Skip to main content

Giáo án (Kế hoạch dạy học) môn ngữ văn 9 soạn theo định hướng phát triển năng lực HK1 (5 hoạt động)

Page 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212100

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án (Kế hoạch dạy học) môn ngữ văn 9 soạn theo định hướng phát triển năng lực HK1 (5 hoạt động) 2 cột (Hoạt động của GV/Hoạt động của HS) (2019-2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Tuần 1 Ngày soạn: 25/8/2020 Tiết 1,2 CẢ NHÀ LƯU Ý : CỘT THỨ NHẤT GHI HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (Lê Anh Trà) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt. - Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. - Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể. 2. Kỹ năng : - Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống. 3. Thái độ - Giáo dục HS ý thức học tập theo phong cách Hồ Chí Minh. 4. Tích hợp giáo dục ANQP: - Tình cảm của nhân dân ta và bè bạn khắp năm châu dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh - Lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, biết ơn các vị anh hùng dân tộc . - Tinh thần quả cảm sẵn sàng bảo vệ và xây dựng tổ quốc, yêu nước, yêu quê hương… 5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ 1. Thầy: - Bảng phụ. Nghiên cứu SGV- SGK, tư liệu về nhà văn,về tác phẩm, - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu và những mẩu chuyện về Bác. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT. 2. Trò: - Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác giả, tác phẩm. - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. - Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm. - Xem lại bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (SGK Ngữ văn lớp 7). IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1p): Kiểm tra sĩ số lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 3p) 1. Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Thế nào là một văn bản nhật dụng? 1


A. Là văn bản được sử dụng trong các cơ quan hành chính B. Là văn bản sử dụng trong giao tiếp hàng ngày C. Là những văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng xã hội. D. Là những văn bản có sự phối hợp của các phương thức biểu đạt như miêu tả,biểu cảm, tự sự... 2. Kể tên những văn bản em đã học, đã đọc về Bác. - Đức tính giản dị của Bác Hồ, Đêm nay Bác không ngủ. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý + Phương pháp: thuyết trình + Thời gian: 1-2p HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV thuyết trình: HCM không những là nhà yêu nước, nhà cách - HS nghe thuyết mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới ( Người được trình. UNESCO phong tặng danh hiệu này năm 1990 ).Vẻ đẹp văn hoá - HS lĩnh hội kiến chính là nét nổi bật trong phong cách HCM. Để giúp cho các em thức theo dẫn dắt giới hiểu thêm về phong cách của Người, hôm nay chúng ta tìm hiểu thiệu của thầy. bài "Phong ... Minh" của Lê Anh Trà. - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Mục tiêu: Nắm được cách đọc, những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm và các từ khó. - Bước đầu biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não. + Thời gian: Dự kiến (5-7P’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT I. HD HS đọc- tìm hiểu chú thích I. Đọc- Chú thích. 1. GV HD HS đọc 1. Đọc. H. Theo em, VB cần đọc với giọng - Đọc to, rõ ràng, khúc triết, tường minh. ntn? - Giọng đọc truyền cảm, chú ý đến chuỗi liên * Gọi 2 H.S đọc: đoạn 1 và đoạn 2. kết giữa các câu trong mạch lập luận của tác * GV gọi 1 H.S nhận xét, đánh giá giả. phần đọc của bạn. * GV đọc mẫu đoạn 3. 2. GV HD HS tìm hiểu chú thích 2. Chú thích. H. Nêu xuất xứ của văn bản? a/ Tác giả, tác phẩm - Xuất xứ: Rút trong bài: “Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị” của Lê Anh Trà. H. Em hiểu “phong cách” là gì? Phong b/ Từ khó. cách HCM là ntn? - Phong cách: chú thích 1/sgk/7. *GV gọi trả lời, gọi nhận xét. GV bổ - Phong cách HCM: lối sống, sinh hoạt, làm sung. việc của Bác. 2


-> Từ Hán Việt II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản II. Tìm hiểu văn bản 1. Bước 1: HD HS tìm hiểu khái quát A/ Tìm hiểu khái quát văn bản. * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, - Kiểu văn bản : nhật dụng trả lời một số câu hỏi khái quát, gọi . Chủ đề: Sự hội nhập với văn hoá thế giới và nhận xét, bổ sung, vấn đề giữ gìn bản sắc dân tộc. . H:Lê Anh Trà thể hiện bài viết bằng - PTBĐ : nghị luận+ thuyết minh kiểu văn bản nào? vỡ sao ông chọn kiểu văn bản đó? H. Nêu chủ đề của văn bản? Có thể nêu một số chủ đề mà văn bản nhật dụng đề cập và em đã học ? H. Xác định phương thức biểu đạt chính của VB ? H. .VB có thể chia làm mấy đoạn? Ý mỗi đoạn? 2. Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết B/ Tìm hiểu chi tiết. văn bản Gọi HS đọc đoạn 1 1. Quá trình hình thành vốn tri thức văn hóa H. Giải thích” truân chuyên” , “uyên nhân loại của chủ tịch Hồ CHí Minh thâm”nghĩa là gì? -Vốn tri thức của Bác hết sức sâu rộng, uyên H. Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức thâm. văn hoá của Bác Hồ ntn? Đọc câu văn để CM? * GV liên hệ con đường hoạt động Cách mạng cứu nước, cứu dân hơn 30 năm đầy gian nan, vất vả từ năm 1911 đến năm 1941 * Gv tổ chức cho HS thảo luận + Người đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá=> Hiểu biết sâu rộng nền văn hoá nhóm câu hỏi( Thời gian: 5 phút) H. Để có thể tiếp thu và tìm hiểu kho + Nói viết thạo nhiều ngoại ngữ: Anh, Pháp, tri thức văn hóa nhân loại, Người đã Nga, Hoa.(Nắm vững phương tiện giao tiếp là có những biện pháp gì? dùng phương ngôn ngữ) tiện gì ? Động lực nào giúp Người có + Làm nhiều nghề: quét tuyết, làm bếp, bồi những hiểu biết phong phú về văn hoá bàn, thợ ảnh…(Qua lao động mà học hỏi) + Bác ham học hỏi, ham tìm hiểu đến mức nhân loại như vậy ? khá uyên thâm. H. Người đã tiếp thu tinh hoa văn hoá -> Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn ntn ? Em có nhận xét gì về sự tiếp thu hóa nhân loại, tiếp thu trên nền tảng văn hoá văn hóa nhân loại của Bác ? dân tộc. H. Tác giả đã sử dụng phương thức - Phương thức lập luận: kết hợp kể, giải thích, lập luận nào khi ca ngợi vẻ đẹp phong bình luận cách HCM ? Nhận xét cách lập luận, nêu tác dụng ? H. Kết quả của sự tiếp thu những điều - Kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân 3


kì lạ đã tạo nên một Phong cách HCM như thế nào ? * Tích hợp GD-ANNQP: chiếu hình ảnh Bác Hồ và chốt: năm 1990 Hồ Chí Minh được UNSECO đã công nhận và suy tôn là “Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới”. Với tầm nhìn vĩ mô của nhà văn hoá lớn, tư tưởng của Bác là tư tưởng hội nhập chứ không hoà tan. Đó là những giá trị văn hoá làm nên phong cách Hồ Chí Minh. * Chuyển ý: *GV gọi 1HS đọc lại đoạn 2. H. Lối sống của Bác được tác giả Lê Anh Trà chứng minh trên mấy phương diện. Đó là những phương diện nào? *GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KTB: Chia lớp làm 3 nhóm và thảo luận theo 3 nội dung trên 3 cột trên bảng. * Thầy phát phiếu thảo luận cho 3 nhóm: - Nhóm 1: Tìm những chi tiết viết về nơi ở và làm việc của Bác. Qua những chi tiết ấy em rút ra kết luận gì? - Nhóm 2: Hãy tìm các chi tiết viết về trang phục và hành trang của Bác. Nhận xét của em thế nào về nét đẹp trong lối sống của Bác qua các chi tiết này? - Nhóm 3: Nếp sống ăn uống thường ngày của Bác được nhà văn thể hiện thế nào? Cảm nhận của em về nếp sống ấy? H. Qua sự tìm hiểu ở trên em nhận thấy Bác có lối sống như thế nào? H. Nói về nét đẹp trong lối sống của Bác, em đã học và thuộc những câu thơ nào?

tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại: Hình thành một nhân cách rất VN, rất phương Đông rất mới, rất hiện đại. Đây chính là những yếu tố cơ bản của một người Việt Nam chân chính.

2. Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác

* Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ:

* Trang phục giản dị * Ăn uống thanh sơ, đạm bạc: ->Thanh cao mà giản dị. → cũng là phong cách sống của nhân dân Việt Nam

4


H. Viết về phong cách sinh hoạt của - Lối sống của Bác so với các nhà hiền triết Bác, người viết đã so sánh Bác với các xưa: nhà hiền triết xưa như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm. Lối sống ấy có gì giống và khác nhau? * GV chốt kết luận: Cách sống của Bác đúng như lời của tác giả về Bác qua 2 câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm: “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá - Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.” GV liên hệ với môn học công dân trong bài 1 lớp 7 cũng từng học lối sống giản dị. Đây là một nếp sống đẹp ta nên học tập ở Bác. H. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì khi thuyết minh nội dung này? Tác dụng? * GV gọi trả lời GV bổ sung. GV tích hợp chờ về vai trò của yếu tố nghệ thuật trong văn bản nhật dụng khi dùng văn thuyết minh? (- Sử dụng khéo léo các biện pháp nghệ thuật liệt kê, so sánh và lối lập luận vững vàng. (tích hợp chờ tiết 4, 5)

- Nghệ thuật kể kết hợp với bình luận. - Phép liệt kê, so sánh - Nghệ thuật đối lập: - Kết hợp chứng minh - Cách viết giản dị, thân mật, trân trọng, ngợi ca. -> Phong cách HCM vừa mang vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ đẹp đạo đức… ->Kết hợp hài hoà giữa truyền thống VH dân tộc và tinh hoa VH nhân loại, là sự kết hợp giữa cái vĩ đại và bình dị , giữa truyền thống H. Vậy theo em những vẻ đẹp nào đã và hiện đại. tập hợp tạo nên phong cách HCM? H. Là một học sinh, em đã làm gì để + Cuộc vận động sống và làm việc theo tấm hưởng ứng cuộc vận động này? gương đạo đức Hồ Chí Minh. =>Trong thời kì đất nước mở cửa và hội nhập thì mỗi người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ cần học tập và phấn đấu xây dựng bảo vệ đất nước, giữ gìn bản sắc dân tộc đem lại cuộc sống ý nghĩa. III. Hướng dẫn HS thực hiện phần III. Ghi nhớ. ghi nhớ. H.Để nêu bật vẻ đẹp phong cách HCM 1. Nghệ thuật t/g không sử dụng những biện pháp - Dẫn chứng chọn lọc, xác thực, lập luận chặt nghệ thuật nào? chẽ. A.Kết hợp giữa kể, bình luận, chứng - Biện pháp đối lập, thủ pháp so sánh… minh. - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bình luận. B.Sử dụng phép đối lập. 2. Nội dung C.Sử dụng phép nói quá. - Phong cách HCM là sự kết hợp giữa văn hoá D.So sánh và sử dụng nhiều từ Hán dân tộc và tinh hoa VH nhân loại. 5


Việt. - Phong cách vừa mang vẻ đẹp của trí tuệ mang H:Nội dung văn bản Phong cách Hồ vẻ đẹp của đạo đức. Chí Minh nói về vấn đề gì ? 3. Ý nghĩa. A. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lối sống giản dị của Bác. B. Lối sống giản dị,thanh đạm và phong cách làm việc của Bác. C. Phong cách sống và phong cách làm việc của Bác. D. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và cách làm việc của Bác. *GV cho các nhóm thảo luận: - Phát biểu ý kiến về một số hiện tượng trong lớp có các bạn ăn, mặc chạy theo mốt đua đòi hiện nay. ? Được học hiểu thêm về cách sống của Bác, em suy nghĩ gì về nhiệm vụ của thanh niên hiện nay? HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. - Cách thực hiện như sau: 1. Bài 1. Trắc nghiệm(từ câu 1-17)/T12-16 2. Bài 2. Câu hỏi SGK 3. Bài 3. Câu hỏi SGK 4. Bài 4. Câu hỏi SGK

HS làm bài HS làm bài HS làm bài

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Mục tiêu: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi học văn bản - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em Vận dụng sau khi học văn bản? - Thực hiện ở nhà HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc 6


* Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT + Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, và biết ơn Bác. làm bài tập,trình bày.... + Sưu tầm thơ văn viết về Bác và hát theo đĩa nhạc Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người. IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. Bài vừa học. + Kể lại một câu chuyện mà em đã được học hay đọc về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh • Chuẩn bị bài mới.ts - Các phương châm hội thoại. GV gợi ý: - Ôn lại kiến thức lớp 8: hội thoại và lượt lời trong hội thoại. ---------------------------------------------------------------------------------------Tuần 1 Tiết 3

Ngày soạn: 26/8/2020 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất. 2. Kỹ năng : - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể. - Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - bảng phụ. - Nghiên cứu SGV- SGK soạn bài, - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT. 2. Trò: - Ôn lại kiến thức về hội thoại trong chương trình NV lớp 8. - Xem trướng bài học. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 7


* Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin bài mở đầu, kiểm tra đồ dùng, sách vở của HS, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý, hứng khởi vào bài mới. + Phương pháp: Thuyết trình + Thời gian: 1-2phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV nêu yêu cầu: Chương trình ngữ văn lớp 8 học kỳ II, các - HS tái hiện kiến thức em đã học những nội dung gì về hội thoại? cũ, trả lời. * Phương án trả lời: - HS lĩnh hội kiến thức Về hội thoại, chương trình Ngữ văn lớp 8 học kì II chúng ta theo dẫn dắt giới thiệu của thầy. đã tìm hiểu và học 2 nội dung sau: - Ghi tên bài - Khái niệm về vai xã hội trong hội thoại. - Khái niệm về lượt lời trong hội thoại. - Vậy hội thoại là gì ? Hội thoại là nói chuyện với nhau theo từ điển Hán Việt của Phan văn Các * Gv chốt, chuyển: Trong giao tiếp ta thường nghe nói " nói phải …nghe" hoặc "nói có sách …".Đó chính là bài học kinh nghiệm, là lời khuyên cho mọi người khi giao tiếp. Để giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm, sự hiểu biết trong vốn đối xử hàng ngày ta cùng tìm hiểu bài " Các phương châm hội thoại ". HOẠT ĐỘNG 2 ; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Mục tiêu: Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất. - Biết vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não. + Thời gian: Dự kiến (15- 17P’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I. Hướng dẫn HS tìm hiểu phương I.HS tìm hiểu phương châm về lượng. châm về lượng H.Em hãy giải thích nghĩa của từ "phương châm "? *GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ SGK: đọc to, rõ, mạch lạc. H: Xác định vai XH của An và Ba trong đoạn hội thoại? H.Bơi nghĩa là gì? H.Vậy câu trả lời của Ba có mang đầy

- Phương châm là hướng phải theo để làm 1 công việc có kết quả. - Đọc, xác định vai xã hội , lượt lời - vai ngang hàng - Bơi là di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể. 8


đủ nội dung mà An cần biết không? Vì sao? - Câu trả lời của Ba không mang đầy đủ nội dung An cần biết vì trong nghĩa của "bơi" đã H. Câu trả lời của Ba thiếu hay thừa chứa nghĩa "ở dưới nước" điều mà An muốn thông tin? biết là 1 địa điểm cụ thể H. Qua cuộc đối thoại giữa 2 người, em thấy: muốn cho người nghe hiểu thì người nói phải chú ý điều gì? (GV yêu cầu trao đổi theo nhóm bàn, trả lời) *GV: Để hiểu rõ thêm mối quan hệ giữa người nói với người nghe trong phương châm về lượng chúng ta tìm hiểu thêm ví dụ 2. * GV gọi HS đọc truyện (VD2). H.Yếu tố nào có tác dụng gây cười trong câu chuyện trên?

.. *Nhận xét: Khi giao tiếp, muốn cho người nghe hiểu thì người nói cần chú ý xem người nghe hỏi về cái gì? ntn? ở đâu?

H: Theo em, anh có “ lợn cưới” và anh có “ áo mới” phải trả lời câu hỏi của nhau như thế nào là đủ? H. Trong lời đối thoại, em thấy câu hỏi và câu trả lời của 2 nhân vât truyện có gì trái với những lời hỏi đáp bình thường? * GV chốt kiến thức: Trong hội thoại, muốn hỏi đáp cho chuẩn mực cần chú ý không hỏi thừa, trả lời thừa. H. Từ câu chuyện “Lợn cưới áo mới” em rút ra kết luận gì khi giao tiếp?

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân - Câu hỏi và câu trả lời của 2 nhân vật truyện có điều trái với những lời hỏi đáp bình thường ở chỗ cả 2 đều dùng thừa từ ngữ.

+ 1 HS đọc, - Lượng thông tin thừa trong các câu trả lời của cả hai đối tượng giao tiếp. (lợn cưới, áo mới) -H: Bác có thấy con lợn chạy qua đây không? -TL: Tôi không thấy.

+ Suy nghĩ, trả lời - Khi giao tiếp cần nói cho đúng, đủ, không thừa, không thiếu.

+ Khái quát trả lời, HS khác bổ sung. H.Vậy em hiểu ntn về việc tuân thủ - HS đọc ghi nhớ 1sgk. phương châm về lượng trong giao tiếp? - Làm BT nhanh. => Nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa và không thiếu. * GV khái quát, rút ghi nhớ, gọi đọc - Làm bài tập nhanh, gọi trả lời nhanh. * GV hướng dẫn HS làm BT 1/10. +1 HS đọc, nêu yêu cầu, trả lời cá nhân, nhận H. Gọi đọc, nêu yêu cầu BT 1, gọi trả xét, cả lớp làm vào vở. lời ? - 2 câu đều mắc một loại lỗi đó là sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từ ngữ mà không thêm 9


phần nội dung. a. Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà. b. Thừa cụm từ “có 2 cánh” vì tất cả các loài chim đều có 2 cánh. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu phương II. HS tìm hiểu phương châm về chất châm về chất (10p ) * Gọi HS đọc truyện SGK 10 + Đọc, nghe. H. Truyện cười Việt Nam thường nhắn - HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu. gửi ý nghĩa phê phán, đả kích. Truyện - Suy nghĩ, trả lời cá nhân. cười này nhằm phê phán thói xấu nào? - Yếu tố gây cười là quả bí khổng lồ( Cả 2 anh GV. Đưa lí do không xác thực sẽ ảnh chàng trong truyện đều nói những điều mà hưởng tới bạn và như vậy là nói dối. ngay chính mình cũng không tin là có thật). H. Vậy trong giao tiếp có điều gì cần -> phê phán tính nói khoác tránh ? *GV đưa ra tình huống : + Suy nghĩ, lí giải tình huống. H1. Nếu không biết chắc chắn một tuần - Không → Vì nếu có thay đổi → ảnh hưởng nữa lớp mình tổ chức đi cắm trại thì em đến các bạn. có thông báo với các bạn cùng lớp + Gây hậu quả không tốt →. sẽ làm sai sự thật không ? Vì sao ? dẫn tới hiểu lầm; tự mình sẽ làm mất lòng tin, H2. Nếu không biết chắc chắn bạn danh dự của bản thân. mình vì sao nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì bị ốm + Đưa ra những ý kiến khác nhau không ? H3.Trong thực tế đã bao giờ em nói những điều mà không có bằng chứng xác thực chưa ? Nếu nói như vậy sẽ gây hậu quả gì ? H. Em hiểu phương châm về chất là + Nêu theo nội dung bài, 1HS đọc ghi nhớ 2, ntn ? cả lớp ghi nhanh vào vở. * GV khái quát, rút ghi nhớ, gọi đọc - Làm BTTN, trả lời cá nhân, HS khác nhận ghi nhớ? xét * GV củng cố kiến thức bài học bằng BTTN từ câu 18-20/SBTTN/16-17 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. - Cách thực hiện như sau *GV gọi đọc, gọi điền nhanh trên bảng + Đọc, suy nghĩ, cá nhân lên bảng điền phụ , GV sửa chữa. nhanh, cả lớp theo dõi nhận xét. a/ Điền: Nói có căn cứ…nói có sách, mách có chứng. b/ Nói sai sự thật…nói dối. c/ Nói một cách hú hoạ…nói mò. 10


d/ Nói nhảm nhí…nói nhăng nói cuội. e/ Nói khoác lác,...nói trạng. => Những cách nói trên liên quan đến phương châm về chất. Câu a: tuân thủ, câu b, c, d, e vi phạm phương châm hội thoại về chất * Gọi đọc, nêu yêu cầu BT3 ? + Đọc, suy nghĩ, xác định yêu cầu. Các bàn - GV gọi trả lời, GV chữa trao đổi, tìm phương án trả lời. - Truyện không tuân thủ yêu cầu của phương châm về lượng. - Thừa cụm từ làm câu hỏi: “Rồi có nuôi được không?” * Gọi đọc, nêu yêu cầu BT4 ? -HS đọc, nêu yêu cầu, thảo luận theo 4 nhóm - GV chia làm 4 nhóm thảo luận theo 2 theo2 dãy bàn, trả lời, nhận xét, bổ sung. phần, gọi đại diện trả lời, gọi nhận xét, - đôi khi người nói phải dùng các cách diễn GV sửa. đạt sau: a. như tôi được biết…vì khi giao tiếp để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất, người nói phải diễn đạt như vậy nhằm báo cho người nghe biết là: tính xác thực của nhận định và thông báo đó chưa được kiểm chứng. b. như tôi đã trình bày…nhằm để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó hay giả định là mọi người được biết. Khi đó để đảm bảo phương châm về lượng người nói phải dùng những cách trên để báo cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung đã cũ là chủ ý của người nói. * GV cho HS thảo luận nhóm, mỗi bàn + HS thảo luận nhóm, mỗi bàn 1 thành ngữ, 1 thành ngữ, gọi trình bày , nhận xét, trình bày , nhận xét, bổ sung GV sửa chữa cho đúng + Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa -> tất cả đều chỉ những cách nói, nội chuyện cho người khác. dung nói không tuân thủ phương châm + Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ. về chất, chỉ những điều tối kị trong + Ăn không nói có : vu khống, bịa đặt. giao tiếp mọi người( nhất là HS) cần + Cãi chày cãi cối :cố tranh cãi nhưng không tránh có lí lẽ xác đáng. + Khua môi múa mép : nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương. + Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực. + Hứa hươu hứa vượn : hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa. (Hứa một cách vô trách nhiệm, mang màu sắc sự lừa đảo.) HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập ngoài SGK 11


- Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật, Cách thực hiện: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Câu văn : “ Gà là loài gia cầm có giá trị kinh - Thực hiện tế nuôi ở nhà” mắc lỗi vi phạm phương châm hội thoại nào ? A. PC về lượng B. PC về chất C. Không vi phạm PC hội thoại. 2. Người nói dùng cách diễn đạt : như chúng ta đã rõ, như các bạn đã biết, ... là muốn tuân thủ PCHT nòa ? A. PCvề lượng C. Cả 2 PC về lượng và về chất. B. PC về chất D. Không theo PC nào. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, -HD: Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của trao đổi, làm bài tập,trình bày.... các thành ngữ và rút ra bài học trong giao tiếp. IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. • Bài vừa học + Học thuộc các phương châm hội thoại: về lượng, về chất. + Hoàn chỉnh các bài tập trên và làm bài tập 5. • Chuẩn bị bài mới + Xem và soạn bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. Chuẩn bị tiết 4,5: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu; ôn lại lí thuyết văn thuyết minh trong chương trình Ngữ văn lớp 8 ***************************** Tuần 1 Ngày soạn: 27/8/2020 Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng. - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. 2. Kỹ năng : - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. 12


a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu ngữ văn. - Chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách tham khảo. 2. Trò: - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài. - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài - Em đã được học những kiểu văn bản nào? Trong các kiểu văn bản ấy loại văn bản nào cung cấp tri thức bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích... * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hứng chú ý + Phương pháp: thuyết trình + Thời gian: 1-2p + Kĩ thuật : Động não HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV thuyết trình: Văn bản thuyết minh là loại văn - HS nghe bản trình bày, giới thiệu đã đưa vào giảng dạy - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt trong chương trình THCS ở cả 4 khối lớp theo 2 giới thiệu của thầy. vòng đồng quy. Để chúng ta có những hiểu biết sâu - Ghi tên bài hơn về văn thuyết minh. Tiết này ta đivào tìm hiểu tiếp về các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh. - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 ; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Mục tiêu: - Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng. - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh. 13


- Biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não, dùng phiếu học tập. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình: Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 10-13p HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I. Hướng dẫn HS tìm hiểu một số I. HS tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật biện pháp nghệ thuật trong văn trong văn bản thuyết minh bản thuyết minh 1. GV HD HS ôn tập lại kiến thức về văn bản thuyết minh. H. Văn bản thuyết minh là gì, có đặc + Nhớ, tái hiện kiến thức đã học về kiểu văn điểm ra sao? bản này. H.Mục đích của văn bản thuyết minh + Nhắc lại định nghĩa. là gì? + Nhớ và nhắc lại mục đích biểu hiện. (Khi nào cần dùng yếu tố thuyết + Nhắc lại các phương pháp tạo lập văn bản. minh) H.Trong văn bản thuyết minh người + Nghe, chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức ta thường vận dụng những phương mới. pháp nào? H: Các kiểu bài văn thuyết minh đã học? * GV chốt: Ngoài phạm vi các kiến thức đã học, tiết học hôm nay ta sẽ được trang bị các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 2. GV HD HS tìm hiểu văn bản 2. HS tìm hiểu văn bản thuyết minh có sử thuyết minh có sử dụng các BPNT. dụng các BPNT. * GV yêu cầu HS đọc văn bản Hạ + Thực hiện yêu cầu của GV Long - Đá và Nước. H.Văn bản "Hạ .... nước " thuyết - Đối tương thuyết minh: Đá và nước Hạ minh đặc điểm gì của đối tượng? Em Long(Vẻ đẹp hấp dẫn, kì diệu) biết gỡ về vịnh Hạ Long? - Đặc điểm thuyết minh: Sự kì lạ của đá và H.Theo em, văn bản này thuyết minh nước Hạ Long vấn đề gì? Vấn đề ấy có khó không? là vấn đề khó thuyết minh vì : Tại sao? - Đối tượng thuyết minh rất trừu tượng (giống như trí tuệ, tâm hồn, tình cảm, đạo đức …) - Ngoài việc thuyết minh về đối tượng, còn phải truyền được cảm xúc và sự thích thú tới người * GV giảng giải để HS hiểu đọc. - Thuyết minh đối tượng này người viết đã truyền sức sống vào các vật vô - Một lối sống, một tính cách, nét đẹp về văn tri nhằm truyền cảm xúc tình cảm và hoá … sự thích thú tới người đọc. -Nếu chỉ dùng 1 phương pháp thuyết minh đã 14


H.Hãy nêu 1 số vấn đề thuyết minh mà em cho là trừu tượng? H. Để thuyết minh đặc điểm sự kì lạ của Hạ Long là vô tận chỉ dùng 1 phương pháp thuyết minh đã học thì có được không ? H.Vấn đề sự kỳ lạ của nước và đá Hạ Long là vô tận được t/g thuyết minh bằng cách nào? Câu văn nào thể hiện?

* GV: Song nếu chỉ sử dụng các phương pháp thuyết minh thì chưa thể nêu được sự kì lạ của Hạ Long.

H:Vậy để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, người viết đã dùng yếu tố nghệ thuật nào? Tác dụng của các yếu tố nghệ thuật đó?

học thì không thể làm nổi bật sự kỳ lạ của Hạ Long . Vấn đề sự kỳ lạ của nước và đá Hạ Long là vô tận được tác giả thuyết minh bằng cách kết hợp các biện pháp nghệ thuật như : Miêu tả, so sánh... *Câu văn thể hiện: + Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động: "Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận và có tri giác, có tâm hồn." +Tiếp theo là thuyết minh (giải thích) vai trò của nước: "Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển bằng mọi cách". + Tiếp theo là phân tích những nghịch lý trong thiên nhiên: sự sống của đá và nước, sự thông minh của thiên nhiên .. + Cuối cùng là một triết lý: "Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. Cho đến cả Đá". -“ Chính nước ... có tâm hồn” -> t/g sử dụng trí tưởng tượng độc đáo, sự liên tưởng phong phú, nhân hoá, giải thích vai trò của nước. *Đặc điểm: + Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc. + Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ lùng ... =>T/g có trí tưởng tượng phong phú , nhờ đó mà vb thuyết minh có tính thuyết phục cao.

*GVHDHS thấy: Sau mỗi thay đổi góc độ quan sát, tốc độ di chuyển,ánh sáng phản chiếu ... là sự m. tả những - Kể chuyện. biến đổi của h/a đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri vô giác thành vật + HS rút ra kết luận cần ghi nhớ về cách sử dụng các biện phỏp nghệ thuật trong một văn sống động, có hồn. bản thuyết minh H.Muốn cho vb thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta sử dụng thêm 1 số BPNT gì? *Đọc ghi nhớ/13 H.Qua việc Tập hiểu văn bản Hạ Long- Đỏ và Nước, em rút ra được 15


những điểm gỡ cần ghi nhớ về cách sử dụng các biện phỏp nghệ thuật trong một văn bản thuyết minh? * GV Chú ý : Không tuỳ tiện sử dụng các biện pháp nghệ thuật chỉ nên dùng khi tạo lập các văn bản TM mang tính phổ cập có tính chất tuyên truyền cho một phong trào, một hoạt động nào đó hoặc VB có tính chất văn học.

+ So sánh trả lời. Giống nhau: kiểu văn bản TM. + Khác nhau : -Vb chiếu khô khan không hấp dẫn. -Vb sgk hấp dẫn sinh động. + Suy nghĩ trình bày nhận thức. + HS nghe GV bổ sung, lưu ý khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật. * GV HD làm BTTn củng cố kiến + HS làm bài tập trắc nghiệm 24, 25,26,27 / thức. (Bằng bài tập trắc nghiệm 24, Sách BTTN 18,19 25,26,27 / Sách BTTN 18,19) - HS khái quát kiến thức đã học qua nội dung H. Qua nội dung bài học em cần ghi phần ghi nhớ nhớ những đơn vị kiến thức nào? - HS đọc ghi nhớ SGK/13 * GV gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ. GV chốt kiến thức trọng tâm của phần 1 và chuyển ý HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập….

- Cách thực hiện như sau: * GV yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”. - GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi: - GV gợi ý cho các em thảo luận. Gọi đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung, cho điểm H. Văn bản có tính chất của bài văn thuyết minh không? Tại sao?

-1 HS đọc văn bản, đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung. - Xác định tính chất thuyết minh + Bài viết là một văn bản thuyết minh vỡ: Nó cung cấp cho người đọc một thông tin khỏch quan, hữu ớch vể loài ruồi. - Tính chất ấy được thể hiện ở các chi tiết sau: + Đối tượng: Giới thiệu loài ruồi → nguyên nhân gây bệnh →phòng chống. + Đặc điểm: - Thể loại: Truyện ngắn – truyện vui. - Tính chất thuyết minh thể hiện ở việc giới thiệu các loài ruồi một cách hệ thống : những tính chất chung về họ hàng , giống loài, các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt ruồi. - Chỉ rõ sự khác biệt của VB TM - Nêu các PP thuyết minh. 16


H. Nột đặc biệt của bài văn thuyết -Phương pháp nêu định nghĩa : ruồi thuộc họ minh này ở chỗ nào? côn trùng, mắt lưới -PP phân loại : các loài ruồi H. Những phương pháp thuyết minh -PP dùng số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh nào được sử dụng ? sản của một cặp H. Trong bài viết tác giả đó sử dụng - PP liệt kê : các tội của ruồi, nét đặc biệt của các biện pháp nghệ thuật gỡ? Tác ruồi dụng của các biện pháp nghệ thuật - Chỉ rõ các BPNT sử dụng, nêu tác dụng ấy? * Gọi đọc bài tập, nêu yêu cầu → làm +1 HS đọc bài tập, nêu yêu cầu → làm tập tập trung trên lớp.Gv sửa chữa cụ trung trên lớp. thể. Trả lời cá nhân, HS khác nhận xét, bổ sung. H. Đoạn văn này thuyết minh điều gì? a/ Đối tượng: Thuyết minh về tập quán sinh Biện pháp nghệ thuật được sử dụng sống của chim có dưới dạng một nhận định là sự để thuyết minh trong đoạn văn là gì? ngộ nhận. b/ Phương pháp : Giải thích – nêu định nghĩa. - Giải thích về hai thời kì của một nhận định: + Thời thơ ấu: Có những ngộ nhận mang định kiến sai lầm về loài có. + Thời trưởng thành: nhận ra sự nhầm lẫn của tuổi thơ, đánh giá lại tập quán sinh sống của loài có theo hướng tích cực. c/ BPNT: Đối lập – tương hỗ, lấy sự ngộ nhận từ thời nhỏ làm đầu mối cho câu chuyện. d/ Tác dụng: dễ tiếp nhận, dễ nhớ, hấp dẫn. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập ngoài SGK - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Tập viết một đoạn văn thuyết minh - Thực hiện ở nhà một vật dụng trong gia đình có sử dụng các BPNT. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, Tập viết một đoạn văn thuyết minh một làm bài tập,trình bày.... vật dụng trong gia đình có sử dụng các BPNT. 17


IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. * Bài vừa học: 1. Học thuộc nắm chắc nội dung 2 phần Ghi nhớ. 2. Làm lại các bài tập vào vở BT. * Chuẩn bị bài mới. 1. Đọc, suy nghĩ tự trả lời các câu hỏi vào vở soạn trong bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. + Đọc và nghiên cứu kĩ mục I sgk – 15 + Lập dàn ý đề văn thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam + Viết phần Mở bài có sử dụng biện pháp nghệ thuật • • Rút kinh nghiệm: ..................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: Tuần 1 Tiết 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỌT SỐ BIỆN PHÁP TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, ái kéo...) - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. 2. Kỹ năng : - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể. - Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu ngữ văn. - Chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách tham khảo. - Một số mụ hình trực quan: cái kộo, cái lược, chiếc nón.... 2. Trò: - Đọc trước bài, suy nghĩ và tự trả lời các câu hỏi của bài học vào soạn bài,tìm hiểu ngữ liệu. 18


- Mỗi tổ quan sỏt chuẩn bị nội dung thuyết minh vể một đối tượng sau: - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài. - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài ?. Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn người ta phải làm gỡ? ?. Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong một văn bản thuyết minh có tác dụng gỡ? ? GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật - Yêu cầu HS xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của nó. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Mục tiêu:Tạo tâm thế và hứng khởi , chú ý + Phương pháp: thuyết trình, trình bày + Thời gian: 1-2p HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV thuyết trình: Giờ trước, tiết trước chúng ta đó - HS nghe được trang bị thờm kiến thức về một số biện phỏp nghệ - HS lĩnh hội kiến thức theo thuật trong một văn bản thuyết minh. GV đó ra yêu cầu dẫn dắt giới thiệu của thầy. và nội dung chuẩn bị bài ở nhà cho cả 4 tổ. Tiết học - Ghi tên bài hụm nay là tiết thực hành, luyện tập. - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Mục tiêu:- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, ái kéo...) - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh. - Biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não, dùng phiếu học tập. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình: Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 15p HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu HS xác định yêu cầu luyện tập được phõn luyện tập được phõn công chuẩn bị công chuẩn bị * Bước 1. Nêu yêu cầu + Trao đổi, thảo luận nhanh. H. Nêu yêu cầu tiết luyện tập? ( Nội + Tập, xác định đặc điểm chung. dung) a.Về nội dung: phải nờu được: H.Theo em cái chung của các đối - Công dụng tượng nờu ra trong các nhóm được - Cấu tạo phõn công là gỡ? - Chủng loại * GV khái quát kiến thức và chuyển ý. - Cách bảo quản, sử dụng 19


- Lịch sử phỏt triển (nếu có) b. Về hình thức: Phải biết vận dụng các biện phỏp nghệ thuật thuyết minh đúng lúc, đúng chỗ cho bài văn sinh động. -Kể chuyện(nguồn gốc ra đời) -Tự thuật(công dụng, cấu tạo). - Hỏi đáp theo lối nhân hoá( giới thiệu về chủng loại) + Tổ trưởng báo cáo công việc đã chuẩn bị, * Bước 2. Kiểm tra sự chuẩn bị GV cho cả lớp thảo luận : nhận xét, bổ Kết quả. Cả lớp thảo luận : nhận xét, bổ sung , sung , sửa chữa dàn ý của các nhóm sửa chữa dàn ý của các nhóm đã trình bày theo đã trình bày theo các câu hỏi, Gv cùng các câu hỏi HS xây dựng dàn ý chi tiết cho từng đề. - Dàn ý bài văn thuyết minh đã đảm bảo đủ 3 phần chưa ? - Phần MB, TB, KB đã thực hiện đúng nhiệm vụ của từng phần chưa ? Đã đầy đủ chi tiết chưa ? Có cần bổ sung điều gì không ? - Cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật như dự kiến của các nhóm có được không ? II. GV HD HS thực hành luyện tập HS thực hành luyện tập * GV yêu cầu HS xác định các BPNT + HS xác định, trả lời cá nhân. trong đoạn văn, gọi trả lời. * GV định hướng đề 1. + Xác định yêu cầu cụ thể của đề bài về các H. Với đề bài này nếu muốn lập dàn ý phương diện, các bước tiến hành. HS thảo luận cho văn TM ta cần phải tiến hành các nhóm, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét. bước ntn? Theo dõi dàn ý chuẩn trên máy. H. Bố cục bài T.L.V.T.Minh gồm có - HS viết đoạn, trình bày trước lớp , cả lớp theo mấy phần là những phần nào? dõi, đánh giá, nhận xét cách viết đoạn. H Với một bố cục dạng đại cương mang tính lí thuyết em dự kiến sẽ chọn BPNT nào? Sử dụng ntn? * TIẾT 2. * GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về văn thuyết minh: đối tượng, đặc điểm, mục đích, phương pháp. *GV cung cấp đề văn , yêu cầu HS lập dàn bài, viết đoạn văn, gọi đọc theo nhóm, bình cách viết đoạn. - GV sửa chữa cách viết đoạn Dựng đoạn văn mở bài:

+ HS nhắc lại kiến thức lí thuyết, HS khác bổ sung. + HS quan sát, lập dàn ý theo 4 nhóm, đại diện trình bày, nhận xét. - Viết cá nhân, đọc trước lớp, cả lớp nghe, bình ngắn, theo dõi GV sửa. 20


C1: Nêu công dụng của chiếc nón đối với con người Việt Nam… C2: Nêu giá trị văn hoá của chiếc nón Việt Nam. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập ngoài SGK - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Viết đoạn văn thuyết minh về đối - Thực hiện ở nhà tượng chia theo tổ HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án cho HS * Kỹ thuật: Giao việc HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Gv giao bài tập Viết lại một đoạn văn thuyết minh về đối tượng mà tổ, nhóm phân công

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. * Bài vừa học. Lập dàn ý chi tiết cho các đề còn lại. * Chuẩn bị bài mới: Soạn văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình. +Tác giả + Từ khó 1,3,5 + Trả lời câu hỏi sgk – 20 + Vẽ tranh chủ đề về hòa bình • Rút kinh nghiệm: .......................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 6,7 ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (G.G. Mác - két) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. - Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 2. Kỹ năng : - Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại. 3. Thái độ: 21


- Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. 4.Tích hợp giáo dục ANQP: - Tinh thần căm thù chiến tranh, yêu chuộng hoà bình. - Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thế giới (chống nạn đói, nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh) của Bác 5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Nghiên cứu SGV- SGK soạn giáo án điện tử, tư liệu về nhà văn, về tác phẩm, phiếu học tập, BP, máy chiếu , phim trong. - Theo dừi thời sự, cập nhật những thông tin về chiến tranh. 2. Trò: - Học bài cũ, soạn bài mới, trả lời những câu hỏi trong SGK, tìm hiểu những tư liệu về chiến tranh, xung đột vũ trang đang diễn ra trên thế giới. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bài cũ của HS. + Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. - Kiểm tra sĩ số học sinh, kiểm tra vở soạn(Bàn 2, 4), phương tiện học bộ môn. - GV kiểm tra BTTN: 1. Vấn đề chủ yếu được nói tới trong VB ”Phong cách HCM” là gì? A. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của chủ tịch HCM. B. Phong cách làm việc, nếp sống của chủ tịch HCM. C. Tình cảm của người dân VN đối với chủ tịch HCM. D. Trí tuệ tuyệt vời của chủ tịch HCM. 2. Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách HC M , tác giả không sử dụng BPNT gì? A. Kết hợp kể, bình luận, chứng minh. C. Sử dụng phép nói quá. B. Sử dụng phép đối lập. D. So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt H. Em tự rýt ra cho mỡnh những bài học gỡ sau khi học xong văn bản "Phong cách Hồ Chớ Minh" của tác giả Lờ Anh Trà? * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hứng chú ý khi vào bài + Phương pháp: thuyết trình, trình bày + Thời gian: 1-2p HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - GV thuyết trình: Chiến tranh và hoà bình là vấn đề được quan

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - HS nghe thuyết 22


tâm hàng đầu của nhân loại vì nó quan hệ đến cuộc sống và sinh mạng của con người. Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, nguy cơ chiến tranh vẫn còn tiềm ẩn, đặc biệt là vũ khí hạt nhân được phát triển mạnh đã trở thành hiểm hoạ khủng khiếp nhất, đe doạ loài người và sự sống trên trái đất. .....tranh cho hoà bình là yêu cầu đặt ra cho mỗi công dân. Để hiểu rõ điều đó, chúng ta tìm hiểu văn bản. (C2: GV cho các em quan sát tranh ảnh hoặc đoạn băng về cuộc kháng chiến chống Pháp hay chống Mĩ của dân tộc VN từ đó khơi gợi cho HS hình dung những mất mát đau thương do các cuộc chiến tranh gây nên đối với một dân tộc. VD:Vụ thảm sát Mĩ Lai;Thành cổ Quảng Trị;Nghĩa trang Trường Sơn. C3: Giới thiệu bài bằng một bản tin thời sự vừa đưa tin trên truyền hình về cuộc xung đột trên thế giới. GV hướng dẫn học sinh ghi tên bài học) - Ghi tên bài

trình. - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy. - Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Mục tiêu: Nắm được cách đọc, những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm và các từ khó. - Bước đầu biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não. + Thời gian: Dự kiến (5-7P’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT I. HD HS đọc- tìm hiểu chú thích I. Đọc- Chú thích. *Bước 1. GV HD HS đọc VB. 1/ Đọc H.Qua việc chuẩn bị bài ở nhà em thấy Đọc rừ ràng, dứt khoỏt, tường minh. với văn bản này ta cần đọc thế nào cho - Chú ý một số pháp liệt kờ ở các câu văn đỳng? trong bài viết. * Gọi 3 H.S đọc văn bản (mỗi em đọc - Phiờn õm đỳng các õm viết tiếng Anh như 1 đoạn). UNICEF, FAO, M.X... * Cho H.S nhận xét cách đọc của các bạn. * Thầy nhận xét, đánh giá chuyển ý Tập hiểu phần 2. *Bước 2. HD HS tìm hiểu các chú 2/ Chú thích. thích. a/ Tác giả, tác phẩm. H. Dựa vào nội dung các thông tin * TÁc giả: trong phần Chú thích (*) em hóy giới -Mỏc-kột nhà văn Cô-lôm bi-a sinh năm 1928. thiệu những nột khỏi quỏt nhất về nhà - Tác giả tiểu thuyết Trăm năm cụ đơn. văn Mỏc-kột? - Năm 1982 được giải thưởng Nô-ben về văn H. Văn bản này được Mỏc-kột viết học thế giới. trong hoàn cảnh nào? Nội dung bài * Tác phẩm: viết được đề cập tới những vấn đề gỡ? - Xuất xứ: Văn bản được trích từ bản báo cáo 23


* GV kiểm tra việc đọc chú thích của HS bằng cách cho HS giải nghĩa các từ * Thầy giảng nghĩa một số từ ngữ trong SGK tr.20: Với văn bản này chúng ta cần chú ý một số từ ngữ: - Thanh gươm Đa-mụ-clột. - Dịch hạch - Kỉ địa chất... * GV khái quát và chuyển ý II. GV Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản * Bước 1. HD HS tìm hiểu khái quát văn bản. H. Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính? H. Ngoài phương thức nghị luận còn có yếu tố biểu đạt nào? H. Xác định luận điểm chính của văn bản? H. Luận điểm ấy được triển khai bằng những luận cứ nào ? Chỉ ra đoạn văn tương ứng với những luận cứ đó ? ? Nhận xét về hệ thống luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm trên ?

tham luận được bày tại Hội nghị nguyờn thủ quốc gia 6 nước họp tại Mờ-hi-cụ. + Nội dung: Kêu gọi toàn nhân loại đoàn kết, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hoà bình, bảo vệ sự sống trên trái đất này. b/ Từ khó (SGK)

II. Tìm hiểu văn bản: A/ Tập hiểu khái quát

- Kiểu văn bản: Nhật dụng-> được xếp là VBND vì đề cập tới vấn đề cả TG quan tâm. - PTBĐ chính: Nghị luận. Ngoài ra còn có yếu tố biểu cảm (đoạn cuối) - Luận điểm: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ loài người và sự sống trên Trái Đất ,vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại. - Luận cứ: LC1: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người và sự sống trên trái đất. LC2: Chạy đua vũ trang hạt nhân là cục kì tốn kém. LC3: Chiến tranh hạt nhân là hành động phi lí. * GV chốt, hướng dẫn HS phân tích, LC4: Đoàn kết để loại bỏ nguy cơ ấy cho một Tập hiểu văn bản theo 4 luận điểm thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách của phần Tìm hiểu chung. toàn thể nhân loại.

* Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết H. Đọc đoạn đầu VB và cho biết nguy cơ chiến tranh hạt nhân được tác giả chỉ ra ntn? Đó là nguy cơ gì?

B/ Tìm hiểu chi tiết 1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất: - Chi tiết : Nói nôm na...hệ mặt trời./SGK/17 - Kho vũ khí hạt nhân có sức tàn phá khủng H. Tác giả đã dùng những lập luận, khiếp-> nguy cơ đe doạ loài người và sự sống chứng cớ nào để nói về nguy cơ chiến trên hành tinh. tranh hạt nhân.? + Lí lẽ : * GV diễn giải: Chiến tranh là tội lỗi, +Chứng cớ : Nêu các số liệu là dã man và vụ nhân đạo. Chiến 24


tranh hạt nhân cũn man rợ hơn nhiều. Cách đặt vấn đề của nhà văn đó khẳng định tính chất hệ trọng của chiến tranh hạt nhân mà CNĐQ đang thực hiện. H. Nhận xét của em thế nào về cách đặt vấn đề của tác giả trong lời cảnh bỏo nguy cơ chiến tranh? H. Bằng kiến thức lịch sử em hãy cho biết tới nay đã có mấy quả bom nguyên tử được sử dụng phục vụ cho mục đích chiến tranh ? Tác hại của nó ? * Tích hợp giáo dục ANQP: Trong cuộc chiến tranh ở VN, Mĩ đã sử dụng chất độc màu da cam + lượng vũ khí bom đạn, vũ khí sinh học, hoá học ném xuống cả 2 miền Nam - Bắc đã gây hậu quả nghiêm trọng tới ngày nay . - Gợi cho người đọc một cảm giác ghê sợ trước nguy cơ của vũ khí hạt nhân. H. Từ những con số và thực tế lịch sử trên em thấy chiến tranh hạt nhân có nguy cơ ghê gớm ntn ?

- Mĩ ném xuống Nhật 2 quả : 6-8-45, một quả ném xuống Hirôsima ; 9-8-45 xuống Nagasaki =>

- Chiến tranh hạt nhân là nguy cơ kinh hoàng đối với toàn nhân loại. Nếu không được ngăn chặn kịp thời thì sự sống trên Trái Đất sẽ bị huỷ diệt. * GV nêu lệnh: Gọi H/s đọc tiếp đoạn 2. Tác hại của cuộc chạy đua vũ trang với 2 nêu luận điểm? cuộc sống của con người H. - Theo dõi đoạn 2 (xác định luận - Chi phí quân sự: >< Cứu trợ : cứ) -> Đây là những lĩnh vực thiết yếu trong đời sống của con người, đặc biệt là các nước ? Tác giả đã làm sáng tỏ luận cứ bằng những luận điểm nào? nghèo chưa phát triển. * Đầu tư vũ khí hạt nhân - Yêu cầu HS thảo luận bằng kĩ + Bỏ ra 100 máy bay,dưới 1000 tên lửa vượt đại châu. thuật góc GV: Cho HS xem một số hình ảnh + 10 chiếc tầu sân bay. trẻ em các nước châu Phi và một số +149 tên lửa MX nước trên thế giới + 27 tên lửa MX. - 2 tàu ngẩm mang vũ khí hạt nhân. Đã và đang thực hiện

* GV cho HS thảo luận nhóm (3phút), gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV chốt 25


H. Cách lập luận có gì đặc biệt? Mục đích của cách lập luận đó? Từ đó khiến người đọc suy nghĩ và có nhận thức gì? * GV chốt: Người đọc nhận thức được rằng cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con người * GV chuyển: Chiến tranh là như vậy, quan điểm thỏi độ của tác giả thế nào? * Gọi đọc, nêu luận điểm đoạn 3? H. Quan điểm, thỏi độ của tác giả thế nào về cuộc chạy đua vũ khớ hạt nhân của CNĐQ? * GV giải thích lí trí của tự nhiên có thể hiểu là quy luật của tự nhiên, là lô gíc tất yếu của tự nhiên. H. Tại sao tác giả lại có thể kết luận: chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí tự nhiên H. T/g đã làm sáng rõ luận điểm này bằng cách nào? H: Em có nhận xét gì về những chứng cứ và lí lẽ đó? Nhận xét về lời lẽ, giọng điệu của tác giả ở đoạn này? Tác dụng? * Thầy hướng dẫn học trò theo dừi đoạn kết. H. Theo em phần kết này có vị trí thế nào trong bài viết của tác giả? H. Trong lời kêu gọi của mỡnh, người viết đó dẫn người đọc tới một thỏi độ như thế nào? H. Những câu văn nào trong đoạn thể hiện thỏi độ đú?

3. Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người …phản lại sự tiến hoá…tự nhiên.

Hậu quả khụn lường của chiến tranh hạt nhân. Sự tàn khốc, vụ nhân đạo cần xa lỏnh.

4. Lời kờu gọi nhân loại đoàn kết chống chiến tranh vỡ một thế giới hoà bình. - Không sợ hói lo õu mà thức tỉnh mọi người hãy tích cực đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vỡ một thế giới hoà binh. - Chúng ta đến đõy để... công bằng. - Đề nghị mở nhà băng lưu giữ trí nhớ... vũ trụ này.

H. Hãy phân tích ý nghĩa lời kờu gọi Tất cả mọi người hóy đoàn kết, đồng thanh đoàn kết đấu tranh vỡ thế giới hoà phản đối chiến tranh, đũi một cuộc sống hoà bình qua những lý lẽ trờn? bình, ấm no, hạnh phỳc. H: Tác giả đã gửi đến chúng ta bức thông điệp gì? H: Qua đó em hiểu thêm gì về thái độ và tình cảm của tác giả? *Tích hợp giáo dục ANQP: GV đưa 26


tranh ảnh hoặc bài báo về cuộc huỷ vũ khí hạt nhân trong những năm qua. * GV Tích hợp vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường: Liên hệ chống chiến tranh giữ gìn ngôi nhà chung trái đất H: Em sẽ làm gì để hoà vào bản đồng ca của những người yêu chuộng hoà bình trên thế giới? * GV cho HS hát tập thể. III. HD HS thực hiện phần ghi nhớ. H. Vì sao VB được đặt tên là “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” * GV cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện trình bày, nhận xét, * GV bổ sung: Hiện nay vũ khí hạt nhân vẫn phát triển mạnh ở một số quốc gia. Vì vậy nhận thức đúng và đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình là nhiệm vụ cấp thiết của toàn nhân loại H. Từ lời kêu gọi của tác giả, em thấy mình cần phải làm gì để hưởng ứng lời kêu gọi này? H. Đọc và học văn bản em ghi nhận được những gỡ về nội dung, nghệ thuật? H. Theo em, văn bản có ý nghĩa ntn? * GVchốt kiến thức trọng tâm toàn bài và yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. - Cách thực hiện như sau: 1. Bài 1. Trắc nghiệm 2. Bài 2. Câu hỏi SGK 3. Bài 3. Câu hỏi SGK HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Viết đoạn văn với nội dung phản đối - Thực hiện ở nhà chiến tranh, mong muốn cuộc sống hoà bình ở khắp nơi trờn thế giới HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo 27


* Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. * Bài vừa học:1. 2. Học, nắm vững nội dung phần Ghi nhớ. 3/ Phát biểu cảm nghĩ của em khi học văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của nhà văn G- Mác-két. HD: - Phân tích tác dụng của cách dùng phương thức nghị luận của văn bản nhật dụng, cách đưa số liệu và lập luận vững vàng của tác giả. - Nêu được nội dung chính của bài viết và trình bày cảm xúc suy nghĩ của mình về ý nghĩa của văn bản; thái độ tình cảm của tác giả và suy nghĩ về vai trò của mỗi cá nhân trong cộng đồng góp phần chống chiến tranh và vì hoà bình thế giới. * Chuẩn bị bài mới 1. Xem trước và tự trả lời các câu hỏi trong bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo). + Đọc kĩ bài + Trả lời câu hỏi sgk ---------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 2 Ngày soạn: 8/9/2020 Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp) I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Nội dung phương châm phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. 2. Kỹ năng : - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể. - Vận dụng phương châm phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, bảng phụ. - Nghiên cứu SGV- SGK soạn bài, phiếu học tập, BP, máy chiếu , phim trong. 28


- Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT. 2. Trò: - Học bài cũ, làm bài tập về phương châm về lượng, phương châm về chất. - Xem trước bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo) IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, kĩ năng đã học của tiết 1: Các phương châm hội thoại + Phương án: Kiểm tra bài cũ của HS qua BTTN và vở bài tập. H1. Kiểm tra vở bài tập bàn 6,8. H2. Những câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào?( về lượng) A. Bố mẹ mình đều là nông dân ở nhà làm ruộng. B. Em mình cũng là học sinh đi học H3. a/ Thế nào là phương châm về lượng? A. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. B. Khi giao tiếp phải nói những điều mà mình tin là đúng hoặc có bằng chứng xác thực. C. Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác. D . Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa. b/ Thế nào là phương châm về chất. A. Khi giao tiếp, cần chú ý nói rành mạch, rõ ràng, tránh nói mơ hồ. B. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. C. Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác. D . Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý + Phương pháp: thuyết trình + Thời gian: 1-2p HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Trong hội thoại ngoài 2 phương châm về lượng và - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn về chất đó học, khi giao tiếp để thể hiện tính chất dắt giới thiệu của thầy. văn hoá của người nói ta cần phải tuân thủ các - Ghi tên bài phương châm cách thức, phương châm quan hệ và phương châm lịch sự. - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Mục tiêu: - Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất. - Biết vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp 29


+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não. + Thời gian: Dự kiến (15- 17P’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I. Hướng dẫn HS tìm hiểu phương I.HS tìm hiểu phương châm quan hệ châm quan hệ. * GV hướng dẫn H.S đọc và Tập hiểu + 1 HS đọc, nêu yêu cầu, giải thích ý nghĩa các thành ngữ SGK tr.21. câu thành ngữ, nêu tình huống sử dụng. HS H. Đọc bài tập sgk nêu yêu cầu? khác bổ sung. H. Giải thích ý nghĩa câu thành ngữ và + Ý nghĩa: chỉ sự không hiểu nhau, mỗi người cho biết nó được sử dụng trong tình nói một đằng nghĩ một nẻo, không ăn khớp với huống hội thoại nào? nhau do không hiểu. + Tình huống giao tiếp: không khớp nhau, không hiểu nhau, mỗi người nói về một đề tài khác nhau.. H. Tìm thành ngữ cũng có ý nghĩa + HS tìm VD tương đương? - Ông chẳng bà chuộc, - Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược H. Em tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra + Tự do trình bày suy nghĩ, trả lời. khi xuất hiện tình huống hội thoại như + Con người không thể giao tiếp được, không vậy? hiểu nhau →những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn, không thống nhất ý kiến hoạt động. H. Từ hậu quả của cách nói trờn, em rút + Trao đổi trong bàn và trình bày bài học, kết ra kết luận gỡ trong quan hệ giao tiếp luận. hàng ngày? + Nghe GV chốt, 1 HS đọc lại ghi nhớ, cả lớp *GV chốt, gọi 1 HS đọc phần Ghi nhớ nghe, ghi vào vở. SGK. * Chuyển ý: Ngoài phương châm quan hệ trong giao tiếp cần chú ý tới phương châm cách thức. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu phương HS tìm hiểu phương cách thức. cách thức. * Bước 1. + HS đọc VD và Tập hiểu ý nghĩa của 2 vớ dụ * GV gọi HS đọc VD và cho HS Tập SGK theo nhóm tổ trong 2p. Đại diện trình hiểu ý nghĩa của 2 ví dụ SGK theo các bày, nhận xét. Nhóm khác bổ sung. lệnh sau. a.Thành ngữ: Dây cà ra dây muống. Chỉ cách nói dài dũng, rườm rà, không + Nhóm 1 -2 : ? Tập hỉểu ý nghĩa câu thành ngữ: Dây tường minh. cà ra dây muống. ? Câu thành ngữ này dựng để chỉ b.Thành ngữ: Lúng búng như ngậm hột thị. những cách nói như thế nào? Chỉ cách nói ấp ỳng, không thành lời, không rừ ràng, rành mạch, ý không thoỏt. + Nhóm 3-4: ? Hướng dẫn H.S Tập hiểu câu thành ngữ: Lúng búng như ngậm hột thị. H. Câu thành ngữ này dựng để chỉ cách 30


nói như thế nào? H. Vậy nói như 2 câu thành ngữ trờn, sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp? (hậu quả: về nội dung, về tõm lý) * GV: Cách nói làm người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt-> giao tiếp không đạt kết quả mong muốn. H. Qua 2 ví dụ trên, em rỳt ra những bài học gỡ trong giao tiếp? * Bước 2. * Gv tiếp tục hướng dẫn H.S các cách hiểu trong câu nói: "Tụi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy". H. Theo em câu nói trờn có những cách hiểu như thế nào? H. Dựa vào các cách hiểu trờn, câu văn có thể sắp xếp lại thế nào cho đỳng cách thức? (Để người nghe không hiểu lầm thì phải nói ntn) -Tìm cách nói cho rõ nghĩa? H. Qua ví dụ trên, em rút ra bài học gì ? H. Qua các vớ dụ vừa Tập hiểu, em rỳt ra kết luận gỡ về phương châm cách thức? Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ những cách thức như thế nào? * Gọi H.S đọc lại nội dung phần Ghi nhớ theo SGK. *GV chốt kiến thức trọng tâm phần 2 và chuyển ý Ngoài các phương châm đó học trong quan hệ giữa người với người, khi giao tiếp phải tụn trọng, lịch sự trong cách ứng xử với nhau.. III.Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm lịch sự * Bước 1. GV yêu cầu HS đọc truyện ”Người ăn xin” của Tuốc-ghê-nhep trong SGK (22). H. Tại sao trong câu chuyện cả cậu bộ và người ăn xin đều cảm thấy như nhận được từ người kia một cái gỡ đú?

+ Nêu hậu quả về nội dung, tâm lí. + Người nghe không hiểu hoặc hỉểu sai ý của người nói. + Người nghe bị ức chế về mặt tõm lý, không thiện cảm với người nói. -> giao tiếp không đạt kết quả mong muốn + Nghe GV nhấn mạnh. + Nêu nội dung bài học + HS hoạt động nhóm bàn. Đại diện trả lời, nhận xét. + Câu nói này dẫn tới nhiều cách hiểu bởi nó tuỳ thuộc vào sự bổ sung ý nghĩa của từ ‘ông ấy’ với những từ khác. - Của ông ấy bổ sung cho nhận định hay truyện ngắn bổ sung cho nhận định ->Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn. - Bổ sung cho truyện ngắn-> tôi ồng ý với những nhận định của một số người nào đó về truyện ngắn của ông ấy + HS nêu cá nhân. + Khái quát, rút ra bài học. Một HS đọc ghi nhớ, cả lớp nghe, ghi nhanh vào vở.

III. HS tìm hiểu phương châm lịch sự

+ HS đọc truyện cả lớp theo dõi gạch chân những ý chính. + HS Tập hiểu suy nghĩ, trỡnh bày ý nghĩa truyện. + Trong truyện cả cậu bộ và người ăn xin đều cảm thấy như nhận được từ người kia một cái gỡ đú vỡ: Cả 2 đều cảm nhận được sự chõn thành và tụn trọng của nhau. H. Qua câu chuyện em rút ra được bài + HS trao đổi nhóm cặp rút ra bài học. 31


học gi? * GVchốt: Cách ứng xử của cả cậu bộ và người ăn xin đều là thỏi độ sống lịch sự, có văn hoỏ. Đú là phương châm lịch sự. * Bước 2. H. Em hiểu: Phương châm lịch sự là gì? * Gv chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và củng cố. IV.Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố. * Cho H.S đọc lại nội dung và xác định yêu cầu của bài tập. + Thi tiếp sức, tìm nhanh, theo 4 nhóm. * Cho H.S đọc và xác định yêu cầu cần giải quyết trong bài tập: Phép tu từ từ vựng nào có liên quan đến phương châm lịch sự? Cho Ví dụ?

+ Phát biểu khái niệm theo SGK. + Đọc 3 ghi nhớ SGK. IV.HS luyện tập, củng cố. +1 HS đọc, xác định nội dung, thi tiếp sức theo 2 dãy, 4 nhóm, nhận xét +1 HS đọc, nêu yêu cầu, phát hiện, tìm ví dụ, trả lời cá nhân, HS khác nhận xét.

* Gọi H.S xác định yêu cầu. H. Mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào? * GV gọi lên bảng điền từ trên máy, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét.

+ Đọc, nêu yêu cầu, lên bằng điền từ vào chỗ trống, cả lớp theo dõi, nhận xét. Mỗi từ ngữ trờn liên quan tới phương châm cách thức, lịch sự: a, b, c, d vi phạm phương châm lịch sự e : phương châm cách thức.

* Cho H.S đọc và xác định yêu cầu: Vận dụng phương châm hội thoại để giải thích vì sao đôi khi phải dùng những cách nói sau? - GV chốt. * Cho H.S xác định yêu cầu của bài tập. * Yêu cầu HS giải nghĩa thành ngữ, chỉ rõ các phương châm hội thoại, gọi nhận xét, GV bổ sung.

+ HS đọc, nêu yêu cầu, giải thích lí do, cả lớp nghe, nhận xét.

+ HS đọc, nêu yêu cầu, giải thích ý nghĩa thành ngữ, chỉ rõ các phương châm hội thoại

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Làm bài tập còn lại vào vở bài tập

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Thực hiện ở nhà 32


HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, Vẽ sơ đồ tư duy làm bài tập,trình bày.... IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. 1. Bài vừa học 1. Học thuộc 3 khái niệm vừa học. 2. Làm bài tập còn lại vào vở bài tập 2. Chuẩn bị bài mới. Đọc và trả lời trước câu hỏi vào vở soạn bài: + Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. + Tập xác định các yếu tố miêu tả trong VBTM.

Tuần 2 Tiết 10

Ngày soạn: 09/9/2020 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng. - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh. 2. Kỹ năng : - Quan sát các sự vật, hiện tượng. - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy:- Máy chiếu, bảng phụ. - Nghiên cứu SGV- SGK soạn bài, phiếu học tập, BP, máy chiếu , phim trong. 33


- Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT. 2. Trò:- Đọc trước bài, suy nghĩ và tự trả lời các câu hỏi của bài học vào soạn bài,tìm hiểu ngữ liệu. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, kĩ năng đã học của tiết trước. + Phương án: Kiểm tra bài cũ của HS qua BTTN và vở bài tập. H1. Kiểm tra vở bài tập bàn 6,8. H2. GV kiểm tra trắc nghiệm. 1. Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng bóng bẩy? A. Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng. B. Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ thấy của đối tượng. C. Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn. D. Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện. 2. Trình bày văn bản thuyết minh đã hoàn thiện ở nhà? 3. Cho đoạn văn ( câu 26 trang 19/Bài tập trắc nghiệm ngữ văn 9) H1: Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn trên: A. Liệt kê + so sánh C. Liệt kê + nhân hoá B. Nhân hoá + so sánh D. Nói quá + hoán dụ H2: Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? ( Đáp án: 1B) * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý + Phương pháp: thuyết trình + Thời gian: 1-2p HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV thuyết trình: Tuần trước các em đã được học văn - HS lĩnh hội kiến thức theo bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. dẫn dắt giới thiệu của thầy. Để viết văn bản thuyết minh hay hơn nữa chúng ta - Ghi tên bài không chỉ sử dụng các yếu tố nghệ thuật mà còn phải sử dụng cả yếu tố miêu tả.Vậy yếu tố miêu tả có vai trò gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài học. - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Mục tiêu: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng. - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não. + Thời gian: Dự kiến (15- 17P’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I. Hướng dẫn HS Tập hiểu yếu tố I. HS Tập hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản miêu tả trong văn bản thuyết minh. thuyết minh. 34


* Gọi HS đọc và Tập hiểu vớ dụ SGK (24). * Gọi H.S nhận xét cách đọc của bạn. H. Em hiểu gỡ về ý nghĩa nhan đề người viết đưa ra trong văn bản này?

+ Đọc, nghe, tự suy luận. - Nhận xét, đánh giá cựng trao đổi. + Thảo luận nhóm (bàn) nờu ý nghĩa của nhan đề văn bản. + Nhan đề văn bản: - Nêu vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất và tinh thần của con người. - Thỏi độ của con người trong việc trồng trọt, chăm súc, sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối.

* GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn: + Dựa vào nội dung bài viết, xác định các câu H. Hãy chỉ ra các câu văn thuyết minh văn nờu đặc điểm của cây chuối. về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ? + Đặc điểm của cây chuối: - Cây chuối rất ưa nước... - Cây chuối là thức ăn, thức dụng từ thõn đến lỏ, từ gốc đến hoa, quả... - Mỗi cây chuối đều cho ra một buồng chuối... - Quả chuối đó trở thành vật phẩm thờ cỳng từ ngàn đời trờn mõm ngũ quả.... H. Em hóy Tập và chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối và cho biết tác dụng của các yếu tố miêu tả đú?

+ Đọc, Tập, xác định câu có yếu tố miêu tả trong văn bản. - Phõn tớch tác dụng của yếu tố đú. + Những câu văn có yếu tố miêu tả: - Cây chuối thõn mềm vươn lờn như những cột trụ nhẵn búng... - Chuối mọc thành rừng bạt ngàn vụ tận. - Chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối chỏu, cứ phải gọi là con đàn chỏu lũ. - Có một loài chuối được người ta rất chuộng... - Quả chuối chín ăn vào không chỉ no, không chỉ ngon... - Chuối xanh có vị chỏt...

35


H. Theo yêu cầu chung của văn bản, + Cho H.S hoạt động nhóm- Tập các chi tiết có bài này có thể bổ sung thờm những gỡ? thể bổ sung cho lời văn thuyết minh * Thầy nhận xét, đánh giá kết quả thảo - Đại diện từng nhóm trỡnh bày trờn bảng. luận của các tổ. Các tổ, nhóm nghe tự điều chỉnh bổ sung. * Bước 2. + Những chi tiết có thể bổ sung H. Qua việc Tập hiểu văn bản em thấy yếu tố miêu tả có cần thiết cho văn bản - Phân loại chuối: thuyết minh không? Nó có vai trò, tác . Chuối tõy: thõn cao, màu trắng xanh, quả dụng như thế nào? ngắn, lỏ làm vỏ bọc gúi bỏnh... * Thầy gọi H.S đọc nguyờn văn phần ối hột: thõn to, chắc nịch, màu tớm sẫm, ruột có Ghi nhớ theo SGK. hột, bẹ và hoa, lỏ có nhiều công dụng. * GV chốt: Chúng ta đó Tập hiểu vị trí, . Chuối lựn (chuối tiờu): cây thấp, dễ trồng, rất vai trò và tác dụng của các yếu tố miêu có kinh tế. tả đối với một văn bản thuyết minh. - Thõn chuối: như cột trụ thon dần từ gốc lờn Trong văn bản thuyết minh không thể ngọn, luụn mọng nước. Than chuối con (chuối không có các yếu tố đú. hột) dựng để ăn ghộm, thõn già làm rau cho lợn. - Hoa chuối: đỏ tươi, hình con thoi, có nhiều lớp II. HD HS luyện tập * Gọi đọc, nêu yêu cầu BT1? bẹ.. GV nêu y/c: phân nhóm thực hiện từng + Tập và phát bỉểu theo nội dung phần Ghi nhớ ND. Lên bảng trình bày. GV ghi nhận – SGK (25). + Đọc, nghe, hiểu thờm về vị trí, vai trò và sự chữa → hoàn thiện. cần thiết của yếu tố miêu tả. + Làm cho đối tượng T.minh thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, nổi bật II. HS luyện tập +Đọc, nêu yêu cầu. Thực hiện theo yêu cầu của nhóm, đại diện trình bày, nhận xét. VD HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, Vẽ sơ đồ tư duy minh họa làm bài tập,trình bày.... IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. 1. Bài vừa học: - Học, nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ. - Làm lại các bài tập 36


2. Chuẩn bị bài mới. - Đọc và nghiên cứu bài mới. Làm dàn ý chi tiết đề bài "Con trâu ở làng quê Việt Nam" để chuẩn bị cho tiết sau. ********************************** Tuần 2 Tiết 11:

Ngày soạn: 12/9/2020 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. - Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. 2. Kỹ năng : - Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, bảng phụ. Nghiên cứu SGV- SGK soạn bài, phiếu học tập. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT. 2. Trò: -Đọc trước bài, suy nghĩ và tự trả lời các câu hỏi của bài học vào soạn bài,tìm hiểu ngữ liệu. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức, kĩ năng đã học của tiết trước. + Phương án: Kiểm tra bài cũ của HS qua BTTN và vở bài tập. H1. Kiểm tra vở bài tập bàn 1,2. H2. GV kiểm tra trắc nghiệm. 1. Miêu tả trong văn bản thuyết minh có vai trò gì ? A. Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi,dễ hiểu. B. Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng. C. Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm. D. Làm cho bài văn thuyết minh giàu tính loogic và màu sắc triết lí. 37


2. Trong các câu sau, câu nào là câu văn miêu tả? A. Người Huế lập vườn trước hết là nơi cứ ngụ của tâm hồn mình giữa thế gian, ước mong nó sẽ là di sản tinh thần để đời cho con cháu. B. Ngôi vườn An Hiên trong vùng Kim Long ở gần chùa Linh Mụ là một kiểu vườn Huế như vậy. C. Một lối đi khá dài, hai bên trồng mai trắng, lá đan vòm che trên đầu người như nối dài thêm cái vòm cổng vào đến sân. D. Gần gũi với cây ngọc lan là cây hoàng lan, thường gọi là bông sứ vàng. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Giới thiệu bài: ( 1p) + Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý. + Phương pháp: thuyết trình + Thời gian: 1-2p HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV thuyết trình: Trong văn học nói chung và văn - HS lĩnh hội kiến thức bản thuyết minh nói riờng, yếu tố miêu tả có một vị trí đặc theo dẫn dắt giới thiệu của biệt quan trọng. Nhờ yếu tố ấy mà đối tượng nổi bật, sinh thầy. động, có hồn. Việc vận dụng yếu tố đú vào văn bản thuyết - Ghi tên bài minh là rất cần thiết. - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Mục tiêu: - Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. - Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. - Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh có yếu tố miêu tả sinh động, hấp dẫn. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não. + Thời gian: Dự kiến (37P’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I. Hướng dẫn HS Tập hiểu đề và lập I. HS Tập hiểu đề và lập dàn ý (15p ). dàn ý (10p ) * Cho H.S chộp đề bài vào trong vở, + Đọc, Tập các yêu cầu nờu ta trong đề đọc kỹ đề, xác định yêu cầu của đề. bài.Nhớ lại các bước, trả lời. * Cho H.S thực hiện các thao tác: 1. Tập hiểu đề bài: H. Đề trình bày theo cách nào? Phạm - Kiểu bài: thuyết minh về một loài vật. vi là những gì? Cần trình bày những ý - Nội dung: Giới thiệu con trâu. gì để đáp ứng yêu cầu của đề? Nêu - Phạm vi: Con trâu trong đời sống làng quê phương thức biểu đạt chính → Khi Việt Nam. làm đề này VB trên có giúp em điều 2. Tìm ý: - VB K.học trong sgk: Phương thức biểu đạt gì ? chính : Thuyết minh. Có thể nờu: + Vai trò và vị trí của con trâu trong đời sống của người dõn Việt Nam.: - là nguồn sức khỏe. - cung cấp nguồn thực phẩm, làm giàu chất dinh dưỡng. 38


- là nguyên liệu thủ công mỹ nghệ... + Con trâu mang một nột đẹp trong đời sống văn hóa tinh thần. + Con trâu với tuổi thơ sống ở nông thôn. H. Bố cục thông thường của bài văn + Thảo luận trả lời, lập dàn ý chi tiết, đại diện thuyết minh ntn? Nội dung từng phần? trình bày, nhận xét, nghe GV chốt, quan sát trên Phần mở bài của bài này phải có ý máy. nào? Phần thân bài gồm những ý gì? Phần kết bài trình bày ý gì? * GV yêu cầu HS thảo luận, gọi trả lời, lập dàn ý chi tiết, đại diện trình bày, nhận xét, GV chốt trên máy. II. Hướng dẫn HS vận dụng yếu tố II. HS vận dụng yếu tố miêu tả vào bài viết miêu tả vào bài viết H. Hãy vận dụng yếu tố miêu tả trong + HĐ nhóm, tìm các yếu tố miêu tả, đại diện việc giới thiệu con trâu? trình bày , nhận xét. GV chia lớp thành 4 nhóm: * VD : VN là quê hương của nền văn minh lúa 1. Con trâu ở làng quê VN nước. Vì vậy hình bóng con trâu trên đồng ruộng là một hình ảnh quen thuộc đối với người 2. Con trâu trong việc làm ruộng. 3. Con trâu trong lễ hội trọi trâu nông dân. Con trâu là người bạn thân thiết của 4. Con trâu với tuổi thơ người nông dân, đi vào trong ca dao dân ca đậm đà tình nghĩa ..Trâu ơi…trâu ăn’ * Yêu cầu HS viết đoạn văn có dùng + HS viết đoạn văn, đọc trước lớp, nhận xét, yếu tố miêu tả, gọi đọc đoạn văn, gọi nghe GV sửa lỗi. nhận xét, Gv chữa, cho điểm đoạn văn VD :Vào những buổi chiều tà, ngắm nhìn những hay để khuyến khích, cung cấp đoạn chú trâu đang ung dung gặm cỏ trên các triền văn mẫu đê, trên lưng chúng là chú bé ngồi vắt vẻo thổi VD1: Trâu ơi! ta bảo trâu này, sáo sao mà đẹp , mà bình yên đến thế. Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. VD2: Con trâu là đầu cơ nghiệp. VD3: Dùng 1 đoạn trong bài thơ “ Con trâu đen lông mượt” của nhà thơ Trần Đăng Khoa. H: Qua bài tập trên, em hiểu thêm gì + HS tự trình bày những hiểu biết của mình qua về vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bài học. bản thuyết minh? H: Khi đưa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh ta cần lưu ý điều gì? Hoạt động 4: vận dụng.5’ - Mục tiêu: Viết hoàn thiện văn bản thuyết minh về con trâu - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Viết hoàn thiện văn bản thuyết minh - Thực hiện ở nhà về con trâu có sử dụng các yêu tố 39


miêu tả. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm - Viết hoàn thiện văn bản thuyết minh bài tập,trình bày.... về con trâu có sử dụng các yêu tố miêu tả IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. 1. Bài vừa học: - Ôn luyện về văn bản thuyết minh - Chuẩn bị cho bài viết vào tuần sau - Cần phải cho học sinh phân biệt yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh với yếu tố miêu tả ở những văn bản văn học. 2. Chuẩn bị bài mới - Đọc và chuẩn bị trước bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em. - Sưu tầm tư liệu , băng hình về vấn đề trẻ em trên thế giới. Tuần 3 Tiết 12,13

Ngày soạn: 15/9/2020

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN - QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta. - Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam. 2. Kĩ năng: - Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng. - Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng. - Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng , nhà nước ta về vấn đề được nêu ra trong văn bản. 3. Thái độ 40


- Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Tìm hiểu một số điều trong công ước Quốc tế về quyền trẻ em. 2.Học sinh: - Đọc trước văn bản ở nhà. - Tìm đọc một số điều trong Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em. - Trả lời các câu hỏi: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC. *Bước 1: Ổn định tổ chức lớp. - Kiểm tra sĩ số: *Bước 2: Kiểm tra bài cũ(5phút) - Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về các vấn đề liên quan với tiết học trước. - Phương án: Kiểm tra trước khi học bài mới. H1: Hóy nờu luận đề và hệ thống các luận điểm được Gỏc-xi-a Mỏc- kột nờu ra trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình? H2: Mỗi chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công việc đấu tranh vì một thế giới hoà bình? *Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới. HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Định hướng và gây chú ý. - Phương pháp: thuyết trình - Thời gian:(1phút). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV giới thiệu bài : Cách 1. Bác Hồ lúc sinh thời từng nói: - HS nghe thuyết Trẻ em như búp trên cành trình, chuẩn bị tâm Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan. thế vào bài Lời dạy của Bỏc thể hiện sự quan tõm đặc biệt của toàn xã hội đối với những chủ nhân tương lai của đất nước. "Trẻ em hụm nay, thế giới ngày mai", vấn đề về quyền trẻ em và các vấn đề về quyền sống của chúng đó và đang được toàn nhân loại cựng quan tõm. Một phần bản “Tuyên bố thế giới ….” Nói nên điều này… - C2: GVđưa tình huống có vấn đề về việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em để HS nhận xét và từ đó vào bài (một bài báo về sự ngược đãi trẻ em) - GV ghi tên bài 41


HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Thời gian dự kiến:8-> 9 phút - Mục tiêu: HS nắm được xuất xứ văn bản, hiểu thêm một số từ ngữ khó. - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. - Kĩ thuật: Động não. Hoạt động của thầy CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT I. Hướng dẫn HS đọc – tìm hiểu chú thích * Bước 1. GV hướng dẫn HS đọc H. Theo em VB cần đọc với giọng như thế nào? * GV gọi 4 H.S mỗi em đọc một mục trong bài viết theo SGK.-> GV nhận xét. *Bước 2. GV HD HS tìm hiểu chú thích H. Nêu xuất xứ của văn bản(Trích trong văn kiện nào?) ? * Gv mở rộng: Gợi lại vài nét về bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối thế kỉ 20 có liên quan đến vấn đề quyền trẻ em. * GV dùng lệnh yêu cầu HS giải thích nghĩa một số từ khó Em hiểu gì về chế độ A- pác –thai ? Công ước ? giải trừ quân bị ? * GV: Để hiểu rừ nội dung, ý nghĩa văn bản chúng ta cần hiểu được nghĩa của một số từ ngữ trong SGK. * GV bổ sung: +Tăng trưởng: phát triển theo hướng tốt đẹp, tích cực. +Vô gia cư: không gia đình, không nhà cửa. II. Hướng dẫn HS tìm hiểuVB * Bước 1. GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản * GV tổ chức HS làm việc trong nhóm theo kỹ thuật KTB (5phút) H. Hóy xác định kiểu văn bản, phương thức biểu đạt chính là gì? Nội dung được người viết đề cập trong văn bản này là gỡ? H. Căn cứ vào hệ thống kờnh chữ SGK, hóy xác định bố cục của bài viết và nờu rừ nội dung của từng

I. Đọc – tìm hiểu chú thích. 1. Đọc - Đọc mạch lạc, rừ ràng. Chú ý cách lập luận của tác giả trong từng mục.

2. Chú thích * Xuất xứ : + Trích trong Tuyên bố Hội nghị cấp cao thế giới vể trẻ em họp tại Trụ sở Liên hợp quốc ở Niu- Oúc ngày 30-9-1990. * Từ khó : - Hiểm hoạ - Chế độ A-fỏc-thai - Thụn tính - Tị nạn - Công ước

II. Tìm hiểu văn bản. 1. Tìm hiểu khái quát văn bản. + Kiểu văn bản: Văn bản thuộc loại nhật dụng + Phương thức biểu đạt chính: nghị luận chính trị xã hội. + Nội dung: Đề cập đến thực trạng đỏng lo ngại của phần lớn trẻ em trờn thế giới và mối quan tõm sõu sắc của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em. + Bố cục: 4 phần: 42


phần? H. Em có nhận xét gì về tính hợp lí, chặt chẽ của bố cục ? * GV gọi HS trình bày => nhận xét, bổ sung. - GV chốt, cho HS ghi vở * Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản. 1. Hướng dẫn tìm hiểu về một số đặc điểm của trẻ em :( 8 phút) * GV gọi H.S đọc 2 mục được trích dẫn trong phần này theo SGK. H. Theo em 2 mục của phần này có nhiệm vụ gì trong lời Tuyên bố? H. Hội nghị đã kêu gọi toàn thể nhân loại điều gì ? Vì sao phải kêu gọi như vậy ? * Thầy cho H.S quan sát và theo dõi một số bức tranh về đề tài này. GV.Cuối thế kỉ XV, vấn đề bảo vệ quyền lợi, chăm sóc sự phát triển của trẻ em được cộng đồng quốc tế quan tâm toàn diện và sâu sắc. Song cũng có không ít những khó khăn những vấn đề cấp bách đặt ra: sự phân hoá rõ rệt về mức sống giữa các nước, giữa người giàu và người nghèo trong một nước, tình trạng chiến tranh và bạo lực nhiều nơi trên thế giới, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt, bị tàn tật, bị thất học, bị bóc lột, có nguy cơ ngày càng nhiều…Vì vậy mà ngày 30-9-1990, hội nghị cấp cao của thế giới và trẻ em đã đề ra bản tuyên bố… H. Em có ý kiến nhận xét đánh giá thế nào về cách nờu vấn đề ở phần này? H: Bản tuyên bố giúp em hiểu cộng đồng quốc tế nhìn nhận về trẻ em như thế nào? * GV gợi ý: H: Đặc điểm của trẻ em? H: Quyền sống của trẻ em? H: Em suy nghĩ gì về đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em?

2.Tìm hiểu chi tiết văn bản. a.Mở đầu: 2 mục có nhiệm vụ nêu vấn đề. - Lời kêu gọi : hãy đảm bảo cho trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn. + Nội dung: Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em và quyền sống của chúng trên thế giới này.

Cách nêu vấn đề gọn, rõ, tường minh mang tính chất khẳng định bản chất của vấn đề. Thể hiện rõ ràng, sâu sắc tính cộng đồng và tính nhân đạo, khẳng định : hoà bình, ấm no, hạnh phúc là nhu cầu sống của con người.

- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em: - Quyền sống của trẻ em:

43


* GV tổ chức cho HS giới thiệu tranh ảnh đã sưu tầm về quyền bảo vệ, chăm sóc trẻ em Hướng dẫn củng cố về một số đặc điểm của trẻ em :( 3 phút) - GV củng cố, chốt và đưa câu hỏi chuyển phần 2 .Em hãy nêu nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em và quyền sống của chúng trên thế giới này ? * Cho H.S đọc lại 5 mục tiếp theo trong SGK. H. Ở 5 mục này, người viết đó phân tích và đánh giá những thỏch thức gỡ của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em? H. Thực trạng ấy đó và đang xảy ra ở đõu? Ở các nước ấy thực tế trẻ em phải sống như thế nào? H. Em thử liên hệ xem trẻ em Việt Nam ta sự thách thức ấy có diễn ra không? H. Bằng những hiểu biết của em, hóy cho biết: Dưới sự lãnh đạo của Đảng, trẻ em Việt Nam ta ngày nay được thừa hưởng những quyền gì? * GVcho H.S xem tranh ảnh: Một số quyền của trẻ em- Sách GDCD 7

=>Cộng đồng thế giới quan tâm đến quyền lợi của trẻ em.

b. Sự thách thức đối với cộng đồng quốc tế. * Thực trạng cuộc sống bất hạnh của trẻ em - Phải chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp. - Bị chết do suy dinh dưỡng và dịch bệnh…

=> Hậu quả: Hàng chục ngàn trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng. Nhiều nhất là ở châu Phi.

H. Trong bài viết, tác giả đó chỉ ra và phõn tớch những hậu quả gỡ đến với trẻ em trong sự thỏch thức trờn? H. Em có nhận xét gì về những thách thức nêu trên? Từ đó em hiểu tổ chức LHQ đã có thái độ ntn trước những nỗi bất hạnh của trẻ em TG ? H. Suy nghĩ của em thế nào về nỗi đau của trẻ em VN ta từ những thông điệp trên? GV. Tuy ngắn gọn nhưng phần này đã nêu khá đầy đủ, cụ thể tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực về nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay. Không chỉ nêu thực trạng, VB còn nói lên nguyên nhân 44


dẫn đến tình trạng đó nhưng không đông chạm đến quốc gia nào. Đó là tính pháp lí thể hiện một cách viết sâu sắc và tế nhị. * GVđọc cho H.S nghe bài hỏt: Chất độc màu da cam:" Đường phố đó vào hố..." H. Qua 5 mục người viết trình bày trong Sự thách thức, hóy nờu nhận xét, đánh giá của em về cách lập luận bài văn? *Chuyển ý:"Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai", được sự quan tâm của cộng đồng, trẻ em được thừa hưởng những cơ hội gì? (Chuyển phần 3) 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện được lời tuyên bố vì trẻ em( 5 phút). * Cho H.S đọc và suy nghĩ 2 mục 8 và 9. H. Nội dung được người viết đề cập đến ở mục 2 này là gì? H. Được sự quan tõm của mọi tổ chức, trẻ em hiện nay đó có những điều kiện thuận lợi gì? H. Tranh thủ điều kiện thuận lợi trên, Đảng và Nhà nước ta đó làm gì để bảo vệ quyền trẻ em? * GV. Các uỷ ban chăm súc bảo vệ trẻ em thành lập dưới sự giám sỏt của tổ chức UNICEF; các hoạt động cứu trợ, khỏm bệnh miễn phớ cho trẻ em; luật phổ cập giáo dục xoỏ nạn mự chữ; các làng mồ cụi, trường SOS; hội trẻ em tàn tật được thành lập; tổ chức INTERFON quốc tế chống các tệ nạn xã hội trong trẻ em... H. Ở phần này tác giả đã sử dụng cách lập luận nào? * Chuyển ý: Tranh thủ cơ hội trờn chúng ta cần xác định cho mình những nhiệm vụ gì? (Chuyển phần 4) 4. Hướng dẫn HS tìm hiểu các giải pháp cụ thể của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em

Cách nêu luận điểm và trình bày luận điểm toàn diện, cụ thể, xác thực có kèm số liệu dẫn chứng, lý lẽ đưa ra thấu tỡnh, đạt lý, giàu sức thuyết phục.

3. Cơ hội để cải thiện đời sống cho các em. - Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện được lời tuyên bố vì trẻ em. - Sự liên kết chặt chẽ giữa các quốc gia cựng ý thức cao của cộng đồng quốc tế. - Những đau khổ phần lớn bị loại trừ. - Công ước quốc tế về quyền trẻ em được thi hành rộng rãi. - Phúc lợi dành cho trẻ em không ngừng được nâng cao. - Cuộc sống đói rách, ốm đau, thất học... bị đẩy lùi.

4. Những nhiệm vụ của cộng đồng - Tăng cường chăm lo sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng. 45


*GV hướng dẫn HS tự đọc có suy nghĩ 8 mục cũn lại (từ mục 10-17). H.Những nội dung được người viết đề cập tới ở 8 mục này là gì? H. Những nội dung đề ra như vậy có thiết thực không? Em có nhận xét gì về nhiệm vụ mà bản tuyên bố đưa ra? H. Các quốc gia và cộng đồng quốc tế ở đây có nhiệm vụ gì trong việc bảo vệ sự sống và phát triển cua trẻ em ? * GV: Bảo vệ, chăm sóc trẻ em là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế vì đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến vận mệnh, tương lai của đất nước, nhân loại. H. Nhận xét của em về trỡnh tự sắp xếp các mục của người viết ở phần này? H: Trong những biện pháp thực hiện, em thấy điểm nào cần chú ý? - Cho HS xem ảnh Bác Hồ đến thăm nhà mẫu giáo. H: Trẻ em Việt Nam đã và đang được Đảng và nhà nước quan tâm như thế nào? *GV liên hệ một số những việc làm tốt, chưa tốt đối với quyền trẻ em như vụ bạc đãi trẻ ở Cà Mau III.Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát. * GV nêu câu hỏi khái quát kiến thức. H. Nhận xét về những nhiệm vụ mà bản tuyên bố đã nêu ra ? Lí lẽ và lời văn trong đoạn ? Tác dụng ? - Tác dụng : Tạo mối liên hệ chặt chẽ, tự nhiên giữ các phần trong văn bản. Người đọc thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em và sự quan tâm của công đồng quốc tế về vấn đề

- Quan tâm, chăm sóc nhiều đến trẻ bị tàn tật và có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn. - Đảm bảo quyền bình đẳng giữa nam và nữ. Đối xử công bằng với trẻ em gái. - Bảo đảm quyền được học hành và vui chơi, được học hết bậc giáo dục cơ sở. - Đảm bảo an toàn cho các bà mẹ khi mang thai và sinh đẻ, thực hiện kế hoạch hóa gia đình. - Tạo cơ hội cho trẻ lang thang biết được nguồn gốc của mình. - Cần tạo cho trẻ môi trường sống an toàn, tăng cường các điều kiện kinh tế để đảm bảo tương lai cho trẻ em.

III.Ghi nhớ.(SGK/ T35) 1. Nội dung : Bảo vệ quyền lợi chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề cấp bách có tính toàn cầu được các quốc gia cam kết cùng thực hiện. 2. Nghệ thuật: Bố cục mạch lạc hợp lí, các ý trong văn bản quan hệ với nhau hợp lí, dẫn chứng toàn diện tiêu biểu có sức thuyết phục cao 3. Ý nghĩa: VB nêu lên những nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

H. Qua bản tuyên bố em thấy tầm quan trọng trong vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em của cộng đồng quốc tế 46


và của ta như thế nào? GV. Đây là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế. Là vấn đề liên quan trực tiếp đến tương lai của từng đất nước, toàn nhân loại. Qua những chủ trương, chính sách, qua những hành động cụ thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội. Vấn đề chăm sóc, bảo vệ trẻ em được cộng đồng quốc tế quan tâm thích đáng với những chủ trương, nhiệm vụ đề ra có tính chất cụ thể, toàn diện * GV chốt, gọi HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ/ 35. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập - Thời gian dự kiến: 8 phút - Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức … - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình. - kĩ thuật: Động não, phiếu bài tập. IV. Hướng dẫn HS luyện tập, áp IV.Luyện tập, áp dụng, vận dụng. dụng, vận dụng. * GV giao việc cho HS . + HS thảo luận ghi kết quả vào vở bài tập-> + Bài 1: Làm bài tập trắc nghiệm: trình bày. SBT trắc nghiệm Ngữ văn 9( từ câu - Các nhóm khác nhận xét. 1=> câu10) *Yêu cầu HS trình bày đáp án đã trọn. + Bài 2. + HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày, * GV yêu cầu học sinh thảo luận v/đ nhận xét, bổ sung. sau : a) Nêu suy nghĩ của em về sự quan tâm của Đảng và nhà nước ta đối với trẻ em? b) Để xứng đáng với sự quan tâm đó em phải làm gì? + Bài 3: Viết đoạn văn ngắn nêu suy + HS viết đoạn văn => đọc trước lớp. nghĩ của em về thực tế việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em của nước ta hiện nay? - GV gợi ý: Cảm nhận về những gì mình đang được hưởng, được ưu tiên… 47


Hoạt động 4: vận dụng 5’ - Mục tiêu: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em - Thực hiện ở nhà sau khi học văn bản? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án cụ thể cho HS * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc làm bài tập, trình bày.... bảo vệ trẻ em ở địa phương. - Sưu tầm tranh ảnh, bài viết, sự quan tâm của Đảng, nhà nước về trẻ em IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. 1.Học bài: - Làm tiếp bài tập 2 vào vở bài tập. - Học thuộc ghi nhớ. 2. Chuẩn bị bài :- Soạn bài “ Các phương châm hội thoại-Tiếp” - Yêu cầu: + Đọc và trả lời các câu hỏi SGK + Tìm thêm một số trường hợp tương tự ví dụ SGK. Tuần 3 Tiết 14

******************************* Ngày soạn: 15/9/2020 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. - Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. 2. Kĩ năng: - Lựa trọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp. - Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: 48


- Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phiếu bài tập, bảng phụ ghi các ví dụ mẫu. 2. Học sinh : - Phiếu học tập, sưu tầm thêm một số ví dụ có liên quan đến bài. - Trả lời các câu hỏi trong SGK phần hướng dẫn học bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC. *Bước 1: Ổn định tổ chức (1 phút) : Kiểm tra sĩ số *Bước 2: Kiểm tra bài cũ.(5 phút) - Mục tiêu: Kiểm tra các phương châm hội thoại đã học( phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự) - Phương án: Kiểm tra trước khi học bài mới. H1. Thế nào là phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự? Hãy đặt ra một tình huống giao tiếp mà người nói không tuân thủ phương châm lịch sự? 1->2 em trả lời câu hỏi. H2. Gọi 2 em lên bảng làm bài tập 4+ 5. GV sử dụng máy chiếu( bảng phụ ) H 3 : Câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp : Nói có sách, mách có chứng A. Phương châm về chất C. Phương châm quan hệ B. Phương châm về lượng D. Phương châm lịch sự H2: Nói giảm nói tránh là phép tu từ liên quan đến phương châm hội thoại nào? A. Phương châm về chất C. Phương châm quan hệ B. Phương châm về lượng D. Phương châm lịch sự * Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý. - Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình. - Thời gian: 2 phút. - Kĩ thuật: Động não. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * GV giới thiệu bài: Khi giao tiếp thông thường, chúng ta + HS nghe giới thiệu bài, nên tuân thủ các phương châm hội thoại. Tuy nhiên, không ghi tên bài. ít trường hợp, người nói phải tránh nói sự thật, phải đánh trống lảng, phải nói mơ hồ, vòng vo. Đây là những trừng hợp không tuân thủ phương châm hội thoại một cách có chủ ý. - GV dẫn dắt vào bài.Ghi tên bài. HOẠT ĐỘNG 2; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 49


- Mục tiêu: Tìm hiểu mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp; những tình huống không tuân thủ phương châm hội thoại. - Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình… - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, động não, thảo luận nhóm. - Thời gian: 15-> 17 phút. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I. GV HD HS tìm hiểu quan hệ giữa HS tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội phương châm hội thoại và tình thoại và tình huống giao tiếp. huống giao tiếp. * GV dùng lệnh gọi 1 HS đọc truyện “Chào hỏi” SGK/36. * Yêu cầu HS thực hiện thảo luận nhóm bàn. Gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV bổ sung, chốt. H. Cuộc hội thoại diễn ra ở đâu? Vào lúc nào? nhằm mục đích gì? H. Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự không? Vì sao? H. Theo em, cách hỏi này đó được sử dụng đỳng lỳc, đỳng chỗ không? Tại sao?

+1->2 em đọc truyện “Chào hỏi”. - Trao đổi thảo luận trong nhóm bàn. Đại diện trình bày, nhận xét - 2 HS trả lời, một số em nhận xét. + Cuộc hội thoại diễn ra khi người đốn củi đang ở trên cây, làm việc mệt nhọc và chàng rể ở dưới đất. + Mục đích của chàng rể là để chào hỏi. + Suy nghĩ, trả lời + Câu hỏi có tuân thủ phương châm lịch sự. Vỡ nó thể hiện sự quan tõm của anh ta đến người đốn củi + Suy nghĩ, trả lời cá nhân. Câu hỏi dựng không đỳng lỳc đỳng chỗ. (Vỡ người được hỏi đang ở trong tỡnh thế không thuận lợi: trên cao phải trụt xuống để trả lời anh ta). Nhưng trong trường hợp này lại gây H. Vậy trong cuộc sống hàng ngày, ta phiền hà, chỉ khiến người đối thoại bực tức. có nờn hỏi trong những tỡnh huống + HS trao đổi rút ra những kinh nghiệm trong tương tự như vậy không? Vì sao? cuộc sống H. Tình huống tuân thủ phương châm lịch sự và không tuân thủ phương châm lịch sự có gì khác nhau? + Phân biệt sự khác nhau, trả lời cá nhân. H. Vậy từ câu chuyện trên, em rút ra - Khác về ngữ cảnh, tình huống giao tiếp, lời được bài học gì trong giao tiếp? hỏi thăm được nói với ai ? Nói ntn ? Nói ở * GV yêu cầu H.S đọc phần Ghi nhớ đâu ? Nói nhằm mục đích gì ? SGK (36). + HS suy nghĩ, rút ra nhận xét. HS ghi vào vở * Giảng: Để mối quan hệ trờn thực nội dung bài học. hiện có hiệu quả ta cần chú ý điều gỡ? +1 HS đọc ghi nhớ, cả lớp ghi vào vở. (Chuyển ý phần 2) II. Hướng dẫn tìm hiểu các trường II. Tìm hiểu các trường hợp không tuân thủ hợp không tuân thủ phương châm PCHT. hội thoại . * Bước 1. * GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK/ 32. + H.S đọc, xác định yêu cầu của bài tập. H. Trong các vớ dụ của 5 phương + Đọc, Tập, xác định tỡnh huống cần trả lời. 50


châm đó học, những tỡnh huống nào không tuõn thủ phương châm hội thoại? H. Trong các tình huống ấy vì sao người nói vi phạm phương châm hội thoại? * GV chốt, ghi bảng. * GV yêu cầu H.S đọc đoạn đối thoại mục 2 SGK (32). H. Theo em, câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu cầu câu hỏi của An không? Vỡ sao? H. Trong tỡnh huống này, phương châm hội thoại nào không được tuõn thủ? Vỡ sao? H. Vỡ sao mà Ba lại không tuõn thủ phương châm hội thoại trong lời nói của mỡnh? * GV nhận xét, chốt->ghi bảng. * GV yêu cầu H.S đọc mục 3 SGK (37). H. Giả sử có bệnh nhân mắc chứng bệnh nan y thỡ theo em sau khi khỏm bỏc sĩ có nờn nói rừ sự thật về hiện trạng đú không? Vỡ sao?

⇒ Người giao tiếp vô ý, vông về, thiếu văn hóa giao tiếp.

+ Đọc, nghe, theo dừi.

H. Từ tình huống trờn em hóy xác định xem những tình huống khỏc tương tự như vậy? H. Qua tình huống này, em rút ra cho mình nhận xét gì trong khi giao tiếp? * GV chốt.

+ Trả lời, nghe, bổ sung. (2) Câu trả lời không đỏp ứng được yêu cầu của người hỏi. Vỡ: câu trả lời ấy rất chung chung, Ba không biết rừ chiếc máy bay đầu tiờn được chế tạo vào năm nào. + Tập ý trả lời, nghe, bổ sung. + Giải thích lý do vỡ: Ba không biết chiếc máy bay ấy chế tạo vào năm nào. Mà trong phương châm về chất đó nờu quy định: không nờn nói điều mà mỡnh không có bằng chứng xác thực. + Đọc, nghe, xác định nội dung. + H.S thảo luận nhóm. Đại diện trình bày, nhận xét, nhóm khác bổ sung (3) Bỏc sĩ không nói thật về hiện trạng sức khoẻ để trỏnh gõy tõm lý hoang mang tuyệt vọng cho bệnh nhân. (Mà y đức của thầy thuốc là "cũn nước cũn tỏt"). + H.S đối chiếu xác định phương châm bỏc sĩ vi phạm. + H.S xác định: Điều này có thể chấp nhận được vỡ nó hoàn toàn có lợi để cho bệnh nhân yờn tõm, lạc quan chữa bệnh. + H.S Tập, trao đổi, trỡnh bày: - Khi H.S học yếu thầy không nói thẳng trỡnh độ học lực mà động viên nói: "cần cố gắng". - Các chiến sĩ hoạt động trong lòng địch không thể nói thực với địch về tỡnh hình mỡnh. - Khi nhận xét về tính tình, hình thức, tuổi tác của người đối thoại... + HS khái quát, rút ra nhận xét. + Nghe, ghi nhận.

* Thầy hướng dẫn H.S Tập hiểu mục 4 SGK. H. Khi nói: "Tiền bạc là tiền bạc' thỡ có phải người nói không tuõn thủ

+ H.S nờu lý do, giải thích- lớp nghe, bổ sung, hoàn thiện nội dung. (4) Giải thích câu nói: - Xét về nghĩa hiển ngôn (nghĩa bề mặt của câu

H. Khi bỏc sĩ nói trỏnh đi để bệnh nhân yờn tõm chữa bệnh thỡ bỏc sĩ đó không tuõn thủ phương châm hội thoại nào? H. Theo em, việc nói dối của Bỏc sĩ có thể chấp nhận được không? Tại sao?

51


phương châm về lượng hay không?

H. Theo em, ta nờn hiểu ý nghĩa câu nói này như thế nào?

H. Qua ví dụ này, em rút ra nhận xét gì? H. Tập một số cách nói có nội dung tương tự với cách nói trờn?

chữ): cách nói này không tuân thủ phương châm về lượng. - Xét về nghĩa hàm ẩn (nghĩa biểu hiện qua vốn sống, trỡnh độ, tri thức...) cách nói này vẫn tuõn thủ phương châm về lượng. + H.S xác định ý nghĩa cách nói. í nghĩa: - Tiền bạc chỉ là phương tiện sống chứ không phải là mục đớch cuối cựng của con người. - Ngoài tiền bạc, phương tiện duy trỡ cuộc sống, con người cũn có những mối quan hệ tình cảm thiêng liêng tốt đẹp như: tình yêu, tỡnh bạn, tình đồng chí, tình thầy-trò... + H.S rút nhận xét, trả lời + HS Tập tũi, thảo luận các cách nói có nội dung tương tự: - Nó vẫn là nó đấy mà. - Chiến tranh là chiến tranh. - Em vẫn là em mà anh vẫn cứ là anh. (Thơ Xuõn Diệu)... + H.S phỏt biểu theo phần Ghi nhớ SGK/ Tr 37.

* Bước 2. H. Từ 4 tình huống vừa Tập hiểu, em rỳt ra kết luận gỡ về mối quan hệ này? * Thầy gọi 1 H.S đọc lại phần Ghi nhớ + Đọc, nghe, tự cảm nhận. theo SGK. * GV chốt và khái quát kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Cho HS luyện tập củng cố, khắc sâu kiến thức. - Phương pháp: Vấn đáp, giải thích… - Kĩ thuật: Dùng phiếu bài tập ( Vở bài tập Ngữ văn). - Thời gian: 18-> 20 phút . II. Hướng dẫn HS luyện tập, áp II. Luyện tập. dụng, vận dụng. 1.Bài 1: * GV giao việc cho HS: Làm bài tập Câu trả lời của ông bố vi phạm phương châm 1/T37. cách thức bởi cậu bé 5 tuổi chưa thể hiểu được - Hướng dẫn cách làm, giúp đỡ HS gì về quyển sách “ Tuyển tập truyện ngắn Nam làm bài. Cao”.( nhưng với người đi học có thể hiểu được thì câu trả lời lại là đúng.) - GV chốt. ⇒ Cần phải trả lời rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi. 2.Bài 2: -Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt, * GV cho HS đọc, xác định yêu cầu Miệng không tuân thủ PC lịch sự. bài tập 2. - Việc không tuân thủ ấy là không có lí do - GV chốt: khi giao tiếp chúng ta cần chính đáng vì khách đến nhà phải chào hỏi chủ 52


tuân thủ nghiêm túc các phương châm nhà rồi mới nói chuyện mà ở đây thái độ và lời hội thoại. nói của khách đều hồ đồ thiếu căn cứ. H. Có ý kiến cho rằng: trong giao tiếp 3. Bài 3. phải thực hiện cả 5 PCHT đúng hay sai? Vì sao? Hoạt động 4: vận dụng.5’ - Mục tiêu: Viết đoạn văn có sử dụng các phương châm hội thoại - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Viết đoạn văn có sử dụng các phương - Thực hiện ở nhà châm hội thoại HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, Vẽ sơ đồ tư duy minh họa kiến thức cho làm bài tập,trình bày.... bài học IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. 1.Học bài. - Học thuộc nội dung ghi nhớ 1,2. - Làm tiếp bài tập 3 trong vở bài tập. 2. Chuẩn bị bài. - Tập lập dàn ý 1 số đề trong tiết viết bài tập bài văn số1. - Chuẩn bị tốt kiến thức để viêt bài: + Sưu tầm 1 số tư liệu về đối tượng thuyết minh. Ôn tập kĩ lí thuyết về kiểu bài thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả. ********************************* Tuần 3 Tiết 14, 15: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH I – MỤC TIÊU 1. Kiến thức 53


Củng cố kiến thức về kiểu bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách có hiệu quả. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, chọn lọc, lập dàn ý để viết văn bản thuyết minh chính xác, khoa học, có sử dụng yếu tố miêu tả và biện phỏp nghệ thuật một cách có hiệu quả. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III .CHUẨN BỊ . 1.GV: đề kiểm tra, ma trận, đáp án, biểu điểm. 2.HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước 1: Ổn định tổ chức: 1phút * Bước 2: Kiểm tra bài cũ: * Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới. -GV phát đề cho hs, đọc và soát đề - Yu cầu hs làm bài nghiêm túc trong thời gian 90’ * Bước 4: Giao bài, hướng dẫn HS học và làm bài ở nhà.( 2') a. Học bài: - Tiếp tục ôn luyện các đề văn thuyết minh. b. Học bài: -Soạn VB “ Chuyện người con gái Nam Xương”. -Tìm đọc tư liệu về tác giả, tác phẩm.Trả lời câu hỏi SGK MA TRẬN ĐỀ TẬP LÀM VĂN (BÀI VIẾT SỐ 1) Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Thấp cao Nội dung TN TL TN TL TN TL T TL N Xác định Xác Biết viết I.Đọc – HS nhận biết được được yếu định đoạn hiểu nội dung, tố miêu được văn phương tả và tác kiểu trỡnh pháp, dụng của câu và bày suy cách yếu tố phân nghĩ về trỡnh bày miêu tả tích vẻ đẹp trong được của quê nội dung, và BPNT đoạn văn cấu tạo hương trong của câu 54


đoạn văn Số câu 4 Số điểm 1,0đ Tỉ lệ 10% II.Tạo lập văn bản

Số câu Số điểm Tỉ lệ T. số câu T. số điểm Tỉ lệ

4 1,0 đ 10%

1 0,5đ 5%

1 0,5 đ 5%

1 0,5đ 5%

1 0,5 đ 5%

1 1,0đ 10% Biết tạo lập bài văn TM có sử dụng BPNT và yếu tố miêu tả 1 7đ 70% 1 7đ 70%

7 3,0đ 30%

1 7đ 70% 8 10 đ 100%

ĐỀ TẬP LÀM VĂN 9 . BÀI VIẾT SỐ 1 (Văn thuyết minh) Phần I: Đọc - hiểu (3đ) Đọc phần văn bản sau và lựa chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi từ 1 đến 4: “Bán đảo Đồ Sơn nổi lên giữa một vùng phù sa miền duyên hải, gồm chín ngọn nói giáp vào nhau, vươn dài như một cỏnh tay khổng lồ vẫy chào biển cả. Tới Đồ Sơn, ngoài thú vui tắm biển, bạn có thể dạo chơi trên con đường ven biển rợp mát bóng dừa. Ở khu Một, bãi cát dài thoai thoải, súng biển ĩ ầm vỗ vào bờ suốt bốn mựa không nghỉ. Những khách sạn hiện đại với nhiều kiểu dáng khac nhau mọc lên để đón khách muôn phương. Ở khu Hai, nhiều khách sạn kiến trúc theo kiểu biệt thự ẩn hiện dưới tán cây xanh, nằm yên tĩnh trên thảm cỏ xanh mềm”. (Tài liệu giáo dục địa phương Hải Phòng) Câu 1(0,25đ). Dòng nào nói đúng nhất nội dung của đoạn văn trên? A. Giới thiệu vẻ đẹp của Đồ Sơn. C. Giới thiệu vẻ đẹp của súng biển. B. Giới thiệu vẻ đẹp của con đường. D. Giới thiệu vẻ đẹp của khỏch sạn. Câu2 (0,25đ). Nội dung đoạn văn trên được trình bày theo cách nào? A. Diễn dịch C. Song hành B. Quy nạp D. Tổng – phân – hợp. Câu3.(0,25đ). Phương pháp thuyết minh chủ yếu trong đoạn văn trên là gì? A. Nêu định nghĩa, giải thích. C. Nêu ví dụ B. Dùng số liệu. D. Phân tích phân loại Câu4(0,25đ). Đoạn văn trên sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? 55


A. Kể chuyện theo lối tự thuật. B. Đối thoại theo lối ẩn dụ .

C. Kể chuyện kết hợp so sỏnh, nhân hoỏ. D. Dựng hình thức diễn ca. Câu5 (0,5đ). Về mặt cấu tạo ngữ pháp, câu văn “Ở khu Hai, nhiều khách sạn kiến trúc theo kiểu biệt thự ẩn hiện dưới tán cây xanh, nằm yên tĩnh trên thảm cỏ xanh mềm.” là câu đơn hay câu ghép? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu? Câu6(0,5đ).Chỉ ra câu văn có sử dụng yếu tố miêu tả trong đoạn văn trên và cho biết tác dụng của các yếu tố miêu tả đó? Câu 7(1,0đ). Từ đoạn văn trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (6- 8 câu) trình bày những suy nghĩ của em về vẻ đẹp của thành phố Hải Phòng quê hương em. Phần II: Tạo lập văn bản (7đ) Câu 8(7,0đ). Giới thiệu về một đồ dựng sinh hoạt hàng ngày ở gia đình em. ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM Phần I: Đọc-hiểu (3đ) Câu Đáp án A Câu 1 C Câu 2 D Câu 3 A Câu 4 - Kiểu câu: Câu đơn Câu 5 - Phõn tớch: + Ở khu Hai: TN + nhiều khỏch sạn kiến trỳc theo kiểu biệt thự: CN + ẩn hiện dưới tỏn cây xanh: VN1 + nằm yờn tĩnh trờn thảm cỏ xanh mềm: VN2 - Câu văn có sử dụng yếu tố miêu tả: Tất cả các câu trong Câu 6 đoạn - Tác dụng: Làm nổi bật các đặc điểm và vẻ đẹp duyên dáng, thơ mộng của danh lam thắng cảnh Đồ Sơn -Hình thức Viết đúng hình thức một đoạn văn, đủ số câu, Câu 7 không sai chính tả, chữ viết rừ ràng... - Kĩ năng: Biết viết đoạn văn biểu cảm , diễn đạt lưu loát - Nội dung: Trỡnh bày được những suy nghĩ của em về vẻ đẹp của thành phố Hải Phòng quê hương em.: Yêu mến, tự hào, mong muốn góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp hơn.... Phần II: Tạo lập văn bản (7đ) Câu 8. Hình thức -Đảm bảo bố cục ba phần của một bài văn, chữ viết rừ ràng, không sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ Kĩ năng - Đúng đặc trưng bài văn thuyết minh - Biết kết hợp các BPNT và yếu tố miêu tả cho bài văn sinh động, hấp dẫn - Kết cấu bài văn chặt chẽ, sáng tạo.

Biểu điểm 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,125 đ 0,125 đ 0,75 đ

0,5 đ 1,5 đ

56


Nội dung

- Diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng, không mắc lỗi dựng từ, đặt câu Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau: 1. Mở bài: Giới thiệu về thứ đũ dựng sinh hoạt trong gia đỡnh 2. Thân bài: + Giới thiệu nguồn gốc, xuất xứ của đồ dựng + Nờu cấu tạo, đặc điểm của đồ dựng (bờn ngoài, bên trong, các bộ phận....) + Công dụng ( có vai trò gì? Tác dụng? ý nghĩa) + Cách sử dụng và bảo quản 3. Kết bài: Nêu được cảm nghĩ về đồ dựng, có sự liên hệ hợp lí..

0,5 đ 1,0 đ 1,0 đ 1,0 đ 1,0 đ 0,5 đ

************************** Tuần 4 Tiết 16: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Hiểu được tính chất phong phú,tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô Tiếng Việt. - Hiểu rừ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hụ và tỡnh huống giao tiếp. - Sử dụng từ ngữ xưng hụ trong giao tiếp 2. Kỹ năng : - Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp. - Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn cảnh cụ thể. - Lựa chọn và sử dụng thích hợp, có hiệu quả từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu ngữ văn. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo. 57


2. Trò: - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài. - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài H1. Đưa câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm. Gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét, GV sửa 1. Để không vi phạm các phương châm thoại, cần phải làm gì? A. Nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp. C. Biết im lặng khi cần thiết. A. Nắm được các đặc điểm của tình huống D. Phối hợp nhiều cách nói khác nhau. giao tiếp. B. Hiểu rõ nội dung mình định nói. 2..Trong những câu hỏi sau, câu nào không liên quan đến đặc điểm của tình huống giao tiếp? A. Nói với ai? C. Có nên nói khái quát không? B. Nói khi nào? D. Nói ở đâu? 3. Các phương châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp? A . Đóng. B. Sai. 4. Nhận định nào không phải là nguyên nhân của các trường hợp không tuân thủ các PCHT? A. Người nói vô ý, vông về, thiếu văn hóa giao tiếp. B. Người nói phải ưu tiên cho một PCHT hoặc yêu cầu khác quan trọng hơn. C. Người nói muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó. D. Người nói nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp. H2. Kiểm tra vở bài tập bàn 6,7. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV đưa một tình huống về việc Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết xưng hô trong hội thoại không đóng trình với vai xã hội. - HS nghe , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới - Yêu cầu hs nhận xét về cách dùng từ thiệu của thầy xưng hô. - Ghi tên bài - Từ phần nhận xét của hs gv giới thiệu vào bài mới. - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. 58


+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 12- 15p . + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn HS Tập hiểu từ ngữ I. Từ ngữ xưng hụ và việc sử dụng từ ngữ xưng hụ và việc sử dụng từ ngữ xưng hụ. xưng hụ. * GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK (38). 1. Từ ngữ xưng hụ tiếng Việt. H. Hóy nờu một số từ ngữ dựng để Cách dựng: 2 cách: xưng hụ trong tiếng Việt và cho biết + Dựng theo ngụi nhân xưng: cách dựng những từ ngữ đó? + Dựng theo tỡnh huống giao tiếp: - Yêu cầu hs thảo luận nhóm ( mỗi nhóm cử đại diện để chia sẻ kết quả thảo luận). Từ đó rút ra nhận xét chung nhất về từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt Chốt: Đỳng là: "Phong ba bóo tỏp không bằng ngữ phỏp Việt Nam". Vỡ vậy khi xưng hụ ta phải chọn ngụi xưng hụ cho phự hợp. H. Có bao giờ em gặp những tình huống không biết xưng hô ntn? H. Hãy so sánh từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt với các từ ngữ xưng hô trong tiếng Anh mà các em đã học? H. Hãy nêu nhận xét về hệ thống từ ngữ xưng hô trong T.Việt? * GV gọi HS đọc mục 2 SGK (38, 39). H. Tập và xác định những từ ngữ xưng hụ được nhà văn dựng trong phần trích này?

+ Hệ thống từ ngữ xưng hô của TV tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm. 2. Sử dụng từ ngữ xưng hô. *Đoạn trích: Dế Mốn phiờu lưu kớ.

- Sự thay đổi từ ngữ xưng hụ trong 2 phần trích: a/ Mèn vai trên, Choắt vai dưới b/ Mèn và Choắt: ngang hàng Vẫn là 2 đối tượng trên → cách xưng hô thay đổi vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế không còn chênh lệch nữa. Dế Choắt không coi mình là đàn em mà coi mình là người bạn ngang hàng, nói những lời trăng trối với tư cách khuyên bảo. H. Khi sử dụng từ ngữ xưng hô, người - Khi sử dụng từ ngữ xưng hụ cần chỳ ý đến nói cần chỳ ý điều gì? đối tượng và các đặc điểm khỏc của tỡnh * GV khái quát, rút ghi nhớ2, gọi đọc huống giao tiếp để xưng hụ cho phự hợp. cả 2 ghi nhớ?. * Ghi nhớ/39

H. Em hóy phõn tớch sự thay đổỉ về cách xưng hụ của cả 2 nhân vật qua 2 phần trích trờn? Hãy giải thích tại sao có sự thay đổi đó?

59


II.Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố. * - GV giao việc cho HS. -Hướng dẫn cách làm. -Quan sát giúp đỡ HS -Yêu cầu HS thực hiện trình bày kết quả. Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/39-40. Nhận xét sự nhầm lẫn trong cách dựng từ: * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2/40: H. Giải thớch cách dựng từ trong văn bản khoa học. * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 3/40: H. Phõn tớch từ ngữ xưng hụ trong đoạn trích: * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 4/40: H. Phõn tớch cách dựng từ xưng hụ và thỏi độ của người nói trong câu chuyện: * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu cần giải quyết trong bài tập 5. * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 6. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG. (2’) * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : Đặt ra một tình huống giao tiếp bài tập, trình bày.... có sử dụng từ ngữ xưng hô thích hợp

HOẠT ĐỘNG 5: PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG(2’) * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Tìm các ví dụ minh họa trong văn bản làm bài tập,trình bày.... 60


chuyện người con gái Nam Xương các từ xưng hô và nhận xét về sắc thái biểu cảm của chúng * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách xưng hô trong hội thoại. - Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập. Bài tập bổ trợ : Đọc đoạn thơ sau: " Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người Nhớ ông cụ mắt sáng ngời... Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường... (Tố Hữu; Việt Bắc) a. Cách xưng hô Bác, Người, Ông cụ giống nhau ở điểm nào? A. Hồ Chủ Tịch với tư cách một công dân. B. Trể hiện sự thành kính đối với Hồ Chủ Tịch. C. Cả hai yếu tố trên. b. Sự khác nhau về sắc thái biểu cảm của các từ trên? ( HS nối các ô cho phù hợp với ý nghĩa của từng cách xưng hô. Bác

Thành kính- bình dân - mộc mạc

Người

Thành kính- thân thiết- ruột thịt

Ông cụ

Thành kính- thiêng liêng- cao quý

2. Chuẩn bị bài mới: - Tìm những ví dụ có sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp. - Cách làm : Đọc kĩ mục I, mục II, phân biệt 2 cách dẫn ở SGK/ 53 ********************************* Tuần 4 Tiết 17,18 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Trích “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. - Hiện thực về số số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống trong tõm hồn người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương. - Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện. - Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương. 2. Kỹ năng : - Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì. 61


- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. - Kể lại được truyện. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Máy chiếu. - Ảnh vẽ chân dung nhà văn Nguyễn Dữ . - Sưu tầm những tư liệu về nhà văn và tác phẩm "Truyền kì mạn lục" (Bản dịch của Ngụ Văn Triện) - Ảnh phúng to: Đền thờ Vũ Nương ở bến Hoàng Giang. - Bài thơ: Lại viếng hồn Vũ Thị của Lê Thánh Tông. - Truyện Vợ chàng Trương. 2. Học sinh: - Đọc trước văn bản ở nhà và tóm tắt được truyện. - Tự sưu tầm tư liệu về nhà văn Nguyễn Dữ (trên mạng), Truyện Vợ chàng Trương. - Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bìa ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(3-4’) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản(GV sử dụng bảng phụ) 1. Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em? A. Là một văn bản biểu cảm C. Là một văn bản nhật dụng B. Là một văn bản tự sự D. Là một văn bản thuyết minh 2. Đọc và học xong văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em, em tự rút ra cho mỡnh những thông điệp gỡ? * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý + Phương pháp: thuyết trình + Thời gian: 1-2p Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - GV nêu yêu cầu:

- HS kể tên, nêu đặc điểm 62


- Kể tên một số VB truyện ngắn trung đại mà em đã học trong chương trình ngữ văn lớp 6? Nêu một vài đặc điểm chung về những truyện ngắn ấy - GV nhận xét nội dung HS nêu ra, bổ sung thêm. - GV thuyết trình, giới thiệu: Trong chương trình Ngữ văn 6, 7 chúng ta đã tìm hiểu 1 số tác phẩm văn học trung đại “Con hổ có nghĩa”, “Mẹ hiền dạy con”…Hôm nay, cô và cả lớp sẽ đi vào tìm hiểu 1 truyện trung đại nữa “Chuyện người con gái Nam Xương” trong “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ. - Ghi tên bài.

tiêu biểu. Nghe GV bổ sung. - HS nghe, lĩnh hội kiến thức dẫn dắt giới thiệu của thầy - Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Mục tiêu: - Nắm được những nét cơ bản về tác giả, về tác phẩm: nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm thể loại truyền kì và một số điển tích, điển cố trong chú thích từ khó, tóm tắt tác phẩm. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình + Kĩ thuật: Dạy học theo góc, kĩ thuật khăn trải bàn. + Thời gian: Dự kiến 12 - 15p Hoạt động của thầy I. Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chú thích *Bước 1. GV hướng dẫn đọc. * Thầy nờu yêu cầu: - Đõy là tác phẩm truyện cần đọc to, rừ ràng, mạch lạc. Chú ý lời văn trần thuật của tác giả với lời đối thoại của các nhân vật trong tác phẩm, phân biệt các đoạn tự sự và những lời đối thoại thể hiện tâm trạng nhân vật trong từng hoàn cảnh. Về ngữ điệu đọc, cần thể hiện rừ sự đăng đối giữa các câu văn biền ngẫu qua bản dịch. * Yêu cầu HS đọc , lưu ý lời - Người dẫn truyện - Vũ Nương - Trương Sinh - Bà mẹ - Bộ Đản - Phan Lang - Linh Phi H. Nhận xét cách đọc? GV sửa chữa cách đọc. H. Gọi HS tóm tắt truyện? * GV nhận xét, sửa cách tóm tắt VB tự

Hoạt động của trò I. Đọc - tìm hiểu chú thích 1. Đọc. + Nghe, nắm vững yêu cầu đọc. + HS đọc đúng yêu cầu. Nhận xét đánh giá cách đọc của bạn. Nghe GV bổ sung + 2 HS tóm tắt. Cả lớp nghe, nhận xét. * Tóm tắt truyện. + Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương tính nết na, thuỳ mị, lấy Trương Sinh con nhà khá giả nhưng ít học và hay đa nghi. - Cuộc sống gia đình êm ấm → Trương Sinh phải đi lính đánh giặc Chiêm. Vũ Nương ở nhà sinh con chăm sóc mẹ chồng chu đáo. Mẹ chồng già ốm và mất. - Trương Sinh trở về nghe câu nói của con nghi ngờ vợ. Vũ Nương bị oan nhưng không thể minh oan đã tự tử ở bến Hoàng Giang, được Linh phi cứu giúp. - Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phan Lang (Người cùng làng). Phan Lang được Linh phi giúp trở về trần gian - Gặp Trương Sinh. - Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến sông, Vũ Nương thoáng hiện, nói lời từ biệt và biến mất. 63


sự. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích. H. Hóy nờu những hiểu biết của em về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Nguyễn Dữ? * GV bổ sung thông tin về tác giả

H. Trình bày những hiểu biết của em về đặc điểm của thể loại truyện Truyền kì? * GV chốt, bổ sung : Truyền kì mạn lục là do Nguyễn Dữ sáng tác mô phỏng theo cốt truyện dân gian hoặc dã sử chứ không sưu tầm. Ông gửi vào đó những tâm tư, nhận thức, khát vọng của một trí thức. Cuối mỗi truyện đều có lời bình của tác giả, nội dung đều có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.

H. Theo dừi phần Chú thích các từ ngữ khó trong SGK (tr 49) em rút ra nhận xét gỡ? * GV chốt: Nghĩa từ Hỏn- Việt rất rộng, khi Tập hiểm văn bản, các em phải hết sức chú ý. H. Hãy giải nghĩa một số từ khó? H. Ngoài các từ ngữ đó được SGK chú thích em thấy cũn có những từ ngữ nào cần được giải thích thờm? * Thầy giải thích thêm nghĩa các từ HS vừa nờu. * Chuyển ý: Truyền kì mạn lục được đánh giá là "thiên cổ kì bút" (áng văn lạ ngàn đời) gồm 20 truyện đậm đà tính nhân văn. Người con gỏi Nam Xương là một trong số 20 thiờn truyện ấy. Chúng ta đi vào Tập hiểu văn bản. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

2. Tìm hiểu chú thích. + Lấy thông tin trờn mạng kết hợp với phần Chú thích SGK trang 48, 49 trả lời câu hỏi cá nhân. - Là người tuy học rộng, tài cao nhưng Nguyễn Dữ tránh vòng danh lợi, chỉ làm quan cho nhà Mạc 1 năm sau về quê sống ẩn dật tại chốn thanh nhàn ở chốn nói rừng Thanh Hóa. - Sáng tác của Nguyễn Dữ thể hiện cái nhìn tích cực của ông đối với văn học dân gian. + Căn cứ vào Chú thích (1) SGK tr 49 khái quát đặc điểm. Trả lời cá nhân, HS khác bổ sung. Nghe GV chốt, bổ sung thông tin. - Cách viết : bằng tản văn xen lẫn văn biền ngẫu, thơ ca, từ khúc. - Nhân vật chính: + thường là những người phụ nữ đức hạnh, trí thức khỏt khao cuộc sống hạnh phỳc, bị xã hội xụ đẩy vào cảnh ngộ ộo le, bất hạnh. + Những trí thức có tâm huyết, bất mãn với thời cuộc, không chịu trói mình vào vòng danh lợi. - Vị trí : Chuyện Người con gái Nam Xương là thiên thứ 16 của truyện. Truyện có nguồn gốc từ truyện dân gian VN Vợ chàng Trương + Quan sát, nhận xét: phần lớn là từ Hán- Việt. + HS nghe, ghi nhận + Phân công trong nhóm để tiếp cận cách làm việc trong nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn. + Làm việc độc lập thống nhất trong nhóm, thống nhất trong cả lớp. - là các điển tích, điển cố. + Nghe, theo dừi, hiểu.

II. Tập hiểu văn bản: 64


A.Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản. * GV nờu yêu cầu: - Đõy là tác phẩm truyện H. Hóy xác định phương thức biểu đạt, bố cục và nội dung từng phần trong bố cục, nhân vật? * GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực hiện thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KTB để trả lời câu hỏi * GV bổ sung: Các sự việc trong truyện xoay quanh nhân vật trung tâm là Vũ Nương, tuy vậy các nhân vật khác cũng được giới thiệu với mục đích là làm cho đặc điểm của nhân vật chính được đẩy lên đỉnh điểm của truyện. * GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực hiện để trả lời câu hỏi Gv chốt -chiếu trên máy, ghi bảng B.Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản. *Bước 1. Phân tích vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương . * GV nêu yêu cầu: H.Quan sát 4 câu đầu, qua lời giới thiệu của nhà văn, giúp em hiểu Vũ Nương là người ntn? * GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực hiện để trả lời câu hỏi H. Em thử phỏn đoỏn xem trong lời kể của tác giả khi giới thiệu vợ chồng Vũ Nương tác giả ngầm bỏo trước điều gỡ?

+ H.S khá, giỏi: + Phân công HS để tiếp cận cách làm việc theo kĩ thuật mảnh ghép: - Lời kể ngắn gọn, phần nào thể hiện thỏi độ của tác giả với từng người: - Trân trọng Vũ Nương và ngầm báo trước một tai hoạ tiềm ẩn sẽ xảy ra ở phía Trương Sinh.

H. Cuộc đời Vũ Nương qua lời kể của nhà văn , theo em có thể chia ra làm mấy giai đoạn? Em hóy gọi tờn cho các giai đoạn ấy? * GV chốt trên máy để HS quan sát * GV chuyển ý: Chúng ta Tập hiểu cuộc đời Vũ Nương theo 4 giai đoạn vừa chia. H. Tập đọc những câu văn diễn tả lời nói của Vũ Nương với chồng trong cảnh tiễn đưa?

+ Trao đổi trong nhóm làm việc theo kĩ thuật khăn trải bàn: 5 giai đoạn: 1. Khi vừa mới lấy chồng. 2. Buổi chia tay đưa tiễn chồng ra lớnh. 3.Những ngày sống xa chồng. 4. Khi chồng trở về, nỗi oan khiờn khú giải. 5.Cái chết đắng cay, oan nghiệt của Vũ Nương. + Đọc, Tập xác định câu: "Chàng đi chuyến này...không có cỏnh hồng bay bổng" (tr 44).

A. Tìm hiểu khái quát văn bản. + Thảo luận nhóm, tổ bằng kĩ thuật KTB. - Nhận xét, trình bày, đánh giá kết quả thảo luận: - Phương thức: Tự sự có kết hợp với các yếu tố miêu tả. - Bố cục: 3 phần + Phần 1: Từ đầu đến "cha mẹ đẻ mỡnh". - ND: Cuộc hụn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương. + Phần 2: Tiếp đến: "việc trút đó qua rồi'. - ND: nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương. + Phần 3: Còn lại. - ND: Vũ Nương được cứu sống và oan tỡnh được giải. + Quan sát trên máy, nghe GV chốt, ghi nhanh vào vở B.Tìm hiểu chi tiết văn bản. 1 Phân tích vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương . + Quan sát, Tập khỏi quỏt nội dung trả lời.

65


H. Nhận xét của em thế nào về lời văn + Nờu nhận xét, đánh giá: của tác giả qua những câu nói trờn? - Các câu vănưsong hành nhịp nhàng, câu đối Tác dụng? sóng đôi nhau. - Dựng nhiều hình ảnh ước lệ và các điển tớch. -> Thể hiện được cách nói năng khiờm nhường, có văn hoỏ và tình cảm chân thành của Vũ Nương. + Suy nghĩ, rút ra nhận xét. - Dặn dò bằng những lời nói đầy ý tứ , ân tình , H. Thỏi độ, tình cảm của Vũ Nương không mong vinh hiển, mà chỉ cầu cho chồng với chồng qua những câu nói ấy là gỡ? được bình an trở về. “không dám mong…chỉ * GVchốt: Nết na, hiền thảo, biết hi xin…hai chữ bình yên” sinh chịu đựng. Những ngày sống xa - Cảm thông trước những nỗi vất vả gian lao chồng điều gỡ đó xảy ra? mà chồng sẽ phải chịu đựng “ chỉ e việc quân…lo lắng” * Chuyển tiết 2 - Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình “ nhìn trăng… TIẾT 2 H. Khi chồng đi vắng, tình cảm nàng + Đọc, Tập, phát hiện chi tiết. dành cho chồng được thể hiện qua - Thấm thớa nỗi cô đơn: "Ngày qua tháng những hình ảnh nào? lại….nỗi buồn gúc bể chõn trời không thể nào ngăn nổi." (44) + Suy nghĩ, trả lời H. Những h/ả “bướm lượn đầy vườn” , - Đó là những h/ả ước lệ, mượn cảnh vật thiên “mây che kín nói” , cho em hiểu điều nhiên để nói lên sự trôi chảy của thời gian và gì? Thể hiện tình cảm gì của nàng tâm trạng con người. dành cho chồng? +“bướm lượn đầy vườn”-> mùa xuân vui tươi. + “mây che kín nói”-> mùa đông ảm đạm. H. Đối với con thơ, mẹ chồng, nàng + Phát hiện chi tiết, trả lời cá nhân đối xử ntn? Qua đó cho thấy điều gì ở - Với con thơ: sinh thành nuôi nấng dạy dỗ nàng? hướng về người cha. - Với mẹ chồng: tận tình chăm sóc mẹ già, Khi bà ốm đau → chăm sóc thuốc thang, lễ bái, lúc nào cũng ân cần, dịu dàng, “lấy lời ngọt ngào, khôn khéo khuyên lơn”. - Khi mẹ chồng mất → xãt thương, lo liệu ma chay như cha mẹ mình. H. Trước khi mất, lời trăng trối của mẹ + Suy nghĩ, tự do trình bày ý kiến cá nhân. chồng chứa đựng ý tứ sâu xa gì với Lời trăng trối của bà mẹ thể hiện sự ghi nhận nàng? Qua đó giúp em cảm nhận được nhân cách và đánh giá công lao của nàng đối điều gì về Vũ Nương? với gia đình nhà chồng=> Đó là cách đánh giá chính xác, khách quan. * GV nêu yêu cầu: Em cảm nhận gì về + Tự do nêu cảm nhận cá nhân.. tình cảm của tác giả qua những chi tiết Xuất phát từ cảm hứng nhân đạo và ngợi ca, tác này? giả muốn đề cao và ca ngợi vẻ đẹp phẩm hạnh 66


* GV chốt, chuyển ý: Đáng lẽ Vũ cao quí của người phụ nữ VN trong XH xưa có Nương phải được hưởng hạnh phúc vẻ đẹp hoàn thiện toàn mĩ: nết na, giàu đức hi nhưng nàng lại gặp oan khuất…. sinh, toàn tâm , toàn ý dành cho chồng . * Thầy hướng dẫn trò theo dừi đoạn truyện: "Qua năm sau (45)...nhưng việc trút đó qua rồi" (46) H. Mở đầu phần hai của truyện là sự việc gì? Diễn biến ra sao? * GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn(3 nhóm lớn). Gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV chốt trên máy, yêu cầu HS ghi vào vở. H. Bị nghi oan, Vũ Nương có mấy lời thoại? Nàng nói với những ai? í kiến của em thế nào về những lời thoại ấy? * GV gợi ý: + Nhóm 1: Trong lời thoại 1, Vũ Nương nói với ai, đến những gì? Nhằm mục đích gì? + Nhóm 2: Đọc lời thoại 2, Vũ Nương đã bộc lộ thái độ và tâm trạng gì vào lúc này? Vì sao nàng lại có thái độ và tâm trạng đó?

+ H.S đọc thầm, tỏi hiện các chi tiết truyện. - Trương Sinh trở về, được tin mẹ mất, con vừa học nói. - Nghe lời con nhỏ nghi ngờ vợ thất tiết đánh đuổi đi. + HS hoạt động nhóm (3 nhóm)- thời gian 5'. - Các nhóm trihnh bày nhận xét. - 3 lời thoại: - Lời thoại 1: Nàng nói đến thân phận mình, nói đến tình nghĩa vợ chồng, khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan,-> Nghĩa là đã hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ. + Lời thoại 2: - Nỗi đau đớn, thất vọng khi khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công, nàng bị “mắng nhiếc, đánh đuổi đi” không có quyền được tự bảo vệ ngay cả khi có họ hàng, làng xãm bênh vực và biện bạch cho. - Hạnh phúc gia đình- niềm khát khao của cả đời nàng tan vỡ, tình yêu không còn “bình rơi châm gãy…liễu tàn trước gió. Cả nỗi đau khổ chờ chồng đến hoá đá trước đây cũng không còn có thể làm lại được nữa. + Lời thoại 3: Sự tuyệt vọng đến tột cùng, cuộc hôn nhân tan vỡ đến độ không thể hàn gắn nổi. Vũ Nương bị dồn đến bước đường cùng, mất tất cả, đành phải chấp nhận số phận + Nhóm 3: Ở lời thoại 3, Vũ Nương sau mọi cố gắng không thành, phải chết một nói với ai, có tâm trạng gì? Nàng đã cách oan uổng. hành động ra sao? Vì sao nàng lại hành động như vậy? *Chuyển ý: Chúng ta Tập hiểu và đánh giá ý nghĩa của cái chết Vũ Nương. *GV phân công cho HS tiếp cận kĩ + Phân công HS để tiếp cận cách làm việc theo thuật mảnh ghép, xác định nguyên kĩ thuật mảnh ghép: Xác định lý do của cái nhân cái chết , gọi trình bày, nhận xét, chết, đại diện trình bày, nhận xét, nghe GV GV chốt. chốt, nhấn mạnh H. Theo em, nguyên nhân dẫn đến cái - Nguyên nhân của nỗi oan VN: chết oan uổng của Vũ Nương là gì?( + Nguyên nhân tình cờ: lời nói vô tình, ngây 67


nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân thơ của đứa con nhỏ- Bé Đản. tình cờ, nguyên nhân sâu sa?). + Nguyên nhân trực tiếp: sự ghen tuông mù quáng, sự ích kỉ, độc đoán, nam quyền của Trương Sinh. + Nguyên nhân sâu sa: - do chế độ phong kiến nam quyền, - do chiến tranh PK phi nghĩa. H. Người gây ra đau khổ oan trái cho + HS khá giái suy nghĩ, trình bày quan điểm cá Vũ Nương lại chính là những người nhân nàng tin yêu nhất, (là chồng, là con =>Tất cả XH đã xô đẩy, vùi dập người phụ nữ trai) em nghĩ gì về điều này? Qua đó, ấy đến đường cùng. tác giả muốn gửi gắm tình cảm gì? -> Cái chết lờn ỏn, tố cỏo xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, độc đoán bất công. * GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm + Trao đổi theo nhóm bàn, đại diện trình bày, bàn, gọi trình bày ý kiến, gọi nhận nhận xét, bổ sung. xét.GV định hướng. - Lời than như một lời nguyền, lời cầu xin thần H. Vũ Nương không còn cách nào sông chứng giám nỗi oan khuất và sự trong khác, ngoài cái chết để minh oan cho sạch của nàng. mình, em nghĩ gì về lời than và hành - Hành động: tắm gội chay sạch, trẫm mình-> động trẫm mình của nàng? hành động quyết liệt cuối cùng dưới sự chỉ đạo của lí trí, (không phải là hành động bộc phát) để bảo toàn danh dự và nhân phẩm của mình: muốn sống trong sạch và chết cũng trong sạch là ước nguyện nghỡn đời của người dõn Việt Nam . H. Trong những câu nói phân trần trong cách chọn cái chết để bày tỏ nỗi oan ức → Em nhận ra điều gì về nhân cách con người V.Nương? Từ đó, em cảm nhận được điều gì về thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến? Qua đó tác giả muốn thể hiện điều gì?

+ Khái quát đặc điểm nhân vật, liên hệ đến số phận người phụ nữ PK: -Thân phận người phụ nữ PK: Số phận đầy bi kịch, bị đẩy đến bước đường cùng - Thể hiện ước mơ về sự bất tử, chiến thắng của cái đẹp, cái thiện. - Thể hiện niềm thương cảm, cảm thông đối với số phận bi thảm của người phụ nữ-> Giá trị nhân đạo. - Mang ý nghĩa thức tỉnh người đọc: hạnh phúc gia đình tan vỡ, người đã chết thì không có gì hàn gắn được -> Giá trị hiện thực H. Em nhận xét ntn về nghệ thuật kể + Suy nghĩ, rút ra nhận xét, trả lời cá chuyện của t/g? Tác dụng? (dành cho nhân.(Câu hỏi dành cho HS khá) HS khá) - Tài kể chuyện, khéo gài các chi tiết → gây mâu thuẫn dấy lên đỉnh điểm. → bày tỏ niềm cảm thông của tác giả, thương xãt và bênh vực cho người phụ nữ đức hạnh phải chịu nhiều oan trái . * GV chuyển ý: V.Nương người tốt bị + HS tóm tắt, trả lời. 68


oan → được giải oan → hãy tóm tắt -V.Nương tự tử → không chết → được các phần 2 của truyện kể về việc V.Nương nàng tiên cứu sống dưới thuỷ cung tình cờ gặp được giải oan? Phan Lang (người cùng làng) được cứu sống → khuyên trở về sum họp → T.Sinh lập đàn → người hiện lên cảm ơn → không về dương thế. H. Nghệ thuật kể chuyện của đoạn có + Suy nghĩ, trả lời. gì đặc biệt? Tác dụng? - Sử dụng nhiều yếu tố li kì, hoang đường - GV bổ sung: Tác giả đã miêu tả cuộc - Tác dụng: sông ở dưới thủy cung là một thế giới . Tạo màu sắc truyền kì cho truyện, làm cho đẹp từ thiên nhiên đến con người, từ câu chuyện có hậu hơn. lời nói đến quan hệ tình nghĩa. Đối lập .Tạo không khí cổ tích dân gian. với cuộc sống bạc bẽo của trần thế → . Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nương. mục đích tố cáo hiện thực xã hội. * GV : Khi gặp Phan Lang, VN nói về + Phát hiện chi tiết, trả lời. điều oan tỏ ý muốn trở về…nhờ nói - Khẳng định thờm vẻ đẹp tính cách Vũ với chàng Trương…Thay đổi ý định Nương: Con người ấy dự chết nhưng bản chất tốt đẹp vẫn không chết. → không về nữa. H. Điều đó thể hiện nàng là con người +Đú là tỡnh cảm nhân văn,giá trị nhân đạo của tác phẩm,là tính đặc thự của truyện truyền kì. ntn? * GV nêu yêu cầu cho HS suy nghĩ( dành cho HS khá giái) H. Tại sao V.Nương lại từ chối cuộc sống ở nhân gian? Điều đó nói gì về hiện thực cuộc sống của người phụ nữ xưa? Của xã hội cũ? * Chuyển ý: Quan điểm đánh giá của chúng ta thế nào về nhân vật Trương Sinh và hình ảnh cái búng trong câu chuyện? H. Phần đầu truyện, Trương Sinh được giới thiệu ntn? Cuộc hôn nhân của Trương Sinh và Vũ Nương được giới thiệu ra sao? H. Việc tác giả đưa chi tiết trên ở phần đầu truyện có dụng ý nghệ thuật gì? *GV bổ sung: Là chi tiết có ý nghĩa : thể hiện diễn biến của câu chuyện một cách hợp lí và chuẩn bị cho hành động thắt nót của câu chuyện. * GV gọi đọc: “Qua một năm...việc đã qua rồi”. H.Chiến tranh kết thúc, Trương Sinh quay trở về có điều gì xảy ra trong gia đình? Tâm trạng của chàng ra sao? Em có nhận xét gì về giọng điệu kể ở

+ Suy nghĩ, lí giải tại sao, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung. + Dứt khoát từ bỏ cuộc sống hiện thực đầy áp bức bất công. Cuộc sống nơi trần thế đối với nàng đã chấm dứt. -> Hiện thực bất công của xã hội phong kiến không còn phù hợp, không còn chỗ dung thân cho những người tốt như nàng. +Phát hiện, trả lời. + Con nhà giàu → ít học - đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức + Trong cuộc hôn nhân với V.Nương → cuộc hôn nhân không bình đẳng . Sự cách bức ấy đã tạo thêm cho Trương Sinh một cái thế bên cạnh cái thế của người chồng, ở cái thế của người đàn ông trong CĐPK gia trưởng độc đoán. + Đọc, phát hiện trả lời Mẹ mất, con vừa học nói=> Tâm trạng nằng nề, buồn bã. + Suy nghĩ, rút ra nhận xét Giọng kể mang vẻ ngậm ngùi, rời rạc 69


đoạn? H. Trong hoàn cảnh và tâm trạng ấy, + Phân tích, thảo luận bàn, trả lời. lời nói của bé Đản đã tác động ntn đến - Lời nói ngây thơ đã gieo vào lòng Trương Trương Sinh? Hãy phân tích? Sinh mối nghi ngờ không thể giải toả được: chàng ngạc nhiên khi nghe con nói : đêm nào cũng đến.. cũng ngồi”. Thông tin ấy như lửa đổ thêm dầu. Vốn đa nghi, nay chàng càng có cớ để khẳng định vợ hư hỏng-> tính đa nghi đến độ cao trào. - Chàng không đủ bình tĩnh để phán đoán, phân tích, bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ, không tin những nhân chứng bênh vực cho nàng, không nói ra lí do, duyên cớ cho vợ có cơ hội minh oan. Đến đây kịch tính câu chuyện lên đến đỉnh điểm H. Từ sự nghi ngờ, Trương Sinh đã có + Phát hiện trả lời. lời nói và hành động đối với Vũ - La um lên cho hả giận, lấy chuyện bóng gió Nương ntn? Dẫn đến hậu quả gì? mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đi.=> dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nương. H. Qua cách xử sự của Trương Sinh + Khái quát trả lời. cho thấy nhân vật này là người ntn? => Vũ phu, thô bạo, cư xử hồ đồ * GV chốt: Trương Sinh là loại nhân - Con nhà giàu ít học đa nghi. vật khỏ tiờu biểu chúng ta đó gặp - Gia truởng phong kiến. trong văn học phong kiến như Thiện - Xử sự hồ đồ, vũ phu, ghen tuông mù quáng Sĩ(trong Quan Âm Thị Kớnh)và 1 số → Đại diện cho thói gia trưởng, xem trọng nhân vật trong các vở ca kịch, tuồng quyền uy → tố cáo chế độ trọng nam khinh nữ chốo cổ- những kẻ bất tài, vụ dụng. H. Theo em, cái búng có ảnh hưởng gỡ + Phân công HS để tiếp cận cách làm việc theo đến nhan đề tác phẩm? Nó liên quan kĩ thuật mảnh ghép: tới những nhân vật nào? - Cái búng là chi tiết tạo nờn kịch tính cho câu chuyện . - Cái búng xuất hiện liên quan tới cả 3 con người trong gia đỡnh Vũ Nương: ./ Với Vũ Nương: Cái búng xuất hiện để nàng dỗ dành con cho khuõy khoả nỗi cụ đơn, trống trải lỳc xa chồng. ./ Với đứa con: Cái bóng là người đàn ông bớ ẩn (nó khỏc hẳn với những người cha bình thường khỏc). ./ Với Trương Sinh: Cái búng là sự tự thức tỉnh để chàng mở mắt nhỡn ra sự thật tội c mà mỡnh gõy ra cho vợ. H. Giả sử: Nếu không có cái búng liệu + Thảo luận nhóm tổ 2p'.Các nhóm trỡnh bày Vũ Nương có sống hạnh phỳc với kết quả. Trương Sinh được không? - Không vỡ qua cách giới thiệu nhân vật ở phần * GV liên hệ: Thái độ của tác giả: phê đầu truyện chắc chắn bỳa rỉu tai hoạ sẽ ập 70


phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca xuống đầu Vũ Nương khi nàng phải sống với người phụ nữ tiết hạnh Trương Sinh. H. Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện, những lời trần thuật, những lời đối thoại,cách đưa yếu tố kì ảo? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó? * GV bổ sung thêm: + VD về cách đưa tình tiết: Trương Sinh đem trăm lạng vàng cưới Vũ Nương, lời trăng trối của mẹ chồng, lời phân trần giãi bày của Vũ Nương, lời nói của bé Đản -> làm cho nót thắt càng chặt hơn, truyện giàu tính kịch và gợi cảm. + Cách đưa yếu tố kì ảo - Về địa danh: bến Hoàng Giang, - Về thời điểm lịch sử: cuối thời khai đại nhà Hồ, - Nhân vật lịch sử: Trần Thiêm Bình, - Sự kiện lịch sử: quân Minh xâm lược -> Làm cho thế giới kì ảo lung linh mơ hồ trở nên gần với cuộc đời thường. Làm tăng độ tin cậy khiến người đọc không cảm thấy ngỡ ngàng. H: Thông qua hai nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh tác giả thể hiện thái độ như thế nào ? * GV chốt ý và bình H. Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương? Qua nhân vật này em có suy nghĩ gỡ về số phận của người phụ nữ trong XHPK? III. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát. H. Hãy hệ thống lại các thủ pháp NT được sử dụng trong tác phẩm? Qua đó thể hiện nội dung gì ? H. Nêu ý nghĩa văn bản sau khi học xong? GV khái quát , rút ghi nhớ, chiếu những thông tin chính trên máy, gọi đọc ?

+ Thảo luận, rút ra nhận xét - Cách dẫn dắt tình tiết truyện: Trên cơ sở cốt truyện có sẵn, tác giả sắp xếp lại, thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đến quá trình diễn biến của truyện cho hợp lí, tăng cường tính bi kich-> Truyện hấp dẫn sinh động hơn. - Những đoạn đối thoại, lời tự bạch được sắp xếp đóng chỗ -> Khắc sâu quá trình tâm lí và tính cách nhân vật. - Cách thức đưa yếu tố kì ảo vào truyện: các yếu tố kì ảo được đan xen với các yếu tố thực ./ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương, một con người dù ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm đến tổ tiên, chồng con, khát khao được phục hồi danh dự. ./ Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ ngàn đời của người dân về sự công bằng trong xã hội, cái thiện luôn chiến thắng cái ác.

+ HS vận dụng trí tuệ tập thể theo bàn để giải quyết vấn đề, bước đầu vận dụng kĩ thuật động não để giải quyết vấn đề. -HS trình bày:

III. Đánh giá, khái quát. 1/ Nghệ thuật : - Kết cấu truyện độc đáo, sáng tạo. - Nhân vật : diễn biến tâm lí vật khắc hoạ rõ nét → phong phú. - Xây dựng tình huống và các tình tiết truyện đặc sắc, kết hợp tự sự + mtả, trữ tình + kịch, tăng dần từ thấp → cao. - Yếu tố truyền kì : kì ảo + hoang đường. 71


- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện ngôn ngữ hàm súc, giàu sức biểu cảm. 2/ Nội dung : Thể hiện niềm cảm thông với một số phận oan nghiệt của người phụ nữ VN → khẳng định vẻ đẹp của họ → tố cáo CĐPK suy tàn và quan niệm đạo đức hẹp hòi. IV. Hướng dẫn HS luyện tập, áp IV.Luyện tập, áp dụng, vận dụng Học sinh đọc và làm bài tập trắc nghiệm: dụng, vận dụng * Bước 1. Giáo viên cho học sinh làm - Nhận phiếu bài tập. bài tập trắc nghiệm sau: - Làm việc cá nhân GV định hướng giúp HS làm bài - Chọn phương án đóng.Cả lớp theo dõi nhận xét * GV có thể chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm theo hướng dẫn ôn thi vào lớp 10/2011-2012.Gọi HS trả lời câu hỏi TN.

Hoạt động 4: vận dụng.5’ - Mục tiêu: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em - Phương pháp: nêu vấn đề - Kĩ thuật: động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em - Thực hiện ở nhà sau khi học văn bản? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm Vẽ sơ đồ tư duy minh họa kiến thức bài tập,trình bày.... cho bài học IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà. 1.Học bài. 1. Bài vừa học: - Tóm tắt truyện, học và nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ. - Làm các bài tập ở vở bài tập, tìm đọc cả tập truyện. - Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của truyện. - Làm BT 4 bằng cách viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương. 2. Chuẩn bị bài mới: + Đọc và soạn bài mới + Xem và tự trả lời trước các câu hỏi bài Xưng hụ trong hội thoại + Đọc, soạn văn bản Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn dán tiếp 72


*********************************** Tuần 4 Tiết 19 CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật. - Biết được 2cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ:Cách dẫn trực tiếp và cách gián tiếp. 2. Kỹ năng : - Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật. - Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại. - Rèn cho học sinh kỹ năng giao tiếp và trình bày lời dẫn trong các văn bản tập làm văn. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu ngữ văn. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo. 2. Trò:- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài. - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài 1. GV gọi HS lên bảng: 1 em trả lời lí thuyết, gọi nhận xét. H. Em có nhận xét gì về hệ thống các từ ngữ xưng hô trong T.Việt? Khi tham gia hội thoại người nói sử dụng từ ngữ xưng hô ntn? 2. Kiểm tra vở bài tập bàn 4 – 5. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 73


- H.Tìm trong văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương" một số lời nói của nhân vật Vũ Nương. Nhận xét đó là lời nói hay ý nghĩ? - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn dắt giới thiệu vào bài mới - Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình - HS tìm, nhận xét nghe - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy. - Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 13- 15p + Hình thành năng lực: Giao tiếp:nghe,nói, đọc;giải quyết vấn đề,hợp tác, đánh giá tổng hợp Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I.Hướng dẫn HS tìm hiểu cách dẫn Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân trực tiếp. tích hợp tác I.HS tìm hiểu cách dẫn trực tiếp. * GV gọi HS đọc ví dụ a trên BP ( + HS đọc ví dụ a trên BP ( SGK/53) SGK/53), nêu yêu cầu -HS trao đổi nhóm bàn trả lời câu hỏi: H. Bộ phận in đậm là lời nói hay ý - Là lời nói của anh thanh niên: “Đấy, bác cũng nghĩ của nhân vật? chẳng “thèm” người là gì.→ vì trước đó có từ H.Nó được ngăn cách với phần trước nói trong phần lời của người dẫn được tách khỏi bằng những dấu hiệu nào? phần câu đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. - Tách bằng dấu (:) và dấu ( "") * GVgọi HS đọc ví dụ b trên BP ( + HS đọc ví dụ b trên BP ( SGK/53) SGK/53) -HS trao đổi nhóm bàn trả lời câu hỏi: H.Trong đoạn trích b bộ phận in đậm - phần in đậm là ý nghĩ của nhân vật hoạ là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? sĩ :…“Khách tới bất ngờ…chẳng hạn.” → * Tác phẩm này sẽ được học ở kì II Trước đó có từ nghĩ, dấu hiệu tách là dấu hai (Tích hợp) chấm và dấu ngoặc kép. H.Có thể thay đổi vị trí của các bộ phận không? H.Cách dẫn lời nói và ý nghĩ như trên gọi là cách dẫn trực tiếp. Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp?

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân - Có thể đổi chỗ cho nhau - Khái niệm: Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của người (khác) hoặc nhân vật. - Dấu hiệu : Có thể phân biệt giữa lời dẫn và lời tác giả bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách II. HS tìm hiểu cách dẫn gián tiếp. dẫn gián tiếp. * GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích a,b ( +2 HS đọc, suy nghĩ, trả lời theo 4 nhóm, đại SGK/53)?Yêu cầu thảo luận theo 4 diện trình bày, nhận xét. nhóm, 2 nhóm một phần, gọi trình bày, + VD a : - Phần in đậm là lời nói – lời khuyên nhận xét. của lão Hạc với con trai – từ khuyên nằm ở 74


Nhóm 1 Đoạn trích trong tác phẩm nào được học ở lớp mấy? (tích hợp) H.Bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ? H.Nó được ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu gì? Nhóm 2.Bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ? H. Giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước có từ gì? Có thể thay từ đó bằng từ gì? * GV: Cách sử dụng lời nói và ý nghĩ của người hoặc nhân vật như đoạn trích trên là cách dẫn gián tiếp. H. Em hiểu thế nào là cách dẫn gián tiếp và hình thức thể hiện? * GV khái quát, rút ghi nhớ 2, gọi đọc ghi nhớ SGK/54 H. Căn cứ vào dấu hiệu nào để phân biệt và nhận biết cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? H.Học về cách dẫn trực tiếp và gián tiếp giúp gì cho em khi viết các bài tập làm văn?

phần lời người dẫn. - Dấu hiệu ngăn cách không có. - Không dùng dấu (:) bỏ dấu ngoặc kép thêm rằng, là đứng trước. + VD b : - Phần in đậm là ý nghĩ vì trước đó có từ hiểu, trong lời của người dẫn ở phía trước giữa ý nghĩ được dẫn và phần lời của người dẫn có từ ‘rằng’.- Có thể thay bằng từ là - Không có dấu hiệu ngăn cách. + HS nêu khái niệm, cả lớp nghe, nhận xét, nghe GV chốt. - 1 HS đọc ghi nhớ, cả lớp ghi vào vở. - Lời dẫn gián tiếp: Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người khác có điều chỉnh cho thích hợp lời dẫn gián tiếp không cần đặt trong dấu ngoặc kép. + HS so sánh và nhận xét căn cứ vào đặc điểm của cách dẫn trực tiếp và gián tiếp. + Cách dẫn trực tiếp :Nguyên văn – dấu ngăn cách là dấu ngoặc kép. + Cách dẫn gián tiếp:- Ko dẫn nguyên văn,không đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm. + Tự do nêu suy nghĩ. Sử dụng cho đóng các lời nói, suy nghĩ của người khác khi làm dẫn chứng cho bài văn. - Kĩ năng tư duy, sáng tạo III. HS luyện tập, củng cố. + HS nêu 2 nội dung chính của bài.

*GV khái quát,chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý III.Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố. H. Nội dung cần ghi nhớ trong bài là gỡ? * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của + HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/54. bài tập 1/54. Tìm lời dẫn trực tiếp và Tìm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong lời dẫn gián tiếp trong đoạn trích? đoạn trích. a . Lời dẫn trực tiếp: “ A lão già... này à”->ý nghĩ mà nhân vật lão Hạc gán cho con chó -b.Lời dẫn trực tiếp:“Cái vườn...”-> Đâu là ý nghĩ của lão Hạc.=> Là cách dẫn trực tiếp, các lời dẫn bắt đầu từ phía trong dấu ngoặc kép>dẫn lời nói bên trong. * Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài + HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2/54-55 và làm việc theo nhóm. Mỗi nhóm làm 1 phần vào tập 2/54-55? * Giáo viên tổ chức cho học sinh làm vở bài tập. bài theo nhóm. Mỗi nhóm làm 1 - Các nhóm lên trình bày. phần? - Có thể viết lời dẫn theo cách trực tiếp: 75


- Giáo viên gọi các nhóm lên trình + Trong “Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu bày. toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch HCM nêu :“Chúng ta phải…” - Cách gián tiếp: Trong “Báo cáo chính trị tại * Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, tập 3/54-55? Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng * Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại ta phải… từng đoạn của truyện? B,Trực tiếp :Trong TV 1 biểu hiện…dân tộc nhà phê bình văn học Đặng Thai Mai đã đã chỉ ra ô Người… ằ GT : Trong ‘TV…dân tộc ‘…đã khẳng định rằng… * GV yêu cầu chuẩn bị bài và rèn kĩ + HS kể lại từng đoạn của truyện và làm bài tập năng nói cho HS. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG. (2’) * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - Hs: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm gián tiếp trong cuộc sống được vận bài tập, trình bày.... dụng như thế nào ? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài - Tìm các ví dụ minh họa trong văn bản tập,trình bày.... chuyện người con gái Nam Xương các cách dẫn trực tiếp và gián tiếp * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. - Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập. 2. Chuẩn bị bài mới: - Soạn bài: " Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự". - Yêu cầu:+ Tập tóm tắt văn bản " Chuyện người con gái Nam Xương". 76


+ Đọc trả lời các câu hỏi trong SGK ************************************* Tuần 4 Tiết 20 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ (TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển. - Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng Tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc. - Tích hợp với môi trường: sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ liên quan đến môi trường, mượn từ nước ngoài về môi trường. 2. Kỹ năng : - Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc. Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ. - Rèn cho học sinh kỹ năng phát hiện, sử dụng hoán dụ, ẩn dụ 3. Thái độ: - Hình thành thói quen tự hào và yêu quý tiếng việt, ham học hỏi trau dồi ngôn ngữ. - Vận dụng khi làm bài tập làm văn II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. - Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ. 2. Kỹ năng : - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản. - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ. * Các kĩ năng sống được giáo dục: + Kĩ năng giao tiếp: Trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Thái độ: Có ý thức nắm được các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ và biết chọn lọc các từ biến đổi nghĩa để sử dụng một cách hợp lí trong giao tiếp. 4. Tích hợp kiến thức liên môn: - Văn: Các đoạn trích thơ, văn - Tiếng Viêt:Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;các phép ẩn dụ,hoán dụ. 5. Định hướng phát triển năng lực của học sinh: - Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác - Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ, thưởng thức cái đẹp III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu ngữ văn. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo. 77


2. Trò:- Đọc và tìm hiểu các phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ. - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: - Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài H1. Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ? H2. Đoạn trích sau có có lời dẫn nào? “Các quân lính đều nói: “ Xin vâng lệnh , không dám hai lòng” ( Dẫn trực tiếp) * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ * Gv đưa các nét nghĩa của từ “ xuân” Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, - Gv yêu cầu hs nhận xét sự biến đổi thuyết trình của từ. - HS nhận xét, lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt - Từ phần nhận xét của hs, gv giới giới thiệu của thầy thiệu vào bài mới - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 13- 15p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn HS tìm hiểu sự biến I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. * GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài 1. Ví dụ. "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác " VD a. Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế. Của Phan Bội Châu. - Viết tắt của kinh bang tế thế (Trị nước cứu H.Từ "Kinh tế" trong bài thơ này có ý đời) nghĩa gì? H. Ngày nay chúng ta hiểu từ này như → thay đổi nghĩa thế nào? H.Nghĩa này có liên quan gì tới nghĩa - Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó không cũ kia không? ngừng phát triển, có thể thay đổi theo thời gian H.Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa → nghĩa cũ mất đi, nghĩa mới hình thành. của từ? * GV yêu cầu HS đọc các ví dụ mục 2? VD b. H. Xác định nghĩa của từ xuân, tay a. + Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. trong các câu thơ đó ở các VD ? + Ngày xuân em hãy… 78


Nghĩa nào nghĩa gốc, nghĩa nào nghĩa Từ xuân 2 chuyển nghĩa theo phương thức ẩn chuyển? Và chuyển nghĩa theo phương dụ. thức nào? (Nét tương đồng giữa các sự vật hiện tượng) b.+ ...Khăn hồng trao tay... + cũng tay buôn người. Từ tay 2 chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ ( lấy tên của bộ phận để chỉ toàn thể) H: Cho vd khác về các phương thức chuyển nghĩa ở các tác phẩm văn học đã học, trong những từ ngữ mới về đề tài môi trường...? *Tích hợp văn,môi trường. H. Qua các ví dụ trên em rút ra nhận xét gì về sự phát triển nghĩa của từ? Có mấy cách để phát triển nghĩa của từ? * GV khái quát toàn bài, rút ghi nhớ, gọi HS đọc . II.Hướng dẫn HS luyện tập. * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/56-57. H. Hãy xác định các nghĩa của từ “chân” trong các trường hợp sau? Ở câu nào từ chân dùng nghĩa gốc? Ở câu nào từ chân dùng nghĩa chuyển? * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2/57? H. Dựa vào định nghĩa của từ trà, nhận xét nghĩa của từ trà trong cách dùng : trà a- ti-sô, trà sâm, tâm sen? * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 3/57? *Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bt 4/57? * GVtổ chức cho HS làm theo nhóm mỗi nhóm chứng minh các nghĩa của 1 từ trong bài tập 4. Gọi đọc, nêu yêu cầu BT5? Gọi trả lời cá nhân

+ Ngôn ngữ không ngừng phát triển, việc phát triển nghĩa của từ ngữ dựa trên cơ sở từ nghĩa gốc của chúng. - Có hai phương thức phát triển nghĩa của từ: ẩn dụ và hoán dụ. *Ghi nhớ (SGK/56)

5. Bài 5. Tìm hiểu nghĩa của từ mặt trời.

79


LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ (TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN) I.Hướng dẫn HS tìm hiểu sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự. * Gv yêu cầu hS ôn lại kiến thức lí thuyết. H.Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? H.Cách tóm tắt văn bản tự sự? (Tích hợp TLV lớp 8) H.Gọi HS đọc các tình huống ở phần I? H.Trong cả 3 tình huống trên, người ta đều phải tóm tắt văn bản. Hãy rút ra nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự? * GV gợi ý: ? Tại sao phải tóm tắt VB ? ? VB được tóm tắt sẽ có tác dụng ntn ? ? Cách tóm tắt ntn ? VB tóm tắt phải đáp ứng được những yêu cầu gì ?

H. Tìm hiểu và nêu các tình huống khác trong cuộc sống mà em thấy cần phải vận dụng kĩ năng tóm tắt? H. Qua đó em có rút ra kết luận gì? II.HD HS thực hành tóm tắt văn bản tự sự. H. Đọc các sự kiện về Chuyện người con gái Nam Xương ở sgk? HCác sự việc chính đã được nêu đầy đủ chưa? Còn thiếu sự việc nào? Tại

I.HS tìm hiểu sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự. + HS kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não,dùng phiếu học tập. - Là kể lại cốt truyện của văn bản tự sự để người nghe hiểu được. - Phải căn cứ vào những yếu tố quan trọng (cốt truyện, nhân vật chính). + HS đọc các tình huống ở phần I HS trao đổi nhóm bàn và rút ra kết luận. * Vai trò: Tóm tắt giúp người đọc dễ hiểu, dễ nắm bắt được ND chính của truyện do tước bỏ đi những nhân vật và các yếu tố phụ không quan trọng * Tác dụng : - VB được tóm tắt giúp người đọc , người nghe dễ nắm bắt được nội dung chính của câu chuyện, làm nổi bật sự việc và nhân vật chính → VB tóm tắt ngắn gọn dễ hiểu, dễ nhớ. - Tóm tắt VB là một nhu cầu tất yếu do cuộc sống đặt ra * Cách tóm tắt : Đọc kĩ và hiểu chủ đề tác phẩm → xác định được nội dung chính → Sắp xếp sự việc theo một trình tự hợp lí → viết. * Yêu cầu của VB tóm tắt : - nêu ngắn gọn đầy đủ các nhân vật, sự việc chính phù hợp với VB được tóm tắt. - Người kể trung thực với cốt truyện, khách quan với nhân vật hạn chế thêm thắt, bình chú. + Tự do nêu tình huống. - Trong thực tế không phải lúc nào cũng có thời gian xem phim, đọc truyện hoặc báo cáo chi tiết về 1 vấn đề gì đó ... vì vậy tóm tắt văn bản tự sự là1nhu cầu tất yếu do cuộc sống đặt ra. II.HS thực hành tóm tắt văn bản tự sự + HS đọc các sự kiện về Chuyện người con gái Nam Xương ở sgk. HS trao đổi nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi trên PHT - Đã nêu được các sự kiện nói nhưng còn thiếu 80


sao cần phải thêm sự việc đó? H.Các sự việc nêu trên đã hợp lí chưa? Cần phải thay đổi như thế nào? H.Dựa vào đó em hãy tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương? H. Giáo viên gọi 2 - 3 em học sinh tóm tắt miệng. H.Gọi các học sinh khác nhận xét bổ sung. * GV nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận rèn kĩ năng tóm tắt cho HS. H.Vậy qua đó em rút ra yêu cầu cần thiết gì đối với tóm tắt một văn bản tự sự? *Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/59. * GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

sự kiện Trương Sinh nghe con kể về người cha là cái bóng → Hiểu ra nỗi oan của vợ. - Cần thêm chi tiết đó trước sự việc cuối trong SGK? + Học sinh tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương -HS khác nhận xét bổ sung

+ Học sinh nghe. + HS nêu khái quát, đọc ghi nhớ SGK/59.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : Tìm các từ được chuyển nghĩa về bài tập, trình bày.... đề tài môi trường. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm - Từ các từ chuyển nghĩa về đề tài môi bài tập,trình bày.... trường hãy đặt một vài câu văn. * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 81


1. Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc sự phát triển của từ vựng . - Hoàn thiện bài tập 5vào vở bài tập. 2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc và nghiên cứu phần tác giả, tác phẩm và trả lời các câu hỏi phần đọc – hiểu soạn bài: Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh. *********************************** Tuần 5 Tiết 21 CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH ( Hướng dẫn đọc thêm) (Trích: “ Vũ Trung tuỳ bút”- Phạm Đình Hổ) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc 2. Kỹ năng : - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ 1. Thầy: - Bảng phụ. Nghiên cứu SGV- SGK, tư liệu về nhà văn,về tác phẩm, - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu và những mẩu chuyện về Bác. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT. 2. Trò: - Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác giả, tác phẩm. - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. - Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1p): Kiểm tra sĩ số lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 3p) I. Hướng dẫn HS đọc văn bản . * GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản: to, rõ ràng, mạch lạc, giọng bình thản, chậm rãi, hơi buồn, nhấn giọng ở những chi tiết thể hiện thói ăn chơi xa xỉ của chúa và quan lại, hàm ý phê

I. HS đọc văn bản + HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. - Nghe GV đọc mẫu. - 2 HS đọc văn bản. Cả lớp nghe, nhận xét.Nghe GV sửa cách đọc 82


phán kín đáo. H. GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc văn bản, gọi nhận xét. GV sửa cách đọc. II.HD HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản. H. Xác định thể loại và phân tích bố cục của văn bản?

II. HS tìm hiểu văn bản. 1. HS tìm hiểu khái quát văn bản. + HS thảo luận trả lời câu hỏi: xác định thể loại và phân tích bố cục của văn bản. HS trình bày và nhận xét.

2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết

2.HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

H. Nêu nội dung, nghệ thuật và ý 1. Nghệ thuật: nghĩa của văn bản? - Lựa chọn ngôi kể phù hợp. - Lựa chọn sự việc tiêu biểu, có ý nghĩa phản ánh bản chất sự việc, con người. - Miêu tả sinh động: từ nghi lễ mà chúa bày đặt ra đến kì công đưa cây quý về trong phủ, từ những thanh âm khác lạ trong đêm đến hành động trắng trợn của bọn quan lại… - Sử dụng ngôn ngữ khách quan những vẫn thể hiện rõ thái độ bất bình của tác giả trước hiện thực. 2. Nội dung. - Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê – Trịnh bằng một lối văn ghi chép sự việc cụ thể, chân thực, sinh động và thái độ phê phán của tác giả. 3.Ýnghĩa văn bản: - Phán ánh hiện thực lịch sử và thái độ của “kẻ thức giả” trước những vấn đề của đời sống xã hội. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG 83


* Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Viết đoạn văn (8-10 câu) nêu cảm làm bài tập,trình bày.... nhận của em về người anh hùng áo vải Quang Trung sau khi học xong văn bản? * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học:- Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản( hồi thứ 14)và nội dung phần Ghi nhớ. - Hoàn thiện bài tập. - Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản. - Nắm được nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” 2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc và soạn bài "Sự phát triển của từ vựng” (tiếp) - Tìm một số từ mới được mượn từ nước ngoài. ****************************** Tuần 5 Tiết 22,23 HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ ( HỒI 14) ( Ngô Gia Văn Phái) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi. - Thấy được vẻ đẹp hào hùng của người anh hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lược và số phận bi thảm của bọn vua quan phảm nước, hại dân. 2. Kỹ năng : - Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích. - Biết được giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động - Rèn cho học sinh kỹ năng đọc- hiểu tiểu thuyết chương hồi. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen yêu nước, tự hào dân tộc đồng thời căm thù bọn bán nước hại dân. - Trân trọng những người anh hùng dẹp giặc cứu nước II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : 84


- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. - Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vận quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi. 2. Kỹ năng : - Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ. - Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc. 3. Thái độ:- Ca ngợi hình ảnh người anh hùng Quang Trung. 4. Tích hợp giáo dục ANQP: - Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với thực tế - Sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, tự hào dân tộc đồng thời căm thù bọn bán nước hại dân 5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy:- Máy chiếu, bảng phụ, bản đồ lịch sử về phong trào Tây Sơn . - Các tư liệu về tác giả, tác phẩm - Cả tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT. 2. Trò: - Truy cập trên mạng tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác giả, tác phẩm. - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. - Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. H1: GV kiểm tra phần trắc nghiệm (1 HS) 1. Ý nào nói đóng nhất giá trị nghệ thuật của những chi tiết thần kì ở cuối tác phẩm? A. Làm hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của Vũ Nương. C. Thể hiện tính bi kịch của tác phẩm. B. Tạo nên kết thúc có hậu cho tác phẩm. D. Cả A,B,C đều đóng. 2. Nhận định không đóng với nghệ thuật truyện "Chuyện người con gái Nam Xương”? 85


A. Sử dụng biện pháp nói quá.

C. Khắc họa tâm lí nhân vật sâu

sắc B. Xây dựng cốt truyện li kì, hấp dẫn. D. Kết hợp tự sự với trữ tình. H2. Kể tóm tắt truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” theo ngôi kể của Vũ Nương (hoặc Trương Sinh). H3. Những yếu tố thần kì, hoang đường đã được kết hợp với những yếu tố hiện thực trong truyện ntn? Sự kết hợp ấy có tác dụng nghệ thuật gì? * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Mục tiêu hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs quan sát bản đồ Tây Sơn, Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, yêu cầu hs nhận xét về cuộc khởi thuyết trình nghĩa Tây Sơn - HS nhận xét - Từ phần nhận xét của hs gv dẫn vào - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy bài mới - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 15p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chú I.HS đọc - tìm hiểu chú thích. thích. 1. HS đọc. 1. Hướng dẫn HS đọc. *GV hướng dẫn cách đọc: rõ ràng, + HS nghe GV hướng dẫn cách đọc, HS đọc mạch lạc, chú ý chi tiết miêu tả chiến nối tiếp, cả lớp nghe, nhận xét. thắng lẫy lừng của Quang Trung và sự - 1 HS tóm tắt, cả lớp nghe, bổ sung. thảm bại của lũ cướp nước, bán nước. - Các tướng nhà Tây Sơn cấp báo tình hình * GV gọi đọc, gọi tóm tắt, nhận xét? quân Thanh về Phú Xuân và chia quân chặn GV sửa. giặc. - Bắc Bình Vương lập đàn tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế, hạ lệnh xuất quân. Ra đến Nghệ An dừng lại tuyển binh, phủ dụ dân chúng – Thần tốc ra Tam Điệp bày binh bố trận, hẹn ngày chiến thắng → tiến đánh Thăng Long → chiến thắng vang dội. - Quân Thanh – vua tôi nhà Lê hoảng hốt bỏ chạy. 2.HD HS tìm hiểu chú thích. 2. HS tìm hiểu chú thích. * GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà, + HS chuẩn bị trước ở nhà, trên lớp tổ trưởng trên lớp yêu cầu các tổ báo cáo kết báo cáo kết quả chuẩn bị, tổ khác nhận xét, quả chuẩn bị, GV nhận xét, cho điểm, nghe GV bổ sung, cho điểm. 86


bổ sung. H. Hãy nêu những hiểu biết của em về nhóm tác giả và tác phẩm ? H. Nêu xuất xứ của đoạn trích ? * GV bổ sung thông tin về tác giả và nội dung đoạn trích. + Ngô Thì Chí (1753- 1788- 7 hồi đầu), là em ruột Ngô Thì Nhậm, làm quan dưới triều Lê- Trung thần với nhà Lê.), + Ngô Thì Du. (1772- 1840- là anh em chú bác ruột với Ngô Thì Chí, học giái nhưng không đỗ đạt. Thời Tây Sơn ông ẩn mình ở Kim Bảng Hà Nam, thời Nguyễn ông làm đốc học ở Hải Dương.- 7 hồi tiếp). + Tác phẩm ghi chép những sự kiện lịch sử xã hội có thực ở thời điểm thật và nhân vật có thật: cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19 ( từ khi chúa Trịnh Sâm chết đến khi Gia Long Nguyễn Ánh đánh bại Tây Sơn thống nhất đất nước.). Đầu mỗi hồi là 2 câu thơ 7 chữ, cuối mỗi hồi là câu " muốn biết thế nào...sẽ rõ". * Hướng dẫn hs tìm hiểu một số từ khó: 1, 2, 6, 7...bằng phương pháp đàm thọai. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản. * GV nêu vấn đề: Trình bày những hiểu biết của em về văn bản ở những khía cạnh sau bằng kĩ thuật KTB. + Thể loại + Phương thức biểu đạt. + Nội dung. + Ngôi kể. + Nhân vật. + Bố cục. * GV chốt, chiếu trên máy, ghi bảng.

* Tác giả: Ngô gia văn phái - Do một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai (nay thuộc tỉnh Hà Tây) - Hai tác giả chính viết chủ yếu là : Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du * Tác phẩm : - Là cuốn tiểu thuyết lịch sử gồm 17 hồi, viết bằng chữ Hán theo lối chương hồi; ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê, tái hiện một giai đoạn lịch sử đầy biến động của XHVN cuối thế kỉ XVIII- đầu XIX=> Phản ánh hiện thực xã hội VN. * Vị trí đoạn trích: - Hồi thứ 14 kể về lần ra Bắc thứ 3 của Quang Trung. Đoạn trích dựng lên bức tranh sinh động về người anh hùng Nguyễn Huệ và sự thảm bại nhục nhã của bọn xâm lược và bọn bán nước

+ Đàm thoại các chú thích theo hướng dẫn. - Nghe ghi vở. II. HS tìm hiểu văn bản. (Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm) 1. HS tìm hiểu khái quát văn bản. + Phân công trong nhóm làm việc theo kĩ thuật KTB. - Làm việc độc lập. - Thống nhất trong nhóm. - Đại diện hs trình bày. - 2 HS nhận xét. Nghe GV bổ sung, ghi nhanh vào vở + Thể loại: chí ( tiểu thuyết chương hồi- một thể văn vừa có tình văn học vừa có tính lịch sử) - PTBĐ: Tự sự + miêu tả + BC - Ngôi kể: ngôi thứ 3 số ít mang tính khách quan chân thực. - Nội dung: - Miêu tả chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung và sự thảm bại của quân 87


2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản. * GV nêu yêu cầu: H. Nổi bật trong hồi 14 là hình tượng nhân vật nào? H. Quan sát phần 1 văn bảnVB và cho biết khi nhận được tin cấp báo, Nguyễn Huệ có thái độ, hành động ntn ? * GV chiếu các sự việc trên máy cho HS quan sát.

H. Việc Quang Trung lên ngôi hoàng đế nhằm mục đích gì? * GV nêu yêu cầu: Đọc thầm lời dụ của Nguyễn Huệ đối với quân lính. Nhận xét về lời dụ đó? ( Lời lẽ, lí sự? Tác dụng?) Lời dụ đó có tác động tới tướng sĩ ntn?

tướng nhà Thanh và số phận của lũ vua quan phản nước, hại dân Lê Chiêu Thống. - Nhân vật: Hai tuyến nhân vật đối lập Quang Trung cùng quân Tây Sơn – Lê Chiêu Thống và bè lũ cướp nước - Bố cục: 3 phần -Đ1:Từ đầu…lên đường raBắc: Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc. -Đ2: Tiếp…kéo vào thành→ Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung. - Đ3: Phần còn lại: hình ảnh thất bại thảm hại của quân xâm lược nhà Thanh và bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản. + Quan sát, phát hiện chi tiết, chỉ rõ thái độ, hành động, nêu ý nghĩa của sự việc. Trả lời cá nhân. HS khác bổ sung * Thái độ hành động : - Nghe tin cấp báo, giận lắm, liền họp các tướng sĩ định thân chinh cầm quân đi ngay. - Họp các tướng sĩ – lên ngôi hoàng đế , đổi niên hiệu - Hạ lệnh xuất quân, tự mình đốc xuất đại binh cả thuỷ lẫn bộ cùng ra đi, Tổ chức hành quân thần tốc đi suốt đêm ngày ra Nghệ An - Gặp Nguyễn Thiếp tranh thủ ý kiến - Mộ thêm quân (3 xuất đinh lấy một người), mở cuộc duyệt binh, phủ dụ binh lính, hạ lệnh tiến quân. - Hoạch định kế hoạch hành quân, đối phó với nhà Thanh và kế hoạch ngoại giao sau chiến thắng. - Mở tiệc khao quân trước Tết, hứa hẹn đón năm mới ở thành Thăng Long. + Trả lời cá nhân. - Khẳng định uy danh của mình, thu thập nhân tâm về một mối. +Đọc thầm, thảo luận bàn, rút ra nhận xét. * Lời lẽ ôn tồn, nghiêm trang, lí sự xác đáng * Tác dụng : động viên, khẳng định chủ quyền dân tộc. Nêu bật chính nghĩa của ta phi nghĩa của địch và dã tâm xâm lược của chúng , nhắc lại truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc ta, kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực, giữ kỉ 88


H.Qua lời nói và các đối xử của Quang Trung đối với Nguyễn Thiếp, Sở Lân, Nhậm ta thấy Quang Trung là người như thế nào? GV: Mới khởi binh đánh giặc mà vua Quang Trung đã tự tin cho rằng “Phương lược tiến đánh đã có tính sẵn” lại còn tính sẵn kế hoạch ngoại giao sau này “Nước lớn gấp mười nước mình’. Khi bị thua, ắt lấy làm thẹn, việc binh đao không bao giờ dứt...người khéo léo...Không phải Ngô Thì Nhậm..., thậm chí ông còn nói kín với các tướng sĩ “ ta với các người...nói khoác, khao quân ” -> Tầm nhìn xa trông rộng của nhà chính trị có tư tưởng chuộng hoà bình, có niềm tin tuyệt đối vào chiến thắng. H. Qua thái độ và hành động của Nguyễn Huệ ta thấy ở ông có những phẩm chất tốt đẹp nào trước những biến cố lớn của lịch sử ? * GV chốt, chuyển ý:

*GV yêu cầu hs đọc thầm và theo dõi đoạn 2 sgk. ? Nếu hình dung cuộc tiến quân của Quang Trung vào Thăng Long bằng 1 sơ đồ ghi những chiến thắng thì sơ đồ đó sẽ ntn? H. Hãy chứng minh tài dùng binh của Nguyễn Huệ được thể hiện qua 3 trận đánh Phú Xuyên và Hạ Hồi, Ngọc Hồi? H. Em có nhận xét gì về cách đánh của quân Tây Sơn? Đó là cách đánh ntn? * Tích hợp giáo dục ANQP: Chiếu hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch Điện Biên Phủ lên máy chiếu. H. Hình ảnh của Quang Trung trong

luật nghiêm, thống nhất ý chí-> khích lệ lòng yêu nước, truyền thống quật cường của dân tộc. + HS trao đổi nhóm cặp đôi - Đối với Thiếp → thể hiện ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng tự tin ngay từ khi khởi binh của Quang Trung. - Đối với Sở, Lân, Nhậm: Hiểu sở trường, năng lực của bề tôi, phân tích đóng sai, hiểu người, hiểu việc, khen chê đóng mức, độ lượng, công minh.=> Sáng suốt, nhạy bén, mưu lược trong việc xét đoán và dùng người.

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân. - Ngay thẳng cương trực → căm ghét bọn xâm lược và kẻ bán nước, biết nghe lẽ phải. - Bình tĩnh, hành động nhanh gọn, kịp thời mạnh mẽ, quyết đoán, tầm nhìn xa trông rộng, nhạy bén trước thời cuộc. - Có trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén => Là vị vua yêu nước vì nghĩa lớn,đó là nền độc lập tự do của dân tộc. + HS đọc thầm đoạn 2. - Thực hiện yêu cầu của GV theo kĩ thuật KTB . - Đại diện trình bày.2em nhận xét. + Trận Phú Xuyên : Vừa thấy bóng quân Tây Sơn, bọn nghĩa binh trấn thủ ở đó cùng quân Thanh đi do thám tan vỡ tháo chạy, quân Tây Sơn bắt sống hết không còn một tên. - Trận Hạ Hồi : Nửa đêm bí mật vây kín làng, bắc loa gọi, quân lính dạ ran → địch trong đồn sợ -> đầu hàng. - Trận Ngọc Hồi → cho quân lính lấy “ván ghép phủ rơm, dấp nước làm mộc che. Khi giáp lá cà thì quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao chém bừa...”. Kẻ thù khiếp vía chẳng mấy chốc đã thua. 89


chiến trận? Qua đó giúp em cảm nhận được điều gì về hình tượng vua Quang Trung? * Cho HS làm việc theo kĩ thuật KTB (3') * GV bổ sung, bình chốt: Tài điều binh khiển tướng của vua Quang Trung khiến cho quân giặc khiếp vía, kinh hồn tưởng rằng Tướng ở trên trời rơi xuống, quân ở dưới đất chui lên ằ. Chỉ huy một chiến dịch lớn quan trọng như vậy nhưng ông vẫn tỉnh táo, ung dung, oai phong lẫm liệt vào thành trước 2 ngày so với dự định.Quang Trung quả là một người chỉ huy quân sự sắc sảo, nhà chính trị có nhãn quan rất nhạy bén, tự tin. Một hình tượng đẹp về người anh hùng trong văn học cổ, trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm…-> mang tính sử thi. H. Hãy nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả các trận đánh ? Tác dụng? * GV cho HS thảo luận theo 4 nhóm, gọi trình bày, nhận xét, GV bổ sung, chốt.

H. Nguồn cảm hứng nào khiến các tác giả viết hay và tạo dựng hình tượng người anh hùng dân tộc thành công đến thế ? * GV nêu câu hỏi dành cho HS khá giái. * GV bổ sung: Tuy họ là những cựu thần, chịu ơn sâu nghĩa nặng của nhà Lê, nhưng sự thực là vua Lê hèn yếu, cõng rắn cắn cả nhà, còn Quang Trung là một vị anh hùng có công đánh giặc ngoại xâm, nên không thể viết sai sự

- Đánh bằng nhiều mũi tiến công – mũi chính do QTrung chỉ huy - đánh giáp lá cà, các mũi phụ bao vây... - Quân Thanh dẫm lên nhau mà chết, chạy tán loạn... Thái Thú Sầm Nghi Đống tự thắt cổ mà chết. + H/ả Vua QTrung : ‘Cưỡi voi đốc thúc trong cảnh khói toả mù trời → có sách ghi tấm áo bào đỏ → đen sạm khói súng..

+ Thảo luận theo 4 nhóm, đại diện trình bày, nhận xét. Nhóm khác bổ sung, nghe GV chốt -Nghệ thuật miêu tả các trận đánh: sinh động, mang đậm chất sử thi. Tính lịch sử đan xen tính văn học của thể chí đã được bộc lộ rất rõ ràng trong phần văn bản này. - Phương pháp trần thuật kết hợp tả + kể. - Miêu tả cụ thể lời nói, hành động của nhân vật chính, từng trận đánh và những mưu lược tính toán * Tác dụng:nổi bật thế đối lập giữa một bên tổ chức nghiêm minh, mạnh mẽ, xông xáo >< xộc xệch, trễ nải, run sợ. + Suy nghĩ, trả lời cá nhân( Câu hỏi dành cho HS khá giái) - Quân điểm của các tác giả là phản ánh hiện thực, cảm hứng tự hào, ý thức dân tộc và tôn trọng sự thật lịch sử . - Khi tả các trận đánh dựa trên lập trường tư tưởng dân tộc và tinh thần yêu nước đã tạo nguồn cảm hứng khiến cho những trang viết về ông chân thực, có màu sắc sử thi.

90


thật. * GV yêu cầu hs theo dõi phần còn lại của VB. H.Trong khi quân Tây Sơn tiến đánh như vũ bão thì quân tướng nhà Thanh đã làm gì? Hậu quả ra sao? H. Nguyên nhân thất bại của quân Thanh là gì? * GV: Nói qua về mục đích của T.S.Nghị khi kéo quân sang An Nam nhằm mục đích riêng không muốn tốn xương máu.

H. Vua tôi Lê Chiêu Thống đã có hành động ntn khi Ngọc Hồi thất thủ? Em đánh giá gì về bè lũ bán nước? * Gv nhận xét, sửa chữa.

H.Cuộc gặp gỡ giữa Tôn Sĩ Nghị và bọn vua tôi nhà Lê có ý nghĩa như thế nào? H. Lời từ biệt của Lê Chiêu Thống với Tôn Sĩ Nghị có hàm ý sâu xa gì? H. So sánh ngòi bút của tác giả khi miêu tả 2 cuộc tháo chạy của cquân tướng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống có gì khác bệt? Hãy lí giải sự khác biệt đó? * GV cho thảo luận theo 4 nhóm, gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV bổ sung.

+ Suy nghĩ cá nhân trả lời. * Quân tướng nhà Thanh. + Lúc đầu: Không chú ý đề phòng, trong ngày Tết mọi người chỉ chăm chú vào việc yến tiệc vui mừng, cho quân lính mặc sức tung hoành, không hề lo chi đến bất trắc. - Tôn Sĩ Nghị xem thường cho là vô sự, không đề phòng, không được tin cấp báo.=> Chủ quan, mất cảnh giác - Khi quân Tây Sơn đến nơi : + Tướng : - Tôn Sĩ Nghị là một tên tướng bất tài, kiêu căng tự mãn, chủ quan khinh địch không lo phòng bị → khi bị đánh : sợ mất mật ngựa không kịp đứng yên, người không kịp mặc áo giáp. + Quân : Lúc lâm trận rông rời, sợ hãi, xin hàng, bỏ chạy, giày xéo lên nhau mà chết, hoảng sợ tan tác, mạnh ai nấy chạy, ko dám nghỉ. + HS phân tích, rút ra nhận xét, đánh giá của bản thân về bè lũ bán nước. * Bọn vua tôi Lê chiêu Thống. - Vua Lê Chiêu Thống cùng với bọn thân tín đưa Thái hậu ra ngoài, chạy bán sống bán chết, cướp thuyền của dân chài để qua sông, luôn mấy ngày không ăn. - Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt...xấu hổ, gửi nắm xương tàn nơi đất khách quê người. + Suy nghĩ, trả lời - Mỉa mai Tôn Sĩ Nghị vì theo lời Lê Chiêu Thống thì "Nhờ oai linh may được nên việc" nhưng đâu mà oai linh khi mà Tôn Sĩ Nghị còn sợ mất vía phải trốn 1 cách lén lút hèn nhát.→ 1 ông vua hèn mạt bán nước cầu vinh có làm vua cũng chỉ là bù nhìn . + Thảo luận theo 4 nhóm, so sánh , lí giải sự khác biệt, đại diện trình bày, nhận xét. - Đều là tả thực với những chi tiết cụ thể nhưng âm hưởng khác nhau : - Quân tướng nhà Thanh : nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả. Miêu tả khách quan nhưng vẫn hàm chứa vẻ hả hê, sung sướng của người thắng trận trước sự thảm bại của bọn cuớp nước. 91


- Vua tôi Lê Chiêu Thống : nhịp điệu chậm, miêu tả tỉ mỉ những giọt nước mắt người thổ hào-> thương cảm, cảm thấy tủi hổ, ngậm ngùi, chua xãt. III. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức. * GV nêu yêu cầu: H.Nêu những thành công về giá trị nghệ thuật của văn bản? H.Những thành công về giá trị nghệ thuật góp phần làm nên những thành công gì về giá trị nội dung? H. Qua tìm hiểu văn bản em rút ra ý nghĩa gì? * GV khái quát nội dung, nghệ thuật ý nghĩa của văn bản, rút ghi nhớ, gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 72. Cho làm BTTN củng cố - Phát phiếu bài tập. 1. Nhận định nào nói đóng và đủ về người anh hùng Nguyễn Huệ? A. Có hành động mạnh mẽ, quyết đoán. B. Có trí tuệ nhạy bén, sáng suốt. C. Có ý chí quyết tâm và tầm nhìn xa, trông rộng. D. Có tài dùng binh như thần. E.Oai phong lẫm liệt trong trận chiến. F. Kết hợp các ý trên. 2. Khi nói về cảnh vua Quang Trung cầm quân ra trận và trực tiếp chiến đấu, tác giả chủ yếu sử dụng kiểu câu nào? A. Câu kể ( trần thuật) C. Câu nghi vấn B. Câu cầu khiến D. Câu cảm thán 3. Vì sao các tác giả vốn là quan trung thành với nhà Lê nhưng vẫn viết rất trung thực và hay về Quang Trung - " kẻ thù" của họ? A. Vì họ tôn trọng lịch sử. B. Vì họ có ý thức dân tộc. C. Vì họ luôn ủng hộ kẻ mạnh. D. Cả A và B đều đóng. - Đáp án: 1- F ; 2- A ; 3IV. Hướng dẫn HS luyện tập, áp Kĩ năng Tư duy, sáng tạo dụng, vận dụng. IV.HS luyện tập, áp dụng, vận dụng. H.Phát biểu cảm nhận của em về - HS nêu tự do cảm nhận sau khi học văn bản. đoạn trích sau khi đã học? +Liên hệ, trả lời cá nhân. H.Khí thế chiến thắng của quân ta và thất bại thảm hại của quân giặc trong văn bản này giống với văn bản nào đã học? (Tích hợp) HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác 92


* Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs:Em có nhận xét gì về lòng yêu bài tập, trình bày.... nước của người Việt Nam trong thời hiện đại ngay nay ? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Viết đoạn văn (8-10 câu) nêu cảm làm bài tập,trình bày.... nhận của em về người anh hùng áo vải Quang Trung sau khi học xong văn bản? * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học:- Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản( hồi thứ 14)và nội dung phần Ghi nhớ. - Hoàn thiện bài tập. - Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản. - Nắm được nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” 2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc và soạn bài "Sự phát triển của từ vựng” (tiếp) - Tìm một số từ mới được mượn từ nước ngoài. ******************************** Tuần 5 Tiết 24

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TIẾP THEO)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Nắm được thêm hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng Tiếng Việt - Biết được hiện tượng phát triển của từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhớ: Tạo thêm từ mới , Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài 2. Kỹ năng : - Rèn cho học sinh kỹ năng phát hiện và sử dụng từ mới. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen say mê khám phá kiến thức. - Vận dụng khi làm bài tập làm văn 93


II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Việc tạo nghĩa từ mới - Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.. 2. Kỹ năng : - Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài.. - Sử dụng từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài phù hợp. * Tích hợp kĩ năng sống - Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt. - Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. *GD môi trường: Sự biến đổi và phát triển nghĩa từ liên quan đến MT, mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường. 3. Thái độ: Có ý thức chọn lọc sử dụng các từ phát triển theo nghĩa mới và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy:- Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu ngữ văn. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo. 2. Trò:- Đọc và tìm hiểu hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng Tiếng Việt là tạo từ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài 1, Hãy cho biết tại sao lại có sự biến đổi từ và cách phát triển nghĩa của từ ntn ? Cho thí dụ? 2, Từ “cổ” trong câu ca dao sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Chuyển theo phương thức nào? “ Cổ tay em trắng như ngà, Đôi mắt em sắc như là dao cau” -> Cổ: chuyển: theo phương thức ẩn dụ * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Mục tiêu Hình thành năng lực: Thuyết trình 94


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - GV cho hs quan sát một số từ ngữ mới xuất hiện trong thời gian gần đây: Cầu truyền hình, truyền hình cáp... và yêu cầu hs nhận xét. - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới - Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT Hình thành kĩ năng quan Kĩ năng quan sát, sát, nhận xét, thuyết trình nhận xét, thuyết trình - HS nhận xét , lĩnh hội Tiết 25: Sự phát kiến thức theo dẫn dắt giới triển của từ vựng thiệu của thầy (Tiếp theo) - Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 13- 15p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn HS tìm hiểu cách tạo từ I .Tạo từ ngữ mới ngữ mới. 1. Ví dụ. * GV ghi các từ trong sách giáo khoa - Đặc khu kinh tế: - Điện thoại di động: lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc ? H.Hãy cho biết trong thời gian gần đây - Kinh tế tri thức: có những từ ngữ nào mới được cấu tạo - Sở hữu trí tuệ... trên cơ sở các từ trên? -> Có thể tạo ra một từ ngữ mới bằng cách H. Giải nghĩa của những từ ngữ mới dùng các yếu tố có sẵn ghép lại với nhau cấu tạo đó? - Công thức x + y = từ mới. (các từ ghép) H. Nêu cách tạo từ mới và em có thể VD: Đặc khu (x) + kinh tế (y) = Đặc khu kinh tế rút ra một công thức mẫu ?) * GV yêu cầu HS tiếp tục phát triển các từ mới theo mẫu: x + tặc (x là từ đơn, tặc: kẻ phá hoại) và giải thích ý nghĩa các từ tìm được? H. Từ ví dụ trên, em thấy, người ta có thể tạo ra những từ ngữ mới bằng cách ntn ? * GV yêu cầu HS rút ra kết luận về việc tạo ra từ ngữ mới trong tiếng Việt? * GV khái quát, rút ghi nhớ, gọi đọc. II. HD HS tìm hiểu cách mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. * GV gọi đọc các ví dụ mục 1?Yêu cầu cả lướp quan sát, gọi 1 HS lên bảng gạch chân ví dụ 1.a,b. H. Gạch chân những từ Hán Việt trong

- Người ta có thể tạo ra một từ mới bằng cách ghép một từ cho sẵn với một từ khác theo mẫu x + tặc.

2. Ghi nhớ/73. - Tạo từ ngữ mới là làm tăng vốn từ của 1 ngôn ngữ (phát triển từ vựng) II.Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. 1. Ví dụ * Mượn tiếng Hán. a/ Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân. 95


các ví dụ đó?

b/ Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc, * GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục .. II.2? *Mượn tiếng Anh. H. Trong tiếng Việt có các từ nào dùng - AIDS - ết để chỉ các khái niệm sau ? Chỉ ra nghĩa - Maketing - Marketing gốc ? H.Những từ này có nguồn gốc từ đâu? H.Qua các ví dụ trên em rút ra kết luận 2. Ghi nhớ 2/ 74. gì về việc phát triển vốn từ tiếng Việt? - Tạo từ ngữ mới bằng cách mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. * GV cho HS thảo luận nhóm, gọi trình - Nguyên nhân vay mượn: bày, nhận xét, GV bổ sung. - Nguồn gốc vay mượn: Bộ phận từ mượn H. Vì sao phải mượn tiếng nước ngoài? quan trọng nhất : tiếng Hán, ngoài ra có tiếng Anh, Nga, Đức, Pháp… H. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất - Các từ cần mượn: trong tiếng Việt là từ mượn của tiếng nước nào? H. Những từ ngữ cần mượn là những từ ngữ ntn? * GV: Ta có thể mượn bằng cách dịch âm và giữ nguyên ý nghĩa của từ đó. H. Khi vay mượn và sử dụng các từ ngữ mới cần chú ý điều gì? H. Có mấy cách phát triển từ vựng TV? * Có hai cách phát triển từ ngữ: * GV cho HS thảo luận nhóm bàn, gọi - Phát triển nghĩa của từ. - Phát triển số lượng từ ngữ. trình bày, nhận xét. H. Từ vựng của 1 ngôn ngữ có thể không thay đổi được không? Vì sao? * Gọi HS đọc ghi nhớ * GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm và chuyển ý. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. - Cách thực hiện như sau: - Kĩ năng tư duy, sáng tạo III.Luyện tập. 1. Bài 1/74. Tìm mô hình có khả năng tạo từ ngữ mới. 2. Bài 2. Tìm và giải nghĩa các từ mới. 3. Bài 3: Xác định nguồn gốc vay mượn 96


HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs:Em có nhận xét gì về sự phát triển bài tập, trình bày.... từ vựng trong thời hiện đại ngày nay ? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm -Tìm các từ mượn trong văn bản Kiều bài tập,trình bày.... ở lầu Ngưng Bích * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách phát triển của từ vựng . - Đọc bài đọc thêm. - Thử tìm hiểu 1 văn bản đã học sự phát triển của từ vựng (các từ mới và từ vay mượn) - Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập. 2. Chuẩn bị bài mới:- Soạn : Nguyễn Du – "Truyện Kiều" - Yêu cầu: +Tìm đọc tư liệu về "Truyện Kiều" và tác giả Nguyễn Du. Phiếu bài tập, bảng phụ ******************************** Tuần 5 Tiết 25 TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1 ***************************** Tuần 6 Tiết 26 TRUYỆN KIỀU === Nguyễn Du == 97


I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại. - Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Kiều và đóng góp của Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc. 2. Kĩ năng: - Biết cách cảm nhận và phân tích một tác văn học trung đại 3. Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ một tác phẩm văn học trung đại - Trân trọng những nhà văn giàu tình yêu thương và lòng nhân ái II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du. - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều. - Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại. - Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều. 2. Kỹ năng : - Đọc – hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại. - Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại. 3. Thái độ: Trân trọng những nhà văn để lại những tác phẩm xuất sắc cho cuộc đời; thương cảm với số phận của người phụ nữ xưa; yêu mến hơn vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua tuyệt bút của thi nhân... 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy:- Máy chiếu, bảng phụ. - Ảnh chân dung Nguyễn Du và văn bản Truyện Kiều ( kể cả văn bản dịch chữ Nôm và 1 số văn bản dịch ra tiếng nước ngoài ) - Một số tư liệu, tranh ảnh về tác giả, tác phẩm. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT. 2. Trò: - Đọc, nghiên cứu bài trước ở nhà. Đọc trước "Truyện Kiều" nếu có - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. - Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nghiệm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. 98


+ Phương án: Kiểm tra bài 5 phút số 1 Đề bài Câu 1( 4điểm) Đọc kĩ đoạn trích và trả lời câu hỏi từ 1-4 Một đêm phũng không vắng vẻ , chàng ngồi buồn dưới ngọn đèn khuya , chợt đứa con nói rằng : - Cha Đản lại đến kia kìa ! Chàng hỏi đâu . Nó chỉ bóng chàng trên vách : - Đây này ! Thỡ ra, ngày thường, ở một mỡnh ,nàng hay đùa con, trỏ búng mỡnh mà bảo là cha Đản. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ ,nhưng việc trót đó qua rồi ! (Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ) 1. (1đ) Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ? 2. (1đ) Nêu nội dung của đoạn trích . 3. (1đ) Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn trích? 4. (1đ) . Xét về cấu tạo câu văn “ Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ ,nhưng việc trót đó qua rồi”thuộc kiểu câu nào? Tạ sao Câu 2 ( 6đ). Viết một đoạn văn ngắn ( từ 8-10 câu) nờu ý nghĩa của chi tiết chiếc búng trong cách kể chuyện của văn bản “ Chuyện người con gái Nam Xương” Đáp án và biểu điểm * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Mục tiêu Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs quan sát câu thơ: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, Hỡi sông Hồng tiếng hát 4000 năm thuyết trình Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng - HS trả lời. Khi Quang Trung cưỡi voi vào cửa Bắc Nguyễn Du viết Kiều đất nước hoá - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu thành văn. của thầy. -Câu thơ trên nhắc đến tác giả nào? Từ câu trả lời của hs, gv dẫn vào bài mới - Ghi tên bài vào vở - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33 phút) + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút + Thời gian: Dự kiến 10- 12p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe đọc HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I. Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả I.HS tìm hiểu tác giả Nguyễn Du. 99


Nguyễn Du. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu về thân thế Nguyễn Du. *Gọi HS đọc phần I trong SGK, yêu cầu HS trả lời, gọi nhận xét, GV bổ sung, cho HS quan sát chân dung tác giả. H. Nêu những nét chính về thân thế, gia đình của tác giả? Điều đó có ảnh hưởng ntn tới sáng tác thơ văn của ông? * GV bổ sung: Tự hào về gia phả, dòng họ- họ Nguyễn có lời tuyên thệ: “Bao giờ Ngàn Hống hết cây. Sông Rum hết nước, họ này hết quan.”

1. HS tìm hiểu thân thế. + HS trả lời, HS khác nhận xét, nghe GVbổ sung, quan sát chân dung tác giả. 1. Bản thân Nguyễn Du (1765 – 1820) - Tự Tố Như, hiệu Thanh Hiên. - Quê: Tiên Điền- Nghi Xuân – Nghệ Tĩnh. 2. Gia đình: - Gia đình Đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn học. + Cha : là tiến sĩ Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, tể tướng của chúa Trịnh, + Anh là Nguyễn Khản, cùng cha khác mẹ, nổi tiếng hào hoa, giái thơ phú, say mê nghệ thuật, làm tể tướng. + Mẹ là Trần Thị Tần – người đẹp nổi tiếng vùng Kinh Bắc .

H. Thời đại Nguyễn Du sống vào + Dựa vào SGK, trả lời. khoảng thời gian nào ? Điều đó có ảnh + Cuối TK XVIII đầu thế kỉ XIX chế độ hưởng gì đến sự nghiệp văn thơ của phong kiến khủng hoảng trầm trọng, phong ông ? trào khởi nghĩa nông dân nổi lên như bão táp mà đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn: “Một phen thay đổi sơn hà Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu?” * GV nêu yêu cầu, yêu cầu HS trao đổi + Nêu theo vốn hiểu biết, SGK. Trao đổi nhóm trong nhóm bàn, trả lời, gọi nhận xét, bàn, trả lời, HS khác bổ sung. Nghe GV đánh GV bổ sung, đánh giá. giá H. Về cuộc đời và sự nghiệp của nhà + Lúc còn nhỏ : 9 tuổi mồ côi cha; 12 tuổi mồ thơ có những điều gì cần lưu ý ? Trong côi mẹ, ở với anh trai Nguyễn Khản. Sống và những bước thăng trầm của cuộc đời học tập ở Thăng Long hào hoa, phong nhã, ông, theo em điều này có ảnh hưởng tới học giái → thi không đỗ cao. những sáng tác của ông và đặc biệt là + Trưởng thành : Truyện Kiều không ? -1786 – 1796 lưu lạc nhiều năm trên đất Bắc, * GV bổ sung ở nhờ quê vợ ở Thái Bình trong tâm trạng ngơ Năm 1824 con trai ông đã mang thi hài ngác buồn chán, hoang mang và bi phẫn. ông về an táng tại quê nhà. Nguyễn Du Nhiều năm lưu lạc sống gần gũi với nhân dân, là con người có hiểu biết sâu rộng về nếm trải mọi nỗi khổ cực, cuộc sống, con người, có tấm lòng nhân - Năm 1796: Giai đoạn làm quan với nhà ái: “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ Nguyễn. Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc ông phò tài”. Điều này đã ảnh hưởng rất lớn khi Lê chống lại Tây Sơn nhưng không thành. ông viết “Truyện Kiều”. Mộng Liên - Từ 1796-1802: Về ở ẩn quê nội Hà Tĩnh Sau Đường chủ nhân trong lời tựa “Truyện định vào Nam theo Nguyễn Ánh chống lại Tây Kiều” đã viết: “Tố Như Tử có con mắt Sơn → bị bắt giam 3 tháng rồi thả. 100


trông khắp sáu cõi, có tấm lòng nghĩ đến cả nghìn đời. Lời văn tả hình như máu chảy ở đầu ngòi bút, nước mắt thấm trên tờ giấy khiến ai đọc cũng phải thấm thía, ngậm ngùi đau đớn đến đứt ruột”.

H. Hãy giới thiệu về sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du? * GV cung cấp bìa sách để HS tìm đọc.

H. Qua tìm hiểu về tác giả, em có đánh giá gì về ông? * GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý. Với hơn 60 năm trong cuộc đời của một con người, sự nghiệp của Nguyễn Du thật là quá đồ sộ. Điều đó đã khẳng định vị trí xứng đáng của đại thi hào, danh nhân văn hoá thế giới.

- Năm1802: Khi Nguyễn Ánh lên ngôi mời ông ra làm quan → bất đắc dĩ và chọn một chức quan nhỏ: làm tri huyện Bắc Hà. - 1805 – 1808 làm quan tại kinh đô Huế. - 1809 : làm cai bạ tại Quảng Bình - 1813-1814 : Được thăng chức làm chánh sứ, và đi sứ Trung Quốc lần 1. -1820: Khi chuẩn bị đi sứ Trung Quốc lần 2 ông ốm , mất tại Huế. + HS trình bày theo vốn hiểu biết, HS khác bổ sung, theo dõi bìa sách. - Gồm nhiều tác phẩm lớn có giá trị, xuất sắc nhất là Đoạn trường Tân Thanh (Truyện Kiều) - Tác phẩm chữ Hán : Thanh Hiên thi tập; Nam Trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục. - Tác phẩm chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn. +Đánh giá khái quát.Trả lời. - Nguyễn Du là đại thi hào văn học dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới. - Nguyễn Du là bậc thày trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, có những đóng góp to lớn cho sự phát triển của VHVN, đặc biệt là ở thể loại truyện thơ. - Là người có trái tim giàu tình yêu thương, cảm thông sâu sắc với những người nghèo khổ, với những đau khổ của nhân dân.

II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu nguồn H. Tác phẩm ra đời trong khoảng thời gian nào ? gốc Truyện Kiều H. Hãy nêu nguồn gốc của truyện * GV yêu cầu HS nêu những giá trị của Kiều ? Truyện Kiều H. Giá trị nội dung được thể hiện như thế nào? * GV bổ sung: Kim Vân Kiểu truyện ằ GV: Hoài Thanh đã nhận định: “Đó là 1 bản là tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ án, 1 tiếng kêu thương, một ước mơ và 1 cái Hán thuộc thể loại phong tình ( tình nhìn bế tắc.” yêu trai gái xưa, yêú tố tính chất dung H. Nêu những ảnh hưởng của Truyện Kiều tục được đề cao) còn Truyện Kiều của trong thời đời sống văn hoá Việt Nam Nguyễn Du được viết bằng truyện thơ, H. Giá trị nghệ thuật được thể hiện đặc sắc viết bằng chữ Nôm được Nguyễn Du như thế nào? tước bỏ yếu tố dung tục, giữ lại cốt * GV dùng một số câu thơ trong truyện để truyện và nhân vật, thay đổi các chi tiết chứng minh ngôn ngữ, tâm lí nhân vật…tạo ra một *Tả người : 101


- Nhân vật chính diện: Ngũi bỳt ước lệ, dùng hình ảnh thiờn nhiờn tả người. Là nhân vật lý tưởng hóa của Nguyễn Du VD: Nghiêng nước nghiêng thành - Nhân vật phản diện: Tả thực, là nhân vật hiện thực húa của Nguyễn Du Vd: "Quá niên trạc ngoại tứ tuần- Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao." - Cố nhân- người cũ. – kẻ cắp bà già * Tả cảnh Nghệ thuật tả cảnh ngụ tỡnh sinh động, khắc họa rừ nột nội tõm nhân vật. -GV lấyVD: Cùng khái niệm mặt trăng , tác giả sử dụng nhiều từ khác nhau để thể hiện: thỏ, gương nga, vầng trăng. * GV chốt: Truyện Kiều là kết tinh của thiên tài văn học Nguyễn Du, là kiệt tác văn học thời phong kiến nói riêng và văn học nói chung. III. Hướng dẫn HS đánh giá, khái III. HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến quát và củng cố kiến thức. thức. H.Nêu những thành công về giá trị nội Hình thành kĩ năng: Đánh giá tổng hợp dung và hình thức của Truyện Kiều? * Giá trị của Truyện Kiều: + Về nội dung: giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo. + Về hình thức: có nhiều sáng tạo trong nghệ H. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 80. thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ hình tượng nhân vật…. + 1 HS đọc ghi nhớ SGK trang 80 thế giới nhân vật đặc sắc với cảm hứng nhân đạo cao cả xuất phát từ cuộc sống con người Việt Nam nên Truyện Kiều mãi là sáng tác văn chương đích thực của Nguyễn Du.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. - Cách thực hiện như sau: Hướng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng. H.Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt tác phẩm? - Phát phiếu học tập - Yêu cầu hs làm bài vào phiếu học tập - Nhận xét, sửa chữa HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn 102


- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - HS: Em có suy nghĩ gì về lòng nhân bài tập, trình bày.... đạo, tình yêu thương con người trong thời đại ngày nay? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm - Tiếp tục tìm hiểu về tác giả bài tập,trình bày.... - Đọc toàn bộ truyện Kiều - Những lời bình về tác giả, tác phẩm * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học : - Tìm đọc Truyện Kiều. - Nắm được những nét chính về Nguyễn Du và Truyện Kiều. - Làm các bài tập trong vở bài tập - Tìm đọc những câu thơ chứng minh giá trị nội dung của Truyện Kiều. 2. Chuẩn bị bài mới: Đọc và soạn bài " Chị em Thuý Kiều” Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài Phiếu bài tập. ************************* Tuần 6 Tiết 27 CHỊ EM THÚY KIỀU (Trích: “Truyện Kiều” của Nguyễn Du) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết một trích đoạn của truyện Kiều - Thấy được tài năng, tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một đoạn trích trong Truyện Kiều. 2. Kỹ năng : 103


- Biết cách phân tích một trích đoạn Truyện Kiều - Đọc – hiểu thông thạo thể thơ lục bát truyền thống 3. Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ thể thơ lục bát - Trân trọng tài năng nghệ thuật và tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du để sống giàu lòng nhân ái II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Bút pháp nghệ thuật tượng trưng ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật. - Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể. 2. Kỹ năng : - Đọc - hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại. - Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm trưyện. - Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật. - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản. 3. Thái độ: Trân trọng vẻ đẹp và tài năng của 2 chị em Thúy Kiều. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, bảng phụ. - Tranh ảnh minh hoạ chân dung 2 chị em Thuý Vân, Thuý Kiều. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT. 2. Trò: - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. - Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. H1. Trình bày những hiểu biết của em về "Truyện Kiều" và tác giả Nguyễn Du? * Đáp án: + Câu 1: - Đại quí tộc, nhiều đời làm quan, nổi tiếng về văn chương. - Mẹ: Trần Thị Tần – người đẹp nổi tiếng chốn kinh Bắc giái về ca hát. 104


- Cha: Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng - Anh trai cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản từng làm quan to dưới triều Lê- Trịnh - Nguyễn Du sinh ra và lớn lên vào cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19, đây là thời kì XH có nhiều biến động dữ dội. => Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình cảm, nhận thức, cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Du. - Cuộc đời ông trải qua nhiều gian truân lưu lạc, chìm nổi trước những biến động của gia đình, những cơn bão táp của cuộc đời + Câu 2: - Giá trị hiện thực: + Bức tranh hiện thực về XHPK bất công đã chà đạp lên quyền sống con người. + Số phận bất hạnh của người phụ nữ tài hoa, đức hạnh trong XHPK. - Giá trị nhân đạo: + Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tài năng , hình thức, tâm hồn con người đến những ước mơ, khát vọng của con người về quyền sống, tự do, tình yêu, hạnh phúc. + Lên án chế độ XHPK vô nhân đạo. + Cảm thương trước số phận bi kịch của con người - Sử dụng thể thơ lục bát thành thạo, điêu luyện. 3254 câu thơ lục bát mà câu nào cũng đóng luật, đóng cách gieo vần - Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc - Nghệ thuật xây dựng và miêu tả nhân vật bậc thầy : - Miêu tả thiên nhiên độc đáo. H2. Kiểm tra VBT bàn 5, 6. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình , trực quan + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ * GV cho hs quan sát bức tranh mô tả Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, chị em Thúy Kiều và yêu cầu hs cho thuyết trình nhận xét. - HS nghe thuyết trình. Từ phần nhận xét của hs gv dẫn vào - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy. bài mới * Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33 phút) + Phương pháp: Khai thác kênh chữ , vấn đáp tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 7-9p +Mục tiêu Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

I. Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chú I. HS đọc - tìm hiểu chú thích. thích. 1. HS đọc. 105


1. Hướng dẫn HS đọc. * GV nêu yêu cầu và định hướng đọc: + Nghe, cảm hiểu cách đọc. Đọc đóng chính tả, chú ý cách ngắt - Nắm, vận dụng yêu cầu đó trong quá trình nhịp thông thường của thơ lục bát. Khi đọc. đọc cần kết hợp giữa giọng kể, xen lẫn miêu tả và bình luận.Ở một số câu thơ có sự chuyển nhịp: - HS 1: 8 câu thơ đầu “Mai cốt cách/tuyết tinh thần” - HS 2: 16 câu còn lại. “Làn thu thuỷ/ nét xuân sơn” - Cả lớp nghe, nhận xét * GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc bài, gọi nhận xét. 2.Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích. 2.HS tìm hiểu chú thích. H. Em hãy nêu xuất xứ của văn bản? H. Em hiểu gì về ý nghĩa của các từ + HS nêu xuất xứ ngữ: Tố nga, mai cốt cách, đoan trang, + Đọc, nghe, nhận xét, tự đánh giá. làn thu thuỷ? + Nghe, cảm nhận H. Ngoài các từ ngữ SGK đã chú thích + Giải thích nghĩa của từ theo các chú thích em thấy còn có từ ngữ nào em chưa (1), (2), (4), (5). - Tìm, phát hiện, nêu ý kiến. hiểu cần giải thích thêm? * GVchốt: Để hiểu rõ nội dung, ý nghĩa + Nghe, theo dõi SGK để hiểu nghĩa các từ đoạn thơ các em phải hiểu 14 chú thích ngữ. trong SGK. .*GV khái quát và chuyển ý. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. II. HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái (Hình thành các kĩ năng Nghe, đọc, nói, viết, quát văn bản. phân tích, hợp tác nhóm) 1.HS tìm hiểu khái quát văn bản. * GV nêu vấn đề: Trình bày những + Thảo luận theo nhóm bàn hiểu biết của em về văn bản ở những ( 3 phút). Làm việc độc lập, Thống nhất trong nhóm. khía cạch sau: - Đại diện trình bày, nhiều hs nhận xét + Thể loại + Phương thức biểu đạt + Bố cục gồm 4 phần : + Bố cục của văn bản và nêu rõ nội - 4 câu đầu → giới thiệu chung về vẻ đẹp của 2 dung từng phần chị em. + Em có nhận xét gì về bố cục sắp xếp - 4 câu tiếp : Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân của tác giả ở đoạn? - 12 câu tiếp : gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều * GV tổ chức hs thảo luận theo nhóm - 4 câu còn lại nói về đức hạnh, cuộc sống của 2 bàn( 3 phút) chị em. - Gv gọi đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt, ghi bảng * Chuyển ý: Để hiểu rõ những giá trị của văn bản, chúng ta đi vào tìm hiểu chi tiết văn bản theo kết cấu 4 phần. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết 2.HS tìm hiểu chi tiết văn bản. + HS đọc lại 4 câu thơ đầu. Quan sát tranh ảnh văn bản. * GV gọi đọc 4 câu thơ đầu, nêu yêu + Tìm, nhận xét, phát hiện, giải nghĩa từ.Trả lời 106


cầu: H. Vẻ đẹp Thuý Vân, Thuý Kiều trong 4 câu thơ được tác giả miêu tả qua các hình ảnh, từ ngữ nào? ( Treo ảnh: chân dung Thuý Vân, Thuý Kiều) H. Em hiểu “mai cốt cách, tuyết tinh thần, mười phân vẹn mười” là gì? H. Để khái quát vẻ đẹp chung của 2 chị em Thuý Kiều, tác giả đã sử dụng BPNT gì? Hãy nhận xét cách sử dụng từ ngữ ? Tác dụng? H. Qua bút pháp miêu tả của tác giả, em có những cảm nhận chung gì về vị trí, vẻ đẹp, dáng dấp của 2 chị em? * GV chốt giảng bình: Kết thúc vẻ đẹp chung là lời bình: “ Mỗi người…vẹn mười”. Nói như vậy có nghĩa là vẻ đẹp của 2 chị em Kiều đã đạt đến độ toàn bích, viên mãn trong cách nói “kiệm lời” của Nguyễn Du.

* Chuyển ý: 4 câu thơ đầu gợi cảm hứng thẩm mĩ và tạo tâm thế để chúng ta đón nhận vẻ đẹp riêng của từng cô gái H. Hãy đọc diễn cảm 4 câu thơ và cho biết: ở 4 câu thơ này nhà thơ miêu tả Vân qua những chi tiết nào? H. Hai chữ “trang trọng” cho ta thấy vẻ đẹp của Thuý Vân ntn? H. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả? Từ đó toát lên vẻ đẹp nào của nàng Thuý Vân. Vẻ đẹp ấy dự báo điều gì về cuộc đời Thúy Vân? * Yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ, trả lời. GV nhận xét, bổ sung, chốt * GV bình: Vẫn là nghệ thuật ước lệ

cá nhân. - Mai cốt cách : cốt cách của cây mai : mảnh dẻ, thanh tao. - Tuyết tinh thần : tinh thần của tuyết trắng và trong sạch - Mười phân vẹn mười: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt đến độ hoàn mĩ. + Phát hiện và chỉ ra các BPNT, rút ra nhận xét, nêu tác dụng, trả lời theo nhóm, nhóm khác bổ sung. + Nghe GV chốt, tự trau dồi cảm xúc và bồi dưỡng thêm tư liệu cảm thụ văn học. - Tiểu đối : mai cốt cách/ tuyết tinh thần. - Sử dụng kết hợp từ thuần Việt và từ Hán Việt : lời giới thiệu vừa tự nhiên vừa trang trọng về vị trí, thứ bậc của chị em. - Tiểu đối : mai cốt cách/ tuyết tinh thần. - Cách sử dụng các yếu tố Hán Việt xen lẫn thuần Việt. - Biện pháp ước lệ: Dùng hình ảnh tượng trưng trong thiên nhiên ngầm so sánh với vẻ đẹp của con người ( Lấy mai, tuyết chỉ vẻ đẹp của 2 chị em Kiều. - Từ ngữ giàu sức biểu cảm. - Sử dụng thành ngữ. => Làm cho câu thơ vừa có vẻ đẹp mẫu mực, thanh cao, vừa có sức gợi cảm . + Theo dõi đọc, chọn tìm chi tiết. + Phân tích chi tiết: + Vẻ đẹp của Vân → khuôn mặt đầy đặn, tròn trịa như đẹp như trăng, đôi lông mày gọn , sắc nét như mày con ngài,…vóc người khoẻ mạnh, miệng cười tươi như hoa, tiếng nói trong trẻo như ngọc, mái tóc đẹp óng ả như mây, da trắng như tuyết + Phát hiện, suy nghĩ trả lời. - Trang trọng : vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu. + Phát hiện, phân tích trả lời cá nhân.Khái quát vẻ đẹp, trả lời, nghe GV chốt bình. - Dùng vẻ đẹp của thiên nhiên làm tiêu chuẩn so sánh đánh giá với vẻ đẹp của con người → đó là bút pháp ước lệ tượng trưng. (Vẻ đẹp của nàng được so sánh với những thứ cao đẹp trên đời : trăng hoa, mây ,tuyết , ngọc. 107


tượng trưng, cùng với nghệ thuật so sánh ẩn dụ, nhân hoá tác giả đã liệt kê từng vẻ đẹp của Thúy Vân ở nhiều phương diện: Gương mặt, lông mày, nụ cười, giọng nói, mái tóc, nước da. - Những hình ảnh dùng để miêu tả là những hình ảnh đẹp nhất của thiên nhiên , dường như vẻ đẹp của nàng được hội tụ kết tinh từ những gì cao qúy nhất của thiên nhiên. * Chuyển ý: Một cô gái như Vân qua cách tả của tác giả, chắc chắn cuộc sống đến với cô sẽ bình yên, phẳng lặng. Đóng là: “Cũng từ máu mẹ, máu cha. Cũng từ một bọc sinh ra phận người”. Đời cô em như vậy, còn đời cô chị sẽ ra sao? H. Tả vẻ đẹp Thuý Kiều, nhà thơ miêu tả vẻ đẹp của nàng bằng bao nhiêu câu thơ? Tần số các câu thơ ấy so với tả Vân thế nào? H. ND giới thiệu khái quát vẻ đẹp của Thuý Kiều ntn? H. Câu thơ đầu không chỉ chuyển tranh từ cô em sang cô chị mà đã có ý so sánh rất rõ. Hai chữ “sắc sảo”, “mặn mà” đã nói lên vẻ đẹp gì ở Kiều? H Cách miêu tả Thúy Kiều có gì giống và khác so với cách miêu tả Thúy Vân?

H. Em hiểu “ Làn .. sơn” là ntn? “Ngiêng nước.. thành” là ntn? * GV bổ sung: Cặp mắt Thuý Kiều vừa trong sáng vừa long lanh, dợn sóng. Đôi mắt ấy không chỉ đẹp mà còn có sức cuốn hút mạnh mẽ. Đôi mắt ấy

-> Vẻ đẹp của Thuý Vân đoan hài hòa, trang, phúc hậu, quý phái. - Vẻ đẹp của Vân là báu vật trời cho, hài hoà với thiên nhiên, không có sự ghen tị → Dự báo cuộc đời nàng sẽ bình yên, hạnh phúc.

+ Tìm, phát hiện, trả lời - Tả Kiều, nhà thơ miêu tả vẻ đẹp của nàng bằng 12 câu thơ. - Tần số các câu thơ tả Kiều lớn gấp 3 lần so với các câu thơ tả Vân. + Phát hiện, trả lời. + Bình, đánh giá nghệ thuật dùng từ - Nói “sắc sảo” là nhà thơ đề cập tới vẻ đẹp về trí tuệ, về tài năng. - Còn nói “mặn mà” là nói tới vẻ đẹp về tâm hồn, tính cách. Như vây ở Kiều có sự chung đóc giữa 2 vẻ đẹp: trí tuệ, tài năng và tâm hồn, tính cách. + Phát hiện, thảo luận nhóm bàn, trả lời. + Giống: - Câu thơ đầu: khái quát đặc điểm nhân vật: - Khẳng định ngay vẻ đẹp sắc sảo của Kiều.( sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn) - Dùng hình tượng nghệ thuật ước lệ tượng trưng: làn thu thuỷ...nghiêng thành - Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ + Khác : Không tả thực, chỉ đặc tả vẻ đẹp của đôi mắt Kiều. + Giải nghĩa theo vốn hiểu, khái quát vẻ đẹp . - Làn thu thuỷ : làn nước mùa thu-> Mắt đẹp, trong như hồ nước mùa thu -> gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt, có hồn. - Nét xuân sơn : nét nói mùa xuân : -> lông mày thanh tú, tươi đẹp trên gương mặt trẻ trung. 108


tiềm ẩn, là nơi hội tụ mọi vẻ đẹp của: - Nghiêng.. thành : Điển tích chữ Hán -> Sắc Địa- Linh- Nhân- Kiệt. đẹp tuyệt vời của người phụ nữ có thể làm cho người ta say mê có thể đến nỗi mất thành, đổ nước. + Phát hiện các thủ pháp nghệ thuật, trả lời. - Nghệ thuật miêu tả, đối ý. → Vẻ đẹp lộng lẫy có sức cuốn hút và say mê H. Tả sắc đẹp đôi mắt Kiều, nhà thơ sử lòng người => Là một trang tuyệt sắc giai dụng biện pháp nghệ thuật nào? Câu nhân, có một không hai. thơ gợi cho ta thấy điều gì về nhan sắc của Thuý Kiều? H. Vì sao Nguyễn Du lại tả nhan sắc + Suy nghĩ, trả lời. (Dành cho HS giái) Thuý Vân trước nhan sắc Thuý Kiều? - Đó là một dụng ý nghệ thuật sáng tạo của Nguyễn Du: Tả người bằng nghệ thuật đòn bẩy. - Nhà thơ dùng Vân làm điểm tựa, làm nhân vật phông màn để làm tôn vinh vẻ đẹp của nhân vật Thuý Kiều. - Một tài năng nghệ thuật bậc thầy, tả người kiểu “Vẽ mây nẩy trăng” chỉ có ở đại thi hào này. H. Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, tác giả + Phát hiện chi tiết, rút ra đặc điểm của nhân còn nhấn mạnh vẻ đẹp nào của Thuý vật, trả lời cá nhân. + Trí tuệ : thông minh vốn sẵn tính trời. Kiều ? H. Vẻ đẹp đó được tác giả giới thiệu + Tài năng : cầm, thi…hoạ…ca ngâm, soạn ntn ? nhạc…=> Đa dạng, đạt tới mức độ lí tưởng theo H. Qua sự giới thiệu đó, em cảm nhận quan niệm thẩm mĩ phong kiến gồm đủ cả: tài được điều gì về tài năng của Kiều ? nào cũng giái, tài đàn là sở trường, là năng khiếu trời cho, vượt lên trên mọi nghề. “Lầu bậc ngũ âm”. Nàng giường như đoán trước được phần nào kiếp tài hoa bạc mệnh của nàng qua “cung đàn bạc mệnh” do chính tay nàng sáng tác đầy sầu não, đau khổ. * GV cho HS thảo luận bàn, gọi trình + HS thảo luận bàn, đại diện trình bày, nhận bày, nhận xét. xét. H. Có ý kiến cho rằng cực tả sắc đẹp - Hs khác nhận xét, bổ sung và tài năng của Kiều cũng chính là để - Cực tả tài năng vượt trội cũng chính là miêu tả tả cái tâm của nàng. Ý kiến của em thế cái tâm. Vì thế mà cung bạc mệnh mà nàng tự nào? sáng tác phải chăng là tiếng lòng của một trái - GV liệt kê từng ý kiến lên bảng. tim đa sầu đa cảm. - Cùng hs làm sáng tỏ từng ý kiến, chốt. * GV dẫn dắt : Nhưng cái mà tác giả + Nghe GV dẫn dắt muốn nhấn mạnh không phải là nét và - Tìm, xác định chi tiết, nêu suy nghĩ của cá làn mà đặc biệt chú ý tới tác động, ảnh nhân: hưởng của vẻ đẹp ấy “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.” H. Vẻ đẹp của Thúy Kiều có tác động - Nghệ thuật tả Kiều của Nguyễn Du đã ẩn 109


ảnh hưởng như thế nào? Ngoài việc miêu tả vẻ đẹp của Kiều t/g còn muốn gửi những dự cảm ntn về cuộc đời của Kiều sau này? * GV liên hệ với cuộc đời 15 năm lưu lạc của Kiều: Thanh lâu 2 lượt, thanh y 2 lần

chứa, báo trước một dư cảm không suôn sẻ, bình lặng. - Bao truân chuyên, sóng gió đang rình rập chờ đón nàng ở phía trước. Nhà thơ linh cảm con đường hậu vận trong cuộc đời Kiều: Số kiếp “hồng nhan bạc phận”. Vì thế những câu thơ Kiều đã trở thành những trang đời trong bói toán.

H. Để khắc hoạ bức chân dung của Kiều, tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng ? * GV bình: Tóm lại bức tranh chân dung Kiều được Nguyễn Du vẽ có đủ cả : sắc -trí - tài - tình – mệnh, trời xanh phú cho nàng nhiều điều thì cũng sẽ lấy đi của nàng nhiều thứ. Điều này cũng phù hợp với quan điểm nhân quả của Nguyễn Du. H. Trong 2 bức chân dung 2 chị em Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn ? Vì sao ? * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm(3’) gọi trình bày, nhận xét.

+ Khái quát trả lời. - Biện pháp nghệ thuật so sánh, ước lệ tượng trưng, ẩn dụ.=> Làm nổi bật vẻ đẹp của Kiều: Vẻ đẹp lộng lẫy, sắc sảo, tài năng đa dạng, thông minh tuyệt đỉnh, tâm hồn đa cảm… → Kiều là mẫu của người phụ nữ hoàn hảo nhất, nhưng cũng chính điều này đã dự báo, đã chứa đựng một tương lai đầy bão tố, một cuộc đời không yên ổn.

* GV gọi đọc 4 câu thơ cuối ? H. Tác giả đã sử dụng lớp từ nào để miêu tả về cuộc sống của hai chị em? Em cảm nhận được gì về cuộc sống của hai chị em qua bốn câu thơ cuối? H. Khi gợi tả vẻ đẹp của hai chị em, thái độ tình cảm của tác giả thể hiện như thế nào? * GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm: Tả sắc tài của chị em Kiều, nhà thơ đề cao vẻ đẹp ấy bằng tình cảm nhân đạo, cảm hứng nhân văn. Đó là một vẻ đẹp sung sức, viên mãn, đầy thiện cảm.Đó là cảm hứng thẩm mĩ về đức hạnh của người phụ nữ Phong kiến xưa.Ngợi ca nhân vật, nhà thơ lí

+ Thảo luận theo 4 nhóm, trả lời. - Bức chân dung Thuý Kiều nổi bật hơn vì: - Số lượng câu chữ dùng để tả Kiều cũng nhiều hơn. - Vân chỉ được tả nhan sắc, không thể hiện được cái tài, cái tình -> Khi tả Kiều, tác giả tả sắc một phần, còn dành đến 2 phần tả tài, tình. - Đáng lẽ phải tả Kiều trước tác giả lại chọn tả Vân, đó là cách sử dụng phép nghệ thuật đòn bẩy. Lấy Vân làm nền để tả Kiều. + Đọc 4 câu thơ cuối, phát hiện các BPNT, nêu tác dụng. HS khác nhận xét, bổ sung. Nêu suy nghĩ về thái độ, tình cảm của tác giả. - Dùng nhiều từ Hán Việt gợi tả sự trang trọng, đứng đắn của một gia đình nề nếp gia phong → Cuộc sống phong lưu êm đềm khuôn phép, đức hạnh → Thái độ trân trọng , ngợi ca vẻ đẹp hình thức, tài năng, tâm hồn con người ( Giá trị nhân đạo ) + HS nghe GV chốt kiến thức.

110


tưởng hoá, lãng mạn hoá nhân vật bằng cảm hứng ngợi ca, ngưỡng mộ. III. Hướng dẫn HS đánh giá, khái III. HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến quát và củng cố kiến thức. thức. - Hình thành kĩ năng đánh giá, tổng hợp H.Nêu những thành công về giá trị 1. Nghệ thuật: - Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ. nghệ thuật của văn bản? - Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy. H. Học xong tác phẩm em đánh giá gì - Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài về giá trị nội dung? tình. - Các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điển cố, điển tích. - Ngôn ngữ trong sáng, tinh tế, chọn lọc. - Tả chân dung mang tính cách, số phận. - Sử dụng ngôn ngữ gợi tả, hình ảnh ước 2. Nội dung. - Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tài năng của Thuý Vân, Thuý Kiều. H. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 83. - Dự cảm về cuộc đời của chị em Thuý Kiều. H. Qua tìm hiểu văn bản em rút ra ý 3.Ýnghĩa văn bản: Chị em Thuý Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật nghĩa gì? * GV khái quát toàn bài và cho HS và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du. làm BTTN. - GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS + HS nhận phiếu bài tập, làm vào phiếu bài tập. làm vào phiếu, gọi đọc, gọi nhận xét. - Làm việc cá nhân. - Nêu ý kiến, nhận xét HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính.

- Kĩ năng tư duy sáng tạo IV.HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

- Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. - Cách thực hiện như sau: Hướng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng. * GV cho HS làm BT trắc nghiệm? + HS chon đáp án đóng, câu : 5, 6, 7, 813, 17, 20, 21,22, 23/50. * GV nêu yêu cầu: Có ý kiến cho + HS thảo luận theo 4 nhóm, đại diện nhóm trả rằng : Bức chân dung của 2 chị em lời, nhận xét, bổ sung. Thuý Kiều là bức chân dung mang tính cách, số phận. Ý kiến của em 111


ntn ? * GV cho thảo luận theo 4 nhóm, gọi trình bày, nhận xét, GV bổ sung). + Viết đoạn trong 5 phút, trình bày trước lớp, * GV cho HS viết đoạn văn (3-5 câu) nhận xét nêu cảm nhận của em sau khi học xong đoạn trích? (GV gọi đọc, gọi nhận xét, GV uốn nắn cách viết) HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - HS : Hãy nhận xét chung về hoa hậu bài tập, trình bày.... Việt Nam và so sánh với Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm - Đọc toàn bộ truyện Kiều bài tập,trình bày.... - Những lời bình về Truyện Kiều và các trích đoạn trong Truyện Kiều * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học:- Đọc thuộc lòng và nắm được giá trị của đoạn trích - Hoàn thiện bài tập:Viết đoạn văn trình bày cảm nghĩ của em sau khi học xong đoạn trích này. 112


- Hãy đọc bài đọc thêm, so sánh với đoạn trích để thấy được sự sáng tạo và những thành công bậc thày của Nguyễn Du trong sáng tác? Gợi ý: Thanh Tâm tài nhân chủ yếu kể về 2 chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du thiên về gợi tả vẻ đẹp của 2 chị em. - Thanh Tâm Tài nhân kể về Kiều trước, Vân sau - Nguyễn Du gợi tả Vân trước, Kiều sau để làm tôn thêm vẻ đẹp của Kiều. 2. Chuẩn bị bài mới: - Soạn “Cảnh ngày xuân”. * Yêu cầu: Tìm đọc tư liệu. Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài. Phiếu bài tập. ********************************** Tuần 6 Tiết 28 CẢNH NGÀY XUÂN ==Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du == I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết một trích đoạn của Truyện Kiều - Hiểu thêm về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du qua một đoạn trích. - Biết cách vận dụng kiến thức đã học để cảm nhận nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của tác giả. 2. Kỹ năng : - Biết sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng - Vận dụng bài học để viết bài văn tả cảnh, rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc, rung động trước cảnh đẹp mùa xuân - Trân trọng tài năng nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du để trân trọng những vẻ đẹp của thiên nhiên II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du. - Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi. 2. Kỹ năng : - Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ Trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích. - Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm. 3. Thái độ: Có thức vận dụng kiến thức đã học vào viết một bài văn 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. 113


c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy:- Máy chiếu, bảng phụ. - Tranh 2 chị em Thuý Vân, Thuý Kiều chơi xuân (nếu có). - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT. 2. Trò: - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. - Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. Đọc thuộc lòng đoạn trích Chị em Thuý Kiều và cho biết : Bút pháp nghệ thuật chủ yếu được nhà thơ Nguyễn Du sử dụng để miêu tả chân dung chị em Thuý Kiều là gì? Vì sao nhà thơ không miêu tả cô chị trước mà làm ngược lại? * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Mục tiêu Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs quan sát cảnh chị em Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, Thúy Kiều đi chơi xuân và yêu cầu thuyết trình hs nhận xét - Từ phần nhận xét của hs gv dẫn vào - HS nhận xét bài mới - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy. - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33 phút) + Phương pháp: khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não. + Thời gian: Dự kiến 5-6p + Hình thành năng lực:Năng lực: giao tiếp, nghe đọc I. Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chú Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút thích. I.Đọc - tìm hiểu chú thích. 1. Hướng dẫn HS đọc. 1. Đọc. H. Nêu dự kiến cách đọc? Thực hiện theo cách đọc? Nhận xét? * GV gọi 2 HS đọc, gọi nhận xét, GV sửa, uốn nắn cách đọc - Đọc giọng tình cảm, chậm rãi, nhẹ nhàng, khoan thai. 114


- Các câu thơ ngắt nhịp theo nhịp 2.2.2. - 12 câu thơ đầu đọc giọng tươi vui, phấn khởi. - 6 câu thơ cuối đọc nhẹ nhàng, giọng đọc vẻ đượm buồn. H. Em hiểu gì về ý nghĩa các từ được nhà thơ dùng trong bài như: Đạp thanh, tài tử gian nhân, tiểu khê? H. Ngoài các từ ngữ đã được SGK chú thích, em thấy còn có những từ ngữ nào khác mà mình chưa hiểu? * GV giảng để HS hiểu * Chuyển ý: Để hiểu rõ những giá trị của văn bản chúng ta chuyển sang phần tìm hiểu văn bản. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản. * Nêu vấn đề: Trình bày những hiểu biết của em về văn bản ở những khía cạch sau: + Vị trí + Thể loại + Phương thức biểu đạt + Trình tự kể, miêu tả. + Nội dung + Bố cục của văn bản và nêu rõ nội dung từng phần * Gv tổ chức hs thảo luận nhóm theo kĩ thuật bàn ( 3 phút). - Bảng phụ cho từng nhóm - GV gọi đại diện nhóm trình bày. - Gv nhận xét, chốt, ghi bảng. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản. H. Đọc 4 câu thơ đầu và cho biết tác giả tả mùa xuân vào thời điểm nào? H. Em hiểu thế nào là “Thiều quang”? Hình ảnh con én đưa thoi có ý nghĩa gì? H. Nhà thơ sử dụng biện pháp gì khi dùng hình ảnh ấy? H. Câu thơ đó gợi ra cho em thấy được điều gì ? * GV bổ sung: Trên bầu trời cao rộng những cánh én bay ríu rít báo hiệu mùa xuân mang theo cái nắng xuân ấm áp trở về, đồng thời tạo hồn cho câu thơ.

2. Chú thích. Đạp thanh, tài tử giai nhân, tiểu khê

Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm II. Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát. - Vị trí: - Thể loại : Truyện thơ Nôm - Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm - Trình tự : Đoạn trích kết cấu theo trình tự thời gian của cuộc du xuân. - Nội dung: Đoạn trích tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh và cảnh du xuân của chị em Thúy Kiều. - Bố cục : gồm 3 phần

2. Tìm hiểu chi tiết văn bản : a. Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân: + Không gian, thời gian: - Con én đưa thoi: ẩn dụ, nhân hoá-> Thời gian trôi đi rất nhanh. - Thiều quang: ánh sáng đẹp.

115


H. Trong khung cảnh đó, vẻ đẹp của mùa +Cảnh mùa xuân: xuân được đặc tả qua chi tiết nào? * GV cho HS thảo luận theo 2 nhóm (2 dãy) gọi trình bày, nhận xét, GV bổ sung. N1 : Em có nhận xét gì về những hình ảnh mà tác giả sử dụng để gợi tả mùa xuân ? (đường nét, màu sắc, khí trời, cảnh vật)

- Bầu trời : trong sáng, cảnh vật tinh khôi, mặt đất tươi xanh. - Không gian yên ả, khoáng đạt. - Màu sắc hài hoà tươi sáng.

N2 : Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả, cách dùng từ ngữ của Nguyễn Du khi gợi tả mùa xuân ? H. Qua đó em có cảm nhận gì về cảnh thiên nhiên mùa xuân? H. Từ 1 cặp câu lục bát, tác giả đã vẽ được bức tranh phong cảnh tuyệt đẹp, em đánh giá gì về tài nghệ của tác giả? * Chuyển ý: Sau những câu thơ tả cảnh buổi sáng mùa xuân đẹp, trong sáng, gợi cảm là cảnh hội xuân truyền thống đậm chất phương Đông. H. Hãy đọc 8 câu tiếp theo và nêu nội dung chính? T/g đã miêu tả lễ hội theo 1 trình tự ntn?

=> Bức tranh xuân mới mẻ, đẹp tinh khôi, không gian khoáng đạt, thanh khiết, trong sáng, tràn đầy sức sống.

b/ Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh: Có 2 hoạt động : lễ tảo mộ và hội đạp thanh.

H. Chú thích 3, 4 đã nêu cảnh lễ hội trong tiết thanh minh ntn? Có những hình ảnh, hoạt động gì ? - Không khí lễ hội : - Người đi hội * Gv yêu cầu HS thảo luận bằng kĩ thuật mảnh ghép(5’) - Nêu nhiệm vụ của từng nhóm. - Phát phiếu học tập. N1,2: Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh được miêu tả bằng những biện pháp nghệ thuật, những từ loại, h/ả nào? Việc sử dụng những lớp từ ấy có tác dụng gì trong việc miêu tả không khí lễ hội? Gợi ý : 116


- NT miêu tả : trong việc sử dụng từ láy,…ghép; biện pháp tu từ; cách ngắt nhịp? - Nghệ thuật miêu tả: sử dụng từ ghép, từ láy thuộc các từ loại khác nhau. - BPNT: so sánh, ẩn dụ - Nhịp thơ: vừa ổn định vừa biến đổi.

→ Không khí lễ hội đông vui, tưng N3,4: Những BPNT kết hợp với bút pháp tả cảnh đặc sắc của tác giả cho ta cảm nhận ntn về khung cảnh lễ hội mùa xuân ? Qua ngòi bút của tác giả, giúp em hình dung ra điều gì trong lễ hội Thanh minh xưa kia ? (GV khái quát) H. Từ đó em thấy tình cảm của tác giả với truyền thống của dân tộc ntn? *GV gọi HS đọc lại 6 câu thơ cuối. H. Sáu câu thơ miêu tả khung cảnh thời gian, không giancon người của buổi du xuân ntn? * GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm bàn, gọi trình bày, nhận xét H. Em có nhận xét gì về cảnh vật, không khí mùa xuân được miêu tả ở đây có gì giống và khác với những cảnh ở trên? (4 Câu thơ đầu)

* GV dành câu hỏi cho HS khá giái. H. Nêu suy nghĩ của em về việc sử dụng từ ngữ của tác giả trong đoạn? Hiệu quả diễn đạt của việc sử dụng đó? Qua đó bộc lộ tâm trạng gì của con người ? H. Vì sao Kiều lại có tâm trạng như vậy? (đặt nhân vật trong tác phẩm).

bừng, náo nhiệt, rộn ràng. Người đi hội thanh lịch.

c/ Cảnh chị em Kiều du xuân trở về: - Thời gian, không gian, con người

=> Cảnh thiên nhiên đẹp nhưng u buồn tĩnh lặng, cảnh vật nhuốm màu tâm trạng.

-> Cảm giác nhộn nhịp vui tươi không còn, tất cả đang nhạt dần, lặng dần, nhường chỗ cho nỗi bâng khuâng, xao xuyến trước lúc chia tay.

H. Qua đoạn thơ miêu tả em có cảm nhận điều gì về tâm hồn của t/g Nguyễn Du? III. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức. H. Thành công về nghệ thuật của Nguyễn Du trong đoạn thơ trên như thế nào? H. Cảm nhận của em thế nào về nội dung ý nghĩa đoạn thơ trên? 117


H. Qua tìm hiểu văn bản em rút ra ý nghĩa gì? H. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 87 * GV khái quát toàn bài và cho HS làm BTTN: * GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập, trả lời cá nhân, HS khác nhận xét. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. - Cách thực hiện như sau: IV. Hướng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng. * GV cho HS làm BT TN: * GV nêu yêu cầu: Viết đoạn văn từ 5-7 câu trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ “Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” - Gv ghi bảng bài 2 - Gv yêu cầu hs đọc bài 2 - Gv nxét, rút kinh nghiệm cho hs. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - HS : Mỗi khi xuân về quê em nhận bài tập, trình bày.... xét gì về khung cảnh thiên nhiên và không khí lễ hội ở quê hương mình ? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

118


- Các bài thơ về cảnh thiên nhiên , lễ + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, hội mùa xuân làm bài tập,trình bày.... * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học:- Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản( hồi thứ 14)và nội dung phần Ghi nhớ. - Hoàn thiện bài tập.Tìm đọc đoạn: Thuý Kiều gặp Kim Trọng - Dựa vào đoạn trích hãy viết một đoạn văn (6 -8 câu) diễn tả khung cảnh thiên nhiên và lễ hội mùa xuân? 2. Chuẩn bị bài mới: Đọc và soạn bài "Thuật ngữ” Yêu cầu: Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài Phiếu bài tập,Sưu tầm một số thuật ngữ mới. *********************************** Tuần 6 Tiết 29 THUẬT NGỮ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Nắm được khái niệm và những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ. - Biết sử dụng chính xác, có hiệu quả thuật ngữ trong các hoàn cảnh giao tiếp. 2. Kỹ năng : - Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong các văn bản khoa học, công nghệ. - Biết sử dụng các thuật ngữ về đề tài môi trường. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen sử dụng thuật ngữ phù hợp vớp hoàn cảnh giao tiếp - Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Khái niệm thuật ngữ. - Những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ. 2. Kỹ năng : - Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển. - Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ. * Các kĩ năng sống được giáo dục: - Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ trong tạo lập văn bản. - Ra quyết định: Biết lựa chọn, sử dung thuật ngữ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng thuật ngữ cho phù hợp 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: 119


- Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu ngữ văn. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo. 2. Trò: - Đọc và tìm hiểu hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng Tiếng Việt là tạo từ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài Câu1: Thế nào là cách dẫn trực tiếp? A: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào dấu ngoặc kép. B: Nhắc lại nguyên văn lời nói của nhân vật rồi đặt vào trong dấu ngoặc đơn. C: Nhắc lại ý nghĩ của nhân vật rồi dặt vào trong dấu ngoặc kép. D: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt sau dấu hai chấm. Câu 2: Thế nào là cách dẫn gián tiếp? A: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào dấu ngoặc kép. B: Thay đổi toàn bộ lời nói của nhân vật rồi đặt vào trong dấu ngoặc đơn. C: Thuật lại ý nghĩ hay lời nói của nhân vật và có sự điều chỉnh cho phù hợp D: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đổi các dấu câu. Câu 3: Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học( nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách nào? A: Gián tiếp. B: Trực tiếp Câu 4: Nhận định nào nói đầy đủ nhất các hình thức phát triển từ vựng tiéng Việt. A: Tạo từ ngữ mới. C: Thay đổi hoàn toàn cấu tạo và ý nghĩa của các từ cổ B: Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. D: Cả A và B đều đóng Câu 5: Trong tiếng Việt chúng ta dùng từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất. A: Tiếng Anh B: Tiếng Pháp C: Tiếng Hán D: Tiếng La-Tinh Câu 6: Điền những từ còn thiếu vào chỗ trống. A: Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển của từ ngữ trên…………của chúng. 120


B: Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ:……………………….. - Đáp án: 1- A,2- C,3- B, 4- D, 5- C, 6- A: cơ sở nghĩa gốc, B: Phương thúc ẩn dụ và phương thức hoán dụ. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV quan sát các từ : Ba giơ, ẩn dụ, Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, phân số… và yêu cầu hs nhận xét về thuyết trình phạm vi sử dụng - HS nhận xét - Từ phần nhận xét của hs, gv giói - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu thiệu vào bài của thầy. - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 13- 15p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, hợp tác, đánh giá tổng hợp HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân thuật ngữ. tích hợp tác I. HS tìm hiểu khái niệm thuật ngữ. * Cho HS đọc mục 1 SGK. + Đọc, nghe, suy nghĩ. H. So sánh hai cách giải thích về nghĩa + Trình bày, nhận xét. của từ “nước” và từ “ muối” (2 cách + Cách 1 : Giải thích đặc điểm bên ngoài của giải thích có gì khác nhau, dựa trên cơ sự vật (dạng lỏng hay rắn? Màu sắc, mùi vị thế sở nào?) nào? Từ đâu hay từ đâu mà có) hình thành trên H. Cách giải thích trong phần (b) đòi cơ sở kinh nghiệm có tính chất cảm tính. hỏi phải có kiến thức ở bộ môn nào -> Cách giải thích thông thường. mới hiểu được? + Cách 2 : Giải thích các đặc tính bên trong của sự vật, được cấu tạo từ yếu tố nào, mối quan hệ giữa các yếu tố đó ? -> giải thích qua việc nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học, qua việc tác động vào sự vật để sự vật bộc lộ những đặc tính của nó ->Người nghe muốn hiểu phải có kiến thức chuyên ngành hóa học. H. Vậy những từ ‘Nước’, ‘muối’ trong + Khái quát, trả lời. cách giải thích thứ 2 có ý nghĩa ntn ? - Biểu thị một khái niệm khoa học- công nghệ.> cách giải thích nghĩa của thuật ngữ. * Cho HS đọc và tìm hiểu tiếp mục 2 + HS đọc, nghe, tìm hiểu, phát hiện, trả lời cá SGK. nhân. 121


H. Theo em 4 định nghĩa trên của - Thạch nhũ: định nghĩa môn Địa lí. những bộ môn khoa học nào? - Ba giơ:đ/nghĩa môn Hóa học. - Ẩn dụ: định nghĩa môn văn. - Phân số thập phân: định nghĩa môn Toán học. H. Những từ ngữ in đậm được định + Nhận xét, trình bày: nghĩa trên chủ yếu được dùng trong - Các định nghĩa trên được dùng trong các văn văn bản nào? bản của từng chuyên ngành khoa học. H. Gọi các định nghĩa đã nêu trong 2 + Trình bày định nghĩa về thuật ngữ,HS khác mục trên là thuật ngữ. Em hiểu gì về bổ sung loại từ ngữ này. - là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa họccông nghệ. - Được dùng trong các loại văn bản khoa họccông nghệ. - Đôi khi được dùng trong một số bản tin khác. - Trong cuộc sống hằng ngày rất ít khi dùng đến. * Gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ 1 + Đọc, nghe, ghi nhớ. SGK/88. + Hs lấy thêm vd thuật ngữ về môi trường H. Em hãy lấy thêm một số những + Cảnh quan môi trường thuật ngữ về môi truờng + Chất thải ( Tích hợp môi trường) + Chất phóng xạ + Kinh tế môi trường + Sức ép môi trường II. Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm II. HS tìm hiểu đặc điểm của thuật ngữ. của thuật ngữ. * Cho HS đọc và trả lời câu hỏi của + Đọc và trả lời: mục 1 SGK. - Các thuật ngữ đã dẫn không có cách giải thích H. Thử tìm xem những thuật ngữ đã khác, chỉ có một nghĩa, chỉ biểu thị 1 khái niệm dẫn còn có nghĩa nào khác không? và ngược lại. H. Qua các cách định nghĩa trên em + Trình bày đặc điểm 1 của thuật ngữ. rút ra kết luận gì về đặc điểm của thuật + Quan sát, suy nghĩ trả lời. ngữ? + Muối (1) → là một định nghĩa thuộc môn * GV cho quan sát 2 ví dụ ở mục 2? Hoá học → là Thuật ngữ không có tính biểu H.Trong 2 ví dụ, từ “muối” nào có sắc cảm. thái biểu cảm? + Muối (2) → có sắc thái biểu cảm chỉ những nỗi gian truân vất vả mà con người phải nếm trải trong cuộc đời-> sự gắn kết tình cảm sâu đậm. → không phải thuật ngữ. H. Từ ví dụ trên em có nhận xét gì về đặc điểm của thuật ngữ? + Trình bày đặc điểm 2 của thuật ngữ. * GVchốt: Như vậy, thuật ngữ có 2 + Đọc, nghe, định hình kiến thức cần nắm bắt. đặc điểm cơ bản. Gọi 1 H.S đọc lại phần Ghi nhớ SGK (89). + HS nghe GV khái quát * Diễn giảng: Như vậy ở bài học này, các em cần nắm 2 đơn vị kiến thức là: +1 HS đọc ghi nhớ 1-2 SGK/88-89 - Khái niệm 122


- Đặc điểm của thuật ngữ * GV khái quát rút ra ghi nhớ 2/ SGK/89. H.Gọi HS đọc ghi nhớ 1-2 SGK/88-89 * GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, . + Kĩ thuật: Dùng phiếu học tập ( Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 20-22p + Hình thành năng lực: Tư duy sáng tạo III.Hướng dẫn HS luyện tập, củng - Kĩ năng tư duy, sáng tạo cố. III. HS luyện tập, củng cố. H. Nội dung cần ghi nhớ trong bài + HS nhắc lại 2 nội dung cần ghi nhớ trong học là gỡ? bài học. * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của + HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/89. bài tập 1/89.Gọi trả lời, gọi nhận xét, Làm việc độc lập. Thống nhất trong nhóm. Thống nhất cả lớp GV sửa. - Đại diện trình bày, nhiều hs nhận xét - Lực – Vật lí 2- Xâm thực - Địa lí 3- Hiện tượng hoá học- Hoá 4- Trường từ vựng- Văn 5- Di chỉ – Lịch sử 6- Thụ phấn – Sinh 7- Lưu lượng- Địa lí 8- Trọng lực- Vật lí 9- Khí áp- Địa lí 10- Đơn chất- Sinh học 11- Thị tộc phụ hệ- Lịch sử 12- Đường trung trực- Toán * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của + HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2/90 bài tập 2/90.GV dành câu hỏi cho HS - Hs làm việc cá nhân khá giái. - Hs nhận xét - Điểm tựa : → thuật ngữ môn Vật lí: là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới vật cản. - Điểm tựa → Không được dùng như một thuật ngữ → dùng với hàm ý làm chỗ dựa chính cho một một suy nghĩ, hành động. Đó là nơi gửi gắm niềm tin và hi vọng của nhân loại tiến bộ. (Tình cảm của nhân dân thế giới với dân tộc ta thời chống Mĩ.) * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của + Đọc, nêu yêu cầu , suy nghĩ, trả lời cá nhân., bài tập 3/90. đặt câu, nhận xét. 123


- GV sửa chữa cách đặt câu

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 4/90. * GV cho HS thảo luận nhóm bàn, gọi trình bày, nhận xét, GV sửa chữa.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 5/90. * Gọi giải thích hiện tượng đồng âm, GV nhận xét.

a/ Từ “hỗn hợp” được dùng như một một thuật ngữ. b/ Từ “hỗn hợp” được dùng như từ bình thường. c/ Thức ăn hỗn hợp này dùng trong chăn nuôi rất tốt. + HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 4, thảo luận nhóm bàn, trình bày, nhận xét - Cá (theo cách định nghĩa của môn sinh học): là loại động vật có xương sống ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. (Thuật ngữ) - Cá theo cách hiểu thông thường: cá voi, cá heo…cách gọi tên bằng trực giác. Vì chúng đều là động vật có xương sống. + HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 5: Giải thích hiện tượng đồng âm, trả lời cá nhân - Đây là một hiện tượng đồng âm, không vi phạm nguyên tắc 1 thuật ngữ, 1 khái niệm. - Hai thuật ngữ được dùng trong 2 lĩnh vực khoa học riêng biệt, không phải trong cùng một lĩnh vực. - Ngoài ra còn có những ví dụ khác: vi rút trong sinh học, vi rút trong tin học cũng là hiện tường đồng âm- 2 thuật ngữ khác nhau.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - HS : Lớp học sinh ngày nay đã sử bài tập, trình bày.... dụng những thuật ngữ như thế nào HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút 124


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Việc sử dụng các thuật ngữ trong đời làm bài tập,trình bày.... sống và trong văn học * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc đặc điểm của thuật ngữ. - Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập. 2. Chuẩn bị bài mới:Đọc và nghiên cứu phần tác giả, tác phẩm và trả lời các câu hỏi phần đọc – hiểu soạn bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích. Tìm những từ láy, các hình ảnh miêu tả, phân tích tác dụng. ************************************** Tuần 6 Tiết 30 MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Thấy được vai trò chủ yếu của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự. - Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự. - Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản. 2. Kỹ năng : - Biết Rèn luyện kĩ năng trong vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản. - Viết văn bản tự sự có kể chuyện với miêu tả. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen dùng yếu tố miêu tả trong khi kể chuyện - Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự cho phù hợp II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản. - Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự. 2. Kỹ năng : - Phân biệt và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự. - Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm một bài văn tự sự. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự cho phù hợp 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. 125


1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo, các ngữ liệu văn học. 2. Trò: - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài. - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài Đọc thuộc đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích? * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 12- 15p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV yêu cầu hs nhận xét trong đoạn Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trích Chị em Thúy Kiều ngoài phương trình thức chính là tự sự thì tác giả còn sử - HS nhận xét dụng phương thức nào khác? - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu - Từ phần nhận xét của hs gv dẫn vào của thầy. bài mới - Ghi tên bài Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 12- 15p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn HS tìm hiểu yếu tố I. HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản miêu tả trong văn bản tự sự. tự sự. * Cho HS đọc đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí trong SGK (91). * Hướng dẫn HS tìm hiểu các câu hỏi: a) Đoạn trích kể về trận đánh nào?

+ Đọc, nghe, suy nghĩ chuẩn bị tim hiểu câu hỏi. + Xác định nội dung, trả lời cá nhân. - Đoạn trích kể việc vua Quang Trung chỉ huy quân sĩ đánh chiếm đồn Ngọc Hồi (mùa xuân 126


Kỉ Dậu 1289). - Trong trận đánh vua Quang Trung xuất hiện như một vị anh hùng dân tộc. + Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn trích, trả lời. *Các chi tiết miêu tả. -Lấy sáu chụctấm ván…20 bức. -Lưng giắtdao ngắn…Ngọc Hồi. - Khói toả mù trời… thấy gì. - Đội khiêng ván…mà đánh. - Quân Thanh…mà chết. - Quân Tây Sơn….đại bại. - Miêu tả từng hành động của nhân vật : vua Quang Trung, quân nhà vua, quân giặc. - Miêu tả cảnh vật => Tái hiện một cách sinh động trận đánh. c) Cho HS đọc yêu cầu và nhận xét + Đọc, nghe, xác đinh nội dung cần tìm hiểu. lời kể trong phần c. H. Kể lại đoạn trích trên, có bạn đã nêu ra các sự việc (GV treo các sự việc trên bảng phụ) H. Hãy nhận xét các sự việc chính, + Quan sát, rút ra nhận xét. bạn nêu lên đã đầy đủ chưa? - Các sự việc nêu đã đầy đủ. H. Hãy kết nối các sự việc nêu ở câu + Nối kết đoạn văn, đọc đoạn. c thành một đoạn văn ? - Viết thành đoạn văn ngắn bổ sung ý “Trời bỗng trở gió nam, quân Thanh tự hại mình” H. Nếu chỉ kể sự việc diễn ra như thế + Suy nghĩ, rút ra nhận xét. thì nhân vật vua Quang Trung có gì - Nếu chỉ kể sự việc chính thì nhân vật vua nổi bật không? Trận đánh có sinh Quang Trung không nổi bật, trận đánh trở nên động không? Vì sao? mờ nhạt, không sinh động. Vì: Cách kể này mới thâu tóm được các sự việc mà thiếu yếu tố miêu tả trong lời kể. H. Từ nội dung của 2 lời kể, em rút ra + Nhận xét vai trò của yếu tố miêu tả trong văn nhận xét gì về vai trò của yếu tố miêu bản tự sự. tả trong văn bản tự sự? - Trong văn bản tự sự, các yếu tố miêu tả về cảnh vật, nhân vật, sự việc làm cho câu chuyện hấp dẫn, gợi cảm, sinh động. * GVgọi HS đọc lại phần ghi nhớ. + Đọc, nghe, nắm được nội dung kiến thức cơ * GV khái quát kiến thức trọng bản. tâm,chốt và chuyển ý II.Hướng dẫn HS luyện tập, củng - Kĩ năng tư duy, sáng tạo cố. II. HS luyện tập, củng cố. H. Những đơn vị kiến thức gì các em cần nắm vững qua bài học hôm nay? + HS khái quát những đơn vị kiến thức cần nắm * Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội vững qua bài học. dung bài tập 1/92? H. Trong trận đánh đó vua Quang Trung xuất hiện như thế nào? H. Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn trích? Các chi tiết miêu tả ấy nhằm thể hiện những đối tượng nào? ( Về cảnh, nhân vật, sự việc) * GV hướng dẫn HS tìm chi tiết miêu tả, chiếu trên máy chiếu

127


* Hướng dẫn trả lời các câu hỏi bài + HS đọc yêu cầu được nêu ra trong bài tập. tập SGK + HS làm bài tập SGK/92 vào vở bài tập. *Các yếu tố tả người, tả cảnh trong 2 đoạn trích. a, Tả người - Thuý Vân :tả khuôn mặt, đôi mày, mái tốc, làn da, nụ cười, giọng nói -> Vẻ đẹp nhan sắc. - Thuý Kiều :đặc tả ánh mắt, nét mày, tài năng, tình cảm,-> vẻ đẹp nhan sắc, tài năng , tâm hồn b, Tả cảnh - Cảnh mùa xuân : cỏ non, cành lê, hoa lê, chim én,-> vẻ đẹp riêng biệt của mùa xuân. - Cảnh lễ hội : con người, cảnh vật, trong lễ hội,-> không khí tưng bừng, náo nhiệt của lễ hội mùa xuân * Tác dụng : các yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho VB trở nên sinh động có hồn, hấp dẫn giàu chất thơ. Bằng bút pháp ước lệ tượng trưng quen thuộc của thơ văn cổ, Nguyễn Du đã dựng nên 2 bức tranh chân dung xinh đẹp với ‘mỗi vẻ mười phân vẹn mười’. - Phần tả cảnh, tác giả đã làm rõ nét đặc trưng riêng biệt của cảnh, mùa. Và đồng thời vẫn đan * Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội xen tâm trạng con người qua chi tiết, hình ảnh dung bài tập 2/92? miêu tả thiên nhiên → cảnh đẹp mà không tĩnh * GV gọi vài em đọc, gọi nhận xét, lặng có lúc giàu sức sống và có lúc xao xuyến GV sửa cách viết, lưu ý yếu tố miêu tả bâng khuâng. + HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 2/92? Viết đoạn văn vào vở BT, vài em đọc, cả lớp nghe, nhận xét, nghe GV sửa cách viết đoạn HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : Nêu nhận xét về văn bản tự sự và bài tập, trình bày.... văn bản miêu tả ? Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn tự sự cần chú ý điều gì? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức 128


- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Sưu tầm các đoạn văn tự sự có sử làm bài tập,trình bày.... dụng yếu tố miêu tả * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ và nắm chắc kiểu bài miêu tả trong văn bản tự sự. - Viết bài hoàn chỉnh phần luyện tập. 2. Chuẩn bị bài mới:- Chuẩn bị viết bài TLV số 2- Văn tự sự - Đọc, tìm hiểu và chuẩn bị trước bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích **************************************** Tuần 7 Tiết 31,31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : - Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại,của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. - Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều. 2. Kỹ năng : - Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện. 3. Thái độ:- Cảm thông cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. Chuẩn bị 1. Thầy:- Máy chiếu, bảng phụ, phim trong. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT. 2. Trò:- Sưu tầm tranh ảnh. Đọc diễn cảm và chuẩn bị bài trước ở nhà phần trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. Làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp. 129


* Bước II. Kiểm tra bài cũ( 4-5p) + Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. + Nội dung: H. Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân và nêu nội dung, nghệ thuật phần trích? * Đáp án: Hs phải nêu được một số ý cơ bản sau - Miêu tả TN theo trình tự thời gian và không gian,Kết hợp tả cảnh với thể hiện tâm trạng - Từ ngữ giàu chất tạo hình, sáng tạo độc đáo. -Đoạn thơ tả bức tranh TN,lễ hội mùa xuân tươi đẹp,mới mẻ,trong sáng và giàu sức sống. *Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs quan sát cảnh phác họa Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, Kiều ở lầu Ngưng Bích và nêu nhận thuyết trình xét của em. - HS nhận xét - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 9p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY I. Hướng dẫn HS đọc – tìm hiểu chú thích. 1. Hướng dẫn HS đọc. * GVđọc diễn cảm văn bản . H. Với phần trích học này, theo em ta cần đọc thế nào cho đóng?

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I.HS đọc – tìm hiểu chú thích. 1. HS đọc.

+ Nghe, hiểu, nhận xét yêu cầu đọc. + Trình bày nhận xét: - Đọc giọng nhỏ nhẹ, trầm buồn như lời tâm sự. Nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả gợi cảm: “Bẽ * Gọi 2 HS đọc bài. bàng mây sớm…như chia tấm lòng.” Và những * Cho HS nhận xét, đánh giá cách câu thơ gợi cảm “Buồn trông…” đọc của bạn. - Chú ý những chi tiết làm nổi bật tâm trạng * Chuyển ý: Muốn tìm hiểu nội dung, Kiều: ngôn ngữ độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ ý nghĩa tác phẩm, ta cần hiểu rõ tình. nghĩa của 1 số từ ngữ. + HS 1 đọc 14 câu thơ đầu. + HS 2 đọc 8 câu thơ cuối. Lớp nhận xét, đánh giá. 130


2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích. H. Đoạn trích nằm ở vị trí nào của tác phẩm, tóm tắt nội dung đoạn trích.? H. Đoạn trích có 12 từ ngữ đã được SGK chú thích, em hiểu gì về nghĩa của các từ ngữ:Chén đồng, Quạt nồng ấp lạnh, Sân Lai, Gốc tử H. Ngoài các từ ngữ trên, trong đoạn trích còn từ ngữ nào chưa hiểu em thấy cần giải thích thêm? * GV khái quát chuyển ý.

II. Hướngdẫn HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản.

2.HS tìm hiểu chú thích. + HS xác định vị trí, tóm tắt đoạn trích. Sau khi bị mã Giám Sinh lừa gạt, làm nhục, bị Tú Bà làm nhục, bị mắng nhiếc, Kiều nhất quyết không chịu tiếp khách làng chơi, không chịu làm gái lầu xanh. Đau đớn, tủi nhục, phẫn uất, nàng định tự vẫn. Tú Bà sợ lỗ vốn bèn lựa lời khuyên giải, dụ giỗ Kiều. Mụ vờ chăm sóc thuốc thang hứa hẹn khi nàng bình phục sẽ gả nàng cho một người tử tế. Tú Bà đưa Kiều ra sống ra ở lầu Ngưng Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm mưu mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn. + HS giải thích theo cách giải thích trong SGK (94, 95) + Nêu từ cần giải thích. + Nghe ý kiến giải thích của thầy. II. HS tìm hiểu văn bản. (Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm) 1.HS tìm hiểu khái quát văn bản. + HS thảo luận nhóm bàn, trả lời một số câu hỏi khái quát, nhận xét, nghe GV chốt, quan sát trên máy, ghi vào vở. - Nội dung: Diễn tả tâm trạng Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích. - Bố cục:3 phần + 6 câu đầu : khung cảnh nơi lầu Ngưng Bích. + 8 câu tiếp : nỗi nhớ của Kiều. + 8 câu cuối : nỗi buồn của Kiều. - Được miêu tả ở phương diện : nội tâm. - PTBĐ chính : Tự sự (giàu yếu tố biểu cảm)

* GV cho HS thảo luận nhóm bàn, trả lời một số câu hỏi khái quát, gọi trả lời, gọi nhận xét, GV chốt, chiếu trên máy H. Em hãy xác định nội dung , bố cục, PTBĐ chính của văn bản? H. Trong đoạn, Kiều được miêu tả ở phương diện nào ? (ngoại hình, hành động, nội tâm)? Vậy theo em phương thức biểu đạt chính so sánh với cảnh ngày xuân ? * GV: Đây là khoảnh khắc yên thân nhất đối với Kiều trong 15 năm lưu lạc, ở nơi biệt lập này, Kiều đối diện với cảnh vật thiên nhiên với lòng mình nơi đất khách quê người để ngẫm nghĩ, đau nỗi đau vừa xảy ra, sợ hãi, lo lắng cho tương lai → Vì vậy đoạn trích → PTBĐ chính: biểu cảm. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết 2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản. văn bản. * Gọi H.S đọc 6 câu thơ đầu, nêu nội + 1 HS đọc, nêu nội dung chính. Nêu ý nghĩa từ dung? xuân. 131


H. Chữ "xuân" trong câu thơ được tác giả dùng theo phương thức chuyển nghĩa nào? Từ "khóa xuân" trong câu thơ mở đầu có ý nghĩa như thế nào? Qua đó em hiểu gì về cảnh ngộ của Kiều lúc này? H. Trong cảnh ngộ ấy, Kiều đã cảm nhận được điều gì về phong cảnh xung quanh?

*GV nêu yêu cầu, cho HS thảo luận theo nhóm (3’), gọi trình bày, nhận xét. H. Có ý kiến cho rằng: “Câu thơ Bốn bề... như mở ra một không gian nghệ thuật, không chỉ có tầm rộng mà có cả tầm xa”. ý kiến của em ntn? H. Qua đó, em có nhận xét gì về khung cảnh thiên nhiên? (GV gợi ý:Gợi ra không gian gì trước mắt Kiều? Những cảnh vật ấy đã gợi nên một cảm giác ntn ?) H. Trong khung cảnh ấy, cuộc sống của Kiều diễn ra ntn? “Bẽ bàng…………….. ……………… tấm lòng” ? Em hiểu “bẽ bàng” là gì? H/ả “mây sớm đèn khuya” gợi ý nghĩa gì về thời gian? Điều này cho thấy gì về cuộc sống của Kiều lúc này? H. Qua câu thơ “nửa tình ..lòng”, em cảm nhận được điều gì về tâm trạng của Kiều lúc này? *GV: Có thể nói trong cả thời gian và không gian ⇒ Hình ảnh Kiều hiện lên nhỏ bé đơn côi → T/g không chỉ tả cảnh → chuyển cho người đọc một tâm trạng buồn chán, bi quan của người con gái không chốn nương

- "Khóa xuân": xuân: phương thức ẩn dụ-> khóa kín tuổi xuân, giam hãm tuổi xuân. Ý nói: Kiều đang bị cấm cung, bị giam lỏng. → ở đây có ý mỉa mai nói về cảnh ngộ trí trêu, bất hạnh của Kiều. + Tìm, phát hiện chi tiết, trình bày. - Kiều bị giam ở lầu Ngưng Bích. Trên lầu cao, Kiều thấy dãy nói xa và mảnh trăng như cùng 1 vòm trời, cùng chung tâm trạng phía xa là cồn cát vàng và nẻo đường bốc bụi mờ. + non xa – trăng gần + bốn bề bát ngát + Cát vàng, cồn nọ, bụi hồng, dặm kia. + HS trao đổi theo 4 nhóm, thống nhất trong nhóm, đại diện trình bày, nhận xét. - Có điều bất hợp lí trong ý câu “Vẻ non xa…trăng gần” → tính hàm súc cao → bởi trong hoàn cảnh này chỉ có trời mây trăng gió làm bạn, ở chung. + Bát ngát chỉ ra một khoảng không gian rộng lớn mênh mông Kiều nhìn ra bốn phía đều không có điểm dừng, “xa trông” → nhìn thẳng về phía trước chỉ thấy một không gian, không có điểm dừng → một câu thơ 6 chữ → có 3 từ chỉ không gian → cảnh tượng hoang vắng, trống trải đến lạnh lùng. + Phát hiện trả lời. - Bẽ bàng : xấu hổ, tủi nhục vì bị MGS làm nhục, bị lừa vào lầu xanh. → cảm giác đau khổ tủi nhục với chính mình → trong h/cảnh trí trêu, éo le. - Mây sớm đèn khuya: làm bạn với mây buổi sớm, đèn buổi khuya đó chính là những giới hạn mà thời gian của một ngày từ sáng sớm tới đêm khuya ->vòng tuần hoàn khép kín của thời gian. + Trình bày suy nghĩ: - Câu thơ 8 chữ có 2 hình ảnh. - Nửa tình: tình cảnh cô đơn, bất hạnh, tuyệt vọng. - Nửa cảnh: đẹp, khêu gợi, hấp dẫn, thơ mộng. Hỉểu như vậy ta thấy tâm trạng Kiều lúc này đang bị giằng xé, phân thân. Đó là nỗi cô đơn, buồn tủi chán chường, những vò xé ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh số phận éo le. 132


thân, không người cứu giúp. H. Theo em, khung cảnh thiên nhiên lầu Ngưng Bích qua nghệ thuật miêu tả của tác giả là cảnh thực hay ước lệ? Vì sao em cho là như vậy? * Chuyển ý: 6 câu thơ đầu chỉ là cầu nối để Kiều diễn xuất tâm trạng, bộc lộ nỗi nhớ. * Thầy dùng lệnh gọi H.S đọc 8 câu thơ tiếp. H. Nghệ thuật miêu tả của nhà thơ trong 8 câu thơ này có gì khác so với 6 câu thơ đầu? H. Thuý Kiều đã nhớ đến ai trong cảnh ngộ này ? Nhận xét của em thế nào về nghệ thuật diễn tả nỗi nhớ nàng Kiều ở 8 câu thơ này?

H. Vì sao nhà thơ lại để Thúy Kiều bộc lộ nỗi nhớ Kim Trọng trước, nhớ cha mẹ sau? GV: Có thể nói Nguyễn Du không chỉ tài hoa trong sử dụng ngôn ngữ, mà ông rất tinh tế khi bộc lộ tình cảm của mình với nhân vật cho Kiều nhớ tới Kim Trọng trước đó là một mạch nghĩ tình cảm rất phù hợp một sự cảm thông một con mắt nhìn qua chính cõi tấm lòng thấu suốt ngàn đời.

+ HS Thảo luận nhóm: + Trình bày cảm nhận: - Đối chiếu với cảnh ngộ thực tại của Kiều có thể đây là cảnh ước lệ. - Vì nó diễn tả sự mênh mông, trống vắng đến rợn ngợp ghê người. Có thể ta mới thấy rõ tâm trạng cô đơn, buồn chán, bất lực của Kiều. + Đọc, nghe, suy nghĩ, phát hiện.Trả lời cá nhân - Nếu 6 câu thơ đầu, nhà thơ thiên về tả cảnh thì ở 8 câu thơ này cảnh mất đi để tình xuất hiện. + Phát hiện, trình bày nhận xét: 8 câu thơ chia đều cho 2 nỗi nhớ: - Nhớ chàng Kim (4 câu) - Nhớ song thân (4 câu) - Cách diễn tả nỗi nhớ của nhà thơ như vậy là hoàn toàn hợp lí. - Diễn tả như vậy vừa phù hợp với qui luật tâm lí, tình cảm con người, vừa thể hiện sự sắc sảo tinh tế trong ngòi bút Nguyễn Du. + Thảo luận nhóm bàn theo 4 tổ , đại diện trình bày, nhận xét. + Nỗi nhớ đó hợp quy luật, phù hợp tâm trạng Kiều lúc này : - Không phải Kiều không thương cha mẹ → sau khi bán mình chuộc cha → nàng coi như mình đã làm trên bổn phận của người con. - Nhớ K.Trọng vì mới ngày nào dưới trăng họ “Đinh ninh hai miệng một lời song song”, nặng lời hẹn ước trăm năm → nàng đã trở nên lỗi hẹn mỗi người một ngả.Với chàng Kim, Kiều nhớ trước vì nàng đã mắc nợ duyên chàng. - Hiểu như vậy ta mới thấy được sự thiên tài trong nghệ thuật khám phá thế giới nội tâm nhân vật. + Xác định, trình bày:

* Giảng: Chúng ta tìm hiểu những nét đẹp nội tâm nàng Kiều qua 2 nỗi nhớ. H. Nhớ Kim Trọng, Kiều nhớ tới điều gì? Chi tiết nào thể hiện điều đó? H. Hãy thử phân tích từ “tưởng” để + Phân tích hiệu quả của từ ngữ, tự bộc lộ suy thấy được tấm lòng, tình cảm của nghĩ cá nhân Thuý Kiều đối với Kim Trọng ? - Nếu “nhớ” → nhấn mạnh đến t/cảm tha thiết sâu nặng muốn được gặp, được thấy thì “tưởng” → nhớ lại, nghĩ lại mà không còn hi vọng được gặp, được thấy. 133


- “Tưởng người” không còn là hình là bóng trong nỗi nhớ mà dường như một Kim Trọng bằng xương bằng thịt đang hiển hiện trước mắt. - Không thể thay thế bằng các từ: mơ, nghĩ, nhớ → cảm xúc này → biểu hiện tình yêu sâu nặng gắn bó thiết tha, rất mãnh liệt mà Kiều dành cho Kim Trọng: .(Nàng luôn tưởng tượng hình dung ra cảnh hai người thề nguyền dưới trăng.) +Trình bày nhận thức của cá nhân. Hình dung chàng Kim đang mong đợi. + Nỗi nhớ đó không có gì có thể làm phai nhạt. - "Tin sương…mai chờ" cho thấy: Một nỗi nhớ sâu nặng, mạnh mẽ, da diết, cồn cào đốt cháy ruột cháy gan của Kiều khi nghĩ tới chàng Kim.

H. Chú thích (6) giúp em có thêm những cảm nhận gì về tình cảm của Thúy Kiều với chàng Kim? * Bình: Nhớ Kim Trọng, Kiều luôn dành cho Kim những tình cảm đẹp nhất. Nỗi nhớ ấy làm thổn thức con tim bao người. H. Từ nỗi nhớ chàng Kim, Kiều đã + Khái quát, trình bày: suy nghĩ gì về cảnh ngộ thực tại của - Cảnh ngộ éo le, bơ vơ, trơ trọi, hết sức tội mình? nghiệp: " Bên trời…bơ vơ, Tấm son…cho phai" H. Em hiểu hình ảnh "tấm son" qua + Nhận xét, bình luận hình ảnh: cách nói của Nguyễn Du như thế nào "Tấm son" trong câu thơ có thể hiểu theo 2 cho đóng? nghĩa: - Tấm lòng son sắt thủy chung Kiều luôn dành cho Kim Trọng. - Hình ảnh đó còn được hiểu: Đó là tấm lòng son của Kiều đã bị bọn mặt người dạ thú vùi dập, chà đạp, làm hoen ố, nàng không bao giờ gột rửa được. H. Em có nhận xét gì về ngôn ngữ tác + Suy nghĩ trình bày: giả sử dụng trong đoạn? H. Qua đó - Ngôn ngữ độc thoại nội tâm. Kiều tự nói với cho thấy tình cảm, tấm lòng của Kiều chính mình, đối diện với chính mình. dành cho Kim Trọng ntn? - Tình cảm thủy chung gắn bó, bất chấp hoàn cảnh éo le, nghiệt ngã, đau khổ. * Chuyển ý: Sau những câu thơ diễn + Đọc, tìm, xác định chi tiết. tả nỗi nhớ người yêu đau đớn đến - Xãt người tựa cửa… quạt nồng ấp lạnh. quặn lòng, Kiều giật mình nhớ về cha - Sân lai cách mấy nắng mưa. mẹ. - Gốc tử.. H. Tìm những từ ngữ, chi tiết biểu hiện nỗi nhớ của Thúy Kiều với cha mẹ? H. Hình ảnh "người tựa cửa" nhà thơ + Phân tích hình ảnh: dùng trong câu thơ để chỉ ai? Cho - Chỉ cha mẹ nơi quê nhà của Kiều. thấy tình cảm gì của Thúy Kiều? - Tình cảm trông ngóng, chờ đợi, hướng về. H. Em hiểu gì về ý nghĩa của cụm từ + Dựa vào chú thích, trình bày. "quạt nồng ấp lạnh" được nhà thơ - Quạt nồng → giải nghĩa → từ nơi xa Kiều lo 134


dùng ở đây? * GV cho HS đọc 2 điển tích (10), (11) SGK và cho biết: những điển tích ấy làm sáng tỏ thêm điều gì? H. Cũng như 4 câu thơ tả nỗi nhớ chàng Kim, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ ở 4 câu thơ này là gì? Qua đó giúp em cảm nhận được tình cảm gì của Thúy Kiều dành cho cha mẹ? * GV chốt tiết 1, chuyển tiết 2: Ngay cả trong lúc cô đơn lẻ loi, đau khổ Kiều cũng không nghĩ đến mình mà luôn dành tất cả tình cảm yêu thương cho người thân. Nghĩ gần, nghĩ xa nhưng Kiều không thể không quay về tới cảnh ngộ thương tâm của mình, sống với tâm trạng và số phận hiện tại của mình. * Cho HS đọc lại 8 câu thơ cuối. H: 8 câu cuối là cảnh thực hay hư ? Cảnh đó gợi cho em hiểu được tâm trạng gì của Kiều ? H. Các biện pháp được nhà thơ sử dụng ở 8 câu thơ này là gì?

lắng không biết rồi đây ai là người chăm sóc, trông nom cha mẹ. + Giải thích hình ảnh theo chú thích (9) SGK: + Đọc, nghe, phân tích: - Cách so sánh Kiều với Lão Lai Tử (người nước Sở, thời Xuân Thu) cho thấy Kiều là đứa con chí hiếu. + So sánh, phân tích: - Dùng ngôn ngữ độc thoại nội tâm để diễn tả suy nghĩ của Thúy Kiều với cha mẹ. * TIẾT 32. +Nghe, cảm nhận.

+ HS đọc lại 8 câu thơ cuối. +Suy nghĩ trả lời. HS liệt kê các biện pháp nghệ thuật, trả lời theo nhóm . - Độc thoại nội tâm. - Điệp ngữ: Buồn trông - Ẩn dụ: Con thuyền Cánh hoa Nội cỏ Tiếng sóng + Trình bày suy nghĩ: Nỗi buồn triền miên, mênh mang,vô tận. → Tâm trạng buồn, lo lắng sợ hãi trước những hiểm họa đang chờ đón - Một tâm hồn bị hành hạ - Một số phận bơ vơ, lạc lõng bị đe doạ

H. Các biện pháp nghệ thuật trên giúp em có suy nghĩ gì về tâm trạng nàng Kiều? * Giảng: Cách tả của Nguyễn Du qua các biện pháp nghệ thuật trên còn gọi là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Và đây chính là 8 câu thơ tả cảnh ngụ tình hay nhất trong tác phẩm. 8 câu thơ chia làm 4 bức tranh buồn. Đó là cảm nhận của Kiều trong kiếp đoạn trường. H. Có người cho rằng: "Đây là đoạn + HS thảo luận, nêu ý kiến, tổng kết tả cảnh ngụ tình hay nhất", ý kiến của - Cảnh thiên nhiên qua cái nhìn tâm trạng Thuý em như thế nào? (K.G ) Kiều. Đây là những câu thơ réo rắt bậc nhất về nỗi buồn luân lạc, bơ vơ. H. Cũng tả cảnh Lầu Ngưng Bích, + Phân biệt, trả lời cá nhân (HS khá giái) 135


nhưng cảnh thiên nhiên trong 6 câu thơ đầu và trong 8 câu thơ cuối đoạn trích lại khác nhau. Em hãy chỉ ra sư khác biệt ấy? Và ý nghĩa của sự khác biệt ấy? (K.G )

H. Cảm nhận của em thế nào về tình cảm của nhà thơ với Thúy Kiều trong 8 câu thơ? *Liên hệ: Đóng là: "Chạnh thương đời cô Kiều như tấm lòng dân tộcSắc tài nhiều sao gặp lắm truân chuyên"./ H. Qua đoạn trích em có cảm nghĩ gỡ về nhân vật Thỳy Kiều? * GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý. III. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức. H. Học xong văn bản, em rút ra những nội dung gì cần ghi nhớ. H. Trình bày những nét đặc sắc về nghệ thuật đoạn thơ này? H. Nội dung chủ yếu được nhà thơ thể hiện qua đoạn trích là gì?

- 6 câu đầu điểm nhìn từ trên cao, không gian rộng ngợp, tâm trạng buồn bã cô đơn. - 8 câu cuối đan xen mỗi nét cảnh là nét tâm trạng. Cảnh tăng tiến từ xa đến gần, âm thanh từ nhỏ đến lớn, tâm trạng từ lo lắng đến hãi hùng - ý nghĩa của sự khác biệt trên Phù hợp điểm nhìn của Thuý Kiều tài năng của N.Du, phù hợp tâm trạng nhân vật... + Tranh luận, suy nghĩ, trình bày: - Thương xãt, đồng cảm với Kiều 1 kiếp tài hoa nhưng bạc mệnh.Trong cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi.Tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều. - Hs tự do bộc lộ

III. HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức. - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp 1.Nội dung: - Tâm trạng Kiều ở lầu Ngưng Bích: Đau đớn xãt xa nhớ về Kim Trọng; day dứt, nhớ thương gia đình. - Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích trong cảm nhận của Thuý Kiều. 2. Nghệ thuật: * Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 96. - Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến H. Qua tìm hiểu văn bản em rút ra ý tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại nghĩa gì? và tả cảnh ngụ tình đặc sắc. * GV khái quát toàn bài và chuyển - Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ. + HS đọc ghi nhớ SGK/ 96. ý. + HS nêu ý nghĩa văn bản: Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều. - Phát phiếu học tập. - Nhận phiếu bài tập - Làm việc cá nhân. - Nêu ý kiến, nhận xét HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến 136


thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. - Cách thực hiện như sau:

Kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. Hướng dẫn HS luyện tập, áp IV.HS luyện tập, áp dụng, vận dụng. + Học sinh đọc và xác định đáp án đóng BTTN dụng, vận dụng. H.Giáo viên yêu cầu cho học sinh đọc HS đọc diễn cảm bài thơ. HS làm bài vào PHT. và xác định đáp án đóng BTTN - GV định hướng giúp HS làm bài GV khái quát toàn bài và HDVNHT HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs: Em có nhận xét gì về sự thủy bài tập, trình bày.... chung trong tình cảm bạn bè và lòng hiếu thảo với cha mẹ của lớp trẻ hiện nay HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Tìm những đoạn trích có sử làm bài tập,trình bày.... dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học:- Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ (SGK/ 96). - Học thuộc lòng đoạn thơ. 2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc và soạn bài Miêu tả trong văn bản tự sự”. 137


( Tìm hiểu yếu tố cuả miêu tả có vai trò gì trong văn bản tự sự, đọc kĩ mục I / SGK trả lời câu hỏi / 91 ) - Trau dồi vốn từ ( Nắm những hướng chính để trau dồi vốn từ, tìm một số từ ngữ Hán Việt thông dụng trong các đoạn trích đã học ở Truyện Kiều, giải nghĩa ) *************************************** Tuần 7 Tiết 33 TRAU DỒI VỐN TỪ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Nắm được định hướng chính để trau dồi vốn từ. - Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. 2. Kỹ năng : - Rèn luyện để hiểu biết được đầy đủ, chính xác nghĩa và cách dùng từ. Ngoài ra, muốn trau dồi vốn từ phải biết cách làm tăng vốn từ. - Rèn kỹ năng sử dụng từ 3. Thái độ: - Hình thành thói quen tìm hiểu chính xác nghĩa của từ và làm tăng vốn từ - Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Những định hướng chính để trau dồi vốn từ. 2. Kỹ năng : - Giải nghĩa từ và sử dụng từ đóng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh. * Các kĩ năng sống được giáo dục: - Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt. - Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện để nắm được nghĩa, làm phong phú vốn từ. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập. - Từ điển Tiếng Việt. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo, các ngữ liệu văn học. 2. Trò: - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài. 138


- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 1 Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. 2 Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài HS1: Hãy cấu tạo từ ngữ mới theo mô hình. a) Học + x ( x là từ đơn): học viên, học sinh, học giả, học phí. b) x + y (x, y là từ ghép): điện thoại di động, kinh tế thị trường. HS2: Có thể phát triển từ vựng bằng những cách nào? + Tạo từ ngữ mới. + Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. + Phát triển nghĩa của từ ngữ. 3 Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV yêu cầu hs nhận xét về Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, cách dùng từ trong câu sau: “Tính cách thuyết trình của cô ta thật xấu xí”. - HS nhận xét - Từ phần nhận xét của hs, gv - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu dẫn vào bài mới của thầy. - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 12- 15p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn HS tìm hiểu việc rèn Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân luyện vốn từ và cách dùng từ. tích hợp tác I. HS tìm hiểu việc rèn luyện vốn từ và cách dùng từ. * Yêu cầu HS đọc đoạn trích SGK (99, + Đọc, suy nghĩ, tự tìm hiểu. 100). + Xác định nội dung: H. Trong lời viết của mình, tác giả - Tiếng Việt có khả năng đáp ứng nhu cầu giao muốn nói điều gì? tiếp của chúng ta, vì Tiếng Việt rất giàu và đẹp và luôn luôn phát triển. - Muốn phát huy tốt khả năng của TV, mỗi cá H. Muốn sử dụng TV nhuần nhuyễn thì nhân phải biết sử dụng TV một cách nhuần mỗi cá nhân phải làm gì? nhuyễn → trau dồi vốn từ. * Cho HS quan sát các câu mắc lỗi, gọi + HS quan sát các câu mắc lỗi, 1 HS đọc, nêu 139


đọc, nêu yêu cầu? GV chia 3 nhóm, yêu cầu thảo luận, gọi trả lời, gọi nhận xét, GV chốt. - Nhận diện các lỗi ? - Tìm nguyên nhân ? - Nêu cách sửa ?

yêu cầu, thảo luận, đại diện trả lời, nhận xét, nghe GV chốt. a/ Nói “Nước Việt Nam chúng ta…” → lặp từ . (Thừa từ đẹp) ( Thắng cảnh- đẹp) → chữa → bỏ đi từ lặp. b/ dùng sai từ “dự đoán” → (Dự đoán: đoán trước được tình hình sự việc trong tương lai). Sự việc của quá khứ chỉ có thể dùng : → thay bằng phỏng đoán, ước đoán, ước tính. c/ dùng sai từ “đẩy mạnh” → (“Đẩy mạnh” có nghĩa là thúc đẩy cho phát triển nhanh lên. Còn “qui mô” thì có thể “mở rộng” hay “thu hẹp” chứ không thể nhanh hay chậm được.) -> thay bằng mở rộng H. Theo em, những lỗi trên người viết + Giải thích nguyên nhân, trả lời. đã mắc phải có phải “do tiếng ta - Nguyên nhân dùng sai là do ta không biết nghèo” hay vì người viết “không biết dùng tiếng ta, không biết chính xác nghĩa và dùng” tiếng ta? cách dùng của từ ngữ mà mình cần sử dụng. H. Vậy “muốn biết dùng tiếng ta”,ta cần phảilàm gì? H. Vậy “muốn biết dùng tiếng ta”, ta + Rút ra kết luận. Trả lời cá nhân. cần phải làm gì? + 1 HS đọc, cả lớp nghe, tự ghi nhớ kiến thức * GVchốt: Đó là nội dung phần Ghi vừa tìm hiểu ý 1 Ghi nhớ: SGK (100) nhớ. Gọi 1 H.S đọc phần Ghi nhớ - Muốn sử dụng tốt từ ngữ TV phải nắm được SGK(100). đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng * Chuyển ý: Để trau dồi vốn từ và trở từ => Trau dồi vốn từ. thành các văn hào lớn như: M.Gor-ki, + Nghe để hiểu thêm ý nghĩa của việc rèn Xếch-spia, Mai-a-cốp-xki... và các nhà luyện và trau dồi vốn từ. văn, nhà thơ lớn của ta như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Xuân Diệu, Chế Lan Viên...đã thường xuyên rèn luyện để trau dồi vốn từ cho riêng mình. II. Hướng dẫn tìm hiểu mục II: Rèn II.Tm hiểu cách rèn luyện để làm tăng vốn luyện để làm tăng vốn từ. từ. * GV dùng lệnh gọi đọc bài tập + Đọc, nêu yêu cầu, suy nghĩ, trả lời. II/SGK? Nêu yêu cầu - Tác giả phân tích quá trình trau dồi vốn từ H. Vấn đề mà nhà văn Tô Hoài muốn của Đại thi hào Nguyễn Du → bằng cách học đề cập đến trong đoạn văn là gì? lời ăn tiếng nói của nhân dân -> học hỏi những (Nguyễn Du trau dồi ngôn ngữ bằng từ mà mình chưa biết. cách nào?) H. Tìm trong phần trích của nhà văn Tô + Đọc, tìm, nêu ý kiến: Hoài, những từ ngữ nào được Nguyễn - Từ “áy” (úa) tiếng địa phương Thái Bình – Du lấy trong lời ăn tiếng nói của người quê vợ tác giả. lao động? - Từ “bén”: trong câu tục ngữ “lửa gần rơm lâu ngày cũng bén” - Cụm từ “bén duyên tơ” từ dùng của người 140


H. So sánh hình thức trau dồi vốn từ được nêu ở mục I với hình thức trau dồi vốn từ của Nguyễn Du trong đoạn văn mục II? H. Theo em, muốn bồi dưỡng để trau dồi vốn từ ta phải làm gì?

H. Việc rèn luyện vốn từ có ý nghĩa gì?

H. Muốn học văn, làm văn tốt ta phải làm gì? * GV khái quát rút ra ghi nhớ 2 yêu cầu HS đọc lại nội dung ý 2 phần ghi nhớ (SGK). H. Gọi HS đọc lại nội dung 2 phần ghi nhớ (SGK/100-101). * GV khái quát toàn bộ kiến thức và chốt kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

trồng dâu nuôi tằm lấy tơ vùng Kinh Bắc quê mẹ nhà thơ. + So sánh, rút ra nhận xét. - Mục I : Trau dồi vốn từ thông qua quá trình rèn luyện để biết đầy đủ, chính xác nghĩa và cách dùng từ đã biết nhưng có thể chưa biết rõ. - Mục II : Trau dồi vốn từ theo hình thức học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết. + Nhận xét, đánh giá: - Đọc nhiều tư liệu, sách báo và các tác phẩm văn chương đặc biệt là các tác phẩm ưu tú. - Học lời ăn tiếng nói thường ngày của qchúng và trongca dao tục ngữ. + Nêu nhận xét theo Ghi nhớ: - Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ. + Trình bày suy nghĩ: - Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ. - Rèn luyện để làm tăng vốn từ. + Đọc, nghe, hiểu. - HS đọc lại nội dung 2 phần ghi nhớ (SGK/100-101).

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. III.Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố. H. Những đơn vị kiến thức gì các em cần nắm vững qua bài học hôm nay? * Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 1/101. * Hướng dẫn trả lời các câu hỏi bài tập SGK * Gọi đọc, nêu yêu cầu? GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn với 2 nội dung theo 2 dãy, gọi trình

III. HS luyện tập, củng cố. + HS khái quát những đơn vị kiến thức cần nắm vững qua bài học. + 1 HS đọc, nêu yêu cầu, cả lớp suy nghĩ, trả lời cá nhân, tìm cách giải thích đóng Hậu quả là → Kết quả xấu Tinh tú → sao trên trời đoạt → chiếm được phần thắng. +1 HS đọc, nêu yêu cầu, cả lớp suy nghĩ, thảo luận theo nhóm bàn của 4 tổ, trình bày, nhận xét.( Hoạt động cá nhân/tổ/lớp) 141


bày, nhận xét? GV sửa , cung cấp đáp án chuẩn. * Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 3/102. * Gọi đọc, nêu yêu cầu, GV cho thảo luận nhóm, gọi trình bày, nhận xét, GV sửa. * Gọi đọc, nêu yêu cầu GV cho thảo luận nhóm, gọi trình bày, nhận xét, GV sửa. * GV cho HS quan sát hệ thống từ ngữ, các câu văn: Yêu cầu: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống, Gọi nhận xét, GV kết luận. *Gọi đọc BT7? H. Phân biệt nghĩa của các từ ngữ? Đặt câu với mỗi từ? GV gọi đọc, gọi nhận xét, GV kết luận * Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 8/104 * Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 9/104. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : Em có nhận xét gì trong việc trau bài tập, trình bày.... dòi vốn từ của lớp trẻ hiện nay HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Gv giao bài tập - Đọc từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ và nắm chắc cách trau dồi vốn từ. - Đọc phần: Đọc thêm trang 104, 105. - Hoàn chỉnh phần luyện tập. 2. Chuẩn bị bài mới: Viết bài số 3 ************************************* 142


Tuần 7 Tiết 34,35 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 VĂN TỰ SỰ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 9 BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2 Thời gian làm bài 90 phút A. MA TRẬN Cấp độ

Nhận biết

TN Nội dung I.Đọc – HS nhận biết được hiểu tác giả, tác phẩm, PTBĐ, ngôi kể, trong đoạn văn

Số câu Số điểm Tỉ lệ II.Tạo lập văn bản

3 0,75đ 7,5 %

TL

Thông hiểu TN

TL HS hiểu được giá trị nghệ thuật của các chi tiết kì ảo; nội dung đoạn trích

2 0,75đ 7,5 %

Vận dụng Tổng Thấp Cao TN TL T TL N Xác Biết định viết được đoạn yếu tố văn miêu tả trỡnh và tác bày suy dụng nghĩ về của nó vẻ người phụ nữ trong XH xưa và nay 1 1 7 0,5đ 1,0đ 3,0đ 5% 10% 30% Biết tạo lập bài văn tự sự kể lại buổi về thăm trường cũ sau 20 năm có sử dụng yếu tố miêu tả 143


Số câu Số điểm Tỉ lệ T. số câu T. số điểm Tỉ lệ

3 0,75đ 7,5 %

2 0,75đ 7,5 %

1 0,5 đ 5%

1 7đ 70% 2 8đ 80%

1 7đ 70% 8 10 đ 100%

B, ĐỀ BÀI I. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN (3 điểm). Đọc đoạn trích sau và trả lời cau hỏi … “Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang. Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dũng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tỏn, vừng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện. Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dũng nói vọng vào: - Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đó thề sống chết cũng không bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian đươc nữa. Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần rồi biến mất. (Sách Ngữ văn 9, tập I) Câu 1.(0,25đ) Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Của tác giả nào? A. Phong cách Hồ Chớ Minh – Lờ Anh Trà B. Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ C. Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh – Phạm Đỡnh Hổ D. Hoàng Lờ nhất thống chớ – Ngô gia văn phái Câu 2.(0,25đ) Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gỡ? B. Biểu cảm A. Miêu tả D. Nghị luận C. Tự sự Câu 3.(0,25đ) Ngôi kể chủ yếu trong đoạn trích trên là? A. Ngôi thứ nhất B. Ngôi thứ ba C. Ngôi thứ hai D. Vừa ngôi thứ nhất, vừa ngôi thứ hai Câu 4.(0,25đ) í nào nói đóng nhất giá trị nghệ thuật của chi tiết kì ảo ở đoạn trích trên? A. Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nương B. Tạo nên kết thúc có hạu cho tác phẩm C. Thể hiện tính bi kịch của tác phẩm D. Cả A, B, C đều đóng Câu 5.(0,5đ) Nờu nội dung của đoạn trích trên Câu 6.(0,5đ) Tập câu văn có sử dụng yếu tố miêu tả trong đoạn trích? Tác dụng của yếu tố miêu tả đó? Câu 7. (1,0đ) Từ nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích trên, em có suy nghĩ gỡ về số phận của người phụ nừ trong xã hội phong kiến xưa và vai trò của người phụ nữ trong xã hội ngày nay. II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7điểm). Câu 8.(7 điểm) Hóy tưởng tượng hai mươi năm sau, em có dịp về thăm lại ngôi trường mà hiện nay em đang học. Em hãy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó. C, BIỂU ĐIỂM, ĐÁP ÁN 144


Phần I: Đọc-hiểu (3đ) Câu Đáp án B Câu 1 C Câu 2 B Câu 3 D Câu 4 - Nội dung:: Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến sông, Vũ Câu 5 Nương trở về ẩn hiện giữa dũng sông, nói lời tạ từ rối biến mất - Câu văn có sử dụng yếu tố miêu tả: Vũ Nương ngồi trên Câu 6 một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dũng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, vừng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện - Tác dụng: Giúp người đọc hình dung cụ thể sự trở về của Vũ Nương, làm cho hình ảnh của Vũ Nương thêm nổi bật, gây ấn tượng HS trỡnh bày được những suy nghĩ của mình về số phận của Câu 7 người phụ nừ trong xã hội phong kiến xưa và người phụ nữ trong xã hội ngày nay. Cụ thể: - Người phụ nừ trong xã hội phong kiến xưa + Bị phụ thuộc, không được tự làm chủ cuộc sống của mỡnh. + Có cuộc sống chìm nổi, bấp bênh, chịu nhiều áp bức bất công ....... - Người phụ nữ trong xã hội ngày nay: + Được giải phóng, hoàn toàn bình đẳng với nam giới + Đó khẳng định được vai trò và vị trí của mình trong gia đỡnh và xã hội + Đóng góp một phần quan trong trong sự phát triển của đất nước Phần II: Tạo lập văn bản (7đ) Câu 8. Hình thức -Đảm bảo bố cục ba phần của một bài văn, chữ viết rừ ràng, không sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ Kĩ năng - Đóng đặc trưng bài văn tự sự - Biết kết hợp yếu tố miêu tả để kể cho bài văn sinh động, hấp dẫn - Kết cấu bài văn chặt chẽ, sáng tạo. - Diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu Nội dung Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau: 1. Mở bài: Giới thiệu lí do về thăm trường và ấn tượng, cảm xúc ban đầu khi về thăm trường sau 20 năm

Biểu điểm 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ 1,5 đ

0,5 đ

145


2. Thân bài: Kể diễn biến buổi về thăm trường - Tưởng tượng và kể về sự thay đổi của trường 20 năm sau: cảnh quan trường, lớp học, các phòng chức năng, trang thiết bị dạy và học .... - Gặp bạn bè, thầy, cô giáo cũ: dáng vẻ, cử chỉ, lời nói, thái độ tỡnh cảm... mỗi người - Ôn lại những kỉ niệm xưa, trò chuyện cùng cây phượng vĩ, thăm lại lớp học xưa ... 3. Kết bài: Cảm xúc của bản thân ngày về thăm trường, về mái trường, thầy cô..

1,5 đ

1,5 đ 1,0 đ 0,5 đ

************************* Tuần 8 Tiết 36,37 LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA =====Trích Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu===== I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết một trích đoạn của truyện Lục Vân Tiên - Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên và đóng góp của Nguyễn Đình Chiểu cho kho tàng văn học dân tộc. - Biết cách vận dụng những kĩ năng để cảm thụ một trích đoạn Truyện Lục Vân Tiên 2. Kỹ năng : - Biết được giá trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên - Tìm hiểu đặc trưng phương thức khắc họa tính cách nhân vật của truyện. 3.Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ một truyện thơ Nôm - Trân trọng tấm lòng nhân nghĩa, vị tha, yêu công lí và chính nghĩa, ghét gian tà. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên. - Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên. - Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên. - Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga. 2. Kỹ năng : - Đọc - hiểu văn bản truyện thơ . - Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc hoạ trong đoạn trích. 146


3.Thái độ:Trân trọng trước vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ 1. Thầy: Máy chiếu. - Chân dung nhà văn Nguyễn Đình Chiểu, Tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên. - Một số bài viết về Nguyễn Đình Chiểu của Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng và giáo sư Trần Văn Giàu. 2. Trò:Tìm hiểu Truyện Lục Vân Tiên và tuyển tập Nguyễn Đình Chiểu. - Đọc trước văn bản và chuẩn bị bài trước ở nhà. - Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nghiệm.. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản Đọc thuộc đoạn trích ” Kiều ở lầu Ngưng Bích” nêu nội dung, ý nghĩa của đoạn trích? * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - GV tranh phác họa Lục Vân Tiên đánh cướp và yêu cầu hs nhận xét ? - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới - Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình - HS nhận xét - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy - Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 15p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc 147


I. Hướng dẫn HS đọc - chú thích 1. Hướng dẫn đọc. * GV đọc mẫu 14 câu thơ đầu: từ “Vân Tiên ghé lại...” đến “Bị Tiên...thân vong”. H. Với đoạn trích học này, qua việc nghe đọc của thầy em thấy khi đọc ta cần đọc thế nào cho đóng? * GV: - Giọng sôi nổi, thiết tha, sảng khoái, chú ý chuyển giọng ở những câu kể chuyện , tả trận đánh, cử chỉ và lời nói của 2 nhân vật chính. * Yêu cầu HS đọc: gọi 2 H.S đọc phần còn lại. - HS 1 đọc từ: “Dẹp rồi lũ kiến chòm ong” đến: “Hai nàng ai tớ ai thầy nói ra”. - HS 2 đọc phần còn lại. H. Nhận xét cách đọc, GV nhận xét. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích. H. Dựa vào những thông tin trong phần Chú thích *, em hãy thuyết minh những nét khái quát nhất về cuộc đời và sự nghiệp, một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Đình Chiểu? * GV cho HS quan sát chân dung NĐC và tên bìa một số sách của ông * GV Bổ sung : Cuộc đời NĐC là tấm gương sáng về nghị lực sống, sống bằng khí phách luôn vượt lên những bất hạnh và đau khổ để làm những việc cho dân cho nước, sống có đạo đức cao cả, yêu thương nhân dân, chống lại kẻ thù xâm lược.

I. Đọc - tìm hiểu chú thích 1. Đọc. + Nghe, hiểu cách đọc của thầy - Nghe, trả lời để nắm vững yêu cầu đọc. + Nêu, trình bày nhận xét: - Đọc to, rõ ràng, mạch lạc. - Các câu thơ ngắt nhịp theo nhịp 2-2-2. - Cần phân biệt rõ cử chỉ, hành động trong lời nói của các nhân vật:Vân Tiên: cương trực, nghĩa khí. Phong Lai: dữ dằn, ngông cuồng. Nguyệt Nga: khiêm tốn, đội ơn, ân tình. +2 HS đọc, cả lớp nghe, phát hiện lỗi, nhận xét.

2. Tìm hiểu chú thích. + Căn cứ vào Chú thích SGK , HS trả lời cá nhân, giới thiệu về tác giả, sự nghiệp sáng tác, các tác phẩm tiêu biểu.Quan sát chân dung tác giả, tên một số đầu sách. - Quê mẹ : làng Tân Thới, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Đinh (TP HCM) - Quê cha : huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên- Huế. - Bản thân là con quan, từ nhỏ được học chữ, 12 tuổi cùng cha chạy loạn về Huế sau cuộc nổi dậy của tổng trấn Lê Văn Duyệt. - 21 tuổi đỗ tú tài ở Gia Định (1843). - 24 tuổi ra Huế dự thi Hội, đang chờ thi ông được tin mẹ mất, ông bỏ thi về chịu tang, khóc mẹ mù cả 2 mắt. Từ đó ông mở trường dạy học và làm thuốc tại quê nhà, danh tiếng thầy đồ Chiểu vang khắp 6 tỉnh Nam Bộ - 1858 : Pháp tấn công Gia Định, ông tham gia kháng chiến, sáng tác thơ văn cổ vũ tinh thần chiến đấu. -1888 : Ông mất tại Bến Tre. * GV nêu vấn đề nhỏ cho từng nhóm + HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép qua phiếu học tập ( 3 phút) N1: Giới thiệu về nguồn gốc, vị trí -Trao đổi, thống nhất trong nhóm. Mỗi nhóm cử của VB trong làng văn học? 1 hs đại diện trình bày, bổ sung cho nhau. N2: Dựa vào phần tóm tắt sgk hãy nêu - Nghe GV chốt, ghi vở. 148


nội dung chính của tác phẩm, kể ngắn gọn VB? N3: Nêu giá trị ND, NT của *GV nhận xét, chốt ý chính, ghi bảng. - Gv bổ sung: + Truyện Lục Vân Tiên được viết theo lối kết cấu chương hồi, xoay quanh diễn biến cuộc đời các nhân vật chính. Truyện viết ra nhằm mục đích trực tiếp là truyền dạy đạo lí làm người. + Là một tác phẩm truyện thơ Nôm mang tính chất là một truyện kể nên thường chú trọng đến hành động của nhân vật nhiều hơn là miêu tả nội tâm. Do đó tính cách của nhân vật cũng thường bộc lộ qua lời nói, việc làm, cử chỉ của họ * GV phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật

- Hs lắng nghe GV bổ sung. + Nguồn gốc, vị trí: - Là một truyện thơ Nôm, được sáng tác khoảng đầu năm 50 của thế kỉ XIX trong thời gian nhà thơ dạy học và làm nghề thuốc chữa bệnh cho dân ở Gia Định. - Đây là tác phẩm lớn đầu tiên của NĐC cốt truyện do ông sáng tạo. - Truyện dài 2082 câu thơ lục bát. - Được lưu truyền khắp các tỉnh Nam Bộ bằng nhiều hình thức sinh hoạt dân gian: hát Vân Tiên, nói thơ, kể truyện… - Được in nhiều lần, phiên âm tiếng quốc ngữ, dịch sang tiếng Pháp và lan rộng ảnh hưởng ra toàn quốc. + Nội dung. - Truyện kể về cuộc đời đầy truân chuyên của 1 nho sinh là Lục Vân Tiên, gồm 4 phần: + LVT cứu KNN khỏi tay bọn cướp. + LVTgặp nạn được thầnvà dân cứu. + KNN gặp nạn và được cứu + Đoàn tụ: LVT – KNN gặp lại sum vầy hạnh phúc. * Chủ đề: Truyền dạy đạo lí làm người, xem trọng tình nghĩa và thể hiện khát vọng công bằng trong xã hội. + NT : Truyện thơ lục bát, ngôn ngữ giản dị, sử dụng phương thức diễn xướng dân gian: kể, hát, nói thơ. + ND : Truyền dạy đạo lí làm người, đề cao tư tưởng nhân nghĩa, xem trọng tình nghĩa giữa con người - con người : cha con, bạn bè, vợ chồng…; đề cao tinh thần nghĩa hiệp; thể hiện khát vọng của ND về công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc sống; phê phán lên án những kẻ bất nhân, phi nghĩa. * GV kiểm tra xác suất 1 số từ : + HS tìm hiểu một số từ khó 2,6,7,11,16,24 - Hs quan sát, tìm chú thích. H. Ngoài ra em thấy còn có những - Từ địa phương: chú thích nào là từ địa phương? + Mầy: mày + Chưa hãn dạ nầy: lòng này chưa rõ. + Hay vầy: biết như thế này. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. II. Tập hiểu văn bản: 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát (Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, văn bản. phân tích, hợp tác nhóm) 1.HS tìm hiểu khái quát văn bản. 149


* GV : Hãy tìm hiểu và trình bày những thông tin sau về tác phẩm : - Vị trí đoạn trích? - Thể loại? - PTBĐ? - Nội dung? (Đoạn trích kể về ại, kể lại sự việc gì?) - Bố cục?Tóm tắt? Kể tóm tắt từ đầu đến vị trí đoạn trích học? * Bảng phụ cho từng nhóm - Gv gọi đại diện nhóm trình bày - Gv nhận xét, chốt, ghi bảng * GV bổ sung. Đây là nhân vật lí tưởng → t/g gửi vào đó quan niệm sống và ước mơ khát vọng của mình cũng như của nhân dân vào những bậc anh hùng mong chiến thắng thế lực bạo tàn.

H. Đoạn trích LụcVân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga phảng phất truyện nào trong truyện cổ dân gian? Tại sao tác giả dùng khuôn mẫu này?

2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản. a. Hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên * GV gọi H.S đọc lại 14 câu thơ đầu. H. Nhân vật Lục Vân Tiên được khắc hoạ trong những tình huống nào ? H. LVT đánh cướp được miêu tả qua những h/ả, câu thơ nào?( Hoàn cảnh, điều kiện, hành động, lời nói nào?) Hãy giải thích những hành động, lời nói đó?

+ HS thảo luận nhóm, viết ra bảng phụ, đại diện trình bày, nhận xét. - Vị trí : nằm ở phần đầu của truyện. Từ câu 123 – 180. - Thể loại: truyện thơ Nôm. - Đại ý: khắc hoạ phẩm chất của 2 nhân vật LVT và KNN - Nhân vật: Lục Vân Tiên và KNN. - Bố cục : Chia 2 phần. Từ đầu...vong→VânTiên đánh cướp. - Phần còn lại → Cuộc trò chuyện giữa Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga. * Tóm tắt. + Là thư sinh trên đường đi thi, gặp dân chạy loạn, biết có cướp dừng lại chủ động tìm vũ khí đánh cướp. + Trong tình thế bất ngờ và đơn thương độc mã nhưng ko nao nóng dũng mãnh xông trận (tả đột...) dũng cảm đánh cướp 1mình bảovệ ng dân. + Quan niệm làm việc nghĩa là làm ơn, ko tính toán. + Đánh tan bọn cướp → nghe tiếng khóc ân cần hỏi han → KNN giãi bày tâm sự, xin được đền ơn → gạt đi vì chàng cho rằng làm ơn không chỉ để trông người trả ơn → cách cư xử của người hảo hán. + Liên hệ, trả lời nhanh. - Phảng phất truyện dân gian “Thạch Sanh”. Hình ảnh LVT gợi nhớ đến hình ảnh Thạch Sanh -> Mô típ đó thường biểu hiện niềm mong ước của tác giả và của nhân dân trong thời buổi nhiễu nhương, hỗn loạn=> mong người tài đức dám ra tay cứu dân, giúp đời. 2. Tìm hiểu chi tiết: a. HS tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên + Đọc 14 câu đầu, phát hiện chi tiết, chỉ rõ hoàn cảnh, hành động, lời nói.HS khác bổ sung. - Hoàn cảnh: đi thi về một mình >< Cướp có bè đảng.-> đơn độc, chỉ có một mình. - Điều kiện đánh cướp: Vũ khí tự tạo, chỉ có một mình, không có vũ khí, bẻ cây làm gậy >< bọn cướp đông, hung hãn, có nhiều vũ khí… - Hành động:“Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô”: =>Dùng cây làm vũ khí thẳng tới -> dứt khoát. 150


H. Theo em, mđích đánh cướp của Vân Tiên trong những câu này làvì ai? H. Tác giả đã ví hành động của LVT với ai? Vì sao lại ví như vậy? * Gọi hs trả lời, nhận xét

H. Em có nhận xét gì về cách đánh cướp của Lục Vân Tiên? H. Ngôn ngữ và nghệ thuật được dùng ở đoạn này ntn. H. Qua đó, đặc điểm nào trong tính cách của LVT được bộc lộ?

+ “Tả đột hữu xung” => tung hoành dũng mãnh -Lời nói:kêu rằng“bớ đảng...hại dân”: => tuyên chiến với bọn cướp hung ác, quyết không để chúng hại dân. Cách đánh của chàng công khai đàng hoàng : trỏ mặt, gọi tên như những anh hùng hảo hán xưa. + HS tự do bộc lộ. Đánh cướp cứu người (những người dân khổ đau, khốn khó lầm than) +HS liên hệ, trả lời, nhận xét - Tác giả ví hành động của LVT với Triệu Tử Long – 1 tướng trẻ của Lưu Bị trong thời Tam Quốc dũng cảm 1mình phá vây quân Tào bảo vệ A Đẩu con của Lưu Bị. - Hình ảnh LVT đánh cướp được miêu tả , ngắn gọn bằng những động từ mạnh, so sánh với viên dũng tướng Triệu Tử Long - LVT và TTL đều khí phách anh hùng, kiên quyết quả cảm làm việc nghĩa, dám dũng cảm đối đầu với cái ác, cái bất công. + Nhận xét về cách đánh cướp, rút ra phẩm chất của LVT - Hs trình bày, nhận xét chéo. - Cách đánh của chàng công khai đàng hoàng : trỏ mặt gọi tên như những anh hùng hảo hán xưa - Hình ảnh LVT đánh cướp được miêu tả nhanh , ngắn gọn bằng những động từ mạnh, so sánh với viên dũng tướng Triệu Tử Long => Con người có khí phách, coi trọng lẽ phải, căm ghét áp bức, không sợ gian nguy, đầy tài năng và chí khí…

H. Hãy chọn thơ đề tên minh hoạ cho + HS tự do bộc lộ tranh minh hoạ SGK? - Bức vẽ ứng với những câu thơ:”VânTiên tả đột hữu xông Khác nào Triệu Tử ... Đương Dang.” H. Đặt nhân vật vào hoàn cảnh ấy nhà + Kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ văn gửi gắm tư tưởng tình cảm gì? thuật động não nhận xét, trình bày: * GV chốt, chuyển tiết 2. - Khát vọng, ước mơ về người anh hùng nghĩa hiệp, có tinh thần vị nghĩa cứu không, phó nguy, dám xả thân vì dân, vì nước. TIẾT 2. * GV chuyển ý: Sau khi đánh tan bọn + Nghe GV chuyển, tìm đọc: cướp nghe tiếng khóc LVT hỏi vọng “ Hỏi ai than khóc ở trong xe này… 151


vào. Từ trong xe KNN giãi bày sự việc mong được đền ơn nhưng LVT gạt đi. H. Tìm đọc những lời nói của LVT với KNN sau khi đánh cướp? * GV chia 4 nhóm, yêu cầu thảo luận , gọi trình bày, nhận xét. H.Theo dõi nv LVT trong cuộc đối thoại này cho biết: a. Những lời nói nào có giá trị khắc hoạ rõ nét nv LVT? b. Qua đó em hiểu gì về con người LVT? Từ đó em cảm nhận được vẻ đẹp nào trong tính cách của LVT? * Bình: Với quan điểm đạo đức chính nghĩa, thế giới nhân vật hướng thiện của Nguyễn Đình Chiểu là những con người hành động vì nghĩa như: Ngư ông, Hớn Minh, Tử Trực... H. Trước tính cách như vậy thì tình cảm của em ntn với nhân vật LVT? Em học tập được gỡ từ nhân vật này

- Nàng là phận gái ta là phận trai… - Làm ơn há dễ trông người trả ơn... +HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày. Nhóm khác n/ xét, bổ sung. - Hỏi: Ai than khóc ở trong xe này?” Lời nói ân cần chứa đựng sự cảm thông, chia sẻ. - “khoan…phận trai”:→ coi trọng lễ giáo gia phong, danh dự bổn phận. Hành vi ứng xử có văn hóa theo quan niệm đạo đức phong kiến: biết giữ lễ cho mình và cho người khác. - “VT nghe…trả ơn”: -> vô tư, trong sáng, không vụ lợi trong việc cứu người. - “Nhớ câu…anh hùng”: -> coi trọng khí phách người anh hùng. → Tính cách: trọng nghĩa, khinh tài, chính trực, ngay thẳng, trong sáng, từ tâm, nhân hậu, cách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp.

+ Tự do bộc lộ. Tình cảm: ngưỡng mộ, quí trọng, tin tưởng. Liên hệ bản thân b. Hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật b.HS tìm hiểu nhân vật Kiều Nguyệt Nga. Kiều Nguyệt Nga. H. So sánh với nhân vật LVT, nhân + Phát hiện trả lời. vật KNN được miêu tả ntn? (Ngôn - Biểu hiện qua những lời lẽ mà nàng giãi bày ngữ, cử chỉ, hành động?) với Vân Tiên + Những lời nói thể hiện con người KNN:“Quênhà…HàKhê”:->chân thật “Làm con…cũng đành”:-> hiếu thảo “Lâm nguy…một hồi”:->trong trắng. “Trước xe … sẽ thưa”: -> nết na. “Hà Khê… cho chàng”:-> ân nghĩa. H. Em có nhận xét gì về những lời lẽ + Suy nghĩ, rút ra nhận xét, trả lời. mà KNN giãi bày? - Nhân vật tự giới thiệu về mình qua lời đối đáp H. Qua ngôn ngữ, lời nói của KNN, (ngôn ngữ, lời nói).→ Lời nói của 1 tiểu thư em hiểu gì về nàng? khuê các, thuỳ mị, nết na. *GV chốt: Trong cái nhìn của Nguyễn - Cách xưng hô quân tử, tiện thiếp”: cách nói Đình Chiểu, Nguyệt Nga là một cô gái năng văn vẻ, dịu dàng mực thước, khiêm đằm thắm, ân tình. Nàng sống biết nhường. chịu ơn luôn đắn đo trước cái ơn cứu - Cách trả lời rõ ràng khúc triết, vừa đáp ứng mạng của Vân Tiên. đầy đủ lời hỏi thăm, vừa bày tỏ niềm cảm kích, chân thành với LVT,vừa bộc lộ hoàn cảnh éo le:bị cha ép gả nhưng vẫn hiếu thuận nghe lời→ Người con gái hiếu thảo, coi trọng lễ giáo 152


H. Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, cách kể chuyện, miêu tả nhân vật của tác giả ?

H. Nhiều ý kiến cho rằng số phận và tính cách nhân vật LVT có nhiều nét tương đồng với tác giả NĐC. Qua đtrích và toàn bộ tphẩm em hiểu gì về con người tgiả? III. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát. H. Đoạn trích có những thành công gì về giá trị nội dung và nghệ thuật ? H. Nêu ý nghĩa của đoạn trích ? * GV giúp đỡ, tư vấn HS trình bày nội dung theo phần Ghi nhớ SGK (115).

- Nàng lạy tạ ơn LVT sau đó mời về nhà để đền đáp mặc dù nàng biết đền đáp thế nào cũng không xứng. Cuối cùng nàng tự nguyện gắn bó cuộc đời mình vớiLVT + Suy nghĩ, rút ra nhận xét. - NT xây dựng nhân vật bằng cách: khắc hoạ tính cách bằng hành động và lời nói. - Ngôn ngữ đối thoại giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ. - Cách kể chuyện theo trình tự tgian. + Tự do bộc lộ - Coi trọng nghĩa khí - Trân trọng giá trị đạo đức truyền thống. - Khát vọng hạnh phúc - Khát vọng hành đạo giúp đời.

III. Đánh giá, khái quát. - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp + HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật, trả lời cá nhân. HS khác bổ sung. 1. Nội dung: - Đạo lí nhân nghĩa được thể hiện ở hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên được thể hiện qua hành động dũng cảm đánh cướp cứu người, tấm lòng chính trực hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm nhân hậu khi cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh lại bọn cướp. - Đạo lí nhân nghĩa còn được thể hiện qua lời H. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/99 nói của cô gáI thuỳ mị, nết na, Kiều Nguyệt Nga * GV giảng, chốt trên BP -> ghi bảng một lòng tri ân người đã cứu sống mình. GV khái quát kiến thức trọng tâm 2. Nghệ thuật - Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, và chuyển ý. hành động lời nói. - Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gắn với diễn biến tình tiết truyện. + HS đọc ghi nhớ SGK/115. Ghi kiến thức trọng tâm GV chốt trên máy vào vở. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm 153


- Hs: Em có nhận xét gì về các tấm bài tập, trình bày.... gương cứu giúp người bị tai nạn giao thông và so sánh với nhân vật Lục Vân Tiên? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án cụ thể cho từng nhóm học sinh * Kỹ thuật: Giao việc cụ thể * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm Tìm đọc tư liệu về Nguyễn Đình bài tập,trình bày.... Chiểu và Truyện Lục Vân Tiên * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc lòng đoạn thơ và nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ. - Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản. - Bằng một bài văn ngắn em hãy giới thiệu và nêu cảm nhận về hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”? GV gợi ý: Phân tích và nêu cảm nhận thông qua lời nói hành động…. - Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng ở phần chú thích - Đọc thêm phần trích: Kiều Nguyệt Nga đi cống giặc Ô Qua. 2. Chuẩn bị bài mới: + Sưu tầm những câu thơ, đoạn thơ khác trong Truyện Kiều miêu tả nhân vật phản diện. + Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản. + Xem và tự trả lời trước các câu hỏi bài: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự SGK/117 Yêu cầu: Trả lời câu hỏi trong sgk Phiếu bài tập, bảng phụ làm theo tổ. *************************************** Tuần 8 Tiết 38 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ =====******===== I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết được trong văn tự sự cần có yếu tố nội tâm - Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong một văn bản tự sự. - Vận dụng hiểu biết về miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản. 2. Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng kết hợp giữa kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết bài tự sự. 154


- Tìm hiểu đặc trưng phương thức khắc họa tính cách nhân vật của truyện. 3. Thái độ - Hình thành kĩ năng kết hợp giữa kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi viết bài tự sự. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự. - Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện 2. Kỹ năng : - Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm nhân vật trong văn bản tự sự. - Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm văn tự sự. 3. Thái độ: Có ý thức kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm văn tự sự. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu. - Bảng phụ, tư liệu ngữ văn. 2. Trò:- Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà. - Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đóng: 1.Trong văn bản tự sự: yếu tố chính là: A. Sự việc và nhân vật C. Yếu tố miêu tả và biểu cảm B. Ngôi kể D. Một số yếu tố khác 2.Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự là: A Tăng thêm chất trữ tình C. Làm cho câu chuyện giản dị, dễ hiểu B. Tăng thêm chất triết lí , nghị luận D. Làm cho câu chuyện hấp dẫn và sinh động 3. Đối tượng miêu tả trong văn bản tự sự là: 155


A. Miêu tả nhân vật C. Miêu tả cảnh sinh hoạt B. Miêu tả cảnh thiên nhiên D. Gồm cả A, B và C. Đáp án: câu 1: A, 2-D,3- D * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV quan sát lại văn bản Kiều ở Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết Lầu Ngưng Bích và nêu nhận xét của trình em về tâm trạng của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích. - HS nhận xét, nghe , lĩnh hội kiến thức theo dẫn - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn dắt dắt giới thiệu của thầy vào bài mới - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 20p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn HS tìm hiểu yếu tố I. HS tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. văn bản tự sự. a.Đọc và tìm hiểu đoạn trích Kiều ở a.Đọc và tìm hiểu đoạn trích Kiều ở lầu lầu Ngưng Bích và trả lời các câu Ngưng Bích. hỏi. * GV chiếu đoạn thơ, gọi đọc. + 1 HS đọc, cả lớp nghe, theo dõi, tự tìm hiểu, H. Nêu nội dung chính của đoạn trích? xác định PTBĐ chính, thảo luận bàn (2’), trả Từ đó hãy xác định PTBĐ chính ? lời, nhận xét, theo dõi trên bảng. * GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm một yêu cầu, yêu cầu thảo luận bàn (2’), gọi trả lời, gọi nhận xét, GV gạch chân. H. Tìm những câu thơ miêu tả cảnh và Câu thơ miêu tả cảnh thiên nhiên những câu thơ miêu tả tâm trạng của - “Trước lầu….. Thuý Kiều? ….. dặm kia.” H. Vì sao em biết đó là những câu thơ - “Buồn trông……. tả cảnh và miêu tả tâm trạng ( Căn cứ ….. ghế ngồi.” vào dấu hiệu nào)? ( đối tượng miêu * Dấu hiệu nhận biết: tả, khả năng quan sát...) + Đối tượng: cảnh sắc TN (thời gian, không * Gv nhận xét, chốt trên bảng phụ, ghi gian, màu sắc, cảnh vật…) bảng. + Đ1: - cảnh sắc TN mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp trước lầu Ngưng Bích: có những dãy nói xanh, mảnh trăng, cồn cát vàng, bụi hồng. 156


- Hoàn cảnh của Kiều: chỉ có một mình, làm bạn với mây buổi sớm, đèn buổi khuya. + Đ2: cảnh TN trống trải, xa vắng lúc hoàng hôn ở lầu Ngưng Bích : - được miêu tả theo trình tự không gian từ xa đến gần - màu sắc từ nhạt đến đậm - âm thanh từ tĩnh đến động - đường nét, hình ảnh : con thuyền, cửa biển, cánh buồm, ngọn nước, bông hoa, đồng cỏ, bầu trời , mặt đất, tiếng sóng... - Khả năng quan sát: Quan sát trực tiếp bằng mắt thường. => Miêu tả bên ngoài H. Em thấy miêu tả nội tâm và miêu tả + Thảo luận bản, trả lời. bên ngoài có gì khác nhau + Khác nhau về đối tượng và khả năng quan sát. - Bên ngoài : là miêu tả cảnh vật thiên nhiên, con người với hình dáng, diện mạo, hành động, ngôn ngữ, màu sắc...có thể quan sát trực tiếp được bằng các giác quan.

H.Vậy qua phân tích hai ví dụ em hiểu +HS khái quát trả lời theo ghi nhớ ý 1. thế nào là miêu tả nội tâm trong văn Là tái hiện những ý nghĩ , cảm xúc và diễn biến bản tự sự ? tâm trạng của nhân vật. * GV cho HS quan sát đoạn tả cảnh (8 câu cuối). H. Những câu thơ tả cảnh trên có phải chỉ để tả nguyên cảnh không hay qua đó ta có thể hiểu được tâm trạng của Thuý Kiều ra sao? * Gv gọi hs trả lời - Gv nhận xét, chốt Sự phân biệt giữa miêu tả bên ngoài với miêu tả nội tâm chỉ là tương đối bởi miêu tả cảnh đã gửi gắm tình cảm, trong miêu tả nội tâm cũng có những yếu tố ngoại cảnh đan xen. Chẳng hạn đoạn “Buồn trông..” ta không thể phân biệt được đâu là cảnh đâu là tình mà ở đây là dùng cảnh để tả tình. Đây là đoạn thơ tả cảnh ngụ tình theo cách biểu hiện “Tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này” thành công nhất trong

+ HS phát hiện, trả lời. - Từ những câu thơ tả cảnh-> diễn tả tâm trạng bên trong của Kiều: cô đơn, buồn tủi, lo sợ, hãi hùng của Kiều được thể hiện qua : + điệp từ buồn : trực tiếp bộc lộ nỗi buồn-> Nỗi buồn từ tâm trạng thấm dần, tác động đến cảnh vật.-> Cảnh buồn. “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu. Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” + cảnh thiên nhiên buồn-> làm cho con người buồn - Cảnh con thuyền, cánh buồm vào buổi chiều>nỗi buồn cô đơn, lẻ loi. - Cánh hoa trôi trên dòng nước -> gợi nỗi buồn cho một thân phận trôi dạt, bọt bèo. - Bầu trời, mặt đất, nội cỏ héo úa-> gợi nỗi buồn lo cho cuộc sống vô vị, tẻ nhạt và tương lai mờ mịt. - Âm thanh của tiếng sóng vỗ cùng những đợt gió 157


truyện Kiều. H. Từ việc tìm hiểu VD trên , em thấy những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ như thế nào với việc thể hiện nội tâm nhân vật? (GV chốt trên máy) H. Em có nhận xét gì về cách miêu tả nội tâm của tác giả trong 2 đoạn trích?

cuốn-> gợi nỗi lo sợ, hãi hùng trước một tương lai đầy bão tố đe dọa. + HS khái quát, trả lời.

H. Qua việc phân tích 2 ví dụ trên, hãy cho biết, có mấy cách miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự? (GV chốt trên máy)

+ Khái quát trả lời. - Miêu tả nội tâm theo 2 cách - Trực tiếp bằng cách dùng chính những từ gợi tả tâm trạng để diễn tả ý nghĩ, cảm xúc , tình cảm của nhân vật - Gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục,… của nhân vật + Kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác hoạt động nhóm + Giải thích, trình bày: - Miêu tả nội tâm là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, góp phần khắc hoạ chân dung tinh thần của nhân vật, tái hiện những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi trong tư tưởng tình cảm của nhân vật, làm rõ tính cách đặc điểm

+ Hs so sánh và rút ra kết luận - Miêu tả nội tâm của 2 đoạn là khác nhau. + Thông qua miêu tả cả cảnh thiên nhiên để diễn tả nội tâm bên trong của Kiều. + Miêu tả trực tiếp nội tâm bên trong của Kiều ( nỗi xãt xa cho cảnh ngộ bơ vơ, nhớ cha mẹ và chàng Kim: trực tiếp qua những từ ngữ bộc lộ tâm trạng “bẽ bàng, tưởng, xãt”). b.Đọc và tìm hiểu đoạn trích trong b.Đọc và tìm hiểu đoạn trích trong Lão Hạc Lão Hạc của Nam Cao và trả lời các của Nam Cao câu hỏi. * GV đưa đoạn văn ( Lão Hạc - Nam + Hs đọc đoạn trích Cao) - Hs nêu hiểu biết của em về nội dung đoạn trích, - Gọi hs đọc đoạn trích. so sánh để chỉ ra sự khác nhau, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung. + Đoạn văn miêu tả tâm trạng dằn vặt, đau khổ, H. Nêu hiểu biết của em về nội dung ân hận, day dứt của Lão Hạc khi phải bán chó. đoạn trích? - Nguyễn Du miêu tả tâm trạng nhân vật một cách trực tiếp thông qua cảm xúc , suy nghĩ, hoặc thông qua cảnh thiên nhiên để tái hiện tâm H. Cách miêu tả tâm trạng Lão Hạc có trạng nhân vật. gì khác so với cách miêu tả của - Còn Nam Cao miêu tả tâm trạng nhân vật một Nguyễn Du? cách gián tiếp thông qua nét mặt, cử chỉ.

H.Miêu tả nội tâm có tác dụng như thế nào đối với việc khắc hoạ nhân vật trong văn bản tự sự? * GV: Giữa miêu tả nội tâm với nhân vật có mối quan hệ chặt chẽ vì: - Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất trong văn bản tự sự. - Để miêu tả nhân vật nhà văn thường

158


miêu tả ngoại hình và miêu tả nội tâm. H.Qua bài học, các em cần nắm vững những đơn vị kiến thức gì? GV: MTNT là một bước tiến của NT. Trong VHDG không có miêu tả nội tâm, phải đến VH viết mới có miêu tả nội tâm khắc hoạ tâm trạng nhân vật *GV chốt kiến thức, gọi đọc? GV cung cấp trên máy chiếu. TIẾT 40 II.Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố.

của nhân vật. + HS khái quát nội dung bài, đọc ghi nhớ, cả lớp nghe. + Nghe GV bổ sung.

TIẾT 40 - Kĩ năng tư duy, sáng tạo II.Luyện tập, củng cố. * Gv cho HS làm BTTN, gọi trả lời, gọi + HS quan sát trên máy, suy nghĩ, trả lời cá nhận xét, GV sửa nhân.Cả lớp theo dõi, nhận xét. 1. Khi miêu tả nhân vật trong văn bản tự sự người ta không miêu tả yếu tố nào sau đây: A. Tả ngoại hình. C. Tả trạng thái, hành động, cử chỉ. B. Tả nộ tâm. D. Tả cảm xúc của tác giả dành cho nhân vật 2. Dòng nào nêu không đóng đối tượng miêu tả trực tiếp nội tâm nhân vật: A. Suy nghĩ B. Tình cảm C. Ngôn ngữ D. Tâm lí 3. Có hai cách để miêu tả nội tâm nhân vật trong VBTS là trực tiếp và gián tiếp. Đóng hay sai? A. Đóng B. Sai 4. Trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả nội tâm có tác dụng gì? A Tăng thêm chất trữ tình C. Làm cho câu chuyện giản dị, dễ hiểu B. Tăng thêm chất triết lí , nghị luận D. Khắc họa đặc điểm, tính cách nhân vật. Đáp án: Câu 1-D, 2- C, 3- A,4-D. H. Tìm những đoạn văn, đoạn thơ miêu - Nhớ lại, trả lời tả nội tâm nhân vật? H. Xác định các yếu tố miêu tả nội tâm + Quan sát, trả lời. nhân vật có trong đoạn văn sau? “Tôi giật sững người. Chẳng hiểu sao tôi phải * Gv tích hợp với yếu tố độc thoại nội bám chặt lấy tay mẹ. Thoạt tiên là sự ngỡ tâm trong VBTS. ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh”Anh trai tôi”(Ngữ văn 6- tập 2- Bức tranh của em gái tôi- Tạ Duy Anh) H. Đọc , nêu yêu cầu của bài tập số + HS đọc, nêu yêu cầu 1/sgk? - Nhóm 1: tổ 1-2 * GV định hướng giúp HS làm bài. - Nhóm 2: tổ 3-4 - GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS lên mỗi nhóm cử 1 HS lên bảng viết. bảng viết. - Các nhóm nhận xét chéo - Các nhóm nhận xét chéo - Nge GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung. - GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung. - Kiểu bài : văn tự sự, chuyển từ thơ sang văn * GV gợi ý: xuôi. 159


H. Hãy tìm những câu thơ miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh và những câu thơ miêu tả nội tâm Thúy Kiều? H. Dựa vào đoạn trích em hãy chuyển thành đoạn văn có yếu tố miêu tả nội tâm của Thúy Kiều? ( Gợi ý: thuộc kiểu bài gì? Có nội dung gì? Sử dụng ngôi kể ntn? Có những sự việc chính nào? Em dự kiến đưa yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm vào chỗ nào cho hợp lí? ) GV yêu cầu HS trả lời, cho viết cá nhân, gọi trình bày trên bảng phụ, gọi nhận xét, GV sửa, cung cấp đoạn văn tham khảo.

- Nội dung : Đoạn trích mã Giám Sinh mua Kiều. - Ngôi kể : - thứ nhất : Kiều (Xưng tôi, con), - thứ 3 * Có các sự việc chính cần thuật: - Mụ mối đưa MGS đến mua Kiều. - Những hành động, cử chỉ , lời nói của MGS. - Tâm trạng, hành động cử chỉ của Thuý Kiều. * Có các yếu tố miêu tả:: - Miêu tả ngoại hình của MGS : tuổi, diện mạo, trang phục, cử chỉ, hành động, lời nói… - Miêu tả nội tâm của Thuý Kiều:đau đớn, xãt xa, tủi nhục, ê chề, hành động như một cái máy, mỗi bước chân đi đều chan hoà nước mắt.

* Đoạn văn tham khảo : Sau khi Kiều quyết định bán mình chuộc cha, có một mụ mối dẫn một người viễn khách đến nhà Vương Ông. Đó là Mã Giám Sinh – một người tự xưng là sinh viên trường Quốc Tử Giám. Hắn khoảng 40 tuổi ăn mặc chải chuốt trông rất đỏm dáng, trên mặt không có lấy một sợi râu nào và vô cùng nhẵn nhụi. Qua cách ăn mặc, ngôn ngữ trả lời cộc lốc của hắn đủ để thấy đây là một kẻ vô học, ăn chơi, lố bịch, rởm đời. Khi vào nhà, gia chủ chưa kịp mời, hắn đã ngồi tót lên ghế một cách sỗ sàng, xấc xược. Gã có vẻ đắc chí ngồi gật gù ngắm nhìn mụ mối giở trò “ vén tóc, bắt tay” như xem một món hàng ngoài chợ . Rồi hắn bắt Kiều đàn cho hắn nghe, Kiều đã đàn ngay khúc đàn Bạc mệnh với tất cả tâm trạng đau khổ. Nhưng hắn vẫn chưa ưng ý, hắn còn bắt Kiều phải làm thêm một bài thơ đề vào chiếc quạt giấy của hắn. Trong khi mụ mối và Mã Giám Sinh mải mê với cuộc mua bán hời thì Kiều chết lặng trong nỗi đau đớn, tủi nhục ê chề. Nàng đâu ngờ cuộc đời mình lại đến nông nỗi này. Một tiểu thư khuê các đang sống trong cảnh êm đềm trướng rủ, màn che, cuộc đời nàng vừa ngấm men hạnh phúc đã phải chia lìa. Nỗi đau đớn, tủi hổ, uất nghẹn, khiến nàng không thốt thành lời. Nàng hành động như một cái máy, mỗi bước đi của nàng làm rơi bao hàng lệ. Nàng khóc cho mình, cho gia đình và khóc cho cả mối tình đầu vừa nồng đã phải chia lìa. Thế rồi cuộc mặc cả, cò kè thêm bớt hồi lâu mới kết thúc. Nàng Kiều được định giá bằng ngoài bốn trăm lạng vàng. H. Đọc yêu cầu của bài tập số 2? + HS nhớ lại các sự việc, dùng ngôn ngữ của GV định hướng giúp HS làm bài: mình kể lại việc báo ân, báo oán.Qua lời kể bộc * Nhớ lại các sự việc, dùng ngôn ngữ lộ trực tiếp tâm trạng Kiều khi gặp Hoạn Thư. của mình kể lại việc báo ân, báo oán. HS làm vào vở bài tập. * Qua lời kể bộc lộ trực tiếp tâm trạng - Kiểu bài: tự sự kết hợp miêu tả , biểu cảm, có Kiều khi gặp Hoạn Thư yếu tố miêu tả nội tâm. Bộc lộ được trực tiếp tâm * Hãy xác định nội dung? Ngôi kể? trạng của Thuý Kiều khi gặp Hoạn Thư. Em định dùng chi tiết nào để thể hiện - Nội dung: Kể được việc báo ân , báo oán của đựơc trực tiếp tâm trạng của Thuý Kiều. Kiều?) - Ngôi kể: thứ nhất dưới lời kể của Thuý Kiều GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS lên - Miêu tả nội tâm: khi gặp Hoạn Thư : lúc đầu bảng viết. quyết tâm trừng trị, về sau không muốn bị coi là Các nhóm nhận xét chéo người nhỏ nhen…. 160


GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung. Đoạn văn tham khảo: Người đầu tiên tôi cho mời đến để báo ân chính là chàng Thúc- thấp cơ thua trí đàn bà. Khi vừa được đưa vào, tôi nhìn thấy chàng Thúc luống cuống sợ hãi, mặt tái đi như chàm đổ, người run rẩy đi như không vững. Thấy thế, tôi liền nói với chàng Thúc rằng: “Khi thiếp đang gặp hoạn nạn ở Lâm Tri, chàng là người có tấm lòng hào hiệp đã giang tay cứu giúp. Ơn nghĩa ấy làm sao có thể quên được. Dù chúng ta chẳng nên vợ nên chồng như chàng đã từng mong ước nhưng suốt đời thiếp vẫn nhớ ơn chàng. Nay có món quà nhỏ biếu chàng tỏ chút lòng thành.” Nói rồi tôi sai lính mang đến trăm cuốn gấm và một nghìn cân bạc tạ ơn chàng. Sau đó lính áp giải Hoạn Thư tới, tôi cố nén cơn giận dữ, lấy giọng ngọt ngào hỏi “ Chào tiểu thư! Tiểu thư cũng có ngày phải tới đây quỳ gối trước mặt hoa nô này sao? Phải công nhận rằng từ xưa đến nay đàn bà mà sâu sắc nước đời như tiểu thư là hiếm lắm. Nhưng lẽ đời cũng thật công bằng, gieo gió ắt phải gặp bão thôi phải không tiểu thư?. Tiểu thư xưa đã cậy quyền thế gây cho tôi bao nỗi ê chề, tủi nhục. Nhưng đóng là nhân nào quả nấy, tiểu thư gây bao oan nghiệt sẽ nhận bấy nhiêu oan trái. Nhìn ả ta hồn lạc phách xiêu mà tôi cũng bớt đi phần nào cơn giận. Nhưng ngay sau đó, ả ta khấu đầu dưới trướng mà liệu điều kêu ca, biện minh chạy tội cho mình. Nghe mụ ta kêu ca dưới trướng, tôi ngồi nghe mà trong lòng thầm nghĩ: ả ta quả là một con người khôn ngoan, giảo hoạt, sắc sảo, tinh đời. Nhưng lí lẽ của ả lại khiến tôi cảm động. Giờ đây, chẳng lẽ tôi lại đành lòng trách phạt sao? Như thế , chẳng khác nào tôi lại là một kẻ nhỏ nhen, ích kỉ, không biết tha thứ cho lỗi lầm của người khác. Dù sao thì Hoạn Thư đã biết tự nhận ra lỗi lầm của mình rồi thì thôi tha cho ả cùng được. Nghĩ vậy, tôi liền truyền lệnh xuống tha bổng cho Hoạn Thư. * Gọi đọc, nêu yêu cầu BT3? Để thực + Đọc, nêu yêu cầu.Viết đoạn, đọc trước lớp. hiện được yêu cầu trên theo em phải - Xác định kiểu bài : tự sự kết hợp miêu tả, biểu làm ntn ? cảm, có yếu tố miêu tả nội tâm. Ghi lại tâm trạng của em sau khi để - Xác định nội dung : chuyện đó là chuyện gì ? xảy ra một chuyện có lỗi với bạn( chuyện xảy ra khi nào ? ở đâu ? Với ai ? (Với Không đủ thời gian, GV cho HS nêu bạn) Tại sao đó lại là một chuyện có lỗi ? Tâm vài câu ngắn gọn nêu lại tâm trạng của trạng của em sau khi mắc lỗi ra sao ? em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn ? HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : Em có nhận xét gì trong giờ kể bài tập, trình bày.... chuyện có đưa các yếu tố nội tâm vào việc kể chuyện 161


HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Sưu tầm một số đoạn văn tự sự có sử làm bài tập,trình bày.... dụng yếu tố nội tâm trong văn bản đã họ * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc và nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ. - Làm tiếp bài tập số 3, 3. 2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc cuốn ngữ văn địa phương để tìm hiểu + Lịch sử Văn học Hải Phòng từ 1975 đến nay + Các tác giả và tác phẩm tiêu biểu ******************************* Tuần 8 TiÕt 39 : Ch−¬ng tr×nh ®Þa ph−¬ng phÇn V¨n A. Môc tiªu cÇn ®¹t - Hs bæ sung vµo vèn hiÓu biÕt vÒ XH ®Þa ph−¬ng b»ng viÖc n¾m ®−îc nh÷ng t¸c gi¶ vµ mét sè t¸c phÈm tõ sau 1975 viÕt vÒ ®Þa ph−¬ng m×nh. - B−íc ®Çu biÕt c¸ch s−u tÇm, t×m hiÓu t¸c gi¶, t¸c phÈm VH ®Þa ph−¬ng - H×nh thµnh sù quan t©m vµ yªu mÕn ®/víi VH ®Þa ph−¬ng B. ChuÈn bÞ - Hs s−u tÇm c¸c t¸c phÈm, t¸c phÈm VH ®Þa ph−¬ng - Hs chuÈn bÞ theo nhãm phÇn chuÈn bÞ ¬ nhµ, s−u tÇm, t×m hiÓu - Hs lËp b¶ng biÓu C. TiÕn tr×nh tæ chøc c¸c ho¹t ®éng Hoạt động 1: Khëi ®éng: GV kiÓm tra vë so¹n. *. Gv nh¾c l¹i ch−¬ng tr×nh ®Þa ph−¬ng phÇn v¨n ë líp 8 * Gv nªu yªu cÇu cña tiÕt häc nµy. Hoạt động 2: H×nh thµnh kiÕn thøc míi. Hoạt động của thầy + Hs tËp hîp theo tæ c¸c b¶n thèng kª mµ tõng c¸ nh©n ®· lµm, c¸c s¸ng t¸c mµ mçi hs ®· s−u tÇm lùa chän.

Néi dung cÇn ®¹t I. Thèng kª c¸c t¸c gi¶ - t¸c phÈm VH ®Þa ph−¬ng Nghệ An tõ 1975 → nay. * Tæng hîp theo Sè thø tù - Hä tªn - Bót danh - T¸c phÈm. 1.Hồ Chí Minh: .Cảnh khuya 162


+ Tõng tæ tiÕn hµnh tËp hîp, bæ Rằm tháng giêng sung vµo mét b¶ng thèng kª vÒ Tập nhật kí trong tù………. t¸c gi¶, t¸c phÈm VH ®Þa Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu ph−¬ng 2.Phan bội châu :.Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác Tỏ mặt anh thư 3.Hồ Xuân Hương: Bánh trôi nước Hoạt động 3,LuyÖn tËp Quả mít C¸c tæ lÇn l−ît cö ®¹i diÖn ®äc Ốc nhồi tr−íc líp b¶ng thèng kª cña tæ 4.Hoài Thanh: Thi nhân Việt Nam m×nh vµ danh s¸ch c¸c t¸c Về làng phÈm ®· s−u tÇm ®−îc. 5.Nguyễn Minh Châu: Mảnh trăng cuối rừng Gv h×nh thµnh b¶ng thèng kª Bến Quê……. ®Çy ®ñ Hs bæ sung vµo b¶ng thèng kª 6.Bùi Hiển : Ngày công đầu tiên của cu Tí 7.Vương Trọng :Chị dâu cña m×nh n. t¸c phÈm, t¸c gi¶ 8.Nguyễn Bùi Vợi :Tiếng nghệ cßn thiÕu. 9.Trần Hữu Thung : Thăm lúa + Mçi tæ cö mét hs ®äc bµi giíi Đại ngàn 10.Nguyễn Xuân Ôn :Ngẫu nhiên cảm hứng làm thơ thiÖu cña m×nh 11.Hồ Sỹ Tạo :Thơ vịnh Hà Nội Hs nhËn xÐt. Ngoảnh lại Gv ®¸nh gi¸. 12.Thạch Quỳ : Cỏ dại VHDG: Sự tích thần đền Bạch Mã Cây thiên hương - Nghệ An trong lòng tổ quốc Việt Nam Hoạt động 4: VËn dông II. Giíi thiÖu 1 t¸c phÈm v¨n häc ®Þa ph−¬ng HS giới thiệu văn bản : Thăm lúa –Trần Hữu Thung Hoạt động 5. Gîi më - t×m tßi : - Hs tiÕp tôc bæ sung b¶ng hÖ thèng - S−u tÇm những t¸c phÈm hay viÕt vÒ ®Þa ph−¬ng - CBB Tæng kÕt tõ vùng ---------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 8 Tiết 40 TỔNG KẾT TỪ VỰNG =====******===== I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Nắm vững, hiểu sâu hơn các kiến thức tiếng Việt về từ vựng đã học từ lớp 6 - Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9. - Biết vận dụng kiến thức đã học khi giáo tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 2. Kỹ năng : - Biết sử dụng kiến thức tiếng Việt trong giao tiếp -Rèn kỹ năng sử dụng từ 163


3. Thái độ: - Hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng cảu tiếng Việt II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Một số khái niệm liên quan đến từ vựng. 2. Kỹ năng : - Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản. * Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục - Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt. - Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, tư liệu ngữ văn, một số mẫu bảng biểu. - Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng. 2. Trò: - Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà. - Tự ôn tập kiến thức đã học theo hệ thống câu hỏi SGK, trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài Kiểm tra phần chuẩn bị để cương ở nhà của H.S. Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: TIẾT 43 HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Bằng kiến thức đã học về tiếng Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, 164


Việt ở các lớp trước, GV yêu cầu hs thuyết trình nhận xét về vốn từ vựng của tiếng - HS nghe , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt Việt? giới thiệu của thầy - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn dắt - Ghi tên bài giới thiệu vào bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 60p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác

165


I.Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ đơn và từ phức. *Bước 1: GV hướng dẫn hs ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức, phân biệt các loại từ phức H: Từ là gì? Từ phân theo cấu tạo được chia làm mấy loại? Đó là những loại nào? Thế nào là từ đơn, từ phức? Lấy ví dụ? H. Từ phức có mấy loại ? Phân biệt các tiểu loại của từ phức? -Thế nào là từ ghép, từ láy? Giữa chúng có điểm gì giống và khác? Lấy ví dụ minh hoạ + GV yêu cầu Hs nhớ lại kiến thức đã học ở bài 1- ngữ văn 6; thảo luận nhóm cặp, trình bày, nhận xét bổ sung. - GV chốt trên máy. *GV phân tích một số trường hợp từ đơn đa âm tiết, không phải là từ láy khi dùng để gọi tên sự vật: chôm chôm, chuồn chuồn, chích choè, chào mào, châu chấu. * GV phát phiếu học tập có vẽ sơ đồ câm, yêu cầu HS hoàn thiện, gọi 2 HS lên bảng điền, cả lớp theo dõi, đối chiếu, nhận xét.

I.Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ thống hoá kiến thức về từ đơn và từ phức. +Hs nhớ lại kiến thức đã học ở bài 1- ngữ văn 6; thảo luận nhóm cặp, trình bày, nhận xét bổ sung. * Từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu. 1, Từ đơn a/ Khái niệm: do một tiếng có nghĩa tạo thành. -Cách sử dụng:Dùng để tạo từ ghép,từ láy. b/ VD: hoa; quả; bàn; bảng; bút… 2, Từ phức a/ Khái niệm: do hai hay nhiều tiếng tạo thành. b/ Cách sử dụng : dùng để định danh các sự vật, hiện tượng…rất phong phú trong đời sống. c/ Phân loại: có 2 loại: * Từ ghép: là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. + Phân loại: Có hai loại từ ghép: + Từ ghép chính phụ: ./ Có một tiếng chính + tiếng phụ (cây bưởi, áo sơ mi). ./Nghĩa của từ ghép mang tính phân nghĩa ./ Vị trí của tiếng chính: tiếng chính trước- phụ sau; phụ trước - chính sau... + Từ ghép đẳng lập: ./ các tiếng bình đẳng về nghĩa (học hành, tốt tươi, yên ấm). (Một số tiếng hiện nay bị mờ nghĩa. VD: chùa chiền) ./Nghĩa của từ ghép mang tính hợp nghĩa * Từ láy: là từ phức được tạo bởi sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng để tạo nghĩa. (Chỉ cần có một tiếng gốc có nghĩa, các tiếng còn lại láy lại tiếng gốc) (Dựa vào mối quan hệ về âm, vần, hay thanh.) + Phân loại: - Có 2 loại từ láy: láy hoàn toàn và láy bộ phận; láy bộ phận gồm láy phụ âm đầu và láy phần vần. Nghĩa của từ láy: giảm nhẹ hơn nghĩa của tiếng gốc hoặc tăng mạnh hơn nghĩa của tiếng gốc. Từ phức Từ (xét về đặc điểm cấu tạo) Từ ghép Từ láy 166


Từ đơn (gồm một tiếng)

Từ phức (gồm hai hoặc nhiều tiếng)

ghép đẳng lập

Ghép chính phụ

láy hoàn toàn

láy bộ phận

Từ ghép Từ láy (các tiếng có (quan hệ láy qh với hau âm) về nghĩa) *Bước 2:Hướng dẫn HS làm * HS làm bài tập 2, 3 mục I vào vở bài tập. bài tập 2,3mục I vào vở bài tập. * GV gọi đọc, nêu yêu cầu bài + 1 HS đọc, nêu yêu cầu, cả lớp làm vào vở, 2 HS tập 2? lên bảng điền. Cả lớp theo dõi, nhận xét. * Giáo viên gọi 2 học sinh nên Từ ghép Từ láy bảng kẻ đôi bảng - Ngặt nghèo - nho nhỏ HS1: Viết các từ ghép - giam giữ - gật gù HS2: Viết các từ láy - bó buộc - lạnh lùng Học sinh dưới lớp làm miệng. - tươi tốt - xa xôi - bèo bọt - lấp lánh - cỏ cây - đưa đón -nhường nhịn - rơi rông -mong muốn * Gv gọi đọc và nêu yêu cầu của + Đọc yêu cầu bài tập 3/123. Nhận diện.-> Làm bài tập 3? miệng.-> Nhận xét. H. Từ láy nào có nghĩa giảm Từ láy giảm Từ láy tă g nghĩa nhẹ so với tiếng gốc? nghĩa H. Từ láy nào có nghĩa mạnh - Trăng trắng - nhấp nhô hơn so với tiếng gốc? - đèm đẹp - sạch sành sanh. - nho nhỏ - sát sàn sạt - lành lạnh - xôm xốp II. Hướng dẫn HS hệ thống I. Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về hoá kiến thức về thành ngữ. thành ngữ. * Bước 1. GV HD HS ôn lại lí + H/s trình bày dự án của nhóm, giải thích.Nhóm khác bổ sung. thuyết. * GV gọi nhóm 2 trình bày dự * Khái niệm: Là những cụm từ có cấu tạo cố định án, các nhóm còn lại bổ sung biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh… cho hoàn chỉnh. * Phân biệt. H. Nêu khái niệm về thành ngữ ? Phân biệt thành ngữ và Tục ngữ ? Lấy ví dụ minh hoạ? * GV nhấn mạnh sự phân biệt 167


để HS hiểu. H. Nghĩa thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ đâu? Để tạo thành ngữ người ta thông qua các phép chuyển nghĩa nào? VD: Cây nhà lá vườn: thức ăn có sẵn trong vườn nhà, không phải ra chợ mua.

+ Tìm xác định đặc điểm: Ví dụ: - Mẹ tròn con vuông: chỉ sự suôn sẻ, thuận lợi (ẩn dụ) - Chó cắn áo rách: chỉ sự xo xúi, không may (ẩn dụ). - Đẹp như tiên: rất đẹp (so sánh). - Xấu như ma: rất xấu (so sánh) - Nghiêng nước nghiêng thành: Cường điệu hoá cái đẹp(nhân hoá).

* Bước 2: HD HS luyện tập * HS luyện tập * Cho H.S đọc, xác định yêu cầu bài + Xác định nghĩa các thành ngữ: tập. Làm bài vào vở - Đánh trống bỏ dùi: làm việc không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm. Đặt câu: Nói thì rất hay nhưng anh ta chỉ là kẻ đánh trống bỏ dùi. - Được voi đòi tiên: sự tham lam vô độ, có cái này lại muốnn cái khác cao hơn. Đặt câu: Tham thì thâm: đó là bài học thường thấy ở những ke được voi đòi tiên. - Nước mắt ca sấu: hành động giả dối được che đậy một cách hết sức tinh vi. Đặt câu: Nghe Kiều nghị án, Hoạn Thư khấu đầu vái lạy bằng những giọt nước mắt cá sấu. - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: hoàn cảnh sống và môi trường tác động lớn đến tính cách con người. Đặt câu: Con người phải tỉnh táo trước cuộc sống, cần biết chọn bạn để chơi vì gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. - Chó treo mèo đậy: muốn bảo vệ mình thì phải biết tuỳ cơ ứng biến, tuỳ từng đối tượng mà có cách ứng xử. Đặt câu: Mẹ tôi luôn dặn cuộc sống thời hiện đại đầy cạm bẫy nên chú ý chó treo mèo đậy. * Gọi HS đọc và xác định yêu cầu + Đọc, nêu yêu cầu, liệt kê dẫn chứng, trả lời. của đề. Xác định hướng giải bài. Dẫn chứng 1: * GV định hướng giúp HS làm bài Thân em vừa trắng lại vừa tròn và rút ra tác dụng của việc sử dụng Bảy nổi ba chìm với nước non (Bánh trôi nước) thành ngữ trong văn chương. Dẫn chứng 2: Một hai nghiêng nước nghiêng thành Sắc đành đòi một,tài đành hoạ hai. Dẫn chứng 3: Kiến bò miệng chén chưa lâu Mưa sâu cũng trả nghĩa sâu cho vừa . (Truyện Kiều) Dẫn chứng 4 Đố ai lượm đá quăng trời Đan gầu tát bể ghẹo người trong trăng. 168


III. Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về Nghĩa của từ. * Bước 1. HD HS ôn lại lí thuyết. H: Nghĩa của từ là gì? Nêu các cách giải thích nghĩa của từ? Cho ví dụ? * GV gọi nhóm 3 trình bày dự án - GV bổ sung: từ có mặt âm và nghĩa.

* Bước 2. HD HS luyện tập * GV gọi đọc , nêu yêu cầu BT2/123? H.Chọn cách hiểu đóng trong 4 cách hiểu đã nêu?

* Cho H.S đọc và xác định yêu cầu của bài tập. H.Chọn cách giải thích đóng trong 2 cách giải thích? Vì sao? * GV định hướng giúp HS làm bài

IV. Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. *Bước 1: Gv cho Hs ôn lại khái niệm H:Từ nhiều nghĩa là gì? Trong từ nhiều nghĩa có những nghĩa nào? - Thế nào là nghĩa gốc? Thế nào là nghĩa chuyển? -Trong câu, từ thường được hiểu theo mấy nghĩa? H. Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

III. HS hệ thống hoá kiến thức về Nghĩa của từ. * HS ôn lại lí thuyết. +Hs nhớ lại kiến thức ở bài 3-NV6, trình bày, nhận xét, bổ sung 1.Khái niệm - Là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị 2. Có thể giải thích nghĩa của từ bằng 2 cách chính: +Trình bày khái niệm mà từ biểu thị + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa 2. HS luyện tập + HS làm vào vở BT, Hs trình bày, nhận xét bổ sung. - Chọn cách hiểu đóng: a - Không chọn b vì nghĩa của mẹ khác nghĩa của bố ở phần nghĩa “người phụ nữ” -Không chọn c vì nghĩa của từ mẹ có thể thay đổi -Không chọn d vì nghĩa của từ mẹ và bà có phần nghĩa chung là “ người phụ nữ” + Đọc, nêu yêu cầu, chọn, giải thích, chọn cách giải thích đóng. - chọn (b) vì (a) vi phạm một nguyên tắc quan trọng phải tuân thủ khi giải thích nghĩa của từ là đã dùng 1 cụm từ có nghĩa thực thể (đức tính) cụm danh từ để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm tính chất (Độ lượng- tính từ) (Dùng từ “rộng lượng” giải thích cho từ “độ lượng” (giải thích bằng từ đồng nghĩa). + Cách giải thích (a) sai, vì dùng ngữ danh từ giải thích cho tính từ. Hệ thống hoá kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ. + Hs nhớ lại kiến thức bài 3- NV6, trình bày, nhận xét bổ sung và đi đến kết luận 1, Từ nhiều nghĩa: a/ Khái niệm: - Từ có một nghĩa hay nhiều nghĩa. - Từ nhiều nghĩa: có từ 2 nghĩa trở lên. b/ VD : “Ăn nói mới ngọt ngào làm sao”. 2, Hiện tượng chuyển nghĩa: a/ Khái niệm: là quá trình mở rộng nghĩa của từ (là hiện tượng làm thay đổi nghĩa của từ, 169


* GV gọi nhóm 4 trình bày dự ánHs nhớ lại kiến thức bài 3- NV6, trình bày, nhận xét bổ sung và đi đến kết luận Trong câu từ thường được hiểu theo một nghĩa nhất định, cũng có khi vừa hiểu theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển. Muốn hiểu nghĩa của từ trong câu phải liên hệ từ đó với với nghĩa chung của toàn câu. *Bước 2: Hướng dẫn Hs làm BT 2 mục IV SGK * Gọi đọc, nêu yêu cầu bT2? H. Từ “hoa” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa không? Vì sao?

tạo ra những từ nhiều nghĩa) - Trong từ nhiều nghĩa chỉ có một nghĩa gốc và các nghĩa chuyển.

* HS làm BT. + Đọc, nêu yêu cầu, suy nghĩ, trao đổi, trình bày. - Hoa: nghĩa chính: cơ quan sinh sản của cây, có hương thơm, màu sắc. - Từ “hoa” trong câu thơ ⇒ dùng theo nghĩa chuyển (chuyển nghĩa tu từ học). Tuy nhiên không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì nghĩa chuyển này chỉ có tính chất lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, → chưa có trong từ điển. a/ Xét theo cấu trúc TP câu: từ “hoa” trong “thềm hoa” và “lệ hoa” → định ngữ nghệ thuật. b/ Xét theo BPNT tu từ về từ vựng: từ “hoa” có nghĩa là đẹp, sang trọng, tinh khiết. * GV HD HS luyện tập tổng hợp. * HS luyện tập * GV gọi HS trả lời, gọi HS khác + HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét. nhận xét. GV bổ sung. 1. Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào ? A. Từ đơn B. Từ phức 2. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy: A. Véo von B. Rơi rông C. Lung linh D. Sè sè 3. Từ nào là từ ghép chính phụ trong các từ sau: A. Sách vở B. Ruột gan C. Quần áo D. Xe đạp 4. Điền thêm yếu tố để hoàn thiện các thành ngữ sau: A. Một nắng hai sương C. An cư lạc nghiệp B. Bách chiến bách thắng D. Lời ăn tiếng nói. 5. Nghĩa của yếu tố đồng trong đồng môn là gì? A. Giống B. Trẻ em C. Cùng D. Kim loại 6.Giải nghĩa từ chân trong các trường hợp sau: A. Ông bị đau chân-> bộ phận cuối cùng của cơ thể người, dùng để đi, đứng. B. Dưới chân nói, đàn bò đang gặm cỏ.-> Bộ phận cuối cùng ở nơi tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền. * Giao bài, hướng dẫn học bài ở nhà: 1. Bài vừa học: 170


+ Nắm chắc nội dung các kiến thức được ôn qua tiết học: Tổng kết về từ vựng. + Làm hoàn thiện các bài tập vào vở + Phân tích cách lựa chọn từ ghép, từ láy. + Giải nghĩa được từ ngữ của những từ nhiều nghĩa. + Giải nghĩa thành ngữ, tục ngữ trong một văn bản cụ thể. 2. Chuẩn bị bài mới: + Xem lại kiến thức về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, + Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. + Trường từ vựng. + Xem lại hệ thống các bài tập. Tiết 44: H. Nhắc lại những nội dung kiến + HS nhắc lại. thức đã ôn ở tiết 1? Tiết 1: Từ đơn - Từ phức – Thành ngữ - Nghĩa GVchuyển ý: Trong tiết 2 chúng ta của từ – Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển ôn tiếp các kiến thức về: Từ đồng nghĩa của từ. âm – Từ đồng nghĩa – Từ trái Tiết 2:Từ đồng âm – Từ đồng nghĩa – Từ trái nghĩa – Cấp độ khái quát nghĩa nghĩa – Cấp độ khái quát nghĩa của từ- Trường của từ- Trường từ vựng. từ vựng. V. Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ đồng âm. *Bước 1: Cho Hs ôn lại khái niệm từ đồng âm, phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa và đồng âm H: Thế nào là từ đồng âm? Lấy ví dụ?

V. HS hệ thống hoá kiến thức về từ đồng âm.

+ Hs nhớ lại kiến thức ở bài 5- NV 6; bài 11NV7; suy nghĩ thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi, nhận xét và bổ sung. 1, Khái niệm: Là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không có liên quan gì. *Thí dụ: lồng chăn, lồng chim, ngựa lồng 2, Dấu hiệu để phân biệt từ đồng âm – nhiều H: Phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa: nghĩa và từ đồng âm? Cho ví dụ? + Từ đồng âm: xét về nghĩa: giữa các từ không *Gv chốt kiến thức có mối liên hệ với nhau về nghĩa . VD: +(con ngựa ) lồng lên -> hành động của con ngựa chạy lung tung, không theo sự điều khiển của con người +lồng để nhốt -> dụng cụ để nhốt các con vật thường được làm bằng mây, tre, sắt. + Từ nhiều nghĩa: giữa các từ có ít nhất một nét nghĩa chung. VD: chín:+ lương thực được nấu chín(Cơm chín) +chỉ sự vật phát triển đến giai đoạn cuối(Quả chín) +chỉ tài năng hoặc suy nghĩ đã phát triển đến mức cao (Suy nghĩ chín). 171


*Bước 2: Gv hướng dẫn hs làm BT 2. * Gọi đọc BT2/ V? H: Trong 2 trường hợp a và b, trường hợp nào có từ nhiều nghĩa? Trường hợp nào có từ đồng âm? Vì sao? * Gv gọi trả lời, gọi nhận xét.

VI. Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ đồng nghĩa. *Bước 1:Cho hs ôn lại khái niệm H: Từ đồng nghĩa là gì? Lấy ví dụ?

H:Từ đồng nghĩa có mấy loại, là những loại nào? * GV: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa. *Bước 2: Hướng dẫn Hs làm BT2, BT3 * Gv yêu cầu Hs đọc bài, nêu yêu cầu của bài tập + Lớp chia làm 2 nhóm: N1,2 làm BT2 N3,4 làm BT3-> 4 nhóm kiểm tra, NX kết quả việc làm của nhau; bổ sung và rút ra kết luận *GV nhận xét, chốt H: Chọn cách hiểu đóng trong những cách hiểu sau? Vì sao? H: Dựa trên cơ sở nào người ta dùng từ “xuân” thay cho từ “tuổi”

+ Hs căn cứ vào 2 trường hợp so sánh, nhận xét và giải thích. Thảo luận-> Trình bày-> Nhận xét. a/ Trường hợp (a) là từ nhiều nghĩa , vì nghĩa của từ lá trong lá phổi có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ lá trong lá xa cành. - lá 1,2 : bộ phận của cây, thường mọc ở cành hay thân, thường có hình dẹt, màu lục, có vai trò chủ yếu trong việc hút khí CO2, nhả khí Oxi để tạo ra chất hữu cơ nuôi cây. - lá 3: ví phổi như chiếc lá, có vai trò chủ yếu trong việc tạo ra ô xi để hô hấp. b/ Có hiện tượng từ đồng âm vì 2 từ có vỏ âm thanh giống nhau, nhưng nghĩa của 2 từ không liên quan đến nhau. - đường ra trận: lối đi nhất định được tạo ra để nối liền 2 địa điểm, 2 nơi. - Đường (Đường này ngọt lắm) chất kết tinh có vị ngọt thường chế từ mía và củ cải đường. IV. Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ đồng nghĩa. +Hs nhớ lại kiến thức ở bài 9-NV7 trình bày 1, Khái niệm: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. VD: máy bay –tàu bay – phi cơ;quả - trái. 2. Phân loại: - từ đồng nghĩa hoàn toàn: nghĩa hoàn toàn giống nhau,có thể thay thế được cho nhau. - từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đều có nét nghĩa chung giống nhau, nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa, sắc thái biểu cảm hoặc khác nhau về phạm vi sử dụng. + Hs đọc bài, nêu yêu cầu của bài tập, chọn cách hiểu đóng, giải thích. + Lớp chia làm 2 nhóm: N1,2 làm BT2; N3,4 làm BT3 -> 4 nhóm kiểm tra, NX kết quả việc làm của nhau; bổ sung và rút ra kết luận a/ Chọn cách hiểu đóng: - Chọn D vì : - Không chọn (a) vì đồng nghĩa là một hiện tượng phổ biến của các ngôn ngữ trên thế giới, không có ngôn ngữ nào lại không có hiện tượng đồng nghĩa… -Không chọn (b) vì đồng nghĩa có thể có quan hệ giữa hai, ba hoặc nhiều hơn 3 từ. 172


? Việc thay thế ấy có tác dụng ntn? - Không chọn (c) vì không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.. b/ - Cơ sở thay thế xuân cho tuổi vì “Xuân” chỉ một mùa trong năm → khoảng thời gian tương ứng với cách tính một tuổi → trường hợp lấy bộ phận thay thế cho toàn thể → sử dụng hình thức chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ. - Dùng từ “xuân” thay thế cho từ “tuổi” → thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của tác giả, tránh lặp lại từ “tuổi tác”. VII. Hướng dẫn HS hệ thống hoá VII. HS hệ thống hoá kiến thức về từ trái kiến thức về từ trái nghĩa. nghĩa. * Bước 1. HD HS ôn lại lí thuyết. + HS trao đổi nhóm bàn và nhớ lại kiến thức H. Thế nào là từ trái nghĩa? bài cũ, trình bày: H. Căn cứ vào cơ sở nào để xác - Là những từ có nghĩa trái ngược nhau. định cặp từ trái nghĩa ? - Từ trái nghĩa dùng trong thế đối, tạo ra hình H. Hãy tìm một vài ví dụ về từ trái tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho nghĩa? lời nói thêm sinh động. * GV: Một từ nhiều nghĩa có thể - Căn cứ vào cơ sở: chúng cùng từ loại, cùng thuộc nhiều nhóm từ trái nghĩa biểu thị hành động, trạng thái, tính chất, đặc * GV khái quát kiến thức lí thuyết điểm ...trái ngược nhau của sự vật, việc, người. - Trắng >< đen vận dụng thực hành. Tốt >< xấu Hiền >< dữ Sáng ra bờ suối, tối vào hang... * Bước 2. GV HD HS luyện tập. 2. HS luyện tập. * Gọi đọc, nêu yêu cầu BT2? H. Xác định ( Gạch chân) các cặp + Đọc, nêu yêu cầu, Hs phát biểu nhanh các từ có quan hệ trái nghĩa? cặp từ có quan hệ trái nghĩa Cặp từ trái nghĩa: xấu - đẹp; xa – gần; rộng – hẹp H. Gọi đọc BT3? Gv hướng dẫn + Đọc, nghe yêu cầu,làm việc theo nhóm. cách xếp các cặp từ trái nghĩa theo - Nhóm 1:( không A nghĩa là đã B, không B đóng nhóm rồi gọi 2 HS lên làm nghĩa là đã A): 2 từ trái ghĩa biểu thị 2 khái BT, gọi nhận xét? niệm đối lập và loại trừ nhau, phủ định lẫn H: Hãy cho biết mỗi cặp từ trái nhau , không có khả ngăng kết hợp với từ chỉ nghĩa còn lại thuộc nhóm nào. mức độ: rất, hơi; quá, lắm => Gọi là trái nghĩa lưỡng phân - Có thể sắp xếp: sống – chết; chiến tranh – hòa bình; chẵn – lẻ - Nhóm 2: ( Không A không có nghĩa là B, không B không có nghĩa là A) :hai từ trái nghĩa biểu thị 2 khái niệm có tính chất thang độ, khẳng định cái này không có nghĩa là phủ định 173


cái kia, nên có khả năng kết hợp được với từ chỉ mức độ: rất , quá , lắm…=> Gọi là trái nghĩa thang độ - Có thể sắp xếp : Già - trẻ; Yêu – ghét; Cao – thấp; Nông – sâu , giàu- nghèo VIII.Hướng dẫn HS hệ thống VIII. HS hệ thống hoá kiến thức về cấp độ hoá kiến thức về cấp độ khái khái quát nghĩa của từ. quát nghĩa của từ. * Bước 1. HD HS ôn lại lí thuyết. * HS ôn lại lí thuyết. * Gv gọi HS trình bày khái niệm, + Nhắc lại khái niệm, trả lời.HS khác nhận xét, gọi nhận xét, GV chốt. Thế nào là nghe GV chốt. cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? 1, Khái niệm: nghĩa của từ ngữ này có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác. - Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng với một số từ H: Thế nào là từ ngữ có nghĩa ngữ này đồng thời vừa có nghĩa hẹp với từ ngữ khác. rộng? - Từ ngữ có nghĩa rộng: là từ ngữ mà Phạm vi H: Từ ngữ có nghĩa hẹp? * GV khái quát kiến thức lí thuyết nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của vận dụng thực hành một số từ ngữ khác - Từ ngữ có nghĩa hẹp: là những từ ngữ mà phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ khác - VD: Động vật bao hàm : thú, chim, cá. “thú” bao hàm voi, hươu, nai, hổ… *Bước 2:Hướng dẫn Hs làm bài * HS luyện tập. + Hs căn cứ vào kiến thức đã học, điền vào sơ tập * Gv treo sơ đồ trống về đặc điểm đồ và giải thích cấu tạo của từ-> yêu cầu Hs lên a/ Điền từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong bảng điền từ vào ô trống sơ đồ. Giải nghĩa từng từ : -Yêu cầu Hs : Hãy giải thích nghĩa VD : Từ ghép là từ được tạo ra bằng cách ghép của các từ ngữ trong sơ đồ theo các tiếng có nghĩa có quan hệ với nhau. cách sử dụng từ ngữ nghĩa rộng để - Từ láy là từ có từ 2 tiếng trở lên có sự hòa giải thích nghĩa của từ ngữ nghĩa phối âm thanh giữa các tiếng. Từ xét về đặc điểm hẹp? cấu tạo *Gv chốt trên bảng phụ Từ đơn Từ phức X. Hướng dẫn HS ôn tập về HS ôn tập về trường từ vựng. trường từ vựng. Từ láy Từ ghép D HS ôn lại lí thuyết * HS ôn lại lí thuyết Hoàn toàn H. Thế nào là trường từ vựng? Lấy + Đẳng Nêulậpkhái niệm. Chính phụ Bộ phận ví dụ? 1, Khái niệm: Là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa Láy âm Láy vần VD: Trường từ vựng chỉ người: - Hoạt động trí tuệ của con người: suy nghĩ, phỏng đoán,phân tích,tổng hợp… - Hoạt động của người:đi,đứng, nói… - Bộ phận của người: chân, tay, mặt… 174


*Bước 2.HD HS luyện tập. * Gọi đọc BT2? H. Tìm các từ có cùng trường từ vựng trong đoạn văn? Phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích? Qua bài các em cần nắm vững những đơn vị kiến thức gì? Gv chốt toàn bài, cho HS làm bài tập củng cố

* HS luyện tập + Đọc, nêu yêu cầu, trao đổi trình bày. - Nét độc đáo: trường từ vựng: “tắm”, “bể” cùng nằm trong trường từ vựng “nước” nói chung -> các từ được dùng với biện pháp nghệ thuật ẩn dụ → t/dụng: góp phần làm tăng giá trị biểu cảm của câu nói làm cho câu nói có sức tố cáo mạnh mẽ tội ác của kẻ thù..

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, . + Thời gian: Dự kiến 18 - 20p + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo - Kĩ năng tư duy, sáng tạo II.Hướng dẫn HS luyện tập, củng II.Luyện tập, củng cố. Tiết 1: Từ đơn - Từ phức – Thành ngữ - Nghĩa cố. * Giáo viên cho học sinh làm bài của từ – Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển tập trắc nghiệm SBTTN/ nghĩa của từ. H. Nhắc lại những nội dung ôn Tiết 2:Từ đồng âm – Từ đồng nghĩa – Từ trái tập? nghĩa – Cấp độ khái quát nghĩa của từ- Trường H.Vẽ sơ đồ về Cấu tạo từ, Cấp độ từ vựng. khái quát nghĩa của từ ngữ? + Nhóm 1: tổ 1-2:Vẽ sơ đồ về Cấu tạo từ * GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS Nhóm 2: tổ 3-4 Vẽ sơ đồ về Cấp độ khái quát lên bảng viết. nghĩa của từ ngữ - Các nhóm nhận xét chéo HS làm vào vở bài tập. - GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : tìm một tình huống ngoài thực tế bài tập, trình bày.... có đưa một đơn vị kiến thức tiếng Việt đã tìm hiểu ? nêu nhận xét của em sau khi đưa kiến thức tiếng Việt vào. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức 175


- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án, nghiên cứu, trao đổi * Kỹ thuật: Giao việc cụ thể * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, + - Tìm các ví dụ minh họa cho các các làm bài tập,trình bày.... đơn các đơn vị kiến thức đã tìm hiểu trong bài * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: + Nắm chắc nội dung các kiến thức được ôn qua hai tiết học: Tổng kết về từ vựng. + Làm hoàn thiện các bài tập vào vở + Phân tích cách lựa chọn từ ghép, từ láy, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, Trường từ vựng, thành ngữ, tục ngữ trong một văn bản cụ thể. + Ôn lại các kiến thức đã học ở tiết 2. 2. Chuẩn bị bài mới: + Đọc và trả lời các câu hỏi theo hệ thống câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản soạn bài thơ Đồng chí. + Sưu tầm ảnh chân dung nhà thơ Chính Hữu và tập thơ: Đầu súng trăng treo. ****************************** Tuần 9 Tiết 42 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 ===***** === I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức + Giúp học sinh ôn tập và củng cố và biết vận dụng những kiến thức đã học về văn bản tự sự để thực hành vào bài viết cụ thể: kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả: cảnh vật, con người. 2. Kĩ năng + Rèn luyện kĩ năng quan sát, tưởng tượng, dùng từ, đặt câu, diễn đạt, dựng đoạn và kỹ năng làm văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả. + Nhận ra những ưu điểm và những hạn chế của mình để rút kinh nghiệm và sửa chữa. 3. Thái độ: + Hình thành thói quen quan sát, tưởng tượng, dùng từ, đặt câu, diễn đạt, dựng đoạn và kỹ năng làm văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả. + Giáo dục cho học sinh tình cảm trong sáng của những kỷ niệm tuổi học trò. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. 176


- Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. II .TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm ; nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài này. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt và kĩ năng tự sủa chữa lỗi cụ thể trong bài viết của HS trong cách dùng từ đặt câu III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Bài kiểm tra có chấm, có phê, có chữa chi tiết và lấy điểm vào sổ. - Bảng thống kê chất lượng. - Trả bài trước 1-2 ngày cho HS xem; Học sinh đọc kĩ và tự sửa chữa theo lời phê, hướng dẫn của GV. 2. Trò: - Xem lại dàn ý bài tự luận để đối chiếu với bài của mình sau khi GV chấm điểm. - Tự đánh giá ưu, nhược trong bài viết của mình. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(3- 4p’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GV nêu mục đích của tiết trả Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, bài, dẫn dắt, giới thiệu vào bài. thuyết trình - Ghi tên bài - HS nghe , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 (25P) TỔ CHỨC TRẢ BÀI VÀ CHỮA BÀI Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I - Ôn lí thuyết : + HS nhắc lại lí thuyết - Nhắc lại cách làm bài văn tự sự ? 177


Văn tự sự kết hợp với mtả ? Biểu cảm ntn ? II. GV HD HS xác định yêu cầu II. HS xác định yêu cầu của đề của đề * GV yêu cầu HS xác định yêu cầu + Hs trả lời, bổ sung cho đề bài hoàn chỉnh của đề H. Tái hiện đề bài,cho biết đề gồm mấy phần? Nội dung từng phần? * Gv tái hiện lại đề bài trên bảng H. Nêu đáp án phần Đọc hiểu? + Nêu đáp án phần trắc nghiệm, theo dõi trên * Gv cung cấp đáp án chuẩn, lưu ý máy phần Đọc hiểu những câu dễ mắc lỗi. * GV yêu cầu HS phân tích đề tạo + HS trình bày.HS khác bổ sung. lập vân bản? H: Nêu thể loại, phương pháp, nội dung, hình thức) * Gv nhận xét ,bổ sung đưa ra kết luận III. GV Nhận xét chung III. HS nghe GV nhận xét, đánh giá. - GV yêu cầu HS tự đối chiếu với yêu cầu, và đánh giá. GV nhận xét, đánh giá về những ưu, khuyết điểm. *Ưu điểm: - phần trắc nghiệm tương đối đóng -Bài viết đóng thể loại;đủ bố cục ; sử dụng phương pháp tương đối phù hợp; đã biết vận dụng các yếu tố miêu tả… vào bài viết. -Nội dung đã đảm bảo tính liên kết, một số bài cách kể linh hoạt, hợp lý, có cảm xúc - Một số bài trình bày khoa học, chữ viết sạch đẹp: Linh, Oanh, Hường… *Tồn tại: - Còn xác định sai phần trắc nghiệm - Đoạn văn viết chưa đóng hình thức đoạn, nội dung còn sơ sài, thiếu sự việc chính, thiếu sự mạch lạc - Bài viết triển khai ý còn mờ nhạt, thiếu dẫn chứng, ít có lời dẫn. Đủ bố cục, song chưa biết phân tách đoạn, thiếu lô gic.Việc kết hợp với yếu tố miêu tả ở một số bài còn hạn chế, mới dừng lại ở kể sự việc đơn thuần, lí do trở về thăm trường chưa thật thuyết phục; thiếu cảm xúc. Một số bài còn mắc lỗi chính tả, dập xãa trong bài viết, câu văn lủng củng, dùng từ tối nghĩa. Chưa có sự khác nhau giữa khoảng cách 20 năm,cách nhìn nhận vấn đề hời hợt… IV. GV cùng HS chữa lỗi. IV. HS chữa lỗi. * GV chọn bài mắc nhiều loại lỗi, chiếu + Hs phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân lên->Yêu cầu Hs phát hiện lỗi, phân tích mắc lỗi và sửa lỗi (lỗi chính tả; dùng từ; nguyên nhân mắc lỗi và sửa lỗi (lỗi chính đặt câu; ngôi kể; cảm xúc…) tả; dùng từ; đặt câu; ngôi kể; cảm xúc…) -HS quan sát đọc, chỉ ra lỗi trên bảng -Gv tích hợp ngang để chữa lỗi cho Hs phụ, chữa lại. * GV treo bảng phụ ghi câu, đoạn bị -Lớp nhận xét góp ý mắc lỗi, gọi HS đọc, chỉ ra lỗi, cách sửa -HS lắng nghe, học tập. 178


chữa. -HS lắng nghe rút kinh nghiệm GV nhận xét, hỗ trợ cùng HS chữa lỗi. GV yêu cầu HS các nhóm trao đổi bài và trao đổi rút kinh nghiệm cho nhau. - GV chốt lại một số vấn đề thuộc kĩ năng trình bày các đoạn văn lỗi cơ bản, đề ra hướng khắc phục cho một số em. + Lỗi diễn đạt: - “ Thấm thoắt đã 20 năm rồi. Rất vinh dự cho tôi. → Thời gian thấm thoắt thoi đưa , vậy mà đã 20 năm trôi qua tôi chưa một lần trở lại quê hương - “ Tôi nói mình được tổng biên tập cử viết một bài báo về mái trường này” → Tôi nói: “ Mình được Tổng biên tập cử về viết bài về ngôi trường này” + Lỗi dùng từ: “ Mùa xuân cây cối trăm nhau đua nở…” → Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm hoa đua nở + Lỗi chính tả: “ Người bạn đó kể song câu truyện → Người bạn đó kể xong câu chuyện. HOẠT ĐỘNG 3 (8P) ĐỌC MỘT SỐ BÀI HAY, BÀI CÒN YẾU Đọc 1 số bài văn hay, tiêu biểu trong các bài viết để tham khảo: + 2 bài viết tốt + 2 bài viết khá + 2 bài viết còn yếu HOẠT ĐỘNG 4 (5P) LẤY ĐIỂM VÀ CÔNG BỐ ĐIỂM * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: + Xem lại bài văn tự đánh giá và rút kinh nghiệm. + Tiếp tục sửa lỗi cho bài viết, yêu cầu các em điểm kém viết lại bài. 2. Chuẩn bị bài mới: + Đọc và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu để soạn bài" Đồng chí" **********************************

179


Tiết 43,44 ĐỒNG CHÍ === Chính Hữu === I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết một tác phẩm thơ hiện đại. - Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc hoạ trong bài thơ những người đã viết nên trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. - Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này. 2. Kỹ năng : - Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng. - Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị tình đồng chí đồng đội và hình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ hiện đại - Biết trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của đất nước ta II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta. - Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ. - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên chân thực 2. Kỹ năng : - Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại. - Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ. - Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ. 3. Thái độ: - Tự hào về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của đất nước ta. - Học tập, noi theo tấm gương yêu nước, sự lạc quan, bản lĩnh của người lính cách mạng. 4.Tích hợp giáo dục ANQP: - Những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc. 5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. 180


c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Ảnh chân dung nhà thơ Chính Hữu và tập thơ: Đầu súng trăng treo. - Máy chiếu. - Bảng phụ. 2. Trò: - Đọc bài thơ và chuẩn bị bài trước ở nhà theo hệ thống câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản. - Trả lời các cõu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(3-4p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản H. Ý nghĩa nhân văn được nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm qua đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga là gì? * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan, nghiên cứu, trao đổi + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Mục tiêu thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs quan sát 2 câu thơ Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, của Tố Hữu: thuyết trình - HS trả lời Lớp cha trước lớp con sau Đã thành đồng chí chung câu quân - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy hành - Tình cảm giữa những người lính với - Ghi tên bài nhau được gắn kết với nhau qua cụm từ nào? - Từ câu trả lời của hs , gv gới thiệu vào bài mới - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 33’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 6 - 7p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. Hướng dẫn HS đọc - chú thích I.HS đọc - tìm hiểu chú thích 1. Hướng dẫn HS đọc. 1. Học sinh đọc. * Thầy đọc 10 câu thơ đầu, yêu cầu HS + Nghe, trình bày cảm hiểu cách đọc đối với nghe, cảm, hiểu cách đọc. bài thơ. 181


H. Theo em, khi đọc bài thơ này ta cần thể hiện tình cảm và cách đọc thế nào cho đúng? * Gọi 1 HS đọc tiếp đoạn thơ còn lại, nhận xét cách đọc. * Chuyển ý: Muốn hiểu rõ nội dung ý nghĩa bài thơ, chúng ta cần nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm và một số từ ngữ khó trong bài. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích: H.Dựa vào phần chú thích trang 129 hãy trình bày một số thông tin cơ bản về nhà thơ Chính Hữu? *Thầy cho HS quan sát chân dung nhà thơ, một số tác phẩm tiêu biểu của ông. Gv: Các em có thể tìm đọc thêm một số tác phẩm của ông: Ngày về, Giá từng thước đất, Đường ra mặt trận, và một bài thơ rất đỗi quen thuộc đã được phổ nhạc: Ngọn đèn đứng gác.

H. Bài thơ “Đồng chí” được nhà thơ Chính Hữu sáng tác trong hoàn cảnh nào? H. Nội dung chủ yếu được nhà thơ biểu hiện trong bài là gì? GV liên hệ, mở rộng: Cùng với các bài thơ như: “Nhớ” của Hồng Nguyên, “Tây tiến” – của Quang Dũng, “Cá nước” – của Tố Hữu, “Lên Cấm Sơn” của Thôi Hữu... “Đồng chí” là một trong những bài thơ hay trong chùm thơ viết về người chiến sĩ cầm súng bảo vệ Tổ quốc.

- Tình cảm chung khi đọc cả bài thơ là sâu lắng, thiết tha. - Cả bài có 20 câu thơ, sức nặng tình cảm dồn nhấn vào các câu 7, 17 và 20. - Chú ý ngắt đúng nhịp thơ trên cơ sở đối ý. Cả bài đọc bằng giọng kể thủ thỉ như lời tâm sự. + Đọc, nghe, trình bày nhận xét. 2. HS tìm hiểu chú thích: + Kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não. + Trình bày tóm tắt tiểu sử tác giả và quan sát chân dung, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ. - Chính Hữu, tên thật là Trần Đình Đắc, từ người lính Trung đoàn thủ đô trở thành nhà thơ quân đội. - Chính Hữu chủ yếu sáng tác về người lính – người chiến sĩ quân đội – những người đồng đội của ông trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. - Đặc biệt là những người lính như : tình đồng chí, đồng đội, tình yêu quê hương đất nước, sự gắn bó giữa tiền tuyến và hậu phương. - Thơ ông cảm xúc dồn nén cô đọng, ngôn ngữ hình ảnh chọn lọc - Năm 2000,ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học– nghệ thuật. + HS trao đổi nhóm bàn trả lời câu hỏi: - Xuất xứ: Bài thơ được viết khi tác giả cùng đơn vị tham gia trong chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947, thời kì đầu của cuộc kháng chiến trong điều kiện bộ đội ta gặp rất nhiều khó khăn gian khổ. - Sau chiến dịch, vào đầu năm 1948 bài thơ hoàn thành tại nơi ông nằm để điều trị bệnh. - Nội dung: Bài thơ là sự thể hiện những tình cảm thiết tha, sâu sắc của tác giả đối với những người đồng chí, đồng đội của mình.

H. Đọc bài thơ em hiểu gì về ý nghĩa + Giải thích từ theo SGK 182


các từ: “Đồng chí”, “Tri kỉ” ? * GV khái quát và chuyển ý Chúng ta chuyển sang tìm hiểu các giá trị lớn của bài thơ này. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản. * Hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát. + Thể thơ. + Phương thức biểu đạt. + Nội dung. + Giọng điệu. + Bố cục. * Tổ chức hs hoạt động theo kí thuật động não. - Gọi hs trả lời, chốt trên máy. - GV:cả 3 đoạn được gắn kết chặt chẽ với nhau bởi mạch cảm xúc và suy tưởng của nhà thơ về tình đồng chí đồng đội ở những người lính hồi đầu kháng chiến chống Pháp. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản. a. Hướng dẫn HS tìm hiểu cơ sở của tình đồng chí. * GV gọi đọc 2 câu thơ đầu H: Phương thức biểu đạt chính của 2 câu thơ trên là gì? Việc sử dụng PTBĐ ấy nhằm thể hiện nội dung nào. H. Hình ảnh nào nói về hoàn cảnh xuất thân của họ? H. Việc dùng "nước mặn đồng chua, đất cày nên sỏi đá" tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Em có nx gì về cách giới thiệu của tác giả? Nghệ thuật ấy cho ta hiểu gì về quê hương và cảnh ngộ xuất thân của họ?

- Đồng chí: người có cùng chí hướng, lí tưởng. - Tri kỉ: Biết mình, đôi tri kỉ: đôi bạn thân thiết. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. (Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm) 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản. + HS hoạt động theo kĩ thuật động não dưới sự hướng dẫn của G, theo dõi chốt trên máy. - Thể loại: thơ tự do - PTBĐ: Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả. - Giọng điệu: trầm lắng, tha thiết. - Bố cục.: 3 phần -7 câu thơ đầu: cơ sở tình đồng chí - 10 câu thơ tiếp : biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí -3 câu thơ cuối: → sức mạnh của người lính bên chiến hào chờ giặc=>biểu tượng đầy chất thơ của tình đồng chí 2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản. a.Tìm hiểu cơ sở của tình đồng chí. + 1 em đọc 2 câu thơ đầu. - Suy nghĩ cá nhân trả lời, chỉ rõ hoàn cảnh xuất thân - PTBĐ: Tự sự -> Giới thiệu về hoàn cảnh xuất thân của họ

+ Phát hiện biện pháp nghệ thuật, nêu tác dụng. - Thành ngữ ẩn dụ - Họ đều xuất thân từ những miền quê nghèo khó của Việt Nam. Một người từng lam lũ nhọc nhằn với nước mặn đồng chua, một người cơ cực đánh vật với vùng đất khô cằn sỏi đá của vùng đồi trung du. - Dù khác nhau về địa lý nhưng đều là quê hương của vất vả lam lũ đói nghèo. H. Theo em vì sao mỗi người ở một + Hs trả lời cá nhân phương trời xa lạ họ lại chóng quen - Anh. nhau và trở thành đồng chí? - Tôi. 183


H. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ “súng bên súng đầu sát bên đầu”, “ Đêm rét chung chăn”? Tác dụng? * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KTB, gọi trình bày, nhận xét.Gv chốt Gv: Trước đây trong cuộc sống lam lũ họ chỉ biết toan lo nghèo khó. Còn giờ đây họ cầm súng để bảo vệ tổ quốc nhưng họ không đơn độc không cá nhân mà có những ngời đồng đội cùng chung chiến hào.

H. Hai chữ “tri kỉ” nhà thơ dùng trong câu thơ thứ 6 nói rõ thêm tình cảm gì ở các anh?

H. Vì sao tác giả lại tách riêng 2 tiếng đồng chí thành 1 dòng thơ dưới dạng câu cảm thán? - Tổ chức hs hoạt động cá nhân(dành cho HS giỏi) GV: Câu thơ vang lên như một lời khẳng định khép lại ý 6 câu đầu, mở ra và tiếp nối 10 câu sau ngợi ca một t/c CM mới được bắt nguồn từ những t/c truyền thống. H. Những dòng thơ trên đã giúp em có thêm những cảm nhận về tình cảm đồng chí, đồng đội ở các anh? * GV chốt ghi bảng và yêu cầu HS ghi

(Xa lạ) → chẳng hẹn nhưng cùng nghe theo tiếng gọi của Tổ Quốc lên đường chiến đấu. + Hs hoạt động theo kĩ thuật KTB, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung, nghe GV chốt. + Hình ảnh “súng bên súng, đầu sát bên đầu” vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có ý nghĩa tượng trưng - Ý nghĩa tả thực: Những giờ phút bên nhau trong cuộc sống, chiến đấu. - Hình ảnh biểu tượng Hình ảnh thơ sóng đôi, nghệ thuật hoán dụ: ./ súng bên súng có nghĩa là cùng chung một nhiệm vụ, sự nghiệp chiến đấu, chung trận chiến với kẻ thù; ./ đầu sát bên đầu không chỉ diễn tả sự gần gũi nhau về không gian mà còn cùng chung suy nghĩ, lý tưởng, mục đích. - Hình ảnh : Đêm rét chung chăn - Ý nghĩa tả thực : Rét là những khắc nghiệt của thời tiết - Hình ảnh biểu tượng: còn tượng trưng cho khó khăn gian khổ của cuộc kháng chiến nhưng họ đã biết cùng nhau chia sẻ→ Chung hoàn cảnh khó khăn gian khổ của cuộc kháng chiến + Suy nghĩ, trả lời cá nhân. - Sự gắn bó bền chặt, lí tưởng và mục đích chiến đấu đã giúp các anh trở thành đôi bạn thân thiết, hiểu bạn như hiểu mình. ->Tất cả những cái chung ở trên như một chất keo kết dính các anh với nhau làm nên hai tiếng thiêng liêng : “Đồng chí” + Hs tìm và phân tích kết hợp bình ngắn → nhãn tự của đoạn thơ - tựa đề cho thi phẩm. - Cấu trúc khác thường: hai tiếng và một dấu chấm than, → Câu thơ → nhãn tự → bản lề kết lại ý 1, mở đầu tiếp nối ý 2 + Từ Đồng chí được tách riêng thành câu thơ cảm thán như tiếng lòng bật lên xúc động chân thành ,thiêng liêng sâu sắc. Nó như 1 nốt nhấn trong bản nhạc ngợi ca tình đồng chí. Đó là sự hội tụ và kết tinh tất cả những gì thiêng liêng tốt đẹp nhất của tình hữu ái giai cấp, sự chia ngọt sẻ bùi, cùng chung lý tưởng cách mạng. + Khái quát, xác định nội dung, trình bày: 184


bài vào vở. * GV chuyển ý. b. Hướng dẫn HS tìm hiểu biểu hiện của tình đồng chí. *GV gọi đọc đoạn 2? H. Các hình ảnh “ruộng nương , gian nhà, giếng nước gốc đa” có ý nghĩa ntn đối với người lính? H.Vì tuyến lửa, vì tiền tuyến thân yêu các anh tự nguyện ra đi, từ ngữ nào thể hiện điều đó? H. Hình ảnh “gian nhà không” gợi tả điều gì ? H. Ta có thể thay chữ “không” ấy bằng các từ đồng nghĩa: “trống”, “xiêu”, “vẹo”, “đổ”... có được không? Nếu được ý nghĩa các câu thơ sẽ thay đổi thế nào? H. Hai chữ “mặc kệ” diễn tả thái độ ra đi của các anh như thế nào? GV: Các anh ra đi vì nghĩa lớn để lại đằng sau sự khó nghèo của quê hương và những người thân yêu nhất nhưng họ không vô trách nhiệm mà biết xếp lại tình nhà - giành thuận lợi cho tình yêu đất nước. H. Phát hiện và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong câu thơ: Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính? (GV gợi ý:Người ra lính có nhớ giếng nước gốc đa không? Tại sao tác giả lại diễn đạt như vậy?) * GV bình: Cả 2 nỗi nhớ đều chất chứa sâu nặng. Cách nói vượt lên trên hoàn cảnh, vượt qua chính mình. Bởi trên mỗi bước đường hành quân người lính nhớ vô cùng giếng nước, gốc đa, quê hương, làng xãm. Có thế họ mới hiểu quê hương đang nhớ mình. Họ gửi ruộng nương bạn thân cày, căn nhà

b. HS tìm hiểu biểu hiện của tình đồng chí. + Hs đọc đoạn thơ. Thảo luận cặp, trình bày - h/ả gần gũi, gắn bó, thân thuộc, là những gì quí giá nhất của những người nông dân, họ không dễ gì từ bỏ. Đó chính là đời sống vật chất và tinh thần của họ + Suy nghĩ trả lời . HS khác bổ sung - gửi bạn, mặc kệ - Chữ “không” trong câu thơ diễn tả trong gian nhà ấy không có chút tài sản gì. -> Như vậy, nhà thơ đã tuyệt đối hoá cái nghèo của các anh. + Phân tích, trình bày: - Được, nhưng ý nghĩa biểu cảm của câu thơ sẽ thay đổi. - Các từ “trống, xiêu, vẹo, đổ.” Gợi dáng vẻ tiều tuỵ, côi cút, xác xơ đến tội nghiệp. Dùng các từ ấy sẽ làm giảm đi ít nhiều vẻ đẹp của các anh. + HS trao đổi nhóm cặp tìm, xác định từ ngữ và phân tích: - “Mặc kệ”: thái độ vô trách nhiệm nhưng trong bài thơ chỉ thái độ dứt khoát, quyết tâm ra đi, không vướng bân => sự hi sinh rất lớn, trách nhiệm cao độ với non sông, đất nước, họ ý thức được sâu sắc việc làm của họ: “Ta hiểu vì sao ta chiến đấu Ta hiểu vì sao ta hiến máu” +Tìm các biện pháp nghệ thuật, phân tích tác dụng. Nghe GV bình ngắn. - ẩn dụ, nhân hóa - Giếng nước gốc đa tượng trưng cho gia đình, bạn bè, người thân, quê hương, họ luôn dõi theo bước chân hành quân của những người chiến sĩ “nhớ người ra lính” ”=> Nỗi nhớ của người tiền tuyến dành cho người hậu phương-> Mối quan hệ khăng khít, gắn bó giữa hậu phương và tiền tuyến.

185


mặc kệ gió lung lay nhưng trong lòng vẫn nhớ nhung, day dứt. Như người lính trong thơ Nguyễn Đình Thi ra đi :Người ra đi đầu không ngoảnh lại Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy H. Qua đây em hiểu gì về tình cảm + Trình bày cảm nhận về tình cảm giữa những giữa những người đồng chí? người lính - Những người lính hiểu rõ lòng nhau, cảm thông sâu sắc với nhau. * GV: Họ đã bỏ lại 1 phần cuộc sống + Phát hiện trả lời.Rút ra nhận xét.(Dùng kĩ thiếu thốn gian khổ nơi quê nhà để lên thuật KTB, trả lời) đường kháng chiến. (GV yêu cầu HS - Vẫn là cuộc sống thiếu thốn chẳng khác gì khi thảo luận bằng kĩ thuật KTB) còn ở quê hương H. Vậy cuộc sống trong quân ngũ của - Anh với tôi…chân không giầy’’ họ có gì khác? Đó là cuộc sống ntn? Đó là những cơn sốt rét rừng thân nhiệt lên cao người vã mồ hôi nhưng đắp bao nhiêu chăn Em có nhận xét gì về cuộc sống đó? cũng không hết lạnh. - Rồi những thiếu thốn về vũ khí quân trang, quân dụng. - Là thiên nhiên khắc nghiệt giá rét thấu xương→ Cuộc sống gian khổ thiếu thốn mọi mặt. H. Trước những khó khăn gian khổ ấy + Phát hiện trả lời. tinh thần , thái độ và tình cảm đồng - Những nụ cười bừng sáng trong gió rét, trong chí của họ được thể hiện ntn? sương muối và gian lao đó là nụ cười của tình * Tích hợp giáo dục ANQP: GV chiếu đồng chí, tình thương yêu vô bờ trong im lặng, hình ảnh những đêm liên hoan, trong hơi ấm của bàn tay nắm lấy bàn tay, tình những ngày đón tết xa nhà của các yêu thương chân thành, không ồn ào. anh lính đảo để cho học sinh thấy được những khó khăn và tinh thần lạc quan của người lính H. Em có nhận xét gì về những biện + Phân tích, rút ra nhận xét, trả lời cá nhân. pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng? Các câu thơ có cấu trúc song hành, đối ứng Sử dụng nghệ thuật ấy nhà thơ khẳng với nhau (2 hành ảnh ANH và TÔI đối nhau định rõ thêm điều gì về biểu hiện của từng cặp hoặc từng câu thơ). tình đồng chí? - Hình ảnh thơ rất cụ thể, chân thực, mộc mạc, giản dị , nghệ thuật liệt kê với giọng thơ trúc trắc khúc khuỷu, gập ghềnh như chính những gian khổ mà họ phải vượt qua. + “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”, nhà thơ sử dụng cách nói bằng hoán dụ. Gv: Sự đồng cam cộng khổ tiếp tục được triển khai ở đoạn thơ cuối. H. Đọc 3 câu thơ cuối ? Sự đồng cam cộng khổ được tác giả thể hiện ở hình

+ Đọc, phát hiện trả lời - HS vận dụng kiến thức gải thích - Giữa 1 thiên nhiên hoang vắng, khắc nghiệt với 1 nhiệm vụ vô cùng quan trọng mà căng 186


ảnh thơ nào? - Dựa vào kiến thức Địa lí gải thích vỡ sao cú hiện tượng sương muối?Từ đó em cảm nhận được gỡ về hoàn cảnh chiến đấu của những người lính?

thẳng, khó khăn nhưng họ vẫn sát cánh bên nhau. + Trong đêm lạnh nơi rừng già, những người lính bồng súng phục kích, đứng chờ giặc dưới chiến hào, cùng đứng bên nhau. Sức mạnh của tình đồng đội giúp họ vượt lên tất cả những - Tại sao họ có thể vượt qua được khắc nghiệt của thời tiết và gian khổ thiếu thốn. những khó khăn, thử thách đó để chiến Tình đồng chí sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng đấu và chiến thắng? hoang, mùa đông sương muối. GV: Chính trong những đêm gác giặc trong khi mũi súng hướng lên trời họ phát hiện ra hình ảnh : trăng như treo trên đầu ngọn súng. H. Phân tích vẻ đẹp hiện thực và lãng + HS thảo luận nhóm ( 2phút). Làm ra phiếu mạn của hình ảnh này? bài tập. Trình bày, nhận xét * Tổ chức hs thảo luận nhóm. - nghĩa đen → hiện thực cuộc sống k/c. + Gợi ý: -nghĩa bóng :súng→chiến tranh,mạnh mẽ,cứng - Súng và trăng thường gợi ý nghĩa rắn,chiến sĩ; biểu tượng gì? trăng → hòa bình, mềm mại, thi sĩ → là hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng, gợi ra nhiều liên tưởng phong phú: súng và trăng là H. Phát hiện ra hình ảnh “đầu súng gần và xa, hiện thực và mơ mộng, là chất chiến trăng treo” cho thấy vẻ đẹp về tâm đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ -> đan hồn, tình cảm gì của người lính? xen giữa hiện thực và lãng mạn làm hoàn thiện GV : - Súng biểu tượng cho chiến bức tranh đồng chí. tranh, tàn phá, hận thù. Trăng muôn => Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội đời là biểu tượng của hoà bình, thi vị của người và lãng mạn, dịu dàng mà trong trẻo. - Ba hình ảnh gắn kết : người lính, khẩu súng, Trong thực tế trăng hạ huyền nửa đêm vầng trăng => kết hợp hài hoà giữa chất hiện đã xuống lưng chừng, quan sát về phía thực và lãng mạn. 2 người lính thấy vầng trăng treo lơ lính là biểu tượng đẹp về cuộc đời người lính. lửng ngay trên đầu mũi súng. Hai hình ảnh trái ngược đặt cạnh nhau tạo thành hình tượng thơ vừa mang vẻ đẹp hiện thực vừa mang vẻ đẹp lãng mạn. Súng trong tay người lính không hướng về chiến tranh mà hướng tới hoà bình rất trong sáng và lãng mạn. H.Bức tranh minh hoạ trong SGK + Tự do bộc lộ minh hoạ cho nội dung nào. Tại sao Bức tranh minh hoạ cho 3 câu thơ cuối bài vì em lại xác định như vậy? nó có đủ 3 hình ảnh trong bài là: Đôi bạn lính, cây súng người lính khoác trên vai và vầng trăng lung linh sáng trên đầu giữa nơi “rừng hoang sương muối”.

187


H. Theo em , vì sao tác giả lại đặt tên + + Tự do bộc lộ. cho bài thơ về tình đồng đội của người - Đồng chí : cùng chung chí hướng, lí tưởng. lính là “Đồng chí”? Tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội. H. Qua bài thơ em có cảm nhận gỡ về Hs bộ lộ cảm nhận hình ảnh anh bộ đôi thời kháng chiến chống Pháp? III. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát. H. Học xong bài thơ em rút ra được những giá trị gì lớn về nội dung? H. Thành công về nghệ thuật của bài thơ ở trên những phương diện nào? H. Nêu ý nghĩa của bài thơ ? * GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực hiện để trả lời câu hỏi Gv bổ sung, sửa chữa và rèn kỹ năng cảm thụ văn học. GV khái quát kiến thức trọng tâm , yêu cầu HS làm BTTN củng cố kiến thức, rút ghi nhớ, gọi đọc ghi nhớ.

III. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát. - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp + HS khái quát, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung, nhận xét. +Nội dung: - Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp: ./ Cùng chung cảnh ngộ – vốn là những người nông dân nghèo từ những mikền quê hương”nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá.” ./ Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc. - Những biểu hiện của mối tình đồng chí ttrong chiến đấu gian khổ: ./ Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương. ./ Sát cánh bên nhau bấ chấp những gian khổ thiếu thốn. + Nghệ thuật: - Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành. - Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hoà, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng + Ý nghĩa: bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ. + HS làm BTTN củng cố, HS khác nhận xét. + 1 HS đọc ghi nhớ SGK/131.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 188


Gv giao bài tập - Hs: Em có nhận xét gì về người lính trong thời hòa bình ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Tìm đọc tư liệu về Chính Hữu và tập làm bài tập,trình bày.... thơ Đầu súng trăng * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc lòng bài thơ và nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ. - Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản. - Hoàn thành các câu hỏi phần luyện tập: Viết đoạn văn, trình bày cảm nhận của em về ba câu thơ cuối. 2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu để chuẩn bị soạn: Bài thơ về tiểu đội xe không kính. - Tìm hiểu và sưu tầm tài liệu về nhà thơ Phạm Tiến Duật và hình ảnh liên quan đến Bài thơ về tiểu đội xe không kính. ******************************** Tuần 9,10 Tiết 45,46 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết được một tác phẩm thơ hiện đại. - Hiểu được vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn những năm tháng đánh Mỹ ác liệt và chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung trong một bài thơ của Phạm Tiến Duật. - Biết cách vận dụng những kiến thức đã học để cảm thụ một tác phẩm văn học hiện đại. 2. Kỹ năng : - Biết cách phân tích, hình ảnh, ngôn ngữ thơ. - Đọc – hiểu thông thạo tác phẩm thơ tự do 3. Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ một tác phẩm văn học hiện đại 189


- Giáo dục cho học sinh lòng cảm mến kính phục trân trọng, yêu quý, hình ảnh những người chiến sỹ lái xe Trường Sơn và tinh thần coi thường khó khăn, gian khổ, niềm lạc quan vui tươi, yêu đời, hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật. - Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một số sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn. - Hiện thực cuộc sống kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm ; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng,.... của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc trong bài thơ. 2. Kỹ năng : - Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại. - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ. - Cảm nhận được giá trị ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ. 3. Thái độ: - Tự hào về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của đất nước ta. - Học tập, noi theo tấm gương yêu nước, sự lạc quan, bản lĩnh của người lính cách mạng. 4.Tích hợp giáo dục ANQP: - Những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc. 5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Tập thơ Vầng trăng – Quầng lửa. - Máy chiếu, bảng phụ. 2. Trò: - Đọc bài thơ và chuẩn bị bài trước ở nhà theo hệ thống câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản. - Trả lời các cõu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(3-4p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản 190


H1. Đọc thuộc lòng bài thơ Đồng chí của Chính Hữu và trình bày cảm nghĩ của em về ba câu thơ cuối bài? H2. Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất: (Bảng phụ.) Câu 1. Từ “Đồng chí” được tách thành một câu thơ riêng. Điều đó có ý nghĩa gì? A. Là sự phát hiện, là lời khẳng định tình cảm của những người lính trong sáu câu thơ đầu. B. Nâng cao ý thơ của đoạn trước và mở ra ý thơ của đoạn sau. C. Tạo nên sự độc đáo trong giọng điệu cho bài thơ. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2. Những câu thơ sau được viết theo những phương thức biểu đạt nào? Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo. A.Tự sự và nghị luận. B. Nghị luận và miêu tả. C. Miêu tả và tự sự. Câu 3: Bài thơ Đồng chí viết về đề tài gì? A.Tình đồng đội. B.Tình quân dân. C.Tình anh em. D.Tình bạn bè. Câu 4: Hình tượng người lính được khắc hoạ qua những phương diện nào? A.Hoàn cảnh xuất thân. B. Điều kiện sống có nhiều thiếu thốn gian lao C.Tình cảm đồng đội thắm thiết, sâu sắc. D. Cả A, B, C đều đúng. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan nghiên cứu, trao đổi + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs quan sát tranh về các Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, đoàn xe vận chuyển đi trên tuyến thuyết trình đường Trường Sơn., yêu cầu hs nhận - HS nhận xét xét về không khí chiến đấu của các - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu chiến sĩ. của thầy - Từ phần nhận xét của hs gv dẫn dắt - Ghi tên bài giới thiệu vào bài mới - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 15p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu I.HS đọc - tìm hiểu chú thích chú thích 1. Hướng dẫn HS đọc. 1. HS đọc. * Thầy nêu yêu cầu đọc: + Nghe, trình bày cách đọc đối với bài thơ. - Giọng đọc vui tươi, khoẻ khoắn, + Nghe, ghi nhận, tự vận dụng. ngang tàng, dứt khoát. Nhịp thơ dài, 191


câu thơ gần với văn xuôi, có vẻ lí sự. Ở khổ 6, 7 có những đoạn, những câu cần đọc với giọng tâm tình, chậm êm. *GV đọc 3 khổ thơ đầu, gọi HS đọc 4 khổ thơ còn lại H.Nhxét cách đọc của bạn? Chuyển ý: Muốn hiểu những thông tin về tác giả, tác phẩm và một số từ ngữ khó trong bài chúng ta cần nắm được qua chú thích.. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích: H. Theo dõi phần Chú thích SGK, hãy tóm tắt 1 số thông tin chính về nhà thơ Phạm Tiến Duật? * GV cho HS quan sát chân dung nhà thơ và những tập thơ tiêu biểu của ông. - GV minh hoạ mở rộng về tác giả trên BP.

+ Nghe Gv đọc mẫu - HS đọc tiếp và nhận xét bạn đọc

2. HS tìm hiểu chú thích:

+Kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não. + Trình bày tóm tắt tiểu sử tác giả và quan sát chân dung nhà thơ. - Quê: huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. - Năm 1964 nhập ngũ vào binh đoàn vận tải hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn. - Là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống Mĩ. - Đề tài: Thơ Phạm Tiến Duật tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước qua hình tượng người lính và các cô nữ thanh niên xung phong. - Phong cách thơ thường thấy của Phạm Tiến Duật là giọng điệu sôi nổi,trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc. - TP chính: Vầng trăng quầng lửa (1971). Thơ: Một chặng đường (1994) H. Nhận xét của em về đề tài, phong + Nêu theo vốn hiểu. cách thơ và vị trí của Bài thơ về tiểu - Bài thơ về tiểu đội xe không kính nằm trong đội xe không kính trong cuộc đời thơ chùm thơ của Phạm Tiến Duật được tặng giải của Phạm Tiến Duật? nhất cuộc thi thơ trên báo Văn nghệ năm 1969, 1970 và được đưa vào tập Vầng trăng quầng lửa. - GV kiểm tra việc tìm hiểu các chú thích + Bếp Hoàng Cầm: - Giải thích thêm: + Tiểu đội: đơn vị gồm 12 người. + Chông chênh: không vững chắc * GV khái quát và chuyển ý Chúng ta chuyển sang tìm hiểu các giá trị lớn của bài thơ này.

+ Hs dựa vào chú thích trình bày + Bếp Hoàng Cầm: loại bếp do người anh hùng Hoàng Cầm tự chế nhằm hạn chế khói để tránh sự phát hiện của máy bay địch.

192


II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản.

II. HS tìm hiểu văn bản. (Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm) 1. HS tìm hiểu khái quát văn bản.

* GV HD HS thảo luận nhóm bàn dùng kĩ thuật động não (2-3p) H. Hãy nêu ý kiến nhận xét của em về: thể thơ, bố cục và phương thức biểu đạt của bài thơ này? *GV:7 khổ thơ đều xoay quanh tứ thơ đó nên không thể và không cần chia đoạn. HS thảo luận KTKTB(5p) H. Nhận xét và phân tích nét đọc đáo về nhan đề bài thơ ? Tại sao tác giả còn thêm vào nhan đề 2 chữ “bài thơ về”, mục đích? * GVgợi ý: số chữ, cách dùng từ trong nhan đề bài thơ của t giả. Các nhóm thảo luận, trình bày ý kiến và nêu nhận xét chéo nhóm. GVchiếu kết quả chuẩn, yêu cầu ghi bài vào vở * GVgiải thích thêm: Xưa nay, hình ảnh những chiếc xe đưa vào thơ ca thường được lãng mạn, mĩ lệ hoá nhằm tô vẽ cho vẻ đẹp của những chiếc xe như: Cỗ xe tam mã của Puskin, con tàu trong bài thơ Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên hoặc những chiếc ô tô trong Bài ca người lái xe đêm của Tố Hữu....Vậy mà những chiếc xe không kính lại khơi nguồn cảm hứng cho thơ Phạm Tiến Duật. 2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản. a/ Hướng dẫn HS tìm hiểu hình ảnh những chiếc xe không kính. Gv chiếu bản đồ yêu cầu học sinh xác định tuyến đường Trường Sơn và nêu hiểu biết của em về con đường này ?

+ Kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não, + Thể thơ: tự do + Kết cấu bài thơ: Bài thơ là cảm xúc, suy nghĩ của tác giả về những chiếc xe không kính và những người chiến sĩ lái xe TrSơn thời đánh Mĩ + Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả. + HS thảo luận KTKTB(5p) Các nhóm thảo luận và trình bày ý kiến, nhận xét kết quả. - Nhan đề bài thơ rất độc đáo, mới lạ. - Mới lạ đến nỗi, sợ người đọc chưa quen tác giả phải thêm vào 2 từ: Bài thơ về.=> độc đáo, phù hợp với phong cách thơ của Phạm Tiến Duật trẻ trung, hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc. - Thể hiện rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả: không chỉ viết về những chiếc xe không kính hay hiện thực của chiến tranh mà chủ yếu tác giả muốn nói về chất thơ của hiện thực ấy

2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản. a/ HS tìm hiểu hình ảnh những chiếc xe không kính. - Hs vận dụng kiến thức môn Địa lí trả lời

193


H.Tác giả đưa vào bài thơ những hình ảnh độc đáo nào? Hình ảnh ấy được hiện lên qua những câu thơ nào trong bài? * GV HD HS thảo luận nhóm 1.Nguyên nhân nào khiến những chiếc xe không kính? Nhận xét cách nói trong bài thơ và tác dụng của nó? 2. Trải qua chiến tranh những chiếc xe ấy còn bị biến dạng ntn? Nhận xét từ ngữ mà tác giả sử dụng? 3. Qua hình ảnh những chiếc xe không kính đó giúp ta hiểu điều gì về hiện thực đất nước ta thời kì chống Mĩ? *Tích hợp giáo dục ANQP :Liên hệ sự khốc liệt của chiến tranh : Đấy là hiện tượng bình thường trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt. =>Dù trải qua muôn vàn khó khăn,những chiếc xe ấy vẫn băng ra chiến trường...

b/ HD HS tìm hiểu hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trường Sơn. H Từ những h/ả chiếc xe ko kính đó làm nổi bật h/ả nào ? H. Trên những chiếc xe không kính ấy, người lính lái xe ở trong tư thế ntn? H. Nhận xét của em thế nào về cách sử dụng nghệ thuật của tác giả trong 2 câu thơ này? H. Dùng những nghệ thuật ấy, nhà thơ diễn tả vẻ đẹp gì trong tư thế các anh?

H. Từ tư thế ấy họ nhìn thấy những gì? Cảm giác của các anh ra sao?

+ Đọc, phát hiện, trả lời. BP- Không có kính không phải vì xe không có kính Kocó kính rồi xe không có đèn, Ko có mui xe thùngxe có xước. + HS thảo luận nhóm - Nguyên nhân: Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi - Cách giới thiệu đặc biệt : nhà thơ dùng 3 cặp từ phủ định Không có- không phải- không có cùng với việc miêu tả, liệt kê, dùng điệp từ không để giải thích nguyên nhân của những chiếc xe không kính. - Các động từ mạnh, tả thực, giọng thản nhiên pha chút ngang tàng, tinh nghịch. => làm khắc hoạ những hình ảnh những chiếc xe méo mó, biến dạng, trần trụi khác lạ được tả thực vì bom đạn chẳng chừa cái gì cả. => khốc liệt của chiến tranh

b/ HS tìm hiểu hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trường Sơn. + Phát hiện trả lời. * Nổi bật h/ả những người làm chiếc xe→chiến sĩ lái xe T.Sơn + Phát hiện trả lời → tư thế:ung dung buồng lái ta ngồi…nhìn đất…buồng lái. + Suy nghĩ, rút ra nhận xét, trả lời theo nhóm, bổ sung. - Đảo trật tự ngữ pháp: Ta ngồi buồng lái ung dung -> Đảo vị trí các từ trong câu nhấn mạnh tư thế → bình tĩnh. - Nhịp 2/2/2 ngắn cân đối. => tư thế ung dung, hiên ngang, sẵn sàng băng ra trận, hoà vào TN, tìm thấy niềm vui, hp trong chiến đấu. + Liệt kê trả lời, suy nghĩ, rút ra nhận xét. - Nhìn: đất : để tránh hố bom, nhìn trời để tránh 194


máy bay , nhìn thẳng là cái nhìn nghề nghiệp. - Nhìn thấy gió vào xoa… - Thấy con đường... - Thấy sao trời,cánh chim... - Cấu trúc câu thơ lặp lại, hình ảnh thơ so sánh. - Sử dụng điệp từ, nhịp thơ dồn dập, khoẻ khoắn,vui tươi. - Giọng điệu: ngang tàn, tràn đầy niềm vui. + Khái quát, trả lời. - Cách tả rất chân thực đến từng chi tiết. Không có kính chắn gió, xe lại chạy nhanh lên người H. Nhận xét về từ ngữ, giọng điệu, lái xe phải đối mặt với bao khó khăn, nguy nhịp điệu cấu trúc thơ ở khổ 3 và 4? hiểm. - Nhưng bên cạnh hiện thực là cảm giác bay bổng lên bầu trời sảng khoái hòa vào vũ trụ, thiên nhiên → được chiêm ngưỡng vẻ đẹp của thiên nhiên, tự do giao cảm với bên ngoài. H. Qua đó giúp em cảm nhận được -> Họ nhìn thẳng vào gian khổ, vào hi sinh, điều gì về hình ảnh những người lính không hề run sợ, không hề né tránh.→Vẻ đẹp lái xe? hào hùng đậm chất lính nhưng rất lãng mạn. * GV: Tác giả miêu tả tư thế của người lính lái xe, tư thế làm chủ hoàn cảnh, ung dung tự tại bao quát đất trời.Tư thế sẵn sàng băng ra trận, người lính hoà nhập vào thiên nhiên ,tìm thấy niềm vui, niềm hạnh phúc trongchiến đấu. H.Hãy chỉ ra những khó khăn người + Liệt kê chi tiết, trả lời theo nhóm cặp. lính gặp phải ? - Bụi phun tóc trắng, mưa tuôn mưa xối như Giải thích tại sao khớ hậu ở đây lại ngoài trời, võng mắc chông chênh. → thời tiết khắc nghiệt như vậy? (GV tích hợp khắc nghiệt tác động xấu đến con người, ảnh với bài thơ Đồng chí của Chính Hữu). hưởng đến nhiệm vụ. Hs vận dụng kiến thức mụn Địa lí giải thích đặc điểm khí hậu H. Phạm Tiến Duật dùng những tín +Phân tích giá trị ngthuật,trả lời. hiệu nghệ thuật gì để làm nổi bật -Dùng động từ mạnh và phóng đại những khó khăn mà các anh gặp phải - Cách nói ừ thì. trên đường? Em có nhận xét gì về - Giọng điệu hóm hỉnh, trẻ trung, tinh nghịch những khó khăn đó? -> Những khó khăn liên tiếp, chồng chất + Trình bày nhận xét, đánh giá và ghi bài -Chưa cần rủa phì phèp châm thuốc Nhìn nhau mặt lấm cười.. - Chưa thay lái trăm cây..mau thôi H. Trước những khó khăn các anh bày => thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ, vượt tỏ thái độ ntn? H. Qua đó nét đẹp nào qua nguy hiểm. trong phẩm chất của các anh được bộc → những nụ cười sảng khoái hiện lên trên 195


lộ? GV: Dường như những gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh không mảy may làm ảnh hưởng đến tinh thần của họ.=> Đó là những người lính tươi trẻ, tinh nghịch, vui nhộn, yêu đời với tinh thần lạc quan, tin yêu cs, dũng cảm họ sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ. * Cho H.S đọc 2 khổ 5, 6

H. Hai khổ thơ 5,6 cho thấy rõ hơn những nét sinh hoạt gì của những anh lính trong tiểu đội xe không kính?

H. Quan niệm về gia đình của nhà thơ gợi cho em có suy nghĩ gì? H. Hai khổ thơ gợi cho em hiểu rõ tình cảm của những chiến sĩ lái xe trong bài thơ như thế nào? H. Câu thơ”Lại đi lại đi trời xanh thêm” cho ta hiểu gì về họ? GV: Tình đồng đội cởi mở chân thành, tươi thắm, vượt lên mọi gian lao của cuộc chiến ác liệt, có được sức mạnh ấy bởi các anh có cùng nhiệm vụ chiến đấu cùng chịu gian nguy, đoàn kết.Tình cảm đó là nguồn sức mạnh giúp các anh quyết tâm chiến đấu. H. Có người cho rằng khổ thơ cuối là hay nhất ý kiến của em như thế nào ?

khuôn mặt đầy gian khổ, khói bụi. => tươi trẻ, tinh nghịch, vui nhộn, yêu đời với tinh thần lạc quan, tin yêu cuộc sống + H.S đọc 2 khổ 5, 6 - Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi → cách biểu hiện t/c độc đáo. - “Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời.. đấy”. + Từ trong gian khổ, hiểm nguy họp thành tiểu đội → từ bữa cơm hội ngộ bên đường → từ những cánh võng mắc chung trên đường xe chạy → thực tế giản đơn mà gắn bó.-> C/s sinh hoạt trong niềm vui ấm áp tình đồng chí,đồng đội“bắt tay..” + Tự do bộc lộ - Đó là một quan niệm hết sức giản đơn, bình dị: Ngồi cùng nhau bên bếp lửa Hoàng Cầm, ăn cùng nhau một bữa cơm đạm bạc là yêu thương gắn bó với nhau như anh em ruột thịt trong một gia đình. + Đánh giá, rút ra kluận và ghi bài: - Những khoảnh khắc của chiến tranh giữa sống và chết những chiến sĩ lái xe Trường Sơn gắn bó với nhau vì nhiệm vụ, vì lí tưởng như ruột thịt, gia đình. + Tự do bộc lộ kết hợp bình ngắn (HS khá giỏi) Câu thơ nhẹ nhàng bay bổng lạ thường! Bầu trời xanh hay niềm tin của họ về 1 ngày mai thanh bình, tươi sáng. + Thảo luận nhóm bàn bằng kĩ thuật động não, trả lời. - Đồng ý, vì đã thâu tóm được nội dung của cả bài. - Tứ thơ không kính là rất độc đáo. - Lời thơ rất gần với lời nói thường. - Giọng thơ ngang tàn phóng khoáng rất phù hợp với tính cách người lái xe - Sự sắp xếp đan xen giữa không và có: không kính, không đèn, không mui – có một trái tim. - Ẩn dụ và đối lập giữa hình ảnh với tinh thần (ý chí, nghị lực, niềm tin và lòng yêu nước)-> Họ là những người yêu nước. Tất cả là khát vọng thống nhất, khát vọng giải phóng miền Nam: +> Hình ảnh hoán dụ (trái tim) =>Khó khăn không thể ngăn cản ý chí quyết tâm chiến đấu. +HS khá giỏi cảm nhận 196


? Phân tích giá trị nghệ thuật? HS ghi bài * GV. Trái tim là linh hồn cầm lái, là - Vẻ đẹp của sự trung thành với lí tưởng CM niềm tin, là sức mạnh, là lòng yêu giải phóng dân tộc. nước của thế hệ trẻ Việt Nam thời đánh Mỹ. Có thể nói cả bài thơ hay nhất là câu thơ cuối cùng này. Nó là “nhãn tự, là con mắt của bài thơ, bật sáng chủ đề, toả sáng vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe thời máu lửa. Mặt khác nó có ý nghĩa như một lời lý giải giản đơn mà sâu sắc về hình tượng kì lạ của những chiếc xe không kính trong bài thơ. H. Qua đó em có cảm nhận gì về người chiến sĩ lái xe Trường Sơn ? * Bình: Nếu như khổ thơ mở đầu bài thơ như mở ra hình ảnh chiếc xe không kính để người cảm nhận được sự ác liệt gian khổ của chiến tranh; thì khổ thơ khép lại bài thơ cũng vẫn là hiện thực của chiến trường đạn lửa và giặc thù nhưng ở đây ta thấy đúng là: Giữa tất cả những cái không có “không có kính, không có đèn, không có mũi, nhà thơ đã làm sáng rõ một cái “có”: Trái tim yêu nước, khát vọng giải phóng miền Nam. Đó là chất thơ của tiểu đội xe không kính. GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý tổng kết củng cố. III. Hướng dẫn HS đánh giá, khái III. HS đánh giá, khái quát. quát. - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp H.Học xong bài thơ em cần ghi nhớ +HS khái quát, trả lời, HS khác bổ sung, nghe được những giá trị nội dung gì? GV chốt, ghi vào vở. + Nội dung: H. Em hãy trình bày những nét đặc - Nhan đề bài thơ: Thể hiện chất thơ vút lên từ sắc về nghệ thuật của bài thơ? cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh => * GV giúp đỡ, tư vấn HS trình bày nội khơi nguồn cảm hứng của bài thơ. dung theo phần Ghi nhớ SGK. - Hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh: bom H. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/133 đạn kẻ thù, những con đường ra trận để lại dấu 2. Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa văn tích trên những chiếc xe không kính. bản. - Sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ – H. Nêu ý nghĩa của bài thơ ? của một dân tộc kiên cường, bất khuất. * GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực + Nghệ thuật: hiện để trả lời câu hỏi - Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát Gv bổ sung, sửa chữa và rèn kỹ năng hiện, hình ảnh đạm chất hiện thực. cảm thụ văn học. - Sử dụng ngôn ngữ của đời sống, tạo nhiệp điệu * GV cho HS làm BTTN củng cố kiến linh hoạt thể hiện giọng điệu ngang tàng, trẻ thức. trung tinh nghịch. 197


GV khái quát kiến thức trọng tâm + HS đọc ghi nhớ SGK/133. và chuyển ý. 2.HS nêu ý nghĩa văn bản. + HS nêu ý nghĩa văn bản: + HS làm BTTN củng cố trên máy chiếu. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP + Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm + Thời gian: Dự kiến 10 p + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV.Hướng dẫn HS luyện tập, áp IV.Luyện tập, áp dụng, vận dụng + 1 HS đọc, cả lớp nghe, nhận xét, kết hợp dụng, vận dụng H. Đọc diễn cảm bài thơ? bình ngắn. H. So sánh để thấy được vẻ đẹp độc + HS làm việc cá nhân vào phiếu học tập. Trao đáo của hình tượng người chiến sĩ đổi trong nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận trong hai bài thơ Đồng chí và Bài thơ xét, bổ sung. về tiểu đội xe không kính? + HS tự do bộc lộ cảm nhận. H.Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi Quan sát đoạn băng tư liệu về chiến tranh, di học xong bài thơ H. Là thế hệ trẻ ngày hoạ của chiến tranh... nay em có ấn tượng và suy nghĩ gì về thế hệ trẻ những năm chống Mỹ? *Tích hợp giáo dục ANQP: Em có suy nghĩ gì về vấn đề an ninh biển đảo hiện nay * GV định hướng giúp HS làm bài, tích hợp giáo dục ANQP * Bài tập củng cố! Chọn đáp án đúng! Câu1: Bài thơ có sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào? A.Biểu cảm, thuyết minh, miêu tả. B. Biểu cảm, tự sự, miêu tả C.Miêu tả, tự sự, thuyết minh. D.Biểucảm, miêu tả, thuyết minh. Câu2: Nhận định nào nói đúng nhất vẻ đẹp của hình ảnh những người lính lái xe trong bài thơ? A.Có tư thế hiên ngang, dũng cảm và tâm hồn lạc quan B.Có niềm vui sôi nổi của tuổi trẻ trong tình đồng đội C. Có ý chí chiến đấu vì miền nam ruột thịt D. Cả A,B,C đều đúng. Câu3: Giọng điệu của bài thơ đựơc thể hiện như thế nào? A. Ngang tàng phóng khoáng phù hợp với đối tượng miêu tả C. Sâu lắng nhẹ nhàng. B. Trữ tình nhẹ nhàng. D. Hào hùng, hoành tráng. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút 198


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs: Em có nhận xét gì về các chiến sĩ bài tập, trình bày.... bảo vệ biển trong thời đại ngày nay ? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Tìm đọc tư liệu về tác giả Phạm làm bài tập,trình bày.... Tiến Duật và tập Vầng trăng quầng lửa. * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc lòng bài thơ và nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ. - Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản. - Hoàn thành các câu hỏi phần luyện tập: Viết đoạn văn, trình bày cảm nhận của em về khổ thơ thứ hai?. 2. Chuẩn bị bài mới: - Ôn tập các bài thuộc văn học trung đại từ "Chuyện người con gái Nam Xương đến Truyện Lục Vân Tiên" để chuẩn bị các câu hỏi SGK/134) để tiết sau làm bài kiểm tra. - Lập bảng hệ thống các tác phẩm thơ văn trung đại theo mẫu sau Tên tác phẩm

Tên tác giả

Năm sáng tác

Nội dung và nghệ thuật chính

************************ Tuần 10 Tiết 47 KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI =====*****===== I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về truyện Trung đại Việt Nam. Những thể loại chủ yếu, giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của những tác phẩm tiêu biểu. - Qua bài kiểm tra, đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt. - Giáo dục cho học sinh lòng kính trọng những tác giả văn học, lòng tự hào về nền văn học dân tộc nghiêm túc, coi trọng bài viết. II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG : 1/ Về kiến thức : 199


- Những phẩm chất đáng quý của các nhân vật trong các truyện: Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều - Hình thức nghệ thuật của truyện trung đại. 2/ Kĩ năng : Rèn kĩ năng trình bày, phân tích, tổng hợp so sánh đối chiếu 3/ Thái độ : Có niềm cảm thông trân trọng đối với nhân vât trong các truyện đã học và có ý thức sống đúng đắn. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: thống nhất trong nhóm lập Ma trận, ra đề , phô tô đề cho HS làm bài kiểm tra.. 2. Trò: ễn tập lai toàn bộ truyện trung đại, chuẩn bị giấy kiểm tra và tinh thần làm bài. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : * Bước 1. Ổn định tổ chức * Bước 2. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS * Bước 3. Tổ chức giờ KT: Hoạt động 1(1’) GV nêu yêu cầu, nhắc nhở HS ý thức làm bài kiểm tra GV phát đề cho HS. Hoạt động 2: (40’) GV quản lí HS làm bài. Cuối giờ nhắc nhở HS xem lại bài, chuẩn bị nộp bài. HS tập trung làm bài, cuối giờ xem lại bài. Hoạt động 3:Thu bài, kiểm tra số bài của cả lớp. Hoạt động 4: Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS. * Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học, chuẩn bị bài ở nhà(2’) 1. Bài vừa học: - Ôn tập lại kiến thức cơ bản về truyên trung đại. - Trao đổi với bạn về hướng làm đối với các câu hỏi khó. - Xem lại các kiến thức cơ có liên quan đến câu hỏi không làm được và lập dàn bài câu tự luận để trao đổi với các bạn và GV trong giờ học thêm buổi 2. 2. Chuẩn bị bài mới. Chuẩn bị tiếp bài: Tổng kết về từ vựng( sự phát triển của từ vựng…Trau dồi vốn từ). Xem lại kiến thưc của bài học, lập bảng hệ thống. Làm các bài tập theo câu hỏi SGK KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 9 PHẦN TRUYỆN TRUNG ĐẠI Thời gian làm bài 45 phút B. MA TRẬN 200


Cấp độ

Nhận biết

TN Nội dung I.Đọc – HS nhận biết được hiểu vị trí, nội dung, BP NT, chi tiết, hình ảnh trong đoạn trích

Số cõu Số điểm Tỉ lệ II.Tạo lập văn bản

Số cõu Số điểm Tỉ lệ T. số cõu T. số điểm Tỉ lệ

4 1,0đ 10%

4 1,0đ 10%

TL

Thụng hiểu TN

TL

Vận dụng Thấp TN TL

HS hiểu được về vẻ đẹp nhân vật qua sự miêu tả của tác giả

Xác định được BPNT và tác dụng của nó

1 1,0đ 10%

1 1,0đ 10%

1 1,0đ 10%

1 1,0đ 10%

T N

Tổng Cao TL Biết liên hệ thực tế để trỡnh bày nhận xột của mỡnh về hoa hậu Việt Nam ngày nay 1 1,0đ 10% Biết tạo lập một văn bản ngắn trình bày cảm nhận về một nhân vật 1 6đ 60% 2 7đ 70%

7 4,0đ 40%

1 6đ 60% 8 10 đ 100%

B, ĐỀ BÀI Phần I: Đọc hiểu (4.0 điểm). Nhớ lại đoạn trích ”Chị em Thỳy Kiều” ( Trích ”Truyện Kiều” – Nguyễn Du) và trả lời các cõu hỏi: Câu1.(0,25đ) Đoạn trích ”Chị em Thỳy Kiều” nằm trong phần nào của “Truyện Kiều”? A. Gặp gỡ và đính ước B. Gia biến và lưu lạc C. Đoàn tụ Câu 2.(0,25đ) Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” nói lờn nội dung gỡ? A. Nói lờn cốt cách và tinh thần trong sáng của nhà thơ. B. Miêu tả vẻ đẹp của cây hoa mai và tuyết trắng. C. Giới thiệu vẻ đẹp chung của những người phụ nữ trong xã hội cũ. 201


D. Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ. Câu 3.(0,25đ) Bút pháp nghệ thuật nào đó được Nguyễn Du sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều? A. Bỳt phỏp tả cảnh ngụ tỡnh. B. Bỳt phỏp gợi tả. C. Bút pháp ước lệ tượng trưng D. Bút pháp tả thực. Câu 4.(0,25đ) Câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” nói về vẻ đẹp nào của Thúy Kiều? A. Làn da và mỏi túc B. Trí tuệ và tõm hồn C. Nụ cười và giọng nói D. Khuôn mặt và hàm răng Câu5.(1,0đ) Cảm nhận của em về vẻ đẹp của Thúy Kiều được Nguyễn Du miêu tả trong đoạn trích ”Chị em Thỳy Kiều”? Câu6.(1,0đ) Trong đoạn trích, tác giả tả Thúy Vân trước, tả Thúy Kiều sau. Theo em, tác giả đó sử dụng biện phỏp nghệ thuật gỡ? Tác dụng của biện phỏp nghệ thuật đó? Câu 7.(1,0đ) Từ vẻ đẹp của Thúy Kiều trong đoạn trích, em hóy nờu một vài nhận xột chung về hoa hậu Việt Nam ngày nay? Phần II: Tạo lập văn bản (6.0 điểm). Câu 8.(6.0đ). Viết một văn bản ngắn trỡnh bày cảm nhận của em về nhõn vật Lục Vân Tiêntrong đoạn trích “Lục Vân Tiêncứu Kiều Nguyệt Nga” (Trích “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đỡnh Chiểu). C, BIỂU ĐIỂM, ĐÁP ÁN Phần I: Đọc-hiểu (4đ) Câu Câu 1234

Câu 5 Câu 6 Câu7

Đáp án A D C B - Vẻ đẹp Thúy Kiều: Vẻ đẹp hoàn mĩ của một tuyệt sắc giai nhân có một không hai, vẻ đẹp hội tụ đủ cả sắc, tài , tỡnh - Biện pháp nghệ thuật: đũn bẩy - Tác dụng: Dùng vẻ đẹp Thúy Vân để làm nền để từ đó làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều HS trỡnh bày được những nhận xét chung của mỡnh về hoa hậu Việt Nam ngày nay. Vớ dụ: - Vừa cú vẻ đẹp hình thức, nhan sắc, vừa cú vẻ đẹp trí tuệ - Được xã hội cụng nhận và tụn vinh ......

Phần II: Tạo lập văn bản (6đ) Câu 8. Hình thức - Đảm bảo bố cục ba phần của một bài văn, chữ viết rừ ràng, khụng sai lỗi chớnh tả, trỡnh bày sạch sẽ Kĩ năng - Biết trỡnh bày những cảm nhận của mỡnh về nhõn vật - Kết cấu bài văn chặt chẽ, sáng tạo. - Diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu

Biểu điểm 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 1,0 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 1,5 đ

202


Nội dung

Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau: 1. Mở bài: - Giới thiệu Nguyễn Đỡnh Chiểu và tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” - Nờu cảm nhận khỏi quỏt về nhõn vật Lục Võn Tiờn 2. Thân bài: Trỡnh bày cảm nhận về nhõn vật - Là một bậc anh hùng, dũng cảm, trượng nghĩa + Trên đường lên kinh đo dự thi, thấy bọn cướp đang hoành hành, Vân Tiên không do dự, tính toán thiệt hơn, xông vào đánh bọn cướp cứu giúp dân lành + Một mỡnh, khụng cú vũ khớ trong tay, chỉ cú 1 cây gậy bẻ được bên đường, trong khi bọn cướp đông người, khí giới đầy đủ, ai ai cũng khiếp sợ chúng. Thế mà Vân Tiên dám xông vào và đánh tan bọn cướp - Là một người trọng nghĩa, khinh tài, từ tâm nhân hậu + Sau khi dẹp xong bọn cướp, thấy hai cô gái than khóc, Vân Tiên đó õn cần hỏi han, động viên để hai cô bớt sợ + Khi thấy Kiều Nguyệt Nga muốn đền đáp ơn cứu mạng, Vân Tiên khảng khái từ chối, nói rằng đó là việc nghĩa nên làm, không trông mong trả ơn, đền đáp 3. Kết bài: Nhõn vật Lục Vân Tiên sống mói trong lòng người đọc về tỡnh cách nghĩa hiệp

0,5 đ

1,5 đ

1,5 đ

0,5 đ

Ngµy so¹n 2 th¸ng 11 n¨m 2018 TiÕt 53:

KiÓm tra truyÖn Trung ®¹i

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình truyện trung đại với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA Hình thức đề kiểm tra : Tự luận Cách tổ chức kiểm tra : Cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong vòng 45 phút. I. THIẾT LẬP MA TRẬN Cấp độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

203


Tên chủ đề

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Chủ đề 1 Số phận người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến. (Chuyện… Truyện Kiều, LVT)

- Hiểu và chỉ ra được những chi tiết nói về số phận người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến. - Chỉ ra các nguyên nhân dẫn tới bi kịch người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến.

-Đánh giá về số phận bi kịch người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến. -Tạo lập được một số đoạn văn theo yêu cầu.

Phân tích, cảm nhận nhân vật Vũ Nương có thể số phận hoặc vẻ đẹp.

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ:

Số câu 1/3

Số câu 1/3

Số câu 1/4

Số câu 1

Số điểm 3đ Tỉ lệ 30 %

Số điểm 1đ Tỉ lệ 10 %

Số điểm 1đ Tỉ lệ 10 %

Số điểm 1đ Tỉ lệ 50%

Chủ đề 2 Tinh thần nhân đạo trong văn học trung đại VN

Nhận ra những chi tiết thể hiện tinh thần nhân đạo trong các tác phẩm trung đại

-Đánh giá tình cảm, tài năng của nhà văn trong việc thể hiện tinh thần nhân đạo. -Tạo lập được một số đoạn văn theo yêu cầu.

Phân tích được giá trị, cảm nhận vẻ đẹp tinh thần nhân đạo trong tác phẩm.

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %

Số câu 1/3

Số câu 1/3

Số câu 1/4

Số câu 1

Số điểm 2đ Tỉ lệ 20 %

Số điểm 2đ Tỉ lệ 20 %

Số điểm 1đ Tỉ lệ 10 %

Số điểm 1đ Tỉ lệ 50%

Tổng số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %

Số câu 1/3

Số câu 1/3

Số câu 1

Số câu 2

Số điểm 2đ Tỉ lệ 20 %

Số điểm 3đ Tỉ lệ 30 %

Số điểm 1đ Tỉ lệ 50%

Số điểm10đ 204


Tỉ lệ 100%

IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA Câu 1( 5đ) Vì sao Vũ Nương phải chịu nỗi oan khuất? Từ đó em cảm nhận được điều gì về thân phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến? Câu 2(5®). Em hiểu thế nào là giá trị nhân đạo ? Hãy chỉ ra giá trị nhân đạo trong các tác phẩm truyện trung đại và phân tích ý nghĩa ? V. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1( 5đ) - Cuoäc hoân nhaân giöõa Tröông Sinh vaø VN coù phaàn khoâng bình ñaúng.Tröông Sinh coù tính ña nghi. Lôøi noùi ngaây thô cuûa ñöùa con. TS xöû söï hoà ñoà vaø ñoäc ñoaùn. (1,5 ñ) - Thân phận người phụ nữ trong XHPK là một bi kịch vì những điều tốt đẹp không được trân trọng; cái đẹp bị huỷ hoại; khát vọng hạnh phúc và nhân cách con người bị trà đạp… (1,5 đ) Câu 2(5®). - HS hiểu thế nào là giá trị nhân đạo : Ca ngợi, lòng thương yêu, tố cáo…. - Hãy chỉ ra giá trị nhân đạo trong các tác phẩm truyện trung đại: Ca ngợi vẻ đẹp, đức hạnh, tài năng của người phụ nữ trong XH xưa như Kiều, Vũ Nương….Tố cáo xã hội phong kiến cổ hữu, lạc hậu….Thể hiện lòng yêu thương của tác giả….. - Phân tích ý nghĩa: Xã hội PK có nhiều hủ tục lạc hậu, kìm hãm con người, … C. DÆn dß - ChuÈn bÞ bµi + Tæng kÕt vÒ tõ vùng : + NghÞ luËn trong v¨n b¶n tù sù -----------------------------------------------------------------------------Tuần 10 Tiết 48

TỔNG KẾT TỪ VỰNG

( tiếp)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng. - Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu văn bản. 2. Kỹ năng : - Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng. 205


- Rèn cho học sinh kỹ năng tái hiện và sử dụng các kiến thức về từ vựng đã học có liên quan. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt - Vận dụng khi làm bài tập làm văn II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC: 1. Kiến thức : - Các cách phát triển của từ vựng tiếng Việt. - Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội. 2. Kỹ năng : - Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội. - Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản. * Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục: - Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt. - Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Thỏi độ: nghiêm túc, cẩn thận và linh hoạt khi dùng từ , đặt câu, viết bài. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy:- Máy chiếu, Bảng phụ, tư liệu ngữ văn, một số mẫu bảng biểu. - Sách GK và sách giáo viên Ngữ Văn 6, 7, 8, 9. - Bảng phụ. - Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng. - GV giao dự án cho các nhóm chuẩn bị. 2. Trò:- Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà. - Tự ôn tập kiến thức đã học theo hệ thống câu hỏi SGK, trả lời các cõu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài Kiểm tra phần chuẩn bị để cương ở nhà của H.S. * Nối một từ ở cột (A) với một nội dung thích hợp ở cột (B). A B Đáp án 206


1. Trắng bệch a. Trắng và bóng, vẻ tinh khiết, sạch sẽ. 1-b 2-d 2. Trắng xoá b. Trắng nhợt nhạt. 3-a 3. Trắng ngần c. Trắng nõn nà, phô vẻ đẹp ra. 4-c 4. Trắng bóc d. Trắng đều khắp trên một diện rất rộng. * Thành ngữ gạch chân ở câu sau có nghĩa là gì? “ Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau”. A. Đã lấy không của người khác lại còn chê bai. B. Người làm việc xấu xa khiến mọi người chê bai. C. Kẻ tinh ranh, quỷ quyệt gặp phải đối thủ xứng đáng. D. Sự hợp tác của những người làm thuê trong xã hội cũ. * Từ “ đường” trong các câu thơ sau có cùng nghĩa không? - Đường ta rộng thênh thang ta bước. - Đường qua Tây Bắc, đường qua Điện Biên. - Đường ra trận mùa này đẹp lắm. A. Có B. Không. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV yêu cầu hs nhận xét về từ Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, vựng tiếng Việt theo nguồn gốc, chức thuyết trình - HS nhận xét , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt năng đã học. - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào giới thiệu của thầy bài mới - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 30p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn HS hệ thống hoá Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân kiến thức về sự phát triển của từ tích hợp tác vựng. I. HS hệ thống kiến thức về sự phát triển của từ vựng. H. Có mấy cách để phát triển từ +Nhóm 1 trình bày dự án, nhắc lại các cách phát vựng TV? Đó là những cách nào? triển từ vựng và điền nội dung vào các ô trống Nêu các phương thức chủ yếu để trong sơ đồ SGK. phát triển từ vựng? - Phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc của (Nhóm 1 trình bày dự chuẩn bị dự chúng (Phương thức ẩn dụ, hoán dụ) - Phát triển số lượng từ ngữ (phương thức tạo từ án) ngữ mới trên cơ sở kết hợp các từ ngữ có sẵn và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. H.Vì sao tiếng Việt lại mượn từ +Suy nghĩ,nhớ lại kiến thức,trả lời 207


tiếng nước ngoài? Từ mượn tiếng ta -Phải mượn từ tiếng nước ngoài vì: thường dùng tiếng nước nào? - Ngoài những từ thuần Việt do nhân dân ta sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ tiếng * GV yêu cầu HS lên bảng điền vào nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, sơ đồ câm, gọi nhận xét, GV chốt đặc điểm, tính chất...mà từ tiếng nước ta chưa có nội dung theo sơ đồ. từ thật thích hợp để biểu thị. Đó là từ mượn. H.Vận dụng kiến thức đã học điền - Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt nội dungthích hợp vào ô trốngtrong là mượn từ tiếng Hán. sơ đồ? -Bên cạnh từ mượn tiếng Hán, ta còn mượn thêm từ của: Anh, Pháp, Nga.... + 1 HS lên bảng điền vào sơ đồ, cả lớp theo dõi, nhận xét.Nghe GV chốt.

Các cách phát triển từ vựng

Phát triển nghĩa của từ

Phát triển số lượng từ ngữ

Phương thức ẩn Phương thức Mượn từ Tạo từ ngữ mới dụ hoán dụ ngôn ngữ * GV cho HS làm BT2/135? + Lấy ví dụ minh hoạ, trả lời cá nhân. - GV gọi trả lời, gọi nhận xét, GV - Phát triển nghĩa của từ : sửa. Ngày xuân em hãy còn dài: (xuân - tuổi -PT ẩn dụ) Ông ta là 1 tay lái buôn cự phách : (tay - 1 hạng người trong XH -PT hoán dụ) - Phát triển số lượng từ +Tạo từ ngữ mới: rừng phòng hộ, thị trường tiền tệ, tiền khả thi… + Mượn từ ngữ nước ngoài: in-tơ-nét, hội nhập, nhu cầu H. Nếu không có hình thức phát triển + Suy nghĩ, trả lời cá nhân. nghĩa của từ ngữ thì sẽ xảy ra điều gì - Mỗi từ ngữ chỉ có 1 nghĩa, không thể đáp ứng nhu cầu giao tiếp của bản ngữ → cần phải phát triển nghĩa của từ. * GV gọi hs đọc câu hỏi, tổ chức hs + Đọc câu hỏi, thảo luận, đưa ý kiến.Nhận xét, thảo luận nhóm. bổ sung H: Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng - Không thể có điều đó vì các sự vật là vô hạn, 208


chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ hay không? Vì sao? - Gọi 1 nhóm đại diện trả lời.Nhóm khác nhận xét. *Gv: chú ý để phân tích văn bản, sử dụng tạo lập văn bản II.Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ mượn. * GV gọi nhóm 2 trình bày dự án. H. Nhắc lại khái niệm từ mượn. Cho VD. H. Phân biệt từ mượn và từ thuần Việt khác nhau như thế nào? * GV gọi đọc bài tập 2, lựa chọn, giải thích. - Gv gọi hs trả lời - Gv nhận xét - Gv liên hệ: Thời đại KHCN thông tin, các doanh nghiệp đầu tư vào VN> mượn để giao tiếp

* GV tổ chức hs thảo luận nhóm . - Gv chốt kiến thức. - GVkhái quát kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

III.Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ Hán Việt. H. Nhớ và nhắc lại khái niệm về từ Hán Việt? Lấy ví dụ minh hoạ?

do đó nếu cứ ứng với mỗi ịư vật hiện tượng, khái niệm mới là 1 từ mới thì số lượng từ ngữ là quá lớn, cồng kềnh, rờm rà và số lượng từ ngữ là có hạn vì thế phát triển từ ngữ chỉ là 1 cách. - Không có ngôn ngữ nào chỉ phát triển nghĩa của từ theo 1 cách mà sẽ theo tất cả các cách trên. II.Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ mượn. +Nhóm 2 trình bày dự án. - Là những từ vay mượn nhiều từ tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật hiện tượng đặc điểm … mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để diễn đạt. + Hs trả lời nhanh - Từ mượn vay mượn của tiếng Hán, Anh… - Từ thuần Việt do ND ta tự sáng tạo + Đọc bài tập, lựa chọn.Nhận xét. - Chọn (c)vì vay mượn từ ngữ nước ngoài để làm giàu có vốn ngôn ngữ của mình là quy luật chung của tất cả các nước trên tgiới - Không chọn a vì: Không có một ngôn ngữ nào trên thế giới không có từ ngữ vay mượn. - Không chọn b vì: vay mượn từ ngữ là xuất phát từ nhu cầu giao tiếp từ tác động của sự phát triển về kinh tế, chính trị, xã hội của cộng đồng với các cộng đồng khác. - Không thể chọn d vì: nhu cầu giao tiếp là phát triển không ngừng→liên tục bổ sung từ ngữ→vay mượn là tất yếu. *1 HS đọc, bài-Hs thảo luận nhóm + Làm ra phiếu bài tập, trả lời. + Nhận xét. -Những từ: săm, lốp, bếp(ga), xăng, phanh là từ mượn đã được Việt hoá hoàn toàn: âm, nghĩa, cách dùng như từ thuần Việt. - Những từ: a-xít, ra-đi-ô, vi-ta-min là những từ mượn còn giữ những nét ngoại lai chưa được Việt hoá hoàn toàn. Mỗi từ được cấu tạo bởi nhiều âm tiết, mỗi âm tiết chỉ có vỏ âm thanh mà không có nghĩa. III. HS hệ thống hoá kiến thức về từ Hán Việt. + Trả lời nhanh. - Từ HV là từ mượn từ tiếng Hán nhưng được phát âm và được dùng như cách dùng từ của ng209


ười Việt. H.Khi sử dụng từ Hán Việt cần lưu ý - VD: quốc gia, quốc phòng. điều gì? + Nhớ lại trả lời. - Việc sử dụng từ HV có tác dụng làm tăng sắc thái trang trọng, biểu cảm, cần tránh lạm dụng,sử dụng tuỳ tiện, cần chọn lọc khi sử dụng. * Gv gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2 + Hs lựa chọn và giải thích, HS khác bổ sung. - Hs lựa chọn, và giải thích? + Không thể chọn a vì: từ Hán Việt chiếm tỉ lệ GV: có một số lĩnh vực dùng nhiều từ rất lớn. Ngoài từ Hán Việt còn có từ Hán cổ và HV:CT,KT,HC,GD… từ gốc Hán được vay mượn gần đây: lẩu, quẩy. * GVkhái quát kiến thức trọng tâm và - Không thể chọn c vì: khi đó tiếng Việt vay chuyển ý mượn → từ Hán Việt trở thành 1 bộ phận quan trọng của tiếng Việt. - Không thể chọn d vì: dùng nhiều từ Hán Việt là cần thiết nhưng không được lạm dụng. IV.HD HS hệ thống hoá kiến thức IV.HS hệ thống hoá kiến thức về thuật ngữ về thuật ngữ và biệt ngữ xã hội. và biệt ngữ xã hội. * GV yêu cầu HS trả lời nhanh. + HS trả lời nhanh hai khái niệm , lấy ví dụ H. Em hiểu thuật ngữ là gì? minh hoạ. H. Thế nào là biệt ngữ xã hội? Thuật ngữ là từ ngữ biểu thị một khái niệm khoa H. Lấy ví dụ minh hoạ? học công nghệ, thường được dùng trong văn bản khoa học công nghệ. + Biệt ngữ xã hội là những từ dùng trong các ngành nghề riêng, là tiếng lóng của một tầng lớp nào đótrong xã hội. * Gọi hs đọc đề bài + HS đọc, nêu yêu cầu, thảo luận theo nhóm - Tổ chức hs thảo luận theo bàn bàn, đại diện trả lời, nhận xét. - Gọi hs trả lời *Vai trò của thuật ngữ rất quan trọng vì: - Gv chốt - Xã hội cùng phát triển trình độ dân trí con H.Thảo luận về vai trò của thuật ngữ người càng được nâng cao Xuất hiện thêm trong tình hình khoa học công nghệ nhiều thuật ngữ mới. VD: Hàng xịn, hàng shop, ngày càng phát triển. vũ khí lóng... Đóng vai trò quan trọng trong đời - Thời đại ngày nay là thời đại KHCN phát triển sống hiện nay do ta đang sống trong hết sức mạnh mẽ, cho nên nhu cầu giao tiếp và thời đại KHCN phát triển mạnh mẽ và nhận thức của con người về những vấn đề ảnh hưởng lớn đến đời sống con ngời. KHCN tăng lên chưa từng có. Trong tính hình Trình độ dân trí ngày càng được phát đó, thuật ngữ đóng vai trò quan trọng và ngày triển, nhu cầu giao tiếp, tiếp nhận càng trở nên quan trọng hơn. thông tin KHCN ngày càng tăng. * Cho H.S tìm và thảo luận mục 3. + H.S tìm và thảo luận mục 3.Trả lời theo nhóm GVkhái quát kiến thức trọng tâm và bàn. chuyển ý +Từ ngữ dùng của giới làm ăn, buôn bán: - Vào cầu, cắt cầu, tẩu, phe, trúng mánh, bọn cớm, đi bóc lịch (đi tù)... + Từ ngữ của học sinh, sinh viên: - Ngỗng, gạy, lệch tủ, trúng tủ, phao cứu sinh... 210


V.Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về trau dồi vốn từ. H. Để trau dồi vốn từ cần có mấy cách? đó là những cách nào?

* Cho H.S giải thích nghĩa của một số từ ở mục 2 (Tổ chức H.S chơi trò tiếp sức: Giải thích từng từ)

* Cho H.S thực hiện yêu cầu mục 3 (SGK) (Cho H.S hoạt động nhóm)

+ Từ ngữ của giới nghệ sĩ: - Hót, ten, sex, mát, sao... V. HS hệ thống hoá kiến thức về trau dồi vốn từ. +Trả lời nhanh. Có 2 cách để trau dồi vốn từ: - Rèn luyện để nắm đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ. - Rèn luyện để biết thêm những điều chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ. + HS chơi trò chơi tiếp sức, giải nghĩa từng từ. - Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoá, ghi đầy đủ tri thức các ngành. - Bảo hộ mậu dịch: (chính sách) bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường nước mình. Đánh thuế cao hàng hoá nhập khẩu. - Dự thảo: Thảo ra để đưa ra thông qua (động từ); Bản thảo để đưa thông qua (danh từ). - Đại sứ quán: Cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài, do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu. - Hậu duệ: con cháu của người đã chết. - Khẩu khí: khí phách của con người toát ra qua lời nói. - Môi sinh: môi trường sống của sinh vật. + HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày, nhận xét. - Câu (a): Sai từ béo bổ. Từ này tính chất cung cấp nhiều chất bổ dưỡng cho cơ thể. Có thể sửa lại thành “béo bở”: dễ mang lại nhiều lợi nhuận. - Câu (b): dùng sai từ đạm bạc. Từ này có nghĩa là: có ít thức ăn, toàn thứ rẻ tiền ở mức tối thiểu. Có thể thay thế bằng từ “tệ bạc”: không nhớ gì ơn nghĩa, không giữ trọn tình nghĩa trước sau trong quan hệ đối xử. - Câu (c): dùng sai từ “Tấp nập”: đây là từ gợi tả quang cảnh đông người qua lại không ngớt. Có thể thay bằng từ “tới tấp” có nghĩa là: liên tiếp, dồn dập, cái này chưa qua, cái khác đã đến.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, . + Thời gian: Dự kiến 10p + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo 211


II.HDHS luyện tập, *Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm SBTTN/ * GV cho HS làm một số bài tập trong vở bài tập ngữ văn. Gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét. * Bài tập viết đoạn văn:Viết một đoạn văn từ 5-6 câu nội dung về bảo vệ môi trường trong đó có dùng từ Hán Việt, thuật ngữ. - Gọi HS nhận xét, GV chữa bài khắc sâu KT.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo II.Luyện tập, củng cố. + HS trả lời, chọn đáp án trên bảng phụ, cả lớp theo dõi, nhận xét. + HS đọc yêu cầu và làm vào vở bài tập. + 2 HS viết bảng.(4’) - HS dưới lớp viết vở. - HS đọc bài viết…. - Nhận xét…. Sửa chữa…

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng phép lập luận giải thích * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : tìm một tình huống ngoài thực tế bài tập, trình bày.... có đưa một đơn vị kiến thức tiếng Việt đã tìm hiểu ? nêu nhận xét của em sau khi đưa kiến thức tiếng Việt vào. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Em vận dụng các kiến thức trên vào làm bài tập,trình bày.... thực tế cuộc sống như thế nào ? * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Nắm chắc nội dung các kiến thức được ôn qua tiết học: Tổng kết về từ vựng. - Học thuộc các khái niệm. 212


- Ôn tập kiến thức về từ vựng tiếng Việt - Làm hoàn thiện các bài tập 2. Chuẩn bị bài mới: - Học để nắm vững các kiến thức vừa ôn tập. - Sưu tầm một số từ ngữ mới trên đài, báo, tự giải nghĩa và đặt câu. - Soạn bài: Đoàn thuyền đánh cá: Yêu cầu: -Tìm hiểu tư liệu về tác giả, tác phẩm. - Trả lời câu hỏi phần đọc- hiểu văn bản. ************************************** Tuần 10 Tiết 49,50 ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận) I. Mức độ cần đạt 1. Kiến thức - Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH. - Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bút pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào Thơ mới. - Ca ngợi những con người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH. 2. Kĩ năng - Biết cách phân tích một tác phẩm thơ hiện đại - Đọc – hiểu thông thạo một tác phẩm thơ hiện đại 3. Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ thể thơ hiện đại - Trân trọng ngững con người lao động trên biển để xây dựng đất nước II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Những xúc cảm của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư dân trên biển. - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn. 2. Kĩ năng - Đọc - hiểu một tác phẩm thơ hiện đại.- Phân tích được một số chi tiết tiêu biểu trong bài thơ. - Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả được đề cập trong bài thơ. 3. Thái độ: - Ca ngợi những con người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: 213


- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. Chuẩn bị 1. Thầy: Bảng phụ, chân dung nhà thơ, tư liệu tham khảo về nhà thơ Huy Cận ( Thi nhân việt Nam) 2. Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới (theo câu hỏi trong SGK và vở bài tập) IV. Tổ chức dạy và học * Bước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số và nội vụ) * Bước 2: Kiểm tra: (3-5') - Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học và làm bài ở nhà qua việc soạn bài và học bài * Bước 2: Kiểm tra: (15) - Phương án: Kiểm tra đầu giờ - Nội dung: * Trắc nghiệm 1. Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính, tác giả đã sáng tạo ra một hình ảnh độc đáo. Đó là hình ảnh nào ? Khoanh tròn vào ý em chọn. A. Hình ảnh người lính B. Hình ảnh những chiếc xe không kính C. Hình ảnh nụ cười ha ha D. Hình ảnh đầu tóc bụi phun trắng xóa 2. Phạm Tiến Duật sáng tạo hình ảnh những chiếc xe không kính nhằm : A. Làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi trẻ trung. B. Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí của những người lính trong cuộc kháng chiến. C. Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong việc tàn phá đất nước ta. D. Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những người lính lái xe. 3. Nội dung chính mà tác giả Phạm Tiến Duật muốn thể hiện trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính là gì ? A. Miêu tả cuộc hành quân khẩn trương của các chiến sĩ lái xe từ Bắc vào Nam B. Miêu tả những chiếc xe không kính để nói lên cuộc sống chiến đấu gian khổ nhưng hào hùng của đân tộc ta. C. Thông qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính, tác giả tập trung làm nổi bật hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trường Sơn lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam. D. Tất cả các ý trên. 4. Để thể hiện nội dung Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật đã sử dụng giọng điệu như thế nào ? Khoanh tròn vào chữ cái đầu cho câu trả lời không đúng? A. Tự nhiên và ngang tàng. B. Sôi nổi và tinh nghịch. C. Lời thơ gần với lời nói chân thực, sinh động thường ngày. D. Lời thơ chải chuốt, cầu kỳ. * Bước3 : Tổ chức dạy và học bài mới 214


HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs quan sát tranh về Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, cảnh lao động đánh cá của ngư dân và thuyết trình yêu cầu hs nhận xét. Từ phần nhận xét, - HS quan sát, nhận xét gv dẫn dắt giới thiệu vào bài. - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 10p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc Hướng dẫn HS đọc-tìm hiểu chú Đọc-tìm hiểu chú thích *HS theo dõi ,trả lời thích - Nêu câu hỏi: -1em nêu *Hoạt động cá nhân . - Giọng đọc sôi nổi, hào hứng, vui tươi, nhịp ?: Nêu cách đọc văn bản? 4/3; 2/2/3... GV uốn nắn cách đọc. * 2 HS đọc bài thơ. -> Nhận xét. - Cho HS quan sát tranh chân dung *HS quan sát nhà thơ - gv hướng dẫn hs dùng kĩ thuật - Hs dùng kĩ thuật ghép sơ đồ *Dựa vào SGK giới thiệu. ghép sơ đồ ?: Hãy giới thiệu về tác giả Huy Cận? - Quê: Hà Tĩnh. ? Em hiểu thêm được gì về Huy Cận - Huy Cận xuất bản 15 tập thơ. Trước cách qua việc tìm đọc tư liệu về ông mạng tiêu biểu tập “ Lửa thiêng”; Sau cách - Huy Cận sớm nổi tiếng từ khi còn là mạng tập “ Trời mỗi ngày lại sáng”. HS ở Huế. Ông làm thơ từ những năm - Hs nêu những điều tìm hiểu được 1934 và đăng báo năm 1936. - Năm 1943 đậu kĩ sư canh nông. Từ 1945- 2005 ông giữ nhiều trọng trách - Nghe, ghi những nét chính vào vở quan trọng: Thứ trưởng, bộ trưởng phụ trách công tác văn nghệ. - Huy Cận có vị trí vững vàng trong nền thi ca hiện đại Việt Nam. Một nhà thơ có sức sáng tạo dồi dào, có chất thơ giàu suy tưởng và đằm thắm với tình yêu quê hương đất nước. Gv đọc một số bài thơ để chứng minh ? Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Tích hợp môn lịch sử 215


?: Em hiểu gì về đất nước ta năm 1958? GV: Bài thơ viết về đề tài mới: Những con người lao động nhiệt tình háng say xây dựng CNXH =>Góp phần mở ra một chặng đường mới trong thơ Huy Cận .Xuân Diệu đã từng nói “Món quà đặc biệt vùng mỏ Hòn Gai Cẩm Phả cho vừa tạo thơ Huy Cận chính là bài “Đoàn thuyền đánh cá” GV hướng dẫn HS tự nghiên cứu từ khó. Tích hợp môn địa lí: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản - Nêu câu hỏi,tổ chức HS trả lời nhanh ?: Nhận xét thể thơ? Tác dụng? Xác định phương thức biểu đạt của bài thơ? ?: Bài thơ được chia làm mấy phần? Nội dung chính từng phần? - Gọi đại diện hs trình bày. - Chốt lại bằng đáp án chuẩn GV nhấn mạnh : Mạch cảm xúc trong bài thơ theo trình tự thời gian đoàn thuyền của ngư dân ra khơi đánh cá trở về .

- Hs lắng nghe * 1 HS giới thiệu hoàn cảnh sáng tác văn bản. - Miền Bắc đi lên xây dựng CNXH, chi viện cho miền Nam, Miền Nam kháng chiến chống Mĩ

* Tìm hiểu bằng phương pháp đàm thoại Đọc và tìm hiểu văn bản (Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm) * HS theo dõi trả lời nhanh - Hs khác nhận xét - Theo dõi đáp án, ghi nội dung chính vào vở. + P1: Hai khổ thơ đầu: Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra khơi + P2: Bốn khổ thơ tiếp theo: Đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng. + P3: Khổ cuối: Bình minh trên biển, đoàn thuyền đánh cá trở về - Hs trả lời cá nhân

?: Hãy nêu cảm hứng bao trùm bài thơ? GV hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản ? Gọi 1 HS đọc 2 khổ đầu, nêu nội dung chính của đoạn? - GV nêu câu hỏi: ?: Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi được miêu tả qua những hình ảnh nào? ?: Em có nhận xét gì về thời gian, không gian ra khơi, điểm nhỡn của tác giả? ?: Tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào để miêu tả khung cảnh đó? Tác dụng?

HS tìm hiểu chi tiết văn bản *1 HS đọc, nêu nội dung. *HS theo dõi ,trả lời * Phát hiện. Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa - Suy nghĩ, trả lời cá nhân, * Suy nghĩ, trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung. - Nghệ thuật so sánh, nhân hoá: vũ trụ như một căn nhà khổng lồ, bước vào trạng thái nghỉ ngơi 216


GV bình giảng : Huy cận có 1 liên tưởng bất ngờ : vũ trụ là một ngôi nhà lớn ,màn đêm là tấm cửa khổng lồ ,và những lượn sóng là then cài . ?: Giữa khung cảnh ấy con người ra khơi với khí thế như thế nào? ?: Phó từ “lại” cho chúng ta hiểu điều gì? ->Liên tưởng đến cảnh ra khơi đánh cá trong bài thơ “Quê hương”-Tế Hanh ?: Phân tích hình ảnh thơ “Câu hát căng buồm cùng gió khơi”? (Tiếng hát diễn tả điều gì?)

GV: Câu hát mang theo niềm vui ,sự phấn chấn của người lao động trở thành sức mạnh cụ thể cùng với gió biển làm căng cánh buồm để con thuyền lướt sóng ra khơi . ?: Qua khổ thơ đầu, em cảm nhận được gì về cảnh ra khơi và tâm trạng của người lao động? GV dẫn dắt ,chuyển ý : Cảnh hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra khơi ở 2 khổ đầu cảnh lao động trên biển trong đêm trăng như ra sao các em cùng tìm hiểu tiếp ở tiết 2

* Phát hiện. Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi. - Khí thế của những người ra khơi đánh cá mạnh mẽ, tươi vui ,lạc quan. * Phân tích. - Hs khác nhận xét - Tác giả đã tạo ra một hình ảnh thật khoẻ, từ sự gắn bó sự vật hiện tượng: cánh buồm, gió khơi, câu hát -> niềm vui, sự phấn chấn của người lao động. - Nghe

* Đánh giá. - Cách nói khoa trương, khoáng đạt ->Gió đẩy buồm nhưng ở đây là tiếng hát làm căng cánh buồm->niềm vui phơi phới ,tràn ngập tâm hồn họ. - Ghi vở

*HS đọc bài *1em đọc, nêu nội dung . *HS theo dõi ,cá nhân trả lời

* Phát hiện, suy nghĩ Trình bày ý kiến cá nhân * Tiết 2 - Gọi HS đọc bài: Thuyền ta lái gió với buồm trăng ?: Đọc đoạn 2, nêu nội dung chính? … mây cao … biển bằng - Nêu câu hỏi: -> không gian rộng lớn. ?: Cảnh biển về đêm hiện lên như thế -> Cảm hứng lãng mạn -> con thuyền kì vĩ nào? khổng lồ Gv tổ chức hoạt động cá nhân ?: Biện pháp nghệ thuật gì được sử * Bộc lộ ý kiến dụng trong khổ thơ này? Tác dụng? - Tưởng tượng ngược lại bóng sao lùa nước Hạ Long làm lên tiếng thở của đêm - Hs lắng nghe, ghi chép 217


?: Em hiểu như thế nào về câu thơ "Đêm thở sao lùa nước Hạ Long”? GV: Một sự sáng tạo nghệ thuật-NT nhân hoá:trăng,sao, sóng nước Hạ Long như đang cùng thức với con – biển càng đẹp hơn bởi sắc màu lấp lánh:lấp lánh đuốc đen hồng...vàng choé.Biển đêm lung linh huyền ảo. ?: Hình ảnh người lao động và công việc của họ trong khung cảnh đó như thế nào? ?: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để sáng tạo hình ảnh về người lao động? Tác dụng? - Công việc đánh cá vốn rất vất vả nhưng ở đây thật nhẹ nhàng nên thơ, trăng sao cũng tham gia lao động với họ. Trí tưởng tượng bay bổng ,sáng tạo. ?: Tiếng hát ở khổ thơ thứ năm diễn tả cảm xúc gì của người đánh cá?

*Phát hiện … dò bụng biển … dàn đan thế trận Gõ thuyền … Kéo xoăn tay chùm cá nặng. * Phát hiện, suy nghĩ, phân tích. - Hs lắng nghe

*Nhận xét - Niềm say mê cuộc sống, yêu biển, yêu quê hương, yêu lao động. * Phát hiện. - Cá thu biển Đông như đoàn thoi … dệt biển muôn luồng sáng… ?: Những câu thơ nào miêu tả về loài - Cá song lấp lánh đuốc đen hồng cá? đuôi em quẫy trăng vàng choé… * Phát hiện , phân tích. + Đại từ “em” để gọi cá, động từ “loé”, tính từ “vàng choé” -> Tạo được hình ảnh sinh động, mới lạ về cá. ?: Tác giả đã sử dụng những biện pháp + Liên tưởng, tưởng tượng bay bổng từ sự quan nghệ thuật nào để miêu tả loài cá? Tác sát hiện thực-> hiện thực trở nên kì ảo, làm dụng? giàu thêm cái đẹp vốn có trong tự nhiên . * Đánh giá -> bình.

?: Qua đoạn thơ em cảm nhận được điều gì về cảnh thiên nhiên và người lao động trên biển? - GV nêu vấn đề tích hợp bảo vệ môi trường biển: Biển quê hương giàu - Nghe, bộc lộ ý kiến của mình về vấn đề bảo vệ đẹp. Biển không chỉ đem lại cho con môi trường người những nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú mà biển còn cho ta ( 2-3 HS bộc lộ ý kiến) cuộc sống. Vì vậy nhà thơ cảm nhận ân tình của biển như người mẹ hiền ‘ biển cho ta cá như lòng mẹ...”. Song 218


thực tế hiện nay con người đã khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên biển bằng mọi thủ đoạn?ý kiến của em như thế nào? Trước thực tế đó chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn nguồn tài nguyên biển? Gọi HS đọc bài. -Nêu câu hỏi:

*1em đọc *HS theo dõi ,trả lời cá nhân * Phát hiện Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Câu hát căng buồm… Mặt trời đội biển… - Phát hiện , phân tích

?: Cảnh đoàn thuyền trở về được tác giả miêu tả qua những hình ảnh nào?

?: Phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong khổ thơ? ?: Vẫn là “câu hát căng buồm cùng gió khơi” như mở đầu bài thơ nhưng ý thơ có gì khác? - Cả bài hát như là một khúc ca :hát lúc ra đi -hát khi trên biển và hát lúc trở về. Cả bài hát là khúc ca lao động.Tác giả nói thay lời của những người lao động ?:Qua khổ thơ, em cảm nhận được một cuộc sống lao động như thế nào trên vùng biển tổ quốc?

* Phát hiện, phân tích. - Câu hát cất lên sau một đêm lao động miệt mài trở về trong cảnh huy hoàng của thiên nhiên

* Bộc lộ. - Nhịp sống hối hả, mãnh liệt Một không khí thi đua lao động sản xuất vô cùng khẩn trương phấn khởi,tưng bừng của những con người lao động mới. * Nhận xét: - Yêu lao động. ?: Qua bức tranh thiên nhiên và con - Yêu thiên nhiên. người lao động trong bài thơ, em có - Tự hào về thiên nhiên và con người lao động. nhận xét gì về cái nhìn và cảm xúc của tác giả trước thiên nhiên đất nước? - Hs lắng nghe Gv: Bài thơ là sự kết hợp của hai nguồn cảm hứng:về lao động và về thiên nhiên vũ trụ.Khác với Huy Cận trước đây thiên nhiên ở đây đã không đối lập, không làm cho con người nên nhỏ bé,cô đơn bơ vơ mà càng nâng cao làm nổi bật vẻ đẹp sức mạnh của con người trong sự hoà hợp lung linh của khung cảnh thiên nhiên. GV cho học sinh liên hệ thực tế tới phong trào “ba sẵn sàng,ba đảm đang.” HS liên hệ thực tế 219


? Bài thơ bồi dưỡng cho em những Hs tự do phỏt biểu suy nghĩ: tỡnh yêu lao động, tỡnh cảm gỡ? yêu con người lao động, yêu thiên nhiên, biển cả, yêu nước, mong muốn góp phần xây dựng đất nước Hướng dẫn HS đánh giá ,khái quát - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp - Gv đưa bài tập trắc nghiệm 1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng HS đánh giá, khái quát giá trị nội dung, trước câu trả lời đúng. nghệ thuật cơ bản của bài 1. Để làm nổi bật nội dung , tác giả đã - 1 HS đọc đề bài và chọn đáp án sử dụng nghệ thuật nào ? A. D. Cả A.B.C đều đúng Đáp án: 2. Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm là 1- D gì? 2- D A. Cảm hứng về lao động. 3-A B. Cảm hứng về chiến tranh. C. Cảm hứng về thiên nhiên. D. Cả A và C đều đúng 3. Huy Cận kể tên nhiều loài cá - hs khái quát lại trong bài Đoàn thuyền đánh cá * 1 HS đọc ghi nhớ nhằm mục đích gì ? A. Ca ngợi sự giàu có, phong phú đa *2em nêu dạng về các loài cá của biển cả. B. Nhấn mạnh sự nhộn nhịp của cảnh đánh cá. C. Thể hiện niềm vui sướng của người dân miền biển. H: Khái quát về giá trị nội dung nghệ thuật - Gọi HS đọc ghi nhớ ?Theo em ý nghĩa của văn bản này là gì ? HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP + Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm + Thời gian: Dự kiến 4-5 p + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

220


Hướng dẫn HS luyện tập H: Qua việc phân tích bài thơ, em học được điều gì về cách tạo lập văn miêu tả và văn biểu cảm? H: Đọc diễn cảm bài thơ ->Phát biểu cảm nghĩ của em về bài “Đoàn thuyền đánh cá”?

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo HS luyện tập * Hoạt động cá nhân * Đọc diễn cảm bài thơ. - Nêu ý kiến cá nhân * Tự bộc lộ.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs: Em có nhận xét gì về vai trò của bài tập, trình bày.... ngư dân với biển cả trong thời đại ngày nay HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án nghiên cứu, trao đổi * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Tìm đọc tư liệu về tư liệu về tác gải làm bài tập,trình bày.... và tập thơ Trời mỗi ngày lại sáng *Bước 4: Hướng dẫn về nhà: ( 3’) a. Học bài - Hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản, học thuộc lòng bài thơ. - Viết một đoạn phân tích khổ đầu hoặc khổ cuối bài thơ; b.Chuẩn bị bài * Soạn bài : Tổng kết từ vựng ( tiếp) - Chuẩn bị tiết “tổng kết về từ vựng” : Lập bảng thống kê theo các mẫu đã ôn tập ở các tiết trước. Nội dung Định nghĩa Ví dụ 221


- Làm trước các bài tập vào vở bài tập Ngữ Văn . ************************************* Tuần 11 Tiết 51 NGHỊ LUẬN TRONG VĂN TỰ SỰ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Mở rộng kiến thức về văn bản tự sự đã học. - Thấy được vai trò yếu tố nghị luận trong văn Tự sự. - Biết cách sử dụng yếu tố nghị luận trong văn Tự sự. 2. Kỹ năng : - Nhận diện các yếu tố nghị luận trong văn tự sự. - Viết đoạn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận 3. Thái độ: - Hình thành thói quen dùng yếu tố nghị luận trong khi kể chuyện - Có ý thức sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự cho phù hợp II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Yếu tố nghị luận trong văn Tự sự - Mục đích của việc sử dụng yêu tố nghị luận trong văn Tự sự. - Tác dụng của yêu tố nghị luận trong văn Tự sự 2. Kĩ năng - Nghị luận trong khi làm văn Tự sự - Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản Tự sự cụ thể. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự cho phù hợp 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. Chuẩn bị * Thầy: Bảng phụ, phiếu bài tập * Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới ( trả lời câu hỏi trong SGK mục tìm hiểu bài) IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC * Bước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số và nội vụ) * Bước 2: Kiểm tra bài cũ: (15') - Mục tiêu: Kiểm tra một số kiến thức cũ đã học về tiếng Việt đã ôn ở tiết trước, kết hợp với kiến thức về văn bản Phương án: Kiểm tra đầu giờ. - Hình thức: Làm bài kiểm tra 15’ số 2 222


ĐỀ BÀI * Trắc nghiệm: ( 3 đ)Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất? 1.Trong các dòng sau , dòng nào là thành ngữ? A.Cá không ăn muối cá B. Tham thì thâm C. Uống nước nhớ C. Nước mắt cá sấu ươn nguồn 2. Thành ngữ nào có nội dung được giải thích như sau: Dung túng, che chở cho kẻ xấu , kể phản trắc. A.Cháy nhà ra mặt B.Ếch ngồi đáy C. Mỡ để miệng D. Nuôi ong tay áo chuột giếng mèo 3.Câu thơ “ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” sử dụng phép tu từ nào? A. So sánh B. Nhân hoá C. Ẩn dụ D. Nói quá 4. Từ “ đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc? A. Đầu bạc răng long B. Đầu súng trăng treo C. Đầu non cuối bể D.Đầu sóng ngọn gió 5. Câu thơ : Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng - Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng(Phạm Tiến Duật) Sử dụng biện pháp tu từ nào ? A. Điệp từ nhìn B. Nhân hóa và chuyển đổi cảm C. Cả hai ý trên giác 6. Khoanh tròn vào nhận xét đúng về từ Hán Việt. A. Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng nước ngoài. B. Là từ mượn của tiếng Hán, nhưng được phát âm và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt. C. Là từ do ông cha ta sáng tạo ra. D. Cả A, B, C đều đúng. * Tự luận: ( 7đ) Chép ra theo trí nhớ một đoạn thơ trong bài “ Đồng chí” mà em thích nhất và nói rõ vì sao? * Đáp án: * Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C D B A A B * Tự luận:- Chép đúng chính xác đoạn thơ mình yêu thích (4 điểm) - Nêu được lí do yêu thích: 3điểm * Bước3 : Tổ chức dạy và học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - GV yêu cầu hs nhắc lại đặc điểm của văn tự sự và nhận xét về vai trò của yếu tố nghị luận - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới . Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình - HS nhận xét - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy. - Ghi tên bài 223


HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 12- 15p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác Hướng dẫn học sinh so sánh để tìm hiểu khái niệm nghị luân. * GV hướng dẫn HS so sánh để tìm hiểu khái niệm nghị luận - Sự khác nhau giữa văn nghị luận với các thể văn thông dụng khác? * Chuẩn KT bằng bảng

So sánh để tìm hiểu khái niệm nghị luân. - HS trình bày kết quả chuẩn bị bài ở nhà. - Nhận xét bổ sung. Bảng so sánh Miêu tả, tự sự, Nghị luận biểu cảm, thuyết minh - Dùng hình - Dùng lí lẽ logic để phán ảnh, cảm xúc để đoán nhằm làm sáng tỏ một ý tái hiện hiện kiến, một quan điểm, tư tưởng thực. nào đó. - Các phương - Cơ sở tư duy lí luận ( tư duy thức trên là cơ khoa học logic). sở cho tư duy - Hệ thống luận điểm, luận cứ. hình tượng ( tư duy nghệ thuật). Hướng dẫn HS tìm hiểu yếu tố nghị HS tìm hiểu luận trong văn bản tự sự. yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. HS thống nhất trong nhóm, - Đọc VD (a), (b)- SGK? - Đọc VD (a), đại diện trình bày, nhận xét. *GV nêu yêu cầu, cho HS thảo luận (b)- SGK? theo nhóm (3’), gọi trình bày, nhận + HS trao đổi xét. theo 2nhóm, thống nhất trong nhóm, đại diện trình bày, nhận xét.

224


- Nhóm 1: VD (a): + Câu hỏi: Lời kể chuyện trong đoạn trích " Lão Hạc" là lời của ai? Người ấy đang thuyết phục ai điều gì? Để đi đến kết luận, người kể đã đưa ra những lí lẽ nào?

- Nhóm 2: VD (b). + Câu hỏi: Trong mấy câu đầu, sau

Nhóm 1 thảo luận. - Nhân vật ông giáo trong truyện “Lão Hạc”của Nam Cao- cuộc đối thoại ngầm của ông giáo Đây là những suy nghĩ của nhân vật ông giáo,ông giáo đối thoại với chính mình rằng vợ mình không ác để chỉ buồn chữ không nỡ giận để đi đến kết luận ấy, ông giáo đã đưa ra những luận điểm (lập luận theo lô gic): Trình tự suy nghĩ: * Nêu vấn đề: Nếu không chịu đào sâu suy nghĩ để tìm hiểu bản chất con người mà chỉ xét các hiện tượng bề ngoài thì rất có ác cảm với con người: “Nếu ta không cố tìm mà hiểu họ...không bao giờ ta thương” * Phát triển vấn đề: Vợ tôi ( ông giáo) không phải là người ác nhưng lại có những lời nói có vẻ ích kỉ và tàn nhẫn! Vì sao vậy? Thử lí giải xem: - Xuất phát từ một quy luật tự nhiên: Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau ( tức là chỉ nghĩ đến cái đau của bản thân - ích kỉ một cách hồn nhiên , tất yếu ). - Cũng xuất phát từ một qui luật tự nhiên khác: Khi người ta khổ quá thì người ta không còn nghĩ đến ai được nữa (tức là cảm thấy mình là người khổ nhất trên đời này nên dửng dưng, vô cảm với nỗi khổ của ngươì khác). - Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng: Bản tính tốt của con người đã bị khuất lấp đằng sau những lời nói, hành động có vẻ ích kỉ, tàn nhẫn. * Kết thúc vấn đề: - Khi đã tự thuyết phục được mình, ông giáo " chỉ buồn chứ không nỡ giận"! - Trong nỗi buồn ấy vẫn bền bỉ một niềm tin và khả năng hướng thiện, hành thiện của con người. * Về hình thức: Đoạn văn trên chứa nhiều từ câu mang tính chất nghị luận. Đó là các câu hô ứng thể hiện các phán đoán dưới dạng : nếu...thì, vì thế ... cho nên, sở dĩ...là vì, khi A... thì B. Các câu văn đều là câu khẳng định ngắn gọn, khúc chiết như diễn đạt những chân lí. Tất cả phù hợp với tính cách ông giáo , một người có học thức, hiểu biết, giàu lòng thương người, luôn suy nghĩ, trăn trở trong cuộc sống cách nhìn đời, nhìn người. * Nhóm 2 thảo luận: * Ví dụ (b). - Đoạn đối thoại Kiều - Hoạn Thư dưới hình thức 225


câu chào hỏi mỉa mai, Kiều nói với Hoạn Thư như thế nào? Lí lẽ của Hoạn Thư như thế nào mà Kiều phải khen rằng " Khôn ngoan nhất mực nói năng phải lời"? - Hãy tóm tắt nội dung lí lẽ lời lập luận của Hoạn Thư để làm sáng tỏ lời khen của nàng Kiều? - Với cách lập luận đó, Hoạn Thư đã đặt Kiều vào tình huống như thế nào?

- Từ việc tìm hiểu hai đoạn trích trên, hãy rút ra dấu hiệu và đặc điểm của nghị luận trong văn bản tự sự? - Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố nghị luận trong VBTS?

- Trong văn nghị luận, người ta thường dùng nhiều loai câu văn nào? Từ ngữ nào? Vì sao?

*GV chốt kiến thức : +Những biểu hiện suy nghĩ , đánh giá , bàn luận , trong một văn bản tự sự là các yếu tố nghị luận + Tác dụng của việc sử dụng yếu tố nghị luận , trong một văn bản tự sự là hỗ trợ cho việc kể , làm cho tự sự

nghị luận phù hợp với phiên tòa * Kiều quan tòa buộc tội: Lập luận của Kiều: Sau câu chào mỉa mai là lời đay nghiến: Xưa nay đàn bà có mấy ngườ ghê gớm, cay nghiệt như mụ, càng cay nghiệt lắm thì càng chuốc lấy oan trái. * Hoạn thư lập luận bằng 4 luận điểm (8 câu): 1. Tôi là đàn bà, ghen tuông là chuyện thường tình (lẽ thường ). 2 câu đầu 2. Ngoài ra tôi cũng đối xử rất tốt với cô ( Kể công). + Cho ra Quan Âm Các viết kinh. + Bỏ trốn không đuổi theo. 3. Tôi với cô cùng cảnh ngộ, chồng chung ai nhường cho ai? - Dù sao tôi cũng trót gây đau khổ cho cô, nên chỉ nhờ vào sự bao dung độ lượng của cô (nhận tội và đề cao, tâng bốc Kiều) => Lí lẽ khôn ngoan của Hoạn Thư đã đặt Kiều vào tình hống khó xử: - Tha-> May đời; Không tha -> Người nhỏ nhen. + Suy nghĩ, rút ra nhận xét. - Nghị luận thực chất là đối thoại (đối thoại với người khác hoặc đối thoại với chính mình) trong đó người viết thường nêu lên cách nhận xét, phán đoán các lí lẽ nhằm thuyết phục người nghe, người đọc (cả chính mình) về một vấn đề, một quan điểm, một tư tưởng nào đó. - Tác dụng: Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí. + Tìm các dấu hiệu và giải thích - Thường dùng câu khẳng định, câu có mệnh đề hô ứng: Nếu - thì, không những - mà còn, càng càng, vì thế - cho nên... - Từ ngữ nghị luận: tại sao, thật vậy, đúng vậy, trước hết, sau cùng, nói chung, nói tóm lại... - Sử dụng từ và câu như thế để tăng tính triết lí cho văn bản tự sự để người đọc, người nghe phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó. + Đọc, nghe, nắm được nội dung kiến thức cơ bản.

226


thêm sâu sắc . Đọc nội dung ghi nhớ? HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, . + Thời gian: Dự kiến 20-22p + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT Hướng dẫn HS luyện tập - Kĩ năng tư duy, sáng tạo * Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội II. Luyện tập dung bài tập 1 1. Bài tập 1. H: Lời kể trong đoạn trích là lời của - Lời kể và lời của ông giáo đối thoại với chính mình ai? H:Người ấy đang thuyết phục ai điều - Thuyết phục chính mình: vợ không ác để buồn chứ không nỡ giận. gì?

* Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 2 ? ở đoạn trích b mục 1 Hoạn Thư đã lập luận như thế nào?

Bài tập 2: Nhận xét lập luận của Hoạn Thư: - Nêu một lẽ thường: đàn bà hay ghen tuông - Kể công đối xử tốt với Kiều: cho viết kinh, cho trốn. - Đưa lập luận: chồng chung... - Nhận tội, đề cao Kiều mong được khoan dung.

- Nêu yêu cầu BT Bài tập 3. Gợi ý: Trong buổi thảo luận đó em đã Viết đoạn văn có sử dung yếu tố nghị luận phát biểu ý kiến: Làm thế nào để học Nội dung về một buổi thảo luận trên lớp tốt. - Gọi hs đọc, nhận xét, bổ sung HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : Nêu nhận xét về văn bản tự sự bài tập, trình bày.... và văn bản nghị luận? Sử dụng yếu tố nghị luận trong văn tự sự cần chú ý điều gì? 227


HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, + - Sưu tầm các đoạn văn tự sự có sử làm bài tập,trình bày.... dụng yếu tố nghị luận Bước 4: Hướng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà: (5’) 1. Học bài: - Hiểu nội dung ghi nhớ/sgk. BTVN: Xây dựng một câu chuyện (chủ đề tự chọn trong đó em có kết hợp yếu tố nghị luận. 2. Chuẩn bị bài: “Bếp lửa”của Bằng Việt Đọc kĩ bài thơ Tìm tư liệu về tác giả, tác phẩm. Trả lời các câu hỏi trong SGK và vở bài tập. ========================================================= TIẾT 53 : TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Tiếp theo) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : - Tiếp tục hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng và một số phép tu từ từ vựng.. - Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu văn bản. 2. Kỹ năng : - Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng. - Rèn cho học sinh kỹ năng tái hiện và sử dụng các kiến thức về từ vựng đã học có liên quan. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt - Vận dụng khi làm bài tập làm văn II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Các khái niệm về : từ tượng thanh và từ tượng hình ; một số phép tu từ từ vựng ( so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ ). - Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng thanh và từ tượng hình ; một số phép tu từ trong các văn bản nghệt thuật. 2. Kĩ năng - Nhận diện được: từ tượng thanh và từ tượng hình. Phân tích giá trị của từ tượng thanh và từ tượng hình trong văn bản.

228


- Nhận diện được các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ trong một văn bản. Phân tích tác dụng của phép tu từ trong một văn bản cụ thể. - Các kĩ năng sống: Giao tiếp,Ra quyết định 3. Thái độ: nghiêm túc, cẩn thận và linh hoạt khi dùng từ , đặt câu, viết bài. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. Chuẩn bị: - GV: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- Tư liệu 99 phép tu từ từ vựng. - HS: SGK- Kẻ bảng hệ thống ôn tập. IV. Tổ chức dạy và học : 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra trong quá trình ôn tập. 3. Tổ chức dạy- học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV yêu cầu hs nhắc lại các kiến Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thức tiếng Việt về các phép tu từ từ thuyết trình vựng đã học. - HS nhắc lại , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt - Từ phần trả lời của hs gv dẫn vào bài giới thiệu của thầy mới. - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 20p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác Hoạt động của thầy Chuẩn KTKN cần đạt GV : Hướng dẫn học sinh ôn luyện 1. Từ tượng hình, từ tượng thanh: về từ tượng hình và từ tượng thanh. 1. Khái niệm: GV kiểm tra bảng ôn tập của HS. - Từ tượng hình : Gợi tả hình ảnh , trạng thỏi , H: GV đưa ngữ liệu yêu cầu HS xác dỏng vẽ , đặc điểm , màu sắc.. định từ tượng hình và từ tượng thanh. VD : Lom khom, nhấp nhụ 229


H: Phân tích tác dụng gì của các từ đó trong văn bản? H: Thế nào là từ tượng hình và từ tượng thanh?Tác dụng của các từ tượng hình và từ tượng thanh? GV đưa bài tập nhanh. HS tỡm những tờn loài vật là từ tượng thanh * Nhận xột. Gọi hs lờn bảng làm BT3, cả lớp nhận xột bổ sung . - Xác định từ tượng hình , từ tượng thanh, giá trị sử dụng của chúng ? GV:Hướng dẫn HS ôn tập về các phép tu từ từ vựng. H: Thế nào là biện pháp, tu từ? H: Kể tên các biện pháp tu từ đã học? * Yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm . Sau 5p gv nhận xột kết quả trình bày của mỗi nhóm N1 : So sỏnh , ẩn dụ N2 : Nhõn hoỏ , hoỏn dụ N3 : Nói quỏ , nói giảm N4 : Chơi chữ , điệp ngữ GV đưa ngữ liệu yêu cầu H: Nêu khái niệm về các phép tu từ và lấy ví dụ ? H: Phân tích tác dụng của từng phép tu từ trong các câu trên?

GV đưa bài tập nhanh.

- Từ tượng thanh : Mô phỏng âm thanh của tự nhiên và con người VD : Lao xao , rỡ rào, ầm ầm 2. Đặc điểm và công dụng: * Luyện tập BT2: ( SGK – T.146) Những tên loài vật là từ tượng thanh: mèo, bũ, tắc kố, vẹt, chớch chũe…. BT3: ( SGK – T.146, 147) Từ tượng hình : Lốm đốm, lê thờ, loỏng thoỏng, lồ lộ-> Hình ảnh đám mây cụ thể và sinh động hơn 2. Các biện pháp tu từ về từ vựng. 1. Khái niệm về phép tu từ từ vựng: Cách dùng từ ngữ gọt giũa, bóng bẩy, gợi cảm. - So sánh : Đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt - Ẩn dụ : Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt - Nhân hóa: Gọi hoặc tả con vật, cây cối bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi - Hoán dụ : Gọi tên svht khái niệm này bằng tên svht khái niệm khác có quan hệ gần gũi nhằm tăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt - Nói quá : Phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của svht được miêu tả để nhấn mạnh , gây ấn tượng.. - Nói giảm nói tránh : Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn ghê sợ, thô tục - Điệp ngữ : Lặp lại từ ngữ , câu, để làm nỗi bật ý , gõy cảm xỳc mạnh - Chơi chữ : Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm , hài hước…làm câu văn hấp dẫn thú vị Bài tập: 3/ BT2: ( SGK – T.147) Xác định phép tu từ a. Ẩn dụ : Hoa – Thuý Kiều Cây , lá – Gia đỡnh Kiều 230


GV củng cố lại kiến thức. Gọi hs đọc BT2 . Tỡm phộp tu từ từ vựng được sử dụng trong từng ví dụ ? Gọi 1 em lờn bảng làm. GV chấm điểm * Y/c Hs đọc, phân tích nghệ thuật độc đáo trong các câu thơ trên ?

b.So sánh : Tiếng đàn c.Nói quỏ : Hoa ghen liễu hờn , nghiêng nước nghiêng thành , sắc đành đũi một , tài đành hoạ hai d.Nói quá : Gần (cùng vườn) - mà xa ( gấp mười quan san) e. Chơi chữ : Tài – ta

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, . + Thời gian: Dự kiến 20p + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY ĐẠT - Kĩ năng tư duy, sáng tạo II.HDHS luyện tập, củng cố. II. Luyện tập - Tổ chức chơi trò chơi tiếp sức H: Tìm tên những loài vật là từ tượng 1. Bài tập 2 / 146 thanh ? Bò, mèo, tắc kè, chim cuốc… H: Xác định từ tượng hình và giá trị sử 2. Bài tập 3 / 146 dụng của chúng trong đoạn trích ? Các từ tượng hình : lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ…-> mô tả đám mây một cách sinh động. H: Vận dụng các kiến thức đã học về 3. Bài tập 2 / 147. một số phép tu từ từ vựng để phân tích a. Phép tu từ ẩn dụ : nét nghệ thuật độc đáo trong những “ hoa”, "cánh" -> Thuý Kiều và cuộc đời nàng. câu thơ đã cho? “ cây, lá” -> gia đình Kiều - GV nhận xét và sửa chữa. -> Kiều bán mình để cứu gia đình. b. So sánh tu từ : tiếng đàn – tiếng hạc….âm thanh tự nhiên c. Nói quá -> thể hiện nhân vật tài sắc vẹn toàn. d. Nói quá -> cực tả sự xa cách của thân phận, cảnh ngộ của Kiều và Thúc Sinh. e. Phép chơi chữ : “tài” và “tai”. H: Gọi Hs đọc và xác đinh yêu cầu của 4. Bài 3/ 125 đề a. - Điệp từ “ còn” - Chơi chữ” say sưa”: say rượu và say cô bán rượu - GV hướng dẫn HS làm bài 3.4.5 b. Nói quá: Nhấn manh sự trưởng thành và khí trong vở bài tập ngữ văn- trang 108- thế của nghĩa quân Lam Sơn. 109 c; d: So sánh *Củng cố: H:Nêu giá trị nghệ thuật của phép nhân hoá,so sánh….?4/ BT3: ( SGK – T.147, 148) Phân tích nghệ thuật độc đáo 231


a. Điệp từ : Cũn - Chơi chữ : Say sưa + Say men rượu + Say men tình → Chàng trai thể hiện tình cảm rất mạnh mẽ , rất kớn đáo b. Nói quá: đá nói cũng mòn, nước sông phải cạn → Sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn. c. So sánh: miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng đêm trăng. d. Nhân hóa: Trăng nhũm khe cửa ngắm nhà thơ → trăng là người bạn tri kỉ e. Ẩn dụ : “Mặt trời ” câu 2 → Sự gắn bó của đứa con với người mẹ , con là nguồn sống, nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : tìm một tình huống ngoài thực tế bài tập, trình bày.... có đưa mộtphép tu từ từ vựng đã tìm hiểu ? nêu nhận xét của em sau khi đưa kiến thức tiếng Việt vào. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Tìm các ví dụ minh họa cho các các làm bài tập,trình bày.... đơn các đơn vị kiến thức đã tìm hiểu trong bài 4. Giao bài ,hướng dẫn học bài chuẩn bị bài ở nhà - Học thuộc khái niệm về các phép tu từ đã tổng kết trong bảng hệ thống ôn tập. - Hoàn chính lại các bài tập ôn luyện trong “Vở bài tập Ngữ văn”. - Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hinh. - Viết các đoạn văn có sử dụng một trong số các biện pháp tu từ đó học. - Hoàn thành các bài tập còn lại + Soạn: Bếp lửa 232


*************************************** Tuần 11 Tiết 52,53 BẾP LỬA (Bằng Việt) ĐỌC THÊM: HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ ( Nguyễn Khoa Điềm) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết một tác phẩm trữ tình - Hiểu được bài thơ gợi nhớ những kỉ niệm về tình bà cháu đồng thời thể hiện tình cảm chân thành của người cháu với bà. - Biết cách vận dụng những kiến thức đã học để hiểu một tác phẩm trữ tình 2. Kỹ năng : - Biết cách tìm hiểu nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp miêu tả, tự sự, bình luận của tác giả trong bài thơ. - Biết cách phân tích các yếu tố bình luận, tự sự, miêu tả , biểu cảm trong bài thơ. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ một văn bản truyện thơ trung đại - Thái độ trân trọng gia đình cùng những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình -người cháu trong bài thơ. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ - Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh. - Việc sử dụng kết hợp các yếu tố bình luận, tự sự, miêu tả trong tác phẩm trữ tình 2. Kỹ năng : - Nhận diện phân tích được các yếu tố bình luận, tự sự, miêu tả , biểu cảm trong bài thơ. - Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với tình cảm quê hương đất nước. 3/ Thái độ: Lòng yêu thương biết ơn người thân, giữ gỡn kớ ức thời thơ ấu. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng 233


- Ảnh chân dung nhà thơ Bằng Việt. - Tập thơ Hương cây - Bếp lửa. - Bức ảnh minh hoạ SGK phóng to. 2. Trò: - Đọc bài thơ và chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản. - Trả lời các cõu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm, vở bài tập ngữ văn 9. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản H1. Đọc thuộc lòng- diễn cảm bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận. Trình bày hoàn cảnh sáng tác và chủ đề của bài thơ? H2. Đọc thuộc một khổ thơ mà em thích nhất. Nêu ấn tượng của em về khổ thơ đó? H3. Lựa chọn phương án đúng nhất. Câu1: Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng từ thời kì nào? A. Kháng chiến chống Pháp. B. Kháng chiến chống Mĩ. C. Sau cách mạng tháng tám. D. Trước cách mạng tháng Tám. Câu 2: Cảm hứng chủ đạo của tác phẩm là gì? A. Cảm hứng về lao động. C. Cảm hứng về chiến tranh. B. Cảm hứng về thiên nhiên. D. Cả A và B đều đúng. Câu 3: Hai câu thơ sau sử dụng phép tu từ nào? " Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa." A. So sánh và nhân hóa. C. Ẩn dụ và hoán dụ. B. Nói quá và liệt kê D. Chơi chữ và điệp ngữ. Câu 4: Nội dung những " câu hát" trong bài thơ có ý nghĩa như thế nào? A. Biểu hiện sức sống căng tràn của thiên nhiên. B. Biểu hiện niềm vui, sự phấn chấn của người lao động. C. Thể hiện sức mạnh vô địch của con người. D. Thể hiện sự bao la, hùng vĩ của biển cả. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ ? Trong chương trình Ngữ Văn Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, THCS em đã được học tác phẩm nào thuyết trình viết về tình bà cháu?- Tiếng gà trưa- - HS trả lời và nghe Xuân Quỳnh. - HS nghe thuyết trình 234


- Từ câu trả lời cuủa hs, Gv dẫn dắt - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu giới thiệu vào bài mới của thầy - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 40’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 6 – 8p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chú I. HS đọc - tìm hiểu chú thích. thích. 1. HS đọc 1. Hướng dẫn HS đọc * GVnêu yêu cầu đọc và đọc 3 khổ thơ + Nghe yêu cầu đọc, trình bày cách đọc diễn đầu: cảm đối với bài thơ. - Đây là bài thơ trữ tình cần đọc chậm rãi, thiết tha, tình cảm. - Đoạn tái hiện hình ảnh người bà trong tâm tưởng, đọc hơi lên giọng. - Đoạn cuối đọc nhỏ nhẹ, nhấn giọng các cụm từ: trăm tàu, trăm nhà, trăm ngả. * GV đọc mẫu, gọi HS đọc 4 khổ thơ cuối và nhận xét cách đọc của HS. + Nghe GV đọc mẫu, 2 HS đọc 4 khổ thơ cuối và nhận xét cách đọc của bạn. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích. 2. HS tìm hiểu chú thích. H.Quan sát chân dung nhà thơ, dựa vào + HS trao đổi nhóm bàn trình bày ý kiến về phần chú thích hãy trình bày những nét tác giả khái quát nhất về nhà thơ Bằng Việt? - Bằng Việt tên thật là Nguyễn Việt Bằng, *GV bổ sung về phong cách thơ, chiếu sinh năm 1941 ở Thạch Thất- Hà Tây. chân dung tác giả và tên một số tập thơ - Làm thơ từ đầu những năm 60 của thế kỷ của ông “ Hương cây- Bếp lửa”; Đất XX. sau mưa;… - Phong cách sáng tác : Thơ Bằng Việt trong * GV bổ sung: thơ ông có cảm xúc tinh trẻo, mượt mà, thường khai thác những kỉ tế, giọng điệu tâm tình trầm lắng, giàu niệm và mơ ước của tuổi trẻ nên gần gũi với suy tư triết luận. bạn đọc, nhất là trong nhà trường. H. Bài thơ Bếp lửa được sáng tác trong + Trình bày những hiểu biết về tác phẩm. hoàn cảnh nào? Nội dung tư tưởng - Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả được nhà thơ thể hiện trong bài là gì? là sinh viên đang du học ở U-Crai-na và mới đến với thơ. - Trích trong tập thơ Hương cây- Bếp lửa, tập thơ in chung với Lưu Quang Vũ. - Bài thơ gợi lại những kỉ niệm về người bà và tình cảm bà cháu sâu sắc thấm thía, rất quen thuộc với mọi gia đình. * GV kiểm tra việc đọc và hiểu nghĩa + HS làm việc cá nhân, trình bày và thống của từ phần chú thích của HS. nhất trong cả lớp và quan sát BP của GV. GV khái quát và chuyển ý 235


II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. II. HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát (Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, văn bản. viết, phân tích, hợp tác nhóm) 1.HS tìm hiểu khái quát văn bản. * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo + HS thảo luận nhóm theo KT-KTB (5’) KT-KTB (5’) - Làm việc độc lập, thống nhất trong nhóm, H. Xác định thể loại, PTBĐ của bài thơ trong lớp “Bếp lửa” - Đại diện nhóm phát biểu, HS nhóm khác ? Nhận xét mạch cảm xúc và nêu cảm nhận xét. xúc chủ đạo của bài thơ? - Ghi bài vào vở. ? Dựa vào mạch cảm xúc của bài thơ, + Thể thơ: thơ 8 chữ của nhân vật trữ tình, hãy chỉ rõ bố cục + PTBĐ: Tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm. ? + Cảm xúc chủ đạo: Từ hình ảnh bếp lửa trong * GV giúp đỡ, tư vấn HS cách thực hiện thực tại, nhà thơ gợi nhớ những kỉ niệm tuổi nội dung thảo luận thơ sống bên bà, từ đó nhà thơ suy ngẫm về cuộc đời, về lẽ sống giản dị mà cao quý của bà. Và từ nơi xa xôi, trên nước bạn, nhà thơ gửi gắm nỗi niềm nhớ mong về người bà của mình. + Bố cục : 4 phần - Phần 1 : 3 dòng đầu Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà. - Phần 2 :Bốn khổ tiếp : Hồi tưởng những kỉ niệm sống bên bà, hình ảnh bà gắn với bếp lửa. - Phần 3 : Khổ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà - Phần 4 : Khổ cuối : Nỗi nhớ về bà và bếp lửa từ nơi phương trời xa. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết 2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản. văn bản. * GVgọi HS đọc khổ 1: 3 dòng thơ đầu + 1HS đọc khổ 1, phát hiện trả lời cá nhân H: Hình ảnh nào đã khơi nguồn cảm - Đó là hình ảnh một bếp lửa ở một làng quê xúc của nhà thơ? Việt Nam thời thơ ấu: một bếp lửa thân Tác giả dùng từ ngữ nào để miêu tả thương ấm áp. → h/ả sâu đậm. ngọn lửa? + HS thảo luận nhóm bàn 2’, trình bày, nhận H. Từ láy" chờn vờn", đặc biệt là từ "ấp xét iu" gợi cho em hình ảnh và cảm xúc gì? " Chờn vờn" từ láy tượng hình giúp ta hình H. Cách nói "biết mấy nắng mưa" hay ở dung một làn sương sớm đang nhè nhẹ bay chỗ nào? quanh bếp lửa vừa gợi cái mờ nhòa của kí ức * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, tuổi thơ. gọi Hs trình bày. + "ấp iu" gợi đến bàn tay kiên nhẫn, khéo léo * GV chốt kiến thức yêu cầu HS ghi bài và tấm lòng chi chút của người nhóm lửa, GV chốt: Từ hình ảnh bếp lửa, liên chính xác với công việc nhóm lửa. tuởng tự nhiên đến người nhóm lửa, + BC+ MT+ TS-> gợi hình gợi cảm sâu sắc-> nhóm bếp- đến nỗi nhớ , tình thương Cách nói ẩn dụ gợi ra phần nào cuộc đời vất 236


với bà của đứa cháu đang ở xa. * GV cho hs làm BT: 1. Nhân vật trữ tình trong bài thơ Bếp lửa là ai? 2. Bài thơ là sự hồi tưởng lại những kỉ niệm tuổi thơ về bà và tình bà cháu đúng hay sai? (Hết tiết 56 chuyển tiết 57) * GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc 4 khổ tiếp? H. Trong sự hồi tưởng của người cháu tại sao lại được bắt đầu bằng h/ả bếp lửa? H.Trong hồi tưởng của người cháu, tác giả đã tái hiện lại ở những thời điểm nào? H. Đọc khổ thơ: “Lên 4 tuổi…còn cay”? H.Tác giả hồi tưởng cuộc sống lúc 4 tuổi ra sao? Hình ảnh, chi tiết nào ám ảnh trong tâm trí nhà thơ đến nỗi mỗi lần nghĩ lại vô cùng xúc động? H. Trong khổ thơ, tác giả sử dụng kết hợp các PTBĐ nào? Phương thức tự sự đó giúp em hiểu gì về tuổi thơ của tác giả? GV hướng dẫn HS thảo luận 4 góc cùng một nội dung *GV: Liên hệ nạn đói năm 1945-> cuộc đời nghèo đói của những kiếp đời nô lệ lầm than trước CMT8 và tám năm kháng chiến trường kì... *GV bình: Hình ảnh bếp lửa, ngọn khói, mùi khói cùng với hình ảnh người bà hiện ra trong nỗi nhớ thương ngậm ngùi của nhà thơ trẻ 22 tuổi khi đang học tập trên nước bạn thật chân thực và xúc động. * Yêu cầu HS quan sát đọan thơ * GV nêu câu hỏi Yêu cầu Hs thảo luận (5p’) H. Những kỉ niệm nào về bà và tình bà cháu được gợi lại? Hãy chỉ ra sự kết hợp của các PTBĐ trong khổ thơ và tác dụng của sự kết hợp ấy?

vả, lo toan của bà. - HS thực hiện KT 1 phút trình bày. 1. Người cháu 2. Đúng

+Đọc, trả lời. Gắn với kỉ niệm về tình bà cháu.

+ HS trả lời: lên 4 tuổi; Tám năm ròng; Giặc đốt làng - 1 HS đọc khổ thơ: “Lên 4 tuổi…còn cay” + HS thảo luận theo 4 góc, trình bày - Mốc thời gian: Lên 4 tuổi → đã quen mùi khói, năm đói mòn, đói mỏi → nỗi vất vả gian nan, đói dai dẳng kéo dài. - Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy - Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa: sự bền bỉ kiên trì. - H/ả bếp lửa và khói bếp để lại ấn tượng mà mãi sau này khi nhớ về cháu vẫn còn cảm giác cay xè ở mắt mũi. Kỉ niệm ấy làm ấm áp lòng người làm chỗ dựa tinh thần như sự đùm bọc của bà với cháu.

+ HS quan sát đoạn 1, SGK HS thảo luận nhóm bàn (5p’) - HS làm ghi lại kết quả làm việc cá nhân vào phần KTB của mình; trao đổi trong nhóm; Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận xét 237


H. Qua đó giúp em cảm nhận được điều gì về tình cảm của người bà dành cho cháu? * GV phân tích, nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi bài. * GV tích hợp bài Khi con tu hú của Tố Hữu mở rộng kiến thức:“Tu hú ơi! chẳng đến ở cùng bà. *GV bình: Bếp lửa đánh thức thêm kỉ niệm tuổi thơ: tiếng chim tu hú, ở đó lung linh hình ảnh người bà và có cả hình ảnh quê hương. H. GV gọi HS đọc diễn cảm đoạn thơ, chú ý lời dặn dò của bà H. Đoạn thơ dẫn trực tiếp lời dặn cháu của bà nhằm mục đích gì? * GV: Lời dặn trực tiếp của bà giúp ta hình dung rõ giọng nói, cảm nhận được suy nghĩ, tình cảm, của bà. Lời dặn dò cháu làm sáng lên phẩm chất của bà người mẹ Việt Nam yêu nước, giàu lòng hi sinh, kiên trì nhóm lửa – ngọn lửa ấm áp sưởi ấm cuộc đời cháu, toả sáng hành trình cháu tiếp bước ngày mai. * GV đọc : Rồi sớm…dai dẳng”. H. Xác định biện pháp tu từ trong 3 câu thơ trên? Dụng ý nghệ thuật? *GV bình: Như vậy bếp lửa được bà nhen lên không phải chỉ bằng nhiên liệu ở bên ngoài, mà chính được nhen nhóm từ ngọn lửa trong lòng bà- ngọn lửa của sức sống, lòng yêu thương, niềm tin. Bởi vậy từ bếp lửa, bài thơ đến với ngọn lửa với ý nghĩa trừu tượng và khái quát bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp. H. Đọc khổ cuối bài thơ? Nêu nội dung của đoạn? H. Nhớ về bà, nhà thơ nhớ về những thói quen nào của bà? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn bằng KT động não(5’)

- Ghi vở + trò chuyện với bà: “bà còn nhớ không bà... + trò chuyện , trách cứ với con chim: “Tu hú ơi! chẳng đến ở cùng bà”=> vắng vẻ và nhớ mong của 2 bà cháu.

+ HS đọc diễn cảm đoạn thơ, nêu mục đích lời bà dặn cháu, trả lời cá nhân. + dặn cháu “ mày có viết thư….nhà vẫn được bình yên”=> Bình tĩnh vững lòng vượt qua thử thách, làm trọn hiệm vụ hậu phương.

+ HS nghe đọc và thực hiện yêu cầu của GV bằng hoạt động cá nhân kết hợp bình ngắn. - Bếp lửa bà nhóm không chỉ là bếp lửa hiện thực mà từ đó bà nhóm lên trong lòng cháu tình yêu quý đối với gia đình, làng xãm và ngọn lửa của niềm tin chính vì vậy mà t/g đã viết: Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn. Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng. + Bếp lửa bà nhen là bếp lửa thực trong mỗi gia đình, được nhóm lên nguyên liệu còn: “ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn” → ngọn lửa trong lòng bà, của lòng yêu thương, của niềm tin, sức sống và của những tâm tình. + HS đọc khổ cuối bài thơ và nêu nội dung + HS trao đổi nhóm cặp đôi và trả lời câu hỏi. HS thảo luận nhóm bàn bằng KT động não(5’) - HS ghi nhanh ý kiến cá nhân vào phiếu học tập của mình; trao đổi trong nhóm; 2 HS trả 238


H. Tại sao trong ký ức của nhà thơ khi nhớ về bà lại luôn gắn liền với bếp lửa? H. Hình ảnh bếp lửa mang ý nghĩa gì trong bài thơ? Vì sao tác giả lại viết “Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa”? *GVnhận xét và chốt trên máy chiếu, ghi bảng. * Gv bình: Hình ảnh bếp lửa trở thành biểu tượng trong mỗi gia đình, trong trái tim mỗi con người. Với tác giả ánh sáng ấy đã chiếu sáng chân dung người bà kính yêu. Hình ảnh người bà vĩ đại mà gần gũi yêu thương, lung linh sắc màu cổ tích, dù đi suốt cuộc đời người cháu vẫn không thể nguôi quên. H.Cảm nhận của em về tình bà cháu được thể hiện trong bài thơ? Hình ảnh ấy được gắn liền với những tình cảm nào khác? *GV chốt: Lòng yêu bà, biết ơn bà chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương có sức toả sáng nâng đỡ con người trên suốt chặng đường đời . Sự gắn bó với gia đình, quê hương đó cũng là sự khởi đầu của tình người, tình yêu quê hương đất nước. GV khái quát kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý củng cố bằng BTTN Hết tiết 56, chuyển tiết 57 1. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát. GV đưa hệ thống bài tập, câu hỏi để tổng kết, khái quát và chốt kiến thức. H.Học xong bài thơ em cần ghi nhớ được những giá trị nội dung gì?

lời,1-2 HS đại diện nhận xét - HS ghi bài => Bếp lửa gắn với những khó khăn gian khổ đời bà, nhóm lên cho cháu niềm yêu thương, khát vọng sống, nâng đỡ cháu suốt cuộc đời - Nghe và cảm nhận

+ HS khá giỏi nêu cảm nhận Tình bà cháu thân thương, trìu mến…

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp 1. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát. +Nội dung: - Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà. - Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả. - Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thấm thía của tác giả đối với người bà. + Nghệ thuật: H. Em hãy trình bày những nét đặc sắc - Xây dựng hình ảnh cụ thể, gần gũi, gợi nhiều về nghệ thuật của bài thơ? liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng. - Thể thơ tám chữ-> phù hợp giọng điệu hồi tưởng và suy ngẫm - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa các PTBĐ miêu tả, tự sự, nghị luận và biểu cảm. 239


* GV giúp đỡ, tư vấn HS trình bày nội dung theo phần Ghi nhớ SGK. H. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/142. 2. Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa văn bản. H. Nêu ý nghĩa của bài thơ? * GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực hiện để trả lời câu hỏi GV khái quát kiến thức trọng tâm và chuyển ý. IV. Hướng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng H. Đọc diễn cảm bài thơ?

+ HS đọc ghi nhớ SGK/142. 2.HS nêu ý nghĩa văn bản.

+Bài tập củng cố( Theo sách trắc nghiệm)

Kĩ năng tư duy, sáng tạo IV.Luyện tập, áp dụng, vận dụng + 2- 4 HS đọc diễn cảm bài thơ, cả lớ nghe, nhận xét. H. Viết một đoạn văn từ 5-7 câu nêu + HS làm việc cá nhân vào phiếu học tập. cảm nhận của em về hình ảnh bếp lửa - HS thực hiện và trình bày kết quả trên phiếu trong bài thơ ? học tập - GV giao việc và định hướng giúp HS - 1-2 HS đại diện trả lời, 1 HS nhận xét làm bài. -Yêu cầu hs thực hiện và trình bày kết quả - GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs: Tình cảm của em với bà của bài tập, trình bày.... mình? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, -Tìm đọc tập thơ Hương cây - Bếp lửa. làm bài tập,trình bày.... - Những lời bình về bài thơ 240


* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc lòng bài thơ và nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ. - Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản. - Hoàn thành các câu hỏi phần luyện tập: Viết đoạn văn, trình bày cảm nhận của em về khổ thơ thứ nhất?. 2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi bài” Tổng kết từ vựng( tiếp) HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ =====Nguyễn Khoa Điềm===== * Hoạt động của Thầy và Trò: I. Đọc và chú thích: 1. Đọc 2.Chú thích a.Tác giả: - Nguyễn Khoa Điềm. Quê gốc: An Cựu- Thủy An- Thành phố Huế. - Thuở nhỏ học ở quê, năm 1955 tập kết ra Bắc học ở trường Học sinh miền Nam. Sau khi tốt nghiệp ĐHSP Hà Nội, năm 1964 về quê hoạt động trong phong trào học sinh, sinh viên, tham gia quân đội làm thơ, viết báo. - Thuộc các thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Thơ Nguyễn Khoa Điềm là thơ của một trí thức trẻ, giàu vốn sống thực tế, vốn văn hóa, triết lí và trữ tình, suy tư và cảm xúc. - Các tập thơ lớn: + Đất ngoại ô + Mặt đường khát vọng b. Tác phẩm: Bài thơ được viết năm 1971 khi tác giả đang công tác ở chiến khu Tây Thừa Thiên. Bài thơ ca ngợi tình thương bao la và khát vọng, ước mơ cao đẹp của những người mẹ Tà- ôi thương con, yêu nước, cố gắng đóng góp sức mình vào chiến thắng chung của dân tộc. II. Tìm hiểu văn bản: 1. Nội dung: - Hình ảnh bà mẹ Tà ôi được khắc hoạ với những công việc cụ thể: mẹ địu con giã gạo nuôi bộ đội, tỉa cắp trên nói Ka-lưi, tham gia kháng chiến. - Tình cảm và những ước vọng của bà mẹ Tà-ôi được gửi gắm vào những khúc hát: + Ở lời ru thứ nhất và thứ hai, bà mẹ mong con khôn lớn, có sức vóc phi thường. + Ở lời ru thứ ba, bà mẹ mong con khôn lớn về phương diện tinh thần, mang lí tưởng của cả dân tộc: “Con mơ cho mẹ được thấy Bác Hồ – Mai sau con lớn làm người Tự do…” - Nhan đề bài thơ rất mới lạ, rất ấn tượng. Có nhiều hàm nghĩa vừa cụ thể, vừa khái quát. 2. Nghệ thuật: 241


- Sáng tạo trong kết cấu nghệ thuật, tạo nên sự lặp lại giống như những giai điệu của lời ru, âm hưởng của lời ru. - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại. - Liên tưởng độc đáo, diễn đạt bằng những hình ảnh thơ có ý nghĩa biểu tượng. 3. Ý nghĩa văn bản: - ”Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”ngợi ca tình cảm thiết tha và cao đẹp của bà mẹ Tà-ôi dành cho con, cho quê hương, đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 4. Ghi nhớ ( SGK/155) III. Giao bài, hướng dẫn học bài ở nhà: 1. Đọc diễn cảm hoặc hát theo nhạc bài thơ. 2. Phát biểu cảm nghĩ của em về hình ảnh người mẹ Tà- ôi nói riêng và người mẹ Việt Nam anh hùng nói chung *********************************** Tuần 11 Tiết 54 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Vận dụng kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp và trong văn chương. - Biết vận dụng kiến thức đã học khi giáo tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 2. Kỹ năng : - Biết sử dụng kiến thức tiếng Việt trong giao tiếp -Rèn kỹ năng sử dụng từ 3. Thái độ: - Hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng cảu tiếng Việt II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC: 1. Kiến thức : - Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh; các phép tu từ từ vựng. - Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. 2. Kỹ năng : - Nhận diện các từ vựng, các phép tu từ từ vựng trong văn bản. - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản. 3. Thái độ: - Học sinh có ý thức học tập tự giác, tích cực 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. 242


c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, tư liệu ngữ văn, một số mẫu bảng biểu. - Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng,. 2. Trò: - Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà. - Tự ôn tập kiến thức đã học theo hệ thống câu hỏi SGK, trả lời các cõu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài H1. Nhắc lại nội dung ôn của 3 tiết tổng kết từ vựng đã học. H2. Hãy khoanh tròn và phương án em cho là đúng? Câu 1: Cho biết các từ in đậm trong đoạn thơ sau là từ tượng thanh hay tượng hình? Năm gían nhà nhỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe… ( Nguyễn Khuyến). A. Từ tượng thanh B. Từ tượng hình Câu 2: Nói về nỗi nhớ gia đình, quê hương của anh bộ đội Cụ Hồ trong những năm dài máu lửa, Chính Hữu đã viết lên câu thơ hay, lắng đọng: “ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” Em biết cái hay của câu thơ đó như thế nào? A. Phép nhân hoá, hoán dụ. B. Biện pháp tu từ so sánh. C. Vận dụng sáng tạo ca dao, dân ca. D. Phép liệt kê. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

243


- GV Qua các tiết tổng kết về từ Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, vựng trước em có nhận xét gì về từ thuyết trình vựng tiếng Việt? - HS nhận xét , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào giới thiệu của thầy bài mới - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 20-22p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I. HD HS ôn lại lí thuyết I. HS ôn lại lí thuyết. * GV cho H/s đọc lại toàn bộ hệ + H/s đọc lại toàn bộ hệ thống kiến thức lí thống kiến thức lí thuyết bằng bảng thuyết bằng bảng phụ. phụ II. HD HS luyện tập II. HS luyện tập 1.Hướng dẫn HS so sánh dị bản hai 1.HS so sánh dị bản hai bài ca dao. + HS đọc và xác định nội dung cần tìm hiểu. bài ca dao. * Thầy trình chiếu 2 dị bản của 2 bài Trả lời cá nhân, HS khác nhận xét. So sánh các ca dao lên bảng cho HS đọc. dị bản trong ca dao. H.Cho biết trong trường hợp này,“gật HS rút ra nhận xét khi lựa chọn từ ngữ đầu” hay “gật gù”thể hiện thích hợp + Điểm khác biệt đáng chú ý giữa 2 dị bản là: hơn ý nghĩa cần biểu đạt của bài ca. - Gật đầu (trong dị bản 1) là: cúi đầu xuống rồi Vì sao? ngẩng lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ sự * GV gợi ý: Muốn trả lời được câu đồng ý. hỏi này cần hiểu và nắm vững được ý - Gật gù (trong dị bản 2) là: gật nhẹ nhiều lần, nghĩa của 2 từ “gật đầu” và “gật gù”. biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng. -> Như vậy “gật gù” thích hợp hơn trong việc diễn đạt ý nghĩa của bài ca dao. Tuy dùng những món ăn hết sức thanh bần, đạm bạc, nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất H. Qua từ “gật gù” em hiểu gì về ngon miệng vì họ biết cùng nhau chia sẻ những quan hệ tình cảm của đôi vợ chồng niềm vui đơn sơ, giản dị trong cuộc sống. trẻ trong bài? 2.Hướng dẫn HS nhận xét nghĩa của từ ngữ. *Thầy chiếu đoạn đối thoại của 2 vợ chồng lên bảng- Cho HS đọc. Yêu cầu thảo luận bàn, gọi trả lời. H. Em có nhận xét gì về cách hiểu nghĩa từ ngữ “chỉ có một chân” của người vợ?

2.Hướng dẫn HS nhận xét nghĩa của từ ngữ. + HS đọc đoạn đối thoại của 2 vợ chồng. - HS trao đổi nhóm bàn, trả lời. - Trong đoạn trích, người vợ không hiểu dụng ý (nghĩa hàm ngôn) của cách nói “chỉ có một chân sút”. 244


H.Cách nói của người chồng qua cách dùng hình ảnh đó là gì? H. Dùng cách nói ấy, người chồng đã sử dụng phép tu từ nào? GV khái quát và chuyển ý 3.Hướng dẫn HS xác định nghĩa của từ ngữ. * Thầy chiếu đoạn thơ lên màn hìnhCho HS đọc lại. H.Trong các từ “vai, miệng, chân, tay, đầu” ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? H. Đó là những phương thức chuyển nghĩa nào? * Gv gọi trả lời cá nhân, nhận xét.GV khái quát và chuyển ý.

Cách nói này có nghĩa là: cả đội chỉ có một người giỏi có khả năng ghi bàn thôi Người chồng dùng cách nói bằng phép tu từ hoán dụ: Lấy bộ phận để chỉ toàn thể.

3.HS xác định nghĩa của từ ngữ. + Quan sát, đọc đoạn thơ, suy nghĩ lí giải, trả lời cá nhân, cả lớp nghe, nhận xét. Những từ được dùng theo nghĩa gốc trong đoạn thơ là: miệng, chân, tay. - Những từ được dùng theo nghĩa chuyển: + Vai: phương thức hoán dụ. * Vai: gọi tên sự việc: vị trí miếng rách trên tấm áo bằng tên một bộ phận cơ thể mà miếng rách được đặt nơi đó → có quan hệ về vị trí tên gọi. * Biện pháp ẩn dụ: đầu - Gọi tên vị trí phía trên cao nhất của khẩu súng, bằng tên bộ phận phía trên cùng cao nhất của cơ thể người.→ có nét tương đồng về * GV cho HS tìm những câu thơ , văn nghĩa. trong đó có dùng từ như các trường + HS lấy ví dụ tương tự hợp trên. 4.Hướng dẫn HS vận dụng kiến 4. HS vận dụng kiến thức đã học về trường thức đã học về trường từ vựng để từ vựng để phân tích cái hay trong nghệ phân tích cái hay trong nghệ thuật thuật dùng từ của đoạn thơ. + HS trao đổi bằng kĩ thuật động não 5p: Quan dùng từ của đoạn thơ. * Thầy chiếu đoạn thơ của Vũ Quần sát, tự tìm hiểu.)(HS khá giỏi) Phương lên bảng. (Dành câu hỏi cho Các từ: đỏ (áo), xanh (cây), hồng (ánh lửa): HS khá giỏi.) nằm trong trường từ vựng chỉ màu sắc. H. Tìm các từ ngữ có cùng trường từ - Các từ: hồng, lửa, cháy, tro: nằm trong trường vựng trong bài thơ? từ vựng chỉ lửa và những sự vật có liên quan đến lửa. H. Các từ thuộc 2 trường từ vựng này Các từ thuộc 2 trường từ vựng trên có quan có mối quan hệ với nhau như thế nào? hệ rất chặt chẽ với nhau: H. Qua những nội dung vừa phân - Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt tích, em hãy chỉ ra cái hay trong nghệ chàng trai (và bao người khác) ngọn lửa. thuật dùng từ của bài thơ? * GV chốt. 5.Hướng dẫn HS tìm hiểu và phân 5. HS tìm hiểu và phân tích cách đặt tên sự tích cách đặt tên sự vật trong đoạn vật trong đoạn văn. + H.S quan sát, đọc đoạn văn. Suy nghĩ, trả văn. *Thầy chiếu đoạn văn lên màn hình. lời. H. Các sự vật, hiện tượng trong đoạn Các sự vật, hiện tượng trong đoạn văn được văn được đặt tên theo cách nào? đặt tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, 245


GV tổ chức cuộc thi : Ai nhanh hơn trong vòng 3 phút. H. Tìm 5 ví dụ được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng?

6.Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa truyện cười. * Thầy cho H.S đọc truyện (Xây dụng tiểu phẩm dựa trên cốt truyện với 2 nhân vật: ông sính chữ và bà vợ) H. Truyện phê phán điều gì? Tích hợp thực tế. GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý. III.Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố. H.Qua bài các em cần nắm vững đơn vị kiến thức gì? H.Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm SBTTN. H. GV yêu cầu HS lên bảng điền nối tên các đơn vị từ vựng và nội dung sao cho phù hợp H. Viết đoạn văn có sử dụng một trong số các biện phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ?

hiện tượng được gọi tên. + HS thi tìm nhanh. Ví dụ: - Cà tím: cà quả tròn, màu tím, hoặc nửa tím nửa trắng. - Cá kiếm: cá cảnh vùng nhiệt đới cỡ nhỏ, đuôi nhọn và dài như cái kiếm. - Chè móc câu: chè búp ngọn, cánh săn nhỏ, cong như cái móc câu. - Than tổ ong: than đóng bánh hình tròn, đục lỗ thông khí như tổ ong. - Ong ruồi: ong lấy mật, nhỏ như ruồi. - Ớt chỉ thiên: ớt quả nhỏ, chỉ thẳng lên trời. -Hs đọc, trả lời - Chi tiết gây cười: lời nói của ông chồng: đừng gọi bác sĩ…đốc tờ. - Truyện phê phán thói “sính”, dùng từ nước ngoài của 1 số người: bác sĩ - đốc tờ… - Cần phải giữ gì sự trong sáng của TV tránh vay mượn tuỳ tiện hoặc lạm dụng.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo III.Luyện tập, củng cố. + HS nhắc lại bài +HS đọc yêu cầu và làm vào vở bài tập. + HS lên bảng điền nối, cả lớp quan sát, nhận xét. + HS viết đoạn văn theo nhóm (4 nhóm), hoàn thiện vào phiếu bài tập. - Đọc trước lớp - Nhận xét chéo.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 246


Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : vận dụng kiến thức về từ vựng, bài tập, trình bày.... khi giao tiếp cần chú ý điều gì ? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Tìm các ví dụ minh họa cho các các làm bài tập,trình bày.... đơn các đơn vị kiến thức đã tìm hiểu trong bài * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Vận dụng nội dung vừa học để phân tích giá trị, tác dụng của các biện pháp tu từ. - Ôn tập kiến thức về phép tu từ từ vựng tiếng Việt - Làm hoàn thiện các bài tập. - Xem và ôn kĩ lại 6 nội dung vừa ôn tập. - Yêu cầu HS lập đề cương hoàn chỉnh các nội dung ôn tập trong 4 tiết ôn từ vựng. 2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc tìm hiểu và trả lời trước các câu hỏi bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. - Tự sưu tầm các đoạn văn tự sự có dùng yếu tố nghị luận và chỉ ra các câu văn nghị luận trong đó. ******************************** Tuần 11 Tiết 55 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết nhận diện thể thơ tám chữ qua các đoạn văn bản - Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ 8 chữ; phát huy được tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực rèn luyện thơ ca. 2. Kỹ năng : - Bước đầu biết cách làm thơ tám chữ. - Biết làm thơ về vấn đề môi trường. - Biết được đặc điểm khả năng miêu tả biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ. 3. Thái độ: 247


- Hình thành thói quen phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn luyện năng lực rèn luyện thơ ca. - Trân trọng những tác phẩm thơ ca trong văn học II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : Đặc điểm của thể thơ tám chữ. 2. Kỹ năng : - Nhận diện thể thơ tám chữ. - Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ. 3. Thái độ Thái độ say mê học tập, bảo vệ môi trường. Có ý thức tập làm thơ. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Bảng phụ ghi sẵn một số đoạn mẫu thơ 8 chữ. - Tự làm và sưu tầm 1 số đoạn thơ 8 chữ. 2. Trò: - Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà. - Tập làm một bài thơ tám chữ theo chủ đề em thích. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của H.S. Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV đưa một bài thơ tám chữ và yêu Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, cầu hs nhận xét. thuyết trình - Từ phần nhận xét của hs dãn vào bài - HS nhận xét mới - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu - Ghi tên bài của thầy. 248


- Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 25- 28p + Hình thành năng lực: Giao tiếp:nghe, nói,đọc;giải quyết vấn đề,hợp tác, đánh giá tổng hợp I.Hướng dẫn HS nhận diện thể thơ I. HS nhận diện thể thơ tám chữ: tám chữ: H. Dựa vào kiến thức cũ hãy nhắc lại + Học sinh đọc( 3 hs) thế nào là gieo vần chân, vần lưng; - HS thảo luận nhóm, ghi bảng phụ, trình bày, gieo vần liền cách và giãn cách nhận xét * GV gọi hs trả lời - Mỗi dòng : 8 chữ - Gv giảng, lấy ví dụ về cách gieo vần - Cách gieo vần: chân, lưng, liền cách, gián cách + Đoạn 1: gieo vần chân liền cách theo từng cặp khuôn âm: tan - ngàn; mới - gợi; bừng - Tổ chức hs thảo luận nhóm: + Chỉ ra số chữ trong mỗi dòng thơ rừng; gắt - mặt. của cả 3 đoạn? + Đoạn 2: gieo vần chân liên tiếp theo từng + Xác định và gạch dưới những chữ cặp khuôn âm: về - nghe; học - nhọc; bà - xa. gieo vần ở mỗi đoạn? Nhận xét về + Đoạn 3: gieo vần chân giãn cách theo từng cách gieo vần đó? cặp: Ngát -hát; non - son; đứng - dựng; tiên + Nhận xét về cách ngắt nhịp ở mỗi nhiên. đoạn thơ? - Cách ngắt nhịp đa dạng, linh hoạt không theo + Số lượng câu trong mỗi dòng, số 1 công thức nào: dòng trong mỗi khổ? 1, 2/3/3. Tích hợp: dựa vào thể thơ 8 chữ 2, 3/2/3. nhận diện 3, 4/1/3. 4, 3/3/2. - Số lượng câu không hạn định ( thường chia thành các khổ, mỗi khổ 4 câu) H.Qua đây em hãy cho biết thế nào là + HS trả lời phần ghi nhớ SGK/ 150 thể thơ 8 chữ? H. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 150. II. Hướng dẫn HS luyện tập nhận II.HS luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ: diện thể thơ tám chữ: * Gọi HS đọc yêu cầu bài tập + HS đọc yêu cầu bài tập - Gv hướng dẫn: câu cuối phải đủ 8 - Hs hoạt động nhóm, chữ, chữ cuối phải có khuôn âm “ư- Làm ra phiếu bài tập, ơng” , “a”, mang thanh bằng. Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày. * Tổ chức HS hoạt động nhóm tổ, mỗi - Nhận xét chéo tổ làm theo 1 chủ đề GV định hướng. * Gọi đọc, nêu yêu cầu BT2? - Hs đọc, nêu yêu cầu đề bài, điền, H. Điền từ ngữ sao cho đúng vần để - Hs đọc phần bài làm. hoàn chỉnh đoạn thơ? -Hs khác nhận xét và trình bày ý kiến của mình 249


* Gọi đọc, nêu yêu cầu BT3? H. Chỉ ra chỗ sai ở trong đoạn thơ, nêu lí do, và sửa lại cho đúng?

II.Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố. *GV gọi hs đọc yêu cầu bài tập - Gv hướng dẫn: câu cuối phải đủ 8 chữ, chữ cuối phải có khuôn âm “ương” , “a”, mang thanh bằng. - Tổ chức hs hoạt động nhóm - Nhận xét, đánh giá. - Tổ chức hs hoạt động cá nhân theo 4 chủ đề - Gv nhận xét H. Đọc 1 số bài thơ, đoạn thơ 8 chữ đã sưu tầm được. Bình cái hay, cái đẹp của bài thơ? * Gợi ý HS nhận xét; - Bài thơ đó có đúng thể tám chữ không? -Cách gieo vần, ngắt nhịp đúng,sai, đặc sắc như thế nào? - Kết cấu bài thơ có hợp lí không? Nội dung bài thơ có chân thành, sâu sắc không - Đọc bài thơ tám chữ đã chuẩn bị? Bình về cái hay, cái đẹp của bài thơ đó?

- Các cặp vần: ngát – hát; non – son; đứng – dựng; tiên – nhiên. - Gieo vần chân, thành từng cặp → vần giãn cách (vần ôm). Cách ngắt nhịp cũng linh hoạt. + Đọc yêu cầu, - Học sinh hoạt động cá nhân, trình bày phần sửa câu sai , nhận xét + Chép sai từ “rộn rã”, không vần; ý thơ không logic. - Những chàng trai…đến trường vào trường. Giờ náo nức của một thời trẻ dại Hỡi ngói nâu, hỡi tường trắng cửa gương Những chàng trai 15 tuổi vào trường Rương nho nhỏ với linh hồn bằng ngọc ( Huy Cận) - Kĩ năng tư duy, sáng tạo II. HS luyện tập, củng cố. - Hs hoạt động nhóm, Làm ra phiếu bài tập, Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày. - Nhận xét chéo Trời trong biếc không qua mây gợn trắng Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa Hoa lựu nở đầy 1 vườn đỏ nắng Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua ( Trưa hè - Anh Thơ) - Hs hoạt động cá nhân theo chủ đề nhóm,Trình bày, Nhận xét - Hs đọc, cả lớp lắng nghe - HS đọc và bình những bài thơ hay của từng nhóm Nhận xét trên các phương diện (Số tiếng, số câu, cách gieo vần, nhịp điệu, nội dung và cảm xúc.)

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn 250


- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - HS : Thơ tám chữ ngày nay có được bài tập, trình bày.... sử dụng rộng rãi không? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Tìm các bài thơ tám chữ tiêu biểu làm bài tập,trình bày.... trong văn học hiện đại. * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc phần ghi nhớ - Sáng tác thơ 8 chữ theo chủ đề tự chọn - Sưu tầm 1 số bài thơ 8 chữ - Làm hoàn thiện các bài tập 2. Chuẩn bị bài mới: - Chuẩn bị đọc, trả lời các câu hỏi soạn bài: - Trả lời những câu hỏi phần :Tổng kết từ vựng , xem lại hệ thống các kiến thức. ********************************* Tuần 12 Tiết 57,58 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Vận dụng kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp và trong văn chương. - Biết vận dụng kiến thức đã học khi giáo tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản. 2. Kỹ năng : - Biết sử dụng kiến thức tiếng Việt trong giao tiếp -Rèn kỹ năng sử dụng từ 3. Thái độ: - Hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng cảu tiếng Việt II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC: 251


1. Kiến thức : - Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng hình, từ tượng thanh; các phép tu từ từ vựng. - Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. 2. Kỹ năng : - Nhận diện các từ vựng, các phép tu từ từ vựng trong văn bản. - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản. 3. Thái độ: - Học sinh có ý thức học tập tự giác, tích cực 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Mỏy chiếu, Bảng phụ, tư liệu ngữ văn, một số mẫu bảng biểu. - Chuẩn kiến thức kĩ năng. - Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng,. 2. Trò: - Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà. - Tự ôn tập kiến thức đã học theo hệ thống câu hỏi SGK, trả lời các cõu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài H1. Nhắc lại nội dung ôn của 3 tiết tổng kết từ vựng đã học. H2. Hãy khoanh tròn và phương án em cho là đúng? Câu 1: Cho biết các từ in đậm trong đoạn thơ sau là từ tượng thanh hay tượng hình? Năm gían nhà nhỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe… ( Nguyễn Khuyến). A. Từ tượng thanh B. Từ tượng hình Câu 2: Nói về nỗi nhớ gia đình, quê hương của anh bộ đội Cụ Hồ trong những năm dài máu lửa, Chính Hữu đã viết lên câu thơ hay, lắng đọng: “ Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” 252


Em biết cái hay của câu thơ đó như thế nào? A. Phép nhân hoá, hoán dụ. B. Biện pháp tu từ so sánh. C. Vận dụng sáng tạo ca dao, dân ca. D. Phép liệt kê. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV Qua các tiết tổng kết về từ Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, vựng trước em có nhận xét gì về từ thuyết trình vựng tiếng Việt? - HS nhận xét , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào giới thiệu của thầy - Ghi tên bài bài mới - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 20-22p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I. HD HS ôn lại lí thuyết I. HS ôn lại lí thuyết. * GV cho H/s đọc lại toàn bộ hệ thống + H/s đọc lại toàn bộ hệ thống kiến thức lí kiến thức lí thuyết bằng bảng phụ thuyết bằng bảng phụ. II. HD HS luyện tập II. HS luyện tập 1.Hướng dẫn HS so sánh dị bản hai 1.HS so sánh dị bản hai bài ca dao. + HS đọc và xác định nội dung cần tìm hiểu. bài ca dao. * Thầy trình chiếu 2 dị bản của 2 bài Trả lời cá nhân, HS khác nhận xét. So sánh ca dao lên bảng cho HS đọc. các dị bản trong ca dao. H.Cho biết trong trường hợp này,“gật HS rút ra nhận xét khi lựa chọn từ ngữ đầu” hay “gật gù”thể hiện thích hợp + Điểm khác biệt đáng chú ý giữa 2 dị bản là: hơn ý nghĩa cần biểu đạt của bài ca. Vì - Gật đầu (trong dị bản 1) là: cúi đầu xuống sao? rồi ngẩng lên ngay, thường để chào hỏi hay tỏ * GV gợi ý: Muốn trả lời được câu hỏi sự đồng ý. này cần hiểu và nắm vững được ý - Gật gù (trong dị bản 2) là: gật nhẹ nhiều lần, nghĩa của 2 từ “gật đầu” và “gật gù”. biểu thị thái độ đồng tình, tán thưởng. -> Như vậy “gật gù” thích hợp hơn trong việc diễn đạt ý nghĩa của bài ca dao. Tuy dùng những món ăn hết sức thanh bần, đạm bạc, nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất H. Qua từ “gật gù” em hiểu gì về quan ngon miệng vì họ biết cùng nhau chia sẻ hệ tình cảm của đôi vợ chồng trẻ trong những niềm vui đơn sơ, giản dị trong cuộc 253


bài?

sống.

2.Hướng dẫn HS nhận xét nghĩa của từ ngữ. *Thầy chiếu đoạn đối thoại của 2 vợ chồng lên bảng- Cho HS đọc. Yêu cầu thảo luận bàn, gọi trả lời. H. Em có nhận xét gì về cách hiểu nghĩa từ ngữ “chỉ có một chân” của người vợ? H.Cách nói của người chồng qua cách dùng hình ảnh đó là gì? H. Dùng cách nói ấy, người chồng đã sử dụng phép tu từ nào? GV khái quát và chuyển ý 3.Hướng dẫn HS xác định nghĩa của từ ngữ. * Thầy chiếu đoạn thơ lên màn hìnhCho HS đọc lại. H.Trong các từ “vai, miệng, chân, tay, đầu” ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? H. Đó là những phương thức chuyển nghĩa nào? * Gv gọi trả lời cá nhân, nhận xét.GV khái quát và chuyển ý.

2.Hướng dẫn HS nhận xét nghĩa của từ ngữ. + HS đọc đoạn đối thoại của 2 vợ chồng. - HS trao đổi nhóm bàn, trả lời. - Trong đoạn trích, người vợ không hiểu dụng ý (nghĩa hàm ngôn) của cách nói “chỉ có một chân sút”. Cách nói này có nghĩa là: cả đội chỉ có một người giỏi có khả năng ghi bàn thôi Người chồng dùng cách nói bằng phép tu từ hoán dụ: Lấy bộ phận để chỉ toàn thể.

3.HS xác định nghĩa của từ ngữ. + Quan sát, đọc đoạn thơ, suy nghĩ lí giải, trả lời cá nhân, cả lớp nghe, nhận xét. Những từ được dùng theo nghĩa gốc trong đoạn thơ là: miệng, chân, tay. - Những từ được dùng theo nghĩa chuyển: + Vai: phương thức hoán dụ. * Vai: gọi tên sự việc: vị trí miếng rách trên tấm áo bằng tên một bộ phận cơ thể mà miếng rách được đặt nơi đó → có quan hệ về vị trí tên gọi. * Biện pháp ẩn dụ: đầu - Gọi tên vị trí phía trên cao nhất của khẩu súng, bằng tên bộ phận phía trên cùng cao nhất của cơ thể người.→ có nét tương đồng về * GV cho HS tìm những câu thơ , văn nghĩa. trong đó có dùng từ như các trường + HS lấy ví dụ tương tự hợp trên. 4.Hướng dẫn HS vận dụng kiến 4. HS vận dụng kiến thức đã học về trường thức đã học về trường từ vựng để từ vựng để phân tích cái hay trong nghệ phân tích cái hay trong nghệ thuật thuật dùng từ của đoạn thơ. + HS trao đổi bằng kĩ thuật động não 5p: dùng từ của đoạn thơ. * Thầy chiếu đoạn thơ của Vũ Quần Quan sát, tự tìm hiểu.)(HS khá giỏi) Phương lên bảng. (Dành câu hỏi cho Các từ: đỏ (áo), xanh (cây), hồng (ánh lửa): HS khá giỏi.) nằm trong trường từ vựng chỉ màu sắc. H. Tìm các từ ngữ có cùng trường từ - Các từ: hồng, lửa, cháy, tro: nằm trong vựng trong bài thơ? trường từ vựng chỉ lửa và những sự vật có liên quan đến lửa. H. Các từ thuộc 2 trường từ vựng này Các từ thuộc 2 trường từ vựng trên có quan có mối quan hệ với nhau như thế nào? hệ rất chặt chẽ với nhau: H. Qua những nội dung vừa phân tích, - Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt 254


em hãy chỉ ra cái hay trong nghệ thuật dùng từ của bài thơ? * GV chốt. 5.Hướng dẫn HS tìm hiểu và phân tích cách đặt tên sự vật trong đoạn văn. *Thầy chiếu đoạn văn lên màn hình. H. Các sự vật, hiện tượng trong đoạn văn được đặt tên theo cách nào? GV tổ chức cuộc thi : Ai nhanh hơn trong vòng 3 phút. H. Tìm 5 ví dụ được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng?

6.Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa truyện cười. * Thầy cho H.S đọc truyện (Xây dụng tiểu phẩm dựa trên cốt truyện với 2 nhân vật: ông sính chữ và bà vợ) H. Truyện phê phán điều gì? Tích hợp thực tế.

chàng trai (và bao người khác) ngọn lửa. 5. HS tìm hiểu và phân tích cách đặt tên sự vật trong đoạn văn. + H.S quan sát, đọc đoạn văn. Suy nghĩ, trả lời. Các sự vật, hiện tượng trong đoạn văn được đặt tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên. + HS thi tìm nhanh. Ví dụ: - Cà tím: cà quả tròn, màu tím, hoặc nửa tím nửa trắng. - Cá kiếm: cá cảnh vùng nhiệt đới cỡ nhỏ, đuôi nhọn và dài như cái kiếm. - Chè móc câu: chè búp ngọn, cánh săn nhỏ, cong như cái móc câu. - Than tổ ong: than đóng bánh hình tròn, đục lỗ thông khí như tổ ong. - Ong ruồi: ong lấy mật, nhỏ như ruồi. - Ớt chỉ thiên: ớt quả nhỏ, chỉ thẳng lên trời. -Hs đọc, trả lời - Chi tiết gây cười: lời nói của ông chồng: đừng gọi bác sĩ…đốc tờ. - Truyện phê phán thói “sính”, dùng từ nước ngoài của 1 số người: bác sĩ - đốc tờ… - Cần phải giữ gì sự trong sáng của TV tránh vay mượn tuỳ tiện hoặc lạm dụng.

GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý.

255


III.Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố. H.Qua bài các em cần nắm vững đơn vị kiến thức gì? H.Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm SBTTN. H. GV yêu cầu HS lên bảng điền nối tên các đơn vị từ vựng và nội dung sao cho phù hợp H. Viết đoạn văn có sử dụng một trong số các biện phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ?

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo III.Luyện tập, củng cố. + HS nhắc lại bài +HS đọc yêu cầu và làm vào vở bài tập. + HS lên bảng điền nối, cả lớp quan sát, nhận xét. + HS viết đoạn văn theo nhóm (4 nhóm), hoàn thiện vào phiếu bài tập. - Đọc trước lớp - Nhận xét chéo.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : vận dụng kiến thức về từ vựng, bài tập, trình bày.... khi giao tiếp cần chú ý điều gì ? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án trao đổi, làm bài tập,trình bày.... * Kỹ thuật: Giao việc cho các đơn các đơn vị kiến thức đã tìm hiểu trong bài * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Tìm các ví dụ minh họa cho các đơn làm bài tập,trình bày.... các đơn vị kiến thức đã tìm hiểu trong bài * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Vận dụng nội dung vừa học để phân tích giá trị, tác dụng của các biện pháp tu từ. - Ôn tập kiến thức về phép tu từ từ vựng tiếng Việt - Làm hoàn thiện các bài tập. 256


- Xem và ôn kĩ lại 6 nội dung vừa ôn tập. - Yêu cầu HS lập đề cương hoàn chỉnh các nội dung ôn tập trong 4 tiết ôn từ vựng. 2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc tìm hiểu và trả lời trước các câu hỏi bài: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. - Tự sưu tầm các đoạn văn tự sự có dùng yếu tố nghị luận và chỉ ra các câu văn nghị luận trong đó. ******************************* Tuần 12 Tiết 59 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN. I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết được vai trò kết hợp của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự - Biết cách đưa yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách hợp lí. 2. Kỹ năng : - Biết vận dụng viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. - Kỹ năng : viết đoạn, bài văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận - Tìm hiểu đặc trưng phương thức khắc họa tính cách nhân vật của truyện. 3. Thái độ - Hình thành kĩ năng thức đưa yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách hợp lí. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Đoạn văn tự sự. - Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. - Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ nghệ thuật. 2. Kỹ năng : - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ. - Phân tích được của yếu tố lập luận trong văn bản tự sự. 3. Thái độ: - Học sinh có ý thức tự giác, nghiêm túc khi rèn luyện viết đoạn văn 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: 257


- Máy chiếu, Bảng phụ, tư liệu ngữ văn. - Chuẩn kiến thức kĩ năng. 2. Trò: - Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà. - Tự ôn tập kiến thức đã học theo hệ thống câu hỏi SGK, trả lời các cõu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nghiệm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ: - Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học và làm bài ở nhà qua việc soạn bài, học bài của học sinh. - Phương án: Kiểm tra sách, vở, bài soạn của HS. đầu giờ, câu hỏi - Dự kiến: Câu 1: Để lập luận chặt chẽ, người ta thường dùng yếu tố ngôn ngữ nào? A. Dùng từ ập luận B. Dùng câu lập luận C. Cả A, B đều đúng D. Cả A, B đều sai. Câu hỏi 2: Trong văn tự sự, yếu tố nghị luận được sử dụng như thế nào? vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự? * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Yếu tố nghị luận cần vận dụng Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, như thế nào trong văn tự sự cho phù thuyết trình hợp? - HS trả lời , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt - Từ phần trả lời của hs, gv dẫn vào giới thiệu của thầy bài mới - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 30p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I. Hướng dẫn HS thực hành tìm I. HS thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản trong văn bản tự sự. tự sự. * Thầy gọi H.S đọc diễn cảm đoạn + 1 HS đọc và xác định nội dung cần tìm hiểu. văn : Lỗi lầm và sự biết ơn.( Chiếu - Đoạn văn kể về sự việc 2 người bạn cùng đi 258


văn bản lên màn hình) * Hướng dẫn H.S trả lời các câu hỏi SGK: H: Văn bản kể về sự việc gì? * GV Yêu cầu thảo luận nhóm theo kĩ thuật động não(3’), gọi trình bày, nhận xét, GV bổ sung.Chốt kiến thức H1. Yếu tố nghị luận thể hiện ở những câu văn nào trong đoạn văn? H2. Em hãy chỉ ra vai trò của các yếu tố nghị luận trên trong việc làm nổi bật rõ nội dung của đoạn văn? Nếu tước bỏ đi yếu tố nghị luận, đoạn văn đó sẽ ra sao? H3. Em tự rút ra cho mình bài học gì từ câu chuyện trên? H: Qua đó em hiểu thêm vai trò của yếu tố nghị luận trong văn tự sự như thế nào? Cách đưa yếu tố nghị luận trong văn tự sự? *GV khái quát lại lí thuyết và định hướng cho HS luyện tập.

trên sa mạc và cuộc tranh cãi giữa họ - Đoạn văn thuộc văn bản tự sự nói về học cách viết lỗi lầm và sự biết ơn. + HS trao đổi theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn, trả lời, nghe GV chuẩn kiến thức.

+ Nhóm 1 làm bài 1 + Nhóm 2 làm bài 2

+ Nhóm 1 làm bài 1 + Nhóm 2 làm bài 2

II.Hướng dẫn HS thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. H. Đọc văn bản "Bà nội"? H: Tìm những yếu tố nghị luận trong văn bản đó? Tác dụng của các yếu tố nghị luận đó? * GV gọi HS đọc BT1? * GV gợi ý: * GV chia nhóm cho HS thảo luận và cử đại diện lên trình bày ý kiến. GV đánh giá. * GV tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm nhưng viết bài của cá nhân. * Cung cấp một vài đoạn văn để HS tham khảo.

a. Buổi sinh hoạt diễn ra ntn( thời gian, địa điểm, người điều khiển, không khí của buổi sinh hoạt lớp ra sao?) b. Nội dung buổi sinh hoạt là gì? Em đã phát biểu về vấn đề gì? Tại sao em lại phát biểu về việc đó? Em thuyết phục cả lớp rằng Nam là người bạn tốt ntn? (lí lẽ, VD, lời phân tích…) + Nhóm 1 làm bài 1 + Nhóm 2 làm bài 2 - Gợi ý, hướng dẫn - Cho hs làm bài 10 phút, gọi 2 đọc, cả lớp nghe, nhận xét, GV sửa.

259


HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. - Cách thực hiện như sau: II.Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố. H.Qua bài các em cần nắm vững đơn vị kiến thức gì? H.Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm SBTTN/ H. Yêu cầu HS hoàn thiện 2 đề bài nêu trên Tham khảo: BT1/SGK: Thứ bẩy vừa qua, Chi đội 9b sinh hoạt tai phòng học của lớp như thường lệ. Mai Hương , lớp trưởng điều khiển chương trình buổi SH. Không khí buổi SH thật sôi nổi. Cả lớp tranh luận xem Nam có phải là người bạn tốt. Nam vốn là người ít nói lai không mấy chịu thanh minh cho mình. Một lần Nam mách cô về việc các bạn tự ý bỏ học đi đá bóng. Một số bạn trong lớp hiểu lầm Nam. Tôi thiết nghĩ bạn Nam nói với cô là việc nên làm. Việc làm đó chúng tỏ Nam rất lo lắng cho việc học của các bạn . Có như vậy mối giúp các bạn nhận ra khuyết điểm. Bài 2/SGK: Bố mẹ tôi đều làm ruộng , nên gia đình tôi nghèo lắm. Bà nội tôi tuy tuổi cao nhưng bà còn khỏe mạnh bà thường đỡ đần bố mẹ tôi công việc nội trợ, bếp nóc. Bà tôi thường bảo “ đối với con người hạt gạo là quí giá nhất” Mỗi lần đong gạo tù thúng ra cái rá, bà thường làm rất thong thả và cẩn thận: không bao giờ để vương vãi một hạt gạo nào ra ngoài. Khi ăn cơm bà thường nhắc chung tôi ăn hết cơm trong bát , tránh để cơm vãi xuống đát. Bà bảo hạt gạo quí như vàng , “ một hạt lúa vàng chín giọt mồ hôi” đấy cháu à. Suốt một đời tần tảo bà tôi có gì đâu, ngoài những hạt gạo do chính bà làm ra bằng một nắng hai sương và cũng do chính bà xay , giã giần sàng? HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : Em có nhận xét gì trong các bài bài tập, trình bày.... kể chuyện có sử dụng yếu tố nghị luận HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo 260


* Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Sưu tầm một số đoạn văn tự sự có sử làm bài tập,trình bày.... dụng yếu tố nghị luận trong văn bản đã học * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Sửa và viết lại 2 đoạn văn mục II vào vở Bài tập Ngữ văn. - Sưu tầm những đoạn văn tự sự trong đó có sử dụng yếu tố nghị luận. - Viết đoạn văn kể về cuộc trò chuyện của em với người cựu chiến binh từng tham gia kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Em hãy bày tỏ nhận thức của mình về cuộc chiến tranh, về sự hi sinh của những người lính đồng thời thể hiện lòng biết ơn và trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với tổ quốc. HD: Kể về cuộc gặp gỡ nhân dịp kỉ niệm ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam, em được trò chuyện với một bác cựu chiến binh- khi nghe kể về cuộc chiến tranh , em hỏi bác để hiểu thêm về tư tưởng, tình cảm và lí tưởng sống của thanh niên thuộc thế hệ các bác; em bày tỏ tư tưởng, tình cảm của mình với những người từng hi sinh cho tổ quốc và hứa với họ sẽ kế tiếp cha anh... 2. Chuẩn bị bài mới: - Soạn “ Làng” - Kim Lân Yêu cầu + Đọc và tóm tắt văn bản, xác định các yếu tố làm nổi bật đặc điểm nhân vật +Tình huống truyện. + Diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật ông Hai từ lúc nghe tin làng mình theo giặc?( => Tình yêu làng quê, yêu nước của ông Hai) + Nhận xét nghệ thuật miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật. + Sưu tầm truyện ngắn hay thơ viết về tình cảm quê hương. *********************************** Tuần 12 Tiết 61,62 LÀNG ====== Kim Lân ======= I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết tác giả Kim Lân – một đại diện của thế hệ nhà văn đã có những thành công từ giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám. - Hiểu, cảm nhận được cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai trong truyện, thấy được một biểu hiện cụ thể, sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. - Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện xây dựng tình huống tâm lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng nhân vật, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng. 261


2. Kỹ năng : - Biết được những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện xây dựng tình huống tâm lí, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng nhân vật, ngôn ngữ của nhân vật quần chúng. - Rèn năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân vật. - Đọc hiểu thông thạo tác phẩm truyện hiện đại. 3.Thái độ: - Hình thành thói quen yêu làng quê, tự hào về tinh thần kháng chiến, tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. - Trân trọng những người nông dân với nhiệt tình yêu nước cháy bỏng. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại. - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại. - Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. 2. Kỹ năng : - Đọc- hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại. 3. Thái độ - Tỡnh yêu quờ hương đất nước, tự hào khâm phục những người nông dân thật thà chất phác. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy:+ Phương tiện: Máy chiếu prorecto, bảng phụ. + Tư liệu: - Một số tư liệu về nhà văn (Sách Ngữ văn lớp 12 tr 23.) - Chân dung nhà văn Kim Lân. - Toàn văn truyện ngắn Làng (Sách Văn học lớp 9 cũ). 2. Trò: - Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà. - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. - Trả lời các cõu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 262


* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản H1. Đọc thuộc lòng một khổ thơ của bài thơ Bếp lửa và nêu lí do vì sao em thích? H2. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm 1. Bài thơ được làm theo thể thơ gì? A. Thơ tự do 5 chữ. B. Thơ lục bát C. Thơ tự do 8 chữ. D. Thơ tự do 7 chữ. 2. Nội dung chính của bài thơ là gì? A. Miêu tả vẻ đẹp của hình ảnh bếp lửa trong mỗi buổi sớm mai. B. Nói về tình cảm sâu nặng, thiêng liêng của người cháu đối với người bà. C. Nói về tình cảm thương yêu của người bà dành cho con và cháu. D. Nói về tình cảm nhớ thương của người con dành cho cha mẹ đang chiến đấu ở xa. 3. Nhận định nào không phù hợp với vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ? A. Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng. B. Hình thức và giọng điệu phù hợp với cảm xúc hồi tưởng , suy ngẫm. C. Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt khác nhau trong một bài thơ. D. Âm hưởng thơ khỏe khoắn, hào hùng, lạc quan. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs nghe, nhận xét đoạn lời Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, bài hát "Làng tôi"- Hồ Bắc: thuyết trình - HS nghe, nhận xét Làng tôi sau luỹ tre mờ xa, Tình quê thân yêu những nếp nhà - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy Làng tôi êm ái bao ngày qua - Ghi tên bài Những chiều đàn em vui hoà ca Từ phần nhận xét, gv giới thiệu vào bài mới - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 9 - 10p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu I.HS đọc - tìm hiểu chú thích chú thích 1. Hướng dẫn đọc– tóm tắt. 1. Hướng dẫn HS đọc- tóm tắt. *GV:Đây là phần trích trong truyện ngắn Làng. Mặc dù đã lược bỏ một số đoạn nhưng văn bản vẫn khá dài. Do vậy không cần đọc hết (Phần đọc 263


các em chủ động đọc ở nhà) trên lớp ta sẽ lồng ghép 1 số đoạn trong quá trình phân tích. * GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ + Nghe hướng dẫn để đọc cho chính xác. ràng, mạch lạc, giọng điệu lúc chậm giãi, lúc vui vẻ, khi trầm lắng và chú ý chuyển giọng các lời đối thoại,độc thoại,độc thoại nội tâm… * GV tóm tắt phần đầu truyện SGK + Nghe tóm tắt phần bị lược bỏ đã lược bớt: Ông Hai là người nông dân thật thà chất phác, quê ở làng Chợ Dầu .Ông rất yêu làng của mình và có một thói quen “khoe làng”. Ông khoe đủ thứ về làng của mình từ cái sinh phần viên Tổng Đốc, đến nhà cửa, đường làng, chòi phát thanh, làng kháng chiến với hầm hào, ụ chiến đấu. Năm 1946 khi cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ, nhân dân thành phố và các làng mạc gần đô thị phải tạm thời tản cư đi nơi khác. Trong đó có gia đình Ông Hai. * GVđọc mẫu: từ đầu đến nhớ cái làng + Nghe đọc mẫu và HS đọc phân vai, nối tiếp quá” đến cho mỗi đứa một nhát” H.Gọi 3 HS đọc phân vai, nối tiếp đến +Nhận xét cách đọc. + 1 HS tóm tắt phần văn bản trong SGK, cả cho mỗi đứa một nhát” H. Nhận xét cách đọc ? lớp nghe, nhận xét. * GV gọi tóm tắt phần văn bản trong SGK, gọi nhận xét, GV sửa. Do yêu cầu của kháng chiến, gia đình ông Hai phải dời làng đi tản cư. Ở nơi tản cư, ông Hai luôn nhớ về cái làng chợ Dầu của mình. Những lúc như thế, ông thường kể cho mọi người nghe chuyện về làng chợ Dầu một cách say mê và náo nức đến lạ thường. Mỗi khi rảnh rỗi, ông thường ra phòng thông tin để theo dõi tin tức về làng, về cuộc kháng chiến. Vào một buổi trưa, ông đột ngột nghe được cái tin dữ làng chợ Dầu Việt gian theo Tây … Ông bàng hoàng đến chết lặng đi. Mấy ngày sau đó, ông không dám ra khỏi nhà, lúc nào ông cũng nơm nớp lo sợ. Ông lâm vào tình thế tuyệt vọng khi mụ chủ nhà có ý đuổi gia đình ông đi. Đã có lúc ông muốn quay về làng nhng ông gạt phắt ý định ấy đi vì ông nghĩ làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây rồi thì phải thù. - Và, lúc này ông chỉ còn biết tâm sự với đứa con nhỏ để bày tỏ lòng mình với kháng chiến, với Cụ Hồ . - Thế rồi, một hôm ông Hai nhận được tin cải chính làng chợ Dầu không theo Tây mà vẫn bám trụ kháng chiến đến cùng. Ông bỗng tươi vui rạng rỡ hẳn lên và chạy đi khoe với mọi người nhà ông bị Tây đốt nhẵn, làng ông không theo Tây. 2.Hướng dẫn HS tìm hiểu 2. HS tìm hiểu chú thích chú thích. H. Quan sát hình ảnh chân dung nhà + Trình bày tóm tắt tiểu sử tác giả và quan sát văn Kim Lân và dựa vào nội dung chú chân dung nhà văn, một số tác phẩm tiêu thích SGK, em nêu những hiểu biết biểu.. của em về tác giả Kim Lân? - Kim Lân tên thật là: Nguyễn Văn Tài H. Hãy kể tên một số tác phẩm của (1/8/1920 – 20/7/2007) Kim Lân mà em được biết? - Quê: Từ Sơn - Bắc Ninh. * GV chiếu chân dung nhà văn và một -Viết văn từ 1941 (có những sáng tác từ trước 264


số tác phẩm tiêu biểu và bổ sung tư Cách mạng tháng Tám 1945) liệu. - Là nhà văn có sở trường viết truyện ngắn. - Tác giả am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân. - Đề tài quen thuộc: Làng quê Việt Nam và người nông dân.-> Ông từng được xem là nhà văn của nông thôn Việt Nam. - Sự nghiệp: Tác phẩm không nhiều → hai tập truyện ngắn: “Nên vợ nên chồng” (1955) và “Con chó xấu xí” (1962). Truyện ngắn “Vợ nhặt” được coi là xuất xắc nhất của văn học hiện đại. *Trước Cách mạng tháng Tám : đề tài sáng tác chủ yếu của ông nhằm tái hiện sinh hoạt văn hoá phong phú ở thôn quê như (đánh vật,chọi gà, thả chim...). Với các truyện: Đôi chim thành, Con mã mái, Chó săn…... - Ngoài ra còn có một số truyện tiêu biểu (Vợ nhặt, Đứa con người vợ lẽ, Đứa con người cô đầu… mang tính chất tự truyện nhưng thể hiện không khí tiêu điều, ảm đạm của nông thôn Việt Nam và cuộc sống lam lũ, vất vả của người nông dân -những người sống cực nhọc, khổ nghèo nhưng vẫn yêu đời, trong sáng. * Sau Cách Mạng tháng Tám: Kim Lân tiếp tục làm báo, viết văn. Ông vẫn viết về cảnh ngộ của người nông dân và sinh hoạt làng quê Việt Nam – mảng hiện thực mà từ lâu ông đã hiểu biết sâu sắc. - Những tác phẩm tiêu biểu: Nên vợ nên chồng (tập truyện ngắn, 1955), Con chó xấu xí (tập truyện ngắn, 1962). - Ngoài sáng tác văn học, Kim Lân còn tham gia đóng phim và kịch. Một số vai diễn tiêu biểu : Thống lý Pá Tra trong phim Vợ chồng A Phủ ; Lão Hạc trong phim Làng Vũ Đại ngày ấy. Lý Cựu trong phim Chị Dậu ; Lão Pẩu trong phim Con Vá…... - Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật. - Chiều 20/7/2007, nhà văn Kim Lân – tác giả của các truyện ngắn kinh điển như “Làng”, “Vợ nhặt”… đã trút hơi thở cuối cùng tại Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội, sau một thời gian dài chống chọi với căn bệnh hen suyễn. H. Nêu hoàn cảnh sáng tác và xuất + Nêu theo chú thích xứ của truyện ngắn Làng của Kim Truyện ngắn Làng được viết trong thời kì đầu của Lân? cuộc kháng chiến chống Pháp và được đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948. * GV gọi đọc, quan sát các từ khó phần chú thích? H. Em hiểu “tản cư” nghĩa là gì? * Ngoài ra GV giới thiệu thêm -tản cư (cho thấy hoàn cảnh và công việc mà ông Hai cùng gia đình làm vì tham gia kháng chiến, H. Giải thích chú thích (6, 14,15,16,27) - chợ Dầu – quê hương của ông Hai

+ HS dựa vào các chú thích SGK/172-173 để hiểu và giải thích nghĩa của từ. + Khướt: có 2 nghĩa: - Mệt, vất vả lắm, lâu lắm. - Từ biểu thị mức độ rất cao của tính chất, trạng thái. + Cung cúc: dáng đi cắm cúi và nhanh, vội. + Chơi sậm chơi sụi: chơi một cách lặng lẽ, kín đáo. 265


- Việt gian- chỉ những người Việt Nam theo giặc. * GV khái quát và chuyển ý Chúng ta chuyển sang tìm hiểu chi tiết văn bản. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản. H. Hãy xác định đề tài, thể loại, PTBĐ, nhân vật chính ngôi kể, nội dung chính và bố cục của truyện? * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bằng KTKTB (5’), gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV chốt trên máy, mở rộng nội dung và đặc điểm cốt truyện - Truyện khai thác một tình cảm bao trùm và phổ biến trong con người thời kì kháng chiến: tình cảm quê hương đất nước. Đây là một tình cảm mang tính cộng đồng . - Thành công của Kim Lân là đã diễn tả tình cảm, tâm lí chung ấy trong sự thể hiện cụ thể, sinh động ở một con người trở thành nét tâm lí đặc biệt ở nhân vật ông Hai. Vì thế nó là tình cảm riêng mà lại mang rõ màu sắc riêng, rõ cá tính của nhân vật. Truyện thuộc loại có cốt truyện tâm lí không xây dựng trên các biến cố, sự kiện bên ngoài mà chú trọng đến các tình huống bên trong nội tâm nhân vật, miêu tả các diễn biến tâm lí, từ đó làm rõ tính cách nhân vật và chủ đề của tác phẩm. 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản. a. Tình huống truyện. * Hướng dẫn HS thảo luận nhóm bàn 5-7phút Có ý kiến cho rằng: Truyện ngắn “Làng” đã xây dựng được một tình huống truyện làm bộc lộ sâu

II. HS tìm hiểu văn bản. (Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm) 1. HS tìm hiểu khái quát văn bản. + Kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não, để hoạt động nhóm bàn xác định: - Đề tài, Thể loại, PTBĐ, Nhân vật chính, Ngôi kể, - Ngôi kể: Ngôi thứ ba ( đảm bảo tính khách quan của những cái được kể, gợi cảm giác chân thực cho người đọc) -Nội dung chính: Truyện diễn tả chân thực và sinh động tình yêu làng quê của ông Hai - người nông dân rời làng đi tản cư trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. - Bố cục: gồm 3 phần: +Phần 1: Từ đầu đến “vui quá”/164: Tâm trạng của ông Hai trước khi nghe tin làng mình theo giặc. +Phần 2: Từ “ông lão náo nức….đến đôi phần”/170: Tâm trạng của ông Hai từ khi nghe tin làng mình theo giặc. +Phần 3: còn lại: Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng được cải chính.

2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản. a. Tình huống truyện + HS thảo luận nhóm bàn 5-7phút. Các nhóm trao đổi nhận xét, đưa ra ý kiến. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. +Tình huống truyện: Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu làm Việt gian theo giặc, phản lại cụ Hồ, phản lại kháng chiến. 266


sắc tính cách của nhân vật ông Hai và chủ đề của truyện. Đó là tình huống nào? Câu văn nào thể hiện? Nhận xét vai trò của tình huống truyện ? * Các nhóm trao đổi nhận xét, đưa ra ý kiến – GV chiếu và chốt ghi chuẩn kiến thức. GV phân tích: Tình huống độc đáo gay cấn nhằm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng, yêu nước của ông Hai.→ Tạo một nót thắt gây mâu thuẫn giằng xé trong tâm trạng ông Hai: là người vốn rất yêu làng, tự hào về làng, thích khoe cái làng mình; nhất là tinh thần kháng chiến. Giờ đây trong những ngày rời làng đi tản cư thì nghe tin cả làng Chợ Dầu làm Việt gian theo giặc phản lại kháng chiến. Cái tin thất thiệt ấy chính những người đan đi tản cư từ phía làng Chợ Dầu nói ra. Ông cảm thấy đau đớn, nhục nhã xấu hổ bẽ bàng biết nhường nào. Tâm trạng ông lúc này thực chất là suy nghĩ về danh dự, lòng tự trọng của người dân làng chợ Dầu. H.Nhận xét cách nêu vấn đề bằng cách tạo tình huống như trong phần đầu truyện ? * GV chuyển ý: b. HD HS tìm hiểu diễn biến tâm trạng của ông Hai. GV dẫn dắt: Sau khi thực dân Pháp trở lại tái chiếm đất nước ta (1946), nghe theo lời dạy của Bác, gia đình ông Hai chấp hành lệnh tản cư. Đó cũng là tham gia kháng chiến. H. Quan sát phần đầu của truyện, tìm các chi tiết miêu tả hoàn cảnh sống của gia đình ông Hai nơi tản cư? H. Qua đó em có nhận xét gì về cuộc sống của gia đình ông Hai? * GV ghi bảng

+ Câu văn: “Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây còn giết gì nữa.” *Vai trò của tình huống: + Đó là một tình huống gay cấn, độc đáo, đặc sắc tạo nên một nót thắt của câu chuyện, thể hiện tâm trạng, phẩm chất, tính cách nhân vật ông Hai: là người nông dân yêu làng, yêu nước . + Đồng thời bộc lộ chủ đề của truyện: Phản ánh, ngợi ca tinh thần yêu làng, yêu nước chân thành, giản dị của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. + Nghe chốt và ghi bài

+ HS suy nghĩ trả lời. Cách nêu vấn đề đảm bảo phương châm về chất, có độ tin cậy cao, có nhân chứng, lí lẽ cụ thể nhằm bộ lộ rõ tính cách điển hình của ông Hai và chủ đề của truyện.

b.HS tìm hiểu diễn biến tâm trạng của ông Hai + HS trao đổi nhóm cặp đôi xác định chi tiết: * Phải sống xa quê, ở nhờ nhà người khác, mọi người đều lo kiếm sống: + Con bé lớn gánh hàng ra quán nước . + Hai đứa bé ra vườn trông mấy luống rau. +Ông Hai vỡ vạt đất trồng sắn ăn vào những tháng đói sang năm. + Bà Hai chạy chợ. + Khái quát, trả lời. => Cuộc sống xa quê, tạm bợ về nề nếp sinh hoạt, rất khó khăn nghèo khổ về kinh tế. 267


H. Ở nơi tản cư, ngoài mối quan tâm đến công việc làm ăn của gia đình, ông Hai còn có mối quan tâm nào khác? * GV yêu cầu HS quan sát và đọc thầm đoạn văn từ chỗ:”Ông lại nghĩ về cái làng của ông….đến Nhớ cái làng quá”/162-163 H. Nhớ làng, ông nhớ những hoạt động gì ở làng? H. Vì sao khi nghĩ về làng của mình ông Hai cảm thấy vui quá? H. Từ đó em nhận thấy tình cảm của ông Hai Thu đối với làng như thế nào? H. Quan sát vào SGK, cho biết những câu văn” Không biết cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong chưa? Những đường hầm bí mật chắc còn khướt lắm” là lời của ai? * GV chuyển. Mối quan tâm lớn nhất luôn thường trực trong ông Hai đó là nỗi nhớ làng- một miền quê tích cực kháng chiến và nghĩ về cuộc chiến đấu của dân tộc trong chiến tranh chống Pháp. * GV yêu cầu HS quan sát đoạn văn: “Ông Hai đi lại nghênh ngang giữa đường .... -> Ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá”. H. Ngoài mối quan tâm về làng, Ông Hai quan tâm đến cuộc kháng chiến của dân tộc. Cách quan tâm ấy có gì đặc biệt? GV chiếu chi tiết trên BP * GVphân tích:Vui mừng vì những thắng lợi: Trẻ con tham gia kháng chiến, người lớn tham gia kháng chiến chỗ này một tí…Làm gì mà thằng Tây không bước sớm

+ HS ghi bài + HS trao đổi trả lời câu hỏi * Mối quan tâm: - Nghĩ và nhớ về làng quê - Nghĩ về cuộc kháng chiến của đất nước. + Quan sát, suy nghĩ, trả lời. - Khi nhớ về làng, nhớ những kỉ niệm của những ngày sống ở làng ... ông cảm thấy vui quá ... mình như trẻ ra ... + Tự do trả lời - Vì làng của ông là làng tích cực tham gia kháng chiến, có ông tham gia... -> Gắn bó, tự hào, có trách nhiệm với làng quê nơi mình ở. + Trả lời cá nhân. - Đó là lời của ông Hai nói một mình-> độc thoại nội tâm

trả lời cá nhân. + Phát hiện Quan sát trên máy. - Nghe lỏm đọc báo thường xuyên ở phòng thông tin để biết tin tức kháng chiến. + Ở phòng thông tin: - Một em nhỏ xung phong bơi ra giữa hồ Hoàn Kiếm cắm Quốc kỳ lên Tháp Rùa . - Đội nữ du kích Trưng Trắc bắt sống một tên quan hai bốt. - Anh trung đội trưởng giết được bảy tên giặc. -> Tin tưởng vào kháng chiến (đấy cứ kêu chúng nó còn trẻ con mãi đi, liệu đã bằng chúng nó chưa? Chỗ này giết một tí, chỗ kia giết một tí, cả súng ống cũng vậy hôm nay năm khẩu, ngày mai dăm khẩu ... tích tiểu thành đại, làm gì mà thằng Tây không bước sớm). - Mong nắng cho Tây chết mệt (Nắng này thì bỏ mẹ chúng nó). + Phát hiện, trả lời. 268


“Ruột gan ông cứ múa cả lên, vui quá”!-> không giấu được sự vui mừng khi ta lập được chiến H. Tâm trạng của ông khi nghe tin công đó được tác giả diễn tả như thế nào? H.Trong câu nói “nắng này là bỏ + Trả lời cá nhân mẹ chúng nó” chúng nó là ai? A.Con cua,cá C. Giặc Tây B. Lũ trẻ D.Trâu bò C. Giặc Tây H. Em có nhận xét gì về lời văn kể + Suy nghĩ, rút nhận xét chuyện, nghệ thuật khắc hoạ nhân - Ngôn ngữ quần chúng: Giữ chịt lấy, cơ chừng vật của tác giả ở đoạn truyện ? khiếp thật, dăm khẩu… - Cách nói giàu tính khẩu ngữ của người nông dân : nó thì rút ruột ra, biết chửa…bỏ mẹ chúng nó… - Đối thoại, độc thoại nội tâm của nhân vật. + Khái quát, trả lời. =>Vui sướng, thoải mái, náo nức, tự hào, tin H. Qua các BPNT ấy giúp em cảm tưởng về phong trào kháng chiến của quê nhận được điều gì trong tâm trạng hương. của ông Hai ? + Thảo luận nhóm trình bày. H. Những biểu hiện tâm trạng ấy →chứng tỏ người nông dân có tính tình vui vẻ, cho em thấy được điều gì trong nét chất phác gần gũi, gắn bó với làng quê với kháng tính cách nổi bật của nhân vật ông chiến. Hai ? + HS cảm nhận * GVbình. Tâm trạng của ông Hai Đó chính là niềm vui, niềm tự hào của người lúc đó vô cùng vui sướng, tự hào nông dân trước thành quả của cách mạng của trước thắng lợi của làng, của quân làng. Tình cảm đó thật đáng trọng. ta. Chứng tỏ, trong con người ông luôn tiềm tàng tình yêu làng quê, tinh thần kháng chiến. Tình cảm ấy luôn thường trực trong ông. - Nhà văn đặt nhân vật vào tình huống điển hình để bộc lộ tính cách, ông đã hóa thân vào nhân vật, sống với niềm vui và nỗi đau của nhân vật. Chứng tỏ Kim Lân là nhà văn của nhân dân. + HS nhắn lại nội dung bài cũ: Tình cảm yêu Hết tiết 1: Làm BTTN. H.Nhắc lại nét đẹp trong tình cảm làng, yêu nước của ông Hai, một người nông dân yêu làng, yêu nước của ông Hai? phải dời làng đi tản cư trong thời kì kháng chiến chống Pháp. 1. Tác phẩm “Làng” của Kim Lân được viết theo thể loại nào? A. Truyện ngắn B. Hồi ký C. Tiểu thuyết D. Tuỳ bút 269


2. Loại dấu câu nào được sử dụng trong lời đối thoại? A.Dấu gạch ngang B. Dấu ngoặc đơn C. Dấu ngoặc kép chấm TIẾT 2. * Chuyển ý: Vậy tâm trạng của ông Hai diễn biến như thế nào khi nghe được tin cả làng chợ Dầu theo giặc. H. Ông Hai nghe được cái tin làng mình theo giặc ở đâu, do ai nói ra? H. Đặt trong hệ thống các sự việc của truyện, việc tạo ra tình huống trên có giá trị ntn?

D. Dấu hai

+HS trao đổi nhóm bàn vànhận xét: - Cái tin làng ông theo giặc ông Hai được nghe gián tiếp từ người đàn bà dưới xuôi lên cho biết. - Những người dưới xuôi lên khẳng định:“Chúng tôi vừa ở dưới ấy lên”.

+ Suy nghĩ, trả lời. - Đây là tình huống gay go, thử thách đối với n/vật. Từ tình huống này, n/vật sẽ bộc lộ sâu hơn nội tâm của mình, tình cảm của mình. H. Trước cái tin ấy, thái độ của + Phát hiện, trả lời. ông Hai thế nào? Em hãy tìm BP- Cổ ông lão nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân. những chi tiết diễn tả thái độ - Ông lão lặng đi tưởng như không thở được. của ông Hai trước tình huống trên? H. Nhận xét của em thế nào về + Đánh giá, nhận xét các chi tiết miêu tả trên của tác =>Sự quan sát tinh tế bằng các chi tiết gợi tả, gợi giả? Diễn tả tâm trạng gì của cảm. ông Hai vào lúc này? - Tác giả đã dùng những động từ mạnh, những tính từ chỉ mức độ mạnh mẽ để diễn tả những biến thái tinh vi của nét mặt để diễn tả tâm trạng bàng hoàng sững sờ, không tin đó là sự thật. H. Là lão nông từng trải, để + Phát hiện, trả lời. kiểm chứng lại cái tin ấy, ông - Ông Hai cất tiếng hỏi, giọng lạc hẳn đi: “liệu có thật Hai đã làm gì? không hở bác? Hay là chỉ lại...” H. Cách nói bỏ lửng “Hay là chỉ Thái độ nghi ngờ, bán tín, bán nghi của một con lại ....” cho ta biết thêm được người từng trải. điều gì về thái độ của ông Hai? -Hi vọng rằng đó không phải là sự thật. Qua câu hỏi đó giúp em hiểu - Phải chăng đó là tình yêu sâu sắc, say mê của ông điều gì về sự thay đổi trong tâm với làng, niềm tự hào về làng luôn ngự trị trong tâm trạng ông Hai lúc này ? trí ông. H. Theo em điều gì đã làm nảy sinh trong ông Hai cái hy vọng đó? * GV dẫn dắt: Nhưng sự việc + Phát hiện, trả lời. diễn ra lại không đúng như điều - Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, ông mong đợi. Những người tản vươn vai nói to… cư đã kể rành rọt quá, lại khẳng - Cúi gằm mặt xuống mà đi. định họ vừa ở dưới ấy lên. - Bao nhiêu ý nghĩ cứ nối tiếp trong đầu ông. H? Lúc này, ông Hai có những 270


cử chỉ hành động ntn? Thể hiện thái độ ntn? * GV:Chúng ta tiếp tục tìm hiểu thái độ của ông Hai lúc về nhà. H. Tìm đọc các chi tiết tr(166) xác định các chi tiết miêu tả hành động, tâm trạng ông Hai lúc về nhà? H. Em có nhận xét gì về cách khai thác tâm lí của ông Hai qua những chi tiết trên? * GV Bình: Rõ ràng, nhà văn đã hóa thân vào nhân vật, sống với niềm vui và nỗi đau của nhân vật. Là nhà văn của nhân dân, Kim Lân diễn tả rất đúng tâm trạng nhân vật. H. Ở nhà, ông có những suy nghĩ, hành động gì? H. Qua cách miêu tả tâm lí nhân vật, em hiểu rõ thêm điều gì về tâm trạng, tình cảm của ông Hai vào lúc này? Vì sao ông Hai lại có thái độ ấy?

* GVhướng dẫn HS theo dõi đoạn chữ in nhỏ trang 168, 169. H.Tìm những chi tiết nhà văn diễn tả thái độ của ông Hai những ngày sống ở nhà?

+ Phát hiện chi tiết , trả lời cá nhân, quan sát trên máy. - Ông Hai nằm vật ra giường. - Nhìn lũ con, tủi thân nước mắt ông lão cứ giàn ra. +Nhận xét, đánh giá. => Sự quan sát phân tích nội tâm nhân vật cực kì tinh tế, sâu sắc. + Nghe bình.

+ Phát hiện chi tiết, trả lời. - Kiểm điểm từng người trong làng. - Suy nghĩ : Chao ôi, cực nhục chưa… - Khuya đi ngủ : không ngủ được… + Thảo luận bàn, trả lời. - Tình cảm hoàn toàn tuyệt vọng, bế tắc. Nội tâm của ông Hai đang bị tổn thương. Nỗi tuyệt vọng, bế tắc về làng quê.=> chứng tỏ ông yêu làng tha thiết, cháy bỏng. + HS theo dõi đoạn chữ in nhỏ tr (168, 169).Phát hiện trả lời cá nhân. BP: - Đã ba bốn hôm nay, ông Hai không bước chân ra đến ngoài. -Suốt ngày ông chỉ quanh quẩn trong cái gian nhà chật chội ngóng tin. -Một đám đông túm lại cũngchột dạ. - Lúc nào cũng nơm nớp tưởng người ta để ý. Cứ thoáng nghe tiếng Tây, Việt gian...lại lủi ra góc nhà, nín thít.

271


H. Em cảm nhận được điều gì về + Khái quát, trả lời (HS khá) ông Hai, qua những chi tiết - Nỗi ám ảnh nặng nề biến thành sự sợ hãi thường trên? xuyên, Ông Hai đang sống trong tâm trạng đau đớn, tủi hổ khi vây quanh ông là những lời đồn đại về cái làng của ông theo giặc. sự sụp đổ của tinh thần kéo dài mãi. => Một tâm lí mặc cảm tự ti, hết sức đau xãt, khổ tâm, không người thổ lộ giãi bày. + Suy nghĩ, trả lời. Rất phù hợp. Đó là nét tâm lí bản địa thường thấy ở người nông dân Việt Nam. H. Cách diễn tả tâm lí ông Hai - Vì là nhà văn của nông thôn và nông dân, Kim Lân như vậy, theo em có phù hợp diễn tả rất biện chứng nét tâm lí của họ. không, vì sao? H. Biểu hiện suy nghĩ của ông Hai, nhà văn dùng nghệ thuật nào? Dùng nghệ thuật ấy nhà văn giúp ta hiểu rõ điều gì? (Câu hỏi dành cho HS khá) H. Em có nhận xét gì về cách thể hiện tâm trạng nhân vật ? H. Theo em trong t/yêu làng của ông Hai đã hé mở những suy nghĩ mới mẻ gì ? * GV bình: Giá ông không yêu làng say mê như vậy thì ông đã không cảm thấy tủi nhục đến thế. Ông cảm thấy chính mình mang nỗi nhục của một người dân cái làng Việt gian. H. Khi tin đồn đã lan rộng, ông Hai đã đưa ra giải pháp tình thế ntn?

+ HS suy nghĩ, trả lời cá nhân =>Ngôn ngữ độc thoại nội tâm=>Cuộc đấu tranh nội tâm diễn ra âm thầm, dai dẳng, rất quyết liệt. + Rút ra nhận xét, trả lời cá nhân. Sâu sắc đúng đặc điểm của nhân vật ông Hai, một người nông dân rất yêu làng. -> Rất yêu làng, tự ý thức mình là người dân một nước đang chống giặc ngoại xâm. + HS nghe GV bình.

+ Phát hiện trả lời.

Đấu tranh nội tâm Băn khoăn, day dứt lựa chọn hai con Về làng - Phản bội lại kháng chiến. - Phải làm nô lệ cho thằng Tây

Ở lại nơi tản cư - Không ai người ta chứa - Không ai buôn bán với. - Ai cũng đuổi như đuổi

Làng theo Tây mất rồi thì phải thù Yêu nước bao trùm tình yêu làng. H. Qua những suy nghĩ của ông Hai + Thảo luận bàn, trình bày, nhận xét, bổ sung. 272


giúp em hiểu điều gì về tâm trạng và tình cảm của ông lúc này? ( GV yêu cầu HS trả lời theo nhóm bàn, gọi nhận xét, bổ sung.) H. Đến đây em đã nhận thấy sự phát triển mới mẻ trong tình yêu làng của ông Hai là gì ? H. Cách giải quyết vấn đề về tình cảm làng quê ấy gợi suy nghĩ gì trong em về tình cảm của người nông dân trong kháng chiến? * Liên hệ mở rộng: * GV hướng dẫn HS theo dõi, quan sát các trang (169, 170). H. Trong tâm trạng bị dồn nén và bế tắc ông đã tìm nguồn an ủi nơi nào, với ai? H. Trong cuộc trò chuyện với đứa con út, ông muốn con ghi nhớ điều gì?

H. Đoạn văn ấy được viết bằng ngôn ngữ nào? Việc dùng ngôn ngữ ấy nhằm bộc lộ điều gì trong tâm trạng, suy nghĩ của ông Hai? * GV nhận xét và chốt Xúc động, thông cảm cho ông Hai xãt xa thay cho ông Hai. -Đoạn văn thật chân tình và cảm động * GV khái quát và chuyển ý. H.Đoạn chữ in nhỏ cuối văn bản diễn tả nội dung gì? H.Khi nghe tin đồn được cải chính, ông Hai đã có những lời nói, cử chỉ như thế nào?

-> Ở ông Hai đang diễn ra sự đấu tranh giữa tình yêu làng và tình yêu cách mạng, tình yêu đất nước. Tình yêu làng dẫu tha thiết vẫn không thể mạnh hơn tình yêu nước.

+Tự do nêu cảm nhận

+ HS theo dõi, quan sát các trang (169, 170).Phát hiện trả lời. +/ Ông hỏi khẽ : - Thế nhà con ở đâu ? - Nhà ta ở làng chợ Dầu - Thế con có thích về làng không? ->Tình yêu sâu lặng với làng chợ Dầu của ông. +/ Ông thủ thỉ: - Ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ - Cụ Hồ trên đầu... - Cái lòng của bố con ông... -> Khẳng định lập trường cách mạng kiên định. - Tin tưởng tuyệt đối vào cụ Hồ. -Thuỷ chung một lòng với cách mạng. + Học sinh phân tích, trả lời. HS khác bổ sung. - Đây là đoạn văn ngậm ngùi đối thoại, độc thoại, diễn tả sinh động và cảm động nỗi lòng sâu sa, bền chặt của ông Hai với quê hương, kháng chiến. Những lời ông Hai tâm sự với con thực chất là lời tự nhủ với lòng mình nhằm khẳng định tình yêu làng, yêu nước, tấm lòng gắn bó, thuỷ chung thành một niềm thiêng liêng ở ông đối với cụ Hồ, với cách mạng, đất nước và sự nghiệp kháng chiến của dân tộc. + HS nêu nội dung Tâm trạng ông Hai khi nghe tin đồn được cải chính: BP :- Cái mặt...-Ông khoe "Tây nó đốt nhà tôi rồi" mà khuôn mặt ông cứ tươi vui,rạng rỡ. -Vội vã đi quên cả dặn trông ở nhà. - Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng tươi vui rạng rỡ hẳn lên,… 273


H. Đọc lại câu nói của ông Hai với bác Thứ. Em có nhận xét gì về ngôn ngữ mà tác giả sử dụng ? H: Ông khoe nhà mình bị đốt với thái độ như thế nào? Lời khoe đó của ông có hợp lí không? Qua đó thể hiện tâm trạng gì của ông lúc này? GVbình.Biết hy sinh quyền lợi riêng vì kháng chiến. Cuộc kháng chiến chống Pháp đã ăn sâu vào tiềm thức con người và trở thành cuộc kháng chiến toàn dân H. Văn bản đã phản ánh nét tiêu biểu tính cách nhân vật ông Hai ? Qua đó giúp em cảm nhận ông là người như thế nào? GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý tổng kết củng cố. H. Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật của Kim Lân? (Tích hợp với miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự) H: Tìm những yếu tố nghị luận trong văn bản (Tích hợp TLV) H: Nhận xét về cách trần thuật và ngôn ngữ trong truyện? GV chốt rồi chuyển

1. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát. H.Học xong bài thơ em rút ra được những giá trị gì lớn về nội dung?

H. Thành công về nghệ thuật của truyện ngắn trên những phương diện nào? (nghệ thuật dựng truyện và nghệ thuật miêu tả tâm lý, ngôn ngữ trong truyện nhân vật của Kim Lân)

- Múa tay lên mà... + HS đọc, suy nghĩ và nhận xét. - Ra láo, láo hết ! Toàn là sai sự mục đích cả ! → Câu văn ngắn, đặc biệt. Ngôn ngữ mộc mạc tự nhiên, hợp lý. - Niềm vui sướng hả hê đến cức độ ⇒ yêu làng, yêu nước.

+ Khái quát, trả lời. → Một tâm hồn ngay thẳng, yêu ghét rạch ròi, trọng danh dự và yêu làng quê… Lòng yêu làng, yêu nước hoà quyện không khí kháng chiến; tấm lòng của người dân quê. +Khái quát trả lời. - Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật cụ thể, gợi cảm - Tác giả đặt nhân vật vào tình huống thử thách bên trong → bộc lộ chiều sâu tâm trạng. + Tác giả miêu tả rất cụ thể các diễn biến tâm lý qua ý nghĩ, hành vi ngôn ngữ→am hiểu tâm lý người ndân. - Trần thuật linh hoạt tự nhiên những chi tiết sinh hoạt xen với mạch tâm trạng. - Ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ và cá tính từng nhân vật. HS đánh giá, khái quát. - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp +Nội dung: - Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc, thực chất là tâm trạng và suy nghĩ về danh dự, lòng tự trọng của người dân làng chợ Dầu,của người Việt Nam. - Ca ngợi tình yêu làng, yêu nước tha thiết của ông Hai gắn liền với niềm vui, nỗi buồn sướng khổ của ông trong quá khứ và hiện tại. Tình yêu làng, yêu nước tha thiết của ông Hai như vậy đồng thời là biểu hiện của tình yêu đối với đất nước, với kháng chiến, với Cụ Hồ. + Nghệ thuật: 274


(Tích hợp với miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự, yếu tố nghị luận trong văn bản) * GV gọi HS trả lời, gọi bổ sung, nhận xét, chốt rồi chuyển * GV giúp đỡ, tư vấn HS trình bày nội dung theo phần Ghi nhớ SGK. H.Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/174. 2. Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa văn bản. H.Nêu ý nghĩa của văn bản? * GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực hiện để trả lời câu hỏi GV liên hệ mở rộng từ ý nghĩa văn bản: GV khái quát kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

- Thành công trong việc miêu tả diễn biến nội tâm nhân vật cụ thể, gợi cảm qua ý nghĩ, hành vi ngôn ngữ, đặt nhân vật vào tình huống truyện có sự mẫu thuẫn trong tâm trạng bộc lộ chiều sâu tính cách của nhân vật → am hiểu tâm lý người nông dân. - Cách dẫn dắt truyện khéo léo, hợp lý tạo ra những mâu thuẫn trong nội tâm nhân vật. - Ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ giản dị, nhuần nhị, thể hiện đúng lời ăn tiếng nói, suy nghĩ của người nôngdân gắn bó với làng quê. - Trần thuật linh hoạt tự nhiên những chi tiết sinh hoạt xen với mạch tâm trạng. - Cốt truyện xây dựng theo diễn biến tâm lý nhân vật giản dị đời thường mà tinh tế, sâu sắc. + HS đọc ghi nhớ SGK/174 2.HS nêu ý nghĩa văn bản. + Nêu ý nghĩa văn bản: + HS nghe và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. - Cách thực hiện như sau: IV. Hướng dẫn HS luyện tập, áp IV.Luyện tập dụng, vận dụng Kĩ năng tư duy, sáng tạo H.Giáo viên cho học sinh làm bài tập + Học sinh đọc và làm bài tập trắc nghiệm, HS trắc nghiệm SBTTN/ trả lời trên máy, cả lớp theo dõi, nhận xét. 1.Tác phẩm“Làng”của Kim Lân được viết theo thể loại nào? A. Truyện ngắn C. Tiểu thuyết B. Hồi ký D. Tuỳ bút. 2. Loại dấu câu nào được sử dụng trong lời đối thoại? A.Dấu gạch ngang C. Dấu ngoặc kép B. Dấu ngoặc đơn D. Dấu hai chấm 3. Nhận định nào nói đúng nhất các loại ngôn ngữ được sử dụng trong truyện “Làng” của Kim 275


GV định hướng giúp HS làm bài

Lân? A.Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật B.Ngôn ngữ độc thoại và độc thoại nội tâm của nhân vật C. Ngôn ngữ trần thuật D. Cả A,B và C. GV yêu cầu HS lên bảng làm bài. 4. Nội dung chính của truyện ngắn ”Làng” là gì? A.Miêu tả về cảnh làng. B.Tình yêu làng yêu nước. C.Phong trào kháng chiến chống Pháp. D.Cả 3 đáp án trên. 5.Khi nghe tin làng theo giặc tâm trạng ông Hai như thế nào? A.Vui mừng phấn khởi B. Đau đớn, tủi hổ, sợ hãi. C.Tự hào về làng D. Cả 3 đáp án trên H. Nhận xét chéo 6. Vai trò của tình huống truyện là gì? * GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung. A.Tạo điều kiện thể hiện tâm lý nhân vật. B.Làm cho truyện sinh động hấp dẫn. H.GV yêu cầu đọc bài tập 2?/174. C. Nhằm bộc lộ thể hiện sâu sắc nội dung tư * GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực tưởng (chủ đề) truyện. hiện để trả lời câu hỏi D. Tất cả các đáp án trên. + Đọc, nêu yêu cầu, suy nghĩ, giải thích. H. Nhận xét bài của bạn - Nếu bài thơ “Đồng chí”: đã khai thác được những tình cảm bao trùm một cách phổ biến trong con người thời k/c chống Pháp đó là tình yêu quê hương đất nước hòa hợp trong tình đồng chí đồng đội. - Thì thành công của Kim Lân là diễn tả được tâm trạng chung ấy trong sự thể hiện sinh động cụ thể ở một con người nên nó trở thành nét tâm lí sâu sắc ở nhân vật ông Hai. Vì thế nó là tính chất chung mà có nét riêng →khắc họa rõ nét. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

276


Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài Tìm đọc toàn bộ tác phẩm Làng và tập, trình bày.... một số tác phẩm viết về người nông dân của Kim Lân HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm - Hs: Em có suy nghĩ gì vè tình yêu bài tập,trình bày.... làng quê trong thời hhieenj đại ngày nay ? * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ. - Tóm tắt lại truyện và nắm được những giá trị đặc sắc của truyện. - Làm 2 bài tập phần luyện tập trong sách giáo khoa. 2. Chuẩn bị bài mới:- Đọc và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu để chuẩn bị soạn bài Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự ************************************** Tuần 12 Tiết 63 ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Hiểu được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. - Biết thế nào là đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự, đồng thời thấy được tác dụng của chúng đối với văn bản tự sự. - Biết văn bản tự sự có đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm. 2. Kỹ năng : - Rèn luyện kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng như khi viết văn bản tự sự. - Viết văn bản tự sự có đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen sử dụng yếu tố đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. - Có ý thức sử dụng yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự cho phù hợp 277


II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. - Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. 2. Kỹ năng : - Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm. - Phân tích được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. 3. Thái độ - Hs có ý thức sử dụng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm khi viết văn tự sự 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, tư liệu ngữ văn. - Chuẩn kiến thức, kĩ năng. 2. Trò: - Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà. - Tự ôn tập kiến thức đã học theo hệ thống câu hỏi SGK, trả lời các cõu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài * Gv phát phiếu bài tập, yêu cầu HS làm vào phiếu HT, HS chấmchéo, HS nhận xét, Gv gọi trả lời, cho điểm. Tìm từ ngữ thích hợp ghi trong ngoặc đơn (tự sự, hình thức lập luận, nghị luận, vấn đề, ý kiến, triết lí, lí lẽ, dẫn chứng) để điền vào chỗ trống: Trong văn bản…, để người đọc (người nghe) phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó, người viết (người kể) và nhân vật có khi …bằng cách nêu lên các…, nhận xét cùng những lí lẽ và … Nội dung đó thường đựơc diễn đạt bằng … làm cho câu chuyện thêm phần triết lí. ĐA:Tự sự, nghị luận, ý kiến, dẫn chứng, Hình thức lập luận.( mỗi từ 2đ ) 278


* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV yêu cầu hs quan sát, nhận xét về cuộc hội Hình thành kĩ năng quan sát, nhận thoại sau: xét, thuyết trình Chị lò dò về phía hang tôi hỏi: - HS quan sát, nhận xét - Đứa nào cạnh khóe gì tao thế? Đứa nào cạnh - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt khóe gì tao thế? giới thiệu của thầy. Tôi chui tọt ngay vào hang, lên giường nằm - Ghi tên bài khểnh, bắt chân chữ ngũ. Bụng nghĩ thú vị: “mày tức thì mày tức , mày ghè cái đầu mày ra cho nhỏ đi, nhỏ đến đâu thì mày cũng không chui nổi vào tổ tao đâu” (Dế Mèn phiêu lưu kí” – Tô Hoài) - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới . Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 20-22p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I.Hướng dẫn HS tìm hiểu yếu tố đối Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân thoại, độc thoại và độc thoại nộ tích hợp tác I. HS tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự . * Thầy cho HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi: H. Cho biết đoạn trích kể về nội dung gì? *GVĐể diễn tả nội dung trên tác giả đã dùng hình thức ngôn ngữ nào chúng ta cùng tìm hiểu bằng câu hỏi thảo luận như sau: HS trao đổi theo kĩ thuật KTB (5p)

+ HS dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). HS đọc và xác định nội dung cần tìm hiểu. - Đoạn văn kể về việc làng Chợ dầu theo giặc và tâm trạng bàng hoàng, xấu hổ, tủi nhục của ông Hai khi nghe tin dữ từ 2 người tản cư nói với nhau. HS trao đổi theo kĩ thuật KTB (5p)

279


H. Ba câu đầu đoạn trích là lời của ai nói với ai + Tham gia cuộc thoại ấy, theo em ít nhất phải có mấy người? + Dấu hiệu ngữ pháp nào cho biết đó là cuộc trò chuyện qua lại? * GV đưa câu hỏi trong sgk lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc các câu hỏi . Thảo luận nhóm ( 5 phút ) Làm ra phiếu bài tập. Trình bày. Nhận xét chéo. * GV chiếu đại diện 1 số bài- Gọi các nhóm nhận xét chéo. GV nhận xét, đưa đáp án. * Gv tích hợp với công dụng của dấu gạch ngang.

+ Đọc, quan sát, suy nghĩ. Thảo luận nhóm ( 5 phút ) Làm ra phiếu bài tập. Trình bày. Nhận xét chéo. a. Ba câu đầu đoạn trích là cuộc thoại của những người phụ nữ tản cư từ dưới xuôi lên. - Tham giao vào cuộc thoại ấy ít nhất phải có 2 người. - Dấu hiệu: có 2 lượt lời qua lại ( lời trao và lời đáp ) - Nội dung nói của mỗi lượt lời: người trao, người đáp đều hướng tới tiếp chuyện người kia về chuyện làng chợ Dầu theo Tây. -Hình thức thể hiện: Mỗi lượt lời được đánh dấu bằng 1 dấu gạch đầu dòng trước mỗi lượt lời và dấu chấm xuống. => Đối thoại

* Thầy trình chiếu đoạn văn trong SGK lên màn hình:Yêu cầu H.S đọc phân vai đúng ngữ điệu và các kiểu câu? * Quan sát đoạn văn trên đó là hình thức của đoạn đối thoại H. Em hiểu thế nào là đối thoại trong văn bản tự sự? H. Trong văn tự sự, đối thoại được nhận biết bằng dấu hiệu ngữ pháp nào? H. Câu: - "Hà, nắng gớm, về nào…" ông Hai nói với ai?

+ HS đọc phân vai đúng ngữ điệu và các kiểu câu.

H. Đây có phải là câu đối thoại không? Vì sao em kết luận như vậy?

H. Những câu văn có đặc điểm như câu nói trên là lời độc thoại. Em hiểu như thế nào về nội dung hình thức của loại ngôn ngữ này? H. Trong phần trích trên còn có câu

+ Dựa vào kênh chữ và hình trong văn bản, nêu nhận xét, rút ra khái niệm, trả lời, HS khác bổ sung.

+ Suy nghĩ, trả lời. - Đây là lời ông Hai không nói với ai cả mà tự nói với chính mình. + Trao đổi nhóm cặp, trả lời. - Đây không phải là câu đối thoại vì: Nội dung của câu nói này không hướng tới ai (nó không phải là lời trao cho ai) và không liên quan tới chủ đề mà người phụ nữ tản cư đang bàn. - Sau câu nói, chẳng có ai là người đáp lại. (Đây là lời nói bâng quơ của ông Hai theo kiểu "đánh trống lảng") => Độc thoại + HS trao đổi nhóm bàn:Khái quát, nhận xét, đánh giá trình bày kết luận: +HS liệt kê câu vă,trả lời cá nhân. Ông lão nắm chặt 2 bàn tay lại và rít lên: - Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước để 280


nào nói theo cách nói này. Em hãy nhục nhã thế này. chỉ ra các câu văn ấy? HS trao đổi theo kĩ thuật động não (5p) H. Những câu như: "Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi đấy ư? Khốn nan, bằng ấy tuổi đầu…" là những câu hỏi ai? H. Những câu ấy có được phát ra thành tiếng không? H. Trước những câu này có dấu gạch đầu dòng như trong trường hợp 1(a), 1(b) không? * GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi . Thảo luận nhóm ( 5 phút ) yêu cầu HS làm ra phiếu bài tập. Trình bày. Nhận xét chéo. * GV chiếu đại diện 1 số bài- Gọi các nhóm nhận xét chéo. GV nhận xét, đưa đáp án. H. Gọi các kiểu câu có đặc điểm nội dung và hình thức như những câu trên là câu độc thoại nội tâm. Em có kết luận gì về loại câu này? H. Như vậy giữa câu độc thoại và độc thoại nội tâm có điểm gì giống và khác nhau? + Giống nhau: về nội dung biểu hiện: là lời của người nói tự nói với chính mình hoặc nói với ai đó trong tâm tưởng. H. Các hình thức diễn đạt trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện diễn biến của câu chuyện và thái độ của những người tản cư trong buổi trưa ông Hai gặp họ?

HS trao đổi theo kĩ thuật động não (5p) HS đọc các câu hỏi . Thảo luận nhóm ( 5 phút ) Làm ra phiếu bài tập. Trình bày. Nhận xét chéo. - Nó không được phát ra thành tiếng mà là lời nói trong suy nghĩ. - Trước những câu nói này không có dấu gạch đầu dòng.

+ Khái quát, nhận xét, rút ra kết luận. + Khác nhau: về quy định trong văn viết: - Độc thoại: có dấu gạch đầu dòng đứng trước.

+ Trả lời cá nhân. - Các hình thức diễn đạt trên tạo cho câu chuyện có không khí như cuộc sống thực, thể hiện thái độ căm giận của những người tản cư đối với dân làng chợ Dầu, tạo tình huống đi sâu vào nội tâm nv. - Những hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm giúp khắc sâu được tâm trạng nv ông Hai: dằn vặt, đau đớn khi nghe tin làng chợ Dầu mà ông vô cùng yêu qúi và tự hào đã theo giặc ->làm cho câu chuyện sinh động. H. Qua ví dụ trên em hiểu thế nào là - Hs trả lời khái niệm, vị trí, vai trò, tác dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội dựa trên các ví dụ đã tìm hiểu ở phần thảo luận 281


tâm trong văn bản tự sự? H.Việc sử dụng các yếu tố ngôn ngữ trên có vị trí, vai trò, tác dụng gì trong văn bản tự sự nói chung? GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự. Giúp nhà văn, người viết thể hiện được suy nghĩ, thái độ , tình cảm đặc biệt là diễn biến nội tâm tinh tế phức tạp của con người H.Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/178?

( 2 hs trả lời) - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự. - Giúp nhà văn, người viết thể hiện được suy nghĩ, thái độ , tình cảm đặc biệt là diễn biến nội tâm tinh tế phức tạp của con người

+ 1 HS đọc ghi nhớ, cả lớp ghi vào vở. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, . + Thời gian: Dự kiến 8 -12p + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo II.Hướng dẫn HS luyện tập, củng - Kĩ năng tư duy, sáng tạo cố. II. HS luyện tập, củng cố. H.Qua bài các em cần nắm vững đơn + HS khái quát kiến thức dựa vào ghi nhớ vị kiến thức gì? SGK/178 H.GVgọi HS đọc yêu cầu bài tập: H: + HS đọc yêu cầu và làm vào vở bài tập. Cuộc đối thoại có bình thường + Không phải cuộc đối thoại bình thường: Có 3 không? (Tích hợp TV) lời trao của bà Hai nhưng chỉ 2 lời đáp của ông H: Chứng tỏ người nói ở đây đã vi Hai. phạm PCHT như thế nào? → Vi phạm phương châm về cách thức, lịch sự. H.Việc biểu hiện tâm trạng đó giúp ta → Ông Hai bỏ lượt lời phải đáp bà Hai ở lần 1 hiểu gì về ông Hai? cùng câu trả lời cộc lốc ở 2 lời đáp sau và cử - Giáo viên chốt chỉ, hành động ấy đã cho thấy tâm trạng của ông Hai bực bội, đau khổ, chán chường và miễn cưỡng khi phải trả lời bà Hai về việc làng chợ Dầu theo Tây → Yêu làng tha thiết. ( Lời thoại2:ông Hai chỉ khẽ nhúc nhích đáp bằng một câu hỏi “gì” Lời thoại 3: ông Hai đáp lại bằng một câu cụt lủn, giọng gắt lên: “biết rồi”. * Thầy hướng dẫn H.S đọc và xác + HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2. định phương hướng giải bài tập 2. - HS xác định định hướng viết và làm vào vở bài * Thầy hướng dẫn HS xác định định tập dựa vào các yêu cầu: hướng viết: VD: - Hoa, chỉ còn gần 1 tháng nữa là chúng + Nội dung: đề tài tự chọn (nên chọn mình thi hết học kì 1 rồi, thế mà cậu cứ chăm các đề tài gần gũi). chăm vào "chát chít" thế này ư? + Hình thức: sử dụng các hình thức - Ai lo thân nấy? Mặc kệ tớ. đối thoại, độc thoại và độc thoại nội Hoa đáp lại tôi bằng câu lạnh lùng như vậy và tâm. tôi cảm thấy mình hoàn toàn bị hẫng hụt vì Hoa. 282


+ Kết cấu đoạn văn: có 3 phần: Mở đoạn- Phát triển đọan- Kết đoạn. H. Yêu cầu HS hoàn thiện 2 đề bài nêu trên

Sau một thoáng tĩnh tâm, tôi phân trần: - Là bạn thân suốt 8 năm, mình mới nhắc bạn thế thôi! Không khí tình bạn nặng trĩu, hai chúng tôi vẫn đi bên nhau trên đường về nhà nhưng chẳng đứa nào nói với đứa nào một câu. "Được, đã vậy ai lo thân người ấy", tôi tự nhủ. H. Tìm những đoạn văn tự sự có sử + HS hoạt động nhóm ( 3 phút )- Tìm đoạn văn. dụng ngôn ngữ đối thoại độc thoại , Đọc đoạn văn mà nhóm tìm được. độc thoại nội tâm và phân tích tác - Phân tích tác dụng của các hình thức ngôn dụng của các hình thức ấy trong việc ngữ trong việc thể hiện nội dung. thể hiện nội dung tư tưởng. - Hs quan sát Nhận xét, bổ sung. - Tổ chức hs hoạt động nhóm ( 3 phút - Ở đoạn 1 nhà văn Tô Hoài đã sử dụng ngôn ) ngữ độc thoại để diễn tả tâm trạng ăn năn, hối - Hs đọc các đoạn văn trên bảng phụ hận của Dế Mèn về những việc làm dại dột - Chỉ ra các loại ngôn ngữ được sử dùng để mua vui ( sau khi được bác Xiến Tóc dụng trong đoạn trích thức tỉnh ) - Đoạn 2 : Với ngôn ngữ độc thoại nội tâm, tâm - Gv đưa 1 số đoạn văn mẫu trạng buồn xen lẫn ngạc nhiên của nhân vật - Gv gọi hs đọc các đoạn văn “tôi” sau 20 năm trời trở về thăm quê, thấy quê hương trở nên tiêu điều xơ xác - Đoạn 3: Tính cách, phẩm chất tốt bụng, quan tâm đến người khác, ham đọc sách của anh thanh niên được nhà văn thể hiện qua ngôn ngữ đối thoại HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : Nêu nhận xét về vai trò của đối bài tập, trình bày.... thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong cuộc sống hàng ngày HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 283


Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm + - Sưu tầm các đoạn văn tự sự có sử bài tập,trình bày.... dụng yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: + Học, nắm chắc đặc điểm của ngôn ngữ đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn tự sự. Học thuộc nội dung ghi nhớ + Chọn một văn bản và thử tìm hiểu các yếu tố: đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm có trong đó và phân tích tác dụng 2. Chuẩn bị bài mới: + Chuẩn bị tiết luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm + Chuẩn bị bài : Luyện nói theo 3 yêu cầu mục Chuẩn bị ở nhà SGK (179) Yêu cầu: lập dàn ý đề bài: Nhóm1: đề 1, nhóm 2 : đề 2, nhóm 3,4 đề 3 - Triển khai thành bài văn . - Tập nói ở nhà ************************************** Tuần 13 Tiết 64,65 LẶNG LẼ SA PA ====== Nguyễn Thành Long ======= I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết về tác giả Nguyễn Thành Long và tác phẩm truyện hiện đại viết về những người lao động mới trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ, tình cảm, trong quan hệ với mọi người. 2. Kỹ năng : - Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa. - Phát hiện đúng và hiểu được chủ đề của truyện, từ đó hiểu được niềm hạnh phúc của con người trong lao động sản xuất. - Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của các tác phẩm truyện: miêu tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ một văn bản truyện hiện đại - Qua hình tượng các nhân vật học sinh thêm mến yêu, kính phục trân trọng vẻ đẹp tâm hồn những con người đang lặng lẽ phấn đấu lao động để cống hiến cho đời. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm. - Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động hấp dẫn trong truyện. 2. Kỹ năng : - Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện. 284


- Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự. - Cảm nhận được một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm. 3. Thái độ - Khâm phục yêu mến những con người lao động trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội 4. Kiến thức tích hợp: - Môn lịch sử: lịch sử nước ta trong thời kì xõy dựng CNXH - Môn Địa lí: vị trí địa lí, địa hình, khớ hậu Sa Pa - Mụn GDCD: giỏo dục tỡnh yêu, lòng hăng say lao động cống hiến sức lực cho tổ quốc - Liên hệ thực tế: Hiểu biết về Sa Pa, liên hệ thế hệ trẻ ngày nay. 5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Chân dung nhà văn Nguyễn Thành Long - Tập truyện Giữa trong xanh. - Một số tranh ảnh về phong cảnh Sa Pa, bản đồ Địa hình Việt Nam. - Máy chiếu, bảng phụ. 2. Trò: - Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà. - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. - Trả lời các cõu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản GV kiểm tra 2 HS , gọi lên bảng HS1: Tóm tắt VB Làng? Nêu những điều cần ghi nhớ về tác giả? Tác phẩm? HS2: Lên bảng khoanh tròn trên bảng phụ, cả lớp theo dõi, nhận xét a/ Tác phẩm “Làng” của Kim Lân được viết theo thể loại nào? A.Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Hồi kí D. Tùy bút b/Tác phẩm “Làng” viết về đề tài gì? A. Người trí thức B. Người nông dân C Người phụ nữ c/ Dòng nào nêu nhận xét không phù hợp với những nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: A. Xây dựng tình huống truyện đặc sắc 285


B. Miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng nhân vật C.Sử dụng chính xác ngôn ngữ nhân vật quần chúng D. Giọng văn mang màu sắc trữ tình biểu cảm. d/ Dòng nào nêu đúng nhất nội dung cơ bản của văn bản “Làng” A.Tình yêu làng quê và tình yêu nước. B. Tinh thần kháng chiến của người dân khi phải dời làng đi tản cư được thể hiện sâu sắc, cảm động. C. Cả A và B * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs quan sát bức tranh về Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, quang cảnh thiên nhiên Sa Pa và yêu thuyết trình - HS quan sát,nhận xét cầu hs nhận xét. - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu bài mới của thầy - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 9p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu I. HS đọc - tìm hiểu chú thích. chú thích. 1. HS đọc– tóm tắt. 1. Hướng dẫn HS đọc– tóm tắt. * GVhướng dẫn H.S đọc theo phân + HS nghe hướng dẫn, nghe đọc, đọc phân vai vai. theo định hướng của GV. - Người dẫn truyện + Nhận xét, đánh giá phần đọc của bạn. - Bác lái xe + Nghe GV nhận xét. 1 HS tóm tắt, cả lớp nghe. - Nhà họa sĩ Quan sát trên máy các sự việc chính. - Anh thanh niên - Cô kĩ sư + Thầy nêu yêu cầu đọc: - Khi đọc chú ý phân biệt giọng người kể chuyện với giọng của các nhân vật trong truyện. Giọng của mỗi nhân vật phải phù hợp với tính cách của từng người. H. Nhận xét cách đọc của các bạn? H. Qua phần đọc, dựa vào các sự việc trong tác phẩm, hãy tóm tắt cốt truyện 286


bằng lời văn của em. GV chiếu tóm tắt văn bản và định hướng nội dung các sự việc chính để HS dễ nhớ, dễ tóm tắt. * Thầy nhận xét, đánh giá- Chuyển phần Chú thích. Tóm tắt: Một họa sĩ già trước khi nghỉ hưu đã làm một chuyến đi thực tế ở vùng nói cao Tây Bắc. Ông đi cùng chuyến xe với cô kĩ sư nông nghiệp trẻ lên nhận công tác ở Lai Châu. Đến Sa Pa, bác lái xe dừng lại lấy nước và giới thiệu với họa sĩ và cô gái trẻ "một trong những con người cô độc nhất thế gian". Đó là anh thanh niên, làm việc trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 m. Cuộc gặp gỡ giữa 3 người: nhà họa sĩ, cô kĩ sư và anh thanh niên diễn ra trong không khí cởi mở, thân tình. Anh thanh niên hào hứng giới thiệu với mọi người về công việc của mình, những công việc âm thầm nhưng vô cùng có ích cho cuộc sống. Xúc động trước vẻ đẹp tâm hồn anh, nhà họa sĩ đã phác họa bức chân dung anh. Qua lời kể của anh, những người khách của Sa Pa còn biết thêm nhiều tấm gương sáng của con người ở vùng đất Sa Pa. Họ chia tay nhau trong niềm xao xuyến, bâng khuâng với lời hẹn của ông hoạ sĩ nhất định sẽ trở lại Sa Pa. 2.Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chú 2. HS đọc - tìm hiểu chú thích. + HS làm việc cá nhân, trả lời, HS khác bổ sung. thích. H. Quan sát hình ảnh chân dung nhà - Là nhà văn miền Nam. văn và dựa vào những thông tin phần - Viết văn từ thời kì kháng chiến chống Pháp. Chú thích hãy thuyết minh những hiểu - Là cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí. biết của em về nhà văn Nguyễn Thành - Đề tài : Ông đặc biệt thành công với những sáng Long? tác về cuộc chiến tranh chống đế quốc Mĩ và công GV bổ sung thêm 1 số nội dung: cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc (1960- 1970). Truyện của Nguyễn Thành Long - Phong cách: nhẹ nhàng, tình cảm, giàu chất thơ, thường mang tính chất kí sự, cốt ánh lên vẻ đẹp con người và mang ý nghĩa sâu sắc. truyện đơn giản. H. Nêu xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác truyện Lặng lẽ Sa Pa? * GV chiếu một số tác phẩm khác - Những tiếng vỗ cánh( Tập truyện 1967) - Bát cơm cụ Hồ (Bút kí 1952) - Chuyện nhà chuyện xưởng (Tập truyện ngắn- 1962) - Nửa đêm về sáng (Tập truyện-1978) - Lí Sơn mùa tỏi (1980) H. Em biết gỡ về hoàn cảnh lịch sử nước ta những năm 70 của thế kì 20? ( Tớch hợp kiến thức lịch sử) * GV treo bản đồ Địa hình Việt Nam chỉ vị trí của tỉnh Lào Cai và thành phố Sa Pa. H. Theo dõi trên bản đồ, em hiểu gì

+ Nêu theo chú thích. Quan sát trên bảng. - Truyện được viết (tháng 6,7- 1970, rút từ tập truyện Giữa trong xanh (xuất bản năm 1972). - Đây là sản phẩm được viết nhân chuyến đi Lào Cai của tác giả. Hưởng ứng phong trào “Ba sẵn sáng” của thanh niên trên miền Bắc xây dựng CNXH - Hs dựa vào kiến thức lịch sử trả lời.

+ Quan sát, theo dõi, xác định vị trí của Sa Pa. - Là thành phố, danh thắng du lịch thuộc vùng nói cao phía Bắc tỉnh Lào Cai. - Nơi ấy còn gọi là thành phố trong sương. 287


về vùng đất Sa Pa? * GVgiảng: Ngoài nội dung vừa giải thích các em cần chú ý 4 thuật ngữ SGK (188) đã chú thích. * GV khái quát và chuyển ý Chúng ta chuyển sang tìm hiểu chi tiết văn bản.. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. 1.Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản.

II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. (Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm) 1.HS tìm hiểu khái quát văn bản. HS thảo luận nhóm bàn 2-3p HS trao đổi, thảo luận theo bàn. Làm ra phiếu HS thảo luận nhóm bàn 2-3p * GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận bài tập, trả lời, các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ theo bàn. Làm ra phiếu bài tập, trả sung, nghe GV bổ sung lời, các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. GV bổ sung.Chốt Nhóm 1. Truyện được viết theo thể Nhóm 1: loại nào? Nêu phương thức biểu đạt - Thể loại: truyện ngắn hiện đại của văn bản? - PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm và nghị luận Nhóm 2. Nêu tình huống cơ bản của Nhóm 2:Tình huống: truyện và nhận xét? Tác giả tạo ra tình huống gặp gỡ tình cờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ sư trẻ, bác lái xe với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh nói Yên Sơn trong chuyến đi nghỉ trước khi về hưu của ông họa sĩ -> Tình huống đơn giản: để giới thiệu các nhân vật một cách thuận lợi và nhân vật chính xuất hiện một cách tự nhiên Nhóm 3. Truyện gồm những nhân vật Nhóm 3. Nhân vật: nào? Nhân vật nào là chính? Hãy nêu - 4 nhân vật xuất hiện trực tiếp: anh thanh niên, nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân ông hoạ sĩ, bác lái xe, cô kĩ sư. vật? - Nhân vật xuất hiện gián tiếp: ông kĩ sư vườn rau Sa Pa, anh bạn làm ở trạm khí tượng Phan-xipăng, anh kĩ sư lập bản đồ sét. Nhóm 4. - Ngôiokể: ngôi thứ 3. - Điểm nhìn trần thuật: từ nhân vật ông hoạ sĩ. - Tác dụng: Nhóm 4. Truyện được kể theo ngôi + Tạo cho câu chuyện trở nên chân thực thứ mấy? Điểm nhìn trần thuật được +Tạo điều kiện để nhân vật chính hiện ra qua cái kể đặt vào nhân vật nào? Tác dụng? nhìn và ấn tượng của các nhân vật khác góp phần thể hiện chủ đề và tư tưởng của tác phẩm một cách khách quan. Nhóm 5. Bố cục: 3 phần: 288


Phần 1: từ đầu đến “kìa anh ta kia !”: giới thiệu cuộc gặp gỡ tình cờ. Phần 2: tiếp theo đến “ không có vật gì như thế” : Nhóm 5. Xác định bố cục của văn diễn biến cuộc gặp gỡ. bản, nội dung của từng phần trong bố Phần 3:còn lại : cuộc chia tay đầy cảm động. cục? 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản. a. Hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh thiên nhiên Sa Pa. * GV : Sa Pa đẹp mê hồn với những nét đặc trưng của một thành phố trong sương với những hình ảnh thiên nhiên và con người thật đẹp. H. Vậy trong văn bản, cảnh sắc thiên nhiên Sa Pa được tác giả miêu tả qua những câu văn nào?

2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản. a. HS tìm hiểu thiên nhiên Sa Pa.

+ Liệt kê chi tiết, trả lời cá nhân. - Những rặng đào, đàn bò lang cổ có đeo chuông. - Những cây trồng rung tít trong nắng. - Những cây tử kinh màu hoa cà. - Mây bị nắng xua cuộn tròn từng cục - Nắng bây giờ len tới... - Nắng đã mạ bạc cả con đường đèo, đốt cháy rừng cây như một bó đuốc lớn. H. Em có nhận xét gì về từ ngữ và + Suy nghĩ, trao đổi nhóm cặp, rút ra nhận xét, trả nghệ thuật mà tác giả sử dụng? Tác lời. dụng? - Từ ngữ gợi hình, hình ảnh so sánh, nhân hoá độc đáo. - > Làm cho cảnh sắc như có đường nét sống động, màu sắc hài hoà, tươi sáng, trong trẻo => Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, tráng lệ, đầy H. Qua đó cảnh sắc Sa Pa hiện lên chất thơ như mời gọi, cuốn hút, hấp dẫn du khách. như thế nào? b. Hướng dẫn HS tìm hiểu b. HS tìm hiểu nhân vật anh thanh niên + HS nghe. nhân vật anh thanh niên * Gv chuyển: Trên cái phông nền bức tranh thiên nhiên ấy, cuộc sống của con người nơi đây càng thêm nồng nàn ý vị. + HS phát hiện , trả lời cá nhân. H. Con người Sa Pa được tác giả khắc hoạ chủ yếu qua nhân vật nào? - Nhân vật anh thanh niên được giới thiệu một H. Nhân vật anh thanh niên xuất hiện cách gián tiếp qua lời kể của bác lái xe. qua lời kể của ai và được giới thiệu → Cách giới thiệu như vậy tạo ấn tượng mạnh cho bằng cách nào? Cách giới thiệu như nhân vật chính, tạo tính khách quan chân thực cho vậy có tác dụng gì? (Câu hỏi khái nhân vật làm cho nhân vật thêm rõ nét, đáng mến quát đặc điểm) hơn. * GV chốt trên BP. * Thầy hướng dẫn H.S tìm hiểu từng * 4 đặc điểm thể hiện bức chân dung anh thanh đặc điểm trong bức chân dung của niên: anh. - Hoàn cảnh sống và làm việc. H. Nhân vật anh thanh niên được giới - Công việc. 289


thiệu trên mấy phương diện ? Đó là những phương diện nào ? H. Tìm những chi tiết nói về hoàn cảnh sống của anh thanh niên?

- Suy nghĩ về công việc, về cuộc sống. - Quan hệ với mọi người - Phát hiện trả lời cá nhân, rút ra nhận xét. - Là một trong những người cô độc nhất thế gian. Tuổi đời còn rất trẻ mới 27 tuổi. - Đã 4 năm sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 m, bốn bề chỉ có cây cỏ và mây mù lạnh lẽo - Có lúc thèm người qúa anh dùng cây gỗ chắn ngang đường để cho xe dừng lại vài phút để nói chuyện với người khác H. Hoàn cảnh sống như vậy đã khiến - Vì cô độc nên anh "thèm người quá". anh có khát vọng gì? - Thích giao lưu, giao tiếp, tiếp xúc, đối thoại với mọi người để vơi đi nỗi cô đơn. → Hoàn cảnh sống thật đặc biệt: gian khổ, khắc H. Em hiểu thế nào về ý nghĩa cụm nghiệt, cô đơn, buồn tẻ, tách biệt với mọi người từ: "thèm người quá" được nhà văn sử một mình trên đỉnh nói cao. dụng ở đây? H. Em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh sống ấy? *Gv: Anh đã vượt qua hoàn cảnh sống cô đơn để sống và làm việc. H. Theo dõi SGK tr (183), hãy tìm các chi tiết kể và tả về công việc, điều kiện làm việc thường ngày của anh thanh niên?

+ Quan sát SGK, phát hiện chi tiết, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung. Công việc: công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu. - Nhiệm vụ: đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất. - Dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày phục vụ sản xuất và chiến đấu. - Thời tiết: + Khổ nhất là phải làm việc vào lúc nửa đêm, lúc 1h sáng, trong hoàn cảnh mưa, rét, gió, tuyết. H. Theo lời kể của anh, khó khăn gian Đúng giờ ốp thì dù mưa tuyết lạnh đến thế nào khổ nhất của công việc ấy là gì? cũng phải trở dậy ra ngoài trời làm công việc đã qui định. - Thời gian: + Mỗi ngày phải báo về trung tâm: 4h, 11h, 7h tối và 1h sáng bằng máy bộ đàm. Chu trình báo cáo ấy gọi là "ốp". H. Qua cách tả của nhà văn và lời kể + Nhận xét, đánh giá, rút ra kết luận và ghi vở của anh thanh niên, em đánh giá thế nào về tính chất của công việc anh + Suy nghĩ, trả lời. đang làm? - Khó khăn bởi lẽ tuổi trẻ thích sống thoải mái, H. Với một con người tuổi trẻ như không ghép mình vào cách sống có kỉ cương, kỉ anh, công việc ấy có khó khăn gì? luật. Đó là sự hiếu kì, hiếu động thường thấy của họ. 290


Củng cố tiết 67 (5’) Bài 1: Cốt truyện của Lặng lẽ Sa Pa là gì? A. Cuộc gặp bất ngờ giữa ông hoạ sỹ già, cô kỹ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa. B. Cuộc nói chuyện đầy thú vị giữa người lái xe lên Sa Pa với cô kỹ sư và ông hoạ sỹ già. C. Anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa tự kể về cuộc đời của mình. D. Cuộc gặp gỡ giữa những người đang sống và làm việc trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa nhưng trước đó chưa bao giờ biết về nhau. Bài 2: Nhân vật anh thanh niên chủ yếu được tác giả miêu tả bằng cách nào? A.Tự giới thiệu về mình. B. Được tác giả miêu tả trực tiếp. C. Hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác. D. Được giới thiệu qua lời kể của ông hoạ sỹ già. TIẾT 2. H. Khó khăn, gian khổ là thế nhưng anh thanh niên đã có những suy nghĩ ntn về công việc của mình? Em có nhận xét gì về ATN qua những suy nghĩ ấy? *GV bình: Anh tự xác định công việc của anh là vì mọi người, vì ấm no hạnh phúc của nhân dân, đóng góp công sức nhỏ bé của mình cho công cuộc xây dựng đất nước. Anh tìm thấy niềm vui, hạnh phúc trong công việc có ích cho mọi người và xã hội. H. Bên cạnh công việc anh thanh niên còn có niềm đam mê nào nữa, nó giúp ích gì cho anh?

H. Khi vào thăm nhà anh thanh niên cô kỹ sư và bác hoạ sĩ già có ấn tượng như thế nào? H. Qua đó em có nhận xét gì về cách tổ chức sắp xếp cuộc sống của anh thanh niên ?

+ Quan sát đoạn văn/185, trả lời. - Hồi chưa ...Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi...cháu buồn đến chết mất. → gắn bó với công việc, coi công việc như một người bạn, đam mê với công việc, coi công việc là một phần của cuộc sống. - Một lần phát hiện... thật hạnh phúc -> Hiểu được ý nghĩa những công việc thầm lặng có ích cho cuộc sống, cho mọi người, cho đất nước.

+ Phát hiện, trả lời. - Đọc sách, thấy như lúc nào cũng có người trò chuyện. - Mừng quýnh khi nhận được sách từ bác lái xe. - Gian nhà hẹp vẫn dành một chỗ để giá sách. → yêu sách, ham hiểu biết , sách làm cuộc sống không cô đơn, buồn tẻ + Quan sát trang 184, suy nghĩ trả lời cá nhân. - Ai cũng bất ngờ, ngạc nhiên về vườn hoa, về cách tổ chức sắp xếp cuộc sống 1 mình ở trạm khí tượng thật ngăn nắp, chủ động trồng hoa, nuôi gà, tự học đọc sách ngoài giờ làm việc, ba gian nhà sạch sẽ, bàn ghế, sổ sách, biểu đồ, thống kê, máy bộ đàm.… 291


H. Việc anh lăn khúc cây chặn đường xe đi để gặp người nói chuyện trong giây lát, khi gặp đoàn khách dưới xuôi mời bác lái xe uống nước chè, khi biếu vợ bác lái xe gói củ tam thất, tặng hoa cô gái, trước khi chia tay nhắc cô gái quên khăn, tặng khách làn trứng tươi cho thấy nét đẹp nào trong tính cách của anh?

H. Khi ông hoạ sĩ muốn vẽ chân dung anh, anh có thái độ lời nói ntn? Anh coi đóng góp của mình là như thế nào? Điều đó bộc lộ thêm phẩm chất cao đẹp nào ở anh?

+ Suy nghĩ, thảo luận nhóm bàn, trả lời. - Lăn khúc cây chặn đường xe đi để gặp người nói chuyện trong giây lát-> hồn nhiên, đáng yêu. - Khi gặp đoàn khách dưới xuôi lên nét mặt anh rạng rỡ, mừng quýnh-> cởi mở, chân thành. - Biếu bác lái xe củ tam thất, tặng làn trứng để đoàn khách ăn trưa.-> quan tâm đến người khác, đôn hậu. - Mời hai người lên nhà, pha trà mời khách, hái hoa tặng cô gái, trước khi chia tay nhắc cô gái quên khăn ->lịch sự hiếu khách.

+ Phân tích để thấy được phẩm chất, trả lời theo nhóm cặp. - nói: đừng vẽ cháu: để cháu giới thiệu với bác những người khác đáng cho bác vẽ hơn - Ngồi yên cho hoạ sĩ vẽ nhưng vẫn giới thiệu về ông kĩ sư vườn rau, anh cán bộ lập bản đồ sét. → sự khiêm tốn, thành thực cảm thấy những đóng góp của mình chỉ là nhỏ bé.. → Anh rất coi trọng, yêu quý những con người hăng say lao động H. Để làm nổi bật hình ảnh anh thanh + Khái quát, đánh giá về nhân vật . niên, tác giả đã sử dụng kết hợp các - ATN là người có tinh thần, tình cảm, cách sống, yếu tố nào ? những suy nghĩ cao đẹp . Anh là tiêu biểu cho lớp A. Miêu tả. nghị luận. thanh niên lao động mới có lí tưởng, hoài bão, hết B. Miêu tả, nghị luận biểu cảm. lòng vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. C. Các câu văn đối thoại. D. Cả B và C H. Qua đó em có nhận xét gì về nhân vật anh thanh niên? H. Qua việc tìm hiểu nhân vật anh + Tự do bộc lộ thanh niên, em có ấn tượng, cảm nghĩ - Yêu mến, cảm phục tinh thần vượt gian khó, gì? lòng say mê công việc, sống có lí tưởng, khiêm * Giảng bình: tốn, ham học tập. Chỉ xuất hiện trong khoảnh khắc thời gian ít ỏi (chưa đầy 30' đồng hồ), chân dung anh thanh niên được vẽ ra với những nét đẹp tinh thần, tình cảm, cách sống và những suy nghĩ về cuộc sống, về ý nghĩa công việc của anh là rất đáng trân trọng. * Giảng: Trong tác phẩm ngoài anh + Phát hiện, trả lời. thanh niên còn có cả một tập thể làm * 2 cương vị phản ánh: - Những con người sống ở mảnh đất Sa Pa. nên cái lặng lẽ Sa Pa. H. Trong tác phẩm, nhà văn phản ánh - Những người khách của Sa Pa. 292


những con người này ở những cương vị nào? H. Tập thể những người sống ở Sa Pa, + Phát hiện, trả lời. Rút ra nhận xét. ngoài anh thanh niên còn có những - Ông bố "tuyệt lắm" (185). Cả 2 bố con cùng viết ai? Đặc điểm tiêu biểu của họ là gì? đơn đi mặt trận. - Bác kĩ sư vườn rau (186) rình xem ong thụ phấn, tụ tay mình thụ phấn cho rau, đi từng cây su hào làm thay cho ong. - Đồng chí cán bộ nghiên cứu sét (186) 11 năm liên tục không một ngày rời xa cơ quan, luôn trong tư thế sẵn sàng. Hi sinh tất cả đời tư để hòan thành cho đất nước bản đồ sét. H. Những người khách của Sa Pa + Phát hiện trả lời. được nhà văn giới thiệu trong tác - 3 nhân vật: ông hoạ sĩ, cô kĩ sư, bác lái xe. phẩm. Họ là những ai? * GV yêu cầu HS thảo luận theo 3 +/ Nhân vật ông hoạ sĩ: nhóm: - Vị trí: vừa là một nhân vật trong truyện, vừa là 1.Nhóm 1.Nhân vật ông hoạ sĩ: điểm nhìn trần thuật của tác giả, vừa là người thể - Vai trò, vị trí của ông trong truyện? hiện những suy nghĩ, tình cảm của tác giả-> có vai * GV: Ông họa sĩ tạm gác bữa tiệc trò đặc biệt quan trọng sau nhân vật trung tâm. liên hoan chia tay về hưu ở cơ quan - Nhờ cái nhìn của ông về anh thanh niên→ Làm để đi một chuyến thực tế lên Lào Cai. chân dung nhân vật thêm sáng đẹp và chứa đựng - Mục đích chuyến đi của ông là săn những chiều sâu tư tưởng. tìm đối tượng nghệ thuật hội hoạ. - Khao khát được vẽ cái gì suốt đời mình thích như lời ông tâm sự với cô kĩ sư. H. Ông có những suy nghĩ gì về nghề nghiệp, nghệ thuật, cuộc sống.(Trang186) → Nghệ thuật phải phản ánh cái đẹp, dựa vào sức mạnh của nghệ thuật để cho cái đẹp được nhân lên. + Phát hiện, trả lời. *GV: Khi gặp anh thanh niên người -Ông thấy ngòi bút của ông bất lực. con trai có tầm vóc bé nhỏ, nét mặt - Đối với ông vẽ bao giờ cũng là việc khó. rạng rỡ chạy lại chỗ đỗ xe. + HS phát hiện, trả lời. - Khi thăm nơi ở và làm việc của anh. - Ông cảm thấy mình xúc động và bối rối: Bằng - Khi nghe anh kể chuyện: sự từng trải nghề nghiệp và khát khao của người H. Tình cảm, thái độ của ông khi trò nghệ sĩ ông cảm nhận chính anh thanh niên là chuyện với anh thanh niên. nguồn khơi gợi sáng tác. H. Vì sao ông lại cảm thấy bối rối? - Nảy được cảm hứng sáng tác trong khoảnh khắc: Ông hoạ sĩ muốn ghi lại hình ảnh của người thanh niên ... - Đạt được một phần ước nguyện của chuyến đi. - Cuộc sống đẹp, dũng cảm của anh thanh niên khiến ông: 293


H. Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện của tác giả khi khắc hoạ nhân vật ông hoạ sĩ? Qua đó em thấy ông hoạ sĩ là người ntn?

2. Nhóm 2. Cô kĩ sư. H. Cô kĩ sư được giới thiệu như thế nào?

+ Muốn vẽ: nét vẽ của ông linh hoạt, say sưa. + Nhọc: về tinh thần lao động nghệ thuật: làm sao cho nét vẽ phải thể hiện được cái thần của chân dung, đẹp như nó vốn có. + Suy nghĩ, rút ra nhận xét. - Sử dụng yếu tố nghị luận: Đoạn văn/186. - độc thoại nội tâm của nhân vật. - Hoạ sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn” + Nhóm 2. Cô kĩ sư: - Từ bỏ mối tình nhạt nhẽo, xa Hà Nội lên nhận công tác ở Lào Cai. - Cô bàng hoàng:trước những điều khám phá được từ anh thanh niên . Hiểu cuộc sống một mình dũng cảm tuyệt đẹp của anh thanh niên. . Đồng cảm, cảm phục với người thanh niên . Đón nhận được từ anh một tình yêu đích thực về lẽ sống và lí tưởng. - > Bừng dậy những tình cảm lớn lao, tin tưởng vào con đường mình đã chọn và sẵn sàng đi bất cứ nơi đâu khi tổ quốc cần. => Làm cho câu chuyện thêm sinh động tạo sự đồng cảm của thế hệ, của lí tưởng thanh niên VN thời chống Mĩ.

H. Cuộc gặp gỡ với anh thanh niên để lại trong cô những suy nghĩ, tình cảm gì? H. Đưa nhân vật này vào truyện có tác dụng gì? H. Nêu nhận xét về cô kĩ sư. * GV: Trong cuộc gặp gỡ với anh thanh niên làm bừng dậy trong cô những tình cảm lớn lao, cao đẹp khi ta gặp được những ánh sáng đẹp đẽ toả ra từ cuộc sống, từ tâm hồn con người. Để rồi cô sẵn sàng đi bất cứ nơi đâu khi tổ quốc cần, cô khát khao được cống hiến cho cuộc đời, cho tổ quốc. 3. Nhóm 3. Nhân vật bác lái xe có vai Nhóm 3. Nhân vật bác lái xe. trò ntn trong truyện? -> Gây sự chú ý cho người đọc và đón chờ sự xuất hiện của anh thanh niên - > Làm cho câu chuyện sinh động, hấp dẫn - gắn bó suốt 30 năm - con đường khúc khuỷu, gập ghềnh, lắm đèo, H. Tìm những chi tiết kể và tả về bác nhiều dốc. lái xe? - dường như nụ cười lúc nào cũng nở trên môi với - Qua đó cho thấy bác là một người hành khách . ntn? - luôn dừng lại nửa giờ trên đỉnh nói cao. H. Ở các nhân vật phụ, các nhân vật + Khái quát, trả lời. gián tiếp đều có nét chung gì? - Tất cả các nhân vật phụ, nhân vật gián tiếp đều * GV: góp phần làm rõ phẩm chất tốt đẹp của anh thanh niên. Họ là những con người ngày đêm âm thầm làm việc góp phần phục vụ cho đất nước. Họ đều để lại trong lòng người đọc những ấn tượng khó quên. 294


H: Vậy thông qua những cảm xúc, suy nghĩ cùng thái độ tình cảm của các nhân vật phụ hình ảnh người thanh niên hiện ra như thế nào? GV bổ sung: Đây là 1 thủ pháp nghệ thuật mà tác giả sử dụng thành công trong việc xây dựng nhân vật chính H. Đọc và học tác phẩm em có nhận xét gì về cách đặt tên các nhân vật của tác giả? H. Cách đặt tên nhân vật như vậy góp phần làm sáng rõ chủ đề tư tưởng của tác phẩm ở chỗ nào?

* GV : Có ý kiến cho rằng truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” như một bài thơ giàu chất trữ tình. Chất trữ tình đó được tạo bởi những yếu tố nào? => Tất cả tạo nên chất thơ bàng bạc của thiên truyện ngọt ngào, sâu lắng, đầy dư âm.

+ Suy nghĩ, trả lời. Hiện ra càng rõ nét và đẹp hơn, chủ đề tác phẩm được mở rộng thêm, gợi ra nhiều ý nghĩa → Hình ảnh anh thanh niên càng rực rỡ hơn.

+ Khái quát, rút ra nhận xét và ghi bài: - Tất cả các nhân vật đều không có tên riêng. - Họ được gọi bằng tên chung mang đặc điểm, tính chất của nghề nghiệp. - Cách đặt tên như vậy thể hiện dụng ý trong sáng tạo nghệ thuật của nhà văn: Những con người ấy đều là những con người lao động bình thường, phổ biến trong quần chúng nhân dân trên khắp mọi miền tổ quốc. + Lựa chọn phương án đúng, trả lời. A. Phong cảnh thiên nhiên đẹp và thơ mộng. B.Vẻ đẹp trong cuộc sống một mình giữa thiên nhiên lặng lẽ mà đầy sức sống, không hề cô đơn. C. Từ cuộc gặp gỡ tình cờ của ba nhân vật để lại dư vị trong những suy nghĩ về con người, về cuộc sống, về nghệ thuật của các nhân vật. D. Cả A, B và C. + Tự do bộc lộ - Vì truyện viết về những con người sống và làm việc thầm lặng nơi Sa Pa. + HS tự do bộc lộ - Yêu mến, tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên và con người nơi đây. + Khái quát chủ đề. - Trong cái lặng yên của Sa Pa mà chỉ nghe đến tên người ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi. Nhưng đằng sau cái lặng lẽ đó là sự sôi động của những người lao động mới đang ngày đêm miệt mài âm thầm lặng lẽ cống hiến xây dựng tổ quốc.

H. Tại sao tác giả lại đặt tên truyện là "Lặng lẽ Sa Pa"? H. Qua đó giúp cho em cảm nhận được điều gì về tình cảm của tác giả dành cho cảnh vật và con người nơi đây? H. Chủ đề tư tưởng được nhà văn biểu hiện qua tác phẩm này là gì? * GV chốt : Trong tác phẩm của mình, Nguyễn Thành Long không tô hồng, mà chỉ thoáng gợi lên một trang đời, một mảng, một nét của cuộc sống chắt ra…như những .....mà thấm thía vô cùng. Từ truyện ngắn này giúp ta thêm yêu cuộc đời, thêm yêu con người. Và đâu đó câu thơ của Thanh Hải vang lên trong lòng, làm ta xúc động về “Một mùa xuân nho nhỏ, -Hs tự do bộc lộ Lặng lẽ dâng cho đời” H. Em học tập được gỡ từ nhõn vật anh thanh niờn? ( Tớch hợp mụn GDCD)

295


GV khái quát trọng tâm kiến thức phần phân tích chi tiết và chốt BTTN củng cố. IV. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát. H. Học xong tác phẩm, em cảm nhận được những giá trị gì về nội du

H. Thành công về nghệ thuật của tác phẩm được tác giả biểu hiện ở những phương diện nào? (Tích hợp với miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự, yếu tố nghị luận trong văn bản)

IV.HS đánh giá, khái quát. - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp +Nội dung: - Bức tranh nên thơ về cảnh đẹp Sa Pa. - Chân dung người lao động bình thường nhưng phẩm chất rất cao đẹp. - Lòng yêu mến, cảm phục với những con người đang cống hiến quên mình cho nhân dân, Tổ quốc. + Nghệ thuật: - Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn. - Xây dựng những đoạn đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm. - Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc, miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn. - Kết hợp giữa kể tả và nghị luận. - Tạo tính chất trữ tình trong tác phẩm truyện. - Ngôn ngữ giàu nhạc điệu, giàu chất thơ. + HS đọc ghi nhớ SGK/189

* GV giúp đỡ, tư vấn HS trình bày nội dung theo phần Ghi nhớ SGK. 2.HS nêu ý nghĩa văn bản. H.Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/189. + HS nêu ý nghĩa văn bản: 2. Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa văn bản. H.Nêu ý nghĩa của văn bản? * GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực + HS nghe và cảm nhận và ghi bài hiện để trả lời câu hỏi GV liên hệ mở rộng từ ý nghĩa văn bản “Lặng lẽ Sa Pa” viết về con người bình thường, nhịp sống bình thường. Nhưng phía sau nhịp sống bình thường ấy là những âm vang âm sắc của cuộc đời. Với tác phẩm này, tác giả đã góp một tiếng nói nhỏ nhẹ để ngợi ca cuộc sống và tái hiện đầy đủ vẻ đẹp của con người mới trên mặt trận xây dựng chủ nghĩa xã hội. GV khái quát kiến thức trọng tâm và chuyển ý. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP + Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm + Thời gian: Dự kiến 4-5 p 296


+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. Hướng dẫn HS luyện tập, Kĩ năng tư duy, sáng tạo H. GV yêu cầu HS làm BTTN củng IV. HS luyện tập cố kiến thức. + HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, HS khác bổ - GV định hướng giúp HS làm bài sung. * GV yêu cầu HS tóm tắt lại VB, gọi + HS tóm tắt, cả lớp theo dõi, nhận xét. 1 HS tóm tắt lại văn bản Bác lái xe giới thiệu SaPa và giới thiệu anh - GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung. thanh niên làm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn với khách đi xe. Anh thanh niên đón khách vui mừng mời lên nhà chơi và cuộc trò chuyện đầy ý nghĩa H. GV yêu cầu HS viết đoạn, gọi đọc, đã diễn ra giữa họ. Anh tiễn khách với những món gọi nhận xét bài của bạn quà nồng hậu và lời hẹn gặp lại của ông họa sĩ. + HS viết đoạn, đọc trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TỔNG KẾT KIẾN THỨC: 1. Cốt truyện của “Lặng lẽ Sa Pa” là gì? A. Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa ông hoạ sĩ già, cô kỹ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa. B. Cuộc nói chuyện đầy thú vị giữa người lái xe lên Sa Pa với cô kỹ sư và ông hoạ sĩ già. C. Anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa tự kể về cuộc đời của mình. D. Cuộc gặp gỡ giữa những người đang sống và làm việc trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa nhưng trước đó chưa bao giờ biết về nhau. 2. Trong tác phẩm, câu chuyện được kể chủ yếu theo điểm nhìn của nhân vật nào? A. Ông hoạ sĩ B. Anh thanh niên C. Cô kĩ sư D. Bác lái xe. 3. Nhận xét nào đúng và đầy đủ nhất về vẻ đẹp của anh thanh niên? A. Yêu công việc, yêu cuộc sống, suy nghĩ đúng đắn về nghề ngiệp. B. Lịch sự, hiếu khách, chân thành, cởi mở. C. Giản dị, khiêm tốn, quan tâm đến người khác. D. Anh là tiêu biểu cho những người lao động lặng lẽ âm thầm cống hiến. E. Gồm tất cả các phương án trên. 4. Các nhân vật phụ góp phần: A.Tô đậm thêm chân dung nhân vật chính. B. Tô đậm thêm chân dung nhân vật chính và thể hiện chủ đề của tác phẩm. C. Đẩy các tình huống truyện trở lên gay cấn, hấp dẫn hơn. D. Chỉ B và C đúng. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút 297


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs: Em có suy nghĩ gì về những bài tập, trình bày.... người làm công việc đo nắng, đó gió đo mưa, dự báo thời tiết trong thời đại ngày nay? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, + - Tìm đọc tập “Giữa trong làm bài tập,trình bày.... xanh” * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ. - Tóm tắt lại truyện và nắm được những giá trị đặc sắc của truyện. - Làm tiếp bài tập phần luyện tập và bài 1/190 trong sách giáo khoa. 2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc và soạn bài: Chiếc lược ngà. * Yêu cầu: - Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK. - Sưu tầm tư liệu về tác giả tác phẩm. - Tóm tắt tác phẩm. ********************************** Tuần 14 Tiết 66 LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Hiểu được vai trò của tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự . - Biết kết hợp tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện. 2. Kỹ năng : - Học sinh biết cách trình bày một vấn đề trước tập thể lớp với nội dung kể lại một sự việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba. Trong khi kể có kết hợp với miêu tả nội tâm, nghị luận, có đối thoại và độc thoại. 298


- Rèn cách trình bày một vấn đề trước tập thể lớp với nội dung kể lại một sự việc theo ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba 3. Thái độ: - Hình thành thói quen trình bày bài văn trước lớp một cách tự tin bình tĩnh - Có ý thức nghiêm túc, tự tin trước tập thể II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện. - Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện. 2. Kỹ năng : - Nhận biết các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn bản. - Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện. * Tích hợp kĩ năng sống: - Đặt mục tiêu, quản lí thời gian: chủ động, sẵn sàng trình bày trước lớp câu chuyện mà mình đac chuẩn bị theo thời gian cho phép và thể hiện rõ cảm xúc,cử chỉ,thái độ trong khi trình bày. - Giao tiếp: trình bày câu chuyện với cách kể chuyện kết hợp với nghị luận và miêu tả trước tập thể. 3. Thái độ - Hs có ý thức trình bày bài văn trước lớp một cách tự tin bình tĩnh - Hs tự rèn luyện khả năng nói trước đám đông 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, tư liệu ngữ văn. Chuẩn kiến thức, kĩ năng. - Giao đề cho H.S chuẩn bị ở nhà (3 đề trong SGK tr 179) 2. Trò: - Chủ động lập đề cương ở nhà - Tập nói và trình bày trước nhóm, trước tổ và trước lớp IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: - Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài 299


- GV kiểm tra vở bài tập của bàn 1, 2? - Trong văn tự sự, yếu tố miêu tả nội tâm có tác dụng gì? A. Là hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật. B. Giúp người viết thể hiện được suy nghĩ, thái độ , tình cảm của nhân vật C. Khắc hoạ sâu sắc tâm trạng của nhân vật D. Làm cho câu chuyện sinh động, sâu sắc hơn. E. Tất cả các phương án trên. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV yêu cầu hs nhận xét về việc đưa Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm thuyết trình trong buổi kể chuyện . - HS nghe - Từ phần nhận xét của hs, gv giới -HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu thiệu vào bài mới của thầy. Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 20-22p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân luyện nói. tích hợp tác I.HS chuẩn bị nội dung luyện nói. * GV gọi đọc các đề bài HS trao đổi theo kĩ thuật KTB và dùng phiếu phần chuẩn bị ở nhà? học tập (Vở luyện Ngữ Văn). * GV tổ chức cho học sinh hoạt động + HS quan sát, đọc và xác định nội dung cần theo nhóm: 3 nhóm. Mỗi nhóm thảo tìm hiểu. luận thống nhất chuẩn bị 1 bài tập + Lớp chia 3 nhóm theo 3 dãy. Các nhóm thực - GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị: hiện hoạt động (trên cơ sở nội dung đã chuẩn + Lập các đề cương bị trước ở nhà). + Thống nhất các ý + Cử đại diện ghi biên bản trên cơ sở các + Thống nhất trình bày thành viên nhóm phát biểu.- Thời gian 10-15'. + Thống nhất sử dụng yếu tố nghị - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. luận, ngôi kể, Lưu ý nói theo bố cục mỗi em nói1 phần. H. Muốn diễn tả tâm trạng của mình, 1. Diễn biến sự việc: khi đã xảy ra một chuỵyện có lỗi với + Nguyên nhân nào dẫn đến việc làm sai trái bạn ta phải nên những nội dung gì của em? -Do khách quan hay chủ quan? Do vô tình hay trong bài viết? (2 nội dung) 1. Diễn biến sự việc: cố ý. 300


2. Tâm trạng của em:

H. Từ sự việc ấy, tâm trạng của em lúc ấy thế nào? (Cần sử dụng yếu tố độc thoại và độc thoại nội tâm.Kết hợp giữa miêu tả với nghị luận.)

H. Để tái hiện diễn biến buổi sinh hoạt, em phải làm gì? (Sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả).

H. Em đã phát biểu những chính kiến gì của em về Nam trong buổi sinh hoạt ấy? (Cần sử dụng yếu tố nghị luận)

+ Đó là sự việc gì? - Thất hẹn - Hiểu lầm - Thất lỗi với bạn + Mức độ lỗi với bạn như thế nào? -Bình thường hay trầm trọng - Nặng hay nhẹ 2. Tâm trạng của em: + Tại sao em phải suy nghĩ, dằn vặt về sự việc ấy? - Do em tự vấn lương tâm hay có ai phải động viên, nhắc nhở. + Em đã có những suy nghĩ cụ thể như thế nào? - Mặc cảm, xấu hổ. - Đau khổ, dằn vặt… + Em tự hứa với bản thân mình khi ấy ra sao? - Nhận và xin lỗi bạn. - Thiện chí muốn kết bạn và xây dựng tình bạn lâu dài. 1. Không khí chung của buổi sinh hoạt: + Là buổi sinh hoạt thường kì hay đột xuất? + Có nhiều nội dung sinh hoạt hay chỉ có 1 nội dung là phê bình, góp ý cho Nam. + Thái độ của các bạn đối với Nam khi ấy ra sao? - Đồng tình hay phản đối? - Nhìn Nam với thái độ, ánh mắt xa lánh hay thân thiện. 2. Nội dung ý kiến phát biểu của em về Nam: + Đưa ra những lí lẽ phân tích nguyên nhân khiến các bạn có thể hiểu lầm Nam. - Nguyên nhân chủ quan hay khách quan. - Lí do Nam mắc sai lầm, khuyết điểm lần đầu do ngoại cảnh, không phải là hệ thống, bản chất. - Nam mắc khuyết điểm ấy vì đâu? Có thể vì lí do gia đình mẹ ốm, nhà nghèo, hay lí do cá nhân do xe hang hay có vấn đề gì uẩn khúc trong tư tưởng. + Em đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng nào để khẳng định Nam là người bạn tốt. + Cảm nghĩ của em về sự hiểu lầm đáng tiếc đối với Nam và bài học chung về tình cảm bạn bè.

H. Đối chiếu với yêu cầu đề bài đặt ra c/ Bài 3 Dựa vào phần đầu chuyện “Người 301


thì đây là đề kể chuỵyện sáng tạo, khi kể chuyện theo nội dung này ta chọn ngôi kể nào? H. Theo em khi kể lại đoạn truyện này ta cần lựa chọn các sự việc nào?

con gái Nam Xương” đóng vai Trương Sinh kể lại câu chuyện. * Mở bài: - Dẫn dắt: Năm tháng dần trôi...mọi việc đã đi vào quên lãng…nỗi đau cũng nguôi ngoai nhưng trong tôi hình bóng Vũ Nương… - Nêu v/đ: Chính tôi và đứa con mà nàng nhất mực yêu thương lại là những người đẩy nàng đến cái chết. * Thân bài:Kể lại từ đầu câu chuyện: -Tôi vốn con nhà khá giả...ham chơi, ít chịu học hành. - Trong đám con gái làng…có Vũ Thị Thiết…tư dung…đức hạnh điểm nào cũng tốt, tôi xin cha mẹ cho cưới. - Trong cuộc sống gia đình nàng khéo léo giữ gìn… - Bỗng nhiên đất nước có chiến tranh tôi phải * GV khái quát ý kiến 3 nhóm sau khi ra trận… trao đổi KTKTB thành đề cương - Khi trở về → Mẹ tôi đã chết → con đã lớn → chuẩn để HS tiến hành luyện nói. câu nói của đứa trẻ ? - Cuộc xung đột…Vũ Nương khóc…tôi không nghe…nàng phẫn uất.. *KB:Nhà cửa tan hoang...cuộc sống tẻ lạnh…tôi chìm trong nỗi ân hận day dứt… II.HD, tổ chức cho HS các nhóm II. Luyện nói: luyện nói trên lớp. GVnêu yêu cầu: Trên cơ sở dàn ý phần I, các em dùng ngôn ngữ nói thực hành: rèn luyện kĩ + Thể loại: Tự sự năng nói và nói trước lớp có vai trò, ý + Chủ đề, nội dung nghĩa, tầm quan trọng đối với mỗi + Các yếu tố miêu tả nội tâm→Có thể dụng người. Nó rèn cho người nói cách yếu tố miêu tả nội tâm để thể hiện yếu tố nghị diễn đạt một vấn đề rõ ràng, mạch luận lạc. - GV gọi các nhóm trình bày miệng,mỗi nhóm 2HS trình bày - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung về các vấn đề - GV nhận xét, chốt kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, . + Kĩ thuật: Dùng phiếu học tập ( Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 8 -12p + Hình thành năng lực: Tư duy sáng tạo III.Hướng dẫn HS luyện tập. - Kĩ năng tư duy, sáng tạo 302


Gv hướng dẫn HS củng cố kiến thức về văn tự sự H: Trong tác phẩm tự sự bao gồm những yếu tố nào ?Vai trò của các yếu tố nghị luận ? miêu tả ? ? Khi sử dụng yếu tố nghị luận , miêu tả cần chú ý điều gì? *GV tổng hợp đánh giá các bài. Đánh giá kết quả tiết luyện nói, động viên khuyến khích,cho điểm các nhóm. Khắc sâu về yêu cầu luyện nói

III.Luyện tập. + HS khái quát, trả lời - Sự việc được kể , người kể , ngôi kể , trình tự kể…trong tác phẩm tự sự. - Các yếu tố nghị luận được sử dụng để làm cho việc tự sự sâu sắc hơn với việc bày tỏ quan điểm, lập trường, cách nhìn nhận, đánh giá. - Các yếu tố miêu tả được sử dụng để làm hiện lên hình ảnh nhân vật với các đặc điểm diện mạo, hành động, và nội tâm nhân vật . - Trong tác phẩm tự sự các yếu tố nghị luận, miêu tả không được lấn át tự sự . H.Giáo viên cho học sinh làm bài tập + HS nghe GV đánh giá. trắc nghiệm + HS làm BTTN. H. Yêu cầu HS hoàn thiện 3 đề bài + HS hoàn thiện 3 đề bài thành bài viết hoàn thành bài viết hoàn chỉnh trong vở bài chỉnh trong vở bt tập HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - HS:các yếu tố nghị luận,và miêu tả bài tập, trình bày.... nội tâm trong đời sống hàng ngày có vai trò như thế nào? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

303


Gv giao bài tập - Đưa các yếu tố nghị luận và miêu tả + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, nội tâm vào trong đời sống hàng ngày làm bài tập,trình bày.... * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Tự thực hành luyện nói hay theo 3 đề bài trên. - Hoàn thiện 3 đề bài thành bài viết hoàn chỉnh trong vở bài tập. 2. Chuẩn bị bài mới: - Chuẩn bị bài “ Ôn tập tiếng Việt” ******************************************* Tuần 14 Tiết 67 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : Củng cố một số nội dung phần Tiếng Việt đã học ở học kì 1. 2. Kỹ năng : - Phát hiện, vận dụng các phương châm hội thoại, hệ thống từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen linh hoạt khi vận dụng các phương châm hội thoại, hệ thống từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Các phương châm hội thoại. - Xưng hô trong hội thoại. - Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp. 2. Kỹ năng : - Khái quát một số kiến thức Tiếng Việt đã học về phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại, lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp. 3. Thái độ: nghiờm tỳc,cẩn thận 5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu ngữ văn. 304


- Chuẩn kiến thức kĩ năng. 2. Trò: - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài. - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế vui, phấn khởi khi vào học bài mới . + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - H. Kể tên các đơn vị kiến thức về Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, Tiếng Việt đã học trong chương trình thuyết trình Ngữ văn 9- học kì 1? - HS nhận xét - Từ phần trả lời của hs, gv dẫn vào - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu bài mới của thầy. Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 22-25p. + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến I. HS tìm hiểu các phương châm hội thoại thức về các phương châm hội thoại. H. Kể tên và nhắc lại khái niệm 5 + Hs quan sát phương châm hội thoại đã học? - 1 HS lên bảng điền sơ đồ câm, cả lớp theo dõi * Thầy hướng dẫn HS hệ thống theo nhận xét: phương châm về lượng, phương châm bảng. (Nhớ lại và điền vào sơ đồ thể về chất, phương châm quan hệ, phương châm hiện tên các phương châm hội thoại) cách thức, phương châm lịch sự *Gv chiếu kiến thức chuẩn trên bảng phụ, gọi 1 Hs đọc lại nội dung từng phương châm . * Bảng phụ CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI P/ c về lượng P/ c về chất P/c cách thức P/ c quan hệ P/c lịch sự - Khi giao tiếp cần - Khi giao tiếp đừng - Khi giao tiếp - Khi giao - Khi giao tiếp nói cho có nội dung, nói những điều mà cần nói ngắn tiếp cần nói cần tế nhị, khiêm nội dung của lời nói mình không tin là gọn , rành đúng vào đề tốn và tôn trọng 305


phải đúng với yêu đúng hay không có mạch, tránh tài giao tiếp, người khác. cầu giao tiếp không bằng chứng xác cách nói mơ tránh nói lạc thừa không thiếu thực hồ đề H. Quan sát nội dung các phương châm + Quan sát nội dung, suy nghĩ, trả lời. hội thoại cho biết phương châm nào chi - Phương châm lịch sự chi phối mối quan hệ các phối nội dung và phương châm nào chi phương châm còn lại chi phối nội dung phối mối quan hệ? * GV cung cấp thành ngữ: Lắm mồm + Suy nghĩ, trả lời. - Liên quan đến PCvề lượng (nói thừa) lắm miệng. H. Cho biết thành ngữ trên có liên quan đến PCHT nào? + HS tìm trả lời cá nhân. H. Bằng cách tương tự, hãy tìm thành ngữ và cho biết thành ngữ đó liên quan đến PCHT nào? * GV đọc đoạn thơ “Gần miền + Suy nghĩ, trả lời. có…cũng gần”, cho biết nhân vật MGS - Vi phạm phương châm lịch sự đã vi phạm PCHT nào? Nguyên nhân - Là con người thô lỗ, thiếu văn hoá. vì sao ? H. Hãy kể 1 số tình huống giao tiếp + HS lấy ví dụ. trong đó có 1 hoặc 1 số phương châm VD. hội thoại nào đó không được tuân thủ? Trong giờ vật lí thầy giáo hỏi một HS đang nhìn ra cửa sổ: +Thầy: Em hãy cho biết sóng là gì? +Trò: Thưa thầy, sóng là một bài thơ của Xuân Quỳnh ạ! -> vi phạm PC quan hệ, lạc đề tài khác.(nội dung khác) VD2. - Bác sĩ nói về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo. Phương châm về chất bị vi phạm. H. Từ các tình huống trên, em hãy nêu + Nhớ lại, trả lời. nguyên nhân của việc không tuân thủ - Các trường hợp không tuân thủ phương châm hội các PCHT? thoại + Người nói ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác hoặc một yêu cầu khác cao hơn + Muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý khác + Người nói vô ý vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp. H. Qua các tình huống trên em hãy cho + Thảo luận nhóm bàn, trả lời theo nhóm, nhóm biết khi thực hiện các phương châm hội khác nhận xét, bổ sung. thoại ta cần chú ý điều gì? - Khi thực hiện phương châm hội thoại phải phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp: Nói với ai? Khi nào? ở đâu? Và để làm gì? - Trong những tình huống cụ thể, một hoặc một số PCHT có thể không được tuân thủ. 306


II. Hướng dẫn HS hệ thống hóa kiến thức về xưng hô trong hội thoại. H. Nêu các từ ngữ xưng hô thông dụng trong tiếng Việt và cách dùng chúng? - Tổ chức hs thảo luận nhóm (3 phút) - Gv nhận xét - Gv chốt trên bảng phụ - Gv yêu cầu đại diện nêu, sau đó gọi lấy ví dụ minh hoạ. H. Ngoài các đại từ nhân xưng quen thuộc còn có những từ ngữ nào được người Việt sử dụng để xưng hô?

II. HS hệ thống hoá kiến thức về xưng hô trong hội thoại. - Nhắc lại những từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt. - Hs hoạt động nhóm (3 phút) - Đại diện hs trình bày - Hs khác nhận xét, bổ sung - lấy ví dụ. a/ Xưng hô bằng các đại từ. b/ Xưng hô bằng các từ ngữ khác - Danh từ chỉ quan hệ họ hàng, gia đình: Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị… - Danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp: Thủ trưởng, trưởng phòng, nhân viên… - các từ chỉ quan hệ xã hội: bạn, ngài, anh, đồng chí... - Danh từ chỉ tên riêng: Hoa, Lan… - Chỉ từ: Đằng ấy, đây, đấy… Ngôi trực tiếp Số ít Ngôi thứ nhất(người nói) Tôi, tao, tớ Ngôi thứ hai(người nghe) Mày, mi, bạn... Ngôi thứ ba(Người được nói đến) Nó, hắn y, anh ấy, chị ấy… H.Xác định ngôi của từ em trong các + Suy nghĩ, trả lời cá nhân. trường hợp sau? a. gọi người nghe (ngôi 2) a/ Anh em có nhà không? b. người nói tự xưng (ngôi 1) b/ Anh em đi chơi với bạn rồi. c. gọi người được nói đến (ngôi 3) c/ Em đã đi học chưa con? * GV phát phiếu, yêu cầu HS thảo luận + HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trả lời, nhận nhóm bàn, gọi trả lời, gọi nhận xét. Gv xét, nghe Gv sửa. sửa. a. Khi mụ chủ nhà tỏ ý không cho gia đình ông ở H1.Lời của nhân vật được nói đến nhờ. trong tình huống nào? - Em-ông bà-> lời nói cách xưng hô có vẻ ngọt H2. Trong tình huống đó, từ ngữ xưng ngào mà xa cách. hô được sử dụng ntn? Thể hiện tính b. Khi tin đồn được cải chính chất, quan hệ ra sao? - Tớ-ông bà-> lời nói cách xưng hô suồng sã, thân mật thể hiện được niềm vui. H. Em có nhận xét gì về từ ngữ xưng + Suy nghĩ, rút ra nhận xét. hô trong Tiếng Việt? → Tiếng Việt có hệ thống từ ngữ xưng hô rất H. Từ ngữ xưng hô tiếng Việt phong phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm phú, giàu sắc thái biểu cảm như vậy, - Cách dùng: Tuỳ từng đối tượng và tình huống muốn sử dụng từ ngữ xưng hô hợp lý giao tiếp mà sử dụng từ ngữ xưng hô cho phù em phải làm thế nào? hợp. H. Trong TV, xưng hô thường tuân thủ - Phân tích, thảo luận nhóm cặp, trả lời, lấy ví theo phương châm “Xưng khiêm hô dụ, cả lớp nghe, nhận xét. tôn”. Em hiểu "Xưng khiêm hô tôn" là - Khi xưng hô : người nói tự xưng mình một cách như thế nào? khiêm nhường-> xưng khiêm và gọi người đối H. Chỉ ra một số từ xưng hô theo kiểu thoại một cách tôn kính-> hô tôn.->Thể hiện sự 307


“Xưng khiêm hô tôn” ? Từ xưng hô thời xưa - Bệ hạ: gọi vua, khi nói với vua tỏ ý tôn kính. - hậu sinh: các nhà nho tự xưng mình. - Bần tăng: nhà sư nghèo (tỏ ý khiêm tốn) - Bần sĩ: kẻ học nghèo (tự xưng mình một cách khiêm tốn) * GV cho HS thảo luận theo bàn, gọi trình bày, nhận xét. H. Vì sao trong tiếng Việt khi giao tiếp, người nói phải hết sức chú ý đến sự lựa chọn từ ngữ xưng hô? - GVchốt rồi chuyển

lịch sự. Từ xưng hô thời nay - quí ông, quí bà, quí cô, quí chị, quí vị… gọi tên người đối thoại một cách lịch sự.

+ HS thảo luận nhóm, trả lời. - Vì từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú. Để xưng hô, ngoài việc sử dụng các đại từ xưng hô còn dùng các danh từ chỉ quan hệ thân thuộc, chỉ tên riêng, chức vụ, nghề nghiệp, .... - Mỗi phương tiện xưng hô đều thể hiện tính chất của tình huống giao tiếp (thân mật hay xã giao), và mối quan hệ giữa người nói và người nghe (thân sơ hay khinh trọng). Hầu như không có từ ngữ trung hòa. - Vì thế nếu như không chú ý để lựa chọn được từ ngữ xưng hô thích hợp với tình huống giao tiếp và quan hệ giao tiếp thì người tham gia giao tiếp sẽ không đạt hiệu quả. - Xưng hô thể hiện thái độ, tình cảm. - GV Tổ chức hs làm bài tập tổng hợp, Hs thảo luận nhóm ( 3 phút) thảo luận nhóm ( 3 phút) - Làm ra phiếu bài tập - Gọi hs trình bày, nhận xét, bổ sung - đại diện trình bày, nhận xét. - Gv chốt Bài luyện tổng hợp “ Tôi chỉ có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho đất nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc , ai cũng được học hành” (HCM toàn tập) a. Nhận xét về từ ngữ xưng hô của Hồ Chủ Tịch b. Câu nói trên tuân thủ phương châm hội thoại nào * Gợi ý a. Cách xưng hô: tôi - đồng bào: thể hiện mối quan hệ thân mật gần gũi giữa lãnh tụ và nhân dân c. Cách nói của Bác rõ ràng, rành mạch,dễ hiểu, thể hiện sự dân chủ * GVyêu cầu HS viết đoạn văn, gọi đọc, + HS viết đoạn văn, đọc, nhận xét, nghe Gv sửa. gọi nhận xét, Gv sửa. H.Viết đoạn hội thoại ngắn trong đó có sử dụng các phương châm hội thoại và 308


từ ngữ xưng hô một cách hợp lí. GV chốt rồi chuyển tiết 2. III. Hướng dẫn HS hệ thống kiến thức về: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. H. Phân biệt cách dẫn trực tiếp với cách dẫn gián tiếp? Lấy ví dụ?

III. HS hệ thống kiến thức về: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

+ HS phân biệt, trả lời. - Cách dẫn trực tiếp: nhắc lại nguyên vẹn lời, ý của người khác, được đặt trong dấu ngoặc kép. - Cách dẫn gián tiếp: dẫn lại lời, ý của người khác có sự điều chỉnh cho phù hợp, không được đặt trong dấu ngoặc kép * GV gọi đọc đoạn trích bài 2? Cho HS - Đọc, nêu yêu cầu bài tập. chuyển, gọi phân tích. - Hs làm việc cá nhân, chuyển lời thoại sang dẫn H. Chuyển lời đối thoại đó thành gián gián tiếp, phân tích sự thay đổi. tiếp? - Làm ra vở bài tập H. Phân tích những thay đổi về từ ngữ - Trình bày, nhận xét, bổ sung. trong lời dẫn gián tiếp so với lời đối - Thay đổi về từ xưng hô: Vua Quang Trung thoại. xưng “tôi”, Nguyễn Thiếp gọi vua là “ chúa - Chốt rồi chuyển công” khi chuyển lời dẫn gián tiếp, người kể gọi vua QT là nhà vua, vua Quang Trung +Sự thay đổi từ ngữ: - Từ xưng hô: “tôi”(ngôi 1) -> nhà vua(ngôi3); “chúa công” (ngôi 2) ->vua Quang Trung(ngôi3) -Từ chỉ địa điểm:“đây” bị tỉnh lược. Chỉ thời gian: bây giờ-> bấy giờ. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, . + Thời gian: Dự kiến 8 -12p + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV.Hướng dẫn HS luyện tập, củng - Kĩ năng tư duy, sáng tạo cố. IV. HS luyện tập, củng cố. H.Qua bài các em cần nắm vững đơn vị - HS nhắc lại 3 đơn vị kiến thức được ôn tập. kiến thức gì? * GV yêu cầu HS làm BTTN củng cố + HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét. kiến thức. Câu 1: Câu “Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề” là định nghĩa cho phương châm hội thoại nào dưới đây? A.Phương châm về chất B. Phương châm về lượng C.Phương châm quan hệ D.Phương châm lịch sự Câu 2: Phương châm về lượng đòi hỏi người tham gia giao tiếp phải tuân thủ điều gì? A.Nói tất cả những gì mình biết B.Nói những điều mình cho là quan trọng C.Nói đúng yêu cầu cuộc giao tiếp D. nói thật nhiều thông tin Câu 3. Nối nội dung ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B để có được những nhận định đúng v các phương châm hội thoại 309


A B 1- Phương châm về lượng a. Cần chú ý nói ngắn gọn rành mạch, tránh cách nối mơ hồ 2- Phương châm về chất b. Khi nói cần tế nhị và tôn trọng người khác c. Nội dung của người nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc 3- Phương châm quan hệ giao tiếp, không thiếu không thừa d. Không nói những điều mà mình không tin là đúng hay không 4- Phương châm cách thức có bằng chứng xác thực 5- Phương châm lịch sự e. Cần nối đúng về đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề Câu 4- Dấu hiệu của cách dẫn trực tiếp là A. Những lời nói được dẫn nguyên văn để trong dấu ngoặc kép, có từ rằng đứng trước B. Thuật lại những lời nói hay ý nghĩ của người khác hoặc nhân vật có điều chỉnh thích h C Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai + Đoạn văn có thể chuyển như sau: Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp là quận Thanh sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng, thua như thế nào. Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ lòng người trong nước không thuận. Quân Thanh ở xa tới, không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao, vua Quang Trung ra bắc không quá 10 ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan. + Những thay đổi từ ngữ đáng chú ý: HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : Đặt một tình huống có sử dụng bài tập, trình bày.... một trong phương châm hội thoại đã học HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm - em cần làm gì để giữ gìn sự trong bài tập,trình bày.... sáng của tiếng Việt ? 310


* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc nội dung kiến thức vừa ôn để vận dụng làm bài. - Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập. 2. Chuẩn bị bài mới: - Chuẩn bị Viết bài làm văn số 3 ********************************* Tuần 14 Tiết 68,69 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3 VĂN TỰ SỰ Ngµy so¹n 04 /12 /2018 TiÕt 81+ 82:

ViÕt bµi tËp lµm v¨n sè 3

V¨n tù sù kÕt hîp yÕu tè t¶, nghÞ luËn

I - Môc tiªu cÇn

®¹t. - HS biÕt vËn dông nh÷ng kiÕn thøc ®· häc vÒ lµm v¨n tù sù cã kÕt hîp c¸c yÕu tè t¶, NL - vµo lµm bµi (Chó ý yÕu tè miªu t¶ néi t©m). - LuyÖn kÜ n¨ng ph©n tÝch ®Ò, tr×nh bµy, tr×nh bµy, diÔn ®¹t. - Båi d−ìng kh¶ n¨ng thùc hµnh cho HS. - Ph−¬ng ph¸p thùc hµnh II - ChuÈn bÞ cña thÇy vµ trß: - SGK - SGV- H−íng dÉn HS chuÈn bÞ c¸c ®Ò SGK (191) III- Lªn Líp. A - Tæ chøc líp: B - KiÓm tra sự chuẩn bị ......................................................................... C - Bµi míi: Mức độ cần đạt

Tổng số

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

I.Đọc hiểu

- Ngữ liệu: Đoạn

- Nhận biết

- Hiểu tác dụng

phương thức

của việc kết hợp 311


trích tự

biểu đạt/ngôi

yếu tố nghị luận

sự ngoài

kể/ của văn bản

và miêu tả nội

sgk

- Nhận biết yếu tâm trong văn tự tố nghị luận và

sự.

miêu tả nội tâm - Hiểu, khái quát trong văn tự sự

được nội dung đoạn trích 1

4

1,5

0,5

2

Tỉ lệ

15%

5%

20%

II. Làm

Văn tự

Nhận biết đặc

Xác định các sự Tạo lập được Làm bài

văn

sự (có sử

điểm, cách làm

việc, chi tiết, cốt văn bản T.sự văn tự sự

Tổng

Số câu

3

Số điểm

dụng yếu một bài văn tự

truyện, nội dung có bố cục 3

có tính

tố nghị

câu chuyện.

sáng tạo

sự.

phần. Biết

luận và

kết hợp yếu

miêu tả

tố nghị luận

nội tâm)

và miêu tả

-Kể

nội tâm

chuyện sáng tạo Số câu Tổng

Số điểm Tỉ lệ

1 1

2

4

1

8

10%

20%

40%

10%

80%

Số câu Tổng

Số điểm

cộng

Tỉ lệ

1

5

5

2,5

2,5

4

1

10

25%

25%

40%

10%

100 %

§Ò bµi: I. PhÇn ®äc - hiÓu : 312


Tôi vừa phải nằm viện một tuần vì bị ốm. Hôm nay là ngày tôi được ra viện. Trên đường về nhà, xen với nỗi vui mừng là nỗi lo. Lo vì không biết phải xoay xở sao đây để bù đắp bài vở trong những ngày qua. Tôi vừa bước vào nhà thì bé Hoa, em tôi, nhảy cẫng ra và bi bô: - Anh Hưng ơi! Có chị nào nho nhỏ, chị nói với bố là bạn của anh. Ngày nào chị ấy cũng đến lấy vở về chép bài cho anh. Chị ấy còn cho em kẹo nữa cơ đấy! - Ừ. Rồi không kịp nhìn những viên kẹo trên tay em, tôi lao ngay vào phòng học. Tay tôi run run giở vội những tờ giấy trắng. Không lẽ lại là cái Hà? Có phải là Hà không nhỉ? Thôi đúng Hà rồi. Tôi lặng đi. Chính Hà đã âm thầm giúp tôi trong những ngày qua. Vậy mà đã có lúc tôi nghĩ xấu về Hà. Lúc này tự dưng trong lòng tôi dâng lên một niềm cảm xúc khó tả. Không thể kìm nén nổi lòng mình, tôi thốt lên: - Hà ơi! Cảm ơn bạn nhé! ( Trần Lan – Góc phố học trò ) 1, Đoạn văn trình theo ngôi kể nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn? 2, Chỉ ra lời độc thoại nội tâm có trong đoạn văn và nêu tác dụng ? 3, Nêu khái quát nội dung đoạn trích trên ? II. PhÇn lµm v¨n Hãy kể về một lần em trót xem trộm nhật kí của bạn. A – Tìm hiểu đề: - Thể loại: Tự sự ( kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận + miêu tả nội tâm). - Nội dung: Kể về một lần em trót xem trộm nhật kí của một người bạn. - Hình thức: bố cục rõ ràng, đủ ba phần mở bài, thân bài,kết bài. - Yêu cầu: Đây là một bài văn tự sự, thuộc kiểu bài kể chuyện đời thường. Vì vậy, khi làm bài, cần kể lại diễn biến các sự việc theo một trình tự nhất định. Người viết cũng cần phải xác định được ngôi kể ( ngôi thứ nhất ),người kể chuyện. Bài viết cần trả lời được các câu hỏi như: + Em xem nhật kí của bạn vào lúc nào? Ở đâu ? + Bạn em hoặc có ai đó phát hiện ra việc đó không? + Em đã đọc được những gì? + Nội dung đó có bị tiết lộ ra không? + Có gây nên hậu quả gì không? + Tâm trạng của em sau khi đọc trộm nhật kí của bạn là gì? + Em rút ra bài học gì sau lần xem trộm nhật kí đó của bạn? * Chú ý: 313


- Bài viết cần tự nhiên, chân thành. - Để bài viết được hay hơn, nên kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm là việc miêu tả những suy nghĩ, tình cảm của mình sau khi đã trót hành động như trên (ân hận,xấu hổ như thế nào,…); những suy nghĩ,dằn vặt, trăn trở… và rút ra bài học cho mình. B Dàn ý: 1. Mở bài: - Ai cũng đã từng mắc sai lầm. - Với tôi, đó là một lần trót xem trộm nhật kí của bạn. 2. Thân bài: - Kể lại tình huống dẫn đến việc xem trộm nhật kí của bạn: Đến nhà bạn học nhóm;cầm hộ bạn cặp sách….vô tình nhìn thấy quyển nhật kí của bạn. - Kể lại cuộc đấu tranh nội tâm: Có nên xem hay không? Bao biện cho bản thân: Xem để hiểu thêm về bạn, sự tò mò đã chiến thắng, quyết định cầm quyển nhật kí rồi mở ra xem ( kể đan xen với miêu tả nội tâm bằng ngôn ngữ độc thoại). - Kể lại một số nội dung được ghi trong nhật kí: Hoàn cảnh khó khăn hiện tại của gia đình bạn? Suy nghĩ của bạn về tình bạn, tình thầy trò?... - Kể lại tâm trạng: Hiểu bạn, vỡ lẽ ra nhiều điều, tự trách bản thân mình, ân hận vì hành động vội vàng, thiếu văn minh của mình, thấy xấu hổ, thầm xin lỗi bạn ( kể đan xen với bộc lộ nội tâm qua ngôn ngữ độc thoại). 3. Kết bài: - Tìm cảm với người bạn sau sự việc ấy. - Rút ra bài học ứng xử cho bản thân. III. DÆn dß - ChuÈn bÞ cho c¸c tiÕt kiÓm tra tiÕp theo. -------------------------------------------------------------------------------------------------------Tuần 14 Tiết 70 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN- TRUYỆN TRUNG ĐẠI

314


TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN: -NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS hiểu và nhận diện được: - Vai trò của người kể chuyện trong tác phẩm tự sự. - Những hình thức kể chuyện trong tác phẩm tự sự. - Đặc điểm của mỗi hình thức người kể chuyện trong tác phẩm tự sự. 2. Kĩ năng: Nhận diện người kể chuyện trong tác phẩm văn học. - Vận dụng hiểu biết về người kể chuyện để đọc – hiểu văn bản tự sự hiệu quả. 3. Thái độ: Hứng thú tìm hiểu và tích cực vận dụng vào thực hành. II. Chuẩn bị: 1 Giáo viên: sgk,giáo án,Hệ thống kiến thức ngôi kể, tài liệu tham khảo 2 Học sinh: sgk,vở ghi, Soạn bài. III Hoạt động dạy học. 1 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của HS 2 Bài mới. * Giới thiệu bài (1 )p - Ở các lớp 6 ,7, 8 chúng ta đã được học về ngôi kể và chuyển đổi ngôi kể, trong chương trình Ngữ văn lớp 9, các em tiếp tục được học nâng cao hơn một bước về người kể chuyện và ngôi kể trong văn tự sự, cụ thể như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu trong giờ học hôm nay. HOẠT ĐỘNG 1,2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 7 phút. + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I.Hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân của người kể chuyện trong văn tích hợp tác bản tự sự. I. HS tìm hiểu vai trò của người kể chuyện *GVcho HS đọc đoạn trích SGK trong văn bản tự sự. (192). + Đọc đoạn trích SGK (192). *Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn theo - Cả lớp nghe vào động não suy nghĩ trả lời. kĩ thuật động não và trả lời các câu - Các nhóm trao đổi và trình bày ý kiến, nhận hỏi. xét: H. Hãy nêu những căn cứ để có thể - Căn cứ vào chủ thể đứng ra kể câu chuyện. nhận xét: Người kể chuyện ở đây - Đối tượng được miêu tả. dường như thấy hết và hiểu hết tất cả -Điểm nhìn và lời văn người kể sử dụng. mọi việc, mọi hành động, tâm tư, tình cảm của các nhân vật. (phần d*) + HS khái quát nội dung kết hợp với Ghi nhớ 1 H. Qua việc tìm hiểu đoạn văn trên rút ra kết luận. em rút ra kết luận gì về ngôi kể trong - Người kể chuyện: Là người đứng ra kể chuyện văn bản tự sự? trong tác phẩm → xuất hiện dưới nhiều hình H. Người kể chuyện có vai trò gì thức khác nhau, ngôi kể khác nhau → vô nhân 315


trong văn bản? - Không nên đồng nhất giữa người kể chuyện và t/giả ngay cả khi người xưng tôi. H. Yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ SGK/193. GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý củng cố, luyện tập.

xưng hay ngôi thứ 1, 3 ở một nhân vật. - Có 2 ngôi kể chủ yếu: ngôi thứ nhất: người kể xưng “tôi” và ngôi thứ 3: người kể giấu mình nhưng có mặt khắp nơi trong VB, biết hết mọi việc, mọi hành động, tâm tư tình cảm của các nhân vật - Vai trò: dẫn dắt người đọc đi vào câu chuyện, giới thiệu nhân vật và tình huống: tả người , tả cảnh, đưa ra nhận xét, đánh giá về những điều được kể. +HS đọc nội dung Ghi nhớ SGK/193 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, . + Thời gian: Dự kiến 8 p + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo II.Hướng dẫn HS luyện tập, củng Kĩ năng tư duy sáng tạo cố. II.Luyện tập, củng cố. * Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1-2 và + HS đọc yêu cầu bài tập 1-2 và đoạn trích đoạn trích SGK /193-194 SGK 193-194 H. Khác với đoạn trích ở mục I - Đọc và suy nghĩ tình huống để trả lời: (trong Lặng lẽ Sa Pa), người kể - Người kể chuyện trong đoạn văn là nhân vật chuyện ở đây là ai? Về sự việc gì? "tôi" (ngôi thứ nhất) H. Kể theo ngôi kể này có ưu điểm - Chú bé trong cuộc gặp gỡ cảm động khi gặp và hạn chế gì? mẹ mình sau những ngày xa cách. H.Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào + Ưu điểm: trong vở bài tập. - Ngôi kể này giúp cho ngưòi đọc dễ đi sâu vào tâm tư tình cảm, miêu tả được những diễn biến tâm lí tinh vi, phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật "tôi". + Nhược điểm: - Hạn chế trong cách bao quát các đối tượng khách quan, sinh động. - Khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều. - Dễ gây ra sự đơn điệu trong giọng văn trần thuật. 2. Bài 2/193: - Gọi h/s đọc bài tập b) nêu yêu cầu ở bài trang 194 - Gọi h/s lên trình bày - GV chốt ý- 1h/s đọc yêu cầu b - Cho h/s làm bài cá nhân. H/s khác nhận xét 2.Phân tích tác dụng của việc lựa chọn người kể chuyện trong một văn bản cụ thể. - Chọn một trong ba nhân vật (người hoạ sĩ già, anh thanh niên hoặc cô kĩ sư nông nghiệp là người kể chuyện, sau đó chuyển đoạn văn trích ở phần I thành một đoạn khác sao cho nhân vật, sự kiện, lời văn và cách kể phù hợp với ngôi thứ nhất * Người kể chuyện là cô "kĩ sư nông nghiệp" Nghe tiếng chàng trai kêu to: "Trời ơi, chỉ còn 5 phút" và sau đó một giọng cười nhưng 316


đầy tiếc rẻ, tôi cũng cảm thấy giật mình, bâng khuâng...Tôi chợt nhớ câu nói của ai đó:"cái gì đến sẽ đến!". Cuộc chia tay của chúng tôi đã đến rồi đấy ư? Sao nhanh thế? Tôi và chàng trai kia đã nói gì được với nhau đâu? Và cả nhà hoạ sĩ đáng kính nữa...! Bỗng chàng trai chạy ra nhà sau, rồi trở lại ngay với một cái làn trên tay. Nhà hoạ sĩ già tặc lưỡi đứng dậy. Tôi cũng đứng lên, chợt cảm thấy lúng túng, bèn đưa tay đặt lên chiếc ghế, rồi thong thả đi đến chỗ nhà hoạ sĩ. Đúng lúc ấy, chàng trai kêu lên: - Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này ! Tôi nhẹ nhàng quay lại, nhưng dường như không muốn để tôi phải khó nhọc trở lại cái bàn, chàng trai đã nhanh chân bước tới, cầm chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giẵ cuốn sách, đi tới chỗ tôi đang đứng và trả tận tay cho tôi. Tôi thực sự bối rối, mặt nóng bừng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi. Nhà hoạ sĩ già đã bước tới bậu cửa, bỗng quay lại chụp lấy tay chàng trai, lắc mạnh: - Chào anh ! Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại! Tôi ở với anh ít hôm được chứ? Tôi cũng lặng lẽ bước tới chỗ chàng trai, chìa bàn tay của mình ra trước mặt anh. Anh nắm lấy bàn tay cuả tôi, bóp nhẹ. Hình như anh hơi run thì phải. Và không hiểu sao, tôi cũng cảm thấy lòng mình xốn xang, hồi hộp lạ lùng? Tôi nhìn thẳng vào mắt anh, không nói...Anh cũng im lặng nhìn tôi...Nhưng dường như chúng tôi đã nói với nhau tất cả... Tôi bóp nhẹ bàn tay rắn rỏi cuả anh, thì thầm: - Chào anh... HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : Người kể chuyện trong truyện bài tập, trình bày.... Làng là ai? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

317


Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, - Thay đổi sang người kể chuyện trong làm bài tập,trình bày.... truyện Làng được không * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc nội dung bài học để vận dụng làm bài. - Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập. 2. Chuẩn bị bài mới: - Xem lại bài : Tập làm thơ tám chữ. - Đọc và trả lời các câu hỏi hệ thống đọc- hiểu văn bản để soạn bài: Chiếc lược ngà ( Nguyễn Quang Sáng). **************************************** Tuần 15 Tiết 71,72 CHIẾC LƯỢC NGÀ ( Trích) ==Nguyễn Quang Sáng == I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong truyện. - Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu; nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả. 2. Kỹ năng : - Biết đọc hiểu truyện hiện đại - Biết cách tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ một văn bản truyện truyện hiện đại - Trân trọng, cảm thông tình cảm gia đình, tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong truyện. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà. - Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. - Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật. 2. Kỹ năng : - Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại. 3. Thái độ - Hs thêm yêu và tự hào về những người dân Việt Nam giàu tình yêu thương, gan dạ dũng cảm trong chiến đấu - Hs khâm phục và tự hào về cuộc kháng chiến chống Mỹ đầy gian khổ của dân tộc 5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. 318


a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, phim trong. - Chân dung nhà văn Nguyễn Quang Sáng. - Truyện Chiếc lược ngà. 2. Trò: - Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà. - Tự truy nhập các thông tin trên mạng về tác giả, tác phẩm. - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. - Trả lời các cõu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản H1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất: 1. Nhân vật anh thanh niên trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa” chủ yếu được tác giả miêu tả bằng cách nào? A. Tự giới thiệu về mình. B. Được tác giả miêu tả trực tiếp. C. Hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác. D. Được giới thiệu qua lời kể của ông hoạ sĩ già. 2. Những câu văn sau cho thấy nét đẹp nào ở anh thanh niên? “ Không, bác đừng mất công vẽ cháu ! Cháu giới thiệu với bác ông kỹ sư ở vườn rau dưới Sa Pa !...Hay là, đồng chí nghiên cứu khoa học ở cơ quan cháu ở dưới ấy” . A. Dũng cảm, gan dạ. B.Chăm chỉ, cần cù. C.Khiêm tốn, thành thực. D.Cởi mở, hào phóng. 3. Hình thức nghệ thuật nào sau đây không phải của văn bản “Lặng lẽ Sa Pa” ? A- Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn. B- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc; miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn. C- Tạo tình huống truyện gay cấn( gay gắt). D- Kết hợp giữa kể, tả và bình luận; tạo tính chất trữ tình. 4. Theo em, chủ đề chính của truyện “Lặng lẽ Sa Pa” là gì? 319


A- Nói lên quan niệm về hạnh phúc: hạnh phúc là phải biết hi sinh vì ngời khác và cống hiến hết mình cho sự nghiệp chung. B- Trân trọng những khát khao sáng tạo trong nghệ thuật. C- Ca ngợi những con ngời lao động bình thường và ý nghĩa của những công việc thầm lặng. D- Đề cao bản lĩnh của mỗi con ngời trong việc lựa chọn con đờng đi của mình trong cuộc sống. H2.Nhân vật anh thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long có những phẩm chất gì đáng quí?Nêu suy nghĩ của em? * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs quan sát cảnh phác họa Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, hai cha con trong cảnh chia li, yêu cầu thuyết trình - HS nhận xét hs nhận xét - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu - Ghi tên bài của thầy - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 10-12p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chú I. Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chú thích. thích. 1. HS đọc– tóm tắt. 1. Hướng dẫn HS đọc– tóm tắt. *GV hướng dẫn HS đọc + HS nghe theo định hướng của GV. - Đọc bằng giọng kể xen đối thoại. Cần thể hiện rõ thái độ ngờ vực, lảng tránh ban đầu và sau đó là tình cảm thắm thiết của bé Thu, tình cảm yêu thương dồn nén của ông Sáu. * GVđọc mẫu đoạn đầu văn bản và gọi + Thực hiện yêu cầu. 2-3 em đọc tiếp. + Nhận xét, đánh giá phần đọc của bạn. H. Nhận xét cách đọc?

320


H. Dựa vào các sự việc được kể, em hãy tóm tắt thật ngắn gọn câu chuyện bằng lời văn của em? * GV chiếu tóm tắt văn bản và định hướng nội dung các sự việc chính để HS dễ nhớ, dễ tóm tắt. *GV nhận xét, đánh giá *GVđánh giá chuyển sang phần tìm hiểu Chú thích. 2.Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chú thích. * GV dùng lệnh hỏi. H. Quan sát hình ảnh chân dung nhà văn và dựa vào những thông tin phần Chú thích hãy giới thiệu những hiểu biết của em về nhà văn? * GV chiếu chân dung nhà văn và một số tư liệu về tác giả, một số tác phẩm tiêu biểu của ông. - Truyện ngắn: “Con chim vàng” (1957),“ Chiếc lược ngà”(1966) - Truyện vừa: “Câu chuyện bên trận địa pháo” (1966), “Cái áo thằng hình rơm” (1975)… - Tiểu thuyết: “Nhật kí người ở lại” (1962), Dòng sông thơ ấu” (1985)… - Kịch bản phim: “Mùa gió chướng” (1977),“Cánh đồng hoang” (1978)…

+ HS tóm tắt, cả lớp nghe nhận xét, quan sát văn bản tóm tắt trên máy.

2. HS đọc - tìm hiểu chú thích. + HS quan sát chân dung và thuyết minh những hiểu biết của mình về nhà văn: - Nguyễn Quang Sáng sinh 1932, quê ở An Giang. - Là nhà văn trưởng thành trong 2 cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc- cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. Là một trong những cây bút có tên tuổi của văn học giải phóng miền Nam, là nhà văn tiêu biểu của nền văn học hiện đại Việt Nam. - Đề tài chính: ông hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người Nam Bộ. - Tác phẩm của ông có nhiều thể loại: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim và hầu như chỉ viết về con người Nam Bộ trong 2 cuộc kháng chiến cũng như hoà bình. - Phong cách: Ông thuyết phục người đọc bởi lối văn tự sự, trữ tình với những suy cảm và sâu lắng của một người từng lăn lộn, từng sống giữa giờ phút cam go giữa cái sống và cái chết trong cuộc chiến đấu ác liệt của quân dân miền Nam trong những năm chống Mỹ.

321


H. Nguyễn Quang Sáng viết truyện ngắn Chiếc lược ngà trong hoàn cảnh nào? * GV chiếu bìa sách trên máy. H. Em biết gỡ về hoàn cảnh lịch sử nước ta thời gian này? * GV nhấn mạnh và chuyển: Truyện ngắn "Chiếc lược ngà" được viêt năm 1966, khi cuộc chiến tranh chống Mĩ đang diễn ra ác liệt. Nhưng Nguyễn Quang Sáng không viết về chiến đấu sinh tử với kẻ thù mà ông viết về một trong những tình cảm thiêng liêng nhất trên cõi đời này: Tình cha con H. Đọc văn bản em thấy những từ ngữ nào khó cần được giải thích? Nhận xét về các chú thích? * Thầy giải thích một số từ: H. Những từ ngữ ấy thuộc lớp từ nào đã học? * GV khái quát và chuyển ý Chúng ta chuyển sang tìm hiểu chi tiết văn bản. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản. HS thảo luận KTđộng não 5p H. Xác định thể loại, PTBĐ, nhân vật, ngôi kể, trình tự kể, * GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo bàn. Làm ra phiếu bài tập, trả lời. * Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung * Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhận xét - GV bổ sung và chốt

+ Nêu theo vốn hiểu biết. - Truyện được sáng tác năm 1966 tại chiến trường Tây Nam Bộ. - Hs dựa vào kiến thức lịch sử trả lời

+ H.S chọn một số từ trong SGK. Giải nghĩa và nêu nhận xét. Trò chơi cất lều của trẻ em. Vết sẹo Nói trống không Lúi húi - Từ địa phương (phương ngữ Nam Bộ)

II. HS tìm hiểu văn bản. (Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm) 1.HS tìm hiểu khái quát văn bản. HS thảo luận KTđộng não 5p- Làm ra phiếu bài tập, nhóm trưởng trình bày, nhận xét, bổ sung. +Thể loại: truyện ngắn +PTBĐ: Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm. và bình luận +Ngôi kể: thứ nhất số ít từ 1 nv trong truyện (bác Ba - người đồng chí già, bạn ông Sáu), làm tăng độ tin cậy và tính chất trữ tình cho VBTS, có điều kiện bộc lộ trực tiếp thái độ tình cảm của mình với nhân vật và sự việc. + Trình tự kể: theo thời gian: những ngày ông Sáu về thăm nhà, thăm con, ngày ra đi, những ngày ở chiến khu trước lúc hi sinh. +Nhân vật: ông Sáu, bé Thu, bác Ba, mẹ bé Thu, bà ngoại , hàng xãm. + HS nêu bố cục *Phần 1: Từ “ Các bạn!...” đến “…từ từ tuột xuống” -> Cuộc gặp gỡ và chia tay của cha con ông Sáu * Phần 2: Từ “Sau đó …” đến 322 “… nhắm mắt đi xuôi”. -> Những ngày ông Sáu ở


H. Đề tài được nhà văn thể hiện trong + Trao đổi thảo luận nhóm bàn, trả lời. truyện là gì? Đề tài ấy có gì đặc biệt? - Truyện tập trung nói về tình người – tình cảm cha con trong kháng chiến. - Tình cảm cha con được miêu tả cảm động ở cả 2 phía: người cha cán bộ cách mạng và đứa con gái nhỏ trong cảnh ngộ éo le, ngặt nghèo của chiến tranh. H. Cách xây dựng truyện được nhà văn => Cách xây dựng truyện của nhà văn sáng tạo sáng tạo thế nào? truyện được viết theo cách chuyện lồng trong chuyện. Chuyện của Bác Ba kể về câu chuyện của cha con ông Sáu. H. Nêu tình huống cơ bản của truyện + HS trao đổi nhóm bàn, đại diện trả lời quan và nhận xét về cách tạo tình huống đó? sát trên máy 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết 2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản. + Phát hiện, trả lời. văn bản. H. Nhân vật bé Thu được nói đến trong - Mối quan hệ – tình cha con: - 2 thời điểm mối quan hệ nào ? H. Khi cha về thăm, diễn biến tâm lí - Trước khi nhận cha trong những ngày ông của bé Thu được nhà văn đặt trong mấy Sáu về thăm nhà thời điểm. Đó là những thời điểm nào? - Khi nhận cha trong giờ phút chia tay. * Giảng: Mối tương quan tình cảm cha con được nhà văn giải quyết thế nào? Chúng ta tìm hiểu 2 thái độ tình cảm của 2 cha con. * GV yêu cầu HS theo dõi đoạn đầu +HS theo dõi đoạn đầu văn bản,đọc thầm. văn bản. - HS tìm chi tiết và nhận xét H. Tìm những chi tiết thể hiện phản - Nghe gọi con bé giật mình, tròn mắt nhìn, ứng của bé Thu khi nghe ông Sáu gọi? ngơ ngác, lạ lùng. Chi tiết đó thể hiện thái độ gì? - Mặt nó tái đi, vụt chạy và kêu thét lên: “ Má! Má!” -> Ngạc nhiên, ngờ vực, lảng tránh và hoảng sợ. H. Em có nhận xét gì về cách miêu tả + Suy nghĩ, trả lời cá nhân tâm lí đứa trẻ của nhà văn ? Như vậy Cách miêu tả tâm lí rất cụ thể, phù hợp, dễ có phù hợp không? Tại sao? hiểu Nét cá tính hồn nhiên, đáng yêu của một đứa trẻ. H. Trong 3 ngày ông Sáu ở nhà, bé + HS liệt kê chi tiết, trả lời, nêu nhận xét về Thu đã có những lời nói, thái độ, hành thái độ, hành động của bé Thu.. động nào? - Ông Sáu càng vỗ về con bé càng đẩy ra. - Không chịu gọi ba. - Nói trổng với ông Sáu: + Vô ăn cơm….. Cơm chín rồi. + Con kêu mà người ta không nghe. + Cơm sôi rồi chắt nước giùm cái… - Ông Sáu gắp trứng cá vào chén, Thu hất ra, cơm văng tung tóe cả mâm. Bị đánh, bỏ sang 323


H. Trong các chi tiết trên, chi tiết nào là đỉnh điểm? H. Em có nhận xét gì về thái độ, hành động của bé Thu? Qua đó thể hiện tính cách của cô bé ? -Tổ chức HS trao đổi KT động não( 3 phút ) - Gọi hs trả lời - Gv nhận xét, chốt GV giảng: 1.Theo em, sự ương ngạnh của bé Thu có đáng trách không? Lí giải vì sao? 2. Từ đó, em hiểu gì về cá tính và tình cảm của bé Thu? GV bình: Chính thái độ quyết liệt ngang ngạnh là biểu hiện tuyệt vời của tình cảm người con dành cho ba. Nó không đơn thuần là sự bướng bỉnh mà là sự kiên định của một người có lập trường> khởi nguồn của tính cách cứng cỏi của cô giao liên giải phóng sau này. ( Hết tiết 1) * Gv chuyển ý. Từ tình huống bên ngoài chuyển thành tình huống nội tâm.Thái độ, hành động đó rất phù hợp với tâm lí, rất cứng cỏi, dứt khoát, thể hiện tình yêu mà bé Thu dành cho ba Sự chuyển hướng trong tình cảm bé Thu thế nào?... * Gv yêu cầu HS đọc đoạn truyện từ "Sáng hôm sau (197) …từ từ tuột xuống (199)" H. Vì sao sáng hôm sau, thái độ của bé Thu có sự thay đổi đột ngột như vậy?

bà ngoại khóc…-> chi tiết đỉnh điểm. - > Xa cách, lạnh nhạt, phản ứng quyết liệt. => Tính cách ương bướng, ngang ngạnh.

+ HS trao đổi KT động não( 3 phút ), đại diện trình bày, nhận xét. Nghe Gv chốt. 1. Sự ương ngạnh của bé Thu hoàn toàn không đáng trách. Bởi lẽ: - Ông Sáu về thăm nhà quá bất ngờ, có vết thẹo trên mặt không giống “ ba” thật chụp chung với má mà em được biết. - Thu con quá nhỏ nên không thể hiểu được những tình thế khắc nghiệt , éo le của đời sống chiến tranh. - Người lớn cha kịp giải thích cho nó hiểu. -> Cho nên Thu không tin ông Sáu là ba mình => không nhận là hợp lí. 2. Từ đó, ta hiểu được bé Thu là đứa trẻ: - Có cá tính rất mạnh mẽ, lập trường vững vàng, dứt khoát . - Có lòng tự trọng, có tình cảm sâu sắc, chân thật. - Chỉ dành tình cảm yêu ba khi biết đích thực ngời đó là “ ba” của mình mà thôi.

- Đọc, nghe, theo dõi, xác định chi tiết.Nêu nhận xét. - Nghe ngoại giải thích Thu hiểu nguyên nhân của vết sẹo→ mà có lúc con còn cho rằng ông đang tìm cách đánh lừa, mua chuộc nó, nó cũng không hiểu vì sao mẹ nó lại chấp nhận → nó nể H.Vì sao tác giả lại để bà ngoại giải → mẹ miễn cưỡng nhưng cũng không kìm nén thích lí do mà không phải là người được mà bùng phát dữ dội. khác? + Suy nghĩ lí giải tại sao. =>Vì sẽ khách quan, phù hợp bởi bé Thu đang giận má và “người lạ”, chỉ có thể tâm sự với bà. H. Bức tranh minh hoạ cho cho phần + HS phát hiện, trả lời. 324


nào của truyện? H. Trong buổi sáng chia tay trước lúc ông Sáu lên đường, bé Thu có thái độ, hành động, lời nói như thế nào?

H. Nêu nhận xét về thái độ và hành động đó? Sự thay đổi đối lập đó thể hiện điều gì? H. Vì sao Thu lại có sự thay đổi về thái độ và tình cảm đó? * GV. Tiếng ba vỡ ra từ sâu thẳm trong lòng cô bé, nó vỡ ra còn người đọc thì nghẹn lại-> vẻ đẹp cốt lõi khi Thu là một cô bé H.Qua đó em có nhận xét gì về tính cách nhân vật bé Thu và nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả? GV. Liên hệ miêu tả nội tâm văn tự sự.

H. Nếu chứng kiến cảnh này em có thái độ như thế nào? H.Tâm trạng của người kể chuyện như thế nào và tâm trạng đó thể hiện điều gì? * GV bình chốt về nhân vật bé Thu và chuyển. Xa con đằng đẵng suốt 7 năm, nay gặp lại tình cảm, thái độ của ông Sáu được nhà văn miêu tả thế nào... H. Nhân vật ông Sáu được miêu tả ở mấy chặng? Đó là những chặng nào? Tìm những chi tiết nói về hành động, thái độ của ông Sáu khi vừa mới gặp con, trong ba ngày ở nhà, khi chia tay và những ngày ở khu căn cứ? H. Tâm trạng cảm xúc của ông trong những thời điểm đó? * GV yêu cầu thảo luận bằng kĩ thuật

- Khi buổi sáng chia tay, bé Thu nhận ông Sáu là cha. + HS liệt kê chi tiết, trả lời cá nhân.Rút ra nhận xét về nhân vật, trả lời theo nhóm. - Vẻ mặt buồn rầu, nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa.. Mắt bỗng xôn xao - Kêu thét lên: Ba…a…a… ba!. - Vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba và nói trong tiếng khóc, không cho ba đi. - Nó hôn ba cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài của ba. → Sự nghi ngờ về cha đã được giải toả.

+ HS khái quát, trả lời. - Tính cách⇒ Cô bé có tình cảm thật sâu sắc với cha. Có nét cá tính mạnh mẽ, dứt khoát, quyết liệt tưởng như ương ngạnh nhưng cũng hồn nhiên ngây thơ ⇒ Miêu tả tâm lí, sự am hiểu tâm lý trẻ, yêu trẻ của tác giả. + Tự do bộc lộ - Xúc động mãnh liệt + HS khá giỏi nhận xét và đánh giá: "Như có ai nắm lấy trái tim mình" → Xúc động trước hoàn cảnh trí trêu của cha con Thu => Đó là cách xây dựng tình huống truyện, xây dựng tính cách nhân vật của tác giả.

+ HS tìm chi tiết nói về hành động, thái độ của ông Sáu khi về thăm nhà. - Thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KTB,(4 nhóm) đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung. - Nghe GV chốt, quan sát trên máy, ghi vào vở.

325


KTB, gọi trình bày, nhận xét, GV chốt, chiếu trên máy. H. Tại sao chiếc lược ông Sáu làm tặng +Tự do trình bày suy nghĩ con lại được làm bằng ngà voi? Qua đó →chiếc lược thành vật quý giá, thiêng liêng thể hiện tình cảm gì của ông Sáu? của ông Sáu. =>Tình cảm sâu nặng thắm thiết của anh Sáu dành cho con gái. * GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (3’). + HS thảo luận nhóm bàn, trình bày, nhận xét, Gọi đại diện trình bày, nhận xét. bổ sung. H. Rồi anh Sáu hi sinh không kịp gặp + HS nêu cảm nhận lại con và trao lược cho con gây cho Câu chuyện Chiếc lược ngà không chỉ nói lên em cảm xúc gì? tình cảm cha con thắm thiết, sâu nặng mà còn - GV liên hệ thực tế và giáo dục KNS: gợi cho người đọc những đau thương, mất mát, trân trọng tình cảm và sự hy sinh mất éo le mà chiến tranh đã gây ra cho bao con mát trong chiến tranh……. người, bao gia đình. * GV tích hợp kĩ năng sống: H: Qua truyện ngắn này của Nguyễn Quang Sáng , em hiểu thêm gì về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta và đồng bào Nam bộ trong kháng chiến?

+ Tự do bộc lộ Là câu chuyện cảm động tình cha con sâu nặng, Chiếc lược ngà cho ta hiểu thêm về những mất mát to lớn của chiến tranh mà nhân dân ta đã trải qua trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

326


H: Đặt tác phẩm vào hoàn cảnh ra đời, nó sẽ có tác dụng gì? H: Ngày nay sống trong hoà bình, em mong ước điều gì cho cha con ông Sáu và những liệt sĩ vô danh đã ngã xuống vì tổ quốc Việt Nam yêu dấu này? *GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài: 1. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát. H. Nhận xét gì về cách xây dựng cốt truyện của tác giả ? H? Truyện được kể theo lời trần thuật của nhân vật nào ? Cách chọn vai kể như vậy có tác dụng gì ?

+ Tự do trình bày. - Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân - thôi thúc họ chiến đấu trả thù cho đồng đội cho nước nhà thống nhất.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp 1. Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát. + Nghệ thuật: - Xây dựng cốt truyện chặt chẽ, có những yếu tố bất ngờ, hợp lí. (Bé Thu không nhận cha, bất ngờ nhận cha bằng thái độ rất cảm động) - Truyện được trần thuật theo lời bác Ba, bạn ông Sáu. Khiến câu chuyện trở nên khách quan, đáng tin cậy. - Người kể hoàn toàn chủ động điều khiển nhịp kể theo trạng thái, cảm xúc của mình xen lẫn bình luận. - Kết hợp kể, tả với bình luận. "Trong cuộc đời kháng chiến…lần ấy" (195) H. Nêu những nét thành công về nội " Cây lược ngà ấy…của anh" (200) dung của văn bản ? +Nội dung: - Câu chuyện chiếc lược ngà không chỉ nói lên tình cha con thắm thiết sâu nặng trong chiến tranh mà còn gợi ra cho người đọc sự thấm thía về những đau thương, mất mát, éo le của chiến tranh gây cho bao người, bao gia đình (Xãt xa, tiếc nuối ...) - Truyện khẳng định, ca ngợi tình cảm cha con thiêng liêng, cao đẹp trong hoàn cảnh khó khăn H.Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 202. như một giá trị nhân bản sâu sắc. 2. Hướng dẫn HS nêu ý nghĩa văn + HS đọc ghi nhớ SGK/ 202 bản. 2.HS nêu ý nghĩa văn bản. H.Nêu ý nghĩa của văn bản? + HS nêu ý nghĩa văn bản: * GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực + HS nghe và cảm nhận và ghi bài hiện để trả lời câu hỏi GV liên hệ mở rộng từ ý nghĩa văn bản

327


HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục tiêu: Làm được bài tập từ SGK, các bài tập khắc sâu kiến thức chính. - Nhiệm vụ: Trao đổi hoạt động nhóm, động não, tư duy độc lập…. - Cách thực hiện như sau: IV. Hướng dẫn HS luyện tập H.Giáo viên yêu cầu cho học sinh đọc và xác định đề bài làm bài tập. * GV định hướng giúp HS làm bài * GV gọi tóm tắt, gọi nhận xét, sửa chữa, bổ sung. * GV yêu cầu HS viết đoạn, gọi đọc, gọi nhận xét, Gv sửa cách viết đoạn. Kĩ năng tư duy, sáng tạo HS luyện tập + HS xác định yêu cầu của bài tập và thực hiện. +HS tóm tắt, nhận xét, nghe Gv sửa chữa, bổ sung. + HS viết đoạn, đọc, nhận xét, nghe Gv sửa cách viết đoạn. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất: 1. Hãy sắp xếp các sự việc sau cho phù hợp với trỡnh tự diễn biến của đoạn trích “Chiếc lược ngà”? 1/ Ông Sáu nhờ bác Ba trao lược cho con gái. 2/ Bộ thu nhận ra ụng Sỏu là cha. 3/ Ông Sáu làm chiếc lược ngà cho con. 4/ Bộ Thu khụng chịu nhận ụng Sỏu là cha. Đáp án: 4-2-3-1 2. Văn bản “Chiếc lược ngà” trong tác phẩm cùng tên của Nguyễn Quang Sáng chủ yếu viết về điều gì? A. Tình quân dân trong chiến tranh B. Tình cha con trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh C. Tình đồng chí của những người cán bộ cách mạng D. Tất cả các phương án trên 3. Vì sao cây lược lại có một ý nghĩa quý giá, thiêng liêng đối với ông Sáu? A. Vì nó làm dịu đi nỗi ân hận và chứa đựng bao nhiêu tình cảm yêu mến, nhớ thương, mong đợi của người cha đối với đứa con trong xa cách. B. Vì nó chứng tỏ ông là người biết giữ đúng lời hứa với đứa con gái bé bỏng. C. Vì ông đã mất bao nhiêu công sức và thời gian để làm ra chiếc lược. D. Vì lúc bấy giờ việc có được một cây lược làm bằng ngà voi là vô cùng hiếm hoi. 4. Nhận định nào sau đây không phù hợp với giá trị nghệ thuật của truyện “Chiếc lược ngà”? A. Xây dựng được một cốt truyện chặt chẽ, có nhiều yếu tố bất ngờ nhưng hợp lý. B. Đặt nhân vật vào tình huống đặc biệt để bộc lộ tính cách và tâm lý. C. Xây dựng được nhân vật người kể chuyện thích hợp. D. Nghệ thuật tả cảnh và độc thoại nội tâm đặc sắc. * Gợi ý bài tập 1. Thái độ của bé Thu trái ngược nhau trong hai thời điểm: 328


+Những ngày cha ở nhà: Sợ hãi bỏ chạy khi ba về, bướng bỉnh, ngang ngạnh, không chịu gọi một tiếng ba, từ chối tình cảm của cha. +Khi chia tay cha: Gọi ba, hôn bá và hôn nhiều nhất lên vết thẹo *Sự nhất quán: Tình yêu thương ba sâu sắc thiêng liêng: +Không nhận ba vì ông Sáu không giống với người cha trong tấm ảnh-> Kính trọng ba nên nó căm ghét người mạo nhận là ba nó. Nhận ra ba vì nó hiểu nguyên nhân là do vết thẹo.... HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài - Hs: Từ văn bản này em thấy mình tập, trình bày.... cần phải làm gì để giữ gìn hạnh phúc với người thân yêu trong gia đinh HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm - Tìm toàn bộ truyện Chiếc bài tập,trình bày.... lược ngà và những tác phẩm viết về tình cha con. * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ. - Tóm tắt lại truyện và nắm được những giá trị đặc sắc của truyện. - Làm tiếp bài tập phần luyện tập và bài 1,2/203 trong sách giáo khoa. Bài tập1 : Hãy viết đoạn văn kể lại cuộc gặp gỡ của cha con ông Sáu qua lời kể của nhân vật Thu. +Ngôi kể: thứ nhất. +Người kể chuyện: bé Thu kể về cuộc gặp gỡ của 2 cha con mình. 329


+Đưa yếu tố m/tả vào chi tiết: tả cảnh th/ nhiên khi cha về thăm nhà; tả t/ trạng mình khi gặp cha và lúc không nhận cha; tả biến đổi tâm lí người cha trong lúc chia tay. +Đưa yếu tố b/ cảm vào chi tiết: Thu phản ứng quyết liệt khi cha chăm chút mình, khi nghe bà giảng giải về việc ba bị thương, trước lúc chia tay cha. Đưa yếu tố nghị luận: Lời giảng giải của bà, lời của bác Ba, ánh mắt của cha, tâm trạng củaThu trước các sự việc mà mình trải qua. 2. Chuẩn bị bài mới: + Học nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ. + Đọc và chuẩn bị soạn bài: Ôn tập tiếng Việt thành đề cương hoàn chỉnh. *********************************** Tuần 16 Tiết 75 KiÓm tra v¨n th¬ hiÖn ®¹i I - Môc tiªu cÇn ®¹t. Cñng cè, kiÓm tra n¾m v÷ng GT - nghÖ thuật vµ néi dung c¸c VB tõ tuÇn 10 ®Õn tuÇn 15. LuyÖn kÜ n¨ng ph©n tÝch, c¶m thô cho häc sinh qua bµi lµm II - ChuÈn bÞ cña thÇy vµ trß: - ThÇy: ChuÈn bÞ ®Ò - vi tÝnh - ph« t« cho mçi HS - Trß: ¤n tËp theo h−íng dÉn cña gi¸o viªn III- Lªn Líp. A - Tæ chøc líp: B - Bµi míi: I/ Gi¸o viªn ph¸t ®Ò cho häc sinh. Thời gian: 90 phút. 1/ Ma trận MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VỀ THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM Cấp độ Vận dụng Tên Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Cộng Chủ đề Chủ đề 1 Hình ảnh người lính -Đồng chí -Bài thơ về

Tác giả, tác phẩm

- Chủ đề, đề tài - Đánh giá nội dung, nghệ thuật

Nhận ra vẻ đẹp khổ thơ, các hình thức nghệ thuật trong thơ.

Cảm nhận về hình tượng người lính theo bố cục 3 phần. 330


tiểu đội xe không kính Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %

Số câu 1/4 Số điểm 0,7 Tỉ lệ 7%

Số câu 1/4 Số điểm 0,7 Tỉ lệ 7%

Chủ đề 2 Hình ảnh người lao động mới Đoàn thuyền đánh cá

Tác giả, tác phẩm

- Chủ đề, đề tài - Đánh giá nội dung, nghệ thuật

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %

Số câu 1/4 Số điểm 0,3 Tỉ lệ 3%

Số câu 1/4 Số điểm 0,3 Tỉ lệ 3%

Chủ đề 3 Tình yêu quê hương đất nước Làng

Chỉ ra tình huống truyện thể hiện vẻ đẹp nhân vật.

Nêu ý nghĩa tình huống thể hiện vẻ đẹp nhân vật về tình yêu quê hương đất nước.

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %

Số câu 1/3 Số điểm 1đ Tỉ lệ 10 %

Số câu 1/4 Số điểm 2đ Tỉ lệ 20 %

Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ: %

Số câu:0,75 Số điểm: 2 Tỉlệ:20 %

Số câu: 0,75 Số điểm: 3 Tỉlệ: 30 %

Lặng...

Số câu 1/2 Số điểm 3 Tỉ lệ 30 %

Số câu 1/2 Số điểm 2đ Tỉ lệ 20 %

Số câu 1,5 Số điểm 6,4đ Tỉ lệ 64%

Số câu 0,5 Số điểm 0,6 đ Tỉ lệ 6 %

Số câu 1 Số điểm 3 Tỉ lệ 30% Số câu: 1,5 Số điểm: 5 Tỉlệ: 50 %

Số câu: 3 Số điểm 10 Tỉlệ:100%

2, Đề ra: Câu 1. (1 điểm): Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm và nội dung, nghệ thuật của văn bản “ Đoàn thuyền đánh cá”?. Câu 2( 3 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của các tình huống truyện “ Làng” – Kim Lân, “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long. Câu 3( 4 điểm): Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong hai bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu và “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật ? 331


3, Yêu cầu : - Làm bài độc lập từ mỗi cá nhân. - Không vận dụng bất cứ tài liệu nào. 4, Thu bài - Nộp bài theo bàn tránh nhìn theo. ĐÁP ÁN KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI Thời gian: 90 phút Câu 1a. (2 điểm ). Chép theo trí nhớ hai khổ 3, 4 của bài " Ánh trăng " - Nguyễn Duy. ( Mỗi câu chép đúng được 0,25 điểm). Từ hồi về thành phố Thình lình đèn điện tắt Quen ánh điện, cửa gương Phòng buyn - đinh tối om Vầng trăng đi qua ngõ Vội bật tung cửa sổ Như người dưng qua đường Đột ngột vầng trăng tròn b.(2 điểm) (1 điểm) Học sinh nêu được: - Tác giả bài thơ là Huy Cận( 0,5 điểm) - Hoàn cảnh sáng tác bài thơ(0,5 điểm): +Bài thơ được viết vào tháng 11/1958 khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống mới. Huy Cận có một chuyến thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh. Bài thơ ra đời từ chuyến đi thực tế đó. (1điểm). Hai câu thơ sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa: -“ Mặt trời” được so sánh như hòn “lửa” + Tác dụng: Khác với hoàng hôn trong các câu thơ cổ, hoàng hôn trong thơ Huy Cận không buồn hiu hắt mà ngược lại rực rỡ, ấm áp. - “ Sóng đã cài then đêm sập cửa”: Biện pháp nhân hóa, gán cho vật những hành động của con người. + Tác dụng: Gợi cảm giác vũ trụ như một ngôi nhà lớn, với màn đêm buông xuống là tấm cửa khổng lồ và những gợn sóng là then cài cửa. Con người đi trong biển đêm mà như đi trong ngôi nhà thân thuộc của mình. Câu 2 (2 điểm) - Hiểu nhan đề “ Lặng lẽ Sa Pa” ca ngợi những con người cống hiến thầm lặng cho tổ quốc. - Tác giả không đặt tên riêng cho các nhân vật trong “ Lặng lẽ Sa Pa” vì dụng ý chỉ lúc này toàn miền Bắc đều là những con người lao động mới...... Câu 3(4 điểm) Yêu cầu: Trả lời các kái niệm trên dựa vào các tác phẩm : văn bản trích “ Lặng lẽ Sa Pa”, “ Chiếc lược ngà” ...... Lưu ý: 332


- Giáo viên chỉ cho điểm tối đa các phần khi các phần đó nằm trong chỉnh thể bài viết, cần tôn trọng ý kiến sáng tạo của học sinh. - Giáo viên trừ không quá một điểm về lỗi diễn đạt và chính tả của học sinh *********************************** Tuần 16 Tiết 73,74 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh kiểm tra lại các kiến thức về phần Tiếng Việt. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ trong văn chương Thái độ: Nghiêm túc, tự giác. B. CHUẨN BỊ: I. Giáo viên: Soạn giáo án, ra đề kiểm tra, photo đề. II. Học sinh: Tự ôn tập kiến thức chuẩn bị cho kiểm tra. C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KTDH: - Kiểm tra, đánh giá. D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ. III. Bài mới: 1. Giới thiệu bài. 2. Triển khai bài I. Ma trận: Cấp độ Vận dụng Nhận biết

Thông hiểu

Cấp độ thấp

Chủ đề 1 Các Phương châm hội thoại

Nêu được tên các phương châm hội thoại và đặc điểm từng phương châm.

Xác định được các câu liên quan đến phương châm hội thoại

Vận dụng phương châm hội thoại trong giao tiếp hoặc trong ngữ cảnh.

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %

Số câu 1/3 Số điểm 1đ Tỉ lệ 10 %

Số câu 1/3 Số điểm 1đ Tỉ lệ 10 %

Số câu ¼ Số điểm 1,5đ Tỉ lệ 15 %

Tên Chủ đề

Chủ đề 2 Dẫn trực tiếp và gián tiếp

Sử dụng đúng, hoặc chỉ ra được lời dẫn trực tiếp, gián tiếp.

Cấp độ cao

Cộng

Số câu 1 Số điểm 3,5 Tỉ lệ 35% Viết được đoạn văn, hoặc nêu được tác 333


dụng của lời dẫn trực tiếp, gián tiếp. Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %

Số câu 1/3 Số điểm 0,5đ Tỉ lệ 5 %

Chủ đề 3 Sự phát triên từ vựng Tiếng Việt

Nêu được các cách phát triển nghĩa từ vựng Tiếng Việt.

Chỉ ra trong các câu có sử dụng các hình thức phát triển nghĩa của từ, hoặc câu có chứa từ Hán Việt.

Nêu được tác dụng các hình thức phát triển nghĩa của từ, hoặc từ Hán Việt.

Số câu: Số điểm: Tỉ lệ: %

Số câu 1/3 Số điểm 1đ Tỉ lệ 10 %

Số câu 1/4 Số điểm 2đ Tỉ lệ 20 %

Số câu 1/3 Số điểm 1đ Tỉ lệ 10 %

Tổng số câu: Tổng số điểm: Tỉ lệ: %

Số câu:2/3 Số điểm: 2 Tỉlệ:20 %

Số câu: 2/3 Số điểm: 3 Tỉlệ: 30 %

Số câu 2/3 Số điểm 2đ Tỉ lệ 20 %

Số câu 1 Số điểm 2,5đ Tỉ lệ 25%

Số câu 1 Số điểm 4 Tỉ lệ 40% Số câu: 1,5 Số điểm: 5 Tỉlệ: 50 %

Số câu: 3 Số điểm 10 Tỉlệ:100%

II. Đề ra: Câu 1: (3,5đ): Nêu các phương châm hội thoại đã học? (1,5đ) Các thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào? (2đ) - Ăn ốc nói mò - Nói có sách, mách có chứng - Nửa úp, nửa mở - Nói như đấm vào tai - Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược Câu 2:(2,5đ): Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng lời dẫn trực tiếp, sau đó chuyển thành lời dẫn gián tiếp. Câu 3( 4đ): Có mấy phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ? Hãy chỉ ra và phân tích 2VD sau: a) Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay ( Việt Bắc – Tố Hữu) b) Dù ai nói ngã, nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân ( Ca dao) III. ĐÁP ÁN: Đề 1: Câu 1(3,5đ): 334


a. Các phương châm hội thoại đã học: (1,5đ) - Phương châm về lượng - Phương châm về chất - Phương châm quan hệ - Phương châm cách thức - Phương châm lịch sự: b. Các thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại:(2đ) - Ăn ốc nói mò (Phương châm về chât) - Nói có sách, mách có chứng (Phương châm về chât) - Nửa úp, nửa mở ( Phương châm cách thức ) - Nói như đấm vào tai (Phương châm lịch sư) - Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược (Phương châm quan hệ) Câu 2 (2,5đ) : Viết một đoạn văn ngắn( đề tài tự chọn) có sử dụng lời dẫn trực tiếp, sau đó chuyển thành lời dẫn gián tiếp. Yêu cầu về hình thức: HS viết đúng cấu trúc đoạn văn Về nội dung: Đề tài tự chọn nhưng phải có sử dụng lời dẫn trực tiếp và chuyển thành lời dẫn gián tiếp. Câu 3(4đ): Có 2 hình thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ đó là phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ( 1đ) Chỉ ra và phân tích đúng(3đ) a) Áo chàm: Con người Việt Bắc ( Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật) -> Hoán dụ b) Chân: Vị trí tiếp xúc của kiềng với đất -> Ẩn dụ E. Tổng kết : I. Củng cố: Thu bài, nhận xét II. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài: Ôn tập chuẩn bị Kiểm tra thơ và truyện hiện đại. *********************************** Tuần 16 Tiết 77,77 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Hệ thống kiến thức Tập làm văn đã học ở học kì 1. - Học sinh nắm được các nội dung chính của phần Tập làm văn đã học trong chương trình Ngữ văn 9, thấy được tính chất tổng hợp của chúng đối với văn bản chung. 2. Kỹ năng : - Rèn kỹ năng hệ thống hóa lại kiến thức trọng tâm đã học. - Thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung Tập làm văn đã học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở những lớp dưới. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ, yêu thích môn học II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Khái niệm văn bản thuyết minh - Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh. - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh . 335


2. Kỹ năng : - Tạo lập văn bản thuyết minh. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu văn bản thuyết minh 3. Thái độ: - Thái độ học tập nghiêm túc 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập, tư liệu ngữ văn. - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo. 2. Trò: - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài. - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv hỏi: Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, - Phân môn Tập làm văn lớp 9 đã học thuyết trình những kiểu văn bản nào? - HS nhắc lại , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn dắt giới thiệu của thầy giới thiệu vào bài - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến15p 336


+ Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân thức trọng tâm đã học. tích hợp tác I.HS hệ thống hoá kiến thức trọng tâm đã học. H Nhắc lại những nội dung lớn đã học - Trả lời cá nhân ( 2 hs nhắc lại trong 2 trọng tâm: chương trình tập làm văn lớp 9 học kỳ - Kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm, giữa tự sự với lập luận. I? - Một số nội dung mới trong văn bản tự sự: + Cho HS đọc và trả lời câu hỏi 1. - Trọng tâm là luyện tập việc kết hợp . Đối thoại và độc thoại nội tâm. giữa thuyết minh với các biện pháp . Người kể chuyện và vai trò của người kể nghệ thuật và sử dụng yếu tố miêu tả. chuyện trong tự sự. * GVkhái quát kiến thức và chuyển ý. 1. Bước 1. HS HS ôn tập về văn bản 1. HS ôn tập về văn bản thuyết minh. - Trả lời cá nhân thuyết minh. H. Thế nào là văn bản thuyết minh? - Hs khác nhận xét, bổ sung - Thuyết minh là VB thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu và giải thích giúp cho người đọc người nghe hiểu biết về đối tượng . H. Nêu vai trò, vị trí, tác dụng của các - Trao đổi nhóm bàn ( 2 phút) biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả - Đại diện trả lời trong văn bản thuyết minh? Cho ví dụ - Hs nhận xét bổ sung cụ thể? + Các biện pháp nghệ thuật: Làm văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, làm nổi bật, ... + Yếu tố miêu tả: Làm cho đối tượng thuyết H. Nếu thiếu các yếu tố trên, bài minh được nổi bật, gây ấn tượng. - Nếu thiếu các biện pháp nghệ thuật và yếu tố thuyết minh sẽ ra sao? * GV: Cần giải thích các thuật ngữ, miêu tả bài thuyết minh sẽ khô khan, nội dung các khái niệm có liên quan đến tri thức thuyết minh thiếu sinh động. về đối tượng; giúp cho người nghe, người đọc dễ dàng hiểu được đối tượng. * GVkhái quát kiến thức và chuyển ý.

337


H. Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự giống và khác với văn bản miêu tả, tự sự ở điểm nào? - Nhận xét, - Chốt đáp án. 1. Giống nhau: - Cả 2 đều phải quan sát, sử dụng liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, nhân hóa… .Tuy nhiên, văn thuyết minh ít sử dụng hơn. - Cả 2 đều tái hiện những bức tranh về đối tượng, hiện tượng, sự vật. 2. Khác nhau: II. HD HS luyện tập * GV cho HS quan sát đoạn văn mẫu, gọi HS đọc, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi.

- Trao đổi nhóm cặp ( 4 phút) - Làm ra bảng phụ - Đọc đáp án - Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS thực hành luyện tập + HS đọc, cả lớp quan sát, suy nghĩ, trả lời, diễn đạt lại câu cuối, đọc, nhận xét.

* GV cho HS quan sát 2 văn bản mẫu, gọi đọc, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi H. Hai đoạn văn trên có tính chất thuyết minh không? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào? H. Những phương pháp thuyết minh nào đã được sử dụng? H. Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng? * GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm, gọi nhận xét, GV sửa. * GV yêu cầu HS tìm ra trình tự sắp + HS tìm ra trình tự sắp xếp đúng, nhận xét, xếp đúng, gọi nhận xét, Gv sửa. nghe Gv sửa. H. Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng yếu tố miêu tả để giới thiệu về lễ hội chọi trâu truyền thống của Hải Phòng quê hương em. * GV uốn nắn, sửa cách viết. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm 338


- Hs : Em có nhận xét gì về vai trò của bài tập, trình bày.... thuyết minh với đời sống? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm - Sưu tầm một số đoạn văn thuyết minh bài tập,trình bày.... có sử dụng các biện pháp nghệ thuật . * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc nội dung kiến thức vừa ôn để vận dụng làm bài. - Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập. 2. Chuẩn bị bài mới: - Ôn tập tập làm văn ****************************************** Tuần 17 Tiết 79 ÔN TÂP TẬP LÀM VĂN I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nắm được những nội dung chính của phần Tập làm văn dã học trong học kì I , lớp 9 ; thấy được tính chất tích hợp của chúng cới các văn bản đã học ; thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung Tập làm văn học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dưới. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức. 3. Thái độ: - Giáo dục HS biết sáng tạo khi tạo lập văn bản . II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Nắm được những nội dung chính của phần Tập làm văn dã học trong học kì I , lớp 9 ; thấy được tính chất tích hợp của chúng cới các văn bản đã học ; thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung Tập làm văn học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dưới. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức. 3. Thái độ: - Giáo dục HS biết sáng tạo khi tạo lập văn bản . 339


4. Những năng lực cần phát triển: - Năng lực tự học; - Năng lực giải quyết vấn đề; - Năng lực sáng tạo; - Năng lực giao tiếp tiếng Việt; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ; III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: Máy chiếu 2. Trò: - Đọc và chuẩn bị bài. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: A. Bước I: Ổn định tổ chức lớp. B. Bước II: Kiểm tra bài cũ. * Kể tên các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9 và nêu đặc điểm của từng kiểu văn bản ? C. Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới. 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (1 phút.). - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình. - Mục tiêu : Tạo không khí vui , hứng rhus học 2. HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC(15 phút). - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. - Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ học tập - Mục tiêu: - GV hướng dẫn hs: thấy được tính kế thừa và phát triển của các nội dung Tập làm văn học ở lớp 9 bằng cách so sánh với nội dung các kiểu văn bản đã học ở lớp dưới. THẦY CHUẨN KT- KN CẦN ĐẠT I. Hướng dẫn hệ thống hoá kiến I. Nội dung ôn tập. thức TLV. H: Phần Tập làm văn trong Ngữ văn - Văn thuyết minh, trọng tâm là luyện tập việc 9, tập 1 có những nội dung lớn nào ? kết hợp giữa thuyết minh với các biện pháp Những nội dung nào là trọng tâm cần nghệ thuật và yếu tố miêu tả. chú ý ? - Văn tự sự với 2 trọng tâm : + Kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm, giữa tự sự với lập luận. + Đối thoại và độc thoại nội tâm trong tự sự ; kể chuyện và vai trò của người kể chuyện trong tự H: Vai trò, vị trí, tác dụng của biện sự. pháp NT và yếu tố miêu tả trong văn 1. Văn thuyết minh. bản thuyết minh ? Cho VD ? H: So sánh sự khác nhau giữa văn a. Vai trò, tác dụng của các biện pháp NT và bản thuyết minh có yếu tố miêu tả với yếu tố miêu tả. kiểu văn bản tự sự và miêu tả ? H: Vai trò, vị trí của yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận trong văn bản tự b. Sự khác nhau giữa văn bản thuyết minh có sự ? VD ? yếu tố tự sự, miêu tả với kiểu văn bản tự sự, H: Vai trò, tác dụng của hình thức đối 340


thoại và độc thoại nội tâm trong vă tự sự ? Tìm VD ? H: Vai trò của người kể trong văn tự sự ? H: Các nội dung văn bản tự sự đã học ở lớp 9 có gì giống và khác so với nội dung kiểu văn bản này đã học ở những lớp dưới ? H: Giải thích tại sao trong một văn bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận mà vẫn gọi là văn bản tự sự ? H: Theo em, liệu có 1 văn bản nào chỉ vận dụng 1 phương thức biểu đạt duy nhất không ? Vì sao ? H: Một số tác phẩm tự sự trong sgk Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9 không phải bao giờ cũng phân rõ bố cục 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài. Tại sao TLV của HS vẫn phải đủ 3 phần ? H: Những kiến thức, kĩ năng về kiểu văn bản tự sự ở phần TLV giúp gì trong việc đọc- hiểu văn bản ? Phân tích VD làm sáng tỏ ? H: Những kiến thức về các tác phẩm của phần đọc- hiểu văn bản và Tiếng Việt tương ứng giúp em trong việc viết văn tự sự ntn ? VD ?

miêu tả. 2. Văn tự sự. a. Yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận trong văn tự sự. b.Hình thức đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn tự sự.

c.Người kể trong văn tự sự. * Các nội dung văn bản tự sự đã học ở lớp 9. - Tự sự kết hợp với biểu cảm, với miêu tả nội tâm và nghị luận. - Các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. - Người kể trong văn tự sự. -> Phương thức chính là tự sự, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận chỉ là những yếu tố bổ trợ. (Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ).

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (25 PHÚT) - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. - Kĩ thuật: Động não. - Mục tiêu: Làm được bài tập SGK THẦY CHUẨN KT- KN CẦN ĐẠT II. Hướng dẫn luyện tập. II. Luyện tập. GV: Gọi HS đọc yêu cầu của bài. Bài tập 1: Đánh dấu nhân ( x ) vào các ô trống mà kiểu văn bản chính có thể kết hợp với các yếu H: Hãy đóng vai nhân vật bé Thu kể tố tương ứng? lại truyện “ Chiếc lược ngà” ? Bài tập 2 : Hãy đóng vai nhân vật bé Thu kể lại truyện “ Chiếc lược ngà” ? (Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ). HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3 phút) - Phương pháp: 341


- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân , thảo luận - Mục tiêu: HSTìm những đoạn văn hay có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm THẦY CHUẨN KT- KN CẦN ĐẠT NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN IV. Hướng dẫn vận dụng IV. Vận dụng Bài tập : Tìm những đoạn văn hay có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm. (Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ). HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2phút) - Phương pháp: - Kĩ thuật: hoạt động cá nhân , thảo luận THẦY CHUẨN KT- KN CẦN ĐẠT NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN IV. Hướng dẫn tìm tòi, mở rộng IV. Tìm tòi, mở rộng Bài tập: Hãy đóng vai nhân vật anh thanh niên kể lại câu chuyện “ Lặng lẽ Sa Pa” (Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ). D. Bước 4: Giao bài, hướng dẫn học bài. - Ôn tập, chuẩn bị nội dung cho bài ôn tập Tập làm văn (Tiếp theo). ******************************************** Tuần 17 Tiết 80,81 CỐ HƯƠNG ( Trích) ===Lỗ Tấn === I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Có hiểu biết bước đầu về nhà văn Lỗ Tấn và tác phẩm của ông. - Hiểu và cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Cố hương. - Học sinh thấy được tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới. - Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà của tác phẩm Cố hương, việc sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật so sánh và đối chiếu việc kết hợp nhiều phương thức biểu đạt trong tác phẩm. 2. Kỹ năng : - Biết cách đọc hiểu truyện hiện đại nước ngoài - Biết cách vận dụng những kiến thức đã học để hiểu một tác phẩm văn học nước ngoài. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ một văn bản truyện nước ngoài - Trân trọng, yêu quê hương đất nước II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 342


1. Kiến thức : - Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại. - Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới. - Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm. - Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương. 2. Kỹ năng : - Đọc - hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại. - Kể tóm tắt được truyện. 3. Thái độ : - Thái độ học tập nghiêm túc. 5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. 1. Thầy: - Máy chiếu, phim trong. - Chân dung nhà văn Lỗ Tấn. - Truyện Cố hương và tập Gào thét. 2. Trò: - Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà. - Tự truy nhập các thông tin trên mạng về tác giả, tác phẩm. - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. - Trả lời các cõu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) + Mục tiêu: Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản * HS1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất: 2.1. Văn bản trích từ truyện “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng chủ yếu viết về điều gì? A. Tình cha con trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh. B. Tình đồng chí của những người cán bộ cách mạng. C. Tình quân dân trong chiến tranh. D. Cả A và B đều đúng. 343


2.2. Nên đánh giá như thế nào về những phản ứng tâm lý của bé Thu khi không chịu nhận ông Sáu là cha? A. Đó là những phản ứng hoàn toàn tự nhiên của các em bé, trong đó có Thu. B. Chứng tỏ bé Thu có cá tính mạnh mẽ và tình cảm chân thành. C. Chứng tỏ Thu có một niềm kiêu hãnh, một tình yêu sâu sắc đối với người cha (trong ảnh) của em. D. Cả A, B, C đều đúng. * GV cho biểu điểm , HS chấn chéo. Nhận xét rút KN. HS2. Trong chương trình văn học nước ngoài, em đã học các tác phẩm văn học nào của nền văn hóa Trung Hoa? * Đáp án: - Cây bút thần (truyện cổ tích) - Lớp 6. - Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Xa ngắm thác nói Lư (Lí Bạch), Bài hát nhà tranh bị gió thu phá (Đỗ Phủ), Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hạ Chi Trương): Thơ Trung đại- Lớp 7. - Mẹ hiền dạy con (truyện Trung đại) – Lớp 7. * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs quan sát 2 bức tranh phác Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, họa cảnh xã hội trong chế độ cũ và thuyết trình cảnh xã hội trong thời kì mới và yêu - HS nhận xét cầu hs nhận xét - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào của thầy bài mới - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 10-15p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

344


I. Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chú thích. 1.Hướng dẫn HS đọc–tóm tắt. *GV yêu cầu HS tự đọc trước ở nhà, trên lớp chỉ đọc một vài đoạn văn tiêu biểu. * GV hướng dẫn hs đọc: giọng buồn, trầm, hơi bùi ngùi, giọng suy ngẫm triết lý ở một số câu độc thoại nội tâm. Lời Nhuận Thổ: ấp úng, lời Hai Dương: chao chát. - Gv đọc mẫu một đoạn. -Nhận xét. * GV chiếu tóm tắt văn bản và định hướng nội dung các sự việc chính để HS dễ nhớ, dễ tóm tắt. 2.Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích. H. Dựa vào phần Chú thích, hãy giới thiệu những thông tin thật khái quát về nhà văn Lỗ Tấn? * GV bổ sung hoàn cảnh xã hội thời Lỗ Tấn: Bối cảnh xã hội Trung Quốc trì trệ, lạc hậu, những đặc điểm tinh thần của người Trung Quốc đầu thế kỉ XX đã thôi thúc nhà văn có ý chí và mục đích lập nghiệp cao cả. - Ông có quan điểm rất tiến bộ đối với nông dân và những người bị áp bức, ông vừa thương họ bất hạnh vừa giận họ không biết đấu tranh. - Ông tố cáo XHPK vô nhân đạo kìm hãm sự phát triển của đất nước. Luôn tin tưởng vào tương lai tốt đẹp của người lao động. - Chính cuộc sống nơi thôn dã đã giúp ông đạt thành tựu rực rỡ trong các tác phẩm viết về nông dân. * GV chiếu chân dung nhà văn . H. Truyện Cố hương có xuất xứ từ đâu? Nội dung tư tưởng được nhà văn thể hiện qua tác phẩm là gì? *GV: - Không phải sau 20 năm tác giả Lỗ Tấn mới trở lại quê nhà. - Không nên đồng nhất tác giả với nhân vật “tôi” trong truyện.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút I. Đọc - tìm hiểu chú thích 1.Đọc – tóm tắt. - Sau 20 năm xa quê, “Tôi” trở về thăm làng cũ. So với ngày trước, cảnh vật và con người nơi quê thật tàn tạ, nghèo hèn. Mang nỗi buồn thương “Tôi” rời cố hương ra đi với mong ước làng quê mình rồi sẽ thay đổi. - Gọi hs đọc, nhận xét - Gọi hs tóm tắt.

2.Chú thích. a.Tác giả : - Lỗ Tấn ( 1881-1936) nhà văn nổi tiếng Trung Quốc, tên thật là Chu Thu Nhân. - Từng theo ngành y, sau đó chuyển sang viết văn. - Ông từng hoạt động trong nhiều lĩnh vực khoa học và là chiến sĩ cộng sản kiên định, nhà văn hoá tư tưởng lớn của Trung Quốc. - Một số tác phẩm chính xuất sắc của ông: Nhật ký người điên, AQ chính truyện, Thuốc…

b. Tác phẩm. "Cố hương" là một trong những truyện ngắn tiêu biểu của ông viết 1921 rút trong tập "Gào thét" - 1923. - Truyện có nhiều chi tiết hư cấu không có thực. - Là truyện ngắn có yếu tố hồi kí chứ không phải hồi kí. 345


* Thầy hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu nghĩa của 11 từ ngữ trong SGK. H. Những từ ngữ ấy thuộc lớp từ nào đã học? * GV khái quát và chuyển ý Chúng ta chuyển sang tìm hiểu chi tiết văn bản.. II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản. 1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản. * GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo bàn. Làm ra phiếu bài tập, trả lời. * Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung * Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhận xét - GV bổ sung và chốt. + Thể loại + Ngôi kể, trình tự kể + PTBĐ + Nhân vật chính, nhân vật trung tâm là ai? + Truyện có bố cục mấy phần? + Truyện có những hình ảnh nào? 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản. * GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn chữ nhỏ , nêu yêu cầu : H. Cảnh làng quê trong con mắt người trở về sau 20 năm xa cách hiện ra như thế nào? H. Trước cảnh tượng đó, tâm trạng tôi ra sao? Vì sao tôi có tâm trạng đó? H. Qua đó em cảm nhận được gì về hiện thực cuộc sống nơi cố hương và tình cảm gì của người trở về với cố hương ?

II. HS tìm hiểu văn bản. 1. HS tìm hiểu khái quát văn bản. + HS trao đổi, thảo luận theo bàn. Làm ra phiếu bài tập, trả lời. * Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung - Thể loại: truyện ngắn có yếu tố hồi kí. - PTBĐ: tự sự kết hợp biểu cảm, miêu tả, nghị luận.(Biểu cảm có vai trò quan trọng vì có nhiều yếu tố hồi kí) - Ngôi kể: thứ nhất số ít. - Trình tự kể: thời gian của chuyến về quê của nhân vật “Tôi” đan xen giữa hiện tại và quá khứ. - Nhân vật chính: tôi, Nhuận Thổ. - Nhân vật trung tâm l:“ tôi” vì toàn bộ tư tưởng, cảm hứng của truyện xoay quang nhân vật “tôi” - Bố cục: gồm 3 phần: + Từ đầu đến “ đang làm ăn sinh sống”: Tình cảm, tâm trạng của tôi trên đường về quê. + Tiếp theo đến “ sạch trơn như quét” : Tình cảm và tâm trạng của tôi những ngày ở quê. + Còn lại: Suy nghĩ , tâm trạng của tôi trên đường rời xa quê. - Hình ảnh: Có 2 hình ảnh rất nổi bật: hình ảnh cố hương và hình ảnh con đường. B. Tìm hiểu chi tiết. 1. Tôi trên đường về quê: - Cảnh sắc: => tàn tạ, ảm đạm, thê lương. - Tâm trạng: Buồn và thương cảm. => Yêu quê hương, xãt xa khi chứng kiến sự thay đổi của quê hương. H. Trong văn bản, nhà văn nói rõ mục + Phát hiện, trả lời. đích về thăm quê chuyến này của "tôi" là + Mục đích thăm quê: gì? - "Để từ giã nó lần cuối cùng. - Vĩnh biệt ngôi nhà thân yêu."

346


H. Cảnh sắc đầu tiên "tôi" quan sát được + Phát hiện, trả lời. trong những ngày ở quê là hình ảnh nào? "Trên mái nhà mấy cọng tranh phất phơ trước H. Theo em hình ảnh này có ý nghĩa thế gió." nào đối với cảm xúc của nhân vật "tôi"? Cảm xúc buồn bã về sự thê lương, tiều tụy đến xơ xác, quạnh hiu của quê hương. H. Ở quê hương người đầu tiên gần gũi + Phát hiện chi tiết, rút ra nhận xét. Trả lời cá nhất với "tôi" là ai? nhân, HS khác bổ sung. H. Người mẹ được nhà văn tả và kể qua - Người mẹ các chi tiết nào? Qua thái độ, dáng hình, - rất mừng rỡ hành động nào? - Nét mặt ẩn một nỗi buồn thầm kín. H. Em cảm nhận được điều gì về hình - Không đả động gì đến chuyện dọn nhà. ảnh người mẹ qua các chi tiết trên? - Nhắc đi thăm gia đình bà con. (Dù làng quê thay đổi nhưng tình cảm của người mẹ với quê hương vẫn không thay đổi.) * GV chốt, chuyển ý: Với tác giả những ngày sống ở quê là những ngày lắng đọng bao cảm xúc khơi gợi lại những miền kỉ niệm của một thời để nhớ về người thân và bè bạn. TIẾT 2. H. Theo dõi phần 2 của văn bản, hãy cho + Theo dõi văn bản, tìm và trả lời. biết, trong những ngày ở quê, Tôi đã đư- - Hs thảo luận nhóm (7 phút) ợc gặp gỡ và trò chuyện với ai , nhân vật - Làm ra phiếu bài tập ( sơ đồ) nào được kể nhiều nhất? - Trình bày - Tổ chức HS thảo luận nhóm ( 7 phút) - Nhận xét chéo, nghe GV chốt, ghi vào vở. - Gv treo bảng phụ trống + Tìm những chi tiết, hình ảnh về hình dáng, việc làm, suy nghĩ, tính cách của Nhuận Thổ và thím Hai Dương ở hiện tại so và trong quá khứ? + Qua lời kể của tôi giúp em có cảm nhận ntn về các nhân vật này? + Nguyên nhân nào khiến cho Nhuận Thổ, thím Hai Dương và những người nông dân trở nên như vậy? + Để làm nổi bật sự thay đổi của những con người ở cố hương, tác giả đã sử dụng biện phpá nghệ thuật gì? + Tâm trạng của tôi trước sự thay đổi ấy? + Qua sự thay đổi đó, tác giả muốn nói điều gì? + GV treo bảng phụ, chốt - GV hướng dẫn hs phân tích, bình giảng Cảnh và người trong kí ức Cảnh và người trong hiện tại Thím Hai Dương. 347


- được gọi là Tây Thi đậu phụ, bán hàng rất chạy, chị xoa phấn, lưỡng quyền không cao, môi không mỏng, chị là người phụ nữ khá đẹp có sức quyến

- Lưỡng quyền nhô ra, môi mỏng dính, hai tay chống nạnh, chân com pa. - Lời nói thái độ : the thé, tức giận, lẩm bẩm : ái chà, hừ, ôi dào, kể công. - hành động : giật bít tất, lấy cẩu khí sát. - Tính cách trở lên tham lam, ích kỷ, nhỏ nhen… → từng là người đẹp, bán hàng có → Người đàn bà tiều tụy xấu xí, ích kỉ, tham duyên.. lam, đanh đá và có phân lưu manh.

* Thầy liên hệ tình hình xã hội Việt Nam trước cách mạng. GV bình: Nhuận Thổ cũng là những người nông dân bị bần cùng hóa như chị Dậu, lão Hạc, anh Pha… * Chuyển ý: Buồn, thất vọng trước cảnh thay đổi của con người và cuộc sống quê hương. Cảm nhận của "Tôi" lúc ra đi thế nào?... * GV hướng dẫn HS theo dõi phần cuối truyện: từ "Thuyền chúng tôi (215)…" đến hết. H. Tâm trạng của nhân vật Tôi trên đường rời quê được diễn tả qua những chi tiết nào? H. Tâm trạng đó nói lên điều gì? H. Vì sao tôi lại có tâm trạng đó? H. Khi rời cố hương, nhân vật tôi đã mong ước, hi vọng điều gì?

+ HS nghe

+ HS theo dõi văn bản, phát hiện chi tiết, suy nghĩ, giải thích lí do. -Tâm trạng: lòng tôi không chút lưu luyến, cảm thấy xung quanh là 4 bức tường vô hình, rất cao làm cho tôi vô cùng lẻ loi, ngột ngạt. -> Sự đoạn tuyệt với cái cũ, đói nghèo, tối tăm lạc hậu. * Vì: cố hương không còn trong lành, đẹp đẽ như trong kí ức của của nhân vật tôi, những người thân thiết, gần gũi cũng thay đổi ghê gớm. Cố hương giờ xơ xác, nghèo hèn, xa lạ từ cảnh vật đến con người. + Phát hiện, suy nghĩ, trả lời. * Mong ước:thế hệ con cháu: - Không bao giờ phải cách bức nhau - Không phải vất vả như tôi - Không phải khốn khổ mà đần độn như NhuậnThổ. -Không phải khốn khổ mà mà tàn nhẫn như bao người khác. cần được sống một cuộc sống mới, cuộc đời mà chúng tôi chưa từng được sống * Hi vọng: Cảnh trong một cánh đồng cát,..trăng tròn vàng thắm H. Hình ảnh con đường hiện lên trong */ Hình ảnh con đường: tác phẩm ntn? -Hình ảnh thực: con đường thủy đưa tôi và gia đình về quê và rời xa quê H. Nêu ý nghĩa của nó ở cuối truyện? H. Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa tư tưởng - Hình ảnh biểu tượng: sự luân chuyển, thay của đoạn văn: “Đã gọi là hi vọng...thành đổi của cuộc sống, con người như nước như đường thôi” dòng chảy, không ngừng trôi. - Con đường cho cả dân tộc Trung Hoa xây dựng “ một cuộc đời mới, một cuộc đời mà 348


chúng tôi chưa từng được sống” -> con đường H. Qua đây em có suy nghĩ gì về niềm của tự do, hạnh phúc, hi vọng. tin và hi vọng vào trong cuộc sống của → Đường đi đúng đắn của mọi người, của dân tác giả? tộc ->Tác giả tin tưởng và hi vọng vào con đường ấy, con đường mà tôi đã chọn. H. Những PTBĐ nào được sử dụng trong + Suy nghĩ, tìm hiểu, trả lời. phần cuối của văn bản? Qua đó bộc lộ -> khơi gợi tinh thần đấu tranh, không cam tình cảm gì của nhân vật tôi đối với cố chịu áp bức, nghèo hèn, tin vào cuộc đời mới, tương lai tốt đẹp của quê hương. hương ? H. Hình ảnh cố hương gợi ta liên tưởng - HS suy nghĩ, trả lời cá nhân đến điều gì? - Hs khác nhận xét, bổ sung - Hình ảnh thu nhỏ của xã hội TQ. - Phản ánh sự biến đổi của xã hội TQ 20 năm đầu thế kỉ XX. - Vấn đề XH: cần thiết phải xây dựng những cuộc đời mới, những con người mới khác trước, tốt đẹp hơn cho thế hệ tương lai. H. Nhân vật tôi về quê trong đêm và rời + Suy nghĩ, trả lời. HS khác bổ sung. quê lúc hoàng hôn có ý nghĩa gì ? - Nhân vật tôi về quê trong đêm và rời quê vào lúc hoàng hôn có ý nghĩa nhấn mạnh và tô đậm chủ đề: đó là thời kì tăm tối của nhân dân Trung Quốc. -> Cuộc sống còn nhiều gian nan, trắc trở nhưng các thế hệ tương lai sẽ tìm ra được con H. Sự xuất hiện của Thuỷ Sinh và Hoàng đường mới cho mình để được sống một cuộc ở phần cuối truyện có ý nghĩa gì? đời mới. H. Gọi đọc câu hỏi 4 ? - HS thảo luận nhóm bàn, đại diện nhóm trình * GV cho HS thảo luận, gọi đại diện bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung nhóm trình bày, gọi nhận xét, bổ sung ? * Các phương thức biểu đạt: H. Xác định PTBĐ chủ yếu của mỗi - Đoạn 1: tự sự có kết hợp biểu cảm-> làm nổi đoạn? bật quan hệ gắn bó thời thơ ấu, làm nổi bật sự H. Thông qua đó tác giả muốn biểu hiện thay đổi thái độ của nhân vật Tôi điều gì? - Đoạn 2: phương thức miêu tả+ hồi ức đối GV bình về tư tưởng tiến bộ của Lỗ chiếu. Sự thay đổi ngoại hình của Nhuận Thổ-> Tấn thể hiện qua suy ngẫm của nhân tình cảnh điêu đứng của người dân nói chung. - Đoạn 3: lập luận: đặt ra một vấn đề cấp thiết: vật “Tôi” "Con đường" một hình tượng văn học xây dựng cuộc đời mới. được theo nghĩa khái quát: Đó là con đường của khát vọng, của tương lai. Con đường của niềm tin và mơ ước mà tác giả cùng dân tộc Trung Quốc đang hướng tới.

349


H. Em cảm nhận được những nét đẹp nào từ nhân vật “tôi”? Từ đó, nhân vật “Tôi” đã tự bộc lộ tư tưởng, tình cảm nào đối với cố hương? *Liên hệ môi trường: H. Qua tác phẩm em có suy nghĩ gì về môi trường xã hội và sự thay đổi của con người ở quê hương? GV chốt: Đó chính là những biểu hiện khác nhau của tình yêu quê hương, gia đình sâu đậm của nhân vật của nhân vật"tôi": tuy buồn đau vì sự sa sút, nghèo nàn của làng quê những vẫn ước mơ, hi vọng vào tương lai, vào thế trẻ sẽ đem đến những đổi thay cho quê hương,sẽ được sống cuộc đời hạnh phúc trên quê hương. Và chính chúng sẽ tự mình làm được điều ấy. Đó cũng là chủ đề tưởng và ý nghĩa sâu sắc của truyện ngắn này. III.Hướngdẫn HS đánh giá, khái quát. * GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi khái quát và làm BTTN để củng cố kiến thức, gọi trả lời, GV nhận xét, chốt, rút ghi nhớ. H. Những thành công về nghệ thuật truyện của Lỗ Tấn là gì?

+ Khái quát, trả lời. => “tôi”nhân vật nhạy cảm hiểu biết , sâu sắc và tỉnh táo => Tình yêu quê hương mới mẻ và mãnh liệt + Suy nghĩ, trả lời cá nhân.

III. HS đánh giá, khái quát. - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp + HS khái quát giá trị toàn bài, trả lời theo nhóm bàn, nhận xét. Làm BTTN củng cố kiến thức. 1. Nghệ thuật. - Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt, tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận. - Đối chiếu, so sánh những thay đổi trong cuộc đời của 1 con người. H. Cảm nhận của em thế nào về nội dung - Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng tác phẩm? (hình ảnh con đường). -Kết hợp giữa kể với tả, biểu cảm và lập luận làm cho câu chuyện được kể sinh động, giàu cảm xúc và sâu sắc. - Kết cấu truyện kiểu đầu cuối tương ứng, trình tự kể theo thời gian. - Truyện đậm chất hồi kí, chất trữ tình. - Giọng điệu buồn man mác. 2. Nội dung: - Sự thay đổi của làng quê, nhân vật Nhuận Thổ. - Tình cảnh sa sút, suy nhược của người Trung Quốc đầu thế kỉ XX qua hình ảnh cố hương. - Nguyên nhân của những thay đổi đó. H. Truyện Cố hương để lại ý nghĩa gì - Những hạn chế, tiêu cực trong tâm hồn, tính sâu sắc? cách của người lao động. H. Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK) - Phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong 350 GV khái quát kiến thức trọng tâm và kiến, đặt ra vấn đề con đường đi của nông dân chuyển ý. và toàn xã hội để mọi người suy ngẫm.


HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP + Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm + Thời gian: Dự kiến 6-8 p. + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. Hướng dẫn HS luyện tập, áp dụng, Kĩ năng tư duy, sáng tạo vận dụng. IV. Luyện tập H.Giáo viên yêu cầu cho học sinh đọc và 1. Bài 1: xác định đề bài làm bài tập. Chọn 1 đoạn văn em thích nhất trong tác phẩm GV định hướng giúp HS làm bài để học thuộc. GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung. 2. Bài 2. Tìm những từ thích hợp trong tác phẩm để điền vào bảng mẫu (Bài tập 2 SGK/ 219) - GV tổ chức cho học sinh làm bài 2 3. Bài 3. phần luyện tập trong sgk. - Cảnh thiên nhiên tàn tạ - Gv nhận xét sửa chữa - Con người bị bần cùng hoá-> Đau xãt trước H. Đọc truyện giúp em cảm nhận được cảnh và người cố hương. điều gì về bức tranh làng quê và con - Phê phán thực trạng của người nông dân và người ở đây? XHPK. - Mong đợi sự đổi thay - Đặt ra vấn đề về con đường. H. Qua việc tìm hiểu văn bản em thấy + Suy nghĩ, trả lời. ước vọng đổi đời cho quê hương ông có - Lo lắng cho vận mệnh của quê hương đất trở thành hiện thực trên đất nước của ông nước; đồng thời mong mỏi cho cuộc đổi đời với con người và quê hương. không? H. Qua đó giúp em hiểu gì về nhà văn Lỗ - Am hiểu biết cuộc sống làng quê, chân thành tấn ? tha thiết với quê hương. H. Qua đoạn trích “Cố Hương” của Lỗ + Tự do bộc lộ suy nghĩ cá nhân. Tấn ý kiến của em thế nào về tình hình môi trường xã hội Trung Quốc thời Lỗ Tấn đã sống và sự thay đổi của con người. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CỦNG CỐ : 1. Nhận xét nào đúng với tác phẩm “Cố hương” của Lỗ Tấn? A. Là một truyện ngắn giàu chất trữ tình. B. Là một tiểu thuyết lịch sử nhưng mang đậm chất trữ tình C. Là một hồi ký đậm chất trữ tình. D.Là một truyện ngắn có yếu tố hồi ký và đậm chất trữ tình 2. Cốt truyện của “Cố hương” là gì? A. Nói về cuộc gặp gỡ bất ngờ nhưng đầy thú vị của nhân vật “tôi” với những người nông dân nơi quê cũ. B. Kể về chuyến thăm quê lần cuối và những rung cảm của nhân vật “tôi” trước sự thay đổi của cảnh cũ, người xưa. C. Xoay quanh những suy tưởng của nhân vật “tôi” về thân phận của những người nông dân nơi quê cũ và tương lai của mình. D. Những hồi ức của nhân vật “tôi” về những kỷ niệm tuổi thơ khi ở xa quê 351


3 /.Lỗ Tấn đã học qua các nghành nào? A . Hàng hải ,địa chất, yhọc. B .Hàng hải, địa chất, Y học, Văn học. C, Văn học,Y học, địa chất. D . Địa chất,văn học,hàng hải, 4./Hình ảnh con đường ở cuối TPnên được hiểu theo lớp nghĩa nào? A .Con đường trên mặt đất. C Nghĩa bóng, thói quen của con người. B. Nghĩa bóng ,con đường đi của dân tộc. D. Cả B,C đều đúng. 5./ Truyện có kết cấu đầu cuối tương ứng . Đúng hay sai? A: đúng B: sai. 6./ Cảm xúc chủ đạo của truyện là gì? B. Sự ngạc nhiên C. Niềm vui sướng D. Sự đau đớn. A. Buồn HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo . * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs: Em có nhận xét gì về thực trạng bài tập, trình bày.... xã hội nước ta thời phong kiến với thời hiện đại ngày nay ? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm - Tìm đọc tập Gào thét. bài tập,trình bày.... * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): - Nắm được các giá trị nội dung - Tóm tắt lại truyện và nắm được những giá trị đặc sắc của truyện. ********************************* Tuần 18 Tiết 82 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3, BÀI KIỂM TRA VĂN Tr¶ bµi tËp lµm v¨n sè 3 352


A. Môc tiªu cÇn ®¹t Gióp hs «n l¹i nh÷ng kiÕn thøc vµ kü n¨ng ®−îc thÓ hiÖn trong hai bµi kiÓm tra; thÊy ®−îc nh÷ng −u ®iÓm vµ h¹n chÕ trong bµi lµm cña m×nh; t×m ra ph−¬ng h−íng kh¾c phôc vµ söa ch÷a. B.TiÕn tr×nh tæ chøc c¸c ho¹t ®éng §Ò bµi : I. PhÇn ®äc - hiÓu : Tôi vừa phải nằm viện một tuần vì bị ốm. Hôm nay là ngày tôi được ra viện. Trên đường về nhà, xen với nỗi vui mừng là nỗi lo. Lo vì không biết phải xoay xở sao đây để bù đắp bài vở trong những ngày qua. Tôi vừa bước vào nhà thì bé Hoa, em tôi, nhảy cẫng ra và bi bô: - Anh Hưng ơi! Có chị nào nho nhỏ, chị nói với bố là bạn của anh. Ngày nào chị ấy cũng đến lấy vở về chép bài cho anh. Chị ấy còn cho em kẹo nữa cơ đấy! - Ừ. Rồi không kịp nhìn những viên kẹo trên tay em, tôi lao ngay vào phòng học. Tay tôi run run giở vội những tờ giấy trắng. Không lẽ lại là cái Hà? Có phải là Hà không nhỉ? Thôi đúng Hà rồi. Tôi lặng đi. Chính Hà đã âm thầm giúp tôi trong những ngày qua. Vậy mà đã có lúc tôi nghĩ xấu về Hà. Lúc này tự dưng trong lòng tôi dâng lên một niềm cảm xúc khó tả. Không thể kìm nén nổi lòng mình, tôi thốt lên: - Hà ơi! Cảm ơn bạn nhé! ( Trần Lan – Góc phố học trò ) 1, Đoạn văn trình theo ngôi kể nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn? 2, Chỉ ra lời độc thoại nội tâm có trong đoạn văn và nêu tác dụng ? 3, Nêu khái quát nội dung đoạn trích trên ? II. PhÇn lµm v¨n Hãy kể về một lần em trót xem trộm nhật kí của bạn. A – Tìm hiểu đề: - Thể loại: Tự sự ( kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận + miêu tả nội tâm). - Nội dung: Kể về một lần em trót xem trộm nhật kí của một người bạn. - Hình thức: bố cục rõ ràng, đủ ba phần mở bài, thân bài,kết bài. - Yêu cầu: Đây là một bài văn tự sự, thuộc kiểu bài kể chuyện đời thường. Vì vậy, khi làm bài, cần kể lại diễn biến các sự việc theo một trình tự nhất định. Người viết cũng cần phải xác định được ngôi kể ( ngôi thứ nhất ),người kể chuyện. Bài viết cần trả lời được các câu hỏi như: + Em xem nhật kí của bạn vào lúc nào? Ở đâu ? + Bạn em hoặc có ai đó phát hiện ra việc đó không? + Em đã đọc được những gì? 353


+ Nội dung đó có bị tiết lộ ra không? + Có gây nên hậu quả gì không? + Tâm trạng của em sau khi đọc trộm nhật kí của bạn là gì? + Em rút ra bài học gì sau lần xem trộm nhật kí đó của bạn? * Chú ý: - Bài viết cần tự nhiên, chân thành. - Để bài viết được hay hơn, nên kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm là việc miêu tả những suy nghĩ, tình cảm của mình sau khi đã trót hành động như trên (ân hận,xấu hổ như thế nào,…); những suy nghĩ,dằn vặt, trăn trở… và rút ra bài học cho mình. B – Dàn ý: 1. Mở bài: - Ai cũng đã từng mắc sai lầm. - Với tôi, đó là một lần trót xem trộm nhật kí của bạn. 2. Thân bài: - Kể lại tình huống dẫn đến việc xem trộm nhật kí của bạn: Đến nhà bạn học nhóm;cầm hộ bạn cặp sách….vô tình nhìn thấy quyển nhật kí của bạn. - Kể lại cuộc đấu tranh nội tâm: Có nên xem hay không? Bao biện cho bản thân: Xem để hiểu thêm về bạn, sự tò mò đã chiến thắng, quyết định cầm quyển nhật kí rồi mở ra xem ( kể đan xen với miêu tả nội tâm bằng ngôn ngữ độc thoại). - Kể lại một số nội dung được ghi trong nhật kí: Hoàn cảnh khó khăn hiện tại của gia đình bạn? Suy nghĩ của bạn về tình bạn, tình thầy trò?... - Kể lại tâm trạng: Hiểu bạn, vỡ lẽ ra nhiều điều, tự trách bản thân mình, ân hận vì hành động vội vàng, thiếu văn minh của mình, thấy xấu hổ, thầm xin lỗi bạn ( kể đan xen với bộc lộ nội tâm qua ngôn ngữ độc thoại). 3. Kết bài: - Tìm cảm với người bạn sau sự việc ấy. - Rút ra bài học ứng xử cho bản thân. * §äc c¸c bµi lµm yÕu – trung b×nh vµ nhËn xÐt rót ra ®iÓm kÐm, sai trong c¸c bµi ®ã. * §äc c¸c bµi kh¸ -giái vµ nhËn xÐt bµi lµm tèt ë nh÷ng ®iÓm nµo cÇn häc tËp. *LÊy ®iÓm vµ nhËn xÐt còng cè .

354


E. DÆn dß - Hs tù söa ch÷a. ********************************* Tuần 18 Tiết 83,84 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ (TIẾP) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Biết nhận diện thể thơ tám chữ qua các đoạn văn bản - Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ 8 chữ; phát huy được tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn luyện thêm năng lực rèn luyện thơ ca. 2. Kỹ năng : - Bước đầu biết cách làm thơ tám chữ. - Biết làm thơ về vấn đề môi trường. - Biết được đặc điểm khả năng miêu tả biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong học tập, rèn luyện năng lực rèn luyện thơ ca. - Trân trọng những tác phẩm thơ ca trong văn học II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : Đặc điểm của thể thơ tám chữ. 2. Kỹ năng : - Nhận diện thể thơ tám chữ. - Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ. - Biết làm thơ tám chữ. - Hs có ý thức tập làm được những bài thơ tám chữ 3.Thái độ : Hs thêm yêu và thích đọc những bài thơ tám chữ 5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Bảng phụ ghi sẵn một số đoạn mẫu thơ 8 chữ. - Tự làm và sưu tầm 1 số đoạn thơ 8 chữ. 2. Trũ: - Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà. - Tập làm một bài thơ tám chữ theo chủ đề em thích. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: 355


* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(4-5’) + Mục tiêu: Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà. + Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của H.S. Đọc kĩ câu hỏi và lựa chọn đáp án đúng : 1. Đọc một khổ thơ đã học ở lớp 9 kì I làm theo thể thơ tám chữ . 2. Bài thơ nào sau đây viết cùng thể với bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt ? B. Đồng chí C. Đoàn thuyền đánh cá A. Nhớ rừng * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV hỏi: Em cần làm gì để làm được Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, bài thơ tám chữ? thuyết trình Từ câu trả lời của hs gv dẫn vào bài - HS nhận xét mới - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu Ghi tên bài của thầy. - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức. + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn). + Thời gian: Dự kiến 5p + Hình thành năng lực:Giao tiếp: nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác I.Hướng dẫn ôn tập về đặc điểm của thể thơ tám chữ Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân H.Nhắc lại đặc điểm của thể thơ tám tích hợp tác chữ ? I.Ôn tập về thơ tám chữ * GV chốt ý vàghi bảng -Câu thơ có tám tiếng . Mỗi bài tuỳ theo thể loại có thể có 4câu, 8câu, hoặc có nhiều khổ thơ. -Ngắt nhịp linh hoạt4/4, 3/3/2 hoặc 3/2/3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP. + Phương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, . + Thời gian: Dự kiến 30-35p + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

356


II.Hướng dẫn HS thực hành nhận diện thể thơ tám chữ. *Máy chiếu: Khổ thơ thứ 3 của bài thơ Khúc hát ru những em bé... H. Hãy chỉ ra cách gieo vần, ngắt nhịp của khổ thơ trên ? H.Chỉ ra tác dụng của cách gieo vần, ngắt nhịp đó ? * GV nhận xét, chốt ý nhấn mạnh tác dụng của cách gieovần, ngắt nhịp... * Máy chiếu bài 2 GV hướng dẫn HS làm bài gọi trả lời, gọi nhận xét, GV đưa ra câu thơ đúng.

c. "Nhưng sớm nay tôi chợt đứng sững sờ Phố Hàng Ngang dâu da xoan nở trắng Và mưa rơi thật dịu dàng, êm lặng .......................................................?" (Bế Kiến Quốc - Dâu da xoan)

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo II.Thực hành nhận diện thể thơ tám chữ. 1. Bài 1. Đọc diễn cảm đoạn thơ sau: Em cu Tai...mẹ ơi Mặt trời của mẹ...lưng (Khúc hát ...lưng mẹ ) - Gieo vần chân :ơi-Lưi, nhỏ-mỏi -Ngắt nhịp 3/3/2 . ->Nhịp thơ ngắt đều đặn, Tạo âm điệu dìu dặt vấn vương->Tình cảm thiết tha , trìu mến của người mẹ. + HS đọc bài 2 - Trao đổi theo bàn làm bài Có thể điền: "...Nét mong manh thấp thoáng cánh hoa bay Cảnh cơ hàn nơi nước đọng bùn lầy Thú sán lạn mơ hồ trong ảo mộng Chí hăng hái ganh đua đời náo động Tôi đều yêu, đều kiếm, đều say mê (Cây đàn muôn điệu) + HS đọc các đoạn thơ trên máy chiếu. - HS hoạt động nhóm: - Tạo câu mới phải đủ tám chữ. - Phải đảm bảo sự lô gíc về ý nghĩa với những câu đã cho. - Phải có vần chân gián tiếp hoặc trực tiếp với những câu đã cho. A, Gợi ý: - Có thể chọn một trong các câu gần đủ tám chữ sau: + Mà sông xưa vẫn chảy.... + Bởi đời tôi cũng đang chảy... + Sao thời gian cũng chảy... B,Gợi ý: - Có thể chọn một trong các câu gần đủ tám chữ sau: + Chợt quen nhau chưa thể gọi .... + Một cành hoa đấu đã gọi.... + Mùa đông ơi, sao đã vội... C,Gợi ý: - Có thể chọn một trong các câu gần đủ tám chữ sau: + Sao bâng khuâng trước những cánh.... + Cho một người thơ thẩn ngắm.... + Chợt giật mình nghe ai gọi...

d. "Có lẽ nào để tuột khỏi tay em

D,Gợi ý:

H. Viết thêm một số câu thơ để hoàn thiện khổ thơ *GV đưa ra một số đoạn thơ tám chữ hay của một số nhà thơ nổi tiếng và yêu cầu HS điền tiếp. * GV gọi điền tiếp, gọi nhận xét, GV cung cấp câu thơ đúng để HS đối chiếu. a. "Cành mùa thu đã mùa xuân nảy lộc Hoa gạo nở rồi, nở đỏ bến sông Tôi cũng khác tôi sau lần gặp trước .......................................................?" (Đỗ Bạch Mai - Trước dòng sông) b. "Biết làm thơ chưa hẳn là thi sĩ Như người yêu khác hẳn với tình nhân Biển dù nhỏ không phải là ao rộng .......................................................?" (Phạm Công Trứ - Vô đề)

357


Những trái chín chắt chiu từ đất mẹ Những trái chín lẫn buồn vui tuổi trẻ .......................................................?" (Hoàng Thế Sinh - Có một đêm như thế mùa xuân) III.Hướng dẫn HS trình bày diễn cảm một số bài thơ tám chữ đã sưu tầm. * GV yêu cầu HS đọc diễn cảm một số bài thơ tám chữ mà HS đã sưu tầm được, trình bày lí do vì sao em thích đoạn thơ, bài thơ đó. * GV giới thiệu một số bài thơ tám chữ: Hàn Mặc Tử "... Cứ để ta ngất ngư trên vũng huyết Trải niềm đau trên mảnh giấy mong manh Đừng nắm lại, nguồn thơ ta đang siết Cả lòng ta trong mớ chữ rung rinh" (Trăng) "...Ta muốn hồn trào ra đầu ngọn bút Bao lời thơ đều dính não cân ta Bao dòng chữ quay cuồng như máu vọt cho mê man tê điếng cả làn da " IV. HD HS tập làm thơ tám chữ * GV đưa ra một số đề tài (môi trường, nhớ trường, nhớ bạn, con sông quê hương) * Yêu cầu HS tập làm thơ tám chữ theo đề tài. - GV nhận xét cho điểm các nhóm. - GV hướng dẫn HS lựa chọn góc học tập. -Quan sát , giúp đỡ HS . -Yêu cầu HS thực hiện trình bày. GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương góc học có bài thơ hay, tích hợp với việc làm thơ về bảo vệ môi trường.

- Có thể chọn một trong các câu gần đủ tám chữ sau: + Những trái chín có từ ngày.... + Ai hái tặng ai để nhớ... + Tôi thẫn thờ nắm cành táo.... III. Trình bày diễn cảm một số bài thơ tám chữ đã sưu tầm. VD: ...Cây bên đường, trụi lá đứng tần ngần Khắp xương nhánh chuyển một luồng tê tái Và giữa vườn im, hoa run sợ hãi Bao nỗi phôi pha, khô héo rụng rời (Tiếng gió) "...Xuân không chỉ ở mùa xuân ba tháng: Xuân là khi nắng rạng đến tình cờ Chim trên cành há mỏ hát ra thơ Xuân là lúc gió về không định trước Đông đang lạnh bỗng một hôm trở ngược Mây bay đi để hở một khung trời Thế là xuân. Ngày chỉ ấm hơi hơi Như được nắm một bàn tay son sẻ..." (Xuân không mùa- Xuân Diệu). IV. Tập làm thơ tám chữ. Đề tài 1.Bảo vệ môi trường quê hương em 2.Đề tài tự do * Nhớ trường "Nơi ta đến hằng ngày quen thuộc thế Sân trường mênh mông, nắng cũng mênh mông Khăn quàng tung bay rực rỡ sắc hồng Xa bạn bè, sao bỗng thấy bâng khuâng"

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG * Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo. * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc * Kỹ thuật: Động não, hợp tác * Thời gian: 2 phút 358


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm - Hs : Tập làm bài thơ tám chữ về đề bài tập, trình bày.... tài tình bạn HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo * Phương pháp: Dự án, Đọc lập tư duy, động não * Kỹ thuật: Giao việc * Thời gian: 2 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Gv giao bài tập + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm - Sưu tầm các đoạn thơ, bài thơ tám bài tập,trình bày.... chữ mà em biết * Bước 4 : Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (2’) 1. Bài vừa học -Nắm được đặc điểm của thơ tám chữ . -Tiếp tục làm thơ tám chữ về đề tai bảo vệ môi trường. - Làm một bài thơ tám chữ (Chủ đề tình mẹ con hoặc thầy trò) 2. Chuẩn bị bài mới: - Ôn tập tiếng việt (tiếp) - Trả lời các câu hỏi đọc, hiểu văn bản - sưu tầm tư liệu về tác giả, tác phẩm. ************************************ Tuần18 Tiết 85 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN ( TIẾP) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức. - Ôn tập về văn bản tự sự. - Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng. - Tạo lập văn bản tự sự. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu văn bản tự sự. 3. Thái độ: - Có ý thức sáng tạo II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. 1. Kiến thức. - Ôn tập về văn bản tự sự. - Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng. - Tạo lập văn bản tự sự. - Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu văn bản tự sự. 3. Thái độ: 359


- Có ý thức sáng tạo 4. Những năng lực cần phát triển: - Năng lực tự học; - Năng lực giải quyết vấn đề; - Năng lực sáng tạo; - Năng lực giao tiếp tiếng Việt; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ; III. CHUẨN BỊ. * Thầy: - Bảng phụ, phiếu học tập. * Trò: - Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC. A. Bước 1: Ổn định tổ chức lớp. B. Bước 2: Kiểm tra bài cũ (4phút) - Phương án: Kiểm tra trước khi học bài mới. Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. C. Bước3: Tổ chức dạy và học bài mới. HOẠT ĐỘNG1:KHỞI ĐỘNG (1PHÚT) - Phương pháp: thuyết trình. - GV giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Chơi trò chơi, tìm nội dung bài học Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mới…. thuyết trình Ghi tên bài - HS nhận xét - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy. - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 PHÚT). - Mục tiêu : - Ôn tập về văn bản tự sự. Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự. - Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não THẦY CHUẨN KT- KN CẦN ĐẠT I. So sánh văn tự sự đã học ở lớp 9 với văn H: Các văn bản tự sự đã học ở lớp 9 tự sự đã học ở lớp 6,7,8 có gì giống và khác nhau so với các a. Điểm giống nội dung về kiểu văn bản này đã học - Phương thức biểu đạt: tự sự - Đều có nhân vật chính – phụ ở những lớp dưới? Gv chốt: - Có cốt truyện - Vừa lặp lại vừa nâng cao yêu cầu - Ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ 3 kết hợp các phương thức trong một - Đều sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm văn bản (nhận diện, kỹ năng, vai trò b. Điểm khác và vị trí, của các yếu tố) -> nâng cao, - Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, miêu tả hoàn thiện hơn cả về nôi dung, hình nội tâm, nghị luận, các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự thức, kĩ năng. H: Tại sao trong một văn bản có đủ * Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị trong một văn bản - Các yếu tố: miêu tả, biểu cảm, nghị luận ... luận mà vẫn gọi là văn bản tự sự? H: Khi gọi tên văn bản người ta căn chỉ là những yếu tố bổ trợ nhằm làm nổi bật cứ vào đâu? Em hãy cho ví dụ cụ thể? phương thức chính là tự sự 360


Liệu có một văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất hay không? - Khi gọi tên văn bản người ta căn cứ vào phương thức biểu đạt chính - Trong thực tế không có một văn bản nào chỉ vận dụng một phương thức biểu đạt duy nhất

II. Kiểu văn bản và sự kết hợp của các yếu tố Bảng ở phần phụ lục

III. Bố cục của văn bản tự sự - HS đang ngồi trên ghế nhà trường, phải rèn luyện theo những yêu cầu“ chuẩn mực” của nhà trường->Bài viết của hs bao giờ cũng phải có bố cục ba phần.

II. Hướng dẫn HS hệ thống các kiểu văn bản và các yếu tố kết hợp với văn bản chính. H: Đọc yêu cầu câu hỏi số 9? - Treo bảng phụ đã kẻ và yêu cầu học sinh lên bảng điền.

IV. Mối quan hệ giữa Tập làm văn với Tiếng Việt và Văn học. - Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự sự đã soi sáng thêm cho đọc hiểu văn bản, giúp hiểu sâu hơn rộng hơn. - Là khuôn mẫu để học tập và hiểu hơn những vai trò tác dụng của các yếu tố đó. - Kiến thức Tiếng Việt sẽ giúp ta có kiến thức về từ, câu, các biện pháp nghệ thuật để làm văn tự sự cũng như đọc văn tự sự. - Những kiến thức về tác phẩm tự sự giúp học sinh học tốt hơn và viết bài tốt hơn (cung cấp những đề tài, nội dung, cách kể chuyện, dùng từ, ngôi kể,người kể chuyện, cách dẫn dắt xây dựng miêu tả nhân vật ). ⇒ Mối quan hệ tác động qua lại

III. Hướng dẫn HS hệ thống lại kiến thức về bố cục của văn bản tự sự. H: Nêu bố cục của văn bản tự sự? H: Một số văn bản Ngữ văn mà em đã học không có đủ ba phần MB, TB, KB nhưng tại sao trong các bài tập làm văn của các em lại phải có đủ Ba phần trên? IV. Hướng dẫn HS tìm hiểu mối quan hệ giữa các phân môn Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn H: Những kiến thức và kỹ năng về kiểu văn bản tự sự ở tập làm văn có (Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giúp được gì trong việc đọc hiểu các sử dụng ngôn ngữ). văn bản, tác phẩm tự sự trong sách giáo khoa ngữ văn ? Cho ví dụ ? H: Phân tích một vài ví dụ để làm sáng tỏ? - Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự sự của phần TLV đã soi sáng thêm rất nhiều cho việc đọc 361


hiểu văn bản - tác phẩm văn học tương ứng trong SGK ngữ văn. + Ví dụ khi học về các yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự, các kiến thức về TLV đã giúp cho các em hiểu sâu hơn các đoạn trích trong Truyện Kiều cũng như trong truyện ngắn Làng của nhà văn Kim Lân. + Các văn bản tự sự trong SGK ngữ văn đã cung cấp cho chúng ta đề tài, nội dung, cách kể chuyện, cách dùng các ngôi kể, người kể chuyện, cách dẫn dắt ... STT 1 2 3 4 5 6

PHỤ LỤC Kiểu văn Các yếu tố kết hợp với văn bản chính bản Tự sự Miêu tả Nghi Biểu cảm Thuyết chính luận minh Tự x x x x sự Miêu x x x x tả Nghị x x x x luận Biểu x x cảm Thuyết x x x minh Điều hành

Điều hành

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (10 phút). - Phương pháp : nêu vấn đề, thuyết trình.... - Kĩ thuật : động não.... - Mục tiêu: Nhập vai nhân vật cô kĩ sư trong truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" để kể lại cuộc gặp gỡ với nhân vật anh thanh niên. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ V. Hướng dẫn hs làm bài tập. V. Luyện tập. Bài tập: Nhập vai nhân vật cô kĩ sư trong + Gọi HS đọc yêu cầu của bài. truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" để kể lại cuộc gặp gỡ với nhân vật anh thanh niên. + GV hướng dẫn HS làm bài. - Yêu cầu : + Bài làm có kết hợp yếu tố tưởng tượng, miêu tả, đối thoại, độc thoại nội tâm, nghị luận. - Gv nhận xét và chữa bài cho hs. + Có bố cục ba phần rõ ràng. (Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử 362


dụng ngôn ngữ). HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút) - Phương pháp: Đọc lập tư duy, động não - Kĩ thuật: hoạt động cá nhân, thảo luận - Mục tiêu: Tìm những đoạn văn hay có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm. THẦY CHUẨN KT- KN CẦN ĐẠT IV. Hướng dẫn vận dụng IV. Vận dụng Bài tập : Tìm những đoạn văn hay có kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm. (Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ). HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút) - Mục tiêu: đóng vai nhân vật anh thanh niên kể lại câu chuyện “ Lặng lẽ Sa Pa”. - Phương pháp: Đọc lập tư duy, động não - Kĩ thuật: hoạt động cá nhân , thảo luận THẦY CHUẨN KT- KN CẦN ĐẠT IV. Hướng dẫn tìm tòi, mở rộng IV. Tìm tòi, mở rộng Bài tập: Hãy đóng vai nhân vật anh thanh niên kể lại câu chuyện “ Lặng lẽ Sa Pa”. (Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ). D. Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (1phút) - Ôn lại kiến thức về văn tự sự - Chuẩn bị : đọcthêm: Những đứa trẻ ************************************ Tuần18 Tiết 86 ĐỌC THÊM: NHỮNG ĐỨA TRẺ ==== M.Go - rơ - ki ===== I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức : - Nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật ,nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả. 2. Kỹ năng : - Biết cách tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện 3. Thái độ: - Hình thành thói quen cảm thụ một văn bản truyện truyện hiện đại II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức : - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện - Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật. 2. Kỹ năng : - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại. 3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. 363


a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Máy chiếu, phim trong. 2. Trũ: - Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà. - Tự truy nhập các thông tin trên mạng về tác giả, tác phẩm. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p) * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV cho hs quan sát hình ảnh tác giả Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào thuyết trình bài mới - HS nhận xét - Ghi tên bài - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy khi vào bài mới. - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’) + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. + Thời gian: Dự kiến 10-12p + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY KIẾN THỨC CẦN ĐẠT I. HD HS đọc- tìm hiểu chú thích I. Đọc- Chú thích. 1. GV HD HS đọc 1. Đọc. H. Theo em, VB cần đọc với giọng - Đọc to, rõ ràng, khúc triết, tường minh. ntn? - Giọng đọc truyền cảm, chú ý đến chuỗi liên * Gọi 2 H.S đọc: đoạn 1 và đoạn 2. kết giữa các câu trong mạch lập luận của tác * GV gọi 1 H.S nhận xét, đánh giá giả. phần đọc của bạn. * GV đọc mẫu đoạn 3. II. HD HS đọc- tìm hiểu văn bản II. Tìm hiểu văn bản 364


a. Hoàn cảnh đáng thương của những đứa trẻ :

b. Tình bạn và thử thách

* Về nghệ thuật cần chú ý : - Truyện viết theo loại tiểu thuyết tự truyện. Tác phẩm dùng ngôi thứ nhất "tôi" kể lại những chuyện đời mình.Sử dụng biện pháp so sánh, liên tưởng giàu ý nghĩa. - Kể chuyện đời thường và truyện cổ tích lồng trong nhau thể hiện tâm hồn trong sáng, khát khao tình bạn của những đứa trẻ. - Kết hợp giữa kể với tả và biểu cảm làm cho câu chuyện về những đứa trẻ được kể chân thực, sinh động và đầy cảm xúc. c. Về ý nghĩa văn bản cần chú ý: - Đoạn trích thể hiện tình bạn tuổi thơ trong sáng, đẹp đẽ và những khao khát tình cảm của những đứa trẻ. - Chân thật và trân trọng tình bạn, muốn chia sẻ và nâng đỡ . - Hãy yêu thương và quan tâm đến đời sống tình thần của trẻ thơ. - Phê phán lói sống ích kỉ, thờ ơ, lạnh lung và sự phân biệt giai cấp của giới thượng lưu Nga.

a. Hoàn cảnh đáng thương của những đứa trẻ : Ba đứa trẻ con nhà đại tá Ôp-xi-an-ni-cốp giàu sang ,nhưng lại thiếu tình thương, mẹ mất sớm. A-li -ô-sa cùng cảnh ngộ với chúng . - Tình bạn trong sáng,vô tư được hình thành từ sự đồng cảm, chia sẻ của những đứa trẻ . b. Tình bạn và thử thách - Bọn trẻ là những trẻ thơ bất hạnh. - Tình bạn trong sáng và ấm áp. - Hiểu bạn, chân thành với các bạn=> nhân hậu. => Ghét kẻ thô bạo và càng thương những đứa trẻ yếu đuối kia. - Cảm thông và chia sẻ : Đồng cảm và sẵn sàng chia sẻ với nhau. - Trân trọng một tình bạn chân thật và luôn mong muốn bù đắp và đem niềm vui đến cho bạn bè. III. TỔNG KẾT Ghi nhớ ( SGK/234) * GV mở rộng từ nội dung ý nghĩa bài thơ để thấy được môi trường sống xung quanh ảnh hưởng đến tâm hồn và nhân cách của trẻ, đồng thời giáo dục tình cảm trong sáng giữa chúng.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 365


+ Mục tiêu: Giúp HS áp dụng thực hành và cảm thụ văn học thông qua viết bài. - Bước đầu biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não. + Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình + Kĩ thuật: kĩ thuật động não , + Thời gian: Dự kiến 8 phút. IV. HD HS luyện tập IV. Luyện tập Bài tập SGK Học sinh làm Học sinh làm và nhận xét. * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: - Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ. - Tóm tắt lại truyện và nắm được những giá trị đặc sắc của truyện. - Làm tiếp bài tập phần luyện tập và bài tập trong sách giáo khoa. - Phân tích tâm trạng nhân vật "tôi" trong tác phẩm "Cố hương" của Lỗ Tấn. *Gợi ý : * Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không thể nói đâu là thực, đâu là hư. Cũng giống như những con đường trên mặt đất; kì thực trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì thành đường thôi. * Hi vọng là cái chưa có, càng không phải tự nhiên đã có. Nhưng nó là cái có khả năng trở thành hiện thực nếu con người biết biến những khát khao, ước mơ của mình thành niềm hi vọng để quyết tâm đạt bằng được. Cũng giống như trên mặt đất vốn không có đường; đường là do con người ta giẫm nát chỗ không có đường mà tạo ra, là khai phá những chỗ gai góc mà có. Và con đường mà nhân vật Tôi cảm nhận được trong xã hội TQ lúc bấy giờ là sự phân rẽ của các tầng lớp xã hội (bẩm ông), sự cam chịu cuộc sống nghèo hèn, áp bức của những người nông dân nghèo như Nhuận Thổ; => Hình ảnh con đường là cách nói theo nhiều nét nghĩa thông qua cách bàn luận suy tư của nhân vật "tôi": + Đó là con đường mà "tôi' và cả gia đình đang đi. + Con đường đi lên cho tất cả hình ảnh của tương lai, đổi mới, đó là niềm hi vọng của nhà văn về một ngày mai tươi sáng đối với cả dân tộc. Con đường từ đâu mà ra? Nhiều người đi mãi thì thành đường mà thôi. Triết lí về niềm hi vọng trong cuộc sống con người. Hi vọng là gì? sức mạnh tinh thần của hi vọng? Con người nên và cần biết hi vọng, ước mơ. => Bằng cố gắng và kiên trì con người sẽ làm được tất cả. - Thức tỉnh người dân không sống cam chịu và đớn hèn; tin ở thế hệ con cháu sẽ phấn đấu xây dựng cuộc sống ấm no và hạnh phúc bằng sự nỗ lực của mình. => Tình yêu quê hương mới mẻ và mãnh liệt. *********************************** Tuần 19 Tiết 87 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 366


I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Giúp HS một lần nữa nắm vững hơn nội dung kiến thức cơ bản của phần tiếng Việt ở học kì I . 2. Kĩ năng Củng cố thêm một lần nữa các kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận của phần Tiếng Việt, đặc biệt phân tích cảm thụ cái hay cái đẹp trong phép tu từ tiếng Việt, chuẩn mực sử dụng từ Tiếng Việt, nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình để có phương hướng bổ khuyết trong khi phân tích cảm thụ thơ văn. 3. Thái độ: - Hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt II .TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Ôn tập củng cố lại cho HS các kiến thức cơ bản của phần tiếng Việt ở học kì I đặc biệt các phép tu từ đã học, chuẩn mực sử dụng từ Tiếng Việt. - Đánh giá các ưu nhược điểm trong bài làm của HS trên các phương diện hình thức. - Sửa chữa các lỗi mắc phải để rút kinh nghiệm. Biểu dương những bài viết tốt cho cả lớp cùng trao đổi rút kinh nghiệm. 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng tự nhận xét và sửa chữa bài làm của bản thân, kĩ năng phân tích cảm thụ. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ngữ tiếng Việt một cách chuẩn mực, ý thức cân nhắc, gọt rũa, cảm thụ cái hay cái đẹp trong ngôn từ nghệ thuật. - Hs có ý thức sửa chữa nhược điểm, phát huy ưu điểm 4. Kiến thức tích hợp: - Tích hợp môn: GDCD ( giáo dục đức tính trung thực trong thi cử) 5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ 1 .Thầy : Chấm bài, phát hiện lỗi cơ bản, bảng phụ ghi dàn ý tự luận và câu văn mắc lỗi 2.Trò : Ôn tập nắm chắc nội dung kiến thức cơ bản phần TV học kì I, cách sửa câu 9, câu 10, cách viết bài, lập dàn ý cho câu 11. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(3- 4p’) Kiểm tra bài của Hs trong khi trả bài. 367


* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG + Phương pháp: thuyết trình, trực quan. + Thời gian: 1-2p + Hình thành năng lực: Thuyết trình HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Em thử đánh giá về bài kiểm tra Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, Tiếng Việt của mình? thuyết trình Từ câu trả lời của hs, Gv dẫn dắt vào - HS suy nghĩ, trả lời , lĩnh hội kiến thức theo bài dẫn dắt giới thiệu của thầy - Ghi tên bài - Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2,3,4,5: TỔ CHỨC CHỮA, TRẢ BÀI CHO HS - Thời gian : 40’ - Mục tiêu : Giúp HS chỉ ra những ưu- nhược điểm của bài viết, tìm ra hướng khắc phục. - Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp - Kĩ thuật : động não. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ I. Hướng dẫn HS nhắc lại đề nêu I. HS nhắc lại đề, nêu đáp án biểu điểm đáp án biểu điểm đó? + HS nhắc lại đề * Cuối cùng, GV công khai đáp án HS nêu đáp án, lớp nhận xét góp ý. trên bảng phụ. + HS trao đổi, nêu cách thay từ ngữ chính xác. H. Muốn dùng từ chính H. Phần Lớp nhận xét, góp ý. trắc nghiệm có bao nhiêu câu ? Nêu + HS quan sát, tự hoàn thiện kiến thức. đáp án em đã chọn ? H. Em hãy nhớ lại và đọc lại đề bài + HS quan sát, tự hoàn thiện kiến thức. phần tạo lập văn bản? HS cần lưu ý nắm chắc các bước khi phân tích cảm thụ cái hay cái đẹp trong nghẹ thuật ngôn *GV chốt lưu ý cho HS: Nắm rõ từ. khi sử dụng từ chính xác. nghĩa, đặt từ trong văn cảnh. H. Câu 11, em nêu hướng làm, các ý cơ bản cần đạt được là gì? * Cuối cùng, GV đưa đáp án, lưu ý HS: + Giới thiệu, dẫn dắt. + Phát hiện phép tu từ + PT ý nghĩa tác dụng + Bình cái hay cái đẹp. II. Hướng dẫn HS nhận xét ưu II.HS nhận xét ưu khuyết điểm trong bài khuyết điểm trong bài làm. làm.

368


* GV trả bài cho HS. + HS quan sát vào bài viết tự đánh giá (2-3 em H. Bài viết của em, đâu là chỗ ) mạnh, đâu là chỗ yếu em cần cố gắng. + HS lắng nghe rút kinh nghiệm * GV chỉ ra những ưu- nhược trong bài viết của HS III. Hướng dẫn HS chữa lỗi III. HS chữa lỗi * GVyêu cầu HS quan sát tìm lỗi, + HS quan sát vào bài viết của bạn phát hiện chấm chéo cho bài của bạn mình lỗi, chữa lỗi cho bạn. * GV yêu cầu HS trả lại bài cho các -HS tự đọc, phát hiện lỗi, chữa lỗi trong bài bạn sau đó cùng sửa lỗi cho nhau. của mình H: Quan sát vào bài viết của mình, + HS quan sát đọc, chỉ ra lỗi trên bảng phụ, hãy chỉ ra những lỗi sai em mắc phải chữa lại. và đề ra cách chữa. Lớp nhận xét góp ý. * GV treo bảng phụ ghi câu, đoạn bị mắc lỗi, gọi HS đọc, chỉ ra lỗi, cách sửa chữa. GV nhận xét, hỗ trợ cùng HS chữa lỗi. GV yêu cầu HS các nhóm trao đổi + HS lắng nghe, học tập, rút kinh nghiệm. bài và trao đổi rút kinh nghiệm cho nhau. * GV chốt lại một số vấn đề thuộc kĩ năng trình bày các đoạn văn lỗi cơ bản, đề ra hướng khắc phục cho một số em IV. GV đọc một số đoạn văn hay, IV. HS nghe học tập các viết đoạn. tiêu biểu để HS tham khảo. * GV lấy điểm, công bố điểm cho HS. - Nhận xét ý thức thái độ của HS trong khi trả bài. * Bước 4:Giao bài, hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (5phút) 1. Bài vừa học: - Ôn tập lại về kiểu bài tự sự có kết hợp các yếu tố. - Tự sửa các lỗi vào trong vở ghi và vở BTNVăn. - Mượn bài viết hay của bạn trong lớp để tham khảo, học tập 2. Chuẩn bị bài mới. - Tiếp tục chuẩn bị tiết tiếp theo: Trả bài KT Văn( thơ và truyện hiện đại). Cụ thể như sau: + Xem lại kiến thức về nội dung các câu tự luận. ************************************ Tuần 19 Tiết 88,89 KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I 369


( Đề chung cả khối của PGD) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : Nhằm đánh giá: - Hệ thống hoá các kiến thức cơ bản của HS về cả ba phần (Đọc- hiểu văn bản, Tiếng Việt và Tập làm văn) trong SGK Ngữ Văn 9, tập I. - Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng Ngữ Văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức đánh gia mới. - Rèn luyện các kỹ năng trả lời câu hỏi trắc nghịêm, làm bài tự luận ở các kiểu văn bản: thuyết minh, tự sự và nghị luận. II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG : 1/ Về kiến thức : - Nắm chắc được toàn bộ các kiến thức cơ bản về các văn bản thơ và truyện hiện đại đã học về nội dung ý nghĩa và hình thức nghệ thuật, biết vận dụng để trình bày cảm nhận được phẩm chất cao đẹp của con người trong giai đoạn văn học hiện đại đã học ở học kì I. - Hệ thống hóa các kiến thức về TV : PC hội thoại , xưng hô trong hội thoại , cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp, sự phát triển của từ vựng, thuật ngữ trau dồi vốn từ, các phép tu từ đã học, trong đó trọng tâm lưu ý là chuẩn mực sử dụng từ ngữ và các phép tu từ đã học. 2/ Kĩ năng : Rèn kĩ năng sử dụng TV trong văn nói và văn viết, kĩ năng phân tích cảm thụ giá trị của các phép tu từ trong văn chương. 3/ Thái độ : Có ý thức thái độ đúng đắn trong việc lựa chọn từ ngữ trong khi nói và viết chính xác và thường xuyên trau dồi vốn từ. 4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực cảm thụ văn học. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: SGK- SGV, tài liệu Chuẩn kiến thức- kĩ năng, thống nhất trong nhóm lập Ma trận, ra đề , phô tô đề cho HS làm bài kiểm tra.. 2. Trò: Tự ôn tập theo sự hướng dẫn của GV, lập bảng hệ thống kiến thức cần thiết, xem lại các phần ôn tập (Tiếng Việt, Tập làm văn, Ngữ Văn) IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC : * Bước 1. Ổn định tổ chức * Bước 2. Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS * Bài mới. Tổ chức giờ KT: MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng M.độ thấp M.độ cao Chủ đề 370


Chủ đề Văn bản - Truyện - Thơ

1. - Đoạn văn thơ trên thuộc thể thể thơ nào. - Phương đạt chính. Số câu 1 Câu Số điểm 0,5 điểm Tỉ lệ % 5% Chủ đề 2. Xác định từ loại, cấu tạo Tiếng Việt -Từ loại,cấu từ. tạo - Biện pháp tu từ nghệ thuật Số câu Số điểm Tỉ lệ %

1 Câu 0,5 điểm 5%

- Nêu được nội dung chính đoạn thơ – văn.. 1 Câu 0,5 điểm 5% Giá trị các biện pháp nghệ thuật có trong đoạn thơ.

2 câu 1đ 10%

1 Câu 0,5 điểm 5%

2 câu 1đ 10% Kể lại câu chuyện

Chủ đề 3. Tập làm văn Văn tự sự kết hợp các yếu tố

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng Số câu Số điểm Tỉ lệ %

Số câu 2 Số điểm 1 10%

Số câu 2 Số điểm 1 10%

Đóng vai nhân vật trong một tác phẩm văn học kể lại câu chuyện đã học hoặc kể câu chuyện bằng lời văn của mình. Câu 1/2 Câu 1/2 4 điểm 4 điểm 40% 40% Số câu 1 Số điểm 8 80%

1câu 8 điểm 80% 5 câu 10đ 100%

I - ĐỌC HIỂU( 2 điểm): Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu : Mẹ ơi những ngày xa Là con thương mẹ nhất Mẹ đặt tay lên tim 371


Có con đang ở đó Như ngọt ngào cơn gió Như nồng nàn cơn mưa Với vạn ngàn nỗi nhớ Mẹ dịu dàng trong con! ( Trích Dặn mẹ - Đỗ Nhật Nam, Hát cùng những vì sao, NXB Lao Động 2016, tr 59) 1. Đoạn trích trên được viết theo thể thơ gì? 2. Chép lại những dòng thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ trong khổ thơ thứ hai 3. Xác định từ láy, từ ghép trong các từ sau: nồng nàn, nỗi nhớ 4. Mẹ đặt tay lên tim Có con đang ở đó. Em hiểu như thế nào về hai dòng thơ đó? II - LÀM VĂN (8 điểm): Em hãy nhập vai nhân vật bé Thu trong truyện “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng kể lại cuộc gặp gỡ của hai cha con sau tám năm xa cách. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM 1.Đoạn trích trên được viết theo thể thơ ngũ ngôn. 2.Chép lại những dòng thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ trong khổ thơ thứ hai Như ngọt ngào cơn gió Như nồng nàn cơn mưa 3.Xác định từ láy: nồng nàn, từ ghép từ sau: nỗi nhớ 4. Tình cảm của đứa con khi xa mẹ nhớ về mẹ và những âu iếm của mẹ…. Câu II

Đáp án * Yêu cầu cụ thể 1. Mở bài: * Mức tối đa: HS biết cách giới thiệu về đối tượng được kể: - Tình huống giả định: Nhớ về cha sau nhiều năm xa cách.. - Giới thiêu sự việc được kể, ấn tượng lần đầu về cuộc gặp gỡ với cha. * Mức chưa tối đa : HS biết cách giới thiệu về đối tượng kể nhưng chưa hay/ còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ. * Không đạt: Lạc đề ( hoặc mở bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về nội dung ) 2. Thân bài: * Mức tối đa: HS biết cách kể, đảm bảo đầy đủ các nội dung sau: - Khi gặp ba lần đầu: thái độ, suy nghĩ, tâm trạng và tình cảm với cha ( nghe ba gọi...) - Miªu t¶ ba: giäng nãi, nô c−êi, khu«n mÆt, trang phôc.... - C¸c yÕu tè miªu t¶ néi t©m vµ nghÞ luËn cÇn kÕt hîp lµ miªu t¶ nh÷ng suy nghÜ, t×nh c¶m khi gÆp gì người xa lạ..và trong những ngày chưa nhận ra ba vì vết thẹo trên mặt của ba... - Trong bữa cơm..

Biểu điểm 1,5 điểm

4 điểm

372


- Khi tức giận bỏ sang bà ngoại.. - Khi nghe bà ngoại giải thích.. + Bài viết mạch lạc, hành văn trong sáng. * Mức chưa tối đa : HS biết kể đúng theo trình tự cuộc gặp gỡ, đúng đối tượng nhưng viết chưa thuyết phục, còn sơ sài. * Không đạt: Lạc đề/ nội dung bài viết không đúng yêu cầu của đề bài. 3. Kết bài: * HS biết cách kết bài hay/ tạo ấn tượng/ có sự sáng tạo theo các cách kết đóng hoặc kết mở và đảm bảo các ý sau: - Nh÷ng suy nghÜ cña vÒ ba; tr¸ch nhiÖm, lý tưởng sống để xứng đáng với tình yêu thương mà cha dành cho mình. + Xác định được lý tưởng sống cao đẹp.. * Mức chưa tối đa : HS biết kết bài đạt yêu cầu / còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ. * Không đạt: lạc đề/ kết bài không đạt yêu cầu, sai cơ bản về yêu cầu của đề bài hoặc không có kết bài. * Các tiêu chí khác 1. Tiêu chí về hình thức: - Mức tối đa: HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB, TB, KB), biết tách đoạn trong TB một cách hợp lí, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, có thể mắc một số ít lỗi chính tả. - Không đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài viết, cả phần TB có một đoạn văn, chữ viết xấu, không rõ ràng, mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu hoặc HS không làm bài. 2. Sáng tạo: - Mức đầy đủ: HS đạt được 3 các yêu cầu sau: 1) Bài viết có cảm xúc. 2) Câu văn gọn, rõ ràng, hành văn trong sáng. 3) Biết sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm trong bài văn tự sự. 4) Có sự liên hệ bản thân. - Mức chưa đầy đủ : HS đạt được 2 trong số các yêu cầu trên - Mức chưa đầy đủ : HS đạt được 1trong số các yêu cầu trên. - Mức không đạt: GV không nhận ra được những yêu cầu trên thể hiện trong bài viết của HS hoặc HS không làm. 3, Lập luận: - Mức tối đa: HS biết cách lập luận chặt chẽ, có trật tự logic giữa các phần: MB, TB, KB; thực hiện khá tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài. - Không đạt: HS không biết cách lập luận , các phần: MB, TB, KB rời rạc, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn, hoặc không làm bài.

1,5đ

0,5 điểm

0,5 điểm

C. DÆn dß - So¹n bµi cho tiÕt häc sau. 373


Hoạt động : GV nêu yêu cầu, nhắc nhở HS ý thức làm bài kiểm tra: đọc kĩ đề bài trước khi làm, tập trung làm bài. Giữ trật tự chung và tự giác làm bài trong suốt giờ kiểm tra, không được quay cóp. - GV phát đề cho HS. - HS lắng nghe GV nhắc nhở, nhận đề của GV, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của GV. *************************** Tuần 19 Tiết 90 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: + Giúp học sinh ôn lại và củng cố về kiến thức và kỹ năng được thể hiện trong bài kiểm tra. + Rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt, dựng đoạn và kỹ năng làm văn. + Nhận ra những ưu điểm và những hạn chế trong bài kiểm tra và hướng khắc phục, sửa chữa. II. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Bài kiểm tra có chấm, đã khớp phách và lấy điểm vào sổ. - Bảng thống kê chất lượng. 2. Trò: - Nhớ lại đề bài. - Tự đánh giá ưu, nhược trong bài viết của mình. III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp. * Bước II. Kiểm tra bài cũ:(3- 4p’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS * Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( 1p) Trong những tiết 87-88 chúng ta đã tiến hành kiểm tra Học kì theo sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT An Dương . Để thông báo cho các em về kết quả bài viết cũng như giúp các em nhận ra những ưu điểm và hạn chế của mình trong bài viết. Tiết trả bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đánh giá lại kết quả của bài viết ấy. HOẠT ĐỘNG 2,3,4,5 (38P) TỔ CHỨC TRẢ BÀI VÀ CHỮA BÀI KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY NỘI DUNG CẦN ĐẠT I. Hướng dẫn HS nhắc lại đề ,nêu đáp I. Nhắc lại đề nêu đáp án biểu điểm (Như đã chuẩn bị ở tiết 77,78) án biểu điểm H. Phần trắc nghiệm có bao nhiêu câu ? Nêu đáp án em đã chọn ? H. Em hãy nhớ lại và đọc lại đề bài phần tự luân? 374


* Cuối cùng, GV công khai đáp án trên bảng phụ. *GV chốt lưu ý cho HS: Nắm rõ nghĩa, đặt từ trong văn cảnh. * Cuối cùng, GV đưa đáp án, lưu ý HS: + Giới thiệu, dẫn dắt. + Phát hiện phép tu từ + PT ý nghĩa tác dụng + Bình cái hay cái đẹp. II. Hướng dẫn HS nhận xét ưu khuyết điểm trong bài làm. * GV trả bài cho HS. H. Bài viết của em, đâu là chỗ mạnh, đâu là chỗ yếu em cần cố gắng. * GV chỉ ra những ưu- nhược trong bài viết của HS

II. Nhận xét bài làm: 1. HS tự đánh giá 2. GV nhận xét: a/ Ưu điểm: - Hầu hết các em đều làm tốt phần trắc nghiệm. - Các em đã biết giới thiệu dẫn dắt, viết đúng đoạn văn theo cách diễn dich. Một số bài viết cảm thụ, bình giá sâu sắc. - Bài viết lần này ít mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu. - Hình thức đúng yêu cầu đoạn văn. b/ Nhược điểm: Tuy nhiên: - Nhiều bài viết còn còn lan man nhiều chưa đi vào trọng tâm, viết lỗi, nhiều em viết bài văn kể chuyện sâu sắc và có cảm xúc. - Tuy nhiên nhiều bài viết còn sơ sài, chữ viết cẩu thả III. Phát hiện lỗi, chữa lỗi: III. Hướng dẫn HS chữa lỗi * GVyêu cầu HS quan sát tìm lỗi, chấm a , Thể loại b, Về từ chéo cho bài của bạn mình c, Về câu * GV yêu cầu HS trả lại bài cho các d,Cách diễn đạt bạn sau đó cùng sửa lỗi cho nhau. H: Quan sát vào bài viết của mình, hãy e, Chính tả chỉ ra những lỗi sai em mắc phải và đề ra cách chữa. * GV treo bảng phụ ghi câu, đoạn bị mắc lỗi, gọi HS đọc, chỉ ra lỗi, cách sửa chữa. GV nhận xét, hỗ trợ cùng HS chữa lỗi. GV yêu cầu HS các nhóm trao đổi bài và trao đổi rút kinh nghiệm cho nhau. * GV chốt lại một số vấn đề thuộc kĩ năng trình bày các đoạn văn lỗi cơ bản, đề ra hướng khắc phục cho một số em IV. GV đọc một số đoạn văn hay, tiêu biểu để HS tham khảo. 375


* GV lấy điểm, công bố điểm cho HS. - Nhận xét ý thức thái độ của HS trong khi trả bài. c IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p): 1. Bài vừa học: + Xem lại bài văn tự đánh giá và rút kinh nghiệm. + Tiếp tục sửa lỗi cho bài viết, yêu cầu các em điểm kém viết lại bài. 2. Chuẩn bị bài mới: - Chuẩn bị đầy đủ SGK, SBT môn Ngữ văn kỳ II. - Đọc và soạn theo hệ thống câu hỏi bài “ Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm”? Yêu cầu: Đọc tư liệu và tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.

**************************************

376


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án (Kế hoạch dạy học) môn ngữ văn 9 soạn theo định hướng phát triển năng lực HK1 (5 hoạt động) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu