Skip to main content

Giáo án môn Ngữ văn 9 HK1 soạn theo 5 hoạt động 2 cột (Hoạt động của thầy và trò/ Nội dung) (2020)

Page 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212100

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 9 HK1 soạn theo 5 hoạt động (Hướng dẫn chi tiết Chuyển giao nhiệm vụ, Thực hiện nhiệm vụ, Báo cáo kết quả, Đánh giá kết quả) 2 cột (Hoạt động của thầy và trò/ Nội dung) (2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Tuần 1: 03/09/2020

Ngày soạn: Ngày dạy:

/09/2020 Bài 1- Tiết 1. Đọc- Hiểu văn bản Phong cách Hồ Chí Minh -Lê Anh TràI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Học sinh thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt - Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc - Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và cảm thụ một văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. 3. Thái độ: Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động khởi động Nêu vấn đề, kĩ thuật động - Kĩ thuật đặt câu hỏi não, thuyết trình. - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình thành - Dạy học giao dự án. - Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật học tập hợp tác kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện tập giải quyết vấn đề. - Đàm thoại, Dạy học nêu - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận dụng vấn đề và giải quyết vấn đề.


2

Hoạt động tìm tòi, mở - Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Trình bày những hiểu biết của em về Chủ tịch Hồ Chí Minh? ? Điều gì khiến em yêu quý và trân trọng Bác? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: + Hs có thể trình bày về tiểu sử, cuộc đời, sự nghiệp... + Lòng yêu nước, sự gần gũi, giản dị, tình yêu thiên nhiên, lòng lạc quan... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv: Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ vĩ đại đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc giục mỗi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày. Thực chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gương sáng của người, học tập theo gương sáng của Bác. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu chung: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Dựa vào phần chuẩn bị theo dự án, em hãy: 1. Giới thiệu về tác giả Lê Anh Trà và xuất xứ của văn bản? 2. Văn bản đề cập đến vấn đề gì? Viết theo phương thức biểu đạt nào? Thuộc loại văn bản nào? 3. Nêu bố cục của văn bản? Nội dung của mỗi phần? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Tác giả: Lê Anh 2


3

1. Lê Anh Trà (1927 – 1999) quê xã Phổ Minh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, nguyên viện trưởng viện văn hoá nghệ thuật VN, có nhiều công trình nghiên cứu về văn hoá VN và về Hồ Chí Minh. 2. NDC: Vấn đề sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. - Phương thức biểu đạt: thuyết minh. - Thuộc loại văn bản nhật dụng. 3. Bố cục: + Phần 1: Từ đầu đến “rất hiện đại” -> Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. + Phần 2: Còn lại -> Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh. *Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Trà

2. Văn bản: a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại: - Xuất xứ: trích từ “Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị " - Chủ đề : Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc - Phương thức biểu đạt: nghị luận, tự sự, biểu cảm b. Đọc, chú thích, bố cục - Đọc. - Chú thích: - Bố cục: 2 phần... *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : II. Đọc - Hiểu văn 1. Qua học lịch sử em hãy nêu tóm tắt hoạt động tìm bản: đường cứu nước của Bác Hồ tại nước ngoài 1. Sự tiếp thu tinh 2. Em hiểu gì về cuộc sống của Bác trong quãng thời gian hoa văn hoá nhân đó? loại của Hồ Chí Theo em vì sao Bác có vốn tri thức sâu rộng như vậy? Minh. Em có nhận xét gì về sự tiếp thu văn hoá thế giới của Bác? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Xuất dương 1911 đến tận năm 1941 Bác trở về nước 2. Đó là quãng thời gian đầy truân chuyên, Bác phải làm nhiều nghề để kiếm sống và hoạt động 3


4

- Trong cuộc đời hoạt động CM đầy gian nan vất vả, chủ tịch Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ phương Đông tới phương Tây. Và đó - Tiếp xúc với văn hoá cũng là điều kiện để Người giao lưu tìm hiểu văn hoá các nhiều nước, nhiều dân tộc trên thế giới. Để hiểu nền văn hoá các nước , Bác vùng trên thế giới cả cần phải giao lưu với nhân dân các nước đó. Ngôn ngữ là ở Phương Đông và phương tiện rất quan trọng. Phương Tây - Không phải ngẫu nhiên mà Bác có thể nói và viết thạo - Nắm vững phương nhiều thứ tiếng, đó là cả một quá trình nỗ lực, tự giác học tiện giao tiếp là ngôn tập. Bác vẫn làm việc và vẫn học, thậm chí Bác còn viết ngữ (nói và viết thạo chữ ra tay, chân để có thể học cả trong lúc làm việc. Bởi nhiều thứ tiếng nước Bác biết rằng ngôn ngữ giúp ích cho việc học hỏi, trau ngoài). dồi kiến thức được thuận lợi. “Đi đến đâu… uyên thâm.” - Qua công việc, qua - Như vậy trên nền tảng văn hoá dân tộc mà vẫn tiếp thu lao động mà học những hình ảnh quốc tế. Người luôn hội nhập với thế giới hỏi(làm nhiều nghề mà vẫn giữ được bản sắc dân tộc khác nhau), học hỏi ở - HCM là người thông minh, yêu lao động có năng lực mọi lúc, mọi nơi. văn hoá, ham học hỏi, nghiêm túc trong tiếp cận văn hoá, - Có ý thức học hỏi và có quan điểm rõ ràng về văn hoá. Phải nói rằng, HCM là tìm hiểu đến mức sâu người hội tụ đầy đủ những phẩm chất về bản lĩnh, ý chí sắc,uyên thâm của 1 người chiến sĩ cộng sản, là tình cảm cách mạng - Người tiếp thu một được nung nấu bởi lòng yêu nước thương dân và tinh cách có chọn lọc tinh thần sẵn sàng quên mình vì sự nghiệp chung. HCM đã trở hoa văn hoá nhân loại thành một nhân cách VN đẹp nhất mang truyền thống => Tạo nên một nhân phương Đông nhưng cũng rất mới rất hiện đại. cách, một lối sống rất *Báo cáo kết quả: Đại diện cặp đôi trả lời Việt Nam, rất phương Đông nhưng cũng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá đồng thời cũng rất - Giáo viên nhận xét, đánh giá mới, rất hiện đại. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Từ nội dung em vừa tìm hiểu, hãy cho biết vẻ đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh là gì? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. 4


5

- Dự kiến sản phẩm: Sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống VH dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Em học tập được gì trong phong cách của Bác? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Hs có thể trả lời những bài học cụ thể về phong cách : ngôn ngữ giao tiếp, ứng xử, trang phục, thưởng thức nghệ thuật.... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về phong cách tiếp thu văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................... 5


6

Kí duyệt: 05/09/2020

Tuần 1:

Ngày soạn: 03/09/2020 Ngày dạy: /09/2020 Bài 1- Tiết 2. Đọc- Hiểu văn bản Phong cách Hồ Chí Minh (Tiếp) -Lê Anh Trà-

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Học sinh thấy được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt - Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc - Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và cảm thụ một văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. 3. Thái độ: Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 6


7

1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, tranh ảnh về mùa xuân Hà Nội...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động khởi Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, thuyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi trình. động - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động đề. luyện tập Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: - Mở video lời ngâm thơ bài: Thăm cõi Bác xưa của nhà thơ Tố Hữu ? Cảm xúc của em khi nghe bài thơ này? Vì sao em có cảm nghĩ ấy? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Hs có thể trả lời ( xúc động, yêu thích, cảm phục, trân trọng...). Bài thơ giúp em hiểu được nhiều hơn về lối sống cao đẹp của Người... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Gv: “Tháp Mười đẹp nhất bông sen. Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”. Đó là những lời ca hay nhất mà người Việt Nam ta nói về Người. Và các em cũng hiểu đc vì sao Bác Hồ của chúng ta được ví như bông sen giữa đồng Tháp 7


8

Mười, là người Việt Nam đẹp nhất trong những người Việt Nam đẹp nhất. Bởi Hồ Chí Minh không chỉ là một nhà cách mạng vĩ đại của dân tộc mà Người còn là một nhà văn hóa lỗi lạc của thế giới. Những nét đẹp trong phong cách văn hóa của Người luôn khiến ta thêm yêu mến và ngưỡng mộ. Trong giờ học hôm nay cô cùng các em tiếp tục tìm hiểu những nét đẹp trong phong cách của Người B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu chung: II. Đọc hiểu văn bản: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: 2. Nét đẹp trong lối 1. Là vị lãnh tụ những Hồ Chí Minh có nếp sinh hoạt sống của chủ tịch Hồ và làm việc như thế nào? Chí Minh: 2. Em có cảm nhận gì về nếp sống và sinh hoạt của Bác? Nhận xét về cách viết của tác giả? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Nơi ở nơi làm việc, nhỏ 1. + Nơi ở, nơi làm việc bé, đơn sơ, mộc mạc Nơi ở, nói làm việc đơn sơ: “chiếc nhà sàn nhỏ bằng - Trang phục hết sức giản gỗ bên cạnh chiếc ao” như cảnh làng quê quen thuộc; dị “chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp - Ăn uống đạm bạc với khách, họp bộ chính trị, làm việc và ngủ”... những món ăn dân dã + Trang phục bình dị “bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ”; + Ăn uống “Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa”.... + Tài sản: một chiếc va li, vài bộ quần áo... ->lối sinh hoạt và nếp sống rất gần với nếp sống của người làng quê - Ngôn ngữ giản dị với những từ ngữ chỉ sô lượng ít ỏi, =>Bác có lối sống giản cách nói dân dã: chiếc , vài, vẻn vẹn dị mà lại vô cùng thanh 2. - >Bác có lối sống giản dị cao và sang trọng. GV: Chính lối sống giản dị này đã giúp Bác dễ gần gũi tiếp xúc với mọi người. Không chỉ riêng Bác mà các nhà hiền triết xưa như: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh 8


9

Khiêm cũng vậy, thanh bạch, đạm bạc mà làm cho người đời sau phải nể phục. Cách viết của tác giả: Kết hợp kể và bình luận đan xen nhau một cách tự nhiên. *Báo cáo kết quả:đại diện nhóm trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng III. Tổng kết: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : ? Khái quát nội dung và nghệ thuật của văn bản? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Nghệ thuật: + Nội dung: Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoá văn hóa nhân loại, giữa thanh cao và giản dị. + Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu có chọn lọc, có đan 2. Nội dung: xen thơ Ngyễn Bỉnh Khiêm để thấy được sự gần gũi của Bác với các bậc hiền triết. Đối lập: Vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam. *Ghi nhớ ( SGK) *Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Qua văn bản chúng ta thấy được tình cảm của tác giả với Bán, đó là tình cảm gì? - Học sinh: tiếp nhận: 9


10

* Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: - Sự kính trọng, khâm phục, biết ơn... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hãy viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) nêu suy nghĩ của em về lối sống giản dị. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: + Giản dị là gì + Giản dị có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống? + Chúng ta cần làm gì? * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: những bài thơ, câu chuyện viết về lối sống giản dị của Bác Hồ - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: 10


11

...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............................................. Kí duyệt: 05/09/2020

11


12

Tuần 1:

Ngày soạn: 03/09/2020 Ngày dạy: /09/2020 Bài 1- Tiết 3: Tiếng Việt: Các phương châm hôị thoại

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: Nắm được những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong tình huống giao tiếp cụ thể - Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp 3. Thái độ: Ý thức suy nghĩ trước khi nói để giao tiếp đúng mục đích và đat hiệu quả 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp tác thức đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 12


13

2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: Ở lớp 8 ta đã được học về hội thoại. Em hãy cho biết hội thoại là gì? Có khi nào trong giao tiếp em không đạt được mục đích như mong muốn? Em có biết vì sao như vậy không? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: hội thoại là nói đến giao tiếp...HS có thể trả lời có/ không. HS có thể còn lúng túng chưa thể lí giải đc rõ ràng * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét: Nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp. Nói đến giao tiếp là ít nhất có người nói/có người nghe hoặc người viết/người đọc.Trong giao tiếp có những quy định tuy không được nói ra thành lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần phải tuân thủ. Nếu không thì dù câu nói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp thì giao tiếp cũng sẽ không thành công. Những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung Hoạt động của thầy và trò I. Phương châm về *Chuyển giao nhiệm vụ lượng: - Giáo viên : 1. VD1: Khi An hỏi học bơi ở đâu mà Ba trả lời ở dưới nước thì câu trả lời có đáp ứng điều An muốn biết 1. Ví dụ: không ? Vì sao? Cần phải trả lời như thế nào? 2. VD2: Theo em truyện gây cười ở chỗ nào (vì sao truyện gây cười?). 3. Từ 2 VD trên có thể rút ra bài học gì về giao tiếp ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 2. Nhận xét: 13


14

1. - Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết. Vì lời hỏi và lời đáp không ăn khớp với nhau, không hiểu nội dung câu hỏi. - Đúng ra Ba phải trả lờitập bơi ở sông, ở ao hay ở hồ. 2. - Vì: các nhân vật đều nói những điều không cần nói, nói thừa như vậy cốt để khoe mẽ rằng tôi có lợn để cưới vợ, tôi có áo mới. 3.... *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: hướng dẫn Hs đọc lại truyện cười Quả bí khổng lồ và yêu cầu các em trả lời câu hỏi: 1. Truyện có điểm gì đáng cười? Truyện phê phán điều gì? 2. Trong giao tiếp có điều gì cần tránh - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Cười ở tính khoác lác... - Phê phán anh chàng có tính nói khoác:" quả bí to bằng cái nhà" 2.... *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên:

- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết. - Truyện Lợn cưới, áo mới: gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói => Cần nói cho có nội dung, nội dung lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa(phương châm về lượng) * Ghi nhớ: SGK II. Phương châm về chất: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

- Phê phán anh chàng có tính nói khoác: quả bí to bằng cái nhà =>Đừng nói những điều mà mình không tin là đúng, hay không có bằng chứng xác thực (phương châm về chất) *Ghi nhớ:

14


15

Bài 1: ? Phân tích lỗi trong câu. Bài 2: ? Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống Bài 3: Đọc truyện, và trả lời. ? Người nói đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Bài 4: ? Giải thích vì sao mọi phải dùng cách nói như vậy? Bài 5: ? Giải thích các thành ngữ và cho biết nó liên quan đến PCHT nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Bài 1: a. Thừa cụm từ nuôi ở nhà. b. Thừa cụm từ có hai cánh. Bài 2 a. ... nói có sách, mách... b. ... nói dối c. ... nói mò d. ... nói nhăng nói cuội e. ... nói trạng Bài 3: Người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng (hỏi một điều rất thừa.) Bài 4:a. Đôi khi người nói phải đùng những cách diễn đạt như: như tôi được biết tôi tin rằng ; nếu tôi không lầm thì ; tôi nghe nói ; theo tôi nghĩ ; hình như là ... Để đảm bảo tuân thủ phương châm hội thoại về chất. Người nói phải dùng những cách nói trên nhằm bào cho người nghe biết tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng. b. Đôi khi người nói dùng: như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết. Những cách nói này nhằm để đảm bảo phương châm về lượng. Mục đích có thể để nhấn mạnh ý, hay chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã nói hay giả định là mọi người đã biết . Bài 5: Giải thích thành ngữ: - Ăn đơm nói đặt: nói theo cách vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác 15


16

- Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ. - Ăn không nói có: nói theo cách vu khống, bịa đặt. - Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhưng không có lý lẽ thuyết phục, đúng đắn. - Khua môi múa mép: nói ba hoa, khoác lác. - Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng linh tinh, không xác thực. - Hứa hươu hứa vượn: hứa hẹn lấy lòng nhưng không thực hiện. Các thành ngữ trên đều chỉ những trường hợp vi phạm phương châm về chất. Phải tránh những cách nói, nội dung nói được chỉ ra trong các thành ngữ trên. * Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hãy nêu một vài tình huống trong giao tiếp của bản thân mà ở đó em đã không tuân thủ phương châm về lượng hoặc chất - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: VD: - Mẹ em là giáo viên làm nghề dạy học. - Tình huống học trò nói dối thày cô/ con cái nói dối cha mẹ… * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hãy sưu tầm những câu chuyện cười, hoặc những tình huống giao tiếp trong cuộc sống mà ở đó người giao tiếp không tuân thủ một trong hai phương châm hội thoại trên? - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. 16


17

- Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 05/09/2020

Tuần 1:

Ngày soạn: 03/09/2020 Ngày dạy: /09/2020 Bài 1- Tiết 4: Tập làm văn: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Nắm được các phương pháp thuyết minh thường dùng - Hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật ( BPNT) trong văn bản TM 2. Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản TM; - Vận dụng các các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh 3. Thái độ: Tinh thần tự giác , tích cực trong học tập. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… 17


18

+ Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động khởi động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thành kiến thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. Hoạt động luyện tập - Dạy học theo nhóm, nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi và giải quyết vấn đề. Hoạt động vận dụng - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: đưa 2 đoạn văn lên bảng phụ( 1đoạn có kết hợp BPNT + 1đoạn không): Đoạn 1: Họ nhà Kim chúng tôi rất đông. Ngoài kim khâu vải may áo, còn có loại kim dùng để thêu thùa, lại có kim khâu trong phẫu thuật, kim khâu giày, kim đóng sách...Công dụng của kim là đưa chỉ mềm luồn qua các vật dày, mỏng để kết chúng lại. Thiếu chúng tôi thì nhiều ngành sản xuât gặpkhó khăn đấy!Nghe nói từ cuối thế kỉ XVIII, một người Anh đã sáng chế ra máy khâu, nhưng máy khâu vẫn cứ phải có kim thì mới khâu được! Đoạn 2: Có nhiều loại Kim: kim khâu vải, kim dùng để thêu, lại có kim khâu trong phẫu thuật, kim khâu giày, kim đóng sách...Công dụng của kim là đưa chỉ luồn qua các vật để kết chúng lại. Thế kỉ XVIII, một người Anh đã sáng chế ra máy khâu, nhưng máy khâu vẫn phải có kim thì mới khâu được. 1. Hs đọc và xác định kiểu văn bản chính của 2 đoạn văn trên 2. Em ấn tượng với cách viết của đoạn văn nào?Vì sao? - Học sinh: tiếp nhận: 18


19

* Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Văn bản thuyết minh 2. Đoạn 1 ấn tượng vì hấp dẫn cuốn hút hơn. Hoặc đoạn 2 vì ngắn gọn... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét: Gv: Mỗi bạn có sự lựa chọn khác nhau nhưng chúng ta xem sự lựa chọn nào thỏa đáng nhất. Câu trả lời sẽ được giải đáp trong bài học hôm nay. Gv ghi đầu bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung Hoạt động của thầy và trò *Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu việc sử - Giáo viên : dụng một số biện 1. Thế nào là văn bản thuyết minh? pháp nghệ thuật 2. Qua đây ta thấy đặc điểm nổi bật của văn bản thuyết trong văn bản thuyết minh khác các thể loại văn bản khác ở chỗ nào? minh 3. Em hãy kể tên các phương pháp thuyết minh đã học? - Học sinh tiếp nhận 1. Ôn tập văn bản *Thực hiện nhiệm vụ thuyết minh. - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Văn bản thuyết minh: Là kiểu văn bản thông dụng trong lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách * Đặc điểm của văn quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện bản thuyết minh: tượng và sự vật rong tự nhiên, xã hội bằng phương thức - Chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn... trình bày, giới thiệu, giải thích. 2. Qua đây ta thấy đặc điểm nổi bật của văn bản thuyết - Cung cấp tri thức về minh khác các thể loại văn bản khác ở chỗ: Cung cấp tri đặc điểm, tính chất của thức (hiểu biết, khách quan về những sự vật hiện tượng, sự việc, hiện tượng,... vấn đề được chọn làm đối tượng để thuyết minh. 3. Các phương pháp thuyết minh đã học Phương pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh. * Phương pháp TM : Nêu định nghĩa, phân *Báo cáo kết quả: 19


20

Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh...

*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: 1. Nêu đối tượng của văn bản thuyết minh? 2. Chỉ ra biện pháp thuyết minh ở văn bản và nêu tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Thuyết minh vẻ đẹp kì lạ của Đá và Nước ở vịnh Hạ Long 2. + Tác giả sử dụng bút pháp miêu tả sinh động, sự liên tưởng tưởng tượng về Nước và các đảo đá của Hạ Long + Nhân hoá để tả các đảo đá: chúng là thập loại chúng sinh, là thế giới người, bọn người bằng đá hối hả trở về... + Tác dụng: Đá và Nước của Hạ Long sống động có hồn,tạo nên sự thú vị của cảnh sắc,.... *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV: Thông thường, khi giới thiệu vẻ đẹp của Hạ Long người ta thường nói đến độ rộng hẹp, bao nhiêu hòn đảo lớn nhỏ, có bao nhiêu động đá, mang hình thù ra sao… Còn Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long với Đá và nước đã đem đến cho du khách những cảm giác thú vị. Điều đó chứng tỏ tác giả là người có sự quan sát kĩ ở các góc độ và có sự tưởng tượng và liên tưởng tuyệt vời. Như vậy để truyền được cảm xúc và sự thích thú về sự kì lạ của Vịnh Hạ Long tới người đọc tác giả đã sử dụng biện pháp tưởng tượng, liên tưởng, miêu tả, dùng

2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. a. Ví dụ:

b. Nhận xét: - Thuyết minh về vẻ đẹp của Đá và Nước ở Hạ Long. - Tác giả sử dụng nghệ thuật nhân hoá,so sánh, liệt kê, tưởng tượng,liên tưởng, miêu tả... =>Tác dụng: Các biện pháp nghệ thuật làm cho đối tượng thuyết minh nổi bật, sinh động, hấp dẫn hơn.

* Ghi nhớ: SGK

20


21

phép nhân C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Bài 1: 1. Văn bản có tính chất thuyết minh không? Vì sao?Tính chất thuyết minh được thể hiện ở những điểm nào? 2. Bài thuyết minh sử dụng phương pháp gì? 3. Tác giả đã sử dụng biên pháp nghệ thuật nào?Tác dụng? Bài 2: 1. Đoạn văn thuyết minh về đối tượng nào? - Thuyết minh tập tính chim cú. 2. Phương pháp thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn này? - Phương pháp nêu định nghĩa. 3. Ngoài phương pháp trên tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh? - Nghệ thuật kể chuyện GV: Câu chuyện kể lại một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Bài 1: 1. Đây là một văn bản thuyết minh vì đã cung cấp tri thức khách quan về loại ruồi Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi có hệ thống: tính chất chung về họ, giống, loài, tập tính sinh sống, đẻ, đặc điểm cơ thể tác hại của loài ruồi, ý thức phòng và diệt ruồi... 2. Phương pháp định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu số liệu.... 3. Nghệ thuật: Nhân hoá, có tình tiết như một câu chuyện kể Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng, gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa vui vừa học Bài 2: 1. Đoạn văn thuyết minh về tập tính của chim cú. 2. Phương pháp thuyết minh được sử dụng trong đoạn văn này: pp nêu định nghĩa. 3. Ngoài phương pháp trên tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật thuyết minh: Nghệ thuật kể chuyện 21


22

Gv: Câu chuyện kể lại một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. * Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Viết một đoạn văn thuyết minh giới thiệu về công dụng của chiếc nón lá Việt Nam trong đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:… * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hãy sưu tầm những văn bản thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ............ ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt:05/09/2020 22


23

Tuần 1:

Ngày soạn:03/09/2020 Ngày dạy: / 09/2020 Bài 1- Tiết 5: Tập làm văn: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Biết cách làm một bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng :cái quạt, cái bút, … - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. - Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể - Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng 3. Thái độ: Tinh thần tự giác, tích cực trong học tập. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 23


24

Hoạt động khởi - Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi động - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết thành kiến thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề. - Kĩ thuật hợp tác - Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật khăn phủ bàn Hoạt động vận dụng - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: mời mời đại diện học sinh của 1 số bàn đứng trình bày bài văn thuyết minh về một trong các đồ dùng: cái quạt, cái bút…(đã chuẩn bị ở nhà từ tiết trước- GV đã giao) - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: đọc phần chuẩn bị của mình - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét: Gv: Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành để củng cố khắc sâu hơn về việc vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh nhé! II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của thầy và trò Nội dung Đề bài: *Chuyển giao nhiệm vụ Thuyết minh 1 trong các - Giáo viên : đồ dùng sau: cái quạt, Lập dàn ý cho đề 1,2: cái bút, chiếc nón (mỗi nhóm chiếc nón. 1 đề theo dự án đa phân công) - Học sinh tiếp nhận 24


25

*Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Đề 1 A. Mở bài: Giới thiệu về chiếc bút B. Thân bài: + Nguồn gốc của chiếc bút ra đời tình cờ (phát triển + Họ nhà bút bi rất đông đúc và có nhiều loại, nhiều hãng sản xuất. + Bút bi nổi tiếng của hãng Thiên Long được đông đảo học sinh quen dùng thường có cấu tạo hai phần: • Vỏ bút: có nút bấm và khuy cài • Ruột bút: có ống đựng mực và ngòi bút. Phần vỏ làm bằng nhựa và phần ngòi làm bằng kim loại. + Cách bảo quản: Tránh va đập mạnh, khi không viết dùng nút bấm đưa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây mực. C. Kết bài: Khẳng định giá trị,vai trò của bút - Dự kiến sản phẩm: Đề 2 A. Mở bài:Giới thiệu về chiếc nón lá. B. Thân bài: - Lịch sử làng nón: + Quê tôi vốn thuần nông nên thường làm theo mùa vụ. + Tháng 3 nông nhàn, làm nón để góp phần thu nhập thêm cho gia đình, nhiều gia đình đã học thêm nghề làm nón. + Đáp ứng nhu cầu sử dụng người dân quê tôi. - Cấu tạo: + Xương nón: 16 vành làm bằng tre, nứa + Lá nón: hai loại: lá để lót bên trong và lớp lá bên ngoài (lá mo được lấy từ bẹ lá cây măng rừng, lá nón thì lấy từ lá cọ rừng) + Sợi cước, chỉ làm nhôi - Quy trình làm nón: + Làm vành nón theo khuôn định trước + Lá bên ngoài được là phẳng: lót một lớp lá xếp

Đề 1: Thuyết minh về cái quạt Dàn ý: I. Mở bài: Bút là đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh nhằm ghi lại những tri thức tiếp thu được và để lưu giữ tri thức lâu hơn. II. Thân bài: + Nguồn gốc của chiếc bút + Họ nhà bút bi rất đông đúc và có nhiều loại, nhiều hãng sản xuất. + Bút bi nổi tiếng của hãng Thiên Long được đông đảo học sinh quen dùng thường có cấu tạo hai phần: • Vỏ bút: • Ruột bút: • Vỏ bút • ... + Cách bảo quản: Tránh va đập mạnh, khi không viết dùng nút bấm đưa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây mực. III. Kết bài: Chiếc bút bi là bận đồng hành của học sinh là bạn của tất cả mọi người, mỗi khi con người cần ghi chép * Đề 2: Thuyết minh chiếc nón lá quê em. Dàn ý: I. Mở bài: Chiếc nón là đồ dùng quen thuộc để che nắng, che mưa cho các bà, 25


26

đều lên vành, sau đó đến một lớp mo và cuối cùng là một lớp lá bên ngoài. Dùng dây chằng chặt vào khuôn. + Tiến hành khâu: dùng cước xâu vào kim và khâu theo vành nón từ trên xuống dưới. + Chỉ màu dùng để sỏ nhôi + Lá bên ngoài được là phẳng: lót một lớp lá xếp đều lên vành, sau đó đến một lớp mo và cuối cùng là một lớp lá bên ngoài. Dùng dây chằng chặt vào khuôn. + Tiến hành khâu: dùng cước xâu vào kim và khâu theo vành nón từ trên xuống dưới. + Chỉ màu dùng để sỏ nhôi - Giá trị chiếc nón: + Giá trị kinh tế: rẻ, tiện dụng để che nắng, che mưa cho các bà, các mẹ, các chị đi làm đồng, đi chợ. + Giá trị thẩm mĩ: Trước kia người con gái đi lấy chồng cũng sắm một chiếc nón đẹp chiếc nón còn được đi vào trong thơ ca Việt Nam. Kết bài: Khẳng định về lợi ích vai trò của chiếc nón trong thời gian hiện tại. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá -Cuối cùng Gv nhận xét chung về cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật để đạt hiệu quả cao và hướng dẫn cách làm cho Hs. ->Giáo viên yêu cầu học sinh tự ghi *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên:

các chị, chiếc nón còn góp phần tôn lên vẻ đẹp duyên dáng cho các thiếu nữ quê tôi. II. Thân bài: - Lịch sử làng nón: - Cấu tạo: - Quy trình làm nón: - Giá trị chiếc nón: + Giá trị kinh tế: rẻ, tiện dụng để che nắng, che mưa cho các bà, các mẹ, các chị đi làm đồng, đi chợ. + Giá trị thẩm mĩ: Trước kia người con gái đi lấy chồng cũng sắm một chiếc nón đẹp Chiếc nón còn được đi vào trong thơ ca Việt Nam. III. Kết bài: Cảm nghĩ chungvề chiếc nón trong thời gian hiện tại. Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này: + Tự thuật để cho sự vật tự kể về mình + Đối đáp theo lối nhân hoá: lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả của các cô cậu học trò....

26


27

? Đươc là người hướng dẫn viên du lịch em có thể giới thiệu cho du khách biết đến một trong những thắng cảnh đặc sắc nhất ở Kim Bảng quê em.(Có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật- đoạn văn dài 7-10 câu) - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: VD: Đền Trúc được trồng bao quanh là những rặng trúc xanh tươi bốn mùa. Những thân trúc vàng óng thướt tha trong gió càng làm cho phong cảnh nơi đây thêm thơ mộng. Đền được dựng bằng thân gỗ lim cao đến 6-7m. Nhà tiền đường là một công trình gồm 5 gian. Ba gian hậu cung cũng được xây dựng có kiến trúc như nhà tiền đường. Trên các cửa có trạm trổ theo các đề tài tứ quý( tùng cúc trúc mai/,long li quy phượng)… VD: Ngũ Động Sơn có năm hang động nối liền nhau thành một dãy động liên hoàn có chiều dài hơn100 m trong lòng núi. Trong các động có rất nhiều thạch nhũ hình thù, màu sắc cũng khác nhau. Có cái mọc chồi từ vách động, khe động, có cái rủ từ trên trần xuống, có cái nhô lên từ mặt nền lên. Những nhũ đá ẩn sâu vào bóng tối, khi có ánh đuốc rọi vào, do hơi nước phản chiếu, nhũ đá ngời lên như màu ngọc châu. Có những thạch nhũ rỗng, khi đánh vào nghe như tiếng đàn, tiếng trống, tiếng chiêng. Không những thế nếu leo lên được đỉnh núi Cấm sẽ được chiêm ngưỡng bàn cờ tiên bằng đá. Tương truyền rằng, vào những đêm trăng sáng, thần tiên thường về đây mở hội, uống rượu, chơi cờ và ngắm cảnh trần thế. Từ đây có thể phóng tầm mắt ra xa để bao quát toàn bộ vẻ đẹp sơn thuỷ hữu tình của vùng non nước nơi đây... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: - Hãy tìm đọc và ghi lại 1 số những văn bản thuyết minh đặc sắc mà em biết ( trong văn bản có sử dụng các biện pháp nghệ thuật) - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... 27


28

* Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................... Kí duyệt:05/09/2020

Tuần 2:

Ngày soạn: 07/09/2020 Ngày dạy: /09/2020 Bài 2- Tiết 6. Đọc- Hiểu văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình - G. G.Mác- kétI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. - Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 2. Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại . 3. Thái độ: Tình yêu hòa bình, phê phán chiến tranh 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 28


29

1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi động B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Tình hình trên thế giới hiện nay có gì đáng chú ý? (Khủng bố ở Mỹ 11/9/2001…. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Khái quát tình hình chiến tranh ở các nước và xung đột ở các khu vực và trên thế giới. - Liên hệ các cuộc xung đột ở Chécnhia, xung đột giữa Mỹ - IRắc, Ixrael Paletin, Libano..., những vụ khủng bố trên thế giới (ở Mỹ 11/9/2001; ở Đức, Anh, Tây Ban Nha...). Đặc biệt là tuyên bố của IRan, Bình Nhưỡng (CHDCND Triều Tiên) về chiến tranh hạt nhân.. chiến sự ở Li bi . * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 29


30

* Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nh Hoạt động của thầy và trò *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Dựa vào phần chuẩn bị theo dự án, em hãy: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. Tác giả: - GabrienGacxia Mac-ket - là nhà văn Côlômbia, - sinh năm 1928, - tác giả của tập tiểu thuyết nổi tiếng "Trăm năm cô đơn"- 1967. - Đạt giải Nôben văn học năm 1982 2. Văn bản: - Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ đó là nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại - Để làm rõ luận điểm trên, tác giả đã sử dụng những luận cứ : + Vũ khí hạt nhân có khả năng phá huỷ cả trái đất và các hành tinh khác trong hệ mặt trời . + Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người . + Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá của loài người + Ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, bảo vệ thế giới hoà bình là trách nhiệm của toàn nhân loại. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Tương ứng với 4 phần của văn bản là 4 luận cứ .

Nội dung I. Giới thiệu chung:

1. Tác giả: - Gabrien Gacxia Mac-ket Là nhà văn Côlômbia, - Sinh năm 1928, - Tác giả của tập tiểu thuyết nổi tiếng " Trăm năm cô đơn"1967. - Đạt giải Nôben văn học năm 1982 2. Văn bản a. Xuất xứ: Viết tháng 8 -1986 - Vấn đề : Chấm dứt chiến tranh ,thủ tiêu vũ khí hạt nhân ,bảo đảm an ninh và hoà bình thế giới . - Văn bản : nhật dụng . - Phương thức biểu đạt chính : nghị luận (+ biểu cảm ) b. Đọc, chú thích, bố cục - Đọc: - Chú thích: - Bố cục:... 30


31

*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : 1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân được tác giả chỉ ra như thế nào? 2. Tác giả đã đưa ra số liệu và phép tính như thế nào để giúp mọi người thấy rõ nguy cơ chiến tranh hạt nhân? Nhận xét cách nêu vấn đề đưa số liệu và tính toán của tác giả? 3. Ngoài các số liệu, tính toán tác giả còn đưa ra những ý kiến nhận xét nào? Tác dụng của những đánh giá, lời bình luận của tác giả? 4. Qua đó giúp em thấy được gì về nguy cơ chiến tranh hạt nhân? Để làm rõ luận điểm này tác giả đưa ra những dẫn chứng và những so sánh ở lĩnh vực nào? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân: - Đặt câu hỏi gây chú ý - Xác định thời gian cụ thể - Sử dụng số liệu + phép tính 2. Tác giả đã đưa ra số liệu và phép - Số lượng đầu đạn: hơn 50.000 tương đương 4 tấn thuốc nổ / người => biến mất 12 lần dấu vết sự sống => tiêu diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời +4 hành tinh khác ... 3. Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng, số liệu cụ thể, những tính toán đơn giản gây sự chú ý, gây ấn tượng mạnh cho người nghe -> gây sự chú ý, gây ấn tượng mạnh cho người nghe *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *Chuyển giao nhiệm vụ

II. Đọc- Hiểu văn bản: 1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:

- Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng, số liệu cụ thể, những tính toán đơn giản, những liên tưởng thực tế ,có thêm những lời bình luận => tính chất hệ trọng của chiến tranh hạt nhân

2. Sự tốn kém và tính 31


32

- Giáo viên : 1. Các lĩnh vực mà tác giả đề cập đến có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc sống của con người? 2. Tác giả đã đưa ra những số liệu và những so sánh như thế nào? Nhận xét gì về nhữmg dẫn chứng và những so sánh của tác giả? Từ đó nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả? 3. Với việc sử dụng một loạt dẫn chứng, so sánh thuyết phục, cách lập luận đơn giản, tác giả cho thấy gì về sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Các lĩnh vực mà tác giả đề cập đến có ý nghĩa đối với cuộc sống của con người: đây là những lĩnh vực hết sức thiết yếu trong cuộc sống con người đặc biệt là các nước nghèo chưa phát triển . 2. Tác giả đã đưa ra số liệu và phép + 100 máy bay ném bom B. 1B + Gần 7000 tên lửa vựơt đại châu => Đủ để chi phí về cứu trợ y tế, giáo dục, cải thiện vệ sinh, tiếp tế thực phẩm nước uống cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ. + Giá của 10 chiếc tàu sân bay... => Đủ cho 14 năm phòng bệnh, bảo vệ hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét và cứu hơn 14 triệu trẻ em châu Phi. + Giá của 27 tên lửa MX... => Đủ để trả tiền nông cụ cho các nước nghèo trong vòng 4 năm. + 149 tên lửa MX ... => Đủ để cung cấp calo trung bình cho 575 triệu người thiếu chất dinh dưỡng. + Chỉ 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới. ...... *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân:

- Dẫn chứng cụ thể, so sánh thuyết phục, cách lập luận đơn giản -> chiến tranh hạt nhân vô cùng tốn kém, cướp đi điều kiện để cải thiện cuộc sống con người.

32


33

Gv:Tác giả Mác két đã tiếp tục sử dung những số liệu ,những con số biết nói với những so sánh đầy sức thuyết phục khiến người đọc liên tiếp bất ngờ trước sự tốn kém và tính chất phi lí, giúp người đọc nhận thức đầy đủ sự thật hiển nhiên mà phi lí: chiến tranh hạt nhân đã cướp đi của thế giới những điều kiện để cải C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Từ nội dung em vừa tìm hiểu, hãy cho biết nguy cơ chiến tranh hạt nhân như thế nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: Chiến tranh hạt nhân đe dọa nhân loại... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Hiện nay, trong thời đại chúng ta còn tiềm ấn nguy cơ chiến tranh hạt nhân không? Theo em cần đưa ra giải pháp nào để khắc phục? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: - Còn tồn tại - Giải pháp: chung tay gìn giữ hòa bình... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: 33


34

- Giáo viên: Tìm những câu nói nổi tiếng nói về sách và tầm quan trọng của hòa bình và tác hại của chiến tranh. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 09/ 09/2020

34


35

Tuần 2:

Ngày soạn: 07/09 /2020 Ngày dạy: /09/2020 Bài 2- Tiết 7. Đọc- Hiểu văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (tiếp) - G. G.Mác- kétI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản. - Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản. 2. Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại . 3. Thái độ: Tình yêu hòa bình, phê phán chiến tranh 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi động B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp đề. tác 35


36

- Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Tại sao có thể khẳng định chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí của con người? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Vì nó làm mất đi những khả năng sống tốt đẹp của con người.... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu chung: *Chuyển giao nhiệm vụ II. Đọc - Hiểu văn bản: - Giáo viên: 3. Chiến tranh hạt 1. Trong phần 3 của văn bản, Mác két có đưa ra luận nhân đi ngược lại lí trí điểm : "Chạy đua vũ trang không những đi ngược lại lý của tự nhiên: trí của con người mà còn đi ngược lại lí trí của rự nhiên, phản lại sự tiến hoá của tự nhiên“ ? Em hiểu điều đó như thế nào? Theo em, lý trí tự nhiên có nghĩa là gì 2. Để làm rõ luận cứ này, tác giả đã đưa ra những chứng cứ gì? Em có nhận xét gì về những chứng cứ mà tác giả đưa ra trong đoạn văn này 3. Qua đó giúp em thấy gì về tính chất của chiến tranh hạt nhân? 36


37

- Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. - Có thể hiểu là quy luật của tự nhiên, lôgíc tất yếu của tự nhiên - Phải trải qua 380 triệu năm tiến hóa con bướm mới bay được, 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở, 4 kỉ địa chất con người mới hát hay hơn chim và mới biết chết vì yêu > < Chỉ cần bấm nút một cái là cả cái quá trình vĩ đại và tốn kém đó trở về điểm xuất phát của nó. 2. Chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất. Chứng cứ rõ ràng, chính xác, thuyết phục. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: Lập luận chặt chẽ với những chứng cứ cụ thể từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất tg đã đưa ra một nhận thức rõ ràng về tính chất phản tiến hóa, phản tự nhiên của chiến tranh hạt nhân.Với luận điểm này hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân được nhận thức sâu sắc hơn ở tính chất phản tiến hoá ,phản tự nhiên của nó .

- Chứng cứ khoa học, nghệ thuật đối lập => Tính chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của chiến tranh hạt nhân.

4. Nhiệm vụ của mọi người:

*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : 1. Sau khi chỉ ra một cách hết sức rõ ràng hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân, tác giả kêu gọi mọi người phải làm gì? Để kết thúc lời kêu gọi của mình, tác giả đã đưa ra một đề nghị gì? Mục đích lập nhà băng lưu trữ trí nhớ để làm gì 2. Tình cảm, thái độ của tác giả bộc lộ qua những từ ngữ nào? Nghệ thuật? Tác dụng... bộc lộ thái độ gì ? 3. Liên hệ tình hình thời sự về chiến tranh xung đột và 37


38

cuộc chạy đua vũ trang thế giới hiện nay? Em dự định làm gì tham gia vào bản đồng ca của tác giả - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1.- Tác giả kêu gọi mọi người đoàn kết ngăn chặn chiến tranh hạt nhân ,bảo vệ hoà bình - Đề nghị: mở nhà băng lưu trữ trí nhớ... 2. Điệp ngữ, câu văn dài nhiều vế nhịp nhanh mạnh => thái độ quan tâm lo lắng, công phẫn cao độ => tình yêu hoà bình của tác giả. 3. Hs liên hệ và bày tỏ cảm xúc... *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình “là bức thông điệp của lương tri , nó thức tỉnh con người ở cả hai phía rằng bảo vệ sự sống như bảo vệ con ngươi của mắt mình .Bài văn nghị luận thống thiết và cũng thật hùng hồn có tác dụng kêu gọi loài người đấu tranh cho hoà bình, xoá bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân .Tiếng gọi của hoà bình theo cách nói ấy đã trở nên có sức mạnh vật chất làm cho ta nghĩ đến một cánh chim câu bay giữa trời xanh báo hiệu một buổi đẹp trời ,một thời đại mà con người được sống trong vòng tay nhân ái và khái niệm chiến tranh không còn trong nhà băng lưu trữ trí nhớ của con người .

- Lời kêu gọi mọi người đoàn kết ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình. - Đề nghị: mở nhà băng lưu trữ trí nhớ - Điệp ngữ, câu văn dài nhiều vế nhịp nhanh mạnh => thái độ quan tâm lo lắng, công phẫn cao độ => tình yêu hoà bình của tác giả.

IV. Tổng kết:

*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Khái quát nội dung chính và nghệ thuật của văn bản? - Học sinh tiếp nhận 1. Nghệ thuật: + Lập luận chặt chẽ *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. + Chững cứ cụ thể, xác - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs thực 38


39

- Dự kiến sản phẩm: + Sử dụng nghệ thuật so 1. Nghệ thuật : sánh sắc sảo, giàu sức + Lập luận chặt chẽ thuyết phục. + Chững cứ cụ thể ,xác thực 2. Nội dung: + Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo , giàu sức thuyết - Nguy cơ chiến tranh phục. hạt nhân đe doạ toàn nhân loại và sự phi lí của 2. Nội dung : - Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ toàn nhân loại cuộc chạy đua vũ trang. và sự phi lí của cuộc chạy đua vũ trang. - Lời kêu gọi đấu tranh - Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hoà bình, không vì một thế giới hoà bình, có chiến tranh không có chiến tranh. *Báo cáo kết quả: Hs trả lời miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng V. Luyện tập Gv:Tác giả Mác két đã tiếp tục sử dung những số liệu ,những con số biết nói với những so sánh đầy sức thuyết phục khiến người đọc liên tiếp bất ngờ trước sự tốn kém và tính chất phi lí, giúp người đọc nhận thức đầy đủ sự thật hiển nhiên mà phi lí: chiến tranh hạt nhân đã cướp đi của thế giới những điều kiện để cải C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Em hãy vẽ sơ đồ lập luận của tác giả trong văn bản? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: Chiến tranh hạt nhân phản lịa lí trí con người, lí trí tự nhiên> Hành động của chúng ta. * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Nếu phải chứng kiến những thảm họa của nhân loại do chạy đua vũ trang gây ra, các em sẽ có thái độ như thế nào, sẽ làm gì? 39


40

- Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: - Còn tồn tại - Giải pháp: chung tay gìn giữ hòa bình... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Trao đổi với bạn bè, xem thời sự trong và ngoài nước để thấy được cuộc chậy đua vũ trang hiện nay tốn kém và gây hậu quả như thế nào cho con người (VTV1 lúc 19h30) - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 09/09/2020 Tuần 2: Ngày soạn: 07/09 /2020 Ngày dạy: / 09/2020 Bài 2- Tiết 8: Tiếng Việt: Các phương châm hội thoại I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự. 40


41

2. Kĩ năng: - Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp. - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ , phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể . 3. Thái độ: Có cách ứng xử tế nhị lịch sự trong giao tiếp 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Nêu những phương châm hội thoại đã học? ? Những nội dung của các phương châm hội thoại đó - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs 41


42

- Dự kiến sản phẩm: ... * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : 1. Thành ngữ “ ông…vịt” này dùng để chỉ tình huống hội thoại nào? 2. Nếu xuất hiện những tình huống như vậy thì điều gì sẽ xảy ra? 3. Qua nội dung của câu thành ngữ, chúng ta rút ra được bài học gì khi giao tiếp? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1.- ông =>gà - bà => vịt => Mỗi người nói một đằng không khớp nhau, không hiểu nhau. 2. Con người sẽ không giao tiếp được với nhau, mọi hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn . 3. Cần nói đúng vào đề tài giao tiếp *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: 1. Trong tiếng Việt có những thành ngữ như : "Dây cà ra dây muống" " Lúng búng như ngậm hột thị"

Nội dung I. Phương châm quan hệ: 1. Ví dụ:

2. Nhận xét : - “Ông…vịt” : mỗi người nói một đằng, không khớp nhau, không hiểu nhau => con người sẽ không giao tiếp được với nhau => mọi hoạt động xã hội sẽ trở nên rối loạn. 3. Ghi nhớ- SGK II. Phương châm cách thức: 1. Ví dụ:

42


43

a. Hai thành ngữ này dùng để chỉ những cách nói như thế nào? b. Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp? c. Qua đó chúng ta có thể rút ra được bài học gì khi giao tiếp? 2 “Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy” a. Câu nói trên được hiểu theo mấy cách? b. Để người nghe không hiểu lầm phải nói như thế nào? c. Như vậy trong giao tiếp phải tuân thủ điều gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. a: - Dây cà ra dây muống: nói lan man, dài dòng, không có trọng tâm. - Lúng búng như ngậm hột thị: nói ấp úng, không rõ ràng, thiếu rành mạch. b: Nói như thế sẽ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả giao tiếp: không thể hiện được nội dung muốn truyền đạt, gây khó khăn cho người tiếp nhận. c: Trong hội thoại cần chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch. 2. Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy. a: Trong câu trên, cụm từ "ông ấy" có thể được hiểu theo hai cách: nhận định của ông ấy về truyện ngắn hoặc nhận định truyện ngắn của ông ấy viết. Như vậy, nội dung câu nói sẽ trở nên mơ hồ, người nghe khó xác định được chính xác điều người nói muốn nói. b: Để người nghe không hiểu lầm, phải thêm từ ngữ cho cách nói rõ ràng hơn. Ví dụ: + Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy mới sáng tác. + Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn khá sâu sắc của ông ấy.

2. Nhận xét: - Dây cà ra dây muống. => Chỉ cách nói dài dòng, rườm rà. .. - Lúng búng như ngậm hột thị: => Nói ấp úng không thành lời, không rõ ràng, rành mạch. => Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt.=> Giao tiếp không đạt kết quả mong muốn - Câu nói:-> Người nghe có thể hiểu theo nhiều cách, không đúng với nội dung người nói cần diễn đạt.

43


44

c: Như vậy, khi giao tiếp cần phải tránh cách nói mơ hồ, không rõ ràng, dễ gây hiểu lầm *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời 3. Ghi nhớ: SGK *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng III. Phương châm lịch sự: 1. Ví dụ: *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: cho Hs đọc truyện “Người ăn xin” 1. Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy như mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó? 2. Chúng ta rút ra được bài học gì từ câu chuyện này . 3. Lấy ví dụ về sự tuân thủ hay vi phạm phương châm lịch sự - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 2. Nhận xét: 1. Trong mẩu chuyện “Người ăn xin”, cả hai nhân vật - Ông lão ăn xin nhận người ăn xin và cậu bé trong câu chuyện đều cảm thấy được thái độ tôn trọng mình đã nhận được từ người kia một cái gì đó. Nhân tôn trọng từ cậu bé vật "tôi" không khinh miệt người nghèo khổ, khốn khó - Cậu bé nhận được thái mặc dù không có gì để cho; vì thế ông lão ăn xin cảm độ trân trọng, biết ơn từ thấy mình đã được tôn trọng, cảm thông và cả hai ông lão ăn xin . người đều thấy hài lòng. => Họ đều nhận được 2. Có thể rút ra bài học quý từ câu chuyện này là: trong tình cảm. giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời 3. Ghi nhớ/SGK *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá IV. Luyện tập: - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Bài 1: 44


45

? Qua những câu tục ngữ, ca dao,cha ông khuyên dạy chugns ta điều gì? Hãy tìm thêm những câu tục ngữ, ca dao tương tự? Bài 2: ? Phép tu từ từ vựng đã học nào liên quan trực tiếp tới PC lịch sự? Cho ví dụ. Bài 3: ? Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống? ? Cho biết mỗi từ ngữ đó chỉ cách nói liên quan đến PCHT nào? Bài 4: ? Vận dụng PCHT để giải thích Vì sao đôi khi phải dùng cách nói như sau ? a) Nhân tiện đây xin hỏi b) Cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có gì không phải.... c) Đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế...? Bài 5: ? Giải thích nghĩa của các thành ngữ và cho biết nó liên quan đến PCHT nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Bài 1: a. Lời chào cao hơn mâm cỗ: -> thái độ quý mến, lịch sự quan trọng hơn cả giá trị vật chất của mâm cỗ. b. Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau -> Lời nói nhã nhặn, lịch sự không tốn kém gì mà hiệu quả lại lớn. c. Kim vàng ai nỡ uốn câu Người khôn ai nỡ nói nhau nặng lời -> Chiếc kim bằng vàng (vật quý) không ai nỡ uốn làm lưỡi câu (vật tầm thường), vậy người khôn ngoan (hiểu biết) không nên nói nặng lời với nhau (không tương xứng với giá trị của mình) => Tất cả các câu tục ngữ trên đều khuyên mọi người khi giao tiếp cần lịch sự, nhã nhặn. Tham khảo một số câu tục ngữ, ca dao sau: - Vàng thì thử lửa thử than, Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời. - Chẳng được miếng thịt miếng xôi Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng. - Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe. 45


46

Bài 2: Các biện pháp liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự trong hội thoại là: nói giảm, nói tránh. Ví dụ: Khi nói một người có ngoại hình xấu, ta nên nói: "Cô ấy không được đẹp lắm." Bài 3: a. Nói mát b. Nói hớt c. Nói móc d. Nói leo e. Nói ra đầu ra đũa => Các từ ngữ này đều chỉ những cách nói liên quan đến phương châm lịch sự và phương châm cách thức. Bài 4: a. Nhân tiện đây xin hỏi: khi người nói muốn hỏi về một vấn đề không đúng đề tài đang trao đổi, tránh người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ. b. Cực chẳng đã tôi phải nói, tôi nói điều này có gì không phải mong anh bỏ qua; biết là làm anh không vui, nhưng… ; xin lỗi, có thể anh không hài lòng nhưng tôi cũng phải thành thực mà nói…: để giảm nhẹ sự đụng chạm, tuân thủ phương châm lịch sự. c. Đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế, đừng nói cái giọng đó với tôi…: báo hiệu cho người đối thoại biết là họ không tuân thủ phương châm lịch sự, buộc phải chấm dứt sự không tuân thủ đó. Bài 5: - Nói băm, nói bổ: ăn nói bốp chát, thô bạo, xỉa xói với người khác (phương châm lịch sự). - Nói như đấm vào tai: nói khó nghe, khó chịu, trái ý với người khác (phương châm lịch sự). - Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phương châm lịch sự). - Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không hết ý (phương châm cách thức). - Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác (phương châm lịch sự). - Đánh trống lảng: nói lái sang vấn đề khác, không muốn đề cập tới vấn đề đang trao đổi (phương châm quan hệ) - Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không hay, không khéo, cộc lốc, thiếu tế nhị (phương châm lịch sự). * Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 46


47

* Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Vận dụng kiến thức đã học về PCLS, hãy giải thích thái độ, lời nói, cử chỉ của hai nhân vật trong câu chuyện “Người ăn xin”. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hãy sưu tầm những câu chuyện cười, hoặc những tình huống giao tiếp trong cuộc sống mà ở đó người giao tiếp không tuân thủ các phương châm hội thoại trên? - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 09/09/2020

47


48

Tuần 2:

Ngày soạn: 07/09 /2020 Ngày dạy: /09/2020 Bài 2- Tiết 9: Tập làm văn: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: Làm cho đối tượng thuyết minh được hiện lên cụ thể, gần gủi, dễ cảm nhận hoặc nỗi bật, gây ấn tượng. - Vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng thuyết minh. 2. Kĩ năng: - Quan sát các sự vật, hiện tượng - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh 3. Thái độ: Tự giác, tích cực học tập 4. Năng lực: Phát triển các năng lực:Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. 48


49

II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Giao dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Em hãy giới thiệu ngắn gọn về đặc điểm cây chuối nhà em trồng? ? HS khác nhận xét cách thuyết minh của bạn? (Có đảm bảo đúng kiểu bài không, có sử dụng biện pháp nghệ thuật ko, ngoài ra còn sử dụng yếu tố nào khác?) - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét. 49


50

Gv: Trong văn bản thuyết minh ngoài việc sử dụng biện pháp nghệ thuật ra để làm văn bản hay, ấn tượng và thuyết phục người nghe còn sử dụng thêm yếu tố khác để giới thiệu mà hôm nay cô trò cùng tìm hiểu tiếp kiểu bài này. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Nội dung Hoạt động của thầy và trò I. Tìm hiểu yếu tố *Chuyển giao nhiệm vụ miêu tả trong văn bản - Giáo viên : thuyết minh: 1. Văn bản thuyết minh về đối tượng nào? 1. Ví dụ: Văn bản: 2. Những nội dung thuyết minh của đối tượng. “Cây chuối trong đời 3. Bài văn có thể chia mấy đoạn? Nêu nội dung chính sống Việt Nam” của từng đoạn? 4. Em hãy tìm những câu trong bài thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối? 2. Nhận xét: 5. Chỉ ra các yếu tố miêu tả về cây chuối? Nêu tác dụng của các yếu tố miêu tả đó 6. Qua đó em có thể rút ra được bài học gì về việc sử dụng yếu tố miêu tả trong quá trình làm văn TM - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1: Thuyết minh về cây chuối trong đời sống Việt Nam. 2:Văn bản thuyết minh về đặc điểm,vai trò, tác dụng của cây chuối trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân Việt Nam 3: Bố cục: gồm 3 phần: - Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối. - Đoạn 2: Ích lợi của cây chuối. - Đoạn 3: Ích lợi của quả chuối. + Các loại chuối - Thuyết minh về cây + Cách dùng... chuối 4: "Đi khắp Việt Nam............đến núi rừng" - Nội dung thuyết + "Cây chuối rất ưa nước.......trồng bên ao hồ" minh : Đặc điểm sinh + "Chuối phát triển..............con đàn cháu lũ" học, công dụng của cây + "Cây chuối là thức ăn........ đến hoa quả" chuối, giá trị của quả + "Quả chuối là một món ăn......hấp dẫn" chuối. + Quả chuối chín ăn vào không chỉ no, không chỉ ngon 50


51

mà còn là..da dẻ mịn màng + Chuối xanh là một món ăn thông dụng... chuối xanh có vị chát.......có vị tanh + Người ta có thể chế biến ra...từ quả chuối + Nhưng quả chuối trở thành.....mâm ngũ quả. 5: Những câu miêu tả: + "... vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, toả ra vòm tán lá xanh mướt che rợp cả núi rừng." + "...vị ngọt ngào và hương thơm hấp dẫn." + " ...vỏ chuối có những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc." + "... buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây." => Làm rõ hơn về hình ảnh, công dụng của cây chuối... 6: Yếu tố miêu tả chỉ nhằm mục đích gợi lên hình ảnh cụ thể để thuyết minh vấn đề... *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

- Có yếu tố miêu tả. - Tác dụng: + Làm nổi bật về hình dáng, kích thước, vóc dáng… + Làm cho đối tượng thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, nổi bật, gây ấn tượng.

3. Ghi nhớ: SGK/ 25

II. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Bài 1: ? Bổ sung yếu tố miêu tả cho các chi tiết thuyêt minh? Bài 2: ? Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn. Bài 3: ? Chỉ ra những câu miêu tả trong văn bản? Bài 4: ? Vận dụng PCHT để giải thích Vì sao đôi khi phải dùng cách nói như sau ? a) Nhân tiện đây xin hỏi b) Cực chẳng đã tôi phải nói; tôi nói điều này có gì không phải.... c) Đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế...? Bài 5: ? Giải thích nghĩa của các thành ngữ và cho biết nó liên quan đến PCHT nào? - Học sinh: tiếp nhận: 51


52

* Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Bài 1: - Thân chuối có hình tròn thắng đứng và nhẵn thín như những chiếc cột nhà bóng loáng. - Lá chuối lúc mới ra: cuộn tròn như chiếc hoa loa kèn, lúc đã khôn lớn xanh mướt và rộng như một tấm phản. - Lá chuối khô: khi lá chuối đã già chúng rũ xuống bám chặt lấy thân cây chứ không rơi rụng và lìa xa như những lá cây khác. Ban đầu còn vàng tươi sau đó khô dần khô dần thành màu nâu nhạt. - Nõn chuối mới ra giống như một bức thư thủa xưa được viết trên giấy hoa tiên còn phong kín. - Bắp chuối: màu đỏ tươi, hình dáng giống như một búp sen khổng lồ treo ngược. - Quả chuối: cong cong như một vầng trăng lưỡi liềm đầu tháng. Bài 2: - Yếu tố miêu tả trong đoạn văn SGK: "Tách là loại chén uống nước của Tây, nó có tai. Chén của ta không có tai. Khi mời ai uống trà thì bưng hai tay mà mời. Bác vừa cười vừa làm động tác. Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống." - Những yếu tố miêu tra này làm nổi bật hình ảnh loại chén (đối tượng được thuyết minh) và hình ảnh của Bác Hồ. Bài 3: Một số câu miêu tả trong văn bản : - Những con thuyền thúng nhỏ mang theo các làn điệu dân ca, điểm thêm cho không khí ngày xuân nét thơ mộng trầm tĩnh. - Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân hình có các họa tiết đẹp. - Hai ông tướng (tướng ông, tướng bà) của từng bên đều mặc trang phục xưa lộng lẫy, có cờ đuôi nheo đeo chéo sau lưng và được che lọng. * Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 52


53

? Em hãy viết hoàn chỉnh bài văn về câu chuối làng quê Việt Nam có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hãy sưu tầm những bài văn thuyết minh có yếu tố miêu tả và chỉ ra yếu miêu tả đó? Nêu tác dụng của nó trong bài văn? - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 09/09/2020

53


54

Tuần 2:

Ngày soạn: 07/09 /2020 Ngày dạy: / 09/2020 Bài 2- Tiết 10: Tập làm văn: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: - Những yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh. - Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh. 2. Kĩ năng: Viết bài văn, đoạn văn sinh động hấp dẫn. 3. Thái độ: Học tập tự giác, sáng tạo hiệu quả 4. Năng lực: Phát triển các năng lực:Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học theo nhóm C. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. D. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: 54


55

Tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Làm cho đối tượng thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn, nổi bật, gây ấn tượng. * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét. Gv: Để sử dụng có hiệu quả yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh bài học hôm nay giúp các em làm thực hành. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: Hoạt động của thầy và trò Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ I. Đề bài: - Giáo viên : Con trâu ở làng quê Việt Nam 1. Xác định thể loại và nội dung cảu văn 1. Tìm hiểu đề,tìm ý bản? - Thể loại: Thuyết minh 2. Lập dàn ý cho bài văn? - Đối tượng: Con trâu trong đời sống - Học sinh tiếp nhận làng quê Việt Nam. *Thực hiện nhiệm vụ 2. Dàn ý: - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm. a. Mở bài: Giới thiệu con trâu ở làng - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs quê Việt Nam - Dự kiến sản phẩm:.... b.Thân bài: *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời - Đặc điểm sinh học của trâu : *Đánh giá kết quả + Là động vật thuộc lớp thú. Trâu VN - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá là giống trâu rừng thuần hóa, thuộc -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng nhóm trâu đầm lầy. + Hình dạng cấu tạo các bộ phận của trâu : Sừng, chân, đuôi, mắt, mũi, da, dạ dày, tai, răng, sinh sản, chăm sóc, tập tính ưa nước... - Vai trò tác dụng: + Con trâu trong việc làm ruộng: Cày, bừa, kéo xe, trục lúa... (sớm hôm gắn bó với người nông dân, là tài sản của 55


56

người nông dân) + Con trâu trong các lễ hội, đình đám: Chọi trâu (Đồ Sơn- 10/8) thi trâu khoẻ, trâu béo, trâu đẹp ; Đâm trâu (Tây Nguyên) ; Đua trâu (Đồng bằng sông Cửu Long) + Con trâu là tài sản lớn, có giá trị kinh tế cao: + Khả năng cho thịt + Khả năng cho sữa + Khả năng cho nghé + Khả năng cho phân bón + Da, sừng...làm đồ mỹ nghệ - Con trâu với tuổi thơ Việt Nam. c/ Kết bài: - Khẳng định tầm quan trọng... *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : viết các đoạn văn và trình - Hình ảnh đáng nhớ về con trâu VN. bày. II. Viết đoạn văn thuyết minh kết + Nhóm 1: Con trâu ở làng quê. hợp yếu tố miêu tả. + Nhóm 2 : Con trâu trong nghề làm ruộng. + Nhóm 3 : Con trâu trong lễ hội. + Nhóm 4 : Con trâu với tuổi thơ. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Viết đoạn mở bài: - Yếu tố thuyết minh: Trâu là loại động vật thuộc họ bò...bộ guốc chẵn...thú có vú.... 1. Viết đoạn mở bài: - Yếu tố miêu tả: Là loài vật gần gũi, - Yếu tố thuyết minh: Trâu là loại động gắn bó với người nông dân ở làng quê vật thuộc họ bò...bộ guốc chẵn...thú có Việt Nam. Với thân hình vạm vỡ, khoẻ vú.... mạnh, trâu đã giúp ích rất nhiều cho - Yếu tố miêu tả: Là loài vật gần gũi, người nông dân. gắn bó với người nông dân ở làng quê Việt Nam. Với thân hình vạm vỡ, khoẻ Viết đoạn thân bài: - Giới thiệu con trâu trong việc làm mạnh, trâu đã giúp ích rất nhiều cho 56


57

ruộng người nông dân. + Cày, bừa ruộng 2. Viết đoạn thân bài: + Kéo xe chở lúa, trục lúa - Giới thiệu con trâu trong việc làm => Giới thiệu thật cụ thể từng việc và ruộng miêu tả hình ảnh con trâu trong mỗi + Cày, bừa ruộng việc. + Kéo xe chở lúa, trục lúa - Giới thiệu con trâu trong các lễ hội => Giới thiệu thật cụ thể từng việc và + Lễ hội chọi trâu: miêu tả hình ảnh con trâu trong mỗi - Thời gian tổ chức, cách thức tổ việc. chức... - Giới thiệu con trâu trong các lễ hội - Hình ảnh con trâu to khoẻ, hùng + Lễ hội chọi trâu: dũng nghênh chiến... - Thời gian tổ chức, cách thức tổ + Thi trâu khoẻ, trâu béo, trâu đẹp. chức... + Lễ hội đâm trâu thờ thần (dân tộc - Hình ảnh con trâu to khoẻ, hùng thiểu số) dũng nghênh chiến... - Giá trị kinh tế của trâu: Đem lại giá trị + Thi trâu khoẻ, trâu béo, trâu đẹp. kinh tế cao đối với người nông dân. + Lễ hội đâm trâu thờ thần ( dân tộc - Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn: thiểu số) Cảnh trẻ chăn trâu, hình ảnh đàn trâu - Giá trị kinh tế của trâu: Đem lại giá trị gặm cỏ => Biểu tượng của cuộc sống kinh tế cao đối với người nông dân. thanh bình ở làng quê Việt Nam. - Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn : *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời Cảnh trẻ chăn trâu, hình ảnh đàn trâu gặm cỏ => Biểu tượng của cuộc sống *Đánh giá kết quả thanh bình ở làng quê Việt Nam. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 3. Viết phần kết bài: -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Em hãy viết hoàn chỉnh bài văn về con trâu làng quê Việt Nam có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức 57


58

E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hãy sưu tầm những bài văn thuyết minh có yếu tố miêu tả và chỉ ra yếu miêu tả đó? Nêu tác dụng của nó trong bài văn? - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 09/ 09/2020 Tuần 3:

Ngày soạn: 15/09 /2020 Ngày dạy: /09 /2020 Bài 3- Tiết 11. Đọc- Hiểu văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: Giúp HS nắm được nội dung cơ bản của văn bản, thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản nhật dụng, nghị luận chính trị xã hội. 3. Thái độ: Qua văn bản giáo dục học sinh biết trân trọng cuộc sống, yêu mến bản thân, có ý thức bảo vệ và chăm sóc bản thân mình cũng như trẻ em khác.... 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. 58


59

II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi động B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: dán 6 bức tranh lên bảng, 3 tranh có nội dung về trẻ em bị suy dinh dưỡng, đói nghèo, 3 tranh có nội dung về trẻ em được chăm sóc bảo vệ, được vui chơi, học hành. (Giáo viên không có gợi ý gì trên tranh ngoài hình ảnh) 1. Chia các bức tranh thành hai nhóm theo nội dung của tranh. 2. Em có thể nói lên những cảm xúc và suy nghĩ của bản thân về một bức tranh ở trong mỗi nhóm? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Hs tự do nêu suy nghĩ của mình * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 59


60

Gv: Trẻ em Việt Nam hôm nay cũng như trẻ em trên toàn thế giới đang đứng trước những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc , nuôi dưỡng giáo dục nhưng đồng thời cũng đang gặp phải thách thức, những cản trở không nhỏ ảnh hưởng đến tương lai của các em . Phần văn bản" Tuyên bố thế giới về sự sống còn,quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em" tại hội nghị cấp cao thế giới họp tại LHQ (Mĩ-1990) đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản đó. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu - Giáo viên: chung: Nêu những hiểu biết của em về tác giả; xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu đạt, vấn đề đề cập, bố cục của văn bản? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. Tác giả: Đây là tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về TE 1. Tác giả: Hội nghị cấp cao thế giới về 2. Văn bản: - Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác: Trích Tuyên bố của hội nghị TE cấp cao Thế giới vế TE họp tai trụ sở liên hợp quốc ở Niuoóc ngày 30.9.1990 2. Văn bản: - Thể loại : (Văn bản nhật dụng) nghị luận vấn đề chính trị a. Xuất xứ, HCST, xã hội thể loại: - Vấn đề: quyền trẻ em - Trích.... - Bố cục: 4 phần: - Vấn đề: ... + Phần 1: (đoạn 1+2) =>Lí do ra đời bản tuyên bố - Thể loại: nghị luận + Phần 2: (đoạn 3,4,5,6,7) =>Sự thách thức:nêu những b. Đọc, chú thích, thực tế, những con số vè cuộc sống khổ cực về nhiều mặt, bố cục - Đọc: tình trạng bị rơi vào nhiếu hiểm họa của TE. + Phần 3: (đoạn 8,9 ) => Cơ hội: khẳng định những thuận - Chú thích: lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm - Bố cục:... sóc, bảo vệ TE + Phân 4: còn lại => Nhiệm vụ: xác định những nhiệm vụ mà từng quốc gia và cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn quyền được phát triển của TE *Báo cáo kết quả 60


61

*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: Các em thấy sau hai đoạn đầu 1 và 2 khẳng định quyền được sống, quyền được phát triển của mọi trể em trên thế giới và lời kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này thì đoạn còn lại của văn bản gồm 3 phần : -> Bản thân các tiêu đề này đã nói lên tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục bản tuyên bố. II. Đọc - Hiểu văn *Chuyển giao nhiệm vụ bản: - Giáo viên : 1. Lí do ra đời bản 1. Nêu lí do buổi họp để ra đời bản tuyên bố? Lời kêu gọi tuyên bố hướng tới ai, vì mục đích gì? 2. Trẻ em có đặc điểm gì? 3. Trẻ em cần được chăm lo, bảo vệ như thế nào? 4. Hội nghị khẳng định trẻ em có những quyền gì? 5. Liên hệ: Em có được hưởng những quyền đó không? 6. Nhận xét về sự lập luận của tác giả ở phần này? (dung lượng, cách diễn đạt) - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Lí do buổi họp để ra đời bản tuyên bố:.... Để cam kết và ra - Các nhà lãnh đạo cấp cao tới dự hội nghị cấp cao TG để lời kêu gọi toàn thế cùng nhau. giới hãy đảm bảo - Lời kêu gọi đó hướng tới toàn nhân loại với mục đích: hãy cho TE một tương đảm bảo … lai tốt đẹp hơn 2. Trẻ em: “ đều trong trắng, dễ bị tổn thương, còn phụ thuộc, đều “hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng” 3. Trẻ em cần phải : + Được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học, được phát triển. + Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. + Chúng phải được trưởng thành trong khi được mở rộng 61


62

tầm nhìn, được thu nhận thêm những kiến thức mới, kinh nghiệm mới. 4. Trẻ em có quyền: sống thanh bình, vui tươi, được chơi, học và phát triển toàn diện. Tự bày tỏ 5. Mặc dù đất nước ta còn nghèo, điều kiện của ta còn hạn chế xong trẻ em vẫn luôn được quan tâm chăm sóc kịp thời. Hiện nay, hầu hết các em đều được đến trường, được sống trong cảnh thanh bình … 6. Nhận xét: + Phần đầu ngắn gọn + Diễn dạt rõ ràng, khúc triết, nêu vấn đề một cách trực tiếp. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: Phần đầu bản tuyên bố đã trịnh trọng đưa ra lời kêu gọi … hơn. Bản tuyên bố đã khẳng định điều mà không ai có thể phủ nhận: trẻ em là tương lai của nhân loại và đều … Từ những diều hiển nhiên ấy, bản tuyên bố khẳng định việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em là việc quan trọng, cấp thiết phải làm đối với mỗi quốc gia và cộng đồng quốc tế. Vậy việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em trên thế giơí hiện nay gặp phải những khó khăn, thách thức gì, thực trạng sống của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay ra sao, chúng ta cùng đi tìm hiểu phần 2. Đây chính là nguyên nhân và cũng là mục đích 2. Sự thách thức của vấn đề và phải làm thế nào để đạt được điều đó. *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: 1. Để thực hiện bản cam kết, bản tuyên bố đã nêu lên sự thách thức nào? 2. Em có nhận xét gì về cách nghị luận trên và nêu tác dụng? 3. Các từ “hàng ngày” “mỗi ngày” bắt đầu ở các mục 4.5. 6 có tác dụng gì? - Học sinh tiếp nhận - Ngắn gọn, đầy đủ, 62


63

cụ thể, dẫn chứng *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. thực tế. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Tình trạng bị rơi - Dự kiến sản phẩm: vào hiểm hoạ, cuộc 1. Để thực hiện bản cam kết, bản tuyên bố đã nêu lên sự sống khổ cực về thách thức: Trẻ em trên thế giới hiện nay: nhiều mặt của trẻ + Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự em trên thế giới hiện phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính nay (1990). của nước ngoài. + Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp . + Mỗi ngày có tới 40.000 trẻ em chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật. 2. Nhận xét gì về cách nghị luận trên và nêu tác dụng.... 3. Các từ “hàng ngày” “mỗi ngày” bắt đầu ở các mục 4.5. 6 có tác dụng:.. - Mục 7: Là kết luận cho sự thách thức: Nhận trách nhiệm phải đáp ứng những thách thức đã nêu trên thuộc về những nhà lãnh đạo chính trị của các nước những nguyên thủ quốc gia. - Các mục 4.5.6: Nêu ra những hiện tượng, những vấn đề về thực trạng trẻ em trên nhiều nước , nhiều vùng khác nhau đã trở thành nạn nhân của bao vấn nạn xã hội… *Báo cáo kết quả: Hs trả lời miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: - Đây là mô hình lập luận theo hướng T_P_H mà chúng ta sẽ được tìm hiẻu trong buổi sau - Có thể nói thêm về nạn buôn bán trẻ em, trẻ em nhiễm HIV, trẻ em sớm phạm tội, trẻ em các nước Nam á sau trận động đất sóng thần. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Nêu những việc làm hiện nay của cộng đồng xã hội nhằm bảo vệ chăm sóc trẻ em. 63


64

- Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ bản thân cũng như trẻ em nói chung? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Hs nêu suy nghĩ của bản thân * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về sự quan tâm của xã hội đến trẻ em. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 64


65

...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 17/09/2020

Tuần 3:

Ngày soạn: 15/09 /2020 Ngày dạy: /09 /2020 Bài 3- Tiết 12. Đọc- Hiểu văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em (Tiếp) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1.Kiến thức: + Tiếp tục đọc hiểu văn bản - thấy được những thực trạng của trẻ em trên thế giới và những cơ hội để giải quyết thách thức. + Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. + Nghệ thuật của văn bản nhật dụng là viết theo lối nghị luận chính trị- xã hội : mạch lạc, rõ ràng, liên kết chặt chẽ, luận chứng đầy đủ, toàn diện. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu văn bản nhật dụng, nghị luận chính trị xã hội. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu thương bè bạn , yêu quý trẻ em từ trong nhưng lời nói và việc làm cụ thể. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi động B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi 65


66

thành kiến thức

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp đề. tác - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Để bảo vệ sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em, thế giớ đang đứng trước những thách thức nào? Theo em cũng có những thuận lợi nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: bạo lực, đói nghèo.... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu chung: II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Lí do ra đời bản *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: tuyên bố: 1. Theo văn bản, thế giới có những cơ hội nào để thực 2. Sự thách thức: hiện cam kết trên? 3. Cơ hội: 2. Em có nhận xét gì về cách viết của tác giả về những cơ hội ấy? Tác dụng? 3. Em có suy nghĩ gì về điều kiện của đất nước ta hiện nay? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn 66


67

bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. + Điều 8: Sự liên kết của các nước và “Công ước về quyền trẻ em” đã tạo ra cơ hội mới để cho quyền và phúc lợi trẻ em “được sự tôn trọng” ở khắp nơi trên thế giới. + Điều 9: Những cải thiện của bầu không khí chính trị thế giới: giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi xã hội. 2. .... 3. Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhà nước, sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội và phong trào chăm sóc, bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn dân về vấn đề này *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: - Trẻ em được thực hiện một số chính sách, việc làm trong các lĩnh vực giáo dục (Trường cho trẻ em câm điếc, các bệnh viện nhi, hệ thống các trường mầm non, các công viên, nhà hát, nhà xuất bản dành cho trẻ em…) - Tình hình chính trị ổn định, kinh tế tăng trưởng đều, hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng. Tuy nhiên vẫn còn có nhiều trẻ em phải sống cuộc sống bụi đời, bị xâm hại và chưa được phát triển toàn diện.

- Sự liên kết của các nước và ý thức của cộng đồng quốc tế - Những cải thiện của bầu không khí chính trị, kinh tế. - Cụ thể, thực tế. - Làm cho sự sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em trên nhiều khu vực, nhiều quốc gia thu được nhiều thành tựu tốt đẹp 4. Nhiệm vụ:

*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : 1. Bản tuyên bố nêu ra những nhiệm vụ nào? 2. Bản tuyên bố xác định đây là những nhiệm vụ như thế nào? 3. Em có cảm nhận gì về lời văn ở phần này? - Học sinh tiếp nhận 67


68

*Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Bản tuyên bố nêu ra những nhiệm vụ: - Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của trẻ em, hạ thấp tỉ lệ tử vong ở TE - Quan tâm chăm sóc nhiều hơn đến TE tàn tật, TE có hoàn cảnh khó khăn. - Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ/ - Đảm bảo cho TE được học hết bậc GDCS - Củng cố gia đình- nền móng và môi trường tự nhiên, giúp TE phát triển tốt, kế hoạch hóa gia đình. - Tạo cơ hội cho TE nhận thức được giá trị bản thân, khuyến khích các em tham gia các hoạt động XH. - Đảm bảo sự tăng trưởng, phát triển đều đặn nền kinh tế, giúp TE cải thiện đời sống. - Cần có sự hợp tác, phối hợp để thực hiện nhiệm vụ trên và nỗ lực luôn tục . => Đây là những nhiệm vụ cần thiết và cơ bản vì sự sống còn và phát triển của TE. 2. Bản tuyên bố xác định đây là những nhiệm cấp thiết và cơ bản vì sự sống còn và phát triển của TE. 3. Cảm nhận.... *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: - Ý, lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng, mối liên hệ chặt chẽ, tự nhiên giữa các phần trong văn bản. - Tính chất toàn diện, cụ thể của các nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia từ tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng đến phát triển giáo dục cho trẻ em từ các đối tượng cần quan tâm hàng đầu (trẻ em bị tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn, các bà mẹ …) đến củng cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội, từ đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ em tham gia vào

- Tăng cường … - Quan tâm … - Đảm bảo … - Củng cố … - Tạo cơ hội … - Đảm bảo … - Cần cố sự …

- Ý, lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng, mối liên hệ chặt chẽ, tự nhiên giữa các phần trong văn bản.

III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, rõ 68


69

ràng, mạch lạc với những số liệu cụ thể, dẫn chứng xác thực. *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Khái quát nội dung chính và nghệ thuật 2. Nội dung: của văn bản? - Bảo vệ quyền lợi, chăm - Học sinh tiếp nhận lo sự phat triển của trẻ. - Khẳng định, cam kết *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. thực hiện nhiệm vụ có - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs tính toàn diện vì sự sống - Dự kiến sản phẩm:... còn, phát triển của trẻ. *Báo cáo kết quả: Hs trả lời miệng * Ghi nhớ (sgk) IV. Luyện tập: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Qua bản tuyên bố, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: - Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế. Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến tương lai của một đất nước của toàn nhân loại. - Qua những chủ trương, chính sách, qua những hành động cụ thể đối với việc bảo vệ, châm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội. - Vấn đề bảo vệ, châm sóc trẻ em đang được cộng đồng quốc tế dành sự quan tâm thích đáng với các chủ trương, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể, toàn diện . * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Gv: Như vậy đọc văn bản chúng ta mới cảm nhận được ý nghĩa sâu xa của vấn đề nuôi dưỡng, dạy dỗ, châm sóc trẻ em là một sự nghiệp vô cùng to lớn đối với mỗi sinh hoạt văn hoá xã hôị

69


70

dân tộc, mỗi quốc gia và toàn thể thế giới “trẻ em là tương lai của tổ quốc”, “trẻ em hôm nay thế giới ngày mai” những khẩu hiệu ấy trở nên thân thiết với mọi người . D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 1. Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em? 2. Em phải làm gì để xứng đáng với sự quan tâm chăm sóc của gia đình, nhà trường, xã hội? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: - Còn tồn tại - Giải pháp: chung tay gìn giữ hòa bình... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm hiểu thêm công ước về quyền trẻ em, sưu tầm thêm tranh ảnh để thể hiện được sự quan tâm của xã hội đối với sự phát triển của trẻ em. Khuyến khích cách trả lời sáng tạo bằng sản phẩm cụ thể như tranh ảnh, vi deo. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 70


71

...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 17/09/2020

Tuần 3:

Ngày soạn: 15/09/2020 Ngày dạy: / 09/2020 Bài 3- Tiết 13: Tiếng Việt: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Hiểu được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. 71


72

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phương châm hội thoại trong giao tiếp. 3. Thái độ: HS có thái độ đúng đắn khi sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp từ đó thêm yêu môn học hơn. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp tác thức đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Em hãy nêu một tình huống giao tiếp mà cần phải nói dối? - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 72


73

* Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò

Nội dung I. Quan hệ giữa *Chuyển giao nhiệm vụ phương châm hội - Giáo viên: thoại với tình 1. Theo em nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương huống giao tiếp: châm lịch sự không? Vì sao? 1. Ví dụ: 2. Vì sao, đây lại là một việc làm quấy rối không tuân theo 2. Nhận xét: phương châm lịch sự? 3. Em có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1.Câu hỏi “ Bác làm việc vất vả lắm phải không?” trong - Câu hỏi phải sử tình huống này nhân vật chàng rể lại không tuân theo dụng đúng lúc, đúng phương châm lịch sự. Vì đây là một việc làm quấy rối, gây chỗ. phiền hà cho người khác. - Khi giao tiếp cần 2. Vì câu hỏi sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ người nắm được các đặc được hỏi đang ở trên cành cây cao nên phải vất vả chèo điểm của tình huống xuống để trả lời. giao tiếp. 3... *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Ghi nhớ ( sgk) Gv: Khi giao tiếp, không những phải tuân thủ các phương châm hội thoại mà còn phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp như: nói với ai? Nói khi nào? Nói II. Những trường nhằm mục đích gì ? hợp không tuân thủ phương châm *Chuyển giao nhiệm vụ hội thoại: 73


74

- Giáo viên : 1. Đọc lại những ví dụ đã được PT khi học về các phương châm hội thoại và cho biết trong những tình huống nào, phương châm hội thoại không được tuân thủ? Vì sao? 2. Trong phần 2, câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin đúng như An mong muốn không? Có phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ? Vì sao Ba không tuân thủ phương châm hội thoại đã nêu? 3. Theo em khi bác sỹ nói với 1 người mắc bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì phương châm hội thoại nào có thể không được tuân thủ? Vì sao bác sỹ lại phải làm như vậy? 4. Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc”, thì có phải người nói không tuân thủ phương về lượng hay không? Phải hiểu ý của câu này thế nào? 5. Qua tìm hiểu 4 bài tập, em rút ra nhận xét chung gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Ngoại trừ tình huống trong phần học về phương châm lịch sự, tất cả các tình huống còn lại đều không tuân thủ phương châm hội thoại. Vì.... 2. - Câu trả lời của Ba phương châm về lượng không được tuân thủ (không chuyển tải đủ thông tin như An muốn biết ) - Vì ba không biết chiếc máy bay đầu tiên được chế tạo vào năm nào. Để tuân thủ phương châm về chất (không nói những điều mà không có bằng chứng xác thực), nên ba phải trả lời chung chung như vậy. 3. Theo em khi bác sỹ nói với 1 người mắc bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì phương châm về chất sẽ không được tuân thủ. Bác sỹ có thể không nói sự thật về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân (thay vì không nói thật căn bệnh không thể chữa đượcthì bác sỹ có thể động viên…) - Vì đó là việc làm nhân đạo, nó có lợi cho bệnh nhân, giúp cho bệnh nhân lạc quan trong cuộc sống 4. Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc”

1.Ví dụ: 2. Nhận xét:

- Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp. - Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.

- Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu 74


75

- Nếu xét nghĩa hiển ngôn (nghĩa tường minh, nghĩa bề mặt nói theo một hàm ý của câu chữ) thì cách nói này không tuân thủ phương châm nào đó. về lượng. - Nếu xét nghĩa hàm ẩn (nghĩa được hiểu bằng vốn sống, quan hệ,tri thức…). Thì cách nói này vẫn tuân thủ phương châm về lượng. - Ý nghĩa của câu :Tiền bạc chỉ là phương tiện để sống, chứ không phải là mục đích cuối cùng của con người -> câu này có ý nghĩa răn dạy người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng hơn,thiêng liêng hơn trong cuộc sống. Một số câu nói khác tương tự . - Chiến tranh là chiến tranh. - Nó vẫn là nó - Nó là con của bố nó mà. 5. Qua tìm hiểu 4 bài tập, nhận xét chung: Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân sau: - Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp. - Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn. - Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gv: 3. Ghi nhớ (sgk) - Ví dụ trong đó phương châm về chất không được tuân thủ. III. Luyện tập: + Người chiến sĩ không may sa vào tay giặc không thể tuân thủ phương châm về chất mà khai thật tất cả những gì bí mật. + Khi nhận xét về hình thức hoặc tuổi tác của người đối thoại. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Bài 1: ? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm hội thoại nào? 75


76

? Phân tích để làm rõ vi phạm ấy? Bài 2: ? Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt đã vi phamk phương châm nào trong giao tiếp? Việc không tuân thủ các phương châm ấy có lí do chính đáng không? Vì sao? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Bài 1: - Ông bố không tuân thủ phương châm cách thức - Một đứa trẻ 5 tuổi thì không thể biết được tuyển tập truyện ngắn của Nam Cao để nhờ đó mà tìm được quả bóng. Cách nói của ông bố với đứa trẻ là không rõ ràng. Bài 2: - Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng không tuân thủ phương châm lịch sự. - Việc không tuân thủ đó là không thích hợp với tình huống giao tiếp. Vì trong tình huống này các vị khách đến nhà không chào hỏi gì cả mà nói ngay với chủ nhà bằng những lời lẽ giận dữ, nặng nề chẳng có căn cứ gì cả. * Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Việc vận dụng phương châm hội thoại cần chú ý điều gì. ? Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân nào. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: 76


77

- Giáo viên: Tìm những VD liên quan đến bài học? - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 17/09/2020

Tuần 3: Ngày soạn: 15/09/2020 Ngày dạy: / 09/2020 Bài 3. Tiết 14+15: Tập làm văn Viết bài Tập làm văn số 1- Văn thuyết minh I. MỤC TIÊU: hs nắm được 1. Kiến thức: Viết được bài văn thuyết minh của Hs theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý , có hiệu quả. 2. Kĩ năng: - Thuyết minh phải chính xác, khoa học , mạch lạc GV: Ra đề, đáp án, biểu điểm HS : Chuẩn bị vở để làm bài 3. Thái độ: Học sinh có ý thức giao tiếp sao cho có văn hóa, đạt được hiệu quả cao 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 77


78

1. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài, tài liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ và chuẩn bị bài mới. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp- sĩ số: * Viết bài: A. THIẾT LẬP MA TRẬN Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận Vận dụng cao Tổng Chủ dụng số đề thấp -Yếu tố miêu tả trong văn Chỉ ra được Tạo lập được thuyết minhbiện VB thuyết pháp được nghệ lí thuyết,bài Nhớ minh theo yêu tập. mục đích sử thuật,phương cầu có dùng dụng yếu tố pháp thuyết các yếu tố nghệ -Viết bài văn miêu tả trong minh sử dụng thuyết minh văn thuật,miêu thuyết trong đoạn có dùng các minh văn-tác dụng tả… pháp của nghệ thuật biện nghệ đó thuật,yếu tố thuyết minh. Số câu 1 1 1 3 Số điểm 1 2 7 10 Tỉ lệ % 10 20 70 100 B. ĐỀ BÀI: Câu 1:1 điểm Trong văn bản thuyết minh, ta thường sử dụng yếu tố miêu tả với mục đích gì? Câu 2: 2 điểm Đoạn văn sau có dùng biện pháp nghệ thuật và phương pháp thuyết minh nào? Cho biết tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? “...Ruồi sợ hãi quỳ tha trước vành móng ngựa: - Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới. Họ hàng con rất đông, gồm Ruồi trâu, Ruồi vàng, Ruồi giấm…Nơi ở là nhà vệ sinh, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè…, bất kì chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống.”…. Câu 3: 7 điểm 78


79

Thuyết minh về cây lúa Việt Nam. C. BIỂU ĐIỂM Câu 1: Mục đích dùng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: -Làm văn bản thêm sinh động,hấp dẫn. (0,25 đ) -Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh, gây hứng thú cho người đọc. (0,75 đ) Câu 2: Đoạn văn dùng: + biện pháp nghệ thuật nhân hóa. (1 điểm ) +phương pháp thuyết minh: nêu định nghĩa, liệt kê, nêu đặc điểm cư trú (1 điểm) Câu 3: Dàn ý tham khảo: 1.Mở bài: Giới thiệu cây lúa Việt Nam. (1 đ) 2. Thân bài: Thuyết minh theo những nội dung sau (5 đ) a. Nguồn gốc, đặc điểm sinh trưởng (1 đ) - Xuất xứ từ lúa dại cây thấp, hạt ít, được con người mang về lai tạo... - Thân cỏ, dễ chùm, ưa nước - Sản xuất phải qua nhiều công đoạn... Khi mới cấy lúa có màu xanh nhạt, lúc thời con gái có màu xanh đậm b/ Phân loại (1đ) - Có 2 loại chính: Nếp và tẻ - Hai loại lúa nếp và tẻ lại chia ra nhiều loại khác (nêu đặc điểm một số loại...) c/ Công dụng : (3 đ) - Lúa tẻ là cây lương thực quan trọng, làm cơm ăn nuôi sống con người - Lúa nếp làm các loại bánh (bánh trưng, dày, cốm, nấu xôi...) - Thân lúa dùng vặn chổi, đun, thức ăn gia súc, trấu làm phân bón -> Ngày nay cây lúa càng khẳng định vai trò trên thị trường quốc tế, làm cây lương thực xuất khẩu, giúp người dân chiến thắng đói nghèo 3/ Kết bài: Cảm nghĩ chung về cây lúa VN (1 đ) *Biểu điểm: -Điểm 6,7 + Bài làm đúng p/pháp t/minh kết hợp với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh nhưng không nhầm lẫn về phương thức biểu đạt. + Bố cục rõ ràng, mạch lạc. 79


80

+ Biết kết hợp nhuần nhuyễn các p.pháp t/minh. Lời văn biểu đạt chính xác, gọn gàng. -Điểm 5: + Đạt các y/c trên. + Còn mắc vào lỗi diễn đạt & chính tả. + Có thể còn thiếu ý trong phần thân bài (nhưng không đáng kể). -Điểm 3,4: + Bài làm ở mức độ trung bình. + Còn mắc một vài lỗi: Chính tả, dùng từ, đặt câu ... + Cha kết hợp được yếu tố miêu tả cũng như các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. -Điểm 1, 2: + Lạc đề + Sai yêu cầu IV. Dặn dò: Chuẩn bị bài phần tiếp theo của văn bản. V. RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………. Kí duyệt: 17/09/2020

Tuần 4:

Ngày soạn: 25/09 /2020 Ngày dạy: / /2020 Bài 4. Tiết 16: Đọc- Hiểu văn bản Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ -

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: 80


81

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì. - Hiện thực về số phận của người p.n VN dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyến thống của họ. - Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện - Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện cổ : Vợ chàng Trương 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyện truyền kì. - Cảm nhận được những chi tiết NT độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. 3. Thái độ: Cảm thương trước số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội cũ, thông cảm, bênh vực đối với cuộc đời của họ. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi động B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C.Hoạtđộng luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 81


82

* Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: Quan sát bức tranh( tranh SGK) ? Em có biết đây là bức tranh chụp lại đền thờ ai và ở đâu không? ? Bức tranh liên quan đến câu chuyện nào? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Bức tranh chụp lại đền thờ Vũ Nương tại Lý Nhân - Bức tranh liên quan đến câu chuyện“ CNCGNX“? * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Gv: Truyện “NCGNX-ND” là một thiên cổ tùy bút trong văn học cổ VN. Truyện mãi là bài ca ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của ngư¬ời phụ nữ thời phong kiến, đồng thời lên án những cái xấu trong xã hội cũ. Để tìm hiểu cái hay của truyện ta sẽ đi học bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu chung: - Giáo viên: Nêu những hiểu biết của em về tác giả; xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu đạt, vấn đề đề cập, bố cục của văn bản? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. Tác giả: Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI. Tuy học rộng, 1. Tác giả: tài cao nhưng Nguyễn Dữ tránh vòng danh lợi, chỉ làm - Nguyễn Dữ (? - ?) quan một năm rồi về sống ẩn dật ở quê nhà. sống vào khoảng thế 2. Văn bản: kỉ XVI. - Xuất xứ, thể loại: Trích “Truyền kì mạn lục” - Tập truyện - Quê ở Hải Dương. văn xuôi chữ Hán gồm 20 truyện. - Học rộng tài cao, Truyện được Nguyễn Dữ tái tạo trên cơ sở một truyện cổ giữ cách sống thanh 82


83

tích của Việt Nam: “Vợ chàng Trương”. Hiện nay còn đền thờ nàng Vũ Nương ở huyện Lí Nhân, Tỉnh Hà Nam. Dân gian gọi là “Đền Mẫu”. + Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ với các yếu tổ tiên phật, ma quỷ vốn được lưu truyền rộng rãi trong dân gian. + Mạn lục: Ghi chép tản mạn. Truyền kỳ còn là một thể loại viết bằng chữ Hán (văn xuôi tự sự) hình thành sớm ở Trung Quốc, được các nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trên những chuyện có thực về những con người thật, mang đậm giá trị nhân bản, thể hiện ước mơ khát vọng của nhân dân về một xã hội tốt đẹp. => Đây là tác phẩm văn xuôi chữ Hán đẩu tiên được người đương thời đánh giá làm một thiên cổ tùy bút (cây bút tài hoa được truyền tới ngàn đời) Tóm tắt - Vũ Nương người con gái quê ở Nam Xương thùy mị nết na lấy Trương Sinh nhà giàu đa nghi - Trương Sinh phải đi lính VN sinh con, chăm sóc mẹ chồng chu đáo lo tang cho mẹ chồng nuôi dạy con thơ - TS trở về nghe câu nói ngây thơ của con đã nghi ngờ vợ, nổi tiếng ghen tuông, chửi mắng đánh đuổi Vũ Nương. Nàng không thể minh oan đã gieo mình xuống sông tự tử được Linh Phi cứu đem về thủy cung. - Vũ Nương gặp Phan Lang người cùng làng, PL chết đuối được Linh Phi cứu giúp trở về trần gian. Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng nhắn chồng giải oan, nàng ngồi trên kiệu hoa xuất hiện giữa sông nói vọng lời từ biệt rồi biến mất. Bố cục: 3 phần: - P1: Từ đầu ... mẹ đẻ mình: Cuộc hôn nhân của Vũ Nương, sự xa cách do chiến tranh và phẩm chất của Vũ Nương khi xa chồng. - P2 Tiếp... qua rồi: Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương. - P3 : Còn lại: Vũ Nương được minh oan và ước mơ của nhân dân. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

cao đến trọn đời. 2. Văn bản: a. Xuất xứ, thể loại: - Xuất xứ: “Truyền kì mạn lục” là tác phẩm viết bằng chữ Hán gồm 20 truyện, khai thác các truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử của Việt Nam. -“Chuyện người con gái Nam Xương” là truyện thứ 16, có nguồn gốc từ một truyện dân gian trong kho tàng Truyện cổ tích VN có tên là “Vợ chàng Trương”. b. Đọc, chú thích, bố cục - Đọc: - Chú thích:

- Bố cục: 3 phần: + P1: .... + P2:... + P3: ....

83


84

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Nhiệm vụ 1: 1. Ngay ở phần đầu truyện, Vũ Nương được giới thiệu là một người con gái ntn? 2. Việc hôn nhân của nàng được giới thiệu như thế nào? 3. Nhân vật Trương Sinh được giới thiệu qua những chi tiết nào? 4. Trước tính cách của chồng, Vũ Nương đã cư xử ra sao? 5. Qua đó, em có nhận xét gì về nàng trong hoàn cảnh này? Nhiệm vụ 2: 1. Cuộc sum vầy của hai vợ chồng chưa được bao lâu thì xẩy ra sự việc gì? 2. Khi tiễn chồng đi lính, Vũ Nương có cử chỉ và lời nói ntn 3. Em có nhận xét gì về lời đưa tiễn chồng của Vũ Nương? 4. Qua đó em hiểu tình cảm của nàng với chồng ntn? Nhiệm vụ 3: 1. Trương Sinh đi lính chưa đầy tuần thì VN phải trải qua khó khăn nào? 2. Tâm trạng ấy được thể hiện trong câu văn nào? 3. Vũ Nương đã đối xử với mẹ chồng ntn? 4. Qua lời trăng trối của bà mẹ chồng, ta hiểu thêm điều gì về Vũ Nương? 5. Vậy khi chồng đi lính xa nhà, Vũ Nương đã bộc lộ những phẩm chất gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Nhiệm vụ 1: 1. Tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp. 2. Trương Sinh mến vì dung hạnh xin mẹ đem trăm lạng vàng đến cưới về. 3. Trương Sinh con nhà hào phú, không có học, tính đa nghi đối với vợ phòng ngừa quá mức.

II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Nhân vật Vũ Nương:

a. Trong cuộc sống hàng ngày: - Là con gái đẹp người, đẹp nết “Thuỳ mị nết na, tư dung tốt đẹp”. Luôn giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng thất hoà. 84


85

4. Nàng luôn giữ gìn khuôn phép, không từng lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa. 5. Nhận xét:.... Nhiệm vụ 2: 1. Trương Sinh bị triều đình bắt đi lính đánh giặc Chiêm. 2. Lời nói: “Chàng …bay bổng”. Cử chỉ: rót chén rượu đầy. 3. Không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu cho chồng được bình an trở về. Cảm thông trước nỗi vất vả gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng và thể hiện nỗi khắc khoải nhớ nhung của mình. 4.... GV: Những lời lẽ đầy ân tình, thiết tha, đằm thắm của Vũ Nương xuất phát từ tấm chân tình của nàng khiến cho mọi người đều xúc động ứa hai hàng lệ. “Rồi đó...quan san”. Lời văn như cũng nhuốm nỗi buồn li biệt gợi đến giây phút chia li của người chinh phụ trong “Chinh phụ ngăm khúc” của Đoàn Thị Điểm: “Cùng trông ... hơn ai”. Nhiệm vụ 3: 1. Vũ Nương sinh một đứa con trai đặt tên là Đản. 2. Ngày qua tháng lại …ngăn được 3. Mẹ ốm: nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngọt ngào, khôn khéo khuyên lơn - Mẹ mất: nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình. 4. Bà ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng. Đó là cách đánh giá thật chính xác và khách quan. 5.... *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Viết đoạn văn tóm tắt lại văn bản. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ

b. Khi tiễn chồng ra trận chồng ra trận: - Nàng dặn dò chồng đầy tình nghĩa, chân tình, đằm thắm thể hiện tình yêu chồng, nỗi nhớ nhung da diết và khao khát được sống cuộc sống gia đình bình yên, hạnh phúc. c. Khi chồng đi lính xa nhà:

- Nàng là người phụ nữ đảm đang, tháo vát; hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng, thủy chung với chồng, chu đáo, tận tình và rất mực yêu thương con. -> Nàng là người phụ nữ có đức hạnh vẹn toàn với những phẩm chất tốt đẹp mang tình truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

85


86

- Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Đặt câu nêu suy của em về nhân vật Vũ Nương qua phần văn bản đã học. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Hs nêu suy nghĩ của bản thân * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm thêm những nhân vật có trong các tác phẩm đã học nói về nỗi bất hạnh của nguời phụ nữ? - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 86


87

...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 26/09/2020

Tuần 4:

Ngày soạn: 25/09 /2020 Ngày dạy: / /2020 Bài 4. Tiết 17: Đọc- Hiểu văn bản Chuyện người con gái Nam Xương (Tiếp) - Nguyễn Dữ -

I. MỤC TIÊU: giúp Hs tiếp tục tìm hiểu 1. Kiến thức: - Hiện thực về số phận của người p.n VN dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyến thống của họ. - Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện - Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện cổ : Vợ chàng Trương 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyện truyền kì. - Cảm nhận được những chi tiết NT độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. 3. Thái độ: Cảm thương trước số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội cũ, thông cảm, bênh vực đối với cuộc đời của họ. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. 87


88

II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. khởi động B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C.Hoạtđộng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Tìm một tác phẩm dân gian trong chương trình Ngữ văn 7 nói về nhân vật nữ bị hàm oan? Tìm điểm chung giữa nhân vật đó với nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Quan Âm thị Kính.... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu chung: 88


89

- Giáo viên: Nhiệm vụ 1: 1. Khi Trương Sinh đi lính trở về điều gì đã xảy ra? 2. Trước lời nói của đứa con TS có thái độ gì? Chàng đã cư xử ntn với vợ? Em có nhận xét gì về thái độ và cách cư xử của Trương Sinh? 3. Trước thái độ và cách cư xử của chồng, Vũ Nương đã có những lời nói, hành động như thế nào? Em có nhận xét gì về hành động đó? 4. Qua những lời nói và hành động của Vũ Nương, em hiểu thêm điều gì về con người nàng? 5. Nỗi oan của Vũ Nương sẽ mãi mãi không sáng tỏ nếu không có sự việc gì xảy ra? Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại sự việc đó? 6. Theo em những nguyên nhân nào dẫn đấn cái chết oan khuất của Vũ Nương? Từ đó, em cảm nhận ntn về thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến? 7. Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây dựng tình tiết trong đoạn truyện kể về nỗi oan khuất của Vũ Nương? Tác dụng? Nhiệm vụ 2: 1. Theo em, truyện có thể kết ở chỗ nào? Tác giả sáng tạo thêm phần truyện “Vũ Nương được cứu sống dưới thủy cung” với những yếu tố li kì nhằm mục đích gì? 2. Em hãy tìm những yếu tố kì ảo trong truyện? Những yếu tố kì ảo giúp em cảm nhận ntn về cuộc sống dưới thủy cung? 3. Qua những lời nói của VN, em hiểu gì về tâm sự của nàng? 4 Cảnh VN hiện về được miêu tả ntn? Điều đó có ý nghĩa gì? (Tại sao Vũ Nương chỉ hiện về trong giây lát, nói lời từ biệt rồi ra đi vĩnh viễn?) 5. Sự việc VN được giải oan chứng tỏ thêm phẩm chất tốt đẹp gì của nàng? Đưa yếu tố kì ảo vào một câu chuyện quen thuộc, tác giả muốn thể hiện điều gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Nhân vật Vũ Nương:

d. Khi Trương Sinh 89


90

- Dự kiến sản phẩm: Nhiệm vụ 1: 1. Khi Ts đi lính trở về: - Mẹ đã qua đời, con vừa học nói - Nó không nhận TS là cha và nói “Đêm... cả” 2. Trương Sinh: Ngạc nhiên, nổi máu ghen, đinh ninh là vợ hư, mối ghi ngờ ngày càng sâu không có gì gỡ ra được. - La um lên cho hả giận. - Vợ thanh minh, họ hàng làng xóm bênh vực thì không tin; vợ hỏi nguyên nhân thì không nói chỉ một mực mắng nhiếc và đánh đuổi nàng đi. - Thái độ: ghen tuông mù quáng. - Cách cư xử: hồ đồ, độc đoán, tàn nhẫn: không bình tĩnh để phán đoán, phân tích; bỏ ngoại tai những lời phân trần của vợ; không tin cả những nhân chúng bênh vực cho nàng, cũng nhất quyết không nói ra duyên cớ để cho vợ có cơ hội minh oan. Nút thắt ngày càng chặt, kịch tính ngày càng cao. 3. Vũ Nương đã: (ba lời thoại). - Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, Vũ Nương nói đến thân phận mình, đến tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng thủy chung, trong trắng của mình. Cầu xin chồng đừng nghi oan nghĩa là hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vỡ. - Lời thoại 2: Nói lên nỗi đau đớn, thất vọng khi hạnh phúc gia đình tan vỡ, tình yêu không còn, cả nỗi đau khổ chờ chồng đến thành hóa đá trước đây cũng không còn có thể làm lại đựoc nữa. - Lời thoại 3: Thể hiện nỗi thất vọng đến tột cùng, cuộc hôn nhân đã không thể hàn gắn, Vũ Nương đã mượn dòng nước quê hương để giãi tỏ tấm lòng trong trắng của mình. Lời than của nàng như một lời nguyền, xin thần sông chứng giám cho tấm lòng trong trắng của nàng. 6. Nguyên nhân: - Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và vũ Nương có phần không bình đẳng. Thế của kẻ giàu có và người đàn ông gia trưởng trong XHPK. - Tính cách của TS: đa nghi, thất học; tâm trạng chàng khi về cũng có phần nặng nề, không vui dẫn đến cách sử sự hồ

đi lính trở về. - Vũ Nương bị chồng nghi oan là không chung thủy. - Vũ Nương bị chồng đối xử một cách tàn bạo, bất công và vô lí. - Nàng thanh minh và khẳng định tấm lòng trong trắng, thủy chung của mình; tìm mọi cách cứu vãn hạnh phúc gia đình; đau đớn, tiếc nuối, tuyệt vọng và khi bị dồn vào bước đường cùng nàng đã lấy cái chết để tự minh oan cho mình. - Vũ Nương trong trắng, thủy chung, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình. Nàng xứng đáng được hưởng hạnh phúc trọn vẹn nhưng lại phải chết một cách oan khuất. - Bi kịch của VN là lời tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ đồng thời bày tỏ thái độ phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca và thương cảm người phụ nữ tiết hạnh nhưng bất hạnh. 90


91

đồ, độc đoán. - Người phụ nữ đức hạnh ở đây không những không được bênh vực, chở che mà còn bị đối xử bất công, vô lí: chỉ vì lời nói ngây thơ của đứa trẻ miệng còn hơi sữa và vì sự hồ đồ, độc đoán của anh chồng hay ghen mà phải tự kết liễu cuộc đời mình 7. Nỗi oan khuất của VN có nhiều nguyên nhân đã được diễn tả rất sinh động như một màn kịch ngắn, có tạo tình huống xung đột, cao trào, thắt nút, mở nút gây sự hấp dẫn bất ngờ đối với người đọc. Nhiệm vụ 2: 1. Đến …việc trót đã qua rồi. - Đặc điểm của truyện truyền kì không thể thiếu những yếu tố kì ảo để tăng sức hấp dẫn đồng thời làm hoàn chỉnh chủ đề và tính cách của nhân vật. 2. Yếu tố kỳ ảo + Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa. + P.Lang lạc vào động rùa của L.Phi, được đãi yến tiệc, gặp Vũ Nương - người cùng làng đã chết; được sứ giả của L.Phi rẽ nước đưa về dương thế. + Vũ Nương hiện về nói lời từ biệt rồi biến mất. + Cảnh thần tiên đẹp lộng lẫy với những con người nhân nghĩa. 3. Nàng vẫn đau lòng vì nỗi oan xưa; vẫn nhớ gia đình quê hương da diết; khao khát được giải oan. 4. Cái thiện, cái tốt được ngợi ca và tôn vinh qua sự trở về lộng lẫy, sang trọng của nàng. 5. Nàng không thể trở lại nhân gian vì nhân gia đã đem lại cho nàng oan trái và đau khổ; nàng không thể phụ ơn L.Phi và việc đã chết rồi nàng không thể sống lại -> Tố cáo hiện thực xã hội xấu xa, là lời buộc tội chế độ nam quyền và xã hội phong kiến. - Nỗi oan tình đã được giải nhưng âm dương cách trở nàng không thể sum họp gia đình, không có quyền làm vợ, làm mẹ được nữa. Bao nhiêu đau khổ chất chứa trong lời nói của nàng. - Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nương một con người dù ở thế giới khác vẫn nặng tình với gia đình, quê hương và khao khát phục hồi danh dự.

e. Dưới thủy cung. - Vũ Nương gặp lại P.Lang, nàng vẫn nhớ gia đình quê hương da diết; khao khát được giải oan.

- Nàng trở về trong cảnh cờ hoa rực rỡ, nói lời từ biệt rồi biến mất. - Nàng có tấm lòng bao dung, vị tha, nặng lòng với gia đình.

91


92

- Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ ngàn đời cảu nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời, người tốt dù có trải qua bao oan khuất nhưng cuối cùng sẽ được minh oan. Tuy nhiên kết thúc truyện vẫn tiềm ẩn tính bi kịch-> Một lần nữa khẳng định niềm cảm thương của tác giả đối với số phận bi thảm của người phụ nữ. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

2. Nhân vât Trương Sinh - Là người đa nghi, ít học. - Có cách xử sự vũ phu hồ đồ độc đoán. *Chuyển giao nhiệm vụ ->Hiện thân cho xã - Giáo viên : hội phong kiến nam 1. Em thấy TS là người ntn? 2. Nếu em là TS em sẽ hành động như thế nào trước câu quyền đọc đoán nói của đứa con. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. + Là người đa nghi, ít học. + Có cách xử sự vũ phu hồ đồ độc đoán. 2. ... *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nuơng bằng một đoạn văn. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: Đảm bảo bố cụa 3 phần: MĐ, TĐ, KĐ 92


93

MĐ: GT tác giả, tác phẩm, nhân vật.. TĐ: Phân tích ngắn gọn phẩm chất, số phận nv KĐ: Kđ lại giá trị văn bản, nv... * Báo cáo kết quả: HS trả lời * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Qua nỗi bất hạnh của Vũ Nương, Nguyễn Dữ muốn nhắn gửi điều gì? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: + Nguyễn Dữ gửi gắm niềm cảm thông, thương xót với những người phụ nữ bất hạnh trong xã hội cũ. + Nhắc nhở người đời: Hãy tỉnh táo sáng suốt để suy xét giải quyết những mâu thuẫn trong gia đình, trong quan hệ vợ chồng và với mọi người để tránh được những sai lầm đáng tiếc. * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 26/09/2020

93


94

Tuần 4:

Ngày soạn: 25/09 /2020 Ngày dạy: / /2020 Bài 4. Tiết 18: Đọc- Hiểu văn bản Chuyện người con gái Nam Xương (Tiếp) - Nguyễn Dữ Hướng dẫn tự làm: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

A. Chuyện người con gái Nam Xương (Tiếp) I. MỤC TIÊU: giúp Hs tiếp tục tìm hiểu 1. Kiến thức: - Hiện thực về số phận của người p.n VN dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyến thống của họ. - Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện - Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện cổ : Vợ chàng Trương 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyện truyền kì. - Cảm nhận được những chi tiết NT độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. 3. Thái độ: Cảm thương trước số phận bi thảm của người phụ nữ trong xã hội cũ, thông cảm, bênh vực đối với cuộc đời của họ. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 94


95

1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C.Hoạtđộng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Vũ Nương? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: .... * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu chung: II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Nhân vật Vũ Nương: *Chuyển giao nhiệm vụ 2. Nhân vât - Giáo viên: Trương Sinh ? Chi tiết cái bóng có ý nghĩa như thế nào trong văn bản? 3.Chi tiết cái bóng: 95


96

- Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: Cái bóng trong câu chuyện có ý nghĩa đặc biệt vì đây là tình tiết tạo nên kịch tính, cách thắt nút, mở nút hết sức bất ngờ: * Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện vì: - Đối với VN: trong những ngày chồng đi xa, vì thương nhớ chồng và cũng vì không muốn con nhỏ chịu cảnh vắng bóng người cha cho nên hàng đêm nàng đã chỉ bóng mình trên vách, nói dối con đó là cha nó. Lời nói dối hoàn toàn vì mục đích tốt đẹp. - Đối với bé Đản: mới 3 tuổi, em còn quá nhỏ, quá ngây thơ, chưa hiểu hết điều phức tạp nên đã tin là có một người đàn ông (cha nó) đêm nào cũng đến - Đối với TS: lời nói của bé Đản về một người cha khác (cái bóng) đã làm nảy sinh sự nghi ngờ vợ không chung thủy, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy đó làm bằng chứng về nhà mắng nhiếc đánh đuổi vợ đi để VN phải tìm đến cái chết oan ức. * Cái bóng có ý nghĩa mở nút câu chuyện vì: TS sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng chàng trên vách được bé Đản trỏ và gọi là cha. Bao nhiêu nghi ngờ, oan ức của TS về VN đều được hóa giải nhờ cái bóng. => Cách thắt nút và mở nút câu chuyện bằng chi tiết cái bóng đã làm cho cái chết của VN thêm phần oan ức, giá tị tố cáo đối với XHPK nam quyền đày bất công đối với người phụ nữ càng sâu sắc. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

- Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện

- Cái bóng có ý nghĩa mở nút câu chuyện

III. Tổng kết. *Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nghệ thuật: - Giáo viên: Khái quát nội dung chính và nghệ thuật của - Khai thác vốn văn 96


97

học dân gian. - Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì… - Sáng tạo nên kết thúc tác phẩm không sáo mòn. 2. Nội dung: - Truyện ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ qua nhân vật Vũ Nương và cảm thương trước số phận bất hạnh của họ * Ghi nhớ (sgk) IV. Luyện tập: B. Hướng dẫn tự làm: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự 1. Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Nêu yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự? 2. Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự: Tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương”. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về số phận của người phụ nữ trong XHPK qua nhân vật Vũ Nương. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: Đảm bảo bố cụa 3 phần: MĐ, TĐ, KĐ MĐ: GT tác giả, tác phẩm, nhân vật.. TĐ: Phân tích ngắn gọn phẩm chất, số phận nv KĐ: Kđ lại giá trị văn bản, nv... * Báo cáo kết quả: HS trả lời văn bản? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Nội dung: + Tầm quan trọng của vc đọc sách. + Phương pháp đọc sách đúng đắn. - Nghệ thuật: Cách trình bày xác đáng, cách viết sinh động, thú vị, giàu h/ảnh. *Báo cáo kết quả: Hs trả lời miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

97


98

* Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Nhận xét về giá trị hiện thực và nhân đạo của truyện? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: .... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 26/09/2020

Tuần 4:

Ngày soạn: 25/09 /2020 Ngày dạy: / /2020 Bài 3- Tiết 19: Tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp Khuyến khích học sinh tự học: Xưng hô trong hội thoại A. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. - Cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp. 2. Kĩ năng: - Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và gián tiếp. 98


99

- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản. 3. Thái độ: Yêu cầu Hs biết sử dụng đúng lời dẫn trong những tình huống cụ thể phù hợp. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? GV lấy tình huống sau: - GV đưa ra một đề nghị. - Yêu cầu: + 1 hs nhắc lại nguyên văn đề nghị đó + 1 hs khác nói lại theo ý hiểu đề nghị của cô. ? Chỉ ra sự khác nhau của 2 cách nói trên? - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ 99


100

- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: + hs 1 nhắc lại nguyên văn đề nghị đó=> cách dẫn trực tiếp + 1 hs khác nói lại theo ý hiểu đề nghị của cô => cách dẫn gián tiếp * Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ I. Cách dẫn trực tiếp: - Giáo viên: 1. Ví dụ: 1. Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là lời nói hay ý 2. Nhân xét: nghĩ của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng những dấu gì? 2. Trong đoạn trích (b), bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được ngăn cách với bộ phận đứng trước bằng những dấu gì? 3. Trong cả 2 đoạn trích, có thể thay đổi vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước nó được không? Nếu được thì 2 bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng những dấu gì? - Có thể thay đổi vị trí của 2 bộ phận . Trong trường hợp ấy, hai bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. 4. Qua ví dụ, em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp lời của một người hoặc một nhân vật? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Ví dụ a: phần in đậm - Dự kiến sản phẩm: là lời nói vì trước đó có 1. Ví dụ a: phần in đậm là lời nói vì trước đó có từ “nói” từ “nói” trong phần lời trong phần lời của người dẫn. Nó được tách ra khỏi phần của người dẫn. Nó câu đứng trước bằng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép. được tách ra khỏi phần 2. Ví dụ b: phần in đậm là ý nghĩ vì trước đó có từ câu đứng trước bằng “nghĩ”. Dấu hiệu tách 2 phần câu cúng là dấu 2 chấm và dấu 2 chấm và dấu 100


101

ngoặc kép. - Ví dụ b: phần in đậm là ý nghĩ vì trước đó có từ “nghĩ”. Dấu hiệu tách 2 phần câu cúng là dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép. => Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép. *Chuyển giao nhiệm vụ * Ghi nhớ: sgk - Giáo viên: II. Cách dẫn gián tiếp 1. Trong đoạn trích (a), bộ phận in đậm là lời nói hay ý 1. Ví dụ: nghĩ? Nó có được ngăn cách với bộ phận đứng trước 2. Nhận xét: bằng dấu gì không? 2. Trong đoạn trích (b), bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ ? Giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng trước có từ gì? Có thể thay thế từ đó bằng từ gì? 3. Qua ví dụ, em hiểu thế nào là cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, suy nghĩ, trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Ví dụ a: phần in đậm là lời nói. Đây là nội dung của lời khuyên như có thể thấy ở từ “khuyên” trong phần lời - Ví dụ a: phần in đậm của người dẫn. là lời nói. Đây là nội - Nó không được ngăn cách với bộ phận đứng trước dung của lời khuyên bằng dấu gì. như có thể thấy ở từ 2. Ví dụ b: phần in đậm là ý nghĩ vì trước đó là từ “khuyên” trong phần “hiểu”. Giữa phần ý nghĩ được dẫn và phần lời của lời của người dẫn. Nó người dẫn có từ “rằng”; có thể thay bằng từ “là”. không được ngăn cách 3. Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của với bộ phận đứng trước người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp; lời dẫn bằng dấu gì. dấu ngoặc kép. 3. Trong cả 2 đoạn trích, có thể thay đổi vị trí của 2 bộ phận . Trong trường hợp ấy, hai bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang. 4. Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

101


102

gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép. *Báo cáo kết quả: hs trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

- Ví dụ b: phần in đậm là ý nghĩ vì trước đó là từ “hiểu”. Giữa phần ý nghĩ được dẫn và phần lời của người dẫn có từ “rằng”; có thể thay bằng từ “là”. => Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp * Ghi nhớ: sgk/54 III. Luyện tập: B. Khuyến khích học sinh tự học: Xưng hô trong hội thoại - Nêu những hiểu biết về từ ngữ xưng hô trong hội thoại? - Cách sử dụng từ ngữ xưng hô? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Bài 1: a. Em hãy phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp: b.Muốn chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp hay ngược lại, ta cần lưu ý điều gì? Bài 2(BT1-sgk/54) ? Tìm lời dẫn, cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ, là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp? Bài 3(BT2-sgk/54-55) ? Viết 1 đoạn văn nghị luận, trích dẫn ý kiến theo 2 cách: dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp? Bài 4(BT3-sgk/55) Thuật lại lời nhân vật Vũ Nương theo cách dẫn gián tiếp: - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Bài 1: a. Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? 102


103

*Giống: đều dẫn lại lời nói hoặc ý nghĩ của người hoặc nhân vật. * Khác: - Dẫn trực tiếp: + Dẫn nguyên văn (không chỉnh sửa) + Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép. - Dẫn gián tiếp: + Dẫn lại có điều chỉnh cho phù hợp + Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép. b. * Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp: + Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. + Thay đổi đại từ nhân xưng cho phù hợp. + Lược bỏ các từ chỉ tình thái. + Thêm từ “rằng” hoặc từ “là” trước lời dẫn. + Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải đúng về ý. * Khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp: + Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ nhân xưng, thêm bớt các từ ngữ cần thiết…) + Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép Bài 2(BT1-sgk/54) là lời dẫn trực tiếp. - VD (a): là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó. - VD (b): là ý nghĩ của nhân vật. Bài 3(BT2-sgk/54-55) - Dẫn trực tiếp: Trong ...Chủ tịch HCM nêu rõ “Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng ”. - Dẫn gián tiếp: Trong ...Chủ tịch HCM khẳng định rằng chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng . Bài 4(BT3-sgk/55) Vũ Nương nhân đó cũng đưa gởi một chiếc hoa vàng và dặn Phan Lang nói hộ với chàng Trương (rằng), nếu chàng Trương còn nhớ....Vũ Nương sẽ trở về. * Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: 103


104

- Giáo viên: ? Vẽ sơ đồ tư duy khái quát kiến thức về cách dẫn trực tiếp và gián tiếp. ? Sửa lỗi trong việc sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp trong một bài viết của bản thân. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:

Cách dẫn trực tiếp

- Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật. - Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép

Cách dẫn gián tiếp.

- Thuật lại có điều chỉnh lời nói hay ý nghĩ của nhân vật. - Lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.

* Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 26/09/2020

104


105

Tuần 4:

Ngày soạn: 25/09 /2020 Ngày dạy: / /2020 Bài 4- Tiết 20: Tiếng Việt: Sự phát triển của từ vựng

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển. - Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ. 2. Kĩ năng: - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản. - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ. 3. Thái độ: GD Hs biết yêu quý, trân trọng tiếng Việt. 4. Năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực trình bày, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề... Phẩm chất tự tin, tự chủ ... II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, trả lời câu hỏi mục I. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. 105


106

Tên hoạt động Hoạt động khởi động Hoạt động hình thành kiến thức

Phương pháp thực hiện Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.

Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác

- Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động - Kĩ thuật học tập hợp tác luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận dụng - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động tìm tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: Ở lớp 8 ta đã được học về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. Em hãy thể hiện cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ trong nhóm từ sau đây: + trang phục, quần, quần dài, quần đùi, áo, áo sơ mi, áo phông + xe cộ, xe đạp, xe máy, xe ô tô - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: HS tìm đc ra từ ngữ có nghĩa rộng (trang phục, xe cộ), và từ ngữ có nghĩa hẹp hơn. Hs vẽ đc sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát. HS có thể còn lúng túng chưa thể lí giải đc rõ ràng 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Như vậy chúng ta đã biết trong ngôn ngữ chúng ta sử dụng hàng ngày thì có những từ ngữ có nghĩa rộng hơn và có những từ ngữ có nghĩa hẹp hơn. Rồi cũng có những từ ngữ có nghĩa rộng hơn từ ngữ này nhưng lại hẹp hơn từ ngữ khác. Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội rất phong phú và đa dạng. Nó không ngừng biến đổi theo sự vận động của xã hội. Có một từ 106


107

nhưng trong ngữ cảnh này nó mang nghĩa này nhưng ở ngữ cảnh khác nó lại mang nghĩa khác. Vậy tại sao lại như vậy bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu. - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) Nội dung Hoạt động của thầy và trò I. Sự biến đổi và phát Hoạt động 1 : I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của triển nghĩa của từ: từ (15 phút) 1. Ví dụ: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: - Xét ví dụ 1: 1. Trong bài thơ “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” của Phan Bội Châu có câu: “Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế”. Cho biết từ “kinh tế” trong bài thơ này có nghĩa gì? 2. Nhận xét: 2. Ngày nay chúng ta có hiểu từ này theo như cụ PBC đã dùng không? 3. Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ? - Xét ví dụ 2: 1. Cho biết nghĩa của từ “xuân, tay” trong những câu thơ trên? Xác định nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển? 2. Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào? 3. Vậy muốn phát triển từ vựng, người ta làm ntn? 4. Có mấy phương thức phát triển nghĩa của từ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: + VD1: - “Kinh tế”: có nghĩa là Ví dụ 1: 1. Từ “kinh tế” trong bài thơ là hình thức nói tắt của “trị nước cứu đời” “kinh bang tế thế” có nghĩa là “trị nước cứu đời”. Cả (Kinh bang tế thế) câu thơ có ý nói tác giả ôm ấp hòai bão trông coi việc - Ngày nay: Hoạt động nước, cứu người, giúp đời. lao động của con người 2. Ngày nay từ “kinh tế” được hiểu theo nghĩa “toàn bộ trong lao động sản xuất, hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao trao đổi, phân phối, sử đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra”. dụng của cải vật chất. 107


108

- Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó có thể thay đổi theo thời gian, có những nghĩa cũ bị mất đi và có những nghĩa mới được hình thành. Ví dụ 2: 1. - Xuân 1: mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mở đầu của một năm (nghĩa gốc). - Xuân 2: thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển). - Tay 1: bộ phận phía trên của cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm… (nghĩa gốc). - Tay 2: người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó (nghĩa chuyển). 2. - Xuân 2: chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ. - Tay 2: chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ. 3.... 4.... 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

-> Nghĩa của từ không phải là bất biến, nó có thể thay đổi theo thời gian. + VD2: a,- Xuân 1: Mùa xuân nghĩa gốc): mùa chuyển tiếp giữa đông sang hạ. - Xuân 2: Tuổi trẻ (nghĩa chuyển) -> Phương thức ẩn dụ. b, - Tay 1: Bộ phận của con người để cầm nắm (nghĩa gốc) - Tay 2: Người giỏi về một lĩnh vực nào đó (nghĩa chuyển) -> Phương thức hoán dụ 3. Ghi nhớ: sgk/56 II. Luyện tập:

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (20 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: lần lượt gọi Hs xác định yêu cầu của các bài tập 1,2,3,4,5. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời., đại diện nhóm, cặp đôi trả lời - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 1: sgk/56: a. Chân (nghĩa gốc ) b. Chân: Một vị trí trong đội tuyển (nghĩa chuyển ) ->Pt Hoán dụ. c. Chân: Vị trí tiếp xúc với đất của cái kiềng (nghĩa chuyển) -> PT Ẩn dụ d. Chân: Vị trí tiếp xúc của mây với đất (nghĩa chuyển) -> Pt Ẩn dụ. 2. Bài tập 2: sgk/57: + Giống " trà" trong từ điển Tiếng Việt ở nét nghĩa: đã chế biến dùng để pha uống. 108


109

+ Khác: ở nét nghĩa dùng để chữa bệnh. 3. Bài tập 3: sgk/57: Nghĩa chuyển của đồng hồ như sau: - Động hồ điện: Dùng để đếm số đơn vị điện đã dùng để tính tiền. - Đồng hồ nước: .....đv nước... - Đồng hồ xăng: ....đv xăng.... 4. Bài tập 4: sgk/57: * Hội chứng: - Tập hợp nhiều triệu trứng cùng xuất hiện của bệnh. + Hội chứng suy giảm miễn dịch. + Hội chứng sau chiến tranh. + Hội chứng "kính thưa" (dài dòng...) + Hội chứng “phong bì”… * Ngân hàng - Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tín dụng, tiền tệ. + Ngân hàng ADB, ngân hàng ngoại thương... + Ngân hàng máu (kho lưu trữ máu, tế bào để cấp cứu các bệnh nhân) + Ngân hàng đề. (số lượng đề thi dùng để bốc thăm cho mỗi kì thi cụ thể) + Ngân hàng dữ liệu * Sốt: Hiện tượng ốm, thân nhiệt cao hơn mức bình thường: Sốt cao, sốt viêm họng... + Sốt giá cả, sốt đất. * Vua: Người đứng đầu trong bộ máy thống trị của nhà nước phong kiến. + Vua dầu mỏ, vua ôtô, vua bóng đá, vua Toán học..... 5. Bài tập 5: sgk/57: - Mặt trời 2 là Bác Hồ -> Nghệ thuật ẩn dụ -> không phải là hiện tượng một nghĩa gốc phát triển thành từ nhiều nghĩa vì nghĩa này chỉ mang tính tạm thời, không phổ biến. 3. Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm, cặp đôi lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm một số hiện tượng PTTV trong thực tế mà em biết? Gọi rõ tên hiện tượng đó? 109


110

? Hãy sưu tầm những câu tục ngữ ca dao có từ ngữ sử dụng theo nghĩa chuyển? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Mắt: - Nghĩa gốc: Bộ phận cơ thể con người - Nghĩa chuyển: Mắt cây, mắt na.... 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .............. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .............. Kí duyệt: 26/09/2020

Tuần 5:

Ngày soạn: 27/09 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Bài 5. Tiết 21: Đọc- Hiểu văn bản Hoàng Lê nhất thống chí Trích Hồi thứ 14: Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài -Ngô Gia Văn PháiI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Hiểu biết hơn về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung- Nguyễn Huệ. 110


111

- Nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. - Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi. 2. Kĩ năng: - Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích. - Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc. - Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan. 3. Thái độ: GD lòng yêu nước; kính trọng, biết ơn các anh hùng có công với dân, với nước. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị tác giả, văn bản, hình ảnh vua Quang Trung khi tiến quân ra Bắc. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, thuyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động mở trình đầu - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học nêu dự án thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp đề. tác - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học theo nhóm Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận quyết vấn đề. dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động tìm tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: 111


112

Kiểm tra 15 phút Phần I: Trắc nghiệm. Hãy khoanh tròn đáp án đúng nhất trong các câu trả lời sau: 1. “Truyền kì mạn lục” có nghĩa là gì? A. Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền. B. Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến. C. Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay. D. Ghi chép tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay 2. Nhân vật chính của “Chuyện người con gái Nam Xương” là ai? A. Phan Lang và Linh Phi B. Trương Sinh và Phan Lang C. Vũ Nương và Trương Sinh D. Linh Phi và mẹ Trương Sinh. 3. “Chuyện người con gái Nam Xương” được viết vào thế kỉ nào? A. Thế kỉ XV B. Thế kỉ XVI C. Thế kỉ XIV D. Thế kỉ XX Phần II: Tự Luận Nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong truyện : “Chuyện người con gái Nam Xương”? ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Phần I: Trắc nghiệm. (Mỗi câu đúng được 1 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án A C B Phần II: Tự Luận Nêu vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương cần đạt được các ý sau: - Vũ Nương là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết : Tính tình đã thuỳ mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp. (1 điểm.) - Là người vợ hiền, chung thuỷ, đôn hậu: Khi tiễn chồng ra trận dặn dò đậm đà, tình nghĩa, hiểu và thông cảm với những gian nan, nguy hiểm và chồng sẽ phải chịu đựng và vượt qua. Luôn mong nhớ chồng.(2 điểm) - Là người mẹ đảm đang, yêu thương con. (1 điểm.) - Là con dâu hiếu thảo: Chăm sóc mẹ chồng, hết sức khuyên lơn, lo ma chay chu đáo... (1 điểm.) -> Là một ngươì phụ nữ dung hạnh hiền thục, lo toan tình nghĩa vẹn cả đôi đường. (1 điểm.) (1 điểm.) dành cho phần trình bày: Khoa học, hành văn mạch lạc, bài sạc sẽ không mác các lỗi ngữ pháp, chính tả. A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: Nêu hiểu biết của em về vua Quang Trung? - Học sinh: tiếp nhận: 112


113

2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Hs nêu dựa theo hiểu biết của mình. 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Gv: Chúng ta đã học lịch sử và thấy được vua Quang Trung đại phá quân Thanh như nào. Để có được những chiến thắng hào hùng như vậy thì những vị tướng lĩnh ấy đã làm gì và chỉ huy quân lính của mình ra sao. Tất cả đều được viết trong Hoàng Lê Nhất thống chí. Trong văn học Việt Nam có thể xem Hoàng Lê Nhất thống chí là một tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô lớn nhất và đạt được những thành công xuất sắc về nghệ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực tiểu thuyết. Để giúp các em hiểu được một phần trong tiểu thuyết này chúng ta cùng tìm hiểu hồi thứ 14. (Trước hồi thứ 14, hồi thứ 12,13 đã kể về việc Nguyễn Huệ kéo ra Bắc lần 2 để bắt Vũ Văn Nhậm thì vua Lê Chiêu Thống sợ hãi bỏ kinh thành Thăng long chạy lên phía Bắc để chiêu mộ quân cần Vương để mưu tính sự nghiệp trung hưng nhà Lê, nhưng không đủ sức đối địch với quân Tây Sơn . Lê Chiêu Thống nghe theo quần thần cử hai viên quan là Lê Duy Đản và Trần Danh Án bí mật trốn sang Trung Quốc cầu viện triều đình mãn Thanh, trước hết là viên tổng đốc Lưỡng Quảng Tôn Sĩ Nghị và Tôn Sĩ Nghị nhân cơ hội này muốn thôn tính nước ta làm quận huyện, đã xin đi đánh quân Tây Sơn giúp vua Lê Chiêu Thống. Trước thế giặc mạnh, quân Tây Sơn rút về vùng núi Tam Điệp. Quân Tôn Sĩ Nghị kéo thẳng vào thành Thăng Long, không gặp sự kháng cự nào nên chúng kiêu căng. Lúc này Lê Chiêu Thống cũng đã trở về nhận sắc phong An Nam Quốc Vương, nhưng những giấy tờ đưa đi các nơi đều dùng niên hiệu Càn Long. Ngày ngày vua Lê phải chờ ở doanh trại của Nghị để nghe truyền việc quân , việc nước. Nghị cũng ngông nghênh không coi ai ra gìvà hồi thứ 14 thể hiện điều đó.) ->Giáo viên nêu mục tiêu bài học… B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (22 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (12 phút) I. Giới thiệu chung: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Nêu những hiểu biết của em về tác giả; xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, phương thức biểu đạt, vấn đề đề cập, bố cục của văn bản? 113


114

- Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. - Tập thể thuộc dòng họ Ngô Thì ở Thanh Oai– Hà Tây.Trong đó có 2 tác giả chính: - Ngô Thì Chí (1758-1788) em ruột Ngô Thì Nhậm làm quan dưới thời Lê Chiêu Thống. - Ngô Thì Du (1772-1840) - GV Nội dung ý chính và giảng bổ sung: Ngô Thì Du được bổ làm Đốc học Hải Dương, đến năm 1827 về nghỉ. Ông là tác giả 7 hồi tiếp theo của Hoàng Lê nhất thống chí. Còn lại 3 hồi khác do một người khác viết khoảng đầu đời Nguyễn. 2. Văn bản: *Thể loại: Là tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi. - GV mở rộng : Tiểu thuyết chương hồi xuất xứ từ Trung Quốc với các tác phẩm nổi tiếng như “Tam quốc diễn nghĩa” “Tây du kí”…Mỗi tác phẩm chia làm nhiều hồi, mở đầu và kết thúc thường có hai câu thơ. - Là cuốn tiểu thuyết l/s viết bằng tiếng Hán, p/a những biến động l/s nước nhà từ cuối thế kỉ XVIII đến những năm đầu * Bố cục: Gồm 3 phần: - P1: Đầu -> Mậu thân 1788 : Nhận tin cấp báo, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, thân chinh đi đánh giặc. -P2 : Tiếp ->Vào thành : Cuộc hành quân thần tốc, chiến thắng lẫy lừng của vua QT. -P3 : Còn lại : Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh, sự thảm hại vua quan Lê chiêu Thống. * Các sự việc chính: +Quân Thanh kéo vào TL-> Ngày 25 tháng Chạp, Nguyễn Huệ lên ngôi lấy hiệu là Quang Trung, trực tiếp chỉ đạo hai đạo quân tiến ra Bắc. + Ngày 29 tháng Chạp, quân TS tiến ra Nghệ An, Quang Trung tuyển thêm quân, mở một cuộc duyệt binh lớn.

1. Tác giả: - Tập thể thuộc dòng họ Ngô Thì ở Thanh Oai Hà Tây. Hai tác giả chính: - Ngô Thì Chí (17581788) - Ngô Thì Du (17721840) 2. Văn bản: a. Xuất xứ, thể loại: - Xuất xứ: Viết bằng chữ Hán theo lối chương hồi. Trích hồi 14/17 hồi trong tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”. - Thể loại: tiểu thuyết chương hồi. b. Đọc, chú thích, bố cục - Đọc: - Chú thích: - Bố cục: 3 phần: + P1: .... + P2:... + P3: ....

114


115

+ Ngày 30, quân Quang Trung tiến ra đến Tam Điệp. Ông còn mở tiệc khao quân ngầm hẹn mùng 7 có mặt ở Thăng mở tiệc lớn. + Rạng sáng mùng 3 Tết, nghĩa quân bí mật bao vây đồn Hạ Hồi, dùng mưu để quân Thanh đầu hàng. + Rạng sáng mùng 5 Tết, nghĩa quân tấn công đền Ngọc Hồi-> Quân Thanh đầu hàng.Trưa mùng 5 Tết, Quang Trung dẫn đầu đoàn quân thắng trận vào Thăng Long. Đám tàn quân bỏ chạy, ngày mùng 4 Tết nghe tin quân ta tấn công, Tôn Sĩ Nghị và Lê Chiêu Thống đã bỏ chạy. Quân ta toàn thắng. 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Hình tượng người anh hùng áo vải Quang TrungNguyễn Huệ:

Hoạt động 1 : II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Hình tượng người anh hùng áo vải Quang TrungNguyễn Huệ: (10phút) a. Vua Quang Trung 1. Chuyển giao nhiệm vụ tiến quân ra Bắc: - Giáo viên: 1. Tìm những chi tiết cho thấy thái độ, hành động của Nguyễn Huệ khi nhận tin cấp báo của đô đốc Nguyễn Văn Tuyết? 2. Qua đó chứng tỏ Nguyễn Huệ là một người như thế nào? 3. Nhận xét của em về lời văn và thái độ của các tác giả với nhân vật và sự kiện lịch sử? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Những chi tiết cho thấy thái độ, hành động của Nguyễn Huệ khi nhận tin cấp báo của đô đốc Nguyễn Văn Tuyết: - Giận lắm, định cầm quân đi ngay. 115


116

Nhưng các tướng sĩ đến họp đã góp ý với Ng.H: Hãy làm cho….đi dẹp giặc - Trước lời bàn đó Ng.H đã: Làm theo lời quần thần: Nguyễn Huệ đã lên ngôi hoàng vào ngày 25 tháng chạp Năm Mậu Thân, lấy hiệu là vua Quang Trung để yên lòng dân. Ngay hôm ấy hạ lệnh xuất quân ra Bắc. - Sau khi lên ngôi Ng. H đã tự mình đốc suất đại binh… - Trên đường đi ra đến N. An ông đã : Mời Nguyễn Thiếp đến hỏi tình hình. Mộ thêm quân, phủ dụ quân lính. Trong lời phủ dụ ông đã: Báo tin quân Thanh xâm lược đang ở Thăng Long. Khảng định chủ quyền dân tộc, lên án hành động xâm lược phi nghĩa, trái đạo trời của giặc “Trong khoảng…đi”-> nêu cao truyền thống thống chống giặc… “ Đời…triều đại trước”. Nói lên dã tâm của quân Thanh và lí do kéo quân ra Bắc. Kêu gọi động viên quân lính đồng tâm hiệp lực, ra kỉ luật nghiêm minh: “ Các ngươi…nói trước” - Ra đến Tam Điệp, Ng.H đã xét việc và xử người : Ng.H nói : Theo...chém tướng-> Phân tích thế của Sở, Lân khi rút về Tam Điệp và tha cho họ. Thấy được kế sách rút khỏi Thăng Long-> Tam Điệp là rất đúng và đoán đó là kế của Ngô Thì Nhậm. - Sau đó, Nguyễn Huệ đã dự tính phương lược, kế sách đối phó với quân Thanh: Phương lược đã tính sẵn, chẳng qua mươi ngày đuổi được quân Thanh. Tính sẵn cả kế hoạch ngoại giao sau chiến thắng. Không những thế, Nguyễn Huệ còn khao quân sửa lễ cúng Tết ... và nói với các tướng sĩ “hẹn đến mùng 7…..vào Thăng Long…ăn mừng” 2. Qua đó chứng tỏ Nguyễn Huệ là một người ..... 3. Nhận xét của em về lời văn và thái độ của các tác giả với nhân vật và sự kiện lịch sử: - Lời văn chân thực, chi tiết. - Thái độ trân trọng, ca ngợi, đề cao người anh hùng Quang Trung- Nguyễn Huệ. 3. Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Là người bình tĩnh, hành động nhanh chóng kịp thời, mạnh mẽ, quyết đoán. - Là người có trí tuệ nhạy bén, sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc.

- Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người - Là người mưu lược, có ý chí quyết thắng và có tầm nhìn xa trông rộng.

116


117

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Chọn học thuộc một đoạn chích mà em thích? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Em học tập được gì ở vua Quang Trung? ? Tìm đọc và kể lại những chiến thắng khác trong lịch sử dân tộc? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Hs có thể trả lời những ý cụ thể : tính tình quyết đoán, cương trực, yêu nước, thương dân, dũng cảm.... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 02/10/2020

117


118

Tuần 5:

Ngày soạn: 27/09 /2020 Ngày dạy: /10/2020 Bài 5. Tiết 22: Đọc- Hiểu văn bản Hoàng Lê nhất thống chí Trích Hồi thứ 14: Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh bị thua trận Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài Khuyến khích học sinh tự đọc: Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh -Ngô Gia Văn Phái- (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Hiểu biết hơn về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung- Nguyễn Huệ. - Nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi. 118


119

- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi. 2. Kĩ năng: - Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích. - Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc. - Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản liên quan. 3. Thái độ: GD lòng yêu nước; kính trọng, biết ơn các anh hùng có công với dân, với nước. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị hình ảnh vua Quang Trung trong chiến trận, .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động mở Nêu vấn đề, thuyết trình đầu - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập đề. hợp tác thức - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động đề. luyện tập Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 119


120

- Gv: Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí ”- Hồi thứ 14 và nêu cảm nhận của em về hình tượng nhân vật Quang Trung- Nguyễn Huệ khi tiến quân ra Bắc ? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Quan Âm thị Kính.... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá, Gv: Tiết trước chúng ta đẫ phần nào thấy được tài năng, đức độ của vua Quang Trung. Tiết này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu chung: II. Đọc -Hiểu văn bản: 1. Hình tượng người Hoạt động 1 1. Hình tượng người anh hùng áo vải anh hùng áo vải Quang Trung- Nguyễn Huệ: Quang Trungb. Quang Trung đại phá quân Thanh (20 phút) Nguyễn Huệ: 1. Chuyển giao nhiệm vụ a. Vua Quang Trung - Giáo viên: tiến quân ra Bắc: 1. Tóm tắt quá trình quang Trung đại phá quân Thanh? b. Quang Trung đại 2. Nhận xét về hình ảnh vua Quang Trung và cách đánh phá quân Thanh của ông? 3. Nhận xét về lời văn trần thuật kể trận đánh của tác giả? Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút của tác giả khi tạo dựng hình ảnh người anh hùng dân tộc vua Quang Trung- Nguyễn Huệ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1.- Đi 5 ngày: từ 25 tháng chạp-> 30 tháng chạp 120


121

Với quãng đường dài từ Phú Xuân-> Tam Điệp khoảng 510km mà đội quan Tây Sơn chỉ hành quân có 5 ngày và trên đường đi còn hỏi ý kiến cao nhân, tuyển binh, duyệt binh, ra lời dụ… - Sơ đồ suộc tiến quân của vua Quang Trung những trận đánh thắng: Phú Xuyên-> Hà Hồi-> Ngọc Hồi-> Thăng Long. - Trận Phú Xuyên: Thúc quân đuổi bắt sống hết quân do thám, không để tên nào chốn thoát. - Trận Hà Hồi: Nửa đêm vây kín làng, bí mật truyền gọi quân lính dạ ran 4 phía khiến quân địch trong đồn sợ hãi xin hàng. - Trận Ngọc Hồi: + Mũi tiến công chính do vua Quang Trung trực tiếp chỉ huy, dùng ván phủ rơm ướt ghép thành những lá chắn cho quân sĩ tiến đánh giáp lá cà. + Cánh phụ bao vây, chặn đường rút quân về Thăng Long của giặc Thanh, dùng voi lùa tàn quân xuống đầm mực cho voi giày đạp. 2.- Vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc, trực tiếp chỉ huy -> Hình ảnh vua Quang Trung hiện lên thật lẫm liệt oai phong… - Hành quân bí mật, thần tốc. Cách đánh nhanh thắng nhanh. Gv: Liên hệ Giáo dục quốc phòng an ninh: Giới thiệu hình ảnh bọ đội kéo pháo, dân công chở lương thwucj trong chiến dịch Điện Biên Phủ. 3.- Lời văn trận thuật có xen với miêu tả cụ thể từng hành động, từng trận đánh... -> làm nổi bật tính cách của người anh hùng dân tộc Quang Trung. Đây là đặc điểm kđ rõ nhất tính chất thể loại tiểu thuyết lịch sử của tác phẩm. Trên quyết định phản ánh đúng hiện thực lịch sử và ý thức dân tộc ở những người trí thức “Ngô thì” này. Tuy họ vốn là những cựu thần trung thành với nhà Lê nhưng họ đã không bỏ qua sự thực là ông vua Lê hèn yếu “cõng rắn cắn gà nhà”. Và thực tế những chiến công lẫy lừng của vua Quang Trung là niềm tự hào lớn lao của dân tộc. Bởi

- Chiến dịch hành quân thần tốc và tài dùng binh.

- Nguyễn Huệ là anh hùng quả cảm, tài dụng binh như, là người tổ chức và linh hồn của chiến công vĩ đại. - Lời văn trận thuật có xen với miêu tả cụ thể từng hành động, từng trận đánh...

121


122

vậy họ đã viết rất thực, rất hay về người anh hùng dân tộc. Và qua phần văn bản này ta thấy rõ tính lịch sư đan xen tính chất văn học vì sự ghi chép xác thực về diễn biến thời gian..., tên địa phương..., tên người...nhằm đảm bảo tính khách quan lịch sử. 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: 2. Hình ảnh bọn cướp nước, bán nước (8 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : 1. Tìm những chi tiết và nhận xét chung về quân tướng nhà Thanh ở Thăng Long? 2. Tình cảnh vua tôi Lê Chiêu Thống khi quân Tây Sơn tiến đánh Thăng Long ra sao? Cách rời bỏ ngai vàng của Lê Chiêu Thống có gì đặc biệt? Từ đó, em có nhận xét gì về cuộc trốn chạy của vua tôi nhà Lê? 3.Theo em, ngòi bút miêu tả 2 cuộc tháo chạy của q. Th và vua tôi Lê Chiêu Thống có gì khác biệt? Vì sao? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Quân tướng nhà Thanh ở Thăng Long: hoảng hốt bỏ chạy toán loạn, giày xéo lên nhau mà chết... 2. .... Gấp rút chạy, cướp thuyền cá.... 3. Cả 2 cuộc tháo chạy đều là tả thực nhưng âm hưởng khác nhau: - Tả q tướng nhà Thanh: nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả, miêu tả khách quan nhưng vẫn hàm chứa sự hả hê, vui sướng của người thắng trận. - Đoạn nói về vua tôi nhà Lê: Âm hưởng có phần ngậm ngùi, chua xót, thương cảm do nhịp điệu chậm, tỉ mỉ giọt nước mắt của người thổ hào, cuộc tiếp đãi thịnh tình. Vì

2. Hình ảnh bọn cướp nước, bán nước: a. Bọn cướp nước:

- Tướng: kẻ tự vẫn, kẻ hèn nhát tháo chạy nhục nhã. - Quân: không còn tổ chức thua chạy toán loạn, chết bi thảm, đại bại. b. Bọn bán nước: Số phận bi thảm của bọn bán nước hại dân.

122


123

t/g là cựu thần của nhà Lê nên không thể không mủi lòng trước sự sụp đổ của 1 vương triều mà họ thờ phụng tuy vẫn hiểu đó là 1 kết cục không thể tránh được. III. Tổng kết: 3. Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3: III. Tổng kết (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Khái quát nội dung chính và nghệ thuật của văn bản? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * NT: - Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử. - Khắc họa nhân vật lịch sử. (người anh hùng Nguyễn Huệ, hình ảnh bọn xâm lược, hình ảnh vua tôi LCL) với ngôn ngữ kể, tả chân thật sinh động. - Giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của tác giả với vương triều nhà Lê, với chiến thắng của dân tộc với bọn cướp nước. * ND: - Hình ảnh người anh hùng áo vải qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh - Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống. 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời miệng 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Khuyến khích học sinh tự đọc: Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh 1. Nêu nội dung của văn bản?

1. Nghệ thuật: - Lựa chọn ... - Khắc họa ...

- Giọng điệu ... 2. Nội dung: - Hình ảnh người anh hùng áo vải .... - Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và .... * Ghi nhớ (sgk/72)

IV. Luyện tập:

123


124

2. Qua văn bản, tác giả muốn gửi gắm điều gì? 3. Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật cơ bản của văn bản? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Đọc và nêu y/c BT phần LT- sgk/72? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: Các ý chính: - Tối 30 mở tiệc khao quân. - Chia quân làm 5 đạo . - Ngày mồng 3 đánh đồn Hà Hồi. - Ngày mồng 5 đánh đồn Ngọc Hồi. - Trưa mồng 5 vào thành. 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Theo em, tại sao các tác giả “Ngô gia văn phái” vốn trung thành với nhà Lê lại có thể viết thực và viết hay như thế về Quang Trung? ? Tìm đọc thêm một số chương hoặc toàn bộ VB “ HLNTC“ - NGVP - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: - Về quan điểm phản ánh hiện thực của các tác giả là tôn trọng sự thực lịch sử và ý thức dân tộc. - Chiến công lẫy lừng của vua Quang Trung là hiển nhiên, là niềm tự hào lớn lao của dân tộc. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: 124


125

...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 02/10/2020

Tuần 5:

Ngày soạn: 27/09 /2020 Ngày dạy: /10/2020 Bài 4- Tiết 23: Tiếng Việt: Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Việc tạo từ ngữ mới. - Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài. 2. Kĩ năng: - Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài. - Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp. 3. Thái độ: GD HS biết sự phát triển của từ vựng là tất yếu, hợp với quy luật cuộc sống. 4. Năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực trình bày, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề... Phẩm chất tự tin, tự chủ ... II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, trả lời câu hỏi mục I,II. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động mở Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. đầu - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động - Kĩ thuật học tập hợp tác hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. thức - Thuyết trình, vấn đáp. 125


126

Hoạt động luyện tập

- Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. dụng - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: ? Hãy tìm một số từ ngữ có ý nghĩa độc lập rồi ghép chúng với các từ ngữ khác để có một khái niệm mới? - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ..... 3. Báo cáo kết quả:Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Cùng với sự phát triển của xã hội, ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển. từ vựng là lĩnh vực dễ thấy được sự thay đổi nhất. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta thấy được sự thay đổi đó. - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Tạo từ ngữ mới: Hoạt động 1 : I. Tạo từ ngữ mới: (7 phút) 1. Ví dụ: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. Trên cơ sở các từ trên, có thể tạo thành những từ ngữ mới nào? Hãy giải nghĩa nghĩa của các từ đó? Hãy tìm thêm một số từ khác 2. Tìm những từ ngữ mới được cấu tạo theo mô hìnhX+ Tặc? Từ mô hình trên, em hãy tìm những từ ngữ mới thể hiện cấu tạo theo mô hình đó? Giải nghĩa nghĩa của các từ đó ? 126


127

3. Từ các VD được phân tích ta thấy phát triển từ vựng Tiếng Việt bằng cách nào ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Điện thoại di động: ĐT vô tuyến nhỏ mang theo người được sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao. - Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu vào việc sản xuất, lu thông, phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao. - Đặc khu kinh tếế: Khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài, với những chính sách có ưu đãi. - Trí tuệ nhân tạo: Khả năng của các máy tính và chương trình thực hiện một số quá trình mô phỏng, quá trình tư duy của con người. - Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với sảnphẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như quyền tác giả, quyền phát minh, sáng chế ... Một số từ khác - Kinh tế biển, KT trang trại, KT thị trường 2. Những từ ngữ mới được cấu tạo theo mô hình X+ Tặc VD: Không tặc, hải tặc,... Lâm tặc: Kẻ cướp tài nguyên rừng Tin tặc: Kẻ dùng kĩ thuật xâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy vi tính của người khác để khai thác hoặc phá hoại.... Gian tặc: Những kẻ gian manh trộm cắp Nghịch tặc: kẻ phản bội làm giặc Hải tặc: Kẻ cướp trên biển Không tặc: Kẻ cướp trên máy bay. 3. ... 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

2. Nhận xét: - VD1 : Điện thoại di động Sở hữu tri thức Đặc khu kinh tế Sở hữu trí tuệ - VD2: lâm tặc, gian tặc, nghịch tặc, hải tặc, không tặc, tin tặc.

- Tạo thêm từ ngữ mới để phát triển từ vựng TV- làm cho vốn từ ngữ tăng lên. 3. Ghi nhớ: sgk/73

II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: 1. Ví dụ: 127


128

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 1 : II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:(7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. Tìm những từ Hán Việt trong đoạn trích? Những từ đó có nguồn gốc từ tiếng nào? 2. Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ khái niệm? a. Bệnh mất khả năng miễn dịch gây tử vong b. Nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu thụ hàng hóa… ? Những từ này có nguồn gốc từ đâu? 3. Như vậy ta có thể phát triển từ vựng tiếng Việt bằng cách nào nữa - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Tìm những từ Hán Việt trong đoạn trích: a) Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân. b) Bạc mệnh, duyên phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc. - Những từ đó có nguồn gốc từ: Tiếng Hán được sử dung nhiều trở thành thói quen trong ngôn ngữ Tiếng Việt, sử dung từ Hán Việt trong bài thơ trên có tác dụng làm cho đoạn thơ trang trọng đa nghĩa. 2. Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ khái niệm: a. Aids đọc là ết: b. Ma-ket-ting + Mượn TN của tiếng nước ngoài để biểu thị khái niệm mới xuất hiện trong đời sống của người bản ngữ là cách thức tốt nhất để phát triển từ vựng Tiếng Việt. + Cần có ý thức chọn lọc cân nhắc khi vay mượn, tránh lạm dụng. 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả

2. Nhận xét:

- Từ Hán Việt: mượn Tiếng Hán

- Mượn tiếng nước ngoài.

3. Ghi nhớ: sgk/74 128


129

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (20 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: lần lượt gọi Hs xác định yêu cầu của các bài tập 1,2,3,4. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời., đại diện nhóm, cặp đôi trả lời - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 1: tr/ 74 - X + trường: chiến trường, công trường, nông trường, thương trường, ngư trường. - X + Hóa: ôxi hóa, lão hóa, cơ giới hóa, điện khí hóa, CN hóa, ... - X + điện tử: thư điện tử, thương mại điện tử, giáo dục điện tử, giáo án điện tử... 2. Bài tập 2: tr/ 74 Giải nghĩa - Cơm bụi: Cơm giá rẻ thường bán trong các quán nhỏ tạm bợ - Thương hiệu: Nhãn hiệu thương mại có uy tín trên thị trường - CNH-HĐH: Ngành KT sử dụng KHKT vào các lĩnh vực dẫn đến hiệu quả kinh tế cao - Đa dạng sinh học: Phương pháp đa dạng về nguồn gen về giống loài sinh vật trong thiên nhiên - Đường cao tốc: đường xây dựng theo tiêu chuẩn đặc biệt dành riêng cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao 100 km /h 3. Bài tập 3: tr/ 74 - Mãng xà, tham ô, biên phòng, tô thuế, phê bình, phê phán, nô lệ, ca sĩ.... - Xà phòng, ô tô, ra-đi-ô, cà phê, ca nô, ô-xi,... 3. Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm, cặp đôi lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Nêu vắn tắt những cách phát triển TV bằng sơ đồ tư duy? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. 129


130

- Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:

Sự phát triển của từ vựng

PHÁT TRIỂN NGHĨA

PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG

TẠO TỪ NGỮ MỚI

VAY MƯỢN

GV nêu ví dụ: a. Phát triển nghĩa: + Ví dụ: từ " lành” nghĩa đầu tiên là sự vật nói chung ở dạng nguyên vẹn như ban đầu: áo lành... Sau được bổ sung thêm nghĩa mới: tính lành, nấm lành.. b. Tăng về số lượng từ ngữ: - Tạo từ ngữ mới: xe bình bịch( tên gọi xe máy năm 60), xe gắn máy( tên gọi hiện nay) - Mượn từ của tiếng nước ngoài: + Mượn từ tiếng Hán: quốc gia, ngân sách, thủ tướng, bộ trưởng... + Mượn của các ngôn ngữ Châu Âu: sa-lông, phôto, a xít... 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 02/10/2020

130


131

Tuần 5:

Ngày soạn: 27/09 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Chủ đề 1: Nghệ thuật miêu tả trong “Truyện Kiều”

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du. Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều. - Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả, miêu tả nội tâm nhân vật. - Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể. - Cảm nhận được tâm trạng cô đơn, buồn tủi, tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo cuả Thuý Kiều qua nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. 131


132

- Hiểu thế nào là miêu tả, miêu tả nội tâm nhân vật trong văn bản tự sự. Nắm được các cách miêu tả nội tâm nhân vật 2. Kĩ năng: - Biết phân tích những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều và các trích đoạn. - Cảm nhận đặc trưng thơ trung đại 3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về nền văn hoá dân tộc,tự hào về đại thi hào Nguyễn Du, về di sản văn hoá quý giá của ông, đặc biệt là Truyện Kiều. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết… Bài 6. Tiết 24: Đọc-Hiểu văn bản “Truyện Kiều” của Nguyễn Du II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, tác giả, văn bản. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động mở đầu Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi thuyết trình - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nêu dự án Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 132


133

- Gv: Quan sát bức chân dung Nguyễn Du và Ảnh chụp Truyện Kiều. ? Cho biết đây là bức chân dung nhà văn nào? Ông nổi tiếng với tác phẩm nào? ? Trình bày những hiểu biết của em về nhà văn này và tác phẩm đó? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Nhà văn Nguyễn Du- Truyện Kiều - Là nhà thơ nổi tiếng của dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới - Là ng có trái tim giàu lòng yêu thương 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: Có một nhà thơ mà người VN không ai không mến yêu và kính trọng, có một truyện thơ mà hơn hai trăm năm qua không mấy người VN không thuộcḷòng nhiều đoạn hay nhiều câu. Người ấy, thơ ấy đã trở thành niềm tự hào dân tộc. Đúng như lời thơ ngợi ca của Tố Hữu: "Tiếng thơ ai động đất trời. Nghe như non nước vọng lời ngàn thu. Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du. Tiếng thương như tiếng mẹ ru tháng ngày". Và các em đã biết là ai chưa? - Nguyễn Du- đại thi hào - danh nhân văn hóa dân tộc và thế giới. - Gv nêu yêu cầu của bài học:.............. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : I. Tác giả I. TÁC GIẢ 1. Chuyển giao nhiệm vụ NGUYỄN DU: - Giáo viên: Trình bày dự án của em về tác giả Nguyễn (1765-1820) Du? - Tên chữ: Tố Như - Học sinh tiếp nhận - Tên hiệu: Thanh Hiên 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Quê: Tiên Điền, - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. Nghi Xuân, Hà Tĩnh. - Dự kiến sản phẩm: Nguyễn Du: (1765-1820) 133


134

- Tên chữ: Tố Như - Tên hiệu: Thanh Hiên - Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh. 1. Gia đình: - Sinh ra trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học. -> Ông thừa hưởng sự giàu sang phú quý có điều kiện học hành - đặc biệt thừa hưởng truyền thống văn chương. 2. Thời đại: - Cuối TK XVIII, đầu TK XIX chế độ PK khủng hoảng trầm trọng, phong trào k/n nông dân phát triển, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn. ->Tác động tới tình cảm, nhận thức của tác giả, ông hướng ngòi bút vào hiện thực. 3. Cuộc đời- con người: - Cuộc đời từng trải. - Con người: + Là người hiểu biết sâu rộng, vốn sống phong phú, có trái tim giàu lòng yêu thương. Ông được coi là một trong 5 người giỏi nhất nước Nam. + Là thiên tài văn học, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn. + Là danh nhân văn hoá thế giới. 4. Sự nghiệp: - Chữ Hán : Có 3 tập ( 243 bài) + Thanh Hiên thi tập. + Bắc hành tạp ngâm. + Nam trung tạp lục. - Chữ Nôm : + Văn chiêu hồn. + Truyện Kiều. 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

1. Gia đình: - Sinh ra ....... -> Ông thừa hưởng ...

2. Thời đại: - Cuối TK XVIII, ...

->Tác động tới ... 3. Cuộc đời- con người: - Cuộc đời từng trải. - Con người: + Là người ... + Là thiên tài ... + Là danh nhân ... 4. Sự nghiệp: - Chữ Hán : Có 3 tập ( 243 bài) + Thanh Hiên thi tập. + Bắc hành tạp ngâm. + Nam trung tạp lục. - Chữ Nôm : + Văn chiêu hồn. + Truyện Kiều.

II. LUYỆN TẬP: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 134


135

1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Em hãy kể một giai thoại liên quan đến Nguyễn Du hoặc "Truyện Kiều? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: .... 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Viết một đoạn văn ngắn, trình bày suy nghĩ của em về Nguyễn Du? ? Sưu tầm thông tin về tác giả Nguyễn Du? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 02/10/2020

135


136

Tuần 5:

Ngày soạn: 27/09 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Bài 6. Tiết 25: Đọc-Hiểu văn bản “Truyện Kiều” của Nguyễn Du

II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, tác giả, văn bản. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động mở đầu Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi 136


137

thuyết trình - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nêu dự án Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Du? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Nhà văn Nguyễn Du- Truyện Kiều - Là nhà thơ nổi tiếng của dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới - Là ng có trái tim giàu lòng yêu thương 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: Tiết trước các em đã được tìm hiểu về Nguyễn Du, tiết này chúng ta sẽ đi tìm hiểu về “Truyện Kiều” - Gv nêu yêu cầu của bài học:.............. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. TÁC GIẢ NGUYỄN DU: Hoạt động 1 : II. Tác phẩm Truyện Kiều II. TÁC PHẨM 1. Chuyển giao nhiệm vụ “TRUYỆN KIỀU ”: - Giáo viên : 1. Nêu nguồn gốc, thể loại của Truyện Kiều? 137


138

2. Tóm tắt tác phẩm? 3. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều? 4. Theo em, “Truyện Kiều ” có hạn chế gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn. - Lúc đầu có tên: “Đoạn trường Tân Thanh” (tiếng kêu mới đứt ruột), sau đổi thành “Truyện Kiều”. - Viết vào đầu thế kỷ XIX (1805-1809) - Gồm 3254 câu thơ lục bát. - Xuất bản 23 lần bằng chữ Nôm, gần 80 lần bằng chữ quốc ngữ, được dịch ra nhiều thứ tiếng ( khoảng 20 )trên thế giới. - Thể loại: Truyện thơ bằng chữ Nôm theo thể thơ lục bát. Gv bổ sung: Có thuyết nói Nguyễn Du viết Truyện Kiều sau khi đi sứ Trung Quốc (1814–1820). Lại có thuyết nói ông viết trước khi đi sứ, có thể vào khoảng cuối Lê đầu Tây Sơn. Thuyết sau được nhiều người chấp nhận hơn. Ngay sau khi ra đời, Truyện Kiều được nhiều nơi khắc in và lưu hành rộng rãi. Hai bản in xưa nhất hiện còn là bản của Liễu Văn Đường (1871) và bản của Duy Minh Thị (1872), đều ở thời vua Tự Đức . Truyện dựa theo bộ truyện văn xuôi Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân, lấy bối cảnh Trung Quốc thời vua Gia Tĩnh Đế đời nhà Minh (từ năm 1521 tới năm 1567). Có một số nhân vật như tổng đốc Hồ Tôn Hiến, kỹ nữ Vương Thúy Kiều, nhân vật Từ Hải là có thật trong lịch sử. Bản in khắc đầu tiên năm 1920 có tựa chính thức là “Đoạn trường tân thanh” có nghĩa là "tiếng kêu mới về nỗi đau lòng đứt ruột". 2. Tóm tắt: 3 phần Phần 1: + Gặp gỡ và đính ước

1. Nguồn gốc: - Dựa theo .... - Lúc đầu có tên: ... - Viết vào đầu thế kỷ XIX (1805-1809) - Gồm 3254 câu thơ lục bát. - Được xuất bản nhiều lần lần bằng và dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới. 2. Thể loại: Truyện Nôm theo thể thơ lục bát.

3. Tóm tắt : 3 phần - P1: Gặp gỡ và đính ước. - P2: Gia biến và lưu lạc. 138


139

- P3 : Đoàn tụ. + Gia thế - tài sản + Gặp gỡ Kim Trọng + Đính ước thề nguyền. Phần 2: + Gia biến lưu lạc + Bán mình cứu cha + Vào tay họ Mã + Mắc mưu Sở Khanh, vào lầu xanh lần 1 + Gặp gỡ làm vợ Thúc Sinh bị Hoạn Thư đầy đoạ + Vào lầu xanh lần 2, gặp gỡ Từ Hải + Mắc lừa Hồ Tôn Hiến + Nương nhờ cửa Phật. Phần3: Đoàn tụ gia đình, gặp lại người xưa. 3. 1. Giá trị nội dung: * Giá trị hiện thực: “Truyện Kiều” là bức tranh hiện thực về một xã hội phong kiến đương thới với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là những người phụ nữ. * Giá trị nhân đạo: Truyện Kiều - Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người - Là tiếng nói khẳng định và đề cao tài năng nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người. - Là tiếng nói lên án tố cáo những thế lực bạo tàn. 2. Giá trị nghệ thuật: - Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ. - Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc từ nghệ thuật dẫn chuyện đến miêu tả thiên nhiên con người. Truyện Kiều là một kiệt tác đạt được thành tựu lớn về nhiều mặt, nổi bật là ngôn ngữ và thể loại. 4. GV lưu ý: Hạn chế của tác phẩm cũng có thể coi là hạn chế của thời đại. Đó là tư tưởng “Thiên mệnh” - số phận con người do trời quy định, thường là “Hồng nhan bạc mệnh’’. Tuy nhiên, có thể nói thành công rất lớn về cả nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đã phần nào làm mờ đi những hạn chế đó, đưa “Truyện Kiều” lên vị trí một kiệt

4. Giá trị của Truyện Kiều: a. Giá trị nội dung: * Giá trị hiện thực: “Truyện Kiều” là ....... * Giá trị nhân đạo: Truyện Kiều - Là tiếng ... - Là tiếng nói ... - Là tiếng nói ... b. Giá trị nghệ thuật: - Ngôn ngữ ... - Nghệ thuật ...

5. Hạn chế: Hạn chế của tác phẩm: Đó là tư tưởng “Thiên mệnh” - số phận con người do trời quy định, thường là “Hồng nhan bạc mệnh’’. 139


140

tác văn học. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Ghi nhớ: SGK/80 *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá III. LUYỆN TẬP: - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Em hãy kể tóm tắt Truyện Kiều theo 3 phần của tác phẩm? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: .... 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Viết một đoạn văn ngắn, trình bày suy nghĩ của em về tác phẩm Truyện Kiều? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ 140


141

Kí duyệt: 02/10/2020

Tuần 6:

Ngày soạn: 07/10 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Tiết 26+27: Đọc - Hiểu văn bản CHỊ EM THUÝ KIỀU (Trích: “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động mở Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. Kĩ thuật đặt câu hỏi. đầu B. Hoạt động Dự án, đàm thoại. Đặt câu hỏi, chia nhóm 141


142

hình thành kiến Đàm thoại, thảo luận nhóm, nêu và giải thức quyết vấn đề C. Hoạt động Nêu và giải quyết vấn đề. Kĩ thuật đặt câu hỏi. luyện tập D. Hoạt động vận Nêu và giải quyết vấn đề. Kĩ thuật đặt câu hỏi. dụng E. Hoạt động tìm Nêu vấn đề Kĩ thuật đặt câu hỏi. tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - GV chuyển giao nhiệm vụ: + GV giao câu hỏi : ? Trong các tác phẩm văn học Việt Nam, nhân vật nào có biệt danh là “Tuyệt thế gia nhân”? ? Nhân vật đó được miêu tả như thế nào về tài , sắc? *Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. 3. Dự kiến sản phẩm: - Thúy Kiều - Hs có thể trả lời được hoặc không đc *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Đúng vậy, Thúy Kiều là một tuyệt thế giai nhân. Kiều đẹp đến mức hoa phải ghen, liễu phải hờn, thiên nhiên cũng sinh lòng đố kị. Vì thế mà cuộc đời của nàng long đong khổ cực..Để tìm hiểu về tài sắc của nàng Kiều, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu tiết học hôm nay…. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (12 phút) I. Giới thiệu chung 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Vị trí, nội dung - Giáo viên: đoạn trích: ? Nêu vị trí đoạn trích? Nằm ở phần đầu, ? Vì sao có thể tách đoạn văn bản này thành một văn bản giới thiệu về gia cảnh độc lập mang tên “Chị em TK”? của Kiều, từ câu 15 ? Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng đến câu 38. phần? 2. Đọc, chú thích, bố - Học sinh tiếp nhận cục : 142


143

2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: - Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm: Gặp gỡ : Giới thiệu gia cảnh nhà Vương Viên Ngoại - Sau 4 câu thơ nói về gia đình họ Vương (bậc trung lưu, con trai út là Vương Quan)- 24 câu thơ nói về Thuý Vân và Thuý Kiều - Diễn đạt trọn vẹn một nội dung: Tài sắc của chị em TK 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : II. Đọc hiểu văn bản 1. Giới thiệu chị em Thuý Kiều (8 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : ? Qua cách giới thiệu của tác giả em hiểu gì về nguồn gốc xuất xứ của hai chị em? ? T/g giới thiệu vẻ đẹp chung 2 chị em ntn? (hình dáng? tinh thần?) Qua những chi tiết, hình ảnh nào? ? T/g đã sử dụng biện pháp NT gì khi miêu tả hai chị em? ? NX gì về giọng điệu thơ? Ngôn ngữ thơ? Tác dụng? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: C1:- Hai chị em nàng Kiều là con gái đầu lòng của ông bà Vương viên ngoại- một gia đình trung lưu lương thiện- Thuý Kiều là chị, Thuý Vân là em và cả hai đều đẹp. C2: - Tố nga- Xinh đẹp - Cốt cách như mai, tinh thần như tuyết -> Vẻ bề ngoài: mảnh dẻ, thanh tao Tâm hồn trong sáng, mỗi ng một vẻ

- Đọc: - Chú thích: - Bố cục: + P1: 4 câu đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em Thúy Kiều. + P2: 4 câu tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Vân. + P3: 12 câu tiếp: Chân dung Thúy Kiều. + P4 : Còn lại: Nhận xét cuộc sống chung của hai chị em Thúy Kiều. II. Đọc hiểu văn bản: 1. Giới thiệu hai chị em Thuý Kiều.

- Bút pháp ước lệ, tượng trưng: + Hai chị em mang vẻ đẹp thanh tao, trong sáng, hoàn hảo + Mỗi người một vẻ đẹp khác nhau - Giọng nhẹ nhàng, 143


144

C3: - Tác giả sử dụng hình ảnh tượng trưng, bút pháp ước lệ lấy vẻ đẹp của thiên nhiên “mai” “tuyêt” để miểu tả vẻ đẹp của con người, đồng thời còn nhân hoá làm cho “mai, tuyết” có cốt cách, có tinh thần. đẹp. Vóc dáng thanh tao, mảnh dẻ như cốt cách của mai, tâm hồn trong trắng tinh sạch như tuyết., không chê vào đâu được: “mười phân vẹn mười”. C4: - Nhẹ nhàng - Ngôn ngữ trang trọng: Tố nga, tuyết, cốt cách, tinh thần *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3: Vẻ đẹp của Thuý Vân(7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: 1. Tả Thúy Vân, tác giả đã sử dụng nghệ thuật nào? 2. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả và nêu tác dụng của các biện pháp nt đó? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. NT: - Ước lệ tượng trưng (ẩn dụ): khuân trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt - Tả cụ thể, chi tiết: mặt mầy, miệng cười, lời nói, làn da, mái tóc - Nhân hóa: mây thua, tuyết nhường 2.- Khắc họa vẻ đẹp: Dịu dàng, đoan trang, phúc hậu - Vẻ đẹp của Thúy Vân là vẻ đẹp hài hòa với thiên nhiên tạo hóa. Thiên nhiên sẵn lòng nhường nhịn vẻ đẹp cho nàng. Điều đó dự báo cuộc đời Vân sẽ bình yên, êm ả. 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời miệng 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

trang trọng: Tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả dành cho 2 chị em

2. Vẻ đẹp của Thuý Vân:

- NT: tả chi tiết, bút pháp ước lệ ... - Vân có vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu. -> Vẻ đẹp của TV khiến tạo hoá phải “thua”, “nhường” -> Dự báo số phận yên bình, suôn sẻ, êm ấm.

144


145

- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Vẻ đẹp của Kiều: Hoạt động 4 : Vẻ đẹp của Thuý Kiều (5phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: 1. Tả Kiều, Nguyễn Du đã tả những vẻ đẹp nào của nàng? 2. Tác giả dã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Nhận xét và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Nguyễn Du tả khái quát-> cụ thể, tả sắc- tài- tình - 2 câu đầu: khái quát vẻ đẹp của Thúy Kiều - 4 câu tiếp: tả vẻ đẹp về nhan sắc của nàng. - 4 câu tiếp tả tài năng của nàng - 2 câu còn lại nói về tình của Kiều 2. * NT: - NT đòn bẩy: trên nền tả Vân mà tả Kiều. - NT ước lệ tượng trưng (ẩn dụ): “làn thu thủy”, “nét xuân sơn” - NT nhân hóa: hoa ghen, liễu hờn - Sử dụng thành ngữ, điển cố: nghiêng nước nghiêng thành - Số từ: một, hai; những từ có tính chất tuyệt đối: đành, họa, vốn sẵn, nghề, đủ mùi, lầu, ăn đứt * Ca ngợi - Vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà, có sức cuốn hút mạnh mẽ có một không hai của Thúy Kiều - Kiều là người thông minh, có tài năng đa dạng, giỏi giang, đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến. => Kiều là người phụ nữ tài sắc vẹn toàn. - Tài sắc của nàng khiến tạo hoá phải ghen ghét, đố kị ->Dự báo số phận éo le trắc trở. *Báo cáo kết quả: Hs trả lời miệng *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Biện pháp nghệ thuật ước lệ, ẩn dụ, tiểu đối, gợi tả.

Kiều: - Đẹp:.... - Thông minh...

- Số phận éo le, trắc trở

145


146

4. Cuộc sống và đức hạnh của hai chị em: Hoạt động 5 : Cuộc sống và đức hạnh của hai chị em * Cuộc sống: (5phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Tác giả đã giới thiệu như thế nào về cuộc sống và đức hạnh của hai chị em? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Quyền quý, yên bình, - Cuộc sống trong cảnh khuê các, khuôn phép khuôn phép, nền nếp. - Tuy đã đến tuổi trưởng thành, đến tuổi lấy chồng nhưng * Đức hạnh: hai chị em vẫn giữ gìn nề nếp gia đình gia giáo mặc cho ong bướm đi về, không màng tới những mối tình lả lơi trăng gió. - Đến tuổi cập kê, nhưng không săn đón, vồ vập ai (mặc ai) điềm nhiên=> Cao giá của ng đẹp *Báo cáo kết quả: Hs trả lời miệng - Nết na, đoan chính. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng III. Tổng kết: -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 6 : Giá trị nội dung và nghệ thuật (5phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Nhận xét gì về nghệ thuật? ? Từ những thành công về nghệ thuật giúp làm nổi bật nội dung gì? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Nghệ thuật: NT: - Sử dụng hình ảnh tượng trưng ước lệ lấy vẻ đẹp thiên - Sử dụng hình ảnh nhiên gợi tả vẻ đẹp con người, khắc họa rõ nét chân dung chị tượng trưng ... em Thúy Kiều. 146


147

- Nghệ thuật đòn bẩy và cách lựa chọn từ ngữ và sử dụng - Nghệ thuật đòn bẩy ngôn ngữ miêu tả tài tình. ... ND:... 2. Nội dung: *Báo cáo kết quả: Hs trả lời miệng - Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của hai chị em *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá Thúy Kiều và dự cảm - Giáo viên nhận xét, đánh giá về kiếp người tài hoa -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng bạc mệnh của ND với nàng Kiều. IV. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Đọc diễn cảm cả đoạn thơ - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: .... 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Viết một đoạn văn ngắn, trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thúy Kiều? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. IV. RÚT KINH NGHIỆM:

147


148

...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 09/10/2020 Tuần 6:

Ngày soạn: 07/10 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Tiết 28+29 : Đọc- Hiểu văn bản KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động mở đầu Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi thuyết trình - Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Em hiểu câu thơ sau như thế nào: Thiện tai là ở tại tâm Chữ tâm kia mới bàng ba chữ tài Hay: Có tài mà cậy chi tài Chữ tài liền với chữ tai một vần Qua đoạn trích “CETK „, em liên tưởng câu thơ trên nói đến ai? Tại sao? 148


149

- Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Tốt, xấu là do tâm người... Liên tưởng đến TK. Vì TK là cô gái tài săc vẹn toàn, trí thông minh trời phú, tâm hồn đa sầu đa cảm. 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: Sau khi bán mình cứu cha và em. Thuý Kiều biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh. Kiều uất ức định tự tử, Tú Bà vờ hứa đợi khi nào Kiều bình phục sẽ gả chồng tử tế cho nàng. Rồi đem Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới. Tâm trạng của Thuý Kiều ra sao ? Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật và cảnh vật của Nguyễn Du như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu văn bản hôm nay - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (12 phút) I. Giới thiệu chung: 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Vị trí, nội dung - Giáo viên: đoạn trích: 1. Cho hs thảo luận các chú thích 1,8,9,10 Nằm ở phần 2: “Gia 2. Tìm bố cục của đoạn trích? biến và lưu lạc” - Học sinh tiếp nhận 2. Đọc, chú thích, bố 2. Thực hiện nhiệm vụ cục : - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Đọc: - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Chú thích: - Bố cục:... - Dự kiến sản phẩm: 3 phần: + 6 câu đầu: toàn cảnh trước lầu Ngưng Bích nhìn qua con mắt và tâm trạng của Thuý Kiều (Cảnh nơi giam giữ Kiều) + 8 câu tiếp theo: lòng nhớ thương của Kiều 4 câu: Nỗi nhớ Kim Trọng 4 câu: Nhớ cha mẹ + 8 câu cuối: Tâm trạng đau buồn, lo âu của Kiều thể 149


150

hiện qua cách nhìn cảnh vật (nỗi buồn của Kiều) 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều:

Hoạt động 2 : II. Đọc hiểu văn bản 1. Hoàn cảnh cô đơn, tội nghiệp của Kiều: (8 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : 1. Khung cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích, hình ảnh và tâm trạng Thúy Kiều được miêu tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào? 2. Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? 3. Qua đó, em cảm nhận thế nào về không gian lầu Ngưng Bích và tâm trạng của Thúy Kiều? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. * Khung cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích hiện lên qua những từ ngữ, hình ảnh: Non xa, trăng gần ở chung Bốn bề bát ngát xa trông Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia. * Những từ ngữ khắc họa hình ảnh TK: khóa xuân, mây sớm đèn khuya. * Những chi tiết miêu tả tâm trạng TK: bẽ bàng, chia tấm lòng. 2.* Cảnh được miêu tả theo không gian và thời gian và nghệ thuật đối lập: + Không gian: xa- gần, rộng- hẹp, cao- thấp. Non xa, bụi hồng phía xa- trăng gần Không gian bên ngoài mênh mông rộng rãi với lầu - Sử dụng hình ảnh NB chật hẹp. Lầu NB trên cao nhìn mọi vật dưới thấp. thực và ước lệ. + Thời gian: sớm- khuya.

150


151

* Những hình ảnh : “non xa” “trăng gần” “cát vàng” “bụi hồng”: có thể là hình ảnh thực, có thể là hình ảnh mang ý nghĩa ước lệ tượng trưng. 3. - Thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp. - Kiều bị giam lỏng. Thời gian khép kín, hết sớm đến khuya, hết ngày đến đêm Kiều thui thủi một mình => Thời gian và không gian giam hãm con người. Kiều rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối - Kiều thấy xấu hổ, tủi thện, trống trải, cô đơn. Vì nàng bị làm nhục, một mình cô đơn nơi đất khách quê người, bị giam hãm. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV: giảng , bình: Đây là tâm cảnh, cảnh chất chứa tâm trạng (ẩn dụ) - Cảnh là: một dãy núi xa mờ nhạt, một mảnh trăng gần mát dịu, nhìn xuống miền đất thì một bên là cồn cát vàng nhấp nhô như sóng lượn, một bên là những bụi hồng trải ra trên ngàn dặm. -> Cảnh vật như đang quần tụ, như một bức tranh diễm lệ => Cảnh vật thiên nhiên nơi đây được miêu tả thật đẹp, nên thơ nhưng đượm buồn, có một cái gì đó ngổn ngang, vắng vẻ đến rợn người => chính là cái ngổn ngang trong lòng (ẩn dụ). - Nàng cô đơn nên đã kéo cả “non xa” và vầng trăng vời vợi thành tấm trăng gần để ở chung để vơi bớt hiu quạnh. Cụm từ “mây sớm đèn khuya” gợi thời gian tuần hoà, khép kín. Thời gian cũng như không gian giam hãm con người. Sớm và khuya, ngày và đêm. Kiều thui thủi quê người một mình. Nàng chỉ còn biết làm bạn với mây sớm đèn khuya. Nàng rơi vào cảnh cô đơn tuyệt đối. 2. Tâm trạng thương nhớ của Kiều (7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: 1. Kiều nhớ tới những ai, nhớ ai trước, ai sau?

- Gợi cảnh lầu Ngưng Bích mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp - Kiều bị giam lỏng, cô đơn

- Tâm trạng: xấu hổ, tủi thẹn, trống trải. cô đơn. =>Hoàn cảnh tội nghiệp.

2. Tâm trạng thương nhớ của Kiều:

151


152

2. Nhớ KT, Kiều nhớ những gì? Em hiểu câu thơ: “ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” như thế nào? Kiều nhớ về KT với tâm trạng như thế nào? 3. Khi miêu tả nỗi nhớ cha mẹ của Kiều NDu đã sử dụng những NT gì? Nêu tác dụng của NT ấy? 4. Qua nỗi niềm thương nhớ của Kiều, ta thấy Kiều là một người con gái như thế nào? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Kiều nhớ: + Kim Trọng: “tưởng người …cho phai” + Cha mẹ: “xót người … người ôm” - Miêu tả nỗi nhớ như vậy là rất hợp với quy luật tâm lí. Kiều đã bị MGS làm nhục và đang bị ép tiếp khách làng chơi nên nỗi đau lớn nhất của nàng là nỗi đau: “Tấm son …” . Vì vậy người đầu tiên mà nàng nhớ đến là Kim Trọng. Qua đây ta cũng thấy được sự tinh tế của ngòi bút NDu GV cho HS xem lại bằng mắt những câu nói về nỗi nhớ của TK với KT. 2. * Nhớ KT, Kiều nhớ: - Nhớ lời thề đôi lứa: “ Tưởng … đồng”. Buổi cùng nhau trao chén rượu thề bồi vừa mới đây thôi vậy mà giờ đã ngàn trùng xa cách biết bao giờ mới gặp được - Nàng tưởng tượng KT cũng đang hướng về mình, ngày đêm đau đáu chờ tin mà vẫn uổng công vô ích: “Tin … mai chờ”. * Câu thơ: “ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” có hai cách hiểu: + Tấm son là tấm lòng thương nhớ KT của Kiều không bao giờ nguôi. + Tấm lòng son của Kiều đã bị vùi dập hoen ố, biết bao giờ gột rửa được. * Tâm trạng đau đớn, xót xa. GV: Suốt 15 năm lưu lạc Kiều luôn nhớ đến buổi hẹn ước thề nguyền:

- Nhớ Kim Trọng: + Nhớ lời thề đôi lứa. + Tưởng tượng KT đang mong tin mình mà vô ích.

-> Nàng đau đớn, xót xa.

152


153

“ Nhớ lời nguyện ước ba sinh, Xa xôi ai có thấu tình ai chăng.” hay “ Tiếc thay chút nghĩa cũ càng , Dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng” 3. * Khi miêu tả nỗi nhớ cha mẹ của Kiều NDu đã: - Sử dụng thành ngữ: “ quạt nồng ấp lạnh” - Điển cố: “ Sân Lai, gốc tử” * Nói lên tâm trạng nhớ thương, tấm lòng hiếu thảo của Kiều. Nàng thương và xót: + Nàng thương cha mẹ khi sáng, khi chiều tựa cửa ngóng tin con, trông mong sự đỡ đần. + Nàng xót cha mẹ lúc tuổi già sức yếu mà nàng không được tự tay chăm sóc và hiện thời ai trông nom. => Kiều tưởng tượng cảnh nơi quê nhà tất cả đã thay đổi mà sự thay đổi lớn nhất là “gốc …”, nghĩa là cha mẹ ngày một thêm già yếu. Cụm từ “cách …” vừa nói được thời gian xa cách bao mùa mưa nắng, vừa nói lên sự tàn tàn phá của tự nhiên, của nắng mưa đối với cảnh vật và con người. Trong suốt 15 năm lưu lạc của mình, lần nào khi nhớ về cha mẹ, Kiều cũng “nhớ ơn chín chữ cao sâu” và luôn ân hận mình đẫ phụ công sinh thành, phụ công nuôi dạy của cha mẹ. 4. Qua nỗi niềm thương nhớ của Kiều, ta thấy Kiều là : + Người tình chung thủy + Người con hiếu thảo GV: Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất, nhưng nàng đã quên đi cảnh ngộ bản thân mà nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ. Kiều là người tình chung thủy, người con hiếu thảo, người có tấm lòng vị tha. 3. Báo cáo kết quả: Hs thảo luận, đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

- Nhớ cha mẹ: NT: sử dụng thành ngữ, điển cố. -> Nàng thương cảnh cha mẹ mong tin con và xót xa vì nàng không được tự tay chăm sóc.

=> Kiều là người thủy chung, hiếu thảo, người có tấm lòng vị tha.

3. Tâm trạng buồn lo của Kiều:

Tâm trạng buồn lo của Kiều: (8 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : 153


154

1. Tám câu cuối phác họa cảnh hoàng hôn bên bờ biển qua cái nhìn của Kiều, đó là những cảnh nào? 2. Tám câu cuối có phải chỉ đơn thuần là tả cảnh hay không? Vậy tâm trạng Kiều được thể hiện qua từng cảnh là tâm trạng như thế nào? 3. Tác giả sử dụng nghệ thuật nào? Tác dụng ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Tám câu cuối phác họa cảnh hoàng hôn bên bờ biển qua cái nhìn của Kiều, có 4 cảnh: - Cửa bể chiều hôm thấp thoáng cánh buồm xa xa. - Hoa trôi man mác trên ngọn nước mới sa. - Nội cỏ rầu rầu giữa màu xanh bao la của trời đất. - Tiếng gió cuốn, sóng kêu ầm ầm trên mặt biển. 2. Tám câu cuối không phải đơn thuần là tả cảnh mà còn ẩn chứa tâm trạng của Kiều. Cứ hai câu thơ là một nét tâm trạng hiện ra. (1): Nhìn cánh buồm thấp thoáng ngoài xa. Kiều hình dung thấy sự bơ vơ đau khổ của bản thân. (2): Trông cảnh hoa trôi man mác trên ngọn nước mới sa . Kiều đau buồn cho số phận tan tác trôi giạt vô định của mình. (3): Nhìn “nội cỏ rầu rầu” giữa màu xanh bao la của trời đất. Kiều thương cho kiếp người đang héo hắt tàn lụi, cho kiếp người hữu hạn nhỏ bé. (4): Nghe tiếng gió cuốn sóng kêu. Kiều thấy hãi hùng, ghê sợ, bị ám ảnh bởi những tai họa khủng khiếp đang bủa vây sắp giáng xuống đầu. 3. * Tác giả sử dụng nghệ thuật: - Điệp từ: “ buồn trông đứng ở đầu mỗi câu 6 tạo âm - NT: điệp từ, câu hỏi hưởng trầm buồn như điệp khúc của tâm trạng Kiều. tu từ, ẩn dụ, từ láy, tả - Hai câu hỏi tu từ gợi sự lênh đênh vô định của kiếp cảnh ngụ tình. người . - Ẩn dụ, từ láy, tả cảnh ngụ tình khắc họa sâu, đặc tả tâm trạng (miêu tả nội tâm) TK. 154


155

* Tác dụng: khắc họa sinh động những cung bậc khác nhau của tâm trạng buồn lo đang diễn ra trong lòng Kiều. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV: Diễn tả tâm trạng của Kiều, NDu đã chọn cách biểu hiện: “ tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này”. Mỗi biểu hiện của cảnh chiều tà trên bờ biển từ cánh buồm thấp thoáng, cánh “hoa trôi man mác” đến “ nội có rầu rầu”, tiếng sóng ầm ầm, đều thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của Kiều: sự cô đơn, thân phận nổi lênh vô định, nỗi buồn tha hương, lòng thương nhớ người yêu, cha mẹ và cả sự bàng hoàng lo sợ. Đúng là cảnh lầu NB được nhìn qua tâm trạng Kiều: cảnh từ xa đền gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ ma mác, mông lung đến lo âu kinh sợ. Ngọn gió cuốn mặt duềnh và tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi là cảnh tượng hãi hùng, như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời Kiều. Và quả thực, ngay sau lúc này, Kiều đã mắc lừa Sở Khanh để rồi phải lâm vào cảnh “ Thanh lâu hai lượt thanh y hai lần”. NDu quả là bậc thầy về Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật, Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Cảnh lầu Ngưng Bích hiện lên rõ từng cung bậc tâm trạng tình cảm của Kiều đùng như tác giả đã tùng nói: “ Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu, Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ.”.

-> Khắc họa sinh động những cung bậc khác nhau của tâm trạng Kiều: sự cô đơn, thân phận nổi lênh vô định, sự bàng hoàng lo sợ.

Hoạt động: III. Giá trị nội dung và nghệ thuật (5phút) III. Tổng kết: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Nhận xét gì về nghệ thuật? ? Từ những thành công về nghệ thuật giúp làm nổi bật nội dung gì? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. 155


156

- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: NT: - Tả cảnh ngụ tình. - Miêu tả nội tâm nhân vật. 1. Nghệ thuật: ... - Ẩn dụ… ND: Cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng thủy chung hiếu thảo của Kiều. *Báo cáo kết quả: Hs đại diện cặp đôi trả lời 2. Nội dung: .... *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

IV. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Miêu tả nỗi nhớ của Kiều, vì sao ND lại miêu tả Kiều nhớ chàng Kim Trọng trước? Như vậy có hợp lí không? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: Kiều nhớ chàng Kim trước, điều đó đi ngược lại với đạo lí thông thường của người Á Đông (chữ hiếu đặt trước chữ tình) song vẫn phù hợp với quy luật tâm lý và còn thể hiện quan niệm tiến bộ, sự tinh tế của ngòi bút ND. + Bởi vì, trong cơn gia biến, K đã hi sinh mối tình đầu để cứu gđ, K đã phần nào đền đáp “công ơn sinh thành” cho cha mẹ. Còn với KT nàng luôn mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, thấy có lỗi vì đã phụ lời thề ước đêm trăng thiêng liêng. + Và có lẽ, hình ảnh tấm trăng gần là ng bạn duy nhất của Kiều ở lầu Ngưng Bích đã khơi gợi Kiều nhớ đến lời thề nguyền tình yêu dưới trăng với chàng Kim ngày nào + K vừa bị MGS làm nhục và đang bị ép tiếp khách làng chơi nên nỗi đau lớn nhất của K là ô tấm son gột rử bao giờ cho phai, nên trong tình cảnh này K nhớ chàng K trước. - Để K đặt nỗi nhớ ng yêu lên trước nỗi nhớ cha mẹ, ta cảm nhận đc sự thấu hiểu và cảm thông của ND với sự đổ vỡ dang dở của mối tình cao đẹp. 156


157

3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Em đã làm gì để thể hiện tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của mình - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ .......... Kí duyệt: 09/10/2020

157


158

Tuần 6:

Ngày soạn: 07/10 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Tiết 30: Tập làm văn MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở đầu - Dạy học theo nhóm B. Hoạt động - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp thức đề. tác - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề. luyện tập D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: ?Thế nào là văn bản tự sự? Thế nào là văn bản miêu tả? Theo em trong văn tự sự cần có yếu tố miêu tả không? Tại sao? 158


159

(Hoặc đặt CH khác: Theo em có thể vừa tự sự vừa miêu tả trong một văn bản được không? Nếu có thì kết hợp hai phương thức biểu đạt này trong một văn bản như thế nào?) - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Tự sự là trình bày một chuỗi các sự việc, sv này nối tiếp... - Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,…làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe. - Trong văn tự sự có cần yếu tố miêu tả vì yếu tố miêu tả sẽ làm cho bài văn tự sự hay hơn, sinh động hơn, hấp dẫn hơn. 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Gv: Trong văn bản tự sự, để cho câu chuyện kể được cụ thể, sinh động, người kể thường kết hợp với yếu tố miêu tả. Ở chương trình Ngữ văn 8, các em cũng đã làm quen với vấn đề này, tiếp theo, ở tiết này nhằm củng cố kỹ năng kết hợp miêu tả vào văn bản tự sự. - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Tìm hiểu yếu tố miêu Hoạt động 1 : Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn tả trong văn bản tự sự. bản tự sự: (7 phút) 1. Ví dụ: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: YC HS đọc vd? 1. Đoạn trích trên được trích trong văn bản nào của tác giả nào? Đoạn trính kể về trận đánh nào? Trong trận đánh đó nhân vật vua Quang Trung làm gì, xuất hiện ntn? 2. Chỉ ra những chi tiết miêu tả trong đoạn trích? Những chi tiết miêu tả ấy nhằm thể hiện những đối tượng nào? 159


160

3. Nếu chỉ kể sự việc diễn ra như thế thì nhân vật vua Quang Trung có nổi bật, trận đánh có sinh động không? Tại sao? So sánh sự việc chính bạn đã nêu và rút ra nhận xét? 4. Qua việc tìm hiểu ta thấy yếu tố miêu tả có vai trò ntn trong văn bản tự sự? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Đoạn trích trên được trích trong văn bản “Hoàng Lê nhất thống chí”- Ngô gia văn phái. - Đoạn trính kể về trận đánh Đống Đa - Ngọc Hồi, vua QT người chỉ huy tướng sĩ. 2. - Yếu tố miêu tả: + Nhân có gió bắc, quân Thanh bèn dùng ông phun khói lửa ra, khói tỏa mù trời, cách gang tấc không thấy gì, hòng làm cho quân Nam rối loạn. + Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết. + Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung, thây nằm đầy đồng, máu chảy thành sông, quân Thanh đại bại. - Chi tiết này nhằm miêu tả quân Nam và quân Thanh trong cuộc chiến đấu. 3. - Nếu chỉ kể lại sự việc diễn ra như trong sách đã dẫn thì câu chuyện không sinh động, vì chỉ đơn giản kể lại các sự kiện. - So với đoạn trích thì trận đánh được tái hiện lại một cách sinh động nhờ những yếu tố miêu tả. => Nhận xét: nhờ có miêu tả bằng các chi tiết mới thấy được sự việc diễn ra như thế nào, nhờ yếu tố miêu tả mà trận đánh được tái hiện lại một cách sinh động. 4. ... 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

2. Nhận xét: Yếu tố miêu tả giúp: - Văn bản tự sự sinh động, hấp dẫn hơn. - Nhân vật hiện lên cụ thể, chi tiết.

3. Ghi nhớ: sgk- 92 II. Luyện tập:

160


161

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (20 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: lần lượt gọi Hs xác định yêu cầu của các bài tập 1,2,3. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời, đại diện nhóm. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 1: sgk-93 Chị em Thúy Kiều - Miêu tả Thúy Vân Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da - Miêu tả Thúy Kiều Làn thu thủy nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh ⟹ Làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Vân và Thúy Kiều. Thúy Vân tròn đầy, đoan trang, phúc hậu còn Thúy Kiều sắc sảo, mặn mà. b. Cảnh ngày xuân - Hình ảnh tả cảnh: con én đưa thoi; Cỏ non xanh tận chân trời; Cành lê trắng điểm một vài bông hoa; Ngổn ngang gò đống kéo lên; Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy bay; Tà tà bóng ngả về tây; phong cảnh có bề thanh thanh; Nao nao, dòng nước uốn quanh; Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang. - Tả người: Gần xa nô nức yến anh; Dập dìu tài tử giai nhân; Ngựa xe như nước, áo quần như nêm; Chị em thơ thẩn dan tay ra về. ⟹ Miêu tả vẻ đẹp mùa xuân và không khí lễ hội rộn ràng, tươi vui. 2. Bài tập 2: sgk-93 Ngày tháng thấm thoắt như thoi đưa, mới xuân về mà đã sang tiết tháng ba, hương hoa cỏ mùa xuân tràn ngập khắc nơi, sắc xanh của cỏ, sắc trắng tinh khôi của hoa khiến lòng người thêm phần náo nức. Nhân ngày Thanh minh đẹp trời, chị em Thúy Kiều cùng nhau đi tảo mộ, hòa vào dòng người nhộn nhịp ngựa xe ngược xuôi nô nức. Đến buổi chiều, mặt trời đã xế đằng tây, chị em Thúy Kiều cùng nhau ra về. Họ lững thững đi dọc theo dòng suối nhỏ chạy uốn lượn quanh co, phía cuối dòng suối có một chiếc cầu nhỏ bắc ngang. Phong cảnh nơi đây trong buổi chiều tà thật là thanh tĩnh và thoang thoảng buồn. 3. Bài tập 3: sgk-93 Gợi ý: - Giới thiệu chung về vẻ đẹp hai chị em. 161


162

- Vẻ đẹp của Thúy Vân - Vẻ đẹp của Thúy Kiều 3. Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm, cặp đôi lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Viết đoạn văn ngắn kể lại 1 kỉ niệm của em với người bạn thân trong đv có sử dụng yếu tố MT. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: .... 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ .......... Kí duyệt: 09/10/2020

162


163

Tuần 7:

Ngày soạn: 11/10 /2020 Ngày dạy: /10 /2020

Tiết 31: Tập làm văn MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ Khuyến khích học sinh tự đọc: Cảnh ngày xuân, Mã Giám Sinh mua Kiều III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở đầu - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp tác thức vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. E. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng vấn đề 163


164

2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút) MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: ? Hãy kể lại sự việc vừa xảy ra trong đoạn văn ngắn & nêu rõ tâm trạng của mình qua sự việc đó? - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ........ 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Tìm hiểu yếu tố 1. Chuyển giao nhiệm vụ miêu tả nội tâm trong - Giáo viên yêu cầu: văn bản tự sự: 1. Chỉ ra những câu thơ tả cảnh và những câu thơ tả tâm 1. Ví dụ: trạng của Kiều? Em chỉ được ra như vậy là nhờ vào dấu 2. Nhận xét: hiệu nào? 2. Nhận xét về cách miêu tả nội tâm nhân vật? Những câu thơ tả cảnh có quan hệ như thế nào đối với việc thể hiện nội tâm nhân vật? 3. Theo em đối tượng của miêu tả nội tâm là gì? Nó có đặc điểm gì? Tác dụng như thế nào đối với việc khắc hoạ nhân vật trong văn bản tự sự? 4. Tìm những chi tiết miêu tả nội tâm của Lão Hạc? Theo em đó là tâm trạng gì? Nam Cao đã miêu tả tâm lí của Lão Hạc bằng cách nào? 5. Vậy theo em thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm 164


165

- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1.* Những câu thơ tả cảnh và những câu thơ tả tâm trạng của Kiều: - Tả ngoại cảnh: + Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân ... Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia. + Buồn trông cửa bể chiều hôm ... Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi. - Tả nội tâm: Bên trời góc biển bơ vơ ... Có khi gốc tử đã vừa người ôm. * Biết được điều đó nhờ các dấu hiệu: - Miêu tả bên ngoài bao gồm cảnh sắc thiên nhiên và ngoại hình của con người, sự vật ... có thể quan sát trục tiếp được. - Miêu tả nội tâm bao gồm những suy nghĩ của nhân vật (ở đây là Kiều) về thân phận, quê hương cha mẹ. 2. Câu thơ tả cảnh và câu thơ miêu tả nội tâm có quan hệ với nhau. Bởi từ cảnh ta thấy được nội tâm của nhân vật Kiều và ngược lại từ việc miêu tả tâm trạng của Kiều người đọc hiểu được hình thức bên ngoài của cô. GV. Lưu ý học sinh Sự phân biệt giữa miêu tả cảnh thiên nhiên và miêu tả nội tâm chỉ là tương đối, bởi trong miêu tả cảnh thiên nhiên đã gửi gắm tình cảm và trong miêu tả nội tâm cũng có những yếu tố ngoại cảnh đan xen. VD: Buồn trông cửa bể chiều hôm Thì khó mà phân biệt một cách cơ học đâu là cảnh, đâu là tình được. - Nguyễn Du còn có một tuyên ngôn nổi tiếng: Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ 3. Đối tượng của miêu tả nội tâm: - Nếu ngoại cảnh, ngoại hình là những cảnh vật, con người với chân dung, hình dáng, hoạt động, ngôn ngữ,

- Miêu tả tực tiếp nội tâm nhân vật.

- MQH giữa tả ngoại hình và tả nội tâm: + Tả cảnh- tả nội tâm + Tả nội tâm- hình thức

165


166

màu sắc…. điều mà ta có thể quan sát được. Thì miêu tả nội tâm là những suy nghĩ, tình cảm, diễn biến tâm trạng của Nhân vật… điều mà chúng ta không thể quan sát được nhưng có thể tự quan sát, thể nghiệm. - Miêu tả nhằm tái hiện chân dung tinh thần của nhân vật. tái hiện lại những trăn trở, giằn vặt, những rung động tinh vi trong tình cảm, tư tưởng của nhân vật. GV: bổ sung: - Miêu tả nội tâm là biện pháp rất quan trọng để khắc hoạ “chân dung tinh thần” của nhân vật , khắc hoạ đặc điểm, tính cách nhân vật. - Miêu tả nội tâm nhân vật là một bước tiến của nghệ thuật, những tác phẩm văn học dân gian: Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn ... nhìn chung không có miêu tả tâm trạng, nội tâm. Nhân vật trong truyện cổ dân gian chủ yếu là tự bộc lộ mình qua hành động, sự việc, ngôn ngữ... Tính cách nhân vật cũng đơn giản, một chiều, phần lớn là các nhân vật chức năng, loại nhân vật sinh ra chỉ để làm việc, thực hiện một chức năng nào đó. Phải đến giai đoạn sau này của văn học viết mới có miêu tả nội tâm, miêu tả tâm trạng. 4. Những chi tiết miêu tả nội tâm của Lão Hạc: - Mặt lão đột nhiên co rúm lại. những nếp nhăn … - Cái đầu … - Cái miệng … Tâm trạng: Nỗi đau đớn của Lão Hạc khi trót lừa một con chó. Nam Cao đã miêu tả tâm lí của Lão Hạc thông qua việc miêu tả những diễn biến trên nét mặt của LH- ngoại hình 5. Vậy theo em thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự? 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

- Miêu tả nội tâm nhằm tái hiện ...

Có vai trò to lớn trong việc khắc họa đặc điểm, tính cách nhân vật - Miêu tả gián tiếp qua ngoại hình.

3. Ghi nhớ: SGK II. Luyện tập:

Khuyến khích học sinh tự đọc: Cảnh ngày xuân, Mã Giám Sinh mua Kiều 1. Nêu nội dung của văn bản? 166


167

2. Qua văn bản, tác giả muốn gửi gắm điều gì? 3. Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật cơ bản của văn bản? C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (20 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: lần lượt gọi Hs xác định yêu cầu của các bài tập 2,3. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời, đại diện nhóm. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 2: sgk- 117 Đóng vai Kiều kể đoạn báo ân báo oán. Chú ý tâm trạng Kiều lúc gặp Hoạn Thư (HS dựa vào đoạn trích "Thúy Kiều báo ân báo oán") 2. Bài tập 3: sgk- 117 Việc không hay mà mình gây ra cho bạn là việc gi, diễn ra như thế nào, đặc biệt lưu ý miêu tả tâm trạng sau khi gây ra việc không hay đó. 3. Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm, cặp đôi lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Chỉ ra yếu tố miêu tả nội tâm trong bài văn của em?( bài văn ở bài tập 3 phần luyện tập) - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: - Học từ ngôn ngữ của nhân dân - ghi chép những từ, nghĩa của mới biết,.. 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM:

167


168

...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................... Kí duyệt: 16/10/2020

Tuần 7:

Ngày soạn: 11/10/2020 Ngày dạy: /10/2020 Bài 6- Tiết 32: Tiếng Việt THUẬT NGỮ Khuyến khích học sinh tự học: Trau dồi vốn từ

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Khái niệm thuật ngữ. - Những đặc điểm của thuật ngữ. 2. Kĩ năng: - Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển. - Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc- hiểu và tạo lập văn bản khoa học công nghệ. 3. Thái độ: GD H yêu quý,trân trọng tiếng Việt. 168


169

4. Năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực trình bày, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề... Phẩm chất tự tin, tự chủ ... II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, trả lời câu hỏi mục I,II. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động mở Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. đầu - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động - Kĩ thuật học tập hợp hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn tác đề. thức - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật học tập hợp luyện tập tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: Đọc các ví dụ sau và trả lời câu hỏi: a. Mặt trời là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời. (Vũ Bội Tuyền) b. Mặt trời xuống biển như hòn lửa. (Huy Cận) c. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng. (Nguyễn Khoa Điềm) 1.Trường hợp nào mặt trời là thuật ngữ Trong các câu trên từ “ mặt trời „ nào được dùng với biện pháp tu từ. - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Từ “ mặt trời ” ở ý b, c được dùng với biện pháp tu tu 169


170

- Còn từ “ mặt trời ” ở ý a được gọi là gì bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu. 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Thuật ngữ là gì Hoạt động 1 : Tìm hiểu thuật ngữ là gì: (7 phút) 1. Ví dụ: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: YC HS đọc vd? 1. Cách giải thích 1, người giải thích đã dựa vào những cơ sở nào ? 2. Cách giải thích thứ 2 dựa trên cơ sở nào ? - Cách 2: Thể hiện đặc tính bên trong của sự vật: Sự vật được cấu tạo từ những yếu tố nào ? Quan hệ giữa những yếu tố đó ntn ? 3. Muốn hiểu được nghĩa của từ “nước” và “muối” theo cách giải thích 2 thì người tiếp nhận đòi hỏi phải có những kiến thức chuyên môn nào ? 4. “Thạch nhũ , Bazơ, ẩn dụ, Phân số thập phân Em đã học những định nghĩa đó ở những bộ môn nào? Những từ ngữ đó chủ yếu được sử dụng trong loại vb nào? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 2. Nhận xét 1. cách 1: Là cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh -“nước” “muối” ở cách nghiệm, có tính chất cảm tính người ta có thể nhìn thấy, giải thích 2 biểu thị sờ thấy, ngửi thấy được khái niệm khoa học 2. cách 2 là qua nghiên cứu lý thuyết và phương pháp công nghệ khoa học, qua việc tác động vào sự vật để sự vật bộc lộ + “Thạch nhũ, ba dơ, đặc tính Những đặc tính không thể nhận biết qua kinh ẩn dụ” được dùng 170


171

nghiệm mà phải qua nghiên cứu trong các văn bản 3. Đòi hỏi phải có những kiến thức chuyên môn ở môn KHCN hóa học => Thuật ngữ 4. Văn bản về KH, KT, công nghệ 3. Ghi nhớ: ( SGK) 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng II. Đặc điểm của Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc điểm của thuật ngữ (7 thuật ngữ: phút) 1. Ví dụ: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: YC HS đọc vd? 1. Các từ thạch nhũ, bazơ, ẩn dụ, phân số thập phân ngoài nghĩa đã nêu còn nghĩa nào khác không ? 2. Trong 2 v/d đó, từ “muối” trong trường hợp nào có sắc 2. Nhận xét thái biểu cảm ? Vì sao? Các từ “thạch nhũ, - Học sinh tiếp nhận bazơ, ẩn dụ, phân số thập phân” -> chỉ biểu 2. Thực hiện nhiệm vụ thị một khái niệm.-> - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs TN - Dự kiến sản phẩm: - “ muối” ở vớ dụ a -> 1. Không còn nghĩa nào khác nữa TN 2. + Từ “muối” trong ví dụ (a) là 1 từ ngữ, không có tính - “ muối” ở vớ dụ b có biểu cảm, không gợi lên những ý nghĩa bóng bẩy. tính biểu cảm . + Từ “muối” trong v/d (b) là 1 từ thông thường chỉ sự - Thuật ngữ có đặc vất vả gian truân mà con người nếm trải trong đời (Gừng điểm: cay muối mặn) -> “ muối ” này có tính biểu cảm + TN biểu thị 1 khái 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời niệm, mỗi thuật ngữ chỉ được biểu thị bằng 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá một khái niệm. - Giáo viên nhận xét, đánh giá + TN không có tính -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng biểu cảm * Ghi nhớ: SGK Khuyến khích học sinh tự đọc: Trau dồi vốn từ ? Sự cần thiết của việc trau dồi vốn từ và các hình thức trau dồi vốn từ. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (20 phút) 171


172

1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: lần lượt gọi Hs xác định yêu cầu của các bài tập 1,2,3,4,5. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời., đại diện nhóm, cặp đôi trả lời - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 1: +Lực ... (Vật lý) + Xâm thực ... (Địa lý) + Hiện tượng hóa học ... (Hóa học) + Trường từ vựng ... (Ngữ văn) + Di chỉ ... (Lịch sử) + Thụ phấn .... (Sinh học) + Lưu lượng ... (Địa lí) + Trọng lực ... (Vật lý) + Khí áp ... (Địa lí) + Đơn chất ... (Hóa học) + Thị tộc phụ hệ ... (L.sử) 2. Bài tập 2: - Vật lí, chỉ điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản - ở đây, từ <<điểm tựa>> khụng phải là t/ngữ. - Vỡ nú chỉ nơi gửi gắm niềm tin của nhân loại tiến bộ( thời kì nước ta chống Mĩ gian khổ ác liệt)-> từ điểm tựa được dùng theo nghĩa ẩn dụ 3. Bài tập 3: a) Nước tự nhiên ở sông, hồ, ao, biển,... là một hỗn hợp. b) Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục. Từ hỗn hợp trong câu nào được dùng với ý nghĩa thuật ngữ? Biết rằng hỗn hợp hiểu theo môn Hoá học là "nhiều chất trộn lẫn vào nhau mà không hoá hợp thành một chất khác", còn theo định nghĩa thông thường thì hỗn hợp là "gồm có nhiều thành phần trong đó mỗi thành phần vẫn không mất đi tính chất riêng của mình". - hỗn hợp trong câu (a) được dùng với tư cách thuật ngữ hoá học. 4. Bài tập 4: - Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. Như vậy, trong ngôn ngữ thông thường của chúng ta thì từ cá (cá voi, cá heo) không mang ý nghĩa chặt chẽ như định nghĩa của sinh học. 5. Bài tập 5: 172


173

-Hai TN “thị trường” không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm chúng được dùng trong hai lĩnh vực khoa học riêng biệt là kinh tế và quang học. Có thể coi đây là một hiện tượng đồng âm do sự trùng hợp ngẫu nhiên về vỏ âm thanh của từ. 3. Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm, cặp đôi lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm 5 TN của môn văn học và năm TN của môn toán học - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................... Kí duyệt: 16/10/2020

Tuần 7:

Ngày soạn: 11/10 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Tiết 33: Tiếng Việt TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Học sinh cần nắm một số khái niệm liên quan đến từ vựng: 173


174

2. Kỹ năng: Cách sử dụng các loại từ trên hiệu quả trong nói viết, đọc hiểu văn bản và tạo lập văn bản. 3.Thái độ: GD Hs: - biết cách khái quát kiến thức theo hệ thống hoặc chủ đề.. - yêu quý tiếng Việt. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi mở đầu B. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác C. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. D. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng vấn đề Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: ? Lấy một thành ngữ em thích rồi trả lời câu hỏi sau: - nêu ý nghĩa của thành ngữ ấy? - tìm từ đơn, từ phức trong đó? giải thích ý nghĩa của một từ em vừa tìm? - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ........ 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 174


175

4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Gv: Cụm bài tổng kết về từ vựng có nhiệm vụ củng cố lại những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6-9.Mỗi vấn đề ôn tập được tách ra thành mục riêng. Trong mỗi mục có hai phần: Một phần ôn tập lại kiến thức (Chủ yếu là về các khái niệm) đã học. Một phần là bài tập để nhận diện và vận dụng khái niệm, hiện tượng đã học...Như vậy, tiết học không chỉ giúp chúng ta nhớ lại kiến thức đã học mà còn giúp các em biết sử dụng những kiến thức đó trong giao tiếp đặc biệt trong việc tiếp nhận, phân tích văn bản, ... - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) Nội dung Hoạt động của thầy và trò A. Lí thuyết: I. Từ đơn và từ phức: 1. Chuyển giao nhiệm vụ I. Từ đơn và từ phức: - Giáo viên yêu cầu: yêu cầu hs trình bày dự án ? Nêu khái niệm từ đơn, từ phức, phân biệt các loại từ phức? Cho ví dụ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Từ đơn: Là từ chỉ gồm 1 tiếng VD: Nhà, cây, trời, đất... - Từ phức: là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng VD: Quần áo, trầm bổng, lạ lùng... - Các loại từ phức: 2 loại * Từ ghép: Gồm những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. VD: Điện máy, xăng dầu, trắng đen, chìm nổi... * Từ láy: Gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. VD: Đẹp đẽ, lạnh lùng, nho nhỏ... 3. Báo cáo kết quả: trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 175


176

II. Thành ngữ 1. Chuyển giao nhiệm vụ II. Thành ngữ - Giáo viên yêu cầu: ? Thế nào là thành ngữ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Thành ngữ là: - Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. - Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh... VD: Mẹ tròn con vuông, mặt xanh nanh vàng, ăn cháo đá bát, đem con bỏ chợ, chuột sa chĩnh gạo, chó cắn áo rách, lên voi xuống chó, già kén kẹn hom... 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng III. Nghĩa của từ III. Nghĩa của từ 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Thế nào là nghĩa của từ? Cho VD? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ...) mà từ biểu thị. VD - Sự vật: Bàn, cây, thuyền, biển... - Hoạt động: Đi, chạy,đánh ... - Tính chất: Tốt, xấu, rách ... 176


177

- Quan hệ: Và, với, cùng, của 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (20 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: lần lượt gọi Hs xác định yêu cầu của các bài tập. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời, đại diện nhóm. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập I.2: sgk- 122 - Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bột bèo, cỏ cây, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn. - Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh. 2. Bài tập I.3: sgk- 123 - Từ láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp. - Từ láy tăng nghĩa: Nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt. 3. Bài tập II.2: sgk- 123 * Thành ngữ - Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm. - Được voi đòi tiên: Lòng tham vô độ, có cái này lại đòi cái khác. - Nước mắt cá sấu: Hành động giả dối được che đậy một cách tinh vi rất dễ đánh lừa những người nhẹ dạ cả tin. * Tục ngữ - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Hoàn cảnh sống, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến việc hình thành và phát triển nhân cách của con người. - Chó treo mèo đậy: Muốn tự bảo vệ mình có hiệu quả thì phải tuỳ cơ ứng biến, tuỳ từng đối tượng mà có cách hành xử tương ứng. GV. Lưu ý hs: - Thành ngữ thường là một ngữ cố định biểu thị một khái niệm, nó có giá trị tương đương với một từ đã được dùng như một từ có sẵn trong kho từ vựng. VD. Mẹ tròn con vuông <=> chọn vẹn hay tốt đẹp - Ăn cháo đá bát <=> tráo trở hoặc bội bạc

177


178

- Tục ngữ thường là một câu tương đối hoàn chỉnh biểu thị một phán đoán hoặc một nhận định. Về câu thì tục ngữ tương đối hoàn chỉnh vì tục ngữ thường khuyết chủ ngữ VD: (Người ta) gần mực ... (Chúng ta) ăn quả ... 4. Bài tập II.3: sgk- 123 * Thành ngữ chỉ động vật: - Chó cắn áo rách, chó chê mèo lắm lông... - Mèo mù vớ cá rán, mèo già hoá cáo... * Thành ngữ chỉ thực vật: - Bãi bể nương dâu, cắn rơm cắn cỏ, cây cao bóng cả, bèo dạt mây trôi... GV. Yêu cầu hs đặt câu VD: Anh ấy vừa mất trộm, nay lại bị cháy nhà, đúng là cảnh chó cắn áo rách. 5. Bài tập II. 4: sgk- 123 VD. - Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. ( Hồ Xuân Hương ) - Ra tuồng mèo mả gà đồng Ra tuồng lúng túng chẳng xong bề nào. (Nguyễn Du) - Biết bao bướm lả ong lơi Cuộc say đầy tháng trận cười thâu đêm. (Nguyễn Du) 6. Bài tập III.2: sgk- 123 Chọn a là hợp lí: Có thể bổ sung các nét nghĩa “người phụ nữ có con do mình sinh ra hoặc con nuôi, nói trong quan hệ với con” 7. Bài tập III.3: sgk- 123 - Chọn b: Là đúng vì dùng từ “rộng lượng” định nghã cho từ “độ lượng” (giải thích bằng từ đồng nghĩa) phần còn lại là cụ thể hoạ cho từ “rộng lượng”. - Không chọn a: vì dùng ngữ danh từ để định nghĩa cho tính từ. 3. Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm, cặp đôi lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm 2 thành ngữ chỉ những hiện tượng xảy ra ở xung quanh em?Nêu ý nghĩa ? 178


179

? Tìm một số từ thông dụng rồi giải nghĩa chúng? Những từ đó là TĐ hay TG? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: a/ VD: Nước đổ lá khoai- không chịu tiếp thu lời góp ý của người khác VD: Rắn đầu rắn mặt- chỉ những người lì lợm, bướng bỉnh, cố chấp, không chịu tiến bộ b/ Từ ghép: lá khoai, rắn đầu, rắn mặt Từ đơn: nước, đổ 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 16/10/2020

179


180

Tuần 7:

Ngày soạn : 11/ 10/ 2020 Ngày dạy : / 10/2020 Tiết 34+ 35: Tập làm văn THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU: hs nắm được 1. Kiến thức: Viết được bài văn thuyết minh của Hs theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách hợp lý , có hiệu quả. 2. Kĩ năng: - Thuyết minh phải chính xác, khoa học , mạch lạc GV: Ra đề, đáp án, biểu điểm HS : Chuẩn bị vở để làm bài 3. Thái độ: Học sinh có ý thức giao tiếp sao cho có văn hóa, đạt được hiệu quả cao 4. Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài, tài liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ và chuẩn bị bài mới. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp- sĩ số: * Thực hành viết bài: ĐỀ BÀI: Thuyết minh về một loài cây ở quê hương em HƯỚNG DẪN LÀM BÀI 1.Mở bài: Dàn ý Thuyết minh về cây treGiới thiệu khái quát về mối quan hệ và công dụng thiết thực của cây tre với người dân Việt Nam 2. Thân bài: 1. Nguồn gốc: - Cây tre đã có từ lâu đời, gắn bó với người dân Việt Nam qua hàng nghìn năm lịch sử. - Tre xuất hiện cùng bản làng trên khắp đất Việt, đồng bằng hay miền núi... 2. Các loại tre: - Tre có nhiều loại: tre Đồng Nai, nứa, mai, vầu Việt Bắc, trúc Lam Sơn, tre ngút ngàn rừng cả Điện Biên, và cả lũy tre thân thuộc đầu làng... 180


181

3. Đặc điểm: - Tre không kén chọn đất đai, thời tiết, mọc thành từng lũy, khóm bụi - Ban đầu, tre là một mầm măng nhỏ, yếu ớt; rồi trưởng thành theo thời gian và trở thành cây tre đích thực, cứng cáp, dẻo dai - Thân tre gầy guộc, hình ống rỗng bên trong, màu xanh lục, đậm dần xuống gốc. Trên thân tre còn có nhiều gai nhọn. - Lá tre mỏng manh một màu xanh non mơn mởn với những gân lá song song hình lưỡi mác. - Rễ tre thuộc loại rễ chùm, cằn cỗi nhưng bám rất chắc vào đất -> giúp tre không bị đổ trước những cơn gió dữ. - Cả đời cây tre chỉ ra hoa một lần và vòng đời của nó sẽ khép lại khi tre "bật ra hoa"... 4. Vai trò và ý nghĩa của cây tre đối với con người Việt Nam: a. Trong lao động - Tre giúp người trăm công nghìn việc, là cánh tay của người nông dân. - Làm công cụ sản xuất: cối xay tre nặng nề quay. b. Trong sinh hoạt: - Bóng tre dang rộng, ôm trọn và tỏa bóng mát cho bản làng, xóm thôn. Trong vòng tay tre, những ngôi nhà trở nên mát mẻ, những chú trâu mới có bóng râm để nhởn nhơ gặm cỏ, người nông dân say nồng giấc ngủ trưa dưới khóm tre xanh... - Dưới bóng tre, con người giữ gìn nền văn hóa lâu đời, làm ăn, sinh cơ lập nghiệp. - Tre ăn ở với người đời đời kiếp kiếp: + Khi chưa có gạch ngói, bê tông, tre được dùng để làm những ngôi nhà tre vững chãi che nắng che mưa, nuôi sống con người. + Tre làm ra những đồ dùng thân thuộc: từ đôi đũa, rổ rá, nong nia cho đến giường, chõng, tủ... + Tre gắn với tuổi già: điếu cày tre. + Đối với trẻ con ở miền thôn quê thì tre còn có thể làm nên những trò chơi thú vị, bổ ích: đánh chuyền với những que chắt bằng tre, chạy nhảy reo hò theo tiếng sáo vi vút trên chiếc diều cũng được làm bằng tre... c. Trong chiến đấu: - Tre là đồng chí... - Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù. - Tre xung phong... giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh.. - Tre hi sinh để bảo vệ con người III – Kết bài:

181


182

- Cây tre trở thành biểu tượng của dân tộc Việt Nam. Trong đời sống hiện đại ngày nay, chúng ta vẫn không thể rời xa tre Thuyết minh về một loài cây ở quê hương em IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................... Kí duyệt: 16/10/2020

Tuần 8:

Ngày soạn: 10/10 /2020 Ngày dạy”: /10/2020 Bài 8. Tiết 38: Đọc- Hiểu văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Trích: “Truyện Lục Vân Tiên” ) - Nguyễn Đình ChiểuI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Học sinh nắm được: - Những nét chủ yếu về cuộc đời , sự nghiệp và vị trí của Nguyễn Đình Chiểu, kể tóm tắt cốt truyện Lục Vân Tiên để có thể học tốt hai đoạn trích. 182


183

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc truyện thơ nôm, phân tích cách kể chuyện và xây dựng nhân vật của tác giả. 3. Thái độ: Giáo dục thái độ: yêu chính nghĩa, ghét gian tà. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi thuyết trình động - Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Em có biết tác phẩm nào được nhân dân miền Nam yêu thích như Truyện Kiều không? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Truyện Lục Vân Tiên 183


184

3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã từng nói về Nguyễn Đình Chiểu: Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng thoạt nhìn chưa thấy sáng song càng nhìn, càng sáng. Nguyễn Đình Chiểu – Nhà thơ yêu nước vĩ đại là một trong những ngôi sao như thế. Ông sáng tác tác phẩm Lục Vân Tiên, một tác phẩm có sức sống mạnh mẽ và lâu bền trong lòng nhân dân,đặc biệt là nhân dân Nam Bộ. Ngay từ năm 1864, tức là chỉ mươi năm sau khi tác phẩm ra đời, một người Pháp đã dịch tác phẩm này ra tiếng Pháp mà điều thôi thúc ông ta chính là hiện tượng đặc biệt “ở Nam kì lục tỉnh, có lẽ không có một người chài lưới hay người lái đò nào lại không ngâm nga vài ba câu Lục Vân Tiên trong khi đưa đẩy mái chèo”. Ông xem Truyện lục Vân Tiên như là một trong những sản phẩm hiếm có của trí tuệ con người có cái ưu điểm lớn là diễn tả được trung thực những tình cảm của cả một dân tộc. - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (16 phút) I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả (12 phút) 1. Tác giả: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Trình bày dự án về tác giả? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: - Nguyễn Đình Chiểu - Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888) tục gọi là Đồ Chiểu (1822-1888) tục gọi là - Quê nội ở Thừa Thiên Huế, quê ngoại ở Gia Định. Đồ Chiểu - Đỗ tú tài ở Gia định 1843, năm 1849 ông bị mù. - Quê nội ở Thừa - Về Gia Định dạy học, bốc thuốc, Thiên Huế, quê ngoại - Cùng các lãnh tụ nghĩa quân (Trương Định, Phan Tòng) ở Gia Định. bàn mưu tính kế chống Pháp. * Cuộc đời: - Ông sáng tác nhiều thơ văn khích lệ tinh thần yêu nước, - Năm 21 tuổi đỗ tú tài chiến đấu của nhân dân Nam Bộ. - Năm 27 tuổi bị mù. - Giữ trọn lòng trung thành với dân, với nước cho đến khi - Là người có nghị lực 184


185

qua đời. Ông để lại nhiều áng văn có giá trị (viết bằng chữ Nôm): - Nhằm truyền bá đạo lí làm người: Truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ- Hà Mậu. - Cổ vũ lòng yêu nước, ý chí cứu nước: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Thơ điếu Trương Định, Chạy giặc. - Truyện thơ dài trong lĩnh vực y học: Ngư tiều y thuật vấn đáp. GV: Nguyễn Đình Chiểu một nhân cách lớn, nghị lực sống và cống hiến trọn đời, lòng yêu nước chống giặc ngoại xâm. Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ lớn của dân tộc, là ngọn cờ đầu của thơ văn yêu nước chống Pháp. Mới 26 tuổi đã tàn tật, đường công danh nghẽn lối, đường tình duyên trắc trở, về quê lại gặp buổi loạn li nhưng ông không gục ngã trước số phận mà vẫn ngẩng cao đầu mà sống. Ông ghé vai gánh vác cả ba trọng trách: Làm một thầy thuốc, một thầy giáo, một nhà thơ: - Là một thầy giáo, danh tiếng cụ đồ Chiểu vang khắp miền Lục tỉnh. Một hình ảnh còn lưu truyền: khi ông mất , cả cánh đồng rợp khăn tang của các thế hệ học trò của ông suốt 40 năm trời. - Là một thày thuốc, ông không tiếc sức mình cứu nhân độ thế “Giúp đời chẳng vụ tiếng danh, Chẳng màng của lợi, chẳng ganh ghé tài.” ( Ngư tiều y thuật vấn đáp) - Là một nhà thơ, NĐC để lại cho đời bao trang thơ bất hủ. Được lưu truyền khắp chợ cùng quê như:“TLVT”, được xem như chứng tích một thời của dân tộc như “Chạy giặc” “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”. Mặc dù mù lòa, bệng tật, gia cảnh thanh bạch, khó khăn nhưng ngay từ những ngày đầu đụng độ với giặc NĐC kiên quyết giữ vững lập trường kháng chiến, tìm đến các căn cứ chống giặc, làm quân sự cho các lãnh tụ nghĩa quân, đồng thời viết văn thơ để khích lệ tinh thần chiến đấu của các nghĩa sĩ. Khi Nam kì lục tỉnh mất vào tay giặc, ông sống ở Ba Tri, nêu cao khí tiết của con người : “thua cuộc rối lưng vẫn thẳng, đầu vẫn ngẩng cao, ngay kẻ thù cũng kính

sống và cống hiến. - Là một thầy giáo, thầy thuốc, nhà thơ giỏi hết lòng với công việc. - Là người có lòng yêu nước và tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm * Sự nghiệp:...

185


186

nể”. Ông sống thanh cao trong sạch giữa tình yêu thương, quý trọng của đồng bào cho đến hơi thở cuối cùng. 3. Báo cáo kết quả: Hs trình bày phần dự án đã chuẩn bị 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá 2. Văn bản: -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng a, Giới thiệu chung: Hoạt động 2 : 2. Văn bản: (8 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : 1. Nêu những hiểu biết của em về tác phẩm ? 2. So sánh với “ truyện Kiều”? 3. Tóm tắt nội dung văn bản? Nêu nhận xét của em về kết cấu truyện? 4. Nêu nội dung tư tưởng? Truyện có giá trị như thế nào với độc giả thời kì ấy? 5. Nhận xét về ngôn ngữ trong truyện, cách xây dựng nhân vật? Theo em giữa LVT với NĐC có điểm gì tương đồng? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Là truyện thơ (tự sự) Nôm. - Viết theo lối chương hồi( truyền thống phương Đông) - Sáng tác đầu năm 50 của TK XIX. - Lưu truyền rộng rãi dưới hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian. - Ảnh hưởng tới Nam bộ và lan rộng ra toàn quốc. - Truyện được in nhiều lần. 2. So sánh với “ truyện Kiều” : - Giống: + Thể loại : truyện thơ lục bát. + PTBĐC: tự sự, lấy tên nhân vật chính làm tên tác phẩm.

- Truyện thơ Nôm lục bát. - Sáng tác … - Lưu truyền …

- Có 2082 ….

b, Tóm tắt: sgk 186


187

- Khác: + “ TLVT”: theo văn bản thường dùng hiện nay có: 2082 câu lục bát + “ TK”: 3254 … 3. - Tóm tắt theo sgk - Kết cấu theo kiểu truyền thống của loại truyện phương Đông, nghĩa là theo từng chương hồi, xoay quanh diễn biến cuộc đời các nhân vật chính. Kiểu kết cấu này vừa phản ánh chân thực cuộc đời đầy rẫy bất công vừa nói lên khát vọng ngàn đời của nhân dân ta “ở hiền gặp lành, cái thiện bao giờ cũng chiến thắng cái ác, chính nghĩa thắng gian tà. GV: Cuộc đời nhân vật chính thường gặp nhiều gian truân, trắc trở bị kẻ xấu hãm hại nhưng họ vẫn được phù trợ cưu mang, cuối cùng tai qua nạn khỏi được đền trả xứng đáng, kẻ xấu bị trừng trị... 4.Truyện viết ra nhằm mục đích tuyên truyền đạo lí làm người: “ Hỡi ai lẳng lặng mà nghe, Dữ răn việc trước lành dè thân sau. Trai thời trung hiếu làm đầu, Gái thời tiết hạnh làm câu trau mình.” - Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người: tình cha con, bạn bè, tình vợ chồng, tình yêu thương cưu mang con người trong cơn hoạn nạn. - Đề cao tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng cứu khốn, phò nguy. - Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời ( thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà). - Phê phán những kẻ bất nhân phi nghĩa. *Truyện có giá trị như thế nào với độc giả thời kì ấy: - Chế độ PK khủng hoảng trấm trọng, kỉ cương XH lỏng lẻo đạo đức suy vy, nên đã đáp ứng được nguyện vọng của ND, được nhân dân NB và cả nước tiếp nhận nồng nhiệt. - Là một truyện thơ nôm mang tính chất là một truyện để kể nhiều hơn là để đọc, để xem vì thế khi đi vào dân gian nó dễ dàng trở thành hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian. 5. Nhận xét :

c, Giá trị của văn bản: *Giá trị nội dung:

- Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người - Đề cao tinh thần nghĩa hiệp. - Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ công bằng …. - Phê phán …

* Giá trị nghệ thuật: - Mang tính dân gian. - Ngôn ngữ mộc mạc. - Xây dựng nhân vật qua cử chỉ, hành động, lời nói. 187


188

- Ngôn ngữ mộc mạc. - Xây dựng nhân vật qua cử chỉ, hành động, lời nói. Giống: cuộc đời. khát vọng, ước mơ công lí. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

d. Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần mở đầu truyện. e. Đọc, chú thích, bố cục: - Đọc:

Hoạt động 3 : Tìm hiểu đoạn trích: (8 phút) - Chú thích: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: - Bố cục: 2 phần + P1: … 1. Nêu vị trí đoạn trích? + P2: … 2. Nêu bố cục của đoạn trích? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời các nhân - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Nằm ở phần mở đầu truyện. 2. Bố cục: 2 phần: - Phần 1: 14 câu đầu: Vân Tiên đánh cướp. - Phần 2: còn lại: Vân Tiên đối đáp với Nguyệt Nga. 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Qua bài học hôm nay em hiểu gì về lý tưởng mà tác giả gửi qua tác phẩm ? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: .... 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: 188


189

- Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tóm tắt văn bản - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Sưu tầm toàn bộ tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên” - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 11/10/2020

189


190

Tuần 8:

Ngày soạn: 10/10 /2020 Ngày dạy”: /10 /2020 Bài 8. Tiết 38: Đọc- Hiểu văn bản Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (Trích: “Truyện Lục Vân Tiên” ) - Nguyễn Đình ChiểuTiếp theo I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lũng thủy chung hiếu thảo của nàng. - Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du. 2. Kĩ năng: - Bổ sung kiến thức đọc hiểu văn bản truyện thơ trung đại. - Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại, của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. - Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm truyện Kiều. - Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện. 3. Thái độ: GD Hs biết cảm thông trước nỗi bất hạnh của người khác. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. 190


191

II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi thuyết trình động - Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ ? Đóng vai LVT kể lại nội dung đoạn trích theo tranh vẽ/ 110? Lưu ý miêu tả thêm tâm trạng của 2 nhân vật nữ trong tranh? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: Tiết trước các em đã nắm được cốt truyện LVT, LVT trên đường đi thi trở về thăm cha mẹ giữa đường gặp bọn cướp, chàng đánh tan bọn cướp cứu KNN.Sau 191


192

đó chàng có cuộc trò chuyện thú vị với KNN. Sự việc ấy diễn ra ntn? Chúng ta tìm hiểu bài ngày hôm naỵ - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Nội dung Hoạt động của thầy và trò I. Giới thiệu chung: II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Nhân vật Lục Vân Hoạt động 1 : II. Đọc hiểu văn bản Tiên: 1. Nhân vật Lục Vân Tiên: a, Lục Vân Tiên a, Lục Vân Tiên đánh cướp:(10 phút) đánh cướp: 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Phẩm chất của LVT trong đoạn trích này bộc lộ qua những tình huống nào? 2. Trước hành động ngang ngược của bọn cướp VT đã làm gì? Nhận xét về hành động của VT? Tìm những chi tiết miêu tả 3. Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng? 4. VT đánh cướp kết quả thế nào? Điều đó chứng tỏ VT - Vân Tiên không sợ là người như thế nào? Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật nguy hiểm LVT trong hành động đánh cướp? - Học sinh tiếp nhận -> Là người anh hùng vị nghĩa *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Phẩm chất của LVT trong đoạn trích này bộc lộ qua - Biện pháp so sánh: những tình huống: sự hùng dũng, oai + Hành động đánh cướp phong, + Cách cư xử với KNN 2.* Trước hành động ngang ngược của bọn cướp VT đã : - ghé lại bên đàng - bẻ … xông vô - kêu: … tài giỏi. * Nhận xét :VT: - Không sợ nguy hiểm - 1 mình tay không đánh bọn cướp đông người có vũ khí. - lên tiếng mắng chúng. 192


193

-> Hành động của một người anh hùng vị nghĩa quên thân. * Chi tiết miêu tả VT đánh cướp VT: - Tả đột hữu xông - Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang Làm cho: Lâu la bốn phía… thân vong. 3. - So sánh với Triệu Tử Long -> Khẳng định hành động đánh cướp cứu người của VT cũng hùng dũng, oai phong chẳng kém một viên tướng giỏi trong trận quyết tử với giặc 4. VT đánh tan bọn cướp: tên tướng giặc: “ Bị Tiên …” còn lâu la của hắn thì quăng gươm giáo chạy hết. - > VT là người tài giỏi: một mình tay không chiến đấu và chiến thắng bọn cướp hung hãn, gươm giáo đầy đủ. GV: Hành động đánh cướp trước hết bộc lộ tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng vị nghĩa của VT. VT là một nhân vật lí tưởng của tác phẩm ( thể hiện lí tưởng thẩm mĩ của tác giả về con người trong cuộc sống hiện tại ). Đây là một chàng trai vừa mới rời trường học bước vào đời (16 tuổi) lòng đầy hăm hở muốn lập công danh mong thi thố tài năng cứu đời, giúp đời. Gặp tình huống bất bằng này là một thử thách đầu tiên cũng là một cơ hội hành động cho chàng. Trước bọn cướp đông người, gươm giáo đầy đủ, thanh thế lừng lẫy “ người đều sợ nó có tài khôn đương” chàng lại chỉ có một mình, tay không. Vậy mà Tiên vẫn bẻ gậy xông vô đánh cướp. Hình ảnh VT trong trận đánh được miêu tả thật đẹp- một vẻ đẹp của người dũng tướng theo phong cách văn chương thời xưa nghĩa là so sánh với những hình mẫu lí tưởng như dũng tướng TTL mà người VN đặc biệt là người Nam Bộ- vốn mê truyện Tam Quốckhông mấy ai không thán phục. Hành động của VT chứng tỏ cái đức của con người “vị nghĩa vong thân” , cái tài của bậc anh hùng và sức mạnh *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá b, Cách cư xử với - Giáo viên nhận xét, đánh giá Nguyệt Nga: 193


194

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng b, Cách cư xử với Nguyệt Nga:(7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Khi đã dẹp tan bọn cướp, Vân Tiên đã cư xử như thế nào? Nhận xét về cách cư xử của VT? 2. Em hiểu lời đáp cuối như thế nào? 3. Qua đó, ta thấy VT là người như thế nào? Em có nhận xét gì về hình ảnh LVT? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời. - Gv: gợi ý Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Khi đã dẹp tan bọn cướp, Vân Tiên đã: - Hỏi ai than khóc ở trong xe này? - Vân Tiên nghe nói liền cười. - Khoan khoan ngồi đó chớ ra - Hỏi: gia đình, đi đâu, tên họ, danh phận - Khi nghe nói trả ơn: cười, từ chối -> An ủi hỏi han ân cần, chu đáo, tỏ rõ là người có học, cư xử đúng lễ giáo pk “ nam …” 2. Lời đáp cuối: - Theo VT, chàng làm việc nghĩa cứu người không phải trông mong sự trả ơn, không tính toán thiệt hơn … - Mặt khác, nếu thấy việc nghĩa không làm thì không phải là người anh hùng. 3. Qua đó, ta thấy VT là người chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, nhưng cũng rất từ tâm nhân hậu. Thái độ cư xử với Nguyệt Nga khi đánh cướp bộc lộ tư cách con người chính trực, hào hiệp của VT. Thấy hai cô gái còn chưa hết hãi hùng, VT “động lòng” tìm cách an ủi “ta….” và ân cần hỏi han. Khi nghe họ nói muốn được kạy tạ ơn, VT vộ vàng gạt đi ngay “Khoan …”. ở đây có phần câu nệ của lễ giáo PK “khoan …” nhưng chủ yếu là đức tính khiêm nhường của VT: “Làm …” . Chàng không muốn cái lạy tạ ơn của hai cô gái, từ chối lời mời rủ thăm nhà của NN để cho chàng đền đáp và ở đoạn sau, từ chối nhận chiếc trâm vàng của nàng, chỉ cùng nhau

- Hỏi han ân cần chu đáo, cư xử đúng vói lễ giáo PK

- Làm việc nghĩa không cấn trả ơn

=> Là người …

194


195

xướng họa một bài thơ rồi thanh thản ra đi, không hề vương vấn. Dường như đối với VT, làm việc nghĩa là một bổn phận , một lẽ tự nhiên. Con người trọng nghĩa khinh tài ấy coi đó là một công trạng. Đó là cách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của một bậc anh hùng hảo hán. *Báo cáo kết quả: Hs trả lời. 2. Nhân vật Kiều *Đánh giá kết quả Nguyệt Nga: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Nhân vật Kiều Nguyệt Nga:(10 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nhân vật NN được khắc họa qua những chi tiết ? 2. Cách xưng hô của NN ra sao? Nói năng như thế nào? 3. Là người chịu ơn, NN đã cư xử với VT ntn? Với NN, việc VT cứu nàng có ý nghĩa như thế nào? 4. Nhận xét về nhân vật Kiều Nguyệt Nga? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Nhân vật NN được khắc họa qua những chi tiết: Qua lời nói, giới thiệu của nàng với VT: - tên KNN - quê: Tây Xuyên - cha: làm tri phủ ở Hà Khê - NN trên đường đến Hà Khê lấy chồng theo ý cha. - không may đi đường gặp nguy được VT cứu giúp. 2.- Xưng hô: tiện thiếp, quân tử- khiêm nhường - Nói năng: văn vẻ, rõ ràng, khúc triết. Là cô gài thùy mị, nết na, có học thức. Cách nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước. Cách trình bày vấn đầ rõ ràng, khúc triết vừa đáp ứng đầy đủ những điều hỏi thăm ân cần của VT, vừa thể hiện chân thành niềm cảm kích, xúc động của mình. 3. - Là người chịu ơn, NN đã muốn VT về Hà Khê để trả ơn.

- Là cô gái thùy mị nết na, có học thức

- Là người xem trọng ơn nghĩa. 195


196

- Với NN, công ơn đó thật to lớn: + cứu mạng + đặc biệt là cứu cuộc đời trong trắng của nàng. Nàng cũng rất áy náy, băn khoăn tìm cách trả ơn dù hiểu rằng cũng là chưa đủ. 4. Là người xem trọng ơn nghĩa, NN đã tự nguyện gắn bó cuộc đời mình với VT và đã dám lều mình để giữ trọng ân tình, thủy chung với chàng. Nét đẹp tâm hồn đó đã chinh phục tình cảm yêu mến của người đọc. III. Tổng kết: *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động: III. Giá trị nội dung và nghệ thuật (5phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Nhận xét gì về nghệ thuật? ? Từ những thành công về nghệ thuật giúp làm nổi bật nội dung gì? 1. Nghệ thuật:...... - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: NT: - Mô típ truyện giống truyện cổ tích “Thạch Sanh” - Nhân vật LVT được miêu tả qua hành động, cử chỉ 2. Nội dung: - Truyện gần với truyện dân gian. - Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc gần với lời nói thông thường và mang màu sắc địa phương Nam Bộ nó có phần thiếu trau truốt uyển chuyển nhưng lại phù hợp với ngôn * Ghi nhớ: sgk ngữ người kể, rất tự nhiên dễ đi vào quần chúng. ND: Truyện khắc họa phẩm chất đẹp đẽ của hai nhân vật LVT tài ba dũng cảm hào hiệp giàu lòng nhân nghĩa , KNN nhân hậu nết na ân tình -> Khát vọng cứu giúp người đời của tác giả. IV. Luyện tập: *Báo cáo kết quả: Hs đại diện cặp đôi trả lời 196


197

*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hình ảnh Lục Vân Tiên khiến em nhớ đến những con người như thế nào trong cuộc sống ? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: Hình ảnh Lục Vân Tiên được khắc hoạ theo một mô típ quen thuộc ở truyện Nôm truyền thống gợi nhớ đến những anh hùng hiệp sĩ đường phố. 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Kiều Nguyệt Nga? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: ....... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm đọc các đoạn trích khác trong tác phẩm “ Truyện Lục Vân Tiên” và khái quát nội dung 197


198

- Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 11/10/2020

198


199

Tuần 9:

Ngày soạn: 15/10 /2020 Ngày dạy: /10/2020 Tiết 41: Chương trình địa phương phần Văn

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Sự hiểu biết về các nhà văn nhà thơ ở địa phương; - Sự hiểu biết về tác phẩm văn thơ viết về địa phương; - Những biến chuyển của văn học địa phương sau năm 1975. 2. Kĩ năng: - Sưu tầm, tuyển chọn tài liệu văn thơ viết về địa phương; - Đọc, hiểu và bình thơ văn viết về địa phương; - So sánh đặc điểm văn học địa phương giữa các giai đoạn. 3. Thái độ: bồi dưỡng cho Hs lòng yêu quê hương 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi thuyết trình động - Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng 199


200

Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ? Thế nào là văn học địa phương? Lấy 1 VB ĐP để CM ý hiểu ấy của em ? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: + Văn học địa phương là các sáng tác ngôn từ mang dấu ấn riêng của từng vùng miền trên đất nước Việt Nam. + Cung cấp vốn tri thức văn học địa phương. VD…. - Thúy Kiều - Hs có thể trả lời được hoặc không đc 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv nêu yêu cầu của bài học B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: I. Một số tác giả, văn bản địa phương: I. Một số tác giả, văn 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: bản địa phương: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về TG,VB địa phương có sáng tác được công bố từ năm 1975 đến nay? (lập tiếp bảng ở lớp 8- bài 14) 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả, VB ĐP. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: STT Họ tên Bút danh Tác phẩm chính 1 Nguyễn Nguyễn Bạn đến chơi nhà, Khuyến Thắng Vịnh mùa thu(Thu vịnh), Câu cá mùa 200


201

thu( Thu điếu), Uống rượu mùa thu( Thu ẩm),.. 2 Nam Cao Nam Cao, Lão Hạc, Chí Phèo, ( tên thật: Thúy Rư, Đôi mắt,.. Trần Hữu Xuân Du, Nguyệt Tri) 3 Dương Soái Gửi em ở cuối sông Hồng, (Đất lạ),.. 4 Bàng Bá Lân Cổng làng (quê Bắc Giang) 5 Nguyễn Duy Hơi ấm ổ rơm,( Bầu (quê Thanh trời vuông, Tre Việt Nam),.. Hóa) 6 Xuân Diệu Xã Mỹ Nhân làm đường đồng chiêm, 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung vào bảng thống kê tên những VB, TG còn thiếu. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

(Lập bảng như bên)

II. Cảm nhận về VB địa phương: “ Gửi em ở cuối sông Hồng- Dương Soái”

II. Cảm nhận về VB địa phương “ Gửi em ở cuối sông Hồng- Dương Soái” Hoạt động 1: Giới thiệu chung * Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về vb 1. Giới thiệu chung: “Gửi em ở cuối sông Hồng” và tác giả Dương Soái”/ Tài liệu địa phương Ngữ văn 8-9/ 37. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà. * Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động chung, hoạt động nhóm. * Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm (hoặc dự án a, Tác giả: nhóm), phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về TG,VB?

201


202

2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả DS, hoàn cảnh ra đời của VB - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… 1/ Tác giả : -D. Soái sinh 1950, quê Chuyên Ngoại – Duy Tiên – Hà Nam. - Thơ D.Soái nặng tình nghĩa, đạt nhiều giải thưởng văn học ở tỉnh và trung ương. 2/ Văn bản : * Hoàn cảnh sáng tác : Tháng 2- 1979, khi D.Soái làm phóng viên ở mặt trận biên giới Lào Cai khốc liệt. * Đại ý : Nỗi nhớ khắc khoải của người lính biên cương với người thương yêu ở hậu phương. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 2:Đọc- hiểu văn bản: 1.Nỗi nhớ của người lính biên cương 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm bàn (7 phút): ? Tìm những hình ảnh, chi tiết thể hiện nỗi nhớ của người lính với người em gái thương yêu nơi hậu phương ? ? Nhận xét về nghệ thuật sử dụng những từ ngữ, chi tiết, hình ảnh đó ? ? Qua những chi tiết đó, em cảm nhận được tình cảm người lính với người em gái hậu phương, về con sông Hồng như thế nào ? 2.Thực hiện nhiệm vụ:

- D. Soái sinh 1950, quê Chuyên Ngoại – Duy Tiên – Hà Nam. - Thơ D.Soái nặng tình nghĩa, đạt nhiều giải thưởng văn học ở tỉnh và trung ương. b, Văn bản: - Hoàn cảnh sáng tác : Tháng 2- 1979, khi D.Soái làm phóng viên ở mặt trận biên giới Lào Cai khốc liệt. - Đại ý : VB là nỗi nhớ tha thiết của người lính biên cương với người thương yêu ở hậu phương. 2. Đọc- hiểu văn bản: 2. 1.Nỗi nhớ của người lính biên cương

202


203

- HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… * HS : chỉ ra các chi tiết, hình ảnh : + ngày ngày xuống sông Hồng + chưa cấy hết + tay em ngập dưới bùn + nước ngàu đỏ, niềm thương anh gửi về em. *Lời thơ sử dụng từ chất liệu của Ca dao dân ca : ngày ngày, chiều chiều, hỡi,…. * Khắc khoải, nhớ nhung, đau đáu về người em gái yêu thương nơi hậu phương. Yêu quý dòng sông Hồng quê hương- nhớ quê da diết. * Nỗi nhớ khắc khoải về người em gái hậu phương luôn hoà quyện trong tình yêu quê hương đất nuớc. -> Là động lực thôi thúc người lính hoàn thành nhiệm vụ vì Tổ quốc thiêng liêng 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá _->GV bình về tình cảm quê hương của người lính : Tình quê hương là tình cảm luôn thương trực trong mỗi con người, đặc biệt là những người lính trong hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt.…. 2.Hình ảnh người em gái hậu phương qua nỗi nhớ của người lính. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm bàn(7 phút): ?Tìm những chi tiết, hình ảnh nói về người em gái hậu phương ? ? Qua những chi tiết đó, em cảm nhận được tình cảm của người em gái hậu phương đối với người lính như thế nào ? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả.

- Sử dụng chi tiết bình dị, gần gũi, dễ hiểu - Lời thơ giàu nhạc điệu, đậm chất ca dao dân ca. -> Nỗi nhớ nhung, đau đáu về người em gái yêu thương nơi hậu phương -> Nỗi nhớ da diết về người em gái hậu phương hoà quyện trong tình yêu quê hương đất nuớc. -> Là động lực thôi thúc người lính hoàn thành nhiệm vụ vì Tổ quốc thiêng liêng. 2.2. Hình ảnh người em gái hậu phương qua nỗi nhớ của người lính.

203


204

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… * Chi tiết thể hiện + chưa cấy hết + tay em ngập dưới bùn + nước ngàu đỏ - niềm thương anh gửi về em. + năm tháng ngóng chờ + chiều chiều gánh nước + thương anh gặp rét… ->Người em gái hậu phương luôn mong ngóng, chờ đợi, lo lắng, nhớ nhung người lính biên cương. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá Hoạt động 3: tổng kết 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận nhóm bàn(3 phút): ?Khái quát những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung bài thơ ? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi trong nhóm bàn thống nhất kết quả. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… 1.Nghệ thuật - Ngôn ngữ bình dị nhưng lãng mạn. - Lời thơ giàu nhạc điệu, đậm chất ca dao dân ca. 2.Nội dung : Nỗi nhớ của người lính biên cương về người em gái hậu phương. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

-Người em gái hậu phương luôn mong ngóng, chờ đợi,nhớ nhung, lo lắng vềngười lính biên cương. ->Cô tiêu biểu cho người phụ nữ Việt Nam đảm đang, chung thuỷ, làm hậu phương vững chắc cho người lính biên cương tiền tuyến. 3. Tổng kết

3.1.Nghệ thuật - Ngôn ngữ bình dị nhưng lãng mạn. - Lời thơ giàu nhạc điệu, đậm chất ca dao dân ca. 3.2.Nội dung : Nỗi nhớ tha thiết của người lính biên cương về người em gái hậu 204


205

phương. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Viết một đv trình bày cảm nhận của em về 2 đoạn thơ em thích trong vb “ Gửi em ở cuối sông Hồng- Dương Soái” - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: + Hs tự chọn vb đp mình thích + viết được đv cảm nhận về ND-NT đặc sắc của 2 đoạn thơ em thích theo yêu cầu. + Yêu cầu: ND bài viết sâu sắc, đúng cấu trúc bài CN 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hãy hệ thống các VBĐP em biết theo bảng sau STT VB-TG Nội dung chính Địa phương được nhắc đến 1 - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: STT VB-TG Nội dung chính Địa phương được nhắc đến 1 “GEƠCSHNỗi nhớ tha thiết của người Duy Tiên- Hà Nam DS” lính biên cương về người em gái hậu phương. 2 ... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 205


206

-> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Sưu tầm một số tác phẩm hay ( thuộc bất kì thể loại nào) viết về địa phương mình ( kể cả những VB của tác giả không phải người địa phương)? ? Tìm nghe bài hát “ Gửi em ….” Được nhạc sĩ Thuận Yến phổ nhạc? - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 18/10/2020 Tuần 9: Ngày soạn: 15/10 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Tiết 42: Tiếng Việt TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: HS củng cố, mở rộng kiến thức về từ vựng đã học: Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ. 2. Kĩ năng: HS biết vận dụng những kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản. 3. Thái độ: HS có ý thức nắm vững nội dung tổng kết. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 206


207

2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác C. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. D. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng vấn đề Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: ? Lấy một thành ngữ em thích rồi trả lời câu hỏi sau: - nêu ý nghĩa của thành ngữ ấy? - tìm từ đơn, từ phức trong đó? giải thích ý nghĩa của một từ em vừa tìm? - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ........ 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Gv: Cụm bài tổng kết về từ vựng có nhiệm vụ củng cố lại những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6-9.Mỗi vấn đề ôn tập được tách ra thành mục riêng. Trong mỗi mục có hai phần: Một phần ôn tập lại kiến thức (Chủ yếu là về các khái niệm) đã học. Một phần là bài tập để nhận diện và vận dụng khái niệm, hiện tượng đã học...Như vậy, tiết học không chỉ giúp chúng ta nhớ lại kiến thức đã học mà còn giúp các em biết sử dụng những kiến thức đó trong giao tiếp đặc biệt trong việc tiếp nhận, phân tích văn bản, ... - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... 207


208

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Từ đơn và từ phức: A. Lí thuyết: 1. Chuyển giao nhiệm vụ I. Từ đơn và từ phức: - Giáo viên yêu cầu: ? Nêu khái niệm từ đơn, từ phức, phân biệt các loại từ phức? Cho ví dụ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Từ đơn: Là từ chỉ gồm 1 tiếng VD: Nhà, cây, trời, đất... - Từ phức: là từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng VD: Quần áo, trầm bổng, lạ lùng... - Các loại từ phức: 2 loại * Từ ghép: Gồm những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. VD: Điện máy, xăng dầu, trắng đen, chìm nổi... * Từ láy: Gồm những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. VD: Đẹp đẽ, lạnh lùng, nho nhỏ... 3. Báo cáo kết quả: trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng II. Thành ngữ II. Thành ngữ 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Thế nào là thành ngữ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Thành ngữ là: - Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa 208


209

hoàn chỉnh. - Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh... VD: Mẹ tròn con vuông, mặt xanh nanh vàng, ăn cháo đá bát, đem con bỏ chợ, chuột sa chĩnh gạo, chó cắn áo rách, lên voi xuống chó, già kén kẹn hom... 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng III. Nghĩa của từ III. Nghĩa của từ 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Thế nào là nghĩa của từ? Cho VD? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ...) mà từ biểu thị. VD - Sự vật: Bàn, cây, thuyền, biển... - Hoạt động: Đi, chạy,đánh ... - Tính chất: Tốt, xấu, rách ... - Quan hệ: Và, với, cùng, của 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (20 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: lần lượt gọi Hs xác định yêu cầu của các bài tập. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ 209


210

- Hs: trả lời, đại diện nhóm. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập I.2: sgk- 122 - Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bột bèo, cỏ cây, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn. - Từ láy: Nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh. 2. Bài tập I.3: sgk- 123 - Từ láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp. - Từ láy tăng nghĩa: Nhấp nhô, sạch sành sanh, sát sàn sạt. 3. Bài tập II.2: sgk- 123 * Thành ngữ - Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm. - Được voi đòi tiên: Lòng tham vô độ, có cái này lại đòi cái khác. - Nước mắt cá sấu: Hành động giả dối được che đậy một cách tinh vi rất dễ đánh lừa những người nhẹ dạ cả tin. * Tục ngữ - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Hoàn cảnh sống, môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến việc hình thành và phát triển nhân cách của con người. - Chó treo mèo đậy: Muốn tự bảo vệ mình có hiệu quả thì phải tuỳ cơ ứng biến, tuỳ từng đối tượng mà có cách hành xử tương ứng. GV. Lưu ý hs: - Thành ngữ thường là một ngữ cố định biểu thị một khái niệm, nó có giá trị tương đương với một từ đã được dùng như một từ có sẵn trong kho từ vựng. VD. Mẹ tròn con vuông <=> chọn vẹn hay tốt đẹp - Ăn cháo đá bát <=> tráo trở hoặc bội bạc - Tục ngữ thường là một câu tương đối hoàn chỉnh biểu thị một phán đoán hoặc một nhận định. Về câu thì tục ngữ tương đối hoàn chỉnh vì tục ngữ thường khuyết chủ ngữ VD: (Người ta) gần mực ... (Chúng ta) ăn quả ... 4. Bài tập II.3: sgk- 123 * Thành ngữ chỉ động vật: - Chó cắn áo rách, chó chê mèo lắm lông... - Mèo mù vớ cá rán, mèo già hoá cáo... * Thành ngữ chỉ thực vật: - Bãi bể nương dâu, cắn rơm cắn cỏ, cây cao bóng cả, bèo dạt mây trôi... GV. Yêu cầu hs đặt câu VD: Anh ấy vừa mất trộm, nay lại bị cháy nhà, đúng là cảnh chó cắn áo rách. 210


211

5. Bài tập II. 4: sgk- 123 VD. - Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. ( Hồ Xuân Hương ) - Ra tuồng mèo mả gà đồng Ra tuồng lúng túng chẳng xong bề nào. (Nguyễn Du) - Biết bao bướm lả ong lơi Cuộc say đầy tháng trận cười thâu đêm. (Nguyễn Du) 6. Bài tập III.2: sgk- 123 Chọn a là hợp lí: Có thể bổ sung các nét nghĩa “người phụ nữ có con do mình sinh ra hoặc con nuôi, nói trong quan hệ với con” 7. Bài tập III.3: sgk- 123 - Chọn b: Là đúng vì dùng từ “rộng lượng” định nghã cho từ “độ lượng” (giải thích bằng từ đồng nghĩa) phần còn lại là cụ thể hoạ cho từ “rộng lượng”. - Không chọn a: vì dùng ngữ danh từ để định nghĩa cho tính từ. 3. Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm, cặp đôi lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm 2 thành ngữ chỉ những hiện tượng xảy ra ở xung quanh em?Nêu ý nghĩa ? ? Tìm một số từ thông dụng rồi giải nghĩa chúng? Những từ đó là TĐ hay TG? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: a/ VD: Nước đổ lá khoai- không chịu tiếp thu lời góp ý của người khác VD: Rắn đầu rắn mặt- chỉ những người lì lợm, bướng bỉnh, cố chấp, không chịu tiến bộ b/ Từ ghép: lá khoai, rắn đầu, rắn mặt Từ đơn: nước, đổ 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 211


212

4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm, giải thích ý nghĩa của những thành ngữ, những từ khó liên quan đến học tập, thày cô, bạn bè 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 18/10/2020

212


213

Tuần 9:

Ngày soạn: 15/10 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Tiết 43: Tiếng Việt TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: HS củng cố, mở rộng kiến thức về từ vựng đã học: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ đồng âm, từ đồng nghĩa. 2. Kĩ năng: HS biết vận dụng những kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản. 3. Thái độ: HS có ý thức nắm vững nội dung tổng kết. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác C. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. D. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng vấn đề Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: ? Em hiểu ntn về nghĩa của các từ xuân trong VD sau, nhận xét gì về các nghĩa cua chúng? Mùa xuân(1) là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2). 213


214

- Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: + xuân(1) : chỉ mùa đầu tiên của 4 mùa trong năm( xuân-hạ-thu-đông) +xuân(2): chỉ sự phát triển không ngừng, sức sống mãnh liết của đất nước -> 1 từ, có 2 nghĩa…. 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của A. Lí thuyết: từ: IV. Từ nhiều nghĩa và 1. Chuyển giao nhiệm vụ hiện tượng chuyển - Giáo viên yêu cầu: nghĩa của từ: ? Thế nào là từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. VD: - Từ một nghĩa: Xe đạp, máy nổ, bộ nẹt... - Từ nhiều nghĩa: Chân, mũi, xuân ... * Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa. - Trong từ nhiều nghĩa có: + Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. + Nghĩa chuyển: Là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc. - Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất 214


215

định. Tuy nhiên trong một số trường hợp từ có thể được hiểu đồng thời theo cả hai nghĩa gốc lẫn chuyển.. VD. Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. Xuân 1: Nghĩa gốc: Chỉ mùa xuân, mùa đầu trong 4 mùa của một năm. Xuân 2: Nghĩa chuyển: Chỉ sự tươi đẹp của đất nước. 3. Báo cáo kết quả: trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng V. Từ đồng âm: V. Từ đồng âm: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. Nhắc lại, thế nào là từ đồng âm? Cho VD? 2. Phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa với từ đồng âm? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau. VD. - Đường (để ăn: đường kính, đường phèn...) - Đường (để đi: đường làng,đường liên thôn...) 2. - Hiện tượng nhiều nghĩa: Một từ có chứa nhiều nét nghĩa khác nhau ( một hình thức ngữ âm có nhiều nghĩa) VD. Từ “chín” + Chỉ đồ được nấu chín + Chỉ sự vật phát triển đến mức giai đoạn cuối có thể thu hoạch, sử dụng được: Chuối chín, lúa chín... + Chỉ sự vật đã được sử lí qua nhiệt như một công đoạnkĩ thuật bắt buộc: Vá chín + Chỉ tài năng hoặc suy nghĩ đã phát triển đến mức cao: Suy nghĩ đã chín, tài năng đã chín - Hiện tượng đồng âm: Hai hoặc nhiều từ có nghĩa rất khác nhau( hai hoặc nhiều hình thức ngữ âm có nghĩa 215


216

khác nhau) VD: (con ngựa) lồng lên – Lồng (vỏ chăn) – lồng (để nhốt gà) - đèn (lồng). - (Hòn) đá - đá (bóng) - đá (lửa) 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng VI. Từ đồng nghĩa: VI. Từ đồng nghĩa: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Nhắc lại khái niệm về từ đồng nghĩa? Cho VD? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhám từ đồng nghĩa khác nhau - VD: - Máy bay- tàu bay- phi cơ - Cọp – hổ - hùm - Quả - trái 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (20 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: lần lượt gọi Hs xác định yêu cầu của các bài tập. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời, đại diện nhóm. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 216


217

1. Bài tập IV.2: sgk- 124 Từ “hoa” được dùng theo nghĩa chuyển. GV. Có thể cho hs phân tích - Về tu từ cú pháp: Hoa trong thềm hoa và lệ hoa là các định ngữ nghệ thuật. - Về tu từ từ vựng: Hoa ở đây có nghĩa là đẹp, sang trọng, tinh khiết... 2. Bài tập V.2: sgk- 124 a. Có hiện tượng từ nhiều nghĩa vì nghĩa của từ ‘lá” trong lá phổi có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ “lá” trong “lá xa cành”. b.Có hiện tượng đồng âm vì 2 từ “đường” có vỏ âm thanh giống nhau nhưng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau. 3. Bài tập VI.2: sgk- 125 d. Đúng vì chúng có thể không thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp. VD - Chết – hi sinh – bỏ mạng – mất xác... - Mau – chóng – nhanh... - Mồm – miệng... 4. Bài tập VI.3: sgk- 125 * Từ “xuân” chỉ một mùa trong bốn mùa trong năm, một năm lại tương ứng với một tuổi, như vậy lấy một mùa để chỉ bốn mùa là phép hoán dụ (lấy bộ phận chỉ toàn thể); bốn mùa chỉ một tuổi là phép so sánh ngang bằng. * Dùng từ “xuân” có hai tác dụng - Tránh lặp từ “tuổi tác” - Có hàm ý chỉ sự “tươi đẹp, trẻ trung” khiến lời vă vừa hóm hỉnh vừa toát lên tinh thần lạc quan, yêu đời. 3. Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm, cặp đôi lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm những câu thơ, ca dao có dùng kiến thức về TĐÂ, TĐN? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: VD1 về từ đồng nghĩa: Chẳng phải liu điu cũng giống nhà 217


218

Rắn đầu biếng học rát cổ cha.... VD2:... (HS tự phân tích tác dụng của từ ngữ chứa kiến thức trong VD mình lấy.) 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Chọn 1 trong những VD trên phân tích để thấy cái hay cái đẹp của tiếng Việt? 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 18/10/2020

218


219

Tuần 9:

Ngày soạn: 15/10 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Tiết 43: Tiếng Việt TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: HS củng cố, mở rộng kiến thức về từ vựng đã học: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ đồng âm, từ đồng nghĩa. 2. Kĩ năng: HS biết vận dụng những kiến thức trên vào việc tạo lập văn bản. 3. Thái độ: HS có ý thức nắm vững nội dung tổng kết. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi 219


220

khởi động B. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác C. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. D. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng vấn đề Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: ? Em hiểu ntn về nghĩa của các từ xuân trong VD sau, nhận xét gì về các nghĩa cua chúng? Mùa xuân(1) là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân(2). - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: + xuân(1) : chỉ mùa đầu tiên của 4 mùa trong năm( xuân-hạ-thu-đông) +xuân(2): chỉ sự phát triển không ngừng, sức sống mãnh liết của đất nước -> 1 từ, có 2 nghĩa…. 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung VII. Từ trái nghĩa: A. Lí thuyết: 1. Chuyển giao nhiệm vụ VII. Từ trái nghĩa: - Giáo viên yêu cầu: ? Thế nào là từ trái nghĩa? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời 220


221

- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. - Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản. Gây ấn tượng mạnh làm cho lời nói thêm sinh động. VD + Một từ trái nghĩa với một từ: Đen – trắng, rắn – nát, cứng – mềm... + Một từ nhiều nghĩa có thể trái nghĩa với nhiều từ: (áo) lành >< (áo) rách (lành – rách) (bát) lành >< (bát) mẻ (lành – mẻ) (thức ăn) lành >< (thức ăn) độc (lành - độc) (tính) lành >< (tính) ác (lành - ác) 3. Báo cáo kết quả: trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng VIII. Cấp độ khái VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ 1. Chuyển giao nhiệm vụ quát của nghĩa từ ngữ - Giáo viên yêu cầu: ? Nêu khái niêm về cấp độ khái quát...? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác: - Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. - Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. - Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, 221


222

đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác. *. Về bản chất, đây là mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ ngữ với nhau: - Các từ giống nhau về nghĩa gọi là từ đồng nghĩa . - Các từ ngược nhau về nghĩa gọi là từ trái nghĩa.) *. Các từ ngữ có quan hệ bao hàm hoặc được bao hàm nhau về nghĩa gọi là Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. - VD: + Từ động vật bao hàm các từ: thú, chim ,cá + Từ thú lại bao hàm các từ: voi, hổ hươi, nai... + Từ thú bao hàm các từ: voi, hổ... nhưng chính nó llại được bao hàm trong từ động vật đây chính là mối quan hệ ngữ nghĩa mang tính cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá IX. Trường từ vựng: -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng IX. Trường từ vựng: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Phát biểu khái niệm về trường từ vựng? Cho VD? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. VD: Trường từ vựng về Tay - Các bộ phận của tay: Bàn tay, cổ tay, ngón tay, đốt tay... - Hình dáng của tay: to, nhỏ, dày ,mỏng... - Hoạt động của tay: Nắm ,giữ, cầm ... 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá 222


223

- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (20 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: lần lượt gọi Hs xác định yêu cầu của các bài tập. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời, đại diện nhóm. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập VII.2: sgk- 125 Xấu - đẹp, xa – gần, rộng – hẹp 2. Bài tập VII.3: sgk- 125 - Sống- chết: chẵn- lẻ, chiến tranh- hòa bình Trái nghĩa lưỡng phân- biểu thị hai khái niệm đối lập và ngoại trừ nhau, khẳng định cái này là phủ định cái kia, thường không có khả năng kết hợp với: rất, hơi, quá, lắm. - Già- trẻ: yêu- ghét, cao- thấp, nông- sâu, giàu- nghèo. Trái nghĩa thang độ- biểu thị hai khái niệm có tính chất thang độ, khẳng định cái này không có nghĩa là phủ định cái kia, có khả năng kết hợp… GV. Lưu ý hs: có một số cặp từ trái nghĩa chỉ có trong một số văn cảnh cụ thể, thông qua cách hiểu, bằng vốn sống và kinh nghiệm của bản ngữ. VD. Ông nói gà, bà nói vịt 3. Bài tập VIII.2: sgk- 126 Từ (xét về cấu đặc điểm cấu tạo) Từ đơn

Từ phức Từ ghép

Từ ghép đẳng lập

Từ láy

Từ ghép Từ láy chính phụ bộ phận

Từ láy hoàn toàn

Từ láy âm Từ láy vần 4. Bài tập IX.3: sgk- 126 - Trường từ vựng: Hai từ “tắm” và “bể” cùng nằm trong một trường từ vựng là “nước” nói chung + Nơi chữa nước: Bể, ao, hồ, sông,... 223


224

+ Công dụng của nước: tắm, tưới, uống,... + Hình thức của nước: Xanh, trong, xanh biếc, trong vắt,... + Tính chất của nước; mềm mại, mát mẻ - Tác dụng: Tác giả dùng 2 từ “tắm” và “bể” khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và có giá trị biểu thị mạnh mẽ hơn về nội dung. 3. Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm, cặp đôi lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Chỉ ra kiến thức, TD của nó trong ví dụ sau: Áo đỏ em đi giữa phố đông Cây xanh như cũng ánh theo hồng Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro em biết không? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: - KTTV: Trường từ vựng: lửa( lửa, tro), màu sắc(đỏ, hồng,xanh) - TD: sự hấp dẫn,lôi cuốn của cô gái.. 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm đoạn thơ, văn có dùng 3 kiến thức vừa ôn trong3 tiết trên? Viết đoạn văn ngắn nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về cách sử dụng ngôn ngữ tài tình của tác giả trong những VD đó? 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... 224


225

3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 18/10/2020

Tuần 9:

Ngày soạn: 15/10 /2020 Ngày dạy: /10/2020 Tiết 45: Tập làm văn: 225


226

Trả bài tập làm văn số 2 I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Học sinh ôn lại, nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết bài này. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt. 3. Thái độ: H có ý thức tốt,chu đáo hơn trong bài kiểm tra sau. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ,… - Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu. 2. Chuẩn bị của học sinh: xem lại bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học 3. Tiến trình bài dạy: Gv : Tiết trước chúng ta đã làm bài tập làm văn số 2. Tiết này cô sẽ trả bài cho cac em. Nội dung Hoạt động của GV và HS I. Đề bài : * GV gt đề bài trên bảng phụ. Hướng dẫn HS phân tích đề. Câu 1: (0,5đ) Trong văn tự sự, ta dùng yếu tố miêu tả có với mục đích gì? Câu 2: (1,5đ) Chép thuộc lòng 1 đoạn thơ ngắn trong các đoạn trích đã học của “Truyện Kiều-Nguyễn Du” có sử dụng yếu tố miêu tả? Nêu tác dụng của yếu tố đó với đoạn thơ? Câu 3: (8đ) Tưởng tượng 20 năm sau vào một ngày hè em về thăm lại trường cũ. Hãy viết thư cho một bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó. ? Phân tích yêu cầu của đề bài. - Thể loại: Tự sự kết hợp miêu tả. - Nội dung: Kể về buổi thăm trường. - Hình thức: Một bức thư. - Phạm vi kiến thức: Tưởng tượng kết hợp 226


227

thực tế cuộc sống. II. Đáp án và biểu điểm chấm * Hướng dẫn HS xây dựng dàn ý sơ lược. Câu 1: (0,5đ) - GV tổ chức cho HS thảo luận xây dựng dàn Tác dụng của yếu tố tự sự: ý theo đáp án làm cho câu chuyện trở nên hấp - GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh dẫn, gợi cảm. theo yêu cầu cần đạt và thông qua biểu điểm Câu 2: cho từng phần. HS tự do lựa chọn đoạn thơ theo yêu cầu: 1 đ Chỉ ra được tác dụng của yếu tố miêu tả trong đó : 0,5đ Câu 3: * Nội dung: ( 7đ) 1. Mở bài: (0,5đ) - Thời gian, địa điểm viết thư. - Người nhận... 2. Thân bài: (6đ) a. Những lí do thăm hỏi đầu thư: Lí do viết thư (tưởng tượng: VD: Soạn vỡ thấy tấm hình lớp chụp chung....) (0,5đ) b. Nội dung thư: - Giới thiệu trường? (Tưởng tượng đến trường vào thời điểm nào? Lí do đến trường) (0,5đ) - Miêu tả con đường đến trường (so sánh lúc trước và bây giờ? Thay đổi như thế nào? Cảm xúc?) (0,5đ) - Miêu tả các phòng lớp (Phòng vi tính? Phòng TN? Dụng cụ, thiết bị đổi khác ra sao?...). Các dãy phòng: Phòng giám hiệu, phòng bộ môn, phòng đoàn đội...(So sánh) (1 đ) - Miêu tả khoảng sân trường? (so sánh xưa và nay)? Những băng ghế? gốc bàng, hàng phượng (Còn như xưa? đã già hay đã trồng cây khác?). Nêu cảm xúc? Thầy cô? 227


228

Bạn bè? (1 đ) - Gặp lại ai? Người đó thay đổi như thế nào? (Giọng nói? Ánh mắt? Khuông mặt lộ vẻ xúc động?)? Hai người đã trò chuyện những gì? Tâm trạng ra sao? Những cảm xúc, kỉ niệm nào ùa về khi gặp người đó? (2 đ) - Ra về tâm trạng em như thế nào? (0,5đ) 3. Kết bài: (0,5đ) Cuối thư: - Thăm hỏi sức khoẻ và chúc bạn. - Mong muốn. - Lời chào. * Hình thức ( 1đ ) - Viết dưới dạng bức thư ( 0,5đ ) - Không sai dùng từ, diễn đạt trôi chảy, viết sạch đẹp. ( 0,5đ ) GV. Yêu cầu học sinh đối chiếu dàn ý với bài III. Nhận xét, chữa lỗi viết của mình. 1. Về ưu điểm GV. Gọi 3 học sinh nhận xét bài của chính 2.Về tồn tại mình, nêu biện pháp khắc phục những nhược điểm. GV. Nhận xét chung về ưu điểm và tồn tại trong bài viết của học sinh. - Ưu điểm: + Nhiều bài viết đã có sự kết hợp với yếu tố miêu tả. + Một số bài viết giàu cảm xúc. 3. Chữa lỗi + Biết trình bày dưới hình thức một bức thư a. Nội dung - Tồn tại: + Một số em đọc chưa kỹ đề. + Chưa gắn câu chuyện kể vào thời điểm của một ngày hè. b. Hình thức + Một số bài viết còn sơ sài. - Lỗi từ + Cảnh vật sau hai mơi năm nhưng không -Lỗi diễn đạt 228


229

thay đổi lắm. GV. Nhắc lại nhứng lỗi hs thường mắc, nhắc nhở các em và hướng khắc phục - Lỗi chính tả. - Giáo viên đọc bài viết tốt nhất cho học sinh tham khảo: P. Trường, H. Hà. III. Trả bài - Gọi điểm vào sổ. G K

Tb

Y-K

IV. Đọc bài văn hay: 4. Dặn dò: - Tiếp tục sửa chữa những lỗi sai trong bài về cả hình thức và nội dung. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................. Kí duyệt: 18/10/2020

229


230

Tuần 10:

Ngày soạn: 23/10 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Bài 10. Tiết 46: Đọc- Hiểu văn bản ĐỒNG CHÍ - Chính Hữu-

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Giúp H: - Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực giản dị của tình đồng chí dồng đội và hình ảnh người lính cách mạch được thể hiện trong bài thơ. - Nắm dược đặc sắc NT của bài thơ: chi tiết chân , hình ảnh gợi cảmcô dúc giàu ý nghĩa biểu tượng. 2. Kĩ năng: Rèn kuyện năng lực cảm nhận và phân tichd các chi tiết NT, các hình ảnh trong 1 tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng. 3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu quý anh bộ đội. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi thuyết trình động - Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác vấn đề. 230


231

- Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ ? Quan sát bức tranh SGK: Bức tranh cho em biết điều gì? (Miêu tả lại bức tranh đó) - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: Trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc những người lính thật khó khăn gian khổ nhưng cũng thật đẹp. Để hiểu thêm về các anh hôm nay chúng ta tìm hiểu qua văn bản..... - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (8 phút) I. Giới thiệu chung: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Trình bày dự án của em về tác giả, văn bản? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. Tác giả: * Tác giả - Chính Hữu (Trần Đình Đắc) SN 1926. - Tên: Trần Đình Đắc - Quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh . - Năm sinh: 1926 - Năm 1946 ông gia nhập trung đoàng thủ đô và hoạt - Quê: Can Lộc - Hà 231


232

động trong quân đội suốt 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ. - Ông làm thơ từ năm 1947 hầu như chỉ viết về người lính và chiến tranh. - Thơ ông không nhiều nhưng có nhiều bài đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc. - Được nhận giải thưởng văn học năm 2000. - Tác phẩm chính: “Đầu súng trăng treo”. GV: Thơ ông hầu như … đặc biệt là nhưng tình cảm cao đẹp của người lính như tình đồng chí, đồng đội, tình quê hương, sự gắn bó giữa quê và tiền tuyến. * Tác phẩm: - HCST: Sáng tác vào đầu 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947. - Là một trong những tp tiêu biểu viết về người lính CM thời kì chống TDP . Gv: Chính Hữu kể lại : “Vào cuối năm 1947, tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc. Địch nhảy dù ở Việt Bắc và hành quân từ Bắc Cạn lên Thái Nguyên. Chúng tôi phục kích từng chặng đánh, truy kích binh đoàn Ba lê. Khi đó tôi là chính trị viên đại đội . Chiến dịch vô cùng gian khổ. Bản thân tôi cũng chỉ phong phanh trên người 1 bộ áo cánh, đầu không mũ chân không giày. Đêm ngủ nhiều khi phải rải lấy lá cây khô để nằm, không có chăn màn, ăn uống rất kham khổ vì đang trên đường hành quân truy kích địch. Tôi cũng phải có trách nhiệm chăm sóc anh em thương binh và chôn cất một số tử sĩ. Sau trận đánh đó, tôi ốm, phải nằm lại điều trị. Đơn vị cử một đồng chí ở lại chăm sóc tôi. Trong khi ốm nằm ở nhà sàn heo hút, tôi làm bài thơ Đồng Chí (Đầu 1948) đó là lời tâm sự viết ra để tặng người bạn nông dân của mình. Bài thơ được làm nhanh, được phổ biến rộng rãi và sau này được phổ nhạc thành bài hát”. - Thể thơ tự do. - Phương thức được biểu đạt : Tự sự kết hợp với Miêu tả và Biểu cảm. - Phương thức biểu cảm là chủ yếu, vì: Bài thơ tập chung diễn tả cảm nghĩ của con người về tình đồng chí.

Tĩnh. - Hoạt động trong quân đội suốt 2 cuộc kháng chiến.

2. Văn bản: a. Hoàn cảnh sáng tác, thể loại: - Sáng tác đầu năm 1948.

- Thể thơ tự do.

b. Đọc, chú thích, bố cục: - Đọc : - Chú thích : - Bố cục: 232


233

Các yếu tố Tự sự, Miêu tả chỉ có ý nghĩa phụ hoạ. - Giải thích: “Đồng chí ” “Nước mặn đồng chua , “Tri kỉ” - Bố cục: - P1: 7 câu đầu : Cơ sở của tình đồng chí. (1 câu Đ/C ...) - P2: 10 câu tiếp: Những biểu hiện của tình Đ/C và sức mạnh của nó . - P3: 3 câu cuối: Bức tranh về tình Đ/C . 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

+ P1: ... + P2: … + P3: …

II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Cơ sở của tình đồng chí:

Hoạt động 2 : II. Đọc hiểu văn bản 1. Cơ sở của tình đồng chí:(10 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm những chi tiết nói về quê hương của những người lính? Em có nhận xét gì về cách diễn đạt và sử dụng từ ngữ của tác giả ở dòng thơ đó? Qua đó, em có thể liên tưởng quê hương của các anh là ở những đâu? Đó là những vùng quê như thế nào? 2. Trước khi vào chiến trường họ có mối quan hệ với nhau như thế nào? Nhận xét về cách diễn đạt của tác giả ở câu thơ thể hiện điều đó? Ý nghĩa của cách diễn đạt đó? 3. Câu 6 nói lên điều gì? Em hiểu “ đôi tri kỉ” là như thế nào? 4. Em có nhận xét gì về dòng thơ thứ 7 ? (về hình thức so với các câu thơ khác)? Câu 7 có ý nghĩ như thế nào trong bài thơ? (trong việc thể hiện tình đồng chí và mạch bài thơ ?) 5. Những cơ sở hình thành tình đồng chí? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Cặp câu sóng đôi, - Dự kiến sản phẩm: 1. + Những chi tiết nói về quê hương của những người đối xứng, thành ngữ. lính: nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá. 233


234

+ Nhận xét: - Cặp câu, hình ảnh thơ sóng đôi, đối xứng. - Thành ngữ, cụm từ gần với thành ngữ. - Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu. + Ta có thể liên tưởng quê hương của các anh là ở vùng ven biển, đồng chiêm trũng, trung du. Đó là những miền quê nghèo khổ khó khăn trong trong sản xuất. 2. - Trước khi vào chiến trường họ là những người xa lạ - Nhận xét về cách diễn đạt: Sử dụng những cặp từ, những hình ảnh sóng đôi: súng- đầu. ->Những người lính kề vai sát cánh bên nhau trong chiến đấu. 3.- Câu 6 nói về sự chan hòa chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui của những người lính. - “đôi tri kỉ” là đôi bạn thân thiết 4. - Dòng thơ thứ 7 là câu thơ đặc biệt: chỉ có 1 từ với 2 tiếng và 1 dấu chấm than. - Câu 7 vang lên như một sự phát hịên, một lời khảng định. Đồng thời nó như một cái bản lề gắn đoạn đầu với đoạn thứ 2 của bài thơ. Sáu câu trước là cội nguồn, là cơ sở hình thành tình đồng chí keo sơn giữa những người lính, 10 câu tiếp là những biểu hiện cụ thể, cảm động về tình đồng chí. 5.... GV: G+B: Tình đồng chí, đồng đội bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ, nguồn gốc xuất thân nghèo khó “Quê…”. Đó chính là cơ sở chung giai cấp xuất thân của những người lính CM . Họ đều là những người lính từ nông dân mà ra, nghe theo tiếng gọi Tổ quốc mà lên đường chiến đấu chống giặc ngoại xâm. Họ có cùng mục đích, lí tưởng chiến đấu cao cả: chiến đấu vì Tổ quốc. Tình đồng chí được nảy sinh từ sự cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu “ Súng …” và nó cũng được nảy nở và bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui. Đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt mà tác giả đã biểu hiện bằng một hình ảnh rất cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm “ Đêm …”

=> Tình đồng chí bắt nguồn sâu xa từ: - Sự tương đồng về cảnh ngộ nguồn gốc xuất thân nghèo khó; - Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu; - Sự chan hòa chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui.

234


235

Chính những điều đó đã khiến cho họ- những người lính (anh với tôi) nhũng người xa lạ tập hợp lại với nhau trong hàng ngũ của QĐND VN và trở nên thân quen với nhau “Anh …nhau”. Theo nhà nghiên cứu văn học Nguyễn Đức Quyền: “Câu thơ hai chữ “Đồng chí” gần như đứng giưa bài thơ, riết cái thân bài thơ thành một cái lưng ong. Nửa trên là một mảng quy nạp (như thế này là đồng chí), nửa 2. Biểu hiện của tình dưới là một mảng diễn dịch (đồng chí còn là như thế này đồng chí và sức nữa). Một cấu trúc chính luận cho một bài thơ trữ tình. mạnh của nó: Lạ! *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2.Biểu hiện của tình đồng chí và sức mạnh của nó:(7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Biểu hiện của tình đồng chí thể hiện ở những chi tiết nào? Em có nhận xét gì về những chi tiết trên? 2. Để chiến đấu vì lí tưởng … những người lính đã phải làm gì? (Em hiểu “gian nhà không” là nhà như thế nào? Hình ảnh “Giếng…” tượng trưng cho điều gì? Thái độ “mặc kệ” ở đây có phải là vô trách nhiệm không?) 3. Nhận xét về cách diễn đạt của tác giả ở những câu thơ tiếp? Những câu thơ diễn tả điều gì? (Tìm những chi tiết nói về tinh thần chiến đấu của các anh? Nhận xét về các chi tiết trên?) 4. Vậy những biểu hiện của tình đồng chí là gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Biểu hiện của tình đồng chí thể hiện ở những chi tiết : + Ruộng nương ... Gian nhà không ...

* Nghệ thuật: - Những chi tiết, hình ảnh cụ thể, chân thực. - Những câu thơ sóng đôi và lối liệt kê.

235


236

Giếng nước ... + Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh ... Chân không giày . -> Nhận xét: Những chi tiết, hình ảnh cụ thể, chân thực. 2. Để chiến đấu vì lí tưởng … những người lính đã phải: Ruộng- gửi bạn. Nhà- mặc kệ gió lung lay “gian nhà không” là nhà trống không, nghèo túng, trống vắng vì người con trai đã ra đi vì nghĩa lớn. - Hình ảnh “ Giếng…” là hình ảnh hoán dụ tượng trưng cho quê hương, gia đình, bạn bè; - Thái độ “mặc kệ” ở đây: Nếu tách riêng ra- vô trách nhiệm; Nhưng trong trường hợp này nó mang ý nghĩa: + Nói được cái dứt khoát, mạnh mẽ mang dáng dấp trượng phu của con người ra đi vì nghĩa lớn. + Nhưng cũng thể hiện sự nặng lòng với quê hương thân yêu. Họ không hề vô tình nếu không đã chẳng cảm nhận được nỗi nhớ nhung của quê hương “Giếng…” và đó cũng là nỗi nhớ được bày tỏ kín dáo qua mô típ quen thuộc: “giếng …”. -> Sự cảm thông sâu xa những tâm tư tình cảm của nhau. 3. Ở những câu thơ tiếp tác giả sử dụng những câu thơ sóng đôi và lối liệt kê. -> Sự khó khăn gian khổ, thiếu thốn của cuộc đời người lính: - Những thiếu thốn thuốc men, quân trang - Cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. Tuy khó khăn như vậy nhưng các anh: - Miệng cười - Thương nhau tay nắm lấy bàn tay -> Tuy thiếu thốn, khó khăn nhưng những người lính vẫn vui tươi, sát cánh bên nhau trong chiến đấu, đó chính là sức mạnh giúp họ vượt qua mọi khó khăn gian khổ GV: Hình ảnh “miệng ..” là một hình ảnh lãng mạng thể iện sự lạc quan của những người lính… Dường như chỉ bằng một cử chỉ : “tay…” mà những người lính như

* Nội dung: - Sự cảm thông sâu xa những tâm tư tình cảm của nhau. - Cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính. => Sức mạnh giúp những người lính vượt qua mọi gian khổ. 236


237

được tiếp thêm sức mạnh vượt qua mọi gian khổ. 4. … GV: Những người lính nông dân ra đi vì nghĩa lớn, mang trên vai nhiệm vụ nặng nề chiến đấu bảo vệ TQ, họ đã phải để lại những gì đã gắn bó với mình nơi quê nhà “ruộng …”, phải dứt áo ra đi “mặc kệ” “gian nhà không” cho “gió lung lay”. Thoáng qua ta tưởng họ vô tình nhưng đó lại chính là cái băn khoăn day dứt, sự nặng lòng với quê hương của họ. Đó là nét đẹp lãng mạng ta còn thấy trong một số bài thơ cùng thời kì: “Tây tiến” của Quang Dũng : “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/ Quân xanh màu lá giữ oai hùm”, hay trong “ Đất nước” của Nguyễn Đình Thi “Người ra đi đầu không 3. Bức tranh về tình ngoảnh lại” mà vẫn biết “Sau lưng thềm nắng lá rơi đồng chí: đầy”. Như vậy mười câu thơ tiếp theo đã nêu ra những chi tiết cụ thể, chân thực về tình đồng chí. Đó là …và cùng trải qua những cơn “sốt …”. Đây là những hình ảnh thực mà Chính Hữu không hề tô vẽ hay lãng mạn hóa. Những năm đầu của cuộc KCCP, Bộ đội ta hết sức khó khăn. Nêu ra những hình ảnh đó, CH chỉ nhằm mục dích nhấn mạnh tình đồng chí và sức mạnh của nó đã giúp người lính vượt qua mọi khó khăn. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Bức tranh về tình đồng chí: (7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Bức tranh về hình tượng người lính được tác giả khắc hoạ qua chi tiết, hình ảnh nào? Người lính làm nhiệm vụ trong không gian thời gian như thế nào? Qua đó em có nhận xét gì về hoàn cảnh đứng gác của người lính? 2. Những người lính đang làm nhiệm vụ đươc miêu tả trong tư thế như thế nào? Cụm từ bên nhau, chờ giặc thể thiện tinh thần gì của những người lính? 3. Trong phiên gác ấy, còn có hình ảnh nào xuất hiện? 237


238

Em có nhận xét gì về bức tranh trên? (Có những hình ảnh nào, những hình ảnh ấy có mối quan hệ như thế nào với nhau, diễn tả điều gì?) 4. Bài thơ kết thúc bằng một hình ảnh đặc sắc, đó là hình ảnh nào? Hình ảnh này có ý nghĩa như thế nào? (biểu tượng cho điều gì) ? Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh trên? 5. Qua đoạn thơ, em cảm nhận vẻ đẹp gì trong tâm hồn người lính? Qua bài thơ em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1.* Bức tranh về hình tượng người lính được tác giả khắc hoạ qua chi tiết: Đêm.. rừng hoang sương muối. * Người lính làm nhiệm vụ trong: - Không gian: rừng hoang - Thời gian: đêm - Thời tiết: sương muối. -> Núi rừng hoang vu, lạnh lẽo, đêm đông lạnh giá, rét buốt. => Điều kiện hoàn cảnh vô cùng khắc nghiệt. 2. - Những người lính đang làm nhiệm vụ đươc miêu tả trong tư thế: Đứng cạnh, bên nhau, chờ giặc... - Cụm từ bên nhau, chờ giặc thể thiện tinh thần đoàn kết chủ động sẵn sàng chiến đấu. 3.* Trong phiên gác ấy, còn có hình ảnh trăng xuất hiện: Đầu súng trăng treo. * Bức tranh có người lính, khẩu súng và vầng trăng. -> gắn kết tạo cho hình ảnh thơ chân thực và lãng mạn. Trong cảnh “rừng…” những người lính phục kích địch, chờ giặc, đứng bên nhau. Sức mạnh của tình đồng chí, đồng đội đã giúp họ vượt lên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn. Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ trong những đêm “rừng…” lạnh giá. 4. Bài thơ kết thúc bằng một hình ảnh đặc sắc, đó là hình

- Người lính, vầng trăng, cây súng gắn kết với nhau giữa cảnh “rừng hoang sương muối” khắc nghiệt, trong tư thế sẵn sàng chiến đấu “chờ giặc tới” ->tạo cho hình ảnh thơ sự chân thực và lãng mạn. - “Đầu súng trăng treo”: Hình ảnh vừa thực vừa mộng , gần – xa , chiến sĩ – thi sĩ, chiến tranh – hoà bình -> bổ sung, hoà vào nhau làm tăng vẻ đẹp của người lính.

238


239

ảnh “đầu súng trăng treo” Hình ảnh này mang ý nghĩa biểu tượng: - Súng: chiến tranh, chiến đấu, chiến sĩ, thực tại. - Trăng: hòa bình, trữ tình, thi sĩ, mơ mộng => Những người lính phục kích giữa rừng khuya còn có vầng trăng làm bạn. Hình ảnh “đầu…” còn mang ý nghĩa biểu tượng, gợi ra những liên tưởng phong phú; Gv: “ Đầu …” là một hình ảnh thực được nhận ra từ những đêm hành quân, phục kích của chính tác giả. Nhưng hình ảnh ấy còn mang ý nghĩa biểu tượng được gợi ra từ những liên tưởng phong phú. Súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ. Đó là các mặt bổ sung cho nhau, hài hòa vói nhau của cuộc đời CM. Xa hơn đó có trẻ xem là biểu tượng cho thơ ca kháng chiến- nền thơ ca kết hợp chất thực và cảm hứng lãng mạn H/ả “Đầu súng trăng treo” tg đã nói những ấn tượng và suy nghĩ của chính tg . Ngoài 4 chữ còn có nhịp điệu như nhịp lắc của 1 cái gì lơ lửng chông chênh trong sự bát ngát. Nói lên 1 cái gì lơ lửng ở rất xa chứ không phải là buộc chặt, suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc như treo lơ lửng trên đầu mũi súng. Những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng đối với chúng tôi như một người bạn – rừng hoang sương muối là khung cảnh thật. 5. * Qua đoạn thơ, em cảm nhận sự lạc quan, yêu đời trong tâm hồn người lính. * Qua bài thơ em có cảm nhận gì về hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp: - Họ là những người nông dân ra đi từ những miền quê nghèo của Tổ quốc. - Họ đến với k/c bằng tinh thần tự nguyện. - Họ có tình yêu quê hương tha thiết. - Cuộc sống kháng chiến đầy gian lao, thiếu thốn, họ vượt lên bằng ý chớ, niềm tin, nghị lực và bằng tình đồng chí, đồng đội cao đẹp. - Họ là những con người có tâm hồn lãng mạn. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả

=> Vẻ đẹp tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lính sẵn sàng bảo vệ sự bình yên cho đất nước, bảo vệ vầng trăng hoà bình.

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật: …

239


240

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

2. Nội dung:..

Hoạt động 3: III. Giá trị nội dung và nghệ thuật (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ * Ghi nhớ: sgk - Giáo viên: ? Khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? IV. Luyện tập: - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: NT: - Thể thơ tự do - Lời thơ giản dị , mộc mạc - Chi tiết hình ảnh đơn giản nhưng cô đọng, vừa gợi tả, vừa gợi hình. ND: Ca ngợi tình đông chí đồng đội gắn bó keo sơn của những người lính đánh Pháp. *Báo cáo kết quả: Hs đại diện cặp đôi trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Đọc diễn cảm bài thơ hoặc nghe bài hát Tình đồng chí được nhạc sĩ….phổ nhạc từ bài thơ đồng chí của Chính Hữu… - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ........ 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 240


241

1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Đóng vai người lính kể về cuộc sống, chiến đấu của mình trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: ....... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm những vb nói về các anh bộ đội trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ? - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 25/10/2020

241


242

Tuần 10:

Ngày soạn: 23/10 /2020 Ngày dạy: /10 /2020 Bài 10. Tiết 47: Đọc- Hiểu văn bản BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH - Phạm Tiến DuậtI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh những người lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ. Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ . 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích h/ả, ngôn ngữ. 3. Thái độ: Yêu quí, trân trọng h/ả những chiến sĩ lái xe trong thời kì chống Mĩ cứu nước. Noi gương sáng thế hệ thanh niên thời kì chống Mĩ, thôi thúc ý thức học tập và tu dưỡng hơn nữa, phấn đấu không ngừng để trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 242


243

Hoạt động khởi động Hoạt động hình thành kiến thức

Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi thuyết trình - Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nêu hiểu biết của em về tình hình đất nước ta trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước? 2. Em biết văn bản thơ, truyện, bài hát… nào được sáng tác trong thời kì này? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: Đưa hình ảnh về những đoàn xe vận tải ra trận để g.thiệu Bài hát TRƯỜNG SƠN ĐÔNG, TRƯỜNG SƠN TÂY.. - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (10 phút) I. Giới thiệu chung: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Trình bày dự án của em về tác giả, văn bản? 1. Tác giả: - Học sinh tiếp nhận - Năm sinh: 1941 - Quê: Thanh Ba- Phú 2. Thực hiện nhiệm vụ 243


244

- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả - SN: 1941 - Quê: Thanh Ba- Phú Thọ - Sau khi tốt nghiệp trường ĐHSP Hà Nội N1962, ông gia nhập quân đội hoạt động trên tuyến đường TS; - Là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời chống Mĩ. - Thơ ông tập trung miêu tả hình ảnh thế hệ trẻ trong thời kì KCCM: … giọng điệu sôi nổi, trẻ trung… * Tác phẩm: - Hoàn cảnh ra đời: Sáng tác năm 1969 trong thời kì k/c chống Mĩ cứu nước đang diễn ra ác liệt. - Xuất xứ: Rút từ tập: “Vầng trăng quầng lửa ”. - Thể thơ: tự do. - Giải thích: “Bếp Hoàng Cầm ” “tiểu đội” - Bài thơ khắc họa: Hình ảnh xe không kính Hình ảnh người chiến sĩ lái xe. 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Thọ - Là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời chống Mĩ. - Thơ ông tập trung miêu tả hình ảnh thế hệ trẻ trong thời kì KCCM. 2. Văn bản: a. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại: - Hoàn cảnh ra đời: Sáng tác năm 1969 trong thời kì k/c chống Mĩ cứu nước đang diễn ra ác liệt. - Xuất xứ: Rút từ tập: “Vầng trăng quầng lửa”. - Thể thơ: tự do. b. Đọc, chú thích: - Đọc : - Chú thích :

Hoạt động 2 : II. Đọc hiểu văn bản 1. Hình ảnh những chiếc xe không kính:(10 phút) II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Những chiếc xe không kính hiện lên qua những chi tiết 1. Hình ảnh những nào? Qua đó, em biết được điều gì về những chiếc xe chiếc xe không kính: này? 2. Để tái hiện hình ảnh những chiếc xe không kính tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả? (Cách sử dụng từ ngữ, giọng điệu, cách nói của những câu thơ này?)? Nêu tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. 244


245

- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Những chi tiết miêu tả những chiếc xe: - Không có kính không ... có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi - Không có kính rồi xe không có đèn - Không có mui xe thùng xe có xước -> Nguyên nhân vì: Bom giật, bom rung. 2. NT: Liệt kê, Điệp ngữ “ko có”, “bom”, giọng điệu thản nhiên pha chút ngang tàng gần như văn xuôi, lời thơ mang tính khẩu ngữ, hình ảnh độc đáo, sử dụng động từ mạnh “giật, rung” Gv : Thực ra có thể nói một cách đơn giản : Xe không có kính vì đã bị vỡ do sức ép, sức rung của bom. Nhưng nhà thơ lại chọn cách nói như là muốn tranh cãi với ai. Giọng này phù hợp với tính cách ngang tàng, dũng cảm, đầy nghị lực, thích tếu nhộn của những chiến sĩ lái xe Trường Sơn . *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:(7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Trên những chiếc xe không kính ấy các chiến sĩ lái xe đã xuết hiện ntn? (Tìm những chi tiết nói về người lính lái xe) 2. Nhận xét về thể thơ, giọng thơ và các biện pháp nghệ thuật được sử dụng? Nêu tác dụng? 3. Hình ảnh người lính lái xe hiện lên như thế nào? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Chi tiết : + Ung dung...thảng

- NT: Liệt kê, điệp ngữ đi liền với các ĐT mạnh.

-> Những chiếc xe thực đến trần trụi, tiều tụy, xơ xác mang đầy thương tích của chiến tranh.

2. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:

245


246

+ ừ thì có bụi - Bụi phun tóc trăng- chưa cần rửa phì phèo châm điếu thuốc - Mặt lấm cười ha ha - Ướt áo - chưa cần thay- lái trăm cây số - Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ. - Chung bát đũa Cười ha ha... 2. NT: Điệp từ , nhịp thơ đồn dập, giọng điệu khoẻ khoắn ->Tư thế ung dung hiên ngang, bình tĩnh tự tin và thanh thản, lạc quan dũng cảm. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

NT: Điệp từ, nhịp thơ đồn dập, giọng điệu khoẻ khoắn ->Tư thế ung dung hiên ngang, bình tĩnh tự tin và thanh thản, lạc quan dũng cảm. III. Tổng kết:

Hoạt động: III. Giá trị nội dung và nghệ thuật (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Nghệ thuật: … NT: - Giọng điệu ngang tàng, ngôn ngữ đậm chất khẩu ngữ. - Chất liệu từ đời sống hiện thực ND: Ca ngợi tư thế ung dung hiên ngang tinh thần lạc quan dũng cảm của các chiến sĩ lái xe trên tuyến đường 2. Nội dung:.. TS thời kì kháng chiến chống Mĩ. *Báo cáo kết quả: Hs đại diện cặp đôi trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá * Ghi nhớ: sgk -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng IV. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 246


247

- Giáo viên: So sánh điểm giống nhau hình ảnh người lính trong “BTVTĐXKK” và “ĐC” - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ........ 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tưởng tượng gặp gỡ trò chuyện với người lính lái xe trong bài thơ... - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: ....... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm những vb nói về các anh bộ đội trong cuộc kháng chiến chống Mỹ? - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: 247


248

...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 25/10/2020

Tuần 10: Ngày soạn: 23/10 /2020 Ngày dạy: / /2020 Tiết 48: KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI I. MỤC TIÊU: giúp HS 248


249

1. Kiến thức: Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cùng hình ảnh những người lái xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ. Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ bài thơ . 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích h/ả, ngôn ngữ. 3. Thái độ: Yêu quí, trân trọng h/ả những chiến sĩ lái xe trong thời kì chống Mĩ cứu nước. Noi gương sáng thế hệ thanh niên thời kì chống Mĩ, thôi thúc ý thức học tập và tu dưỡng hơn nữa,phấn đấu không ngừng để trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: soạn bài. 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị bài. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp- sĩ số: * Kiểm tra: A. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ Vận dụng Tên Nhận biết Thông hiểu Cộng Chủ Cấp độ thấp Cấp độ cao đề Trình bày thông Dựa vào - Hiểu giá trị Nhận xét Truyện tin về tác giả và bài giảng nội dung của khái quát, trung đại văn bản: trờn lớp, 4 câu thơ đầu cảm nhận VN “Chuyện người HS tự suy trong đoạn về vẻ đẹp con gái NX” , luận và tìm trích “Cảnh của người phụ nữ “Hoàng Lê nhất các từ ngữ ngày xuân” thống chí”, mang nét -Trên cơ sở trong “Truyện Kiều” đặc trưng hiểu biết về XHPK. mùa những tác - Chép thuộc của lũng 4 câu thơ xuân. Nhận phẩm đó học, đầu trong doạn xét về HS trình bày trích “Cảnh những hình cảm nhận về ngày xuân” ảnh đó. vẻ đẹp của người phụ nữ trong XHPK qua nhân vật VN trong “CNCGNX(Nguyễn Dữ) 249


250

và “TK” (Truyện Kiều của Nguyễn Du.) Số câu:1 Số câu:1 Số điểm:3 Số điểm :5 Tỉ lệ: 30% Tỉ lệ: 50%

Số câu Số câu :1 Số điểm Số điểm:2 Tỉ lệ % Tỉ lệ: 20% B. ĐỀ BÀI Câu 1: Hoàn thiện nội dung trong bảng sau STT 1 2

Văn bản

Tác giả

Thể loại Truyền kì

0

Số câu:3 Số điểm=10 Tỉ lệ: 100%

Chữ viết

Hoàng Lê nhất thống chí.( hồi 14)

3 Nguyễn Du 4 Truyện Lục Vân Tiên Câu 2. a. Chép thuộc lòng 4 câu thơ đầu trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân” của Nguyễn Du. b. Tìm các từ ngữ mang nét đặc trưng của mùa xuân trong đoạn thơ vừa chép và nêu nội dung đoạn thơ đó. Câu 3. Thông qua nhân vật Vũ Nương (“Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ) và nhân vật Thúy Kiều (“Truyện Kiều” của Nguyễn Du) hãy nêu suy nghĩ của em vẻ đẹp của người phụ nữ trong XHPK. C. BIỂU ĐIỂM Câu 1. 2đ Mỗi ý đúng : 0,5đ STT Văn bản Tác giả Thể loại Chữ viết 1 Chuyện người…. Nguyễn Dữ Truyền kí Chữ Hán 2 Hoàng lê nhất….( hồi Ngô Gia Văn Tiểu thuyết lịch sử Chữ Hán 14) Phái 3 Truyện Kiều Nguyễn Du Truyện thơ Chữ Nôm 4 Truyện Lục Vân Tiên NĐC Truyện thơ Chữ Nôm Câu 2: 3đ - Chép thuộc lòng chính xác: (0,5đ) - Các từ ngữ mang nét đặc trưng của mùa xuân: con én…., cỏ non xanh…, màu hoa lê trắng…(0,5đ) - Nội dung: 250


251

HS viết thành đoạn văn hoàn chỉnh làm nổi bật lên bức tranh mùa xuân: tươi vui, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng, thanh khiết, đầy sức sống… (2đ) Câu 3: 5đ * Yêu cầu về kĩ năng: HS viết thành 1 đoạn văn hoặc bài văn hoàn chỉnh, có cách diễn đạt tương đối tốt.(0.5đ) * Yêu cầu về kiến thức: (4,5đ) - HS cảm nhận được vẻ đẹp của 2 nhân vật: + Hình thức: VN: tư dung tốt đẹp TK: ngiêng nước, nghiêng thành,… + Phẩm chất: VN: thủy chung, hiếu thảo, đảm đang, tháo vát, yêu chồng con… TK: Thủy chung, hiếu thảo, trọng nhân phẩm, danh dự… -> Nhận xét khái quát, cảm nhận về vẻ đẹp của người phụ nữ trong XHPK. (HS phải lấy dẫn chứng trong tác phẩm đã học để phân tích làm sáng tỏ. Nếu viết quá sơ sài thì căn cứ vào thực trạng HS để cho điểm.) IV. Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo. V. RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……… Ngày ký: 25/10/2020 Người kí

Tuần 10:

Ngày soạn: 23/10 /2020 251


252

Ngày dạy:

/11 /2020

Tiết 49: Tiếng Việt TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Các cách phát triển từ vựng tiếng Việt; - Các khái niệm từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội. 2. Kĩ năng: - Nhận diện được từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội - Hiểu và sử dụng từ mượn chính xá trong giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản. 3. Thái độ: GD H biết hệ thống kiến thức đã học theo hệ thống. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác C. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. D. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng vấn đề Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: Kể tên một số từ Hán Việt mà em biết? Ngoài tiếng Hán thì tiếng Việt còn mượn ngôn ngữ từ vùng nào? - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ 252


253

- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. GV: Đó là một trong những cách phát triển của từ vựng. Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại sự phát triển của từ vựng, trau dồi vốn từ... - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (35 phút) Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: I. Sự phát triển của từ vựng I. Sự phát 1. Chuyển giao nhiệm vụ triển của từ - Giáo viên yêu cầu: vựng : 1. Vận dụng kiến thức đã học để điền ND thích hợp vào ô trống? 2. Tìm dẫn chứng cho những cách phát triển của từ vựng? 3. Có thể có ngôn ngữ mà từ vựng chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng từ ngữ hay không? Vì sao? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trình bày cá nhân - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Các cách phát triển từ vựng

Phát triển nghĩa của từ ngữ Thêm nghĩa

Chuyển nghĩa

Phát triển số lượng từ ngữ Tạo TN mới

Mượn TN của tiếng Nước ngoài 2. * Cách 1 : Phát triển nghĩa của từ ngữ : - Thêm nghĩa mới : VD :+ Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế (PBC). Từ kinh tế là cách nói tắt của “Kinh bang tế thế ” (Trị nước cứu đời) + Nền kinh tế nhà nước : Từ kinh tế có 253


254

nghĩa là “Toàn bộ hoạt động của con người trong sản xuất, lưu thông và sử dụng hàng hoá ” - Chuyển nghĩa: (dưa) chuột (con) chuột (một bộ phận của máy vi tính) * Cách 2: Tạo từ ngữ mới VD 1: Rừng phòng hộ, thị trường tiền tệ, khu chế xuất, du lịch sinh thái ... VD 2: Cấu tạo theo mô hình X + Y hoặc Y +X Văn học , toán học *Cách 3 : Mượn từ của tiếng nước ngoài . VD: Mượn tiếng Hán: Giang sơn, thiên cung, thuỷ cung, sơn lâm ... VD: Mựơn tiếng Châu Âu: in tơ nét, SARS 3. Không có ngôn ngữ nào mà từ mượn chỉ phát triển theo cách phát triển số lượng. Nếu như vậy thì mỗi từ ngữ chỉ có một nghĩa và số lượng từ ngữ sẽ rất lớn khong đủ vỏ ngôn ngữ, trí nhớ con người không thể nào nhớ hết. 3. Báo cáo kết quả: trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng II. Từ mượn : Hoạt động 2: II. Từ mượn : 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. Nêu khái niệm từ mượn? Cho Ví dụ? 2. Chọn nhận định đúng? (SGK) 3. So sánh những nhóm từ mượn như: Săm, lốp… và a- xít, ra- điô? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Khái niệm từ mượn: Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn vay mượn nhiều từ của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm ... mà tiếng Việt chưa có từ 254


255

thật thích hợp để biểu thị . Đó là các từ mượn . Gv : Lưu ý hs : - Bộ phận từ mượn quan trọng trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán . - Bên cạnh đó còn mượn của 1 số ngôn ngữ khác như tiếng P, Anh, Nga ... - Các từ mượn được Việt hoá thì viết như từ thuần Việt. Đối với những từ chưa được Việt hoá hoàn toàn, với từ nhiều tiếng thì dùng gạch nối . 2. Chọn C 3. - Nhóm từ săm, lốp, ga, xăng, phanh ... là những từ vay mượn đã được Việt hoá ( được dùng như từ thuần Việt ) - Nhóm từ a-xít, ra-đi- ô, Vi-ta- min, ...là những từ vay mượn chưa được Việt hoá nó khác tiếng Việt về cách cấu tạo và thường khó phát âm hơn từ thuần Việt . 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá III. Từ Hán - Giáo viên nhận xét, đánh giá Việt : -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3: III. Từ Hán Việt: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm từ Hán Việt. Cho Ví dụ? 2. Chọn cách giải thích đúng? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Khái niệm từ Hán Việt: Là từ mượn của tiếng Hán nhưng được phát âm và dùng theo cách dùng từ của tiếng Việt . VD : Quốc gia, quốc phòng, chính trị, kinh tế . 2.Chọn b Không chọn vì: a. Không đúng, vì hiện nay trong vốn từ vựng TV có gần 70/% TN Hán Việt ( có một số lĩnh vực dùng rất nhiều từ như : Chính tri, kinh tế, hành chính, tư pháp giáo dục, y tế, quân sự ...) 255


256

c. Không đúng, vì tuy là từ vay mượn, nhưng từ tiếng Hán đã được Việt hoá về cách đọc và cách dùng do đó nó trở thành bộ phận quan trọng trong vốn từ vựng tiếng Việt. d. Không đúng, vì trong những trường hợp cần thiết vẫn phải dùng từ Hán Việt nhưng không nên lạm dụng . Gv: Giải thích: - Từ Hán Việt : Vay mượn chủ yếu của tiếng Hán ở đời Đường (Sau TK VIII) được Việt hoá về âm và cách dùng . VD : Quốc gia, tổng thống, giám đốc ... - Từ gốc Hán: Vay mượn của tiếng Hán từ trước TK VIII, nay đã được Việt hoá hoàn toàn về cả âm thanh và nghĩa VD : xe, ngựa, buồng, phòng, chìm .. VD : - Độc lập, Tự do (cần thiết) đứng một mình, không ai quản lí (không nói như vậy) 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá IV. Thuật -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng ngữ và biệt Hoạt động 4: IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội : ngữ xã hội : 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. Nhắc lại khái niệm về Thuật ngữ ? Cho Ví dụ? 2. Thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho Ví dụ? 3. Vai trò của Thuật ngữ trong đời sống hiện nay ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Thuật ngữ: - Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ và được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ . - Thường mỗi Thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ biểu thị bằng một thuật ngữ . - Thuật ngữ không có tính biểu cảm . 2. Biệt ngữ xã hội: - Là những từ chỉ ược dùng trong một số tầng lớp xã hội nhất định? 256


257

- VD: HS, SV hay gọi : Điểm 2 là ngỗng Điểm 0 là trứng 3. Vai trò của Thuật ngữ trong đời sống hiện nay: - Xã hội phát triển, nhận thức của con người. phát triển, con người ngày càng phát triển tích luỹ một vốn k/n khá lớn, Mà mỗi k/n K/h ( được gọi là một đơn vị tri thức ) được ứng với một Thuật ngữ. Do đó, giải nghĩa được một Thuật ngữ (Hoặc phải tra từ điển để hiểu ) tức là đã nắm được 1 đơn vị tri thức khoa học nào đó . - Tầm quan trọng của việc giao lưu, hội nhập về nhiều mặt với các nước khác ... phải am hiểu các Thuật ngữ . - Rèn thói quen giải thích ngôn ngữ của các Thuật ngữ chính là rèn luyện tư duy trìu tượng, rèn luyện năng lực tổng hợp hoá, khái quát hoá trong quá trình học tập của mỗi học sinh . 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời V. Trau dồi 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá vốn từ: - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 5: V. Trau dồi vốn từ 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. Nêu các hình thức trau dồi vốn từ? Cho Ví dụ? 2. Giải thích nghiã của những từ đã cho? 3. Sửa lỗi dùng từ trong các câu sau?(SGK) - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Cách 1: Rèn luyện để nắm dầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ. - Cách 2: Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ. Vd : Hiểu nghĩa của từ “ học tập ” thì có thể giải thích được nghĩa của các từ: học hành, học hỏi, học tủ, ... 257


258

2. Giải thích nghiã của những từ đã cho: - Bách khoa toàn thư: Từ điển bách khoa ghi đầy đủ tri thức của các ngành. - Bảo hộ mậu dịch: (chính sách) bảo vệ sản xuất trong nước chống lại sự cạnh tranh của hàng hoá nước ngoài trên thị trường nước mình . - Dự thảo: Văn bản mới ở dạng dự kiến, phác thảo, cần phải đưa ra một hội nghị của những người có thẩm quyền để tham gia . - Đại sứ quán: Cơ quan đại diện chính thức và toàn diện của một nhà nước ở nước ngoài, do một đại sứ đặc mệnh toàn quyền đứng đầu . - Hậu duệ: Con cháu của người đã chết . - Khẩu khí: Khí phách của con người toát tả qua lời nói . - Môi sinh: Môi trường sống của sinh vật 3: Sửa lỗi dùng từ: a. Béo bổ : không phù hợp (cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể con người) - Nên dùng: Béo bở (lĩnh vực mới, ít người cạnh tranh ... ) b. Đạm bạc: không phù hợp (ít, sơ sài, nghèo, rẻ ... ) - Nên dùng: tệ bạc (lạnh lùng, nhạt nhẽo ... ) c.Tấp nập: không phù hợp (đông vui, sôi nổi, liên tục ... ) - Nên dùng: tới tấp (liên tiếp, dồn dập ... ) 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Viết một đoạn văn suy nghĩ về người phụ nữ trong xã hội cũ. Trong đoạn văn có sử dụng từ Hán Việt. Gạch chân dưới từ đó. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: + Nội dung, đẹp người, đẹp nết: Trong trắng thủy chung, yêu thương chồng con + Số phận bát hạnh... + Hình thức: Đúng đoạn văn, sử dụng từ HV và chỉ đúng. 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 258


259

4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm các từ HV trong văn thơ. 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 25/10/2020 Tuần 10: Ngày soạn: 23/10 /2020 Ngày dạy: /11 /2020 Tiết 50: Tập làm văn NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn tự sự; - Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự; 2. Kĩ năng: - Rèn kỹ năng nghị luận khi làm văn tự sự; - Phân tích các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể. 3. Thái độ: GD H có ý thức sử dụng các yếu tố phù hợp khi tạo lập VBTS làm tăng tính hấp dẫn cho VB 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản 259


260

II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác C. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. D. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng vấn đề Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: ? Khi em kể một câu chuyện, em sẽ rút ra được một bài học nào đó. Hãy lấy một ví dụ? - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. GV: Bài học em rút ra đó được gọi tên như thế nào? Tiết này ta cùng tìm hiểu. - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (32phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản I. Tìm hiểu yếu tố tự sự: nghị luận trong văn 1. Chuyển giao nhiệm vụ bản tự sự: - Giáo viên yêu cầu: 1. Ví dụ: 260


261

1. Nghị luận là nêu lí lẽ, dẫn chứng để bảo vệ một quan điểm tư tưởng (luận điểm) nào đó . Căn cứ vào định nghĩa, hãy tìm và chỉ ra những câu, chữ thể hịên rõ tính chất nghị luận trong hai đoạn trích? 2. Từ việc tìm hiểu hai đoạn trích trên, em hãy cho biết ND và vai trò của yếu tố nghị luận trong văn bẳn tự sự? Yếu tố nghị luận đã làm cho đoạn văn sâu sắc ntn? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trình bày cá nhân - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. * ý a: Về nội dung: Trước hết ta thấy đây là đọan văn thể hiện những suy nghĩ nội tâm của nhân vật ông giáo trong truyện Lão Hạc của nhà văn Nam Cao như một cuộc đối thoại ngầm, ông giáo đối thoại với chính mình, rằng vợ mình không ác để :“ chỉ buồn chứ không nỡ giận ”. - Nêu vấn đề: Nếu ta không cố tìm mà hiểu những người xung quanh thì ta luân có cớ để tàn nhẫn và độc ác với họ . - Phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là người ác, nhưng sở dĩ thị trở nên ích kỉ, tàn nhẫn là vì thị đã quá khổ. Vì sao vậy? Để đi đến kết luận ấy, ông giáo đã đưa ra các luận điểm và lập luận theo lô gíc: + Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau (Xuất phát từ cái quy luật tự nhiên). Tức là chỉ nghĩ đến nỗi đau của bản thân – ích kỉ 1 cách hồn nhiên, tất yếu. + Khi người ta quá khổ thì người ta không cần nghĩ đến ai được nữa (quy luật tự nhiên). Tức là cảm thấy mình là người khổ nhất trên đời này rồi – dửng dưng vô cảm với nỗi khổ của người khác 1 cách cũng hồn nhiên tất yếu + Vì cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất (Mối quan hệ giữa bản chất

2. Nhận xét:

261


262

và hiện tượng) GV: Trong nỗi buồn ấy, vẫn bền bỉ một niềm tin vào khả năng hướng thiện, phục thiện, hành thiện của con người. - Kết thúc vấn đề: “Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận”. - Về hình thức: đoạn văn trên chứa rất nhiều từ, câu mang tính chất nghị luận . Các câu trong đoạn trích đều là những câu khẳng định, ngắn gọn, khúc chiết như diễn đạt những chân lí . - Tất cả những đặc điểm nội dung, hình thức và cách lập luận vừa nêu đều rất phù hợp với *. ý b: - Đây là đoạn đối thoại giữa Kiều và Hoạn Thư được diễn đạt dưới hình thức nghị luận.Hình thức này rất phù hợp với một phiên toà.Trước toà án, điều quan trọng nhất là người ta phải rình bày lí lẽ, chứng lí nhân chứng, vật chứng ...sao cho có tính thuyết phục . Trong phiên toà này, Kiều là quan toà buộc tội, còn Hoạn Thư là bị cáo, mỗi bên đều có lập luận của mình . Lập luận của Kiều thể hiện ở mấy câu đầu . Sau lời chào mỉa mai là lời đay nghiến: Xưa nay đàn bà có mấy người ghê gớm, cay nghiệt như mụ. Càng cay nghiệt thì càng chuốc lấy oan trái . Hoạn Thư trong cơn “ Hồn lạc phách xiêu ” ấy đã biện minh cho mình bằng lập luận: - Lập luận của Hoạn Thư : (ở 8 dòng thơ bằng 4 luận điểm): + Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình (nêu lên một lẽ thường). + Ngoài ra, tôi còn đối xử rất tốt với cô khi ở Gác viết kinh, khi cô trốn khỏi nhà tôi cũng chẳng đuổi theo (kể công ). + Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung – chắc gì ai nhường cho ai. + Nhưng dù sao tôi cũng đã trót gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ trông chờ vào lượng khoan dung rộng lớn của cô (nhận tội và đề cao tâng bốc Kiều) GV: Với cách lập luận trên, Kiều phải công nhận tài của Hoạn Thư là “ Khôn ngoan đến mực, nói năng phải lời ”.

- Nghị luận thực chất là các cuộc đối thoại với các nhận xét, phán đoán, các lí lẽ nhằm thuyết phục người nghe người đọc . - Trong đoạn văn nghị luận, người ta thường dùng những loại từ, câu lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần 262


263

Và cũng chính nhờ lập luận ấy mà Hoạn Thư đã đặt Kiều triết lí vàomột tình thế rất “ khó xử ” * Ghi nhớ: sgk Tha ra thì cũng may đời II. Luyện tập : Làm ra thì cũng là ngời nhỏ nhen . 2..... 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Gọi 1 h/s đọc và nêu y/c BT 1+2 ( BT này đã được giải quyết lồng vào phần1 ) Gv : Có cho h/s nhắc lại . - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Kể tóm tắt một việc đáng nhớ rồi rút ra yếu tố nghị luận? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: .... 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 263


264

1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Sưu tầm những mẩu truyện ngắn, tìm hoặc viết thêm yếu tố nghị luận ? 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 25/10/2020

264


265

Tuần 11:

Ngày soạn: 30/10 /2020 Ngày dạy: /11 /2020 Bài 11- Tiết 51: Đọc – Hiểu văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ -Huy CậnI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ giàu mầu sắc lãng mạn trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (hình ảnh, ngôn ngữ, âm điệu) vừa cổ điển, vừa hiện đại trong bài thơ. 3. Thái độ: Học sinh thêm yêu qúy người dân lao động 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi thuyết trình động - Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: 265


266

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV cho hs nghe NSƯT Trần Thị Tuyết ngâm bài thơ và gv đưa ra những câu hỏi gợi mở để hs trả lời và gv dẫn vào bài: - Giai điệu mà các em vừa nghe từ bài thơ nào? Của ai? - Đề tài mà tác giả đề cập đến trong bài thơ này là gì? - Bài thơ được viết vào thời nào? - Em hãy kể tên một số tác phẩm mà em biết ....? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: Khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp, miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong chuyến thâm nhập thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh, cuối năm 1958 đã giúp nhà thơ Huy Cận thấy rõ không khí lao động hào hùng của nhân dân ta. Đó là cảm hứng để ông sáng tác bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (28 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (12 phút) I. Giới thiệu chung: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Trình bày dự án của em về tác giả, văn bản? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả: 1. Tác giả: ... - Huy Cận:1919- 2005 tên đầy đủ là Cù Huy Cận . - Quê : Hà Tĩnh - Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào Thơ mới. - Được nhà nước trao tặng giải thưởng HCM về văn học 266


267

nghệ thuật năm 1996 * Tác phẩm: - Sáng tác 1958 thời kỳ miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Quảng Ninh. - Xuất xứ: rút ra từ tập thơ “Trời mỗi ngày lại sáng”. - Thể thơ: tự do. - Bố cục: 3 phần : + P1: K 1 : Cảnh ĐTĐC ra khơi. + P2: K2, 3, 4, 5, 6 : Cảnh đánh cá giữa khung cảnh trời biển ban đêm. + P3: K 7 : Cảnh trở về trong buổi bình minh lên 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

2. Văn bản: a. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại: ... b. Đọc, chú thích, bố cục: - Đọc : - Chú thích : - Bố cục: 3 phần + P1: ... + P2: … + P3: … II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá:

Hoạt động 2 : II. Đọc hiểu văn bản 1. Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá:(16 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào thời điểm nào? Cảnh thiên nhiên được gợi tả qua những chi tiết nào? 2. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật sử dụng và nêu tác dụng? Qua cách miêu tả trên em có cảm nhận gì về cảnh hoàng hôn trên biển? 3. Giữa khung cảnh ấy thì con người được miêu tả như thế nào? 4. Chỉ ra nghệ thuật sử dụng và nêu tác dụng? Qua đó ta thấy đoàn thuyền ra khơi trong khí thế ntn? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Thời điểm: Hoàng hôn + H/a mặt trời lặn, đêm tối bao trùm, sóng vỗ… Chi tiết a. Cảnh thiên nhiên: - Mặt trời………sập cửa NT: So sánh, nhân 2. NT: hóa, liên tưởng tưởng

267


268

- Mặt trời so sánh như một hòn lửa khổng lồ đang lăn xuống biển - Hình ảnh nhân hóa liên tưởng: Vũ trụ như một ngôi nhà lớn, những lượn sóng dài là những như những then cài và đêm tối bao trùm trời đất như cánh cửa khổng lồ klheps lại ngôi nhà vũ trụ… - Hai vần lửa- cửa liền nhau nối nhau gây ấn tượng đột ngột nhanh chóng của đêm tối bao trùm 3. Con người lao động : “Đoàn thuyền”- một tập thể lớn hùng hậu hát vang mặt biển - chữ “lại”: Diễn tả công việc của những người dân chài đều đặn thường xuyên, không phải hôm nay mới ra khơi mà ngày nào cũng vậy họ lại tiếp tục công việc của mình khi màn đêm buông xuống… 4. Nghệ thuật + Nói quá : Câu hát của họ như có sức mạnh đưa thuyền ra khơi xa + Liệt kê:cá bạc, cá thu; so sánh; nhân hóa: cá bạc, cá thu, dệt biển -> sự giàu đẹp của biển + Ẩn dụ: Câu hát thể hiện Niềm vui, tinh thần hăng say hào hứng và khát vọng chinh phục biển cả của những con người đi lao động mới Gv: Bức tranh ra khơi thật mĩ lệ. Thiên nhiên chuyển mình vào trạng thái nghỉ ngơi, con người bắt tay vào làm việc với khí thế hào hứng lạc quan tràn đầy lời ca tiếng hát. Đoạn thơ khơi gợi cho mỗi chúng tả tình yêu lao động và niềm tự hào về biển Việt Nam. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

tượng - Cảnh hoàng hôn hiện lên vừa đẹp tráng lệ vừa hùng vĩ bí ẩn bước vào trạng thái nghỉ ngơi.

b. Hình người

ảnh

con

- Nghệ thuật nói quá, ẩn dụ, so sánh nhân hóa -> Con người ra khơi trong khí thế hào hùng lạc quan, tinh thần hay say lao động với khát vọng chinh phục thiên nhiên, làm giàu cuộc sống.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 268


269

1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Câu 1: 1. Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” ra đời trong hoàn cảnh nào? A. Trước Cách mạng tháng 8. B. Trong chuyến đi thực tế của Huy Cận về vùng mỏ Quảng Ninh giữa năm 1958. C. Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ. D. Sau năm 1975 khi đất nước được giải phóng. 2. Nhận xét sau đây đúng hay sai: “Qua hai khổ thơ đầu bài “Đoàn thuyền đánh cá” cho ta thấy sự gần gũi, gắn bó giữa con người và thiên nhiên biển cả. Biển đêm vốn mênh mông, bí hiểm trở nên gần gũi ấm áp như một ngôi nhà lớn.” A. Đúng B. Sai - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ........ 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Hãy chỉ ra và phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ trong khổ thơ đầu bài thơ? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: - Các b pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, nói quá... - Tác dụng: + B p so sánh -> h/a mặt trời lặn...vẻ đẹp hoàng hôn + Nhân hóa ẩn dụ: sóng biên, màn đêm... + Nói quá: Câu hát căn buồm... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau 269


270

- Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Sưu tầm những câu thơ nói về hình ảnh người lao động trong thời kì xây dựng đất nước? - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 01/11/2020 Tuần 11: Ngày soạn: 30/10 /2020 Ngày dạy: /11 /2020 Bài 11- Tiết 52: Đọc – Hiểu văn bản ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ -Huy CậnI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ giàu mầu sắc lãng mạn trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (hình ảnh, ngôn ngữ, âm điệu) vừa cổ điển, vừa hiện đại trong bài thơ. 3. Thái độ: Học sinh thêm yêu qúy người dân lao động 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… 270


271

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi thuyết trình động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập thành kiến thức vấn đề. hợp tác - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ Gv: Cho Hs hát bài hát có chủ đề về biển, hò... - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv Bức tranh đánh cá của ngư dân được nhà thơ Huy Cận miêu tả như, chúng tìm hiểu tiếp bài học - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) 271


272

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung I. Giới thiệu chung: II. Đọc - Hiểu văn bản: 1. Cảnh đoàn Hoạt động 1 : II. Đọc hiểu văn bản thuyền ra khơi đánh 2. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển:(18 phút) cá: 1. Chuyển giao nhiệm vụ 2. Cảnh đoàn thuyền 1. Cảnh thiên thiên về đêm được tác giả miêu tả qua đánh cá trên biển: những chi tiết, hình ảnh nào? 2. Nhận xét cách lựa chọn màu sắc, không gian cảnh vật được tác giả miêu tả trong đoạn thơ này? 3. Cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên về đêm của biển Hạ Long? 4. Hình ảnh những con người lao động trên biển được miêu tả qua những chi tiết nào? 5. Phân tích vẻ đẹp được thể hiện qua những chi tiết đó 6. Cảm nhận về khung cảnh lao động của những ngư dân trên biển? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Các hình ảnh, chi tiết: Gió, trăng, sao, mây, trời, biển, a. Cảnh thiên nhiên đặc biệt các loài cá - Điệp từ, liệt kê, ẩn 2. Khung cảnh đêm nhưng sáng lung linh bởi sắc màu dụ, nhân hóa tính từ của trăng, sao trên trời, và các loài cá dưới biển. Không chỉ màu sắc gian cao rộng bao la; thiên nhiên hiền hòa thơ mộng, biển - Cảnh biển đêm đẹp giàu có bao dung lung linh huyền ảo, + Sử dụng biện pháp nhân hóa, so sánh, liệt kê và tính từ thơ mông, bao dung chỉ màu sắc hiền hòa . 3. Bức tranh biển cả ban đêm lung linh huyền ảo, thơ b. Vẻ đẹp người lao mộng, boa dung… động 4. Những chi tiết, hình ảnh đặc sắc: - BP tả thực kết hợp + Thuyền.. lái gió với buồm giăng; Lướt giữa mây cao- với bút pháp lãng mạn biển bằng; đậu …dò bụng biển, dàn…thế trận… - Đoàn thuyền vốn nhỏ + Ta hát… gọi cá bé trở lên kì vĩ khổng + Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng lồ hòa nhập với kích 272


273

5. Cách nói quá: đoàn thuyền có gió làm lái, có trăng làm buồm phóng như bay trên biển; cuộc đánh bắt cá giống như một trận chiến có quy mô có tổ chức mục tiêu là chinh phục biển”dò bụng biển” + Khí thế lao động hăng say vui tươi tràn ngập lời ca tiếng hát + Tả thực cảnh kéo cá đầy vất vả thể hiện sức mạnh khỏe khoăn, tinh thần lạc quan hp của ngư dân với những thành quả lao động lớn 6. Bức tranh lao động khỏe khoắn hào hùng, người lao động hiện lên như nhưng dũng sĩ trong hành trinh chinh phục vũ trụ. Thiên nhiên hòa hợp góp sức làm nên chiến thắng *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Cảnh đoàn thuyền trở về: (19 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đoàn thuyền đánh cá trở về vào thời gian nào? Cảnh trở về miêu tả qua những hình ảnh nào? 2. Cụm từ nào được lăp lại ở khổ đầu? Tác dụng? Nhận xét về nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - Thời gian: Bình minh báo hiệu một ngày mới bắt đầu, là sự khởi đầu của niềm vui hạnh phúc mà người lao động có được sau một đêm lao động - Cảnh trở về miêu tả qua những hình ảnh : Câu hát căng buồm...gió Đoàn thuyền chạy đua với mặt trời / Mặt trời đội biển… 2. - Cụm từ được lăp lại ở khổ đầu Câu hát căng buồm...-> Tạo kết cấu đầu cuối tương ứng khắc họa đậm nét vẻ đẹp khỏe khoắn, tinh thần lao động

thước rộng lớn của thiên nhiên vũ trụ. - Trình độ đánh bắt cá có tổ chức, quy mô...

- Cảnh lao động vất vả nhưng rất vui tươi thơ mộng, con người say mê nhiệt tình , lạc quan yêu lao động.

3. Cảnh thuyền trở về:

đoàn

- Thời gian: Bình minh, bóa hiệu sự khởi đầu mới - Cấu trúc song hành, cách nói khoa trương, biện pháp nhân hóa, hoán dụ - Cảnh thiên nhiên rực rỡ tươi sáng, đoàn thuyền trở về trong 273


274

hăng say của người dân chài ... - Nhận xét về nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ: Nói quá và những hình ảnh sóng đôi: Con thuyền và mặt trời được nhân hóa. Đoàn thuyền giống như bay về bến, diễn tả không khí lao động khẩn trương.. BP hoán dụ trong việc miêu tả mắt cá đã vẽ lên cảnh được mùa cá và cuộc sống hạnh phúc ấm no của người dân vùng biển. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

không hí khẩn trương với niềm vui vô tận bởi thành quả lao động => Vẻ đẹp tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lính sẵn sàng bảo vệ sự bình yên cho đất nước, bảo vệ vầng trăng hoà bình

III. Tổng kết:

Hoạt động 3: III. Giá trị nội dung và nghệ thuật (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Nghệ thuật: … NT: - Âm hưởng khỏe khoắn, sôi nổi vừa phơi phới vừa bay bổng. - Lời thơ dõng dạc, điệu thơ như khúc hát mê say, hào hứng. 2. Nội dung:.. - Cách gieo vần biến tấu linh hoạt. - Cảm hứng vũ trụ và cảm hứng lãng mạn. ND: Bài thơ ca ngợi sự giàu đẹp của biển quê hương, tinh thần lao động hăng say của những con người lao động trong công cuộc xây dựng cuộc sống mới. *Báo cáo kết quả: Hs trả lời cá nhân * Ghi nhớ: sgk *Đánh giá kết quả IV. Luyện tập: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 274


275

- Giáo viên: 1 Nhận xét nào nói đúng nhất về chủ đề bài thơ ?HĐ cặp đôi A. Bài thơ là bức tranh tuyệt đẹp về cảnh biển đêm B. Bài thơ là bức tranh tráng lệ và hào hùng về đoàn thuyền đánh cá. C. Bài thơ là khúc tráng ca ngợi thiên nhiên đất nước. D. Bài thơ là khúc tráng ca ngợi thiên 2. Hãy chỉ ra và phân tích biện pháp tu từ qua đoạn thơ:HĐ cá nhân “ Cá nhụ, cá chim.......nước Hạ Long” 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ........ 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 dòng nêu cảm nhận của em về một khổ thơ mà em thích nhất của bài - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: .... 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Sưu tầm những câu thơ nói về hình ảnh người lao động trong thời kì xây dựng đất nước? - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. 275


276

- Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 01/11/2020

276


277

Tuần 11:

Ngày soạn: 30/11/2020 Ngày dạy: /11 /2020 Bài 11- Tiết 53: Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Tiếp tục hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ vựng. 2. Kĩ năng: Rèn các kĩ năng về sủ dụng từ ngữ trong viết văn bản và trong giao tiếp. 3. Thái độ: Học sinh có ý thức đúng đắn trong việc sử dụng vận dụng từ vựng, từ đó càng thêm yêu tiếng Việt . 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, trả lời câu hỏi. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác C. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng giải quyết vấn đề. D. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng vấn đề Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: 277


278

? Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật tiêu biểu được sử dụng trong những câu văn sau: “Con gà cục tác lá chanh Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi Con chó khóc đứng khoác ngồi Mẹ ơi đi chợ mua tôi hào giềng”? - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Từ tượng thanh: cục tác, ủn ỉn -> gợi tả âm thanh loài vật + Biện pháp tu từ nhân hóa: con lợn...mua hành cho tôi Con chó khóc....mẹ ơi... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. GV: Đó là một trong những cách phát triển của từ vựng. Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại sự phát triển của từ vựng, trau dồi vốn từ... - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (35 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: I. Từ tượng thanh và từ tượng hình (10 phút) I. Từ tượng 1. Chuyển giao nhiệm vụ thanh và từ - Giáo viên yêu cầu: tượng hình: 1. Nhắc lại thế nào là từ tượng thanh, từ tượng hình ? Lấy VD? HS trả lời khái niêm. Lấy VD và phân tích . 2. Tìm tên gọi loài vật là từ tượng thanh? 3. Xác định từ tượng hình và giá trị sử dụng của chúng trong những đoạn trích? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con 1. Khái niệm: người. 278


279

VD : ào ào, choang choang, lanh lảnh, sang sảng, choe choé ... - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật . 2. Bài tâp: VD : Lắc lư, lảo đảo, ngật ngưỡng, gập ghềnh, rũ rượi ... 2. Tên gọi loài vật là từ tượng thanh: tắc kè, tu hú, chèo bẻo, bắt cô chói cột, mèo, bò, quốc ... 3. - Các từ tượng hình : lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ - Tác dụng : Miêu tả đám mây 1 cách cụ thể, sinh động. 3. Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá II. Một số -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng biện pháp nghệ thuật tu Hoạt động 2: II. Từ mượn: (25 phút) từ từ vựng : 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. Nhắc lại các khái niệm: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ? 2. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau (trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)? 3. Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những câu thơ sau? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm 1. Khái niệm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs các phép tu từ - Dự kiến sản phẩm: từ vựng: 1.a. So sánh: a. So sánh : - Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt . VD : Thân em như ớt trên cây Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng . (Ca dao ) - Sự tương đòng về vẻ đẹp hình thức “tươi”của quả ớt với cái dung nhan “tươi” của cô gái . - Sự tương đồng về vị “cay ”của quả ớt với nỗi “cay đắng” trong 279


280

lòng của cô gái b. Ẩn dụ b. Ẩn dụ: - Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt. VD : Con cò ăn bãi rau răm Đắng cay chịu vậy đãi đằng cùng ai ? (Ca dao) - Con cò: ẩn dụ chỉ người nông dân xưa . - Bãi rau răm: Chỉ hoàn cảnh sống khắc nghiệt của người nông dân với những đắng cay tủi nhục . c. Nhân hoá : c. Nhân hoá: - Là gọi tả con vật, cây cối đồ vật ... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người. Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật ... trở nên gần gũi với con người . VD : Buồn trông con nhện chăng tơ Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai . Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ . - Con nhện và ngôi sao được gán cho những thuộc tính tình cảm như mong nhớ, đợi chờ của con người . - Gọi tên và tả con nhện, ngôi sao nhưng thực ra là để nói lên d. Hoán dụ : những nỗi niềm vui buồn sâu kín của con người . d. Hoán dụ: - Là gọi tên sự vật, hiện tượng, k/n bằng tên của một sự vật, hiện tượng, k/ncó quan hệ gần gũi (tương cận) với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt . VD : Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên . (Tố Hữu) - Dùng áo nâu (y phục) để chỉ nông dân, áo xanh (y phục) để chỉ công nhân . - Dùng nông thôn: Không gian cư trú chủ yếu của những người nông dân để chỉ lực lượng nông dân . - Dùng thành thị: Không gian cư trú chủ yếu của những người thành thị để chỉ lực lượng công nhân, trí thức ... e. Nói quá : e. Nói quá: - Là BPTT phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả đế nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu 280


281

cảm . VD : Bao giờ cây cải làm đình Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta Bao giờ chạnh đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình . (Ca dao) - Nói toàn những chuyện ngược đời, “ngoa ngoắt ” như trên là để nhấn mạnh rằng “ con đường đến với hạnh phúc đích thực đâu phải chỉ có hoa thơm cỏ lạ, nó còn có cả chông gai và những khó g. Nói giảm khăn cực kì phi lí nữa đấy! nói tránh : g. Nói giảm nói tránh: - Là một BPTTdùng cách diễn đạt, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự . VD : Chàng ơi giận thiếp làm chi Thiếp như cơm nguội đỡ khi đói lòng . (Ca dao) - Sự nhún nhường đến mức tự nhận là “cơm nguội” ăn đỡ khi nhỡ bữa để mong đức lang quân “hạ nhiệt độ” thì quả là một cách nói giảm buồn đến mức nao lòng . VD : Bà về năm ấy làng treo lưới Biển động, Hòn Mê giặc bắn vào . (Tố Hữu) - Dùng từ “về” để tránh nói đến một cái chết đau lòng được coi h. Điệp ngữ : một cách nói tránh khá độc đáo . h. Điệp ngữ: - Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng BP lặp lại TN (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Cách lặp lai như vậy gọi là phép điệp ngữ, từ ngữ được lặp lại gọi là điệp ngữ . VD : Những lúc say sưa cũng muốn chừa Muốn chừa nhưng tính lại hay ưa . Hay ưa nên nỗi không chừa được Chừa được nhưng mà vẫn chẳng chừa (Nguyễn Khuyến) i. Chơi chữ : -> Đây là một kiểu điệp ngữ vòng và liên hoàn rất thú vị . i. Chơi chữ: - Là lợi dụng những dặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước ... làm câu văn hấp dẫn và thú vị . VD : Trăng bao nhiêu tuổi trăng già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non . 281


282

(Ca dao) 2. Bài tập: - Từ “non” nhiều nghĩa nó có thể trái nghĩa với từ “ già ” và cũng có thể đồng nghĩa với từ núi . 2. a, BPTT ẩn dụ : - Từ “hoa, cánh” dùng để chỉ Thuý Kiều và cuộc đời nàng . - Từ “cây, lá” dùng để chỉ gia đình Thuý Kiều . -> ý nói Kiều bán mình cứu cha và gia đình. b, BPTT so sánh : Tiếng đàn được so sánh với các âm thanh của tự nhiên để nhấn mạnh rằng nó hay như trời sinh ra đã hay như vậy rồi, không còn gì để mà bàn cãi . c, BP nói quá : Cái đẹp của tự nhiên “hoa, liễu” tưởng đã hoàn mĩ, nhưng vẫn lại có thể thua cái đẹp của con người (cũng do tự nhiên sinh ra) thì con người ấy quả là siêu phàm - Cái tài như nàng Kiều thì cũng chỉ có vài người trong thiên hạ. d, BP nói quá : - Về cự li địa lí Thúc Sinh và Thuý Kiều chỉ ở trong khuôn viên nhà Hoạn Thư, nhưng về khoảnh cách giữa thân phận và cảnh ngộ, 2 người đang ở 2 vị thế không thể gần nhau được , TS là chủ nhà còn Kiều là con ở  - Cái trong “gang tấc”thành “gấp mười quan san” là cách nói 1 cách hữu lí lắm thay . e, BP chơi chữ : - Về khuôn âm, “tài” và “tai” chỉ khác nhau về dấu huyền, nghĩa là đọc lên nghe thật thuận miệng, sướng tai . - Về ý nghĩa , “tài” là của hiếm, “tai” là cái lấy đấu đong chẳng hết thế nhưng, oái oăm thay, cái tài của Kiều mà cũng nên tai, nên tội ư? 3. a, Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa nghĩa (say sưa) . “Say sưa” vừa được hiểu là chàng trai do uống nhiều rượu mà say, vừa được hiểu là chàng trai say đắm vì tình. Nhờ cách nói đó mà chàng trai thể hiện được tình cảm của mình một cách mạnh mẽ mà kín đáo. b, Tác giả sử dụng phép nói quá để nói về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn. c, Nhờ phép so sánh mà nhà thơ đã miêu tả sắc nét và sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh rừng dưới trăng đêm (trăng rất sáng khiến cảnh vật hiện rõ đường nét) 282


283

d, Phép nhân hóa: nhà thơ đã nhân hóa ánh trăng , biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ (Trăng nhòm…). Nhờ phép nhân hóa mà thiên nhiên trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó vói con người hơn. e, Phép ẩn dụ tu từ: Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ. Ẩn dụ này thể hiện sự gắn bó của đứa con đối với người mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai. 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: - Tìm 5 từ tượng thanh mô phỏng tiếng khóc, tiếng cười, tiếng chim…đặt câu minh họa - Tìm 5 từ tượng hình gợi tả dáng điệu của con người. Đặt câu phù hợp - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: .... 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm các ví dụ sử dụng các biện pháp tu từ trong văn thơ. 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức 283


284

IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 01/11/2020

Tuần 11:

Ngày soạn: 30/10 /2020 Ngày dạy: /11/2020 Bài 11- Tiết 54: TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đẫ học về văn, tiếng Việt, tập làm văn đã học để tập làm thơ tám chữ. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng từ ngữ khi tập làm thơ tám chữ . 284


285

3. Thái độ: Học sinh yêu thích sáng tác thơ . 4. Năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực trình bày, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề... Phẩm chất tự tin, tự chủ ... II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, trả lời câu hỏi mục I,II. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức C. Hoạt động luyện tập D. Hoạt động vận dụng

- Đàm thoại, thuyết trình

- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ năng thuyết trinh, ca hát - PP quan sát, phát hiện - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Tư duy khái quát - Kĩ năng trình bày một phút - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Thuyết trình - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. - Thuyết trình đàm thoại. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: ? GV cho HS đọc 1 đoạn thơ tám chữ mình thuộc hoặc chuẩn bị ra giấy? Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ đó? - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. GV đi vào bài ở bài trước các em đã tìm hiểu các đặc điểm của thể thơ tám chữ. Hôm nay chúng ta cùng tiếp tục tìm hiểu, làm thơ 8 chữ . - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... 285


286

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút) Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: Nhận diện thể thơ 8 chữ (10 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. Em có nhận xét gì về số chữ trong mỗi dòng ở các đoạn thơ ? 2. Xác định và gạch dưới những chữ có chức năng gieo vần ở mỗi đoạn và nhận xét cách gieo vần đó ? 3. Em nhận xét như thế nào về cách ngắt nhịp? 4. Em hiểu thể thơ 8 chữ là thể thơ như thế nào ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Mỗi dòng thơ đều có 8 chữ . 2. - Những chữ có chức năng gieo vần trong mỗi đoạn : + Đoạn 1 : - Các cặp vần : tan – ngàn, mới - gội, bừng – rừng, gắt – mật . - Vần chân theo từng cặp khuôn âm . + Đoạn 2 : - Các cặp vần : về – nghe, học – nhọc, bà xa . - Vần chân theo từng cặp khuôn âm . + Đoạn 3 : - Các cặp vần : ngát – hát, non – son, đứng – dựng, tiên – nhiên . - Vần chân gián cách theo từng cặp (còn gọi là vần ôm) 3. Cách ngắt nhịp : + Rất linh hoạt, không theo một công thức cứng nhắc nào . + Trên thực tế cách ngắt nhịp không chỉ phụ thuộc vào ý, mà còn phụ thuộc vào cảm nhận của mỗi người, vì thế không nên áp đặt máy móc . 4. ... 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

Nội dung I. Nhận diện thể thơ 8 chữ : 1. Ví dụ: 2. Nhận xét:

- Mỗi dòng có 8 chữ.

- Vần: + Chân liên tiếp

+ Chân cách quãng.

- Cách ngắt nhịp : Rất linh hoạt, đa dạng.

* Ghi nhớ:

II. Luyện tập nhận 286


287

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

diện thơ 8 chữ:

Hoạt động 2: Luyện tập nhận diện thơ 8 chữ (10 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: Viết thêm để hoàn thành khổ thơ - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Bài 1: ca hát ngày qua bát ngát muôn hoa Bài 2: - cũng mất - tuần hoàn - đất trời Bài 3: Sửa lại : Dòng 3 thay “rộn rã” bằng “vào trường” Bài 4: Trời trong biếc không qua mây gợn trắng Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua. 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá III. Thực hành làm - Giáo viên nhận xét, đánh giá thơ 8 chữ: -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (15 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: lần lượt gọi Hs xác định yêu cầu của các bài tập - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời, đại diện nhóm. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. 287


288

- Dự kiến sản phẩm: + Câu cuối phải đủ 8 chữ. + Chữ cuối phải có khuôn âm “ương” hoặc “a” và mang thanh bằng. GV: Có thể đưa ra câu: vườn, qua . - Bóng ai kia thấp thoáng giữa màn sương .-> Các cặp vần gián cách: lạ - rã, trường – sương, hoặc : - Thoang thoảng hương bay dịu ngọt quanh ta .->Vần chân : lạ - rã - ta . 3. Báo cáo kết quả: HS, đại diện nhóm, cặp đôi lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức, ghi bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Làm một bài thơ 8 chữ theo chủ đề tự chọn ? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Nhớ, chép một số đoạn thơ, bài thơ 8 chữ em đã học. Chỉ ra cách gieo vần, nhịp.. trong VD đó. 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ 288


289

Kí duyệt: 01/11/2020 Tuần 11: Ngày soạn : 30/ 10/ 2020 Ngày dạy: /11 /2020 Tiết 55: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN I. MỤC TIÊU: giúp HS 1. Kiến thức: Qua bài viết, củng cố nhận thức về các truyện trung đại đã học từ giá trị nội dung tư tưởng đến hình thức thể loại, bố cục, lối kể chuyện . Học sinh nhận rõ được ưu, nhược 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sửa chữa bài viết của mình cũng như của bạn . 3. Thái độ: Học sinh có ý thức trong việc sửa lỗi và phát huy ưu điểm . 4. Năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực trình bày, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề... Phẩm chất tự tin, tự chủ ... II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: chấm bài, soạn bài. 2. Chuẩn bị của học sinh: xem lại bài. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp- sĩ số: * Trả bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Phân tích đề: GV: Yêu cầu1 HS nêu yêu cầu đề bài I. Trắc nghiệm: 1 câu 2 phần : II. Tự luận : 2 câu I. Trắc nghiệm . II. Chữa bài: II. Tự luận . I. Trắc nghiệm: GV: Nêu đáp án cho HS nắm được . Câu1. 2đ Mỗi ý đúng : 0,5đ STT 1 2

Văn bản Tác giả Thể loại Chữ viết Chuyện người…. Nguyễn Dữ Truyền kì Chữ Hán Hoàng lê nhất….( hồi Ngô Gia Văn Tiểu thuyết lịch sử Chữ Hán 14) Phái 3 Truyện Kiều Nguyễn Du Truyện thơ Chữ Nôm 4 Truyện Lục Vân Tiên NĐC Truyện thơ Chữ Nôm Câu 2: 3đ II. Tự luận : - Chép thuộc lòng chính xác: 0,5đ - Các từ ngữ mang nét đặc trưng của mùa xuân: Đàn chim én…., cỏ non xanh…, màu hoa lê trắng…0,5đ 289


290

- Nội dung: HS viết thành đoạn văn hoàn chỉnh làm nổi bật lên bức tranh mùa xuân: tươi vui, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng, thanh khiết, đầy sức sống… 2đ Câu 3: 5đ * Yêu cầu về kĩ năng: HS viết thành 1 đoạn văn hoặc bài văn hoàn chỉnh, có cách diễn đạt tương đối tốt.(0.5đ) * Yêu cầu về kiến thức (4,5đ) - HS cảm nhận được vẻ đẹp của 2 nhân vật : + Hình thức: VN: tư dung tốt đẹp TK: ngiêng nước, nghiêng thành,… + Phẩm chất: VN: thủy chung, hiếu thảo, đảm đang, tháo vát, yêu chồng con… TK: Thủy chung, hiếu thảo, trọng nhõn phẩm, danh dự… -> Nhận xét khái quát, cảm nhận về vẻ đẹp của người phụ nữ trong XHPK. III. Nhận xét: Nhìn chung các em có thái độ làm bài nghiêm túc không 1. Ưu điểm : mắc thái độ sai. 2. Nhược điểm : - Nhiều học sinh cảm nhận còn yếu. - Nắm nội dung chưa chính xác. - Diễn dạt nội dung còn lủng củng. - Diễn đạt còn sai nhiều chính tả, viết tắt nhiều. - Trình bày chưa khoa học, tẩy xóa nhiều. GV: Cho h/s trao đổi trong nhóm (5 phút ) thống kê những lỗi mắc trong bài và hướng dẫn sửa chữa . - Đại diện nhóm trình bày . - GV thống kê và kết luận . Gv: gọi điểm công khai trước lớp. IV. Công bố kết quả: * Củng cố : ? Qua tiết trả bài giúp em hiểu được gì ? * Dặn dò: - Tự sửa và khắc phục các nhược điểm trong bài viết của mình . - Soạn : “Bếp lửa” theo câu hỏi phần Đọc – hiểu văn bản. IV. RÚT KINH NGHIỆM: 290


291

...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 01/11/2020 Tuần 12: Ngày soạn: 05/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 Bài 12- Tiết 56: Đọc-hiểu văn bản ÁNH TRĂNG -Nguyễn DuyI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy. Cảm nhận được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và tự sự trong bố cục, giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích h/ả, ngôn ngữ. 3. Thái độ: Yêu quí, trân trọng h/ả những chiến sĩ lái xe trong thời kì chống Mĩ cứu nước. Noi gương sáng thế hệ thanh niên thời kì chống Mĩ, thôi thúc ý thức học tập và tu dưỡng hơn nữa, phấn đấu không ngừng để trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: - Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… - Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi thuyết trình động - Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác 291


292

vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV thuyết trình Nguyễn Duy thuộc lớp nhà thơ trưởng thành trong cuộc k/c chống Mĩ nửa cuối TK XX. Thế hệ này từng trải qua nhiều thử thách, gian khổ, từng chứng kiến bao hi sinh lớn lao của nhân dân, đồng đội trong chiến tranh, từng sống gắn bó cùng thiên nhiên núi rừng tình nghĩa những khi đã hết thời bom đạn ác liệt, được sống trong hoà bình với những tiện nghi sinh hoạt hiện đại, không phải ai cũng nhớ những gian nan, những kỉ niệm nghĩa tình của một thời đã qua . Bài thơ “Ánh trăng” ghi lại một thoáng, 1 lần mình trước cái điều vô tình dễ gặp ấy . Bài thơ là tiếng lòng, là cảm xúc và suy ngẫm của riêng nhà thơ nhưng không phải chỉ bó hẹp như thế mà nó có ý nghĩa nhắc nhở, gợi suy nghĩ và liên tưởng xa rộng hơn nhiều . - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (10 phút) I. Giới thiệu chung: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Trình bày dự án của em về tác giả, văn bản? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ 292


293

- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả Nguyễn Duy tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ SN 1948. - Quê: Đông Vệ – Thanh Hoá. - 1966: Ông ra nhập quân đội. - Sau 1975, ông chuyển về làm báo văn nghệ giải phóng. Ông đại diện thường trú báo văn nghệ tại TP HCN. - Ông tiêu biểu lớp nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ. Tập thơ “Ánh trăng” được tặng giải A của hội nhà văn VN 1984. * Tác phẩm: - Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ: Sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh, được in trong tập thơ "Ánh trăng". - thể thơ năm chữ. - Bố cục: 3 phần : - 2 khổ đầu : Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ. - 2 khổ giữa : Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại. - 2 khổ cuối : Suy tư của tác giả . 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : II. Đọc-Hiểu văn bản 1. Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ:(10 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Em thấy vầng trăng được tác giả nhắc đến ở những thời điểm nào? Và như thế vầng trăng và tác giả có mối quan hệ như thế nào với nhau? 2. Theo em “vầng trăng thành tri kỉ” là ntn ? 3. Tác giả đã sử dụng cách viết nào qua lời thơ trên? Nêu tác dụng của cách viết đó ? 4. Em có nhận xét gì về những lời thơ ở khổ 2? Theo em vì sao khi đó con người có tình nghĩa với trăng? 5. Vì sao khi ấy con người cảm thấy trăng có tình, có

1. Tác giả: - Nguyễn Duy (1948) - Quê Thanh Hoá. - Là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ.

2. Văn bản: a, Hoàn cảnh sáng tác, thể loại: - Sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh, được in trong tập thơ "Ánh trăng". - Thể loại: thể thơ năm chữ. b, Đọc, chú thích bố cục: - Đọc: - Chú thích - Bố cục : II. Đọc -Hiểu văn bản: 1. Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ:

293


294

nghĩa với mình ? 6. Hôm nay, cái vầng trăng tri kỉ, vầng trăng tình nghĩa ấy đã là quá khứ kỉ niệm của con người. Nhưng đó là một quá khứ ntn để con người ngỡ không bao giờ quên? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 11. Hồi nhỏ ở quê: đồng, sông, biển, hồi chiến tranh ở rừng -> Trăng với người là người bạn thân thiết- Tri kỉ. 2. - Tri kỉ là hiểu biết, yêu quí nhau đến độ thân thiết. - Vầng trăng thành tri kỉ là vầng trăng bạn bè thân thiết đối với con người . 3. 4. - Vì con người khi đó sống giản dị, thanh cao, chân thật trong sự hoà hợp với thiên nhiên trong lành : “Trần trụi với thiên nhiên Hồn nhiên như cây cỏ.” 5. Vì: - Trăng khi đó là trò chơi của tuổi thơ cùng với những ước mơ trong sáng. - Trăng khi đó là ánh sáng trong đêm tối chiến tranh, là niềm vui bầu bạn của người lính trong gian lao của cuộc chiến. 6. ... *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

- Tự sự, biểu cảm. -> Trăng gắn với những kỉ niệm trong sáng thơ ấu tại làng quê và gắn với kỉ niệm không thể nào quên của cuộc chiến tranh ác liệt của người lính trong rừng sâu.

Miêu tả, biểu cảm. -> Vầng trăng đẹp đẽ, ân tình, gắn với hạnh phúc và gian lao của mỗi con người, của đất nước.

2. Cảm nghĩ trăng hiện tại:

về

2. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:(7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Cuộc sống hiện tại của nhân vật trữ tình như thế nào. 2. Nhân vật trữ tình gặp lại trăng trong tình huống nào. 3. Chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc trong đoạn thơ. 4. Qua đó, em có cảm nhận gì về thái độ của người với 294


295

trăng? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1.Cuộc sống hiện tại: + Đất nước hòa bình + Hoàn cảnh sống thay đổi: Người may mắn từ rừng sâu trở về nơi thành phố. Cuộc sống đầy đủ văn minh 2. Tình huống gặp lại trăng: - Mất điện, phòng tối om, vội vàng mở tung cửa sổ => Đột ngột gặp lại cố nhân. 3. Nghệ thuật: Nhân hóa, so sánh, hoán dụ, đối lập…. => Thái độ của người với trăng lạnh nhạt coi trăng như một người xa lạ…*Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Hình ảnh những chiến sĩ lái xe:(7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Nhận xét tư thế, tâm trạng của nhân vật trữ tình khi bất ngờ gặp lại trăng. 2. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào. 3. Hình ảnh vầng trăng tròn và im phăng phắc có ý nghĩa gì? Tại sao “ta” phải giật mình. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Tư thế, tâm trạng: + Tư thế: ngửa mặt -> nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị lãng quên.. + Tâm trạng: Xúc động không nói được lên lời, thổn thức xót xa…..

- Tự sự, nhân hoá, so sánh -> Người xa lạ với trăng. - Miêu tả, tự sự. Biểu cảm. -> Quan hệ giữa người và trăng không còn là tri kỉ, tình nghĩa như xưa. -> Cuộc sống hiện đại khiến người ta dễ quên những giá trị trong quá khứ. 3. Suy tư của tác giả: - Miêu tả, h/ả thơ lạ, sâu sắc.

- Biểu cảm, ẩn dụ. -> Tâm hồn rung động, xao xuyến gợi nhớ gợi thương hướng về kỉ niệm quá khứ tốt đẹp 295


296

2. Nghệ thuật: So sánh, điệp ngữ => nhấn mạnh, khắc sâu những hình ảnh của quá khứ, đánh thức quá khứ tươi đẹp.. + Nhân hóa, ẩn dụ, đối lập => tượng trưng cho quá khứ vẹn nguyên không phai mờ nhưng cũng rất khoan dung, vị tha và nghiêm khắc… 3. Ý nghĩa: - Vầng trăng là hình ảnh tượng trưng cho vẻ đẹp quá khứ tròn, vẹn nguyên không phai mờ nhưng cũng rất khoan dung, vị tha và nghiêm khắc nhắc nhở con người đừng quên đi quá khứ => Giật mình là phản xạ của người biết suy nghĩ, tự nhận ra sự vô tình bạc bẽo của mình. Đó là sự ăn năn, tự nhắc nhở bản thân *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động: III. Giá trị nội dung và nghệ thuật (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: NT: - Bài thơ có kết cấu độc đáo( như một câu chuyện nhỏ, chuyện riêng của nhà thơ). - Giọng điệu thơ tâm tình. - Nhịp thơ khi tuôn chảy tự nhiên, nhịp nhàng theo nhịp kể, khi ngân nga, trầm lắng, suy tư. - Kết hợp giữa tự sự và trữ tình. ND: Đề cập đến vấn đề đạo lí “ uống nước nhớ nguồn”.

- Miêu tả, biểu cảm, sử dụng từ láy - Trăng là quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên chảng thể phai mờ, là nhân chứng tình nghĩa mà nghiêm khắc. -> Nhắc nhở nhà thơ và mỗi chúng ta: không nên vô tình lãng quên qúa khứ.

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật:

2. Nội dung: * Ghi nhớ: sgk 296


297

*Báo cáo kết quả: Hs đại diện cặp đôi trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá IV. Luyện tập: - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Kể lại nội dung câu chuyện trong bài thơ bằng ngôn ngữ của mình? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ........ 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Cho đoạn thơ: Mình về thành thị xa xôi Nhà cao còn nhớ núi đồi nữa chăng? Phố đông còn nhớ bản làng Sáng đèn còn nhớ mảnh trăng giữa rừng? ( Việt Bắc- Tố Hưũ) Viết đoạn văn nêu cảm xúc của em về hình ảnh vầng trăng trong đoạn thơ trên? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 297


298

1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong bài thơ. Em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: viết bài - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 08/11/2020

Tuần 12:

Ngày soạn: 05/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 Bài 12- Tiết 57: Đọc-hiểu văn bản BẾP LỬA -Bằng ViệtI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. 298


299

- Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hi sinh. - Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình. 2.Kĩ năng: - Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ. - Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước. 3. Thái độ: Giáo dục tình yêu thương những người thân 4. Năng lực: Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm................ II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi thuyết trình động - Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV thuyết trình Ở lớp 7 các em đã được tìm hiểu bài thơ “Tiếng gà trưa của nhà thơ Xuân Quỳnh”. Vậy khi nghe tiếng gà gáy ban trưa anh lính trẻ nhớ tới hình ảnh và kỉ niệm gì ? 299


300

- Bà mình khum tay soi trứng và mắng yêu cháu… Và cũng như Xuân Quỳnh, khi nhìn thấy hình ảnh bếp lửa, Bằng Việt nhớ đến kỉ niệm nào. Ta cùng… - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (10 phút) I. Giới thiệu 1. Chuyển giao nhiệm vụ chung: - Giáo viên: Trình bày dự án của em về tác giả, văn bản? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả Nguyễn Bằng Việt, SN 1941. Quê Thạch Thất, Hà 1. Tác giả: Nội. - Tên thật là - Làm thơ từ những năm 60, thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành Nguyễn Việt trong kháng chiến chống Mĩ. Bằng sinh 1941 * Tác phẩm: quê ở Thường - Sáng tác 1963, khi nhà thơ đang học ở nước ngoài. Tín-Hà Nội - Trích trong tập “Hương cây- Bếp lửa” ( 1968), tập thơ đầu - Trưởng thành tay của Bằng Việt- Lưu Quang Vũ trong cuộc kháng - Bố cục: chiến chống Mỹ - P1: 3 dòng đầu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà. 2. Văn bản: - P2: 4 khổ tiếp: Hồi tưởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà a, Hoàn cảnh và h/ả bà gắn với h/ả bếp lửa. sáng tác, thể - P3: Khổ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà. loại: - P4: Khổ cuối: người cháu đã trưởng thành, đã đi xa nhưng - Sáng tác 1963, không nguôi nỗi nhớ về bà ... 300


301

3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : II. Đọc-Hiểu văn bản 1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc:(10 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Hình ảnh bếp lửa được hình dung trong trí nhớ của tác giả qua những chi tiết nào. 2. Tìm từ láy và hình ảnh ẩn dụ có trong đoạn thơ và nêu tác dụng. 3. Em có cảm nhận như thế nào về hình ảnh bếp lửa trong tâm trí của tác giả? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Chi tiết - Bếp lửa chờn vờn - Bếp lửa ấp iu 2. Biện pháp nghệ thuật: - Từ láy: + chờn vờn => Hình ảnh quen thuộc, gần gũi. + ấp iu=> gợi hình ảnh bàn tay người bà kiên nhẫn, khéo léo. - Ẩn dụ: “Biết mấy nắng mưa”=> cuộc đời lo toan, vất vả của bà 3. Cảm nhận: - Bếp lửa gắn với nỗi lo toan vất vả của bà nơi vùng quê, để từ đó nỗi nhớ tình thương với người bà cứ ùa về. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Dòng hồi tưởng về bà và tình bà cháu.7 phút)

- Trích trong tập... - Thể loại: thơ 8 chữ b, Đọc, chú thích bố cục: - Đọc: - Chú thích - Bố cục :

II. Đọc -Hiểu văn bản: 1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cảm xúc.

NT: Từ láy, ẩn dụ -> Hình ảnh gần gũi quen thuộc, . => Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng, cảm xúc 301


302

1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm những chi tiết khắc họa những kỉ niệm của cháu với bà và ý nghĩa của nó (thuở ấu thơ, thuở thiếu niên) 2. Từ hình ảnh bếp lửa, đến cuối đoạn xuất hiện điệp ngữ một ngọn lửa là có dụng ý nghệ thuật gì. 3. Qua đây em hình dung như thế nào về tuổi thơ của tác giả và hình ảnh người bà hiện lên như thế nào trong tâm trí nhà thơ. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: STT Kỉ niệm Ý nghĩa Chi tiết, hình ảnh - Đói mòn, đói - Cuộc sống 1 Thuở ấu thơ (4 mỏi. nghèo khó tuổi) - Khói hun 2 Thuở thiếu niên (8 - Tu hú kêu - Khơi dậy năm trong kháng những kỉ chiến chống Pháp niệm nhớ mong bà - Bà gắn với - Bà âm thầm những công tần tảo, yêu việc: dạy cháu thương làm…… - Bà giàu đức hi sinh - Giặc đốt làng… - NT: Từ hình ảnh bếp lửa cụ thể, khách quan chuyển sang hình ảnh ngọn lửa trừu tượng, chủ quan. Đó là ngọn lửa của tấm lòng ấm áp tình yêu thương con cháu, ngọn lửa của niềm tin dai dẳng và bền chặt…Tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn (nạn đói năm 1945, cuộc chiến tranh chống Pháp). -> Hình ảnh người bà tần tảo, kiên cường, là chỗ dựa tinh thần vững chắc. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

về bà

2. Dòng hồi tưởng về bà và tình bà cháu.

- Tuổi thơ nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn (nạn đói năm 1945, cuộc chiến tranh chống Pháp). Hình ảnh người bà tần tảo, kiên cường, là chỗ dựa tinh thần 302


303

vững chắc. 3. Những suy ngẫm về bà và bếp lửa quê hương:(7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Từ lòng biết ơn bà vô hạn Bằng Việt đã suy ngẫm về cuộc đời bà như thế nào. 2. Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả . 3. Bà đã nhóm lên điều gì từ bếp lửa ấy. 4. Tại sao tác giả lại viết “ Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa”. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Suy ngẫm về cuộc đời bà: Cuộc đời lận đận vẫn theo bà đến tận bây giờ, bà vẫn giữ thói quen dậy sớm để nhóm bếp lửa …. - NT: điệp từ, hình ảnh ẩn dụ - Bà nhóm dậy cả một cuộc đời mới ấm no hạnh phúc và niềm tin những kỉ niệm ngọt ngào tuổi thơ. - Câu cảm thán vừa bộc lộ tình cảm kính yêu bà đồng thời câu thơ như một phát hiện mới mẻ của tác giả cái vật tưởng chừng giản dị ấy lại chứa đựng biết bao điều cao đẹp. Bếp lửa thắp sáng niềm tin thổi bùng tình cảm sưởi bùng hành trình cuộc đời cháu. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 1. GV chuyển giao nhiệm vụ Học sinh đọc khổ cuối và trả lời câu hỏi ? Em cảm nhận gì về cuộc sống của BV hiện tại ? Vì sao với cuộc sống hiện tại như vậy mà cháu lại nhớ về bà và bếp lửa. ? Cháu tự nhắc nhở mình điều gì qua lời thơ ? Cảm nhận của em về tình bà cháu. Tình cảm ấy được gắn liền với những tình cảm náo khác 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm thống nhất kết quả.

3. Những suy ngẫm về bà và bếp lửa quê hương: a. Suy ngẫm về bà

- NT: điệp từ, hình ảnh ẩn dụ => Bà nhóm dậy cả một cuộc đời mới ấm no hạnh phúc và niềm tin những kỉ niệm ngọt ngào tuổi thơ

303


304

- GV: Quan sát hoạt động của học sinh nếu nhóm nào gặp khó khăn gv giúp đỡ kịp thời. - Dự kiến sản phẩm… - Cuộc sông đầy đủ…… - Vì trong tiềm thức cháu luôn có ánh sáng, hơi ấm của bà. - Không bao giờ được quên quá khứ - Cháu luôn nhớ về bà với lòng biết ơn vô hạn. Tình cảm ấy được gắn liền với tình yêu quê hương đất nước b. Hình ảnh Bếp lửa Hoạt động: III. Giá trị nội dung và nghệ thuật (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: NT: - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả tự sự và bình luận . - Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực , vừa mang ý nghĩa biểu tượng . - Giọng thơ tha thiết , thể thơ tám chữ phù hợp với cảm xúc , hình tượng của nhân vật trữ tình . ND: - Gợi những kỉ niệm xúc động về bà và tình bà cháu . - Lòng biết ơn , kính yêu của cháu -> bà, gia đình, quê hương, đất nước. *Báo cáo kết quả: Hs đại diện cặp đôi trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

- Là biểu tượng của tình bà ấm áp , đầy yêu thương.

-> Bà không chỉ là người nhóm lửa , giữ lửa mà còn là người truyền ngọn lửa của sự sống , niềm tin cho các thế hệ nối tiếp . -> Bếp lửa , tình bà , những năm tháng tuổi thơ luôn có sức toả sáng , nâng đỡ , theo người cháu đến suốt cả cuộc đời. III. Tổng kết:

304


305

1. Nghệ thuật : - Kết hợp nhuần nhuyễn .... - Sáng tạo ..... - Giọng thơ tha thiết ........ 2. Nội dung: - Gợi những ... - Lòng biết ơn ........

* Ghi nhớ: sgk

IV. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Viết một đoạn văn từ 5- 7 dòng nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: Hình ảnh bếp lửa trở đi trở lại nhiều lần trong bài thơ là sợi dây xâu chuỗi cảm xúc và ý nghĩa toàn bài. Nó soi sáng chân dung, vóc dáng, nghĩa tình của bà với con cháu với xóm làng với quê hương, đất nước. Từ hình ảnh bếp lửa của tuổi thơ BV đã giúp người đọc nhận ra những kỉ niệm của tuổi thơ luôn có sức tỏa sáng và nâng đỡ cuộc đời con người, để con người biết thêm yêu gia đình, quê hương, đất nước. 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 305


306

4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Có ý kiến cho rằng hình ảnh người bà của BV cũng là hình ảnh người bà của tất cả chúng ta”. Ý kiến của em như thế nào? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tình cảm gia đình hòa quyện với tình yêu quê hương đất nước là một đề tài quen thuộc của thơ ca. Hãy kể tên 2 bài thỏ VN hiện đại trong chương trình Ngữ văn 9 viết về đề tài ấy, ghi rõ tên tác giả. - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................

306


307

...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 08/11/2020

Tuần 12:

Ngày soạn: 05/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 TIẾT 58: Đọc thêm 307


308

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Giúp học sinh cảm nhận được tình yêu thương con và khát vọng của người mẹ dân tộc Tà Ôi trong cuôc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, từ đó phần nào hiểu được lòng yêu quê hương đất nước khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời kì này - Giọng điệu thơ thiết tha ,ngọt ngào của NKĐ qua những khúc ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ 2.Kĩ năng: - Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự, và biểu cảm trong bài thơ. - Kĩ năng đọc khúc hát ru, hình ảnh trong bài thơ- hát ru trữ tình 3. Thái độ: - Giáo dục tình yêu thương, kính trọng và biết ơn mẹ. 4. Năng lực: - Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm................ II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Soạn bài. - Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản. - Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi Đàm thoại, nêu và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi động vấn đề. B. Hoạt động hình - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi thành kiến thức - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. 308


309

D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng đề và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động Tiến trình hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ - HS nghe một đoạn nhạc và trả lòi câu hỏi: ? Nêu xuất xứ của đoạn nhạc em vừa được nghe ? Đoạn nhạc viết về chủ đề gì? Cảm nhận như thế nào về nội dung của những ca từ đó? 2. Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Dự kiến sản phẩm: - Trong bài hát “Lời ru trên nương” của nhạc sĩ Trần Hoàn phổ nhạc của bài thơ “Khúc hát…” của NKĐ - Viết về hình ảnh người mẹ Tà- ôi.. - Một người mẹ, người phụ nữ VN dũng cảm, yêu thương con… 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu chung I. Giới thiệu chung: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: 1. Tác giả: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về tác giả, văn bản? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày các thông tin về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, hoàn cảnh ra đời của bài thơ, có tranh minh họa - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm… 309


310

- Sinh năm 1943, quê làng An Cựu, xã Thủy An, - Sinh năm 1943, quê làng thành phố Huế. Là nhà thơ trưởng thành trong cuộc An Cựu, xã Thủy An, thành kháng chiến chống Mĩ cứu nước. phố Huế. Là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng - Bài thơ khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” chiến chống Mĩ cứu nước. sáng tác năm 1971, khi ông đang công tác ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên. - Bài thơ đã được nhạc sĩ Trần Hoàn phổ nhạc thành bài hát nổi tiếng “Lời ru trên nương”. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Văn bản: ? Đề xuất cách đọc văn bản? a. Hoàn cảnh, chủ đề: - Hướng dẫn HS đọc bài thơ. + Giọng đọc tình cảm, chậm rãi và lắng đọng, xúc động bồi hồi. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại. Thảo luận cặp đôi: ? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Bố cục của bài thơ? Bố cục ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện - Bài thơ khúc hát ru những nội dung cảm xúc của tác giả. em bé lớn trên lưng mẹ” sáng tác năm 1971, khi ông Dự kiến TL: - Thể thơ: Tự do đang công tác ở chiến khu - Bố cục: 3 phần miền Tây Thừa Thiên. - Kết cấu, bố cục cân đối với nhiều điệp khúc rất b. Đọc, chú thích, bố cục: phù hợp với thể loại hát ru - Bố cục: 3 phần 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản 1. Nhan đề bài thơ .

II. Đọc- Hiểu văn bản 310


311

1. Nhan đề bài thơ. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cặp đôi 1. Có ý kiến cho rằng nhan đề bài thơ “Khúc….” Rất độc đáo. Theo em nhận định trên có đúng không? Vì sao? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: đọc sgk, hđ cá nhân, trao đổi trong nhóm thống nhất kết quả. - GV: Quan sát hoạt động của học sinh nếu nhóm nào gặp khó khăn gv giúp đỡ kịp thời. - Dự kiến sản phẩm… + Nhan đề trên rất độc đáo vì nó đem lại cho người đọc cảm giác vừa quen thuộc vừa lạ lùng. Khúc hát ru là quen, những em bé lớn trên lưng mẹ cũng không thật xa lạ. Nhưng khi ghép 2 cụm từ lại thành một câu thì lại gây ra sự tò mò cho người đọc, khó hiểu và ngạc nhiên vì mới mẻ. Ai cũng muốn biết nhà thơ sẽ hát ru những gì? Người mẹ địu con ấy sẽ ru con như thế nào? 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. 2. Hình ảnh người mẹ Tà- ôi. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hình ảnh người mẹ Tà- Nhắc lại yêu cầu của dự án. ôi. 1. Tìm những câu thơ miêu tả công việc của người mẹ Tà- ôi qua 3 đoạn. a. Công việc 2. Phân tích nét nghệ thuật đặc sắc trong những câu thơ vừa tìm được? 3. Những công việc của mẹ ở đoạn 3 có gì khác so với 2 đoạn đầu 4. Em có nhận xét gì về những công việc của mẹ 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm trong thời gian khoảng 2 phút, hs trình bày sản phẩm nhóm. 311


312

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm . - Dự kiến sản phẩm… * Đoạn 1 “ Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội ............... Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối.” - Hình ảnh gợi cảm - Người mẹ vừa địu con, vừa giã gạo nuôi bộ đội. * Đoạn 2: -“ Mẹ đang tỉa bắp…... Lưng núi thì to mà lưng mẹ nhỏ” - Nghệ thuật so sánh - Người mẹ vừa địu con, vừa tỉa bắp cực khổ. * Đoạn 3: - “ Mẹ đang chuyển lán, mẹ đi đạp rừng ............ Mẹ địu em đi để giành trận cuối.” - Nghệ thuật điệp từ - Người mẹ vừa địu con, vừa tham gia chiến đấu để bảo vệ căn cứ. - Công việc của mẹ ở 2 đoạn đầu chủ yếu là công việc của người hậu phương còn ở khổ 3 là công việc của người chiến sĩ- mẹ là chiến sĩ trên mặt trận đánh Mĩ… => Công việc vất vả. Nhưng người mẹ Tà-ôi bền bỉ, quyết tâm trong công việc lao động, trong cuộc kháng chiến của dân tộc. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV: Đó là người mẹ chiến khu vất vả, nghèo khổ nhưng một lòng một dạ với cách mạng và kháng chiến… b. Tình thương con và ước mong của người mẹ. 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - Nhắc lại yêu cầu của dự án.

NT: Hình ảnh gợi cảm, so sánh, điệp ngữ => Công việc vất vả. Nhưng người mẹ Tà-ôi bền bỉ, quyết tâm trong công việc lao động, trong cuộc kháng chiến của dân tộc.

312


313

1. Tìm những câu thơ thể hiện tình yêu thương con của người mẹ Tà- ôi qua 3 đoạn.Trong những câu thơ ấy câu thơ nào đặc sắc nhất? Vì sao? 2. Những câu thơ nào thể hiện mong ước của người mẹ qua từng lời hát ru. Chỉ ra cụ thể từng mong ước? 3. Qua từng lời hát ru em thấy tình cảm và mơ ước của mẹ đối với con như thế nào? 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm trong thời gian khoảng 2 phút, hs trình bày sản phẩm nhóm. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm . - Dự kiến sản phẩm… - “ Mẹ thương A-Kay, mẹ thương bộ đội” - “ Mẹ thương A-Kay, mẹ thương làng đói” -“ Mẹ thương A-Kay, mẹ thương đất nước” - “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi. Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng” -> Hình ảnh ẩn dụ. Thương con, thương bộ đội, thương quê hương đất nước và quyết tâm kháng chiến giành được tự do cho đất nước. + Khúc ru 1: “Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng ngần Mai sau con lớn vung chày lún sân...” Qua giã gạo - mong con về sau lớn lên trong no đủ. + Khúc ru 2: “Con mơ cho mẹ hạt bắp lên đều Mai sau con lớn phát mười Ka-lưi ” Qua tỉa bắp - mong con khôn lớn về sau có sức khỏe. + Khúc ru 3: “Con mơ cho mẹ được thấy Bác Hồ Mai sau con lớn làm người tự do” Qua tham gia chiến đấu - mong con khôn lớn trong đất nước tự do. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả

b. Tình thương con và ước mong của người mẹ.

- Nghệ thuật điệp cấu trúc câu, giọng điệu thiết tha làm nổi bật tình yêu con tha thiết gắn liền với tình yêu bộ đội, quê hương, đất nước

=> Mong con khôn lớn, mạnh khỏe và khát vọng thống nhất đất nước 313


314

chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV: Đó là người mẹ chiến khu vất vả, nghèo khổ nhưng một lòng một dạ với cách mạng và kháng chiến… Hoạt động 2: Tổng kết 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: III. Tổng kết. - Qua bài thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” tác giả muốn ngợi ca ai và ngợi ca về điều gì? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi - Dự kiến sản phẩm: Giọng điệu ngọt ngào, trìu mến… Ngợi ca tình cảm thiết tha và cao đẹp của bà mẹ Tà-ôi dành cho con, cho quê hương, đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng IV. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Chọn nhận định đúng trong những nhận định sau? A. Với giọng điệu ngọt ngào trìu mến, bài thơ đã thể hiện tthành công tình yêu con thiết tha gắn với lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu của người mẹ miền Tây Thừa Thiên. B. Bằng giọng kể chân thành, bài thơ đã thể hiện rõ cuộc sống vất vả cực nhọc và tình yêu con, yêu bộ đội, đất nước của người mẹ Tà Ôi. C. Thể thơ tự do, tình cảm tha thiết, nhà thơ đã phản ánh thành công hiện thực khốc liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ ở miền Tây Thừa Thiên. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: 314


315

- Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm: - Đáp án: A 4. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 5. Đánh giá kết quả D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Học xong bài thơ em có tình cảm như thế nào với hình ảnh người mẹ Tà-ôi Người mẹ Việt Nam? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. 3. Dự kiến sản phẩm: -> Khâm phục, kính trọng và luôn ghi nhớ công ơn của những người mẹ Việt Nam. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Viết một đoạn văn khoảng 15 dòng thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 08/11/2020

315


316

Tuần 12:

Ngày soạn: 05/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 Bài 12- Tiết 59: Tiếng Việt TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp)

I. MỤC TIÊU:giúp Hs 1.Kiến thức: Tiếp tục hệ thống hoá những kiến thức đã học về từ vựng . 2. Kĩ năng:HS biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương. 3. Thái độ:Bồi dưỡng cho Hs lòng yêu tiếng Việt. 4. Năng lực: Phát triển các năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Khả năng phân tích, tổng hợp vấn đề, năng lực tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên:Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, tranh ảnh về mùa xuân Hà Nội...phiếu học tập. 316


317

2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động đề. B. Hoạt động - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập hợp vấn đề. tác C. Hoạt động vận - Đàm thoại, dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng giải quyết vấn đề. D. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: Nỗi mình thêm tức nỗi nhà Cho câu thơ: Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng. (Truyện Kiều, Nguyễn Du) Từ “hoa” nào được dùng với nghĩa gốc, từ “hoa” nào được dùng với nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao? - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Từ "hoa" trong "thềm hoa" được dùng theo nghĩa gốc. Từ "hoa" trong "lệ hoa" được dùng theo nghĩa chuyển. Nghĩa này xuất hiện tạm thời trong văn cảnh, vì vậy không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa. * Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: 317


318

Các em ạ, kiến thức về nghĩa của từ và hiện tượng chuyển nghĩa của từ là một trong những kiến thức về từ vựng mà chúng ta đã ôn tập lạ ở những tiết trước, tiết này chúng ta sẽ đi luyện tập tổng hợp. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của thầy và trò Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : 1. Bài tập 1: ? So sánh hai dị bản của câu ca dao : Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon. Râu tôm nấu với ruột bù Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon. Cho biết trong trường hợp này “gật đầu” hay “gật gù” thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu đạt ? Vì sao ? 2. Bài tập 2: ? Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện cười ? 3. Bài tập 3: ? Trong các từ “vai”, “miệng”, “chân”, “tay”, “đầu” ở đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa chuyển nào được hình thành theo phương thức hoán dụ - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn 1. Bài tập 1 bị. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs Từ “gật gù” thể hiện - Dự kiến sản phẩm: thích hợp hơn ý nghĩa 1. Bài tập 1: biểu đạt : Tuy món ăn rất - Gật đầu: Cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay, thường đạm bạc nhưng đôi vợ để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý. chồng nghèo ăn rất ngon - Gật gù: Gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái độ đồng miệng vì họ biết chia sẻ tình, tán thưởng. những niềm vui đơn sơ Từ “gật gù” thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa biểu đạt : trong cuộc sống. Tuy món ăn rất đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn 2. Bài tập 2: 318


319

rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống. 2. Bài tập 2: - Trong câu “Đội này chỉ có một chân sút” từ “chân” trong câu này được dùng theo nghĩa chuyển của phương thức hoán dụ. Cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn. - Còn câu “Có một chân thì chơi bóng làm gì”: từ “chân” trong câu này được hiểu theo nghĩa gốc. Cầu thủ đó chỉ có 1 chân. Người vợ đã hiểu sai ý chồng. 3. Bài tập 3: Đầu (súng): dùng theo nghĩa chuyển của phương thức ẩn dụ - Miệng, chân, tay: dùng theo nghĩa gốc. Miệng, chân, tay (người) - Vai (áo): dùng theo nghĩa chuyển của phương thức hoán dụ. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng *Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : Bài tập 4: ? Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ trong bài thơ ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Các từ : (áo ) “đỏ”, (cây) “xanh”, (ánh ) “hồng”,“lửa”, “cháy”, “tro” tạo thành 2 trường từ vựng : + Nhóm từ : “đỏ”, “xanh”, “hồng” nằm cùng trường

Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói “chỉ có một chân sút”. Cách nói này có nghĩa là cả đội bóng chỉ có một người giỏi ghi bàn thôi. Người vợ hiểu cầu thử đó chỉ có một chân thôi 3. Bài tập 3: Đầu (súng): dùng theo nghĩa chuyển của phương thức ẩn dụ - Miệng, chân, tay: dùng theo nghĩa gốc. Miệng, chân, tay (người) - Vai (áo): dùng theo nghĩa chuyển của phương thức hoán dụ. 4. Bài tập 4:

* Các từ : (áo ) “đỏ”, (cây) “xanh”, (ánh ) “hồng”, “lửa”, “cháy”, “tro” tạo thành 2 trường từ vựng : + Nhóm từ : “đỏ”, “xanh”, “hồng” nằm cùng trường nghĩa “mầu 319


320

nghĩa “mầu sắc” + Nhóm từ : “lửa”, “cháy”, “tro” nằm cùng trường nghĩa “các sự vật, hiện tượng có liên quan đến lửa”. *Các từ trong 2 trường từ vựng liên quan chặt chẽ với nhau: màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (và bao người khác) ngọn lửa. Ngọn lửa đó lan tỏa trong anh, làm anh đắm say, ngây ngất (đến mức có thể cháy thành tro) và nhuộm hồng cả không gian, làm không gian cũng như biến sắc (cây xanh như cũng ánh theo hồng) – bài thơ xây dùng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc, qua đó thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng. *Báo cáo kết quả *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên : 1. Bài tập 5: ? Đọc đoạn trích trong sgk? ? Các sự vật hiện tượng được đặt tên theo cách nào ( đặt từ ngữ mới để gọi riêng sự vật hiện tượng đó hay dùng những từ ngữ đã có sẵn theo một nội dung mới)? Hãy tìm năm ví dụ về những sự vật hiện tượng được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng? 2. Bài tập 6: Đọc truyện cười và cho biết truyên phê phán điều gì? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Bài tập 5:

sắc” + Nhóm từ : “lửa”, “cháy”, “tro” nằm cùng trường nghĩa “các sự vật, hiện tượng có liên quan đến lửa”. * Các từ trong 2 trường từ vựng liên quan chặt chẽ với nhau: màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt chàng trai (và bao người khác) ... – bài thơ xây dùng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc, qua đó thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng. 5. Bài tập 5:

* Các sự vật, hiện tượng trong đoạn văn được đặt tên theo cách : + Dùng từ ngữ có sẵn với nội dung mới : rạch, 320


321

* Các sự vật, hiện tượng trong đoạn văn được đặt tên rạch Mái Giầm theo cách : + Dựa vào đặc điểm của + Dùng từ ngữ có sẵn với nội dung mới : rạch, rạch sự vật, hiện tượng được Mái Giầm gọi tên : kênh Bọ Mắt. + Dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng được gọi * 1 số tên gọi theo cách tên : kênh Bọ Mắt. trên : con bạc má, rắn * 1 số tên gọi theo cách trên : con bạc má, rắn dọc dọc dưa, khỉ mặt ngựa, dưa, khỉ mặt ngựa, gấu chó, cà tím, ớt chỉ thiên, cây gấu chó, cà tím, ớt chỉ xương rồng, chè móc câu . thiên, cây xương rồng, 2. Bài tập 6: chè móc câu. Thay vì dùng từ “Bác sĩ”, kẻ sắp chết còn nết không 6. Bài tập 6: chừa, cứ một mực đòi dùng chữ “Đốc tờ”. Thay vì dùng từ “Bác ->Truyện phê phán thói sính dùng từ nước ngoài. sĩ”, kẻ sắp chết còn nết không chừa, cứ một mực *Báo cáo kết quả đòi dùng chữ “Đốc tờ”. *Đánh giá kết quả ->Truyện phê phán thói - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá sính dùng từ nước ngoài. -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ?Hãy viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu)nêu suy nghĩ của em về việc một số bạn học sinh thường sử dụng lẫn lộn Tiếng Anh và Tiếng Việt khi giao tiếp hiện nay. - Học sinh: tiếp nhận: * Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv:Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:........... * Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: * Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên:? Tìm những câu – bài thơ, ca dao có nét đặc sắc về ngôn ngữ, nghệ thuật. Chỉ ra sự đặc sắc đó. - Học sinh: tiếp nhận * Thực hiện nhiệm vụ 321


322

- Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv:thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... * Báo cáo kết quả: nộp bài * Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 08/11/2020

322


323

Tuần 12:

Ngày soạn: 05/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 Bài 12- Tiết 60- Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

I. Mục tiêu:Học sinh nắm được 1. Kiến thức - Củng cố lí thuyết sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự - Biết cách đa các yếu tố nghị luận vào bài văn tự sự một cách hợp lí - Tích hợp với tiết lí thuyết và các văn bản tự sự đã học 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng viết đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận 3. Thái độ: GD Hs có ý thức sử dụng kiến thức đã học vào thực tế. 4. Phẩm chất và năng lực được hình thành: Năng lực hợp tác, năng lực trình bày, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề...Phẩm chất tự tin, tự chủ ... II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các tư liệu liên quan... 2.Học sinh: Vở soạn, vở ghi, sách giáo khoa,... III. Tiến trình tổ chức các hoạt động học: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi - Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. động - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp tác tập - Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật khăn phủ bàn - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận đề và giải quyết vấn đề. dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động tìm quyết vấn đề tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV chuyển giao nhiệm vụ: 323


324

+ GV mời đại diện học sinh của 1 số bàn trình bầy đv tự sự có yếu tố nghị luận…(đã chuẩn bị ở nhà từ tiết trước- GV đã giao) + GV khen ngợi các sản phẩm chuẩn bị của HS dù có thể sản phẩm của các em chuẩn bị còn chưa ưng ý + GV dẫn vào bài: Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành để củng cố khắc sâu hơn về việc sử dụng yếu tố NL trong VB TS! II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của GV-HS Nội dung HĐ 1: Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong I. Thực hành tìm hiểu đoạn văn tự sự yếu tố nghị luận trong 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ đoạn văn tự sự -?Yếu tố NL được thể hiện tỏng những câu văn nào? 1.Ví dụ Vai trò của yếu tố ấy trong việc làm nổi rõ nội dung đv? *Đoạn văn 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. 2. Nhận xét - Dự kiến sản phẩm: Yếu tố nghị luận: + Câu mang yếu tố NL: “Những điều khắc trên cát……trong lòng + làm nội dung đoạn người.” văn chặt chẽ “ Vậy mỗi chúng ta hãy học……ân tình lên đá.” +làm cho câu chuyện + Tác dụng của yếu tố trên: thêm sâu sắc, giàu tính - Làm câu chuyện thêm sâu sắc, giầu tính triết lí, triết lí và có ý nghĩa mang tính giáo dục cao. giáo dục rất cao. 3. Báo cáo kếtquả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá -Cuối cùng Gv nhận xét chung về cách sử dụng yếu tố NL để đạt hiệu quả cao cho đv TS. ->Giáo viên yêu cầu học sinh tự ghi kiến thức trên vào II. Thực hành viết vở. đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. HĐ 2:Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu *Bài tập tố nghị luận. 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ: chia lớp thành 2nhóm làm 2 bài: - Bài 1: Viết đoạn văn…phát biểu ý kiến chứng minh Nam là 324


325

người tốt. -Bài 2: ? Viết đoạn văn kể những việc làm hoặc những lời dạy bảo giản dị mà sâu sắc của người bà kính yêu đã làm cho em cảm động. (Có sử dụng yếu tố nghị luận trong đoạn văn ) 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: + Bài 1: -Thời gian địa điểm ai là người điều khiển? Không khí của buổi sinh hoạt ra sao?( VD: Tiết 5 ngày thứ 7.Phòng học lớp 9c…..) -Bạn lớp trưởng điều khiển - Buổi sinh hoạt lớp diễn ra ntn?(Không khí buổi sinh hoạt lớp sôi nổi…) - ? Nội dung của buổi sinh hoạt là gì? Em sẽ phát biểu về vấn đề gì? Tại sao lại phải phát biểu về vấn đề đó? -( Cả lớp tranh luận xem Nam có phải là người bạn tốt. Nam vốn là người ít nói lại không mấy khi chịu thanh minh cho mình. Một lần Nam mách cô về việc các bạn tự ý bỏ học đi đá bóng. Một số bạn trong lớp đã hiểu nhầm. Tôi thiết nghĩ bạn Nam nói với cô là một việc nên làm. Có như vậy Nam mới giúp các bạn nhận ra khuyết điểm....) (Có phải bao che khuyết điểm cho bạn mới là ngời tốt không? Bạn Nam đã nêu cao tinh thần đấu tranh giúp bạn nhận ra lỗi. Đó mới là con người đáng quí, đáng tốt) ? lồng ghép các yếu tố nghị luận vào đoạn văn ntn?( ở cuối đoạn văn,...) + Bài 2: Có thể là: -bà nội? Bà ngoại? -Việc làm... -Lời nói: Một lần nói dối… - Từ cuộc đời- lời dăn dạy của bà, em suy nghĩ

Bài tập 1 -Viết đoạn văn…phát biểu ý kiến chứng minh Nam là người tốt.

Bài tập 2 *Lời nhận xét suy nghĩ của tác giả -Người ta bảo: “con hư tại mẹ…” *Thông qua lời dạy của bà: dạy con… những câu trên đã nêu ý kiến nhận xét có lập luận chặt chẽ nêu nên một chân lí qua câu tục ngữ rồi từ đó suy ra kết luận tất yếu bằng nhận xét phán đoán.

325


326

gì? -Yếu tố nghị luận: có ý nghĩa giáo dục ntn? 3. Báo cáo kếtquả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá -Cuối cùng Gv nhận xét chung về cách sử dụng yếu tố NL để đạt hiệu quả cao cho đv TS. ->Giáo viên yêu cầu học sinh tự ghi bài vào vở. III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Hãy viết 1 đv ngắn ( 10-15 dòng) kể lại cuộc va chạm giao thông em gặp trên đường đi học về. Qua đó, rút ra cho mình bài học cần thiết? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sp: - kể lại ngắn gọn nguyên nhân, diễn biến, kết quả của cuộc va chạm. - nêu ra bài học.. 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của mình 4. Đánh giá kết quả - Học sinh khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, ghi nhanh bài đã chữa vào vở. IV. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI- MỞ RỘNG 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Hãy tìm đọc và ghi lại 1 số đv tự sự có dùng yếu tố nghị luận. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà tìm hiểu IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 08/11/2020 326


327

Tuần 13:

Ngày soạn: 05/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 Bài 13- Tiết 61: Đọc-hiểu văn bản LÀNG -Kim LânI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức - Cảm nhận được tình yêu làng yêu quê hương thắm thiết sâu nặng thống nhất với tình yêu đất nước và tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai qua đó thấy dược biểu hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp. - Nắm được các các yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp các yêu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng tự nhận thức quan niệm của tác giả về tinh thần yêu làng quê của nhân vật ông Hai. - Kỹ năng suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích, nhận xét vấn đề. 3.Thái độ: -Yêu quý, trân trọng và tự hào về phẩm chất của người nông dân Việt Nam - Giáo dục lòng yêu làng xóm, tình yêu quê hương đất nước 4. Năng lực: 327


328

+ Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: lập kế hoạch bài học, tư liệu, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị theo yêu cầu của Gv III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn hợp tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở đề rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV thuyết trình ? Em có yêu ngôi làng của mình không? ? Em đã làm gì để thể hiện tình cảm của mình với ngôi làng? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Quê hương với mỗi người là một miền kí ức thiêng liêng. Đó có thể là một vùng quê thanh bình, thơ mộng cũng có thể là một thành phố năng động, sôi động. Với tôi, quê hương là một vùng trung du yên ả với đồi núi nhấp nhô, trập trùng. Mảnh đất ấy có con sông nhỏ đưa nước về tưới mát những ruộng lúa, nương dâu xanh tốt. 328


329

Đất vùng trung du không được màu mỡ, tươi tốt như phù sa đồng bằng, đất chỉ thích hợp với trồng hoa màu và những rừng cọ, đồi chè. Quê hương tôi bình yên đến lạ, là những câu hát vang xa trên những khoảng đồi của người làm nương rẫy, là chia nhau củ sắn ngọt bùi của những người hàng xóm thân quen. Những kỉ niệm ngọt ngào về quê hương sẽ là hàng trang theo tôi suốt cuộc đời. 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Mỗi người dân Việt Nam đều vô cùng gắn bó với làng quê của mình , nơi sinh ra và sống suốt cả cuộc đời cần lao giản dị . Sống ở làng, chết nhờ làng . Không gì khổ bằng phải bỏ làng tha phương cầu thực, lâm vào cảnh sống nơi đất khách, chết chôn quê người ... Tình cảm đặc biệt đó đó được nhà văn Kim Lân thể hiện một cách độc đáo trong một hoàn cảnh đặc biệt : Kháng chiến chống Pháp, để viết lên truyện ngắn đặc sắc : Làng - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (20 phút) I. Giới thiệu chung: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Trình bày dự án của em về tác giả, văn bản? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. Tác giả: * - Tên thật:Nguyễn văn Tài - Kim Lân 1920 - Gắn bó,am hiểu sâu sắc cuộc sống ở nông thôn. - Quê: Bắc Ninh * Tác phẩm: - Là nhà văn chuyên - Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ: - In trên tạp chí văn nghệ viết về truyện ngắn và 1948. hầu như chỉ viết về (truyện đã lược bỏ phần đầu giới thiệu về hoàn cảnh phải sinh hoạt của làng quê. dời làng lên nơi tản cư và cái tính hay khoe làng của ông 2. Văn bản: Hai). a, Hoàn cảnh sáng - Thể loại: truyện ngắn. tác, thể loại: - Bố cục: 3 phần : - Sáng tác năm 1978 - 3 đoạn tại thành phố Hồ Chí - Phần 1 : Từ đầu ... dật dờ ( SGK- 164). Minh, được in trong 329


330

-> Tâm trạng ông Hai trước khi nghe tin dữ. - Phần 2 : Tiếp ... vơi đi được đôi phần ( SGK- 170). -> Tâm trạng ông Hai sau khi nghe tin dữ. - Phần 3 : Còn lại -> Tâm trạng ông Hai sau khi tin dữ được cải chính. Gọi một em tóm tắt thật ngắn cả truyện. + Ông Hai thường ra phòng thông tin nghe đọc báo, nghe được tin thắng Tây ông rất vui. + Nhưng rồi ông nghe được cái tin dữ là làng chợ Dầu theo Tây đi làm Việt gian, ông đau đớn, băn khoăn, tủi nhục. Cả nhà ông lặng đi hiu hắt. + Rồi có tin đuổi hết người làng chợ Dầu không cho ở, nội tâm ông Hai có sự giằng xé gay gắt. + Tin dữ được cải chính, ông Hai lại vui vẻ, lại đi khoe cái làng của mình. 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : II. Đọc-Hiểu văn bản 1. Tâm trạng ông Hai trước khi nghe tin dữ:(12 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Hs đọc từ đầu ... Hai vai ông mỏi nhừ. ? Cuộc sống của ông Hai ở nơi sơ tán được tác giả giới thiệu như thế nào? ? Em có nhận xét gì về cuộc sống này? 2. Hs đọc tiếp đoạn : “Ông nằm vật trên giường ... nhớ cái làng quá” (163) ? Theo em, trong cuộc sống chung ấy ông Hai còn có mối quan tâm nào khác ? ? Tìm những chi tiết thể hiện mối quan tâm về làng quê của ông? ? Vậy, ông Hai đã nhớ những gì về làng? - Cùng anh em đào đường, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá, cái chòi gác ở đầu làng, những đường hầm bí mật... ? Điều đó cho thấy tình cảm của ông Hai đối với làng quê ntn?

tập thơ "Ánh trăng". - Thể loại: thể thơ năm chữ. b, Đọc, chú thích bố cục: - Đọc: - Chú thích - Bố cục :

II. Đọc -Hiểu văn bản: 1. Tâm trạng ông Hai trước khi nghe tin dữ:

330


331

3. Hs đọc đoạn : “Bên ngoài ... vui quá” ? Bên cạnh sự quan tâm đến làng, ông Hai còn quan tâm đến cuộc kháng chiến, chi tiết nào cho em thấy điều đó ? ? Cách quan tâm đến cuộc kháng chiến của ông Hai có những biểu hiện đặc biệt nào ? ? Em có nhận xét gì về tình cảm của ông Hai với kháng chiến? 4. Nhận xét về việc sử dụng ngôn ngữ của tác giả trong đoạn văn? 5. Như vậy, đặc điểm nào trong con người ông Hai được bộc lộ ở nơi tản cư? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Cuộc sống của ông Hai ở nơi sơ tán được tác giả giới thiệu: - Xa quê. - Ở nhờ nhà người khác. - Mọi người đều lo kiếm sống (Vợ và con gái đều chạy chợ, ông và 2 đứa con nhỏ thì trồng trọt.) -> Cuộc sống xa quê, ở nhờ, mọi người đều phải lo kiếm sống. 2. Trong cuộc sống chung ấy ông Hai còn có mối quan tâm: - Quan tâm đến làng quê của ông. - Quan tâm đến cuộc kháng chiến của đất nước. Những chi tiết thể hiện mối quan tâm về làng quê của ông: “Ông lại nghĩ về cái làng của ông ... , nhớ cái làng quá !” Nghĩ về cái làng của ông: - độ ấy vui thế. - thấy mình như trẻ ra. - lòng ông … nào nức hẳn lên. - nhớ công việc kháng chiến cùng anh em ở làng. - nhớ làng quá. Ông Hai đã nhớ: Cùng anh em đào đường, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá, cái chòi gác ở đầu làng, những đường hầm bí

- Ông tự hào về làng quê, có trách nhiệm với làng, rất yêu làng, lúc nào ông cũng nhớ làng, muốn trở về làng

331


332

mật... - Ông rất quan tâm -> Ông luôn gắn bó với làng quê, tự hào về làng quê, có đến kháng chiến, vui trách nhiệm với làng quê, rất yêu làng, lúc nào ông cũng làm công việc kháng nhớ làng, muốn trở về làng. chiến và rất vui trước 3. Bên cạnh sự quan tâm đến làng, ông Hai còn quan tâm tin thắng trận khắp đến cuộc kháng chiến, chi tiết: nơi. “Ông hai đi nghêng ngang giữa đường vắng ... vui quá !” - Ngôn ngữ quần chúng, bình dị. Ông tìm nghe thông tin về kháng chiến: - Nghe không xót 1 câu nào… bao nhiêu là tin hay. - Ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá. - Ông lão náo nức bước ra … - Bao nhiêu ý nghĩ vui thích chen chúc trong đầu… Cách quan tâm đến cuộc kháng chiến của ông Hai có những biểu hiện đặc biệt: - Mong nắng cho Tây chết mệt (nắng này thì bỏ mẹ chúng mày) - Nghe lỏm đọc báo thường xuyên ở phòng thông tin để biết tin tức kháng chiến. - Đầy lòng tin kháng chiến (đấy cứ kêu chúng trẻ con mãi đi, liệu đã bằng chúng nó chưa ? ... ) - Không giấu cảm xúc vui mừng (Ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá) -> Ông rất quan tâm đến kháng chiến, vui làm công việc kháng chiến và rất vui trước tin thắng trận khắp nơi. 4. - Ngôn ngữ quần chúng, bình dị (giữ chịt lấy, cơ chừng, khiếp thật .. ) - Độc thoại nhân vật (đấy cứ kêu chúng nó ... không bước sớm) 5. ..... *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Đóng vai nhân vât ông Hai, kể lại đoạn truyện vừa phân tích trên? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ 332


333

- Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ........ 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Trình bầy suy nghĩ của em về nhân vật ông Hai trong đoạn truyện trên? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm hiểu phần tiếp theo của văn bản. - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: viết bài - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ 333


334

Kí duyệt: 15/11/2020 Tuần 13: Ngày soạn: 05/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 Bài 13- Tiết 62: Đọc-hiểu văn bản LÀNG -Kim LânI. MỤC TIÊU: giúp Hs tiếp tục 1. Kiến thức - Cảm nhận được tình yêu làng yêu quê hương thắm thiết sâu nặng thống nhất với tình yêu đất nước và tinh thần kháng chiến của nhân vật ông Hai qua đó thấy dược biểu hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Pháp. - Nắm được các các yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp các yêu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại. 2. Kỹ năng: - Kỹ năng tự nhận thức quan niệm của tác giả về tinh thần yêu làng quê của nhân vật ông Hai. - Kỹ năng suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích, nhận xét vấn đề. 3.Thái độ: -Yêu quý, trân trọng và tự hào về phẩm chất của người nông dân Việt Nam - Giáo dục lòng yêu làng xóm, tình yêu quê hương đất nước 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: lập kế hoạch bài học, tư liệu, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị theo yêu cầu của Gv III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn hợp tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. 334


335

C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở đề rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV thuyết trình Ông Hai đã được đưa vào một tình huống bất ngờ để thử thách lòng yêu làng. Đó là tình huống gì? Lòng yêu nước của ông Hai được thể hiện ra sao? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv dẫn dắt vào bài học - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu chung: Hoạt động 1: II. Đọc-Hiểu văn bản II. Đọc hiểu văn bản: 1. Tâm trạng ông Hai trước khi nghe tin dữ: 2. Tâm trạng ông Hai sau khi nghe tin dữ:(10 phút) 2. Tâm trạng ông 1. Chuyển giao nhiệm vụ Hai sau khi nghe tin 1. Hs đọc đoạn: “Ông lão rít (165)… mụ chủ nhà (166). dữ: a, Đoạn văn cho chúng ta biết điều gì? ? Ông Hai biết được tin đó trong tình huống nào? ? Em có nhận xét gì về tình huống trên? ? Xây dựng tình huống gay cấn trên, tác giả nhằm mục 335


336

đích gì? b, Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng ông Hai khi nghe tin dữ? ? Em có nhận xét gì về cách viết của tác giả ? ? Tâm trạng của ông Hai lúc này như thế nào? ? Vì sao ông có tâm trạng như vậy? 2. Hs đọc từ: “về đến nhà (166)… không biết chuyện gì”. ? Diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai khi về đến nhà? ? Nêu nhận xét của em về cách sử dụng từ ngữ của tác giả trong đoạn văn trên? Tâm trạng ông Hai như thế nào? 3. HS đọc băng mắt: “Sáng hôm sau(168)…. phải thù (169). a, Điều gì xảy ra tiếp với ông Hai? Tìm những chi tiết cho biết tâm trạng của ông Hai lúc này? b, Nhận xét về tình thế của ông Hai lúc này? Ông Hai quyết định: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”, những cảm xúc nào đang diễn ra trong nội tâm ông? c, Quyết định như thế có phải ông Hai đoạn tuyệt với làng không? Vì sao? d, Trong lúc bế tắc, ông đã làm gì? đ, Vì sao ông Hai lại trò chuyện với đứa con út của mình? e, Cảm xúc của ông Hai khi trò chuyện với con ntn? Từ đó, em cảm nhận điều gì trong tấm lòng của ông Hai với làng quê, với đất nước ? 4. Những dằn vặt khổ tâm của ông Hai đã nói với ta về một con người ntn ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. a: Ông Hai được tin dữ: làng chợ Dầu theo Tây đi làm Việt gian: “Cả làng…” - Ông đang rất vui khi nghe được thông tin thắng Tây ở - Tình huống gay cấn. phòng thông tin. -> Tình huống gay cấn: ông Hai vốn rất yêu làng, đi đâu cũng khoe làng và ông còn rất yêu kháng chiến, căm thù giặc… - Bộc lộ sâu sắc lòng yêu làng, yêu nước của ông Hai. 336


337

b, Chi tiết miêu tả tâm trạng ông Hai khi nghe tin dữ: - “Cổ ông nghẹn ắng hẳn lại, da mặt tê rân rân. Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thở được. Một lúc lâu ông mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở cổ.” - Hỏi lại “Liệu … bác?” - Nói lảng và vờ đứng lảng ra chỗ khác rồi đi thẳng - Miêu tả nội tâm gián tiếp qua cử chỉ, nét mặt, hình dáng… -> Ông sững sờ, đau đớn, tủi hổ, thất vọng. Vì ông quá yêu làng, quá tự hào về cái làng của mình. GV: Cái tin dữ ấy đến với ông Hai vào một buổi trưa, giữa lúc tâm trạng ông đang rất phấn chấn vì nghe được nhiều tin thắng Tây trên báo. Cái tin ấy đến với ông thật đột ngột, làm ông sững sờ: “Cổ …được”. Khi trấn tĩnh được phần nào, ông đã cố gắng hỏi lại, hi vọng cái tin kia là không đúng sự thật. Nhưng người đưa tin kia lại nói rành rọt quá và khẳng định họ vừa ở dưới ấy lên nên ông không thể không tin. Từi lúc ấy, ông Hai rơi vào tâm trạng đau đớn, tủi nhục, xấu hổ ngày càng nặng nề. 2. Diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai khi về đến nhà: - Ông nằm vật ra giường. - Nhìn đàn con tủi thân, nước mắt giàn ra… rít lên chửi cái lũ ở làng… - Ông ngờ ngợ rằng không đúng lắm…- > phân vân. - Ông Hai và vợ không nói, không cả nhìn nhau. - Nằm ủ rũ trên giường, không nói gì…. - Ông gắt với vợ…. - Ông trằn trọc không ngủ được, ông lão lặng người đi, chân tay nhủn ra… trống ngực đập…, lắng tai nghe… - Ông ngả mình xuống nằm, không nhúc nhích. - Ông không dám ra ngoài, giam mình trong nhà để ý nghe chuyện, chột dạ, lo sợ nơm nớp. - Miêu tả nội tâm nhân vật.-> Đau xót, tủi hổ đến mức bị ám ảnh, sợ hãi. GV: Với nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật tác giả đã diễn tả rất cụ thể, thành công nỗi ám ảnh nặng nề đến sợ hãi thường trực trong con người ông Hai từ khi nghe được cái tin dữ ấy. Suốt mấy ngày ông chẳng dám đi đâu, chỉ quanh quẩn ở nhà nghe ngóng binh tình ở bên ngoài:

-> Ông sững sờ, đau đớn, tủi hổ, thất vọng.

- Miêu tả nội tâm nhân vật. -> Đau xót, tủi hổ đến mức bị ám ảnh, sợ hãi.

337


338

“Một … thật rồi” Ông rơi vào tâm trạng đau đớn tủi hổ ngày càng nặng nề. Trước càng tự hào, hãnh diện với làng của mình bao nhiêu thì nay ông đau khổ, tủi hổ bấy nhiêu. 3. Chủ nhà có ý định đuổi ông vì theo lệnh đuổi hết người làng chợ Dầu ra khỏi vùng. - Bao nhiêu suy nghĩ đen tối… biết đi đâu, ai chứa? -> Tuyệt đường sinh sống không còn mặt mũi đi đến đâu. - Hay là quay về làng nhưng chính ông lại phẩn đối ngay vì: về làm gì, chúng nó theo Tây …về làng là bỏ kháng chiến, bỏ cụ Hồ - Nước mắt giàn ra… - Nghĩ về cuộc đời đen tối trước kia. - Quyết định không về làng: “Làng thì yêu thật… phải thù”. b, - Ông Hai bị đẩy vào tình thế bế tắc, tuyệt vọng, xung đột nội tâm gay gắt. Ông Hai quyết định: “Làng thì yêu thật, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù” -> ông xót xa và đau đớn. b, Quyết định như thế không phải ông Hai đoạn tuyệt với làng vì ông vẫn rất nặng tình với làng nhưng trong hai tình cảm yêu làng và yêu nước lúc này ông chỉ được chọn một c, Trong lúc bế tắc, ông đã: - Ông tâm sự với con: Hỏi: + Con là con ai? + Nhà con ở đâu? + Con có thích về làng…? + Thế con ủng hộ ai? Đồng ý: ủng hộ cụ Hồ. d, - Vì ông không biết tâm sự cùng ai. Ông mượn con để bầy tỏ tấm lòng son của mình với làng quê, với đất nước. “Ông nói như thế để ngỏ lòng mình, như để mình lại minh oan cho chính mình nữa”. e, - Nước mắt ông lão giàn ra, chảy dòng dòng hai bên má. -> Ông Hai son sắc thuỷ chung với làng quê, với đất nước với kháng chiến. 4. Những dằn vặt khổ tâm của ông Hai đã nói với ta: ông

- Ông Hai bị đẩy vào tình thế bế tắc, tuyệt vọng, xung đột nội tâm gay gắt.

- Ông tâm sự với con:

-> để ngỏ lòng mình và để minh oan cho mình nữa.

3. Tâm trạng ông 338


339

Hai là người yêu quê, yêu nước, đằm thắm, chân thật. Hai sau khi tin dữ Một tâm hồn ngay thẳng trọng danh dự, yêu ghét rạch ròi. được cải chính: *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 3. Tâm trạng ông Hai sau khi tin dữ được cải chính: (7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ Gv: Được tin từ ông chủ tịch làng Chợ Dầu rằng làng mình không làm Việt Gian theo giặc, ông Hai liền rời khỏi nhà, khăn áo chỉnh tề, mua quà cho con, loan báo với hàng xóm quen biết tin vui này. Mọi người mừng cho ông. 1. Ông Hai có những biểu hiện nào ? - Cái mặt buồn thỉu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên. Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ, hấp háy ..., chia quà cho con. - Lật đật đi báo tin vui cho mọi người. - Múa tay lên mà khoe. - Lại kể chuyện làng. 2. Em nhận xét gì về những lời văn trên ? Tác dụng? 3. Tại sao ông Hai lại khoe với mọi người rằng: Tây nó đốt nhà tôi rồi  - Vì đó là bằng chứng của việc gia đình ông không những không theo giặc mà còn là gia đình kháng chiến. - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Ông Hai có những biểu hiện: - Cái mặt buồn thỉu mọi ngày bỗng tươi vui, rạng rỡ hẳn lên. Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ, hấp háy ..., chia quà cho con. - Lật đật đi báo tin vui cho mọi người. - Múa tay lên mà khoe.

- Miêu tả. -> Nội tâm ông Hai nhẹ nhõm, vui sướng ...

339


340

- Lại kể chuyện làng. 2. ..... 3. Vì đó là bằng chứng của việc gia đình ông không III. Tổng kết: những không theo giặc mà còn là gia đình kháng chiến. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động: II. Giá trị nội dung và nghệ thuật (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Qua truyện này, em học tập được những gì từ NT kể chuyện của Kim Lân trên các phương diện như : Ngôn ngữ, miêu tả nhân vật ? 1. Nghệ thuật:... ? Khái quát nội dung văn bản? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: NT: 2. Nội dung:.... - Truyện xây dựng theo cốt truyện tâm lí. - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc. - Ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ và thể hiện cá tính của nhân vật. - Cách trần thuật tự nhiên, linh hoạt, đan xen với mạch tâm trạng. ND: * Ghi nhớ:sgk - Dù trong hoàn cảnh nào, nhân dân ta cũng giữ gìn và mong ước những điều tốt đẹp cho quê hương đất nước và kháng chiến . - Tin vào tấm lòng gắn bó, thuỷ chung của nhân dân lao động đối với quê hương, đất nước trong gian lao, tin IV. Luyện tập: tưởng vào cuộc kháng chiến của dân tộc. *Báo cáo kết quả: Hs đại diện cặp đôi trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 340


341

- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tóm tắt truyện. Chọn, phân tích 1 đoạn văn. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: ........ 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Cảm nhận diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Tìm những bài thơ hay bài ca dao nào viết về tình cảm quê hương đất nước - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: viết bài - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 341


342

4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 15/11/2020

Tuần 13:

Ngày soạn: 13/11/2020 Ngày dạy: /11/2020

Tiết 63: Tiếng Việt CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Ôn tập hệ thống hoá các nội dung về chương trình địa phương đã học. Sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng miền đất nước. 2. Kĩ năng: Có kĩ năng giải thích ý nghĩa của ác từ ngữ địa phương và phân tích giá trị của nó trong văn bản. 3. Thái độ: Học sinh có ý thức đúng đắn khi sử dụng các từ ngữ địa phương. 342


343

4. Năng lực: Năng lực hợp tác, năng lực trình bày, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề... Phẩm chất tự tin, tự chủ ... II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch dạy học, tài liệu...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: tìm tư liệu, chuẩn bị bài theo yêu cầu của Gv III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi thuyết trình động Hoạt động luyện - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận và giải quyết vấn đề. dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động tìm quyết vấn đề tòi, mở rộng A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Gv nêu yêu cầu: ? Tìm từ ngữ địa phương trong đoạn thơ sau: Bầm ơi có rét không bầm Hiu hiu gió núi lâm thâm mưa phùn Bầm ra ruộng cấy bầm run Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non. ? Từ đó ở vùng miền nào trên đất nước ta, tìm từ ngữ thay thế. - Học sinh: tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá bạn - Giáo viên nhận xét, đánh giá. GV Trong cuộc sống, ngoài vốn từ toàn dân, nd ta còn sử dụng 1 vốn từ địa phương hết sức phong phú. Vậy bản thân các em đã có những hiểu biết gì về từ địa phương, chúng ta 343


344

cùng tìm hiểu tiết học hôm nay. - Gv: Nêu mục tiêu bài học:... B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (36 phút) Nội dung Hoạt động của thầy và trò 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Bài tập 1: - Giáo viên yêu cầu: Chia lớp thành 6 nhóm và phát phiếu học tập cho a. Chỉ các sự vật, hiện từng nhóm: tượng không có tên gọi N1,4- câu hỏi 1 trong các phương ngữ N2,5- câu hỏi 2 khác và trong ngôn ngữ N3,6- câu hỏi 3 toàn dân 1.Tìm 1 số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng.. Không có tên gọi trong - Nhút: ( miền Trung) các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn tiếng Nghệ Tĩnh chỉ món dân. ăn được muối từ xơ mít 2. Tìm 1 số từ đồng nghĩa nhưng khác về âm với những trộn lẫn vài thứ gia vị từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc trong ngôn khác. ngữ toàn dân - Bồn bồn: một loại cây 3. Tìm những từ ngữ đồng âm nhưng khác về nghĩa với thân mềm, sống ở dưới những từ ngữ trong các phương ngữ khác hoặc trong nước, có thể làm dưa hoặc ngôn ngữ toàn dân. xào, phổ biến ở vùng Tây - Học sinh tiếp nhận Nam bộ. 2. Thực hiện nhiệm vụ - Chẻo: Nước chấm - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Nốc: chiếc thuyền - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs Nghệ An - Dự kiến sản phẩm: - Mắc: Đắt 1. Reo: Kích động - Chẻo: Nước chấm Nam Bộ - Nốc: chiếc thuyền Nghệ An - Sương: Gánh - Mắc: Đắt - Bọc: Cái túi áo TT - Reo: Kích động Nam Bộ Huế - Sương: Gánh b. Đồng nghĩa nhưng khác v - Bọc: Cái túi áo TT Huế âm với những từ ngữ trong các 2. phương ngữ khác hoặc trong Phương Phương Phương ngôn ngữ toàn dân ngữ bắc ngữ ngữ nam trung Phương Phương Phươ ngữ bắc ngữ ngữ nam Bố Bọ Tía,ba trung Mẹ Bầm Má Bố Bọ Tía,ba Bát Tô Chén 344


345

Ngã Bổ Té … 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? BT y/c ta phải chỉ ra được vì sao những từ ngữ ở BT1 – Ý a không có phương ngữ tương đương. Và từ ngữ toàn dân. Việc xuất hiện những từ ngữ này phản ánh điều gì. - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Một số p/ngữ chỉ xuất hiện ở 1 số địa phương nhất định. Điều đó chứng tỏ Việt Nam là một đất nước có sự khác biệt giữa các vùng miền về ĐK tự nhiên, đặc điểm tự nhiên, phong tục tập quán. Tuy nhiên sự khác biệt đó ko nhiều vì những từ nhóm này rất ít. 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng G : Như vậy là do sự thích nghi với những điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lý, phong tục, tập quán của 1 số vùng miền khác nhau nên có 1 số sự vật, hiện tượng chỉ xuất hiện ở nơi này nhưng lại không xuất hiện ở những địa phương khác. -vd : BT 1, 2 là 1 món ăn có tên là "nhút" – món ăn này được làm bằng xơ mít, muối trộn với 1 vài thứ khác được

Mẹ Bầm Bát Tô Ngó Bổ c. Đồng âm nhưng nghĩa... Phương Phương ngữ bắc ngữ trung ốm (bị ốm(gầy) bệnh) Mắc (đồ Mắc dung (đắt) treo quàn áo) Hòm Hòm (dụng cụ (quan chứa đồ tài) vật) 2. Bài tập 2

Má chén té khác Phương ngữ nam ốm(gầ Mắc (đắt)

Hòm (quan tài)

- Vì có những sự vật, hiện tượng xuất hiện ở địa phương này nhưng không xuất hiện ở địa phương khác. - VN là 1 đất nước có sự khác biệt giữa các vùng miêng về đ kiện tự nhiên và phong tục tậ quán. 345


346

dùng phổ biến ở 1 số vùng Nghệ An, Hà Tĩnh. - BT3, 4 là cây bồn bồn- Đây là loại cây thân mềm sống ở nước, có thể làm dưa hoặc xào nấu. Phổ biến ở 1 số vùng Tây Nam Bộ. - Ngoài ra còn 1 số loại quả chỉ phù hợp với khí hậu ở Nam B là chôm chôm, sầu riêng, măng cụt. 3. Bài tập 3 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: 1. Những từ ngữ nào ở trường hợp ( b) và cách hiểu nào ở trường hợp c được coi là thuộc về ngôn ngữ toàn dân 2. Nhận xét về phương ngữ được lấy làm chuẩn của tiếng việt - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Cá. quả, lợn, ngã, ốm( bị bệnh)- ngôn ngữ toàn dân - Từ toàn dân là phương ngữ Bắc Bộ ( được lấy làm chuẩn của Tiếng Việt) 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng G : Hiện nay, địa phương : Đại Cương, Lê Hồ, Khả Phong của chúng ta và 1 số xã lân cận cũng sử dụng rất nhiều từ địa phương : nhầy, nhông, nhớ. VD nói : Cầm hộ quyển sách này nhé. Nhưng lại nói ‘Cầm hộ quyển sách này nhông, nhé, nhớ..’ Đây chỉ là 1 số từ ngữ địa phương của HN thôi, còn rất nhiều những từ ngữ địa phương khác nữa. Các em hãy tìm hiểu để trau dồi vốn từ địa phương cho mình. Qua đây chúng ta thấy được sự giàu đẹp của phương ngữ Hà Nam. 4. Bài tập 4 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu: ? Chỉ ra những từ ngữ địa phương trong đoạn trích? 346


347

? Những từ ngữ đó thuộc phương ngữ nào? ? Việc sử dụng từ ngữ có tác dụng gì trong đoạn thơ? ( Bài thơ viết về một bà mẹ Quảng Bình) - Học sinh tiếp nhận - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Các từ ngữ địa phương: - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs Chi, rứa, nờ, tui, có ràng, - Dự kiến sản phẩm: ưng mụ- Miền Trung - Các từ ngữ địa phương: Chi, rứa, nờ, tui, có ràng, ưng - Góp phần thể hiện chân mụ- Miền Trung thực hơn hình ảnh 1 vùng - Góp phần thể hiện chân thực hơn hình ảnh 1 vùng quê và quê và tình cảm suy nghĩa tình cảm suy nghĩa tính cách của người mẹ- làm tăng sự tính cách của người mẹsống động gợi cảm của tác giả làm tăng sự sống động gợi 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời cảm của tác giả 4. Đánh giá kết quả - Nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng G : Mẹ suốt là bài thơ Tố Hữu viết về 1 bà mẹ Quảng Bình anh hùng. Những từ ngữ địa phương trên đây góp phần thể hiện chân thực hơn hình ảnh của 1 người mẹ, 1 vùng quê Trung Bộ. Đồng thời cho hiểu rõhơn về tình cảm suy nghĩ của 1 người mẹ gan dạ, dũng cảm trên vùng quê ấy. Những từ địa phương còn góp phần làm cho đoạn thơ sinh động, gợi cảm. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Em biết bài thơ nào có dùng từ ngữ địa phương. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: Ví dụ " Bà bủ", " Bầm ơi!" Ai về thăm mẹ quê ta Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm... Bầm ơi có rét không bầm! 347


348

Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn Bầm ra ruộng cấy bầm run Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thương con mấy lần. Mưa phùn ướt áo tứ thân Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu! Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe! Con đi trăm núi ngàn khe Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi. 3. Báo cáo kết quả: Hs trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (1 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Viết 1 đoạn văn hoặc dựng 1 đoạn hội thoại trong đó có sử dụng từ ngữ địa phương. 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: sưu tầm, ghi chép. - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:.... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả:- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 15/11/2020

348


349

Tuần 13:

Ngày soạn: 13/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 Bài 13. Tiết 64: Tập làm văn ĐỐI THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU: giúp Hs tiếp tục 1. Kiến thức - Hiểu thế nào là đối thoại, thế nào là độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. - Thấy được tác dụng của chúng trong văn bản tự sự. - Phân biệt được đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm 2. Kỹ năng - Phân tích được vai trò của đối thoại độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự . 3. Thái độ - Giáo dục học sinh có ý thức đưa yếu tố đối thạo độc thoại và đọc thoại nội tâm khi viết văn bản tự sự. 4. Phẩm chất, năng lực - HS phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ viết - nói, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực ra quyết định. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: lập kế hoạch bài học, tư liệu, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị theo yêu cầu của Gv III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn hợp tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. 349


350

D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở đề rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: "Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỡ diệu sẽ mở ra`` Câu "Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỡ diệu sẽ mở ra” là ai nói với ai? Được đặt trong dấu gì? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv dẫn dắt vào bài học: Nói đến văn tự sự ta không thể không nói tới nhân vật. Nhân vật trong văn tự sự là linh hồn của câu chuyện. Nhân vật trong văn tự sự được miêu tả trên nhiều phương diện: ngoại hình, ngôn ngữ, nội tâm, hành động, trang phục… việc xây dựng đối thoại, độc thoại và độc thoại nôi tâm nhân vật có ý nghĩa rất lớn.Vậy đối thoại, độc thoại và độc thoại nôi tâm là gì? Dấu hiệu để nhận biết là gì?Chúng ta sẽ tìm hiêủ bài học này. - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1. Chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm I. Tìm hiểu yếu tố đối Nhóm 1,4 thoại, độc thoại và ? Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Của ai độc thoại nôi tâm ? Đoạn trích cho ta biết điều gì? trong Văn bản tự sự. ? Trong 3 câu đầu đoạn trích là lời của ai nói với ai? 1. Ví dụ : ? Tham gia vào câu chuyện có ít nhất là mấy người ? 350


351

? Dấu hiệu nào cho thấy đó là cuộc trò chuyện, trao đổi qua lại? ? Em hiểu thế nào là đối thoại? Nhóm 2,5 ? Chỉ ra những lời nói của ông Hai? ? Câu " hà, nắng gớm, về nào" ông Hai nói với ai? ? Câu nói có phát ra thành lời ko? ? Đây có phải là đối thoại không? Vì sao ? ? Vậy ông Hai nói với chính mình để làm gì? ? Trong đoạn trích còn có câu nào kiểu này không ? Em hãy chỉ rõ ? ? Nhân vật có cất thành tiếng không ? Phía trước lời nói nv có dấu hiệu gì ? ? Em hiểu độc thoại là gì ? Nhóm 3,6 ? Những câu" chúng nó... đầu? " là câu ai hỏi ai ? Những câu hỏi này có phát ra thành lời ko? Nó thể hiện ở đâu? ? Trước những câu hỏi này có sử dụng hình thức gạch đầu dòng ko? ? Em hiểu thế nào là độc thoại nội tâm? ? Theo em các hình thức trên có tác dụng ntn. ? Những lời độc thoại và độc thoại nội tâm đã có tác dụng gì khi bộc lộ diễn biến nhân vật ông Hai? Hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm đã giúp nhà văn khắc hoạ sâu sắc tâm trạng của NV ( Tâm trạng dằn vặt đau đớn khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... N1,4: -Làng- Kim Lân -Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng ông việt gian theo Tây - 2 người phụ nữ tản cư - ít nhất là 2 người 351


352

- Gồm 2 lượt lời - Nội dung của hai người đều hướng tới một câu chuyện - Trong mỗi lượt lời đều có gạch đầu dòng - Ko vì nội dung câu nói ko hướng tới một người tiếp chuyện cụ thể nào cả cũng chẳng liên quan gì đến chủ đề mà hai người đàn bà tản cư đang trao đổi hơn nữa sau câu nói to của ông cũng chẳng có ai đáp lại. N2,5 - Nói bâng quơ, đánh trống lảng để tìm lối rút lui - Ông lão nắm tay mà rít lên "chúng bay..." - Cất thành tiếng, có gạch đầu dòng. N3,6 - Là lời của ai đó nói với chính mình. Được đánh dấu gạch ngang và thụt đầu dòng - Ko phát ra thành tiếng mà chỉ âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ông Hai trong việc thể hiện không khí của câu chuyện và thái độ của những người tản cư trong buổi trưa ông Hai gặp họ ? Hình thức đối thoại tạo cho câu chuyện có không khí như cuộc sống thật, thể hiện thái độ căm giận... tạo tình huống để đi sâu vào nội tâm nv. 3. Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trình bày 4. Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá… Gv: Hình thức độc thoại và độc thoại nội tâm đã giúp nhà văn khắc hoạ sâu sắc tâm trạng của NV ( Tâm trạng dằn vặt đau đớn khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc

2. Nhận xét: + ít nhất có 2 người tham gia trò chuyện + ít nhất có 2 lượt lời + Mỗi lượt lời đều được đánh dấu gạch ngang thụt đầu dòng -> Đối thoại. - Ông Hai nói với chính mình thành lời - Phía trước câu nói có gạch đầu dòng-> Lời độc thoại - Ông Hai hỏi chính mình – ko thành lời. - Ko có gạch đầu dòng -> Độc thoại nội tâm * Ghi nhớ : SGK

II. Luyện tập: C. Hoạt động luyện tập: 1. Bài tập 1 1. Chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm ? Đoạn trích gồm mấy lượt lời? ? Cuộc đối thoại của ai với ai? ? Đối thoại trong hoàn cảnh nào ? Có mấy lượt lời trao và đáp? ? Tác dụng của hình thức đối thoại trong đoạn trích? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ Phân tích tác dụng của - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. 352


353

- Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... - 5 lượt lời - Bà Hai báo tin cho ông Hai - Có 3 lời trao nhưng chỉ có 2 lượt lời đáp - Làm nổi bật tâm trạng buồn chán thất vọng của ông Hai trước tin làng chợ Dầu theo giặc 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá…

hình thức đối thoại. - Cuộc đối thoại này diễn ra trong hoàn cảnh không bình thường - Có 3 lời trao nhưng chỉ có 2 lượt lời đáp - Nhằm nổi bật tâm trạng uất ức, tủi hổ của ông Hai.

1. Chuyển giao nhiệm vụ ? Viết đoạn văn theo đề tài tự chọn có sử dụng các hình thức đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. 2. Bài tập 2 - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... Tôi vừa phải nằm viện một tuần vì bị ốm. Hôm nay là ngày tôi dược ra viện. Trên đường về nhà, xen với nỗi vui mừng là nỗi lo. Lo vì không biết phải xoay xở sao đây để bù đắp bài vở trong những ngày qua. Tôi vừa bước vào nhà thì bé Hoa, em tôi, nhảy cẫng ra và bi bô: - Anh Hưng ơi! Có chị nào nho nhỏ, chị nói với bố là bạn của anh. Ngày nào chị ấy cũng đến lấy vở về chép bài cho anh. Chị ấy còn cho em kẹo nữa cơ đấy! - Ừ. Rồi không kịp nhìn những viên kẹo trên tay em, tôi lao ngay vào phòng học. Tay tôi run run giở vội những tờ giấy trắng. Không lẽ lại là cái Hà? Có phải là Hà không nhỉ? Thôi đúng Hà rồi. Tôi lặng đi. Chính Hà đã âm thầm giúp tôi trong những ngày qua. Vậy mà đã có lúc tôi nghĩ xấu về Hà. Lúc này tự dưng trong lòng tôi dâng lên một niềm cảm xúc khó tả. Không thể kìm nén nổi lòng mình, tôi thốt lên: - Hà ơi! Cảm ơn bạn nhé! 3. Báo cáo kết quả 353


354

4. Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá… GV nhËn xÐt D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Xác định yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong đoạn trích sau: Sáng nay trời rét, Nam dậy sớm hơn mọi ngày, cu cậu lò mò mãi mới ra được khỏi giường, vệ sinh cá nhân xong, cậu ăn sáng, vừa ăn vừa xoa tay xuýt xoa . Nam khoác cặp sách đi học, vừa mở cửa, Nam rên lên và nói to - Hà trời rét quá nhỉn (độc thoại ) Chả mấy chốc đã đi ra đến ngoài đường, cậu vừa đi vừa nghĩ giá như mà hôm nay được nghỉ học thỡ hay biết mấy. (Độc thoại nội tâm ) Vừa lúc đó, Nam gặp Hùng. - Nam à , đi học sớm vậy ? - Ừ . (Đối thoại) - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: - Sưu tầm thêm một số đoạn thơ, đoạn văn… có sử dụng các hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm. - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: viết bài - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau 354


355

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 15/11/2020

Tuần 13:

Ngày soạn: 13/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 Bài 13. Tiết 65: Tập làm văn LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM I. MỤC TIÊU: giúp Hs tiếp tục 1. Kiến thức - Hiểu được vai trò của tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. - Nhận biết được các yếu tố tự sự , nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn bản. 2. Kỹ năng - Biết kết hợp tự sự với nghị lụân và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện. - Sử dụng các yếu tố tự sự , nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện. 3.Thái độ - Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm khi làm bài văn kể chuyện. 4.Phẩm chất, năng lực 355


356

- HS phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ viết - nói, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực ra quyết định. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: lập kế hoạch bài học, tư liệu, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị theo yêu cầu của Gv III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi khởi động B. Hoạt động - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn hợp tác đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập đề. D. Hoạt động - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng quyết vấn đề. E. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở đề rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ ?Nói lên tâm trạng của em khi em đạt kết quả cao trong học tập. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs Hôm ấy, cô Hoa lôi tập bài kiểm tra văn 45' hôm - Dự kiến sản phẩm: trước trong cặp ra. Mặt cô có vẻ vui vui. Cô nói: „Điểm của lớp ta lần này có tiến bộ, đặc biệt có một số bạn đã có thành tích vượt bậc so với lần kiểm tra. Lớp trưởng lên trả lài cho các bạn đi em“ Nghe cô nói, cả lớp xôn xao. Tôi mong sao lần này điểm tôi mặc dù không cao nhưng có thể qua được điểm trung bình vì bài này tôi đã cố gắng rất nhiều. Khi lớp trưởng đi đến bàn tôi, tim tôi đập thình thịch. Tôi ngơ ngác nhìn con 8 đỏ ở trên trang giấy. Tôi lật đi lật lại. Đúng là bài của tôi rồi. lúc 356


357

đó tôi thật sự vui mừng. Tôi tự hứa lầm sau sẽ cố gắng để đc điểm cao như thế này nữa. 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv dẫn dắt vào bài học: Các em đã được học các yếu tố nghị luận, các yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự để giúp các em luyện tập sử dụng kết hợp 2 yếu tố này trong văn bản tự sự hôm nay chúng ta có tiết luyện nói. - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Nội dung Hoạt động của thầy và trò 1. Chuyển giao nhiệm vụ: I. Đề bài và yêu cầu ? Xđ thể loại, ngôi kể (10') ? y/c của từng đề ? Khi trình bày trước tập thể chúng ta cần lưu ý điều gì. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Văn tự sự - kể theo ngôi thứ 1, 3 - Văn tự sự Đề 1: - Kể theo ngôi thứ 1, 3 Yêu cầu: - Kể qua về sự việc xảy ra. - Bộc lộ tâm trạng. Đề 1: -> Tự sự kết hợp với miêu tả nội tâm (Bài tập 1/ 179.) Kể lại tâm trạng của Đề 2: Yêu cầu- Thời gian diễn ra. em sau khi để xảy ra - Nội dung và không khí cuộc họp. một việc có lỗi với - Em đã phát biểu ntn ... bạn. -> Tự sự + nghị luận. Đề 2: Đề 3: (Bài tập 2/ 179.) - Thay đổi ngôi kể. Đề 3: - Kể sự việc < tóm tắt > (Bài tập 3/ 179.) - Tâm trạng ... Khi trình bày cần lưu ý: - Chào, giới thiệu mình và nội dung cần nói 357


358

- Trình bày các nội dung theo yêu cầu ( đó chuẩn bị ở nhà) Cảm ơn mọi người đã chú ý lắng nghe. Nói tự nhiên, rõ ràng, rành mạch, mắt hướng vào nghe. 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá… C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV phân học sinh thành 3 nhóm. Luyện nói trong nhóm và luyện nói trước lớp. N1: Đề 1 N2: đề 2 N3: đề 3 - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm, trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sp: - Đề 1: a. Diễn biến của sự việc - Nguyên nhân nào dẫn đến sự việc sai trái của em - Gây cho bạn chuyện gì? Khi nào? ở đâu? Hậu quả ra sao? b. Tâm trạng - Sau khi gây ra chuyện tâm trạng của em ntn ( Ân hận day dứt khổ tâm nhưng khó nói lời xin lỗi - Sau đó em đã xử sự ntn? - Lời tự nhủ với bản thân ra sao? - Đề 2: a. Không khí chung của buổi sinh hoạt - Là một buổi sinh hoạt định kỳ hay đột xuất - Buổi sinh hoạt đó có nội dung ntn? ( để phê bình hay góp ý bạn Nam) - Thái độ của các bạn đối với Nam ntn? b. Nội dung ý kiến của em - Em đưa ra ý kiến bác bỏ khẳng định Nam là người bạn tất em phải lập luận kể về lí do vì sao Nam lại sơ xuất

II- LUYỆN NÓI 1- Đề 1: Tâm trạng của em khi gây ra 1 chuyện không hay với bạn a. Diễn biến của sự việc b. Tâm trạng

2- Đề 2: Kể lại buổi sinh hoạt lớp trong đó em có phát biểu ý kiến Nam là người bạn tốt a. Không khí chung của buổi sinh hoạt b. Nội dung ý kiến của 358


359

trong công việc ( giúp đỡ 1 bạn trong tường vô tình mắc em khuyết điểm) - Khẳng định Nam là người bạn tốt ( kết quả học tập cao luôn nghiêm túc , kỷ luật cao giúp đỡ bạn bè 1 cách vô tư, quan hệ với bạn bè đúng mực 3. Đề 3: Đóng vai Trương sinh kể lại câu 3. Đề 3 Kể đảm bảo các sự việc sau: chuyện theo ngôi thứ - Vì sao tôi lấy Vũ Nương làm vợ nhất - Tính tình tôi ra sao ? Vũ Nương ra sao ? Kể đảm bảo các sự - Tôi phải đi lính- cuộc chia tay với mẹ và vợ. việc sau: - Khi trở về, tôi đã đối xử với Vũ Nương ra sao - Giới thiệu về cuộc - Nàng không chịu nổi đã vẫn hôn nhân. - Tính tình, lí do phải - Sau khi biết nỗi oan của nàng, tôi ân hận vô cùng. đi lính, khi chia tay vợ và mẹ,... - Khi trở về, diễn biến 3. Báo cáo kết quả nỗi oan khuất,... 4. Đánh giá kết quả - Hậu quả gây ra. Tâm + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá trạng, nỗi ân hận, bài Gv chốt cách trình bày trước tập thể về nội dung, hình học,.. thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Kể lại một kỉ niệm mà em nhớ mãi. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 359


360

- Giáo viên: - Sưu tầm một số câu chuyện làm em xúc động. - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: viết bài - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 15/11/2020

360


361

Tuần 14:

Ngày soạn: 19/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 Tiết 66: Đọc-Hiểu văn bản LẶNG LẼ SA PA (Trích) - Nguyễn Thành Long-

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống với những suy nghĩ, tình cảm, trong quan hệ với mọi người. - Phát hiện đúng và hiểu được chủ đè của truyện, từ đó hiểu được niềm hạnh phúc của con người trong lao động. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện miêu tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên. 3. Thái độ: Học sinh có ý thức, trách nhiệm, say sưa trong công việc. 4. Năng lực: Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm................ II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi thuyết trình động - Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập thành kiến thức - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: 361


362

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ ? Kể tên những gương mặt điển hình trong sản xuất quanh em hoặc đã được báo, đài ca ngợi? Động lực gì giúp học có được thành quả ấy? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Mục đích, lí tưởng cao cả chính là động lực tốt nhất cho mỗi người vượt qua khó khăn để hoàn thành công việc của mình. 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (10 phút) I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: Trình bày dự án của em về tác giả, văn bản? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả: Nguyễn Thành Long (1925-1991) Nguyễn Thành Long + Quê : Quảng Nam .... + Viết văn từ thời kĩ kháng chiến chống Pháp. + Là cây bút chuyên viết chuyện ngắn và bút kí. - Bắt đầu sáng tác.... * Tác phẩm: - Là cây bút chuyên .... - Tác phẩm là kết quả chuyến lên Lao Cai hè 1970, rút từ 2. Văn bản: tập “Giữa trong xanh” in 1972. a. Hoàn cảnh sáng HS đọc, kể nối nhau. tác, xuất xứ, thể loại: + Kể từ đầu ... cái gì thế ? - HCST, xuất xứ: + Đọc “Bác lái xe ... hoạ sĩ nghĩ thầm”. ... + Kể tiếp ... vật gì như thế. - Thể loại: truyện ngắn + Đọc còn lại. b, Đọc, chú thích, bố Tóm tắt tác phẩm cục: 362


363

Bố cục: 3 phần - Từ đầu đến anh ta kia: Bác lái xe giới thiệu về anh thanh niên. - Tiếp theo đến vật gì như thế: Cuộc gặp gỡ và trò chuyện với anh thanh niên - Còn lại: Cuộc chia tay đầy cảm động. - Là câu chuyện sinh hoạt và lao động bình thường. (Không chứa mâu thuẫn, không có xung đột căng thẳng) - Cac Snhân vệt trong truyệ: bác lái xe, anh thanh niên làm khí tượng, cô kĩ sư nông nghiệp, ông hoạ sĩ. - Nhân vật anh thanh niên và ông hoạ sĩ được tác giả tập trung nhất. Lời kể xuất phát từ điểm nhìn của tác giả. (giấu mình). Vì truyện được kể từ ngôi thứ 3 (người kể hiểu hết mọi việc và nhân vật, thường đưa ra những lời nhận xét về nhân vật hoặc về sự việc ). 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : II. Đọc-Hiểu văn bản 1. Bức tranh thiên nhiên ở Sa Pa:(10 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc đoạn: Từ đầu đến… các ông các bà nhé”. ? Bức tranh phong cảnh Sapa được miêu tả và hiện lên qua những chi tiết nào? - Hs: tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Sapa bắt đầu hiện ra với những rặng đào, với những đàn bò lang cổ có đeo chuông…, - Cảnh đẹp hiện lên một cách kì lạ: Nắng bây giờ đã bắt đầu len tới, đốt cháy rừng cây. Những cây thông chỉ cao quá đầu… *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời.

- Đọc: - Chú thích :

- Bố cục: ...

II. Đọc -Hiểu văn bản: 1. Bức tranh thiên nhiên ở Sa Pa:

Đẹp, lãng mạn, nên thơ.

363


364

*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Con người ở Sa Pa.(7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ * Nhiệm vụ 1: Đọc: Từ đầu…. một cái gì đó. 1. Anh thanh niên có xuất hiện ngay từ đầu văn bản không mà trong tình huống nào? 2. Tìm những lời giới thiệu của bác lái xe về anh? 3. Trước lời giới thiệu của bác lái xe, mọi người có thái độ như thế nào với anh? Em có nhận xét gì về hành động của cô gái? 4. Vậy lời giói thiệu của bác lái xe có tác dụng như thế nào cho việc xuất hiện của nhân vật? 5. Qua cái nhìn đầu tiên của nhà hoạ sĩ, anh thanh niên hiện ra như thế nào? * Nhiệm vụ 2: Đọc tiếp… ngủ lại được/ 184. 1. Qua lời giới thiệu của anh ta biết anh sống và làm việc trong hoàn cảnh nào? 2. Công việc của anh đòi hỏi như thế nào? 3. Nhưng theo anh cái gian khổ nhất đối với anh là gì? 4. Em có nhận xét gì về hoàn cảnh trên? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: * Nhiệm vụ 1: 1. Anh không xuất hiện ngay đầu tác phẩm mà chỉ xuất hiện trong cuộc gặp gỡ giữa các nhân vật khác với anh khi đoàn xe dừng lại 30’. - Đầu tiên là qua lời kể của bác lái xe. Nhân vật ấy chỉ xuất hiện trong chốc lát đủ để các nhân vật khác và người đọc đủ ghi nhân một ấn tượng, một kí họa chân dung về anh rồi giường như anh lại khuất lấp vào trong mây mù

2. Con người ở Sa Pa: a, Nhân vật anh thanh niên: * Giới thiệu chung:

364


365

bạt ngàn và cái lặng lẽ muôn thủa của Sa Pa. -> Nhân vật anh thanh niên xuất hiện để cho mọi người cảm nhận được rằng: “Trong cái lặng im củ Sa Pa, Sa Pa mà chỉ nghe tên người ta đã nghĩ ngay đến chuyện nghỉ ngơi, có những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước. 2. Những lời giới thiệu của bác lái xe về anh: - Tôi sắp …cô độc nhất thế gian - Anh thanh niên 27 tuổi. - Làm công tác khí tượng kêm vật lí địa cầu trên đỉnh cao Yên Sơn cao 2600m… được 4 năm. - Rất thèm người. 3. Trước lời giới thiệu của bác lái xe, mọi người có thái độ: - Họa sĩ: xúc động mạnh. - Cô gái: víu chặt vào…. cài gì đó -> Cô ngưỡng mộ tò mò, muốn gặp anh. 4.-> Tạo tâm thế cho người đọc đón chờ sự xuất hiện của anh. 5. Người con trai tầm vóc nhỏ bé, nét mặt rạng rỡ, từ trên…. nhanh nhẹn. * Nhiệm vụ 2: 1. Qua lời giới thiệu của anh ta biết anh : - Sống một mình trên đỉnh núi cao (Yên Sơn cao 2600m , quanh năm suốt tháng với cỏ cây và mây núi Sa Pa. - Công việc của anh là: “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu”. 2. Công việc của anh đòi hỏi: ->… tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao (lúc nửa đêm, đúng giờ “ốp”thì dù có mưa tuyết, giá lạnh thế nào cũng phải trở dậy, ra ngoài làm công việc đã định) 3. Nhưng theo anh cái gian khổ nhất đối với anh không phải là côn gviệc khó nhọc mà phải vượt qua hoàn cảnh cô đơn, quanh năm suốt tháng trên đỉnh cao không một bóng người. 4. -> Hoàn cảnh đặc biệt. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời.

- Xuất hiện qua…

- Anh là người….

- Người con trai…

* Những nét đẹp của anh: - Hoàn cảnh sống và làm việc:

cô đơn, khắc nghiệt, gian khổ. -> Hoàn cảnh đặc biệt. 365


366

*Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Viết một đoạn văn có độ dài 3 –5 câu nêu cảm nhận của em về cảnh đẹp thiên nhiên trong truyện ngắn “Lăng lẽ..” - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Sưu tầm tranh vẽ về Sa Pa - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 22/11/2020 366


367

Tuần 14:

Ngày soạn: 19/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 Tiết 67: Đọc-Hiểu văn bản LẶNG LẼ SA PA (Trích) - Nguyễn Thành LongI. MỤC TIÊU: giúp Hs tiếp tục 1. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống với những suy nghĩ, tình cảm, trong quan hệ với mọi người. - Phát hiện đúng và hiểu được chủ đè của truyện, từ đó hiểu được niềm hạnh phúc của con người trong lao động. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện miêu tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên. 3. Thái độ: Học sinh có ý thức, trách nhiệm, say sưa trong công việc. 4. Năng lực: Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm................ II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... 367


368

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi thuyết trình động - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học theo nhóm Hoạt động hình - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập thành kiến thức vấn đề. hợp tác - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ Tóm tắt văn bản LLSP. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ..... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu chung: II. Đọc -Hiểu văn Hoạt động 1 : 2. Con người ở Sa Pa (10 phút) bản: 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Bức tranh thiên - Giáo viên: nhiên ở Sa Pa: HS đọc tiếp….vẽ hơn/185. 2. Con người ở Sa 368


369

1. Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm, thái độ, suy nghĩ của anh với công việc anh làm? 2. Em có nhận xét gì về thái độ đối với công việc của anh thanh niên? 3. Bên cạnh đó còn điều gì giúp anh vượt qua khó khăn? Theo dõi đoạn: “Họa sĩ nghĩ….cô đỡ lấy”/182 và “thì giờ… một giá sách/184 4. Vì sao họa sĩ ngạc nhiên khi bước lên cầu thang, còn cô kĩ sư thì…? 5. Nhận xét về cách sắp xếp cuộc sống của anh? 6. Tìm những chi tiết thể hiện thái độ của anh với mọi người? Ta thấy anh đối xử với mọi người như thế nào? 7. Khi thấy nhà họa sĩ vẽ mình anh có thái độ như thế nào? Ta thấy anh là người như thế nào? 8. Cảm nhận chung của em về anh thanh niên? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. Những chi tiết thể hiện tình cảm, thái độ, suy nghĩ của anh với công việc anh làm: - Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi sao gọi là một mình được. - Công việc của cháu… chết mất. - Tự hỏi: “mình …. làm việc” - Huống chi… dưới kia. - Khi biết…. -> anh rất vui sướng…. 2. - Anh có ý thức về công việc của mình và có lòng yêu nghề thấy được công việc thầm lặng của mình là có ích cho cuộc sống, cho con người. - Có suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc đối với con người. 3. - Lúc nào anh cũng có người trò truyện: đó là sách. - Anh luôn đọc sách, mừng quýnh khi nhận được sách do bác lái xe mua hộ. 4. Họa sĩ ngạc nhiên khi bước lên cầu thang, còn cô kĩ sư thì…: vì: - Thấy người con trai đang hái hoa, vì “trong mây mù

Pa: a, Nhân vật anh thanh niên: - Hoàn cảnh sống và làm việc: - Những phẩm chất của anh:

- Có ý thức về …

- Có suy nghĩ ….

- Coi sách như bạn 369


370

…mùa hè” - Gian nhà 3 gian, sạch sẽ, với bàn ghế, sổ sách… Cuộc đời anh một góc trái gian với chiếc giường con, bàn học, giá sách. - Anh còn nuôi gà. 5. -> Anh sắp sếp. tố chức cuộc sống … thật ngăn nắp, chủ động, nào trồng hoa, nuôi gà, đọc sách ngoài giờ làm việc 6. Những chi tiết thể hiện thái độ của anh với mọi người: - Nét mặt rạng rỡ khi từ trên núi xuống. - Gửi củ tam thất cho vợ bác lái xe. - Mọi mọi người lên thăm nhà. - Hái hoa tặng cho cô kĩ sư. - Vui vì doàn khách ở HN đến thăm. - Giới hiệu với mọi người về công việc của mình. Nói chuyện vui vẻ - Biếu trứng cho 2 vị khách ăn trưa… => Cởi mở, chân thành, quý trọng mọi người, khao khát được gặp gỡ và trò truyện với mọi người. 7. Khi thấy nhà họa sĩ vẽ mình anh từ chối và kể cho cho ông những người theo anh là đáng vẽ hơn anh( nhưng vẫn ngồi yên). - > Khiêm tốn 8. => Là hình mẫu lí tưởng của thanh niên thời đại mới. 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : b, Các nhân vật khác * Ông họa sĩ:(10 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ Theo dõi phần đầu truyện. 1. Nhân vật ông hoạ sĩ đóng vai trò gì trong truyện ? n trọng trong truyện, sau nhân vật chủ chốt anh thanh niên. 2. Vì sao người hoạ sĩ xúc động mạnh khi nhìn thấy anh thanh niên vì thèm gặp người mà dùng gỗ chặn xe ô tô

- Biết cách sắp xếp …

- Cởi mở….

- Khiêm tốn => Là hình mẫu lí tưởng của thanh niên thời đại mới.

b. Các nhân khác: * Ông họa sĩ:

vật

370


371

chở khách ? 3. Khi chứng kiến cảnh anh thanh niên hào phóng hái hoa tặng cô bạn và nghe anh ta kể về công việc gian khó của mình, nhà hoạ sĩ già cảm thấy “bối rối”? Vì sao? Em hiểu gì về nhà hoạ sĩ từ những biểu hiện nội tâm này của ông ? 4. Ông hoạ sĩ suy nghĩ gì về cách sống của anh thanh niên cũng như lớp thanh niên lúc bấy giờ ? 5. Từ đó, người hoạ sĩ đã thể hiện cách nhìn ntn đối với những con người lao động trẻ tuổi ? 6. Theo em, ý nghĩ của hoạ sĩ về “sự bất lực của NT, của hội hoạ trong cuộc hành trình vĩ đại là cuộc đời. Gợi cách hiểu ntn về mối quan hệ giữa NT và đời sống ? - Hs: tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Nhân vật ông hoạ sĩ vừa là 1 nhân vật trong câu chuyện vừa là điểm nhìn trần thuật của tác giả vừa là người thể hiện những suy nghĩ, tình cảm của tác giả. Nhân vật ông hoạ sĩ có vai trò đặc biệt quan trọng trong truyện, sau nhân vật chủ chốt anh thanh niên. 2. Người hoạ sĩ xúc động mạnh khi nhìn thấy anh thanh niên vì thèm gặp người mà dùng gỗ chặn xe ô tô chở khách: - Vì đó là một biểu hiện mãnh liệt của một nhu cầu sống không chịu cô độc. - Vì đó là một biểu hiện khác thường của một tính cách không chịu khuất phục hoàn cảnh. 3. Khi chứng kiến cảnh anh thanh niên hào phóng hái hoa tặng cô bạn và nghe anh ta kể về công việc gian khó của mình, nhà hoạ sĩ già cảm thấy “bối rối”: - Vì trong một khoảng thời gian ngắn ngủi, nhà hoạ sĩ đã cảm thấy được những điều tốt đẹp từ người thanh niên ấy. - Đó là sự bối rối của những người đi tìm cái đẹp, bỗng phát hiện cái đẹp hiển hiện ngay trước mắt mình. Nhà hoạ sĩ có một tâm hồn tha thiết với vẻ đẹp của cuộc đời.

- Có vai trò đặc biệt trong truyện: vừa là điểm nhìn trần thuật của tác giả vừa là người thể hiện những suy nghĩ, tình cảm của tác giả.

- Một tâm hồn...

371


372

4. ... GV. Hình ảnh con bướm là biểu tượng của vẻ đẹp hồn nhiên, muôn sắc, thoắt ẩn thoắt hiện. Khi ví thanh niên như con bướm, nhà hoạ sĩ đã cảm nhận sự được hấp dẫn của những vẻ đẹp đa dạng và bất ngờ của thế hệ trẻ. 5. Người hoạ sĩ đã thể hiện cách nhìn mới mẻ, tin yêu và - Tin yêu và hi vọng... hi vọng đối với những con người lao động trẻ tuổi. 6. Theo em, ý nghĩ của hoạ sĩ về “sự bất lực của NT, của hội hoạ trong cuộc hành trình vĩ đại là cuộc đời. Gợi cách hiểu về mối quan hệ giữa NT và đời sống: - Đ/s rộng lớn và tiềm tàng những điều kì diệu . - Muốn rút ngắn khoảng cách đối với cuộc sống NT cần dấn thân vào cuộc hành trình vĩ đại là cuộc đời. - Và như vậy khi người hoạ sĩ gặp được anh thanh niên đã ngay lập tức vẽ anh ( Hình ảnh đẹp khơi dậy sự sáng tạo NT) thì từ đó ta có thể thấy rõ quan điểm NT: - Đời sống đã cung cấp mẫu hình cho NT. - Đi vào cuộc sống với tấm lòng tin yêu sẽ giúp nghệ sĩ có cảm hứng sáng tạo trong lao động NT. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá * Cô kĩ sư trẻ: - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Cô kĩ sư trẻ:.(7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Cô kĩ sư trẻ được tác giả giới thiệu như thế nào ? 2. Theo em, đưa nhân vật cô kĩ sư vào truyện có tác dụng nghệ thuật gì ? 3. Cảm giác của cô kĩ sư khi gặp anh thanh niên, được nghe anh nói… như thế nào? Em có nhận xét gì về những suy nghĩ trên? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Nhân vật cô gái này rất ít nói, trong chuyến đi cùng với 372


373

ông hoạ sĩ, cô đã tình cờ và làm quen với anh thanh niên. 2. Làm cho câu chuyện người thanh niên mềm hẳn đi, thoát khỏi cái dáng của một bút kí đi đường, có dáng dấp của một câu chuyện tình yêu, như là tình yêu thoáng gặp mà cuộc sống đã ngẫu nhiên ban tặng hai con người trẻ tuổi. Đó là sự đồng cảm của thế hệ, của lí tưởng thanh niên Việt Nam thời đánh Mĩ. 3. - Cô hiểu thêm. - Cô hiểu thêm: + Cuộc sống một mình dũng cảm tuyệt đẹp của người thanh niên. + Thế giới những người như anh mà cô đang đi tới. + Đánh giá đúng hơn mối tình nhạt nhẽo mà cô đã bỏ giởivà yên tâm hơn về quyết định của mình. => Đó là sự bừng dậy của những tình cảm lớn lao cao đẹp khi người ta gặp được những ánh sáng cao đẹp tỏa ra từ cuộc sống, tâm hồn của người khác. Cùng với sự bàng hoàng đó là sự hàm ơn với người thanh niên, không phải bó hoa to mà anh đã tặng cho cô một cách hết sứ vô tư mà còn vì một bó hoa khác nữa- bó hoa của những háo hức mơ mộng ngẫu nhiên anh tặng thêm cho cô. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Bác lái xe (7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Theo em nếu thiếu nhân vật bác lái xe, câu chuyện sẽ ra sao? 2. Qua những lời nói và cách trò truyện của bác lái xe ta thấy thái độ của ông đối với anh thanh niên như thế nào? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs

Cô đánh giá đúng hơn mối tình nhạt nhẽo mà cô đã từ bỏ, khiến cô yên tâm hơn với quyết định của mình.

* Bác lái xe: Làm câu chuyện sinh đông, hấp dẫn, kích thích sự tò mò, tìm hiểu của người đọc.

373


374

- Dự kiến sản phẩm: 1. Nhân vật bác lái xe làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn, kích thích sự tò mò, tìm hiểu của người đọc. Bác lái xe đi nhiều, quen thuộc tuyến đường, giới thiệu trước cảnh sắc, con người, đặc biệt là nhân vật trung tâm của câu chuyện “người cô độc nhất thế gian”, người “thèm người” ... Để ông hoạ sĩ và cô kĩ sư hồi hộp và nóng lòng đón gặp. 2. .... - Thái độ cảm mến. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. * Những nhân vật *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá phụ khác : - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Những nhân vật phụ khác(7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Kể tên các nhân vật này? 2. Em có nhận xét gì về những nhân vật này ? - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, hỗ trợ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Ông kĩ sư vườn rau Sa Pa, anh bạn ở trạm khí tượng Phan-xi- păng, anh cán bộ ... 2. - Giới thiệu gián tiếp. - Đó là những con người sống và làm việc lặng lẽ, cô độc mà say mê quên mình vì công việc ... + Họ góp phần thể hiện chủ đề của truyện tập trung làm sáng, đẹp và hoàn thiện hình tượng anh thanh niên. + Hình tượng anh thanh niên không phải là cá biệt, quá hiếm hoi trên mảnh đất núi non thơ mộng này. - Thái độ cảm mến. *Báo cáo kết quả: đại diện cặp đôi trả lời. III. Tổng kết: *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 374


375

- Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tổng kết (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: ? Khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của truyện ngắn? - Học sinh tiếp nhận 1. Nghệ thuật :... 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: NT: 2. Nôi dung:... - Xây dựng tình huống truyện. - Cốt truyện tự nhiên. - Kết hợp các phương thức: Tự sự, miêu tả, trữ tình, bình luận. ND: - Ca ngợi những con người lao động như anh thanh * Ghi nhớ: sgk niên… tác giả muốn nói với người đọc: “Trong cái…cho đất nước”. - Đồng thời qua câu chuyện về anh thanh niên, tác phẩm IV. Luyện tập: cũng gợi ra vấn đề ý nghĩa và niềm vui chân chính của lao động tự giác, vì những mục đích chân chính đối với con người *Báo cáo kết quả: Hs đại diện cặp đôi trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Em suy nghĩ gì về nhan đề "Lặng lẽ Sa Pa" - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. 375


376

- Dự kiến sản phẩm: Ca ngợi con người lao động âm thầm lặng lẽ. Trong cái im lặng của Sa Pa nơi mà chỉ nghe tên người ta đã nghĩ đến chuyện nghỉ ngơi. Có những con người làm việc và lo nghĩ cho đất nước 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Viết một đoạn văn có độ dài 3 - 5 câu nêu cảm nhận của em về anh thanh niên trong truyện ngắn” Lăng lẽ Sa Pa ” - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Sưu tầm tranh vẽ về Sa Pa - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ 376


377

...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 22/11/2020

Tuần 14: Ngày soạn: 19/ 11/ 2020 Ngày dạy: /11/2020 Tiết 68+69: Tập làm văn VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3-VĂN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU: giúp HS 1. Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả cảnh vật, con ngưười, hành động, miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích đề, diễn đạt , trình bày. - Tích hợp với tiết ”Miêu tả trong văn bản tự sự” , ”Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự”, ”Nghị luận trong văn bản tự sự” và các văn bản tự sự đã học 3. Thái độ: GD Hs có ý thức dùng kiến thức đã học vào tạo lập VB. 4. Năng lực: Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực làm việc độc lập, năng lực tạp lập văn bản… II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: soạn bài. 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị kĩ bài. C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp- sĩ số: * Kiểm tra: I. Ma trận: Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Chủ đề TN TL TN TL Thấp cao Tác dụng của Chỉ ra yếu tố nghị được kiến Lí thuyết luận trong thức dùng 377


378

VBTS

trong VD

Bài tập thực Tạo lập văn bản hành Số điểm 1 8 10 1 Số câu 1 1 1 3 Tỉ lệ 10% 10% 80% 100% II. Đề bài: A. Trắc nghiệm: (2 đ) Khoanh tròn đáp án đúng: 1. Câu nào trả lời đúng nhất về tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự (1đ) A Buộc người đọc,người nghe phải suy nghĩ về cách mình lập luận. B Đưa ra ý kiến,nhận xét,dẫn chứng,lí lẽ theo hình thức lập luận C Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí. 2. Cho đoạn thơ: (1đ) Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe,thùng xe có xước, Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim. Đoạn thơ chứa yếu tố : A. Kể, nghị luận C. Độc thoại nội tâm B. Tự sự, độc thoại D. Miêu tả, độc thoại B.Tự luận: (8đ) Nhân ngày 20-11, em hãy kể cho các bạn nghe về kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy (cô) giáo . III. Đáp án + Biểu điểm A. Trắc nghiệm : Đ.A đúng 1:C 2:A Khoanh 2 lần, tẩy xóa : 0 đ B. Tự luận:* Yêu cầu chung:Bài văn phải viết đúng thể loại tự sự bám sát yêu cầu của đề bài cả về nội dung và hình thức + Nội dung:7đ : Bài viết phải có đủ các nội dung cơ bản sau: ∗ Về hình thức : (1 điểm) - Bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng. - Biết dùng từ, đặt câu, dựng đoạn. - Chính xác về chính tả, ngữ pháp. ∗ Về nội dung: ( 7 điểm) - Bài làm cần phải kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm. 378


379

- Kể 1 kỉ niệm đáng nhớ của người viết bằng vốn sống trực tiếp, vì vậy y/c câu chuyện phải trung thực, có tính giáo dục và có sức thuyết phục. - Các ý cần có : + Đối tượng nghe kể chuyện : các bạn cùng trang lứa. + ND : Có thể mỗi người có rất nhiều kỉ niệm với các thầy cô giáo nhưng phải chú ý lựa chọn một kỉ niệm “đáng nhớ” nhất, điển hình nhất. - Kỉ niệm về việc gì ? thời gian ? diễn biến ? (3 điểm ) - Tại sao đáng nhớ ? (1 điểm ) - Bài học về tình cảm, đạo lí ( miêu tả nội tâm ) (1 điểm ) - Vai trò của đạo lí thầy trò trong cuộc sống ( nghị luận ) (1 điểm ) IV. Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo. V. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 22/11/2020 Tuần 14: Ngày soạn: 19/11/2020 Ngày dạy: /11/2020 Bài 14. Tiết 70: Tự học có hướng dẫn NGƯỜI KỂ CHUYỆN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. MỤC TIÊU: giúp Hs tiếp tục 1. Kiến thức: Hiểu và nhận diện được thế nào là người kể chuyện, vai trò và mối quan hệ giữa người kể chuyện với ngôi kể trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc văn cũng như viết văn. 3. Thái độ: Học sinh có thái độ đúng đắn khi sử dụng yếu tố này. 4. Năng lực: HS phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ viết nói, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: lập kế hoạch bài học, tư liệu, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị theo yêu cầu của Gv III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học 379


380

A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức

Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập D. Hoạt động - Kĩ thuật đặt câu hỏi vận dụng E. Hoạt động - Kĩ thuật đặt câu hỏi tìm tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ ? Có những ngôi kể nào được dùng trong VBTS? Sự khác biệt giữa chúng? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv dẫn dắt vào bài học: Ai cũng biết tự sự là kể lại sự việc, thuật lại sự việc diễn ra ntn ? Nhưng ai là người kể chuyện ? Người kể xuất hiện ở ngôi nào, xưng là gì, có nghĩa là sự việc ấy được nhìn nhận qua con mắt (điểm nhìn) của ai ? Người đó là người ntn, người trong cuộc hay người ngoài cuộc ? Cũng là sự việc và con người ấy, nhưng nếu thay đổi ngôi kể thì nội dung hiện thực được phản ánh và ý nghĩa của câu chuyện có thể rất khác nhau. Chương trình Ngữ văn 6 các em cũng đã được học về ngôi kể và chuyển đổi ngôi kể, tiếp theo các lớp 7,8 cũng kết hợp luyện tập và chuyển đổi ngôi kể trong các bài tập làm văn. Ngữ văn 9 tiếp tục nâng cao 1 bước về người kể chuyện và ngôi kể trong văn tự sự. Đây là điểm nhìn trong trong tự sự. - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) 380


381

Hoạt động của thầy và trò 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Đoạn trích kể về ai và kể về sự việc gì? Ai là người kể về các nhân vật và sự việc trên ? 2. Nêu các dấu hiệu cho ta biết ở đây các nhân vật không phải là người kể chuyện ? 3. Nếu là 1 trong 3 nhân vật trên thì ngôi kể và lời văn phải thay đổi ntn ? 4. Những câu : “Giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ” “những người con gái sắp xa ta. Biết bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy” ... Là nhận xét của người nào về ai ? 5. Nêu những căn cứ để có thể nhận xét : Người kể ở đây dường như thấy hết và biết tất mọi việc, mọi hành động, tâm tư, tình cảm của các nhân vật ? 6. Qua tìm hiểu bài tập em có thể rút ra kết luận gì ? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Chuyện kể về cuộc chia tay giữa 3 người : ông hoạ sĩ già, cô kĩ sư, anh thanh niên. - Người kể dấu mặt. Không phải là một trong ba nhân vật được nói tới. 2. Truyện được kể ở ngôi thứ ba người kể chuyện không xuất hiện trong câu chuyện vì thế cả 3 nhân vật trong đoạn văn đều trở thành đối tượng miêu tả một cách khách quan: : “Anh thanh niên vừa vào, kêu lên,” “Cô kĩ sư mặt đỏ ửng” “Bỗng, nhà hoạ sĩ già quay lại” ... 3. Nếu người kể là 1 trong 3 nhân vật trên thì ngôi kể và lời văn phải thay đổi, hoặc là xưng “tôi”, hoặc là xưng tên 1 trong 3 nhân vật đó để kể lại chuyện. (như thế người kể ở đây không xuất hiện và vô nhân xưng) 4. Những câu : “Giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ” “những người con gái sắp xa ta. Biết bao giờ gặp ta nữa, hay nhìn ta như vậy” ... Là nhận xét của người kể chuyện về anh thanh niên và suy nghĩ của anh ta. GV: Câu nhận xét: “những người con gái ...” người kể chuyện như nhập vào anh thanh niên để nói hộ suy nghĩ

Nội dung I. Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự : 1. Ví dụ : 2. Nhận xét :

- Truyện được kể ở ngôi thứ ba người kể chuyện không xuất hiện. - Các đối tượng miêu tả một cách khách quan ...

381


382

và tình cảm của anh ta, nhưng vẫn là câu trần thuật của người nói chuyện. Câu nói đó vang lên không chỉ nói hộ anh thanh niên mà là tiếng lòng của rất nhiều người trong tình huống đó. Nếu đó là câu nói trực tiếp của anh thanh niên thì tính khái quát sẽ bị hạn chế rất nhiều. 5. Người kể chuyện: Không xuất hiện trong đoạn văn, ở bên ngoài quan sát, miêu tả, liên tưởng, tưởng tượng để “hoá thân” vào từng nhân vật ( thật ra đây là vồn sống, sự từng trải và tái tưởng tượng tuyệt vời của nhà văn ) - Các đối tượng miêu tả một cách khách quan ... 6. Người kể chuyện am hiểu tất cả mọi sự việc, hành động và những diễn biến nội tâm tinh tế của các nhân vật. 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá… C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Người kể chuyện là ai ? Ngôi kể này có ưu điểm và hạn chế gì so với đoạn trích” Lặng lẽ Sa Pa”? 2. Chọn một trong ba nhân vật, kể lại đoạn trích. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm, trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sp: 1. - Người kể là nhân vật “tôi” (chú bé, người trong cuộc, ngôi thứ nhất ) kể lại cuộc gặp gỡ cảm động với mẹ của mình sau những ngày xa cách. - Ưu điểm : Miêu tả được những diễn biến tâm lí sâu sắc, phức tạp, những tình cảm tinh tế, sinh động của nhân vật “tôi”. - Hạn chế : Không miêu tả được những diễn biến tâm lí của nhân vật người mẹ, tính khách quan không cao, lời văn trần thuật dễ nhàm chán, đơn điệu. * Lời kể của cô kỹ sư: - Nghe tiếng chàng gọi kêu to: “Trời ơi chỉ còn có 5

→ Người kể chuyện am hiểu tất cả mọi sự việc, hành động và những diễn biến nội tâm tinh tế của các nhân vật. 3. Ghi nhớ : sgk II. Luyện tập :

382


383

phút…” và sau đó là một giọng cười đầy tiếc rẻ, tôi cảm thấy giật mình, bâng khuâng. Tôi chợt nhớ tới câu nói của ai đó: “Cái gì đến sẽ đến” . Cuộc chia tay của chúng tôi đã đến rồi ư? Sao nhanh thế? Tôi và chàng trai kia đã nói được gì với nhau đâu? Và cả nhà hoạ sỹ già đáng kính nữa. - Bỗng chàng trai trở lại nhà sau, rồi bỗng trở lại ngay với 1 cái làn trên tay. Nhà hoạ sỹ già tặc lưỡi đứng dậy. Tôi cũng đứmg lên, thong thả đi đến chỗ hoạ sỹ. Đúng lúc ấy chàng trai kêu lên: - Ô! Cô còn quên chiếc mùi xoa đây này! - Tôi nhẹ nhàng quay lại. Nhưng dường như họ không để tôi phải quay lại chiếc bàn, chàng trai đã nhanh chân bước tới, cầm chiếc khăn tay còn vo tròn giữa cuốn sách, đi tới chỗ tôi đang đứng và trả tận tay cho tôi. Tôi thật sự bối rối, mặt nóng bỏng, nhận chiếc khăn và vội quay đi... b.3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv chốt cách trình bày trước tập thể về nội dung, hình thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Đóng vai nhân vật Vũ nương trong “ chuyện người con gái Nam Xương” hãy kể lại văn bản. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 383


384

- Giáo viên: Tìm hai đoạn văn trong các văn bản tự sự em đã học. Chỉ ra ngôi kể trong hai đoạn văn đó. - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: viết bài - Gv: thu bài. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 22/11/2020

Tuần 15:

Ngày soạn: 27/11/2020 Ngày dạy: /12/2020 Tiết 71: Đọc- Hiểu văn bản CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích) - Nguyễn Quang Sáng384


385

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con anh Sáu. Nắm được NT miêu tả tâm lí nhân vật. Đặc biệt là bé Thu, NT xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên, lời kể chuyện ở ngôi thứ nhất dung dị đậm chất Nam Bộ. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc – kể diễn cảm truyện, phát hiện và phân tích những chi tiết . NT đặc sắc của truyện ngắn. 3. Thái độ: Học sinh yêu qúy cha mẹ..., có hành động đúng đắn. 4. Năng lực: Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm................ II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’ Đề bài I.Trắc nghiệm: (5đ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất. Câu 1: Chủ đề bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu là gì ? A. Ca ngợi tình đồng chí gắn bó keo sơn giữa những người lính cụ Hồ trong cuộc kháng chiến chống Pháp B. Tình đoàn kết gắn bó giữa hai anh bộ đội cách mạng C. Sự nghèo túng, vất vả của những người nông dân mặc áo lính D. Vẻ đẹp hình ảnh đầu súng trăng treo Câu 2: “ Đồng chí” được sáng tác vào năm nào? A. 1947 B.1958 C.1948 D. 1971 Câu 3: Hình ảnh nào trong các câu thơ sau đây là tiêu biểu nhất về tình đồng chí, đồng đội của Người lính lái xe trong "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" ? A. Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha B. Đã về đây họp thành tiểu đội C. Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi D. Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy Câu 4: Khổ cuối của bài thơ: “Đoàn thuyền đánh cá” nói về khoảng thời gian nào? A.Bình minh B.Hoàng hôn C. Đêm tối D. Giữa trưa Câu 5: Nhân vật chính của truyện: Lặng lẽ Sa Pa là ai ? A. Ông hoạ sĩ già B. Anh thanh niên C. Cô kĩ sư nông nghiệp D. Bác lái xe Câu 6: Theo em thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên là gì ? A. Công việc vất vả, nặng nhọc B. Sự cô đơn, vắng vẻ 385


386

C. Thời tiết khắc nghiệt D. Cuộc sống thiếu thốn Câu 7: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ vay mượn tiếng nước ngoài ? A.Quốc hội B. Xà phòng C. Căng tin D. Mẹ con Câu 8: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ đồng nghĩa? A.Chết B.Hi sinh C. Sống D.Tạ thế Câu 9: Hình ảnh "vầng trăng" trong bài thơ "ánh trăng" có ý nghĩa gì ? A. Vầng trăng sáng trên bầu trời đêm B. Vầng trăng là biểu tượng đẹp của thiên nhiên C. Vầng trăng là lời nhắc nhở về lẽ sống thuỷ chung D. Vầng trăng mang ý nghĩa biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình Câu 10: Trong các từ sau, từ nào có nghĩa khái quát nhất? A. Lợn B. Động vật C. Hổ D. Gà II. Tự luận ( 5 điểm) Nêu cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong văn bản: “ Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn Nguyễn Thành Long bằng đoạn văn từ 8 đến 10 câu. Hướng dẫn chấm và biểu điểm I. Trắc nghiệm: (5đ) Mỗi câu đúng được 0,5đ (10 x 0,5 = 5,0đ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án A C B A B B D C D B II. Tự luận (5,0 đ) * Hình thức: (2,0đ) - Đủ số câu ( 8 – 10 câu), câu viết đúng ngữ pháp. - Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc - Chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, ít sai lỗi chính tả. * Nội dung: (3,0đ) - Nêu được cảm nhận về anh thanh niên: + Hoàn cảnh sống và làm việc : Một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m, công việc đo gió, đo mưa... + Suy nghĩ đúng và sâu sắc về công việc : có lòng yêu nghề, hiểu biết về công việc. + Cởi mở, quan tâm đến người khác, chân thành, quý trọng tình cảm của mọi người, khao khát được gặp gỡ trò chuyện. + Khiêm tốn, thành thực, thấy đóng góp của mình còn rất nhỏ bé. -> Là mẫu người mới trong chế độ XHCN, lạc quan yêu đời, say mê với công việc, sống có lí tưởng. 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi 386


387

thuyết trình - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học nêu dự án - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết hợp tác vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ + GV chiếu video 2 nhóm ảnh cha và con: Màu và đen trắng. ? Em cảm nhận được điều thiêng liêng nào đằng sau những bức ảnh? ? Quan sát tổng thể 2 nhóm ảnh cha và con em thấy có những sự khác biệt nào? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: + Tình cảm cha con. + Khác nhau về màu sắc, khung cảnh, tâm trạng… 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: dẫn dắt vào bài học: Sống trong hòa bình sẽ không cảm nhận hết được những bất hạnh của các em bé sinh ra trong chiến tranh. Nguyễn Quang Sáng đã ghi lại một câu chuyện rất cảm động về tình cha con mà cô và các em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay… - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (10 phút) I. Giới thiệu chung: 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả: - Giáo viên: Trình bày dự án của em về tác giả, văn bản? - Học sinh tiếp nhận động Hoạt động hình thành kiến thức

387


388

2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả: - Nguyễn Quang Sáng 1932. - Quê : An Giang - Trong k/c chống Pháp ông tham gia bộ đội hoạt động ở chiến trường Miền Nam. Từ sau 1954 tập kết ra Bắc và bắt đầu viết văn. * Tác phẩm: - Được viết 1966. - Trích trong tập truyện cùng tên và đoạn trích nằm giữa tác phẩm. GV: tóm tắt phần đầu của truyện. Trên đường cùng đoàn cán bộ đi công tác, ông Ba (tên người kể chuyện) được cô giao liên rất trẻ dẫn đường,đó là tuyến đường bom dịch càn quét rát gắt gao. Hành lí và tư trang ông Ba mang theo chỉ có tài liệu và một vật kỉ niệm của người bạn gửi ông trước lúc hi sinh- một cây lược bằng ngà voi mang về trao tận tay con gái. Tóm tắt tác phẩm: Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến. Mãi đến khi con gái lên 8 tuổi ông mới có dịp về thăm nhà thăm con. Bé Thu không nhận cha vì sẹo trên mặt ba em không còn giống người trong ảnh chụp mà em biết. Em đối xử với ba như người xa lạ. Đến lúc Thu nhận ra, tình cha con thức dậy mãnh liệt trong em thì lúc Ông Sáu phải ra đi.=>ở khu căn cứ ông dồn hết tình cảm yêu quí nhớ thương đứa con vào việc làm chiếc lược ngà để tặng cô con gái bé bỏng. Trong một trận càn Ông Sáu đã hi sinh. Trước lúc nhắm mắt ông còn kịp trao cây lược cho người bạn. Bố cục: 3 phần: - Từ đầu.....bắt nó về-> Tình cảm cha con ông Sáu trước khi chia tay - Tiếp.....tuột xuống-> Cuộc chia tay đầy cảm động - Còn lại->Ông Sáu làm lược cho con và hi sinh) ? Ai là nhân vật chính trong truyện ? - Ông Sáu và bé Thu (cả 2 đều là nhân vật chính )

- Nguyễn Quang Sáng 1932. - Quê : An Giang - Trong k/c chống Pháp ông tham gia bộ đội hoạt động ở chiến trường Miền Nam. Từ sau 1954 tập kết ra Bắc và bắt đầu viết văn. 2. Văn bản: a. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ, thể loại: - Viết năm 1966 khi tác giả hoạt động ở chiến tr¬ường Nam Bộ - Trích trong tập truyện cùng tên. - Thể loại : truyện ngắn. b, Đọc, chú thích, bố cục: - Đọc: - Chú thích :

- Bố cục: ...

388


389

- Vì câu truyện về tình cảm cha con xoay quanh 2 nhân vật này từ đầu đến cuối truyện. ? Trong đoạn trích, tình huống nào đã bộc lộ tình cha con sâu sắc của hai cha con ông Sáu? - Truyện có hai tình huống: + TH1: hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách, nhưng thật trớ trêu là bé Thu lại không nhận cha, đến lúc em nhận cha và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu phải ra đi. -> Thể hiện rõ nhất tình cảm của bé Thu với ộng Sáu. => Tình huống cơ bản của truyện. + TH2: ở khu căn cứ , ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ đứa con vào việc làm chiếc lượcngà để tặng con nhưng ông đã hi sinh không kịp trao món quà ấy cho người con gái. -> Thể hiện tình cảm của ông Sáu với bé Thu. ? Tên truyện có liên quan ntn đến nội dung câu truyện? - Chiếc lược ngà là cầu nối tình cảm giữa 2 cha con. - Chiếc lược là tình cảm của người cha vô cùng yêu con để lại cho con trước lúc hy sinh 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : II. Đọc-Hiểu văn bản 1. Nhân vật bé Thu:(18 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc: Từ đầu ... “như bị gãy”. 1. Phản ứng của bé Thu khi nghe ông Sáu gọi mình là con? 2. Tác giả đã sử dụng cách viết như thế nào? Nhận xét về các biểu hiện của bé Thu? Những cử chỉ và tiếng kêu ấy biểu hiện cảm xúc gì của bé Thu? Phản ứng đó của bé Thu có làm cho em bất ngờ không, vì sao? Đọc: “Vì đường xa ... đáo để thật”. 3. Phản ứng của bé Thu khi phải mời ông Sáu ăn cơm có gì đặc biệt? Bình thường đó là cách nói được dùng trong

II. Đọc -Hiểu văn bản: 1. Nhân vật bé Thu: a. Trước khi nhận cha:

389


390

quan hệ nào? Bằng cách nói ấy, bé Thu muốn tỏ thái độ ntn đối với mọi người? Đọc: “Trong bữa cơm ... không muốn bắt nó về”. 4. Trong bữa cơm bé Thucó phản ứng gì? Phản ứng đó cho thấy bé Thu có thái độ ntn? 5.Theo em, phản ứng cự tuyệt của bé Thu có phải là dấu hiệu của đứa trẻ hư không? Vì sao? - Hs: tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Phản ứng của bé Thu khi nghe ông Sáu gọi mình là con: + Nghe gọi con bé giật mình, tròn mắt nhìn. + Nó ngơ ngác lạ lùng. + Con bé thấy lạ quá ... mặt nó bỗng tái đi. Rồi vụt chạy và kêu thét lên : “Má  Má ” 2. Tác giả: Kể, tả, tạo tình huống bất ngờ, tự nhiên. - Mở to không chớp, biểu lộ sự ngạc nhiên. - Bé Thu chạy vụt và kêu thét lên: Má Má, đó là những cử chỉ nhanh, mạnh biểu lộ thái độ cầu cứu. -> Bé Thu lo lắng và sợ hãi. GV: Gặp cha sau 8 năm xa cách, trước sự vồ vập của người cha, bé Thu tỏ ra nghi ngờ, hoảng sợ. Lúc đầu bé Thu “giật mình tròn mắt nhìn”, “ngơ ngác lạ lùng” sau đó “thấy lạ quá, nó …Má!”. Đó là cuộc gặp gỡ ngoài ý muốn của bé Thu bởi em chờ đợi hình ảnh một người cha khác, hình ảnh nhười cha giống hệt tấm hình chụp chung với má. Phản ứng đó là hoàn toàn hợp lí. 3. Phản ứng của bé Thu khi phải mời ông Sáu ăn cơm: - Nói trống không với ông Sáu : + Vô ăn cơm + Cơm chín rồi! - Bình thường đó là cách nói sử dụng câu thiếu thành phần thể hiện trong quan hệ ngang bằng, suồng sã. - Bằng cách nói ấy, bé Thu muốn tỏ thái độ không chấp nhận ông Sáu là ba. 4. Trong bữa cơm bé Thu:

- Kể, tả, tạo tình huống bất ngờ, tự nhiên. -> Bé Thu lo lắng và sợ hãi.

- Sử dụng câu thiếu thành phần thể hiện trong quan hệ ngang bằng, suồng sã. 390


391

+ Trong bữa cơm đó, ông Sáu gắp 1 cái trứng cá to vàng để vào chén nó, nó liền lấy đũa xoi vào chén, để đó rồi bất thần hất cái trứng ra, cơn văng tung toé cả mâm. + ... ông vung tay đánh vào mông nó. Nó nhảy xuống xuồng ... sang qua nhà ngoại, mét với ngoại và khóc ở bên ấy. -> Phản ứng đó cho thấy bé Thu: Cự tuyệt một cách quyết liệt trước tình cảm của một Sáu. GV: Không những ngờ vực mà trong ba ngày ông Sáu ở nhà, bé Thu còn tỏ ra lảng tránh, lạnh nhạt với ông. Nó nhất định không chịu nhận ông là cha. Nếu bát buộc phải gọi, thì em gọi trống không. Em không chấp nhấn sự chăm sóc của cha… Sự phản kháng của bé Thu ngày càng quyết liệt nhất làng sau khi em bị ông Sáu phátt cho một cái vào mông…. Người đọc cảm thấy vô cùng đau lòng, khi khao khát của người cha không được đền đáp. Nhưng chính thái độ ương ngạnh đó lại làm cho ta thấy cảm thương vì khi ông Sáu đi bộ đội bé Thu còn rất nhỏ, nó chỉ thấy người cha chụp ảnh với má nó trên mặt không có thẹo. 5. Phản ứng cự tuyệt của bé Thu không phải là dấu hiệu của đứa trẻ hư Vì bé Thu không thể chấp nhận 1 người khác với cha mình trong ảnh. Nó chưa hiểu nguyên do của vết thẹo dữ dằn trên mặt anh Sáu. Phản ứng tâm lí của em là hoàn toàn tự nhiên. Nó còn chứng tỏ em có cá tính mạnh mẽ, tình cảm của em sâu sắc, chân thật, em chỉ yêu ba khi tin chắc đó là ba. Trong cái “cứng đầu” của em có ẩn chứa cả sự kiêu hãnh trẻ thơ về một tình yêu dành cho người cha “khác”- Người trong ảnh. GV. Nhấn mạnh tình cảm của bé Thu lúc này chưa chịu nhận anh Sáu là cha chỉ vì một lí do rất đơn giản là người đang đứng trước mặt nó không giống người trong bức hình chụp với má nó vì gương mặt. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

-> Không chấp nhận anh Sáu là ba.

Cự tuyệt một cách quyết liệt trước tình cảm của ông Sáu.

391


392

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu trình bày cảm nhận của em về nhân vật bé Thu. Đóng vai bé Thu, kể lại đoạn truyện đã học trên? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Đóng vai bé Thu, kể lại đoạn truyện đã học trên? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Từ câu chuyện của cha con bé Thu em có suy nghĩ gì về tình cảm gia đình trong chiến tranh? - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 392


393

4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 29/11/2020

Tuần 15:

Ngày soạn: 27/11/2020 Ngày dạy: /12/2020 Tiết 71: Đọc- Hiểu văn bản CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích) - Nguyễn Quang Sáng-

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con anh Sáu. Nắm được NT miêu tả tâm lí nhân vật. Đặc biệt là bé Thu, NT xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên, lời kể chuyện ở ngôi thứ nhất dung dị đậm chất Nam Bộ. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc – kể diễn cảm truyện, phát hiện và phân tích những chi tiết . NT đặc sắc của truyện ngắn. 3. Thái độ: Học sinh yêu qúy cha mẹ..., có hành động đúng đắn. 4. Năng lực: Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm................ II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. 393


394

Tên hoạt động Hoạt động khởi động Hoạt động hình thành kiến thức

Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, - Kĩ thuật đặt câu hỏi thuyết trình - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật học tập vấn đề. hợp tác - Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm tòi, - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Nữ (Phóng viên): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình: Trò chuyện với nhân chứng... - Nam( bác Ba): Đến tham dự chương trình, tóm tắt lại phần đầu câu chuyện => Xúc động không thể kể hết được câu chuyện => Nhờ cô giáo kể tiếp - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: ..... 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: giới thiệu bài: Chiến tranh đã qua đi, có những người lính được trở về bên gia đình nhưng cũng có những người lính mãi mãi nằm lại nơi chiến trường ác liệt.Ông Sáu nhân vật chính trong câu chuyện của bác Ba đã được trở về thăm nhà thăm con sau 8 năm xa cách nhưng thật buồn là con gái ông lại không nhận ra ông là cha nó đối xử với ông như người xa lạ. Cuối cùng cha con người lính ấy có nhận ra nhau không tâm trạng cảm xúc của cô bé với cha như thế nào, chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết học ngày hôm nay... - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) 394


395

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung I. Giới thiệu chung: II. Đọc -Hiểu văn Hoạt động 1 : 1. Nhân vật bé Thu (10 phút) bản: 1. Nhân vật bé Thu: 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: a. Trước khi nhận Đọc : “Sáng hôm sau”/197 ... “từ từ tuột xuống”/199. cha: 1. Sáng hôm sau vẻ mặt của bé Thu được giới thiệu ntn? b. Khi nhận cha: Tại sao vẻ mặt của em lại thay đổi như vậy so với hôm trước? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng ? 2. Khi ông Sáu chào“Thôi Ba đi nghe con ”thì phản ứng của bé Thu ntn? Tác giả sử dụng cách viết như thế nào? Tác dụng? 3. Lần này, Bé Thu cũng kêu thét lên, nhưng không phải gọi má mà là gọi Ba. Em cảm nhận ntn về tiếng kêu này? Em nghĩ gì về lời bình sau đây của người kể chuyện: “Tiếng kêu của nó như tiếng xé ... đáy lòng nó”? 4. Những cử chỉ: Nhanh như 1 con sóc ... những lời nói: Không cho ba đi nữa ... chứng tỏ điều gì? Em có nhận xét gì về nhân vật bé Thu qua những chi tiết trên? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. Sáng hôm sau vẻ mặt của bé Thu được giới thiệu: Với đôi mi dài ... sâu xa. Vẻ mặt của em lại thay đổi như vậy so với hôm trước: Vì lúc này Thu đã hiểu về vết sẹo trên gương mặt cha, nhưng chưa dám thể hiện mà vẫn đứng im đó. 2. Khi ông Sáu chào“Thôi Ba đi nghe con” thì: - Nó bỗng kêu thét lên : Ba ...a...a... ba  - Nhanh như con sóc nó nhảy thót lên và dang 2 tay ôm chặt lấy cổ ba nó ... nói trong tiếng khóc: “Ba. Không cho ba đi nữa  Ba ở nhà với con” - Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa. - Con bé lại ôm chầm ba nó một lần nữa và mếu máo : Ba về  Ba mua cho con một cây lược nghe ba  395


396

- Miêu tả dáng vẻ, lời nói, cử chỉ để bộc lộ nội tâm, kết hợp bình luận về nhân vật. -> Tình cảm cha con trỗi dậy trong em: sự bùng nổ, đột phá dữ dội của tình cảm. 3. Lần này, Bé Thu cũng kêu thét lên, nhưng không phải gọi má mà là gọi Ba. - Không còn là tiếng kêu biểu lộ sự sợ hãi mà là tiếng nói của tình yêu thương ruột thịt. - GV. Nói đúng tâm trạng của bé Thu. Sự am hiểu và đồng cảm sâu sắc của tác giả đối với một nhân vật yêu quí của mình. 4. Những cử chỉ : Nhanh như 1 con sóc ... những lời nói : Không cho ba đi nữa ... : - Cử chỉ hồn nhiên, nồng thắm ... - Bé Thu muốn được ba chăm sóc và che chở ( Đó là mong ước chính đáng của đứa con yêu qúy cha và tin tưởng tình yêu thương của cha mình ) Bé Thu: - Có tình cảm mạnh mẽ, sâu sắc nhưng cũng hết sức rạch ròi. - Có nét cá tính cứng cỏi đến mức ương ngạnh, bướng bỉnh nhưng vẫn là một đứa trẻ hồn nhiên ngây thơ. - Có tình yêu cha sâu sắc, mãnh liệt. GV: Sau 8 năm, mà không, từ lúc sinh ra đến giờ, lần đâùu tiên bé Thu cất tiếng gọi “ba”. Đó không phải tiếng gọi bình thường: “Tiếng kêu …từ đáy lòng nó”. Sau đó: “nó chạy… run run”. Đây là những chi tiết sinh động và đầy kịch tính diễn tả thành công sự bùng dậy mạnh mẽ sự đột phá dữ dội của tình cảm, bao nhiêu yêu thương mong đợi dồn nén giờ đây vỡ òa thành nước mắt, những giọt nước mắt yêu thương xen lẫn hối hận. Tiếng ba vỡ ra bằng tất cả tình yêu và sự ngưỡng mộ ( Khi Thu đã hiểu nguyên nhân của vết thẹo ). Đó là điều mà ông Sáu chờ đợi từ lâu ... nhưng chính lúc ông phải ra đi ... bé Thu không sợ vết theo của ba nữa mà từ vết thẹo ấy Thu đã thể hiện được tình cảm của mình, nó xoa dịu nỗi đau, bù đắp lại tình cảm trước đó cho ba nó ... nó khóc thét lên vì ba nó đi ... Chúng ta cảm nhận được tình yêu của bé đối với ba đã

- Miêu tả nội tâm nhân vật. -> Thể hiện sự thay đổi: Tình cảm cha con trỗi dậy trong em: sự bùng nổ, đột phá dữ dội của tình cảm.

=>Thu là một em bé hồn nhiên, chân thật trong tình cảm, mãnh liệt trong tình yêu thương.

396


397

thực sự thay đổi, nó tự hào vì ba nó đã cống hiến cả tuổi thanh xuân, niềm hãnh diện vô bờ bến về người cha kính yêu của mình. 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Nhân vật ông Sáu: Hoạt động 2 : 2. Nhân vật ông Sáu: (10 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Theo em, tại sao người thân mà ông Sáu khao khát được gặp lại chính là đứa con ? 2. Theo dõi phần đầu truyện (195) chi tiết nào cho thấy sự khát khao khi gặp con? Em có nhận xét gì về chi tiết đó ? 3. Theo dõi đoạn : “Con bé thấy lạ quá ... như bị gãy” và cho biết hình ảnh ông Sáu bị con từ chối được giới thiệu qua chi tiết nào? Cảm nhận của em thế nào về hình ảnh trên ? Đọc: Vì đường xa ... Sao mày cứng đầu quá vậy, hả?” 4. Ông Sáu đã có những biểu hiện gì khi bé Thu phản ứng trước và trong bữa cơm? Cử chỉ nhìn con, lắc đầu, cười của ông Sáu nói gì về tình cảm của người cha? Theo em, vì sao ông Sáu đánh con ? 5. Từ những biểu hiện đó, em đọc được nỗi lòng ông Sáu ntn? Đọc : “Đến lúc chia tay... Lên mái tóc con”. 6. Đây là phần truyện kể về ngày ông Sáu ra đi, chi tiết nào nói về cử chỉ của ông Sáu? Chi tiết ấy cho em biết điều gì ? Đọc: Sau đó 2 chúng tôi trở lại Miền Đông ... hết. 7. Tìm chi tiết nói lên suy nghĩ, cử chỉ, việc làm của ông Sáu ở chiến khu? Em có nhận xét gì về những chi tiết trên ? 8. Khi tìm được khúc ngà, ông Sáu có những biểu hiện hiện gì? Em có nhận xét gì về những chi tiết trên? Vì sao ông có cảm xúc như vậy? 9. Chiếc lược của con được ông Sáu làm từ yếu tố nào ? 397


398

10. H/ả cuối cùng của ông Sáu khi bị đạn giặc thì ông Sáu đã có cử chỉ và hành động gì? Cảm nhận của em thế nào từ chi tiết trên ? 11. Với em, biểu hiện nào của ông Sáu khiến em xúc động nhất ? 12. Từ việc tìm hiểu trên về nhân vật ông Sáu em rút ra kết luận gì ? - Hs: tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. Người thân mà ông Sáu khao khát được gặp lại chính là đứa con vì từ 8 năm nay, ông Sáu chưa một lần gặp mặt đứa con gái đầu lòng mà anh vô cùng thương nhớ vì chiến tranh ngăn cách, ông Sáu phải đi làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. 2. Sự khát khao khi gặp con: + Tiếng gọi: Thu  con + Điệu bộ: Anh vừa bước vừa khom người đưa tay đón chờ con. -> Ông Sáu mong muốn, khao khát được gặp con, ôm con Đáp lại sự chờ đợi, khát khao của ông bé Thu sợ hãi, cự tuyệt, không chấp nhận ông. 3. “Anh đứng sững lại đó, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xưống như bị gãy”. -> Ông đau đớn, buồn bã, thất vọng. 4. - Khi nghe con nói trống không với mình, ông quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười. - Khi con hất miếng trứng cá làm cơm vung tung toé : ông vung tay đánh vào mông nó và hét lên “Sao mày cứng đầu quá vậy, hả”. -> Buồn nhưng sẵn lòng tha thứ cho con. - Thể hiện tình yêu thương của người cha dành cho con trở nhưng bất lực. 5.- Buồn do tình yêu thương của người cha chưa được đền đáp. 6. Nhìn con : Nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu.

a. Khi vừa về: - Miêu tả, kể. -> Ông Sáu mong muốn, khao khát được gặp con, ôm con.

b. Khi bị con từ chối: -> Ông đau đớn, buồn bã, thất vọng. c. Khi ở nhà:

Yêu con, muốn vỗ về, chăm chút con.

d. Khi ở rừng:

398


399

Anh Sáu 1 tay ôm con, 1 tay rút khăn lau nước mắt, rồi hôn lên mái tóc con. -> Nâng niu và gìn giữ tình phụ tử. 7. - Ông Sáu cứ ân hận sao mình lại đánh con. Nỗi khổ tâm đó cử giày vò ông. - Cưa từng chiếc răng lược thận trọng, tỉ mỉ mà cố công như người thợ bạc ... gò lưng tẩn mẩn khắc từng nét: “Yêu nhớ tặng Thu con của ba”. - Miêu tả nội tâm, miêu tả, biểu cảm. ( Biểu hiện tình cảm trong sáng và sâu nặng của người cha ). Những chi tiết chân thực thể hiện tình cảm của người cha với con…. 8. … ông hớt hải chạy về: “tây cầm khúc ngà đưa lên… được quà”. Ông vô cùng sung sướng. vui mừng - Vì ông có thể thực hiện được lời hứa với con… 9. - Từ khúc ngà voi, đặc biệt là từ tình yêu thương và hi vọng dành cho con mình. 10. “Anh đưa tay vào túi móc cây lược, đưa cho tôi và nhìn tôi một hồi lâu”. Nhớ đến mong ước của con, nhắn gửi đồng đội thay mình thực hiện mong ước của con. ( người cha yêu thương con đến tột cùng - GV. Chi tiết móc cây lược và nhìn đồng đội (ông ba) 1 hồi lâu mang đậm ý nghĩa đó là tình thương con đến tận cùng. 11. - Khi ông làm cây lược…. 12. Với sự kết hợp tự sự, miêu tả, miêu tả nội tâm nhân vật ... hiện lên 1 người cha chịu nhiều thiệt thòi nhưng vô cùng độ lượng và tận tuỵ vì t/y thương con, 1 người cha để bé Thu suốt đời yêu quí và tự hào. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)

- Miêu tả nội tâm, miêu tả, biểu cảm.

-> Nỗi nhớ, nỗi ân hận vì đánh con

Vui mừng, dồn hết công sức làm cây lược tặng con.

-> Tình cha con của người chiến sĩ cách mạng thật sâu nặng.

III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Lựa chon người kể phù hợp. - Xây dựng cốt truyện chặt chẽ, có nhiều yếu tố bất ngờ. - Miêu tả nội tâm nhân vật. 2. Nội dung: 399


400

- Tình cảm cha con 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: sâu nặng mà cảm ? Khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của truyện động, cao đẹp trong ngắn? tình cảnh éo le cảu - Học sinh tiếp nhận chiến tranh. * Ghi nhớ: sgk 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. IV. Luyện tập: - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm:.... *Báo cáo kết quả: Hs đại diện cặp đôi trả lời *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Giải thích nhan đề Chiếc lược ngà - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm:

3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: 400


401

Khi chứng kiến câu chuyện cảm động của cha con ông Sáu, em có suy nghĩ gì về tình cảm gia đình trong cuộc sống hiện nay? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: tên những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về tình cha con. - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 29/11/2020

401


402

Tuần 15:

Ngày soạn: 27/11/2020 Ngày dạy: /12/2020 Tiết 73: Tiếng Việt ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Học sinh nắm được 1. Kiến thức - Các phương châm hội thoại - Xưng hô trong hội thoại - Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp 2. Kỹ năng: Rèn KN tổng hợp kiến thức theo hệ thống, nội dung. 3. Thái độ: Tạo thái độ hứng thú cho HS khi học những bài tổng hợp 4. Năng lực: Phát triển các năng lực như: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản, khái quát và tổng hợp hóa kiến thức. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, máy chiếu, clip tình cảm gia đình, phiếu học tập. 2. HS: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG. 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động: Tên hoạt động A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức ( Ôn tập kiến thức)

Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học - Đàm thoại, - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Nêu và giải quyết vấn đề. - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác - Dạy học nêu vấn đề và giải 402


403

quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi luyện tập quyết vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi dụng đề và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi tòi, mở rộng quyết vấn đề 2. Tổ chức các hoạt động: HĐ 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: 1. Chuyển giao NV: Kể tên những kiến thức tiếng việt mới mà em đã học ở lớp 9? Đơn vị kiến thức nào làm em ấn tượng nhất? 1. Thực hiện NV: – HS nghe và trả lời 3.Trình bầy sản phẩm: + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. 4. Đánh giá sản phẩm :GV nhận xét câu trả lời của HS. - GVchốt KT. GV chuyển ý: Trong phạm vi tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫ các em ôn tập lại 3 Đơn vị KT về PCHT, Xưng hô trong hội thoại và các dẫn. I. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Lí thuyết: HĐ ÔN TẬP KT Nhắc lại nội dung phần lý thuyết 1. Các phương châm hội 1. GV chuyển giao nhiệm vụ: thoại. a. Kể tên và nêu hoàn chỉnh khái niệm các 1.Phương châm về lượng: -Khi giao tiếp cần nói cho có TPBL? b. Em có nhận xét gì về từ ngữ xung hô trong nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu TV? Cho VD minh họa c. Có mấy cách dẫn lại lời hay ý nghĩ của người của cuộc giao tiếp. Không hay nhân vật? Phân biệt cách dẫn TT và cách thiếu, không thừa. 2.Phương châm về chất: Khi dẫn gián tiếp? GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo giao tiếp đừng nói những luận nhóm lớn trong thời gian 8 phút. điều mà mình không tin là 2.Thực hiện nhiệm vụ: đúng hay không có bằng - HS: Làm việc cá nhân, nhất kết quả trong nhóm chứng xác thực. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất-> mời 3.Phương châm về quan hệ: 403


404

HS trình bày. 3. Dự kiến sản phẩm: + .Phương châm về lượng: Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa. + .Phương châm về chất: Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. + Phương châm về quan hệ: Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề. +.Phương châm về cách thức: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch tránh nói mơ hồ. + .Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác b. - Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xung hô phong phú đa dạng và giàu sắc thái biểu cảm - Khi giao tiếp phải lựa chọn từ ngữ xưng hô cho phù hợp. 4. Báo cáo kết quả dự án 5. Đánh giá sản phẩm: Lớp nhận xét, đánh giá GV chốt sau khi sửa(nếu sai)

Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề. 4.Phương châm về cách thức: Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch tránh nói mơ hồ. 5.Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác 2. Xưng hô trong hội thoại - Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xung hô phong phú đa dạng và giàu sắc thái biểu cảm - Khi giao tiếp phải lựa chọn từ ngữ xưng hô cho phù hợp.

3. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp - Dẫn TT là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật lời dẫn để trong ngoặc kép. -Dẫn gián tiếp tức là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh Hoạt động: Luyện tập và không đặt trong dấu ngoặc Bài tập 1: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: kép. . Kể tên một vài tình huống giao tiếp trong đó có II. Luyện tập một vài PCHT nào đó không được tuân thủ Bài 1. Kể tên một vài tình 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: huống giao tiếp trong đó có - Nghe và làm bt một vài PCHT nào đó không 3. Dự kiến sản phẩm: được tuân thủ - Bác sĩ nói chuyện với người nhà mắc bệnh nan y... - ... 4. Báo cáo kết quả: HS trình bày 5. Đánh giá: HS nhận xét, GV khái quát lại... 404


405

Bài tập 2: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Trong tiếng việt xưng hô thường tuân thủ phương châm “xưng hô tôn khiêm” em hiểu phương châm đó ntn? Cho ví dụ minh hoạ ? Vì sao trong TV phải chú ý đến từ ngữ xưng hô.

Bài 2. - Giải thích : Khi xưng hô người nói tự xưng mình một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại một cách tôn 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: kính. - Nghe và làm bt VD: -Vua-> quả nhân, tiểu đệ, bần tăng => Khiêm tốn 3. Dự kiến sản phẩm: -Giải thích : Khi xưng hô người nói tự xưng mình - Tiên sinh,cao tăng, đại một cách khiêm nhường và gọi người đối thoại ca=>Tôn kính một cách tôn kính. - Trong TV có một hệ thống từ ngữ xưng hô - Trong TV có một hệ thống phong phú, đa dạng. Tuỳ thuộc vào tình huống từ ngữ xưng hô phong phú, giao tiếp (thân mật hay xã giao) và mối qhệ giao đa dạng. Tuỳ thuộc vào tình tiếp (thân hay sơ, khinh hay trọng…) mà chọn từ huống giao tiếp (thân mật hay ngữ xưng hô cho hợp lí đạt kết quả giao tiếp xã giao) và mối qhệ giao tiếp như mong muốn hay giao tiếp không tiến triển (thân hay sơ, khinh hay được nữa. trọng…) mà chọn từ ngữ - Trong TV để xưng hô thường dùng: Đại từ xưng xưng hô cho hợp lí đạt kết hô; DTừ chỉ qhệ thân thuộc; DT chỉ chức vụ, nghề quả giao tiếp như mong muốn nghiệp, tên riêng hay giao tiếp không tiến triển Ví dụ: cách xưng hô của chị Dậu với tên cai lệ lúc được nữa. van nài hắn tha cho chồng mình cũng thể hiện như - Trong TV để xưng hô thường dùng: Đại từ xưng hô; trên 4. Báo cáo kết quả: HS trình bày DTừ chỉ qhệ thân thuộc; DT chỉ chức vụ, nghề nghiệp, tên 5. Đánh giá: HS nhận xét, GV khái quát lại... riêng. Bài tập 3: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Y.c bài tập 2 sgk(191). 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Bài 3 * Chuyển sang lời dẫn gián - Nghe và làm bt 3. Dự kiến sản phẩm: tiếp: - Vua Quang Trung hỏi -Phiếu trả lời của HS Nguyễn Thiếp là quân Thanh 4. Báo cáo kết quả: HS trình bày 5. Đánh giá: HS nhận xét, GV khái quát lại... sang đánh, nếu nhà vua đem binh ra chống cự thì khả năng thắng hơn thua ntn 405


406

- Nguyễn Thiếp trả lời rằng bấy giờ trong nước trống không lòng người tan dã quân Thanh ở xa tới không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh không hiểu rõ thế nên đánh nên giữ ra sao. Vua Quang Trung ra Bắc không qúa 10 ngày quân Thanh sẽ bị dẹp tan. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết một đoạn hội thoại ngắn về chủ đề học tập cho biết PCHT nào đã được tuân thủ hay vi phạm? Chỉ ra từ ngữ xưng hô ? 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Nghe và làm bt - GV hướng dẫn HS về nhà làm. 3. Dự kiến sản phẩm: A: Cậu học bài chưa? B: Tớ đang xem ti vi =>Vi phạm phương châm quan hệ 4. Báo cáo kết quả: HS trình bày 5. Đánh giá: HS nhận xét, GV khái quát lại... E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI- MỞ RỘNG 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Đọc lại VB “ Tức nước vỡ bờ- Tắt đèn – Ngô Tất Tố” để thấy phương châm “ xưng khiêm, hô tôn” 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ tìm đoạn văn. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 29/11/2020 406


407

Tuần 15:

Ngày soạn: 27/11/2020 Ngày dạy: /12/201 Tiết 74: Tiếng Việt KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Học sinh nắm được 1. Kiến thức -Trên cơ sở ôn tập học sinh nắm vững các nội dung phần Tiếng Việt để làm tốt bài kiểm tra 1 tiết tại lớp. - Qua bài kiểm tra giáo viên đánh giá được kết quả học tập của học sinh về tri thức kỹ năng thái độ để có định hướng giúp học sinh khắc phục những điểm còn yếu. 2. Kĩ năng -Rèn kĩ năng làm bài, sử dụng Tiếng Việt 407


408

3. Thái độ - Giáo dục ý thức tự lập, thái độ nghiêm túc trong học tập B. CHUẨN BỊ: Gv : Ra đề đáp án biểu điểm-soạn giáo án Hs : ôn tập theo nội dung yêu cầu. CTIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.ổn định lớp. 1’ 2.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 3.Bài mới I MA TRẬN Mức độ

Nhận biết TN

Chủ đề Phương Nhận ra châm hội khái thoại niệm về PC về lượng

Số câu Số điểm Sự phát triển của từ vựng

1 0.5 Nhận biết được từ vựng

Số câu 2 Số điểm 1.0 Cách dẫn Nhận câu văn biết được các cách dẫn

Số câu

1

TL

Thông hiểu TN

TL

Vận dụng Thấp

Tổng

cao

Nguyên nhân khiến người nói không tuân thủ PCHT

Viết được đoạn hội thoại chỉ ra các PCHT đã được tuân thủ

1

1 0.5

3 2.0

3đ

2 1.0 Biết câu theo cách học 1

dẫn văn các đã

2 408


409

Số điểm 0.5 Các BPTT Chỉ ra đã học được biện pháp tu từ Số câu Số điểm

1 0.5

Thuật ngữ Nhận và biệt biết ngữ xã hội được thuật ngữ Số câu 1 Số điểm 0.5 Tổng số 6 câu câu 3.0 điểm Tổng số 30% điểm Tỉ lệ

1.0 Hiểu được tác dụng của biện pháp TT trong câu thơ 1 0.5

1.5 Chỉ ra tác dụng của BPNT trong đoạn thơ cụ thể 1

3 2.0

3,0

Phân biệt TN và BNXH

2 câu 1điểm 10%

2 câu 3 điểm 30 %

1 0,5 2 câu 3 điểm 30 %

1 0,5 12 câu 10điểm 100%

A. ĐỀ I.Trắc nghiệm: ( 4 đ) Khoanh tròn vào đáp án đúng (0,5đ) 1.Phương châm về lượng là: A. Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu , không thừa. B.Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực. C. Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. D. Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác. 2. Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn 3. Từ nào yếu tố “Tuyệt” có nghĩa là dứt, không còn gì: A. Tuyệt mật B. Tuyệt tác C. Tuyệt trần D. Tuyệt giao 4.Nguyên nhân nào khiến người nói vi phạm PCHT ? A. Người nói vô ý vụng về thiếu văn hóa giao tiếp B. Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại quan trọng hơn. C. Người nói muốn người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý khác 409


410

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. 5.Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau: A. Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt B. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán C. Từ Hán Việt không phải là bộ phận của vốn từ tiếng Việt D. Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán 6. Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong hai câu thơ sau đây là gì? Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa.( Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận) A. So sánh,ẩn dụ B. Nhân hóa,ẩn dụ. C. So sánh, nhân hóa. D. So sánh, hoán dụ. 7.Biện pháp Hoán dụ trong câu thơ “Chỉ cần trong xe có một trái tim” đã diễn tả: A. Người lính lái xe. B. Tình yêu quê hương của nhân dân ta. C. Lòng căm thù giặc. D. Tình yêu Tổ quốc và ý chí quyết tâm chiến đấu với kẻ thù của người lính lái xe. 8. Từ nào dưới đây là từ thuật ngữ: A. Bàn ghế B. Thì thầm C. Công nghiệp hóa D. Nước ngọt II. Tự luận: ( 6đ) Câu 1<2đ>: Viết một đoạn hội thoại ngắn về chủ đề học tập cho biết phương châm hội thoại nào được tuân thủ? Câu 2<1,0đ>: Cho câu nói của Hồ Chí Minh: Không có gì quý hơn độc lập tự do Hãy viết lại câu trên theo 2 cách : dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp? Câu 3<2đ>: Vận dụng những kiến thức về biện pháp tu từ vựng đã học để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau: <2đ> “Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe,thùng xe có xước Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim” < “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” -Phạm Tiến Duật> Câu 4<1đ>: Phân biệt thuật ngữ với biệt ngữ xã hội ? lấy VD minh họa?

I.

B. GỢI Ý ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM TRẮC NGHIỆM: 4Đ Mỗi câu đúng 0,5đ

Câu 1 2 3 4 5 6 P.ánđúng A B D D B C II Tự luận : Câu 1. Viết được đoạn hội theo về chủ đề học tập 1,0đ

7 D

8 C

410


411

- Chỉ ra được đúng PCHT được tuân thủ 1.0đ Câu 2: Chuyển sang 2 cách dẫn( mỗi cách đúng 0,5đ) a. Bác Hồ nói " Không có gì quý hơn độc lập tự do". b. Bác Hồ nói độc lập tự do là quý nhất. - Trình bày sạch sẽ, khoa học Câu 3: (2điểm) -NT :+Điệp ngữ - Hoán dụ- 1đ -Td :khẳng định tình yê Tổ quốc sự quyết tâm, sẵn sàng hy sinh vì miền Nam, vì sự nghiệp thống nhất đất nước của những người lính lái xe Trường Sơn.-1đ *Viết thành đoạn văn, diễn đạt trôi chảy. Không sai chính tả, sai từ.. Không viết thành đv : trừ 0,5 đ Câu 4:1đ -Phân biệt : +TN: những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học,công nghệ 0,25đ +BNXH: là các từ ngữ được dùng hạn chế trong phạm vi 1 nhóm xã hội nhất định 0,25đ - HS lấy ví dụ đúng mỗi ý 0,25đ 4. Dặn dò - Học bài cũ - Chuẩn bị bài kiểm tra văn IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 29/11/2020

Tuần 15:

Ngày soạn: 27/11/2020 /12/2020 Ngày dạy: Tiết 75: ÔN TÂP THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI

411


412

I. MỤC TIÊU: Hệ thống lại và nắm được những kiến thức về ác văn bản thơ và truyện hiện đại đã được học trong chương trình Ngữ Văn lớp 9 tập 1. Nắm chắc kiến thức cơ bản về tác giả - văn bản thơ truyện hiện đại 1.Kiến thức: Hệ thống những kiến thức về các tác phẩm thơ, truyện đã học. 2.Kĩ năng:NTổng hợp, hệ thống hoá kiến htức về các tác phẩm thơ đã học . 3. Thái độ: Nghiêm túc học tập. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ Thầy: Hệ thống hoá kiến thức. Trò: Soạn bài theo các câu hỏi SGK. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học. Phương pháp thực hiện - Đàm thoại, - Nêu và giải quyết vấn đề. - Dạy học dự án - Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. - Thuyết trình, vấn đáp. C. Hoạt động - Dạy học nêu vấn đề và giải luyện tập quyết vấn đề. D. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn dụng đề và giải quyết vấn đề. E. Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải tòi, mở rộng quyết vấn đề Tên hoạt động A. Hoạt động khởi động B. Hoạt động hình thành kiến thức ( Ôn tập kiến thức)

Kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác

- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật đặt câu hỏi

2. Tiến trình tổ chức các hoạt động. A. Hoạt động khởi động : ( 3 phút) * Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ ? Kể tên những tác phẩm thơ, truyện hiện đại mà em đã học trong chương trình NV9 t1? *Thực hiện nhiệm vụ:HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Dự kiến: HS kể tên các bài thơ: Bếp lửa.......... 412


413

*. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. *. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng GV đi vào bài thơ ....... . Hôm nay chúng ta cùng đi ôn lại những tác phẩm thơ truyện hiện đại học trong chương trình NV9. B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP. Hoạt động thày trò Nội dung * HĐ1: Bảng hệ thống các tác phẩm thơ I. Thống kê các tác GV nêu nhiệm vụ. Yêu cầu cả lớp tập trung phẩm thơ, truyện hiện - GV yêu cầu 1 - 2 HS nhắc lại tên các bài thơ đã học đại Việt Nam theo trình tự các bài học của SGK. Nêu yêu cầu các kiến thức tối thiểu cần nhớ được về mỗi tác phẩm (theo các mục ở bảng thống kê). HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân. HS đại diện trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung - Với những nội dung chưa được thống nhất cao, GV tổ chức cho HS thảo luận rồi định hướng, chốt ý. Gợi ý NGHỆ THUẬT TÁC GIẢ TÁC St T. NỘI DUNG PHẨM CHÍNH loại t 1 Đồng chí – 1948

Chính Hữu

2 Bài thơ về tiểu đội xe Thơ không kính tự (Vầng trăng và những do

Phạm Tiến Duật

Thơ Sáng tác về những ( Đầu súng người lính trong 2 tự trăng treo) cuộc kháng chiến do

quầng

lửa

Là gương mặt tiêu biểu của thế hệ nhà thơ trẻ thời kháng chiến chống Mĩ

Hình ảnh, ngôn ngữ bình dị

Ca ngợi tình đồng chí của những người Bút pháp tả thực kết lính cụ Hồ trong hợp với lãng mạn kháng chiến chống Pháp Ca ngợi người chiến sĩ lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kì chống

- Lựa chọn chi tiết độc đáo, hình ảnh đậm chất hiện thực. - Sử dụng ngôn ngữ của đời sống, giọng điệu ngang tàng, 413


414

1969)

cứu nước.

3 Đoàn thuyền đánh cá

Thơ Huy Cận 7 Là nhà thơ nổi chữ tiếng trong phong trào thơ Mới.

1948 ( Ngày mai trời lại sáng)

giặc Mĩ xâm lược.

tinh nghịch.

Bài thơ thể hiện nguồn cảm lãng mạn ngợi ca biển cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất nước của những người lao động mới.

- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các BPNT đối, so sánh, nhân hóa, phóng đại + Khắc họa những hình ảnh đẹp về mặt trời ngư dân và đoàn thuyền + Miêu tả sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người, ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh , nhạc điệu, gợi sự liên tưởng.

4

- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần Bếp lửa – Từ những kỉ niệm Bằng Việt gũi,liên tưởng, 1963 của tuổi thơ ấm áp là nhà thơ trưởng mang ý nghĩa biểu tình bà cháu, nhà thành trong thời kì ( Hương cây tượng. Thơ thơ cho ta hiểu thêm bếp lửa) kháng chiến chống 8 về những người bà, - Thơ tám chữ Mĩ cứu nước chữ những người mẹ, về ,giọng điệu cảm xúc nhân dân nghĩa tình. hồi tưởng và suy ngẫm - Kết hợp miêu tả, tự sự, nghị luận và biểu cảm

6 Ánh trăng – 1978 , Thơ Nguyễn Duy thành phố 5 là nhà thơ trưởng Hồ Chí chữ thành trong kháng Minh chiến chống Mĩ

Bài thơ là một khía cạnh trong vẻ đẹp của người lính sâu nặng, thủy chung sau trước. Ánh trăng là hình ảnh thơ có nhiều tầng nghĩa: Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, là bạn

- Kết cấu kết hợp giữa tự sự và trữ tình, tự sự làm cho trữ tình trở nên tự nhiên mà cũng rất sâu nặng. - Sáng tạo kết hợp hình ảnh thơ có 414


415

gắn bó với con nhiều tầng nghĩa người; là biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời sống tự nhiên, vĩnh hằng.. 7 Làng – Viết đầu kháng chiến chống Pháp, in trên Tạp chí văn nghệ 1948

Kim Lân là nhà văn chuyên viết về Truy Đoạn trích thể hiện truyện ngắn ện tình cảm yêu làng, ngắn Đề tài:TY làng tinh thần yêu nước của người nông của người nông dân dân và sinh hoạt trong thời kì kháng làng quê chiến chống thực dân Pháp.

8 Lặng lẽ Sa Pa

Nguyễn Thành Long là cây bút chuyên viết truỵện ngắn và ký.

- Tạo tình huống truyện gay cấn tin :làng Chợ Dầu theo giặc - Miêu tả tâm lí nhân vật Thông qua suy nghĩ, hành động, lời nói ( đối thoại và độc thoại)

Là câu chuyện gặp gỡ với những con người trong một chuyến đi thực tế của nhân vật ông họa sĩ. Qua đó, tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với những con người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc.

Tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn

Nguyễn Quang Là câu chuyện cảm Sáng, nhà văn động về tình cha con Nam Bộ sâu nặng, Chiếc (Viết 1966 Truy lược ngà cho ta hiểu ở chiến Đề tài chủ yếu viết ện thêm về những mất trường Nam về cuộc sống và ngắn mát to lớn của chiến Bộ) con người Nam Bộ tranh mà nhân dân trong hai cuộc

- Tạo tình huống éo le

(Là kết quả của chuyến đi Lào Cai, rút trong tập Truy Giữa trong ện xanh 1972) ngắn

9 Chiếc lược ngà

- Kết hợp giữa tự sự, trữ tình với nghị luận . - Xây dựng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm - Tạo tính trữ tình trong tác phẩm

- Có cốt truyện mang yếu tố bất ngờ . - Lựa chọn người kể chuyện là bạn của 415


416

kháng chiến cũng ta đã trải qua trong ông Sáu, chứng kiến như sau hoà bình cuộc kháng chiến toàn bộ câu chuyện, chống Mĩ cứu nước. thấu hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật trong truyện. - Miêu tả tâm lí, tính cách nhân vật. 3/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Chuyển giao nhiệm vụ. Yêu cầu cả lớp tập trung ? Các tác phẩm thơ, truyện kể trên đã tập trung phản ánh những nội dung nào ? Ở mỗi nội dung trên, hãy lấy dẫn chứng tiêu biểu từ các bài thơ đã học để minh hoạ ? * Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân-> HĐ nhóm HS đại diện trình bày. Dự kiến sản phẩm:Nội dung chính của các tác phẩm thơ , truyện 1. Tái hiện cuộc sống đất nước và hình ảnh con người Việt Nam suốt một thời kì lịch sử từ sau Cách mạng 8/1945 qua nhiều giai đoạn : - Đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ với nhiều gian khổ, hi sinh nhưng rất anh hùng. - Công cuộc lao động xây dựng đất nước với những quan hệ tốt đẹp của con người. 2. Tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của con người trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động lớn lao, nhiều đổi thay sâu sắc. - Tình yêu nước, tình yêu quê hương. - Tình đồng chí, sự gắn bó với Cách mạng, lòng kính yêu Bác Hồ. - Những tình cảm gần gũi và bền chặt của con người : tình mẹ con, bà cháu trong sự thống nhất với những tình cảm chung, rộng lớn. * Trình bầy sản phẩm: HS khác nhận xét, bổ sung * Đánh giá sản phẩm: lớp, gv đánh giá, nhận xét 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Chuyển giao nhiệm vụ.? So sánh hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ trong “ Đồng chíChính Hữu„ & “ BTVTĐXKK- PTD „? ? Chọn một nhân vật hay một đoạn thơ em thích trong những VB trên để nêu cảm xúc, suy nghĩ? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân-> HĐ nhóm *Trình bầy sản phẩm HS đại diện trình bày? HS viết đoạn văn -> đọc trước lớp 416


417

*Đánh giá sản phẩm: lớp khác nhận xét đánh giá GV chốt lại và cho điểm (GV thu bài về chấm lấy điểm) 4/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI & MỞ RỘNG * Chuyển giao nhiệm vụ. ? Tìm đọc, sưu tầm những VB của Nguyễn Quang Sáng, Phạm Tiến Duật. Viết về con người VN trong hai cuộc kháng chiến chông Pháp và chống Mỹ. * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 29/11/2020 Tuần 16: Ngày soạn: 03/ 12/ 2020 Ngày dạy: /12/2020 Tiết 76: KIỂM TRA THƠ VÀ TRUYỆN HIỆN ĐẠI I. MỤC TIÊU: giúp HS 1. Kiến thức: - Trên cơ sở tự ôn tập, h/s nắm vững các bài thơ, truyện hiện đại đã học (từ bài 10 đến bài 15 ), làm tốt bài kiểm tra tại lớp. - Qua bài kiểm tra, Gv đánh giá được kết quả học tập của h/s về tri thức, kĩ năng, thái độ để định hướng giúp h/s khắc phục những điểm còn yếu. 2. Kĩ năng: Biết cách trình bày, trả lời câu hỏi. 3. Thái độ: Học sinh có ý thức tốt trong việc làm bài kiểm tra. 4. Năng lực: + Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,… + Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của giáo viên: lập kế hoạch bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị kĩ bài. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp- sĩ số: * Kiểm tra bài cũ: * kiểm tra: Ma trận đề kiểm tra. 417


418

Tên chủ đề (nội dung, chương) 1. Các tác phẩm thơ hiện đại. - Đồng chí - Bài thơ về tiểu đội xe không kính. - Đoàn thuyền đánh cá - Bếp lửa - Ánh trăng

Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

Nhận biết TN - Nhận biết được đề tài của bài thơ. - Nhận ra vẻ đẹp của người lính Trường Sơn trong những năm chống Mĩ cứu nước. - Nhận biết cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” - Nhận ra hình ảnh bếp lửa trong bài thơ. - Nhớ được tác giả, năm sáng tác, thể thơ của các tác phẩm. 6 câu 3 điểm = 30%

Thông hiểu TL TN TL

Vận dụng Cấp độ thấp

Cộng

Cấp độ cao

6 câu 3 điểm = 30%

418


419

2. Các tác phẩm truyện hiện đại.

Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

- Hiểu được các tình huống trong từng truyện. 1 câu 1,5 điểm = 15%

6 câu 3 điểm = 30%

1 câu 1,5 điểm = 15%

- Giới thiệu những nét cơ bản về tác phẩm.

- Suy nghĩ, cảm nhận về nhân vật anh thanh niên. 1 câu 1 câu 3 câu 1,5 điểm 4 điểm 7 = 15% = 40% điểm = 70% 1 câu 9 câu 1 câu 1,5 điểm 4 điểm 10 = 15% = 40% điểm = 100%

Đề bài I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước phương án trả lời đúng (từ câu 1 -> câu 4). (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm). C©u 1: Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu viết về đề tài gì? A. Tình anh em. C. Tình đồng đội. B. Tình quân dân. D. Tình bạn bè. C©u 2: Qua bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật em cảm nhận được vẻ nào của người lính Trường Sơn trong những năm chống Mĩ cứu nước? A. Cách sống hiên ngang, coi thường gian khổ, vui vẻ và thân thiện, với lòng quyết tâm giải phóng miền Nam. B. Ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. C. Tình cảm đồng chí, đồng đội chân thành, đằm thắm. D. Thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc và tình đồng đội chân thành. C©u 3: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của nhà thơ Huy Cận là gì? A. Cảm hứng về chiến tranh. B. Cảm hứng về lao động. C. Cảm hứng về thiên nhiên. D. Cảm hứng về tình yêu quê hương, đất nước C©u 4: Kí ức đầu tiên xuất hiện trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt là gì? A. Hình ảnh người bà kính yêu. B. Hình ảnh bố mẹ 419


420

C. Hình ảnh hai bà cháu trong những ngày đói khổ. D. Hình ảnh bếp lửa. C©u 5 (1 ®iÓm): Em h·y ®iÒn nh÷ng th«ng tin về tác giả, năm sáng tác vµo b¶ng sau: TT Tªn t¸c phÈm T¸c gi¶ N¨m s¸ng t¸c 1 §ång chÝ 2 §oµn thuyÒn ®¸nh c¸ 3 BÕp löa 4 Bµi th¬ vÒ tiÓu ®éi xe kh«ng kÝnh C©u 6 (1 ®iÓm): Nèi tªn t¸c phÈm ë cét A víi tªn thÓ th¬ ë cét B sao cho phï hîp? Cét A Cét B (Tªn t¸c phÈm) (ThÓ th¬) 1. §ång chÝ a. Th¬ míi 8 tiÕng 2. §oµn thuyÒn ®¸nh c¸ b. Th¬ tù do 3. BÕp löa c. Th¬ 5 tiÕng 4. Ánh tr¨ng d. Th¬ thÊt ng«n trường thiªn II. Phần tự luận: (7 điểm) Câu 7: 1,5 điểm Trong 3 truyện ngắn đã học: “Làng” của Kim Lân, “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long, “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng đều có những tình huống bất ngờ đặc sắc. Đó là những tình huống nào? Câu 8: 1,5 điểm Giới thiệu những nét cơ bản về truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng. (Truyện viết năm nào? Nội dung chính và nghệ thuật của truyện?) Câu 9: 4 điểm Viết bài văn ngắn nêu những suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa”. * Hướng dẫn chấm và biểu điểm I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh chÝnh x¸c chữ cái đầu A, B, C, D trước phương án trả lời (từ câu 1 -> câu 4). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án C A B D C©u 5: Điền chính xác nh÷ng th«ng tin về tác giả, năm sáng tác vµo b¶ng. Mỗi tác phẩm điền đúng được 0,25 điểm. Tªn t¸c phÈm T¸c gi¶ N¨m s¸ng t¸c TT ChÝnh H÷u 1948 1 §ång chÝ 420


421

2 3 4 C©u 6: điểm.

§oµn thuyÒn ®¸nh c¸ Huy CËn 1958 BÕp löa B»ng ViÖt 1963 Bµi th¬ vÒ tiÓu ®éi xe kh«ng kÝnh Ph¹m TiÕn DuËt 1969 Nèi ®óng tªn t¸c phÈm ë cét A víi tªn thÓ th¬ ë cét B. Mçi ý chÝnh x¸c được 0,25 1- b;2-d;3-a;4–c

II. Phần tự luận: (7 điểm) Câu 7: 1,5 điểm Trả lời cần đảm bảo các ý sau: - “Làng”: Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu làm việt gian theo pháp. - “Lặng lẽ Sa Pa”: Cuộc gặp gỡ bất ngờ, ngắn ngủi giữa ông họa sĩ, bác lái xe, cô kĩ sư và anh thanh niên ở đỉnh núi Yên Sơn. - “Chiếc lược ngà”: Anh Sáu về thăm nhà, bé Thu nhất định không nhận Ba, đến khi nhận ba thì đã tới lúc chia tay. Câu 8: 1,5 điểm - Năm sáng tác truyện: 1966, in trong tập truyện cùng tên. - Nội dung chính: Câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng và cao đẹp của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le, khắc nghiệt của chiến tranh, gợi cho ta nghĩ đến nỗi đau thương mất mát mà chiến tranh gây ra cho biết bao con người, biết bao gia đình. - Thành công về nghệ thuật: + Xây dựng tình huống truyện hợp lí, tự nhiên. + Miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật độc đáo. + Cách kể chuyện tự nhiên từ điểm nhìn của một nhân vật; kết hợp hài hòa giữa tự sự, trữ tình, bình luận. Câu 9: 4 điểm * Yêu cầu: - Về nội dung: + HS viÕt thành mét bµi v¨n hoµn chØnh nªu ®ược nh÷ng suy nghÜ vÒ nh©n vËt anh thanh niªn. + §¶m b¶o bµi viÕt cã bè côc 3 phÇn. - VÒ h×nh thøc: + Diễn đạt lô gíc, tr×nh bµy s¹ch ®Ñp, không sai lỗi chính tả (0,5 điểm) a. Mở bài: Giới thiêu tác phẩm và nhân vật b. Thân bài: Nêu vẻ đẹp phẩm chất của anh thanh niên (3 điểm) - Hoàn cảnh sống: Một mình trên đỉnh cao, cô đơn, thèm người - Phẩm chất: + không ngại khó khăn gian khổ, chấp nhận sự cô đơn + Giàu nghị lực, sống có lí tưởng và trách nhiệm. 421


422

+ Yêu đời, yêu nghề, sống ngăn nắp, khoa học, thích đọc sách và học tập. + Khiêm tốn, lịch sự và tế nhị, quan tâm đến người khác. -> Anh thật đáng quý và đáng khâm phục c. Kết bài: Cảm nghĩ của em (Bài làm nêu được dẫn chứng để làm rõ các ý trên) IV. Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ............ Kí duyệt: 06/12/2020

Tuần 16:

Ngày soạn: 03/12/2020 Ngày dạy: /12/2020 Tiết 77: Đọc- Hiểu văn bản CỐ HƯƠNG 422


423

- Lỗ TấnI. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Hs nắm được Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội Trung Quốc đương thời (những năm đầu thế kỉ 20) và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới, màu sắc trữ tình đậm đà qua giọng kể về những hồi ức tuổi thơ, biện pháp so sánh, đối chiếu quá khứ – hiện tại và sử dụng thành công. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc – kể diễn cảm, tóm tắt, phân tích tâm trạng nhân vật và 1 số h/ả mang tính chất biểu trưng trong tác phẩm. 3. Thái độ: Phê phán xã hội cũ, bồi dưỡng niềm tin trong cuộc sống, tình yêu quê hương, làng xóm. 4. Năng lực: Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm................ II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, thuyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động trình khởi động - Dạy học nêu dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động - Kĩ thuật học tập hình thành kiến - Dạy học theo nhóm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn hợp tác thức đề. - Thuyết trình, vấn đáp. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ ? Ở chương trình Ngữ văn 7, em đã học những bài thơ Đường nào viết về chủ đề Cố hương? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ 423


424

- Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: Tĩnh dạ tứ- Lí Bạch, Hồi hương ngẫu thư- Hạ Tri Chương Nỗi nhớ quê hương xa vời từng là đề tài cho bao nhiêu nhà thơ cổ kim, những khi có dịp trở về quê cũ (cố hương) sau nhiều năm xa cách, thì không phải ai cũng vui mừng, hài lòng. Bởi vì, có khi như Hạ Tri Chương trong bài Hồi hương ngẫu thư : Dịch thơ: Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu. Gặp nhau mà chẳng biết nhau Trẻ cười hỏi: Khách từ đâu đến làng ? 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: Sau nhiều năm đi xa, khi nhân vật “tôi” trong truyện “Cố hương” của nhà văn Lỗ Tấn trở lại quê nhà, tuy không đến nỗi bẽ bàng như nhà thơ Hạ Tri Chương nhưng cũng bùi ngùi 1 nỗi buồn tê tái vì cảnh quê, người quê. Và tâm trạng người về thăm quê lần cuối không chỉ có thế ... - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (32 phút) Nội dung Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1 : I. Giới thiệu chung (10 phút) I. Giới thiệu 1. Chuyển giao nhiệm vụ chung: - Giáo viên: Trình bày dự án của em về tác giả, văn bản? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: * Tác giả: Lỗ Tấn (1881-1936 ) là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc. 1. Tác giả: - Quê ở phủ Thiệu Hưng, tỉnh Chiết Giang. - Sinh trưởng trong 1 gia đình sa sút. - Ông theo học 1 số ngành khoa học sau đó ông chuyển sang ....... hoạt động văn học. 2. Văn bản: 424


425

* Tác phẩm: - “Cố hương” là 1 trong những tác phẩm tiêu biểu nhất của tập “Gào thét”. - Tóm tắt những đoạn chữ nhỏ. tóm tắt toàn bài. Kể lại chuyến về thăm quê lần cuối của nhân vật “tôi”, để bán nhà , đưa cả gia đình đi sinh sống ở nơi khác. (Sau 20 năm xa quê, nhân vật “tôi” trở về thăm làng cũ. So với ngày trước, cảnh vật và con người nơi quê thật tàn tạ, nghèo hèn. Mang nỗi buồn thương, nhân vật “tôi” rời cố hương ra đi với ước vọng c/s làng quê mình sẽ được thay đổi . - Bố cục: Phần 1: Từ đầu ... tôi đang làm ăn sinh sống. (Nhân vật “tôi” trên đường trở về quê cũ ) Phần 2: Tinh mơ sáng ... sạch trơn như quét. (Nhân vật “tôi” trong những ngày ở quê ) Phần 3: còn lại (Nhân vật “tôi” trên đường rời quê ) -> Bố cục của truỵen thẻ hiện rõ nét diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi” chia thành ba giai đoạn rõ rệt… - Bố cục truyện có đặc điểm “đầu cuối tương ứng”: một con người dang suy tư trên một con thuyền, dưới bầu trời u ám về cố hương và cũng con người ấy suy tư trên một chiếc thuyền rời cố hương. GV: Tuy nhiên, đầu cuối tương ứng ở đây không phải là sự lặp lại đơn thuần vì trên đường rời quê còn có mẹ “tôi” và Hoàng và “tôi” hình dung, dự đoán thực trạng của cố hương còn “tôi” rời quê mơ ước cố hương đổi mới. - Nhân vật chính “tôi” và Nhuận Thổ Nhân vật trung tâm “tôi” Hình tượng nhân vật Nhuận Thổ là rất quan trọng. Gần như mọi sự thay đổi của làng qua đều tập trung ở nhân vật này. Do quan hệ đặc biệt trong qua khứ với nhân vật “tôi”nên chính sự thay đổi ấy la nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến tư tưởng, tình cảm của “tôi” . Nhưng NT không phải là nhân vật trung tâm vì các sự việc và nhân vật trong truyện đều được cảm nhận nhân vật “tôi” - Nhân vật “tôi” có nhiều điểm tương đồng với tác giả . Vì thế, có thể từ “tôi” để hiểu tình cảm, tư tưởng của nhà văn Lỗ

a. Xuất xứ, thể loại: - Trích trong tập Gào thét - Thể loại: truyện ngắn. b, Đọc, chú thích, bố cục: - Đọc: - Chú thích :

- Bố cục: ...

425


426

Tấn . (Gv nói thêm phần chú thích ) - Cố hương là quê cũ, làng quê cũ, nơi sinh ra và đã từng gắn bó với cuộc sống của một con người . - Tên truyện gợi liên tưởng đến tình cảm quen thuộc tình cảm quê hương, làng xóm, gia đình. 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2 : II. Đọc-Hiểu văn bản 1. Nhân vật “tôi”:(18 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Nhiệm vụ 1: 1. Chỉ ra những chi tiết miêu tả cảnh vật quê hương theo mẫu? Nêu nhận xét? 2. Trước cảnh ấy người trở về đã bật lên tiếng nói gì? Em đọc được cảm giác nào của nhân vật từ tiếng nói này ? 3. Tìm NT mà tác giả sử dụng trong đoạn văn này ? 4. Chuyến về quê lần này của nhân vật “tôi” có gì đặc biệt ? - Nhiệm vụ 2: 1. Những ngày ở quê, nhân vật “tôi” đã gặp rất nhiều người quen cũ, theo em cuộc gặp với nhân vật nào được kể nhiều nhất ? 2. Mối quan hệ của nhân vật “tôi” với Nhuận Thổ được kể trong thời điểm nào ? 3. H/ả Nhuận Thổ xưa gắn với cảnh tượng nào? Nhân vật “tôi”gọi đó là cảnh tượng gì ? Vì sao ? 4. Khi đó con người Nhuận Thổ hiện lên ntn? Chi tiết “tôi” khóc và Nhuận Thổ cũng khóc khi chia tay đã nói gì về tình bạn xưa kia của 2 người? Từ đó, h/ả 1 người bạn ntn hiện lên trong tâm trí “tôi” ? 5. Trong quan sát của người trở về thăm quê sau 20 năm xa cách thì h/ả Nhuận Thổ gắn liền với dấu hiệu nào? 6. Nét nổi bật trong cách xây dựng nhân vật Nhuận Thổ ở đây là gì ? 7. Từ đó, Nhuận Thổ của hiện tại là người ntn? Em có nhận

II. Đọc -Hiểu văn bản: 1. Nhân vật “tôi”:

426


427

xét gì về lời than thở của “tôi” dành cho Nhuận Thổ: Con đông, mùa mất, thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, quan lại, thân hào đầy đoạ thân anh khiến anh trở thành đần độn, mụ mẫm đi ? - Nhiệm vụ 3: 1. Trong kí ức của nhân vật “tôi” chị Hai Dương được hiện lên ntn? 2. Trong kí ức của “tôi” chị Hai Dương là nàng Tây Thi đậu phụ. Cách gọi ấy có ý nghĩa gì? ? Sau 20 năm người phụ nữ ấy xuất hiện trước mặt “tôi” ntn? 3. Em có nhận xét gì về sự thay đổi này? Sự thay đổi nào ở con người này là lớn nhất ? Vì sao ? Những thay đổi ấy đã tạo ra con người ntn? Kể về 2 nhân vật Nhuận Thổ và chị Hai Dương em hãy chốt ra NT tiêu biểu mà tác giả đã sử dụng ở đây? Người kể chuyện muốn ta hiểu gì về c/s đang diễn ra nơi cố hương của ông ? ? Từ đó, muốn ta hiểu thêm thái độ của ông đối với c/s ấy ntn? ? Như vậy để làm nổi bật sự thay đổi của làng quê tác giả không chỉ đối chiếu từng nhân vật quá khứ với hiện tại mà tác giả còn có sự đối chiếu nào khác ? - Hs: tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: - Nhiệm vụ 1: 1. Cảnh vật trước mắt Cảnh trong hồi ức Đang độ giữa đông ... xa gần - Làng cũ trong kí ức không thấp thoáng mấy thôn xóm như thế này, làng cũ đẹp tiêu điều, hoang vắng, nằm hơn. im lìm dưới vòm trời màu - Đẹp không có hình ảnh, a. Trên đường về vàng úa. ngôn ngữ nào diễn tả được. -> Cuộc sống tàn tạ, nghèo -> Cuộc sống của nhân dân quê : khổ. giàu có, sung túc. 2. A, đây có thật là làng cũ mà 20 năm trời nay tôi hằng ghi lấy hình ảnh trong kí ức không ? ... Không vui. 427


428

-> Ngạc nhiên, chua xót. 3.GV: Ngồi trong thuyền và nhìn qua khe hở mui thuyền về làng quê sau 20 năm, trong lòng nhân vật “tôi” bỗng thấy phảng phất nỗi buồn se sắt, rồi hình như ngạc nhiên, không tin rằng đó có phải cái làng cũ đã in trong kí ức của “tôi”... 4.Về thăm quê chuyến này, ý định là để từ giã nó lần cuối cùng ... Vĩnh biệt ngôi nhà yêu dấu và từ giã làng cũ thân yêu, đem gia đình đến nơi đất khách tôi đang làm ăn sinh sống. GV. Sự gia tăng yếu tố miêu tả và biểu cảm giúp cho chỉ trong 1 đoạn văn ngắn mà vừa tái hiện h/ả của làng quê, vừa bộc lộ cảm xúc của con người, h/ả cố hương tiêu điều, xơ xác và đáng thương, đáng thất vọng ... - Nhiệm vụ 2: 1. - Nhuận Thổ và chị Hai Dương. 2. - Nhuận Thổ thời quá khứ ( trong kí ức ) - Nhuận Thổ thời hiện tại. 3. Cảnh : Một vầng trăng tròn ... chạy mất. - Cảnh tượng sáng sủa - Dấu hiệu của c/s thanh bình và hạnh phúc nơi làng quê. - GV. Gọi là cảnh tượng thần tiên. 4. + Khuôn mặt tròn trĩnh , nước da bánh mật, đầu đội mũ lông chiên bé tí tẹo, cổ đeo vòng bạc sáng loáng. + Hắn thấy ai là bẽn lẽn, chỉ không bẽn lẽn với một mình tôi thôi. + Bẫy chim sẻ thì tài lắm ... biết nhiều chuyện lạ lùng lắm. - Gắn bó, thân thiết, bình đẳng. - Một con người khôi ngô, khoẻ mạnh, hồn nhiên, hiểu biết nhanh nhẹn, gần gũi và nhiều tình cảm 5. + Khuôn mặt tròn trĩnh nước da bánh mật xưa kia ... nứt nẻ như vỏ cây thông. (212) + Lấy 1 dáng điệu cung kính, chào rất rành mạch: - Bẩm ông + Xin tất cả những đống tro, chờ khi nào chúng tôi lên đường là đem thuyền đến chở. 6.- Tất cả sự thay đổi toàn diện ở 1 con người theo chiều hướng xấu. - Kì lạ nhất là sự thay đổi tính nết : Tự ti và tham lam. 7. - Nhuận Thổ già nua, tiều tuỵ và hèn kém. Con đông, mùa mất, thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, quan

- NT: kể kết hợp tả, biểu cảm trực tiếp so sánh đối chiếu giữa cảnh hiện tại và cảnh trong kí ức. -> Yêu quê hương, xót xa cho sự nghèo khổ của làng quê mình.

b. Những ngày ở cố hương: b1. Cảm nhận về nhân vật Nhuận Thổ: * Trong kí ức của “tôi” :

- Một con người khôi ngô, khoẻ mạnh, hồn nhiên, hiểu biết nhanh nhẹn, gần gũi và nhiều tình cảm. * Trong hiện tại 428


429

lại, thân hào đầy đoạ thân anh khiến anh trở thành đần độn, mụ mẫm đi - Sự thay đổi kì lạ ở Nhuận Thổ có nguyên nhân từ cách sống lạc hậu của người nông dân, từ hiện thực đen tối của xã hội áp bức ... GV. Càng buồn hơn, đau xót hơn, cô đơn hơn vì cảnh vật, con người thay đổi, sa sút, nhếch nhác vì nghèo đói, vì lễ giáo phong kiến cổ hủ, xót xa vì sự ngăn cách giữa “tôi” và Nhuận Thổ. Không còn tìm đâu bóng dáng của người bạn nhỏ tươi tắn, đẹp đẽ ngày nào. - Nhiệm vụ 3: 1. Kí ức: Hồi đó, chị xoa phấn, lưỡng quyền không cao ... môi cũng không mỏng ... sở dĩ hàng đậu phụ bán chạy là vì có chị ta ... (211) 2. Trong kí ức của “tôi” chị Hai Dương là nàng Tây Thi đậu phụ. Cách gọi ấy bộc lộ tình cảm thân thiện đối với người phụ nữ láng giềng đã từng là một người đẹp người đẹp nết. Sau 20 năm người phụ nữ ấy xuất hiện trước mặt “tôi” Một người đàn bà ... trên dưới 50 tuổi, lưỡng quyền nhô ra ... giống hệt cái com pa. Ái chà  ... chúng tôi đâu. Miện lẩm bẩm ... cút thẳng. 3. - Thay đổi xấu toàn diện, cả hình dạng lẫn tính tình. - Sự thay đổi về tính tình , vì đó là biểu hiện suy thoái của lối sống và đạo đức ở làng quê. - Xấu xí, tham lam đến độ trơ trẽn, lưu manh, mất hết vẻ lương thiện của người nhà quê. - So sánh, đối chiếu, miêu tả, biểu cảm ... - Miêu tả c/s quanh quẩn, bế tắc, nghèo khổ khiến làng quê ngày một tàn tạ. Con người ngày một khổ sở hèn kém và bất lương. - Thể hiện sự xót thương, bất lực và căm ghét. - GV. Tâm trạng của “tôi” trong thời gian ở nhà được thể hiện trong dòng chuyện kể, miêu tả cảnh vật và con người, sự việc, so sánh, đối chiếu quá khứ và hiện tại của các nhân vật. - Trong việc chỉ rõ sự thay đổi của con người và cảnh vật làng quê, tác giả nói đến sự sa sút về kinh tế, tình cảnh đói nghèo của nông dân do nạn áp bức, tham nhũng nặng nề. Song trọng điểm vẫn là làm nổi bật sự thay đổi về diện mạo tinh thần qua

- Phép so sánh tương phản (hồi ức và đối chiếu) -> Nhuận Thổ già nua, tiều tuỵ và hèn kém. - Sự thay đổi kì lạ ở Nhuận Thổ có nguyên nhân từ cách sống lạc hậu của người nông dân, từ hiện thực đen tối của xã hội áp bức ...

b2: Cảm nhận về nhân vật chị Hai Dương:

- Thay đổi xấu toàn diện, cả hình dạng lẫn tính tình. 429


430

nhân vật Nhuận Thổ, thím Hai Dương, rồi thể hiện qua tính cách của khách mượn cớ mua đồ gỗ, mượn cớ đưa tiễn mẹ con nhân vật “tôi” để lấy đồ đạc. Chính vì vậy, trong mọi thay đổi, điều làm tác giả đau xót nhất, đau xót đến “điếng người đi”là mối quan hệ giữa “tôi” và Nhuận Thổ. => Nhân vật này trong hiện tại với nhân vật kia trong quá => Thể hiện sự khứ: Nhuận Thổ trong quá khứ đối chiếu với Thuỷ Sinh trong xót thương, bất hiện tại. Trong quá khứ Nhuận Thổ cổ đeo vòng bạc, ở hiện lực và căm ghét. tại: Thuỷ Sinh cổ không đeo vòng bạc. Rồi Nhuận Thổ trong quá khứ thì “khuôn mặt tròn trĩnh”. Thuỷ Sinh hiện tại “vàng vọt, gầy còm”. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Chọn một đoạn trong văn bản và đọc diễn cảm. - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (5 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Viết đoạn văn nêu cảm nhận về tâm trạng nhân vật “ tôi „ trên đường về quê cũ? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. 430


431

- Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. -> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Tìm những văn bản nói về tính cảm vơi squee hương của tác giả trong hoàn cảnh tương tự. - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 06/12/2020

431


432

Tuần 16:

Ngày soạn: 03/12/2020 Ngày dạy: /12/2020 Tiết 78: Đọc- Hiểu văn bản CỐ HƯƠNG - Lỗ Tấn-

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: Hs nắm được Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội Trung Quốc đương thời (những năm đầu thế kỉ 20) và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, xã hội mới, màu sắc trữ tình đậm đà qua giọng kể về những hồi ức tuổi thơ, biện pháp so sánh, đối chiếu quá khứ – hiện tại và sử dụng thành công. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc – kể diễn cảm, tóm tắt, phân tích tâm trạng nhân vật và 1 số h/ả mang tính chất biểu trưng trong tác phẩm. 3. Thái độ: Phê phán xã hội cũ, bồi dưỡng niềm tin trong cuộc sống, tình yêu quê hương, làng xóm. 4. Năng lực: Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm................ II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh minh họa...phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, xuất xứ, nội dung và nghệ thuật .... III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 432


433

1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động. Kĩ thuật dạy học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, thuyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động trình khởi động - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Dạy học theo nhóm Hoạt động hình thành kiến - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật học tập hợp tác đề. thức - Thuyết trình, vấn đáp. Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và - Kĩ thuật đặt câu hỏi giải quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề tòi, mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ ? Nêu sự sự khác về quê hương trong cảm nhận của nhân vật “tôi” giữa quá khứ với hiện tại? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: .. 3. Báo cáo kết quả: Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá Gv: Sau nhiều năm đi xa, khi nhân vật “tôi” trong truyện “Cố hương” của nhà văn Lỗ Tấn trở lại quê nhà, tuy không đến nỗi bẽ bàng như nhà thơ Hạ Tri Chương nhưng cũng bùi ngùi 1 nỗi buồn tê tái vì cảnh quê, người quê. Và tâm trạng người về thăm quê lần cuối không chỉ có thế ... - Gv nêu yêu cầu của bài học.......... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (28 phút) Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Giới thiệu chung: II. Đọc -Hiểu văn Hoạt động 1 : Khi rời cố hương (7 phút) bản: 1. Chuyển giao nhiệm vụ c. Khi rời cố hương: 433


434

- Giáo viên: 1. Khi rời xa cố hương nhân vật “tôi” cảm thấy ntn? Vì sao, khi rời cố hương nhân vật “tôi” lại - Cố hương không còn trong lành, đẹp đẽ, ấm áp như xưa mà chỉ còn xơ xác, nghèo hèn và xa lạ từ cảnh vật đến con người. 2. Vậy khi rời cố hương nhân vật “tôi” mong ước điều gì ? Em hãy nêu nhận xét của mình? Trong niềm hy vọng của nhân vật “tôi” xuất hiện cảnh tượng nào? Em có nhận xét gì về chi tiết trên ? - Học sinh tiếp nhận 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, trả lời miệng phần dự án đã chuẩn bị. - Gv: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. - Dự kiến sản phẩm: 1. Khi rời xa cố hương nhân vật “tôi” cảm thấy: Lòng tôi không chút lưu luyến ... tôi vô cùng lẻ loi ngột ngạt. 2. Khi rời cố hương nhân vật “tôi” mong cho đến thế hệ - Kể, tả. con cháu: Không bao giờ phải cách bức nhau ... chưa -> Ước mơ bình yên, từng được sống. no ấm cho làng quê. -> Mong cho làng quê tươi đẹp, con người tử tế, thân thiện. - Trong niềm hy vọng của nhân vật “tôi” xuất hiện cảnh tượng: một cánh đồng cát, màu xanh biếc, cạnh bờ biển, trên vòm trời xanh đậm, treo lơ lửng 1 vầng trăng tròn vàng thắm. GV: Những biểu hiện khác nhau của tình yêu quê hương, gia đình sâu đậm của nhân vật “tôi”, tuy buồn đau vì sự sa sút nghèo hèn của làng quê nhưng vẫn ước mơ và hi vọng vào tương lai, vào thế hệ trẻ sẽ đem đến những đổi thay cho quê hương, sẽ được sống cuộc đời hạnh phúc trên quê hương và chính chúng sẽ tự mình làm được điều ấy. 3. Báo cáo kết quả 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Hình ảnh con đường: Hoạt động 2 : 2. Hình ảnh con đường: (7 phút) 434


435

1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Trong truyện có những h/ả con đường nào ? 2. Vậy h/ả con đường” ở cuối truyện có ý nghĩa gì ? 3. Vì sao khi mong mỏi và hi vọng cuộc đời mới cho cố hương, nhân vật “tôi” lại nghĩ đến con đường “đi mãi thì thành” ? - Hs: tiếp nhận: *Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm: 1. - H/ả con đường với nghĩa đen: Con đường thuỷ, đường sông đưa nhân vật “tôi” về quê và đưa gia đình “tôi” rời quê. H/ả con đường sông này cũng phần nào có ý nghĩa khái quát, biểu trưng cho sự thay đổi luân chuyển của c/s con người như nước, như dòng chảy không ngừng của sông. 2. H/ả con đường” ở cuối truyện có ý nghĩa: Trên mặt đất vốn làm gì có đường. Người ta đi mãi thì thành đường đó thôi. 3. ... GV: Và như vậy ông tin thế hệ con cháu sẽ mở đường đến no ấm, hạnh phúc cho quê hương. Đó là biểu hiện của 1 t/y quê hương mới mẻ và mãnh liệt. *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 3 : 3. Hình ảnh cố hương: (7 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Qua việc tìm hiểu văn bản em hiểu ý nghĩa của h/ả cố hương ntn ? 2. Đọc truyện cố hương em cảm nhận được 1 bức tranh làng quê ntn ? Từ đó tư tưởng tình cảm nào của người kể chuyện đối với làng quê và hiện thực xã hội lúc bấy giờ được bộc lộ? - Hs: tiếp nhận:

- Ẩn dụ, biểu cảm, nghị luận. - Mọi thứ trong cuộc sống không tự có sẵn, nếu muốn, bằng cố gắng và kiên trì con người sẽ có tất cả. - Thức tỉnh người dân làng mình không cam chịu c/s nghèo hèn, áp bức.

3. Hình ảnh hương:

cố

+ Là h/ả thu nhỏ của xã hội , đất nước. + Sự thay đổi của cố hương phản ánh sự thay đổi của xã hội Trung Hoa 20 năm đầu TK XX. + Phải xây dựng cuộc đời mới, con đường 435


436

*Thực hiện nhiệm vụ - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận nhóm trả lời. - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm:..... *Báo cáo kết quả: đại diện nhóm trả lời. *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

mới tốt đẹp hơn trước cho các thế hệ tương lai.

III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt Hoạt động 4: Tổng kết (7 phút) trong kể chuyện. - So sánh đối chiếu 1. Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: giữa quá khứ và hiện ? Khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của truyện tại. ngắn? - Miêu tả nội tâm nhân - Học sinh tiếp nhận vật. 2. Thực hiện nhiệm vụ 2. Nội dung: - Hs: nghe câu hỏi, thảo luận cặp đôi. - Phê phán XHPK - Gv: quan sát, giúp đỡ Hs - Đặt ra vấn đề đường - Dự kiến sản phẩm:.... đi cho nông dân *Báo cáo kết quả: Hs đại diện cặp đôi trả lời * Ghi nhớ: sgk *Đánh giá kết quả IV. Luyện tập: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá -> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: Đọc thuộc lòng một đoạn mà em yêu thích - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: làm bài. - Gv: Quan sát, giúp đỡ hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (3 phút) 436


437

1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: ? Từ câu chuyện này em có suy nghĩ gì về xã hội Việt Nam trước CM tháng 8 năm 1945 khi chưa có Đảng lãnh đạo? Từ khi có Đảng lãnh đạo, đất nước ta đổi mới như thế nào? - Học sinh: tiếp nhận: 2. Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời. - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm: 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức E. TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (2 phút) 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Giáo viên: tìm hiểu thêm về Lỗ Tấn - Học sinh: tiếp nhận 2.Thực hiện nhiệm vụ - Hs: trả lời - Gv: Quan sát, giúp đỡ Hs. - Dự kiến sản phẩm:......... 3. Báo cáo kết quả: nộp bài 4. Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá.-> Giáo viên chốt kiến thức IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 06/12/2020 Tuần 16: Ngày soạn: 03/12/2020 Ngày dạy: /12/2020 Bài 17. Tiết 79: Tập làm văn TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 437


438

I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: HS thấy được lỗi sai trong việc nhận diện và dùng kiến thức khi làm bài. 2. Kĩ năng: - Nhận ra được ưu điểm, nhược điểm trong bài văn của mình, giáo viên sửa chữa lỗi sai cho hs - Tiếp tục rèn kỹ năng làm văn cho HS. 3. Thái độ: rèn thái độ làm bài nghiêm túc, có trách nhiệm. 4. Năng lực: Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm................ II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, chấm bài 2. Chuẩn bị của học sinh: xem lại bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp- sĩ số: * Trả bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Phân tích đề: GV. Yêu cầu 1 em đọc lại Đề bài: đề A. Trắc nghiệm : (2đ) Và xác định yêu cầu của đề. Khoanh tròn đáp án đúng: 1. Câu nào trả lời đúng nhất về tác dụng của yếu tố nghị luận trong VB tự sự: (1đ) A Buộc người đọc,người nghe phải suy nghĩ về cách mình lập luận. B Đưa ra ý kiến,nhận xét,dẫn chứng,lí lẽ theo hình thức lập luận C Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí. 2. Cho đoạn thơ: (1đ) Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe,thùng xe có xước, Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim. Đoạn thơ chứa yếu tố : A. Kể, nghị luận C. Độc thoại nội tâm B. Tự sự, độc thoại D. Miêu tả, độc thoại B.Tự luận: (8đ) Nhân ngày 20-11, em hãy kể cho các bạn nghe về kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy (cô) giáo. 438


439

GV. Cho hs xây dựng dàn ý. - Học sinh nhìn vào bài viết của mình và xây dựng dàn ý, GV gọi HS trình bày và rút ra kết luận.

GV. Yêu cầu học sinh đối chiếu dàn ý với bài viết của mình. GV. Gọi 3 học sinh nhận xét bài của chính mình, nêu biện pháp khắc phục những nhược điểm. GV. Nhận xét chung về ưu điểm và tồn tại trong bài viết của học sinh.

II. Đáp án + Biểu điểm A. Trắc nghiệm: 1: C 2: A Khoanh 2 lần, tẩy xóa: 0 đ B. Tự luận: * Yêu cầu chung: Bài văn phải viết đúng thể loại tự sự bám sát yêu cầu của đề bài cả về nội dung và hình thức ∗ Về hình thức : (1 điểm) - Bài văn có bố cục 3 phần rõ ràng. - Biết dùng từ, đặt câu, dựng đoạn. - Chính xác về chính tả, ngữ pháp. ∗ Về nội dung: ( 7 điểm) - Bài làm cần phải kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm. - Kể 1 kỉ niệm đáng nhớ của người viết bằng vốn sống trực tiếp, vì vậy y/c câu chuyện phải trung thực, có tính giáo dục và có sức thuyết phục. - Các ý cần có: + Đối tượng nghe kể chuyện: các bạn cùng trang lứa. + ND: Có thể mỗi người có rất nhiều kỉ niệm với các thầy cô giáo nhưng phải chú ý lựa chọn một kỉ niệm “đáng nhớ” nhất, điển hình nhất. - Kỉ niệm về việc gì? Thời gian? Diễn biến? (3 điểm) - Tại sao đáng nhớ? (1 điểm) - Bài học về tình cảm, đạo lí (miêu tả nội tâm) (1 điểm ) - Vai trò của đạo lí thầy trò trong cuộc sống (nghị luận ) (1 điểm) III. Nhận xét: 1. Ưu điểm:

2. Tồn tại: - Ưu điểm: 439


440

+ Nhiều bài viết đã có sự kết hợp với yếu tố miêu tả. + Một số bài viết giàu cảm xúc. IV. Chữa bài: - Tồn tại: + Một số em đọc chưa kỹ đề, nên lạc đề. + Chưa tập trung vào 1 kỉ niệm. + Một số bài viết còn sơ sài. GV. Nhắc lại nhứng lỗi hs V. Đọc bài mẫu: thường mắc, nhắc nhở các VI. Công bố kết quả: em và hướng khắc phục - Lỗi chính tả. - Giáo viên đọc bài viết tốt nhất cho học sinh tham khảo: Nhung, Phương Anh. - Gọi 2 Hs đọc bài: X. Thành, Giang Gọi điểm vào sổ. IV. Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 06/12/2020

440


441

Tuần 16:

Ngày soạn: 03/12/2020 Ngày dạy: /12/2020 Bài 17. Tiết 80: Tập làm văn TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU: giúp Hs 1. Kiến thức: HS thấy được lỗi sai trong việc nhận diện và dùng kiến thức khi làm bài. 2. Kĩ năng: - Nhận ra được ưu điểm, nhược điểm trong bài văn của mình, giáo viên sửa chữa lỗi sai cho hs - Tiếp tục rèn kỹ năng làm văn cho HS. 3. Thái độ: rèn thái độ làm bài nghiêm túc, có trách nhiệm. 4. Năng lực: Bồi dưỡng năng lực cảm thụ thẩm mĩ, năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm................ II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, chấm bài 2. Chuẩn bị của học sinh: xem lại bài III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp- sĩ số: * Trả bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung I. Phân tích đề: ĐỀ BÀI I.Trắc nghiệm: ( 4 đ) Mỗi câu trả lời đúng (0,5đ) 1.Phương châm về lượng là: A. Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu , không thừa. B.Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có 441


442

bằng chứng xác thực. C. Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. D. Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác. 2. Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật? A. Một B. Hai C. Ba D. Bốn 3. “Tuyệt”nghĩa là dứt, không còn gì: A. Tuyệt mật B. Tuyệt tác C. Tuyệt trần D. Tuyệt giao 4.Trong những tổ hợp từ sau đây tổ hợp từ nào là tục ngữ: A. Tấc đất, tấc vàng B.Cá chậu, chim lồng C. Ếch ngồi đáy giếng D. Trông gà hóa cuốc 5.Chọn quan niệm đúng trong những quan niệm sau: A. Từ Hán Việt chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong vốn từ tiếng Việt B. Từ Hán Việt là bộ phận quan trọng của lớp từ mượn gốc Hán C. Từ Hán Việt không phải là bộ phận của vốn từ tiếng Việt D. Dùng nhiều từ Hán Việt là việc làm cần phê phán 6. Hai câu thơ sau đây tác giả đã sử dụng phép tu từ gì?(0,5) Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa. (Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận) A. So sánh, ẩn dụ B. Nhân hóa, ẩn dụ. C. So sánh, nhân hóa. D. So sánh, hoán dụ. 7.Trong câu thơ sau Phạm Tiến Duật đã sử dụng biện pháp tu từ gì? “Chỉ cần trong xe có một trái tim” A. Ẩn dụ B. Hoán dụ C. Nói quá D.Nhân hóa 8. Từ nào dưới đây là từ tượng hình: A. Mảnh khảnh B. Thì thầm C. Thánh thót D. Ha hả II. Tự luận: ( 6đ) 1. “ Gần miền có một mụ nào Đưa người viễn khách tìm vào vấn danh Hỏi tên rằng : “Mã Giám Sinh” Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thanh cũng gần” Trong đoạn thơ trên, những câu nào sử dụng lời dẫn trực tiếp? Nhờ dấu hiệu nào mà em biết được đó là lời dẫn trực tiếp? ( 1đ). 2.Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong những câu thơ sau: “Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!” (3đ) 442


443

3.Cho biết cách nói nào sau đây có sử dụng phép nói quá? (1đ) Chưa ăn đã hết, không một ai có mặt, sợ vãi mồ hôi, đứt từng khúc ruột 4. Viết một đọan văn ngắn từ 5-7câu có sử dụng phương châm hội thoại. Cho biết đó là phương châm hội thoại nào.(1đ) II. Đáp án và chữa bài I.TRẮC NGHIỆM: 4Đ Mỗi câu đúng 0,5đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 P.án đúng A B D A B C B A II.TỰ LUẬN: (6đ) Câu 1: “ Mã Giám Sinh” “ Huyện Lâm Thanh cũng gần”(0,5đ) Những lời dẫn nguyên văn để trong dấu ngoặc kép, có từ “rằng”trước lời dẫn (0,5đ) Câu 2: Điệp ngữ : Nhóm” (1đ) Khẳng định vai trò người bà trong đời sống của đứa cháu. (3đ) Câu 3: Nói quá: Chưa ăn đã hết (0,5đ) Đứt từng khúc ruột (0,5đ) Câu 4: Viết được đoạn văn có sử dụng phương châm hội thoại (1đ) III. Nhận xét: - Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, khoa học. 1. Ưu điểm: - Nắm kiến thức tương đối tốt. - Còn có hS trình bày ẩu. 2. Tồn tại: - Chưa biết cách làm bài V. Đọc bài mẫu: Gv gọi điểm công khai trước lớp. VI. Công bố kết quả: Gọi 2 Hs đọc bài tự luận của mình: Trang, Phong. IV. Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 06/12/2020

443


444

Tuần 17:

Ngày soạn: 10/12/2020 Ngày dạy: /12/2020 Tiết 81: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I. MỤC TIÊU: giúp HS 1. Kiến thức: HS thấy được lỗi sai trong việc nhận diện và dùng kiến thức khi làm bài. 2. Kĩ năng: - Nhận ra được ưu điểm, nhược điểm trong bài văn của mình, giáo viên sửa chữa lỗi sai cho hs - Tiếp tục rèn kỹ năng làm văn cho HS. 3. Thái độ: rèn thái độ làm bài nghiêm túc, có trách nhiệm. 4. Năng lực: tự đánh giá II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: kế hoạch bài học+ chấm bài. 2. Chuẩn bị của học sinh: xem lại bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp- sĩ số: * Trả bài: 444


445

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung I. Phân tích đề: Đề bài

I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái A, B, C, D trước phương án trả lời đúng (từ câu 1 -> câu 4). (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm). C©u 1: Bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu viết về đề tài gì? A. Tình anh em. C. Tình đồng đội. B. Tình quân dân. D. Tình bạn bè. C©u 2: Qua bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật em cảm nhận được vẻ nào của người lính Trường Sơn trong những năm chống Mĩ cứu nước? A. Cách sống hiên ngang, coi thường gian khổ, vui vẻ và thân thiện, với lòng quyết tâm giải phóng miền Nam. B. Ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. C. Tình cảm đồng chí, đồng đội chân thành, đằm thắm. D. Thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc và tình đồng đội chân thành. C©u 3: Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của nhà thơ Huy Cận là gì? B. Cảm hứng về lao động. A. Cảm hứng về chiến tranh. C. Cảm hứng về thiên nhiên. D. Cảm hứng về tình yêu quê hương, đất nước C©u 4: Kí ức đầu tiên xuất hiện trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt là gì? A. Hình ảnh người bà kính yêu. B. Hình ảnh bố mẹ C. Hình ảnh hai bà cháu trong những ngày đói khổ. D. Hình ảnh bếp lửa. C©u 5 (1 ®iÓm): Em h·y ®iÒn nh÷ng th«ng tin về tác giả, năm sáng tác vµo b¶ng sau: TT Tªn t¸c phÈm T¸c gi¶ N¨m s¸ng t¸c 1 §ång chÝ 2 §oµn thuyÒn ®¸nh c¸ 3 BÕp löa 4 Bµi th¬ vÒ tiÓu ®éi xe kh«ng kÝnh C©u 6 (1 ®iÓm): Nèi tªn t¸c phÈm ë cét A víi tªn thÓ th¬ ë cét B sao cho phï hîp? Cét A Cét B (Tªn t¸c phÈm) (ThÓ th¬) 1. §ång chÝ a. Th¬ míi 8 tiÕng 445


446

2. §oµn thuyÒn ®¸nh c¸ 3. BÕp löa 4. Ánh tr¨ng

b. Th¬ tù do c. Th¬ 5 tiÕng d. Th¬ thÊt ng«n trường

thiªn II. Phần tự luận: (7 điểm) Câu 7: 1,5 điểm Trong 3 truyện ngắn đã học: “Làng” của Kim Lân, “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long, “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng đều có những tình huống bất ngờ đặc sắc. Đó là những tình huống nào? Câu 8: 1,5 điểm Giới thiệu những nét cơ bản về truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng. (Truyện viết năm nào? Nội dung chính và nghệ thuật của truyện?) Câu 9: 4 điểm Viết bài văn ngắn nêu những suy nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa”. * Hướng dẫn chấm và biểu điểm I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm) Khoanh chÝnh x¸c chữ cái đầu A, B, C, D trước phương án trả lời (từ câu 1 -> câu 4). Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án C A B D C©u 5: Điền chính xác nh÷ng th«ng tin về tác giả, năm sáng tác vµo b¶ng. Mỗi tác phẩm điền đúng được 0,25 điểm. Tªn t¸c phÈm T¸c gi¶ N¨m s¸ng t¸c TT ChÝnh H÷u 1948 1 §ång chÝ Huy CËn 1958 2 §oµn thuyÒn ®¸nh c¸ B»ng ViÖt 1963 3 BÕp löa 1969 4 Bµi th¬ vÒ tiÓu ®éi xe kh«ng kÝnh Ph¹m TiÕn DuËt C©u 6: Nèi ®óng tªn t¸c phÈm ë cét A víi tªn thÓ th¬ ë cét B. Mçi ý chÝnh x¸c được 0,25 điểm. 1- b;2-d;3-a;4–c II. Phần tự luận: (7 điểm) Câu 7: 1,5 điểm Trả lời cần đảm bảo các ý sau: - “Làng”: Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu làm việt gian theo pháp. - “Lặng lẽ Sa Pa”: Cuộc gặp gỡ bất ngờ, ngắn ngủi giữa ông họa sĩ, bác lái xe, cô kĩ sư và anh thanh niên ở đỉnh núi Yên Sơn. - “Chiếc lược ngà”: Anh Sáu về thăm nhà, bé Thu nhất định không nhận Ba, đến 446


447

khi nhận ba thì đã tới lúc chia tay. Câu 8: 1,5 điểm - Năm sáng tác truyện: 1966, in trong tập truyện cùng tên. - Nội dung chính: Câu chuyện cảm động về tình cha con sâu nặng và cao đẹp của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le, khắc nghiệt của chiến tranh, gợi cho ta nghĩ đến nỗi đau thương mất mát mà chiến tranh gây ra cho biết bao con người, biết bao gia đình. - Thành công về nghệ thuật: + Xây dựng tình huống truyện hợp lí, tự nhiên. + Miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật độc đáo. + Cách kể chuyện tự nhiên từ điểm nhìn của một nhân vật; kết hợp hài hòa giữa tự sự, trữ tình, bình luận. Câu 9: 4 điểm * Yêu cầu: - Về nội dung: + HS viÕt thành mét bµi v¨n hoµn chØnh nªu ®ược nh÷ng suy nghÜ vÒ nh©n vËt anh thanh niªn. + §¶m b¶o bµi viÕt cã bè côc 3 phÇn. - VÒ h×nh thøc: + Diễn đạt lô gíc, tr×nh bµy s¹ch ®Ñp, không sai lỗi chính tả a. Mở bài: Giới thiêu tác phẩm và nhân vật (0,5 điểm) b. Thân bài: Nêu vẻ đẹp phẩm chất của anh thanh niên (3 điểm) - Hoàn cảnh sống: Một mình trên đỉnh cao, cô đơn, thèm người - Phẩm chất: + không ngại khó khăn gian khổ, chấp nhận sự cô đơn + Giàu nghị lực, sống có lí tưởng và trách nhiệm. + Yêu đời, yêu nghề, sống ngăn nắp, khoa học, thích đọc sách và học tập. + Khiêm tốn, lịch sự và tế nhị, quan tâm đến người khác. -> Anh thật đáng quý và đáng khâm phục c. Kết bài: Cảm nghĩ của em III. Nhận xét: - Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, khoa học. 1. Ưu điểm: - Nắm kiến thức tương đối tốt. - Còn có hS trình bày ẩu. 2. Tồn tại: - Chưa biết cách làm bài V. Đọc bài mẫu: Gv gọi điểm công khai trước lớp. VI. Công bố kết quả: Gọi 2 Hs đọc bài tự luận của mình: Giang, Minh Trang. IV. Dặn dò: Chuẩn bị bài tiếp theo. 447


448

IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 13/12/2020

============================== Tuần 17:

Ngày soạn: 10/12/2020 Ngày dạy: /12/2020 Bài 17- Tieát 82-Tập làm văn OÂN TAÄP TAÄP LAØM VAÊN

I. Mục tiêu: Hệ thống kiến thức Tập làm văn đã học ở kỳ I. 1. Kiến thức : - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. - Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyế minh, văn bản tự sự. - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học. 2. Kỹ năng: - Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. - Vận dụng kiến thức đã học để học – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. 3.Thái độ:Nghiêm túc học tập. 4. Năng lực: Làm bài tập làm văn hoàn chỉnh. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: lập kế hoạch dạy học 2. Chuẩn bị của học sinh: ôn lại bài III. Tiến trình tổ chức các hoạt động: 448


449

1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số : 2. Kiểm tra: kiểm tra kết hợp trong giờ 3. Bài mới A. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động khởi Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, thuyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi trình động Hoạt động hình - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp thành kiến thức đề. - Thuyết trình, vấn đáp. tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động đề. luyện tập Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề tòi, mở rộng B. Tiến trình tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Chuyển giao nhiệm vụ ? Học kì I các em học những kiểu bài tập làm văn nào? Nêu cách làm từng kiểu bài? - Thực hiện nhiệm vụ + HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Dự kiến sản phẩm: Thuyết minh, tự sự. - Báo cáo kết quả: Hs báo cáo sp mình chuẩn bị - Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá… GV( dẫn dắt): bổ sung đi vào bài. B: ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ 1: Ôn tập lý thuyết I. Lý thuyết 1 - Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Thuyết minh ? Nêu những nội dung lớn trong chương - Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trình TLV 9 – tập I ? trong văn bản thuyết minh. ? Cói những yếu tố nào kết hợp trong văn - Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh thuyết minh. Các biện pháp NT cần 449


450

? Qua học lí thuyết và thực hành, em hãy chỉ rõ vai trò, vị trí, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh ? ? Hãy cho một ví dụ minh hoạ cụ thể ? (Học sinh có thể lấy ví dụ trong bài làm của các em để minh hoạ)(ghi nhanh ra bảng nhóm) GV quan sát ,nhóm nào làm xong trước ,treo bảng nhóm và thuyết trình.Nhóm khác nhận xét ,bổ sung. 2- HS thực hiện nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm: Thuyết minh - Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. - Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. Các biện pháp NT cần được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh; làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, gây hứng thú cho người đọc. - Yếu tố miêu tả làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng. -sử dụng các biện pháp nghệ thuật Tự sự - Miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. - Nghị luận trong văn bản tự sự. - Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. - Người kể chuyện trong văn bản tự sự: ngôi thứ nhất hoặc ngội thứ ba. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung còn thiếu. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

được sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh; làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, gây hứng thú cho người đọc. - Yếu tố miêu tả làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng. -sử dụng các biện pháp nghệ thuật 2. Tự sự - Miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. - Nghị luận trong văn bản tự sự. - Đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự. - Người kể chuyện trong văn bản tự sự: ngôi thứ nhất hoặc ngội thứ ba.

450


451

HĐ 2: Một số đặc điểm cần chú ý về văn thuyết minh và miêu tả 1 - Chuyển giao nhiệm vụ: II. Một số đặc điểm cần chú ý về văn ? Văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả thuyết minh và miêu tả. và tự sự giống và khác với văn bản miêu tả và tự sự ở điểm nào ? Miêu tả Thuyết minh ? VB miêu tả và thuyết minh có đặc điểm Đối tượng - Đối tượng là nào khác biệt nhau ? thường là các sự các loại sự vật, 2- HS thực hiện nhiệm vụ. vật, con người, đồ vật. - Dự kiến sản phẩm: hoàn cảnh cụ thể. - Ở từng loại văn bản thì phương thức - Có hư cấu, tưởng - Trung thành biểu đạt chính là tên gọi của loại văn bản tượng, không nhất với đặc điểm đó. Các yếu tố kia chỉ góp phần phụ trợ thiết phải trung của đối tượng, mà thôi. thành với sự vật. sự vật. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình - Dùng nhiều so bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm sánh, liên tưởng. - Ít dùng tưởng khác nghe. tượng, so sánh 4. Đánh giá kết quả - Mang nhiều cảm hơn. - Học sinh nhận xét, bổ sung còn thiếu. xúc chủ quan của - Đảm bảo tính - Giáo viên nhận xét, đánh giá người viết. khách quan, ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Ít dùng số liệu cụ khoa học. thể, chi tiết. - Dùng nhiều số liệu cụ thể, chi - Dùng nhiều tiết. trong sáng tác văn - Ứng dụng chương, nghệ trong cuộc sống, thuật. văn hoá, khoa - Ít tính khuôn học… mẫu. - Thường theo HĐ3: Văn bản tự sự - Đa nghĩa. một số yêu cầu 1 - Chuyển giao nhiệm vụ: giống nhau. ? Sách Ngữ văn 9 – tập I nêu lên những - Đơn nghĩa. nội dung gì về văn tự sự ? III. Văn bản tự sự ? các yếu tố kết hợp trong văn tự sự ? Hãy nêu vai trò, tác dụng của yếu tố 1. miêu tả nội tâm - Tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự ? diễn biến tâm trạng của nhân vật. ? Có mấy cách miêu tả nội tâm ? Hãy lấy - Là biện pháp quan trong để xây dựng ví dụ minh hoạ từ những văn bản đã học ? nhân vật, làm cho nhân vật sinh động. (bảng nhóm) 451


452

? Thế nào là nghị luận trong văn bản tự - Hai cách sự ? + Miêu tả nội tâm trực tiếp ? Nghị luận tồn tại dưới dạng hình thức + Miêu tả nội tâm gián tiếp nào 2. Nghị luận - Là nêu lên ý kiến nhận xét cùng 2- HS thực hiện nhiệm vụ. những lí lẽ, dẫn chứng người đọc, - Dự kiến sản phẩm: . miêu tả nội tâm người nghe phải suy nghĩ về một vấn - Tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn đề nào đó. biến tâm trạng của nhân vật. - Hình thức lập luận câu chuyện - Là biện pháp quan trong để xây dựng thêm phần triết lí. nhân vật, làm cho nhân vật sinh động. - Hai cách + Miêu tả nội tâm trực tiếp (SGK 117) + Miêu tả nội tâm gián tiếp . Nghị luận - Là nêu lên ý kiến nhận xét cùng những lí lẽ, dẫn chứng người đọc, người nghe phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó. - Hình thức lập luận câu chuyện thêm phần triết lí. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung còn thiếu. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ: a.Viết một đv thuyết minh về cây lúa. b.Tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS chọ 1 trong 2 đề bài trên để viết. - GV: Quan sát, giúp đỡ hs thực hiện nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm… + Hs tự chọn + viết được đv + Yêu cầu: ND bài viết sâu sắc, đúng cấu trúc. 452


453

3. Báo cáo kết quả: Các nhóm chọn sản phẩm tốt nhất để trình bày, các nhóm khác lắng nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chọn bài viết hay nhất, yêu cầu lớp ghi nhanh. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI- MỞ RỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm đọc những bài văn thuyết minh , tự sự hay. 2.Thực hiện nhiệm vụ: hs về nhà làm bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 13/12/2020

Tuần 17:

-============================= Ngày soạn: 10/12/2020 Ngày dạy: /12/2020 Bài 17- Tieát 83-Tập làm văn OÂN TAÄP TAÄP LAØM VAÊN

I. Mục tiêu: tiếp tục hệ thống kiến thức Tập làm văn đã học ở kỳ I. 1. Kiến thức : - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. - Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyế minh, văn bản tự sự. - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học. 2. Kỹ năng: 453


454

- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. - Vận dụng kiến thức đã học để học – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. 3.Thái độ:Nghiêm túc học tập. 4. Năng lực: Làm bài tập làm văn hoàn chỉnh. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: lập ké hoạch dạy học 2. Chuẩn bị của học sinh: ôn lại bài III. Tiến trình tổ chức các hoạt động: 1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số : 2. Kiểm tra: kiểm tra kết hợp trong giờ 3. Bài mới A. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động khởi Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, thuyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi trình động Hoạt động hình - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp thành kiến thức đề. - Thuyết trình, vấn đáp. tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động đề. luyện tập Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề tòi, mở rộng B. Tiến trình tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Chuyển giao nhiệm vụ ? Để bài văn tự sự hay, hấp dẫn chúng ta cần có những yếu tố nào ? - Thực hiện nhiệm vụ + HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Dự kiến sản phẩm: miêu tả, nghị luận... - Báo cáo kết quả: Hs báo cáo - Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá… GV( dẫn dắt): bổ sung đi vào bài. B: ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung 454


455

HĐ 1:Các yếu trố kết hợp trong văn tự sự 1 - Chuyển giao nhiệm vụ: ? Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm ? ? Vai trò, tác dụng và hình thức thể hiện của các yếu tố này trong văn bản tự sự như thế nào ? Em hãy tìm ví dụ để minh hoạ ? ? Có những ngôi kể nào ? Mỗi ngôi kể có những ưu điểm và hạn chế gì ? Cách khắc phục ? Từ đó lấy ví dụ minh hoạ cho từng trường hợp.( Tổ 1,2 tìm đoạn văn kể theo ngôi thứ nhất. Tổ 3,4 tìm đoạn văn kể theo ngôi thứ 3. Ghi ra bảng nhóm. Các tổ khác nhận xét rút ra tác dụng của ngôi kể trong đoạn văn) 2- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm: - Đối thoại : Hình thức đối đáp, trò truyện giữa hai hoặc nhiều người. - Độc thoại : Lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng. - Người kể chuyện:Ngôi kể - Ngôi thứ nhất. - Ngôi thứ ba. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung còn thiếu. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

IV.Các yếu trố kết hợp trong văn tự sự 1. Miêu tả nội tâm 2.Nghị luận 3. Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm. - Là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự. - Đối thoại : Hình thức đối đáp, trò truyện giữa hai hoặc nhiều người. - Độc thoại : Lời của một người nào đó nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tưởng tượng. 4. Người kể chuyện:Ngôi kể - Ngôi thứ nhất. - Ngôi thứ ba.

*So sánh -Giống nhau : Đều là văn tự sự: Kể câu chuyện đầy đủ nội dung theo một trình tự hợp lí. - Khác nhau : Ở lớp 9 nội dung tự sự vừa lặp lại vừa nâng cao

V. Các nội dung khác 1. Nhận diện các loại văn bản - Căn cứ vào phương thức biểu đạt chính để gọi tên một văn bản. 1 - Chuyển giao nhiệm vụ: ? Liệu có một văn bản nào chỉ vận dụng - Các yếu tố khác là bổ trợ để làm nổi 455


456

một phương thức biểu đạt không ? bật phương thức chính 2- HS thực hiện nhiệm vụ. - HS: Rất ít, chỉ có với văn bản ngắn. ( Người ta căn cứ phương thức biểu đạt chính để gọi tên văn bản .Trong thực tế ,hầu như không có loại văn bản chỉ sử dụng duy nhất một phương thức biểu đạt mà thường có sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong một văn bản .Nhưng cần phân biệt phương thức biểu đạt chính với những phương thức biểu đạt chỉ có vai trò bổ sung,hỗ trợ cho phương thức biểu đạt chính.) C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ: a.Viết một đv thuyết minh danh lam thắng cảnh quê em. b.Tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS chọ 1 trong 2 đề bài trên để viết. - GV: Quan sát, giúp đỡ hs thực hiện nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm… + Hs tự chọn + viết được đv + Yêu cầu: ND bài viết sâu sắc, đúng cấu trúc. 3. Báo cáo kết quả: Các nhóm chọn sản phẩm tốt nhất để trình bày, các nhóm khác lắng nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chọn bài viết hay nhất, yêu cầu lớp ghi nhanh. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI- MỞ RỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm đọc những bài văn thuyết minh, tự sự hay. 2.Thực hiện nhiệm vụ: hs về nhà làm bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ 456


457

Kí duyệt: 13/12/2020

Tuần 17:

================================== Ngày soạn: 10/12/2020 Ngày dạy: /12/2020 Bài 17- Tieát 84-Tập làm văn OÂN TAÄP TAÄP LAØM VAÊN

I. Mục tiêu: Hệ thống kiến thức Tập làm văn đã học ở kỳ I. 1. Kiến thức : - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. - Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyế minh, văn bản tự sự. - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và tự sự đã học. 2. Kỹ năng: - Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. - Vận dụng kiến thức đã học để học – hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. 3.Thái độ:Nghiêm túc học tập. 4. Năng lực: Làm bài tập làm văn hoàn chỉnh. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: lập ké hoạch dạy học 2. Chuẩn bị của học sinh: ôn lại bài III. Tiến trình tổ chức các hoạt động: 1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số : 2. Kiểm tra: kiểm tra kết hợp trong giờ 3. Bài mới A. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động khởi Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, thuyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi trình động Hoạt động hình - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp thành kiến thức đề. 457


458

- Thuyết trình, vấn đáp. tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động đề. luyện tập Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề tòi, mở rộng B. Tiến trình tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Chuyển giao nhiệm vụ ? Học kì I các em học những kiểu bài tập làm văn nào? Nêu cách làm từng kiểu bài? - Thực hiện nhiệm vụ + HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Dự kiến sản phẩm: Thuyết minh, tự sự. - Báo cáo kết quả: Hs báo cáo sp mình chuẩn bị - Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá… GV( dẫn dắt): bổ sung đi vào bài. B: ÔN TẬP KIẾN THỨC Nội dung Hoạt động của thầy và trò HHĐ 1: Các nội dung khác V.Các nội dung khác 1 - Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Nhận diện các loại văn bản ? Các yếu tố kết hợp với văn bản chính? 2. Khả năng kết hợp với các yếu tố 2- HS thực hiện nhiệm vụ. khác 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung còn thiếu. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Gợi ý Các yếu tố kết hợp với văn bản chính TT Kiểu Tự Miêu Nghị Biểu Thuyết Điều VB chính sự tả luận cảm minh hành 458


459

1

X X X X Tự sự 2 Miêu tả X X X 3 Nghị luận X X X 4 Biểu cảm X X X 5 Thuyết minh X X 6 Điều hành 1. Chuyển giao nhiệm vụ: ? Bố cục bài tập làm văn gồm mấy phần? 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm bài - GV: Quan sát, giúp đỡ hs . - Dự kiến sản phẩm… . Bố cục - Đầy đủ 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài. + Mở : Giới thiệu sự việc ,nhân vật định kể +Thân : Kể diễn biến ,ý nghĩa +Kết : Cảm nghĩ à Yêu cầu phải rèn luyện theo “chuẩn mực” của nhà trường. - Các kiến thức phần Tập làm văn soi sáng cho việc đọc hiểu tác phẩm. - Các kiến thức phần Văn cung cấp nội dung, đề tài cho Tập làm văn. - Giúp học tốt hơn khi làm bài văn kể chuyện. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung còn thiếu. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tưởng tưởng mình gặp nhân vật anh thanh niên….hãy kể lại cuộc gặp gỡ đó. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS chọ 1 trong 2 đề bài trên để viết. - GV: Quan sát, giúp đỡ hs thực hiện nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm… + Hs tự chọn 459


460

+ viết được đv + Yêu cầu: ND bài viết sâu sắc, đúng cấu trúc. 3. Báo cáo kết quả: Các nhóm chọn sản phẩm tốt nhất để trình bày, các nhóm khác lắng nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chọn bài viết hay nhất, yêu cầu lớp ghi nhanh. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI- MỞ RỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm đọc những bài văn thuyết minh , tự sự hay. 2.Thực hiện nhiệm vụ: hs về nhà làm bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 13/12/2020

Tuần 17:

Ngày soạn: 10/12/2020 Ngày dạy: /12/2020 Bài 17- Tieát 85-Tập làm văn TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ (Tiếp tiết 54)

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả của thể thơ tám chữ 2. Kỹ năng: - Tiếp tục tìm hiểu những bài thơ tám chữ theo đề tài tự chọn hay viết tiếp những câu thơ vào bài thơ cho trước 460


461

- Hoàn thiện một bài thơ tám chữ của mình trình bày trước lớp 3.Thái độ:Nghiêm túc học tập. 4. Năng lực: Làm thơ 8 chữ II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: lập kế hoạch dạy học 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị bài III. Tiến trình tổ chức các hoạt động: 1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số : 2. Kiểm tra: kiểm tra kết hợp trong giờ 3. Bài mới A. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động khởi Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, thuyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi trình động Hoạt động hình - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp thành kiến thức đề. - Thuyết trình, vấn đáp. tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động đề. luyện tập Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề tòi, mở rộng B. Tiến trình tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Chuyển giao nhiệm vụ ? GV cho HS đọc 1 đoạn thơ tám chữ mình thuộc hoặc chuẩn bị ra giấy? Nêu cảm nhận của em về đoạn thơ đó? - Thực hiện nhiệm vụ + HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Dự kiến sản phẩm: ... - Báo cáo kết quả: Hs báo cáo - Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá… GV( dẫn dắt): bổ sung đi vào bài. B: ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung 461


462

HĐ 1: Nhận diện thể thơ tám chữ 1 - Chuyển giao nhiệm vụ: ? Nhắc lại đặc điểm thể thơ 8 chữ? 2- HS thực hiện nhiệm vụ. - GV lần lượt cho HS nhắc lại các ý sau : + Số chữ. + Số câu. + Gieo vần. + Ngắt nhịp. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung còn thiếu. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức HĐ 2: LUYỆN TẬP 1 - Chuyển giao nhiệm vụ: Treo bảng phụ ghi 4 khổ thơ còn trống câu cuối. ? Viết thêm để hoàn thành khổ thơ Phát phiếu HT, hs thảo luận làm bài. - Khổ 1: N1; Khổ 2: N2 - Khổ 3: N3; Khổ 4: N4 2- HS thực hiện nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm Gọi từng nhóm đọc đáp án. Nhận xét chéo giữa các nhóm G nhận xét kết luận cung cấp đáp án. - Khổ 1: Cành mùa xuân đã mùa xuân nảy lộc Hoa gạo nở rồi , nở đỏ bên sông Tôi cũng khác tôi sau lần gặp trước Mà sông bình yên nước chảy theo dòng. - Khổ 2: Biết làm thơ chưa hắn là thi sĩ Như người yêu khác hắn với tình nhân Biển dù nhỏ không phải là ảo mộng Một cành đào chưa thể gọi mùa xuân - Khổ 3:

I. Nhận diện thể thơ tám chữ - Số chữ : 8 chữ/ dòng. - Số câu : Không hạn định (Thường chia thành khổ, mỗi khổ 4 dòng). - Gieo vần : Vần chân (Cuối câu). + Vần liên tiếp : 1, 2, 3, 4. + Vần gián cách : 1, 3, 5, 7…. Hoặc : 2, 4, 6, 8. Hoặc : 1, 2, 4, 6. - Ngắt nhịp : 3/ 3/ 2. Hoặc : 2/ 3/ 3. Hoặc : 4/ 4. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Viết thêm để hoàn thành khổ thơ

462


463

Nhưng sớm nay tôi chợt đứng sững sờ Phố Hàng Ngang dâu da xoan nở trắng Và mưa rơi thật dịu dàng, êm lặng Cho một người nào đó ngạc nhiên hoa. - Khổ 4: Trời trong biếc không qua mây gợn trắng Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung còn thiếu. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức HĐ 3: làm thơ 8 chữ theo đề tài. *GV hướng dẫn HS làm thơ 8 chữ theo đề tài. - GV tổ chức cho HS luyện tập theo nhóm. - GV nêu các đề tài cho HS tham khảo : + Tình bạn. + Mái trường. + Thầy cô. + Đảng, Bác… 1.GV giao nhiệm vụ. Làm theo nhóm bàn 2- HS thực hiện nhiệm vụ. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung còn thiếu. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức - GV đánh giá, định hướng cho HS sửa chữa theo đúng nội dung, đúng vần, luật. Gv đọc một số bài mẫu. - Đề tài nhà trường: Nhớ trường Nơi ta đến hàng ngày quen thuộc thế

2. Làm thơ

- Các đề tài như : tình bạn, mái trường, thấy cô, Đảng, Bác…

463


464

sân trường mênh mông, nắng cũng mênh mông Khăng quàng tung bay rực rỡ nắng hồng Xa bè bạn, sao bỗng thấy bâng khuâng. - Đề tài bạn bè Nhớ bạn Ta chia tay nhau, phượng đỏ đầy trời Nhớ những ngày rộn rã tiếng cười vui Và nhớ những đêm lửa trại tuyệt vời Quây quần bên nhau long lanh lệ rơi. - Đề tài: Quê hương Con sông quê hương Con sông quê ru tuổi thơ trong mơ Giữa những hoàng hôn ngời lên ánh mắt Gặp nhau hồn nhiên, nụ cười rất thật Để mai này thao thức viết thành thơ. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Tiếp tục hoàn chỉnh bài thơ của nhóm mình. - Tập làm các bài thơ theo đề tài khác. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS chọ 1 trong 2 đề bài trên để viết. - GV: Quan sát, giúp đỡ hs thực hiện nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm… 3. Báo cáo kết quả: Các nhóm chọn sản phẩm tốt nhất để trình bày, các nhóm khác lắng nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chọn bài viết hay nhất, yêu cầu lớp ghi nhanh. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI- MỞ RỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ: HS sưu tầm những vb liên quan đến thể thơ trên. 2.Thực hiện nhiệm vụ: hs về nhà làm bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ 464


465

Kí duyệt: 13/12/2020

Tuần 18:

Ngày soạn: 23/12/2020 Ngày dạy: /01/2020 Tieát 86 ÔN TẬP TỔNG HỢP 465


466

I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp hs ôn lại tất cả các kiến thức về phần Văn, tiếng Việt, Tập làm văn, đặc biệt học sinh phải biết tích hợp giữa các phần. 2. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thương cuộc sống thông qua các văn bản đã học. 3. Kỹ năng: Kỹ năng tổng hợp, hệ thống kiến thức về nội dung đã học. 4. Năng lực: Năng lực tổng hợp, thống kê II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: lập kế hoạch dạy học 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị bài III. Tiến trình tổ chức các hoạt động: 1. Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số : 2. Kiểm tra: kiểm tra kết hợp trong giờ 3. Bài mới A. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Hoạt động khởi Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, thuyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi trình động Hoạt động hình - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp thành kiến thức đề. - Thuyết trình, vấn đáp. tác - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động đề. luyện tập Hoạt động vận - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi quyết vấn đề. dụng Hoạt động tìm - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi đề tòi, mở rộng B. Tiến trình tổ chức các hoạt động A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Chuyển giao nhiệm vụ Nêu tên các văn bản, tên tác giả truyện hiện đại Việt Nam, tiếng Việt, phần TLV đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 HKI - Thực hiện nhiệm vụ + HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Dự kiến sản phẩm: ... - Báo cáo kết quả: Hs báo cáo - Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá… GV( dẫn dắt): bổ sung đi vào bài. 466


467

B: HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ 1: phần văn A. Phần văn 1 - Chuyển giao nhiệm vụ: Lập bảng thống kê các tác phẩm truyện đã học. 2- HS thực hiện nhiệm vụ. Lập bảng thống kê các tác - GV cho hs lập bảng theo mẫu. phẩm truyện đã học. 3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị, hs khác nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung còn thiếu. - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức I. Truyện trung đại, thơ trung đại STT Tên tác Năm Nội dung chính Tác giả phẩm sáng tác 1 Chuyện Nguyễn TK XVI - ND: Chuyện thể hiện niềm cảm người con Dữ thương đối với số phận oan nghiệt gái Nam của người phụ nữ VN dưới chế độ phong kiến , đồng thời khẳng định vẻ Xương đẹp truyền thống của họ . - NT: Tác phẩm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng chuyện, miêu tả nhân vật kết hợp tự sự với trữ tình . 2

Nhóm tác Hoàng lê gia Ngô nhất thống chí( Hồi thứ Thì 14)

- Tác phẩm đã tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua Chiến công thàn tốc đại phá quân Thanh, thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.

3

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

Phạm Đình Đầu TK Hổ XIX

- Phản ảnh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê – Trịnh bằng một lối văn ghi chép sự việc cụ thể chân thực sinh động.

4

Truyện Kiều

Nguyễn Du

- Là kiệt tác văn học kết tinh giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và thành 467


468

tựu nghệ thuật tiêu biểu của văn học dân tộc. 5

Truyện Lục Vân Tiên

Nguyễn Đình Chiểu

TK XIX - Là một trong những tác phảm xuất sắc của Nguyễn Đình Chiểu được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân. - Đoạn trích “ LVT cứu KNN” .

II. Thơ hiện đại: STT

Tên tác phẩm

Tác giả

Năm sáng tác

Nội dung chính

1

Đồng chí

Chính Hữu

1948

- Thể hiện hình tượng người lính cách mạng và sự gắn bó keo sơn của họ qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng giàu sức biểu cảm.

2

Bài thơ về Phạm Tiến tiểu đội xe Duật không kính

1969

- PTD đã phác họa hình ảnh độc đáo: Những chiếc xe không kính qua đó tác giả phác họa nổi bật hình ảnh người lính lái xe ở TS trong thời chống Mĩ, với tư thế hiên ngang tinh thàn lạc quan dũng cảm bất cháp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam ...

3

Đoàn Huy Cận thuyền đánh cá

1958

- Bài thơ đã phác họa nhiều nhiều hình ảnh đẹp tráng lệ thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và con người lao động bộc lộ niềm vui niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.

4

Bếp lửa

1963

- Bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu đồngthời thẻ hiện lồng kinh yêu,trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà.

5

Khúc ru...

6

Ánh trăng

Bằng Việt

hát Nguyễn 1971 Khoa Điềm

Nguyễn Duy

1978

- Người mẹ càng dành cho con tình yêu thương thắm thiết càng mong con mau khôn lớn, khỏe mạnh trở thành công dân của một đất nước tự do..... - Với giọng điệu tâm tình tự nhiên hình ảnh giàu tính biểu cảm Ánh Trăng của Nguyễn 468


469

Duy như một lời nhắc nhở về một thời gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên đất nước. III.Truyện hiện đại STT

Tên tác phẩm

Tác giả

Kim Lân (19202007)

1

Làng

2

Lặng lẽ Sa Nguyễn Pa Thành Long (192519910 Chiếc lược Nguyễn ngà Quang Sáng (19322014)

3

Năm sáng tác 1948 trong thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp,in trên báo văn nghệ 1970 Kết quả của chuyến công tác ở Lào Cai trong mùa hè 1970 1966 tại chiến trường Nam Bộ trong thời kỳ chống Mỹ đang diễn ra ác liệt

Nội dung chính - ND:Qua tâm trạng đau xót, buồn tủi của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân. - NT:Tình huống độc đáo ,nghệ thuật xây dựng nhân vật ,ngôn ngữ kể chuyện linh hoạt tự nhiên giàu tính khẩu ngữ ,bố cục chặt chẽ - ND:Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao Sa Pa. Qua đó ngợi ca những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước. - NT:Tình huống chuyện bất ngờ ,ngôn ngữ trong sáng giàu tính biểu cảm - ND:Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con: ông Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua đó truyện ngợi ca tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh. - NT: Bố cục chặt chẽ ,tình huống bất ngờ ,miêu tả tâm lý trẻ em ,…

B. Tiếng Việt II. Phần tiếng Việt a. Các phương châm hội thoại ? Kể tên các phương châm hội - PC về lượng thoại? - PC về chất 469


470

- PC cách thức - PC quan hệ - PC lịch sự b. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp c. Sự phát triển của từ vựng ? Thế nào là cách dẫn trực tiếp và d. Xưng hô trong hội thoại... cách dẫn gián tiếp? VD: ? Thế nào là sự phát triển của từ vựng? VD: III. Tập làm văn. ? Thế nào là xưng hô trong hội 1. Văn thuyết minh thoại? 2. Văn kể chuyện VD: 3. Văn tưởng tượng và đóng vai... VD:

C. Tập làm văn Bố cục của các dạng. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Trình bày ngắn gọn về tình huống truyện “ Chiếc lược ngà “ – Nguyễn Quang Sáng - Nêu suy nghĩ của em về văn bản “ Làng” - Kể tên một vài tình huống về các phương châm hội thoại. 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS làm bài - GV: Quan sát, giúp đỡ hs thực hiện nhiệm vụ. - Dự kiến sản phẩm… 3. Báo cáo kết quả: Các nhóm chọn sản phẩm tốt nhất để trình bày, các nhóm khác lắng nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chọn bài viết hay nhất, yêu cầu lớp ghi nhanh. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu suy nghĩ của em về nhân vật ông Sáu 2.Thực hiện nhiệm vụ: - HS viết bài. - GV: Quan sát, giúp đỡ hs thực hiện nhiệm vụ. 470


471

- Dự kiến sản phẩm… 3. Báo cáo kết quả: Các nhóm chọn sản phẩm tốt nhất để trình bày, các nhóm khác lắng nghe. 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chọn bài viết hay nhất, yêu cầu lớp ghi nhanh. E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI- MỞ RỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - Tóm tắt nội dung của tác phẩm truyện đã học. - Trình bày cảm nhận về một chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm đã học - Tiếp tục làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hay đoạn trích 2.Thực hiện nhiệm vụ: hs về nhà làm bài IV. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ........................ Kí duyệt: 27/12/2020

471


472

Tuần 18:

Ngày soạn: 23/12/2020 Ngày dạy: /01/2020 Tiết 87+88: KIỂM TRA TỔNG HỢP HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: giúp HS 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức cơ bản của HS ở cả 3 phần : Đọc- hiểu văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn trong chơng trình sgk Ngữ văn 9 tập một. - Đánh giá khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng Ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá mới. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi và câu hỏi trắc nghiệm, làm bài tự luận ở các kiểu văn bản. 3. Thái độ: Học sinh có ý thức tự lập làm bài, nghiêm túc trong thi cử. II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: soạn bài 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp- sĩ số: * Hoạt động : Kiểm tra KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I Nội dung Nhận biết

I. Đọc Câu 1 hiểu - Ngữ liệu: văn bản nhật dụng, văn bản nghệ thuật .

Mức độ cần đạt Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng cao

Nhận - Nêu chủ đề/ diện: nội dung chính Tác giả, tác của đoạn thơ. phẩm 472

Tổng số


473

- Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: + 01 đoạn thơ. + Độ dài 28 - 34 chữ. +Tương đương với văn bản HS đã được học chính thức trong chương trình lớp 9 HK I. Liên quan đến các tác phẩm như:: - Chị em Thúy Kiều - Kiều ở lầu Ngưng Bích - Mã Giám Sinh mua Kiều - Thúy Kiều báo ân báo oán - Lục Vân Tiên gặp nạn - Đồng chí - Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Đoàn thuyền đánh cá - Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Bếp lửa - Ánh trăng Câu 2: - Ngữ liệu: thành ngữ, tục ngữ, đoạn hội thoại.

- Chỉ ra chi tiết/ hình ảnh/ biện pháp tu từ,... nổi bật trong đoạn thơ.

- Hiểu được / giá trị biện pháp tu từ,... trong đoạn thơ.

-Hiểu được những vi phạm hay tuân thủ của phương châm hội thoại trong giao tiếp. - Hiểu được và biết cách chuyển đổi cách dẫn trực tiếp, gián tiếp. - Hiểu được các cách phát triển 473


474

từ vựng . - Hiểu được và giải thích được các thuật ngữ - Hiểu được các cách trau dồi vốn từ để làm phong phú vốn từ của bản thân.

- Tiêu chí lựa chọn: liên qua đến các kiến thức sau: + Các phương châm hội thoại + Xưng hô trong hội thoại + Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp + Sự phát triển của từ vựng + Thuật ngữ + Trau dồi vốn từ Tổng

II. Tập làm văn

Số câu Số điểm Tỉ lệ Câu 1: - Trình bày suy nghĩ về vấn đề đặt ra trong đoạn thơ đọc hiểu ở phần I.1

Câu 2: Văn bản tự sự Dựa vào tác phẩm trữ tình, kể thành một câu chuyện. Liên quan đến các tác phẩm

2 1 10%

2 2 20%

4 3 30% - Nhận xét/ suy nghĩ của học sinh về một vấn đề đặt ra trong đoạn trích (thơ, văn xuôi) bằng một đoạn văn. Viết một bài văn tự sự

474


475

như: - Đồng chí - Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Đoàn thuyền đánh cá - Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ - Bếp lửa - Ánh trăng Tổng

Tổng cộng

Số câu Số điểm Tỉ lệ Số câu Số điểm Tỉ lệ

2 1 10%

2 2 20%

1 2 20% 1 2 20%

1 5 50% 1 5 50%

ĐỀ BÀI I. ĐỌC HIỂU: (3,0 điểm) Câu 1.( 2 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời những câu hỏi bên dưới: “Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở: - Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?” (Ngữ văn 9 - tập I) a. Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? b. Xác định biện pháp tu từ em cho là hay nhất và nêu giá trị của biện pháp tu từ đó. c. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. Câu 2. (1 điểm) Giải thích nghĩa các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào: - Ông nói sấm, bà nói chớp - Đi thưa, về trình II. LÀM VĂN: (7,0 điểm) Câu 1. (2 điểm) 475

2 7 70% 6 10 100%


476

Từ nội dung của đoạn thơ ở phần I.1, em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về tình bà cháu. (Từ 10 đến 12 dòng) Câu 2. (5 điểm) Em hãy đóng vai người lính chuyển bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thành một câu chuyện kể. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần Hướng dẫn chấm Điểm I. ĐỌC- HIỂU ( 3,0 điểm) I 1a Tác giả: Bằng Việt 0.25 Tác phẩm: Bếp lửa 0.25 1b - Biện pháp tu từ tiêu biểu nhất được sử dụng trong đoạn 0.25 thơ: điệp từ, câu hỏi tu từ, ẩn dụ. (Chọn một biện pháp) - Tác dụng của biện pháp nghệ thuật vừa nêu 0.25 1c Nội dung chính của đoạn thơ: Người cháu giờ đã đi xa, đến 1.0 những phương trời rộng mở với đầy đủ tiện nghi (khói trăm tàu, lửa trăm nhà) nhưng vẫn không lúc nào thôi thương nhớ về bà, về bếp lửa của bà, thương nhớ vế quê hương đất nước . Học sinh xác định được nghĩa của từng thành ngữ và mỗi 2 thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại: - Ông nói sấm, bà nói chớp: mỗi người nói một đề tài 0.5 không liên quan với nhau 0.5 -> phương châm quan hệ - Đi thưa, về trình: phải biết thưa gửi người lớn khi đi, khi về thì phải trình -> phương châm lịch sự II

1

II. LÀM VĂN ( 7,0 điểm) Từ nội dung của đoạn thơ ở phần 1.I, em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về tình bà cháu. ( Từ 10 đến 12 dòng ) a. Đúng hình thức đoạn văn.(mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn) b. Xác định đúng nội dung trình bày trong đoạn văn. c. Triển khai nội dung đoạn văn hợp lý. Có thể theo các ý sau: - Tình bà cháu là một thứ tình cảm vô cùng gần gũi, thiêng liêng đối với mỗi người. - Tình cảm của bà đối với cháu: bà dạy dỗ, quan tâm, thương

2.0

0.25 0.25 1.0

476


477

2

yêu, nhắc nhở,....(dẫn chứng) - Tình cảm của cháu đối với bà: biết ơn, thương yêu, kính trọng bà, ... - Nêu nhận thức và hành động của bản thân. d. Sáng tạo, cách diễn đạt độc đáo , có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận. e. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu Em hãy đóng vai người lính chuyển bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thành một câu chuyện kể. a. HS chọn ngôi kể phù hợp: ngôi kể thứ nhất Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài: giới thiệu được vài nét về tình đồng chí và những kỉ niệm của người lính về tình đồng chí. Thân bài: triển khai diễn biến của câu chuyện Kết bài: kết thúc câu chuyện và rút ra bài học. b. Xác định đúng nội dung câu chuyện: câu chuyện của người lính về cơ sở hình thành của tình đồng chí, những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí và biểu tượng đẹp về tình đồng chí. c. Triển khai hợp lí nội dung trình tự của câu chuyện; kết hợp tốt các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. - Xác định đúng ngôi kể chuyện: Ngôi thứ nhất Học sinh có thể trình bày các chi tiết theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những ý cơ bản sau: 1. Cơ sở của tình đồng chí: - Giới thiệu về làng quê của người lính: nghèo khó, xuất thân từ nông dân. - Cùng chung lí tưởng, cùng chung nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm nên họ đã gặp nhau trong hàng ngũ cách mạng và trở thành đồng chí, tri kỉ của nhau. 2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí: - Họ sẵn sàng gác lại tình cảm riêng: gia đình, quê hương,... vì nghĩa lớn. - Mặc dù dứt khoát ra đi nhưng trong lòng người lính vẫn không nguôi thương nhớ về gia đình, nhớ về quê nhà. - Họ cùng nhau trải qua những khó khăn, gian khổ của cuộc

0.25 0.25 5.0 0.5

0.5

3.0

477


478

đời người lính: sốt rét rừng, thiếu thốn vật chất, thuốc men, thời tiết khắc nghiệt,... - Tình đồng chí, đồng đội giúp người lính vượt qua mọi khó khăn. 3. Biểu tượng đẹp của tình đồng chí: - Đêm đông, giữa cảnh rừng hoang sương muối, người lính đứng phục kích trong tư thế chủ động, họ luôn sát cánh bên nhau trong một hoàn cảnh vô cùng khắc nghiệt. - Trong khung cảnh đó, người lính còn có thêm một người bạn nữa, đó là trăng. Trên trời, vầng trăng tròn đang tỏa sáng, người lính cảm nhận như trăng treo đầu súng. Hình ảnh đầu súng trăng treo mang nhiều ý nghĩa, hài hòa bổ sung cho nhau, trở thảnh biểu tượng đẹp của tình đồng chí. - Suy nghĩ về người lính trong thời kì kháng chiến và liên hệ, rút ra bài học cho bản thân. d. Sáng tạo: trong cách kể chuyện, kết hợp nhuần nhuyễn 0.5 các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. Lời kể mạch lạc, trong sáng e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn 0.5 ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ Tổng điểm 10.0 IV. Dặn dò: Hệ thống những kiến thức cơ bản đã học ở kì I theo sơ đồ. V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……… Ngày ký: 27/12/2020

Người kí

478


479

Tuần 18:

Ngày soạn: 23/12/2020 Ngày dạy: /01/2020 Bài 17- Tiết 89: Hướng dẫn đọc thêm: NHỮNG ĐỨA TRẺ ( Thêi th¬ Êu) - M.Gorki I. MỤC TIÊU: giúp HS 1. Kiến thức: - Hiểu được cuộc đời vất vả đầy cay đắng và giàu nghị lực của nhà văn Xô viết M.Gorki. - Rung cảm trước những tâm hồn tuổi thơ trong trắng sống thiếu tình thương. - Hiểu rõ nghệ thuật kể chuyện của nhà văn Gorki. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ văn học. 3. Thái độ: GD Hs biết cảm thông trước những bất hạnh của người khác. 4. Phẩm chất và năng lực được hình thành: Năng lực hợp tác, năng lực trình bày, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề...Phẩm chất tự tin, tự chủ ... II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: soạn bài 2. Chuẩn bị của học sinh: chuẩn bị bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học Nêu vấn đề, kĩ thuật động não, thuyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động khởi trình động - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết - Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động hình vấn đề. - Kĩ thuật học tập hợp thành kiến thức 479


480

- Thuyết trình, vấn đáp. - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết Hoạt động luyện vấn đề. tập - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề và Hoạt động vận giải quyết vấn đề. dụng - Dạy học nêu vấn đề và giải quyết Hoạt động tìm tòi, vấn đề mở rộng 2. Tổ chức các hoạt động A.Hoạt động khởi động: - Chuyển giao nhiệm vụ ? Trình bày những hiểu biết của em về M. Go-ro-ki? ? Điều gì khiến em khâm phục M.Go-ro-ki? - Thực hiện nhiệm vụ + HS nghe câu hỏi, trả lời miệng. - Dự kiến sản phẩm: + Hs có thể trình bày về tiểu sử, cuộc đời, sự nghiệp... + Nghị lực sống, vươn lên hoàn cảnh ở ông. - Báo cáo kết quả - Đánh giá kết quả + Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá +Giáo viên nhận xét, đánh giá… B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV- HS Hoạt động 1: Giới thiệu chung - Chuyển giao nhiệm vụ - GV: Yêu cầu học sinh đọc chú thích SGK/232. (?) Dựa vào phần chuẩn bị, em hãy giới thiệu về tác giả M.Gor ki và xuất xứ của văn bản? - GV: Giới thiệu thêm cho học sinh một số nét về tác giả. ? M.gorki lµ ng−êi cã tuæi th¬ ntn? - ¤ng cã tuæi th¬ bÊt h¹nh, sím må c«i cha mÑ, sèng víi «ng bµ ngo¹i - 13 tuæi ph¶i tù kiÕm sèng - Tù häc vµ viÕt -> trë thµnh nhµ v¨n lín - ĐÓ l¹i bé 3 tù truyÖn næi tiÕng viÕt vÒ cuéc ®êi m×nh ? Nªu xuÊt xø ®o¹n trÝch? ? Dùa vµo s¸ch gi¸o khoa kÓ l¹i phÇn ®Çu ®o¹n trÝch? Yªu cÇu: §äc: Ph©n biÖt lêi dÉn vµ lêi tho¹i - chó ý ®äc víi giäng ®iÖu phï hîp: ph¸t ©m chÝnh x¸c tõ phiªn ©m n−íc ngoµi.

tác - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật đặt câu hỏi

Nội dung I. Giíi thiÖu chung:

1. T¸c gi¶: - M.Gor ki (1868-1936) - Lµ nhµ v¨n lín cña n−íc Nga.

2. V¨n b¶n: - TrÝch tõ t¸c phÈm “Nh÷ng ngµy th¬ Êu” thuéc ch−¬ng IX 480


481

? Qua nghe ®äc em h·y tãm t¾t ®o¹n trÝch? - Sau gÇn mét tuÇn, kh«ng thÊy sau ®ã ba anh em con ®¹i t¸ èp-xi-an-ni-cèp l¹i ra ch¬I víi Ali«sa. Chóng trß chuyÖn vÒ b¾t chim, vÒ d× ghÎ…. Ali«sa kÓ cho lò trÎ nghe nh÷ng chuyÖn cæ tÝch mµ bµ ngo¹i ®> kÓ cho chó nghe. Viªn ®¹i t¸ cÊm c¸c con ch¬i víi Ali«sa, ®uæi em ra khái s©n nhµ l>o. Nh−ng Ali«sa vÉn tiÕp tôc ch¬i víi bän trÎ vµ c¶ bän c¶m thÊy thÝch thó ? Gäi häc sinh ®äc phÇn chó thÝch ? V¨n b¶n nµy chia lµm mÊy ®o¹n? Nªu giíi h¹n vµ néi dung tõng ®o¹n? - C¨n cø vµo phÇn h−íng dÉn ®äc ®Ó tr¶ lêi (3 ®o¹n) - §1: Tõ ®Çu…“Ên em nã cói xuèng”: T×nh b¹n tuæi th¬ hån nhiªn, trong s¸ng. - §2 tiÕp ®Õn… “CÊm kh«ng ®−îc ®Õn nhµ tao”: - T×nh b¹n bÞ cÊm ®o¸n - §3: phÇn cßn l¹i: T×nh b¹n vÉn tiÕp tôc - §äc thÇm “Cã ®Õn gÇn mét tuÇn ….. Ên th»ng nµy cói xuèng” - GV: Lóc ®Çu 3 ®øa trÎ con nhµ ®¹i t¸ kh«ng ch¬i víi Ali«sa chóng l¶ng tr¸nh, thê ¬ víi cËu mÆc dï Ali«sa cè ý t¹o ta sù chó ý ®Ó c¸c b¹n ®Ó ý ®Õn m×nh nh−ng råi khi b¹n bÞ n¹n Ali«sa ®· dòng c¶m cøu b¹n th× t×nh b¹n b¾t ®Çu n¶y në. II. Đọc - HiÓu v¨n b¶n Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn bản - Mục tiêu: HS nắm được tình bạn trong sáng của những đứa trẻ. - Phương thức thực hiện: vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề , kĩ thuật động não... - Yêu cầu sản phẩm cần đạt: cá nhân trả lời các câu hỏi gv đưa ra. - Tiến trình tổ chức: ? Theo dâi vµo ®o¹n trÝch vµ cho biÕt: Sau lÇn cøu b¹n th× 3 b¹n nhá cã th¸i ®é g× víi Ali«sa? 1. T×nh b¹n tuæi th¬ - Gäi th©n mËt: Xuèng ®©y ch¬i víi chóng tí. trong s¸ng, hån nhiªn ? Chóng ch¬i víi nhau nh− thÕ nµo, h·y kÓ l¹i? - Ali«sa hái th¨m: C¸c cËu cã bÞ ®¸nh kh«ng? - Th»ng bÐ nhÊt hái: b¾t chim - KÓ vÒ hoµn c¶nh: MÑ chóng tí chÕt råi 481


482

? Qua nh÷ng c©u chuyÖn chóng kÓ em hiÓu chóng lµ nh÷ng ®øa trÎ nh− thÕ nµo? - Chóng lµ nh÷ng ®øa trÎ hån nhiªn trong s¸ng ? Em thÊy Ali«sa vµ ba ®øa nhá cã hoµn c¶nh vµ së thÝch g× gièng nhau? - Hoµn c¶nh gièng: BÞ ®¸nh, må c«i mÑ - ThÝch: Chim, nghe chuyÖn cæ tÝch ? ChÝnh hoµn c¶nh ®ã ®· khiÕn cho nh÷ng ®øa trÎ ch¬i víi - Ch¬i th©n thiÕt, th«ng nhau ntn? ? V× sao Ali«sa vµ ba ®øa trÎ con viªn ®¹i t¸ sím quen th©n vµ c¶m s©u s¾c víi nhau. quý mÕn mau? - Cã hoµn c¶nh, së thÝch gièng nhau GV: ChÝnh cïng ph¶i sèng trong hoµn c¶nh thiÕu t×nh yªu cña cha mÑ nªn th©n thiÕt víi nhau. Chóng ®Õn víi nhau mét c¸ch tù nhiªn, hån nhiªn nh− nh÷ng ®øa trÎ sèng thiÕu t×nh th−¬ng cïng c¶nh ngé. §ã lµ mét trong nh÷ng Ên t−îng s©u s¾c cña Ali«sa nhí l¹i tuæi th¬ ®Çy cay ®¾ng nh−ng ®«i khi còng cã nh÷ng kho¶ng kh¾c ngät ngµo cña m×nh. GV: Trong khi lò trÎ ®ang ch¬i víi nhau rÊt vui vÎ, ¨n ý th× chuyÖn g× x¶y ra. 2. T×nh b¹n bÞ cÊm ®o¸n ? §äc “Trêi b¾t ®Çu tèi ….. cÊm kh«ng ®−îc ®Õn nhµ tao” ? Néi dung ®o¹n v¨n trªn ntn? ? Khi lò trÎ ®ang ch¬i ai xuÊt hiÖn? - Bè cña ba ®øa trÎ ? Nh×n thÊy bän trÎ «ng ®· cã hµnh ®éng g×? - ¤ng chØ vµo mÆt vµ hái: - §øa nµo ®©y? - §øa nµo gäi nã sang ? Tr−íc hµnh ®éng vµ lêi nãi cña bè ba ®øa trÎ ntn? - §i vÒ nhµ, nh÷ng con ngçng ngoan ngo·n ? §èi víi Ali«sa «ng ta cßn cã th¸i ®é vµ hµnh ®éng g×? - N¾m chÆt tay dÉn ra cæng, gi¬ tay do¹. CÊm kh«ng … ? Em cã nhËn xÐt g× vÒ nh÷ng hµnh ®éng, lêi nãi cña «ng ®¹i t¸? - Lêi nãi do¹ n¹t vµ hµnh ®éng th« b¹o ? V× sao «ng cã nh÷ng lêi nãi, hµnh ®éng ®ã? - V× muèn cÊm ®o¸n kh«ng cho Ali«sa ch¬i víi bän trÎ ? Theo em l·o ®¹i t¸ ®¹i diÖn cho tÇng líp nµo? - TÇng líp quý téc ? Cßn Ali«sa? 482


483

- Thuéc tÇng líp b×nh d©n ? Nh− vËy «ng ®¹i t¸ ng¨n c¶n t×nh b¹n cña lò trÎ xuÊt ph¸t tõ - T− t−ëng l¹c hËu ph©n t− t−ëng nµo? chia giai cÊp ®· ng¨n c¶n t×nh c¶m cña bän trÎ GV: §ã lµ t− t−ëng l¹c hËu ph©n chia ®¼ng cÊp cña x· héi Nga lóc bÊy giê. - ChuyÓn: BÊt chÊp sù ng¨n c¶n cña ng−êi lín Ali«sa vµ bän trÎ ntn? Theo dâi phÇn cßn l¹i. ? Nªu néi dung ®o¹n cßn l¹i? 3. Bän trÎ vÉn ch¬i víi GV: BÊt chÊp mäi sù ng¨n c¶n cña Ali«sa vµ ba bän nhá vÉn nhau ch¬i víi nhau ? Chóng ch¬i víi nhau b»ng c¸ch nµo? - KhoÐt mét lç th«ng ë hµng rµo? - Mét ®øa lu«n ®øng canh ? Mçi lÇn chóng gÆp nhau vµ ch¬i víi nhau ntn? - KÓ vÒ cuéc sèng buån tÎ - Ali«sa kÓ vÒ bÉy chim, chuyÖn cæ tÝch ? BÊt chÊp mäi sù ng¨n c¶n cña ng−êi lín, lò trÎ ch¬i víi nhau ngµy cµng th©n thiÕt h¬n thÓ hiÖn phÈm chÊt g× cña tuæi th¬? - T×nh c¶m tuæi th¬ v« t−, trong s¸ng kh«ng cã Liªn hÖ? Em ®· gÆp t×nh c¶nh nµy ë t¸c phÈm nµo ®· häc? sù ph©n biÖt ®¼ng cÊp. - Cè h−¬ng - Lç TÊn GV: Giã l¹nh ®Çu mïa - Th¹ch Lam: §ã lµ phÈm chÊt tèt ®Ñp cña tuæi th¬. Dï ë Nga - Trung Quèc hay ë ViÖt Nam tuæi th¬ ®Òu cã t×nh c¶m rÊt ®¸ng tr©n träng. III. Tæng kÕt Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Tổng kết *Mục tiêu:HS nắm được những đặc sắc về ND, NT của văn bản. * Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi của GV * Phương thức thực hiện: Hđ cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS. * Cách tiến hành: ? Em häc tËp ®−îc g× vÒ nghÖ thuËt viÕt truyÖn cña t¸c gi¶? - TruyÖn cã nh÷ng chi tiÕt miªu t¶ ®éc ®¸o võa kÓ võa miªu t¶ rÊt ®éc ®¸o - C¸ch x©y dùng tÝnh c¸ch nh©n vËt 1. NghÖ thuËt ? Víi thµnh c«ng vÒ nghÖ thuËt gióp em c¶m nhËn g× vÒ t×nh c¶m cña bän trÎ? TruyÖn cã ý nghÜa lªn ¸n ai? Ca ngîi ®iÒu 483


484

g×? - T×nh c¶m c¶m ®éng gi÷a Ali«sa víi ba ®øa nhá con nhµ l·o ®¹i t¸ - BÊt chÊp sù ng¨n c¶n chóng ch¬i víi nhau ngµy cµng th©n thiÕt h¬n. 2. Néi dung - TruyÖn tè c¸o sù ph©n biÖt ®¼ng cÊp - Ca ngîi t×nh b¹n v« t−, tù nhiªn, trong s¸ng kh«ng cã sù ph©n biÖt giµu nghÌo, sang hÌn cña tuæi th¬. ?Em cã suy nghÜ g× vÒ t×nh b¹n gi÷a Ali«sa vµ ba ®øa nhá? - T×nh b¹n cña tuæi th¬ thËt tù nhiªn, trong s¸ng, v« t− kh«ng cã sù ph©n biÖt ®¼ng cÊp - BÊt chÊp mäi sù cÊm ®o¸n chóng ch¬i víi nhau ngµy cµng th©n thiÕt h¬n * Ghi nhí IV- LuyÖn tËp. C. Hoạt động Luyện tập Bµi tËp 1: D. Hoạt động vận dụng: * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. * Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân * Sản phẩm: Câu trả lời của HS * Cách tiến hành: 1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng: * Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học * Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ * Phương thức hoạt động: cá nhân * Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở. * Cách tiến hành: 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Sưu tầm những bài thơ, câu chuyện viết về tình bạn trẻ thơ trong sáng. 2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: 484


485

……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……… Ngày ký: 27/12/2020

Người kí

Tuần 18:

Ngày soạn: 23/12/2020 Ngày dạy: /01/2020

Bài 17- Tiết 90 TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I. MỤC TIÊU: giúp HS 1. Kiến thức: Một lần nữa ôn lại những kiến thức cơ bản đã học ở học kì I. 2. Kĩ năng: - Củng cố kỹ năng làm bài kiểm tra tự luận - Thấy rõ ưu điểm và hạn chế trong bài làm của học sinh Giúp gv đánh giá chính xác kết quả học tập của học sinh có kế hoạch điều chỉnh phương pháp phù hợp, giúp đỡ học sinh trong quá trình học tập. 3. Thái độ: Yêu cầu cao sự cản thận,nghiêm túc của HS II. CHUẨN BỊ: 1. Chuẩn bị của giáo viên: soạn bài 2. Chuẩn bị của học sinh: xem lại bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp- sĩ số: 485


486

* Trả bài: Đáp án và biểu điểm: Phần I

1a 1b

1c

2

Hướng dẫn chấm I. ĐỌC- HIỂU ( 3,0 điểm) Tác giả: Bằng Việt Tác phẩm: Bếp lửa - Biện pháp tu từ tiêu biểu nhất được sử dụng trong đoạn thơ: điệp từ, câu hỏi tu từ, ẩn dụ. (Chọn một biện pháp) - Tác dụng của biện pháp nghệ thuật vừa nêu Nội dung chính của đoạn thơ: Người cháu giờ đã đi xa, đến những phương trời rộng mở với đầy đủ tiện nghi (khói trăm tàu, lửa trăm nhà) nhưng vẫn không lúc nào thôi thương nhớ về bà, về bếp lửa của bà, thương nhớ vế quê hương đất nước . Học sinh xác định được nghĩa của từng thành ngữ và mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại: - Ông nói sấm, bà nói chớp: mỗi người nói một đề tài không liên quan với nhau -> phương châm quan hệ - Đi thưa, về trình: phải biết thưa gửi người lớn khi đi, khi về thì phải trình -> phương châm lịch sự

II

1

II. LÀM VĂN ( 7,0 điểm) Từ nội dung của đoạn thơ ở phần 1.I, em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về tình bà cháu. ( Từ 10 đến 12 dòng ) a. Đúng hình thức đoạn văn.(mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn) b. Xác định đúng nội dung trình bày trong đoạn văn. c. Triển khai nội dung đoạn văn hợp lý. Có thể theo các ý sau: - Tình bà cháu là một thứ tình cảm vô cùng gần gũi, thiêng liêng đối với mỗi người. - Tình cảm của bà đối với cháu: bà dạy dỗ, quan tâm, thương yêu, nhắc nhở,....(dẫn chứng) - Tình cảm của cháu đối với bà: biết ơn, thương yêu, kính trọng bà, ... - Nêu nhận thức và hành động của bản thân.

Điểm 0.25 0.25 0.25 0.25 1.0

0.5 0.5

2.0

0.25 0.25 1.0

486


487

2

d. Sáng tạo, cách diễn đạt độc đáo , có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận. e. Chính tả: Đảm bảo những quy tắc về chính tả, dùng từ, đặt câu Em hãy đóng vai người lính chuyển bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thành một câu chuyện kể. a. HS chọn ngôi kể phù hợp: ngôi kể thứ nhất Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài: giới thiệu được vài nét về tình đồng chí và những kỉ niệm của người lính về tình đồng chí. Thân bài: triển khai diễn biến của câu chuyện Kết bài: kết thúc câu chuyện và rút ra bài học. b. Xác định đúng nội dung câu chuyện: câu chuyện của người lính về cơ sở hình thành của tình đồng chí, những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí và biểu tượng đẹp về tình đồng chí. c. Triển khai hợp lí nội dung trình tự của câu chuyện; kết hợp tốt các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. - Xác định đúng ngôi kể chuyện: Ngôi thứ nhất Học sinh có thể trình bày các chi tiết theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những ý cơ bản sau: 1. Cơ sở của tình đồng chí: - Giới thiệu về làng quê của người lính: nghèo khó, xuất thân từ nông dân. - Cùng chung lí tưởng, cùng chung nhiệm vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm nên họ đã gặp nhau trong hàng ngũ cách mạng và trở thành đồng chí, tri kỉ của nhau. 2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí: - Họ sẵn sàng gác lại tình cảm riêng: gia đình, quê hương,... vì nghĩa lớn. - Mặc dù dứt khoát ra đi nhưng trong lòng người lính vẫn không nguôi thương nhớ về gia đình, nhớ về quê nhà. - Họ cùng nhau trải qua những khó khăn, gian khổ của cuộc đời người lính: sốt rét rừng, thiếu thốn vật chất, thuốc men, thời tiết khắc nghiệt,... - Tình đồng chí, đồng đội giúp người lính vượt qua mọi khó khăn.

0.25 0.25 5.0 0.5

0.5

3.0

487


488

3. Biểu tượng đẹp của tình đồng chí: - Đêm đông, giữa cảnh rừng hoang sương muối, người lính đứng phục kích trong tư thế chủ động, họ luôn sát cánh bên nhau trong một hoàn cảnh vô cùng khắc nghiệt. - Trong khung cảnh đó, người lính còn có thêm một người bạn nữa, đó là trăng. Trên trời, vầng trăng tròn đang tỏa sáng, người lính cảm nhận như trăng treo đầu súng. Hình ảnh đầu súng trăng treo mang nhiều ý nghĩa, hài hòa bổ sung cho nhau, trở thảnh biểu tượng đẹp của tình đồng chí. - Suy nghĩ về người lính trong thời kì kháng chiến và liên hệ, rút ra bài học cho bản thân. d. Sáng tạo: trong cách kể chuyện, kết hợp nhuần nhuyễn 0.5 các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. Lời kể mạch lạc, trong sáng e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, 0.5 chuẩn ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ Tổng điểm 10.0 Bước 1: - Lần lượt gọi học sinh lên bảng làm lại từng bài, yêu cầu học sinh khác nhận xét - Gv chữa và nêu rõ yêu cầu cần đạt ở từng câu Bước 2: Gv nhận xét chung về bài làm của học sinh Ưu điểm: + ý thức ôn tập tương đối tốt nên kết quả bài kiểm tra cao : Giang, H. Hà + Trình bày bài khoa học, mạch lạc: Thành, M. Trang + Vận dụng kiến thức cảm nhận văn học khá tốt: D.Trang, H.Hà. + Một số bài làm có tiến bộ rõ rệt: Thảo, Minh Nhược điểm: + Một số em viết chữ còn rất cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả: Linh, Thúy + Vẫn còn học sinh chưa nắm vững kĩ năng viết văn tự sự còn yếu trong việc xây dựng tình huống truyện và trình bày cảm nhận còn sơ sài thiếu mạch lạc: Quân, Dương, Thuận Gv chỉ ra và chữa lỗi sai ở một số bài cụ thể Bước 3: Gv trả bài để học sinh xem. Giải đáp thắc mắc của học sinh (nếu có) Hs xem bài tự chữa lỗi sai Bước 4: Gv lấy điểm và nhắc nhở rút kinh nghiệm chung cho bài KT sắp tới. IV. Dặn dò: Xem lại bài. V. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: 488


489

……………………………………………………………………………………… ……… Ngày ký: 20/12/2020 Người kí

489


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook