Skip to main content

Giáo án hóa học lớp 12 CB cả năm theo chuẩn Kiến thức Kỹ năng GV: Đặng Thị Hương Giang

Page 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG

vectorstock.com/10212088

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án hóa học lớp 12 CB cả năm theo chuẩn Kiến thức Kỹ năng GV: Đặng Thị Hương Giang WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Tuần 1 (Từ 24/8/2015 đến 29/8/2015) Ngày soạn: 20/8/2015 Ngày bắt đầu dạy: 24/8/2015 Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nhớ lại kiến thức lớp 11 phần Hoá học hữu cơ về hidrocacbon, dẫn xuất của hidrocacbon, tính chất hoá học đặc trưng của các loại hidrocacbon đã học. 2. Kỹ năng - HS viết các phương trình phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá, xác định CTPT hchc và dựa vào tính chất hoá học đặc trưng, xác định CTCT. 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phản ứng 4. Tình cảm, thái độ - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp luyện tập - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Ôn tập kiến thức cũ III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình ôn tập 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Viết phương trình phản ứng I. Viết các phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: (các chất ghi dạng CTCT, sản phẩm tạo thành là sản phẩm chính) C2H6 → C2H5Cl a) CH3COONa → CH4 → C2H2 →

C2H4 →

b) CaC2 → C2H2 → C4H4 → C4H6 →

PE

caosubuna

c) C3H8 → CH4 → C2H2 → C6H6 → C6H5Br


GV chú ý một số phản ứng phải ghi rõ điều kiện HS thảo luận và viết các phương trình phản ứng ,t a/ CH3COONa + NaOH CaO  → CH4 + Na2CO3 C 2CH4 1500  → C2H2 + 3H2 0

0

Ni,t o

→ C2H6 C2H2 + 2H2  as C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + HCl Pd / PbCO ,t CH≡CH + H2   → CH2=CH2 CH2=CH2 + HCl → CH3-CH2Cl , xt nCH2=CH2 t  → -(CH2-CH2)-n 3

0

0

b/ C3H8 → CH4 → C2H2 → C4H4 CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 → C4H6 → caosubuna , NH Cl ,100 C 2C2H2 CuCl    → CH2=CH−C≡CH PbCO ,t /   → CH2=CH−C≡CH + H2 Pd CH2=CH-CH=CH2 , xt nCH2=CH-CH=CH2 t  → -(CH2-CH=CH-CH2)-n 2

0

4

3

0

0

c/ CaC2 → C2H2 → C6H6 → C6H5Br

0

, xt C3H8 t  → C2H4 + CH4 1500 C 2CH4  → C2H2 + 3H2 , 600 C 3CH≡CH C  → C6H6 Fe ,t C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr Bài 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: (các chất ghi dạng CTCT, sản phẩm tạo thành là sản phẩm chính) 0

0

0

C2H4

C2H5OH CH3CHO

C2H5Cl CH3COOH

CH3COONa

Ag CH3COOC2H5 y/c HS nêu lại tính chất hoá học các loại dẫn xuất của hidrocacbon. GV chú ý một số phản ứng phải ghi , xt rõ điều kiện CH2=CH2 + H2O t  → CH3-CH2OH , H SO đ HS thảo luận và viết các phương trình C H OH 170   → C2H4 + H2O 2 5 phản ứng , xt C2H5OH + HCl t  → C2H5Cl t , xt 2C2H4 + O2  → 2CH3CHO , xt CH3CHO + H2 t  → CH3CH2OH t , xt C2H5OH + CuO  → CH3CHO + Cu + H2O 0

0

2

4

0

0

0

0


CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O , xt t  → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O Hoạt động 2: Giải bài toán xác định CTPT 0

II. Tìm CTPT, CTCT hợp chất hữu cơ HS lên bảng chữa bài:

Bài 3: Cho 16,6g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức mạch hở là đồng đẳng kế tiếp tác dụng với Na dư thu được 3,36 lit H2 (đktc). Xác định CTCT và % khối lượng của các ancol. Gọi CT chung của 2 ancol no đơn chức mạch hở là CnH2n+1OH Phương trình: CnH2n+1OH + Na → CnH2n+1ONa + 1/2H2 nH2 = 3,36/22,4 = 0,15mol => nCnH2n+1OH = 2.0,15 = 0,3mol mCnH2n+1OH = 16,6g MCnH2n+1OH = 14n + 18 4. 14n + 18 = 16,6/0,3 = 55,3 5. n = 2,67 => 2 ancol: C2H5OH và C3H7OH. Gọi số mol C2H5OH là x mol số mol C3H7OH là y mol Có hệ: 46x + 60y = 16,6 x + y = 0,3 => x = 0,1; y = 0,2 => %C2H5OH = 27,71% ; %C3H7OH = 72,29% Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một axit cacboxylic no đơn chức mạch hở thu được 2,24 lit CO2 (đktc). Tìm công thức của axit và gọi tên. nCO2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol Gọi CT của 2 axit là CnH2nO2 Phương trình: CnH2nO2 + O2 → nCO2 + nH2O 3 mol 14n + 32

0,1 mol


=>

3 .n = 0,1 14n + 32

=> n = 2 Công thức axit: C2H4O2 hay CH3COOH: axit axetic 4. Củng cố GV y/c HS ghi nhớ các tính chất hoá học của các loại hợp chất hữu cơ đã học, viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học và chú ý điều kiện phản ứng 5. Hướng dẫn về nhà Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,584 lit CO2 (đktc) và 3,96g H2O. Tìm CTPT và % khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp. Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 axit no, đơn chức mạch hở, là đồng đẳng kế tiếp cần 3,976 lit O2 (đktc) và thu được 3,248 lit CO2 (đktc). Tìm CTPT, CTCT 2 axit đó Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 1 (Từ 24/8/2015 đến 29/8/2015) Ngày soạn: 20/8/2015 Ngày bắt đầu dạy: 29/8/2015 Tiết 2 CHƯƠNG 1: ESTE - LIPIT ESTE I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo, danh pháp của este - HS liệt kê được tính chất hoá học của este: phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá) - HS viết được phương pháp điều chế este bằng phản ứng este hoá - HS biết ứng dụng một số este tiêu biểu, một số este có trong tự nhiên - HS giải thích được este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân 2. Kỹ năng - HS viết được CTCT các đồng phân của este có 4 nguyên tử C - HS viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no đơn chức - HS giải được bài tập tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực quan sát và nhận xét: thông qua thí nghiệm về phản ứng thủy phân este - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phản ứng 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp thực hành thí nghiệm - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm este và cách gọi tên


H SO ®

I. Khái niệm, danh pháp 1. Khái niệm

2 4 GV nêu lại phản ứng: CH3COOH + HO*C2H5 CH3COO*C2H5 + H2O este - phản ứng thuận nghịch, có H2SO4 đặc - đặc điểm phản ứng? làm xúc tác - Khi nào thu được este? - Khi thay thế nhóm OH của nhóm cacboxyl (COOH) bằng nhóm OR’ thì ta được este CT chung: RCOOR’ R: gốc hidrocabon hoặc nguyên tử H R’: phải là gốc hidrocacbon => nhóm –COO- gọi là nhóm chức este. Este no mạch hở: R: CnH2n+1 (n ≥ 0) ?. Tìm CTTQ của este no đơn chức R’: CmH2m+1 (m ≥ 1) mạch hở? => CnH2n+1COOCmH2m+1 ↔ Cn+mH2(n+m)+2COO ↔ Cn+m+1H2(n+m+1)O2 ↔ CxH2xO2 (x ≥ 2) đk của x? 2. Danh pháp Tên gốc R’ + tên thường của axit tương GV nêu quy tắc gọi tên este RCOOR’ ứng ic → at

GV lấy một số ví dụ và y/c HS gọi tên Este R-COO-R’ CTCT Tên gọi H-COO-CH3 H-COO-C2H5 CH3-COO-CH3 CH2=CH-COO-CH3 CH3-COO-OOC-CH3 CH3-COO-C6H5 C6H5-COO-CH3

Metylfomat (metylfomiat) Etylfomat (etylfomiat) Metylaxetat Metyl acrylat đimetyl oxalat Phenyl axetat Metylbenzoat

?. Viết CTCT và gọi tên các este có CTPT C4H8O2 ?

Tên axit Tên gốc R’ RCOOH (tên thường) metyl Axit fomic etyl metyl metyl đimetyl Phenyl Metyl

Axit fomic Axit axetic Axit acrylic Axit oxalic Axit axetic Axit benzoic

HS viết các đồng phân: 1/ HCOOCH2CH2CH3 propylfomat 2/ HCOOCH(CH3)2 isopropylfomat 3/ CH3COOCH2CH3 etylaxetat 4/ CH3CH2COOCH3 metylpropionat


Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của este II. Tính chất vật lý ?. Đọc SGK và nhận xét về trạng thái, - lỏng hoặc rắn ở nhiệt độ thường độ tan, nhiệt độ sôi của các este? - Hầu như không tan trong nước - Nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với axit và ancol có cùng khối lượng phân tử Nguyên nhân? Do este không có liên kết hidro như ở ancol hoặc axit. Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của este GV giới thiệu: este dễ bị phân huỷ III. Tính chất hoá học trong môi trường axit và môi trường 1. Phản ứng xảy ra ở nhóm chức: kiềm phản ứng thuỷ phân GV mô tả thí nghiệm SGK: 2 ống nghiệm ống 1: 2 ml CH3COOC2H5 + 1 ml H2SO4đ ống 2: 2 ml CH3COOC2H5 + 1 ml NaOH => hiện tượng? - ống nghiệm 2: chất lỏng chia thành 2 - lắc đều, lắp sinh hàn và đun trong 5 lớp phút ống 1: chất lỏng vẫn phân làm 2 lớp =>hiện tượng? ống 2: chất lỏng trở thành đồng nhất GV hướng dẫn HS ghi phương trình ống 1: phản ứng CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + HOC2H5 => tạo 2 chất không tan vào nhau => phân lớp ống 2: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH => tạo 2 chất tan vào nhau => không phân lớp + thuỷ phân trong môi trường axit GV giới thiệu RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH - phản ứng ở ống 1: phản ứng thuỷ Axit phân trong môi trường axit ancol - phản ứng ở ống 2: phản ứng xà + thuỷ phân trong môi trường kiềm phòng hoá (phản ứng xà phòng hoá) ?. phản ứng xà phòng hoá là gì ? RCOOR’+NaOH→ RCOONa + R’OH Muối ancol 2. Phản ứng ở gốc R - Ngoài ra este còn có phản ứng ở gốc + Nếu R, R’ là gốc không no => tham hidrocacbon


HS ghi bài và về nhà tìm hiểu

gia phản ứng cộng (cộng H2, dd Br2, phản ứng trùng hợp...) + Nếu R là H (HCOOR’) => tham gia phản ứng tráng bạc HCOOR’ → 2Ag

?. Nhận xét phản ứng cháy của este no, đơn chức, mạch hở?

3. Phản ứng cháy + Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 +

3n − 2 O2 → nCO2 + nH2O 2

=> nCO2 = nH2O

Hoạt động 4: Tìm hiểu thêm về điều chế, ứng dụng của este y/c HS tham khảo SGK và nêu IV. Điều chế phương pháp điều chế este? Phản ứng este hoá: Ngoài ra, GV bổ sung thêm RCOOH + HOR’ RCOOR’ + H2O 1/ CH3COOH + CH≡CH → CH3COOCH=CH2 (vinylaxetat) RCOCl + HOR’ → RCOOR’ + HCl clorua axit (RCO)2O + 2HOR’ → 2RCOOR’ + 2H2O V. Ứng dụng: Anhidrit axit SGK 4. Củng cố GV y/c HS ghi nhớ cách gọi tên este và các tính chất hoá học của este: phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phương pháp điều chế một số este 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT SGK Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 2 (Từ 31/8/2015 đến 5/9/2015) Ngày soạn: 24/8/2015 Ngày bắt đầu dạy: 31/8/2015 Tiết 3 ESTE + BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nhớ lại kiến thức về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, danh pháp, tính chất hoá học của este 2. Kỹ năng - HS viết được CTCT các đồng phân của este có 4 nguyên tử C - HS viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no đơn chức - HS giải được bài tập xác định CTPT của este, tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học, các sơ đồ phản ứng 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Chuẩn bị bài tập về nhà III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Gọi 2 HS: HS1: Nêu khái niệm este, lấy 2 ví dụ và gọi tên. Viết phản ứng hoá học minh hoạ tính chất HS2: Viết các đồng phân este có CTPT C4H8O2 và gọi tên GV nhận xét và cho điểm 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lại lý thuyết Este: RCOOR’ GV y/c HS nhắc lại khái niệm este và Tính chất hóa học : các tính chất hóa học của este + phản ứng thủy phân - thủy phân trong môi


trường axit - - thủy phân trong môi trường kiềm: phản ứng xà phòng hóa + phản ứng ở gốc R: phản ứng cộng vào gốc R không no + phản ứng cháy + phản ứng của HCOOR’: phản ứng tráng gương Hoạt động 2: Chữa bài tập SGK GV y.c HS chữa các BT SGK BT2: Viết các đồng phân este có CTPT C4H8O2 và gọi tên

BT3: Hướng dẫn: Viết lại CTCT của Y để tìm ra CTCT của X BT4: Hướng dẫn: - Từ tỉ khối hơi, tìm MZ - Biện luận để xác định Z là muối hay ancol - Từ M, tìm R’ BT6: Hướng dẫn: - Tính số mol CO2 và H2O và nhận xét

Viết phương trình phản ứng cháy Lập phương trình => tìm n

BT2: HS viết các đồng phân: 1/ HCOOCH2CH2CH3 propylfomat isopropylfomat 2/ HCOOCH(CH3)2 3/ CH3COOCH2CH3 etylaxetat 4/ CH3CH2COOCH3 metylpropionat => đáp án C BT3: Y: CH3COONa => X: CH3COOC2H5 BT4: MZ = 2.23 = 46 => Z không thể là muối (vì muối có nhóm COONa = 67 > 46) => Z là ancol: R’OH => R’ = 46 – 17 = 29 (C2H5) => Z là C2H5OH => X: CH3COOC2H5: etyl axetat BT6: nCO2 = 0,3 mol; nH2O = 0,5 mol nhận thấy nCO2 = nH2O => este là no đơn chức mạch hở Gọi CT este là CnH2nO2 (n ≥ 2) CnH2nO2 +

3n − 2 O2 → nCO2 + nH2O 2

7,4g n=3 => CTPT là C3H6O2

0,3 mol

b) phản ứng thuỷ phân => gọi CT este b) RCOOR’+NaOH → RCOONa + R’OH là RCOOR’


- Tìm MY => cấu tạo Y => cấu tạo của este

0,1 mol 0,1 mol mY = 3,2 gam => MY = 32 => R = 32 – 17 = 15 (CH3) => Y là CH3OH CTCT X: CH3COOCH3

4. Củng cố Chú ý bài toán tìm CT este no đơn chức mạch hở - nếu phản ứng là phản ứng cháy => gọi CT este là CnH2nO2 - Nếu phản ứng là phản ứng thuỷ phân => gọi CT este là RCOOR’ Dựa vào dữ kiện đề bài, tìm Meste => n hoặc R, R’ HS có thể tiếp tục làm các BT4, BT6, BT7 trang 18 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT4, BT6, BT7 trang 18 (Tr.18) Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 2 (Từ 31/8/2015 đến 5/9/2015) Ngày soạn: 24/8/2015 Ngày bắt đầu dạy: .............................. Tiết 4 LIPIT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nêu được khái niệm và phân loại lipit, khái niệm chất béo - HS biết tên một số chất béo quen thuộc - HS liệt kê được tính chất vật lí, phân biệt dầu và mỡ - HS trình bày được tính chất hoá học của chất béo: phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá) - HS biết cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí 2. Kỹ năng - HS giải được bài tập tính khối lượng chất béo trong phản ứng 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Biết cách sử dụng, bảo quản một số chất béo hiệu quả II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp dàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ HS chữa bài tập 6- SGK 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lipit và chất béo I. Khái niệm GV giới thiệu cho học sinh biét khái Lipit là hchc có trong tế bào sống, niệm và các loại lipit không hoà tan trong nước nhưng tan Hs: đọc sgk trong nhiều dung môi hữu cơ không phân cực. Các loại lipit: - chất béo (triglixerit)


- sáp - steroit - photphorit II. Chất béo 1. Khái niệm ?. Axit béo là gì? Chất béo là trieste của glixerol và axit béo gọi chung là triglixerit Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài không phân nhánh VD: C17H35COOH: axit stearic C17H33COOH: axit oleic Gv: Từ khái niệm, hướng dẫn học sinh C15H31COOH: axit panmitic CH2OOCR1 viết công thức chất béo dạng tổng CH2-OH R1COOH quát: CH–OH + R2COOH → CH2OOCR2 Hs: Viết công thức chung của chất béo CH2-OH R3COOH CH2OOCR3 + 3H2O GV giới thiệu nhóm R-CO gọi là nhóm Hoặc: R1COO-CH2 axyl R2COO-CH HS đọc thêm SGK R3COO-CH2 Trong đó R1, R2, R3 có thể giống nhau hoặc khác nhau. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của chất béo 2. Tính chất vật lý GV y/c HS đọc SGK và nêu một số ở nhiệt độ thường, chất béo tồn tại tính chất vật lý của chất béo trạng thái lỏng hoặc rắn - Gốc R no: chất béo no (rắn) - Gốc R không no: chất béo lỏng GV giúp HS liên hệ tới dầu thực vật và Nhẹ hơn nước, không tan trong nước mỡ động vật nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của chất béo ?. Tính chất hoá học của este? 3. Tính chất hoá học - Bị thuỷ phân trong môi trường axit và môi trường kiềm GV: Chất béo là trieste nên có các tính - có phản ứng ở gốc hidrocabon chất tương tự a) phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit ?. phản ứng tổng quát R1COO-CH2 R1COOH HS viết phản ứng R2COO-CH + 3H2O→R2COOH + R3COO-CH2 R3COOH HS tự lấy một ví dụ + C3H5(OH)3 Sản phẩm gồm các axit béo và glixerol ?. Khái niệm chất béo?


HS viết pư tương tự

GV : chất béo lỏng là chất béo chứa gốc hidrocacbon không no, nên có phản ứng ở gốc không no : phản ứng cộng H2

b) phản ứng xà phòng hoá (thuỷ phân trong môi trường kiềm) R1COO-CH2 R1COONa CH2OH R2COOCH+3NaOH→R2COONa+CH-OH R3COONa R3COO-CH2 CH2OH => sản phẩm là muối của axit béo (xà phòng) và glixerol => phản ứng gọi là phản ứng xà phòng hoá c) phản ứng ở gốc hidrocacbon: phản ứng cộng H2 vào chất béo lỏng

?. Tại sao dầu mỡ để lâu thường có mùi khó chịu ? VD: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 → GV giải thích : Khi để lâu trong không (C17H35COO)3C3H5 khí, liên kết C=C bị oxi hoá thành dạng peoxit : =C–C= O => nên sử dụng vừa đủ lượng mỡ, Nhóm này có mùi khó chịu và gây hại dầu ăn cho 1 lần, tránh để dùng dư và tái sử dụng không tốt cho sức khoẻ. Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của chất béo 4. Ứng dụng Gv y/c HS đọc SGK và nêu các ứng SGK dụng của chất béo 4. Củng cố GV y/c HS ghi nhớ một số khái niệm: chất béo, axit béo, chất béo lỏng, chất béo rắn, và các tính chất hoá học của chất béo: phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phản ứng ở gốc hidrocacbon. HS làm BT1, 2, 3 SGK 5. Hướng dẫn về nhà BT SGK tr. 11, 12. Đọc các khái niệm: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Khái niệm và thành phần chính của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp - Phương pháp sản xuất xà phòng; phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp - Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp 2. Kỹ năng - Sử dụng hợp lý, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống - Tính khối lượng xà phòng xản xuất theo hiệu suất phản ứng II. CHUẨN BỊ GV: soạn giáo án, chuẩn bị các bài tập liên quan HS: Học bài cũ, xem trước bài mới III. TIẾN TRèNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ HS chữa bài tập về nhà: 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung I. Xà phòng 1. Khái niệm ?. Đọc SGK và cho biết khái niệm xà Xà phòng thường dùng là hỗn hợp phòng? muối Na hoặc K của axit béo, có thêm một số chất phụ gia Axit béo là axit đơn hức có mạch ?. Nhắc lại khái niệm axit béo? cacbon dài không phân nhánh Liên hệ bài lipit, lấy ví dụ về xà VD: phòng C17H35COONa: natri stearat C17H33COOK: kali oleat C15H31COONa: natri panmitat ?. Thành phần chủ yếu của xà phòng? Thành phần chủ yếu là muối natri của 2 axit béo trở lên ?.Chất phụ gia? Chất phụ gia: chất độn, chất tạo màu, chất diệt khuẩn, chất tạo hương 2. Phương pháp sản xuất xà phòng HS đọc SGK và trình bày về phương pháp sản xuất xà phòng?

- Đun chất béo với dung dịch kiềm trong thùng kín ở nhiệt độ cao (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3


GV y/c HS đọc SGK và nêu một số tính chất vật lý của chất béo

?. Ngày nay sản xuất xà phòng như thế nào?

?. Tại sao phải sản xuất chất giặt rửa tổng hợp? ? Khái niệm chất giặt rửa tổng hợp?

HS tham khảo SGK và nêu phương pháp sản xuất?

HS tham khảo SGK và thảo luận ?. Nước cứng? ?. tại sao nước cứng làm giảm tác dụng giặt rửa cuả xà phòng? ?.Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng?

Hỗn hợp muối của axit béo ở trạng thái keo.Thêm muối ăn vào hỗn hợp, các muối của axit béo nổi lên, được lấy ra, trộn các chất phụ gia khác và ép thành bánh. Ngày nay: Ankan → axit cacboxylic → muối natri của axit cacboxylic II. Chất giặt rửa tổng hợp 1. Khái niệm - hạn chế khai thác dầu, mỡ động thực vật vào sản xuất xà phòng - Đáp ứng yếu cầu đa dạng của cuộc sống Chất giặt rửa tổng hợp là những chất không phải là muối của Natri của axit cacboxylic nhưng có tác dụng giặt rửa như xà phòng. 4. phương pháp sản xuất - Tổng hợp từ các chất lấy từ sản phẩm của dầu mỏ SGK III. Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp - Natri trong xà phòng làm giảm sức căng bề mặt của chất bẩn, làm cho nó phân tán nhỏ vào nước và bị rửa trôi. - Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+. Muối của kim loại hoá trị II của axit stearic và panmitic khó tan trong nước - Chất giặt rửa tổng hợp có thể sử dụng được trong nước cứng

4. Củng cố GV y/c HS ghi nhớ + Một số khái niệm: xà phòng, chất giặt rửa tổng hợp + phương pháp sản xuất xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp + Giải thích được tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp 5. Hướng dẫn về nhà BT SGK tr. 15, 16 Xem trước phần luyện tập


Tuần 3 (Từ 7/9/2015 đến 12/9/2015) Ngày soạn: 28/8/2015 Ngày bắt đầu dạy: …../9/2015 Tiết 5 LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nhớ lại kiến thức về khái niệm, đặc điểm cấu tạo, danh pháp, tính chất hoá học của este, chất béo 2. Kỹ năng - HS viết được CTCT các đồng phân của este có 4 nguyên tử C - HS viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este , chất béo - HS giải được bài tập xác định CTPT của este, tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Chuẩn bị bài tập về nhà Xem trước phần bài tập SGK Tr.18 III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình luyện tập 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết I. Kiến thức cần nhớ 1. Một số khái niệm ?. Nêu lại các khái niệm: este, chất - Khi thay thế nhóm OH của nhóm béo, axit béo? cacboxyl (COOH) bằng nhóm OR’ thì ta được este ?. CT este no đơn chức mạch hở? RCOOR’ ( R, R’: -CxHy, -H; R’ ≠ H) + CT este no đơn chức mạch hở : CnH2nO2 (n ≥ 2)


Tính chất hoá học chung của este? Viết cac phương trình phản ứng tổng quát.

GV đưa ra một số CTCT và y/c HS gọi tên

- Chất béo là trieste của glixerol và axit béo gọi chung là triglixerit - Axit béo là axit đơn hức có mạch cacbon dài không phân nhánh 2. Tính chất hoá học - Thuỷ phân trong môi trường axit - Thuỷ phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá) - Phản ứng ở gốc hidrocacbon RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 3. Tên một số este cần nhớ HCOOCH3 : metyl fomat HCOOC2H5 : etyl fomat CH3COOCH3 : metyl axetat CH3COOC2H5 : etyl axetat CH3COOCH=CH2 : vinyl axetat CH2=CH-COOCH3 : metyl acrylat C6H5COOCH3 : metyl benzoat : phenyl axetat CH3COOC6H5 CH3OOC-COOCH3 : đimetyl oxalat axit béo: C17H35COOH : axit stearic C17H33COOH : axit oleic : axit panmitic C15H31COOH

Hoạt động 2: Chữa bài tập SGK GV y/c HS làm BT3 – SGK (Tr.18) Hướng dẫn : - Gọi CTTQ của 2 axit là R1COOH và R2COOH - Xác định những trường hợp tạo ra este GV y/c HS làm BT4 – SGK (Tr.18) Hướng dẫn : - CTTQ của este no đơn chức mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2) - Xác định những trường hợp tạo ra este

II. Luyện tập Bài tập 3

Đáp án: 6 este Bài tập 4 a) Khối lượng meste = 7,4g nO2 =

3, 2 = 0,1mol => neste = 0,1mol 32

Meste = 74 g/mol = 14n + 32 n=3 CTPT: C3H6O2 Các CTCT: HCOOC2H5 và CH3COOCH3.


- Dựa vào khối lượng muối, tìm Mmuối => R

GV y/c HS làm BT6 – SGK (Tr.18) Hướng dẫn : - Gọi CTPT chung: RCOOR’ - Xác định những trường hợp tạo ra este

b) phương trình: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 0,1 0,1 => Mmuối = 68 = R + 12 + 2.32 + 23 => R = 1 (H) => CTCT: HCOOC2H5 (etylfomat) Bài tập 6 nKOH = 0,1 mol RCOOR’ + KOH → RCOOK + R’OH 0,1 0,1 0,1 0,1 MR’OH = MRCOOR’

BT7 SGK – Tr.18

4,6 = 46 => R’ = 29 (C2H5) 0,1 8,8 = = 88 => R = 15 (CH3) 0,1

=> CTCT: CH3COOCH3. Bài tập 7 nCO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol nH2O = 2,7/18 = 0,15 mol = nCO2 este no đơn chức, mạch hở. CT CnH2nO2 neste = 0,15/n mol M=

3,7 n = 14n + 32 => n = 3 0,15

CTPT: C3H6O2 4. Củng cố GV y/c HS ghi nhớ : + Một số khái niệm este, chất béo và tính chất hoá học của chúng + kỹ năng giải các bài toán liên quan đến este • Kiểm tra 15 phút ĐÁP ÁN: Mỗi câu đúng được 1 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đ/Á D A A B B C B D C D 5. Hướng dẫn về nhà BT SGK tr. 18 Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 3 (Từ 7/9/2015 đến 12/9/2015) Ngày soạn: 28/8/2015 Ngày bắt đầu dạy: …../9/2015 Tiết 6 Ch−¬ng II: Cacbohidrat Glucoz¬ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nêu được các loại hợp chất cacbohidrat - HS viết công thức cấu tạo của glucozơ, fructozơ - HS biết glucozơ có ở đâu trong tự nhiên - HS giải thích được tính chất hóa học của glucozơ, fructozơ 2. Kỹ năng - HS khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử và tính chất hóa học - HS biết quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm. - HS giải được bài tập tính khối lượng glucozơ và fructozơ 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: thông qua các thí nghiệm xác định cấu tạo glucozơ 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp tiến hành thí nghiệm - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan + Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống TN + Hóa chất: glucozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH. + Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học. 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu chung về cacbohidrat * Giới thiệu chung - Nêu khái niệm cacbohidrat: Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ


- Phân loại:

tạp chức mà đa số chúng có CTPT dạng Cn(H2O)m + Có 3 loại: - monosaccarit: không thuỷ phân được. VD: glucozơ, fructozơ (C6H12O6) - đisaccarit: bị thuỷ phân cho 2 monosaccarit. VD: saccarozơ, mantozơ (C12H22O11) - polisaccarit: bị thuỷ phân cho nhiều monosaccarit. VD: tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của glucozơ I. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên GV y/c HS tham khảo sgk và cho biết Glucozơ là chất rắn kết tinh, không tính chất vật lý của glucozơ màu , nóng chảy ở 1460C ( dạng α) và 1500C ( dạng β ) dễ tan trong nước. Có vị ngọt. - Trạng thái tự nhiên? Có trong hầu hết các bộ phận của cây ( lá, hoa, rễ). Có nhiều trong quả nho, mật ong... Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, tỉ lệ hầu như không đổi là 0,1% Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo phân tử glucozơ GV: để xác định được CTCT của II. Cấu tạo phân tử glucozơ phải tiến hành các thí - Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy nghiệm: trong phân tử glucozơ có nhóm – CHO. Thí nghiệm 1: - Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho Thí nghiệm 2: dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau. - Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy Thí nghiệm 3: trong phân tử có 5 nhóm –OH . - Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu Thí nghiệm 4: được n - hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành một mạch không phân nhánh. Hs kết luận: Phân tử glucozơ có CTCT dạng mạch GV lưu ý hs: hở thu gọn là: -Thực tế glucozơ tồn tại ở 2 dạng CH2OH-CHOH-CHOH-CHOHmạch vòng là α và β . CHOH-CHO


Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất hóa học của glucozơ III. TÝnh chÊt ho¸ häc 1. TÝnh chÊt ho¸ häc cña ancol ®a chøc a. Tác dụng với Cu(OH)2: GV đưa ra các phản ứng 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H12O)2Cu + 2H2O b. Phản ứng tạo este:(sgk) Qua các pư hs kết luận: Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử có chứa 5 nhóm chức –OH. 2 .Tính chất của nhóm anđehit a. Oxi hoá glucozơ GV mô tả thí nghiệm oxi hoá glucozơ - phản ứng tráng bạc: p.ứ với bằng dd AgNO3 trong dung dịch NH3 AgNO3/NH3 và nêu hiện tượng. CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + HS giải thích và viết phương trình 3NH3 + H2O –to> phản ứng. CH2OH(CHOH)4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag GV bổ sung - phản ứng với Cu(OH)2/OH-, t0, cho kết tủa đỏ gạch - phản ứng với dung dịch brom CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr => glucozơ làm mất màu dung dịch brom b. Khử glucozơ bằng hiđro GV: yêu cầu học sinh viết phương CH2OH(CHOH)4CHO + H2 . Ni,to> trình hoá học của phản ứng khử CH2OH(CHOH)4CH2OH glucozơ bằng hiđro. Sobitol 3. Ph n ng lên men: GV ví dụ phản ứng xảy ra trong quả 2C6H12O6 . enzim, 30-35 ˜C> 2C2H5OH + chín quá 2CO2 GV: yêu cầu học sinh viết phương trình hoá học lên men glucozơ. GV: phản ứng xảy ra trong quá trình ủ men nấu rượu GV: Cho hs đọc sgk

IV. §iÒu chÕ vµ øng dông 1. Điều chế: (sgk) 2. Ứng dụng: (sgk)

Hoạt động 5: Nghiên cứu về fructozơ V. Fructoz¬


?: Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm cấu tạo của đồng phân quan trọng nhất của glucozơ là fructozơ.

- Fructozơ là polihiđroxixeton CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-COCH2OH - Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh ? hoặc 6 cạnh (dạng 5 cạnh có 2 đồng phân α và β ) : Cho biết tính chất vật lí và trạng thái - tính chất vật lí: : Fructozơ có nhiều tự nhiên của fructozơ. trong mật ong (~40%), hoa quả chín (dứa...) - Do có sự chuyển hoá giữa 2 dạng đồng phân trong mt bazơ: Glucozơ Fructozơ Fructozơ có tính chất tương tự glucozơ ?: cho biết các tính chất hoá học đặc trưng của fructozơ. Giải thích nguyên nhân gây ra các tính chất đó => tính chất hoá học của fructozơ?

=> tính chất hoá học của fructozơ: - tính chất của ancol đa chức: phản ứng với Cu(OH)2 ở đk thường cho dung dịch xanh lam - tính chất của andehit: phản ứng tráng bạc và phản ứng với Cu(OH)2/OH-,t0 cho kết tủa đỏ gạch - cộng H2 → sobitol - không làm mất màu dung dịch brom

4. Củng cố GV y/c HS ghi nhớ + Đặc điểm cấu tạo của glucozơ, tính chất hoá học và viết phương trình phản ứng minh hoạ + Đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của fructozơ 5. Hướng dẫn về nhà BT SGK tr. 25 và các BT sau: Bài 1: Đun nóng dung dịch chứa 18g glucozơ với AgNO3 trong NH3 thì thấy Ag tách ra. Tính lượng AgNO3 đã dùng. Cho rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. Bài 2: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 2,16g Ag kết tủa. Xác định nồng độ mol của glucozơ? ĐS: 0,2M Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 4 (Từ 14/9/2015 đến 19/9/2015) Ngày soạn: 10/9/2015 Ngày bắt đầu dạy: ......./9/2015 Tiết 7 Saccaroz¬, tinh bét, xenluloz¬ (tiÕt 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nêu được đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của saccarozơ: phản ứng thuỷ phân, phản ứng của ancol đa chức - HS biết saccarozơ có ở đâu trong tự nhiên - HS giải thích được tính chất hóa học của saccarozơ 2. Kỹ năng - HS có phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp, dự đoán tính chất hoá học của chúng. - HS biết quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm. - HS giải được bài tập về phản ứng tráng bạc của saccarozơ 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp tiến hành thí nghiệm - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan Hóa chất: hồ tinh bột, dung dịch iot Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ HS lên bảng chữa các BTVN * BT6 SGK – Tr.25 nglucozơ = 36/180 = 0,2 mol o

t ptrình phản ứng: C6H12O6 + 2AgNO3 → 2Ag 0,2 mol 0,4 mol 0,4 mol mAg = 0,4.108 = 43,2g mAgNO3 = 0,4.170 = 68g * BTVN – Bài 1


nglucozơ = 18/180 = 0,1 mol phương trình:

o

t CH2OH(CHOH)4CHO → 2Ag 0,1 mol 0,2 mol

mAg = 0,2.108 = 21,6g * BTVN – Bài 2 nAg = 2,16/108 = 0,02 mol to

C6H12O6 → 2Ag 0,01 mol 0,02 mol CMglucoz¬ = 0,01/0,05 = 0,2M 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của saccarozơ I. Saccaroz¬ 1. TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù GV y/c HS tham khảo sgk và cho biết nhiªn - Chất rắn kết tinh, ko màu, ko mùi, tính chất vật lý của saccarozơ ngọt, to nc 185oC. Tan tốt trong nước, độ tan tăng nhanh theo nhiệt độ ở 200C, 100ml nước hoà tan 211,5g saccarozơ - Trạng thái tự nhiên? ở 900C, 100ml nước hoà tan 420g saccarozơ - Có trong mía đường, củ cải đường, hoa thốt nốt. Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc phân tử của saccarozơ GV hướng dẫn: theo dõi từng dấu 2. Cấu trúc phân tử hiệu để xác định cấu trúc phân tử: - không có phản ứng tráng gương và làm mất màu dung dịch Br2 => không có nhóm CHO - tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 => có nhiều nhóm OH - đun nóng saccarozơ có mặt H2SO4 đặc thì sản phẩm thu được có phản ứng tráng gương, và thu được - là disaccarit tạo bởi 1 gốc glucozơ và glucozơ và fructozơ 1 gốc fructozơ GV giới thiệu cấu trúc saccarozơ: CTPT: C12H22O11 SGK tr.27 Gốc α-glucozơ và β-fructozơ Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học saccarozơ 3. TÝnh chÊt ho¸ häc GV y/c HS dự đoán tính chất hoá học của saccarozơ thông qua cấu trúc 1. Phản ứng thuỷ phân: phân tử Thuỷ phân nhờ xúc tác axit hoặc phương trình:


enzim: GV: yêu cầu học sinh viết các C12H22O11 –H+> C6H12O6 + C6H12O6 phương trình hoá học Glucozơ Fructozơ enzim Saccarozơ > Glucozơ 2. Phản ứng của ancol đa chức: - Phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + H2O Hoạt động 4: Tìm hiểu về điều chế và ứng dụng của saccarozơ Hs đọc sgk và nêu ứng dụng của 4. Điều chế và ứng dụng saccarozơ, (1): mía cây → nước mía Gv: Phân tích bổ sung, cho hs thấy (2): chất tạo dung dịch đường → vôi được vai trò chất trên trong đ/s và sx sữa (loại tạp chất) Hs: Đọc sgk sản xuất saccarozơ, xem (3): tạo dung dịch đường có màu tranh minh hoạ sx từ mía đường. (4): tẩy màu (5): cô đặc kết tinh → đường kính Hoạt động 5: Giới thiệu thêm về mantozơ ? Mantozơ cũng là đisaccarit => II. Mantozơ (đường mạch nha) CTPT của mantozơ? CTPT: C12H22O11 - tính chất vật lý: tương tự saccarozơ CTCT: α-glucozơ - α-(β-) glucozơ Tính chất vật lý: chất rắn, kết tinh, ?. Dự đoán tính chất hoá học của không màu, có vị ngọt hơn đường mía mantozơ? Tính chất hoá học: - Thuỷ phân → glucozơ - Tính chất của ancol đa chức: phản ứng với Cu(OH)2 ở đk thường cho dung dịch xanh lam - Tính chất của andehit: phản ứng tráng bạc và phản ứng với Cu(OH)2/OH-,t0 cho kết tủa đỏ gạch 4. Củng cố GV y/c HS ghi nhớ + Đặc điểm cấu tạo của saccarozơ, tính chất hoá học và viết phương trình phản ứng minh hoạ 5. Hướng dẫn về nhà BT6 SGK tr. 34 và các BT sau: Thuỷ phân 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit vừa đủ thu được dung dịch A. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch A và đun nhẹ, thu được bao nhiêu gam kết tủa? ĐS: 13,5g Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 4 (Từ 14/9/2015 đến 19/9/2015) Ngày soạn: 10/9/2015 Ngày bắt đầu dạy: ......./9/2015 Tiết 8 Saccaroz¬, tinh bét, xenluloz¬ (tiÕt 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nêu được đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của tinh bột: phản ứng thuỷ phân, phản ứng của hồ tinh bột với iot - HS biết tinh bột có ở đâu trong tự nhiên - HS biết nhận biết tinh bột 2. Kỹ năng - HS có phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp, dự đoán tính chất hoá học của chúng. - HS biết quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm. - HS giải được bài tập về phản ứng thủy phân tinh bột 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp tiến hành thí nghiệm - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ BT6 SGK – Tr.34 n C12H22O11 = 100/342 = 0,3 mol phương trình: C12H22O11 → 2 C6H12O6 + 4AgNO3 → 4Ag 0,3 mol 0,6 mol 1,2 mol 1,2 mol mAg = 1,2.108 = 129,6g (126,3g) mAgNO3 = 1,2.170 = 204g (198,8g) BTVN: m C12H22O11 = 62,5.17,1% = 10,6875g n C12H22O11 = 10,6875/342 = 0,03125 mol phương trình: C12H22O11 → 2C6H12O6 → 4Ag 0,03125 mol 0,0625 mol 0,125 mol


mAg = 0,125.108 = 13,5g 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của tinh bột II. Tinh bét 1. TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn GV y/c HS tham khảo sgk và cho Chất rắn vô định hình, màu trắng , ko biết tính chất vật lý của tinh bột mùi. Không tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng. - Trạng thái tự nhiên? - Tan trong nước nóng --> hồ tinh bt. - Có trong các loại ngũ cốc,… Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc phân tử tinh bột 2. Cấu trúc phân tử GV giới thiệu: tinh bột là Là polisaccarit => CTPT: (C6H10O5 ) n polisaccarit Gồm các mắt xích α-glucozo cấu trúc tinh bột: gồm2 loại: gồm2 loại: - Amilozơ : mạch không phân nhánh - Amilozơ : mạch không phân - Amilopectin : mạch phân nhánh. nhánh - Amilopectin : mạch phân nhánh. Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính chất hóa học của tinh bột 3. Tính chất hoá học GV y/c HS dự đoán tính chất hoá 1. Phản ứng thuỷ phân: học của tinh bột thông qua cấu trúc Thuỷ phân nhờ xúc tác axit loãng hoặc phân tử enzim (C6H10O5)n + nH2O –H+,to> nC6H12O6 GV: yêu cầu hs viết các phương Glucozơ trình hoá học Tinh bột enzim> Glucozơ 2. Phản ứng màu với iốt - Cho dd iốt vào dd hồ tinh bột → dd GV giới thiệu phản ứng màu với iôt màu xanh => nhận ra hồ tinh bột của hồ tinh bột Nguyên nhân: do cấu tạo dạng xoắn, có các lỗ rỗng, hấp thụ I2 cho màu xanh lục Khi đun nóng, I2 thăng hoa => mất màu xanh, gọi là hiện tượng giải hấp. Hoạt động 4: Tìm hiểu về điều chế và ứng dụng tinh bột 4. Điều chế và ứng dụng Hs đọc sgk và nêu ứng dụng của + Điều chế: tạo ra nhờ quá trình quang tinh bột hợp Gv: Phân tích bổ sung, cho hs thấy CO2 + H2O → C6H12O6 → được vai trò chất trên trong đ/s và (C6H10O5)n sx Glucozơ tinh


bột + ứng dụng: - là chất dinh dưỡng cơ bản của con người + trong cơ thể: Tinh bột → glucozơ => Nuôi cơ thể hoặc Glucozen (dự trữ) - sx rượu: Tinh bột → glucozơ → ancol etylic - trong CN: SX bánh kẹo, glucozơ, hồ dán. 4. Củng cố GV y/c HS ghi nhớ : Đặc điểm cấu tạo của tinh bột, tính chất hoá học và viết phương trình phản ứng minh hoạ 5. Hướng dẫn về nhà BT6 SGK tr. 32, 33 và các BT sau: Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? (Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 80%) Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 5 (Từ 21/9/2015 đến 26/9/2015) Ngày soạn: 12/9/2015 Ngày bắt đầu dạy: ......./9/2015 Tiết 9 Saccaroz¬, tinh bét, xenluloz¬ (tiÕt 3) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nêu được đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của xenlulozơ: phản ứng thuỷ phân, phản ứng của xenlulozơ với HNO3đ. - HS biết xenlulozơ có ở đâu trong tự nhiên 2. Kỹ năng - HS có phương pháp tư duy khoa học, từ cấu tạo của các hợp chất hữu cơ phức tạp, dự đoán tính chất hoá học của chúng. - HS giải được bài tập về xenlulozơ 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ HS lên bảng chữa BTVN Ngô → tinh bột (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH 1 tấn 106.65%(g) The image part w ith relationship ID rId55 w as not found in the file.

The image part w ith relationship ID rId56 w as not found in the file.

=

mol

0,4.104 mol

0,8.104 mol

mLT = 0,8.104.46 = 36,8.104g mTT = mLT.H = 36,8.104.80% = 294400g = 294,4kg 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của xenluloz¬ III. Xenluloz¬ GV y/c HS tham khảo sgk và cho biết 1. TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn tính chất vật lý của xenlulozơ


- Trạng thái tự nhiên?

- Chất rắn dạng sợi, màu trắng , ko mùi. Ko tan trong nước, dm hữu cơ. - Có trong sợi bông, thân thực vật Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc phân tử của xenluloz¬ 2. Cấu trúc phân tử GV giới thiệu: xenlulozơ là Là polisaccarit polisaccarit Gồm các mắt xích β -glucozo liên kết cấu trúc xenlulozơ: thành mạch kéo dài không phân nhánh (dạng sợi) Mỗi mắt xích C6H10O5 có 3 nhóm–OH tự do CTPT: (C6H10O5 )n hay [C6H7O2(OH)3]n Hoạt động 3: Nghiên cứu về tính chất hóa học của xenluloz¬ 3. TÝnh chÊt ho¸ häc GV y/c HS dự đoán tính chất hoá học 1. Phản ứng thuỷ phân: Thuỷ phân nhờ xúc tác axit đặc hoặc của xenlulozơ thông qua cấu trúc enzim: phân tử H+,to GV: yêu cầu hs viết các phương trình (C6H10O5)n + nH2O – > nC6H12O6 Glucozơ hoá học Xenlulozơ enzim> Glucozơ 2. Phản ứng của xenlulozo với HNO3đ [C6H7O2(OH)3] + 3nHNO3 → GV giới thiệu phản ứng của [C6H7O2(ONO2)3] + 3nH2O xenlulozơ với HNO3đ Xenlulozơ trinitrat 3. Phản ứng este hoá [C6H7O2(OH)3] + 3nCH3COOH → [C6H7O2(OOCCH3)3] + 3nH2O Xenlulozơ triaxetat (tơ axetat) Hoạt động 4: Tìm hiểu về điều chế và ứng dụng của xenluloz¬ 4. Điều chế và ứng dụng - các nguyên liệu chứa xenlulozơ (bông, HS đọc sgk và nêu ứng dụng của đay, gỗ...) được dùng sx giấy xenlulozơ - làm nguyên liệu sx tơ nhân tạo: tơ Gv: Phân tích bổ sung, cho hs thấy được vai trò chất trên trong đ/s và sx axetat, visco, chế tạo thuốc súng không khói, phim ảnh... 4. Củng cố HS ghi nhớ đặc điểm cấu tạo của xenlulozơ, tính chất hoá học của xenlulozơ 5. Hướng dẫn về nhà BT: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất 90%). Xác định giá trị của m. Chuẩn bị trước bài Luyện tập tiếp theo Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... .............................................................................................................................


Tuần 5 (Từ 21/9/2015 đến 26/9/2015) Ngày soạn: 12/9/2015 Ngày bắt đầu dạy: ......./9/2015 Tiết 10 LuyÖn tËp: cÊu t¹o vµ tÝnh chÊt cacbohidrat I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học của các hợp chất cacbohidrat. 2. Kỹ năng - HS biết phân biệt các hợp chất cacbohidrat - HS giải được các bài tập liên quan về các hợp chất cacbohidrat 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Ôn tập kiến thức liên quan III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình luyện tập 3. Giảng bài mới Hoạt động 1: So sánh các loại hợp chất cacbohidrat GV y/c HS lập bảng so sánh về các loại hợp chất cacbohidrat Hs: Đọc sgk tổng hợp so sánh Gv: Phân tích bổ sung. Monosaccarit Disaccarit Polisaccarit Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantoz¬ Tinh bột Xenlulozơ I. CTPT C6H12O6 C6H12O6 C12H22O11 C12H22O11 (C6H10O5)n (C6H10O5)n II. CÊu t¹o CH2OHCH2OHMắt xích: α-glucozơ- α-glucozơ- Mắt xích: (CHOH)4- (CHOH)3- β- fructozơ α-(β-) α-glucozơ β-glucozơ


CHO

glucozơ

COCH2OH

III. TÝnh chÊt vËt lý vµ tr¹ng th¸i tù nhiªn chất rắn, chất rắn, chất rắn, chất rắn, không màu, không màu, không màu, không dễ tan dễ tan có vị ngọt màu, có vị trong nước, trong nước, (đường ngọt có vị ngọt có vị ngọt mía), tan tốt (đường không bằng hơn đường trong nước m¹ch nha), đường mía mía tan tốt trong nước

- Có trong mía đường, củ cải đường, hoa thốt nốt. IV. TÝnh chÊt ho¸ häc - kh«ng bÞ - kh«ng bÞ thuû ph©n thuû ph©n - t/c của ancol đa chức: td với Cu(OH)2 tạo dd xanh lam, td với axit tạo este - t/c của andehit: pư víi AgNO3/NH 3, pư với Cu(OH)2/O H-, t0 tạo kết tủa ®á

- t/c của ancol đa chức - t/chÊt cña andehit

- bị khử bằng H2 tạo thành sobitol

- thuỷ phân trong mt axit thành glucozơ và fructozơ - t/c của ancol đa chức

- thuỷ phân trong mt axit thành glucozơ - t/c của ancol đa chức - t/c của andehit

- mạch ko nhánh: amilozơ - mạch có nhánh: amilopectin

- mạch dài, không phân nhánh

chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng, tinh bột ngậm nước và trương phồng lên tạo thành hồ tinh bột - Có trong các loại ngũ cốc,…

chất rắn dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị, không tan trong nước nhưng tan trong nước Svayde

- thuỷ phân trong dd axit vô cơ loãng thành glucozơ - có pư màu với iot (tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím)

- thuỷ phân trong dd axit vô cơ đặc thành glucozơ - pư với HNO3 đặc (xt:H2SO4đ ) thu đựơc xenlulozơ trinitrat

- Có trong sợi bông, thân thực vật


g¹ch, - bị khử bằng H2 thành sobitol - Lên men tạo thành ancol etylic và CO2 Hoạt động của GV – HS Hoạt động 2: Luyện bài tập Bài tập 3 – SGK tr.37 Hướng dẫn: - dùng phản ứng đặc trưng để nhận biết các chất - có n chất, nhận biết n-1 chất, chất còn lại dùng phương pháp loại trừ

Bài tập 5 – SGK tr.37 Hướng dẫn: - tính số mol tinh bột - viết phương trình phản ứng và tính số mol glucozơ theo phương trình phản ứng

Nội dung BÀI TẬP a/ glucozơ, glixerol và andehit axetic - tác dụng với AgNO3/NH3: chất không có hiện tượng là glixerol - phân biệt glixerol và andehit axetic bằng Cu(OH)2 b/ glucozơ, saccarozơ, glixerol - tác dụng với AgNO3/NH3: chỉ có glucozơ phản ứng - 2 chất còn lại cho thuỷ phân trong môi trường axit và cho tham gia phản ứng tráng gương c/ saccarozơ, andehit axetic và hồ tinh bột - nhận ra hồ tinh bột bằng iot - tác dụng với AgNO3/NH3 => nhận ra andehit axetic - còn lại là saccarozơ a) 1kg tinh bột 80% có khối lượng tinh bột là 800g (C6H10O5)n → nC6H12O6 The image part w ith relationship ID rId57 w as not found in the file.

The image part w ith relationship ID rId58 w as not found in the file.

The image part w ith relationship ID rId59 w as not found in the file.

Khối lượng glucozơ:

.180 =

888,88g b) 1kg mùn cưa 50% có khối lượng xenlulozơ là 500g (C6H10O5)n → nC6H12O6 The image part w ith relationship ID rId60 w as not found in the file.

The image part w ith relationship ID rId61 w as not found in the file.

The image part w ith relationship ID rId62 w as not found in the file.

Khối lượng glucozơ:

.180 =


555,56g c) C12H22O11 → C6H12O6 + C6H12O6 The image part w ith relationship ID rId63 w as not found in the file.

Bài tập 6 – SGK tr.37 Hướng dẫn: - tìm nC, nH, nO => CTĐGN - viết phương trình phả

The image part w ith relationship ID rId64 w as not found in the file.

The image part w ith relationship ID rId65 w as not found in the file.

Khối lượng glucozơ:

.180 =

526,3g nC = nCO2 = 0,6mol; nH = 2nH2O = 1 mol mO = 16,2 – 0,6.12 – 1.1 = 8g => nO = 0,5 mol nC : nH : nO = 6 : 10 : 5 CTĐGN: C6H10O5 CTPT: (C6H10O5)n => polisaccarit b) (C6H10O5)n → nC6H12O6 The image part w ith relationship ID rId66 w as not found in the file.

The image part w ith relationship ID rId67 w as not found in the file.

C6H12O6 → 2Ag The image part w ith relationship ID rId68 w as not found in the file.

2.0,1 mAg = 0,2.108 = 21,6g 4. Củng cố GV y/c HS ghi nhớ: Đặc điểm cấu tạo của các hợp chất cacbohidrat, tính chất hoá học của chúng và viết phương trình phản ứng minh hoạ 5. Hướng dẫn về nhà Chuẩn bị bài thực hành Ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra 45 phút Bài tập làm thêm Bài 1: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 80g kết tủa. Xác định giá trị của m. Bài 2: Tinh bột có khối lượng phân tử khoảng 200.000 đến 1.000.000đvC. Vậy số mắt xích trong phân tử tinh bột là ở khoảng nào? Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,855g gluxit X được 1,32 g CO2 và 0,495g H2O. Biết MX = 1,9Mglucozơ. Tìm CTPT của X. Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 6 (từ 28/9/2015 đến 3/10/2015) Ngày soạn : 25/9/2015 Ngày bắt đầu dạy: ......../9/2015 Tiết 11 BÀI THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHIDRAT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về một số tính chất hoá học của glucozơ, saccarozơ, tinh bột 2. Kỹ năng - HS rèn kỹ năng tiến hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất trong ống nghiệm 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp tiến hành thí nghiệm - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan - Dụng cụ: 6 ống nghiệm, cốc thuỷ tinh 100ml, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút nhỏ giọt, thìa xúc hoá chất, giá để ống nghiệm, chổi rửa - Hoá chất: dd NaOH 10%, dd CuSO45%, dd glucozo 1%, H2SO410%, Tinh bột, dd I2 0,05%, NaCl bão hoà, mì hoặc dầu thực vật, 2. Học sinh Xem trước nội dung bài thực hành III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình thí nghiệm 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu hóa chất và chia nhóm thực hành GV giới thiệu các nội dung thí nghiệm: hoá chất và cách tiến hành HS ghi nhớ các bước tiến hành. Khi làm thí nghiệm, ghi lại hiện tượng vào vở. GVlưu ý HS tiến hành các thí nghiệm


cẩn thận, tránh để hoá chất rơi ra tay, quần áo, sách vở. GV chia lớp thành 4 nhóm (4 tổ), phân công nhóm trưởng, chia dụng cụ và hoá chất cho các nhóm. Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm GV hướng dẫn cách tiến hành (như SGK) - Cho 1ml ancol etylic , 1ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit H2SO4đ vào ống nghiệm. Lắc đều - Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn thuỷ tinh sang ốngnghiệm B ngâm trong cốc nước lạnh. - Đun nóng nhẹ ống nghiệm đựng hoá chất trong khoảng 5 phút - Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm B 2ml dung dịch NaCl bão hoà GV chú ý: cho thêm cát sạch vào ống nghiệm chứa hoá chất lỏng để khi đun hoá chất không sôi bùng lên. GV hướng dẫn cách tiến hành (như SGK) GV hướng dẫn HS quan sát lớp chất rắn trắng nhẹ nổi lên trên mặt bát sứ, đó là muối natri của axit béo Lưu ý: HS phải dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ có cho thêm vài giọt nước để hỗn hợp không cạn đi. GV hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm: - Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd CuSO45% và 6 giọt dd NaOH 10%. Lắc nhẹ để có kết tủa Cu(OH)2. Gạn bỏ phần dd - Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dd glucozo 1% lắc nhẹ. - Đun nóng dd đến sôi, để nguội.

I. Nội dung Thí nghiệm 1: Điều chế etyl axetat HS tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng.

- Lớp este tạo thành nổi lên trên

Thí nghiệm 2: phản ứng xà phòng hoá HS tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng. - xuất hiện lớp chất rắn màu trắng nổi lên trên

Thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozo với Cu(OH)2 HS: Quan sát hiện tượng

- Tạo dd xanh lam - Sau khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. HS: Giải thích hiện tượng, viết phương trình hoá học. Thí nghiệm 4: Phản ứng của HTB


với I2 HS tiến hành thí nghiệm như SGK, - Nhỏ vài giọt dd iốt 0,05% vào ống quan sát hiện tượng xảy ra và giải nghiệm chứa 2ml dd hồ tinh bột 2% rồi thích. lắc. Do cấu tạo đặc biệt, tinh bột hấp thụ iốt cho sản phẩm màu xanh lam. - Đun nóng dd iốt bị thoát ra khỏi phân tử tinh bột làm mất màu xanh lam. - Để nguội, tinh bột lại hấp thụ iốt, có màu xanh lam như cũ. Sau khi tiến hành thí nghiệm. GV y/c các nhóm phát biểu, nêu hiện tượng và giải thích. Kết thúc thí nghiệm, các nhóm thu dọn và rửa dụng cụ. 4. Củng cố GV y/c HS ghi nhớ + Đặc điểm cấu tạo của các hợp chất cacbohidrat, tính chất hoá học của chúng và viết phương trình phản ứng minh hoạ 5. Hướng dẫn về nhà Viết tường trình vào vở Ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra 45 phút Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


ÔN TẬP 1. Este - Khái niệm este: RCOOR’ - Đồng phân, danh pháp (số C ≤ 4) - Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH - Bài tập về phản ứng thủy phân RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH - Bài tập về phản ứng cháy Este no đơn chức mạch hở: CnH2nO2 CnH2nO2 + O2 → nCO2 + nH2O BT1: Đun nóng 8,8 gam etyl axetat với dung dịch NaOH dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính khối lượng muối và ancol thu được. BT2: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức mạch hở X vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 1M thu được 4,6g một ancol Y. Gọi tên X. BT3: Đốt cháy hoàn toàn 2,2g este đơn chức X thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc) và 1,8g nước. Tìm CTPT X. BT4: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam este A thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Tìm CTPT của A. 2. Cacbohidrat - Phân loại cacbohidrat - CTPT glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ - Tính chất hóa học o Phản ứng thủy phân o Phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam o Phản ứng tráng bạc - Bài toán phản ứng tráng bạc của glucozơ, của dung dịch saccarozơ sau khi thủy phân - Bài toán phản ứng thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ có hiệu suất hoặc tạp chất BT6 (SGK Tr.25) BT6 (SGK Tr.34) BT4, 5 (SGK Tr.37) BT1: Đun nóng dung dịch chứa 27g glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3. Tính khối lượng Ag tối đa thu được. BT2: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư. Tính khối lượng Ag kết tủa.


Tuần 6 (từ 28/9/2015 đến 3/10/2015) Ngày soạn : 25/9/2015 Ngày bắt đầu dạy: ......../9/2015 Tiết 12 KIỂM TRA 45 PHÚT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về Các kiến thức về este, các hợp chất cacbohidrat: khái niệm, cấu tạo, tính chất vật lý, tính chất hoá học, điều chế và ứng dụng 2. Kỹ năng - HS viết phương trình hoá học thể hiện tính chất hoá học - HS biết xác định CTPT, CTCT và tên gọi của este - HS giải bài tập tính lượng bạc thu được theo phương trình phản ứng khi tiến hành phản ứng tráng bạc với glucozơ hoặc saccarozơ 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, đề kiểm tra: 4 mã đề 2. Học sinh Ôn tập lại kiến thức chương 1 và 2. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Tiến trình kiểm tra - Nhắc nhở nội quy kiểm tra - Phát đề - HS nghiêm túc làm bài - Thu bài khi có hiệu lệnh trống Ma trận đề kiểm tra Este – Lipit – Cacbohidrat Nội dung kiến thức 1. Este

Mức độ nhận thức Vận dụng Nhận biết Thông hiểu thấp TN TL TN TL TN TL Tính khối − Khái niệm, − Este không lượng của các đặc điểm cấu tan trong nchất trong tạo phân tử, ước và có phản ứng xà danh pháp của nhiệt độ sôi

Cộng Vận dụng cao TN TL - Phân biệt este, axit, ancol, anđehit


este. thấp hơn axit − Tính chất và ancol hoá học : Phản tương ứng ứng thuỷ phân trong môi trường axit và mt kiềm Số câu hỏi Số điểm

2. Lipit

Số câu hỏi Số điểm

3. Cacbohirat

Số câu hỏi Số điểm Tổng số câu Tổng điểm

2 1,0 − Khái niệm và phân loại lipit. − Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học, ứng dụng của chất béo. − Chuyển hoá chất béo lỏng thành rắn. 1 0,5 - Khái niệm, phân loại cacbohiđrat. - Công thức cấu tạo, tính chất vật lí, ứng dụng của các hợp chất cacbohidrat - Tính chất hóa học của chúng - Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng tráng bạc 1 1 0,5 1,5 5 3,5

− Cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả.

- Hiểu sự khác nhau về cấu tạo của tinh bột, xenlulozơ - Nguyên nhân tính chất hóa học của chúng

1 0,5

phòng hóa - Tìm CTPT dựa vào phản ứng cháy - Tìm CTCT của este dựa vào phản ứng xà phòng hóa 1 1 0,5 2,0 − Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học. - Xác định số trieste của glixerol với các axit béo

1 0,5 - Phân biệt các dung dịch - Tính khối lượng của ancol khi lên men - Bài toán phản ứng thủy phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, rồi cho sản phẩm dự phản ứng tráng bạc

3 3,5 − Tính khối lượng chất béo trong phản ứng thông qua phương pháp bảo toàn khối lượng .

1 1,0 - Toán chuỗi phản ứng lên men tinh bột (có hao hụt và có tạp chất).

1 0,5 1 0,5

1 1,5 4 3,5

2,0

2 2,5

5 4,5 10 10


ĐỀ KIỂM TRA Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: Tristeariin có công thức là: A (C17H35COO)C3H5 B (C17H33COO)C3H5 C (C17H31COO)C3H5 D (C15H31COO)C3H5 Câu 2: Hai chất đồng phân của nhau là: A fructozơ và glucozơ. B saccarozơ và glucozơ. C glucozơ và mantozơ. D fructozơ và mantozơ. Câu 3: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và A HCOOH. B CH3CHO. C CH3COOH. D C2H5OH Câu 4: Thủy phân 0,1 mol este CH3COOC2H5 cần dùng bao nhiêu ml NaOH 1M? C 150 ml. D 200 ml A 50 ml B 100 ml Câu 5: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là: A 3. B 5. C 4. D 2. Câu 6: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm ta thu được: A Axit và glixerol B Muối của axít béo và glixerol C Muối và rượu D Muối và etylenglicol Câu 7: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là A 138 gam. B 184 gam. C 92 gam. D 276 gam Câu 8: Chất thuộc loại đisaccarit là: A fructozơ. B glucozơ. C xenlulozơ. D saccarozơ Câu 9: Este có CTPT C2H4O2 có tên gọi nào sau đây: A metyl propionat B metyl axetat C etyl fomat D metyl fomat Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 4,4g một este đơn chức no thu được 3,6g H2O. CTPT của este là A C3H6O2 B C5H10O2 C C2H4O2 D C4H8O2 Câu 11: Phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic, có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử? A nước brom và NaOH. B AgNO3/NH3 và NaOH C Cu(OH)2 và AgNO3/NH3. D HNO3 và AgNO3/NH3. Câu 12: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là A 4595 gam. B 4468 gam. C 4959 gam. D 4995 gam Phần II. Tự luận (6 điểm) Câu 1: X là một este no đơn chức có tỉ khối hơi so với H2 là 44. Nếu đem đun 2,2 gam este với dung dịch NaOH (dư) thu được 2,05 gam muối. Tìm công thức cấu tạo của este. Câu 2: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, lượng Ag thu được tối đa là bao nhiêu gam? Câu 3: Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ, nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 75%. Câu 4: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Tính khối lượng xà phòng thu được.


HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm): Mỗi câu đúng được 0,33 điểm Cấu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Đ/Á

D

A

D

B

C

B

B

D

D

D

C

12 C

Phần II. Tự luận (6 điểm) Câu 1 (2đ): Gọi CT este là RCOOR’ phương trình: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH Meste = 44.2 = 88 => neste = 2,2/88 = 0,025 mol => nmuối = 0,025mol Mmuối = 2,05/0,025 = 82 => R = 82 – 23 – 44 = 15 (CH3) R’ = 88 – 15 – 44 = 29 (C2H5) Este là CH3COOC2H5 Câu 2 (1,5đ): nglucozo = 27 : 180 = 0,15 mol C6H12O6 + AgNO3/NH3 → 2Ag nAg = 2. nglucozo = 0,3 mol => mAg = 0,3.108 = 32,4 gam Câu 3 (1,5đ): Sơ đồ: tinh bột → (C6H10O5)n → nC6H12O6 1000 kg khối lượng (C6H10O5)n = 1000.80% (kg) 1000.80% (kmol) 162n 1000.80% số mol C6H12O6 = (kmol) 162 1000.80% khối lượng C6H12O6 (LT) = .180 (kg) 162 1000.80% khối lượng C6H12O6 (TT) = .180.75% = 666,67 (kg) 162

số mol (C6H10O5)n =

Câu 4 (1đ): Phương trình:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3 0,06 0,02 mol Áp dụng bảo toàn khối lượng: m xà phòng = m chất béo + mNaOH - mglixerol = 17,24 + 0,06.40 – 0,02.92 = 17.8 gam


Thư viện đề thi:

Chương I: ESTE – LIPIT ESTE

Biết: Câu 1: Este có CTPT C2H4O2 có tên gọi nào sau đây: A. metyl axetat B. metyl propionat C. metyl fomat D. etyl fomat Câu 2. Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là: A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Hiểu Câu 1. Đun nóng este X có CTPT C4H8O2 trong dd NaOH thu được muối natri axetat , vậy X có CTCT là A. CH3COO-C2H5 (etyl axetat) B. HCOO-CH2CH2CH3 (propyl fomat) C.HCOO-CH(CH3)2 (isopropyl fomat) D. CH3CH2COO-CH3 (metyl propionat) Vận dụng Câu 1: Thủy phân 0,1 mol este CH3COOC2H5 cần dùng bao nhiêu ml NaOH 1M A. 100 ml B. 200 ml C. 50 ml D. 150 ml. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,4g một este đơn chức no thu được 3,6g H2O. CTPT của este là A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H10O2 Câu 3: Đun 24 gam axit axetic với 27,6 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 22 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là A. 62,5%. B. 50%. C. 75%. D. 55%. Tự luận: Câu 1: X là một este no đơn chức có tỉ khối hơi so với H2 là 44. Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH (dư) thu được 2,02 gam muối. Tìm CTCT của X. LIPIT Biết: Câu 1: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm ta thu được: A. Axit và glixerol B. Muối và rượu C. Muối của axít béo và glixerol D.Muối và Etylenglicol Câu 2. Triolein có công thức là: A. (C17H31COO)3C3H5 B(C17H29COO)3C3H5 C.(C15H31COO)3C3H5 D(C17H33COO)3C3H5 Câu 3. Để biến chất béo lỏng thành chất béo rắn ta dùng phản ứng nào A. Thực hiện phản ứng tráng bạc B. Cộng hidro C. Thủy phân trong NaOH D. Tác dụng Cu(OH)2 đun nóng Vận dụng:


Câu 1. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là: A. 16,68 gam. B. 18,38 gam. C. 18,24 gam. D. 17,80 gam. Câu 2: Đun nóng glixerol với hỗn hợp hai axit C15 H 31COOH và C17 H COOH thì số triglixerit thu được là bao nhiêu? A. 4 B. 6 C. 9 D. 12

35

Chương II: CACBOHIĐRAT Biết: Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng về glucozơ và fructozơ? A. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch phức đồng màu xanh lam. B. Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với hiđro tạo ra poliancol. C. Khác với glucozơ, fructozơ không có phản ứng tráng bạc vì nó không có nhóm –CHO. D. Glucozơ có phản ứng tráng bạc vì nó có tính chất của nhóm – CHO. Câu 2: Chất thuộc loại đisaccarit là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. fructozơ. Câu 3: Hai chất đồng phân của nhau là A. glucozơ và mantozơ. B. fructozơ và glucozơ. C. fructozơ và mantozơ. D. saccarozơ và glucozơ. Câu 4: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3CHO. Hiểu : Câu 1: Cho các nhận định sau: 1. Saccarozơ giống với glucozơ là đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch phức đồng màu xanh lam. 2. Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ đều có phản ứng thuỷ phân. 3. Saccarozơ và tinh bột khi bị thuỷ phân tạo ra glucozơ có phản ứng tráng gương nên saccarozơ cũng như tinh bột đều có phản ứng tráng gương. 4. Tinh bột khác xenlulozơ ở chỗ nó có phản ứng màu với I2. 5. Giống như xenlulozơ, tinh bột chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh. Nhận định nào không đúng về saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ? A. 1,4. B. 3,5. C. 1,3. D. 2,4. Vận dụng : Câu 1: Phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic, có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử? A. Cu(OH)2 và AgNO3/NH3. B. nước brom và NaOH. D. AgNO3/NH3 và NaOH C. HNO3 và AgNO3/NH3. Câu 2: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là


A. 184 gam.

B. 276 gam.

C. 92 gam.

D. 138

gam. Câu 3: Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là A. 4595 gam. B. 4468 gam. C. 4959 gam. D. 4995 gam. Tự luận: Câu 1: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với lượng AgNO3/dung dịch NH3 dư, lượng Ag thu được tối đa là bao nhiêu gam? Câu 2: Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ, nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 75%.


Tuần 7 (Từ 5/10/2015 đến 10/10/2015) Ngày soạn: 28/9/2015 Ngày bắt đầu dạy:...../10/2015 Tiết 13 AMIN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được định nghĩa amin, nhận dạng các hợp chất amin, gọi tên một số amin đơn giản - HS nêu được tính chất vật lí của amin, biết rằng các amin đều độc - HS hiểu được tính chất hóa học của amin, nguyên ngân gây ra tính chất hóa học 2. Kỹ năng - HS viết được các đồng phân amin và gọi tên - HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa amin, phản ứng cháy của amin 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Tiến trình bài giảng Néi dung Hoạt động của GV – HS Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm amin I. Định nghĩa, phân loại, danh pháp và đồng phân GV: Viết CTCT của NH3 và 4 amin 1. Khái niệm khác VD: NH3 CH3NH2, C6H5NH2, CH3-NH-CH3, Hs: Nghiên cứu các chất trong ví dụ C2H5-N-CH3


và cho biết mối quan hệ giữa cấu tạo của amoniac với các amin Gv: Định hướng cho hs phân tích GV: Nêu định nghĩa amin? HS: Trả lời và ghi bài GV: Phân loại amin? HS: nghiên cứu và trả lời GV bổ sung khái niệm bậc amin: bằng số gốc hidrocacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử N GV hướng dẫn HS nhận xét các loại đồng phân của amin

Hoạt động 2: VIết các đồng phân amin GV hướng dẫn HS cách viết đồng phân, ví dụ đối với C3H9N. Viết lần lượt theo từng bậc amin. VD: y.c HS viết các đồng phân amin có CTPT C4H11N và xác định bậc của amin Hs viết các đồng phân

Hoạt động 3: Gọi tên amin GV hướng dẫn HS cách gọi tên theo từng loại danh pháp

CH3 => nguyên tử H của NH3 bị thay thế bởi các nhóm –CH3, C2H5, -C6H5... Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hidrocacbon 2. Phân loại Dựa theo đặc điểm gốc hidrocacbon: - Amin béo: CH3NH2, C2H5NH2 - Amin thơm: C6H5NH2 Dựa theo số lượng nhóm chức - Amin đơn chức - Amin đa chức Theo bậc của amin: số lượng gốc hidrocacbon thay thế nguyên tử H - Bậc 1: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 - Bậc 2: (CH3)2 NH - Bậc 3: (CH3)3 N CTTQ amin no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N (n ≥ 1) 3. Đồng phân Amin có các loại đồng phân: - đồng phân mạch C - đồng phân vị trí nhóm chức - đồng phân bậc amin VD: C3H9N (4 đồng phân) Bậc 1: 1. CH3-CH2-CH2-NH2 2. CH3-CH(NH2)-CH3 Bậc 2: 3. CH3-CH2-NH-CH3 Bậc 3: 4. CH3-N-(CH3)2 C4H11N (8 đồng phân) 1/ CH3-CH2-CH2-CH2-NH2 2/ CH3-CH2-CH(NH2)-CH3 3/ CH3-CH(CH3)-CH2-NH2 4/ CH3-C(CH3)(NH2)-CH3 5/ CH3-CH2-CH2-NH-CH3 6/ CH3-CH(CH3)-NH-CH3 7/ CH3-CH2-NH-CH2-CH3 8/ CH3-CH2-N-(CH3)2 4. Danh pháp Tên gốc chức: Ankyl + amin


Quy luật gọi tên theo danh pháp gốc chức

GV y.c HS gọi tên các amin là đồng phân của C3H9N GV nhận xét, bổ sung Quy luật gọi tên theo danh pháp thay thế

GV hướng dẫn HS cách gọi tên với các chất vừa gọi tên gốc chức. GV y.c HS gọi tên các amin là đồng phân của C3H9N

Vd: CH3-NH2: metylamin C2H5-NH2: etylamin C6H5-NH2: phenylamin (anilin) CH3-NH-CH3: đimetylamin Tên thông thường chỉ áp dụng cho một số amin C3H9N: 1/ CH3CH2CH2NH2 propylamin 2/ CH3CH(NH2)CH3 isopropylamin 3/ CH3CH2NHCH3 etylmetylamin 3/ (CH3)2NHCH3 trimetylamin Tên thay thế: - Mạch chính là mạch C dài nhất có chứa nhóm amin - Đánh số thứ tự từ C liên kết gần với nhóm amin - Nhóm thế liên kết trực tiếp với nhóm amin => vị trí là NSố chỉ vị trí nhóm thế–tên nhóm thế + tên mạch chính + vị trí nhóm amin + amin C3H9N: 1/ CH3CH2CH2NH2 propan-1-amin 2/ CH3CH(NH2)CH3 propan-2-amin 3/ CH3CH2NHCH3 N-metyletanamin 3/ (CH3)2NHCH3 N,N-đimetylmetanamin CH3-CH(NH2)-CH2-CH2-NH2 Butan-1.3-điamin C6H5NH2: phenyl amin benzen amin anilin

GV bổ sung ví dụ đối với amin 2 chức GV y/c HS gọi tên C6H5NH2 theo 2 cách GV bổ sung tên thường gọi GV y.c HS gọi tên các amin là đồng phân của C4H11N 4. Cñng cè y/c HS nắm được: Khái niệm amin, cơ sở phân loại, bậc của amin, cách viết các đồng phân và gọi tên một số amin thường gặp Làm BT 1, 2 tại lớp 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT 3 trang 44 SGK

Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 7 (Từ 5/10/2015 đến 10/10/2015) Ngày soạn: 28/9/2015 Ngày bắt đầu dạy:...../10/2015 Tiết 14 AMIN (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hiểu được tính chất hóa học của amin, nguyên ngân gây ra tính chất hóa học - HS nêu được một số ứng dụng của amin 2. Kỹ năng - HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của amin - HS phân tích các hiện tượng thí nghiệm để rút ra kết luận - HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa amin, phản ứng cháy của amin - HS phân biệt được anilin và phenol bằng phương pháp hóa học 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Biết ứng dụng kiến thức vào đời sống: xử lý mùi tanh của cá… II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở - phương pháp thực hành thí nghiệm - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt Hóa chất: các dung dịch CH3NH2, HCl, anilin, nước brom 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Viết các đồng phân amin có CTPT C3H9N và gọi tên GV nhận xét, cho điểm 3. Tiến trình bài giảng


Hoạt động của GV - HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của amin II. Tính chất vật lí GV: y.c HS đọc và phân tích tính Metylamin, đimetylamin, trimetylamin chất vật lí của amin và etylamin là những chất khí có mùi khó chịu, độc, dễ tan trong nước Các amin lớn hơn là chất lỏng hoặc rắn Anilin là chất lỏng, nhiệt độ sôi 1840C, không màu, rất độc, ít tan trong nước. Các amin thơm đều ít tan trong nước Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo và tính chất hóa học của amin III. Cấu tạo và tính chất hoá học GV: Giới thiệu CTCT của amin . 1. Cấu tạo phân tử Hs: phân tích đặc điểm cấu tạo của Các amin đều có các electron tự do của amin mạch hở và anilin nguyên tử nitơ trong nhóm chức, do đó Hs: Từ cấu tạo, dự đoán tính chất chúng có tính bazơ hóa học của amin? 2. Tính chất hóa học a. Tính bazơ: GV: Biểu diễn thí nghiệm giữa C6H5NH2 với dd HCl. C6H5NH2 + HCl → [C6H5NH3]+Cl– Hs: Quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng xảy ra, viết phương trình phản ứng CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl GV y.c hs viết phản ứng tương tự của metyl amin với HCl Hs: So sánh tính amin của amin béo, Tính bazơ : CH3NH2 > NH3 > anilin và NH3? C6H5NH2 GV: gốc R béo đẩy e làm tăng mật R-NH-R > R-NH2 >NH3> Ar-NH2 > Arđộ e trên nguyên tử N => làm tăng NH-Ar tính bazơ. Quỳ tím → xanh quỳ tím không Ngược lại, gốc béo hút e làm giảm đổi màu mật độ e trên nguyên tử N => làm giảm tính bazơ. => phân biệt CH3NH2 với C6H5NH2? HS: dùng quỳ tím. b. phản ứng thế ở nhân thơm của anilin: GV: làm thí nghiệm của anilin với nước brom Hs: quan sát và nêu hiện tượng GV hướng dẫn hs viết phương trình C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2 Br3NH2 ↓ + phản ứng 3HBr GV: Giải thích vì sao nguyên tử 2,4,6 tribromanilin brom lại thế vào vị trí 2,4,6 trong (trắng)


=> phản ứng dùng để nhận biết anilin phân tử anilin.? HS: Do ảnh hưởng của nhóm –NH2 đẩy e, nguyên tử brom định hướng thế vào các nguyên tử H ở vị trí 2,4,6 trong nhân thơm của anilin 4. Củng cố Y/c hs nắm được: tính chất hoá học của amin: tính bazơ và phản ứng thế ở nhân thơm So sánh tính bazơ một số amin thường gặp HS làm BT 1, 2 SGK 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT 4, 5 và 6 trang 44 SGK và các bài tập sau: BT1: Trung hoà 3,1g một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl 1M. Tìm CTPT của amin X. BT2: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với HCl, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Tìm CTPT của amin. Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 8 (Từ 12/10/2015 đến 18/10/2015) Ngày soạn: 8/10/2015 Ngày bắt đầu dạy: …./10/2015 Tiết 15 LUYỆN TẬP: AMIN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nhớ lại tính chất hóa học của amin 2. Kỹ năng - HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của amin - HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa, phản ứng cháy của amin 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Ôn lại bài cũ, làm BTVN III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình luyện tập 3. Tiến trình bài giảng Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết GV y/c HS nhắc lại tính chất hóa học Amin: CxHyNt của amin, aminoaxit - Amin no đơn chức: CnH2n + 3N - Tính bazơ: RNH2 + HCl → RNH3Cl Cho biết khả năng làm đổi màu quỳ Amin béo: quỳ tím chuyển xanh tím của amin? Amin thơm: quỳ tím không đổi màu Amin thơm: anilin có phản ứng với dung dịch brom C6H5NH2+3Br2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr


Hoạt động 2: Luyện bài tập Toán về phản ứng cháy - Amin đơn chức: CxHyN (y ≤ 2x + 3) Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn một amin - Amin no đơn chức: CnH2n + 3N đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2; Bài 1: 1,4 lit khí N2 (các khí đo ở đktc) và C H N + ( x + y )O → x y 2 4 10,125g H2O. Tìm công thức phân tử y 1 của X. N2 xCO2 + H2O + 2 2 Hướng dẫn: 0,375 0,5625 0,0625 - đổi dữ kiện ra mol => x = 3; y = 9 - Viết phương trình phản ứng CT: C3H9N - lập tỉ lệ, tìm x, y Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc) và 3,6 g H2O. Tìm công thức phân tử của 2 amin. Hướng dẫn: - đổi dữ kiện ra mol - Viết phương trình phản ứng - lập tỉ lệ, tìm n

Bài 2: CnH2n+3N +

6n + 3 O2 → 4 2n + 3 1 H2O + N2 nCO2 + 2 2

0,1

=> 0,2n = 0,1.

0,2

2n + 3 2

=> n = 1,5 => 2 amin là CH5N và C2H7N

Toán về phản ứng trung hòa RNH2 + HCl → RNH3Cl Bài 3: Bài 3: Trung hoà 3,1g một amin đơn RNH2 + HCl → RNH3Cl chức X cần 100ml dung dịch HCl 0,1 mol 0,1 mol 1M. Tìm CTPT của amin X. 3,1 gam => MRNH2 = 31 => R = 15 (CH3) => CT amin: CH3NH2 4. Củng cố - khả năng làm đổi màu quỳ tím của amin - phương pháp giải bài tập phản ứng cháy amin, phản ứng trung hòa amin. 5. Hướng dẫn về nhà BTVN: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với HCl, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Tìm CTPT của amin. Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 8 (Từ 12/10/2015 đến 18/10/2015) Ngày soạn: 8/10/2015 Ngày bắt đầu dạy: …./10/2015 TiÕt 16 Amino axit I. MôC TIªU 1. Kiến thức - HS nêu được khái niệm aminoaxit, nhận dạng các hợp chất aminoaxit - HS hiểu được tính chất hóa học của aminoaxit, nguyên ngân gây ra tính chất hóa học - HS nêu được một số ứng dụng và vai trò của aminoaxit 2. Kỹ năng - HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của aminoaxit - HS phân tích các hiện tượng thí nghiệm để rút ra kết luận - HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa aminoaxit bằng HCl, NaOH 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Biết ứng dụng kiến thức vào đời sống: sử dụng bột ngọt một cách hợp lí II. CHUÈN BÞ 1. Giáo viên - phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở - phương pháp thực hành thí nghiệm - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thủy tinh, ống nhỏ giọt Hóa chất: các dung dịch glixin 10%, dd NaOH10%, CH3COOH tinh khiết. 2. Học sinh Lµm BTVN. Xem tr−íc bµi míi III. TIÕN TR×NH bµI GI¶NG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ 3. TiÕn tr×nh bµi gi¶ng Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm aminoaxit I- Khái niệm


GV: Viết một vài công thức aminoaxit thường gặp sau đó cho hs nhận xét nhóm chức Hs: nêu định nghĩa amino axit

1. Định nghĩa Aminoaxit là những hợp chất hữu cơ tạp chức vừa chứa nhóm chức amin (NH2) vừa chứa nhóm chức cacboxyl (COOH) CT: (H2N)x-R-(COOH)y Viết các đồng phân aminoaxit có 2. Đồng phân C3H7NO2 CTPT: C3H7NO2 1/ CH3-CH(NH2)-COOH 2/ CH2(NH2)-CH2-COOH GV: Phân tích cách gọi tên và đưa ra 3. Danh pháp cách gọi tên tổng quát Tên thay thế: Axit + vị trí nhóm NH2-amino + tên axit tương ứng Tên bán hệ thống: Axit + vị trí nhóm NH2-amino + tên thường axit tương ứng GV chú ý : nhận diện các α-aminoaxit ω ε δ γ β α - C – C – C – C – C – C – COOH * Một số aminoaxit hay gặp Hs: Tham khảo Bảng 3.2 SGK H2N-CH2-COOH Axit α-aminoaxetic (Glyxin) CH3-CH(NH2)-COOH Axit α-aminopropionic (Alanin) H2N-CH2-CH2-COOH Axit βaminopropionic HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH Axit glutamic Aminoaxit là những chất rắn kết tinh, GV y.c HS nghiên cứu sgk và nêu tính tan tốt trong nước, có vị ngọt chất vật lí của amino axit Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của aminoaxit III – Cấu tạo phân tử H2N – R– COOH ↔ H3N+ – R– COOIon lưỡng cực GV: Dựa vào cấu tạo, hãy cho biết các IV- Tính chất hóa học aminoaxit tham gia phản ứng hóa học 1- Tính lưỡng tính nào? Tác dụng với axit mạnh HS: nhóm NH2 gây ra tính bazơ, nhóm HOOC-CH2-NH2 + HCl → COOH gây ra tính axit => amino axit HOOC-CH2-NH3Cl có tính lưỡng tính Tác dụng với bazơ mạnh ? Viết các phương trình phản ứng: H2N-CH2COOH + NaOH →


H2N-CH2COONa + H2O * khả năng làm đổi màu quỳ tím (H2N)x – R- (COOH)y ?. Nhận xét về khả năng làm đổi màu - Nếu x = y: quỳ tím không đổi màu - Nếu x > y: quỳ tím → xanh quỳ của các amino axit? - Nếu x < y: quỳ tím → đỏ VD: quan sát bảng 3.2 và cho biết khả 2 – phản ứng của nhóm COOH: phản năng làm đổi màu các aminoaxit trong ứng este hoá H2N–R-COOH + R’OH bảng? ↔ H2N–R-COOR’ + H2O Amino este 3- Phản ứng trùng ngưng Khi đun nóng: Nhóm - COOH của phân tử này tác dụng với nhóm -NH2 của Gv: Trong phân tử aminoaxit vừa có phân tử kia cho sản phẩm có khối lượng nhóm -NH2 vừa có nhóm -COOH vậy phân tử lớn, đồng thời giải phóng H2O giữa các amino axit có thể tác dụng với * Phân biệt phản ứng trùng ngưng và nhau được không? Viết phương trình trùng hợp: tổng quát? - phản ứng trùng ngưng và trùng hợp Hs: Viết ptpư (sgk) đều có sự kết hợp các phân tử nhỏ GV giúp HS phân biệt phản ứng trùng thành phân tử lớn gọi là polime. Trong ngưng và trùng hợp. phản ứng trùng ngưng, ngoài polime, còn có sự hình thành các phân tử nhỏ khác như H2O mà phản ứng trùng hợp không có Hoạt động 3: Tìm hiểu ứng dụng của aminoaxit HS: Đọc SGK và rút ra ứng dụng của V- Ứng dụng amino axit SGK 4. Cñng cè Làm bài tập 1, 2 và 3 tại lớp 5. H−íng dÉn vÒ nhµ VN: viết đồng phân aminoaxit có CTPT C4H9NO2 và gọi tên, xác định các αaminoaxit Làm BT 3, 5 và 6 trang 43 SGK NH2CH2COOH + HCl → ? NH2CH2COOH + NaOH → ?

Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 9 (Từ 19/10/2015 đến 24/10/2015) Ngày soạn: 10/10/2015 Ngày bắt đầu dạy: ....../10/2015 Tiết 17 LUYỆN TẬP: AMINOAXIT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nhớ lại tính chất hóa học của aminoaxit 2. Kỹ năng - HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của aminoaxit - HS giải được các bài tập về phản ứng trung hòa aminoaxit 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Ôn lại bài cũ, làm BTVN III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình luyện tập 3. Tiến trình bài giảng Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết GV y/c HS nhắc lại tính chất hóa học Aminoaxit: (H2N)x-R-(COOH)y của aminoaxit - Tính lưỡng tính H2N-R-COOH +HCl→ ClH3N-R-COOH H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O Cho biết khả năng làm đổi màu quỳ Khả năng làm đổi màu quỳ tím: tím của aminoaxit? Aminoaxit: (H2N)x-R-(COOH)y Nếu x = y: quỳ tím không đổi màu Nếu x > y: quỳ tím chuyển xanh Nếu x < y: quỳ tím chuyển đỏ


Hoạt động 2: Luyện bài tập GV y/c HS chữa bài tập SGK Bài 1 – SGK Tr.48 HS lên bảng viết các đồng phân aminoaxit có CTPT C4H9NO2

Bài 2 – SGK Tr.48 HS xác định khả năng đổi màu quỳ tím của mỗi chất HS chữa BT6-SGK:

Bài 1 – SGK Tr.48 C4H9NO2: 5 đồng phân 1/ CH3-CH2-CH(NH2)-COOH axit 2-aminobutanoic 2/ CH3-CH(NH2)-CH2-COOH axit 3-aminobutanoic 3/ H2N-CH2-CH2-CH2-COOH axit 4-aminobutanoic 4/ H2N-CH2-CH(CH3)-COOH axit 3-amino-2-metylpropanoic 5/ H2N-C(CH3)2-COOH axit 2-amino-2-metylpropanoic Bài 2 – SGK Tr.48 H2NCH2COOH: quỳ tím không đổi màu CH3CH2COOH: quỳ tím chuyển đỏ CH3[CH2]3NH2: quỳ tím chuyển xanh BT6-SGK: MA = 44,5.2 = 89 CxHyOzNt + O2→ xCO2 +

y t H2O + N2 2 2

0,1 mol 0,3 0,35 0,05 => x = 3; y = 7; t = 1 MA = 12.3 + 1.7 + 16z + 14.1 = 89 => z = 2 => CTPT este A: C3H7O2N CTCT este A: H2N–CH2–COOCH3 CTCT amino axit B: H2N–CH2–COOH Toán về phản ứng trung hòa Aminoaxit: - tính lưỡng tính H2N-R-COOH +HCl→ ClH3N-R-COOH H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O Bài 4: X là một α-amino axit no chỉ Bài 4: chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – X là α-amino axit no chỉ chứa một COOH. Cho 200 ml dung dịch X nhóm -NH2 và một nhóm –COOH 0,5M tác dụng với dung dịch HCl dư => gọi CTCT của X là H2N-R-COOH thu được 12,55g muối. Xác định H2N-R-COOH+HCl→ClH3N-R-COOH công thức cấu tạo của X nX = 0,2.0,5 = 0,1 mol => nmuối = nX = 0,1 mol => Mmuối =

12,55 = 125,5 g/mol 0,1

=> R = 125,5 – 35,5 – 17 – 45 = 28 => R là C2H4 => CTCT của X: CH3CH(NH2)COOH


4. Củng cố - khả năng làm đổi màu quỳ tím của aminoaxit - phương pháp giải bài tập phản ứng trung hòa aminoaxit. 5. Hướng dẫn về nhà BTVN: Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 9 (Từ 19/10/2015 đến 24/10/2015) Ngày soạn: 10/10/2015 Ngày bắt đầu dạy: ....../10/2015 TiÕt 18 Peptit vµ protein I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nêu được khái niệm peptit và protein, sự khác nhau giữa peptit và protein - Gọi tên được một số đipeptit, tripeptit, biết tên một số protein quen thuộc trong đời sống - HS hiểu được tính chất hóa học của peptit và protein - HS nêu được một số ứng dụng của protein 2. Kỹ năng - HS viết được các phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của peptit và protein - Giải bài tập về tìm mạch peptit, phân biệt peptit, protein với một số chất khác 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tư duy logic: thông qua các đặc điểm giống nhau về cấu tạo, suy những tính chất hóa học tương tự nhau giữa các chất. 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Biết ứng dụng kiến thức vào đời sống: sử dụng nguồn dinh dưỡng hợp lí II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Lµm BTVN. Xem tr−íc bµi míi III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Thế nào là aminoaxit? Lấy một ví dụ là α-aminoaxit? 3. TiÕn tr×nh bµi gi¶ng Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại và danh pháp peptit I. PEPTIT GV yc HS nghiên cứu SGK và nêu 1. Khái niệm


khái niệm peptit

GV lấy ví dụ một vài peptit và y.c HS chỉ ra liên kết peptit

GV đưa thêm thông tin: Aminoaxit còn nhóm NH2 gọi là aminoaxit đầu N; Aminoaxit còn nhóm COOH gọi là aminoaxit đầu C

Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α - aminoaxit liên kết với nhau bằng liên kết peptit. H-(-NH-CH(R)-CO-)n-OH 2 ≤ n < 50 VD: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH Liên kết CO–NH giữa 2 đơn vị α aminoaxit gọi là liên kết peptit Nhóm CO–NH giữa 2 đơn vị α aminoaxit gọi là nhóm peptit H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH Aminoaxit đầu N aminoaxit đầu C

GV y/c HS nghiên cứu SGK và cho biết cách phân loại peptit HS trả lời - peptit có từ 2 – 10 gốc αaminoaxit: oligopeptit, được gọi tên tương ứng là đipeptit, tripeptit.... đecapeptit. - peptit có > 10 gốc α-aminoaxit: polipeptit

2. Ph©n lo¹i Tùy theo số lượng gốc amino axit: n = 2: đipeptit n = 3: tripeptit n = 4: tetrapeptit n ≤ 10: oligopeptit n > 10: polipeptit 3. Danh pháp Gọi tên peptit bằng cách ghép tên các gốc aminoaxit H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH Gly – Ala N2H-CH(CH3)-CO-HN-CH2-COOH Ala – Gly

GV giới thiệu cách gọi tên vắn tắt: Ala – Gly hay Gly - Ala GV chú ý: quy ước, gọi tên peptit từ aminoaxit đầu N đến aminoaxit đầu C Ala-Gly và Gly-Ala là 2 chất khác nhau => khi thay đổi thứ tự các aminoaxit, ta được các peptit khác nhau. Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất hóa học của peptit ?. Từ cấu tạo, cho biết nếu amino 4. Tính chất hóa học axit bị thủy phân thì sinh ra chất a. phản ứng thủy phân nào? HS: nghiên cứu và trả lời: Khi đun Thủy phân hoàn toàn peptit→ nóng với dung dịch axit, bazơ hay aminoaxit nhờ xúc tác của enzim, peptit bị thủy Thủy phân không hoàn toàn peptit → phân hoàn toàn thành hỗn hợp các α peptit ngắn hơn - aminoaxit. Xt: axit hoặc bazơ


GV đưa ra một ví dụ và y.c HS viết phản ứng thuỷ phân

GV giới thiệu: các peptit có từ 2 liên kết pepit trở lên có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra chất màu tím

VD: H2NCH2CONHCH(CH3)COOH + H2O → H2NCH2COOH+H2NCH(CH3)COOH Glyxin Alanin b. phản ứng màu biure Peptit + Cu(OH)2/OH- → hợp chất màu tím Đk: Peptit có từ 2 liên kết pepit trở lên => các đipeptit mạch hở không có phản ứng này.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về khái niệm, cấu tạo phân tử protein II. PROTEIN 1. Khái niệm Protein là những polipeptit cao phân tử GV y.c Hs đọc khái niệm protein có phẩn tử khối từ vài chục đến vài triệu đvC Protein được chia làm 2 loại: - protein đơn giản: thuỷ phân cho hỗn hợp các α-aminoaxit VD: anbumin của lòng trắng trứng, fibroin của tơ tằm - protein phức tạp : tạo thành từ protein GV: Nghiên cứu SGK và cho biết đơn giản + thành phần “phi protein” cấu tạo phân tử protein? 2. Cấu tạo phân tử: HS: Phân tử protein được tạo bởi -(-NH-CH(R)-CO-)nnhiều gốc α-aminoaxit nối với nhau n > 50 bằng liên kết peptit, phức tạp hơn, lớn hơn Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất vật lí, tính chất hóa học của protein HS nghiên cứu SGK và cho biết tính 3. Tính chất vật lý chất vật lí của protein? - Protein dạng hình cầu tan trong nước GV lấy ví dụ: tạo thành dung dịch keo - lòng trắng trứng tan được tạo thành - Protein dạng sợi ko tan trong nước, dung dịch keo khi đốt cháy có mùi khét - tơ tằm ko tan trong nước, khi đốt có - protein bị đông tụ khi đun nóng mùi khét GV bổ sung: sự đông tụ và kết tủa protein cũng xảy ra khi cho axit, bazơ hoặc một số muối vào dung dịch protein GV lấy ví dụ: sự đông tụ của trứng, gạch cua... GV bổ sung: Sự đông tụ cũng có thể xảy ra khi cho axit hoặc bazơ. VD:


sự đông máu, tiết canh... GV: protein là các polipeptit => chúng sẽ có những tính chất hoá học gì? HS trả lời: các tính chất của peptit: phản ứng thuỷ phân và phản ứng màu biure

GV y/c HS đọc SGK

4. Tính chất hóa học a. phản ứng thủy phân Khi đun nóng với axit, bazơ hay nhờ xúc tác enzim, protein bị thủy phân không hoàn toàn thành các chuỗi peptit và thủy phân hoàn toàn thành hỗn hợp các α - aminoaxit. b. phản ứng màu biure Có phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo ra hợp chất màu tím => phản ứng dùng để nhận biết protein 3. Vai trò của protein đối với sự sống SGK

4. Cñng cè So sánh cấu tạo, tính chất của peptit và protein Làm BT1 và BT2 tại lớp BT1: A: tripeptit B: đipeptit C, D: ko phải là peptit BT2: C: Cu(OH)2 5. H−íng dÉn vÒ nhµ Làm BT3, 4, 5, 6 SGK Chuẩn bị bài luyên tập Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


III. Khái niệm về enzim và axit nucleic 1. Enzim Enzim là những chất hầu hết có bản chất protein, có khả năng làm xúc tác cho các quá trình hoá học, đặc biệt trong cơ thể sinh vật. Xúc tác enzim có 2 đặc điểm: + Có tính chọn lọc cao : mỗi enzim chỉ xúc tác cho một sự chuyển hóa nhất định + Tốc độ phản ứng nhờ xúc tác enzim rất lớn, gấp 109–1011 tốc độ p.ứng nhờ xúc tác hóa học. 2. Axit nucleic - Axit nucleic là polieste của axit photphoric và pentozơ (monosaccarit có 5 C) The image part w ith relationship ID rId93 w as not found in the file.

BT5: Khối lượng phân tử Hemoglobin:

= 14 000 đvC

The image part w ith relationship ID rId94 w as not found in the file.

BT6: số mol alanin có trong 500g A:

= 1,91 mol

The image part w ith relationship ID rId95 w as not found in the file.

Khối lượng alanin trong 1 mol A:

= 17000g

The image part w ith relationship ID rId96 w as not found in the file.

Số mol alanin có trong 1mol A:

= 191 mol

=> Số mắt xích alanin có trong phân tử A: 191 mắt xích


Tuần 10 (Từ 26/10/2015 đến 31/10/2015) Ngày soạn: 23/10/2015 Ngày bắt đầu dạy:…………………….. Tiết 19 LUYỆN TẬP CẤU TẠO – TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nắm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hóa học cơ bản của amin, amino axit, protein. - Gọi tên được một số amin, amino axit, đipeptit, tripeptit, protein 2. Kỹ năng - HS viết được phương trình hóa học dạng tổng quát cho các hợp chất amin, amino axit, protein. - Giải bài tập về amin, amino axit và protein. 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Lµm BTVN. Xem tr−íc bµi míi Làm bảng tổng kết và chuẩn bị trước bài tập SGK III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Hs chữa BT5 – SGK Tr.55 3. Tiến trình bài giảng Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết HS hoàn thiện bảng hệ thống các chất đã giao về nhà Amin bậc 1 Amino axit Peptit và Protein Đặc Chứa nhóm NH2 Chứa đồng thời Chứa rất nhiều gốc αđiểm cấu nhóm NH2 và aminoaxit lk với nhau tạo COOH bằng lk peptit CT R-NH2 C6H5-NH2 (H2N)x-R-(COOH)y …-NH-CH(R)-CO- … chung Tính tan Tan nhiều Ít tan Dễ tan trong nước Tan trong nước tạo


T/c hoá học

trong nước

trong nước

- Tính bazơ: đổi màu quỳ tím => xanh, tác dụng với axit

- Tính bazơ: td với axit nhưng ko làm đổi màu quỳ tím - P/ứng ở nhân thơm: tác dụng dd nước Br2

thành dd keo Bị đông tụ lại khi đun nóng - Tính chất lưỡng - Phản ứng thuỷ phân, tính: phản ứng với xúc tác axit, bazơ cả axit vô cơ mạnh hoặc enzim tạo thành và bazơ mạnh các chuỗi peptit và => làm đổi màu quỳ các α-amino axit tím tuỳ thuộc vào số - Phản ứng màu biure nhóm NH2 và số trong mt kiềm với nhóm COOH Cu(OH)2 cho hợp - Phản ứng của chất màu tím nhóm COOH: phản ứng este hoá - Phản ứng trùng ngưng tạo thành poliamit

Hoạt động của GV - HS Hoạt độn g 2: Luyện bài tập HS trả lời các BT 1, 2, SGK Tr.58

HS lên bảng chữa BT 3 SGK Tr.58

HS trình bày cách nhận biết các chất trong BT4 SGK Tr.58

Nội dung BT1: đáp án C Chất A: không đổi màu do là amin thơm Chất B: không đổi màu do số nhóm NH2 = số nhóm COOH Chất C: quỳ tím → xanh do số nhóm NH2 > số nhóm COOH Chất D: quỳ tím → đỏ do số nhóm NH2 < số nhóm COOH BT2: đáp án C BT3: các phản ứng của tirozin: a) HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH + HCl → HO-C6H4-CH2-CH(NH3Cl)-COOH b) HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH + 2Br2 → HO-C6H2Br2-CH2-CH(NH2)-COOH + 2HBr c) HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH +NaOH→ NaO-C6H4-CH2-CH(NH3Cl)-COONa + 2H2O c) HO-C6H4-CH2-CH(NH2)-COOH +


HS lên bảng chữa BT5 SGK Tr.58

CH3OH → HO-C6H4-CH2-CH(NH3Cl)COOCH3+H2O BT4: a) dùng quỳ tím => nhận ra H2N-CH2COOH do không làm đổi màu quỳ tím, 2 chất còn lại làm quỳ tím chuyển sang xanh - Dùng HCl đậm đặc để trên miệng 2 ống nghiệm chứa 2 chất còn lại: xuất hiện khói trắng là CH3NH2. b) Dùng Cu(OH)2 nhận ra glixerol: cho dung dịch xanh lam - Dùng Cu(OH)2/OH-, đun nóng nhận ra CH3-CHO: cho kết tủa đỏ gạch - Dùng nước brom nhận ra anilin: có kết tủa trắng - Còn lại là CH3-CH(NH2)-COOH BT5: nHCl = 0,08.0,125 = 0,01 mol= naminoaxit => amino axit có chứa 1 nhóm NH2. nmuối = 0,01 mol mmuối = 1,815 g => Mmuối = 181,5 =>Maminoaxit = 181,5 – 36,5 = 145 Trung hoà A bằng NaOH cần tỉ lệ mol là 1:1 => amino axit có chứa 1 nhóm COOH. CT dạng: H2N-R-COOH => R = 145 = 16 – 45 = 84 R là C6H12 CTPT: H2N-C6H12-COOH CTCT: CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(NH2)COOH

4. Cñng cè Năm được tổng quát về cấu tạo và tính chất hóa học cơ bản của amin, amino axit, protein. Biết cách giải bài tập về tìm CTPT, CTCT của amin, aminoaxit 5. H−íng dÉn vÒ nhµ Làm nốt BT5, câu b SGK Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 10 (Từ 26/10/2015 đến 31/10/2015) Ngày soạn: 23/10/2015 Ngày bắt đầu dạy:…………………….. Tiết 20 KIỂM TRA 45 phót I.

MỤC TIÊU 1. Kiến thức Kiểm tra toàn bộ kiến thức chương III vµ ch−¬ng IV - Amin, amino axit, peptit và protein: khái niệm, đồng phân, danh pháp, bậc amin, tính chất hoá học 2. Kỹ năng - Viết các đồng phân amin, amino axit - So sánh tính bazơ của các amin - Nhận xét khả năng làm đổi màu quỳ tím của amin và các amino axit - Bài toán xác định CTPT amin, amino axit - Phân biệt một số chất 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong kiểm tra II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Chuẩn bị đề kiểm tra: 2 m· ®Ò 2. Học sinh Ôn tập bài cũ, các kiến thức và bài tập trong chương trình III. NỘI DUNG 1. Ổn định lớp Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Tiến trình kiểm tra GV: phát đề kiểm tra HS: nghiêm túc làm bài 3. Thu bài Thu bài khi có hiệu lệnh trống. Thu theo bàn


Ma trận đề kiểm tra AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN Cộng

Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức

Nhận biết TN

1. Amin

Số câu hỏi Số điểm 2. Amino axit Số câu hỏi Số điểm

TL

Thông hiểu TN

TL

Vận dụng TN

TL

- Nhận dạng và - Tính chất hoá học - Viết đồng phân gọi tên amin của amin amin, xác định bậc amin - So sánh tính chất hoá học của amin - Giải bài tập xác định CTPT của amin 3

1

2

2

11

1,0

0.3

0,7

4,0

6,0

- Nhận dạng và - Tính chất hoá học - Viết đồng phân gọi tên α-amino của amino axit amino axit axit. - Giải bài tập xác định CTPT của amino axit 3

3

3

1

7

1,0

1.0

1,0

1,0

4.0

- Khái niệm peptit - tính chất hoá học - Phân biệt amin béo đặc trưng của peptit và amin thơm, 3. Peptit và protein và protein amino axit, protein và protein Số câu hỏi Số điểm Tổng số câu Tổng số điểm

3

3

3

1

7

1,0

1.0

1,0

1,0

4.0

6

4

6

18

2,0

1,3

6,7

10


ĐỀ KIỂM TRA Môn: Hoá học lớp 12 Thời gian: 45 phút Đề số 1 I. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: C2H5NH2 trong H2O không phản ứng với chất nào trong số các chất sau: A H2SO4 B HCl C NaOH D Quỳ tím Câu 2: Trung hoà 4,5g một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của amin X là: A CH5N B C3H9N C C3H7N D C2H7N Câu 3: 0,1 mol amino axit A phản ứng vừa đủ với 0,2 mol HCl hoặc 0,1 mol NaOH. Công thức cấu tạo của A có dạng: B H2NRCOOH A (H2N)2RCOOH C (H2N)2R(COOH)2 D H2NR(COOH)2 Câu 4: Có bao nhiêu amino axit có cùng CTPT C4H9NO2: D 6 chất A 3 chất B 4 chất C 5 chất Câu 5: Có bao nhiêu tripeptit khi thuỷ phân đều cho 3 loại amino axit là glyxin, alanin và phenylalanin? A 2 chất B 3 chất C 4 chất D 6 chất Câu 6: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit: A H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH B H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH D H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH Câu 7: Dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh? B H2N-CH(CH2COOH)-COOH A CH3CH2NH2 C C6H5NH2 D H2NCH2COOH Câu 8: Sắp xếp các chất sau đây theo trật tự giảm dần tính bazơ: (1) CH3NH2, (2) (CH3)2NH, (3) C6H5NH2, (4) (C6H5)2NH và (5) NH3 A (3) > (4) > (5) > (1) > (2) B (1) > (2) > (5) > (3) > (4) C (4) > (3) > (5) > (1) > (2) D (2) > (1) > (5) > (3) > (4) II. Tự luận Câu 1 (2đ): Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2; 1,4 lit khí N2 (các khí đo ở đktc) và 10,125g H2O. Tìm công thức phân tử của X. Câu 2 (2đ): X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH. Cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 12,55g muối. Xác định công thức cấu tạo của X. Câu 3 (2đ): Thuỷ phân 12,50 gam protein thu được 4,25 gam alanin. Phân tử khối của X bằng 100.000 đvC. Tính số mắt xích alanin có trong phân tử X.


ĐỀ KIỂM TRA Môn: Hoá học lớp 12 Thời gian: 45 phút Đề số 2 I. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: C2H5NH2 trong H2O không phản ứng với chất nào trong số các chất sau: A H2SO4 B HCl C NaOH D Quỳ tím Câu 2: Trung hoà 3,1g một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của amin X là: A CH5N B C3H9N C C3H7N D C2H7N Câu 3: 0,1 mol amino axit A phản ứng vừa đủ với 0,1 mol HCl hoặc 0,2 mol NaOH. Công thức cấu tạo của A có dạng: B H2NRCOOH A (H2N)2RCOOH C (H2N)2R(COOH)2 D H2NR(COOH)2 Câu 4: Có bao nhiêu amino axit có cùng CTPT C4H9NO2: D 6 chất A 3 chất B 4 chất C 5 chất Câu 5: Có bao nhiêu tripeptit khi thuỷ phân đều cho 3 loại amino axit là glyxin, alanin và phenylalanin? A 2 chất B 3 chất C 4 chất D 6 chất Câu 6: Hợp chất nào sau đây thuộc loại tripeptit: A H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH B H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH D H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH Câu 7: Dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ? B H2N-CH(CH2COOH)-COOH A CH3CH2NH2 C C6H5NH2 D H2NCH2COOH Câu 8: Sắp xếp các chất sau đây theo trật tự giảm dần tính bazơ: (1) CH3NH2, (2) (CH3)2NH, (3) C6H5NH2, (4) (C6H5)2NH và (5) NH3 A (2) > (1) > (5) > (3) > (4) B (1) > (2) > (5) > (3) > (4) C (4) > (3) > (5) > (1) > (2) D (3) > (4) > (5) > (1) > (2) II. Tự luận Câu 1 (2đ): Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2; 1,4 lit khí N2 (các khí đo ở đktc) và 10,125g H2O. Tìm công thức phân tử của X. Câu 2 (2đ): X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH. Cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 13,95g muối. Xác định công thức cấu tạo của X. Câu 3 (2đ): Thuỷ phân 12,50 gam protein thu được 4,25 gam alanin. Phân tử khối của X bằng 100.000 đvC. Tính số mắt xích alanin có trong phân tử X.


ĐÁP ÁN Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7

8

Đề 1

C

D

A

C

D

B

A

D

Đề 2

C

A

D

C

D

D

B

A

Phần II. Tự luận (4 điểm) Câu 1 (2đ): nCO2 = 0,375 mol => nC = 0,375 mol nN2 = 0,0625 mol => nN = 0,125 mol nH2O = 0,5625 mol => nH = 1,125 mol 1. nC : nH : nN = 0,375 : 1,125 : 0,125 = 3 : 9 : 1 2. CT amin: C3H9N Câu 2 (2đ): Gọi CT amino axit là H2N-R-COOH H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH 0,1 mol 0,1 mol Đề 1: => Mmuối = 125,5 => R = 28: C2H4 => CT aminoaxit: CH3-CH(NH2)COOH Đề 2: => Mmuối = 139,5 => R = 42: C3H6 => CT aminoaxit: CH3-CH2-CH(NH2)COOH Câu 3 (2đ): Protein → x alanin 12,5 100000

=>

4,25 89

12,5 4,25 x= => x = 382 100000 89

Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 11 (Từ 2/11/2015 đến 7/11/2015) Ngày soạn: 25/10/2015 Ngày bắt đầu dạy:…………………….. Tiết 21 CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS nêu được khái niệm chung về polime: định nghĩa, phân loại, cấu trúc, tính chất - HS hiểu được phản ứng trùng hợp, trùng ngưng và nhận dạng monome có khả năng tổng hợp polime. 2. Kỹ năng - Phân loại, gọi tên các polime - So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng - Viết phương trình phản ứng tổng hợp các polime 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Tiến trình bài giảng Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm polime I- Khái niệm GV y.c HS tham khảo SGK và cho Polime là những hợp chất cao phân tử có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều biết thế nào là polime? đơn vị cơ bản (gọi là mắt xích) liên kết Hs: đọc SGK, trả lời và cho một vài với nhau tạo nên ví dụ về polime Polime: (mắt xích)n


n: hệ số polime hoặc độ polime hoá => Mpolime = n.Mmắt xích => hệ số polime hoá n =

GV lấy một số ví dụ và y.c HS gọi tên

GV: Nghiên cứu SGK và cho biết cách phân loại polime? Hs: Trả lời: Dựa theo nguồn gốc, polime đượcchia làm 3 loại

M po lim e M matxich

Tên của polime xuất phát từ tên monome tương ứng hoặc tên của loại hợp chất + tiền tố poli. Vd: CH2=CH2 → -(CH2-CH2)-n Etilen polietilen Phân loại: dưa theo nguồn gốc: 3 loại - Polime thiên nhiên: có sẵn trong thiên nhiên: VD: tinh bột, xenlulozơ, protein… - Polime tổng hợp: do con người tổng hợp nên: VD: PE, PVC - Polime bán tổng hợp: có nguồn gốc từ tự nhiê, do con người chế biến hóa học thêm: VD: tơ visco, tơ axetat…

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc polime II. Đặc điểm cấu trúc Có 3 dạng cấu trúc cơ bản: Hs: đọc SGK và cho biết đặc điểm - Mạch không nhánh: PE, PVC, cấu trúc polime xenlulozơ - Mạch phân nhánh: amilopectin - Mạng không gian: Cao su lưu hóa, nhựa bakelit… Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất vật lí polime III. Tính chất vật lí - Các polime là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định Hs: đọc SGK va cho biết tính chất - Polime khi nóng chảy cho chất lỏng vật lí của polime nhớt, để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt GV chú ý HS phân biệt khái niệm dẻo. chất nhiệt rắn và chất nhiệt dẻo - Polime không nóng chảy, khi đun bị phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn. - chất nhiệt dẻo: thước nhựa - chất nhiệt rắn: xenlulozơ - Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường - Một số polime có tính chất riêng: tính dẻo (PE, PVC…), tính đàn hồi


HS tham khảo SGK

(cao su…), cách nhiệt, cách điện (PE, PVC…..), tính kết dính (keo dán…) IV. Tính chất hóa học 1. phản ứng cắt mạch polime 2. Phản ứng giữ nguyên mạch polime 3. Phản ứng tăng mạch polime

4. Củng cố HS ch÷a c¸c BT 1, 2 SGK BT1: B BT2: A 5. Hướng dẫn về nhà Làm các bài tập còn lại SGK Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 11 (Từ 2/11/2015 đến 7/11/2015) Ngày soạn: 25/10/2015 Ngày bắt đầu dạy:…………………….. Tiết 22 ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS Biết được khái niệm chung về polime: định nghĩa, phân loại, cấu trúc, tính chất - HS Hiểu được phản ứng trùng hợp, trùng ngưng và nhận dạng monome có khả năn tổng hợp polime. 2. Kỹ năng HS có kỹ năng: - Phân loại, gọi tên các polime - So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng - Viết phương trình phản ứng tổng hợp các polime 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Sử dụng đúng cách các loại vật liệu polime II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Xem tr-íc bµi míi III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Nêu khái niệm, cấu trúc, tính chất của polime. Lấy ví dụ 3. Tiến trình bài giảng Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương pháp điều chế polime Có 2 phương pháp: V- Điều chế polime - phương pháp trùng hợp - phương pháp trùng ngưng 1. Phản ứng trùng hợp Nhắc lại khái niệm phản ứng trùng Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp? liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome)


- Điều kiện monome tham gia phản ứng trùng hợp? HS: viết phương trình phản ứng GV bổ sung khái niệm phản ứng đồng trùng hợp

HS lấy VD?

giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polime). Polime tạo thành từ phản ứng trùng hợp gọi là polime trùng hợp - Điều kiện về cấu tạo để monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử monome phải có liên kết kém bền (liên kết pi, vòng kém bền) VD: nCH2=CHCl → -(CH2-CHCl)-n Chú ý: Nếu polime được tạo ra từ hỗn hợp monome được gọi là phản ứng đồng trùng hợp. 2. Phản ứng trùng ngưng VD phản ứng trùng ngưng của amino axit nH2N-(CH2)5-COOH → -(HN-(CH2)5-CO)-n

Nhắc lại khái niệm phản ứng trùng - Phản ứng trùng ngưng là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ ngưng? thành phân tử lớn, đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (H2O…) Polime tạo thành từ phản ứng trùng ngưng gọi là polime trùng ngưng nHOOC-C6H4-COOH + HOCH2CH2OH GV đưa thêm ví dụ về phản ứng trùng ngưng tạo ra polime → -(CO-C6H4-CO-O-C2H4-O)-n + nH2O - Điều kiện monome tham gia - Điều kiện monome tham gia phản ứng phản ứng trùng ngưng? trùng ngưng là phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng * Phân biệt phản ứng trùng hợp và trùng ? phân biệt phản ứng trùng hợp và ngưng: đều là quá trình kết hợp nhiều phản ứng trùng ngưng? phân tử nhỏ thành phân tử lớn, nhưng . phản ứng trùng ngưng đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác. Điều kiện cần: + phản ứng trùng hợp: phân tử monome phải có liên kết bội + phản ứng trùng ngưng: phân tử monome phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của polime VI. Ứng dụng HS đọc SGK và nêu những ứng (sgk) dụng chính của polime


4. Củng cố Chú ý phân biệt phản ứng trùng hợp và trùng ngưng. Dựa vào cấu tạo, xác định monome tham gia phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng. HS chữa các BT 4,5 SGK BT4: a) polipropilen (PP): phản ứng trùng hợp b) policloropren: phản ứng trùng hợp c) poliisopren: phản ứng trùng hợp d) poli(etilen isophtalat): phản ứng trùng ngưng e) phản ứng trùng ngưng BT5: Sơ đồ tổng hợp: C6H6 + CH2=CH2 → C6H5-CH2-CH3 → C6H5-CHCl-CH3 → C6H5-CH=CH2 → polistiren 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT SGK Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 12 (Từ 9/11/2015 đến 14/11/2015) Ngày soạn: 6/11/2015 Ngày bắt đầu dạy:…………………….. Tiết 23 VẬT LIỆU POLIME I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết khái niệm các loại vật liệu: chất dẻo, tơ, cao su, và keo dán - Biết thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng 2. Kỹ năng - So sánh các vật liệu - Viết phương trình phản ứng tổng hợp ra các vật liệu trên - Giải bài tập vê vật liệu polime 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Sử dụng đúng cách các loại vật liệu polime II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Xem tr-íc bµi míi IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ HS làm bài tập 6 SGK Hệ số polime hoá là số phân tử monome kết hợp thành polime: hệ số n 42000 = 15000 28 250000 PVC: -(CH2-CHCl)-n: n = = 4000 62,5 1620000 Xenlulozơ:-(C6H10O5)-n: n= = 10000 162

PE: -(CH2-CH2)-n:

n=

3. Tiến trình bài giảng Hoạt động của GV – HS Hoạt động 1: Tìm hiểu về chất dẻo

Nội dung


GV lấy ví dụ: - hơ nóng một thước nhựa rồi uốn cong, sau đó để nguội - uốn cong một đoạn dây thép Hiện tượng ? - Chiếc thước bị mềm ra, bị biến dạng khi đun nóng, và cứng lại khi để nguội - dây thép bị cong không tự thẳng lại được - Tính dẻo là gì? => định nghĩa chất dẻo HS: Tìm hiểu SGK và cho biết khái niệm vật liệu compozit

- Thành phần chính cùa vật liệu compozit và những thành phần phụ thêm của chúng

Hs: Liên hệ kiến thức đã học xác định công thức các polime sau: PE, PVC, thủy tinh hữu cô, PPF. Gv: Từ công thức trên, xác định monome tạo ra các polime trên. Hs: Viết phương trình hóa học điều chế Hs: Tham khảo sgk về tính chất, ứng dụng của các polime.

I- CHẤT DẺO 1- Khái niệm chất dẻo và vật liệu compozit

Tính dẻo là là tính chất của những vật thể bị biến dạng khi chịu tác dụng nhiệt độ và áp suất vẫn giữ nguyên sự biến dạng khi thôi tác dụng. Chất dẻo là những vạt liệu polime có tính dẻo + Vật liệu compozit là hỗn hợp gồm ít nhất 2 thành phần phân tán vào nhau mà ko tan vào nhau - Độ bền, độ chịu nhiệt tăng so với polime thành phần Thành phần compozit: 1- Chất nền (Polime): nhựa nhiệt dẻo hay nhựa nhiệt rắn 2- Chất độn: Sợi (bông, đay...) hoặc bột (silicat...) => tăng khối lượng chất dẻo 3- Chất phụ gia: chất màu, chất hóa rắn, chất ổn định... 2 – Một số hợp chất polime dùng làm chất dẻo a. Polietilen (PE) nCH2 = CH2 → (-CH2 - CH2 -)n - Tính chất: chất dẻo, mềm, nóng chảy ở 1100C, tương đối trơ về mặt hoá học - ứng dụng: làm màng mỏng, vật liệu điện, bình chứa... b- Polivinylclorua (PVC) nCH2 = CHCl → (-CH2 - CHCl -)n - Tính chất: chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit - ứng dụng: làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa... c- Poli (metyl metacrylat) (Thuỷy tinh hửừu cụ) COOCH3 nCH2 = C - COOCH3 → (-CH2-C-)n CH3 CH3


- Tính chất: chất rắn, trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua - ứng dụng: chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (tư liệu trang 74) d- Poli (phenol fomandehit) (PPF): Có 3 dạng : nhựa novolac, nhựa rezol và nhựa rezit (SGK) - Tính chất: chất rắn, dễ nóng chảy, dễ tan trong dung môi hữu cơ - ứng dụng: sản xuất bột ép, sơn 5- Polistiren (PS): nCH(C6H5)=CH2 → (-CH(6H5)-CH2-)n Hoạt động 2: Tìm hiểu về chất tơ GV lấy ví dụ: sợi bông, sợi len => khái niệm? - Cho biết đặc điểm cấu trúc polime? - yêu cầu kỹ thuật?

Cơ sở phân loại?

HS Xem sgk trang 68-69 - Viết phương trình điều chế - Nêu tính chất, ứng dụng của các polime.

II- Tơ 1. Khái niệm Tơ là những polime hình sợi, dài mảnh, có độ bền nhất định - Đặc điểm cấu trúc: phân tử polime không nhánh, xếp song song với nhau tạo thành sợi tơ - Yêu cầu kỹ thuật: + tương đối rắn + tương đối bền với nhiệt và các dung môi thường + mềm, dai, không độc và có khả năng nhuộm màu 2. Phân loại Phân loại dựa vào nguồn gốc - Tơ tự nhiên: tơ tằm, sợi bông, len, đay... - Tơ hóa học: điều chế từ phản ứng hóa học + Tơ nhân tạo: từ vật liệu có sắn trong tự nhiên và chế biến bằng phương pháp hóa học. VD: Xenlulozơ axetat (tơ axetat) + Tơ tổng hợp: từ các polime tổng hợp:VD tơ poliamit, tơ vinylic 3- Một số loại tơ tổng hợp thường gặp + Tơ nilon 6,6 nH2N(CH2)6NH2+nHOOC(CH2)4COOH → -(NH(CH2)6NH- CO(CH2)4CO)n-+nH2O

- Tính chất: dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, kém bền trong môi


trường axit hoặc bazơ - ứng dụng: Dệt vải may mặc, bít tất, vải lót săm, lốp xe, làm dây cáp, dây dù + Tơ nitron (hay olon) nCH2=CHCN → -(CH2-CHCN)nacrilonitrin (vinylxianua) poliacrilonitrin - Tính chất: Dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt - ứng dụng: dệt thành sợi đan áo ấm + Tơ Capron nH2N(CH2)5COO H→ -(NH(CH2)5CO)n- + nH2O nilon-6 + Tơ enang nH2N(CH2)6COOH → -(NH(CH2)6CO)n- + nH2O nilon-7 + Tơ lapsan (poli (etylen terephtalat)) nHOOC-C6H4COOH + nHO-CH2CH2-OH → -(OC-C6H4COO-CH2CH2-O)n- + 2nH2O

4. Củng cố HS nắm được: - khái niệm, thành phần của chất dẻo và vật liệu compozit - khái niệm, và phương trình phản ứng của một số loại tơ 5. Hướng dẫn về nhà Làm các bài tập SGK Tr. 73, 74. Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 12 (Từ 9/11/2015 đến 14/11/2015) Ngày soạn: 6/11/2015 Ngày bắt đầu dạy:…………………….. Tiết 24 VẬT LIỆU POLIME (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biết khái niệm các loại vật liệu: chất dẻo, tơ, cao su, và keo dán - Biết thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng 2. Kỹ năng - So sánh các vật liệu - Viết phương trình phản ứng tổng hợp ra các vật liệu trên - Giải bài tập vê vật liệu polime 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Sử dụng đúng cách các loại vật liệu polime II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Xem tr-íc bµi míi III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Chất dẻo? Tính dẻo? Vật liệu compozit? Phương trình phản ứng điều chế PE, PVC, thuỷ tinh hữu cơ và nhựa PPF? Khái niệm tơ, đặc điểm, yêu cầu? Phương trình phản ứng điều chế nilon6,6, nilon-6, nilon-7 và tơ nitron? 3. Tiến trình bài giảng Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về cao su III- CAO SU 1. Khái niệm Vd đệm mút, dây chun... có tính đàn Tính đàn hồi : là tính chất bị biến dạng hồi khi chịu tác động của lực bên ngoài và => tính đàn hồi là gì ? trở lại hình dạng ban đầu khi thôi lực tác dụng


Cao su là gì? HS đọc SGK và điền thông tin vào bảng Kẻ bảng: Cao su thiên nhiên Cao su tổng hợp Nguồn gốc Cấu tạo Tính chất

Nguồn gốc Cấu tạo

Tính chất

Cao su là loại vật liệu có tính đàn hồi 2. Phân loại Dựa vào nguồn gốc: - cao su thiên nhiên - cao su tổng hợp

Cao su thiên nhiên Lấy từ mủ cây cao su

Cao su tổng hợp được điều chế bằng phản ứng trùng hợp ankađien Là polime của isopren + cao su buna: -(CH2-C(CH3)=CH-CH2)n- Là polime của buta-1,3-đien -(CH2-CH=CH-CH2)n+ cao su buna-S: Là polime của buta-1,3-đien với stiren -(CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)CH2)n+ cao su buna-N: Là polime của buta-1,3-đien với acrilonitrin -(CH2-CH=CH-CH2-CH(CN)CH2)n- Có tính đàn hồi, không - cao su buna: có tính đàn hồi, độ dẫn điện, không thấm khí và bền kém cao su tự nhiên nước, không tan trong nước, - Buna-S: đàn hồi cao - Buna-N: tính chống dầu cao etanol, tan trong xăng, benzen... Bổ sung: cao su tác dụng với S gọi là cao su lưu hoá: đàn hồi, chịu nhiệt, lâu mòn, khó tan... hơn cao su thường.

- So sánh cấu trúc?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về keo dán

Cấu trúc: Cao su thô: mạch ko nhánh Cao su lưu hoá: mạng không gian


HS về nhà tự đọc SGK và tìm hiểu các nội dung về keo dán ?. Liên hệ thực tế cho biết một số loại keo dán?

D. KEO DÁN: 1. Khái niệm Là loại vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau hoặc khác nhau mà không làm biến chất các vật liệu được kết dính 2. Một số keo dán thông dụng a. Nhựa vá săm b. Keo dán epoxi c. Keo dán ure – fomanđehit

4. Củng cố HS nắm được: - tính đàn hồi, khái niệm, thành phần của cao su 5. Hướng dẫn về nhà Làm các bài tập SGK Tr. 73, 74. Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 13 (Từ 16/11/2015 đến 21/11/2015) Ngày soạn: 8/11/2015 Ngày bắt đầu dạy:…………………….. Tiết 25 LUYỆN TẬP: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Ôn lại khái niệm polime, cấu trúc, tính chất vật lí và phương pháp điều chế - Củng cố khái niệm về các vật liệu: chất dẻo, tơ, cao sư, keo dán - Củng cố thành phần, tính chất và ứng dụng của chúng 2. Kỹ năng - So sánh các vật liệu - Viết phương trình hóa học tổng hợp các vật liệu trên - Giải bài tập về polime: xác định hệ số polime hóa, phân tử khối… 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Xem trước bài mới IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình luyện tập 3. Tiến trình bài giảng Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết I. Polime 1. Khái niệm - Định nghĩa polime? Hệ số polime - Polime là loại hợp chất có khối lượng hóa? phân tử rất lớn do nhiêu đơn vị nhỏ (mắt xích) liên kết với nhau tạo nên Polime: (mắt xích)n


n: hệ số polime = - Phân loại polime? Kể tên các polime thiên nhiên? Polime bán tổng hợp? một số polime tổng hợp? Phân biệt polime trùng hợp và polime trùng ngưng?

M po lim e M matxich

2. Phân loại - Polime thiên nhiên - Polime tổng hợp (polime trùng hợp và polime trùng ngưng) - Polime bán tổng hợp 3. Cấu trúc - Mạch không nhánh Các loại cấu trúc polime? Kể tên các polime có cấu trúc mạch - Mạch phân nhánh không nhánh, mạch phân nhánh và - Mạng không gian 4. Tính chất vật lí mạng không gian? - chất rắn, không bay hơi, không có GV: Nêu tính chất vật lí của nhiệt độ nóng chảy xác định… polime? - chất nhiệt dẻo là những polime khi đun nóng chảy cho chất lỏng nhớt, đẻ Phân biệt chất nhiệt dẻo và chất nguội rắn lại nhiệt rắn - chất nhiệt rắn là những polime khi đun không nóng chảy mà phân hủy 5. Điều chế Có 2 phương pháp : - phương pháp trùng hợp - phương pháp trùng ngưng Các phương pháp điều chế polime? Phân biệt phản ứng trùng hợp và trùng ngưng : - Khái niệm : Phân biệt phản ứng trùng hợp và - Điều kiện : phản ứng trùng ngưng? Điều kiện II. Vật liệu polime monome tham gia phản ứng trùng 1- Chất dẻo hợp? monome tham gia phản ứng Chất dẻo là những polime có tính dẻo trùng ngưng? Một số polime dùng làm chất dẻo: - Polietilen (PE) - Polivinylclorua (PVC) - định nghĩa chất dẻo? - Poli (metyl metacrylat) (Thủy tinh hữu cơ) Kể tên một số polime dùng làm chất - Poli (phenol fomandehit) (PPF): dẻo - Polipropilen (PP): - Polistiren (PS):


=> khái niệm? Phân loại?

Một số loại tơ tổng hợp thường gặp ?

Khái niệm cao su? Phân loại? Kể tên các loại caosu?

2- Tơ Tơ là những polime hình sợi, dài, mảnh có độ bền nhất định Phân loại - Tơ tự nhiên: tơ tằm, bông, len - Tơ hóa học + Tụ nhân tạo: tơ axetat + Tơ tổng hợp: tơ poliamit, tơ vinylic Một số loại tơ tổng hợp thường gặp + Tơ nilon 6,6 : poli (hexa metylen adipamit) + Tơ nitron (hay olon): poli acrilonitrin + Tơ nilon 6: tơ capron: + Tơ nilon -7: tơ enang + Tơ lapsan 3- Cao su Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi Phân loại: - cao su thiên nhiên: poli isopren - cao su tổng hợp + cao su buna (poli butadien) + cao su buna-S + cao su buna-N

Hoạt động 2: Luyện bài tập BÀI TẬP: - Bài tập tính hệ số polime hóa - Bài tập tính phân tử khối của polime - Bài tập xác định polime Hs chữa các bài tập SGK BT3: - HS xác định các monome - Viết các phản ứng tạo ra polime

BT1 – B BT2 – C BT3:

BT4: BT5: Đốt => có mùi khét là da thật hoặc tơ a) Từ CTCT monome, xác định phản tằm ứng điều chế polime BT5: Stiren → polistiren (phản ứng trùng b) áp dụng CT tính hiệu suất theo hợp) chất tham gia, theo chất tạo thành Điều chế 1 tấn polistiren cần 1,1 tấn stiren


Điều chế Nilon 7: phản ứng trùng ngưng Điều chế 1 tấn nilon-7 cần 1,27 tấn axit... 4. Củng cố HS nắm được: - khái niệm polime, các vật liệu polime - Làm bài tập về polime, bài toán liên quan đến hiệu suất. 5. Hướng dẫn về nhà Bài 1: Tính hệ số polime hoá của: a) Tinh bột có khối lượng phân tử 810.000đvC b) Polietilen có khối lượng phân tử 560.000đvC c) Nilon-6 có khối lượng phân tử 55500đvC Bài 2: Tính phân tử khối của: a) Nilon-6,6 có 3000 mắt xích b) PVC có hệ số trùng hợp là 5000 c) Cao su thiên nhiên có hệ số polime hóa n = 2000. Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 13 (Từ 16/11/2015 đến 21/11/2015) Ngày soạn: 8/11/2015 Ngày bắt đầu dạy: .................................. Tiết 26 BÀI THỰC HÀNH MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PROTEIN VÀ VẬT LIỆU POLIME I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về một số tính chất protein: sự đông tụ khi đun nóng, phản ứng màu biure. - Củng cố một số tính chất của polime: tính chất khi bị đun nóng, phản ứng với dung dịch kiềm 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng tiến hành thí nghiệm với lượng nhỏ hóa chất trong ống nghiệm - Đun nóng, hơ nóng nhẹ các vật liệu polime trên ngọn lửa - Quan sát, mô tả hiện tượng, vận dụng kiến thức để giải thích và viết các phương trình hoá học 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Rèn thái độ nghiêm túc, cẩn thận khi làm thí nghiệm. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - phương pháp: - phương pháp đàm thoại – gợi mở - phương pháp tiến hành thí nghiệm - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan Chuẩn bị dụng cụ hoá chất - Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh 100ml, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút nhỏ giọt, thìa xúc hóa chất, giá để ổng nghiệm, chổi rửa - Hoá chất: dd NaOH 30%, dd CuSO45% 2. Học sinh Xem trước nội dung bài thực hành. Ôn tập kiến thức cũ Chuẩn bị một số hoá chất: dung dịch lòng trắng trứng, túi nilon, ống nhựa PVC, sợi len, bông, tóc. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình thí nghiệm 3. Giảng bài mới


Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu hóa chất, chia nhóm thực hành GV giới thiệu các nội dung thí nghiệm: hoá chất và cách tiến hành HS ghi nhớ các bước tiến hành. Khi làm thí nghiệm, ghi lại hiện tượng vào vở. GVlưu ý HS tiến hành các thí nghiệm cẩn thận, tránh để hoá chất rơi ra tay, quần áo, sách vở. GV chia lớp thành 4 nhóm (4 tổ), phân công nhóm trưởng, chia dụng cụ và hoá chất cho các nhóm. Hoạt động 2: Thực hiện thí nghiệm 1: Sự động tụ protien khi đun nóng GV hướng dẫn cách tiến hành: Cho Thí nghiệm 1: Sự đông tụ protein khi 1ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm + đun nóng 1-2ml nước cất. Lắc đều. Đun sôi HS tiến hành thí nghiệm và quan sát hiện tượng. Hiện tượng: dung dịch protein đục Nhận xét? dần, sau đó đông tụ lại thành mảng Nhận xét: lòng trắng trứng có thành phần chính là protein, bị đông tụ khi đun nóng. Hoạt động 3: Thực hiện thí nghiệm 2: phản ứng màu biure Thí nghiệm 2: phản ứng màu biure GV hướng dẫn cách tiến hành: Cho 1ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm +1-2ml nước cất. Lắc đều - Cho 1-2 ml dung dịch NaOH 40% vào, 1-2 giọt dung dịch CuSO4 vào rồi Hiện tượng: dung dịch xuất hiện màu lắc nhẹ. tím HS quan sát hiện tượng Giải thích: Giải thích? CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu tím Hoạt động 4: Thực hiện thí nghiệm 4: Tính chất một vài vật liệu polime khi đun nóng Thí nghiệm 3: Tính chất một vài vật GV hướng dẫn cách tiến hành: Dùng liệu polime khi đun nóng kẹp sắt để kẹp các vật liệu polime: PE, PVC, xenlulozơ, hơ chúng trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đốt cháy chúng Hiện tượng: HS tiến hành thí nghiệm và quan sát - PE, PVC: bị biến dạng, sau đó mềm


hiện tượng.

Nhận xét?

ra khi đun nóng Khi cháy: - PVC bị chảy ra trước khi cháy, khi cháy có khói đen, khí thoát ra có mùi xốc khó chịu. - PE bị chảy ra thành chất lỏng rồi mới cháy, khí không có mùi, có ít khói đen - Sợi bông, sợi len không bị biến dạng khi đun nóng, nhưng 1 phần biến thành màu vàng nhạt, sau đó cháy, khí không có mùi. Nhận xét: - PE, PVC là các chất nhiệt dẻo, có thể bị nóng chảy - PVC cháy cho mùi khó chịu là hợp chất của clo: HCl, Cl2... - Xenlulozơ là chất nhiệt rắn, không bị nóng chảy mà bị phân huỷ ở nhiệt độ cao, tạo ra cacbon nên có màu vàng nhạt. - sợi bông, len là cacbohidrat, khi cháy tạo ra CO2 và hơi nước nên không có mùi

Sau khi tiến hành thí nghiệm. GV y/c các nhóm phát biểu, nêu hiện tượng và giải thích. Kết thúc thí nghiệm, các nhóm thu dọn và rửa dụng cụ. 4. Củng cố GV y/c HS ghi nhớ + Các thao các cơ bản của buổi thực hành + Các hiện tương thí nghiệm và giải thích, viết phương trình phản ứng 5. Hướng dẫn về nhà Viết tường trình. Buổi học sau nộp lấy điểm 45 phút 1. Tên thí nghiệm 2. Dụng cụ, hoá chất 3. Cách tiến hành 4. Hiện tượng 5. Giải thích và nhận xét

Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


LUYỆN TẬP : AMIN – AMINO AXIT – PEPTTT – PROTEIN I. Lý thuyết - Khái niệm - Danh pháp (C ≤ 4) - Phân loại: - amin béo, amin thơm, bậc amin - đipeptit, tripeptit - Đồng phân: đồng phân amin, amino axit (C ≤ 4), đồng phân đipeptit, tripeptit - Tính chất vật lí: sự đông tụ protein - Tính chất hóa học + Amin: tính bazơ: tác dụng với axit So sánh tính bazơ: amin béo > NH3 > amin thơm => amin béo làm quỳ tím → xanh, amin thơm không làm đổi màu quỳ tím + Amino axit: tính lưỡng tính: Tác dụng với axit HCl => từ tỉ lệ phản ứng, xác định số nhóm NH2 Tác dụng với bazơ NaOH => từ tỉ lệ phản ứng, xác định số nhóm COOH => Khả năng làm đổi màu quỳ tím? + Peptit và protein: - phản ứng thủy phân: thủy phân hoàn toàn và thủy phân không hoàn toàn - phản ứng màu biure: phản ứng với Cu(OH)2/OH- cho hợp chất màu tím. II. Bài tập - Bài tập về phản ứng trung hòa: Amin + HCl => xác định CTPT α-aminoaxit + HCl/NaOH => xác định CTCT - Bài tập về phản ứng cháy của amin đơn chức: CxHyN amin no, đơn chức: CnH2n+3N => Tìm M Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 11,2 lit khí CO2; 2,8 lit khí N2 (các khí đo ở đktc) và 15,75g H2O. Xác định công thức phân tử của X. Bài 2: Trung hoà 3,1g một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl 1M. Xác định công thức phân tử của amin X là: Bài 3: X là một α-amino axit chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 13,95g muối. Xác định công thức cấu tạo của X Bài 4: Cho 1,52g hỗn hợp 2 amin đơn chức no (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200ml dd HCl, thu được 2,98g muối. Kết luận nào sau đây không chính xác? A. Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2M B. Số mol mỗi chất là 0,02 mol C. Công thức 2 amin là CH5N và C2H7N


D. Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin Bài 5: Một mol α-amino axit X tác dụng vừa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 25,448%. Xác định công thức cấu tạo của X. Bài 6: Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng hết 40ml dung dịch HCl 0,25M tạo thành 1,395g muối khan. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của X. Bài 7: X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH. Cho 15,1g X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 18,75g muối. Xác định công thức cấu tạo của X.


Tuần 13 (Từ 16/11/2015 đến 21/11/2015) Ngày soạn: 8/11/2015 Ngày bắt đầu dạy: .................................. Tiết 26 KIỂM TRA 45 PHÚT IV. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Kiểm tra toàn bộ kiến thức chương III và chương IV - Amin, amino axit, peptit và protein: khái niệm, đồng phân, danh pháp, bậc amin, tính chất hoá học - Khái niệm polime: tính chất vật lý, tính chất hoá học, phương pháp điều chế và các loại vật liệu polime 2. Kỹ năng - Viết các đồng phân amin, amino axit - So sánh tính bazơ của các amin - Nhận xét khả năng làm đổi màu quỳ tím của amin và các amino axit - Bài toán xác định CTPT amin, amino axit - Phân biệt một số chất - phân loại các polime - Gọi tên polime - Viết phản ứng điều chế polime - Giải toán về polime liên quan đến hiệu suất 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong kiểm tra V. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Chuẩn bị đề kiểm tra 2. Học sinh Ôn tập bài cũ, các kiến thức và bài tập trong chương trình VI. NỘI DUNG 1. Ổn định lớp Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Tiến trình kiểm tra GV: phát đề kiểm tra HS: nghiêm túc làm bài 3. Thu bài Thu bài khi có hiệu lệnh trống. Thu theo bàn


Ma trận đề kiểm tra AMIN, AMINO AXIT, PROTEIN, POLIME Cộng

Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức

Nhận biết TN

1. Amin, Amino axit, peptit và protein

Số câu hỏi Số điểm

TL

- Nhận dạng và gọi tên amin, amino axit. - Khái niệm peptit và protein

Số điểm Tổng số câu Tổng số điểm

TN

TL

- Tính chất hoá học của amin, amino axit - tính chất hoá học đặc trưng của peptit và protein

Vận dụng TN

TL

- Viết đồng phân amin, amino axit Xác định bậc amin - So sánh tính chất hoá học của amin - Phân biệt amin béo và amin thơm, amino axit, protein - Giải bài tập xác định CTPT của amin, amino axit

3

1

2

2

11

1,0

0.3

0,7

4,0

6,0

Khái niệm chung về polime: định nghĩa, phân loại, cấu trúc 2. Polime - Tên gọi của một và vật liệu số polime gay gặp polime - Khái niệm về các vật liệu: chất dẻo, tơ, cao su, keo dán Số câu hỏi

Thông hiểu

- Phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng - Monome tham gia phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng

- Viết phương trình phản ứng tạo ra các polime - Giải bài tập về polime:tính hệ số polime hoá, phân tử khối của polime.

3

3

3

1

7

1,0

1.0

1,0

1,0

4.0

6

4

6

18

2,0

1,3

6,7

10


ĐỀ KIỂM TRA Môn: Hoá học lớp 12 Thời gian: 45 phút Đề số 1 I. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: C2H5NH2 trong H2O không phản ứng với chất nào trong số các chất sau: A H2SO4 B HCl C NaOH D Quỳ tím Câu 2: Trung hoà 4,5g một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của amin X là: A CH5N B C3H9N C C3H7N D C2H7N Câu 3: Xenlulozơ có hệ số polime hoá là 10000. Phân tử khối của xenlulozơ là: A 1600000 B 1620000 C 1820000 D 1800000 Câu 4: 0,1 mol amino axit A phản ứng vừa đủ với 0,2 mol HCl hoặc 0,1 mol NaOH. Công thức cấu tạo của A có dạng: A (H2N)2RCOOH B H2NRCOOH D H2NR(COOH)2 C (H2N)2R(COOH)2 Câu 5: Sự kết tủa protein bằng nhiệt gọi là ................... protein: A Sự ngưng tụ B sự đông tụ C sự trùng ngưng D Sự phân huỷ Câu 6: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? A polisaccarit B protein C Tơ nilon-6,6 D Tơ nitron Câu 7: Để điều chế 2 tấn polistiren, lượng stiren cần thiết là bao nhiêu, nếu hiệu suất quá trình là 80%? C 2 tấn D 3 tấn A 2,3 tấn B 2,5 tấn Câu 8: Có bao nhiêu amino axit có cùng CTPT C4H9NO2: D 6 chất A 3 chất B 4 chất C 5 chất Câu 9: Điều kiện để monome tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử phải có: A ít nhất 2 nhóm chức B ít nhất hai nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng C liên kết kém bền (liên kết đôi, liên kết ba, vòng kém bền) D ít nhất 2 liên kết đôi Câu 10: Khi nóng chảy, polime cho chất lỏng nhớt, để nguội rắn lại, gọi là: A Chất nhiệt dẻo B Chất nhiệt cứng C Chất nhiệt rắn D Chất nhiệt mềm Câu 11: Có bao nhiêu tripeptit khi thuỷ phân đều cho 3 loại amino axit là glyxin, alanin và phenylalanin? A 2 chất B 3 chất C 4 chất D 6 chất Câu 12: Monome nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng hợp để tạo polime A CH3-CH3 B H2N-(CH2)5-COOH C CH2=CCl-CH=CH2 D H2N-(CH2)6-NH2 và HOOC-(CH2)4-COOH Câu 13: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit:


A H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH B H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH D H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH Câu 14: Dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh? B H2N-CH(CH2COOH)-COOH A CH3CH2NH2 C C6H5NH2 D H2NCH2COOH Câu 15: Sắp xếp các chất sau đây theo trật tự giảm dần tính bazơ: (1) CH3NH2, (2) (CH3)2NH, (3) C6H5NH2, (4) (C6H5)2NH và (5) NH3 A (3) > (4) > (5) > (1) > (2) B (1) > (2) > (5) > (3) > (4) C (4) > (3) > (5) > (1) > (2) D (2) > (1) > (5) > (3) > (4) II. Tự luận Câu 1 (2đ): Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2; 1,4 lit khí N2 (các khí đo ở đktc) và 10,125g H2O. Tìm công thức phân tử của X. Câu 2 (2đ): X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH. Cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 12,55g muối. Xác định công thức cấu tạo của X. Câu 3 (1đ): Khối lượng phân tử của poli (vinyl clorua) là 75000. Tính hệ số trùng hợp của PVC. ĐÁP ÁN Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm): Mỗi câu đúng được 0,33 điểm Cấu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ/Á

C

D

B

A

B

D

B

C

B

A

D

C

13

14

15

B

A

D

Phần II. Tự luận (5 điểm) Câu 1 (2đ): nCO2 = 0,375 mol => nC = 0,375 mol nN2 = 0,0625 mol => nN = 0,125 mol nH2O = 0,5625 mol => nH = 1,125 mol 1. nC : nH : nN = 0,375 : 1,125 : 0,125 = 3 : 9 : 1 2. CT amin: C3H9N Câu 2 (2đ): Gọi CT amino axit là H2N-R-COOH H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH 0,1 mol 0,1 mol => Mmuối = 125,5 => R = 28: C2H4 => CT aminoaxit: CH3-CH(NH2)COOH Câu 3 (1đ): poli (vinyl clorua): -(CH2-CHCl)n MPVC = 75000 => hệ số polime hóa: n =

75000 = 1200 62,5


ĐỀ KIỂM TRA Môn: Hoá học lớp 12 Thời gian: 45 phút Đề số 2 I. Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: C2H5NH2 trong H2O không phản ứng với chất nào trong số các chất sau: A H2SO4 B HCl C NaOH D Quỳ tím Câu 2: Trung hoà 3,1g một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của amin X là: A CH5N B C3H9N C C3H7N D C2H7N Câu 3: Xenlulozơ có hệ số polime hoá là 10000. Phân tử khối của xenlulozơ là: A 1600000 B 1620000 C 1820000 D 1800000 Câu 4: 0,1 mol amino axit A phản ứng vừa đủ với 0,1 mol HCl hoặc 0,2 mol NaOH. Công thức cấu tạo của A có dạng: A (H2N)2RCOOH B H2NRCOOH D H2NR(COOH)2 C (H2N)2R(COOH)2 Câu 5: Sự kết tủa protein bằng nhiệt gọi là ................... protein: A Sự ngưng tụ B sự đông tụ C sự trùng ngưng D Sự phân huỷ Câu 6: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp? A polisaccarit B protein C Tơ nilon-6,6 D Tơ nitron Câu 7: Để điều chế 2 tấn polistiren, lượng stiren cần thiết là bao nhiêu, nếu hiệu suất quá trình là 67%? A 2,3 tấn B 2,5 tấn C 2 tấn D 3 tấn Câu 8: Có bao nhiêu amino axit có cùng CTPT C4H9NO2: D 6 chất A 3 chất B 4 chất C 5 chất Câu 9: Điều kiện để monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có: A ít nhất 2 nhóm chức B ít nhất hai nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng C liên kết kém bền (liên kết đôi, liên kết ba, vòng kém bền) D ít nhất 2 liên kết đôi Câu 10: Khi đun nóng, polime bị không nóng chảy mà bị phân hủy gọi là: A Chất nhiệt dẻo B Chất nhiệt cứng C Chất nhiệt rắn D Chất nhiệt mềm Câu 11: Có bao nhiêu tripeptit khi thuỷ phân đều cho 3 loại amino axit là glyxin, alanin và phenylalanin? A 2 chất B 3 chất C 4 chất D 6 chất Câu 12: Monome nào sau đây có thể tham gia phản ứng trùng hợp để tạo polime A CH3-CH3 B H2N-(CH2)5-COOH C CH2=CCl-CH=CH2 D H2N-(CH2)6-NH2 và HOOC-(CH2)4-COOH Câu 13: Hợp chất nào sau đây thuộc loại tripeptit:


A H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH B H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH D H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH Câu 14: Dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ? B H2N-CH(CH2COOH)-COOH A CH3CH2NH2 C C6H5NH2 D H2NCH2COOH Câu 15: Sắp xếp các chất sau đây theo trật tự giảm dần tính bazơ: (1) CH3NH2, (2) (CH3)2NH, (3) C6H5NH2, (4) (C6H5)2NH và (5) NH3 A (3) > (4) > (5) > (1) > (2) B (1) > (2) > (5) > (3) > (4) C (4) > (3) > (5) > (1) > (2) D (2) > (1) > (5) > (3) > (4) II. Tự luận Câu 1 (2đ): Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 8,4 lit khí CO2; 1,4 lit khí N2 (các khí đo ở đktc) và 10,125g H2O. Tìm công thức phân tử của X. Câu 2 (2đ): X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH. Cho 0,1 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 13,95g muối. Xác định công thức cấu tạo của X. Câu 3 (1đ): Khối lượng phân tử của poli (vinyl clorua) là 150000. Tính hệ số trùng hợp của PVC. ĐÁP ÁN Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm): Mỗi câu đúng được 0,33 điểm Cấu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đ/Á

C

A

B

D

B

D

D

C

C

C

D

C

13

14

15

D

B

D

Phần II. Tự luận (5 điểm) Câu 1 (2đ): nCO2 = 0,375 mol => nC = 0,375 mol nN2 = 0,0625 mol => nN = 0,125 mol nH2O = 0,5625 mol => nH = 1,125 mol 3. nC : nH : nN = 0,375 : 1,125 : 0,125 = 3 : 9 : 1 4. CT amin: C3H9N Câu 2 (2đ): Gọi CT amino axit là H2N-R-COOH H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH 0,1 mol 0,1 mol => Mmuối = 139,5 => R = 42: C3H6 => CT aminoaxit: CH3-CH2-CH(NH2)COOH Câu 3 (1đ): poli (vinyl clorua): -(CH2-CHCl)n MPVC = 75000 => hệ số polime hóa: n =

150000 = 2400 62,5


Tuần 14 (Từ 23/11/2015 đến 28/11/2015) Ngày soạn: 18/11/2015 Ngày bắt đầu dạy: .................................. Tiết 27 CHƯƠNG V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Học sinh biết: - Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn - Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể các kim loại. - Liên kết kim loại 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng từ vị trí của kim loại suy ra cấu tạo và tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và phương pháp điều chế 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập IV. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học - Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kỳ 2 - Tranh vẽ 3 kiểu mô hình mạng tinh thể và mô hình tinh thể kim loại 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới Tìm hiểu về kim loại trong đời sống III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 2. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 3. Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra 4. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn GV đưa ra bảng tuần hoàn và yêu cầu I. Vị trí của kim loại trong bảng tuần HS tìm vị trí các nguyên tố kim loại hoàn trong các nhóm


HS: tìm vị trí các nguyên tố kim loại HS: Rút ra kết luận về vị trí các kim loại trong bảng tuần hoàn GV bổ sung tên nhóm:

- Có gần 90 nguyên tố kim loại - Vị trí : + Nhóm IA, IIA, IIIA, một số kim loại nằm ở nhóm IVA, VA, VIA + Các nhóm B + Họ Lantan và Actini Nhóm ÍA: nhóm kim loại kiềm Nhóm IIA: nhóm kim loại kiềm thổ

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của kim loại II. Cấu tạo của kim loại GV y/c HS viết cấu hình e nguyên tử 1. Cấu tạo nguyên tử nguyên tố kim loại Na, Mg, Al và các nguyên tố phi kim P, S, Cl và so sánh số e lớp ngoài cùng các nguyên tử kim loại, phi kim KL: Nguyên tử của hầu hết các nguyên HS: Viết cấu hình e nguyên tử các tố kim loại đều có ít e ở lớp ngoài cùng nguyên tố trên và so sánh, nhận xét (1,2 hoặc 3e) và rút ra kết luận GV dùng bảng vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử các nguyên tố kim loại thuộc chu kỳ 2 và y/c HS rút ra nhận xét về sự biến thiên điện tích hạt nhân và bán kính nguyên tử HS nhận xét Trong cùng 1 chu kỳ, từ trái sang phải, điện tích hạt nhân các nguyên tố tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần 2. Cấu tạo tinh thể GV thông báo về cấu tạo của đơn Ở nhiệt độ thường, Hg ở thể lỏng, các chất kim loại kim loại khác ở thể rắn và có cáu tạo tinh thể Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể. Các e hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể GV thông báo 3 kiểu mạng tinh thể kim loại HS tự tham khảo SGK về các kiểu mạng tinh thể: - Vị trí của nguyên tử và ion kim loại? - % thể tích nguyên tử và ion kim

Tinh thể kim loại có 3 kiểu mạng phổ biến - Mạng tinh thể lục phương - Mạng tinh thể lập phương tâm diện - Mạng tinh thể lập phương tâm khối


loại?

3. Liên kết kim loại Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do

GV giới thiệu liên kết kim loại và y/c hs so sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hoá trị HS so sánh 5. Củng cố GV y/c HS trả lời các câu hỏi 1,2, 3, 4 SGK 6. Hướng dẫn về nhà Làm BT 5->9 SGK Tr.82 Hướng dẫn BT7 – SGK Tr.82 Gọi kim loại là R Phương trình phản ứng: R + H2SO4 → RSO4 + H2 H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O Theo gt: nH2SO4 = 0,15.0,5 = 0,075 mol nNaOH = 0,03.1 = 0,03 mol NH2SO4 pư = 0,075 – ½.0,03 = 0,06 mol nR = 0,06 mol => MR = 1,44/0,06 = 24 => R là Mg Hướng dẫn BT8 – SGK Tr.82 Phương trình phản ứng: KL + 2HCl → muối + H2 nH2 = 0,3 mol => nHCl = 0,6 mol BTKL: mKL + mHCl = mmuối + mH2 mmuối = mKL + mHCl - mH2 = 15,4 + 0,6.36,5 – 0,6 = 36,7 gam Hướng dẫn BT9 – SGK Tr.82 Gọi kim loại là A Phương trình phản ứng: A + Cl2 → ACl2 Fe+ ACl2 → FeCl2 + A Theo gt: nFeCl2 = 0,25.0,4 = 0,1 mol nFe pư = 0,1 mol => nA tạo ra = 0,1 mol Khối lượng thanh kim loại tăng: 0,1(A – 56) = 12,0 – 11,2 A = 64 g/mol => kim loại A là đồng nCu ban đầu =

12,8 = 0,2 mol => nCuCl2 = 0,2 mol 64

=> CM CuCl2 = 0,2/0,4 = 0,5 M Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 14 (Từ 23/11/2015 đến 28/11/2015) Ngày soạn: 18/11/2015 Ngày bắt đầu dạy: .................................. Tiết 28 TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết tính chất vật lý chung và tính chất hoá học chung của kim loại HS hiểu nguyên nhân gây ra tính chất vật lý chung và tính chất hoá học chung của kim loại 2. Kỹ năng RÌn kü n¨ng suy diễn: tõ vÞ trÝ cña kim lo¹i suy ra cÊu t¹o nguyên tử và từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất chung của kim loại Giải bài tập về kim loại 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Gọi HS chữa BT9 – SGK Tr.82 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại I. Tính chất vật lý GV y/c HS nêu các tính chất vật lý 1.Tính chất vật lý chung chung của kim loại Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở HS nêu các tính chất trạng thái rắn, trừ Hg ở trạng thái lỏng, có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim GV bổ sung: => kim loại thường dùng làm dây - Các kim loại khác nhau có độ dẫn


điện là đồng, nhôm

điện khác nhau. Tính dẫn điện: Ag > Cu > Au > Al > Fe... - Thường thì các kim loại dẫn điện tốt => nhôm được dùng làm xoong, nồi cũng dẫn nhiệt tốt => Tính dẫn nhiệt: Ag > Cu > Au > Al > Fe... - Các kim loại có khối lượng riêng (D) khác nhau. Quy ước, kim loại có D < 5 là kim loại nhẹ, D > 5 là kim loại nặng. Kim loại nhẹ nhất là Liti (D = 0,5 g/cm3), KL nặng nhất là Osimi (D = => W được dùng làm dây tóc bóng 22,6 g/cm3) - Các kim loại có độ nóng chảy khác đèn nhau. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg (t0nc = -390C). Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là => Crom dùng làm dao cắt kính W (t0nc = 34100C). - Các kim loại có độ cứng khác nhau. Kim loại cứng nhất là crom (có thể cắt được kính), kim loại mềm nhất là xesi (cắt được bằng dao) Khối lượng riêng, t0nc, độ cứng của kim loại phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại GV gợi ý để HS tự giải thích được 2. Giải thích tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và KL: Tính chất vật lý chung của kim có ánh kim của kim loại loại gây nên bởi sự có mặt của các HS đưa ra kết luận electron tự do trong mạng tinh thể kim loại Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất hóa học của kim loại II. Tính chất hoá học GV: Do kim loại có các electron tự do, có khả năng nhường các M → Mn+ + ne electron này để trở thành ion dương, => tính khử nên tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử 1. Tác dụng với phi kim GV y/c HS viết phản ứng cháy của a) Tác dụng với clo → muối clorua Cu, Fe trong clo và xác định số oxi 2M + nCl2 → 2MCln hoá Vd: Cu + Cl2 → CuCl2 HS viết ptpư và nhận xét 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 b) Tác dụng với oxi → oxit kim loại GV y/c HS viết ptpư nhôm cháy 4M + nO2 → 2M2On trong oxi và xác định số oxi hoá


HS viết ptpư và nhận xét GV bổ sung: kim loại tác dụng với phi kim có tính oxi hoá mạnh như oxi, clo, bị oxi hoá lên mức oxi hoá cao nhất. với các phi kim trung bình, kim loại lên mức oxi hoá trung gian Phản ứng Hg với S xảy ra nhanh ở nhiệt độ thường, được ứng dụng để xử lý thuỷ ngân từ nhiệt kế vỡ GV y/c HS viết các pthh (nếu có) của Zn, Fe, Cu với dung dịch HCl, H2SO4 loãng

GV lấy ví dụ phản ứng của Cu với HNO3 GV hướng dẫn lại cách cân bằng bằng phương pháp thăng bằng electron GV y/c HS viết phương trình hóa học của Fe với H2SO4 đặc nóng

4Al + O2 → 2Al2O3 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (là hỗn hợp FeO.Fe2O3) c) Td với lưu huỳnh → muối sunfua Fe + S → FeS Hg + S → HgS

2. Tác dụng với dung dịch axit a) Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng KL (trước H) + axit → muối + H2 Fe + HCl → FeCl2 + H2 Cu + H2SO4(l) → không phản ứng b) Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc KL(trừ Au, Pt) + axit → muối + spkhử + H2O Sản phẩm khử; HNO3: N+5 => NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3 H2SO4 đ: S+6 => SO2, S, H2S Chú ý: sản phẩm khử phụ thuộc vào độ mạnh yếu của kim loại và nồng độ của axit. Nếu kim loại có nhiểu hóa trị => kim loại lên hóa trị cao nhất Cu + 4HNO3 l→ Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O 3Cu + 8HNO3đ → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O 2Fe + 6H2SO4 đn → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Chú ý: Một số kim loại (Al, Fe, Cr...) bị thụ động hoá trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội Vd: Fe + HNO3 (đ,nguội) → ko phản ứng => Ứng dụng: đựng dung dịch HNO3, H2SO4 đặc nguội trong bình nhôm hoặc sắt


3. Tác dụng với nước - KL nhóm IA, IIA (trừ Be, Mg) tác dụng với nước ở nhiệt độ thường, tạo GV y/c HS viết pư của Na và Ba với thành dung dịch kiềm và giải phóng H2 nước KL + H2O → bazơ + H2 HS viết ptpư VD: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 - KL khác có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ cao (vd:Fe,Zn…) hoặc không tác dụng (vd: Ag, Au) 4. Tác dụng với dung dịch muối GV y/c HS viết pthh khi cho Fe vào Kim loại mạnh hơn + dung dịch muối dung dịch CuSO4, Cu vào dung dịch của kim loại yếu hơn → muối mới + AgNO3 HS viết các ptpư kim loại mới Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu GV đưa ra một số ví dụ Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag 1/ Fe + ZnSO4 phản ứng 1: không xảy ra do Fe yếu 2/ Cu + AgCl hơn Zn 3/ Na + CuCl2 phản ứng 2: không xảy ra do AgCl HS viết các phản ứng xảy ra nếu có không tan Chú ý: Nếu kim loại tan trong nước + dung dịch muối KL + H2O → bazơ + H2 Bazơ + muối → muối mới + bazơ mới phản ứng 3: Na phản ứng với nước trước, rồi sản phẩm mới phản ứng với muối 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 2NaOH + CuCl2 → 2NaCl + Cu(OH)2 4. Củng cố GV y/c HS nhắc lại một số tính chất chung của kim loại 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT 1->5 SGK Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Giáo án Hóa học 12

Tuần 15 (Từ 30/11/2015 đến 5/12/2015) Ngày soạn: 22/11/2015 Ngày bắt đầu dạy: ................................ Tiết 29 TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết dãy điện hoá của kim loại 2. Kỹ năng Xác định thứ tự phản ứng Giải bài tập về kim loại 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan - Hoá chất: đinh sắt, dây đồng, dd CuSO4, AgNO3, HCl - Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh… 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Gọi 1 HS lên bảng viết các pthh nếu có trong các trường hợp sau và xác định vai trò từng chất trong phản ứng: Cu + HCl ; Cu + H2SO4 đặc; Fe + H2SO4 loãng; Fe + HNO3; Fe + CuSO4; Cu + FeSO4; Cu + AgNO3 GV nhận xét và cho điểm 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về dãy điện hóa của kim loại III. Dãy điện hoá của kim loại 1. Cặp oxi hoá khử của kim loại GV lấy lại ví dụ: y/c Hs viết phương trình ion thu gọn Vd: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu của phản ứng? Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu Xác định chất oxi hoá và chất khử trong phản ứng? Cu2+, Fe2+: dạng oxi hoá


Giáo án Hóa học 12

GV đưa ra các dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại, từz đó đưa ra khái niệm cặp oxi hoá khử của kim loại HS lấy thêm một số ví dụ về các cặp oxi hoá khử

Cu, Fe: dạng khử Cặp oxi hoá khử = dạng oxh / dạng khử Vd: Cu2+/Cu; Fe2+/Fe TQ: kim loại có n electron tự do, có thể mất n electron để trở thành ion dương: M → Mn+ + ne Cặp oxi hoá khử: Mn+/M

Hoạt động 2: So sánh tính chất của các cặp oxi hoá khử GV lấy lại ví dụ: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu Cu2+ oxi hoá được Fe trong khi Fe2+ không oxi hoá được Cu => tính oxh Cu2+ > Fe2+ Fe khử được ion Cu2+ trong khi Cu không khử được ion Fe2+ => tính khử Fe > Cu GV y/c HS so sánh tương tự trong pư: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag HS so sánh

2. So sánh tính chất của các cặp oxi hoá khử Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu - Tính oxh Fe2+ < Cu2+ - Tính khử Fe > Cu Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag - Tính oxh Cu2+ < Ag+ - Tính khử Cu > Ag

Hoạt động 3: Tìm hiểu về dãy điện hóa của kim loại 3. Dãy điện hoá của kim loại Là dãy sắp xếp các cặp oxi hoá khử của GV đưa ra khái niệm dãy điện hoá kim loại theo chiều từ trái sang phải, tính oxi hoá của ion kim loại tăng dần, GV lấy ví dụ sắp xếp cặp oxi hoá khử tính khử của kim loại giảm dần của Fe, Cu và Ag từ cách so sánh trên Dựa vào phản ứng của Fe và Cu với axit HCl, GV y/c HS sắp xếp vị trí Fe2+/Fe H+/H Cu2+/Cu Ag+/Ag của cặp H+/H vào dãy 4. Ý nghĩa của dãy điện hoá GV lấy lại ví dụ: Fe2+ Cu2+ 2+ 2+ Fe + Cu → Fe + Cu c. oxh yếu c. oxh mạnh

α

Fe Cu c. khử mạnh c. khử yếu => Quy tắc α xác định chiều phản ứng: Phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hoá mạnh hơn sẽ oxi hoá chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn


Giáo án Hóa học 12

? Viết các phản ứng ?

GV lấy ví dụ: cho đồng thời dây Cu và Al vào dd AgNO3, phản ứng xảy ra ntn? Trả lời: Cu và Al không xảy ra phản ứng đồng thời với AgNO3, Al là chất khử mạnh hơn, sẽ tham gia phản ứng trước, đến khi hết Al và AgNO3 vẫn còn, Cu tiếp tục phản ứng Dự đoán thứ tự phản ứng?

Chú ý: trường hợp cho Fe vào dung dịch AgNO3: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag Nếu Ag+ hết: phản ứng kết thúc Nếu Ag+ dư: Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag+ Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3Ag => Nếu đề bài cho Fe dư vào dd AgNO3 Fe(dư) + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag => Nếu đề bài cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư Fe + 3AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + 3Ag - Xác định thứ tự phản ứng VD1: cho hỗn hợp Al và Cu vào dung dịch AgNO3 Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag VD2: cho Al vào dung dịch chứa hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3 Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag 2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

4. Củng cố Y/c HS nắm được: khái niệm cặp oxi hoá - khử của kim loại, tính chất các cặp oxi hoá khử. Dãy điện hoá của kim loại và ý nghĩa của dãy điện hóa. GV hướng dẫn HS BT6 - SGK 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT 6->8 SGK Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Giáo án Hóa học 12

Tuần 15 (Từ 30/11/2015 đến 5/12/2015) Ngày soạn: 22/11/2015 Ngày bắt đầu dạy: ................................ Tiết 30 LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại, đơn chất kim loại và liên kết kim loại. - Giải thích được nguyên nhân gây ra các tính chất vật lý chung và tính chất hóa học chung của kim loại. 2. Kỹ năng RÌn cho HS các kü n¨ng: - Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố kim loại - Suy diễn: từ cấu tạo nguyên tử kim loại suy ra tính chất chung của kim loại - Giải bài tập về kim loại: + Bài tập định tính như: Nhận biết các mẫu kim loại, tách kim loại ra khỏi hỗn hợp kim loại bằng phương pháp hoá học + Bài tập định lượng: Xác định nồng độ, lượng chất tham gia và tạo thành sau pư hoá học, xác định nguyên tử khối của kim loại. + Bài tập trắc nghiệm 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình luyện tập 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết GV y/c HS nêu lại: cấu tạo nguyên - Tính chất vật lí chung: trạng thái rắn,


Giáo án Hóa học 12

tử và cấu tạo tinh thể kim loại, liên kết kim loại, tính chất vật lý chung và tính chất hoá học chung của kim loại - Khái niệm dãy điện hoá của kim loại? Ý nghĩa? Nêu quy tắc α Hoạt động 2: Luyện bài tập GV y/c HS chữa các bài tập SGK HS làm bài

tính dẻo , dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim - Tính chất hóa học chung: tính khử - Dãy điện hóa của kim loại : - Quy tắc α: xác định chiều phản ứng BT1: B BT2: C BT3: C BT4: Ni pư được với dd CuSO4, Pb(NO3)2, AgNO3 BT5: a) Tạp chất Zn, Sn, Pb tan trong dd HgSO4 b) Ngâm vào dd AgNO3 BT6: Cách 1: Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Mg Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 x x x Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 y y y Có hệ pt: mhh: 56x + 24y = 20 nH2: x + y = ½ Giải ra: x = y =0,25 mFeCl2 = 127.0,25 = 31,75 (g) mMgCl2 = 95.0,25 = 23,75 (g) m2 muối = 55,50 (g)

GV bổ sung cách 2: Cách 2: áp dụng BTKL nHCl = 2nH2 = 2.0,5 mol = 1 mol => nH+ = 1 mol =>nCl- = nH+ = 1 mol mmuối = mkim loại + mCl= 20 + 35,5.1 = 55,5 (g) BT7 – SGK: HS lên bảng chữa bài BT7: Đặt M là nguyên tử khối trung bình của 2 kim loại M + 2HCl → MCl2 + H2 nH2 =

11,2 = 0,5mol 22,4

=> nM = 0,5 mol M=

BT8 – SGK: HS lên bảng chữa bài

0,5 = 10 g/mol 0,05

kim loại có NTK > 10 là Fe (M = 56) kim loại có NKT < 10 là Be (M = 9) BT8: 4M + nO2 → 2M2On


Giáo án Hóa học 12

0,6/n 0,15 mol M2On + 2nHCl → 2MCln + nH2O M + nHCl → MCln + n/2 H2 1, 2 n 0,6 1,2 1,8 = nM = + n n n 16,2 M= = 9n 1,8 n

BT9 – SGK: GV hướng dẫn cách làm

BT10 – SGK: HS lên bảng chữa bài

13,44 = 0,6 22,4

=>n = 3, M = 27, kim loại là Al BT9: D Ag + H2SO4 → không phản ứng: không có hiện tượng gì Ba + H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑ Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O => có khí và kết tủa Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 Cho dư Ba vào dd H2SO4 được dd Ba(OH)2 MgSO4 +Ba(OH)2→Mg(OH)2↓+BaSO4↓ => kết tủa trắng FeSO4+Ba(OH)2 → Fe(OH)2↓ + BaSO4↓ => Kết tủa trắng, hoá nâu trong kk Al2(SO4)3 +Ba(OH)2 → Al(OH)3↓ +BaSO4↓ => kết tủa keo BT10: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag Cu + 2Fe(NO3)3 → 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2 chất rắn gồm Ag và Cu dư dd B chứa các muối Cu(NO3)2 và Fe(NO3)2

4. Củng cố GV y/c HS nhắc lại một số tính chất chung của kim loại Kiểm tra 15 phút


Giáo án Hóa học 12

KIỂM TRA 15 PHÚT Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là: A Tính oxi hoá B Tính khử C Tính bazơ D Tính axit Câu 2: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nóng, NH4NO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng là : A 4 B 5 C 6 D 7 Câu 3: Những tính chất vật lí chung của kim loại như tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim gây ra là do: A Các electron tự do B Các ion dương kim loại C Mạng tinh thể kim loại D Tất các đều sai Câu 4: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là: A vàng B xesi C vonfram D thuỷ ngân Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6 gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là: A 35,7 gam B 83,7gam C 36,7 gam D 63,7 gam Câu 6: Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là: B 1s22s22p63s2 C 1s22s22p6 D 1s22s22p5 A 1s22s22p63s1 Câu 7: Trường hợp không xảy ra phản ứng là: A Fe + (dd) CuSO4 B Cu + (dd) HCl C Cu + (dd) HNO3 D Cu + (dd) Fe2(SO4)3 Câu 8: Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử? A K, Ca, Mg, Al B Al, Mg, K, Ca C Ca, K, Mg, Al D Al, Mg, Ca, K Câu 9: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng với H2SO4 loãng tạo ra 6,84 gam muối sunfat. Kim loại đó là kim loại nào trong số các kim loại sau: C Ca D Mg A Al B Fe Câu 10: Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Phải dùng chất nào dưới đây để loại bỏ được tạp chất? A Na dư B Bột Cu dư C Bột Al dư D Bột Fe dư 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT SGK Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Giáo án Hóa học 12

Tuần 16 (Từ 7/12/2015 đến 12/12/2015) Ngày soạn: 2/12/2015 Ngày bắt đầu dạy: ................................ Tiết 31 Hîp kim I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS biết: khái niệm về hợp kim, tính chất và ứng dụng của hợp kim trong các ngành kinh tế quốc dân - HS hiểu: vì sao hợp kim có tính chất cơ học ưuviệt hơn cáckim loại và thành phần của hợp kim 2. Kỹ năng - Giải bài tập về hîp kim 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ GV y/c HS nêu lại: cấu tạo tinh thể kim loại, tính chất vật lý chung và tính chất hoá học chung của kim loại 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung I. Khái niệm GV: Liên hệ thực tế và cho biết em Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một hiểu thế nào là hợp kim? Lấy ví dụ? kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc HS trả lời phi kim khác GV nêu lại khái niệm hợp kim GV lấy ví dụ: thép là hợp kim của sắt với một số kim loại khác II. Tính chất GV: Vì sao lại chế tạo ra hợp kim? Hợp kim có tính chất gì?


Giáo án Hóa học 12

HS trả lời GV: Tính chất của hợp kim ưu việt hơn tính chất kim loại thành phần về một mặt nào đó. GV lấy ví dụ: - Thép inoc là hợp kim của Fe-CrMn, hợp kim này không bị ăn mòn - Vàng tây là hợp kim của vàng với Ag, Cu: hợp kim này có tính cứng hơn vàng, đẹp hơn và rẻ hơn - Hợp kim siêu cứng như W-Co - Hợp kim của Al-Si nhẹ, cứng và bền GV: Hợp kim có tính chất ưu việt hơn kim loại về một mặt nào đó,vậy chúng được sử dụng để làm gì? VD: Hợp kim có tính cứng hơn? nhẹ hơn? bền hơn? không bị ăn mòn? … HS nghiên cứu SGK và liên hệ thực tế cho biết các ứng dụng củamỗi loại hợp kim tuỳ theo tính chất

Hợp kim có những tính chất cơ bản của kim loại, nhưng ưu việt hơn về một mặt nào đó Tính chất hợp kim phụ thuộc vào thành phần các đơn chất tham gia

III. Ứng dụng - Hợp kim của nhôm có tính nhẹ hơn và bền hơn => sử dụng chế tạo máy bay, tên lửa, tàu vũ trụ - Hợp kim có tính cứng hơn: dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu đường… - Hợp kim không bị ăn mòn: dùng làm thiết bị y tế, đồ dùng nhà bếp

4. Củng cố GV: Trên thực tế, chúng ta thường chế tạo các dụng cụ, máy móc bằng kim loại tinh khiết hay hợp kim? Vì sao? GV y/c HS làm các BT 2, 3, 4 SGK và gọi HS lên bảng chữa bài 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT SGK cßn l¹i Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Giáo án Hóa học 12

Tuần 16 (Từ 7/12/2015 đến 12/12/2015) Ngày soạn: 2/12/2015 Ngày bắt đầu dạy: ................................ Tiết 32 Sù ¨n mßn kim lo¹i I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá. - Hiểu các điều kiện, cơ chế và bản chất của ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học. - Hiểu nguyên tắc và các biện pháp chống ăn mòn kim loại. 2. Kỹ năng - Phân biệt được hiện tượng ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá kim loại xảy ra trong tự nhiên, trong đời sống gia đình, trong sản xuất. - Biết sử dụng các các biện pháp bảo vệ đồ dùng, các công cụ lao động bằng kim loại chống sự ăn mòn kim loại. - Biết cách giữ gìn những đồ vật bằng kim loại được tráng, mạ bằng kẽm, thiếc. 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Có ý thức bảo vệ kim loại trong đời sống II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Nªu kh¸i niÖm vµ tÝnh chÊt cña hîp kim? 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung - Nêu một số hiện tượng ăn mòn hoá I – Khái niệm học trong đời sống? Hs: sự gỉ sắt. - Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ - Thế nào là sự ăn mòn kim loại ? kim loại hoặc hợp kim do tác dụng


Giáo án Hóa học 12

- Bản chất của sự ăn mòn kim loại là của các chất trong môi trường. Bản chất: sự oxi hóa kim loại thành gì ? HS trả lời : bản chất sự ăn mòn kim ion dương loại là sự oxi hoá kim loại thành ion M → Mn+ + ne kim loại II. Các dạng ăn mòn kim loại 1. Ăn mòn hoá học GV lấy lại ví dụ về sự gỉ sắt: 3 Fe + 2 O2 → Fe3O4 Fe bị oxi hóa thành ion dương Fe2+, Fe3+, còn O2 lấy electron của Fe. - Ăn mòn hoá học là gì ? - Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường. - Sự ăn mòn hoá học thường xảy ra ở đâu ? - Dẫn ra các phản ứng hoá học minh - Thí dụ: hoạ. 3Fe + 4H2O→ Fe3O4 + 4 H2 - Thiết bị bằng gang, thép bị ăn mòn 2Fe + 3 Cl2 → 2 FeCl3 hoá học khi tiếp xúc với hơi nước ở 3 Fe + 2 O → Fe O 2 3 4 nhiệt độ cao. Thí dụ Fe bị oxi hoá thành Fe3O4 ở nhiệt độ dưới 5700C hoặc thành FeO ở trên 5700C - Máy móc, thiết bị trong nhà máy hoá chất tiếp xúc với các khí khô như O2, Cl2… Chú ý: GV lưu ý: - Nhiệt độ môi trường càng cao, sự ăn mòn hoá học xảy ra càng nhanh - Kim loại càng hoạt động càng dễ bị ăn mòn. Sự ăn mòn hoá học không tạo ra dòng điện. GV mô tả thí nghiệm về ăn mòn điện hoá: Bình đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nhúng vào 2 thanh kim loại Zn và Cu => hiện tượng? HS trả lời: Zn bị ăn mòn hoá học, có bọt khí thoát ra trên thanh Zn. GV: nối 2 thanh kim loại bằng sợi dây dẫn có mắc vôn kế HS vận dụng những hiểu biết của mình về pin điện hoá để giải thích các hiện tượng quan sát được.

2. Ăn mòn điện hoá học a – khái niệm Thí nghiệm Hiện tượng: - vôn kế bị lệch - bọt khí H2 thoát ra ở điện cực nào, - thanh Zn bị ăn mòn Giải thích: - vôn kế bị lệch chứng tỏ có dòng điện chạy qua dây dẫn


Giáo án Hóa học 12

- thanh Zn bị ăn mòn: Zn → Zn2+ + 2e - e từ Zn chạy sang thanh Cu Trên thanh Cu: H+ trong dung dịch bị khử 2H+ + 2e → H2 => ăn mòn điện hoá học HS phát biểu nội dung khái niệm về Vậy: Sự ăn mòn điện hoá là sự ăn ăn mòn điện hoá. mòn kim loại do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng e chuyển từ cực âm đến cực dương. GV lấy một ví dụ khác, thay 2 thanh Nếu sử dụng 2 thanh kim loại là Zn Zn Cu bằng 2 thanh Zn, Fe => hiện và Fe tượng? - khi chưa có dây dẫn, cả 2 bị ăn mòn hoá học - khi có dây dẫn nối 2 thanh kim loại, => ứng dụng trong việc bảo vệ vỏ tàu Zn bị ăn mòn điện hoá, Fe không bị bằng thép ăn mòn Chú ý: trong ăn mòn điện hóa học, kim loại mạnh hơn bị ăn mòn. + Đối với ăn mòn điện hoá học, tốc độ ăn mòn phụ thuộc : - vị trí cặp kim loại trong dãy điện hoá, nếu chúng càng đứng xa nhau thì tốc độ ăn mòn càng lớn - nồng độ các chất trong dung dịch điện li tiếp xúc với kim loại, nồng độ càng cao, tốc độ ăn mòn càng lớn 4. Củng cố - Những nguyên nhân gì gây nên hiện tượng ăn mòn kim loại và hợp kim? - Sự ăn mòn điện hoá học khác sự ăn mòn hoá học như thế nào? 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT SGK Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Giáo án Hóa học 12

Tuần 17 (Từ 14/12/2015 đến 19/12/2015) Ngày soạn: 5/12/2015 Ngày bắt đầu dạy: .................................... Tiết 33 Sù ¨n mßn kim lo¹i (tiÕp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hiểu các khái niệm: thế nào là ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá. - Hiểu các điều kiện, cơ chế và bản chất của ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học. - Hiểu nguyên tắc và các biện pháp chống ăn mòn kim loại. 2. Kỹ năng - Phân biệt được hiện tượng ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá kim loại xảy ra trong tự nhiên, trong đời sống gia đình, trong sản xuất. - Biết sử dụng các các biện pháp bảo vệ đồ dùng, các công cụ lao động bằng kim loại chống sự ăn mòn kim loại. - Biết cách giữ gìn những đồ vật bằng kim loại được tráng, mạ bằng kẽm, thiếc. 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Có ý thức bảo vệ kim loại trong đời sống II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ - Thế nào là sự ăn mòn kim loại ? - Bản chất của sự ăn mòn kim loại là gì ? 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung II. Các dạng ăn mòn kim loại 1. Ăn mòn hoá học


Giáo án Hóa học 12

2. Ăn mòn điện hoá học GV liên hệ lại thí nghiệm ăn mòn a – khái niệm điện hóa đã tiến hành ở tiết học trước - Nếu bỏ thanh Zn hoặc Cu, hoặc thay thanh Cu bằng thanh Zn => không xảy ra ăn mòn điện hóa => phải có 2 điện cực khác nhau - Nếu bỏ dây dẫn giữa 2 thanh kim loại => không có đường dẫn cho electron chạy từ thanh Zn đến thanh Zn => 2 điện cực phải tiếp xúc với nhau trực tiếp hoặc gián tiếp * Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá - Nếu nhấc 2 thanh kim loại ra khỏi - Các điện cực phải khác nhau về bản dung dịch H2SO4 => không có môi chất: kim loại – kim loại, kim loại – phi trường nhận e kim, kim loại – hợp chất... => phải có dung dịch chất điện li - Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp => Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn hóa? - Các điện cực phải cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li b- ăn mòn điện hoá học hợp kim của sắt trong không khí ẩm GV dẫn dắt để xét cơ chế về sự gỉ của Điều kiện: thép trong không khí ẩm - có 2 điện cực: Fe – C - Dẫn ra các phản ứng hoá học minh - 2 điện cực tiếp xúc với nhau - 2 điện cực cùng tiếp xúc với dung hoạ. dịch chât điện li là lớp nước mỏng bám trên bề mặt có hòa tan oxi không khí => xảy ra ăn mòn điện hóa học Tại anot: sắt bị oxi hoá thành ion Fe2+ Fe → Fe2+ + 2e Tại catot: oxi hoà tan trong nước bị khử thành ion hidroxit O2 + 2H2O + 4e → 4OHIon Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hoà tan O2, tại đây, ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hoá, dưới tác dụng của ion OHtạo ra gỉ sắt có thànhphần chủ yếu là Fe2O3.nH2O II- CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI. 1 - Phương pháp bảo vệ bề mặt GV : Vì sao phải chống ăn mòn kim Mục đích: cách ly kim loại với môi trường bên ngoài loại ? Phương pháp: Dùng những chất bền GV yêu cầu HS trình bày : − Mục đích của phương pháp bảo vững với môi trường để phủ ngoài mặt những đồ vật bằng kim loại như bôi vệ bề mặt là gì ?


Giáo án Hóa học 12

− Giới thiệu một số chất được dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men… dùng làm chất bảo vệ bề mặt ? Những chất này cần có những đặc tính nào ? HS tìm hiểu trong SGK và dựa vào kiến thức thực tế để trình bày 2 - Phương pháp điện hoá Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hơn để tạo thành pin GV yêu cầu HS tìm hiểu : GV lấy ví dụ về bảo vệ điện hoá: để điện hoá và kim loại hoạt động hơn bị bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu những khối kẽm. Kết quả là kẽm bị ăn mòn thay cho thép HS trình bày về khái niệm bảo vệ điện hóa 4. Củng cố BT4: - trường hợp vỏ tàu thép nối với thanh kẽm được bảo vệ BT6: A BT5: a) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 => Fe bị ăn mòn hoá học Phương trình: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 b) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 và CuSO4 => Fe tác dụng với dung dịch CuSO4: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Cu tạo ra bám lên thanh Fe, tạo thành 2 điện cực tiếp xúc. 2 điện cực này được ngâm trong dung dịch chất điện li H2SO4 => xảy ra sự ăn mòn điện hoá học 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT SGK Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Giáo án Hóa học 12

Tuần 17 (Từ 14/12/2015 đến 19/12/2015) Ngày soạn: 5/12/2015 Ngày bắt đầu dạy: .................................... Tiết 34 LuyÖn tËp: Sù ¨n mßn kim lo¹i I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về sự ăn mòn kim loại, các kiểu ăn mòn kim loại và cách chống ăn mòn 2. Kỹ năng - Phân biệt được hiện tượng ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá kim loại xảy ra trong tự nhiên, trong đời sống gia đình, trong sản xuất. 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Có ý thức bảo vệ kim loại trong đời sống II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Nêu khái niệm ăn mòn hoá học So sánh sự ăn mòn hoá học và sự ăn mòn điện hoá học Các phương pháp chống ăn mòn kim loại? 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết - Bản chất sự ăn mòn kim loại? Bản chất: sự oxi hoá kim loại thành ion dương M → Mn+ + ne - Các dạng ăn mòn kim loại? - Ăn mòn hoá học: do kim loại phản GV nhấn mạnh : ứng hoá học với chất trong môi + Khi nhiệt độ môi trường càng cao, trường. sự ăn mòn hoá học xảy ra càng + Kim loại càng hoạt động càng dễ bị


Giáo án Hóa học 12

ăn mòn. + Nhiệt độ càng cao, tốc độ ăn mòn càng nhanh. - Ăn mòn điện hoá: do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng điện (pin điện hoá) Trong ăn mòn điện hoá, kim loại mạnh hơn (cực âm – anot) bị ăn mòn. Anot: xảy ra sự oxi hoá kim loại thành ion dương Catot: xảy ra sự khử Tốc độ ăn mòn điện hoá phụ thuộc: + Đối với ăn mòn điện hoá học, tốc - Các điện cực: Các kim loại có tính khử càng khác nhau nhiều sự ăn mòn độ ăn mòn phụ thuộc ? xảy ra càng nhanh. - Nồng độ dung dịch chất điện li: nồng độ càng cao, tốc độ ăn mòn càng lớn. ?. Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa? Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá: - Có các điện cực khác nhau về bản chất (cặp KL-KL hoặc KL-PK) - Các điện cực phải tiếp xúc với nhau trực tiếp hoặc gián tiếp - Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li - Nêu một số hiện tượng ăn mòn hoá - Thiết bị bằng gang, thép bị ăn mòn học trong đời sống? hoá học khi tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao. - Máy móc, thiết bị trong nhà máy hoá chất tiếp xúc với các khí khô như ? Các phương pháp chống ăn mòn O2, Cl2… kim loại? - Chống ăn mòn kim loại: - Phương pháp bảo vệ bề mặt: Cách li kim loại với môi trường - Dùng phương pháp điện hoá: cho tiếp xúc với kim loại mạnh hơn trong - Nêu một số phương pháp bảo vệ dung dịch chất điện li. kim loại trong đời sống ? GV : tráng men, mạ điện là phương pháp bảo vệ kim loại thường được dùng để bảo vệ các đồ dùng bằng sắt, thép trong đời sống thường ngày - Vì sao người ta hay dùng kẽm, thiếc để bảo vệ các đồ vật được làm bằng - Tôn là sắt tráng kẽm. Kẽm là kim nhanh, kim loại càng hoạt động càng dễ bị ăn mòn. Sự ăn mòn hoá học không tạo ra dòng điện.


Giáo án Hóa học 12

loại dễ bị oxi hoá hơn sắt nhưng có thể bảo vệ được sắt vì trên bề mặt kẽm có lớp kẽm oxit rất mịn, chắc, không cho khí hoặc dung dịch điện li thấm qua, vì vậy tốc độ ăn mòn kẽm trong tự nhiên xảy ra rất chậm - Sắt tây là sắt tráng thiếc dùng đựng thực phẩm, đồ uống. Thiếc là kim loại khó bị oxi hoá ở nhiệt độ thường, màng oxit thiếc mịn, mỏng cũng có - Vì sao cần phải giữ gìn lớp bảo vệ, tác dụng bảo vệ tránh sây sát, ở nhứng vết sây sát, - Thiếc là kim loại mềm, dễ bị sây diễn biến ăn mòn kim loại sẽ xảy ra sát. Nếu vết sây sát sâu tới lớp sắt bên ntn ? trong thì sẽ xảy ra ăn mòn điện hoá học, kết quả là sắt bị ăn mòn nhanh. Vì vậy cần phải chú ý giữ gìn lớp thiếc tráng mạ bên ngoài vật bằng thép Hoạt động 2: Luyện bài tập Bài 1: Cho các cặp kim loại sau đây Bài 1: tiếp xúc với nhau và tiếp xúc với Trong ăn mòn điện hóa học, kim loại dung dịch chất điện li: (1) Zn-Fe; (2) mạnh hơn bị ăn mòn Sn-Fe; (3) Al-Cu; (4) Fe-Cu. Kim => Cặp Zn-Fe: Zn bị ăn mòn loại nào bị ăn mòn? => Cặp Sn-Fe: Fe bị ăn mòn => Cặp Al-Cu: Al bị ăn mòn => Cặp Fe-Cu: Fe bị ăn mòn Bài 2: Ngâm một lá sắt nhỏ tinh khiết Bài 2: trong dung dịch H2SO4 loãng thấy khí Ngâm một lá sắt nhỏ trong dung dịch H2 thoát ra. Nhỏ thêm vài giọt dung H2SO4 loãng, sắt phản ứng với dịch CuSO4. Nêu hiện tượng? H2SO4 và xảy ra ăn mòn hóa học, có khí H2 thoát ra. Nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4, Fe phản ứng với CuSO4 và đẩy Cu ra. Cu sinh ra bám vào Fe tạo thành 2 điện cực tiếp xúc với nhau => xảy ra ăn mòn điện hóa học => bọt khí thoát ra nhanh và nhiều hơn. Bài 3: Có 4 dung dịch riêng biệt: Bài 3: HCl, CuCl2, FeCl3, và HCl có lẫn Fe + dd HCl: ăn mòn hóa học CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một Fe + dd CuCl2: ăn mòn điện hóa học thanh sắt nguyên chất, số trường hợp Fe + dd FeCl3: ăn mòn hóa học xảy ra ăn mòn điện hoá Fe + dd HCl có lẫn CuCl2: ăn mòn điện hóa học sắt ?


Giáo án Hóa học 12

4. Cñng cè - Thế nào là sự ăn mòn kim loại ? Bản chất của sự ăn mòn kim loại là gì ? - Cơ chế và điều kiện của ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá? các yếu tổ ảnh hưởng? - Nguyên tắc bảo vệ kim loại và một số biện pháp cụ thể ? 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT SGK Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Giáo án Hóa học 12

Đề cương ôn tập học kỳ I Chương 1 : Este – lipit - Khái niệm este, lipit - tính chất hoá học của este, lipit : phản ứng thuỷ phân (Phân biệt phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit và thuỷ phân trong môi trường kiềm) - Giải toán tìm công thức este, khối lượng muối thu được BT1: Đốt cháy hoàn toàn 2,2g este ®¬n chøc X thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc) và 1,8g nước. T×m CTPT X. BT2: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức mạch hở X vừa đủ với 100ml dung dịch KOH 1M thu được 4,6g một ancol Y. Gọi tên X. BT3: X là một este no đơn chức có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 4,4 gam este với dung dịch NaOH (dư) thu được 4,1 gam muối. Tìm công thức cấu tạo của este. BT4: 8,9g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch KOH 14%. Tính khối lượng muối thu được. Chương II : Cacbohidrat - Các loại hợp chất cacbohidrat đã học : CTPT, tính chất vật lí, tính chất hoá học - Phân biệt các hợp chất cacbohidrat - Giải toán phản ứng tráng bạc của glucozơ BT1: Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dd riêng biệt trong mỗi nhóm chất sau: a) glucozơ, glixerol, andehit axetic b) glucozơ, saccarozơ, glixerol c) saccarozơ, andehit axetic, hồ tinh bột BT2: Tinh bột có khối lượng phân tử 1.620.000đvC. Tính số mắt xích trong phân tử tinh bột. BT3: Đun nóng dung dịch chứa 27g glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3. Tính khối lượng Ag tối đa thu được. BT4: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 2,16g Ag kết tủa. Xác định nồng độ mol của glucozơ? Chương III. Amin – amino axit – peptit và protein - Khái niệm amin, amino axit, peptit và protein - Gọi tên amin, amino axit - Tính chất hoá học của chúng - Khả năng làm đổi màu quỳ tím ? - Tính chất vật lí của protein : sự đông tụ protein - Số peptit tạo nên từ n gốc amino axit khác nhau ? (CT : số peptit = n!) - Giải toán tìm công thức amin, amino axit thông qua phản ứng với axit, bazơ BT1: Dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh? A. C6H5NH2 B. CH3CH2NH2 C. H2NCH2COOH D. H2N-CH(CH2COOH)-COOH


Giáo án Hóa học 12

BT2. Trung hoà 4,5g một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl 1M. Xác định công thức phân tử của amin. BT3: X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH. X tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch HCl 18,25% thu được 12,55g muối. Xác định công thức cấu tạo của X BT4: X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH. Cho 100ml dung dịch X 1M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 11,15g muối. Xác định công thức cấu tạo của X BT5: X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH. Cho 10,3g X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 13,95g muối. Xác định công thức cấu tạo của X Chương IV : Polime - Khái niệm polime và cách gọi tên - Một số polime hay gặp - Các loại vật liệu polime - Giải toán tìm hệ số polime hoá BT1: Tính hệ số polime hoá của: a) Poli (vinyl clorua) có khối lượng phân tử là 75000. b) Xenlulozơ có khối lượng phân tử 2.430.000đvC c) Polietilen có khối lượng phân tử 560.000đvC BT2: Cao su thiên nhiên có hệ số polime hoá là 5000. Tính phân tử khối của cao su thiên nhiên Chương V : Đại cương về kim loại - Tính chất hoá học cơ bản của kim loại? - Giải toán kim loại tác dụng với axit : axit thông thường (phương pháp bảo toàn khối lượng) và với axit có tính oxi hoá mạnh (phương pháp bảo toàn e) BT1: Viết các phương trình hoá học sau (nếu có): 9/ Fe + Cu(NO3)2 1/ Fe + Cl2 2/ Cu + Cl2 10/ Fe + ZnSO4 3/ Fe + HCl 11/ Cu + AgCl 4/ Cu + HCl 12/ Cu + Fe(NO3)3 5/ Fe + H2SO4 đ,n 13/ Fe + Fe(NO3) 3 6/ Cu + H2SO4 đ,n 14/ Ag + Fe(NO3) 3 7/ Na + H2O 15/ Fe + AgNO3 8/ Mg + H2O 16/ Na + CuCl2 BT2. Cho 10,4 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl. Kết thúc phản ứng thu được 6,72 lit khí (đktc). Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan? BT3. Cho 19,2 gam Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loóng dư. Kết thúc phản ứng thu được V lit khí NO (duy nhất, đktc). Tính V. BT4. Cho 11,2 gam Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư. Kết thúc phản ứng thu được V lit khí NO2 (duy nhất, đktc). Tính V.


Giáo án Hóa học 12

Tuần 18 (Từ 21/12/2015 đến 26/12/2015) Ngày soạn: 15/12/2015 Ngày bắt đầu dạy: ................................ Tiết 35 ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về este và lipit. Củng cố kiến thức về các loại cacbohidrat điển hình. Các tính chất hoá học đặc trưng của các loại cacbohidrat và mối quan hệ giữa các loại hợp chất đó. So sánh, củng cố kiến thức về cấu tạo cũng như tính chất của amin, amino axit và protein. Củng cố kiến thức về các phương pháp điều chế polime cấu tạo mạch polime. Nhắc lại các tính chất vật lý và hoá học của kim loại. Dãy điện hoá của kim loại 2. Kỹ năng Giải các bài tập về este và lipit Giải bài tập về các hợp chất cacbohidrat Viết các phương trình hoá học của phản ứng dưới dạng tổng quát cho các hợp chất amin, amino axit Giải bài tập về amin, amino axit và protein Giải bài tập về hợp chất polime, bài tập về kim loại Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất của kim loại 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình ôn tập 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung


Giáo án Hóa học 12

Hoạt động 1: Ôn tập về este , chất béo GV y/c HS nêu lại: - Este: Khái niệm, lấy ví dụ, gọi tên, tính chất hoá học. So sánh phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit và bazơ GV y/c HS làm các bài tập: BT6 (Tr.7), BT4, 6 (Tr.18) Hoạt động 2: Ôn tập về cacbohidrat GV: Thế nào là hợp chất cacbohidrat, có mấy loại chính? GV y/c HS làm các bài tập: BT6 (Tr.25), BT6 (Tr.34) Hoạt động 3: Ôn tập về amin, aminoaxit - Khái niệm amin, amino axit, peptit và protein - Gọi tên amin, amino axit - Tính chất hoá học của chúng - Khả năng làm đổi màu quỳ tím ? - Tính chất vật lí của protein : sự đông tụ protein - Giải toán tìm công thức amin, amino axit thông qua phản ứng với axit, bazơ GV y/c HS chữa các bài tập BT1: Sắp xếp các chất sau đây theo BT1: trật tự tăng dần tính bazơ: CH3NH2, C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 C6H5NH2, và NH3 BT2: Dung dịch nào dưới đây làm đổi BT2: B màu quỳ tím thành xanh? A. C6H5NH2 B. CH3CH2NH2 C. H2NCH2COOH D. H2NCH(CH2COOH)-COOH BT3: B BT3: Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit: A. H2N-CH2CH2CONHCH2CH2COOH B. H2N-CH2CONH-CH(CH3)COOH C. H2N-CH2CH2CONH-CH2COOH


Giáo án Hóa học 12

D. H2N-CH2CONH-CH2CONHCH2COOH BT4. Trung hoà 3,1g một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl 1M. Xác định công thức phân tử của amin. BT5: X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH. Cho 100ml dung dịch X 1M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 13,95g muối. Xác định công thức cấu tạo của X Hoạt động 4: Ôn tập về polime GV y/c HS nhắc lại khái niệm và tính chất hoá học của polime - Phân biệt phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng, lấy ví dụ

- Kể tên các loại vật liệu polime và một số vật liệu chính

HS làm BT6 (Tr.65)

Polime - Khái niệm: Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở liên kết với nhau tạo nên Điều kiện cần: + phản ứng trùng hợp: phân tử monome phải có liên kết bội + phản ứng trùng ngưng: phân tử monome phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng Vật liệu polime + Chất dẻo: nhựa PE, PVC, PPF… + Tơ: - Tơ thiên nhiên: bông, len, tơ tằm - Tơ hoá học: Tơ tổng hợp: Tơ nhân tạo: + Cao su: cao su thiên nhiên: poli isopren cao su tổng hợp: cao su buna Công thức tính hệ số polime hoá: n=

M po lim e M mat _ xich

Hoạt động 5: Ôn tập về kim loại - Tính chất vật lý chung, giải thích nguyên nhân?

Kim loại: - T/c vật lý chung: có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim


Giáo án Hóa học 12

- Tính chất hoá học cơ bản của kim loại? BT1: Viết các phương trình hoá học sau (nếu có): 1/ Fe + ZnCl2 2/ Fe + Pb(NO3)2 3/ Na + MgCl2 4/ Mg + CuSO4 5/ Mg + FeCO3 6/ Sn + AgNO3 7/ Sn + Ni(NO3)2 8/ Ba + ZnSO4 9/ Al + CuSO4 10/ Cu + Fe(NO3)3

Nguyên nhân: do các electron tự do - Tính chất hoá học cơ bản của kim loại là tính khử: tác dụng với phi kim, với axit, nước và dung dịch muối. BT1: 1/ → FeCl2 +Zn 2/ không xảy ra 3/ không xảy ra (do Na tan trong nước) 4/ → MgSO4 + Cu 5/ không xảy ra (do FeCO3 là muối ko tan) 6/ → Sn(SO4)2 + Ag 7/ không xảy ra 8/ không xảy ra (do Ba tan trong nước) 9/ → Al2(SO4)3 + Cu 10/ → Cu(NO3)2 + Fe(NO3)2

4. Củng cố L−u ý bµi to¸n viÕt CTCT c¸c ®ång ph©n, bµi to¸n t×m CTPT C¸c ph¶n øng ®Æc biÖt cña mçi lo¹i hîp chÊt Lưu ý về tính chất của kim loại. Dãy điện hoá của kim loại Viết các phương trình hoá học. Giải bài toán về kim loại 5. Hướng dẫn về nhà Làm các BTVN sau: BT1: Viết các phương trình hoá học sau (nếu có): 9/ Fe + Cu(NO3)2 1/ Fe + Cl2 2/ Cu + Cl2 10/ Fe + ZnSO4 3/ Fe + HCl 11/ Cu + AgCl 4/ Cu + HCl 12/ Cu + Fe(NO3)3 5/ Fe + H2SO4 đ,n 13/ Fe + Fe(NO3) 3 6/ Cu + H2SO4 đ,n 14/ Ag + Fe(NO3) 3 7/ Na + H2O 15/ Fe + AgNO3 8/ Mg + H2O 16/ Na + CuCl2 Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Giáo án Hóa học 12

Tuần 18 (Từ 21/12/2015 đến 26/12/2015) Ngày soạn: 15/12/2015 Ngày bắt đầu dạy: ................................ Tiết 36 KIỂM TRA HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Kiểm tra toàn bộ kiến thức trong chương trình häc kú I - Khái niệm, tính chất của este, lipit, cacbohidrat, amin, amino axit, protein - Nhớ một số polime cơ bản: polime thiên nhiên, polime tổng hợp và polime bán tổng hợp. - Các tính chất vật lý và tính chất hoá học chung của kim loại 2. Kỹ năng - Giải toán về tìm CTPT, CTCT của este, amino axit - Giải bài toán liên quan phản ứng tráng gương của glucozơ - Giải bài toán về tìm hệ số polime hoá - Phân biệt một số loại hợp chất hữu cơ - Dựa vào dãy điện hoá, viết các phương trình thể hiện tính chất hoá học của kim loại. 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Có thái độ nghiêm túc trong kiểm tra II. CHUẨN BỊ GV: chuẩn bị đề kiểm tra HS: Ôn tập bài cũ, các kiến thức và bài tập trong chương trình III. NỘI DUNG 1. Ổn định lớp Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Tiến trình kiểm tra GV: phát đề kiểm tra HS: làm bài 3. Thu bài Thu bµi theo sè b¸o danh


Giáo án Hóa học 12

Sở GD&ĐT Hải Dương Trường THPT Đường An

Nội dung kiến thức

Nhận biết

TN TL - Khái niệm este, lipit 1. Este - T/chất hoá Lipit học của este, lipit 1 Số câu hỏi 0,5 Số điểm - Các loại hợp chất cacbohidrat 2. - Tính chất Cacbohidrat hoá học các hợp chất cacbohidrat 1 Số câu hỏi 0,5 Số điểm - Khái niệm amin, amino axit, peptit 3. Amin – và protein amino axit - - tính chất của amin, protein amino axit, peptit và protein Số câu hỏi Số điểm - Khái niệm 4. Polime – polime - Các loại vật liệu vật liệu polime polime 1 Số câu hỏi 0,5 Số điểm - Tính chất 5. Đại hoá học của cương về

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I Mức độ nhận thức Thông Vận dụng Vận dụng hiểu thấp cao TN TL TN TL TN TL - Giải bài tập tìm công thức este

Cộng

1 2,5 - Giải toán về phản ứng tráng bạc của glucozơ

2 3,0

1 0,5 - Xác định công thức amin, amino axit dựa vào phản ứng với axit

2 1,0

1 2,0 - Tính hệ số polime hoá

2 2,5

- Khả năng làm đổi màu quỳ tím của amin và amino axit

1 0,5

1 0,5 - Giải toán xác định

- giải bài toán áp


Giáo án Hóa học 12

kim loại

Số câu hỏi Số điểm Tổng số câu Tổng điểm

kim loại Viết phương trình phản ứng 1 0,5

kim loại - Xác định lượng chất tạo thành sau phản ứng

1 2,5 5 4,5

1 0,5

3 5,0

dụng định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn e 2 3,0 9 10


Giáo án Hóa học 12

Sở GD&ĐT Hải Dương Trường THPT Đường An ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I Năm học 2014 - 2015 Môn: Hoá học lớp 12 Thời gian làm bài: 45 phút Đề gồm có 01 trang Cho NTK: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; Ag = 108 Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: Etylaxetat là chất nào dưới đây? A. CH3COOCH3 B. C2H5COOCH3 C. HCOOCH3 D. CH3COOC2H5 Câu 2: Saccarozơ thuộc loại: A. Monosaccarit B. Đisaccarit C. Polisaccarit D. Lipit Câu 3: Cho quỳ tím vào các dung dịch dưới đây, dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch nào? B. H2N-CH2-COOH A. C6H5NH2 C. H2N-CH2-CH(NH2)-COOH D. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)COOH Câu 4: Công thức của polietilen là: A. –(CH2-CHCl)-n B. –(CH2-CH2)-n C. –(CH2-CH(CH3))-n D. –(CH2-CH(C6H5))-n Câu 5: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là: B. Tính oxi hoá A. Tính khử C. Tính bazơ D. Cả tính oxi hoá và tính khử Câu 6: Cho các kim loại sau: Fe, Al, Mg, Cu, Zn, Ag. Số kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Phần II. Tự luận (7 điểm) Câu 1 (2,0 điểm). Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) trong các trường hợp sau: 1. Fe + Cl2 2. Cu + dung dÞch H2SO4 lo·ng 3. Fe + dung dÞch HNO3 lo·ng (s¶n phÈm khö lµ khÝ NO) 4. Cu + dung dÞch FeCl3 Câu 2 (2,0 điểm). Đun 0,1 mol một este no đơn chức trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,6 gam ancol và 8,2 gam muối. Viết công thức cấu tạo của este và tính khối lượng este đã phản ứng. Câu 3 (1,0 điểm). Đun nóng dung dịch chứa 18g glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Tính khối lượng Ag tối đa thu được. Câu 4 (2,0 điểm). X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH. Cho 100 ml dung dịch X 0,5M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,275g muối. Xác định công thức cấu tạo của X. -------------------- Hết ------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu, không sử dụng bảng tuần hoàn


Giáo án Hóa học 12

Giám thị không giải thích gì thêm


Giáo án Hóa học 12

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Câu Đáp án

Câu 1 D

Câu 2 B

Câu 3 C

Câu 4 B

Câu 5 A

Câu 6 B

Phần II. Tự luận (7 điểm) Đáp án

Điểm

Câu 1 (2,0 điểm) 1. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 2. Cu + H2SO4 → không phản ứng 3. Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 4. Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 Câu 2 (2,0 điểm) Gọi CTCT của este là RCOOR’ RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH neste = 0,1 mol => nR’OH = 0,1 mol => MR’OH =

0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 4,6 = 46 0,1

=> R’ = 46 – 17 = 29 => R’ là C2H5 nRCOONa = 0,1 mol => MRCOONa =

8,2 = 82 0,1

=> R = 82 – 44 – 23 = 15 => R là CH3 => CTCT este: CH3COOC2H5: neste = 0,1 mol => khối lượng este = 88.0,1 = 8,8 gam Câu 3 (1,0 điểm). AgNO / NH Phản ứng: C6H12O6   → 2Ag 3

nglucozơ =

3

18 = 0,1 mol 180

=> nAg = 2.nglucozơ = 0,2 mol => mAg = 0,2.108 = 21,6 gam Câu 4 (2,0 điểm) X là α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH => gọi CTCT của X là H2N-R-COOH H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH nX = 0,1.0,5 = 0,05 mol => nmuối = nX = 0,05 mol => Mmuối =

6,275 = 125,5 g/mol 0,05

=> R = 125,5 – 35,5 – 17 – 45 = 28 => R là C2H4 => CTCT của X: CH3CH(NH2)COOH -------------------- Hết -------------------

0,5

0,5 0,5 0,25 0,25 0,5

0,5 0,5 0,5 0,5


Giáo án Hóa học 12

Sở GD&ĐT Hải Dương Trường THPT Đường An ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I Năm học 2012 - 2013 Môn: Hoá học lớp 12 Thời gian làm bài: 45 phút Đề gồm có 01 trang Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhêu este đồng phân của nhau? A 4 B 2 C 3 D 5 Câu 2: Đun nóng dung dịch chứa 18g glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Tính khối lượng Ag tối đa thu được: A. 10,8 gam B. 21,6 gam C. 32,4 gam D. 43,2 gam Câu 3: Cho quỳ tím vào các dung dịch dưới đây, dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch nào? B. H2N-CH2-COOH A. C6H5NH2 C. H2N-CH2-CH(NH2)-COOH D. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH Câu 4: Nilon-6,6 thuộc loại: A. Chất dẻo B. Keo dán C. Cao su D. Tơ Câu 5: Tính chất hoá học chung của kim loại là: A. Tính bazơ B. Tính oxi hoá C. Tính khử D. Cả tính oxi hoá và tính khử Câu 6: Cho các kim loại sau: Fe, Al, Mg, Cu, Zn, Ag. Số kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: C. 5 D. 6 A. 3 B. 4 Phần II. Tự luận (7 điểm) Câu 1 (2,5 điểm). Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) trong các trường hợp sau: 1/ Fe + Cl2 2/ Cu + dung dÞch H2SO4 lo·ng 3/ Fe + dung dÞch HNO3 lo·ng (s¶n phÈm khö lµ khÝ NO) 4/ Cu + dung dÞch FeCl3 Câu 2 (2,5 điểm). Este X no đơn chức có tỉ khối hơi so với H2 bằng 37. Đun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol Y và lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X. Câu 3 (2,0 điểm). X là một α-amino axit phân tử chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,1 mol tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 13,95g muối. Xác định công thức cấu tạo của X. Cho nguyên tử khối các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; Ag = 108 -------------------- Hết ------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu, không sử dụng bảng tuần hoàn Giám thị không giải thích gì thêm


Giáo án Hóa học 12

ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm): mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm Câu

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Đáp án

A

B

C

D

C

B

Phần II. Tự luận (7 điểm) Đáp án Câu 1 (2,5 điểm). 1/ 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 2/ Cu + H2SO4 → không phản ứng 3/ Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 4/ Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 Câu 2 (2,5 điểm) 1. dX/H2 = 37 => MX = 37.2 = 74 g/mol X là este đơn chức => gọi CTCT của X là RCOOR’ RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH 7, 4 = 0,1 mol => nR’OH = nX = 0,1 mol 74 3,2 => MR’OH = = 32 g/mol 0,1

Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25

nX =

=> R’ = 32 – 17 = 15 => R’ là CH3 => R = 74 – 44 – 15 = 15 => R là CH3 => CTCT este: CH3COOCH3: Câu 3 (2 điểm) X là α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH => gọi CTCT của X là H2N-R-COOH H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH nX = 0,1 mol => nmuối = nX = 0,1 mol => Mmuối =

13,95 = 139,5 g/mol 0,1

=> R = 139,5 – 35,5 – 17 – 45 = 42 => R là C3H6 => CTCT của X: CH3CH2CH(NH2)COOH

0,5 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

0,5 0,25 0,5


Giáo án Hóa học 12

Tuần 19 (Từ 28/12/2015 đến 2/1/2016) Ngày soạn: 20/12/2015 Ngày bắt đầu dạy: .................................... Tiết 37 CHỮA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Kiểm tra toàn bộ kiến thức trong chương trình häc kú I - Khái niệm, tính chất của este, lipit, cacbohidrat, amin, amino axit, protein - Nhớ một số polime cơ bản: polime thiên nhiên, polime tổng hợp và polime bán tổng hợp. - Các tính chất vật lý và tính chất hoá học chung của kim loại 2. Kỹ năng - Giải toán về tìm CTPT, CTCT của este, amino axit - Giải bài toán liên quan phản ứng tráng gương của glucozơ - Giải bài toán về tìm hệ số polime hoá - Phân biệt một số loại hợp chất hữu cơ - Dựa vào dãy điện hoá, viết các phương trình thể hiện tính chất hoá học của kim loại. 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực tính toán : thông qua các bài toán hóa học 4. Tình cảm, thái độ - Có thái độ nghiêm túc trong học tập, kiểm tra. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên Đề kiểm tra 2. Học sinh Ôn tập bài cũ, các kiến thức và bài tập trong chương trình III. NỘI DUNG 1. Ổn định lớp Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Tiến trình bài giảng Hoạt động của GV – HS Nội dung Trắc nghiệm: Trắc nghiệm Câu 3. Đun nóng dung dịch chứa 18g 1D; 2B, 3C, 4B, 5A, 6B glucozơ với lượng dư dung dịch Câu 3. AgNO3/NH3. Tính khối lượng Ag tối AgNO / NH Phản ứng: C6H12O6   → 2Ag đa thu được. 18 nglucozơ = = 0,1 mol 3

180

=> nAg = 2.nglucozơ = 0,2 mol

3


Giáo án Hóa học 12

=> mAg = 0,2.108 = 21,6 gam Tự luận GV y/c HS chữa các bài tập Câu 1 (2,0 điểm). Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có) trong các trường hợp sau: 1. Fe + Cl2 2. Cu + dung dÞch H2SO4 lo·ng 3. Fe + dung dÞch HNO3 lo·ng (s¶n phÈm khö lµ khÝ NO) 4. Cu + dung dÞch FeCl3 Câu 2 (2,0 điểm). Đun 0,1 mol một este no đơn chức trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 4,6 gam ancol và 8,2 gam muối. Viết công thức cấu tạo của este và tính khối lượng este đã phản ứng.

Câu 1 (2,0 điểm) 1. 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 2. Cu + H2SO4 → không phản ứng 3. Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 4. Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Câu 2 (2,0 điểm) Gọi CTCT của este là RCOOR’ RCOOR’+NaOH → RCOONa + R’OH neste = 0,1 mol => nR’OH = 0,1 mol => MR’OH =

4,6 = 46 0,1

=> R’ = 46 – 17 = 29 => R’ là C2H5 nRCOONa = 0,1 mol => MRCOONa =

8,2 = 82 0,1

=> R = 82 – 44 – 23 = 15 => R là CH3 => CTCT este: CH3COOC2H5: neste = 0,1 mol khối lượng este = 88.0,1 = 8,8 gam Câu 3 (2,0 điểm). X là một α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH. Cho 100 ml dung dịch X 0,5M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,275g muối. Xác định công thức cấu tạo của X.

Câu 3 (2,0 điểm) X là α-amino axit no chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm –COOH => gọi CTCT của X là H2N-R-COOH H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-RCOOH nX = 0,1.0,5 = 0,05 mol => nmuối = nX = 0,05 mol => Mmuối =

6,275 = 125,5 g/mol 0,05

=> R = 125,5 – 35,5 – 17 – 45 = 28


Giáo án Hóa học 12

Câu 4 (1 điểm). Cho 6,72 gam Fe vào 400ml dd HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. X có thể hoà tan tối đa m gam Cu. Tính m.

4. Củng cố Ghi nhớ các kiến thức đã học 5. Hướng dẫn về nhà Ôn tập lại các nội dung đã học

=> R là C2H4 => CTCT của X: CH3CH(NH2)COOH Câu 4 (1 điểm) nFe = 0,12 mol; nHNO3 = 0,4 mol Fe+ 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0,1← 0,4 → 0,1 Fe (dư) + 2Fe3+ → 3Fe2+ 0,02 → 0,04 Cu + 2Fe3+ (dư) → Cu2+ + 2Fe2+ 0,03 ← 0,06 → mCu = 0,03.64 = 1,92 gam

Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Giáo án Hóa học 12

Tuần 19 (Từ 28/12/2015 đến 2/1/2016) Ngày soạn: 20/12/2015 Ngày bắt đầu dạy: .................................... Tiết 38 ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về este và lipit, cacbohidrat, amin, amino axit và protein, polime Nhắc lại các tính chất vật lý và hoá học của kim loại. Dãy điện hoá của kim loại 2. Kỹ năng Giải các bài tập về este và lipit, cacbohidrat, amin, amino axit và protein, polime Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất của kim loại 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan 2. Học sinh Học bài cũ, làm BTVN. Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình ôn tập 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập về este , chất béo GV y/c HS chữa các bài tập: BT1: có 5 đồng phân BT1: Ứng với CTPT C4H6O2, có bao CH2=CHCOOCH3; nhiêu este mạch hở đồng phân của CH3COOCH=CH2; nhau (không kể đồng phân hình học)? HCOOCH=CHCH3; Este nào không thể tạo ra từ phản ứng HCOOCH2CH=CH2; giữa axit và ancol tương ứng? HCOOC(CH3)=CH2. Este không thể tạo ra từ axit và ancol tương ứng là este số 2, 3 và 4 BT2: Đốt cháy hoàn toàn 2,2g este X BT3: D


Giáo án Hóa học 12

thu được 2,24 lit khí CO2 (đktc) và 1,8g nước. Công thức phân tử X là: B. C4H8O2 A. C2H4O C. C3H6O2 D. C4H6O2

nC = nCO2 = 2,24/22,4 = 0,1mol => mC = 0,1.12 = 1,2g nH = 2nH2O = 2. 1,8/18 = 0,2 mol => mH = 0,2.1 = 0,2 g mO = 2,2 – 1,2 – 0,2 = 0,8g Gọi CTĐGN của este là CxHyOx => x : y : z =

1,2 0,2 0,8 =2:4:1 : : 12 1 16

BT3: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam CTĐGN: C2H4O => CTPT: C4H8O2 este X đơn chức thu được 6,72 lit khí CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. a) Xác định CTPT của X. b) Đun 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam ancol Y và lượng muối Z. Viết CTCT của X và tính khối lượng muối Z. Hoạt động 2: Ôn tập về cacbohidrat BT4: Đun nóng dung dịch chứa 27g glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là ĐA: 32,4 gam bao nhiêu? BT5: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 2,16g ĐA: 0,2M Ag kết tủa. Xác định nồng độ mol của glucozơ? Hoạt động 3: Ôn tập về amin, aminoaxit BT6: Ứng với CTPT C4H9NO2, có BT6: 5 đồng phân bao nhiêu amino axit là đồng phân 1/ H2NCH2CH2CH2COOH cấu tạo của nhau? 2/ H2N-CH(CH3)CH2-COOH 3/ H2N-CH(C2H5)-COOH 4/ H2N-CH2CH(CH3)-COOH 5/ H2N-C(CH3)2-COOH BT7: Nêu phương pháp hoá học phân BT7: Dùng dung dịch iot nhận ra hồ biệt các dung dịch glixin, hồ tinh bột tinh bột (có màu xanh tím) và lòng trắng trứng Dùng Cu(OH)2 nhận ra lòng trắng trứng do tạo thành hợp chất màu tím (phản ứng biure) BT8: X là một α-amino axit no chỉ Còn lại là glixin chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH. Cho 15,1g X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 18,75g muối. Xác định công thức cấu tạo của X


Giáo án Hóa học 12

Hoạt động 4: Ôn tập về polime BT9: Tính hệ số polime hoá của: Công thức tính hệ số polime hoá: M po lim e a) Poli (vinyl clorua) có khối lượng n= phân tử 75000. M mat _ xich b) Tinh bột có khối lượng phân tử 810.000 c) Polietilen có khối lượng phân tử 560.000 Hoạt động 5: Ôn tập về kim loại BT10: Hoà tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp bột Fe và Mg trong dung dịch HCl thu được 1g khí H2. Khi cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 54,5 gam B. 55,5 gam C. 56,5 gam D. 57,5 gam

BT10: Cách 1: Đặt ẩn, lập hệ phương trình, giải lấy nghiệm Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 có hệ phương trình: 56x + 24y = 20 x + y = 0,5 Giải ra được nghiệm. Cách 2: áp dụng ĐLBTKL nHCl = 2nH2 = 2.0,5 = 1 mol mmuối = mKL + mHCl – mH2 = 20 + 36,5 – 1 = 55,5 g

1. Củng cố L−u ý bµi to¸n viÕt CTCT c¸c ®ång ph©n, bµi to¸n t×m CTPT C¸c ph¶n øng ®Æc biÖt cña mçi lo¹i hîp chÊt Lưu ý về tính chất của kim loại. Dãy điện hoá của kim loại Viết các phương trình hoá học. Giải bài toán về kim loại 2. Hướng dẫn về nhà Rút kinh nghiệm:.................................................................................................. .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 20 (Từ 4/1/2016 đến 9/1/2016) Ngày soạn: 2/1/2016 Ngày bắt đầu dạy: ……………………. Tiết 39 ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hiểu nguyên tắc chung việc điều chế kim loại. - HS biết các phương pháp điều chế kim loại 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng tư duy: từ tính khử khác nhau của kim loại biết cách chọn phương pháp thích hợp để điều chế kim loại 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ - Bản chất của sự ăn mòn kim loại là gì ? 3. Giảng bài mới Nội dung Hoạt động của GV – HS Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc điều chế kim loại I. Nguyên tắc GV : cho biết trong tự nhiên, kim loại tồn tại dưới dạng nào ? HS trả lời : trong tự nhiên, kim loại có trong các quặng ở dạng hợp chất, trừ một số kim loại yếu tồn tại dạng kim loại tự do như Au, Pt GV : ở dạng hợp chất,kim loại là các ion dương, vậy nguyên tắc điều chế Khử ion dương kim loại thành kim loại kim loại là khử ion dương kim loại tự do Mn+ + ne → M thành kim loại tự do


II. Phương pháp GV : có một số phương pháp điều chế kim loại sau, việc lựa chọn phương pháp điều chế tuỳ thuộc vào độ hoạt động của kim loại: Hoạt động 2: Tìm hiểu về phương pháp nhiệt luyện 1. Phương pháp nhiệt luyện GV nêu về phương pháp nhiệt luyện Phương pháp: khử ion kim loại trong hợp chất bằng chất khử mạnh ở nhiệt độ cao Chất khử: C, CO, H2, kim loại mạnh (Al...) - Áp dụng điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình và yếu GV giới thiệu các kim loại nào là mạnh, kim loại trung bình và kim loại yếu. GV y/c HS viết một số ví dụ điều chế VD : điều chế Cu từ CuO CuO + H2 → Cu + H2O Cu từ CuO, Fe từ FeO, Fe3O4... VD : điều chế Fe từ Fe2O3 HS viết các ptpư Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe Chú ý: - Fe2O3 → Fe3O4 → FeO → Fe Fe2O3: khử hoàn toàn → Fe Fe2O3: khử không hoàn toàn → hỗn hợp Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 dư - oxit của kim loại mạnh không bị khử bằng H2, CO, C, Al... MgO + CO → không phản ứng VD: khử hoàn toàn hỗn hợp FeO, Fe2O3, CuO, MgO bằng H2 dư thu được chất rắn gồm những chất gì? HS: gồm Fe, Cu và MgO GV giới thiệu pứ khử oxit kim loại bằng kim loại hoạt động là Al ở nhiệt độ cao gọi là phản ứng nhiệt nhôm - Nếu chất khử là Al => phản ứng gọi VD : Fe2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Fe là phản ứng nhiệt nhôm Hoạt động 3: Tìm hiểu về phương pháp thủy luyện 2. Phương pháp thuỷ luyện Phương pháp: Khử ion kim loại trong dung dịch muối bằng kim loại mạnh hơn


- Áp dụng điều chế các kim loại trung bình và yếu GV lấy ví dụ : quặng của đồng được hoà tan trong dung dịch thích hợp, thu được dung dịch muối đồng,ví dụ CuSO4, khử ion Cu2+ trong dung dịch VD1: điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu bằng kim loại hoạt động hơn ví dụ Fe Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu VD 2: điều chế Fe từ FeSO4 FeSO4 + Zn → ZnSO4 + Fe Fe2+ + Zn → Zn2+ + Fe Chú ý: không dùng kim loại tan trong nước để khử Hoạt động 4: Tìm hiểu về phương pháp điện phân nóng chảy 3. Phương pháp điện phân a) Điện phân nóng chảy Phương pháp: khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy (muối halogenua, GV : Đối với các kim loại có tính khử oxit, hidroxit) bằng dòng điện mạnh như Na, K, Ca, Mg, Al thì ion - áp dụng điều chế các kim loại có độ của chúng có tính oxi hoá yếu, chỉ có hoạt động mạnh thể khử bằng dòng điện, bởi vậy phương pháp được sử dụng là điện VD1 : Điện phân nóng chảy NaCl + n/c phân muối, hidroxit hoặc oxit nóng NaCl  → Na + Cl chảy (-) : Na+ + 1e → Na → Cl2 + 2e GV làm ví dụ 1 và 2 (+) : ClPhương trình điện phân : 2NaCl → 2Na + Cl2 VD2 : Điện phân nóng chảy Al2O3 3+ 2n/c Al2O3  → 2Al + 3O (-) : Al3+ + 3e → Al → O2 + 4e (+) : 2O2Phương trình điện phân : 2Al2O3 → 4Al + 3O2 VD3 : Điện phân nóng chảy NaOH + n/c NaOH  → Na + OH (-) : Na+ + 1e → Na HS viết ví dụ 3 → H2O + 1/2O2 + 2e (+) : 2OHPhương trình điện phân : 2NaOH → 2Na + 1/2O2 + H2O 4. Củng cố BT: điều chế Cu từ Cu(OH)2


HS làm bài: Cu là kim loại có độ hoạt động yếu, nên để điều chế Cu, có thể dùng phương pháp nhiệt luyện hoặc thuỷ luyện - phương pháp nhiệt luyện: Cu(OH)2 → CuO → Cu t Cu(OH)2 → CuO + H2O t CuO + H2 → Cu + H2O - phương pháp thuỷ luyện: Cu(OH)2 → CuSO4 → Cu Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + H2O CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT SGK 0

0

Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 20 (Từ 4/1/2016 đến 9/1/2016) Ngày soạn: 2/1/2016 Ngày bắt đầu dạy: ……………………. Tiết 40 ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hiểu nguyên tắc chung việc điều chế kim loại. - HS biết các phương pháp điều chế kim loại 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng tư duy: từ tính khử khác nhau của kim loại biết cách chọn phương pháp thích hợp để điều chế kim loại 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Nêu nguyên tắc điều chế kim loại ? Nêu phương pháp điều chế Cu từ CuSO4 ? 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung 3. Phương pháp điện phân b) Điện phân dung dịch GV giới thiệu về phương pháp điện Phương pháp: khử ion kim loại trong phân dung dịch dung dịch bằng dòng điện - áp dụng điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình và yếu + Điện phân với điện cực trơ (graphit) GV y/c HS viết các thí dụ về điện phân - Thí dụ 1 : Điện phân dung dịch CuCl2 dung dịch CuCl2 và CuSO4. CuCl2 → Cu2+ + 2Cl2+ (-) : Cu + 2e → Cu (+) : 2Cl→ Cl2 + 2e


Phương trình điện phân : CuCl2 → Cu + Cl2 Chú ý: - Khi các cation, anion trên điện cực đã điện phân hết, nước sẽ bị điện phân: (-): 2H2O + 2e → H2 + 2OH→ ½ O2 + 2H+ + 2e (+): H2O => khi trên catot bắt đầu có bọt khí xuất hiện thì kim loại đã bị điện phân hết - Các ion kim loại mạnh không bị khử trong dung dịch => H2O bị khử (-): 2H2O + 2e → H2 + 2OH- Các anion gốc axit có chứa oxi (như SO42-, NO3-, CO32-...) không bị điện phân trong dung dịch => H2O bị điện phân (+): H2O → 1/2O2 + 2H+ + 2e - Ví dụ 2: Điện phân dung dịch CuSO4 CuSO4 → Cu2+ + SO42Catot (-): Cu2+, H2O: Cu2+ + 2e → Cu Anot (+): SO42-, H2O: H2O

→

1 O2 + 2H+ + 2e 2

Phương trình điện phân: CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 + VD3: Viết phương trình điện phân của dung dịch AgNO3? HS lên bảng viết

1 O2↑ 2

- Ví dụ 3: điện phân dung dịch AgNO3 AgNO3 → Ag+ + NO3Catot (-): Ag+, H2O: Ag2+ + e → Ag Anot (+): NO3-, H2O: H2O

→

1 O2 + 2H+ + 2e 2

Phương trình điện phân:

2AgNO3 + H2O →2Ag+2HNO3 + VD4: điện phân dung dịch NaCl

1 O2 2

- Ví dụ 4: điện phân dung dịch NaCl NaCl → Na+ + ClCatot (-): Na+, H2O: 2H2O + 2e → H2 + 2OHAnot (+): Cl-, H2O: Cl- → Cl2 + 2e Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2↑


GV lưu ý: ion kim loại mạnh không bị khử trong dung dịch. Chính vì vậy phương pháp điện phân dung dịch không điều chế được kim loại hoạt động mạnh

+ Điện phân với điện cực tan VD: điện phân dung dịch CuSO4 với GV giới thiệu thêm về sự điện phân với anot đồng điện cực tan (anot tan) ở anot (+): Cu bị oxi hoá thành Cu2+ đi vào dung dịch : Cu (r) → Cu2+ (dd) + 2e ở catot (-): ion Cu2+ bị khử thành Cu bám trên bề mặt catot: Cu2+(dd) + 2e → Cu(r) Phương trình điện phân: Cu (r) + Cu2+ (dd) → Cu2+ (dd) + Cu (r)

GV giới thiệu về định luật Faraday và công thức tính.

Anot

catot => nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch không đổi, sự điện phân là sự chuyển kim loại Cu từ anot về catot. c) Tính lượng chất thu được ở các điện cực Định luật Faraday m=

- Công thức: Trong đó: m: lượng chất thu được ở điện cực (g) A: khối lượng mol nguyên tử / phân tử I: cường độ dòng điện (A) t: thời gian điện phân (s) n: số e nguyên tử cho hoặc nhận F = 96500: hằng số Faraday

Lưu ý: công thức áp dụng tính lượng chất ở điện cực, kể cả đối với kim loại hay chất khí HS làm thí dụ - Thí dụ: điện phân dd CuCl2 với cường độ dòng điện là 5 ampe trong 1 giờ. a) Tính khối lượng Cu thu được ở catot áp dụng CT: b) Tính thể tích khí thoát ra ở anot AIt 64.5.3600 m=

4. Củng cố

AIt nF

nF

=

2.96500

= 5,97 gam


Viết phương trình điện phân, chú ý một số trường hợp đặc biệt Áp dụng công thức Faraday để tính lượng chất thu được ở điện cực 5. Hướng dẫn về nhà Làm BT SGK Hướng dẫn BT5. a) Gọi kim loại hoá trị II là M MSO4(dd) → M2+ + SO42Cực (-) : M2+, H2O : M2+ + 2e → Cu Cực (+) : SO42-, H2O : 2H2O → 4H+ + O2 + 4e Phương trình điện phân: 2 MSO4 + H2O → 2M + 2 H2SO4 + O2↑ b) áp dụng CT Faraday: m =

AIt mnF 1,92.2.96500 => A = = = 64 nF It 3.1930

=> kim loại M là Cu Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 21 (Từ 11/1/2016 đến 16/1/2016) Ngày soạn: 3/1/2016 Ngày bắt đầu dạy: ……………………. Tiết 41 LUYỆN TẬP: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều chế kim loại 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng tính toán lượng kim loại điều chế được theo các phương pháp hoặc các đại lượng có liên quan 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Nhắc lại nguyên tắc và các phương pháp điều chế kim loại? 3. Giảng bài mới Nội dung Hoạt động của GV – HS Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết GV : nhắc lại nguyên tắc và các phương pháp điều chế kim loại, phương pháp nào áp dụng đối với kim - Nguyên tắc : Khử ion kim loại thành loại nào ? nguyên tử kim loại HS trả lời - Các phương pháp : Nhiệt luyện, thuỷ luyện, điện phân 1. Phương pháp nhiệt luyện Phương pháp: dùng chất khử mạnh để GV: nếu sử dụng kim loại kiềm hoặc khử ion kim loại trong oxit kiềm thổ làm chất khử thì phải thực Chất khử: CO, H2, C, kim loại mạnh hiện trong môi trường khí trơ hoặc


2. Phương pháp thuỷ luyện Phương pháp: Dùng kim loại mạnh hơn để khử ion kim loại yếu trong dung GV lưu ý: các kim loại sử dụng phải dịch không tan trong nước => dùng để điều chế các kim loại yếu 3. Phương pháp điện phân GV: Điện phân là quá trình oxi hoá * Điện phân nóng chảy khử xảy ra trên bề mặt các điện cực - Điều chế các kim loại hoạt động nhờ tác dụng của dòng điện một chiều mạnh Bằng phương pháp điện phân, có thể * Điện phân dung dịch điều chế được hầu hết kim loại, kể cả - Điều chế các kim loại có độ hoạt những kim loại có tính khử mạnh động trung bình và yếu nhất và điều chế được nhiều phi kim, Định luật Faraday AIt kể cả những phi kim có tính oxi hoá m= nF mạnh nhất - Công thức: Khi xác định phương pháp điều chế F = 96500: hằng số Faraday kim loại, phải dựa vào độ hoạt động của kim loại: - KL mạnh => phương pháp điện phân nóng chảy => đưa về dạng oxit, hidroxit hoặc muối clorua - KL TB và Y => có thể dùng 3 phương pháp: + pp nhiệt luyện: đưa về oxit + pp thủy luyện: đưa về dd muối + pp điện phân dung dịch: đưa về dd muối Hoạt động 2: Luyện bài tập GV y/c HS chữa các BT SGK BT1: Ag là kim loại hoạt động yếu => BT1 : Bằng những phương pháp nào có thể điều chế bằng phương pháp điều chế Ag từ AgNO3, điều chế Mg nhiệt luyện, thuỷ luyện hoặc điện phân từ MgCl2? dung dịch - phương pháp nhiệt luyện: cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân AgNO3 t 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2 - phương pháp thuỷ luyện: dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion Ag+ VD: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag - phương pháp điện phân dung dịch AgNO3: dpdd 4AgNO3 + 2H2O  → 4Ag + O2 + 4HNO3 Mg là kim loại hoạt động mạnh nên chân không

0


BT2: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%. a) Viết phương trình hoá học của phản ứng và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng b) Xác định khối lượng của vật sau phản ứng

BT3: Khử hoàn toàn 23,2 gam một oxit kim loại cần dùng 8,96 lit khí H2 (đktc). Xác định kim loại?

điều chế Mg bằng cách cô cạn dung dịch MgCl2 rồi điện phân nóng chảy dpnc MgCl2  → Mg+ Cl2 BT2: a) ptpư: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag b) Khối lượng AgNO3 có trong 250g dung dịch là:

250.4 = 10 gam 100

Khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng: 10.17% = 1,7 gam Số mol AgNO3 pứ: 1,7/170 = 0,01 mol Theo phương trình: số mol Cu tan ra sau phản ứng = 1/2nAg pứ = 0,005mol Khối lượng vật sau phản ứng: 10 + 108.0,01 – 64.0,005 = 10,76 gam BT3: MxOy + yH2 → xM + yH2O (1) nH2 =

8,96 = 0,4 mol 22,4

Theo (1): nMxOy = nH2/y = 0,4/y 23,2 = (Mx + 16y).0,4/y 42 = M. Nghiệm phù hợp:

BT4: Cho 9,6 gam bột kim loại M vào 500ml dung dịch HCl 1M, khi phản ứng kết thúc thu được 5,376 lit H2 (đktc). Xác định M

x y

x = 3/4; M = 56(Fe) y

CT oxit: Fe3O4 BT4: Gọi hoá trị của M là n 2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 (1) 5,376 = 0,24 mol 22,4 2 0,24.2 0,48 Theo (1): nM = .n H 2 = = n n n

nH2 =

mol => 9,6 =

9,6n 0,48 .M => M = = 20n n 0,48

Nghiệm phù hợp: n = 2, M là Ca đpnc → 2M + nCl2 BT5: 2MCln 

BT5: Điện phân nóng chảy muối 3,36 = 0,15mol clorua kim loại M. Ở catot thu được 6 nCl2 = 22,4 gam kim loại và ở anot có 3,36 lit khí (đktc) thoát ra. Xác định muối clorua. Theo phản ứng: nM = 2/n.nCl2 = 0,3/n 6 = M.0,3/n M = 20n Nghiệm phù hợp: n = 2,M là Ca


4. Củng cố Các phương pháp điều chế kim loại: các tiến hành và đối tượng áp dụng Chú ý khi lựa chọn phương pháp điều chế kim loại: xác định độ mạnh yếu của kim loại, xác định loại hợp chất của kim loại Kiểm tra 15 phút ĐỀ BÀI Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1. Nguyên tắc điều chế kim loại là: A. khử kim loại nguyên tử thành ion kim loại B. khử ion kim loại thành kim loại nguyên tử C. oxi hoá kim loại nguyên tử thành ion kim loại D. oxi hoá ion kim loại thành kim loại nguyên tử Câu 2. Phương pháp dùng để điều chế kim loại Mg là: A. nhiệt luyện B. thuỷ luyện C. điện phân nóng chảy D. điện phân dung dịch Câu 3. Phương pháp nhiệt luyện có thể dùng để điều chế dãy các kim loại nào sau đây: A. Mg, Fe, Cu B. Fe, Ca, Cu C. Al, Cu, Ag D. Fe, Cu, Pb Câu 4. Từ dung dịch muối AgNO3 để điều chế Ag ta dùng phương pháp: A.thuỷ luyện B. nhiệt phân. C. điện phân dung dịch D. cả A,B,C Câu 5. Trong quá trình điện phân, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ở catot, xảy ra sự khử ion kim loại B. Ở catot, xảy ra sự oxi hoá ion kim loại C. Ở anot, xảy ra sự khử ion kim loại D. Ở anot, xảy ra sự oxi hoá ion kim loại Câu 6. Trong quá trình điện phân dung dịch CuCl2, điều nào sau đây xảy ra ở catot? A. 2Cl- → Cl2 + 2e

B. Cu2+ + 2e → Cu

C. H2O → 2H+ + ½ O2 + 2e D. 2H2O + 2e → H2 + 2OHCâu 7. Điện phân dung dịch NaCl, sản phẩm thu được là A. Na và Cl2 B. Na và H2 C. Na và O2 và Cl2 D. NaOH, H2 và Cl2 Câu 8. Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 đến Fe cần vừa đủ 2,24 lit khí CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là: A. 15 gam B. 16 gam C. 17 gam D. 18 gam


Câu 9. Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 0,8 gam. Khối lượng Cu bám vào thanh sắt là: A. 6,4 gam B. 7,4 gam C. 8,6 gam D. 9,6 gam Câu 10. Nhúng một lá nhôm vào 200 ml dung dịch CuSO4, đến khi dung dịch mất màu xanh lấy lá nhôm ra cân lại thấy nặng hơn so với ban đầu là 1,38 gam. Xác định nồng độ của dung dịch CuSO4 đã dùng. C. 0,2M D. 0,25M A. 0,1M B. 0,15M Câu 11. Điện phân muối clorua kim loại nhóm IA nóng chảy thu được 1,792 lit khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức của muối clorua đem điện phân là: A. LiCl B. NaCl C. KCl D. RbCl Câu 12. Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện 9A trong thời gian 16 phút 5 giây. Khối lượng nhôm thu được là: A. 0,52 gam B. 0,63 gam C. 0,75 gam D. 0,81 gam Đáp án 1B, 2C, 3D, 4D, 5A, 6B, 7D, 8B, 9A, 10B, 11C, 12D. 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm bài tập SGK, đồng thời làm thêm một số bài tập về điều chế kim loại: Bài tập về phương pháp nhiệt luyện: áp dụng bảo toàn khối lượng Bài 1: BT4 – SGK (Tr.98) Dùng khí CO để khử 1,2 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 thu được 0,88 gam ĐS: 448 hỗn hợp rắn. Thể tích CO2 thu được(đktc) là bao nhiêu? ml Bài 2: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 5,64 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 đun nóng. Khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 8 gam kết tủa. Khối lượng chất rắn thu được là: ĐS: 4,36 gam Bài tập về phương pháp thuỷ luyện: áp dụng pp tăng giảm khối lượng Bài 1: Ngâm một đinh sắt nặng 4 gam trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, sấy khô, cân lại thấy nặng 4,2857 gam. Tính khối lượng sắt tham gia phản ứng. ĐS: 1,9999 gam Bài 2: Nhúng một lá nhôm vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy lá nhôm ra khỏi dung dịch thì thấy khối lượng lá nhôm tăng 1,38 gam. Tính khối lượng Al đã phản ứng. ĐS: x = 0,02 => mAl = 0,54 gam Bài 3: Nhúng lá sắt nặng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian, lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Coi thể tích dung dịch không thay đổi. Xác định nồng độ dung dịch CuSO4 sau phản ứng. Bài tập về phương pháp điện phân Bài 1: BT5 – SGK (Tr.98)


Bài 2: Điện phân 100ml dung dịch CuSO4 2M với điện cực trơ với dòng điện

3A trong 32 phút 10 giây. Tính nồng độ dung dịch CuSO4 sau khi điện phân. ĐS: CM = 0,17M Bài 3: Điện phân NaCl nóng chảy với cường độ dòng điện 1,93A trong thời gian 6 phút 40 giây thì thu được 0,1472 gam Na. Tính hiệu suất của phản ứng điện phân. Bài 4: BT5 – SGK (Tr.103) Bài 5: Điện phân muối MCln với điện cực trơ. Khi thu được 16 gam kim loại M ở catot thì đòng thời có 5,6 lit khí Cl2 (đktc) bay ra ở anot. Xác định M. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 21 (Từ 11/1/2016 đến 16/1/2016) Ngày soạn: 3/1/2016 Ngày bắt đầu dạy: ……………………. Tiết 42 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT, ĐIÊU CHẾ KIM LOẠI VÀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về dãy điện hoá của kim loại, điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại 2. Kỹ năng Rèn kỹ năng thực hành hoá học: làm việc với dụng cụ thí nghiệm, hoá chất, quan sát hiện tượng. Vận dụng kiến thức đã học để giải thích 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập, cẩn thận, tiết kiệm khi làm thí nghiệm II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn, kéo, giấy giáp Hoá chất: - Kim loại Zn, Mg, Fe, Cu - Dung dịch: HCl, H2SO4, CuSO4 2. Học sinh Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới Đọc trước thí nghiệm, ôn tập kiến thức liên quan III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung, chia nhóm thực hành GVnêu mục tiêu, yêu cầu của tiết thực hành: Bài thực hành giúp ta kiểm chứng, luyện tập về dãy điện hoá, điều chế và sự ăn mòn kim loại


GV chia lớp thành 4 nhóm thực hành, phân công nhóm trưởng. Giới thiệu các hoá chất, dụng cụ của mỗi nhóm GV nhắc lại một số lưu ý khi làm thí nghiệm: cẩn thận, không để rơi hoá chất, không trực tiếp tiếp xúc với hoá chất. GV chia dụng cụ và hóa chất cho các nhóm. HS nhận dụng cụ Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm 1 I. Nội dung thí nghiệm GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí TN1: Dãy điện hoá của kim loại nghiệm như SGK, lưu ý thay Al bằng Mg HS tiến hành thí nghiệm, quan sát và so sánh lượng bọt khí hidro thoát ra ở các ống nghiệm GV y/c HS suy nghĩ và giải thích hiện Hiện tượng tượng, nêu nhận xét - ở mẩu Mg, khí thoát ra nhiều hơn ở mẩu Fe, ở Cu không có khí thoát ra Giải thích: Cu không phản ứng với HCl, Mg và Fe có xảy ra phản ứng: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 => khí thoát ra là hidro. Nhận xét: khí thoát ra ở Mg nhiều hơn ở Fe chứng tỏ phản ứng của Mg với HCl xảy ra mạnh hơn Fe => Mg hoạt động hoá học hơn Fe Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm 2 GV hướng dẫn cách tiến hành (như TN2. Điều chế kim loại bằng cách SGK) dùng ion kim loại mạnh khử ion kim Lưu ý: đinh sắt cần được đánh sạch gỉ loại yếu hơn trong dung dịch để phản ứng xảy ra nhanh và rõ ràng HS tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng Hiện tượng: - Đinh sắt có lớp màu đỏ bám lên GV y/c HS suy nghĩ và giải thích hiện - Màu xanh của dung dịch nhạt hơn Giải thích: tượng Ptpứ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Cu tạo ra có màu đỏ bám lên đinh sắt


Lượng CuSO4 giảm nên màu xanh của dung dịch giảm Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm 3: GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí TN3: Ăn mòn điện hoá học nghiệm như SGK HS tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng Hiện tượng: Cho vào 2 ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 loãng mỗi ống một viên kẽm => bọt khí thoát ra ở 2 ống nhiều. GV y/c HS suy nghĩ và giải thích hiện Cho thêm vài giọt CuSO4 vào 1 ống tượng nghiệm => lượng khí thoát ra tăng mạnh Giải thích: Khi cho dung dịch CuSO4 vào ống nghiệm chứa Zn và H2SO4, bọt khí thoát ra nhiều hơn vì có phản ứng: Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu Kết thúc thí nghiệm, GV nhận xét Cu bám trên mặt viên kẽm, trong đánh giá buổi thực hành dung dịch H2SO4 tạo ra những pin GV nhắc HS thu dọn dụng cụ hoá điện, ở đó kim loại mạnh hơn là Zn bị chất và vệ sinh vị trí. phá huỷ nhanh hơn. 4. Củng cố GV nhắc lại một số nội dung kiến thức đã đề cập đến trong buổi thực hành: dãy điện hoá, điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại 5. Hướng dẫn về nhà HS viết tường trình theo mẫu vào vở - Tên thí nghiệm - Dụng cụ, hoá chất - Các tiến hành - Hiện tượng quan sát - Giải thích - Nhận xét Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 22 (Từ 18/1/2016 đến 23/1/2016) Ngày soạn: 10/1/2016 Ngày bắt đầu dạy: ……………………. Tiết 43 CHƯƠNG 6: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ, NHÔM KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm - Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm - Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm HS hiểu: nguyên nhân tính khử rất mạnh của kim loại kiềm 2. Kỹ năng - Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học của kim loại kiềm - Giải bài tập về kim loại kiềm 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 2. Học sinh Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Kh«ng 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn A. KIM LOẠI KIỀM I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử GV lưu ý: Fr là nguyên tố phóng xạ Nhóm IA, gồm các nguyên tố: Li, Na, nên được tìm hiều trong nhóm các K, Rb, Cs và Fr nguyên tố phóng xạ, không xét trong


nhóm các kim loại kiềm GV: từ vị trí các nguyên tố kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn, cho biết cấu hình electron các nguyên tố này? HS trả lời GV y/c HS nhận xét về cấu hình electron lớp ngoài cùng và từ đó dự đoán tính chất hoá học đặc trưng của kim loại kiềm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns1 => dễ dàng mất 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm => tính chất hoá học đặc trưng là tính khử mạnh Cấu tạo tinh thể: mạng tinh thể lập phương tâm khối, mạng này tương đối rỗng, liên kết kim loại trong mạng kém bền Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại kiềm II. Tính chất vật lý GV tiến hành thí nghiệm: dùng dao cắt một mẩu Na rồi thả vào nước. HS quan sát và nhận xét về màu sắc, Màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện t0nc, ánh kim, khối lượng riêng, tính tốt, t0nc và t0s thấp, khối lượng riêng tan trong nước của Na nhỏ, dễ tan trong nước, độ cứng thấp Gv giải thích: tính chất vật lý của kim loại kiềm như trên là do mạng tinh thể lập phương tâm khối rỗng, liên kết kém bền Từ Li đến Cs, t0nc, t0s, độ cứng giảm GV giới thiệu bảng 6.1 SGK, HS dần, khối lượng riêng tăng dần nghiên cứư, rút ra nhận xét về quy - màu ngọn lửa đặc trưng: natri (vàng), luật biến đổi tính chất vật lý kali (tím) Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của kim loại kiềm III. Tính chất hoá học GV y/c HS dựa vào cấu tạo nguyên tử và cấu tạo mạng tinh thể để dự đoán tính chất hoá học của kim loại kiềm Các kim loại kiềm có 1 electron lớp HS: trả lời ngoài cùng => dễ dàng mất 1 electron => có tính khử mạnh M → M+ + e Trong hợp chất, số oxi hoá của kim loại kiềm là +1 GV: Kim loại kiềm phản ứng mạnh 1. Tác dụng với phi kim với oxi, các halogen, lưu huỳnh... Trong không khí, chúng bị oxi hoá ngay ở thiệt độ thường; phản ứng nhanh với Li, Na, K; còn Rb, Cs tự bốc cháy. GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng của kim loại kiềm với oxi -Tác dụng với oxi → oxit kim loại


HS lấy ví dụ GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng của kim loại kiềm với clo HS lấy ví dụ GV: kim loại kiềm khử mạnh ion H+ trong axit thành khí H2 GV y/c HS viết ptpư của Na với axit HCl và H2SO4 HS lấy ví dụ ptpư GV: kim loại kiềm khử nước dễ dàng ở nhiệt độ thường, giải phóng khí hidro. Với Rb và Cs, H2 thoát ra gây cháy, nổ GV y/c HS viết ptpư GV: do kim loại dễ dàng phản ứng với nước cũng như hơi nước trong không khí, nên để bảo quản, người ta ngâm chìm kim loại kiềm trong dầu.

- Tác dụng với clo → muối clorua 2. Tác dụng với axit

VD: 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 2Na + H2SO4 → Na2SO4 + H2 3. Tác dụng với nước

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

4. Tác dụng với dung dịch muối Cho kim loại kiềm vào dung dịch muối, kim loại kiềm tác dụng với nước, sau đó sản phẩm thu được phản ứng VD : viết phương trình phản ứng xảy với muối ra khi cho Na vào dung dịch CuSO4 VD: cho Na vào dung dịch CuSO4. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 => sủi bọt khí, có kết tủa màu xanh Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế kim loại kiềm IV. Ứng dụng, trạng thái tự nhiên, điều chế GV y/c HS tham khảo SGK và cho 1. Ứng dụng biết các ứng dụng của kim loại kiềm SGK GV y/c HS tham khảo SGK và nêu 2. Trạng thái tự nhiên trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm SGK 3. Điều chế GV y/c HS nhắc lại nguyên tắc chung điều chế kim loại M+ + e → M GVy/c HS cho biết phương pháp điều Phương pháp: điện phân nóng chảy: đpnc chế các kim loại hoạt động mạnh VD: 2NaCl  → 2Na + Cl2 Hoạt động 5: HS tự nghiên cứu về hợp chất của kim loại kiềm HS tự đọc thêm phần B B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN GV lưu ý HS một số tính chất hóa TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM


học quan trọng. I. Natri hidroxit (NaOH) Chú ý bài toán CO2 + dung dịch kiềm - Tính chất hoá học: là bazơ mạnh => có thể tạo ra 2 muối 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O NaOH + CO2 → NaHCO3 II. Natri hidrocacbonat (NaHCO3) - Tính chất hoá học: + Dễ bị phân huỷ bởi nhiệt - Nhiệt phân muối hidrocacbonat: → muối cacbonat + CO2 + H2O 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O + Tính lưỡng tính: t.d với axit và bazơ NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O III. Natri cacbonat (Na2CO3) - Nhiệt phân muối cacbonat trung hoà: + Muối cacbonat của kim loại kiềm không bị nhiệt phân + Muối cacbonat của kim loại khác → oxit kim loại + CO2 MgCO3 → MgO + CO2 - bị thuỷ phân cho môi trường bazơ IV. Kali nitrat (KNO3) Muối nitrat kém bền với nhiệt - Tính chất hoá học: bị nhiệt phân huỷ * Muối nitrat của kim loại hoạt động 2 KNO3 → 2 KNO2 + O2 mạnh bị phân hủy thành muối nitrit 2 KNO3 → 2 KNO2 + O2 * Muối nitrat của kim loại TB phân hủy thành oxit kim loại + NO2 + O2 2 Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2 * Muối nitrat của kim loại yếu phân hủy thành kim loại + NO2 + O2 2 AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2 4. Củng cố BT 1, 2, 3 SGK BT1: Đáp án A BT2: Đáp án C BT3: Đáp án C 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT5 và BT8 SGK Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 22 (Từ 18/1/2016 đến 23/1/2016) Ngày soạn: 10/1/2016 Ngày bắt đầu dạy: ……………………. Tiết 44 LUYỆN TẬP: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm 2. Kỹ năng Giải bài tập về kim loại kiềm và hợp chất 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình luyện tập 3. Giảng bài mới Nội dung Hoạt động của GV – HS Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết GV y/c HS nhắc lại: I. Lý thuyết 1. Kim loại kiềm Vị trí Nhóm IA CH electron: ns1 T/c hoá học: tính khử rất mạnh M → M+ + 1e => tác dụng với phi kim, với axit, nước và dung dịch muối Điều chế: điện phân muối halogenua nóng chảy GV y/c HS trả lời thông tin về các 2. Một số hợp chất quan trọng của


hợp chất - NaOH - NaHCO3 - Na2CO3 - KNO3

kim loại kiềm - NaOH là bazơ mạnh => tác dụng với axit, oxit axit - NaHCO3 có tính lưỡng tính => tác dụng với cả axit và bazơ, bị nhiệt phân - Na2CO3: tác dụng với axit - KNO3: bị nhiệt phân

Hoạt động 2: Luyện bài tập II. Bài tập HS lên bảng chữa BT3-SGK BT3-SGK Tr.111: Hướng dẫn Phương trình: - Viết phương trình phản ứng K + H2O → KOH + ½ H2 - Tính số mol K => số mol KOH => nK = 39/39 = 1 mol mKOH => nKOH = nK = 1 mol - Tính khối lượng dung dịch => mKOH = 1.56 = 56 gam mdd = mK + mH2O – mH2 mdd = mK + mH2O – mH2 = 39 + 362 – 0,5.2 = 400 gam => C% = 14% HS lên bảng chữa BT5-SGK Hướng dẫn - Gọi công thức muối là MCl - Viết phương trình điện phân - Tính số mol Cl2 => số mol kim loại - Tính M của kim loại

BT5-SGK Tr.111: Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy, thu được 0,896 lit khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Xác định CTPT của muối. Gọi kim loại cần tìm là M => công thức muối cần tìm là MCl đpnc → 2M + Cl2 Phương trình: 2MCl  nCl2 = 0,896/22,4 = 0,04 mol => nM = 2nCl2 = 2.0,04 = 0,08 mol => M = 3,12/0,08 = 39 => kim loại là kali => công thức muối là KCl

BT6 -SGK Tr.111: HS lên bảng chữa BT6-SGK CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O Hướng dẫn nCaCO3 = 100/100 = 1 mol =>nCO2 = 1 Viết phương trình phản ứng mol Tính số mol CaCO3 => số mol CO2 nNaOH = 60/40 = 1.5 mol Tính số mol NaOH CO2 + NaOH → NaHCO3 Lập tỉ lệ mol để xác định loại muối 1mol 1 mol 1 mol tạo thành NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O Viết phương trình phản ứng 0,5mol 0,5 mol 0,5 mol mNaHCO3 = 84(1 - 0,5) = 42g ; mNa2CO3 = 106.0,5 = 53g


HS lên bảng chữa BT7-SGK Hướng dẫn Chỉ có NaHCO3 bị nhiệt phân

BT7 -SGK Tr.111: t 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O 2x mol x mol x mol Khối lượng giảm = 100 – 69 = 31 g Khối lượng giảm = mCO2 + mH2O = 44x + 18x = 31 => x = 0,5 mol => mNaHCO3 = 0,5.2.84 = 84gam => %NaHCO3 = 84%; %Na2CO3 = 16% 0

4. Củng cố GV y/c HS chữa các BT SGK BT1: Đáp án D BT2: Đáp án C BT3: Đáp án C BT4: Đáp số: a = 29.89% BT5: Đáp án B BT6: Đáp án C 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT còn lại SGK Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 23 (Từ 25/1/2016 đến 30/1/2016) Ngày soạn: 20/1/2016 Ngày bắt đầu dạy: ……………………. Tiết 45 KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm thổ - Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ - Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ HS hiểu: nguyên nhân tính khử mạnh của kim loại kiềm thổ 2. Kỹ năng - Từ cấu tạo suy ra tính chất và từ tính chất suy ra ứng dụng và điều chế - Giải bài tập về kim loại kiềm thổ 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, B¶ng tuÇn hoµn c¸c nguyªn tè ho¸ häc 2. Học sinh Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ HS ch÷a BT 7 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung A. KIM LOẠI KIỀM THỔ I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử GV lưu ý: Ra là nguyên tố phóng xạ Nhóm IIA, gồm các nguyên tố: Be , nên được tìm hiểu trong nhóm các Mg, Ca, Sr (stronti), Ba và Ra (Radi) nguyên tố phóng xạ, không xét trong nhóm các kim loại kiềm thổ GV: từ vị trí các nguyên tố kim loại


kiềm thổ trong bảng tuần hoàn, cho biết cấu hình electron các nguyên tố này? HS trả lời GV y/c HS nhận xét về cấu hình electron lớp ngoài cùng và từ đó dự đoán tính chất hoá học đặc trưng của kim loại kiềm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns2 => dễ dàng mất 2 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm => tính chất hoá học đặc trưng là tính khử mạnh II. Tính chất vật lý GV y/c HS nghiên cứu bảng 6.2 SGK t0nc và t0s thấp, khối lượng riêng nhỏ và rút ra nhận xét về tính chất vật lý tính chất vật lý biến đổi ko có quy luật của kim loại kiềm thổ nhất đinh GV gợi ý để HS giải thích nguyên nhân sự biến đổi t/c vật lý ko có quy luật HS trả lời: do cấu tạo mạng tinh thể của các kim loại kiềm thổ khác nhau III. Tính chất hoá học Các kim loại kiềm thổ có 2 electron lớp ngoài cùng => dễ dàng mất 2 electron => có tính khử mạnh M → M2+ + 2e Số oxi hoá trong hợp chất là +2 GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng của kim loại kiềm thổ với oxi HS lấy ví dụ GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng của kim loại kiềm thổ với clo HS lấy ví dụ GV y/c HS lấy một ví dụ phản ứng của kim loại kiềm thổ với lưu huỳnh HS lấy ví dụ

GV: kim loại kiềm thổ khử mạnh ion H+ trong axit thành khí H2 GV y/c HS viết ptpư của Mg với axit HCl và H2SO4

1. Tác dụng với phi kim -Tác dụng với oxi 2M + O2 → 2MO (oxit kim loại) - Tác dụng với clo M + Cl2 → MCl2 (clorua kim loại) - Tác dụng với lưu huỳnh M + S → MS (sunfua kim loại) - Tác dụng với N2 3M + N2 → M3N2 (nitrua kim loại) - Tác dụng với photpho 3M + 2P → 2M3P2 (photphua kim loại) - Tác dụng với H2 M + H2 → MH2 (hidrua kim loại) 2. Tác dụng với axit a) Với axit HCl và H2SO4 loãng VD: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2


GV: kim loại kiềm thổ có thể khử được ion N+5 trong HNO3 loãng xuống -3; S+6 trong H2SO4 xuống -2. GV y/c HS viết ptpư của Mg với axit HNO3 và H2SO4 đặc

GV: ở nhiệt độ thường Be ko khử được nuớc Mg khử chậm các kim loại còn lại khử mạnh nước, giải phóng khí hidro GV y/c HS viết ptpư

b) Với axit H2SO4 , HNO3 đặc

Mg + 4HNO3 (đ) → Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O Mg + 10HNO3(đ) → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O 3. Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường - Be không khử được nuớc - Mg khử chậm ở 1000C: Mg + 2H2O → Mg(OH)2 + H2 ở 2000C: Mg + H2O → MgO + H2 - các kim loại còn lại khử mạnh nước, giải phóng khí hidro M + 2H2O → M(OH)2 + H2 4. Tác dụng với dung dịch bazơ Chỉ có beri phản ứng Be + 2NaOH → Na2BeO2 + H2 Natri berilat IV. Điều chế điện phân nóng chảy muối halogenua đpnc MX2  → M + X2

4. Củng cố Nguyên nhân t/c hoá học của kim loại kiềm thổ 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT1. 4. 6 SGK Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 23 (Từ 25/1/2016 đến 30/1/2016) Ngày soạn: 20/1/2016 Ngày bắt đầu dạy: ……………………. Tiết 46 KIM LOẠI KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ 2. Kỹ năng - Giải bài tập về kim loại kiềm thổ 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Kh«ng 3. Giảng bài mới Nội dung Hoạt động của GV – HS B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA CANXI Hoạt động 1: Tìm hiểu về canxi hidroxit 1. Canxi hidroxit * Tính chất vật lý GV giới thiệu về Ca(OH)2 - Canxi hidroxit (vôi tôi) chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước (ở 200C, 1 lit nước hoà tan được 0,02mol Ca(OH)2) - Vôi sống cho vào nước được vôi tôi. CaO + H2O → Ca(OH)2 Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2


GV y/c HS lấy các phản ứng minh hoạ.

GV y/c HS nghiên cứu SGK và liên hệ thực tế nêu ứng dụng của Ca(OH)2 Hs có thể nêu một số ứng dụng: dùng trong xây dựng, sản xuất clorua vôi…

* Tính chất hoá học + Có tính bazơ mạnh: - làm quỳ tím → xanh - Tác dụng với oxit axit, axit Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2 => Hấp thụ dễ dàng khí CO2 => phản ứng dùng để nhận biết khí CO2 - Tác dụng với muối Ca(OH)2+Na2CO3→CaCO3↓ + 2NaOH Ca(OH)2 + FeCl2 → CaCl2 + Fe(OH)2↓ * Ứng dụng: SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu về canxi cacbonat 2. Canxi cacbonat (CaCO3) GV giới thiệu về CaCO3 * Tính chất vật lý: chất rắn, màu trắng, GV: trong tự nhiên, canxi cacbonat không tan trong nước tồn tại ở dạng đá vôi đá hoa đá phấn và là thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc sò hến mực GV có thể hỏi thêm: Khi vắt chanh vào mắm tôm, ta thấy hiện tượng sủi bọt. Hãy giải thích? Giải thích: mắm tôm được làm từ tôm, bao gồm cả vỏ tôm. Trong vỏ tôm có thành phần là CaCO3. Khi vắt chanh là axit, axit phản ứng với CaCO3 sinh ra khí CO2, vì vậy có * Tính chất hoá học hiện tượng sủi bọt. - Dễ bị phân huỷ bởi nhiệt (~ 1000C) GV: phản ứng trên xảy ra trong quá CaCO3 → CaO + CO2 trình nung vôi - tác dụng với dung dịch axit CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O GV: ở nhiệt độ thường CaCO3 tan CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 dần trong nước có hoà tan CO2 tạo ra => chiều thuận: giải thích sự hình canxi hidrocacbonat, chất này chỉ tồn thành hang động trong núi đá vôi (sự tại trong dung dịch xâm thực của nước mưa đối với đá vôi) => chiều nghịch: giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động, sự tạo thành cặn trắng trong ấm đun nước.


GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu các ứng dụng của CaCO3

- Ứng dụng: SGK

Hoạt động 3: Tìm hiểu về canxi sunfat GV giới thiệu về CaSO4 thạch cao sống và thạch cao nung

3. Canxi sunfat (CaSO4) * Tính chất vật lý: chất rắn, màu trắng, ở điều kiện thường tồn tại dạng tinh thể ngậm nước CaSO4.2H2O C CaSO4.2H2O 170  → CaSO4.H2O + H2O Thạch cao sống thạch cao nung 250 C CaSO4.2H2O → CaSO4 + 2H2O Thạch cao khan * Ứng dụng: thêm vào xi măng, nặn tượng, đúc khuôn, bó bột… 0

0

GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu các ứng dụng của CaSO4 4. Củng cố GV y/c HS làm BT2: Đáp án A BT3: Đáp án B BT4: Đáp án C 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT 1-> 7 SGK

Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 24 (Từ 1/2/2016 đến 6/2/2016) Ngày soạn: 21/1/2016 Ngày bắt đầu dạy: ………………….. Tiết 47 Kim lo¹i kiÒm thæ vµ hîp chÊt quan träng cña kim lo¹i kiÒm thæ (tiÕp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biÕt: - khái niệm nước cứng, các loại tính cứng và tác hại của nước cứng - các cách làm mềm nước cứng 2. Kỹ năng - Xác định tính cứng của nước - Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ GV gọi 3 HS lên bảng chữa các BT 5, 6, 7 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về nước cứng C. NƯỚC CỨNG 1. Khái niệm GV nêu vấn đề: nước tự nhiên thường chứa một lượng nhỏ các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, CaSO4, CaCl2, MgCl2 GV đưa ra khái niệm nước cứng Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ (với hàm lượng Ca2+ ≥ 20,04 mg/lit; Mg2+ ≥ 12,16 mg/lit)


GV giới thiệu thêm khái niệm nước mềm GV bổ sung: thông thường, nước giếng khoan là nước cứng, nước mưa và nước máy là nước mềm GV giới thiệu các khái niệm tính cứng tạm thời tính cứng vinh cửu và tính cứng toàn phần

Nước mềm là nước không chứa hoặc chứa rất ít ion Ca2+ và Mg2+.

- Tính cứng tạm thời là tính cứng gây nên do các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. khi đun các muối này bị phân huỷ làm mất tính cứng Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2 → MgCO3 + CO2 + H2O - Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng gây nên do các muối sunfat clorua của canxi và magie. khi đun các muối này không bị phân huỷ nên tính cứng không mất đi - Tính cứng toàn phần gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. Khi đun sôi, tính cứng giảm đi do mất đi tính cứng tạm thời GV y/c HS nghiên cứu SGK và liên 2. Tác hại hệ thực tế nêu các tác hại của nước - tạo ra lớp cặn trong nồi hơi, hao phí cứng chất đốt, nồi mau hư hỏng... - tắc ống dẫn nước - giảm tác dụng của xà phòng, gây lãng phí, vải sợi mau mục nát (do có tạo thành muối canxi stearat không tan) - thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị GV giới thiệu về nguyên tắc làm 3. Cách làm mềm nước cứng mềm nước cứng - Nguyên tắc: làm giảm nồng độ các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng GV giới thiệu về phương pháp kết tủa a) Phương pháp kết tủa làm mềm nước cứng + Đối với nước cứng tạm thời: GV y/c HS viết phản ứng xảy ra khi - Đun sôi: đun sôi nước cứng có tính cứng tạm Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2 + H2O thời Mg(HCO3)2 → MgCO3↓ + CO2 +H2O HS viết phản ứng - Dùng dung dịch bazơ: Ca(OH)2: HCO3- + OH- → CO32- + H2O Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓ - Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4) Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ 3Ca2+ + 2PO43- → Ca3(PO4)2↓ + Đối với nước cứng vĩnh cửu:


GV giới thiệu về phương pháp trao đổi ion

- Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4): CaSO4 + Na2CO3→ CaCO3↓ +Na2SO4 b) phương pháp trao đổi ion - Sử dụng vật liệu vô cơ hoặc hữu cơ có khả năng trao đổi ion hấp thu các ion Ca2+, Mg2+ và trao đổi lại các ion H+, Na+. VD: zeolit

Hoạt động 2: Nhận biết ion Ca2+ Mg2+ trog dung dịch 4. Nhận biết ion Ca2+ Mg2+ trog dung GV giới thiệu về phương pháp nhận dịch biết ion trong dung dịch GV y/c HS viết phản ứng xảy ra Dùng muối CO32- để tạo kết tủa HS viết phản ứng Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ Sục khí CO2 dư vào -> kết tủa tan CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 4. Củng cố Nhắc lại khái niệm về nước cứng, các loại tính cứng và các cách làm mềm nước cứng Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: Ca CaO CaCl2 CaCO3 Ca(HCO3)2 CaSO4 Hướng dẫn: 1. Ca + Cl2 → CaCl2 2. 2Ca + O2 → 2CaO 3. CaO + CO2 → CaCO3 4. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O đpnc 5. CaCl2  → Ca + Cl2 t 6. CaCO3 → CaO + CO2 đpnc 7. CaO  → Ca + O2 8. CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 + H2O 9. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 t 10. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O 5. Hướng dẫn về nhà: Häc bµi vµ lµm BT cßn l¹i SGK 0

0

Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 24 (Từ 1/2/2016 đến 6/2/2016) Ngày soạn: 21/1/2016 Ngày bắt đầu dạy: ………………….. Tiết 48 LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng 2. Kỹ năng Giải bài tập về kim loại kiềm và kiềm thổ 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong qu¸ tr×nh luyÖn tËp 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết 1. Kim loại kiềm và kiềm thổ GV y/c HS điền thông tin theo bảng: Kim loại kiềm kiềm thổ Nhóm IA Nhóm IIA Vị trí CH electron ns1 ns2 T/c hoá học đặc trưng M → M+ + 1e tính khử rất mạnh 2+ M → M + 2e tính khử mạnh 2. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm


Gv y/c HS trả lời thông tin về các hợp chất sau: - NaOH - NaHCO3 - Na2CO3 - KNO3

- NaOH : tính bazơ mạnh - NaHCO3 có tính lưỡng tính, bị nhiệt phân - Na2CO3: muối của axit yếu có đầy đủ t/c của muối, không bị nhiệt phân - KNO3: bị nhiệt phân

3. Một số hợp chất quan trọng của Gv y/c HS trả lời thông tin về các hợp kim loại kiềm thổ chất sau: - Ca(OH)2: là bazơ mạnh - Ca(OH)2 - CaCO3: bị nhiệt phân - CaCO3 - CaHCO3: - Ca(HCO3)2 - CaSO4: thạch cao - CaSO4 4. Nước cứng - Khái niệm Gv y/c HS trả lời các thông tin: - Khái niệm - Phân loại theo tính cứng - Phân loại - 2 phương pháp làm mềm nước cứng: - Cách làm mềm nước cứng phương pháp kết tủa và phương pháp trao đổi ion Hoạt động 2: Luyện bài tập HS chữa các bài tập SGK BT3-SGK Tr.119: Cho 2,84 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672ml Giải: khí CO2 (đktc). Tính % khối lượng phương trình phản ứng: mỗi muối trong hỗn hợp. CaCO3 + 2HCl→ CaCl2 + CO2 + H2O Hướng dẫn: x x - Viết 2 phương trình xảy ra MgCO3 +2HCl→MgCl2 + CO2 + H2O - Đặt ẩn x, y y y - Thiết lập hệ phương trình, giải hệ Có hệ phương trình: phương trình để tìm x, y mhh = 100x + 84y = 2,84 nCO2 = x + y = 0,03 Giải ra được: x = 0,02; y = 0,01 %CaCO3 =

100.0,02 .100% = 70,4% 2,84

%MgCO3 = 100 – 70,4 = 29,6% BT4-SGK Tr.119: Cho 2 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Xác định kim loại đó. Giải: Hướng dẫn: Gọi kim loại cần tìm là M - Gọi kim loại cần tìm là M Phương trình phản ứng : - Viết phương trình hóa học


- Đổi dữ kiện đề bài ra mol - Tính số mol kim loại dựa theo tỉ lệ

M + 2HCl → MCl2 + H2 2 M

5,55 (mol) M + 71

nM = nMCl2

2 5,55 = M M + 71

M = 40 => kim loại là Ca BT7-SGK Tr.119: Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lit CO2 (đktc). Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp. Hướng dẫn: - Viết 2 phương trình xảy ra - Đặt ẩn x, y - Thiết lập hệ phương trình, giải hệ phương trình để tìm x, y

Giải: phương trình phản ứng: CaCO3 + CO2 + H2O→ Ca(HCO3)2 x x MgCO3 + CO2 + H2O→ Mg(HCO3)2 y y Có hệ phương trình: mhh = 100x + 84y = 8,2 nCO2 = x + y = 0,09 Giải ra được: x = 0,04; y = 0,05 mCaCO3 =.100.0,04 = 4 gam mMgCO3 = 8,2 –4 = 4,2 gam

4. Củng cố Tính chất của kim loại kiềm thổ và các hợp chất của chúng Phương pháp giải bài tập về kim loại kiềm thổ và hợp chất 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT còn lại SGK Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 25 (Từ 15/2/2016 đến 20/2/2016) Ngày soạn: 12/2/2016 Ngày bắt đầu dạy: ………………….. Tiết 49 LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM, KIỀM THỔ VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng 2. Kỹ năng Giải bài tập về kim loại kiềm và kiềm thổ 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong qu¸ tr×nh luyÖn tËp 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết 1. Kim loại kiềm và kiềm thổ GV y/c HS điền thông tin theo bảng: Kim loại kiềm kiềm thổ Nhóm IA Nhóm IIA Vị trí CH electron ns1 ns2 T/c hoá học đặc trưng M → M+ + 1e tính khử rất mạnh 2+ M → M + 2e tính khử mạnh 2. Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm


Gv y/c HS trả lời thông tin về các hợp chất sau: - NaOH - NaHCO3 - Na2CO3 - KNO3

- NaOH : tính bazơ mạnh - NaHCO3 có tính lưỡng tính, bị nhiệt phân - Na2CO3: muối của axit yếu có đầy đủ t/c của muối, không bị nhiệt phân - KNO3: bị nhiệt phân

3. Một số hợp chất quan trọng của Gv y/c HS trả lời thông tin về các hợp kim loại kiềm thổ chất sau: - Ca(OH)2: là bazơ mạnh - Ca(OH)2 - CaCO3: bị nhiệt phân - CaCO3 - CaHCO3: - Ca(HCO3)2 - CaSO4: thạch cao - CaSO4 4. Nước cứng - Khái niệm Gv y/c HS trả lời các thông tin: - Khái niệm - Phân loại theo tính cứng - Phân loại - 2 phương pháp làm mềm nước cứng: - Cách làm mềm nước cứng phương pháp kết tủa và phương pháp trao đổi ion Hoạt động 2: Luyện bài tập Bài tập BT1-SGK (Tr.132) Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. Tính khối lượng mỗi hidroxit trong hỗn hợp. GV y.c HS chữa BT2 - SGK (Tr. 132) BT2 - SGK (Tr. 132) Hướng dẫn: nCO2 = 0,3 mol - Tính số mol CO2, số mol Ca(OH)2 nCa(OH)2 = 0,25 mol => nOH- = 0,5 mol - Lập tỉ lệ nOH- : nCO2, xác định muối nOH- : nCO2 = 1,67 => tạo ra 2 muối tạo thành CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O - Viết phương trình phản ứng 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 - kết tủa là CaCO3 nCO2 = x + 2y = 0,3 nCa(OH)2 = x + y = 0,25 x = 0,2 ; y = 0,05 nCaCO3 = x = 0,2 mol\ mkt = 20 gam\ => Đáp án C GV y.c HS chữa BT6 - SGK (Tr. 132) BT6 - SGK (Tr. 132) Hướng dẫn: Đun nóng dung dịch còn lại thu được - đun nóng dung dịch còn lại thu được kết tủa nữa => trong dung dịch có


kết tủa nữa => trong dung dịch có Ca(HCO3)2 - Viết phương trình phản ứng - Tính theo phương trình, từ số mol kết tủa tính số mol CO2

Ca(HCO3)2 => phản ứng tạo ra 2 muối CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,03 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O 0,02 nCO2 = 0,03 + 2.0,02 = 0,07 mol => Đáp án C

GV y.c HS chữa BT4 - SGK (Tr. 132) Hướng dẫn: - kết tủa lớn nhất khi chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa - tổng số mol MgCO3 và BaCO3 = số mol CO2

BT4 - SGK (Tr. 132) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O nCO2 = nCa(OH)2 = 0,2 mol Gọi số mol MgCO3 = x mol số mol BaCO3 = y mol 84x + 197y = 28,1 x + y = 0,2 Giải ra được : x = 0,1; y = 0,1 Đáp số: a = 29.89%

4. Củng cố Tính chất của kim loại kiềm thổ và các hợp chất của chúng Phương pháp giải bài tập về kim loại kiềm thổ và hợp chất 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT còn lại SGK Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


HS có thể làm thêm một số bài tập sau: Bài toán tính theo phương trình phản ứng Bài 1: Cho 2,3 gam natri tác dụng với nước được 100ml dung dịch. Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH thu được. Bài 2: Hoà tan 4,7 gam K2O vào 195,3 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. Bài toán xác định kim loại Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 4,6 gam một kim loại kiềm vào nước, thấy thoát ra 2,24 lit khí (đktc). Xác định kim loại kiềm. Bài 4: Cho 34,25 gam kim loại kiềm thổ tác dụng với nước thu được 5,6 lit khí H2 (đktc). Xác định tên kim loại đã dùng Bài 5: Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau vào nước thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Xác định hai kim loại đó. Bài 6: Cho 1,67 gam hỗn hợp 2 kim loại ở 2 chu kỳ kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thoát ra 0,672 lít khí H2 (đktc). Tìm hai kim loại. Bài 7: Cho 4,4 gam hỗn hợp 2 kim loại nhóm IA thuộc 2 chu kỳ liên tiếp tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lit khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối tan. Xác định tên 2 kim loại và tính m. Bài 8: (BT4-SGK Tr.119) Cho 2 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 5,55 gam muối clorua. Xác định kim loại đó. Bài 9: Điện phân hoàn toàn 33,3 gam muối clorua của một kim loại nhóm IIA người ta thu được 6,72 lit khí clo (đktc). Tìm công thức của muối clorua. Bài toán hỗn hợp Bài 10: (BT3-SGK Tr.119) Cho 2,84 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672ml khí CO2 (đktc). Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp. Bài 11: (BT7-SGK Tr.119) Hoà tan 8,2 gam hỗn hợp bột CaCO3 và MgCO3 trong nước cần 2,016 lit CO2 (đktc). Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp. Bài toán phản ứng của CO2 với dung dịch kiềm Bài 12: Sục 2,24 lit CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 0,5M thu được muối nào? Bài 13: (BT2-SGK Tr.132) Sục 6,72 lit CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Tính khối lượng kết tủa thu được Bài 14: Sục 3,36 lit CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M. Tính khối lượng kết tủa thu được Bài 15: (BT5-SGK Tr.119) Cho 2,8 gam CaO tác dụng với một lượng nước lấy dư thu được dung dịch A. Sục 1,68 lit CO2 (đktc) vào dung dịch A. Tính khối lượng kết tủa thu được. Bài 16: Dẫn khí CO2 thu được khi cho 10 gam CaCO3 tác dụng với HCl dư vào 50g dung dịch NaOH 40% thì khối lượng muối thu được là bao nhiêu? Bài 17: (BT6-SGK Tr.132) Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại mang đun nóng thu thêm được 2 gam kết tủa nữa. Tính a.


Bài 18: Hấp thụ V lit CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 10 gam kết

tủa. Loại bỏ kết tủa rồi đun nóng phần dung dịch còn lại thu được 5 gam kết tủa nữa. Tính V.


Tuần 25 (Từ 15/2/2016 đến 20/2/2016) Ngày soạn: 12/2/2016 Ngày bắt đầu dạy: ………………….. Tiết 50 KIỂM TRA 45 PHÚT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kiểm tra kiến thức về kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng o Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử o Tính chất vật lí và tính chất hóa học o Phương pháp điều chế o Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm và kl kiềm thổ 2. Kỹ năng - Kiểm tra kỹ năng giải bài tập về kim loại kiềm và kiềm thổ + Bài toán kim loại kiềm, kiềm thổ tác dụng với với phi kim, axit, nước + Bài toán xác định kim loại + Bài toán hỗn hợp + Bài toán CO2 với dung dịch kiềm, dung dịch kiềm thổ + Bài toán về điều chế kim loại 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập - Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong kiểm tra II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: đề kiểm tra 2. Học sinh Ôn tập bài cũ, các kiến thức và bài tập về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng III. NỘI DUNG 1. Ổn định lớp Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Tiến trình kiểm tra GV: phát đề kiểm tra HS: làm bài 3. Thu bài 4. Hướng dẫn về nhà Xem trước bài mới


Nội dung kiến thức 1. Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Số câu hỏi Số điểm

2. Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Số câu hỏi Số điểm Tổng số câu Tổng điểm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA KIM LOẠI KIỀM VÀ KIM LOẠI KIỀM THỔ Mức độ nhận thức Vận dụng Vận dụng Nhận biết Thông hiểu thấp cao TN TL TN TL TN TL TN TL - Vị trí trong Nguyên - Viết các - Giải bài tuần nhân sự biến phản ứng thể tập về kim bảng hoàn và cấu đổi tính chất hiện tính chất loại kiềm: hình e nguyên vật lí hoá học bài toán tử. Nguyên - Giải bài tập phản ứng tính về kim loại - Tính chất vật nhân của CO2 lí và tính chất chất hoá học kiềm: bài với dung hoá học cơ - khả năng toán phản dịch kiềm, bản các kim phản ứng của ứng của CO2 bài toán loại kiềm và kim loại kiềm với kiềm, bài xác định hợp chất toán xác định kim loại - Ứng dụng kim loại kiềm, bài của kim loại kiềm, bài toán xác kiềm và hợp toán xác định định nống chất nống độ, bài độ, bài toán toán hỗn hợp hỗn hợp 3 1 1 2 1,5 0,5 0,5 2,0 - Vị trí trong Nguyên - Viết các - Giải bài bảng tuần nhân sự biến phản ứng thể tập về kim hoàn và cấu đổi tính chất hiện tính chất loại kiềm hình e nguyên vật lí hoá học thổ: bài tử. Nguyên - Giải bài tập toán phản - Tính chất vật nhân tính về kim loại ứng của lí và tính chất chất hoá học kiềm thổ: bài CO2 với hoá học cơ - khả năng toán phản dung dịch bản các kim phản ứng của ứng của CO2 kiềm, bài loại kiềm thổ kim loại kiềm với dung dịch toán xác và hợp chất thổ kiềm, bài định kim - Khái niệm - Giải thích toán xác định loại, bài nước cứng hiện tượng tự kim loại, bài toán xác nhiên toán xác định định nống nống độ, bài độ, bài toán toán hỗn hợp hỗn hợp 3 1 1 2 1 1,5 0,5 0,5 2,0 1,0 6 2 6 1 3,0 1,0 5,0 1,0

Cộng

7 4,5

8 5,5 15 10


ĐỀ KIỂM TRA (Đề số 1) I. Trắc nghiệm (5 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: Trong số các kim loại: Na, Mg, Ca, K, Ba. Số kim loại kiềm là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2: Nước cứng là: A. Nước không chứa hoặc chứa ít ion Ca2+ và Mg2+ B. Nước không chứa hoặc chứa ít ion Na+ và K+ C. Nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ D. Nước có chứa nhiều ion Na+ và K+ Câu 3: Hiện tượng nào xảy ra khi cho K vào dung dịch CuSO4? A. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh B. Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu C. Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch có màu xanh D. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ Câu 4: Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tố kim loại kiềm thổ là: B. ns2 C. ns2np1 D. ns2np2 A. ns1 Câu 5: Cho 2,3 gam natri tác dụng với nước được 100ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là: A. 1M B. 0,5M C. 0,75M D. 0,1M Câu 6: Chất nào dưới đây có tên là natri hidrocacbonat? A. CaCO3 B. Ca(HCO3)2 C. Na2CO3 D. NaHCO3 Câu 7: Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: A. Mg, Ba, Ca, Sr, Be B. Be, Mg, Ca, Sr, Ba C. Be, Ba, Ca, Mg, Sr D. Ba, Sr, Ca, Mg, Be Câu 8: Phương pháp nào sau đây được dùng để điều chế kim loại Mg? A. Điện phân nóng chảy MgCl2 B. Điện phân dung dịch muối MgCl2 có màng ngăn xốp C. Khử oxi của MgO bằng CO ở nhiệt độ cao D. Cho kim loại Ba tác dụng với dung dịch Mg(NO3)2 Câu 9: Cách làm mềm nước có tính cứng tạm thời là: A. Đun sôi B. dùng Ca(OH)2 C. dùng Na2CO3 D. cả A, B, C Câu 10: Nước mưa ăn mòn đá vôi (giải thích sự tạo thành hang động) là do phản ứng: t A. CaCO3 → CaO + CO2 B. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 C. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O D. Ca(HCO3)2→CaCO3+ CO2 + H2O 0

II. Tự luận (5 điểm): Câu 1 (1đ): Hoà tan hoàn toàn 3,2 gam hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau vào nước thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Xác định hai kim loại đó. Câu 2 (1đ): Điện phân hoàn toàn 33,3 gam muối clorua của một kim loại nhóm IIA người ta thu được 6,72 lit khí clo (đktc). Tìm công thức của muối clorua. Câu 3 (1đ): 6,26 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 phản ứng vừa đủ với 200ml dung dịch HCl 0,5M. Tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp.


Câu 4 (2đ): Cho 8,96 lit khí CO2 (đktc) sục vào 500ml dung dịch NaOH 1M, Tính khối lượng mỗi muối thu được. ĐỀ KIỂM TRA (Đề số 2) I. Trắc nghiệm (5 điểm): Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: Trong số các kim loại: Na, Mg, Ca, K, Ba. Số kim loại kiềm thổ là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2: Nước cứng là: A. Nước không chứa hoặc chứa ít ion Ca2+ và Mg2+ B. Nước không chứa hoặc chứa ít ion Na+ và K+ C. Nước có chứa nhiều ion Na+ và K+ D. Nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ Câu 3: Hiện tượng nào xảy ra khi cho K vào dung dịch CuSO4? A. Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch có màu xanh B. Bề mặt kim loại có màu đỏ, dung dịch nhạt màu C. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu xanh D. Sủi bọt khí không màu và có kết tủa màu đỏ Câu 4: Cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tố kim loại kiềm là: A. ns1 B. ns2 C. ns2np1 D. ns2np2 Câu 5: Cho 2,3 gam natri tác dụng với nước được 200ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch thu được là: A. 0,1M B. 0,5M C. 0,75M D. 1M Câu 6: Chất nào dưới đây có tên là natri cacbonat? A. CaCO3 B. Ca(HCO3)2 C. Na2CO3 D. NaHCO3 Câu 7: Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: A. Cs, Rb, K, Na, Li B. Li, Na, K, Rb, Cs C. Li, K, Rb, Na, Cs D. K, Na, Rb, Cs, Li Câu 8: Phương pháp nào sau đây được dùng để điều chế kim loại Ca? A. Điện phân dung dịch muối CaCl2 có màng ngăn xốp B. Điện phân nóng chảy CaCl2 C. Khử oxi của CaO bằng CO ở nhiệt độ cao D. Cho kim loại Ba tác dụng với dung dịch Ca(NO3)2 Câu 9: Cách làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu là: A. Đun sôi B. dùng Ca(OH)2 C. dùng Na2CO3 D. cả A, B, C Câu 10: Phản ứng giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là: t A. CaCO3 → CaO + CO2 B. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 C. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O D. Ca(HCO3)2→CaCO3+ CO2 + H2O 0

II. Tự luận (5 điểm): Câu 1 (1đ): Hoà tan hoàn toàn 3,2 gam hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau vào nước thu được 1,12 lit khí H2 (đktc). Xác định hai kim loại đó. Câu 2 (1đ): Điện phân hoàn toàn 28,5 gam muối clorua của một kim loại nhóm IIA người ta thu được 6,72 lit khí clo (đktc). Tìm công thức của muối clorua.


Câu 3 (1đ): 12,52 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,5M. Tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp. Câu 4 (2đ): Cho 4,48 lit khí CO2 (đktc) sục vào 500ml dung dịch NaOH 0,5M, Tính khối lượng mỗi muối thu được. ĐÁP ÁN Đề số 1 Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án

B

C

A

B

A

D

D

A

Phần II. Tự luận (5 điểm) Câu Đáp án Câu 1: Gọi 2 kim loại trung bình là M (1đ) M + H2O → MOH + ½ H2 nH2 = 0,1 mol => nM = 0,2 mol mM = 3,2 gam => M = 3,2/0,2 = 16 2 kim loại là Li và Na Câu 2: Gọi công thức muối là MCl2 (1đ) MCl2 → M + Cl2 nCl2 = 0,3 mol => nMCl2 = 0,3 mol mMCl2 = 33,3 => MCl2 = 111 M = 111 – 71 = 40 Kim loại là Ca => Muối là CaCl2 Câu 3: Gọi số mol Na2CO3 và K2CO3 lần lượt là x và y (1đ) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O mhh = 106x + 138y = 6,26 nHCl = 2x + 2y = 0,2.0,5 = 0,1 Giải hệ được: x = 0,02; y = 0,03 %Na2CO3 = 34% => %K2CO3 = 66% Câu 4: nCO2 = 8,96/22,4 = 0,4 mol nNaOH = 0,5.1 = 0,5 mol (2đ) nOH-/nCO2 = 0,5/0,4 = 1,25 => tạo ra 2 muối 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O NaOH + CO2 → NaHCO3 Gọi số mol Na2CO3 là x mol; số mol NaHCO3 là y mol nNaOH = 2x + y = 0,5 nCO2 = x + y = 0,4 Giải ra được: x = 0,1; y = 0,3 nNa2CO3 = 0,1 mol => mNa2CO3 = 0,1.106 = 10,6 gam nNaHCO3 = 0,3 mol => mNaHCO3 = 0,3.84 = 25,2 gam

D

B

Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

0,5

0,5 0,5

0,5 0,5


ĐÁP ÁN Đề số 2 Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án

C

D

C

A

B

C

A

B

Phần II. Tự luận (5 điểm) Câu Đáp án Câu 1: Gọi 2 kim loại trung bình là M (1đ) M + H2O → MOH + ½ H2 nH2 = 0,05 mol => nM = 0,1 mol mM = 3,2 gam => M = 3,2/0,1 = 32 2 kim loại là Na và K Câu 2: Gọi công thức muối là MCl2 (1đ) MCl2 → M + Cl2 nCl2 = 0,3 mol => nMCl2 = 0,3 mol mMCl2 = 28,5 => MCl2 = 95 M = 95 – 71 = 24 Kim loại là Mg => Muối là MgCl2 Câu 3: Gọi số mol Na2CO3 và K2CO3 lần lượt là x và y (1đ) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O mhh = 106x + 138y = 12,52 nHCl = 2x + 2y = 0,4.0,5 = 0,2 Giải hệ được: x = 0,04; y = 0,06 %Na2CO3 = 34% => %K2CO3 = 66% Câu 4: nCO2 = 22,4/22,4 = 0,2 mol nNaOH = 0,5.0,5 = 0,25 mol (2đ) nOH-/nCO2 = 0,25/0,2 = 1,25 => tạo ra 2 muối 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O NaOH + CO2 → NaHCO3 Gọi số mol Na2CO3 là x mol; số mol NaHCO3 là y mol nNaOH = 2x + y = 0,25 nCO2 = x + y = 0,2 Giải ra được: x = 0,05; y = 0,15 nNa2CO3 = 0,05 mol => mNa2CO3 = 0,05.106 = 5,2 g nNaHCO3 = 0,15 mol => mNaHCO3 = 0,15.84 = 12,6 g

9

10

C

D

Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

0,5

0,5 0,5

0,5 0,5


Tuần 22 (Từ 14/1/2013 đến 19/1/2013) Ngày soạn: 2/1/2013 Tiết 44 KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm - Tính chất và ứng dụng một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm - Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm HS hiểu: nguyên nhân tính khử rất mạnh của kim loại kiềm 2. Kỹ năng - Làm một số thí nghiệm đơn giản về kim loại kiềm - Giải bài tập về kim loại kiềm 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ GV: soạn giáo án HS: ôn tập bµi cò III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Nêu các tính chất hoá học của kim loại kiềm. Giải thích nguyên nhân của tính chất hoá học đó. 3. Giảng bài mới Nội dung Hoạt động của GV – HS B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM I. Natri hidroxit (NaOH) 1. Tính chất GV giíi thiÖu vÒ NaOH - Tính chất vật lý: chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước, khi tan toả nhiều nhiệt - Là chất điện li mạnh (khi tan trong nước, phân li hoàn toàn): NaOH → Na+ + OH- Tính chất hoá học: là bazơ mạnh GV y/c HS lấy các phản ứng minh hoạ. => tác dụng với oxit axit, axit và


Viết các phương trình dạng phân tử và ion thu gọn GV: tính chất của NaOH là tính chất của nhóm OH

GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu các ứng dụng của NaOH GV giới thiệu về NaHCO3 GV y/c HS nhắc lại những tính chất hoá học của muối đã học ở lớp 9, HS trả lời: tác dụng với axit, bazơ, muối và bị nhiệt phân ?Nhắc lại phản ứng nhiệt phân muối hidrocacbonat? GV y/c HS viết các phương trình hoá học sau, dạng phân tử và ion thu gọn NaHCO3 + HCl → NaHCO3 + NaOH → HS viết các ptpư GV: NaHCO3 tác dụng được với cả axit và bazơ => NaHCO3 có tính lưỡng tính ?. Viết phản ứng giữa NaHCO3 với KOH, Ca(OH)2?

muối => tác dụng với oxit axit: NaOH + HCl → NaCl + H2O => tác dụng với axit: 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O NaOH + CO2 → NaHCO3 => tác dụng với dung dịch muối: NaOH+CuSO4→Cu(OH)2 + Na2SO4 => tác dụng với oxit, hidroxit lưỡng tính: 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O NaOH+ Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O => tác dụng với kim loại lưỡng tính: 2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 2NaOH + Zn → Na2ZnO2 + H2 => tác dụng với một số phi kim: 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O 2. Điều chế - Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn - phản ứng trao đổi giữa Na2CO3 và Ca(OH)2 3. Ứng dụng SGK II. Natri hidrocacbonat (NaHCO3) 1. Tính chất - Tính chất vật lý: chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước - Tính chất hoá học: - Nhiệt phân muối hidrocacbonat: → muối cacbonat + CO2 + H2O + Dễ bị phân huỷ bởi nhiệt 0

t Na2CO3 + CO2 + 2NaHCO3 → H2O + Tính lưỡng tính => tác dụng với axit và bazơ NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O


HCO3- + H+ → CO2 + H2O NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O HCO3- + OH- → CO32- + H2O GV giới thiệu về NaHCO3 - Bị thuỷ phân: NaHCO3 → Na+ + HCO3HCO3- + H2O H2CO3 +OH? Nhắc lại phản ứng nhiệt phân muối => NaHCO3 thuỷ phân cho dung cacbonat? dịch kiềm yếu. Khi đun nóng, H2CO3 bị phân huỷ, nồng độ CO2 giảm, cân bằng chuyển sang phải làm dung dịch có phản ứng kiềm mạnh. 2. Ứng dụng GV y/c HS viết các phương trình hoá III. Natri cacbonat (Na2CO3) học thể hiện tính chất của Na2CO3 1. Tính chất HS viết các ptpư - Tính chất vật lý: chất rắn, màu GV chú ý HS về điều kiện để phản ứng trắng, tan nhiều trong nước, ở điều xảy ra kiện thường tồn tại dạng tinh thể GV bổ sung: Muối cacbonat là muối ngậm nước Na2CO3.10H2O của axit cacbonic, là một axit yếu, nên - Nhiệt phân muối cacbonat trung muối cacbonat của kim loại kiềm trong hoà: dung dịch nước cho môi trường kiềm + Muối cacbonat của kim loại kiềm không bị nhiệt phân GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu các + Muối cacbonat của kim loại ứng dụng của Na2CO3 khác → oxit kim loại + CO2 MgCO3 → MgO + CO2 GV giới thiệu về KNO3 Muối amoni cacbonat→ NH3+ CO2 + H2O - Tính chất hoá học: có tính chất chung của muối: + Nhắc lại phản ứng nhiệt phân muối + Tác dụng với axit nitrat? + Tác dụng với bazơ GV y/c HS viết phương trình hoá học + Tác dụng với muối nhiệt phân KNO3 HS viết ptpư - bị thuỷ phân cho môi trường bazơ Na2CO3 → 2Na+ + CO32CO32- + H2O HCO3- +OH2. Ứng dụng SGK IV. Kali nitrat (KNO3) 1. Tính chất GV y/c HS nghiên cứu SGK và nêu các - Tính chất vật lý: tinh thể, không ứng dụng của KNO3 màu, bền trong không khí, tan nhiều GV y/c HSt0 nghiên cứu SGK và nêu các ứng dụng của NaHCO3


trong nước, - Tính chất hoá học: bị nhiệt phân huỷ Muối nitrat kém bền với nhiệt * Muối nitrat của kim loại hoạt động mạnh bị phân hủy thành muối nitrit t 2 KNO3 → 2 KNO2 + O2 * Muối nitrat của kim loại trung bình phân hủy thành oxit kim loại + NO2 + O2 t 2 Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2 * Muối nitrat của kim loại yếu phân hủy thành kim loại + NO2 + O2 t 2Ag + 2NO2 + O2 2 AgNO3 → 2. øng dông SGK 0

0

0

4. Củng cố - NaOH là bazơ mạnh => tác dụng với axit, oxit axit - NaHCO3 có tính lưỡng tính => tác dụng với cả axit và bazơ, bị nhiệt phân - Na2CO3: tác dụng với axit - KNO3: bị nhiệt phân Hướng dẫn về nhà Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 26 (Từ 22/2/2016 đến 27/2/2016) Ngày soạn: 14/2/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 51 NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của nhôm - Tính chất và ứng dụng một số hợp chất của nhôm - Phương pháp sản xuất nhôm HS hiểu: nguyên nhân tính khử mạnh của nhôm và vì sao nhôm chr có số oxi hoá +3 trong các hợp chất 2. Kỹ năng Viêt phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của nhôm 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, Sơ đồ điện phân nóng chảy Al2O3 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Kh«ng 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố nhôm A. NHÔM (Al = 27) I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu GV y.c HS viết cấu hình electron của hình electron nguyên tử nhôm và xác định vị trí nguyên tố Al (Z = 13) : 1s22s22p63s23p1 trong bảng tuần hoàn Ô 13, chu kỳ 3, Nhóm IIIA Cấu hình electron lớp ngoài cùng: 3s23p1 Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của nhôm II. Tính chất vật lý


Màu trắng bạc, t0nc 6600C, khá mềm, GV y/c HS dựa vào hiểu biết của mình và tham khảo SGK, nêu các tính dễ dát mỏng, dễ kéo sợi chất vật lý của nhôm Nhẹ, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của nhôm III. Tính chất hoá học Nhôm có 3 electron lớp ngoài cùng => dễ dàng mất 3 electron => có tính Tính khử mạnh khử mạnh (chỉ sau kim loại kiềm và Al → Al3+ + 3e kiềm thổ) Trong hợp chất, số oxi hoá của nhôm là +3 1. Tác dụng với phi kim -Tác dụng với oxi GV y/c HS viết phản ứng của nhôm với oxi 4Al + 3O2 → 2Al2O3 GV bổ sung: nhôm bền trong không - Tác dụng với halogen khí ở nhệt độ thường do có màng oxit 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 rất mỏng và bền bảo vệ 2. Tác dụng với axit GV: nhôm khử dễ dàng ion H+ trong a) Với axit HCl và H2SO4 loãng axit HCl và H2SO4 loãng thành khí H2 GV y/c HS viết ptpư của Al với axit VD: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 HCl và H2SO4 loãng 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 b) Với axit HNO3 và H2SO4 đặc GV: nhôm tác dụng mạnh với axit HNO3 và H2SO4 đặc nóng, có thể khử được ion N+5 trong HNO3 và S+6 10Al+36HNO3→10Al(NO3)3+ 3N2 + trong H2SO4 xuống mức oxi hoá thấp 18H2O hơn. 2Al + 6H2SO4đn→ Al2(SO4)3 + GV y/c HS viết ptpư của Al với axit 3SO2+6H2O HNO3 và H2SO4 đặc nóng Chú ý: nhôm thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội GV: ở nhiệt độ cao nhôm khử được nhiều ion kim loại trong oxit gọi là phản ứng nhiệt nhôm. GV lấy ví dụ phản ứng của nhôm với sắt (III) oxit Al tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn Nhôm tác dụng với nuớc ở nhiệt độ thường, giải phóng khí hidro GV lưu ý: do tạo thành màng Al(OH)3 bảo vệ ngăn không cho

3. Tác dụng với oxit kim loại Phản ứng nhiệt nhôm: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe 4. Tác dụng với dung dịch muối VD: 2Al + 3FeSO4 → Al2(SO4)3 + 3Fe 5. Tác dụng với nước 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2


nhôm tiếp xúc với nước nên phản ứng dừng lại ngay lập tức => phản ứng nhôm với nước coi như không xảy ra GV : hidroxit của nhôm có khả năng tan trong dung dịch kiềm :

6. Tác dụng với dung dịch kiềm 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2 Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O => nhôm tan trong dung dịch kiềm 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng và phương pháp sản xuất nhôm IV. Ứng dụng và trạng thái tự nhiên GV y/c HS tham khảo SGK và cho 1. Ứng dụng SGK biết các ứng dụng của nhôm GV y/c HS tham khảo SGK và nêu trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm

2. Trạng thái tự nhiên SGK

GV y/c HS nhắc lại nguyên tắc chung điều chế kim loại GV y/c HS cho biết phương pháp điều chế các kim loại hoạt động mạnh HS: phương pháp điện phân nóng chảy GV y/c HS dựa vào kiến thức đã học viết phản ứng xảy ra tại các điện cực khi điện phân nhôm oxit nóng chảy

V. Sản xuất nhôm Al3+ + 3e → Al Phương pháp: điện phân nóng chảy 1. Nguyên liệu - quặng nhôm: boxit Al2O3 2. Điện phân nhôm oxit nóng chảy dpnc 2Al2O3  → 4Al + 3O2

4. Củng cố GV nhắc lại một số tính chất quan trọng của nhôm: từ cấu hình electron suy ra tính chất hoá học đặc trưng là tính khử mạnh, thể hiện thông qua các phản ứng với phi kim axit oxit kim loại và nước 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT5, 8 SGK Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 26 (Từ 22/2/2016 đến 27/2/2016) Ngày soạn: 14/2/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 52 NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của nhôm, một số hợp chất của nhôm - Tính chất và ứng dụng một số hợp chất của nhôm 2. Kỹ năng - viêt phản ứng hóa học thể hiện tính chất của nhôm và hợp chất - Giải bài tập về nhôm 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút ra kết luận 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, - Dụng cụ: đèn cồn, ống nghiệm - Hoá chất: HCl, Al2O3, AlCl3, NaOH, Al(OH)3 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ 2HS lên bảng chữa BT5 và BT8-SGK : GV chữa bài nhận xét và cho điểm 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhôm oxit B. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NHÔM I. Nhôm oxit 1. Tính chất vật lý GV y/c HS dựa vào hiểu biết của Chất rắn, màu trắng, không tan trong mình và tham khảo SGK, nêu các nước, t0nc > 20500C


tính chất vật lý của nhôm oxit GV nêu thí nghiệm phản ứng của nhôm oxit với HCl và NaOH HS quan sát và nhận xét GV y/c HS viết phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn GV y/c HS tham khảo SGK và cho biết các ứng dụng của nhôm oxit

2. Tính chất hoá học - Tính lưỡng tính Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O Natri aluminat Al2O3 + 2OH → 2AlO2- + H2O 3. Ứng dụng

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhôm hidroxit GV y/c HS dựa vào hiểu biết của mình và tham khảo SGK, nêu các tính chất vật lý của nhôm hidroxit GV biểu diễn thí nghiệm phản ứng của nhôm hidroxit với HCl và NaOH HS quan sát và nhận xét GV y/c HS viết phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn GV bổ sung: Do có tính axit nên nhôm hidroxit có tên khác là axit aluminic GV: Al(OH)3 là bazơ không tan nên bị nhiệt phân GV y/c HS viết phản ứng nhiệt phân nhôm hidroxit GV: Do nhôm hidroxit có tính axit yếu nên nhôm hidroxit được điều chế bằng cách cho muối nhôm tác dụng với dung dịch amoniac GV y/c HS viết phản ứng điều chế nhôm hidroxit dạng phân tử và ion thu gọn

II. Nhôm hidroxit 1. Tính chất vật lý Chất rắn, màu trắng, kết tủa ở dạng keo 2. Tính chất hoá học - Tính lưỡng tính Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + 3H+ → Al3+ + 3H2O Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O Al(OH)3 ↔ HAlO2.H2O: axit aluminic Al(OH)3 không tan trong dung dịch NH3 (bazơ yếu) và CO2 (axit yếu) - Bị nhiệt phân 0

t 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

3. Điều chế AlCl3+3NH3 +3H2O → Al(OH)3+3NH4Cl Al3++ 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4+ hoặc: NaAlO2+CO2+2H2O→Al(OH)3+NaHCO3 AlO2- + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + HCO3-

Hoạt động 3: Tìm hiểu về nhôm sunfat II. Nhôm sunfat 1. Tính chất Tan trong nước toả nhiệt mạnh


2. Ứng dụng Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O Phèn nhôm: M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (M+ là Na+ K+ hoặc NH4+)

GV giới thiệu về phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O GV y/c HS giải thích việc phèn chua làm trong nước đục Hoạt động 4: Tìm hiểu phương pháp nhận biết ion Al3+ trong dung dịch IV. Nhận biết ion Al3+ trong dung dịch Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch thí GV gợi ý để HS rút ra cách nhận 3+ biết ion Al trong dung dịch nghiệm nếu có kết tủa keo xuất hiện rồi lại tan ra thì chứng tỏ có ion Al3+ Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓ Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O 4. Củng cố GV y/c HS làm BT1 SGK : (1) : 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2) : AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl (3) : Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (4) : NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3 (5) : 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O dpnc (6) : Điện phân nóng chảy: 2Al2O3  → 4Al + 3O2 BT4-SGK: Đáp án C BT7-SGK: Đáp án D 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT SGK Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 27 (Từ 29/2/2016 đến 5/3/2016) Ngày soạn: 28/2/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 53 LuyÖn tËp TÝnh chÊt cña nh«m vµ hîp chÊt cña nh«m I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về nhôm và hợp chất của nhôm 2. Kỹ năng Giải bài tập về nhôm và hợp chất của nhôm 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn lại bài cũ III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ BT6 Tr.129: AlCl3 + NaOH → Al(OH)3 ↓ + NaCl (1) Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (2) 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O (3) a) Trường hợp 1: NaOH thiếu -> xảy ra phản ứng 1 và 3: CMNaOH = 0.75M b) Trường hợp 2: NaOH dư một phần > xảy ra phản ứng 1 2 và 3 CMNaOH = 1.75M 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết GV y/c HS nhắc lại các nội dung: 1. Nh«m - Vị trí của nhôm trong bảng tuần - Tính khử mạnh: hoàn + tác dụng với phi kim - Tính chất vật lý + với axit - Tính chất hoá học + với oxit kim loại: phản ứng nhiệt


GV y/c HS nhắc lại tính chất hoá học của nhôm oxit GV y/c HS nhắc lại tính chất hoá học của nhôm hidroxit GV y/c HS nhắc lại ứng dụng của nhôm GV y/c HS nhắc lại phương pháp nhận biết ion Al3+ trong dung dịch

nhôm + với nước: phản ứng dừng lại ngay + với dung dịch muối của kim loại yếu hơn + đặc biệt, nhôm tác dụng với dung dịch kiềm 2. Hợp chất của nhôm a) Nhôm oxit - Tính lưỡng tính b) Nhôm hidroxit - Tính lưỡng tính c) Nhôm sunfat - Phèn chua: làm trong nước 3. Nhận biết ion Al3+ trong dung dịch Cho từ từ NaOH đến dư vào dung dịch thí nghiệm nếu có kết tủa keo xuất hiện rồi lại tan ra thì chứng tỏ có ion Al3+ Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 ↓ Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

Hoạt động 2: Luyện bài tập GV y/c HS chữa các BT SGK BT1-Tr128: Viết các phương trình BT1-Tr128: ddNH + HCl hóa học theo sơ đồ. Al  → AlCl3  → Al(OH)3 + CO + H O + NaOH   → NaAlO2   → Al(OH)3 t đpnc → Al2O3  → Al BT2-Tr128: Phân biệt dung dịch BT2-Tr128: Phân biệt dung dịch AlCl3 AlCl3 và NaOH và NaOH: đánh số thứ tự 2 ống nghiệm. Cho từ từ dung dịch ở ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2: - nếu có kết tủa xuất hiện thì ống 1 chứa NaOH, ống 2 chứa AlCl3 - nếu không thấy kết tủa thì ống 1 chứa AlCl3, ống 2 chứa NaOH BT3-Tr128: BT3-Tr128: Đáp án D BT4-Tr128: BT4-Tr129: Đáp án C BT5-Tr128: BT5-Tr128: Hướng dẫn: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 Mg và Al đều tác dụng với HCl → 0,1 0,1 mol H2 3 Al + 3HCl → AlCl3 + H2 Chỉ có Al tác dụng với NaOH → H2 2 Đáp án B. 2,4g và 5,4g 0,2 0,3 mol 3

2

2

0

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 0,2

3 H2 2

0,3 mol


mAl = 0,2.27 = 5,4 gam mMg = 0,1.24 = 2,4 gam BT8-Tr129: đpnc 2Al2O3  → 4Al + 3O2 Áp dụng CT Faraday: mAl =

27.9,65.3000 = 2,7 gam 3.96500

mAl TT = 2,16 gam BT8-Tr129:

=> Hiệu suất: H =

2,16 .100% = 80 2,7

BT1-Tr.134: Đáp án B BT2-Tr.134: Đáp án D BT3-Tr.134: §¸p ¸n B Hướng dẫn: BT3-Tr134: Cho 31,2 gam hỗn hợp Al và Al2O3 đều tác dụng với NaOH, bột Al và Al2O3 tác dụng hết với nhưng chỉ có Al p.ứng với NaOH → H2 dung dịch NaOH thu được 13,44 lit BT4: a) Dùng nước khí H2 (đktc). Khối lượng mỗi chất b) Dùng NaOH có trong hỗn hợp ban đầu là: c) Dùng nước -> CaO tan thành Ca(OH)2. Dùng Ca(OH)2 nhận ra Al2O3 BT5: Các phương trình phản ứng AlCl3 +3NH3+3H2O→Al(OH)3+3NH4Cl Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O NaAlO2+CO2+H2O→Al(OH)3+NaHCO3 NaAlO2+ HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl 2Al(OH)3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O BT6: % K: 66.67% và %Al: 33.33% 4. Củng cố Chú ý các tác dụng của nhôm và hợp chất của nhôm, các bài tập về nhôm và hợp chất của nhôm 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT còn lại SGK Bài 1: Cho 150ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100ml dung dịch Al2(SO4)3 1M. Nồng độ mol của NaOH trong dung dịch sau phản ứng là: A. 1 M B. 2 M C. 3 M D. 4 M Bài 2: Cho 3,12 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 1,2M (lấy dư) thoát ra 1,344 lit khí (đktc) và dung dịch X. Thêm tiếp 100ml dung dịch HCl 1M vào dd X thu được kết tủa có khối lượng là: A. 3,12 gam B. 3,9 gam C. 4,68 gam D. 6,24 gam Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 27 (Từ 29/2/2016 đến 5/3/2016) Ngày soạn: 28/2/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 54 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA NATRI, MAGIE, NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về tính chất hoá học đặc trưng của natri, magie, nhôm và hợp chất của chúng Tiến hành một số thí nghiệm: + So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước + Al tác dụng với dung dịch kiềm + Al(OH)3 tác dụng với dung dịch NaOH, H2SO4 loãng 2. Kỹ năng Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất, quan sát và giải thích các hiện tượng thí nghiệm. 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, - Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, cốc thủy tinh, đèn cồn. - Hoá chất: Na, Mg, Al, dung dịch loãng: HCl, NaOH, NH3, AlCl3, giấy quỳ tím, phenoltalein. 2. Học sinh Xem trước thí nghiệm, ôn tập kiến thức liên quan III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Gi¶ng bài míi GV nêu các nội dung buổi thực hành: GV chia lớp thành 4 nhóm thực hành, phân công nhóm trưởng. Giới thiệu các hoá chất, dụng cụ của mỗi nhóm


GV chia dụng cụ và hóa chất cho các nhóm HS nhận dụng cụ Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm 1: I. Nội dung thí nghiệm Thí nghiệm 1: So sánh khả năng - GV hướng dẫn HS tiến hành thí phản ứng của Na, Mg, Al với nước nghiệm như SGK: GV hướng dẫn HS quan sát hiện Hiện tượng: tượng xảy ra - phản ứng Na + nước có vài giọt phenoltalein dd chuyển sang màu hồng - phản ứng của Mg + nước có phenoltalein ko chuyển thành màu hồng ở nhiệt độ thường chr xuất hện màu hồng khi đun nóng - phản ứng của Al + nước ko có màu hồng ngay cả khi đun nóng Giải thích: Giải thích? - Na phản ứng với nước ở đkiện thường - Mg phản ứng với nước khi đun nóng - Al phản ứng với nước tạo thành lớp hidroxit bảo vệ nên phản ứng dừng lại Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm như SGK GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra GV y/c HS giải thích và viết ptpư

Thí nghiệm 2. Al tác dụng với dung dịch kiềm Hiện tượng: có bọt khí thoát ra Giải thích: - Ban đầu lớp vỏ bên ngoài Al2O3 tác dụng với NaOH Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O - Sau đó Al tác dụng với nước tạo thành Al(OH)3 và Al(OH)3 tác dụng với dung dịch NaOH 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2 Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm 3: Thí nghiệm 3: Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3 Hiện tượng: - Al(OH)3 kết tủa eo màu trắng - Khi nhỏ HCl vào ống nghiệm chứa


GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra GV y/c HS giải thích và viết ptpư

Al(OH)3 tạo thành AlCl3 tan trong nước - Khi nhỏ NaOH vào ống nghiệm chứa Al(OH)3 tạo thành NaAlO2 tan trog nước 2Al(OH)3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3 H2O Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Kết thúc thí nghiệm, GV nhận xét sau buổi thực hành và nhắc HS thu dọn dụng cụ hoá chất và vệ sinh vị trí. 4. Cñng cè GV nhắc lại các kiến thức: khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với nước và tính chất lưỡng tính của Al và Al(OH)3 5. Hướng dẫn về nhà HS viết tường trình vào vở Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 28 (Từ 7/3/2016 đến 12/3/2016) Ngày soạn: 28/2/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 55 CHƯƠNG 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG BÀI 31: SẮT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS nêu được vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của sắt 2. Kỹ năng HS viết được phương trình hoá học các phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của sắt 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Giảng bài mới Nội dung Hoạt động của GV – HS Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu GV y/c HS viết cấu hình electron của hình electron nguyên tử Fe (Z : 26) từ đây suy ra vị trí nguyên Fe (Z = 26) : 1s22s22p63s23p63d64s2 tố này trong bảng tuần hoàn [Ar]3d64s2 hoặc : HS trả lời Vị trí: ô 26, chu kỳ 4, nhóm VIIIB Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của sắt II. Tính chất vật lý GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất - kim loại màu trắng xám, nặng, dẫn vật lý của sắt theo SGK điện dẫn nhiệt tốt, bị nhiễm từ - Mạng tinh thể lập phương tâm khối


(Feα) - Mạng tinh thể lập phương tâm diện (Feβ) Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của sắt III. Tính chất hoá học GV nhận xét về cấu hình electron và Có tính khử trung bình dự đoán tính chất hoá học đặc trưng Fe → Fe2+ → Fe3+ của sắt [Ar]3d64s2 [Ar]3d6 [Ar]3d5 - Tác dụng với chất oxi hoá yếu: Fe → Fe2+ + 2e - Tác dụng với chất oxi hoá mạnh: Fe → Fe3+ + 3e 1. Tác dụng với phi kim - Tác dụng với clo GV: clo là chất có tính oxi hoá mạnh 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 => Fe lên số oxi hoá +3 GV y/c HS xác định sản phẩm -Tác dụng với oxi 2Fe + O2 thiếu→ 2FeO (sắt II oxit) GV y/c HS xác định số oxi hoá của 4Fe + 3O2 dư → 2Fe2O3 (sắt III oxit) Fe trong Fe3O4 3Fe + 2O2 → Fe3O4 (sắt từ oxit) HS xđ: số oxi hoá +8/3 (FeO.Fe2O3) GV bổ sung: bao gồm 2 số oxi hoá: +2 và +3 -Tác dụng với lưu huỳnh Fe + S → FeS GV: lưu huỳnh là chất có tính oxi hoá yếu => Fe lên số oxi hoá +2 GV y/c HS xác định sản phẩm 2. Tác dụng với axit a) Với axit có tính oxi hoá yếu: HCl và H2SO4 loãng GV: sắt có thể khử ion H+ trong axit thành khí H2 và sắt bị oxi hoá lên Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Fe+2 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 GV y/c HS viết ptpư của Fe với axit HCl và H2SO4 loãng b) Với axit có tính oxi hoá mạnh: GV: sắt có thể khử được ion N+5 trong HNO3; S+6 trong H2SO4 xuống mức oxi hoá thấp hơn. còn sắt bị oxi hoá lên Fe+3 GV y/c HS viết ptpư của Fe với axit HNO3 và H2SO4 đặc GV lưu ý: Fe bị thụ động trong HNO3 hoặc H2SO4 đặc nguội

H2SO4 HNO3 đặc Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO +2H2O Fe+ H2SO4(đn) → Fe2(SO4)3 +SO2 +H2O Chú ý: Fe bị thụ động trong HNO3 hoặc H2SO4 đặc nguội 3. Tác dụng với nước


GV: ở nhiệt độ thường Fe ko khử được nuớc nhưng khử được nước ở nhiệt độ cao giải phóng khí hidro và Fe3O4 hoặc FeO GV y/c HS viết ptpư

Fe không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường - Ở nhiệt độ cao: 570 C 2Fe + 3H2O <  → Fe3O4 + 3H2 > 570 C → FeO + H2 Fe + H2O   0

0

GV giải thích hiện tượng khi hơ dao ướt trên ngọn lửa thì thấy xuất hiện ngọn lửa màu xanh.

4. Tác dụng với dung dịch muối - Fe tác dụng với dung dịch muối của Fe khử được ion của kim loại yếu hơn kim loại yếu hơn trong dung dịch muối của chúng VD: Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu GV y/c HS viết ptpư minh họa Fe + ZnCl2 → không phản ứng GV chú ý: GV chú ý cặp Fe3+/Fe2+ Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag VD: Fe + AgNO3 - nếu AgNO3 dư : Fe + 3AgNO3 (dư) → Fe(NO3)3 + 3Ag Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Fe (dư) + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + Ag 2Ag Hoạt động 4: Tìm hiểu trạng thái tự nhiên của sắt IV. Trạng thái tự nhiên GV y/c HS tham khảo SGK và nêu Sắt là kim loại phổ biến thứ 2 trong vỏ trạng thái tự nhiên của sắt trái đất (sau Al) Một số quặng sắt: - quặng manhetit: Fe3O4 - quặng hematit đỏ: Fe2O3 - quặng hematit nâu: Fe2O3.nH2O - quặng xiderit: FeCO3 - quặng pirit: FeS2 4. Củng cố BT 1, 2, 3 và 4 SGK Đáp án BT1: B BT2: B BT3: C BT4: B 5. Hướng dẫn về nhà GV hướng dẫn hs làm BT5 SGK Đặt số mol của M là x mol > số mol của Fe là 3x mol. Lập hệ phương trình ẩn x và n là hoá trị của M Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 28 (Từ 7/3/2016 đến 12/3/2016) Ngày soạn: 28/2/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 56 HỢP CHẤT CỦA SẮT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS nêu được tính chất hoá học cơ bản của các hợp chất của sắt (II) và sắt (III), cách điều chế Fe(OH)2 và Fe(OH)3 HS giải thích được nguyên nhân tính khử các hợp chất của sắt (II) và tính oxh các hợp chất sắt (III) 2. Kỹ năng HS viết được các phương trình phản ứng về hợp chất của sắt 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Nêu tính chất của sắt? 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Nghiên cứu về hợp chất sắt (II) I. Hợp chất sắt (II) GV hỏi lại các mức oxi hóa của Fe và từ đó yêu cầu HS dự đoán tính chất của hợp chất sắt (II) Fe ← Fe2+ → Fe3+ HS: có cả tính oxi hóa và tính khử Tính oxh tính khử GV bổ sung: trong 2 tính chất đó, tính chất đặc trưng là tính khử Tính chất đặc trưng: Tính khử 1. Sắt (II) oxit : FeO - Chất rắn màu đen không tan trong nước


- Tính khử: Tác dụng chất oxi hoá mạnh 3FeO+10HNO3→3Fe(NO3)3+NO+H2O 4FeO + O2 → 2Fe2O3 GV y/c HS dự đoán sản phẩm khi cho FeO tác dụng với dung dịch HNO3 - Tính oxi hoá : Tác dụng chất khử loãng và y/c HS viết ptpư mạnh FeO + CO → Fe + CO2 - Là oxit bazơ: FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O GV lưu ý sự khác nhau khi FeO tác + Điều chế dụng với axit HCl và HNO3 - Khử Fe2O3 bằng H2, CO GV y/c HS viết ptpư Fe2O3 + 3CO → 2FeO + 3CO2 2. Sắt (II) hidroxit : Fe(OH)2 - Chất rắn màu trắng xanh ko tan trong nước - Tính khử: Tác dụng chất oxi hoá mạnh 3Fe(OH)2 + 10HNO3 → GV y/c HS dự đoán sản phẩm khi 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O cho Fe(OH)2 tác dụng với dung dịch - Bị oxi hoá bởi oxi không khí HNO3 loãng và y/c HS viết ptpư 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → Fe(OH)3 Trắng xanh nâu đỏ GV y/c HS viết ptpư GV lưu ý: đây là đặc điểm nhận ra - Tính bazơ Fe(OH)2: chuyển dần sang nâu đỏ Fe(OH)2 + H2SO4 l → FeSO4 + 2H2O GV lưu ý HS lựa chọn axit phù hợp. để Fe(OH)2 thể hiện tính bazơ, không Bị nhiệt phân: t lấy axit có tính oxi hóa mạnh Fe(OH)2 → FeO + H2O 0

GV lưu ý: do FeO tác dụng tiếp với O2 không khí nên sản phẩm cuối cùng + Điều chế: thu được là Fe2O3 - muối sắt (II) + dd kiềm GV y/c HS lấy một ví dụ GV lưu ý: do Fe(OH)2 dễ dàng tác dụng với không khí nên muốn có Fe(OH)2 tinh khiết phải điều chế trong điều kiện không có không khí

GV liên hệ cặp oxi hóa khử Fe3+/Fe2+

3. Muối sắt (II): Fe2+ Đa số tan trong nước - Tính khử: Tác dụng chất oxi hoá mạnh 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag


HS nêu phản ứng của Fe3+ với Ag+ GV liên hệ cặp Fe2+/Fe và yêu cầu học sinh đọc phản ứng

- Tính oxi hoá: Tác dụng chất khử mạnh FeCl2 + Zn → Fe + ZnCl2 + Điều chế: - Fe/FeO/Fe(OH)2 + axit thông thường

HS tự lấy ví dụ GV lưu ý thêm: muối Fe2+ khi điều chế xong nên được dùng ngay, vì nếu để lâu sẽ bị oxi hóa thành Fe3+ Hoạt động 2: Nghiên cứu về hợp chất sắt (III) II. Hợp chất sắt (III) Fe3+ + 1e→ Fe2+ HS dự đoán tính chất của hợp chất sắt Fe3+ + 3e→ Fe (III) => Tính chất đặc trưng: Tính oxi hoá 1. Sắt (III) oxit: Fe2O3 - Chất rắn màu đỏ nâu không tan trong nước - Tính oxi hoá: Tác dụng chất khử Tính chất đặc trưng ? Fe2O3 + 3CO → 2FeO + 3CO2 HS lấy ví dụ - Tính bazơ: Tác dụng với axit GV lưu ý phản ứng với HNO3 : Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 6H2O không có sản phẩm khử tạo thành, do Fe không thay đổi số oxi hóa + Điều chế: nhiệt phân Fe(OH)3 t 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O GV y/c HS viết ptpư 2. Sắt (III) hidroxit: Fe(OH)3 - Chất rắn màu nâu đỏ không tan trong GV lưu ý HS ghi nhớ về trạng thái, nước màu sắc và tính tan của hợp chất - Tính bazơ: Tác dụng với axit Fe(OH)3 + 3HNO3 → Fe(NO3)3+3H2O GV y/c HS viết ptpư - Bị nhiệt phân: t 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O + Điều chế: Muối sắt (III) + dd kiềm Hoặc: HS tự lấy ví dụ 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 3. Muối sắt (III) : Fe3+ - Đa số tan trong nước, dung dịch có màu vàng nâu - Tính oxi hoá: Tác dụng chất khử GV liên hệ cặp oxi hóa khử Fe3+/Fe2+ 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 và yêu cầu HS lấy phản ứng ví dụ 2FeCl3 + Cu → 3FeCl2 + CuCl2 + Điều chế: GV y/c HS liên hệ lại các phản ứng - Fe2O3, Fe(OH)3 tác dụng với axit tạo ra muối sắt (III), từ đó nêu các - Fe hoặc FeO hoặc Fe(OH)2 tác dụng phương pháp có thể điều chế muối sắt với chất oxi hoá mạnh (III) 0

0


4. Củng cố GV nhắc lại các tính chất đặc trưng của hợp chất sắt II và hợp chất sắt III HS làm BT1 - SGK BT1 SGK: (1): 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + SO2 (2): Fe2O3 + 6HCl → FeCl3 + 3H2O (3): FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl (4): 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O (5): Fe2O3 + 3CO → 2FeO + 3CO2 (6): FeO + H2SO4 → FeSO4 + 3H2O (7): FeSO4 + Zn → Fe + ZnSO4 5. Hướng dẫn về nhà GV h-íng dÉn HS lµm BT SGK Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 29 (Từ 14/3/2016 đến 19/3/2016) Ngày soạn: 10/3/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 57 HỢP KIM CỦA SẮT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết thành phần tính chất và ứng dụng của gang thép 2. Kỹ năng - Giải bài tập về gang thép 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ HS chữa BT2, 3, 4, 5 - SGK 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về gang I. Gang 1. Khái niệm GV y/c HS nêu những hiểu biết của Gang là hợp kim của sắt với cacbon mình về gang: gang là gì? Có mấy trong đó có từ 2 – 5% khối lượng loại gang cacbon, ngoài ra còn một lượng nhỏ HS trả lời các nguyên tố Si. Mn, S.. 2. Phân loại Có 2 loại : gang xám và gang trắng 3. Sản xuất gang GV nêu nguyên tắc sản xuất gang a) Nguyên tắc: khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao b) Nguyên liệu - quặng sắt oxit Fe2O3: GV thông báo các quặng thường


được dùng để sản xuất gang là quặng hematit đỏ (Fe2O3) quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O) và manhetit (Fe3O4) GV chú ý: quặng pirit FeS2 có nhiều Fe nhưng không được dùng để sản xuất gang do có nhiều S mà chỉ được dùng để sản xuất H2SO4. GV dẫn dắt để HS viết các phương trình hoá học xảy ra HS viết ptpư

- than cốc - chất chảy (CaCO3 hoặc SiO2) c) Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện gang - Phản ứng tạo thành chất khử CO C + O2 → CO2 CO2 + C → 2CO - Phản ứng khử sắt oxit 400− 450 C → 2Fe3O4 + CO2 3Fe2O3+ CO  500− 600 C Fe3O4 + CO  → 3FeO + CO2 700−800 C FeO + CO  → Fe + CO2 - Phản ứng tạo xỉ C CaCO3 1000  → CaO + CO2 CaO + SiO2 → CaSiO3 d) Sự tạo thành gang: SGK ` 0

0

0

0

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thép II. Thép GV y/c HS nêu những hiểu biết của 1. Khái niệm mình về thép: thép là gì? Có mấy loại Thép là hợp kim của sắt với cacbon thép trong đó có từ 0,01 - 2% khối lượng HS trả lời cacbon, ngoài ra còn một lượng nhỏ GV bổ sung: hiện nay trên thế giới có các nguyên tố Si. Mn, S.. khoảng 8000 chủng loại thép. Hàng 2. Phân loại năm thế giới tiêu thụ cỡ 1 tỉ tấn gang Có 2 loại : thép - Thép thường (hay thép cacbon): thép mềm và thép cứng - Thép đặc biệt 3. Sản xuất thép GV nêu nguyên tắc sản xuất thép a) Nguyên tắc: khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao b) Các phương pháp luyện thép GV y/c HS tự đọc SGK để tìm hiểu - Phương pháp Bet-xơ-me: về các phương pháp luyện thép và + Ưu: nhanh phân tích ưu nhược điểm của mỗi + Nhược: không luyện được thép phương pháp chứa nhiều photpho và thép có thành phần theo ý muốn - Phương pháp Mac-tanh: + Ưu: tạo được các loại thép có thành GV thông báo: khu liên hợp gang phần theo ý muốn thép Thái Nguyên có 3 lò cao luyện + Nhược: kéo dài 6 – 8 gờ gang, 2 lò Mac-tanh và một số lò điện - Phương pháp lò điện: luyện thép + Ưu: luyện được thép đặc bệt + Nhược: dung tích nhỏ


4. Củng cố BT 3 4 5 SGK Đáp án BT3: D BT4: B 5. Hướng dẫn về nhà BT6 SGK: Lưu ý CT tính hiệu suất:

BT5: B

The image part w ith relationship ID rId114 w as not found in the file.

- Tính theo chất tham gia: H =

.100% The image part w ith relationship ID rId115 w as not found in the file.

- Tính theo chất tham gia: H =

.100%

Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 29 (Từ 14/3/2016 đến 19/3/2016) Ngày soạn: 12/3/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 58 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS hiểu: - Vì sao Fe thường có số oxi hoá +2 và +3 - Vì sao tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử, của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá 2. Kỹ năng - Giải bài tập về sắt và hợp chất của sắt 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn lại các kiến thức về sắt và hợp chất của sắt. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình luyện tập 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết I. Kiến thức 1. Sắt GV y.c HS viết cấu hình electron của Fe,Fe2+, Fe3+ và giải thích số oxi hoá +2 và +3 của Fe - Giải thích tínhkhử của Fe2+ và tính oxi hoá của Fe3+ GV y.c HS nhắc lại các tính chất hoá Tính chất hoá học: học của Fe - Tác dụng với phi kim (Cl2, O2, S)


- Tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng - Tác dụng với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc - Tác dụng với dung dịch muối của kim loại có tínhkhử yếu hơn - Tác dụngvới nước ở nhiệt độ cao GV y/c HS rút ra nhận xét khi nào Fe Nhận xét: Fe nhường 2e khi tác dụng nhường 2e tạo ra số oxi hoá +2 và khi với chất có tính oxi hoá trung bình và nhường 3e khi tác dụng với chất có tính nào nhường 3e tạo ra số oxi hoá +3 trong các phản ứng hoá học? oxi hoá mạnh 2. Các hợp chất của sắt - Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử GV y.c HS dẫn ra các phương trình hoá học của các phản ứng chứng Fe2+ → Fe3+ + 1e minh tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử - Tính chất hoá học cơ bản của hợp GV y.c HS dẫn ra các phương trình chất sắt (III) là tính oxi hoá hoá học của các phản ứng chứng Fe3+ + 1e→ Fe2+ minh tính chất hoá học cơ bản của Fe3+ + 3e→ Fe hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá 3. Hợp kim của sắt - gang: chứa 2 – 5% khối lượng C - thép: chứa 0,1 – 2% khối lượng C Hoạt động 2: Luyện bài tập II. Bài tập GV gọi HS1 lên bảng hoàn thành các phương trình phản ứng ở BT1 – SGK GV gọi HS2 trả lời các phương pháp phân biệt 3 hợp kim ở BT2-SGK GV gọi HS3 trả lời các phương pháp tách 3 kim loại ở BT3-SGK

BT2: dùng dung dịch NaOH, sau đó dùng dung dịch HCl BT3: Sơ đồ tách: + ddHCl Al, Fe, Cu   → dd (AlCl3, FeCl2, HCl dư) + Cu + ddNaOHdu dd (AlCl3, FeCl2, HCl dư)   → kt (Fe(OH)2) + dd (NaAlO2, NaOH dư) + O + H O ,t + COdu Fe(OH)2   → Fe2O3  → Fe + CO du NaAlO2, NaOH dư   → Al(OH)3 t đpnc → Al2O3  → Al 2

2

0

2

0

GV gọi 3 HS lên bảng chữa BT 4, 5, 6 SGK

BT4: Đáp số: 4,2g Fe, 3,2g Cu BT5: D BT6: A


4. Củng cố Nhắc lại một số tính chất cơ bản của sắt, hợp chất sắt (II) và hợp chất sắt (III) 5. Hướng dẫn về nhà Ôn tập lại các kiến thức về sắt, hợp chất của sắt và hợp kim của sắt, làm các bài tập tương tự để tiết sau kiểm tra 1 tiết Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 30 (Từ 21/3/2016 đến 26/3/2016) Ngày soạn: 14/3/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 59 KIỂM TRA 45 PHÚT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Kiểm tra kiến thức về nhôm, sắt, hợp chất và hợp kim của nhôm, sắt o Tên gọi, công thức các hợp chất o Tính chất hóa học o Một số ứng dụng quen thuộc o Công thức một số loại quặng sắt 2. Kỹ năng - Kiểm tra kỹ năng giải bài tập về nhôm, sắt và hợp chất của nhôm, sắt o Bài toán tính theo phương trình phản ứng o Bài toán hỗn hợp o Bài toán kim loại tan trong dung dịch kiềm o Bài toán về tính lưỡng tính của Al(OH)3 o Bài toán về phản ứng nhiệt nhôm o Bài toán khử oxit sắt o Bài toán ngâm kim loại sắt trong dung dịch muối 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong kiểm tra II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, chuẩn bị đề kiểm tra 2. Học sinh Ôn tập bài cũ, các kiến thức và bài tập về nhôm, sắt và hợp chất của chúng III. NỘI DUNG 1. Ổn định lớp Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Tiến trình kiểm tra GV: phát đề kiểm tra HS: làm bài 3. Thu bài 4. Hướng dẫn về nhà Xem trước bài mới


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NHÔM, SẮT VÀ CÁC HỢP CHẤT Nội dung kiến thức

Mức độ nhận thức Hiểu

Biết TN

TL

- Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn và cấu hình e nguyên tử. 1. Nhôm - Tính chất vật lí và hợp và tính chất hoá chất quan học cơ bản của trọng của nhôm và hợp chất nhôm - Ứng dụng của nhôm và hợp chất

Số câu hỏi Số điểm

2. Sắt và hợp chất quan trọng của sắt

Số câu hỏi Số điểm Tổng số câu Tổng số điểm

5 1,6 - Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn và cấu hình e nguyên tử. - Tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của sắt và hợp chất - Ứng dụng của sắt và hợp chất - Một số loại hợp kim của sắt 5 1,6 10 3,2

TN

TL

Cộng Vận dụng TN

TL

- Nguyên nhân tính - Viết các phản ứng chất hoá học thể hiện tính chất - phương pháp điều hoá học chế nhôm - Giải bài tập về nhôm và hợp chất: bài toán thể hiện tính khử của nhôm, bài toán thể hiện tính lưỡng tính của nhôm và hợp chất, bài toán phản ứng nhiệt nhôm 2 8 0,6 2,8 - Nguyên nhân tính - Viết các phản ứng chất hoá học: sắt có thể hiện tính chất tính khử, hợp chất hoá học sắt II có cả tính oxi - Giải bài tập về sắt: hoá và tính khử, còn chú ý cặp Fe3+/Fe2+ hợp chất sắt III chỉ - Phân biệt các dung có tính oxh dịch - Giải thích tính chất dựa vào cấu hình e

2 0,6

8 2,8

15 5,0

4

16

15 5,0 30

1,2

5,6

10


ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 Phần 1: Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: Nguyên tố Al có số hiệu nguyên tử là 13. Vị trí của Al trong bảng tuần hoàn là: A. Chu kỳ 4, nhóm IIIA B. Chu kỳ 3, nhóm IIA C. Chu kỳ 3, nhóm IIIA D. Chu kỳ 4, nhóm IIA Câu 2: Hợp kim của sắt có chứa 2-5% khối lượng C gọi là: A. tôn B. Gang C. inoc D. thép 2+ Câu 3: Cấu hình electron của ion Fe là: A. [Ar]3d5 B. [Ar]3d64s1 C. [Ar]3d64s2 D. [Ar]3d6 Câu 4: Kim loại nào sau đây không tác dụng với axit HNO3 đặc nguội: A. Cu B. Fe và Cu C. Al và Cu D. Al và Fe Câu 5: Trong những chất sau chất nào có tính lưỡng tính: B. Al(OH)3 C. FeO D. Fe(OH)2 A. Fe2O3 Câu 6: Kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất là: A. nhôm B. sắt C. canxi D. đồng Câu 7: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là: A Xuất hiện kết tủa keo trắng không tan B Xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần C Không có hiện tượng gì D Có khí bay ra Câu 8: Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (II) là: A. tính oxi hóa B. tính khử C. tính axit D. tính bazơ Câu 9: Nung nóng hỗn hợp Fe(OH)2 và Fe(OH)3 ngoài không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là: A. FeO B. Fe3O4 C. Fe2O3 D. FeO và Fe2O3 Câu 10: Fe3O4 là thành phần chính của loại quặng sắt nào sau đây: A. Quặng pirit B. Quặng hematit C. Quặng xiđerit D. Quặng manhetit Phần 2: Tự luận Câu 1: Khử 16 gam bột Fe2O3 bằng bột nhôm. Tính khối lượng bột nhôm cần dùng. Câu 2: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 đến Fe cần vừa đủ 2,24 lit khí CO (đktc). Tính khối lượng sắt thu được. Câu 3: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Xác định kim loại đó. Câu 4: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 13,44 lit khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu. Câu 5: Hai miếng sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 2,8 gam. Một miếng cho tác dụng với Cl2 và một miếng cho tác dụng với dung dịch HCl. Tính tổng khối lượng muối clorua thu được.


ĐÁP ÁN Đề số 1 Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án

C

B

D

D

B

A

B

B

Phần II. Tự luận (5 điểm) Câu Đáp án Câu 1: PT: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe (1đ) nFe2O3 = 16/160 = 0,1 mol nAl = 0,2 mol => mAl = 0,2.17 = 5,4 gam Câu 2: hỗn hợp {Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4} + CO → Fe + CO2 (1đ) 17,6 gam nCO = 2,24/22,4 = 0,1 mol nCO2 = 0,1 mol BTKL: 17,6 + 0,1.28 = m + 0,1.44 m = 16 khối lượng sắt thu được là 16 gam Câu 3: Giả sử kim loại hóa trị II (1đ) M + H2SO4 → MSO4 + H2 2,52 6,84 = ‫ܯ‬ ‫ ܯ‬+ 96 Giải ra được: M = 56 => kim loại là Fe Câu 4: Cho hỗn hợp Al và Al2O3 phản ứng với dung dịch NaOH => chỉ có Al phản ứng (1đ) Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 nH2 = 0,6 mol => nAl = 0,4 mol mAl = 0,4.27 = 10,8 gam mAl2O3 = 31,2 – 10,8 = 20,4 gam Câu 5: nFe = 2,8/56 = 0,05 mol (1đ) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 0,05 0,05 mol Fe + 2HCl → FeCl3 0,05 0,05 mol mmuối = 0,05.162,5 + 0,05.127 = 14,475 gam

9

10

C

D

Điểm 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5


ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 Phần 1: Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: Nguyên tố Fe có số hiệu nguyên tử là 26. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là: A. Chu kỳ 3, nhóm VIA B. Chu kỳ 4, nhóm VIIIB C. Chu kỳ 4, nhóm VIA D. Chu kỳ 4, nhóm VIB Câu 2: Hợp kim của sắt có chứa 0,01-2% khối lượng C gọi là: A. tôn B. Gang C. inoc D. thép 3+ Câu 3: Cấu hình electron của ion Fe là: A. [Ar]3d5 B. [Ar]3d64s1 C. [Ar]3d64s2 D. [Ar]3d6 Câu 4: Kim loại nào sau đây không tác dụng với axit HNO3 đặc nguội: A. Cu B. Fe và Cu C. Al và Cu D. Al và Fe Câu 5: Trong những chất sau chất nào không có tính lưỡng tính: B. Al(OH)3 C. FeO D. NaHCO3 A. Al2O3 Câu 6: Kim loại phổ biến thứ hai trong vỏ trái đất là: A. nhôm B. sắt C. canxi D. đồng Câu 7: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là: A. Không có hiện tượng gì B. Có khí bay ra C. Xuất hiện kết tủa keo trắng không tan D. Xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó tan dần Câu 8: Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là: A. tính oxi hóa B. tính khử C. tính axit D. tính bazơ Câu 9: Nung nóng hỗn hợp Fe(OH)2 và Fe(OH)3 ngoài không khí đến khối lượng không đổi, chất rắn thu được là: A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. FeO và Fe2O3 Câu 10: FeS2 là thành phần chính của loại quặng sắt nào sau đây: A. Quặng pirit B. Quặng hematit C. Quặng xiđerit D. Quặng manhetit Phần 2: Tự luận Câu 1: Khử 32 gam bột Fe2O3 bằng bột nhôm. Tính khối lượng bột nhôm cần dùng. Câu 2: Để khử hoàn toàn 18,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 đến Fe cần vừa đủ 2,24 lit khí CO (đktc). Tính khối lượng sắt thu được. Câu 3: Cho 2,52 gam một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 6,84 gam muối sunfat. Xác định kim loại đó. Câu 4: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 20,16 lit khí H2 (đktc). Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu. Câu 5: Hai miếng sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 11,2 gam. Một miếng cho tác dụng với Cl2 và một miếng cho tác dụng với dung dịch HCl. Tính tổng khối lượng muối clorua thu được.


ĐÁP ÁN Đề số 2 Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án

B

D

A

D

C

B

D

A

Phần II. Tự luận (5 điểm) Câu Đáp án Câu 1: PT: 2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe (1đ) nFe2O3 = 32/160 = 0,2 mol nAl = 0,4 mol => mAl = 0,4.17 = 10,8 gam Câu 2: hỗn hợp {Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4} + CO → Fe + CO2 (1đ) 18,6 gam nCO = 2,24/22,4 = 0,1 mol nCO2 = 0,1 mol BTKL: 18,6 + 0,1.28 = m + 0,1.44 m = 17 khối lượng sắt thu được là 17 gam Câu 3: Giả sử kim loại hóa trị II (1đ) M + H2SO4 → MSO4 + H2 2,52 6,84 = ‫ܯ‬ ‫ ܯ‬+ 96 Giải ra được: M = 56 => kim loại là Fe Câu 4: Cho hỗn hợp Al và Al2O3 phản ứng với dung dịch NaOH => chỉ có Al phản ứng (1đ) Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2 nH2 = 0,9 mol => nAl = 0,6 mol mAl = 0,6.27 = 16,2 gam mAl2O3 = 31,2 – 16,2 = 15 gam Câu 5: nFe = 11,2/56 = 0,2 mol (1đ) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 0,2 0,2 mol Fe + 2HCl → FeCl3 0,2 0,2 mol mmuối = 0,2.162,5 + 0,2.127 = 57,9 gam

9

10

B

A

Điểm 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

0,5 0,5


Tuần 30 (Từ 21/3/2016 đến 26/3/2016) Ngày soạn: 14/3/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 60 CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của crom 2. Kỹ năng - Viết phương trình hoá học các phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của crom 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử GV y/c HS viết cấu hình electron của Cr (Z = 24) từ đây suy ra vị trí nguyên tố này trong bảng tuần hoàn HS trả lời Cấu hình electron: [Ar]3d54s1 Ô 24, chu kỳ 4, nhóm VIB GV: nguyên tử Cr có cấu hình bất thường do 1 electron ở phân lớp 4s chuyển sang phân lớp 3d để đạt cấu hình bán bão hoà bền hơn II. Tính chất vật lý GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất SGK


vật lý của sắt theo SGK

Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại III. Tính chất hoá học Có tính khử mạnh hơn sắt Số oxi hoá: từ +1 đến +6 (thường gặp là +2, +3, +6) 1. Tác dụng với phi kim

GV: crom dạng bột dễ dàng tác dụng với oxi, nhưng ở dạng khối, crom có một lớp oxit mỏng trong suốt bảo vệ nên chống ăn mòn tốt, không bị oxi hoá ngay cả trong không khí ẩm GV y/c HS viết các phản ứng hoá học của crom với oxi, clo, lưu huỳnh

GV: khi đun nóng để làm tan màng oxit bảo vệ bên ngoài, crom có thể khử ion H+ trong axit thành khí H2 và bị oxi hoá lên Cr+2 GV y/c HS viết ptpư của Cr với axit HCl và H2SO4 loãng

GV: Crom có thể khử được ion N+5 trong HNO3; S+6 trong H2SO4 xuống mức oxi hoá thấp hơn. còn crom bị oxi hoá lên Cr+3 GV y/c HS viết ptpư của Cr với axit HNO3 và H2SO4 đặc HS viết ptpư GV lưu ý: cũng giống như nhôm và sắt, Cr bị thụ động trong HNO3 hoặc H2SO4 đặc nguội

GV nêu ứng dụng: crom được dùng để mạ lên sắt và dùng chế tạo thép

2Cr + 3S → Cr2S3 4Cr + 3O2 → 2Cr2O3 2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3 2. Tác dụng với axit a) Với axit HCl và H2SO4 loãng

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2 Cr + H2SO4 → CrSO4 + H2 Khi có không khí 2Cr+ 6HCl + O2 → 2CrCl3+ H2+ 2H2O b) Với axit H2SO4 , HNO3 đặc

Cr+6HNO3đ→Cr(NO3)3+3NO2 +3H2O Cr+4HNO3l → Cr(NO3)3 + NO + 2H2O Cr+H2SO4(đn)→ Cr2(SO4)3 + SO2 + H2O Lưu ý: Cr bị thụ động trong HNO3 hoặc H2SO4 đặc nguội 3. Tác dụng với nước Crom bền với nước và không khí do có màng oxit mỏng bảo vệ


không gỉ 4. Tác dụng với dung dịch muối 2Cr + 3CuCl2 → 2CrCl3 + 3Cu GV nêu phương pháp điều chế crom

IV. Điều chế Tách Cr2O3 ra khỏi quặng rồi sử dụng phản ứng nhiệt nhôm: Cr2O3 + 2Al → 2Cr + Al2O3

4. Củng cố GV nhắc lại một số tính chất hoá học cơ bản của crom và hợp chất của crom HS chữa BT 1, 2, 3 SGK BT1: (1): Cr + O2 (2): Cr2O3 + H2SO4 (3): Cr2(SO4)3 + NaOH (4): Cr(OH)3 BT2: C BT3: B 5. Hướng dẫn về nhà BT 4,5 SGK BT: Để điều chế 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm cần dùng m (g) nhôm. Tính m. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 31 (Từ 28/3/2016 đến 2/4/2016) Ngày soạn: 25/3/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 61 CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Tính chất các hợp chất của crom 2. Kỹ năng - Viết phương trình hoá học các phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của hợp chất của crom 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án Dụng cụ: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học chén sứ, ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn Hoá chất: K2Cr2O7, dd CrCl3, dd HCl, dd NaOH, tinh thể (NH4)2Cr2O7 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Nêu tính chất hoá học của crom. Lấy ví dụ minh hoạ 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu hợp chất crom (III) IV. Hợp chất của crom 1. Hợp chất crom (II) a) Crom (II) oxit (CrO) GV đưa thông tin về CrO - Chất rắn, màu đen, không tan trong nước - là oxit bazơ: tan trong dung dịch axit CrO + 2H+ → Cr2+ + H2O - Điều chế: nhiệt phân Cr(OH)2


GV đưa thông tin về Cr2O3 HS viêt phương trình phản ứng minh hoạ tính lưỡng tính của Cr2O3

HS viêt phương trình phản ứng minh hoạ tính lưỡng tính của Cr(OH)3

b) Crom (II) hidroxit (Cr(OH)2) - Chất rắn, màu vàng, không tan trong nước - Tính bazơ Cr(OH)2 + 2HCl → CrCl2 + 2H2O - Tính khử: Trong không khí: 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3 - Điều chế: muối crom (III) tác dụng với dung dịch kiềm CrCl2 + 2NaOH → Cr(OH)2 + 2NaCl c) Muối crom II (Cr2+) - Là chất khử mạnh: Cr2+ → Cr3+ + 1e VD: dd CrCl2 tác dụng với HCl trong k.khí CrCl2 + 4HCl + O2 → 4CrCl3 + 2H2O 1. Hợp chất crom (III) a) Crom (III) oxit (Cr2O3) - Chất rắn, màu lục thẫm, ko tan trong nước - là oxit lưỡng tính: tan trong dung dịch axit và kiềm đặc Cr2O3 + 6H+ → 2Cr3+ + 3H2O Cr2O3 + 2OH- + 3H2O → 2Cr(OH)4ứng dụng: tạo màu lục cho đồ sứ, thuỷ tinh - Điều chế: nhiệt phân Cr(OH)3 b) Crom (III) hidroxit (Cr(OH)3) - Chất rắn, màu lục xám, ko tan trong nước - là hidroxit lưỡng tính Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O - Bị nhiệt phân t 2Cr(OH)3 → Cr2O3 + 3H2O - Điều chế: muối crom (III) tác dụng với dung dịch kiềm CrCl3 + 3NaOH → Cr(OH)3 + 3NaCl Hoặc: 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3 c) Muối crom III - Trong môi trường axit: có tính oxh 2CrCl3 + Zn → 2CrCl2 + ZnCl2 - trong môi trường bazơ: có tính khử 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 0


2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O Hoạt động 2: Tìm hiểu hợp chất crom (VI) 2. Hợp chất crom(VI) a) crom (VI) oxit (CrO3) GV y/c HS viết phản ứng của CrO3 - Là chất rắn, màu đỏ thẫm với nước tạo ra axit - là oxit axit CrO3 + H2O → H2CrO4 (axit cromic) 2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 (axit đicromic) - có tính oxi hoá mạnh: tác dụng với S, P, C, NH3... nó chuyển thành Cr2O3 2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + H2O b) muối crom (VI) GV đưa một số thông tin về muối - muối cromat (CrO42-) có màu vàng crom (VI) - muối đicromat (Cr2O72-) có màu da cam - có tính oxi hoá mạnh K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O - trong dung dịch luôn luôn có cân bằng: GV hỏi HS: dự đoán màu dung dịch Cr2O72- + H2O 2CrO42- + 2H+ khi cho axit/bazơ vào dung dịch trên? Màu da cam màu vàng GV nh¾c l¹i mét sè tÝnh chÊt ho¸ häc c¬ b¶n cña crom vµ hîp chÊt cña crom 4. Củng cố BT3: B BT2: C 5. Hướng dẫn về nhà BT 4,5 SGK Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 31 (Từ 28/3/2016 đến 2/4/2016) Ngày soạn: 25/3/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 62 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA CROM, ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS hiểu: Vì sao Cu có số oxi hoá +1 và +2 còn Cr có số oxi hoá +1 đến +6 2. Kỹ năng - Vết các phương trình hoá học về crom và đồng - Giải bài tập về crom đồng và hợp chất của crom và đồng 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn lại các kiến thức về crom và đồng và hợp chất của crom và đồng. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình luyện tập 3. Giảng bài mới Hoạt động 1: Ôn lại lý thuyết GV y/c HS điền thông tin vào các bảng sau: Bảng 1: Tính chất hoá học của crom và đồng Cấu hình Số oxi hoá electron thường gặp Tính chất hoá học Đơn chất nguyên tử trong hợp chất 5 1 Crom [Ar]3d 4s +2, +3, +6 - Tính khử trung bình (mạnh hơn sắt) + tác dụng với pk + tác dụng với axit


Đồng

[Ar]3d104s1

+1, +2

- với axit thường → muối Cr2+ - với axit có tính oxi hoá mạnh → muối Cr3+ + tác dụng với dung dịch muối - Tính khử yếu + tác dụng với pk + tác dụng với axit - với axit thường → không tác dụng - với axit có tính oxi hoá mạnh → muối Cu2+ + tác dụng với dung dịch muối

Bảng 2: Tính chất hoá học các hợp chất của crom và đồng Thí dụ chất Tính chất hoá học 2+ Hợp chất Cr (II) CrO, Cr(OH)2, muối Cr - Tính bazơ - Tính khử đặc trưng Hợp chất Cr (III) Cr2O3, Cr(OH)3, muối - Cr2O3, Cr(OH)3 có tính lưỡng 3+ Cr , CrO2 tính - Muối Cr3+ có tính oxi hoá trong mt axit - Muối Cr3+ có tính khử trong mt bazơ Hợp chất Cr (VI) CrO3, muối CrO4 , - CrO3 là oxit axit Cr2O72- Tính oxi hoá mạnh - có sự chuyển hoá CrO4- ↔ Cr2O72Hợp chất Cu (II) CuO, Cu(OH)2, muối - Tính bazơ 2+ Cu - Tính oxi hoá - Cu(OH)2 tan trong dung dịch NH3 Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 2: Luyện viết phương trình phản ứng GV y/c HS chữa các BT SGK BT1: (1): Cu + S → CuS (2): CuS + 10HNO3 → Cu(NO3)2 + H2SO4 + 8NO2 + 4H2O (3): Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3 (4): Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O (5): CuCl2 + Fe → Cu + FeCl2


BT6: B 3Cu + 2NaNO3 + 4H2SO4 → 3CuSO4 + Na2SO4 + 2NO + 4H2O 3Cu + 2NO3-+ 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 4. Củng cố Nhắc lại một số tính chất cơ bản của crom, đồng và hợp chất của crom đồng 5. Hướng dẫn về nhà Ôn tập lại các kiến thức về crom, đồng và hợp chất của crom đồng, làm các bài tập tương tự Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 32 (Từ 4/4/2016 đến 9/4/2016) Ngày soạn: 27/3/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 63 LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA CROM, ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS hiểu vì sao Cu có số oxi hoá +1 và +2 còn Cr có số oxi hoá +1 đến +6 2. Kỹ năng - Vết các phương trình hoá học về crom và đồng - Giải bài tập về crom đồng và hợp chất của crom và đồng 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn lại các kiến thức về crom và đồng và hợp chất của crom và đồng. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình luyện tập 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung GV y/c HS chữa các BT SGK BT2: Hướng dẫn: Viết các phương trình hoá học: - Chỉ có Al phản ứng với dung dịch Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2 NaOH => tính lượng Al theo lượng khí thu được Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 - Phần rắn không tan là Fe và Cr tác Cr + 2HCl → CrCl2 + H2 dụng với dung dịch HCl hệ phương trình:


Đặt ẩn là số mol của Fe và Cr. Lập hệ phương trình Đáp số: %Al = 5,4%; %Fe = 86,8%; %Cr = 7,8% BT3: Hướng dẫn: Từ phần trăm khối lượng tính lượng Cu và Fe có trong hỗn hợp. Hỗn hợp cho tác dụng với HCl chỉ có Fe phản ứng Tính V theo phương trình phản ứng Đáp án: D BT4: Hướng dẫn: Hỗn hợp X gồm cả Cu và CuO dư. Viết các phương trình phản ứng Từ số mol NO tính được số mol Cu Từ số mol HNO3 tính được số mol CuO Từ số mol Cu tính số mol CuO đã bị khử Hiệu suất phản ứng tính theo CuO Đáp án: B

2Cu + O2 → 2CuO 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O nCu dư = 3/2 nNO

BT5: D 4. Củng cố Nhắc lại một số tính chất cơ bản của crom, đồng và hợp chất của crom đồng 5. Hướng dẫn về nhà Ôn tập lại các kiến thức về crom, đồng và hợp chất của crom đồng, làm các bài tập tương tự Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Tuần 32 (Từ 4/4/2016 đến 9/4/2016) Ngày soạn: 27/3/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 64 THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA SẮT, ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT, CROM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của sắt, crom, đồng và một số hợp chất của chúng Tiến hành một số thí nghiệm: + Điều chế FeCl2, Fe(OH)2 + Thử tính oxi hoá của K2Cr2O7 + Cu tác dụng H2SO4 đặc nóng 2. Kỹ năng Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng thực hành thí nghiệm với lượng nhỏ hoá chất, quan sát và giải thích các hiện tượng thí nghiệm. 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp thực hành thí nghiệm - đồ dùng: giáo án + Dụng cụ: ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn. + Hoá chất: Fe, Cu, dd: HCl, NaOH, K2Cr2O7, H2SO4 đặc 2. Học sinh Xem trước thí nghiệm, ôn tập kiến thức liên quan III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình làm thí nghiệm 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV - HS Nội dung GV nêu các nội dung buổi thực hành, ôn tập những kiến thức cơ bản về sắt, crom, đồng GV chia lớp thành 4 nhóm thực hành, phân công nhóm trưởng. Giới thiệu các hoá chất, dụng cụ của mỗi nhóm


GV chia dụng cụ và hóa chất cho các nhóm Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm 1 I. Nội dung thí nghiệm TN1: Điều chế FeCl2 - GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm như SGK GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng GV y/c HS đặt ống thí nghiệm vào giá để sử dụng tiếp cho thí nghiệm sau HS giải thích và viết phương trình

Hiện tượng: có bọt khí sủi lên

Giải thích: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm 2 - GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm như SGK GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra GV y/c HS để kết tủa đến cuối buổi thực hành và quan sát tiếp (kết tủa trở thành màu nâu đỏ) GV y/c HS giải thích và viết ptpư

TN2. Điều chế Fe(OH)2 Hiện tượng: có kết tủa màu trắng xanh Giải thích: FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl Trắng xanh 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 Nâu đỏ

Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm 3 - GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm như SGK GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra

TN3: Thử tính oxi hoá của K2Cr2O7 Hiện tượng: - Màu da cam của dung dịch K2Cr2O7 chuyển thành màu nâu đỏ

GV y/c HS giải thích và viết ptpư Giải thích: K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + 7 H2O Màu nâu đỏ là màu của ion Fe3+ Hoạt động 4: Tiến hành thí nghiệm 4


TN4: Đồng tác dụng H2SO4 đặc nóng - GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm như SGK GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra GV y/c HS giải thích và viết ptpư

Hiện tượng: - Có khí thoát ra - Nhỏ dung dịch NaOH thấy xuất hiện kết tủa xanh Giải thích: Cu + 2H2SO4→ CuSO4 + SO2 + 2H2O CuSO4+NaOH→Cu(OH)2↓ + Na2SO4 xanh

Kết thúc thí nghiệm, GV nhận xét sau buổi thực hành và nhắc HS thu dọn dụng cụ hoá chất và vệ sinh vị trí. 4. Củng cố GV nhắc lại các kiến thức về tính chất hoá học của sắt, crom, đồng và một số hợp chất của chúng 5. Hướng dẫn về nhà HS viết tường trình buổi sau nộp

Rút kinh nghiệm: ................................................................................................ ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


§ång vµ hîp chÊt cña §ång I. MỤC TIÊU Kiến thức HS biÕt: - VÞ trÝ, cÊu t¹o nguyªn tö, tÝnh chÊt cña ®ång - TÝnh chÊt c¸c hîp chÊt cña ®ång Kỹ năng - ViÕt ph-¬ng tr×nh ho¸ häc c¸c ph¶n øng minh ho¹ tÝnh chÊt ho¸ häc cña ®ång vµ hîp chÊt cña ®ång II. CHUẨN BỊ GV: so¹n gi¸o ¸n HS: Xem tr-íc bµi míi III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG ∗ Ổn định tổ chức æn ®ịnh líp, kiÓm tra sĩ sè. ∗ Kiểm tra bài cũ Nªu tÝnh chÊt ho¸ häc cña crom vµ hîp chÊt, lÊy vÝ dô minh ho¹. ∗ Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung I. Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu GV y/c HS viết cấu hình electron của hình electron nguyên tử Cu (Z = 29) từ đây suy ra vị trí nguyên tố này trong bảng tuần hoàn Cấu hình electron: [Ar]3d104s1 HS trả lời Ô 29, chu kỳ 4, nhóm IB GV: nguyên tử Cu có cấu hình bất thường do 1 electron ở phân lớp 4s chuyển sang phân lớp 3d để đạt cấu hình bão hoà 3d10 bền hơn Số oxi hoá: +1 hoặc +2 => Cu có thể nhường 1 hoặc 2 electron II. Tính chất vật lý SGK GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất III. Tính chất hoá học vật lý của Cu theo SGK Là kim loại kém hoạt động, có tính khử yếu Số oxi hoá: từ +1 hoặc +2 - Td chất oxi hoá mạnh clo, brom nhưng tác dụng yếu với oxi ở nhiệt độ 1. Tác dụng với phi kim thường. Khi đốt nóng, Cu không cháy trong oxi mà tạo thành màng CuO màu đen bảo vệ Cu không bị oxi hoá tiếp tục 2Cu + O2 → 2CuO GV y/c HS viết các phản ứng hoá học Cu + Cl2 → 2CuCl2 của đồng với oxi, clo Cu + CuO → Cu2O GV: nếu tiếp tục đốt cháy Cu ở nhiệt độ 800 – 10000C, một phần CuO oxi 2. Tác dụng với axit


hoá Cu thành Cu2O GV: đồng đứng sau H trong dãy điện hoá nên không tác dụng với axit HCl và H2SO4 loãng GV: Cu có thể khử được ion N+5 trong HNO3 xuống N+4 hoặc N+2; S+6 trong H2SO4 đặc nóng xuống S+4 GV y/c HS viết ptpư của Cu với axit HNO3 và H2SO4 đặc

GV đưa thông tin về CuO GV y/c HS lấy phản ứng minh hoạ tính oxit bazơ của CuO GV y/c HS viết phản ứng khử CuO về Cu

HS viêt phương trình phản ứng minh hoạ tính bazơ của Cu(OH)2

GV đưa một số thông tin về muối đồng (II)

GV y.c HS đọc SGK và nêu một số

a) Với axit HCl và H2SO4 loãng - Không tác dụng b) Với axit H2SO4 HNO3 đặc Cu+4HNO3(đ)→Cu(NO3)2+2NO2+2H2 O 3Cu+8HNO3(l)→3Cu(NO3)2+2NO+4H 2O Cu + 2H2SO4(đn) → CuSO4 + SO2 + 2H2O 3. Tác dụng với dung dịch muối Cu khử ion kim loại đứng sau trong dãy điện hoá trong dung dịch muối Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 IV. Hợp chất của đồng 1. Đồng (II) oxit (CuO) - Là chất rắn, màu đen, không tan trong nước - là oxit bazơ: tác dụng với oxit axit và axit - Bị khử bởi các chất khử mạnh: H2, C, CO, Al, NH3 thành Cu kim loại CuO + H2 → Cu + H2O 2. Đồng (II) hidroxit (Cu(OH)2) - Là chất rắn, màu xanh, không tan trong nước - Có tính bazơ Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O - Bị nhiệt phân Cu(OH)2 → CuO + H2O - Tan trong dung dịch NH3 tạo ra dung dịch có màu xanh thẫm gọi là nước Svaye Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 - Tính axit rất yếu: chỉ tan trong dung dịch kiềm đặc nóng 3) Muối đồng (II) - dung dịch muối Cu2+ có màu xanh CuSO4.5H2O có màu xanh CuSO4 khan màu trắng CuSO4.5H2SO4 → CuSO4 + 5H2O Xanh trắng - Có đầy đủ tính chất của muối - Tính oxi hoá:


ứng của đồng và hợp 0chất của đồng t

CuSO4 + 4KI → K2SO4 + Cu2I2 + I2 4. Ứng dụng của đồng và hợp chất SGK

∗ Củng cố GV nh¾c l¹i mét sè tÝnh chÊt ho¸ häc c¬ b¶n cña ®ång vµ hîp chÊt cña ®ång HS ch÷a BT 1, 2, 3 SGK BT1: C BT2: B BT3: C 6. Hướng dẫn về nhà BT 4,5,6 SGK BT5: a) 0,464M; b) 1,2992g


S¬ l−îc vÒ niKen, KÏm, ch×, thiÕc I. MỤC TIÊU ∗ Kiến thức HS biÕt: - VÞ trÝ cña Ni, Zn, Pb, Sn trong b¶ng tuÇn hoµn - TÝnh chÊt vµ øng dông cña Ni, Zn, Pb, Sn 3. Kỹ năng - ViÕt ph-¬ng tr×nh ho¸ häc c¸c ph¶n øng minh ho¹ tÝnh chÊt ho¸ häc cña Ni, Zn, Pb, Sn II. CHUẨN BỊ GV: so¹n gi¸o ¸n HS: Xem tr-íc bµi míi III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG ∗ Ổn định tổ chức æn ®ịnh líp, kiÓm tra sĩ sè. ∗ Kiểm tra bài cũ Nªu tÝnh chÊt ho¸ häc cña ®ång vµ hîp chÊt, lÊy vÝ dô minh ho¹. ∗ Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung I. Niken 1. Vị trí trong bảng tuần hoàn GV y/c HS viết cấu hình electron của Ni (Z = 28) từ đây suy ra vị trí Cấu hình electron: [Ar]3d84s2 nguyên tố này trong bảng tuần hoàn Ô 28, chu kỳ 4, nhóm VIIIB HS trả lời 2. Tính chất và ứng dụng GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất + Tính chất vật lý: SGK vật lý của Ni theo SGK + Tính chất hoá học: GV đưa ra vị trí của Ni trong dãy điện hoá từ đây suy ra độ hoạt động của Ni GV y/c HS hoàn thành 2 phương - Là kim loại có tính khử yếu hơn sắt trình phản ứng: Ni + Fe(NO3)2 → Ni + Fe(NO3)2 → ko phản ứng Ni + Cu(NO3)2 → Ni + Cu(NO3)2 → Ni(NO3)2 + Cu

GV y/c HS viết phương trình phản ứng của Ni với axit GV y/c HS viết phương trình phản ứng của Ni với oxi và clo

- Tác dụng với axit: Ni + 2HCl → NiCl2 + 2H2 - Tác dụng với phi kim : O2, Cl2, không tác dụng với H2 2Ni + O2 → 2NiO Ni + Cl2 → NiCl2 - Ở nhiệt độ thường Ni bền với không


khí và nước + Ứng dụng: SGK GV y.c HS đọc SGK và nêu một số ứng của Ni

II. Kẽm 1. Vị trí trong bảng tuần hoàn

GV y/c HS viết cấu hình electron của Zn (Zn = 30) từ đây suy ra vị trí nguyên tố này trong bảng tuần hoàn HS trả lời

Cấu hình electron: [Ar]3d104s2 Ô 30, chu kỳ 4, nhóm IIB

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất vật lý của Zn theo SGK GV đưa ra vị trí của Zn trong dãy điện hoá từ đây suy ra độ hoạt động của Zn GV y/c HS hoàn thành 2 phương trình phản ứng: Zn + Mg(NO3)2 → Zn + Fe(NO3)2 → GV y/c HS viết phương trình phản ứng của Zn với axit

+ Tính chất hoá học:

GV y/c HS viết phương trình phản ứng của Ni với oxi clo và lưu huỳnh

2. Tính chất và ứng dụng + Tính chất vật lý: SGK

- Là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt Zn + Mg(NO3)2 → ko phản ứng Zn + Fe(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Fe - Tác dụng với axit: Zn + 2HCl → ZnCl2 + 2H2 - Tác dụng với phi kim : O2, Cl2, S... ở nhiệt độ cao nhưng không tác dụng với H2 2Zn + O2 → 2ZnO Zn + Cl2 → ZnCl2 Zn + S → ZnS + Ứng dụng: SGK

GV y.c HS đọc SGK và nêu một số ứng của Zn

III. Chì 1. Vị trí trong bảng tuần hoàn

GV y/c HS viết cấu hình electron của Pb (Z = 82) từ đây suy ra vị trí nguyên tố này trong bảng tuần hoàn HS trả lời

Cấu hình electron: [Xe]4f145d106s26p2 Ô 82, chu kỳ 6, nhóm IVA

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất vật lý của Pb theo SGK GV đưa ra vị trí của Pb trong dãy

2. Tính chất và ứng dụng + Tính chất vật lý: SGK + Tính chất hoá học:


điện hoá từ đây suy ra độ hoạt động của Pb GV y/c HS hoàn thành 2 phương trình phản ứng: Pb + Ni(NO3)2 → Pb + Cu(NO3)2 → GV y/c HS viết phương trình phản ứng của Pb với axit GV y/c HS viết phương trình phản ứng của Pb với oxi và lưu huỳnh

GV y.c HS đọc SGK và nêu một số ứng của Pb GV y/c HS viết cấu hình electron của Sn (Sn = 50) từ đây suy ra vị trí nguyên tố này trong bảng tuần hoàn HS trả lời GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất vật lý của Sn theo SGK

- Là kim loại có tính khử yếu hơn Ni Pb + Ni(NO3)2 → ko phản ứng Pb + Cu(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Cu - Tác dụng với axit: Pb + 2HCl → PbCl2 + 2H2 - Tác dụng với phi kim : O2, Cl2, S... ở nhiệt độ cao 2Pb + O2 → 2PbO Pb + S → PbS - Ở nhiệt độ thường Pb bền do có màng oxit bảo vệ + Ứng dụng: SGK III. Thiếc 1. Vị trí trong bảng tuần hoàn Cấu hình electron: [Kr]4d105s25p2 Ô 50, chu kỳ 5, nhóm IVA 2. Tính chất và ứng dụng + Tính chất vật lý: SGK + Tính chất hoá học:

GV đưa ra vị trí của Sn trong dãy điện hoá từ đây suy ra độ hoạt động của Sn GV y/c HS hoàn thành 2 phương trình phản ứng: Sn + Pb(NO3)2 → Sn + Cu(NO3)2 →

Sn + Pb(NO3)2 → ko phản ứng Sn + Cu(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Cu

GV y/c HS viết phương trình phản ứng của Sn với axit

- Tác dụng với O2 ở nhiệt độ cao

GV y/c HS viết phương trình phản ứng của Sn với oxi GV y.c HS đọc SGK và nêu một số

- Là kim loại có tính khử yếu hơn Sn

- Tác dụng chậm với axit: Sn + 2HCl → SnCl2 + 2H2

Sn + O2 → SnO2 + Ứng dụng: SGK


ứng của Pb

t0tt000 0 tt0

∗ Củng cố t0 BT1: B BT2: C BT5: D 7. Hướng dẫn về nhà BT SGK

BT3: B

BT4: C


Tuần 33 (Từ 11/4/2016 đến 16/4/2016) Ngày soạn: 10/4/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 65 LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Nguyên tắc nhận biết một số ion trong dung dịch - Biết cách nhận biết các cation: Na+, NH4+, Ba2+, Al3+, Fe3+, Fe2+, Cu2+ - Biết cách nhận biết các anion: NO3-, SO42-, Cl-, CO32- Biết cách nhận biết các khí: CO2, SO2, H2S, NH3 2. Kỹ năng - Có kỹ năng tiến hành thí nghiệm để nhận biết các cation và anion 3. Thái độ Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học tập 4. Phát triển năng lực - Năng lực tư duy logic: từ cách nhận biết cation, suy ra cách nhận biết một số anion tương ứng - Năng lực thực hành thí nghiệm - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, 2. Học sinh Xem trước bài mới III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung GV nªu nguyªn t¾c nhËn biÕt Nguyên tắc: Thêm vào dung dịch cần nhận biết một hóa chất gọi là thuốc thử sao cho có thể tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng quan sát được như kết tủa, hợp chất có màu hoặc GV giúp HS lập bảng nhận biết các một khí ít tan (sủi bọt khí). cation, anion và chất khí


NhËn biÕt mét sè cation trong dung dÞch Thuốc Cation Phản ứng xảy ra Hiện tượng thử Thử màu Ngọn lửa màu vàng Na+ ngọn lửa Thử màu Ngọn lửa màu tím K+ ngọn lửa Có khí mùi khai, làm NH4+ OHNH4+ + OH- → NH3↑ + H2O xanh quỳ tím ẩm 22+ 2Ba + SO4 → BaSO4↓ SO4 Ba2+ Kết tủa trắng 2CO3 Ba2+ + CO32-→ BaCO3↓ Ca2+ CO32Kết tủa trắng Ca2+ + CO32-→ CaCO3↓ Kết tủa keo màu OH- dư 3+ Al + 3OH → Al(OH)3↓ trắng, tan trong OH3+ hoặc dung Al Al(OH) + OH → AlO + 2H2O dư, không tan trong 3 2 dịch NH3 dung dịch NH3 Cr3+ + 3OH- → Cr(OH)3↓ Kết tủa màu xanh, Cr3+ OH- dư Cr(OH)3 + OH → CrO2 + 2H2O tan trong OH dư

Fe

2+

Fe3+ Mg2+

Cu2+ Ag+

OH- dư hoặc dung dịch NH3 OH- dư hoặc dung dịch NH3 OH- dư hoặc dung dịch NH3

Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓ 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → Fe(OH)3↓

Kết tủa trắng xanh, hoá nâu đỏ trong không khí

Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓

Kết tủa nâu đỏ

Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓

Kết tủa trắng

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓ Dung dịch Cu(OH)2 + 4NH3 → NH3 dư Cu[(NH3)4](OH)2 Cl-

Ag+ + Cl- → AgCl↓

Kết tủa xanh, tan trong dung dịch NH3 tạo ra dung dịch màu xanh lam đậm Kết tủa trắng

NhËn biÕt mét sè anion trong dung dÞch Thuốc Anion Phản ứng xảy ra Hiện tượng thử Dung dịch SO42Kết tủa trắng Ba2+ + SO42-→ BaSO4↓ Ba2+ Có khí không CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O 2+ CO3 H màu, làm đục CO2+Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O nước vôi trong


SO32-

Dung dịch SO32- + Br2 + H2O → SO42- + 2H+ brom + 2Br-

NO3-

Cu, H+

3Cu + 8H+ + 2NO3-→ 3Cu2+ + 2NO↑ +4H2O 2NO + O2 → 2NO2↑

PO43-

AgNO3 Pb2+

Ag+ + PO43- → Ag3PO4 Pb2+ + S2-→ PbS↓

S2ClBrI-

H+ AgNO3 AgNO3 AgNO3

2H+ + S2-→ H2S↑ Ag+ + Cl- → AgCl↓ Ag+ + Br- → AgBr↓ Ag+ + I- → AgI↓

Làm mất màu dung dịch brom Dung dịch màu xanh, khí không màu hoá nâu trong không khí kết tủa vàng Kết tủa đen Khí mùi trứng thối Kết tủa trắng Kết tủa vàng nhạt Kết tủa vàng đậm

NhËn biÕt mét sè chÊt khÝ

ChÊt khÝ CO2

Tính chất vật lí không màu, không mùi

H2O (hơi) SO2

H2S

Thuèc thö

Dung dÞch Ca(OH)2 CO2 + Ca(OH)2 → hoÆc CaCO3↓ + H2O Ba(OH)2 dCuSO4 khan

không màu, mùi hắc không màu, mùi trứng thối

Ph¶n øng x¶y ra

CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O

Dung dÞch SO2 + Br2 + 2H2O → brom H2SO4 + 2HBr GiÊy läc tÈm dung dÞch Pb2+ hoÆc Cu2+

Pb2+ + H2S-→ PbS↓ + 2H+ Cu2+ + H2S-→ CuS↓ + 2H+

không Quú tÝm NH3 màu, mùi Èm khai 4. Củng cố Nguyên tắc nhận biết ion hoặc chất khí 5. Hướng dẫn về nhà Làm các BT SGK

HiÖn t-îng

KÕt tña tr¾ng CuSO4 khan màu trắng chuyển sang màu xanh Lµm mÊt mµu dung dÞch brom GiÊy läc chuyÓn sang mµu ®en Quú tÝm ho¸ xanh

Rút kinh nghiệm bài dạy: ..................................................................................... ..............................................................................................................................


.............................................................................................................................. Tuần 33 (Từ 11/4/2016 đến 16/4/2016) Ngày soạn: 10/4/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 66 LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biÕt: Nguyên tắc nhận biết các chất vô cơ 2. Kỹ năng - Phân biệt các dung dịch - Nhận biết các chất khí 3. Thái độ Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học tập 4. Phát triển năng lực - Năng lực tư duy logic: từ cách nhận biết cation, suy ra cách nhận biết một số anion tương ứng - Năng lực thực hành thí nghiệm - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, 2. Học sinh Ôn tập kiến thức liên quan, làm bài tập ở nhà III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức æn ®ịnh líp, kiÓm tra sĩ sè. 2. Kiểm tra bài cũ Kh«ng 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS GV lưu ý các dạng bài tập nhận biết

Nội dung - Trường hợp không giới hạn thuốc thử: sử dụng phản ứng đặc trưng của chất để phân biệt - Trường hợp giới hạn thuốc thử: chọn 1 thuốc thử có thể nhận ra 1 hoặc 1 số chất. Chất đã nhận ra được dùng làm thuốc thử để nhận ra chất khác


HS áp dụng làm các bài tập SGK BT1 – SGK Hướng dẫn: - phân tích các chất có mặt - chọn thuốc thử phù hợp GV y/c HS chữa các BT SGK Tr.177 BT1- SGK Tr.177 BT2- SGK Tr.177 BT3- SGK Tr.177 GV y/c HS chữa các BT SGK Tr.180 BT1- SGK Tr.180

BT2- SGK Tr.180

BT3- SGK Tr.180

BT4- SGK Tr.180

BT5- SGK Tr.180

- Trường hợp không dùng thêm thuốc thử: trộn các chất với nhau từng đôi một

BT1: không phân biệt được BT2: dẫn lần lượt từng khí vào dung dịch nước brom: khí làm nhạt màu nước brom là SO2 BT3: A. phân biệt các khí thoát ra nhờ mùi

BT1: Dùng NH3 Ba2+: không hiện tượng Fe3+: cho kết tủa nâu đỏ Cu2+: cho kết tủa xanh, sau đó tan BT2: D - NH4Cl: có khí mùi khai bay ra - FeCl2: có kết tủa trắng xanh xuất hiện, dần dần hoá nâu đỏ - AlCl3: có kết tủa keo xuất hiện - MgCl2: có kết tủa trắng xuất hiện - CuCl2: có kết tủa xanh xuất hiện, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh lam BT3: B - Na2CO3 và CH3NH2: quỳ tím hoá xanh - KHSO4: quỳ tím hoá đỏ - NaCl: quỳ tím không đổi màu BT4: Dùng giấy lọc tẩm Pb(NO3)2 hoặc dùng dung dịch BaCl2 BT5: - Dẫn hỗn hợp qua dung dịch nước brom thấy màu dung dịch nhạt dần, chứng tỏ hỗn hợp có SO2 - Khí đi ra dẫn tiếp vào dung dịch


Ca(OH)2 thấy xuất hiện kết tủa trắng, chứng tỏ hỗn hợp có CO2 - Khí còn lại dẫn qua CuO đun nóng thấy tạo ra màu đỏ, chứng tỏ hỗn hợp BT: phân biệt các khí riêng biệt sau: có H2 O2, O3, NH3, HCl và H2S. Hướng dẫn: - Dùng quỳ tím ẩm nhận ra NH3 và HCl: quỳ đỏ là HCl, quỳ xanh là NH3, quỳ mất màu là O3 - Dùng giấy tẩm Pb(NO3)2 nhận ra H2S 4. Củng cố Nguyên tắc nhận biết ion hoặc chất khí Cách phân biệt các dung dịch hoặc chất khí 5. Hướng dẫn về nhà BT: phân biệt các dung dịch: BaCl2, Na2SO4, MgSO4, ZnCl2 và KNO3. Hướng dẫn: - Cho Na vào các dung dịch + MgSO4 tạo kết tủa + ZnCl2 tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan - Dùng MgSO4 nhận ra BaCl2 - Dùng BaCl2 nhận ra Na2SO4 Rút kinh nghiệm bài dạy: ..................................................................................... .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 34 (Từ 18/4/2016 đến 23/4/2016) Ngày soạn: 10/4/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 67 LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biÕt: Nguyên tắc nhận biết các chất vô cơ 2. Kỹ năng - Phân biệt các dung dịch - Nhận biết các chất khí 3. Thái độ Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong học tập 4. Phát triển năng lực - Năng lực tư duy logic: từ cách nhận biết cation, suy ra cách nhận biết một số anion tương ứng - Năng lực thực hành thí nghiệm - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp trực quan - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, 2. Học sinh Ôn tập kiến thức liên quan, làm bài tập ở nhà III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức æn ®ịnh líp, kiÓm tra sĩ sè. 2. Kiểm tra bài cũ Kh«ng 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Bài 1: Dùng thuốc thử thích hợp, trình bày cách nhận biết các dung dịch hoặc chất khí: a) NaCl, NaBr, NaI, HCl, Hướng dẫn H2SO4, KOH - dùng thuốc thử đặc trưng cho mỗi b) NaCl, Na2SO4, Na2SO3, chất Na2CO3 và Na2S a) phân biệt: NaCl, NaBr, NaI, HCl, c) hidro clorua, cacbon đioxit, H2SO4, KOH oxi và ozon. - Dùng quỳ tím: NaCl, NaBr, NaI d) Cl2, HCl, H2S, O3 và SO2 không làm đổi màu quỳ tím (nhóm 1). HCl, H2SO4, KOH làm quỳ tím


chuyển đỏ (nhóm 2) Phân biệt các chất trong nhóm 1: dùng dung dịch AgNO3 Phân biệt các chất trong nhóm 2: dùng dung dịch BaCl2 và AgNO3 b) phân biệt NaCl, Na2SO4, Na2SO3, Na2CO3 và Na2S - Dùng HCl: NaCl, Na2SO4: không hiện tượng Na2SO3 : tạo khí làm mất màu dung dịch brom Na2CO3: tạo khí không làm mất màu dung dịch brom nhưng làm đục nước vôi trong Na2S: tạo khí làm đen giấy lọc có tẩm dung dịch CuCl2 - Dùng BaCl2: NaCl: không hiện tượng Bài 2: Chỉ dùng thêm một hoá chất, Na2SO4: kết tủa trắng hãy phân biệt các lọ mất nhãn sau: a) HCl, AgNO3, NaOH, Na2SO4, Ba(OH)2 Hướng dẫn b) NaBr, Na2CO3, AgNO3, - dùng thuốc thử để nhận ra một vài BaCl2 chất c) Na2SO4, FeCl2, Ba(NO3)2, - chất đã nhận ra được dùng làm KCl, BaS thuốc thử nhận biết chất khác d) MgCl2, KBr, NaI, AgNO3 và a) phân biệt HCl, AgNO3, NaOH, NH4HCO3 Na2SO4, Ba(OH)2: - Dùng quỳ tím Nhóm 1: làm quỳ tím hóa đỏ: HCl Nhóm 2: làm quỳ tím hóa xanh: NaOH, Ba(OH)2 Nhóm 3: không làm đổi màu quỳ tím: AgNO3, Na2SO4 - Dùng HCl phân biệt nhóm 3 - dùng Na2SO4 để phân biệt nhóm 2 Bài 3: Không dùng thêm thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch sau: a) NaCl, K2CO3, Na2SO4, HCl, Hướng dẫn Ba(NO3)2 - trộn các dung dịch với nhau từng b) HCl, H2SO4, BaCl2 và đôi một Na2CO3


c) NaCl, NaHCO3, Na2CO3 và CaCl2 d) KI, BaCl2, Na2CO3, Na2SO4, NaOH, (NH4)2SO4, nước clo 4. Củng cố Nguyên tắc nhận biết ion hoặc chất khí Cách phân biệt các dung dịch hoặc chất khí 1. Hướng dẫn về nhà Làm các bài tập còn lại Rút kinh nghiệm bài dạy: ..................................................................................... .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Kiểm tra 15 phút


ĐỀ SỐ 1 Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác nhờ phản ứng với dung dịch kiềm mạnh, đun nóng, khi đó từ ống nghiệm sẽ thấy: A. muối nóng chảy ở nhiệt độ không xác định B. Thoát ra chất khí không màu không mùi C. thoát ra chất khí màu nâu đỏ D. Thoát ra khí không màu có mùi khai Câu 2: Để phân biệt 2 ion CO32- và SO42-, thuốc thử có thể dùng là: A. dd HCl B. dd BaCl2 C. dd Ba(OH)2D. dd NaOH Câu 3: Để phân biệt khí CO2 và SO2 có thể dùng dung dịch: A. Ca(OH)2 B. BaCl2 C. Br2 D. NaOH Câu 4: Phân biệt 2 dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4, không thể dùng dung dịch: A. HCl B Pb(NO3)2 C BaCl2 D NaOH 2+ 3+ 2+ Câu 5: Có thể phân biệt 3 ion Ba , Fe , Cu bằng dung dịch: A. H2SO4 B. NaCl C. NaOH D. B và C đều được Câu 6: Khí nào dưới đây có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm? A. H2S B. NH3 C. SO2 D. CO2 Câu 7: Có 5 dung dịch không nhãn đựng một trong các muối sau: KCl, K2SO3, K2CO3, K2SO4, K2S. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng, nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch? B. 3 C. 4 D. 5 A. 2 Câu 8: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH, Ba(OH)2 A. H2SO4 B. Na2SO4 C. NaCl D. A và B đều được Câu 9: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch FeSO4, Al2(SO4)3, (NH4)2SO4 : A. NaOH B. BaCl2 C. NaCl D. K2SO4 Câu 10: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NH4Cl, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3, (NH4)2SO4 A. AgNO3 B. NaOH C. Ba(OH)2 D. BaCl2 Câu 11: Để nhận biết ion Fe3+ trong dung dịch, thuốc thử được dùng là dung dịch kiềm. Hiện tượng là: A. có kết tủa trắng B. có kết tủa xanh C. có kết tủa nâu đỏ D. có khí bay ra Câu 12: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH, NaCl A. H2SO4 B. Na2SO4 C. AgNO3 D. A và B đều được ------------------------- Hết -------------------------ĐÁP ÁN: Đề 1: 1D, 2A, 3C, 4D, 5C, 6B, 7B, 8D, 9A, 10C, 11C, 12C


ĐỀ SỐ 2 Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1: Để nhận biết ion Fe2+ trong dung dịch, thuốc thử được dùng là dung dịch kiềm. Hiện tượng là: A. có kết tủa trắng xanh B. có kết tủa xanh C. có kết tủa nâu đỏ D. có khí bay ra Câu 2: Để phân biệt 2 ion CO32- và SO42-, thuốc thử có thể dùng là: A. dd HCl B. dd BaCl2 C. dd Ba(OH)2 D. dd NaOH Câu 3: Để phân biệt khí CO2 và SO2 có thể dùng dung dịch: A. Ca(OH)2 B. BaCl2 C. Br2 D. NaOH Câu 4: Phân biệt 2 dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4, có thể dùng dung dịch: B Pb(NO3)2 C NaCl D NaOH A. K2SO4 2+ 3+ 2+ Câu 5: Có thể phân biệt 3 ion Ba , Fe , Cu bằng dung dịch: A. H2SO4 B. NH3 C. NaOH D. B và C đều được Câu 6: Khí nào dưới đây có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm? A. H2S B. NH3 C. SO2 D. CO2 Câu 7: Có 4 dung dịch không nhãn đựng một trong các muối sau: KCl, KNO3, K2CO3, K2SO4, K2S. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng, nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 8: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH, NaCl B. Na2SO4 A. H2SO4 C. AgNO3 D. A và B đều được Câu 9: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch FeSO4, Al2(SO4)3, (NH4)2SO4 A. NaOH B. BaCl2 C. NaCl D. K2SO4 Câu 10: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NH4Cl, MgCl2, FeCl2, FeCl3, Al(NO3)3, (NH4)2SO4 A. AgNO3 B. NaOH C. BaCl2 D. Ba(OH)2 Câu 11: Để nhận biết ion NO3 người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng, bởi vì: A. Tạo ra khí có màu nâu. B. Tạo ra dung dịch có màu vàng. C. Tạo ra kết tủa có màu vàng. D. Tạo ra khí không màu hoá nâu trong không khí Câu 12: Chọn một dung dịch có thể phân biệt được các dung dịch NaOH, Ba(OH)2 A. H2SO4 B. Na2SO4 C. NaCl D. A và B đều được ------------------------- Hết -------------------------ĐÁP ÁN: Đề 2: 1A, 2A, 3C, 4B, 5D, 6B, 7A, 8C, 9A, 10D, 11D, 12D


NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH Hoạt động của GV – HS Nội dung I. Nguyên tắc nhận biết một ion trong dung dịch GV hỏi: bằng mắt thường, dựa vào Thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo đâu có thể nhận biết sản phẩm của với ion đó một sản phẩm đặc trưng một phản ứng hoá học quan sát được như kết tủa, hợp chất có HS trả lời: dựa vào trạng thái, màu màu, một khí ít tan (sủi bọt) sắc… GV nêu nguyên tắc nhận biết II. Nhận biết một số cation trong dung dịch 1. Nhận biết cation Na+ - Thử màu ngọn lửa => ngọn lửa có + màu vàng tươi GV nêu cách nhận biết ion Na 2. Nhận biết cation NH4+ GV làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch NH4Cl rồi đun nóng ống nghiệm. HS ngửi mùi khí thoát ra GV dùng một mẩu quỳ tím ướt đặt trên miệng ống HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu cách nhận biết ion NH4+ GV y/c HS viết phương trình phản ứng minh hoạ GV làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch BaCl2 HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu cách nhận biết ion Ba2+ GV y/c HS viết phương trình phản ứng minh hoạ

- Phương pháp: Thêm dung dịch NaOH rồi đun nóng nhẹ - Hiện tượng: có khí mùi khai bay ra, khí này làm xanh quỳ tím ẩm NaOH + NH4Cl → NaCl + NH3↑+ H2O khai 2+ 3. Nhận biết cation Ba

- Phương pháp: Dùng dung dịch H2SO4 loãng - Hiện tượng: có kết tủa trắng H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl 4. Nhận biết cation Al3+

GV làm thí nghiệm: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 - Phương pháp: Nhỏ từ từ đến dư dung HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu dịch NaOH loãng cách nhận biết ion NH4+ - Hiện tượng: có kết tủa keo trắng, sau đó tan ra GV y/c HS viết phương trình phản 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl ứng minh hoạ


Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O GV làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3 HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu cách nhận biết ion Fe3+ GV y/c HS viết phương trình phản ứng minh hoạ GV làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl2 HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu cách nhận biết ion Fe2+ GV y/c HS viết phương trình phản ứng minh hoạ

5. Nhận biết cation Fe3+

- Phương pháp: Dùng dung dịch NaOH loãng dung dịch NH3 - Hiện tượng: có kết tủa nâu đỏ 3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3NaCl 6. Nhận biết cation Fe2+

- Phương pháp: Dùng dung dịch NaOH loãng hoặc dung dịch NH3 - Hiện tượng: có kết tủa trắng xanh, hoá màu nâu đỏ khi để trong không khí 2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2↓ + 2NaCl 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓

GV làm thí nghiệm: Nhỏ từ từ đến dư 7. Nhận biết cation Cu2+ dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4 HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu - Phương pháp: Nhỏ từ từ đến dư dung cách nhận biết ion Cu2+ dịch NH3 - Hiện tượng: có kết tủa trắng hơi xanh xuất hiện, sau đó kết tủa tan ra do tạo phức [Cu(NH3)2](OH)2 màu xanh thẫm GV y/c HS viết phương trình phản CuSO4 + NH3 + H2O → ứng minh hoạ Cu(OH)2↓ + (NH4)2SO4 Cu(OH)2 + 2NH3 → [Cu(NH3)2](OH)2

GV làm thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch NaNO3 rồi thêm tiếp vài giọt axit H2SO4 và vài lá đồng nhỏ. HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu cách nhận biết ion NO3-

III. Nhận biết một số anion trong dung dịch 1. Nhận biết anion NO3-

- Phương pháp: Dùng bột đồng hoặc lá đồng trong môi trường axit - Hiện tượng: có khí màu bay ra hoá nâu trong không khí, dung dịch có màu


GV y/c HS viết phương trình phản ứng minh hoạ

xanh 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO↑+ 4H2O 2NO + O2 → 2NO2

GV làm thí nghiệm: Nhỏ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm chứa khoảng 2ml dung dịch Na2SO4 rồi thêm tiếp vài giọt axit H2SO4 và lắc đều. HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu cách nhận biết ion SO42GV y/c HS viết phương trình phản ứng minh hoạ

2. Nhận biết anion SO42-

GV làm thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch NaCl rồi thêm tiếp vài giọt axit HNO3 làm môi trường. Nhỏ dung dịch AgNO3 và lắc đều HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu cách nhận biết ion ClGV y/c HS viết phương trình phản ứng minh hoạ GV làm thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch Na2CO3 rồi thêm tiếp vài giọt axit HCl hoặc H2SO4 loãng HS quan sát và nhận xét, từ đây nêu cách nhận biết ion CO32GV y/c HS viết phương trình phản ứng minh hoạ

- Phương pháp: Dùng dung dịch BaCl2 trong môi trường axit loãng - Hiện tượng: có kết tủa trắng không tan trong axit Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaCl 3. Nhận biết anion Cl-

- Phương pháp: Dùng dung dịch AgNO3 trong môi trường axit HNO3 loãng - Hiện tượng: có kết tủa trắng không tan trong axit AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3 4. Nhận biết anion CO32- Phương pháp: Dùng dung dịch axit loãng - Hiện tượng: có hiện tượng sủi bọt khí Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O


NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ Hoạt động của GV – HS Nội dung I. Nguyên tắc chung nhận biết một chất khí GV nêu vấn đề: có bình khí Cl2 và O2, làm thế nào để nhận biết các khí đó HS trả lời: - Khí clo có màu vàng lục: nhận biết bằng tính chất vật lý - đưa than hồng vào bình oxi, nó bùng - Dựa vào tính chất vật lý hoặc tính chất hoá học đặc trưng của chất khí cháy: nhận biết bằng tính chất hoá học II. Nhận biết một số chất khí HS rút ra nguyên tắc nhận biết 1. Nhận biết khí CO2 - Tính chất vật lý đặc trưng: sủi bọt mạnh GV nêu các tính chất vật lý của CO2: không màu, không mùi, nặng hơn không khí, rất ít tan trong nước - Tính chất hoá học đặc trưng: tạo kết GV: phương pháp thườngđược sử tủa trắng với Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2 dụng để nhận ra khí CO2 là gì? CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O HS nêu cách nhận biết Trắng GV y.c HS viết các phương trình hoá 2. Nhận biết khí SO2 học minh hoạ - Tính chất vật lý đặc trưng: mùi hắc GV nêu các tính chất vật lý của SO2: không màu, nặng hơn không khí, mùi hắc, gây ngạt và độc GV nêu vấn đề: làm thế nào để phân biệt khí SO2 với khí CO2? Có thể dùng dung dịch Ca(OH)2 được không? HS trả lời: cả SO2 và CO2 đều tạo kết tủa trắng với Ca(OH)2 GV: Thuốc thử tốt nhất để nhận ra SO2 là dùng dung dịch nước brom GV viết phương trình phản ứng minh hoạ

- Tính chất hoá học đặc trưng: làm nhạt màu dung dịch nước brom - Hiện tượng: có khí mùi khai bay ra, khí này làm xanh quỳ tím ẩm SO2 + Br2 + H4O → H2SO4 + HBr 3. Nhận biết khí H2S - Tính chất vật lý đặc trưng: mùi trứng thối

GV nêu các tính chất vật lý của H2S: không màu, nặng hơn không khí, mùi trứng thối, rất độc GV: Nêu tính chất hoá học đặc trưng của H2S

- Tính chất hoá học đặc trưng: tạo kết tủa có màu với nhiều muối sunfua trong môi trường axit


HS: phản ứng với muối sunfua tạo kết tủa có màu GV y/c HS viết phương trình phản ứng minh hoạ

GV nêu các tính chất vật lý của NH3: không màu, nhẹ hơn không khí, tan nhiều trong nước, có mùi khai đặc trưng GV: Nêu tính chất hoá học đặc trưng của NH3? HS: tính bazơ yếu

H2S + CuCl2 → CuS↓ + 2HCl đen H2S + PbCl2 → PbS↓ + 2HCl đen 4. Nhận biết khí NH3 - Tính chất vật lý đặc trưng: mùi khai

- Tính chất hoá học đặc trưng: làm xanh quỳ tím ẩm


Tuần 34 (Từ 18/4/2016 đến 23/4/2016) Ngày soạn: 12/4/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 68 HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Vai trò của năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu đối với sự phát triển kinh tế, xã hội - Xu thế của thế giới về việc giải quyết năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu - Vai trò của hoá học đối với việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, càng đa dạng về năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu 2. Kỹ năng - Nghiên cứu tài liệu, tổng hợp kiến thức 3. Thái độ - Có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu - Yêu thích và có thái độ tích cực trong học tập hoá học II. CHUẨN BỊ GV: - Các tư liệu thực tế, cập nhật về năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu của Việt Nam và một số nước HS: Tìm hiểu thêm về các vấn đề năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu qua báo đài, sách vở III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung I.Vấn đề năng lượng và nguyên liệu 1. Năng lượng và nguyên liệu có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế GV y.c HS tham khảo SGK, liên hệ thực tế và cho biết và trả lời câu hỏi: ?- Có các dạng năng lượng nào? Năng lượng: nhiệt năng, hoá năng, ?- Con người sử dụng năng lượng để điện năng, quang năng... làm gì? Mọi hoạt động của con người đều cần ?- Làm thế nào để tạo ra năng lượng? năng lượng HS nghiên cứu SGK và trả lời Nhiên liệu bị đốt cháy sinh ra năng GV bổ sung nếu cần lượng 2. Những vấn đề đang đặt ra về


năng lượng và nhiên liệu GV nêu câu hỏi: ? - Nhiên liệu lấy từ đâu? HS trả lời GV y.c HS nghiên cứu SGK, liên hệ thực tế và cho biết ? - Việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hiện nay đang có những vấn đề gì? Làm thế nào để giải quyết? HS thảo luận, trả lời HS khác bổ sung GV bổ sung nếu cần ?- nêu một số nhà máy thuỷ điện? ?- năng lượng mặt trời đã được sử dụng như thế nào? ?- Chương trình tiết kiệm năng lượng : chiến dịch một giờ thế giới : tắt các thiết bị điện từ 8h30 :9h30 tối thứ 7 tuần thứ 4 hàng tháng Gv y.c HS tham khảo SGK và cho biết ?- Vai trò hoá học trong việc giải quyết các vấn đề về năng lượng HS tham khảo và trả lời HS khác bổ sung

Vấn đề: lún đất, ô nhiễm... Giải pháp: - Khai thác và sử dụng nhiên liệu ít ô nhiễm như nhiên liệu hỗn hợp, than đá, than hoá học - Phát triển năng lượng hạt nhân - Phát triển thuỷ năng: xây dựng nhà máy thuỷ điện - Sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió - Tiết kiệm năng lượng

3. Hoá học góp phần giải quyết vấn đề năng lượng như thế nào? - dùng hidro làm nhiên liệu - nâng cao hiệu quả - chế tạo vật liệu chất lượng cao, vật liệu chế tạo pin mặt trời II. Vấn đề vật liệu 1. Vai trò của vật liệu đối với sự phát triển kinh tế

Gv y.c HS tham khảo SGK và cho biết ? - Vai trò của vật liệu đối với sự phát triển kinh tế? HS tham khảo và trả lời HS khác bổ sung 2. Vấn đề vật liệu đang đặt ra cho nhân loại Gv y.c HS tham khảo SGK và cho biết ?- Vật liệu hiện nay đang có những vấn đề gì? HS tham khảo và trả lời HS khác bổ sung

3. Hoá học góp phần giải quyết vấn đề vật liệu cho tương lai


Gv y.c HS tham khảo SGK và cho biết ?- Vai trò hoá học trong việc giải quyết các vấn đề về vật liệu HS tham khảo và trả lời HS khác bổ sung 4. Củng cố Giáo viên nhắc lại một số vai trò của hóa học trong vấn đề năng lượng và nhiên liệu 5. Hướng dẫn về nhà BT SGK Rút kinh nghiệm bài dạy: ..................................................................................... .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 35 (Từ 25/4/2016 đến 30/4/2016) Ngày soạn: 24/4/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 69 HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ XÃ HỘI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Vai trò của hoá học trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của con người như đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm , may mặc, bảo vệ sức khoẻ. - Biết tác hai của những chất gây nghiện, ma tuý với sức khoẻ con người 2. Kỹ năng - Nghiên cứu tài liệu, tổng hợp kiến thức 3. Thái độ - Biết quý trọng và sử dụng tiết kiệm những phẩm vật thiết yếu của cuộc sống như lương thực, thực phẩm, vải sợi, thuốc chữa bệnh… - Có ý thức phòng chống và tích cực tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội II. CHUẨN BỊ GV: - Một số tư liệu về chất lượng cuộc sống, về phòng chống tệ nạn ma tuý… HS: Tìm hiểu thêm về các vấn đề xã hội qua báo đài, sách vở III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung I. Hoá học và vấn đề lương thực thực phẩm 1. Vai trò của lương thực thực phẩm GV y.c HS tham khảo SGK, liên hệ đối với con người thực tế và cho biết và trả lời câu hỏi: ? Chất dinh dưỡng có vai trò to lớn như nào đối với cuộc sống con người? HS nghiên cứu SGK và trả lời GV bổ sung nếu cần 2. Những vấn đề đang đặt ra cho nhân loại về lương thực, thực phẩm GV nêu câu hỏi: ? Hiện nay có những vấn đề gì về lương thực, thực phẩm?


HS trả lời GV y.c HS nghiên cứu SGK, liên hệ thực tế và trả lời HS khác bổ sung GV bổ sung nếu cần Gv y.c HS tham khảo SGK và cho biết: ? Vai trò hoá học trong việc giải quyết các vấn đề về lương thực, thực phẩm HS tham khảo và trả lời HS khác bổ sung

Gv y.c HS tham khảo SGK và cho biết : ? Vai trò của vấn đề đối với cuộc sống con người? HS tham khảo và trả lời HS khác bổ sung Gv y.c HS tham khảo SGK và cho biết ? may mặc hiện nay đang có những vấn đề gì? HS tham khảo và trả lời HS khác bổ sung Gv y.c HS tham khảo SGK và cho biết: ? Vai trò hoá học trong việc giải quyết đáp ứng nhu cầu may mặc HS tham khảo và trả lời HS khác bổ sung Gv y.c HS tham khảo SGK và cho biết: ?- Dược phẩm là gì? ?- các vấn đề về dược phẩm ? ?- Hoá học có vai trò như nào trong việc bảo vệ sức khoẻ con người ? HS tham khảo và trả lời

3. Hoá học góp phần giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm - nghiên cứu và sản xuất chất bảo vệ và phát triển thực vật - nghiên cứu và sản xuất chất bảo quản lương thực, thực phẩm - nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp - chế tạo chất phụ gia thực phẩm - vệ sinh an toàn thực phẩm II. Hoá học và vấn đề may mặc 1. Vai trò của vấn đề may mặc với cuộc sống con người

2. Những vấn đề đang đặt ra về may mặc - gia tăng dân số toàn cầu - nhu cầu mặc đẹp 3. Hoá học góp phần giải quyết những vấn đề may mặc cho nhân loại

II. Hoá học với việc bảo vệ sức khoẻ con người 1. Dược phẩm

2. Một số chất gây nghiện, chất may


HS khác bổ sung Gv y.c HS tham khảo SGK và cho biết : ? - Một số chất gây nghiện, ma tuý? ?- Chất gây nghiện và ma tuý đang gây ra những vấn đề xã hội gì? HS tham khảo và trả lời HS khác bổ sung

tuý, phòng chống ma tuý a) Một số chất gây nghiện, chất ma tuý

b) Phòng chống ma tuý

GV nêu câu hỏi: ? Phải làm gì để phòng chống ma tuý HS trả lời HS khác bổ sung 4. Củng cố GV nh¾c l¹i mét sè vai trß cña ho¸ häc trong vÊn ®Ò x· héi : l-¬ng thùc, thùc phÈm, may mÆc, b¶o vÖ søc khoÎ... 5. Hướng dẫn về nhà BT SGK Rút kinh nghiệm bài dạy: ..................................................................................... .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 35 (Từ 25/4/2016 đến 30/4/2016) Ngày soạn: 24/4/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 70 HOÁ HỌC VÀ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức HS biết: - Thế nào là ô nhiễm - Vai trò của hoá học trong việc xử lí chất gây ô nhiễm 2. Kỹ năng - Nghiên cứu tài liệu, tổng hợp kiến thức 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ môi trường II. CHUẨN BỊ GV: - Một số tư liệu về chất lượng cuộc sống, về phòng chống tệ nạn ma tuý… HS: Tìm hiểu thêm về các vấn đề xã hội qua báo đài, sách vở III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Không 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung I. Hoá học và vấn đề ô nhiễm môi GV y.c HS tham khảo SGK, liên hệ trường thực tế và cho biết và trả lời câu hỏi: Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi ? Thế nào là ô nhiễm môi trường? tính chất của môi trường, vi phạm tiêu HS nghiên cứu SGK và trả lời chuẩn môi trường GV bổ sung nếu cần 1. Ô nhiễm môi trường không khí GV nêu câu hỏi: Ô nhiễm môi trường không khí là sự có ?- Thế nào là ô nhiễm môi trường mặt của chất lạ hoặc sự biến đổi quan không khí? trọng trong thành phần không khí ?- Nguyên nhân gây ô nhiễm? a) Nguyên nhân: - Do thiên nhiên HS trả lời - Do hoạt động của con người GV y.c HS nghiên cứu SGK, liên hệ + Khí thải công nghiệp thực tế và trả lời + Khí thải do hoạt động giao thông vận tải + Khí thải do sinh hoạt ?- Các chất gây ô nhiễm không khí? Các chất gây ô nhiễm không khí: CO, CO2, SO2, H2S...


?- Tác hại của việc ô nhiễm không khí?

GV nêu câu hỏi: ?- Thế nào là ô nhiễm môi trường không khí? ?- Nguyên nhân gây ô nhiễm?

?- Tác nhân gây ô nhiễm nước?

?- Tác hại của việc ô nhiễm nước?

GV nêu câu hỏi: ?- Thế nào là ô nhiễm môi trường đất? ?- Nguyên nhân gây ô nhiễm? ?- Tác nhân gây ô nhiễm? ?- Tác hại của việc ô nhiễm?

b) Tác hại - Hiệu ứng nhà kính - Ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ con người: bệnh tật, tử vong... - Ảnh hưởng sự sinh trưởng và phát triển của động thức vật - Phá huỷ tầng ôzon - Gây mưa axit 2. Ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm môi trường nước là thay đổi thành phần và tính chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật a) Nguyên nhân: - Do thiên nhiên: mưa, bão, lũ... - Do con người: Nước thải dân cư, công nghiệp, phân bón, thuốc trừ sâu... Tác nhân gây ô nhiễm: + ion kim loại nặng + anion: NO3-, PO43-, SO42-... + thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học b) Tác hại - Có hại cho sức khoẻ - lan truyền bệnh... 2. Ô nhiễm môi trường đất Ô nhiễm môi trường nước là khi có mặt một số chất và hàm lượng của chúng vượt quá giới hạn làm hệ sinh thái mất cân bằng a) Nguyên nhân: - Do thiên nhiên: núi lửa, ngập úng... - Do con người: Tác nhân gây ô nhiễm: + kim loại nặng + ... b) Tác hại - gây ra những tổn hại lớn trong đời sống và sản xuất II. Hoá học và vấn đề phòng chống ô nhiễm môi trường 1. Nhận biết môi trường bị ô nhiễm


- quan sát: màu, mùi - xác định bằng thuốc thử - xác định bằng dụng cụ đo 2. Vai trò của hoá học - sử dụng hoá chất đúng quy định - xử lí chất thải - thu gom phân loại rác + Một số phương pháp xử lí chất thải - phương pháp hấp thụ - phương pháp hấp phụ - phương pháp oxi hoá khử 4. Củng cố Giáo viên nhắc lại một số vai trò của hóa học trong vấn đề lương thực thực phẩm, may mặc và dược phẩm 5. Hướng dẫn về nhà BT SGK Rút kinh nghiệm bài dạy: ..................................................................................... .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 36 (Từ 4/5/2015 đến 9/5/2015) Ngày soạn: 25/4/2015 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 71 ÔN TẬP CẢ NĂM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về kim loại, các loại hợp chất 2. Kỹ năng Giải các bài tập về kim loại và hợp chất 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn lại các kiến thức cũ III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình ôn tập 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung - Viết cấu hình electron, xác định vị trí nguyên tố Nhắc lại một số kim loại có tính chất - tính chất vật lí vật lí nhất - Tính chất hóa học : tính khử - Nhắc lại tính chất hóa học của kim + tác dụng với phi kim loại, lấy một số ví dụ với Fe, Cu + tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng + tác dụng với HNO3, H2SO4 đặc, chú ý một số kim loại bị thụ động + tác dụng với nước: nhóm IA, IIA (trừ Be, Mg) + tác dụng với dung dịch muối: dãy điện hóa của kim loại GV lấy ví dụ, cách phân biệt 2 dạng - Sự ăn mòn kim loại: 2 dạng ăn mòn


ăn mòn

+ Ăn mòn hóa học + Ăn mòn điện hóa học - các phương pháp điều chế kim loại, - Điều chế kim loại: áp dụng điều chế kim loại như nào? + phương pháp nhiệt luyện + phương pháp thủy luyện + phương pháp điện phân AIt Nêu lại CT Faraday? m= nF CT Faraday:

BT1. Cho 10,4 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl. Kết thúc phản ứng thu được 6,72 lit khí (đktc). Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?

- kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ: tính khử mạnh - Hợp chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ: tên, công thức, tính chất hóa học - Nhôm và hợp chất: tác dụng với dung dịch kiềm - Sắt: chú ý hóa trị - Crom: - Nhận biết Bài tập - Bài toán tính theo phương trình phản ứng - Bài toán hỗn hợp - Bài toán áp dụng bảo toàn khối lượng - Bài toán xác định kim loại BT1: Cách 1: Đặt ẩn, lập hệ phương trình, giải lấy nghiệm Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 có hệ phương trình: 56x + 24y = 20 x + y = 0,5 Giải ra được nghiệm. Cách 2: áp dụng ĐLBTKL nHCl = 2nH2 = 2.0,5 = 1 mol mmuối = mKL + mHCl – mH2 = 20 + 36,5 – 1 = 55,5 g

BT2: Hoà tan hoàn toàn 4,6 gam một kim loại kiềm vào nước, thấy thoát ra 2,24 lit khí (đktc). Xác định kim loại BT2: kiềm. Gọi kim loại cần tìm là M 2M + 2H2O → 2MOH + H2


nH2 = 0,1 mol => nKL = 0,2 mol M = 23 => kim loại là Na BT3: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng 5,6 lit khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là bao nhiêu?

BT3: Hỗn hợp oxit + CO → chất rắn + CO2 nCO = 0,25 mol => nCO2 = 0,25 mol BTKL: moxit + mCO = mchất rắn + mCO mFe = moxit + mCO - mCO2 = 30 + 0,25.28 – 0,25.44 = 26 gam

BT4: Hòa tan hoàn toàn 2,175g hỗn hợp gồm 3 kim loại: Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 1,344 BT4: lit khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 thu được sau phản ứng thì được m Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 gam muối khan. Giá trị của m là bao Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 nhiêu? nH2 = 0,06 mol => nHCl = 2nH2 = 0,12 mol Bảo toàn khối lượng: mmuối = mKL + mHCl – mH2 = 2,175 + 0,12.36,5 – 0,06.2 = 6,435 gam 4. Củng cố Chú ý phương pháp giải một số dạng bài tập quen thuộc 5. Hướng dẫn về nhà Ôn tập kiến thức chuẩn bị thi HK2. Bài 1: (BT3-SGK Tr.111) Cho 39 gam kali kim loại vào 362 gam nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành. Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 5,2 gam hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau vào nước thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Xác định hai kim loại đó. Bài 3: (BT1-SGK Tr.132) Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. Tính khối lượng mỗi hidroxit trong hỗn hợp. Bài 4: (BT3-SGK Tr.119) Cho 2,84 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thấy bay ra 672ml khí CO2 (đktc). Tính % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp. Rút kinh nghiệm bài dạy: ..................................................................................... .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 36 (Từ 2/5/2016 đến 7/5/2016) Ngày soạn: 24/4/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 71 ÔN TẬP CẢ NĂM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Củng cố kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm, sắt, crom, các loại hợp chất chúng 2. Kỹ năng Giải các bài tập về kim loại và hợp chất 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án 2. Học sinh Ôn lại các kiến thức cũ III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình ôn tập 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết Nhắc lại các phương pháp điều chế Điều chế kim loại: kim loại - Nguyên tắc: khử ion kim loại trong hợp chất - Các phương pháp: Nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân Nhắc lại một số tính chất về kim loại Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ: kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm? tính khử mạnh > tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm - Hợp chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ: tên, công thức, tính chất hóa học Nhôm: tan trong dung dịch kiềm


- Hợp chất của nhôm: Al2O3, Al(OH)3 có tính lưỡng tính Nhắc lại một số tính chất về sắt, crom Sắt - sắt: tính khử trung bình và hợp chất của chúng Fe + chất oxh mạnh → Fe3+ Fe + chất oxh yếu → Fe2+ - Hợp chất sắt II: tính khử - hợp chất sắt III: tính oxi hóa Crom - crom: tính khử mạnh hơn sắt - Hợp chất crom III: tính lưỡng tính - hợp chất crom VI: tính oxi hóa mạnh Hoạt động 2: Luyện bài tập HS làm một số bài tập sau: BT1: Cho 2,3 gam natri tác dụng với BT1: nước được 100ml dung dịch. Tính 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 nồng độ mol của dung dịch NaOH nNa = 0,1 mol => nNaOH = 0,1 mol thu được. CM = 1M BT2: BT2: Cho 34,25 gam kim loại kiềm Gọi kim loại cần tìm là M thổ tác dụng với nước thu được 5,6 lit M + 2H2O → M(OH)2 + H2 khí H2 (đktc). Xác định tên kim loại nH2 = 0,25 mol => nKL = 0,25 mol đã dùng M = 137 => kim loại là Ba BT3: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 13,44 lit khí H2 (đktc). Khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là: Hướng dẫn: Al và Al2O3 đều tác dụng với NaOH, nhưng chỉ có Al p.ứng với NaOH → H2

BT3: Al+NaOH + H2O → NaAlO2 +

3 H2 2

nH2 = 0,6 mol => nAl = 0,4 mol => mAl = 0,4.27 = 10,8 gam => mAl2O3 = 31,2 – 10,8 – 20,4 gam

BT4: Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml BT4: dung dịch AgNO3 1M. Khi phản ứng nAgNO3 = 0,05 mol xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag phương trình phản ứng: thu được là bao nhiêu? Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag 0,01 0,05


0,01 0,02 0,01 0,02 Dư: 0,03 Fe(NO3)2+ AgNO3 → Fe(NO3)3+ Ag 0,01 0,03 0,01 0,01 Dư: 0,02 Tổng nAg thu được = 0,03 mol => mAg = 3,24 gam BT5: Để điều chế 78 gam crom từ Cr2O3 bằng phương pháp nhiệt nhôm cần dùng m (g) nhôm. Tính m nếu hiệu suất phản ứng là 80%

BT5: Cr2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Cr nCr = 78/52 = 1,5 mol => nAl = nCr = 1,5 mol => mAl = 1,5.27 = 40,5 gam H = 80% => mAl TT = 40,5/80% = 50,625 gam

4. Củng cố Chú ý phương pháp giải một số dạng bài tập quen thuộc 5. Hướng dẫn về nhà Ôn tập kiến thức chuẩn bị thi HK 2 và tốt nghiệp. Bài 5: Sục 2,24 lit CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 0,5M thu được muối nào? Bài 6: (BT2-SGK Tr.132) Sục 6,72 lit CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Tính khối lượng kết tủa thu được Rút kinh nghiệm bài dạy: ..................................................................................... .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................


Tuần 36 (Từ 2/5/2016 đến 7/5/2016) Ngày soạn: 24/4/2016 Ngày bắt đầu dạy: …………………… Tiết 72 KIỂM TRA HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Kiểm tra toàn bộ kiến thức trong chương trình lớp 12 - Các tính chất vật lý và tính chất hoá học chung của kim loại - tính chất các kim loại cụ thể và hợp chất của chúng 2. Kỹ năng - Giải toán tính theo phương trình phản ứng - Giải toán hỗn hợp - Giải toán xác định kim loại - Sử dụng bảo toàn khối lượng 3. Thái độ Rèn luyện thái độ nghiêm túc trong kiểm tra II. CHUẨN BỊ GV: chuẩn bị đề kiểm tra HS: Ôn tập bài cũ, các kiến thức và bài tập trong chương trình III. NỘI DUNG 1. Ổn định lớp Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 2. Tiến trình kiểm tra GV: phát đề kiểm tra HS: làm bài 3. Thu bài Thu bài theo số báo danh MA TRẬN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ 2 LỚP 12 Mức độ nhận thức Vận Nội dung kiến thức Nhận Thông Vận dụng biết hiểu dụng cao thấp 1. Điều chế kim loại 2 1 2. Kim loại kiềm, kim 2 2 3 1 loại kiềm thổ 3. Nhôm và hợp chất 2 1 2 1 4. Sắt và hợp chất 2 1 2 1 5. Crom và hợp chất 1 1 1 6. Đồng và hợp chất 1 6. Nhận biết 3 Tổng số câu

12

5

10

3

Tổng số câu 3 8 6 6 3 1 3 30


Sở GD&ĐT Hải Dương Trường THPT Đường An

Nội dung kiến thức

Nhận biết TN TL - Công thức, tên gọi este 1. Este – Lipit - Tính chất hoá học của este 3 Số câu hỏi 0,75 Số điểm - Các loại hợp chất cacbohidrat 2. - Tính chất hoá học Cacbohidrat các hợp chất cacbohidrat 3 Số câu hỏi 0,75 Số điểm - Khái niệm amin, 3. Amin – amino axit amino axit - - bậc của amin protein - tính chất của amin, amino axit 2 Số câu hỏi 0,5 Số điểm 4. Polime – - phân loại polime vật liệu - Các loại vật liệu polime polime 1 Số câu hỏi 0,25 Số điểm - tính chất vật lí - Tính chất hoá học 5. Đại của kim loại cương về kim loại - các phương pháp điều chế kim loại 4 Số câu hỏi 1,0 Số điểm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2013 - 2014 Mức độ nhận thức Thông hiểu TN TL

Cộng Vận dụng TN TL - Giải bài tập tìm công thức este - bài tập về phản ứng thủy phân 3 0,75 - Giải toán về phản ứng tráng bạc

1 0,25 - Khả năng làm - Xác định công đổi màu quỳ tím thức amin, amino của amin và axit dựa vào phản amino axit ứng với axit 1 0,25

3 0,75 - Tính hệ số polime hoá

1 0,25 Các dạng ăn mòn - bài toán về điều kim loại chế kim loại - bài toán xác định kim loại 1 0,25

3 0,75

6 1,5

4 1,0

6 1,5

2 0,5

8 2,0


- vị trí, cấu hình e - Tính chất hoá học - tên gọi, công thức các hợp chất của kim loại 4 Số câu hỏi 1,0 Số điểm - vị trí, cấu hình e - Tính chất hoá học 7. Sắt và một số kim - tên gọi, công thức loại quan các hợp chất của trọng khác kim loại - hợp kim của sắt 4 Số câu hỏi 1,0 Số điểm - nhận biết một số 8. Nhận biết ion hoặc chất khí 1 Số câu hỏi 0,25 Số điểm Tổng số câu 22 Tổng số 5,5 điểm

- bài toán xác định kim loại - bài toán về nhôm

6. Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

3 0,75 - bài toán về sắt, crom

2 0,5

2 0,5

7 1,75

6 1,5

16 4,0

1 0,25 40 10


SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG Trường THPT Đường An

ĐỀ THI HỌC KÌ II Môn: Hoá học lớp 12 Năm học 2013 - 2014 Thời gian làm bài: 60 phút

Câu 1: Chất có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là: A. H2SO4 B. Na2CO3 C. KCl D. HCl Câu 2: Khi thuỷ phân hoàn toàn dung dịch chứa 34,2 gam saccarozơ. Đun nóng dung dịch thu được với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là: A. 10,8 gam B. 21,6 gam C. 32,4 gam D. 43,2 gam Câu 3: Trong số các kim loại: nhôm, sắt, đồng, crom thì kim loại cứng nhất là: A. Crom B. Nhôm C. Sắt D. Đồng Câu 4: Kim loại nào sau đây chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân: A. Ca B. Cu C. Ag D. Fe Câu 5: Trường hợp không xảy ra phản ứng là: B. Cu + (dd) HCl A. Fe + (dd) CuSO4 C. Cu + (dd) HNO3 D. Cu + (dd) Fe2(SO4)3 Câu 6: Vật liệu nào dưới đây không phải là hợp kim của sắt? A. gang B. thép C. thuỷ tinh D. inox Câu 7: Este HCOOCH3 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm hữu cơ là: A. HCOONa và CH3OH B. CH3COONa và CH3OH D. HCOONa và CH3ONa C. HCOOH và CH3OH. Câu 8: Khi nung hỗn hợp các chất Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là: D. FeO và A. Fe B. FeO C. Fe2O3 Fe2O3 Câu 9: Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc 2: A. H2N-[CH2]6-NH2 B. CH3-CH(CH3)-NH2 C. CH3-NH-CH3 D. C6H5NH2 Câu 10: Canxi hidroxit Ca(OH)2 còn được gọi là: A. Vôi tôi B. Thạch cao C. Đá vôi D. Thạch cao sống Câu 11: Khi cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, sản phẩm muối thu được là: A. FeSO4 B. Fe2(SO4)3 C. FeSO4 và Fe2(SO4)3 D. không thu được muối nào Câu 12: X là một α-amino axit chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm – COOH. Cho 15,1g X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 18,75g muối. Công thức cấu tạo của X là: A. CH3-CH(NH2)-COOH B. C6H5-CH(NH2)-COOH C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH D. C3H7-CH(NH2)-COOH Câu 13: Đun 24g axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi phản ứng dừng lại thu được 22g este. Hiệu suất phản ứng este hoá là:


A. 50% B. 62,5% C. 70% D. 75% Câu 14: Polime thuộc loại tơ thiên nhiên là: A. tơ nitron B. tơ visco C. tơ nilon-6,6 D. tơ tằm Câu 15: Ngâm một thanh sắt dư trong 100ml dung dịch CuSO4 0,1M. Đến khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng thanh sắt: A. giảm 0,56 gam B. tăng 0,80 gam C. giảm 0,08 gam D. tăng 0,08 gam Câu 16: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhôm (Z = 13) là: A. 3s23p1 B. 3s13p2 C. 3s23p2 D. 3s23p3 Câu 17: Este etyl axetat có công thức là: A. C2H5COOCH3 B. CH3COOCH3 C. C2H5COOC2H5 D. CH3COOC2H5 Câu 18: Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Khối lượng muối thu được là: A. 4,1 gam B. 12,3 gam C. 16,4 gam D. 8,2 gam Câu 19: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn hoá học: A. Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm B. Ngâm Zn trong dung dịch H2SO4 loãng có vài giọt dung dịch CuSO4 C. Thiết bị bằng thép của nhà máy sản xuất NaOH, Cl2, tiếp xúc với Cl2 D. Dây phơi quần áo bằng thép để lâu trong không khí ẩm Câu 20: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc hai ứng với công thức phân tử C4H11N là: A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 21: Trong số các chất sau, chất nào không bị thuỷ phân? A. tinh bột B. saccarozơ C. protein D. glucozơ Câu 22: Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc nguội là: A. Al, Cu, Fe B. Fe, Al, Zn C. Fe, Al, Cr D. Fe, Al, Ag Câu 23: Cho 7,8 gam một kim loại kiềm tác dụng hết với nước thu được 2,24 lit khí ở đktc. Kim loại đó là: A. Li B. K C. Na D. Rb Câu 24: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 13,44 lit khí H2 (đktc). Khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là: A. 10,8g và 20,4g B. 9,8g và 21,4g C. 11,8g và 19,4g D. 16,2g và 15g Câu 25: Tính chất hoá học chung của các kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm là: A. Tính oxi hoá yếu B. Tính khử yếu C. Tính khử mạnh D. Tính oxi hoá mạnh Câu 26: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là: A. quặng pirit B. quặng boxit C. quặng manhetit D. quặng đôlômit Câu 27: Nhóm kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước lạnh tạo dung dịch kiềm? A. Na, K, Fe B. Be, Ca, Ba C. Na, K, Ca D. Na, Ca, Zn Câu 28: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do:


A. nhôm là kim loại kém hoạt động B. có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ C. có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ D. nhôm có tính thụ động với không khí và nước Câu 29: Trung hoà 5,9g một amin đơn chức X cần 100ml dung dịch HCl 1M. CTPT của amin X là: A. CH5N B. C2H7N C. C3H7N D. C3H9N Câu 30: Hợp chất có tính lưỡng tính là: A. Cr(OH)3 B. Ca(OH)2 C. Ba(OH)2 D. NaOH Câu 31: Dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh? A. C6H5NH2 B. CH3CH2NH2 C. H2NCH2COOH D. H2N-CH(CH2COOH)-COOH Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 16,80 lit khí CO2; 2,80 lit khí N2 (các khí đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là: A. C2H7N B. C3H7N C. C3H9N D. C4H9N Câu 33: Cho 17 gam hỗn hợp Fe và Mg tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 11,2 lit khí H2 (đktc) thoát ra. Dung dịch thu được nếu đem cô cạn thì lượng muối khan thu được là: A. 60 gam B. 56,4 gam C. 55,5 gam D. 52,5 gam Câu 34: Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện 9A trong thời gian 16 phút 5 giây. Khối lượng nhôm thu được là: A. 0,52 gam B. 0,63 gam C. 0,81 gam D. 0,75 gam Câu 35: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe và MgO cần dùng 5,6 lit khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là: A. 28 gam B. 26 gam C. 24 gam D. 22 gam Câu 36: Khối lượng bột Al cần dùng để điều chế 3,9 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm là: A. 2,025 gam B. 20,250 gam C. 35,696 gam D. 3,5696 gam Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 7,4g một este đơn chức X thu được 6,72 lit khí CO2 (đktc) và 5,4g nước. Công thức phân tử của X là: A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H8O2 Câu 38: Chất thuộc loại đường đisaccarit là: A. saccarozơ B. xenlulozơ C. glucozơ D. fructozơ Câu 39: Tinh bột có khối lượng phân tử khoảng 200.000 đến 1.000.000đvC. Vậy số mắt xích trong phân tử tinh bột ở khoảng: A. Từ 2234 đến 6173 B. Từ 2234 đến 5173 C. Từ 1234 đến 5173 D. Từ 1234 đến 6173 Câu 40: C2H5NH2 trong H2O không phản ứng với chất nào trong số các chất sau: A. HCl B. H2SO4 C. NaOH D. Quỳ tím ----------- HẾT ----------


ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II Môn: Hoá học lớp 12 Năm học 2013 - 2014

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG Trường THPT Đường An

1B

6C

11A

16A

21D

26B

31B

36A

2D

7A

12B

17D

22C

27C

32C

37B

3A

8C

13B

18D

23B

28B

33D

38A

4A

9C

14D

19C

24A

29D

34C

39D

5B

10A

15D

20A

25C

30A

35B

40C


Tuần 37 (Từ 9/5/2016 đến 14/5/2016) Ngày soạn: 8/5/2016 Ngày bắt đầu dạy: ………………….. Tiết 73 CHỮA ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trong chương trình - Nhấn mạnh, khắc sâu kiến thức trọng tâm của từng chương và cả chương trình 2. Kỹ năng - Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - đồ dùng: giáo án, chuẩn bị các bài tập liên quan 2. Học sinh Ôn tập các kiến thức cũ III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình ôn tập 3. Giảng bài mới Giáo viên nêu đáp án và giải đáp thắc mắc của HS HS lên bảng chữa các bài tập tính toán, GV nhận xét 4. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT SGK Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Gi¸o ¸n Tù chän Ho¸ häc líp 12

§Æng ThÞ H−¬ng Giang – THPT §−êng An

Tuần 37 (Từ 9/5/2016 đến 14/5/2016) Ngày soạn: 8/5/2016 Ngày bắt đầu dạy: ………………….. Tiết 74 ÔN TẬP CUỐI NĂM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trong chương trình - Nhấn mạnh, khắc sâu kiến thức trọng tâm của từng chương và cả chương trình 2. Kỹ năng - Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học 3. Phát triển năng lực - năng lực ngôn ngữ hóa học - năng lực giải quyết vấn đề 4. Tình cảm, thái độ - Có lòng yêu thích bộ môn - Có thái độ nghiêm túc trong học tập II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - phương pháp: - phương pháp đàm thoại - phương pháp luyện tập - đồ dùng: giáo án, chuẩn bị các bài tập liên quan 2. Học sinh Ôn tập các kiến thức cũ III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ Trong quá trình ôn tập 3. Giảng bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Nhắc lại một số tính chất về kim loại - kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ: kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm? tính khử mạnh > tan trong nước tạo thành dung dịch kiềm - Hợp chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ: tên, công thức, tính chất hóa học - Nhôm: tan trong dung dịch kiềm - Hợp chất của nhôm: Al2O3, Al(OH)3 có tính lưỡng tính BT1: Cho 2,3 gam natri tác dụng với BT1: nước được 100ml dung dịch. Tính 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 nồng độ mol của dung dịch NaOH nNa = 0,1 mol => nNaOH = 0,1 mol thu được. CM = 1M


Gi¸o ¸n Tù chän Ho¸ häc líp 12

§Æng ThÞ H−¬ng Giang – THPT §−êng An

BT2: Hoà tan hoàn toàn 4,6 gam một BT2: kim loại kiềm vào nước, thấy thoát ra Gọi kim loại cần tìm là M 2,24 lit khí (đktc). Xác định kim loại 2M + 2H2O → 2MOH + H2 kiềm. nH2 = 0,1 mol => nKL = 0,2 mol M = 23 => kim loại là Na BT3: Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 13,44 lit khí H2 (đktc). Khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là: Hướng dẫn: Al và Al2O3 đều tác dụng với NaOH, nhưng chỉ có Al p.ứng với NaOH → H2

BT1. Cho 10,4 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Fe tác dụng hết với dung dịch HCl. Kết thúc phản ứng thu được 6,72 lit khí (đktc). Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khan?

BT3: Al+NaOH + H2O → NaAlO2 +

3 H2 2

nH2 = 0,6 mol => nAl = 0,4 mol => mAl = 0,4.27 = 10,8 gam => mAl2O3 = 31,2 – 10,8 – 20,4 gam Sắt - sắt: tính khử trung bình Fe + chất oxh mạnh → Fe3+ Fe + chất oxh yếu → Fe2+ - Hợp chất sắt II: tính khử - hợp chất sắt III: tính oxi hóa Crom - crom: tính khử mạnh hơn sắt - Hợp chất crom III: tính lưỡng tính - hợp chất crom VI: tính oxi hóa mạnh BT1: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 có hệ phương trình: 56x + 24y = 20 x + y = 0,5 Giải ra được nghiệm. mMuối = mMgCl2 + mFeCl2 = 55,6 gam

BT2: Hòa tan hoàn toàn 2,175g hỗn BT2: hợp gồm 3 kim loại: Zn, Mg, Fe vào Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 dung dịch HCl dư thấy thoát ra 1,344 Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 lit khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 thu được sau phản ứng thì được m nH2 = 0,06 mol => nHCl = 2nH2 = 0,12 gam muối khan. Giá trị của m là bao mol nhiêu? Bảo toàn khối lượng: mmuối = mKL + mHCl – mH2


Gi¸o ¸n Tù chän Ho¸ häc líp 12

§Æng ThÞ H−¬ng Giang – THPT §−êng An

= 2,175 + 0,12.36,5 – 0,06.2 = 6,435 gam

BT3: Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO3 1M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag BT3: thu được là bao nhiêu? nAgNO3 = 0,05 mol phương trình phản ứng: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag 0,01 0,05 0,01 0,02 0,01 0,02 Dư: 0,03 Fe(NO3)2+ AgNO3 → Fe(NO3)3+ Ag 0,01 0,03 0,01 0,01 Dư: 0,02 Tổng nAg thu được = 0,03 mol => mAg = 3,24 gam 4. Củng cố Ôn tập về tính chất hóa học, viết phương trình phản ứng và giải các dạng bài tập theo phương pháp đã cho: tính theo phương trình, bài toán hỗn hợp… 5. Hướng dẫn về nhà Học bài và làm BT SGK Rút kinh nghiệm bài dạy: ................................................................................... ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án hóa học lớp 12 CB cả năm theo chuẩn Kiến thức Kỹ năng GV: Đặng Thị Hương Giang by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu