GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212100
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 9 HK2 soạn theo 5 hoạt động (Hướng dẫn chi tiết Chuyển giao nhiệm vụ, Thực hiện nhiệm vụ, Báo cáo kết quả, Đánh giá kết quả) 2 cột (Hoạt động của thầy và trò/ Nội dung) (2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Tuần 19:
Ngày soạn: 08/01/2020 Ngày dạy: /01/2020 Bài: 19- Tiết: 91: Đọc- Hiểu văn bản BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Trích) - Chu Quang Tiềm-
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hs hiểu được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện biết thêm cách viết văn nghị luận qua lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc , sinh động giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm. - Rèn kĩ năng sd đúng và hay ngôn ngữ dân tộc trong nghe, đọc, nói và viết, kĩ năng đọc - hiểu các loại vb trong văn hoá đọc sau này của bản thân. 3. Thái độ: Giáo dục cho HS lòng say mê đọc sách, trân trọng những thành quả do sách mang lại. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi động đề. B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập quyết vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng và giải quyết vấn đề. 1
E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG *Chuyển giao nhiệm vụ Quan sát bức chân dung nhà văn Mác xim Gorki. ? Cho biết đây là bức chân dung nhà văn nào? ? Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn này? ? Em có biết yếu tố nào đã giúp cho M. G trở thành đại văn hào của Nga không? *Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. 3. Dự kiến sản phẩm: - Nhà văn Mác xim Gorki - Nhà văn có tuổi thơ cay đắng, bất hạnh... Ông trưởng thành từ những trường đại học thực tế cs... Làm đủ thứ nghề... Nhờ sách... *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Đúng vậy các em ạ. M. G là nhà văn có một tuổi thơ đầy cay đắng, bất hạnh.... Ông đã vươn lên và trở thành nhà văn vĩ đại, chính là nhờ những cuốn sách đấy. Sách đã mở ra trước mắt ông những chân trời mới lạ, đem đến cho ông biết bao điều kỳ diệu trog cuộc đời. Vậy sách có tầm quan trọng ntn? Phải đọc sách ntn cho có hiệu quả? Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đọc sách ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản “Bàn về đọc sách” của Chu Quang Tiềm để tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên. Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung I. Giới thiệu chung: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Chu Quang Tiềm, hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn, có tranh minh họa 1. Tác giả: - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Chu Quang Tiềm - Dự kiến sản phẩm… (1897-1986), là nhà + tg: (1897-1986), là nhà mỹ học, lý luận văn học nổi tiếng mỹ học, lý luận văn 2
của Trung Quốc. + Bài văn được trích từ sách “Danh nhân TQ bàn về niềm vui, nỗi buồn của công việc đọc sách” 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Ông bàn về đọc sách lần này không phải là lần đầu. - Bài viết này là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết của người đi trước muốn truyền lại cho thế hệ sau. ? Đề xuất cách đọc văn bản? - Đọc chậm rãi như lời tâm tình trò chuyện của 1 người đang chia sẻ kinh nghiệm thành công hay thất bại của mình trong thực tế với người khác. Thảo luận nhóm bàn: ? Vb bàn về vđ gì? Đc trình bày bằng ptbđ nào? Từ đó xđ kiểu vb của bài viết? ? Vđ đọc sách đc trình bày thành mấy lđ? Tóm tắt ngắn gọn nd của từng lđ? Dự kiến TL: - Bàn về tầm quan trọng của việc đọc sách- PT nghị luận - 3 luận điểm * Gv: Đó cũng chính là bố cục của vb.
Hoạt động 2: Đọc- hiểu văn bản 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm bàn(7 phút): ? Theo tg, con đường nào để có được học vấn là gì? ? Vậy đối với con đường phát triển của nhân loại, sách có 1 ý nghĩa ntn? Tìm dẫn chứng minh họa. ? Từ những lí lẽ trên của tác giả, em hiểu gì về sách và lợi ích của việc đọc sách? ? Nhận xét về cách lập luận của nhà văn? 2.Thực hiện nhiệm vụ: 3
học nổi tiếng của Trung Quốc. 2. Văn bản: a. Hoàn cảnh, xuất xứ: - Bài văn được trích từ sách “Danh nhân TQ bàn về niềm vui, nỗi buồn của công việc đọc sách” b. Đọc, chú thích, bố cục: - Đọc: - Chú thích: - Bố cục: 3 phần: + Từ đầu…phát hiện thế giới mới=> Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách. + Tiếp..tự tiêu hao lực lượng=> Các khó khăn, nguy hại dễ gặp cuảviệc đọc sách trong tình hình hiện nay. + Còn lại=>Bàn về p/pháp đọc sách. II. Đọc- hiểu văn bản: 1. Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách:
- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… + Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn: + Mọi thành quả của nhân loại đều do sách vở ghi chép. + Sách là kho tàng quí báu ghi chép, lưu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài người tích luỹ được qua từng thời đại. + Sách có giá trị là cột mốc trên con đường phát triển học thuật của nhân loại. + Đọc sách là chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn đi phát hiện thế giới mới. + Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, sd hình ảnh ss thú vị,... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ? Những cuốn SGK các em đang học có phải là những “di sản tinh thần” vô giá đó không? Vì sao? *Gv: Có thể nói, cách lập luận của học giả Chu Quang Tiềm rất thấu tình đạt lí và sâu sắc. Trên con đường gian nan trau dồi học vấn của CN, đọc sách trong tình hình hiện nay vẫn là con đường quan trọng trong nhiều con đường khác. ? Theo TG, đọc sách là “hưởng thụ”, là “chuẩn bị” trên con đường học vấn. Vậy, em đã “hưởng thụ” được gì từ việc đọc sách Ngữ văn để “chuẩn bị” cho học vấn của mình? Dự kiến: Tri thức về TV, về vb giúp em có kĩ năng sd đúng và hay ngôn ngữ dân tộc trong nghe, đọc, nói và viết, kĩ năng đọc - hiểu các loại vb trong văn hoá đọc sau này của bản thân. - Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức. *Gv: Song tg không tuyệt đối hoá, thần thánh hoá việc đọc sách. Ông đã chỉ ra việc hạn chế trong việc trau dồi học vấn trong đọc sách. Đó là những thiên hướng nào? Tác 4
- Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn: + Mọi thành quả của nhân loại đều do sách vở ghi chép. + Sách là kho tàng quí báu… + Sách là cột mốc… - H/a ẩn dụ thú vị; cách nói hình tg. -> Đọc sách là con đường tích luỹ, nâng cao vốn tri thức; là sự chuẩn bị để làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát hiện thế giới mới. Muốn tiến lên trên con đường học vấn, không thể không đọc sách. =>Phân tích đúng đắn, rõ ràng, xác thực.
hại của chúng ra sao? Thì tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. GV chuyển giao nhiệm vụ:Viết một đv trình bày suy nghĩ của em về vai trò của sách 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Hiện nay, trong thời đại kỹ thuật số con người có cần đến sách không? Vì sao? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sp: Vẫn cần đọc sách vì trong sách có nhiều thông tin, kiến thức hữu ích,.. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm những câu nói nổi tiếng nói về sách và tầm quan trọng của việc đọc sách. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 10/01/2020 Tuần 19: Ngày soạn: 08/01/2020 Ngày dạy: /01/2020 Bài: 19- Tiết:92.Đọc- Hiểu văn bản BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Trích) - Chu Quang Tiềm – (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hs hiểu được tầm quan trọng, sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện biết thêm cách viết văn nghị luận qua lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc , sinh động giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm. 5
- Rèn kĩ năng sd đúng và hay ngôn ngữ dân tộc trong nghe, đọc, nói và viết, kĩ năng đọc - hiểu các loại vb trong văn hoá đọc sau này của bản thân. 3. Thái độ: Giáo dục cho HS lòng say mê đọc sách, trân trọng những thành quả do sách mang lại. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp thức vấn đề. tác - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt luyện tập
động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề.
D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Ở lớp 8 , các em đã học tác phẩm Đon ki hô tê- Xec- van- tét, hayxcho biết: vì sao Đonkihôtê lại có những hành động điên rồ và nực cười? Dự kiến TL: Ngốn qua nhiều sách kiếm hiệp-> hoang tưởng… GV dẫn dắt vào bài: Sách có vai trò vô cùng quan trọng, song đọc sách ntn, hạn chế trong việc trau dồi học vấn trong đọc sách là gì? Tác hại của chúng ra sao? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp. 6
Hoạt động của giáo viên- học sinh B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung I. Giới thiệu chung: II. Đọc- Hiểu văn bản 1. Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục 2 phần bài học 2. Những khó khăn, 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: nguy hại dễ gặp phải Thảo luận nhóm: khi đọc sách trong 1)Tác giả chỉ ra những nguy hại nào của việc đọc sách ? tình hình hiện nay: 2) ý kiến của tác giả về cách đọc chuyên sâu, không chuyên sâu? Đọc lạc hướng là gì? 3)Nhận xét gì về nội dung và cách trình bày từng nhận xét, đánh giá của tác giả? Từ đó, em có liên hệ gì đến việc đọc sách của mình? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - 2 nguy hại thường 2 nguy hại thường gặp: gặp: + Sách nhiều khiến ta ko chuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn + Sách nhiều khiến ta tươi nuốt sống”, chưa kịp tiêu hoá, không biết nghiền ko chuyên sâu, dễ sa ngẫm. vào lối “ăn tươi nuốt + Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng, lãng phí thời sống”, chưa kịp tiêu gian và sức lực trên những cuốn sách không thật có ích. hoá, không biết nghiền - các ý kiến đưa ra xác đáng ngẫm. - Hình thức: đưa ra những so sánh cụ thể + Sách nhiều khiến 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn người đọc lạc hướng, bị của nhóm, các nhóm khác nghe. lãng phí thời gian và sức lực trên những 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá cuốn sách không thật - Giáo viên nhận xét, đánh giá có ích. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Nội dung các lời bàn và cách trình bày của tg’ thấu tình, đạt lý: các ý kiến đưa ra xác đáng, có lý lẽ từ tư cách 1 học giả có uy tín, từng trải qua quá trình nghiên 7
Hoạt động 2:Tìm hiểu mục 3 phần bài học 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm theo kỹ thuật khăn phủ bàn ? Theo tg, pp đọc sách có mấy yêu cầu? Chỉ ra? ? Theo tác giả, muốn tích luỹ học vấn, đọc sách hiệu quả cần lựa chọn sách ntn? ? Tg đã dùng cách nói ví von nhưng rất cụ thể cách đọc sách không có suy nghĩ, nghiền ngẫm ntn? ý nghĩa của hình thức so sánh đó? ? Tại sao các học giả chuyên môn vẫn cần phải đọc sách thường thức? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3: Tổng kết 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Khái quát những nét đặc sắc về ND, NT của văn bản? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Suy nghĩ, khái quát bằng sơ đồ tư duy hoặc gạch ý. - Dự kiến sản phẩm: - Nội dung: + Tầm quan trọng của vc đọc sách. + Phương pháp đọc sách đúng đắn. - Nghệ thuật: Cách trình bày xác đáng, cách viết sinh động, thú vị, giàu h/ảnh. 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 8
cứu, tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài. - Hình thức: đưa ra những so sánh cụ thể 3. Bàn về phương pháp đọc sách: a. Cần lựa chọn sách khi đọc. - Không tham đọc nhiều mà phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ những quyển sách nào thực sự có giá trị, có lợi ích cho mình. b. Cách đọc sách có hiệu quả. + Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc, vừa suy nghĩ nhất là đối với các sách có giá trị. + Không nên đọc một cách tràn lan mà cần đọc có kế hoạch. III. Tổng kết: 1. Nội dung: - Tg đã nêu ra những ý kiến xác đáng về việc chọn sách và đọc sách hiệu quả trong thời đại ngày nay. 2. Nghệ thuật: - Cách trình bày xác đáng, thấu tình, đạt lý. - Phân tích cụ thể, dẫn dắt tự nhiên. - Giọng điệu trò chuyện, tâm tình.
- Cách viết sinh động, thú vị, giàu h/ảnh , so sánh, đối chiếu gần gũi, thuyết phục. - Bố cục chặt chẽ, hợp lý. * Ghi nhớ: IV. Luyện tập:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết một đoạn văn ngắn với câu chủ đề: ‘Sách mở ra trước mắt tôi những chân trời mới” 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Một số bạn em thường hay sa đà vào những cuốn sách vô bổ. Em hãy cho các bạn ấy lời khuyên. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. + Dự kiến sp: Không nên sa đà, phải có cách để chọn sách hay, biết cách đọc sách hiệu quả. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm những câu nói nổi tiếng nói về sách và tầm quan trọng của việc đọc sách. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................ Kí duyệt: 10/01/2020
9
Tuần 19:
Ngày soạn: 08/01/2020 Ngày dạy: /01/2020 Bài: 19- Tiết:93: Tiếng Việt KHỞI NGỮ
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm được khái niệm khởi ngữ 2. Kỹ năng: - Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu. - Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó - Biết đặt những câu có khởi ngữ. 3. Thái độ: HS có ý thức sử dụng khởi ngữ trong đặt câu, viết đoạn văn. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức C.
Hoạt
Phương pháp thực hiện Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn 10
Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi
luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV chuyển giao nhiệm vụ: 1) Câu gồm mấy thành phần? Là những tp nào? - Câu gồm 2 tp: chính, phụ 2) Kể tên những tp chính, phụ đã học? - Tp chính: chủ ngữ, vị ngữ - Tp phụ: trạng ngữ 3) Chỉ ra các thành phần câu có trong VD sau: Quyển sách này, sáng nay, em đọc nó rồi. ? TN CN VN GV: Ngoài tp phụ trạng ngữ còn có tp phụ nữa. Vậy quyển sách này là thành phần gì trong câu, có đặc điểm, cn gì? Có gì khác với trạng ngữ=> Bài học hôm nay cô sẽ cùng các em tìm hiểu. Nội dung Hoạt động của giáo viên B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi I. Đặc điểm và công ngữ: dụng của khởi ngữ: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: 1. Ví dụ: + YC HS đọc vd? + Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu a, b, c? + Xác định vị trí của từ in đậm trong câu? + Phần in đậm có ý nghĩa gì trong câu? Nó có thể k.h với từ nào ở phía trước? Nó ngăn cách với nòng cốt câu bởi dấu hiệu nào? GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 7 phút. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 2. Nhận xét: + Bộ phận in đậm-->đứng trước CN(ko có qh C-V) + Nêu - Bộ phận in đậm: 11
đề tài đc nói đến trong câu (có thể thêm Qht: về, đối với; ngăn cách với nòng cốt câu bởi dấu phẩy, hoặc trợ từ thì) 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ? Em hiểu khởi ngữ là gì? ? Đặt câu có khởi ngữ?
+ đứng trước CN. + Nêu đề tài đc nói đến trong câu =>Khởi ngữ Lưu ý: + Trước KN: có thể thêm thêm Qht: về, đối với; + Sau KN có thể thêm trợ từ thì hoặc dùng dấu phẩy (ngăn cách với nòng cốt câu). 3. Ghi nhớ: (SGK) II. Luyện tập:
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu. + Xác định khởi ngữ trong các câu? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm: b… chúng mình a. ...điều này c. .....một mình d... làm khí tượng e.... cháu 2. Bài tập 2: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Đọc yêu cầu bài tập. + Chuyển câu có sd KN. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm: a. Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm b. Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng giải thì tôi chưa giải đựơc. 3. Bài tập 3: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Viết một đoạn văn nói về tầm quan trọng của sách. Trong đv có sử dụng khởi ngữ. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt 12
3. Dự kiến sản phẩm: - Đối với tôi, sách có vai trò vô cùng quan trọng…. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Đặt câu có sử dụng khởi ngữ để: + Giới thiệu sở thích của mình. + Bày tỏ quan điểm cảu mình về một vấn đề nào đó? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. + Dự kiến sp: VD: Về thể thao, tôi thích nhất là… Về học tập, tôi học giỏi nhất môn… E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm khởi ngữ trong những văn bản văn học mà em đã được học. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .................... Kí duyệt: 10/01/2020 Tuần 19: Ngày soạn: 08/01/2020 Ngày dạy: /01/2020 Bài: 19- Tiết: 94. Tập làm văn PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm được thế nào là phép phân tích, tổng hợp. - Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp. 2. Kỹ năng: - Học sinh nhận diện được phép phân tích, tổng hợp - HS có ý thức sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp vào bài văn viết của mình. 3. Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức làm bài. 13
4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV chuyển giao nhiệm vụ: GV: Cho các ý sau: + Những bông hoa nở rực rỡ khi mùa xuân về. + Bầu trời trong sáng như pha lê. + Mưa xuân phơi phới. + Cỏ cây tràn trề nhựa sống. ? Các gợi ý trên khiến em liên tưởng đến điều gì? Hãy khái quát ý chung của các gợi ý trên bằng một câu văn? - Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi - Dự kiến sản phẩm: + Sức sống của vạn vật khi mùa xuân về. + Mùa xuân thật là đẹp. 14
GV: Trong khi nói và viết, kĩ năng PT và tổng hợp vô cùng cần thiết đối với mỗi người. Vậy thế nào là phép PT? Thế nào là phép tổng hợp? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay. Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: I. Tìm hiểu phép lập Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lập luận phân tích và luận phân tích và tổng hợp: tổng hợp 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: 1. Ví dụ: + YC HS đọc văn bản. ?) Bài văn bàn về vấn đề gì? ?) Vấn đề đó được tác giả lập luận như thế nào? ?) Nêu những dẫn chứng cho cách lập luận của tác giả? GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 7 phút. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 2. Nhận xét: + Bài văn bàn về vấn đề thế nào là trang phục đẹp. * Bài văn: Trang phục + Vấn đề đó được tác giả lập luận bằng cách đưa ra - Vấn đề: trang phục những hiện tượng tương phản về trang phục (những quy đẹp. tắc ngầm trong ăn mặc) - Các quy tắc ngầm của - Dẫn chứng: văn hoá khiến mọi 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn người phải tuân theo. bị của nhóm, các nhóm khác nghe. * Không . . . hở bụng * Ăn mặc. . . đi tát 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá nước.. - Giáo viên nhận xét, đánh giá * Ăn mặc . . . cộng ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng đồng. + Các quy tắc ngầm của văn hoá khiến mọi người phải tuân theo. =>lập luận phân tích - Trình bày từng bộ phận của vấn đề để làm rõ nội dung sâu kín bên trong. GV kết luận: Tác giả đã tách ra từng trường hợp để cho thấy quy luật ngầm của vh chi phối cách ăn mặc. * Đẹp tức là phải phù =>Cách lập luận trên của tác giả chính là lập luận phân hợp với VH, đạo đức, tích. môi trường. =>phép tổng hợp. ? Em hiểu phép lập luận phân tích là gì? ? Sau khi đã phân tích tác giả đã viết câu văn nào tổng 15
hợp các ý đã phân tích? - Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng ? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp ntn? *GV: Cách viết trên của tác giả là phép tổng hợp. ? Em hiểu thế nào là phép tổng hợp? Hoạt động nhóm cặp: ?) Nếu chưa có sự phân tích thì có phép tổng hợp không? ?) Phép tổng hợp thường diễn ra ở phần nào của bài văn? ?) Phép phân tích và tổng hợp có vai trò ntn trong bài văn nghị luận? 3. Ghi nhớ: SGK - Đọc ghi nhớ C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Phân tích trong bài “ Bàn về đọc sách” 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Đọc, làm cá nhân, trao đổi với bạn. - GV hướng dẫn HS. - Dự kiến sản phẩm: - Luận điểm: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách nhưng đọc sách rốt cuộc là con đường quan trọng của học vấn - Luận cứ: + Học vấn là của nhân loại. + Học vấn của nhân loại do sách truyền lại. + Sách là kho tàng học vấn. 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Bài 2: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? kỹ năng phân tích trong bài “ Bàn về đọc sách” 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Đọc, làm cá nhân. - GV hướng dẫn HS. - Dự kiến sản phẩm: - 2 lý do: 16
+ Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu...... + Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng....... 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả, các HS khác khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 3. Bài 3: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? kỹ năng phân tích trong bài “ Bàn về đọc sách” 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Đọc, làm cá nhân. - GV hướng dẫn HS. - Dự kiến sản phẩm: + đọc sách để chuẩn bị làm cuộc trường chinh... + Nếu chúng ta đọc thì mới mong tiến lên từ văn hoá học thuật. + Nếu không đọc tự xoá bỏ hết các thành tựu. Nếu xoá bỏ hết thì chúng ta tự lùi về điểm xuất phát. 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả, các HS khác khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Chỉ ra phép lập luận phân tích và tổng hợp trong bài văn của em? (có bài văn chuẩn bị trước) 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm những đoạn văn tiêu biểu sử dụng phép lập luận pt và tổng hợp trong các văn bản văn học em đã được học. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 17
........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................ Kí duyệt: 10/01/2020 Tuần 19:
Ngày soạn: 08/01/2020 Ngày dạy: /01/2020 Bài: 19- Tiết: 95. Tập làm văn LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu bản chất phép lập luận phân tích, tổng hợp. - Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp. 2. Kỹ năng: - Học sinh nắm chắc được phép phân tích, tổng hợp. - HS có ý thức sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp vào bài văn viết của mình. 3. Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức làm bài. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi động đề. B. Hoạt động hình - Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức C. Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp - Thuyết trình, vấn đáp. tác 18
- Kĩ thuật khăn phủ bàn D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Theo em khi nào cần tới phép PT và tổng hợp? Thế nào là PT? Tổng hợp là gì? - Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi - Dự kiến sản phẩm: + Người ta dùng phép PT và tổng hợp khi muốn làm rõ YN của 1 sự vật, hiện tượng nào đó. + PT là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương tiện của 1 VĐ nhằm chỉ ra ND của sự vật, hiện tượng. + Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã PT . Không có PT thì không có tổng hợp. GV: Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành việc nhận diện VB PT và tổng hợp. Đồng thời luyện kĩ năng viết VB (đoạn văn) PT và tổng hợp. Nội dung Hoạt động của giáo viên- học sinh B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC+ LUYỆN TẬP Bài tập 1 Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài tập 1. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật khăn phủ bàn( 7 phút) ?) Đọc đoạn văn và cho biết tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng ntn? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. A/ Đoạn văn a - Dự kiến sản phẩm… - Thơ hay là hay cả Đoạn văn a hồn lẫn xác, hay cả - Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài.. bài.. + Cái hay ở các điệu + Cái hay ở các điệu xanh xanh + ở những cử động + ở những cử động + ở các vần thơ 19
+ ở các chữ không non ép Đoạn văn b - Nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt - Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan ở mỗi người. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài tập 2 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động nhóm cặp đôi ?) Đọc đoạn văn và cho biết tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng ntn? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… Phân tích thực chất của lối học đối phó. + học mà không lấy việc học làm mục đích chính + học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử. + không thấy hứng thú, chán học, hiệu quả thấp. + học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học + có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
20
+ ở các vần thơ + ở các chữ không non ép B/ Đoạn văn b - Nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt - Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan ở mỗi người. Bài tập 2
- Phân tích thực chất của lối học đối phó. + Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem việc học là việc phụ + Học đối phó là học bị động, không chủ động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử. + Do học bị động nên không thấy hứng thú, mà đã không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp. + Học đối phó là học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học + Học đối phó thì dù
có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch. Bài tập 3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài tập 3 2. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân, trình bày. - Dự kiến sản phẩm… Phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách - Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại. - Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm. - Đọc sách cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc rộng... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *GV hướng dẫn hs: - Nêu tổng hợp tác hại của lối học đối phó trên cơ sở phân tích ở trên. - Tóm lại những điều đã phân tích về việc đọc sách. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Dựng một tình huống đối thoại có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày nhóm cặp + Dự kiến sp: A: Cậu có thể cho mình biết hút thuốc là có tác hại gì không? B: ........ -> Phân tích A: Vậy qua những dẫn chứng trên cậu rút ra được bài học gì cho mình? B: Để bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi người, chúng ta không nên hút thuốc lá -> tổng hợp. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 21
- Tiếp tục tìm những đoạn văn tiêu biểu sử dụng phép lập luận pt và tổng hợp trong các văn bản văn học em đã được học. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................ Kí duyệt: 10/01/2020
Tuần 20:
Ngày soạn: 11/01/2020 Ngày dạy: /01/2020 Bài: 20- Tiết: 96. Đọc- Hiểu văn bản TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ - Nguyễn Đình Thi-
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức : - Nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống của con người qua đoạn trích ngắn, chặt chẽ, giầu hình ảnh. - Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nghị luận. - Rèn luyện thêm một cách viết một văn bản nghị luận. 22
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 3. Thái độ: Giáo dục tình cảm nhân văn. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết phân tích, cảm thụ văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. - Chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV chuyển giao nhiệm vụ: + GV giao câu hỏi : ? Hs đọc bất cứ 1 bài thơ nào em thích. Trình bầy cảm xúc, suy ngẫm của mình khi đọc bài thơ đó ? - Dự kiến TL: ? HS khác còn với em khi nghe bài thơ bạn đọc em có rung cảm nào ? -Dự kiến TL: 23
GV dẫn dắt vào bài: Sau khi nghe phần trình bầy của các em chúng nhận thấy ở mỗi văn bản hay bài thơ khi đọc ra có nhiều cung bậc cảm xúc được cảm nhận khác nhau. Vậy tại sao có được điều đó ? Chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay. -HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung Hoạt động của thầy và trò I. Giới thiệu chung: HĐ1: Giới thiệu chung: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự án tác giả 1. Tác giả: Nguyễn Đình Thi - Dự kiến TL: -Nguyễn Đình Thi (1924-2003)..., - Quê : Hà Nội - Hoạt động văn nghệ từ trước cách mạng tháng Tám 1945 - Thành công ở thể loại kịch, thơ, âm nhạc, còn là cây bút lí luận phê bình nổi tiếng 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. + Một nhóm trình bày. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Nguyễn Đình Thi - GV chốt kiến thức: (1924-2003)..., - Quê : Hà Nội ? Nêu những hiểu biết về văn bản? - 1 HS trả lời. - Hoạt động văn nghệ từ Dự kiến TL: - Viết năm 1948 – thời kì đầu của cuộc trước cách mạng tháng kháng chiến chống Pháp Tám 1945; - GV chốt: - Thành công ở thể loại kịch, thơ, âm nhạc, còn là 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: cây bút lí luận phê bình HĐ NHÓM (3 phút): nổi tiếng. a. Nêu hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ b. Xác định kiểu văn bản? Nêu PTBĐ chính của văn bản? 2. Văn bản: c. Vấn đề nghị luận là gì? a. Hoàn cảnh sáng tác, 2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: xuất xứ, thể loại: + HS đọc yêu cầu. - HCST: Viết năm 1948 – + HS hoạt động cá nhân. thời kì đầu của cuộc + HS hoạt động cặp đôi. kháng chiến chống Pháp. + HS thảo luận. - Xuất xứ: in trong cuốn: - Đại diện nhóm trình bày. “Mấy vấn đề văn học”. - Dự kiến TL: - Thể loại: nghị luận - Kiểu vb: Nghị luận 24
- Phương thức biểu đạt chính : nghị luận - Vấn đề nghị luận : Nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người - Đọc văn bản. GVhướng dẫn : Giọng mạch lạc, rõ ràng. Đọc diễn cảm các dẫn chứng thơ. HS đọc. b. Đọc, chú thích, bố ?Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và chỉ ra các phần nội cục: dung tương ứng? - HS trả lời. - Nhận xét. - GV chốt: - 3 luận điểm tương ứng 3 phần : + P1…một cách sống của tâm hồn -> Nội dung của văn nghệ: Cùng với thực tại khách quan, nội dung VN còn là nhận thức mới mẻ, là tất cả tư tưởng t/c của cá nhân nghệ sĩ. Mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là 1 cách sống của tâm hồn, từ đó làm “thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ” + P2 : Chúng ta…trang giấy -> Vai trò, ý nghĩa của văn nghệ: Rất cần thiết đối với đời sống con người nhất là hoàn cảnh chiến đấu sx vô cùng gian khổ của dân tộc ở những năm đầu kháng chiến. + P3: Còn lại: -> Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: Khả năng cảm hóa sức mạnh lôi cuốn của nó thật là kì diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm, tác động tới mỗi con người qua những rung cảm sâu xat từ trái tim. II. Đọc- hiểu văn bản . HĐ2: Đọc- hiểu văn bản 1. Nội dung của văn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: nghệ: THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)- phiếu học tập a. Nội dung phản ánh của Văn nghệ là gì b. Câu văn nào của đoạn nêu lên luận điểm ấy? Em hiểu gì về nội dung phản ánh của văn nghệ? c. Theo tác giả, thì tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ đâu để xây dựng ? ? Nhưng ở đây có phải là sự sao chép giản đơn, “chụp ảnh” nguyên xi thực tại ấy hay không ? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. 25
+ HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Đại diện trình bày. - Dự kiến TL: c. Đặc điểm của tác phẩm nghệ thuật : Lấy chất liệu ở - Văn nghệ không chỉ thực tại đời sống khách quan -> tác giả sáng tạo gửi vào phản ánh thực tại khác quan mà còn thể hiện tư tđó một cách nhìn mới, một lời nhắn nhủ. HĐ cặp đôi: ? Tác giả đã lấy dẫn chứng nào để minh hoạ? ưởng, tình cảm của nghệ ? Nêu nhận xét về cách lập luận của t/giả? sĩ, thể hiện đời sống tinh ? Từ 2 ý phân tích của tác giả về nội dung của tác phẩm thần của người sáng tác. - Văn nghệ mang lại nghệ thuật em hãy nêu nội dung của văn nghệ? - HS hoạt động cá nhân => Hoạt động cặp đôi => những rung cảm và nhận trình bày kết quả. thức khác nhau trong tâm hồn đọc giả mỗi thế hệ . Dự kiến TL: + Dẫn chứng 1 : “Truyện Kiều” - Nguyễn Du -> Đọc - Văn nghệ tập trung câu thơ, rung động trước cảnh đẹp ngày xuân, bâng khám phá thể hiện chiều khuâng nghe lời gửi của tác giả. sâu tính cách số phận thế + Dẫn chứng 2 : An-na Ca-rê-nhi-na - Lép Tôn-xtôi. giới nội tâm của con - Tác phẩm nghệ thuật không cất lên những lời lí thuyết người qua cái nhìn và tình khô khan mà chứa đựng tất cả những say sưa, vui buồn, cảm mang tính cá nhân yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ -> khiến ta rung động ngỡ người nghệ sĩ ngàng trước những điều… rất quen thuộc. GV giảng - GV rút ra kết luận chung chốt ? HĐ theo nhóm: Vậy nội dung tiếng nói của văn nghệ khác với nội dung của các bộ môn khoa học khác như thế nào ? HS dự kiến trả lời: - Nội dung của các môn KH khác khám phá miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên, xã hội, các quy luật khách quan. - Còn tiếng nói của văn nghệ thì khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con người, thế giới bên trong của con người GV chốt C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Trình bầy trong tác phẩm thơ đã học kì I em yêu thích tp nào phân tích ý nghĩa và tác động của tp đó đối với mình. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe câu hỏi->GV nhận xét câu trả lời của HS->GV định hướng: 26
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sau khi học xong văn bản “Bếp lửa” của Bằng Việt em nhận thấy văn bản có tác động như thế nào đến tình cảm gia đình và kỉ niệm tuổi thơ của mỗi người? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát về tình cảm gia đình, kỉ niệm tuổi thơ – nhắc nhở HS về đạo làm con về giữ gìn kỉ nệm tuổi thơ của mình E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs: Em hãy kể lại câu chuyện đã học kì I mà em thích và nhận thấy ý nghĩa câu chuyện đó đem lại cho mình điều gì 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà sưu tầm. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 17/01/2020
Tuần 20:
============================== Ngày soạn: 11/01/2020 Ngày dạy: /01/2020 Bài: 20- Tiết: 97. Đọc- Hiểu văn bản TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Tiếp theo) - Nguyễn Đình Thi-
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức : 27
- Nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống của con người qua đoạn trích ngắn, chặt chẽ, giầu hình ảnh. - Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nghị luận. - Rèn luyện thêm một cách viết một văn bản nghị luận. - Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. 3. Thái độ: Giáo dục tình cảm nhân văn. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết phân tích, cảm thụ văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ, tranh ảnh, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. - Chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV chuyển giao nhiệm vụ: + GV giao câu hỏi : 28
Em tâm đắc nhất truyện ngắn nào đã học trong chương trình ngữ văn 9 tập I và trình bầy ý nghĩa của văn bản đó với em và mọi người. - Dự kiến TL: GV dẫn dắt vào bài: Sau khi nghe phần trình bầy ta thấy được sức mạnh lan tỏa của truyện ngắn đó hay nói cách khác vb của người nghệ sĩ sáng tác có ảnh hưởng như thế nào chúng ta tìm hiểu tiếp - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu chung: II. Đọc- hiểu văn bản . 1. Nội dung của văn nghệ. 2. Vai trò của văn nghệ: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: a. Vì sao con người cần đến tiếng nói của văn nghệ ? b. Tác giả đã chứng minh trong lĩnh vực nào của đời sống ? c. Cách lựa chọn hoàn cảnh sống để phân tích tác dụng của tiếng nói văn nghệ như thế nào ? ? Nếu không có văn nghệ thì đời sống con người sẽ ra sao? - Văn nghệ giúp ta - Dự kiến TL: V a. Văn nghệ giúp ta sống phong phú hơn, thay đổi mắt sống phong phú hơn, ta nhìn, óc ta nghĩ.Văn nghệ là sợi dây nối kết con người v thay đổi mắt ta nhìn, óc cuộc sống đời thường đối với quần chúng nhân dân. ta nghĩ. b. Cuộc sống lao động sản xuất, chiến đấu, hàng ngày - Văn nghệ là sợi dây c. Hoàn cảnh khắc nghiệt, đặc biệt, dễ gây ấn tượng. nối kết con người với 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo cuộc sống đời thường nhóm. đối với quần chúng nhân + Một nhóm trình bày. dân. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Văn nghệ mang lại - GV chốt kiến thức: niềm vui ước mơ và Em có n/xét gì về cách sử dụng ngôn ngữ phân tích của những rung cảm thật đẹp tác giả ? cho tâm hồn, giúp họ tin -> Trữ tình, thiết tha. yêu cuộc sống, vượt lên GV bình : Sự Tác động của văn nghệ thật kì bao khó khăn gian khổ diệu...Chúng ta thử hình dung một ngày nào đó c/s của của cuộc sống hiện tại. chúng ta không có sự hiện diện của VN c/s của chúng ta 29
sẽ ra sao, sẽ buồn tẻ như thế nào. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - Gọi HS đọc đoạn cuối. ? Tác giả đã lí giải xuất phát từ đâu mà văn nghệ có sức cảm hoá ? Gợi ý:Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc bằng cách nào mà có khả năng kì diệu đến như vậy ? Tư tưởng nội dung của văn nghệ được thể hiện bằng hình thức nào ? Tác phẩm nghệ thuật tác động đến người đọc qua con đường nào ? Bằng cách gì ? - Dự kiến TL: + Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm. + Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu, ghét, vui buồn… của con người chúng ta. + Tư tưởng của nghệ thuật không khô khan trừu tượng. + Tác phẩm nghệ thuật lay động cảm xúc, đi vào nhận thức tâm hồn qua con đường tình cảm. 2.HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS hoạt động nhóm. + HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - HS trả lời. - Nhận xét. - GV chốt: * GV bình thêm : Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng ta được sống cùng cuộc sống miêu tả trong đó, được yêu, ghét, vui buồn, đợi chờ… cùng các nhân vật và cùng nghệ sĩ. “Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi , nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên con đường ấy.” HĐ cặp đôi ? Cách viết trong "Tiếng nói của VN" có gì giống và khác bài "Bàn về đọc sách" Dự kiến trả lời: * Giống : Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và nhiệt tình của người viết. 30
3. Sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
- Lay động cảm xúc, tâm hồn - Thay đổi nhận thức của con người...
* Khác: Tiếng nói của VN là bài NLVH nên có sự tinh tế trong phân tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm... - HS trả lời. - Nhận xét. - GV chốt: HĐ cá nhân ? Vậy văn nghệ có khả năng kì diệu gì? ? Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ về một tác phẩm văn nghệ chứa đựng những tình cảm yêu, ghét, buồn vui ? - HS tự do phát biểu ý kiến. - HS trả lời. - Nhận xét. III. Tổng kết. - GV chốt: 1. Nghệ thuật: - Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên . 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Lập luận chặt chẽ , HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN(2 phút) ? Qua bài học, em rút ra nhận xét gì về nghệ thuật nghị giàu hình ảnh , dẫn luận của tác phẩm ? chứng phong phú giàu ? Tiểu luận nhằm thuyết phục người đọc điều gì ? thuyết phục - HS trả lời, GV chốt một số ý về nghệ thuật nghị luận - Giọng văn chân thành say mê làm tăng sức của tác phẩm. - Gọi HS đọc ghi nhớ - SGK 17. thuyết phục và tính hấp dẫn của văn bản 2. Nội dung: - Nội dung phản ánh của văn nghệ. - Công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống của con người. IV. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Khi đọc một cuốn sách hay khi xem xong một bộ phim… em có tâm trạng thế nào ? Trình bầy cảm xúc của mình. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe câu hỏi - GV nhận xét câu trả lời của HS. 31
- GV định hướng. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sau khi chứng kiến câu chuyện cảm động của cha con ông Sáu, em có suy nghĩ cảm xúc như thế nào về tình cảm gia đình trong chiến tranh và trong cuộc sống hiện nay? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát về tình cảm gia đình – nhắc nhở HS về đạo làm con thơ – nhắc nhở HS về đạo làm con về giữ gìn kỉ nệm tuổi thơ của mình E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs: Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát cho biết đem lại cho em những cảm xúc, suy ngẫm nào. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà sưu tầm. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 17/01/2020
Tuần 20:
Ngày soạn: 11/01/2020 Ngày dạy: /01/2020 Bài: 20- Tiết: 98. Tiếng Việt CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức : - HS nắm được đặc điểm của thành phần tình thái và thành phần cảm thán . 32
- Nắm được công dụng của mỗi thành phần câu. 2. Kĩ năng : - Nhận biết thành phần tình thái và cảm thán trong câu. - Biết đặt câu có thành phần cảm thán và tình thái. 3. Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức sử dụng thành phần biệt lập trong văn nói và viết cho phù hợp. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập thức đề. hợp tác - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV chuyển giao nhiệm vụ: Cô giáo có câu: - Chao ôi, các em chăm học quá! - Có lẽ Lan nghỉ học vì ốm. ? Xác định kết cấu C-V của 2 câu văn trên? Cho biết từ “Chao ôi”, “Có lẽ” có tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không? Vậy nó là thành phần gì? -HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời: -2Hs phản biện 33
GV dẫn dắt vào bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò HĐ1: Thành phần tình thái * Gv chuyển giao nhiệm vụ Treo bảng phụ các VD phần I- gạch dưới các từ in đậm SGK, HS theo dõi ? Những câu trên trích từ văn bản nào? ? Xác định cấu trúc cú pháp các câu trên? ? Các từ ngữ gạch chân trong 2 câu trên thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc nêu trong câu như thế nào? Tìm một số từ tương tự như những từ đó ( Gợi ý:? Từ nào thể hiện thái độ tin cậy cao hơn?) ? Nếu bỏ những từ ngữ đó đi thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có thay đổi không? Vì sao? -Hs tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện yêu cầu + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS hoạt động cặp đôi. + HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - Dự kiến TL: a)Với lòng … anh, chắc anh nghĩ rằng...cổ anh. (Khởi ngữ) (CN) (VN) b) Anh quay lại nhìn con vừa .......vừa cười (CN) (VN) . Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh (CN) phải cười vậy thôi. (VN) - “ chắc”, “ có lẽ” là nhận định của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. + “chắc”: độ tin cậy cao hơn. + “có lẽ”: độ tin cậy thấp. - một số từ khác: +chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, nhất định, thế nào cũng….-> độ tin cậy cao. + hình như, dường như, nghe nói, có lẽ là…-> độ tin cậy thấp. - Bỏ chúng thì nghĩa của câu Không thay đổi 34
Nội dung I. Thành phần tình thái: 1.Ví dụ:
2. Nhận xét: - Chắc, có lẽ là nhận định của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. + “Chắc:: thể hiện độ tin cậy cao. + “Có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp. ->Thể hiện nhận định của người nói với sự việc được nói đến trong câu. -> Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu. -> Thành phần tình thái
- Hs phản biện - Gv chốt: Không thay đổi vì các từ đó không nằm trong thành phần chính, không trực tiếp nêu sự việc (tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu) mà chỉ thể hiện thái độ của người nói đối với sự việc trong câu. Những từ ngữ này là thành phần tình thái. ? Vậy em hiểu thế nào là thành phần tình thái - Tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. HS trình bày,nhận xét->Gv chốt ? HS đọc GN 3. Ghi nhớ: sgk-18 ? Lấy VD minh họa II. Thành phần cảm HS phản biện->Gv chốt . thán: HĐ2: Thành phần cảm thán 1. Ví dụ: - Gv chuyển giao nhiệm vụ Treo bảng phụVD phần II. ? Các từ gạch chân có chỉ sự vật sự việc không? Chúng có tham gia vào nòng cốt câu không? ? Các từ ” trời ơi”,”ồ” thể hiện thái độ tâm trạng gì? ? Các từ này có thể tách thành câu đặc biệt được không? Nếu được là loại câu nào? - Hs tiếp nhận nhiệm vụ + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. 2. Nhận xét: + HS hoạt động cặp đôi. -“trời ơi”-> tiếc + HS thảo luận. nuối; -“ồ” -> vui - Đại diện nhóm trình bày. sướng - Dự kiến TL: -> Biểu lộ thái độ + Không chỉ sự vật, sự việc mà biểu lộ thái độ, tình tình cảm của người cảm. Không tham gia vào nòng cốt câu. nói; + Có thể tách câu->câu đặc biệt (câucảm thán). -> Không tham gia diễn đạt nghĩa sự HS phản biện->Gv chốt GV giảng : những từ trên được gọi là thành phần cảm thán. việc của câu. ? Vậy em hiểu thế nào là thành phần cảm thán? => thành phần cảm Hđ cặp đôi: thán. ? Điểm giống nhau của TPTT và TPCT là gì? Thế nào là thành phần biệt lập Hs trình bày, phản biện Gv chốt. HS đọc phần GN? VD minh họa 3. Ghi nhớ: sgk-18 35
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: *Cách thức tiến hành: - Gv chuyển giao nhiệm vụ lần lượt từng yêu cầu bài tập - Hs tiếp nhận và làm việc - Yêu cầu sản phẩm: vở bài tập+ 1 số hs lên bảng làm - Hs phản biện - Gv: đánh giá, sửa, chốt Làm việc cá nhân
III. Luyện tập: 1. Bài tập 1: - TP tình thái: a) có lẽ c) chả lẽ b) hình như - TP cảm thán: b) chao ôi. 2. Bài tập 2: - Sắp xếp: Dường như → Hình như –> Có vẻ như → Có lẽ → Chắc là → Chắc hẳn → Chắc chắn. 3. Bài tập 3:
Thảo luận nhóm – bàn - Với từ "Chắc chắn" người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra. - Từ "Hình như" trách nhiệm thấp nhất. - Tác giả dùng từ "Chắc" vì nó thể hiện thái độ của ông Sáu … ở mức độ cao nhưng chưa phải là tuyệt đối. → Thể hiện cách nhìn của ông Ba đối với suy nghĩ, tâm trạng của ông Sáu: Nóng lòng mong được gặp con… D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài ? Viết một đoạn văn trình bày tác dụng của việc đọc sách với con người, trong đó có chứa 1 khởi ngữ và 1 thành phần biệt lập ? Hs trình bày, phản biện Gv chốt. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO Gv chuyển giao nhiệm vụ ? Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống bài học ? tìm thành phần biệt lập đã học trong bài “Tiếng nói của văn nghệ” - Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... 36
Kí duyệt: 17/01/2020
Tuần 20:
Ngày soạn: 11/01/2020 Ngày dạy: /01/2020 Bài: 20- Tiết: 99. Tập làm văn NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Hs hiểu được đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát đến những sự việc hiện tượng trong đời sống, biết làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. Tích hợp với các văn bản "Tiếng nói của văn nghệ" và Tiếng Việt ở bài "Các thành phần biệt lập". 3. Thái độ: Giáo dục cho HS có biết đồng tình với những sự việc hiện tượng tích cực và lên án, phê phán những hiện tượng tiêu cực trong đời sống. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi 37
hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy kể một số sự việc hiện tượng trong cuộc sống mà em biêt ? Theo em sự việc nào đáng khen, sự việc nào đáng chê? Vì sao? ? Để làm rõ điều đó, chứng ta cần lập luận như thế nào để thuyết phục người nghe, người đọc? -HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời: GV từ đó dẫn dắt vào bài học: nghị luận là dùng luận cứ, luận chứng,luận điểm để làm sáng tỏ 1 vấn đề. Vấn đề nghị luận rất trừu tượng có thể là một sự việc, hiện tượng đời sống đáng khen hoặc đáng chê ... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ1: Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng I. Tìm hiểu bài đời sống: nghị luận về một - Gv chuyển giao nhiệm vụ sự việc, hiện tượng Gọi H đọc VB SGK đời sống: ? VB bàn về vấn đề gì? 1. Ví dụ: ? VB có mấy phần? ý của mỗi phần là gì? Văn bản “Bệnh lề ? Để làm rõ được những vấn đề đó tác giả đã nêu ra bằng mề”. cách nào? ? Quan sát vào bài văn hãy cho biết tác giả đã trình bày vấn đề qua những luận điểm nào(có mấy luận điểm) ? ? Những luận điểm đó được thể hiện qua những luận cứ nào? (GV gợi ý cụ thể trong từng luận điểm: Tác giả chỉ rõ bệnh lề mề có những biểu hiện gì ? Có phải trong trường hợp nào người mắc căn bệnh này cũng đến muộn không? Vì sao?) ? Tác giả đã đánh giá hiện tượng đó như thế nào? ? Nguyên nhân của bệnh lề mề là gì? 38
? Bệnh lề mề có thể gây ra những tác hại gì? Tác giả đã phân tích cụ thể tác hại đó qua những ý nào? ? Theo tác giả chúng ta phải làm gì để chống lại căn bệnh đó? ? Nhận xét về bố cục của bài viết có mạch lạc và chặt chẽ không? Vì sao? - Hs tiếp nhận nhiệm vụ + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS hoạt động cặp đôi. + HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - Dự kiến TL: ? "Bệnh lề mề"có phải là sự việc, hiện tượng xảy ra phổ biến trong đời sống không? - Hs tiếp nhận nhiệm vụ + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS hoạt động cặp đôi. + HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - Dự kiến TL: - Bệnh lề mề - 3 phần: + MB (Đ1): Nêu vấn đề: thế nào là bệnh lề mề. + TB (Đ2,3,4):Nguyên nhân, biểu hiện, tác hại của bệnh lề mề. + KB (Đ5): Đấu tranh với bệnh lề mề- 1 biểu hiện của người có văn hoá. Trả lời - Dùng luận điểm, luận cứ, luận chứng cụ thể, xác đáng, rõ ràng. - 3 luận điểm: LĐ1: Những biểu hiện của bệnh lề mề. LĐ2: Nguyên nhân của bệnh lề mề. LĐ3: Tác hại của bệnh lề mề. * LĐ1: Biểu hiện của bệnh lề mề là coi thường giờ giấc (họp 8h thì 9h mới đến; giấy mời 14h thì 15h mới đến) - Không -> việc riêng đúng giờ, việc chung đến muộn. (ra sân bay... chắc không đến muộn bởi có hại ngay đến quyền lợi bản thân; nhưng đi họp...là việc chung có đến 39
2. Nhận xét: - Vấn đề nghị luận: Bệnh lề mề -> một vấn đề đáng suy nghĩ.
- 3 luận điểm: LĐ1: Những biểu hiện của bệnh lề mề. LĐ2: Nguyên nhân của bệnh lề mề. LĐ3: Tác hại của bệnh lề mề.
muộn cũng không thiệt hại gì đến mình) Trả lời - trở thành 1 thói quen có hệ thống, khó chữa, không sửa được. * LĐ2 : Nguyên nhân : - Do thiếu tự trọng, chưa biết tôn trọng người khác. - Quý trọng thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác. - Thiếu tinh thần trách nhiệm với công việc chung. * LĐ3 : Tác hại : - Gây phiền hà cho tập thể (đi họp muộn không nắm được nội dung...dài thời gian). - ảnh hưởng đến những người đến đúng giờ phải chờ đợi. - Tạo ra một tập quán không tốt: phải ghi trừ hao thời gian trên giấy mời họp. => ý kiến của tác giả : - Tôn trọng lẫn nhau. - Tự giác tham gia đúng giờ. - Thể hiện tác phong của người có văn hoá. - Hợp lí, mạch lạc, chặt chẽ vì: + MB: nêu vấn đề (nêu sự việc hiện tượng cần bàn) + TB: dùng luận điểm,luận cứ ,luận chứng để làm sáng tỏ vấn đề. + KB: bày tỏ ý kiến thái độ, gợi nhiều suy nghĩ cho người đọc. Hs trả lời, phản biện Gv giảng và chốt. HĐ cặp đôi ? Qua tìm hiểu, em hiểu thế nào là bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống, có yêu cầu gì về nội dung và hình thức của kiểu bài này. ? Hs trả lời, phản biện Gv chốt-> GN/sgk ? Hs đọc-> Gv khắc sâu. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: GV chuyển giao nhiệm vụ Hs tiếp nhận nhiệm vụ + Hđ cá nhân, Hđ cặp đôi, Hđ nhóm + Cử đại diện trình bày, Hs phản biện GV chốt. 40
- Bày tỏ ý kiến thái độ, gợi nhiều suy nghĩ cho người đọc. => Bố cục bài viết mạch lạc, chặt chẽ
3. Ghi nhớ: sgk21
II. Luyện tập 1. Bài tập 1/21 - Hiện tượng xấu: sai hẹn, không giữ lời hứa, nói bậy, đua đòi, lười biếng, học tủ, quay cóp. - Hiện tượng tốt:
- Đây là một hiện tượng đáng viết một bài văn nghị luận vì: tấm gương học tốt, + Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ; học sinh nghèo + Hút thuốc lá hiện nay là một thói quen phổ biến khó bỏ, vượt khó, tinh thần đáng suy nghĩ. hỗ trợ lẫn nhau. + Hút thuốc lá gây tốn kém về kinh tế. 2. Bài tập 2/21 → Thói quen hút thuốc lá là một thói quen xấu, cần phải xoá bỏ dần, nhất là đối với lớp thanh niên trong cuộc sống hiện đại ngày nay khi họ là những con người có hiểu biết và có văn hoá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài ? Kể một số sự việc hiện tượng đáng bàn ở địa phương em? Đáng chê hay đáng khen, chỉ ra những mặt lợi, hai, khen chê. ? Hs trình bày, phản biện Gv chốt. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO Gv chuyển giao nhiệm vụ ? Tìm hiểu sự việc: vấn đề rác thải ở địa phương em - Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài - Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập-> giờ sau Gv kiểm tra. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 17/01/2020
Tuần 20:
Ngày soạn: 11/01/2020 Ngày dạy: /01/2020 Bài: 20- Tiết: 100. Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN 41
VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Đối tượng của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. -Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sợ việc hiện tượng đời sống. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc,hiện tượng đời sống. Nắm dược bố cục của bài nghị luận này. - Quan sát hiện tượng đời sống. - Biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống . 3. Thái độ: Giáo dục cho HS có biết đồng tình với những sự việc hiện tượng tích cực và lên án, phê phán những hiện tượng tiêu cực trong đời sống. Từ đó có ý thức vươn lên trong cuộc sống. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh: Sgk, vở ghi, nghiên cứu bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi 42
tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV chuyển giao nhiệm vụ ? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? ? Yêu cầu về hình thức, nội dung nghị luận về một hiện tượng đời sống? -HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời: - Giáo viên nhận xét HS hỏi: Bạn có biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống không? Tớ không biết. Chúng ta nhờ cô giáo giúp nhé ! GV từ đó dẫn dắt vào bài học: Các em ạ ! Tiết học trước cô đã giúp các em làm quen và biết nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. Hôm nay, cô trò chúng ta tìm hiểu về cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung HD1: Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời I. Đề bài nghị luận về sống một sự việc, hiện - Gv chuyển giao nhiệm vụ tượng đời sống: * GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài nghị luận. 1.Ví dụ: - GV cho HS lần lượt đọc 4 đề bài - SGK 22. Các đề bài - SGK 22 Chia nhóm học sinh thảo luận: Hoạt động cập đôi (5 phút) 2. Nhận xét: ? Qua phần đọc, các em hãy cho biết cấu tạo của các đề * Cấu tạo của đề: bài? Các đề bài có điểm gì giống nhau? Hãy chỉ ra những Thường gồm hai phần. điểm giống nhau đó ? - Phần nêu sự vật, hiện ? Trên cơ sở đó, mỗi em nghĩ ra một đề bài tương tự ? tượng. - GV gợi ý thêm : Hãy xác định cấu tạo của đề bài ? - Mệnh lệnh của đề Trên cơ sở đó so sánh điểm giống nhau ? (Nêu suy nghĩ của mình, nêu nhận xét, suy Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ Thảo luận trao đổi. Sau đó trình bày kết quả. nghĩ của mình, nêu ý Dự kiến trả lời kiến…) Giáo viên nhận xét, chốt * Điểm giống nhau: - GV lưu ý thêm cho HS : Phần nêu lên sự việc, hiện Đều đề cập đến những tượng: sự vật, hiện tượng của => Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới dạng một đời sống xã hội, đều truyện kể, một mẩu tin để người làm bài sử dụng, có đề yêu cầu người viết trình không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi tên, người làm bày nhận xét, suy bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tượng đó. nghĩ… Ví dụ : Vừa qua trường em có phát động phong trào: “Tết * Các đề bài nghị luận cho HS nghèo”. Hãy nêu suy nghĩ của em về việc ấy II. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, 43
hiện tượng đời sống 1 .Ví dụ: - SGK 23 HĐ2: Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Cho HS đọc đề bài mục II - SGK 23. + Bước 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và tìm ý. Cách thức thực hiện GV chuyển giao nhiệm vụ Hs tiếp nhận nhiệm vụ + Hđ cá nhân + Hđ cặp đôi + Hđ nhóm + Cử đại diện trình bày + Hs phản biện GV chốt. ? Đề thuộc dạng văn nào ? Đề nêu sự việc, hiện tượng gì ? Nêu yêu cầu của đề bài ? ? Những việc làm của Nghĩa, chứng tỏ em là người như thế nào ? ? Vì sao Thành đoàn Hồ Chí Minh lại phát động phong trào học tập bạn Phạm Văn Nghĩa? ? Những việc làm của Nghĩa có khó không? ? Nếu mọi HS đều làm được như Nghĩa thì cuộc sống sẽ như thế nào ? - GV định hướng cho HS trả lời từng vấn đề. - GV chốt lại các ý chính.
2. Nhận xét 1. Tìm hiểu đề, tìm ý. a. Loại đề : Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. b. Hiên tượng, sự việc: Học tập Phạm Văn Nghĩa. c. Yêu cầu : Nêu suy nghĩ về hiện tượng ấy. d. Tìm ý - Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng. - Nghĩa là người biết kết hợp học và hành. - Nghĩa là người biết sáng tạo, làm cái tời cho mẹ kéo nước đỡ mệt. - Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp học và hành, học sáng tạo, làm những việc nhỏ + Bước 2 : Hướng dẫn HS lập dàn bài. mà có ý nghĩa lớn. - Cho HS đọc khung dàn ý - SGK 24. 2. Lập dàn ý - HS hướng dẫn HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành dàn ý a. Mở bài chi tiết theo các ý đã tìm ở trên. - Giới thiệu hiện tượng ? Phần mở bài, để giới thiệu hiện tượng Phạm Văn Nghĩa Phạm Văn Nghĩa. cần phải giới thiệu nội dung gì ? + Phạm Văn Nghĩa là ai ? Phần thân bài cần đạt được những nội dung nào ? ? ? Quan điểm của em về vấn đề này ra sao? + Làm việc gì? ? Mục đích việc phát động của Thành đoàn là gì ? - Nêu sơ lược ý nghĩa ? Hãy đánh giá việc làm của Nghĩa ? của tấm gương Phạm 44
? Em sẽ khái quát như thế nào về tấm gương này ? ? Phần kết bài, em nên liên hệ bản thân như thế nào ? - Cho HS trình bày từ 2 - 3 ý kiến khác nhau. - GV nhận xét, đánh giá.
Văn Nghĩa: việc nhỏ, nghĩa lớn. b. Thân bài - Phân tích ý nghĩa việc làm. + Ý nghĩa của việc làm này là ở đâu + Đánh giá việc làm: Đúng hay sai? Mặt tích cực ? - Đánh giá ý nghĩa việc phát động của Thành đoàn. + Học tập tấm gương tốt. c. Kết bài - Khái quát ý nghĩa tấm gương Phạm Văn Nghĩa : Một con người chăm chỉ, có ý chí, có nghị lực. - Liên hệ bản thân : Việc không khó, quyết tâm… có thể làm. 3. Viết bài - Viết đoạn mở bài. - Viết đoạn thân bài. + Bước 3 : Hướng dẫn HS viết bài. - Viết đoạn kết bài. - Cho HS xem lại bài đã chuẩn bị ở nhà. 4. Đọc lại bài viết và - Gọi HS đọc đoạn văn đã được chuẩn bị. HS khác nhận sửa chữa xét, sửa chữa. + Bước 4 : Hướng dẫn HS đọc lại bài viết đã sửa chữa. - Sửa chữa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp. - Chú ý liên kết mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn và giữa các phân trong bài văn. * GV củng cố lại bài, hướng dẫn HS rút ra nội dung ghi nhớ. - GV củng cố lại nội dung chính. 3. Ghi nhớ: - SGK 24 ? Muốn làm tốt bài văn nghị luận… cần chú ý điều gì ? ? Nêu dàn bài chung của bài văn nghị luận ? 45
- HS rút ra nội dung ghi nhớ - SGK 24. - Gọi HS đọc lại toàn bộ phần ghi nhớ SGK. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP *Mục tiêu: Giúp HS luyện tập, làm đề bài nghị luận về một sự việc hiện tương trong đời sống * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu từ thực tế cuộc sống * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS. *Cách thức thực hiện GV chuyển giao nhiệm vụ Hs tiếp nhận nhiệm vụ + HHđ cá nhân +Hđ cặp đôi + Hđ nhóm + Cử đại diện trình bay + Hs phản biện GV chốt. * Hướng dẫn HS làm phần luyện tập. - GV hướng dẫn HS cách làm.Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý SGK/25
46
III. Luyện tập: Đề bài: Lập dàn ý đề 4SGK - Nêu ý nghĩa của tấm gương Nguyễn Hiền. - Rút ra bài học cho bản thân. 1. Mở bài: - Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hiền. - Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gương Nguyên Hiền. 2. Thân bài a. Ý nghĩa tấm gương Nguyễn Hiền. b. Nhận đinh, đánh giá. - Phân tích ý nghĩa về tinh thần học tập của Nguyễn Hiền: Giới thiệu về hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: nhà rất nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa. Việc chính là quét lá và dọn dẹp vệ sinh. - Tinh thần ham học và chủ động học tập của Hiền: Nói về sự thông minh, ham học hỏi của cậu và những khó khăn khi học của Nguyễn Hiền: + Cậu rất thông minh và ham học. Những buổi thầy giảng kinh, cậu đều nép bên cửa lắng nghe, rồi chỗ nào
chưa hiểu, cậu hỏi thầy giảng thêm. + Thấy Nguyễn Hiền thông minh, mau hiểu, thầy dạy cho cậu học chữ. Không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá để viết chữ, rồi lấy que xâu thành từng xâu ghim xuống đất. Mỗi ghim là mộtbài. + Nguyễn Hiền xin thầy đi thi: Dẫn chứng bằng đối thoại - Đánh giá tinh thần học tập đó: Thái độ học tập nghiêm túc, luôn tìm tòi mày mò để học và để được học. Biết khả năng của bản thân và biết vận dụng đúng lúc để thử khả năng của mình => biết vận dụng khả năng. - Nêu ý nghĩa của ý thức tự trọng: Cách ứng xử của Hiền với vua: Nguyễn Hiền nêu ra lí lẽ và vua đành cho các quan mang võng lọng rước quan Trạng tí hon về kinh.=> cho ta thấy sự thông minh của cậu - Em học tập Nguyễn Hiền : Chăm chỉ học tập, kiên trì, vượt khó… để trở thành con ngoan, trò giỏi, người công dân có ích cho gia đình và xã hội 47
- Nêu ý nghĩa của ý thức tự trọng: yêu cầu nhà vua có võng lọng với đầy đủ nghi thức đến đón mới chịu về. 3. Kết bài: - Nêu lên nhận định về nhân tài Nguyễn Hiền - Khẳng định nhân tài Đất Việt có ý nghĩa như thế nào tuy rất nhỏ (tự hào về nhân tài Đất Việt) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP GV chuyển giao nhiệm vụ Hs tiếp nhận nhiệm vụ + HHđ cá nhân +Hđ cặp đôi + Hđ nhóm + Cử đại diện trình bay + Hs phản biện GV chốt. * Hướng dẫn HS làm phần luyện tập. - GV hướng dẫn HS cách làm.Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý SGK/25
III. Luyện tập: Đề bài: Lập dàn ý đề 4-SGK - Nêu ý nghĩa của tấm gương Nguyễn Hiền. - Rút ra bài học cho bản thân. 1. Mở bài: - Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hiền. - Nêu tóm tắt ý nghĩa của tấm gương Nguyên Hiền. 2. Thân bài a. Ý nghĩa tấm gương Nguyễn Hiền. b. Nhận đinh, đánh giá. - Phân tích ý nghĩa về tinh thần học tập của Nguyễn Hiền: Giới thiệu về hoàn cảnh của Nguyễn Hiền: nhà rất nghèo, phải xin làm chú tiểu trong chùa. Việc chính là quét lá và dọn dẹp vệ sinh. - Tinh thần ham học và chủ động học tập của Hiền: Nói về sự thông minh, ham học hỏi của cậu và những khó khăn khi học của Nguyễn Hiền: + Cậu rất thông minh và ham học. Những buổi thầy giảng kinh, cậu đều nép bên cửa lắng nghe, rồi chỗ nào chưa hiểu, cậu hỏi thầy giảng thêm. + Thấy Nguyễn Hiền thông minh, mau hiểu, thầy dạy cho cậu học chữ. Không có giấy, Nguyễn Hiền lấy lá để viết chữ, rồi lấy que xâu thành từng xâu ghim xuống đất. Mỗi ghim là mộtbài. + Nguyễn Hiền xin thầy đi thi: Dẫn chứng bằng đối thoại - Đánh giá tinh thần học tập đó: Thái độ học tập nghiêm túc, luôn tìm tòi mày mò để học và để được học. Biết khả năng của bản 48
thân và biết vận dụng đúng lúc để thử khả năng của mình => biết vận dụng khả năng. - Nêu ý nghĩa của ý thức tự trọng: Cách ứng xử của Hiền với vua: Nguyễn Hiền nêu ra lí lẽ và vua đành cho các quan mang võng lọng rước quan Trạng tí hon về kinh.=> cho ta thấy sự thông minh của cậu - Em học tập Nguyễn Hiền : Chăm chỉ học tập, kiên trì, vượt khó… để trở thành con ngoan, trò giỏi, người công dân có ích cho gia đình và xã hội - Nêu ý nghĩa của ý thức tự trọng: yêu cầu nhà vua có võng lọng với đầy đủ nghi thức đến đón mới chịu về. 3. Kết bài: - Nêu lên nhận định về nhân tài NguyễnHiền - Khẳng định nhân tài Đất Việt có ý nghĩa như thế nào tuy rất nhỏ (tự hào về nhân tài Đất Việt) D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài ? Kể một số sự việc hiện tượng đáng bàn ở địa phương em? Đáng chê hay đáng khen, chỉ ra những mặt lợi, hai, khen chê. ? Hs trình bày, phản biện Gv chốt. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, SÁNG TẠO Gv chuyển giao nhiệm vụ ? Tìm hiểu sự việc: Hiện tượng học qua loa đối phó của một số học sinh hiện nay - Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài - Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập-> giờ sau Gv kiểm tra. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 17/01/2020 Tuần 21:
Ngày soạn: 26/01/2020 /02/2020 Ngày dạy: Tiết 101 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG 49
(Phần tập làm văn) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh ôn lại, củng cố kiến thức về văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cách viết bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc trong học tập, có ý thức tìm hiểu về một vấn đề của địa phương . 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, chia nhóm yêu cầu học sinh tìm hiểu một số svht phổ biến đáng suy nghĩ ở địa phương em. Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến 2 vấn đề và lập dàn ý chi tiết cho 2 vấn đề sau: Vấn đề 1: Suy nghĩ về một tấm gương vượt khó học giỏi ở địa phương em. Vấn đề 2 : Vấn đề rác thải ở địa phương em. 2. Chuẩn bị của học sinh: làm theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. tác - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: dán một số bức tranh trên bảng 50
?Các em quan sát những bức tranh trên và cho biết mỗi bức tranh trên nói về vấn đề gì? ? Địa phương em hiện nay có những sự việc hiện tượng nào đang diễn ra? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, quan sát tranh, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Nội dung tranh: Ảnh 1: ô nhiễm nguồn nước Ảnh 2: tai nạn giao thông Ảnh 3: học sinh chơi điện tử Ảnh 4: vứt rác bừa bãi. - Hiện tượng diễn ra ở địa phương VD: cả 4 hiện tượng trên. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv: Những vấn đề nói trên đang diễn ra rất phổ biến ở nhiều nơi, nhiều địa phương. Vậy ở địa phương chúng ta, hiện tượng nào diễn ra phổ biến ? Hiện tượng ấy là tích cực hay tiêu cực? Làm thế nào để hạn chế tác hại của hiện tượng tiêu cực và phát huy tác dụng của hiện tượng tích cực ở địa phương mình? Tiết học này cô sẽ hướng dẫn các em đi tìm hiểu vấn đề đó . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Xác định những vấn Hoạt động 1: Xác định những vấn đề có thể bàn luận ở địa đề có thể bàn luận ở phương. địa phương: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về các vấn đề đang diễn ra ở địa phương? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các vấn đề đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. (Sản phẩm có thể có hình ảnh minh họa) - Dự kiến sản phẩm: + Vấn đề về môi trường 51
+ Vấn đề về quyền trẻ em + Vấn đề về an toàn giao thông * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
a. Vấn đề môi trường: - Hậu quả của việc phá rừng - Ô nhiễm bầu không khí - Hậu quả của rác thải khó tiêu huỷ (bao bì ni lông, chai lọ bằng nhựa tổng hợp) đối với việc canh tác trên đồng ruộng ở nông thôn. b. Vấn đề quyền trẻ em: - Giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. - Bạo hành trẻ em. c. Vấn đề giao thông: - Đi xe máy không đội mũ bảo hiểm - Vượt đèn đỏ - Tai nạn giao thông. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết về một trong các vấn đề 2. Xác định cách viết: trên. * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: a. Yêu cầu về nội dung: 1. Về nội dung vấn đề cần bàn luận cần có đặc điểm - Sự việc, hiện tượng gì ?Khi đưa ra thực trạng của hiện tượng em cần đảm bảo mang tính phổ biến yêu cầu nào? Ngôn ngữ trong bài viết cần ra sao? - Trung thực, có tính 2. Về hình thức, bài nghị luận cần đảm bảo bố cục xây dựng, không cường như thế nào? Hệ thống luận điểm, luận cứ cần đảm bảo yêu điệu cầu gì? - Phân tích nguyên nhân - Học sinh: tiếp nhận: phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm. phục 52
- Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Nội dung bài viết giản - Dự kiến sản phẩm: dị, dễ hiểu, tránh kiến + Vấn đề cần bàn luận phải có tính phổ biến...Khi thức sách vở dài dòng bàn về thực trạng vấn đề cần đảm bảo khách quan, trung b. Yêu cầu về hình thực, không nên nói quá..Ngôn ngữ trong bài làm cần đơn thức: giản, tường minh..... - Bài viết phải đủ 3 + Về hình thức: bài làm ba phần đầy đủ. Luận điểm, phần: MB, TB, KB luận cứ rõ ràng... - Bài viết phải có luận * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn điểm, luận cứ, lập luận bị của nhóm, các nhóm khác nghe. rõ ràng. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng vi phạm giao thông ở địa phương em. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: + Mở bài: Giới thiệu vấn đề trong đề bài Đánh giá khái quát về hiện tượng ở địa phương trong đề bài. + Thân bài: Thực trạng vi phạm giao thông ở địa phương: đi sai làn đường, đi quá tốc độ, đi xe máy, xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm, vượt đèn đỏ, đi hàng ba... Nguyên nhân: chủ quan: do người tham gia giao thông không nắm được luật giao thông, có người cố tình không thực hiện đúng... Hậu quả: tai nạn giao thông, hỏng phương tiện đi lại, bị thương, chết, tốn kém tiền của , ảnh hưởng đến tinh thần... Giải pháp khắc phục: nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông, tuyên truyền, xử phạt... + Kết bài: Khái quát lại vấn đề Đưa ra lời khuyên... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 53
* Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Để góp phần thực hiện tốt luật an toàn giao thông, em cần làm gì? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Ghi lại những sự việc ở địa phương mà em thấy diễn ra phổ biến. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 31/01/2020 54
Tuần 21:
Ngày soạn: 26/01/2020 /02/2020 Ngày dạy: Tiết 102: Đọc - Hiểu văn bản: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI - Vũ Khoan-
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Qua tiết học, học sinh cần nắm được: - Bối cảnh thế giới và Việt Nam trong thời kỳ hội nhập hiện nay. - Điểm mạnh và yếu của con người VN. - Nhiệm vụ cấp bách của mỗi công dân Việt Nam trong việc chuẩn bị hành trang cho bản thân, phát huy điểm mạnh, loại bỏ điểm yếu để góp phần đưa đất nước phát triển . 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng đọc- hiểu và phân tích tác phẩm nghị luận về một vấn đề xã hội. - Trình bày những suy nghĩ, nhận xét , đánh giá về một vấn đề xã hội . - Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội . 3. Thái độ: giáo dục học sinh ý thức học tập và rèn luyện tích cực, hạn chế và loại bỏ những điểm yếu của bản thân để có tương lai ngày càng tốt đẹp. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu bài học, lập kế hoạch bài học, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc văn bản, soạn bài, tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản, sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động - Dạy học dự án hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. tác - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập 55
D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: yêu cầu học sinh chọn cử hai đội tham gia cuộc thi, mỗi đội 2 học sinh lên thi viết những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân lên trên bảng. Một học sinh viết điểm mạnh, một hs viết điểm yếu. Thời gian thi: 5 phút. ? Cho biết tên một văn bản cũng đề cập những điểm mạnh yếu của con người VN? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, quan sát tranh, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Học sinh nêu ra được những điểm mạnh và hạn chế của bản thân trên bảng. - Văn bản " Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv: Trong tất cả chúng ta, ai cũng có điểm mạnh, điểm tốt, nhưng mỗi chúng ta cũng còn không ít điểm yếu, điểm chưa tốt. Vậy khi bước vào thế kỉ mới, chúng ta cần phải làm gì để có thể góp phần vào việc dựng xây đất nước...Tác giả Vũ Khoan sẽ giúp ta nhìn rõ hơn vấn đề này trong văn bản "Chuẩn bị....mới". Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Giới thiệu chung: Hoạt động 1: Giới thiệu chung * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Tác giả: + tg: là nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ Vũ Khoan là nhà hoạt 56
trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, nguyên là Phó Thủ tướng Chính phủ . + Ra đời đầu năm 2001, thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ, hai thiên niên kỉ . + Bố cục: P1: Đầu ...nổi trội : Nêu vấn đề : Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới... P2 : tiếp …hội nhập : Giải quyết vấn đề - Bối cảnh của tình hình thế giới và những mục tiêu nhiệm vụ của đất nước - Những cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam. P3: Kết thúc vấn đề : Nhiệm vụ của lớp trẻ Việt Nam * Báo cáo kết quả: HS đại diện nhóm trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 1 của văn bản * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Em hiểu ntn về các k/n: nền ktế tri thức, giao thoa và hội nhập giữa các nền ktế? 2. Em hiểu gì về bối cảnh thế giới hiện nay? 3. VN cần phải làm gì để bắt kịp với thế giới? 4. Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả trong đoạn trích này? Tác dụng của cách lập luận ấy? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: + Kinh tế tri thức là nền kinh tế lấy tri thức làm trung tâm của sự phát triển...; giao thoa và hội nhập giữa các nền kinh tế là sự gắn kết, trao đổi, giao lưu kinh tế với nhau... + Thế giới đang trong giai đoan khoa học công nghệ phát triển thần kỳ, sự giao thoa hội nhập giữa các quốc gia dân tộc diễn ra mạnh mẽ.. 57
động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại, nguyên là Phó Thủ tướng Chính phủ . 2. Văn bản: a. Hoàn cảnh, xuất xứ, thể loại: - Ra đời đầu năm 2001, thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ , hai thiên niên kỉ . - Thể loại: nghị luận b. Đọc, chú thích, bố cục:
II. Đọc hiểu văn bản: 1. Bối cảnh thế giới và nhiệm vụ của đất nước:
- Bối cảnh thế giới : + Một thế giới khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại. + Sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế - Mục tiêu nhiệm vụ của đất nước
+ Nhiệm vụ của đất nước: Phải phát triển kinh tế để thoát nghèo nàn lạc hậu , đẩy mạnh sự phát triển của công nghiệp hóa hiện đại hóa, tiếp cận nhanh với nền kinh tế tri thức. + Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, sd hình ảnh ss thú vị,... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: Bằng cách vào đề trực tiếp, rõ ràng, bằng lập luận giàu sức thuyết phục... tác giả đã khẳng định sự phát triển mạnh mẽ của thế giới trong thế kỉ 21 và nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm của dân tộc ta .Vậy muốn thực hiện được những nhiệm vụ ấy, mỗi người dân VN cần phải thấy rõ những điểm mạnh cũng như điểm yếu của mình . Tác giả sẽ giúp ta nhìn thấu tỏ những điểm này trong phần thứ hai của bài viết. Hoạt động 3: Tìm hiểu mục 2 của văn bản * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Tìm những điểm mạnh và điểm yếu của con người VN được tác giả nhắc tới? 2. Nhận xét cách nêu những điểm mạnh và điểm yếu đó ? 3. Lập luận của tác giả về từng điểm mạnh và điểm yếu có gì đáng chú ý? 4. Hãy tìm trong thực tế đời sống của con người VN nói chung, của bản thân em nói riêng những ví dụ để làm nổi bật điểm mạnh và điểm yếu như tác giả đã trình bày? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: 1.+ Điểm mạnh: - Thông minh,nhạy bén với cái mới - Cần cù sáng tạo - Đoàn kết trong k/c 58
+ Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu + Đẩy mạnh CNHHĐH + Tiếp cận nhanh với nền kinh tế tri thức.
2. Điểm mạnh, yếu của con người VN:
* Cái mạnh - Thông minh,nhạy bén với cái mới - Cần cù sáng tạo - Đoàn kết trong k/c - Thích ứng nhanh
- Thích ứng nhanh... + Điểm yếu : - Yếu về kthức cơ bản và khả năng thực hành - Thiếu đức tính tỉ mỉ và kỉ luật lao động, thiếu coi trọng qui trình công nghệ - Đố kị trong làm kinh tế - Kì thị với kinh doanh, sùng ngại hoặc bài ngoại, thiếu coi trọng chữ tín 2. Cách nêu điểm mạnh, yếu: Tác giả chỉ ra từng điểm mạnh và điểm yếu đi kèm nhau, không kể lần lượt hết điểm mạnh mới đến điểm yếu. 3. Cách lập luận: rõ ràng, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục, dùng thành ngữ dân gian làm nổi bật điểm yếu. * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 4: Tìm hiểu mục 3 của văn bản * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Tác giả đã nêu những y/c nào đối với hành trang của con người VN khi bước vào thế kỉ mới? 2. Em hiểu: những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất là gì? 3. Tác giả đã đặt lòng tin trước hết vào lớp trẻ. Điều này cho thấy tình cảm của tác giả đối với thế hệ trẻ nước ta ntn? 4. Em tự thấy bản thân có những ưu, nhược điểm gì trong những điều tác giả đã nêu và cả những điều tác giả chưa nói tới? Em khắc phục điểm yếu ntn? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Tác giả cho rằng: khâu đầu tiên, có ý nghĩa ý quyết định là hãy làm cho lớp trẻ nhận ra điều đó, quen dần với 59
* Cái yếu - Yếu về kthức cơ bản và khả năng thực hành - Thiếu đức tính tỉ mỉ và kỉ luật lao động, thiếu coi trọng qui trình công nghệ - Đố kị trong làm kinh tế - Kì thị với kinh doanh, sùng ngại hoặc bài ngoại, thiếu coi trọng chữ tín
3. Nhiệm chúng ta:
vụ
của
- Lấp đầy những điểm mạnh - Loại bỏ những điểm yếu.
những thói quen, tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất. 2. Thói quen trong từng việc nhỏ nhất nghĩa là phải rèn luyện từ lời nói đến cử chỉ hành động trong mọi việc làm.... 3. Tác giả trân trọng, yêu mến, tin tưởng lớp trẻ * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: III. Tổng kết - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 5: Tổng kết * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Khái quát những nét đặc sắc về ND, NT của văn bản? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: + Nội dung: - Điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam. - Nhiệm vụ của thế hệ trẻ : Phát huy điểm mạnh, khắc phục hạn chế để xây dựng đất nước + Nghệ thuật: - Sử dụng các hình ảnh so sánh, cách lập luận chặt chẽ logíc - Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ, ca dao sinh động. * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 60
1. Nội dung: - Điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam. - Nhiệm vụ của thế hệ trẻ : Phát huy điểm mạnh, khắc phục hạn chế để xây dựng đất nước . 2. Nghệ thuật: - Sử dụng các hình ảnh so sánh, cách lập luận chặt chẽ logíc, ngôn ngữ báo chí, cách nói giản dị dễ hiểu, dẫn chứng tiêu biểu thuyết phục. - Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ, ca dao sinh động. * Ghi nhớ.(sgk)
Viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 dòng để nêu sự chuẩn bị hành trang của bản thân em khi sống trong thế kỉ 21. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: Nêu được sự chuẩn bị của bản thân , đúng hình thức đoạn văn * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Một số bạn em thường hay sa đà vào những trò chơi điện tử vô bổ, nhiều bạn thường xuyên đánh nhau, đua đòi, lười học. Em hãy cho các bạn ấy lời khuyên. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm những bài viết khác dành cho thanh niên của tác giả Vũ Khoan. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 61
-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 31/01/2020
62
Tuần 21:
Ngày soạn: 26/01/2020 /02/2020 Ngày dạy: Tiết 103: Tiếng Việt CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Qua tiết học, học sinh cần nắm được: - Học sinh nắm được đặc điểm các thành phần biêt lập của câu: Gọi đáp và phụ chú. - Nắm được công dụng của thành phần gọi đáp và phụ chú trong câu. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng hai thành phần gọi đáp và phụ chú trong văn nói và viết. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ trong giao tiếp. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu bài học, lập kế hoạch bài học, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ và soạn bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác thức - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Cho các câu sau: 63
1. Ôi, trời rét thế! 2. Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt người thanh niên. 3. Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. 4. Chính Hữu (tác giả của bài thơ "Đồng chí") tên thật là Trần Đình Đắc. ? Tìm thành phần biệt lập trong các câu trên. ? Hãy cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Ôi - Cũng may - Trâu ơi, này - ( tác giả của bài thơ "Đồng chí") Học sinh có thể chỉ ra được thành phần biệt lập đã học nhưng không chỉ ra được thành phần mà chưa được học . * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv: dẫn vào bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng của I. Thành phần gọithành phần gọi- đáp: đáp: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu a, b, c? 1. Ví dụ: 2. Xác định vị trí của từ in đậm trong câu? 3. Các từ ngữ đó có tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự 2. Nhận xét: việc của câu không? Vì sao ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 64
1. Bộ phận in đậm -> đứng trước CN (ko có qh C-V) 2. Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu. 3. Dùng để tạo lập, duy trì cuộc hội thoại. * Báo cáo kết quả: HS đại diện nhóm trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ? Em hiểu thành phần gọi đáp là gì? ? Đặt câu có thành phần gọi đáp? - Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sgk. Gv chia học sinh làm bốn nhóm cùng chơi trò chơi sau: Trong vòng 5 phút, nhóm viết ra những câu ca dao, hò vè, thơ có sử dụng thành phần gọi đáp và gạch chân dưới các thành phần đó. Đội nào viết được nhiều và đúng nhất sẽ giành chiến thắng. - Hs thảo luận nhóm, viết ra giấy. - Hs trình bày dán trên bảng, đọc và xác định . - Hs nhóm khác nhận xét. - Gv nhận xét 4 nhóm, cho điểm .
Này : dùng để gọi. Thưa ông : dùng để đáp. - Những từ này không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu-> chúng là các thành phần biệt lập. - Công dụng : + Từ : “Này” dùng để tạo lập cuộc hội thoại. + Từ : “Thưa ông” dùng để duy trì cuộc hội thoại. 3. Ghi nhớ: SGK
II. Thành phần phụ Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng của chú: thành phần phụ chú: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Nếu lược bỏ các từ in đậm nghĩa của câu có thay đổi không? Vì sao? 2. Trong câu a các từ ngữ in đậm được dùng để làm gì (chú thích cho từ ngữ nào) 3. Trong câu b, cụm chủ vị in đậm được dùng để làm gì, chú thích điều gì ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ 1.Ví dụ: - Hs: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: 2. Nhận xét: 1. Khi bỏ các từ in đậm nghĩa của câu không thay đổi vì - Không tham gia diễn các từ đó không nằm trong cấu trúc cú pháp. đạt nghĩa sự việc của 2. Từ in đậm trong câu a chú thích: Đứa con gái đầu lòng câu. 65
của anh . - Bổ sung một số chi 3. Cụm chủ vị in đậm trong câu b chú thích cho suy nghĩ tiết cho nội dung chính của nhân vật Tôi. của câu. * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. - Đặt giữa hai dấu gạch ngang, dấu hai chấm, * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau dấu phẩy… - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ? Thế nào là thành phần phụ chú của câu? ? Dấu hiệu nhận biết thành phần phụ chú, cấu tạo thành 3. Ghi nhớ: SGK phần phụ chú ? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Bài tập 1, 2,3,4 - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài 1: - Ví dụ a: Từ “Này” dùng để gọi; - Ví dụ b: Từ “Vâng” dùng để đáp. => Mối quan hệ: Trên - dưới, sự thân mật giữa hàng xóm láng giềng gần gũi, cùng cảnh ngộ. 2. Bài 2: - Cụm từ: "Bầu ơi": Dùng để gọi. - Đối tượng hướng tới tất cả người dân Việt Nam. 3. Bài 3+ 4: a) Thành phần phụ chú: "kể cả anh" giải thích cho cụm từ "mọi người". b) Thành phần phụ chú: "các thầy cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ", giải thích cho cụm từ "những người nắm giữ chìa choá của cánh cửa này". c) Thành phần phụ chú: "những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỷ tới" giải thích cho cụm từ "lớp trẻ". d) - Thành phần phụ chú: "có ai ngờ" thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình "tôi". - Thành phần phụ chú: "thương thương quá đi thôi" thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình "tôi" với nhân vật "Cô bé nhà bên". * Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm trình bày kết quả 66
* Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Bài 5- sgk - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm thành phần gọi đáp và phụ chú trong những văn bản văn học mà em đã được học ở học kì 1. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 31/01/2020 67
Tuần 21:
Ngày soạn: 26/01/2020 Ngày dạy: /02/2020 Tiết 104, 105: Tập làm văn VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống xã hội. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống xã hội . 3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài nghiêm túc. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 68
1. Chuẩn bị của giáo viên: lập kế hoạch bài học, dặn dò Hs 2. Chuẩn bị của học sinh: Xem lại dàn ý của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: - Gv: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Chép đề lên bảng. - Nhắc nhở ý thức làm bài của học sinh. Đề bài: Suy nghĩ của em về hành động vứt rác bừa bãi nơi công cộng của nhiều bạn trẻ hiện nay. Gợi ý đáp án - biểu điểm: * Yêu cầu về hình thức: (2, 0 điểm) - Bài viết đúng thể loại: nghị luận về sự việc hiện tượng (0,5 điểm) - Đảm bảo đủ bố cục, trình bày hợp lí bố cục. (0,5 điểm) - Bài viết sạch sẽ cẩn thận, không sai chính tả, dùng từ đặt câu...(0,5 điểm) - Có sự sáng tạo trong cách viết....(0,5 điểm) * Yêu cầu về nội dung:(8 điểm) 1. Mở bài: (1 điểm) - Giới thiệu được hiện tượng vứt rác bừa bãi nơi công cộng của nhiều bạn trẻ hiện nay - Nêu nhận xét khái quát về mức độ, tính chất, hậu quả của hiện tượng. 2. Thân bài: (6 điểm) - Giải thích và nêu biểu hiện của hiện tượng: (1,5điểm) + Giải thích được thế nào là rác thải, thế nào là nơi công cộng. + Nêu được những biểu hiện của hiện tượng : ở nhà thì không vứt nhưng ở nơi công cộng thì vứt không hề suy nghĩ. Trong trường học, học sinh sinh viên... vứt đủ loại rác từ vỏ bánh kẹo, túi bóng, chai nước , giấy viết. Ở ngoài đường các bạn cũng vứt rác vô tội vạ.....Ở công viên......Ở nơi du lịch.....Thậm chí ở nơi thiêng liêng như đình chùa cũng xảy ra hiện tượng các bạn vứt rác bừa bãi..... - Hậu quả của hiện tượng : (1,5điểm) + Làm mất mĩ quan môi trường nơi công cộng + Làm ô nhiễm môi trường, tác nhân gây ra một số căn bệnh ... + Gây tốn kém sức người sức của để thu dọn rác thải, tiêu hủy rác thải + Làm giảm giá trị du lịch nhất là với những nơi danh lam thắng cảnh... - Nguyên nhân: (1,5điểm) + Chủ quan: do ý thức của con người, chỉ biết sạch nhà mình, nơi công cộng tha hồ xả rác, ý thức bảo vệ môi trường còn kém. + Khách quan: Do cuộc sống hiện đại, rác nhiều. Do sự giáo dục làm gương của gia đình còn ít. 69
Do các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường còn chưa có chiều sâu. Do sự xử phạt hành vi vứt rác còn nhẹ, chủ yếu là nhắc nhở.... - Biện pháp khắc phục hiện tượng trên:(1,5điểm) + Bản thân học sinh phải nâng cao hiểu biết, ý thức bảo vệ môi trường. + Gia đình người thân phải thường xuyên nhắc nhở nêu gương + Thày cô nhà trường cần xây dựng hoạt động tìm hiểu môi trường, thi bảo vệ môi trường + Chính quyền địa phương, công ty môi trường cần quan tâm đến môi trường hơn, có biện pháp xử phạt nghiêm minh: phạt lao động công ích, phạt vào kinh tế.. + Những công ty sản xuất cần sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường, có thể tái chế, hoặc có thể sử dụng được toàn bộ sản phẩm không phải vứt bỏ cái gì..... 3. Kết bài: (1 điểm) - Khẳng định lại hiện tượng: đây là hiện tượng gây ra nhiều hậu quả xấu trực tiếp đến con người. - Rút ra bài học: phải biết chung tay bảo vệ môi trường, nói không với vứt rác bừa bãi, phân loại rác đúng quy định... - Học sinh: làm bài - Gv: coi kiểm tra. 4. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. 5. Dặn dò: về nhà soạn bài : Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La-Phông-Ten." IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 31/01/2020
Tuần 22:
Ngày soạn: 0/0/2020 Ngày dạy: /0/2020 Bài 21.Tiết 106: Đọc thêm CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA 70
LA PHÔNG TEN (Trích)
- Hi- pô- lit- Ten-
I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Nắm được những nét chính về tác giả, văn bản - Cảm nhận được sự so sánh đặc sắc trong bài văn nghị luận văn chương qua việc. đánh giá hai hình tượng nhân vật chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn La phông ten với những dòng viết về hai nhân vật ấy của nhà khoa học Buy phông. - Biết cách phân tích, tìm giá trị của chi tiết trong việc thể hiện vấn đề của văn bản. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật trong một tác phẩm nghị luận. 3. Thái độ: - Giáo dục cho HS tình yêu thương, bênh vực kẻ yếu. - Giáo dục HS ý thức phê phán cái ác, cái xấu. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, hình ảnh các con vật, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi 71
tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: GV đưa ra hình ảnh các con vật trong các truyện ngụ ngôn ? Em hãy cho biết tên các con vật trong các tấm hình trên và em cảm nhận gì về chúng? ? Quan sát 2 con vật này em thấy có những sự khác biệt nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Con chó sói và con cừu Chó sói: gian ác Cừu: Nhút nhát - Khác nhau về hình dáng, tính cách * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv dẫn dắt vào bài: Chó sói và cừu là những con vật rất quen thuộc với mọi người nhất là trẻ em bởi những đặc điểm tính cách đặc biệt của chúng. Nhưng dưới con mắt của một nhà khoa học và một nhà thơ thì những con vật này được miêu tả và phân tích, nhìn nhận như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó? Cô và các em sẽ đi tìm hiểu bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, văn bản I. Giới thiệu * Chuyển giao nhiệm vụ: chung. - Giáo viên: 1. Tác giả: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và văn bản? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: + Tác giả Hi-pô-lit Ten: Hi-pô-lít Ten (1828-1893) là triết gia, sử gia đồng thời cũng Hi-pô-lít Ten 72
là nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng của Pháp, Viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp. Ông đã dành nhiều thời gian nghiên cứu về truyện ngụ ngôn của La-phông-ten. + Văn bản: - Thể loại: nghị luận văn chương - Phương thức biểu đạt chính: nghị luận - Bố cục: 2 phần: Phần 1: Từ đầu đến tốt bụng như thế. =>Hình tượng Cừu trong thơ La phông ten. Phần 2: Còn lại => Hình tượng chó sói trong thơ la phông ten Giống: Đều lập luận bằng những dòng chữ viết về 2 con vật của Buy phông. Triển khai mạch nghị luận theo trật tự 3 bước dưới ngòi bút của La phông – ten Khác: Hình ảnh con cừu hiện lên qua một số đoạn thơ cụ thể làm cho bài văn thêm sinh động. * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Chó sói và cừu hiện lên với đặc điểm gì? 2. Nhận xét về cách viết của Buy phông 3.Từ đó em thấy đặc trưng của nhà nghiên cứu khoa học là gì? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: suy nghĩ, trả lời. - Gv: gợi ý cho hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Đặc điểm: - Chó sói: hung dữ, tàn bạo, đáng ghét - Cừu: nhút nhát, đần độn 2. Buy phông viết về loài cừu và loài chó sói bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học. 3. Đặc trưng của KH: Tìm hiểu bản chất khách quan của đối 73
(1828-1893) là triết gia, sử gia đồng thời cũng là nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng của Pháp, Viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp. 2. Văn bản: a, Xuất xứ, thể loại: Đây là một bài nghị luận văn chương, trích từ chương II, phần II của công trình “Laphông-ten và thơ ngụ ngôn của ông”, in năm1853. b, Đọc, chú thích, bố cục:
II. Đọc- Hiểu văn bản: 1. Hai con vật dưới ngòi bút của nhà khoa học:
+ Đặc điểm: - Chó sói: hung dữ, tàn bạo, đáng ghét - Cừu: nhút nhát,
tượng, khái quát quy luật hoạt động của chúng. * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng HĐ cặp đôi: Nhà khoa học Buy phông nhận xét về loài chó, loài cừu như vậy có đúng không? Tại sao ông không nhắc đến sự thân thương của loài cừu và nỗi bất hạnh của loài chó sói? HS hoạt động cá nhân => Hoạt động cặp đôi => trình bày kết quả. - GV: Buy phông không nhắc đến sự thân thương của loài cừu vì không phải chỉ ở loài cừu mới có. Ông cũng không nhắc đến nỗi bất hạnh của loài chó sói vì đấy không phải là nét cơ bản của nó ở mọi lúc mọi nơi. Hoạt động 3: Hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông – ten: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Hình tượng con cừu dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy Phông? Nhận xét gì về cách viết này? 2. Hình tượng con cừu dưới ngòi bút của nhà thơ La Phông ten? Nhận xét gì về cách viết này? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: suy nghĩ, trả lời. - Gv: gợi ý cho hs. - Dự kiến sản phẩm: * Dưới ngòi bút của Buy phông: Ngu dốt, sợ sệt, tụ tập thành bầy, bắt chước, không biết trốn tránh nguy hiểm * Dưới ngòi bút của La Phông – ten: Hiền lành nhút nhát, nhân cách hóa như một con người,thân thương tốt bụng và thương con Dưới ngòi bút của Buy Dưới ngòi bút của La Phông - Phông - ten - Ngu dốt và sợ sệt Là con cừu cụ thể đối mặt với - Tụ tập thành bầy chó sói - Không biết trốn tránh - Hiền lành, nhút nhát nỗi nguy hiểm - Nhân cách hóa như một con 74
đần độn + Buy phông viết về loài cừu và loài chó sói bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học.
2. Hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông – ten: a. Hình tượng con cừu:
- Nhận xét chính xác, khách quan nêu lên những đặc tính cơ bản của loài cừu => Ngòi bút phóng khoáng của La phong ten nghiêng
- Bắt chước làm theo =>Nhận xét chính xác, khách quan nêu lên những đặc tính cơ bản của loài cừu
người - Thân thương, tốt bụng và thương con => Ngòi bút phóng khoáng nghiêng về cảm tính, đậm tính nhân văn
về cảm tính, đậm tính nhân văn: Cừu cũng có suy nghĩ, nói năng và hành động như con người
HĐ cá nhân: Nhận xét về nghệ thuất tác giả sử dụng ? => Nghệ thuật so sánh, đối chiếu, dẫn chứng cụ thể. * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Hình tượng con cừu dưới ngòi bút của nhà khoa học Buy Phông? Nhận xét gì về cách viết này? 2. Hình tượng con cừu dưới ngòi bút của nhà thơ La Phông ten? Nhận xét gì về cách viết này? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: suy nghĩ, trả lời. - Gv: gợi ý cho hs. - Dự kiến sản phẩm: Dưới ngòi bút của Buy – Phông: Là bạo chúa khát máu, đáng ghét, sống gây hại, chết vô dụng.. Dưới ngòi bút của La Phông – ten: Độc ác mà khổ sở, trộm cướp nhưng vụng về, gã vô lại thường xuyên đói meo, bị ăn đòn, bị truy đuổi, đáng ghét và đáng thương -GV chốt ý, giảng và nhận xét: Dưới ngòi bút của Dưới ngòi bút của La Phông - ten Buy - Phông - Là tên bạo chúa - Tính cách phức tạp:độc ác mà khổ sở, khát máu, đáng trộm cướp, bất hạnh ghét - Vụng về, gã vô lại thường xuyên đói meo, bị ăn đòn, bị truy đuổi, đáng ghét - Sống gây hại, chết và đáng thương 75
b. Hình tượng chó sói
- Nghệ thuật so sánh, đối chiều, dẫn chứng cụ thể -> Chó sói là bi kịch độc ác vừa là hài kịch của sự ngu ngốc
vô dụng
- Gian xảo, độc ác, muốn ăn thịt cừu non một cách hợp pháp, những lí do nó - Bẩn thỉu, hôi hám đưa ra đều vụng về, sơ hở, bị cừu non và hư hỏng vạch trần, bị dồn vào thế bí HĐ cá nhân: ? Thái độ của La phông - ten đối với con vật này như thế nào? Thông qua câu văn nào? * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. III. Tổng kết: -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 1. Nghệ thuật: - Tác phẩm nghị Hoạt động 4: Tổng kết luận văn chương * Chuyển giao nhiệm vụ: với phương pháp - Giáo viên: độc đáo. ? Khái quát những nét đặc sắc về ND, NT của văn bản? - So sánh hai cách - Học sinh: tiếp nhận: viết khác nhau về * Thực hiện nhiệm vụ cùng một đối tượng - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. 2. Nội dung: - Dự kiến sản phẩm:. Qua phép so sánh * Báo cáo kết quả: HS .ên bảng trình bày kết quả hình tượng chó sói * Đánh giá kết quả: và cừu trong thơ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau ngụ ngôn của La - Giáo viên nhận xét, đánh giá. phông – ten với -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng những dòng viết về hai con vật này của nhà khoa học Buy phông, văn bản đã làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: 76
- Giáo viên: ? Nhà thơ thấy và hiểu con sói khác với nhà bác học ở điểm nào về đối tượng, cách viết và mục đích? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: * Buy phông: + Đối tượng: loài cừu và loài sói chung + Cách viết: Nêu lên những đặc tính cơ bản một cách chính xác. + Mục đích: Làm cho người đọc thấy rõ đặc trưng cơ bản của hai loài cừu và sói. * La – Phông ten + Đối tượng: Một con cừu non, một con sói đói meo gầy giơ xương. + Cách viết: Dựa trên một số đặc tính cơ bản của loài vật, đồng thời nhân hoá loài vật như con người. + Mục đích: Xây dựng hình tượng nghệ thuật (cừu non đáng thương, sói độc ác, đáng ghét). =>Dùng so sánh, đối chiếu, cùng viết về những đối tượng giống nhau để làm nổi bật quan điểm từ đó xác nhận đặc điểm riêng * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hình tượng con chó sói và cừu ngày nay hiện lên như thế nào qua các bộ phim hoạt hình dành cho trẻ nhỏ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 77
* Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Từ hình tượng 2 con vật chó sói và cừu trong thơ ngụ ngông của La phông ten em hãy tìm hiểu về một số loài vật khác có trong các câu truyện ngụ ngôn? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 25/01/2019
Tuần 22:
Ngày soạn: //2020 Ngày dạy: //2020 Bài 20- Tiết 107. Tập làm văn. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ. I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí. 78
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng đạo lí. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức hiểu sâu sắc về vấn đề tư tưởng đạo lí trong bài nghị luận xã hội. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Đề 1: Suy nghĩ về hiện tượng ô nhiễm môi trường ở địa phương em. Đề 2: Tác hại của tệ nạn xã hội. Đề 3: Bàn về vấn đề thực phẩm bẩn hiện nay. Đề 4: Suy nghĩ về lòng biết ơn. ? Em hãy cho biết các đề trên đề nào thuộc kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ 79
- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: + Đề 1,2,3: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống + Đề 4: ? * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv dẫn dắt vào bài: Đề 4 có phải là dạng bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống không? Bài học hôm nay cô và các em sẽ tìm hiêu để có được câu trả lời. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư I. Tìm hiểu bài tưởng, đạo lí: nghị luận về một * Chuyển giao nhiệm vụ: vấn đề tư tưởng, - Giáo viên: đạo lí: 1. Văn bản trên bàn về vấn đề gì? 1. Ví dụ: 2. Nêu bố cục của văn bản? 2. Nhận xét: 3. Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong bài. Các luận điểm ấy đã diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết chưa? 4. Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính? Cách lập luận có thuyết phục hay không ? 5. Bài nghị luận bàn về một vấn đề tư tưởng đạo lí khác với bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống như thế nào ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Vấn đề: về giá trị tri thức khoa học và người trí thức. 2. Bố cục: Văn bản chia làm 3 phần: - Bàn về vấn đề tư - Phần mở bài (đoạn 1): nêu vấn đề cần bàn luận. tưởng, đạo đức, lối - Phần thân bài (2 đoạn tiếp theo): Nêu hai ví dụ chứng minh tri sống. thức là sức mạnh. - Gồm 3 phần: M-T+ Một đoạn nêu tri thức có thể cứu một cái máy khỏi số phận K một đống phế liệu. + Một đoạn nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng. Bác Hồ 80
đó thu hút nhiều nhà trớ thức lớn theo Người tham gia đóng góp cho cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ thành công. - Phần kết bài: (đoạn còn lại): Phê phán một số biểu hiện không biết quý trọng tri thức, sử dụng không đúng chỗ. ⇒ Mối quan hệ giữa các thành phần là chặt chẽ, cụ thể: 3. Các câu mang luận điểm trong bài: - 4 câu của đoạn mở bài - Câu đầu tiên và câu kết của đoạn thứ 2. - câu mở đoạn 3 - câu mở đoạn 4 và câu kết đoạn 4 ⇒ Các luận điểm trên đó diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết. Nói cách khác, người viết muốn tô đậm, nhấn mạnh hai ý: +Tri thức là sức mạnh + Vai trò to lớn của người tri thức trên mọi lĩnh vực của đời sống. 4. Văn bản đó sử dụng pháp lập luận chứng minh là chủ yếu (dùng sự thực thực tế để nêu một vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết coi trọng tri thức, dùng sai mục đích). Phép lập luận này có sức thuyết phục vì đã giúp cho người đọc nhận thức được vai trò của tri thức và người tri thức đối với sự tiến bộ của xã hội. 5. Sự khác biệt giữa bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống với nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí ở chỗ: - Loại thứ nhất xuất phát từ thực tế đời sống (các sự việc, hiện tượng) để khái quát thành một vấn đề tư tưởng, đạo lí. - Loại thứ hai bắt đầu từ một tư tưởng, đạo lí, sau đó dùng lập luận giải thích, chứng minh, phân tích... để làm sáng tỏ các tư tưởng, đạo lí quan trọng đối với đời sống con người, để thuyết phục người đọc nhận thức đúng vấn đề tư tưởng, đạo lí đó. * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 81
- Diễn đạt rõ ràng ý kiến của người viết, làm sáng tỏ vấn đề.
- Sử dụng: chứng minh, giải thích, đối chiếu...
3. Ghi nhớ:(SGK – 36)
1. Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào? 2. Văn bản nghị luận về vấn đề gì ? Chỉ ra các luận điểm chính của văn bản ấy? 3. Phép lập luận chủ yếu trong văn bản là gì? Cách lập luận ấy có sức thuyết phục không ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. 2. - Vấn đề nghị luận: Giá trị của thời gian. - Các luận điểm chính của văn bản là: + Thời gian là sự sống. + Thời gian là thắng lợi. + Thời gian là tiền + Thời gian là tri thức. Sau mỗi luận điểm chính là một dẫn chứng chứng minh thuyết phục cho giá trị của thời gian. 3. Phép lập luận chủ yếu của văn bản là phân tích và chứng minh. Cách lập luận ấy có sức thuyết phục vì giản dị, dễ hiểu. * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Từ việc tìm hiểu ở trên hãy xác định đề 4 trong phần KĐ thuộc kiểu bài nghị luận nào? Nêu một vài vấn đề tư tưởng đạo lí của con người trong cuộc sống? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: - Đề 4 thuộc kiểu nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí - Một số vấn đề tư tưởng đạo lí của con người: Đạo lí uống nước nhớ nguồn, lá lành đùm lá rách... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau 82
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm và đọc một số đoạn văn, bài văn thuộc thể loại nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 25/01/2019
83
Tuần 22:
Ngày soạn: //2020 Ngày dạy: //2020 Bài 21- Tiết 108. Tập làm văn LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Nắm được các kiến thức (Liên kết nội dung và liên kết hình thức) về liên kết câu và liên kết đoạn văn. - Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. 2. Kĩ năng: Kĩ năng nhận biết và viết văn có sử dụng cách liên kết câu và liên kết đoạn văn. 3. Thái độ: Lòng yêu mến môn Tiếng Việt và tầm quan trọng của phép liên kết trong khi nói và viết. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 84
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy Tên hoạt động học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp thức tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: GV chiếu 1 đoạn văn, yêu cầu học sinh đọc và thực hiện yêu cầu:
Cắm bơi một mình trong đêm(1). Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường(2). Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm(3). Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng(4). Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng(5). Dãy núi này có tính chất quyết định đến gió mùa đông bắc nước ta(6). Nước ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng sáng(7). 1. Nêu nội dung của đoạn văn trên? 2. Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết với nhau không? vì sao? 3. Vậy để nội dung đoạn văn hay, dễ hiểu và có sự liên kết chặt chẽ ta phải làm thế nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs 85
- Dự kiến sản phẩm: 1. Mỗi câu nói về một sự việc khác nhau, không hướng vào một chủ đề nào. 2. Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp nhau bằng những phương thức liên kết hình thức (câu trước với câu sau có từ ngữ được lặp lại). Nhưng nội dung của các câu lại hướng về những đề tài, chủ đề khác nhau. ->Nội dung lủng củng, rời rạc, khó hiểu. 3. Các yếu tố liên kết hình thức phải gắn bó chặt chẽ với sự liên kết về mặt nội dung (các câu trong đoạn văn phải cùng hướng tới một chủ đề). * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: GV dẫn dắt vào bài: Vậy làm thế nào để liên kết câu và liên kết đoạn văn về nội dung và hình thức cô và các em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm liên kết I. Khái niệm liên kết: * Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Ví dụ: - Giáo viên: 2. Nhận xét: 1. Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề ấy có liên quan như thế nào với chủ đề chung của văn bản? 2. Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn là gì? Những nội dung câu ấy có quan hệ như thế nào với chủ đề của đoạn? Nêu nhận xét trình tự sắp xếp các câu trong đoạn? 3. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Đoạn văn trên bàn về cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ. Cách phản ánh thực tại (thông qua những suy nghĩ, tình cảm của cá nhân người nghệ sĩ) là một bộ phận làm nên “tiếng nói văn nghệ” nghĩa là giữa chủ đề của đoạn văn và chủ đề của văn bản có quan hệ: bộ phận, toàn thể. * Liên kết nội dung: 2. * Nội dung chính của các câu trong đoạn văn: - Các đoạn câu văn - Câu 1: tác phẩm nghệ thuật nào cũng phản ánh thực tại. phải hướng tới chủ đề - Câu 2: khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói chung của văn bản. Các 86
lên một điều gì đó mới mẻ. câu văn phải phục vụ - Câu 3: cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm và lời nhắn chủ đề của câu.-> Liên gửi của người nghệ sĩ. kết nội dung. * Nội dung của các câu trên đều hướng vào chủ đề của - Các câu đoạn phải đoạn văn là “cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ”. được sắp xếp theo một * Trình tự sắp xếp các câu hợp lô gíc: câu trước nêu vấn trình tự hợp lí. đề, câu sau là sự mở rộng, phát triển ý nghĩa của câu -> Liên kết lô gíc. trước. * Liên kết hình thức: Cụ thể: - Phép lặp từ ngữ - Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (phản ánh thực tại). - Từ cùng trường liên - Phản ánh thực tại như thế nào ? (tái hiện và sáng tạo) tưởng - Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì? (để nhắn gửi - Phép thế một điều gì đó). - Phép nối => Liên kết nội dung: - Dùng từ đồng nghĩa... - Các đoạn câu văn phải hướng tới chủ đề chung của văn 3. Ghi nhớ:(sgk- 18) bản. - Các câu văn phải phục vụ chủ đề của câu - Các câu đoạn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. 3. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu được thể hiện: - Lặp từ: tác phẩm - Dùng từ ngữ cùng trường liên tưởng: tác phẩm, nghệ sĩ. - Phép thế: dựng từ “anh” thay thế từ “nghệ sĩ”. - Dùng cụm từ “cái đã có rồi” thay thế cho cụm từ “những vật liệu mượn ở thực tại”. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Chủ đề của đoạn văn? 2. Nội dung các câu trong đoạn văn ? 3. Phân tích sự liên kết về hình thức giữa các câu trong đoạn văn ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ 87
- Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. * Chủ đề: khẳng định vị trí của con người VN và quan trọng hơn là những hạn chế cần khắc phục. Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thực hành sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra. * Nội dung các câu trong đoạn văn đều hướng vào chủ đề đó của đoạn: + Câu 1: cái mạnh của con người VN: thông minh – nhạy bén với cái mới + Câu 2: Bản chất trời phú ấy (cái mạnh ấy), thông minh và sáng tạo là yêu cầu hàng đầu. + Câu 3: Bên cạnh cái mạnh còn tồn tại cái yếu. + Câu 4: Thiếu hụt về kiến thức cơ bản + Câu 5: Biện pháp khắc phục lỗ hổng ấy mới thích ứng nền kinh tế mới. 2. Các câu được liên kết bằng các phép liên kết + Bản chất trời phú ấy (chỉ sự thông minh, nhạy bén với cái mới) liên kết câu (2) với câu (1). + Từ “nhưng” nối câu (3) với câu (2) + Từ “ấy” nối câu (4) với câu (3) + Từ “lỗ hổng” được lặp lại ở câu (4) và câu (5) + Từ “thông minh” ở câu (5) được lặp lại ở câu (1) * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tại sao phải liên kết câu, liên kết đoạn văn? ? Liên kết về nội dung và liên kết về hình thức là như thế nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: + Các câu có LK => mới có đ/v hoàn chỉnh + Các đ/v liên kết => mới có văn bản hoàn chỉnh * Các loại LK - LK nội dung: Là quan hệ đềtài và lôgic + Các câu trong đ/v tập chung làm rõ chủ đề + Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếp hợp lí các câu 88
- LK hình thức: Là cách sử dụng những từ ngữ cụ thể có tác dụng nối câu với câu, đoạn với đoạn. Dấu hiệu: là phép lặp từ ngữ, phép nối, phép thế,các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đại từ … * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm và đọc và chép lại một số đoạn văn, bài văn có phép liên kết - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 25/01/2019
89
Tuần 22:
Ngày soạn: //2020 Ngày dạy: //2020 Bài 22- Tiết 109. Tập làm văn LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (Luyện tập) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. - Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản 2. Kĩ năng: - Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản - Nhận ra và sửa được 1 số lỗi về liên kết 3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập sử dụng thành thạo các phương tiện liên kết câu, liên kết đoạn văn. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 90
A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ ? GV đưa đoạn văn và yêu cầu HS xác định các phép liên kết trong đoạn văn? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Hoạt động của giáo viên và học sinh B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm liên kết * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn? 2. Tại sao phải liên kết đoạn văn? 3. Chú ý vào cả hai ví dụ sau: - Mùa thu đã về . Nắng thu vàng óng trải dài trên những con đường làng. Gió thu nhè nhẹ thoang thoảng mùi hương cốm… - Các bạn học sinh đang đến trường.Cây đa cổ 91
Nội dung I. L thuyế
thụ đầu làng bốn mùa xanh tốt. Không hiểu sao cá chết trắng cả ao. Con cò bỗng ngẩng lên ngơ ngác. Trong 2 ví dụ trên nội dung nào được coi là đoạn văn, ví dụ nào không được coi là đoạn văn? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu văn trong một văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức. 2. - Các câu liên kết với nhau mới tạo ra một đoạn văn hoàn chỉnh về nội dung và hình thức, nếu không cũng chỉ là một chuỗi câu hỗn hợp không thông báo được nội dung trọn vẹn. - Các đoạn văn đó liên kết với nhau mới có một văn bản hoàn chỉnh, nếu không cũng chỉ là tập hợp các đoạn văn hỗn độn. 3. - Ví dụ 1: là đoạn văn hoàn chỉnh, vì: + Chủ đề nói về mùa thu với những đặc điểm của nó. + Hình thức: lặp từ thu trong câu 2, 3. - Ví dụ 2: Không phải là đoạn văn mà là một chuỗi câu hỗn độn không thông báo vấn đề hoàn chỉnh, mỗi câu nói về một vấn đề không liên quan đến nhau. Về hình thức... GV: Nếu tách riêng từng câu thì mỗi câu đều đúng ngữ pháp, có nghĩa. Nhưng đứng cạnh nhau thì chúng lại trở nên hỗn độn. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng II. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Đề bài sgk - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. 92
- Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài 1: - Câu a: Liên kết câu: phép lặp (lặp từ “trường học”)- đ1 Liên kết đoạn : từ “như thế” ở đoạn sau chỉ vấn đề được nêu ở đoạn trước (trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến).- đ2 - Câu b, liên kết câu: phép lặp (“văn nghệ” lặp ở các câu 1,2).- Câu 2- đ1 Liên kết đoạn: từ sự sống ở câu 2 đoạn trước được lặp lại ở câu 1 đoạn sau. Từ “văn nghệ” ở đoạn trước cũng được lặp lại ở đoạn sau. - Câu c, liên kết câu: phép lặp: từ “thời gian” được lặp lại ở cả 3 câu - Câu d, liên kết câu – dùng từ trái nghĩa: Yếu đuối (1) – mạnh (2), hiền lành (1) - ác (2). 2. Bài 2: - Thời gian vật lý – Thời gian tâm lý; - Vô hình – Hữu hình; - Giá lạnh – nóng bỏng; - Thẳng tắp – hình tròn - Đều đặn – lúc nhanh, lúc chậm. 3. Bài 3: Đoạn a: Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn – mỗi câu là một đề tài. - Câu 1: nói về “Cắm” - Câu 2: nói về trận địa đại đội 2. - Câu 3: nói về hai bố con người nào đó. - Câu 4: nói về mùa thu hoạch lạc. * Cách chữa: cần phải thêm tữ ngữ để làm cho nội dung các câu có liên quan đến nhau-> tập chung vào nói về một chủ đề. VD: Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 của anh ở phía trước bói bồi bên một dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc, hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bấy giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối. - Phân tích: từ “của anh” ở câu (2) , “anh” ở câu (3) liên kết câu (2,3) với câu (1). Cụm từ “Anh chợt ...lạc” ở câu (3) và từ “bây giờ” ở câu (4) liên kết hai câu này với nhau. Đoạn b: Lỗi về liên kết nội dung: trật tự các sự việc nêu trong câu không hợp lí. Câu 2: kể lại thời gian chăm sóc trước khi chồng mất của người vợ. Để sửa câu 2, có thể viết thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào trước câu 2. Ví dụ: suốt hai năm anh ốm nặng... 4. Bài 4: - Đoạn a: dùng từ (nó, chúng) ở câu 2, câu 3 không thống nhất Chữa: mọi biện pháp chống lại “chúng”... tìm cách bắt chúng (câu 3). 93
- Đoạn b: Từ “văn phòng” và từ “hội trường” không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này. Cách chữa: thay từ “hội trường” ở câu 2 bằng từ “văn phòng”. * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Viết một đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm phép liên kết câu trong trong một số đoạn văn, đoạn thơ đã học. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 25/01/2019 94
Tuần 22:
Ngày soạn: //2020 Ngày dạy: //2020 Bài 22- Tiết 110. Hướng dẫn đọc thêm CON CÒ - Chế Lan ViênI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: Học sinh cần cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu ca dao để ngợi ca tình mẹ và những lời hát ru đối với cuộc sống con người VN. Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ trữ tình thể tự do, phân tích hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu thương, ngợi ca tình mẹ con. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: 95
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ ? Trong văn bản : “Chó sói và cừu trong…” tác giả lập luận qua hai cách viết của nhà khoa học và nhà thơ nhằm mục đích gì? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv: Viết về con cò trong lời ru của mẹ, nhà thơ Nguyễn Duy có đoạn? Cái cò… sung chát đào chua. Câu ca mẹ hát gió đưa về trời Ta đi trọn kiếp con người Cũng không đi hết mấy lời mẹ ru. Còn Chế Lan Viên thì bay bổng với đôi cánh con cò trong lời ru thấm hơi thở của mẹ hiền đưa võng ru con những trưa hè nắng lửa, lời bài hát ấy được thể hiện như thế nào trong tác phẩm hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu chung I. Giới thiệu chung: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Chế Lan Viên và bài thơ “Con cò”? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả: Chế Lan Viên (1920-1989). 1. Tác giả: - Tên khai sinh: Phan Ngọc Hoan. Chế Lan Viên (1920Quê: Quảng Trị. Lớn lên ở Bình Định. 1989). - Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam, có - Tên khai sinh: Phan những đóng góp quan trọng cho thơ ca dân tộc ở TK XX. Ngọc Hoan. - Phong cách thơ độc đáo: Suy tưởng triết lý, đậm chất trí Quê: Quảng Trị. Lớn 96
tuệ và hiện đại. - Trước CM: ông nổi tiếng trong phong trào “Thơ mới” với tập “Điêu tàn” 1962 in trong tập: “Hoa ngày thường, chim báo bão”. * Văn bản: - Sáng tác năm 1962….. - Thể loại: Thơ tự do (các câu thơ ngắn dài không đều, theo mạch cảm xúc. Số tiếng/ câu không theo quy luật nào) Các câu thơ ngắn dài không đều, nhịp điệu biến đổi, có nhiều câu điệp lại tạo nhịp điệu gần với điệu hát ru. - Ptbđ : Biểu cảm, tự sự, miêu tả. - Bố cục Bố cục: 3 phần: Phần 1: Đ1 -> Hình ảnh con cò qua lời hát ru đến với tuổi thơ. Phần 2: Đ2 -> Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ và sẽ theo con người trên mọi chặng đường đời. Phần 3: Đ3 -> Từ hình ảnh con cò, tác giả suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi người. => Bài thơ triển khai từ một biểu tượng trong ca dao. Bố cục ba phần dẫn dắt theo sự phát triển của hình tuợng trọng tâm xuyên suốt bài thơ: hình tượng con cò trong mối qua hệ với cuộc đời cọn người từ lúc bé-> trưởng thành và theo suốt cuộc đời. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
lên ở Bình Định. - Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam, có những đóng góp quan trọng cho thơ ca dân tộc ở TK XX. 2. Văn bản: a. Hoàn cảnh sáng tác, thể loại: - Sáng tác năm 1962. - Thể loại: Thơ tự do b. Đọc, chú thích, bố cục:
II. Đọc- Hiểu văn bản: Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa biểu tượng của hình 1. Ý nghĩa biểu tượng tượng con cò: của hình tượng con cò: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: - Gợi nhớ những câu ca 1. Hình ảnh con cò được gời ra trực tiếp từ những câu ca dao. dao dùng làm lời hát ru nào? Tác giả có nhắc lại hoàn toàn những câu ca dao đó không? 2. Những câu ca dao ấy gợi nhớ điều gì? 97
3. Những câu thơ gợi nhớ những câu ca dao nào? 4. Hình ảnh con cò qua những câu ca dao biểu tượng cho điều gì? 5. Em có nhận xét gì về hình ảnh biểu tượng này. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1.+ Hình ảnh con cò được gời ra trực tiếp từ những câu - Gợi ... ca dao dùng làm lời hát ru: Con cò bay lả bay la Bay từ cổng phủ bay ra cánh đòng Con cò... Bay từ cổng phủ bay về Đồng Đăng - Con cò mà đi ăn đêm… + Tác giả không nhắc lại hoàn toàn những câu ca dao đó mà chỉ lấy lại vài chữ nhằm gợi lại những câu ca dao ấy. 2. Những câu ca dao ấy: - Gợi vẻ đẹp nhịp nhàng thong thả, bình yên của cuộc - Gợi... sống vốn ít biến động thủa xưa. - Gợi tả không gian và khung cảnh quen thuộc của cuộc sống thời xưa từ làng quê ra phố xá. 3. Những bài ca dao: + Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm... + Con cò lặn lội bờ sông.... + Con cò đi đón cơn mưa... 4. - Tượng trưng cho những con người, cụ thể là những - Tượng trưng... người mẹ, người phụ nữ nhọc nhằn vất vả, lặn lội kiếm sống. - Đồng thời cũng gợi nhớ bài thơ “ thương vợ” của Tú Xương: “Lặn lội thân cò khi quãng vắng” -> Mang một nội dung và ý nghĩa tư tưởng khá sâu sắc. Gv: Qua những lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã đến với tâm hồn tuổi ấu thơ một cách vô thức. Đây chính là sự khởi đầu con đường đi vào thế giới tâm hồn của những lời ru, của ca dao dân ca, qua đó là cả điệu hồn của dân 98
tộc, của nhân dân. Ở tuổi ấu thơ đứa trẻ chưa hiểu và cũng chưa cần hiểu nội dung ý nghĩa của những lời ru này, chúng chỉ cần được vỗ về trong những âm điệu ngọt ngào, dịu dàng của lời ru để đón nhận bằng trực giác, vô thức tình yêu và sự che chở của người mẹ. Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh thanh bình của cuộc sống: “ Ngủ...” * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ và theo con suốt chặng đường đời:
Hoạt động 3: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ và theo con suốt chặng đường đời: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Hình tượng con cò được xây dựng bằng nghệ thuật gì? Nêu tác dụng...? 2. Tìm dẫn chứng chứng tỏ điều đó? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Hình tượng... bằng sự liên tưởng, tưởng tượng phong - Nghệ thuật ... phú của nhà thơ. -> Con cò đã trở thành bạn đồng hành của con trên suốt -> Con cò... chặng đường đời. 2. Dẫn chứng: - Từ thủa ấu thơ ở trong nôi: “ Con ngủ ... chung đôi” - Đến khi tới trường: “Mai khôn lớn... gót đôi chân” - Và đến lúc trưởng thành: “ Cánh cò ... câu văn”. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau 99
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: Cánh cò từ trong lời hát ru đã đi vào tiềm thức của tuổi thơ, trở nên thân thiết và sẽ theo cùng con người đến suốt cuộc đời. Ở đây, hình ảnh con cò trong ca dao đã tiếp tục sự sống của nó trong tâm thức con người. Hình ảnh con cò được xây dựng bằng sự liên tưởng tưởng tượng phong phú của nhà thơ, như được bay ra từ những câu ca dao để sống trong tâm hồn con người, theo cùng và nâng đỡ con người trong mỗi chặng đường đời. Như thế, hình ảnh con có đã gợi ý nghĩa biểu tượng về lòng mẹ, về sự dìu dắt, nâng đỡ dịu dàng và bền bỉ của người mẹ. Con cò đã trở thành bạn đồng hành của con người trên suốt chặng đường đời từ thủa ấu thơ trong nôi... Hoạt động 4: Triết lý về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò trong đoạn? Điều đó chứng tỏ nhà thơ là người như thế nào? 2. Từ đó nhà thơ đã khái quát một quy luật tình cảm gì? 3. Nhận xét về âm hưởng của đoạn thơ cuối, nêu tác dụng? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1.- Biểu tượng cho tấm lòng người mẹ lúc nào cũng ở bên con đến suốt cuộc đời. - Rất thấu hiểu tấm lòng của người mẹ. 2. Tình mẹ, tình mẫu tử vững bền và sâu sắc. “ Con dù ... theo con” 3. Những câu thơ cuối trở lại với âm hưởng lời ru và đúc kết ý nghĩa phong phú của hình tượng con cò và ý nghĩa của lời ru. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau 100
3. Triết lý về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người:
- Biểu tượng...
- Âm hưởng hát ru.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng III. Tổng kết: Hoạt động 5: Luyện tập: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Nghệ thuật: 1. NT: - Thể thơ tự do. - Sử dụng thể thơ tự do, nhưng có nhiều câu mang dáng dấp thể thơ tám chữ. -> Có khả năng thể hiện cảm xúc một cách linh hoạt, biến đổi dễ dàng. - Câu thơ ngắn có... - Các câu thơ ngắn có cấu trúc giống nhau nhiều chỗ lặp lại hoàn toàn gợi âm điệu lời ru. - Giọng điệu... - Giọng suy ngẫm, triết lí. - Nghệ thuật... - Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh. Vận dụng sáng tạo hình ảnh con cò trong ca dao. 2. Nội dung:....... 2. ND: Ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với mỗi con người. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của * Ghi nhớ: sgk nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Đọc diễn cảm bài thơ? Trong 3 đoạn thơ, em thích nhất đoạn nào? Vì sao? Em hãy đọc một bài thơ mà em biết nói về tình mẹ dành cho con? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: Con là mầm đất tươi thơm Nở trong lòng mẹ, mẹ ươm mẹ trồng 101
Đôi tay mẹ bế mẹ bồng Như con sông chở nặng dòng phù sa Mẹ nhìn con ngủ như hoa Con từ tay mẹ thơm ra cuộc đời. * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Nếu muốn thể hiện tình cảm với cha mẹ em sẽ thể hiện bằng cách nào - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm các tác phẩm văn học có đề tài viết về tình cảm gia đình? - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... 102
Kí duyệt: 25/01/2019 Ngày soạn: /2020 Tuần 23: Ngày dạy: //2020 Bài 23- Tiết 111. Đọc- Hiêu văn bản MÙA XUÂN NHO NHỎ - Thanh HảiI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước. - Những cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn dâng hiến cho cuộc đời của tác giả. 2. Kĩ năng: - Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. - Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống. - Biết cống hiến cho đời. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi 103
dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ ? Em hãy kể tên những tác phẩm văn học viết về đề tài mùa xuân? Em thích nhất bài thơ nào? Vì sao em thích ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Mùa xuân chín - Hàn Mặc Tử, Mùa xuân xanh - Nguyễn Bính… Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải... Mùa xuân luôn là đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa xuân hiện lên có màu sắc có âm thanh sống động. Em thích nhất bài thơ MXNN bởi nó cho thấy vẻ đẹp mùa xuân cùng cảm xúc cuả con người … * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv: Mùa xuân luôn là nguồn cảm hứng, đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa xuân hiện lên với những màu sắc, dáng vẻ khác nhau. Bức tranh mùa xuân trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải được hiện lên như thế nào, cảm xúc của thi sĩ ra sao bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi ấy ... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu chung I. Giới thiệu chung * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Giới thiệu vài nét về nhà thơ Thanh Hải và bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” mà các em đã chuẩn bị? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Tác giả 104
* Tác giả: - Thanh Hải (04/11/1930– 15/12/1980) tên thật là Phạm Bá Ngoãn, quê ở huyện Phong Điền, Thừa Thiên Huế. - Ông hoạt động văn nghệ từ cuối năm kháng chiến chống Pháp. - Trong thời kì chống Mỹ cứu nước, Thanh Hải ở lại quê hương hoạt động và là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở mền Nam từ những ngày đầu. * Văn bản: - Sáng tác tháng 11 năm 1980, khi ông đang nằm trên giường bệnh. Đây là sáng tác cuối cùng của ông. - Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh đất nước ta mới thống nhất lại đang phải đối mặt với nhiều khó khăn và thử thách gay gắt. - Thể thơ 5 chữ. - Bố cục 4 phần: + Khổ 1: Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất trời. + Khổ 2, 3: Cảm xúc về mùa xuân đất nước. + Khổ 4, 5: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước. + Khổ cuối: Lời ngợi ca quê hương đất nước qua điệu dân ca xứ Huế. - Phương thức biểu đạt: Biểu cảm + Miêu tả. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- Quê Thừa Thiên Huế. - Tham gia cả hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. - Mất tháng 12 1980. 2.Văn bản a. HCST, thể loại: - Viết tháng 11 1980, khi tác giả đang nằm trên giường bệnh. Viết trước khi mất không lâu. - Thể loại: thơ 5 chữ b. Đọc – chú thích, bố cục:
II. Đọc –Hiểu văn bản: Hoạt động 2: Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên, đất 1. Cảm xúc trước trời : mùa xuân thiên * Chuyển giao nhiệm vụ: nhiên, đất trời : - Giáo viên: 1. Mùa xuân thiên nhiên được gợi ra từ những hình ảnh, âm thanh nào? Em có nhận xét gì về những hình ảnh trên? 2. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy? - Học sinh: tiếp nhận: 105
* Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. + Hình ảnh : Dòng sông xanh Bông hoa tím biếc Chim chiền chiện + Âm thanh: Tiếng chim chiền chiện hót vang -> Những hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu, điển hình. 2. - NT: đảo ngữ: “mọc...” lên trước CN “bông hoa...”. -> Từ mọc được đặt lên đầu câu nhấn mạnh sự khẻo khoắn, sức sống vươn lên của bông hoa. Giữa dòng sông rộng lớn, không gian mênh mông chỉ có một bông hoa nhưng không hề lẻ loi, đơn chiếc. Ngược lại, bông hoa ấy hiện lên lung linh, sống động, tràn trề sức xuân. Đây là khung cảnh mùa xuân của xứ Huế vì màu tím là màu đặc trưng của xứ Huế. - Sử dụng những từ than gọi mang chất giọng ngọt ngào của người dân xứ Huế (ơi, chi mà) thể hiện sự thân thương gần gũi mang nhiều sắc thái cảm xúc như một lời trách yêu. - Chi tiết đầy tính tạo hình : Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng. -> + Giọt mưa xuân long lanh trong ánh sáng trời xuân. + (Nếu gắn với 2 câu trước): giọt âm thanh của tiếng chim chiền chiện. - NT ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Tiếng chim chiền chiện hót vang trời nhưng không tan biến vào không trung mà ngưng đọng thành từng giọt âm thanh như những giọt lưu li trong vắt, long lanh. Sự chuyển đổi cảm giác: tiếng chim từ chỗ là âm thanh (cảm nhận bằng thính giác) chuyển thành từng giọt (hình và khối, cảm nhận bằng thị giác), từng giọt ấy lại long lanh ánh sáng và màu sắc, có thể cảm nhận bằng xúc giác (Tôi đưa tay tôi hứng). -> Thể hiện niềm say sưa, ngây ngất, xốn xang, rạo rực trước cảnh đất trời vào xuân, sự trân trọng vẻ đẹp của nhà thơ. - PTBĐ: Miêu tả+ biểu cảm Gv: Hiện lên trong những câu thơ đầu của bài thơ là một 106
a. Mùa xuân thiên nhiên: - Nghệ thuật đảo ngữ, từ ngữ nhiều màu sắc. => Vài nét phác hoạ, gợi ra không gian rộng lớn, thoáng đãng; màu sắc tươi thắm; âm thanh vang vọng. Bức tranh mùa xuân đẹp, thơ mộng, đầy sức sống, đậm chất Huế.
b. Cảm xúc của tác giả
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
-> Cảm xúc say mê, ngây ngất trân trọng trước vẻ đẹp của đất
không gian bay bổng nhung lại đằm thắm dịu dàng tười tắn: trời. một bông hoa tím , một dòng sông xanh, một tiếng chim chiền chiện hót vang trời. Mùa xuân trong thơ Thanh Hải không có đào mai muôn hoa đua sắc mà thật giản dị, đằm thắm. Như vậy với PT miêu tả+ biểu cảm, ở khổ thơ đầu tác giả đã phác họa mùa xuân thiên nhiên qua đó thể hiện tâm trạng, tình cảm của mình. Sau mùa xuân thiên nhiên là mùa xuân đất nước, chúng ta sang tìm hiểu khổ 2+3 * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 2. Mùa xuân của -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng đất nước, cách mạng: Hoạt động 3: Mùa xuân của đất nước, cách mạng: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Hình ảnh mùa xuân đất nước được gợi lên qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh đó có ý nghĩa như thế nào? 2. Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nêu tác dụng...? Qua những hình ảnh, nghệ thuật đó em cảm cảm nhận được gì về tâm trạng cảm xúc của nhà thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Hình ảnh đa 1. Hình ảnh : nghĩa (vừa thực lại + Người cầm súng- Lộc giắt đầu quanh lưng vừa có ý nghĩa tượng + Người ra đồng- Lộc trải dài nương mạ trưng). Người cầm - Lộc: chồi non. Ở đây dùng với nghĩa là nhành non, cây súng và người ra non. đồng, họ đi đến đâu -> Có hai ý nghĩa : mang theo lộc non + Tả thực : mùa xuân là mùa ra quan và mùa xuân cũng là (may mắn, hạnh mùa mà bà con nông dân ra đồng gieo cấy một vụ mới. phúc…) đến đó. + Tượng trưng cho hai nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng Tổ -> Đem mùa xuân quốc. đến cho mọi nơi. 2. Tác giả sử dụng: từ láy (hối hả, xôn xao), điệp từ (mùa Mùa xuân tràn đầy 107
xuân, lộc, tất cả) và hình ảnh so sánh (đất nước như vì sao) -> Không khí khẩn trương, tưng bừng, rộn rã của đất nước vào xuân. Hình ảnh so sánh đất nước với vì sao, với sự trường tồn vĩnh cửu cho ta thấy niềm tin của tác giả vào cách mạng, vào tương lai tươi sáng của đất nước. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: Như vậy cả cả đất trời, con người, cả lịch sử 4000 năm của dân tộc cùng sánh bước đi lên phía trước. Tinh thần, khí thế và truyền thống của dân tộc được hội tụ trong hình ảnh so sánh thật kì vĩ. Trong niềm say sưa ngây ngất trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và không khí tưng bừng rộn rã của mùa xuân đất nước, tác giả đã tâm niệm điều gì, chúng ta đi tìm hiểu phần còn lại của bài thơ. Hoạt động 4: Tâm niệm của nhà thơ * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nghệ thuật đó diễn tả điều gì? 2. Nêu nhận xét về những ước nguyện của nhà thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. NT: điệp từ (ta làm, ta nhập, dù là), AD: mùa xuân nho nhỏ, HD : tuổi hai mươi (trẻ trung, sung sức), khi tóc bạc (đã về già) -> Nói lên nguyện ước của nhà thơ. Nhà thơ nguyện làm : + Con chim hót. + Một cành hoa. + Một nốt trầm xao xuyến nhập vào hòa ca. + Một mùa xuân nho nhỏ. -> Đây là những hình ảnh tự nhiên, giản dị. 108
sức sống. - Nhịp thơ hối hả, rộn rã. -> Khí thể tưng bừng, nhộn nhịp vào xuân. - Hình ảnh so sánh sáng tạo, hình ảnh đẹp, từ ngữ khẳng định. -> Sự trường tồn của dân tộc, vẻ đẹp tương lai. Tình cảm tự hào, mến yêu cuộc sống.
3. Tâm niệm của nhà thơ
- Điệp ngữ, có sự chuyển đổi cách xưng hô. Hình ảnh đẹp, tự nhiên, cấu tứ được lặp lại tạo sự đối ứng chặt chẽ. -> Ước nguyện chân thành, muốn được
- Nghệ thuật lặp cấu tứ tạo ra sự đối ứng chặt chẽ. Những hình ảnh chọn lọc ấy được trở lại mang một ý nghĩa mới : niềm mong muốn được cốn hiến, được sống có ích cho đời như một lẽ tự nhiên như con chim mang đến tiếng hót, bông hoa tỏa hương sắc cho đời. 2. Ước nguyên chân thành muốn được cống hiến, hòa nhập của nhà thơ: Muốn được cống hiến phần nhỏ bé, tốt đẹp, hữu ích cho cuộc đời cho đất nước. Nguyện ước của nhà thơ thật đáng trân trọng bởi diễn ra bền bỉ, cống hiến trọn đời * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
cống hiến phần nhỏ bé nhưng có ích cho cuộc đời, muốn được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước.
III. Tổng kết: Hoạt động 5: Tổng kết: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. NT: - Thể thơ 5 chữ, âm hưởng nhẹ nhàng, tha thiết. - Kết hợp những hình ảnh giản dị từ thiên nhiên với những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng khái quát. - Cấu tứ của bài thơ chặt chẽ, dựa trên sự phát triển của hình ảnh mùa xuân. - Giọng điệu bài thơ thể hiện đúng tâm trạng, cảm xúc của tác giả. 2. ND: Bài thơ là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước với cuộc đời ; thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc của tác giả. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: 109
1. Nghệ thuật: - Thể thơ 5 chữ, ... - Kết hợp những ... - Cấu tứ ... - Giọng điệu ... tác giả. 2. Nội dung: Bài thơ là tiếng lòng tha thiết ...
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. * Ghi nhớ :sgk -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng IV. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Giải thích nhan đề: Mùa xuân nho nhỏ - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: + Tên bài thơ là một sáng tạo độc đáo, một phát hiện mới mẻ của nhà thơ. + Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ là biếu tương cho những gì tinh túy nhất, đẹp đẽ nhất của sự sống và của cuộc đời mỗi con người. + Thể hiện nguyện ước của nhà thơ muốn làm một mùa xuân,nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân lớn của đất nước của cuộc đời. + Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng. * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Sau khi học xong văn bản này em có suy nghĩ gì về lẽ sống của tuổi trẻ hiện nay? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 110
* Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ?Tìm thêm những câu chuyện, bài thơ, bài hát, nhân vật có lí tưởng, lẽ sống cao đẹp. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 31/01/2019
111
Tuần 23:
Ngày soạn: //2020 Ngày dạy: / /2020 Bài 23- Tiết 112. Đọc- Hiêu văn bản VIẾNG LĂNG BÁC - Viễn PhươngI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng thiết tha thành kính tự hào vừa đau xót của tác giả từ miền Nam mới được giải phóng ra thăm lăng Bác. - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: giọng điệu trang trọng và tha thiết phù hợp với tâm trạng và cảm xúc, nhiều hình ảnh ẩn dụ có giá trị súc tích và gợi cảm. Lời thơ dung dị mà cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng. 2. Kĩ năng: Bồi dưỡng cho HS lòng kính yêu và biết ơn Bác Hồ vĩ đại. Xây dựng ý thức sống, học tập, làm việc theo gương Bác Hồ. 3. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng cảm thụ phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của bài thơ. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề. khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác 112
thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: cho Hs nghe bài hát Viếng lăng Bác ? Bài hát này của ai, viết về ai? Em biết gì về bài hát này? ? Qua bài hát em có cảm nhận được gì về tình cảm người nhà thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: + Bài hát của Hoàng Hiệp viết về Bác Hồ về tình cảm của nhân dân ta với lãnh tụ. + Bài hát được phổ nhạc từ bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương. + Bài hát đã thể hiện được tình cảm yêu mến tự hào, lòng biết ơn sâu sắc của nhà thơ đối với Bác... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv: Bác Hồ vị lãnh tụ muôn vàn kính yêu của dân tộc VN. Mặc dù Người không còn nữa nhưng hình ảnh của Bác vẫn còn sống mãi trong trái tim của người dân Việt. Cho đến bây giờ người yêu nhạc vẫn nhớ mãi đến một bài hát dạt dào xúc động, càng nghe càng thấm thía, càng thương nhớ Bác Hồ khôn nguôi. Đó là bài hát Viếng lăng Bác của nhạc sĩ Hoàng Hiệp, phổ thơ của Viễn Phương. Bài hát đã diễn tả được tình cảm của đồng bào miền Nam ra Bắc viếng lăng Bác thông qua xúc cảm của nhà thơ VP.Tình cảm được thể hiện như thế nào … B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu chung I. Giới thiệu chung 113
* Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Giới thiệu vài nét về nhà thơ Thanh Hải và bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” mà các em đã chuẩn bị? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả: - Viễn Phương tên khai sinh là Phan Thanh Viễn, sinh năm 1928, quê ở tỉnh An Giang. - Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, ông hoạt động ở Nam Bộ, là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước. - Viễn Phương trưởng thành từ công tác tuyên huấn xăn nghệ. - Trong những năm chiến tranh, kể cả khi bị bắt, bị giam cầm, Viễn Phương vẫn bền bỉ sáng tác. - Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chất mơ mộng ngay trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt ở chiến trường. * Văn bản: - HCST: Năm 1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc thắng lợi, đất nước thống nhất, lăng chủ tich Hồ Chí Minh cũng vừa khánh thành, VP ra thăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ. Bài thơ “Viếng lăng Bác” được ra đời trong dịp đó và được đưa vào tập thơ “Như mây mùa xuân”. - Thể thơ 8 chữ nhưng có những câu 7 hoặc 9 chữ. - Bố cục 4 phần: + Phần 1: Khổ 1: cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng + Phần 2: Khổ 2: cảm xúc trước hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác và sự vĩ đại của Người. + Phần 3: Khổ 3: suy nghĩ về sự bất tử của Bác và niềm tiếc thương vô hạn của nhà thơ. + Phần 4: Khổ 4: khát vọng của nhà thơ muốn được ở bên lăng mãi mãi. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau 114
1. Tác giả - Tên khai sinh là Phan Thanh Viễn, sinh năm 1928, quê ở tỉnh An Giang. - Ông hoạt động ở Nam Bộ, là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước. 2.Văn bản a. HCST, thể loại: - Năm 1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc thắng lợi, đất nước thống nhất, lăng chủ tich Hồ Chí Minh cũng vừa khánh thành - In trong tập “Như mây mùa xuân”. - Thể loại: 8 chữ b. Đọc – chú thích, bố cục:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Khổ 1 * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Tìm từ ngữ xưng hô trong đoạn thơ trên? Cách xưng hô ấy đem lại hiệu quả gì? 2. Ra thăm lăng Bác vào thời điểm nào, hình ảnh nào gây ấn tượng nhất với nhà thơ? Hình ảnh ấy có ý nghĩa như thế nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Xưng hô con-Bác-> gần gũi, thân thương, kính trọng như tình cảm của người con đối với người Cha. Câu thơ vừa là lời thông báo vừa như một lời chào -> tâm trạng xúc động của người con từ chiến trường miền Nam lần đầu tiên được ra thăm, viếng Bác. - Ra thăm lăng Bác vào buổi sớm. Hình ảnh gây ấn tượng nhất là hình ảnh hàng tre - Hình ảnh thực nhưng cũng là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng cho sức sống hiên ngang kiên cường bất khuất của dân tộc VN, tạo sự gần gũi thân thuộc của lăng Bác... * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3: Khổ 2: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Chỉ ra nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong khổ thơ ? Phân tích hiệu quả của những biện pháp nghệ thuật đó trong việc thể hiện nội dung của đoạn thơ? 2. Qua đó em cảm cảm nhận được gì về tâm trạng cảm xúc của nhà thơ? - Học sinh: tiếp nhận: 115
II. Đọc –Hiểu văn bản: 1. Khổ 1 :
- Câu thơ gọn như một lời thông báo. - Xưng hô thân mật, gần gũi. -> Tình cảm của người dân miền Nam với Bác - Hình ảnh hàng tre : + Tả thực. + Ẩn dụ: tượng trưng cho dân tộc Việt Nam. -> Lòng thành kính, trang nghiêm.
2. Khổ 2 :
* Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Sử dụng hình ảnh thực và ẩn dụ sóng đôi nhau: mặt trời trên lăng – mặt trời trong lăng; dòng người...- tràng hoa.. -> sự lớn lao vĩ đại của Bác, sự tôn kính lòng thành kính, biết ơn vô hạn của nhân dân đối với Bác - Điệp ngữ: ngày ngày -> Sự lặp đi lặp lại của thời gian, của tình người làm nổi bật lòng thành kính, biết ơn của nhân dân ta... 2. Tâm trạng của nhà thơ xúc động trào dâng * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 4: Khổ 3 * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Hai câu thơ đầu K3 gợi cho em những liên tưởng nào? Những liên tưởng ấy được khơi gợi từ hình thức nghệ thuật nào? 3. Chỉ ra nghệ thuật độc đáo mà nhà thơ sử dụng trong 2 câu thơ cuối? Nêu tác dụng? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Hai câu đầu: không khí trang nghiêm thanh tĩnh ở trong lăng Bác, người đọc hình dung Bác đang ngủ một giấc ngủ yên bình dưới ánh sáng dịu nhẹ của vầng trăng. Hình ảnh trăng... khiến người đọc nhớ đến tâm hồn cao đẹp trong sáng của Bác và những câu thơ tràn ngâp ánh trăng của Người. 2. Hai câu cuối: hình ảnh ẩn dụ: Trời xanh và nghe nhói... -> Sự trường tồn bất tử của Bác và nỗi đau đớn xót xa trước sự ra đi của Người... * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của 116
- Ẩn dụ sóng đôi -> Sự vĩ đại của Bác và lòng tôn kính của nhân dân đối với Bác.
3. Khổ 3 :
- Không khí thanh tĩnh, trang nghiêm -> Cảm xúc say sưa, gần gũi, thân thương. - Hình ảnh ẩn dụ -> sự bất diệt của Bác.
nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 5: Khổ 4 * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc trong khổ thơ cuối của bài thơ? Những nghệ thuật đó có tác dụng trong việc thể hiện tình cảm của tác giả? 2. Mở đầu bài thơ là hình ảnh hàng tre kết thúc bài thơ là cây tre, việc lặp lại cấu trúc ấy có tác dụng thế nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Điệp ngữ Muốn làm -> ước nguyện tha thiết chân thành của nhà thơ: muốn hoá thân vào những vật xung quanh lăng Bác để được ở gần Bác, tô điểm cho hương sắc vườn Bác để dâng lên cuộc đười đẹp như những mùa xuân của Người. - Ẩn dụ cây tre trung hiếu -> tấm lòng thủy chung son sắt của nhà thơ với Bác với con đường, với mục tiêu lí tưởng mà Bác đã chọn -> Đó là tình cảm, tấm lòng của nhân dân Việt Nam đối với vị lãnh tụ kính yêu. 2. Kết cấu đầu cuối tương ứng đã nhấn mạnh hình ảnh gây ấn tượng với nhà thơ khi ra thăm lăng Bác, làm cho bài thơ có sự cân đối hài hòa và cũng làm cho dòng cảm xúc của nhà thơ càng trọn vẹn hơn. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 6: Tổng kết: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 117
4. Khổ 4 :
- Điệp, nhịp điệu dàn trải. -> Cảm xúc bâng khuâng, xốn xang, lưu luyến không muốn rời xa Bác.
III. Tổng kết :
Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. NT: - Giọng điệu phù hợp với nội dung tình cảm, cảm xúc. - Thể thơ 8 chữ, cách gieo vần trong từng khổ không cố định, nhịp chậm. - Có nhiều hình ảnh sáng tạo, kết hợp hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng. 2. ND: Bài thơ là tấm lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng Bác. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
1. Nghệ thuật: - Giọng … - Thể thơ… - Sáng tạo… 2. Nội dung:…
* Ghi nhớ : sgk IV. Luyện tập : C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản? ? Em thích nhất câu thơ, hình ảnh thơ nào? Vì sao? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 118
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 dòng nêu cảm nhận của em về một khổ thơ mà em thích nhất trong đoạn văn có sử dụng thành phần cảm thán? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:........... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về Bác. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 31/01/2019
119
Tuần 23:
Ngày soạn: 29/01/2020 Ngày dạy: /02/2020 Bài 22- Tiết 113. Tập làm văn. CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng đạo lí. 3. Thái độ: giáo dục HS các vấn đề đạo lí. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 120
* Chuyển giao nhiệm vụ ? Để tạo lập một văn bản NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí chúng ta sẽ tiến hành theo mấy bước? Đó là những bước nào? Nhiệm vụ của từng bước ra sao? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm:. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv dẫn dắt vào bài: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư I. Đề bài nghị luận tưởng, đạo lí: về một vấn đề tư tưởng đạo lí: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau của các đề bài trên? ? Em hãy đặt một số đề bài tương tự như những đề bài trên? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs 1. Ví dụ: - Dự kiến sản phẩm: 2. Nhận xét: - Nêu ra các nội dung nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo - Nêu ra... lí. - Đề: - Các đề 1,3 10 là đề có mệnh lệnh. + Có... - Các đề còn lại là đề mở, không có mệnh lệnh. + Đề mở... * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng II. Cách làm bài Hoạt động 2: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư nghị luận về một tưởng đạo lí: vấn đề tư tưởng đạo lí: * Chuyển giao nhiệm vụ: 121
- Giáo viên: 1. Dựa vào việc chuẩn bị bài rồi hãy cho biết có mấy bước để làm một bài văn NL về một tư tưởng đạo lí. ? Việc tìm hiểu đề bài, lập dàn ý có ý nghĩa và vai trò như thế nào đối với việc làm bài ? 2. Vận dụng vào làm đề văn Suy nghĩ từ câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Có 4 bước để làm bài văn NL về một tư tưởng đạo lí: Tìm hiểu đề; Lập dàn ý, Viết bài ; Kiểm tra sửa chữa - Tìm hiểu đề giúp chúng ta đi đúng yêu cầu của đề bài, tránh lạc đề; lập dàn ý giúp người viết trình bày sự việc một cách mạch lạc, rõ ràng... 1. Tìm hiểu đề và 2. Vận dụng: B1.Tìm hiểu đề: tìm ý: - Kiểu bài : NL về một tư tưởng đạo lí. - Nội dung: Đạo lí uống nước nhớ nguồn - Pvi kiến thức cần có: + Hiểu về tục ngữ Việt Nam + Vận dụng các tri thức về đời sống. - Tìm ý: +Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ; +Nhận định, đánh giá câu tục ngữ (ý nghĩa của câu tục ngữ) +Hiện nay truyền thống ấy được vận dụng như thế nào... 2. Lập dàn ý: B2 Lập dàn ý a. Mở bài: Dẫn dắt vấn đề. - Nêu vấn đề và trích dẫn câu tục ngữ. b. Thân bài * Giải thích : - Nghĩa đen: Uống nước là sử dụng nước có trong tự nhiên để tồn tại và phát triển - Nghĩa bóng: Uống nước”: hưởng thụ thành quả, sản phẩm vật chất và tinh thần; “Nhớ nguồn”: là lòng biết ơn đối với những người đã làm ra thành quả; -> Nghĩa chung: Hưởng thụ thành quả phải biết ơn người tạo ra thành quả (lòng biết ơn) * Nhận định, đánh giá. 122
- Là lời nhắc nhở đối với những ai vô ơn. - Câu tục ngữ nêu đạo lí làm người. - Câu tục ngữ nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc, nền tảng để duy trì và phát triển xã hội. * Mở rộng vấn đề: - Khích lệ mọi người cống hiến cho xã hội, cho đất nước. - Lên án phê phán những người có thái độ vô ơn. -“nhớ nguồn” một cách thiết thực ... c. Kết bài - Câu tục ngữ thể hiện một nét đẹp của truyền thống và con người Việt Nam. - Khuyên nhủ, kêu gọi mọi người. 3. Viết bài: B3. Viết bài: Dựa vào bài để viết thành bài hoàn chỉnh 4. Đọc lại và sửa B4. Đọc và kiểm tra sửa chữa. chữa: *Báo cáo kết quả HS trình bày kết quả của nhóm mình đã được phân công, HS nhóm khác nhận xét đánh giá, bổ sung, đưa ra câu hỏi để y/c giải đáp *Đánh giá kết quả - Giáo viên nhận xét, đánh câu trả lời của HS ->Giáo viên chốt kiến thức trên bảng phụ hoặc trên sản phẩm của HS; HS ghi vở ? Như vậy dể tiến hành tạo lập một bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí chúng ta thực hiện như thế nào? HS trả lời * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình * Ghi nhớ: sgk các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Vận kiến thức đã học thực hiện tìm hiểu đề lập dàn ý đại cương cho đề bài sau: Suy nghĩ về câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. 123
- Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Em hãy tự đặt một đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí và vận dụng các kiến thức đã họ để giải quyết đề bài đó? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 31/01/2019 Tuần 23: Ngày soạn: 29/01/2020 Ngày dạy: /02/2020 Bài 22- Tiết 114. Tập làm văn. CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và rèn luyện kĩ năng viết một văn bản nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng đạo lí. 3. Thái độ: giáo dục HS các vấn đề đạo lí. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… 124
+ Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ ? Để tạo lập một văn bản NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí chúng ta sẽ tiến hành theo mấy bước? Đó là những bước nào? Nhiệm vụ của từng bước ra sao? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm:. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv dẫn dắt vào bài: B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 125
* Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Đề bài: Tinh thần tự học Hãy thực hành tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn trên? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: B1.Tìm hiểu đề: - Kiểu bài : NL về một tư tưởng đạo lí. - Nội dung: Tinh thần tự học - Pvi kiến thức cần có: Kiến thức về đời sống. - Tìm ý: +Giải thích Thế nào tự học; người có tinh thần tự học là gì... +Nhận định, đánh giá : Tự học có vai trò ý nghĩa như thế nào +Tinh thần tự học trong giới trẻ hiện nay thế nào? B2 Lập dàn ý a. MB: Giới thiệu ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề tự học. b. TB: * Giải thích: - Học là gì? + Học là quá trình tiếp nhận tri thức, kiến thức và hình thành kĩ năng của một cá nhân. + Có học mới có kiến thúc và kĩ năngđể sống hòa nhập với XH. + Không ai có thể học hộ ai được vì ai học thì người ấy có kiến thức, kĩ năng. - Thế nào là tự học? + Là tự mình, độc lập tiếp nhận tri thức và hình thành kĩ năng. + Có 3 loại: Tự học hoàn toàn (tự mày mò). Tự học có hướng dẫn, chỉ bảo của người khác. Học theo trường lớp ( có thầy dạy) nhưng chủ động, tích cực tiếp nhận tri thức và hình thành kĩ năng. * Nhận định, đánh giá: Ý nghĩa và tầm quan trọng của tự học: Tự học có vai trò rất quan trọng đối với mỗi người nhất là trong tình hình hiện nay. - Tự học càng quan trọng hơn với giới trẻ bởi họ là chủ nhân tương lai của đất nước cần phải có tri thức kĩ năng ... để đáp 126
III. Luyện tập:
- Tính chất của đề bài: ........ - Yêu cầu: ...
a. MB: ... b. TB: * Giải thích: - Học là gì? ....
- Thế nào là tự học? ................ *
Nhận định, đánh giá: ...........
ứng yêu cầu của xã hội. - Tự học là phương pháp học cần thiết có ý nghĩa với mọi người. Tự học giúp ta có ý chí vượt qua mọi khó khăn, trở ngại để học, làm việc có hiệu quả. - Tinh thần tự học là một đức tính tốt đẹp của mỗi con người. - Nêu VD một vài tấm gương tự học tiêu biểu, nêu kinh nghiệm tự học của cá nhân. * Mở rộng vấn * Mở rộng vấn đề: - Hiện nay nhiều người có tinh thần tự học... đề:............... - Bên cạnh đó còn có nhiều người nhất là giới trẻ chưa có tinh thần tự học, còn ham vui chơi, những người đó rất đáng bị lên án phê phán - Để có thể nhanh chóng chiếm lĩnh được tri thức của nhân loại em sẽ cố gắng tự học nhiều hơn nữa.... c. KB: c. KB: - Khẳng định vai trò tự học và tinh thần tự học trong việc phát ................ huy và hoàn thiện nhân cách của mỗi con người. - Khuyên nhủ, kêu gọi mọi người* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Vận kiến thức đã học thực hiện tìm hiểu đề lập dàn ý đại cương cho đề bài sau: Suy nghĩ về câu tục ngữ: Lá lành đùm lá rách - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 127
? Em hãy tự đặt một đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí và vận dụng các kiến thức đã họ để giải quyết đề bài đó? Sưu tầm những bài NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí hay để đọc và tham khảo cách viết. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 31/01/2019
128
Tuần 23:
Ngày soạn: 29/01/2020 Ngày dạy: /02/2020 Bài 22- Tiết 115. Tập làm văn. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Củng cố lại lí thuyết làm một bài văn nghị luận về một sự việc, ht đời sống. - Nhận rõ ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình để có hướng khắc phục nhất là những lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu. 2. Kĩ năng: - Sửa lỗi - Tạo lập văn bản 3. Thái độ: : - Trung thực, có ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, chấm bài 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Trả bài: Hoạt động của giáo viên Nội dung và học sinh * GV gt đề bài trên bảng phụ. I. Đề bài : Suy nghĩ của em về hành động vứt rác Hướng dẫn HS phân tích đề. bừa bãi nơi công cộng của nhiều bạn trẻ hiện nay. - Gọi HS đọc lại đề bài. II. Gợi ý đáp án và biểu điểm chấm ? Phân tích yêu cầu của đề *Kĩ năng:2đ bài. - HS v.dụng cách làm bài nghị luận để tạo lập được Tìm hiểu đề vb nghị luận có bố cục đầy đủ, rõ ràng 0,5đ - TL : nghị luận xã hội - Diễn đạt tốt, chữ sạch, đẹp, ko sai các lỗi hoặc sai - ND : Hiện tượng vứt rác 2 lỗi từ trở xuống 0,5đ -Đặt nhan đề : 1đ bừa bài nơi công cộng. - Phạm vi: Kiến thức trong * Kiến thức: 8đ thực tế cuộc sống. a. Mở bài : 0,5đ 129
* Hướng dẫn HS xây dựng dàn ý sơ lược. - GV tổ chức cho HS thảo luận xây dựng dàn ý theo đáp án của tiết 104-105 - GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh theo yêu cầu cần đạt và thông qua biểu điểm cho từng phần.
* Nhận xét và đánh giá bài làm của HS. - GV nhận xét, đánh giá
- Gt hiện tượng vứt rác bừa bãi nơi công cộng. b. Thân bài : 7đ - Biểu hiện: Hiện tượng vứt rác bừa bãi nơi công cộng: trong quán ăn, rạp chiếu phim, trong công viên, trên đường phố…. -> Hiện tượng rất phổ biến hiện nay. 1,5 đ - Tác hại : mất mĩ quan, ô nhiễm môi trường; Gây nguy hiểm cho người khác: vỏ chuối, mảnh thủy tinh…; làm xấu hình ảnh của ta trong mắt bạn bè quốc tế... 1,5 đ Nguyên nhân : 1,5đ + Sự yếu kém về nhận thức của mỗi người trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, thiếu tinh thần bảo vệ, giữ gìn, xây dựng mĩ quan nơi công cộng. Thiếu ý thức tôn trọng người lao động, nhất là những công nhân vệ sinh môi trường. + Chưa nhận thức được tác hại to lớn của hành động xả rác bừa bãi ... + Sự giáo dục của cha mẹ của thầy cô về vấn đề này chưa sâu + Chưa có chế tài xử lí nghiêm khắc các hành vi xả rác thải ra môi trường, quản lí còn lỏng lẻo…..... - Giải pháp: 1,5đ + Nâng cao ý thức trách nhiệm giữ gìn, xây dựng môt môi trường xanh –sạch- đẹp. + Tuyên truyền, giáo dục mạnh mẽ hơn nữa về tác hại của hành vi xả rác bừa bãi ra môi trường. + Nhà nước cần có chế tài xử lí thật nghiêm khắc phạt thật nặng đối với những cá nhân tổ chức vi phạm… - Bài học: Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường ngay từ những việc nhỏ nhất những thói quen nhỏ nhất c. Kết bài : 0,5đ - Xả rác thải ra môi trường là những hành động việc làm đáng bị lên án và phê phán. - Kêu gọi mọi người... III. Nhận xét, chữa lỗi I/. Về ưu điểm - Bài làm tốt: V. Thảo, CP Annh 130
chung. 1. Về ưu điểm - Nhìn chung các em đã xác định được đúng nội dung và phương pháp làm bài văn nghị luận. Hệ thống luận điểm rõ ràng, biết sắp xếp theo một trình tự hợp lí các ý: Biểu hiện - Nguyên nhân Tác hại - Cách khắc phục. - Biết đặt những nhan đề khá ấn tượng, sát với nội dung bài văn như : Tiếng kêu cứu của môi trường, Hãy cứu lấy hành tinh của chúng ta, Hãy bảo vệ môi trường sống, Rác - mối hiểm hoạ của loài người… - Nội dung đảm bảo theo yêu cầu chung. - Một số bài văn thể hiện rõ giọng văn nghị luận, có màu sắc triết lí… 2. Về tồn tại - Lối viết còn ảnh hưởng của văn tự sự, còn kể lể, giãi bày, chưa thể hiện rõ đặc trưng kiểu bài văn nghị luận … - Nội dung bài sơ sài, các luận điểm lộn xộn, thiếu ý, chưa làm rõ được nội dung nghị luận… - Vẫn còn hiện tượng sai nhiều về lỗi câu như lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi viết câu, lỗi viết hoa, viết tắt… - Một số em trình bày bài cẩu thả, gạch xoá nhiều, chữ xấu khó đọc… - Đặc biệt một số em viết
- Có sáng tạo: Hiếu, Thắng II/.Về tồn tại cụ thể ở các bài: a/ Nội dung: -Sơ sài, thiếu ý: Thịnh, 2 Tính, Trường - Không có dẫn chứng xác thực: Đ. Nhung, Tiền Dũng, Hoàng - Làm bài chống đối, cẩu thả: Minh,Tiền, Trường b. Hình thức - Không biết dùng từ: Minh,Tiền, Đỗ Nhung - Lỗi diễn đạt: N.P.Anh, Vương c. Lối khác: - Trình bày không mạch lạc, chưa có sự gắn kết giữa các phần với nhau: C. Nhi - Lỗi chính tả, lỗi lô gic, lỗi dùng từ, đặt câu... Thành, Long, Quân III. Trả bài Lớp trưởng trả bài IV. Đọc bài văn hay X.Thanh, Giang, Trang
131
thiếu dấu(giống như tiếng nước ngoài, ngôn ngữ tắt thường thấy khi nhắn trên điện thoại) IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 31/01/2019
Tuần 24:
Ngày soạn: 13/02/2020 Ngày dạy: /02/2020 Bài 23- Tiết 116. Tập làm văn. NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Giúp học sinh nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện. - Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện và kĩ năng làm bài nghị luận thuộc dạng này. - Đưa ra những nhận xét đánh giá về tác phẩm truyện đã học. 3. Thái độ: 132
- Gi¸o dôc häc sinh say mª häc t¸c phÈm truyÖn, biết nhận xét đánh giá nhân vật trong truyện phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, truyện Lặng Lẽ Sa Pa, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Nữ (Cô kỹ sư): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình. - Nam (bác lái xe): Đến tham dự chương trình, tóm tắt cuộc sống của anh thanh niên 1 mình trên đỉnh núi cao trong suốt 4 năm, thèm người quá nên đẩy cây ra giữa đường để trò chuyện với mọi người... - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm:Anh thanh niên là người yêu đời, yêu nghề có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. 133
- Anh thanh niên khiêm tốn. - Anh hiếu khách .... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv dẫn dắt vào bài: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa trên cơ sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện. Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ: I. Tìm hiểu bài - Giáo viên: bài nghị luân về 1. Vấn đề nghị luận của văn bản là gì? Hãy đặt một nhan đề tác phẩm truyện thích hợp cho văn bản? (hoặc đoạn trích): 2. Vấn đề nghị luận được triển khai bằng những luận điểm nào? Tìm những câu văn nêu cô đúc luận điểm của văn bản? 3. Để khẳng định các luận điểm, người viết đã lập luận như thế nào? Nhận xét về những luận cứ được người viết đưa ra để làm sáng tỏ cho từng luận điểm? 4. Từ đó, em rút ra được nhận xét gì về bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận, trình bày ý kiến - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. + Vấn đề nghị luận: những phẩm chất đức tính tốt đẹp đáng yêu của nhân vật anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm 1. Ví dụ: vật lí địa cầu trong truyện ngắn: “Lặng lẽ Sa Pa” 2. Nhận xét: + Nhan đề : - Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ. - Vẻ đẹp của anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” 2. Tóm tắt các luận điểm của vấn đề nghị luận tìm những câu có ý nghĩa nêu lên hoặc cô đúc luận điểm của bài văn: - Nhận xét, đánh - Dù được miêu tả nhiều hay ít, trực tiếp hay gián tiếp, nhân giá về những vật nào của “Lặng lẽ Sa Pa” củng hiện Lên với nét caọ quý phẩm chất tốt đẹp đáng khâm phục. Trong đó, anh thanh niên làm công tác khí của nhân vật anh tượng kiêm vật lí địa cầu - nhân vật chinh của tác phẩm đã để thanh niên trong 134
Lại cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ. (Các câu nêu vân đề nghị luận). - Trước tiên, nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình. (Câu nêu luận điểm). - Nhưng anh thanh niên này thật đúng yêu ở nỗi “thèm người”, lòng hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến người khác một cách chu đáọ. (Câu nêu luận điểm) - Công việc vất vả, có những đóng góp quan trọng cho đất nước như thế nhưng người thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn. (Câu nêu luân điểm) - Cuộc sống của chúng ta... thật đáng tin yêu. (Đoạn cuôi bài những câu cô đúc vấn đề nghị luận). 3. Để khẳng định các luận điểm, người viết đã: - Lập luận (dẫn dắt, phân tích, chứng minh) một cách đầy thuyết phục. - Các luận điểm của người viết nêu lên rõ ràng ngắn gọn tạo được ấn tượng ở người đọc. - Từng luận điểm đã phân tích chứng minh rõ ràng, với những dẫn chứng cụ thể. Các luận cứ đều xác đáng sinh động vì đó là những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tác phẩm. - Bài văn cũng đã được người viết dẫn dắt tự nhiên với bố cục chặt chẽ. Tự đặt vấn đề rồi phân tích diễn giải, rồi sau đó khẳng định, nâng cao vấn đề cần nghị luận. * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
truyện “Lặng...” Nguyễn Long.
ngắn của Thành
- Những nhận xét được xuất phát từ tính cách của nhân vật.
- Lập luận thuyết phục, nêu luận điểm rõ ràng, dẫn chứng từ tác phẩm.
- Bố cục chặt chẽ, mạch lạc. 3. Ghi nhớ: sgk
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Đọc đoạn văn (trang 64 SGK Ngữ văn 9 tập 2) rồi trả lời câu hỏi: ? Vấn đề nghị luận của đoạn văn là gì? Đoạn văn nêu lên những ý kiến chính nào? Các ý kiến ấy giúp chúng ta hiểu thêm gì về nhân vật lão Hạc? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. 135
- Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:.... + Đoạn văn nghị luận: cái chết của nhân vật lão Hạc, qua đó thấy được vẻ đẹp nhân cách của nhân vật này trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao. + Các ý chính của đoạn văn: - Lão Hạc phải lựa chọn giữa sống và chết; - Lão Hạc đã chọn cái chết trong còn hơn sống khổ, sống nhục. - Cái chết của lão là gieo mầm cho cái sống. + Đoạn văn giúp ta hiểu thêm về nhân vật lão Hạc: - Đó là sự hi sinh cao cả. - Đó là nỗi đau thân phận của con người. * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Viết đoạn văn nghị luận về vẻ đẹp của một nhân vật văn học mà em yêu thích? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Sưu tầm những bài NL về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) hay để đọc và tham khảo cách viết. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau 136
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 15/02/2019 Tuần 24: Ngày soạn: 13/02/2020 Ngày dạy: /02/2020 Bài 23- Tiết 117. Tập làm văn. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Nắm được đề bài nghị luận về tác phẩm truyện. - Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện... 2. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) - Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc lại bài... 3. Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học văn. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, các truyện hiện đại: Lặng Lẽ Sa Pa, Làng...., phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. 137
- Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Nữ (Mụ chủ nhà): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình. - Nam (Ông Hai: Đến tham dự chương trình, tóm tắt cuộc sống của ông Hai khi mới lên tản cư... GV bắt dẫn vào bài: Nhân vật ông Hai có những phẩm chất nào đáng mến ? Vì sao em thích vẻ đẹp đó của ông ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Ông Hai là người yêu làng, yêu nước. - Ông Hai là người chăm chỉ, chịu khó... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv dẫn dắt vào bài: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa trên cơ sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện; cách làm bài nghị luận về truyện như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc I. Đề bài nghị đoạn trích) luận về tác phẩm truyện * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: (hoặc đoạn 1. Các đề bài trên đã nêu ra những vấn đề nghị luận nào về tác trích): phẩm truyện? 2. Các từ suy nghĩ, phân tích trong đề bài đòi hỏi bài làm phải khác nhau như thế nào? 138
- Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận, làm bài - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Các đề bài trên đã nêu ra những vấn đề nghị luận sau: + Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương ở Chuyện người con gái Nam Xương. + Diễn biến cốt truyện trong truyện ngắn Làng của Kim Lân + Thân phận của Thúy Kiều trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều. + Đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng. 2. Các từ suy nghĩ, phân tích trong đề bài yêu cầu ở người đọc những thao tác làm bài khác nhau. Cụ thể như: - Đề “phân tích” yêu cầu phân tích tác phẩm rồi sau đó đưa ra nhận xét thiên về tính khách quan. - Đề “suy nghĩ” yêu cầu nêu ra nhận xét về tác phẩm trên cơ sở một tư tưởng, góc nhìn nào đó. * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích): * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Dựa vào việc chuẩn bị bài rồi hãy cho biết có mấy bước để làm một bài văn NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)? Việc tìm hiểu đề bài, lập dàn ý có ý nghĩa và vai trò như thế nào đối với việc làm bài ? 2. Vận dụng vào làm đề văn: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân. Hãy thực hành tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn trên? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs 139
1. Ví dụ: 2. Nhận xét:
- Đề bài: nêu ra những vấn đề nghị luận về tác phẩm truyện.
- Tùy thuộc đề bài có tính chất khác nhau.
II. Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):
- Dự kiến sản phẩm: 1. - Có 4 bước để làm bài văn NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích): Tìm hiểu đề; Lập dàn ý, Viết bài ; Kiểm tra sửa chữa - Tìm hiểu đề giúp chúng ta đi đúng yêu cầu của đề bài, tránh lạc đề; lập dàn ý giúp người viết trình bày sự việc một cách mạch lạc, rõ ràng... 2. Vận dụng: B1.Tìm hiểu đề: 1. Tìm hiểu đề - Kiểu bài: NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) - Nội dung: suy nghĩ về nhân vật ông Hai: Tình yêu làng quyện và tìm ý: với lòng yêu nước- một nét rất mới trong đời sống tinh thần của người nông dân trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. - Pvi kiến thức cần có: hiểu biết về truyện ngắn “Làng” của Kim Lân. - Tìm ý: (trả lời các câu hỏi) + Nét nổi bật nhất ở nhân vật ông Hai là gì; + Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai được bộc lộ trong tình huống nào; + Tình cảm đó có có đặc điểm gì ở hoàn cảnh lúc bấy giờ; + Những chi tiết nghệ thuật.... B2 Lập dàn ý a. Mở bài: giới thiệu truyện, nhân vật. 2. Lập dàn ý: b. Thân bài: triển khai các nhận định về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai và nghệ thuật đặc sắc của nhà văn * Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai là tình cảm nổi bật, xuyên suốt trong toàn truyện: - Đi tản cư nhớ làng. - Theo dõi tin tức kháng chiến. - Tâm trạng khi nghe tin đồn làng chợ Dầu theo tây. - Niềm vui khi tin đồn được cải chính. * Nghệ thuật xây dựng nhân vật. - Chịn tình huống tin đông thất thiệt để thể hiện nhân vật. - Các chi tiết miêu tả nhân vật. - Các hinhg thức trần thuật (đối thoại, độc thoại...). c. Kết bài: sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật B3. Viết bài: Dựa vào bài để viết thành bài hoàn chỉnh 3. Viết bài: B4. Đọc và kiểm tra sửa chữa. * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các 4. Đọc lại và sửa 140
hs khác nghe. chữa: * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Ghi nhớ: sgk III. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Suy nghĩ của em về truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:.... 1. Lập dàn bài a. Mở bài: giới thiệu về tác gia Nam Cao và truyện ngắn Lão Hạc. b. Thân bài: nêu những suy nghĩ về nhân vật. - Cảnh ngộ éo le của lão Hạc: vợ chết, con đi xa, một mình cô đơn lại bị ốm nặng. - Tình thương con của một người cha (dù đói nhưng không bán mảnh vườn, giữ lại để cho con ngày trở về). - Niềm day dứt của lão hạc sau khi bán con chó Vàng. - Cái chết đau đớn của lão Hạc. - Tấm lòng nhân đạo của nhà văn. c. Kết bài: Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật, thành công củ nhà văn khi xây dựng nhân vật lão Hạc. 2. Viết đoạn văn: dựa vào các ý chính trên. Tham khảo một số đoạn văn dưới đây. a. Mở bài: Nam Cao là một ngôi sao sáng trên bầu trời văn học Việt Nam giai đoạn 1930 1945. Truyện của Nam Cao nóng hổi chất hiện thực của thời đại và chan chứa tấm lòng yêu thương con người, đặc biệt là những người khốn khổ. Cùng với Chí Phèo, Trăng sáng, Đời thừa,.... Lão Hạc là truyện ngắn đặc sắc. Nhân vật trung tâm của thiên truyện là Lão Hạc, một người nông dân gặp nhiều nỗi khổ tâm và bất hạnh vì nghèo đói nhưng chất phác, đôn hậu, thương con. b. Thân bài: Ở lão Hạc có một tấm lòng vị tha, nhân hậu. Tình cảm của lão với "cậu Vàng" được tác giả thể hiện thật cảm động. Lão gọi nó là "cậu Vàng" như “một bà hiếm hoi gọi đứa con cầu tự". Lão bắt rận, cho nó ăn cơm trong một cái bát như nhà giàu.Lão ăn gì cũng không quên phần nó, gắp cho nó một miếng; lão ăn bao nhiêu, nó cũng ăn như thế, thậm chí còn hơn phần lão…Lão coi nó như một người bạn,ngày ngày lão 141
tâm sự, trò chuyện với nó như thể nó cũng là con người. Tình thế cùng đường khiến lão phải bán nó thì trong lão diễn ra sự dằn vặt, đau khổ tột độ. Lão kể cho ông giáo nghe về việc bán "cậu Vàng" với tâm trạng vô cùng đau đớn: "lão cười như mếu và đôi mắt ầng ậng nước". Đến nỗi ông giáo thương quá, "muốn ôm chầm lấy lão mà òa lên khóc".Khi nhắc đến việc "cậu Vàng" bị lừa rồi bị bắt, lão Hạc không nén nổi đau dớn cứ dội lên "Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...". Lão Hạc đau đớn đến thế không phải chỉ vì quá thương con chó mà còn vì không thể tha thứ cho mình vì đã trót lừa một con chó. Ông lão quá lương thiện ấy cảm thấy lương tâm đau nhói khi nhận thấy trong đôi mắt con chó có cái nhìn trách móc. Phải có trái tim vô cùng nhân hậu, trong sạch thì mới bị giày vò lương tâm đến thế, mới cảm thấy có lỗi với một con chó như vậy! Hay: Lão Hạc mang một tấm lòng tự trong cao cả. Lão tự trọng từ với một con chó, với con trai lão, với bà con hàng xóm, với ông giáo và với cả chính bản thân mình.Khi bán con chó, lão đau khổ, vì lão “bằng này tuổi đầu mà còn trót lừa một con chó”. Lão nhớ ảnh mắt của cậu Vàng, mà theo như lời lão là một ánh mắt đầy trách móc, mắng lão tệ hại: “A! Lão già tệ lắm!Tôi ăn ở với lão thế mà lão đối xử với tôi thế này à”. Ánh nhìn đó làm lão ám ảnh và day dứt không nguôi. Lão từ chối mọi sự giúp đỡ của ông giáo, lão lại chuẩn bị sẵn tiền làm ma cho bản thân, gửi ông giáo, để khi lão có việc thì ông giáo đưa ra, coi như là của lão có chút ít, còn lại thì nhờ bà con hàng xóm cả. Lão làm vậy để không phiền lụy tới ai. Từ đó, lão bòn vườn, mò cua,ốc, trai ăn để sống qua ngày, thà chết chứ không chịu mắc nợ ai. Có lẽ hành động bán cậu Vàng của lão chính là bước chuẩn bị cho cái chết của lão. Lão xin Binh Tư ít bả chó với lý do bắt cho nhà khác – một lý do làm Binh Tư tự nghĩ lão giả bộ hiền lành thế nhưng cũng ghê ra phết, một lý do làm ông giáo hiểu lầm lão, hiểu lầm một con người đã “khóc vì trót lừa một con chó, một con người nhịn ăn để có tiền làm ma”.Vậy nhưng hóa ra, lão ăn bả chó để tử tự, để giữ vẹn nguyên tấm lòng trong sáng của lão. Lão ăn bả chó, lão chết như một con chó, vật vã, quằn quại trong đau đớn, để chuộc tội với cậu Vàng. Lão chết cũng là để không bị cuộc sống dồn đẩy, bị sa hóa biến chất như Binh Tư, hay Chí Phèo.Cái chết của lão cũng chính là sự tự trọng của lão với con lão. Lão sống mà phải dựa vào tiền của con thì thà lão chết còn hơn.Lão Hạc có một tấm lòng thật đáng trân trọng – lòng tự trọng của lão nông nghèo nhưng trong sạch. Lão chọn “chết trong còn hơn sống đục” khi bị dồn vào đường cùng. * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 142
* Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Sưu tầm những bài NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) hay để đọc và tham khảo cách viết. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 15/02/2019
143
Tuần 24:
Ngày soạn: 13/02/2020 Ngày dạy: /02/2020 Bài 23- Tiết 118. Tập làm văn. LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố tri thức về đặc điểm yêu cầu, về cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học ở tiết trước. 2. Kĩ năng: Xác định các bước làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích). 3. Thái độ: Hs yêu thích biết đánh giá về tác phẩm truyện. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, các truyện hiện đại: Chiếc lược ngà, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 144
* Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: - Nữ (Phóng viên): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình. - Nam (bác Ba): Đến tham dự chương trình, tóm tắt lại phần đầu câu chuyện => Xúc động không thể kể hết được câu chuyện => Nhờ cô giáo kể tiếp => GV bắt dẫn vào bài: Nhân vật ông Sáu và Bé Thu có những phẩm chất nào đáng mến ? Vì sao em thích vẻ đẹp đó của ông ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Ông Sáu là người yêu cha rất mực yêu thương con. Bé Thu là cô bé cá tính, yêu cha mãnh liệt, sâu sắc. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv dẫn dắt vào bài: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa trên cơ sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện; cách làm bài nghị luận về truyện như thế nào ? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Chuyển giao nhiệm vụ: I. Ôn tập lí - Giáo viên: thuyết: 1. Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện? 2. Nêu các bước làm bài nghị luận? 3. Yêu cầu các phần của lâp dàn ý - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận, làm bài - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Khái niệm - Nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích) là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của tác phẩm cụ thể. 2. Các bước làm bài; -Tìm hiểu đề, tìm ý. 145
- Lập dàn ý. - Viết bài - Đọc bài viết và sửa chữa * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng II. Luyện tập. * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: * Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích Chiếc lược ngà Nguyễn Quang Sáng. 1. Xác định yêu cầu của đề bài? Theo em trình bày cảm nhận có nghĩa là như thế nào? 2. Phần mở bài em phải giới thiệu như thế nào? 3. Phần thân bài em triển khai thành mấy luận điểm? Luận điểm về nội dung là gì? Từ luận điểm này em triển khai thành mấy l uận cứ và triển khai luận cứ đó như thế nào? 4. Phần kết bài ta làm như thế nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Thể loại: nghị luận về đoạn trích. - Nội dung: Đoạn trích: “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng. - Phải nêu được những cảm nhận sâu sắc của bản thân về nội dung, nghệ thuật của đoạn trích. 2. Mở bài cần giới thiệu được tác giả, tác phẩm, đánh giá khái quát. 3. - Hai luận điểm: một luận điểm về nội dung và một luận điểm về nghệ thuật. - Luận điểm 1 : về ND : + Luận cứ 1: Cuộc gặp gỡ của hai cha con sau tám năm xa cách. Dẫn chứng: Thái độ, tình cảm của bé Thu trước và sau khi nhận ra ông 146
1. Tìm hiểu đề, tìm ý:
2. Lập dàn ý. A. Mở bài: Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, đoạn trích B .Thân bài
Sáu. Tình cảm và tâm trạng của ông Sáu trước thái độ tình cảm - Luận điểm 1: của Thu. + Luận cứ 2: ở khu căn cứ, tình cảm của ông Sáu thể hiện tập Tình cảm cha con trung nhất, sâu sắc nhất. sâu nặng. Dẫn chứng: Tâm trạng ông Sáu sau khi chia tay con, quá trình ông làm ra cây lược, lời trăng trối của ông trước khi ông hi sinh. - NT: - Luận điểm 2: + Cốt truyện chặt chẽ với nhiều yếu tố bất ngờ nhưng hợp lí. Bé Thu không nhận ra cha sau 8 năm xa cách. Nghệ thuật kể Bé Thu nhận ra cha và biểu lộ tình cảm nồng nhiệt và xúc chuyện. động trước lúc chia tay: Sự bất ngờ càng gây hứng thú cho người đọc. + Chọn ngôi kể phù hợp: Truyện được kể qua lời kể của một nhân vật trong tác phẩm: ông Ba, người bạn thân thiết của ông Sáu. Cách lựa chọn ngôi kể như vậy vừa tạo ra ấn tượng khách quan vừa có sức thuyết phục, bày tỏ sự cảm thông chia sẻ. + Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật chính xác hợp lí tinh tế. + Ngôn ngữ tự nhiên, lời kể hấp dẫn. + Kể xen với miêu tả: Giọng kể giàu cảm xúc, chân thực, sinh động, đầy sức thuyết phục. 4. Gợi ý: C. Kết bài. - Đoạn trích diễn tả chân thực, cảm động về tình cảm cha con - Khẳng định lại thắm thiết, sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. thành công về nội - Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, xây dựng tình huống bất ngờ, dung và nghệ tự nhiên, hợp lí, cách miêu tả tính cách nhân vật đặc sắc, thể thuật. hiện tình cảm sâu sắc của tác giả, cảm thông, sẻ chia, trân trọng. * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các 3. Viết bài hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Sưu tầm những bài NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) hay để đọc và tham khảo cách viết. - Học sinh: tiếp nhận: 147
* Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 15/02/2019
Tuần 24:
Ngày soạn: 13/02/2020 Ngày dạy: /02/2020 Bài 24- Tiết 119. Đọc- Hiểu văn bản SANG THU - Hữu ThỉnhI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả. 2. Kĩ năng: - Rèn năng lực đọc hiểu văn bản thơ trữ tình. - Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ,một tác phẩm thơ. 3. Thái độ: Bồi dưỡng học sinh tình cảm, tâm hồn yêu thiên nhiên, cảm nhận sự chuyển đổi tinh tế của thiên nhiên. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. 148
II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, các tài liệu về Hữu Thỉnh và mùa thu,...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động - Dạy học theo dự án hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ ? Nêu những hiểu biết của em về những thay đổi của thời tiết vào mùa thu? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv: Thiên nhiên đất trời Việt nam có 4 mùa xuân , hạ , thu, đông ; mỗi mùa có những vẻ đẹp riêng và lợi ích riêng của nó. Mùa thu đến, Thi sĩ Xuân Quỳnh đó sáng tác rất hay về mùa thu. Cuối trời mây trắng bay 149
Lá vàng thưa thớt quá Phải chăng lá về rừng Mùa thu đi cùng lá Mùa thu ra biển cả Vậy vì sao mùa thu lại là nguồn cảm hứng vô tận của thi nhân. Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu về vẻ đẹp của mùa thu qua bài thơ “Sang thu „. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu chung I. Giới thiệu chung: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Hữu Thỉnh và bài thơ “Sang thu”? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả: 1. Tác giả: - Nguyễn Hữu Thỉnh (1942), quê ở huyện Tam Dương, tỉnh - Nguyễn Hữu Thỉnh Vĩnh Phúc. (1942), quê Vĩnh - Năm 1963, ông gia nhập quân ngũ vào binh chủng Tăng – Phúc. Thiết giáp rồi trở thành cán bộ văn hoá, tuyên huấn trong - Ông là nhà thơ thquân đội và bắt đầu sáng tác thơ. ường viết về đề tài - Ông đã tham gia BCH Hội Nhà văn Việt Nam các khoá con ngời và cuộc III, IV, V. Từ năm 2000, Hữu Thỉnh là Tổng thư ký Hội nhà sống ở nông thôn về văn Việt Nam. mùa thu - Ông là nhà thơ thường viết về đề tài con người và cuộc 2. Văn bản: sống ở nông thôn về mùa thu a. Hoàn cảnh sáng * Văn bản: tác, thể loại: - Bài thơ được tác giả sáng tác vào cuối năm 1977, in lần - Sáng tác năm 1977. đầu tiên trên báo Văn nghệ. - Thể loại: Thơ 5 chữ - Bài thơ được viết vào thời điểm giao mùa hạ với mùa thu b. Đọc, chú thích, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ bố cục: - Trích từ trong tập "Từ chiến hào đến thành phố". - Thể thơ: 5 chữ. - Bố cục: 3 phần (Theo 3 khổ thơ) + Đoạn 1: Tín hiệu báo thu về (khổ 1). + Đoạn 2: Quang cảnh đất trời sang thu (khổ 2). + Đoạn 3: Biến đổi trong lòng cảnh vật (khổ 3). 150
=> Bài thơ triển khai từ một biểu tượng trong ca dao. Bố cục ba phần dẫn dắt theo sự phát triển của hình tuợng trọng tâm xuyên suốt bài thơ: hình tượng con cò trong mối qua hệ với cuộc đời cọn người từ lúc bé-> trưởng thành và theo suốt cuộc đời. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng II. Đọc- Hiểu văn bản: 1. Khổ 1:
Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. a, Tác giả đã cảm nhận được mùa thu về từ những tín hiệu nào của thiên nhiên? (Thể hiện qua những hình ảnh nào)? Em có nhận xét gì về những hình ảnh trên? b, Em hiểu Gió se là gió như thế nào? Từ kinh nghiệm trong thực tế, em hiểu gì về thời điểm hương ổi thơm nồng phả vào gió se? c, Có thể thay từ "Phả" bằng từ nào khác? Tại sao tác giả lại dùng từ phả mà không dùng các từ tương tự? 2. Em hiểu Sương chùng chình qua ngõ có nghĩa là gì? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Nêu tác dụng? 3. Tìm những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ trước sự chuyển biến của thiên nhiên trời đất lúc sang thu? Đó là tâm trạng, cảm xúc gì? Qua đó nêu nhận xét về nhà thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận nhóm - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. a, Nhà thơ chợt nhận ra tín hiệu mùa thu về qua sự cảm - Những hình ảnh nhận: Hương ổi, gió se, sương chùng chình -> Những hình ảnh chọn lọc, đặc trưng. chọn lọc, đặc trưng b, - Gió se là gió hơi lạnh và khô (se lạnh) → gió đặc trưng của mùa thu. - Hương ổi: Đầu mùa thu, cuối tháng 7, tháng 8, lúc 151
này mùa ổi chín rộ. Mùi hương thơm của ổi chín toả vào trong gió gió lạnh làm thức dậy cả không gian vườn ngõ. c, - Từ phả có thể thay bằng từ thổi, đưa, bay, lan, tan… - Từ phả gợi cảm giác hương thơm nồng nàn hấp dẫn của những vườn cây sum suê trái ngọt ở nông thôn Việt Nam. 2. - Chùng chình: từ láy gần nghĩa với dềnh dàng, đủng đỉnh, chầm chậm, lững thững…sương thu giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm nơi đường thôn ngõ xóm. (Ngõ ở đây là ngõ thực hay cũng là ngõ thời gian thông giữa hai mùa hạ sang thu). - Nghệ thuật nhân hóa. 3. - Những từ ...: bỗng, hình như - Thể hiện tâm trạng ngỡ ngàng, ngạc nhiên, bất ngờ, cảm xúc bâng khuâng, chưa hẳn tin. -> Nhà thơ có tâm hồn nhạy cảm, tinh tế. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: Ở khổ thơ đầu tiên, Hữu Thỉnh đã diễn tả sự chuyển biến của trời đất lúc sang thu bằng những hình ảnh chọn lọc, đó là hương ổi, phả vào trong gió se. Mùa thu trong thơ Hữu Thỉnh không phải là trời cao xanh ngắt: “Chòm mây lơ lửng trời xanh ngắt” (Nguyễn Khuyến), không phải sen tàn cúc lại nở hoa hay rặng liễu rủ “đìu hiu” mà là hương ổi…Nói cách khác nhà thơ cảm nhận được mùa thu sang bằng ngọn gió se se lạnh lúc cuối hạ đầu thu chở theo hương ổi đang vào độ chín rộ- một cảm nhận thật tinh tế. Sau đó là sương sương chùng chình qua ngõ. Tác giả đã nhân hoá làn sương nó đi qua ngõ nhà có vẻ cố ý chậm hơn mọi ngày. Những giọt sương nhỏ li ti giăng mắc nhẹ nhàng như cố ý chậm lại thong thả nhẹ nhàng chuyển động chậm chậm sang thu. Hạt sương cũng như có tâm hồn, có cảm nhận riêng thong thả qua ngưỡng cửa của mùa thu vậy… Thu đã sang với rất nhiều nét đặc trưng của nó, bằng rất nhiều giác quan: khứu giác (hương ổi), xúc giác (gió se), thị giác (sương chùng chình). Vậy mà tại sao tác giả lại viết 152
từ láy, nhân hóa -> Tín hiệu chuyển mùa. - Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng.
“Hình như thu đã về”. Còn điều gì nữa mà ngờ? Thu đã về thật rồi sao còn nghi hoặc. Cái chính là ở sự bất ngờ đột ngột: “Bỗng nhận ra...”. Do bất ngờ nên cả khứu giác, xúc giác, thị giác đều mách bảo là thu đã về thật rồi mà người vẫn chưa tin, chưa dám chắc. Cái bảng lảng mơ hồ trong cảm giác “hình như” đó như tôn thêm vẻ khói sương lãng đãng lúc thu sang. Qua đó cũng thể hiện tâm trạng con người lúc sang thu. “Sương chùng chình qua ngõ” hay chính là sự bịn rịn, lưu luyến, bâng khuâng, chín chắn của con người. Phút giao mùa của thiên nhiên ấy thấy rồi mà vẫn khó tin. Do đó “hình như…” như một câu thầm hỏi lại mình. Như vậy, khổ thơ đầu nói lên những cảm nhận ban đầu của nhà thơ về cảnh sang thu của trời đất. Thiên nhiên được cảm 2. Khổ 2: nhận từ ngững gì vô hình (hương, gió), mờ ảo (sương), nhỏ hẹp và gần gũi (ngõ). * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Đất trời sang thu được cảm nhận bằng những sự vật nào? Những sự vật đó được miêu tả bằng cách nào? 2. Em hiểu gì về sự miêu tả của tác giả qua những sự vật trên? 3. Qua đó em có cảm nhận như thế nào về bức tranh không gian mùa thu được tái hiện trong khổ thơ thứ hai của bài thơ và tâm hồn nhà thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1.- Đất trời sang thu được cảm nhận bằng những sự vật: dòng sông, đàn chim, đám mây mùa hạ. - Những sự việc đó được miêu tả bằng: + Nt nhân hóa: sông dềnh dàng, chim vội vã, đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu; + Từ láy: dềnh dàng, vội vã; + Đối lập 2 tính chất: dềnh dàng của dòng sông và vội vã cã của đàn chim; + Sự liên tưởng thú vị. 153
- NT: nhân hóa, từ láy, đối lập, liên tưởng thú vị
-> Không gian và cảnh vật như đang chuyển mình, điềm
2. - Sông dềnh dàng: chậm chạp, thong thả → dòng sông tĩnh bước sang thu. trôi một cách nhàn hạ, thanh thản, gợi lên vẻ đẹp êm dịu của bức tranh thiên nhiên mùa thu… -> Vì thu sang, những cơn mưa lũ mùa hạ không còn nên dòng sông không còn cuồn cuộn, dữ dội và chảy gấp gáp nữa. - Chim vội vã: mùa thu trời bắt đầu lạnh nên những cánh chim bắt đầu vội vã không còn nhởn nhơ rong chơi trong tiết trời mùa hạ, cánh chim bay về phương nam tránh rét… Nhưng nhà thơ cảm nhận sự vội vã của đàn chim thật tinh tế, đó là cái vội vã mới chỉ bắt đầu. - Đám mây mùa hạ như một dải lụa, một tấm khăn voan trên bầu trời nửa đang còn là mùa hạ, nửa đã nghiêng về, đã bước sang ngưỡng cửa của mùa thu. 3. - Không gian và cảnh vật như đang chuyển mình, điềm tĩnh bước sang thu. - Cảm nhận tinh tế của nhà thơ. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv bình: Khổ thơ thứ hai tác giả sư dụng nghệ thuật đối tạo nên hai câu thơ đẹp để nói đến hai tính chất “dềnh dàng” và “vội vã” của hai sự vật “dòng sông” và “đàn chim”. Dòng sông mùa thu thì nhàn hạ, thanh thản, còn những cánh chim mùa thu thì bắt đầu vội vã đi tránh rét. Hơi thu thu bắt đầu thì “Chim bắt đầu vội vã” sự cảm nhận thật tinh tế. Hình ảnh đám mây mùa hạ với sự cảm nhận đầy thú vị, sự liên tưởng độc đáo “vắt nửa mình sang thu”, ta thấy cảm giác giao mùa được diễn tả thật cụ thể và tinh tế: đám mây mùa hạ cũng như đang bước vào ngưỡng cửa của mùa thu vậy. Dường như giữa mùa hạ và mùa thu có một ranh giới thật cụ thể, hữu hình, hiển hiện. Liên tưởng thú vị không chỉ cảm nhận bằng thị giác mà là sự cảm nhận bằng chính tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, yêu thiên nhiên tha thiết của nhà thơ. 3. Khổ 3: Như vậy, bằng sự cảm nhận qua nhiều giác quan, với sự liên tưởng bất ngờ, thú vị cùng tâm hồn nhạy cảm, tinh tế của tác giả ta thấy tất cả không gian, cảnh vật đang chuyển 154
mình từ từ điềm tĩnh bước sang thu. * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Tác giả còn cảm thấy những biểu hiện khác biệt nào của thời tiết khi chuyển từ mùa hạ sang mùa thu? Em hiểu về cái nắng của thời điểm giao mùa này như thế nào? Mưa khi thu sang như thế nào? 2. Hai câu cuối gợi lên những hình ảnh? Em hiểu những hình ảnh trên có ý nghĩa gì? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Các chi tiết: Vẫn còn...Nắng, ...mưa, sấm.... + Cuối hạ đầu thu nắng vẫn còn nhiều nhưng nhạt dần không còn gay gắt nữa. + Những cơn mưa thưa dần và ít đi. 2.- Những cơn mưa mùa hạ bớt đi thì sấm bớt bất ngờ bởi tiếng sấm gắn liền với những cơn mưa mùa hạ. - Những hàng cây cổ thụ bên đường không còn phải giật mình vì tiếng sấm nữa. Và cũng có thể hiểu hàng cây đã đứng tuổi, đã trải nghiệm nhiều nên không còn bất ngờ, giật mình vì tiếng sấm nữa. - Nghĩa ẩn dụ: + Sấm là tượng trưng cho tác động bất thường của ngoại cảnh của cuộc đời. + Hàng cây đứng tuổi là hình ảnh gợi tả những con người từng trải thì vững vàng, bình tĩnh hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, cuộc đời. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv Hai câu thơ không còn chỉ tả cảnh sang thu mà đã chất chứa suy nghiệm về con người và cuộc đời. 155
- Mùa thu đến nắng vẫn còn nhiều, những cơn mưa bớt dần và cũng bớt đi những tiếng sấm bất ngờ. - NT ẩn dụ: những con người từng trải sẽ vững vàng hơn trước những tác động của ngoại cảnh.
Chính nhà thơ đã tâm sự với hình ảnh có giá trị tả thực về hiện tượng thiên nhiên này, ông còn gửi gắm những suy ngẫm về con người: khi con người đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. Hoạt động 3: Tổng kết: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. NT: - Thể thơ 5 chữ, nhịp chậm, âm điệu nhẹ nhàng. - Sử dụng những từ ngữ có giá trị gợi tả, gợi cảm cao. - Sự cảm nhận tinh tế, thú vị, liên tưởng bất gờ. - Hình ảnh chọn lọc, đặc trưng. 2. ND: - Hình ảnh chọn lọc, đặc trưng. - Sự chuyển biến của thiên nhiên, đất trời từ hạ sang thu. - Lòng yêu thiên nhiên của tác giả. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Nêu cảm nhận khổ thơ mà em thích? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: HS trả lời 156
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật: - Thể thơ .... - Sử dụng... - Sự cảm nhận... - Hình ảnh... 2. Nội dung:.......
* Ghi nhớ: sgk
IV. Luyện tập:
* Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Cảm nhận mùa thu sang ở quê hương em? ? Vẽ sơ đồ tư duy kiến thức cơ bản cần nắm chắc khi học bài “Sang thu” ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm đọc những tác phẩm viết về mùa thu, cho Hs nghe bài hát được phổ nhạc từ bài thơ của Xuân Quỳnh. “ Thơ tình cuối mùa thu ”… - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... 157
Kí duyệt: 15/02/2019
Tuần 24:
Ngày soạn: 13/02/2019 Ngày dạy: /02/2019 Bài 24- Tiết 120. Đọc- Hiểu văn bản NÓI VỚI CON - Y PhươngI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: 158
- Giúp học sinh cảm nhận được tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái. - Tình yêu quê hương sâu nặng cùng niềm tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của dân tộc mình qua lời thơ Y Phương. - Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình - Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ miền núi. 3. Thái độ: - Giáo dục tình cảm gia đình… - Bồi dưỡng học sinh tình cảm, tâm hồn yêu thiên nhiên, cảm nhận sự chuyển đổi tinh tế của thiên nhiên. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, các tài liệu về Y Phương,...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ 159
Bật lời bài hát: Cám ơn cha ( hoặc bài hát nào đó về cha) Cám ơn cha (Hồ Ngọc Hà) Giữa ánh sáng của vinh quang Con luôn thấy thấp thoáng cha thầm lặng Ánh mắt sáng những niềm vui khi con thành công Cho con thêm vững vàng sải bước trên đường xa. Cha cho con những giấc mơ Bao dung cho con những khi lạc đường Nâng đôi tay cho đời con bay cao mạnh mẽ Con luôn tự hào khi được là con của cha. ? Em cảm nhận được điều gì sau lời bài hát? ? Em hãy kể tên những văn bản, đọc bài ca dao em biết viết về tình cảm gia đình? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Tình cảm cha con * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu chung I. Giới thiệu * Chuyển giao nhiệm vụ: chung: - Giáo viên: ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Y Phương và bài thơ “Nói với con”? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả: 1. Tác giả:... - Quê Trùng Khánh – Cao Bằng – dân tộc Tày - Năm 1968, ông nhập ngũ và họat đông trong quân đội đến năm 1981 ông chuyển về công tác tại sở văn hóa thông tin tỉnh Cao 160
Bằng - Từ năm 1993, ông là Chủ tịch hội Văn nghệ Cao Bằng. - Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy đầy hình ảnh của con người miền núi. * Văn bản: - Bài thơ trích trong cuốn: “Thơ VN” 1945-1985. - Thể thơ: tự do - Bố cục: 2 phần (Theo 2 khổ thơ) + Đoạn 1: (Từ đầu đến "ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời) con lớn lên trong tình yêu thương sự nâng đón của cha mẹ, trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hương + Đoạn 2: còn lại: lòng tự hào về sưc sống mạnh mẽ, bền bỉ và truyền thống tốt đẹp của quê hương mình và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
2. Văn bản: a. Xuất xứ, thể loại: - Trích.... - Thể loại: tự do b. Đọc, chú thích, bố cục:
II. Đọc- Hiểu văn Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản: bản: * Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Con lớn lên - Giáo viên: trong yêu thương 1. Đọc 4 câu đầu, em chú ý đến những từ ngữ nào? Qua những của cha mẹ sự từ ngữ đó ta thấy xuất hiện hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về đùm bọc của quê những hình ảnh đó? (Gợi lên điều gì?) hương: 2. Các câu còn lại của phần 1 xuất hiện những hình ảnh nào? Em có suy nghĩ gì về những hình ảnh trên? 3. Cách diễn tả của tác giả ntn? Tác dụng…? Như vậy con không 3. Tìm những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ trước sự chuyển biến của thiên nhiên trời đất lúc sang thu? Đó là tâm trạng, cảm xúc gì? Qua đó nêu nhận xét về nhà thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận nhóm - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Những từ: chân phải, chân trái, một bước, hai bước, chạm tiếng nói, tới tiếng cười. 161
- Ta thấy xuất hiện hình ảnh đứa trẻ đang tập đi từng bước chập chững đầu tiên trong sự mừng vui, chờ đón của cha mẹ. -> Hình ảnh thật cụ thể. => Gợi không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt. Từng bước đi, tiếng nói, tiếng cười của con đều được cha mẹ chăm chút, mừng vui đón nhận. Con lớn lên từng ngày trong sự yêu thương, nâng đón của cha mẹ. 2. Hình ảnh người đồng mình: Đan lờ… Vách nhà… - > Những hình ảnh đẹp, gần gũi với những động từ “cài”, “ken” vừa gợi công việc lao động cụ thể về cuộc sống lao động vui tươi của “người đồng mình” vừa nói lên sự gắn bó, quấn quýt. 3. Cách diễn tả mộc mạc gợi khung cảnh rừng núi quê hương thật thơ mộng và tình nghĩa. Thiên nhiên ấy đã che chở và nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn và lối sống. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: Như vậy con không chỉ lớn lên bằng tình yêu thưưong của cha mẹ mà còn trong sự gắn bó keo sơn của “người đồng mình”. Thêm nữa con còn được sống và lớn lên giữa thiên nhiên tươi đẹp của quê hương với một truyền thống nhân ái, nặng nghĩa tình và luôn sẵn sàng san sẻ. Người cha muốn truyền cho con tất cả những cái đẹp, cái quý giá của “người đồng mình”, để con khôn lớn, để đáng yêu như “người đồng mình” và để xứng đáng với mối tình của cha mẹ có ngày cưới “đẹp nhất trên đời” mà cha mẹ luôn nhớ tới.
- Hình ảnh cụ thể => Gợi không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt. Con lớn lên từng ngày trong sự yêu thương, nâng đón của cha mẹ. - Những hình ảnh đẹp, động từ -> Cuộc sống lao động vui tươi vừa nói lên sự gắn bó, quấn quýt. của “người đồng mình”
2. Những đức tính của người đồng * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: mình và mơ ước 1. Tìm những chi tiết thể hiện những đức tính cao đẹp của của người cha về “người đồng mình”? Đó là những đức tính nào? Nhận xét về con: cách nói của tác giả? 2. Em cảm nhận như thế nào về lời thơ "người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương./ Còn quê hương thì làm phong tục" 3. Người cha nói với con về người đồng mình “chẳng mấy ai 162
nhỏ bé” và “không bao giờ nhỏ bé được”. Em hiểu như thế nào về ý muốn của người cha? 4. Qua những lời nói với con, tình cảm nào của người cha đối với quê hương được bộc lộ? * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Chi tiết-> đức tính: - Cao đo nỗi buồn Xa nuôi chớ lớn -> Bền gan vững chí - Không chê đá gập ghềnh Không chê thung nghèo đói -> Yêu quê hương tha thiết - Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Thô sơ da thịt -> Mộc mạc, hồn nhiên, khoáng đạt. - Tự đục đá kê cao quê hương Quê hương làm phong tục -> Mạnh mẽ, giàu ý chí niềm tin. => Cách diễn đạt theo cách cảm nghĩ của người miền núi (ví von, so sánh cũng có lúc mơ hồ nhưng đằng sau đó lại có sự chính xác, gợi cảm, hợp lí và đặc biệt là nội dung đặc sắc. Lặp từ ngữ (sống, không chê, người đồng mình) 2. Người đồng minh chân chất, mộc mạc nhưng khoẻ mạnh giàu ý chí, tự tin trong cuộc sống. 3. Thể hiện ước muốn của người cha: + Con người không bé nhỏ + Có khí phách, ý chí vươn lên trong cuộc sống gian khó. + Tự hào về truyền thống quê hương, cần noi gương tiếp bước vẻ vang + Có nghĩa tình thuỷ chung: không được khác đi, không đánh mất mình. 4. Tình cảm của người cha với quê hương: + Thương yêu quê hương gian lao, vất vả + Tự hào về khí phách và ý chí vươn lên của con người nơi quê hương. + Yêu quý bản sắc văn hoá riêng của dân tộc + Hi vọng thế hệ trẻ nối tiếp truyền thống tốt đẹp của quê hương, dân tộc. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: 163
+ Bền gan vững chí
+ Yêu quê hương tha thiết + Mộc mạc, hồn nhiên, khoáng đạt. + Mạnh mẽ, giàu ý chí niềm tin. -> Cách nói cụ thể, gợi cảm.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng III. Tổng kết: Hoạt động 3: Tổng kết: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. NT: 1. Nghệ thuật: - Giọng điệu thiết tha, trìu mến - Xây dựng các hình ảnh cụ thể mà có tính khái quát, mộc mạc và vẫn giàu chất thơ - Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên. 2. ND: Qua lời người cha nói với con... 2. Nội dung:....... * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: * Ghi nhớ: sgk - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng IV. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Điều lớn lao nhất mà nhà thơ muốn truyền cho con là gì? ? Đặt mình là người con trong bài thơ em có suy nghĩ gì ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: - Điều lớn lao nhất mà nhà thơ muốn truyền cho con là lòng tự hào về sức sống bền bỉ của quê hương và niềm tự tin để con bước vào đời. - Bài thơ giúp ta hiểu thêm sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi. Bài học luôn tự hào, gắn bó với quê hương, gia đình và ý chí vươn lên trong cuộc sống. 164
* Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Suy nghĩ của em về tình cảm cha mẹ dành cho mình - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Tình cảm cha mẹ dành cho chúng ta vô cùng to lớn, không gì kể hết và so sánh được… * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm đọc những tác phẩm viết về tình cảm gia đình… - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... 165
Kí duyệt: 15/02/2019
Tuần 25:
Ngày soạn: 19/02/2019 Ngày dạy: /02/2019 Bài 24- Tiết 121. Tiếng Việt. NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý - Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hàng ngày. 2. Kỹ năng. - Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu - Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể 166
- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp 3. Tư tưởng. Giáo giục cách giao tiếp, ứng xử lịch sự, tế nhị. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: Tình huống thứ nhất: Sắp đến giờ vào lớp, cô giáo hỏi một bạn học sinh: - Mấy giờ rồi em? Tình huống thứ hai: Nam đi học muộn, đến sân trường gặp cô giáo chủ nhiệm, cô hỏi: - Mấy giờ rồi em? ? Tình huống thứ nhất, cô giáo muốn hỏi gì? Tình huống thứ 2 cô giáo muốn nhắc nhở điều gì? 167
- Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: TH1 ->Cô giáo muốn hỏi giờ bạn học sinh. TH2 ->Cô giáo nhắc nhở việc Nam đi học muộn. Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv dẫn dắt vào bài: Trong giao tiếp, chúng ta có thể diễn đạt trực tiếp điều mình nói thông qua những câu, từ ngữ diễn đạt điều đó. Nhưng đôi khi chúng ta diễn đạt một cách gián tiếp (nội dung thông báo không được nói trực tiếp bằng những từ ngữ trong lời nói nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy). Cách diễn đạt như vậy người ta gọi là tường minh và hám ý. Vậy thế nào là tường minh và hàm ý, cô và các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý I. Phân biệt nghĩa * Chuyển giao nhiệm vụ: tường minh và - Giáo viên: hàm ý: 1. Qua câu nói "Trời ơi, chỉ còn có năm phút!", em hiểu anh 1. Ví dụ: thanh niên muốn thông báo điều gì? 2. Nhận xét: 2. Ngoài ra, em hiểu anh thanh niên muốn nói thêm điều gì? (Câu nói này của anh thanh niên còn được hiểu như thế nào?)? Vì sao? Vì sao anh thanh niên không nói thẳng điều đó với ông họa sĩ và cô gái? 3. Theo em trong câu nói "Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!" của anh thanh niên có ẩn ý gì không? Vì sao? Gv: Chiếu VD tình huống lên màn chiếu. Gọi HS đọc. Tình huống: Có một nhóm bạn có năm nguời cùng đi xem phim, trong đó bạn Anh và Bình chuẩn bị vé cho cả nhóm. Anh (hỏi): - Mua được vé chưa? Bình (trả lời): - Mua rồi, được ba vé. 4. Xác định nghĩa tường minh và hàm ý trong câu trả lời của Bình? 5. Qua phân tích ngữ liệu trên, em hãy phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý?(Có điểm gì giống và khác nhau) - Học sinh: tiếp nhận: 168
* Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận, làm bài - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Chỉ còn năm phút là phải chia tay. Phần nghĩa này được diễn đạt trực tiếp qua từ ngữ trong câu nên gọi là nghĩa tường minh. 2. - Anh muốn nói thêm rằng anh rất tiếc vì cuộc gặp gỡ giữa anh cùng cô kỹ sư và ông họa sỹ chỉ còn có năm phút nữa là phải chia tay. - Có thể do ngại ngùng, vì anh thanh niên muốn che dấu tình cảm của mình, vì anh không tiện nói ra… Tuy chỉ thốt lên như vậy, nhưng ông họa sĩ và cô gái kĩ sư vẫn hiểu được tâm trạng của anh thanh niên, vì dựa vào thái độ, sự tiếp đón của anh thanh niên, tính "thèm người" của anh. Đối với anh thanh niên, thời gian còn năm phút là quá ngắn ngủi và rất quý giá, vì khi ông họa sĩ và cô kĩ sư đi rồi anh sẽ chỉ còn lại một mình một mình… Như vậy ta thấy, ngoài việc thông báo thời gian cuộc gặp gỡ chỉ còn năm phút, câu nói của anh thanh niên có ẩn chứa thêm ý anh rất tiếc vì thời gian cuộc gặp gỡ còn quá ít. Phần nghĩa này không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu như phần nghĩa trên nên gọi nó là hàm ý. 3. Câu nói "Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!" của anh thanh niên không có ẩn ý gì. Vì đây là lời nhắc nhở của anh với cô kỹ sư khi tưởng cô để quên chiếc khăn mùi soa. - Mang nghĩa tường minh * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: yêu cầu Hs lần lượt nêu yêu cầu bài tập 1,2,3,4 - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ 169
- Câu “Trời ơi, chỉ còn có năm phút”: + Thông báo chỉ còn năm phút nữa là phải chia tay. -> nghĩa tường minh. + Anh muốn nói thêm rằng anh rất tiếc. -> hàm ý.
- Câu "Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!": không có ẩn ý. -> mang nghĩa tường minh.
* Ghi nhớ: sgk/75 II. Luyện tập:
- Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài 1/75: a,- Câu "Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy". - Cụm từ "tặc lưỡi". b, Những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái: + mặt đỏ ửng (ngượng); + nhận lại chiếc khăn (không tránh được); + quay vội đi (quá ngượng). → Qua các hình ảnh này, có thể thấy cô gái đang bối rối đến vụng về vì ngượng. Cô ngượng vì định kín đáo để khăn lại làm kỷ vật cho người thanh niên, thế mà anh lại quá thật thà tưởng cô bỏ quên, nên gọi cô để trả lại. 2. Bài 3/75,76: - Câu: "Cơm chín rồi!" → Hàm ý: "Ông vô ăn cơm đi!" 3. Bài 4/76: - Các câu in đậm không chứa hàm ý. + Câu 1: câu nói lảng sang chuyện khác. + Câu 2: Là câu nói còn dở dang, chưa hết. 4. Bài 5: - Nghĩa tường minh: Em đến muộn mười lăm phút. - Hàm ý: + Em có đồng hồ không? + Em có nghe thấy tiếng trống không + Em có biết bây giờ là mấy giờ rồi không? * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm những câu thơ, ca dao, tục ngữ mang nghĩa tường minh hoặc hàm ý. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:. - Không thầy đố mày làm nên. (tường minh) - Ăn quả nhớ quả trồng cây. (Hàm ý) 170
* Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 22/02/2019 Tuần 25: Ngày soạn: 19/02/2020 Ngày dạy: /02/2020 Bài 24- Tiết 122: Tập làm văn NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Hiểu rõ thế nào là bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 2. Thái độ: Trân trọng vẻ đẹp của các tác phẩm thơ 3. Kĩ năng: Nắm vững các yêu cầu với một bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ để có cơ sở tiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, 1 số bài thơ, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp thức đề. tác - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi 171
luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ ? Kể tên các dạng văn bản nghị luận đã học trong chương trình Ngữ văn 9 – Học kì II? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí - Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống - Nghị luận về một tác phẩm truyện ( Hoặc đoạn trích) * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv dẫn dắt vào bài: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa trên cơ sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện. Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh I. Tìm hiểu bài * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: nghị luận về 1. Vấn đề nghị luận trong văn bản này là gì? một đoạn thơ, 2. Để triển khai vấn đề nghị luận trên, VB đã nêu những luận điểm bài thơ: nào về hả mùa xuân trong bài thơ? Người viết đã sử dụng những 1. Ví dụ: luận cứ nào để làm sáng tỏ những luận điểm đó? 2. Nhận xét: 3. Chỉ ra các phần MB, TB, KB? Em có nhận xét gì về bố cục của vb? 4. Nhận xét về cách diễn đạt từng đoạn của vb? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ 172
- Hs: thảo luận, trình bày ý kiến - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Vấn đề nghị luận của vb: Hình ảnh mùa xuân và tình cảm thiết tha của nhà thơ Thanh Hải trong bài thơ: “ Mùa xuân nho nhỏ” 2. Những luận điểm về hả mùa xuân trong bài thơ được nêu trong bài viết là: a. Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa. Trong đó hả nào cũng thật gợi cảm, thật đáng yêu b. Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên, đất trời trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ. c. Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng hoà nhập, dâng hiến được nối kết tự nhiên với hả mùa xuân thiên nhiên, đất nớc. - Để chứng minh cho các LĐ, người viết đã chọn giảng và bình các câu thơ, hình ảnh đặc sắc, phân tích giọng điệu trữ tình và kết cấu của bài thơ. 3. - MB: từ đầu...đáng trân trọng - TB: tiếp........chính là sự láy lại các hả ấy của mùa xuân. - KB: còn lại - VB tuy ngắn gọn nhưng bố cục chặt chẽ, đầy đủ các phần. Giữa các phần có sự liên kết tự nhiên về các ý và về diễn đạt 4. Người viết đã trình bày nhưng cảm nghĩ, đánh giá của mình bằng thái độ tin yêu, bằng tình cảm thiết tha, trìu mến. Lời văn toát lên những rung động trước sự đặc sắc của hả, giọng điệu thơ, sự đồng cảm của nhà thơ Thanh Hải * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Bài tập sgk - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. 173
- Vấn đề…
- Chọn giảng… - Bố cục…
- Trình bày…
* Ghi nhớ: sgk II. Luyện tập:
- Dự kiến sản phẩm:.... Ngoài các LĐ về hả mùa xuân, có thể nêu 1 số LĐ sau: - Ước mong hào nhập, cống hiến cuả nhà thơ - LĐ về kết cấu về giọng điệu trữ tình * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: - Viết một đoạn văn phân tích một khổ thơ mà em thích nhất - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: - Tìm đọc những bài văn mẫu phân tích về các bài thơ đã học. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... 174
Kí duyệt: 22/02/2019
Tuần 25:
Ngày soạn: 19/02/2020 Ngày dạy: /02/2020 Bài 24- Tiết 123: Tập làm văn CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Biết cách viết bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ cho đúng với các yêu cầu đã học ở tiêt trước. 175
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng thực hiện các bước khi làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ, cách tổ chức triền khai các luận điểm. 3. Thái độ: Trân trọng vẻ đẹp của các tác phẩm thơ 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, 1 số bài thơ, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp thức đề. tác - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ + GV cho HS hát một bài hát trong chương trình đã được phổ nhạc. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: 176
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I. Đề bài nghị Hoạt động 1: Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ * Chuyển giao nhiệm vụ: luận về một đoạn - Giáo viên: thơ, bài thơ: 1. ? Các đề bài trên thường có cấu tạo ntn? 2. Các từ suy nghĩ, phân tích trong đề bài đòi hỏi bài làm phải khác nhau như thế nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận, làm bài - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Gồm 2 phần :Phần nêu thể loại và phần nêu nội dung 2. Các từ suy nghĩ, phân tích trong đề bài yêu cầu ở người đọc những thao tác làm bài khác nhau. Cụ thể như: - Đề “phân tích” yêu cầu phân tích tác phẩm rồi sau đó đưa ra nhận xét thiên về tính khách quan. - Đề “suy nghĩ” yêu cầu nêu ra nhận xét về tác phẩm trên cơ sở một tư tưởng, góc nhìn nào đó. * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng II. Cách làm bài Hoạt động 2: Cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ nghị luận về đoạn * Chuyển giao nhiệm vụ: thơ, bài thơ: - Giáo viên: 1. Dựa vào việc chuẩn bị bài rồi hãy cho biết có mấy bước để làm một bài văn NL về đoạn thơ, bài thơ? Việc tìm hiểu đề bài, lập dàn ý có ý nghĩa và vai trò như thế nào đối với việc làm bài ? 2. Vận dụng vào làm đề văn: Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh. Hãy thực hành tìm hiểu đề và lập dàn ý cho đề văn trên? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ 177
- Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Có 4 bước để làm bài văn NL về đoạn thơ, bài thơ: Tìm hiểu đề; Lập dàn ý, Viết bài ; Kiểm tra sửa chữa - Tìm hiểu đề giúp chúng ta đi đúng yêu cầu của đề bài, tránh lạc đề; lập dàn ý giúp người viết trình bày ... một cách mạch lạc, rõ ràng... 2. Vận dụng: B1.Tìm hiểu đề: 1. Tìm hiểu đề, - Thể loại: Nghị luận TP thơ - Nội dung: TY quê hương của Tế hanh qua bài thơ “ Quê hư- tìm ý: ơng” - Sáng tác trước CM T8, khi tg học xa nhà và nhớ quê. - TY quê hương của tg được thể hiện trong những hồi ức về quê hương và trong nỗi nhớ quê hương. - LĐ1: TY quê hương của tg thể hiện trong những hồi ức về quê hương. - LĐ2:TY quê hương của tg được thể hiện trong nỗi nhớ trực tiếp 2. Lập dàn ý: B2 Lập dàn ý A. MB B.TB:Ty quê hương thể hiện trong hồi ức về quê hương B1/ Hồi ức về cảnh dân làng ra khơi đánh cá B2/ hồi ức về cảnh làng chài đón đoàn thuyền đánh cá trở về TY quê hương thể hiện trong nối nhớ được bộc lộ trực tiếp C. KB: tình cảm quê hương Giá trị của ty quê hương. B3. Viết bài: Dựa vào bài để viết thành bài hoàn chỉnh 3. Viết bài: B4. Đọc và kiểm tra sửa chữa. * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các 4. Kiểm tra lại hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng III. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: 178
- Giáo viên: Bài tập sgk - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:.... + Là khổ đầu của ba thơ thể hiện nhũng cảm nhận ban đầu của tg về cảnh đất trời sang thu. + Bắt đầu từ hương ổi chín thơm phả vào trong gió se lạnh + Cảm nhận bằng những cảm giác cụ thể và tinh tế + Cảm nhận có phần khá đột ngột và sững sờ * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: - Tìm đọc những bài văn mẫu phân tích về các bài thơ đã học. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 22/02/2019
179
Tuần 25:
Ngày soạn: 19/02/2020 Ngày dạy: /02/2020 Bài 24- Tiết 124+125: Tập làm văn VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6- NGHỊ LUẬN VĂN HỌC I. Mục tiêu cần đạt. 1. Kiến thức: Giúp hs củng cố lại kiến thức về kiểu bài nghị luận văn học. 2. Kỹ năng: Kèn kỹ năng viết văn nghị luận, cách sử dụng các phép phân tích, tổng hợp trong bài viết của mình. 3. Thái độ. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập. - Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước 4. Năng lực: Phát triển năng lực tạo lập văn bản nghị luận, năng lực giải thích, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo. Đồng thời bồi dưỡng tâm hồn nhạy cảm, tình yêu văn học, tình yêu cuộc sống. II- Chuẩn bị - GV: Soạn giáo án, bảng phụ - HS: chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra sự chuẩn bị. 3. Bài mới. * Thiết lập ma trận đề kiểm tra. Cấp độ
Nhận biết
Thông hiểu 180
Vận dụng
Cộng
Tên chủ đề Bài viết TLV số 6: Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) Chủ đề : Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
Nhớ được khái niệm, các bước làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) .
Hiểu được khái niệm và các bước làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) .
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
HS biết cách làm một bài văn nghị luận với bố cục ba phần. Đảm bảo được nội dung cơ bản của bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích: Nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.
HS biết thể hiện quan điểm bản thân về vấn đề nghị luận, biết bình luận đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) .
Số câu: 1 điểm =100. %
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Đề bài Truyện ngắn Làng của Kim Lân gợi cho em những suy nghĩ gì về những chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân Việt Nam thời kháng chiến chống thực dân Pháp? ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM I. Nội dung( 8 điểm) 1. Mở bài ( 0,5 điểm) Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật 2. Thân bài( 7 điểm) a. Tình yêu làng, một bản chất có tính truyền thông trong ông Hai. 181
b. Sau cách mạng, đi theo kháng chiến, ông đã có những chuyển biến mới trong tình cảm. c. Tình yêu làng gắn bó sâu sắc với tình yêu nước của ông Hai bộc lộ sâu sắc trong tâm lí ông khi nghe tin làng theo giặc. - Khi mới nghe tin xấu đó, ông sững sờ, chưa tin. Nhưng khi người ta kể rành rọt, không tin không được, ông xấu hổ lảng ra về. Nghe họ chì chiết ông đau đớn cúi gầm mặt xuống mà đi. - Về đến nhà, nhìn thấy các con, càng nghĩ càng tủi hổ vì chúng nó "cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi". Ông giận những người ở lại làng, nhưng điểm mặt từng người thì lại không tin họ "đổ đốn" ra thế. Nhưng cái tâm lí "không có lửa làm sao có khói", lại bắt ông phải tin là họ đã phản nước hại dân. - Ba bốn ngày sau, ông không dám ra ngoài. Cái tin nhục nhã ấy choán hết tâm trí ông thành nỗi ám ảnh khủng khiếp. Ông luôn hoảng hốt giật mình. Không khí nặng nề bao trùm cả nhà. - Tình cảm yêu nước và yêu làng còn thể hiện sâu sắc trong cuộc xung đột nội tâm gay gắt: Đã có lúc ông muốn quay về làng vì ở đây tủi hổ quá, vì bị đẩy vào bế tắc khi có tin đồn không đâu chứa chấp người làng chợ Dầu. Nhưng tình yêu nước, lòng trung thành với kháng chiến đã mạnh hơn tình yêu làng nên ông lại dứt khoát: "Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù". Nói cứng như vậy nhưng thực lòng đau như cắt. - Tình cảm đối với kháng chiến, đối với cụ Hồ được bộc lộ một cách cảm động nhất khi ông chút nỗi lòng vào lời tâm sự với đứa con út ngây thơ. Thực chất đó là lời thanh minh với cụ Hồ, với anh em đồng chí và tự nhủ mình trong những lúc thử thách căng thẳng này: d. Khi cái tin kia được cải chính, gánh nặng tâm lí tủi nhục được trút bỏ, ông Hai tột cùng vui sướng và càng tự hào về làng chợ Dầu. - Cái cách ông đi khoe việc Tây đốt sạch nhà của ông là biểu hiện cụ thể ý chí "Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước" của người nông dân lao động bình thường. - Việc ông kể rành rọt về trận chống càn ở làng chợ Dầu thể hiện rõ tinh thần kháng chiến và niềm tự hào về làng kháng chiến của ông. * Đánh giá NT. Nhà văn Kim Lân đã khá thành công khi xây dựng nhân vật ông Hai, một lão nông cần cù, chất phác, yêu mến, gắn bó với làng quê như máu thịt. - Nhà văn đã chọn được một tình huống khá độc đáo là sự thử thách bên trong bộc lộ chiều sâu tâm trạng. - Tâm lý nhân vật được nhà văn miêu tả cụ thể, gợi cảm qua các diễn biến nội tâm, qua các ý nghĩ, cảm giác, hành vi, ngôn ngữ. Đặc biệt là nhà văn đã diễn tả đúng và gây được ấn tượng mạnh mẽ về sự ám ảnh, day dứt trong tâm trạng nhân vật. Kết bài( 0,5 điểm) 182
Đánh giá chung về nhân vật II. Hình thức ( 2 điểm) - Bài viết chữ sạch sẽ, diễn đạt trôi chảy, đủ các ý, lập luận chặt chẽ...2 điểm. - Bài viết sai từ 5 lỗi chính tả, diễn đạt, sơ sài... trừ 1 điểm. - Bài viết lạc đề không đúng yêu cầu ( không cho điểm). * Củng cố - GV thu bài. - Nhận xét giờ kiểm tra. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 22/02/2019
Tuần 26:
Ngày soạn: 27/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 25- Tiết 126. Đọc- Hiểu văn bản MÂY VÀ SÓNG - Ra-bin-đra-nát Ta-go I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giưũa em với những người sống trên mây và sóng 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản dich thuộc htể loại thơ văn xuôi. - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ. 3. Thái độ: - Trân trọng tình mẫu tử. - Nghiêm túc học tập. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: 183
+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, các tài liệu về Y Phương,...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: nêu nhiệm vụ : ? Kể tên nhưng tác phẩm viết về tình cảm gia đình ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Bếp lửa, Chiếc lược ngà, Khúc hát ru...., Con cò.... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 184
Hoạt động của giáo viên và học sinh HĐ1: Tác giả và văn bản (5 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: nêu nhiệm vụ ? Giới thiệu vài nét về tác giả, văn bản? Thể thơ ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: xem lại bài đã chuẩn bị ở nhà - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ. - Làm thơ từ sớm và cũng tham gia các hoạt động chính trị và xã hội. - Nhà văn đầu tiên của Châu Á được nhận giải thưởng Nô-ben. - Thơ thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc - GV giới thiệu về tác giả : một người gặp nhiều điều không may trong cuộc sống gia đình (trong 6 năm mất 5 người thân: vợ, con gái thứ 2, cha và anh, con trai đầu) -> Ảnh hưởng đến đề tài trong thơ Thơ ông có nhiều hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng - Xuất bản năm 1909.- Viết bằng tiếng Ben-gan. - Thơ tự do - Thể thơ văn xuôi: câu dài câu ngắn khác nhau, không vần nhưng vẫn có nhạc điệu do yếu tố lặp lại . Bố cục : 2 phần - Đ1 : đến “bầu trời xang thẳm” – Cuộc trò chuyện của em bé với mẹ về lời rủ rê của mây và trò chơi do em bé sáng tạo ra . - Đ2 (còn lại):Cuộc trò chuyện của em bé với mẹ về lời rủ rê của sóng và trò chơi do em bé sáng tạo ra. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Nội dung I. Giới thiệu chung 1. Tác giả :
2. Văn bản a. Xuất xứ, thể thơ
b. Đọc, chú thích, bố cục
II. Đọc- Hiểu văn HĐ 2: Đọc- Hiểu văn bản: bản: * Chuyển giao nhiệm vụ 1. Lời mời gọi của - Gv: nêu nhiệm vụ những người sống 1. Những người sống trên mây, trong sóng nói gì với em bé? trên mây, trong Thế giới mà học vẽ ra như thế nào? sóng. 185
2. Em bé có tâm trạng gì khi nói rằng: Nhưng làm thế nào mình lên đó được? Mình ra ngoài đó được? Họ đáp lại em bé như thế nào? 3. Hình tượng Mây và Sóng trong cuộc đối thoại với em bé được xây dựng bằng biện pháp nghệ thuật nào? Nhận xét về những lời mời gọi đó? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Mây: bình minh vàng, vầng trăng bạc - Sóng: tiếng ca du dương , được đi khắp nơi - Thế giới kỳ diệu lung linh huyền ảo, thú vị hấp dẫn -> tuổi thơ thật khó từ chối 2. Em bé tỏ ra rất muốn đi chơi cùng mây.(Điều này phù hợp với tâm lí của tuổi thơ) - Họ đáp: .... 3. - Nhân hóa. - Lời mời gọi: hàm ý * Báo cáo kết quả: đại diện học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: nêu nhiệm vụ Điều gì đã khiến em bé quyết định từ chối những lời mời gọi, rủ rê của Mây và Sóng? Qua đó em hiểu em bé là người như thế nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Vì không muốn phải xa mẹ, để mẹ ở một mình. -> Tình yêu thương mẹ thật thắm thiết, sâu nặng đã thắng những lời mời gọi -> Giá trị nhân văn của tác phẩm. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 186
- NT: Nhân hóa, hàmý -> Đó lời mời gọi hấp dẫn, thú vị.
2. Lời từ chối của em bé:
Tình yêu thương mẹ thật thắm thiết, sâu nặng đã thắng những lời mời gọi -> Giá trị nhân văn của tác phẩm.
* Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: nêu nhiệm vụ ? Em hãy thuật lại những trò chơi mà em bé nghĩ ra? Qua đó ta thấy trò chơi của em bé có đặc điểm và ý nghĩa gì? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Em bé nghĩ ra: Con là mây.....kì lạ -> Trò chơi tuyệt diệu để hòa hợp thiên nhiên với tình mẫu tử. Hai mẹ con không thẻ tách rời. Tình cảm mẹ con thật thiêng liêng bất tử, vĩnh hằng như thiên nhiên và vũ trụ - do chính con người( em bé) tạo ra. Hai câu cuối bài: “Con lăn… chốn nào” -> Hình ảnh tượng trưng mang màu sắc triết sâu sắc. Tình mẹ con nâng lên kích cỡ vũ trụ. Hình ảnh cuối khẳng định : Mẹ con ta ở khắp mọi nơi, thiêng liêng, không ai có thể tách rời chia cắt được … Cũng có nghĩa là tình mẫu tử ở khắp nơi, thiêng liêng bất diệt. - Em bé hồn nhiên, ngây thơ,trong sáng có trí tưởng tượng phong phú bay bổng. - Ngoài ý nghĩa tình mẹ con, bài thơ còn gợi cho chúng ta những suy ngẫm khác: + Tình mẫu tử là một trong những điểm tựa vững chắc để ta có thể khước từ những cám dỗ và quyến rũ của cuộc sống. + Nhắc nhở mọi người: hạnh phúc không phải là điều xa xôi bí ẩn do ai ban cho mà có ở ngay trong cuộc đời do chính con người tạo lên. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
187
3. Trò chơi của em bé
-> Sự hoà hợp giữa tình yêu thiên nhiên và tình mẫu tử
->Trong cuộc sống con vẫn thường gặp những cám dỗ. Muốn khước từ chúng ta phải có một điểm tựa vững chắc đó là tình mẫu tử ->Bài thơ chắp cánh cho trí tưởng tuợng của tuổi thơ .hạnh phúc không phải là điều gì xa xôi bí ẩn mà ở ngay chúng ta -> Quan hệ tình yêu
* Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: nêu nhiệm vụ 1. Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ? 2. Nêu nội dung của bài thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: suy nghĩ trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
và sự sáng tạo III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: ........ 2. Nội dung:.........
C . HĐ luyện tập( 3 phút) 1. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài IV. Luyện tập: 2. Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày 3. Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi 4. Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS 5. Tiến trình hoạt động: *. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI (1phút) ? Kể tên bài thơ, bài hát có cùng đề tài? Em hãy đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát có chủ đề về tình mẫu tử? *. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV định hướng: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: nêu nhiệm vụ ? Kể tên bài thơ, bài hát có cùng đề tài? Em hãy đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát có chủ đề về tình mẫu tử? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: suy nghĩ trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs 188
- Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: nêu nhiệm vụ: Viết đoạn văn 3 đến 5 câu cảm nhận của em về tình mẫu tử sau khi học xong bài thơ này? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: nêu nhiệm vụ: Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về tình cảm mẹ con. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài - Gv: nhắc nhở Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả (Tiết sau) * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 01/03/2019
189
Tuần 26:
Ngày soạn: 27/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 25- Tiết 127. ÔN TẬP VỀ THƠ
I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: Hệ thống những kiến htức về các tác phẩm thơ đã học. 2.Kĩ năng: -Tổng hợp, hệ thống hoá kiến htức về các tác phẩm thơ đã học . 3. Thái độ: - Nghiêm túc học tập. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, ...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 190
A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề A. Hoạt động khởi động : ( 3 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: nêu nhiệm vụ: ? Kể tên những tác phẩm thơ hiện đại mà em đã học trong chương trình NV9? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. GV: Hôm nay chúng ta cùng đi ôn lại những tác phẩm thơ hiện đại học trong chương trình NV9. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * HĐ1: Bảng hệ thống các tác phẩm thơ.( 10 phút) I. Thống kê các tác * Chuyển giao nhiệm vụ phẩm thơ hiện đại - Gv: nêu nhiệm vụ: Việt Nam ? Nhắc lại tên các bài thơ đã học theo trình tự các bài học của SGK. Nêu yêu cầu các kiến thức tối thiểu cần nhớ được về mỗi tác phẩm (theo các mục ở bảng thống kê). - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: suy nghĩ làm bài 191
- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. T T
1
2
3
BÀI THƠ
TÁC GIẢ
Chính ĐỒNG Hữu CHÍ
NĂM ST
1948
THỂ THƠ
Tự do
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔN G KÍNH
Phạm Tiến Duật
1969
Tự do
ĐOÀN THUY ỀN
Huy Cận
1958
Bảy chữ
ĐÁNH
TÓM TẮT NỘI DUNG
ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT
Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở Chi tiết hình ảnh , cùng chung cảnh ngộ và ngôn ngữ giản dị lí tưởng chiến đấu, được chân thực, cô thể hiện thật tự nhiên, đọng và giàu sức bình dị mà sâu sắc trong biểu cảm. mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính Cách mạng. Qua hình ảnh độc đáo - Chất liệu hiện những chiếc xe không thực sinh động, kính, khắc họa nổi bật hình ảnh độc đáo; hình ảnh những người giọng điệu tự lính lái xe trên tuyến nhiên, khoẻ đường Trường Sơn trong khoắn giàu tính thời kì kháng chiến khẩu ngữ. chống Mĩ với tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm và ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam. Những bức tranh đẹp, rộng lớn, tráng lệ về thiên nhiên, vũ trụ và người lao động trên Nhiều hình biển theo hành trình chuyến ảnh đẹp, rộng ra khơi đánh cá của đoàn lớn. thuyền. Qua đó thể hiện cảm xúc về thiên nhiên và lao động, niềm vui trong cuộc 192
CÁ
4
5
6
sống mới.
Bằng BẾP Việt LỬA
KHÚC Nguyễn HÁT Khoa RU Điềm NHỮN G EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
ÁNH TRĂN G
Nguyễn Duy
1963
1971
1978
Những kỉ niệm đầy xúc động về bà và tình bà cháu, thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước. Chủ Thể hiện tình yêu thương Khai thác điệu ru yếu 8 con của bà mẹ người dân ngọt ngào, trìu chữ tộc Tà-ôi gắn liền với mến. lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu và khát vọng về tương lai.
Kết hợp 7 và 8 chữ
Năm chữ
7
CON CÒ
Chế Lan 1962 Viên
Tự do
8
MÙA XUÂN NHO
Thanh Hải
Năm chữ
1980
Kết hợp giữa biểu cảm với miêu tả và bình luận; sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà.
Từ hình ảnh ánh trăng trong tác phẩm, gợi lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính, gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa, thuỷ chung.
Hình ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng điệu chân thành, nhỏ nhẹ mà thấm sâu.
Vận dụng sáng Từ hình tượng con cò tạo hình ảnh và trong những lời hát ru, giọng điệu lời ru ngợi ca tình mẹ và ý của ca dao. nghĩa của lời ru đối với đời sống mỗi con người. Thể thơ 5 chữ có Cảm xúc trước mùa xuân nhạc điệu trong thiên nhiên, đất nước, thể sáng, tha thiết hiện ước nguyện chân gần gũi dân ca. thành và tha thiết góp Hình ảnh đẹp, 193
NHỎ
9
1 0
1 1
Viễn VIẾNG Phương LĂNG BÁC
SANG THU
NÓI VỚI CON
1976
Tám chữ
Hữu Thỉnh
1977
Năm chữ
Y Phương
Sau 1975
Tự do
mùa xuân nhỏ của đời giản dị,ẩn dụ mình vào cuộc đời chung. Giọng điệu trang Niềm thành kính và lòng trọng tha thiết, xúc động sâu sắc của nhà nhiều hình ảnh ẩn thơ đối với Bác Hồ trong dụ đẹp, gợi cảm, một lần từ Miền Nam ra ngôn ngữ bình dị. viếng lăng bác. Thiên nhiên được gợi Biến chuyển của tả bằng nhiều cảm thiên nhiên lúc giao giác tinh nhạy, ngôn mùa từ hạ sang thu ngữ chính xác, gợi qua sự cảm nhận tinh cảm. tế của nhà thơ. Cách nói giàu Bằng lời trò truyện với hình ảnh vừa cụ con, bài thơ thể hiện sự thể, gợi cảm vừa gắn bó, niềm tự hào về gợi ý nghĩa sâu quê hương và đạo lí sống sa. của dân tộc.
HĐ 2:Sắp xếp các bài thơ theo giai đoạn lịch sử. (3 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: Sắp xếp các bài thơ theo giai đoạn lịch sử. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Giai đoạn 1945 - 1954 : Đồng chí. 2. Giai đoạn 1954 - 1964 : Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò. 3. Giai đoạn 1965 - 1975 : Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. 4. Giai đoạn sau 1975 : Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con, Sang thu. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả 194
II. Sắp xếp các bài thơ theo giai đoạn lịch sử.
* Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
III. Nội dung chính của các tác phẩm thơ
Hoạt động 3: Nội dung chính của các tác phẩm thơ ( 7 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: ? Các tác phẩm thơ kể trên đã tập trung phản ánh những nội dung nào ? Ở mỗi nội dung trên, hãy lấy dẫn chứng tiêu biểu từ các bài thơ đã học để minh hoạ ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Tái hiện cuộc sống đất nước và hình ảnh con người Việt Nam suốt một thời kì lịch sử từ sau Cách mạng 8/1945 qua nhiều giai đoạn : - Đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ với nhiều gian khổ, hi sinh nhưng rất anh hùng. - Công cuộc lao động xây dựng đất nước với những quan hệ tốt đẹp của con người. 2. Tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của con người trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động lớn lao, nhiều đổi thay sâu sắc. - Tình yêu nước, tình yêu quê hương. - Tình đồng chí, sự gắn bó với Cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ. - Những tình cảm gần gũi và bền chặt của con người : tình mẹ con, bà cháu trong sự thống nhất với những tình cảm chung, rộng lớn. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả IV. So sánh * Đánh giá kết quả: một số bài thơ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Hoạt động 4: So sánh một số bài thơ (5 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: ? So sánh các bài thơ? - Học sinh: tiếp nhận: 195
* Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Hai bài thơ : + Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. + Con cò. Giống nhau: Đều đề cập đến tình mẹ con, đều ngợi ca tình mẹ con thắm thiết thiêng liêng. - Cách thể hiện cũng có điểm gần gũi : dùng điệu ru, lời ru của người mẹ. Khác nhau: tình cảm, cảm xúc mỗi bài mang nét riêng biệt. 2. Ba bài : + Đồng chí. + Bài thơ về tiểu đội xe không kính. + Ánh trăng. a. Giống nhau : Đều viết về người lính Cách mạng với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn của họ. b. Khác nhau: Bài 1 : Người lính thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp xuất thân từ nông dân ở những miền quê nghèo khó, tình nguyện và hăng hái đi chiến đấu. - Tình đồng chí dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ, cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn và cùng chung lí tưởng chiến đấu >ập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí ở những người lính Cách mạng. Bài 2 : Khắc hoạ hình ảnh người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn chống Mĩ. Bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm, ý chí bất chấp khó khăn nguy hiểm, tư thế hiên ngang, niềm lạc quan và ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam của những người chiến sĩ lái xe - một hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Bài 3 : Nói về những suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh, nay sống giữa thành phố trong hoà bình. - Bài thơ gợi lại những kỉ niệm gắn bó của người lính đối với đất nước với đồng đội trong những năm tháng gian lao của thời chiến tranh, để từ đó nhắc nhở về đạo lí, nghĩa tình thuỷ chung. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả V. So sánh bút * Đánh giá kết quả: pháp sáng tạo - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau hình ảnh thơ - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 196
Hoạt động 5: So sánh bút pháp sáng tạo hình ảnh thơ (5 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: ? So sánh bút pháp sáng tạo hình ảnh thơ.... - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Hai bài : + Đồng chí. + Đoàn thuyền đánh cá. Bài 1 : Bút pháp hiện thực, đưa những chi tiết, hình ảnh thực của đời sống người lính ->hơ gần như là trực tiếp. Bài 2 : Chủ yếu dùng bút pháp tượng trưng, phóng đại với nhiều liên tưởng tưởng tượng, so sánh mới mẻ, độc đáo. 2. Hai bài thơ : + Bài thơ về tiểu đội xe không kính. + Ánh trăng. Bài 1 : Sử dụng bút pháp hiện thực, miêu tả cụ thể, chi tiết. Bài 2 : Chủ yếu dùng bút pháp gợi tả, không đi vào chi tiết mà hướng tới ý nghĩa khái quát và biểu tượng của hình ảnh * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. C . Hoạt động luyện tập (5 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: ? Kể tên bài thơ có cùng đề tài? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. Hoạt động vận dụng (3 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: 197
Viết đoạn văn 3 đến 5 câu cảm nhận của em về những câu thơ mình yêu thích? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. E. Hoạt động tìm tòi, sáng tạo (1 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: Sưu tầm những bài thơ cùng thời kì và đề tài. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: nhắc nhở Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 01/03/2019
198
Tuần 26:
Ngày soạn: 27/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 25- Tiết 128- Tiếng Việt NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: Hai điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến người nói và người nghe. 2. Kĩ năng: Giải đoán và sử dụng hàm ý. 3. Thái độ: - Nghiêm túc học tập. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực tìm hàm ý trong câu, đoạn văn, biết nói câu văn có sử dụng hàm ý. II. CHUẨN BỊ: 199
1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, ...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp thức đề. tác - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động. A. Hoạt động khởi động ( 3 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: 1. GV đưa ra tình huống: Một HS đi học muộn 15 xin vào lớp. GV hỏi bây giờ là mấy giờ rồi? ? Tìm hàm ý của câu nói của GV? 2. Khi sử dụng hàm ý cần chú ý đến điều gì? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Sao đi học muộn thế. - Rút kinh nghiệm lần sau đừng đi học muộn nhé.... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. GV: dẫn dắt vào bài 200
B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động của giáo viên và học sinh HĐ1: Điều kiện sử dụng hàm ý ( 15 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: 1. Hai câu văn in đậm là lời nói của ai đối với ai? Nêu hàm ý của từng câu ? 2. Vì sao chị Dậu không nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý? 3. Trong hai câu nói đó, hàm ý của câu nào rõ hơn? Vì sao chị Dậu phải nói rõ hơn như vậy ? 4. Chi tiết nào trong đoạn trích cho thấy cái Tí đã hiểu hàm ý trong câu nói của mẹ? 5. Qua ví dụ, em thấy để sử dụng hàm ý, cần có điều kiện nào ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: a. Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa. => Hàm ý : Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. - Đây là điều đau lòng (chị Dậu tránh nói thẳng ra). b. Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. => Hàm ý : Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài. - Hàm ý này rõ hơn. -> Tí đã hiểu ý mẹ (Sự “giẫy nảy” và câu nói trong tiếng khóc). 5. ĐK: - Chị Dậu cố ý đưa hàm ý vào trong câu - Cái Tí có năng lực giải đoán hàm ý * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. C . Hoạt động luyện tập ( 20 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: lần lượt gọi hs nêu yêu cầu của bài tập - Học sinh: tiếp nhận: 201
Nội dung I. Điều kiện sử dụng hàm ý 1. Ví dụ
2. Nhận xét a. Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa. => Hàm ý : Sau bữa ăn này con không còn được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa. - Đây là điều đau lòng (chị Dậu tránh nói thẳng ra). b. Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoài. => Hàm ý : Mẹ đã bán con cho nhà cụ Nghị thôn Đoài. - Hàm ý này rõ hơn. -> Tí đã hiểu ý mẹ (Sự “giẫy nảy” và câu nói trong tiếng khóc). 3. Ghi nhớ II. Luyện tập
* Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Bài tập 1 a. Người nói : Anh thanh niên. - Người nghe : Ông hoạ sĩ và cô gái. - Hàm ý :Mời cô, mời bác vào uống nước. - Hai người nghe đã hiểu hàm ý (Ông theo liền anh thanh niên vào trong nhà… ngồi xuống ghế). b. Người nói : Anh Tấn. - Người nghe : Chị hàng đậu (ngày trước). -> Hàm ý : Chúng tôi không thể cho được. - Người nghe hiểu hàm ý (Câu nói cuối cùng : Thật là càng giàu có càng… càng giàu có). c. Người nói : Thuý Kiều. - Người nghe : Hoạn Thư. -> Hàm ý ở câu 1 : mát mẻ, giễu cợt: quyền quý như tiểu thư cũng có lúc phải đến trước “Hoa nô” này ư ? -> Hàm ý ở câu 2 : Hãy chuẩn bị sự báo oán thích đáng. - Hoạn Thư đã hiểu hàm ý (hồn lạc phách siêu, khấu đầu… kêu ca). Bài tập 2 -Hàm ý : Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão. - Bé Thu dùng hàm ý vì đã có lần (trước đó) nói thẳng rồi mà không có hiệu quả vì vậy mà bực mình. Vả lại lần nói thứ hai này có thêm yếu tố thời gian bức bách (tránh để lâu nhão cơm). - Việc sử dụng hàm ý không thành công bởi người nghe không cộng tác, vờ như không nghe, không hiểu. Bài tập 3 Từ chối. => Có thể điền : - Bận ôn thi. (Hoặc) - Phải đi thăm người ốm Hay một lí do nào khác. Bài tập 4 - Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý : Tuy hi vọng chưa thể nói là thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được Bài tập 5 - Câu có hàm ý mời mọc : Hai câu mở đầu. - Câu có chứa hàm ý từ chối : + Mẹ mình đang đợi… 202
+ Làm sao có thể… * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. Hoạt động vận dụng (5 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: Viết 1 đoạn hội thoại có sử dụng hàm ý? Chỉ ra câu có chứa hàm ý? Nội dung hàm ý? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. E. HĐ 5. HĐ tìm tòi, sáng tạo( 2 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu nhiệm vụ: Sưu tầm những mẩu chuyện có hàm ý. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: suy nghĩ làm bài - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 01/03/2019
203
Tuần 26:
Ngày soạn: 27/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 25- Tiết 129 KIỂM TRA VĂN( PHẦN THƠ)
I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức - Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn lớp 9 - học kì II. 2. Kỹ năng - Rèn luyện và đánh giá kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm, kĩ năng viết văn (sử dụng từ ngữ, viết câu, đoạn văn , cảm nhận thơ). 3. Thái độ - Trung thực, tự giác làm bài. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + Năng lực chuyên biệt: Năng lực làm bài hoàn chỉnh. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, đề bài 2. Chuẩn bị của học sinh: ôn bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần I. MA TRẬN ĐỀ Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Tổng NLĐG cao số - Sáng tác - Đề tài - Chỉ ra và phân I. Đọc –hiểu trong thời - Hình ảnh thơ tích tác dụng của kì nào? - Nội dung biện pháp tu từ Ngữ liệu: - Ý nghĩa - Cách diễn đạt - Phương thức biểu đạt 204
Số câu 2 Số điểm Tỉ lệ II. Tạo lập văn bản
- Nêu được nội dung chính của một bài thơ. 6 1 3,0 1,0 10% 30%
.
9 2,0 20%
6,0 60% Viết một bài văn cảm nhận 1 khổ thơ 1 1 4,0
Số câu Số điểm
4,0
Tỉ lệ 40% 40% Tổng số câu 2 6 1 1 7 Tổng 3,0 2,0 4,0 10,0 số 1,0 điểm Tỉ lệ % điểm toàn 10% 30% 20% 40% 100% bài Phần II. ĐỀ BÀI I. Trắc nghiệm( 4đ) Chọn đáp án đúng nhất trong các câu trả lời sau. 1, Văn bản nào sau đây không phải là sáng tác trong thời kỳ k/c chống Mỹ cứu nước? A, Bài thơ về tiểu đội xe không kính C,Bếp lửa B, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ D, Ánh trăng 2, Tác giả nào sau đây không phải là nhà thơ quân đội? A, Chính Hữu C, Phạm Tiến Duật B, Nguyễn Duy D, Bằng Việt 3, Văn bản nào sau đây không viết về đề tài chiến tranh? A,Đồng chí C, Bài thơ về tiểu đội xe không kính B,Đoàn thuyền đánh cá D,Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ 4, Văn bản nào sau đây không có hình ảnh ánh trăng? A,Đồng chí C, Bài thơ về tiểu đội xe không kính B,Đoàn thuyền đánh cá D, Ánh trăng 5, Nhận xét nào sau đây phù hợp nhất với nội dung bài thơ “ Đồng chí” A, Khắc họa chân thực hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ thời kỳ k/c chống Pháp B, Thể hiện sâu sắc, cảm động tình đồng chí của anh bộ đội cụ Hồ C, Ca ngợi tâm hồn lãng mạn của anh bộ đội 205
D, Miêu tả những nỗi khổ của cuộc đời người chiến sĩ. 6, Văn bản được coi là có lối diễn đạt giàu tính khẩu ngữ: A, Bài thơ về tiểu đội xe không kính C,Bếp lửa B, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ D, Ánh trăng 7,Cụm từ nào sau đây được dùng để nói về ý nghĩa giáo dục tư tưởng của bài thơ“Ánh trăng” A, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây C, Uống nước nhớ nguồn B, Son sắt thủy chung D, Thủy chung tình nghĩa 8, PTBĐ chính của các bài thơ hiện đại Việt Nam sau CM tháng Tám ( NV 9) là? A, Tự sự C, Miêu tả B,Trữ tình D, Tự sự và trữ tình II. Tự luận ( 6đ) Câu 1: (2đ) Viết một đoạn văn phân tích tác dụng của biện pháp tu từ trong cặp câu thơ sau đây: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” ( Viếng lăng Bác- Viễn Phương) Câu 2:(4đ) Cảm nhận khổ thơ đầu bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải bằng một bài văn ngắn. “ Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng.” ( Ngữ văn 9- Tập 2) BIỂU ĐIỂM I Trắc nghiệm- Mỗi câu đúng cho 0,25 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 D B B C A A D D II Tự luận: Gợi ý Câu 1: Hình thức đoạn văn, đúng chính tả, ngữ pháp: 0,75đ Nội dung: Chỉ ra được biện pháp tu từ ẩn dụ trong câu thơ dưới (0,25đ) Phân tích được tác dụng của biện pháp ẩn dụ trong câu thơ là: Hình ảnh mặt trời tự nhiên đem ánh sáng, sự sống cho vạn vật trên trái đất, cũng như Bác đã đem lại nề độc lập tự do, cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhân dân. Ví Bác với những hình ảnh lớn lao phi thường là để ca ngợi công lao trời biển của Người, bày tỏ lòng thành kính biết ơn sâu sắc với người (1đ) Câu 2: Viết thành một văn bản nghị luận ngắn 206
-Mở bài : Giới thiệu vị trí đoạn thơ, nội dung khái quát cả đoạn( trích dẫn)(0,75) - Thân bài: Lần lượt phân tích giá trị nghệ thuật nội dung của đoạn(4,5) +Toàn đoạn là bức tranh xuân của thiên nhiên đất trời: Nghệ thuật đảo trật từ, đưa từ mọc lên đầu câu nhấn mạnh sức sống mãnh liệt của mùa xuân. Bức tranh xuân có sắc màu , âm thanh, hình khối, lấp lánh( D/c: Màu tím biếc bông hoa, màu xanh của dòng sông, bầu trời..) Chỉ bằng vài nét phác họa tác giả đã vẽ ra được một không gian rộng lớn( có chiếu cao, chiều rộng, khoáng đạt) không những vậy bức tranh còn rộn ràng bởi âm thanh của tiếng chim chiền chiện đang nhả từng giọt âm thanh lấp lánh sắc màu (d/c) + Tâm trạng của nhân vật trữ tình đang say sưa ngây ngất trước bức tranh xuân tươi đẹp(Tôi đưa tay...). Giới thiệu cảm xúc mùa xuân sau đó Kết bài: Đoạn thơ là cảm xúc ban đầu về mùa xuân của thiên nhiên, nó là mạch nguồn cảm xúc sau đó của nhà thơ...(0,75) ( Chỉ cho điểm tối đa các phần nếu biết dựng đoạn, lập luận tốt, nhận xét đánh giá chân thực sắc sảo...) IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ...... Kí duyệt: 01/03/2019 Tuần 26: Ngày soạn: 27/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 25- Bài 25- Tiết 130 - Tập làm văn TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Củng cố lại lí thuyết làm một bài văn nghị luận về tpt. - Nhận rõ ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình để có hướng khắc phục nhất là những lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu. 2. Kỹ năng: - Sửa lỗi 3. Thái độ : - Trung thực, bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác. + Năng lực chuyên biệt: Phát hiện lỗi sai, sửa chữa, tự hoàn thiện bài viết để làm bài tốt hơn. II. CHUẨN BỊ: 207
1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: xem lại bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1: GV chép đề bài trên bảng phụ. Hướng dẫn HS phân tích đề. ( 3 phút) - Gọi HS đọc lại đề bài. - Hướng dẫn HS phân tích yêu cầu đề . GV thông qua yêu cầu về KN. * Hoạt động 2: Đáp án ( 7 phút) ? Với đề bài này các em cần đảm bảo những ý nào? I. Đáp án * Hình thức: 1đ - Yêu cầu làm đúng theo phương pháp làm một bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).- Bài viết phải có bố cục đầy đủ 3 phần, mỗi phần đảm bảo yêu cầu của một bài văn nghị luận.- Biết lấy dẫn chứng, dùng hệ thống lí lẽ phân tích để làm nổi bật luận điểm. 0,5đ - Trình bày sạch, đẹp, ko sai các lỗi 0,5đ * Nội dung: 9đ 1. Mở bài: 1đ - Giới thiệu tác giả Kim Lân, hoàn cảnh sáng tác truyện “Làng” và giới thiệu sơ lược về nhân vật ông Hai 2. Thân bài: 7đ Tình yêu làng, yêu nước sâu sắc của nhân vật ông Hai. Tình yêu đó biểu hiện qua từng giai đoạn a. Khi mới xa làng. 1,5đ b. Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc. 3đ c. Khi tin làng Chợ Dầu theo giặc được cải chính. 1,5đ Ở từng luận cứ, HS biết lấy dẫn chứng cụ thể, xác thực phân tích làm rõ tình yêu làng, yêu nước sâu sắc của ông Hai. => Qua đó thấy được những chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. 1đ 3. Kết bài: 1đ - Đánh giá lại sự thành công về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. Đặt trong hoàn cảnh ra đời để nhìn 208
Nội dung * Đề bài: Phân tích bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy.
II. Đáp án ( Như tiết 134+135)
nhận sự thành công ấy. - Nêu những suy nghĩ của bản thân về nhân vật trong tác phẩm. Thang điểm: + Điểm 0-1 : HS không làm được bài, hoặc sai lạc hoàn toàn.. + Điểm 1 ->4,0: HS đáp ứng được một số yêu cầu về kiến thức, song bài viết còn sơ sài, diễn đạt lúng túng. + Điểm 4,0 -> 6,0: HS đáp ứng tương đối đầy đủ yêu cầu, song bài viết chung chung, triển khai chưa thật cụ thể, rành mạch. + Điểm 6 ->8: HS đáp ứng khá tốt các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức, song còn mắc một số lỗi diễn đạt. + Điểm 8,0 ->10: HS đáp ứng tốt về kĩ năng và kiến thức, rành mạch, diễn đạt tốt, sáng tạo. Hoạt động 3: Nhận xét ưu nhược điểm trong bài làm của học sinh.( 10 phút) -H s đã định hướng nội dung, phương pháp -Hệ thống luận diểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực - Đảm bảo nội dung bài Ví dụ : V. Thảo, N. Nhung, Thương … - Nội dung sơ sài ,chữ viết xấu Ví dụ : Tiền, Vương.... Hoạt động 4 : Chữa các loại lỗi trong bài viết của học sinh.( 17 phút) -lỗi chính tả. - Lỗi câu, diễn đạt ,dùng từ....... - GV : hướng dẫn học sinh chữa lỗi - Nhấn mạnh cần chữa như thế nào Hoạt động 5: Cho học sinh trao đổi chéo bài, xem bài viết của bạn, đọc bài viết tốt, bài chưa tốt để học tập, rút kinh nghiệm.( 5 phút) - Đọc 2 bài viết tốt. - Đọc chữa kĩ một bài viết chưa tốt. Hoạt động 6: Thắc mắc của học sinh về điểm trong bài của mình, lấy điểm vào sổ.( 3 phút) Dặn dò: Soạn bài tiết 131. IV. RÚT KINH NGHIỆM: 209
III. Nhận xét đánh giá bài làm của HS 1. Về ưu điểm 2. Về tồn tại
III. Trả bài - Gv trả bài - HS xem lại, thắc mắc (nếu có) - Nếu HS không thắc mắc về điểm, GV gọi điểm, đối chiếu với điểm đã vào sổ. Gv thông qua tổng hợp điểm IV. Tổng hợp điểm
........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 01/03/2019
Tuần 27:
Ngày soạn: 07/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 26- Tiết 131 210
TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Học sinh trên cơ sở nhận thức rõ bản chất khái niệm văn bản nhật dụng là tính cập nhật về nội dung, hệ thống hoá được các chủ đề các văn bản nhật dụng đó học trong toàn bộ chương trình Ngữ văn THCS. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa, so sánh, tổng hợp và liên hệ thực tế. 3. Thái độ : GD HS coi trọng VB nhật dụng, có ý thức sử dụng văn bản nhật dụng. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác. + Năng lực chuyên biệt: Phát hiện lỗi sai, sửa chữa, tự hoàn thiện bài viết để làm bài tốt hơn. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: ôn bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp, kĩ thuật sử dụng khi dạy học: Tên hoạt Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học động Hoạt động - Thuyết trình Kĩ thuật dặt câu hỏi khởi động Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi. tổng - Kĩ thuật học tập hợp kết - Dạy học nêu vần đề, giải quyết vấn đề. kiến thức - Thuyết trình, vấn đáp. tác Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề & giải quyết vấn đề. -Kĩ thuật đặt câu hỏi. luyện tập -Kĩ thuật học tập hợp - Thuyết trình. - Hoạt động nhóm tác Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề & giải quyết vấn đề. - Đàm thoại vận dụng Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề & giải quyết vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi TT- MR 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv: nêu yêu cầu: ? Dựa vào kiến thức đã học, chỉ ra những đặc điểm nổi bật của VBND về nội dung, hình thức thể hiện? Muốn học tốt loại VB này, cần lưu ý điều gì? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. 211
- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm:
a/ + ND: mọi vấn đề của cuộc sống thực tế + HT: đa dạng b/ Lưu ý khi học: Ví dụ: có vốn kiến thức của các môn học và kiến thức thực tế đa dạng,.. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv dẫn dắt vào bài... Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung B. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT I. Khái niệm về văn * Chuyển giao nhiệm vụ: bản nhật dụng: - Giáo viên: 1. Khái niệm: 1. Nêu những hiểu biết của em về VBND, ví dụ như: đề tài, - Văn bản nhật dụng nội dung phản ánh & mục đích sử dụng..., không có khái niệm 2. Tại sao nói: VBND có tính cập nhật? VD? thể loại, không chỉ 3. Lập bảng hệ thống các văn bản nhật dụng? kiểu văn bản nó chỉ đề - Học sinh: tiếp nhận: cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận, trình bày ý kiến nội dung văn bản. - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs 2. Đề tài: - Dự kiến sản phẩm: - Thiên nhiên, môi 1.- Văn bản nhật dụng không có khái niệm thể loại, không trường văn hoá, giáo chỉ kiểu văn bản nó chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính dục, chính trị, xã hội, cập nhật của nội dung văn bản. thể thao, đạo đức, nếp -Đề tài rất phong phú : Thiên nhiên, môi trường văn hoá, sống… giáo dục, chính trị, xã hội, thể thao, đạo đức, nếp sống… 3. Chức năng: - Chức năng: bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, - bàn luận, thuyết đánh giá… những vấn đề, những hiện tượng của đời sống minh, tường thuật, con người và xã hội. miêu tả, đánh giá… 2.- Tính cập nhật là tính thời sự kịp thời, đáp ứng yêu cầu, những vấn đề, những đòi hỏi của cuộc sống hàng ngày. hiện tượng của đời - Tuy nhiên, các văn bản nhật dụng trong chương trình có sống con người và xã tính cập nhật vừa có tính lâu dài của sự phát triển lịch sử xã hội. hội. Chẳng hạn vấn đề môi trường, dân số, bảo vệ di sản văn hoá, chống chiến tranh hạt nhân…đều là những vấn đề nóng 4. Tính cập nhật: là bỏng của hôm nay nhưng đâu phải giải quyết triệt để trong tính thời sự kịp thời, một ngày mai. đáp ứng yêu cầu, đòi VD: -Vấn nạn thành tích trong trường học. hỏi của cuộc sống 212
- Đạo đức suy thoái. hàng ngày, cuộc sống - Ô nhiễm môi trường,... hiện tại gắn với những * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình vấn đề cơ bản của các hs khác nghe. cộng đồng xã hội. * Đánh giá kết quả: II. Nội dung các văn - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau bản nhật dụng - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Phương Văn Lớp Thể loại thức biểu Nội dung chính Nghệ thuật bản đạt Cầu Bút ký Biểu cảm Hơn một thế kỷ qua, cầu Phép nhân hoá Long mang kết hợp từ Long Biên đó chứng kiến được dùng để gọi nhiều sự miêu tả bao nhiêu sự kiện lịch sử cầu Long Biên Biên hào hùng bi tráng của Hà cùng lối viết giàu chứng yếu tố nhân hồi ký Nội. Tuy đã rút về vị trớ cảm xúc bắt khiêm nhường nhưng cầu nguồn từ những 6 lịch sử Long Biên vẫn mói mói hiểu biết và kỷ trở thành một chứng nhân niệm về cầu đó lịch sử không chỉ riêng tạo nên sức hấp của Hà Nội mà của cả dẫn của bài văn. nước Bức Viết thư nghị luận Qua bức thư trả lời yêu Giọng văn truyền thư của kết hợp cầu mua đất của tổng cảm, bằng lối sử thủ lĩnh với biểu thống Mỹ Phreng – Klin, dụng phép So da đỏ cảm, thủ lĩnh người da đỏ Xi – sánh, nhân hoá, thuyết ớt tơn: con người sống điệp ngữ phong minh phải hoà hợp với thiên phú, đa dạng. nhiên phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như mạng sống của chính mình. Đây là vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại. Động bút ký Thuyết Động Phong Nha ở miền Tả kể theo trình Phong minh kết Tây tỉnh Quảng Bình được tự từ ngoài vào Nha hợp miêu xem như là kỳ quan thứ trong. tả, biểu nhất "Đệ nhất kỳ quan". Từ khái quát đến cảm Động Phong Nha đó và chi tiết cụ thể đang thu hút khách tham 213
7
8
Cổng trường mở ra
Tuỳ bút
Biểu cảm kết hợp với tự sự
Mẹ tôi
Tuỳ bút
Biểu cảm kết hợp với tự sự
Cuộc Truyện sống ngắn chia tay của những con búp bê
Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
Ca Huế Bút ký trên sông
quan trong và ngoài nước. Chúng ta tự hào về đất nước có động Phong Nha đó và đang thu hút khách tham quan trong và ngoài nước. Chúng ta tự hào vỡ đất nước có động Phong Nha cũng như thắng cảnh khác (được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thê giới) Tấm lòng yêu thương và tình cảm sâu lặng của người mẹ đối với con cái và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người. Qua bức thư của người bố viết cho con, thể hiện tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái
- Kết hợp với những lời bình của nhà thám hiểm - Lời văn giàu cảm xúc
Những dòng nhật ký tâm tình nhỏ nhẹ và sâu lắng khắc hoạ tâm lý nhân vật rõ nét Với những lời nói chân thành sâu sắc của người bố gợi lại những hình ảnh cụ thể về sự hy sinh của người mẹ. Bài viết đầy cảm xúc. - Tình tiết cảm động - Lựa chọn ngôi kể thứ nhất phự hợp, tạo sự hấp dẫn, chân thực, giàu sức thuyết phục
Cuộc chia tay đau đớn đầy cảm động của hai anh em trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng: tổ ấm gia đình là vụ cùng quý giá và quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn. Không nên vì bất cứ lý do gì làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên trong sáng ấy. Tự sự kết Cố đô Huế nổi tiếng - Miêu tả chân hợp với không phải chỉ có danh thực và sinh miêu tả, lam thắng cảnh và di tích động, giàu yếu tố 214
Hương
biểu cảm
Thông Thông tin về báo ngày trái đất năm 2000. Tài liệu của Sở khoa học Công nghệ Hà Nội
Nghị luận kết hợp với hành chính
Ôn dịch thuốc lỏ
Thuyết minh kết hợp với nghị luận, biểu cảm
Xã luận
lịch sử mà còn nổi tiếng các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình. Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hoá ân nhạc thanh lịch và tao nhó, một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển. Lời kêu gọi bình thường: "Một ngày không dùng bao nilông" được truyền đạt bằng một hình thức rất trang trọng: "Thông tin về ngày trái đất năm 2000". Điều đó cùng với sự giải thích đơn giản và sáng tỏ về tác hại của việc dùng bao nilông đó gợi cho chúng ta những việc có thể làm ngày để cải thiện môi trường sống, để bảo vệ trái đất – ngôi nhà chung của chúng ta. Giống như ôn dịch, nạn nghiện thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổn hại to lớn cho sức khoẻ và tính mạng con người. Song nạn nghiện thuốc là còn nguy hiểm hơn cả ôn dịch: nó gặm nhấm sức khoẻ con người nên không dễ kịp thời nhận biết, nó gây tác hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và xó hội. Bởi vậy muốn chống lại nó, cần phải có quan tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng 215
biểu cảm. - Sự am hiểu tinh tế của người viết về một di sản văn hoá dân tộc.
Giới thiệu chi tiết, cụ thể, số liệu chính xác, lập luận chặt chẽ kết hợp với yếu tố biểu cảm nên tính thuyết phục cao
- Số liệu cụ thể, chính xác. - Bằng cách lập luận chặt chẽ, dẫn chứng cụ thể, cách so sánh bằng nhiều yếu tố biểu cảm nên đầy tính thuyết phục.
Bài toán dân số
9
chống ôn dịch. Đất đai không sinh thêm, con người ngày càng nhiều lên gấp bội. Nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình. Từ câu chuyện một bài toán cổ về cấp số nhân, tác giả đó đưa ra con số buộc người đọc phải liên tưởng suy ngẫm về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới – nhất là ở những nước chậm phát triển. Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa vĩ đại và giản dị
Nghị luận
Nghị luận kết hợp với tự sự, thuyết minh
Phong Nghị cách luận Hồ Chí Minh
Nghị luận kết hợp với thuyết minh, biểu cảm
Đấu Xã luận tranh cho thế giới hoà bình
nghị luận Nguy cơ chiến tranh hạt kết hợp nhân đe doạ toàn thế giới với biểu và sự sống trên trái đất. cảm Cuộc chạy đua vũ trang vô cùng tốn kém và cướp đi của thế giới những điều kiện để phát triển, để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu con người, nhất là ở những nước chậm phát triển. Chiến tranh hạt nhân là điều vô cùng phi lý, phản văn minh vì nú tiêu diệt mọi sự sống. Vì vậy đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá nguy cơ chiến 216
Dựa trên cơ sở một bài toán cổ kể về việc kén rể nhà thông thái làm cơ sở cho việc lập luận thêm chặt chẽ. Các số liệu cụ thể, chính xác.
Chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp mạch lạc, phự hợp, hài hoà. Ngôn từ sử dụng chuẩn mực, hình ảnh đẹp Bài viết giàu sức thuyết phục bởi lập luận chặt chẽ, tính chính xác cụ thể và nhiệt tình tác giả
tranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết thân và cấp bách của mỗi người, của toàn thể loài người. Tuyên Tuyên Nghị luận Bảo vệ quyền lợi chăm lo Bố cục mạch lạc, kết hợp đến sự phát triển của trẻ hợp lý. Các ý bố thế bố giới về với thuyết em là trong những vấn đề trong văn bản cú sự sống minh quan trọng, cấp bách, có ý mối quan hệ với còn nghĩa toàn cầu. Bản tuyên nhau. bảo vệ bố của hội nghị cấp cao và phát thế giới về trẻ em ngày triển 30/9/90 đó khẳng định trẻ em điều ấy và cam kết thực hiện những nhiệm vụ có tính toàn diện vì sự sống còn và phát triển của trẻ em, vì tương lai của toàn nhân loại C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm, nhóm các VB em vừa liệt kê trên theo nội dung mà nó phản ánh? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:.... 1/ Bảo vệ môi trường: “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000- Nguyễn Khắc Viện”,... 2/ Phong cách, lối sống: “Phong cách Hồ Chí Minh- Lê Anh Trà”,.. 3/... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Trong các văn bản nhật dụng đó học em thích nhất văn bản nào? Vì sao? ? Viết đoạn văn ngắn về một vấn đề trong cuộc sống mà em thấy tâm đắc nhất? 217
- Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: Câu 1: hs tự do trả lời, miễn là hợp lí, đúng pháp luật. Câu 2: hs phải đảm bảo: + viết 1 đoạn văn. + nội dung liên quan đến một vấn đề trong cuộc sống em thấy tâm đắc. * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Trong cuộc sống hiện tại, em gặp những nội dung nào có tính cấp bách khác ngoài những nội dung em được học? ? Viết một bài văn ngắn nêu ý kiến của em về vấn đề ấy? - Học sinh tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 08/03/2019 Tuần 27:
Ngày soạn: 07/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 26- Tiết 132 TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG 218
I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Học sinh trên cơ sở nhận thức rõ bản chất khái niệm văn bản nhật dụng là tính cập nhật về nội dung, hệ thống hoá được các chủ đề các văn bản nhật dụng đó học trong toàn bộ chương trình Ngữ văn THCS. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng hệ thống hóa, so sánh, tổng hợp và liên hệ thực tế. 3. Thái độ : GD HS coi trọng VB nhật dụng, có ý thức sử dụng văn bản nhật dụng. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác. + Năng lực chuyên biệt: Phát hiện lỗi sai, sửa chữa, tự hoàn thiện bài viết để làm bài tốt hơn. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: ôn bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp, kĩ thuật sử dụng khi dạy học: Tên hoạt Kĩ thuật dạy học Phương pháp thực hiện động Hoạt động - Thuyết trình Kĩ thuật dặt câu hỏi khởi động Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi. hình thành - Dạy học nêu vần đề, giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Thuyết trình, vấn đáp. kiến thức Hoạt động -Dạy học nêu vấn đề & giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi. luyện tập đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Thuyết trình. - Hoạt động nhóm Hoạt động -Dạy học nêu vấn đề & giải quyết vấn Kĩ thuật đặt câu hỏi đề. vận dụng - Đàm thoại Hoạt động -Dạy học nêu vấn đề & giải quyết vấn Kĩ thuật đặt câu hỏi TT- MR đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: nêu nhiệm vụ: ? Từ bảng hệ thống các VBND tiết trước, em cho biết hình thức thể hiện VBND ? ? Hãy trình bầy cách học VBND hiệu quả nhất? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ 219
- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv dẫn dắt vào bài... Hoạt động của giáo viên và học sinh B. HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Em hãy tìm các thể loại mà văn bản nhật dụng đã sử dụng? (Gợi ý dựa vào bảng thống kê)? Ví dụ? 2. Không có tính bắt buộc hay những yêu cầu cao như các thể loại khác, VBND có được coi là tác phẩm văn chương không? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận, trình bày ý kiến - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Thể loại: có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản: tự sự, thuyết minh, miêu tả,.. Ví dụ: ( dựa vào bảng tiết trước để trả lời) - Ví dụ: Cổng trường mở ra - Biểu cảm ( miêu tả, hồi kí.) 2. Văn bản nhật dụng không được xếp vào các thể loại như: Thơ, truyện, kiểu loại như tự sự, biểu cảm, miêu tả mà văn bản nhật dụng chỉ mang tính cập nhật những vấn đề mang tính thời sự mà thôi. - Giá trị văn chương không phải là yêu cầu cao nhất nhưng cũng là 1 yêu cầu quan trọng. Các văn bản nhật dụng đều vẫn thuộc về 1 kiểu văn bản nhất định: miêu tả, thuyết minh… * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các hs khác nghe. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Nội dung III. Hình thức văn bản nhật dụng:
1. Thể loại: có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, thuyết minh,.. 2. Giá trị văn chương: Các văn bản nhật dụng đều vẫn thuộc về 1 kiểu văn bản nhất định: miêu tả, thuyết minh…
IV. Phương pháp 220
học văn bản nhật * Chuyển giao nhiệm vụ: dụng: - Giáo viên: - Đọc kĩ văn bản, ? Để học tốt một văn bản nhật dụng, ta phải làm ntn? tìm hiểu chú thích - Học sinh: tiếp nhận: - Trả lời đầy đủ, chính xác các câu * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận, trình bày ý kiến hỏi phần đọc hiểu - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Phân tích đặc - Dự kiến sản phẩm: điểm thể loại, phân - Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu chú thích tích các chi tiết cụ - Trả lời đầy đủ, chính xác các câu hỏi phần đọc hiểu thể về hình thức - Phân tích đặc điểm thể loại, phân tích các chi tiết cụ thể về biểu đạt khái quát hình thức biểu đạt khái quát chủ đề. chủ đề. - Có sự liên hệ thực tế. - Có sự liên hệ * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các thực tế. hs khác nghe. - Nắm vững kiến thức các môn học. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Biết và sử dụng tốt - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và nhiều phương thức ghi bảng biểu đạt. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Nêu lợi ích và tiêu cực trong việc bỏ thi tốt nghiệp ở tiểu học và THCS 2. Làm thế nào để khắc phục nạn phao thi, ở lớp - ở trường em? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:.... 1. - Lợi ích: + Xóa bỏ áp lực tinh thần cho HS, GV + Đỡ tốn phí. - Tiêu cực: + Suy giảm về mặt đạo đức + Nếu em nào không có ý thức tự học dẫn đến kết quả học tập không cao, tụt hậu. 2. Khắc phục - Nạn phao thi: + Khuyên nhủ, nhắc nhở. + Kiểm tra gắt gao và đấu tranh phát hiện.... 221
+ Kỉ luật nghiêm minh,.. * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Tìm một số VBND em biết, nêu tóm tắt nội dung và nghệ thuật đặc sắc của chúng? 2. Hãy: + Chọn một đề tài & tìm những VBND liên quan? + Thử đưa ra hướng giải quyết mới theo quan điểm của em? * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 08/03/2019
222
Tuần 27:
Ngày soạn: 07/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 26- Tiết 133 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Nhận biết một số từ ngữ địa phương, mà không kém phần quan trọng là hướng dẫn các em có thái độ đối với việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đời sống cũng như nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương trong những văn bản phổ biến rộng rãi (như trong văn chương nghệ thuật ). - Ôn tập củng cố các kiến thức về từ ngữ địa phương. - Tích hợp với các văn bản Văn và Tập làm văn đó học. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng xác định và giải nghĩa các từ địa phương có trong các văn bản đó học ở chương trình Ngữ văn THCS. - Nhận diện và sử dụng phương ngữ phù hợp. 3. Thái độ : - GD hs có thái độ trân trọng phương ngữ, có ý thức sử dụng đúng ngữ cảnh. - Phương ngữ là 1 bộ phận quan trọng của tiếng Việt. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác. 223
+ Năng lực chuyên biệt: Phát hiện lỗi sai, sửa chữa, tự hoàn thiện bài viết để làm bài tốt hơn. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp, kĩ thuật sử dụng khi dạy học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động khởi - Thuyết trình Kĩ thuật dặt câu hỏi động Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề & giải quyết -Kĩ thuật đặt câu hỏi. tập vấn đề. -Kĩ thuật học tập hợp - Thuyết trình. tác - Hoạt động nhóm Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề & giải quyết Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng vấn đề. - Đàm thoại Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề & giải quyết Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Hãy kể một số phương ngữ em biết? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv dẫn dắt vào bài: Nhận biết một số từ ngữ địa phương, mà không kém phần quan trọng là chúng ta có thái độ đúng đối với việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đời sống cũng như nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương trong những văn bản phổ biến rộng rãi (như trong văn chương nghệ thuật )… B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 224
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết I. Lí thuyết: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1 Em hiểu như thế nào về phương ngữ? 2. Trong ngôn ngữ tiếng Việt, có những phương ngữ nào ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận, trình bày ý kiến - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. + PN là từ ngữ chỉ dùng trong một địa phương nhất - PN là từ ngữ chỉ định. dùng trong một địa + Có 3 phương ngữ chính: Bắc- Trung- Nam phương nhất định. * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình các - Có phương ngữ hs khác nghe. chính: Trung- Nam * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức và II.Luyện tập: ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Nêu yêu cầu của bài tập theo sgk - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:.... Bài tập 1: Nhận biết từ ngữ địa phương, chuyển thành từ ngữ đó sang từ ngữ toàn dân. - Thẹo: sẹo - Lặp bặp: lắp bắp - Ba: cha, bố - Má: mẹ - Kêu: gọi - Đâm: Trở thành - Đũa bếp: đũa cả. - Vô: vào Bài tập 2: Phân biệt từ địa phương với từ toàn dân, dùng cách diễn đạt khác. a) Kêu (trong "rồi kêu lên"): từ toàn dân có thể thay bằng từ nói to. 225
b) Kêu trong "con kêu rồi" từ địa phương tương đương từ vừa gọi. Bài tập 3: Tìm các từ địa phương trong hai câu đó Trái: quả, chị: gì; kêu: gọi; trống hổng, trống hảng: trống rỗng. Bài tập 4: Điền từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân đó tỡm được ở bài tập 1,2,3 vào bảng. Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân Thẹo Thẹo Lặp bặp Lắp bắp Ba Bố, cha Má Mẹ Kêu Gọi Đâm Trở thành Đũa bếp Đũa cả Lụi cui Lúi húi Nhằm cho là Nói trổng Núi trống không Vô .... Vào... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm một số mẩu chuyện ngắn, đoạn văn, thơ có dùng PN? Chỉ ra hiệu quả giao tiếp trong ví dụ em vừa tìm được? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:.... Tình huống vui: Cậu con trai ở trong Nam lâu ngày ra Bắc thăm mẹ. Trong một lần trò chuyện, cậu nói: - Trong Nam, người ta gọi ”lạc” là đậu phộng mẹ ạ. Ít lâu sau, bà mẹ vào Nam thăm con bị lạc đường, bèn nhờ công an giúp đỡ: - Tôi bị đậu phộng đường, nhờ chú giúp! Trong câu chuyện, người mẹ đã dùng phương ngữ sai. Hiệu quả giao tiếp không đạt được. 226
* Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm một số tình huống sử dụng thành công ( không thành công) phương ngữ? * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 08/03/2019
Tuần 27:
Ngày soạn: 07/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 26- Tiết 134+135 227
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 7 I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Nắm chắc yêu cầu nội dung, hình thức của một bài văn nghị luận văn học. - Biết vận dụng các phép lập luận tổng hợp, phân tích, chứng minh trong khi viết bài. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng tập phân tích tổng hợp, kỹ năng diễn đạt, trình bày, chữ viết… - Kỹ năng làm bài tập làm văn nghị luận. 3. Thái độ: - Học sinh biết bày tỏ thái độ, đánh giá cảm nhận của bản thân về tác phẩm văn học. - Trung thực, tự giác, độc lập. 4. Năng lực: rèn năng lực cảm nhận thơ qua tìm hiểu, đánh giá, phân tích ngôn ngữ thơ II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: ôn bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Bài kiểm tra: Đề bài Nêu cảm nhận của em về bài thơ: Ánh trăng- Nguyễn Duy. Qua đó, em rút ra cho mình bài học gì? Hướng dẫn chấm, biểu điểm: Phần Nội dung Điểm *Yêu cầu về kỹ năng: 0,5 - Biết cách làm bài nghị luận thơ. - Bố cục mạch lạc, hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận thuyết phục, lời văn chuẩn xác, gợi cảm, giữa các phần các đoạn có sự liên kết... 9,5 * Yêu cầu về kiến thức: MB - Giới thiệu về bài thơ “ Ánh trăng- Nguyễn Duy” 0,5 -Ấn tượng chung của em về bài thơ… TB 1 / Vầng trăng trong quá khứ ( khổ 1, 2): 2,0 - gợi kỉ niệm , sự gắn bó mật thiết giữa người và trăng - nghệ thuật: + giá trị của từ “ngỡ”, “ tri kỉ”,..
228
2/ Vầng trăng trong hiện tại ( khổ 3,4): 2,5 - môi trường sống thay đổi, lòng người thay đổi: con người lãng quên trăng, lãng quên quá khứ ân tình thủy chung… - tình huống bất ngờ làm chuyển mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình - NT: nhân hóa, so sánh, từ láy,.. 2,5 3/ Trăng trong suy ngẫm ( khổ 5,6) - trăng làm người xúc động mãnh liệt.. - suy ngẫm của nhân vật trữ tình.. - NT: nhân hóa, ẩn dụ, từ láy,.. 1,0 * Đánh giá chung - Hình ảnh thơ,.. – Thể thơ:.. - Ngôn ngữ thơ: - Giọng điệu:. -> Làm nổi bật thái độ sống ân tình, thủy chung với quá khứ… . 0,5 * Suy nghĩ: HS tự do trình bầy ý kiến,miễn là phù hợp với nội dung nghị luận, đúng chuẩn mực; không khiên cưỡng, gò ép KB 0,5 Kết luận - Khái quát chung về VB,.. - Liên hệ thực tế, khẳng định lại vấn đề NL,… - Đảm bảo tốt về hình thức, cách diễn đạt, dùng từ, đặt câu, liên kết câu- đoạn… - Có sự thẩm thấu, hiểu đủ- đúng- sâu sắc nội dung, dụng ý mà tác giả gửi gắm trong văn bản. - Có sự sáng tạo, mang đậm tính cá nhân khi làm bài NL VH thơ; IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 08/03/2019
229
Tuần 28:
Ngày soạn: 12/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 27- Tiết 136. Hướng dẫn đọc thêm BẾN QUÊ (Trích) (Nguyễn Minh Châu) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Những tình huống nghịch lí, những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện, - Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc. - Nhận biết và pt những đặc sắc của NT tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng… trong truyện. 3. Thái độ: Bồi đắp thêm tình cảm yêu thương, trân trọng những gì gần gũi ở xung quanh mình, bồi đắp thêm tình yêu quê hương gia đình cho học sinh 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, tài liệu,...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 230
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động - Dạy học theo dự án hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ ? Quan sát và mô tả bức tranh ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu chung I. Giới thiệu chung * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Giới thiệu vài nét về nhà văn Nguyễn Minh Châu và văn bản Bến quê mà các em đã chuẩn bị? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ 231
- Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả: Tác giả (1930-1989) quê Quỳnh Lưu – Nghệ An. - Nguyễn Minh Châu là cây bút văn xuôi xuất sắc của nên văn học Việt Nam thời chống Mỹ và là hiện tượng nổi bật nước ta những năm 80 của thế kỷ 20. - Sau 1975, có những tìm tòi, đổi mới mạnh mẽ về tư tưởng và nghệ thuật, mở ra chặng đường mới trong sáng tác của mình và thúc đẩy công cuộc đổi mới văn học. Ông gia nhập Quân đội năm 1950, sau đó trở thành nhà văn quân đội GV: Sau 1975 Nguyễn Minh Châu sáng tác chủ yếu là truyện ngắn. Với thể loại này, Nguyễn Minh Châu đã thể hiện những tìm tòi đổi mới quan trọng về tư tưởng nghệ thuật, góp phần đổi mới văn học nước ta ở những năm 80 của thế kỷ XX. Nguyên Ngọc nhận xét: "NMC xứng đáng thuộc trong số những người mở đường tinh anh và tài năng, đã đi được xa nhất trong chặng mở đầu của công cuộc đổi mới văn học" * Văn bản: - Xuất xứ: In trong tập truyện cùng tên, xuất bản năm 1985 Truyện có ý nghĩa triết lý giản dị mà sâu sắc, mang tính trải nghiệm, có ý nghĩa tổng kết cuộc đời của một con người. - Thể loại: truyện ngắn - Những sự việc chính: + Cuộc trò chuyện giữa Nhĩ và Liên + Nhĩ nhờ con thực hiện ý nguyện của mình. + Nhờ bọn trẻ giúp anh ngồi sát cửa sổ để ngắm cảnh và suy tư. + Lời thăm hỏi của cụ Khuyến và hoạt động cố gắng cuối cùng của Nhĩ. Tóm tắt: Trong một buổi sáng đầu thu Nhĩ nằm để cho Liên vợ Nhĩ chải tóc. Nhìn qua cửa sổ ngắm bông hoa bằng lăng, ngắm cảnh bên kia sông Hồng mà Nhĩ sẽ không bao giờ sang thăm được nữa. Nhĩ để vợ và con chăm sóc. Trong khi trò chuyện và quan sát vợ, Nhĩ chợt nhận ra vợ suốt đời vất vả, phục vụ chăm sóc chồng với tình yêu thơng thầm lặng và đầy hi sinh-Nhĩ nhờ con sang bên kia sông, con trai anh miễn cưỡng nhận lời... 232
1. Tác giả - Nguyễn Minh Châu (1930 -1989) quê Quỳnh Lưu – Nghệ An. - Là cây bút văn xuôi xuất sắc của nên văn học Việt Nam thời chống Mỹ.
2.Văn bản a. Xuất xứ, thể loại: - In trong tập truyện cùng tên, xuất bản năm 1985 - Thể loại: truyện ngắn b. Đọc – chú thích, bố cục:
* Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. II. Đọc –Hiểu văn -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng bản: 1. Tình huống Hoạt động 2: Tình huống truyện: truyện: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Tình huống truyện là gì? Tác dụng của nó? 2. Trong tác phẩm nhân vật Nhĩ được đặt trong tình huống như thế nào? 3. Tại sao nói đó là tình huống trớ trêu nghịch lý nhưng cũng không trái tự nhiên, không phải hoàn toàn bịa đặt vô lý. HS thảo luận. 4. Tình huống ấy đã giúp tác giả thể hiện những điều gì về khắc hoạ nhân vật và chủ đề của tác phẩm? 5. Nêu một số tình huống truyện đặc sắc đã được học em cho là hay nhất? * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Tình huống truyện là hoàn cảnh xảy ra và làm điều kiện cho câu truyện phát triển. Là hoàn cảnh sống và hành động của nhân vật, góp phần thể hiện tính cách nhân vật và chủ đề - Hoàn cảnh của của tác phẩm, tao thành công của tác phẩm. Nhĩ đặt trong một 2. Hoàn cảnh của nhân vật chính- Nhĩ được tác giả đặt trong tình huống đặc biệt. một tình huống đặc biệt: Căn bệnh hiểm nghèo khiến anh gần như bại liệt toàn thân. Tất cả mọi sinh hoạt thông thường đều nhờ vào sự giúp đỡ của người khác mà chủ yếu là nhờ Liênvợ anh. 3. Trước khi bị bệnh Nhĩ làm một công việc vừa có điều kiện Tình huống và đi nhiều nơi trên khắp thế giới vậy mà cuối đời căn bệnh nghịch lí. quái ác lại buộc chặt anh vào giường bệnh chỉ muốn nhích người gần cửa sổ mà cũng thấy khó như đi hết nửa vòng trái đất và phải nhờ sự giúp đỡ của lũ trẻ. 4. Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp của bờ bãi bên kia sông, quen mà lạ và anh không thể đi tới đó được dù chỉ một lần. Anh nhờ 233
con thực hiện khao khát đó của mình nhưng cậu laị để lỡ chuyến đò. => Tác giả muốn tâm sự và khái quát những quy luật triết lý cuộc đời thông thường bình dị, nhưng không phải lúcc nào cũng sớm nhận ra mà phải trải qua bao nhiêu trải nghiệm có khi phải đến cuối đời trong hoàn cảnh trớ trêu mà bản thân buộc phải nếm trải. Đó cũng chính là chủ đề và nét đặc sắc của truyện 5. - Truyện “Lão Hạc” - Nam Cao - “ Chiếc lá cuối cùng”- Ô Hen Ri * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP+ VẬN DỤNG * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Viết một đv trình bày cảm nhận của em về nhân vật Nhĩ - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tieepa tục tìm hiểu về văn bản. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức 234
IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ .. ........................................................................................................................................ .. ........................................................................................................................................ .. ........................................................................................................................................ .. Kí duyệt: 15/03/2019
235
Tuần 28:
Ngày soạn: 12/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 27- Tiết 137. Hướng dẫn đọc thêm BẾN QUÊ (Trích) (Nguyễn Minh Châu)- Tiếp theo I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Những tình huống nghịch lí, những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện, - Những bài học mang tính triết lí về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ những điều gần gũi xung quanh ta. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc. - Nhận biết và pt những đặc sắc của NT tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng… trong truyện. 3. Thái độ: Bồi đắp thêm tình cảm yêu thương, trân trọng những gì gần gũi ở xung quanh mình, bồi đắp thêm tình yêu quê hương gia đình cho học sinh 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, tài liệu,...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi 236
hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp thức tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Những cảm xúc và suy nghĩ về nhân vật Nhĩ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 3: Những cảm xúc và suy nghĩ của nhân I. Giới thiệu chung vật Nhĩ: II. Đọc –Hiểu văn * Chuyển giao nhiệm vụ: bản: - Giáo viên: 1. Tình huống 1. Tìm những chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên qua cái truyện: nhìn của Nhĩ? 2. Những cảm xúc và 2. Qua cái nhìn và cảm nhận của Nhĩ em thấy cảnh vật suy nghĩ của nhân vật thiên nhiên được tả theo trình tự nào? Có tác dụng gì? Nhĩ: 3. Cụ thể từng cảnh được miêu tả như thế nào? Nhận xét gì về màu sắc của cảnh vật? Đó là khung cảnh thiên nhiên như thế nào với Nhĩ? 4. Từ những câu hỏi của Nhĩ và thái độ của Liên, người đọc cảm thấy hình như anh đã nhận ra điều gì về bản thân. 237
- Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - 1. Cảnh vật được tả theo tầm nhìn của Nhĩ từ gần đến xa, tạo thành một không gian có chiều rộng, chiều sâu, nhiều màu sắc: Từ những bông hoa bằng lăng ngay phía ngoài cửa sổ đến con sông Hồng, đến vòm trời và sau cùng là bãi bội bên kia sông. 2. Cảm nhận tinh tế, cảnh vật vừa quen vừa lạ tưởng chừng như lần đầu tiên cảm nhận thấy tất cả vẻ đẹp và sự giàu có của nó. 3. Dòng sông màu đỏ nhạt. Chùm hoa bằng lăng đậm sắc hơn Vòm trời như cao hơn Bờ bãi màu vàng thau xen màu xanh non. => Không gian và cảnh sắc ấy vốn quen thuộc, gần gũi nhưng lại rất mới mẻ với Nhĩ. Lần đầu tiên anh cảm nhận hết đuợc vẻ đẹp và sự giàu có của nó. 4. Bằng trực giác Nhĩ nhận ra mình chẳng còn sống được bao lâu nữa. Anh đang phải đối mặt với hoàn cảnh bi đát không còn lối thoát. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Giáo viên: 1. Tìm những câu hỏi và câu miêu tả hành động của Liên? 2. Tìm những chi tiết nói về suy nghĩ và cảm xúc của nhân vật Nhĩ với vợ? 3. Nhận xét về cảm nhận của nhân vật Nhĩ về vợ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 238
a, Về thiên nhiên:
- Khung cảnh thiên nhiên có chiều rộng, chiều sâu, nhiều màu sắc.
b, Về vợ:
2.Chi tiết: - Lần đầu tiên Nhĩ thấy Liên mặc tấm áo vá. - Những ngón tay gầy guộc âu yếm vuốt ve… - Nhĩ nói với Liên “suốt đời anh chỉ…” - Nhớ lại những ngày đầu quen, yêu rồi cười nhau, rồi những năm chung sống, những ngày bệnh tật, Nhĩ càng thấu hiểu vợ với lòng biết ơn sâu sắc và cảm động. Người đàn bà quê mùa đã trở thành người đàn bà thành thị nhưng tâm hồn Liên vẫn giữ nguyên vẹn những nét tần tảo, chịu đựng hi sinh từ bao đời xưa, từ sự hi sinh vô bờ và tình yêu thương ấy. 3. Nhĩ đã tìm thấy chỗ dựa, cái sức mạnh tinh thần chính là từ tổ ấm gia đình, từ tình yêu thương, thuỷ chung của người vợ. Nhĩ nhận ra tất cả tình yêu thương, sự tần tảo và đức hy sinh của vợ. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Giáo viên: 1. Trong hoàn cảnh đó, niềm khao khát lớn nhất của nhân vật Nhĩ là gì? Đó là niềm khao khát như thế nào với Nhĩ? 2. Mong ước của Nhĩ thể hiện điều gì? 3. Không thể thực hiện niềm ao ước ấy, Nhĩ đã làm gì? Nhưng điều đó có thực hiện được không? Vì sao? 4. Từ đó anh rút ra một quy luật nào nữa trong cuộc đời con người? Quy luật ấy được thể hiện ở những câu văn nào? Ngoài quy luật ấy còn quy luật gì khác? 5. Cuối truyện, Nhĩ có hành động gì? Phân tích hành động kỳ quặc của Nhĩ ở đoạn cuối cùng điều đó ý nghĩa gì? 6 Em hiểu thế nào về nhân vật Nhĩ ? Nhà văn đã gửi gắm qua nhân vật Nhĩ nhiều điều quan sát., suy ngẫm về cuộc đời và con người. Nhưng nhân vật không bị biến thành cái loa phát ngôn cho tác giả. Những chiêm nghiệm, triết lí được chuyển hóa vào đời sống nội tâm của nhân vật với diến biến của tâm trạng dưới sự tác động của hoàn cảnh được miêu tả tinh tế, hợp lí. 239
Nhĩ nhận ra tất cả tình yêu thương, sự tần tảo và đức hy sinh của vợ.
c, Mong ước của Nhĩ: Nhĩ khao khát đặt chân lên bãi bồi bên kia sông. -> Niềm khao khát mãnh liệt, cháy bỏng nhưng vô vọng.
- Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Khi chợt nhận thấy vẻ đẹp của cảnh vật rất đỗi bình dị và gần gũi, đồng thời biết mình sắp phải từ biệt cuộc đời, Nhĩ bỗng bừng lên khao khát đặt chân lên bãi bồi bên kia sông. -> Niềm khao khát mãnh liệt, cháy bỏng nhưng vô vọng. 2. Đó chính là sự thức tỉnh về giá trị bền vững, bình thường mà sâu xa trong cuộc sống- những giá trị thường bị người ta bỏ qua, nhất là thời trẻ, khi những ham muốn xa xôi đang lôi cuốn con người tìm đến. Nhưng khi đã già, đã từng trải, đã bệnh nặng thì khát khao lại bừng lên, chen lẫn những ân hận xót xa. Càng in gót chân khắp mọi chân trời xa lạ trên thế gian mà nay lại không thể lên đó để bước đi trên bến sông quê, giẫm chân lên giải phù sa êm mịn của quê hương. Đây là niềm ân hận xót xa như có gì không phải với quê hương và tuổi trẻ của mình. 3. Không tự mình sang sông được, Nhĩ chợt nảy ra sáng kiến nhờ con trai đi thay mình, cảm nhận thay mình. - Nhưng đứa con không hiểu hàm ý của cha nên làm theo một cách miễn cưỡng và trên đường đi lại bị cuốn vào những trò chơi phá thế cờ ở ngay bên đường đề lỡ chuyến đò Ngang duy nhất trong ngày. 4. Anh trầm ngâm suy nghĩ rút ra quy luật đời người: Con người ta trên đường đời thật khó tránh được những điều vòng vèo hoặc chùng chình. Anh đã thế và bây giờ con anh cũng thế. Con anh khi nó già như anh có lẽ mới cảm nhận thấy cái hấp dẫn ở bờ sông bên kia. Vài lần vòng vèo chùng chình đã hết một cuộc đời, và có nhiều cái đã không thể làm lại được. Con anh đã làm lỡ chuyến đò duy nhất trong ngày thì ngày mai nó có thể sang sông. Nhưng còn anh thì không bao giờ cồn có thể tự mình sang sông được nữa. - Một quy luật nữa được rút ra: Đó là sự cách biệt khác nhau giữa các thế hệ già - trẻ, cha – con. Họ là những người thân yêu ruột thịt của nhau nhưng đâu có hiểu nhau.Đó là quy luật đáng buồn, làm thế nào để các thế hệ 240
thật hiểu nhau đem lại niềm vui cho nhau khi chưa muộn. 5. Khi thấy con đò vừa chạm mũi vào bờ đất bên này sông, Nhĩ thu hết tàn lực đu mình nhô mình ra ngoài, giơ một cánh tay gầy khoát khoát như đang khẩn thiết ra hiệu cho một người nào đó. Đó là một hành động kỳ qoặc nhưng lại có ý nghĩa: + Anh đang hối hả giục cậu con trai đang mải xem cờ thế, nhanh chân cho kkịp chuyến đò. + Thức tỉnh mọi người hãy sống khẩn trương sống có ích, đừng la cà, chùng chình, dềnh dàng ở những cái vòng vèo vô bổ mà chúng ta rất dễ sa đà để dứt ra khỏi nó, để hướng tới những giá trị đích thực vốn rất giản dị, gần gũi, bền vững. 6. Là nhân vật lí tưởng- một kiểu nhân vật nổi lên trong sáng tác của NMC ở giai đoạn sau N1975. Đây là một nhân vật tư tưởng chứ không phải là nhân vật số phận ( Tác giả không chú tâm tả rõ). Qua một tình huống đặc biệt của nhân vật, nhà văn đã gửi gắm nhiều quan sát, suy ngẫm, triết lý về cuộc đời và con người. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 4: Những hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Em hiểu thế nào là hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng? 2. Chỉ ra trong văn bản những hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng và pt ? * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của 241
3. Những hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng: - Hình ảnh bãi bồi bên sông và khung cảnh tn: là vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của quê hương. - Những bông hoa bằng lăng cuối hạ, tiếng đất lở: gợi sự sống của Nhĩ ở những ngày cuối cùng.
nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau IV.Tổng kết: - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 5: Tổng kết: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs 1. Nghệ thuật: - Dự kiến sản phẩm: ........ 1. NT: - Sự miêu tả tâm lí nhân vạt tinh tế. - Sáng ạo hệ thống hình ảnh giàu ý nghiã biểu tượng: + Hình ảnh bãi bối bên kia sông và toàn bộ khung cảnh hiên nhiên bằng vẻ đẹp của đời sống trong những gì gần gũi, bình dị, thân thuộc. + Những bông hoa bằng lăng cuối mùa đậm sắc hơn, những tảng đất lở…-> sự sống của Nhĩ đã vào những ngày cuối. 2. Nội dung: . + Hành động, cử chỉ của Nhĩ ở cuối truyện. * Ghi nhớ: sgk.. - Xây dựng tình huống truyện 2. ND: Những trải nghiệm và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ… * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: IV. Luyện tập : - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên:Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về đoạn văn (BT2 sgk) - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. 242
- Dự kiến sản phẩm: ... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Một số bạn em thường hay mơ tưởng về những gì xa xôi mà quên đi những gì gần gũi và thân thuộc. Em hãy cho các bạn ấy lời khuyên. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:........... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Từ việc tìm hiểu văn bản. Hãy viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về phong cảnh quê hương em. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 15/03/2019 243
Tuần 28:
Ngày soạn: 12/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 27- Tiết 138 : Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 9
I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về khởi ngữ và các thành phần biệt lập, liên kết câu và đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá một số kiến thức về phần Tiếng Việt. - Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập VB. 3. Thái độ: Có ý thức ôn tập lý thuyết vận dụng vào làm các bài tập từ dễ đến khó, từ nhận biết đến sáng tạo.. 4 Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, tài liệu,...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Ôn tập: Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh ? Nhắc lại các đơn vị kiến thức đã học? Các đơn vị kiến thức đã học là: Khởi ngữ và các thành phần biệt lập Liên kết câu và liên kết đoạn Nghĩa tường minh và hàm ý 244
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập: 1. Bài 1:
Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau? 1. Ý nào sau đây nêu nhận xét không đúng về khởi ngữ? A. Thành phần đứng trước chủ ngữ. B. Nêu lên đề tài được nói đến trong câu. C. Có thể thêm một số QHT trước khởi ngữ. D. Là thành phần không thể thiếu được trong câu. 2. Dấu hiệu nào để phân biệt CN với KH là việc có thể thêm vào QHT “về”, “đối với” vào trước từ hoặc cụm từ ấy? A. Đúng 2. Bài 2: B. Sai Điền cụm từ thích hợp vào trỗ trống: 1. …được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. 2. … được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận…). 3. …những bộ phận không tham gia vào diễn đạt nghĩa sự việc của câu. 4…. được dùng để tạo lập hoạc duy trì quan hệ giao tiếp. 5. … được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nòng cốt câu. 3. Bài 1-sgk: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1- sgk Chia 4 nhóm thực hiện 4 phần và điền vào bảng tổng kết Khởi Thành phần biệt lập ngữ Tình Gọi Cảm Phụ thái đáp thán chú Xây Dường Thưa Vất những cái như ông vả người lăng quá con ấy gái... như vậy 4. Bài 2-sgk: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2- sgk Gv gợi ý cách làm cho hs VD những câu văn nêu nhận định, đánh giá về tác phẩm Bến quê: "Bến quê" là một câu chuyện về cuộc đời – cuộc đời vốn rất bỡnh lặng quanh ta – với những nghịch lý khụng dễ gì hóa giải. Hình như trong cuộc sống hôm nay, chúng ta có thể gặp ở đâu đó một số phận giống nhau như hoặc gần giống như số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của Nguyễn Minh Châu? Người 245
ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau này khi đó rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lý do nào đó phải bẹp dí một chỗ, con người mới chợt nhận ra rằng: Gia đình chính là cỏi tổ ấm cuối cùng đưa tiễn ra vào nơi vĩnh hằng! Cái chân lý đơn giản ấy tiếc thay. Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày thang cuối cùng của cuộc đời mình. Nhĩ đó từng "đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất", nhưng khi chẳng may bị mắc bệnh hiểm ngheo, liệt toàn thân, trong cuộc sống của anh lại hoàn toàn phục thuộc vào những người khác. Nhưng chính vào cái khoảnh khắc mà trực giác đó mách bảo cho anh biết rằng cái chết đó cận kề thỡ trong anh lại bừng lên những khát vọng thật đẹp đẽ và thánh thiện. Cú thể núi, "Bến quê" là câu chuyện bàn về ý nghĩa của cuộc sống, nhân vật Nhĩ là một nhân vật tư tưởng, nhưng là thứ tư tưởng đó được hình tượng hoá và có khả năng gây xúc động mạnh mẽ cho người đọc. Gv trực tiếp chữa bài cho hs ? Nối cột A với cột B cho phù hợp: A B Phép lặp Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ từ có tác dụng thay thế câu từ ngữ đã có ở câu đứng trước Phép Sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc nghĩa, cùng trường liên tưởng với các trái từngữ nghĩa, liên tuởng Phép thế Sử dụng ở câu đứng sau cá từ ngữ biểu thị quan hệ với câu đứng trước Phép nối Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng cho câu hỏi sau. Nhận định nào đúng về phép liên kết câu và liên kết đoạn văn? A. Các câu trong đoạn văn, các đoạn trong văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ về nội dung và hình thức. B. Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề chủ đề chung cho đoạn văn. C. Các đoạn văn, các câu phải được sắp xếp theo một trình tự 246
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn: 1. Bài 1:
2. Bài 2:
hợp lí. D. Việc sử dụng ở câu đứng sau các từ đồng nghĩa với những từ ngừ đã có ở câu đứng trước gọi là phép liên kết liên tưởng.
3. Củng cố: Giáo viên củng cố theo nội dung bài tập đã chữa. 4. Dặn dò: - Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ. - Làm hết nội dung bài tập vào vở. - Chuẩn bị tiếp bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 15/03/2019
Tuần 28:
Ngày soạn: 12/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 27- Tiết 139: Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 9
I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về khởi ngữ và các thành phần biệt lập, liên kết câu và đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá một số kiến thức về phần Tiếng Việt. - Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập VB. 3. Thái độ: Có ý thức ôn tập lý thuyết vận dụng vào làm các bài tập từ dễ đến khó, từ nhận biết đến sáng tạo.. 4 Năng lực: Phát triển các năng lực như: 247
+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, ...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Ôn tập: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn: 3. Bài 1+2- sgk: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1 GV yêu cầu hs thực hiện bài tập GV kẻ bảng tổng kết các phép liên kết đã học vào bảng phụ Phép liên kết Lặp Đồng Thế Nối từ nghĩa, ngữ trái nghĩa Từ cụ Cụ Nhưng, ngữ bộ – bộ – nhưng tương Cụ núi rồi mà bộ ứng thế Hs đọc yêu cầu bài tập 3 4. Bài 3:- sgk GV HD HS Nhận xét, sử chữa. III. Nghĩa tường minh và hàm ý: 1. Bài 1: ? Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau? 1. Nghĩa tường minh là gì? A. Là nghĩa được nhận ra bằng cách suy đoán. B. Là nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. C. Là nghĩa được tạo nên bằng cách nói ẩn dụ. D. Là cách nói được tạo thành bằng cách nói so sánh. 2. Bài 1- sgk: 2. Từ nào điền chính xác vào dấu … trong câu sau: Trong câu in đậm, “… là phần htông báo tuy không được diến đạt trựoc tiếp 248
bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy đoán được qua nhũng tù ngữ ấy”. A. Nghĩa tường minh B. Hàm ý C. Nghĩa cụ thể D. Nghĩa khái quát. ? Theo em , hàm ý được ẩn chứa trong câu nói in đâm cuối câu chuyện là gì?
Gv yêu cầu hs đọc bài tập 2
người ăn mày muốn nói với người nhà giàu rằng : địa ngục là chỗ của các ông. 3. Bài 2- sgk a/ Từ câu in đậm có thể hiểu: - Đội bóng huyện chơi không hay - Tôi không muốn bình luận về việc này Người nói cố ý vi phậm phương châm quan hệ b/ Hàm ý của câu in đậm là: Tớ chưa bào cho Nam và Tuấn Người nói cố ý vi phậm phương châm về lượng.
HDVN: Xem lại các kiến thức đã học Chuẩn bị bài luyện nói nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.. 3. Củng cố: Giáo viên củng cố theo nội dung bài tập đã chữa. 4. Dặn dò: - Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ. - Làm hết nội dung bài tập vào vở. - Chuẩn bị tiếp bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .......... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .......... Kí duyệt: 15/03/2019
249
Tuần 28:
Ngày soạn: 12/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 27- Tiết 140: Tập làm văn LUYỆN NÓI: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức:HS nắm được những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể lớp. 2. Kĩ năng: - Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. - Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về một đoạn thơ, bài thơ. 3. Năng lực: - Năng lực chung: Năng lực tư duy, năng lực làm việc độc lập, năng lực hợp tác nhóm. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, các tài liệu về Y Phương,...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Ôn tập: Hoạt động của Nội dung giáo viên – học sinh I. Chuẩn bị ở nhà: ? Nhắc lại đề Đề bài: Bếp lửa sưởi ấm một đời - Bàn về bài thơ "Bếp lửa" của bài ? Bằng Việt. Ghi đề bài lên 1. Tìm hiểu đề: - Kiểu bài: nghị luận về một bài thơ bảng. HD HS chuẩn bị - Vấn đề nghị luận - Cách nghị luận: suy nghĩ; xuất phát từ cảm thụ cá nhân đối với các bài thơ, khái quát thành những thuộc tính tinh thần cao đẹp của con người. 2. Tìm ý: - Tình yêu quê hương nói chung trong các bài thơ đó học, đó đọc. - Tình yêu quê hương với nét riêng trong bài thơ "Bếp lửa" của 250
Bằng Việt. 3. Lập dàn ý: A. Mở bài: - Giới thiệu nhà thơ Bằng Việt và bài thơ "Bếp lửa" B. Thân bài: 1. Những hồi tưởng về bà và tình bà cháu - Hình ảnh một bếp nửa ở làng quê Việt Nam thời thơ ấu Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa Giải thích nghĩa hai từ "Chờn vờn, ấp iu" - Từ hình ảnh bếp lửa, êtự nhiên đến người nhóm lửa, nhóm bếp đến nỗi nhớ, tình thương với bà của đứa cháu đang ở xa: "Cháu thương bà biết mấy nắng mưa" - Những dũng cảm xúc hồi tưởng của cháu về bà: + Cả một thời thơ ấu bỗng sống lại: "Lên bốn tuổi cháu đó quen mùi khúi Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy Chỉ nhớ khúi hun nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay" + Ấn tượng nhất là mùi khói bếp: vừa tả thực vừa tả hình ảnh tượng trưng. + Nhớ nhất vẫn là hình ảnh người bà bên bếp lửa. Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen. Bên bếp lửa "bà hay kể chuyện những ngày ở Huế", "bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học", bà dặn cháu đinh ninh: "Bố ở chiến khu bố cũn việc bố Mày có viết thư chớ kể ngày nọ Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!" - Bếp lửa lại thức thờm một kỷ niệm tuổi thơ: những kỷ niệm đầy ắp âm thanh, ánh sáng và những tình cảm sâu sắc xung quanh cỏá bếp lửa quê hương: "Tám năm rũng chỏu cựng bà nhúm lửa Tu hú kêu trên những cánh đồng xa" Âm điệu tha thiết của câu thơ cũn gợi ra tỡnh cảm vắng vẻ, cụi cỳt, vời vợi nhớ thương của hai bà cháu. Tu hú chẳng đến ở cung bà Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa. => Bếp lửa đánh thức kỷ niệm tuổi thơ, ở đó lung linh hình ảnh 251
Tổ chức cho HS nói dực vào các ý chính trên ghị luận về một đoạn thơ, bài
người bà và có cả hình ảnh quê hương. 2. Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa: - Từ những kỷ niệm hồi tưởng về tuổi thơ và bà, người cháu suy ngẫm về cuộc đời và lẽ sống của bà. Hình ảnh luôn gắn liền với hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa. Có thể nói bà là "người nhóm lửa", lại cũng là người giữ cho ngọn lửa luôn ấm nóng và toả sáng trong mỗi gia đình. Hình ảnh bà càng hiện rõ nét cụ thể với những phẩm chất cao quý. + Bà tần tảo, chịu thương chịu khó, lặng lẽ hi sinh cả một đời: Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm "Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ" + Phân tích điệp từ nhóm trong câu thơ - Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa - Nhưng tác giả còn nhận ra một điều sâu xa nữa: Bếp lửa được bà nhen lên không phải chỉ bằng nhiên liệu ở bên ngoài, mà còn chính là được nhen nhóm lên từ ngọn lửa trong lòng bà - ngọn lửa của sức sống, của lòng yêu thương, niềm tin thầm lặng mà mãnh liệt. Bởi vậy, từ "Bếp lửa", bài thơ đó gợi đến "ngọn lửa" với ý nghĩ trừu tượng và khái quát: Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng........ => Như vậy, từ ngọn lửa của bà, cháu nhận ra cả một "niềm tin dai dẳng" về ngày mai, cháu hiểu được linh hồn của một dân tộc vất vả, gian lao mà tình nghĩa. Bà không chỉ là người nhóm lửa mà còn là người truyền lửa – ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp. 3. Niềm thương nhớ của cháu: Đứa cháu năm xưa giờ đó trưởng thành "Giờ cháu đó đi xa. có ngọn khói trăm tàu Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả … Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?" Điệp từ "trăm" mở ra một thế giới rộng lớn với những điều mới mẻ. II. Luyện nói trên lớp: 252
thơ.. 3. Củng cố: - Giáo viên củng cố theo nội dung bài tập đã chữa. 4. Dặn dò: - Xem lại toàn bộ nội dung bài học, học bài theo nội dung ghi nhớ. - Làm hết nội dung bài tập vào vở. - Chuẩn bị tiếp bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 15/03/2019
Tuần 29:
Ngày soạn: 21/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 28- Tiết 141. Đọc- Hiểu văn bản NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Trích) (Lê Minh Khuê) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh những vẫn lạc quan của các nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện. - Thấy được những đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật (đặc biệt là miêu tả tâm lý ngôn ngữ) và nghệ thuật kể chuyện của tác giả. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích tác phẩm truyện (cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật trần thuật) 3. Thái độ: Giáo dục tinh thần lạc quan cách mạng. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, các tài liệu về Lê Minh Khuê,...phiếu học tập. 253
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Mở Video một đoạn bài hát “Cô gái mở đường” ? Qua đoạn video, các em hãy cho cô biết bài hát viết về ai? Qua giai điệu và lời ca của bài hát em có cảm nhận gì? ? Vậy bạn nào có thể kể tên cho cô một số văn bản cũng nói về thế hệ trẻ VN thời chống Mĩ ? Em hãy nêu những hiểu biết của em về truyện ngắn này? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Viêt về những cô gái mở đường - Họ là những cô gái trẻ, công việc phá đá mở đường gian khổ, hiểm nguy nhưng các cô vẫn yêu công việc - Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật; Khoảng trời hố bom – Lâm Thị Mỹ Dạ, Những ngôi sao xa xôi). - Tác giả của truyện là Lê Minh Khuê, - Các cô sống và làm việc ở tuyến đường Trường Sơn. 254
* Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Đúng vậy các em ạ. Truyện đã ca ngợi những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn thời đánh Mĩ ..... Vậy vẻ đẹp của các nữ TNXP được nhà văn Lê Minh Khuê miêu tả ntn thì tiết học ngày hôm nay cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu văn bản này.. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu chung thiệu I. Giới * Chuyển giao nhiệm vụ chung: - Giáo viên: nêu nhiêm vụ ? Qua việc chuẩn bị ở nhà, em hãy trình bày hiểu biết về tác giả Lê Minh Khuê và tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi”. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Tác giả: 1. Tác giả: Gv giới thiệu chân dung nhà văn và bổ sung thêm - Lê Minh Khuê vài nét về tác giả: sinh năm 1949 - Là thế hệ nhà văn trưởng thành trong cuộc kháng chiến - Quê: Tĩnh Giachống Mĩ cứu nước của dân tộc. Thanh Hóa. - Nhà văn từng tâm sự: “Tôi viết văn trong giai đoạn chiến - Là thanh niên tranh, khi còn là thanh niên xung phong làm đường, lấp hố xung phong trên bom. Bom đạn cả ngày, hai tai ù đặc, nhìn thấy người chết tuyến đường thường xuyên. Cho đến bây giờ, tôi vẫn hay mơ tới những Trường Sơn. cuộc không kích và mình ở dưới thật nhỏ bé. Những bài báo, - Là cây bút nữ bút ký chiến trường tôi thường ngồi trong hầm kê giấy lên chuyên về truyện đầu gối để viết, viết xong là gửi những người ra Bắc mang ngắn: giúp đến tòa soạn báo. Có cái đến được, có cái không. Tôi - Đề tài: viết cho vui, không ngờ lại là ám ảnh đam mê theo mình suốt + Trước năm đời. Vậy là sau khi hoàn thành nghĩa vụ thời lính tráng, tôi 1975: cuộc sống, chọn luôn nghề báo, rồi lại quay trở lại chiến trường tác chiến đấu của tuổi nghiệp”. trẻ ở tuyến đường - Cũng viết về đề tài chiến tranh, người lính với những bom Trường Sơn. đạn hi sinh, nhưng những tác phẩm của Lê Minh Khuê có + Sau năm 1975: những nét khác với các nhà văn, nhà thơ khác đó là: chủ yếu những chuyển biến 255
hướng vào thế giới nội tâm nhân vật, làm hiện lên vẻ đẹp tâm hồn của những con người trong chiến đấu. - Tác phẩm chính: “Màu xanh man trá”, “Tôi đã không quên”,... - Hiện bà là biên tập viên văn học Nhà xuất bản Hội nhà văn 2. Văn bản: - Thể loại: truyện ngắn. - Phương thức biểu đạt chính: tự sự. Ngoài ra còn có sự kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm. Truyện thuộc một trong những tác phẩm đầu tay của tác giả. Gv: Năm 2005, NXB Houghton Mifflin ở Mĩ cho xuất bản tuyển tập “Nghệ thuật truyện ngắn thế giới” quy tụ tác phẩm của nhiều tác giả nổi tiếng. “Những ngôi sao xa xôi” là truyện ngắn duy nhất của Việt Nam được giới thiệu trong tuyển tập này. - Truyện ngắn này viết về những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn, trong những năm kháng chiến chống Mĩ.. - Con đường Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ là con đường rừng, con đường chiến lược vận chuyển vũ khí, lương thực chi viện cho mặt trận miền Nam. Nó đã trở thành con đường huyết mạch, con đường huyền thoại trong lịch sử dân tộc. Chính vì vậy, giặc Mĩ đã ra sức tàn phá con đường này. Tuyến đường Trường Sơn phải chịu 733.000 lần chiếc máy bay ném bom, đánh phá 152.000 trận, ném xuống 4 triệu tấn bom. - Hàng ngàn thanh niên đã có mặt trên con đường này như bộ đội công binh, kĩ sư, cán bộ về ngành cầu đường và thanh niên xung phong chiếm một phần trong số đó và họ đã làm được những việc rất to lớn. Các thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn đã đào đắp, san lấp 29.000.000 m2 đất đá. San lấp 78.000 hố bom, phá 12.600 bom từ trường, 8.000 bom nổ chậm, 85.100 quả mìn. Gv: chiếu những ý chính cần có trong phần tóm tắt. - Ba nữ thanh niên xung phong: Nho, Định, Thao làm thành một tổ trinh sát mặt đường, tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn. - Nhiệm vụ của họ là quan sát máy bay địch ném bom, đo khối lượng đất đá phải san lấp, đếm bom chưa nổ và có khi phải phá bom. 256
của đời sống xã hội và con người trên tinh thần đổi mới. 2. Văn bản: a, Hoàn cảnh sáng tác, thể loại: - Hoàn cảnh sáng tác: + Viết năm 1971. + Lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra ác liệt. - Thể loại: truyện ngắn.
b. Đọc, chú thích, bố cục: - Đọc- tóm tắt: - Chú thích: - Bố cục: 3 phần: + Phần 1: Từ đầu… có ngôi sao
- Họ ở trong một cái hang dưới chân cao điểm – tách xa đơn vị. Cuộc sống gian khổ khó khăn nhưng họ vẫn có những nét vui vẻ hồn nhiên của tuổi trẻ, mơ mộng, yêu thương, gắn bó với nhau trong tình đồng đội. - Truyện tập trung miêu tả nhân vật Phương Định (nhân vật chính) cô gái giàu cảm xúc, mơ mộng, hồn nhiên luôn nhớ về những kỷ niệm đẹp của tuổi thiếu nữ, gia đình và thành phố thân yêu. - Phần cuối tập trung miêu tả hành động và tâm trạng của các nhân vật trong một lần phá bom - Nho bị thương và sự lo lắng chăm sóc của hai người. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ? Em hiểu như thế nào về nhan đề “Những ngôi sao xa xôi”? - Là hình ảnh những ngôi sao có thật: ngôi sao trên mũ người lính, ngôi sao trên bầu trời thành phố.... - Hình ảnh ngôi sao là biểu tượng cho những người chiến sĩ, những cô gái thanh niên xung phong có vẻ đẹp lung linh riêng. - Là hình ảnh cuộc sống thanh bình trong mơ ước của các cô gái thanh niên xung phong. => Những ngôi sao xa xôi trong tâm hồn những cô gái thanh niên xung phong đã trở thành sức mạnh giúp họ trụ lại nơi cao điểm ác liệt. Gv: Vậy hình ảnh những nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn hiện lên trong câu chuyện như thế nào? Cô trò chúng ta sẽ đi vào phần đọc hiểu văn bản.
trên mũ: Phương Định kể về công việc và cuộc sống của ba cô trinh sát. + Phần 2: Tiếp…tôi tự bịa ra nữa: Một lần phá bom Nho bị thương, chị Thao và Phương Định lo lắng, chăm sóc. + Phần 3: Còn lại: Niềm vui của ba chị em trước trận mưa đá đột ngột.
II. Đọc hiểu văn bản:
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản 1. Hình ảnh những * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: nữ thanh niên xung phong: Câu 1: Các em hãy đọc đoạn văn: từ đầu đến “trong hang”(114) ? Tìm những chi tiết nói về hoàn cảnh sống và chiến đấu của những nữ thanh niên xung phong? ? Nhận xét về cách miêu tả của nhà văn qua những chi tiết 257
trên? ? Từ đó em có nhận xét gì về hoàn cảnh sống và chiến đấu của những nữ thanh niên xung phong? Câu 2: Các em hãy đọc đoạn văn: từ đầu đến “trong hang”(114) ? Tìm những chi tiết nói về công việc của những nữ thanh niên xung phong? ? Nhận xét về cách kể của nhà văn ở những chi tiết trên? ? Từ đó em có nhận xét gì về công việc của những nữ thanh niên xung phong? Câu 3: Các em hãy đọc đoạn các văn: + “Còn chúng tôi... trong hang”(114) + “Quen rồi... trong miệng”(118) ? Tìm những chi tiết nói về tinh thần, thái độ của những nữ thanh niên xung phong đối với công việc của họ? ? Nhận xét về giọng kể của nhà văn qua những chi tiết trên? ? Từ đó em có nhận xét gì về tinh thần, thái độ đối với công việc của những nữ thanh niên xung phong? Câu 4: Các em hãy đọc đoạn văn: từ + “Chị Thao cầm cái thước ... chạy đến ngay”(116) + “Tôi phủi áo (118)... điều đó”(119) ? Tìm những chi tiết nói về tình đồng đội của những nữ thanh niên xung phong? ? Nhận xét về cách kể của nhà văn qua những chi tiết trên? ? Từ đó em có nhận xét gì về tình đồng đội của những nữ thanh niên xung phong? Câu 5: Tìm những chi tiết nói về tâm hồn của những nữ thanh niên xung phong? ? Những chi tiết đó giúp em biết điều gì về tâm hồn của những nữ thanh niên xung phong? ? Qua việc thảo luận trả lời các câu hỏi trên các em hãy nêu những nhận xét chung giọng kể, ngôn ngữ kể của tác giả trong những đoạn văn trên? ? Nghệ thuật kể chuyện này đã làm sáng tỏ nội dung gì của câu chuyện? ? Như vậy, các em thấy hình ảnh những nữ thanh niên xung phong có các nét chung nào? 258
- Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ: - Hs: thảo luận nhóm. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Câu 1: - Những chi tiết nói về hoàn cảnh sống và chiến đấu của những nữ thanh niên xung phong: - ở trong một cái hang dưới chân cao điểm. - Đường bị đánh lở loét, màu đất đỏ, trắng lẫn lộn. - Hai bên đường không có lá xanh. Chỉ có những thân cây bị tước khô cháy... - đất bốc khói, không khí bàng hoàng. - nhiều quả bom chưa nổ... nhưng nhất định sẽ nổ. - bên ngoài 30 độ, chui vào trong hang là sà ngay đến một thế giới khác,.. mát lạnh. Tác giả: - Kể, tả cụ thể, chi tiết. - Từ ngữ sinh động, giàu sức gợi cảm. => Hoàn cảnh sống và chiến đấu: gian khổ, khốc liệt. Câu 2: - Những chi tiết nói về công việc của những nữ thanh niên xung phong: - ngồi đây, khi có bom nổ thì chạy lên, đo khối lương đất đá phải lấp vào hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom.. - công việc cũng chẳng đơn giản. Chúng tôi bi bom vùi luôn. - chạy trên cao điểm cả ban ngày. - Thần chết là một tay không thích đùa. Hắn ta lẩn trong ruột những quả bom. - Giọng kể tự nhiên, bình thản, phù hợp với tâm lí của các cô gái trẻ. => Công việc: nguy hiểm, khó khăn, cận kề cái chết. Câu 3: Các em hãy đọc đoạn các văn: + “Còn chúng tôi... trong hang”(114) + “Quen rồi... trong miệng”(118) - Những chi tiết nói về tinh thần, thái độ của những nữ thanh niên xung phong đối với công việc của họ: - Thần kinh căng như chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu, 259
chân chạy mà mà vẫn biết rằng khắp chung quanh có nhiều qủa bom chưa nổ. - Tôi còn một vết thương chưa lành miệng ở đùi. ..., tôi không vào viện quân y. - mấy đêm nay... đứa nào cũng leo tót lên trọng điểm, cầm xẻng xúc, ... Vui. Chỉ khổ đứa phải trực điện máy trong hang. - Quen rồi. Một ngày chúng tôi phá bom đến năm lần. Ngày nào ít: ba lần. - Tôi có nghĩ đến cái chết. Nhưng một cái chết mờ nhạt, không cụ thể. Còn cái chính: liệu mìn có nổ, bom có nổ không? Không thì làm cách nào để châm mìn lần thứ hai. - Kể, tả chân thực, giàu hình ảnh. - Giọng điệu tự nhiên, xen lẫn biểu cảm. => Trong công việc: có tinh thần trách nhiệm cao, dũng cảm. Câu 4: Các em hãy đọc đoạn văn: từ + “Chị Thao cầm cái thước ... chạy đến ngay”(116) + “Tôi phủi áo (118)... điều đó”(119) - Những chi tiết nói về tình đồng đội của những nữ thanh niên xung phong: - Những gì đã qua, những gì sắp tới... không đáng kể nữa. Có gì lí thú đâu, nếu các bạn tôi không quay về? - Sốt ruột, tôi chạy ra ngoài một tí... Tôi lo - Nho, bị thương ở chỗ nào? Bị ở đâu, em? Chị nghẹn ngào, không nước mắt. Tôi moi đất, bế Nho đặt lên đùi mình. - Tôi rửa cho Nho bằng nước đun sôi trên bếp than... Tôi tiêm cho Nho. - Chị Thao luẩn quẩn bên ngoài, lúng túng như chẳng biết làm gì mà lại rất cần được làm việc. - Tôi đâm cáu với chị Thao, mặc dù, tôi hiểu những tình cảm gì đang quay cuồng trong chị. - Chị cứ đưa mắt nhìn Nho, lấy tay sửa cái cổ áo, cái ve áo và tóc nó. Chị không khóc đó thôi.... - Không ai nói với ai, nhưng nhìn nhau, chúng tôi đọc thấy trong mắt nhau điều đó - Kể, tả cụ thể, chi tiết. - Giọng điệu tự nhiên, xen lẫn biểu cảm. => Tình đồng đội gắn bó, hiểu rõ tâm tư, tình cảm của nhau. Câu 5: - Những chi tiết nói về tâm hồn của những nữ thanh niên 260
* Nghệ thuật: giọng kể tự nhiên, ngôn ngữ sinh động, trẻ trung. * Nét chung: - Hoàn cảnh sống, chiến đấu: gian khổ, khốc liệt. - Công việc: nguy hiểm, khó khăn, cận
xung phong: + Hình ảnh chị Thao ăn bánh trong cảnh bom đạn rung ngoài hang, trước một lần đi phá bom; Nho đòi ăn kẹo. + Những sở thích cá nhân của từng người. + Đoạn văn cuối truyện miêu tả mọi người đùa nghịch khi có mưa đá và trả lời câu hỏi: => Tâm hồn trong sáng, mơ mộng, lạc quan. Gv bình: Phải đối mặt với những khó khăn, nguy hiểm, đối với những chàng trai thì khác, đằng này lại là những cô gái chân yếu tay mềm. Vậy mà công việc khó khăn này lại trở thành công việc hàng ngày của các cô. Việc phá bom không chỉ một ngày, một lần hoặc thỉnh thoảng mà mỗi ngày phá năm quả bom, ít là ba quả. Với hoàn cảnh sống và chiến đấu như vậy nhưng những cô thanh niên xung phong vẫn luôn yêu đời, lạc quan hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình bởi ở họ có những phẩm chất đáng mến, đáng yêu đó là tình đồng đội, là tinh thần trách nhiệm trong công việc, là sự dũng cảm, không sợ hi sinh. Ở họ là sự kết hợp những phẩm chất của những chiến sĩ thanh niên xung phong trên chiến trường và nét tính cách của những cô gái trẻ. Chiến tranh đã tôi luyện những tâm hồn yếu đuối. Chiến tranh làm cho họ dày dạn, cứng cỏi hơn, nhưng vẫn không thể làm mất đi ở họ sự nhạy cảm, nét hồn nhiên trong sáng và mơ mộng của những cô gái mới lớn. Như vậy các em đã được tìm hiểu những nét chung của những cô thanh niên xung phong. Đặc điểm riêng của từng người các em sẽ tìm hiểu ở tiết sau. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: chiếu bài tập, gọi Hs đọc. Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau: 1. Nhận xét nào đúng với hoàn cảnh sống, chiến đấu của trinh sát mặt đường? A. Gian khổ, khốc liệt. B. Nhàn nhã, thoải mái. 261
kề cái chết. - Phẩm chất: + Tinh thần dũng cảm. + Tình đồng đội gắn bó. + Tâm hồn trong sáng, mơ mộng, lạc quan.
các cô gái trong tổ
C. Có vất vả xong không nguy hiểm. D. Nguy hiểm nhưng không vất vả. Chọn đáp án: A 2. Đâu là những nét chung của các cô gái trong tổ trinh sát mặt đường? A. Tâm hồn trong sáng, mơ mộng, lạc quan. B. Tinh thần dũng cảm, tình đồng đội gắn bó. C. Có cuộc sống chiến đấu và công việc khó khăn, nguy hiểm. D. Có cuộc sống chiến đấu và công việc khó khăn, nguy hiểm; có tâm hồn trong sáng, mơ mộng, lạc quan, có tinh thần dũng cảm, tình đồng đội gắn bó. Chọn đáp án: D - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hình ảnh trên làm em nghĩ gì về môi trường, về chiến tranh và thái độ của em như thế nào về những vấn đề trên? (Hãy viết thành một đoạn văn ngắn (5-7) câu) - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:........... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm đọc và ghi lại một số bài thơ, đoạn văn hay viết về thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. (Gợi ý: tìm đọc thơ của Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy, Nguyễn Khoa Điềm, Lâm Thị Mĩ Dạ..... - Học sinh: tiếp nhận 262
* Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 22/03/2019
Tuần 29:
Ngày soạn: 21/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 28- Tiết 142. Đọc- Hiểu văn bản NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI (Trích) (Lê Minh Khuê) -Tiếp theoI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Cảm nhận được tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh những vẫn lạc quan của các nhân vật nữ thanh niên xung phong trong truyện. - Thấy được những đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật (đặc biệt là miêu tả tâm lý ngôn ngữ) và nghệ thuật kể chuyện của tác giả. 263
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích tác phẩm truyện (cốt truyện, nhân vật, nghệ thuật trần thuật) 3. Thái độ: Giáo dục tinh thần lạc quan cách mạng. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, các tài liệu về Lê Minh Khuê,...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: nêu câu hỏi ? Em hãy nêu những hiểu biết của em về những nét tính cách chung của những nữ thanh niên xung phong trong truyện...? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm:... 264
* Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các nữ thanh niên xung phong với nhwungx nét tính cách riêng... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu chung: II. Đọc- Hiểu văn bản: 2. Những nét tính cách riêng của mỗi người: * Chuyển giao nhiệm vụ: a. Nhân vật - Giáo viên: nêu câu hỏi 1. Tìm những chi tiết giới thiệu về từng nhân vật? Phương Định: 2. Phân tích từng nhân vật? 3. Nhận xét về cách kể, tả của tác giả? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: thảo luận nhóm - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * NHÂN VẬT PHƯƠNG ĐỊNH 1. Chi tiết+ Phân tích: - Là một cô gái Hà Nội xung phong vào chiến trường. - Là một cô gái Hà - Có một thời học sinh hồn nhiên, sống vô tư bên bố mẹ Nội xung phong vào trong một căn buồng nhỏ ở thành phố yên tĩnh trong những chiến trường. ngày thanh bình trước chiến tranh. - Những kỷ niệm ấy luôn sống lại trong cô ngay giữa chiến - Có một thời học trường dữ dội - nó vừa là niềm khao khát, vừa làm dịu mát sinh hồn nhiên, sống tâm hồn trong hoàn cảnh căng thẳng, khốc liệt của chiến vô tư bên bố mẹ. trường. → Là một cô gái hồn - Thích (mê) hát: “ Tôi mê hát...cười một mình”, “ Tôi thích nhiên hay mơ mộng, nhiều bài... còn xanh xanh”. Thích nhiều. nhiều ước mơ, thích - Quan tâm đến hình thức của mình. Cô tự đánh giá: “Tôi là ca hát, khá xinh đẹp. ...xa xăm”. Cô biết mình được nhiều người, nhất là các anh - Quan tâm, yêu mến bộ đội, để ý và có thiện cảm. Điều đó làm cô thấy vui và tự đồng đội. hào, nhưng cô chưa dành riêng tình cảm cho một ai. Nhạy cảm nhưng cô lại không hay biểu lộ tình cảm của mình mà 265
lại tỏ ra kín đáo giữa đám đông tưởng như kiêu kì. - Thích làm đẹp ngay trên chiến trường. => Tự hào về mình, trong lời kể thể hiện sự hồn nhiên, lạc quan vui vẻ, là một cô gái đáng yêu có tâm hồn nhạy cảm. - Với đồng đội: + Chăm sóc cứu chữa cho Nho (đồng đội) bị thương vì phá bom. + Thích tỏ ra thờ ơ với những cuộc trò chuyện với các anh bộ đội nhưng ý nghĩ lại rất trân trọng, thán phục, chú ý đến những người lính (mặc quân phục có ngôi sao trên mũ) + Khi đại đội trưởng hỏi - gắt vào máy. -> Luôn dành sự yêu thương quan tâm tới chị Thao, Nho và đồng đội trong đơn vị, đặc biệt cô dành tình yêu và niềm cảm phục cho tất cả những người chiến sĩ mà cô bắt gặp hàng đêm trong trọng điểm của con đường vào mặt trận. - Không được đi phá bom: “Khói vào hang. Tôi ho sặc sụa và tức ngực - cao điểm bây giờ thật vắng bom gào thét chung quanh… - Trong những lần phá bom: + Mặc dù quen với công việc nguy hiểm – phá bom – một ngày có thể phá tới năm quả bom – nhưng mỗi lần phá bom lại là một lần thử thách với thần kinh cho đến từng cảm giác. + Từ khung cảnh, không khí chưa đầy sự căng thẳng đến cảm giác là các anh cao xạ ở trên kia đang dõi theo từng động tác cử chỉ của mình. Để rồi lòng dũng cảm được kích thích bằng lòng tự tin: "Tôi đến gần quả bom, cảm thấy có ánh mắt của các chiến sĩ dõi theo mình tôi không sợ nữa. Tôi sẽ không đi khom. Các anh ấy không thích cái kiểu đi khom khi có thể đứng đàng hoàng mà bước tới" "Tôi dựng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom .... nung nóng" + Ở bên quả bom kề sát cái chết bất ngờ và im lìm, từng cảm giác của con người trở nên thận trọng hơn – cảm giác hồi hộp chờ bom nổ. + Dưới sự điều khiển của chị Thao (thổi còi) + Như thế đó là hai mươi phút – Bỏ gói thuốc mìn + Châm ngòi + Chạy vào chỗ ẩn nấp Cả tâm trạng im lặng chờ đợi đến hồi hộp, một loạt những câu hỏi trong nội tâm. 266
- Trong công việc: Là người năng động có ít nhiều kinh nghiệm - dũng cảm không sợ nguy hiểm khi phá bom.
+ Bom nổ – một thứ tiếng kỳ quái.... -> Can đảm, gan dạ. - Miêu tả tỉ mỉ chi tiết từng hành động – cử chỉ của nhân vật. * NHÂN VẬT CHỊ THAO: - Chị Thao bóc bánh quy trong túi... táo bạo" - Chị tỏ ra bình tĩnh đến phát bực. - Áo lót thêu chỉ màu – tỉa lông mày nhỏ như cái tăm. - Thấy máu và vắt chị sợ "nhắm mắt" – mặt tái một. - Chị Thao hát. "Nhạc sai bét – giọng chua – không hát trôi chảy được bài nào"... chép bài hát – 3 quyển sổ dày… - Phá quả bom dưới chân cái hầm ba-ri-e cũ. - Sau khi phá bom hình ảnh của chị: Chị cười răng trắng, vết sẹo bóng lên ... Nho bị thương ở chỗ nào? Bị ở đau em... chị nghẹn ngào không nước mắt (149). -> Chị Thao lớn tuổi hơn một chút, làm tổ trưởng từng trải hơn – không dễ dàng hồn nhiên – ước mơ và dự tính về tương lai – có vẻ thiết thực hơn, nhưng cũng không thiếu những khao khát rung động của tuổi trẻ. Chị chiến đấu dũng cảm, bình tĩnh nhưng lại rất sợ khi nhìn thấy máu chảy. * NHÂN VẬT NHO: "Nho vừa tắm dưới suối lờn ... chảy nước" + Đòi ăn kẹo (khi quần áo ướt vừa tắm ở suối lên) + Nho chống tay về đằng sau, ngả hẳn người ra cái cổ tròn như chiếc túi áo nhỏ nhắn, tôi muốn bế nó trên tay, trông nó mát mẻ như một que kem trắng… + Nhận nhiệm vụ phá hai quả bom dưới lòng đường. + Bị thương trong trận phá bom. "Tôi moi đất – bế Nho đặt lên đùi mình – máu túa ra từ cánh tay Nho, túa ra ngấm vào đất. Nó không giống cái que kem trắng của tôi khi nãy nữa. Da xanh đi, mắt nhắm nghiền – quần áo đầy bụi – quả bom tung lên và nổ trổn không. Hầm nó nấp bị sập". - Vết thương nhẹ – nhưng bom nổ gần bị choáng. - Xin mấy viên đá khi Phương Định nhặt được (trời mưa). - Ba cô gái trẻ hồn nhiên, lạc quan dũng cảm, công việc nguy hiểm khó khăn, cận kề cái chết, trong điều kiện sống chiến đấu gian khổ khốc liệt. * Trân trọng - mến mộ – khâm phục về sự dũng cảm, tinh 267
b, Nhân vật chị Thao:
Là người từng trải hơn, thiết thực hơn nhưng cũng có những rung động tuổi trẻ, chiến đấu bình tĩnh, dũng cảm.
c, Nhân vật Nho: - Đòi ăn kẹo - Phá hai quả bom dưới lòng đường.
-> Hồn nhiên, dũng cảm.
thần trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ trong điều kiện chiến đấu gian khổ khốc liệt. - Truyện "Những ngôi sao xa xôi" đã gợi lại thời kỳ chiến đấu vô cùng gian khổ khốc liệt của quân và dân ta trong những năm 70 – chống Mĩ cứu nước – thế hệ trẻ những cô gái TNXP của một thời kỳ chống Mỹ anh hùng. * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động: Tổng kết: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: chuẩn bị ở nhà - Gv: hướng dẫn, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. NT: - Phương thức trần thuật: kể từ ngôi thứ nhất từ lời kể của nhân vật chính tạo điều kiện thuận lợi để tích giả tập trung miêu tả thế giới nội tâm của nhân vật mà tạo ra một điểm nhìn phù hợp để miêu tả hiện thực cuộc chiến đấu ở một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn. - Nột đặc sắc nổi bật là nghệ thuật xây dựng tâm lí nhân vật: chủ yếu là miêu tả. - Ngôn ngữ và giọng điệu: ngôn ngữ trần thuật phù hợp với nhân vật kể chuyện, giọng thoải mái trẻ trung có chất nữ tính, lời kể những câu ngắt nhịp nhanh, tạo không khí khẩn trương trong hoàn cảnh chiến đấu. Những đoạn hồi tưởng, nhịp kể chậm lại gợi nhớ một thời niên thiếu hồn nhiên. - Lời kể thường dùng câu ngắn, nhịp nhanh, tạo không khí khẩn trương trên chiến trường. - Tác giả tỏ ra am hiểu: miêu tả quan sát tinh tế tâm lí nhân vật, cảm giác, suy nghĩ, ước mơ. 2. ND: Tâm hồn trong sáng, tinh thần lạc quan, dũng cảm của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ 268
IV. Tổng kết:
1. Nghệ thuật: ..........
2. Nội dung: .............
cứu nước. * Ghi nhớ: * Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày kết quả của (SGK – 122) nhóm. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau IV. Luyện tập: - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Giải thích nhan đề truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi”? Hình ảnh các cô TNXP gợi cho em nhớ đến ai? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: + Nghĩa tả thực: Những ngôi sao trên bầu trời… + Nghĩa ẩn dụ: Tượng trưng cho vẻ đẹp tâm hồn các cô TNXP + 10 cô gái ở ngã ba Đồng Lộc + 10 cô gái dân quân Lam Hạ * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hình ảnh những cô gái TNXP gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì? Nêu suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân với tổ quốc trong thời bình. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Dũng cảm vượt qua mọi khó khăn.........Em sẽ cố gắng học tập thật tốt để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước xứng đáng với ... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 269
-> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm một số bài hát viết về người lính trong kháng chiến chống Mĩ. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 22/03/2019 Tuần 29: Ngày soạn: 21/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 28- Tiết 143. Tập làm văn CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần tập làm văn ) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Củng cố lại những kiến thức cơ bản vê kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. - Biết tìm hiểu và có những ý kiến về sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương. - Tạo lập được văn bản viết về sự việc hiện tượng của đời sống ở địa phương. 2. Kĩ năng: - Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương. - làm một bài văn trình bày một vấn đè mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình. 3. Thái độ: Giáo dục tinh thần phê phán những hiện tượng tiêu cực ở địa phương . 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… 270
+ Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, các tài liệu liên quan,...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động - Dạy học theo dự án hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên tổ chức cho HS đóng một tiểu phẩm về hiện tượng học sinh xả rác bừa bại ra lớp học… 1 em đóng vai một học sinh vứt rác và 1 em đóng vai bạn sao đỏ ? Tiểu phẩm trên nói về vấn đề gì? ? Em có suy nghĩ gì về vấn đề trên ở địa phương em? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm:....... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 271
Thực tế địa phương nơi chúng ta đang sinh sống, bên cạnh những mặt tích cực, tốt đẹp của nó thì cũng còn không ít những nhức nhối về vấn đề này, vấn đề kia. Mỗi chúng ta nhìn nhận những vấn đề này như thế nào, để từ đó có thái độ đúng mức nhằm hạn chế dần các vấn nạn này cũng là vấn đề mà mỗi chúng ta cần phải quan tâm. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung I. Chuẩn bị 1. Chuyển giao nhiệm vụ: II. Luyện nói - Giáo viên nêu câu hỏi: ? Nhắc lại nhiệm vụ chuẩn bị bài ở nhà + Hiện tượng xả rác bừa bãi gây ô nhiễm môi trường. + Hiện tượng chơi điện tử tràn lan ở thanh thiếu niên. + Hiện tượng vi phạm an toàn giao thông. + Vấn đề về quyền trẻ em - Học sinh tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ: học sinh xem lại bài 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG: 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên nêu câu hỏi: Hãy lập dàn ý cho đề bài văn sau ? Em có suy nghĩ gì về hiện tượng chơi điện tử của một số bạn học sinh hiện nay. - Học sinh tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ: làm bài 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời miệng 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá->Giáo viên chốt kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên nêu yêu cầu: Viết bài văn hoàn chỉnh của đề bài ở phần vận dụng - Học sinh tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ: làm bài 272
3. Báo cáo kết quả: HS nộp bài 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá->Giáo viên chốt kiến thức. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 22/03/2019
Tuần 29:
Ngày soạn: 21/03/2020 Ngày dạy: /03/2020 Bài 28- Tiết 144. Tập làm văn 273
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Củng cố lại lí thuyết làm một bài văn nghị luận về tác phẩm văn học. - Nhận rõ ưu, khuyết điểm trong bài làm của mình để có hướng khắc phục nhất là những lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu. 2. Kỹ năng: Sửa lỗi 3. Thái độ: Trung thực, bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác. + Năng lực chuyên biệt: Phát hiện lỗi sai, sửa chữa, tự hoàn thiện bài viết để làm bài tốt hơn. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học. 2. Chuẩn bị của học sinh: xem lại bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung * Hoạt động 1: GV chép đề bài trên bảng phụ. Hướng dẫn Nêu cảm nhận của HS phân tích đề. ( 3 phút) em về bài thơ: Ánh - Gọi HS đọc lại đề bài. trăng- Nguyễn Duy . - Hướng dẫn HS phân tích yêu cầu đề . Qua đó, em rút ra GV thông qua yêu cầu về KN. cho mình bài học * Hoạt động 2: Đáp án ( 7 phút) gì? ? Với đề bài này các em cần đảm bảo những ý nào? I. Đáp án * Hình thức: 1đ - Yêu cầu làm đúng theo phương pháp làm một bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).- Bài viết phải có bố cục đầy đủ 3 phần, mỗi phần đảm bảo yêu cầu của một bài văn nghị luận.- Biết lấy dẫn chứng, dùng hệ thống lí lẽ phân tích để làm nổi bật luận điểm. 0,5đ - Trình bày sạch, đẹp, ko sai các lỗi 0,5đ * Nội dung: 9đ 1. Mở bài: 1đ - Giới thiệu về bài thơ “ Ánh trăng- Nguyễn Duy” -Ấn tượng chung của em về bài thơ… 2. Thân bài: 7đ 1 / Vầng trăng trong quá khứ ( khổ 1, 2): 274
- gợi kỉ niệm , sự gắn bó mật thiết giữa người và trăng - nghệ thuật: + giá trị của từ “ngỡ”, “ tri kỉ”,.. 2/ Vầng trăng trong hiện tại ( khổ 3,4): - môi trường sống thay đổi, lòng người thay đổi: con người lãng quên trăng, lãng quên quá khứ ân tình thủy chung… - tình huống bất ngờ làm chuyển mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình - NT: nhân hóa, so sánh, từ láy,.. 3/ Trăng trong suy ngẫm ( khổ 5,6) - trăng làm người xúc động mãnh liệt.. - suy ngẫm của nhân vật trữ tình.. - NT: nhân hóa, ẩn dụ, từ láy,.. * Đánh giá chung - Hình ảnh thơ,.. – Thể thơ:.. - Ngôn ngữ thơ: - Giọng điệu:. -> Làm nổi bật thái độ sống ân tình, thủy chung với quá khứ… . * Suy nghĩ: HS tự do trình bầy ý kiến,miễn là phù hợp với nội dung nghị luận, đúng chuẩn mực; không khiên cưỡng, gò ép 3. Kết bài: 1đ - Khái quát chung về VB,.. - Liên hệ thực tế, khẳng định lại vấn đề NL,… Thang điểm: + Điểm 0-1 : HS không làm được bài, hoặc sai lạc hoàn toàn.. + Điểm 1 ->4,0: HS đáp ứng được một số yêu cầu về kiến thức, song bài viết còn sơ sài, diễn đạt lúng túng. + Điểm 4,0 -> 6,0: HS đáp ứng tương đối đầy đủ yêu cầu, song bài viết chung chung, triển khai chưa thật cụ thể, rành mạch. + Điểm 6 ->8: HS đáp ứng khá tốt các yêu cầu về kĩ năng và kiến thức, song còn mắc một số lỗi diễn đạt. + Điểm 8,0 ->10: HS đáp ứng tốt về kĩ năng và kiến thức, rành mạch, diễn đạt tốt, sáng tạo. Hoạt động 3: Nhận xét ưu nhược điểm trong bài làm của học sinh.( 10 phút) -H s đã định hướng nội dung ,phương pháp 275
-Hệ thống luận diểm rõ ràng ,lập luận chặt chẽ ,dẫn chứng xác thực - đảm bảo nội dung bài Ví dụ : V. Thảo, N. Nhung, Thương … - Nội dung sơ sài ,chữ viết xấu Ví dụ : Tiền, Vương.... Hoạt động 4 : Chữa các loại lỗi trong bài viết của học sinh. ( 17 phút) -lỗi chính tả. - Lỗi câu, diễn đạt ,dùng từ....... - GV : hướng dẫn học sinh chữa lỗi - Nhấn mạnh cần chữa như thế nào Hoạt động 5: Cho học sinh trao đổi chéo bài, xem bài viết của bạn, đọc bài viết tốt, bài chưa tốt để học tập, rút kinh nghiệm.( 5 phút) - Đọc 2 bài viết tốt. - Đọc chữa kĩ một bài viết chưa tốt. Hoạt động 6: Thắc mắc của học sinh về điểm trong bài của mình, lấy điểm vào sổ.( 3 phút) IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 22/03/2019
=============================== Tuần 29:
Ngày soạn: 21/03/2019 Ngày dạy: /03/2019 Bài 28- Tiết 145: Tập làm văn : BIÊN BẢN
I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức 276
- HS biết viết một biên bản thông dụng (Viết được một biên bản sự vụ hoặc hội nghị) - Phân tích được các yêu cầu của biên bản và liệt kê các loại biên bản thường gặp trong thực tế cuộc sống 2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng viết một biên bản hành chính theo mẫu. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức viết nghiêm túc, chính xác biên bản theo yêu cầu. 4. Năng lực: - Bồi dưỡng năng lực hợp tác, năng lực tư duy.... II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, ,...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Khơi dậy ở HS những cảm xúc, cách viết biên bản, dẫn vào bài. 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá 277
- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ Chiếu clip hs vi phạm giao thông ? Clip nói về vấn đề gì? HS vi phạn giao thông ? Những trường hợp vi phạm như vậy thì CSGT sẽ làm gì. Lập biên bản xử phạt. ? Tại sao không xử phạt ngay mà lại lập biên bản - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Biên bản là chứng cứ chứng minh cho những sự việc thực tế đã xảy ra, dùng đó làm cơ sở đưa ra những kết luận để xử lí * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Vậy biên bản là gì, cách tạo lập biên bản như thế nào chúng ta cùng đi tìm hiểu trong tiết học hôm nay. Nội dung Hoạt động của thầy và trò B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Đặc điểm của biên Hoạt động 1: Đặc điểm của biên bản bản: * Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc điểm của biên bản. * Nhiệm vụ: Học sinh đọc yêu cầu, làm bài. 1. Ví dụ: * Phương thức thực hiện: trình bày hoạt động nhóm 2. Nhận xét: lớn. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT KHĂN PHỦ BÀN (5 phút) ? Đọc 2 văn bản 1. Mỗi văn bản trên ghi chép lại sự việc gì. 2. Sự việc được ghi chép ở thời điểm nào 3. Yêu cầu về nội dung và hình thức 2.Thực hiện nhiệm vụ: 278
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… 1. VB1: Ghi chép lại nội dung và tiến trình buổi sinh hoạt chi đội VB2: Ghi chép sự việc trả lại giấy tờ…cho chủ sở hữu.. 2. VB1: Sự việc đang xảy ra VB2: ………vừa xảy ra 3. Nội dung: đầy đủ, trung thực cụ thể chính xác Hình thức: lời văn ngắn gọn, rõ ràng, chặt chẽ 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Câu hỏi cặp đôi: ? Từ kết quả thảo luận nhóm của các nhóm, em hãy cho biết 2 văn bản trên nhằm mục đích gì. Hãy khái quát những yêu cầu chính về nội dung và hình thức của 2 văn bản trên? - Ghi chép lại sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra. + Nội dung: Trung thực, chính xác, đầy đủ. + Hình thức: Lời văn ngắn gọn, rõ ràng, chặt chẽ. => HS trả lời- GV ghi bảng GV: Loại văn bản mang đặc điểm như trên người ta gọi là biên bản. Vậy biên bản là gì? - Là loiaj văn bản ghi chép lại một cách trung thức, chính xác, đầy đủ một sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra. ? Để đảm bảo tính chính xác, người viết biên bản cần lưu ý điểm gì. - Người viết cần trung thực khách quan GV: Các em ạ! Biên bản không có hiệu lực pháp lí để thi hành mà chủ yếu được dùng làm chứng cứ minh chứng các sự kiện thực tế đã xảy ra. Để đảm bảo vai trò cung cấp thông tin người viết cần phải hết sức trung thực, khách quan. Gv có thể tổ chức cho HS thi? Kể tên các biên bản thường gặp. Chuyển: Tùy theo nội dung của từng sự việc mà có 279
- Mục đích: Ghi chép lại sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra. - Yêu cầu: + Nội dung: Trung thực, chính xác, đầy đủ. + Hình thức: Lời văn ngắn gọn, rõ ràng, chặt chẽ.
nhiều loại biên bản khác nhau. Đó có thể là biên bản ghi lại một sự kiện cũng có thể là biên bản ghi lại một hành vi…. Loại biên bản BB hội nghị BB sự vụ Nội dung Ghi lại một sự Ghi lại một kiện hành vi Ví dụ ? Hãy sắp xếp các BB mà các em vừa tìm được vào 2 loại BB cho phù hợp => Chốt có 2 loại biên bản
Hoạt động 2: Cách viết biên bản * Mục tiêu: HS biết viết biên bản thông dụng * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu trong SGK- trả lời câu hỏi * Phương thức thực hiện: hoạt động cặp đôi. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: HS đọc lại BB ở mục I Câu hỏi cặp đôi: 1. Biên bản gồm mấy phần? Giới hạn từng phần? 2. Mỗi phần gồm những mục nào? 3. Thể thức trình bày của mỗi phần 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Dự kiến trả lời 1. - Gồm 3 phần: + Mở đầu + Nội dung + Kết thúc 2. a. Phần mở đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ (đối với BB sự vụ hành chính) 280
- Có 2 loại BB: BB hội nghị, BB sự vụ 3. Ghi nhớ: II. Cách viết biên bản. 1. Ví dụ
2. Nhận xét: - Gồm 3 phần: + Mở đầu + Nội dung + Kết thúc
- Tên văn bản (viết in hoa). - Thời gian, địa điểm - Thành phần tham gia và chức trách của từng người. b. Phần nội dung: Ghi lại diễn biến và kết quả của sự việc c. Phần kết thúc: - Thời gian kết thúc - Họ tên và chữ kí các thành viên tham gia 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày, các em khác lắng nghe và nhận xét. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ? Tại sao phần nội dung lại phải ghi chính xác và cụ thể. 3. Ghi nhớ. - Dùng làm chứng cứ ? Chữ kí có giá trị gì. - Thể hiện tư cách pháp nhân ? Không biết chữ thì làm thế nào - Điểm chỉ GV lưu ý thể thức trình bày + Quốc hiệu: Viết giữa dòng, cân đối trên trang giấy với 2 bên lề. Độc lập- Tự do- Hạnh phúc: Mỗi từ cách nhau dấu gạch ngang và viết hoa chữ cái đầu. + Tên biên bản: Viết in và cách quốc hiệu từ 1- 2 dòng, cân đối. + Các mục trên trang giấy: Trình bày khoa học các mục cần thẳng hàng . + Các kết quả: Trình bày bằng số liệu chính xác, khách quan. + Cách trình bày họ tên và chữ kí của người có liên quan. Ghi rõ họ và tên C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP III. Luyện tập: * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần I để làm bài tập. 1. Bài tập 1: * Nhiệm vụ: HS đọc sgk và làm bài tập * Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 281
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Đọc bài tập 1 sgk/ 126 và làm bài tập 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - Dự kiến sản phẩm: - Các trường hợp cần viết biên bản: a,c,d 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày, các bạn nghe và nhận xét. 4. Đánh giá kết quả * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần I, II để làm bài tập. * Nhiệm vụ: HS đọc sgk và làm bài tập * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Đọc bài tập 2 sgk/ 126 và làm bài tập Hãy ghi lại phần mở đầu, các mục lớn trong phần nội dung, phần kết thúc của biên bản cuộc họp giới thiệu đội viên ưu tú của chi đội cho Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày, các bạn nghe và nhận xét. 4. Đánh giá kết quả D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: bài làm của Hs. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Chỉ ra lỗi sai trong BB của một bạn - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ 282
- Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:........... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: bài làm của học sinh. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Sưu tầm các loại BB ? Viết BB về buổi sinh hoạt lớp tuần trước. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 22/03/2019
283
Tuần 30:
Ngày soạn: 26/03/2019 Ngày dạy: /03/2019 Bài 29. Tiết 146: Đọc – hiểu văn bản RÔ - BIN - XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG (Trích “Rô-bin-xơn Cru-xô”) - Đ. Đi-phô-
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nghị lực tinh thần lạc quan của một con người phải sống cô độc trong hoàn cảnh hết sức khó khăn. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự được viết bằng hình thức tự truyện. - Vận dụng để viết văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả. 3. Thái độ: - Giáo dục cho HS lòng yêu mến cuộc sống, biết vươn lên trong học tập, giàu ý chí nghị lực, biết vượt qua mọi khó khăn gian khổ... 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học. - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản. - Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 284
A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động vấn đề. B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng đề và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: Tiến trình hoạt động Hoạt động của GV- HS Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về 1 nhân vật văn học nước ngoài. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ 1. Em có thích phiêu lưu không? Em thử hình dung nếu mình có một chuyến phiêu lưu thì cảm giác sẽ thế nào? 2. HS xem chân dung Đ. Đi-phô và tập truyện Rôbin-xơn Cru-xô. *Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, thảo luận theo cặp đôi và trả lời miệng. * Dự kiến sản phẩm: 285
1. HS phát biểu theo cảm nhận bản thân. 2. Gv cho HS xem chân dung Đ. Đi-phô và tập truyện Rô-bin-xơn Cru-xô bằng máy chiếu hoặc in hình ảnh cho HS quan sát. *Báo cáo kết quả - HS trình bày kết quả của mình. - GV: mở rộng, gợi mở thêm để HS nêu vấn đề kĩ hơn. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Rô-bin-xơn Cru-xô là 1 tiểu thuyết phiêu lưu đầy bất ngờ và hấp dẫn, kể về cuộc phiêu lưu kì thú của một nhân vật sống một mình trên đảo hoang 28 năm 2 tháng 19 ngày. Chân dung nhân vật ấy có gì đặc biệt? Vì sao ta lại khâm phục ý chí kiên cường của 1 con người đã biết cách tồn tại trên đảo hoang giữa đại dương mênh mông... Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu đoạn trích:“ Rô-binxơn ngoài đảo hoang„ để tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu chung * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Đe-ni-ơn Đi-phô và văn bản Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang. I. Giới thiệu chung: * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng dự án nhóm, phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Phần giới thiệu tác giả và tìm hiểu xuất xứ 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả, xuất xứ của tác phẩm, có tranh minh họa. 286
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… - Tác giả: Đe-ni-ơn Đi-phô (1660-1731), là nhà văn nổi tiếng của Anh ở thế kỉ XVIII. - Sáng tác năm 1719, dưới hình thức tự truyện. - Đoạn trích kể về Rô-bin-xơn sống một mình ở đảo hoang khoảng 15 năm. - Xuất xứ: Trích từ tiểu thuyết Rô-bin-xơn Cru-xô 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV: Đê-ni-ơn Đi-phô sinh ra và lớn lên trong một gia đình theo Thanh giáo. Ông được gia đình cho vào học một trường dòng để sau này trở thành mục sư. Nhưng ông đã từ bỏ con đường mà gia đình lựa chọn và đi vào kinh doanh. Ông đã qua kinh doanh nhiều nghề, khi buôn bán, khi làm chủ xưởng, ông đặt chân đến nhiều nước Châu Âu, rồi tham gia hoạt động chính trị, đồng thời dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu. Ông viết hàng 100 tác phẩm phê phán những điều sai trái trong XH và đề xuất nhiều cải cách tiến bộ. Nhưng tài năng của Đi-phô thực sự nổ rộ lại là lúc ông khoảng 60 tuổi. Trong đó tác phẩm Rô-binxơn Cru-xô là tác phẩm đầu tay và cũng là tác phẩm nổi tiếng nhất của ông. Phần: Đọc, chú thích, bố cục: - GV hướng dẫn: giọng to, rõ ràng, pha chút tự hào, hóm hỉnh. - Gv đọc mẫu-> Gọi HS đọc. ? Văn bản trích có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần là gì? - HS dưới sự chuẩn bị bài ở nhà, xác định bố cục văn bản.
287
1. Tác giả - Đe-ni-ơn Đi-phô (16601731), là nhà văn nổi tiếng của Anh ở thế kỉ XVIII. 2. Tác phẩm a. Xuất xứ: - Trích từ tiểu thuyết Rôbin-xơn Cru-xô
b. Đọc, chú thích, bố cục:
* Bố cục: 4 phần. - Phần 1(Từ đầu đến chỗ dưới đây): Cảm nhận về chân dung mình. - Phần 2(Tiếp đến quần áo
của tôi): Trang phục của Rô-bin-xơn - Phần 3 (Tiếp đến khẩu súng của tôi): Trang bị của Rô-bin-xơn - Phần 4(Còn lại): Diện mạo của Rô-bin-xơn.
* Thảo luận cặp đôi: ? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Được trình bày bằng PTBĐ nào? Từ đó xđ kiểu vb? ? Tóm tắt nội dung đoạn trích? Dự kiến TL: - Truyện được kể theo ngôi thứ nhất. - PTBĐ: Tự sự, miêu tả. - Kiểu vb: Tự sự - Tóm tắt: Rô-bin –xơn tham gia 1 chuyến đi biển. Tàu không may bị đắm. Rô-bin-xơn bán vào mảnh ván gỗ vỡ của thuyền, dạt vào 1 đảo hoang. Ở đó Rôbin-xơn đã dựng nhà, săn bắn, trồng trọt,...để tiếp tục sống. Sau 28 năm 2 tháng 19 ngày Rô-bin-xơn đc trở về quê hương với hình dáng và bộ dạng quái đản. Đoạn trích trong SGK là Rô-bin-xơn tự kể về chân dung mình cùng những trang phục, trang bị, diện mạo bằng giọng điệu hài hước, dí dỏm. Qua đó giúp người đọc hình dung được cuộc sống gian nan, vất vả và nghị lực sống phi thường của Rô-bin-xơn. Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 1: Bức chân dung tự II. Đọc- Hiểu văn bản họa. 1. Bức chân dung tự họa. * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về các đường nét bức chân dung tự họa của Rô-bin-xơn. * Nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong sách giáo khoa, quan sát skg, thực hiện yêu cầu của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ chung. * Yêu cầu sản phẩm: trả lời miệng. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS đọc lại đoạn 1của văn bản. HĐ chung cả lớp ? Rô-bin-xơn tự cảm nhận về chân dung mình như thế nào? ? Bức chân dung ấy chứng tỏ điều gì về cuộc sống 288
nơi đảo hoang? ? Em có nhận xét gì giọng điệu của đoạn văn? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân. - GV: Quan sát, lựa chọn HS trả lời. - Dự kiến sản phẩm… + Hình dung mình đang đi dạo trên quê hương nước Anh và gặp gỡ đồng bào mình thì họ phải cười sằng sặc hoặc hoảng sợ -> cho thấy Rô-bin-xơn có hình dáng, bộ dạng kì quặc, quái đản và tức cười. + Tự ngắm nghía mình, tưởng tượng và mỉm cười trước bộ dạng mình. + Bức chân dung đó chứng tỏ cuộc sống thiếu thốn và khắc nghiệt nơi đảo hoang mà anh phải trải qua . + Giọng điệu dí dỏm, hài hước, tự giễu mình của nhân vật khiến người đọc thích thú và tò mò. 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả , HS khác nghe và bổ sung. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, giảng giải ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3: Tìm hiểu mục 2: Trang phục và trang bị của Rô-bin-xơn. * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về trang phục và trang bị của Rô-bin-xơn khi ở ngoài đảo hoang. * Nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong sách giáo khoa, quan sát skg, thực hiện yêu cầu của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ chung, thảo luận nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, trả lời miệng. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS đọc lại đoạn 1của văn bản. Thảo luận theo nhóm bàn GV chia lớp thành 2 nhóm, TL song song lẫn nhau. Nhóm 1: Tìm hiểu trang phục của Rô-bin-xơn. ? Trang phục của Rô-bin-xơn gồm những gì? Nó có đặc điểm như thế nào? ? Nhận xét chung về chất liệu, hình dáng của trang 289
- Giọng điệu dí dỏm, hài hước, tự giễu. - Hình dung gặp mọi người: mọi người sợ hãi hoặc tức cười. -> Bộ dạng kì lạ, quái đản. -> Cuộc cống thiếu thốn, khắc nghiệt nơi đảo hoang.
2: Trang phục và trang bị của Rô-bin-xơn.
phục Rô-bin-xơn? ? XĐ nghệ thuật được sử dụng? Nhóm 2: Tìm hiểu trang bị của Rô-bin-xơn. ? Trang bị của Rô-bin-xơn gồm những gì? Nó có đặc điểm như thế nào? ? Nhận xét chung về trang bị của Rô-bin-xơn? ? XĐ nghệ thuật được sử dụng? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong bàn thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn nhóm trình bày. - Dự kiến sản phẩm… * Nhóm 1: Trang phục của Rô-bin-xơn gồm: + 1 chiếc mũ to tướng, cao lêu đêu, làm bằng da dê, với mảnh da rủ xuống gáy... + 1 chiếc áo, bằng da dê, vạt áo dài lưng chừng đùi, 1 chiếc quần loe đến đầu gối cũng bằng da dê. + 1 đôi ủng bằng da dê bao quanh bắp chân, buộc dây hai bên. -> làm bằng da dê, hình dáng kì cục nhưng rất tiện dụng trong hoàn cảnh khắc nghiệt + Giọng điệu dí dỏm, hài hước, nt liệt kê, miêu tả... * Nhóm 2: Trang bị của Rô-bin-xơn gồm: + 1 chiếc thắt lưng rộng bản làm bằng da dê, thắt lại bằng 2 sợi dây để thay cho khóa, 2 bên có 2 quai đeo để đeo cưa, rìu. + Quàng qua vai là 1 đai da khác, phía dưới đeo 2 cía túi, 1 túi đựng thuốc súng, 1 túi đựng đạn ghém. + 1 chiếc gùi sau lưng, súng khoác bên vai, trên đầu là 1 chiếc dù lớn. -> cồng kềnh, kì quái nhưng là những thứ cần thiết và tiện dụng. + Giọng điệu dí dỏm, nt liệt kê, miêu tả cụ thể sinh động,... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận xét. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá, giảng giải. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. 290
- Giọng điệu dí dỏm, hài hước, nt liệt kê, miêu tả... -> trang phục đều làm bằng da dê, hình dáng kì cục nhưng rất tiện dụng trong hoàn cảnh khắc nghiệt
-> trang bị cũng làm bằng da dê, cồng kềnh, kì quái nhưng là những thứ cần thiết và tiện dụng.
Hoạt động 4: Tìm hiểu mục 3: Diện mạo của Rôbin-xơn. * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu diện mạo chung của Rô-bin-xơn. * Nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong sách giáo khoa, quan sát skg, thực hiện yêu cầu của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ tập thể, đàm thoại, 3. Diện mạo của Rô-binvấn đáp. xơn. * Yêu cầu sản phẩm: trả lời miệng. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động chung cả lớp ? Đọc lại đoạn 3 của văn bản? ? Khi miêu tả diện mạo của Rô-bin-xơn, tác giả đặc tả qua hình ảnh nào? Tìm chi tiết thể hiện? Nhận xét về diện mạo của nhân vật? ? Vị trí và độ dài phần Rô-bin-xơn kể về diện mạo của mình so với các phần khác có gì đáng chú ý? Giải thích vì sao lại như vậy nếu xem xét từ góc độ nhân vật xưng “ tôi „ tự kể chuyện mình.( Câu hỏi 2 trong SGK) 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân câu hỏi 1,2. Còn câu hỏi 3 ( tức câu 2 trong SGK) thì HS trao đổi theo bàn. - GV: Quan sát, gọi HS trả lời câu hỏi. - Dự kiến sản phẩm… + Khi miêu tả diện mạo của Rô-bin-xơn, tác giả đặc tả qua hình ảnh: Cặp ria mép, làn da. + HS tìm chi tiết trong SGK: (Da không đến nỗi đen cháy....xích đạo). ( Râu ria của tôi.....) -> Diện mạo: rất kì khôi + Vị trí và độ dài phần Rô-bin-xơn kể về diện mạo của mình so với các phần khác là ít hơn. (so sánh số dòng, chi tiết) + Giải thích vì sao lại như vậy nếu xem xét từ góc độ nhân vật xưng “ tôi „ tự kể chuyện mình như sau: Thông thường trong bức họa chân dung, gương mặt chiếm vị trí quan trọng nhất và thường tả khuôn mặt trước sau đó mới đến trang phục và các thứ khác, thế nhưng ở đây lại ngược lại. Hơn nữa trên bộ mặt 291
ngoài 1 câu nói thoáng qua về nước da, còn chỉ đặc tả bộ ria mép. Điều này 1 phần do Rô-bin-xơn muốn gt với độc giả cách ăn mặc kì khôi và những đồ lỉnh kỉnh là chính, 1 phần do ngôi kể là thứ nhất nên chỉ có thể chàng nhìn thấy đc. 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. GV giảng: Hoạt động 5: Tìm hiểu mục 4: Cuộc sống đằng sau bức chân dung của Rô-bin-xơn. * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu cuộc sống đằng sau bức chân dung của Rô-bin-xơn. * Nhiệm vụ: HS đọc nội dung trong sách giáo khoa, quan sát skg, thực hiện yêu cầu của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ tập thể, đàm thoại. * Yêu cầu sản phẩm: trả lời miệng. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận theo bàn ? Sau bức chân dung tự họa ấy, hiện lên cuộc sống của Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang như thế nào? ? Đặt địa vị em là Rô-bin-xơn. Nếu rơi vào hoàn cảnh như Rô-bin-xơn em sẽ hàng động, xử sự như thế nào? ? Nêu cảm nhận của em về tinh thần vượt lên trên hoàn cảnh của Rô-bin-xơn? Em học tập được những điều gì từ nhân vật này? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: hđ cá nhân, trao đổi theo bàn. - GV: Quan sát, gọi HS trả lời câu hỏi. - Dự kiến sản phẩm… + Sau bức chân dung tự họa ấy, hiện lên cuộc sống của Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang: gian nan, vất vả... Thời tiết khắc nghiệt, cuộc sống hoang dã, sống chủ yếu bằng săn bắn. + Câu hỏi 2, hs tự do trình bày theo cảm nghĩ bản thân. 292
- Da không đến nỗi đen cháy như Châu Phi - Ria mép: dài, to -> Đây là 2 nét nổi bật nhất trên khuôn mặt, nó tô đậm bộ dạng kì khôi của Rô-binxơn. 4. Cuộc sống đằng sau bức chân dung.
+ Cảm nhận: Dũng cảm, kiên trì vượt khó, giàu ý chí, lạc quan, vượt lên trên hoàn cảnh, ....Em học tập được tinh thần vượt khó, ý chí nghị lực, dũng cảm, sự lạc quan, tin yêu cuộc sống.... 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Thời tiết khắc nghiệt - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Sống hoang dã, sống chủ ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. yếu bằng săn bắn ->Cuộc sống: gian nan, vất vả. -> Tinh thần: vượt lên trên - GV bình giảng: Bằng giọng kể dí dỏm, hài hước, khó khăn, thử thách, không nhân vật Rô-bin-xơn được nhà văn khắc họa đậm nét để thiên nhiên khuất phục với những phẩm chất đáng ngợi ca. Mặc dù cuộc mà khuất phục thiên nhiên. sống nơi đảo hoang gay go đến vậy, nhưng khi khắc họa chân dung mình, chàng không 1 lần nào thốt ra lời than phiền đau khổ, không một lời oán thán, kêu ca. Với trang phục kì dị chẳng khác nào người rừng, lại kèm theo những đồ lỉnh kỉnh trông càng lố lăng, kì quái hơn. Nhưng ta lại thấy hiện lên trước mắt mình 1 vị chúa đảo trị vì vương quốc tràn đầy dũng khí, tràn đầy tinh thần lạc quan và nghị lực vượt lên trên khó khăn gian khổ; 1 người luôn biết vượt lên trên hoàn cảnh, bắm chắc vào cuộc sống không phải chỉ để sống lay lắt mà là phấn đấu cho cuộc sống ngày càng tốt lên. Đứng trước thiên nhiên khắc nghiệt, nơi tưởng rằng sự sống không tồn tại, Rô-binxơn đã không để thiên nhiên khuất phục mà khuất phục thiên nhiên. Rô-bin-xơn hiện lên như 1 dũng sĩ kiên cường đáng để cho chúng ta ngưỡng mộ và học tập: tinh thần vượt khó, ý chí nghị lực. GV hỏi: III. Tổng kết ? Nêu nét chính về nghệ thuật, nội dung của đoạn 1. Nghệ thuật: trích? 2. Nội dung: ? HS đọc ghi nhớ SGK. * Ghi nhớ: sgk C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP IV. Luyện tập * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phần 1 của vb để làm bài tập. 293
* Nhiệm vụ: HS viết đv * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết một đv trình bày cảm nhận của em về nhân vật Rô-bin-xơn? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bài tập. - GV hướng dẫn HS về nhà làm. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tưởng tượng cuộc phiêu lưu của em vào thế giới cổ tích của 1 nhân vật mà em yêu thích và tự khắc họa chân dung của mình bằng 1 đoạn văn ngắn. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. + Dự kiến sp: Tưởng tượng về chân dung, diện mạo, trang phục, lời nói, hành động,….. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm đọc cả tác phẩn hoặc những truyện phưu lưu dành cho trẻ em. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà thực ghiện nhiệm vụ. 294
IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 29/03/2019
Tuần 30:
Ngày soạn: 26/03/2019 Ngày dạy: /03/2019 Bài 29. Tiết 147: Tiếng Việt TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về từ loại và cụm từ ( danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và những từ loại khác). 2. Kỹ năng : - Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ. 295
- Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại khác. 3. Thái độ : HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giao tiếp và viết câu đúng ngữ pháp. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Tìm hiểu những kiến thức về từ loại đã học ở lớp 6,7,8. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động vấn đề. B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. 2. Tổ chức các hoạt động: Tiến trình hoạt động HĐ của GV và HS Nội dung cần đạt A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về 1 nhân vật văn học nước ngoài. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 296
5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Xác định DT, ĐT, TT trong những câu thơ sau và nêu tác dụng? Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân. Dập dìu tài tử giai nhân, Ngưa xe như nước áo quận như nêm. *Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, thảo luận theo cặp đôi và trả lời miệng. * Dự kiến sản phẩm: - DT: yến anh, chị em, tài tử, giai nhân -> gợi sự đông vui, nhiều người đến hội. - ĐT: sắm sửa, dập dìu -> gợi tả sự rộn ràng, náo nhiệt. - TT: gần xa, nô nức -> làm rõ tâm trạng của người đi hội. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá dẫn vào bài. GV: Từ loại có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình nói và viết... Từ lớp 6 đến lớp 8 các em đã được học về nó. Hôm nay chúng ta đi tổng kết lại các kiến thức về từ loại. A. Từ loại: B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: Hoạt động 1: Từ loại: I. Danh từ, động từ, tính từ * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản về từ loại tiếng Việt: DT, ĐT, TT và làm bài tập. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu trước ở nhà. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động chung. * Yêu cầu sản phẩm: HS thể hiện bài trên phiếu học tập.. * Cách tiến hành: A, Lí thuyết: 297
Trước khi đi vào làm bài tập về từ loại DT, ĐT, TT, GV cho HS nhắc lại lí thuyết. ? Thế nào là danh từ, động từ, tính từ. Cho VD? - HS trả lời, GV hướng dẫn HS làm bài tập từ 1 đến 5. B, Bài tập: 1. Bài 1: Xếp các từ theo cột. * Bài tập 1: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? ? Phát phiếu học tập cho HS. 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Thảo luận theo nhóm, điền vào bảng ở phiếu học tập. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. ( hoặc sử dụng máy chiếu vật thể) - Dự kiến sản phẩm… Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ Tính từ lần, đọc, hay, lần, đọc, hay, lăng, nghĩ ngợi, đột ngột, lăng, nghĩ ngợi, đột ngột, làng làng phục dịch, phải, phục dịch, phải, đập sung đập sung sướng sướng 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. ( hoặc máy chiếu vật thể) các nhóm khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Bài tập 2: 2. Bài 2: Điền từ, xác định từ loại 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? ? Phát phiếu học tập cho HS. 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Thảo luận theo nhóm, điền vào 298
bảng ở phiếu học tập. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. ( hoặc sử dụng máy chiếu vật thể) - Dự kiến sản phẩm - Rất hay – Những cái lăng – Rất đột ngột - Đã đọc – Hãy phục dịch – Một ông giáo - Một lần – Các làng – Rất phải - Vừa nghĩ ngợi – Đã dập – Rất sung sướng 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. ( hoặc sử dụng máy chiếu vật thể) các nhóm khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Bài tập 3: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: HĐ tập thể. - GV: hỏi HS theo câu hỏi trong SGK - Dự kiến sản phẩm - Danh từ thường đứng sau: những, các, một. - Động từ thường đứng sau: hãy đã, vừa. - Tính từ thường đứng sau: rất, hơi, quá. 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời miệng, các HS khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Bài tập 4: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? 299
* Điền từ (c) hay (b) đọc (a) lần (b) nghĩ ngợi
(a) cái lăng (b) phục dịch (a) làng (b) đập * Xác định từ loại Danh từ Động từ a b
(c) đột ngột (a)ông(giáo) (c) phải (c) sung sướng
Tính từ c
3. Bài 3: Xác định vị trí của danh từ, động từ, tính từ.
- Danh từ thường đứng sau: những, các, một. - Động từ thường đứng sau: hãy đã, vừa. - Tính từ thường đứng sau: rất, hơi, quá. 4. Bài 4: Bảng tổng kết khả năng kết hợp của động từ, danh từ, tính từ.
2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: HS lên bảng điền từ vào bảng tổng kết theo mẫu ở SGK. - GV: HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. - Dự kiến sản phẩm Ý n k/q Khả năng kết hợp của TL phía Từ phía trước loại sau Chỉ sự những, DT này, nọ, vật… các, kia, ấy một… Chỉ HĐ, đã, vừa, ĐT trạng hãy… thái… Chỉ đđ, Rất, hơi, TT tính chất quá… 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. các HS khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv : Khái quát nội dung Danh từ, động từ, tính từ thường đứng sau những từ nào? * Bài tập 5: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: HĐ tập thể. - GV: hỏi HS theo câu hỏi trong SGK - Dự kiến sản phẩm a, “ Tròn” là TT ở đây được dùng như ĐT. b, “ Lí tưởng” là DT ở đây được dùng như TT. 300
Ý n k/q của TL
Chỉ sự vật… Chỉ HĐ, trạng thái… Chỉ đđ, tính chất
Khả năng kết hợp phía trước những, các, một… đã, vừa, hãy…
Từ loại DT
Rất, hơi, quá…
TT
phía sau này, nọ, kia, ấy
ĐT
5. Bài 5: Chuyển từ loại
a, “ Tròn” là TT ở đây được dùng như ĐT. b, “ Lí tưởng” là DT ở đây được dùng
c, “ Băn khoăn” là TT ở đây được dùng như DT. 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời miệng, các HS khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Các từ loại khác: * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản về từ loại khác của tiếng Việt và làm bài tập. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu trước ở nhà. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động chung. * Yêu cầu sản phẩm: HS thể hiện bài trên phiếu học tập.. * Cách tiến hành: A, Lí thuyết: Trước khi đi vào làm bài tập về từ loại GV cho HS nhắc lại lí thuyết. ? Thế nào là số từ, đại từ, chỉ từ, số từ,…. - HS trả lời theo chuẩn bị ở nhà. GV hướng dẫn HS làm bài tập . B, Bài tập: * Bài tập 1: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Thảo luận theo nhóm, điền vào bảng ở phiếu học tập. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất cho HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. - Dự kiến sản phẩm. ( bảng bên dưới) 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng điền vào bảng GV đã kẻ sẵn. các HS khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả 301
như TT. c, “ Băn khoăn” là TT ở đây được dùng như DT.
II. Các từ loại khác
1. Bài 1: Xếp từ theo cột
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ST
Đại từ
- ba năm
- tôi - bao nhiêu - bao giờ - bấy giờ
LT
Chỉ từ -những - ấy - đâu
PT
QHT
Trợ từ
- đã - mới - đã - đang
-ở - của - nhưng - như
- chỉ - cả - ngay - chỉ
TT Thán từ từ - hả - Trời ơi
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu đề bài. XĐ yêu cầu đề bài. 2. Bài 2: ? XĐ những từ dùng ở cuối câu nghi vấn. HS xác định: à, ư, hử, hở, hả,..... - Những từ chuyên dùng ? Vậy nó thuộc từ loại nào mà các em đã lọc ở lớp 8. ở cuối câu để tạo câu nghi vấn là à, ư, hử, hở, hả,..... - Tình thái từ HS nhắc lại khái niệm TT từ. GV chốt. thuộc từ loại: tình thái từ. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 29/03/2019 Tuần 30: Ngày soạn: 26/03/2019 Ngày dạy: /03/2019 Bài 29. Tiết 148: Tiếng Việt TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức về từ loại và cụm từ ( danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ và những từ loại khác). 2. Kỹ năng : - Tổng hợp kiến thức về từ loại và cụm từ. - Nhận biết và sử dụng thành thạo những từ loại khác. 3. Thái độ : HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giao tiếp và viết câu đúng ngữ pháp. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… 302
+ Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Tìm hiểu những kiến thức về từ loại đã học ở lớp 6,7,8. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng đề và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: Tiến trình hoạt động HĐ của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 3: Cụm từ. B. Cụm từ * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản về cụm DT, cụm ĐT, cụm TT và làm bài tập. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu trước ở nhà. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động chung. * Yêu cầu sản phẩm: HS thể hiện bài trên phiếu học tập, trả lời miệng. * Cách tiến hành: A, Lí thuyết: Trước khi đi vào làm bài tập về từ loại GV cho HS nhắc lại lí thuyết. ? Thế nào là cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. Cho VD? - HS trả lời, GV hướng dẫn HS làm bài tập. B, Bài tập: * Bài tập 1: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: 1. Bài tập 1: Cụm DT 303
? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? ? HS thảo luận theo bàn 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Thảo luận theo bàn. - GV: Quan sát, trợ giúp. - Dự kiến sản phẩm… a, - tất cả những ảnh hưởng (quốc tế) đó PT TT PS - một nhân cách rất VN PT TT - một lối sống rất bình dị, …hiện đại. PT TT b, những ngày(khởi nghĩa)dồn dập ở làng PT TT c, Tiếng (cười nói) xôn xao của….ấy TT(có thể thêm những vào phía trước) 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Bài tập 2: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? HS làm việc cá nhân 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân - GV: Quan sát, giúp đỡ HS - Dự kiến sản phẩm… a, - đã đến gần anh PT TT - sẽ chạy xô vào lòng anh PT TT 304
a, - tất cả những ảnh hưởng (qtế) đó PT TT PS - một nhân cách rất VN PT TT - một lối sống rất bình dị, …hiện đại. PT TT b, những ngày(khởi nghĩa) dồn dập PT TT ở làng. c, Tiếng (cười nói) xôn xao của….ấy TT (có thể thêm những vào phía trước)
2. Bài 2: Cụm ĐT
a, - đã đến gần anh PT TT - sẽ chạy xô vào lòng anh PT TT
- sẽ ôm chặt lấy cổ anh PT TT b, - vừa lên (cải chính) PT TT 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng làm, HS khác nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Bài tập 3: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Đọc bài tập. Xác định yêu cầu bài tập? ? HS hoạt động cặp đôi 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Thảo luận cặp đôi - GV: Quan sát, giúp đỡ HS - Dự kiến sản phẩm… a, - rất Việt Nam PT TT -rất bình dị, rất VN, rất phương Đông PT TT PT TT PT TT - rất mới, rất hiện đại PT TT PT TT b, - sẽ không êm ả TT c, - phúc tạp hơn, cũng phong phú TT TT và sâu sắc hơn TT 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 305
- sẽ ôm chặt lấy cổ anh PT TT b, - vừa lên (cải chính)
3. Bài 3: Cụm tính từ
a, - rất Việt Nam PT TT - rất bình dị, rất VN, PT TT PT TT rất phương Đông PT TT - rất mới, rất hiện đại PT TT PT TT b, - sẽ không êm ả TT ( có thể thêm rất vào phía trước) c, - phúc tạp hơn, TT cũng phong phú và sâu sắc hơn TT TT ( có thể thêm rất vào phía trước)
4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu Nhiệm vụ
Phương thức thực hiện Hoạt động cá nhân, nhóm
Yêu cầu sản phẩm Kết quả HĐ của HS
Giúp HS vận dụng sáng tạo HS tìm hiểu kiến thức đã học làm bài tập trên lớp thực hành. * Cách thức tiến hành: - GV chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức cho HS chơi trò chơi. GV chia lớp thành 2 nhóm và thi ai nhanh hơn. - Hs tiếp nhận nhiệm vụ và tham gia trò chơi. ? Cho 4 từ: Anh, dạy, em, học. Thay đổi trật tự từ kết hợp để tạo được nhiều câu nhất. ? HS trình bày, phản biện. Gv chốt. - Dự kiến sản phẩm: 1. Anh dạy em học. 2. Em dạy anh học. 3. Anh em dạy học. ..... D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG * Mục tiêu: Giúp HS vận khắc sâu và mở rộng kiến thức về từ loại, cụm từ. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà * Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: Phiếu học tậpcủa hs. *Cách thức tiến hành: - GV chuyển giao nhiệm vụ ? Tìm những đoạn văn ở lớp 6 học về cụm DT, ? Viết một đoạn văn phân tích 1 đoạn thơ mà em thích (trong đó có cụm danh từ hoặc cụm động từ hoặc cụm tính từ). Gạch chân dưới cụm từ, ghi rõ tên gọi cụm từ đó. - HS tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài - Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập -> giờ sau GV kiểm tra, chấm sản phẩm của HS. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ 306
........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 29/03/2019
Tuần 30:
Ngày soạn: 26/03/2019 Ngày dạy: /03/2019 Bài 29. Tiết 149. Tập làm văn LUYỆN TẬP VIẾT BIÊN BẢN
A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong cuộc sống. 2. Kĩ năng: Viết được một biên bản hoàn chỉnh. 3. Thái độ: HS có ý thức tự giác trong học tập, tự rèn luyện viết một số biên bản để phục vụ cuộc sống. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,... + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Tìm hiểu một số biên bản thông dụng trong cuộc sống. - Ôn lại lí thuyết đã học ở tiết trước. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động vấn đề. B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác 307
thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng đề và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về cách viết một biên bản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - GV đưa tình huống: Cuối năm học lớp em cần bàn giao lại cở sở vật chất của lớp cho nhà trường. Khi đó lớp em có cần viết biên bản không? Vì sao? *Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, HĐ cá nhân và trả lời miệng. * Dự kiến sản phẩm: - Có cần viết biên bản. - Vì: Phải ghi chép lại để làm bằng chứng sau này. *Báo cáo kết quả - HS trình bày kết quả của mình. _ GV: mở rộng, gợi mở thêm để HS nêu vấn đề kĩ hơn. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá dẫn vào bài. GV: Tiết học trước các em đã được tìm hiểu những kiến thức lí thuyết về biên bản. Tiết học này chúng ta sẽ đi luyện tập viết một biên bản. Vậy cách thực hiện như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học. 308
B. ÔN TẬP Nội dung cần đạt HĐ của GV và HS Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết I. Ôn tập lí thuyết * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những kiến thức về lí thuyết đã học ở tiết trước. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng dự án nhóm, phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về các câu hỏi trong SGK: ? Biên bản nhằm mục đích gì? (Khái niệm biên bản) ? Nêu bố cục phổ biến của biên bản? ? Người viết biên bản cần có trách nhiệm và thái độ như thế nào? Lời văn và cách trình bày một bb có gì đặc biệt? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về biên bản. - GV: Quan sát, lựa chọn nhóm trình bày sản phẩm. - Dự kiến sản phẩm… - Mục đích của biên bản: Là ghi chép một cách trung thực, chính xác, đầy đủ một sự việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra. - Bố cục phổ biến của biên bản: + Phần mở đầu: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên bb, thời gian, địa điểm, thành phần tham dự và chức trách của họ. + Phần nội dung: Diễn biến và kết quả sự việc. + Phần kết thúc: Thời gian kết thúc, chữ kí, họ tên của các thành viên có trách nhiệm chính, những văn bản và hiện vật ( nếu có). - Yêu cầu khi viết 1 biên bản: + Ghi chép đầy đủ, trung thực, không suy diễn chủ quan. 309
+ Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể. + Lời văn phải ngắn gọn, chính xác. Đầy đủ thủ tục… 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức GV: Biên bản là một loại văn bản ghi chép lại những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức chính trị, xã hội và doanh nghiệp... Biên bản không có hiệu lực pháp lí để thi hành mà chủ yếu được dùng làm chứng cứ minh chứng các sự kiện thực tế làm cơ sở cho các nhận định, kết luận và các quyết định sử lí. Vì vậy bb cần phải miêu tả các sự việc, hiện tượng kịp thời, tại chỗ với đầy đủ mọi chi tiết, tình tiết khách quan. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP II. Luyện tập * Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại những kiến thức về lí thuyết đã học ở tiết trước và luyện viết một biên bản theo yêu cầu. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng dự án nhóm, phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: Bài tập 1: SGK trang 134 1. Bài tập 1: SGK trang 134 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Nội dung văn bản ghi chép đã đầy đủ chưa? Cần thêm bớt ý gì? ? Cách sắp xếp các ý như thế nào, đã hợp lí chưa? Em hãy sắp xếp lại? ? Viết biên bản theo nội dung đã có ? * GV giao dự án cho HS chuẩn bị ở nhà BT 1 trong SGK. - HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu 310
bài tập. - HS thảo luận theo nhóm khoảng 5 phút để chuẩn bị lên trình bày sản phẩm của nhóm mình. 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày sản phẩm trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà. - GV: Quan sát, lựa chọn nhóm trình bày sản phẩm. - Dự kiến sản phẩm: - GV hướng dẫn HS khôi phục lại biên bản (có thể ghi bảng phụ, cho HS quan sát) * Phần mở đầu: - Quốc hiệu và tiêu ngữ - Tên biên bản - Thời gian, đặc điểm, cuộc họp - Thành phần tham dự * Phần nội dung: - Diễn biến và kết quả cuộc họp. + GVCN khai mạc hội nghị: Nêu yêu cầu và nội dung hội nghị. + Lớp trưởng báo cáo tình hình học môn văn của lớp. + Hai bạn HS giỏi báo cáo kinh nghiệm. + HS trong lớp trao đổi, thảo luận. + GVCN tổng kết hội nghị. * Phần kết thúc: - Thời gian kết thúc, ký tên. (Bài tham khảo cụ thể đặt ở phía cuối bài soạn) 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Bài tập 2 ( 136) 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu 311
* Phần mở đầu: - Quốc hiệu và tiêu ngữ - Tên biên bản - Thời gian, đặc điểm, cuộc họp - Thành phần tham dự * Phần nội dung:
bài tập. - HS thảo luận theo nhóm. ? Ghi lại biên bản họp lớp trong tuần vừa qua? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày sản phẩm trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà. - GV: Quan sát, lựa chọn nhóm trình bày sản phẩm. - Dự kiến sản phẩm: (có thể ghi bảng phụ, cho HS quan sát) * Phần mở đầu: - Quốc hiệu và tiêu ngữ - Tên biên bản - Thời gian, đặc điểm, cuộc họp - Thành phần tham dự * Phần nội dung: - Diễn biến và kết quả cuộc họp. * Phần kết thúc: - Thời gian kết thúc, ký tên. (Bài tham khảo cụ thể đặt ở phía cuối bài soạn) 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Bài tập 3: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu bài tập. ? Ghi lại biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần của chi đội em cho chi đội bạn. 2. Thực hiện nhiệm vụ: - GV Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 3. - Gợi ý: * Phần mở đầu: - Quốc hiệu và tiêu ngữ 312
- Diễn biến và kết quả cuộc họp. + GVCN khai mạc hội nghị: Nêu yêu cầu và nội dung hội nghị. + Lớp trưởng báo cáo tình hình học môn văn của lớp. + Hai bạn HS giỏi báo cáo kinh nghiệm. + HS trong lớp trao đổi, thảo luận. + GVCN tổng kết hội nghị. * Phần kết thúc: - Thời gian kết thúc, ký tên. 2. Bài tập 2 ( 136)
TRƯỜNG…. Cộng hòa XHCNVN CHI ĐỘI… Độc lập-tự do-hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP LỚP... Tuần:...
- Tên biên bản - Thời gian, đặc điểm, cuộc họp - Thành phần tham dự * Phần nội dung: - Nội dung chuyển giao nhiệm vụ trực tuần. + Kết quả công việc đã làm trong tuần qua. + Nội dung công việc tuần tới. + Các phương tiện vật chất và hiện trạng của chúng tại thời điểm bàn giao. …. * Phần kết thúc: - Thời gian kết thúc, ký tên. (Bài tham khảo cụ thể đặt ở phía cuối bài soạn) 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả của mình trong phần kiểm tra bài cũ của tiết sau. HS khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức Bài tập 4: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu bài tập. ? Viết biên bản xử phạt vi phạm hành chính 2. Thực hiện nhiệm vụ: - GV Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4. - Gợi ý: * Phần mở đầu: - Quốc hiệu và tiêu ngữ - Tên biên bản - Thời gian, đặc điểm, cuộc họp - Thành phần tham dự * Phần nội dung: - Tiến hành lập biên bản xử lí vi phạm trật tự an toàn giao thông đối với bà( ông)….Là chủ sở hữu chiếc xe máy mang biển số ….Nơi cư trú 313
- Thời gian:...giờ…ngày...tháng... năm... - Địa điểm: - Thành phần tham dự: số người có mặt, vắng mặt, đại biểu. - Nội dung và diễn biến của cuộc họp: 1. Chủ tọa trình bày ý nghĩa của việc họp lớp. 2. Lớp trưởng trình bày, báo cáo tình hình học tập và mọi mặt của lớp trong tuần vừa qua. 3. Các tổ trưởng bổ sung ý kiến. 4. Các đội viên khác phát biểu, phân tích và thảo luận. 4. Kiểm điểm các bạn vi phạm. 5. GVCN nhận xét và triển khai công việc trong tuần tới. Thời gian kết thúc:….. Chủ tọa Thư kí (Họ tên và chữ kí) (Họ tên và chữ kí) 3. Bài tập 3: 4. Bài tập 4:
(hoặc địa chỉ): …Nghề nghiệp (hoặc lĩnh vực hoạt động): …. - Vi phạm phần đường dành cho xe thô sơ và người đi bộ gây cản trở trật tự an toàn giao thông. - Biện pháp sử phạt: + Tạm thu giữ giấy tờ xe trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ….tháng … năm … đến ngày … tháng …năm … + Thu phạt hành chính bằng tiền mặt trị giá 200.000đ (hai trăm nghìn đồng chẵn) Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau. Một bản đựơc giao cho cá nhân vi phạm và một bản lưu hồ sơ. * Phần kết thúc: - Thời gian kết thúc, ký tên. (Bài tham khảo cụ thể đặt ở phía cuối bài soạn) 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của mình, các HS khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức
* Phần mở đầu: - Quốc hiệu và tiêu ngữ - Tên biên bản - Thời gian, đặc điểm, cuộc họp - Thành phần tham dự * Phần nội dung: - Tiến hành lập biên bản xử lí vi phạm trật tự an toàn giao thông đối với bà( ông)….Là chủ sở hữu chiếc xe máy mang biển số ….Nơi cư trú (hoặc địa chỉ): …Nghề nghiệp (hoặc lĩnh vực hoạt động): …. - Vi phạm phần đường dành cho xe thô sơ và người đi bộ gây cản trở trật tự an toàn giao thông. - Biện pháp sử phạt: + Tạm thu giữ giấy tờ xe trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ….tháng … năm … đến ngày … tháng …năm … + Thu phạt hành chính bằng tiền mặt ….. Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và giá trị như nhau. Một bản đựơc giao cho cá nhân vi phạm và một bản lưu hồ sơ. * Phần kết thúc: - Thời gian kết thúc, ký tên.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào viết một biên bản. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về biên bản để về nhà viết hoàn chỉnh một biên bản. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS 314
* Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Lập bb tổng kết thi đua chào mừng ngày 20/11 của lớp 9A năm học 20182019. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + XĐ yêu cầu đề bài. + Dự kiến sp: CỘNG HOÀ XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP SƠ KÊT THI ĐUA CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM (20-11) CHI ĐỘI LỚP 9A - Khai mạc lúc ... giờ ... ngày ... tháng .. năm...; tại lớp 9A. - Lí do cuộc họp:............ - Thành phần cuộc họp:..................... - Chủ tọa và thư kí cuộc họp:............. Nội dung và tiến trình cuộc họp: 1. Bạn Hồng Trang, Chi đội phó, giới thiệu thành phần tham dự cuộc họp, đại biểu và nội dung cuộc họp. 2. Bạn Thu Nga, Chi đội trưởng, báo cáo kết quả đợt thi đua... 3. Những ý kiến thảo luận, bổ sung. 4. Cô giáo Hồng Nhung, Tổng phụ trách Đội tuyên dương, khen thưởng các bạn có nhiều thành tích trong đợt thi đua. Cuộc họp kết thúc lúc ... giờ. Thư kí Chủ tọa (Họ tên và chữ kí) (Họ tên và chữ kí) E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm đọc những biên bản liên quan đến cuộc sống như biên bản ghi chép lại sự việc sảy ra trong thôn, xóm. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 315
+ Đọc yêu cầu. + Về nhà thực hiện nhiệm vụ. TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN LUYỆN TẬP ( TỪ BÀI TẬP 1 ĐẾN BÀI TẬP 4 SGK) * Bài tập 1. Lớp 9A vừa tổ chức Hội nghị trao đổi kinh nghiệm học tập môn Ngữ Văn, phấn đấu để cuối năm học có 100% học sinh đạt yêu cầu, trong đó 60% đạt loại khá, giỏi. Hãy viết biên bản cho cuộc họp ấy dựa vào các tình tiết sau đây. Trả lời: Dựa vào các sự kiện của hội nghị, có thể ghi lại nội dung, diễn biên và kết quả của hội nghị đó như sau: CỘNG HOÀ XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỘI NGHỊ TRAO ĐỔI KINH NGHIỆM, HỌC TẬP MÔN NGỮ VĂN CỦA LỚP 9A I. Thời gian: Khai mạc lúc 10 giờ ngày... tháng... năm... II. Địa điểm: lớp 9A. III. Thành phần tham dự: - Toàn thế các thành viên của lớp; đại biểu các lớp 9B, 9C; - Cô Lan , giáo viên bộ môn Ngữ văn. IV. Nội dung và tiến trình hội nghị: 1. Cô Lan khai mạc, nêu yêu cầu và nội dung hội nghị: - Mục đích: tìm biện pháp để học tốt môn Ngữ văn. Phấn đấu cuối năm 100% đạt yêu cầu; trong đó 60% khá, giỏi. - Nội dung: + Lớp trưởng sơ kết tình hình học tập môn Ngữ văn trong thời qua. + Các bạn học sinh giỏi báo cáo kinh nghiệm (Thu Nga, Thúy Hà). + Tập thể lớp trao đổi, bổ sung và đề ra chỉ tiêu phấn đấu. 2. Bạn Huệ, lớp trưởng báo cáo sơ lược tình hình học tập môn Ngữ văn: - Nhiều bạn chưa đọc kỹ văn bản, chuẩn bị còn sơ sài. - Nhiều bạn chưa làm hết bài tập, nhất là bài tập phần Tiếng Việt và Tập làm văn. - Nhiều bạn chưa biết cách làm thế nào để viết một bài văn hay. Bài viết còn sai chính tả, ngữ pháp, lan man, xa đề. - Kết quả: khá, giỏi: 40%; trung bình: 50%; yếu: 10%. 3. Các báo cáo kinh nghiệm và thảo luận a. Kinh nghiệm của bạn Thu Nga 316
- Đọc kĩ văn bản để hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản, sau đó mới chuẩn bị bài. - Phải cố gắng tưởng tượng, liên tưởng, đào sâu suy nghĩ để có cảm xúc và phát hiện ra ý độc đáo. - Cố gắng làm hết bài tập, đặc biệt là các bài tập luyện nói, luyện viết. b. Kinh nghiệm của bạn Thúy Hà - Mỗi văn bản có những nét độc đáo riêng, phải tìm cho ra nét độc đáo đó. - Phải thường xuyên tích lũy tư liệu văn học. - Nắm chắc cách làm bài theo từng loại cụ thể. Dành thời gian hợp lí đọc kĩ đề bài để xác định yêu cầu của mỗi bài viết. - Nhất thiết phải làm dàn ý trước khi viết. - Khi viết, cần chủ động và diễn đạt theo cách của mình, tránh lệ thuộc bài mẫu. c. Những ý kiến trao đổi, bổ sung và đề ra chỉ tiêu phấn đấu. 4. Cô Lan tổng kết - Phải đọc kĩ văn bản, Tìm hiểu xem tác giả muốn nói gì, nói bằng cách nào, thái độ ra sao. - Thường xuyên tích lũy tư liệu và biết sử dụng tư liệu khi làm bài. - Rèn luyện năng lực cảm thụ, đặc biệt là khả năng liên tưởng, tưởng tượng. - Soạn bài và làm bài tập đầy đủ, chu đáo. - Khi làm bài, phải nắm chắc yêu cầu của đề bài, làm dàn ý. Cố gắng viết mạch lạc, trong sáng, có cảm xúc. - Cô tỏ ý tin tưởng vào kết quả phấn đấu của cả lớp, chúc lớp học tốt môn Ngữ văn và các môn học khác. Hội nghị kết thúc vào lúc 11 giờ 30 cùng ngày. Chủ tọa (Họ tên và chữ kí)
Thư ký (Họ tên và chữ kí)
* Bài tập 2. Hãy ghi lại biên bản họp lớp tuần vừa qua. Trả lời: VD 1: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP LỚP… I. Thời gian: ……, ngày … tháng … năm … II. Địa điểm: phòng học lớp 9… III. Thành phần tham dự: - Thầy/cô … - Giáo viên chủ nhiệm lớp 9… 317
- Toàn thể học sinh lớp 9… IV. Nội dung: 1. Lớp trưởng thông báo những kết quả và tồn tại trong tuần qua - Kết quả đạt được: + Tinh thần học tập trong lớp rất tốt gồm các bạn .... + Tự giác trực nhật và trực nhật sạch sẽ, gọn gàng …. - Tồn tại: + Một số bạn còn đi học muộn như bạn:... + Thi thoảng còn nói chuyện riêng như bạn:… 2. Những kế hoạch trong tuần tới - Cần tích cực học tập tốt hơn. - Phát huy những điểm tích cực và khắc phục những tồn tại…. - Nhiệm vụ tuần tới:…. 3. Cô chủ nhiệm nhận xét về lớp - Lớp có tiến bộ so với tuần trước nhiều về…. - Tuy nhiên cần cố gắng hơn nữa để đạt được kết quả tốt nhất. Cuộc họp kết thúc vào lúc … cùng ngày. Giáo viên chủ nhiệm ( Kí và ghi rõ họ tên)
Lớp trưởng ( Kí và ghi rõ họ tên)
Thư kí ( Kí và ghi rõ họ tên)
VD 2: TRƯỜNG THCS…..
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP LỚP…
1. Thời gian, địa điểm: - Thời gian: 14 giờ ngày 10 tháng 11 năm 2019. - Địa điểm: Lớp …, Trường …. 2. Thành phần tham dự 318
- Cô giáo: …… (chủ nhiệm lớp). - Toàn thể các bạn học sinh lớp … 3. Chủ toạ, thư kí cuộc họp - Chủ toạ: ….. (lớp trưởng) - Thư ký: ….. 4.Nội dung cuộc họp: Bàn kế hoạch “Giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học và chăm sóc các bồn hoa, cây con trong vườn trường” do nhà trường phát động. 5. Diễn biến cuộc họp a. Bạn lớp trưởng phổ biến kế hoạch “giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học và chăm sóc các bồn hoa, cây con trong vườn trường” do nhà trường phát động và kế hoạch của lớp. b. Thảo luận - Bạn Nguyễn Văn A: Lớp ta phải quyết tâm giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ, trang trí lại lớp cho đẹp, cho đúng với quy cách của một lớp học mà nhà trường đã đề ra và đồng thời hàng ngày lớp ta phải phân công tưới nước, bắt sâu, nhổ cỏ các bồn hoa và các cây con theo khu vực đã phân công cho lớp mình để cây mau lớn và tươi đẹp. - Bạn Nguyễn Văn B: xung phong mang chổi quét trần nhà và mạng nhện. - Bạn C và bạn D nhận dán lại các khẩu hiệu và sửa soạn lại các lọ hoa trên tường. - Bạn H nhận làm lại bảng theo dõi thi đua của lớp. - Bạn M yêu cầu các tổ thay phiên nhau trực nhật, lau bàn ghế, cửa sổ, bảng đen. - Bạn T yêu cầu cả lớp phân công nhau tưới nước các bồn hoa và vườn cây con của lớp mà trường phân công chăm sóc. c. Kết luận của cuộc họp - Toàn thể lớp sẽ tham gia làm vệ sinh lớp vào sáng ngày 14 tháng 10. - Hàng tuần các tổ phân công trực nhật và tưới nước các bồn hoa, vườn cây. - Mua thêm thùng tưới nước, khăn lau, chổi... Cuộc họp kết thúc vảo lúc 16 giờ cùng ngày. Thư ký Chủ toạ
* Bài tập 3. Hãy ghi lại biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần của chi đội em cho chi đội bạn. Trả lời: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 319
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN BÀN GIAO NHIỆM VỤ TRỰC TUẦN CỦA CHI ĐỘI 9…CHO CHI ĐỘI 9... I. Thời gian: …h….p, ngày … tháng … năm … II. Địa điểm: Văn phòng Đoàn, đội trường THCS… III. Thành phần tham gia: - Liên đội trưởng trường THCS… - Chi đội trưởng chi đội … và chi đội… IV. Nội dung: 1. Liên đội trưởng đánh giá kết quả trực tuần của chi đội 9… - Ưu điểm: làm trực tuần nhanh và đủ…. - Hạn chế: có nhiều đội viên của chi đội trực tuần còn chưa đúng giờ -… 2. Bản giao trực tuần cho chi đội… - Bàn giao công việc tuần tới - Bàn giao dụng cụ lao động: Số lượng:…. Chất lượng:…. - Bàn giao sổ trực tuần. Buổi bàn giqao kết thúc vào lúc … cùng ngày. Liên đội trưởng Chi đội trưởng Lớp 9… Chi đội trưởng Lớp 9… ( Kí và ghi rõ họ tên) ( Kí và ghi rõ họ tên) ( Kí và ghi rõ họ tên) * Bài tập 4. Hãy viết biên bản xử phạt vi phạm hành chính (vi phạm quy định về an toàn giao thông, vệ sinh đường phố, quản lí xâu dựng...) Trả lời: UBND XÃ… Số …BB..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ….., ngày….tháng….năm
BIÊN BẢN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ VỆ SINH ĐƯỜNG PHỐ - Căn cứ vào điều … Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về vệ sinh đường phố. - Căn cứ Biên bản số … ngày … tháng … năm … do: Ông (bà): … 320
Chức vụ: … Về việc: xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về vệ sinh đường phố đối với ông … Hôm nay, hồi …h…p, ngày … tháng … năm … Tại: … Tôi:..................................Chức vụ:........................... - Tiến hành lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về vệ sinh đường phố đối với ông … + Nơi cư trú: + Nghề nghiệp: - Ông … phải viết bản cam kết không tái phạm hành vi vi phạm của mình đồng thời bị phạt tiền với mức là ….đ Biên bản lập xong hồi …h…p ngày … tháng … năm … Người vi phạm Người lập biên bản ( Kí và ghi rõ họ tên) ( Kí và ghi rõ họ tên) IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 29/03/2019
Tuần 30:
======================= Ngày soạn: 26/03/2019 Ngày dạy: /03/2019 Bài 29. Tiết 150. Tập làm văn HỢP ĐỒNG
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Đặc điểm, mục đích, yêu cầu, tác dụng của hợp đồng. 2. Kĩ năng: Viết một hợp đồng đơn giản. 3. Thái độ: HS có ý thức học tập, rèn luyện để viết thông thạo những hợp đồng đơn giản. 321
4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Tìm đọc những văn bản hợp đồng thông dụng. - Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động - Dạy học dự án hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng đề và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về 1 loại văn bản hành chính công vụ: Hợp đồng. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp. 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng, phiếu học tập. 322
4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ 1. Kể tên một số hợp đồng thông dụng mà em biết? 2. Thể hiện một vài hiểu biết của em về một trong những hợp đồng em vừa kể? *Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, thảo luận theo cặp đôi và trả lời miệng. * Dự kiến sản phẩm: 1. HS kể một số loại hợp đồng: Hợp đồng hôn nhân, hợp đồng lao động, hợp đồng thuê nhà, hợp đồng mua bán nhà.... 2. HS nêu những hiểu biết sơ bộ về một trong những hợp đồng vừa kể: hình thức, nội dung, mục đích... *Báo cáo kết quả - HS trình bày kết quả của mình. - GV: mở rộng, gợi mở thêm để HS nêu vấn đề kĩ hơn. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Trong thời kì xã hội ngày càng phát triển như hiện nay thì văn vản hợp đồng ngày càng được sử dụng rộng rãi và trở lên cần thiết đối với con người. Để hiểu rõ đặc điển và cách làm của loại văn bản này cô cùng các em đi tìm hiểu tiết học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV- HS Nội dung Hoạt động 1: Đặc điểm của hợp đồng I. Đặc điểm của hợp đồng * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những đặc điểm, 1. Ví dụ mục đích của việc viết hợp đồng. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà, hoạt động chung trên lớp. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng dự án nhóm, phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc Hợp đồng mua bán SGK ở mục I. - HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau: 323
? Tại sao cần phải có hợp đồng? ? Hợp đồng ghi lại những nội dung chủ yếu gì? ? Những yêu cầu về nội dung, hình thức của 1 bản hợp đồng? ? Qua ví dụ trên, em hiểu hợp đồng là gì? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày lần lượt các câu hỏi. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: Dưới sự chuẩn bị bài ở nhà HS thống nhất lại và trình bày sản phẩm của nhóm mình. - Cần phải có hợp đồng vì: Đó là văn bản có tính chất pháp lí , là cơ sở để tập thể, cá nhân làm việc theo quy định của pháp luật. - Hợp đồng ghi lại những nội dung chủ yếu: Ghi lại cụ thể các nội dung thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên theo từng điều khoản đã thống nhất với nhau. - Những yêu cầu về nội dung, hình thức của 1 bản hợp đồng: + ND: - Các bên tham gia kí kết hợp đồng. - Các điều khoản, nội dung 2 bên đã thỏa thuận. - Hiệu lực của hợp đồng. + HT: Bố cục 3 phần: rõ ràng, chặt chẽ, ngắn gọn. -> Hợp đồng là cơ sở pháp lý ghi lại ND thoả thuận về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên tham gia giao dichjk nhằm đảm bảo thực hiện đúng thỏa thuận đã cam kết. Yêu cầu: Cụ thể, chính xác, rõ ràng. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Nhận xét: ? Từ VD trên em hiểu hợp đồng là gì. 324
GV: Hợp đồng là cơ sở để các bên tham gia kí kết ràng buộc lẫn nhau, có trách nhiệm thực hiện các điều khoản đã ghi nhằm bảo đảm cho công việc đạt kết quả, tránh thiệt hại cho các bên tham gia. HĐ là cơ sở pháp lí nên cần phải tuân thủ theo các điều khoản của PL, phù hợp với truyền thống đồng thời phải cụ thể, chính xác. Hợp đồng được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
- Tầm quan trọng của hợp đồng: Là cơ sở pháp lý để thực hiện công việc đạt kết quả. - Nội dung : Ghi lại sự thoả thuận, thống nhất về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên tham gia. - Yêu cầu: Cụ thể, chính xác, rõ ràng, dễ hiểu.
HS đọc ghi nhớ SGK. 3.Ghi nhớ – SGK Hoạt động 2: Cách làm hợp đồng II. Cách làm hợp đồng * Mục tiêu: Giúp HS nắm được các mục khi viết 1. Ví dụ: hợp đồng. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà, hoạt động chung trên lớp. * Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc thầm lại Hợp đồng mua bán SGK ở mục I. - HS thảo luận nhóm bằng phiếu học tập trả lời các câu hỏi ở SGK: (1) Phần mở đầu của HĐ gồm những mục nào? Tên của HĐ được viết như thế nào? (2) Phần nội dung của HĐ gồm những mục nào? Nhận xét cách ghi những ND này trong hợp đồng? (3) Phần kết thúc hợp đồng có những mục nào? (4) Lời văn của hợp đồng phải như thế nào? 2. Thực hiện nhiệm vụ: 325
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày lần lượt các câu hỏi. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. Phần mở đầu của HĐ gồm: - Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng. - Cơ sơ pháp lí của việc kí kết hợp đồng. - Thời gian, địa điểm. - Chức danh, địa chỉ của 2 bên kí kết hợp đồng. * Tên của HĐ được viết in hoa, có dấu, viết ở giữa, viết to hơn chữ thường. 2. Phần nội dung: - Các điều khoản cụ thể 2 bên đã thống nhất: nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm, hiệu lực,… * Cách ghi những ND này trong hợp đồng phải ghi theo từng điều khoản từ 1 đến hết. 3. Phần kết thúc: - Chức vụ, chữ kí, họ tên của đại diện 2 bên. - Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. 4. Lời văn của hợp đồng : Từ ngữ phải ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, trong khuôn khổ của pháp luật cho phép, chính xác, chặt chẽ. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ? Từ phân tích trên, em hãy nêu cách làm 1 bản 2. Nhận xét: hợp đồng. * Phần mở đầu: - Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng. - Cơ sơ pháp lí của việc kí kết hợp đồng. - Thời gian, địa điểm. - Chức danh, địa chỉ của 2 bên kí kết hợp đồng. * Phần nội dung: 326
- Các điều khoản cụ thể 2 bên đã thống nhất: nghĩa vụ, quyền lợi, trách nhiệm, hiệu lực,… * Phần kết thúc: - Chức vụ, chữ kí, họ tên của đại diện 2 bên. - Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. * Lời văn của hợp đồng: Chính xác, chặt chẽ. 3. Ghi nhớ: SGK
HS đọc ghi nhớ SGK.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP III. Luyện tập * Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại những kiến thức về lí thuyết đã học ở tiết trước và luyện viết một biên bản theo yêu cầu. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng dự án nhóm, phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: * Bài tập 1: 1. Bài tập 1 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu bài tập. - HS thảo luận theo nhóm khoảng 5 phút dau đó trả lời miệng tại chỗ. 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày sản phẩm miệng - GV: Quan sát, lựa chọn HS trình bày sản phẩm. - Dự kiến sản phẩm: + Các tình huống cần viết hợp đồng là: b,c,e. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả cá nhân, HS khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến thức. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 327
- Giáo viên nhận xét, đánh giá - Các tình huống cần viết hợp ->Giáo viên chốt kiến thức đồng là: b,c,e * Bài tập 2: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: 2. Bài tập 2: - HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu bài tập. 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS về nhà làm theo nhóm. GV chia mỗi tổ làm 1 nhóm. Trình bày sản phẩm của nhóm mình trên giấy A4. - Dự kiến sản phẩm: * Phần đầu: - Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng - Bên cho thuê nhà ( Bên A) + Tên chủ sở hữu + Ngày tháng năm sinh +CMTND số + Địa chỉ. Điện thoại …. - Bên thuê nhà ( Bên B) + Bên giao dịch. Đại diện là:….. + Ngày tháng năm sinh +CMTND số + Địa chỉ. + Chức vụ. Điện thoại …. * Phần ND: Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đồng ý kí kết hợp đồng thuê nhà với nội dung sau: Điều 1: Diện tích, địa điểm, mục đích sử dụng,… Điều 2: Thời gian hợp đồng Điều 3: Giá cả và phương thức thanh toán Điều 4: Trách nhiệm của 2 bên Điều 5: Cam kết chung …… HĐ này được ghi lại 2 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 1 bản. Đại diện bên A Đại diện bên B (Kí, ghi họ tên, đóng dấu)( Kí, ghi họ tên,đóng dấu) 328
3. Báo cáo kết quả: HS nộp kết quả vào tiết học sau. 4. Đánh giá kết quả - Giáo viên chấm điểm D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào so sánh giữa bb và hợp đồng . * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về bb, hợp đồng để so sánh điểm giống và khác nhau giữa chúng. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: So sánh BB và hợp đồng chỉ ra điểm giống và khác nhau. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + XĐ yêu cầu đề bài. + Dự kiến sp: * Giống nhau: - Đều là văn bản hành chính - Đều tuân theo khuôn mẫu nhất định. * Khác nhau: - Về mục đích: + BB ghi chép những gì đã và đang diễn ra. BB không có hiệu lực pháp lí . Chỉ ghi lại để làm bằng chứng cho những nhận định, kết luận và các quyết định xử lí sau này. + HĐ là văn bản pháp lí, ghi chép lại những thỏa thuận giữa 2 bên theo quy định của Nhà nước. - Về thời gian: + BB: đã và đang xảy ra + HĐ: sẽ được thực hiện trong tương lai. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu về các loại văn bản hành chính khác. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 329
+ Đọc yêu cầu. + Về nhà thực hiện nhiệm vụ. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ....
Tuần 31:
Ngày soạn: 03/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Bài 30.Tiết 151: Đọc- Hiểu văn bản BỐ CỦA XI MÔNG (Trích)- Mô-pa-xăng -
I. MỤC TIÊU: Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong văn bản, rút ra được bài học về lòng yêu thương con người. 1. Kiến thức: Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, những khao khát của em. 2. Kỹ năng. - Đọc hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự. - Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự. 3. Thái độ. Giáo dục lòng vị tha, đức hi sinh, lòng khát khao hạnh phúc. 4. Năng lực Phân tích diễn biến tâm lý nhân vật. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước (nếu có)… 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Giới thiệu chung. 330
+ Tác giả Mô pa xăng: - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. + Văn bản : - Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm. * HĐ 2: Tìm hiểu văn bản. - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. 2. Tổ chức các hoạt động: HĐ 1. HĐ khởi động: * Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú và định hướng chú ý cho học sinh cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu diễn biến câu chuyện về tình bạn bè, tình yêu thương con người. * Nhiệm vụ: HS đóng vai. * Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi. * Yêu cầu sản phẩm: một phân cảnh. * Cách tiến hành - Nữ : Thấy bạn nam đang ngồi buồn hỏi : sao cậu ngồi buồn vậy ? - Nam: tự giơi thiệu mình là Xi Mông chuyện của mình rất dài.mình chỉ xin hát một bài hát về tình bạn - Nữ: Tại sao cậu hát cho mình nghe bài đó - Nam: vì mình có những kỉ niệm buồn về tình bạn mình nhờ cô giáo kể cho cậu nghe trong tiết học hôm nay. 2. Tổ chức các hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác I. Giới thiệu chung giả Mô pa xăng và văn bản bố của Xi mông . 331
* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video, phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: trình bày dự án tác giả Mô pa xăng - Dự kiến TL: Mô pa xăng 1850- 1893) là nhà văn Pháp... 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. + Một nhóm trình bày. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt kiến thức: ? Nêu những hiểu biết về văn bản? - 1 HS trả lời. Dự kiến TL: Văn bàn bố của Xi mông trích từ truyện ngắn cùng tên. - GV giới thiệu theo sgk - GV chốt: 1.GV chuyển giao nhiệm vụ: HĐ NHÓM (3 phút): a. Nêu PTBĐ chính của văn bản? b. Ngôn ngữ kể chuyện? c. Ngôi kể? Tác dụng? d. Có mấy tình huống truyện? Ý nghĩa? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS hoạt động cặp đôi. + HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - Dự kiến TL: + Phương thức biểu đạt chính: Tự sự. + Ngôn ngữ: Giản dị, tự nhiên + Ngôi kể: Thứ ba => câu chuyện tin cậy, khách quan,… GV chốt Truyện được kể theo ngôi thứ 3, theo trình tự thời gian. 332
1. Tác giả: Mô pa xăng 1850- 1893) là nhà văn Pháp
2. Văn bản: a. Văn bàn bố của Xi mông trích từ truyện ngắn cùng tên.
b. Đọc, chú thích, bố cục
- Câu chuyện đơn giản ? Tóm tắt? - HS tóm tắt. ? Bố cục? - HS trả lời. - Nhận xét. - GV chốt: bốn phần - P1: Nỗi tuyệt vọng của Xi mông - P2: Xi mông gặp bác Phi líp - P3: Phi líp đưa Xi Mông về nhà - P4: Sáng hôm sau Xi Mông đến trường ? Truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? HS trả lời Chỉ có 3 nhân vật chính và một số bạn học của Xi-Mông (phụ) * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về hoàn cảnh va tâm trạng của bé Xi mông. * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ chung, Thảo luận nhóm, Hoạt động cặp đôi. * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cặp đôi: ? Em hãy nêu hoàn cảnh của Xi -mông
II. Đọc- Hiểu văn bản: 1. Nhân vật Xi-mông: *Hoàn cảnh của Xi mông
- HS hoạt động cá nhân => Hoạt động cặp đôi => trình bày kết quả. - GV giảng – bình: - em sống thiếu thốn vật chất và tinh thần - Không có bố - Xi mông là đứa bé trai độ 7 → 8 tuổi, hơi xanh xao, rất sạch sẽ, vẻ nhút nhát, gần như vụng dại. - luôn bị bạn bè trêu chọc -> Hoàn cảnh thật đáng - Khi cất tiếng khóc chào đời Xi mông đã phải sống thương tội nghiệp trong hoàn cảnh khổ sở thiếu thốn cả và vật chất và tinh thần nhưng lớn lên nỗi đau không có bố mới thực sự dằn vặt cậu bé. Gv chốt kiến thưc 333
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT KHĂN PHỦ BÀN(5 phút) ? Nỗi đau của Xi mông bộc lộ qua những điều gì.Tại *Tâm trạng của Xi sao Xi mông lại ra bờ sông. ? Cái gì đã khiến Xi mông không còn ý định nhảy mông xuống sông tự tử nữa. Nhà văn đã nhiều lần kể truyện Xi mông khóc. Em hãy tìm chi tiết chứng tỏ điều ấy? ? Nỗi đau của Xi mông thể hiện ở cách nói năng : Tim chi tiết. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để nói về tâm trạng của Xi-Mông? ? Cách miêu tả đó có phù với tâm lý lứa tuổi của em không. Chi tiết hình ảnh nào chứng tỏ điều đó. Qua các chi tiết trên em thấy Xi-mông là cậu bé ntn. ?Từ những lời trêu chọc của bọn trẻ em rút ra được bài học gì cho bản thân ? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Đại diện trình bày. - Dự kiến TL: ? Nỗi đau của Xi mông bộc lộ qua những điều gì? - Qua ý nghĩ và hành động - Ở những giọt nước mắt. - Ở cách nói năng của em - Bị bạn bè trêu chọc không có bố em đau đớn bỏ ra bờ sông định nhảy xuống sông tự tử . - Cảnh thiên nhiên ở bờ sông đẹp thời tiết ấm áp dễ chịu làm em vơi đi phần nào nỗi đau đớn tủi hổ. Nghĩ đến nhà và nghĩ tới mẹ. ? Nhà văn đã nhiều lần kể truyện Xi mông khóc. Em hãy tìm chi tiết chứng tỏ điều ấy? - Cảm giác uể oải thường thấy sau khi khóc và thấy buồn vô cùng em lại khóc. Người em rung lên những cơn nức nở kéo dài em chẳng nhìn thấy gì quanh em nữa và em lại khóc. Trả lời mắt đẫm lệ ? Nỗi đau của Xi mông thể hiện ở cách nói năng : Tim chi tiết Sử dụng những dấu chấm lửng 334
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để nói về tâm trạng của Xi-Mông? - Miêu tả (tâm lý nhân vật) ? Cách miêu tả đó có phù với tâm lý lứa tuổi của em -> Tâm trạng đau đớn, không? - Phù hợp vì là một cậu bé nhớ nhưng lại quên ngay, nhớ tủi thẹn. ngay. ? Chi tiết hình ảnh nào chứng tỏ điều đó? → Miêu tả phù hợp với Khóc – thấy cảnh đẹp – chơi đùa – muốn ngủ – muốn tâm lý lứa tuổi và tính chơi đùa → nhớ nhà, nhớ mẹ – khóc. cách của Xi-mông. ? Qua các chi tiết trên em thấy Xi-mông là cậu bé ntn? → Xi-mông là nhân vật đáng thương, đáng yêu, Khao khát có bố sự tình cờ đã đem lại hạnh phúc cho em. ?Từ những lời trêu chọc của bọn trẻ em rút ra được bài học gì cho bản thân - không nên trêu chọc các bạn có hoàn cảnh đáng thương - giúp đỡ bạn trong hoàn cảnh có thể - GV chốt kiến thức HĐ 3. HĐ luyện tập * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về nhân vật Xi Mông để làm bài tập. * Nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân; HS về nhà làm. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: a. Bằng một câu văn, hãy trình bày cảm nhận của em về tâm trạng nhân vật Xi Mông. b. Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu trình bày cảm nhận của em về tâm trạng nhân vật bé Xi Mông. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Nghe và trả lời câu 1. + Về nhà làm câu 2. - GV nhận xét câu trả lời 1 của HS. - GV hướng dẫn HS về nhà làm câu 2. HĐ 4: HĐ vận dụng: * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về nhân vật bé Xi mông để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 335
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Nếu muốn thể hiện tình cảm với cha mẹ em sẽ thể hiện bằng cách nào? - 3 HS trả lời. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. - GV chốt: Tình cảm gia đình rất thiêng liêng => Cần gìn giữ HĐ 5: Tìm tòi, mở rộng: * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Từ câu chuyện của bé Xi Mông em có suy nghĩ gì về tình phụ tử ? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 05/04/2019
336
Tuần 31:
Ngày soạn: 03/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Bài 30.Tiết 152: Đọc- Hiểu văn bản BỐ CỦA XI MÔNG (Trích)- Mô-pa-xăng -
I. MỤC TIÊU: Thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong văn bản, rút ra được bài học về lòng yêu thương con người. 1. Kiến thức: Nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, những khao khát của em. 2. Kỹ năng. - Đọc hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự. - Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự. 3. Thái độ. Giáo dục lòng vị tha, đức hi sinh, lòng khát khao hạnh phúc. 4. Năng lực Phân tích diễn biến tâm lý nhân vật. II. CHUẨN BỊ: 3. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước (nếu có)… 4. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. a. HĐ khởi động: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. b. HĐ hình thành kiến thức mới * HĐ1: Giới thiệu chung. + Tác giả Mô pa xăng: - Phương pháp: Dự án. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. + Văn bản : 337
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm. * HĐ 2: Tìm hiểu văn bản. - Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật khăn phủ bàn, chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi. c. HĐ luyện tập: - Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi. d. HĐ vận dụng : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. e. HĐ tìm tòi, sáng tạo : - Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề. - Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi. 2. Tổ chức các hoạt động: HĐ 1. HĐ khởi động: * Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú và định hướng chú ý cho học sinh cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu tiếp diễn biến câu chuyện về tình bạn bè. * Nhiệm vụ: HS đóng vai. * Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi. * Yêu cầu sản phẩm: một phân cảnh. * Cách tiến hành - Nam( bác Phi Lip): tự giơi thiệu về mình là bố của Xi mông không biết trước khi tôi đến bên bờ sông tâm trạng cậu bé như nào => Nhờ cô giáo kể tiếp => GV bắt dẫn vào bài: Tiết trước các em đã tìm hiểu, phân tích một phần về nhân vật Xi – Mông . Tiết này các em cùng tìm hiểu tiếp nội dung của bài . 2. Tổ chức các hoạt động Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. Hoạt động của thầy và trò Nội dung I . Giới thiệu chung HDD1: Tiêp tục tìm hiểu tâm trạng bé xi mông * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về hoàn cảnh va tâm II. Đọc- Hiểu văn trạng của bé Xi mông. bản: * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV. 1. Nhân vật Xi* Phương thức thực hiện: HĐ chung, Thảo luận nhóm, mông: *Tâm trạng Xi – Hoạt động cặp đôi. * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi HS. mông 338
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS THẢO LUẬN NHÓM BẰNG KĨ THUẬT KHĂN PHỦ BÀN(5 phút) N1 Thái độ của Xi-mông thế nào khi bất ngờ gặp bác Phi Líp? N2 Câu trả lời nghẹn ngào trong tiếng khóc cố kìm nén chứng tỏ tâm trạng gì của em bé lúc này? N3 Khi gặp mẹ tại sao Xi-mông òa khóc? Em khao khát điều gì N4 Em đã hỏi bác những gì? Những câu nói đó nói lên điều gì? N5 Qua các chi tiết trên em thấy Xi-mông là cậu bé ntn? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Đại diện trình bày. - Dự kiến TL: - gv giới thiệu qua về xi mông và tâm trạng của em khi bị bạn bè trêu chọc vì không có bố ? Thái độ của Xi-mông thế nào khi bất ngờ gặp bác Phi Líp? - Trút hết nỗi lòng đau khổ, ngây thơ của mình. ? Câu trả lời nghẹn ngào trong tiếng khóc cố kìm nén chứng tỏ tâm trạng gì của em bé lúc này? - Nghẹn ngào, buồn tủi, xấu hổ ? Khi gặp mẹ tại sao Xi-mông òa khóc? Em khao khát điều gì - Em khao khát có bố - Gặp mẹ em không mừng rỡ mà trái lại càng thêm đau đớn, tủi buồn, nỗi đau như bùng lên òa vỡ. ? Em đã hỏi bác những gì? Những câu nói đó nói lên điều gì? - khao khát bằng bất kỳ giá nào cũng phải có bố để rửa nỗi nhục trước bạn bè. - Càng chứng tỏ khao khát có bố của bé. - Đây là truyện nghiêm túc, trọng đại nhất. Gv: Tại sao trước những lời trêu cợt của lũ bạn lúc đầu Ximông quát vào mặt chúng như ném một hòn đá sau đó lại không trả lời gì hết? Trong lòng em đã có suy nghĩ gì? t/c gì hướng về người bố mới? 339
-> Nghẹn ngào, xấu hổ, buồn tủi. Xi-mông là nhân vật đáng thương, đáng yêu, khao khát có bố sự tình cờ đã đem lại hạnh phúc cho em.
Em đã có một người bố chân chính thực sự đó là niềm hãnh diện , tự hào không dấu diếm. GV chốt kiến thức HĐ 2. Nhân vật chị Blăng- sốt: * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về tính cách và phẩm chất của nhân vật Blăng- sốt * Nhiệm vụ: HS làm việc ở nhà * Phương thức thực hiện: Dự án, đàm thoại * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, vở ghi HS * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: HĐ NHÓM (5 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về tính cách và phẩm chất của nhân vật chị Blăng- sốt * Nhiệm vụ: HS làm việc ở nhà * Phương thức thực hiện: Dự án, đàm thoại * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, vở ghi HS ? Theo em chị Blăng sốt có phải là phụ nữ xấu không? ? Thái độ và t/c của chị khi ôm con vào lòng, nhà văn đã diễn tả sự xấu hổ, tủi nhục của chị đến mức độ nào? ? Nhận xét về phẩm chất người mẹ trẻ 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Đại diện trình bày. Dự kiến trả lời ? Theo em chị Blăng sốt có phải là phụ nữ xấu không? Gv: Việc tác giả tả sơ qua vài nét hình dáng chị qua cái nhìn của bác Phi líp có ý nghĩa gì? - Cao lớn, xanh xao, nghiêm nghị. - Khiến bác Phi Líp không thể có ý nghĩ đùa cợt -Có một đứa trẻ khi chưa lập gia đình ? Theo em chị Blăng sốt có phải là phụ nữ xấu không? - không ? Thái độ và t/c của chị khi ôm con vào lòng, nhà văn đã diễn tả sự xấu hổ, tủi nhục của chị đến mức độ nào? - Má đỏ bừng, tê tái đến tận xương tủy ôm con hôn lấy hôn để mà nước mắt lã chã tuôn rơi. - Im lặng như tờ, hổ thẹn, lặng ngắt và quằn quại, dựa vào 340
2. Nhân vật Blăngsốt:
- Đau đớn, nhục nhã, hổ thẹn. -> Là người phụ nữ đức hạnh, đứng đắn, nghiêm trang bị lừa dối, lỡ lầm.
tường hai tay ôm ngực. → nỗi đau đớn nhục nhã lại có dịp vò xé trái tim ? Nhận xét về phẩm chất người mẹ trẻ? - Chị không phải hư hỏng, thiếu đứng đắn mà đã có thời nhẹ dạ, lỡ lầm. Là người phụ nữ đức hạnh, bị lừa dối. Từng là cô gái đẹp nhất vùng sống đứng đắn nghiêm túc. GV chốt 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: HĐ cặp đôi (5 phút): * Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về tính cách và phẩm chất của nhân vật bác Phi-Líp: * Nhiệm vụ: HS làm việc ở nhà * Phương thức thực hiện: Dự án, đàm thoại * Yêu cầu sản phẩm: phiếu học tập, vở ghi HS * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: HĐ NHÓM (5 phút): ? Chân dung bác Phi Líp được miêu tả như thế nào ? Em có cảm tình với nhân vật này không?Vì sao? ? Phi Líp an ủi đưa Xi-mông về nhà, vì sao? ? Tại sao bác Phi Líp đột nhiên rụt rè, ấp úng khi nói với chị B lăng sốt? ?Tại sao bác nhanh chóng nhận lời làm bố của Xi-mông? HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS hoạt động cặp đôi. + HS thảo luận. - Đại diện nhóm trình bày. - Dự kiến trả lời: ? Chân dung bác Phi Líp được miêu tả như thế nào ? Em có cảm tình với nhân vật này không?Vì sao? - Cao lớn, râu tóc đen, quăn, - Có, vì bác là người nhân hậu giản dị. ? Phi Líp an ủi đưa Xi-mông về nhà, vì sao? -Vì thấy vẻ đau khổ, đáng thương của Xi-mông bác muốn an ủi em, giúp đỡ em, đưa em về nhà. -Vì thấy chị không như ý nghĩ đùa cợt của bác. ? Tại sao bác nhanh chóng nhận lời làm bố của Xi-mông? 341
3. Nhân vật bác PhiLíp:
- Bác giàu lòng nhân hậu Nhận làm bố Ximông vì thương Ximông, cảm mến chị Blăng sốt, muốn bù đắp mất mát cho 2 mẹ con.
- Phần thương Xi-mông, phần cảm mến chị Blăng sốt, muốn bù đắp mất mát cho 2 mẹ con chị. GV chốt kiến thức III. Tổng kêt * Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản. * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV * Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN(2 phút)
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + HS làm việc cá nhân. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GVchốt trên máy chiếu 3. HĐ luyện tập * Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài * Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày * Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi * Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI (1phút) ? Thông điệp mà tác giả muốn gửi qua văn bản 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi 342
*. Ý nghĩa văn bản Truyện ca ngợi tình yêu thương, nhân hậu của con người. IV. Luyện tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV định hướng: HĐ 4. HĐ vận dụng * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS suy nghĩ , trình bày * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sau khi chứng kiến câu chuyện cảm động của bé xi mông, em có suy nghĩ gì về tình cảm bạn bè trong cuộc sống hiện nay? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát – chiếu clip về tình cảm bạn bè – nhắc nhở HS HĐ 5. HĐ tìm tòi, sáng tạo * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học. * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ. * Phương thức hoạt động: cá nhân. * Yêu cầu sản phẩm: tên những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về tình bạn bè. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho Hs: Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về tình bạn. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà sưu tầm. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 05/04/2019
343
Tuần 31:
Ngày soạn: 03/04/2019 /04/2019 Ngày dạy: Bài 30.Tiết 153: ÔN TẬP VỀ TRUYỆN
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - Nắm đặc trưng thể loại qua các yếu tố: nhân vật, sự việc, cốt truyện - Những nội dung cơ bản của các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học. - Những đặc trưng nổi bật của tác phẩm truyện đã học. 2. Thái độ : - Giáo dục lòng yêu thương cuộc sống thông qua các văn bản đã học. 3. Kỹ năng : - Kỹ năng tổng hợp, hệ thống kiến thức về các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực tổng hợp, thống kê II. CHUẨN BỊ: GV: Kế hoạch bài học HS: ôn tập các văn bản truyện hiện đại VN đã học, trả lời câu hỏi trong SGK( Làm đề cương ôn tập) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (3->5 phút) - Mục đích: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - Phương thức: nêu vấn đề - Phát triển năng lực: tư duy - Thời gian: 3-5 phút -Sản phẩm: Câu trả lời của hs Nêu tên các văn bản, tên tác giả truyện hiện đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 * Gv giới thiệu vấn đề cần làm trong tiết học này HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25->30 phút) Phương pháp, kỹ thuật dạy học : Đọc, đàm thoại, thuyết giảng, hoạt động cá nhân ,hoạt động nhóm ,sơ đồ tư duy ... - Mục đích: lập bảng kê, tìm hiểu đất nước và con người VN qua 5 tp truyện. So sánh kiến thức về nghệ thuật : Ngôi kể, tình huống truyện... - Phát triển năng lực: thuyết trình, giải quyết vấn đề. - Phương thức: vấn đáp, thảo luận, thuyết trình. - Thời gian: 34 phút -Sản phẩm: Vở ghi của hs Hoạt động của thầy và trò Nội dung *Hoạt động nhóm (8’) Bài 1. Lập bảng thống kê 344
- GV chia nhóm HS thảo luận ở nhà ; N1: Làng ; N2: các tác phẩm truyện đã Lặng lẽ SaPa ; N3:Chiếc lược ngà , N4: Những ngôi sao học. xa xôi - GV kẻ bảng thống kê theo mẫu lên bản, gọi HS các nhóm lần lượt nêu từng tác phẩm theo nội dung trong từng cột. Nhận xét, bổ sung, ghi bảng hoặc nói chậm để HS soát lại câu trả lời và ghi bài.
ST T
1
Tên tác phẩm
Làng
Tác giả
Kim Lân (19202007)
2
Lặng lẽ Sa Nguyễn Pa Thành Long (192519910
3
Chiếc lược ngà
Nguyễn Quang Sáng (19322014)
Năm sáng tác 1948 trong thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp,in trên báo văn nghệ
1970 Kết quả của chuyến công tác ở Lào Cai trong mùa hè 1970
1966 tại chiến trường Nam Bộ trong thời kỳ chống Mỹ đang diễn ra ác liệt 345
Nội dung chính -ND:Qua tâm trạng đau xót, buồn tủi của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân. -NT:Tình huống độc đáo ,nghệ thuật xây dựng nhân vật ,ngôn ngữ kể chuyện linh hoạt tự nhiên giàu tính khẩu ngữ ,bố cục chặt chẽ -ND:Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao Sa Pa. Qua đó ngợi ca những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước. -NT:Tình huống chuyện bất ngờ ,ngôn ngữ trong sáng giàu tính biểu cảm -ND:Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con: ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua đó truyện ngợi ca tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh. -NT: Bố cục chặt chẽ ,tình huống
4
5
Bến quê
Nguyễn Minh Châu (19301989)
1985
1971 giữa lúc cuộc kháng chiến chống Mỹ đang Lê Minh diễn ra ác liệt Những ngôi sao Khuê xa xôi (1949)
bất ngờ ,miêu tả tâm lý trẻ em ,… -ND:Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương. -NT:Miêu tả tâm lý tinh tế ,hình ảnh giàu tính biểu tượng ,cách xây dựng tình huống trần thuật theo dòng tâm trạng nhân vật -ND:Cuộc sống, chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh chống Mĩ cứu nước. Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, giàu mơ mông, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ. -NT: Cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động trẻ trung, miêu tả tâm lý nhân vật
Bài 2 – 3: Hình ảnh đất nước con người Việt Nam qua các văn bản truyện - Có 5 truyện ngắn VN từ sau năm 1945, sắp xếp theo các thời kì lịch sử sau: + Thời kì kháng chiến chống Pháp: Làng (Kim Lân) + Thời kì kháng chiến chống Mĩ: Chiếc lược ngà, Lặng lẽ Sa Pa, Những ngôi sao xa xôi + Từ sau năm 1975: Bến quê GV: Yêu cầu HS nêu những nét nổi bật về tính cách và phẩm chất ở mỗi nhân vật: => Các tác phẩm trên đã phản ánh + Ông Hai: tình yêu làng thật đặc được một phần những nét tiêu biểu
*Hoạt động nhóm (10’) N1,2 : Bài 2 – 3. Nhận xét về hình ảnh đời sống và con người VN được phản ánh trong các truyện. GV: Gọi HS trình bày bài đã chuẩn bị, lớp nhận xét. Chữa bài:
346
biệt, nhưng phải đặt trong tình cảm yêu nước và tinh thần kháng chiến. + Người thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa: yêu thích và hiểu ý nghĩa công việc thầm lặng, một mình trên núi cao, có những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về công việc và đối với mọi người. + Bé Thu (Chiếc lược ngà): tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm thiết với người cha. + Ông Sáu (Chiếc lược ngà): tình cha con sâu nặng, tha thiết trong hoàn cảnh éo le và xa cách của chiến tranh. + Ba nữ thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa xôi): tinh thần dũng cảm, không sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ hết sức nguy hiểm, tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lạc quan trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt. N3: Bài 4.( 5 phút) Nêu cảm nghĩ về nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc nhất. GV: Gọi một số HS trình bày bài. Khuyến khích, biểu dương những HS nêu được cảm nghĩ thực sự sâu sắc. N4: Bài 5 – 6.( 7 phút) Tìm hiểu một vài đặc điểm nghệ thuật của các truyện đã học. GV: Hướng dẫn học sinh hệ thống hoá, so sánh kiến thức về nghệ thuật : Ngôi kể, tình huống truyện - HS trình bày cụ thể từng văn bản - GV – HS khái quát kiến thức 1. Chiếc lược ngà. - Ngôi kể : thứ nhất , nhân vật kể chuyện : bác Ba. - Tình huống : Ông Sáu về thăm vợ con, con gái ông kiên quyết không nhận ông là ba, đến lúc phải chia tay bé Thu mới nhận ra cha, đến lúc hi sinh ông Sáu vẫn không 347
của đời sống xã hội và con người VN với tư tưởng và tình cảm của họ trong những thời kì lịch sử có nhiều biến cố lớn lao, từ sau Cách mạng tháng tháng Tám 1945, chủ yếu là trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. - Hình ảnh con người VN thuộc nhiều thế hệ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã được thể hiện sinh động qua một số nhân vật: ông Hai (Làng); người thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa); ông Sáu và bé Thu (Chiếc lược ngà), ba cô gái thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa xôi).
Bài 4. Nêu cảm nghĩ về nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc nhất.
Bài 5 – 6. Tìm hiểu một vài đặc điểm nghệ thuật của các truyện đã học. - Về phương thức trần thuật: có truyện sử dụng cách trần thuật ở ngôi thứ nhất (xưng tôi) nhưng cũng có những tác phẩm tuy không xuất hiện trực tiếp nhân vật kể chuyện xưng tôi mà truyện vẫn được trần thuật chủ yếu theo cái nhìn và giọng điệu của một nhân vật, thường là nhân vật chính. Ở kiểu thứ nhất: trần thuật ở ngôi thứ nhất (nhân vật kể chuyện xưng tôi): Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi. Ở kiểu thứ hai có các truyện: Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Bến quê.
được gặp lại con gái ông. - Về tình huống truyện: Một số 2. Những ngôi sao xa xôi. tình huống đặc sắc như trong các truyện: Làng, Chiếc lược ngà, Bến - Ngôi kể : thứ nhất: Phương Định. - Tình huống: Một lần phá bom nổ chậm, quê. Nho bí sức ép, một trận mưa đá bất ngờ trên cao điểm. 3. Làng. - Ngôi kể : thứ 3, theo điểm nhìn của nhân vật ông Hai. - Tình huống : Tin làng chợ Dầu theo giặc và tin sai lệch được cải chính. 4. Lặng lẽ Sa Pa. - Ngôi kể thứ ba. Đặt nhân vật vào điểm nhìn của ông hoạ sĩ. - Tình huống : Cuộc gặp gỡ ...... 5 Bến quê - Ngôi kể : thứ ba, đặt điểm nhìn vào nhân vật Nhĩ. - Tình huống: Một người bệnh nặng sắp chết, không đi đâu được nữa, nghĩ lại cuộc đời mình và hoàn cảnh hiện tại. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (6phút) -Trình bày ngắn gọn về tình huống truyện “ Chiếc lược ngà “ – Nguyễn Quang Sáng - Nêu suy nghĩ của em về văn bản “ Làng” HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3 phút) - Nêu suy nghĩ của bản than về nhân vật ông Sáu HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI ,MỞ RỘNG (1 phút) Tổng kết ,hướng dẫn về nhà : - Khái quát nội dung của tiết học . - Tóm tắt nội dung của tác phẩm truyện đã học. - Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm đã học - Tiếp tục làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hay đoạn trích IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 05/04/2019 348
======================== Ngày soạn: 03/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Tiết 154: KIỂM TRA VĂN (phần truyện)
Tuần 31:
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS về các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng tóm tắt, phân tích tác phẩm truyện. 3. Thái độ : - Giáo dục ý thức tự giác học tập. 4. Năng lực : Tạo lập II. CHUẨN BỊ: 1. GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu ra đề, đáp án. 2. HS : Ôn tập , kiểm tra. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Ma trận đề kiểm tra: Mức độ Vận dụng Nhận biết
thấp
Chủ đề
TN Những tác Nhớ tên tác giả, phẩm tác truyện phẩm hiện đại Việt Nam đã học Số câu: Số câu 1 Số điểm Số điểm:1 Những
Thông hiểu
TL
TN - Hiểu giá trị nội dung của đoạn trích.
cao
TL Giải thích một số nội dung liên quan của TP truyện. Số câu: 4 Số điểm: 3,75
Số câu: 1 Số câu: 1 Số điểm: Số điểm: 3 0,25
Nhớ tác
Phân tích 349
Cộng
ngôi sao xa xôi.
Số câu Số điểm
Tổng số câu Tổng điểm
nhân vật của tác phẩm truyện ngắn.
phẩm gắn với chi tiết, giá trị nội dung. Số câu: 1 Số điểm:
Số câu: 3 Số điểm:
Số câu: 2 Số điểm: Số câu: Số câu: 1 6 Số Số điểm: 6 điểm: 10 Số câu: 1 Số điểm: 6
Số câu: 1 Số điểm:
Số câu: 1 Số điểm: 3
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Câu 1: Điền vào cột bên phải tên tác phẩm cho phù hợp với nội dung nêu ở cột bên trái. Nội dung Tên tác phẩm 1. Tình yêu làng quê thắm thiết, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhân dân. 2. Phẩm chất của những con người lao động mới, bình dị, khiêm nhường mà cao cả, trong một không khí bàng bạc chất thơ. 3. Cuộc sống gian khổ, tâm hồn trong sáng, mộng mơ và tinh thần dũng cảm của những cô gái thanh niên xung phong trong những năm chống Mĩ. 4. Những suy nghĩ trải nghiệm sâu sắc về cuộc đời, niềm trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi với cuộc sống, quê hương. Khoanh tròn đáp án đúng nhất trong các câu trả lời sau: Câu 2: Ngôi kể của chuyên: “Những ngôi sao xa xôi” giống với ngôi kể trong tác phẩm nào dưới đây? A. Bến quê B. Làng C. Cố hương D. Lặng lẽ Sa Pa Câu 3: Từ gạch chân trong câu “ Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá” là thành phần gì? A. Khởi ngữ B. Thành phần tình thái C. Thành phần phụ chú 350
D. Thành phần cảm thán. Câu 4: Van bản Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng chủ yếu viết về điều gì? A. Tình cha con trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh. B. Tình đồng chí của những người cán bộ cách mạng. C. Tình quân dân trong chiến tranh. D. Cả A và B đều đúng. Câu 5: Những lí do chính để bé Thu không nhận ông Sáu là ba. A. Vì ông Sáu già hơn trước B. Vì ông Sáu không hiền như trước C. Vì mặt ông Sáu có thêm vết thẹo. D. Vì ông Sáu đi lâu, bé Thu quên mất hình cha. PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1: (3 điểm): Em hiểu nhan đề truyện “Những ngôi sao xa xôi” như thế nào? Câu 2: (5 điểm): Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1( 1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm: 1- Làng 2- Lặng lẽ Sa Pa 3- Những ngôi sao xa xôi 4- Bến quê Câu 2,3,4,5 (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm) Câu 2 3 4 5 Đáp án C B D C PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1: (2 điểm): Giải thích nhan đề truyện “Những ngôi sao xa xôi”: - Những ngôi sao là biểu tượng cho vẻ đẹp anh hùng của những cô gái thanh niên Trường Sơn. Ở họ luôn có những phẩm chất tốt đẹp, có sức tỏa sáng kì diệu. (1,5 điểm) - Ánh sáng ấy không phô trương mà phải chịu khó tìm hiểu chúng ta mới cảm nhận được vẻ đẹp diệu kì. Các chị xứng đáng là những ngôi sao xa xôi trên đỉnh Trường Sơn. (1,5điểm) Câu 2: (5 điểm): *Về nội dung cần đạt được các ý sau: 1, Mở bài: (0,5 điểm) Giới thiệu những nét chính về tác giả Lê Minh Khuê, truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” và các nhân vật trong truyện. 2, Thân bài: 351
- Phương Định, con gái Hà Nội hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. Đôi mắt cô được các anh lái xe bảo là có cái nhìn sao mà xa xăm. Nhiều pháo thủ và lái xe hay “hỏi thăm” hoặc “viết những bức thư dài gửi dường dây” cho Định. Cô có vẻ kiêu kì, làm “điệu” khi tiếp xúc với một anh bộ đội núi giỏi nào đấy, nhưng trong suy nghĩ của cô thì những người đẹp nhất, thông minh, can đảm và cao thượng nhất là những người mặc quân phục, có ngôi sao trên mũ. (1 điểm) - Phương Định là một cô gái rất hồn nhiên, yêu đời, giàu cá tính. ( 0,5 điểm) - Trong kháng chiến chống Mĩ, tiền tuyến vẫy gọi, hàng vạn cô gái mang chí khí Bà Trưng, Bà Triệu xung phong ra tiền tuyến, trong đó có Phương Định. Con đường Trường Sơn huyền thoại được làm nên từ xương máu, mồ hôi và bao sự tích phi thường của người con gái Việt Nam anh hùng. ( 0,5 điểm). - Những ngôi sao xa xôi tái hiện chân thực diễn biến tâm lí Phương Định trong lần phá bom nổ chậm. Cô dũng cảm, bình tĩnh tiến đến gần quả bom đàng hoàng mà bước tới. (0,5 điểm) - Phương Định cô gái Hà Nội dũng cảm trong lửa đạn, giàu tình yêu thương đồng đội, trong sáng, mộng mơ, thích làm duyên như cô thôn nữ ngày xưa soi mình xuống giếng làng vừa mỉm cười vừa vuốt tóc. (1 điểm) 3, Kết luận: (0,5 điểm) “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê đã làm sống lại trong lòng ta hình ảnh tuyệt đẹp về những chiến công phi thường của tổ trinh sát mặt đường, của Nho, Định, Thao, của hàng vạn cô thanh niên xung phong thời đánh Mĩ. Chiến công thầm lặng của Phương Định và các đồng đội là bài ca anh hùng. - Đọc “Những ngôi sao xa xôi” ta như được sống lại những năm tháng hào hùng của đất nước. Những Phương Định gần xa vẫn toả sáng tâm hồn ta với bao ngưỡng mộ. *Về hình thức: ( 1điểm) - Bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng. - Hành văn mạch lạc trong sáng, không mắc lỗi câu, chính tả. 3. Củng cố: (1phút) Nhận xét giờ làm bài? 4. Dặn dò : (1 phút ) - Hướng dẫn HS học và chuẩn bị bài ở nhà: Soạn bài mới IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 05/04/2019 352
Tuần 31:
Ngày soạn: 03/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Tiết 155: Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - Ôn tập, hệ thống hoá các kiến thức đã học về câu các kiểu câu, biến đổi câu đã học trong chương trình THCS. 2. Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng tổng hợp kiến thức về câu . - Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học . 3. Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ, câu đúng ngữ pháp trong khi viết. 4. Năng lực: Hệ thống hóa kiến thức, năng lực tạo lập. II. CHUẨN BỊ: 1. GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn kế hoạch bài học 2. HS : ôn lại kiến thức đã học phần ngữ pháp, tìm hiểu nội dung của bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT (3-5 phút) - Mục đích: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS - Phương thức: nêu vấn đề - Phát triển năng lực: tư duy - Thời gian: 3 phút -Sản phẩm: Câu trả lời của hs ? Sử dụng câu khi nói và viết phải lưu ý điều gì? HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (30->35 phút) - Mục đích: HS nắm được ,nhắc lại các kiểu câu xét theo cấu tạo và các kiểu câu phân theo mục đích nói - Phương thức: nêu & giải quyết vấn đề - Phát huy năng lực: tư duy, giải quyết vấn đề, nhóm 353
- Thời gian: 30 phút. - Sản phẩm: Vở ghi của hs GV giới thiệu bài - Ở tiết ôn tập tuần trước , các em đã được học... Nội dung bài học Hoạt động của thầy và trò Nội dung I: D- Ôn tập về các kiểu câu * Hoạt động 1: Lí thuyết(3-5 phút) I. Câu xét về cấu tạo -Mục đích : Nắm được các kiến thức 1. Lí thuyết: Có các kiểu câu về kiểu câu xét theo cấu tạo ngữ pháp - Câu đơn -Phương thức:Vấn đáp kết hợp thực - Câu ghép hành, thảo luận nhóm. * Lưu ý : -Sản phẩm : Vở ghi của Hs - Câu đặc biệt - Câu rút gọn ? Em nào có thể nhắc lại các kiểu câu - Câu chủ động - Câu bị động - Cách chuyển câu CĐ ->câu BĐ đã học xét theo cấu tạo ngữ pháp? ? Thế nào là câu đơn ? Câu ghép là kiểu câu có cấu tạo như thế nào ? Nhắc lại 9 mối quan hệ giữa các vế câu trong câu ghép? ? Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn ? Phân biệt câu chủ động và câu bị động 2. Bài tập : 2.1/ Câu đơn Bài tập 1/146. * Hoạt động 2: Luyện tập Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong các câu - Mục đích: HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập thực hành đơn sau:(SGK) a) - Chủ ngữ: nghệ sĩ - Phương thức: nêu & giải quyết vấn -Vị ngữ: ghi lại cái dã có rồi, muốn nói đề - Phát huy năng lực: tư duy, giải quyết một điều gì mới mẻ b)- Chủ ngữ: lời gửi của một Nguyễn Du, vấn đề một Tôn-xtôi cho nhân loại - Thời gian: 15 phút. -Vị ngữ: phức tạo hơn, phong phú và sâu - Sản phẩm: Bài làm của HS sắc hơn c)- Chủ ngữ: nghệ thuật Gv hướng dẫn HS làm bài tập -Vị ngữ: là tiếng nói của tình cảm ? HS đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS trao đổi thảo luận nhóm làm bài d) - Chủ ngữ: tác phẩm -Vị ngữ: là kết tinh của tâm hồn người tập - Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét sáng tác, là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng lẫn nhau. e) - Chủ ngữ: anh GV nhận xét, bổ sung, kết luận. 354
Gọi HS đọc bài tập 2. Gọi 1 em lên bảng xác định ở từng câu. Nhận xét, chữa bài.
Gọi HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập 3. Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Yêu cầu lớp nhận xét. Chữa bài. Gọi HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập 4. Cho HS thảo luận bài. Gọi các nhóm trình bày, lớp nhận xét bài. Chữa bài.
Gọi HS đọc bài tập 1. Yêu cầu HS tự suy nghĩ, làm bài. Gọi 1 em phát biểu, lớp nhận xét. Chữa bài. Gọi HS đọc bài tập 2, xác định các yêu cầu của bài tập.
-Vị ngữ: thứ sáu và cũng tên Sáu Bài tập 2/147 Nhận diện câu đặc biệt trong các đoạn trích: vở GBT 2.2/ Câu ghép Bài tập 1/147. Xác định các câu ghép a. Anh gửi.. b. Nhưng vì… c. Ông lão vừa nói… d. Những nét… e. Để người… Bài tập 2/148: GBT Bài tập 3/148 Xác định quan hệ về nghĩa giữa các vế trong những câu ghép sau: -Câu a: quan hệ tương phản -Câu b: quan hệ bổ sung -Câu c: quan hệ điều kiện - giả thiết Tạo câu ghép theo yêu cầu. Bài tập 4/149 a) Nguyên nhân - Kết quả: -Vì quả bom tung lên và nổ trên không nên hầm của Nho bị sập. -Quả bom tung lên và nổ trên không hầm của Nho bị sập. b) Điều kiện - Kết quả: Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập. c) Tương phản: -Quả bom nổ khá gần, nhưng hầm của Nho không bị sập. d) Nhượng bộ: Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần. 2.3/ Biến đổi câu Bài tập 1: Câu rút gọn -Quen rồi. -Ngày nào ít: ba lần Bài tập 2 : Câu vốn là một bộ phận của câu đứng trước được tách ra: 355
Cho HS thảo luận bài. Gọi các nhóm trình bày. Nhận xét, chữa bài.
Gọi HS đọc bài tập 3. Gọi 3 em lên bảng làm bài. Gọi lớp nhận xét, chữa bài
a) Và làm việc có khi suốt đêm. b) Thường xuyên. c) Một dấu hiệu chẳng lành. Tách như vậy để nhấn mạnh nội dung của bộ phận được tách ra. Bài tập 3: Tạo câu bị động từ các câu cho sẵn: a) -Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra khá sớm b) -Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc tại khúc sông này c) -Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước II. Các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp
Nội dung II: * Hoạt động 1: Lí thuyết(3 phút) -Mục đích : Nắm được kiến thức về các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp. 1. Lí thuyết : -Phương thức:Vấn đáp kết hợp thực - Câu trần thuât - Câu cầu khiến hành, thảo luận nhóm. - Câu nghi vấn - Câu cảm thán -Sản phẩm : Câu trả lời của HS ? Em nào có thể nhắc lại các kiểu câu ứng với mục đích giao tiếp là những kiểu câu nào? ? Nội dung của từng kiểu câu? Cho ví dụ? 2. Bài tập : a. Xác định câu nghi vấn và tác dụng của * Hoạt động 2: Luyện tập - Mục đích: HS vận dụng kiến thức nó *Trả lời: Các câu nghi vấn dùng để vào làm các bài tập thực hành - Phương thức: nêu & giải quyết vấn hỏi: -Ba con, sao con không nhận ? đề -Sao con biết là không phải ? - Phát huy năng lực: tư duy, giải quyết vấn đề b.Xác định câu cầu khiến và nêu tác dụng - Thời gian: 10 phút. của chúng: *Trả lời : - Sản phẩm: Vở ghi của hs a) Câu cầu khiến dùng để ra lệnh: -ở nhà trông em nhá ! Gọi HS đọc bài tập a. -Đừng có đi đâu đấy Yêu cầu HS tự suy nghĩ làm bài. Gọi HS trình bày bài, nhận xét. b) Câu cần khiến dùng để: 356
+Yêu cầu: Thì má cứ kêu đi +Mời: Vô ăn cơm ! c.Xác định kiểu câu và tác dụng của nó - Câu nói của anh Sáu có hình thức của câu nghi vấn, nhưng không phải dùng để hỏi, mà là dùng để bộc lộ cảm xúc -Ta kết luận như trên vì trước câu nói của Gọi HS đọc bài tập c. Cho HS thảo luận. anh Sáu, tác giả đã miêu tả “Giận quá và Gọi các nhóm trình bày. không kịp suy nghĩ, anh vung tay đánh Nhận xét, chữa bài vào mông nó và hét lên” HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ( 5 phút) - Đã làm các bài tập trong sgk HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (3 phút) ? Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng một câu ghép phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Phương Định trong văn bản Những ngôi sao xa xôi? HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI ,MỞ RỘNG (1 phút) Hướng dẫn về nhà : (1’) - Viết các đoạn văn ngắn 3 đến 5 câu nêu ấn tượng về một nhân vật em yêu thích - Học bài, ôn tập kĩ các nội dung trên. - Chuẩn bị kiểm tra Tiếng Việt IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 05/04/2019 Chữa bài. Gọi HS đọc, suy nghĩ làm bài tập b. Nhận xét, chữa bài.
Tuần 32:
Ngày soạn: 09/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Bài 31. Tiết 156. CON CHÓ BẤC (G.Lân-đơn)
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: 357
- Hiểu Lân -đơn đã có những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời khi viết về những con cho trong bài văn này, đồng thời thể hiện tình cảm của nhà văn đối với con chó Bấc. 2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng phân tích và cảm nhận văn học nước ngoài. 3. Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu thương loài vật. 4. Năng lực - Năng lực hợp tác - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ: Gv: đọcTLTK, soạn giáo án Hs: đọc và soạn vâu hỏi sau văn bản III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học (có thể liệt kê hoặc kẻ bảng): 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học (có thể liệt kê hoặc kẻ bảng): A. Hoạt động khởi động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình thành kiến thức - Dạy học theo nhóm: phương pháp dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm : phương pháp thảo luận nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận dụng - phương pháp đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi 2. Tổ chức các hoạt động -Tiến trình hoạt động A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 2phút) 1. Mục tiêu: cho hs trình bày tình cảm của mình với các con vật nuôi trong nhà. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động 358
- Trình bày miệng hay 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề - Giáo viên yêu cầu ? Trong các con vật nuôi trong gia đình, em thích nhất con vật nào? Vì sao? - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên theo dõi giúp đỡ hs khi cần - Dự kiến sản phẩm Hs yêu thích con chó vì nó là con vật gần gũi , sống có tình cảm với con người…. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Gv đánh giá, chuyển ý B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả và xuất xứ của văn bản I. Giới thiệu 1.Mục tiêu: Hình thành kiến thức mới chung: Sau khi học xong, học sinh nắm được nét chính về tác giả G. lân – đơn và xuất xứ của văn bản 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân ,trình bày dự án 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu… ? Giới thiệu về tác giả và văn bản. - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Chú ý câu hỏi và trả lời Gv theo dõi, giúp đỡ hs khi cần thiết. 359
Gv gọi Hs trình bày trước lớp Dự kiến sản phẩm - Là nhà văn Mĩ, sinh ở Xan Phran – xi – cô, Lân- đơn bắt đầu sự nghiệp sáng tác bằng những truyện ngắn đăng trên báo của sinh viên. Thời kỳ nở rộ trong sáng tác của ông là vào đầu thế kỷ XX. + Chương thứ 6, trích từ tiểu thuyết "Tiếng gọi nơi hoang dã". Là cuốn tiểu thuyết được viết sau khi ông đi theo những người tìm vàng đến miền Claan-đai cơ ở Ca–na-đa trở về. Đoạn trích chủ yếu kể về con chó Bấc và nhân vật Thoóc–tơn. HS nhận xét, bổ sung đánh giá Gv nhận xét đánh giá Gv: "Tiếng gọi nơi hoang dã" là tiểu thuyết nổi riếng ra đời trong bối cảnh khốc liệt của một xã hội đầy thù hận với những con người sẵn sàng bắn giết nhau để giành giật quặng vàng. Câu chuyện về con chó Bấc như một phản ứng với mặt trái xấu xa của cuộc sống thực dụng tàn nhẫn. Đặc biệt, Giắc Lân đơn đã dành những trang viết cảm động diễn tả mối quan hệ giữa con chó Bấc và người chủ cuối cùng Giôn Thoóc tơn, trong chương 6 của tác phẩm có nhan đề: "Vì tình yêu thương đối với một con người" nhà văn đã bộc lộ năng lực cảm thụ tinh tế, trí tưởng tượng tuyệt vời khi đi sâu vào "tâm hồn'' con chó Bấc, đồng thời bộc lộ tình cảm yêu thương của mình đối với loài vật. Hoạt động 1: Đọc, tìm hiểu chú thích 1.Mục tiêu Sau khi học xong, học sinh nắm được cách đọc diễn cảm ,kể tóm tắt được đoạn trích và bố cục của truyện. 2.Phương thức thực hiện : cá nhân và nhóm. 3.Sản phẩm của hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu… Gv hướng dẫn HS đọc - đọc mẫu 1. Em hãy đọc văn bản? 360
1. Tác giả
2. Văn bản: a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại
b. Đọc, chú thích, bố cục
2. Xác định bố cục của văn bản? Nêu nội dung từng phần? - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Chú ý nghe đọc để trả lời câu hỏi - Hs hoạt động cặp đôi Gv theo dõi, giúp đỡ hs khi cần thiết. Gv gọi Hs trình bày trước lớp Dự kiến sản phẩm + Phần 1: mở đầu (đoạn đầu): giới thiệu về mối quan hệ đặc biệt giữa Bấc và Giôn Thoóc–tơn. + Phần 2: Tình cảm của Thoóc–tơn với Bấc (đoạn 2). + Phần 3: Tình cảm của Bấc đối với ông chủ (3 đoạn còn lại). Nhóm khác nhận xét bổ sung Hoạt động 2 : Đọc- Hiểu văn bản 1.Mục tiêu Sau khi học xong, học sinh nắm được cuộc sống của Bấc trước khi gặp Thoóc - Tơn 2.Phương thức thực hiện : Hoạt động nhóm. 3.Sản phẩm của hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu… Thảo luận nhóm bằng kĩ thuật khăn phủ bàn (5 phút) 1. Lai lịch của Bấc được giới thiệu ở những thời điểm nào? 2. Trước khi gặp Thoóc–tơn, cuộc sống của Bấc diễn ra như thế nào? 3. Chính Bấc đã cảm nhận được gì về quãng đời này? 4. Từ đó, Bấc đã có một cuộc sống như thế nào ở nhà Thẩm phán Mi –lơ? - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm - Ở tại nhà thẩm phán Mi–lơ. Đi săn hoặc đi lang thang đây đó với những cậu con trai của ông Thẩm. Hộ vệ những đứa cháu nhỏ của ông Thẩm. - Có tình cảm nhưng tình cảm ấy chỉ là chuyện làm ăn cùng 361
II. Đọc-Hiểu văn bản 1. Trước khi gặp Thoóc – tơn
hội cùng phường. Có tình bạn nhưng đó chỉ là thứ tình bạn trịnh trọng và đường hoàng. Hs nhận xét đánh giá Gv nhận xét đánh giá Gv chốt và ghi bảng Gv: Như vậy, trước khi được cứu sống và chăm sóc bởi Thoóc– tơn, Bấc đã có một số phận truân chuyên khi bị bắt cóc lên Bắc cực để kéo xe trượt tuyết phục vụ cho các ông chủ tìm vàng. Những ông chủ độc ác xem Bấc là một công cụ để sai khiến và một con vật đáng bị hành hạ. Bấc có dịp chứng kiến sự dã man tàn bạo của con người đối với những giấc mộng vàng. Nước Mĩ vào cuối thế kỷ 19 sôi sục với những giấc mộng vàng, khiến người ta đổ xô về những vùng lạnh giá mong tìm một sự đổi đời. Khi mà sự thù hận, máu đồng loại đem đánh đổi những thoi vàng đẫm máu thì số phận của một con chó chẳng có ý nghĩa gì . - Giữa chốn thù hận nhiều hơn yêu thương ấy, Bấc đã gặp Thoóc–tơn, người chủ thật sự của mình. Dẫu rằng vì mưu sinh khiến anh cũng phải lao vào cuộc tìm vàng mạo hiểm nhưng Thoóc–tơn còn giữ được tâm hồn và tính cách dịu dàng của một con người. Hoạt động 3 những cảm nhận và tình cảm của Bấc giành cho Thoóc –Tơn và ngươc lại 1.Mục tiêu Sau khi học xong, học sinh nắm được tình cảm của Thoóc Tơn giành cho Bấc và tình cảm của Bấc giành cho Thoóc - Tơn 2.Phương thức thực hiện : cá nhân và nhóm. 3.Sản phẩm của hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu Hoạt động nhóm Nhóm 1: Tìm các cử chỉ ,lời nói suy nghĩ của Thoóc – Tơn với Bấc? Từ đó em có cảm nhận gỡ về tình cảm của Thoóc - tơn với Bấc? 362
- Bấc hoàn thành trách nhiệm trong vai đầy tớ. Cuộc sống nhàn hạ nhưng nhạt nhẽo.
2. Khi gặp Thoóc–tơn.
Nhóm 2: Tìm các cử chỉ ,lời nói suy nghĩ của Bấc với Thoóc – Tơn ? Từ đó em có cảm nhận gỡ về tình cảm của Bấc với Thoóc - tơn? - Hs hoạt động theo nhóm điền vào bảng 3. Dự kiến sản phẩm Nhóm 1 Cử chỉ, lời nói, suy nghĩ Nhận xét của Thoóc - Tơn - Chăm sóc chó như con có lòng nhân từ và làm sáng tỏ cái của anh. tình cảm của Bấc với riêng Thoóc + Chào hỏi thân mật. - tơn, không phải với các ông chủ + Chuyện trò. Nói lời vui khác. Vì Thooc-tơn là một ông chủ lí vẻ. + Túm chặt đầu Bấc dựa tưởng của Bấc. Những người vào đầu mình, đẩy tới đẩy khác chăm Bấc xuất phát từ ý lui, rủa yêu. thức và nghĩa vụ và vì lợi ích : "Trời đất! Đằng ấy hầu kinh doanh, còn Thooc-tơn chăm Tình yêu như biết nói đấy!" chó như thể chúng là con cái của thương, một tình anh vậy. yêu thương thực sự và nồng nàn. Nhóm 2 Cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của Thoóc - Tơn + Cắn vờ + Nằm phục ở chân Thoóc - tơn hàng giờ, mắt háo hức, quan tâm theo dõi….trên nét mặt. + Nằm xa hơn quan sát. + Bám theo gót chân chủ. + Trước kia, chưa hề cảm thấy một tình yêu như vậy. + Bấc thấy không có gì vui sướng bằng cái ôm ghì mạnh mẽ. + Nó lại tưởng như quả tim mình nhảy tung ra khỏi lồng ngực + Không muốn rời Thoóc - tơn một bước, lo sợ Thoóc - tơn rời bỏ. + Sự tôn thờ, kính phục. - Yêu quý nhau do hiểu nhau như những 363
Nhận xét - Tình cảm của Bấc ngời lên ánh sáng lên qua đôi mắt nó toả rạng ra ngoài. Nó sợ Thooc-tơn cũng biến khỏi cuộc đời nó.... nỗi lo sợ này ám ảnh .... => Sâu nặng, biết ơn và chân thành.
- Thoóc – tơn yêu quý loài vật bằng tình cảm
người bạn. Dường như trước mắt Thoóctơn bây giờ không phải là một con chó mà là con anh, bạn anh. * Hs báo cáo kết quả qua phiếu học tâp * Đánh giá kết quả - Các nhóm nhận xét bổ sung Gv: Chốt và ghi bảng Có lẽ chính vì biết yêu thương loài vật nên Thoóc–tơn đã giành lại được "niềm tin" và sự trung thành tuyệt đối của Bấc. Chỉ có tình yêu thương mới có thể cảm hoá được dòng máu hoang dại của Bấc, để nó đáp trả lại bằng một tình yêu thương thực sự. Giắc lân đơn đã có những dòng tuyệt diệu khắc hoạ tình yêu mà Bấc dành cho chủ của mình, thương yêu đến tôn thờ, thương yêu đến cuồng nhiệt Còn Bấc có khả năng kỳ diệu: đọc được ý nghĩ, tình cảm của chủ. Đó còn là sự quan tâm, cảm giác với bất cứ điều gì có thể gây hại cho người chủ ở một nơi có quá nhiều cạm bẫy và thù hận. Đó cũng là biểu hiện của lòng trung thành, tuyệt đối như một vệ sĩ đáng tin cậy. Bấc có năng lực biểu đạt tâm hồn như con người. Bấc lo sợ phải mất Thoóc-tơn, như linh tính của loài vật khôn ngoan phải thường xuyên trải qua nguy hiểm và từng bị bỏ rơi nhiều lần ở vùng đất phương bắc lạnh lẽo và quá hiếm hoi sự tử tế trong cách con người cư sử với nhau. Nỗi lo sợ của Bấc phá tan cả giấc mơ loài chó, khi màn đêm chứa đựng bao cảm giác bất an. Cảm động thay khi Bấc hoàn toàn không nghĩ đến bản thân nó mà sẵn sàng thức để "lắng nghe tiếng thở đều đều" của chủ. Ta tưởng như gặp một con người với lòng tận tuỵ sẵn sàng hi sinh vì bạn bè tri kỉ, tri âm. Hoạt động 4 Khái quát nội dung nghệ thuật 1.Mục tiêu Sau khi học xong, học sinh nắm được những đặc sắc nghệ thuật của văn bản và nội dung 2.Phương thức thực hiện : Hoạt động nhóm. 3.Sản phẩm của hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 364
thân thiện, gần gũi, hiểu biết và quý trọng. Anh là một ông chủ lý tưởng. - Bấc phục tùng, tôn thờ, ngưỡng mộ, vô cùng gắn bó, sẵn sàng hi sinh vì chủ.
III. Tổng kết
5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu hoạt động nhóm ( 5 phút) 1. Em có nhận xét gì về sự quan sát của tác giả? Có gì độc đáo trong nghệ thuật kể chuyện? 2. Nờu nội dung văn bản? - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời câu hỏi - Gv theo dõi và giúp đỡ học sinh - Gv gọi học sinh đại diện nhóm lên trình bày. Nhóm khác lắng nghe bổ sung ý kiến , phản biện lại vấn đề. - Dự kiến sản phẩm - Tác giả quan sát tinh tế, tài tình, chính xác và lý tri tưởng tượng phong phú, rất đúng với loài chó. - Thể hiện tình cảm yêu thương và trung thành của Bấc đối với ông chủ Thoóc - tơn - Nhà văn là người am hiểu và yêu quý loài vật – một biểu hiện của tình cảm nhân đạo trong sáng. 1 Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài 2.Phương thức thực hiện: HĐ cặp đôi 3 Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Cách tiến hành: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: TRAO ĐỔI CẶP ĐÔI (1phút) HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Trao đổi cặp đôi - Dự kiến sản phẩm - Câu chuyện ca ngợi tình cảm nhân hậu, tấm lòng cao quý của Bấc và ông chủ. Lân-đơn miêu tả con chó Bấc bằng trí tưởng tượng tuyệt vời của mình. Tác giả không nhân hoá con chó Bấc mà miêu tả nó như nó vốn có. Tuy vậy, thông qua cách miêu tả của nhà văn, người đọc có thể hình dung ra một chú chó có "tâm hồn" nhân hậu rất người: "họng rung lên những âm thanh không thốt nên lời”, nó "hầu như biết nói" như lời của Thoóc-tơn. Thoóc-tơn và cả nhà văn dường như thấu hiểu thế giđi "tâm 365
IV. Luyện tập: Chứng minh sự tưởng tượng tuyệt vời và long yêu thương loài vật của nhà văn khi ông đi sâu vào “tâm hồn” của con chó Bấc
hồn" phong phú của nó. Qua lời của người kể chuyện, con chó Bấc dường như cũng biết suy nghĩ. Bấc còn nằm mơ nữa: "Ngay cả ban đêm, trong các giấc mơ nó cùng bị nỗi lo sợ này ám ảnh". Rõ ràng, nếu không có tình yêu thương loài vật thì nhà văn sẽ không có những đoạn miêu tả tuyệt vời như thế D. HOẠT ĐỘNG VÂN DỤNG 1.Mục tiêu Phát triển được khả năng vận dụng kiến thức mới 2.Phương thức thực hiện : cá nhân 3.Sản phẩm của hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu… ? Từ truyện kể về con chó Bấc em hãy viết đoạn văn ngắn suy nghĩ về tình yêu thương? - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Gv theo dõi giúp đỡ hs - Dự kiến sản phẩm - Con người và loài vật đều cần đến tình yêu thương. - Tình yêu thương nào cũng cần chân thật, sâu nặng và thuỷ chung. - Tình yêu thương có sức mạnh gắn bó ngay cả những vật không cùng giống loài. - Từ tình cảm đó, ông gợi ra vấn đề suy nghĩ: Tại sao người với người có chung ngôn ngữ nói với nhau lại không thể yêu thương nhau, gắn bó với nhau Ca ngợi tình cảm giữa người với vật và ngược lại là để nhắc nhở loài người hãy: "Người với người sống đ ể yêu nhau". E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (02 PHÚT) 1. Mục tiêu: 2. Phương thức thực hiện: 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động ? Ngoài con chó Bấc của Giắc lân-đơn, em còn biết những con chó nào khác trong tác phẩm của các nhà văn? 366
+ Cậu Vàng trong "Lão Hạc" của Nam Cao, Con chó Vàng trong bài thơ "Sao không về Vàng ơi" của Trần Đăng Khoa. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 12/04/2019
Tuần 32:
================================ Ngày soạn: 09/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Tiết 157: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức và kĩ năng làm bài Tiếng Việt về câu, liên kết câu, nghĩa từng minh và hàm ý.... 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác và tính trung thực. 4. Năng lực Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo II. CHUẨN BỊ: Gv: đọc TLTK, ra đề, soạn giáo án Hs: ôn tập III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Phần I : MA TRẬN ĐỀ Mức độ NLĐG 1. Đọc – hiểu
Nhận biết
Thông hiểu
Nhớ được đặc điểm của các
Giải đoán được hàm ý
Vận dụng
367
Vận dụng cao
Tổng
Số câu Số điểm Tỉ lệ % 2. Tạo – lập văn bản
Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % điểm toàn bài
thành phần biệt lập. 2 3 20 %
1 2 15%
3 5 50%
2 3
1 2
Viết đoạn văn nghị có sử dụng các thành phần biệt lập khởi ngữ.. 2 5 50% 2 5
15%
15%
50%
5 10
100%
Đề bài Câu 1 : Nối cột A với cột B sao cho phù hợp (1 điểm) A B 1. Thành phần phụ chú a. Được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu 2. Thành phần tình thái b. Được dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (vui, buồn, mừng, giận ...) 3. Thành phần cảm thán
c. Được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp
4. Thành phần gọi đáp
d. Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu, thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phảy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phảy 368
Câu 2 : Tìm khởi ngữ và thành phần biệt lập trong các câu sau . (2 điểm): a, Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: " Cô có cái nhìn sao mà xa xăm" ( Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi) b, Lão không hiểu, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn. (Nam Cao, lão Hạc) c. Thật đấy, chuyến này không được độc lập thì chết cả đi chứ sống làm gì cho nó nhục. ( Kim Lân, Làng) c, Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời (Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ) Câu 3: Tìm từ chứa hàm ý và giải đoán hàm ý trong câu sau(2 điểm): Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi ( Hữu Thỉnh, Sang Thu) Câu 4. Viết đoạn văn diễn dịch từ 5 đến 7 câu cảm nhận của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê. Trong đoạn văn có sử dụng một phép lặp, một phép thế để liên kết và một thành phần cảm thán.(3 điểm) Câu 5 : Viết đoạn văn phân tích ngắn gọn hiệu quả của biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau. Trong đoạn văn có sử dụng một khởi ngữ Đất nước bốn nghìn năm Vất vả và gian lao Đất nước như vì sao Cứ đi lên phía trước câu Câu 1 Câu 2
Câu 3
Đáp án 1-d 2-a 3-b 4-c - Khởi ngữ: Còn mắt tôi - Phụ chú : tôi nghĩ vậy -tình thái : Thật đấy - Gọi đáp : ơi Sấm cũng bớt bất ngờ/ Trên hàng cây đứng tuổi.” - Nghĩa tường minh là: sấm là hiện tượng thưòng xuất hiện ở những cơn mưa rào ở mùa hạ. Lúc sang thu đã ít đi những cơn mưa rào ào ạt, đồng thời cũng bớt đi những tiếng sấm bất ngờ - Hàm ý là: “Sấm” là hình ảnh tượng trưng cho những vang động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. “Hàng cây đứng tuổi” gợi liên tưởng đến những con người từng 369
Điểm 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5điểm 0,5 điểm 1 điểm
1 điểm
Câu 4
Câu 5
trải, đã kinh qua những thăng trầm của c/s thì họ cũng sẽ vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. Về hình thức viết đúng hình thứccủa đoạn văn. Đoạn văn không mắc các lỗi chính tả, dùng từ. đặt câu. Có sử dụng phép lặp và phép thế và thành phần cảm thỏn . Gạch chân dưới các phép liên kết đó. - Viết đúng về vẻ đẹp hồn nhiên mơ mộng, dũng cảm gan dạ, tình đồng chí đồng đội Về hình thức viết đúng hình thứccủa đoạn văn. Đoạn văn không mắc các lỗi chính tả, dùng từ. đặt câu. Có sử dụng khởi ngữ Nhân hóa “ vất vả, gian lao” so sánh “ như vì sao” gợi hình ảnh đất nước ấm áp gần gũi mang dáng vóc người mẹ người chị. Khẳng định tương lai đát nước tươi sang trường tồn.
0,5 điểm 0,75 điểm
1,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm
4. Thu bài, nhận xét 5. Dặn dò Ôn tập phần Tiếng Việt IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 12/04/2019
Tuần 32:
=============================== Ngày soạn: 09/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Bài 31. Tiết 158: Tập làm văn LUYỆN TẬP VIẾT HỢP ĐỒNG
I. MỤC TIÊU 370
1. Kiến thức: Giúp học sinh: Ôn lý thuyết về đặc điểm và cách viết hợp đồng. 2. Kĩ năng: Biết viết một văn bản hợp đồng thông qua một nội dung đơn giản và gần gũi với lứa tuổi. 3. Thái độ: Có thái độ cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng, ý thức nghiêm túc tuân thủ những điều được ký kết trong hợp đồng. 4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác II. CHUẨN BỊ: Gv: đọc TLTK, soan giáo án Hs: làm bài tập và chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học (có thể liệt kê hoặc kẻ bảng): A. Hoạt động khởi động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình thành kiến thức - Dạy học theo nhóm: phương pháp dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm : phương pháp thảo luận nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận dụng - phương pháp đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi 2. Tổ chức các hoạt động -Tiến trình hoạt động A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 2phút) 1. Mục tiêu Cho một tình huống cần viết hợp đồng 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi thảo luận ,đàm thoại 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá 371
- Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề - Giáo viên yêu cầu Hs chuẩn bị ở nhà một tiểu phẩm về tình huống viết hợp đồng - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh chú ý thực hiện - Giáo viên theo dõi giúp đỡ hs - Dự kiến sản phẩm… An đang ở nhà có bác Hòa hàng xóm hớt hải chạy sang Bác Hòa: chào cháu An : cháu chào Bác ạ . Có việc gì mà Bác vội thế Bác Hòa: Bố cháu có nhà không? Hôm nay Anh con trai bác có việc nhờ bác trông cửa hàng giờ có người đến thuê xe đạp mà bấc không biết viết hơp đồng nên muons sang nhờ bố cháu. An: Hợp đồng ạ ! cháu cũng mới biết. Bác Hòa: thế thì vui quá cháu sang gúp bác đi An: nhưng cháu cũng chưa thành thạo lắm nên không giúp được Bác đâu Vậy ở dưới bạn nào thành thạo viết hợp đồng giúp bác cháu tôi với. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Lý thuyết Hoạt động 1 ôn tập lại lý thuyết 1. Mục tiêu hs nhớ lại hệ thống kiến thức lý thuyết về hợp đồng. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động 372
*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu Hs lập bảng thống kê các kiến thức về hợp đồng - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên theo dõi giúp đỡ hs khi cần - Dự kiến sản phẩm… Mục đích Tác Bố cục Nội dung Hình thức dụng Ghi lại kết Để Phần Nội dung Lời văn phải quả mở thoả làm được trình chính xác, thuận đã đạt theo đầu, bày theo chặt chẽ, số được giữa pháp phần từng điều liệu rõ ràng, các tập thể luật nội khoản đã cụ thể hoặc cá nhân dung, được về một việc phần thống nhất nào đó kết thúc. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: luyện tập 1. Mục tiêu hs nắm được cách dung các từ ngữ trong hợp đồng phải chính xác. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu 373
II. Luyện tập Bài 1
Chän c¸c diÔn ®¹t nµo trong hai c¸ch? V× sao - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên theo dõi giúp đỡ hs khi cần - Dự kiến sản phẩm… a. Chọn cách 1 vì nó đảm bảo tính chính xác, chặt chẽ của văn bản hợp đồng. b. Chọn cách 2 vì nó cụ thể và chính xác hơn. c. Chọn cách 2 vì nó ngắn gọn, đủ ý, rõ ràng. d. Chọn cách 2 vì nó có tính ràng buộc trách nhiệm của bên . *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 1. Mục tiêu: dựa vào các thông tin có sẵn hs biết sắp xếp thành một hợp đồng 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu ? xác định yêu cầu của bài tập 2? Vận dụng kiến thức nào để làm bài? ? Các thông tin ấy đã đầy đủ chưa? Cách sắp xếp các mục như thế nào? ? Em hãy thêm những thông tin cần thiết cho đầy đủ và sắp xếp theo bố cục hợp đồng? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ 374
a. Chọn cách 1 vì nó đảm bảo tính chính xác, chặt chẽ của văn bản hợp đồng. b. Chọn cách 2 vì nó cụ thể và chính xác hơn. c. Chọn cách 2 vì nó ngắn gọn, đủ ý, rõ ràng. d. Chọn cách 2 vì nó có tính ràng buộc trách nhiệm của bên
Bài 2
- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ hs - Dự kiến sản phẩm… Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------o0o-------------Hợp đồng thuê xe Căn cứ vào nhu cầu của người có xe và người thuê xe. Hôm nay, ngày….tháng….năm…. Tại địa điểm: Số nhà…x, phố….phường….TP.Huế. Chúng tôi gồm: Người có xe cho thuê: Nguyễn Văn A Địa chỉ: Đối tượng thuê: Xe mi ni Nhật Thời gian thuê: 3 ngày. Giá cả: 10.000đ/ngày/đêm. Hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau: Điều 1:….... Điều 2:….... Điều 3:……... Đại diện cho thuê Người cho thuê (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 1. Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức để viết một hơp đồng hoàn chỉnh 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động 375
*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu ? xác định yêu cầu của bài tập 3? Vận dụng kiến thức nào để làm bài? Bài 3 Thảo luận: soạn một hợp đồng mở rộng sản xuất Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên theo dõi và giúp đỡ hs - Dự kiến sản phẩm CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN CÔNG LAO ĐỘNG Hôm nay, ngày…..tháng…..năm…..tại thôn x xã H I/ Đại diện hộ gia đình : Ông : Nguyễn Văn A Địa chỉ : …… Điện thoại ( nếu có ) : ….. Tài khoản : ….. Mã số thuế : ….. Là chủ hộ kinh doanh, sản xuất hương trầm. II/Đại diện người lao động : Chúng tôi là : Kê khai họ và tên Địa chỉ : ……… Nghề nghiệp : ……. III/ Hai bên thoả thuận kí kết hợp đồng với nội dung sau : Điều 1 Anh Nguyễn Văn A, chủ hộ kinh doanh ( sản xuất hương trầm), thuê 3 người là anh : C,D,E làm nhân công lao động, làm việc tại cơ sở sản xuất hương trầm của gia đình. Điều 2 Công việc thực hiện : sản xuất hương trầm. Điều 3 Thời hạn hợp đồng : 12 tháng. Bắt đầu từ ngày 2 tháng 2 năm 2014 đến ngày 2 tháng 2 năm 2015. Thời gian làm việc : 8 tiếng/ ngày. Người lao động được nghỉ vào chủ nhật hàng tuần. Điều 4 Tiền lương : 3.500.000đ ( ba triệu năm trăm nghìn đồng)/ người/ tháng. 376
Được ăn trưa tại cơ sở làm việc. Điều 5. Anh Nguyễn Văn A có quyền phân phối ba người làm công việc phù hợp theo thỏa thuận. Điều 6. Anh A có nghĩa vụ đảm bảo an toàn lao động, thanh toán tiền lương đầy đủ vào cuối tháng . Điều 7 Anh B,C,E có quyền nhận đủ tiền lương vào cuối tháng làm việc, ăn trưa tại cơ sở sản xuất. Điều 8 Anh B,C,E có trách nhiệm thực hiện đúng nội quy/quy định tại nơi làm việc. … Điều 9 Mọi vi phạm hoặc tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng được xử lí theo quy định của pháp luật. Điều 10 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí. Hợp đồng này gồm hai bản, có hiệu lực như nhau, mỗi bên giữ một bản. Bên thuê lao động Người lao động Chủ hộ kinh doanh Đại diện nhóm lao động Nguyễn Văn A Nguyễn Văn C *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 1. Mục tiêu: dựa vào các thông tin có sẵn hs biết sắp xếp thành một hợp đồng 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. 377
- Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu ? xác định yêu cầu của bài tập 2? Vận dụng kiến thức nào để làm bài? Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên theo dõi và giúp đỡ hs - Dự kiến sản phẩm . CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI, FAX Căn cứ bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Căn cứ qui chế tổ chức hoạt động của bưu điện tỉnh Phú Yên… Hôm nay, ngày…tháng…năm 1/Chúng tôi gồm : Bên yêu cầu cung cấp các dịch vụ điện thoại (Sau đây gọi là bên A) Công ty:… Người đại diện : …….. Trụ sở: ……. Bên cung cấp dịch vụ điện thoại (sau đây gọi là bên B) Công ty : … Người đại diện : … Chức vụ : ... Trụ sở : …… Điện thoại : …… Tài khoản : ….. Hai bên thoả thuận kí hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ điện thoại theo các điều khoản như sau : Điều 1 : …… Điều 2 : …… Điều 3 : …… Đại diện bên A Đại diện bên B (Kí tên, đóng dấu) (Kí tên, đóng dấu) *Báo cáo kết quả 378
Bài 4 Hãy viết một trong các hợp đồng sau: sử dụng điện thoại, sử dụng nước sạch….
*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (02 PHÚT) 1. Mục tiêu: 2. Phương thức thực hiện: 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (02 PHÚT) 1. Mục tiêu hs tiếp tục hoàn thiện về kiến thức và kĩ năng viết hợp đồng 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Hs tự kiểm tra đánh giá 5. Tiến trình hoạt động: sưu tầm và tìm hiểu tiếp cách viết hợp đồng sử dụng nước sạch và hợp đồng sử dụng điện sinh hoạt IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 12/04/2019 Tuần 32:
Ngày soạn: 09/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Bài 32. Tiết 159. TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về các tác phẩm văn học nước ngoài đã học 2. Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức về các tác phẩm văn học nước ngoài. - Liên hệ với những tác phẩm văn học Việt Nam có cùng đề tài 3. Thái độ: Có ý thức yêu mến phù hợp đối với nền văn học nước ngoài 4. Năng lực: Có năng lực hệ thống hóa, khái quát hóa. - Năng lực hoạt động cá nhân và hoạt động tập thể II. CHUẨN BỊ: 379
1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: sgk, sgv… 2.Chuẩn bị của học sinh: - Ôn lại các văn bản nước ngoài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học : Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi huống. khởi động - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác quyết vấn đề. thức - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập D. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. vận dụng E. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề, gây hứng thú cho HS trong học tập, tạo tâm thế cho tiết học. 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Học sinh đánh giá.Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ( Hoặc có thể cho HS chơi 1 trò chơi dân gian) ? Hãy quan sát kĩ những hình ảnh sâu đây và cho biết chúng có liên quan tới tác phẩm văn học nào? Của ai? Tác phẩm đó em đã được học ở lớp mấy ? ? Những tác phẩm đó có đặc điểm gì chung về nội dung và nghệ thuật?
380
*Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Suy nghĩ tìm câu trả lời - Dự kiến sản phẩm: + Bức tranh thứ nhất: Xa ngắm thác núi Lư- Lí Bạch- Lớp 7 + Bức tranh thứ hai: Cô bé bán diêm- An đec xen- Lớp 8 + Bức tranh thứ ba: Con chó Bấc- Giăc lơn đơn- Lớp 9 + Bức tranh thứ tư: Rô bin xơn ngoài đảo hoang- Đi phô- Lớp 9 + Điểm chung về nội dung và nghệ thuật có thể học sinh không trả lời được *Báo cáo kết quả Gọi HS lên trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề: Như vậy trong chương trình ngữ văn THCS các em đã được học rất nhiều các tác phẩm VH nước ngoài. Vậy các em đã học bao nhiêu tác phẩm? Đó là những tác phẩm nào? Các tác phẩm đó có đặc điểm gì chung về nội dung và nghệ thuật, Thầy trò chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 381
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Trong tiết học hôm nay chúng ta phải hệ thống kiến thức về các tác phẩm văn học nước ngoài đã học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV sử dụng các phương pháp: Thuyết trình, thảo luận nhóm, phát vấn, đàm thoại Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Hệ thống hoá các tác phẩm Hoạt động 1: (25 phút) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống hoá các tác văn học nước ngoài đã học phẩm văn học nước ngoài đã học 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Hệ thống hoá các tác phẩm văn học nước ngoài đã học theo bảng? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận thực hiện *Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng STT
1
2
Tên tác Tác giả Nước Thế kỉ phẩm (Đoạn trích) Ông lão Puskin Nga 1833 đánh cá và con cá vàng
Cây bút thần
Trung Quốc
Thể loại
Nội dung tư tưởng Lớp
Truyện cổ tích
Ca ngợi lòng biết 6 ơn với những người nhân hậu, phê phán kẻ tham lam. Quan niệm về công 6 lí xã hội, về mục
Truyện cổ tích 382
(truyện dân gian ) 3
Buổi học cuối cùng
4
Lòng yêu nước
AnPháp phôngxơ Đôđê Erenbu Nga a
XIX
5
Xa ngắm thái núi Lư
Lý Bạch
Trung XIIQuốc XIII
6
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
Lý Bạch
Trung XIIQuốc XIII
7
- Ngẫu nhiên nhân buổi mới về quê.
Hạ Tri Chươn g
8
Bài ca nhà Đỗ Phủ Trung 760 tranh bị gió Quốc thu phá
9
Ông Giuốc - đanh mặc
XX
Trung 744 Quốc
Mô li e Pháp
1670
383
đích tài năng nghệ thuật, ước mơ khả năng kì diệu. Truyện Yêu nước là yêu cả 6 ngắn tiếng nói dân tộc.
Bút kí
Lòng yêu nước bắt đầu từ lòng yêu nhà yêu làng xóm, yêu miền quê… Thơ. Vẻ đẹp núi Lư và Thất tình yêu thiên ngôn tứ nhiên đằm thắm, tuyệt bộ lộ tính cách phóng khoáng của nhà thơ Ngũ Tình cảm nhớ quê ngô tứ hương của người tuyệt cổ sống xa nhà trong thể một đêm trăng yên tĩnh. Thất Tình cảm sâu sắc ngôn tứ mà chua sót của tuyệt người sống xa quê đường lâu ngày trong luật( khoảnh khắc mới Bản về quê. dịch Thành thể Lục bát) Thơ tự Nỗi khổ nghèo túng do cổ và ước mơ có ngôi thể nhà vững chắc để che chở cho người nghèo. Kịch Phê phán tính cách lố lăng của tên
6
7
7
7
7
8
lễ phục 10
Cô bé bán diêm
An đéc xen
Đan 1848 mạch
Truyện ngắn
11
Đánh nhau với cối xay gió
Xécvan tét
Tây Ban Nha
1615
Tiểu thuyết
12
Chiếc lá cuối cùng
O. Hen- ri
Mỹ
1907
Truyện ngắn
13
Hai cây phong
AiCưma- tốp rơgưstan
1962
Truyện ngắn
14
Đi bộ ngao du
Ru - xô Pháp
1762
15
Mây và sóng
Ta go
1909
Nghị luận xã hội Thơ
16
Cố hương
Lỗ Tấn Trung 1923 Quốc
Ấn Độ
384
Truyện ngắn
trưởng giả học làm sang. Nỗi bất hạnh, cái chết đâu khổ và niềm tin yêu cuộc sống của cô bé bán diêm. Sự tương phản về nhiều mặt giữa 2 nhân vật Đôn-ki-hô tê, Xan-chô- panxa qua đó ca ngợi mặt tốt, phê phán cái xấu. Tình yêu thương cao cả giữa những người nghèo khổ: Cụ Bơ Men, Giôn xi và Xiu. Tình yêu quê hương và câu chuyệnngười thầy vun trồng ước mơ, hi vọng cho học sinh. Ca ngợi lòng yêu thiên nhiên và quý trọng tự do Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và bất diệt. Sự thay đổi của làng quê, nhân vật Nhuận Thổ – phê phán xã hội phong kiến, đặt vấn đề con đường → đi cho nông dân cho xã hội.
8
8
8
8
8
9
9
17
Những đứa trẻ
M.Gorơ-ki
Nga 19131914
18
Rô - bin xơn ngoài đảo hoang
Đi – phô
Anh
1719
19
Bố của Xi - Mô Mông pa xăng
Pháp
1879
20
Con chó Bấc
Giắc Mỹ lân đơn
1903
Tiểu Tình bạn thân thiết thuyết tự giữa những đứa trẻ thuật sống thiếu tình thương, bất chấp cản trở của xã hội. Tiểu Cuộc sống khó thuyết khăn và tinh thần lạc quan của nhân vật giữa vùng hoang đảo xích đạo. Truyện Nỗi tuyệt vọng của ngắn Xi Mông, tình cảm chân tình của mẹ Blăng - sốt,sự bao dung của Phi líp. Tiểu Tình cảm yêu thuyết thương của tác giả với loài vật.
9
9
9
9
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút) 1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để viết một đoạn văn 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Đoạn văn cảm nhận về một tác phẩm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Tự đánh giá, đánh giá chéo, Gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: ? Viết một đoạn văn ngắn (15dòng) trình bày suy nghĩ của em về một tác phẩm mà em yêu thích? - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Viết đoạn văn ra giấy *Báo cáo kết quả: Hs trình bầy *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG .(5 phút) 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: Bài viết về một nét đẹp văn hóa của nước bạn 385
4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Tự đánh giá, đánh giá chéo, Gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Trình bày suy nghĩ của em về một nét đẹp văn hóa của nước bạn được phản ánh qua một trong những tác phẩm mà em đã học trong chương trình? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút) 1. Mục tiêu: Giúp HS tăng vốn hiểu biết về văn học nước ngoài. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: Các tác phẩm văn học nước ngoài 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Tự đánh giá, đánh giá chéo, Gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:? Sưu tầm thêm những tác phẩm văn học nước ngoài? - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 12/04/2019 Tuần 32: Ngày soạn: 09/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Bài 32. Tiết 160: TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI (Tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về các tác phẩm văn học nước ngoài đã học 2. Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức về các tác phẩm văn học nước ngoài. - Liên hệ với những tác phẩm văn học Việt Nam có cùng đề tài 3. Thái độ: Có ý thức yêu mến phù hợp đối với nền văn học nước ngoài 4. Năng lực: Có năng lực hệ thống hóa, khái quát hóa. - Năng lực hoạt động cá nhân và hoạt động tập thể II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: 386
- Kế hoạch bài học - Học liệu: sgk, sgv… 2.Chuẩn bị của học sinh: - Ôn lại các văn bản nước ngoài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học : Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm, cặp - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác hình thành kiến đôi - Thuyết trình, vấn đáp. thức C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. dụng E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung II . Nội dung chủ yếu Hoạt động 1 (13 phút) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát lại nội dung chủ yếu của các tác phẩm văn học nước ngoài đã học 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy khái quát lại nội dung chủ yếu 387
được phản ánh trong các tác phẩm văn học nước ngoài? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận thực hiện - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Những sắc về phong tục, tập quán của nhiều dân tộc, châu lục trên thế giới. (Cây bút thần, ông lão đánh cá… Bố của Xi Mông, Đi bộ ngao du… * Thiên nhiên và tình yêu thiên nhiên (Đi bộ ngao du, Hai cây thông, Lòng yêu nước, Xa ngắm thác núi Lư…) * Thương cảm với số phận của người nghèo (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng, cố hương…) *Hướng tới cái thiện, ghét cái ác, cái xấu (Cây bút thần, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Ông Giuốc đanh mặc lễ phục…) * Tình yêu làng xóm quê hương, tình yêu đất nước (Cố hương, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Lòng yêu nước…) III. Nghệ thuật đặc sắc: Hoạt động 2 (12 phút) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát lại nghệ thuật đặc sắc của các tác phẩm văn học nước ngoài đã học 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt cặp đôi, Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 388
5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ ? Hãy khái quát lại những nghệ thuật đặc sắc theo từng thể loại: Truyện dân gian, thơ, truyện, nghị luận, kịch được phản ánh trong các tác phẩm văn học nước ngoài? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận thực hiện - Dự kiến sản phẩm: *Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút) 1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm một số bài tập 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Các tác giả 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Tự đánh giá, đánh giá chéo, Gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động
1, Về truyện dân gian: Nghệ thuật kể chuyện, trí tưởng tượng, các yếu tố hoang đường. 2, Về thơ: Nét đặc sắc của 4 bài thơ Đường (ngôn ngữ, hình ảnh hàm súc, biện pháp tu từ…) - Nét đặc sắc của thơ tự do (Mây và sóng) 3, Về truyện: - Cốt truyện và nhân vật. - Yếu tố hư cấu. - Miêu tả biểu cảm và nghị luận trong truyện… 4, Về nghị luận: - Nghị luận xã hội và nghị luận văn học. - Hệ thống lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) -Yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh hay nghị luận. 5, Về kịch: - Mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ và hành động kịch. IV. Luyện tập
389
*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: ? Dựa vào những gợi ý sau đây và cho biết ông là ai? Ông là tác giả của văn bản nào? 1.Ông là nhà văn đầu tiên của châu Á được nhận giải thưởng Nô - ben về văn học năm 1913? 2. Ông được mệnh danh là “Thi tiên”? 3. Trong một tác phẩm của mình ông đã đặt ra vấn đề “con đường đi”cho người nông dân Trung Quốc đầu thế kỷ XX? 4. Ông là tác giả của bộ ba tiểu thuyết tự thuật: Thời thơ ấu, Kiếm sống và Những trường đại học của tôi. - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Dự kiến sản phẩm: 1. Tago; Mây và sóng 2. Lí Bạch; Xa ngắm thái núi Lư ; Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh 3. Lỗ Tấn; Cố hương 4.M.Go-rơ-ki; Những đứa trẻ *Báo cáo kết quả: Hs trình bầy *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 10phút) 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Bài viết về một nhân vật văn học 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Tự đánh giá, đánh giá chéo, Gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Trình bày suy nghĩ của em về một nhân vật văn học nước ngoài mà em yêu thích? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 390
+ Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ viết. + 2 HS trình bày. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2 phút) 1. Mục tiêu: Giúp HS tăng vốn hiểu biết về văn học nước ngoài. 2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: Các tác phẩm văn học nước ngoài 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Tự đánh giá, đánh giá chéo, Gv đánh giá 5. Tiến trình hoạt động - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:? Tiếp tục sưu tầm thêm những tác phẩm văn học nước ngoài? + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ, tìm tòi. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 12/04/2019
391
Tuần 33:
Ngày soạn: 16/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Bài: 32. Tiết 161: Đọc- Hiểu văn bản BẮC SƠN (Trích hồi 4 kịch Bắc Sơn) - Nguyễn Huy Tưởng -
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm vững nội dung, ý nghĩa đoạn trích lớp II, III hồi 4 vở kịch Bắc Sơn: Xung đột cơ bản của kịch được bộc lộ gay gắt, tác động đến tâm lý nhân vật Thơm, khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kẻ thù đàn áp khốc liệt. Nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng: Tạo dựng tình huống, tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật trong vở kịch. - Hình thành những hiểu biết sơ lược về thể loại kịch nói-chính kịch. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc phân vai, phân tích xung đột kịch qua tình huống kịch, qua lời đối thoại giữa các nhân vật trong đoạn kịch. 3. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học 392
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà viết kịch NHT, một số tác phẩm tiêu biểu của tác giả. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu về nhà viết kịch III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi động - Dạy học nghiên cứu - Kĩ thuật đặt câu hỏi tình huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác B. Hoạt động hình thành - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và - Kỹ thuật “khăn trải giải quyết vấn đề. bàn” - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động luyện tập
- Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Đóng vai D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng giải quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động 1.Hoạt động khởi động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ 393
Kể tên, thể loại các kịch bản văn học - sân khấu, tên tác giả mà em đã học trong chương trình THCS? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: + Hài kịch Mô li e( lớp 8) + Chèo “Quan Âm Thị Kính"( lớp 7) *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dán vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV- HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả, văn bản. I. Giới thiệu chung: * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả NHT và kịch Bắc Sơn * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng video (hoặc dự án nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả NHT, hoàn cảnh ra đời của văn bản, có TP minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 1.Tác giả (Sgk) - Giáo viên nhận xét, đánh giá 2.Tác phẩm (Sgk) ->Giáo viên chốt kiến thức ? Em biết gì về kịch? - Tác phẩm đầu tiên thể - Kịch: Nghệ thuật dựng sán khấu trình bày hành động và đối thoại của các nhân vật, để phản ánh những hiện thành công một sự xung đột trong đời sống xã hội. kiện cách mạng và những 394
- Giới thiệu thêm về thể loại Kịch: Là một trong 3 loại hình văn học (tự sự, trữ tình, kịch), đồng thời thuộc loại hình nghệ thuật sân khấu. Phân chia các thể loại kịch:ca kịch, kịch thơ, kịch nói, hài kịch, bi kịch,…. - Hướng dẫn Hs đọc phân vai. + Người dẫn chuyện. + Thái, Cửu, Thơm, Ngọc. - Người dẫn chuyện đọc tên nhân vật và những phần trong ngoặc đơn. Những nhân vật giọng đối thoại phù hợp với tình huống và tâm trạng. Hoạt động nhóm cặp đôi 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Chia bố cục cho trích đoạn hồi 4? ? Em hãy thuật lại diễn biến sự việc và hành động trong lớp kịch trích ở hồi 4? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: Hđ nhóm cặp đôi, thống nhất ý kiến. - GV: Quan sát, hỗ trợ - Dự kiến sản phẩm: · Lớp 1: Đối thoại giữa vợ chồng Thơm- Ngọc. Mâu thuẫn giữa 2 người. Thơm dần dần nhận ra sự thật về Ngọc cô đau xót và ân hận. · Lớp 2: Thái, Cửu- hai cán bộ chiến sĩ cách mạng, chạy trốn sự lựng bắt gắt gao của bọn quân lính Pháp và bọn Tay sai (Ngọc). Trong lúc bối rối, vội vã họ đã chạy vào nhà Thơm- Ngọc, Thơm tạm để 2 anh trốn vào buồng ngủ của mình. Lớp 3: Ngọc đột ngột về nhà, Thơm cố tìm cách giấu chồng, che chở cho 2 cán bộ cách mạng. Cuối lớp, Ngọc chạy theo bọn lính Pháp tiếp tục truy lùng các chiến sĩ Bắc Sơn. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt Hoạt động 2: Tìm hiểu phần 1: Xung đột và tình huống kịch. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm( 5 phút) 395
nhân vật mới của thời đại. - Gồm 5 hồi, đoạn trích hôm nay học là hồi 4.
- Thể loại: Kịch nói
- Đọc – chú thích , bố cục: Có 3 lớp
? Mâu thuẫn - xung đột kịch chủ yếu trong hồi 4 là mâu thuẫn xung đột gì, giữa ai với ai? ? Trong lớp kịch này tác giả đó xây dựng một tình huống bất ngờ gay cấn. Đó là tình huống nào? Tình huống ấy có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện xung đột và phát triển hành động kịch? II. Đọc- Hiểu văn bản. 1. Xung đột và tình huống kịch Cuộc khởi nghĩa thất bại, giặc lùng bắt cán bộ chiến sĩ và Thái, Cửu tình cờ chạy trốn đúng vào nhà Thơm- Ngọc. Ngọc – chồng Thơm lại là một tên chỉ điểm, tay sai. =>Tạo mâu thuẫn, xung đột kịch (ta- địch; mâu thuẫn nội tâm Thơm) và đưa vở kịch phát triển. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: *Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. *Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày. *Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân *Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. *Cách thức tiến hành. 1.GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Thuật lại diễn biến sự việc và hành động trong lớp kịch trích ở hồi 4? - 2 HS trả lời. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: *Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào cuộc sống thực tiễn *Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày. *Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân *Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. *Cách thức tiến hành. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 396
? HS đọc phân vai một cảnh trong lớp kịch - 2 HS trả lời. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: *Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học *Nhiệm vụ: HS về nhà tìm hiểu liên hệ. *Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân *Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của học sinh vào vở. *Cách thức tiến hành. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc những tác phẩm của Nguyễn Huy Tưởng 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Nghe yêu cầu + Về nhà suy nghĩ trả lời IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 19/04/2019
397
Tuần 33:
Ngày soạn: 16/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Bài:32. Tiết 162: Đọc- Hiểu văn bản BẮC SƠN (Trích hồi 4 kịch Bắc Sơn) - Nguyễn Huy Tưởng -
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm vững nội dung, ý nghĩa đoạn trích lớp II, III hồi 4 vở kịch Bắc Sơn: Xung đột cơ bản của kịch được bộc lộ gay gắt, tác động đến tâm lý nhân vật Thơm, khiến cô đứng hẳn về phía cách mạng, ngay trong hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa đang bị kẻ thù đàn áp khốc liệt. Nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng: Tạo dựng tình huống, tổ chức đối thoại và hành động, thể hiện nội tâm và tính cách nhân vật trong vở kịch. - Hình thành những hiểu biết sơ lược về thể loại kịch nói-chính kịch. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng đọc phân vai, phân tích xung đột kịch qua tình huống kịch, qua lời đối thoại giữa các nhân vật trong đoạn kịch. 3. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, chân dung nhà viết kịch NHT, một số tác phẩm tiêu biểu của tác giả. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Dự án tìm hiểu về tác giả, văn bản - Đọc tài liệu về nhà viết kịch III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học: Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 398
A. Hoạt động khởi động - Dạy học nghiên cứu - Kĩ thuật đặt câu hỏi tình huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác B. Hoạt động hình thành - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và - Kỹ thuật “khăn trải giải quyết vấn đề. bàn” - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Đóng vai D. Hoạt động vận dụng - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề E. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở rộng giải quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động 1.Hoạt động khởi động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, kích thích sự tìm tòi khám phá của HS về tác giả, văn bản. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ ? Kể tóm tắt xung đột và tình huống kịch trong …? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: Nghe câu hỏi và trả lời - Dự kiến sản phẩm: Cuộc khởi nghĩa thất bại, giặc lùng bắt cán bộ chiến sĩ và Thái, Cửu tình cờ chạy trốn đúng vào nhà Thơm- Ngọc. Ngọc – chồng Thơm lại là một tên chỉ điểm, tay sai. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dãn vào bài. 399
GV: … Vây, cuối cùng Thái và Cửu có bị bắt hay không?... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung Hoạt động của GV- HS HĐ 1: Hướng dẫn phân tích tâm trạng và hành động I. Giới thiệu chung: của nhân vật Thơm. 1.Tác giả - GV nêu một số nét về nhân vật Thơm ở các hồi trước 2.Tác phẩm giúp HS hiểu thêm về các nhân vật này. (HS lắng nghe II. Tìm – hiểu văn bản và hình dung hoàn cảnh nhân vật) 1. Xung đột và tình Thơm – dân tộc Tày ở Bắc Sơn, con gái lớn cụ huống kịch Phương, chị ruột Sáng – quen cuộc sống an nhàn, thích 2. Nhân vật Thơm. sắm sửa. Khi cuộc khởi nghĩa bắc Sơn nổ ra, cô vẫn thờ ơ ngoài cuộc trong khi cha và em trai tích cực tham gia cách mạng . Cha và em trai hy sinh, Thơm rất thương xót, và càng day dứt hơn khi biết chồng mình làm tay sai cho Pháp; mẹ Thơm phát điên bỏ đi, Ngọc thì đêm đêm dẫn quân Pháp đi lùng bắt những người cách mạng. * Mục tiêu: Giúp HS nắm được một số nét trong cuộc đời và tình cách của nhân vật Thơm * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV. - Hoàn cảnh: * Phương thức thực hiện: HĐ chung, Thảo luận nhóm + Cha và em: hi sinh. * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi HS. + Mẹ: bỏ đi. * Cách tiến hành: - Còn một người thân duy nhất: Thảo luận nhóm lớn Ngọc(chồng) 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trong lớp II, Thơm được đặt trong tình huống như thế + Sống an nhàn, được nào? Tâm trạng của cô ra sao? chiều chuộng. ? Thơm đã quyết định hành động như thế nào? Quyết + Tâm trạng: Luôn day định đó chứng tỏ sự chuyển biến gì trong lòng cô? dứt, ân hận về cha, mẹ. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Dự kiến TL + 2 người chiến sĩ cách mạng trốn vào nhà. => Khó xử, phân vân, bỏ thì thương mà vương thì tội. -> Cô quyết định cứu người (cho họ trốn vào buồng riêng). 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn - Tình huống bị của nhóm, các nhóm khác nghe. + 2 người chiến sĩ cách 400
4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức * Gv: Ngay cả khi khó khăn, bị kẻ thù đàn áp khốc liệt, cách mạng vẫn không thể bị tiêu diệt. Nó vẫn tiềm tàng khả năng thức tỉnh quần chúng. HĐ 2: Hướng dẫn phân tích lớp 3: Thái độ của Thơm đối với Ngọc. Thảo luận nhóm cặp đôi( 5 phút) 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Vở kịch càng thêm gay cấn bởi tình huống nào? Thơm xử lí ra sao? ? Những câu đối đáp của cô đối với chồng ta nhận thấy lúc này cô đang tâm trạng ntn? ? Tại sao Thơm chưa tỏ thái độ dứt khoát đối với chồng? Có phải cô chỉ muốn tìm mọi cách để Ngọc đi, đảm bảo an toàn cho Thái và Cửu hay không? ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật ở lớp kịch này? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Dự kiến TL + Ngọc đột ngột quay về, Thơm tìm cách che mắt chồng bằng những câu hỏi, trả lời + Với Ngọc, cô vẫn chưa hoàn toàn ghét bỏ, căm thù.Tâm trạng này rất phù hợp với hoàn cảnh và tâm trạng của Thơm ………..) 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức HĐ 3: Hướng dẫn phân tích các nhân vật khác ? Bằng những thủ pháp nào, tác giả đã để cho nhân vật Ngọc bộc lộ rõ bản chất của y? + Phát hiện chi tiết. 401
mạng trốn vào nhà. => Khó xử, phân vân, bỏ thì thương mà vương thì tội. --> Cô quyết định cứu người (cho họ trốn vào buồng riêng). -> Đứng vào hàng ngũ quần chúng cảm tình với cách mạng. + Ngọc đột ngột quay về, Thơm tìm cách che mắt chồng bằng những câu hỏi, trả lời hết sức khôn khéo, tự nhiên và đã cứu thoát 2 người chiến sĩ cách mạng. => Bản chất trung thực, tự trọng, nhận thức về cách mạng -> chuyển biến thái độ đứng hẳn về phía cách mạng. - Thái độ với chồng: + Băn khoăn, nghi ngờ chồng làm Việt gian. + Tìm cách dò xét. + Cố hi vọng… -> Tạo dựng tình huống, hoàn cảnh bất ngờ để thúc đẩy hành động kịch và bộc lộ tính cách nhân vật.
3. Các nhân vật khác * Ngọc - Ham muốn địa vị,
- Chốt ý. quyền lực, tiền tài. ? Những nét nổi rõ trong tính cách của Thái và Cửu là - Làm tay sai cho giặc. gì? -> Tập trung vào những cái + Phát hiện chi tiết. xấu, cái ác. - Chốt ý. => Tên Việt gian bán nước đê tiện, đáng khinh bỉ. * Thái và Cửu - Thái: bình tĩnh, sáng suốt - Cửu: hăng hái nhưng nóng nảy, thiếu chín chắn. => Những chiến sĩ cách mạng kiên cường, trung thành với Tổ quốc, cách mạng… III. Tổng kết HĐ 4: Hướng dẫn tổng kết * Mục tiêu: Giúp HS nắm được giá trị nội dung và nghệ 1. Nội dung thuật của vở kịch 2. Nghệ thuật * Nhiệm vụ: HS thực hiện yêu cầu của GV. 3. Ghi nhớ: Sgk/ Tr.154 * Phương thức thực hiện: HĐ chung, Thảo luận nhóm * Yêu cầu sản phẩm: vở ghi HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của lớp kịch? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + HS đọc yêu cầu. + HS hoạt động cá nhân. + HS thảo luận. - Dự kiến TL ghi nhớ Sgk / Tr. 167. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: *Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. *Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày. *Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân *Yêu cầu sản phẩm: Bài viết của HS *Cách thức tiến hành. 1.GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 402
? Phân tích diễn biến tâm trạng của Thơm trong lớp kịch? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: *Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để áp dụng vào cuộc sống thực tiễn *Nhiệm vụ: HS suy nghĩ, trình bày. *Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân *Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. *Cách thức tiến hành. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Trong cuộc sống, nếu phải lựa chọn giữa một bên là sự thật công lý với một bên là địa vị, tiền tài, em sẽ làm gì? Lý giải? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: *Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học *Nhiệm vụ: HS về nhà tìm hiểu liên hệ. *Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân *Yêu cầu sản phẩm: Câu trả lời của học sinh vào vở. *Cách thức tiến hành. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc những tác phẩm của Nguyễn Huy Tưởng 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Nghe yêu cầu + Về nhà suy nghĩ trả lời IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 19/04/2019
Tuần 33:
Ngày soạn: 16/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Bài 31- Tiết 163-Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN 403
I. MỤC TIÊU: Nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, điều hành đã được học từ lớp 6 đến lớp 9. 1. Kiến thức - Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học. - Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học. 2. Kỹ năng - Tổng hợp, hệ thống hóa kiến về các kiểu văn bản đã học. - Đọc hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy. - Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản trong thực tế làm bài. 3. Thái độ: Nghiêm túc học tập 4. Năng lực: Bồi dưỡng năng lực tư duy, năng lực hợp tác... II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài học; các kiểu VB, các phương thức biểu đạt ở lớp 6; ngữ liệu minh hoạ. 2. Học sinh: Các yêu cầu chuẩn bị cho tiết tổng kết TLV đã nêu. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học (có thể liệt kê hoặc kẻ bảng): Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động - Kĩ thuật học tập hợp tác B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác thức quyết vấn đề. - Kỹ thuật “khăn trải bàn” - Thuyết trình, vấn đáp. - Kỹ thuật “bản đồ tư duy” ..... C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật công đoạn D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng) A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Mục tiêu: 404
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích trí nhớ của HS về tên các kiểu văn bản(tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, điều hành) đã được học từ lớp 6 đến lớp 9 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv nêu nhiệm vụ: Em hãy kể tên các kiểu văn bản mà em đã được học từ lớp 6 đến lớp 9 - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trao đổi, thảo luận với bạn tìm câu trả lời - Giáo viên q/s, theo dõi, đôn đốc hs - Dự kiến sản phẩm: Các kiểu văn bản đã học: Văn bản tự sự; Văn bản miêu tả; Văn bản biểu cảm; Văn bản thuyết minh; Văn bản nghị luận; Văn bản điều hành (hành chính, công vụ) *Báo cáo kết quả Đại diện các nhóm Hs b/cáo kq> GV và Hs khác lắng nghe *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về các kiểu văn bản đã học trong chương I. Các kiểu trình ngữ văn THCS: văn bản đã học trong 1. Mục tiêu: Nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản tự sự, miêu chương trình tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, điều hành đã được học từ lớp ngữ văn 6 đến lớp 9. THCS: 2. Phương thức thực hiện: 1. Tên các - Hoạt động cá nhân, nhóm… kiểu văn bản 3. Sản phẩm hoạt động đã học 405
- Trình bày ra giấy 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Kể tên các kiểu văn bản đã học(Văn bản tự sự; Văn bản miêu tả; Văn bản biểu cảm; Văn bản thuyết minh; Văn bản nghị luận; Văn bản điều hành (hành chính, công vụ)) ? Thảo luận nhóm: 6 nhóm tương ứng với 6 kiểu vb: Mỗi nhóm nêu đặc điểm của phương thức biểu đạt của các loại văn bản của nhóm mình? - Học sinh tiếp nhận y/c *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thảo luận tìm ra câu trả lời - Giáo viên q/s, hỗ trợ Hs làm việc - Dự kiến sản phẩm: Tự sự trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cuộc với mục đích biểu hiện con người, quy luật đời sống bày tỏ thái độ. Miêu tả tái hiện tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng. Biểu cảm: bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người đối với con người, thiên nhiên, xã hội, sự vật. Thuyết minh trình bày thuộc tính cấu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng để giúp người đọc có tri thức khách quan và thái độ đủng đắn đối với chúng. Nghị luận: Trình bày tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người đối với tự nhiên, xã hội, con người qua các luận điểm, có luận cứ và lập luận thuyết phục. Văn bản điều hành: Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lý các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân tập thể đối với cơ quan quản lý hoặc ngược lại bày tỏ yêu cầu, quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi, hoặc thỏa thuận giữa công dân với nhau về lợi ích và nghĩa vụ. *Báo cáo kết quả: Các nhóm lần lượt b/c KQ *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 406
- Văn bản tự sự - Văn bản miêu tả - Văn bản biểu cảm - Văn bản thuyết minh - Văn bản nghị luận - Văn bản điều hành (hành chính, công vụ)
2. Sự khác nhau của các văn bản trên - Tự sự trình bày các sự việc (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cuộc với mục đích biểu hiện con người, quy luật đời sống
->Giáo viên chốt kiến thức, cho Hs ghi bảng Gv: Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho nhau đựơc không? Vì sao? - Mỗi kiểu văn bản phù hợp với mục đích biểu đạt riêng, phù hợp với những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau. Vì thế, không thể thay thế các kiểu văn bản cho nhau. Gv: Hãy cho biết kiểu văn bản và thể loại tác phẩm văn học có gì giống và khác nhau? - Kiểu văn bản hình thức cơ bản nhất của mọi biểu đạt. - Thể loại tác phẩm văn học là sự thống nhất giữa một loại nội dung với một dạng hình thức văn bản và phương thức chiếm lĩnh đời sống. Mỗi thể loại thường sử dụng một kiểu văn bản để làm cơ sở Gv: Các phương thức biểu đạt trên có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ thể hay không? Vì sao? - Trong văn bản cụ thể, các phương thức biểu đạt có thể kết hợp với nhau để tạo ra hiệu quả giao tiếp cao nhất. Tùy theo mục đích sử dụng mà các phương thức biểu đạt được kết hợp khác nhau. - Ví dụ: Trong một câu chuyện, phương thức chủ yếu là tự sự. Tuy nhiên không thể sử dụng mỗi phương thức tự sự xuyên suốt câu chuyện vì như vậy rất nhàm chán. Bên cạnh tự sự, thường có phương thức miêu tả và biểu cảm để câu chuyện trở nên hấp dẫn, chân thực, và sinh động hơn. Ví dụ: Lão Hạc (Nam Cao), Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)... C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( PHÚT) 1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: - Hỏi - đáp - Viết 3. Sản phẩm hoạt động: bài viết của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá, GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên nêu y/c: ?Hãy kể tên các thể loại văn học đã học. Mỗi thể loại ấy đã sử dụng các phương thức biểu đạt nào? ? Tác phẩm văn học như thơ, truyện, kịch có khi nào sử dụng yếu tố nghị luận không? Cho ví dụ và cho biết yếu tố nghị luận đó có đặc điểm gì? ? Tác phẩm nghị luận có cần các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự 407
bày tỏ thái độ. - Miêu tả tái hiện tính chất, thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng. - Biểu cảm: bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc của con người đối với con người, thiên nhiên, xã hội, sự vật. - Thuyết minh trình bày thuộc tính cấu tạo, nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng để giúp người đọc có tri thức khách quan và thái độ đủng đắn đối với chúng. - Nghị luận: Trình bày tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người đối với
không? Cần ở mức độ nào, vì sao? - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, thảo luận - Giáo viên q/s, định hướng - Dự kiến sản phẩm: + Các thể loại văn học đã học: thơ, truyện dài, kí, tiểu thuyết chương hồi, truyện ngắn, ca dao, dân ca, câu đố, phóng sự ,... + Mỗi thể loại riêng có một phương thức biểu đạt nhất định, phù hợp với đặc điểm. Ví dụ: - Truyện ngắn có phương thức biểu đạt chủ yếu là tự sự ( kể lại các sự việc)... - Thơ có phương thức chủ yếu là biểu cảm. + Trong các tác phầm như thơ, truyện, kịch có thể sử dụng yếu tố nghị luận. Yếu tố nghị luận là yếu tố phụ, làm cho đoạn văn, thơ thêm tính triết lí. VD: Trong đoạn trích "Thúy Kiều báo ân báo oán", Nguyễn Du đã vận dụng phương thức nghị luận qua lời lập luận gỡ tội của Hoạn Thư: Là đàn bà nên ghen tuông là chuyện bình thường; HT cũng đối xử tốt với Kiều, khi Kiều trốn cũng không đuổi theo; HT và Kiều chung chồng> nạn nhân chế độ đa thê; HT lỡ gây đau khổ cho Kiều, giờ chỉ biết trông chờ vào sự khoan dung của nàng=>Lập luận chặt chẽ, logic, khiến Kiều không thể xử phạt. * Trong văn tự sự, yếu tố nghị luận là yếu tố phụ, mục đích sử dụng là làm cho đoạn văn thơ thêm sâu sắc. Yếu tố này được sử dụng khi người viết muốn người nghe suy nghĩ về một vấn đề nào đó, thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận, làm câu chuyện tăng thêm phần triết lí. + Các tác phẩm nghị luận vẫn cần các yêu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự. Trong đó, yếu tố nghị luận là yếu tổ chủ đạo, làm sáng tỏ và nổi bật nội dung cần nói đến. Còn các yếu tố trên chỉ có vai trò bổ trợ, giúp cho việc triển khai, thuyết phục luận điểm. *Báo cáo kết quả: Hs báo cáo kq *Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (02 PHÚT) 1. Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi 408
tự nhiên, xã hội, con người qua các luận điểm, có luận cứ và lập luận thuyết phục. - Văn bản điều hành: Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lý các ý kiến, nguyện vọng của cá nhân tập thể đối với cơ quan quản lý hoặc ngược lại bày tỏ yêu cầu, quyết định của người cóthẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi, hoặc thỏa giữa thuận công dân với nhau về lợi ích và nghĩa vụ.
2. Phương thức thực hiện: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: bài viết 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động Giáo viên nêu yêu cầu: Hãy viết đoạn văn với chủ đề tự chọn trong đó sử dụng đồng thời 2- 3 yếu tố: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh..., sau đó hãy chỉ ra đâu là yếu tố chủ đạo của bài viết, các yếu tố kia có vai trò như thế nào trong đoạn văn đó? - HS tiếp nhận, suy nghĩ, viết bài E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (02 PHÚT) 1. Mục tiêu: Giúp Hs mở rộng vốn kiến thức đã học qua việc tìm tòi 2. Phương thức thực hiện: cá nhân- về nhà tìm hiểu 3. Sản phẩm hoạt động: bài làm của HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: Hs trả lời> G chuẩn xác 5. Tiến trình hoạt động: - Gv nêu y/c: Tìm trong các văn bản đã học, các đoạn trích có sử dụng đồng thời nhiều PTBĐ. Cho biết, em rút ra bài học gì cho mình từ việc tìm tòi đó? IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .. Kí duyệt: 19/04/2019 Tuần 33:
Ngày soạn: 16/04/2019 Ngày dạy: /04/2019 Bài 31- Tiết 164-Tập làm văn TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN (tiếp)
I. MỤC TIÊU: Tiếp tục nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, điều hành đã được học từ lớp 6 đến lớp 9. 1. Kiến thức - Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học. - Sụ khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học. 2. Kỹ năng - Tổng hợp, hệ thống hóa kiến về các kiểu văn bản đã học. 409
- Đọc hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy. 3. Thái độ. - Nghiêm túc học tập 4. Năng lực: - Bồi dưỡng năng lực tư duy, năng lực hợp tác.. - Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản trong thực tế làm bài. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Kế hoạch bài học; các kiểu VB, các phương thức biểu đạt ở lớp 6; ngữ liệu minh hoạ. 2. Học sinh: Các yêu cầu chuẩn bị cho tiết tổng kết TLV đã nêu. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học (có thể liệt kê hoặc kẻ bảng): Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học hợp tác khởi động - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm B. Hoạt động - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật học tập hợp tác thức quyết vấn đề. - Kỹ thuật “khăn trải bàn” - Thuyết trình, vấn đáp. - Kỹ thuật “bản đồ tư duy” ..... C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật công đoạn D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề - Dạy học theo nhóm E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng) A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS hướng vào ND bài học mới. 2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 410
5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv nêu nhiệm vụ: Em hãy cho biết trong môn Ngữ văn, phân môn đọc- hiểu văn bản và phân môn Tiếng việt có mối quan hệ ntn đối với phân môn TLV? - Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trao đổi, thảo luận với bạn tìm câu trả lời - Giáo viên q/s, theo dõi, đôn đốc hs - Dự kiến sản phẩm: Trong môn Ngữ văn, phân môn đọc- hiểu văn bản và phân môn Tiếng việt có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với phân môn TLV, ... *Báo cáo kết quả Đại diện các nhóm Hs b/cáo kq> GV và Hs khác lắng nghe *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: ...Cụ thể MQH đó ntn, chúng ta cùng đi vào ND bài học hôm nay. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về Phần tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS( phút) 1. Mục tiêu: Hs hiểu được mqh qua lại giữa phân môn văn, phân môn tiếng việt với phân môn TLV và lấy đc VD m.họa về mqh đó. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm bàn 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: a, Phần Văn và Tập làm văn có mối quan hệ với nhau như thế nào? Hãy nêu ví dụ cho thấy mối quan hệ đó trong 411
I. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS: II. Phần tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS: 1. PhÇn v¨n vµ TLV cã mèi quan hÖ rÊt chÆt chÏ lu«n bæ sung cho nhau: - Nắm vững những kiến thức, kĩ năng của phần Tập làm văn thì mới có khả năng đọc – hiểu tốt
chương trình dã học. b, Phần Tiếng việt có quan hệ như thế nào với phần Văn và phần Tập làm văn? - Học sinh tiếp nhận y/c, nhiệm vụ *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, thảo luận để TL - Giáo viên q/s, định hướng - Dự kiến sản phẩm: a, Nắm vững những kiến thức, kĩ năng của phần Tập làm văn thì mới có khả năng đọc – hiểu tốt và ngược lại. - Các văn bản (hoặc đoạn trích) trong phần Văn là những biểu hiện cụ thể, sinh động của các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. - Phần Tập làm văn có rất nhiều dạng bài và đề bài liên quan tới phần Văn. Phần Văn cung cấp kiến thức để viết tốt bài ở phần Tập làm văn. - Tập làm văn giúp cho học sinh hiểu rõ hơn cấu tạo, đặc điểm của phương thức biểu đạt có trong văn bản ở phần Đọc hiểu văn bản. b, Những nội dung của phần Tiếng Việt có liên quan mật thiết với phần Văn và Tập làm văn. - Cần nắm chắc và vận dụng được những kiến thức về từ ngữ, câu, đoạn để khai thác nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản (hoặc đoạn trích) cũng như để viết, nói cho tốt. - Các văn bản (hoặc đoạn trích) trong phần Văn hay Tập làm văn chính là những biểu hiện cụ thể, sinh động cho phần kiến thức về từ ngữ, câu, hay nghệ thuật ngôn từ. *Báo cáo kết quả: Hs các nhóm báo cáo kq *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ?Các phương thức biểu đạt có ý nghĩa như thế nào đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn? Các phương thức biểu đạt như miêu tả, tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh là những phương thức không thể thiếu đối với việc làm văn. - Rèn luyện kĩ năng làm văn, thực chất cũng là rèn luyện việc sử dụng miêu tả, tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh 412
và ngược lại. - Phần Văn cung cấp kiến thức để viết tốt bài ở phần Tập làm văn. - Tập làm văn giúp cho học sinh hiểu rõ hơn cấu tạo, đặc điểm của phương thức biểu đạt có trong văn bản ở phần Đọc- hiểu văn bản. 2. Phần Tiếng Việt có liên quan mật thiết với phần Văn và Tập làm văn. - Cần nắm chắc và vận dụng được những kiến thức về từ ngữ, câu, đoạn để khai thác nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản (hoặc đoạn trích) cũng như để viết, nói cho tốt. - Các văn bản (hoặc đoạn trích) trong phần Văn hay Tập làm văn chính là những biểu hiện cụ thể, sinh động cho phần kiến thức về từ ngữ, câu, hay nghệ thuật ngôn từ.
trong những tình huống cụ thể. - Nếu nắm chắc kiến thức về các phương thức biểu đạt và biết vận dụng một cách hợp lí khi làm văn sẽ rất tốt và khả năng viết văn được nâng cao. Hoạt động 2: Tìm hiểu về 3 kiểu văn bản học ở lớp 9: 1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về 3 kiểu vb đã học ở lớp 9: TM, TS, NL. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Hs các nhóm thảo luận, tìm câu trả lời để hoàn thành các ND về kiểu vb của nhóm mình Kiểu văn Văn bản Vbản tự sự Vbản nghị bản thuyết luận minh Mục đích Đặc điểm cơ bản (các yếu tố tạo thành) Cách làm Các yếu tố kết hợp Ngôn ngữ - Học sinh các nhóm tiếp nhận y/c *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, thảo luận - Giáo viên q/s, định hướng - Dự kiến sản phẩm: Kiểu văn Văn bản Văn bản nghị Văn bản tự sự bản TM luận 413
III. Ba kiểu văn bản học ở lớp 9:
Trình bày sự Thuyết phục việc, con mọi người tin người, quy Mục đích theo cái đúng, luật đời sống, cái tốt, từ bỏ cái bày tỏ thái độ sai, cái xấu của người viết - Luận điểm (cần xác thực, phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề). Sự vật, sự Sự việc, hiện Đặc điểm cơ - Luận cứ(cần việc, hiện tượng, nhân bản (các yếu chính xác về tượng vật (có hư tố tạo thành) nguồn gốc, các khách quan cấu) số liệu...phải phù hợp với luận điểm. - Lập luận: phải logic, chặt chẽ. - Có tri thức về đối tượng thuyết Giới thiệu, Xây dựng hệ minh. trình bày diễn thống lập luận Cách làm - Sử dụng biến sự việc chặt chẽ, thuyết các theo một trình phục tự nhất định phương pháp thuyết minh Kết hợp các phương thức Kết hợp biểu đạt => các Làm cho văn Kết hợp các Các yếu tố phương bản tự sự hấp phương thức kết hợp thức biểu dẫn, sinh biểu đạt đạt động, hợp lí và biểu đạt cảm xúc Tri thức khách quan, thái độ đúng đắn
414
người viết. Ngắn gọn, Chính xác, giản dị, gần Chính xác, rõ Ngôn ngữ cô đọng, gũi với cuộc ràng, gợi cảm. dễ hiểu sống đời thường *Báo cáo kết quả: Hs các nhóm báo cáo kq *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- V.DỤNG ( PHÚT) 1. Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức để làm bài tập 2. Phương thức thực hiện: Hđ nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: bài làm của Hs 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: H đánh giá, GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên nêu y/c: Đại diện 2 nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình. Từ sản phẩm trình bày của 2 trong 4 nhóm H/s( được giao ở tiết trước-xây dựng 1 dàn ý cho bài nghị luận về "trò chơi điện tử"), trên cơ sở các đặc điểm cơ bản của kiểu vb nghị luận đã tổng kết ở bảng trên, hãy NX về việc xây dựng luận điểm, luận cứ, lập luận của bài viết. - Học sinh tiếp nhận y/c *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, trả lời ra giấy - Giáo viên q/s, định hướng - Dự kiến sản phẩm: DÀN Ý CHO BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TRÒ CHƠI ĐT: I. MB: giới thiệu về trò chơi điện tử II. TB: nghị luận về trò chơi điện tử - Thực trạng hiện nay về trò chơi điện tử + Các quán chơi game mọc lên càng nhiều, những quảng cáo mời gọi của các tiệm internet ngày càng thú vị và lôi cuốn + Những dứa trẻ bỏ học do nghiện game ngày càng tăng lên + Nhiều người bỏ ăn, bỏ ngủ để đến quán internet ngồi hàng ngày, hàng giờ... - Nguyên nhân của tình trạng nghiện trò chơi điện tử: 415
+ Do sự hấp dẫn và lôi cuốn của trò chơi điện tử + Đây là một trò chơi vui thú rẻ tiền, dễ sử dụng và không cần di chuyển xa hay tốn nhiều công sức + Do bản thân suy nghĩ nông cạn, chưa ý thức được về sự tốn kém thời gian và tiền của... - Tác hại của trò chơi điện tử: + Tốn thười gian, tiền của + ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gây ra nhiều bệnh về mắt; sẽ dễ bị ảo giác, liên tưởng; có nhiều hệ lụy không đáng có nếu nghiện trò chơi điện tử... - Giải pháp: + tuyên truyền, giáo dục về tác hại của trò chơi điện tử + tự ý thức được hành động của mình + phụ huynh cần quan tâm, chăm sóc con em mình + tránh xa các thiết bị di động và công nghệ... III. KB: Nêu cảm nghĩ của em về trò chơi điện tử *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chuẩn xác, trên cơ sở đó y/c Hs các nhóm và cả lớp hoàn chỉnh bài viết. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( PHÚT) 1. Mục tiêu: Hs tìm tòi, mở rộng vốn hiểu biết 2. Phương thức thực hiện: cá nhân ở nhà 3. Sản phẩm hoạt động: bài viết 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: giờ sau Hs trình bày, Hs+GV đánh giá 5. Tiến trình hoạt động Gv đưa bài ra y/c: Hs về nhà thi xem ai tìm được nhiều các VD c/m cho MQH chặt chẽ giữa phần văn, phần TV, phần TLV trong các ND mình đã được học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 19/04/2019 416
============================= Ngày soạn: 16/04/2019 Tuần 33: Ngày dạy: /04/2019 Bài 33. Tiết 165: TỔNG KẾT VĂN HỌC I. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Những hiểu biết ban đầu về lịch sử văn học Việt Nam. - Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học. - Những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dungvà những nét tiêu biểu về nghệ thuật của các văn bản đã được học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9. 2. Kĩ năng: - Hệ thống những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì. 3. Thái độ: - Ý thức tự giác, thái độ nghiêm túc trong học tập. 4. Năng lực: - Năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác và giao tiếp, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề,... II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn; ngữ liệu minh hoạ bằng bảng phụ, đèn chiếu. 2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi bài TKVH. Các ngữ liệu minh hoạ. 3. Ph-¬ng ph¸p: - Đọc; Đàm thoại; Thảo luận nhóm - Phân tích, bình giảng; Nêu vấn đề III. Tiến trình bài dạy: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học (có thể liệt kê hoặc kẻ bảng): Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác …. ….. B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kỹ thuật “khăn trải bàn” quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. 417
C. Hoạt động luyện tập
…… - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm ….
D. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng quyết vấn đề. …. …… E. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng quyết vấn đề …… 2. Tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS. 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm: Thi kể; GV phát phiếu HT có kẻ bảng để Hs các nhóm điền 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày phiếu học tập… 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ: ? Hãy kể tên các văn bản em đã học và sắp xếp chúng vào các bộ phận văn học sau trong bảng: văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại. VHDG
VHTĐ
- Giáo viên yêu cầu… - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trong nhóm ghi vào phiếu học tập - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm… *Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả 418
VHHĐ
*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Từ việc Hs điền vào bảng> Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … -> Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Mục tiêu: Giúp học sinh hình dung lại hệ thống các văn bản tác phẩm văn học đã được học và đọc thêm trong chương trình Ngữ văn toàn cấp THCS. 2. Nhiệm vụ: Các nhóm HS tìm hiểu ở nhà(4 nhóm), hoàn thiện bảng thống kê GV giao 3. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, hoạt động chung cả lớp. 4. Sản phẩm hoạt động - Trình bày sản phẩm của nhóm 5. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá. * Tiến trình hoạt động: * GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Thống kê các tác phẩn đã học trong chương trình theo loại hình và thể loại. - Giáo viên yêu cầu… - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trong nhóm ghi vào phiếu học tập - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm… Văn học dân gian Văn học trung đại Văn học hiện đại 1. Truyện 1. Truyện, kí 1. Truyện, kí hiện đại a. Truyền thuyết a. Truyện trung đại. Truyện hiện đại b. Cổ tích b. Truyện văn xuôi chữ - Lớp 6: c. Truyện ngụ ngôn Hán - Lớp 7: d. Truyện cười - Lớp 8: - Lớp 9: Kí hiện đại - Lớp 6 - Lớp 7: 2. Ca dao- dân ca 2. Tùy bút 3. Tục ngữ 2. Thơ 3. Thơ a. Lớp 7: 4. Sân khấu(chèo) 3. Truyện thơ b. Lớp 8: 4. Văn nghị luận(hịch, 419
cáo...)
c. Lớp 9: 4. Kịch nói hiện đại 5. Văn Nghị luận - Lớp 7: - Lớp 8: - Lớp 9: * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập làm trên giấy A0. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về ND ở bảng 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: Văn học dân gian 1. Truyện a. Truyền thuyết - Con Rồng cháu Tiên - Thánh Gióng - Sơn Tinh, Thủy Tinh - Sự tích Hồ Gươm b. Cổ tích - Sọ Dừa, Em bé thông minh, Cây bút thần - Ông lão đánh cá và con cá vàng. c. Truyện ngụ ngôn - Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi, Đeo nhạc cho mèo; Chân, Tay, Tai, Mắt, Miêng d. Truyện cười -Treo biển, Lợn cưới áo mới.
Văn học trung đại 1. Truyện, kí a. Truyện trung đại. - Con hổ có nghĩa - Mẹ hiền dạy con - Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng b. Truyện văn xuôi chữ Hán - Chuyện người con gái Nam Xương( trích " Truyền kỳ mạn lục") - Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh(trích" Vũ trung tùy bút") - Hoàng Lê nhất thống chí
2. Thơ - Nam quốc sơn hà - Phò giá về kinh 420
Văn học hiện đại 1. Truyện, kí hiện đại Truyện hiện đại - Lớp 6: Bài học đường đời đầu tiên( trích " Dế Mèn phiêu lưu ký"- 1941); Sông nước Cà Mau(trích" Đất rừng phương Nam"); Bức tranh của em gái tôi; Vượt thác(trích từ chương XI của truyện “ Quê nội” -1974). - Lớp 7: Sống chết mặc bay(1918); Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu(1925) - Lớp 8: Tôi đi học(in trong tập " Quê mẹ"-1941), Trong lòng mẹ ( trích chương IV của hồi kí “ Những ngày thơ ấu”-1938), Tức nước vỡ bờ(trích tiểu thuyết"Tắt đèn"-1937), Lão Hạc(1943) - Lớp 9: Làng(1948), Lặng lẽ Sa Pa(1972), Chiếc lược ngà(1966), Bến quê(1985), Những ngôi sao xa xôi(1971) Kí hiện đại
2. Ca dao- dân ca - Những câu hát về tình cảm gia đình - Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người - Những câu hát than thân - Những câu hát châm biếm 3. Tục ngữ - Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. - Tục ngữ về con người và xã hội 4. Sân khấu(chèo) - Quan âm Thị Kính
- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra. - Bài ca Côn Sơn - Chinh phụ ngâm khúc - Bánh trôi nước - Qua Đèo Ngang - Bạn đến chơi nhà 3. Truyện thơ - Truyện Kiều - Truyện Lục Vân Tiên 4. Văn nghị luận(hịch, cáo...) - Chiếu dời đô - Hịch tướng sĩ - Nước Đại Việt ta(trích "Bình Ngô đại cáo") - Bàn luận về phép học
421
- Lớp 6: Cô Tô, Cây tre Việt Nam, Lòng yêu nước, Lao xao - Lớp 7: Cốm, Một thứ quà của lúa non; Sài gòn tôi yêu; Mùa xuân của tôi 2. Tùy bút 3. Thơ a. Lớp 7: Cảnh khuya, rằm tháng giêng, Tiếng gà trưa b. Lớp 8: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội, Hai chữ nước nhà, Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương, Khi con tu hú, Tức cảnh Pắc Bó, Ngắm trăng, Đi đường, c. Lớp 9: Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Ánh trăng, Con cò, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con, 4. Kịch nói hiện đại - Ông Giuốc -đanh mặc lễ phục - Bắc Sơn - Tôi và chúng ta 5. Văn Nghị luận - Lớp 7: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng việt, Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương . - Lớp 8: Thuế máu ( Nguyễn Ái Quốc), Đi bộ ngao du - Lớp 9: Phong cách Hồ Chí Minh, Tuyên bố thế giới…, Tiếng nói văn nghệ, Bàn về đọc sách, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới VĂN HỌC DÂN GIAN Thể loại Định nghĩa - Truyền thuyết: Kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về sự kiện và nhân vật lịch sử được kể. - Cổ tích: Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc (bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh và ngốc nghếch là động vật...). Có yếu tố hoang đường, thể hiện mơ Truyện ước, niềm tin chiến thắng... - Ngụ ngôn: Mượn chuyện về vật, đồ vật (hay chính con người) để nói bóng, gió kín đáo chuyện về con người để khuyên nhủ răn dạy một bài học nào đó. - Truyện cười: Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hay phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội. Chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của Ca dao - con người. Dân ca
Các văn bản được học - Con Rồng, cháu Tiên Bánh chưng, bánh giầy Thánh Gióng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Sự tích Hồ Gươm - Sọ Dừa Thạch Sanh Em bé thông minh.
- Ếch ngồi đáy giếng Thầy bói xem voi Đeo nhạc cho mèo Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng - Treo biển Lợn cưới, áo mới
Những câu hát về tình cảm gia đình. Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người. Những câu hát than thân Những câu hát châm biếm Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. Tục ngữ về con người và xă hội
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự Tục ngữ nhiên, lao động, xã hội...) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. Chèo là loại kịch hát, múa dân gian, kể Quan Âm Thị Kính Sân chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu khấu và trước kia thường được diễn ở sân đình (chèo) nên còn được gọi là chèo sân đình. Chèo nảy sinh và được phổ biến rộng rãi ở Bắc 422
Bộ. VĂN HỌC TRUNG ĐẠI Hoạt động 2: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 4 trong SGK. GV kẻ bảng và gọi HS trình bày từng phần, từngng cột. Yêu cầu: Thể Thời Những nét chính về nội dung và Tên văn bản Tác giả loại gian nghệ thuật 1. Con hổ có (NXB Vũ Trinh Mượn chuyện loài vật để nói chuyện nghĩa GDcon người, đề cao ân nghĩa trong đạo 1997) làm người 2. Thầy thuốc Đầu thế Hồ Nguyên Ca ngợi phẩm chất cao quý của vị giỏi cốt ở tấm kỉ 15 Trừng thái y lệnh họ Phạm: tài chữa bệnh lòng và lòng thương yêu con người, không sợ quyền uy. Thế kỉ Nguyễn Dữ Thông cảm với số phận oan nghiệt 3. Chuyện người con gái 16 và vẻ đẹp truyền thống của người Truyện Nam Xương phụ nữ. Nghệ thuật kể chuyện, miêu (trích truyền kỳ ký tả nhân vật... mạn lục) 4. Chuyện cũ Đầu thế Phạm Đình Phê phán thói ăn chơi của vua chúa, trong phủ chúa kỉ 19 Hổ quan lại qua lối ghi chép sự việc cụ (trích Vũ trung thể, chân thực, sinh động. tuỳ bút) 5. Hoàng Lê Đầu thế Ngô Gia Ca ngợi chiến công của Nguyễn nhất thống chí kỉ 19 Văn Phái Huệ, sự thất bại của quân Thanh. (trích) Nghệ thuật viết tiểu thuyết chương hồi kết hợp tự sự và miêu tả. Sống núi nước 1077 Lý Thường Tự hào dân tộc, ý chí quyết chiến Nam Kiệt quyết thắng với giọng văn hào hùng. Phò giá về kinh 1285 Trần Quang Ca ngợi chiến thắng Chương Dương, Khải Hàm Tử và bài học về thái bình sẽ giữ cho đất nước vạn cổ. Buổi chiếu Cuối thế Trần Nhân Sự gắn bó với thiên nhiên và cuộc Thơ đứng ở phủ kỉ 13 Tông sống của một vùng quê yên tĩnh mà Thiên Trường không đìu hiu. Nghệ thuật tả cảnh tinh tế. Bài ca Côn Sơn Trước Nguyễn Sự giao hoà giữa thiên nhiên với 1442 Trãi một tâm hồn nhạy cảm và nhân cách thanh cao. Nghệ thuật tả cảnh, so sánh đặc sắc. 423
Sau phút chia ly Đầu TK Đặng Trần Nỗi sầu của người vợ, tố cáo chiến (trích Chinh phụ 18 Côn (Đoàn tranh phi nghĩa. Cách dùng điệp từ ngâm khúc) Thị Điểm tài tình. dịch) Bánh trôi nước
Qua đèo ngang
Bạn đến chơi nhà
Thế kỉ 18
Trân trọng vẻ đẹp trong trắng của người phụ nữ và ngậm ngùi cho thân phận mình. Sử dụng có hiệu quả hình ảnh so sánh, ẩn dụ. Thế kỉ Bà Huyện Vẻ đẹp cổ điển của bức tranh về Đèo 19 Thanh Quan Ngang và một tâm sự yêu nước qua lời thơ trang trọng, hoàn chỉnh của thể Đường luật. Cuối Nguyễn Tình cảm bạn bè chân thật, sâu sắc, TK 18 Khuyến hóm hỉnh và một hình ảnh thơ giản đầu dị, linh hoạt TK19 Đầu thế Nguyễn Du - Cách miêu tả vẻ đẹp và tài hoa của kỉ 19 chị em Thuý Kiều. - Cảnh đẹp ngày xuân cổ điển, trong sáng. - Tâm trạng và nỗi nhớ của Thuý Kiều với lối dùng điệp từ. - Phê phán, vạch trần bản chất Mã Giám Sinh và nỗi nhớ của nàng Kiều. - Kiều báo ân báo oán với giấc mơ thực hiện công lý qua đoạn trích kết hợp miêu tả vời bình luận
Truyện Kiều, trích - Chị em Thuý Kiều. - Cảnh ngày xuân - Kiều ở lầu Ngưng Bích - Mã Giám Sinh Truyện mua Kiều. thơ - Thuý Kiều báo ân báo oán Truyện Lục Vân Giữa Tiên trích: TK 19 - Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga. - Lục Vân Tiên gặp nạn Chiếu dời đô 1010 Nghị luận
Hồ Xuân Hương
Nguyễn - Vẻ đẹp của sức mạnh nhân nghĩa Đình Chiểu của người anh hùng qua giọng văn và cách biểu cảm của tác giả. - Nỗi khổ của người anh hùng gặp nạn và bản chất của bọn vô nhân đạo.
Lý Công Uẩn
424
Lí do đời đô và nguyện vọng giữ nước muôn đời bền vững và phồn thịnh. Lập luận chặt chẽ.
Hịch tướng sĩ (trích)
Trước 1285
Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo) Bàn luận về phép học
1428
1791
Trần Quốc Trách nhiệm đối với đất nước và lời Tuấn kêu gọi thống thiết đối với tướng sĩ. Lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, giàu sức thuyết phục. Nguyễn Tự hào dân tộc, niềm tin chiến thắng, Trăi luận cứ rõ ràng, hấp dẫn. Nguyễn Thiếp
Học để có tri thức, để phục vụ đất nước chứ không phải cầu danh. Lập luận chặt chẽ, thuyết phục
Hoạt động 3: Tổng kết. a. Mục tiêu Hệ thống lại những nét cơ bản để hình thành nền văn học Việt Nam. b. Nhiệm vụ Trả lời câu hỏi để khái quát nội dung ghi nhớ, SGK. c. Phương thức hoạt động Hoạt động cá nhân. d. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá học sinh. - Giáo viên đánh giá học sinh. đ. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: GV Những bộ phận tạo thành văn học việt Nam dó là gì và nội dung phản ánh của văn học dân gian và giá trị của văn học VN? GV: Thực hiện hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu trên vào vở ghi trong thời gian 5 phút. * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Học sinh vẽ sơ đồ tư duy vào vở. * Dự kiến sản phẩm: ?Nội dung của phần TK ghi nhớ ở Ghi nhớ SGK Trang 194. tiết 1? (Đèn chiếu phần ghi nhớ) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) a. Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu kiến thức vừa tìm hiểu. - Rèn kĩ năng phát hiện, kĩ năng phân tích. - Học sinh có ý thức chủ động vận dụng kiến thức vào hoàn thành bài tập. b. Nhiệm vụ: Hoàn thành các bài tập trong SGK/ 194 c. Phương thức hoạt động 425
Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm: Hoàn thành vào vở. đ. Phương án kiểm tra đánh giá - Học sinh đánh giá học sinh. - Giáo viên đánh giá học sinh. e. Tiến trình hoạt động: (1)Giao nhiệm vụ: HĐ cá nhân -GVgiao nhiệm vụ cho h/s (2)H/s thực hiện nhiệm vụ -H/s thực hiện nhiệm vụ -GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết (3)Báo cáo kết quả -Gọi 1 h/s trinh bày -Các bạn khác nhận xét bổ sung Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của câu hỏi 4? SGK/ 5 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút) a. Mục tiêu: - Học sinh vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. - Có ý thức tự giác. b. Nhiệm vụ Hoàn thành bài tập trong sfk c. Phương thức thực hiện Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm hoạt động: Hoàn thành vào vở bài tập. đ. Phương án kiểm tra, đánh giá: - Kiểm tra vào buổi học sau. - Giáo viên đánh giá học sinh. e. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 4 /T 194 - GV hướng dẫn: * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ về nhà hoàn thành. * Đánh giá sản phẩm: Kiểm tra vào tiết học sau. Giáo viên đánh giá học sinh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút) a. Mục đích: 426
- HS tiếp tục tìm hiểu thêm để củng cố và mở rộng kiến thức vừa học. - Học sinh có ý thức tự giác tìm tòi mở rộng kiến thức. b. Nhiệm vụ: Sưu tầm một số bài tác phẩm truyện trung Ghi lại nội dung chính của bài viết đó. c. Phương thức thực hiện - Hoạt động cá nhân. d. Sản phẩm hoạt động - Hoàn thành vào vở ghi chép. đ. Phương án kiểm tra, đánh giá - Kiểm tra vào thời gian học buổi chiều. e. Tiến trình hoạt động * Chuyển giao nhiệm vụ: - Sưu tầm một số tác phẩm truyện trung đại. Ghi lại nội dung chính của bài viết đó. * Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - HS về sưu tầm viết vào vở ghi chép thêm của môn Ngữ văn. * Phương án kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra vào buổi học sau. Giáo viên nhận xét ý thức học tập của học sinh. GV: yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức đã học vào vở ghi. * Dặn dò: - Về hoàn thành các bài tập 4/194 và chuẩn bị tiết 165 IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 19/04/2019
Tuần 34:
Ngày soạn: 24/04/2019 Ngày dạy: /05/2019 Bài 33. Tiết 166: 427
TỔNG KẾT VĂN HỌC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Tiếp tục nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại, về nội dung và những nét tiêu biểu về nội dung và nghệ thuật của các văn bản đã được học trong chương trình Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9. 2. Kỹ năng: - Hệ thống hóa những tri thức đã học về các bộ phận văn học gắn với từng thời kỳ. - Đọc - hiểu tác phẩm theo đặc trưng của thể loại. 3. Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập. 4. Năng lực: Năng lực khái quát, tổng hợp II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động - Dạy học hợp tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động - Kĩ thuật học tập hợp tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động - Dạy học dự án: T hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác thức - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kỹ thuật “khăn trải bàn” quyết vấn đề. - Kỹ thuật “bản đồ tư duy” - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật công đoạn D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 428
- Kích thích HS tìm hiểu chung về Vh dân tộc 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm: Kể tên những VB thuộc Vh dân gian mà em biết , sắp xếp theo mẫu: -Thi : Ai nhanh hơn Thể Truyền Cổ tích Truyện Truyện loại thuyết ngụ cười VB ngôn
3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày phiếu học tập… 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ : Kể tên những VB thuộc Vh dân gian mà em biết , sắp xếp theo mẫu: -Thi : Ai nhanh hơn Thể Truyền Cổ tích Truyện Truyện cười loại thuyết ngụ VB ngôn
-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề : HS hệ thống dược các VB dân gian theo thể loại, tránh nhầm lẫn với VH hiện đại - Giáo viên yêu cầu… - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trong nhóm ghi vào phiếu học tập - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm… *Báo cáo kết quả: Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 429
- Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : A. Nhìn chung về nền văn học Việt Nam(10 phút) HĐ 1: Các bộ phận hợp thành nền VH Việt Nam 1. Mục tiêu: - HS bước đầu nắm được diện mạo của VH VN gồm hai bộ phận: VH dân gian và VH viết 2. Phương thức thực hiện: * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu:thảo luận nhóm câu hỏi 1. VHVN được cấu tạo gồm các bộ phận nào 2. Nêu đặc điểm cơ bản của từng bộ phận VH - Học sinh tiếp nhận… 3. Lấy ví dụ một vài VB minh họa cho từng bộ phận Vh *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thảo luận nhóm - Giáo viên quan sát điều chỉnh… - Dự kiến sản phẩm: 1. VH dân gian: Được hình thành từ thời xa xưa và tiếp tục được bổ sung phát triển trong các thời kỳ lịch sử tiếp theo; nằm trong tổng thể văn hoá dân gian - Là sản phẩm của ND được lưu truyền bằng miệng. - Có vai trò nuôi dưỡng tâm hồn trí tuệ của ND là kho tàng cho VH viết khai thác, phát triển. - Tiếp tục phát triển trong suốt thời kì trung đại khi VH viết đã ra đời. 430
A. Nhìn chung về nền VH Việt Nam I)Các bộ phận hợp thành nền VH Việt Nam. VHVN được tạo thành từ hai bộ phận lớn: Văn học dân gian, VH viết.
a)Văn học dân gian:
- Về thể loại: Phong phú: Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn, vè, truyện thơ, chèo, tuồng đồ, ca dao-dân ca. 2. VH viết: - Xuất hiện từ TK X – hết TK XIX - Bao gồm: VH chữ Hán, VH chữ Nôm, VH chữ quốc ngữ. +Ví dụ: Nam quốc Sơn Hà (chữ Hán) +Ví dụ: Truyện Kiều (Nguyễn Du), thơ Hồ Xuân Hương (chữ Nôm). -Các TP chữ Hán: chứa chan tinh thần dân tộc, cốt cách của người VN. -Các TP chữ Nôm: Phát triển phong phú kết tinh thành tựu nghệ thuật và giá trị tư tưởng. -Các TP chữ quốc ngữ xuất hiện từ cuối TK XIX. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : II/ Tiến trình lịch sử VHVN (10p) 1. Mục tiêu: HS nắm được một cách khái quát tiến trình lịch sử VH VN 2. Phương thức thực hiện: Thảo luận nhóm 3. Sản phẩm hoạt động: Phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá nhận xét lẫn nhau 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên:HS thảo luận nhóm, cặp đôi câu hỏi nhóm: ? VHVN được chia mấy thời kỳ chủ yếu? Nêu tên gọi và nội dung khái quát mỗi thời kì? Cặp đôi: ?Minh họa bằng một số VB? - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thảo luận - Giáo viên quan sát, định hướng - Dự kiến sản phẩm: * VHVN phát triển trong sự gắn bó mật thiết với LS dân tộc. 431
b)Văn học viết
II/ Tiến trình lịch sử VHVN * VHVN phát triển trong sự gắn bó mật thiết với LS dân tộc. * VHVN phát triển qua 3 thời kì lớn: - Từ đầu TK X →Cuối TK XIX - Từ TK XX →1945 - Từ sau CMT8/1945 → nay. Thời kì thứ ba chia làm 2 giai đoạn + Giai đoạn 1945→1975 + Từ sau
* VHVN phát triển chủ yếu qua 3 thời kì : Giai đoạn Đặc điểm Tác giả, tác phẩm tiêu PT biểu Từ thế kỉ X VH thời phong Nguyễn Trãi, Nguyễn đến thế kỉ kiến Du, Hồ Xuân Hương XIX Từ đầu TK Có ảnh hưởng văn Tản Đà, Thế Lữ, Xuân hóa phương Tây, Diệu, Ngô Tất Tố, Vũ X → Cuối phát triển theo Trọng Phụng, Nam Cao, TK XIX hướng hiện đại Tô Hoài, Tố Hữu… hóa Từ sau Tiếp tục PT theo Nguyễn Đình Thi, CMT8/1945 hướng hiện đại Nguyễn Khải, Nguyễn hóa, phán ánh đời Minh Châu, Nguyễn → nay sống tâm hốn Quang Sáng,Bằng Việt, người VN mới Lê Minh Khuê,Viễn trong công cuộc Phương, Thanh Hải… xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc
1975→nay.
*Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá III/ Mấy nét đặc ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3 : III/ Mấy nét đặc sắc nổi bật của VHVN (10’) sắc nổi bật của VH VN 1. Mục tiêu: HS nắm được những nét đặc sắc về giá trị nội dung tư tưởng và nghệ thuật được thể hiện trong các văn bản 2. Phương thức thực hiện: HS cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên 1. Nêu những đặc điểm chính về giá trị nội dung tư tưởng của nền VHVn? Nét nổi bật trong nội dung tư tưởng được thể hiện bao trùm lên cac Vb là gì? Chứng minh? 2. Những thành tựu đặc sắc về nghệ thuật được sử dụng qua các VB? 432
- Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trao đổi thảo luận cặp đôi - Giáo viên hướng dẫn - Dự kiến sản phẩm: 1)Về nội dung -Tinh thần yêu nước, ý thức cộng đồng là một nội dung tư tưởng đậm nét, xuyên suốt. VD: + Nam Quốc Sơn Hà ( Lí Thường Kiệt), Chiếu dời đô ( Lí Công Uẩn), Bình ngô đại cáo( Nguyễn Trãi); +Thơ văn Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố Hữu -Tinh thần nhân đạo: Truyện Kiều ( Nguyễn D), Thơ Hồ Xuân Hương, Truyền kì mạn lục( Nguyễn Dữ)… -Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan.: Hồ Xuân Hương, Hồ Chí Minh, Tố Hữu… 2)Về nghệ thuật: -Các TPVH không phải là hướng tới sự bề thế đồ sộ phi thường mà là vẻ đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị, vẻ đẹp ở ngôn từ trong thơ và văn xuôi. VD: thơ thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, thơ cổ phong… -Thơ Nôm kết tinh cao nhất là Truyện Kiều. -Văn xuôi truyện ngắn phong phú và đặc sắc hơn. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 PHÚT) 1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức 2. Phương thức thực hiện: - Hỏi - đáp - Viết 3. Sản phẩm hoạt động: bài viết HS 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS đánh giá 5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên nêu câu hỏi Cặp đôi: 1.Nêu tên một số VB thuộc bộ phận VH dân gian và VH viết?căn cứ vào yếu tố nào em biết? 433
1)Về nội duntư tưởng -Tinh thần yêu nước, ý thức cộng đồng là một nội dung tư tưởng đậm nét, xuyên suốt. -Tinh thần nhân đạo. -Sức sống bền bỉ và tinh thần lạc quan. 2)Về nghệ thuật: - Vẻ đẹp tinh tế, hài hoà, giản dị, cô động, hàm súc ở ngôn từ trong thơ và văn xuôi. -Thơ Nôm kết tinh cao nhất là Truyện Kiều. -Văn xuôi truyện ngắn phong phú và đặc sắc hơn. * Ghi nhớ
2. Những Vb trong chương trình Ngữ văn 9 mà em đã học thuộc những giai đoạn nào? 3. Kể lại một truyện cười mà em thích? Phân tích tiếng cười lạc quan, niềm vui cuộc sống trong truyện đó? - Học sinh tiếp nhận… HĐ cá nhân: *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, thảo luận - Giáo viên định hướng - Dự kiến sản phẩm… 1.HS nêu được chính xác tên một số VB thuộc hai bộ phận VH nói và viết 2. Kể tên các Vb trong chương trình lớp 9 chủ yếu thuộc hai giai đoạn phát triển: * VH trung đại( từ tk II- cuối TK Xĩ): Chuyện Người con gái…; Hoàng Lê…, Tr. Kiều, Chuyện cũ trong phủ chúa… * VH hiện đại: Đồng chí, Bài thơ… 3. HS kể lại nôi dung câu chuyện, chỉ ra yếu tố gây cười thể hiện tinh thần lạc quan… -*Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (02 PHÚT) 1. Mục tiêu: VH thời phong kiến 2. Phương thức thực hiện: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: bài viết 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động Giáo viên: ? Viết đoạn văn ( 5- 7 câu) trình bày cảm nhận về một bài ca dao mà em yêu thích? HS tiếp nhận, suy nghĩ viết bài E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (02 PHÚT) 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học 2. Phương thức thực hiện: về nhà tìm hiểu 3. Sản phẩm hoạt động: 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động 434
GV: nêu câu hỏi: ? Tìm hiểu về các tác giả, tác phẩm ở địa phương, sắp xếp theo tiến trình phát triển VHVNA IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 26/04/2019
Tuần 34:
============================== Ngày soạn: 24/04/2019 Ngày dạy: /05/2019 Bài 34. Tiết 167 TỔNG KẾT VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Tiếp tục nắm được những kiến thức sơ lược về một số thể loại VH thuộc: VH dân gian, VH trung đại, VH hiện đại 2. Kỹ năng: Hệ thống hóa, khái quát những nét nội dung và nghệ thuật tiêu biểu 3. Thái độ: hợp tác, tích cực, tự giác 4. Năng lực: so sánh, tư duy khái quát II. CHUẨN BỊ: 3. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, khăn phủ bàn 4. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi động huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác …. ….. 435
B. Hoạt động hình thành kiến thức
- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học dự án - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kỹ thuật “khăn trải bàn” quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật đặt câu hỏi C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật công đoạn - Đóng vai …. D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề …. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề …… 2. Tổ chức các hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) B. Sơ lược về một số 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. thể loại VH - Kích thích HS tìm hiểu chung về Vh dân tộc 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày miệng … 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề - Giáo viên yêu cầu: Đóng vai một nhân vật trong Vb em được học trong chương trình Ngữ văn mà mình thích, kể lại những điều liên quan đến bản thân trong Vb cụ thể? Nóirõ lí do tại sao thích VB ( nhân vật )đó - Học sinh suy nghĩ, trình bày *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm… 436
*Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Từ nhân vật được nhắc đến đã thể hiện đời sống tinh thần và tâm hồn người Việt. Nhân vật Vh còn thể hiện ngòi bút nghệ thuật của tác giả. Để hiểu thêm những điều này chúng ta tìm hiểu tiếp bài học. ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Cơ sở để phân chia các thể loại ( 10 p) 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá. - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. Em hiểu thế nào là thể loại VH? 2. Dựa vào cơ sở nào để các nhà lí luận VH phân chia các thể loại Vh? 3. Đặc điểm của thể loại Vh? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh… - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm: 1. Thể loại VH : Là sự thống nhất giữa một loại nội dung với một loại hình thức VB và phương thức chiếm lĩnh đời sống. 2. Có nhiều quan điểm khác nhau: Có thể chia thành các thể loại chủ yếu : Tự sự, trữ tình và kịch. Ngoài ra còn có loại nghị luận 3. Đặc điểm thể loại Vh : : + Mang tính đặc thù của mỗi nền, mỗi khu vực 437
1. Thể loại VH là gì?
2. Các thể loại chủ yếu : Tự sự, trữ tình, kịch, Nghị luận
3. Đặc điểm của thể loại VH
+ Nó vừa có tính ổn định, vừa có khả năng biến dổi. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : I) Một số thể loại VH dân gian:(10 phút) 1. Mục tiêu: HS nắm được các thể loại chủ yếu của VHDG 2. Phương thức thực hiện: cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên:đưa câu hỏi 1. VHDG có những thể loại chủ yếu nào? 2. Nêu một số VB minh họa cho từng thể loại/ - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thảo luận cặp đôi - Giáo viên… - Dự kiến sản phẩm: Một số thể loại VH dân gian: -Tự sự dân gian: gồm các truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn, truyện thơ ( VD: những VB truyện DG lớp 6) - Trữ tình dân gian: Ca dao, dân ca (tục ngữ, ca dao lớp 7) - Chèo và Tuồng: Quan Âm THị Kính, - Ngoài ra tục ngữ coi là một dạng đặc biệt của nghị luận: tục ngữ, câu đố: lớp 7 *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3 : II/ Một số thể loại VH trung đại ( 13 p) 1. Mục tiêu: HS hệ thống được các thể loại VH trung đại, một số đặc điểm và thành tựu nổi bật của nền VH thời kì này 438
I)Một số thể loại VH dân gian:
- Tự sự dân gian: gồm các truyện truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn, truyện thơ -Trữ tình dân gian: Ca dao, dân ca -Chèo và Tuồng. - Nghị luận: tục ngữ, câu đố
II/ Một số thể loại VH trung đại
2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động nhóm, kĩ thuật công đoạn - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu 1. CĐ1: VHDG gồm những thể loại nào? 2. CĐ 2: Nguồn gốc, đặc trưng tiêu biểu từng thể loại? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh thảo luận nhóm - Giáo viên hướng dẫn - Dự kiến sản phẩm: 1. Thơ Truyện, kí Truyện thơ Nghị luận ( trữ tình) ( tự sự) Nôm( lục bát) Đường Chữ Hán Tuyện Chiếu luật Kiều… Ngũ ngôn Chữ Nôm Lục Vân Cáo Tiên Tứ tuyệt Kí sự Hịch Bát cú Tùy bút Biểu Cổ phong Luận( luận về phép học) Trường thiên Ngâm 2. Nguồn gốc, đặc điểm a Thơ: * Các thể thơ :có nguồn gốc thơ ca Trung Quốc 439
1. Các thể loại VH trung đại
2. Nguồn gốc, đặc điểm một số thể loại
+ Thể cổ phong: Không cần tuân theo vần, hiên, luật, chữ , số câu trong bài thơ VD: Côn Sơn ca (Nguyễn Trãi) .Chinh Phụ Ngâm (Viết bằng chữ Hán của Đặng Trần Côn). + Thể Đường Luật: Quy định khá chặt chẽ về thanh, đối, số câu, số chữ, cấu trúc thể hiện nhiều dạng Ví dụ: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan),Bạn Đến Chơi Nhà (Nguyễn Khuyến) * Các thể thơ có nguồn gốc dân gian -Thể thơ lục bát ( thơ 6/8) -Thể song thất lục bát (2 câu 7/6/8) VD: Chinh Phụ Ngâm - Đoàn Thị Điểm. b)Các thể truyện, kí -Ví dụ: “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ. “Thượng Kinh Kí Sự”- Lê Hữu Trác... -Kể về các nhân vật lịch sử, các anh hùng, về phụ nữ; có truyện còn mang yếu tố kì ảo tưởng tượng. c)Truyện thơ Nôm -Viết chủ yếu là thơ lục bát; có cốt truyện nhân vật...giàu chất trữ tình. -Truyện thơ nôm: Bình dân (khuyết danh); bác học đỉnh cao là kiệt tác truyện Kiều của Nguyễn Du. d)Một số thể văn nghị luận: -Các dạng thể: Chiếu, biểu, hịch, cáo; có sự kết hợp giữa tư tưởng lí lẽ với tình cảm, cảm xúc, lập luận chặt chẽ với hình ảnh phong phú; ngôn ngữ biểu cảm. -Khái niệm về các dạng thể đó. -Ví dụ: Chiếu Dời Đô (Lí Công Uẩn) Hịch Tướng Sĩ (Trần Quốc Tuấn) Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi) *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3 PHÚT) 1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức ôn tập 2. Phương thức thực hiện: HĐ cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: miệng 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: trả lời câu hỏi 440
VHDG: a Thơ: * Thể thơ nguồn gốc TQ - Thể cổ phong: Không cần tuân theo vần, hiên, luật, chữ , số câu trong bài thơ - Thể Đường Luật: Quy định khá chặt chẽ về thanh, đối, số câu, số chữ, cấu trúc thể hiện nhiều dạng * Các thể thơ có nguồn gốc dân gian -Thể thơ lục bát -Thể song thất lục bát câu b)Các thể truyện, kí c)Truyện thơ Nôm d)Một số thể văn nghị luận: Chiếu, Cáo, Hịch, Tấu…
5. Tiến trình hoạt động *Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên:Hỏi- đáp 1. Có các thể loại VH nào? 2. Nêu một số các thể loại VH dân gian và đặc điểm tiểu biểu HĐ cặp đôi 3. VH trung đại gồm những thể loại nào? 4. Chọn một số VB thuộc VH trung đại. Chỉ ra những đặc điểm chínhvề thể loại được thể hiện ở VB cụ thể - Học sinh tiếp nhận… *Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhắc lại kiến thức- Dự kiến sản phẩm: - Câu hỏi 1,2,3: nội dung bài học - câu hỏi 4: HS có thể lấy một số VB minh họa cho tơ Đường luật(Vào nhà ngục…, Ngắm trăng), hoặc Truyện thơ Nôm( TR. Kiều) *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (01 PHÚT) 1. Mục tiêu: Thực tế hóa kiến thực bài học trên những VB cụ thể 2. Phương thức thực hiện: cá nhân làm việc ở nhà 3. Sản phẩm hoạt động: bài viết 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 5. Tiến trình hoạt động : Gv đưa bài tập 1.Chọn một vài VB đã được học trong chương trình Ngữ văn 6-9 mà em thích, phân tích nét đặc sắc về nghệ thuật được sử dụng trong VB đó. 2. Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về một nhân vật VH trung đại mà em thích nhất? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (PHÚT) 1. Mục tiêu: HS tìm hiểu Vh địa phương thuocj nền VH DG và Trung đại 2. Phương thức thực hiện: cá nhân, người thân… 3. Sản phẩm hoạt động: Bài viết 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: 441
5. Tiến trình hoạt động IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 26/04/2019
Tuần 34:
=============================== Ngày soạn: 24/04/2019 Ngày dạy: /05 /2019 Bài 34. Tiết 168: TỔNG KẾT VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Tiếp tục nắm được những kiến thức sơ lược về một số thể loại VH thuộc: VH hiện đại; HS cảm nhận những nét đặc sắc về giá trị nội dung, tư tưởng và nghệ thuật qua những Vb cụ thể trong chương trình 2. Kỹ năng: Hệ thống hóa, khái quát những nét nội dung và nghệ thuật tiêu biểu 3. Thái độ: hợp tác, tích cực, tự giác 4. Năng lực: so sánh, tư duy khái quát II. CHUẨN BỊ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước (nếu có)… 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động - Dạy học nghiên cứu tình - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động huống. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học hợp tác …. B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác 442
thức
- Dạy học nêu vấn đề và giải - Kỹ thuật “khăn trải bàn” quyết vấn đề. - Kỹ thuật “bản đồ tư duy” - Thuyết trình, vấn đáp. …. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật công đoạn - Đóng vai …. D. Hoạt động vận - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. …. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề …… 2. Tổ chức các hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) 1. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu chung về Vh dân tộc 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cặp đôi lên viết bảng 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày bảng hoặc (phiếu học tập)… 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động: *Chuyển giao nhiệm vụ -> Xuất phát từ tình huống có vấn đề - Giáo viên yêu cầu Trò chơi tiếp sức: Ai nhiều hơn? Hai đội chơi, có thể thay nhau viết - Đội nào tìm nhiều VB sẽ thắng 1. Hãy ghi lại những VB mà em được học trong chương trình NGữ Văn THCS sáng tác trong giai đoạn từ đầu TK XX đến nay. Hỏi- đáp: 2.Hãy nêu nhận xét so sánh của em về đặc điểm thể loại thơ hoặc truyện qua những VB em đã nêu? - Học sinh tiếp nhận… *Thực hiện nhiệm vụ 443
- Học sinh phát hiện, trình bày - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm… 1. Những VB thuộc VH hiện đại từ chương trình Ngữ văn lớp 6- lớp 9 2. HS có thể nêu ra những Yk khác nhau *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học … ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 : (15 phút) III/ Một số thể loại Vh hiện đại 1. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm thể loại VH hiện đại; có sự kế thừa và phát triển từ Vh trung đại, những tính chất mới mẻ, hiện đại của VH thời kì này 2. Phương thức thực hiện: - Hoạt động cá nhân - Hoạt động nhóm - Hoạt động chung cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động - Phiếu học tập của nhóm - Trình bày miệng( cá nhân) 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá. 5. Tiến trình hoạt động *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu ? Vh hiện đại có những thể loại nào? Chỉ ra những thể loại không còn sử dụng, thể loại nào đã biến đổi? c hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, thảo luận - Giáo viên hướng dẫn - Dự kiến sản phẩm…1. Tự sự Trữ tình Kịch Nghị luận Truyện ngắn, cực Thơ mới Kịch nói Nghị 444
III/ Một số thể loại Vh hiện đại
luận xã ngắn Thơ tự do Chính Truyện vừa Thơ văn kịch hội Truyện dài ( tiểu xuôi Bi kịch Nghị thuyết, trường thiên) Trường ca Hài kịch luận thơ Bút kí văn Kí sự Phóng sự Tùy bút Nhật kí - Đặc điểm:Có sự kế thừa, biến đổi; các thể loại phong phú đa dạng - Các thể loại k còn sử dụng: chiếu. cáo, hịch, biểu - Nhiều thể loại du nhập từ phương Tây: kịch nói, phóng sự, phê bình văn học… - Các thẻ loại kế thừa và đổi mới: thơ mới, thơ 8 tiếng, thơ tự do, văn xuôi, … Truyện ngắn, truyện vừa, truyện- kí, tiểu thuyết, các phê bình VH… *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : C/ Luyện tập (20 phút) 1. Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức về VHVN qua ba tiết ôn tập 2. Phương thức thực hiện: cá nhân, nhóm, cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: - Bản đồ tư duy - trình bày miệng, phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS tự đánh giá 5. Tiến trình hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên nêu câu hỏi - Học sinh tiếp nhận… * Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh suy nghĩ, thảo luận… - Giáo viên hướng dẫn - Dự kiến sản phẩm 445
- Đặc điểm:Có sự kế thừa, biến đổi; các thể loại phong phú đa dạng
* Ghi nhớ ( tr201) C/ Luyện tập 1.Vẽ sơ đồ tư duy, trình bày tóm tắt các thể loại VHVN. 2. Nét nội bật về nội dung tư tưởng bao trùm nền VH VN là gì 3. Chỉ ra đặc điểm thơ mới có gì khác so với thơ lục bát hay thơ Đường luật? 4. Hình ảnh con người Việt Nam mới được phản ánh trong các truyện sau năm 1945
1. HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy có gì khác với hình 2. Nét nổi bật nội dung tư tưởng bao trùm VHVN: tinh ảnh người nông dân thần yêu nước và giá trị nhân đạo… Việt Nam trước năm 3. Phiếu học tập: Bảng so sánh về sự khác nhau về hình 1945/ Hãy lấy một số ảnh con người VN trước và sau cách mạng tháng 8/1945. VB để chứng minh? Chứng minh qua một số Vb cụ thể *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG (10PHÚT) 1. Mục tiêu: HS tạo lập VB 2. Phương thức thực hiện: cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: bài viết ở nhà. 4. Phương án kiểm tra, đánh giá: HS kiểm tra lẫn nhau 5. Tiến trình hoạt động - GV chuyển giao nhiệm vụ: 1. Cảm nhận nét đặc sắc về giá trịn nghệ thuật bài thơ “ Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh 2. Viết bài văn trình bày cảm nhận về vẻ đẹp anh bộ đội cụ Hồ qua bài thơ: “Đồng chí” của Chính Hữu và “ Bài thơ về tiểu đội xe không kinh” của Phạm Tiến Duât. 3. Suy nghĩ về một nhân vật văn học mà em thích. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 26/04/2019
Tuần 34:
============================= Ngày soạn: 24/04/2019 Ngày dạy: /05/2019 446
Bài 33. Tiết 169+170: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM I. Mục tiêu: giúp HS - Đánh giá được các nội dung cơ bản của cả ba phân môn Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn trong chương trình ngữ văn 9 (chủ yếu là tập 2). - Biết cách vận dụng những kiến thức và kĩ năng văn học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá mới. II. Chuẩn bị : 1. Chuẩn bị của giáo viên : soạn bài, đáp án, biểu điểm. 2. Chuẩn bị của học sinh : ôn bài. III. Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1. Ổn định tổ chức lớp- sĩ số : 2. Kiểm tra : I. THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ Vận dụng Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Tổng cộng VD thấp VD cao Phần I: Đọc Nhớ và Hiểu được Viết được -hiểu văn nhận biết chủ đề của đoạn văn bản ( Những được đoạn đoạn trích nêu cảm ngôi sao xa trích trong và tác dụng nhận về xôi) tác phẩm của cách đặt nhân vật và của tác câu trong trong đoạn giả nào ? đoạn trích . trích. Số câu 1 1 1 3 Số điểm 1,5 2 4 0,5 Tỉ lệ % 5% 15% 20% 40% Bài vưn Phần II: Làm cảm nhận về văn một nhân vật trong văn bản đã học Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm
1 0,5 5%
1 1,5 15%
1 2 20% 447
1 6 60% 1 6 60%
1 6 60% 4 10 100%
Tỉ lệ % II.ĐỀ BÀI. Phần I (4 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 1 đến 3: “Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dưới quả bom. Đất rắn. Những hòn sỏi theo tay tôi bay ra hai bên. Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom. Một tiếng động sắc đến gai người, cứa vào da thịt tôi. Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm. Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng. Một dấu hiệu chẳng lành. Hoặc là nóng từ bên trong quả bom. Hoặc là mặt trời nung nóng.” Câu 1:(1 điểm) Đoạn văn trên gợi cho em nhớ đến tác phẩm nào, do ai sáng tác? Câu 2: (1 điểm) Điều gì đã được kể trong đoạn truyện? Em có nhận xét gì về cách đặt câu và tác dụng của cách đặt câu ấy? Câu 3: (2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) nêu cảm nhận của em về nhân vật trong đoạn trích. ( Ngữ văn 9, tập hai) Phần II (6điểm) Câu 4: “Sang thu” của Hữu Thỉnh không chỉ có hình ảnh đất trời nên thơ mà còn có hình tượng con người trước những biến chuyển của cuộc đời ở thời khắc giao mùa. Hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ ý kiến trên. III. HƯỚNG DẪN CHẤM. CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM Câu 1 Đoạn văn được trích trong tác phẩm “Những ngôi sao 0,5 điểm xa xôi” của nhà văn Lê Minh Khuê. - Đoạn truyện tả tâm trạng của nhân vật Phương Định 0,5 điểm Câu 2 khi phá bom nổ chậm. - Cách đặt câu đặc biệt ở chỗ: có những câu ngắn, câu 0,5 điểm tách ra từ một câu hoàn chỉnh như: Đất rắn…Nhanh lên một tí! …Một dấu hiệu chẳng lành…Hoặc là mặt trời nung nóng. - Cách đặt câu như vậy tạo được nhịp nhanh cho đoạn 0,5 điểm truyện, phù hợp với tâm trạng hồi hộp, lo lắng…của nhân vật và diễn biến nhanh của hành động. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau : Về nội dung : Cần làm rõ tâm trạng hồi hộp, lo lắng; 1 điểm Câu 3 hành động nhanh, dứt khoát của nhân vật Phương Định (2 điểm) khi phá bom nổ chậm Về kĩ năng : Viết đoạn văn theo phép lập luận tổng 1 điểm hợp - phân tích – tổng hợp và đúng số từ quy định. 448
Câu 4 ( 6 điểm )
A, Yêu cầu về kĩ năng: - Bài làm phải được tổ chức thành bài làm văn hoàn chỉnh. - Biết vận dụng kĩ năng nghị luận kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm để trình bày những cảm nhận về một bài thơ. - Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. B, Yêu cầu về kiến thức: * Trên cơ sở những kiến thức đã học về kiểu văn nghị luận về bài thơ (hoặc đoạn thơ) và những hiểu biết về tác phẩm Sang thu của Hữu Thỉnh, học sinh trình bày những cảm nhận của học sinh về bài thơ. * Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng những ý cơ bản sau. 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả Hữu Thỉnh và bài thơ Sang thu. Dẫn ý kiến. - Nhận xét sơ bộ về bài thơ. 2. Thân bài: Nêu nhận xét làm sáng tỏ ý kiến. - Cảm nhận về sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu: + Sự cảm nhận qua nhiều giác quan, nhận ra những dấu hiệu của thu đến từ mơ hồ đến rõ nét: ban đầu là hương ổi, gió se rồi đến sương đầu ngõ, xa hơn là dòng sông, cánh chim, làn mây. + Cảnh vật mang nét đặc trưng của lúc giao mùa qua hoạt động tính chất: gió se, sông dềnh dàng, chim vội vã, sương chùng chình – Tập trung phân tích hình ảnh đặc sắc “ Có đám mây mùa hạ/ Vắt nửa mình sang thu”. + Sự tinh tế không chỉ thể hiện ở những từ ngữ diễn tả trạng thái sự vật mà còn ở cảm nhận bâng khuâng, xao xuyến của con người : bỗng, hình như thu đã về… - Cảm nhận tinh tế của nhà thơ về thời tiết lúc giao mùa: + Những hiện tượng thời tiết mùa hè vẫn còn : nắng, mưa, sấm nhưng đã đổi thay theo bước đi của mùa hè. Điều đó được diễn tả qua những từ ngữ : vẫn, còn, bao nhiêu, vơi dần, bớt… + Hình ảnh hàng cây “đứng tuổi ” nét hạ qua thu tới. Học sinh phân tích hình ảnh đó. 3. Kết bài: 449
0,5 điểm
4 điểm (2 điểm)
(2 điểm)
0,5 điểm
- Khung cảnh thiên nhiên vào thời giao mùa hạ - thu đẹp như một bức tranh làm xao động lòng người. - Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về bài thơ. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 26/04/2019
======================================== Tuần 35: Ngày soạn: 25/04/2019 Ngày dạy: /05 /2019 Bài 34. Tiết 171: Tập làm văn THƯ ( ĐIỆN ) CHÚC MỪNG VÀ THĂM HỎI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm được các tình huống cần sử dụng thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi Nắm được cách viết một bức thư điện 2 Kĩ năng:Viết được một bức thư điện đạt yêu cầu 3 Thái độ: thành tâm, kính trọng 4. Năng lực - Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học. - Năng lực chuyên biệt: Viết được một bức thư điện chúc mừng hoặc thăm hỏi. II. CHUẨN BỊ 1. GV: * Thiết bị:- Bảng phụ * Học liệu: Lập kế hoach bài dạy chi tiết, SGK, SGV, chuẩn KT - KN… 2. HS: SGK, Chuẩn bị bài mới III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động1 : Khởi động(3 phút) Mục đích: Học sinh nắm được nội dung tình huống mô tả .Bước đầu nắm đươc tình huống viết thư điện chúc mừng thăm hỏi. Qua đó tạo hứng thú cho bài học. Nội dung hoạt động: Quan sát tình huống dẫn đến viết thư điện chúc mừng thăm hỏi. 450
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Mô tả được tình huống dẫn đến viết thư điện chúc mừng thăm hỏi. Thời gian hoàn thành 3 phút Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ a. Phương thức: Hoạt động cá nhân b. Học sinh quan sát tình huống và thực hiện yêu cầu Dự kiến nội dung mà học sinh có thể trả lời - Nội dung tình huống việc cần thiết phải viết thư điện chúc mừng thăm hỏi. Cách viết như thế nào: viết giống như một lá thư gửi cho bạn bè người thân - Học sinh có thể trả lời đúng sai hay chưa chưa trả lời được. - Gọi 1-2 học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét. Giáo viên nhận xét đánh giá kết nối với bài học. Nếu học sinh gọi tên được tình huống thì giáo viên kết nối: Vậy bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu đặc điểm của 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi. Nếu học sinh không chỉ cách viết như thế nào thì giáo viên kết nối: Vậy cách viết như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu đặc điểm cụ thể của 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi. Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức(30 phút) Mục đích: Hình thành kiến thức mới. Học sinh biết được các tình huống cần thiết phải viết thư điện chúc mừng thăm hỏi Trình bày được đặc điểm của 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi. Nắm được một bức thư điện chúc mừng hoặc thăm hỏi. Viết được một bức thư điện đạt yêu cầu Nội dung: Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, nghiên cứu nội dung các trường hợp cần viết 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi. Nghiên cứu các văn bản mẫu để hình thành kiến thức mới Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: 1. Các trường hợp cần viết 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi. Có nhu cầu trao đổi thông tin và bày tỏ tình cảm với nhau Có những khó khăn, trở ngại nào đó khiến người viết không thể đến tận nơi để trực tiếp nói với người nhận - Phân loại những trường hợp nào cần 1 bức thư điện chúc mừng những trường hợp nào cần 1 bức thư điện thăm hỏi 2.Cachs viết thư điện chúc mừng thăm hỏi. - Trình bày đươc đặc điểm 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi - Nội dung 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi giống và khác nhau ở chỗ nào - Nêu ý nghĩa của 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi 451
Thời gian hoàn thành 30 phút Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 2. 1: Tìm hiểu Những trường hợp cần viết thư điện chúc mừng thăm hỏi * Mục tiêu: Trình bày - Phân loại những trường hợp nào cần 1 bức thư điện chúc mừng, những trường hợp nào cần 1 bức thư điện thăm hỏi * Dự kiến thời gian : 10 phút * Hình thức: cặp/ nhóm * Phương án kiểm tra: Gv đánh giá học sinh thông qua quá trình học. Học sinh nhận xét và học hỏi thông qua trao đổi. * Tổ chức hoạt động: GV giao nhiệm vụ Những trường hợp nào cần 1 bức thư điện chúc mừng. Có mấy lọa thư điện chính? Là những lọai nào? Mục đích của hai loại đó có khác nhau không vì sao? Yêu cầu học sinh thảo luận cặp (3 phút) Học sinh thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh hoạt động cá nhân: quan sát ví dụ - Trao đổi thảo luận theo cặp Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc và giúp đỡ khi cần thiết Gọi đại diện trình bày Dự kiến trả lời - Những trường hợp nào cần 1 bức thư điện chúc mừng - Có nhu cầu trao đổi thông tin và bày tỏ tình cảm với nhau Có những khó khăn, trở ngại nào đó khiến người viết không thể đến tận nơi để trực tiếp nói với người nhận Có 2 lọa thư điện chính Là những lọai - Thăm hỏi chia vui - Thăm hỏi chia buồn Mục đích của hai loại đó có khác nhau không vì sao? -+ Thăm hỏi chia vui: biểu dương khích lệ những 452
Nội dung I. Những trường hợp cần viết thư điện chúc mừng thăm hỏi 1.VD
2.Nhận xét
+ Thăm hỏi chia vui: biểu dương khích lệ những thành tích, sự thành đạt của người nhận + Thăm hỏi chia buồn động viên an ủi người nhận cố gắng vượt qua những rủi ro hoặc những khó khăn trong cuộc sống
thành tích, sự thành đạt của người nhận + Thăm hỏi chia buồn động viên an ủi người nhận cố gắng vượt qua những rủi ro hoặc những khó khăn trong cuộc sống Học sinh nhóm cặp khác nhận xét. Giáo viên đánh giá, chốt ghi bảng. Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về cách viết thư điện chúc mừng thăm hỏi * Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi Nắm được cách viết 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi - Nội dung 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi giống và khác nhau ở chỗ nào Một bức thư điện chúc mừng thăm hỏi tình cảm đươc thể hiện như thế nào * Phương án kiểm tra Gv đánh giá học sinh thông qua quá trình học.Học sinh nhận xét và học hỏi thông qua trao đổi. * Hình thức: nhóm * Dự kiến thời gian: 10 phút * Tổ chức hoạt động: Gv giao nhiệm vụ, *Gọi học sinh đọc các văn bản mẫu Em hãy ghi rõ họ tên dịa chỉ người nhận vào chỗ trống trong mẫu/ - Nội dung 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi giống và khác nhau ở chỗ nào. Khi có điều kiện đến tận nơi để chúc mừng hoặc thăm hoi thì có nên gửi thư và điện không/ Vì sao? Một bức thư điện chúc mừng thăm hỏi tình cảm đươc thể hiện như thế nào. Lời văn của thư điện chúc mừng và thăm hỏi có gì giống nhau? _Lời văn ngắn gọn giàu cảm xúc. Thư điện có nội dung như thế nào Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm : 4 nhóm ( gv chọn nhóm theo đặc điểm giới tính(nam-nam, nữ453
II. Cách viết thư (điện) chúc mừng, thăm hỏi
1.VD
2.Nhận xét
Nội dung
nữ) hoặc nhóm đặc điểm chiều cao... GV phát phiếu học tập yêu cầu hoàn thiện Học sinh thực hiện nhiệm vụ - Học sinh hoạt động cá nhân: Hoàn thiện vào phiếu học tập cá nhân - Trao đổi thảo luận theo nhóm: di chuyển nhóm theo đặc điểm, đối chiếu phương án trả lời hoàn thiện vào phiếu học tập cá nhân. Gv theo dõi quan sát học sinh làm việc Gọi đại diện nhóm trình bày sản phẩm trên màn chiếu hắt, nhóm khác nhận xét. Dự kiến sản phẩm học sinh trả lời - Thư chúc mừng gửi đến để chia vui - Thư thăm hỏi gửi đế đẻ chia buồn Khi có điều kiện đến tận nơi để chúc mừng hoặc thăm hoi thì có nên gửi thư và điện không/ Vì sao?
_ Lí do viết dung 1 bức thư điện chúc mừng thăm hỏi _ Bộc lộ suy nghĩ cảm xúc đối với tin vui và nỗi bất hạnh , điều không mong muốn của người nhận điện - §Õn tËn n¬i kh«ng cÇn göi th− (®iÖn) v× nh− thÕ lµ _Lời chúc mừng mong kh¸ch s¸o. muốn Một bức thư điện chúc mừng thăm hỏi tình cảm đươc -Lời thăm hỏi chia buồn thể hiện bộc lộ suy nghĩ cảm xúc chân thành Lêi v¨n cña th−(®iÖn) chóc mõng vµ th−(®iÖn) th¨m * Ghi nhớ hái cã ®iÓm gièng nhau - Lời văn ngắn gọn giàu cảm xúc Thư điện có nội dung như thế nào Hoạt động 4: Vận dụng(7 phút) Mục đích: Vận dụng kiến thức trong thực tiễn để xác định tình huống viết thư điện chúc mừng thăm hỏi Nội dung hoạt động: _ Học sinh tự xác định được tình huống Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Học sinh xác định được tình huống viết thư điện chúc mừng thăm hỏi Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ Học sinh tự xác định được tình huống Học sinh hoạt động cặp đôi HS trình bày, HS khác nhận xét; Giáo viên đánh giá, kết luận - Dự kiến trả lời của học sinh: + Thăm hỏi chia vui: biểu dương khích lệ những thành tích, sự thành đạt của người nhận : sinh nhật, đạt thành tích cao trong học tập ... 454
+ Thăm hỏi chia buồn động viên an ủi người nhận cố gắng vượt qua những rủi ro hoặc những khó khăn trong cuộc sống:bã lụt ,mất cắp... Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng( 1phút) Mục đích: Mở rộng kiến thức trong thực tiễn Nội dung hoạt động: HS về nhà sưu tầm các bức thư điện chúc mừng hặc thăm hỏi Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: các bức thư điện chúc mừng hặc thăm hỏi Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ Hình thức hoạt động cá nhân - Học sinh thực hiện ở nhà và báo cáo tiết học sau IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 26/04/2019
Tuần 35:
Ngày soạn: 25/04/2019 Ngày dạy: /05 /2019 Bài 34. Tiết 172: Tập làm văn THƯ (ĐIỆN) CHÚC MỪNG VÀ THĂM HỎI
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm được các tình huống cần sử dụng thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi Nắm được cách viết một bức thư điện 2 Kĩ năng:Viết được một bức thư điện đạt yêu cầu 3 Thái độ: thành tâm, kính trọng 4. Năng lực - Năng lực chung: hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học. - Năng lực chuyên biệt: Viết được một bức thư điện chúc mừng hoặc thăm hỏi. II. CHUẨN BỊ 1. GV: * Thiết bị: Bảng phụ 455
* Học liệu: Lập kế hoach bài dạy chi tiết, SGK, SGV, chuẩn KT - KN… 2. HS: SGK, Chuẩn bị bài mới III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC Hoạt động1 : Khởi động(Tiết 1) Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức Hoạt động 3: Luyện tập( 30 phút) Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Néi dung kiÕn thøc Hoạt động 3: Luyện tập( 30 phút) Mục đích: Phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức mới để hoàn thành nội dung 3 bức điện theo mẫu III.Luyện tập Lựa chọn được tình huống cần viết thư điện 1.Bài tập 1 chúc mừng hặc thăm hỏi Nội dung hoạt động: Quan sát tình huống, trả lời câu hỏi, làm bài tập Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: mô tả đặc điểm bức tranh để nhận biết đặc điểm của núi. Biết phân loại núi theo độ cao. Giải đố Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ Gv cho học sinh kẻ lại mẫu bức điện và điền thông tin cần thiết vào mẫu Gvchia lớp thành 3 nhóm lớn ,mỗi nhóm - Họ tên địa chỉ người hoàn chỉnh một bức Học sinh thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi, giải nhận : Nguyễn văn A bài tập Địa chỉ: Số 5d Hàm Hình thức hoạt động cá nhân. Long Hà Nội HS trình bày, HS khác nhận xét Nội dung: Nhân dịp sinh Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt . nhật tớ chúc cậu luôn mạnh Dự kiến nội dung trả lời khỏe và đạt thành tích cao Họ tên địa chỉ người nhận : Nguyễn văn A trong học Địa chỉ: Số 5d Hàm Long Hà Nội Họ tên địa chỉ người nhận Nội dung: Nhân dịp sinh nhật tớ chúc cậu luôn :Nguyễn Thị B mạnh khỏe và đạt thành tích cao trong học Địa chỉ: Số 7 Tây Sơn Họ tên địa chỉ người nhận :Nguyễn Thị B Hà Nội Địa chỉ: Số 7 Tây Sơn Hà Nội Bài tập 2 Giáo viên giao nhiệm vụ 456
Gvcho học sinh nhắc lại các tình huống cần viết thư điện chúc mừng hặc thăm hỏi Căn cứ vào đó học sinh chọn tình huống cho phù hợp - Những trường hợp nào cần 1 bức thư điện chúc mừng Những trường hợp nào cần 1 bức thư điện thăm hỏi - Muốn lựa chọn đúng em cần phải làm gì - Nh÷ng t×nh huèng chóc tin vui, chia buån. Căn cứ vào đó em lựa chọn Học sinh thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi, giải bài tập Hình thức hoạt động cá nhân. 1.Bài tập 1 HS trình bày, HS khác nhận xét a.Điện chúc mừng Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt b. Điện chúc mừng c. Điện thăm hỏi d. Điện chúc mừng e. Điện chúc mừng Hoạt động 4: Vận dụng(10 phút) Mục đích: Vận dụng kiến thức trong thực tiễn Nội dung hoạt động: _ Học sinh tự xác định được tình huống _ Học sinh viets theo mẫu của bưu điện Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Học sinh viets theo mẫu của bưu điện Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ Học sinh tự xác định được tình huống và viets theo mẫu của bưu điện Học sinh hoạt động cặp đôi HS trình bày, HS khác nhận xét; Giáo viên đánh giá, kết luận - Dự kiến trả lời của học sinh: - Họ tên địa chỉ người nhận : Phạm văn C Địa chỉ: Trường THCS Quang Trung Đống Đa Hà Nội - Nội dung: Chúc mừng bạn đã hoàn thành xuất sắc kì thi học sinh giỏi cấp thành phố - Họ tên địa chỉ người nhận : Phạm văn A Địa chỉ: Trường THCS Giangr Võ Hoàn Kiếm Hà Nội Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng( 5phút) Mục đích: Mở rộng kiến thức trong thực tiễn 457
Nội dung hoạt động: HS về nhà sưu tầm các bức thư điện chúc mừng hặc thăm hỏi và tự soạn thảo một bức thư điện chúc mừng người thân. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: các bức thư điện chúc mừng hoặc thăm hỏi Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ Hình thức hoạt động cá nhân - Học sinh thực hiện ở nhà và báo cáo tiết học sau IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 26/04/2019
Tuần 35:
=================================== Ngày soạn: 25/04/2019 Ngày dạy: /05 /2019 Tiết 173 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A. Mục tiêu 1. Kiến thức - Hiểu kĩ, nhớ đầy đủ và hoàn chỉnh hơn những kiến thức trọng tâm đã học thông qua việc sửa bài kiểm tra văn học. - Nhận thấy rõ những ưu khuyết điểm trong bài làm của mình. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sửa chữa những lỗi sai trong bài làm. 3. Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lối sống giàu tình yêu thương con người thông qua nội dung kiểm tra. 4.Năng lực: - Năng lực chung: Rèn cho học sinh năng lực phát hiện và tự giải quyết vấn đề. - Năng lực riêng: Năng lực nghe, nói, tạo lập văn bản. B. Chuẩn bị - GV: Chấm bài, chọn lọc những lỗi sai cơ bản của bài làm của học sinh. 458
- Máy chiếu hắt. C. Tiến trình hoạt động 1. Ổn định lớp 2. Bài mới Hoạt động 1: Chữa bài kiểm tra cho học sinh PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Câu 1( 1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm: 1- Làng 2- Lặng lẽ Sa Pa 3- Những ngôi sao xa xôi 4- Bến quê Câu 2,3,4,5 (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm) Câu 2 3 4 5 Đáp án C B D C PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1: (2 điểm): Giải thích nhan đề truyện “Những ngôi sao xa xôi”: - Những ngôi sao là biểu tượng cho vẻ đẹp anh hùng của những cô gái thanh niên Trường Sơn. Ở họ luôn có những phẩm chất tốt đẹp, có sức tỏa sáng kì diệu. (1,5 điểm) - Ánh sáng ấy không phô trương mà phải chịu khó tìm hiểu chúng ta mới cảm nhận được vẻ đẹp diệu kì. Các chị xứng đáng là những ngôi sao xa xôi trên đỉnh Trường Sơn. (1,5điểm) Câu 2: (5 điểm): *Về nội dung cần đạt được các ý sau: 1, Mở bài: (0,5 điểm) Giới thiệu những nét chính về tác giả Lê Minh Khuê, truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” và các nhân vật trong truyện. 2, Thân bài: - Phương Định, con gái Hà Nội hai bím tóc dày, tương đối mềm, một cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. Đôi mắt cô được các anh lái xe bảo là có cái nhìn sao mà xa xăm. Nhiều pháo thủ và lái xe hay “hỏi thăm” hoặc “viết những bức thư dài gửi dường dây” cho Định. Cô có vẻ kiêu kì, làm “điệu” khi tiếp xúc với một anh bộ đội núi giỏi nào đấy, nhưng trong suy nghĩ của cô thì những người đẹp nhất, thông minh, can đảm và cao thượng nhất là những người mặc quân phục, có ngôi sao trên mũ. (1 điểm) - Phương Định là một cô gái rất hồn nhiên, yêu đời, giàu cá tính. ( 0,5 điểm) - Trong kháng chiến chống Mĩ, tiền tuyến vẫy gọi, hàng vạn cô gái mang chí khí Bà Trưng, Bà Triệu xung phong ra tiền tuyến, trong đó có Phương Định. Con đường Trường Sơn huyền thoại được làm nên từ xương máu, mồ hôi và bao sự tích phi thường của người con gái Việt Nam anh hùng. ( 0,5 điểm). 459
- Những ngôi sao xa xôi tái hiện chân thực diễn biến tâm lí Phương Định trong lần phá bom nổ chậm. Cô dũng cảm, bình tĩnh tiến đến gần quả bom đàng hoàng mà bước tới. (0,5 điểm) - Phương Định cô gái Hà Nội dũng cảm trong lửa đạn, giàu tình yêu thương đồng đội, trong sáng, mộng mơ, thích làm duyên như cô thôn nữ ngày xưa soi mình xuống giếng làng vừa mỉm cười vừa vuốt tóc. (1 điểm) 3, Kết luận: (0,5 điểm) “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê đã làm sống lại trong lòng ta hình ảnh tuyệt đẹp về những chiến công phi thường của tổ trinh sát mặt đường, của Nho, Định, Thao, của hàng vạn cô thanh niên xung phong thời đánh Mĩ. Chiến công thầm lặng của Phương Định và các đồng đội là bài ca anh hùng. - Đọc “Những ngôi sao xa xôi” ta như được sống lại những năm tháng hào hùng của đất nước. Những Phương Định gần xa vẫn toả sáng tâm hồn ta với bao ngưỡng mộ. *Về hình thức: ( 1điểm) - Bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng. - Hành văn mạch lạc trong sáng, không mắc lỗi câu, chính tả. Gv cho hs nhắc lại từng câu theo đề bài Gv nêu đáp án của bài Hoạt động 2: Gv nhận xét bài làm của hs, đọc một số bài tiêu biểu: + Ưu điểm: Một số bài : - Trình bày sạch , đẹp - Nội dung câu trả lời rõ ràng, đúng trọng tâm - Đa số hs nắm được yêu cầu của đề bài. - Xác định được nội dung cần diễn đạt - Phần câu hỏi vận dụng cao có tập trung đầu tư tốt, hiểu được nội dung yêu cầu của đề và làm bám sát yêu cầu. - Vận dụng được các kiến thức văn học để giải quyết vấn đề. GV: đọc bài làm tốt của học sinh..... +Tồn tại: Một số bài: - Viết sai lỗi chính tả nhiều; dùng từ không chính xác - Bài văn trình bày luộm thuộm - Câu trả lời chưa đúng trọng tâm; trình bày bài làm chưa khoa học - Bài văn chưa thể hiện được cảm xúc và chưa vận dụng tốt vào liên hệ cuộc sống. - Một số bài làm còn sơ sài, tỏ ra ít đầu tư GV: Chỉ rõ tên học sinh cần rút kinh nghiệm.....Chiếu lên máy cho học sinh xem để rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Trả bài và sửa lại: Gv hướng dẫn hs sửa những lỗi sai cụ thể 460
Qua phần chữa và nhận xét trong bài làm các em sửa : - Chữa về kiến thức: - Chữa về kĩ năng làm bài. Hoạt động 4: Thống kê: Loại giỏi: 14 Loại khá: 7 Loại TB: 7 Loại yếu: 9 3/Củng cố: GV ghi điểm - Tổng kết, rút kinh nghiệm 4/ Dặn dò: Xem lại phần kiến thức kiểm tra tiêngs việt để giờ sau chữa. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 26/04/2019
Tuần 35:
=============================== Ngày soạn: 25/04/2019 Ngày dạy: /05 /2019 Tiết 174 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: • Ôn tập củng cố kiến thức về Tiếng Việt. • Đánh giá, ưu điểm, nhược điểm của bài viết cụ thể. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng học và thực hành Tiếng Việt 3. Thái độ:Tự giác, sửa chữa, rút bài học cho bản thân. 4.Năng lực: - Năng lực chung: Rèn cho học sinh năng lực phát hiện và tự giải quyết vấn đề. - Năng lực riêng: Năng lực nghe, nói, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: • GV: Sách GK, giáo án, bài chấm. • HS: Xem lại bài kiểm tra, chuẩn bị ý kiến. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 461
1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động 1: Chữa bài kiểm tra cho học sinh câu Câu 1
Đáp án 1-d 2-a 3-b 4-c Câu 2 - Khởi ngữ: Còn mắt tôi - Phụ chú : tôi nghĩ vậy -tình thái : Thật đấy - Gọi đáp : ơi Câu 3 Sấm cũng bớt bất ngờ/ Trên hàng cây đứng tuổi.” - Nghĩa tường minh là: sấm là hiện tượng thưòng xuất hiện ở những cơn mưa rào ở mùa hạ. Lúc sang thu đã ít đi những cơn mưa rào ào ạt, đồng thời cũng bớt đi những tiếng sấm bất ngờ - Hàm ý là: “Sấm” là hình ảnh tượng trưng cho những vang động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. “Hàng cây đứng tuổi” gợi liên tưởng đến những con người từng trải, đã kinh qua những thăng trầm của c/s thì họ cũng sẽ vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời. Về hình thức viết đúng hình thứccủa đoạn văn. Đoạn Câu 4 văn không mắc các lỗi chính tả, dùng từ. đặt câu. Có sử dụng phép lặp và phép thế và thành phần cảm thỏn . Gạch chân dưới các phép liên kết đó. - Viết đúng về vẻ đẹp hồn nhiên mơ mộng, dũng cảm gan dạ, tình đồng chí đồng đội Về hình thức viết đúng hình thứccủa đoạn văn. Đoạn Câu 5 văn không mắc các lỗi chính tả, dùng từ. đặt câu. Có sử dụng khởi ngữ Nhân hóa “ vất vả, gian lao” so sánh “ như vì sao” gợi hình ảnh đất nước ấm áp gần gũi mang dáng vóc người mẹ người chị. Khẳng định tương lai đát nước tươi sang trường tồn. Gv cho hs nhắc lại từng câu theo đề bài Gv nêu đáp án của bài Hoạt động 2: Gv nhận xét bài làm của hs, đọc một số bài tiêu biểu: Nhận xét chung: GV nhận xét khái quát toàn bộ bài kiểm tra. 462
Điểm 1 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5điểm 0,5 điểm 1 điểm
1 điểm
0,5 điểm 0,75 điểm
1,25 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm
*Ưu điểm: - HS có học bài, làm bài đáp ứng yêu cầu của đề bài - Có kĩ năng thực hành khá tốt. GV: đọc một số bài làm tốt..... *Hạn chế: - Thiếu cẩn thận, chưa đọc kĩ đề, khi trả lời còn thiếu sót những yêu cầu của đề bài; viết khái niệm chưa đầy đủ. - Một số em còn yếu trong việc vận dụng kiến thức để giải bài tập - Một vài bài viết: sai chính tả nhiều, viết chữ cẩu thả - Chưa biết vận dụng kiến thức tiếng Việt vào viết đoạn văn. (GV chỉ ra những hạn chế cụ thể của HS) Hoạt động 3: Trả bài và sửa lại: Gv hướng dẫn hs sửa những lỗi sai cụ thể Qua phần chữa và nhận xét trong bài làm các em sửa các lỗi vào bài của mình Hoạt động 4: Thống kê: Loại giỏi: 6 Loại khá: 9 Loại TB: 11 Loại yếu: 11 3/Củng cố: GV ghi điểm - Tổng kết, rút kinh nghiệm 4/ Dặn dò: Gv dặn hs xem lại đề kiểm tra tổng hợp để giờ sau chữa. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .. Kí duyệt: 26/04/2019 Tuần 35:
Ngày soạn: 25/04/2019 Ngày dạy: /05 /2019 Tiết 175 TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KỲ II
A. Mục tiêu: 1. Kiến thức - Hiểu kĩ, nhớ đầy đủ và hoàn chỉnh hơn những kiến thức trọng tâm đã học thông qua việc sửa bài kiểm tra. - Nhận thấy rõ những ưu khuyết điểm trong bài làm của mình. 2. Kĩ năngRèn kĩ năng sửa chữa những lỗi sai trong bài làm. 3. Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, lối sống giàu tình yêu thương con người thông qua nội dung kiểm tra. 4.Năng lực: - Năng lực chung: Rèn cho học sinh năng lực phát hiện và tự giải quyết vấn đề. 463
- Năng lực riêng: Năng lực nghe, nói, tạo lập văn bản. B. Chuẩn bị - GV: Chấm bài, chọn lọc những lỗi sai cơ bản của bài làm của học sinh. - Máy chiếu hắt. C. Tiến trình hoạt động 1. Ổn định lớp 2. Bài mới Hoạt động 1: Chữa bài kiểm tra cho học sinh CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM Câu 1 Đoạn văn được trích trong tác phẩm “Những ngôi sao 0,5 điểm xa xôi” của nhà văn Lê Minh Khuê. - Đoạn truyện tả tâm trạng của nhân vật Phương Định 0,5 điểm Câu 2 khi phá bom nổ chậm. - Cách đặt câu đặc biệt ở chỗ: có những câu ngắn, câu 0,5 điểm tách ra từ một câu hoàn chỉnh như: Đất rắn…Nhanh lên một tí! …Một dấu hiệu chẳng lành…Hoặc là mặt trời nung nóng. - Cách đặt câu như vậy tạo được nhịp nhanh cho đoạn 0,5 điểm truyện, phù hợp với tâm trạng hồi hộp, lo lắng…của nhân vật và diễn biến nhanh của hành động. Viết đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau : Về nội dung : Cần làm rõ tâm trạng hồi hộp, lo lắng; 1 điểm hành động nhanh, dứt khoát của nhân vật Phương Định Câu 3 (2 điểm) khi phá bom nổ chậm Về kĩ năng : Viết đoạn văn theo phép lập luận tổng 1 điểm hợp - phân tích – tổng hợp và đúng số từ quy định. A, Yêu cầu về kĩ năng: - Bài làm phải được tổ chức thành bài làm văn hoàn chỉnh. - Biết vận dụng kĩ năng nghị luận kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm để trình bày những cảm nhận về một bài thơ. - Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy; hạn chế lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. Câu 4 B, Yêu cầu về kiến thức: ( 6 điểm ) * Trên cơ sở những kiến thức đã học về kiểu văn nghị luận về bài thơ (hoặc đoạn thơ) và những hiểu biết về tác phẩm Sang thu của Hữu Thỉnh, học sinh trình bày những cảm nhận của học sinh về bài thơ. 464
* Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đáp ứng những ý cơ bản sau. 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả Hữu Thỉnh và bài thơ 0,5 điểm Sang thu. Dẫn ý kiến. - Nhận xét sơ bộ về bài thơ. 2. Thân bài: Nêu nhận xét làm sáng tỏ ý kiến. 4 điểm - Cảm nhận về sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu: (2 điểm) + Sự cảm nhận qua nhiều giác quan, nhận ra những dấu hiệu của thu đến từ mơ hồ đến rõ nét: ban đầu là hương ổi, gió se rồi đến sương đầu ngõ, xa hơn là dòng sông, cánh chim, làn mây. + Cảnh vật mang nét đặc trưng của lúc giao mùa qua hoạt động tính chất: gió se, sông dềnh dàng, chim vội vã, sương chùng chình – Tập trung phân tích hình ảnh đặc sắc “ Có đám mây mùa hạ/ Vắt nửa mình sang thu”. + Sự tinh tế không chỉ thể hiện ở những từ ngữ diễn tả trạng thái sự vật mà còn ở cảm nhận bâng khuâng, xao xuyến của con người : bỗng, hình như thu đã về… - Cảm nhận tinh tế của nhà thơ về thời tiết lúc giao mùa: (2 điểm) + Những hiện tượng thời tiết mùa hè vẫn còn : nắng, mưa, sấm nhưng đã đổi thay theo bước đi của mùa hè. Điều đó được diễn tả qua những từ ngữ : vẫn, còn, bao nhiêu, vơi dần, bớt… + Hình ảnh hàng cây “đứng tuổi ” nét hạ qua thu tới. Học sinh phân tích hình ảnh đó. 3. Kết bài: 0,5 điểm - Khung cảnh thiên nhiên vào thời giao mùa hạ - thu đẹp như một bức tranh làm xao động lòng người. - Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về bài thơ. Gv cho hs nhắc lại từng câu theo đề bài Gv nêu đáp án của bài Hoạt động 2: Gv nhận xét bài làm của hs, đọc một số bài tiêu biểu: + Ưu điểm: Một số bài : - Trình bày sạch , đẹp - Nội dung câu trả lời rõ ràng, đúng trọng tâm - Đa số hs nắm được yêu cầu của đề bài. - Xác định được nội dung cần diễn đạt - Phần câu hỏi vận dụng cao có tập trung đầu tư tốt, hiểu được nội dung yêu cầu của đề và làm bám sát yêu cầu 465
- Bài TLV xác định đúng thể loại , bài viết có cảm xúc, vận dụng tốt thể văn Nghị luận. Đặc biệt có chú ý đến phần mở rộng. GV: đọc bài làm tốt của học sinh..... +Tồn tại: Một số bài: - Viết sai lỗi chính tả nhiều; dùng từ không chính xác - Bài văn trình bày luộm thuộm - Câu trả lời chưa đúng trọng tâm; trình bày bài làm chưa khoa học - Bài văn chưa thể hiện được cảm xúc và chưa vận dụng tốt vào liên hệ cuộc sống. - Một số bài làm còn sơ sài, tỏ ra ít đầu tư GV: Chỉ rõ tên học sinh cần rút kinh nghiệm..... Hoạt động 3: Trả bài và sửa lại: Gv hướng dẫn hs sửa những lỗi sai cụ thể Hoạt động 4: Thống kê: Loại giỏi: Loại khá: Loại TB: Loại yếu: 3/Củng cố: GV ghi điểm - Tổng kết, rút kinh nghiệm 4/ Dặn dò: Gv dặn hs chuẩn bị ôn thi vào 10 THPT. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ .... Kí duyệt: 26/04/2019
466