng ADN tăng tương ứng quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh tốt. - Dấu hiệu nhận biết: Tăng kích thước các cơ quan. - ứng dụng: + Tăng kích thước thân cành để tăng sản lượng gỗ (dương liễu...) + Tăng kích thước thân, lá, củ để tăng sản lượng rau, hoa màu. + Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trường.

THCS

77


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- HS: Liên hệ đa bội ở động vật. ( Cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng đến quá trình sinh sản nên ít gặp hiện tượng này ở động vật). - GV: Lưu ý sự tăng kích thước của tế bào hoặc cơ quan chỉ trong giới hạn mức bội thể nhất định. Khi số lượng NST tăng quá giới hạn thì kích thước của cơ thể lại nhỏ dần đi. HS ghi nhớ. Hoạt động 2: Sự hình thành thể đa bội Mục tiêu: Học sinh trình bàynguyên nhân phát sinh, xác định sự hình thành thể đa bội do rối loạn phân bào nguyên phân hoặc giảm phân Phương pháp, kĩ thuật dạy học : Đàm thoại, nhóm, thuyết trình, nhóm, nêu vấn đề ; kĩ thuật khăn trải bàn.. Định hướng năng lực và phẩm chất : Tự học, diễn đạt, hợp tác, giải quyết vấn đề. -* Hoạt động chung. II. Sự hình thành thể đa bội - GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của quá - Tác nhân: trình nguyên phân và giảm phân. + Tác nhân môi trường ngoài: tác nhân lí hoá (tia - 1, 2 HS nhắc lại kiến thức. phóng xạ, nhiệt độ, hoá chất cônsixin...). * Hoạt động cá nhân + Tác nhân môi trường trong: rối loạn nội bào.. Nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi: Các tác nhân gây sự không phân li của tất cả các - Nêu các tác nhân gây đột biến đa bội? cặp NST trong quá trình phân bào. Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Cơ chế hình thành: * Hoạt động cặp đôi. + Sự tự nhân đôi của NST ở hợp tử nhưng không - Yêu cầu HS quan sát H 24.5 và: xảy ra sự phân li hình thành thể đa bội. - So sánh giao tử, hợp tử ở 2 sơ đồ 24.5 a và + Sự hình thành giao tử không qua giảm nhiễm và b, trường hợp nào minh hoạ sự hình thành sự kết hợp giữa chúng trong thụ tinh tạo thể đa bội. thể đa bội do nguyên phân hoặc giảm phân? Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV đánh giá và kết luận. + Hình a: giảm phân bình thường, hợp tử nguyên phân lần đầu bị rối loạn. + Hình b: giảm phân bị rối loạn, thụ tinh tạo hợp tử có bộ NST lớn hơn 2n. C. Hoạt động luyện tập- vận dụng - Bài tập trắc nghiệm Câu 1: Đột biến đa bội là dạng đột biến nào? a. NST bị thay đổi về cấu trúc b. Bộ NST bị thừa hoặc thiếu 1 vài NST. c. Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n d. Bộ NST tăng, giảm theo bội số của n. (đáp án c) Câu 2: Cây đa bội được tạo thành do tác động vào quá trình nào? bộ phận nào của cây? a. Tác động vào quá trình nguyên phân, lúc hợp tử mới bắt đầu phân chia.

GV:

THCS

78


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

b. Tác động vào quá trình giảm phân. c. Tác động vào đỉnh sinh trưởng của cây. d. a, b đúng. (đáp án d) F. Hoạt động mở rộng - Sưu tầm tư liệu về một số cây trồng đa bội ở Việt Nam và trên thế giới.

* Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và làm câu 3 vào vở bài tập. - Trả lời câu hỏi 1, 2, 3. - Sưu tầm tranh, ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi trường sống. - Chuẩn bị giờ thực hành tiết sau: Mẫu vật rau dừa cạn, nước.Mạ có ánh sáng và mạ không có ánh sáng hoặc mầm khoai lang ở chỗ tối và chỗ sáng.

GV:

THCS

79


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 15 Ngày soạn:14/11 Ngày dạy: 27/ 11

Tiết 28: THƯỜNG BIẾN I. MỤC TIÊU; 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được khái niệm thường biến. - Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến với đột biến về 2 phương diện: khả năng di truyền và sự biểu hiện thành kiểu hình. - Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt. - Trình bày được ảnh hưởng của môi trường sống với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng để ứng dụng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng. 2. KÜ n¨ng: - Rèn luyện kĩ năng thảo luận theo nhóm, tự nghiên cứu với SGK và kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ. 3. Th¸i ®é: - Gi¸o dôc ý thøc say mª t×m hiÓu bµi häc, m«n häc. * Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng, năng lực sử dụng ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV:- Tranh phóng to hình 25 SGK. - Một số tranh ảnh mẫu vật sưu tầm khác về thường biến. HS: Thu thập mẫu vật về thường biến. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bắt đầu bài học. Kiểm tra kiến thức bài cũ.Học sinh trình bày được kiến thức đã học về thể đa bội Phương pháp, kĩ thuật dạy học : Đàm thoại, nhóm, thuyết trình. Định hướng năng lực và phẩm chất : Tự học, diễn đạt, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Thể đa bội là gì? Cho VD? Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường thông qua những dấu hiệu nào? ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng như thế nào? GV đặt vấn đề - Câu hỏi 1: Cùng được cho ăn và ăn đầy đủ nhưng lợn Ỉ Nam Định chỉ đạt 50 kg, lơn Đại Bạch có thể đạt 185 kg. Kiểu hình khối lượng này do yếu tố nào quy định? (Giống, gen). - Câu hỏi 2: Cũng lợn Đại Bạch đó nhưng cho ăn và chăm sóc kém thì khối lượng có đạt được 185 kg hay không? ở đây khối lượng chịu ảnh hưởng của yếu tố nào? (yếu tố kĩ thuật – môi trường sống). GV: Tính trạng nói riêng và kiểu hình nói chung chịu ảnh hưởng của 2 yếu tố là kiểu gen và môi trường. Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu về tác động của môi trường đến sự biến đổi kiểu hình của sinh vật. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Sự biến đổi kiểu hình do tác độngcủa môi trường Khái niệm thường biến

GV:

THCS

80


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Mục tiêu: Học sinh trình bày khái niệm thường biến từ đó phân biệt sự khác nhau giữa thường biến với đột biến. Phương pháp, kĩ thuật dạy học : Đàm thoại, thuyết trình, nhóm, nêu vấn đề ; kĩ thuật khăn trải bàn. Định hướng năng lực và phẩm chất : Tự học, diễn đạt, hợp tác, giải quyết vấn đề.

Hoạt động của GV - HS *Hoạt động nhóm - Yêu cầu HS quan sát tranh ảnh mẫu vật các đối tượng và + Nhận biết thường biến dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh. + Nêu các nhân tố tác động gây thường biến. - HS quan sát kĩ tranh ảnh mẫu vật: cây rau dừa nước, củ su hào ... Thảo luận nhóm và ghi vào bảng báo cáo thu hoạch. - GV chốt đáp án đúng.

Nội dung I. Sự biến đổi kiểu hình do tác độngcủa môi trường. Khái niệm thường biến - Thường biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời sống cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của môi trường. - Tính chất : + Đồng loạt xác định tương ứng với đk ngoại cảnh. + Không di truyền được - ý nghĩa: Giúp cơ thể thích nghi với môi trường

Nhận biết 1 số thường biến Đối tượng

Điều kiện môi trường - Trên cạn - Ven bờ - Trên mặt nước

Kiểu hình tương ứng

Kiểu gen

- Thân, lá nhỏ - Thân, lá lớn hơn Không đổi - Thân, lá lớn hơn, rễ biến đổi thành phao - Chăm sóc đúng kĩ - Củ to 2. Củ su thuật Không đổi hào - Chăm sóc không - Củ nhỏ đúng kĩ thuật. - Từ đối tượng trên yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Qua các VD trên, kiểu hình thay đổi hay kiểu gen thay đổi? Nguyên nhân nào làm thay đổi? Sự thay đổi này diễn ra trong đời sống cá thể hay trong quá trình phát triển lịch sử? - Thường biến là gì? Phân biệt thường biến và đột biến 1. Cây rau dừa nước

Nhân tố tác động

Độ ẩm

Kĩ thuật chăm sóc

- Thường biến khác đột biến ở điểm nào? - HS thảo luận nhóm, thống nhấy ý kiến và - GV giải thích rõ từ: “đồng loạt, xác định”: điền vào bảng: những cá thể có cùng kiểu gen và sống trong điều kiện khác nhau thì kiểu hình đều biến đổi giống nhau. Có thể xác định được hướng

GV:

THCS

81


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

biến đổi này nếu biết rõ nguyên nhân.

Phân biệt thường biến và đột biến Thường biến Đột biến + Là những biến đổi kiểu hình, không biến + Là những biến đổi trong vật chất di truyền đổi kiểu gen nên không di truyền được. (NST, ADN) nên di truyền được. + Phát sinh đồng loạt theo cùng 1 hướng + Xuất hiện với tần số thấp, ngẫu nhiên, cá tương ứng với điều kiện môi trường, có ý biệt, thường có hại cho bản thân sinh vật. nghĩa thích nghi nên có lợi cho bản thân sinh vật. Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường và kiểu hình Mục tiêu: Học sinh trình bày: Mối quan hệ giữa kiểu gen - môi trường và kiểu hình Phương pháp, kĩ thuật dạy học : Đàm thoại, thuyết trình, nhóm, nêu vấn đề ; kĩ thuật khăn trải bàn. Định hướng năng lực và phẩm chất : Tự học, diễn đạt, hợp tác, giải quyết vấn đề. - * Hoạt động nhóm - GV yêu cầu - Sự biểu hiện ra kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc những yếu tố nào? - Nhận xét mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình? - Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của môi trường? - Những tính trạng nào chịu ảnh hưởng của kiểu gen? * Hoạt động chung - Tính dễ biến dị của các tính trạng số lượng liên quan đến năng suất có lợi và hại gì trong sản suất? - Từ những VD ở mục 1 và thông tin ở mục 2, HS thảo luận và trả lời câu hỏi: + Kiểu hình của 1 kiểu gen phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường. + Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. + Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. + Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều vào môi trường. + Đúng quy trình sẽ làm năng suất tăng. + Sai quy trình năng suất giảm.

II. Mối quan hệ giữa kiểu gen – môi trường và kiểu hình mt

* Kiểu gen → kiểu hình - Kiểu gen quy định khả năng biểu hiện kiểu hình trước các điều kiện khác nhau của môi trường. - Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường. - Môi trường là điều kiện để kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình. * Trong sản xuất: - Kiểu gen: Giống - Môi trường: ĐK kĩ thuật chăm sóc - Kiểu hình: Năng suất - Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. - Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều vào môi trường

Hoạt động 4: Mức phản ứng Mục tiêu: Học sinh trình bày: Khái niệm mức phản ứng Phương pháp, kĩ thuật dạy học : Đàm thoại, thuyết trình, nhóm, nêu vấn đề ; kĩ thuật khăn trải bàn.

GV:

THCS

82


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Định hướng năng lực và phẩm chất : Tự học, diễn đạt, hợp tác, giải quyết vấn đề. * Hoạt động cá nhân III. Mức phản ứng - GV yêu cầu HS đọc VD SGK và trả lời câu - Mức phản ứng là giới hạn thường biến của hỏi: một kiểu gen (hoặc chỉ 1 gen hay nhóm gen) - Sự khác nhau giữa năng suất bình quân và trước môi trường khác nhau. năng suất tối đa của giống lúa DR2 do đâu? - Mức phản ứng do kiểu gen quy định. + Do kĩ thuật chăm sóc. - Giới hạn năng suất do giống hay kĩ thuật trồng trọt quy định? + Do kiểu gen quy định. - Mức phản ứng là gì? - GV nói thêm: tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp. - HS đọc kĩ VD SGK, vận dụng kiến thức mục 2 và TLCH C. Hoạt động luyện tập Câu 1: Thường biến làm biến đổi A. kiểu hình của cá thể. B. kiểu gen của cá thể. C. kiểu gen và kiểu hình của cá thể. D. cấu trúc nhiễm sắc thể. Câu 2: Giới hạn thường biến của một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau là: A. Mức phản ứng. B. Kiểu phản ứng. C. Tốc độ phản ứng. D. Giới hạn phản ứng. Câu 3: Nội dung nào sau đây không đúng? A. Bố mẹ không di truyền cho con các tính trạng đã hình thành sẵn mà di truyền một kiểu gen. B. Môi trường quyết định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của kiểu gen. C. Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào môi trường. D. Kiểu gen qui định giới hạn của thường biến. Câu 4: Đặc điểm của thường biến là: A. Xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định. B. Xảy ra tương ứng với điều kiện môi trường. C. Không liên quan đến biến đổi kiểu gen. D. Cả A, B và C. D. Hoạt động vận dụng Câu 1: Ở bò tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp nhất? A. Kích thước cơ thể. B. Sản lượng sữa. C. Tỉ lệ bơ trong sữa. D. Độ dày lông. Câu 2: Trong sản xuất nông nghiệp, phát biểu nào dưới đây về năng suất, giống, kỹ thuật sản xuất là không đúng?

GV:

THCS

83


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

A. Kỹ thuật là yếu tố quyết định trong việc tăng năng suất của vật nuôi và cây trồng. B. Năng suất là kết quả tác động của giống và kỹ thuật. C. Kỹ thuật sản xuất quy định năng suất cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen quy định. D. Kiểu gen quy định giới hạn năng suất của một giống vật nuôi hoặc cây trồng. Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: Ngày nay trong nông nghiệp người ta đưa biện pháp kĩ thuật nào đặt lên hàng đầu? a. Cung cấp nước, phân bón, cải tạo đồng ruộng. b. Gieo trồng đúng thời vụ. c. Phòng trừ sâu bệnh, chăm sóc đồng ruộng. d. Giống tốt. (đáp án d). E. Hoạt động mở rộng - Giải thích câu của ông cha ta: “Nhất nước, nhì phân, tam cần tứ giống”. Theo em câu nói này đúng hay sai? (Câu nói này thời ông cha ta thì đúng, nhưng ngày nay không còn phù hợp). Câu 3: Người ta vận dụng những hiểu biết về ảnh hưởng của môi trường với các tính trạng số lượng trong trường hợp tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt tới năng suất tối đa và hạn chế các điều iện ảnh hưởng xấu, làm giảm năng suất. Người ta vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuôi, cây trồng theo 2 cách: áp dụng kĩ thuật chăn nuôi trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo, thay giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn. * Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2. - Làm câu 3 vào vở bài tập.

GV:

THCS

84


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 15 Ngày soạn: 17/11 Ngày dạy:

Tiết 29: THỰC HÀNH NHẬN DẠNG MỘT VÀI DẠNG ĐỘT BIẾN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh nhận biết 1 số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh, ảnh. - Nhận biết được một số hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hoặc trên tiêu bản hiển vi. 2. Kĩ năng: - Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình. Rèn kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *)Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, thực hành, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV: Giáo án điện tử HS: Tìm hiểu bài. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG A. Hoạt động khởi động - GV nêu yêu cầu của bài thực hành. - Phát dụng cụ cho các nhóm (mỗi nhóm 10 – 15 HS). B. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: Nhận biết các đột biến gen gây ra biến đổi hình thái Kiến thức: Học sinh nhận biết 1 số đột biến hình thái ở thực vật. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nhóm, nêu vấn đề ; kĩ thuật khăn trải bàn. Định hướng năng lực và phẩm chất : Tự học, thực hành, diễn đạt, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương.. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh đối chiếu - HS quan sát kĩ các tranh, ảnh chụp. So sánh dạng gốc và dạng đột biến, nhận biết các với các đặc điểm hình thái của dạng gốc và dạng đột biến gen. dạng đột biến, ghi nhận xét vào bảng.

Đối tượng quan sát 1. Lá lúa (màu sắc) 2. Lông chuột (màu sắc)

Dạng gốc

Dạng đột biến

Hoạt động 2: Nhận biết các đột biến cấu trúc NST Kiến thức: Học sinh nhận biết 1 số đột biến cấu trúc NST. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nhóm, nêu vấn đề ; kĩ thuật khăn trải bàn. Định hướng năng lực và phẩm chất: Tự học, diễn đạt, thực hành, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương.

GV:

THCS

85


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS nhận biết qua tranh về các kiểu - HS quan sát tranh câm các dạng đột biến đột biến cấu trúc NST. cấu trúc NST và phân biệt từng dạng. - 1 HS lên chỉ tranh, gọi tên từng dạng đột biến. - Các nhóm quan sát dưới kính hiển vi. - Yêu cầu HS nhận biết qua tiêu bản hiển vi - lưu ý: quan sát ở bội giác bé rồi chuyển về đột biến cấu trúc NST. sang quan sát ở bội giác lớn. - Vẽ lại hình đã quan sát được, - GV kiểm tra trên tiêu bản, xác nhận kết quả của nhóm.

Hoạt động 3: Nhận biết một số kiểu đột biến số lượng NST Kiến thức: Phân biệt sự sai khác về hình thái của thân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội trên tranh, ảnh. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nhóm, nêu vấn đề ; kĩ thuật khăn trải bàn. Định hướng năng lực và phẩm chất : Tự học, diễn đạt, hợp tác, giải quyết vấn đề. Hoạt động của GV - GV yêu cầu HS quan sát tranh: bộ NST người bình thường và của bệnh nhân Đao. - GV hướng dẫn các nhóm quan sát tiêu bản hiển vi bộ NST ở người và bệnh nhân Đao (nếu có). - So sánh ảnh chụp hiển vi bộ NST ở dưa hấu. - So sánh hình thái thể đa bội với thể lưỡng bội.

Đối tượng quan sát 1. 2. 3. 4.

Hoạt động của HS - HS quan sát, chú ý số lượng NST ở cặp 21. - Các nhóm sử dụng kính hiển vi, quan sát tiêu bản, đối chiếu với ảnh chụp và nhận biết cặp NST bị đột biến. - HS quan sát, so sánh bộ NST ở thể lưỡng bội với thể đa bội. - HS quan sát ghi nhận xét vào bảng theo mẫu.

Đặc điểm hình thái Thể lưỡng bội

Thể đa bội

C. Hoạt động tìm tòi mở rộng HS tìm hiểu thêm về các dạng đột biến trong tự nhiên *) Dặn dò - GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm. - Nhận xét chung kết quả giờ thực hành.

GV:

THCS

86


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Viết báo cáo thu hoạch theo mẫu bảng 26 SGK. - Sưu tầm tranh ảnh minh hoạ thường biến. - Mang mẫu vật: mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài ánh sáng. Thân cây dừa nước mọc ở mô đất cao và trải trên mặt nước.

Tuần 16 Ngày soạn: 17/11 Ngày dạy: 8/ 12/2017

Tiết 30: THỰC HÀNH

QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh nhận biết một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp qua tranh, ảnh và mẫu vật sống. - Qua tranh, ảnh HS phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến. - Qua tranh ảnh và mẫu vật sống rút ra được: + Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không hoặc rất ít chịu tác động của môi trường. + Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV: Giáo án điện tử HS: - Tranh ảnh minh hoạ thường biến. - Ảnh chụp thường biến. - Mẫu vật: + Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng. + 1 thân cây rau dừa nước từ mô đất bò xuống ven bờ và trải trên mặt nước. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

A. Hoạt động khởi động - GV nêu yêu cầu của bài thực hành. - Phát dụng cụ cho các nhóm (mỗi nhóm 10 – 15 HS). B. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: Nhận biết một số thường biến Mục tiêu: - Học sinh nhận biết một số thường biến phát sinh ở một số đối tượng thường gặp qua tranh, ảnh và mẫu vật sống. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm.

GV:

THCS

87


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, thực hành, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh, mẫu vật - HS quan sát kĩ các tranh, ảnh và mẫu vật: các đối tượngvà: Mầm khoai lang, cây rau dừa nước. + Nhận biết thường biến phát sinh dưới ảnh - Thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng báo hưởng của ngoại cảnh. cáo thu hoạch. + Nêu các nhân tố tác động gây thường biến. - Đại diện nhóm trình bày. - GV chốt đáp án. Đối tượng Điều kiện môi trường Kiểu hình tương ứng Nhân tố tác động 1. Mầm - Có ánh sáng - Mầm lá có màu xanh - Ánh sáng khoai - Trong tối - Mầm lá có màu vàng 2. Cây rau - Trên cạn - Thân lá nhỏ - Độ ẩm dừa nước - Ven bờ - Thân lá lớn - Trên mặt nước - Thân lá lớn hơn, rễ biến thành phao. 3. Cây mạ - Trong bóng tối - Thân lá màu vàng nhạt. - Ánh sáng - Ngoài sáng - Thân lá có màu xanh

Hoạt động 2: Phân biệt thường biến và đột biến Mục tiêu: - Học sinh phân biệt thường biến và đột biến Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, thực hành, trình bày, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV hướng dẫn HS quan sát trên đối tượng - Các nhóm quan sát tranh, thảo luận và nêu lá cây mạ mọc ven bờ và trong ruộng, thảo được: luận: - Sự sai khác giữa 2 cây mạ mọc ở 2 vị trí + 2 cây mạ thuộc thế hệ thứ 1 (biến dị trong khác nhau ở vụ thứ 1 thuộc thế hệ nào? đời cá thể) - Các cây lúa được gieo từ hạt của 2 cây trên có khác nhau không? Rút ra kết luận gì? + Con của chúng giống nhau (biến dị không - Tại sao cây mạ ở ven bờ phát triển không di truyền) tốt bằng cây mạ trong ruộng? - GV yêu cầu HS phân biệt thường biến và + Do điều kiện dinh dưỡng khác nhau. đột biến. - 1 vài HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung.

Hoạt động 3: Nhận biết ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng Mục tiêu: - Học sinh nhận biết được ảnh hưởng của môi trường tới tính trạng số lượng và chất lượng Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm.

GV:

THCS

88


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, thực hành, trình bày, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV - GV yêu cầu HS quan sát ảnh 2 luống su hào của cùng 1 giống, nhưng có điều kiện chăm sóc khác nhau. - Hình dạng củ su hào ở 2 luống khác nhau như thế nào?

- Rút ra nhận xét.

Hoạt động của HS - HS nêu được: + Hình dạng giống nhau (tính trạng chất lượng). + Chăm sóc tốt củ to. Chăm sóc không tốt củ nhỏ (tính trạng số lượng) - Nhận xét: tính trạng chất lượng phụ thuộc kiểu gen, tính trạng số lượng phụ thuộc điều kiện sống.

C. Hoạt động mở rộng Tìm hiểu thường biến trong thiên nhiên. *) Dặn dò: - GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm. - Nhận xét chung kết quả giờ thực hành. - Nhắc HS thu dọn vệ sinh lớp học. - Viết báo cáo thu hoạch. - Đọc trước bài 28.

Tuần 16 Ngày soạn: 17/11 Ngày dạy: 9 /12/2017

CHƯƠNG V – DI TRUYỀN HỌC Tiết 31: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh phải sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích sự di truyền 1 vài tính trạng hay đột biến ở người. - Phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng. - Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền từ đó giải thích được 1 số trường hợp thường gặp. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, HĐN. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Tranh phóng to hình 28.2 và 28.2 SGK. - Ảnh về trường hợp sinh đôi.

GV:

THCS

89


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

HS : Đọc nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số. A. Hoạt động khởi động VB: Ở người cũng có hiện tượng di truyền và biến dị. Việc nghiên cứu di truyền người gặp 2 khó khăn chính: + Người sinh sản chậm, đẻ ít con. + Không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến để nghiên cứu. => Người ta đưa ra phương pháp thích hợp, thông dụng và đơn giản: phương pháp phả hệ và phương pháp trẻ đồng sinh. Ngoài ra còn một số phương pháp khác như nghiên cứu tế bào, di truyền phân tử, di truyền hoá sinh.... B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nghiên cứu phả hệ Mục tiêu: - Học sinh hiểu thế được phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?Ứng dụng phương pháp này trong nghiên cứu di truyền 1 số tính trạng đơn giản. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, nêu vấn đề, vấn đáp. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương.

Hoạt động của GV - HS - GV giải thích từ phả hệ.

Nội dung I. Nghiên cứu phả hệ 1. Kí hiệu: - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK Nam Nữ mục I và trả lời câu hỏi: - Em hiểu các kí hiệu như thế nào? Hai trạng thái đối lập của cùng một tính trạng - Giải thích các kí hiệu: :Kết hôn 2. Ví dụ: VD1: + F1 con trai và gái mắt nâu lấy vợ hoặc chồng mắt - Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu để chỉ sự kết nâu cho các cháu có mắt đen Mắt đen là lặn. Mắt hôn giữa 2 người khác nhau về 1 tính trạng? nâu là trội. + Biểu thị kết hôn hai cặp vợ chồng. + Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên quan + 1 tính trạng có 2 trạng thái đối lập 4 kiểu tới giới tình vì màu mắt nâu và đen đều có cả ở nam kết hợp. và nữ. - GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1 quan sát H Nên gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST 28.1 SGK. thường. - GV treo tranh cho HS giải thích kí hiệu. VD2: Thảo luận: P: - Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội? Vì sao?

GV:

THCS

90


Gi¸o ¸n sinh 9 - Sự di truyền màu mắt có liên quan tới giới tính hay không? Tại sao? - GV yêu cầu HS tiếp tục đọc VD2 và: - Lập sơ đồ phả hệ của VD2 từ P đến F1?Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặn quy định? - Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới giới tính không? tại sao? -Từ VD1 và VD2 hãy cho biết: - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? - Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm mục đích gì?

N¨m häc 2017-2018 + Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định. + Sự di truyền bệnh máu khó đông liên quan đến giới tính vì chỉ xuất hiện ở nam gen gây bệnh nằm trên NST X, không có gen tương ứng trên Y. 3.Phương pháp nghiên cứu phả hệ: - Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ. - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế h ệ. - Dùng để xác định đặc điểm di truyền trội lặn do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không.

Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh Mục tiêu: - Xác định sự khác nhau cơ bản giữa trường hợp sinh đôi cùng trứng và khác trứng. Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền từ đó giải thích được 1 số trường hợp thường gặp. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, nêu vấn đề, vấn đáp. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực, chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. ? Thế nào là trẻ đồng sinh? II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh - Cho HS nghiên cứu H 28.2 SGK - Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ cùng được sinh - Giải thích sơ đồ a, b? ra ở một lần sinh. Thảo luận: 1.Trẻ đồng sinh: - Sơ đồ 28.2a và 28.2b giống và khác nhau ở điểm nào? - GV phát phiếu học tập để HS hoàn thành. - GV đưa ra đáp án. Phiếu học tập: So sánh sơ đồ 28.2a và 28.2b + Giống nhau: đều minh hoạ quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phân bào phát triển thành phôi. + Khác nhau: Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng - 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng tạo - 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng tạo thành 1 hợp tử. thành 2 hợp tử. - Ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử, 2 phôi - Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. Sau đó bào tách rời nhau, mỗi phôi bào phát triển mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể. thành 1 cơ thể riêng rẽ. - Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác nhau rụng - Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu gen giống cùng 1 lúc nên kiểu gen khác nhau. Có thể nhau, luôn cùng giới. cùng giới hoặc khác giới.

GV:

THCS

91


Gi¸o ¸n sinh 9 - Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào? - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết” qua VD về 2 anh em sinh đôi Phú và Cường để trả lời câu hỏi: - Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh?

N¨m häc 2017-2018 - Đồng sinh cùng trứng (1 trứng thụ tinh với 1 tinh trùng) có cùng kiểu gen nên cũng đồng giới. - Đồng sinh khác trứng ( sinh ra từ các trứng khác nhau, mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng) có kiểu gen khác nhau nên cùng giới hoặc khác giới. 2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh: + Giúp chúng ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng. + Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.

C. Hoạt động luyện tập ? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho VD ứng dụng phương pháp trên? - Hoàn thành bảng sau: Đặc điểm Trẻ đồng sinh cùng trứng Trẻ đồng sinh khác trứng - Số lượng trứng và tinh trùng - Kiểu gen - Kiểu hình - Giới tính D. Hoạt động vận dụng Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận A. Cả bố và mẹ đều mang gen bệnh. B. Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp. C. Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi. D. Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng. E. Hoạt động mở rộng - HS đọc mục em có biết. - Thông tin bổ sung: 74 cặp đồng sinh cùng trứng: + 56 cặp cả 2 bị bệnh còi xương. + 18 cặp 1 bị bệnh 60 cặp đồng sinh khác trứng; + 14 cặp cả 2 bị bệnh + 46 cặp có 1 bị bệnh. - Để phân biệt bằng mắt thường trẻ đồng sinh cùng trứng: giống hệt nhau còn đồng sinh khác trứng giống nhau như anh em một nhà. Trẻ đồng sinh khác trứng có trường hợp giống nhau vì môi trường sống giống nhau. *) Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 81. - Tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở người.

GV:

THCS

92


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 17 Ngày soạn: 4/12 Ngày dạy:

Tiết 32: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh nhận biết được bệnh Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái. - Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay. - Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được 1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, HĐN. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Tranh phóng to hình bệnh Đao và bệnh Tơcnơ. - Tranh phóng to các tật di truyền có trong bài. HS: - Tranh ảnh minh hoạ - Tìm hiểu bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra câu hỏi 1 SGK. Bài tập: Qua phả hệ sau đây, hãy cho biết bệnh máu khó đông do gen lặn hay gen trội quy định? Bệnh có di truyền liên kết với giới tính hay không? Bình thường Máu khó đông

- Kiểm tra câu hỏi 2 SGK trang 81.

A. Hoạt động khởi động GV cho HS nghiên cứu 3 dòng đầu của bài học và trả lời câu hỏi: - Bệnh và tật di truyền ở người khác với bệnh thông thường những điểm nào? Nguyên nhân gây bệnh? (- Bệnh do đột biến gen, đột biến NST gây ra.) - Nguyên nhân: + Các tác nhân lí hoá trong tự nhiên + Ô nhiễm môi trường. + Rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào.)

GV:

THCS

93


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- GV có thể giới thiệu thêm vài con số: đến năm 1990, trên toàn thế giới người ta đã phát hiện ra khoảng 5000 bệnh di truyền, trong đó có khoảng 200 bệnh di truyền liên kết với giới tính. Tỉ lệ trẻ em mắc hộichứng Đao là 0,7 – 1,8 % 9ở các trẻ em do các bà mẹ tuổi trên 35 sinh ra). - GV có thể đề cập đến vấn đề ô nhiễm môi trường (trang 88 –SGK) liên hệ đến ô nhiễm môi trường ở địa phương. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Một vài bệnh di truyền ở người Mục tiêu: - Học sinh nêu được cơ chế hình thành bệnh đao, tơcno. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề. Hoạt động nhóm. Kĩ thuật động não. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H I. Một vài bệnh di truyền ở người 29.1 và 29.2 để trả lời câu hỏi SGK, hoàn (Nội dung trong phiếu học tập) thành phiếu học tập. - GV kẻ sẵn bảng để HS lên trình bày. - Vì sao những bà mẹ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh con bị bệnh Đao cao hơn người bình thường? Những bà mẹ trên 35 tuổi, tế bào sinh trứng bị não hoá, quá trình sinh lí sinh hoá nội bào bị rối loạn dẫn tới sự phân li không bình thường của cặp NST 21 trong giảm phân. - Những người mắc bệnh Đao không có con, tại sao nói bệnh này là bệnh di truyền? + Người bị bệnh Đao không có con nhưng bệnh Đao là bệnh di truyền vì bệnh sinh ra do vật chất di truyền bị biến đổi.

Kết luận: Phiếu học tập: Tìm hiểu về bệnh di truyền Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài 1. Bệnh Đao - Cặp NST số 21 có 3 NST - Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, ngón tay ngắn, si đần, không có con. 2. Bệnh Tơcnơ - Cặp NST số 23 ở nữ chỉ có - Lùn, cổ ngắn, là nữ 1 NST (X) - Tuyến vú không phát triển, mất trí, không có con. 3. Bệnh bạch - Đột biến gen lặn - Da và màu tóc trắng. tạng - Mắt hồng 4. Bệnh câm điếc - Đột biến gen lặn - Câm điếc bẩm sinh. bẩm sinh Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở người

GV:

THCS

94


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Mục tiêu: Học sinh nêu được một số tật di truyền ở người Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề. Hoạt động nhóm. Kĩ thuật động não. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sống yêu thương - Yêu cầu HS quan sát H 29.3 II. Một số tật di truyền ở người - Nêu các dị tật ở người? - Đột biến NST và đột biến gen gây ra các dị - HS quan sát H 29.3 và kể tên các dị tật ở tật bẩm sinh ở người. người. Rút ra kết luận.

Hoạt động 3: Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnhdi truyền Mục tiêu: - Học sinh nêu được một số nguyên nhân, biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền ở người Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề. Hoạt động nhóm. Kĩ thuật động não. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời III. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, câu hỏi: bệnh di truyền - Các bệnh và tật di truyền ở người phát sinh - Nguyên nhân: + Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên. do nguyên nhân nào? - Đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát sinh + Do ô nhiễm môi trường. các bệnh tật di truyền? + Do rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào. - Biện pháp: + Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường. + Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh. + Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh di truyền hoặc các cặp vợ chồng này không nên sinh con. C.D Hoạt động luyện tập – vận dụng Bài 1 (trang 85 sgk Sinh học 9) : Có thể nhận biết bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tớcnơ qua các đặc điểm hình thái nào? Lời giải: - Bệnh nhân Đao có các biểu hiện qua hình thái bên ngoài: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt một mí, hơi sâu, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn. - Bệnh nhân Tớcnơ có bề ngoài: bệnh nhân là nữ, lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển. Bài 2 (trang 85 sgk Sinh học 9) : Nêu các đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh, và tật 6 ngón tay ở người. Lời giải: - Bệnh bạch tạng: có da và tóc màu trắng, mắt hồng do một đột biến gen lặn gây ra. - Bệnh câm điếc bẩm sinh do một đột biến gen lặn khác gây ra (do cha mẹ bị nhiễm chất phóng xạ, chất độc hóa học trong chiến tranh hoặc không cẩn thận trong sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ). - Tật 6 ngón tay ở người do đột biến gen trội gây ra.

GV:

THCS

95


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Chọn câu trả lời đúng: Bệnh, tật di truyền ở người do loại biến dị nào gây ra: a. Biến dị tổ hợp b. Đột biến gen c. Đột biến NST d. Thường biến E. Hoạt động mở rộng - HS đọc nội dung mục em có biết tìm hiểu về những nghiên cứu của trường Đại học Y Hà nội về bệnh và tật di truyền. *) Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Đọc trước bài 30.

Tuần 17 Ngày soạn: 4/12 Ngày dạy:

Tiết 33: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này. - Giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và nữ giới lấy nhiều chồng. Cấm những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời kết hôn với nhau. - Hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, HĐN. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Bảng số liệu 30.1 và 30.2 SGK.. HS: - Tranh ảnh minh hoạ - Tìm hiểu bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ - Nêu đặc điểm di truyền và đặc điểm hình thái của các bệnh: Đao, Tơcnơ, bạch tạng, câm điếc bẩm sinh. - Nêu nguyên nhân phát sinh bệnh tật di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó? A. Hoạt động khởi động - Để hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này, trên cơ sở đó giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và nữ giới lấy nhiều chồng. Cấm những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời kết hôn với nhau và HS hiểu được tại sao phụ nữ không nên sinh

GV:

THCS

96


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người chúng ta tìm hiểu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Di truyền y học tư vấn 1.Mục tiêu: - Học sinh hiểu được di truyền học tư vấn là gì thông qua ví dụ cụ thể 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, động não. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu bài tập SGK I. Di truyền y học tư vấn : mục I, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi - Di truyền y học tư vấn là một lĩnh vực của di của bài tập: truyền học kết hợp với phương pháp xét nghiệm, chuẩn đoán hiện đại với nghiên cứu phả hệ. - Chức năng: + Chuẩn đoán - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. + Cung cấp thông tin - Cho HS thảo luận: + Cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di - Di truyền y học tư vấn là gì? truyền. - Gồm những nội dung nào?

Hoạt động 2: Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình 1. Mục tiêu: - Hiểu được thế nào là kết hôn gần, phân tích được tư liệu để thấy được nguy hại của kết hôn họ hàng gần, từ đó nhận thức được việc không nên kết hôn họ hàng gần. Biết được được một số quy định trong luật hôn nhân, giải thích được cơ sở khoa học. 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, động não. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm II Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá câu hỏi: gia đình: - Tại sao kết hôn gần làm suy thoái nòi giống? 1. Di truyền học với hôn nhân: - Di truyền học đã giải thích cơ sở khoa học của - Tại sao những người có quan hệ huyết thống từ các quy định trong luật hôn nhân và gia đình. đời thứ 5 trở đi được phép kết hôn? + Những người có quan hệ huyết thống - GV chốt lại đáp án. trong vòng 4 đời không được kết hôn với nhau. - Yêu cầu HS tiếp tục phân tích bảng 30.1, thảo + Hôn nhân 1 vợ 1 chồng. luận hai vấn đề: 2. Di truyền học và kế hoạch hoá gia đình: - Giải thích quy định “Hôn nhân 1 vợ 1 chồng” - Phụ nữ sinh con độ tuổi 25 – 34 là hợp lí. của luật hôn nhân và gia đình là có cơ sở sinh - Từ độ tuổi trên 35 không nên sinh con vì tỉ lệ trẻ học? sơ sinh bị bệnh Đao tăng rõ. - Vì sao nên cấm chuẩn đoán giới tính thai nhi? - GV chốt lại kiến thức phần 1. - GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng 30.2 và trả

GV:

THCS

97


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

lời câu hỏi: - Nên sinh con ở lứa tuổi nào để giảm thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao? - Vì sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi 17 – 18 hoặc quá 35? + Nên sinh con ở độ tuổi 25 – 34 hợp lí. + Tuổi 17 – 18: chưa đủ điều kiện cơ sở vật chất và tâm sinh lí để sinh và nuôi dạy con ngoan khoẻ. ở tuổi trên 35, tế bào bắt đầu não hoá, quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào có thể bị rối loạn phân li không bình thường dễ gây chết, teo não, điếc, mất trí.... ở trẻ. Hoạt động 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường 1. Mục tiêu: Nêu được các tác nhân gây hậu quả xấu về mặt di truyền cho con người. 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp, động não. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK và III. Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường mục “Em có biết” trang 85. - Các tác nhân: chất phóng xạ và các hoá chất có - Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra đã làm sở vật chất di truyền? Cho VD? tăng ô nhiễm môi trường, tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền nên cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và chống ô - Làm thế nào để bảo vệ di truyền cho bản thân nhiễm môi trường. và con người? C. Hoạt động luyện tập Bài 2 (trang 88 sgk Sinh học 9) : Các quy định sau đây dựa trên cơ sở khoa học nào: nam giới chỉ được lấy một vợ, nữ giới chỉ được lấy một chồng, những người có quan hệ huyết thống trong vòng ba đời không được kết hôn với nhau? Lời giải: hoặc ngược lại thì dẫn đến mất cân bằng trong xã hội. Vì vậy mà nam giới chỉ được lấy một vợ, nữ giới chỉ được lấy một chồng dựa trên cơ sở sinh học. - Theo Luật hôn nhân và gia đình ở nước ta quy định những người có quan hệ huyết thống trong vòng ba đời không được kết hôn với nhau là có cơ sở sinh học vì kết hôn gần làm cho các đột biến lặn được biểu hiện ở cơ thể đồng hợp. Người ta thấy 20 – 30 % số con của các cặp hôn nhân có họ hàng thân thuộc bị chết non hoặc mang các tật di truyền bẩm sinh. Bài 3 (trang 88 sgk Sinh học 9) : Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35? Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường. Lời giải: - Phụ nữ ở tuổi ngoài 35 không nên sinh con vì tỷ lệ trẻ mới sinh mắc bệnh Đao rất lớn 0,33 – 0,42%. - Cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường vì hầu hết các chất đồng vị phóng xạ, hóa chất độc hại, thuốc trừ sâu, diệt cỏ… có trong lòng đất hoặc các vật dụng quanh ta xâm nhập vào người qua

GV:

THCS

98


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

khôngkhí, nước uống, thức ăn…; chúng tích luỹ trong mô xương, mô máu, tuyến sinh dục… và hàm lượng tăng dần gây ung thư máu, các khối u, đột biến. D. Hoạt động vận dụng Câu 1: Các biện pháp hạn chế các bệnh tật di truyền là gì? A. Ngăn ngừa các hoạt động gây ô nhiễm môi trường B. Sử dụng hợp lí và đúng nguyên tắc đối với thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, một số chất độc khác C. Nếu người chồng có anh(chị, em) mang dị tật, mà người vợ cũng có dị tật đó thì không nên sinh con D. Cả A, B và C Câu 2: Hai người được sinh ra từ hai gia đình có người mắc chứng câm điếc bẩm sinh thì có nên kết hôn với nhau không? A. Không nên kết hôn với nhau B. Nếu kết hôn thì không nên sinh con để tránh có con câm điếc (xác suất tới 25%) C. Nếu tìm đối tượng khác để kết hôn thì phải tránh những gia đình có con câm điếc D. Cả A, B và C Câu 3: Di truyền học tư vấn không dựa trên cơ sở nào? A. Cần xác minh bệnh, tật có di truyền hay không. B. Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh. C. Chuẩn đoán trước sinh. D. Kết quả của phép lai phân tích. Câu 4: Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lồng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận A. Cả bố và mẹ đều mang gen bệnh. B. Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp. C. Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi. D. Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng. E. Hoạt động mở rộng - Tìm hiểu về di truyền học tư vấn ở Việt Nam. - Tìm hiểu về công nghệ tế bào và thành tựu của nó *). Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Đọc trước bài 31.

GV:

THCS

99


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 18 Ngày soạn: 4/12 Ngày dạy: CHƯƠNG VI – ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC Tiết 34: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Học sinh phải hiểu được khái niệm công nghệ tế bào, nắm được những giai đoạn chủ yếu của công nghệ tế bào và hiểu được tại sao cần thực hiện các công nghệ đó. - Trình bày được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào trong chọn giống. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, HĐN. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Tranh phóng to hình 31 SGK. HS: - Tranh ảnh minh hoạ. Tìm hiểu bài mới. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra câu 1,2, 3 SGK trang 88. A. Hoạt động khởi động VB: Di truyền học được ứng dụng trong khoa học chọn giống. Nhiệm vụ vủa ngành chọn giống là cải tiến giống hiện có tạo ra những giống mới nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống. Bằng các phương pháp lai tạo giống và gây đột biến nhân tạo, đặc biệt là kĩ thuật gen các nhà chọn giống đã có thể chủ động tạo nguồn biến dị cho chọn giống đồng thời đề ra các phương pháp chọn lọc tốt nhất để củng cố và tăng cường những tính trạng mong muốn.

B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khái niệm công nghệ tế bào 1. Mục tiêu: HS hiểu công nghệ tế bào và những khâu chủ yếu của nó. 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời: - Công nghệ tế bào là gì? - Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện những công việc gì?

Nội dung I. Khái niệm công nghệ tế bào - Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. - Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là: + Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy ở môi

GV:

THCS

100


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo mô sẹo. có kiểu gen như dạng gốc? + Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ tế bào 1. Mục tiêu: Trình bày được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào trong chọn giống. 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, vấn đáp. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động chung cả lớp: II. Ứng dụng công nghệ tế bào ? Công nghệ tế bào được ứng dụng trong sản a. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây xuất như thế nào? trồng: - Quy trình nhân giống vô tính 9a, b, c, d – SGK H 31). - Yêu cầu HS đọc kĩ thông tin mục II.1 kết - Ưu điểm: hợp quan sát H 31 và trả lời câu hỏi: + Tăng nhanh số lượng cây giống. - Hãy nêu các công đoạn nhân giống vô tính + Rút ngắn thời gian tạo các cây con. trong ống nghiệm ở cây trồng? + Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật quý - GV nhận xét, khai thác H 31 hiếm. - Nêu ưu điểm và triển vọng của phương - Thành tựu: Nhân giống ở cây khoai tây, nía, hoa pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm? phong lan, cây gỗ quý... - Lưu ý: Tại sao trong nhân giống vô tính ở b. ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn thực vật, người ta không tách tế bào già hay giống cây trồng mô đã già? - Tạo giống cây trồng mới bằng cách chọn lọc (Giải thích như SGV). dòng tế bào xôma biến dị. - GV thông báo các khâu chính trong tạo VD: + Chọn dòng tế bào chịu nóng và khô từ tế giống cây trồng. bào phôi của giống lúa CR203. + Tạo vật liệu mới để chọn lọc. + Nuôi cấy để tạo giống lúa mới cấp quốc + Chọn lọc, đánh giá và tạo giống mới cho gia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu sản xuất. hạn, chịu nóng tốt. - GV đặt câu hỏi: c. Nhân bản vô tính động vật - Người ta đã tiến hành nuôi cấy mô tạo vật - Ý nghĩa: liệu mới cho chọn giống cây trồng bằng cách + Nhân nhanh nguồn gen động vật quý nào? Cho VD? hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. - GV đặt câu hỏi: + Tạo cơ quan nội tạng của động vật từ tế - Nhân bản vô tính ở động vật có ý nghĩa như bào động vật đã được chuyển gen người để chủ thế nào? động cung cấp các cơ quan thay thế cho các bệnh - Nêu những thành tựu nhân bản ở Việt Nam nhân bị hỏng cơ quan. và trên thế giới? - GV thông báo thêm: đại học Texas ở Mĩ nhân bản thành công ở hươu sao, lợn, Italia nhân bản thành công ở ngựa. Trung quốc

GV:

THCS

101


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

8/2001 dê nhân bản đã đẻ sinh đôi.

C. Hoạt động luyện tập - Công nghệ tế bào là gì/ gồm những công đoạn thiết yếu nào? - Nêu ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm? D. Hoạt động vận dung Câu 6: Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây? B. Bộ phận rễ C. Bộ phận thân D. Cành lá A. Đỉnh sinh trưởng Câu 7: Loài cá đã được nhân bản vô tính thành công ở Việt Nam là: B. Cá ba sa C. Cá ché D. Cá trắm A. Cá trạch Câu 8: Người ta đã thành công trong việc tạo ra cây lai bằng phương pháp lai tế bào ở hai loài sau đây? A. Cà chua và khoai tây B. Bắp và lúa C. Thuốc lá và lúa D. Cỏ dại và bắp Câu 9: Trong phương pháp lai tế bào ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải: B. Loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào A. Loại bỏ nhân của tế bào C. Loại bỏ thành Xenlulozơ của tế bào D. Phá huỷ các bào quan. Câu 10: Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp được ứng dụng nhiều để tạo ra giống ở: A. Vật nuôi. B. Vi sinh vật C. Vật nuôi và vi sinh vật. D. Cây trồng E. Hoạt động mở rộng Tìm hiêu thêm những giống cây trồng được tạo ra từ phương pháp nuôi cấy tế bào ở VN và trên thế giới. *). Hướng dẫn học bài ở nhà - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 91. - Đọc mục “Em có biết”. - Đọc trước bài 32.

GV:

THCS

102


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 18

Ngày soạn: 5/12 Ngày dạy:

Tiết 35: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị. - Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. 2. Về kĩ năng - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV: - Phim trong in nội dung từ bảng 40.1 tới 40.5 SGK. - Máy chiếu, bút dạ. - Tranh phóng to hình 31 SGK. HS: - Tranh ảnh minh hoạ - Tìm hiểu bài mới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Ổn định tổ chức: 9a 9b 9c - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra câu hỏi 1 SGK. A. Hoạt động khởi động GV nhặc lại chủ đề các chương đã học. Để hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị. Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống chúng ta tìm hiểu bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức. 1. Mục tiêu: Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị. 2. Phương pháp- Kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm. Khăn phủ bàn. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV chia lớp thành 10 nhóm nhỏ và yêu - Các nhóm kẻ sẵn bảng theo mẫu SGK. cầu: - Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, hoàn thành nội dung + 2 nhóm cùng nghiên cứu 1 nội dung. các bảng. + Hoàn thành bảng kiến thức từ 40.1 đến - Đại diện nhóm trình bày trên máy chiếu, các nhóm 40.5 khác nhận xét, bổ sung. - GV quán sát, hướng dẫn các nhóm ghi - HS tự sửa chữa và ghi vào vở bài tập. kiến thức cơ bản.

GV:

THCS

103


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- GV nhận xét, đánh giá giúp HS hoàn thiện kiến thức. Bảng 40.1 - Tóm tắt các quy luật di truyền Tên quy luật Nội dung Giải thích Ý nghĩa Do sự phân li của cặp nhân tố di Các nhân tố di truyền - Xác định tính trội (thường truyền trong sự hình thành giao không hoà trộn vào nhau. là tính trạng tốt). Phân li tử chỉ chứa một nhân tố trong - Phân li và tổ hợp của cặp cặp. gen tương ứng. Phân li độc lập của các cặp nhân F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình Tạo biến dị tổ hợp. Phân li độc tố di truyền trong quá trình phát bằng tích tỉ lệ của các tính l ập sinh giao tử. trạng hợp thành nó. Các tính trạng do nhóm nhóm Các gen liên kết cùng Tạo sự di truyền ổn định Di truyền gen liên kết quy định được di phân li với NST trong của cả nhóm tính trạng có liên kết truyền cùng nhau. phân bào. lợi. Di truyền ở các loài giao phối tỉ lệ đực; cái Phân li và tổ hợp của cặp Điều khiển tỉ lệ đực: cái. liên kết với xấp xỉ 1:1 NST giới tính. giới tính Bảng 40.2 - Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân Các kì Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II NST kép co ngắn, đóng NST kép co ngắn, đóng NST kép co ngắn lại thấy rõ số lượng xoắn và đính vào sợi thoi xoắn. Cặp NST kép tương NST kép (đơn bội). Kì đầu đồng tiếp hợp theo chiều phân bào ở tâm động. dọc và bắt chéo. Các NST kép co ngắn Từng cặp NST kép xếp Các NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt cực đại và xếp thành 1 thành 2 hàng ở mặt phẳng phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì giữa hàng ở mặt phẳng xích xích đạo của thoi phân bào. đạo của thoi phân bào. Từng NST kép chẻ dọc ở Các NST kép tương đồng Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động tâm động thành 2 NST phân li độc lập về 2 cực tế thành 2 NST đơn phân li về 2 cực tế Kì sau đơn phân li về 2 cực tế bào. bào. bào. Các NST đơn nằm gọn Các NST kép nằm gọn Các NST đơn nằm gọn trong nhân với trong nhân với số lượng trong nhân với số lượng n số lượng bằng n (NST đơn). Kì cuối bằng 2n như ở tế bào mẹ. (kép) bằng 1 nửa ở tế bào m ẹ. Bảng 40.3 Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh Các quá trình Bản chất ý nghĩa Giữ nguyên bộ NST, nghĩa là 2 tế Duy trì ổn định bộ NST trong sự lớn lên của cơ thể Nguyên phân bào con được tạo ra có 2n NST và ở loài sinh snả vô tính. giống như mẹ. Giảm phân Làm giảm số lượng NST đi 1 nửa, Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở

GV:

THCS

104


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 nghĩa là các tế bào con được tạo ra có số lượng NST (n) bằng 1/2 của tế bào mẹ. Kết hợp 2 bộ nhân đơn bội (n) thành bộ nhân lưỡng bội (2n).

loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.

Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở Thụ tinh loài sinh sản hữu tính và tạo ra nguồn biến dị tổ hợp. Bảng 40.4 - Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin Đại phân tử Cấu trúc Chức năng - Chuỗi xoắn kép - Lưu giữ thông tin di truyền ADN - 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X - Truyền đạt thông tin di truyền. - Chuỗi xoắn đơn - Truyền đạt thông tin di truyền - 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X - Vận chuyển axit amin ARN - Tham gia cấu trúc ribôxôm. - Một hay nhiều chuỗi đơn - Cấu trúc các bộ phận tế bào, enzim xúc tác quá - 20 loại aa. trình trao đổi chất, hoocmon điều hoà hoạt động Prôtêin của các tuyến, vận chuyển, cung cấp năng lượng. Bảng 40.5 - Các dạng đột biến Các loại đột biến Khái niệm Các dạng đột biến Những biến đổi trong cấu trúc Mất, thêm, thay thé, đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit. cấu ADN thường tại 1 điểm nào Đột biến gen đó Đột biến cấu trúc Những biến đổi trong cấu trúc Mất, lặp, đảo đoạn. NST NST. Đột biến số lượng Những biến đổi về số lượng NST. Dị bội thể và đa bội thể. NST C. Hoạt động luyện tập- vận dụng Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi số 1, 2, 3, - HS vận dụng các kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 4,5 SGK trang 117. - Nhận xét, bổ sung. - Cho HS thảo luận toàn lớp. D. Hoạt động mở rộng - HS xem lại các dạng bài tập tính toán và di truyền của Menđen đã học trong các giờ bài tập. *) Hướng dẫn học bài ở nhà - Hoàn thành các câu hỏi SGK. - Ôn lại phần biến dị và di truyền.- Giờ sau kiểm tra học kì.

GV:

THCS

105


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 18 Ngày soạn: 5/12 Ngày dạy:

Tiết 36: KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức của HS phần NST, ADN và gen, biến dị, di truyền học người, ứng dụng di truyền học. - Thấy được ưu, nhược điểm về tiếp thu kiến thức của HS, đánh giá năng lực nhận thức , ý thức học tập của HS giúp GV phân loại HS. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính toán, phát huy tính tự giác, thật thà tích cực của HS. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 4. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề. II.Chuẩn bị : Giáo viên : Đề Kiểm tra. Học sinh : Ôn tập kĩ 3 chương 1. Thiết lập ma trận 2. Đề. Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Chọn phương án đúng. Câu 1: Phép lai nào sau đây cho biết kết quả ở con lai không đồng tính A. P: BB x bb B. P: BB x BB C. P: Bb x bb D. P: bb x bb Câu 2: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng: A. AABB B. AaBb C. AABb D. AaBB Câu 3: Trong chu kì tế bào, cã thÓ quan s¸t h×nh th¸i NST rõ nhÊt ë k×: A. K× trung gian B. K× ®Çu C. K× gi÷a D. K× sau Câu 4: §Æc ®iÓm cña NST trong c¸c tÕ bµo sinh dưìng lµ: A. Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ C. Luôn co ngắn lại B. Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng D. Luôn luôn duỗi ra Câu 5. Đường kính và chiều dài mỗi vòng xoắn của ADN lần lượt bằng A.20 A0 và 34 A0 B. 34 A0 và 20 A0 C. 3,4 A0 và 34 A0 D. 3,4 A0 và 20 A0 Câu 6. Một gen có 2700 nuclêôtit và hiệu số giữa A và G bằng 10% số nuclêôtit của gen. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu? a. A = T = 1215 Nu và G = X = 810 Nu b. A = T = 810 Nu và G = X = 540 Nu c. A = T = 405 Nu và G = X = 270 Nu d. A = T = 1620 Nu và G = X = 1080 Nu Câu 7. Loại ARN sau đây có vai trò truyền đạt thông tin di truyền trong quá trình tổng hợp prôtêin là: A. ARN vận chuyển B. ARN thông tin C. ARN riboxom D. Cả 3 loại ARN trên Câu 8. Đột biến là những biến đổi trong: A. vật chất di truyền. B. nhân tế bào C. tế bào chất D. phân tử ARN Câu 9. Đột biến gen trội gây ra? a. Bệnh Đao b. Bệnh Tớcnơ c. Bệnh Bạch tạng d. Tật xương chi ngắn. Câu 10. Đột biến nào sau đây gây bệnh ung thư máu ở người:

GV:

THCS

106


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

A. Mất đoạn đầu trên NST số 21 B. Lặp đoạn giữa trên NST số 23 C. Đảo đoạn trên NST giới tính X D. Chuyển đoạn giữa NST số 21 và NST số 23 Câu 11. Đồng sinh là hiện tượng : A. sinh ra 2 con trong một lần sinh của mẹ B. sinh nhiều con trong một lần sinh của mẹ C. sinh 3 con trong một lần sinh của mẹ D. sinh 6 con một lần sinh của mẹ Câu 12. Ở hai trẻ đồng sinh, yếu tố nào sau đây là biểu hiện của đồng sinh cùng trứng: A. cùng giới tính B. Ngoại hình không giống nhau D. Cả 3 yếu tố trên C. khác giới tính Phần II.Tự luận (7 điÓm) Câu 1. Trình bày nội dung, ý nghĩa của phân li độc lập (1,5 điÓm) Câu 2. Trình bày điểm giống nhau cơ bản của nguyên phân và giảm phân. Ý nghĩa của nguyên phân (1,5điểm) Câu 3. Một đoạn phân tử ADN có 150 vòng xoắn và có nucleotit loại A là 600. Hãy tính : a.Tổng số nucleotit và chiều dài của đoạn ADN trên (1điểm) b. Số lượng từng loại nucleotit của đoạn ADN (0,5điểm) Câu 4. Đột biến thể dị bội là gì? Trình bày cơ chế thể dị bội xảy ra ở cặp NST số 23(1,5điểm) Câu 5. Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Vì sao ở người phải dùng phương pháp nghiên cứu riêng?(1điểm). IV. .Đáp án Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm). Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 ĐA C A C B A B B A D A B A II.Tự luận (7 điÓm) Câu 1: Trình bày nội dung: 0,5 điểm. ý nghĩa của phân li độc lập: 1 điÓm Câu 2: 0,75 điểm giống nhau của nguyên phân và giảm phân: Ý nghĩa của nguyên phân (1,5điểm) Câu 3: a.Tổng số nucleotit và chiều dài của đoạn ADN trên 1 điểm + N = 150.20 = 3000(nu). + L = 5100 (Ao) b. Số lượng từng loại nucleotit của đoạn ADN 0,5 điểm + A = T = 600 (nu). + G = X = 900 (nu). Câu 4. + Đột biến thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hay 1 số cặp NST bị thay đổi về số 0,5 điểm lượng. + Cơ chế: 1 điểm P: Mẹ (bố) cặp NST số 23 x Bố (mẹ) cặp NST số 23. XX XY GP: XX, O X, Y F: XXX; XXY; XO; OY

GV:

THCS

107


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Câu 5: 1 điểm * Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền trội, lặn, do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không.. * ở người phải dùng phương pháp nghiên cứu riêng vì + Người sinh sản chậm, đẻ ít con. + Không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến để nghiên cứu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp 2. Phát đề kiểm tra: 3. Thu bài kiểm tra. 4. Nhận xét ý thức làm bài của học sinh

GV:

THCS

108


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

GV:

THCS

109


110


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

TUẦN 20 Ngày soạn: 1\1\2018 Ngày dạy: Tiết 37 - Bài 32: CÔNG NGHỆ GEN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật gen. - Học sinh hiểu được công nghệ gen, công nghệ sinh học. - Từ kiến thức về khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học HS biết ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. 2. Kĩ năng - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV: - Tranh phóng to hình 32 SGK. HS: - Tìm hiểu bài mới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Công nghệ tế bào là gì? gồm những công đoạn thiết yếu nào? - Nêu ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính và nhân bản vô tính? A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Công nghệ tế bào là gì? gồm những công đoạn thiết yếu nào? - Nêu ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính và nhân bản vô tính? Để học sinh sinh hiểu được khái niệm kĩ thuật gen, trình bày được các khâu trong kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học chúng ta tìm hiểu bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. Hoạt động 1: Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen 1. Mục tiêu: HS hiểu khái niệm, những khâu chủ yếu của kĩ thuật gen, công nghệ gen 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, sống tự chủ. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động cá nhân I. Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen - Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả - Kĩ thuật gen là các thao tác tác động lên ADN để lời câu hỏi: chuyển đoạn ADN mang 1 hoặc 1 cụm gen từ tế bào - Kĩ thuật gen là gì? mục đích của kĩ thuật của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền. gen? - Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản: - Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu + Tách ADN NST của tế bào cho và tách ADN làm thể nào? chuyền từ vi khuẩn, virut. - Công nghệ gen là gì? + Cắt nối để tạo ADN tái tổ hợp nhờ enzim.

GV:

1

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK, + Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận và nghiên ghi nhớ kiến thức, thảo luận nhóm và trả cứu sự biểu hiện của gen được chuyển. lời. - Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ dụng kĩ thuật gen. sung. - Rút ra kết luận. - Lắng nghe GV giảng và chốt kiến thức. - GV lưu ý: việc giải thích rõ việc chỉ huy tổng hợp prôtêin đã mã hoá trong đoạn ADN đó để chuyển sang phần ứng dụng HS dễ hiểu. Hoạt động 2: Ứng dụng công nghệ gen 1. Mục tiêu: HS biết ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống. 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, cung cấp kiến thức, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - GV giới thiệu khái quát 3 lĩnh vực chính ứng dụng II. Ứng dụng công nghệ gen 1. Tạo ra các chủng VSV mới: công nghệ gen có hiệu quả. - Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các - HS lắng nghe GV giới thiệu. chủng VSV mới có khả năng sản xuất nhiều * Hoạt động cá nhân loại sản phẩm sinh học cần thiết (aa, prôtêin, - Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả lời câu hỏi: kháng sinh, hoocmon...) với số lượng lớn và - Mục đích tạo ra các chủng VSV mới là gì?? VD? giá thành rẻ. - HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi. VD: Dùng E. Coli và nấm men cấy gen mã * Hoạt động chung - GV nêu tóm tắt các bước tiến hành tạo ra chủng E. hoá, sản xuất kháng sinh và hoocmon Coli sản xuất Insulin làm thuốc chữa bệnh đái đường ở insulin. người. + Tách ADN khỏi tế bào của người, tách plasmit khỏi 2. Tạo giống cây trồng biến đổi gen: vi khuẩn. - Bằng kĩ thuật gen, người ta đưa nhiều gen + Dùng enzim cắt ADN (gen mã hoá insulin) của quy định đặc điểm quý như: năng suất cao, người và ADN plasmit ở những điểm xác định, dùng hàm lượng dinh dưỡng cao, kháng sâu bệnh enzin nối đoạn ADN cắt (gen mã hoá insulin) với .... vào cây trồng. ADN plasmit tạo ADN tái tổ hợp. VD: Cây lúa được chuyển gen quy định tổng + Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E. Coli tạo hợp bêta carooten (tiền vitamin A) vào tế điều kiện thuận lợi cho ADN tái tổ hợp hoạt động. Vi bào cây lúa, tạo giống lúa giàu vitamin A. khuẩn E. Coli sinh sản rất nhanh, sau 12 giờ 1 vi - Ở Việt Nam chuyển gen kháng sâu bệnh, khuẩn ban đầu đã sinh ra 16 triệu vi khuẩn mới nên tổng hợp vitamin A... vào 1 số cây lúa, ngô, lượng insulin do ADN tái tổ hợp mã hoá được tổng khoai, cà chua, đu đủ... hợp lớn, làm giảm giá thành insulin. 3. Tạo động vật biến đổi gen: - HS lắng nghe GV giảng và tiếp thu kiến thức. - Ứng dụng kĩ thuật gen chuyển gen vào * Hoạt động cá nhân. động vật nhằm tăng năng suất, chất lượng HS tìm hiểu thông tin SGK trả lời CH sản phẩm, tạo ra các sản phẩm phục vụ trực - Tạo giống cây trồng biến đổi gen như thế nào? Cho tiếp cho đời sống con người.

GV:

2

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

VD? - Chuyển gen vào động vật còn rất hạn chế. HSTL. GV đánh giá và bổ sung * Hoạt động nhóm. HS tìm hiểu thông tin SGK TLCH ? Nêu mục đích, ứng dụng tạo động vật biến đổi gen. ? ứng dụng công nghệ gen tạo động vật biến đổi gen thu được kết quả như thế nào? - HS đọc thông tin mục 3 và trả lời câu hỏi. Hoạt động 3: Khái niệm công nghệ sinh học 1. Mục tiêu: HS ghi nhớ khái niệm công nghệ sinh học, giải thích được công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư và phát triển trên thế giới và ở Việt Nam 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động cá nhân III. Khái niệm công nghệ sinh học - Công nghệ sinh học là gì? gồm những lĩnh vực nào? - Công nghệ sinh học là ngành công nghệ sử - HS nghiên cứu thông tin SGK mục III để trả lời. dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để * Hoạt động cặp đôi. tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con - Tại sao công nghệ sinh học là hướng ưu tiên đầu tư, người. phát triển trên thế giới và ở Việt Nam? - Công nghệ sinh học gồm 7 lĩnh vực (SGK). - Vai trò của công nghệ sinh học vào từng lĩnh vực SGK. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. HS đọc phần ghi nhớ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. - HS nêu một số khái niệm: kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG. - Đọc mục “Em có biết”. - Tìm hiểu trên internet 7 lĩnh vực của CNSH *) HDVN: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

GV:

3

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

TUẦN 20 Ngày soạn: 1/1/2018 Ngày dạy: Tiết 38: THOÁI HOÁ DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN ( Đọc thêm: Các phương pháp chọn lọc) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học sinh hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò của 2 trường hợp trên trong chọn giống. - Trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn. 2. Về kĩ năng - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, đoàn kết. II. CHUẨN BỊ GV: - Tranh phóng to H 34.1 tới 34.3 SGK. HS: - Tìm hiểu bài mới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Trình bày khái niệm, các khâu của kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Để các em hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò của 2 trường hợp trên trong chọn giống chúng ta tìm hiểu bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. Hoạt động 1: Hiện tượng thoái hoá 1. Mục tiêu: - Học sinh hiểu và trình bày được hiện tượng thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật. 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, cung cấp kiến thức. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động cá nhân I. Hiện tượng thoái hoá - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục I. HS quan sát H 1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở 34.1 để thấy hiện tượng thoái hoá ở ngô. cây giao phấn - Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn Các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống biểu hiện như thế nào? giảm dần biểu hiện các dấu hiệu như phát - HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi. triển chậm, chiều cao cây và năng suất - Các cá thể của các thế hệ kế tiếp có sức sống kém giảm dần, nhiều cây bị chết, bộc lộ đặc dần: Phát triển chậm, chiều cao, năng suất giảm dần, điểm có hại. nhiều cây bị chết, bạch tạng.thân lùn, bắp bị dị dạng, VD: hồng xiêm, bưởi, vải thoái hoá quả kết hạt ít (ngô) nhỏ, ít quả, không ngọt... - Thoái hoá là gì ? 2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần

GV:

4

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

HSTL GV rút ra kết luận * Hoạt động chung - HS tìm hiểu mục 2 và trả lời câu hỏi: - Giao phối gần là gì? Gây ra hậu quả gì ở sinh vật? HSTL. GV kết luận.

ở động vật. a. Giao phối gần. + Là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái . b. Thoái hoá do giao phối gần. + Ở thế hệ con cháu sinh trưởng, phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non.

Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá 1. Mục tiêu: - Học sinh hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật. 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, đoàn kết tương trợ nhau Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt II. Nguyên nhân của hiện tượng thoái * Hoạt động nhóm - GV giới thiệu H 34.3 ; màu xanh biểu thị thể đồng hợp hoá - Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn - Yêu cầu HS quan sát H 34.3 và trả lời: - Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết, tỉ lệ hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiện thể đồng hợp và dị hợp biến đổi như thế nào? tượng thoái hoá vì tạo ra cặp gen lặn đồng - Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở hợp gây hại. động vật lại gây ra hiện tượng thoái hoá? - HS nghiên cứu kĩ H 34.3, thảo luận nhóm và nêu được: + Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm. + Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển sang trạng thái đồng hợp lặn các gen lặn có hại gặp nhau biểu hiện thành tính trạng có hại, gây hiện tượng thoái hoá. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - GV mở rộng thêm: ở một số loài động vật, thực vật cặp gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn đến hiện tượng thoái hoá có thể tiến hành giao phối gần. Hoạt động 3: Vai trò của phương pháp tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong chọn giống 1. Mục tiêu: - Học sinh hiểu và trình bày được nguyên nhân thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật. 2. Phương pháp - kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động chung III. Vai trò của phương pháp tự thụ phấn - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: và giao phối cận huyết trong chọn giống: - Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện - Củng cố và duy trì 1 số tính trạng mong tượng thoái hoá nhưng những phương pháp này vẫn được muốn.

GV:

5

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

-Tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự kiểm tra đánh giá kiểu gen của từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể, chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. HS đọc phần ghi nhớ. Đọc các phương pháp chọn lọc. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. - HS trả lời 2 câu hỏi SGK trang 101 người ta sử dụng trong chọn giống? - HS nghiên cứu SGK mục III và trả lời câu hỏi. - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG. - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Tìm hiểu vai trò của dòng thuần trong chọn giống.

GV:

6

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 21 Ngày soạn: 7/1/2018 Ngày dạy: 18/1/2018 Tiết 39 (Bài 35): ƯU THẾ LAI I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học sinh nắm được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai để nhân giống. - Nắm được các phương pháp thường dùng để tạo ưu thế lai. - Hiểu và trình bày được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta. 2. Về kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, so sánh. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, đoàn kết. II. CHUẨN BỊ GV : - Tranh phóng to H 35 SGK. Tranh 1 số giống động vật; bò, lợn, dê Kết quả của phép lai kinh tế. HS: - Tìm hiểu bài mới. Sưu tầm tranh 1 số giống động vật; bò, lợn, dê III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: ? Phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hậu quả gì? Tại sao phương pháp này vẫn được con người sử dụng trong chọn giống . HS: + Gây hiện tượng thoái hoá giống; làm xuât hiện cặp gen đồng hợp lặn biểu hiện tính trạng xấu con người dễ loại bỏ ra khỏi quần thể từ đó giữ lại các tính trạng mong muốn . + Củng cố đặc tính mong muốn, tạo dòng thuần có cặp gen đồng hợp, phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. * ĐVĐ: Phương pháp tự thụ phấn và giao phối gần có vai trò đặc biệt quan trọng đó là tạo ưu thế lai .Vậy ưu thế lai là gì? Có cơ sở di truyền như thế nào? Biện pháp duy trì ưu thế lai ra sao chúng ta cùng nghiên cứu bài 35 tiết 38. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. Hoạt động 1: Hiện tượng ưu thế lai 1. Mục tiêu:- Học sinh trình bày được khái niệm ưu thế lai, sự khác biệt với thoái hóa giống, các biểu hiện cơ bản của ƯTL 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, so sánh, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, đoàn kết. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động cặp đôi: I. Hiện tượng ưu thế lai: - GV cho HS quan sát H 35 phóng to và đặt câu hỏi: - Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 - So sánh cây và bắp ngô của 2 dòng tự thụ phấn với có ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ: có sức

GV:

7

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

cây và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong H 35? sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát - HS quan sát hình, chú ý đặc điểm: chiều cao cây, triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất chiều dài bắp, số lượng hạt nêu được: cao hơn. + Cơ thể lai F1: Sinh trưởng, phát triển nhanh, mạnh - Ưu thế lai biểu hiện rõ khi lai giữa các (cây cao, to), khả năng chống chịu tốt, năng suất, chất dòng thuần có kiểu gen khác nhau. lượng cao (bắp to, nhiều hạt ). - Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ. + Cơ thể bố mẹ: Sinh trưởng phát triển chậm, yếu (cây thấp, bé ), khả năng chống chịu kém hơn, năng suất, chất lượng kém (bắp bé, ít hạt ) - GV nhận xét ý kiến của HS và cho biết: Cơ thể lai F1 có nhiều ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ. * Hoạt động chung. - Vậy ưu thế lai là gì? Cho VD minh hoạ ưu thế lai ở động vật và thực vật? HS trình bày, lấy VD. GV kết luận ? Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất? thể hiện cao nhất trong trường hợp nào? * Hoạt động cặp đôi. ? Ưu thế lai khác thoái hoá giống ở những điểm nào? nguyên nhân? HSTL GV phân tích và dẫn vào phần II: Trong các cơ thể lai F1 các gen lặn có hại bị các gen trội lấn át, cơ thể lai F1 càng có nhiều gen trội nên ưu thế lai càng lớn. Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai. 1. Mục tiêu: Học sinh trình bày được nguyên nhân và giải thích được hiện tượng ưu thế lai. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, đoàn kết. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động nhóm: II. Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Khi lai 2 dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ưu - Tại sao khi lai 2 dòng thuần ưu thế lai thể thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 vì: hiện rõ nhất? + hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp chỉ biểu - Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở F1 sau hiện tính trạng trội có lợi. + tính trạng số lượng (hình thái, năng suất) do đó giảm dần qua các thế hệ? nhiều gen trội quy định. - Tại sao không dùng con lai F1 làm giống ? - Muốn duy trì ưu thế lai con người đã làm - Sang thế hệ sau, tỉ lệ dị hợp giảm nên ưu thế lai giảm. Muốn khắc phục hiện tượng này, người ta gì? - HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và trả dùng phương pháp nhân giống vô tính (giâm, ghép, chiết...). lời câu hỏi. GV kết luận.

GV:

8

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

+ Ưu thế lai biểu hiện rõ vì xuất hiện nhiều gen trội có lợi ở con lai F1. + Các thế hệ sau ưu thế lai giảm dần vì tỉ lệ dị hợp giảm. + Vì nếu làm giống thì ở đời sau qua phân li sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại ưu thế lai giảm. + Nhân giống vô tính( giâm, chiết, ghép) Hoạt động 3: Các phương pháp tạo ưu thế lai 1. Mục tiêu: Học sinh trình bày được các phương pháp tạo ưu thế lai và lấy ví dụ cho từng phương pháp. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn 3. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, đoàn kết. Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động chung. III. Các phương pháp tạo ưu thế lai - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, hỏi: 1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây - Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở cây trồng bằng trồng. phương pháp nào?Phương pháp nào được sử dụng phổ + Lai khác dòng (dùng phổ biến nhất): biến nhất, tại sao ? Tạo 2 dòng thuần chủng rồi cho chúng - Nêu VD cụ thể? giao phấn với nhau. - HS nghiên cứu SGK mục III để trả lời. VD: ở ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ GV: Kết luận và giải thích thêm về lai khác thứ và lai khác 25 – 30 % so giống ngô tốt. dòng: Lai khác dòng là một trong những phát minh lớn + Lai khác thứ: Là lai giữa 2 thứ hoặc nhất của thế kỉ XX tổng hợp nhiều thứ của cùng 1 loài. + Nếu dùng lai khác thứ để tạo ưu thế lai người ta dừng lại VD: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa ở F1 giống lúa DT10 năng suất cao với OM80 +.Nếu để giống mới thì phải kết hợp lai với chọn lọc qua chất lượng cao. nhiều thế hệ . 2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi * Hoạt động chung + Lai kinh tế: Cho giao phối giữa cặp vật - Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật nuôi bằng nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau phương pháp nào?VD? rồi dùng cơ thể lai F1 làm sản phẩm để tận HSTL. GV kết luận. dụng ưu thế lai - GV cho HS quan sát tranh ảnh về các giống vật nuôi. VD: Lợn Ỉ Móng Cái X Lợn Đại Bạch Lợn con mới đẻ nặng 0,7 - 0,8 kg tăng - Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? + Nếu nhân giống thì sang thế hệ sau các gen lặn gây hại ở trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao. trạng thái đồng hợp sẽ biểu hiện tính trạng xấu. - GVmở rộng: Ở nước ta lai kinh tế thường dùng con cái trong nước lai với con đực giống ngoại. - Áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Trả lời câu 1, 2, 3, SGK trang 104. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

GV:

9

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Trả lời câu 1, 2, 3, SGK trang 104. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế lai và lai kinh tế ở Việt Nam. Tuần 21 Ngày soạn: 7/1/2018 Ngày dạy: 19/1/2018 Tiết 40 - THỰC HÀNH TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học sinh trình bày được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn. - Củng cố lí thuyết về lai giống. 2. Về kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giao phấn. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương, đoàn kết. II. CHUẨN BỊ: + GV: - Tranh phóng to H 38 SGK, tranh phóng to cấu tạo 1 hoa lúa. - Băng đĩa hình về các thao tác giao phấn. + HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: A. Hoạt động khởi động Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn Kiến thức: Biết được các thao tác giao phấn cơ bản Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nhóm, nêu vấn đề Định hướng năng lực và phẩm chất : Tự học, thực hành, diễn đạt, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - GV chia 4 – 6 em/ nhóm, hướng dẫn HS cách * Nội dung: chọn cây mẹ, bông hoa, bao cách và các dụng cụ Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ giữ lại bông và dùng trong giao phấn. hoa chưa vỡ, không bị dị hình, không quá - Cho HS quan sát H 38 SGK rồi xem băng đĩa non hay già, các hoa khác cắt bỏ. về công tác giao phấn ở cây giao phấn và trả lời Bước 2: Khử đực ở cây hoa mẹ câu hỏi: + Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ rõ nhị. - Trình bày các bước tiến hành giao phấn ở cây + Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) ra giao phấn? ngoài. - Các nhóm xem băng hình hoặc quan sát tranh, + Bao bông lúa lại bằng giấy kính mờ và

GV:

10

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

chú ý các thao tác cắt, rắc phấn, bao nilon - HS chú ý nghe và ghi chép.

buộc thẻ có ghi rõ ngày tháng, tên người thực hiện - Bước 3: Thụ phấn + Nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị. + Bao nilông ghi ngày tháng. Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày lại các thao tác giao phấn - GV nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS viết báo cáo thu hoạch. C. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Vận dụng kiến thức vào tiến hành giao phấn cho một số cây có tại gia đình - Nghiên cứu bài 39. - Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, gà, vịt, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi tiếng ở Việt Nam và thế giới. ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... .........................................................................................................................................................

GV:

11

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 22 Ngày soạn: 10/1/2018 Ngày dạy: 25/10/2018 Tiết 41 (Bài 39) THỰC HÀNH : TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học sinh biết cách sưu tầm tư liệu, biết cách trưng bày tư liệu theo các chủ đề. - Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ: + GV: Giáo án điện tử + HS: - Giấy khổ to, bút dạ. - Kẻ bảng 39 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định: 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. GV chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm cùng tìm hiểu chủ đề: “ Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi” hoặc “ Tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng” B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi Kiến thức: Tìm hiểu các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số vật nuôi Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Nhóm, nêu vấn đề Định hướng năng lực và phẩm chất : Tự học, thực hành, diễn đạt, hợp tác, giải quyết vấn đề, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động nhóm 1- Các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số - GV yêu cầu HS: vật nuôi + Sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề thành tựu ST Hướng dẫn sử Tên giống Tính trạng nổi bật chọn giống vật nuôi. T dụng + Ghi nhận xét vào bảng 39.1. Giống bò: - Có khả năng chịu - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. - Bò sữa Hà nóng. 1 - Lấy sữa - GV nhận xét và đánh giá kết quả nhóm. Lan - Cho nhiều sữa, tỉ - GV bổ sung kiến thức vào bảng 39.1 - Bò Sind lệ bơ cao. - GV giúp HS hoàn hiện công việc. Các giống lợn - Các nhóm thực hiện: - Phát dục sớm, đẻ - Lợn ỉ Móng - Lấy con + 1 số HS dán tranh vào giấy khổ to theo 2 nhiều con. Cái giống chủ đề sao cho logic. - Nhiều nạc, tăng - Lợn Bơc sai - Lấy thịt - Mỗi nhóm báo cáo cần; trọng nhanh. + Treo tranh của mỗi nhóm. 3 Các giống gà Tăng trọng

GV:

12

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

+ Cử 1 đại diện thuyết minh. - Gà Rôtri Lấy thịt và nhanh, đẻ nhiều + Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán. - Gà Tam trứng trứng. - Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi Hoàng để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả Các giống vịt lời được thì nhóm khác có thể trả lời thay. - Vịt cỏ, vịt Dễ thích nghi, tăng Lấy thịt và Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính trạng nổi 4 bầu trọng nhanh, đẻ trứng bật và hướng dẫn sử dụng của một số cây - Vịt kali nhiều trứng. trồng. cambet * Hoạt động nhóm Các giống cá - GV yêu cầu HS: - Rô phi đơn + Sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề thành tựu tính Dễ thích nghi, tăng 5 Lấy thịt chọn giống cây trồng. - Chép lai trọng nhanh. + Ghi nhận xét vào bảng 39.2. - Cá chim - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. trắng - GV nhận xét và đánh giá kết quả nhóm. - GV bổ sung kiến thức vào bảng 39.2 2 - Tính trạng nổi bật của 1 số giống cây trồng - GV giúp HS hoàn hiện công việc. - Các nhóm thực hiện: STT Tên giống Tính trạng nổi bật + 1 số HS dán tranh vào giấy khổ to theo 1 Giống lúa: chủ đề sao cho logic. - CR 203 - Ngắn ngày, năng suất cao - Mỗi nhóm báo cáo cần; - CM 2 - Chống chịu đựoc rầy + Treo tranh của mỗi nhóm. BIR 352 nâu. + Cử 1 đại diện thuyết minh. - Không cảm quang + Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán. 2 Giống ngô - Khả năng thích ứng rộng - Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi - Ngô lai LNV 4 - Chống đổ tốt để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả - Ngô ai LVN 20 - Năng suất từ 8- 12 tấn/ha lời được thì nhóm khác có thể trả lời thay. 3

Giống cà chua: - Cà chua Hồng - Thích hợp với nhiều Lan vùng thâm canh - Cà chua P 375 - Năng suất cao

- GV nhận xét giờ thực hành. - Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt. Đánh giá điểm những nhóm làm tốt. C. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Tìm hiểu bài 41. Tìm hiểu thêm các giống vật nuôi, cây trồng ở VN

GV:

13

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 22 Ngày soạn: 10/1/2018 Ngày dạy: 26/1/2018 PHẦN II- SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG I- SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Tiết 42 (Bài 41) Môi trường và các nhân tố sinh thái I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học sinh nắm được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật. - Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh. - Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ + GV: - Tranh phóng to hình 41.2; 41.2 SGK. + HS: - Tìm hiểu bài trước ở nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định : 2. Kiểm tra : A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. * Hoạt động nhóm ? Theo em giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ với nhau như thế nào ? Vai trò của MQH đó ? HSTL GV kết luận và ĐVĐ vào bài : Giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ khăng khít với nhau. Hiểu rõ mối quan hệ này giúp con người đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường hữu hiệu và phát triển bền vững. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật 1. Mục tiêu. - Học sinh nắm được khái niệm chung về môi trường sống, các loại môi trường sống của sinh vật. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương.

GV:

14

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Hoạt động của GV - HS Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các loại môi trường sống của sinh vật * Hoạt động cặp đôi. GV viết sơ đồ lên bảng và hỏi:

Kiến thức cần đạt I. Môi trường sống của sinh vật 1. Khái niệm: - Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự Thỏ rừng sống, phát triển và sinh sản của sinh vật. 2. Các loại môi trường: - Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng của những yếu Có 4 loại môi trường chủ yếu: tố nào? + Môi trường nước. - HS trao đổi nhóm, điền được từ: nhiệt độ, ánh sáng, + Môi trường trên mặt đất – không khí. độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ vào mũi tên. + Môi trường trong đất. - GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên môi trường + Môi trường sinh vật. sống của thỏ. - Mỗi loài sinh vật có 1 môi trường sống * Hoạt động cá nhân đặc trưng, sinh vật sống không thể tách - Môi trường sống là gì? khỏi môi trường. - Có mấy loại môi trường chủ yếu? HSTL - GV nói rõ về môi trường sinh thái. - Yêu cầu HS quan sát H 41.1, nhớ lại trong thiên nhiên và hoàn thành bảng 41.1. STT Tên sinh vật Môi trường sống 1 Cây bưởi Đất - không khí 2 Cá trôi Nước 3 Giun đũa Sinh vật 4 Sâu rau Sinh vật ? Và cho biết mối quan hệ khăng khít giữa sinh vật và môi trường được thể hiện ở điểm nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố sinh thái của môi trường 1. Mục tiêu. - Phân biệt được các nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động cá nhân. II. Các nhân tố sinh thái của môi trường GV đặt câu hỏi 1. Khái niệm: - Nhân tố sinh thái là gì? - Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi - Thế nào là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh ? trường tác động tới sinh vật. - HS dựa vào kiến thức SGK để trả lời. - VD:

GV:

15

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- GV kết luận * Hoạt động cặp đôi. - GV cho HS nhận biết nhân tố vô sinh, hữu sinh trong môi trường sống của thỏ. - HS: Quan sát môi trường sống của thỏ ở mục I để nhận biết. * Hoạt động nhóm. - Hoàn thành bảng 41.2 trang 119. - Trao đổi nhóm hoàn thành bảng 41.2. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận GV: - Phân tích những hoạt động của con người. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần SGK trang 120. - Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời chiếu trên mặt đất thay đổi như thế nào? - Nước ta độ dài ngày vào mùa hè và mùa đông có gì khác nhau? - Sự thay đổi nhiệt độ trong 1 năm diễn ra như thế nào? - HS thảo luận nhóm, nêu được: + Trong 1 ngày ánh sáng tăng dần về buổi trưa, giảm về chiều tối. + độ dài ngày vào mùa hè dài hơn mùa đông. + Mùa hè nhiệt độ cao, mùa thu mát mẻ, mùa đông nhiệt dộ thấp, mùa xuân ấm áp. * Hoạt động chung - Nhận xét về sự ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái? HSTL. GV kết luận

2. Các nhân tố sinh thái - Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm: + Nhân tố vô sinh: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, đất, nước, địa hình... + Nhân tố hữu sinh: *Nhân tố sinh vật: VSV, nấm, động vật, thực vật, *Nhân tố con người: tác động tích cực: cải tạo, nuôi dưỡng, lai ghép... tác động tiêu cực: săn bắn, đốt phá làm cháy rừng...

- Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tuỳ thuộc vào mức độ tác động của chúng. Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật thay đổi theo từng môi trường và thời gian.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về giới hạn sinh thái 1. Mục tiêu. - Trình bày được khái niệm về giới hạn sinh thái. Phân tích giới hạn sinh thái của cá rô phi ở VN. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt III. Giới hạn sinh thái * Hoạt động cặp đôi - GV sử dụng H 41.2 và đặt câu hỏi: - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng - Cá rô phi ở Việt Nam sống và phát triển ở nhiệt độ của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nào? nhất định. - Nhiệt độ nào cá rô phi sinh trưởng và phát triển - Gới hạn sinh tháI gồm:

GV:

16

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

thuận lợi nhất? + Gới hạn trên. o o - Tại sao trên 5 C và dưới 42 C thì cá rô phi sẽ + Điểm cực thuận chết? + Gới hạn dưới - HS quan sát H 41.2 để trả lời. - VD: Gới hạn sinh tháI về nhiệt độ của cá rô + Từ 5oC tới 42oC. phi. + 30oC - Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh thái + Vì quá giới hạn chịu đựng của cá. riêng đối với từng nhân tố sinh thái. o o - GV rút ra kết luận: từ 5 C - 42 C là giới hạn sinh - Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng phân bố thái của cá rô phi. 5oC là giới hạn dưới, 42oC là giới rộng, dễ thích nghi. hạn trên. 30oC là điểm cực thuận. - GV giới thiệu thêm: Cá chép Việt Nam chết ở nhiệt độ dưới 2o C và trên 44oC, phát triển thuận lợi nhất ở 28oC. - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. * Hoạt động chung. ? Giới hạn sinh thái là gì? - Nhận xét về giới hạn sinh thái của mỗi loài sinh vật? - Cá rô phi và cá chép loài nào có giới hạn sinh thái rộng hơn? Loài nào có vùng phân bố rộng? - HS hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin và trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận. - GV cho HS liên hệ: Nắm được ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái và giới hạn sinh thái trong sản xuất nông nghiệp nên cần gieo trồng đúng thời vụ. Khi khoanh vùng nông, lâm, ngư nghiệp cần xác điều kiện đất đai, khí hậu tại vùng đó có phù hợp với giới hạn sinh thái của giống cây trồng vật nuôi đó hay không VD: Cây cao su chỉ thích hợp với đất đỏ bazan ở miền Trung, Nam trung bộ, miền Bắc cây không phát triển được. HS lắng nghe và ghi nhớ kiên thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 121 sgk Sinh học 9) : Có hai nhóm nhân tố sinh thái chính: - Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh (sống): kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá cây. - Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh (không sống): mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổi, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Bài 2 (trang 121 sgk Sinh học 9) : Quan sát trong lớp học và điền thêm vào bảng những nhân tố sinh thái tác động tới việc học tập và sức khoẻ của học sinh vào bảng 41.3

GV:

17

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9 T

N¨m häc 2017-2018

Nhân tố sinh thái

Mức độ tác động

1

Ánh sáng

Đủ ánh sáng để đọc sách

2

Nghe giảng

Lắng nghe thầy giảng

3

Viết bài

Chép bài đầy đủ

4

Trời nóng bức

Ngồi chật, khó chịu, ảnh hưởng đến học tập

5

Giáo viên giảng bài

Tác động tới học sinh, lắng nghe thầy cô giảng bài.

6

Bạn học ngồi cạnh nói chuyện trong giờ học

Nói chuyện trong giờ, không tập trung nghe giảng

7

...

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho VD? Bài 4 (trang 121 sgk Sinh học 9) : Hãy vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến +56oC, trong đó điểm cực thuận là +32oC.

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Tìm hiểu ý nghĩa của việc xác định nhân tố sinh thái tác động lên cơ thể sinh vật, ý nghĩa của giới hạn sinh thái. *) HDVN - Học bài và trả lời câu hỏi 2, 4 SGK - Tìm hiểu bài 42. Kẻ bảng 42.1 vào vở, ôn lại kiến thức sinh lí thực vật. ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………

GV:

18

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 23 Ngày soạn: 10/1/2018 Ngày dạy: Tiết 43 (Bài 42): ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học sinh hiểu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật. - Giải thích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ + GV: - Tranh phóng to H 42.1; 42.2 SGK. - Giáo án điện tử + HS: - Sưu tầm một số lá cây ưa sáng; lá lúa, lá cây ưa bóng: lá lốt, vạn niên thanh. - Làm thí nghiệm tính hướng sáng của cây xanh. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định : 2. Kiểm tra : ? Môi trường là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái? Kể tên 1 vài nhân tố hữu sinh ảnh hưởng đến con người? HSTL. GV đánh giá và ĐVĐ vào bài A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. - Khi chuyển 1 sinh vật từ nơi có ánh sáng mạnh đến nơi có ánh sáng yếu (hoặc ngược lại) thì khả năng sống của chúng sẽ như thế nào? Nhân tố ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào tới đời sống sinh vật? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật 1. Mục tiêu. - Học sinh hiểu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của sinh vật. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV- HS Nội dung - GV đặt vấn đề. I. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực - Ánh sáng có ảnh hưởng tới đặc điểm nào vật:

GV:

19

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

của thực vật? - GV cho HS quan sát cây lá nốt, vạn niên thanh, cây lúa, gợi ý để các em so sánh cây sống nơi ánh sáng mạnh và cây sống nơi ánh sáng yếu. Cho HS thảo luận và hoàn thành bảng 42.1 - GV chiếu phim của 1 vài nhóm, cả lớp quan sát. - Cho HS nhận xét, quan sát minh hoạ trên tranh, mẫu vật. - GV chiếu kết quả đúng. Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây Những đặc Khi cây sống trong bóng râm, dưới Khi cây sống nơi quang đãng điểm của cây tán cây khác, trong nhà Đặc điểm hình thái - Lá - Thân Đặc điểm sinh lí: - Quang hợp - Thoát hơi nước

+ Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt + Thân cây thấp, số cành cây nhiều

+ Phiến lá lớn, hẹp, màu xanh thẫm + Chiều cao của cây bị hạn chế bởi chiều cao của tán cây phía trên, của trần nhà.

+ Cường độ quang hợp cao trong điều kiện ánh sáng mạnh. + Cây điều tiết thoát hơi nước linh hoạt: thoát hơi nước tăng trong điều kiện có ánh sáng mạnh, thoát hơi nước giảm khi cây thiếu nước.

+ Cây có khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu, quang hợp yếu trong điều kiện ánh sáng mạnh. + Cây điều tiết thoát hơi nước kém: thoát hơi nước tăng cao trong điều kiện ánh sáng mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo. - Ánh sáng có ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí (quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước) của thực vật. - Nhu cầu về ánh sáng của các loài không giống nhau: + Nhóm cây ưa sáng: gồm những cây sống nơi quang đãng. + Nhóm cây ưa bóng; gồm những cây sống nơi ánh sáng yếu, dưới tán cây khác.

- Yêu cầu HS rút ra kết luận. - ánh sáng có ảnh hưởng tới những đặc điểm nào của thực vật? - GV nêu thêm: ảnh hưởng tính hướng sáng của cây. - Nhu cầu về ánh sáng của các loài cây có giống nhau không? - Hãy kể tên cây ưa sáng và cây ưa bóng mà em biết? - Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân ứng dụng điều này như thế nào? + Trồng xen kẽ cây để tăng năng suất và tiết kiệm đất. Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống của động vật I. Mục tiêu: - Học sinh hiểu được những ảnh hưởng của nhân tố ánh sáng đến các đặc điểm hình thái, giải phẫu, sinh lí và tập tính của động vật. Giải thích được sự thích nghi của động vật với môi trường. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích tổng hợp.

GV:

20

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động cá nhân, II. Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống - GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm SGK trang của động vật 123. Chọn khả năng đúng. - Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động - HS nghiên cứu thí nghiệm và chọn phương án đúng vật: (phương án 3) + Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các - Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào? vật và định hướng di chuyển trong không - Qua VD về phơi nắng của thằn lằn H 42.3, em hãy gian. cho biết ánh sáng còn có vai trò gì với động vật? Kể tên + Giúp động vật điều hoà thân nhiệt. những động vật thường kiếm ăn vào ban ngày, ban + Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản đêm? và sinh trưởng của động vật. - GV thông báo thêm: - Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng + Gà thường đẻ trứng ban ngày khác nhau, người ta chia thành 2 nhóm + Vịt đẻ trứng ban đêm. động vật: + Mùa xuân nếu có nhiều ánh sáng, cá chép thường đẻ + Nhóm động vật ưa sáng: gồm động vật ưa trứng sớm hơn. hoạt động ban ngày (chó, gà, trâu bò, ngan, - Từ VD trên em hãy rút ra kết luận về ảnh hưởng của ngỗng) ánh sáng tới động vật? + Nhóm động vật ưa tối: gồm động vật ưa * Hoạt động cặp đôi. hoạt động ban đêm, sống trong hang, trong - Trong chăn nuôi người ta có biện pháp kĩ thuật gì để đất hay ở đáy biển (cua, trai, cú, chuột, gà, vịt đẻ nhiều trứng? dơi…). + Tạo ngày nhân tạo để gà, vịt đẻ nhiều trứng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Sắp xếp các cây sau vào nhóm thực vật ưa bóng và thực vật ưa sáng cho phù hợp: Cây bàng, cây ổi, cây ngải cứu, cây thài ài, phong lan, hoa sữa, dấp cá, táo, xoài. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Đọc mục em có biết. *) HDVN - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Làm bài tập 2, 3 vào vở. - Đọc trước bài 43.

GV:

21

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 23 Ngày soạn: 10/1/2018 Ngày dạy: Tiết 44 (Bài 43): ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học sinh trình bày được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt dộ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính của sinh vật. - Giải thích được sự thích nghi của sinh vật. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ + GV: Giáo án điện tử + HS: - Mẫu vật về thực vật ưa ẩm (thài lài, ráy, lá dong, vạn niên thanh...) thực vật chịu hạn (xương rồng, thông, cỏ may...) động vật ưa ẩm, ưa khô. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định : 2. Kiểm tra : - Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưa bóng? - Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào? HSTL. GV đánh giá và cho điểm. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. GV: Nếu chuyển động vật sống nơi có nhiệt độ thấp (Bắc cực) VD: chim cánh cụt về nơi khí hậu ấm áp (vùng nhiệt đới) liệu chúng có sống được không? Vì sao? HSTL tình huống. GV: Vậy nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật như thế nào chúng ta tìm hiểu bài hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật 1. MỤC TIÊU - Học sinh trình bày được những ảnh hưởng của nhiệt dộ đến các đặc điểm về hình thái, sinh lí và tập tính của sinh vật. Giải thích được sự thích nghi của sinh vật. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương.

GV:

22

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Hoạt động của GV - HS * Hoạt động chung. GV: Yêu cầu HS trả lời CH ∇ \ SGK\126 - HS tái hiện kiến thức sinh học 6 nêu được: + Cây chỉ quang hợp tốt ở nhiệt độ 20- 30oC. Cây nhiệt đới ngừng quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ quá thấp (0oC) hoặc quá cao (trên 40oC). - GV bổ sung: ở nhiệt độ 25oC mọt bột trưởng thành ăn nhiều nhất, còn ở 8oC mọt bột ngừng ăn. ? nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của thực vật?( đặc điểm hình thái (mặt lá có tầng cutin dày, chồi cây có các vảy mỏng), đặc điểm sinh lí (rụng lá). ? nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của thực vật?( đặc điểm hình thái động vật (lông dày, kích thước lớn) ? nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của thực vật?( tập tính của động vật). - HS phát biểu ý kiến, các HS khác bổ sung. GV dánh giá và bổ sung. * Hoạt động cá nhân - Hãy cho biết nhiệt độ môi trường đã ảnh hưởng tới đặc điểm nào của sinh vật? - Các sinh vật sống được ở khoảng nhiệt độ nào? - Có mấy nhóm sinh vật? Đặc điểm phân biệt? Nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường? Tại sao? HSTL. GV kết luận và bổ sung GV giải thích: Sinh vật hằng nhiệt: + cơ thể đã phát triển cơ chế điều hoà nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hoà nhiệt ở bộ não. + điều chỉnh nhiệt độ cơ thể hiệu quả bằng nhiều cách như chống mất nhiệt qua lớp lông, mỡ, da hoặc điều chỉnh mao mạch dưới da. + khi cơ thể cần toả nhiệt, mạch máu dưới da dãn, tăng cường hoạt động thoát hơi nước và phát tán nhiệt. * Hoạt động cặp đôi. - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 43.1. Nhóm SV Tên sinh vật Môi trường SV biến nhiệt Vi khuẩn cố định đạm. - Rễ cây đậu. lúa - Ruộng. - ếch - Hồ, ao.. - rắn hổ mang… -Cánh đồng SV hằng - Chim bồ câu. - Vườn cây. nhiệt - Chó… - Trong nhà - GV nhận xét.

GV:

23

Kiến thức cần đạt I. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật

- Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí, tập tính của sinh vật. - Đa số các loài sống trong phạm vi nhiệt độ 0-50oC. Tuy nhiên cũng có 1 số loài sinh vật nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống được ở nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao. - Sinh vật được chia 2 nhóm: Sinh vật biến nhiệt và sinh vật hằng nhiệt.

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật 1. MỤC TIÊU - Học sinh trình bày được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái dộ ẩm của môi trường đến của sinh vật. Giải thích được sự thích nghi của sinh vật. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động nhóm II. Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống của sinh vật - GV cho HS quan sát 1 số mẫu vật: thực vật ưa ẩm, thực vật chịu - Các nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi hạn, yêu cầu HS: trường. - Giới thiệu tên cây, nơi sống và Các Tên sinh vật Nơi sống hoàn thành bảng 43.2 SGK. nhóm SV - GV chiếu kết quả của 1 vài TV ưu - Cây lúa nước. - Ruộng lúa. nhóm, cho HS nhận xét. ẩm - Cây thài lài. - Dưới tán rừng - HS quan sát mẫu vật, nghiên - Cây cói. - Bãi ngập ven biển. cứu SGK trình bày được đặc - Cây ráy - Dưới tán rừng điểm cây ưa ẩm, cây chịu hạn TV chịu - Cây xương rồng. - Bãi cát. SGK. hạn - Cây thuốc bỏng. - Trồng trong vườn. - GV bổ sung thêm: cây sống nơi - Cây phi lao. - Bãi cát ven biển. khô hạn bộ rễ phát triển có tác - Cây thông. - Trên đồi dụng hút nước tốt. ĐV ưu - Ếch. - Hồ, ao. - Vậy độ ẩm đã tác động đến đặc ẩm - Ốc sên. - Trên thân cây trong vườn. điểm nào của thực vật, động vật? - Giun đất - Trong đất - Có mấy nhóm động vật và thực ĐV ưu - Thằn lằn. - Cát, đồi. vật thích nghi với độ ẩm khác khô - Lạc đà - Sa mạc nhau? - Động vật và thực vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thái thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau. - Thực vật chia 2 nhóm: Nhóm ưa ẩm và nhóm chịu hạn - Động vật chia 2 nhóm: Nhóm ưa ẩm và nhóm ưa khô. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Ghi nhớ\ SGK D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm tới đặc điểm hinh thái và sinh lí của thực vật như thế nào? Cho VD minh hoạ? - Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

GV:

24

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Đọc mục “Em có biết”. *)HDVN - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. - Đọc trước nội dung bài thực hành. ................................................................................................................................................................ .................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................ ....................................................................................................................................

GV:

25

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 24 Ngàysoạn: 20/1/2018 Ngày dạy: Tiết 45 (Bài 44): ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học sinh hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật. - Nêu được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. *). Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ + GV: - Tranh phóng to H 44.1; 44.2; 44.3 SGK. + HS: - Tranh ảnh sưu tầm về quan hệ cùng loài, khác loài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. - Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm tới đặc điểm hinh thái và sinh lí của thực vật như thế nào? Cho VD minh hoạ? - Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào? GV đánh giá, cho điểm và ĐVĐ. Mỗi sinh vật sống trong môi trường đều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng tới các sinh vật ở xung quanh. Sự ảnh hưởng đó như thế nào chúng ta nghiên cứu. GV cho HS quan sát 1 số tranh: đàn bò, đàn trâu, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoạm con thỏ và hỏi: - Những bức tranh này cho em suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các loài? HSTL tình huống. GV vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ cùng loài 1. Mục tiêu: - Học sinh trình bày được khái niệm nhân tố sinh vật. Nêu được mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - GV yêu cầu HS quan sát H 44.1, thảo luận nhóm , I. Quan hệ cùng loài. trả lời câu hỏi về mối quan hệ cùng loài SGK: - Các sinh vật cùng loài sống gần nhau,

GV:

26

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

? Khi có gió bão, thực vật sống thành nhóm có lợi gì liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá so với sống riêng lẻ? (giảm bớt sức thổi của gió, làm thể thường hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn cây không bị đổ, bị gãy). nhau. ? Trong thiên nhiên, động vật sống thành bầy, đàn có + Hỗ trợ: Khi sinh vật sống với nhau lợi gì?( tìm kiếm được nhiều thức ăn hơn, phát hiện thành nhóm tại nơi có diện tích (hoặc thể kẻ thù nhanh hơn và tự vệ tốt hơn, bảo vệ nhau và bảo tích) hợp lí và có nguồn sống đầy đủ. vệ con non). → Sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ được nhiều thức ăn… sung. GV kết luận. + Cạnh tranh: Khi gặp điều kiện bất lợi Hoạt động cá nhân. như số lượng cá thể quá mức dẫn tới thiếu ? Các sinh vật cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong những thức ăn, nơi ở nên 1 số cá thể tách ra khỏi điều kiện nào?Lợi ích? nhóm (Làm giảm nhẹ cạnh tranh, hạn chế ? Các sinh vật cùng loài cạnh tranh lẫn nhau trong sự cạn kiệt nguồn thức ăn những điều kiện nào?Khi vượt qua mức độ đó sẽ xảy ra hiện tượng gì? Hậu quả * Hoạt động cá nhân. - Giáo viên yêu cầu HS làm BT mục ∇ T131 HSTL: Câu 3 đúng. * Liên hệ. - Trong chăn nuôi, người ta đã lợi dụng quan hệ hỗ trợ cùng loài để làm gì? -Trong thực tế để khắc phục sự cạnh tranh đối với thực vật người ta cần phải làm gì ? + HS liên hệ, nêu được: - Nuôi vịt đàn, lợn đàn để chúng tranh nhau ăn, sẽ mau lớn. - Tỉa thưa Hoạt động 2: Tìm ví dụ về quan hệ hỗ trợ và đối địch. 1. Mục tiêu: - Học sinh xác định các ví dụ thuộc mối quan hệ khác loài (hỗ trợ hay đối địch). Trình bày được sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và đối địch của các sinh vật khác loài. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV-HS

Kiến thức cần đạt II. Quan hệ khác loài. Hỗ trợ: * Hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin bảng 44, các mối quan + Cộng sinh: 2 bên có lợi. hệ khác loài: + Hội sinh: 1 bên lợi, 1 bên không lợi, không

GV:

27

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

hại. - Quan sát tranh, ảnh chỉ ra mối quan hệ giữa các loài? - Yêu cầu HS làm bài tập SGK trang 132, quan sát H Đối địch: + Cạnh tranh: Tranh giành nhau TĂ, nơi ở, 44.2, 44.3. - HS nghiên cứu bảng 44 SGK tìm hiểu các mối quan hệ ĐKS khác, kìm hãm sự phát triển. + Kí sinh, nửa kí sinh: sống nhờ trên cở thể khác loài: SV khác. - Nêu được các mối quan hệ khác loài trên tranh, ảnh. + Cộng sinh: Tảo và nấm trong địa y, vi khuẩn trong nốt + SV ăn SV khác: ĐV ăn TV; ĐV ăn thịt con mồi; TV bắt sâu bọ sần rễ cây họ đậu. + Hội sinh: cá ép và rùa, địa y bám trên cành cây. + Cạnh tranh: lúa và cỏ dại, dê và bò. + kí sinh: rận kí sinh trên trâu bò, giun đũa kí sinh trong cơ thể người. + Sinh vật ăn sinh vật khác; hươu nai và hổ, cây nắp ấm và côn trùng. GV bổ sung: + Dùng sinh vật có ích tiêu diệt sinh vật có hại. VD: Ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa, kiến vống diệt sâu hại lá cây cam. * Hoạt động cặp đôi. Quan hệ hỗ trợ Quan hệ đối địch - Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch có gì khác nhau ? Lấy Có lợi (hoặc ít nhất - Một bên sinh vật ví dụ cho mỗi loại không có hại) cho được lợi còn bên kia HSTL. GV kết luận. tất cả các sinh vật. bị hại hoặc cả 2 bên * HĐCN. cùng bị hại ? Thực chất của mối quan hệ khác loài là quan hệ về mặt Ví dụ: ấu trùng trai Ví dụ: huơu và nai dinh dưỡng, nơi ở hay quan hệ về mặt sinh sản ? (dinh bám vào mang và da cùng ăn cỏ trên thảo dưỡng). cá nguyên. - Trong nông nghiệp con người lợi dụng mối quan hệ giữa các loài để làm gì? Cho VD? - HSTL. GV bổ sung: Đây là biện pháp sinh học, không gây ô nhiễm môi trường. Mèo diệt chuột. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Ghi nhớ\ SGK D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV sử dụng sơ đồ SGV trang 153 để kiểm tra bằng cách các ô đều để trống và HS hoàn thành nội dung E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Đọc mục “Em có biết”. *) HDVN: - Sưu tầm tranh ảnh về sinh vật sống ở các môi trường khác nhau - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK.

GV:

28

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 24 Ngàysoạn: 20/1/2018 Ngày dạy: Tiết 46 (Bài 45) THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học sinh thu thập được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ - Dụng cụ: Bài giảng điện tử - HS: 10 mẫu lá cây thu thập tại gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS GV chia lớp thành 4 nhóm: “Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật” B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật 1. MỤC TIÊU - Học sinh tìm hiểu tên sinh vật và môi trường của các sinh vật được quan sát. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương.

Hoạt động của GV - HS

GV:

Kiến thức cần đạt

29

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9 * Hoạt động cá nhân. - GV cho HS kẻ bảng 45.1 vào vở, thay tên bảng là “Các loại sinh vật quan sát được và môi trường sống của chúng” - Cá nhân kẻ bảng 45.1 - GV chiếu. - HS: Quan sát. * Hoạt động nhóm - HS trao đổi nhóm, thống nhát ý kiến trả lời và hoàn thành nội dung vào bảng. + Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung: môi trường có điều kiện về ánh sáng, nhiệt độ... thì số lượng sinh vật nhiều, số loài phong phú. - GV lưu ý HS nếu không biết tên sinh vật thì GV phải thông báo (có thể theo họ, bộ). + Môi trường sống có điều kiện sống không thuận lợi thì sinh vật có số lượngnhư thế nào?.

N¨m häc 2017-2018 Tên sinh vật Thực vật: Cây bàng, nhãn, phượng vĩ, hoa sữa… Cây lục bình, cây sen, súng, rong đuôi chó. Cây tơ hồng, tầm gửi..

Nơi sống Trên mặt đất – KK. Nước. Sinh vật.

Động vật: Chim bồ câu, chim sâu, Trên mặt đất – KK. muỗi, ruồi… Cá trôi, trắm, chép, trai, Nước. ốc, rắn nước… Sâu rau, giun đũa, sán lá Sinh vật. gan… Nấm: hương, linh chi, rơm

Trên mặt đất – KK.

Địa y: Sinh vật Nhận xét: Môi trường sống có điều kiện sống không thuận lợi thì sinh vật có số lượng ít hơn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây 1. MỤC TIÊU - Học sinh tìm hiểu về ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống lá cây ở môi trường đã quan sát. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - Hoàn thành các nội dung bảng 45.2 * Hoạt động cá nhân. - GV yêu cầu HS kẻ bảng 45.2 vào vở STT Tên cây Nơi Đặcđiểm Nhóm - Cá nhân kẻ bảng 45.2. sống phiến lá cây - GV chiếu hình ảnh về thế giới thực vật. 1 Lục Nước Phiến lá rộng Ưu - GV nêu câu hỏi sau khi HS quan sát xong: bình sáng - Từ những đặc điểm của phiến lá, em hãy 2 Gừng Trên Phiến lá lớn, Ưu cho biết lá cây quan sát được là loại lá cây mặt đất- xanh sẫm bóng nào? (ưa sáng, ưa bóng...) KK - HS thảo luận nhóm kết hợp với điều gợi ý 3 Lá bỏng Trên Phiến lá Ưu SGK (trang 137) và hoàn thành (bảng mặt đất- rộng,xanh bóng 45.2). KK sẫm - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận 4 Vạn Trên Phiến lá Ưu

GV:

30

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9 xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của cá nhân và nhóm sau khi hoàn thành bảng/

N¨m häc 2017-2018

5

niên thanh Lúa

6

Lá lốt

7

Sương rồng

8

Bưởi

mặt đất- rộng,xanh KK sẫm Nước Phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt Trên Phiến lá mặt đất- rộng,xanh KK sẫm Trên Nhỏ, tiêu mặt đất- biến, biến đổi KK thành gai. Trên Phiến lá rộng, mặt đất- xanh nhạt KK

bóng Ưu sáng Ưa bóng Ưa sáng Ưu sáng

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Học sinh làm bài thu hoạch. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV thu vở của 1 số HS để kiểm tra. - GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong 2 tiết thực hành. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Cá nhân HS làm báo báo thu hoach theo nội dung SGK. - Sưu tầm tranh ảnh về động vật, thực vật. Mẫu 10 lá cây ở các môi trường khác nhau. ………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………..............................................

GV:

31

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 25 Ngày soạn: 1/20/2018 Ngày dạy: 24/2/2018 Tiết 47 (Bài 46) THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức - Học sinh thu thập được những dẫn chứng về ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ: GV: + Băng hình về đời sống động vật, thực vật – tác động tiêu cực, tích cực của con người đến môi trường của sinh vật. HS: - Dụng cụ: Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây. Giấy kẻ li, bút chì. Vợt bắt côn trùng, lọ, túi nilông đựng động vật. Mẫu 10 lá cây ở các môi trường khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây 1. Mục tiêu: - Học sinh vẽ và xác định được ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái lá cây. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV- HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động cá nhân. Gv: Yêu cầu HS để 10 lá cây ở các môi trường khác nhau lên để kiểm tra.. GV yêu cầu HS: + Vẽ hình dạng phiến lá lên giấy kẻ oli. + Lá cây quan sát được có hình dạng giống với kiểu lá nào

GV:

32

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

trong hình vẽ không? + Ghi dưới mỗi hình mà em vẽ: tên cây, lá cây ưu sáng, ưu bóng hay lá cây sống dưới nước. + Sau khi quan sát ép các mẫu lá trong kẹp ép cây và đem về nhà tập làm tiêu bản ép khô. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của cá nhân. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của động vật 1. Mục tiêu: - Học sinh tìm hiểu môi trường sống của động vật. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - GV Kiến thức cần đạt * Hoạt động nhóm GV: Yêu cầu HS + tìm hiểu các loại động vật xung quanh sân trường như: các loại côn trùng, giun đất, thân mềm… + hoàn thành bảng 45.3 môi trường sống của động vật quan sát được. - HS kẻ bảng 45.3 vào vở. - GV nêu câu hỏi: STT Tên ĐV Môi trường Đặc điểm động - Em đã quan sát được những loài động sống vật... vật nào? 1 Kiến đen Trong đất Rất nhỏ, màu đen, - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bò nhanh… nhận xét, bổ sung. 2 Sâu Sinh vật Màu xanh - Lưu ý: yêu cầu HS điền thêm vào bảng 3 Chim sâu Trên mặt đất- Nhỏ, bay, ăn sâu… 45.3 một số sinh vật gần gũi với đời sống KK như: sâu, ruồi, gián, muỗi... 4 Dế mèn Trong đất Màu nâu, có cánh, - GV đánh giá hoạt động của HS càng… - Bản thân em sẽ làm gì để góp phần bảo 5 Chuột Trong đất Nhỏ, ăn hạt… vệ thiên nhiên (cụ thể là đối với động vật, nhắt thực vật). 6 Ruồi Trên mặt đất- Có cánh, vòi… HSTL. GV đánh giá. KK 7 Gián Trên mặt đất- Có cánh, mùi hôi… KK C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HS làm bài thu hoạch D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV thu vở của 1 số HS để kiểm tra.

GV:

33

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- GV nhận xét về thái độ học tập của HS trong 2 tiết thực hành. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Cá nhân HS tìm hiểu thêm nội dung bài thực hành tại nhà.

Tuần 25 Ngày soạn: 1/20/2018 Ngày dạy: 27/2/2018 CHƯƠNG II - HỆ SINH THÁI Tiết 48 (Bài 47) QUẦN THỂ SINH VẬT I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức - Học sinh trình bày được khái niệm, cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy VD. - Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể từ đó lấy ví dụ để thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to hình 47 SGK. HS: Sưu tầm tư liệu về 1 vài vài quần thể sinh vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. GV: Để các em nắm được khái niệm, cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy VD. Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể từ đó thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là quần thể. 1. Mục tiêu. - Học sinh trình bày được khái niệm, cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy VD. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS * Hoạt động cá nhân.

GV:

Kiến thức cần đạt I. Thế nào là một quần thể sinh vật?

34

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK rồi TLCH : + Khái niệm : - Thế nào là 1 quần thể sinh vật? - Quần thể sinh vật là tập hợp những cá - HS trả lời câu hỏi. thể cùng loài, sinh sống trong khoảng - GV lưu ý HS những dấu hiệu của quần thể: không gian nhất định, ở 1 thời điểm + Các cá thể cùng loài. nhất định và có khả năng sinh sản tạo + Cùng sống trong khoảng không gian nhất định. thành những thế hệ mới. + Có khả năng giao phối. + Ví dụ: Chim trong rừng, các cá thể * Hoạt động nhóm. sống trong hồ như tập hợp thực vật nổi, - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 47.1: đánh dấu x vào chỗ trống cá mè trắng, cá chép, cá rô phi... trong bảng những VD về quần thể sinh vật và không phải quần thể sinh vật. - HS trao đổi nhóm, phát biểu ý kiến, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + VD 1, 3, 4 không phải là quần thể. + VD 2, 5 là quần thể sinh vật. - GV nhận xét, thông báo kết quả đúng và yêu cầu HS kể thêm 1 số quần thể khác mà em biết. - GV cho HS nhận biết thêm VD quần thể khác: các con voi sống trong vườn bách thú, các cá thể tôm sống trong đầm, 1 bầy voi sống trong rừng rậm châu phi ... Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của quần thể 1. Mục tiêu. - Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể từ đó lấy ví dụ để thấy được ý nghĩa thực tiễn của nó. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động chung. II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể. 1. Tỉ lệ giới tính GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và TLCH -Tỉ lệ giới tính là gì? - là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực \ cá thể cái. - Tỉ lệ giới tính thay đổi như thế nào? Cho - thay đổi theo lứa tuổi, phụ thuộc vào sự tử vong VD - Tỉ lệ này cho phép ta biết được điều không đồng đều giữa cá thể đực, cái. gì? - cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể. HS HĐCN nghiên cứu SGK trang 140, cá nhân trả lời, nhận xét và rút ra kết luận. ? Người ta xác định tỉ lệ giới tính ở giai đoạn nào? + Tính tỉ lệ giới tính ở 3 giai đoạn: giai đoạn trứng mới được thụ tinh, giai đoạn

GV:

35

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

trứng mới nở hoặc con non, giai đoạn trưởng thành. GV: Yêu cầu HS liên hệ thực tế - Trong chăn nuôi, người ta áp dụng điều này như thế nào?Điều chỉnh tỉ lệ đực, cái. - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, đọc thông tin bảng 47.2 và trả lời câu hỏi: * Hoạt động cặp đôi. 2. Thành phần nhóm tuổi: HS: So sánh và rút ra nhận xét qua hình - Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm 47\SGK tuổi - HS trao đổi nhóm, nêu được: Dạng phát triển Dạng ổn định Dạng giảm sút - đáy rất rộng. - Đáy rộng vừa - Đáy hẹp * Hoạt động cá nhân. phải. - Mật độ quần thể là gì? - tỉ lệ sinh cao. - tỉ lệ sinh - tỉ lệ sinh thấp HSTL không cao - GV lưu ý HS: dùng khối lượng hay thể - số lượng cá thể - số lượng cá - số lượng cá tích tuỳ theo kích thước của cá thể trong của quần thể thể ổn định thể giảm dần. quần thể. Kích thước nhỏ thì tính bằng tăng mạnh. (không tăng, khối lượng... không giảm). - Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện pháp gì để giữ mật độ thích hợp? 3. Mật độ quần thể - HS nghiên cứu SGK, liên hệ thực tế và - Là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn trả lời câu hỏi: vị diện tích hay thể tích. + Biện pháp: trồng dày hợp lí loại bỏ cá - Không cố định, thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thể yếu trong đàn, cung cấp thức ăn đầy thuộc vào chu kì sống của sinh vật. đủ. + Mật độ quyết định các đặc trưng khác vì ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể. - Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào cơ bản nhất? Vì sao? Hoạt động 3: Tìm hiểu anh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật 1. Mục tiêu. - Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương.

GV:

36

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi về ảnh hưởng của điều kiện môi trường tới sự biến động số vật lượng cá thể của quần thể - Các đời sống của môi trường như khí hậu, thổ * thảo luận nhóm nhưỡng, thức ăn, nơi ở... thay đổi sẽ dẫn tới sự - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong mục thay đổi số lượng của quần thể. SGK trang 141. - Khi mật độ cá thể tăng cao dẫn tới thiếu thức ăn, Đ\A + Vào tiết trời ấm áp, độ ẩm cao muỗi sinh chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết. khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh sản mạnh, số lượng muỗi tăng cao trở về mức độ cân bằng. + Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa. + Chim cu gáy là loại chim ăn hạt, xuất hiện nhiều vào mùa gặt lúa. - GV gợi ý HS nêu thêm 1 số VD về biến động số lượng cá thể sinh vật tại địa phương. - GV đặt câu hỏi: - Những nhân tố nào của môi trường đã ảnh hưởng đến số lượng cá thể trong quần thể? HSTL. GVKL C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP HS đọc phần ghi nhớ D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Trong các đặc trưng của quần thể, đặc trưng nào cơ bản nhất? Vì sao? TL: + Mật độ quyết định các đặc trưng khác vì ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Mật độ quần thể điều chỉnh ở mức độ cân bằng như thế nào? TL: - Khi mật độ cá thể tăng cao dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, nhiều cá thể sẽ bị chết. khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức độ cân bằng. - HS tìm hiểu thêm về diễn thế sinh thái. *)HDVN: - Tìm tư liệu về dân số Việt Nam năm 2000 – 2005 và ở địa phương 2017 - Tìm hiều bài: Quần thể người

GV:

37

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 26 Ngày soạn: 22/2/2018 Ngày dạy: Tiết 49: QUẦN THỂ NGƯỜI I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức - Học sinh trình bày được 1 số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề dân số. - Từ đó thay đổi nhận thức dân số và phát triển xã hội, giúp cán bộ với mọi người dân thực hiện tốt pháp lệnh dân số. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. 4. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Tranh phóng to H 48, 47 SGK. - Giấy trong kẻ sẵn bảng 48.1; 48.2. HS: Tìm tư liệu về dân số Việt Nam năm 2000 – 2005 và ở địa phương. Tìm hiều bài trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Kiểm tra sĩ số: 9A 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ: Quần thể là gì? Nêu những đặc trưng cơ bản của quần thể? A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. - Trong những tập hợp dưới đây, tập hợp nào là quần thể sinh vật? 1. Các con voi sống trong vườn bách thú. 2. Các cá thể tôm sú sống trong đầm. 3. Một bầy voi sống trong rừng rậm Châu Phi. 4. Các cá thể chim trong rừng. 5. Tập hợp người Việt Nam định cư ở thành phố của Đức. 6. Tập hợp cá chép sống trong ao. 7. Rừng dừa Bình Định. Đáp án: 2, 3, 5, 6, 7 vì các cá thể cùng loài, sống trong cùng 1 sinh cảnh,…có quan hệ sinh sản. 1- Không phải là quần thể vì có thể thuộc 2 loài khác nhau: voi châu phi. voi châu á. 4- Không phải vì có nhiều loài chim sống trong rừng. Vậy trong các quần thể ở bài tập trên, quần thể người có đặc điểm gì giống và khác với quần thể sinh vật khác? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác 1. Mục tiêu: - Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác. Giải thích tại sao có sự khác nhau đó. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, so sánh, tổng hợp.

GV:

38

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Điền vào bảng 48.1 SGK về đặc điểm của quần I. Sự khác nhau giữa quần thể người với các thể người và quần thể sinh vật. quần thể sinh vật khác - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bảng 48.1 SGK. - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS quan sát bảng 48.1, nhận xét và rút ra kết - Quần thể người có đặc trưng sinh học như luận. những quần thể sinh vật khác, đó là đặc điểm - HS tiếp tục quan sát bảng 48.1, nhận xét và rút ra giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong. kết luận. - Quần thể người có những đặc trưng khác - GV chiếu kết quả 1 vài nhóm, cho HS nhận xét. với quần thể sinh vật khác ở những đặc điểm - GV nhận xét và thông báo đáp án. như: pháp luật, chế độ hôn nhân, văn hoá, - Quần thể người có đặc điểm nào giống với các giáo dục, kinh tế... đặc điểm của quần thể sinh vật khác? - Sự khác nhau đó là do con người có lao động - GV lưu ý HS: tỉ lệ giới tính có ảnh hưởng đến và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh các mức tăng giảm dân số từng thời kì, đến sự phân đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời công lao động ...(như SGV). cải tạo thiên nhiên. - Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc trưng nào? do đâu có sự khác nhau đó?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người 1. Mục tiêu. - Tìm hiểu đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người. So sánh tháp dân số trẻ, tháp dân số già. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt

GV:

39

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

: Điền vào bảng 48.2 SGK về các đặc điểm về 3 dạng tháp tuổi. * Hoạt động cá nhân. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu đặc điểm về 3 dạng tháp tuổi.. H48.2.a: + đáy rộng → tỉ lệ trẻ sinh cao. + cạnh xiên nhiều, đỉnh nhọn → tỉ lệ tử cao, tuổi thọ TB thấp. H48.2.b: + Đáy rộng, cạnh ít xiên, đỉnh nhọn → tỉ lệ sinh cao, tử giảm, trẻ 〈 15 tuổi chiếm tỉ lệ cao, tuổi thọ TB tăng H48.2.c: + Đáy hẹp, cạnh gần như thẳng đứng, đỉnh không nhọn → tỉ lệ sinh, tử đều thấp, tuổi thọ TB cao. * Hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng 48.2 ? Em hãy cho biết thế nào là 1 nước có dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng tháp dân số già? - HS báo cáo kết quả 1 số nhóm, cho HS nhóm khác nhận xét. - GV bổ sung: nước đang chiếm vị trí già nhất trên thế giới là Nhật Bản với người già chiếm tỉ lệ 36,5% dân số, Tây Ban Nha 35%, ý là 34,4 % và Hà Lan 33,2%. Việt Nam là nước có dân số trẻ, phấn đấu năm 2050 là nước có dân số già. - GV rút ra kết luận. - Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa gì? - Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước. - Nghiên cứu tháp tuổi để có kế hoạch điều chỉnh tăng giảm dân số cho phù hợp.

II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người

Biểu hiện

tháp tháp b tháp a c Nước có tỉ lệ trẻ em sinh ra ∨ ∨ hàng năm nhiều Nước có tỉ lệ tử vong cao ở ∨ người trẻ tuổi Nước có tỉ lệ tăng trưởng dân ∨ ∨ số cao. Nước có tỉ lệ người già nhiều. ∨ Tháp dân số trẻ ∨ ∨ Tháp dân số già ∨ Tháp dân số trẻ Tháp dân số già có tỉ lệ trẻ em sinh ra có tỉ lệ trẻ em sinh ra hằng năm nhiều và tỉ lệ tử hằng năm ít, tỉ lệ người vong cao ở người trẻ tuổi, già nhiều. tỉ lệ tăng trưởng dân số cao.

Hoạt động 3: Tăng dân số và phát triển xã hội 1. Mục tiêu: - Tìm hiểu tăng dân số và phát triển xã hội - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học.

GV:

40

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Lựa chọn các nhân tố chịu ảnh hưởng của III. Tăng dân số và phát triển xã hội tăng dân số quá nhanh. - HS nghiên cứu 3 dòng đầu SGK trang 145 để trả lời: - Phân biệt tăng dân số tự nhiên với tăng dân số thực? - Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh HSTL. - GV phân tích thêm về hiện tượng người ra nhiều hơn số người tử vong. - Tăng dân số tự nhiên + số người nhập cư - số người di cư chuyển đi và đến gây tăng dân số. di cư = Tăng dân số thực. * Hoạt động cặp đôi. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập SGK - Khi dân số tăng quá nhanh dẫn tới thiếu nơi ở, nguồn nước uống, ô nhiễm môi trường, tăng chặt phá trang 145. - HS trao đổi nhóm, liên hệ thực tế và hoàn từng và các tài nguyên khác. - Việt Nam thực hiện pháp lệnh dân số: đảm bảo thành bài tập. - Đại diện nhóm trình bày, các HS khác chất lượng cuộc sống, mỗi con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc, hài hoà với sự nhận xét, bổ sung. phát triển kinh tế, xã hội, tài nguyên môi trường đất + Lựa chọn a, b, c, d, e, f, g. nước. - GV nhận xét và đặt câu hỏi: - Ở Việt Nam đã có biện pháp gì để giảm - Ý nghĩa của việc PT dân số hợp lí: sự gia tăng dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống? + Thực hiện pháp lệnh dân số. + Tuyên truyền bằng tờ rơi, panô. + Giáo dục sinh sản vị thành niên. - GV giới thiệu tình hình tăng dân số ở Việt Nam (SGK trang 134). C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - HS nhắc lại nội dung bài học. - Đọc ghi nhớ SGK. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG GV: Cho HS quan sát H 47 và H 48. * Hoạt động nhóm TLCH. ? Cách sắp xếp nhóm tuổi cũng như cách biểu diễn tháp tuổi ở quần thể người và quần thể sinh vật có đặc điểm nào giống và khác nhau? - HS trao đổi nhóm và nêu được: + Giống: đều có 3 nhóm tuổi, 3 dạng hình tháp.

GV:

41

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

+ Khác: tháp dân số không chỉ dựa trên khả năng sinh sản mà còn dựa trên khả năng lao động. ở người tháp dân số chia 2 nửa: nửa phải biểu thị nhóm tuổi của nữ, nửa trái biểu thị các nhóm tuổi của nam. (vẽ theo tỉ lệ % dân số không theo số lượng). E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Đọc mục “Em có biết”. - Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia. - Phát triển dân số hợp lí là không để dân số phát triển quá nhanh dẫn đến thiếu nơi ở, nguồn thức ăn, nước uống, gây ô nhiễm môi trường, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác kiệt quệ, thiếu trường học, bệnh viện, thiếu kiến thức về các lĩnh vực khoa học kĩ thuật, dẫn đến đói nghèo,… - Việc phát triển dân số hợp lý nhằm hạn chế ảnh hưởng xấu của việc tăng dân số quá nhanh đảm bảo chất lượng cuộc sống cho mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn thể xã hội hài hòa với sự phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên, môi trường của mỗi quốc gia. *) HDVN: - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Ôn lại bài quần thể. - Đọc trước bài 49.

Tuần 26 Ngày soạn: 22/2/2018 Ngày dạy: Tiết 50: QUẦN XÃ SINH VẬT I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức - Học sinh trình bày được khái niệm của quần xã, phân biệt quâax với quần thể. - Lấy được VD minh hoạ các mối liên hệ sinh thái trong quần xã. - Mô tả được 1 số dạng biến đổi phổ biến của quần xã trong tự nhiên biến đổi quần xã thường dẫn tới sự ổn định và chỉ ra được 1 số biến đổi có hại do tác động của con người gây nên. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. 4. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ: GV: - Tranh phóng to H 49.1; 49.2; 49.3 SGK. - Đĩa hình hoặc băng hình về hoạt động của 1 quần xã hoặc ảnh về quần xã: quần xã rừng thông phương bắc, thảo nguyên... HS: Sưu tầm tư liệu về 1 vài vài quần xá sinh vật. Tìm hiểu bài ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số: 9A 9B 9C 2. Kiểm tra bài cũ : - Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những điểm căn bản nào? - Ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?

GV:

42

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. GV giới thiệu 1 vài hình ảnh về quần xã sinh vật cho HS quan sát và nêu vấn đề: Quần xã sinh vật là gì? Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình? Nó có mối quan hệ gì với quần thể chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động1: Thế nào là một quần xã sinh vật? 1. Mục tiêu: HS phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật, phân biệt quần xã sinh vật với tập hợp ngẫu nhiên, lấy được VD về quẫn xã. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động cá nhân. I. Thế nào là một quần xã sinh vật? - GV cho HS quan sát lại tranh ảnh về quần xã. - Cho biết rừng mưa nhiệt đới có những quần thể nào?( + Các quần thể: cây bụi, cây gỗ, cây ưa bóng, cây leo...) - Rừng ngập mặn ven biển có những quần thể nào?( + Quần thể động vật: rắn, vắt, tôm,cá chim, ..và cây. Quần thể thực vật: rong, rêu, tảo, rau muống...) - Trong 1 cái ao tự nhiên có những quần thể nào? ( Quần thể động vật: ốc, ếch, cá chép, cá diếc...) - Các quần thể trong quần xã có quan hệ với nhau như thế nào?( + Quan hệ cùng loài, khác loài). - GV đặt vấn đề: ao cá, rừng... được gọi là quần xã. Vậy quần xã là gì? - Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể - Yêu cầu HS tìm thêm VD về quần xã? sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống * Hoạt động nhóm. trong một không gian xác định và chúng có mối - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau. - Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như - Phân biệt quần xã và quần thể: thế nào? Quần xã Quần thể - Gồm nhiều cá thể - Gồm nhiều quần cùng loài. thể. - Độ đa dạng thấp - Độ đa dạng cao. - Mối quan hệ giữa - Mối quan hệ giữa

GV:

43

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 các cá thể là quan hệ cùng loài chủ yếu là quan hệ sinh sản và di truyền.

các quần thể là quan hệ khác loài chủ yếu là quan hệ dinh dưỡng.

Hoạt động 2: Những dấu hiệu điển hình của một quần xã 1. Mục tiêu: HS chỉ rõ đặc điểm cơ bản của quần xã. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS - Yêu cầu HS HĐCN nghiên cứu thông tin SGK mục II trang 147 và trả lời câu hỏi: - Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 quần xã sinh vật. - Yêu cầu HS HĐN - Nghiên cứu bảng 49 cho biết: - Độ đa dạng và độ nhiều khác nhau căn bản ở điểm nào? - GV bổ sung: Số loài đa dạng thì số lượng cá thể mỗi loài giảm đi và ngược lại số lượng loài thấp thì số cá thể của mỗi loài cao. - GV cho HS HĐCN quan sát tranh quần xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng thông phương Bắc rồi TLCH ? nêu sự sai khác cơ bản về số lượng loài, số lượng cá thể của loài trong quần xã rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng thông phương Bắc.(+ Rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng cao nhưng số lượng cá thể mỗi loài rất ít. Quần xã rừng thông phương Bắc số lượng cá thể nhiều nhưng số loài ít) - Thế nào là độ thường gặp? HSTL. GV bổ sung thông tin. C > 50%: loài thường gặp C < 25%: loài ngẫu nhiên 25% < C < 50%: loài ít gặp. - GV cho HS HĐCN nghiên cứu bảng 49 rồi TLCH ? Cho biết loài ưu thế và loài đặc trưng khác nhau căn bản ở điểm nào? - GV lấy VD: Thực vật có hạt là quần thể có ưu thế ở quần xã sinh vật trên cạn. Quần thể cây cọ đặc trưng cho quần

GV:

44

Kiến thức cần đạt II. Những dấu hiệu điển hình của một quần xã - Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số lượng và thành phần các loài sinh vật. + Số lượng các loài trong quần xã được đánh giá qua những chỉ số: độ đa dạng, độ nhiều, độ thường gặp. + Thành phần loài trong quần xã thể hiện qua việc xác định loài ưu thế và loài đặc trưng.

+ Độ đa dạng nói về số lượng loài trong quần xã. + Độ nhiều nói về số lượng cá thể có trong mỗi loài.

+ Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

xã sinh vật đồi ở Vĩnh Phú, cá trắm cỏ hoặc cá mè là quần trọng trong quần xã do số lượng hay tính thể ưu thế trong quần xã ao, hồ. chất hoạt động của chúng. + Loài đặc trưng là loài chỉ có ở 1 quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn loài khác. Hoạt động 3: Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã 1. Mục tiêu: HS chỉ rõ quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Nêu ví dụ về quan hệ giữa ngoại III. Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã cảnh ảnh hưởng tới số lượng cá thể của quần thể trong quần xã. - Ví dụ: Thời tiết nồm ẩm muỗi sinh sản nhiều * Hoạt động cặp đôi. GV yêu cầu HS tìm ví dụ về sự thay đổi số lượng - Các nhân tố vô sinh và hữu sinh luôn ảnh hưởng đến quần xã tạo nên sự thay đổi theo cá thể của quần thể. chu kì: chu kì ngày đêm, chu kì mùa. HS tìm hiểu ví dụ SGK nêu được. GV nhận xét bổ sung. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cân bằng sinh học trong quần xã. - GV: Nếu cây phát triển mạnh sâu ăn lá cây - Khi ngoại cảnh thay đổi dẫn đến số lượng cá tăng về số lượng vì có nhiều thức ăn, khi sâu tăng thể trong quần xã thay đổi và số lượng cá thể quá cao, lượng thức ăn không cung cấp đủ, sâu lại luôn được khống chế ở mức độ phù hợp với chết đi tức là số lượng cá thể giảm, khi sâu giảm môi trường. - Khống chế sinh học làm cho số lượng cá thể cây lại phát triển. - GV thông báo: Số lượng cá thể của quần thể này của mỗi quần thể dao động quanh vị trí cân bị số lượng cá thể của quần thể khác khống chế, bằng, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn hiện tượng này gọi là hiện tượng khống chế sinh sống của môi trường tạo nên sự cân bằng sinh học. học trong quần xã. - Yêu cầu HS HĐCN tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - ý nghĩa sinh học của hiện tượng khống chế sinh + Khống chế sinh học là cơ sở khoa học cho biện pháp đấu tranh sinh học, để tăng hay giảm học? ( Nếu HS không nêu được, GV bổ sung). số lượng 1 loài nào đó theo hướng có lợi cho GV yêu cầu hS vận dụng thực tế con người, đảm bảo cân bằng sinh học cho - Trong thực tế người ta sử dụng khống chế sinh thiên nhiên. học như thế nào? - GV lấy thêm VD: dùng ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu đục thân lúa. Nuôi mèo để diệt chuột.

GV:

45

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP. Bài 2 (trang 149 sgk Sinh học 9) : Hãy lấy ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết. Trả lời các câu hỏi gợi ý sau: - Kể tên các loài trong quần xã sinh vật đó. - Các loài đó có liên hệ với nhau như thế nào? - Nêu khu vực phân bố của quần xã sinh vật. Lời giải: Ví dụ: Rừng dừa là một quần xã, gồm có các quần thể: dừa, chuối, cỏ, bọ dừa, giun đất, vi sinh vật... - Dừa che mát, chắn bớt gió cho chuối. - Chuối che mát và giữ ẩm cho gốc dừa. - Giun làm tơi xốp đất cho dừa, chuối, cỏ. - Cỏ giữ ẩm cho gốc dừa, chuối; đồng thời cạnh tranh chất dinh dưởng trong đất với dừa, chuối. - Dừa, chuối, cỏ giữ cho đất ẩm, có nhiệt độ thích hợp cho hệ vi sinh vật phát triển. - Vi sinh vật biến đổi xác thực vật, động vật thành chất mùn cho cỏ, dừa, chuối. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. - Điền từ thích hợp vào ô trống để phân biệt quần xã và quần thể: Đặc điểm Quần thể Quần xã 1. Là tập hợp 2. Độ đa dạng 3. Hiện tượng khống chế sinh học E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. - Lấy thêm VD về quần xã

GV:

46

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 27 Ngày soạn: 22/2/2018 Ngày dạy:

Tiết 51-Bài 50: HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Học sinh hiểu được khái niệm hệ sinh thái, nhận biết được hệ sinh thái trong thiên nhiên. - Nắm được chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, cho được VD. - Giải thích được ý nghĩa của các biện pháp nông nghiệp nâng cao năng suất cây trồng đang sử dụng rộng rãi hiện nay. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ - GV: Tranh phóng to H 50.1; 50.2 SGK. - HS: Một số tranh ảnh và tài liệu về các hệ sinh thái điển hình. Tìm hiểu bài trước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức: 9a 9b 9c 2. Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là 1 quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào? A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. - GV cho HS quan sát tranh rừng nhiệt đới, giới thiệu rừng nhiệt đới và đặt câu hỏi: - Cho biết trong rừng nhiệt đới có những loài sinh vật nào sinh sống? - GV đưa ra sơ đồ: Tập hợp cá thể sâu quần thể sâu “ “ quần thể hổ Quần xã sinh “ “ quần thể bọ ngựa vật “ “ quần thể cây gỗ + sinh cảnh “ “ quần thể VSV - Quần xã sinh vật này sống ở đâu? (Rừng nhiệt đới) GV: Vậy quần xã + khu vực sống của quần xã là hệ sinh thái. Vậy hệ sinh thái là gì? Hệ sinh thái có đặc điểm như thế nào? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là hệ sinh thái. 1. Mục tiêu: - Học sinh hiểu được khái niệm hệ sinh thái, nhận biết được hệ sinh thái trong thiên nhiên. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất:

GV:

47

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: HS quan sát H 50.1SGK và kể tên những thành phần của hệ sinh thái. - Cho HS HĐCN tìm hiểu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Hệ sinh thái là gì? - HSTLCH - Chiếu H 50. Yêu cầu HS thảo luận nhóm, làm bài tập SGK trang 150 trong 7 phút. - Những nhân tố vô sinh và hữu sinh có thể có trong hệ sinh thái rừng?( Nhân tố vô sinh: đất, lá cây mục, nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.Nhân tố hữu sinh: Cây cỏ, cây gỗ, địa y, hươu, hổ, chuột, cầy, bọ ngựa, sâu...) - Lá và cây mục là thức ăn của những sinh vật nào?( Sinh vật phân giải: VK, giun đất, nấm…) - Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống động vật rừng?(Cung cấp TĂ, nơi trú ẩn, nơi sinh sản, khí hậu ôn hòa…) - Động vật rừng có ảnh hưởng như thế nào tới thực vật?(ĐV ăn TV, thụ phấn, phát tán, mùn khoáng, phân bón…) - Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?( mất nơi ở, nguồn thức ăn, nơi trú ngụ, nguồn nước, khí hậu khô hạn... động vật sẽ chết hoặc phải di cư đi nơi khác) GV yêu cầu HSHĐCN và trả lời câu hỏi: - Vậy em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các loài sinh vật với nhân tố vô sinh của môi trường? - GV chốt lại kiến thức: Như vậy thành phần của hệ sinh thái có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, đặc biệt là quan hệ về mặt dinh dưỡng tạo thành 1 chu trình khép kín đồng thời trong hệ sinh thái số lượng các loài luôn khống chế lẫn nhau làm hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. - Một hệ sinh thái hoàn chỉnh có các thành phần chủ yếu nào?

I. Thế nào là một hệ sinh thái?

- Hệ sinh thái bao gồm quần xã và khu vực sống của quần xã (gọi là sinh cảnh).

- Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

Vô sinh Thực vật

Động vật

- Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm các thành phần: + vô sinh + hữu sinh: Sinh vật sản xuất Sinh vật tiêu thụ: bậc 1, bậc 2, bậc 3... Sinh vật phân huỷ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chuỗi thức ăn và lưới thức ăn 1. Mục tiêu: - HS viết được chuỗi TĂ, trình bày khái niệm chuỗi TĂ - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn.

GV:

48

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - GV chiếu H 50.2 giới thiệu trong hệ sinh thái, các loài II. chuỗi thơcs ăn và lưới thức ăn: sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng qua chuỗi thức ăn (chỉ 1 số chuỗi thức ăn). - Yêu cầu 3 HS HĐCN lên bảng viết: - Thức ăn của chuột là gì? động vật nào ăn thịt chuột? - Thức ăn của sâu là gì? Động vật nào ăn thịt sâu? - Thức ăn của cầy là gì? Động vật nào ăn thịt cầy? (Lưu ý mỗi 1 chuỗi chỉ viết 1 động vật). * Hoạt động chung: 1. Chuỗi thức ăn - GV trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là 1 mắt - Ví dụ: (1) xích. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa một mắt Cây cỏ chuột rắn (2) xích với 1 mắt xích đứng trước và đứng sau trong chuỗi Cây cỏ chuột cầy Cây cỏ sâu bọ ngựa (3) thức ăn? (4) - Hãy điền các từ phù hợp vào chỗ trống trong câu sau Cây cỏ sâu cầy sâu cầy đại bàng. (5) SGK. - là 1 dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ Yêu cầu HS HĐCN và TLCH. dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài sinh vật trong + phía trước chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích + phía sau phía trước, vừa bị mắt xích phía sau tiêu thụ. * Hoạt động cặp đôi. - Có 2 loại chuỗi thức ăn: + mở đầu là cây xanh. - GV dựa vào chuỗi thức ăn HS TLCH . + Hoặc mở đầu là sinh vật phân huỷ. - Cho biết sâu ăn lá tham gia vào chuỗi thức ăn nào? - Cho biết chuột tham gia vào chuỗi thức ăn nào? 2. Lưới thức ăn: - Cho biết cầy tham gia vào chuỗi thức ăn nào? - Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung - GV: trong thiên nhiên 1 loài sinh vật không chỉ tham tạo thành 1 lưới thức ăn. gia vào 1 chuỗi thức ăn mà còn tham gia vào những - Lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần: chuỗi thức ăn khác tạo nên mắt xích chung. Nhiều mắt SV sản xuất, SV tiêu thụ, SV phân huỷ. xích chung tạo thành lưới thức ăn. - Thế nào là lưới thức ăn? - Hãy sắp xếp các sinh vật theo từng thành phần chủ yếu của hệ sinh thái? - Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm thành phần sinh vật nào? HSTL. GV yêu cầu HS vận dụng thực tế - Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân có biện pháp gì để tận dụng nguồn thức ăn của sinh vật? - Thả nhiều loại cá trong ao hồ để tận dụng nguồn thức

GV:

49

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

ăn. - Thực hiện mô hình VAC. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 153 sgk Sinh học 9) :Hãy cho ví dụ về một hệ sinh thái, phân tích các thành phần chính trong hệ sinh thái đó. Lời giải: Ví dụ hệ sinh thái dưới nước ở một ao, gồm có các thành phần chính - Sinh vật sản xuất: rong, bèo, cây thủy sinh, tảo. - Sinh vật tiêu thụ cấp 1: cá nhỏ, tôm, động vật nổi, tép, cua. - Sinh vật tiêu thụ cấp 2: cá vừa. - Sinh vật tiêu thụ cấp 3: cá lớn. - Sinh vật phản giải: vi sinh vật. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 2 (trang 153 sgk Sinh học 9) : Hãy vẽ một lưới thức ăn trong đó có các sinh vật: Cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ. Một số gơi ý về thức ăn như sau: E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG Lấy VD về hệ sinh thái ở địa phương và vẽ lưới thức ăn hệ sinh thái đó *) HDVN: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. - Chuẩn bị nội dung thực hành.

GV:

50

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 27 Ngày soạn: 22/2/2018 Ngày dạy: Tiết 52- Bài 51 : THỰC HÀNH HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU - Học sinh trình bày được các thành phần của hệ sinh thái. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. *). Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV : Giáo án. Địa điểm thực hành. HS : Tìm hiểu tiếp phần 2 và kẻ bảng 51.1, 51.2, 51.3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. 1. Hệ sinh thái. 1. Mục tiêu: - Học sinh hoàn thành bảng 50.1\SGK, 51.2, 51.3 - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV- HS

GV:

Kiến thức cần đạt

51

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9 Hoạt động 1: Điền bảng 50.1\SGK về kết quả điều tra các thành phần của hệ sinh thái + Điều tra các thành phần của hệ sinh thái. + Xác định thành phần các sinh vật trong khu vực quan sát. - GV cho HS quan sát hệ sinh thái + HS quan sát hệ sinh thái để hoàn thành bảng 51.1 - GV quan sát các nhóm, giúp đỡ nhóm yếu. Hoạt động 2 : Xác định thành phần sinh vật trong khu vực quan sát * Hoạt động nhóm. + HS từng nhóm đếm số lượng các loài thực vật, động vật trong khu vực quan sát. + So sánh và tìm ra loài có nhiều nhất, nhiều, ít, ít nhất. HS điền thông tin vào bảng 51.2, 3. Chú ý: Để bảo vệ môi trường, HS nên tránh bắt và giết chết các sinh vật trong khu vực thực hành Hoạt động 3: Thu hoạch - GV yêu cầu HS về quan sát tại vườn (ruộng) nhà mình viết thu hoạch theo bảng 51.1 ; 51.2 ; 51.3SGK

N¨m häc 2017-2018 Bảng 51.1 Các nhân tố vô sinh - Những nhân tố tự nhiên : Đât ; đá ; cát ; độ đốc ; độ ẩm cao. - Những nhân tố do hoạt động của con người tạo nên : ruộng bậc thang, thác nước nhân tạo, mái che nắng, nhà lưới, lồng, bè...

Các nhân tố hữu sinh - Trong tự nhiên : + SV sản xuất : Cây cỏ, cây g lớn, cây gỗ nhỏ... ; + SV tiêu thụ cấp 1 : châu chấu, sâu ăn lá cây, ong... + SV tiêu thụ cấp 2 : chuột, bọ ngựa... + SV phân giải : nấm, giun đất... - Do con người : + TV : cây bàng, cây nhãn, cây bưởi... + ĐV : Lợn, gà, chim bồ câu, bò...

* Bảng 51.2. loài có nhiều cá loài có nhiều cá loài có ít cá thể thể nhất thể Nhãn

Bàng

Phượng

Bảng 51.3 loài có nhiều loài có nhiều loài có ít cá loài có ít cá cá thể nhất cá thể thể thể nhất. Muỗi Kiến đen Sâu rau Nhện

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - HS báo cáo bài làm của nhóm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - GV nhận xét ý thức học tập của lớp trong tiết thực hành. - Bổ sung báo cáo thu hoạch. - Tìm hiểu tiếp phần 2, thức ăn của 10 loài quan sát ở khu vực em sinh sống và kẻ bảng 51.4.

GV:

loài có ít cá th nhất. Hoa sữa

52

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 28 Ngày soạn: 5/3/2018 Ngày dạy: Tiết 53 Bài 51 : THỰC HÀNH HỆ SINH THÁI I. MỤC TIÊU 1 . Kiến thức : - Học sinh báo cáo về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV : Giáo án. Địa điểm thực hành. HS : Tìm hiểu tiếp phần 2, thức ăn của 10 loài quan sát ở khu vực em sinh sống và kẻ bảng 51.4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 2. Chuỗi thức ăn 1. Mục tiêu: - Học sinh hoàn thành bảng 50.1\SGK, 51.4. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 4 : Xây dựng sơ đồ về chuỗi + bảng 51.4. thức ăn Sinh vật sản xuất - Hoạt động nhóm. Tên loài: Cây cỏ Môi trường sống: HS xác định thức ăn của mỗi loài quan sát. Trên cạn - GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng 51.4 Động vật ăn thực vật (Sinh vật tiêu thụ) SGK. Tên loài: Chuột, châu Thức ăn của từng loài: - Gọi đại diện lên viết bảng chấu,.. cỏ - GV giúp HS hoàn thành bảng 51.4, yêu Động vật ăn thịt (Sinh vật tiêu thụ) cầu HS viết thành chuỗi thức ăn. Tên loài: Rắn, ếch Thức ăn của từng loài: chuột, châu chấu … Động vật ăn thịt (Động vật ăn các động vật ghi ở trên) Tên loài: Rắn Thức ăn của từng loài:

GV:

53

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 chuột Sinh vật phân giải - Nấm (nếu có) Môi trường sống. Trên - Giun đất(nếu có) mặt đất –KK. Trong đất.

+ Xây dựng sơ đồ về chuỗi thức ăn - GV giao bài tập nhỏ: Ví dụ: Cỏ → Châu chấu ếch rắn Trong 1 hệ sinh thái gồm các sinh vật: thực GV yêu cầu thảo luận nhóm: Đề xuất các biện pháp vật, sâu, ếch, dê, thỏ, hổ, báo, đại bàng, để bảo vệ tốt các hệ sinh thái đó. rắn, gà, châu chấu, sinh vật phân huỷ. Hãy thành lập lưới thức ăn. - GV chữa và hướng dẫn thành lập lưới thức ăn. + Bài tập : Châu chấu ếch rắn Hoạt động 5 : đề xuất biện pháp để bảo vệ Thực vật Sâu gà hệ sinh thái rừng nhiệt đới. Dê hổ Đại bàng - GV yêu cầu HS thảo luận theo chủ Thỏ cáo đề: Biện pháp bảo vệ hệ sinh thái VSV rừng nhiệt đới: * Thảo luận: đề xuất biện pháp để bảo vệ hệ sinh thái - Số lượng sinh vật trong hệ sinh thái. rừng nhiệt đới. - Các loài sinh vật có bị tiêu diệt không? * Biện pháp bảo vệ: - Hệ sinh thái này có được bảo vệ không? + Nghiêm cấm chặt phá rừng bừa bãi. + Cho HS thảo luận toàn lớp. + Nghiêm cấm săn bắt động vật, thực vật có nguy cơ + GV đánh giá kết quả của các nhóm. tiệt chủng + Bảo vệ những loài thực vật và động vật, đặc biệt là loài quý. + Tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng đến từng người dân. - HS báo cáo bài làm của nhóm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV nhận xét ý thức học tập của lớp trong tiết thực hành và vận dụng làm bài 2\SGK\153 E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Sưu tầm các nội sung: + Tác động của con người với môi trường trong xã hội chủ nghĩa. + Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên. + Hoạt động của con người để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên ................................................................................................................................

GV:

54

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 28 Ngày soạn: 5/3/2018 Ngày dạy: Tiết 54 ÔN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhằm củng cố, ôn tập kiến thức cơ bản từ đầu học kì II đến nay 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Yêu thích bộ môn. *). Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV : Giáo án. Câu hỏi ôn tập. HS : Tìm hiểu lại kiến thức chương 1,2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP I. Câu hỏi trắc nghiệm. 1. MỤC TIÊU - Học sinh trả lời được 1 số câu hỏi trắc nghiệm. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, luyện tập 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động cặp đôi. Đáp án: Câu 1: Câu 1: Các nhân tố hữu sinh gồm: A. Địa hình và thổ nhưỡng (độ cao, độ trũng, độ dốc...) 1: D B. Nước (biển, ao, hồ, nước mưa). C. Ánh sáng, nhiệt độ, gió, độ ẩm không khí D. Động vật, thực vật và vi sinh vật Câu 2: Đặc trưng quan trọng nhất của quần thể là: A. Mật độ 2: A B. Thành phần nhóm tuổi C. Thành phần nhóm tuổi, mật độ D. Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi Câu 3: A. Câu 3: S¬ ®å nµo sau ®©y m« t¶ ®óng vÒ mét chuçi thøc

GV:

55

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

¨n? A. C©y ng« S©u ¨n l¸ ng« Nh¸i R¾n hæ mang DiÒu h©u Vi sinh vật B. C©y ng« Nh¸i R¾n hæ mang S©u ¨n l¸ ng« DiÒu h©u Vi sinh vật C. C©y ng« Nh¸i S©u ¨n l¸ ng« R¾n hæ mang DiÒu h©u Vi sinh vật D. C©y ng« R¾n hæ mang S©u ¨n l¸ ng« Nh¸i DiÒu h©u Vi sinh vật Câu 4: C Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quần xã? A. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau làm cho quần thể có cấu trúc tương đối ổn định B. Các sinh vật trong quần xã đều thích nghi với môi trường sống của chúng C. Một tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định D. Một tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian nhất Câu 5: D định Câu 5: Tập hợp nào sau đây không phải là một hệ sinh thái? A. Đầm nước tự nhiên và quần xã sinh vật ở đó B. Các loài cây và động vật sống ở núi đá vôi. C. Đàn cá mòi di cư vào sông để sinh sản D. Các cây ven bờ, vi sinh vật ở một hồ nước Câu 6: - Trong những tập hợp dưới đây, tập hợp nào là quần thể sinh vật? 1. Các con khỉ sống trong vườn bách thú. 2. Các cá thể ốc đá sống trong đầm. 3. Một bầy vượn sống trong rừng rậm Châu Phi. 4. Các cá thể gấu sống trong rừng. 5. Tập hợp người Nhật sống định cư ở thành phố Hà Nội. 6. Tập hợp cá rôphi sống trong ao. 7. Rừng bạch đàn ở Trung du Bắc bộ. HSTL. GV kết luận I. Câu hỏi tự luận. 1. MỤC TIÊU - Học sinh trả lời được 1 số câu hỏi tự luận. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, luyện tập 3. Năng lực - Phẩm chất:

GV:

56

Câu 6: 2, 3, 5, 6, 7 vì các cá thể cùng loài, sống trong cùng 1 sinh cảnh,…có quan hệ sinh sản. 1- Không phải là quần thể vì có thể thuộc 2 loài khác nhau: voi châu phi. voi châu á. 4- Không phải vì có nhiều loài chim sống trong rừng.

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động cá nhân. III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Học sinh tự làm GV cho HS chép câu hỏi. Câu 1: Ưu thế lai là gì ? Tại sao không dùng cơ Câu 2: Trình bày đủ 5 thao tác giao phấn (SGK) thể lai F1 để nhân giống ? Câu 3 Câu 2: Tình bày các thao tác giao phấn ở cây tự - Đặc điểm của lá cây ưa sáng: phiến lá nhỏ, hẹp, màu xanh nhạt. thụ phấn và cây giao phấn? Câu 3:Nêu đặc điểm hình thái của lá cây ưa VD: Lá cỏ. lá phi lao, lá chuối, lá tre.... bóng và đặc điểm hình thái của lá cây ưa sáng? - Đặc điểm của lá cây ưa bóng: phiến lá lớn, Cho VD? Vẽ 1 lá cây đại diện của mỗi loại? màu xanh thẫm. VD: Lá lốt, lá chuối, lá phong lan, lá dong... - Vẽ hình dạng của 1 lá đại diện (đẹp, hình ảnh giống) Câu 4: Có mấy loại môi trường sống của sinh Câu 4: vật? Đó là những loại môi trường nào? Kể tên - Kể được 4 loại môi trường sống của sinh vật các sinh vật sống trong mỗi môi trường khác nhau? - Kể chính xác các loại sinh vật ở môi trường Câu 5: Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng khác nhau tự tỉa ở thực vật là nhờ mối quan hệ gì? Trong Câu 5: điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở mẽ? Nêu đặc điểm của mối quan hệ khác loài? thực vật là mối quan hệ cùng loài và khác loài. Hiện tượng các cành cây phía dưới nhận được ít ánh sáng quang hợp kém, tổng hợp ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ bù lại năng lượng tiêu hao do hô hấp. Mặt khác khả năng lấy nước của cây kém nên cành phía dưới khô héo và rụng. Khi trồng cây quá dày thiếu ánh sáng hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ. d D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. Giới hạn sinh thái là gì? Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của loài xương rồng xa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0o đến +56o C, trong đó điểm cực thuận là +32o C E. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG - HS làm thêm các dạng bài tập sinh thái trong các sách tham khảo. *) HDVN: - Ôn tập giờ sau kiểm tra 45 phút

GV:

57

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 29 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 55: KIỂM TRA MỘT TIẾT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhằm kiểm tra, đánh giá HS về nội dung thực hành đã tiến hành ở các bài thực hành. - Kiểm tra kĩ năng quan sát, phân tích, nhận biết các thao tác thực hành. 2. Về kĩ năng: làm bài . 3. Thái độ: Tự giác làm bài. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV : Giáo án. Câu hỏi kiểm tra. HS : Ôn tập kiến thức chương 1,2. III. Ma trận đề

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II- MÔN SINH HỌC 9 (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ) Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm (40%) + Tự luận (60%). Cấp độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tên Chủ đề (nội dung, chương…) Chương VI Ứng dụng di truyền học (4tiết)

Cộng TNKQ

TL

- Định nghĩa được giao phối cận huyết

- Định nghĩa được ưu thế lai. - Ghi nhớ được ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong trường hợp nào

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

- Giải thích được nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai

- Tính được tỉ lệ kiểu gen dị hợp khi cho dòng tự thụ phấn qua 2 thế hệ

TL

Số câu:

1 câu

2 câu

1 câu

1 câu

5 câu

Số điểm:

0,5 đ

1đ

1đ

0,5 đ

3đ

Tỉ lệ: 30%

GV:

58

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 - Phân biệt được các mối quan hệ khác loài, thực vật ưa ẩm, ưa sáng.

Chương I Sinh vật và môi trường

- Vẽ được sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái về nhiệt độ của xương rồng.

- Dự đoán được những thay đổi của SV khi tăng cường độ ánh sáng

- Phân biệt được sinh vật hằng nhiệt, biến nhiệt.

(4tiết)

Số câu:

3 câu

1 câu

1 câu

5 câu

Số điểm:

1,5 đ

1đ

0,5 đ

3đ

- Giải thích được mối quan hệ giữa hai SV khác loài

- Xây dựng đựơc sơ đồ lưới thức ăn.

Tỉ lệ: 30%

Chương II Hệ sinh thái

- Nhận biết được quần xã

(4tiết)

- Định nghĩa được giới hạn sinh thái. - Chỉ ra thành phần của hệ sinh thái

- Nêu được yếu tố đảm bảo tính gắn bó trong quần xã.

- Hiểu được vai trò quan trọng của SV sản xuất và giải thích được sự tác động của quần thể này các quần thể khác.

Số câu:

1 câu

2 câu

1 câu

2 câu

1 câu

7 câu

Số điểm:

0,5 đ

1đ

0,5 đ

1,5 đ

0,5 đ

4đ

Tỉ lệ: 40% Tổng số câu:

Số câu: 6

Số câu: 6

Số câu: 3

Số câu: 2

Số điểm: 3

Số điểm: 4

Số điểm: 2

Số điểm: 1

Tổng số điểm:

Số điểm: 10

Tỉ lệ

B. Đề bài. I. TRẮC NGHIỆM:Chọn chữ cái đứng trước phương án đúng nhất và ghi vào bài làm (4.0 điểm) 1. Giao phối cận huyết là: A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ. B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen.

GV:

Số câu: 17

59

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau. D. Giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái. 2. Một quần thể giống khởi đầu có thể dị hợp Aa chiếm 100%. Qua 2 lần tự thụ phấn bắt buộc, thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai thứ hai( F2) là: A. 25%

B. 37,5%

C. 12,5%

D. 50%

C. Hội sinh

B. Hổ trợ

3. Địa y sống thân cây gỗ, là mối quan hệ: A. Cộng sinh

B. Kí sinh

4. Nhóm sinh vật nào thuộc sinh vật hằng nhiệt? A. Cá chép, cóc, bồ câu, thằn lằn

B. Nấm, lúa, chim sẻ, cá lóc, kỳ nhông

C. Nấm, ngô, thằn lằn, giun đất, cá chép

D. Cá voi, hổ, mèo rừng, chuột đồng

5. Dựa vào nhân tố ánh sáng và độ ẩm ta xếp cây lúa vào nhóm thực vật: A. ưa bóng, chịu hạn

B. ưa sáng, chịu hạn

C. ưa bóng, ưa ẩm

D. ưa sáng, ưa ẩm

6. Hoạt động của các sinh vật ưa hoạt động đêm khi tăng cường độ chiếu sáng sẽ thay đổi như thế nào? A. Hoạt động sinh trưởng, phát triển bình thường B. Hoạt động sinh trưởng, phát triển bị giảm sút

C. Tăng cường hoạt động sinh trưởng, phát triển D. Ngừng hoạt động sinh trưởng, phát triển

7. Tập hợp nào sau đây là quần xã sinh vật tự nhiên? A. Bầy khỉ mặt đỏ sống trong rừng

B. Các cây cỏ trên cánh đồng

C. Bầy voi trong rừng rậm Châu Phi

D. Bầy chó hoang dại sống trong rừng

8. Mối quan hệ quan trọng đảm bảo cho tính gắn bó trong quần xã là: A. cộng sinh

B. cạnh tranh

C. dinh dưỡng

D. hội sinh

II. TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Câu 1(2 điểm). Ưu thế lai là gì? Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong trường hợp nào? Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai. Câu 2(1,5 điểm). Giới hạn sinh thái là gì? Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của loài xương rồng xa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0o đến +56o C, trong đó điểm cực thuận là +32o C Câu 3(2,5điểm). Trong địa điểm thực hành quan sát có các quần thể sau: Thực vật; Thỏ; Chuột; Sâu; Cáo; Gà rừng; Ếch; Rắn; Vi sinh vật. a. Cho biết thành phần sinh vật của hệ sinh thái trên. b. Hãy xây dựng sơ đồ lưới thức ăn.) c. Phân tích mối quan hệ giữa ếch và gà. d. Loại trừ quần thể nào ra khỏi lưới thức ăn thì gây biến động lớn nhất? Vì sao? C. ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM

GV:

60

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

I-TRẮC NGHIỆM: (4.0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

*Kết quả: (1)…D…

(2)…A…

(3)…C…

(4)…D… (5)…D…

(6)…B…

(7)…B…

(8)…C…

II-TỰ LUẬN:(6.0 điểm)

Câu 1(2 điểm) Nội dung

Điểm

- Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển 0.5 điểm mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ. - Ưu thế lai biểu hiện rõ khi lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.Ưu thế lai biểu 0.5 điểm hiện cao nhất ở thế hệ F1 giảm dần ở các thế hệ tiếp theo - Cơ sở di truyền: Về phương diện di truyền, các tính trạng số lượng (chỉ tiêu về hình thái, năng suất…) do nhiều gen trội quy định. Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ở con lai F1 chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện (gen trội át gen lặn), đặc tính xấu không được biểu hiện, vì vậy con lai F1 có nhiều đặc điểm tốt như mong muốn. Ví dụ: lai một dòng thuần mang hai gen trội, 1 gen lặn với dòng thuần mang 1 gen trội, 2 gen lặn sẽ được con lai F1 mang 3 gen trội. Sơ đồ: P: AAbbCC x aaBBcc F1: AaBbCc

1 điểm

Câu 2. (1,5 điểm) Nội dung

Điểm

- Giới hạn sinh thái: Là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái 0.5 nhất định. điểm - Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của xương rồng sa mạc. 1 điểm

Câu 3. (2,5điểm) Nội dung, yêu cầu

Điểm

a. Thành phần sinh vật:

0.5 điểm

- SV sản xuất: Thực vật - SV tiêu thụ: Bậc 1: Thỏ; Sâu Bậc 2: Ếch nhái; Chuột

GV:

61

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 Bậc 3: Rắn; Cáo; cú

- SV phân giải: Vi sinh vật. b. Lưới thức ăn: Vẽ đúng, khoa học

1.0 điểm

c. Mối quan hệ giữa ếch và gà là: quan hệ cạnh tranh thức ăn (cỏ) và quan hệ SV ăn SV (Gà 0.5 ăn ếch nhái) điểm d. Loại trừ quần thể thực vật ra khỏi lưới thức ăn thì gây biến động lớn nhất cỏ là sinh vật sản xuất. Nếu loại cỏ ra khỏi quần xã thì các sinh vật tiêu thụ bậc I, bậc II … không có nguồn dinh dưỡng, một số chết, một số phát tán đi nơi khác. 0.5 điểm

D. Thu bài. Nhận xét ý thức làm bài của HS ………………………………………………………………………………………………..

GV:

62

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

TUẦN 30 Ngày soạn: Ngày dạy: CHƯƠNG III: CON NGƯỜI – DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG Tiết 56: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Học sinh chỉ ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên. Từ đó ý thức được trách nhiệm cần bảo vệ môi trường sống cho chính mình và cho các thế hệ sau. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. - Bồi dưỡng khả năng vận dụng thực tế vào bài học. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. *). Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Tranh phóng to hình 53.1; 53.2 SGK. - Tư liệu về môi trường, hoạt động của con người tác động đến môi trường. HS: Tìm hiều bài trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Kiểm tra sĩ số: 9A 9B 9C - Kiểm tra bài cũ: Không A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. VB: GV giới thiệu khái quát chương III. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội 1. MỤC TIÊU. - Học sinh chỉ ra được các hoạt động của con người làm thay đổi thiên nhiên qua 3 thời kì - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS * Hoạt độngcặp đôi. - GV cho HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời câu hỏi: - Thời kì nguyên thuỷ, con người đã tác động tới môi trường tự

GV:

Kiến thức cần đạt * Tác động của con người: - Thời nguyên thuỷ: con người đốt rừng, đào hố săn bắt thú dữ giảm diện tích rừng. - Xã hội nông nghiệp: + Trồng trọt, chăn nuôi, chặt phá rừng lấy đất canh tác,

63

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

chăn thả gia súc. + Cày xới đất canh tác làm thay đổi đất, nước tầng mặt làm cho nhiều vùng bị khô cằn và suy giảm độ màu mỡ. + Con người địnhcư và hình thành các khu dân cư, khu sản xuất nông nghiệp. + Nhiều giống vật nuôi, cây trồng hình thành. - Xã hội công nghiệp: + Xây dựng nhiều khu công nghiệp, khai thác tài nguyên bừa bãi làm cho diện tích đất càng thu hẹp, rác thải lớn. + Sản xuất nhiều loại phân bón, thuốc trừ sâu bảo vệ thực - 1 HS trả lời, các HS khác nhận vật làm cho sản lượng lương thực tăng, khống chế dịch bệnh, xét, bổ sung. nhưng cũng gây ra hậu quả lớn cho môi trường. - GV rút ra kết luận. + Nhiều giống vật nuôi, cây trồng quý. Hoạt động 2. Tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên 1. MỤC TIÊU. - Học sinh chỉ ra được tác động của con người làm suy thoái môi trường tự nhiên và nêu hậu quả của chặt phá rừng, cháy rừng. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động nhóm - HS nghiên cứu bảng 53.1 và trả lời câu hỏi. - HS ghi kết quả bảng 53.1 và nêu được: - Đáp án câu hỏi ∇ \SGK 1- a (ở mức độ thấp) 2- a, h 3- a, b, c, d, g, e, h 4- a, b, c, d, g, h 5- a, b, c, d, g, h 6- a, b, c, d, g, h 7- Tất cả. - Ngoài những hoạt động của con người trong bảng 53.1, hãy cho biết còn hoạt động nào của con người gây suy thoái môi trường? - HS kể thêm như: xây dựng nhà máy lớn, chất thải công nghiệp nhiều. - Nhiều hoạt động của con người đã * Hoạt động chung - Trình bày hậu quả của việc chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy gây hậu quả rất xấu: mất cân bằng sinh thái, xói mòn và thoái hoá đất, ô rừng? nhiên như htế nào? - Xã hội nông nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? - Xã hội công nghiệp đã ảnh hưởng đến môi trường như thế nào? - HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, thảo luận và trả lời.

GV:

64

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- HS TL. GV bổ sung nhiễm môi trường, cháy rừng, hạn - Hậu quả: gây xói mòn đất, lũ quét, nước ngầm giảm, khí hậu hán, ảnh hưởng đến mạch nước thay đổi, mất nơi ở của các loài sinh vật giảm đa dạng sinh ngầm, nhiều loài sinh vật có nguy cơ học gây mất cân băng sinh thái. bị tuyệt chủng... - GV cho HS liên hệ tới tác hại của việc chặt phá rừng và đốt rừng trong những năm gần đây. - HS kể: lũ quét, lở đất, sạt lở bờ sông Hồng... Hoạt động 2. Vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên 1. MỤC TIÊU. - Học sinh nêu được vai trò của con người trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên bằng cách đưa ra nhiều biện pháp BV, cải tạo. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, phân tích - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Nêu và giải quyết vấn đề. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - GV đặt câu hỏi: - Con người đã và đang nỗ lực để bảo vệ và - Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tạo môi trường cải tạo môi trường tự nhiên bằng các biện và trình bày các biện pháp pháp: - HS nghiên cứu thông tin SGK và trình bày biện pháp. + Hạn chế phát triển dân số quá nhanh. + Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên. - GV liên hệ thành tựu của con người đã đạt được trong + Bảo vệ các loài sinh vật. việc bảo vệ và cải tạo môi trường. + Phục hồi và trồng rừng. + Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm. + Lai tạo giống có năng xuất và phẩm ch chất t. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Ghi nhớ\SGK D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Trình bày nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường do hoạt động của con người (Bảng 53.1) trong đó nhấn mạnh tới việc tàn phá thảm thực vật và khai thác quá mức tài nguyên. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Học bài và trả lời câu hỏi SGK - Làm bài tập số 2 (SGK trang 160), tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

GV:

65

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 30 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 57: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG(t1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống. - Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. - Bồi dưỡng khả năng vận dụng thực tế vào bài học. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. *). Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh phóng to H 54.1 tới 54.4 SGK. - Tư liệu về ô nhiễm môi trường. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Kiểm tra sĩ số: 9A 9B 9C - Kiểm tra bài cũ - Trình bày nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường do hoạt động của con người? - Kể tên những việc làm ảnh hưởng xấu tới môi trường tự nhiên mà em biết? Tác hại của những việc làm đó? Những hành động cần thiết để khắc phục ảnh hưởng xấu đó? A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. VB: GV giới thiệu khái quát vấn đề ô nhiễm tại nơi ở , trường học... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Ô nhiễm môi trường là gì? 1. MỤC TIÊU. - Học sinh trình bày được khái niệm ÔNMT, nguyên nhân gây ÔNMT. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. 3. Bài mới Hoạt động của GV - HS * Hoạt động chung - GV đặt câu hỏi: - Ô nhiễm môi trường là gì? - Do đâu mà môi trường bị ô nhiễm?

GV:

Kiến thức cần đạt - Là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống, sức khỏe của con người và các sinh

66

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- HS nghiên cứu SGK và trả lời.

vật khác. - Ô nhiễm môi trường do: + Hoạt động của con người. + Hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch, xác sinh vật thối rữa...

Hoạt động 2. Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm 1. MỤC TIÊU. - Học sinh trình bày được các chất gây ONMT, nguồn gốc gây ON. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động cặp đôi. 1. Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK. công nghiệp và sinh hoạt. - Yêu cầu HS hoàn thành bảng 54.1 SGK. Hoạt động Nhiên liệu bị đốt - GV chữa bảng 54.1 bằng cách cho HS các cháy nhóm ghi từng nội dung. 1. Giao thông vận tải : - Mỗi nhóm hoàn thành 1 nội dung rồi rút ra kết - Xe máy Xăng. luận. - Xe công nông. Dầu - Kể tên những hoạt động đốt cháy nhiên liệu tại - Tàu hỏa... Dầu gia đình em và hàng xóm có thể gây ô nhiễm 2. Sản xuất công nghiệp. không khí? - Nhà máy đường. HSTL. GV phân tích thêm: việc đốt cháy nhiên - Nhà máy sản xuất lân, đạm. Than đá. liệu trong gia đình sinh ra lượng khí CO; CO2... - Nhà máy sản suất mì chính Than đá Nếu đun bếp không thông thoáng, các khí này sẽ 3. Sinh hoạt Rơm, than, gaz... tích tụ gây độc hại cho con người. - Đun nấu. 4. Đốt rơm Rơm - Các khí thải độc hại cho cơ thể sinh vật: CO; CO2; SO2; NO2... bụi do quá trình đốt cháy nhiên liệu từ * Hoạt động chung. các hoạt động: giao thông vận tải, sản xuất công - GV yêu cầu HS quan sát H 54.2 và trả lời các nghiệp, đun nấu sinh hoạt... câu hỏi SGK trang 163 2. Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất - Các hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá độc hoá học. học thường tích tụ ở những môi trường nào?Tác - Các hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học hại của chúng? thường tích tụ trong đất, ao hồ nước ngọt, đại dương HSTL. GVKL. và phát tán trong không khí, bám và ngấm vào cơ thể sinh vật. * Hoạt động chung. 3. Ô nhiễm do các chất phóng xạ.

GV:

67

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Chất phóng xạ có nguồn gốc từ đâu? - Các chất phóng xạ gây nên tác hại như thế nào? HSTL.GVKL - GV nói về các vụ thảm hoạ phóng xạ. * Hoạt động nhóm - Cho HS đọc thông tin SGK và điền nội dung vào bảng 54.2. - GV yêu cầu HS lên bảng hoàn thành bảng. - GV lưu ý thêm: Chất thải rắn còn gây cản trở giao thông, gây tai nạn cho người.

- Các chất phóng xạ từ chất thải của công trường khai thác, chất phóng xạ, nhà máy điện nguyên tử, thử vũ khí hạt nhân... - Gây đột biến ở người và sinh vật, gây một số bệnh di truyền và ung thư.

4. Ô nhiễm do các chất thải rắn. Tên chất thải Hoạt động thải ra chất thải - Giấy vụn Học tập - Vật liệu xây Xây dựng. dựng - Bông, băng Y tế bẩn, kim tiêm * Hoạt động cặp đôi. - Chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường: đồ nhựa, - HS đọc thông tin và TLCH giấy vụn, cao su, rác thải, bông kim y tế... - Nguyên nhân của các bệnh giun sán, sốt rét, tả 5. Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh. lị... - Sinh vật gây bệnh có nguồn gốc từ chất thải không - Phòng tránh bệnh sốt rét? được thu gom và xử lí: phân, rác, nước thải sinh hoạt, - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời. xác chết sinh vật, rác thải từ bệnh viện... + Nguyên nhân bệnh đường tiêu hoá do ăn uống - Sinh vật gây bệnh vào cơ thể người gây bệnh do ăn mất vệ sinh. uống không giữ vệ sinh, vệ sinh môi trường kém... + Phòng bệnh sốt rét: diệt bọ gậy, giữ vệ sinh nguồn nước, đi ngủ mắc màn... GVKL. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Ghi nhớ\SGK D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. Câu 4\SGK\165. Do người trồng rau, quả đã sử dụng thuốc BVTV không đúng cách: Dùng sai loại thuốc, thuốc không đảm bảo chất lượng, dùng quá liều, thu hoạch rau quả quá sớm sau khi phun thuốc và bán cho người tiêu dùng... E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Tìm hiểu tình hình ô nhiễm môi trường, nguyên nhân và những công việc mà con người đã và đang làm để hạn chế ô nhiễm môi trường. - Phân các tổ: mỗi tổ báo cáo về 1 vấn đề ô nhiễm môi trường.

GV:

68

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

TUẦN 31 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 58 - Bài 55: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG (TIẾP) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường sống. - Hiểu được hiệu quả của việc phát triển môi trường bền vững, qua đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. - Bồi dưỡng khả năng vận dụng thực tế vào bài học. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. 4. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh phóng to H 55.1 tới 55.4 SGK. - Tranh ảnh về môi trường bị ô nhiễm, tranh ảnh về xử lí rác thải, trồng rừng, trồng rau sạch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Kiểm tra sĩ số: 9A 9B 9C - Kiểm tra bài cũ: Khái niệm ÔNMT? Tác hại? Nguyên nhân? A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. VB: GV yêu cầu HS nêu vấn đề ô nhiễm môi trường tại nơi ở , trường học... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC III. Hạn chế ô nhiễm môi trường 1. MỤC TIÊU. - Học sinh trình bày được các biện pháp hạn chế ONMT. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, so sánh, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV Kiến thức cần đạt - Các nhóm đã làm sẵn báo cáo ở nhà dựa trên vốn kiến thức, vốn hiểu biết, sưu tầm + Nguyên nhân: tư liệu, tranh H 55.1 tới 55.4. - Vứt rác bừa bãi, đổ rác không đúng nơi quy định. - Đại diện báo cáo, yêu cầu nêu được: - Thải chất thải sinh hoạt trực tiếp xuống sông, hồ, + Nguyên nhân ao… - Vứt rác, xác động vật chết xuống sông. + Hậu quả + Biện pháp khắc phục - Rửa bình bơm thuốc trừ sâu xuống ao, hồ… - Vật liệu xây dựng đổ bừa bãi… + Đóng góp của bản thân

GV:

69

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9 - GV yêu cầu các nhóm báo cáo vấn đề ô nhiễm môi trường theo sự chuẩn bị sẵn trước ở nhà. - GV và 2 HS làm giám khảo chấm. - Sau khi các nhóm trình bày xong các nội dung thì giám khảo sẽ công bố điểm. * Hoạt động nhóm. - GV cho HS hoàn thành bảng 55 SGK. - HS điền nhanh kết quả vào bảng 55 kẻ sẵn vào vở bài tập. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV thông báo đáp án đúng. - GV mở rộng: có bảo vệ được môi trường không bị ô nhiễm thì các thế hẹê hiện tại và tương lai mới được sống trong bầu không khí trong lành, đó là sự bền vững.

N¨m häc 2017-2018 + Hậu quả: Gây bệnh, tật cho người, SV khác.. + Biện pháp: Đổ rác đúng nơi quy định; Trồng cây; Ủ phân động vật; Sản xuất LT, TP an toàn; Dùng thiên địch tiêu diệt SV gây hại…

1- a, b, d, e, g, i, l, k, m, o. 2- c, d, e, g, i, k, l, m, o. 3- g, k, l, n. 4- d, e, g, h. k, l. 5- g, k, l. HS ghi thêm kết quả. 6. c, d, e, g, k, l, m, n. 7. g, k... 8. g, i, k, o, p. => Kết luận: Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường (SGK bảng 55).

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Ghi nhớ\SGK D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. - Học sinh trả lời câu hỏi 1 SGK trang 169: + Xử lí chất thải công nghiệp, sinh hoạt. + Cải tiến công nghệ để có thể sản xuất ít gây ô nhiễm. + Sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm như NL gió, mặt trời... + Xây dựng khu công viên cây xanh. + Tăng cường công tác tuyên truyền và GD. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Các nhóm chuẩn bị nội dung: điều tra tình trạng ô nhiễm môi trường ở các bảng 56.1 tới 56.3 SGK.

GV:

70

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 31 Ngày soạn: 20/3/2018 Ngày dạy: 4/4/2018 Tiết 59-Bài 56: THỰC HÀNH TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU 1 . Kiến thức : - Học sinh chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô nhiễm môi trường. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV : Giáo án. Địa điểm thực hành. HS : Tờ tô ki. - Các nhóm chuẩn bị nội dung: điều tra tình trạng ô nhiễm môi trường ở các bảng 56.1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. Hoạt động 1- Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường 1. Mục tiêu: - Học sinh điều tra môi trường hoàn thành bảng 56.1\SGK. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động nhóm. 1. Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường - Chọn môi trường để điều tra : Nhân tố vô Nhân tố hữu Hoạt động của con Nơi sản xuất, quanh nơi ở, học tập, sinh sinh người trong môi chuồng trại chăn nuôi, kho cất giữ thuốc trường bảo vệ thực vật - HS nghe GV hướng dẫn, ghi nhớ để tiến hành điều tra. - GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1 - Yêu cầu HS: + Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu sinh . + Con người có những hoạt động nào

GV:

71

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

gây ô nhiễm môi trường. + Điền VD minh hoạ. - HS điều tra theo nhóm, ghi lại kết quả. * Báo cáo theo nhóm. Đại diện mỗi nhóm lên báo cáo. 2. Báo cáo kết quả về điều tra - GV yêu cầu: phương + Các nhóm báo cáo kết quả điều tra. - Nội dung các bảng 56.1 - GV cho các nhóm thảo luận kết quả. Nhân tố vô Nhân tố hữu - GV nhận xét đánh giá đặt biệt nhấn sinh sinh mạnh về mức độ ô nhiễm và biện pháp khắc phục. 1. Đất - Thực vật: Cây 2. Nước cỏ, cây gỗ lớn, 3. Không khí cây gỗ nhỏ, lúa, 4. Đạm. cây bàng, cây 5.ThuốcBVTV nhãn, cây 6. đá; bưởi... 7. cát; - Động vật châu 8. độ đốc; chấu, sâu ăn lá 9. độ ẩm cao. cây, ong, chuột, bọ ngựa, nấm, giun đất, Lợn, Gà, vịt ; chim bồ câu, bò ; Các loại cá

môi trường ở địa

Hoạt động của con người trong môi trường. - HS học tập, vui chơi, tập TD gây bụi làm ô nhiễm không khí - Đổ phân hữu cơ cho cá ăn gây ô nhiễm nguồn nước - Bơm thuốc trừ sâu cho lúa, rau màu gây ô nhiêm không khí - Phân lợn rửa trôi xuống kênh gây ô nhiễm nguồn nước…

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm. - Khen nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Các nhóm chuẩn bị nội dung: điều tra tình trạng ô nhiễm môi trường ở các bảng 56.2 tới 56.3 SGK. - Yêu cầu các nhóm kẻ bảng thu hoạch theo mẫu SGK trang 172 trên cơ sở các nhóm đã trình bày.

GV:

72

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 31 Ngày soạn: 20/3/2018 Ngày dạy: 6/4/2018 Tiết 60-Bài 57: THỰC HÀNH TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU 1 . Kiến thức : - Học sinh chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương và từ đó đề xuất được các biện pháp khắc phục. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô nhiễm môi trường. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV : Giáo án. Địa điểm thực hành. HS : Tờ tô ki. - Các nhóm chuẩn bị nội dung: điều tra tình trạng ô nhiễm môi trường ở các bảng 56.2,3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. Hoạt động 1- Điều tra tình hình ô nhiễm môi trường 1. Mục tiêu: - Học sinh điều tra môi trường hoàn thành bảng 56.2\SGK. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS - GV hướng dẫn nội dung bảng 56.2 + Tác nhân gây ô nhiễm: rác, phân động vật, ... + Mức độ: thải nhiều hay ít. + Nguyên nhân: rác chưa xử lí, phân động vật còn chưa ủ thải trực tiếp ra môi trường... + Biện pháp khắc phục: làm gì để ngăn chặn các tác nhân. - Mỗi nhóm viết nội dung báo cáo đã điều

GV:

Kiến thức cần đạt

73

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

tra được vào khổ giấy to. - Đại diện nhóm trinh bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bảng 56.2: Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm. Tác nhân gây ô nhiễm Mức độ ô nhiễm: ít/ Nguyên nhân gây ô nhiều/ rất ô nhiễm nhiễm Rác thải Trung bình Rác đổ bừa bãi, không đúng nơi quy Phân lợn Nhiều định Phân xả trực tiếp Thuốc BVTV Rất ô nhiễm xuống kênh, hồ Thuốc dùng không đúng cách, dùng quá liều

Đề xuất biện pháp khắc phục. Đổ rác đúng nơi quy định Cần ủ phân Cần sử dụng đúng quy định, đúng liều

Hoạt động 2. Điều tra tác động của con người tới môi trường 1. Mục tiêu: - Học sinh điều tra môi trường hoàn thành bảng 56.3\SGK. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - GV cho HS chọn môi trường mà con người đã tác động làm biến đổi. - GV nêu cách điều tra: 4 bước như SGK. - Nội dung bảng 56.3: + Xác định thành phần của hệ sinh thái đang có + Xu hướng biến đổi các thành phần trong tương lai có thể theo hướng tốt hay xấu + Hoạt động của con người gồm biến đổi tốt hay xấu cho hệ sinh thái. - GV yêu cầu: + Các nhóm báo cáo kết quả điều tra. - GV cho các nhóm thảo luận kết quả. - GV nhận xét đánh giá đặt biệt nhấn mạnh về mức độ ô nhiễm và biện pháp khắc phục. Báo cáo kết quả về điều tra môi trường ở địa phương

GV:

74

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Bảng 56.3: Các TP của Xu hướng biến đổi HSTHT các TP HST trong thời gian tới TP vô sinh Sự biến đổi các TP Đất, nước, trong HST là không gạch, cát… đáng kể TP hữu sinh: Lợn, vịt, cá…

Những hoạt động của con Đề xuất biện pháp khắc người gây nên biến đổi HST phục, bảo vệ Đào đất, kè hồ, trồng lúa, trồng Bơm thuốc BVTV đúng thời rau, thả cá, bơm thuốc trừ sâu, gian, đúng liều thuốc diệt cỏ, bón phân hữu cơ… Cần ủ phân trước khi tưới, bón…

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV nhận xét, đánh giá kết quả các nhóm. - Khen nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm còn thiếu sót. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG ………………………………………………………………………………………………..

Tuần 32 Ngày soạn: Ngày dạy: 11/4 /2018 CHƯƠNG IV: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Tiết 61: SỬ DỤNG HỢP LÍ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh phân biệt được và lấy VD minh hoạ các dạng tài nguyên thiên nhiên. - Trình bày được tầm quan trọng và tác dụng của việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng quan sát, thảo luận nhóm, tự nghiên cứu với SGK 3. Thái độ: - Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Nâng cao nhận thức của HS đối với công tác chống ô n hiễm môi trường. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV:- Tranh phóng to hình 58.1; 58.2 SGK. - Tranh ảnh tư liệu về các mỏ khai thác, cánh rừng, ruộng bậc thang. HS: Đọc nội dung III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra A. Hoạt động khởi động

GV:

75

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

VB: ? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Kể tên những tài nguyên thiên nhiên mà em biết? B. Họat động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu 1. Mục tiêu: HS phân biệt được dạng tài nguyên không tái sinh và tài nguyên tái sinh, tài nguyên vĩnh cửu. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động GV - HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận I. Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu nhóm và hoàn thành bài tập bảng 58.1 SGK - Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên: trang 173. + Tài nguyên tái sinh: khi sử dụng hợp lí sẽ có - GV nhận xét, thông báo đáp án đúng bảng 58.1 khả năng phục hồi (tài nguyên sinh vật, đất, 1- b, c, g nước...) 2- a, e. i + Tài nguyên không tái sinh là dạng tài nguyên 3- d, h, k, l. qua 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt (than đá, - GV đặt câu hỏi hướng tới kết luận: dầu mỏ...) - Nêu các dạng tài nguyên thiên nhiên và đặc + Tài nguyên vĩnh cửu: là tài nguyên sử dụng điểm của mỗi dạng? Cho VD? mãi mãi, không gây ô nhiễm môi trường (năng - Yêu cầu HS thực hiện bài tập SGK trang lượng mặt trời, gió, sóng...) 174. - Nêu tên các dạng tài nguyên không có khả năng tái sinh ở nước ta? - Tài nguyên rừng là dạng tài nguyên tái sinh hay không tái sinh? Vì sao? Hoạt động 2: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên 1. Mục tiêu: HS chỉ ra các biện pháp sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất, nước và rừng, liên hệ thực tế ở Việt Nam - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương.

- GV giới thiệu 2 vấn đề sử dụng hợp lí tài II. Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

GV:

76

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9 nguyên thiên nhiên + Cần tận dụng triệt để năng lượng vĩnh cửu để thay thế dần năng lượng đang bị cạn kiệt dần và hạn chế ô nhiễm môi trường. + Đối với tài nguyên không tái sinh, cần có kế hoạch khai thác thật hợp lí và sử dụng tiết kiệm. + Đối với tài nguyên tái sinh: đất, nước, rừng phải sử dụng bên cạnh phục hồi. - GV giới thiệu về thành phần của đất: chất khoáng, nước, không khí, sinh vật. -Yêu cầu HS: - Nêu vài trò của đất? - Vì sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất?

N¨m häc 2017-2018 1. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất - Vai trò của đất: SGK. - Nguồn tài nguyên đất đang bị suy thoái do xói mòn, rửa trôi, nhiễm mặn, bạc màu, ô nhiễm... - Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống khô hạn, chống nhiêm xmặn.. và nâng cao độ phì nhiêu của đất. - Biện pháp: Thuỷ lợi, kĩ thuật làm đất, bón phân, chế độ canh tác... đặc biệt là trồng cây, gây rừng nhất là rừng đầu nguồn. 2. Sử dụng hợp lí tài nguyên nước: - Nước là một nhu cầu không thể thiếu của tất cả các sinh vật trên trái đất. - Nguồn tài nguyên nước đang bị ô nhiễm và có nguy cơ cạn kiệt. - Cách sử dụng hợp lí: khơi thông dòng chảy, không xả rác thải công nghiệp và sinh hoạt xuống sông, hồ, ao, biển.. tiết kiệm nguồn nước. 3. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: - Vai trò của rừng :SGK - Hậu quả của việc chặt phá và đốt rừng làm cạn kiệt nguồn nước, xói mòn, ảnh hưởng tới khí hậu do lượng nước bốc hơi ít.... - Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: khai thác hợp lí kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng. Thành lập khu bảo tồn thiên nhiên.

- GV cho HS làm bảng 58.2 và bài tập mục 1 trang 174. - Vậy cần có biện pháp gì để sử dụng hợp lí tài nguyên đất? - Nước có vai trò quan trọng như thế nào đối với con người và sinh vật? - HS trả lời, GV nhận xét và rút ra kết luận. Cho HS quan sát H 58.2 - Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước? Cho HS làm bài tập điền bảng 58.3, nêu nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước và cách khắc phục. - Nếu thiếu nước sẽ có tác hại gì? - Trồng rừng có tác dụng bảo vệ tài nguyên như thế nào? - Sử dụng tài nguyên nước như thế nào là hợp lí? C.D Hoạt động luyện tập – vận dụng - Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh? - Tại sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên? E. Hoạt động mở rộng - Tìm hiểu tại địa phương có những loại tài nguyên thiên nhiên nào? Thực trạng khai thác hiện nay? *) HDVN - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

GV:

77

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

TUẦN 33 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 62 - Bài 59: KHÔI PHỤC MÔI TRƯỜNG VÀ GIỮ GÌN THIÊN NHIÊN HOANG DÃ I. MỤC TIÊU

1 . Kiến thức : - Học sinh phải giải thích được vì sao cần khôi phục môi trường, giữ gìn thiên nhiên hoang dã, đồng thời nêu được ý nghĩa của các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC GV: - Tranh phóng to hình 59 SGK. - Tranh ảnh và các hình vẽ về các biện pháp bảo vệ thiên nhiên hoang dã. HS: Tìm hiểu trước bài ở nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *. Ổn định tổ chức 9b 9c - Kiểm tra sĩ số: 9a *. Kiểm tra: - Hãy phân biệt các dạng tài nguyên thiên nhiên? Cho VD ? - Vì sao phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên? Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng có ảnh hưởng như thế nào tới các tài nguyên khác (VD như tài nguyên đất và nước) A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. VB: ? Tài nguyên thiên nhiên là gì? Kể tên những tài nguyên thiên nhiên mà em biết? B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. Hoạt động 1: Ý nghĩa của việc khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã I. Mục tiêu: - HS chỉ ra được việc khôi phục và gìn giữ thiên nhiên hoang dã góp phần duy trì cân bằng sinh thái. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương.

GV:

78

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 Hoạt động của GV - HS

Kiến thức cần đạt 1.Ý nghĩa của việc khôi phục môi * Hoạt động chung. trường và giữ gìn thiên nhiên hoang GV nêu câu hỏi. ? Vì sao cần phải khôi phục và giữ gìn thiên nhiên dã

hoang dã? ? Vì sao gìn giữ thiên nhiên hoang dã là góp phần giữ cân bằng sinh thái? - HS nghiên cứu SGK, kết hợp với kiến thức bài trước và trả lời câu hỏi. GV kết luận. - GV giới thiệu thêm về nạn phá rừng: Đầu thế kỉ XX, S rừng thế giới là 6 tỉ ha, năm 1958 là 4,4 tỉ ha, năm 1973 là 3,8 tỉ ha, năm 1995 lag 2,3 tỉ ha. Việt Nam tốc độ mất rừng 200.000 ha/năm.

- Môi trường đang bị suy thoái. - Gìn giữ thiên nhiên hoang dã là bảo vệ các loài sinh vật và môi trường sống của chúng tránh ô nhiễm môi trường, luc lụt, hạn hán góp phần giữ cân bằng sinh thái.

Hoạt động 2: Các biện pháp bảo vệ thiên nhiên I. Mục tiêu: - HS chỉ ra được các biện pháp chính để bảo vệ thiên nhiên, liên hệ thực tế về vấn đề bảo vệ thiên nhiên. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - GV treo các tranh ảnh H 59 không có chú thích vào khổ giấy to. yêu cầu HS chọn 1. Bảo vệ tài nguyên sinh vật những mảnh bìa in sẵn chữ gắn vào tranh sao - SGK trang 178. cho phù hợp. - Các nhóm quan sát tranh tìm hiểu ý nghĩa, gắn các mảnh bìa thể hiện nội dung. * Hoạt động chung. - GV nêu câu hỏi.

- Nêu các biện pháp chủ yếu bảo vệ thiên nhiên hoang dã? - HS khái quát kiến thức trong H 59, trả lời câu hỏi và rút ra kết luận. * Hoạt động cặp đôi. GV:

79

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- GV nêu câu hỏi. - Kể tên các vườn quốc gia ở Việt Nam?

- Kể tên những sinh vật có tên trong sách đỏ cần được bảo vệ? - HS trả lời. + Vườn quốc gia Ba Bể, Ba Vì, Cát Bà, Bến én, Côn Đảo, Cúc Phương... 2. Cải tạo các hệ sinh thái bị thoái hoá + Sao la, sếu đầu đỏ....

+ Cải tạo khí hậu, hạn chế xói mòn đất, hạn chế hạn hán, lũ lụt... - GV yêu cầu HS hoàn thành cột 2, bảng 59 + Điều hòa lượng nước, hạn chế lũ lụt, hạn hán, có SGK. nước mở rộng S trồng trọt, tăng năng suất cây trồng. - HS nghiên cứu nội dung các biện pháp, + Tăng độ màu mỡ cho đất, phủ xanh vùng đất trống trao đổi nhóm điền các biện vào bảng 59, kẻ bỏ hoang, phân hữu cơ được xử lí đúng kĩ thuật, vào vở bài tập. không mang mầm bệnh cho người và động vật. - GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng. + Làm đất không bị cạn kiẹtt nguồn dinh dưỡng, tận dụng hiệu suất sử dụng đất, tăng năng suất cây trồng. + Đem lại lợi ích kinh tế, có đủ kinh phí đầu tư cho cải tạo đất.

* Hoạt động nhóm

Hoạt động 3: Vai trò của học sinh trong việc bảo vệ thiên nhiên hoang dã 1. Mục tiêu: - HS nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên, tuyên truyền về bảo vệ thiên nhiên. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động nhóm - Cho HS thảo luận bài tập: + Không vứt rác bừa bãi, tích cực tham gia vệ + Trách nhiệm của HS trong việc bảo vệ sinh công cộng, vệ sinh công viên, trường học, thiên nhiên. đường phố... + Tuyên truyền như thế nào cho mọi + Không chặt phá cây cối bừa bãi, tích cực người cùng hành động để bảo vệ thiên trồng cây, chăm sóc và bảo vệ cây. nhiên. + Tuyên truyền về giá trị của thiên nhiên và - HS thảo luận và TLCH. mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và - GV kết luận. cộng đồng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Yêu cầu HS trả lời câu 1 SGK trang 179 GV:

80

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

- Yêu cầu HS trả lời câu 2 SGK trang 179 E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Tìm hiểu các hệ sinh thái tại địa phương. *) HDVN: - Học bài và tìm hiểu bài 60 trước bài ở nhà.

Tuần 33 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 63 - Bài 60: BẢO VỆ ĐA DẠNG CÁC HỆ SINH THÁI. LUẬI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức : Học sinh phải đưa ra được VD minh họa các kiểu hệ sinh thái chủ yếu. - Trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái, từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh của địa phương. - HS phát biểu được những ý chính của 2 chương II và III ; tầm quan trọng của luật bảo vệ môi trường 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Qua bài học, HS thêm yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. Ý thức thi hành đúng luật bảo vệ môi trường *) Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

GV : - Tranh ảnh về các hệ sinh thái. HS : Tìm hiểu trước bài ở nhà. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *. Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số: 9a 9b 9c *. Kiểm tra: Câu 1, 2 SGK\ 179. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. ? Nêu tên các hệ sinh thái mà em biết. GV đặt vấn đề vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. Hoạt động 1: Sự đa dạng của các hệ sinh thái I. Mục tiêu: - Học sinh phải đưa ra được VD minh họa các kiểu hệ sinh thái chủ yếu. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. GV:

81

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động chung. - GV cho SH quan sát tranh, ảnh các hệ sinh thái, nghiên - Có 3 hệ sinh thái chủ yếu: cứu bảng 60.1 và trả lời câu hỏi: + Hệ sinh thái trên cạn: rừng, thảo nguyên, savan... ? Hãy phân biệt các hệ sinh thái? - HS quan sát tranh ảnh kết hợp nghiên cứu bảng 60.1 và + Hệ sinh thái nước mặn: rừng ngập mặn, hệ sinh thái vùng biển ghi nhớ kiến thức. khơi... - Một vài HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. + Hệ sinh thái nước ngọt: ao, hồ, - GV cho HS quan sát lại tranh và nhận xét ý kiến HS: sông, suối... - Cho VD về hệ sinh thái? - HS tìm VD qua tranh ảnh, kiến thức thực tế. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung: Mỗi hệ sinh thái đặc trưng bởi các đặc điểm: khí hậu, động vật, thực vật. Đặc điểm riêng: hệ động vật, hệ thực vật, phân tầng chiếu sáng... Hoạt động 2: Bảo vệ các hệ sinh thái I. Mục tiêu: - Trình bày được hiệu quả của các biện pháp bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái, từ đó đề xuất được những biện pháp bảo vệ phù hợp với hoàn cảnh của địa phương. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt * Hoạt động nhóm. 1. Bảo vệ hệ sinh thái rừng GV nêu câu hỏi. - Xây dựng kế hoạch để khai thác - Vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái rừng? nguồn tài nguyên rừng hợp lí để - Cá nhân nghiên cứu SGK, ghi nhớ kiến thức, trả hạn chế mức độ khai thác, không lời câu hỏi và nêu được: khai thác quá mức làm cạn kiệt + Vai trò quan trọng của hệ sinh thái rừng. nguồn tài nguyên. + Hệ sinh thái rừng Việt Nam đã bị khai thác quá - Xây dựng các khu bảo tồn thiên mức. GV nhận xét, bổ sung. nhiên, vườn quốc gia để giữ cân GV:

82

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

* Hoạt động nhóm. GV nêu câu hỏi. - Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng mang lại hiệu quả như thế nào? - Cá nhân nghiên cứu nội dung bảng 60.2 SGK, thảo luận hiệu quả các biện pháp bảo vệ, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét ý kiến của HS và đưa ra đáp án. - GV lưu ý HS: Với HS thành phố, việc bảo vệ hồ, cây trong vườn hoa, công viên là góp phần bảo vệ hệ sinh thái. * Hoạt động chung. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

bằng sinh thái và bảo vệ nguồn gen. - Trồng rừng góp phần khôi phục các hệ sinh thái bị thoái hoá, chống xói mòn đất, tăng nguồn nước... - Phòng cháy rừng bảo vệ rừng. - Vận động định canh, định cư để bảo vệ rừng đầu nguồn. - Phát triển dân số hợp lí, giảm áp lực sử dụng tài nguyên rừng. - Tuyên truyền bảo vệ rừng, toàn dân cùng tham gia bảo vệ rừng. 2. Bảo vệ hệ sinh thái biển - Bảo vệ bãi cát biển (nơi rùa đẻ trứng) và vận động người dân không - Tại sao phải bảo vệ hệ sinh thái biển? đánh bắt rùa biển. HS nêu được: - Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có và + Biển đã cho con người những gì? + Con người đã khai thác sinh vật biển quá mức như trồng lại rừng đã bị chặt phá. - Xử lí nước thải trước khi đổ ra thế nào? biển bị ô nhiễm như thế nào? sông, biển. * Hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận về các tình huống nêu ra - Làm sạch bãi biển và nâng cao ý trong bảng 60.3 và đưa ra các biện pháp bảo vệ phù thức bảo vệ môi trường của người dân. hợp. - HS nghiên cứu bảng 60.3, thảo luận nhóm đưa ra tình huống phù hợp. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các nhóm khác bổ sung. - GV chữa bài bằng cách cho các nhóm lên ghi kết quả trên bảng để cả lớp nhận xét. + Cho HS liên hệ: HS, sinh viên vùng biển Hạ Long, Sầm Sơn... tự nguyện nhặt rác trên bãi biển vào mùa 3. Bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp du lịch. - Các hệ sinh thái nông nghiệp chủ * Hoạt động chung. yếu ở Việt Nam (Bảng 60.4). - GV nêu câu hỏi. - Tại sao phải bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp? - Bảo vệ: - Có những biện pháp nào để bảo vệ hệ sinh thái + Duy trì hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu. nông nghiệp? - HS nghiên cứu SGK, ghi nhớ kiến thức và trả lời + Cải tạo các hệ sinh thái để đạt năng câu hỏi: Hệ sinh thái nông nghệp cung cấp lương suất và hiệu quả cao. thực, thực phẩm nuôi sống con người. - HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi. GV rút ra kết luận. Hoạt động 4: Sự cần thiết ban hành luật GV:

83

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

I. Mục tiêu: - Trình bày được vai trò của việc ban hành luật. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức thi hành luật. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Kiến thức cần đạt Hoạt động của GV - HS * Hoạt động chung - GV đặt câu hỏi: - Luật bảo vệ môi trường nhằm ngăn chặn, - Vì sao phải ban hành luật bảo vệ môi khắc phục các hậu quả xấu của con người và trường? hitên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên. - Nếu không có luật bảo vệ môi trường thì - Luật bảo vệ môi trường điều chỉnh việc hậu quả sẽ như thế nào? khai thác, sử dụng các thành phần môi - HS trả lời được: trường hợp lí để phục vụ sự phát triển bền + Lí do ban hành luật là do môi trường bị vững của đất nước. suy thoái và ô nhiễm nặng. Hoạt động 5: Một số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường. I. Mục tiêu: - Trình bày được 1 số nội dung cơ bản của luật bảo vệ môi trường. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức thi hành luật. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV giới thiệu sơ lược về nội dung luật bảo vệ môi trường gồm 7 chương, nhưng phạm vi bài học chỉ nghiên cứu chương II và III. 1. Phòng chống suy thoái; ô nhiễm và * Hoạt động cá nhân. sự cố môi trường (chương II) GV : Yêu cầu 1 HS đọc to 2. Khắc phục suy thoái; ô nhiễm và sự + GV lưu ý HS: sự cố môi trường là các tai biến cố môi trường (chương III) hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con - Kết luận SGK. người hoặc do biến đổi bất thường của thiên nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng. GV:

84

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Em đã thấy có sự cố môi trường chưa và em đã làm gì? + Cháy rừng, lở đất, lũ lụt, sập hầm, sóng thần... Hoạt động 6: Trách nhiệm của mỗi người trong việc chấp hành luật bảo vệ môi trường I. Mục tiêu: - Trình bày được trách nhiệm của mỗi người trong việc chấp hành luật bảo vệ môi trường - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức thi hành luật. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, thực hành. 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Kiến thức cần đạt Hoạt động của GV - HS * Hoạt động cặp đôi. - GV yêu cầu HS: - Trả lời 2 câu hỏi mục SGK trang 185. - Cá nhân suy nghĩ hoặc trao đổi nhóm và nêu được: + Tìm hiểu luật + Việc cần thiết phải chấp hành luật - Mỗi người dân phải hiểu và nắm vững + Tuyên truyền dưới nhiều hình thức luật bảo vệ môi trường. + Vứt rác bừa bãi là vi phạm luật. - Tuyên truyền để mọi người thực hiện tốt - HS có thể kể các việc làm thể hiện chấp luật bảo vệ môi trường. hành luật bảo vệ môi trường ở 1 số nước VD: Singapore: vứt mẩu thuốc lá ra đường bị phạt 5 USD và tăng ở lần sau. - GV nhận xét, bổ sung và yêu cầu HS rút ra kết luận. - GV liên hệ ở các nước phát triển, mỗi người dân đều rất hiểu luật và thực hiện tốt môi trường được bảo vệ và bền vững. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- Vì sao phải bảo vệ các hệ sinh thái? Nêu biện pháp bảo vệ? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

- Luật bảo vệ môi trường ban hành nhằm mục đích gì? - Bản thân em đã chấp hành luật như thế nào? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Đọc mục “Em có biết”. GV:

85

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

*) HDVN: - Ôn lại kiến thức chương III. - Học bài và tìm hiểu trước bài ở nhà.

Tuần 34 Ngày soạn: Ngày dạy: TIẾT 64: BÀI TẬP I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Nhằm củng cố, ôn tập kiến thức cơ bản trong chương III . 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Yêu thích bộ môn. 4. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ

GV : Giáo án. Câu hỏi ôn tập. HS : Tìm hiểu lại kiến thức chương 1,2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – Luyện tập.

I. Câu hỏi trắc nghiệm. 1. MỤC TIÊU

- Học sinh trả lời được 1 số câu hỏi trắc nghiệm. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, luyện tập 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. - Nhằm củng cố, ôn tập kiến thức cơ bản từ đầu học kì II đến nay Hoạt động của GV - HS I. Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn câu đúng nhất Câu 1: Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của A. động vật B. tự nhiên C. con người D. vi sinh vật Câu 2: Ô nhiễm do các chất khí GV:

86

Kiến thức cần đạt 1. C 2. D 3. D 4. D THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

A. O2, CO2, SO2 B. CO2, SO2, H2 C. O2, H2, CO2 D. CO2, SO2, CO Câu 3: Ô nhiễm môi trường gây tác hại tới đời sống của A. con người B. động vật C. thực vật D. con người và các sinh vật khác Câu 4: Nguyên nhân của bệnh giun sán A. Không tẩy giun định kì B. Ăn thức ăn có mầm bệnh C. Ăn thức ăn không nấu chín D. Ăn thức ăn không nấu chín, không rửa sạch có mang mầm bệnh. Câu 5: Để phòng trừ bệnh sốt rét chúng ta cần A. Tiêu diệt muỗi mang kí sinh trùng sốt rét, đi ngủ phải mắc màn. B.Giữ vệ sinh sạch sẽ B. Tiêm phòng D. Bôi dầu gió những chỗ cơ thể muỗi dễ đốt Câu 6: Nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật sau khi ăn rau, quả A. Người trồng rau quả đã sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không đúng cách. B. Không rửa sạch rau quả trước khi ăn. C. Không ngâm, rửa nước muối. D. Không để trong tủ lạnh. Câu 7: Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên A. có khí độc hại B. có xác động vật thối C. có rác thải D. bị bẩn, các tính chất vật lí, hóa học, sinh học bị thay đổi Câu 8: Ăn gỏi cá gây ra bệnh A. Sốt rét B. Sốt xuất huyết C. Tả, lị D. Sán lá gan Câu 9: Hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học được sử dụng hợp lí có tác dụng. A. Làm tăng năng suất cây trồng. B. Tăng chất lượng nông sản. C. Rau quả không bị sâu. D. Giảm dịch bệnh Câu 10: Thời gian thu hoạch rau quả sau khi phun thuốc bảo vệ thực vật A. 3 ngày B. 7 ngày C. 10 ngày D. Càng lâu càng tốt. II. Câu hỏi tự luận.

5. A 6. A 7. D 8. D 9. A 10. C

1. MỤC TIÊU

- Học sinh trả lời được 1 số câu hỏi tự luận. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, luyện tập 3. Năng lực - Phẩm chất:

GV:

87

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Kiến thức cần đạt Hoạt động của GV - HS Câu 1: Hậu quả của ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng * Hoạt động nhóm. - Gv nêu câu hỏi. tới sức khỏe và phát sinh nhiều bệnh tật cho con người và Câu 1: Ô nhiễm môi trường các sinh vật khác. gây ra những hậu quả gì? Nêu - Nguyên nhân: nhuyên nhân gây ra ÔNMT? - Ô nhiễm do chất khí - Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật - Ô nhiễm do chất phóng xạ - Ô nhiễm do chất thải rắn - Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh Câu 2: Tại sao phải bảo vệ tài Câu 2: Con người đã và đang khai thác bừa bãi các nguồn nguyên thiên nhiên? Nêu biện tài nguyên tái sinh, làm cho rừng và đất ngày càng bị thu pháp để bảo vệ môi trường? hẹp thoái hóa, nhiều loài động vật, tài nguyên thủy sản bị đánh bắt quá mức (cá voi, cá heo, cá ngừ, cá thu, tôm hùm…) đã trở nên hiếm. Con người có thể cải biến môi trường bằng các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và thiên nhiên hoang dã: cải biến khí hậu và khử mặn nước biển, các hệ sinh Câu3: Cho biết vai trò của học thái và trao đổi chất nhân tạo, sử dụng hopự lí, bảo vệ và phục hồi nguồn tài nguyên thiên nhiên. sinh trong việc bảo vệ thiên Câu 3: + Không vứt rác bừa bãi, tích cực tham gia vệ sinh nhiên hoang dã HS thảo luận nhóm trả lời câu công cộng, vệ sinh công viên, trường học, đường phố... + Không chặt phá cây cối bừa bãi, tích cực trồng cây, hỏi. GV yêu cầu đại diện trình bày. chăm sóc và bảo vệ cây. GV kết luận. + Tuyên truyền về giá trị của thiên nhiên và mục đích bảo vệ thiên nhiên cho bạn bè và cộng đồng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

Câu 1: Trình bày những biện pháp mà em đã làm để hạn chế ô nhiễm môi trường? Trả lời lại 3 câu hỏi của bài học E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Học bài và tìm hiểu trước bài ở nhà. - Ôn lại kiến thức chương III. - Tìm hiểu trước bài 62.

GV:

88

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

Tuần 34 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 65 - Bài 62: THỰC HÀNH VẬN DỤNG LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể của điạ phương. 2. Về kĩ năng: tự giác học tập, so sánh, phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Yêu thích bộ môn. Nâng cao ý thức của HS trong việc bảo vệ môi trường ở địa phương. 4. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV : Giáo án. Câu hỏi ôn tập. HS : - Giấy trắng khổ lớn dùng khi thảo luận. - Bút dạ nét đậm viết trên khổ giấy lớn. Tìm hiểu lại kiến thức luật BVMT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. 1. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày sơ lược 2 nội dung về phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường, khắc phục sự cố môi trường của Luật bảo vệ môi trường Việt Nam? 2. Chọn chủ đề thảo luận - Ngăn chặn hành vi phá rừng bất hợp pháp. - Không đổ rác bừa bãi. - Không gây ô nhiễm nguồn nước. - Không sử dụng phương tiện giao thông cũ nát. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC . 1. MỤC TIÊU - Học sinh vận dụng được những nội dung cơ bản của Luật bảo vệ môi trường vào tình hình cụ thể của điạ phương. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, trình bày... 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt - GV chia lớp thành 4 nhóm nhỏ. I. THẢO LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG

GV:

89

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG - Mỗi nhóm: + Chọn 1 chủ đề + Nghiên cứu kĩ nội dung luật + Nghiên cứu câu hỏi + Liên hệ thực tế ở địa phương + Thống nhất ý kiến, ghi vào giấy khổ lớn. - VD ở chủ đề: Không đổ rác bừa bãi, yêu cầu: + Nhiều người vứt rác bừa bãi đặc biệt là nơi công cộng. + Nhận thức của người dân về vấn đề này còn thấp, chưa đúng luật. + Chính quyền cần có biện pháp thu gọn rác, đề ra quy định đối với từng hộ, tổ dân phố. + Khó khăn trong việc thực hiện luật bảo vệ môi trường là ý thức của người dân còn thấp, cần tuyên truyền để người dân hiểu và thực hiện. + HS phải tham gia tích cực vào việc tuyên truyền, đi đầu trong ciệc thực hiện luật bảo vệ môi trường. - Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác II. BÁO CÁO THU HOẠCH theo dõi và nhận xét, đặt câu hỏi để cùng thảo luận. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV nhận xét buổi thực hành về ưu nhược điểm của các nhóm. - Đánh giá điểm cho HS. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Viết báo cáo thu hoạch theo nhóm. - HS ôn lại nội dung: Sinh vật và môi trường, giao cho các nhóm thực hiện các bảng trong bài 63. ................................................................................................................................................... - Mỗi nhóm cùng thảo luận 1 chủ đề - Mỗi chủ đề thảo luận 15 phút. Trả lời các câu hỏi vào khổ giấy lớn. - Những hành động nàp hiện nay đang vi phạm Luật bảo vệ môi trường? Hiện nay nhận thức của người dân địa phương về vấn đề đó đã đúng như luật bảo vệ môi trường quy định chưa? - Chính quyền địa phương và nhân dân cần làm gì để thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường? - Những khó khăn trong việc thực hiện luật bảo vệ môi trường là gì? Có cách nào khắc phục? - Trách nhiệm của mỗi HS trong việc thực hiện tốt luật bảo vệ môi trường là gì? - GV yêu cầu các nhóm treo tờ giấy có viết nội dung lên bảng để trình bày và các nhóm khác tiên theo dõi. - GV nhận xét phần thảo luận theo chủ đề của nhóm và bổ sung (nếu cần). - Tương tự như vậy với 3 chủ đề còn lại.

GV:

90

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

TUẦN 35 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 66 - Bài 63: ÔN TẬP PHẦN SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về sinh vật và môi trường. - Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. - Nhằm củng cố, ôn tập kiến thức cơ bản trong chương trình HK II. 2. Về kĩ năng: - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tư duy lí luận, trong đó chủ yếu là kĩ năng so sánh, tổng hợp, hệ thống ho, tự giác học tập. 3. Thái độ: Yêu thích bộ môn. 4. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV : - Phim trong in nội dung bảng 63.1; 63.2; 63.3; 63.4; 63.5 SGK và giấy thường. - Máy chiếu, bút dạ. Giáo án. Câu hỏi ôn tập. HS : Tìm hiểu lại kiến thức từ học kì II đến nay. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – Luyện tập. Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức. 1. MỤC TIÊU - Nhằm củng cố, ôn tập kiến thức cơ bản từ đầu học kì II đến nay. Học sinh trả lời được 1 số câu hỏi trắc nghiệm. - Rèn kĩ năng tự giác học tập, hợp tác, phân tích, tổng hợp. - Giáo dục ý thức học tập bộ môn. 2. Phương pháp – Kĩ thuật dạy học. - Trực quan, hoạt động nhóm, luyện tập 3. Năng lực - Phẩm chất: - Hình thành năng lực chủ động học tập, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. Hoạt động của GV - HS * Hoạt động nhóm. - GV : Phát phiếu có nội dung các bảng như SGK (GV phát bất kì phiếu có nội dung nào và phiếu trên phim trong hay trên giấy trắng). +Lưu ý tìm VD để minh hoạ. Thời gian là 10 phút. - Các nhóm nhận phiếu để hoàn thành nội dung.

GV:

91

Kiến thức cần đạt

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- GV chữa bài như sau: + Gọi bất kì nhóm nào trình bày. + GV chữa lần lượt các nội dung và giúp HS hoàn thiện kiến thức nếu cần. - GV thông báo đáp án trên máy chiếu để cả lớp theo dõi. Nội dung kiến thức ở các bảng: Bảng 63.1- Môi trường và các nhân tố sinh thái Nhân tố sinh thái Môi trường Ví dụ minh hoạ (NTST) Môi trường nước NTST vô sinh - Ánh sáng NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV. Môi trường trong đất NTST vô sinh - Độ ẩm, nhiệt độ NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV. Môi trường trên mặt đất – không khí. NTST vô sinh - Độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, VSV, con người. Môi trường sinh vật NTST vô sinh - Độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng. NTST hữu sinh - Động vật, thực vật, con người. Bảng 63.2- Sự phân chia các nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái Nhân tố sinh thái Ánh sáng Nhiệt độ Độ ẩm

Nhóm thực vật - Nhóm cây ưa sáng - Nhóm cây ưa bóng - Thực vật biến nhiệt

Nhóm động vật - Động vật ưa sáng - Động vật ưa tối. - Động vật biến nhiệt - Động vật hằng nhiệt - Động vật ưa ẩm - Động vật ưa khô.

- Thực vật ưa ẩm - Thực vật chịu hạn

Bảng 63.3- Quan hệ cùng loài và khác loài Quan hệ Hỗ trợ Cạnh tranh (hay đối địch)

Cùng loài - Quần tụ cá thể - Cách li cá thể - Cạnh tranh thức ăn, chỗ ở. - Cạnh tranh trong mùa sinh sản - Ăn thịt nhau

Khác loài - Cộng sinh - Hội sinh - Cạnh tranh - Kí sinh, nửa kí sinh - Sinh vật này ăn sinh vật khác.

Bảng 63.4- Hệ thống hoá các khái niệm Khái niệm Ví dụ minh hoạ - Quần thể: là tập hợp những các thể cùng VD: Quần thể thông Đà Lạt, cọ Phú Thọ, voi Châu loài, sống trong 1 không gian nhất định, ở Phi... một thời điểm nhất định, có khả năng sinh

GV:

92

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

sản. - Quần xã: là tập hợp những quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong 1 không gian xác định, có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất nên có cấu trúc tương đối ổn định, các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống. - Cân bằng sinh học là trạng thái mà số lượng cs thể mỗi quần thể trong quần xã dao động quanh vị trí cân bằng nhờ khống chế sinh học. - Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã, trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với nhân tố vô sinh của môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định. - Chuỗi thức ăn: là một dãy nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích, vừa là mắt xích tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa bị mắt xích phía sau tiêu thụ. - Lưới thức ăn là các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.

VD; Quần xã ao, quần xã rừng Cúc Phương...

VD: Thực vật phát triển sâu ăn thực vật tăng chim ăn sâu tăng sâu ăn thực vật giảm. VD: Hệ sih thái rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, biển, thảo nguyên...

Rau Sâu Chim ăn sâu Đại bàng VSV.

Bảng 63.5- Các đặc trwng của quần thể Các đặc trưng Tỉ lệ đực/ cái

Thành phần nhóm tuổi

Mật độ quần thể

Nội dung cơ bản Ý nghĩa sinh thái - Phần lớn các quần thể có tỉ lệ - Cho thấy tiềm năn sinh sản của quần thể đực: cái là 1:1 Quần thể gồm các nhóm tuổi: - Nhóm tuổi trước sinh sản - Tăng trưởng khối lượng và kích thước quần - Nhóm tuổi sinh sản thể - Quyết định mức sinh sản của quần thể - Nhóm sau sinh sản - Không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể. - Là số lượng sinh vật trong 1 - Phản ánh các mối quan hệ trong quần thể và đơn vị diện tích hay thể tích. ảnh hưởng tới các đặc trưng khác của quần thể.

Bảng 63.6 – Các dấu hiệu điển hình của quần xã (Bảng 49 SGK). Hoạt động 2: Câu hỏi ôn tập Hoạt động của GV

GV:

Hoạt động của HS

93

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

- GV cho HS nghiên cứu các câu hỏi ở SGK - Các nhóm nghiên cứu câu hỏi, thảo luận để trả trang 190, thảo luận nhóm để trả lời: lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nếu hết giờ thì phần này HS tự trả lời. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG - Hoàn thành các câu hỏi, bảng còn lại - Chuẩn bị kiểm tra học kì II vào tiết sau. TUẦN 35 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 67- KIỂM TRA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhằm kiểm tra, đánh giá HS về nội dung học kiến thức sinh học 9 học kì II 2. Về kĩ năng: làm bài, vận dụng, tư duy, phân tích kiến thức đã học. 3. Thái độ: Tự giác làm bài. 4. Năng lực - Phẩm chất: Hình thành năng lực chủ động học tập, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sinh học. Hình thành phẩm chất tự tin, sống có trách nhiệm, quan tâm giúp đỡ bạn, đoàn kết, sống yêu thương. II. CHUẨN BỊ GV : Giáo án. Câu hỏi kiểm tra. HS : Ôn tập kiến thức chương 1,2. III. Ma trận đề Nhận biết

Thông hiểu

Chủ đề TNKQ

GV:

TL

TNKQ

TL

94

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ TL TNKQ TL

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018 Đặc điểm của giao phối gần

1/ Ứng dụng Di truyền học ((9 tiết) 1 câu 2,5 % = 0,25điểm Nhận biết 2/ Sinh vật định nghĩa MTS; và môi nhóm trường nhân tố (6 tiết) hữu sinh; nhóm cây ưa sáng; nhóm động vật hằng nhiệt; sinh vật biến nhiệt; dạng tháp dân số trẻ. 10câu 25% = 2,5 điểm

3/ Hệ sinh thái (6 tiết) 3 câu 30 % = 3 điểm 4/ Con người, dân số và môi trường

GV:

1 câu 2,5% = 0,25điểm Xác định được đặc điểm cành cây ưa sáng.

Hiểu được độ da dạng của quần xã; mối quan hệ hội sinh; tác dụng của lá biến đổi thành gai. 3 câu 7,5% = 0,75 điểm

6 câu 15% = 1,5 điểm

1 câu 2,5% = 0,25 điểm Phân tích được đặc điểm của mối quan hệ khác loài 1 câu =15% 1,5điểm

Nêu được khái niệm lưới thức ăn 1 câu 10% = 1 điểm Nêu được khái niệm Ô nhiễm môi

- Hiểu được tác nhân gây ÔNMT.

Lấy được ví dụ sơ đồ lưới thức ăn.

1 câu 5% = 0,5 điểm

Trình bày nguyên nhân, biện pháp hạn chế ÔNMT

95

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9 (5 tiết) 3 câu 27,5% = 2,75điểm

N¨m häc 2017-2018 trường. 1 câu 10% = 1 điểm

1 câu 15% = 1,5điểm - Phân biệt và lấy được ví dụ các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu

5/ Bảo vệ môi trường (5 tiết)

2 câu 20% = 2 điểm 19 câu 10 điểm 100(%)

1 câu 2,5% = 0,25 điểm

8 câu 3 đ = 30%

1 câu 15% = 1,5điểm 6 câu 4 đ = 40%

Giải thích vì sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

3 câu 2 đ = 20%

1 câu 5% = 0,5 điểm 2 câu 1 đ = 10%

A.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: I/ Chọn phương án đúng nhất (3đ) 1/ Hiện tượng giao phối gần ở chim bồ câu không gây ra hiện tượng thoái hóa, vì: A. Tạo ra các cặp gen dị hợp. B. Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại. C. Chúng đang mang những cặp gen đồng hợp không gây hại. D. Cả 3 ý trên. 2/ Cá ép bám vào rùa biển nhờ đó được đưa đi xa. Đây là mối quan hệ gì? A. Hội sinh. B. Kí sinh. C. Cộng sinh. D. Cạnh tranh. 3/ Nguyên nhân gây ô nhiễm khí thải chủ yếu do A. quá trình thải chất thải rắn. B. quá trình đốt cháy nhiên liệu. C. quá trình thải khí Biogas. D. quá trình thải nước thải sinh hoạt. 4/ Theo nghĩa đúng nhất, môi trường sống của sinh vật là A. nơi sinh vật tìm kiếm thức ăn. B. nơi sinh vật cư trú. C. nơi sinh vật làm tổ. D. nơi sinh vật sinh sống. 5/ Nhóm nhân tố nào dưới đây thuộc nhóm nhân tố hữu sinh? A. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm. B. Con người và các sinh vật khác. C. Khí hậu, nước, đất. D. Các sinh vật khác và ánh sáng. 6/ Nhóm cây nào sau đây thuộc nhóm cây ưa sáng? A. Bạch đàn, lúa, lá lốt. B. Trầu không, ngô, lạc. C. Ớt, phượng, hồ tiêu. D. Tre, dừa, thông. 7/ Nhóm động vật nào sau đây đều thuộc nhóm động vật hằng nhiệt? A. Cá sấu, ếch đồng, giun đất. B. Cá voi, cá heo, mèo, chim bồ câu.

GV:

96

THCS


Gi¸o ¸n sinh 9

N¨m häc 2017-2018

C. Thằn lằn bóng đuôi dài, tắc kè, cá chép. D. Cá rô phi, tôm đồng, cá thu, cá ngừ. 8/ Đặc điểm của tháp dân số trẻ là A. đáy rộng, tỉ lệ trẻ em sinh ra hàng năm cao. B. cạnh xiên nhiều, tỉ lệ tử vong cao. C. đỉnh nhọn, tuổi thọ trung bình thấp. D. cả A, B và C. 9/ Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện ở: A. Độ đa dạng. B. Độ nhiều. C. Độ thường gặp. D. Cả A, B và C. 10/ Đặc điểm nào sau đây là không đúng với các cây ưa sáng mọc trong rừng. A. Cành tập trung ở phần ngọn. C. Các cành phía dưới phát triển mạnh. B. Các cành phía dưới sớm bị rụng. D. Thân cao thẳng. 11/ Nhóm các động vật nào sau đây gồm toàn sinh vật biến nhiệt: A. Cá chép, thằn lằn, hổ, gà. C. Cá rô phi, rắn nước, cá sấu, ốc sên. B. Báo, gấu, chim bồ câu, đại bàng. D. Sư tử, hươu, nai, trâu. 12/ Cây xương rồng lá biến thành gai có tác dụng gì? A. Chống chọi với sự thay đổi nhiệt độ. C. Chống chọi với sự thay đổi ánh sáng. B. Chống chọi với sự thay đổi độ ẩm. D. Hạn chế sự thoát hơi nước. B. TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1(1,5 điểm): Trong các câu sau, quan hệ giữa các sinh vật thuộc mối quan hệ gì? a. Tảo với nấm trong địa y. b. Địa y sống trên thân cây gỗ. c. Dây tơ hồng sống bám trên bụi cây. d. Hổ và sói cùng sống trong một khu rừng. e. Trong ruông lúa cây cỏ lồng vực lớn nhanh lúa chậm phát triển. Câu 2 (1,5 điểm): Thế nào là một lưới thức ăn? Cho ví dụ một lưới thức ăn có ít nhất 3 mắt xích chung. Câu 3(2 điểm): Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường và các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. Câu 4(2 điểm): Nêu điểm khác nhau của các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu? Chúng ta cần phải sử dụng các nguồn tài nguyên đó như thế nào? Vì sao? HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ II – SINH HỌC 9 ---***--A.TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5,0 điểm) I/ Chọn phương án đúng nhất (2,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 ĐA C A B D B D B D A B. TỰ LUẬN: (7 điểm) Câu 1(1,5 điểm): a. cộng sinh. b. hội sinh.

GV:

97

10 C

11 C

THCS

12 D


Gi¸o ¸n sinh 9 c. nửa kí sinh.

N¨m häc 2017-2018 d. cạnh tranh;

e. cạnh tranh.

Câu 2 (1,5 điểm): * Lưới thức ăn là các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung. * Ví dụ: Yêu cầu: - Xác định đúng loại thức ăn trong từng mắt xích. - Thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng khép kín. - Thể hiện ít nhất 3 mắt xích chung. (Nếu không đảm bảo 1 yêu cầu trừ 0,5 điểm). Câu 3(2 điểm): * Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại đến đời sống của con người và các sinh vật khác. * Các tác nhân: - Các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt - Hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học - Các chất phóng xạ - Các chất thải rắn - Các sinh vật gây bệnh. * Các biện pháp cơ bản: - Xử lí chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt - Cải tiến công nghệ để sản xuất ít gây ô nhiễm - Sử dụng năng lượng không sinh ra khí thải như năng lượng gió, năng lượng mặt trời … - Trồng nhiều cây xanh - Sản xuất lượng thực thực phẩm an toàn - Hạn chế tiếng ồn - Tăng cường công tác giáo dục vệ sinh môi trường Câu 4(2 điểm): * Các dạng tài nguyên: - Tài nguyên không tái sinh: sau một thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt như: than đá, dầu lửa … - Tài nguyên tái sinh: khi sử dụng hợp lí sẽ có điều kiện phát triển phục hồi như: đất, nước, sinh vật… - Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: sử dụng mãi mãi không gây ô nhiễm môi trường như: năng lượng gió, năng lượng mặt trời … * Chúng ta cần sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho thế hệ mai sau. * Vì nguồn tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận. ………………………………………………………………………………………

GV:

98

THCS


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook