Skip to main content

Giáo án (Kế hoạch dạy học) môn ngữ văn 8 soạn theo định hướng phát triển năng lực HK1 (5 hoạt động)

Page 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212100

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án (Kế hoạch dạy học) môn ngữ văn 8 soạn theo định hướng phát triển năng lực HK1 (5 hoạt động) 2 cột (Hoạt động của GV/Hoạt động của HS) (2019-2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Tuần 1 Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 1,2: Đọc – Hiểu văn bản: TÔI ĐI HỌC ( Thanh Tịnh) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm 2.Kĩ năng: - Đọc hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân 3.Về thái độ : - Giáo dục cho học sinh tình cảm, thái độ víi việc học qua ngòi bút tinh tế của nhà văn Thanh Tịnh. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC. 1. Kiến thức. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích truyện được học - Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường qua ngòi bút Thanh Tịnh 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm - Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân 3. Thái độ - Giáo dục cho học sinh tình cảm, thái độ víi việc học qua ngòi bút tinh tế của nhà văn Thanh Tịnh. 4. Phát triển năng lực học sinh a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng tiếng Việt - Năng lực tiếp nhận văn bản( năng lực đọc văn bản) - Năng lực xử lí thông tin, cảm thụ thẩm mĩ III. CHUẨN BỊ 1. Thầy:

1


- Máy tính chiếu chân dung tác giả Thanh Tịnh và câu hái bài tập trắc nghiệm củng cố bài 2. Trò: SGK - Soạn bài - Tìm đọc thêm một vài tác phẩm của Thanh Tịnh. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị bài ở nhà của HS. 3. Bài mới: Tiết 1: Thực hiện hết việc tìm hiểu hết ý 1: Khơi nguồn cảm xúc, tâm trạng của nhân vật tôi Tiết 2: Phân tích và khái quát bài học HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Tạo hứng khởi khi vào bài mới - Thời gian: 2-3 phút - Phương pháp: Thuyết trình Hoạt động của thầy GV nêu vấn đề: Em còn nhớ những kỉ niệm gì về ngày đầu tiên đi học của mình ? (Từ 1 – 2 hs bộc lộ) -> GV dẫn và giới thiệu bài học mới: kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học bao giờ còng là những kỉ niệm đẹp và trong sáng…..

Hoạt động của trò Hình thành kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình. -Lắng nghe, trả lời -Ghi tên bài vào vở

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Mục tiêu: Nắm vững kiến thức nội dung bài học - Thời gian: 65 phút - Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não, tia chớp Hoạt động của thầy I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích

Hoạt động của trò Kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I. Đọc - Chú thích

1.Theo em, cần đọc văn bản với 1. Đọc giọng đọc như thế nào ? GV HD đọc: Giọng đọc nhẹ nhàng, thể hiện được cảm xúc của nhân vật “tôi”. 2


- Gọi HS đọc văn bản. 2.Quan sát chú thích (*), nêu hiểu 2. Chú thích biết của em về tác giả ? a. Tác giả. Thanh Tịnh (1911-1988) tên khai * GV bổ sung thêm: sinh: Trần Văn Ninh - Sáng tác truyện ngắn, truyện dài, thơ ca, thành công ở truyện ngắn và thơ - Tác phẩm đậm chất trữ tình, toát lên một vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu 3. Nêu xuất xứ của văn bản ?

b. Tác phẩm: In trong tập “Quê mẹ” (1941)

4. Hãy giải nghĩa các chú thích 1, 2, 5 II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản B1. HD tìm hiểu khái quát

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác... II.Đọc-Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát

5. Hãy xác định:

HS HĐ chia sẻ cặp đôi xác định, trình bà

- Thể loại, PTBĐ của VB? - Các nhân vật, nhân vật chính? - Ngôi kể và tác dụng của ngôi kể đó? - Trình tự kể? - Bố cục của VB?

- Nhân vật chính : n/v “tôi” - Ngôi kể: ngôi thứ nhất-tìm cho việc thể hiện tình cảm, cảm xúc chân thực, sâu sắc hơn - Trình tự kể: Theo dũng cảm xúc (Từ hiện tại nhớ về quỏ khứ: Sự chuyển đổi của thời tiết cuối thu, hình ảnh mấy em nhỏ rè rố nâp dưới nón mẹ lần đầu đến trường gợi cho nhân vật tôi nhớ lại ngày ấy cùng những kỉ niệm trong sáng- > theo dòng hồi tưởng của n/v “tôi”trong buổi tựu trường đầu tiên của tuổi thơ - Bố cục: 3 phần

B2. HD tìm hiểu chi tiết

2. Tìm hiểu chi tiết

*Gọi 1 HS đọc đoạn: Từ đầu -> “trên ngọn nói” 6. Nêu yêu cầu: - Những kỉ niệm về ngày tựu trường hiện về trong nhân vật tôi trong hoàn cảnh thời gian và không gian nào? - Cảm xúc của nhân vật tôi về ngày tựu trường được diễn tả qua những

* Hoàn cảnh gợi cảm xúc - Hàng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rông nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc. - Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, trên con đường làng dài và hẹp, mẹ âu yếm nắm 3


chi tiết nào ? - Nhận xét về cách dựng từ ngữ của tác giả khi diễn tả cảm xúc? - Cụm từ “hàng năm...lòng tôi lại” và “mỗi lần thấy.. lòng tôi lại” như những điệp khóc có tác dụng gì? - Câu văn “Tôi quên thế nào được..quang đóng”, tác giả sử dụng BPNT nào để diễn tả cảm giác của nhân vật “tôi” ? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó ?

tay tôi... * Cảm xúc khi nhớ về kỉ niệm - Lòng tôi lại náo nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường - Mỗi lần thấy những em nhỏ rè rè nóp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng, rộn ró - Cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đóng * Các từ láy: náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn ró” ->diễn tả những rung động thiết tha , vô cùng tươi trẻ và trạng thái êm ái, nhẹ nhàng trong tôi hồn * Các cụm từ lặp lại như những điệp khóc>khẳng định sức sống lâu bền của kỉ niệm * Cách so sánh và nhân hóa giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm được gắn víi cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng -> vừa diễn tả cụ thể những cảm giác đẹp đẽ, trong sáng trong tôi hồn cậu học trò nhỏ, vừa tạo nên chất thơ tươi tắn, man mác

7. Trên con đường cùng mẹ tới trường nhân vật “tôi” có tâm trạng, cảm xúc như thế nào ? - Qua chi tiết trên, em cảm nhận được gì về cảm giác, tôi trạng của nhân vật tôi ?

1. Diễn biến tôi trạng nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên * Trên con đường cùng mẹ tới trường

12.Gọi 1 HS đọc “ Trước sân . chút nào hết”. Nêu yêu cầu: - Tìm những chi tiết thể hiện cảm nhận của nhân vật “tôi” khi đến trường? (Về ngôi trường, các bạn..)

* Khi đến trường

- Con đường vốn quen đi lại tự nhiên thấy lạ. - Cảnh vật chung quanh thay đổi - Cảm thấy trang trọng, đứng đắn => Cảm giác mới mẻ, bỡ ngỡ

- Sân trường dày đặc cả người, ai còng áo quần sạch sẽ, gương mặt tươi vui. - Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng, lòng tôi lo sợ vẩn vơ -> băn 4


khoăn, lo lắng - Khi những học trò cũ vào lớp: cảm thấy chơ vơ -> e ngại rè rố - Khi chờ nghe đọc tên: thấy quả tim như ngừng đập, quên cả mẹ tôi đứng sau, nghe gọi đến tên giật mình lúng túng ->hồi hộp, vông về - Khi phải rời người thân để vào lớp: dúi đầu vào lòng mẹ khóc nức nở -> sợ sệt - Nhận xét về cách diễn tả tôi trạng =>Cách diễn tả tinh tế, tác giả nắm bắt được nhân vật “tôi” của tác giả ? …t. Một chút lo sợ thoáng hiện trên khuôn mặt - Những chi tiết đó thể hiện tâm trạng cùng điệu bộ lúng túng. Đặc biệt khi sắp rời gì của nhân vật “tôi”? bàn tay mẹ thì tiếng khóc bật ra rất tự nhiên =>Tôi trạng hồi hộp, cảm giác mới lạ xen lẫn một chút lo sợ, rè rố Hết tiết 1, chuyển tiết 2. TIẾT 2 14. Gọi HS đọc “Một mùi hương” đến hết. Nêu yêu cầu: - Cảm giác đầu tiên của nhân vật tôi khi bước vào lớp học là gì ? Đó là tâm trạng, cảm giác như thế nào ? - Những chi tiết đó thể hiện tâm trạng gì của nhân vật tôi khi vào trong lớp học ?

15. Đoạn cuối của văn bản là một hình ảnh “Một con chim non … vỗ cánh bay cao”. Theo em, hình ảnh này có ý nghĩa gì?

- Một mùi hương lạ xông lên trong lớp. - Trông hình gì treo trên tường còng lạ và hay. - Người bạn ngồi bên chưa hề quen nhưng lòng tôi không cảm thấy xa lạ chút nào. ->Những cảm giác lạ và quen đan xen nhau rất tự nhiên xua tan nỗi sợ hói, nhanh chúng hoà nhập vào thế giới kỡ diệu của nhà trường =>Vừa bỡ ngỡ, vừa tự tin, nghiêm trang *Hình ảnh “Một con chim non...vỗ cánh bay cao” : - Vừa là 1 h/ả TN cụ thể vừa gợi liên tưởng đến tâm trạng rè rè, bỡ ngì của chú bé ngày đầu đến trường lại vừa mở ra một niềm tin về ngày mai : từ ngôi trường này, chú bé sẽ nhu con chim non kia tung cánh bay vào bầu trời cao rộng của ước mơ. - Là một chút thoáng buồn khi không được 5


tự do nô đùa như trước và bước đầu có sự trưởng thành trong nhận thức về việc học hành của bản thân 16. Những người lớn xuất hiện trong 2. Tình cảm của mọi người đối vơi những văn bản này là ai? em bé lần đầu tiên đến trường Thái độ, cử chỉ của người lớn đối vơi các em trong ngày khai trường được diễn tả như thế nào ? - Qua những chi tiết trên, em cảm nhận được gì về thái độ, cử chỉ của người lớn đối víi trẻ em?

- Các bậc phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con em mình, dẫn con đến trường ở buổi tựu trường lần đầu tiên -> quan tâm chu đáo, - Ông đốc nhỡn víi cặp mắt hiền từ và cảm động, tươi cười, nhẫn nại, lời nói dịu dàng, từ tốn, động viên. -> từ tốn, bao dung -Thầy giáo trẻ tươi cười, đón ở cửa lớp -> vui tínhi, giàu tình cảm =>Tất cả đều chứa chan tình yêu thương và trách nhiệm đối víi con trẻ

Gv chốt lại: Tấm lòng của gia đình, nhà trường, XH đối vơi thế hệ tương lai là một môi trường ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành. Nếu ví những em nhỏ ngày đầu đi học là những cánh chim đang chập chững rời tổ để bay vào bầu trời bao la nhiều nắng gió thì cha mẹ, các thầy cụ giáo chính là bàn tay nõng đỡ, những làn gió đưa, những tia nắng soi đường để cánh chim được cất lên mạnh dạn, khoáng đạt trên bầu trời cao rộng III. HD HS đánh gió khái quát văn bản III. Tổng kết 17. Truyện được xây dựng theo bố cục như thế nào ? - Nhận xét nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện? Sức cuốn hút của tác phẩm được tạo nên từ đâu ?

1. Nghệ thuật :

- Truyện được bố cục theo dũng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật theo trình tự thời gian của buổi tựu trường. - Sự kết hợp hài hoà giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc. - Theo em ngày khai trường đầu tiên có - Tình huống truyện độc đáo, chứa đựng ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời cảm xúc thiết tha mỗi con người? - Cách so sánh giàu chất trữ tình. 2. Nội dung: Tôi trạng và cảm giác của nhân vật tôi 6


*GV chốt lại phần ghi nhớ, gọi HS đọc

trong buổi tựu trường đầu tiên. 3. í nghĩa: Ngày khai trường là cái mốc đánh dấu bước ngoặt sự trưởng thành của mỗi con người nên thường được ghi nhớ mãi 1 HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/ 9

18. Ngày khai trường ở nước ta ngày -Ngày khai trường ở nước ta ngày nay là nay còn gọi là ngày gì? ngày toàn dân đưa trẻ đến trường -Qua truyện ngắn này tác giả muốn -> Cần phải quan tâm đến thế hệ trẻ nhắn gửi điều gì? HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Mục đích: hs làm bài – gọi một vài hs trình bày trước lớp. - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: thuyết trình - Kĩ thuật: động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

* GV yêu cầu hs làm bài – gọi một vài hs trình bày trước lớp. * Hs làm độc lập, một vài hs trình bày - GV gọi 1HS nhận xét. trước lớp. - GV nhận xét chung. * Gợi ý: HS có thể có nhiều ấn tượng khác nhau: - vui mừng, phấn khởi, sợ, rè rố, nhớ mãi suốt cuộc đời... HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Mục đích: kể tên một vài tác phẩm đó học ở lớp 7 nêu sơ lược nội dung tác phẩm đó. - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Về sự quan tâm của mọi người đối với thế hệ - HS trình bày trẻ em hãy kể tên một vài tác phẩm đó học ở lớp 7 nêu sơ lược nội dung của một trong tác phẩm đó. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG 7


- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu nội dung bài học thêm bên ngoài - Thời gian: 2 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy GV cho hs nghe bài hát

Hoạt động của trò - HS nghe

4. Củng cố-dặn dũ - Học thuộc phần ghi nhớ SGK. - Hồi tưởng và diễn tả lại tâm trạng của mình lần đầu đi học hoặc buổi khai giảng đầu tiên tại ngôi trường THCS. - Hãy chỉ ra chất trữ tình ( chất thơ) có trong vb ( câu hái dành cho hs khá giái) - Về nhà chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. ******************************************* Tuần 1 Tiết 3 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN. TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN: CẤP ĐỘ KHAI THÁC CẢ TỪ NGỮ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Thấy được tính thống nhất về chủ của văn bản và xác định được chủ đề của văn bản cụ thể - Biết viết một văn bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản -Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề 3.Thái độ: - Giáo dục cho HS khả năng viết đúng và hay bài viết TLV theo chủ đề. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức: - Chủ đề của văn bản - Những thể hiện chủ đề trong một văn bản 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản - Trình bày một văn bản ( nói, viết) thống nhất về chủ đề 3.Thái độ: 8


- Giáo dục cho HS khả năng viết đúng và hay bài viết TLV theo chủ đề. 2. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng tiếng Việt - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin III. CHUẨN BỊ . 1. Thầy: SGK- SGV- phiếu học tập cho các nhóm- Tư liệu tham khảo. 2. Trò: SGK- Soạn bài IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: GV cho HS nhắc lại khái niệm về văn bản , tính mạch lạc trong văn bản... 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Mục đích: Tạo được không khí thoải mái - Thời gian: 1 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một trong những đặc trưng quan trọng tạo nên văn bản, nó làm cho văn bản mạch lạc và liên kết chặt chẽ hơn.Vậy thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

Hoạt động của trò Hình thành kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình. -Lắng nghe, trả lời -Ghi tên bài vào vở

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, biết cảm thụ văn chương hình dung được tâm trạng. - Thời gian: 20 phút - Phương pháp: Quan sát, phân tích, vấn đáp, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn Hoạt động của thầy

Kiến thức cần đạt

I. HD HS tìm hiểu khái niệm Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, 9


chủ đề của văn bản.

tổng hợp... I. Chủ đề của văn bản

1.Gọi HS đọc văn bản “Tôi đi học”. Nêu yêu cầu: - Trong văn bản tác giả đã nhắc lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình? - Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả ? *GV: Nhà văn thông qua tác phẩm để bày tỏ tư tưởng, ý đồ, tình cảm, cảm xúc của mình: Đó chính là chủ đề của tác phẩm. 2. Vậy em hiểu thế nào là chủ đề của tác phẩm (văn bản)?

* Văn bản: Tôi đi học. - Kỉ niệm về ngày đầu tiên theo mẹ đến trường - Kỉ niệm về quang cảnh sân trường ngày khai giảng, kỉ niệm về người thầy đáng kính. - Kỉ niệm về lớp học, về buổi học đầu tiên. hồi hộp, bỡ ngì, lo sợ... ->Hồi tưởng về kỉ niệm sâu sắc nhất thuở thiếu thời: Đó là tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngì của nhân vật tôi trong ngày tựu trường đầu tiên =>Mỗi khi nhớ về buổi tựu trường đầu tiên ấy, trong lòng tác giả lại náo nức, mơn man. Chủ đề VB là ý đồ, ý kiến, tình cảm, cảm xúc cuả t/giả ->Là đối tượng, vấn đề chính mà văn bản biểu đạt

II. HD HS tìm hiểu tính thống Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân nhất về chủ đề của văn bản. tích, hợp tác, tổng hợp... II. Tính thống nhất chủ đề của văn bản. 3. Chiếu câu hái cho HS trao đổi, thảo luận: - Đối tượng để tác giả PBCN trong văn bản “Tôi đi học” là gì ? - Tác giả nhớ về buổi tựu trường đầu tiên víi những sự việc nào ? - Hãy nhận xét về cách trình bày các sự việc trên ? - Tất cả các yếu tố trên nhằm mục đích gì?

* Văn bản: Tôi đi học

4. Cách trình bày các yếu tố trên đã thể hiện tính thống nhất về chủ đề của VB. Vậy tính thống nhất về chủ đề của VB thể hiện ở chỗ nào? 5. Căn cứ vào đâu mà em biết văn bản “Tôi đi học” nói lên những kỉ

-> Tính thống nhất về chủ đề của VB thể hiện khi VB chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác - Nhan đề văn bản, các từ ngữ, các câu văn cho phép dự đoán văn bản nói về chuyện đi học.

- Đối tượng: kỉ niệm về ngày tựu trường đầu tiên trong đời. - Các sự việc: + Trên đường tới trường + Đứng trước cổng trường + Khi được gọi tên và vào lớp học... ->Các sự việc được trình bày một cách rõ ràng, cụ thể. => Đều tập trung thể hiện ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả

10


niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên ? 6. Nêu yêu cầu: - Văn bản “Tôi đi học” Chia làm mấy phần ? Nội dung từng phần là gì ? - Các phần trong văn bản có quan hệ và có hướng về chủ đề không ? - Em hãy tìm một số từ ngữ câu văn tập trung thể hiện chủ đề của văn bản ? 7. Để tìm hiểu tính thống nhất của chủ đề văn bản cần lưu ý những gì ? 8.Qua việc tìm hiểu bài học, hãy cho biết: Chủ đề của văn bản là gì? Thế nào là VB có tính thống nhất về chủ đề? *GV chốt lại GN. Gọi HS đọc ghi nhớ

- Bố cục: 3 phần - Các phần đều hướng về nội dung: Những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên. - Từ ngữ thể hiện chủ đề: + những kỉ niệm mơn man + lần đầu tiên đến trường + hôm nay tôi đi học + tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy ->Cần lưu ý tìm hiểu nhan đề, quan hệ giữa các phần của văn bản, phát hiện các câu, các từ ngữ tập trung thể hiện chủ đề. => - Chủ đề của văn bản - Tính thống nhất về chủ đề của VB * Ghi nhớ: sgk/12

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP - Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân - Thời gian : 10-15' - Hình thành năng lực: Năng lực hợp tác, Năng lực tư duy …. III. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo III.Luyện tập

8. Yêu cầu HS đọc văn bản “Rừng cọ quê tôi”. Hái: - Văn bản trên viết về đối tượng nào? Về vấn đề gì? Căn cứ vào đâu mà em biết? - Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề theo thứ tự nào? Có thể thay đổi trật tự này được không? Vì sao?

Bài 1: Phân tích tính thống nhất về chủ đề của văn bản “Rừng cọ quê tôi”. a. Đối tượng : Rừng cọ quê tôi - Vấn đề: Tình cảm của tác giả đối víi rõng cọ ->Căn cứ nhan đề của văn bản - VB chia làm 3 phần: + MB: Tình cảm của tác giả đối víi rõng cọ quê hương. + TB: Hình ảnh rõng cọ gắn bó víi cuộc sống của con người. + KB: Khẳng định tình cảm đối víi rõng cọ. 11


->Trật tự không thể thay đổi 9. Tìm chủ đề của văn bản? Chủ đề đó được thể hiện trong văn bản như thế nào? -Tìm những từ ngữ, các câu văn tiêu biểu thể hiện chủ đề của văn bản? *GV chốt lại ý cơ bản, nhấn mạnh: Các đoạn văn trong văn bản đều hướng về chủ đề văn bản. Các ý rành mạch, liên tục ->văn bản có tính thống nhất về chủ đề 10. Gv chiếu BT2, gọi HS đọc. Nêu yêu cầu: ý nào trong các ý trên sẽ làm cho bài viết lạc đề? 19. Gv chiếu BT3, gọi HS đọc. Nêu yêu cầu: -ý nào chưa sát, chưa thể hiện được chủ đề? - Ý nào diễn đạt chưa rõ ràng, chưa tập trung làm nổi bật chủ đề? - Hãy bổ sung, điều chỉnh các ý cho sát víi chủ đề?

b. Chủ đề VB: Sự gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ quê hương - Thể hiện qua các ý lớn trong phần thân bài và trình tự sắp xếp của chúng: Miêu tả cây cọ, cuộc sống của người dân gắn víi cây cọ - Các từ ngữ câu văn thể hiện chủ đề + những từ ngữ được lặp lại trong văn bản: rõng cọ. + những câu văn : . Chẳng nơi nào đẹp như sông Thao quê tôi rõng cọ trập trùng . Người sông Thao đi đâu rồi còng nhớ về rõng cọ quê mình Bài 2: Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề: - ý b, d xa chủ đề, làm cho VB không bảo đảm tính thống nhất Bài 3: Tìm hiểu cách triển khai chủ đề: - ý lạc chủ đề: c,g - ý chưa rõ ràng, chưa tập trung vào chủ đề: b,c - sửa: + Con đường quen thuộc vẫn đi lại hằng ngày hôm nay bỗng trở nên mới lạ, có nhiều thay đổi + Cảm thấy ngôi trường xinh xắn hơn, oai nghiêm hơn

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ. Thầy

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Hướng dẫn HS tìm hiểu KN từ I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp. ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa 1.Ví dụ: hẹp.

GV đưa ngữ liệu lên màn hình cho 12


HS quan sỏt. H: So sánh nghĩa của từ động vật và nghĩa của các từ thú, chim, cá ? H: Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao? H: Nghĩa của các từ: thú, chim, cá rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ: voi, hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu ? H: Quan sát sơ đồ trên , em cho biết nghĩa của những từ ngữ nào hẹp hơn nghĩa của này nhưng lại rộng hơn nghĩa của các từ khác? H: Qua phân tích ví dụ: Em hiểu thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ nghữ nghĩa hep? GV cho HS làm bài tập nhanh để khắc sâu kiến thức của bài giảng. BT nhanh: Tìm các từ ngữ có nghĩa rộng và từ ngữ có nghĩa hẹp hơn các từ sau: cây, cá, hoa. Gv nhận xét kết quả bài làm và chốt chuẩn kiến thức GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK/10.

Động vật Thỳ

Chim

Cá

Voi,Hươu... Tu hỳ, sỏo... Cá rụ, cá thu 2.Nhận xét: -Nghĩa của từ động vật rộng hơn, KQ hơn nghĩa của từ:thú, chim, cá.

- Nghĩa của từ thú, chim, cá rộng hơn, KQ hơn nghĩa của từ: voi, hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu.

2/Ghi nhớ SGK/10. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não, HS vận dụng được kiến thức làm bài nâng cao Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn văn đảm bảo tính thống - Hình thành năng lực tự học nhất về chủ đề văn bản. - HS làm HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG 13


- Thời gian: 2 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não, HS vận dụng được kiến thức làm bài nâng cao ngoài sách theo yêu cầu của thầy cô. Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Sưu tầm đoạn văn thể hiện tính - HS sưu tầm thống nhất 4. Củng cố - Học thuộc phần ghi nhớ SGK - Làm bài tập 3/14. 5. Hướng dẫn học bài ở nhà - Về nhà soạn văn bản bài: “Trong lòng mẹ”. ****************************************** Tuần 1,2 Tiết 4,5 VĂN BẢN: TRONG LÒNG MẸ ( Trích “ Những ngày thơ ấu” - Nguyên Hồng) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí - Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyờn Hồng: thấm được chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết đọc hiểu một vb hồi kí - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phân tích chi tiết trong đoạn trích 3.Thái độ: - Giáo dục cho HS tình cảm gia đình, sự cảm thông víi những số phận bất hạnh. II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức: - Khái niệm thể loại hồi kớ - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ - Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt chỏy báng của nhân vật - í nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng thiờng liêng 2. Kĩ năng: 14


- Bước đầu biết đọc hiểu một vb hồi kí - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb tự sự để phân tích chi tiết trong đoạn trích 3.Thái độ: - Giáo dục cho HS tình cảm gia đình, sự cảm thông víi những số phận bất hạnh. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng tiếng Việt - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ III. CHUẨN BỊ 1. Thầy: Máy chiếu ghi chi tiết, câu văn tiêu biểu cần phân tích – Chân dung nhà văn Nguyên Hồng - Tư liệu tham khảo. 2. Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: CH1: Trình bày cảm nhận của em về tôi trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học? CH2: Yếu tố nào tạo nên sức truyền cảm và chất thơ trong sáng tác của Thanh Tịnh? Em hiểu thêm gì về vai tròcủa các yếu tố đó? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 2 phút, tạo tâm thế vui, phấn khởi - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não (Gv giới thiệu chân dung nhà văn Nguyên Hồng và tập hồi kí Những ngày thơ ấu -> đoạn trích) Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

(Gv giới thiệu chân dung nhà văn Lắng nghe và lĩnh hội Nguyên Hồng và tập hồi kí Những ngày thơ ấu -> đoạn trích) HOẠT ĐỘNG 2: HINH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 65 phút 15


- Phương pháp: Kết hợp đọc diễn cảm và vấn đáp, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích

Kiến thức cần đạt Kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I. Đọc - Chú thích

1.Theo em, cần đọc văn bản víi 1. Đọc giọng đọc như thế nào ? - GVHD đọc: giọng đọc chậm, tình cảm, lúc thì tha thiết, khẩn khoản, lúc thì chua chát đắng cay -lời bà cô: cay nghiệt, đay đả - chú ý các từ ngữ, h/ả thể hiện cảm xúc của n/v “tôi” - Gọi HS đọc văn bản. 2.Dựa vào chú thích, trình bày những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm và vị trí của đoạn trích? *GV chốt lại, bổ sung: Nguyên Hồng là nhà văn của những người lao động cùng khổ. Tác phẩm của ông thường tập trung viết về những lớp người cùng khổ dưới đáy của xã hội víi niềm yêu thương sâu sắc, mãnh liệt

2. Chú thích a. Tác giả - Tên thật: Nguyễn Nguyên Hồng (1918 -1982) - Trước CM chủ yếu sống ở Hải Phòng trong xóm lao động nghèo. - Sáng tác nhiều thể loại khác nhau: tiểu thuyết, kí, thơ... - Được truy tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm 1986 b. Tác phẩm -“Những ngày thơ ấu”là tập hồi kí viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả -“Trong lòng mẹ” trích chương IV của tập hồi kí

4. Nêu yêu cầu: c. Từ khó (SGK) - TP là tập hồi kí. Vậy em hiểu hồi * Hồi kí: nhớ lại những cái đã qua để ghi chép lại kí là gì? - Hãy giải nghĩa các chú thích 5, 8, 12, 13, 14, 17 ? II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản B1. HD tìm hiểu khái quát

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác... II.Đọc-Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát 16


5. Hãy xác định: - Thể loại: Hồi kí - Thể loại, PTBĐ của VB? - PTBĐ:Tự sự + biểu cảm - Các nhân vật, nhân vật - Nhân vật chính: bà cô, chính? bé Hồng - Đoạn trích có thể chia làm mấy - Bố cục: 2 phần phần? Nội dung từng phần? + Phần 1. Từ đầu đến “hái đến chứ” -> Cuộc đối thoại giữa bà cô và chú bé Hồng + Phần 2: Còn lại. -> Niềm hạnh phúc của chú bé Hồng khi gặp mẹ B2. HD tìm hiểu chi tiết

2. Tìm hiểu chi tiết

6.Theo em, cuộc đối thoại giữa hai cô cháu xoay quanh chuyện gì? - Nhân vật bà cô được khắc hoạ rõ nét qua cuộc đối thoại giữa hai cô cháu. Hãy tìm những chi tiết khắc hoạ nhân vật bà cô trong cuộc đối thoại víi bé Hồng? Giọng điệu, lời nói, vẻ mặt, cử chỉ, thái độ của bà cô mang ý nghĩa gì? - Những chi tiết đó thể hiện tâm địa và bản chất của bà cô như thế nào?

1. Cuộc đối thoại giữa bà cô và chú bé Hồng *Nội dung cuộc đối thoại: xoay quanh câu chuyện về mẹ bé Hồng * Nhân vật bà cô - Cười hái: “Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi víi mẹ mày không?” - Hái bằng giọng vẫn ngọt“Sao lại không vào...có như dạo trước đâu”, mắt long lanh, chằm chặp đưa nhìn - Vỗ vai, cười mà nói rằng“Mày dại quá...thăm em bé chứ” - Tươi cười kể các chuyện - Đổi giọng nghiêm nghị, vỗ vai an ủi cháu, tỏ sự ngậm ngùi thương tiếc người anh vừa mất... -> Ra vẻ quan tâm, thực chất là sự đóng kịch; sự giễu cợt, mỉa mai châm chọc; sự giả dối , ác độc, đầy ác ý

7.Mục đích của bà cô trong cuộc đối Mục đích: cố ý gieo rắc những hoài nghi để bé thoại này là gì? Hồng khinh miệt và ruồng rẫy mẹ, chia rẽ tình cảm mẹ con bé Hồng 8.Qua cuộc đối thoại, em thấy bà cô =>là người lạnh lùng độc ác, thâm hiểm và tàn bé Hồng là người ntn? nhẫn Bình: Bà cô bé Hồng là người có tâm địa đen tối. Bà không hề yêu thương, lo lắng cho cháu mà chỉ muốn kéo đứa cháu đáng thương vào một trò đùa ác độc đã dàn tính sẵn để khoét sâu nỗi đau, nỗi bất hạnh của bé Hồng. Cái cử chỉ “vỗ vai cười nói thật giả dối, ác độc đầy ác ý. Đến khi chú bé phẫn uất, nức nở “cười dài trong tiếng khóc”, bà 17


cô vẫn không mảy may xúc động. Bà ta như vô cảm, lạnh lùng và có phần thích thú trước nỗi đắng cay của đứa cháu. Chỉ đến khi đứa cháu nghẹn lời, khóc không ra tiếng bà ta mới giả bộ an ủi cháu và tỏ sự ngậm ngùi, thương xót người đã mất. Đến đây nét tính cách trong bản chất của bà cô đã phơi bày toàn bộ:đó là một người phụ nữ lạnh lùng,độc ác, giả dối, thâm hiểm, tàn nhẫn đến khô héo cả tình máu mủ, ruột rà. 9. Hình ảnh bà cô là hình ảnh đại Đó là h/ảnh mang ý nghĩa tố cáo những hạng diện cho cái gì? mang ý nghĩa tố cáo người sống tàn nhẫn, khô héo cả tình máu mủ điều gì ? (không có tình thương) trong XH PK lúc bấy giờ. 10. Theo dõi đoạn văn chữ in nhỏ và cho biết bé Hồng có hoàn cảnh sống như thế nào? Em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh sống của bé Hồng?

* Nhân vật bé Hồng - Hoàn cảnh sống: + Lớn lên trong một gia đình không hạnh phúc: bố nghiện ngập, mất sớm; gia đình sa sút; mẹ cùng túng quá phải bỏ con cái đi tha hương cầu thực + Sống víi bà cô và trong sự ghẻ lạnh của họ hàng ->Bất hạnh, thiếu tình thương yêu

11.Trong cuộc đối thoại víi bà cô, - Trong cuộc đối thoại víi bà cô:

18


mới đầu khi nghe bà cô hái, bé - Lúc đầu: toan trả lời”có” nhưng rồi lại cói đầu Hồng có thái độ như thế nào ? Vì không đáp mà chỉ cười đáp lại. sao bé Hồng có thái độ đó? Thái độ Vì bé Hồng nhận ra những ý nghĩ cay độc trong đó nói lên điều gì? giọng nói và vẻ mặt tươi cười rất kịch của bà cô, biết rõ mục đích của bà cô, không muốn tình yêu thương và lòng kính mến mẹ bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến ->Thông minh, nhạy cảm, nhận ra sự giả dối trong lời nói của bà cô 12. Trước những câu hái, lời khuyên - Sau: của bà cô và việc nhận ra sự giả dối + lòng càng thắt lại, khoé mắt cay cay->Đau xót, của bà cô, diễn biến tâm trạng của phẫn uất bé Hồng được thể hiện qua những + nước mắt ròng ròng rớt xuống, chan hoà đầm cử chỉ, thái độ, suy nghĩ gì? đìa ở cằm, ở cổ ->Sự đau đớn, phẫn uất không Những chi tiết đó thể hiện tâm kìm nén nổi trạng gì của bé Hồng? + cười dài trong tiếng khóc, cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng->Sự đau đớn, uất ức lên đến cực điểm + suy nghĩ: “giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ.....nát vụn mới thôi”->Sự căm tức đến tột cùng những cổ tục tàn ác đã đày đoạ mẹ 13. Cho HS thảo luận: - Chi tiết “cười dài trong tiếng khóc” đã b/hiện tình cảm, c/xúc gì của bé Hồng? - Câu văn “Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ... nát vụn mới thôi” sử dụng biện pháp NT gì? Tác dụng của BPNT đó? 14. Qua diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong cuộc đối thoại víi bà cô cho ta thấy được tình cảm gì của chú bé?

- Cười dài trong tiếng khóc nỗi đau xót, tức tưởi cao độ cho người mẹ đang dâng lên trong lòng. - BPNT: so sánh, lời văn dồn dập víi các hình ảnh, các động từ mạnh: cắn, nhai,nghiến ->Khắc hoạ rõ nét tình cảm, cảm xúc của bé Hồng =>Luôn tin tưởng, thương yêu mẹ sâu sắc, mãnh liệt

2. Niềm hạnh phúc của bé Hồng khi gặp lại mẹ

15. Gọi HS đọc đoạn “Nhưng đến ngày… gì nữa” Nêu yêu cầu:

*Khi bất ngờ gặp mẹ 19


- Khi bất ngờ thoáng thấy người ngồi trên xe giống mẹ, bé Hồng có hành động, suy nghĩ gì ? - Nhận xét về câu văn: “Nếu người ấy quay lại..... ngã gục giữa sa mạc” Câu văn đó diễn tả tâm trạng gì của chú bé Hồng?

17. Khi biết đúng là mẹ, thấy mẹ cầm nón vẫy, bé Hồng đã có cử chỉ, hành động gì? Cử chỉ, hành động đó thể hiện tâm trạng gì của chú bé?

- Hành động: đuổi theo, gọi bối rối: Mợ ơi, mợ ơi, mợ ơi... -Suy nghĩ: Nếu không phải là mẹ thì ... và cái lầm đó không những làm cho bé Hồng thẹn mà còn tủi cực nữa, khác nào cái ảo ảnh ..... ngã gục giữa sa mạc” - Biện pháp tu từ: so sánh giả định độc đáo, mới lạ (nỗi thất vọng trở thành tuyệt vọng. Hi vọng tột cùng và thất vọng còng tột cùng) =>Nỗi khao khát được gặp mẹ cháy báng trong tâm can * Khi biết đúng là mẹ + đuổi kịp, thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi + khi trèo lên xe tôi ríu cả chân lại, oà khóc nức nở =>Niềm hạnh phúc, sung sướng khi được gặp lại mẹ sau bao ngày xa cách

18.Theo em, giọt nước mắt lần này Nếu như giọt nước mắt khi trả lời bà cô là giọt của bé Hồng có gì khác víi giọt nước mắt của căm giận, đau đớn, xót xa thì giọt nước mắt khi trả lời bà cô ? nước mắt lần này là giọt nước mắt của tủi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện. 19. Cảm nhận về mẹ và cảm giác * Khi ngồi trong lòng mẹ của bé Hồng khi được ngồi trong - Cảm nhận về mẹ: lòng mẹ, được mẹ ôm ấp được tác

20


giả diễn tả bằng từ ngữ, hình ảnh nào? Đó là cảm giác như thế nào? - Nhận xét nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật của tác giả trong đoạn này? Tác dụng của nó?

+ thấy mẹ không còm cõi, xơ xác, gương mặt mẹ vẫn tươi sáng ... hai gò má + Thấy hơi quần áo, hơi thở của mẹ thơm tho một cách lạ thường. - Cảm giác + Thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. + Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ ...mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng + Không nhớ mẹ đã hái và trả lời mẹ những gì, không mảy may nghĩ ngợi gì đến những câu nói của bà cô * NT miêu tả tâm lí sắc sảo, tinh tế và sinh động. =>Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi được ở trong lòng mẹ.

Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi được ở trong lòng mẹ được tác giả diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt say mê cùng víi những rung động hết sức tinh tế. Nó tạo ra một không gian của ánh sáng, của màu sắc và hương thơm vừa lạ lùng, vừa gần gũi. Nó là một thế giới đang bừng nở, hồi sinh, một thế giới dịu dàng, ăm ắp tình mẫu tử. Chú bộ bồng bềnh trụi trong cảm giác vui sướng, rạo rực không mảy may suy nghĩ gì. Những lời cay độc của bà cô, nhũng tủi cực phải trải qua giờ đây bị chỡm đi giữa dũng cảm xúc miờn man ấy. Điều đó làm cho đoạn trích, đặc biệt là phần cuối đó trở thành bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiờng liêng, bất diệt. III. HD HS đỏnh gió khái quát Kĩ năng đánh giá, tổng hợp văn bản III. Tổng kết 20. Nhận xét nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích ? Qua nét đặc sắc đó, em thấy văn bản có ý nghĩa gì?

*GV chốt lại GN. Gọi hs đọc

1. Nghệ thuật: - Mạch truỵện, mạch cảm xúc tự nhiên, chân thật. - Kết hợp kể, tả và biểu cảm tạo nên những rung động trong lòng người đọc. - Khắc hoạ hình tượng nhân vật sinh động, chân thật 2. Nội dung: Kể lại chân thực và cảm động những cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy báng của nhà văn thời thơ ấu đối víi người mẹ bất hạnh 21


3. Ý nghĩa: Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người 1HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/21 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Phương pháp: vấn đáp, tái hiện thông tin, đọc diễn cảm - Thời gian: 5-7'- HS vận dụng được kiến thức làm bài nâng cao - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. Luyện tập

21.Cho HS làm BTTN

1. Trắc nghiệm

22.Cho HS thảo luận: 2. Chất trữ tình trong đoạn trích: thấm đượm Chất trữ tình của văn bản thể hiện ở ở nội dung câu chuyện, những cảm xúc: căm những khía cạnh nào ? giận, xót xa, yêu thương..đều thống thiết đến cao độ và cách thể hiện qua giọng điệu, lối văn của tác giả 23. Có nhà nghiên cứu nhận định: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng ? Qua đoạn trích hãy chứng minh nhận định trên ?

3. Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng: -Nguyên Hồng viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng, họ là những con người xuất hiện nhiều trong thế giới nhân vật của ông - Nhà văn dành cho họ tấm lòng chan chứa yêu thương, thái độ nâng niu trân trọng. Ông diễn tả thấm thía nỗi cơ cực, tủi nhục mà họ phải gánh chịu. Ông thấu hiểu và vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của họ.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não, HS vận dụng được kiến thức làm bài nâng cao Hoạt động của thầy Phát biểu cảm nghĩ của em về bà cụ

Hoạt động của trò - HS suy nghĩ làm

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 2 phút 22


- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Ghi lại một trong những kỉ niệm của - HS tìm ghi lại bản thân víi người thân. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài chuẩn bị bài ở nhà - Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong cuộc đối thoại víi bà cô? - Cảm nhận của em về nhân vật bộ Hồng khi gặp lại mẹ? - Học thuộc phần ghi nhớ SGK. - Về nhà : chuẩn bị bài: trường từ vựng ********************************** Tuần 2 Tiết 6 TRƯỜNG TỪ VỰNG. I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Về kiến thức: - Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi - Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt 2. Về kĩ năng: - Rèn cho HS khả năng nhận biết và sử dụng các trường từ vựng. 3. Về thái độ: - Giáo dục cho HS thái độ yêu quý, trõn trọng sự giàu đẹp của Tiếng Việt. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Về kiến thức: - Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản. - Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa các trường từ vựng víi các hiện tượng ngôn ngữ đó học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá...giúp ích cho việc học văn và làm văn. 2. Về kĩ năng: - Rèn cho HS khả năng nhận biết và sử dụng các trường từ vựng. 3. Về thái độ: - Giáo dục cho HS thái độ yêu quý, trõn trọng sự giàu đẹp của Tiếng Việt. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học 23


b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng tiếng Việt - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. III. CHUẨN BỊ 1. Thầy: Mỏy tínhi, phiếu học tập cho các nhúm bàn 2. Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: CH1:Thế nào là từ ngữ nghĩa rộng? Từ ngữ nghĩa hẹp? Lấy ví dụ để chứng minh một từ ngữ có nghĩa hẹp víi từ này nhưng lại có nghĩa rộng víi từ khác? CH2: Làm bài tập 5/11? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 2 phút - Phương pháp : Nêu vấn đề: Trường từ vựng là gì?..... - Kĩ thuật: Động não, tạo tâm lí tốt cho giờ học Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- GV mời quản ca bắt nhịp cho cả - HS làm theo lớp hát bài: “Quả” - HS tìm ghi lại ->GV yêu cầu HS tìm các loại quả có trong bài hát - HS tìm GV giới thiệu->Ghi tên bài HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 20 phút - Phương pháp : Quy nạp, kết hợp với thuyết trình, tự nghiên cứu - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Kiến thức cần đạt

I. HD HS tìm hiểu khái niệm Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, trường từ vựng. tổng hợp... I.Thế nào là trường từ vựng? 1. GV chiếu đoạn trích, gọi HS 1. Ví dụ: đọc. Hái: * Các từ: Mặt, mắt, da, gò má, đầu, đùi, cánh tay, - Các từ in đậm có nét chung nào miệng => đều chỉ bộ phận cơ thể con người 24


về nghĩa ?

=> Cùng một trường từ vựng

2. Hãy tìm các từ thuộc trường từ * Dụng cụ nấu nướng: nồi, xoong, chảo, niêu, vựng dụng cụ nấu nướng, bài thơ, ấm.. trường học *Bài thơ: câu thơ, dòng thơ,.. *Trường học: lớp học, sân trường, học sinh, thầy giáo.... 3. Qua việc tìm hiểu, hãy cho biết =>Trường từ vựng : Là tập hợp của các từ có ít thế nào là trường từ vựng ? nhất một nét chung về nghĩa *GV chốt lại GN. Gọi HS đọc 2. Ghi nhớ: (sgk/21) II. HD HS tìm hiểu một số điều II. Lưu ý: cần lưu ý 4. Cho HS quan sát cấc trường từ vựng của từ “mắt”. Hái: - Trường từ vựng của “mắt” bao gồm những trường từ vựng nhỏ nào? - Tương tự trường từ vựng của “mắt”, em hãy tìm trường từ vựng của “cây”? - Từ trường từ vựng của “mắt, cây” em rút ra kết luận gì?

- Trường từ vựng của cây: + Bộ phận của cây: lá, thân, hoa. + Đặc điểm của cây:to, nhỏ, ... + Đặc điểm sinh trưởng: nhanh, chậm, sinh sôi, phát triển... ->a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn

5. Hãy xác định từ loại của các từ - Từ loại trong trường từ vựng”cây”: trong trường từ vựng của “cây”? + Danh từ: lá, thân, hoa Từ đó em có nhận xét gì về từ loại + Động từ: sinh sôi, phát của các từ trong một trường từ vựng?

triển + Tính từ: to, nhỏ, nhanh chóng. ->b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại

6. Quan sát trường từ vựng của từ “ngọt”,em có nhận xét gì về trường từ vựng của từ đó? Vì sao có hiện tượng đó? Từ hiện tượng đó ta cần lưu ý nhũng gì?

- Từ “ngọt” thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau do hiện tượng nhiều nghĩa của từ ->c.Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

25


7. Cho HS quan sát đoạn văn (sgk/22).Chú ý những từ in đậm. Nêu yêu cầu: - Các từ in đậm thuộc trường từ vựng nào? - Trong đoạn văn, tác giả chuyển chúng sang trường từ vựng nào? Tác dụng của việc chuyển đổi đó? - Để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt, người ta thường làm ntn?

- Các từ in đậm thuộc trường từ vựng “người” chuyển sang trường từ vựng “thú vật” để nhân hoá -> tăng sức gợi cảm, tính nghệ thuật của ngôn từ ->d.Người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng của các từ để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt

* GV củng cố: - Thế nào là trường từ vựng? - Về trường từ vựng cần lưu ý những gì? - Trường từ vựng khác cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ở điểm nào?

- Trường từ vựng: các từ có ít nhất một nét nghĩa chung, có thể khác nhau về từ loại - Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ: các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa(rộng hay hẹp), các từ phải cùng từ loại

III. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo III. Luyện tập

8. Đọc văn bản “Trong lòng mẹ” Bài 1: Tìm các từ thuộc trường từ vựng “Người tìm các từ thuộc trường từ vựng ruột thịt”: Thầy, mẹ, em, cô, cậu mợ, con... “Người ruột thịt” 9. GV chiếu bài tập 2/23 Bài 2: Đặt tên trường từ vựng: Hãy đặt tên trường từ vựng cho a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản. mỗi dãy từ? Gọi hs trả lời. GV chốt lại b. Dụng cụ để đựng. c. Hoạt động mạnh của chân. d. Trạng thái tâm lí. e. Tính cách. g. Dụng cụ để viết. 10.Các từ in đậm trong đoạn văn Bài 3.Tìm trường từ vựng: Trường “Thái độ” thuộc trường từ vựng nào? - Thái độ tốt: Thương yêu, kính mến -Thái độ không tốt: Hoài nghi, khinh miệt, ruồng 26


rẫy, rắp tâm 11.Hãy xếp các từ vào đúng trưòng Bài 4.Xếp từ vào trường từ vựng: từ vựng của nó theo bảng? -Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính -Thính giác: tai, nghe, rõ, điếc, thính HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút, Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức làm bài nâng cao - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn văn có sử dụng ít nhất 5 - HS làm từ cùng trường từ vựng: Trường học HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 2 phút, HS vận dụng được kiến thức làm bài nâng cao - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Sưu tầm đoạn thơ có sử dụng - HS sưu tầm trường từ vựng. 4. Củng cố - Thế nào là trường từ vựng? - Các bậc của trường từ vựng và tác dụng của cách chuyển trường từ vựng? - Làm bài tập5/23-7/24.. - Học thuộc phần ghi nhớ SGK/21. *************************************** Tuần 2 Tiết 7,8 VĂN BẢN: TỨC NƯỚC VỠ BỜ ( Trích “Tắt đèn”- Ngô Tất Tố) TIẾT 9: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức 27


- Biết đọc hiểu một đoạn trích - Thấy được bót pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngô Tất Tố - Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xó hội tàn ỏc, bất dưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mónh liệt, tiềm tàng trong những người nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: Có áp bức, có chiến tranh 2. Kĩ năng: - Tóm tắt văn bản truyện - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực 3. Thái độ: - Giáo dục cho HS thái độ cảm thông víi người nông dân trong xó hội cũ và sự căm ghét sự bóc lột vô lý bất công trong xó hội cũ. Đồng thời giáo dục cho HS ý thức đấu tranh. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức. - Cốt truyện nhân vật , sự kiện trong đoạn trích Tức nước vì bờ. - Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một số đoạn trích trong tác phẩm tắt đèn - Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện , miêu tả kể chuyện và xây dựng nhân vật 2. Kĩ năng: - Tóm tắt văn bản truyện - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực . 3. Thái độ Giáo dục cho HS thái độ cảm thông víi người nông dân trong xó hội cũ và sự căm ghét sự bóc lột vô lý bất công trong xó hội cũ. Đồng thời giáo dục cho HS ý thức đấu tranh. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ III. CHUẨN BỊ 1. Thầy: SGK - SGV - Giáo ỏn - Thiết bị dạy học - Ngữ liệu tham khảo 2. Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn - Tìm đọc tác phẩm “tắt Đèn” . IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức. 28


2. Kiểm tra bài cũ: CH1: Cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong cuộc đối thoại víi bà cô? CH2: Cảm nhận của em về nhân vật bộ Hồng khi gặp lại mẹ? IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') * Bước 2: Kiểm tra bài cũ(3-5') * Bước 3: Dạy - học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Phương pháp: thuyết trình, trực quan… - Thời gian : 1- 2phút - Hình thành năng lực: Thuyết trình, Tạo tâm thế tốt nhất vào bài mới. -GV chiếu câu tục ngữ sau đó gọi HS giải thích câu tục ngữ đó. -Từ phần cảm nhận nội dung đó của HS GV dẫn vào bài mới: -Ghi tên lên bảng

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình. -Quan sát, trả lời -Lắng nghe -Ghi tên bài vào vở

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp , thuyết trình. - Kĩ thuật : Động não, trình bày 1 phút - Thời gian : 10 -12’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích

Hình thành kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I. HS đọc - tìm hiểu chú thích

1. Giáo viên nêu yêu cầu đọc. Cho hs đọc phân vai: Cần làm rõ không khí khẩn trương, căng thẳng; thể hiện sự tương phản đối lập giữa các n/vật qua ngôn ngữ đối thoại của từng n/vật, chú ý ngôn ngữ đối thoại của các nhân vật *GV nhận xét cách đọc

-HS nghe, xác định cách đọc -HS đọc phân vai (5 HS) +1HS đọc lời dẫn truyện +1HS vai chị Dậu +1HS vai cai lệ

2.Trình bày những nét chính về tác HSHĐ cá nhân, đọc thầm chú thích và trả lời: giả, tác phẩm và vị trí đoạn trích? + Xuất thân: là nhà nho gốc nông dân. *GV chốt lại và bổ sung: NTT là + Nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: khảo cứu triết 29


một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực trước CM. Ông được coi là “nhà văn của nông thôn và nông dân”. Tiểu thuyết “Tắt đèn” là một tác phẩm tiêu biểu trong sự

học cổ đại và văn học cổ, viết báo, phóng sự, tiểu thuyết, dịch thuật.... + Là một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước CM tháng Tám.

nghiệp VH của NTT. Tác phẩm là một bức tranh thu nhỏ của xã hội nước ta trước CMT8. Đó còn là bản án đanh thép tố cáo xã hội “ăn thịt người” ấy. *Gv giới thiệu Tp “ Tắt đèn”

b. Tác phẩm: - “Tắt đèn”là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố. - Đoạn trích “Tức nước vì bờ” nằm trong chương 18 của tác phẩm.

3.Cho Hs tìm hiểu các chú thích, lưu c. Từ khó: sgk/32 ý các CT 3,4,9 II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản B1. HD tìm hiểu khái quát

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác... II.Đọc-Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát

4. Hãy xác định: -Thể loại, PTBĐ của văn bản? -Ngôi kể và tác dụng của ngôi kể đó? - Các nhân vật, nhân vật chính? Các nhân vật chia làm mấy tuyến, là những tuyến nào? - VB có thể chia làm mấy phần? Nội dung mỗi phần? *GV chốt lại

- Thể loại : tiểu thuyết - PTBĐ: tự sự - Ngôi kể: ngôi thứ ba

B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản

->giúp cho việc khắc hoạ các n/vật mang tính kh/quan - Nhân vật: 2 tuyến + g/c thống trị: tên cai lệ và người nhà lí trưởng + g/c bị trị: anh Dậu, chị Dậu - Nhân vật chính : chị Dậu -> thể hiện chủ đề, tư tưởng cơ bản của đoạn trích . - Bố cục : + Phần 1. Từ đầu đến “ngon miệng hay không”: Chị Dậu chăm sóc chồng + Phần 2. Đoạn còn lại: Chị Dậu đương đầu víi bọn tay sai 2. Tìm hiểu chi tiết

5. Khi bọn tay sai xông vào nhà, gia a. Chị Dậu chăm sóc chồng 30


đình chị Dậu ở trong tình thế như thế nào? Nhận xét của em về tình thế đó? Gợi ý: -Đoạn chữ in nhỏ cho ta thấy gì về tình cảnh g.đ chị Dậu? - Lúc bọn chúng kéo đến thì tình thế lúc này như thế nào? * Đọc “Tắt đèn”, người đọc rùng mình trước cái không khí ngột ngạt của làng quê trong kì sưu

*Tình thế của gia đình chị Dậu - Vụ thuế đang trong thời điểm gay gắt nhất: quan sắp về làng đốc thuế, bọn tay sai hung hăng xông vào những nhà chưa nộp thuế để bắt người, đánh trói, đem ra đình cùm kẹp - Gia đình chị Dậu thuộc hạng cùng đinh, không có tiền nộp sưu,phải bán con, bán chó,bán cả gánh khoai để có đủ tiền nộp sưu cho chồng nhưng bọn hào lí lại bắt phải nộp cả suất sưu cho người em chồng đã chết -> anh Dậu

thuế. Nhà thơ Tố Hữu còng đã khắc hoạ: “Nửa đêm thuế thúc trống dồn/ Sân đình máu chảy, đường thôn lớnh đầy

vẫn là người thiếu sưu - Anh Dậu đang ốm đau, tưởng đã chết đêm qua, vừa mới tỉnh , nếu bị đánh trói nữa khó mà sống nổi =>Tình thế hết sức nguy ngập, gay go, thê thảm và khốn đốn khiến bất cứ ai còng xót xa

6. Cảnh chị Dậu chăm sóc người chồng ốm yếu được tác giả miêu tả qua những chi tiết nào? - Những chi tiết đó cho ta thấy chị là người như thế nào?

* Chị Dậu chăm sóc chồng + Cháo chín, bắc mang ra giữa nhà, múc cháo, quạt cho chóng nguội để cho chồng ăn + Rón rén bưng cháo đến chỗ chồng, động viên chồng ăn, chờ xem chồng ăn có ngon miệng không =>hết lòng thương yêu, chăm sóc ân cần, chu đáo

7. Cho HS theo dõi đoạn 2 của VB. Nêu yêu cầu: - Bọn tay sai gồm có những ai? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả bọn chúng? Bọn chúng đến nhà anh Dậu nhằm mục đích gì? - Em có nhận xét gì về sự xuất hiện của chúng?

b. Chị Dậu đương đầu víi bọn tay sai * Bọn tay sai: - Sự xuất hiện: sầm sập tiến vào víi những roi song, tay thước, dây thừng - Mục đích: tróc nã thuế vì gia đình anh còn thiếu 1 suất sưu -> Bất ngờ, hùng hổ, dữ tợn

8. Hình ảnh tên cai lệ được khắc họa bằng những chi tiết điển hình nào về ngôn ngữ, hành động? - Em có nhận xét gì về hành động,

* Tên cai lệ - Hành động: + gõ đầu roi xuống đất, thét + trợn ngược hai mắt, quát, giọng hầm hè 31


ngôn ngữ của hắn? - Em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật tên cai lệ của tác giả? - Qua cử chỉ hành động, ngôn ngữ của tên cai lệ đã bộc lộ bản chất gì của hắn?

+ đùng đùng giật phắt cái dây thừng, chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu + bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến để trói anh Dậu + tát vào mặt chị Dậu đánh bốp một cái, nhảy vào cạnh anh Dậu -> đểu cáng, hung hãn, táng tận lương tâm - Ngôn ngữ: + Thét, quát, hằm hè + Xưng hô : xưng ông , gọi mày, thằng kia... ->Ngôn ngữ thô tục *Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật: bằng ngòi bót hiện thực víi thái độ phê phán rõ nét, nhiều chi tiết có tính hài hước thể hiện ý đồ châm biếm -> tính cách nhân vật được khắc họa sống động, nổi bật và có giá trị điển hình => hống hách, thô bạo, không còn nhân tính

* Gv mở rộng: Trong xã hội đương thời, cai lệ chỉ là một tên tay sai mạt hạng nhưng lại có ý nghĩa tiêu biểu, hắn là một tên tay sai đắc lực của quan phủ vì vậy hắn cậy thế quan, đánh trói người vô tội vạ, sẵn sàng gây tội ác mà không hề bị trõng trị. Dường như trong ý thức của tên cai lệ chỉ là đánh trói người thiếu thuế. Hắn không hề bận tâm đến việc anh Dậu đang thập tử nhất sinh, hắn bỏ ngoài tai mọi lời van xin tha thiết của chị Dậu. Chỉ trong một đoạn ngắn nhưng tên cai lệ đã được khắc hoạ thật sinh động, nổi bật và có giá trị điển hình rõ rệt. Có thể nói, tên cai lệ vô danh không chút tình người này là hiện thân sinh động, đầy đủ, rõ rệt nhất của cái nhà nước lúc bấy giờ. 9. Qua nhân vật tên cai lệ, em hiểu gì ->XHPK đương thời là XH đầy rẫy bất công và về bản chất của xã hội phong kiến tàn ác. XH ấy có thể gieo tai hoạ xuống cho bất đương thời? kì người dân lương thiện nào 10. Khi tên cai lệ và người nhà lí trưởng tiến vào, hình ảnh chị Dậu được khắc họa qua những chi tiết nào? (hành động, lời nói, cách xưng hô ..)

* Chị Dậu - Lúc đầu

+ cố van xin tha thiết bằng thái độ nhẹ nhàng, giọng run run: xin ông trông lại, cháu van ông, xin ông tha cho... + gọi ông, xưng cháu - Thái độ và hành động đú của chị ->Nhẫn nhục chịu đựng mong gợi chút từ tâm biểu hiện điều gì? và lòng thương người của tên cai lệ - Nhận xét NT miêu tả diễn biến tôi - Sau đó: lí nhân vật chị Dậu của tác giả trong 32


đoạn? Qua NT đú cho ta hiểu được + liều mạng cự lại: “ Chồng tôi đau ốm.... hành điều gì về chị? hạ” ->Cự lại bằng lí lẽ, bằng đạo lí tối thiểu của con người Cách xưng hụ ông – tôi là sự cảnh bỏo mang vị thế của kẻ ngang hàng, nhỡn thẳng vào mặt đối thủ. - Cuối cùng: + nghiến hai hàm răng “ Mày trúi ngay ... cho mày xem” + tỳm lấy cổ tên cai lệ, ấn dỳi ra cửa + tỳm túc tên người nhà lí trưởng lẳng ra ngoài thềm ->Cách xưng hụ đanh đỏ, thể hiện sự căm giận , khinh bỉ cao độ và tư thế đứng trên đầu thự; chống trả quyết liệt, sẵn sàng đố bẹp đối phương. *Nghệ thuật: + Sử dụng những động từ mạnh: tỳm, ấn, dỳi, xụ.... + Dựng những hình ảnh đối lập giữa bộ dạng hết sức thảm hại, hài hước của bọn tay sai víi sức mạnh ghờ gớm và tư thế ngang tàng của chị Dậu. =>Có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ, tư thế bất khuất, hiờn ngang. 11 .Cái hình ảnh bọn chúng “ngã chỏng quèo” ở đoạn cuối có ý nghĩa gì? 12.Theo em, do đâu mà chị Dậu có ->là lời cảnh cáo, mỉa mai, giễu cợt bộ máy sức mạnh và tư thế như vậy? thống trị, quan lại cường hào và lò tay chân 13. Em có nhận xét gì về lời can vợ của anh Dậu và câu trả lời của chị Dậu? 14. Đoạn trích cho ta thấy bản chất ->Là ngưòi phụ nữ giàu tình thương yêu, mộc tính cách gì của nhân vật chị Dậu ? mạc, hiền dịu, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối mà có một sức sống 33


- Qua hình tượng nhân vật chị Dậu, tiềm tàng mạnh mẽ và tinh thần phản kháng em hiểu được gì về người nông dân, mãnh liệt người phụ nữ Việt Nam ->Là hình tượng điển hình về người phụ nữ nông dân đương thời =>Qua hình ảnh chị Dậu trong đoan trích, ta thấy chân dung người phụ nữ đã có một bước phát triển mới cả về tâm hồn và ý chí. Hành động của chị Dậu tuy chỉ là bột phát và về căn bản chưa giải quyết được gì (chỉ một lúc sau, cả nhà chị bị trói ra đình trình quan) tức là vẫn bế tắc. Nhưng nếu có ánh sáng của cách mạng rọi tới thì chị Dậu sẽ là người đi đầu trong cuộc đấu tranh ấy. Nhà văn Nguyễn Tuân khi nhân xét về nhân vật này đã viết: “Tôi nhớ như có lần nào, tôi đã gặp chị Dậu ở một đám đông phá kho thóc Nhật, ở một cuộc cướp chính quyền huyện kì Tổng khởi nghĩa” 15.Đoạn trích có nhan đề “Tức nước Đoạn trích chẳng những toát lên cái lôgic hiện vì bờ”.Theo em, đặt tên như vậy có thực “Tức nước vì bờ”, có áp bức, có đấu tranh thoả đáng không? Vì sao? mà còn toát lên cái chân lí “Con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh tự giải phóng, không còn con đường nào khác 16. Qua đoạn trích, em hiểu gì về thái độ của nhà văn Ngô Tất Tố đối víi thực trạng xã hội và đối víi tình cảnh của người nông dân trong xã hội cũ III. HD HS đỏnh gió khái quát văn bản 17. Hãy nêu những nét đặc sắc về 1. Nghệ thuật: nghệ thuật của đoạn trích? Qua đoạn trích, em hiểu được + Tạo tình huống truyện có tính kịch: tức nước vì gì về xã hội đương thời, về vẻ đẹp bờ. của người phụ nữ nông dân xưa kia? + Kể chuyện, miêu tả nhân vật sinh động, chân thực (qua ngoại hình, hành động, tâm lí) 2. Nội dung + Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH thực dân phong kiến đương thời ++ Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tác giả víi tình cảnh cơ cực, bế tắc của người nông dân + Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân 3. Ý nghĩa 34


*GV tóm tắt->GN, gọi hs đọc

Phản ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống áp bức của những người nông dân hiền lành, chất phác 1 hs đọc GN * Ghi nhớ : sgk/ 33

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình - Thời gian: 5-7', HS vận dụng được kiến thức làm bài nâng cao - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. Luyện tập

17.Qua đoạn trích, hãy chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu Vũ Ngọc Phan “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau víi tên cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”

1 Chứng minh nhận xét của nhà NCPBVH Vũ Ngọc Phan - 2 nhân vật ở 2 tuyến: Phản diện, chính diện - ngôn ngữ, chi tiết miêu tả làm nổi bật sự đối lập của hai tuyến nhân vật để từ đó vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của XHPK đồng thời ca ngợi sức mạnh của người nông dân.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não, HS vận dụng được kiến thức làm bài nâng cao ngoài sách theo yêu cầu của thầy cô. Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn văn ngắn phân tích diễn - HS viết đoạn văn biến tâm lí của chị dậu qua đoạn trích. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não, HS vận dụng được kiến thức làm bài nâng cao ngoài sách SGK Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

35


Sưu tầm một số tác phẩm của Ngô - HS sưu tầm Tất Tố. 4: Giao bài và hướng dẫn học bài chuẩn bị bài ở nhà - Nghệ thuật tiêu biểu tạo nên sức hấp dẫn của đoạn trích? - Nội dung chính của đoạn trích? - Làm bài tập bài 1+3/33. - Học thuộc phần ghi nhớ SGK/33. - Về nhà chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản., chuẩn bị tốt cho bài viết số 1. ********************************* Tuần 3 Tiết 9 BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục - Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc 2. Kĩ năng: - Rèn cho HS kĩ năng nhận diện và xây dựng văn bản theo bố cục. 3. Thái độ: - Giáo dục cho HS ý thức tạo lập văn bản. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức. - Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài. - Biết xây dựng bố cục của văn bản mạch lạc, phù hợp víi đối tượng và nhận thức của người đọc. 2. Kĩ năng: - Rèn cho HS kĩ năng nhận diện và xây dựng văn bản theo bố cục. 3. Thái độ - Giáo dục cho HS ý thức tạo lập văn bản. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. -Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học 36


b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng tiếng Việt - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. III. CHUẨN BỊ. 1. Thầy: Mỏy tínhi, phiếu học tập cho các nhúm bàn 2. Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: H: Em hiểu thế nào là chủ đề văn bản? Những điều kiện để có đảm bảo tính thống nhất về chủ đề? 3. Bài mới: - HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Phương pháp: thuyết trình - Thời gian : 1- 2phút - Hình thành năng lực: Thuyết trình Hoạt động của thầy GV: Một văn bản thường gồm mấy phần? Từ phần trả lời của HS GV dẫn dắt vào bài mới. Các em đã nắm được văn bản thường phải có 3 phần: MB-TB-KB và chức năng, nhiệm vụ của chúng. Bởi vậy bài học này nhằm ôn tập lại kiến thức đã học, đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu cách sắp xếp tổ chức nội dung phần TBphần chính của văn bản. Việc sắp xếp ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiếp thu của người đoc như thế nào? Cần sắp xếp văn bản ra sao cho người đọc dễ tiếp thu nhất và việc trình bày tiết kiệm nhất, ít trùng lặp nhất ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.

Hoạt động của trò Hình thành kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình. -Lắng nghe, trả lời -Ghi tên bài vào vở

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Phương pháp: vấn đáp, thuyết tŕnh, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật : Động não - Thời gian : 15-20' -Hình thành năng lực :Giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. Hoạt động của thầy

Kiến thức cần đạt 37


I. HD HS ôn lại về bố cục của VB

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... I.Bố cục của văn bản

1. Yêu cầu học sinh đọc văn * Ví dụ : Văn bản : bản(sgk/21). Hái: Người thầy đạo cao đức trọng - Văn bản trên có thể chia làm mấy phần ? Chỉ ra các phần đó và cho biết nhiệm vụ của từng phần ? 2.Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản? Gợi ý: - Chủ đề của văn bản là gì? - Các đoạn văn đã thể hiện chủ đề như thế nào? - Các đoạn văn có quan hệ như thế nào víi đoạn trước và đoạn sau? * GV dùng nam châm gắn bài làm của các nhóm lên bảng. Cho hs quan sát và nhận xét *GV chốt lại.

*Mối quan hệ giữa các phần - Đoạn 1: Cụ thể hoá chủ đề, định hướng nội dung trình bày ở phần sau - Đoạn2,3: Giải thích rõ công lao, uy tín, tính cách của thầy CVA, làm rõ chủ đề - Đoạn 4: K/đ người có tài, có đức thì ai còng kính trọng, yêu mến (ngay cả khi đã mất)

4.Từ việc phân tích trên hãy cho biết: Bố cục của văn bản là gì? Gồm mấy phần ? Nhiệm vụ của từng phần? Các phần có quan hệ víi nhau như thế nào ? *GV chốt lại ý cơ bản

->Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề, gồm 3 phần. + MB: Nêu chủ đề của văn bản + TB: Trình bày các khía cạnh của chủ đề + KB: Tổng kết chủ đề của VB =>Mỗi phần đều có chức năng nhiệm vụ riêng nhưng phải phù hợp víi nhau và phải phù hợp chủ đề.

I. HD HS tìm hiểu cách bố trí, sắp Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, xếp, nội dung phần TB của văn tổng hợp... bản II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của VB 5.Phần TB của văn bản “Tôi đi học” 1. Văn bản : Tôi đi học kể về những sự kiện nào? Các sự - Những kỉ niệm về buổi đến trường đầu tiên : việc ấy được sắp xếp theo thứ tự nào sắp xếp theo sự hồi tưởng ? 38


- Các cảm xúc: sắp xếp theo thứ tự thời gian. - Những cảm xúc trên con đường tới trường, những cảm xúc khi bước vào lớp học : sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập 6. Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng chú bé Hồng trong phần TB của đoạn trích “Trong lòng mẹ” ? - Các ý trong phần TB này được sắp xếp theo thứ tự nào ?

*Văn bản : Trong lòng mẹ - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã đày đoạ mẹ khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện, nói xấu mẹ - Niềm vui sướng cực độ khi được ngồi trong lòng mẹ =>Sắp xếp theo diễn biến tâm trạng

7.Khi tả phong cảnh; người, vật em *Tả phong cảnh, người, vật: --Từ xa-gần, từ sẽ lần lượt miêu tả theo thứ tự nào ? ngoài-trong, từ trên- dưới, chỉnh thể - bộ phận,.. Kể một vài trình tự em đã gặp ? ->theo thứ tự không gian. -Trước đây-bây giờ, lúc nhỏ-lúc lớn.-> thứ tự thời gian 8.Phần TB của văn bản “Người thầy *Văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng” đạo cao, đức trọng”nêu các sự việc để thể hiện chủ đề. Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc ấy? 9. Từ các BT trên em thấy việc sắp xếp nội dung phần TB tuỳ thuộc vào yếu tố nào ? Các ý trong phần TB thường được sắp xếp theo những thứ tự nào ?

->Việc sắp xếp nội dung TB tuỳ thuộc vào kiểu VB, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết -Các ý được sắp xếp theo trình tự: thời gian, không gian,diễn biến tâm trạng, sự phát triển của sự việc, mạch suy luận.

10. Củng cố: -Văn bản là gì? Bố cục thông - Nội dung phần TB thường thường của VB và nhiệm vụ của từng phần ? * Ghi nhớ: sgk/25 được bố trí và sắp xếp ntn ? *GV chốt lại, gọi HS đọc lại II.HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo III. Luyện tập

Bài 1: Phân tích cách trình bày ý 11. GV chia lớp làm 3 nhóm. nêu a.Cách trình bày theo thứ tự không gian từ xayêu cầu: Mỗi nhóm tìm hiểu cách gần; đến tận nơi- đi xa dần. trình bày ý trong 1 đoạn trích. b.Trình bày theo thứ tự không gian +thời gian Gợi ý:Tìm các từ ngữ, câu văn thể c.Hai luận cứ c, d được sắp xếp theo tầm quan 39


hiện chủ đề? trọng của chúng đối víi luận điểm cần chứng Phân tích cách triển khai chủ đề ấy minh. trong đoạn trích *GV theo dõi, gọi hs trình bày.GV chốt lại 12.Nếu phải trình bày về lòng Bài 2: Lòng thương yêu mẹ của chú bé Hồng thương mẹ của chú bé Hồng, em sẽ (luận điểm) trình bày những ý gì và sắp xếp chúng ra sao ? -Khi xa mẹ, Hồng luôn nghĩ về mẹ ntn ? -Khi đối thoại víi bà cô, tình cảm của Hồng đối víi mẹ ra sao ? -Khi ở trong lòng mẹ, Hồng có cảm giác ntn ? 13.Cho HS quan sát các ý trong Bài 3: Sắp xếp các ý trong phần thân bài BT3, giao việc cho HS theo 2 Câu tục ngữ: Đi một ngày đàng, học một sàng nhóm., mỗi nhóm thực hiện một khôn phần: -Cách sắp xếp nêu trên đã hợp lí chưa? -Sửa lại như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn văn trình bày theo cách - HS làm diễn dịch. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề 40


- Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Xây dựng bố cục của bài văn tự sự - HS tìm, kể theo yêu cầu sau: Em hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ. 4. Củng cố - Thế nào là bố cục của văn bản? - Cách bố trớ sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản? - Làm bài tập bài 2+3- 27. - Học thuộc phần ghi nhớ SGK/21. - Về nhà chuẩn bị bài: Bố cục của văn bản: Đọc trước phần ngữ liệu và xem lại bố cục của văn bản "Xây dựng đoạn trong văn bản ******************************************* Tuần 3 Tiết 10 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN. I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn - Vận dụng kiến thức đó học, viết được đoạn văn theo yêu cầu 2. Về kĩ năng: - Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đó cho - Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và các câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định . - Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp . 3. Về thái độ: - Giáo dục ý thức tạo lập văn bản. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức. - Khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề , quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn. 2. Kĩ năng: - Nhận biết được từ ngữ chủ đề , câu chủ đề , quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đó cho . 41


- Hình thành chủ đề , viết các từ ngữ và các câu chủ đề , viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định . - Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp , diễn dịch , song hành , tổng hợp . 3. Thái độ - Giáo dục ý thức tạo lập văn bản. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ. 1. Thầy: SGK - SGV - Giáo ỏn - Mỏy chiếu ghi ví dụ 2. Trò: SGK - Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn VI. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: CH1: Thế nào là bố cục của văn bản? CH2: Trình bày cách bố trớ sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. *GV đưa ra một số câu hái cho hs: Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình Muốn dựng đoạn văn phải làm gì? Muốn tạo lập một văn bản hoàn chỉnh, chặt chẽ phải có điều kiện gì? Muốn dựng đoạn văn ta phải biết liên kết các câu lại víi nhau. Muốn tạo lập một văn bản hoàn chỉnh, chặt chẽ phải có những đoạn văn cụ thể. Vậy đoạn văn là gì, đoạn văn trong văn có nhiệm vụ ntn? Xây dựng ra sao chúng ta tìm hiểu bài học Hoạt động 2: Hình thành kiến thức PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình 42


- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 15-20' Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I. HD HS hình thành khái niệm I. Thế nào là đoạn văn đoạn văn 1.Gọi HS đọc văn bản “Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn”. Nêu yêu cầu: - Văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn - Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn ?

2.Kết hợp quan sát các đoạn văn trong văn bản “Người thầy đạo cao, đức trọng”, hãy nhận xét số lượng câu trong mỗi đoạn văn và vai trò của đoạn văn trong văn bản? 3.Qua việc tìm hiểu đặc điểm của đoạn văn. Hãy cho biết thế nào là đoạn văn ? *GV chốt lại điểm 1/ghi nhớ

1.Văn bản: Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn” - Văn bản có 2 ý, mỗi ý được viết thành một đoạn: + Đ1: Giới thiệu về Ngô Tất Tố + Đ2: Giới thiệu về tp “Tắt đèn” - Dấu hiệu nhận biết: + Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng + Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng. - Mỗi đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành (có đoạn chỉ có một câu ) - Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, thường biểu đạt một ý tưởng đã hoàn chỉnh.

2. Ghi nhớ: điểm 1/36

II. HD HS tìm hiểu từ ngữ và câu II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn. trong đoạn văn 1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn B1. HD tìm hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề trong đoạn 4. Đọc lại đoạn văn thứ nhất của văn bản trên và tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn ? Các câu khác trong đoạn có quan hệ ntn víi đối tượng này?

- Các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng: Ngô Tất Tố, ông, nhà văn - Mối quan hệ: các câu trong đoạn thuyết minh cho đối tượng đó

5. Đọc đoạn văn thứ hai và tìm câu - Câu then chốt của đoạn văn này: Tắt đèn là tác then chốt của đoạn (câu chủ đề)? phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố Tại sao em biết đó là câu chủ đề của 43


đoạn văn ?

- Vì đây là câu mang ý nghĩa khái quát nội dung toàn đoạn văn lời lẽ ngắn gọn

6.Tìm câu chủ đề của đoạn văn trong BT2 (phần a)/36, từ đó nhận xét vị trí của câu chủ đề trong đoạn văn ? 7.Vậy em hiểu thế nào là từ ngữ chủ - Câu chủ đề: TĐK rất biết yêu thương đề và câu chủ đề ? - Vị trí : thường đứng đầu đoạn văn hoặc đứng Chúng có vai trò gì trong văn bản ? cuối đoạn văn - Từ ngữ chủ đề: các từ ngữ được dùng làm đề *GV tóm tắt => điểm 2 /ghi nhớ, mục hoặc lặp lại nhiều lần gọi hs đọc - Câu chủ đề: Câu mang nội dung khái quát >định hướng nội dung của đoạn văn * Ghi nhớ: điểm 2/36 B2. HD HS tìm hiểu cách trình bày 2. Cách trình bày nội dung đoạn văn nội dung đoạn văn 8.So sánh cách trình bày ý của 2 đoạn văn trong văn bản trên. Hãy cho biết: - Đoạn văn nào có câu chủ đề? Đoạn văn nào không có câu chủ đề? - Yếu tố nào duy trì đối tượng trong đoạn văn ? - Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn như thế nào? - Nội dung đoạn văn được triển khai theo trình tự nào? 9.Đọc và quan sát đoạn văn 2b. Hái: - Đoạn văn trên có câu chủ đề không ? Nếu có thì nó ở vị trí nào ? - Nội dung của đoạn được trình bày theo thứ tự nào ?

* Đoạn 1 - Không có câu chủ đề, các từ ngữ chủ đề đã duy trì đối tượng trong đoạn văn. - Các câu trong đoạn có quan hệ bình đẳng về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa, cùng liệt kê các tài năng của NTT ->trình tự song hành *Đoạn 2: - Có câu chủ đề. - Các câu trong đoạn tập trung làm rõ chủ đề (quan hệ phụ thuộc) ->trình tự : khái quát- cụ thể (diễn dịch) - Đoạn văn có câu chủ đề. Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn văn - Nội dung của đoạn được trình bày theo trình tự: Các câu trước câu chủ đề là các ý chi tiết, cụ thể để từ đó rút ra ý chung, khái quát (qui nạp)

10. Qua việc tìm hiểu các đoạn văn, =>Các câu trong đoạn đều có nhiệm vụ triển em rút ra kết luận gì về cách trình khai làm sáng tỏ chủ đề bằng các cách: diễn dịch, bày nội dung trong đoạn văn? quy nạp, song hành... 11. Bài học hôm nay cần ghi nhớ 44


những gì ? *GV chốt lại GN, gọi hs đọc.

*Ghi nhớ : (sgk/36)

Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDH: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5-7' - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác III. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo III. Luyện tập

12.Cho HS quan sát, đọc đoạn văn BT1. Hái: Văn bản đó có thể chia làm mấy ý? Mỗi ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn ? 13.Gọi HS đọc 3 đoạn văn BT2. Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn a, b, c ?

Bài 1: Xác định đoạn văn trong văn bản Văn bản chia làm 2 ý - Mỗi ý được diễn đạt bằng 1 đoạn văn Bài 2: Phân tích cách trình bày nội dung đoạn văn - Đoạn a: cách trình bày diễn dịch - Đoạn b+c: cách trình bày song hành

14. Nêu yêu cầu: Víi câu chủ đề, Bài 3.Viết đoạn văn víi câu chủ đề: “Lịch sử ta hãy viết 1 đoạn theo cách diễn dịch đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ hoặc quy nạp sau đó biến đổi ngược tinh thần yêu nước của dân ta” lại Đoạn văn tham khảo Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa đánh đuổi nhà Hán giành lại độc lập cho đất nước sau hơn hai thế kỉ bị bọn phong kiến phương Bắc cai trị. Năm 938, Ngô Quyền đã lãnh đạo nhân dân ta đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, chấm dứt thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ hơn một nghìn năm, khôi phục lại quyền độc lập của dân tộc. Thế kỉ XIII, dưới sự lãnh đạo của nhà Trần, nhân dân ta đã ba lần đánh tan quân Nguyên - Mông xâm lược. Cuộc kháng chiến chống giặc Minh ở thế kỉ XV do Lê Lợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo trong 10 năm gian khổ đã thắng lợi vẻ vang. Dưới sự lãnh đạo thiên tài của Quang Trung-Nguyễn Huệ nhân dân ta đã đánh tan quân Thanh xâm lược ở thế kỉ XVIII. Đến thế kỉ XX, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta tiến hành hai cuộc kháng chiến trường kì, đánh thắng hai đế quốc hùng mạnh Pháp và Mĩ, giành độc lập tự do cho nhân dân , thống nhất Tổ quốc 45


HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy Viết đoạn văn diễn dịch

Hoạt động của trò - HS làm

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 2 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hãy sưu tầm hoặc tự viết một đoạn - HS sưu tầm, viết đoạn văn văn và phân tích cách trình bày nội dung trong một đoạn văn đó. 4: Giao bài và hướng dẫn học bài , chuẩn bị bài về nhà. - Làm bài tập bài 4/37. - Học thuộc phần ghi nhớ SGK/36. - Chuẩn bị viết bài TLV số 1 tại lớp: HS đọc lại các văn bản đó học và cách trình bày đoạn văn để bài viết vừa phong phú về nội dung và hình thức. ******************************* Tuần 3 Tiết 11,12 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN TỰ SỰ I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức về văn tự sự, miêu tả và biểu cảm - Rèn kĩ năng t́m hiểu đề, kĩ năng tạo lập một văn bản tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, kết hợp víi kiểu bài biểu cảm ở lớp 7 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết bài văn, đoạn văn có chủ đề triển khai các ý theo các cách đã học. 3. Thái độ: Tự giác, nghiêm túc làm bài. 46


III – CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề 1. Chuẩn bị của thầy. Thống nhất trong nhúm, ra đề bài, có đáp án & biểu điểm. 2. Chuẩn bị của trò. Ôn tập kiến thức về văn tự sự và văn biểu cảm. IV – TIẾN TRèNH DẠY HỌC * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') * Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3-5') Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. * Bước 3: Dạy - học bài mới: - Giáo viên phát đề bài cho HS, nêu yêu cầu đối víi giờ viết bài - Học sinh làm bài trong 90’. - Cuối giờ GV thu bài, nhận xét giờ viết bài * Bước 4. Hướng dẫn học ở nhà. a. Bài cũ: Ôn lại về văn tự sự, tìm hiểu về cách liên kết đoạn văn b. Bài mới: Soạn văn bản: “Lão Hạc” - Đọc và tóm tắt nội dung văn bản Lão Hạc. - Soạn bài theo hệ thống câu hái Đọc-Hiểu văn bản. - Sưu tầm tài liệu về Nam Cao. ĐỀ TẬP LÀM VĂN SỐ 1 A. Ma trận Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cấpđộ

Thấp TN

TL

TN

TL

Nội dung 1.Văn bản

Qua đoạn trích HS nhận biết được tên văn bản, PTBĐ

Hiểu được nội dung của VB

Số câu Số điểm Tỉ lệ

2 0,5đ 5%

1 0,5đ 5%

2.Tiếng Việt.

Nhận biết được

Xác định được

TN

TL

Tổng cao

T N

TL

3 1,0đ 10%

47


Số câu Số điểm Tỉ lệ

trường từ vựng và ý nghĩa bổ sung của trạng ngữ trong câu

BPNT tác dụng của nó trong đoạn văn

2 0,5đ 5%

1 0,5đ 5%

3 1,0đ 10%

3.TLV

Biết viết đoạn văn biểu cảm nêu suy nghĩ về vai trò của nhà trường

Biết tạo lập bài văn tự sự có sử dung yếu tố m/tả, b/cảm

Số câu Số điểm Tỉ lệ

1 1,0đ 10%

1 7đ 70%

1 8,0đ 80%

1 7,0 đ 70%

8 10,0 đ 100%

T. số câu T.số điểm Tỉ lệ

4 1,0 đ 10%

2 1,0 đ 10%

1 1,0 đ 10%

B. Đề bài ĐỀ TẬP LÀM VĂN 8 . BÀI VIẾT SỐ 1 (Văn tự sự) Phần I: Đọc - hiểu (3đ) Đọc phần văn bản sau và lựa chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hái từ 1 đến 4: Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rông nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường. 48


Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đóng. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rè rè nóp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn ró. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đó quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. (Theo Ngữ văn lớp 8, tập 1) Câu 1.(0,25 đ) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? A. Cổng trưởng mở ra B. Tôi đi học C. Mẹ tôi D. Trong lòng mẹ Câu 2.(0,25 đ) Đoạn trích trên được tạo lập bởi các phương thức biểu đạt nào? A. Tự sự và miêu tả B. Miêu tả và biểu cảm C. Tự sự, miêu tả và biểu cảm D. Tự sự, biểu cảm và nghị luận Câu 3.(0,25 đ) Các từ nao nức, tưng bưng, rộn ró thuộc trường từ vựng nào? A. Tính chất B. Đặc điểm C. Thái độ D. Cảm giác Câu 4.(0,25 đ) Trạng ngữ trong câu “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rông nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường.” bổ sung ý nghĩa gì cho câu? A. Về thời gian B. Về mục đích C. Về nguyên nhân D. Về thời gian và nơi chốn Câu 5. (0,5đ): Nội dung của đoạn trích trên là gì? Câu 6.(0.5đ): Câu văn “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đóng.” sử dụng phộp tu từ gì? Nêu tác dụng của phộp tu từ đó? Câu 7.(1,0đ): Từ đoạn văn trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (4-6 câu) ghi lại những suy nghĩ của em về vai trò của nhà trường trong cuộc đời mỗi con người. Phần II: Tạo lập văn bản (7đ) Câu 8.(7,0đ): Kể lại kỉ niệm về ngày khai giảng khiến em nhớ mãi. B. Đáp án, biểu điểm Phần I: Đọc-hiểu (4đ) Câu

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1 Câu 2

B C

0,25 đ 0,25 đ 49


Câu 3 Câu 4

D D

0,25 đ 0,25 đ

Câu 5

Dũng cảm xúc của nhân vật tôi về ngày đầu tên đi học

0,5 đ

Câu 6

- BPNT: so sánh - Tác dụng: Hình ảnh so sánh đẹp giàu sức gợi cảm được gắn víi cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng, trữ tình làm nổi bật cảm giác, ý nghĩ của nhân vật ”Tôi” khi nhớ về kỷ niệm của ngày khai trường đầu tiên. Cảm giác ấy là những kỷ niệm mơn man không hề bị thời gian vùi lấp, mà trái lại nó cứ nảy nở mỗi độ thu về đem đến bao cảm xúc vui sướng, bồi hồi, tâm hồn như tươi trẻ lại, trong sáng hơn tựa như ”mấy cành hoa tươi...”

0, 5 đ 0, 5 đ

Câu 7

-Hình thức Viết đúng hình thức một đoạn văn, đủ số câu, không sai chính tả, chữ viết rõ ràng... - Kĩ năng: Biết viết đoạn văn biểu cảm - Nội dung: Ghi lại được những cảm xúc suy nghĩ của bản thân về vai trò của nhà trường :Bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp, cung cấp tri thức, chắp cánh ước mơ .... cho thế hệ trẻ

0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ

Phần II: Tạo lập văn bản (7đ) Câu 8. Hình thức -Đảm bảo bố cục ba phần của một bài văn, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ

0,5 đ

Kĩ năng

- Đúng đặc trưng bài văn tự sự - Kết cấu bài văn chặt chẽ, hay, sáng tạo. - Diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu

Nội dung

Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau: a) Mở bài: (0,5 điểm) - Chuẩn bị sách vở, quần áo đón năm học mới, tôi lại nôn nao nhớ lại ngày khai giảng đầu tiên khi vào lớp 6 - Nhớ nhất là những cảm giác bỡ ngì, hồi hộp, sợ sệt của mình. (4,0 điểm) b) Thân bài:

1,5 đ

50


*Trước ngày khai giảng: - Trước ngày đi học, tôi được mẹ mua quần áo mới, tập sách mới. Lòng nụn nao không ngủ được. - Trằn trọc, rồi lại ngồi dậy mõn mờ chiếc cặp mới và những quyển vở, quyển sỏch còn thơm mùi giấy.. - Sáng hôm sau, tôi dậy thật sớm, thay bộ đồng phục mới tinh mẹ mua từ mấy hôm trước. Trong lòng bồi hồi khó tả. * Trên đường đến trường: - Chỉnh tề trong bộ đồng phục áo trắng quần xanh, khăn quàng đỏ rực trên vai. - Bầu trời buổi sớm mai trong xanh, cao vũi vọi, vài tia nắng xuyờn qua cành cây, tỏn lỏ. Vài chú chim chuyền cành hút líu lo. - Xe cộ đông đúc, bóp cũi inh ái. - Có nhiều anh chị học sinh víi khăn quàng đỏ trên vai, tươi cười đi đến trường. - Cảnh vật quen thuộc mọi ngày sao hôm nay thấy khácc lạ. - Lòng tôi hồi hộp pha lẫn cảm giác e ngại rè rố khi gần đến cổng trường trung học cơ sở * Vào sân trường: - Ngôi trường vừa lại vừa quen - Trước cổng trường được treo một tấm băng rôn màu đỏ nổi bật dũng chữ mà tôi lẩm nhẩm đánh vần được: “Chào mừng lễ khai giảng năm học mới”. - Sân trường thật nhộn nhịp víi cờ hoa, học sinh, phụ huynh, giáo viên,…trông ai còng tươi vui rạng rỡ, áo quần tươm tất. - Các anh chị lớp lớn vui mừng tớu tớt trò chuyện víi nhau sau ba tháng hố mới gặp lại. - Tôi gặp lại nhiều bạn học cùng tiểu học còng được bố mẹ dẫn đến trường. - Một hồi trống vang lên, theo hướng dẫn của một thầy giáo các anh chị nhanh chóng xếp hàng theo từng lớp nghiêm trang. Chúng tôi được các cô giáo chủ nhiệm hướng dẫn xếp hàng. Dù đó tham dự khai giảng nhiều năm ở Tiểu học nhưng trong lòng vẫn cảm thấy hồi hộp, lo sợ vẩn vơ. * Tham dự lễ khai giảng: 51


- Được các anh chị lớp lớn nhiệt liệt chào đón: phấn khởi, (0,5 điểm) bớt hồi hộp. - Hũa vào không khớ tưng bừng của buổi lễ khai giảng năm học mới, hào hứng víi các tiết mục văn nghệ.... c Kết bài: Nhớ mãi kỉ niệm trong sáng êm đềm của tuổi thơ. ******************************* Tuần 4 Tiết 13,14 BÀI 4: VĂN BẢN : LÃO HẠC ( Nam Cao) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức. - Biết đọc hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao - Hiểu được tình cảm khốn cùng, nhân cách cao quý tôi hồn đáng trân trọng của người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn nam Cao trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ - Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn lão Hạc 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm , hiểu , tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ trước cách mạng tháng Tám . II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức. - Nhân vật , sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực . - Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn . Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dụng tình huống truyện , miêu tả , kể chuyện , khắc hoạ hình tượng nhân vật.. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm , hiểu , tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực. 52


- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực. 3. Thái độ - Giáo dục thái độ sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ trước cách mạng tháng Tám 4. Năng lực phát triển a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ III. CHUẨN BỊ. 1. Thầy: Bài soạn, SGK, đồ dùng dạy học, ảnh chân dung nhà văn. 2. Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn IV. TIẾN TRèNH DẠY HỌC * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') * Bước 2: Kiểm tra bài cũ(15') I. Đọc - hiểu ( 5đ) 1. “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào? A. Truyện ngắn. B. Tiểu thuyết. C. Truyện vừa.. D. Bút kớ. 2.Nhận định nào sau đây không đúng víi đoạn trích “Tức nước vì bờ”? A. Có gió trị chõm biếm sâu sắc. B. Là đoạn truyện có kịch tính rất cao. C. Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố. D. Có giá trị hiện thực và nhân đạo. 3. Trong đoạn trích tác giả chủ yếu miêu tả nhân vật bằng cách nào? A. Giới thiệu các nhân vật và các phẩm chất tínhi cách của nhân vật. B. Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi,giọng nói,điệu bộ. C. Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia. D. Không dựng cách nào trong ba cách trên. 4. Trong đoạn trích,chị Dậu hiện lên là người như thế nào? A. Giàu tình yêu thương víi chồng con. B. Căm thù bọn tay sai của thực dân phong kiến. C. Có thái độ phản kháng mạnh mẽ đối víi bọn tay sai. 53


D. Cả A,B,C đều đúng. 5. Theo em vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người phụ nữ nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tỏm? A. Vì chị Dậu là người khổ nhất từ xưa tới nay. B. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ xưa tới nay. C. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp. D. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dân. II. Tạo lập văn bản (5đ) Cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích “Tức nước vì bờ” * Bước 3: Dạy - học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

*GV chiếu một đoạn phim “Làng vũ đại ngày ấy” hái hs Cho biết đoạn phim trên được chuyển thể từ tác phẩm nào mà em biết?Của tác giả nào GV đó là bộ phim Lão Hạc" được lấy từ bộ phim “Làng Vũ Đại ngày ấy”

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Quan sát, trao đổi - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới

- Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức *Tri giác - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút -Thời gian: 5- 7' Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc Hoạt động của thầy

Kiến thức cần đạt

I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích

Kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I. Đọc - Chú thích

1.GV tóm tắt một số ý cơ bản trong phần chữ in nhỏ - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc văn bản, chú ý phân

1. Đọc - Lão Hạc: khi chua chát xót xa, khi đau đớn, ân hận... - Ông giáo: lúc xót xa thương cảm, lúc từ tốn ấm áp. 54


- Vợ ông giáo: lạnh lựng, dứt khóat. biệt lời của các nhân vật. *GV gọi hs đọc, -GV nhận xét cách đọc

- Binh Tư :mỉa mai, nghi ngờ 2 HS đọc văn bản. HS lắng nghe.

2. Hãy trình bày một số nột cơ bản về tác giả, tác phẩm? Giới thiệu: Nam Cao là nhà văn hiện thực chuyên viết về đề tài nông dân và trí thức TTS trước CM, tác giả của nhiều truyện ngắn. Một số truyện ngắn được xây dựng thành phim “Làng Vũ Đại ngày ấy”

2.Chú thích. a. Tác giả :

3. Cho HS tìm hiểu các chú thích

- Nam Cao (1915-1951) tên thật là Trần Hữu Tri. - Là một nhà văn hiện thực xuất sắc giai đoạn 1930-1945, bậc thầy của truyện ngắn Việt Nam - Sau cách mạng, sáng tác phục vụ cách mạng và hi sinh trên đường công tác. b. Tác phẩm: “Lão Hạc” là một truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân, đăng báo lần đầu năm 1943. c.Từ khó : sgk/46,47

II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản B1. HD tìm hiểu khái quát

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác... II. Đọc - Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát

4.Hãy xỏc định: -Thể loại, PTBĐ của văn bản? -Truyện có những nhân vật nào? Nhân vật nào là nhân vật chính? Nhân vật nào là nhân vật trung tôi trong truyện ? Vì sao? -Truyện được kể từ nhân vật nào? Thuộc ngôi kể nào? Tác dụng của ngôi kể đó? -Nêu chủ đề chính của văn bản

- Thể loại: truyện ngắn - PTBĐ : tự sự kết hợp miêu tả - N.vật chính: Lão Hạc và ông giáo - Nhân vật trung tôi: Lão Hạc vì câu chuyện xoay quanh quóng đời khốn khó và cái chết của Lão Hạc. - Ngôi kể: ngôi thứ nhất của n/vật ông giáo (xưng “tôi”) ->Giúp nhà văn vừa kể, vừa kết hợp miêu tả và biểu hiện cảm xúc, làm cho TP đậm chất hiện thực, gần gũi nhưng vẫn giàu chất trữ tình, triết lí - Chủ đề chính: Cuộc đời nghèo khổ, cô đơn nhưng trong sạch, nhân hậu đáng thương của người nông dân trước CMT8 55


B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản

2. Tìm hiểu chi tiết

5.Theo dõi đoạn chữ nhỏ và toàn bộ văn bản, hãy cho biết tình cảnh của lão Hạc được kể như thế nào? Em có

1. Nhân vật lão Hạc. * Tình cảnh: - Nhà nghèo, vợ mất sớm, một mình nuụi con, con trai không có tiền cưới vợ bỏ đi làm đồn điền cao su không

nhận xét gì về tình cảnh của lão có tin tức gì. Hạc? - Lão già yếu, ngày còng như đêm chỉ thui thủi một mình làm bạn víi con chú Vàng. -> nghèo khổ, cô đơn, bất hạnh. 6.Tại sao một con chó lại được lão Hạc gọi là cậu Vàng? Lão đối xử víi con chó như thế nào? Lí do gì khiến lão Hạc phải bán cậu Vàng? *Đối víi lão Hạc, số tiền và mảnh vườn dành cho con thiêng liêng như một báu vật mà hàng ngày lão hết lòng gìn giữ, bảo vệ chứ không bao giờ dỏm xõm phạm

- Con chú: là kỉ vật của con trai lão để lại, là người bạn thân thiết trong cuộc sống nghèo, cô độc của lão. - Lão gọi là cậu Vàng, chăm sóc như một con người: bắt rận, tắm, cho ăn, chửi yêu... - Lão phải bán cậu Vàng vì sau khi bị ốm, cuộc sống của lão quỏ tỳng quẫn: không có việc làm hoa màu bị bóo phỏ sạch, thúc cao gạo kộm, phải tiờu vào số tiền dành dụm cho đứa con trai. Hơn nữa con chó lại ăn quá khoẻ nên lão đành phải bán đi mặc dù không muốn. ->Việc quyết định bán con chó Vàng xuất phát từ tấm lòng thương yêu con sâu sắc của một người cha

7. Qua nhiều lần lão Hạc nói đi, nói *Việc bán “cậu Vàng” lại ý định bán “cậu Vàng” víi ông - Trước khi bán: suy tính đắn đo nhiều, coi đó giáo cho ta thấy đựoc điều gì? là việc rất hệ trọng 8.Hãy phân tích diễn biến, tôi trạng của lão Hạc sau khi bán “cậu Vàng” *Gợi ý: - Thái độ, cử chỉ của lão Hạc sau khi bán “cậu Vàng” được miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh nào? - Những suy nghĩ của lão Hạc sau khi bán chú? - Nhận xét cách miêu tả ngoại hình

- Sau khi bán + Thái độ, cử chỉ: cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậng nước, mặt đột nhiên co rúm lại, những vết nhăn xô lại ép cho nước mắt chảy ra, cái đầu ngoẹo về một bên, cái miệng móm mém mếu như con nít, lão hu hu khóc + Suy nghĩ: nó có biết gì đâu, nó làm in như nó trách tôi, tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó. 56


để thể hiện tâm trạng của tác giả? - Những chi tiết hình ảnh đó thể hiện tâm trạng gì của lão? - Qua diễn biến tôi trạng của lão Hạc cho ta thấy lão Hạc là người như thế nào ? * Đối víi lão Hạc, việc bán cậu Vàng đồng nghĩa víi việc lão mất đi người bạn thân thiết, mất đi kỉ vật của đứa con Và sâu xa hơn nữa là lão đó tự diệt đi niềm hi vọng cuối cùng của mình

*Cách miêu tả: sử dụng nhiều từ ngữ, hình ảnh tượng hình, giàu sức biểu cảm: ộp, ầng ậng, múm mộm, hu hu...để tạo hình ảnh cụ thể, diễn tả rõ nột nỗi đau đớn, xót xa ân hận trong lòng lão. ->Đau đớn, xót xa, dằn vặt, ân hận, tự trách mình =>Nhân hậu, tình nghĩa, thuỷ chung

10.Sau khi bán chú, lão Hạc đó sang *Việc nhờ cậy ông giáo nhờ cậy ông giáo việc gì? Tại sao - Giữ hộ mảnh vườn cho con lão lại nhờ cậy ông giáo như vậy? - Gửi tiền để lo ma cho mình - Việc lão thu xếp, nhờ cậy ông giáo ->Thương con sâu sắc, cẩn thận, chu đáo, như vậy cho ta thấy được phẩm chất không muốn phiền luỵ đến láng giềng gì của lão Hạc ? 11.Cuộc sống của lão Hạc sau đó như thế nào? Em có nhận xét gì về cuộc sống đó của lão Hạc? -Thái độ của lão Hạc trước sự giúp đỡ của ông giáo? Thái độ đó nói lên phẩm chất gì của lão?

*Cuộc sống của lão Hạc sau khi bán con chú: - Mấy hôm liền chỉ ăn khoai, khoai hết, lão chế tạo được món gì, ăn món ấy: củ chuối, sung luộc, rau mỏ, củ rỏy, trai, ốc - Từ chối gần như hách dịch tất cả những gì ông giáo cho ->C/sống cùng cực, khổ sở -> Giàu lòng tự trọng

12.Có người cho rằng lão làm thế là 12.Có người cho rằng lão làm thế là gàn dở. Có gàn dở. Có người cho rằng lão làm người cho rằng lão làm thế là đúng. Theo em thì thế là đúng. Theo em thì sao ? sao ? 13.Truyện đó kết thúc như thế nào? - Lão Hạc tự tử bằng bả chú Nhận xét về cách kết thúc của ->kết thúc bất ngờ truyện? 14.Cái chết của lão Hạc được miêu tả như thế nào? Em có nhận xét gì về cái chết của lão Hạc? Theo em cái chết của lão Hạc xuất

* Cái chết của lão Hạc. Lão đang vật vó ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sũng sọc, lão tru trộo, bọt mộp trào ra, chốc chốc lại bị giật mạnh 57


phát từ đâu? Cái chết của lão thể hiện phẩm chất gì của lão? * Cái chết của lão xuất phát từ sự nghèo đói, túng quẫn nhưng sâu xa hơn là từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính

nảy lên, vật vó đến hai giờ mới chết ->Cái chết đau đớn, dữ dội, thê thảm và thương tâm. =>Là người có ý thức cao về lẽ sống, coi trọng nhân phẩm, sống trong sạch, lương thiện

15.Theo em, cái chết của lão Hạc có *ínghĩa cái chết của lão Hạc ý nghĩa gì? -Tố cáo chế độ xó hội tàn ỏc đó đẩy người nông *GV chốt lại dân vào cảnh cùng cực, tước đi của họ mọi niềm vui, niềm hi vọng, đẩy họ đến chỗ chết - Phản ánh một cách chân thực, sâu sắc về số phận nghèo khổ, bế tắc của người nông dân và ca ngợi, khẳng định phẩm chất cao đẹp của người nông dân nghèo: thương con sâu nặng, sẵn sàng hi sinh mạng sống của mình vì tương lai của con - Làm cho người đọc thương cảm, hiểu rõ hơn, quý trọng và thương tiếc lão Hạc hơn =>Lão Hạc là điển hình của người nông dân trước CMT8 víi số phận cơ cực, đáng thương nhưng có phẩm chất tốt đẹp, đáng kính trọng *Lão chết trong đau đớn, vật vó, cùng cực về thể xỏc nhưng thanh thản về tôi hồn. Giữa cái xó hội nhơ nhuốc, đen tối đó, lão Hạc vẫn giữ mình trong sạch, cam chịu sống khổ nhưng không sống hèn. Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đó đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát. Người cha ấy đó hi sinh cả đời mình cho đứa con *Tóm lại trong cái làng quê hẻo lánh và tiêu điều ngày xưa, như bao nhiêu người dân lao động, lão Hạc phải sống một cuộc đời đầy đau khổ và bất hạnh. Tuy thế lão Hạc lại có bao phẩm chất tốt đẹp : hiền lành, chất phác, vị tha, nhân hậu, trong sạch, giàu lòng tự trọng. Lão Hạc là điển hình, là hiện thân của người nông dân VN trước CMT8 được Nam Cao miêu tả víi bao trân trọng, xót thương, thấm đượm một tinh thần nhân ái cao cả 16.Ông giáo là người có vai trò gì trong câu chuyện này? Qua lời nói của lão Hạc về ông giáo, em thấy ông giáo là người như thế nào?

2. Nhân vật ông giáo - Là người chứng kiến, tham gia và kể lại câu chuyện - Là một trớ thức nghèo, giàu tình thương và lòng tự trọng, được mọi người kiêng nể. 58


ễng giáo và lão Hạc có điểm nào - Cả hai cùng có chung nỗi đau khổ của sự nghèo chung? túng, phải bán đi những vật quý gió nhất của mình. Đó là chỗ gần gũi và làm cho 2 người láng giềng này thân thiết víi nhau. 17.Thái độ, tình cảm của ông giáo đối với lão Hạc được thể hiện trong truyện như thế nào? (Khi nghe lão Hạc kể chuyện? Khi thấy lão Hạc xa lánh mình? Khi thấy lão Hạc xin bả chú của Binh Tư? Khi thấy lão Hạc tìm đến cái chết?. Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc?..)

- Đối với lão Hạc:

18.Cho HS thảo luận câu hái 4(sgk/48): Khi nghe Binh Tư cho biết lão Hạc xin hắn bả chú để bắt một con chó hàng xóm.... “tôi” lại nghĩ: Không! Cuộc đời chưa hẳn đó đáng buồn, …. theo một nghĩa khác”.Em hiểu ý nghĩ đó của nhân vật “tôi” như thế nào?

-í nghĩ

+ thông cảm và xót thương cho số phận của lão + tìm cách an ủi, tìm đỡ + buồn khi thấy lão Hạc xa lánh mình + ngì ngàng, buồn, thất vọng vì nghĩ rằng: một người đáng kính như lão Hạc đến lúc cùng còng trở nên tha hóa biến chất. + thấy được phẩm chất cao đẹp và trong sạch của lão Hạc, giữ trọn niềm tin yêu và cảm phục - Cuộc đời đáng buồn vì nó đó đẩy con người đáng kính như lão Hạc đến con đường cùng, con người nhân hậu, giàu lòng tự trọng mà còng bị tha hóa, biến chất. - Chưa hẳn đáng buồn vì ý nghĩ của ông giáo trước đó ko đúng, vẫn còn có những người cao quý như lão Hạc - Đáng buồn theo nghĩa khác: con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà không được sống, phải chịu cái chết vật vó, dữ dội như vậy

19. Qua thái độ, tình cảm và diễn =>Là người hiểu đời, hiểu người giàu lòng nhân biến tôi trạng của ông giáo đối víi ái và vị tha, biết cảm thông, trân trọng mọi người lão Hạc cho ta thấy ông giáo là người như thế nào? 20. Qua suy nghĩ của nhân vật =>Cần đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể của họ thì “tôi” em rút ra bài học gì khi đánh mới có thể hiểu đúng, cảm thông và trân trọng, giá, nhận xét về con người ? nâng niu những điều đáng thương, đáng quí của họ. III. HD HS đánh giá khái quát văn bản

Kĩ năng đánh giá, tổng hợp III. Tổng kết

21.Qua câu chuyện, em hãy nhận III. Tổng kết xét về nột đặc sắc của 1. Nghệ thuật: 59


truyện?(Việc tạo dựng tình huống?, cách kể chuyện? cách xây dựng nhân vật ?...) Qua nghệ thuật kể chuyện của tác giả, em cảm nhận được những vấn đề gì?

+ Cách tạo dựng tình huống bất ngờ + Cách kể: kết hợp kể ,tả, bộc lộ cảm xúc + Cách xây dựng nhân vật sử dụng nhiều từ ngữ có tác dụng gợi cảm, sinh động, gây ấn tượng 2.Nội dung: + Số phận đau thương và ph/chất của người nông dân *GV tóm tắt lại=>ghi nhớ. Gọi HS + Tấm lòng yêu thương, trân trọng và tài năng đọc nghệ thuật xuất sắc của tác giả * Ghi nhớ: sgk/48

Hoạt động 3: Luyện tập - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5- 7 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập

IV. Luyện tập

22.Cho HS đọc và làm các bài tập 1. Trắc nghiệm trắc nghiệm 23. Cho Hs thảo luận câu hái 2. Thảo luận ý nghĩ của nhân vật tôi 6(sgk/48). Em hiểu như thế nào về ý nghĩ của nhân vật “tôi”qua đoạn văn: ‘Chao ôi! Đối víi nhũng người ở quanh ta...che lấp mất”

- Đây là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình, xót xa của Nam Cao - K/định một thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo: Cần phải quan sát, suy nghĩ đầy đủ về những con người hàng ngày vẫn sống quanh mình, cần phải nhỡn nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương, biết nhỡn ra và trõn trọng những điều đáng thương, đáng quý ở họ - Nêu lên một phương pháp đúng đắn, sâu sắc khi đánh giá con người: biết tự đặt mình vào cảnh ngộ của họ thì mới hiểu đúng và thông cảm đúng

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10phút 60


- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn văn nêu cảm nhận về =>NL tự học,tư duy ,trình bày nhân vật Lão Hạc. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

- Đọc và sưu tầm tài liệu về tác - HS đọc và sưu tầm giả Nam Cao và tác phẩm Lão Hạc 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Tóm tắt văn bản - Học thuộc ghi nhớ. - Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật lão Hạc. - Chuẩn bị bài Từ tượng thanh, từ tượng hình theo câu hái trong SGK. ******************************** Tuần 4 Tiết 15 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh. - Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh. 2. Kĩ năng: - Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả. - Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói và viết. 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn miêu tả. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. 1. Kiến thức - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh. 61


- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh. 2. Kĩ năng: - Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả. - Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói và viết. 3. Thái độ - Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn miêu tả. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ 1. Thầy: Mỏy chiếu 2. Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I. Ổn định tổ chức. Bước II. Kiểm tra bài cũ. * Nội dung kiểm tra: - Trình bày bài tập 7/24? Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới. Hoạt động của thầy

Chuẩn KT-KN cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. -GV cho HS quan sát một đoạn trong Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình VB Lão Hạc có dùng từ tượng hình, từ tượng thanh. (Chữ in đậm) -Những từ in đậm thuộc loại những từ gì đã được học từ cấp tiểu học? - GV khái quát, giới thiệu bài mới: Trong văn bản “Lão Hạc” nhân vật lão Hạc đã được miêu tả bằng rất nhiều từ tượng hình và từ tượng thanh . Vậy thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh? Công dụng của các loại từ này là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều đó. 62


Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: PPDH: vấn đáp, thuyết tŕnh - KTDH: KT động năo. - Thời gian: 15-20' - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp Hoạt động của thầy

Kiến thức cần đạt

I.HD HS tìm hiểu đặc điểm và Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, công dụng của từ tượng thanh, từ tổng hợp... tượng hình. I. Đặc điểm công dụng 1.GV chiếu đoạn văn. Gọi Hs đọc. Nêu yêu cầu: -Trong các từ in đậm, những từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật ? Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người ? - Theo em, các từ “vật vã, rũ rượi” gợi tả hình ảnh, trạng thái như thế nào? Các từ “hu hu, ư ử “ mô phỏng âm thanh nào? - Những từ gợi tả dáng vẻ hình ảnh, trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh như trên có tác dụng gì trong văn miêu tả và tự sự ?

1. Ví dụ : Đoạn trích (sgk/49) - Các từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc ->Từ tượng hình - Các từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người: hu hu, ư ử -> Từ tượng thanh +rũ rượi: tóc rối bù, xoã xuống +vật vã: lăn lộn vì đau đớn +hu hu: mô phỏng tiếng khóc +ư ử: mô phỏng tiếng rên =>Gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao trong văn miêu tả và tự sự

2. Từ các VD trên, em hiểu thế nào =>Từ tượng hình là từ tượng hình, từ tượng thanh? Từ Từ tượng thanh TH, từ TT có công dụng gì? 2. Ghi nhớ (sgk/49) 3. Cho HS làm BT nhanh *BT nhanh: Hãy tìm các TTT,TTH trong khổ thơ - TTH: Vắt vẻo. sau (GV chiếu khổ thơ) - TTT: Hổn hển, thầm thì. “Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng nói../ Nghe ra ý vị và thơ ngây” 4. GV chiếu đoạn trích . Nêu yêu - Các từ TH và từ TT: 63


cầu: - Tìm các từ TT, từ TH trong đoạn trích sau và phân tích tác dụng “Anh Dậu uốn vai ngáp dài ... roi song, tay thước và dây thừng” - Em có nhận xét gì về cấu tạo của các từ TH,TT?

+ uể oải, run rẩy =>Miêu tả cụ thể trạng thái ốm yếu của anh Dậu + sầm sập.-> tên cai lệ và người nhà lí trưởng đến nhanh và dồn dập => Gợi tả sự hung hãn của tên cai lệ. - Đa số các từ TH, từ TT là những từ láy

5. Cho Hs nhắc lại đặc điểm từ - Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh tượng hình, từ tượng thanh? Tác - Tác dụng dụng của nó trong văn biểu cảm và * Ghi nhớ (sgk/49) tự sự.? Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Vấn đáp, hoạt động cá nhân - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 10-15' - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác. II. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo III. Luyện tập

8.Tìm các từ tượng hình, từ tượng thanh có trong các câu sau (trích từ “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố”) GV chiếu đoạn văn

Bài 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh - Các từ tượng hình: Rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo - Các từ tượng thanh: Soàn soạt, bịch, bốp, nham nhảm

9. Cho HS thi tiếp sức: Tìm các từ Bài 2: Tìm từ tượng hình gợi tả dáng đi của tượng hình gợi tả dáng đi của người người VD: liêu xiêu, lòng khòng, lom khom, dò theo mẫu: Đi lò dò dẫm, ngất ngưởng, khật khưỡng ... *GV làm trọng tài, nhận xét, kết luận. 10. Phân biệt ý nghĩa của các TTT tả tiếng cười: cười ha hả, cười hì hì, cười hô hô, cười hơ hớ ? *GV chiếu bài của các nhóm, cho HS nhận xét bài từng nhóm

Bài 3:Phân biệt ý nghĩa của các từ TT tả tiếng cười + Ha hả: cười to, sảng khoái . + Hì hì: cười phát ra từ mũi, thường biểu lộ sự thích thú, vẻ hiền lành. + Hô hố: cười to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu + Hơ hớ: cười thoải mái, vui vẻ, không cần che 64


đậy, giữ gìn. ->Đều là hoạt động cười của con người nhưng có nhiều kiểu víi nhiều cách thể hiện âm sắc và trạng thái khác nhau. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn văn có sử dụng từ tượng =>NL tự học,tư duy ,trình bày hình, từ tượng thanh. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Sưu tầm một số khổ thơ có sử dụng - HS sưu tầm từ tượng hình từ tượng thanh. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học ghi nhớ - Làm bài tập 5/50. - Chuẩn bị bài: Viết bài tập làm văn số 1 ******************************************** Tuần 4 Tiết 16 LIấN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN. I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, làm cho chúng liền ý, liền mạch 2. Kĩ năng: - Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản. 3. Thái độ: 65


- Ý thức viết các đoạn văn có sự liên kết. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức. - Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối) - Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản. 2. Kĩ năng: - Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản. 3. Thái độ - Ý thức viết các đoạn văn có sự liên kết. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ. 1. Thầy: Mỏy tínhi 2. Trò: SGK - Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn VI. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: - Trình bày bài tập 3/37? - Trình bày bài tập 4/37? 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 1 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não GV: Liên kết đoạn văn là làm cho các ý của đoạn văn liền mạch víi nhau tạo chỉnh thể cho văn bản.Vậy muốn liên kết các đoạn văn cần sử dụng các phương tiện liên kết nào . HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 20 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Các mảnh ghép, động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò 66


Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 2' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. -GV cho HS quan sát một đoạn trong VB “Tôi đi học” -Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết chặt chẽ víi nhau về chủ đề không?

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - HS quan sát đoạn văn, trả lời nhanh - 1, 2 em trả lời

-GV khái quát, giới thiệu bài mới: Đoạn văn trên có sự liên kết chặt chẽ víi nhau. Vậy khi tạo lập một văn bản - Cả lớp nghe giới thiệu Liên kết đoạn văn có tác dụng như thế nào? người ta thường dùng các phương tiện như thế nào để tạo tính liên kết các đoạn văn trong văn bản. Đó còng chính là nội dung mà chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thỏc kờnh chữ, vấn đáp, thuyết tŕnh, thảo luận - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút - Thời gian: 15-20’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp Hoạt động của thầy

Kiến thức cần đạt

I.HD HS tìm hiểu tác dụng của Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, việc liên kết các đoạn văn trong tổng hợp... văn bản I. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản 1.Gọi HS đọc 2 đoạn văn (mục 1). Hái: + Hai đoạn văn đó có mối liên hệ gì không? Tại sao ? + Nội dung của đoạn văn 1 là gì? + Nội dung của đoạn văn 2 là gì?

1. Đoạn văn :(sgk/50) *VD 1. Hai đoạn văn không có mối liên hệ víi nhau + Đoạn 1: tả sân trường Mĩ Lí trong ngày tựu trường + Đoạn 2: Nêu cảm nhận của nhân vật “tôi” 67


Chúng có mối liên hệ gì víi nhau trong một lần ghé qua thăm trường trước đây không? -> cả hai đoạn văn đều viết về ngôi trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại víi cảm giác về ngôi trường lại không có sự gắn bó víi nhau 2. Gọi HS đọc 2 đoạn văn ở mục 2. Hái: - Cụm từ “trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ 2? - Theo em, víi cụm từ trên, hai đoạn văn đã liên hệ víi nhau như thế nào ?

*VD2: - Cụm từ “trước đó mấy hôm” bổ sung ý nghĩa về thời gian cho đoạn văn sau, tạo sự liên tưởng cho người đọc víi đoạn văn trước, phân định rõ thời gian hiện tại và quá khứ của 2 đoạn văn

3. Cụm từ “trước đó mấy hôm” là phương tiện liên kết đoạn văn. Hãy cho biết tác dụng của việc LK đoạn trong văn bản ?

=>Tạo nên sự gắn kết một cách chặt chẽ, liền mạch, liền ý giữa các đoạn văn, làm cho các đoạn văn liền ý, liền mạch víi nhau một cách hợp lí

4. Vậy trong 1 VB, khi chuyển từ Khi chuyển đoạn: cần sử dụng phương tiện liên đoạn văn này sang đoạn văn khác kết để thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn thì ta cần phải làm gì? II.HD HS tìm hiểu cách liên kết Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, đoạn văn trong VB tổng hợp... II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản 5. Gọi HS đọc hai đoạn văn mục a. Nêu yêu cầu: - Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ TPVH. Đó là những khâu nào ? - Tìm các từ ngữ liên kết trong 2 đoạn văn trên ? 6. Để liên kết các đoạn văn có quan - Các phương tiện liên kết có quan hệ liệt kê: hệ liệt kê, người ta thường dùng các trước tiên, trước hết, cuối cùng, sau là, mặt từ ngữ có tác dụng liệt kê. Hãy kể thứ nhất, mặt thứ hai, mặt các phương tiện liên kết có quan hệ liệt này, mặt khác ... kê ? 7. Gọi HS đọc hai đoạn văn mục b. *Đoạn văn b. Nêu yêu cầu: - Quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn: quan hệ đối - Tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn lập 68


văn ? - Từ liên kết: “nhưng” - (quan hệ từ) đứng đầu - Tìm từ liên kết giữa 2 đoạn văn đó đoạn 2 ? Xác định từ loại và vị trí của từ liên kết đó? 8. Hãy tìm các phương tiện liên kết Các phương tiện LK có ý nghĩa đối lập: ngược đoạn có ý nghĩa đối lập ? lại, trái lại, tuy vậy, nhưng, song, thế mà ... 9. Đọc lại đoạn văn mục I.2.Hãy cho biết: -Từ “đó” thuộc từ loại nào ? “Trước đó” là khi nào ? -Từ “đó” có tác dụng gì? Hãy kể tiếp các từ có tác dụng này ?

* Đoạn văn I.2/50. -“Đó” là chỉ từ xác định vị trí sự vật trong thời gian - Trước đó là trước ngày khai trường - Tác dụng: thay thế cho những từ ngữ ở đoạn trước. VD: này, ấy, vậy,..

10. Cho HS quan sát đoạn văn phần d. Hãy cho biết: Mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn? Từ ngữ dùng để liên kết trong hai đoạn văn đó?

*Đoạn văn d. -Đoạn văn thứ 2 khái quát ý của đoạn văn 1 quan hệ tổng kết, khái quát -Từ liên kết “Nói tóm lại”

11. Hãy kể thêm các phương tiện Các phương tiện LK có ý nghĩa tổng kết, khái liên kết mang ý nghĩa tổng kết, khái quát: tóm lại, nhìn chung là, như vậy là, tổng kết quát ? lại,.... 12. Vậy để liên kết các đoạn văn =>Dùng những từ ngữ có tác dụng liên kết: trong văn bản, người ta thường dùng quan hệ từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện ý liệt những từ ngữ nào để kiên kết? kê,so sánh đối lập, tổng kết, khái quát 13. Cho HS quan sát đoạn văn mục II. 2. Nêu yêu cầu: - Tìm phương tiện liên kết giữa hai đoạn văn? Nhận xét cấu tạo của phương tiện liên kết đó? - Tại sao câu đó lại có tác dụng liên kết?

2. Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn - Phương tiện liên kết: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy ! - Cấu tạo : là một câu văn - Nhiệm vụ: nối tiếp và phát triển ý ở đoạn văn trước “bố..... mà đi học”

14. Vậy ngoài việc dùng từ, cụm từ => có thể dùng câu nối để liên kết đoạn văn để liên kết các đoạn văn, người ta còn có thể liên kết bằng cách nào? 15. Khi nào ta cần dùng các phương =>Các phương tiện liên kết tiện LK? Có những phương tiện LK chủ yếu nào? *Gv chốt lại GN.Gọi HS đọc. 69


* Ghi nhớ (sgk/53) Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Vấn đáp, hoạt động cá nhân - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 10-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác III. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo II. Luyện tập

16.Tìm các từ ngữ có tác dụng liên Bài 1.Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết, xác kết giữa các đoạn văn và cho biết định quan hệ ý nghĩa chúng chỉ mối quan hệ ý nghĩa gì ? a.Nói như vậy: quan hệ thay thế b.Thế mà: quan hệ đối lập, tương phản c. Còng: quan hệ nối tiếp. Tuy nhiên: quan hệ đối lập, tương phản

17. Cho HS đọc thầm các đoạn văn, Bài 2: Chọn PTLK thích hợp điền vào chỗ điền từ ngữ hoặc câu có tác dụng trống liên kết vào chỗ (...)? a. Từ đó. b. Nói tóm lại c. Tuy nhiên d.Thật khó trả lời 18. Cho HS viết đoạn văn ngắn chứng minh ý kiến của Vũ Ngọc Phan. Phân tích các PTLK đoạn văn Gọi HS trình bày, nhận xét, cho điểm HS

Bài 3. Viết đoạn văn, phân tích các PTLK đoạn văn * Cái khéo của đoạn văn: - Để cho chị Dậu cố gắng nhẫn nhịn hết mức, không thể cam tâm để tên cai lệ hành hạ chồng, chị mới vùng lên chống trả - Miêu tả khách quan, chân thực để k/định tính đúng đắn của quy luật “tức nước vì bờ” *Có thể dùng các PTLK: trước hết, bên cạnh đó...

Đoạn văn tham khảo: Trước hết, đoạn văn đã khắc hoạ rõ nét hai nhân vật: cai lệ và chị Dậu. Cai lệ chỉ là một tên tay sai không có tên riêng nhưng từ giọng quát thét hống hách, những lời xỏ xiên, đểu cáng, những hành động hung hãn đến cái “giọng khàn khàn vì hút nhiều xái cũ”, cái thân hình”lẻo khoẻo”vì nghiện ngập, cái tư thế “ngã chỏng quèo”mà miệng vẫn nham nhảm thét trói..., tất cả đều làm nổi bật hình ảnh đầy ấn tượng về một tên tay sai trắng trợn, tàn ác, đê tiện. Còn ở nhân vật chị Dậu, mọi lời lẽ, hành động, cử chỉ 70


của chị đều cho thấy một tính cách thống nhất, vừa nhất quán, vừa khá đa dạng: vừa van xin tha thiết, lễ phép; vừa ngỗ nghịch, đanh đá quyết liệt; vừa chứa chan tình yêu thương, vừa ngùn ngụt lòng căm thù... Đặc biệt qua đoạn trích, diễn biến tâm lí của chị Dậu đã được thể hiện thật tự nhiên, chân thực, đúng víi lô gíc tính cách của chị. Bên cạnh đó, đoạn chị Dậu đánh nhau víi tên cai lệ, ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả của tác giả và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật rất đặc sắc. Mỗi nhân vật đều có ngôn ngữ riêng khiến tính cách nhân vật tự bộc lộ đầy đủ qua ngôn ngữ của mình. Ngôn ngữ của tên cai lệ thì thô lỗ, đểu cáng; của chị Dậu thì thiết tha, mềm mỏng khi van xin, trình bày; đanh thép, quyết liệt khi liều mạng cự lại. Khẩu ngữ quần chúng nông dân được nhà văn sử dụng nhuần nhuyễn khiến cho câu văn giản dị mà đậm dà, có hơi thở của cuộc sống HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết hai đoạn văn nội dung tự chọn =>NL tự học,tư duy ,trình bày có sự liên kết giữa hai đoạn. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 2 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Tìm một số đoạn văn có tính liên - HS tìm kết. 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học thuộc ghi nhớ. - Làm bài tập 3/55 - Chuẩn bị bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội theo hệ thống câu hái **************************************** Tuần 5 Tiết 17 71


TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội - Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xó hội trong văn bản 2. Kĩ năng: - Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội - Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội phự hợp víi tình huống giao tiếp 3. Thái độ: - Ý thức sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội phự hợp trong nói và viết. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. 1. Kiến thức. - Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội - Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội trong văn 2. Kĩ năng. - Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội - Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội phự hợp víi tình huống giao tiếp 3. Thái độ - Ý thức sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội phự hợp trong nói và viết. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ. 1. Thầy: Mỏy tínhi 2. Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC. Bước I. Ổn định tổ chức. Bước II. Kiểm tra bài cũ. - Đặc điểm. công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh? Cho ví dụ? - Trình bày bài tập 5/50? Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới. 72


HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 1 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 2' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. GV chiếu một số từ địa phương yc hs tìm từ đồng nghĩa víi các từ sau: Trái, mè, thơm, heo… - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao. Tuy nhiên bên cạnh sự thống nhất cơ bản đó, tiếng nói mỗi địa phương còng có những khác biệt về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp làm cho người đọc, người nghe thấy xa lạ, khó hiểu. Những từ đó chính là từ địa phương và biệt ngữ xã hội

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Quan sát, trao đổi - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới ->quả, vừng, dứa, lợn...

- Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: vấn đáp, thuyết tŕnh, thảo luận - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút - Thời gian: 15-20’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

I.HD HS tìm hiểu về từ ngữ địa Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, phương tổng hợp... I. Từ ngữ địa phương 1. Cho HS q/sát VD, gọi HS đọc, chú ý từ in đậm. Hái: - Ba từ: bắp, bẹ, ngô ở đây đều có nghĩa là “ngô”. Trong ba từ này, từ nào được dùng phổ biến hơn? Vì

1. Ví dụ - Ngô: từ được dùng phổ biến hơn vì nó là từ nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao 73


sao? - Hai từ “bắp, bẹ” nếu chưa được giải thích thì khi đọc em có hiểu được không? Vì sao? - Trong ba từ trên từ “bắp, bẹ” là từ ngữ địa phương, từ “ngô”là từ toàn dân. Vậy từ ngữ phương có gì khác víi từ ngữ toàn dân?

-> Từ toàn dân - Bắp, bẹ: nếu chưa giải thích thì chưa hiểu đuợc vì những từ đó chỉ dùng trong những địa phương nhất định (vùng miền nói,miền trung) ->Từ địa phương =>Từ toàn dân là lớp từ ngữ văn hoá chuẩn mực, được sử dụng rộng rãi trong cả nước Từ địa phương là những từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định * GV bổ sung: + bắp: từ ĐP miền Trung + bẹ: từ ĐP ở miền nói phía Bắc.

4.Tìm một số từ ngữ ĐP mà em biết *Từ địa phương và nêu từ toàn dân tương ứng? + trái thơm (NB) – quả dứa + mè đen (NB) – vừng đen + thầy, u (BB) – bố mẹ 6. Từ các VD trên, em hiểu thế nào =>là từ ngữ chỉ sử dụng ở một địa phương hoặc là từ địa phương ? một số địa phương nhất định *GV chốt lại=>Ghi nhớ. Gọi HS 2.Ghi nhớ (sgk/56) đọc lại II.HD HS tìm hiểu khái niệm biệt Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, ngữ xã hội tổng hợp... II. Biệt ngữ xã hội 7. Gọi HS đọc VDa (mục II). Cho HS thảo luận cặp đôi: - Trong đoạn văn, các từ “mẹ,mợ” chỉ mấy đối tượng? - Tại sao có chỗ tác giả dùng từ “mẹ”, có chỗ lại dùng từ “mợ”? - Trong hai từ, từ nào là từ toàn dân?

1. Ví dụ a. Mẹ và mợ: ->2 từ đồng nghĩa cùng chỉ một đối tượng (người phụ nữ sinh ra mình) + Mẹ: dùng để miêu tả những suy nghĩ của nhân vật (trong lời kể mà đối tượng là độc giả)

- Trước CMT8, tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu ? *Trước CM T8, tầng lớp trung lưu và thượng lưu thường dùng cách xưng hô này để thể hiện tính chất

->Từ toàn dân. + Mợ: dùng để xưng hô đúng víi hoàn cảnh giao tiếp (câu đáp của bé Hồng víi bà cô) ->Biệt ngữ xã hội

74


quý phái. 9. Cho HS đọc VD b, chú ý từ in đậm. - Các từ “ngỗng, trúng tủ” có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này? - Các từ ngữ: trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng? Ngày nay, người ta có dùng những từ ngữ này không? Vì sao?

b. Ngỗng: Điểm 2 - Trúng tủ: đúng vào bài đã thuộc, đã chuẩn bị kĩ ->Tầng lớp học sinh hiện nay hay dùng - Trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện ->Từ ngữ tầng lớp vua quan triều đình PK thường dùng (Ngày nay không dùng vì không phù hợp hoàn cảnh XH hiện tại)

10.Theo em, thế nào là biệt ngữ xã ->Biệt ngữ xã hội là từ ngữ chỉ được dùng trong hội ? một tầng lớp xã hội nhất định 2. Ghi nhớ (sgk/57) *GV chốt lại GN. Gọi HS đọc III.HD HS tìm hiểu việc sử dụng III.Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội. hội. 11.Cho HS đọc VD ở mục III.2. Nêu yêu cầu: - Khi đọc 2 VD này, em có thể hiểu ngay nội dung của nó không? Vì sao? - Vậy khi sử dụng TNĐP và BNXH cần chú ý điều gì ? - Tại sao trong các đoạn văn, đoạn thơ đó, tác giả vẫn dùng một số TNĐP và BNXH ? - Có nên sử dụng những lớp từ này một cách tuỳ tiện không? Tại sao?

1. Ví dụ: sgk - Đọc thấy khó hiểu vì có nhiều từ ngữ xa lạ, khó hiểu - có nhiều từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội - Phải chú ý đến hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp để đạt được hiệu quả giao tiếp cao =>Để tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp XH qua ngôn ngữ, tính cách n/ vật - Không nên lạm dụng TNĐP và BNXH tuỳ tiện vì nó dễ gây khó hiểu cho người giao tiếp

12. Để tránh việc lạm dụng TNĐP ->Cách sử dụng và BNXH ta phải làm gì? *GV tóm tắt =>GN. Gọi HS đọc

2. Ghi nhớ (sgk/58)

13. Em hiểu thế nào là TNĐP và - Từ ngữ địa phương BNXH ? - Biệt ngữ xã hội - Cách sử dụng * Ghi nhớ : sgk/ 57,58 75


Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Vấn đáp, hoạt động cá nhân - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 10-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác IV. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. Luyện tập

14. Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức: Tìm một số TNĐP và nêu từ ngữ toàn dân tương ứng ? *GV trọng tài, kết luận đúng

Bài 1:Tìm một số từ ngữ địa phương và nêu từ toàn dân tương ứng VD: chén - bát , khoai mì - sắn, bọ, mạ - bố, mẹ, rương- hòm...

15. Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc tầng lớp XH khác, giải thích nghĩa các từ ngữ đó ? *GV nêu VD làm mẫu

Bài 2: Tìm một số biệt ngữ XH

16. Cho hs làm BT3:Trong giao tiếp, trường hợp nào nên dùng từ địa phương trường hợp nào không nên dùng TĐP ?

VD: xơi gậy, ăn ngỗng, phao... - Học gạo: cắm đầu vào học không chú ý đến việc gì khác để đạt mục đích (cốt để thi đỗ) - Cậu ấm: ngưòi con trai được yêu quý, chiều chuộng. Bài 3:Xác định các trường hợp dùng (không dùng) từ ngữ địa phương. - Nên dùng: a - Không nên dùng: b,c,d, e, g.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp tích cực :thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật áp dụng: động não Hoạt dộng của thầy

Hoạt động của trò-

GV yêu cầu HS Viết đoạn văn sử dụng từ địa phương, từ toàn dõn. - Cá nhân HS viết HĐ cá nhân - Sau 3 phút trao đổi bài đề nhận HT năng lực tự học, sử dụng ngôn ngữ , sáng tạo xét chéo - GV gọi từ 1 đến 2 HS trình bày 76


trước lớp HOẠT ĐỘNG 4: MỞ RỘNG, TÌM TÒI - Thời gian: 2 phút - Phương pháp tích cực: Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật áp dụng: Động não Hoạt dộng của thầy

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

GV hướng dẫn HS: * Sưu tầm : Sưu tầm một số câu thơ, ca dao có - Mọc giữa dòng sông xanh sử dụng từ ngữ địa phương. Một bông hoa tím biếc ễi con chim chiền chiện Hút chi mà vang trời - Trời mụ xanh bằng trời can lộc Nước mô xanh bằng dòng nước sông la Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học thuộc các ghi nhớ - Làm bài tập 4/59 - Chuẩn bị bài tóm tắt văn bản tự sự theo các phần tỏng SGK. *************************************** Tuần 5 Tiết 18 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội - Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xó hội trong văn bản 2. Kĩ năng: - Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội - Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội phự hợp víi tình huống giao tiếp 3. Thái độ: - Ý thức sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội phự hợp trong nói và viết. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức. - Các yêu cầu đối víi việc tóm tắt văn bản tự sự. 77


2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự - Phân biệt sự khácc nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. - Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp víi yêu cầu sử dụng. 3. Thái độ - Ý thức chăm chỉ đọc tác phẩm 4. Năng lực phát triển a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt - Năng lực tạo lập văn bản III. CHUẨN BỊ 1.Thầy: Tài liệu liên quan đến bài dạy 2. Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I. Ổn định tổ chức. Bước II. Kiểm tra bài cũ: - Nên dùng từ ngữ địa phương: d, a . - Không nên dùng từ ngữ địa phương: b, c, e, g . - Trình bày bài tập 3/55? Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 2' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. 1. GV cho HS quan sát một VB tóm tắt đoạn trích “Tức nước vì bờ” – Trích : “Tắt đèn” –Ngô Tất Tố. ? Em có nhận biết được đây là văn bản tóm tắt của đoạn trích ở tác phẩm nào không? 2. GV chốt, chuyển bài mới: Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - HS quan sát văn bản tóm tắt, trả lời nhanh, nghe giới thiệu bài mới.

-Ghi tên bài vào vở 78


cuộc sống, học tập và nghiên cứu. Khi đọc một tác phẩm văn học, muốn nhớ được lâu người đọc thường phải ghi chép lại bằng cách tóm tắt nội dung tác phẩm đó. Vậy thế nào là tóm tắt VB và cách tóm tắt VB ntn? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - GV ghi nội dung bài. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: vấn đáp, thuyết tŕnh - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút - Thời gian: 15-20’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

I.HD HS tìm hiểu thế nào là tóm Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tắt văn bản tự sự tổng hợp... I.Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ? 1.Trong cuộc sống hằng ngày, khi -Khi cần ghi lại nội dung chính của những VB tự nào ta cần phải tóm tắt văn bản tự sự để sử dụng hoặc thông báo cho người khác sự biết 2.Theo em thế nào là tóm tắt văn ->Tóm tắt văn bản tự sự là ghi lại một cách bản tự sự ? Hãy suy nghĩ và lựa ngắn gọn, trung thành những nội dung chính của chọn câu trả lời đúng nhất trong các văn bản tự sự bằng lời văn của mình.(câu b) câu sau *GV cho HS đọc 4 ý kiến trong mục I.2/60 II.HD HS tìm hiểu cách tóm tắt II.Cách tóm tắt văn bản tự sự văn bản tự sự B1. HDHS tìm hiểu yêu cầu của 1. Những yêu cầu đối víi tóm tắt văn bản. việc tóm tắt văn bản TS 3. Gọi HS đọc VB tóm tắt trong sgk/ 60. Nêu yêu cầu cho HS thảo luận: - Văn bản trên tóm tắt nội dung của

* Văn bản tóm tắt: sgk/ 60 - Tóm tắt nội dung của VB “Sơn Tinh-Thuỷ Tinh” - Dựa vào nhân vật, sự việc, chi tiết tiêu biểu đã nêu trong VB tóm tắt 79


văn bản nào ? - Dựa vào đâu mà em nhận ra điều đó ? - Văn bản đó có tóm tắt được nội dung chính của văn bản gốc không ? - Văn bản tóm tắt này có gì khác so víi văn bản gốc?(Về độ dài, về lời văn, về số lượng nhân vật., sự việc...)

- Văn bản đã nêu được các nhân vật và sự việc chính ->Nêu được nội dung chính của truyện - Độ dài: văn bản tóm tắt ngắn hơn - Số lượng nhân vật và sự việc: ít hơn, chỉ lựa chọn nhân vật chính, sự việc quan trọng - Lời văn: là lời của người viết VB tóm tắt, không phải trích từ TP ->mang tính khách quan hơn

4.Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu cầu đối víi một văn bản tóm tắt ? *GV chốt lại những yêu cầu cơ bản: Tiêu chuẩn chất lượng một văn bản tóm tắt:

*Những yêu cầu cơ bản đối víi một văn bản tóm tắt: - Đáp ứng mục đích, yêu cầu cần tóm tắt - Đảm bảo tính khách quan, trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt: không thêm bớt các chi tiết, sự việc không có trong văn bản, không chen các ý kiến bình luận của người viết - Bảo đảm tính hoàn chỉnh: giúp người đọc hình dung toàn bộ văn bản - Bảo đảm tính cân đối: số dòng tóm tắt cho các sự việc, nh/vật chính, các chi tiết tiêu biểu phải phù hợp

B2: HD HS tìm hiểu các bước tóm 2. Các bước tóm tắt văn bản tắt văn bản 5. Muốn viết được một văn bản tóm tắt, theo em phải làm những việc gì? Phải thực hiện theo trình tự nào ? *GV chốt lại

Gồm 4 bước: - Đọc kĩ tác phẩm được tóm tắt để nắm chắc nội dung. - Xác định nội dung chính cần tóm tắt, lựa chọn nhân vật quan trọng, sự việc tiêu biểu. - Sắp xếp các nội dung chính theo một trình tự hợp lí. -Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình

6. Cho HS nhắc lại: - Thế nào là tóm tắt văn bản? Tóm tắt văn bản cần đảm bảo những yêu cầu gì và theo các bước 80


ra sao ? *GV chốt lại GN.Gọi HS đọc

* Ghi nhớ (sgk/61)

Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Vấn đáp, hoạt động cá nhân - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 10-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác III.HD HS luyện tập tóm tắt văn Kĩ năng tư duy, sáng tạo bản tự sự II. Luyện tập 7. GV chiếu bài tập và yêu cầu học sinh phát hiện lỗi sai và sửa . Bài tập: Một bạn học sinh đã tóm tắt văn bản “Cây khế” như sau:

*Bài tập. Phát hiện lỗi sai và sửa lại * Lỗi sai: Chưa đảm bảo tính khách quan, chưa trung thành víi văn bản gốc + người em xin dựng một túp lều dưới gốc cây khế để ở + trả cho người em rất nhiều vàng + con chim lạ lại đến ăn khế và còng trả người anh vàng + do thù ghét .... hất người anh xuống biển để chết * Sửa lại VD: Có hai anh em nhà nọ nhà nghèo, cha mẹ lại mất sớm. Người anh tham lam chiếm hết gia tài, chỉ để lại cho người em một túp lều và một cây khế ...

Có hai anh em nhà nọ rất nghèo và cha mẹ lại mất sớm. Vì người anh tham lam chiếm hết tài sản nên người em xin dựng một túp lều dưới gốc cây khế để ở. Một hôm, có con chim lạ đến ăn khế và trả cho người em rất nhiều vàng. Người anh thấy vậy liền gạ gẫm hái chuyện người em và đổi toàn bộ gia tài lấy cây khế. Rồi con chim lạ lại đến ăn khế và còng trả người anh vàng. Do thù ghét anh trai mình nên người em liền bảo chim hất người anh xuống biển để chết. Từ đó, người em sống hạnh phúc đến 81


hết đời. Văn bản tóm tắt trên đã đảm bảo những yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự chưa? Vì sao? HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 7 phút - Phương pháp tích cực: Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật áp dụng: Động não Hoạt động của thầy

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

GV yêu cầu: Tóm tắt đoạn trích “Tức nước vì bờ” sắp xếp những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng ( Viết một văn bản tóm tắt đoạn trích)

- Vì thiếu tiền đóng xuất sưu của người em đó chết, anh Dậu bị bọn tay sai đánh trói...trả về nhà. - Bà hàng xóm thương tình, mang cho chị Dậu bỏt gạo nấu chỏo. - Anh Dậu vừa tỉnh lại...điệu ra đình. - Van xin không được ...cả hai tên tay sai.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG. - Thời gian: 3 phút - Phương pháp tích cực: Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật áp dụng: Động não Hoạt động của thầy

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

GV yêu cầu: - Tôi đi học, Trong lòng mẹ, Tức nước vì bờ, Từ đầu năm lớp 8 đến nay, em đó Lão Hạc học những văn bản tự sự nào? Văn bản nào khó tóm tắt? Vì sao? Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học ghi nhớ: nắm được cách tóm tắt văn bản tự sự - Tự tìm một văn bản tự sự và tóm tắt - Chuẩn bị bài luyện tập tóm tắt văn bản tự sự (làm bài tập 1,2) ******************************************* Tuần 5 Tiết 19 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. 82


1. Kiến thức: - Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự - Phân biệt sự khácc nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. - Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng. 3. Thái độ: - Ý thức tóm tắt văn bản tự sự II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. 1. Kiến thức. - Các yêu cầu đối víi việc tóm tắt văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự - Phân biệt sự khácc nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết. - Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp víi yêu cầu sử dụng. 3. Thái độ - Ý thức tóm tắt văn bản tự sự 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. -Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ 1. Thầy: - Tóm tắt một vài văn bản - Mỏy chiếu 2. Trò: SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I. Ổn định tổ chức. Bước II. Kiểm tra bài cũ: Nội dung kiểm tra: - Yêu cầu và các bước tóm tắt văn bản tự sự? Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới: - HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Phương pháp: thuyết trình 83


- Thời gian : 1- 2phút - Hình thành năng lực: Thuyết trình Hoạt động của thầy

Chuẩn KT-KN cần đạt

Để củng cố và cụ thể phần lí thuyết đã học của tiết trước, ở tiết này Tiết 19: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự chúng ta thực hành luyện tập tóm tắt văn bản tự sự qua 1 số văn bản tự sự đã học. -

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) PPDH: vấn đáp, thuyết tŕnh, thảo luận Kĩ thuật: Động não Thời gian: 10-15’ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp Hoạt động của thầy

Kiến thức cần đạt

I.HD HS củng cố kiến thức tóm Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tắt văn bản tự sự tổng hợp... I. Củng cố kiến thức 1. Cho HS làm 1 số BTTN để củng - Văn bản tóm tắt: cố kiến thức về tóm tắt VB tự sự - Những yêu cầu cơ bản đối víi một văn bản tóm tắt - Các bước tóm tắt văn bản 1. Trong các văn bản đã học sau đây, văn bản nào không thể tóm tắt theo cách tóm tắt một văn bản tự sự? A. Thánh Gióng B. Lão Hạc C. Ý nghĩa văn chương D. Thạch Sanh 2. Sắp xếp các bước tóm tắt văn bản tự sự sau đây theo một trình tự hợp lí. a. Xác định nội dung chính cần tóm tắt, lựa chọn nhân vật quan trọng, sự việc tiêu biểu. b. Sắp xếp các nội dung chính theo một trình tự hợp lí. c. Đọc kĩ tác phẩm được tóm tắt để nắm chắc nội dung. d. Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Vấn đáp, hoạt động cá nhân - KTDHTC: Kĩ thuật động não - Thời gian: 20-22 phút 84


Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập tóm tắt văn Kĩ năng tư duy, sáng tạo bản tự sự II. Luyện tập B1. HD HS tóm tắt văn bản “Lão 1. Tóm tắt văn bản “Lão Hạc” Hạc” 1. Cho HS quan sát các sự việc và các nhân vật được liệt kê trong BT1. Hái: - Theo em, bản liệt kê trên đã nêu lên các sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của truyện Lão Hạc chưa ? Có cần bổ sung không ? - Hãy sắp xếp các sự việc đã nêu ở trên theo một thứ tự hợp lí ?

-> Các sự việc đã khá đầy đủ nhưng lộn xộn, thiếu mạch lạc không cần bổ sung thêm mà cần sắp xếp lại thứ tự các sự việc đã nêu. * Cách sắp xếp thứ tự các sự việc trong truyện Lão Hạc: 1.b 4. c 7.i 2.a 5.g 8.h 3.d 6.e 9.k

2. Hãy tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc * Văn bản tóm tắt bằng một văn bản ngắn gọn (khoảng 10 dòng) * Gọi HS trình bày, nhận xét, Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng. Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu vàng. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót. Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vườn. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối tất cả những gì ông giáo giúp. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy. Nhưng rồi lão bỗng nhiên chết - cái chết thật dữ dội. Cả làng không ai hiểu vì sao lão chết, chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu. B2. HD HS tóm tắt đoạn trích 2.Tóm tắt đoạn trích “Tức nước vì bờ” “Tức nước vì bờ” 3. Hãy nêu lên những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong đoạn trích “Tức nước vì bờ” - Hãy tóm tắt văn bản đó trong khoảng 10 dòng? =>GV chiếu bài HS, nhận xét bài

- Nhân vật chính là chị Dậu. - Sự việc tiêu biểu: + Chị Dậu chăm sóc chồng bị ốm. + Chị Dậu đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng để bảo vệ anh Dậu =>Tóm tắt 85


làm của các nhóm, nhận xét ưu, nhược điểm Anh Dậu đang bị ốm còng bị bọn tay sai xông đến đánh trói, lôi ra đình cùm kẹp vì chưa đủ tiền nộp sưu. Bị hành hạ, đánh đập tưởng chết, người ta cõng anh trả về. Được bà con cứu giúp, anh đã tỉnh lại. Nhờ bà lão láng giềng tốt bông cho bát gạo, chị nấu cháo cho anh ăn. Vừa run rẩy kề bát cháo vào đén miệng thì cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào víi những roi song, tay thước và dây thừng để đòi tiền sưu. Anh Dậu hoảng quá, lăn đùng ra. Chị Dậu còng hoảng, van xin chúng cho khất nhưng chúng không nghe mà quát víi giọng hầm hè và chạy đến chỗ anh Dậu. Chị Dậu xám mặt, van xin chúng tha cho chồng. Cai lệ đấm chị và sấn đến trói anh Dậu thì chị tức quá, không chịu được, liều mạng cự lại. Hắn tát chị rồi lại nhảy vào cạnh anh Dậu. Lúc này không thể nhẫn nhịn được nữa, chị Dậu vùng lên tóm cổ áo tên cai lệ ấn dúi ra cửa sau đó tóm tóc lẳng tên người nhà lí trưởng ngã nhào ra thềm víi một sức mạnh của tình yêu thương chồng và một tinh thần phản kháng mãnh liệt. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò Hình thành năng lực

GV yêu cầu HĐ cá nhân Viết đoạn văn tóm tắt văn bản “Tức HTNL tự học trình bày. nước vì bờ”(Khoảng 10 dũng) HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG. - Thời gian: 2 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy GV hướng dẫn HS viết đoạn văn.

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Hãy viết một văn bản tóm tắt lại một trong số các tác phẩm tự sự đó được học trong chương trình Ngữ văn lớp 8.

Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Nắm được thao tác tóm tắt văn bản tự sự - Tóm tắt hoàn chỉnh bài tập 2. 86


- Xem lại bài tập làm văn số 1, thống kê các lỗi. **************************************

Tuần 5 Tiết 20 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Đánh giá kiến thức, năng lực và kĩ năng viết bài của HS, tìm HS thấy rõ những ưu nhược điểm trong bài làm của mình II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1 Kiến thức -Ôn lại kiến thức về kiểu văn tự sự kết hợp víi việc tóm tắt tác phẩm tự sự. -Tích hợp víi các văn bản tự sự đó học trong chương trình ngữ văn 6, 7, 8. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng về ngôn từ, dựng đoạn, liên kết đoạn và xây dựng văn bản. 3. Thái độ Tự giác sửa sai và ghi chép những lỗi sai đó vào vở để tự rút kinh nghiệm cho bài viết lần sau. 4. Kiến thức tích hợp - Tích hợp các văn bản tự sự, các kiến thức đó học - Tích hợp KNS: Biết kể những kỉ niệm của bản thân III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề 1. Chuẩn bị của thầy. Chấm, chữa bài chi tiết, tập hợp lỗi sai tiờu biểu, bảng phụ. 2. Chuẩn bị của trò: Lập lại dàn bài của bài viết. IV. TIẾN TRốNH DẠY HỌC * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') * Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3-5') -Muốn làm bài văn tự sự đạt kết quả tốt cần đảm bảo những yêu cầu gì ? * Bước 3: Dạy - học bài mới: Hoạt động 1: Khởi động - Thời gian dự kiến: 30s - Phương pháp: thuyết trình:

87


GV giới thiệu vào bài :định hướng nội dung trả bài kiểm tra để nắm được những ưu điểm, nhược điểm trong bài KT , có ý thức sửa chữa, khắc phục nhược điểm Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức - Thời gian dự kiến: 38’ - Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình Hoạt động của thầy

Nội dung cần đạt

HĐ1.HD HS xây dựng lại biểu điểm, đáp án 1.Gv cùng HS xây dựng đáp I. Đọc – hiểu (3 điểm) án phần đọc – hiểu Câu

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4

B C D D

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Câu 5

Dũng cảm xúc của nhân vật tôi về ngày đầu tên đi học

0,5 đ

Câu 6

- BPNT: so sánh - Tác dụng: Hình ảnh so sánh đẹp giàu sức gợi cảm được gắn víi cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng, trữ tình làm nổi bật cảm giác, ý nghĩ của nhân vật ”Tôi” khi nhớ về kỷ niệm của ngày khai trường đầu tiên. Cảm giác ấy là những kỷ niệm mơn man không hề bị thời gian vùi lấp, mà trái lại nó cứ nảy nở mỗi độ thu về đem đến bao cảm xúc vui sướng, bồi hồi, tâm hồn như tươi trẻ lại, trong sáng hơn tựa như ”mấy cành hoa tươi...”

0, 5 đ 0, 5 đ

Câu 7

-Hình thức Viết đúng hình thức một đoạn văn, đủ số câu, không sai chính tả, chữ viết rõ ràng... - Kĩ năng: Biết viết đoạn văn biểu cảm - Nội dung: Ghi lại được những cảm xúc suy nghĩ của bản thân về vai trò của nhà trường :Bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp, cung cấp tri thức, chắp cánh ước mơ .... cho thế hệ trẻ

0,25 đ

2.Hãy nhắc lại đề bài phần tạo lập văn bản 3. Víi đề bài này, khi làm bài các em cần phải đảm bảo những yêu cầu gì ?

0,25 đ 0,5 đ

II. Tạo lập văn bản (7 điểm) Câu 8.(7,0đ): Kể lại kỉ niệm về ngày khai giảng đầu tiên khi em vào học ở trường Trung học cơ sở. Bài văn cần đảm bảo các yêu cầu sau: * Hình thức: (0,5đ) Đảm bảo bố cục ba phần của một 88


4. GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề, lập dàn ý đại cương *Giáo viên đưa ra dàn ý và biểu điểm chấm bài

bài văn, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ * Kĩ năng: (1,5đ) - Đúng đặc trưng bài văn tự sự, biết kết hợp tút víi các yếu tố miêu tả và biểu cảm.; biết dựng đoạn và liên kết đoạn. - Kết cấu bài văn chặt chẽ, hay, sáng tạo. - Diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu *Nội dung: (5,0đ) Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau:

a) Mở bài: (0,5 điểm) - Chuân bị sách vở, quần áo đón năm học mới, tôi lại nôn nao nhớ lại ngày khai giảng đầu tiên khi vào lớp 6 - Nhớ nhất là những cảm giác bỡ ngì, hồi hộp, sợ sệt của mình. b) Thân bài: (4,0 điểm) *Trước ngày khai giảng: - Trước ngày đi học, tôi được mẹ mua quần áo mới, tập sách mới. Lòng nụn nao không ngủ được. - Trằn trọc, rồi lại ngồi dậy mõn mờ chiếc cặp mới và những quyển vở, quyển sỏch còn thơm mùi giấy.. - Sáng hôm sau, tôi dậy thật sớm, thay bộ đồng phục mới tinh mẹ mua từ mấy hôm trước. Trong lòng bồi hồi khó tả. * Trên đường đến trường: - Chỉnh tề trong bộ đồng phục áo trắng quần xanh, khăn quàng đỏ rực trên vai. - Bầu trời buổi sớm mai trong xanh, cao vũi vọi, vài tia nắng xuyờn qua cành cây, tỏn lỏ. Vài chú chim chuyền cành hút líu lo. - Xe cộ đông đúc, bóp cũi inh ái. - Có nhiều anh chị học sinh víi khăn quàng đỏ trên vai, tươi cười đi đến trường. - Cảnh vật quen thuộc mọi ngày sao hôm nay thấy khácc lạ. - Lòng tôi hồi hộp pha lẫn cảm giác e ngại rè rố khi gần đến cổng trường THCS * Vào sân trường: - Ngôi trường vừa lạ vừa quen - Trước cổng trường được treo một tấm băng rôn màu đỏ nổi bật dũng chữ mà tôi lẩm nhẩm đánh vần được: “Chào mừng lễ khai giảng năm học mới”. - Sân trường thật nhộn nhịp víi cờ hoa, học sinh, phụ huynh, giáo viên,…trông ai còng 89


tươi vui rạng rỡ, áo quần tươm tất. - Các anh chị lớp lớn vui mừng tớu tớt trò chuyện víi nhau sau ba tháng hố mới gặp lại. - Tôi gặp lại nhiều bạn học cùng tiểu học còng được bố mẹ dẫn đến trường. - Một hồi trống vang lên, theo hướng dẫn của một thầy giáo các anh chị nhanh chóng xếp hàng theo từng lớp nghiêm trang. Chúng tôi được các cô giáo chủ nhiệm hướng dẫn xếp hàng. Dù đó tham dự khai giảng nhiều năm ở Tiểu học nhưng trong lòng vẫn cảm thấy hồi hộp, lo sợ vẩn vơ. * Tham dự lễ khai giảng: - Được các anh chị lớp lớn nhiệt liệt chào đón: phấn khởi, bớt hồi hộp. - Hũa vào không khớ tưng bừng của buổi lễ khai giảng năm học mới, hào hứng víi các tiết mục văn nghệ.... c Kết bài: (0,5điểm) Nhớ mãi kỉ niệm trong sáng êm đềm của tuổi thơ. II. HD HS nhận ra ưu, nhược II.Nhận xét ưu, nhược điểm điểm trong bài 3.Cho HS tự nhận ưu, nhược điểm 1. Ưu điểm của mình. - GV nhận xét ưu nhược điểm trong bài của HS. 1.Ưu điểm - Xác định đúng kiểu bài, nắm được yêu cầu của bài. - Biết kết hợp các PTBĐ tự sự, miêu tả và biểu cảm trong bài. - Bài viết có bố cục 3 phần rõ ràng,các sự việc trong bài đó thể hiện sự thống nhất về chủ đề . - Một số bài viết có cảm xúc, lời văn chân thành, tự nhiên, diễn đạt khá lưu loát - Một số bài chữ viết sạch đẹp, rõ ràng - Có những bài viết tốt: Hanh, Thảo Thương, Giang, việt…. 2.Nhược điểm - Một vài em còn kể lan man, chưa tập trung vào nội dung chính cần kể: Tôi, Võn, Quỳnh, An, Chiến…. - Một số em còn sai lỗi chính tả, diễn đạt lủng củng, chữ viết xấu, cẩu thả, dùng từ chưa chính xác, còn viết tắt: Phúc, Cường, Tuấn Anh, - Một vài bài nội dung còn hời hợt chưa sâu sắc: Ngọc Anh,An,Thái Hựng,Trọng Hựng… 90


Hoạt động 3: Luyện tập. - Thời gian: 10-15' - Mục tiờu: HS Phát hiện lỗi sai và biết sửa lỗi sai - PPDH: Vấn đáp, hoạt động cá nhân Hoạt động3: Hướng dẫn HS tìm và chữa những III.Chữa lỗi lỗi tiờu biểu. *GV dùng BP ghi các câu, các đoạn có lỗi 1.Chính tả. sai.Yêu cầu HS: 2.Diễn đạt,dùng từ -Phát hiện lỗi sai trong những câu và đoạn văn đó. 3.Cỳ pháp -Hãy sửa lại các lỗi đó. * Lỗi sai + Chính tả: Viết sai -Trào hái, rễ hiểu, xắp xếp( Phỳc) -trủ ngiệm, lỏo lức(Linh) -dụi dàng( Thành) - Chống trường(Quý) +Dựng từ, diễn đạt Chắp cánh cho chúng ta bay sau này(Nam) Nhẹ nhành những cành hoa(Thành) -Lúc đó tôi chỉ muốn phá ngôi trường này

Sửa lại -

Chào cờ, dễ hiểu, sắp xếp Chủ nhiệm, nỏo nức Dịu dàng Trống trường

-Chắp cánh ước mơ cho tất cả chúng ta

Hoạt động 4: Vận dụng - GV đọc một số đoạn văn hay và vài đoạn văn chưa hay để HS đối chiếu, so sánh, rút kinh nghiệm. -GV tuyên dương một số em bài làm tốt, điểm cao, nhắc nhở một số em lười học, điểm thấp. Hoạt động 5: Phát triển - GV củng cố phương pháp làm bài H: Khi gặp một số đề bài tương tự các em giải quyết như thế nào? - Sau khi chỉ ra các lỗi sai hay mắc phải trong quỏ trình làm bài GV nờn hướng dẫn chủ động đưa ra một số tình huống đề bài tương tự hái học sinh cách giải quyết. GV nhận xét và hướng dẫn hs cách giải quyết đề bài tương tự * Bước 4. Hướng dẫn học ở nhà. a. Bài cũ: - Sửa các lỗi sai trong bài viết của mình. - Tự đúc rút kinh nghiệm cho các bài viết sau. 91


b. Bài mới: Chuẩn bị văn bản “Cụ bộ bán diêm”-An-đéc-xen: - Đọc kĩ VB, trả lời hệ thống câu hái đọc-hiểu văn bản - Tóm tắt văn bản. ************************************* Tuần 6 Tiết 21,22 VĂN BẢN: CÔ BÉ BÁN DIÊM An – đéc – xen I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An – đéc – xen. - Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong phẩm. - Lòng thương cảm của tác giả đối víi em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật nhau). - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. 3. Thái độ: - Lòng cảm thông đối víi nỗi bất hạnh của con người. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. 1. Kiến thức. - Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An – đéc – xen. - Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong phẩm. - Lòng thương cảm của tác giả đối víi em bé bất hạnh. 2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm. - Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật nhau). - Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện. 3. Thái độ - Lòng cảm thông đối víi nỗi bất hạnh của con người. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung.

tác

lẫn

tác

lẫn

92


- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ III. CHUẨN BỊ 1. Thầy: - Ảnh tác giả An – đéc – xen, một số tác phẩm của An – đécxen. 2. Trò: - Đọc văn bản và trả lời câu hái trong phần “Đọc – hiểu văn bản” IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I. Ổn định tổ chức. Bước II. Kiểm tra bài cũ: - Tóm tắt văn bản Lão Hạc? - Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật lão Hạc? Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới: • Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. * GV chiếu một số h/ả về đất nước Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình Đan Mach. Nêu yêu cầu: Em hiểu gí - Quan sát, trao đổi về đất nước và con người ở đây. - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. Đan Mạch là một đất nước nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu, diện tích chỉ bằng một phần tám diện tích nước ta, có thủ đô là Cô-pen-ha-ghen, An-đéc-xen là nhà văn nổi tiếng nhất của Đan Mạch. Những truyện cổ tích do ông sáng tạo thật tuyệt vời, không những trẻ em khắp nơi yêu thích, say mê đón đọc mà người lớn đủ mọi lứa tuổi còng đọc mãi không chỏn. Một trong những truyện hay và hấp dẫn là truyện “Cụ bộ bán diêm”. - Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức *Tri giác - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích 93


- Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút - Thời gian: 5- 7' - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích

Hình thành kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I.Đọc-tìm hiểu chú thích

1. GV nêu yêu cầu đọc: Giọng đọc HS nghe, xác định cách đọc văn bản chậm, thiết tha, thể hiện được tình 2 HS đọc nối tiếp đến hết VB. HS khác nhận xét cảm và sự thương xót cho số phận cách đọc của bạn . của cô bé bán diêm *GV tóm tắt phần lược bỏ *GV đọc mẫu , gọi HS đọc. 2. Cho HS tóm tắt truyện GV tóm tắt lại

2. Tóm tắt truyện

3. Trình bày hiểu biết của em về tác 3.giChú thích tác phẩm ? a. Tác giả: An-đéc-xen (1805 -1875) *GV cho HS quan sát ảnh nhà văn - Là nhà văn vĩ đại của Đan Mạch, nổi tiếng thế và bổ sung: giới về những truyện viễn tưởng và truyện cổ tích Có thể nói An-đéc-xen là một con viết cho trẻ em. người tài năng, yêu cuộc sống; là - Truyện cổ tích của ông nhẹ nhàng, tươi mát, giàu danh nhân văn hoá thế giới, là người chất nhân văn, đem đến cho người đọc cảm nhận bạn của tuổi thơ gần xa trên khắp về niềm tin và lòng yêu thương đối víi con người. hành tinh, là nhà văn của “mọi thời, b. Văn bản: mọi người, mọi nhà”. Tác phẩm của Trích gần hết truyện “Cô bé bán diêm” , một trong ông để lại rất nhiều nhưng chỉ có những truyện nổi tiếng nhất của nhà văn An-đécloại truyện cổ tích là làm cho tên xen tuổi của ông trở nên bất tử. 4. Cho HS tìm hiểu nghĩa 1 số từ c. Từ khó: sgk/67 khó. Lưu ý các CT2, 3,5,7,8 II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản B1. HD tìm hiểu khái quát

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác... II.Đọc-Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát

5. Y/cầu HS thảo luận cặp đôi, xác - Thể loại: truyện cổ tích định: - PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm - Thể loại, PTBĐ của VB? - Ngôi kể: ngôi thứ ba - Ngôi kể, hình thức kể - Hình thức kể xen kẽ hiện thực và huyền ảo - Nhân vật chính? - Nhân vật chính: cụ bộ bán diêm - Bố cục của văn bản ? 94


- Phần thứ hai có thể chia thành những đoạn nhỏ hơn được không? Căn cứ vào đâu để có thể chia như vậy? - Víi em phần truyện nào hấp dẫn nhất? Vì sao

- Bố cục: 3 phần + Phần 1: Từ đầu->cứng đờ ra =>Hoàn cảnh sống của em bộ. + Phần 2:Tiếp theo->Thượng đế =>Những mộng tưởng của cô bé bán diêm. + Phần 3: Còn lại: Cái chết thương tâm của cô bé * Phần 2 có thể chia thành 5 đoạn nhỏ (căn cứ vào các lần quẹt diêm của em bé)

6. Câu chuyện độc đáo ở hình thức - Hiện thực: khi kể, tả, biểu cảm về cuộc sống thật kể chuyện xen kẽ các yếu tố hiện thực và huyền ảo. Theo hàng ngày em khi nào xuất hiện yếu tố hiện - Huyền ảo: khi kể, tả, biểu cảm về những mộng thực, khi nào xuất hiện yếu tố huyền tưởng của cô bé trong đêm giao thừa ảo? VD: lần quẹt diêm thứ hai B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản

2. Tìm hiểu chi tiết

7.Trong phần đầu, tác giả đó cho ta biết hoàn cảnh gia đình, cuộc sống của em bộ như thế nào? Em có nhận xét gì về h/cảnh sống của cụ bộ?

a. Hoàn cảnh của em bộ.

8. Nêu yêu cầu cho HS trao đổi: - Em bé xuất hiện trong bối cảnh như thế nào? Bối cảnh ấy có gì đặc biệt? - Trong bối cảnh đó, em bé được khắc hoạ qua những chi tiết nào?

9. Để khắc hoạ cảnh đời của em bé, tác giả đó sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó? - Qua nghệ thuật khắc hoạ của tác

- bà và mẹ mất, gia tài tiêu tán, nơi ở là một xó tối tăm - luụn bị nghe những lời mắng nhiếc, chửi rủa của người cha, phải đi bán diêm kiếm sống -> Bất hạnh, thiếu thốn tình thương yêu - Bối cảnh: Đêm giao thừa giá rét, mọi nhà đều sáng rực ánh đèn, trong phố sực nức mùi ngỗng quay. ->Đây là thời điểm mọi người trở về đoàn tụ gia đình, sum họp đầm ấm trong không khí tràn đầy niềm vui và hạnh phúc - Em bé: ngồi nép trong một góc tường, thu đôi chân vào người, mỗi lúc càng thấy rét buốt hơn, em không thể về nhà vì ...nhất định sẽ bị cha đánh * Nghệ thuật: tương phản đối lập - Thời tiết gió rét >< Sự nghèo khổ thiếu thốn. - Cảnh đón giao thừa ấm áp trong nhà >< em bé đầu 95


giả, em có suy nghĩ gì về hoàn cảnh trần, chân đất, lang thang một mình đói rét. sống của cụ bộ? Về cụ bộ? - Việc bán diêm >< sự hờ hững của người qua lại. - Ngôi nhà có dây trường xuân bao quanh >< Cái xó tối tăm. ->làm nổi bật cảnh đời bi thảm, đáng thương của em bé, gợi niềm cảm thương cho người đọc ->Nghèo khổ, cô đơn, bất hạnh thiếu tình thương yêu, thật đáng thương Có thể nói, sự đói rét, nỗi cô đơn, buồn tủi, bất hạnh như đang bủa vây lấy em, bám riết lấy em khiến em hoàn toàn cô độc trên cừi đời này. Em không chỉ thiếu thốn về vật chất mà còn mất mát cả chỗ dựa tinh thần, tình cảnh thật ái ngại, đáng thương. Trong đêm giao thừa ấy, gia đình không còn là tổ ấm của em, tình thương của cha mẹ không còn là thiên đường của tuổi thơ nữa, chỉ còn đường phố là nơi nương thân cho em trong đêm giao thừa. Trong cô đơn, tuyệt vọng; trong đói khát, tối tăm giá lạnh, em thèm một nguồn sáng, một chút hơi ấm. Em chỉ còn biết tìm ở những que diêm nhỏ bộ, mỏng manh hơi ấm sự sống cho mình (Hết tiết 1, chuyển tiết 2) TIẾT 2. 10. GV tổ chức cho HS HĐ theo KTKTB. Nêu yêu càu cho HS HĐ: - Trong truyện, em bé đó quẹt diêm tất cả mấy lần? Hãy liệt kờ những lần quẹt diêm của em bộ và những cảnh tượng mà em bé đó thấy trong mỗi lần quẹt diêm? - Qua những cảnh tượng trong mỗi lần quẹt diêm cho ta thấy mong ước gì của em bộ? - Em có nhận xét, suy nghĩ gì về những mộng tưởng của cô bé qua những lần quẹt diêm? - Tất cả những mộng tưởng đó cho ta thấy điều gì về cụ bộ bán diêm?

b.Những mộng tưởng của em bé - Quẹt diêm lần 1: Tưởng như đang ngồi trước một lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng, lửa cháy nom đến vui mắt và toả ra hơi nóng dịu dàng ->Mong ước được sưởi ấm, vì em rất rét - Quẹt diêm lần 2: Bàn ăn đó dọn, khăn trải bàn trắng tinh, toàn bát đĩa bằng sứ quý gió, có cả một con ngỗng quay ->Mong ước được ăn vì em rất đói - Qụet diêm lần 3. Thấy hiện ra cây thông Nụ-en lớn, trang trớ lộng lẫy víi hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh ->Mong ước được vui chơi của tuổi thơ - Quẹt diêm lần 4: Thấy bà đang mỉm cười víi mình, xin được về víi bà. 96


->Mong ước được che chở, yêu thương - Quẹt diêm lần 5: Thấy bà to lớn và đẹp lão, bà cầm lấy tay em rồi hai bà cháu bay lên cao, cao mãi ->Mong muốn thoát khái cô đơn. đói rét đau buồn của cuộc sống trần gian ->Mong ước giản dị, ngây thơ, trong sáng, chính đáng =>Luôn khao khát cuộc sống ấm no, hạnh phúc, đầy tình thương yêu * Mỗi lần quẹt diêm, đốt lửa là một lần cô bé đau khổ ước mơ, khát vọng. Những ước mơ của em thật giản dị, ngây thơ, trong sáng và nhân hậu. Em khao khát có cuộc sống vật chất đầy đủ, được hưởng thú vui tinh thần, được sống trong hạnh phúc gia đình êm ấm, được bà (người thân yêu nhất) chăm sóc, chiều chuộng.Đó còng là những ước mơ, khát vọng chính đáng, muôn đời của em bé nói riêng và mọi người nói chung 11. Cho HS thảo luận: - Các mộng tưởng đó diễn ra có hợp lí không? Tại sao? Trong các mộng tưởng đó, điều nào gắn víi thực tế, điều nào chỉ là mộng tưởng? - Khi tất cả các que diêm chỏy lên, cụ bộ thấy hai bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi, chẳng còn đói rét, đau buồn nào đe doạ họ nữa.

->những mộng tưởng hợp lí, chân thành, chính đáng: - trời rét -> lò sưởi, - đang đói -> bàn ăn -đón giao thừa ->cây thông - Nhớ đến một thời hạnh phỳc -> bà xuất hiện, bay lên trời ->í nghĩa: chỉ có cái chết mới giải thoát được nỗi bất hạnh của họ. Cái chết sẽ

Theo em, chi tiết này có ý nghĩa gì?

đưa linh hồn của họ đến nơi hạnh phúc vĩnh hằng theo tín ngưỡng Thiên chúa

12.Những gì đó diễn ra khi lửa diêm tắt? * Đó là một thực tế phũ phàng, thực tế của đất nước Đan Mạch những năm giữa TK XIX, nó đó xoỏ đi những mộng tưởng , những ước mơ bỡnh dị, ngõy thơ của em bé bán diêm và bao người nghèo khổ khác

*Khi lửa diêm tắt: - Lần1: lò sưởi biến mất, niềm vui còng vụt tắt, em bần thần nghĩ đến nhiệm vụ bán diêm và lời cha quở mắng - Lần 2: chỉ còn lại bức tường dày đặc, lạnh lẽo, phố xá vắng teo và lạnh buốt...khách qua đường vội vó, hoàn toàn lónh đạm víi em - Lần3: tất cả những ngọn nến bay lên, bay lên mãi rồi biến thành những ngôi sao trên bầu trời - Lần 4,5: diêm tắt, ảo ảnh rực sáng trên khuôn mặt em còng biến mất 97


-> thực tế đen tối , đau xót đó dập tắt sự sống leo lột của em bộ 13.Truyện được kết thúc như thế nào? - Cái chết của em bé được miêu tả qua những chi tiết nào? Em có nhận xét gì về cái chết của cụ bộ? - Nguyờn nhân nào dẫn đến cái chết của cô bé? Cái chết của cô bé có ý nghĩa gì?

c. Cái chết của em bộ *Em bé: chết nhưng đôi má vẫn hồng và đôi môi đang mỉm cười ->Cái chết không bi luỵ mà được miêu tả rất đẹp, cái chết của một người toại nguyện * Nguyờn nhân cái chết của cụ bộ: Vì: - giá rét trong đêm giao thừa - sự độc ác của người cha - sự lạnh lựng, vụ tình của mọi người =>Là sự giải thoát cho em khái cảnh đói rét, cô độc, tố cáo sự độc ác của người cha và lên án sự thờ ơ, vô nhân đạo của người đời trước một em bé khốn khổ

14-Theo em cách kết thúc có hậu HS suy nghĩ, tự bộc lộ hay không? H/ảnh nào trong đoạn kết để lại cho em nhiều ấn tượng nhất? Vì sao? 15. Bằng những trang viết này, tác giả bộc lộ thái độ, tình cảm gì? -Thông qua văn bản tác giả muốn gửi tới người đọc thông điệp nào

*Tình cảm của tác giả: Tình yêu thương; nỗi xót xa, đau đớn; niềm cảm thông sâu sắc đối víi những em bé bất hạnh . Tác giả nhỡn thấy và trõn trọng những ước mơ của các em ->Tư tưởng nhân đạo và nhân văn sâu sắc

III. HDHS đánh giá, khái quát Kĩ năng đánh giá, tổng hợp VB III. Tổng kết 16. Trong VB, nghệ thuật kể chuyện HS khái quát, trình bày của tác giả có gì đặc sắc ? + Miêu tả rõ nột cảnh ngộ và nỗi khổ cực của em bộ bằng những chi tiết, hình ảnh đối lập - Qua nghệ thuật kể chuyện của tác + Sắp xếp trình tự sự việc nhằm khắc họa tôi lí em giả , câu chuyện cho ta thấy được bộ trong cảnh ngộ bất hạnh vấn đề gì? + Sáng tạo trong cách kể chuyện 2. Nội dung: - Từ nội dung và nghệ thuật, em Số phận em bộ bán diêm và lòng thương cảm thấy văn bản có ý nghĩa gì? sâu sắc của tác giả đối víi em bé bất hạnh 3. í nghĩa: 98


*GV chốt lại. Gọi HS đọc

Truyện thể hiện lòng thương cảm sâu sắc của nhà văn đối víi những số phận bất hạnh 1 HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/68

Hoạt động 3: Luyện tập - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5- 7 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. Luyện tập

17. Cho HS làm BTTN

HS đọc, làm bài

18.Tại sao truyện ngắn của An-đéc- 2. Truyện ngắn của An-đéc-xen lại được gọi là xen lại được gọi là truyện cổ tích truyện cổ tích An-đéc-xen: Cách viết giống An-đéc-xen? truyện cổ tích người bà nắm tay cháu bay lên là sự giải thoát, là niềm hạnh phúc thường gặp trong cổ tích HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian dự kiến: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV hướng dẫn HS viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ. Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghị của em về "Cô bé bán diêm" nói chung và đoạn kết của truyện nói riêng:

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian dự kiến: 3 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

99


GV hướng dẫn HS tìm hiểu những điều kỡ diệu khi kết thúc câu chuyện. Kết thúc truyện tác giả viết: “Mọi người bảo nhau: “Chắc nó muốn sưởi ấm”, nhưng chẳng ai biết những cái kỡ diệu mà em đó trông thấy…”. Em hãy kể lại những điều kỡ diệu mà em bộ đó trông thấy trong đêm giao thừa và giải thích vì sao tác giả lại gọi đó là những cái kỡ diệu. Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học ghi nhớ - Tóm tắt văn bản - Hoàn thiện bài tập - Soạn bài Trợ từ, thán từ theo câu hái trong SGK ********************************* Tuần 6 Tiết 23 TRỢ TỪ, THÁN TỪ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Khái niệm trợ từ, thán từ. - Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ. 2. Kĩ năng: - Dựng trợ từ và thán từ phự hợp trong nói và viết. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức dựng trợ từ, thán từ trong giao tiếp. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. 1. Kiến thức - Khái niệm trợ từ, thán từ. - Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ. 2. Kĩ năng: - Dựng trợ từ và thán từ phự hợp trong nói và viết. 3. Thái độ - Giáo dục học sinh ý thức dựng trợ từ, thán từ trong giao tiếp. 4. Năng lực phát triển 100


a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyờn biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ 1. Thầy: - Nghiờn cứu tài liệu có liên quan tới bài dạy - Mỏy chiếu 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I. Ổn định tổ chức. Bước II. Kiểm tra bài cũ. H: Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ? H: Làm bài tập 4/59? Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não GV: Từ ngữ Tiếng Việt vốn rất phong phú. Ngoài vốn từ toàn dân, mỗi địa phương, mỗi tầng lớp lại có một số lượng từ ngữ mang đặc điểm riêng, phù hợp víi từng vùng miền nhất định.... HOẠT ĐỘNG 2: HèNH THÀNH KIẾN THỨC - Thời gian dự kiến: 20 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. * Cho 2 HS diễn một đoạn hội thoại. Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình Hái: Trong khi giao tiếp, chúng ta - Quan sát, trao đổi 101


thường sử dụng các từ à, ư, nhỉ, nhé, - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới có, ngay ... để làm gì? ->để nhấn mạnh, để đưa đẩy hoặc biểu thị thái - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào độ, bộc lộ tình cảm bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 10-12’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu khái niệm trợ Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, từ tổng hợp... I. Trợ từ 1. GV chiếu các ví dụ và yêu cầu HS tìm hiểu: - Nội dung của 3 câu trên là gì? - Nghĩa của các câu đó có gì khácc nhau? Vì sao có sự khácc nhau đó ?

1.Ví dụ: sgk/68 - Nó ăn hai bát cơm ->thông bỏo sự việc khácch quan: - Nó ăn những hai bát cơm. -> có ý nhấn mạnh, đánh giá sự việc: hàm ý là ăn nhiều - Nó ăn có hai bát cơm -> có ý nhấn mạnh, đánh gió sự việc: hàm ý là ăn ít

2.Các từ “những” và “có” trong các - những, có : biểu thị thái độ nhấn mạnh, sự câu trên đi kèm víi từ ngữ nào trong đánh giá của người nói câu và biểu thị thái độ gì của người nói đối víi sự việc. 3. Xét các câu văn sau: - chính, đích, ngay: nhấn mạnh đối tượng được nói đến: mình, nó, tôi. - Nói dối là làm hại chính mình. - Người làm việc đó đích thị là nó - Bạn không tin ngay cả tôi nữa à? Hãy chỉ ra từ có ý nhấn mạnh, biểu thị thái độ trong các câu? Từ đó có tác dụng gì? 4. Các từ những, có, chính, đích, ngay là những trợ từ. Em hiểu thế nào là trợ từ ? 102


*GV chốt lại, gọi HS đọc

2.Ghi nhớ 1:(sgk/69)

5. Hãy tìm thêm một số trợ từ mà em biết II.HD HS tìm hiểu khái niệm thán Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, từ tổng hợp... II.Thán từ 6. Cho HS quan sát các VD (BP), gọi HS đọc. Hái: - Các từ này, a, vâng trong các đoạn trích đó biểu thị điều gì ? -Trong câu sau, từ a biểu thị thái độ gì? A, mẹ đó về.

1.Ví dụ: a. - Này: gây sự chú ý của người đối thoại - A: thốt ra để biểu thị sự tức giận (hoặc vui mừng) - Vâng: biểu thị thái độ lễ phép.

7. Nhận xét về cách dựng các từ ->có thể làm thành một câu độc lập, hoặc TP biệt “này, a, võng” bằng cách lựa chọn lập của câu. những câu trả lời đúng ? => thán từ. 8. Những từ trên gọi là thán từ. Vậy em hiểu thế nào là thán từ ? Vị trớ của thán từ? Căn cứ vào ý nghĩa và vị trớ của thán từ, em thấy thán từ có thể chia thành những loại nào? Vị trớ của nó trong câu? *GVchốt lại GN.Gọi HS đọc

*Ghi nhớ 2 (sgk/69)

9. Hãy tìm thêm một số thán từ mà em biết? 10. Cho HS nhắc lại: - Thế nào là trợ từ, thán từ? - Các loại thán từ và vị trớ của nó trong câu? Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 12-15 phút 103


- Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác III.HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo III. Luyện tập

11. Cho HS quan sát các câu văn Bài 1. Xác định trợ từ trong BT1. Nêu yêu cầu: Trong các Câu có trợ từ : a, c, g, i câu đó, từ nào là trợ từ, từ nào không phải? 12.Hãy giải thích nghĩa của các trợ Bài 2: Nghĩa của các trợ từ: từ được in đậm trong các câu văn a. Lấy: nhấn mạnh đến mức tối thiểu, không yêu BT 2 ? cầu hơn b. Nguyờn: chỉ có thế, không thêm cái gì khácc nữa. - Đến: Nhấn mạnh tính chất bất thường của một hiện tượng làm nổi bật mức độ cao của một việc. c. Cả: biểu thị ý nhấn mạnh về mức độ cao hơn. d. Cứ: nhấn mạnh sắc thái khẳng định, không kể khách quan như thế nào. 13. Gọi HS đọc các câu trong Bài 3: Chỉ ra các thán từ: a. này, à BT3.Yêu cầu HS chỉ ra các thán từ c.Võng. d. Chao ụi. được sử dụng trong các câu trích ? e.Hỡi ơi

b. ấy

14.Cho HS quan sát các câu văn Bài 4. Xác định sắc thái biểu cảm của thán từ. BT4, chú ý những từ in đậm. Hái: Các thán từ in đậm trong các câu bộc lộ những cảm xúc gì ? 15. Tích hợp KNS: Hãy đặt câu víi Bài 5. Đặt câu với các thán từ. năm thán từ khác nhau về đề tài môi trường. Lưu ý HS dựng thán từ phự hợp víi tình huống giao tiếp 16.Nêu yêu cầu BT6: Giải thích ý Bài 6. Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Gọi dạ nghĩa câu tục ngữ “ Gọi dạ bảo bảo võng” võng” HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian dự kiến: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não 104


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV yêu cầu HS viết đoạn sử trợ từ, thán từ Viết đoạn văn khoảng 5-6 câu về mùa thu sử dụng trợ từ, thán từ. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian dự kiến: 2 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Vận dụng kiến thức đó học để nhận biết trợ từ, thán từ. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học ghi nhớ: nắm được thế nào là trợ từ và thán từ. - Làm bài tập 6/72. - Đọc kĩ bài: “ Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự” và trả lời các câu hái trong ***************************************** Tuần 6 Tiết 24 MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhận ra và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự. - Biết cách đưa các yếu tố miêu tả, biểu cảm vào bài văn tự sự 2. Kĩ năng: - Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự. - Sử dụng kết hợp các yếu miêu tả, biểu cảm trong làm văn tự sự. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG. 1. Kiến thức. - Vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự. - Vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự. 105


- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng. - Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự. - Sử dụng kết hợp các yếu miêu tả, biểu cảm trong làm văn tự sự. 3. Thái độ. - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ 1. Thầy: - Nghiờn cứu tài liệu có liên quan tới bài dạy - Mỏy chiếu 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I. Ổn định tổ chức. Bước II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. * Nêu yêu cầu: - Nếu trong 1 VB tự sự mà chỉ có các sự việc thì văn bản đó sẽ ntn? - Ngoài sự việc thì trong văn tự sự cần có thêm yếu tố nào nữa? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Suy nghĩ, trao đổi - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới -> Cần có yếu tố miêu tả và biểu cảm để bài văn sinh động, hấp dẫn 106


bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thỏc kờnh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 15-17’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu về sự kết hợp Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân các yếu tố kể, tả và biểu cảm trong tích, hợp tác, tổng hợp... VB tự sự I.Tìm hiểu về sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu cảm trong VB tự sự 1.Gọi HS đọc đoạn văn trong sgk/72,73. Nêu yêu cầu: - Đoạn trích kể lại sự việc gì? Sự việc ấy được kể lại bằng những chi tiết, sự việc nhỏ nào? - Tìm và chỉ ra các yếu tố miêu tả và yếu tố biểu cảm trong đoạn văn trên ? - Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen víi y/tố tự sự ?

1HS đọc, cả lớp nghe. HS tìm, liệt kờ và chỉ ra:

- Nội dung: kể lại cuộc gặp gì của nhân vật “tôi” víi người mẹ lâu ngày xa cách - Các yếu tố tự sự: + Mẹ vẫy tôi. + Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ, mẹ kộo tôi lên xe. + Tôi oà lên khóc, mẹ tôi còng sụt sựi theo + Tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ *GV lấy một đoạn trích, chỉ ra các - Các yếu tố miêu tả: yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm đan + Tôi thở hồng hộc ... cả chân lại. xen nhau: + Mẹ tôi không cũm cừi. “Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ + Gương mặt vẫn ... của hai gũ mỏ. tôi....thơm tho lạ thường” - Các yếu tố biểu cảm. ? (suy nghĩ) + Tôi thấy những cảm giác ... lạ thường.(Cảm nhận) + Phải bé lại... êm dịu vô cùng (Phát biểu cảm tưởng) =>Các yếu tố này không đứng riêng mà đan xen víi nhau: vừa kể, vừa tả vừa biểu cảm 2. Bỏ hết các yếu tố miêu tả và biểu HS chộp các câu kể thành một đoạn, so sánh víi cảm trong đoạn văn và chép lại các đoạn văn của Nguyên Hồng, trình 107


câu kể người, kể việc để thành một đoạn. - Hãy so sánh đoạn văn đó víi đoạn văn của Nguyên Hồng và cho biết đoạn văn nào sinh động và hấp dẫn hơn? Vì sao?

bày - Đoạn văn của Nguyên Hồng sinh động và hấp dẫn hơn vì: + Các yếu tố m/tả tìm cho việc kể lại cuộc gặp gì thêm sinh động víi tất cả các màu sắc, hương vị, hình dỏng, diện mạo ...của sự việc, nhân vật, - Nếu không có các yếu tố miêu tả và hành động như hiện lên trước mắt người đọc biểu cảm thì việc kể chuyện sẽ bị ảnh + Các yếu tố biểu cảm giúp thể hiện được sâu hưởng như thế nào ? sắc tình mẫu tử sâu nặng và truyền cảm xúc đó sang cho người đọc, buộc người đọc phải suy nghĩ, trăn trở trước sự việc, nhân vật... - Các yếu tố miêu tả, biểu cảm làm cho ý nghĩa của truyện càng thêm thấm thớa và sâu sắc, tìm tác giả thể hiện được thái độ trân trọng và tình cảm yêu mến của mình đối víi nhân vật và sự - Từ đó hãy rút ra vai trò, tác dụng việc. của yếu tố miêu tả, biểu cảm trong việc kể chuyện ? 3. Nếu bỏ hết các yếu tố kể, chỉ để lại các câu văn miêu tả và biểu cảm thì đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng như thế nào? Qua đó em rút ra nh/xét gì về vai trò của yếu tố kể người và kể việc trong VB tự sự ?

HS phát hiện, suy nghĩ, trả lời - Nếu bỏ hết các yếu tố kể, chỉ để lại các câu văn tả và biểu cảm thì không có chuyện. Bởi cốt truyện là do nhân vật và sự việc tạo nờn. Các yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ có thể bỏm vào sự việc và nhân vật mới phát triển được

4.Từ việc tìm hiểu trên, em hãy rút ra HS trả lời theo ghi nhớ. kết luận về sự kết hợp của các yếu tố 1 HS đọc lại ghi nhớ. miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự ? Vai trò của các yếu tố ấy trong VB tự sự ? 5. Từ việc tìm hiểu trên, em rút ra bài Khi tạo lập VB tự sự cần kết hợp đan xen các học gì khi tạo lập VB tự sự ? yếu tố miêu tả và biểu cảm để việc kể chuyện thêm sinh động, hấp dẫn. Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. 108


- Thời gian: 13-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo II. HS luyện tập

6. Cho HS thảo luận nhúm theo KT KTB: Tìm một số đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản đó học ? Phân tích gió trị của các yếu tố đó ?

HS thảo luận theo 4 nhúm, mỗi nhúm tìm trong 1 VB. Đại diện trình bày, nhúm khácc nhận xét, bổ sung. VD: Đoạn văn trong văn bản “Tôi đi học”:“Buổi mai hôm ấy.....hôm nay tôi đi học” - Yếu tố tự sự : Mẹ nắm tay dẫn đi - Yếu tố miêu tả: Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, con đường làng dài và hẹp ->Miêu tả cụ thể, làm tái hiện rõ không gian và thời gian của buổi đi học đầu tiên - Yếu tố biểu cảm: Mẹ âu yếm , con đường...đang có sự thay đổi lớn. ->Thể hiện rõ tôi trạng của n/vật trên đường tới trường

7. Hãy viết một đoạn văn kể về HS viết bài theo gợi ý của GV (5’). 2-3 HS trình những giây phút đầu tiên khi em gặp bày.HS khácc nhận xét. lại người thân sau một thời gian xa cách ? GV gợi ý: - Nên bắt đầu từ chỗ nào ? - Từ xa thấy người thân như thế nào ? (tả hình dỏng, mái túc) - Lại gần thấy ra sao? Kể hành động của mình víi người thân (lời nói, cử chỉ, hành động), tả chi tiết khuôn mặt, quần áo.... - Những biểu hiện tình cảm của hai người sau khi đó gặp nhau, vui mừng, xúc động như thế nào?... HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian dự kiến: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV hướng dẫn HS viết đoạn văn. Viết đoạn văn tự sự kể về chuyến đi tham quan du lịch có sử dụng yếu tố 109


miêu tả, biểu cảm HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian dự kiến: 3 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Đọc lại truyện Tấm Cám chọn một đoạn văn bất kỡ tìm các yếu tố miêu tả, biểu cảm. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ, hoàn chỉnh tiếp bài tập 2 tr.47 - Đọc phần “Đọc thêm”. - Đọc kĩ văn bản “ Đánh nhau víi cối xay gió” và chuẩn bị bài học theo hệ thống câu hái trong phần “Đọc - hiểu văn bản”. ************************************ Tuần 7 Tiết 25,26 ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ ( Trích Đôn – ki – hô – tê ) ~ Xộc – van – tột ~ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Cảm nhận đúng về các hình tượng và cách xây dựng các nhân vật này trong đoạn trích. 2. Kĩ năng: - Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích. - Chỉ ra những chi tiết tiờu biểu cho tínhi cách mỗi nhân vật ( Đôn – ki – hô – tê và Xan - chô Pan - xa) được miêu tả trong đoạn trích. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng dũng cảm, cao thượng không mê muội hoang tưởng. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Đặc điểm thể loại truyện víi nhân vật, sự kiện, diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn – ki – hô – tê

110


- í nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xộc – van – tột đó gúp vào văn học nhân loại: Đôn – ki – hô – tê và Xan – chô Pan - xa 2. Kĩ năng: - Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích. - Chỉ ra những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật ( Đôn – ki – hô – tê và Xan – chô Pan - xa) được miêu tả trong đoạn trích. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng dũng cảm, cao thượng không mê muội hoang tưởng. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Giáo ỏn, tranh minh họa hai nhân vật Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa, ảnh tác giả Xéc – van – tét 2. Trò: - Đọc kĩ văn bản và trả lời các câu hái trong phần “Đọc - hiểu văn bản” IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: ( 1 phút) Bước II: Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) Nội dung kiểm tra: - Trình bày gió trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Cụ bộ bán diêm? - Trình bày bài viết cảm nhận của em về nhân vật cụ bộ bán diêm? Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: Tiết 1: Thực hiện hết phần phân tích: Nhân vật Đôn – ki-hụ-tờ khi nhỡn thấy những chiếc cối xay giú Tiết 2: thực hiện các nội dung còn lại Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' 111


- Hình thành năng lực: Thuyết trình. * GV chiếu một số h/ả về đất nước Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình Tây Ban Nha. Nêu yêu cầu: Em - Quan sát, trao đổi hiểu gí về đất nước và con người ở - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới đây. - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. Tây Ban Nha là một đất nước ở phía tây châu Âu, đất nước nổi tiếng víi những trận đấu bũ tút. Trong thời kỳ Phục hưng (thế kỉ XIV-XVI) đất nước này đó sản sinh ra một nhà văn vĩ đại, nhà văn Xéc-van-tét víi tác phẩm bất hủ - bộ tiểu thuyết Đôn-ki-hôtê (1605-1615). - Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức *Tri giác - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút - Thời gian: 5- 7' - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. HD HS đọc - tìm hiểu chú Hình thành kĩ năng đọc, trình bày 1 phút thích I.Đọc- tìm hiểu chú thích 1.GV hướng dẫn HS đọc: to, rõ - HS nghe, xác định cách đọc ràng. Chú ý giọng của từng n/vật, những câu đối thoại, những câu nói víi cối xay gió... -Gọi HS đọc, nhận xét cách đọc -2 HS đọc, HS khác nhận xét cách đọc của HS - HS tóm tắt, 1 HS trình bày. HS khácc nhận xét 2.Hãy tóm tắt VB trong khoảng 10 dũng theo chuỗi các sự việc chính? 3.Trình bày hiểu biết của em về tác HS dựa vào CT * và hiểu biết của mình, trả lời: giả, tác phẩm và vị trớ của đoạn trích ? HS nghe. *GV bổ sung:Xộc-van-tột sáng tác khác nhiều thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ và trường ca song ít thành công, chỉ có thiên tiểu thuyết “Đôn Ki-hô-tê”là một trong những tác phẩm vĩ đại nhất thời 112


Phục hưng, nó làm cho tên tuổi của Xéc-van-tét trở thành bất tử sống mãi trong lòng nhân loại cùng víi những tên tuổi lừng danh như Secxpia, Ra-ble ... 4.Cho HS tìm hiểu các từ khó, lưu HS tự tìm hiểu trong sgk ý các CT1,2,6,7,9,... * Phân tích - Cắt nghĩa - PPDH: Phân tích, giải thích, vấn đáp, tái hiện thông tin, thuyết tŕnh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, khăn trải bàn. - Thời gian: 55 - 60' - Hình thành năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, cảm thụ II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác... B1. HD tìm hiểu khái quát II.Đọc-Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát 5. Cho HS trao đổi cặp đôi, xác - Thể loại: tiểu thuyết định : - PTBĐ: Tự sự - Thể loại, PTBĐ của VB? - Ngôi kể: ngôi thứ ba - Ngôi kể, trình tự kể - Trình tự kể: theo trình tự diễn biến các sự việc 6. Nêu yêu cầu: - Truyện có mấy nhân vật chính? Đó là những n/vật nào? Quan hệ giữa các nhân vật? Ấn tượng ban đầu của em về hai nhân vật - Hãy xỏc định ba phần của đoạn truyện này theo trật tự diễn biến trước, trong và sau khi Đôn-ki-hôtê đánh nhau víi cối xay gió

HS xác định, trình bày =>cả hai đều không bỡnh thường, có nhiều biểu hiện đáng cười +Phần1: Từ đầu ->cân sức =>Nhận định về những chiếc cối xay gió. +Phần 2: Tiếp theo->ngó văng ra xa. =>Đánh nhau víi cối xay giú. +Phần 3: Còn lại.=>Quan niệm của hai người sau khi đánh nhau víi cối xay gió

7. Hãy liệt kờ năm sự việc chính, HS suy nghĩ trả lời để qua đó bộc lộ tính cách của 2 - Nhỡn và nhận định về những chiếc cối xay gió. nhân vật? - Thái độ, hành động của mỗi người. - Quan niệm và cách xử sự của mỗi người khi bị đau đớn. - Quan niệm về chuyện ăn. 113


- Quan niệm về chuyện ngủ. B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 8. Cho HS HĐ nhóm theo KT KTB để tìm hiểu sự khácc nhau của 2 nhân vật: - N1. Tìm hiểu về nguồn gốc xuất thân và hình dáng bên ngoài. - N2. Tìm hiểu về nhận định của hai người về những chiếc cối xay gió - N3. Tìm hiểu về suy nghĩ, hành động và kết quả của hành động víi những chiếc cối xay giú - N4. Tìm hiểu về nguyờn nhân dẫn đến hậu quả của những thất bại - N5, Tìm hiểu những quan niệm về cuộc sống của hai nhân vật.

2. Tìm hiểu chi tiết

Đôn Ki hô tê - Thuộc dòng dõi quý tộc - Gầy còm, cao lênh khênh, cưỡi trên lưng một con ngựa cũm ->Càng cao thêm - Tưởng đó là những tên khổng lồ ghê gớm, quyết giao chiến giết hết bọn chúng, thu chiến lợi phẩm để trở nên giầu có - Đây là một cuộc chiến đấu chính đáng, quét sạch cái giống xấu xa khái mặt đất là phông sự Chúa ->mê muội, hoang tưởng

Xan-chụ Pan-xa - Là nông dõn - Béo lùn, ngồi trên lưng một con lừa ->Càng lựn tịt - Khẳng định đú là những cối xay giú, cái vật trông giống cánh tay là là những cánh quạt, khi có giú sẽ quay tròn làm chuyển động những cối đá

-> tỉnh táo, thực tế. - Thúc ngựa xông lên, thột lớn. - Nhiệt thành tâm niệm cầu mong nàng Đuyn-xinê-a cứu tìm trong lỳc nguy nan - Lấy khiên che kín thân ... đâm mũi giáo vào cánh quạt -Ngọn giáo gãy tan tành, ngựa và người ngó văng ra xa. Người nằm không cựa quậy, ngựa bị toạc nửa vai ->Dũng cảm, không sợ

- Hét lên cảnh báo, khuyên bảo, can ngăn chủ. - Đứng ngoài nhỡn chủ giao chiến

- Vội thúc lừa chạy tới cứu - Hết lời khuyên bảo, can ngăn. ->Sợ hói,hốn nhát 114


gian khó, thử thách nhưng ngớ ngẩn, kì quặc, điên rồ - Chuyện chinh chiến biến hoá khôn lường - Cho rằng lão pháp sư đó đánh cắp thư phũng và sỏch vở, biến những tên khổng lồ thành cối xay giú, tước mất niềm vinh quang của mình... ->Không rút kinh nghiệm mà vẫn mê muội, hoang tưởng

- Cho rằng đầu óc của chủ còng quay cuồng như những chiếc cối xay gió...

- Bị thương thế nào cũng không được rên rỉ dù xổ cả ruột ra ngoài. - Không quan tâm đến chuyện ăn uống. -Suốt đêm không ngủ để nghĩ đến tình nương Đuyn-xi-nê-a.

- Chỉ cần hơi đau một chút là rên rỉ ngay. - Vừa đi vừa ung dung đánh chén no căng bông. - Ngủ một mạch đến sáng, ngủ dậy là ví ngay lấy bầu rượu ->Thực dụng, tầm thường

->Hóo huyền, mụ mẫm 9. Qua các sự việc trên, em hãy + Khát vọng cao cả, hành phân tích, đánh giá khái quát động dũng cảm những nét hay và dở; mặt tốt, mặt đáng chê trách của hai người? +Đầu óc mê muội, hoang tưởng, hóo huyền do bị ảnh hưởng quá nhiều bởi những truyện hiệp sĩ giang hồ nên không những không thực hiện được khát vọng mà còn trở thành một kẻ nực cười (đáng trách và còng đáng thương)

->Hoàn toàn tỉnh tỏo

+ Luôn tỉnh táo khi nhìn nhận các sự vật, sự việc + Khát vọng tầm thường, chỉ nghĩ đến quyền lợi và sự hưởng thụ của cá nhân mình. + Hốn nhát

10.Em hãy nhận xét về cách xây - Xây dựng nhân vật đối lập nhau về hình dỏng 115


dựng nhân vật của tác giả?

bờn ngoài, về tínhi cách, về cả

Tác giả xây dựng các nhân vật như ưu điểm và nhược điểm ưu điểm và nhược điểm thế có tác dụng gì ? 11.Từ hai nhân vật chính trong ->Sống phải có khát vọng, có lí tưởng cao đẹp truyện, em rút ra cho mình bài học nhưng phải tỉnh táo, thực tế, biết quan tâm,chia sẻ gì? víi người khác.. * Đánh giá, khái quát - PPDH: Vấn đáp, thuyết tŕnh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5 phút - Hình thành năng lực: Đánh giá tổng hợp, cảm thụ III. HDHS đánh giá, khái quát Kĩ năng đánh giá, tổng hợp VB III. Ghi nhớ 12.Qua tìm hiểu văn bản, em thấy văn bản có những nét đặc sắc gì về nội dung và nghệ thuật? - Qua những nét đặc sắc đó, em thấy văn bản có ý nghĩa gì? - Qua câu chuyện trên em có thể rút ra cho mình bài học gì để phấn đấu thành con người hoàn thiện.

1. Nghệ thuật + Kể chuyện có giọng điệu hài hước, phê phán. + Xây dựng nhân vật tương phản, đối lập. 2. Nội dung: Mặt tốt, mặt đáng chê trách của mỗi nhân vật. 3. í nghĩa: - Chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hóo huyền - Phê phán thói thực dụng, thiển cận của con người trong đời sống xó hội.

*GV chốt lại GN. Gọi HS đọc Hoạt động 3: Luyện tập - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5- 7 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. Luyện tập

18.Cho HS làm 1 số BTTN/45-49.

HS đọc, suy nghĩ cá nhân, trả lời

19.Nêu yêu cầu BT: Viết đoạn văn HS viết đoạn văn cá nhân, trình bày trình bày suy nghĩ của em về nhân 116


vật Đôn-ki-hô-tê? HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian dự kiến: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Đôn-ki- - Làm việc, thống nhất, trình bày. hô-tê HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian dự kiến: 3 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não GV yêu cầu HS tìm một số tác phẩm của nhà văn Xéc-van-tex. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Tóm tắt lại văn bản. - Học phần ghi nhớ: nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản - Đọc kĩ bài “Tình thái từ” và trả lời các câu hái trong SGK. ************************************** Tuần 7 Tiết 27 TÌNH THÁI TỪ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là tình thái từ. - Nhận biết và hiểu tác dụng của tình thái từ trong văn bản. - Biết sử dụng tình thái từ phự hợp víi tình huống giao tiếp. 2. Kĩ năng: - Dựng tình thái từ phự hợp víi yêu cầu giao tiếp. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng tình thái từ phự hợp trong giao tiếp. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Khái niệm các tình thái từ. - Cách sử dụng tình thái từ. 2. Kĩ năng: 117


- Dựng tình thái từ phự hợp víi yêu cầu giao tiếp. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng tình thái từ phù hợp trong giao tiếp. 4. Năng lực phát triển a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Soạn bài, mỏy chiếu. 2. Trò: - Đọc bài và trả lời câu hái. IV. TIẾN TRèNH DẠY HỌC * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') Kiểm tra sĩ số, nội vụ của lớp * Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3-5') - Phương án: Kiểm tra đầu giờ - Nội dung kiểm tra: GV sử dụng bảng phụ: - Thế nào là trợ từ, thán từ ? - Làm các BT trên bảng phụ: 1. Trong những từ in đậm ở các câu sau, từ nào không phải là thán từ? A. Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi víi mẹ mày không? B. Võng ,cháu còng đó nghĩ như cụ. C. Không,ông giáo ạ! D. Cảm ơn cụ, nhà cháu đó tỉnh tỏo như thường. 2. Từ “chao ụi” trong câu văn : “Chao ụi! Đối víi những người xung quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi... toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương....(Lão Hạc) bộc lộ cảm xúc gì của nhà văn? A. Than thở vì xúc động mạnh. B. Than thở vì bất lực. C. Than thở vì đau đớn. * Bước 3: Dạy - học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động 118


- PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' Hình thành năng lực: Thuyết trình. * Cho 2 HS quan sỏt lại BT trên BP. Nêu yêu cầu: Trong BT1/C, từ “ạ” được dùng để làm gì? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới.

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Quan sát, trao đổi - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới ->để biểu thị thái độ tôn trọng

- Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

I.HD HS tìm hiểu chức năng của Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tình thái từ. tích, hợp tác, tổng hợp... I.Tìm hiểu chức năng của tình thái từ. 1. GV chiếu 4 VD/80. Gọi HS đọc. Hái: - Hãy cho biết mục đích nói của các câu a,b, c ? - Trong các ví dụ a, b, c nếu bỏ từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi ? - Theo em các từ in đậm trong các câu trên có chức năng gì?

HS quan sát. 1HS đọc ví dụ, chú ý các từ in đậm. HS suy nghĩ, trao đổi trong bàn, trả lời: - Mục đích nói: a. Nghi vấn b. Cầu khiến c. Cảm thán - Nếu bỏ từ in đậm thì mục đích nói của câu sẽ thay đổi: + Câu (a) không còn là câu nghi vấn nữa + Câu (b) không còn là câu cầu khiến nữa. + Câu (c) không tạo lập được câu cảm thán.

2.Ở ví dụ (d), nếu bỏ từ ạ thì ý HS suy nghĩ, trả lời nghĩa của câu có thay đổi không? Từ “ạ” -> biểu thị thái độ kính trọng, lễ phép. Vậy từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói? Có chức năng gì trong câu ? 3.Những từ “à, đi, thay, ạ” là những HS tóm tắt, trả lời theo ghi nhớ tình thái từ. Vậy em hiểu thế nào là tình thái từ ? 4.Hãy đặt câu víi các tình thái từ: à, HS lên bảng đặt câu và trả lời ạ, đi, sao. Và cho biết sắc thái biểu cảm của câu đó ? 5. Căn cứ vào chức năng của TTT, HS phân chia, trình bày: người ta có thể phân chia TTT Gồm 4 loại đáng chú ý: thành những loại nào? Kể tên một - Nghi vấn: hả, hử.... số TTT của mỗi loại? 119


* GV chốt lại GN. Gọi HS đọc.

- Cầu khiến : thụi , nào... - Cảm thán : sao,quỏ... - Biểu thị sắc thái tình cảm: nhộ nhỉ,.... HS đọc ghi nhớ

II.HD HS tìm hiểu cách sử dụng Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tình thái từ. tích, hợp tác, tổng hợp... II. HS tìm hiểu cách sử dụng tình thái từ. 6.GV chiếu các VD mục II/81. Gọi HS quan sát. 1HS đọc VD, suy nghĩ và trả lời: HS đọc. Hái: -Bạn chưa về à?- hái thân mật giữa những người -Các TTT in đậm trong các VD bạn trên được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau như thế nào? những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau như thế nào?

- Thầy mệt ạ? -> hái kính trọng của người ít tuổi víi ngưũi nhiều tuổi - Bạn tìm tôi một tay nhộ ! -> cầu khiến mang sắc thái thân mật - Bác tìm cháu một tay ạ ! -> Cầu khiến - mang sắc thái kớnh trọng

7.Nêu yêu cầu của BT: Dùng TTT để thay đổi sắc thái ý nghĩa của câu : Nam học bài. * GV kết luận đúng.

1HS lên bảng làm, HS còn lại quan sỏt và nhận xét - Nam học bài à ? - Nam học bài nhộ !

8.Vậy khi nói và viết, cần sử dụng HS trả lời dựa theo ghi nhớ TTT như thế nào ? *GV chốt lại. Gọi HS đọc. 1 HS đọc lại 9.Thế nào là tình thái từ ? Các loại HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ 1+2 TTT? - Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý điều gì ? - TTT thường đứng ở vị trớ nào? III.HD HS luyện tập

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo III. HS luyện tập

10.Cho HS quan sát các câu văn HS hoạt động độc lập 1 HS lên bảng làm, HS BT1. Hái: Trong các câu trên, từ in còn lại làm vào vở bài tập và nhận xét : đậm nào là tình thái từ, từ nào không phải là tình thái từ 11.Nêu yêu cầu BT2 : Giải thích ý HS trao đổi trong bàn, 1HS lên bảng làm bài. 120


nghĩa của các tình thái từ trong các HS khácc nhận xét câu ? 12. Hãy đặt câu về đề tài bảo vệ HS làm bài tập cá nhân. 3 HS lên bảng đặt câu. môI trường víi các tình thái từ: mà, HS khácc nhận xét đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy ? *GV lưu ý HS phân biệt: -TTT “mà” khácc QHT “mà” -TTT “đấy” khác chỉ từ “đấy” -TTT “thôi” khác ĐT “thôi”. -TTT“vậy” khác Đa “vậy” 13. Gọi HS đọc BT3/83. Nêu yêu HS trao đổi nhóm bàn, đặt câu. 3 HS lên bảng cầu cho HS thực hiện: trình bày Đặt câu hái có dùng TTT phù hợp quan hệ XH.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian dự kiến: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não, các mảnh ghộp Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV yêu cầu HS viết đoạn văn từ 5 - Làm việc, trình bày đến 7 câu có sử dụng tình thái từ.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian dự kiến: 3 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não, các mảnh ghộp Hoạt động của thầy

Họat động của trò

GV yêu cầu HS tìm một số tình thái - Làm việc, trình bày từ trong tiếng địa phương em hoặc 121


tiếng địa phương khác mà em biết.

Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ: nắm được khái niệm tình thái từ, phân loại và cách sử dụng tình thái từ. - Làm bài tập 4 ( 83 ) - Đọc kĩ bài “ Luyện tập viết bài văn tự sự kết hợp víi miêu tả và biểu cảm” và trả lời các câu hái trong SGK. **************************************** Tuần 7 Tiết 28 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIấU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Vận dụng kiến thức về các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự, thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm. 2. Kĩ năng: - Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện. - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng yếu tố miêu tả khi làm bài văn tự sự II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện. - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng yếu tố miêu tả khi làm bài văn tự sự. 4. Năng lực phát triển. 122


a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Giáo án, đoạn văn mẫu, máy chiếu. 2. Trò: - Đọc bài và trả lời các câu hái. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: (1 phút) Bước II: Kiểm tra bài cũ: (4 phút) a, Nội dung kiểm tra: - Trình bày bài tõp 2/74? Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. * Nêu yêu cầu: - Nếu trong 1 VB tự sự mà chỉ có cáỏc sự việc thì văn bản đó sẽ ntn? - Ngoài sự việc thì trong văn tự sự cần có thêm yếu tố nào nữa? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới.

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Suy nghĩ, trao đổi - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới -> Cần có yếu tố miêu tả và biểu cảm để bài văn sinh động, hấp dẫn

- Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 15-17’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu về qui trình Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân 123


xây dựng đoạn văn tự sự kết tích, hợp tác, tổng hợp... hợp víi miêu tả và biểu cảm. I.Tìm hiểu qui trình xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp víi m/tả và biểu cảm. 1.GV gọi HS đọc các sự việc và nhân vật cho sẵn trong SGK. Hái: - Những yếu tố cần thiết của đoạn văn tự sự là gì? - Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn tự sự có sự kết hợp víi nhau như thế nào? - Các yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò gì trong đoạn văn tự sự?

1HS đọc, cả lớp nghe, suy nghĩ, trả lời. - Yếu tố cần thiết để xây dựng đoạn văn tự sự: + Sự việc: gồm một hoặc nhiều h/động đó xảy ra, cần được kể lại một cách rõ ràng để người khác cùng biết + Nhân vật chính: chủ thể của hành động hoặc một trong những người chứng kiến sự việc xảy ra. - Các yếu tố miêu tả và biểu cảm kết hợp đan xen, thậm chí hoà lẫn trong một đoạn văn. - Vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm: làm cho sự việc trở nờn dễ hiểu, hấp dẫn và nhân vật chính trở nờn gần gũi, sinh động

2.Theo dõi SGK, hãy cho biết quy trình xây dựng đoạn văn tự gồm mấy bước? Nhiệm vụ của từng bước?

HS theo dõi sgk, trả lời: Gồm 5 bước: - Bước 1: Lựa chọn sự việc chính (Sự việc gì?) - Bước 2:Lựa chọn ngôi kể (người kể ở ngôi thứ mấy, xưng là gì?) - Bước 3. Xác định thứ tự kể (Câu chuyện bắt đầu từ đâu, diễn ra như thế nào và kết thúc ra sao?) - Bước 4:Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn sẽ viết - Bước 5.Viết thành đoạn văn kể chuyện kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm sao cho hợp lí

3. Chia nhóm cho HS hoạt động: Hãy xây dựng một đoạn văn tự sự theo các bước? - Em chọn sự việc chính nào Theo em, nên sử dụng ngôi thứ mấy ? xưng là gì ? - Em định kể theo thứ tự nào ? Bắt đầu từ đâu, diễn ra thế nào và kết thúc ra sao ?

HS xây dựng theo nhúm bàn, trình bày: VD1: -Sự việc chính: Chẳng may em đánh vì lọ hoa đẹp -Ngôi kể: ngôi thứ nhất, xưng em -Thứ tự kể: theo diễn biến các sự việc + Em dọn dẹp bàn, va vào lọ hoa, lọ hoa rơi xuống vì tan +Ngồi nhỡn mảnh vì,ngắm nghớa, thu dọn các mảnh vì - Các yếu tố miêu tả và biểu cảm sẽ dựng: + Miêu tả: hình dỏng, màu sắc, vẻ đẹp của lọ hoa + Biểu cảm: sự suy nghĩ, cảm xúc: nuối tiếc, õn 124


hận... - Xác định các yếu tố miêu tả và VD2. biểu cảm sẽ dùng trong đoạn văn? - Sự việc chính: Giúp một bà cụ qua đường - Ngôi kể: ngôi thứ nhất, xưng em - Thứ tự kể: theo diễn biến các sự việc: + Tôi đi đến một ngó tư víi ý định sang bên kia đường. + Thấy rất nhiều người và xe cộ qua lại =>chưa biết sang đường bằng cách nào. + Bỗng thấy một cụ già còng đang loay hoay tìm cách qua đường. + Chạy lại cầm tay cụ dắt qua đường. - Các yếu tố miêu tả và biểu cảm + Miêu tả: Bà cụ già, tóc bạc trắng như cước, lưng đó còng, tay chống gậy vì bước đi không còn vững nữa; mắt cứ nheo nhỡn trước ngó sau vì sợ xe cộ và người qua lại + Biểu cảm: Nghĩ thương cụ già, cụ giống như bà mình ở nhà 4.Dựa vào các chi tiết trên, hãy HS viết theo 3 nhóm, mỗi nhóm viết một đoạn viết thành đoạn văn. Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo II. HS luyện tập

5. Nêu yêu cầu BT1/ 84: HS thực hành viết đoạn dựa theo quy trình 5 bước Cho sự vệc và nhân vật: Sau (10’) 2-3 HS trình bày. HS khácc nhận xét: khi bán chú, lão Hạc sang bỏo để ông giáo biết. Hãy viết một đoạn văn kể lại giây phút đó ? - Sự việc chính: lão Hạc sang bỏo cho ông giáo - Hãy xây dựng theo quy trình 5 việc bán chú. bước - Ngôi kể: ngôi thứ nhất của ông giáo, xưng tôi 125


- Viết bài

- Thứ tự kể: theo diễn biến các sự việc: + Trước khi sang báo tin bán cậu Vàng + Sau khi bỏo tin mình bán cậu vàng + Sau khi ra về - Yếu tố miêu tả và biểu cảm + Miêu tả: Vẻ mặt, miệng, đầu.... + Biểu cảm: Những suy nghĩ, nhận xét về lão Hạc: thương cảm, xót xa...

6.Tìm trong VB Lão Hạc đoạn có nội dung tương tự, so sánh víi đoạn viết vừa hoàn thành ? *GV bổ sung thêm - Sự việc trong đoạn văn của Nam Cao rất đơn giản, chỉ là việc lão Hạc bỏo tin đó bán cậu Vàng cho ông giáo biết, nhưng Nam Cao đó lồng vào đó các yếu tố miêu tả và biểu cảm rất đậm nét: Đó là việc ông tập trung tả lại chân dung đau khổ của lão Hạc víi những chi tiết rất độc đáo: nụ cười như mếu, mắt ầng ậng nước, mặt lão đột nhiên co rúm lại, những vết nhăn xô lại, cái đầu lão ngoẹo về một bên, cái miệng móm mém mếu như con nít. Lão hu hu khóc. - Các yếu tố miêu tả và biểu cảm đó khắc sâu vào lòng bạn đọc một lão Hạc khốn khổ về hình dỏng bờn ngoài và đặc biệt là thể hiện được rất sinh động sự đau đớn, quằn quại về tinh thần của một người trong giây phút ân hận, xót xa “già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó” HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Họat động của trò

GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn - Học sinh viết đoạn văn rồi trình bày. tự sự sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một lần về thăm quê

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não 126


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Tìm hiểu “Dế Mốn phưu lưu kí” - Học sinh viết đoạn văn rồi trình bày. của nhà Tô Hoài: Đóng vai nhân vật Dế Mèn kể về giõy phút cuối cùng của Dế Choắt kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - ễn lại kiến thức về vai trò của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự - Tiếp tục hoàn chỉnh bài tập 2 ( 84 ) - Đọc phần : “Đọc thêm” - Đọc kĩ văn bản “ Chiếc lá cuối cùng” và chuẩn bị bài học theo hệ thống câu hái trong phần “ Đọc - hiểu văn bản” ************************************* Tuần 8 Tiết 29,30 Bài 8: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG ( Trích) ~ O Hen – ri ~ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu được tấm lòng yêu thương những người nghèo khổ của nhà văn được thể hiện trong truyện. - Thấy được nghệ thuật kể chuyện độc đáo, hấp dẫn của tác giả O Hen – ri. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc – hiểu tác phẩm. - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn. - Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng cảm thông chia sẻ víi nỗi bất hạnh của người nghèo. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một truyện ngắn hiện đại Mĩ 127


- Lòng cảm thông, sự sẻ chia giữa những nghệ sĩ nghèo. - í nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống con người. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc – hiểu tác phẩm. - Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn. - Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng cảm thông chia sẻ víi nỗi bất hạnh của người nghèo. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Giáo án, tư liệu về nhà văn O Hen - ri 2. Trò: - Đọc kĩ văn bản và tả lời các câu hái trong phần “Đọc - hiểu văn bản” IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: (1 phút) Bước II: Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nội dung kiểm tra: - Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản Đánh nhau víi cối xay gió? - Phân tích nghệ thuật tương phản được thể hiện trong văn bản Đánh nhau víi cối xay giú? Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: Tiết 1: tìm hiểu hết phần 1 : tôi trạng tuyệt vọng của Giụn xi Tiết 2: thực hiện nội dung còn lại Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' 128


- Hình thành năng lực: Thuyết trình. * GV chiếu 1 số hình ảnh về nước Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình Mĩ và nêu câu hái : Những hình ảnh vừa rồi gợi cho em nghĩ đến quốc gia nào ? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. Nước Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là một cường quốc về kinh tế. Chính điều đó đó tạo nờn một xó hội Mĩ phồn hoa nhưng ẩn chứa vô vàn những mâu thuẫn mà những người nghèo trong xó hội ấy phải gỏnh chịu. Và còng chính trong cảnh nghèo khổ đó họ đó biết yêu thương, chia sẻ, tương thân tương ái. Tình người đó tìm cho con người có niềm tin và nghị lực để vượt qua mọi khó khăn thử thách của cuộc sống. Hôm nay, cô và các em cùng đi đọc và suy ngẫm về một đoạn trích trong truyện ngắn Chiếc lỏ cuối cùng của O’ Hen- ri để hiểu thêm một câu chuyện về tình người cao quý ấy. - Ghi tên bài lên bảng

Tiết 29,30.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức *Tri giác - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút - Thời gian: 5- 7' - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích

Kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I. Đọc - Chú thích

1.GV hướng dẫn cách đọc Gọi HS đọc VB, nhận xét

1. Đọc

- GV yêu cầu HS tóm tắt cốt truyện, - GV sửa, bổ sung

* Tóm tắt cốt truyện.

Xiu và Giôn-xi là hai nữ họa sĩ nghèo, trẻ tuổi, sống trong một căn hộ thuê ở gần công viên Oa-sinh-tơn. Giôn-xi bị bệnh sưng phổi rất nặng. Cô tuyệt vọng không muốn sống nữa. Cô chỉ đợi chiếc lá thường xuân cuối cùng rông xuống là sẽ lỡa đời. Biết được ý nghĩa điên rồ đó, cụ Bơ-men, một hoạ sĩ già thức suốt đêm mưa gió để vẽ chiếc lá thường xuân. Chiếc lá cuối cùng không rông đó làm cho Giụn-xi suy nghĩ lại, cụ hi vọng và muốn được sống, được sáng tạo. Giôn- xi đó từ cừi chết trở về. Vài ngày sau, khi Giụn-xi đó khoẻ, Xiu cho Giụn-xi biết chiếc lỏ cuối cùng ấy chính là kiệt tác của cụ Bơmen. 129


2. GV chiếu chân dung tác giả, tác phẩm và nêu yêu cầu: - Hãy trình bày những hiểu biết của em về tác giả O Hen-ri và xuất xứ văn bản Chiếc lỏ cuối cùng ? - GV gọi HS trình bày, sau đó chốt kiến thức để HS ghi chép và bổ sung thêm :

2.Chú thích a.Tác giả: O. Hen-ri (1862-1910) là nhà văn hiện thực nước Mĩ chuyên viết truyện ngắn - Truyện của ông thường nhẹ nhàng, mang tính nhân đạo sâu sắc b. Tác phẩm: là phần cuối truyện

3. GV yêu cầu HS giải thích một số từ khó trong văn bản : 2, 3, 4, 6 và 7 HS giải thích các từ khó, chú ý các chú thích 2, 3, 4, 6 và 7 c. Từ khó 2, 3, 4, 6 và 7 * Phân tích - Cắt nghĩa - PPDH: Phân tích, giải thích, vấn đáp, tái hiện thông tin, thuyết tŕnh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, khăn trải bàn. - Thời gian: 50 -55' - Hình thành năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, cảm thụ II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản B1. HD tìm hiểu khái quát

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác... II.Đọc-Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát

4. Cho HS trao đổi cặp đôi, xác định : - Thể loại, PTBĐ của VB? - Ngôi kể, hình thức kể - Đoạn trích có mấy nhân vật? Nhân vật nào là nhân vật trung tâm? - Bố cục của văn bản?

- Thể loại: tiểu thuyết - PTBĐ: Tự sự - Ngôi kể: ngôi thứ ba - Trình tự kể: theo trình tự diễn biến các sự việc - Nhân vật trung tôi: Giụn xi - Bố cục : 3 phần + Phần 1 : “Khi hai người... tảng đá” : Những lo lắng của cụ Bơ-men và Xiu + Phần 2 : Từ “Sáng hôm sau... thế thôi” : Giônxi đó qua cơn nguy hiểm + Phần 3 : Đoạn còn lại : Xiu kể cho Giôn-xi về cái chết bất ngờ của cụ Bơ-men

B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn 2. Tìm hiểu chi tiết bản 5.Theo dõi phần đầu văn bản em a.Nhân vật Giụn xi 130


thấy Giôn xi đang ở trong hoàn cảnh như thế nào? Tình trạng ấy khiến cụ có suy nghĩ ra sao? - Những suy nghĩ ấy thể hiện tôi trạng gì của cụ? Tôi trạng đó có ảnh hưởng như thế nào đến bệnh tình của cụ? - Tâm trạng đó cho ta thấy Giôn xi là người như thế nào?

* Cảnh ngộ - Là hoạ sĩ nghèo còn trẻ, bị bệnh sưng phổi. - Bệnh tật và nghèo tỳng khiến cụ tuyệt vọng không muốn sống - Suy nghĩ: khi chiếc lỏ cuối cùng rông nốt thì cụ còng lỡa đời -> chán nản, buông xuôi trước số phận, mất hết nghị lực sống, làm cho bệnh tình ngày càng nguy kịch (tinh thần suy sụp - bệnh càng nặng hơn, hi vọng sống càng mỏng manh, tính mạng bị đe doạ thêm), sợi dây ràng buộc cô víi tình bạn, víi cuộc đời cứ lỏng dần. =>Là một cô gái yếu đuối, tuyệt vọng, đáng thương.

6.Theo em, Giôn-xi có tâm trạng như thế nào khi ra lệnh kéo mành lên? 7.Sau một đêm mưa gió, khi kéo mành lên, Giôn xi phát hiện ra điều gì? Thái độ của cô trước phát hiện đó? - Từ phát hiện đó, Giôn-xi có suy nghĩ và hành động

như thế nào ? - Em có nhận xét gì về tôi trạng của Giụn xi lỳc này ? - Việc Giụn xi phát hiện ra chiếc lỏ vẫn còn trên cây có tác động gì đến cô? - Giôn-xi đó cảm nhận được điều gì từ chiếc lỏ cuối cùng vẫn còn đó? - Đọc đoạn văn này, em nhận xét gì về nghệ miêu tả của nhà văn? Nghệ thuật đó giúp em cảm thấy điều thay đổi nào ở Giôn-xi

*Khi phát hiện thấy chiếc lá vẫn còn trụ bám kiên cường: - Thái độ ngạc nhiên: Ô kìa! - Nằm nhỡn chiếc lỏ hồi lâu, gọi Xiu và nói: Em thật là .... xem chị nấu nướng; Chị Xiu ơi…vịnh Na-pơ + Cụ thấy muốn chết là một tội lỗi... + Muốn ăn tí cháo, chút sữa pha rượu vang đỏ... + Hy vọng ngày nào đó vẽ được vịnh Naplơ => Vui vẻ, lạc quan, nhu cầu sống, tình yêu bạn, yêu nghệ thuật hội hoạ đó trở lại víi Giụn-xi -> tôi trạng hồi sinh

-> Lấy lại nghị lực sống, vượt qua cái chết 131


8. Cho HS thảo luận nhúm: - Theo em nguyên nhân nào quyết định tâm trạng hồi sinh của Giôn xi? - Việc Giôn-xi khái bệnh nói lên điều gì? * Tích hợp KNS: Bài học sâu sắc nào mà em rút ra từ sự hồi sinh của Giụn- xi

+ Sự tận tình của bác sĩ + Sự quan tâm, chăm sóc tận tình, chu đáo, đầy yêu thương của Xiu + sâu xa, chủ yếu nhất: Giôn-xi cảm nhận được sức sống mónh liệt, khâm phục sự gan gúc, chống chọi kiên cường trước thiên nhiên khắc nghiệt, bám láy cuộc sống của chiếc lá. Chiếc lá mong manh ấy chứa đựng cả một sức sống kỡ diệu. Nó đối lập víi sự yếu đuối, tuyệt vọng, buông xuôi của cô. Chiếc lá đó khơi dậy niềm tin, quyết tâm sống . + Do chính Giụn-xi: khát vọng tình yêu cuộc sống trong cụ như đám tro tàn bị vùi dập bởi cuộc sống nghèo khó, căn bệnh hiểm nghèo, song trong sâu thẳm tâm hồn cô ngọn lửa của lòng khao khát sống vẫn õm ỉ chỏy, vì vậy khi chứng kiến sự bỏm trụ kiờn cường của chiếc lá mỏng manh, nó đó trào dõng mónh liệt -> Người ta có thể chữa khái bệnh bằng nghị lực, bằng tình yêu cuộc sống, bằng sự đấu tranh để chiến thắng bệnh tật, con người sống cần phải có nghị lực -> cần có nghị lực, ý chớ, niềm tin trong cuộc sống

(Hết tiết 1, chuyển tiết 2) TIẾT 2 9. Người cùng chung sống víi Giôn xi là Xiu. Xiu luôn quan tâm đến bạn mình như người ruột thịt . Hãy tìm những chi tiết nói lên tình yêu thương của Xiu víi Giôn xi ? - Những chi tiết ấy chứng tỏ Xiu là người ntn ? - Em có cảm nghĩ gì về tình bạn của Xiu víi Giụn xi ?

HS tìm trong văn bản trả lời và nhận xét: - Sợ sệt nhỡn những chiếc lỏ thường xuân thi nhau rông (lo sợ nhỡn vài chiếc lỏ thường xuân ít ái còn bỏm lại trên tường). - Lời nói : “Em thân yêu... hãy nghĩ đến chị. Chị sẽ làm gì ở đây?” - Hành động : ôm lấy Giôn-xi, chăm sóc, động viên Giôn-xi... “Em thân yêu ... con chuột bạch của chị ...” -> thương yêu bạn, sống nhân hậu, tình nghĩa. ->Tình cảm như chị em ruột thịt, cao cả thiêng 132


liêng 10.Theo em, Xiu có được cụ Bơ men cho biết ý định vẽ chiếc lá không ? Tìm bằng chứng để khẳng định điều đó? 11. Cho HS đọc thầm đoạn “Chiều hôm đó... đó rông”. Nêu yêu cầu: - Giụn xi biết rõ sự thật vào lỳc nào ? - Ý nghĩa của việc tác giả để Xiu kể lại chuyện về cái chết của cụ Bơ men ? Qua đó người đọc thấy được rõ hơn phẩm chất gì của cụ? - Nếu Xiu biết được ý định của cụ Bơ-men thì truyện sẽ như thế nào?

12. Cụ Bơ-men được giới thiệu qua những chi tiết nào? Những chi tiết đó cho ta thấy điều gì về cụ? - Nghe lời kể của Xiu, nhỡn cây thường xuân cụ có thái độ ra sao ? Thái độ đó cho thấy cụ Bơ men là người như thế nào ? - Từ thái độ đó, cụ đó có hành động gì ?

- Giụn xi biết rõ sự thật khi đó khái bệnh, được Xiu kể cho nghe về cái chết của cụ Bơ men - Để Xiu kể lại chuyện cái chết của cụ Bơ men truyện sẽ tự nhiờn, hấp dẫn và bất ngờ, bộc lộ rõ phẩm chất của Xiu: khâm phục, nhớ tiếc cụ Bơ men và hết lòng víi bạn. - Nếu Xiu biết được ý định của cụ Bơ-men thì truyện sẽ kộm hay đi vì Xiu không bị bất ngờ và không thể thấy rõ tôi trạng lo lắng, thấm đượm tình người của cô. 3. Nhân vật cụ Bơ-men - Là hoạ sĩ nghèo làm nghệ thuật, đó 40 năm mơ ước vẽ được kiệt tác nhưng chưa thực hiện được. - Thường ngồi làm mẫu vẽ cho các hoạ sĩ để kiếm tiền. -> Là một hoạ sĩ chưa thành công trong nghệ thuật - Nghe lời kể của Xiu: Sợ sệt ngó ra cửa sổ nhỡn những chiếc lỏ thi nhau rông xuống, không nói năng gì.. -> thương và lo lắng cho Giôn xi - Vẽ chiếc lá lên tường thay cho chiếc là cuối cùng đó bị rông trong đêm mưa tuyết - là một kiệt tác

13. Cho HS thảo luận: Xiu coi chiếc * Chiếc lỏ cuối cùng là một kiệt tác vì: lá của cụ Bơ-men vẽ là một kiệt tác. Em có đồng ý + Nó giống y như chiếc lá thật (giống đến nỗi cả không? Vì sao? vẽ là một kiệt tác. Xiu và Giôn-xi đều không nhận ra) 133


Em có đồng ý không? Vì sao?

+ Nó được vẽ trong một hoàn cảnh, một điều kiện hết sức đặc biệt:vẽ âm thầm trong đêm tối, mưa gió, giá rét + Nó được vẽ bằng tình yêu thương bao la, tấm lòng và sự hy sinh cao thượng của cụ Bơ men, đem lại sự hồi sinh cho Giôn xi.

14. Tại sao người kể bỏ qua không nói đến việc cụ vẽ chiếc lá trong đêm mưa tuyết ra sao, mà đợi đến những dũng cuối cùng của truyện, tác giả mới cho bạn đọc biết qua lời kể của Xiu? 15.Tại sao nhà văn kết thúc truyện bằng lời kể của Xiu mà không để Kết thúc như thế là vừa đủ. truyện sẽ có dư âm, cho Giôn-xi phản ứng gì thêm? để lai trong lòng người đọc nhiều suy nghĩ và dự đoán. Nếu để cho chúng ta biết cụ thể những suy nghĩ, hành động của Giôn-xi khi nghe Xiu kể lại cái chết và việc làm cao cả của cụ Bơ-men thì truyện sẽ kộm hay 16. Cho HS thảo luận nhúm: Có thể nói truyện được kết thúc trên cơ sở hai sự kiện bất ngờ đối lập nhau tạo nên hiện tượng đảo ngược tình huống hai lần, gõy hứng thỳ cho người đọc. Qua đoạn trích, em hãy chứng minh?

- Tình huống đảo ngược lần thứ nhất: Lúc đầu, Giôn-xi cứ như ngày một tiến dần đến cái chết khiến độc giả thương cảm, lo lắng. Nhưng tình huống bỗng đảo ngược vào lúc truyện gần kết thúc, Giôn-xi trở lại víi lòng yêu đời, bệnh tình thóat khái cơn nguy hiểm khiến cho Xiu và độc giả bất ngờ và thở phào nhẹ nhừm. - Tình huống đảo ngược lần thứ hai :Cụ Bơmen đang khoẻ mạnh, không ai ngờ khi câu chuyện gần kết thúc cụ lại chết, làm cho người đọc bất ngờ không kém lần thứ nhất. -> Cả hai lần đảo ngược tình huống này tuy trái chiều nhau nhưng không tách rời nhau mà liên quan víi nhau (đều liên quan đến bệnh sưng phổi và chiếc lá cuối cùng): Giôn-xi bị bệng sưng phổi, gắn cuộc sống víi chiếc lá cuối cùng; cụ Bơ-men vẽ chiếc lá cuối cùng trong đêm mưa tuyết do đó bị chết vì bệnh sưng phổi 134


17. Kiệt tác “Chiếc lỏ cuối cùng” có * Kiệt tác “Chiếc lỏ cuối cùng”: Khẳng định giá ý nghĩa như thế nào? Nó giúp em trị chân chính của nghệ thuật. hiểu thêm gì về cụ Bơ men - Cụ Bơ men đó ngó xuống vì sự sống và hạnh phúc của con người * GV: Chiếc lá cụ Bơ-men vẽ trên tường là một kiệt tác vì nó đem lại sự sống cho Giônxi. Chiếc lá không chỉ được vẽ bằng bót lông, bột màu mà nó được vẽ bằng cả tình thương bao la và lòng hi sinh cao thượng. Kiệt tác của cụ Bơ men là sự tổng hoà hơn 40 năm cầm bót sự dồn tụ cao độ của cái tâm, cái tài, điều đó khiến cho tác phẩm của cụ trở thành bất tử. * Đánh giá, khái quát - PPDH: Vấn đáp, thuyết tŕnh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5 phút - Hình thành năng lực: Đánh giá tổng hợp, cảm thụ III. HDHS đánh giá, khái quát Kĩ năng đánh giá, tổng hợp VB III. Ghi nhớ 18.Qua tìm hiểu, em thấy đoạn trích có những nét đặc sắc nào về mặt nghệ thuật? Đoạn trích giúp cho em hiểu được điều gì?

HS khái quát, trình bày

+ Dàn dựng cốt truyện chu đáo, các tình tiết được sắp xếp tạo nên hứng thú đối víi độc giả. + Nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần tạo nờn sức hấp dẫn cho thiờn truyện 2. Nội dung: + Ca ngợi tình yêu thương giữa những con người nghèo khổ. + Nghệ thuật chân chính là NT vì sự sống con - Từ ND và NT đó, em thấy VB có người ý nghĩa gì? 3. í nghĩa: Là câu chuyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo. Qua đó thể hiện quan niệm về mục đích của sáng tạo nghệ thuật. * GV chốt lại GN. Gọi đọc 1HS đọc lại ghi nhớ * Ghi nhớ: (sgk/90)

19.Truyện tìm em hiểu thêm gì về tác giả ? Qua truyện, em rút ra cho mình bài học gì? 135


Hoạt động 3: Luyện tập - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5- 7 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. Luyện tập

20. Cho HS làm các BTTN (sỏch 1. Trắc nghiệm BTTN/52-56) 21. Đọc diễn cảm một đoạn văn 2. Đọc diễn cảm mà em thích nhất trong văn bản 22. Phát biểu cảm nghĩ của em về 3. Phát biểu cảm nghĩ một nhân vật trong truyện mà em yêu thích ? HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Qua lời kể của Xiu viết đoạn văn - Học sinh viết đoạn văn rồi trình bày. khoảng 10 dũng kể lại việc cụ Bơmen đó vẽ chiếc lỏ cuối cùng trong cái đêm mưa tuyết giữ dội ấy(Có kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 2 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Tìm thêm một số tác phẩm của - HS tìm nhà văn. 136


Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Tóm tắt lại văn bản - Học phần ghi nhớ: nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. - Đọc kĩ bài “ Chương trình địa phương ( phần Tiếng Việt )” và chuẩn bị các bài tập trong SGK. **************************************** Tuần 8 Tiết 31 CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng trong giao tiếp ở địa phương. 2. Kĩ năng: - Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh sử dụng từ ngữ địa phương cho phù hợp trong giao tiếp. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích. 2. Kĩ năng: - Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh sử dụng từ ngữ địa phương cho phù hợp trong giao tiếp. 4. Năng lực phát triển a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: 137


- Đọc kĩ văn bản và soạn bài chu đáo 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và chuẩn bị các câu hái trong SGK. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: Nội dung kiểm tra: - Tình thái từ là gì? Phân loại? Cho ví dụ? - Làm bài tập 4/83? Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 1 phút - Phương pháp: Thuyết minh - Kĩ thuật: Động não GV: Tiếng việt của chúng ta rất giàu và đẹp, ngày một phát triển và hiện đại hóa theo đà đổi mới của XH. Ngoài từ ngữ toàn dân, mỗi một vùng quê, mỗi một địa phương lại có những từ ngữ mang đậm sắc thái vùng quê mình. Các em cần phân biệt được từ ngữ toàn dân víi từ ngữ địa phương để sử dụng phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp . Hoạt động 2: HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy I. Hướng dẫn tìm hiểu chung

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt I. Ôn lí thuyết về từ ngữ địa phương

H: Nhắc lại thế nào là từ ngữ địa I. Từ ngữ địa phương phương và cho ví dụ? - Là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa - Cách sử dụng? Hiệu quả của việc phương nhất định. sử dụng từ ngữ đia phương? HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Thời gian: 25 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não, các mảnh ghộp II. Hướng dẫn luyện tập

II. Luyện tập

Giáo viờn chiếu và gọi học sinh đọc bài tập 1.

Bài tập 1 cha: bố; mợ: mợ 138


Dùng kĩ thuật các mảnh ghép hướng mẹ: mẹ; bác: bỏ dẫn h.s làm bài tập. ông nội: ông chú; bác: bác Nhận xét. bà nội: bà chú; dỡ: dỡ ông ngoại:ông cậu; chú: chú bà ngoại: bà cậu; anh trai: anh trai bác: bác ; chị dâu: chị dâu bác: bỏ ; em trai: em trai chú: chú; em dâu: em dâu thớm: thớm; chị gái: chị gái bác:cụ, bỏ; anh rể: anh rể bác: bác; em gái: em gái cụ: cụ; em rể: em rể chú: chú; con: con bác: bác; con dâu: con dâu bác: bỏ; con rể: con rể cậu: cậu; cháu: cháu Gọi học sinh đọc bài tập 2 Bài tập 2 Hướng dẫn học sinh sưu tầm và - Ba ( cha ) trình bày - Mỏ ( mẹ ) Nhận xét, bổ sung - Dượng ( chồng của dỡ ) - Tớa ( cha Gọi học sinh đọc bài tập 3 Bài tập 3: Hướng dẫn học sinh sưu tầm rồi Cậu chết mợ ra người dưng trình bày. Chú tôi có chết thím đừng lấy ai Nhận xét, bổ sung (ca dao cũ) HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV yêu cầu tìm từ ngữ toàn dõn - HS trình bày tương ứng víi từ “bầm”trong hai câu thơ sau: “Bầm ơi! Có rét không bầm? Heo heo gió nói lâm thâm mưa 139


phùn…” (Tố Hữu)

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV yêu cầu HS tìm các từ xưng hô - HS trình bày địa phương khác.

Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Tiếp tục ôn lại kiến thức về từ ngữ địa phương - Hoàn chỉnh bài tập 3 tr92. - Đọc kĩ bài “Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm” và trả lời các câu hái trong SGK. ****************************************** Tuần 8 Tiết 32 LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết lập bố cục và cách thức xây dựng dàn bài cho bài văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm. 2. Kĩ năng: - Xây dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp víi miêu tả và biểu cảm. - Viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 450 chữ. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức lập dàn ý trước khi viết văn. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Cách lập dàn ý cho bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. 140


2. Kĩ năng: - Xây dựng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp víi miêu tả và biểu cảm. - Viết bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 450 chữ. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức lập dàn ý trước khi viết văn. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo - Mỏy chiếu 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: a, Nội dung kiểm tra: - Trình bày bài tập 2 tr.84? (Gọi 2 học sinh) Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. * GV nêu vấn đề dẫn vào bài mới.

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - nghe

Ở tiết học trước chúng ta đó được luyện viết đoạn văn tự sự kết hợp víi miêu tả, biểu cảm. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ luyện tập cách thức lập dàn ý cho cả một bài văn. Có dàn bài tốt chính là yếu tố quan trọng cho bài viết của chúng ta thành công. - Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 15-17’ 141


- Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu về cấu tạo và Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, nội dung của dàn ý bài văn tự sự tổng hợp... kết hợp víi MT và biểu cảm.

I. Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

1.Gọi HS đọc VB/92. Nêu yêu cầu: 1. Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự - Hãy chỉ ra bố cục ba phần của văn bản trên và nêu nội dung khái quát của mỗi phần? *GV hoàn chỉnh lại nội dung các phần của văn bản

2. Nêu yêu cầu cho HS trao đổi theo KT KTB. - Truyện kể về việc gì? Ai là người kể ? Ngôi kể? - Câu chuyện xảy ra ở đâu? vào lúc nào? Trong hoàn cảnh nào? - Chuyện xảy ra víi ai? Ai là nhân vật chính? Tínhi cách của mỗi nhân vật ra sao? - Câu chuyện diễn ra như thế nào? ( Gợi ý: + Mở đầu nêu vấn đề gì? + Đỉnh điểm của câu chuyện ở đâu? + Kết thúc ở chỗ nào? + Điều gì đó tạo nờn sự bất ngờ?) * Gọi HS trình bày

* Văn bản: “Món quà sinh nhật “ - Bố cục: 3 phần a.Mở bài:Từ đầu ->la liệt trên bàn: ->Kể và tả lại quang cảnh chung của buổi sinh nhật. b.Thân bài: Tiếp theo->không nói: ->Kể về món quà sinh nhật độc đáo của người bạn. c.Kết bài: Phần còn lại ->Cảm nghĩ về người bạn và món quà sinh nhật. - Sự việc: món quà sinh nhật độc đáo của Trinh tặng Trang - Ngôi kể: ngôi thứ nhất của Trang - xưng tôi - Chuyện xảy ra ở nhà Trang, vào buổi sáng ngày sinh nhật của Trang. - Hoàn cảnh: Trang chờ mãi không thấy Trinh đến và Trang đó có sự trỏch múc và lo cho Trinh - Nhân vật chính: Trang và Trinh - hai nhân vật chính víi hai nột tínhi cách : + Trinh: hiền lành, tế nhị, sâu sắc + Trang:sôi nổi, vội vàng nhưng có nhiều suy nghĩ, cảm xúc chân thành - Diễn biến: + Lễ sinh nhật, các bạn đến đông, chúc mừng víi nhiều quà tặng. + Trinh - người bạn thân nhất không thấy đến, Trang thấy lo lắng, bồn chồn không yên +Trinh đến, mang tặng món quà: mấy bông hồng vàng, một cành ổi sai lúc lỉu, quả to tròn. + Trang cảm động trước món quà độc đáo và 142


tấm lòng trõn trọng của Trinh dành cho mình - Điều tạo nên bất ngờ: tình huống Trinh đến muộn ->Trang hiểu lầm -> Trinh đến, mang theo chùm ổi chín -> vì lẽ -> hiểu tấm lòng thơm thảo đáng trân trọng qua món quà sinh nhật đầy ý nghĩa. Món quà là bằng chứng của lòng tin và sự giữ lời hứa của là bằng chứng của lòng tin và sự giữ lời hứa Trinh 3. Các yếu tố miêu tả và biểu cảm được kết hợp và thể hiện ở những chỗ nào trong truyện? Nêu tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm này?

- Yếu tố miêu tả và biểu cảm + Miêu tả: Suốt cả buổi sáng ... ngồi chật cả nhà. + Biểu cảm: - Tôi vẫn cứ bồn chồn không yên .. bắt đầu lo, tủi thân và giận Trinh.(Bộc lộ tình cảm bạn bố chân thành, sâu sắc) - Cảm ơn Trinh quá....thơm mát này.(Cảm xúc của Trang về món quà tặng của Trinh) =>Tác dụng: Ca ngợi tình cảm bạn bố chân thành và sâu sắc, tìm cho người đọc hiểu rằng tặng quà gì không quan trọng bằng tặng như thế nào.

4. Những nội dung trên được tác Các sự việc được sắp xếp và kể theo trình tự thời giả kể theo trình tự nào? gian. Đôi khi tác giả dùng đến hồi ức, quay ngược thời gian, nhớ lại những sự việc đó diễn ra trong quỏ khứ: lau lắm, từ mấy tháng trước, lúc ổi đang ra hoa... 5. Qua tìm hiểu văn bản, hãy rút 2. Dàn ý của một bài văn tự sự: ra DB của bài văn TS kết hợp víi sgk/95 miêu tả và biểu cảm? *GV chốt lại, gọi HS đọc. 6. Hãy so sánh víi DB của bài văn tự sự đó học ở lớp 6 và rút ra nhận xét cho DB của bài văn TS kết hợp víi MT và BC? *GV tóm tắt, rút ra ghi nhớ. *Ghi nhớ: sgk/95 Hoạt động 3: Luyện tập. 143


-

PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. Thời gian: 13-15 phút Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác

II.HD HS luyện tập

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo II. HS luyện tập

7. GVnêu yêu cầu của BT1. Tổ chức HS hoạt động nhóm thảo luận theo các gợi ý: - Phần mở bài giới thiệu ai ? Trong hoàn cảnh nào ? - Nêu các sự việc chính xảy ra víi nhân vật theo trật tự thời gian (lúc đầu, sau đó,

HS hoạt động theo nhóm tổ, thư kí ghi lên giấy khổ to. Đại diện trình bày

tiếp theo) và kết quả (Mấy lần quẹt diêm? Mỗi lần diễn ra thế nào và kết quả ra sao)? - Kết cục số phận của nhân vật thế nào và cảm nghĩ của người kể ra sao ? - Chỉ ra các yếu tố miêu tả và biểu cảm được sử dụng trong đó ? * GV theo dõi, gọi các nhúm bỏo cáo kết quả. Nhận xét. Cho HS tham khảo dàn ý đó chuẩn bị sẵn. ->Các yếu tố miêu tả và biểu cảm được đan xen trong quá trình kể chuyện. Đặc biệt là cảnh mộng tưởng sau mỗi lần quẹt diêm được miêu tả rất sinh động; kèm theo đó là những suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật.

a. Mở bài - Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của cô bé bán diêm - nhân vật chính của truyện. b. Thân bài: (Truyện kể theo trình tự thời gian, theo trình tự các lần quẹt diêm.) - Suốt ngày, không bán được bao diêm nào, em bé không dỏm về nhà vì sợ bố đánh. Em tìm một gúc tường tránh rét nhưng vẫn bị gió rét hành hạ làm cho đôi tay cứng đờ ra.. - Em liều quẹt diêm để sưởi ấm. Mỗi lần quẹt diêm, em lại thấy hiện ra một cảnh tượng ấm áp và đẹp đẽ + Lần 1: Em tưởng chừng như đang ngồi trước lò sưởi ấm ỏp, dễ chịu + Lần 2: Em thấy hiện lên một bàn ăn thịnh soạn, có cả một con ngỗng quay + Lần 3.Em thấy hiện lên một cây thông Nụ-en lớn, lộng lẫy víi hàng ngàn ngọn nến sáng rực + Lần 4.Em thấy bà nội đang mỉm cười víi em + Lần 5. Em quẹt tất cả các que diêm còn lại, em thấy hai bà cháu bay vụt lên cao,cao mãi c. Kết bài Em bé bán diêm đó chết vì lạnh gió rét trong đêm giao thừa. Người qua đường không ai biết được điều kỡ diệu mà em đó thấy nhất là em được cùng bà bay lên để đón niềm vui đầu năm. 144


11.Gọi HS đọc bài tập 2. GV gợi ý cho HS lập dàn ý: a. MB: Giới thiệu người bạn của mình là ai? Kỉ niệm khiến mình xúc động là kỉ niệm gì? (Nêu một cách khái quát) b. TB: Tập trung kể về kỉ niệm xúc động ấy - Chuyện xảy ra ở đâu, lúc nào?(thời gian, hoàn cảnh...), víi ai? - Chuyện xảy ra như thế nào?(Mở đầu, diễn biến, kết quả) - Điều gì khiến em xúc động? Xúc động ra sao? (Miêu tả lại các biểu hiện của sự xúc động và bộc lộ những suy nghĩ, cảm xúc của em về điều làm em xúc động đó) c. KB: Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó? HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Từ văn bản “Lão Hạc” , hãy lập - HS trình bày dàn ý. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Tìm một số đoạn văn tự sự chỉ ra - HS trình bày yếu tố miêu tả và biểu cảm. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ: nắm được dàn ý của một bài văn tự sự kết hợp víi miêu tả và biểu cảm. - Làm bài tập 2 tr. 95 - Đọc kĩ văn bản “Hai cây phong” và chuẩn bị bài học theo hệ thống câu hái trong phần “ Đọc - hiểu văn bản” ********************************************* Tuần 9 Tiết 33,34 VĂN BẨN: HAI CÂY PHONG 145


( trích)

~ Ai – ma – tốp~

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Hiểu và cảm nhận được tình yêu Quê hương và lòng biết ơn người thầy đó vun trồng ước mơ và hi vọng cho những tâm hồn trẻ thơ. - Hiểu rõ về nghệ thuật tự sự, miêu tả và biểu cảm trong truyện. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự. - Cảm thụ vể đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu Quê hương đất nước. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích. - Sự gắn bó của người họa sĩ víi quê hương, víi thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy Đuy – sen. - Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc về nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự. - Cảm thụ vể đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyờn biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Ảnh chân dung nhà văn Ai –ma –tốp 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong phần “ Đọc- hiểu văn bản”. 146


IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') * Bước 2: Kiểm tra bài cũ (Kiểm tra 15 phút) Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hái bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng. “Khi trời vừa hửng sáng thì Giụn – xi, con người tàn nhẫn, lại ra lệnh kéo mành lên. Chiếc lá thường xuân vẫn còn đó. Giụn – xi nằm nhỡn chiếc lỏ hồi lâu. Rồi cụ gọi Xiu đang quấy món cháo gà trên lò hơi đốt. “Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi !”, Giôn – xi nói: “Có một cái gì đấy đó làm cho chiếc lỏ cuối cùng vẫn còn đó để cho em thấy rằng mình đó tệ như thế nào. Muốn chết là một tội. Giờ chị có thể cho em xin tí cháo và chút sữa pha ít rượu vang đỏ và – khoan – đưa cho em chiếc gương tay trước đó, rồi xếp mấy chiếc gối lại quanh em, để em ngồi dậy xem chị nấu nướng…” (SGK Ngữ văn 8, tập 1) Câu 1: Văn bản chứa đoạn trích trên thuộc thể loại nào? A. Tiểu thuyết B. Truyện ngắn C. Phóng sự D. Hồi ký Câu 2: Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa câu nói của Giụn-xi: "Có một cái gì đấy đó làm cho chiếc lỏ cuối cùng vẫn còn đó để cho em thấy rằng mình đó tệ như thế nào"? A. Giụn-xi thấy mình đó làm những điều khiến cho Xiu và mọi người phải lo lắng. B. Trước việc cố bám lấy sự sống dù rất mỏng manh của chiếc lá, Giôn-xi nhận ra sự yếu đuối, buông xuôi trước số phận của mình. C. Giụn-xi thấy chiếc lỏ không rông và vì thế mà cụ vẫn có thể sống. D. Cả A, B đều đúng. Câu 3: Trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng, Giôn-xi đó được cứu sống nhờ vào điều gì? A. Nhờ có thuốc, sự chăm sóc của Xiu và chủ yếu là nhờ chiếc lá không rông. B. Chỉ nhờ may mắn và nhờ ở sức trẻ của chính bản thân người nữ hoạ sĩ. C. Bác sĩ đó kịp thời cho cô uống loại thuốc tốt, đắt tiền. D. Xiu đó chăm sóc rất chu đáo. Câu4: Từ nào nói đúng nhất cảm xúc và tâm trạng của nhân vật được thể hiện trong câu văn "Nhưng, ô kỡa!"? trong tác phẩm Chiếc lỏ cuối cùng? A. Ngạc nhiờn. B. Nghi ngờ. C. Lo lắng. D. Sợ hói. Câu 5: Từ “ơi” trong câu: “Em thật là con bé hư, chị Xiu thân yêu ơi!” thuộc loại từ nào? A. Tình thái từ B. Trợ từ C. Thán từ D. Phú từ II. Tạo lập văn bản ( 5đ) 147


Vì sao có thể nói chiếc lỏ mà cụ Bơ-men vẽ trên tường là một kiệt tác? Từ đoạn trích truyện Chiếc lỏ cuối cùng, em có suy nghĩ gì về tình yêu thương giữa những con người nghéo khổ trong truyện? * Bước 3: Dạy - học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. * GV chiếu một số h/ả về đất nước Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình Nga. Nêu yêu cầu: Em hiểu gí về - Quan sát, trao đổi đất nước và con người ở đây. - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. Đất nước Cư-rơ-gư-xtan là một đất nước xa xôi và tươi đẹp, có nói đồi trập trùng và những thảo nguyên mênh mông, có những áng mây trôi lững lờ trên bầu trời giống như những “chiến hạm đang bơi về một nơi nào đấy”. Chính ở đây nhà văn Ai-ma-tốp đó viết truyện ngắn “Người thầy đầu tiên” và văn bản “Hai cây phong” được trích từ truyện ngắn này. - Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức *Tri giác - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút - Thời gian: 5- 7' - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích

Hình thành kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I. Đọc- tìm hiểu chú thích

1.Hướng dẫn đọc văn bản: Giọng HS nghe, xác định cách đọc chậm rói, hơi buồn, gợi sự nhớ nhung, suy tư. 2 HS đọc tiếp đến hết GV đọc mẫu .Gọi HS đọc. 1 HS tóm tắt. HS khácc nhận xét, bổ sung Cho HS tóm tắt ngắn gọn văn bản. 3.Trình bày vài nột về tác giả, tác HS dựa vào CT * trình bày. HS khácc bổ sung phẩm và xuất xứ văn bản? (sinh năm 1928), là nhà văn Cư-rơ-gư-xtan. 148


- Có nhiều tác phẩm nổi tiếng, quen thuộc víi bạn đọc Việt Nam. Ông đó từng nhận được giải thưởng Lê Nin. b. Văn bản Là phần đầu truyện ngắn “Người thầy đầu tiên” *GV bổ sung: NTĐT là một trong những TP nổi tiếng của ông viết về tình thầy trò cao đẹp, từ đó ca ngợi sức sống dẻo dai, sự vươn lên mạnh mẽ của những lớp người tuổi trẻ trên đất nước Cư-rơ-gư-xtan những năm 20 của thế kỉ XX 4.Cho HS tìm hiểu các chú thích

HS đọc các chú thích: 3, 5, 6, 7, 11, 14, 15

* Phân tích - Cắt nghĩa - PPDH: Phân tích, giải thích, vấn đáp, tái hiện thông tin, thuyết tŕnh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, khăn trải bàn. - Thời gian: 50 - 55' - Hình thành năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, cảm thụ II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản B1. HD tìm hiểu khái quát

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác... II.Đọc-Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát

GV cho hs thảo luận cặp đôi chia sẻ(3’) nội dung sau : Thể loại, PTBĐ ? - Ngôi kể? Tác dụng của ngôi kể?

- Thể loại: Truyện ngắn - PTBĐ: Tự sự + MT, BC - Ngôi kể : ngôi thứ nhất ->việc bộc lộ tình cảm chân thực và sâu sắc

-X ác định hai mạch kể trong VB? - Hai mạch kể: tôi và chúng tôi - Nhân vật người kể chuyện có vị trí ->Mạch kể của nhân vật “tôi” quan trọng hơn vì như thế nào (nhân danh ai) ở từng “tôi “có mặt trong cả hai mạch kể mạch kể ?mạch kể nào quan trọng hơn ? Trình tự kể trong văn bản? Tác dụng - Trình tự kể: đan xen, lồng ghép: hiện tại và quá của trình tự kể ấy? khứ; trưởng thành và niên thiếu; một người và nhiều người B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn 2. Tìm hiểu chi tiết bản -Theo dõi phần đầu VB, hãy cho 1. Hai cây phong trong cái nhỡn và cảm nhận biết n/vật “tôi” cảm nhận như thế của n/vật “ tôi” nào về hai cây phong? * Cảm nhận: luôn hiện ra trước mắt như những 149


-Em hiểu ngọn hải đăng là gì? Cách ngọn hải đăng đặt trên nói so sánh hai cây phong víi ngọn hải -> là biểu tượng, là dấu hiệu của làng và là mốc đăng có ý nghĩa gì? định hướng cho mọi người trở về làng - Mỗi khi trở về làng, tình cảm của * Tình cảm của n/vật “tôi” n/vật “tôi” đối víi hai cây phong được thể hiện qua những chi tiết nào? - Những chi tiết đó thể hiện tình cảm gì của n/vật “tôi” víi hai cây phong? - Qua đó em thấy hai cây phong có vai trò gì trong tình cảm của người đi xa? - Hình ảnh hai cây phong trong con mắt nhỡn và cảm nhận của nhân vật “tôi” được diễn tả qua những chi tiết nào? - Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả? Tác dụng của cách miêu tả đó? - Qua nghệ thuật miêu tả của tác giả, em có cảm nhận như thế nào về hai cây phong?

* Hình ảnh hai cây phong + Cách miêu tả: Cụ thể, sinh động, từ dáng hình, õm thanh , sự lay động.... của cây bằng một loạt ẩn dụ, so sánh, nhân hoá, biểu cảm...

=>Hai cây phong đẹp, có đời sống nội tâm phong phú như con người, có một sức sống vô cùng mónh liệt - biểu tượng cho vẻ đẹp, phẩm chất sức sống của con người quê hương

(Hết tiết 1, chuyển tiết 2) Hoạt động của thầy Gv chia lớp cho HS thảo luận:

Chuẩn KT-KN cần đạt 2.Hai cây phong trong kí ức tuổi thơ

150


N1: Trong kí ức tuổi thơ, hai cây phong gắn víi những kỉ niệm nào? Em có n/xét gì về những kỉ niệm ấy? - Nhận xét nghệ thuật khắc hoạ hai cây phong trong đoạn này? N2 : Từ trên cành cao của hai cây phong bọn trẻ đó cảm nhận được những gì về thế giới xung quanh? Thái độ của bọn trẻ trước thế giới bao la mở ra trước mắt chúng ? N3 : Qua việc gợi lại những kỉ niệm khó quên thời thơ ấu, em thấy hai cây phong có tầm quan trọng như thế nào đối víi bọn trẻ? N4 :Tại sao có thể nói người kể chuyện (một hoạ sĩ) đó miêu tả 2 cây phong và quang cảnh nơi đây bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ ?

*Những kỉ niệm gắn víi hai cây phong: -> Tinh nghịch, hồn nhiờn và là những kỉ niệm đẹp đẽ không thể nào quên * Hình ảnh hai cây phong: - Nghệ thuật khắc hoạ: kể xen tả, nhân hóa >Hình ảnh về hai cây phong hết sức sống động như hai con người ->Như là một người bạn lớn vô cùng thân thiết, gắn bó víi lò trẻ HS tìm trong VB, suy nghĩ thảo luận nhúm và trình bày: * Cảm nhận của lò trẻ về thế giới xung quanh khi trốo lên hai cây phong - Cảm nhận về thế giới xung quanh: - Thái độ của bọn trẻ trước thế giới mới lạ: + Nín thở ngồi lặng đi trên một cành cây và quên mất cả chim lẫn tổ chim + Nộp mình ngồi trên các cành cây suy nghĩ ….. + Ngồi nộp trên các cành cây lắng …. -> Thế giới xung quanh có biết bao nhiêu điều mới lạ mà bọn trẻ chưa hề được biết.. HS suy nghĩ và trả lời: =>Nâng cánh ước mơ, mở rộng tầm mắt, khơi gợi khát khao hiểu biết, khám phá những chân trời mới lạ Trong mạch kể xen tả, hai cây phong chỉ được phác hoạ đôi ba nét của hội hoạ: từ đường nét, hình khối, màu sắc...lại có cả hàng đàn chim chao đi, chao lại nhưng người đọc vẫn cảm nhận được vẻ đẹp của 2 cây phong khổng lồ. Đặc biệt chất hoạ sĩ càng rõ ràng hơn ở đoạn 2, người đọc hình dung được bức tranh TN bí ẩn đầy quyến rũ, một thế giới đẹp đẽ vô ngần từ cành cây phong nhỡn xuống

151


GV Bỡnh : Hình ảnh hai cây phong gợi lại những kỉ niệm khó quên về thời niên thiếu tinh nghịch, hồn nhiên, trong sáng, Nhờ hai cây phong cao lớn vững vàng , những chú bé làng Kur-ku-rêu ấy mới được mở rộng tầm nhỡn, tầm nhận thức, thổi bựng lên ngọn lửa khát khao hiểu biết về những chân trời xa xụi, mới lạ. Có thể nói, hai cây phong chiếm một vị trớ hết sức quan trọng trong tôi hồn của nhân vật tôi.

Phần cuối đoạn trích, n/vật “tôi” vừa HS tìm trong VB, suy nghĩ và trả lời: thể hiện cảm xúc vừa bộc lộ những * Cảm xúc và suy tư của nhân vật tôi suy tư của mình về hai cây phong HS suy nghĩ, trao dổi nhúm bàn và trả lời: như thế nào? Thầy Đuy-sen là người đó đem hai cây phong - Cho biết hai cây phong có liên về trồng trên đồi cao cùng cô học trò An-tư-nai. quan gì víi thầy Đuy Sen ? Tại sao Thầy gửi gắm ở đó ước mơ, hi vọng về những quả đồi có hai cây phong lại được đứa trẻ sau này lớn lên sẽ ngày càng được mở gọi là “Trường Đuy-sen”? mang kiến thức và trở thành những con người tác giả còn muốn khơi gợi điều gì từ hữu ích. Vì vậy hai cây phong là nhân chứng hết sức xúc động về thầy Đuy-sen và người học trò hai cây phong? - Kết thúc như vậy có ý nghĩa gì? gần 40 năm về trước ->Khơi gợi tình thầy trò cao tác giả còn muốn nhắn gửi điều gì? đẹp - í nghĩa: Đây là tâm niệm của người hoạ sĩ khi được gặp lại hai cây phong, được sống lại tuổi thơ mộng mơ, lóng mạn để rồi nhớ tới và biết ơn lớp người đi trước mở đường và gieo trồng những hạt giống, vun xới những mầm xanh, dỡu dắt thế hệ trẻ trưởng thành. Đó là tấm lòng nhân hậu biết “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”đáng quý, đáng trân trọng. =>Tình cảm gắn bó tha thiết víi hai cây phong chính là tình yêu Quê hương tha thiết *Tích hợp KNS: Qua văn bản “Hai cây phong” em rút ra cho mình bài học gì? Em học tập được gì về nghệ thuật kể chuyện của tác giả? - Tìm một số ví dụ trong văn thơ thể hiện tình yêu Quê hương?

HS tự bộc lộ: - Phải biết yêu quê hương từ nhưng gì gắn bó thân thuộc nhất - Phải rốn luyện lòng biết ơn theo truyền thống của dân tộc: uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Học tập nghệ thuật kể xen miêu tả, biểu cảm để câu chuyện sinh động, sâu sắc. 152


*VD về tình yêu Quê hương: Quê hương mỗi người chỉ một... Sẽ không lớn nổi thành người * Đánh giá, khái quát - PPDH: Vấn đáp, thuyết tŕnh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5 phút - Hình thành năng lực: Đánh giá tổng hợp, cảm thụ III. HDHS đánh giá, khái quát Kĩ năng đánh giá, tổng hợp VB II. Ghi nhớ 19.Qua tìm hiểu VB, em hãy nêu những nột nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích? -Qua những nét nghệ thuật đặc sắc đó giúp cho em cảm nhận được nội dung gì? - Qua VB, em thấy hai cây phong có ý nghĩa gì?

- Gọi HS đọc lại GN/101

1. Nghệ thuật. - Lựa chọn ngôi kể, người kẻ tạo nên hai mạch kể lồng ghép độc đáo, sinh động, hấp dẫn - Miêu tả bằng ngòi bút đậm chất hội hoạ, tâm hồn đầy xúc động của người kể, truyền sự rung cảm đến người đọc 2.Nội dung: Tình yêu Quê hương tha thiết và lòng biết ơn lớp người đi trước mở đường, gieo trồng tương lai hạnh phúc cho đời sau =>Hai cây phong là biểu tượng tình yêu Quê hương sâu nặng gắn víi những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người hoạ sĩ làng Ku-ku rờu. *Đoạn trích là bài ca về tình yêu Quê hương xứ sở , bài ca về người thấy chân chính 1HS đọc GN *Ghi nhớ: sgk/101

Hoạt động 3: Luyện tập - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5- 7 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. Luyện tập

20.Cho HS làm BT trắc nghiệm: 1. Trắc nghiệm 1,2,12/59,61 1-C, 2-C, 12-D 153


21.Trong VB, em thích đoạn văn 2. Nêu cảm nhận nào nhất? Vì sao? HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ - HS trình bày của em về tình thầy trò cao đẹp. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV yêu cầu HS tìm hiểu một số tác - HS trình bày phẩm của nhà văn trên. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Tóm tắt lại văn bản. - Học phần ghi nhớ: nắm được nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. - Chọn một đoạn văn khoảng mười dũng liên quan đến hai cây phong để học thuộc lòng. - Ôn lại các kiến thức về văn tự sự để chuẩn bị viết bài tập làm văn số 2. ********************************************* Tuần 9 Tiết 35,36 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I. Mức độ cần đạt: 1. Kiến thức - Nắm được các kiến thức cơ bản về nội dung, ý nghĩa, nét đặc sắc về nghệ thuật của các văn bản đó học. 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đó học để làm bài kiểm tra theo yêu cầu. 3. Thái độ: Tự giác, nghiêm tỳc làm bài. II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng. 1. Kiến thức: Các kiến thức cơ bản về nội dung, ý nghĩa, nét đặc sắc về nghệ thuật của các văn bản đó học. 154


2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức để làm bài, viết đoạn 3. Thái độ: Tự giác, nghiêm tỳc làm bài kiểm tra. 4. Kiến thức tích hợp - Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn - Tích hợp lịch sử, địa lí III. Chuẩn bị của thầy và trò: 1. Chuẩn bị của thầy. - Hướng dẫn HS ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra. - Thống nhất trong nhóm ra đề, biểu điểm, đáp án 2. Chuẩn bị của trò. - ễn tập theo HD của GV IV. Tiến trinh dạy học. * Bước 1: Ổn định tổ chức * Bước 2: Kiểm tra bài cũ * Bước 3: Dạy - học bài mới: - Giáo viên giao đề bài cho học sinh. - HS làm bài trong 45 phút. - Cuối giờ GV thu bài, nhận xét giờ làm bài A. Ma trận

Nội dung kiểm tra

Năng lực đọc hiểu 3 điểm Nhận biết TNKQ

Đọc hiểu

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

Thông hiểu

TNKQ

Nhận biết Hiểu được tác được lỗi giả, cách sai trong câu xây dựng nhân vật

3 0,75 7,5%

Năng lực tạo lập văn bản 7 điểm

1 0,25 2,5%

Tổng điểm

Vận dụng Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TL

TL

TL

Hiểu được nội dung, BPNT và tác dụng của BPNT

Trình bày được suy nghĩ về vẻ đẹp của người phụ nữ nông thôn xưa

2 1,5 15%

1 1,5 15%

7 4 40% 155


Tạo lập văn bản

Tạo lập được 1 văn bản có ý nghĩa, thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của bản thân về một nhân vật.

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Số câu Số điểm Tỉ lệ %

3 0,75 7,5%

4 3,25 32,5%

1 1,5 15%

1 6 60%

1 6 60%

1 6 60%

8 10,0 100%

A. Đề bài Phần I: Đọc hiểu (4.0 điểm). Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: [...[ Hình như tức quá, không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại: Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ! Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu. Chị Dậu nghiến hai hàm răng: - Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem! Rồi chị tỳm lỏy cổ hắn, ấn dỳi ra cửa. Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp víi sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngó chỏng quốo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu. Người nhà lý trưởng sấn sổ bước đến giơ gậy chực đánh chị Dậu. Nhanh như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy của hắn. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau. Hai đứa trẻ con kêu khóc om sũm. Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lý” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này tóm tóc lẳng cho một cái , ngó nhào ra thềm. (Ngữ văn lớp 8, tập 1) Câu 1: Tác giả của đoạn văn trên là ai? A. Ngụ Tất Tố. B. Nam Cao. C. Nguyờn Hồng. D. Thanh Tịnh. Câu 2: Trong đoạn trích trên, tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào? A. Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất tínhi cách của nhân vật. B. Không dựng cách nào trong ba cách trên. C. Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia. D. Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói, điệu bộ. 156


Câu 3: Nếu viết: “Trong tác phẩm Tắt đèn thông qua hình tượng nhân vật chị Dậu, tác giả đó ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người nông dân.” câu văn sai vì sao? A. Đặt dấu chấm câu khi câu chưa kết thúc. B. Thiếu dấu thích hợp để tách bộ phận của câu khi cần thiết. C. Thiếu dấu ngắt câu khi câu đó kết thúc. D. Đặt dấu phảy ngắt câu không phù hợp. Câu 4: Câu văn nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu đối víi tên cai lệ? A. Chị Dậu vẫn thiết tha. B. Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại. C. Rồi chị tỳm lỏy cổ hắn, ấn dỳi ra cửa D. Chị Dậu nghiến hai hàm răng. Câu 5. (0,5đ). Nội dung chủ yếu của đoạn trích trên là gì? Câu 6. (1,0đ). Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn trên? Tác dụng? Câu 7. (1,5 đ). Từ nhân vật chị Dậu trong đoạn trích trên, em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của người phụ nữ nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám. Phần II: Tạo lập văn bản (6.0 điểm). Câu 8 : Viết một văn bản ngắn (Từ 100 đến 200 từ) trình bày cảm nhận của em về nhân vật bộ Hồng qua đoạn trích ”Trong lòng mẹ” (Trích ”Những ngày thơ ấu” – Nguyờn Hồng). B. Đáp án, biểu điểm Phần I. Đọc hiểu - Từ câu 1 đến câu 4: mỗi câu chọn đúng đáp án được 0,25 điểm, tổng 1 điểm. Câu

1

2

3

4

Đáp án

A

D

B

B

Câu 5

- Sức sống tiềm tàng mạnh mẽ và sự phản kháng quyết liệt của chị Dậu trước áp bức, bất công

(0,5đ)

Câu 6

- Biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích (0,5đ) trên là tương phản, tăng cấp - Tác dụng: Làm nổi bật vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ (0,5đ) của chị Dậu và bộ mặt thảm hại của những tên tay sai

Câu 7

Vẻ đẹp của người phụ nữ nông thôn Việt Nam trước Cách mạng (1,5đ). tháng Tám: 157


- Chịu thương chịu khó, đảm đang - Hết lòng yêu thương chồng con - Có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ và sự phản kháng quyết liệt trước áp bức, bất công Phần II. Tạo lập văn bản (6.0 điểm). Câu 8 Nội dung đánh giá Hình thức (0,5 đ)

Mức độ đánh giá Mức độ 3 - Bố cục khoa học, rõ ràng - Trình bày sạch đẹp, không sai lỗi chính tả. - Dung lượng bài viết hợp lí. 0,5 đ

b.Thân bài

Mức độ 1

- Bố cục tương đối rõ - Trình bày chưa thật ràng sạch đẹp - Trình bày chưa thật - Bố cục thiếu khoa học, chưa rõ bố cục. sạch đẹp, sai 1-2 lỗi chính tả. - Chữ viết xấu, sai lỗi chính tả. 0.25 đ

0. 0 đ

- Diễn đạt tương đối lưu loát, ngôn ngữ trong sáng. Có mắc lỗi dùng từ, đặt câu Kết cấu tương đối chặt chẽ, biết sáng tạo.

- Diễn đạt chưa thật lưu loát. Còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu. - Kết cấu chưa chặt chẽ, chưa có sự sáng tạo.

1.5 đ

0.75- 1,0 đ

0.0 - 0.5đ

Nêu ngắn gọn đầy đủ: - Thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm - Khái quát cảm nhận chung về nhân vật: Bộ Hồng là một chú bộ thông minh, nhạy cảm và giàu tình yêu thương mẹ

Giới thiệu ngắn gọn, khá đầy đủ: - Thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm - Khái quát được cảm nhận chung về nhân vật

- Không viết mở bài - Xác định không chính xác vấn đề cần nghị luận

0,5 điểm

0,25 điểm

0,0 điểm

Kĩ năng - Diễn đạt lưu loát, ngôn (1.5đ) ngữ trong sáng. Không mắc lỗi dùng từ, đặt câu - Kết cấu chặt chẽ, tình tiết hay, sáng tạo.

Nội dung (4,0đ) a. Mở bài

Mức độ 2

* Luận điểm; - Xác định được một trong Xác định luận điểm của - Không nêu được bài viết chưa đầy đủ, chỉ 158


số các luận điểm của bài

3 điểm

nêu được những vấn đề luận điểm cơ bản, trọng tâm - Xác định luận điểm không chính xác 1,5 điểm

0 – 0,5 điểm

-Là một cậu bé đáng thương + thiếu thốn tình yêu của cha mẹ +Sống trong sự ghẻ lạnh của mọi người đặc biệt là bà cô độc ỏc ,tàn nhẫn - Là một cậu bộ có tấm lòng yêu mẹ cao cả , mong được sống trong tình yêu thương của mẹ thể hiện qua + Lỳc nói chuyện víi người cụ :mặc dù người cụ luụn nói lời thâm độc để bộ Hồng ruồng rẫy mẹ nhưng cậu không những không ghột mẹ mà còn căm hận uất ức trước những tành kiến xấu xa ,cậu còn khóc vì tủi cực vì nhớ mẹ + Lỳc gặp mẹ : - Nhỡn thấy bóng mẹ trong tình huống thật cậu chạy đuổi theo, lòng vừa lo vừa mừng - Lúc trèo lên xe đó khóc vì tủi ,vì xa mẹ bao nhiờu lâu - Ngụỡ trong lòng mẹ, cảm nhận được từng hơi thở của mẹ ....cảm thấy mẹ như đẹp ra - Ao ước được nhỏ lại để tận hưởng niềm ấm ỏp của mẹ - Sự hạnh phỳc ngắn ngủi làm cậu quên đi những câu nói của cụ ,không nhớ được hết mẹ mình đó nói những gì c. Kết bài

Khái quát được vấn đề cần nghị luận và có suy nghĩ cảm xúc chân thật của bản thân.

Phần nào khái quát được vấn đề nghị luận và có bộc lộ suy nghĩ của bản thân

- Không viết kết bài - Viết kết bài nhưng không khái quát được vấn đề nghị luận.

0,5 điểm

0,25 điểm

0,0 điểm

Hoạt động 4: Vận dụng (2’) Tiếp tục ụn tập lại về các tác phẩm truyện kớ Hoạt động 5: Phát triển mở rộng (2’) - Tìm đọc một số tác phẩm truyện kí hiện đại Việt Nam * Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (1’) a. Bài cũ: ễn tập lại về các tác phẩm truyện kớ. b. Bài mới: Chuẩn bị bài Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp víi miêu tả và biểu cảm. + Ôn về các ngôi kể trong văn tự sự và tác dụng 159


+ Đọc lại văn bản “Tức nước vì bờ” chú ý phần hội thoại giữa nhân vật chị Dậu và tên cai lệ. ****************************************** Tuần 10 Tiết 37 NểI QUÁ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm, tác dụng của nói quá trong văn chương và trong giao tiếp hàng ngày. - Biết vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc hiểu và tạo lập văn bản. 2. Kĩ năng: - Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói qỳa trong đọc – hiểu văn bản. 3. Thái độ: - Phân biệt những lời nói khóac, nói sai sự thật. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Khái niệm nói quỏ. - Phạm vi sử dụng của biện pháp tu từ nói quỏ (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao ...) - Tác dụng của biện pháp tu từ nói quỏ. 2. Kĩ năng: - Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói qúa trong đọc – hiểu văn bản. 3. Thái độ: - Phờ phỏn những lời nói khoác, nói sai sự thật. 4. Năng lực phát triển a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo - Mỏy chiếu 160


2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: Nội dung kiểm tra: - Trình bày bài tập 3 tr. 92? ( Gọi 2 học sinh) Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. *Cho HS q/sát, đọc các VD: Thét ra lửa, đen như cột nhà cháy, lớn như thổi ... Nêu yêu cầu: Em có nhận xét gì về tínhi chất, mức độ trong các cách nói này so víi bỡnh thường? Nói như vậy để làm gì? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới.

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Quan sát, trao đổi - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới ->quỏ mức bỡnh thường ->để nhấn mạnh

- Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 12-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu về nói quỏ và Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân t.dụng của nói quỏ. tích, hợp tác, tổng hợp... I.Tìm hiểu về nói quỏ và t/dụng của nói quỏ. 1.GV chiếu VD. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu: - Nói: “Đêm tháng năm chưa nằm đó sáng, ngày tháng mười chưa cười đó tối” và “mồ hụi thánh thót như mưa

1HS đọc, cả lớp suy nghĩ trả lời: Nói như vậy là quá sự thật: - Trong thực tế cuộc sống, KH đó CM đêm tháng 5 và ngày tháng 10 ngắn hơn so víi các thời gian khác trong năm. 161


ruộng cày”có đúng víi sự thật không? - Hãy so sánh tínhi chất, mức độ của nó víi sự thực trong cuộc sống? -Thực chất cách nói đó nhằm mục đích gì ?

- Mồ hôi có ra nhiều còng không thể như mưa được - Mục đích muốn nói: + Đêm tháng 5, ngày tháng 10 rất ngắn + Công việc của người nông dân rất vất vả, nặng nhọc

2. Hãy so sánh các câu sau và xem cách nói nào sinh động hơn, ấn tượng hơn? Vì sao? + Đêm.... đó sáng - Đêm tháng năm rất ngắn. + Ngày ... đó tối - Ngày tháng mười rất ngắn. + Mồ hôi ... ruộng cày - Mồ hôi ướt đẫm.

HS so sánh các cặp câu, suy nghĩ và trả lời: Cách nói trong các câu tục ngữ, ca dao hay hơn, sinh động hơn. Vì cách nói đó giàu hình ảnh, gõy ấn tượng víi người đọc hơn

3.Cách nói như vậy là nói quá. Vậy HS trình bày ý hiểu, nêu tác dụng. em hiểu nói quá là gì ? Cách nói như thế có tác dụng gì ? GV chốt lại, rút ra GN.Gọi HS đọc HS nghe 1 HS đọc ghi nhớ 4.Tìm vài ví dụ trong thơ văn có sử HS tìm, trình bày. dụng phép nói quá? 5. Cho HS thảo luận: - Nói quỏ có phải là nói sai sự thật (nói khóac) không? - Phân biệt nói quỏ víi nói khóac?

HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày : - Nói quá không phải là nói sai sự thật mà sự thật vẫn được nói đến nhưng mức độ, quy mô được tăng lên nhiều lần

- Phân biệt nói quỏ và nói khóac: + Giống nhau: Đều là phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiên tượng + Khác nhau: Mục đích nói Nói quỏ:là BPTT nhằm nhấn mạnh, gõy ấn tượng, tăng sức biểu cảm, làm cho bản chất sự vật hiện tượng và mục đích giao tiếp được bộc lộ rõ hơn nhờ đó ý nghĩa hàm ẩn được người đọc, người nghe nhận thức sâu sắc, đầy đủ hơn Nói khóac: nhằm làm cho người nghe tin vào những điều không có thật. Nói khoác là nói sai sự thật nhằm khoe khoang, xuyên tạc bản chất sự vật hiện tượng làm cho người 162


đọc, người nghe hiểu sai vấn đề. Nói khoác là hành động có tác động tiêu cực Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13- 15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo II. HS luyện tập

6.Gọi HS đọc BT 1. Nêu yêu HS HĐ cá nhân, 1HS lên bảng làm cầu:Tìm biện pháp nói quỏ và giải Các HS khácc làm vào vở BT thích ý nghĩa của chúng a. Có sức người sái đá còng thành cơm: Nhấn mạnh sức lao động của con người sẽ tạo ra thành quả dù có khó khăn,gian khổ, vất vả đến đâu (K/đ niềm tin vào bàn tay lao động của con người). b. Đi lên đến tận trời: ý muốn nói vết thương rất nhẹ, không ảnh hưởng gì đến sức khoẻ. Nhấn mạnh sự bền lòng của người bị thươngvà động viên người khác để họ yên tâm. c. Thột ra lửa: Gây ấn tượng về sự dữ tợn, độc ác đầy uy quyền của cụ Bá. 7.Cho HS quan sát BT2. Yêu cầu HS Bài 2: Điền thành ngữ vào chỗ trống giải thích nghĩa các thành ngữ, chọn và điền các thành ngữ vào chỗ trống a. Chó ăn đá gà ăn sái:Nơi đất đai cằn cỗi, trơ để tạo BPTT nói quá ? trọi, khó làm ăn sinh sống b. Bầm gan tớm ruột: Căm thù oán ghét đến cực độ c. Ruột để ngoài da: có tínhi bộc tuệch, ớt giữ ý tứ, hay Quên, vụ tôi, vụ tínhi d. Nở từng khỳc ruột: Hết sức thoả món, hả hờ trong lòng e.Vắt chân lên cổ: rướn hết sức mà chạy 8.Nêu yêu cầu của BT: Đặt câu víi các thành ngữ dùng các biện pháp nói quá sau: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

Bài 3: Đặt câu víi các thành ngữ a. Cô ấy đẹp nghiêng nước nghiêng thành. b. Đoàn kết tạo nên sức mạnh có thể dời non lấp biển c. Bài toỏn khó quỏ, nghĩ nỏt úc mà vẫn không làm ra. 163


10.Cho HS thi tiếp sức: Thi tìm Bài 4. Tìm 5 thành ngữ so sánh có sử dụng thành ngữ so sánh có dựng biện pháp biện pháp nói quỏ nói quỏ ? 11.Viết một đoạn văn có dùng biện Bài 5. Viết một đoạn văn có dùng biện pháp pháp nói quỏ ? nói quá HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV yêu cầu viết đoạn văn: - HS trình bày Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Sưu tầm một số câu ca dao và thơ - HS trình bày văn có dùng phép nói quá. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ: nắm được khái niệm và tác dụng của biện pháp nói quỏ. - Làm bài tập 5 tr 103. - Đọc kĩ bài “Ôn tập truyện kí Việt Nam” và trả lời các câu hái trong Sgk. ********************************* Tuần 10 Tiết 38 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hệ thống húa và khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đó được học ở kí I. 2. Kĩ năng: 164


- Khái quát, thống nhất hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể. - Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đó học. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm hiểu về truyện kớ Việt Nam II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đó học về phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật. - Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản. - Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện. 2. Kĩ năng: - Khái quát, thống nhất hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể. - Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đó học. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm hiểu về truyện kí Việt Nam. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: Nội dung kiểm tra: - Nêu nội dung ý nghĩa văn bản “Hai cây phong”? - Đọc thuộc lòng đoạn văn em thích và nêu nội dung đoạn văn đó? Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: 165


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Trò chơi, trực quan - Thời gian: 5' - Hình thành năng lực: Tư duy nhanh *Tổ chức cho HS chơi trò chơi Xem Hình thành kĩ năng q/sát, tư duy hình đoán tác phẩm, nhân vật… - Quan sát, tư duy, trả lời - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 12-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS lập bảng hệ thống hóa Hình thành kĩ năng phân tích, hợp tác, tổng kiến thức các VB hợp... HS lập bảng hệ thống hóa kiến thức các VB 1. Hãy lập bảng hệ thống hóa kiến Học sinh trình bày theo phần chuẩn bị ở nhà. thức các VB truyện kớ VN đó học từ đầu năm theo mẫu. * Gv cho HS quan sỏt bảng thống kờ chuẩn TT

1

2

Tên VB

Tôi học

Tên tác giả

Thanh đi Tịnh (19111988)

Năm s/tác

1941

Trong Nguyên lòng mẹ Hồng (Những (1918- 1940 ngày thơ 1982) ấu)

Thể loại

Nội dung chủ yếu

Đặc sắc nghệ thuật

Những kỉ niệm trong sáng về ngày Truyện đầu tiên được đến trường và đi học ngắn

Dũng cảm xúc được diễn tả bằng một tâm hồn rung động tha thiết, ngòi bút giàu chất thơ

Những cay đắng, tủi cực và tình yêu thương cháy báng, mónh liệt đối víi người mẹ bất hạnh của mình

Lời văn chân thực, giàu hình ảnh và cảm xúc. Ngòi bút sắc sảo, tinh tế trong miêu tả tôi lí nhân vật.

Hồi kí

166


3

4

Tức nước NgôTất 1939 vỡ bờ Tố (Tắt đèn) (18931954)

Lão Hạc

Nam Cao (19151951)

1943

Phê phán bộ mặt tàn ác, bất nhân của XHPK đương thời. Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân.

Tình huống mang tínhi kịch cao. Khắc hoạ tínhi cách nhân vật sinh động, chân thực. Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặc sắc

Số phận đau thương, bi thảm Truyện của người nông dân cùng khổ và ngắn phẩm chất cao đẹp của họ. Tấm lòng yêu thương, trân trọng của t/giả đối víi họ

Khắc hoạ nhân vật sinh động, có chiều sâu tâm lí. Cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất trữ tình.

Tiểu thuyết

2.Cho HS thảo luận: Hãy so sánh và nêu những điểm giống nhau và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 VB. GV chốt lại kiến thức:

* So sánh 3 VB: Trong lòng mẹ, Tức nước vì bờ, Lão Hạc. * Giống nhau: - Thể loại: Đều là văn tự sự, là truyện kí hiện đại VN, sáng tác thời kỡ 1930 – 1945. - Đề tài: Đều lấy đề tài từ con ngươỡ và cuộc sống xó hội đương thời. - Nội dung: Đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập. - Giá trị tư tưởng: Đều chan chứa tinh thần nhân đạo (Yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những gì tàn ỏc xấu xa. - Giá trị nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực, gần víi đời sống; ngôn ngữ giản dị; kể kết hợp miêu tả, biểu cảm cụ thể, hấp dẫn. * Khácc nhau

Văn

Thể

Đề tài

PT

Nội dung

Nghệ thuật 167


bản

loại

Trong lòng mẹ

Hồi kớ

Tức nước vì bờ

Lão Hạc

BĐ Đứa Tự sự Nỗi đau của chú bé mồ Văn hồi kí chân thực, trữ trẻ (bộ (xen côi và tình yêu thương tình thiết tha Hồng) trữ mẹ của chú bé tình)

Người Tiểu phụ nữ Tự sự thuyết (Chị Dậu)

Phờ phỏn xó hội tàn ác Khắc hoạ nhân vật và miêu bất nhân và ca ngợi vẻ tả hiện thực một cách chân đẹp tâm hồn, sức sống thực, sinh động tiềm tàng của người phụ nữ nông dân.

Người Truyện nông dân ngắn (lão Hạc)

Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ.

Tự sự (xen trữ tình)

N/vật được đào sâu tâm lí, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất trữ tình

3. Từ bảng hệ thống trên, hãy khái * Gió trị nội dung và nghệ thuật của các TP quát gió trị nội dung và nghệ thuật - Nội dung : của các tác phẩm truyện kớ? + Phản ỏnh hiện thực xó hội Việt Nam trước 1945 : bộ mặt xấu xa của tầng lớp thống trị, đời sống cực khổ của người dân... + Thể hiện sự đồng cảm, thương yêu, sự trân trọng, ngợi ca phẩm chất tốt đẹp của tác giả đối víi những người nghèo khổ, bất hạnh. - Nghệ thuật : kết hợp giữa tự sự và miêu tả, biểu cảm ; cách lựa chọn ngôi kể phù hợp, xây dựng nhân vật đặc sắc. Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo II. Luyện tập

4. Hãy chỉ ra các chi tiết tiêu biểu 1. Chi tiết tiờu biểu của thể loại truyện kớ của thể loại truyện kí trong các tác phẩm đó học ? 168


5. Chỉ ra những chi tiết góp phần khắc hoạ vẻ đẹp của các nhân vật đó học? - Trong các văn bản trên, em thích nhất nhân vật hoặc đoạn văn nào? Vì sao? GV có thể gợi ý, định hướng cho HS: + Đó là n/vật (đoạn văn) nào? Trong VB nào? Của t/giả nào? - Lí do mà em yêu thích?

2. Những chi tiết góp phần khắc hoạ vẻ đẹp của nhân vật VD: * Nhân vật chị Dậu: - Có tình thương yêu chồng sâu sắc: lo lắng, quan tâm chăm sóc, tìm cách bảo vệ chồng. - Có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ, tinh thần phản kháng quyết liệt trước áp bức bất công. * Nhân vật bộ Hồng: Có tình thương yêu mẹ sâu sắc, luôn tìm cách bảo vệ mẹ. * Nhân vật lão Hạc: giàu tình yêu thương con, sống nhân hậu, tình nghĩa, ....

Cho HS tham khảo một số đoạn văn: Sức mạnh của Chị Dậu là do sức mạnh của lòng căm hờn sục sôi, của sự uất ức cao độ khi bị dồn đẩy đến cùng đường, không thể chịu đựng được nữa. Nhưng đó còn là sức mạnh của tình thương yêu chồng con vô bờ bến. Thương chồng, lo cho chồng, chị đó cố van xin, hạ mình mà không được. Để bảo vệ chồng trong phút giây khẩn cấp, chị đó vựng lên chống trả quyết liệt và chị đó chiến thắng vẻ vang. Hành động của chị Dậu tuy bất ngờ nhưng hoàn toàn hợp tình hợp lí, hợp quy luật. Lão Hạc là một nông dõn nghèo cực, không được học hành, chẳng có chữ nghĩa, càng không biết nhiều lí luận về tình phụ tử. Nhưng cái chết dữ dội của lão là bằng chứng cảm động về cái tình cha con nguyờn sơ mộc mạc nhưng thăm thẳm, thiêng liêng biết chừng nào ! Cái chết của Lão Hạc, từ trong bản chất của nó, chưa hẳn là bi quan. Bởi, nó vẫn nói lên niềm tin sâu sắc và sự trường tồn vào bản chất của con người, qua mấy dũng suy ngẫm, triết lí của ông giáo ở cuối truyện: Không! Cuộc đời chưa hẳn đó đáng buồn!” HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV yêu cầu HS viết đoạn: - HS trình bày Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về một trong số những tác phẩm truyện kí đó học. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não 169


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết nối thêm một kết thúc truyện - HS trình bày cho truyện ngắn “Lão Hạc” (Nam Cao). Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ: nắm được khái niệm và tác dụng của biện pháp nói quá. - Làm bài tập 5 tr 103. - Đọc kĩ bài “Ôn tập truyện kí Việt Nam” và trả lời các câu hái trong Sgk. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Tiếp tục ôn lại các kiến thức về 4 văn bản truyện kí Việt Nam đó học - Đọc kĩ bài “ Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000” và chuẩn bị bài học theo hệ thống câu hái trong phần “ Đọc - hiểu văn bản”. ************************************************* Tuần 10 Tiết 39 THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000 I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Thấy được ý nghĩa to lớn của việc bảo vệ mụi trường. Từ đó có những suy nghĩ và hành động tích cực về vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt. - Thấy được tính thuyết phục trong cách thuyết minh và những kiến nghị mà tác giả đề xuất trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Tích hợp víi phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh. - Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xó hội bức thiết. 3. Thái độ: - Giúp học sinh có những suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Mối nguy hại đến môi trường sống và sức kháce con người của thói quen dùng túi ni lông. - Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày. - Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tạo và bố cục chặt chẽ, hợp lí đó tạo nờn tínhi thuyết phục của văn bản. 170


2. Kĩ năng: - Tích hợp víi phần tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh. - Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xó hội bức thiết. 3. Thái độ: - Giúp học sinh có những suy nghĩ tích cực về các việc tương tự trong vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt, một vấn đề vào loại khó giải quyết nhất trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo - Tranh ảnh về môi trường.Bài soạn điện tử 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. Tìm hiểu việc sử dụng bao bỡ ni lông trong gia đình em và những người xung quanh. Đề xuất việc khắc phục hiện tượng này IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: Nội dung kiểm tra: - Thế nào là văn bản nhật dụng? Kể tên các văn bản nhật dụng đó được học trong chương trình ngữ văn lớp 6 và lớp 7? Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. * GV chiếu một số h/ả về tình trạng Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình ụ nhiếm mụi trường. 171


- Nêu yêu cầu: Những bức ảnh trên - Quan sỏt, trao đổi đề cập đến vấn đề gì? Em hiểu gớ về - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới vấn đề đó? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. Trái đất - ngôi nhà chung của mọi người - đang bị ô nhiễm nặng nề. Một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng ụ nhiếm trên là do việc sử dụng bao bỡ ni lông. Vậy việc sử dụng bao bỡ ni lông gõy ra những tác hại và hậu quả như thế nào, cần làm gì để hạn chế tác hai của nó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. - Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức *Tri giác - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút - Thời gian: 3- 5' - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích

Hình thành kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I.Đọc-tìm hiểu chú thích

* GV nêu y/cầu đọc: Cần nhấn mạnh -HS nghe, xác định cách đọc. rành rọt từng điểm kiến nghị; giọng -2 HS đọc văn bản, HS khác nhận xét điệu của một lời kêu gọi. Gọi HS đọc - Em hiểu gì về hoàn cảnh ra đời của HS tự bộc lộ theo hiểu biết cá nhân văn bản? Văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp GV bổ sung: của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát ngày 22-4-2000 nhân lần đầu tiên VN tham gia ngày Trái Đất HS tìm hiểu nghĩa của các CT trong sgk/106 -Yêu cầu HS đọc kĩ các chú thích. GV nói rõ Pla-xtic (chất dẻo) còn gọi chung là nhựa, là những vật liệu tổng hợp các phân tử lớn gọi là folime * Phân tích - Cắt nghĩa - PPDH: Phân tích, giải thích, vấn đáp, tái hiện thông tin, thuyết tŕnh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, khăn trải bàn. - Thời gian: 25-30' 172


- Hình thành năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, cảm thụ II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản B1. HD tìm hiểu khái quát

Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác... II. HS đọc - tìm hiểu VB 1.HS tìm hiểu khái quát

Cho HS Thảo luận cặp đôi chia sẻ : Nội dung văn bản? nhằm mục đích gì? Kiểu văn bản? Xác định: PTBĐ, bố cục của văn bản ? - Em có nhận xét gì về bố cục của VB nàỳ ? *GV: Bố cục lụgic, chặt chẽ: Từ nguyên nhân đến giảng giải. phân tích, nêu nhiệm vụ và cuối cùng là kêu gọi mọi người làm theo.

HS suy nhĩ, thảo luận, chia sẻ cặp đôi, trả lời: - Nội dung: Cung cấp cho những căn cứ rõ ràng về tác hại của việc dựng bao bỡ ni lông và việc hạn chế sử dụng chúng - Mục đích: Bảo vệ sự trong sạch của môi trường TĐ. - Phần 1: Từ đầu-> một ngày không sử dụng bao bỡ ni lụông: Nguyên nhân ra đời của bản thông điệp “Thông tin về ngày Trái đất năm 2000”. - Phần 2:Tiếp theo->đối víi môi trường:Tác hại của việc sử dụng bao bỡ ni lông và một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bỡ ni lông. - Phần 3: Còn lại: Lời kêu gọi mọi người hãy bảo vệ mụi trường Trái đất.

B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn 2. Tìm hiểu chi tiết bản Theo dõi phần 1(MB) của VB, hãy 1. Sự ra đời của bản thông điệp “TT về ngày cho biết VB đó thông báo những sự TĐ năm 2000” kiện nào? - VB này chủ yếu thuyết minh cho sự kiện nào? - Nhận xét cách trình bày những sự kiện đó? -Từ việc trình bày các sự kiện đó, em cảm nhận được nội dung (vấn đề) nào được nêu trong phần đầu của VB?

+ Các sự kiện: + Cách trình bày: Đi từ thông tin khái quát (rộng) đến thông tin cụ thể (hẹp). Lời thông báo trực tiếp, ngắn gọn, dễ hiểu. HS khái quát, trình bày:

- Hãy chỉ ra nguyờn nhân cơ bản 2. Tác hại của việc sử dụng bao bỡ ni lông và khiến cho việc dùng bao bỡ ni lông những biện pháp giải quyết cho v/đề này có thể gõy nguy hại đối víi môi *Nguyên nhân gây hại cơ bản 173


trường và sức khoẻ con người ? -Từ nguyên nhân đó đó tạo ra những tác hại nào đối víi môi trường, đối víi sức khoẻ con người khi sử dụng bao bỡ ni lông ?

- Do đặc tính không phân huỷ của Pla-xtic a. Tác hại - Lẫn vào đất cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh.... xúi mũn ở các vựng đồi. - Tắc các đường dẫn nước thải, tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa -> làm muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh. - Trụi ra biển làm chết các sinh vật khi nuốt phải - Bao bỡ ni lông màu đựng thực phẩm làm ụ nhiễm thựcphẩm ...... gõy tác hại cho não và là nguyờn nhân gõy ung thư phổi - Bao bỡ ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra ..... có thể gây ngộ độc, ngất, khó thở, nôn ra máu .... gây ung thư và các dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh

-Để nói rõ tác hại của việc sử dụng bao bỡ ni lông, tác giả đó thuyết minh bằng cách nào trong các PP sau? Tác dụng của PP thuyết minh đó? a. Liệt kờ b. Phân tích

HS suy nghĩ, trao đổi, trả lời:

c. Kết hợp liệt kờ và phân tích

+ Tác dụng: làm cho vấn đề được trình bày vừa mang tínhi khoa học vừa mang tínhi thực tiễn, ngắn gọn, sáng rõ, dễ hiểu, dễ nhớ

-Ngoài những tác hại mà VB đó chỉ rõ ở trên, em thấy việc sử dụng bao bỡ ni lông còn có những tác hại nào khácc nữa ? - Từ việc tìm hiểu trên, em rút ra kết luận gì về tác hại của việc sử dụng bao bỡ ni lông?

HS phát hiện và trả lời

+ PP thuyết minh: Kết hợp liệt kờ và phân tích - Liệt kờ những tác hại của bao bỡ ni lông, đưa ra những ví dụ cụ thể, sinh động, phổ biến - Phân tích cơ sở thực tế và khoa học của những tác hại đó

- Bao bỡ ni lông vứt bừa bói ở những nơi công cộng, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử-> gây mất mĩ quan, ô nhiễm môi trường - Túi ni lông dùng để gói, đựng các loại rác thải khác làm rác thải khó phân huỷ, ngăn cản quỏ trình phân huỷ, sinh ra các chất độc gây hại ->Dựng bao bỡ ni lông bừa bói sẽ làm ụ nhiễm mụi trường, phát sinh nhiều bệnh tật.

*GV cung cấp cho học sinh một số số liệu về tác hại do bao bỡ ni lông gõy ra. - Mỗi năm có hơn 400.000 tấn P.E được chôn lấp tại miền Bắc nước Mĩ, nếu không phải chôn loại rác thải nào thì sẽ có thêm bao nhiờu đất đai để canh tác. Ở Mê hi cô, người ta 174


đó xác nhận một trong những nguyên nhân làm cho cá ở hồ nước chết nhiều là do rác thải ni lông và nhựa ném xuống hồ quá nhiều.Hàng năm trên trên thế giới có khoảng 100.000 chim, thú biển chết do nuốt phải túi ni lông - Hàng ngày, tại khu vực xử lí rác thải Nam Sơn, Sóc Sơn tiếp nhận 1000 tấn rác thải (khoảng 10-15 tấn là nhựa, ni lông) GV cho HS thảo luận nhúm: - Theo em có những cách gì đề xử lý bao bỡ ni lông ? - Các cách xử lý có mặt lợi và hại như thế nào ? - Vì sao việc xử lí bao bỡ ni lông lại là vấn đề nan giải ?

HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trình bày: - Có 3 cách xử lí: chụn lấp, đốt, tái chế. =>Đây là một vấn đề nan giải. Vì : + Túi ni lông rẻ, nhẹ, tiện lợi, dễ đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng. + Sản xuất bao bỡ ni lông so víi sản xuất bao bỡ bằng giấy tiết kiệm được 40% năng lượng, tiết kiệm được lượng bột giấy từ gỗ. Tuy nhiờn việc sử dụng bao bỡ ni lông là lợi bất cập hại.

- Em có suy nghĩ gì về các giải pháp HS theo dõi VB, trả lời: mà tác giả đưa ra này? (Có tính 4 biện pháp (sgk/105) thuyết phục và khả thi không?) => hoàn toàn có tínhi thuyết phục và khả thi nhằm hạn chế sử dụng bao bỡ ni lông và tuyờn truyền về tác hại của bao bỡ ni lông.

- Từ “ vì vậy” có tác dụng gì trong việc liên kết các phần của VB? -“Vì vậy”: Nối 2 đoạn văn ứng víi hai nội dung -Trong khi chưa loại bỏ được hoàn một cách tự nhiờn, hợp lí. toàn bao bỡ ni lông thì BP tốt nhất HS suy nghĩ, trả lời: hiện nay là gì ? Hạn chế sử dụng bao ni lông, thay thế bằng giấy, lỏ. -Trước thực trạng này “Thông tin về HS dựa vào phần 3 văn bản, suy nghĩ, trả lời. Ngày Trái Đất năm 2000” đưa ra lời - Hãy cùng nhau quan tôi ..... kêu gọi gì ? - Hãy bảo vệ Trái Đất... - Hãy cùng nhau hành động: “Một ngày... ni - Nhận xét giọng điệu của những câu lông” văn đó? * Giọng điệu mạnh mẽ ngân vang nhằm động - Lời kêu gọi đó cho ta thấy được viên, khích lệ mọi người điều gì? ->Bảo vệ môi trường Trái Đất là nhiệm vụ to - Học sinh chúng ta cần làm gì để lớn, thường xuyên, lâu dài. Đề nghị mọi người hưởng ứng lời kêu gọi đó? hạn chế dựng bao bỡ ni lông để góp phần giữ 175


gìn sự trong sạch của mụi trường Trái Đất. - Nhiệm vụ của học sinh: III. HDHS đánh giá, khái quát VB Hình thành kĩ năng đánh giá, tổng hợp III. Đánh giá, khái quát - Lời kêu gọi trên được truyền đạt bằng hình thức nào? Ngoài hình thức đó, VB còn có những đặc sắc gì về nghệ thuật (bố cục, cách trình bày nội dung...) - Qua những nét nghệ thuật đó giúp em hiểu biết được gì? *GV tóm tắt->GN. Gọi HS đọc

HS nhận xét, trả lời: 1. Nghệ thuật - Giải thích đơn giản, ngắn gọn mà sáng tỏ - Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xỏc, thuyết phục - Liệt kờ, kiểu câu cầu khiến - Lập luận chặt chẽ, rõ ràng có tínhi thuyết phục cao 2. Nội dung - Những tác hại của việc dựng bao bỡ ni lông và lợi ớch của việc giảm bớt sử dụng chúng - Hạn chế sử dụng bao bỡ ni lông là gúp phần tích cực bảo vệ mụi trường trong sạch của Trái Đất 1 HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: sgk/107

*Tích hợp KNS, MT - Ngoài tỳi ni lông theo em còn có những chất thải nào làm ảnh hưởng đến MT nữa ? Cách giải quyết những loại chất thải ấy như thế nào cho hợp lí ?

HS tự liên hệ, trình bày: - Chất thải ảnh hưởng tới MT: nước thải của các nhà máy, bệnh viện, khói bụi của các phương tiện giao thông, NM xi măng..... - PT trồng cây gõy rõng - PT xanh-sạch-đẹp - Bảo vệ các danh lam thắng cảnh, các khu sinh - Ngoài hành động mà VB đó nêu, để quyển thiờn nhiờn..... bảo vệ môi trường Trái Đất, theo em còn có những việc làm nào khácc? Hoạt động 3: Luyện tập - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. HS luyện tập 176


16.Cho HS làm các BTTN

HS đọc, trả lời.

17.Viết một đoạn văn (4-6 câu) nói HS viết cá nhân, 1-2 HS trình bày. HS khácc về sự cần thiết phải bảo vệ môi nhận xét trường. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV yêu cầu HS viết đoạn: - HS trình bày Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về vấn đề rác thải. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về tác hại - HS sưu tầm, trình bày của việc dùng bao nilon và những vấn đề khác của rác thải sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ: nắm được nội dung ý nghĩa của văn bản. - Đọc kĩ bài “Nói giảm nói tránh” và trả lời các câu hái trong SGK. ****************************************** Tuần 10 Tiết 40 NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp nói giảm, nói tránh. - Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói trỏnh. 2. Kĩ năng: - Phân biệt nói giảm nói tránh víi nói không đúng sự thật - Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhó, lịch sự. 177


3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng biện pháp nói giảm nói trỏnh trong giao tiếp khi II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Khái niệm nói giảm nói trỏnh. - Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói trỏnh. 2. Kĩ năng: - Phân biệt nói giảm nói tránh víi nói không đúng sự thật - Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhó, lịch sự. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng biện pháp nói giảm nói trỏnh trong giao tiếp khi cần thiết. 4. Năng lực phát triển a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo - Mỏy chiếu 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: a, Nội dung kiểm tra: - Nói quỏ là gì? Tác dụng của nói quỏ? Lấy ví dụ? - Làm bài tập 5/103? Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Tạo tình huống - Thời gian: 1- 3' 178


- Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp * Nêu tình huống: Trong cuộc sống có khi ta gặp những vấn đề khó nói thẳng cho người nghe biết. Trong trường hợp này ta phải làm thế nào? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới.

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Suy nghĩ, trao đổi - 1 HS trình bày, =>Dựng cách nói vũng, nói trỏnh đi

- Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 12-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu về nói giảm nói Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân trỏnh và tác dụng của BPTT này.. tích, hợp tác, tổng hợp... I.Tìm hiểu về nói giảm nói trỏnh và tác dụng 1.GV chiếu ví dụ. Gọi HS đọc VD1. HS quan sát và đọc các ví dụ, suy nghĩ, trao đổi, Cho HS thảo luận cặp đôi: thảo luận, trình bày: - Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích có ý nghĩa là gì? Đồng nghĩa víi từ nào? - Tại sao người nói, người viết lại dùng cách diễn đạt đó ? 2. Ngoài các từ ngữ trên người ta còn dựng các từ nào để nói về cái chết ? 3. Gọi HS đọc VD2. Hái: + VD2: Bầu sữa -> trỏnh thụ tục - Vì sao trong câu văn, tác giả dùng Mục đích: thể hiện thái độ nhó nhặn, lịch sự từ “bầu sữa” mà không dựng một từ ngữ khácc cùng nghĩa ? - Cách nói như vậy có tác dụng gì? 4.So sánh 2 cách nói trong VD3 và HS so sánh, trả lời cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế - Con dạo này lười lắm. nhị hơn. - Con dạo này không được chăm chỉ lắm. => nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối víi người nghe. 5. Các cách nói như trên người ta HS khái quát, trả lời 179


gọi là nói giảm, nói tránh. Em hiểu nói giảm, nói tránh là như thế nào? Tác dụng ? *GV chốt lại . Gọi HS đọc. 1 HS đọc ghi nhớ 6. Quan sỏt lại các VD, hãy cho biết có thể nói giảm, nói trỏnh bằng cách nào? *GV nói thêm để HS biết.

HS suy nghĩ, trả lời: Các cách nói giảm, nói trỏnh: - Dùng các từ ngữ đồng nghĩa - Dùng cách nói phủ định - Nói vũng hoặc nói trống

7. Tích hợp KNS: Qua bài học, em tự rút ra cho mình điều gì trong giao tiếp? - Khi nào thì không nờn dựng nói giảm, nói trỏnh?

HS liên hệ:- Cần sử dụng nói giảm, nói trỏnh trong những tình huống cụ thể để thể hiện thái độ lịch sự, nhó nhặn, tạo phong cách của người có văn hoá. - Khi cần phải nói sự thật (làm nhân chứng...) thì không nờn nói giảm, nói trỏnh.

8. Lấy một vài ví dụ có sử dụng HS lấy VD: phép tu từ nói giảm, nói tránh trong - Bác đó lên đường theo tổ tiên..... tiến lên. thơ văn? Nêu tác dụng của nó? - Đó ngững đập một trái tim ...... đại bàng. 9. Cho HS làm BT nhanh: - Tìm trong văn bản “Lão Hạc” các câu văn có sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh và cho biết ý nghĩa ? - Cho biết gió trị biểu cảm trong các cách nói giảm nói trỏnh sau: + Bác Dương thôi đó, thụi rồi / Nước mây man mỏc ngậm ngựi lòng ta + Bà về năm đói làng treo lưới / Biển động hũn Mờ giặc bắn vào. Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập

Kĩ năng tư duy, sáng tạo II. Luyện tập

8 .GV chiếu BT1. Gọi HS đọc. Nêu Bài 1: Điền từ ngữ nói giảm, nói tránh vào chỗ yêu cầu: Điền các từ ngữ nói giảm trống: nói tránh vào những chỗ trống ? d. Có tuổi. e. Đi bước nữa. 180


9. Gọi HS đọc BT2. Nêu yêu cầu: Bài 2. Xác định câu có sử dụng nói giảm, nói Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu tránh: a-2, b-2, c-1, d-1, e-2. nào có sử dụng ? 10. Tích hợp MT: Đặt năm câu có sử dụng nói giảm, nói tránh để đánh giá về môi trường ở địa phương, trường lớp em trong những trường hợp khác nhau ?

Bài 3: Đặt câu có sử dụng nói giảm, nói trỏnh

11.Viết đoạn văn nhận xét, góp ý víi bạn về một việc làm sai của bạn để bạn sửa chữa. Trong đoạn văn em có sử dụng nói giảm, nói tránh.

Bài 4. Viết đoạn văn

a. Hôm nay, bạn quột lớp vẫn còn bẩn quỏ. -> Hôm nay, bạn quét lớp chưa được sạch sẽ lám. b. Mọi người còn thiếu ý thức bảo vệ môi trường. -> Vấn đề bảo vệ môi trường của địa phương chưa được mọ người thực hiện nghiêm chỉnh. VD: - Lời nói của bạn như vậy chưa thể hiện sự lễ phép víi người lớn. - Hành động của bạn như vậy chưa được đẹp cho lám. - Xin bạn cười nho nhỏ một chút kẻo ảnh hưởng đến người khác!

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Câu 1. Khi nào không nờn nói giảm nói trỏnh? Câu 2. Câu văn nào dưới đây không dùng phép nói giảm nói tránh? A. Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu. B. Có lẽ, anh nên thu xếp để rời nơi này sớm thì hơn. C. Nói năng như thế là có phần chưa được thiện chí lắm. D. Anh ăn nói như dùi đục chấm 181


mắm cáy ********************************************** Tuần 10 Tiết 40 KIỂM TRA VĂN I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm được một số đơn vị kiến thức về văn bản đó học từ đầu năm. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng trình bày. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức vươn lên trong học tập. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh khắc sâu một số đơn vị kiến thức về văn bản đó học từ đầu năm đến nay. - Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ của mình về các mặt kiến thức và năng lực diễn đạt. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng trình bày. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức vươn lên trong học tập. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Ra đề phù hợp víi trình độ của học sinh. 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: 182


Bước II: Kiểm tra bài cũ: Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: A. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC. Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng số

Nội dung 1/ Năng lực Nêu được Hiểunội dung đọc hiểu văn thông tin về của văn bản bản giả, tác phẩm của văn bản Số câu Số điểm

1 câu 1đ

1 câu 1đ

2 2

2/ Năng lực tạo lập văn bản.

Viết được Viết bài văn văn bản ngắn trình tóm tắt bày cảm đúng nội nhận về nhân dung vật lão Hạc

Số câu: Số điểm:

1 câu 3điểm

1 câu 5 điểm

2 8

1 câu 3đ

1 câu 5đ

4

Tổng số: Số câu: Số điểm:

1 câu 1đ

1 câu 1đ

10

B. ĐỀ KIỂM TRA: PHẦN I: ĐỌC HIỂU Mẹ tôi lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi rồi xốc nách tôi lên xe. Đến bấy giờ tôi mới kịp nhận ra mẹ tôi không cũm cừi xơ xác quá như cô tôi nhắc lại lời người họ nội của tôi. Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng víi đôi mắt trong sáng và nước da mịn, làm nổi bật mầu hồng của hai gũ mỏ. Hay tại sự sung sướng bỗng dưng được trông nhỡn và ụm ấp cái hình hài mỏu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung tỳc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đó bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm lạ thường. Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt từ trán xuống cằm và gói rụm ở sống lưng cho, mới thấy người 183


mẹ có một êm dịu vô cùng. Từ ngó tư đầu trường học về đến nhà, tôi không còn nhớ mẹ tôi đó hái tôi và tôi trả lời mẹ tôi những gì. ( Ngữ Văn 8, tập 1) Câu 1. Tác giả đoạn văn trên là ai? Trích từ tác phẩm nào? Cầu 2. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? Câu 3. Câu chuyện trong đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Người kể ở đây là ai? Câu 4. Hãy cho biết nội dung của đoạn trích trên? Câu 5. Từ nội dung, ý nghĩa của đoạn em hiểu biết gì về tình mẫu tử trong cuộc đời của mỗi con người? PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN Câu 6: (3 điểm) Tóm tắt truyện “Chiếc lỏ cuối cùng” trong khoảng 10 dũng? Câu 7: (4 điểm): Viết một bài văn ngắn khoảng 1 trang giấy, trình bày cảm nhận của em về nhân vật lão Hạc trong đoạn trích truyện ngắn “ Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao C. HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: Nguyờn Hồng, Trong lòng mẹ Câu 2: Miêu tả+Tự sự+Biểu cảm Câu 3: Ngôi thứ nhất, chú bộ Hồng Câu 4: Bộc lộ niềm sung sướng hạnh phúc của đứa con khi nằm trong lòng mẹ Câu 5: Tình mẫu tử là tình thương yêu, là sự hi sinh, che chở và bao dung của người mẹ đối víi đứa con. Câu

Đáp án

Điểm

6 - Hình thức: đúng hình thức đoạn văn, đủ số dũng, diễn đạt (3 điểm) lưu loát 1 điểm - Nội dung tóm tắt: Đủ sự việc, đúng trình tự diễn biến sự việc trong văn bản + Anh Dậu vừa tỉnh dậy sau trận đũn vì thiếu thiền sưu 2 điểm + Nhờ bà hàng xóm cho bát gạo nấu cháo, chị bưng lên cho chồng ăn. + Tên Cai lệ và người nhà Lí trưởng sầm sập tiến vào. + Chị Dậu van xin, nói lí víi tên Cai lệ. + Bị tên Cai lệ đánh, chị chống trả lại quyêt liệt để bảo vệ chồng mình.

184


7 ( 5 điểm)

- Đúng hình thức bài văn ngắn hoàn chỉnh 3 phần - Nội dung: : + Giới thiệu tác giả, tác phẩm , nhân vật được cảm nhận + Trình bày được những cảm nhận về cuộc đời và phẩm chất tốt đẹp của nhân vật + Đánh giá về nhân vật + Phát biểu được cảm nghĩ của mình víi nhân vật nói riêng, người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám nói chung + Diễn đạt ý lưu loát, lời văn trong sáng, trình bày sạch

0,5điểm 1điểm 2 điểm 1 điểm 1 điểm 0,5điểm

Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Tiếp tục ôn tập kiến thức các văn bản đó học. - Đọc kĩ bài “ Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp víi miêu tả và biểu cảm” và chuẩn bị tốt phần “ Chuẩn bị ở nhà”. ***************************************** Tuần 11 Tiết 42 LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm chắc kiến thức về ngôi kể - Trình bày đạt yêu cầu một câu chuyện có kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm. 2. Kĩ năng: - Kể được một câu chuyện theo ngôi kể khác nhau; biết lựa chọn ngôi kể phù hợp víi câu chuyện được kể. - Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Diễn đạt trôi chảy, góy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự tin khi nói trước tập thể. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn bản tự sự. 185


- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự. - Những yêu cầu khi trình bày văn nói kể chuyện. 2. Kĩ năng: - Kể được một câu chuyện theo ngôi kể khác nhau; biết lựa chọn ngôi kể phù hợp víi câu chuyện được kể. - Lập dàn ý một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Diễn đạt trôi chảy, góy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự tin khi nói trước tập thể. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo. 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và chuẩn bị tốt phần “ Chuẩn bị ở nhà”. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra việc chuẩn bị học tập của học sinh. Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 1 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não GV: Ở tiết trước chúng ta đó được tìm hiểu về văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố kiến thức về văn tự sự kết hợp víi văn miêu tả và biểu cảm qua tiết luyện nói . HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Thời gian: 20 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, động não 186


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. *GV nêu vấn đề, dẫn vào bài mới

Hình thành kĩ năng thuyết trình - Nghe

Hàng ngày chúng ta giao tiếp với nhau bằng cách nói và viết. Giờ luyện nói giúp chúng ta biết kể chuyện có ngữ điệu, có hành động, cử chỉ xen lẫn miêu tả và b/cảm. - Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thỏc kờnh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 12-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS ôn tập về ngôi kể 1.Trong văn tự sự ta thường dùng những loại ngôi kể nào ? Tác dụng của mỗi loại ngôi kể? - Lấy VD về cách kể theo các ngôi đó ? *GV tổng kết lại kiến thức. Chiếu KT lên bảng phụ. Gọi HS đọc lại.

Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... I. ễn tập về ngôi kể HS trả lời: - Kể theo ngôi thứ nhất: người kể xưng tôi trong câu chuyện. Kể theo ngôi này, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua có thể trực tiộp nói ra những suy nghĩ, tình cảm của mình, ... kể như là người trong cuộc. =>Tác dụng: Làm tăng tính chân thực, thuyết phục “như là có thật” của câu chuyện VD: Trong lòng mẹ, Tôi đi học. .... -Kể theo ngôi thứ ba: người kể tự giấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng =>Tác dụng giúp người kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật. VD: Tức nước vỡ bờ, Chiếc lá cuối cùng.....

2.Cho HS thảo luận nhúm bàn: HS suy nghĩ, thảo luận, trình bày: Tại sao người ta phải thay đổi ngôi - Tuỳ vào mỗi cốt truyện cụ thể, ở những tình kể ? Việc thay đổi ngôi kể có tác huống cụ thể mà người viết lựa chọn ngôi kể cho 187


dụng gì?

phù hợp với cốt truyện, nhân vật -> Tăng tính hấp dẫn cho câu chuyện. - Còng có khi trong một truyện, người viết dùng các ngôi kể khác nhau (thay đổi ngôi kể) để soi chiếu sự vật, sự việc, nhân vật bằng các điểm nhỡn khácc nhau -> Tăng tính sinh động, phong phú cho việc miêu tả sự vật, sự việc và con người.

4. Trong bài văn tự sự, yếu tố miêu tả và biểu cảm có tác dụng gì? - Việc kể chuyện theo ngôi kể kết hợp m/tả, biểu cảm phải đảm bảo yêu cầu gì?

HS trình bày - Tác dụng: Tạo nên cách kể sinh động, có cảm xúc - Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp miêu tả, biểu cảm phải rõ ràng, tự nhiên, lưu loát, hấp dẫn.

Hoạt động 3: Luyện tập - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5- 7 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo II.HD HS luyện nói 5. Gọi HS đọc đoạn trích trong sgk. Cho HS xác định: - Nhân vật, sự việc, ngôi kể trong đoạn văn? - Các yếu tố biểu cảm nổi bật? - Các yếu tố miêu tả và tác dụng của chúng? - Muốn kể lại đoạn trích trên theo ngôi thứ nhất thì phải thay đổi những gì ?

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo II. HS luyện nói 1HS đọc, trao đổi trong bàn, trả lời: - Nhân vật chính: chị Dậu - Sự việc: chị Dậu đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng - Yếu tố biểu cảm: trong các từ xưng hô - Yếu tố miêu tả: chị Dậu xỏm mặt, sức lẻo khoẻo... -> nêu bật sức mạnh của lòng căm thù - Muốn kể lại theo ngôi kể thứ nhất thì phải thay đổi: + Xưng hô: Ngôi 3-> ngôi 1 + Lời thoại trực tiếp -> lời kể gión tiếp. + Lựa chọn chi tiết miêu tả và biểu cảm cho sỏt hợp ngôi thứ nhất. 188


6. Hãy chuyển đoạn trích trên sang HS chuyển ngôi kể, 1-2 HS trình bày. HS khácc ngôi kể thứ nhất ? nhận xét. 7. Khi nói cần phải lưu ý những gì? *GV chốt lại yêu câu khi nói:

HS trình bày - Chọn vị trớ kể sao cho có thể nhỡn được người nghe - Lựa chọn ngôn ngữ nói mạch lạc, tự nhiên, sử dụng được yếu tó miêu tả và biểu cảm phù hợp để kể theo dàn ý đó chuẩn bị. - Âm lượng vừa đủ nghe, ngữ điệu hấp dẫn, phù hợp víi nhân vật và diễn biến truyện

8. GV cho HS kể theo tổ. - HS đóng vai chị Dậu kể lại theo từng tổ Yêu cầu khi kể kết hợp víí các động tác, cử chỉ, nét mặt ... để miêu tả và thể hiện tình cảm. 8. GV cho HS kể trước lớp GV nh/xét, cho điểm

Mỗi tổ cử 1 đại diện kể trước lớp.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não, tia chớp

189


II. Luyện nói: * Cách chuyển: - Xưng hụ: ngôi thứ nhất ( xưng “ tôi” ) Gọi học sinh đọc lại đoạn trích trong - Chuyển lời thoại trực tiếp thành lời kể gión tiếp. tác phẩm “ Tắt Đèn” - Lựa chọn chi tiết miêu tả và biểu cảm sao cho H: Tìm các chi tiết miêu tả và biểu phự hợp víi ngôi kể thứ nhất. cảm trong đoạn trích trên? * Kể lại câu chuyện. H: Muốn kể lại đoạn trích trên theo ngôi kể thứ nhất thì phải thay đổi những gì? H: Kể lại câu chuyện trên theo ngôi thứ nhất? GV cho nhận xét: - Ngôi kể. - Các sự việc chính có đảm bảo không? - Động tác, cử chỉ, nét mặt, ngôn ngữ để miêu tả và thể hiện tình cảm. Giáo viên nhận xét chung và cho điểm những em kể tốt. GV chia nhúm thảo luận, trình bày theo đề sau ? Nếu là người chứng kiến lão Hạc kể víi ông giáo về chuyện bán chú em hãy kể lại sự việc trên Hướng dẫn luyện tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV yêu cầu HS kể một câu chuyện Hình thành năng lực tự học. theo ngôi thứ ba chú ý yếu tố miêu - HS trình bày tả và biểu cảm HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp 190


- Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Tập kể một câu chuyện về đức tính - HS kể giản dị của Bác Hồ theo ngôi kể thứ ba sau đó chuyển thành ngôi kể thứ nhất. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Ôn lại khái niệm và tác dụng của ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba trong văn tự sự. - Tiếp tục tập kể lại câu chuyện trên theo ngôi kể thứ nhất. - Đọc kĩ bài “ Câu ghộp” và trả lời các câu hái trong SGK. ************************************ Tuần 11 Tiết 43 CÂU GHÉP I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế câu ghép - Biết sử dụng câu ghộp phự hợp yêu cầu giao tiếp. 2. Kĩ năng: - Phân biệt câu ghép víi câu đơn và câu mở rộng thành phần. - Sử dụng câu ghộp phự hợp víi hoàn cảnh giao tiếp. - Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng câu ghộp một cách chính xỏc trong giao tiếp đặc biệt trong khi viết văn II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của câu ghép. - Cách nối các vế câu ghộp. 2. Kĩ năng: - Phân biệt câu ghép víi câu đơn và câu mở rộng thành phần. - Sử dụng câu ghộp phự hợp víi hoàn cảnh giao tiếp. - Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu. 3. Thái độ:

191


- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng câu ghép một cách chính xác trong giao tiếp đặc biệt trong khi viết văn. 4. Năng lực phát triển a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo - Mỏy chiếu 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là biện pháp nói giảm nói trỏnh? Cho ví dụ? - Làm bài tập 4/109? Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. *Cho HS q/sỏt VD (C) Nắng ấm, sõn rộng và sạch. - Nêu yêu cầu: Phân tích cấu tạo của câu và cho biết đó là kiểu câu gì? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới.

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Quan sát, trao đổi - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới ->câu ghộp

- Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 12-15’ 192


- Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu đặc điểm của câu ghép. 1.GV chiếu đoạn trích, gọi HS đọc. Nêu yêu cầu: - Tìm các cụm C-V trong những câu in đậm? - Phân tích cấu tạo của các câu đó?

Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... I.Tìm hiểu đặc điểm của câu ghép. 1HS đọc ví dụ, lớp quan sát, suy nghĩ, trả lời: 2. Tôi/Quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy/ nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi/ mỉm cười giữa bầu trời quang đóng. -> Có 3 cụm C-V (2 cụm C-V nhỏ làm phụ ngữ cho động từ ‘Quên” và động từ “nảy nở”) =>Câu mở rộng thành phần 5. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi/ âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. -> Có 1 cụm C-V =>Câu đơn 7- Cảnh vật chung quanh tôi / đều thay đổi, vì chính lòng tôi/ đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi/đi học. -> Có 3 cụm C-V nhưng không bao chứa nhau: Cụm C-V cuối cùng giải thích cho cụm C-V thứ hai => Câu ghộp

2.Trình bày kết quả phân tích ở hai 1HS lên bảng điền vào BP, HS khác nhận xét bước trên vào bảng theo mẫu Kiểu cấu tạo câu Câu cụ thể - GV phát phiếu học tập cho HS Câu có một cụm C-V Câu 5 điền Câ Cụm C-V nhỏ nằm trong Câu 2 cụm C-V lớn u có Các cụm C-V không Câu 7 hai bao chứa nhau hoặ c nhi ều cụ m CV 3. Dựa vào những kiến thức đó học, - Câu 5 là câu đơn. 193


hãy cho biết câu nào là câu đơn, câu - Câu 7 là câu ghộp. nào là câu ghép trong những câu - Câu 2 là câu dùng cụm C-V để mở rộng câu. trên ? 4. Qua tìm hiểu VD, em hiểu thế nào là câu ghép ? GV tóm tắt->GN.GọiHS đọc I.HD HS tìm hiểu cách nối các vế câu ghộp. 5. Chia nhóm cho HS thảo luận, trao đổi: - Tìm thêm các câu ghép ở đoạn trích ở mục I? - Trong mỗi câu ghép trên các vế câu được nối với nhau bằng cách nào ? - Tim thêm VD về cách nối các vế câu trong câu ghép?

6. Qua tìm hiểu VD, em thấy có những cách nào để nối các vế câu trong câu ghép? GV tóm tắt-> GN.Gọi HS đọc

=>Câu ghộp 2. Ghi nhớ :(sgk/112) Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... II. Cách nối các vế câu ghộp 1. Ví dụ: Đoạn trích (sgk/111) - Các câu ghép: câu 1, 3, 6 - Các vế câu được nối với nhau: + Câu 1: 3 vế câu nối bằng QHT “và “, dấu phẩy(,) + Câu 3: 3 vế câu nối bằng quan hệ từ: “ vì ,và”. + Câu 6 : 2 vế câu nối bằng QHT “nhưng” + Câu 7: 3 vế câu nối bằng QHT “vì”, dấu (:) - VD: - Khi hai người lên trên gác thì Giôn xi đang ngủ. => Nối bằng cặp quan hệ từ: Khi ... thì ... - Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp. => Phân cách bằng dấu phẩy. - Nước sông dâng lên bao nhiêu đồi nói cao lên bấy nhiêu => Nối bằng cặp đại từ : bao nhiêu...bấy nhiờu... -> Có 2 cách nối : - Dựng từ có tác dụng nối - Không dùng từ nối 2. Ghi nhớ: sgk/112

Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác

194


III.HD HS luyện tập 9. GV chiếu BT1. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu cho HS thực hiện theo KT KTB: -Tìm câu ghộp trong các đoạn trích -Cho biết trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối víi nhau bằng cách nào ?

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo III. HS luyện tập 1HS đọc BT, HS suy nghĩ, HĐ theo KT KTB. Đại diện trình bày

10. Cho HS quan sỏt BT2. GV chia HS làm 4 nhúm. Nêu yêu cầu: Hãy đặt câu về đề tài môi trường víi mỗi cặp quan hệ từ đó cho ?

HS quan sát, xác định yêu cầu, HĐ theo nhóm , 4 Hs lên bảng làm

11. Cho HS làm BT3: Chuyển những câu ghép vừa đặt thành những câu ghép mới bằng một trong hai cách: - Bỏ bớt một quan hệ từ. - Đảo lại thứ tự vế câu.

2 HS lên bảng làm (Mỗi HS chuyển bằng một cách)

a. - U van Dần, u lạy Dần. ->Nối bằng dấu phẩy - Chị con có đi.... víi Dần chứ.->Nối bằng dấu phẩy và cặp từ hụ ứng “mới” - Sáng ngày ...có thương không .->Nối bằng dấu (, ) - Nếu Dần không....nữa đấy.-> Nối bằng QHT “nếu” và dấu phẩy b.- Cụ tôi .....không ra tiếng .->Nối bằng dấu phẩy - Gió những cổ tục....nỏt vụn mới thụi. -> Nối bằng QHT “gió” và dấu phẩy c. Tôi lại ... cay cay.->Nối bằng dấu hai chấm d. -Hắn làm nghề....lương thiện quá..-> Nối bằng QHT “bởi vì” - Hắn bĩu mụi....đấy! ->Nối bằng dấu hai chấm

- Vì nước thải của một số nhà máy chưa được xử lí triệt để nên một số con sông bị ô nhiễm nặng. - Nếu chúng ta đều có ý thức bảo vệ thì mụi trường sẽ ít bị ô nhiễm.

- Một số con sông bị ô nhiễm nặng là do nước thải của một số nhà máy chưa được xử lí triệt để . - Môi trường sẽ ít bị ô nhiễm nếu chúng ta đều có ý thức bảo vệ.

12.Cho HS làm BT4: Đặt câu ghép HS HĐ cá nhân, 1-2 HS trình bày, HS nhận xét 195


víi mỗi cặp từ : a. ...vừa......đó...... b. ....đâu .... đấy.... c. .....càng .... càng.....

a. Tôi vừa làm bài xong thì trống bỏo hết giờ. b. Cậu lấy quyển sách ở đâu, cậu để nó ở đấy. c. Trời càng mưa to, nước sông càng dâng cao.

13. Tích hợp MT: Gọi HS đọc và nêu yêu cầu BT3: Viết đoạn văn có sử dụng câu ghép về một trong các đề tài :

Bài 5. Viết đoạn văn có sử dụng câu ghép. a. Thay đổi thói quen sử dụng bao bỡ ni lông b. T/dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài TLV.

Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV yêu cầu HS viết đoạn văn sử Hình thành năng lực tự học, cảm thụ dụng câu ghép. - HS trình bày HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Phân biệt câu ghép và câu đơn mở - HS phân biệt rộng thành phần. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ: nắm được khái niệm câu ghép và các cách nối vế câu ghép. - Làm bài tập 4 ( 114 ) ************************************* Tuần 11 Tiết 44 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1.Kiến thức - Ghi nhớ và hệ thống hoá kiến thức các truyện kí hiện đại đó học. - Ôn tập lại kiểu văn bản tự sự kết hợp víi miêu tả và biểu cảm. 196


2.Kĩ năng - Tự kiểm tra, đánh giá lại bài viết của mình. - Biết cách sửa những lỗi sai để tự hoàn chỉnh bài viết. 3.Thái độ Tích cực, tự giác trong học tập II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1.Kiến thức - Ghi nhớ và hệ thống hoá kiến thức từ các truyện kí hiện đại đó học. - Ôn tập lại kiểu văn bản tự sự kết hợp víi miêu tả và biểu cảm. 2.Kĩ năng - Tự kiểm tra, đánh gió lại bài viết của mình. - Biết cách sửa những lỗi sai để tự hoàn chỉnh bài viết. 3.Thái độ Tự giác sửa sai và ghi chép những lỗi sai đó vào vở để tự rút kinh nghiệm cho bài viết lần sau. 4. Kiến thức tích hợp - Tích hợp phần Văn, TV - Tích hợp KNS: 5. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác - Năng lực chuyên biệt: giao tiếp, sáng tạo III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề 1. Chuẩn bị của thầy. Chấm, chữa bài chi tiết, tập hợp lỗi sai tiêu biểu, bảng phụ. 2. Chuẩn bị của trò: Lập lại dàn bài của bài viết. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') * Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3-5') * Bước 3: Dạy - học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Tạo tình huống - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp * GV nêu vấn đề: Trong 2 bài KT Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết vừa qua, em thấy chỗ nào vừa sức, trình 197


chỗ nào khó? - Quan sát, trao đổi - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào - 1 HS trình bày, bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 13-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu yêu cầu, biểu điểm, đáp án của bài kiểm tra * GV trả bài KTVăn cho HS xem. * GV cùng HS xây dựng lại đáp án * GV công bố biểu điểm, đáp án của bài KT Văn.

Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... I.Tìm hiểu yêu cầu, biểu điểm, đáp án của bài kiểm tra - HS nhận bài, xem lại - HS đối chiếu đáp án, biểu điểm, ghi kiến thức cơ bản vào vở

198


Phần I: Đọc – hiểu - Từ câu 1 đến câu 4: mỗi câu chọn đúng đáp án được 0,25 điểm, tổng 1 điểm. Câu

1

2

3

4

Đáp án

A

D

B

B

- Câu 5 : (0,5đ) Nội dung đoạn trích: Sức sống tiềm tàng mạnh mẽ và sự phản kháng quyết liệt của chị Dậu trước áp bức, bất công - Câu 6. + BPNT được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên là tương phản, tăng cấp (0,5đ) + Tác dụng: Làm nổi bật vẻ đẹp, sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ của chị Dậu và bộ mặt thảm hại của những tên tay sai (0,5đ) - Câu 7 : Vẻ đẹp của người phụ nữ nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám: (1,5đ). - Chịu thương chịu khó, đảm đang - Hết lòng yêu thương chồng con - Có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ và sự phản kháng quyết liệt trước áp bức, bất công Phần II. Tạo lập văn bản (6.0 điểm). Câu 8 • Về hình thức: 0,5 đ - Bố cục khoa học, rõ ràng - Trình bày sạch đẹp, không sai lỗi chính tả. - Dung lượng bài viết hợp lí. * Về kĩ năng: 1,5 đ - Diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng. Không mắc lỗi dùng từ, đặt câu - Kết cấu chặt chẽ, tình tiết hay, sáng tạo. * Về nội dung: 4.0 đ a. Mở bài: Nêu ngắn gọn đầy đủ: - Thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm - Khái quát cảm nhận chung về nhân vật: Bộ Hồng là một chú bộ thông minh, nhạy cảm và giàu tình yêu thương mẹ b. Thân bài Trình bày cảm nhận được về một trong số các luận điểm của bài - Là một cậu bé đáng thương + thiếu thốn tình yêu của cha mẹ +Sống trong sự ghẻ lạnh của mọi người đặc biệt là bà cô độc ỏc ,tàn nhẫn - Là một cậu bộ có tấm lòng yêu mẹ cao cả , mong được sống trong tình yêu thương của mẹ thể hiện qua 199


+ Lỳc nói chuyện víi người cụ :mặc dù người cụ luụn nói lời thâm độc để bộ Hồng ruồng rẫy mẹ nhưng cậu không những không ghột mẹ mà còn căm hận uất ức trước những tành kiến xấu xa ,cậu còn khóc vì tủi cực vì nhớ mẹ + Lỳc gặp mẹ : - Nhỡn thấy bóng mẹ trong tình huống thật cậu chạy đuổi theo, lòng vừa lo vừa mừng - Lúc trèo lên xe đó khóc vì tủi ,vì xa mẹ bao nhiờu lâu - Ngụỡ trong lòng mẹ, cảm nhận được từng hơi thở của mẹ ....cảm thấy mẹ như đẹp ra - Ao ước được nhỏ lại để tận hưởng niềm ấm ỏp của mẹ - Sự hạnh phỳc ngắn ngủi làm cậu quên đi những câu nói của cụ ,không nhớ được hết mẹ mình đó nói những gì c. Kết bài Khái quát được vấn đề cần nghị luận và có suy nghĩ cảm xúc chân thật của bản thân. - Thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm - Khái quát cảm nhận chung về nhân vật: Lão Hạc là một người nông dân có cuộc đời và số phận cơ cực nhưng lại có vẻ đẹp tâm hồn cao quý - Xác định được một trong số các luận điểm của bài + Lão Hạc là một người nông dân có cuộc đời và số phận cơ cực: + Lão Hạc là một người có vẻ đẹp tâm hồn cao quý c. Kết bài Khái quát được vấn đề cần nghị luận và có suy nghĩ cảm xúc chân thật của bản thân.

* GV trả bài TLV - HS nhận bài, xem lại * GV cùng HS xây dựng lại đáp án - HS đối chiếu đáp án, biểu điểm, ghi kiến thức * GV công bố biểu điểm, đáp án của cơ bản vào vở bài TLV. Câu

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1

D

0,25 đ

Câu 2

A

0,25 đ

Câu 3

C

0,25 đ

Câu 4

D

0,25 đ

Câu 5

Sự đau đớn về tinh thần của lão Hạc và sự cảm thương ái ngại của ông giáo.

0,5 đ

Câu 6

* Các yếu tố miêu tả:

0,25 đ 200


- cố làm ra vui vẻ - cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. - Những vết nhăn xô lại víi nhau, ép cho nước mắt chảy ra. - Cái đầu lão ngoẹo về một bờn và cái miệng múm mộm của lão mếu như con nít. - Lão hu hu khóc * Tác dụng: - Tình cảm của lão Hạc víi con chú Vàng: Lão đau đớn, ân hận xót xa vì trút lừa một con chú - Tình cảm của ông giáo víi lão Hạc: cái nhỡn ái ngại, cảm thông và thấu hiểu víi nỗi đau của lão Hạc

0,25 đ

Câu 7

Vẻ đẹp của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám: giàu tình thương yêu con, giàu lòng tự trọng, sống trong sạch....

1đ

Câu 8

* Hình thức: Đảm bảo bố cục ba phần của một bài văn, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ

0,5 đ

* Kĩ năng - Đúng đặc trưng bài văn tự sự - Biết kết hợp yếu tố miêu tả để kể cho bài văn sinh động, hấp dẫn

1,5 đ

* Nội dung 1. Mở bài: (0,5 đ) Giới thiệu việc làm tốt của em và cảm xúc khi em làm được việc tốt 2. Thân bài: (3,0đ) Kể diễn biến việc làm của em - Sự việc bắt đầu như thế nào ? Suy nghĩ của em khi làm công việc đó. - Tiếp theo đó em đó làm những gì ? (Kể và tả lại các việc em đó làm) - Kết thúc công việc ra sao ? Suy nghĩ của em khi hoàn thành công việc. 3. Kết bài: (0,5 đ) Những suy nghĩ, tình cảm, thái độ của em trước sự việc

4,0 đ

Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. 201


- KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 12- 15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS nhận ra ưu, nhược Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo điểm trong bài của mình II. HS tìm hiểu ưn, nhược điểm trong bài 3.Cho HS tự nhận ưu, nhược điểm HS tự nhận ra ưu, nhược điểm. của mình. HS nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét ưu nhược điểm trong bài của HS. - Đa số các em nắm được bài, biết vận dụng kiến thức để làm các BT - Đa số nắm được yêu cầu của bài nên mỗi em có một bài viết rất chân thành mang dấu ấn cá nhân kỉ niệm về việc làm tốt của chính bản thân mình hay cảm nhận về nhân vật bé Hồng. Trong bài viết, các em đó có sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm một cách hợp lý: Hanh,Thảo Thương, Trang(8B).. Tú(8C), Hồng (8B).... - Bố cục tương đối rõ ràng, mạch lạc, chặt chẽ. 2. Nhược điểm: - Trong bài viết còn mắc nhiều lỗi chính tả, dựng từ đặt câu chưa chuẩn về mặt nghĩa, câu què, câu cụt, câu thiếu dấu ở trong bài viết TLV: Cường(8B),Quý(8C) ,Hoàng,Hiệp... - Một số bài nội dung còn sơ sài, nặng về kể lể sự việc; chưa bộc lộ được tình cảm, cảm xúc của bản thân: Nam(8C), Việt Cường(8B),Trang(8C), Phúc, Vinh.... * Nguyờn nhân: -Chưa có kĩ năng diễn đạt, kĩ năng viết bài văn tự sự còn hạn chế. -Chuẩn bị bài chưa chu đáo, làm bài chưa tập trung. * Cách khắc phục. - Tăng cường rèn kĩ năng viết câu, viết đoạn. - Cần chuẩn bị bài chu đáo, làm bài nghiêm túc. - Kiểm tra bài trước khi nộp.

202


III.HD HS chữa lỗi 4. GV chiếu đoạn văn, câu văn của những HS bị mắc lỗi. Cho HS quan sát, gọi HS đọc. Nêu yêu cầu; - Hãy phát hiện lỗi sai trong những câu trên? Đó là những lỗi gì? - Hãy sửa lại các lỗi đó? *GV định hướng cho HS và lắng nghe HS sửa, chốt lại và yêu cầu HS chữa vào vở hoặc phía dưới bài làm của chính HS mắc lỗi. 5.GV đọc một số đoạn văn hay cho HS tham khảo. 6. Qua tiết trả bài này em rút ra được những bài học gì khi làm các bài kiểm tra sau ?

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo III. HS chữa lỗi HD quan sát, đọc, phát hiện lỗi, sửa lại.

HS lắng nghe, sửa, chữa vào bài làm của chính bản thân mình bị mắc lỗi.

HS nghe, học tập và tự rút kinh nghiệm HS trả lời theo cảm nhận của bản thân

Hoạt động 4: Vận dụng (2’) Tiếp tục sửa chữa các lỗi trong bài của mình. Viết lại bài văn. Hoạt động 5: Phát triển mở rộng (2’) - Tìm đọc một số bài văn hay, học tập cách kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm víi tự sự * Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (1’) a. Bài cũ: + Tiếp tục soát và sửa lỗi trong bài; trao đổi, học tập, rút kinh nghiệm qua bài viết của các bạn. Viết lại phần tạo lập văn bản vào vở BT. + Tiếp tục ôn lại các nội dung kiến thức đó học b. Bài mới: Đọc và chuẩn bị cho văn bản “Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh” + Đọc – tóm tắt văn bản. + Trả lời các câu hái Đọc-hiểu văn bản. + Tìm hiểu thực trạng gia tăng dân số hiện nay ? + Em hiểu gì về vấn đề kế hoạch hoá gia đình ? + Việc gia tăng dân số có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống của con người. *************************************** Tuần 12 Tiết 45 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH 203


I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm, vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản đó học trước đó. - Trình bày các tri thức có tính chất khácch quan, khoa học thông qua những tri thức của mụn Ngữ văn và các môn học khác. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức tìm hiểu về đặc điểm, vai trò của văn bản thuyết minh. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Đặc điểm của văn bản thuyết minh. - Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh. - Yêu cầu của bài văn thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản đó học trước đó. - Trình bày các tri thức có tính chất khácch quan, khoa học thông qua những tri thức của mụn Ngữ văn và các môn học khác. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý thức tìm hiểu về đặc điểm, vai trò của văn bản thuyết minh. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo - Máy chiếu. 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: 204


- Kiểm tra việc chuẩn bị học tập của học sinh. Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 1 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não GV: Ở lớp 6,7 chúng ta đó được làm quen víi một số kiểu bài tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu một kiểu văn bản khác đó là văn bản thuyết minh. Vậy văn bản thuyết minh là kiểu văn bản ntn? Đặc điểm của nó ntn, chúng ta cùng tìm hiểu bài. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 20 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Kĩ thuật góc học tập, tia chớp, động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Tạo tình huống - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp * Nêu tình huống: - Khi các em đi mua một chiếc máy tính, các em thấy trên giấy hướng dẫn sử dụng người ta viết những gì? - Khi mua một họp bánh, em thấy trên bao bỡ người ta ghi những gì? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 13-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh 1.Gọi HS đọc các VB trong sgk/114,115. Nêu câu hái: - Mỗi văn bản trên trình a. Cây dừa Bình Định. 205


bày, giới thiệu, giải thích điều gì?

- Trình bày lợi ớch của cây dừa. Lợi ớch này gắn liền víi đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có. - Giới thiệu riờng về cây dừa Bỡnh Định gắn bó víi con người Bỡnh Định b. Tại sao lỏ cây có màu xanh lục : Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh. c. Huế : Giới thiệu Huế như là một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam víi những đặc điểm riêng, tiêu biểu.

2.Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu ? - Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại mà em biết? - Những VB này được sử dụng ntn trong đời sống? 3. Những VB trên có vai trò gì trong ->Cung cấp những hiểu biết khácch quan về đời sống? các sự vật, sự việc .... - Những VB trên là VB thuyết minh. =>Vai trò của VBTM Vậy em hiểu văn bảnTM là như thế nào? 4. Cho HS thảo luận: - Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không ? Tại sao? - Chúng khác kiểu văn bản trên ở chỗ nào ? - Các văn bản trên có đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng ? - Theo em, những tri thức trong VB thuyết minh phải đảm bảo yêu cầu gì?

HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trình bày: • Đặc điểm - Cả 3 VB trên không thể xem là VB tự sự hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm. Vì : + không trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật + không miêu tả cụ thể để cho ta cảm nhận được về sự vật, con người + không biểu lộ tình cảm,cảm xúc + không trình bày luận điểm, luận cứ, luận chứng ->Các VB đó chủ yếu là trình bày những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng, cung cấp tri thức để người ta hiểu về các đối tượng . ->Tri thức đòi hỏi phải khách quan, xác thực, 206


có ích cho con người 5. Các văn bản trên đó thuyết minh về đối tượng bằng những phương • Phương thức thức nào ? a. Trình bày(liệt kê) các lợi ích của cây dừa - Ngôn ngữ của các văn bản trên có Bình Định đặc điểm gì ? b. Giải thích nguyờn nhân lỏ cây có màu xanh c. Giới thiệu, miêu tả kết hợp biểu cảm về cảnh quan của Huế. -> Trình bày, giới thiệu, giải thích. • Ngôn ngữ: -> Chính xác rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn 7. Qua tìm hiểu về các VB trên, em =>Văn bản thuyết minh: hiểu thế nào là VB TM? Văn bản - Vai trò: Cung cấp tri thức khách quan về mọ TM phải đảm bảo những yêu cầu gì? lĩnh vực của đời sống. - Khi nào người ta cần dùng văn bản TM ? - Mục đích của việc sử dụng văn bản thuyết minh là gì ? * GV lưu ý HS: Giữa các kiểu văn bản còng có sự đan xen lẫn nhau

- Tác dụng: Giúp người đọc hiểu về các sự vật hiện tượng trong đ/sống. - Phạm vi sử dụng: thông dụng phổ biến trong đời sống. - Tính chất: Khácch quan, chân thực, hữu ích. - Ngôn ngữ: trong sáng, rõ ràng * Ghi nhớ: sg/117

*GV chốt lại GN, gọi HS đọc Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập Kĩ năng tư duy, sáng tạo 8. Gọi HS đọc 2 VB trong sgk/117. II. Luyện tập Hái: Bài 1: Xác định kiểu văn bản: - Các văn bản đó có phải là văn bản Cả 2 văn bản đều là văn bản thuyết minh. thuyết minh không ? - Vì sao? a. Cung cấp kiến thức về lịch sử b. Cung cấp kiến thức về khoa học sinh học. 9.Đọc lại văn bản “Thông tin ...” và Bài 2: VB ” Thông tin về...năm 2000” cho biết đó là loại văn bản nào ? Đây là văn bản nghị luận, đề xuất một Phần thuyết minh trong văn bản này hành động tích cực để bảo vệ môi trường có sử 207


có tác dụng gì ?

dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông, làm cho lời đề nghị có sức thuyết phục cao.

10. Các văn bản tự sự, nghị luận, Bài 3: Tìm hiểu yếu tố thuyết minh trong TS, miêu tả, biểu cảm có cần yếu tố MT, BC, NL. thuyết minh không ? Vì sao ? Hoạt động 4: Vận dụng (2’) - Tìm những câu văn thuyết minh trong văn bản “ễn dịch thuốc lỏ” Hoạt động 5: Phát triển mở rộng (2’) - Tìm hiểu thêm về các VB thuyết minh mà em đó gặp trong cuộc sống Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ - Làm bài tập 3 ( 118 ) - Đọc kĩ bài “ Ôn dịch, thuốc lá” và chuẩn bị bài học dựa theo câu hái trong phần “ Đọc - hiểu văn bản” - Soạn: Phương pháp thuyết minh, đọc kĩ các văn bản ví dụ, tìm các phương pháp thuyết minh được sử dụng trong vb. *********************************** Tuần 12 Tiết 45 ÔN DỊCH THUỐC LÁ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết cách đọc – hiểu, nắm bắt các vấn đề xó hội trong một văn bản nhật dụng. - Có thái độ quyết tâm phũng chống thuốc lỏ. - Thấy được sức thuyết phục bởi sự kết hợp chặt chẽ phương pháp lập luận và thuyết minh trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xó hội bức thiết. - Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức chống thuốc lá. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện thuốc lá đối víi sức kháce con người và đạo đức xó hội. 208


- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xó hội bức thiết. - Tích hợp víi phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xó hội. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức chống thuốc lỏ. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo - Tranh ảnh 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: - Nêu nội dung ý nghĩa của văn bản “Thông tin ngày Trái đất năm 2000”? - Nêu những giải pháp, kiến nghị để hạn chế tác hại của việc sử dụng bao bóng ni lông gây ra? Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 1 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não GV: Thuốc lá là một chủ đề thường xuyên được đề cập trên các phương tiện thông tin đại chúng. Ngày càng nhiều công trình nghiờn cứu phân tích tác hại ghờ gớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lỏ và khói thuốc lỏ đối víi đời sống con người. Vậy tác hại đó ntn ... HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 25 phút 209


- Phương pháp: Đọc, vấn đáp. - Kĩ thuật: Tia chớp, động não, khăn trải bàn Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. * GV chiếu một số h/ả về những Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình người hút thuốc và biển cấm hút thuốc. - Quan sát, trao đổi - Nêu yêu cầu: Những hình ảnh - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới trên đề cập đến vấn đề gì? Em hiểu gí về v/đề đó? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức *Tri giác - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút - Thời gian: 3- 5' - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích 1.GV nêu y/cầu đọc. Rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh những tác hại do thuốc lỏ gõy ra. - Gọi HS đọc, nh/xét cách đọc của HS. 2. Hãy tóm tắt những nột chính về tác giả và xuất xứ của bài viết này? GV bổ sung: NKV là một trí thức Tây học, đỗ bác sĩ tại Pháp trong những năm 40 của TKXX. Ông là nhà hoạt động văn hoá, nhà hoạt động xó hội rất nổi tiếng ở nước ta 3.GV kiểm tra việc đọc CT của HS.

Kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I. Đọc - Chú thích 1. Đọc 2.Chú thích a. Tác giả: Nguyễn Khắc Viện b. Xuất xứ: Trích trong cuốn”Từ thuốc lá đến ma tuý-bệnh nghiện” c. Từ khó: sgk

210


Cho HS giải thích ý nghĩa của từ “ụn dịch”

* Phân tích - Cắt nghĩa - PPDH: Phân tích, giải thích, vấn đáp, tái hiện thông tin, thuyết tŕnh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, khăn trải bàn. - Thời gian: 25-30' - Hình thành năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, cảm thụ

211


II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản B1. HD tìm hiểu khái quát 4. Nêu yêu cầu cho HS thảo luận bằng KT KTB - Ta có thể hiểu như thế nào về nhan đề của văn bản ? - Việc dùng dấu phẩy trong nhan đề văn bản có ý nghĩa gì? - Có thể sửa nhan đề thành “Thuốc lá là một loại ôn dịch” được không ? Vì sao ? 5. VB này có thể xếp vào kiểu văn bản nào? Vì sao em có thể xỏc định như vậy? - Để làm rõ cho nhan đề, văn bản đó sử dụng những PTBĐ nào? - VB có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần? B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 6. Theo dõi phần đầu VB. Hãy cho biết: - Những tin tức nào được thông báo trong phần đầu của VB? - Trong các thông tin đó, thông tin nào được nêu thành nhan đề của văn bản ?

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác... II.Đọc-Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát - Nhan đề văn bản - ôn dịch: chỉ chung các loại bệnh nguy hiểm lây lan rộng làm chết người hàng loạt trong một thời gian nhất định. Từ này thường được dùng làm tiếng chửi rủa (như: đồ ôn dịch) - ôn dịch, thuốc lá: + So sánh tệ nghiện thuốc lỏ víi ụn dịch +Tỏ thái độ nguyền rủa, lên án dịch bệnh này. - Dấu phẩy được sử dụng theo lối tu từ->nhấn mạnh sắc thái biểu cảm: vừa căm tức, vừa ghê tởm đối với thuốc lá ->thể hiện quan điểm và thái độ của người viết. Nếu đổi lại thì tínhi chất biểu cảm sẽ giảm đi. - Kiểu VB : nhật dụng Vì VB đề cập đến v/đề: Tác hại của thuốc lá và các b/pháp phũng chống đồng thời đưa ra các tri thức về tác hại của thuốc lá để bạn đọc nhận thức và biết cách đề phũng. - PTBĐ: nghị luận kết hợp thuyết minh - Bố cục văn bản: + Phần 1:Từ đầu đến “còn nặng hơn cả AIDS” ->Thông bỏo về nạn dịch thuốc lỏ + Phần 2:Tiếp đến “con đường phạm pháp” ->Tác hại của thuốc lỏ + Phần 3: Còn lại -> Kiến nghị chống thuốc lỏ (Biện pháp ngăn ngừa,hạn chế tác hại của thuốc lá) 2. Tìm hiểu chi tiết 1. Thông báo về nạn dịch thuốc lá.

212


- Những tin tức được thông báo: + Nhờ tiến bộ y học, loài người đó diệt trõ được những dịch bệnh khủng khiếp: dịch hạch, thổ tả + Có những ụn dịch mới xuất hiện vào cuối thế kỉ nàylà nạn AIDS và ụn dịch thuốc lỏ. =>Ôn dịch thuốc lá đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài người còn nặng hơn cả AIDS. 7. Những thông tin đó được đưa ra dựa trên cơ sở nào? Nhận xét về đặc điểm lời văn thuyết minh trong các thông tin này? Tác dụng ?

HS suy nghĩ, trả lời: - Cơ sở: Kết luận của hơn 5 vạn công trình nghiờn cứu của các nhà bác học - Sử dụng các từ thông dụng của ngành y tế. - Dựng phộp so sánh ->T/dụng: Thông bỏo ngắn gọn, chính xỏc về nạn dịch thuốc lỏ. Nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của nạn dịch này.

9.Thái độ của em trước những HS suy nghĩ, tự bộc lộ: thông tin đó?Vì sao? VD: ngạc nhiờn, lo sợ.... 10. Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên những phương diện nào ? - Xác định các đoạn văn thuyết minh cho từng phương diện đó?

HS theo dõi VB, suy nghĩ cá nhân, trả lời: - 2 phương diện: sức khoẻ con người và lối sống, đạo đức cá nhân, cộng đồng +Từ “Ngày trước ... là một tội ác”: ->Thuyết minh thuốc lỏ có hại cho sức khoẻ. +Từ “Bố và anh ... vào con đường phạm pháp”: ->Thuyết minh thuốc lá có hại cho lối sống, đạo đức của con người.

11. Trước khi đưa ra phân tích tác hại của thuốc lá, tác giả đó dẫn lời THĐ bàn về đánh giặc. Điều đó có t/dụng gì trong lập luận? *GV:Tằm ăn đến đâu biết đến đấy nhưng tác hại của thuốc lá thì không thể thấy ngay được

HS suy nghĩ cá nhân, trả lời: Cách so sánh có t/c bắc cầu để so sánh việc chống thuốc lá như chống giặc ngoại xâm - T/dụng: Tăng tính thuyết phục của một v/đề y học.

12.Theo dõi đoạn “Ngày trước....là một tội ác”. Hãy cho biết: - Sự huỷ hoại của thuốc lá đến sức khoẻ con người được phân tích trên những chứng cớ nào ?

HS theo dõi VB, tìm dẫn chứng, nh/xét, trình bày: - Đối víi người hút: Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể người hỳt: + Chất hắc ớn làm tờ liệt những lông mao của tế 213


- Nhận xét các chứng cớ mà tác giả bào niêm mạc ở vũm họng, phế quản, nang phổi dùng để thuyết minh trong đoạn gõy ho hen, sau nhiều năm gây viêm phế quản, này ? ung thư vũm họng, ung thư phổi. + Chất ụ-xit các bon thấm vào mỏu, không cho hồng cầu tiếp cận ụ-xi khiến sức khoẻ giảm sỳt . + Chất ni-cụ-tin làm các động mạch co thắt lại, gây những bệnh nghiêm trọng như huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim. - Đối víi những người xung quanh: người ở gần - Các tư liệu thuyết minh này cho hít phải luồng khói độc còng bị nhiễm độc, còng thấy mức độ tác hại của thuốc lá đau tim mạch, viêm phế quản, ung thư, nhiễm đối víi sức khoẻ con người như thế độc thai gây đẻ non, sinh con suy yếu. nào ? ->Là các chứng cớ khoa học, khách quan, xác thực đó được nghiên cứu, phân tích, thống kê cụ thể ,có sức thuyết phục người đọc =>Huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con người. Gây ra nhiều căn bệnh hiểm nghèo và nhiều cái chết bệnh 13.Trong những hiểm hoạ đó điều gì em đó biết và điều gì còn mới mẻ đối víi em ? 14. Cho HS đọc đoạn “Bố và anh hỳt... phạm pháp”. Hỏi: - Ngoài tác hại về mặt sức khoẻ, việc hỳt thuốc lỏ còn có tác hại gì víi lối sống đạo đức? - Để làm nổi bật tác hại của thuốc lá đối với lối sống đạo đức, tác giả đó sử dụng phương pháp so sánh như thế nào ? Với dụng ý gì ? - Điều đó cho thấy mức độ tác hại của thuốc lá đến cuộc sống đạo đức con người như thế nào ?

b. Đối với lối sống đạo đức - Bố, anh, chú, bác hút thuốc không những đầu độc con em mà còn nêu gương xấu. - Tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc ở các thành phố lớn nước ta ngang víi các thành phố Âu-Mĩ. Để có tiền hút thuốc, thiếu niên ta sinh ra trộm cắp, phạm pháp. - Từ nghiện thuốc, bia có thể dẫn đến nghiện ma tuý. *Cách so sánh: + So sánh tỉ lệ hỳt thuốc của thanh thiếu niờn các thành phố lớn Việt Nam víi các thành phố ÂuMĩ. + So sánh số tiền nhỏ (1 đô la để mua 1 bao thuốc của thanh niên Mĩ) và số tiền lớn (15000đ để mua bao thuốc đó ở VN). 214


-> Cảnh báo nạn đua đũi hỳt thuốc ở nước nghèo, đánh vào túi tiền ít ái của người VN từ đó nảy sinh ra các tệ nạn khác. =>Làm nảy sinh các tệ nạn xó hội, huỷ hoại lối sống, nhân cách của người Việt Nam, nhất là thanh thiếu niên. 15.Toàn bộ những thông tin này =>Là một thứ độc hại ghê gớm đối víi sức khoẻ cho ta hiểu biết về tác hại của thuốc cá nhân và cộng đồng. Có thể huỷ hoại nhân lá như thế nào ? cách tuổi trẻ - Những thông tin này có hoàn toàn mới lạ đối với em không ? Vì sao ? 16. Phần cuối văn bản cung cấp thông tin về vấn đề gì ? - Em hiểu thế nào là “chiến dịch” và “chiến dịch chống thuốc lỏ “? 17. Chiến dịch chống thuốc lá ở Châu Âu đó được thực hiện như thế nào? Kết quả ra sao?

3. Kiến nghị chống thuốc lỏ - Chiến dịch: Nói chung các việc làm tập trung và khẩn trương, huy động nhiều lực lượng trong một thời gian nhằm thực hiện một mục đích nhất định - Chiến dịch chống thuốc lá: là các hoạt động thống nhất, rộng khắp nhằm chống lại một cách hiệu quả ôn dịch thuốc lá. - Chiến dịch chống thuốc lá ở Châu Âu: + Cấm hút thuốc ở những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm + Những tài liệu, khẩu hiệu chống thuốc lá dần dần lấn át những quảng cáo của các hóng thuốc lỏ. + Nhiều nước cấm quảng cáo thuốc lá. - Kết quả: chỉ vài năm đó làm giảm hẳn số người hút thuốc lá

18.Từ chiến dịch chống thuốc lá ở Mọi người phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa Châu Âu, tác giả đó đưa ra kiến nạn ôn dịch này. nghị gì? 19. Cho HS thảo luận: Trước khi đưa ra lời kiến nghị chống thuốc lá, tác giả đưa ra những số liệu so sánh tình hình hỳt thuốc lỏ ở nước ta víi các nước Âu-Mĩ và chiến dịch chống thuốc lá ở các nước đó. Theo em điều đó có ý nghĩa, tác dụng gì?

- So sánh để thấy ta nghèo hơn nhưng việc sử dụng thuốc lá tương đương các nước đó. Các nước đó đó tiến hành những chiến dịch, thực hiện những biện pháp ngăn ngừa, hạn chế quyết liệt-> Ta càng phải ngăn ngừa, thực hiện quyết liệt hơn. 215


- Tác dụng: Làm rõ hơn tính đúng đắn của những điều đó thuyết minh, vừa tạo đà thuận lợi, cơ sở vững chắc để đưa ra lời kiến nghị. 20. Khi kiến nghị chống thuốc lá, tác giả đó bày tỏ thái độ như thế nào trong phần kết văn bản này ? - Tác giả của ôn dịch thuốc lỏ là bác sĩ Nguyễn Khắc Viện-một nhà khoa học nổi tiếng ở nước ta. Điều đó cho thấy các nhà khoa học cần có vai trò trong đời sống hiện đại ?

HS suy nghĩ trả lời: - Cổ vũ chiến dịch chống thuốc lỏ - Tin ở sự chiến thắng của chiến dịch này ->Các nhà khoa học cần thông tin kịp thời , chính xác đến cộng đồng để có biện pháp phũng chống, phũng ngừa thích đáng.

* Đánh giá, khái quát - PPDH: Vấn đáp, thuyết tŕnh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5 phút - Hình thành năng lực: Đánh giá tổng hợp, cảm thụ III. HDHS đánh giá, khái quát VB 21. Qua tìm hiểu VB, em thấy VB có nột đặc sắc về nghệ thuật? - Qua cách lập luận của tác giả, em hiểu được điều gì về tác hại của thuốc lỏ ? - Qua nội dung và nghệ thuật của văn bản, em thấy văn bản có ý nghĩa gì?

Kĩ năng đánh giá, tổng hợp III. Ghi nhớ 1. Nghệ thuật - Kết hợp lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động víi thuyết minh cụ thể, phân tích trên cơ sở khoa học. - Sử dụng thủ pháp so sánh để TM một cách thuyết phục một vấn đề y học liên quan đến tệ nạn xó hội. 2. Nội dung - Thuốc lá đe doạ SK và tính mạng của loài người. - Thuốc lỏ không chỉ làm hại tới sức khoẻ mà còn gõy ảnh hưởng xấu về đạo đức 3. í nghĩa - Chỉ ra tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người - Phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ hút thuốc lá.

22. Mọi người cần phải làm gì để HS bày tỏ suy nghĩ ngăn ngừa, hạn chế tác hại của Thuốc lỏ là một ôn dịch gây tác hại nghiêm trọng 216


thuốc lỏ? - Trường em, địa phương em đó có những hoạt động nào hưởng ứng chiến dịch đó?

đến sức khoẻ, lối sống của cá nhân và cộng đồng -> phải có quyết tôi cao và biện pháp phòng chống triệt để. 1HS đọc ghi nhớ

*GV chốt lại. Gọi HS đọc Hoạt động 3: Luyện tập - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập 23.Cho HS làm BTTN 24.Ghi lại cảm nghĩ sau khi đọc bài đọc thêm số 2.

Kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. Luyện tập 1. Trắc nghiệm 2. Viết đoạn văn.

* GV lưu ý HS: Bài viết có thể đa dạng, phong phú nhưng phải nêu ra các yêu cầu chung. - Cảm nghĩ phải chân thực, - Không được viết quá 5 dũng. - Chỉ ra tác dụng cảnh bỏo mạnh mẽ của bản tin khi nêu lên cái chết thảm thương không phải của một con người nghèo khổ mà là con một tỉ phú ở Mĩ. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nếu người thân, bạn bè của em hút Hình thành năng lực tự học. thuốc lá em sẽ nói gì víi họ. - HS trình bày HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Sưu tầm tranh ảnh và tài liệu về tác Hình thành năng lực tự học tập 217


hại của tệ nghiện hút thuốc lá và - HS sưu tầm. khói thuốc đối víi sức kháce cộng đồng. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ: nắm được nội dung và ý nghĩa của văn bản. - Làm bài tập 1(122). - Đọc kĩ bài: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh. ********************************************* Tuần 11 Tiết 43 CÂU GHÉP (Tiếp theo) I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết được mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu của câu ghộp. - Cách thể hiện ý nghĩa giữa các vế câu ghộp. 2. Kĩ năng - Biết xác định quan hệ ý nghĩa giữa các các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp. - Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp víi yêu cầu giao tiếp. 3. Thái độ Yêu mến, tự hào về sự phong phỳ của Tiếng Việt. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế câu ghép. - Cách thể hiện ý nghĩa giữa các vế câu ghép. 2. Kĩ năng - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp. - Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp víi yêu cầu giao tiếp. 3. Thái độ Yêu mến, tự hào về sự phong phỳ của Tiếng Việt. 4. Kiến thức tích hợp - Tích hợp phần Văn: Xác định câu ghép và quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong các VB - Tích hợp KNS, môi trường: Đặt câu, viết đoạn về môi trường. 5. Định hướng phát triển năng lực: 218


- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác - Năng lực chuyên biệt: giao tiếp, sáng tạo III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề 1. Chuẩn bị của thầy. Bảng phụ 2. Chuẩn bị của trò: Đọc bài, trả lời các câu hái và bài tập Bút dạ + giấy khổ lớn IV. TIẾN TRèNH DẠY HỌC * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') * Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3-5') 3HS lên bảng làm bài tập : Đặt câu ghép víi mỗi cặp QHT, cặp từ hô ứng sau: a. vì....nờn...... b. nếu...thì......

c. tuy....nhưng..... d. không những....mà....

e. ....vừa....đó...... g. ...đâu....đấy....

* Bước 3: Dạy - học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Tạo tình huống - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp * Nêu yêu cầu: Các vế câu trong các câu ghép đó đặt ở trên có mối quan hệ như thế nào? Em có nhận xét gì về mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép đó? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới.

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Suy nghĩ, trao đổi - 1 HS trình bày, =>Dựng cách nói vũng, nói trỏnh đi

- Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thỏc kờnh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 12-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu. 1. GV chiếu VD. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:

Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... I.Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu. 1HS đọc VD. Cả lớp theo dõi, suy nghĩ, trả lời: 219


- Xác định các vế câu trong VD và cho biết cách nối các vế câu trong câu ghép đó? - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong các câu ghộp đó? - Trong mối q/hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì ?

- Vế 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp. - Vế 2: (bởi vì) tôi hồn của người VN ta rất đẹp - Vế 3:(bởi vì) đời sống,.... là rất đẹp * Cách nối các vế câu: bằng QHT “bởi vì” * Quan hệ ý nghĩa: - Vế 1: nhận định về TV(nêu kết quả), - Vế 2,3: giải thích lí do cho vế 1(nguyờn nhân)

2. Hãy cho biết mối quan hệ ý HS trao đổi nhóm bàn, đại diện trình bày nghĩa giữa các vế câu trong các câu a. Quan hệ nguyờn nhân - kết quả đó đặt ở trên? b. Quan hệ điều kiện(giả thiết) - kết quả c. Quan hệ tương phản, đối lập d. Quan hệ tăng tiến e. Quan hệ đồng thời g. Quan hệ tiếp nối 3. Dựa vào kiến thức đó học hãy nêu thêm những quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu? Cho VD minh hoạ?

HS trả lời và nêu VD - Quan hệ mục đích: Các em phải cố gắng học tập để thầy mẹ vui lòng. - Quan hệ giải thích: Cảnh vật chung quanh..... thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

4.Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu được thể hiện qua yếu tố nào? Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ta phải làm gì? 5.Qua các BT trên, em thấy các vế câu trong câu ghép có quan hệ víi =>Q/hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghộp nhau ntn? Những quan hệ thường gặp là gì? Cách nhận biết quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu? *GV chốt lại GN. Gọi HS đọc 2. Ghi nhớ: sgk/123 Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút 220


- Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập 6. GV chiếu BT1. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu của BT: - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghộp? - Cho biết mỗi vế câu trong các câu ghộp ấy biểu thị ý nghĩa gì?

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo II. HS luyện tập 1 HS đọc BT, cả lớp theo dõi, suy nghĩ cá nhân, trình bày: a. Quan hệ giải thích (Vế 3 giải thích cho vế 2; vế 2 và vế 3: giải thích cho vế 1.) b. Quan hệ ĐK-KQ( vế 1:điều kiện; vế 2:kết quả) c. Quan hệ tăng tiến : ý nghĩa của vế 2 tăng hơn so víi vế 1 d. Quan hệ tương phản: vế 2 tương phản víi vế1 e. Câu1: QH tiếp nối: HĐ ở vế 2 tiếp nối HĐ ở vế 1 Câu 2: quan hệ NN-KQ (vế 1: NN; vế 2:KQ)

7 .GV chiếu BT2. Gọi HS đọc. Cho HS thảo luận theo các yêu cầu: - Tìm câu ghép trong những đoạn trích đó ? - Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong mỗi câu ghép. - Có thế tách mỗi vế câu thành một câu đơn không ? Vì sao ?

Bài 2: Tìm câu ghép, xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu :

8. Gọi HS đọc đoạn trích BT3. - GV nêu yêu cầu của BT. - Cho HS trao đổi trong bàn - Gọi HS trình bày,

Bài 3: Tìm hiểu tác dụng của câu ghép

a. Có 4 câu ghép: - Trời xanh thẳm ... chắc nịch. - Trời rải mây trắng ... dịu hơi sương. - Trời âm u mây mưa... xám xịt, nặng nề. - Trời ầm ầm .. giận dữ. ->cả 4 câu ghép đều có QH điều kiện - kết quả (vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả). b. Có 2 câu ghộp: - Buổi sớm, mặt trời lên ngang... trời mới quang. - Buổi chiều, nắng vừa nhạt.... mặt biển . ->các vế câu có quan hệ nguyờn nhân, kết quả (vế 1 chỉ nguyờn nhân, vế 2 chỉ kết quả) c. Không nên tách các vế câu đó thành những câu đơn riêng vì chúng có quan hệ về ý nghĩa khác chặt chẽ và tinh tế - Xét về mặt lập luận: Mỗi vế câu ghộp trình bày 1 việc mà lão Hạc nhờ ông giáo. Nếu tách thành những câu đơn riêng biệt thì không đảm bảo tính 221


- GV nhận xét, chốt lại

mạch lạc của lập luận. - Xét về mặt gió trị biểu hiện: tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lể dài dũng của lão Hạc ->Những câu ghép dài như vậy có tác dụng diễn giải rõ tôi trạng của nhân vật: xúc động, bối rối.

9. Gọi HS đọc đoạn trích và nêu câu hái: a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghộp thứ hai là quan hệ gì ? Có nên tách mỗi vế thành 1 câu đơn ko? không ? b. Thử tách các vế câu 1, 3 thành các câu đơn. So sánh cách đó víi đoạn trích , qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói thế nào ?

Bài 4. Tìm hiểu cách sử dụng câu ghép a. QH ý nghĩa giữa các vế của câu ghộp thứ hai là quan hệ điều kiện - kết quả ->Các vế câu có sự ràng buộc lẫn nhau khác chặt chẽ. Do đó không nên tách các vế câu ra thành các câu đơn. b. Nếu tách mỗi vế câu thành một câu đơn thì nó tạo ra hàng loạt câu đơn đặt cạnh nhau khiến ta có cảm tưởng nhân vật nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào, đau đớn.Trong khi đó, cách viết của tác giả gợi ra cách nói kể lể, van vỉ tha thiết của chị Dậu.

Hoạt động 4: Vận dụng (2’) - Tự đặt các câu ghép và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu đó. Hoạt động 5: Phát triển mở rộng (2’) - Đặt một câu ghép có nội dung về bảo vệ môi trường. Từ câu ghép đó em hãy dỳng các từ nối thay thế để thể hiện mối quan hệ ý nghĩa khác nhau giữa các vế câu. * Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (1’) a. Bài vừa học: Nắm vững các quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghộp. - Bài mới: Chuẩn bị bài: “Phương pháp thuyết minh” + Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh, tập trả lời các câu hái + Đọc lại văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”, tìm hểu các PPTM trong VB. ***************************************** Tuần12 Tiết 48 PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nâng cao hiểu biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh trong tạo lập văn bản 2. Kĩ năng: 222


- Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng. - Rèn luyện khả năng quan sát để năm bắt được bản chất của sự vật. - Tích lòy và nâng cao tri thức đời sống. - Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu. - Lựa chọn phương pháp phù hợp để thuyết minh. 3. Thái độ: - Giáo dục HS ý thức sử dụng đúng các phương pháp khi làm bài văn thuyết minh. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Kiến thức về văn thuyết minh. - Đặc điểm, tác dụng của các phương pháp thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh thông dụng. - Rèn luyện khả năng quan sát để năm bắt được bản chất của sự vật. - Tích lòy và nâng cao tri thức đời sống. - Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu. - Lựa chọn phương pháp phù hợp để thuyết minh. 3. Thái độ: - Giáo dục HS ý thức sử dụng đúng các phương pháp khi làm bài văn thuyết minh. III. CHUẨN BỊ: 1. Thầy: - Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo - Mỏy chiếu 2. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu trả lời: Câu 1. Dũng nào nói đúng về văn bản thuyết minh? A. Là văn bản tái hiện lại đối tượng một cách sinh động. B. Là văn bản cung cấp những tri thức cần thiết. hữu ích, chính xác về đối tượng nào đó. C. Là văn bản trình bày những cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về đối tượng 223


D. Là văn bản nhằm xác dịnh một tư tưởng, quan điểm cho người đọc. Câu 2. Tính chất nào sau đây là của văn bản thuyết minh? A. Tínhi thời sự, cập nhật C. Tri thức chính xỏc, khácch quan, hữu ớch B. Chủ quan, giàu cảm xúc D. Uyên bác, nhiều điển tích Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Tạo tình huống - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp * GV chiếu một số đồ dựng. Nêu yêu cầu: - Muồn giới thiệu cho người khác hiểu về một thứ đồ dùng trên, em phải làm như thế nào? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới.

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Quan sát, trao đổi - 1 HS trình bày, => Tìm hiểu, lựa chọn cách trình bày cho dễ hiểu

- Ghi tên bài lên bảng

-Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 13-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS các phương pháp thuyết minh B1.HD HS cách tích luỹ tri thức để làm bài văn TM 1.Đọc lại các văn bản thuyết minh vừa học (Cây dừa Bỡnh Định, .... Con giun đất) và cho biết các văn bản ấy đó sử dụng các loại tri thức gì ? - Tri thức trong văn TM phải khách quan, xác thực, hữu ích. Vậy làm thế nào để có các tri thức ấy ? 2.Theo em quan sỏt, học tập, tích luỹ có vai trò như thế nào trong bài văn

Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... I.Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh tìm hiểu cách tích luỹ tri thức để làm bài văn TM - Các VB thuyết minh đó sử dụng các loại tri thức: về sự vật (Cây dừa); khoa học (Tại sao..., Con giun đất); lịch sử (KN Nông Văn Vân), văn hoá (Huế). - Muốn có tri thức phải quan sỏt, nghiờn cứu, tìm hiểu kĩ về đối tượng TM, nắm được bản chất, đặc trưng của chúng: là cái gì, có đặc điểm gì tiờu biểu, cấu tạo ra sao, hình thành như thế nào, có giá trị và ý nghĩa gì víi đời sống con 224


TM? người. (quan sỏt, học tập, tích luỹ) - Chúng ta cần sử dụng những tri thức đó ntn? Có phải tri thức nào còng có thể đưa vào bài văn TM không? Vì sao?

->Giúp cho việc thuyết minh hay, sinh động. - Cần xác định những tri thức mang bản chất, đặc trưng của đối tượng để sử dụng, tránh sa vào các biểu hiện không tiờu biểu, không quan trọng. 3. Bằng tưởng tượng, suy luận có thể Chỉ có tưởng tượng, suy luận thì không thể có có tri thức để viết bài văn thuyết tri thức để viết bài văn thuyết minh được minh được không ?

225


4.Vậy muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh, người viết cần phải làm gì? *GV chốt lại ->Điểm1/GN. Gọi HS đọc. B2: HD HS tìm hiểu một số phương pháp TM 5.Cho HS quan sát các VD (mục a).Gọi HS đọc. Hái: - Trong các câu văn đó ta thường gặp từ gì ? Sau từ ấy, người ta cung cấp một kiến thức như thế nào ? - Khi nào người ta sử dụng kiểu câu này? - Kiểu câu này có vị trớ, vai trò như thế nào trong bài văn thuyết minh? 6.Sử dụng PP nêu định nghĩa, giải thích, hãy giới thiệu về một đồ dùng học tập của em?(sách, bút,..)

HS rút ra kết luận

1HS đọc điểm1/ghi nhớ 2.Phương pháp thuyết minh a. Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích. - Các câu văn đó thường có từ “là”->biểu thị sự phán đoán, quy sự vật vào loại của nó và chỉ ra đặc điểm, công dụng ->cung cấp kiến thức về đặc điểm, công dụng .. của đối tượng - Được sử dụng khi định nghĩa, giải thích về đối tượng - Vị trí: thường ở phần mở đầu bài văn, đoạn văn. - Vai trò: giới thiệu về đối tượng thuyết minh, giúp người đọc hiểu khái quát về đối tượng. VD: Sách là đồ dùng học tập thiết yếu đối víi học sinh. Hoặc: Sách là phương tiện lưu giữ và truyền bá kiến thức.

7. Cho HS q/sát VD (mục b). - Hãy xác định nội dung của 2 đoạn văn? - Để nói rõ lợi ích của cây dừa và tác hại của việc sử dụng bao bỡ ni lông, các đoạn văn đó sử dụng PP nào? - Theo em phương pháp liệt kê trong văn TM là ntn? Có tác dụng như thế nào đối với việc trình bày tính chất của sự vật ?

b. Phương pháp liệt kê

8. Q/sát đoạn văn mục (c). - Hãy chỉ ra VD trong đoạn văn và nêu tác dụng của nó đối với việc trình bày cách xử phạt những người hút thuốc lá ở những nơi công cộng ? - Vậy, phương pháp nêu VD có vai trò gì trong bài văn TM?

c. Phương pháp nêu ví dụ (Cho HS tham khảo)

- Kể ra lần lượt các đặc điểm, tính chất sự vật theo một trật tự nào đó. - Tác dụng: Giúp người đọc thấy rõ, hiểu sâu sắc, phong phú, toàn diện về đối tượng

- VD phần trong ngoặc đơn - Tác dụng: để mọi người biết các mức độ xử phạt đối víi những người hút thuốc lá ở nơi công cộng, từ đó thấy được tính chất quyết liệt của việc ngăn ngừa, hạn chế tệ hút thuốc lá. =>Vai trò : làm cho vấn đề trừu tượng trở nên cụ thể, dễ nắm bắt và có sức thuyết phục. 226


VD còng làm cho người đọc dễ liên hệ, cảm nhận vấn đề sâu sắc hơn 9.Theo dõi đoạn văn mục (d). Hãy cho biết đoạn văn đó cung cấp những số liệu nào ? Nếu không có số liệu, có thể làm sáng tỏ vai trò của cá trong thành phố không ? -Theo em, phương pháp dùng số liệu(con số) có vai trò gì trong TM? Để bài viết có sức thuyết phục thì những số liệu, con số đó phải ntn?

d. Phương pháp dùng số liệu (con số) - Đoạn văn cung cấp những số liệu về dưỡng khí, thán khí có trong không khí và do cá sinh ra. - Nếu không có số liệu cụ thể thì không thể làm sáng tỏ được vai trò của cá trong thành phố vì người ta chưa thấy được cụ thể cái lợi của cá ->Tìm cho người đọc hình dung được quy mô của sự vật có biểu hiện đặc trưng ở số lượng - Con số phải có cơ sở thực tế, đáng tin cậy, nếu không thì không có sức thuyết phục.

10. Đọc câu văn mục (e) và cho biết e.Phương pháp so sánh. tác dụng của phép so sánh? ->làm nổi bật các đặc điểm, tính chất của đối - Tìm VD về phộp so sánh trong VB tượng cần thuyết minh. “ôn dịch, thuốc lá” 11.Phương pháp phân loại, phân tích là như thế nào? - Theo dõi VB “Huế”,hãy cho biết VB đó trình bày các đặc điểm của thành phố Huế theo những mặt nào? Tác dụng của cách trình bày đó

g.Phương pháp phân loại, phân tích.

- Phương pháp phân loại, phân tích: + Đối với những loại sự vật đa dạng, người ta chia ra từng loại để trình bày. + Đối với sự vật có nhiều bộ phận cấu tạo, có nhiều mặt, người ta chia ra từng bộ phận, từng mặt để thuyết minh =>Trong thực tế, người viết văn bản - Đặc điểm của TP Huế: thuyết minh thường kết hợp các + Sự kết hợp hài hoà của tự nhiờn, của cảnh sắc phương pháp víi nhau một cách hợp + Những công trình kiến trỳc lí, có hiệu quả. + Những sản phẩm đặc biệt.... =>Giúp người đọc hiểu rõ ràng, chi tiết, cặn kẽ từng mặt, từng khía cạnh của vấn đề TM 12.Qua các VD, em thấy để TM về một đối tượng người ta có thể sử dụng những PPTM nào? Muốn bài văn TM dễ hiểu, sáng rõ, có sức thuyết phục thì người viết cần phải làm gì? *GV chốt lại->GN(Điểm2)

HS tóm tắt, trả lời: - Có nhiều PPTM khácc nhau - Để bài TM có sức thuyết phục, dễ hiểu...->có thể sử dụng phối hợp nhiều PP TM khác nhau. 1 HS đọc GN

227


13. GV gọi HS đọc ghi nhớ - Cho HS làm BTTN.

1 HS đọc ghi nhớ HS đọc,suy nghĩ, trả lời

Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập 14. Nêu yêu cầu BT1: Em hãy chỉ ra phạm vi tìm hiểu vấn đề thể hiện trong văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”? - Đó là những tri thức về lĩnh vực nào? - Các tri thức ấy có đúng đắn, đáng tin cậy không?

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo II. HS luyện tập HS dựa vào phần phân tích văn bản để trả lời - Bài viết thể hiện kiến thức của một bác sĩ (tác hại của thuốc lá tới phổi,tới hồng cầu và động mạch); kiến thức của người quan sát đời sống xó hội (hiểu một nét tâm lí cho rằng hút thuốc lá là văn minh, sang trọng, hút thuốc ảnh hưởng cả tới người không hút thuốc..); của một người tâm huyết víi vấn đề xó hội bức xúc (tỉ lệ thanh thiếu niờn hỳt thuốc...). - Các tri thức ấy là đúng đắn, đáng tin cậy vì nó là kết quả nghiờn cứu của các nhà bác học sau một thời gian dài, có số liệu cụ thể....

15.Bài viết đó sử dụng những Bài 2.Xác định các phương pháp TM phương pháp thuyết minh nào để nêu Các phương pháp thuyết minh: bật tác hại của việc hút thuốc lá ? + So sánh: so sánh víi AIDS, víi giặc ngoại xõm + Phân tích phân loại: Tác hại của chất hắc ớn, ụ xớt các bon, ni-cụ-tin.. + Nêu ví dụ, số liệu: 16. Gọi HS đọc VB “Ngó ba Đồng Lộc”. Nêu yêu cầu: - TM đũi hái những kiến thức như thế nào? - Văn bản đó sử dụng những PPTM nào? Tác dụng của những PP đó?

Bài 3. Xác định kiến thức, PP thuyết minh - Kiến thức: lịch sử, quõn sự, cuộc sống - PPTM: + Định nghĩa: câu mở đầu->Giới thiệu vị trí + Dùng số liệu, sự kiện: 2057 trận bom, số lần máy bay đánh phá ...-> Làm nổi bật tính chất ác liệt và vị trí chiến lược quan trọng của địa điểm

17. Gọi HS đọc BT4. Bài 4. Tìm hiểu cách phân loại. Theo em, cách phân loại của bạn lớp 228


trưởng có hợp lí không? 18. Nêu yêu cầu: Viết đoạn văn (6-8 câu) giới thiệu về quê hương em. Chỉ ra PPTM em sử dụng trong đoạn văn đó.

Bài 5.Viết đoạn văn VD: Hải Phòng là một trong những trung tôi công nghiệp của đất nước ta.(PP nêu định nghĩa)

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 Hình thành năng lực tự học. dũng thuyết minh về ngôi trường mà - HS trình bày em đang học(Sử dụng các phương pháp thuyết minh phù hợp) HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Tìm một đoạn văn có sử dụng phương Hình thành năng lực tự học tập pháp thuyết minh và chỉ ra phương - HS tìm đoạn văn sử dụng phương pháp thuyết pháp sử dụng trong đó. minh.. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ: nắm được các phương pháp thuyết minh và cách để có tri thức thuyết minh. - Làm bài tập 4 ( 129 ) - Soạn bài: Bài toỏn dõn số ***************************************** Tuần 13 Tiết 49 VĂN BẢN: BÀI TOÁN DÂN SỐ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết đọc - hiểu văn bản nhật dụng. 229


- Hiểu được việc hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số là đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người. - Thấy được sự kết hợp của phương thức tự sự với lập luận tạo nên sức thuyết phục của bài viết. - Thấy được cách trình bày một vấn đề của đời sống có tính chất toàn cầu trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Tích hợp víi phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đó học bài Phương pháp thuyết minh để đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản. - Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thấy được hậu quả của việc gia tăng dân số. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Sự hạn chế gia tăng dân số là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của loài người. - Sự chặt chẽ, khả năng thuyết phục của cách lập luận bắt đầu bằng câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn. 2. Kĩ năng: - Tích hợp víi phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đó học bài Phương pháp thuyết minh để đọc – hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản. - Vận dụng vào việc viết bài văn thuyết minh. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh thấy được hậu quả của việc gia tăng dân số. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ. III. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp. - Phương pháp dạy học nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Phương pháp dạy học vấn đáp. - Phương pháp dạy học thảo luận nhóm. 2. Đồ dùng dạy học. a. Thầy: 230


- Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo - Mỏy chiếu b. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: - Nêu nội dung ý nghĩa văn bản “Ôn dịch thuốc lá”? - Trình bày bài tập 1/122? Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 1 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não GV: Yêu cầu hs đọc một số câu thành ngữ, tục ngữ về vấn đề dân số: - Trời sinh voi, trời sinh cá. - Có nếp , có tẻ. - Con đàn cháu đống. Đó là những câu tục ngữ, thành ngữ của người Việt Nam xưa phản ánh quan niệm qúy người, cần người, mong muốn đẻ nhiều con. Quan niệm ấy dẫn đến tập quán sinh đẻ tự do, vì kế hoạch dẫn đến dân số nước ta tăng nhanh so với các nước trong khu vực và trên thế giới dẫn tới đói nghèo và lạc hậu. Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình từ lâu đó trở thành một trong những quốc sách quan trọng của Đảng và Nhà nước ta. Bởi vì đó từ lâu chúng ta đó và đang tìm cách để giải bài toán hóc búa – bài toán dân số? Vậy bài toán dân số ấy thực chất ntn? HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 25phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp. - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình.

231


* GV cho HS nghe một doạn bài hát “Thượng đế buồn” của Trần Tiến. - Nêu yêu cầu: Lời bài hát gợi cho em liên hệ vấn đề gì? Em hiểu gí về v/đề đó? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Nghe, suy nghĩ, trao đổi - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới -Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức *Tri giác - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút - Thời gian: 3- 5' - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích 1.Cần đọc văn bản này với giọng đọc như thế nào ? - Gọi HS đọc VB. Nhận xét. 2. Hãy cho biết tác giả và xuất xứ của VB? 3.Cho HS tìm hiểu nghĩa các từ khó trong sgk. - Giải thích các cụm từ: chàng Ađam và nàng E-va.

Kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I. Đọc - Chú thích 1. Đọc:

2. Chú thích a. Tác giả: Thái An b. Xuất xứ: Trích từ báo Giáo dục và thời đại Chủ nhật,số 28 c. Từ khó: sgk

* Phân tích - Cắt nghĩa - PPDH: Phân tích, giải thích, vấn đáp, tái hiện thông tin, thuyết tŕnh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, khăn trải bàn. - Thời gian: 25-30' - Hình thành năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, cảm thụ II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản B1. HD tìm hiểu khái quát 4. Cho HS thảo luận cặp đôi , xác định : - Có thể xếp VB “Bài toỏn dẫn số”

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác... II.Đọc-Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát - Kiểu VB: nhật dụng.

232


vào kiểu VB nào? Vì sao ? - Phương thức biểu đạt của văn bản này là gì ? Vì sao em xác định được như vậy? - Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu ý chính của mỗi phần ? - Nhận xét về bố cục của văn bản ? - Chỉ ra các ý lớn (luận điểm) phần thân bài?

B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản 6.Theo dõi phần mở bài, cho biết: - Bài toán dân số theo tác giả thực chất là vấn đề gì?Vấn đề đó được đặt ra từ bao giờ? - Em hiểu thế nào về vấn đề dân số và KHHGĐ ?

Vì văn bản này đề cập đến một vấn đề thời sự vừa cấp thiết vừa lâu dài của đời sống nhân loại, đó là vấn đề gia tăng dân số và hiểm hoạ của nó. - PTBĐ: Lập luận kết hợp với TS, TM, BC Vì mục đích của bài này là bàn về vấn đề dân số, nhưng trong khi bàn luận, tác giả kết hợp kể, thuyết minh bằng tư liệu thống kê, so sánh, kèm theo thái độ đánh giá. - Bố cục: 3 phần + Phần 1(MB): Từ đầu->sáng mắt ra: Nêu vấn đề : Bài toán dân số đó được đặt ra từ thời cổ đại.. + Phần 2(TB): Tiếp ->ụ thứ 31 của bàn cờ: CM tốc độ gia tăng dân số là hết sức nhanh chóng + Phần 3 (KB): Đoạn còn lại: Kêu gọi loài người cần hạn chế sự bùng nổ và gia tăng dân số. 2. Tìm hiểu chi tiết 1. Nêu vấn đề

- Bài toán dân số thực chất là v/ đề dân số và kế hoạch hoá g/đình –V/đề mới được đặt ra gần đây *Vấn đề dân số và KHHGĐ là sự gia tăng dân số nhanh ảnh hưởng đến tiến bộ của XH, và là nguyên nhân của đói nghèo lạc hậu. Vì vậy phải có biện pháp thực hiện KHHGĐ để hạn chế sự gia tăng dân số. - Điều gì đó làm cho tác giả sáng - Điều làm cho tác giả sáng mắt ra là một vấn mắt ra ? đề hiện đại mới đặt ra gần đây thế mà nghe - Nhận xét về cách nêu vấn đề? xong bài toỏn cổ, tác giả bỗng thấy đúng là vấn Cách nêu vấn đề như vậy có tác đề ấy dường như đó được đặt ra từ thời cổ dụng gì? đại. * Cách nêu vấn đề: nhẹ nhàng, giản dị, thân mật T/dụng: Tạo sự bất ngờ, hấp dẫn, lụi cuốn sự 233


chú ý của người đọc 7. Theo dõi phần thân bài cho biết, để chứng minh tốc độ gia tăng dân số, tác giả đó lập luận và chứng minh trên các ý chính nào, tương ứng víi mỗi đoạn văn bản nào ?

2. Chứng minh tốc độ gia tăng dân số

8. Câu chuyện kén rể của nhà thông thái được kể lại như thế nào? Em có nhận xét gì về số thúc trên bàn cờ? - Câu chuyện kén rể đó có vai trò và ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật vấn đề gia tăng dân số ? - Việc so sánh tốc độ gia tăng dân số víi việc tăng lượng thóc trong mỗi ô bàn cờ có tác dụng gì?

- Nêu lên bài toỏn cổ

9.Từ bài toán dân số, tác giả đó đưa ra những số liệu cụ thể về tốc độ gia tăng dân số trên thế giới như thế nào? - Em có nhận xét gì về tốc độ gia tăng dân số trên thế giới?

- Đưa ra số liệu cụ thể về tốc độ gia tăng

Chứng minh trên 3 ý tương ứng 3 đoạn văn: *ý 1. Vấn đề dân số được nhỡn nhận từ một bài toán cổ: mỗi ô của bàn cờ ban đầu chỉ là một vài hạt thóc, tưởng là ít, nhưng nếu sau đó cứ gấp đôi lên theo cấp số nhân thì số thúc của cả bàn cờ là một con số khủng khiếp *ý 2. So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng thóc trong các ụ bàn cờ. Ban đầu chỉ là 2 người , đến năm 1995 là 5,63 tỉ người đủ cho ô thứ 33 của bàn cờ. *ý 3. Vấn đề dân số được nhỡn nhận từ thực tế sinh sản của con người: phụ nữ có thể sinh rất nhiều con (lớn hơn 2 rất nhiều), vì thế chỉ tiờu mỗi gia đình chỉ có 1-2 con là rất khó thực hiện. - Một bàn cờ có 64 ô, đặt một hạt thóc vào ô thứ nhất , các ô sau cứ thế nhân đôi. Tổng số thóc có thể phủ kín khắp bề mặt trái đất. -> Số thúc là con số quá lớn - Câu chuyện vừa gây tò mò, hấp dẫn người đọc vừa mang lại một kết luận bất ngờ: tưởng số thóc ấy ít hoá ra “có thể phủ kín bề mặt trái đất”. - Câu chuyện là tiền đề để tác giả so sánh víi sự bùng nổ và gia tăng dân số: Hai sự việc đều tăng theo cấp số nhân công bội là 2. => Giúp người đọc hình dung ra tốc độ gia tăng dân số là hết sức nhanh chóng - số liệu về dõn số toàn thế giới phát triển theo cấp số nhân: từ 2 người ban đầu, đến năm 1995 là 5,63 tỉ người, đạt đến ô số 30 víi điều kiện là mỗi gia đình chỉ có 2 con. ->mức độ gia tăng dân số hết sức nhanh 234


Theo em, việc đưa ra những số liệu chóng, đó có tác dụng gì? ->T/dụng: giúp mọi người thấy rõ gõy được lòng tin, dễ hiểu, dễ thuyết phục 10. Cho HS thảo luận: Theo dõi phần 3 của thân bài hãy cho biết: -Tỉ lệ sinh con của phụ nữ được tác giả thống kê như thế nào? - Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ một số nước theo thông báo của Hội nghị Cai-rô nhằm mục đích gì? - Các nước được kể tên chủ yếu thuộc những châu lục nào? Em có nhận xét gì về sự phát triển dõn số và đời sống xó hội ở những châu lục đó? - Có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dõn số và sự phát triển xó hội?

- Đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ và tỉ lệ tăng hàng năm - Tỉ lệ sinh con của phụ nữ: - Mục đích: + Để thấy người phụ nữ có thể sinh rất nhiều con ->chỉ tiêu mỗi gia đình chỉ có 1-2 con là rất khó khăn. => Cảnh báo nguy cơ gia tăng dân số + Các nước chậm phát triển lại sinh con rất nhiều. - Phần lớn các nước được kể tên là những nước kém và chậm phát triển nhưng dân số lại gia tăng rất nhanh - Phần lớn các nước được kể tên là những nước kém và chậm phát triển nhưng dân số lại gia tăng rất nhanh. =>Sự gia tăng dân số và sự phát triển đời sống xó hội có mối quan hệ mật thiết. Sự bùng nổ dân số tỉ lệ thuận víi víi nghèo nàn, lạc hậu, kinh tế kém phát triển, văn hoá giáo dục không được nâng cao. Mất cân đối về xó hội tỉ lệ nghịch víi sự phát triển kinh tế, văn hoá. Khi kinh tế, văn hoá, giáo dục kém phát triển thì không thể khống chế được sự bùng nổ gia tăng dân số.

11. Cho HS thảo luận: Dân số tăng =>Hậu quả: Kinh tế, văn hóa, giáo dục sẽ nhanh sẽ có tác động như thế nào nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển đến sự phát triển của xó hội? 12.Việc tác giả thống kê để TM dân số tăng từ khả năng sinh sản của người phụ nữ và nêu thêm một vài con số về tỉ lệ tăng hàng năm trên TG có tác dụng gì ?

- Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn của sự gia tăng dân số. - Cho thấy cái gốc của vấn đề hạn chế dân số là sinh đẻ có kế hoạch.

13. Em có nhận xét gì về cách lập ->Cách lập luận : Sử dụng lí lẽ đơn giản, 235


luận của tác giả trong phần thân bài? chứng cớ đầy đủ kết hợp so sánh, - Cách lập luận đó cho ta thấy điều liệt kờ gì? => Dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến tương lai dân tộc và nhân loại 13. Làm thế nào để nhân loại tồn tại 3. Lời kêu gọi : cần hạn chế sự bùng nổ và và phát triển được? gia tăng dân số. 14. Tại sao tác giả cho rằng: Đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người - Lời kêu gọi đó bộc lộ quan điểm và thái độ gì của tác giả ? Kĩ năng đánh giá, tổng hợp III. Ghi nhớ 1. Nghệ thuật - Sử dụng kết hợp các phương pháp so sánh, dùng số liệu, phân tích - Lập luận chặt chẽ - Ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục. 2. Nội dung - Sự gia tăng dân số là một thực trạng đáng lo ngại của thế giới là nguyên nhân dẫn đến cuộc sống đói nghèo, lạc hậu. - Hạn chế gia tăng dân số là đũi hái sống còn của nhân loại. 1HS đọc *Ghi nhớ: sgk/132 Hoạt động 3: Luyện tập - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập 14. Cho HS làm BTTN:

Kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. Luyện tập 1.Trắc nghiệm

1. Văn bản “Bài toỏn dõn số” được viết theo PTBĐ nào? A. Lập luận kết hợp víi tự sự. 236


B. Lập luận kết hợp víi thuyết minh. C. Lập luận kết hợp víi miêu tả. D. Lập luận kết hợp víi biểu cảm. 2. Chủ đề bao trùm của văn bản “Bài toỏn dõn số”là gì? A.Thế giới đang đứng trước nguy cơ gia tăng dân số quá nhanh. B. Bùng nổ và gia tăng dân số quá nhanh là một hiểm hoạ cần báo động. C. Khống chế sự gia tăng dân số quá nhanh là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người. D. Cả A,B,C đều đúng. 15. Theo em, con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số là gì ? - Em có hiểu biết gì về sự gia tăng dân số ở địa phương em và tác động của nó đối víi đời sống, kinh tế, văn hoá ? -Trong hiện tại và tương lai, em thấy cần phải làm gì để góp phần thực hiện tốt chính sách dân số của Nhà nước ở địa phương em ?

HS suy nghĩ, liên hệ, trả lời: - Con đường tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số là đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về dân số và KHH gia đình. Vì chỉ bằng con đường giáo dục mới giúp họ hiểu ra nguy cơ của sự bùng nổ và gia tăng dân số; vấn đề dân số gắn liền víi con đường đói nghèo hay hạnh phúc. - Địa phương: Do tích cực tuyên truyền về dõn số và KHHGĐ nên hiện nay tốc độ gia tăng dân số có giảm, đời sống kinh tế ngày càng được cải thiện hơn...

16.Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng hết sức to lớn đối với tương lai nhân loại, nhất là đối với các dân tộc còn nghèo nàn, lạc hậu ?

HS suy nghĩ và trả lời: Dân số phát triển quá nhanh->chỗ ở, lương thực thiếu, môi trường ô nhiễm, không có việc làm... ->Đói nghèo, lạc hậu, hạn chế sự phát triển GD. GD không phát triển->càng đói nghèo, lạc hậu hơn

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Tìm hiểu tình hình gia tăng dân số Hình thành năng lực tự học. còng như hậu quả của việc gia tăng - HS trình bày dân số ở địa phương em. 237


HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Sưu tầm và chép lại những bài văn, Hình thành năng lực tự học tập bài thơ đoạn văn hay viết về địa - HS sưu tầm. phương Quảng Nam. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ nắm được nội dung ý nghĩa văn bản. - Làm bài tập 3 tr132 - Đọc kĩ bài “Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm” và trả lời các câu hái trong SGK *********************************** Tuần 13 Tiết 50 DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU HAI CHẤM I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu công dụng và biết cách sử dụng dẫu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. - Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm hiểu công dụng của hai loại dấu này. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. 2. Kĩ năng: - Sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. - Sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức tìm hiểu công dụng của hai loại dấu này. 4. Năng lực phát triển a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo 238


b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp - Phương pháp thảo luận nhóm. - Phương pháp dạy học nêu vấn đáp 2. Đồ dùng dạy học a. Thầy: - Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo - Mỏy chiếu b. Trò: - Đọc kĩ bài học và chuẩn bị bài theo hệ thống câu hái trong SGK. IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: - Nêu các mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép và cách xác định mối quan hệ đó? - Bài tập trắc nghiệm Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐÔNG - Thời gian: 1 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não GV: Trong chương trình Ngữ văn 7 chúng ta đó được làm quen víi một số dấu câu Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về một loại dấu câu – dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 15 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, động não, tia chớp Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Tạo tình huống - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp

239


* Cho HS quan sát lại đoạn văn. Nêu yêu cầu: Trong đoạn trích trên, dấu hai chấm ( : ), dấu ngoặc đơn ( ) được dùng để làm gì? Những dấu đó có những công dụng gì, - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Suy nghĩ, trao đổi - 1 HS trình bày, -Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 12-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn. 1.Cho HS quan sát các đoạn trích. Gọi HS đọc. Hái: - Nội dung phần trong ngoặc đơn làm rõ cho từ ngữ nào? - Dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích đó được dùng để làm gì ? - Nếu bỏ phần trong ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của những đoạn trích trên có thay đổi không ? Vì sao?

Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... I.Tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc đơn. HS q/sát VD. 1HS đọc HS HĐ cá nhân, trả lời a. Giải thích để làm rõ “họ” ngụ ý chỉ ai (những người bản xứ) ->Giúp người đọc hiểu rõ hơn phần được chú thích, có t/dụng nhấn mạnh b.Thuyết minh về một loại động vật mà tên của nó (ba khía) được dùng để gọi tên một con kênh ->Giúp người đọc hình dung rõ hơn đặc điểm của con kênh này. c. Bổ sung về thông tin năm sinh và mất của nhà thơ Lí Bạch -> giúp người đọc biết thêm Miờn Châu thuộc tỉnh nào. - Không, vì những phần đó nhằm cung cấp thông tin kèm thêm chứ nó không thuộc phần nghĩa cơ bản (khi đặt một phần nào đó trong dấu ngoặc đơn thì người viết đó coi đó là phần chú thích)

2.Qua VD, hãy rút ra công dụng của dấu ngoặc đơn? *GV chốt lại . Gọi HS đọc 2. Ghi nhớ :(sgk/134) 3. Trong các trường hợp 240


sau, dấu ngoặc đơn được dùng để làm gì? a. Nam Cao sinh năm 1915 (?) nhưng có tài liệu ghi năm sinh của ông là 1917. b. Trong tất cả những cố gắng của các nhà khai hóa nhằm bồi dưỡng cho dân tộc Việt Nam và dỡu dắt họ lên con đường tiến bộ(?)...cưỡng bức. (Nguyễn Ái Quốc) c.Một thế kỉ văn minh, khai hóa (!) của thực dân còng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn phải còn vất vả mãi víi người. Thộp Mới, Cây tre Việt Nam d. Theo bài toỏn cổ kia thì loài người phát triển theo cấp số nhân, công bội là 2, đó đạt tới ô thứ 30. Đó là víi điều kiện mỗi gia đình chỉ có hai con, và đó trõ đi tỉ lệ tử vong (kể cả dịch bệnh hoặc chiến tranh không quá 5%). (Thái An- Bài toỏn dõn số) * GV lưu ý HS các trường hợp: - Dùng dấu ngoặc đơn víi dấu chấm hái (?) ->Tỏ ý hoài nghi - Dùng dấu ngoặc đơn víi dấu chấm than (!) ->Tỏ ý mỉa mai - Dùng dấu ngoặc đơn víi cả dấu chấm hái và dấu chấm than (?!) ->Tỏ ý vừa hoài nghi, vừa mỉa mai. Đây là một biểu hiện đặc biệt của trường hợp dùng dấu ngoặc đơn đánh dấu phần bổ sung thêm. 4. Phần nào trong các câu sau có thể cho vào trong dấu ngoặc đơn ? Tại sao ? a. Nam, lớp trưởng lớp 8B, có giọng hát tuyệt vời. b. Mùa xuân, mùa đầu tiên trong năm, cây cối xanh tươi mát mắt. c. Bộ phim Trường chinh, do Trung Quốc sản xuất, rất hay. II.HD HS tìm hiểu công dụng của dấu hai chấm 5. Cho HS quan sát các đoạn trích. Gọi HS đọc. Hái: - Dấu hai chấm trong những đoạn trích đó dùng để làm gì ?

- Phần có thể cho vào dấu ngoặc đơn: a. Nam (lớp trưởng lớp 8B) có giọng hát tuyệt vời. b. Mựa xuõn (mùa đầu tiên trong năm) cây cối xanh tươi mát mắt. c. Bộ phim Trường chinh (do Trung Quốc sản xuất) rất hay - Vì: phần đó làm nhiệm vụ giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm cho những từ ngữ trước đó. Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... II.Dấu hai chấm 1. Ví dụ.(sgk/135) a. Báo trước lời thoại (của Dế Mèn víi Dế Choắt và của Dế Choắt víi Dế Mèn). b. Báo trước một lời dẫn trực tiếp(Thép Mới 241


dẫn lại lời của người xưa) c. Báo trước lời giải thích (giải thích lí do thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi). 6.Quan sỏt VD, hãy cho biết sau dấu hai chấm, trường hợp nào phải viết hoa? *GV: Lời dẫn TT phải dựng víi dấu “...”, lời đối thoại dùng víi dấu(-). 7. Qua tìm hiểu VD, em thấy dấu hai chấm có những công dụng gì? *GV chốt lại GN. Gọi HS đọc 8.Cho HS làm BT vận dụng: Thêm dấu hai chấm vào các câu sau cho đúng víi ý định của người a. Người Việt Nam nói: “Học thầy không tày viết: học bạn” nhưng còng nói: “Không thầy đố mày a. Người Việt Nam nói “Học thầy làm nên” không tày học bạn” nhưng còng nói “Không thầy đố mày làm nờn” b. Nam khoe víi tôi rằng “Hôm qua tớ được điểm 10”. c.Bố cục bài văn thường gồm ba phần mở bài, thân bài và kết bài.

b. Nam khoe víi tôi rằng: “Hôm qua tớ được điểm 10”. c. Bố cục bài văn thường gồm ba phần: mở bài, thân bài và kết bài.

Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác III.HD HS luyện tập 9. GV chia 2 nhóm cho HS HĐ theo bàn. - N1: Hãy giải thích công dụng của các dấu ngoặc đơn trong các đoạn trích ở BT 1?

Kĩ năng tư duy, sáng tạo III. Luyện tập Bài 1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn a. Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ trong ngoặc kép: tiệt nhiên, định phận tại thiên thư, hành khan thủ bại hư. b. Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu rõ về chiều dài của cầu: trong 2.290m chiều dài của cầu có tínhi cả phần cầu dẫn. 242


- N2. Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong các đoạn trích? • Gọi HS trình bày

c. Dấu ngoặc đơn được dùng ở hai chỗ. + Vị trí thứ nhất : đánh dấu phần bổ sung. Phần này có quan hệ lựa chọn víi phần được chú thích (có phần này thì không có phần kia). + Vị trí thứ hai: đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì. Bài 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm a. Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý: họ thỏch nặng quỏ. b. Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (của Dế Choắt nói víi Dế Mèn) và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên Dế Mèn . c. Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh cho ý : đủ màu là những màu nào

• GV chốt lại 10. Gọi HS đọc đoạn trích BT3. Hái: - Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích được không? - Tác giả dùng dấu hai chấm nhằm mục đích gì ? 12. Quan sát câu văn và cho biết : Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn không? Nếu thay thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi. + Nếu viết lại: Phong Nha gồm: Động khô và Động nước thì có thể Bài 3: Mục đích dùng dấu hai chấm: thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc Nhấn mạnh ý cần diễn đạt: những đặc sắc của đơn được không ? Vì sao ? TV Bài 4: So sánh cách dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm a. Có thể thay được vì nghĩa của câu cơ bản không thay đổi. Nếu thay thì phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm theo chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này đặt sau dấu hai chấm b. Nếu viết lại “Phong Nha gồm: Động khô và Động nước” thì không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn, vì trong câu này vế “Động khô và Động nước” là nội dung chính, không phải là phần chú thích. 13. GV chiếu BT5. Nêu y/cầu - Bạn đó chép lại dấu ngoặc đơn đúng hay sai? Vì sao? - Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn có phải là một bộ phận

Bài 5. Cách dùng dấu ngoặc dơn - Chộp lại sai vì dấu ngoặc đơn còng như dấu ngoặc kép bao giờ còng được dùng thành cặp - Phần đó không phải là bộ phận của câu mà là 2 câu có tác dụng giải thích 243


của câu không? 14.GV nêu yêu cầu của BT6: Dựa Bài 6. Viết đoạn văn về sự cần thiết phải hạn vào nội dung đó học ở VB “Bài chế việc gia tăng dân số toỏn dõn số”, hãy viết một đoạn văn ngắn về sự cần thiết phải hạn chế việc gia tăng dân số, trong đoạn văn có dùng dấu ngoặc dơn, dấu hai chấm. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 7 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết một đoạn văn từ Hình thành năng lực tự học. 5 đến 6 câu sử dụng - HS trình bày dấu ngoặc đơn dấu hai chấm. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Tìm một số công dụng Hình thành năng lực tự học tập của dấu câu khác . Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ: nắm được các công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm. - Làm bài tập 4(137). - Đọc kĩ bài “Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh” và trả lời các câu hái trong SGK. ******************************************* Tuần 13 Tiết 51 ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH

244


I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nhận dạng, hiểu được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh. - Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng... của đối tượng thuyết minh. - Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức thực hiện đúng các bước khi làm bài văn thuyết minh. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Đề văn thuyết minh. - Yêu cầu cần đạt khi làm một bài văn thuyết minh. - Cách quan sát, tích lũy tri thức và vận dụng các phương pháp để làm bài văn thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của một đề văn thuyết minh. - Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng... của đối tượng thuyết minh. - Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức thực hiện đúng các bước khi làm bài văn thuyết minh. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt II. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp. - Phương pháp dạy học nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Phương pháp dạy học vấn đáp. - Phương pháp dạy học thảo luận nhúm. 2. Đồ dùng dạy học a. Thầy: 245


- Đọc kĩ bài học và soạn bài chu đáo - Mỏy chiếu b. Trò: - Đọc kĩ bài học và trả lời các câu hái trong SGK. III.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC: Bước I: Ổn định tổ chức: Bước II: Kiểm tra bài cũ: - Nêu các phương pháp thuyết minh và nêu ví dụ về một phương pháp? - Làm bài tập 4 ( 129 )? Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 1 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não GV: Các em đó được biết đặc điểm của phương pháp thuyết minh, 1 số phương pháp thuyết minh cụ thể. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh . HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 20 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Tạo tình huống - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp * GV chiếu một số đũ dựng. Nêu yêu cầu: - Để thuyết minh về một thứ đồ dùng trên, em phải làm như thế nào? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Quan sát, trao đổi - 1 HS trình bày, => Tìm hiểu, lựa chọn cách trình bày cho dễ hiểu -Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB 246


- Thời gian: 13-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh B1. HD HS tìm hiểu đề văn thuyết minh 1. GV chiếu các đề văn, gọi HS đọc. Nêu yêu cầu: cho HS HĐ chia sẻ cặp đôi: - Mỗi đề trên gồm mấy phần? Là những phần nào? - Đề văn thường được thể hiện ở những từ ngữ nào? - Hãy chỉ ra đối tượng TM ở mỗi đề bài? - N/xét về phạm vi các đề?

Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... I.Tìm hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh HS tìm hiểu đề văn thuyết minh HS q/sát, 1HS đọc. HS suy nghĩ, chia sẻ cặp đôi, trả lời: - Đề gồm 2 phần: + Phần nêu yêu cầu: giới thiệu, thuyết minh... + Phần nêu đối tượng TM: con người, đồ vật, di tích, món ăn, phong tục... - Phạm vi đề: rộng, gồm nhiều đối tượng khác nhau

2. Làm sao em biết đó là đề văn HS trả lời thuyết minh ? -> không có yêu cầu kể chuyện miêu tả, biểu cảm 3. Em hãy thử nêu ra một vài đề văn thuyết minh như thế? GV ghi lên bảng để các HS cùng quan sát. 5.Từ việc tìm hiểu các đề bài, hãy cho biết nội dung chủ yếu trong đề bài của bài văn TM? B2: HD HS cách làm bài văn thuyết minh. 6. Gọi HS đọc bài văn. Nêu yêu cầu: - Đối tượng thuyết minh của bài văn là gì? - Chỉ ra các phần MB, TB, KB và cho biết nội dung mỗi phần?

HS ra đề, trình bày. HS khácc nhận xét VD: Giới thiệu về chùa Một Cột; Giải thích về hiện tượng mưa đá. *Ghi nhớ: Điểm 1/140 2. Cách làm bài văn thuyết minh * Bài văn: Xe đạp a. Đối tượng thuyết minh: Xe đạp. b.Bố cục: - Mở bài: Từ đầu->nhờ sức người: Giới thiệu khái quát về phương tiện xe đạp. - Thân bài: Tiếp theo->hoạt động thể thao: Giới thiệu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của xe đạp - Kết bài: Còn lại: Nêu vị trí của xe đạp trong đời sống của người Việt Nam và trong tương lai.

7. Theo dõi phần MB, hãy cho biết a. Mở bài 247


MB đó giới thiệu về chiếc xe đạp như thế nào? Có thể giới thiệu bằng cách khác không? Cho VD? 8.Trong phần TB, để giới thiệu về b. Thân bài chiếc xe đạp, bài viết đó làm gì? - Để giới thiệu về chiếc xe đạp, bài viết đó chia Bằng phương pháp gì ? chiếc xe thành các bộ phận để giới thiệu ->phương pháp phân tích (Chia sự vật ra thành 9. Bài viết đó chia chiếc xe đạp các bộ phận tạo thành để lần lượt giới thiệu). thành mấy bộ phận? Đó là những bộ - Chia thành 3 bộ phận: phận nào? + Hệ thống truyền động. - Có thể có cách phân tích nào khácc + Hệ thống điều khiển. không ? Cho VD? + Hệ thống chuyên chở - Có thể trình bày theo lối liệt kê VD: Xe đạp có khung xe, bánh xe, càng xe, xích, lớp ... -> không trình bày rõ được cơ chế hoạt động của xe đạp. 10.Các hệ thống truyền động, điều khiển, chuyên chở được giới thiệu trong bài như thế nào 11.Để thuyết minh được về chiếc xe như vậy, người viết đó làm những gì? - Nhận xét từ ngữ, cách diễn đạt tác giả sử dụng trong bài? Tác dụng của nó?

HS suy nghĩ, trả lời: - Người viết đó tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó, sử dụng phương pháp phù hợp. - Từ ngữ chính xác, dễ hiểu

12.Phần kết bài của bài văn, tác giả c. Kết bài đó làm gì? 13. Qua tìm hiểu bài văn, em thấy để làm tốt bài văn TM, cần phải làm gì? Nêu bố cục thông thường của bài văn thuyết minh? - Cho HS đọc lại ghi nhớ *Ghi nhớ: Điểm 2,3/140 14. Qua bài văn, hãy cho biết bài văn TM và bài văn miêu tả xe đạp có gì khácc nhau? 248


Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập 15.Cho HS lập ý và dàn ý cho đề bài: Giới thiệu về chiếc nón lỏ Việt Nam. GV cho HS tham khảo dàn bài:

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo II. HS luyện tập HS HĐ nhóm,tham khảo dàn ý đó có để làm bài. Đại diện các nhóm trình bày. Nhúm khácc bổ sung.

a. Mở bài. Chiếc nón lỏ là vật dụng quen thuộc trong đời sống của người VN, góp phần không nhỏ tạo nên nét độc đáo, sự duyên dáng, tinh tế thật đẹp, thật đặc biệt cho phụ nữ Việt nam. b. Thân bài. * Đặc điểm của nón: +Ngày xưa: nón rộng vành, tròn phẳng như cái mâm (nón thúng) +Ngày nay: nón chúp nhọn, nhỏ, gọn ,xinh xắn, mỏng, nhẹ * Nguyờn liệu làm nón: lá cọ để xếp phủ bên ngoài, vành tre đỡ bên trong, cước để khâu. *Cách làm nón: +Lá cọ phơi khô (sấy) để có màu trắng sau đó là hoặc miết cho thật thẳng +Vành nón làm bằng tre chuốt nhỏ, mỏng, dễ uốn. Gồm 16 chiếc xếp lên khung theo thứ tự nhỏ dần từ dưới lên chóp. +Xếp lá lên khuôn sau đó khâu lá víi vành bằng cước trong suốt * Nơi sản xuất : Có thể sản xuất ở nhiều nơi trên đất nước ta nhưng chủ yếu ở các làng nghề nổi tiếng: làng Phú Cam (Huế), làng Chuông (Hà Tõy)... * Công dụng của nón: + Che mưa nắng, trở thành một trang phục tôn thêm vẻ đẹp duyên dáng, dịu dàng của người phụ nữ Việt Nam. + Làm quà tặng có ý nghĩa đối víi bầu bạn trên thế giới khi đến VN + Được cách điệu đưa lên sân khấu: múa nón c. Kết bài. Nghề làm nón trở thành nghề thủ công truyền thống, một sản phẩm mĩ nghệ mang vẻ đẹp đặc trưng của Việt Nam. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 7 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề 249


- Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Lập dàn ý cho đề bài: Thuyết minh Hình thành năng lực tự học. về con trâu ở làng quê Việt Nam. - HS trình bày HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Sưu tầm, tìm hiểu những tri thức Hình thành năng lực tự học tập khácch quan về đối tượng gần gũi HS sưu tầm với đời sống. Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Học phần ghi nhớ: Nắm được cấu tạo đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh. - Tiếp tục hoàn chỉnh bài tập 1 ( 140 ). - Đọc kĩ bài “ Chương trình địa phương ( Phần văn )” và trả lời các câu hái trong SGK. ************************************** Tuần 13 Tiết 52 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG ******************************************* Tuần 14 Tiết 53 DẤU NGOẶC KÉP I. MỨC ĐỘ CẤN ĐẠT: 1. Kiến thức - Chức năng của dấu ngoặc kép, phân biệt với dấu ngoặc đơn. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng sử dụng loại dấu trên trong khi viết văn bản. Biết sử dụng dấu ngoặc kép víi các dấu khác; nhận ra lỗi trong việc sử dụng dấu ngoặc kép - Giáo dục học sinh ý thức tìm hiểu công dụng của loại dấu này. II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Chức năng của dấu ngoặc kép, phân biệt víi dấu ngoặc đơn. 250


2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng sử dụng loại dấu trên trong khi viết văn bản. Biết sử dụng dấu ngoặc kộp víi các dấu khác; nhận ra lỗi trong việc sử dụng dấu ngoặc kép 3. Thái độ - Giáo dục học sinh ý thức tìm hiểu công dụng của loại dấu này. 4. Năng lực phát triển a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp. - Phương pháp dạy học nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Phương pháp dạy học vấn đáp. - Phương pháp dạy học thảo luận nhóm. 2. Đồ dùng dạy học. a. Thầy - Phiếu học tập b. Trò - Trò: vở bài tập IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC Bước I: Ổn định tổ chức Bước II: Kiểm tra bài cũ ( Đưa các ví dụ (SGK - 141), gọi Hs đọc ? Nêu công dụng của dấu ngoặc đoan và dấu hai chấm trong các ví dụ trên -> Dẫn vào bài mới Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 2 phút - Phương pháp: Vấn đáp - thuyết trình ( từ kiểm tra bài cũ – giới thiệu nội dung bài học mới - Kĩ thuật: Động não HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 20 phút - Phương pháp: Vấn đáp - thuyết trình, thảo luận - Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn 251


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Tạo tình huống - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp * Cho HS quan sỏt lại VD(b). Nêu yêu cầu: Trong VD(b) ở trên, dấu ngoặc kộp được dùng để làm gì? Dấu đó có công dụng gì, - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Suy nghĩ, trao đổi - 1 HS trình bày, -Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 12-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc kép. 1. GV chiếu các đoạn trích BT1. Gọi HS đọc. Cho HS thảo luận: - Phần đặt trong dấu ngoặc kép mục (a) là gì? Trong trường hợp này dấu ngoặc kép dùng để làm gì? - Từ “dải lụa” trong mục (b) hàm ý chỉ gì? Nghĩa của từ đó được hình thành trên cơ sở nào? Trường hợp này dấu ngoặc kép dùng để làm gì? - Em hiểu thế nào là “văn minh, khai hoá”. Những từ ngữ đó trong câu văn có ý nghĩa gì? Trường hợp này dấu ngoặc kép dùng để làm gì? - Trong mục (d), dấu ngoặc kép dùng để làm gì ?

Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... HS tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc kép. 1HS đọc VD. HS khácc quan sát, chú ý chỗ có sử dụng dấu ngoặc kộp. HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trình bày a. Nội dung trong dấu ngoặc kép là câu nói của Găng-đi ->Đánh dấu lời dẫn trực tiếp. b. Dải lụa: chỉ chiếc cầu, xem chiếc cầu như một dải lụa (nghĩa được hình thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ - nghĩa được hiểu theo cách đặc biệt) ->Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt c. -“văn minh”: trình độ đạt đến một mức nhất định của XH loài người, có nền văn hoá vật chất và tinh thần với những đặc trưng riêng . -“khai hóa”: mở mang văn hoá cho một dân tộc lạc hậu - Từ ngữ dùng với hàm ý mỉa mai bằng 252


việc dựng lại chính những từ ngữ mà TDP thường dùng khi nói về sự cai trị của chúng đối víi VN. ->Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai. d. Đánh dấu tên các tác phẩm. 2. Qua tìm hiểu các VD, em thấy dấu ngoặc kộp có công dụng gì? *GV chốt lại . Gọi HS đọc

2.Ghi nhớ: sgk/142

Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập 3. GV chiếu BT1. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong các đoạn trích ?

Kĩ năng tư duy, sáng tạo II. Luyện tập Bài 1. Giải thích công dụng của dấu ngoặc kộp

4.Cho HS quan sát các đoạn trích. Yêu cầu HS hãy đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp (có thể điều chỉnh chữ viết hoa) trong các đoạn trích và giải thích lí do?

Bài 2: Đặt dấu vào chỗ thích hợp

a. Đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp. Đây là những câu nói mà lão Hạc tưởng như là con chó vàng muốn nói với lão. b. Đánh dấu từ ngữ dược dùng với hàm ý mỉa mai. c. Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp (dẫn lại lời của bà cô hàm ý mỉa mai.) d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp và có hàm ý mỉa mai. e. Từ ngữ được dẫn trực tiếp từ hai câu thơ của Nguyễn Du, hàm ý mỉa mai a. Đặt dấu hai chấm sau “cười bảo”: Đặt dấu ngoặc kép vào các từ: “cá tươi”,“tươi” =>báo trước lời thoại và dẫn trực tiếp b. Đặt dấu: Nó... chú Tiến Lê: “Cháu ...với cháu” 253


=>Đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp c. Đặt dấu: Đến khi....và bảo hắn:“Đây là ...một sào” =>Đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp: lời của ông giáo được dùng vào thời điểm khác(lúc con trai lão Hạc trở về) 5.Gọi HS đọc BT3. Hái: Vì sao hai Bài 3: Giải thích lí do của việc dựng dấu câu câu sau đây có ý nghĩa giống mà a. Dùng dấu ngoặc kép và dấu hai chấm để đánh dựng những dấu câu khác nhau ? dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh. b. Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như ở trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp) 6. Viết đoạn văn TM có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, dấu ngoặc kép về đề tài dân số, môi trường ... Giải thích công dụng của các loại dấu câu đó? 7. Tìm những trường hợp có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép trong một bài Ngữ văn 8 và giải thích công dụng ?

Bài 4.Viết đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, dấu ngoặc kép Bài 5: Sưu tầm đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn văn thuyết minh ngắn có Hình thành năng lực tự học. dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, - HS trình bày dấu ngoặc kép. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò 254


Tìm những trường hợp có sử dụng Hình thành năng lực tự học tập dấu ngoặc kép trong một bài học ở HS thống kờ sgk ngữ văn 8 tập một và giải thích công dụng của chúng. Bước IV: Hướng dẫn về nhà: - Làm các bài tập còn lại trong Sgk - Chuẩn bị bài đề văn thuyết minh/144 để luyện nói tốt trên lớp *********************************************** Tuần 14 Tiết 54 LUYỆN NÓI: THUYẾT MINH MỘT THỨ ĐỒ DÙNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Cách tìm hiểu, quan sỏt và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng…của những vật dụng gần gũi với bản thân. - Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng. 2. Kĩ năng - Tạo lập văn bản thuyết minh - Sử dụng ngôn ngữ dạng nói về một thứ đồ dùng trước tập thể 3. Tư tưởng - Bước đầu có ý thức luyện nói một thứ đồ dựng. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG 1. Kiến thức: - Cách tìm hiểu, quan sỏt và nắm được đặc điểm cấu tạo, công dụng…của những vật dụng gần gũi với bản thân. - Cách xây dựng trình tự các nội dung cần trình bày bằng ngôn ngữ nói về một thứ đồ dùng. 2. Kĩ năng - Tạo lập văn bản thuyết minh - Sử dụng ngôn ngữ dạng nói về một thứ đồ dùng trước tập thể 3. Tư tưởng - Bước đầu có ý thức luyện nói một thứ đồ dựng. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo 255


b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp. - Phương pháp dạy học nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Phương pháp dạy học vấn đáp. - Phương pháp dạy học thảo luận nhóm. 2. Đồ dùng dạy học a. Thầy: - Phiếu học tập - Máy chiếu (ví dụ) b. Trò - Trò: vở bài tập IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I. Kiểm tra sĩ số Bước II. Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra chuẩn bị bài ở nhà của hs) ? Nêu những yêu cầu về nội dung của đề thuyết minh về vật dụng trong đời sống? Bước III. Dạy và học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 1 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não Hiện nay tuy nhiều gia đình khác giả có bình nóng lạnh và có nhiều loại phích hiện đại nhưng đa số các gia đình có thu nhập thấp vẫn coi cái phích là một thứ đồ dùng tiện ích. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 25 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Tạo tình huống - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp

256


* GV chiếu một số đũ dựng. Nêu yêu cầu: - Để thuyết minh về một thứ đồ dùng trên, em phải làm như thế nào? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Quan sát, trao đổi - 1 HS trình bày, => Tìm hiểu, lựa chọn cách trình bày cho dễ hiểu -Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 5’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS củng cố kiến thức 1. GV HD HS củng cố lại : - Thế nào là văn thuyết minh? - Các PP TM chủ yếu? - Bố cục của bài văn TM? - Muốn làm tốt bài văn TM, người viết (nói) cần phải làm những gì?

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... I. Củng cố kiến thức - Khái niệm - Các PPTM - Bố cục bài văn TM - Để làm tốt bài văn TM: quan sát kĩ, tìm hiểu cấu tạo, nguyên lí hoạt động, công dụng...

Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 25 - 30 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập 2. GV HD HS lập dàn bài cho đề bài theo nhóm bàn - Đối tượng cần TM là gì ? - Muốn TM được cần phải chuẩn bị những gì ? - Theo em, đối víi đề bài này nên dùng phương pháp thuyết minh nào ? 3. Cho HS trình bày lại dàn bài của bài.

Kĩ năng tư duy, sáng tạo II. Luyện tập * Đề bài: Thuyết minh về cái phích nước (bỡnh thuỷ) - Đối tượng TM: cái phích nước - Chuẩn bị: Quan sỏt, tìm hiểu, ghi chộp + Cấu tạo của phích nước: Vỏ; Ruột; Màu sắc.... + Công dụng: giữ nhiệt - Phương pháp TM: định nghĩa, phân tích, ... * Dàn bài 257


4.Cho HS tham khảo dàn bài

258


a. Mở bài: Chiếc phích là một thứ đồ dùng phục vụ sinh hoạt tiện dụng và hữu ích trong mỗi gia đình b. Thân bài: * Đặc điểm của phích nước: - Hình thức bên ngoài: Phích nước có nhiều loại víi nhiều kích cỡ khác nhau: phích điện, phích thường, phích ấn. Mỗi cơ sở sản xuất lại có những kiểu dáng, màu sắc, kích cỡ khác nhau nhưng loại phích được nhiều người Việt Nam sử dụng là phích Rạng Đông, vừa tốt, vừa bền mà giá cả lại hợp lí. - Cấu tạo của phích nước: Gồm 2 bộ phận: + Bộ phận vỏ phích: gồm quai xách, nắp phích, tay cầm, thân và đáy phích thường được làm bằng nhôm, nhựa cứng hay sắt tráng men. Thân phớch hình trụ đứng, có in hoa hay hình các con chim, con ... rất đẹp và có tác dụng bảo quản, giữ cho ruột phích đứng thẳng và không vì. Nắp phích thường được làm bằng loại gỗ xốp nhẹ hoặc nhựa. + Bộ phận ruột phích: Là bộ phận quan trọng nhất để đựng nước. Ruột phích được cấu tạo bằng hai lớp thuỷ tinh mỏng. Giữa hai lớp thuỷ tinh là một khoảng chân không có tác dụng cách nhiệt. Phía trong cùng được tráng một lớp bạc để ngăn sự truyền nhiệt. ra ngoài. Miệng phích được thu nhỏ lại để làm giảm khả năng truyền nhiệt và để thuận lợi cho việc rót nước từ trong phích ra. Đáy ruột phích có van hút khí và nóm thuỷ ngân. Những chiếc phích tốt có thể giữ được nước nóng trong một ngày * Công dụng của phích chủ yếu là để giữ nhiệt. Vì vậy chiếc phich chủ yếu thường dùng để đựng nước sôi rất tiện dụng cho việc pha trà cho người lớn, pha sữa cho trẻ em. Đôi khi người ta còn sử dụng phích để đựng thuốc bắc đó sắc cho đỡ nguội. * Cách sử dụng và bảo quản - Cách chọn phích: + Ruột phích là bộ phận quan trọng nhất cho nên khi mua phải chọn kĩ, phải mang ra chỗ sáng, mở nắp phích ra, nhỡn từ trên miệng xuống đáy thấy có điểm màu sẫm ở chỗ van hút khí. Điểm đó càng nhỏ thì van hỳt khớ càng tốt, sẽ giữ được nhiệt lâu, áp miệng phích vào tai nghe có tiếng o o là tốt. Tháo đáy phích xem núm thuỷ ngân có còn nguyên vẹn hay không. + Vỏ phớch: tuỳ theo sở thích cá nhân của từng người để chọn màu sắc, trang trí cho phù hợp. - Sử dụng và bảo quản + Phích mới mua về không nên đổ nước sôi vào ngay vì khi gặp nóng đột ngột phích dễ bị vì hoặc nứt. Nên rót nước ấm khoảng 50-60 C vào trước 30’ sau đó đổ đi, rót nước sôi vào, đậy nắp kín khoảng 10 tiếng để kiểm tra độ nóng của phích. Muốn giữ được nóng lâu không nên đổ đầy nước vào mà cần chừa một khoảng trống trên miệng để cách nhiệt. 259


+ Hàng ngày nên đổ hết nước cũ ra, tráng qua cho sạch hết cặn đọng trong lòng phớch rồi mới rút nước sôi mới vào, đậy nắp thật chặt. + Nên để phích xa tầm tay của trẻ nhỏ để tránh đổ vì gây nguy hiểm. c. Kết bài. Dù cuộc sống có hiện đại đến đâu thì chiếc phớch nước vẫn là vật dụng không thể thiếu trong mỗi gia đình.

260


III. HD HS luyện nói 3. GV nêu yêu cầu nói: nói mạch lạc, rõ ràng, chính xác theo dàn ý đó chuẩn bị; âm lượng vừa đủ nghe, ngữ điệu hấp dẫn. - Chia tổ cho HS tập nói, yêu cầu các tổ trưởng điều khiển và chỉ định tổ viên tập nói. GV q/sỏt, theo dõi đôn đốc 4.Yêu cầu các tổ cử đại diện nói trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá phần nói của các tổ. - Rút kinh nghiệm chuẩn bị cho bài viết số 3

III. HS luyện nói HS luyện nói theo tổ, lần lượt từng thành viên của tổ nói, thành viên khác nghe và nhận xét phần trình bày của bạn cả về nội dung và hình thức Mỗi tổ cử 1-2 đại diện nói trước lớp. Mỗi HS có thể nói 1 phần của bài

HOẠT ĐỘNG 3, 4: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG - Thời gian: 15 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Lập dàn ý cho đề bài: “Thuyết minh Hình thành năng lực tự học. về cây bút” - HS trình bày HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đề bài nói trên thành đoạn văn Hình thành năng lực tự học tập hoàn chỉnh. HS thực hiện Bước IV: Hướng dẫn về nhà: - Làm dàn ý các đề bài sau: + Giới thiệu chiếc áo dài Việt Nam + Giới thiệu chiếc nón lá Việt Nam + Giới thiệu chiếc quạt điện - Soạn: Vào nhà ngục .... và Đập đá ở Côn Lôn - Tìm hiểu lại bố cục của bài thơ Thất ngôn bát cú 261


***************************************** Tuần 14 Tiết 55,56 VIẾT BÀI SỐ 3: THUYẾT MINH I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Kiểm tra đánh giá việc tiếp thu bài của Hs về kiểu bài thuyết minh, phương pháp thuyết minh 2. Kĩ năng - Rốn kĩ năng làm dàn ý, đặt câu, viết đoạn và liên kết ý để có bài hoàn chỉnh đúng yêu cầu 3.Tư tưởng - Giáo dục thái độ trân trọng những đồ vật II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: - Kiểm tra đánh giá việc tiếp thu bài của Hs về kiểu bài thuyết minh, phương pháp thuyết minh 2. Kĩ năng: - Rèn luyện cho HS kỹ năng diễn đạt, trình bày. 3. Thái độ: - Giáo dục thái độ trân trọng những đồ vật. 4. Phát triển phâm chất và năng lực a. Các năng lực chung. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Đọc, phân tích đề - sử dụng ngôn ngữ, trình bày mạch lạc trong tạo lập văn bản - Năng lực tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ - G.ra đề, nộp về chuyên môn trường - Trò: vở viết bài III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I: Ổn định tổ chức Bước II: Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra chuẩn bị bài vở viết của hs) Bước III: Bài mới 262


Nêu những yêu cầu của tiết viết bài (về kiến thức và ý thức làm bài) *Đề bài Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam *Đáp án, biểu điểm - Đúng đối tượng thuyết minh,sử dụng phương pháp thuyết minh phù hợp với đối tượng. (2 điểm) - Bài viết phải nêu được những yêu cầu về nội dung đúng với đặc điểm của đối tượng thuyết minh (6 điểm) - Hình thức bài làm : Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, chữ viết chuẩn, rõ, không mắc lỗi chính tả. Đặt câu ngắn gọn, biết trình bày mỗi ý thành một đoạn (2 điểm) ************************************** Tuần 15 Tiết 57 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC ( PHAN BỘI CHÂU) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hs cảm nhận được vẻ đẹp của người chí sĩ yêu nước một người luôn mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào còng ung dung tự tại, khí phách hiên ngang. - Nắm được đặc điểm cơ bản của thể thơ thất ngôn bát có Đường luật, hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ sảng khoái hào hùng của tác giả 2. Kĩ năng: Rốn kĩ năng đọc và phân tích một số hình ảnh trong thơ Đường luật 3. Thái độ: - Bồi dưỡng niềm tự hào về những anh hùng cách mạng II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG 1. Kiến thức: - Hs cảm nhận được vẻ đẹp của người chí sĩ yêu nước một người luôn mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào cũng ung dung tự tại, khí phách hiên ngang. - Nắm được đặc điểm cơ bản của thể thơ thất ngôn bát có Đường luật, hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ sảng khoái hào hùng của tác giả 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc và phân tích một số hình ảnh trong thơ Đường luật 3. Thái độ: - Bồi dưỡng niềm tự hào về những anh hùng cách mạng 263


4. Tích hợp giáo dục ANQP: - Hình ảnh của các nhà yêu nước, chiến sỹ cộng sản trong các nhà lao đế quốc 5. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ. III. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp. - Phương pháp dạy học nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Phương pháp dạy học vấn đáp. - Phương pháp dạy học thảo luận nhóm. 2. Đồ dùng dạy học a. Thầy: Máy chiếu 2 văn bản thơ, phiếu học tập cho các nhóm b. Trò: Vở bài tập IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') * Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3-5') - Muốn thực hiện hiệu quả chính sỏch dõn số, chúng ta phải làm gì ? * Bước 3: Dạy - học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình.

264


Tích hợp GD_ANQP: GV cho quan sát ảnh chân dung của PBC và hình ảnh của các nhà yêu nước, chiến sỹ cộng sản trong các nhà lao đế quốc - Nêu yêu cầu: Em có biết đây là ai không? Em hiểu gí về những nhân vật đó? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Nghe, suy nghĩ, trao đổi - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới -Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức *Tri giác - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút - Thời gian: 3- 5' - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích

Hình thành kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I.Đọc-tìm hiểu chú thích

1. GV nêu yêu cầu: đọc diễn cảm phù - HS nghe, xác định cách đọc hợp với khẩu khí ngang tàng, giọng điệu hào hùng của bài thơ. Riêng cặp câu 3-4 cần chuyển sang giọng thống thiết. Câu cuối giọng cảm khái, thách -2 HS đọc bài, HS khác nhận xét thức. - Gọi HS đọc bài, nhận xét 2.Dựa vào chú thích hãy trình bày hiểu biết của em về hai tác giả ? - Nêu hoàn cảnh ra đời của 2 tác phẩm ? *GV chốt lại, bổ sung II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản

HS dựa vào chú thích * và những hiểu biết của mình, trả lời

* Phan Bội Châu (1867-1940) - Là một nhà yêu nước, nhà CM lớn của dân tộc đầu TK XX. - Là nhà thơ, nhà văn lớn Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân B1. HD tìm hiểu khái quát tích, hợp tác... 4. Hãy xác định thể thơ, PTBĐ của 2 II. HS đọc - tìm hiểu VB bài thơ? 1.HS tìm hiểu khái quát - Dựa vào kiến thức đó học hãy HS xác định, trả lời. 265


thuyết minh ngắn gọn về thể thơ của - PTBĐ: Biểu cảm ->Thể loại thơ trữ tình. 2 bài thơ này ? - Thể thơ : thất ngôn bát có Đường luật + Toàn bài có 8 câu, mỗi câu 7 chữ. + Hiệp vần ở cuối các câu: 1, 2, 3, 5, 8 và là vần bằng + Hai cặp 3-4 và 5-6 đối nhau. + Kết cấu: 4 phần: Đề (câu 1-2), Thực (câu34), Luận( câu 5- 6), Kết ( câu 78) 5. Nhan đề của hai bài thơ cho em hiểu được điều gì? Nhân vật trữ tình của hai bài thơ là ai ? B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản

- Bài thơ là cảm xúc được viết trong hoàn cảnh tù đày, lao động khổ sai. - Nhân vật trữ tình là hình ảnh người tù yêu nước Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh 2. Tìm hiểu chi tiết

266


6. Hướng dẫn tìm hiểu văn bản “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” * GV đưa ra một số câu hái HD HS tìm hiểu : 1. Khí phách và phong thái của nhà chí sĩ yêu nước PBC khi rơi vào vũng tự ngục được thể hiện trong bài thơ như thế nào? Qua đó cho ta thấy được khí phách và phong thái gì của tác giả ? + Xem nhà ngục chỉ là một trạm nghỉ chân sau chặng đường dài (Thái độ bỡnh tĩnh, chủ động, chấp nhận trước mọi tai ương, hoạn nạn. Khẩu khí ngang tàng, rắn rái, mang tính chất tự khẳng định). =>Phong thái ung dung, đường hoàng, bình tĩnh, tự chủ ngay cả trong nguy nan. 2. Trong 2 câu 3,4 tác giả đó nói về cuộc đời mình như thế nào? Nhận xét âm hưởng, giọng điệu của 2 câu thơ này so víi 2 câu thơ đầu ? Lời tâm sự đó có ý nghĩa như thế nào? Lời tâm sự đó cho ta thấy được nét đẹp nào trong tâm hồn người chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu? + Cuộc đời: khách không nhà trong bốn biển, có tội giữa năm châu + Âm điệu hài hước, giễu cợt bản án phi chính nghĩa, phản công lý của kẻ thự pha chút chua chát ->Một cuộc đời bôn ba sóng gió, đầy bất trắc và hiểm nguy + Lời tâm sự không phải là để than thân mà có ý nghĩa như một lời tố cáo tội ác của thực dân xâm lược đồng thời làm nổi bật khí phách hiên ngang của người cách mạng trong cảnh ngục tù. ->Tầm vóc lớn lao phi thường, giàu đức hi sinh vì sự nghiệp lớn =>Lạc quan, kiên cường, chấp nhận nguy nan trên đường tranh đấu. 3. Nhận xét âm hưởng và biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong hai câu 5,6? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó? Qua đó cho ta thấy được nét đẹp nào của người anh hùng? + Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế -> ôm ấp lí tưởng hoài bão trị nước cứu đời. + Mở miệng cười tan cuộc oán thù ->Tiếng cười có sức mạnh chiến thắng mọi âm mưu, thủ đoạn thâm độc của kẻ thù, thể hiện niềm tin thắng lợi của cuộc chiến đấu ->Âm hưởng: hào hùng, lóng mạn, lối nói quỏ, khoa trương, nghệ thuật đối (đối ý và thanh) => Khẳng định lí tưởng hoài bão lớn lao, khí phách anh hùng của bậc trượng phu 4. Em hiểu như thế nào về hai câu kết của bài thơ? Nhận xét giọng điệu, lời thơ, biện pháp nghệ thuật đựơc sử dụng ở hai câu kết và tác dụng của nó? Hai câu kết thể hiện tư tưởng gì của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu? + Thân ấy hãy còn ... -> Còn sống là còn chiến đấu, còn theo đuổi lí tưởng và hoài bão mà mình đó lựa chọn: đấu tranh giải phóng dân tộc, bất chấp mọi thử thách, gian nan 267


+ Giọng thơ mạnh mẽ,dứt khóat, dừng dạc + Nghệ thuật: điệp từ “còn”, dấu phẩy ngắt giữa câu ->làm cho lời nói trở nờn dừng dạc, dứt khóat, tăng ý khẳng định cho câu thơ. =>Tư thế hiên ngang bất khuất, ý chớ kiên cường và quyết tâm sắt đá coi thường mọi thử thách, gian lao

III. HDHS đánh giá, khái quát VB

Hình thành kĩ năng đánh giá, tổng hợp 268


III. Đánh giá, khái quát 8. Nêu những nét đặc sắc về ND và HS khái quát, trình bày NT của hai bài thơ? *GV chốt lại GN. Gọi HS đọc 1HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 5 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập 9. Hãy cho biết 2 bài thơ có điểm gì giống nhau? Điểm nào khác nhau? - Dựa vào kiến thức đó học hãy thuyết minh ngắn gọn về thể thơ của 2 bài thơ này ?

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo IV. HS luyện tập HS xác định, trả lời. - PTBĐ: Biểu cảm ->Thể loại thơ trữ tình. - Thể thơ : thất ngôn bát có Đường luật - Nhân vật trữ tình đều là h/ảnh người tù yêu nước - Đều thể hiện khí phách hiên ngang, quyết tâm sắt đá, coi thường thử thách, gian nan. - Bút pháp lóng mạn, giọng điệu hào hùng - * Điểm khác nhau: - “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” được PBC sáng tác khi vừa bị bắt giam ở QĐ.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 15 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn văn từ 5 đến 6 câu trình bày Hình thành năng lực tự học. cảm nghĩ của em về hình tượng người - HS trình bày tù đập đá ở Côn Đảo thể hiện trong bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn” HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não 269


Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Sưu tầm một số hình ảnh và thơ văn Hình thành năng lực tự học tập về côn đảo hoặc nhà từ thực dân để HS sưu tầm hiểu rõ hơn hai văn bản trên Bước IV: Hướng dẫn về nhà: - Tìm hiểu thêm tài liệu về 2 tác giả trên - Học thuộc lòng 2 bài thơ và nắm được nội dung và nghệ thuật chủ yếu của 2 bài thơ trên. ************************************** Tuần 15 Tiết 58 ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN Phan Châu Trinh I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Thấy được nét mới mẻ về nội dung trong một số tác phẩm thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát có Đường luật của văn học yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ XX qua sáng tác của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh. - Cảm nhận được vẻ đẹp và tư thế của người chí sĩ yêu nước được khắc hoạ bằng bót pháp nghệ thuật lóng mạn, giọng điệu hào hùng, truyền cảm, lôi cuốn trong tác phẩm. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngôn bát có Đường luật đầu thế kỉ XX - Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh thơ ở các văn bản 3. Thái độ. Yêu mến, tự hào về các nhà thơ yêu nước. II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức - Sự mở rộng kiến thức về văn học cách mạng đầu thế kỉ XX. - Khí phách kiên cường, phong thái ung dung, chí khí lẫm liệt, đàng hoàng của nhà chí sĩ yêu nước trong hoàn cảnh tù đày - Cảm hứng hào hựng, lóng mạn, giọng thơ mạnh mẽ, khoáng đạt được thể hiện trong bài thơ. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản thơ thất ngôn bát có Đường luật đầu thế kỉ XX - Cảm nhận được giọng điệu, hình ảnh thơ ở các văn bản 3. Thái độ. Yêu mến, tự hào về các nhà thơ yêu nước. 4. Tích hợp giáo dục ANQP: 270


- Hình ảnh của các nhà yêu nước, chiến sỹ cộng sản trong các nhà lao đế quốc 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác - Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề 1. Chuẩn bị của thầy. - Bảng phụ, - Tranh ảnh tư liệu về tác giả Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh. 2. Chuẩn bị của trò. Đọc, trả lời câu hái đọc - hiểu văn bản Tìm hiểu về các nhà chớ sĩ yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh. IV. TIẾN TRèNH DẠY HỌC. * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') * Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3-5') - Muốn thực hiện hiệu quả chính sỏch dõn số, chúng ta phải làm gì ? * Bước 3: Dạy - học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. * Tích hợp GD_ANQP: GV cho quan sỏt ảnh chân dung của PCT và hình ảnh một số nhà yêu nước cách mạng khác. Nêu qua về cuộc đời hoạt động cua họ. - Nêu yêu cầu: Em có biết đây là ai không? Em hiểu gí về những nhân vật đó? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Nghe, suy nghĩ, trao đổi - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới -Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức *Tri giác - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút 271


- Thời gian: 3- 5' - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc I. HD HS đọc - tìm hiểu chú thích 1. GV nêu yêu cầu: đọc diễn cảm phù hợp víi khẩu khí ngang tàng, giọng điệu hào hùng của bài thơ. Riêng cặp câu 3-4 cần chuyển sang giọng thống thiết. Câu cuối giọng cảm khái, thỏch thức. - Gọi HS đọc bài, nhận xét 2.Dựa vào chú thích hãy trình bày hiểu biết của em về hai tác giả ? - Nêu hoàn cảnh ra đời của 2 tác phẩm ? *GV chốt lại, bổ sung Bài thơ được ra đời ngay sau khi Phan Bội Châu bị bọn quân phiệt tỉnh Quảng Đông (TQ) bắt giam.Ông làm bài thơ để bọc lộ cảm xúc và “tự an ủi mình nhưng bài thơ đó để lại cho đời sau một hình ảnh tuyệt đẹp về tư thế con người CM lúc sa cơ lỡ bước lâm vào cảnh tù ngục hiểm nghèo

Hình thành kĩ năng đọc, trình bày 1 phút I.Đọc-tìm hiểu chú thích - HS nghe, xác định cách đọc

-2 HS đọc bài, HS khác nhận xét HS dựa vào chú thích * và những hiểu biết của mình, trả lời * Phan Châu Trinh (1872-1926) - Là nhà nho yêu nước, là người đề xướng dân chủ, đũi bói bỏ chế độ quân chủ sớm nhất ở VN. - Là người giái biện luận và có tài văn chương. Văn chính luận của ông hùng biện, đanh thép, thấm đẫm tinh thần yêu nước và dân chủ. b. Tác phẩm -“Đập đá ở Côn Lôn” được làm trong thời gian Phan Châu Trinh bị bắt và bị đày ở Côn Đảo.

3.Cho hs tìm hiểu các chú thích trong c. Từ khó: sgk sgk Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp II. HD HS đọc - tìm hiểu văn bản tác... B1. HD tìm hiểu khái quát 4. Hãy xỏc định thể thơ, PTBĐ của 2 bài thơ? - Dựa vào kiến thức đó học hãy thuyết minh ngắn gọn về thể thơ của 2 bài thơ này ?

II.Đọc-Tìm hiểu văn bản 1. Tìm hiểu khái quát HS xác định, trả lời. - PTBĐ: Biểu cảm ->Thể loại thơ trữ tình. - Thể thơ : thất ngôn bát có Đường luật + Toàn bài có 8 câu, mỗi câu 7 chữ. + Hiệp vần ở cuối các câu: 1, 2, 3, 5, 8 và là vần bằng + Hai cặp 3-4 và 5-6 đối nhau. 272


+ Kết cấu: 4 phần: Đề (câu 1-2), Thực (câu3-4), Luận( câu 5- 6), Kết ( câu 7-8) 5. Nhan đề của hai bài thơ cho em hiểu được điều gì? Nhân vật trữ tình của hai bài thơ là ai ? B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản

- Bài thơ là cảm xúc được viết trong hoàn cảnh tù đày, lao động khổ sai. - Nhân vật trữ tình là hình ảnh người tù yêu nước Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh 2. Tìm hiểu chi tiết

1 Bài thơ có tên là “Đập đá ...”, em hiểu đập đá là công việc như thế nào? Em hình dung công việc đập đá của người tù ở Côn Đảo là một công việc như thế nào? + Đập đá là một công việc vất vả và khổ cực đũi hái người lao động phải có sức khoẻ tốt. + Đập đá ở Côn Lôn: nơi TDP lập ra nhà tù để giam cầm những người yêu nước, những chí sĩ CM víi tất cả những kiểu đày ải, tra tấn con người tàn nhẫn nhất. Tại đây, những người tù phải đập đá - một công việc lao động khổ sai khiến cho nhiều người kiệt sức và không ít người đó gục ngó. 2, Bốn câu thơ đầu của bài thơ có hai lớp nghĩa. Hai lớp nghĩa đó là gì? Nhận xét về khẩu khớ của tác giả thể hiện trong những câu thơ đó? Qua 4 câu thơ đó cho ta thấy được điều gì? + Hai lớp nghĩa trong bốn câu thơ đầu: . Thế đứng của con người giữa đất trời: lòng kiờu hónh, ý chớ tự khẳng định, là khát vọng hành động mónh liệt -> Tư thế hiên ngang, sừng sững. . Công việc đập đá: sức mạnh của người khổng lồ, khí thế hiên ngang, hành động quả quyết, mạnh mẽ, phi thường. ->Vừa gợi tả công việc nặng nhọc vất vả vừa diễn tả sức mạnh to lớn, khí phách hiên ngang, kiên cường, bất chấp gian nguy, đương đầu víi khó khăn để chiến thắng thử thách + Khẩu khí ngang tàng, xem thường mọi thử thách gian nan ->Hình ảnh người tù cách mạng trong tư thế ngạo nghễ, khí phách hiên ngang, lẫm liệt ngang tầm vũ trụ 3. Từ việc lao động khổ sai, người tù yêu nước nhận ra được điều gì? Chỉ ra các BPNTđược sử dụng trong cặp câu 5-6 ? Tác dụng của các BPNT đó? + Tự thấy mình có tấm thân dày dạn phong trần qua nhiều thử thỏch; có tinh thần cứng cái, trung kiờn, không sờn lòng, đổi chí trước mọi gian lao, thử thách. + BP tu từ ẩn dụ, nói quá và sự đối lập giữa chí lớn của người anh hùng víi những thử thách gian nan trên con đường tranh đấu-> Chí khí lớn lao của những người có gan làm việc lớn, khi phải chịu tù đày chỉ là việc nhỏ, không có gì đáng nói. Ý chí chiến đấu sắt son, kiên cường bất khuất, tin tưởng mónh liệt vào sự 273


nghiệp mình đang theo đuổi, xem thường mọi gian lao thử thách 4. Từ hình ảnh người tù yêu nước PBC, PCT, giúp em hiểu được điều gì về các nhà nho yêu nước VN những năm đầu thế kỉ XX? Họ đều là những người yêu nước, thương dân, sẵn sàng chấp nhận mọi gian khổ nguy nan, bền gan vững chí đấu tranh đến cùng vì lí tưởng cứu nước cao đẹp.

III. HDHS đánh giá, khái quát VB Hình thành kĩ năng đánh giá, tổng hợp 8. Nêu những nét đặc sắc về ND và III. Đánh giá, khái quát NT của hai bài thơ? HS khái quát, trình bày *GV chốt lại GN. Gọi HS đọc 1HS đọc ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. 274


- Thời gian: 5 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo IV. HD HS luyện tập

Hình thành kĩ năng tư duy, sáng tạo 9. Hãy cho biết 2 bài thơ có điểm gì IV. HS luyện tập HS xác định, trả lời. giống nhau? Điểm nào khác nhau? - Dựa vào kiến thức đó học hãy - PTBĐ: Biểu cảm ->Thể loại thơ trữ tình. thuyết minh ngắn gọn về thể thơ của - Thể thơ : thất ngôn bát có Đường luật 2 bài thơ này ? - Nhân vật trữ tình đều là h/ảnh người tù yêu nước - Đều thể hiện khí phách hiên ngang, quyết tâm sắt đá, coi thường thử thách, gian nan. - Bút pháp lóng mạn, giọng điệu hào hùng * Điểm khác nhau: - “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” được PBC sáng tác khi vừa bị bắt giam ở QĐ. -“Đập đá ở Côn Lôn” được PCT sáng tác khi đang bị lao động khổ sai ở Côn Đảo. Hoạt động 4: Vận dụng (2-3’) - Trình bày cảm nhận của em về hai nhà chớ sĩ yêu nước trong hai bài thơ? Hoạt động 5: Phát triển mở rộng (2-3’) - Tìm đọc một số tác phẩm của những nhà chí sĩ yêu nước đầu TK XX * Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà(1’) a. Bài cũ - Đọc phần đọc thêm (sgk/148) - Học thuộc bài thơ, nắm vững giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. b. Bài mới: Chuẩn bị bài “ôn luyện về dấu câu”. - Liệt lê những loại dấu câu đó học và công dụng của các loại dấu câu đó? - Cho các VD tương ứng víi mỗi loại dấu câu. ************************************** Tuần 15 Tiết 59 ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1.Kiến thức: 275


- Hệ thống húa kiến thức về dấu câu. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quỏ trình đọc hiểu và tạo lập vb - Nhận biết được lỗi sử dụng dấu câu 3.Thái độ: - Có ý thức sử dụng dấu câu hợp lí II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiến thức: - Hệ thống các dấu câu đó học và công dụng của chúng trong hoạt động giao tiếp - Việc phối sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả văn bản, ngược lại sử dụng dấu câu sai có thể làm cho người đọc không hiểu hoặc hiểu sai ý của người định diễn đạt. 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quỏ trình đọc hiểu và tạo lập vb - Nhận biết được lỗi sử dụng dấu câu 3.Thái độ: - Có ý thức sử dụng dấu câu hợp lí 4. Năng lực phát triển a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp. - Phương pháp dạy học nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Phương pháp dạy học vấn đáp. - Phương pháp dạy học thảo luận nhúm. 2. Đồ dùng dạy học. a. Thầy: Mỏy chiếu hệ thống kiến thức về dấu câu b. Trò: Vở bài tập IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I: Ổn định tổ chức Bước II: Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong tiết học) Bước III: Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

276


Thự tế cho thấy rằng muốn dùng đúng dấu câu khoongm những phải có kiến thức về dấu mà cần phải có thái độ cẩn trọng khi viết. Vậy dùng dấu câu như thế nào cho phù hợp. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Tạo tình huống - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp * Cho HS quan sát lại các VD. Nêu yêu cầu: Trong các VD trên, có những dấu câu nào? Những dấu cấu đó có công dụng gì, - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng I.HD HS tổng kết về dấu câu 1.Dựa vào các bài đó học về dấu câu ở các lớp 6, 7, 8 hãy lập bảng tổng kết về dấu câu theo mẫu GV cho HS quan sỏt bảng tổng kết:

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Suy nghĩ, trao đổi - 1 HS trình bày, -Ghi tên bài vào vở Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... HS tổng kết về dấu câu HS căn cứ vào kết quả chuẩn bị bài ở nhà trình bày. HS khácc nhận xét bổ sung. HS đối chiếu phần chuẩn bị của mình, bổ sung (nếu thiếu)

Dấu câu

Kớ hiệu

Công dụng

Dấu chấm

.

Dùng để đánh dấu, báo hiệu sự kết thúc của câu trần thuật,miêu tả, kể chuyện hoặc câu cầu khiến.

Dấu phẩy

Dấu chấm hái

,

?

Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu (phân cách các thành phần và các bộ phận của câu): giữa TPP của câu víi CN, VN; giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu; giữa một từ ngữ víi bộ phận chú thích của nó; giữa các vế của một câu ghộp. Dùng để kết thúc câu nghi vấn hoặc trong ngoặc đơn sau 1 ý hay một từ ngữ nhất định để biểu thị thái độ nghi ngờ, châm biếm đối víi ý đó hay nội dung của từ đó. Dùng để kết thúc câu cầu khiến, câu cảm thán 277


Dấu chấm than

Dấu chấm lửng

Dấu chấm phẩy

Dấu hai chấm

Dấu gạch ngang

Dấu ngoặc đơn

Dấu ngoặc kộp

!

...

;

:

_

( )

“... “

hoặc trong ngoặc đơn sau 1 ý hay một từ ngữ nhất định để biểu thị thái độ nghi ngờ, châm biếm đối víi ý đó hay nội dung của từ đó.. Dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết. Biểu thị lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quóng, làm gión nhịp điêụ câu văn hay chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, dí dỏm. Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp hay đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp. Dùng để đánh dấu(báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó hoặc dùng để đánh dấu(báo trước) lời dẫn trực tiếp(dùng víi dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng víi dấu gạch ngang) Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận giải thích,chú thích trong câu. Đặt ở đầu dũng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật, biểu thị sự lịêt kê. Nối các từ nằm trong một liên danh. Dùng để đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích,thuyết minh, bổ sung thêm) cho một từ ngữ, một vế câu hoặc một câu, chuỗi câu trong đoạn văn. Đánh dấu từ, câu, đoạn dẫn trực tiếp. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo một nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ bỏo, tập san, tạp chớ ... dẫn.

*GV lưu ý HS :Dấu gạch nối không phải là một dấu câu, nó chỉ làm một quy định về chính tả nối các tiếng trong một từ phiờn õm có nhiều tiếng. Dấu gạch nối viết ngắn hơn dấu ngạch ngang. II. HD HS tìm hiểu các lỗi thường gặp về dấu câu 2. GV chia nhóm cho HS HĐ, chiếu các VD và yêu cầu của mỗi nhúm : -Nhúm 1 : VD1 đó thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào? Nờn dựng dấu gì để

HS tìm hiểu các lỗi thường gặp về dấu câu HS q/sát. Các nhóm đọc VD, HS suy nghĩ, trao đổi và trình bày. * VD1: Thiếu dấu ngắt câu sau “xúc động”. ->Chữa lại: Dựng dấu chấm 278


kết thúc câu ? Hãy chữa lại cho đúng? -Nhúm 2 Ở VD2, việc dùng dấu chấm sau từ “này” là đúng hay sai ? Vì sao? Ở chỗ này nờn dựng dấu gì ? Câu này mắc lỗi gì? - Nhúm3 Hãy cho biết trong VD3, câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức ? Hãy đặt dấu đó vào chỗ thích hợp và cho biết câu này mắc lỗi gì? - Nhúm 4. Trong VD4, cách đặt dấu chấm hái và dấu chấm đó hợp lí chưa? Vì sao? Ở các vị trớ đó nên dựng dấu gì ? - Vậy câu văn này mắc phải lỗi gì?

VD: Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vụ cùng xúc động. Trong xó hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đó sống nghèo khổ, cơ cực như lão Hạc. => Thiếu dấu ngắt câu khi câu đó kết thúc. * VD2. Dựng dấu chấm là sai vì phần trước đó chỉ là bộ phận TN của câu, câu chưa kết thúc. - Thay dấu chấm bằng dấu phẩy VD:Thời còn trẻ, học ở trường này, ông là học sinh xuất sắc nhất. =>Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc. * VD3.Thiếu dấu phẩy để phân biệt ranh giới giữa các từ cùng giữ chức vụ làm CN. ->Dùng dấu phẩy để tách các từ ngữ cùng làm CN. VD: Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này. =>Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết * VD4. Cách đặt dấu sai vì câu thứ nhất là câu trần thuật -> phải dựng dấu chấm; câu thứ hai là câu nghi vấn -> phải dựng dấu hái. Sửa lại: Quả thật, tôi không biết nờn giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu. Anh có thể cho tôi một lời khuyên không? Đừng bỏ mặc tôi lúc này. => Lẫn lộn công dụng của các dấu câu

6. Qua tìm hiểu các VD, em thấy có những lỗi thường gặp về dấu câu nào? Cần chú ý những gì khi sử dụng dấu câu? *GV chốt lại . Gọi HS đọc * Ghi nhớ: sgk/151 Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút 279


- Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập 7. Chiếu bài tập và yêu cầu HS lên điền dấu câu thích hợp vào ô trống. GV nhận xét bài làm của HS và cho điểm

Kĩ năng tư duy, sáng tạo II. Luyện tập Bài 1: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống. VD: Con chú cái ... rối rớt (,) tỏ ra dỏng bộ vui mừng (.) Anh Dậu.....như kẻ sắp bị tù tội (.) Cái Tớ (,) thằng Dần cùng vỗ tay reo (:) (-) A (!) Thầy đó về (!) A (!) Thầy đó về (!)...

8.Chiếu các đoạn văn BT2. Yêu cầu Bài 2: Phát hiện lỗi về dấu câu, thay bằng HS phát hiện lỗi về dấu câu và thay dấu thích hợp. vào đó các dấu câu thích hợp ? a. .. mới về? Mẹ ở nhà.... Mẹ dặn là ... trong chiều nay. b.... sản xuất, ... có câu tục ngữ :“Lá lành đùm lá rách” c.... năm tháng, nhưng... thời học sinh. 9.Viết một đoạn văn nói về phong Bài 3: Viết đoạn văn trào thi đua học tốt của lớp em.(4-6 câu). Kiểm tra việc sử dụng dấu câu đó phự hợp chưa HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Tìm những đoạn văn thể hiện giá trị Hình thành năng lực tự học. biểu cảm thông qua việc sử dụng - HS trình bày những dấu câu. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 7 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn văn ngắn sử dụng các loại Hình thành năng lực tự học tập câu đó học. HS trình bày 280


Bước IV: Hướng dẫn về nhà: - Tự sửa các lỗi về dấu câu trong bài tập làm văn của mình - ôn luyện kĩ các nội dung tiếng Việt đó học để làm bài kiểm tra một tiết (gồm: các biện pháp tu từ đó học, từ dịa phương, biệt ngữ xó hội, từ tượng hình, tượng thanh, dấu câu, trợ từ, thán từ) ************************************* Tuần 15 Tiết 60 THUYẾT MINH MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC Hướng dẫn đọc thêm: MUỐN LÀM THẰNG CUỘI ( Tản Đà) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được các kĩ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học. - Cảm nhận được tâm sự và hồn thơ khát vọng cảu hồn thơ lãng mạn Tản Đà. - Thấy được tính chất mới mẻ trong một sáng tác viết theo thể thơ truyền thống của Tản Đà. 2. Kĩ năng: - Quan sát đặc điểm hình thức của một số thể loại văn học - Tìm ý, lập dàn ý cho bài thuyết minh về một thể loại văn học - Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó - Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1. Kiến thức: - Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh - Việc vận dụng kết quả quan sỏt,tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài thuyết minh về một thể loại văn học. 2. Kĩ năng: - Quan sát đặc điểm hình thức của một số thể loại văn học - Tìm ý, lập dàn ý cho bài thuyết minh về một thể loại văn học - Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó - Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. 281


- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp. - Phương pháp dạy học nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Phương pháp dạy học vấn đáp. - Phương pháp dạy học thảo luận nhúm. 2. Đồ dùng dạy học a. Thầy: Máy chiếu 2 văn bản thơ thuộc thể Thất ngôn bát có Đường luật đó học b. Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu. IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I: Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp Bước II: Kiểm tra bài cũ: Hs 1: trả lời câu hái: thế nào là văn thuyết minh? Kể một số vb thuyết minh mà em đó học? Hs 2: dàn ý chung một bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng . Bước III: Bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. * GV chiếu một bài thơ thất ngôn bát có. - Nêu yêu cầu: Bài thơ trên được làm theo thể thơ gì? Em hiểu gí về thể thơ đó? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Quan sát, trao đổi - 1 HS trình bày, dẫn vào bài mới -Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 12-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp

282


I.HD HS tìm hiểu TM một thể loại văn học 1. Gọi HS đọc đề bài. Hái: - Đối tượng thuyết minh của đề bài là gì ? - Đối tượng thuyết minh có gì khácc các đề đã học? 2.Cho HS quan sát 2 bài thơ. Gọi HS đọc. Hái: - Mỗi bài thơ có mấy dũng, mỗi dũng có mất chữ? Số dũng số chữ ấy có bắt buộc không? Có thể tuỳ tiện thêm bớt được không ? - Bài thơ có kết cấu như thế nào ?

Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... HS tìm hiểu TM một thể loại văn học 1 HS đọc đề bài, xác định, trả lời - Đối tượng: 1 thể loại VH - Đặc điểm thể thơ thất ngôn bát có HS quan sát, 1HS đọc lại 2 bài thơ, suy nghĩ, trả lời: * Số dũng, số chữ: - Mỗi bài thơ có 8 dũng, mỗi dũng có 7 chữ (tiếng). - Số dũng, số chữ là bắt buộc, không thể thay đổi, thêm bớt. * Kết cấu: gồm 4 phần: Đề, thực, luật, kết. Các câu 3-4, 5-6 phải sử dụng phép đối.

3. Tiếng có thanh huyền, thanh 2 HS lên bảng ghi (Mỗi HS ghi 1 bài) ngang gọi là tiếng bằng, kớ hiệu là * Luật bằng trắc B; các tiếng có thanh hái, ngó, sắc, a.Bài: “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác.” nặng gọi là trắc kí hiệu là T. Hãy T B B T T B B ghi kí hiệu bằng, trắc cho từng T T B B T T B tiếng trong hai bài thơ đó ? T T B B B T T T

B

T

T

T

B

B

T

B

B

T

B

B

T

T

T

B

B

T

T

B

B

T

T

B

B

T

T

B

B

B

T

T

B

B

b.Bài : Đập đá ở Côn Lôn B

B

T

T

T

B

B

B

T

B

B

T

T

B

T

T

T

B

B

T

T

B

B

T

T

T

B

B

T

B

B

T

B

B

T

B

T

B

B

T

T

B

T

T

T

B

B

T

T

B

B

B

T

T

B

B 283


4. GV chiếu câu hái cho HS thảo luận: - Nhận xét quan hệ bằng trắc giữa các dũng với nhau ... dựa vào kết quả quan sát hãy nêu mối quan hệ bằng trắc giữa các dũng ? - Mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trớ nào trong dũng thơ và đó là vần bằng hay trắc ? - Câu thơ bảy tiếng trong bài ngắt nhịp như thế nào ? *GV chốt lại toàn bộ các đặc điểm của thể thơ TNBC

* Quan hệ bằng trắc: Căn cứ tiếng thứ 2, 4, 6 trong mỗi dũng: + Các cặp câu 1-2, 3-4, 5-6, 7-8: dũng trên thanh bằng thì dũng dưới thanh trắc ->đối nhau. + Các câu 2-3, 4-5, 6-7, 8-1: dũng trên, dũng dưới đều giống nhau -> dính (niêm) với nhau. * Hiệp vần: Tiếng thứ bảy của các câu 1, 2, 4, 6, 8 - Bài “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”: lưu(1)->tự(2)->châu(4)->thự(6)->đâu(8) - Bài: “Đập đá ở Côn Lôn”: lụn(1)->non(2)->hũn(4)->son(6)->con(8) =>Vần bằng * Cách ngắt nhịp 4/3 hay nhịp 2/2/3

5.Cho HS quan sát dàn bài trong 2. Lập dàn bài sgk. GV hướng dẫn HS lập dàn bài: 6. Hãy viết phần mở bài bằng cách nêu một định nghĩa chung về thể thơ TNBC ! - Có thể viết mở bài bằng những cách nào? =>GV chiếu cho HS quan sỏt

a. Mở bài: Nêu ĐN chung về thể thơ.

7. Hãy thuyết minh về thể thơ TNBC về các phương diện: số câu, số chữ, vần, luật bằng trắc, ngắt nhịp...?

b. Thân bài: Trình bày các đặc điểm của thể thơ. - Số câu, số chữ - Quy luật bằng trắc - Cách gieo vần - Cách ngắt nhịp

VD: Thơ TNBC là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật, được nhiều nhà thơ VN ưa chuộng, có nhiều bài thơ hay được sáng tác bằng thể thơ này. - Có thể mở bài bằng cách trực tiếp hay gión tiếp.

8. Nhận xét ưu - nhược điểm, vị trí HS nhận xét, trình bày: của thể thơ này trong hệ thống thơ -Ưu điểm: Có vẻ đẹp hài hoà, cân đối cổ điển, nhạc VN?. điệu trầm bổng, phong phú. - Nhược điểm: Gũ bó vì có nhiều ràng buộc 9.Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp, c. Kết bài. Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu nhạc điệu của thể thơ này ? của thể thơ. 12.Qua tìm hiểu việc TM thể thơ HS tóm tắt, trả lời: TNBC, theo em muốn TM về một - Phải quan sát, nhận xét sau đó khái quát thành các 284


thể loại VH ta cần phải làm gì? Khi nêu các đặc điểm cần chú ý điều gì? *GV chốt lại GN.Gọi HS đọc

đặc điểm. - Phải lựa chọn những đặc điểm tiêu biểu, quan trọng và cần có những VD cụ thể để làm sáng tỏ các đặc điểm ấy. 1HS đọc ghi nhớ *Ghi nhớ(sgk/154

Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập 13. Cho HS đọc tài liệu tham khảo ở bài tập 2 14.Dựa vào bài văn tham khảo, hãy lập dàn ý thuyết minh các đặc điểm của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đó học ? - MB của đề bài này ta cần làm gì? - Phần TB ta phải thực hiện những gì? Truyện ngắn có những đặc điểm cơ bản nào? Vai trò của từng yếu tố (đặc điểm) trong truyện? - Cảm nhận về tác dụng của truyện ngắn?

Kĩ năng tư duy, sáng tạo II. Luyện tập Đề: Thuyết minh các đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đó học ? a. MB : Truyện ngắn là một thể loại văn xuôi, một hình thức tự sự loại nhỏ. b. TB: Trình bày các đặc điểm của truyện ngắn - Yếu tố tự sự là chính. Các yếu tố bổ trợ: Miêu tả, biểu cảm, đánh giá. - Dung lượng nhỏ, chỉ tập trung mụ tả một mảnh của cuộc sống. - Cốt truỵờn diễn ra trong không gian, thời gian hạn chế. - Ít nhân vật và sự kiện. c. KB. Truyện ngắn góp phần phản ánh hiện thực cuộc sống phong phú, đa dạng.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh Hình thành năng lực tự học. một thể loại văn học - HS trình bày HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp 285


- Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Tập thuyết minh đặc điểm truyện Hình thành năng lực tự học tập ngắn qua 2 bài Lão Hạc và chiếc lỏ HS trình bày cuối cùng Bước IV: Hướng dẫn về nhà - Lập dàn bài thuyết minh các đoạn trích “ Chiếc lá cuối cùng” và “ Trong lòng mẹ” - Học thuộc ghi nhớ SGK - 154. - Chuẩn bị bài : ôn tập Tiếng Việt ( theo nội dung câu hỏi sgk). - Tìm hiểu về tản Đà qua cuốn “ Thi nhân Việt Nam”; đọc diễn cảm bài thơ Muốn làm thằng Cuội ******************************************* Tuần 16 Tiết 61 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: MUỐN LÀM THẰNG CUỘI I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết được tâm sự và khát vọng của hồn thơ lãng mạn Tản Đà và tính chất mới mẻ trong một sáng tác viết theo thê thơ truyền thống của Tản Đà. 2. Kĩ năng - Biết đặc điểm hình thức của một thể loại văn học. Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó. - Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống. 3. Thái độ - Tự giác, tích cực học tập II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức - Tâm sự buồn chán thực tại; ước muốn thoát li rất “ngông” và tấm lòng yêu nước của Tản Đà. Sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thơ Muốn làm thằng Cuội. 2. Kĩ năng - Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học. Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học. Đồng thời hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó. - Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống. 286


3. Thái độ Yêu mến thể loại văn học này. 4. Kiến thức tích hợp - Tích hợp Tiếng Việt, Tập làm văn - Tích hợp lịch sử: XH Việt Nam cuối TKXIX, đầu TKXX 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác - Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ III – CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề 1. Chuẩn bị của thầy : Hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà 2. Chuẩn bị của trò: Ôn lại về văn thuyết minh Tìm hiểu về thể thơ thất ngôn bát có IV – TIỂN TRèNH DẠY HỌC * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') * Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3-5') Thế nào là văn bản thuyết minh ? Có những phương pháp thuyết minh nào ? * Bước 3: Dạy - học bài mới: 1. GV hướng dẫn HS đọc văn bản - Tìm hiểu chú thích - GV nêu yêu cầu đọc: diễn cảm, thể hiện giọng điệu mới mẻ, nhịp thơ thay đổi từ 4/3 -> 2/2/3. - GV đọc mẫu1 lần. Gọi HS đọc. - HS nghe, xác định cách đọc VB. 2 HS đọc văn bản. HS khác nhận xét. 2. GV cho HS đọc chú thích và trình bày sơ lược về tác giả, tác phẩm. a. Tác giả : Tản Đà (1889-1939) - T ờn khai sinh: Nguyễn Khắc Hiếu. - Bút danh: Nỳi Tản viờn + sông Đà - >Tản Đà - Xuất thân là nhà nho. - Ông sáng tác văn chương quốc ngữ và sớm nổi tiếng. - Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn là một gạch nối giữa nền thơ cổ điển và thơ hiện đại. b. Tác phẩm. Trong quyển: Khối tình con I - xuất bản năm 1917 * GV bổ sung thêm: Vốn xuất thân là nhà nho, có tínhi tình phóng khóang, đa cảm, đa tình, thích ngao du.. nhưng lại sống giữa thời buổi Nho học đó tàn tạ, Tản Đà sớm chuyển sang cầm cây bót sắt “mà sinh nhai lối dọc đường ngang”. Là một nghệ sĩ có tài, có tình, có cá tính độc đáo, có nhân cách cao thượng sang trọng, Tản 287


Đà không muốn hoà nhập với XH thực dân phong kiến đầy rẫy những chuyện xấu xa, nhơ bẩn, hỗn tạp xô bồ, bọn chen danh lợi, muốn thoát li khái thực tại ấy bằng một ước mộng rất “ngông”: Muốn làm thằng Cuội. Thơ ông được xem là cái gạch nối, khóc nhạc dạo đầu của phong trào Thơ mới mà “Muốn làm thằng Cuội” là một bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Tản Đà 3. GV HD HS tìm hiểu về bài thơ ? Bài thơ thuộc thể thơ nào? Thuộc loại tự sự hay trữ tình? - Thể thơ: Thất ngôn bát cú. ? Nhân vật trữ tình trong bài thơ này là ai ? Nhân vật trữ tình ở đây có tâm sự gì ? Tôi sự ấy thuộc về cá nhân hay cộng đồng ? - N/vật trữ tình: em - chán cuộc sống trần thế, muốn lên sống trên cung trăng. ? Tên bài thơ có gì mới mẻ so với thơ cổ điển mà em đã học? Mang tính chất thân mật, suồng só, lộ rõ cái tôi cá nhân ? Hai câu thơ đầu, Tản Đà than thở, tâm sự víi chị Hằng điều gì? Nhận xét cách xưng hô của tác giả ở đây? Than thở:“Đêm thu....chán nửa rồi”->Buồn chán cuộc sống trần thế . Cách xưng hô: chị - em ->thân mật, gần gũi ? Tại sao TĐ chán trần thế nhưng lại chỉ có chán một nửa? Sự bất hoà sâu sắc với thực tế xó hội đương thời, muốn thoát li tìm nơi thanh cao hơn song tấm lòng vẫn còn tha thiết yêu cuộc sống . ? Từ tâm trạng đó, Tản Đà đó cầu xin, đề nghị chị Hằng điều gì? Hình ảnh “cung quế, cành đa” gợi cho em về điều gì? Em có nhận xét gì về giọng điệu hai câu thơ này? - Lời cầu xin đề nghị: “Cung quế... lên chơi” ->Muốn thóat li lên cung trăng - Giọng điệu tự nhiên, lời thơ tha thiết víi một câu hái, câu thỉnh cầu tự nhiên, độc đáo, gần gũi với lời nói thông thường ? Vì sao thi sĩ muốn thóat li cõi trần lên cung trăng làm bạn với chị Hằng? Ước muốn đ phản ánh tính cách gì của Tản Đà? ? Vì sao thi sĩ muốn thóat li cõi trần lên cung trăng làm bạn với chị Hằng? Ước muốn đó phản ánh tính cách gì của Tản Đà? - Vì nơi ấy xa lánh hẳn cuộc đời trần thế đáng chán, lại thanh cao, sáng trong, luôn được bên cạnh người đẹp là chị Hằng ->Tínhi cách “ngông”, phong tình, lóng mạn. (ngông: làm những việc khác với mọi người, trái với lẽ thường) ? Hai câu 5,6 cho ta biết lên cung trăng, Tản Đà sẽ được những gì? Cách xưng hô của Tản Đà trong hai câu này có gì khác những câu trên? - Lên cung trăng: Có bầu, có bạn để quên buồn tủi, để được vui cùng gió, cùng mây -> Ước muốn được làm bạn với chị Hằng, được thoả chí vui cùng gió, cùng mây, giải toả nỗi buồn chán. - Cách xưng hô: từ chị-em chuyển thành bầu bạn, tri âm tri kỉ, pha chút suồng 288


só =>Nhấn mạnh nhu cầu được cân bằng cuộc sống, thoả món nội tôi. ? Hai câu kết của bài thơ nói lên ước muốn gì của nhà thơ? Em có nhận xét gì về cách kết thúc của bài thơ? Tác dụng của cách kết thúc đó? Muốn được ở cung trăng, bên cạnh chị Hằng mãi mãi để mỗi khi đến rằm tháng Tám , lúc nhân gian ngẩng đầu lên ngắm trăng thì nhà thơ tựa vai chị Hằng ngồi trên cung trăng nhỡn xuống ngắm thế gian và cười ->Khát vọng thóat li mãnh liệt -> Cách kết thúc bất ngờ bằng một hình ảnh tưởng tượng đầy lãng mạn và “ngông” của Tản Đà ? Theo em, yếu tố nghệ thuật nào tạo nên sức hấp dẫn của bài thơ? Qua bài thơ em cảm nhận được điều gì? - Nguồn cảm xúc dồi dào, vừa phóng túng,bay bổng lại vừa sâu lắng thiết tha được biểu hiện một cách tự nhiên, thoải mái, nhuần nhị như giọng tâm tình thân mật ->giọng điệu mới mẻ của thể thơ TNBC Đường luật. - Lời thơ giản dị, trong sáng, không gọt đẽo cầu kỡ mà vẫn mượt mà, ý nhị, giàu sức biểu cảm. Sức tưởng tượng phong phú, táo bạo. ->Tâm sự bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường, xấu xa, muốn thoát li bằng mộng tưởng HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy Cảm nhận của em về bài thơ

Hoạt động của trò Hình thành năng lực tự học. - HS trình bày

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy Vẽ sơ đồ tư duy

Hoạt động của trò Hình thành năng lực tự học tập HS trình bày

Bước IV: Hướng dẫn về nhà - Lập dàn bài thuyết minh các đoạn trích “ Chiếc lá cuối cùng” và “ Trong lòng mẹ” - Học thuộc ghi nhớ SGK – 154. 289


- Chuẩn bị bài : ôn tập Tiếng Việt ( theo nội dung câu hỏi sgk). - Tìm hiểu về Tản Đà qua cuốn “ Thi nhân Việt Nam”; đọc diễn cảm bài thơ Muốn làm thằng Cuội ************************************ Tuần 16 Tiết 62 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức về Tiếng Việt đã học ở HKI.. 2. Kĩ năng - Nhận ra và biết cách sửa lỗi thường gặp về dấu câu. 3. Thái độ - Tích cực, tự giác trong học tập II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở HKI.. 2. Kĩ năng - Vận dụng thuần thục kiến thức về Tiếng Việt đã học ở HKI để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản. 3. Thái độ Yêu mến sự phong phỳ của tiếng Việt. Giáo dục ý thức học tập tích cực. 4. Kiến thức tích hợp - Tích hợp phần Văn: các VB đó học - Tích hợp KNS, MT 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác - Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề 1. Chuẩn bị của thầy. Bảng phụ, mỏy chiếu. 2. Chuẩn bị của trò: Đọc bài, trả lời các câu hái và bài tập IV. TIẾN TRèNH DẠY HỌC * Bước 1: Ổn định tổ chức (1') * Bước 2: Kiểm tra bài cũ (3-5') 290


Kiểm tra vở bài tập ngữ văn và sự chuẩn bị của học sinh. * Bước 3: Dạy - học bài mới: Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Tạo tình huống - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp * Cho HS giải ô chữ. Từ chìa khóa: TIẾNG VIỆT - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình - Suy nghĩ, trao đổi - 1 HS trình bày, -Ghi tên bài vào vở

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 12-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp I.HD HS hệ thống hoá kiến thức về TV đã học ở HKI *B1. GV nêu câu hái cho HS ôn lại các KT về từ vựng. 1.Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ là như thế nào? - Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng? - Thế nào là từ ngữ có nghĩa hẹp? - Tính chất rộng hay hẹp của nghĩa từ ngữ là tương đối hay tuyệt đối? Vì sao?

Hình thành kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... HS hệ thống hoá kiến thức về TV đó học HS nhắc lại các kiến thức cơ bản.HS khác nhận xét 1. Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ: nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn(khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác. - Từ ngữ có nghĩa rộng là khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số TN khác - Từ ngữ có nghĩa hẹp là khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một TN khác. - Một từ ngữ có nghĩa rộng víi từ ngữ này đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối víi từ ngữ khác. - Tính chất rộng hay hẹp chỉ là tương đối vì nó phụ thuộc phạm vi nghĩa của từ. 291


HS điền và giải thích Truyện dân gian Truyền thuyết

2. Dựa vào kiến thức về văn học dân gian và về cấp độ khác nhau của nghĩa từ ngữ, hãy điền từ ngữ thích hợp vào sơ đồ? - Giải thích những từ ngữ có nghĩa hẹp trong sơ đồ trên? - Cho biết trong những câu giải thích ấy có từ ngữ nào chung ? =>Từ ngữ chung: Truyện dân gian.

Cổ tích

Ngụ ngụn

Truyện cười

+ Truyền thuyết: Truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xưa có nhiều yếu tố thần kì. + Truyện cổ tích: Truyện dân gian kể về cuộc đời, số phận của một số kiểu nhân vật quen thuộc(người mồ côi, người xấu xí, người em, người dũng sĩ) có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo. + Truyện ngụ ngôn: Truyện dân gian mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió chuyện con người. + Truyện cười: Truyện dân gian dựng hình thức gây cười để mua vui hoặc phê phán, đả kích.

292


3.Trường từ vựng là gì? Các từ trong sơ đồ trên có được coi là cùng TTV không? Vì sao? - So sánh sự giống và khác nhau giữa cấp độ khái quát nghĩa của TN với TTV? 4.Từ tượng hình là gì? Từ tượng thanh là gì ? Cho ví dụ? - Đặt câu có sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh? (Mỗi loại 1 câu) 5. Thế nào là từ ngữ địa phương? Thế nào là biệt ngữ xó hội? Cho VD? - Cần lưu ý điều gì trong việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội? 6. Thế nào là nói quá? Cho VD về phộp tu từ nói quá? Hãy phân biệt nói quá với nói khóac? - Lấy VD trong ca dao có sử dụng BP tu từ nói quá? - Thế nào là nói giảm nói tránh? Cho VD về phộp tu từ nói giảm, nói trỏnh? *B2 GV nêu câu hỏi cho HS ụn lại các KT về ngữ pháp 6.Thế nào là trợ từ, thán từ, tình thái từ ? Cho VD? - Cần lưu ý điều gì trong việc sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ trong các tình huống giao tiếp? 7. Cho HS đặt câu: a. dựng trợ từ + tình thái từ b. dựng trợ từ + thán từ

2. Trường từ vựng: Là tập hợp của các từ ngữ có ít nhất một nột chung về nghĩa. - Các từ ngữ trên được coi là là nằm trong 1 TTV, vì có nột chung về nghĩa là truyện dõn gian. - So sánh: + Giống: Đều có nét nghĩa chung + Khác: Cấp độ khái quát là nói về mối quan hệ bao hàm giữa các từ ngữ cùng từ loại. Trường từ vựng: Chỉ cần có nét nghĩa chung, có thể khácc từ loại. 3. Từ tượng hình, từ tượng thanh - Từ tượng hình: Là từ gợi tả hình ảnh, dỏng vẻ,trạng thái của sự vật - Từ tượng thanh: Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người VD: - Mưa rơi lộp bộp trên mái tụn - Nó lom khom nhặt chiếc bót dưới đất. 4. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội - Từ ngữ địa phương: là những từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định. VD: mỏ, mế, ngũ gai, đậu phộng... - Biệt ngữ xã hội: là những từ ngữ chỉ được sử dụng trong một tầng lớp xó hội nhất định VD: Xơi trứng (điểm 0), xơi ngỗng (điểm 2)... * Lưu ý: Sử dụng phải phù hợp hoàn cảnh giao tiếp, Tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội vì nó gây khó hiểu cho người khác. 5. Các bịên pháp tu từ từ vựng - Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. VD: Tiếng đồn cha mẹ em hiền Cắn cơm không vì, cắn tiền vì đôi. - Nói giảm nói tránh: Là một biện pháp tu từ 293


dựng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. VD: - Bác đó lên đường theo tổ tiên - Chàng ơi phụ thiếp làm chi .... đói lòng HS nhắc lại các kiến thức cơ bản

294


1. Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong từ ngữ đó. 2. Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt. 3. Tình thái từ: là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói. *Trong các giao tiếp cần chú ý hoàn cảnh giao tiếp, quan hệ tuổi tác, thứ bậc.... HS lên bảng làm bài a. Cuốn sách này chỉ 2000 đồng thôi à ? b. Dạ, con nghe thấy rồi ạ ! 8.Thế nào là câu ghộp? 4. Câu ghép: Là câu do hai hay nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. - Cách nối các vế trong câu ghộp? - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong - Cách nối: Dùng từ có tác dụng nối câu ghộp? Không dùng từ nối - Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghộp khác chặt chẽ. Các quan hệ thường gặp là quan hệ nguyên nhân, điều kiện,. tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, đồng thời, giải thích..... nhân, điều kiện,. tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, đồng thời, giải thích..... 9. Gọi HS đọc đoạn trích (Mục II.b). Nêu yêu cầu: - Xác định câu ghép trong đoạn trích đó ? - Nếu tách câu ghép đó xỏc định được thành câu đơn có được không ? Có làm thay đổi ý cần diễn đạt không ?

HS đọc đoạn trích và xác định câu ghép, trả lời: - Câu ghộp: Pháp chạy, Nhật hàng ... thóai vị. - Có thể tách thành 3 câu đơn được song việc tách đó làm cho các sự việc không được liên kết chặt chẽ với nhau, không thấy được sự thua liên tiếp của kẻ thù.

10. Cho HS theo dõi đoạn trích mục HS xác định và chỉ ra cách nối. II.c. Yêu cầu: - Đoạn trích có 2 câu ghép: Câu 1 và câu 3 - Xác định câu ghép và cách nối các - Các vế câu được nối với nhau bằng các quan 295


vế trong các câu ghép đó? hệ từ “còn như” (câu1), “bởi vì” (câu 3). - Xác định ý nghĩa giữa các vế trong - Quan hệ ý nghĩa: câu ghép đó? + Câu 1: quan hệ bổ sung + Câu 3: quan hệ giải thích Hoạt động 3: Luyện tập. - PPDH: Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh. - KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút. - Thời gian: 13-15 phút - Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo, hợp tác II.HD HS luyện tập 11. Hãy nêu những từ ngữ thuộc trường từ vựng về phương tiện giao thông, về vũ khí ? - Có thể xếp gà, vịt ... vào trường từ vựng “gia cầm” được không? Nếu xếp gà, vịt, trâu, bũ... vào cùng một trường từ vựng thì có được không ? Vì sao ? 12.Viết đoạn văn về đề tài bảo vệ môi trường (hoặc dân số). Trong đoạn văn có sử dụng ớt nhất 1 câu ghộp.

Kĩ năng tư duy, sáng tạo II. Luyện tập Bài 1: Tìm từ thuộc các trường từ vựng: - Trường từ vựng về phương tiện giao thông: tàu, xe, thuyền, máy bay. - Trường từ vựng về vũ khí: Súng, gươm, tên lửa, lựu đạn. - Các từ: gà, vịt, ngan ... chỉ gia cầm nói chung. - Có thể xếp gà, vịt, trâu, bò ... vào cùng một trường từ vựng động vật nói chung động vật bao gồm cả nhiều loài: gia súc, gia cầm... Bài 2: Viết đoạn văn

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Viết đoạn(nội dung tự chọn) 4 đến 5 Hình thành năng lực tự học. câu có sử dụng phép nói quá, nói giảm - HS trình bày nói tránh. HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò 296


Sưu tầm thêm các ví dụ có sử dụng Hình thành năng lực tự học tập phép nói quá, nói giảm nói tránh và HS sưu tầm nêu tác dụng của phép tu từ đó. HS trình bày Bước IV: Hướng dẫn bài tập về nhà: - Ôn tập lại lí thuyết về văn thuyết minh ( định nghĩa, đặc điểm đề bài, phương pháp làm bài) để chuẩn bị cho tiết trả bài. GV giao bài làm văn số 3 cho HS về nhà tự thống kờ lỗi và cách sửa lỗi. *********************************** Tuần 16 Tiết 63 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kiểm tra việc nắm kiến thức tiếng Việt đó học trong Hs 2. Kĩ năng: - Rèn các kĩ năng về đặt câu, viết đoạn, sử dụng dấu câu, kĩ năng phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ 3. Thái độ: - Có ý thức làm bài độc lập II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG 1. Kiến thức: - Kiểm tra việc nắm kiến thức tiếng Việt đó học trong Hs 2.Kĩ năng: - Rèn các kĩ năng về đặt câu, viết đoạn, sử dụng dấu câu, kĩ năng phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ 3. Thái độ: - Có ý thức làm bài độc lập 4. Năng lực phát triển a. Năng lực chung - Sử dụng ngôn ngữ tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ II. CHUẨN BỊ 1. Thầy: Ra đề, nộp về bộ phận chuyên môn 297


2. Trò: Giấy kiểm tra III. LấN LỚP *Ổn định tổ chức *Kiểm tra ( kiểm tra việc chuẩn bị giấy kiểm tra của Hs) *Bài mới G. nêu yêu cầu của tiết kiểm tra; phát đề cho Hs (đề chẵn, lẻ xen kẽ); yêu cầu Hs nghiêm túc làm bài và nộp bài đầy đủ A. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC. Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Nội dung -Cấp độ khái -Nêu được quát nghĩa khái niệm, của từ ngữ, về trường từ vựng, Trường từ cấp độ khái quát nghĩa vông, của từ.

dụng Tổng số 1 1đ

- Từ tượng hình, từ tượng thanh

- Xác định từ tượng hình

- Nói quỏ - Nói giảm, nói trỏnh

Tìm thành ngữ có biện pháp nói quá trong thành ngữ -Đặt câu với thành ngữ đó

- Câu ghộp

Vận cao

- Phân tích 1 tác dụng từ 2 đ tượng hình - Tìm được biện pháp nói giảm nói tránh, nêu tác dụng của phép tu từ đó

2 4đ

Viết được 1 đoạn văn 3đ theo một hình thức cụ thể có sự vận dụng câu 298


ghộp

Tổng số: Số câu: Số điểm:

1 1đ

3 câu 3đ

1 câu 2đ

1 câu 4đ

5 10đ

B/ ĐỀ BÀI I. ĐỌC- HIỂU : ( 3 điểm): Đọc đoạn văn, thực hiện theo yêu cầu sau: "Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ, gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi... toàn những cớ để ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương.... Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có bao giờ quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến cái gì khácc đâu. Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng nghĩ đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ che mất. Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận ." (Trích: Lão Hạc - Nam Cao- Ngữ văn 7 tập 1) 1(0.25đ): Những từ: gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi, trong đoạn văn trên được xếp vào trường từ vựng nào ? 2.(0.25đ): Từ "Ôi " trong câu: "Chao ôi " Thuộc loại từ nào ? 3(0.25đ): Câu ghép "Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận" chỉ quan hệ gì ? 4.(0.25đ) Dấu ngoặc đơn đóng khung các thông tin bên dưới đoạn văn trên có công dụng gì ? 5. (1.0) Câu văn: "Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi” là kiểu câu gì ? Xác định chủ ngữ vị ngữ của câu để làm rõ 6.(1.0đ): Trong đoạn văn trên, trường từ vựng: gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi diễn đạt điều gì ? II. TẠO LẬP VĂN BẢN ( 7 điểm) Câu 1 (3 điểm): Tìm biện pháp tu từ (chỉ rõ từ ngữ sử dụng), nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong khổ câu thơ sau: " Bác đó đi rồi sao Bác ơi! Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời Miền Nam đang thắng mơ ngày hội Rước Bác vào thăn thấy Bác cười" ( Bác ơi- Tố Hữu) Câu 2 (4 điểm) 299


Viết đoạn văn( từ 8 đến 10 câu) trình bày cảm nhận về bài học cuộc sống từ một văn bản mà em tâm đắc, trong đoạn văn có dùng dấu ngoặc kép, thán từ, tình thái từ , chỉ rõ các đơn vị ngôn ngữ đã dùng . C/ HƯỚNG DẪN CHẤM ( Hướng dẫn chấm gồm một trang) Câu

Nội dung

Điểm

0,25 điểm I/ Đọc - hiểu Câu 1: Tính cách Câu 2: Thán từ 0,25 điểm Câu 3: Nguyờn nhân – kết quả 0,25 điểm Câu 4: Đánh dấu phần chú thích 0,25 điểm Câu 5:Câu văn: "Vợ tôi / không ác, nhưng thị /khổ quá rồi” 1 điểm là câu ghép C1 -- V1 nhưng C2 - V2 1 điểm Câu 6: Chỉ các tính cách xấu của con người II/Tạo lập văn bản

Câu 7: Tu từ nói giảm, nói tránh + Tu từ : nói giảm nói tránh + Được dùng trong từ "đi" thay cho từ chết - Tác dụng * Hình thức viết thành đoạn văn ngắn * Nội dung: + Từ "đi" trong câu thơ " Bác đó đi rồi sao Bác ơi!" thay cho từ "chết" nhằm nói tránh để giảm nỗi đau mất mát khi Bác Hồ mất + Bày tỏ sự tôn nghiêm , kính trọng đối víi Bác Hồ , vị lónh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam. Câu 8: - Hình thức: Số câu , đoạn văn - Nội dụng tích hợp: Cảm nghĩ về tình mẫu tử của hai mẹ con bé Hồng , trình bày đúng giọng văn biểu cảm, bám sát vào văn bản " Trong lòng mẹ", diễn đạt mạch lạc - Kiến thức tiếng Việt vận dụng: + Dấu ngoặc kép đúng công dụng: + Thán từ đúng phù hợp văn cảnh: + Tình thái từ đúng, phù hợp văn cảnh:

0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

1,5 điểm

0,5 điểm 2 điểm

1,5 điểm

300


Bước IV: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: - Tiếp tục ụn tập kiến thức các biện pháp tu từ đó học. *********************************** Tuần 18 Tiết 67 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Đặc điểm của văn thuyết minh và phương pháp làm bài văn thuyết minh - Dàn ý bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng 2. Kĩ năng - Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa lỗi bài văn của mình. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức - Đặc điểm của văn thuyết minh và phương pháp làm bài văn thuyết minh - Dàn ý bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng 2. Kĩ năng - Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa lỗi bài văn của mình. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo 301


b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực sử dụng tiếng Việt III. CHUẨN BỊ: 1. Phương pháp. - PPDH vấn đáp. - PPDH thảo luận nhúm. 2. Đồ dùng dạy học. a. Thầy: thống kê kết quả bài làm; Bảng phụ những lỗi sai tiêu biểu đa số học sinh mắc khi làm bài thuyế minh b. Trò: đọc lại đề, tìm hiểu kĩ yêu cầu của đề IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I: Ổn định tổ chức. Bước II: Kiểm tra : HS: Nhắc lại định nghĩa về văn thuyết minh, các phương pháp thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh. Bước III: Bài mới Hoạt động của thầy

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Bước 1: Hướng dẫn hs tìm I.Yêu cầu của đề hiểu đề và nêu yêu cầu của * Đề bài: giới thiệu về một vật dụng quen thuộc trong bài làm ( theo biểu điểm) đời sống ( chiếc nón lá, chiếc phích nước; chiếc quạt điện...) * Bước 1: GV nhắc lại yêu cầu của bài làm văn số 3. GV ghi đề bài lên bảng. Đề bài: Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam. * Bước 2: Phân tích đề: GV yêu cầu HS phân tích để thấy rõ yêu cầu của đề bài. - Thể loại: Thuyết minh về thứ dồ dựng. - Đối tượng thuyết minh: Chiếc nón lỏ Việt Nam * Bước 3: GV dùng hệ thống câu hái giúp HS lập lại dàn bài chung cho 1 đề bài mà đa số HS trong lớp thực hiện. DÀN BÀI I. Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc chiếc nón lá Việt Nam. II. Thân bài: - Hình dáng chiếc nón: Hình chóp 302


- Các nguyờn liệu làm nón: + Mo nang làm cốt nón + lá cọ + Nứa rừng làm vũng nón + Dây cước, sợi guột để khâu nón + Ni lông, sợi len, tranh ảnh trang trí. - Quy trình làm nón: - Tác dụng: Che nắng, che mưa làm duyên cho các thiếu nữ . Có thể dùng để múa, làm quà tặng. Chiếc nón là biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam III. Kết bài: Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam III. Kết bài: Khẳng định về giá trị và sức sống của chiếc áo dài... * Bước 4: GV nhận xét đánh giá chung về bài làm của HS: 1. Ưu điểm: a. Về hình thức: - Trình bày sạch, đẹp: - Bố cục rõ ràng(các mở bài, thân bài, kết bài rõ ràng rành mạch). - Dùng dấu câu tương đối thích hợp. - Viết đúng chính tả: - Diễn đạt mạch lạc: - Diễn đạt tương đối mạch lạc: - Dựng từ chính xác b. Về nội dung: - Hiểu đề và thực hiện đúng yêu cầu của đề bài: - Nắm vững đối tượng và phương pháp thuyết minh - Vận dụng và kết hợp tốt các phương pháp thuyết minh( dùng số liệu, giải thích, so sánh, phân tích...). - Hiểu biết và cảm nhận được ý nghĩa của đối tượng thuyết minh đối víi con người, víi nền văn hoá dân tộc-> ý thức được vai trò của đối tượng và có thái độ đúng đắn trong việc phát huy và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc: 2. Nhược điểm: a. Hình thức: - Chưa chú tách các đoạn( diễn tả những ý chính) trong phần thân bài: - Dùng dấu phẩy và dấu chấm phẩy chưa thích hợp - Dùng từ chưa chính xác: b. Nội dung: - Còn một số bài viết đưa số liệu chưa thật chính xác( do viết cẩu thả). 303


- Thiếu phần đánh giá và liên hệ để trình bày cảm xúc về đối tượng: * Bước 5: - Trả bài và đọc 3 bài văn đạt điểm cao nhất: - HS nhận xét đánh giá ưu điểm của từng bài. - Đọc và đánh giá 2 bài đạt điểm kém nhất: * Bước 6: Chữa lỗi: 1. Chữa lỗi chính tả: ( Hs từ chữa trong bài của mình) - Viết hoa tự do - Sai phụ âm đầu: 2. Chữa lỗi dựng từ: - Dựng từ thiếu chính xỏc: 3. Chữa lỗi về câu: - Dùng dấu câu chưa thích hợp: 4. Chữa lỗi liên kết câu và đoạn văn: - Liên kết câu và đoạn văn: Bước IV: Hướng dẫn về nhà: - Chộp chính tả và chú ý các lỗi thường mắc. - Quan sát các đồ vật trong gia đình và tập thuyết minh. - Đọc lại các bài thơ thất ngôn bát có đó học và tìm hiểu kĩ đặc điểm của thể thơ. *********************************************** Tuần 17 Tiết 65 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA HỌC Kè *********************************************** Tuần 17 Tiết 66 ĐỌC THÊM HAI CHỮ NƯỚC NHÀ Trần Tuấn Khải I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết đọc hiểu một tác phẩm thơ lóng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào thơ mới. - Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài ngôn ngữ, bót pháp nghệ thuật lóng mạn. - Hiểu được những cảm xúc của tác giả trong bài thơ. 304


2. Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lóng mạn - Đọc diễn cảm và phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn những gió trị văn hóa, những bản sắc dân tộc. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức - Sự đổi thay trong đời sống xó hội và sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổ truyền của dân tộc đang dần bị mai một - Lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ - Những nét nội dung và nghệ thuật chủ yếu của vb Hai chữ nước nhà 2. Kĩ năng: - Nhận biết được tác phẩm thơ lóng mạn - Đọc diễn cảm và phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm 3. Thái độ: - Có ý thức giữ gìn những gió trị văn hóa, những bản sắc dân tộc. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ. III. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp. - Phương pháp dạy học nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Phương pháp dạy học vấn đáp. - Phương pháp dạy học thảo luận nhóm. 2. Đồ dùng dạy học a. Thầy: Mỏy chiếu toàn văn bản thơ, tranh minh họa ông đồ vẽ chữ b. Trò: Sưu tầm những tư liệu về hình ảnh ông đồ thời xưa – thời nay IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước I: Ổn định tổ chức Bước II: Kiểm tra bài cũ Bước III: Tổ chức dạy bài mới HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 305


- Thời gian: 2 - 3 phút - Phương pháp: cho hs xem tranh về hình ảnh những ông đồ miệt mài viết chữ Nho trong các lễ hội, đền …đầu năm – hs nêu những cảm nhận của mình về hình ảnh đó -> giới thiệu bài mới - Kĩ thuật: Động não HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 60 phút - Phương pháp: Kết hợp trực quan víi đọc diễn cảm – vấn đáp; thuyết trình - Kĩ thuật: Động não.. 1. GV hướng dẫn HS đọc văn bản - GV nêu yêu cầu đọc: diễn cảm, thể hiện giọng diệu khi nuối tiếc tự hào, khi căm uất, khi thiết tha. - GV đọc mẫu 1 lần. Gọi HS đọc. - HS nghe, xác định cách đọc VB. 2 HS đọc văn bản. HS khác nhận xét. * GV bổ sung thêm: Trần Tuấn Khải là một hồn thơ yêu nước. Ông thường chọn những khoảnh khắc lịch sử đặc biệt, những câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn, rồi hoá thân vào nhân vật lịch sử để nói nỗi niềm riêng tư canh cánh của đất nước và dân tộc. 2. GV cho HS đọc chú thích và trình bày sơ lược về tác giả, tác phẩm. ? Hãy trình bày những nột khái quát về tác giả và xuất xứ của tác phẩm? a. Tác giả : Trần Tuấn Khải (1895-1983) - Bút hiệu Á Nam. - Thơ của ông thường kín đáo bộc lộ nỗi đau mất nước, nỗi căm giận bọn cướp nước và bọn tay sai. - Thơ ông được truyền tông rất rộng rói. b. Tác phẩm: - Là bài thơ mở đầu tập “Bút quan hoài I”(1924) lấy đề tài lịch sử thời quân Minh xâm lược nước ta. - Đoạn trích là phần mở đầu bài thơ 3. GV HD HS tìm hiểu về bài thơ ? Hãy xỏc định thể thơ, PTBĐ giọng điệu chung của bài thơ? - Thể thơ: Song thất lục bát. - Giọng điệu chung: lâm li thống thiết ? Nhan đề “Hai chữ nước nhà” cho biết nội dung chính và cảm xúc bao trùm bài thơ là gì ?

306


- Nội dung chính: Đây là lời trăng trối của người cha víi con trước giờ vĩnh biệt trong bối cảnh đau thương nước mất nhà tan vừa nặng ân tình và còng tràn đầy nỗi xót xa. ? Có thể chia bài thơ thành mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần? - Bố cục: 3 phần - 8 câu đầu: Tâm trạng của người cha trước cảnh ngộ éo le, đau đớn. - 20 câu tiếp theo: Hiện tình đất nước trong cảnh đau thương tang tóc. - 8 câu cuối: Thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con. ? Bối cảnh không gian của cuộc chia li giữa hai cha con được khắc hoạ trong câu thơ nào? Để khắc hoạ bối cảnh không gian đó, tác giả đó sử dụng biện pháp NT nào? Tác dụng của những BPTT đó? Em có cảm nhận gì về bối cảnh không gian của cuộc chia li ? - Bối cảnh của cuộc chia li: Chốn ải Bắc .... như khêu bất bình - BPNT: nhân hóa, ẩn dụ, những từ lỏy gợi tả... ->Làm nổi bật cảnh ảm đạm, thê lương, tang tóc, gợi tâm trạng buồn thảm trong lòng người của cuộc chia li. ? Trong bối cảnh đó, tâm trạng của hai cha con được thể hiện qua chi tiết nào? Các hình ảnh ẩn dụ: “Hạt máu nóng ... dặm khơi” mang ý nghĩa gì ? thể hiện tôi trạng gì của hai cha con? - Tôi trạng hai cha con: Hạt mỏu nóng.... tầm tó châu rơi -> hình ảnh ẩn dụ nói lên nhiệt huyết yêu nước của người cha cùng cảnh ngộ bất lực của ông. =>Tâm trạng uất nghẹn, đau đớn, xót xa trước cảnh nước mất, nhà tan, cha con li biệt * GV bổ sung: Cha bị bắt, bị giải sang TQ không ngày trở lại. Con muốn đi theo phông dưỡng cha cho tròn đạo hiếu. Người cha hiểu lòng con nhưng cha phải dằn lòng khuyờn con trở lại để tính việc trả thù nhà, đền nợ nước. Trong hoàn cảnh đó, đối víi hai cha con, tình nhà, nghĩa nước đều sâu đậm, da diết và đều tột cùng đau đớn xót xa. Nước mất, nhà tan, cha con li biệt vì thế cho nờn lời khuyờn của cha víi con có ý nghĩa như một lời trăng trối. Nó thiêng liêng, xúc động và có sức truyền cảm mạnh hơn bao giờ hết khiến người nghe còng ngậm ngùi và khắc cốt ghi tâm. Trong hoàn cảnh đất nước ta đầu TK 20, còng cảnh nước mất nhà tan thì lời người cha khuyên con có tác dụng như một lời kêu gọi cứu nước. ? Trong lời khuyờn con của mình, người cha đó nhắc đến những gì của lịch sử dõn tộc? Nhắc đến lịch sử dân tộc như vậy, người cha muốn nhằm mục đích gì? - Cha khuyờn con: Giống Hồng Lạc... xưa nay kém gì. ->Gợi truyền thống dõn tộc: nũi giống cao quý, lịch sử lâu đời, nhiều anh hùng hào kiệt.... =>Khích lệ dũng mỏu anh hựng, niềm tự hào dõn tộc của người con

307


? Trong phần tiếp theo, tác giả nhập vai người trong cuộc miêu tả hiện tình đất nước, kể tội quân xâm lược. Em hãy tìm những câu thơ đó và nhận xét giọng điệu của các câu thơ? Những câu thơ đó đó gợi về một đất nước như thế nào ? - Hiện tình đất nước : Bốn phương khói lửa ...... dễ còn thương đâu. -> Giọng điệu: lâm li thống thiết xen lẫn nỗi phẫn uất căm hờn, mỗi dũng thơ là một tiếng than, một tiếng nấc xót xa, cay đắng. =>Bị xâm lược, nước mất nhà tan, đau thương tang tóc. ? Hoạ mất nước gieo đau thương cho dân tộc và nỗi đau cho lòng người yêu nước được diễn tả như thế nào ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật diễn tả của đoạn thơ này ? Qua đó bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì? - Hoạ mất nước : Thảm vong quốc kể ...... nhường vật cơn sầu - Nghệ thuật: +Dùng nhân hoá và so sánh (đất khóc giời than, xây khối uất, vật cơn sầu... +Sử dụng các từ ngữ gõy cảm xúc mạnh:kể sao xiết, xộ tôi can, ngậm ngựi.... =>Nỗi đau xót thiêng liêng, cao cả vượt lên số phận cá nhân, trở thành nỗi đau đất nước kinh động cả trời đất, nói sông. ? Khi khuyên con trở về , người cha đó khuyờn con những gì? Từ những lời khuyờn đó, em cảm nhận được nỗi lòng nào của người cha ? - Lời khuyờn: Cha xót phận ..... vũng lầy -> khớch lệ con làm tiếp những điều cha chưa làm được, giúp ích cho nước nhà. =>Yêu con, yêu nước, đặt niềm tin tưởng và trông cậy vào con sẽ thay mình đền nợ nước, trả thù nhà. ? Nhận xét cách bộc lộ t/cảm, cảm xúc của tác giả trong bài thơ? Yếu tố nào đó gúp phần tạo nờn gió trị cho đoạn thơ trích? Qua đoạn trích em hiểu được điều gì? - Bài thơ mượn 1 câu chuyện lịch sử có sức gợi lớn để bộc lộ cảm xúc, tình cảm, khớch lệ lòng yêu nước - Thể thơ song thất lục bát và giọng điệu trữ tình thống thiết =>Tình cảm sâu đậm, mónh liệt đối víi nước nhà * GV chốt lại GN. Gọi HS đọc. Hoạt động 4: Vận dụng (2-3’) - Cảm nhận của em về hai câu thơ ở khổ 3 (hoặc 4) của bài thơ? Hoạt động 5: Phát triển mở rộng (2-3’) - Tìm đọc những bài thơ trong phong trào thơ Mới * Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (1’) - Học thuộc lòng bài thơ “Ông đồ”. Nắm vững những kiến thức đó học về tác giả, tác phẩm và h/ảnh ông đồ ở hai thời điểm , các biện pháp nghệ thuật được sử dụng. - Nêu được cảm nhận của cá nhân về hình ảnh ông đồ. b. Bài mới: Chuẩn bị bài: Hoạt động Ngữ văn: Làm thơ 7 chữ. 308


+ Tìm hiểu đặc điểm của thể thơ 7 chữ + Đọc kĩ bài, tập trả lời các câu hái và bài tập + Tập làm một bài thơ 7 chữ ********************************************* Tuần 18 Tiết 67 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Các nội dung kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đó học (Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, trường từ vựng, nói quá, từ tượng hình và từ tượng thanh, câu ghép, dấu câu…) 2. Kĩ năng: - Nhận biết lỗi về cách dùng từ, đặt câu, dựng đoạn - Sửa lỗi sai trong bài làm, qua đó củng cố và rèn luyện kĩ năng trình bày bài kiểm tra II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG 1.Kiến thức: - Các nội dung kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đó học (Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ, trường từ vựng, nói quá, từ tượng hình và từ tượng thanh, câu ghép, dấu câu…) 2. Kĩ năng: - Nhận biết lỗi về cách dùng từ, đặt câu, dựng đoạn - Sửa lỗi sai trong bài làm, qua đó củng cố và rèn luyện kĩ năng trình bày bài kiểm tra III. CHUẨN BỊ. G: Hệ thống kết quả và những ưu nhược điểm trong bài làm của h/s đó chấm H: Xem lại các lỗi mắc phải trong bài làm, những ưu điểm đó đạt được. IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bước I. Ổn định tổ chức. Bước II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong tiết trả bài Bước III. Tổ chức dạy bài mới HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 2 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI -Thời gian: 35 phút 309


-Phương pháp: thuyết trình -Kĩ thuật: động não Hoạt động của thầy

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Nhận xét kết quả bài làm

I. Nhận xét bài làm 1.Ưu điểm: Đa số Hs nắm chắc kiến thức , hiểu yêu cầu đề, hình thức trình bày rõ ràng 2. Nhược điểm: Kĩ năng viết đoạn văn ở một số Hs còn yếu chưa nắm chắc kiến thức về từ tượng hình; câu ghộp - Viết đoạn văn chưa đúng quy tắc ( Đầu đoạn chưa lùi đầu dũng) 3. Kết quả bài làm II. Chữa bài a. Phần đọc hiểu b. Phần tự luận Câu 1: Lỗi sử dụng từ tượng hình

Nêu đáp án đúng phần đọc hiểu.-> Yêu cầu Hs đối chiếu đáp án, sửa vào bài Treo bảng phụ chép đoạn văn Hs chưa hiểu đúng từ tượng thanh, tượng hình > cho Hs nhận xét và sửa lỗi về kiến thức 2. Lỗi về đặt câu ghép * Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (1’) - Học thuộc lòng bài thơ “Ông đồ”. Nắm vững những kiến thức đó học về tác giả, tác phẩm và h/ảnh ông đồ ở hai thời điểm , các biện pháp nghệ thuật được sử dụng. - Nêu được cảm nhận của cá nhân về hình ảnh ông đồ. b. Bài mới: Chuẩn bị bài: Hoạt động Ngữ văn: Làm thơ 7 chữ. + Tìm hiểu đặc điểm của thể thơ 7 chữ + Đọc kĩ bài, tập trả lời các câu hái và bài tập + Tập làm một bài thơ 7 chữ ******************************************* Tuần 18 Tiết 68,69 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN 310


LÀM THƠ BẢY CHỮ I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Đặc điểm của thể thơ 7 chữ - Những yêu cầu tối thiểu khi làm thơ 7 chữ 2. Kĩ năng: - Nhận biết thơ 7 chữ - Đặt câu thơ 7 chữ víi các yêu cầu đối, nhịp , vần 3. Thái độ: - Yêu thích thơ; thích sáng tác thơ II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG 1. Kiến thức: - Đặc điểm của thể thơ 7 chữ - Những yêu cầu tối thiểu khi làm thơ 7 chữ 2. Kĩ năng: - Nhận biết thơ 7 chữ - Đặt câu thơ 7 chữ víi các yêu cầu đối, nhịp , vần 3. Thái độ: - Yêu thích thơ; thích sáng tác thơ 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm,tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ. III. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp. - Phương pháp dạy học nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. - Phương pháp dạy học vấn đáp. - Phương pháp dạy học thảo luận nhóm. 2. Đồ dùng dạy học. G. Mỏy chiếu: các đoạn thơ ví dụ HS: Đọc và chuẩn bị bài theo yêu cầu IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Bước I: Ổn định tổ chức 311


Bước II: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của Hs Bước III: Tổ chức dạy bài mới HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Thời gian: 2 phút - Phương pháp: Thuyết trình - Kĩ thuật: Động não HOẠT ĐỘNG 2: HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 15 phút - Phương pháp: Vấn đáp + thuyết trình - Kĩ thuật: Động não - khăn phủ bàn Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Khởi động - PPDH: Thuyết trình, trực quan - Thời gian: 1- 3' - Hình thành năng lực: Thuyết trình. * GV chiếu một bài thơ bảy Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình chữ. Tiết 68. Làm thơ 7 chữ - Nêu yêu cầu: Bài thơ trên được làm theo thể thơ gì? Em hiểu gí về thể thơ đó? - Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới. - Ghi tên bài lên bảng Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Tri giác, phân tích, đánh giá khái quát) - PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, phân tích, thuyết trình - Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút, KTB - Thời gian: 12-15’ - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, hợp tác, tổng hợp

312


I.HD HS nhận diện thể thơ 1. Cho HS nhắc lại đặc điểm của thể thơ 7 chữ ? 2.Gọi HS đọc bài thơ “Chiều”. Nêu yêu cầu: - Hãy gạch nhịp và chỉ ra tiếng gieo vần còng như mối quan hệ bằng trắc của 2 câu thơ kề nhau trong bài thơ ?

Kĩ năng nghe đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, tổng hợp... I.Nhận diện thể thơ 7 chữ - Câu thơ có 7 chữ. - Nhịp:4/3 - Luật B,T: Đối nhau ở tiếng thứ 2,4,6 trong các cặp câu 1-2,3-4 và theo đúng luật - Vần: vần bằng (B) ở tiếng cuối câu 1, 2 4 .

*GV chốt lại luật bằng - trắc của thể thơ 7 chữ: Theo 2 mô hình sau: a. Luật bằng. b. Luật trắc. BBBT/TBB TTBB/TTB TTBB/TTB BBTT/TBB TTBB/BTT BBTT/BTT BBBT/TBB TTBB/TBB Trong thơ bảy chữ, cách gieo vần có thể là vần chính (hoàn toàn khớp: non, son) hoặc vần thông (vần gần đúng: che, khuya) 5.Cho HS quan sát bài thơ “Tối” của ĐVC. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu: - Hãy chỉ ra chỗ sai của bài thơ và nói rõ lí do? - Hãy tìm cách sửa lại cho đúng ?

Bài thơ sai hai chỗ: - Sau “Ngọn đèn mờ” không có dấu phẩy, dấu phẩy gây đọc sai nhịp. - Chữ “xanh” sai: vì không hiệp vần víi từ “che” ở câu trên. Có thể sửa: ánh xanh lố (ánh xanh nhoè, ánh trăng loe, ánh vàng khè).

6.Hãy đọc một số bài thơ 7

313


chữ mà em đó sưu tầm được VD: Bánh trôi nước và chỉ ra nhịp, luật bằng trắc (Hồ Xuân Hương) và cách gieo vần? Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chỡm víi nước non Rắn nỏt mặc dầu tay kẻ nặn Mà em vẫn giữ tấm lòng son. Ngắm trăng (Hồ Chớ Minh) Trong tù không rượu cũng không hoa Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ II. HDHS tập làm thơ 7 chữ HS tập làm thơ 7 chữ 7.Cho HS làm tiếp 2 câu thơ HS hoạt động theo 2 nhóm mỗi nhóm làm tiếp một bài cuối theo ý mình trong bài thơ. 2 HS lên bảng làm thơ của Tú Xương mà người a. Bài thơ của Tú Xương biên soạn giấu đi và bài thơ - Nhấn mạnh việc nói dối khiến cuội lên cung trăng bị còn dang dở? người đời chê cười: - Sau khi học sinh tập làm Đáng cho cái tội quân lừa đảo tiếp 2 câu, GV đối chiếu víi Già khấc nhân gian vẫn gọi thằng. bài thơ gốc để học sinh tự rút - Chế giễu chú Cuội cô đơn trên mặt trăng chỉ có đá và kinh nghiệm: Chứa ai chẳng chứa, chứa bụi: Cung trăng chỉ toàn đất víi đá Hít bụi suốt ngày có sướng chăng? thằng Cuội Tôi gớm gan cho cái chị - Lo lắng cho chị Hằng: Hằng Cừi trần ai còng chường mặt nó Nay đến cung trăng bỡn chị Hằng. - Hoặc: Cung trăng thằng Cuội tha hồ ngắm Ngắm cừi trần gian với chị Hằng. b. Bài thơ dở dang chưa trọn vẹn - Bọn trẻ đùa vui quanh xừm ngừ Sáo diều vi vút vọng triền đê. - Từng nhóm học sinh ôn bài vở Chụm đầu ngồi dưới tán phượng che. - Nỏo nức trong lòng bao tiếng gọi Thoảng hương lúa chín gió đồng quê. 314


8. GV tổ chức cho HS tập làm thơ 7 chữ. GV nhận xét từng bài, sửa lại VD: Tết đến, xuân về muôn sắc hoa Xuân đem hạnh phúc đến muôn nhà Lòng người rạo rực: mùa xuân đến Đất nước tưng bừng vạn khỳc ca.

I. Đặc điểm của thơ 7 chữ Chỉ định 1 Hs đọc ví Số 7 tiếng, chữ dụ (SGK) tiếng, chữ Yêu cầu Hs thảo luận Số câu 4 câu / khổ ( bài), một bài có nhiều khổ nhỳm bàn thực hiện Cách - Vần chân, vần bằng các câu 1,2 4 trả lời câu hái theo hiệp SGK ghi vào phiếu vần học tập Cách Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 - Số tiếng, số câu / khổ ngắt - Xác định tiếng bắt nhịp vần giữa các câu Luật Dũng 1: B – T – B - Xác định cách ngắt bằng Dũng 2: T – B – T nhịp trắc Dũng 3: T – B – T - Xác định bằng/ trắc Dũng 4:: B – T – B -Tổ chức Hs trình bày kết quả thảo luận - Tổ chức cho các nhóm nhận xét kết quả -Chốt về luật thơ 7 chữ - GV nhận xét, chốt * Ghi nhớ: SGK kiến thức bằng bảng tổng kết - Gọi 2 Hs đọc to , rõ nội dung ghi nhớ sgk HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 315


- Thời gian: 3 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, nêu vấn đề - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy Nhắc lại những đặc điểm nổi bật của thể thơ 7 chữ?

Hoạt động của trò Hình thành năng lực tự học. - HS trình bày

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Đọc, vấn đáp - Kĩ thuật: Động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV tiếp tục cho HS Hình thành năng lực tự học tập làm thơ 7 chữ HS trình bày Bước IV: Hướng dẫn về nhà - Làm hoàn chỉnh bài thơ theo chủ đề : tình yêu Quê hương đất nước, hay gia đình, - Xem lại đề kiểm tra Văn, tiếng Việt đó làm ************************************** Tuần 19 Tiết 69, 70: KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Kiểm tra việc nắm kiến thức của các em ở cả 3 phần: Văn, Tiếng việt và tập làm văn. - Đánh giá kết quả học tập của học kỡ I 2. Kĩ năng -Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra tổng hợp. 3. Thái độ HS có y thức làm bài kiểm tra tốt. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Qua bài kiểm tra của hs nhằm đánh giá khả năng tiếp thu, cảm thụ và vận dung của hs đối víi môn ngữ văn. - Đánh giá kết quả học tập của học kỡ I 2. Kĩ năng -Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra tổng hợp. 316


3. Thái độ HS có y thức làm bài kiểm tra tốt. II. CHUẨN BỊ - GV: ôn tập chuẩn bị cho hs kiểm tra - HS: ôn tập toàn bộ kiến thức đó học ở kì I của ba phần: văn, tiếng Việt, Tập làm văn + Chuẩn bị tôi thế cho bài kiểm tra III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC Bước 1. Ổn định lớp Bước 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc chuẩn bị cho làm bài của hs Bước 3: Tổ chức dạy và học bài ********************************************* Tuần 19 Tiết 72 TIẾT 72: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Thông qua bài làm với điểm số và nhận xét của Gv, HS đánh giá được năng lực của mình. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng trình bày một bài kiểm tra tổng hợp. 3. Thái độ - Học sinh đánh giá được kết quả học tập của mình và có hướng phấn đấu. II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG 1. Kiến thức - Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của học sinh qua một bài làm tổng hợp về mức độ nhớ kiến thức văn, tiếng Việt, mức độ vận dụng kiến thức tập văn kĩ năng viết đúng thể loại thuyết minh, kĩ năng trình bày, diễn đạt. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng trình bày một bài kiểm tra tổng hợp 3. Thái độ - Học sinh đánh giá được kết quả học tập của mình và có hướng phấn đấu. 4. Năng lực phát triển. a. Các năng lực chung. - Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo 317


b. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ. II. Chuẩn bị - Giáo viờn : Máy chiếu, các lỗi cơ bản của học sinh. - Học sinh: Bảng phụ, bút dạ, bài kiểm tra. III. Tổ chức dạy và học Bước I. Ổn định lớp Bước II. Kiểm tra bài cũ Bước III: Tổ chức dạy và học bài HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG - Thời gian : 1 phút - Phương pháp : thuyết trình - Kĩ thuật : động não GV dẫn : Trong tiết trả và chưa bài hôm nay, các em cần nhận thấy việc nắm kiến thức tiếng Việt đó tốt chưa ? HOẠT ĐỘNG 2, 3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI - Thời gian: 15’ - Phương pháp: Nêu vấn đề và vấn đáp, - Kĩ thuật: động não Hoạt động của thầy Hướng dẫn hs xác định yêu cầu đề bài. * GV yêu cầu hs tái hiện lại đề bài. * GV hướng dẫn hs xác định yêu cầu của đề bài. ? Xác định các yêu cầu của đề bài? * GV đưa ra đáp án- biểu điểm cụ thể cho từng câu, từng phần. * GV cho HS nhận xét xem víi đáp án trên đó phự hợp chưa và HS đối chiếu với bài của mình xem bài làm đúng và sai ở những ý nào trong bài.

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt I. Xác định yêu cầu đề bài 1. Đề bài (có VB kốm theo) - Đọc hiểu - Tạo lập văn bản 2. Xác định yêu cầu của đề bài

II. Đáp án- biểu điểm * Đọc hiểu: 4điểm * Tự luận: 6 điểm Câu 1: 1điểm 318


Câu 2: 5 điểm HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN XÉT BÀI LÀM - Thời gian: 10 phút - Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận - Kĩ thuật: Thuyết trình Hoạt động của thầy GV nhận xét bài làm của HS 1. Ưu điểm a. Kiến thức: - Đa số HS làm tốt phần đọc hiểu b. Kĩ năng : - Kĩ năng viết bài văn: biết xây dựng bố cục của bài văn. c. Trình bày: Đa số các bài biết cách trình bày khoa học, sạch sẽ . - Một số bài đạt kết quả tốt: 2. Nhược điểm a. Kiến thức: - Bài văn thuyết minh: một số bài nội dung thuyết minh về đặc điểm thơ thất ngôn bát có còn sơ sài, chưa linh hoạt trong cách diễn đạt. b. Kĩ năng : - Kĩ năng viết đoạn: một số bài diễn đạt còn yếu, chưa rõ ý. - Kĩ năng viết bài văn: chưa biết tách đoạn và tách ý : c. Trình bày: vẫn còn một số bài chữ xấu, bẩn, sai lỗi chính tả, sai từ nhiều .

Hoạt động của trò

- Hs đọc lại bài làm của mình và tự nhận xét. - HS nhận xét chéo: 2 HS đọc bài của nhau và nhận xét chéo.

- Một vài hs nhận xét bài làm của bạn trước lớp. - Nghe GV nhận xét và rút kinh nghiệm ở những bài làm sau.

HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP (sửa lỗi) - Thời gian: 15’ - Phương pháp: Nêu vấn đề và vấn đáp, - Kĩ thuật: động não Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

GV trả bài, yêu cầu học sinh xem lại và rút HS nhận bài xem và rút kinh kinh nghiệm. nghiệm 319


*GV cho học sinh đọc bài văn viết tốt: GV chốt:

-HS nghe

Bước 4: Giao bài, hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2 phút) * Chuẩn bị bài: Văn bản- Nhớ rừng (Thế Lữ) + Đọc văn bản, tìm hiểu và sưu tầm về tác giả và tác phẩm + Trả lời câu hái sgk + Tâm tư nhớ rừng của con hổ là tâm tư của ai, vì sao?

320


321


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án (Kế hoạch dạy học) môn ngữ văn 8 soạn theo định hướng phát triển năng lực HK1 (5 hoạt động) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu