Skip to main content

Giáo án hình học 9 soạn theo định hướng phát triển năng lực 5 hoạt động 3 cột (2018-2019)

Page 1

GIÁO ÁN MÔN TOÁN THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/28062405

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Giáo án hình học 9 soạn theo định hướng phát triển năng lực 5 hoạt động (Hướng dẫn chi tiết Mục tiêu, Phương pháp, Kĩ thuật sử dụng) 3 cột (Hoạt động của GV/ Hoạt động của HS/ Nội dung) (2018-2019) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Giáo án hình học 9

Ngày soạn: 16/8/2018 Ngày dạy:…………… Chương I: HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG Tiết 1:MỘT SỐHỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -.Nhận biết cặp tam giác đồng dạng trong chứng minh hệ thức lượng - Thiết lập được các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông và củng cố định lý Pitago. - Vận dụng được kiến thức làm bài tập. 2. Kỹ năng - Bước đầu vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan. - Liên hệ được với thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Thông qua). 3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG HS A – Hoạt động khởi động – 2p GV giới thiệu về chương trình hình học 9, các yêu cầu đối với môn học và các quy định khác. Trong tam giác vuông, nếu biết hai cạnh hoặc một cạnh và một góc nhọn thì có thể tính được các góc và các cạnh còn lại của tam giác đó hay không? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề đó B – Hoạt động hình thành kiến thức Giáo viên:

1


Giáo án hình học 9 1: Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền(12 phút) *Giao nhiệm vụ: nắm được các định lý, viết GT,KL cho các định lý, làm được các ví dụ *Hình thức hoạt động: Hđ cá nhân, cặp đôi và hoạt động nhóm *Mục tiêu: Hs nắm được quan hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền GV giới thiệu các ký hiệu đồng bộ trong toàn bài học.

HS vẽ hình, ghi lại các kí hiệu trên hình vẽ để sử dụng trong toàn bài * NV1: Tìm các cặp tam học giác vuông đồng dạng trong HS tìm tất cả các cặp hình trên? tam giác vuông đồng dạng có trên hình vẽ. * NV2: Nêu nội dung của định lý 1, chứng minh định HS đọc định lý 1 và lý nêu GT, KL của định lý GT ∆ABC , A = 900 - GV hướng dẫn HS chứng AB=c,AC=b,BC=a, minh định lý 1 bằng “phân tích đi lên” để tìm ra điều AH=h,BH=c’,CH=b’ cần chứng minh: KL b2=ab’, c2=ac’ ∆AHC ∼ ∆BAC và ∆AHB ∼ ∆CAB - HS chú ý trả lời các câu hỏi để đi đến cách chứng minh định lý 1. * NV 3:Mấu chốt của việc - HS trả lời miệng, gv cm hai hệ thức trên là gì ghi bảng Áp dụng làm bài tập 2 tr 68 - Từ b2=ab’ và c2=ac’ (Đưa đề bài và hình vẽ lên cộng vế theo vế ta được bảng phụ). điều phải chứnh minh. GV: Từ kết quả định lý 1 có thể vận dụng c/m định lý Pitago Em nào chứng minh hệ thức a2 = b2 + c2. *NV4: Làm bài 2/68 HS tính BC = 5 Từ đó áp dụng tính Giáo viên:

2

A b

c B

h b'

'

c H

C

a

1. Quan hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó trên cạnh huyền Định lý 1: Học SGK/65 CM: Xét ∆ABC và ∆AHB có: A = H = 900 (gt) ; B : chung ⇒ ∆ABC ∼ ∆HBA AB BC 2 ⇒ AB =BC.BH ⇒ = BH AB

Hay c2=a.c’ Tương tự ta có: b2=a.b’

A

Bài 2/68

y

x B

1

H

C


Giáo án hình học 9 được x và y

KQ: x= 5 ;y=2 5

2. Một số hệ thức liên quan tới đường cao (15p) - Mục tiêu: HS nêu được nội dung định lí, chứng minh được định lí, vận dụng định lí làm ví dụ 2. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan. - GV giới thiệu nội dung của Định lý 2: SGK/65 định lý 2, cho một số HS HS nhắc lại nội dung GT: ∆ABC , A = 900 AH ⊥ BC, nhắc lại nội dung của định lý 2 AB=c, AC=b, BC=a, * NV1: Chứng minh định lý AH=h, BH=c’, CH=b’ - Hướng dẫn HS bắt đầu từ HS làm ?1 vào vở của KL: h2=b’c’ kết luận, dùng phân tích đi mình, dưới sự hướng lên để xác định cần chứng dẫn của GV. CM: minh hai tam giác vuông ?1. Xét ∆ABH và ∆AHC có: đồng dạng ∆AHB và ∆CHA . = BHC = 900 (gt) BHA *NV2: làm ?1 = BAH ACH ( cùng phụ với góc HS nghiên cứu ví dụ 2, ABH ) quan sát bảng phụ và ⇒ ∆AHB ∆CHA trả lời các câu hỏi của AH HB 2 ⇒ AH =HB.HC ⇒ = gv CH

2

HA

Hay h =b’.c’ C

1 hs lên bảng *NV3: nghiên cứu VD 2 Ví dụ 2: (Đưa đề bài và hình vẽ lên Xem SGK/66 bảng phụ ) Tính đoạn BC: ? Đề bài yêu cầu ta tính gì? Áp dụng định lý 2 ? Trong tam giác vuông ta có: BD2=AB.BC B 2,25 ADC ta đã biết những gì? m Hay 2,252=1,5.BC 1,5 ?Cần tính đoạn nào? Cách HS nhận xét bài làm ⇒BC= 2,252/1,5 m tính? trên bảng = 3,375 (m) A 2,25 - GV đánh giá việc thực hiện m Vậy chiều cao của nhiệm vụ của hs. cây là : AC = AB + BC * Gv: VD 2 cho ta một cách = 1,5+3,375 = 4,875 (m) đo gián tiếp chiều cao AC chỉ với một dụng cụ đơn giản là chiếc êke (hoặc một góc vuông quyển sách), cách đo này không dễ dàng vì người đo phải chọn một vị Giáo viên:

3

D

E


Giáo án hình học 9 trí đứng thích hợp. Một cách xđ chiều cao mà người quan sát có thể đứng ở vị trí bất kìdddược nêu trong bài “Thực hành ngoài trời” ở bài 5. . C- Hoạt động luyện tập – 8 p *Mục tiêu: Củng cố định lí 1 và định lí 2 *Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 1(SGK) *Cách thức hoạt động: +Giao nhiệm vụ: hoạt động cá nhân +Thực hiện nhiệm vụ: 2 Hs lên bảng trình bày Bài 1/68: a) Ta có (x+y) = 6 2 + 82 (Đ/L Pitago) ⇒ x +y = 10 Mà 62 = 10 . x (Đ/L 1) ⇒ x = 3,6; y = 10 – 3,6 = 6,4 b) 122 = 20 . x (Đ/L 1) ⇒ x = 122 : 20 = 7,2 y = 20 – 7,2 = 12,8+Gv gọi Hs khác nhận xét bài làm của bạn rồi chốt lại vđ D - Hoạt động vận dụng - 6 Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải toán *Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức về quan hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông vào làm bài tập tính toán các yếu tố của tam giác vuông *Giao nhiệm vụ: Làm bài tập : Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, đường cao AH.Biết AB=12cm, BH = 6cm. Tính AC,BC,AH,CH *Cách thức hoạt động: +Giao nhiệm vụ: hoạt động nhóm +Thực hiện nhiệm vụ: AB 2 2 = 24 ⇒ CH = BC − BH = 18 Áp dụng định lí 1, ta có: AB = BH .BC ⇒ BC = BH Áp dụng định lý 2, ta có: AH 2 = BH .CH = 6.18 ⇒ AH = 108 Áp dụng định lý Pi ta go ta có: AC = 432 +Gv yêu cầu các nhóm nhận xét kq lẫn nhau rồi chốt lại vấn đề E - Hoạt động hướng dẫn về nhà – 2p Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Giáo viên:

4


Giáo án hình học 9 + Học thuộc hai định lý 1 và 2. + Làm bài tập 2 trong SGK,1,2 SBT /T 89.

Ngày soạn: 16/8/2018 Ngày dạy:…………… Tiết 2:MỘT SỐHỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG (Tiếp) I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -Hs nhắc lại được định lý 1, 2 về cạnh và đường cao trong tam giác vuông -Biết thiết lập các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông dưới sự hướng dẫn của GV -Vận dụng được kiến thức làm bài tập nhằm củng cố các hệ thức đã học. 2. Kỹ năng - Bước đầu vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan. - Liên hệ được với thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. - Có ý thức học tập tốt, tư duy logic và sử dụng ngôn ngữ chính xác. Giáo viên:

5


Giáo án hình học 9 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài, ôn lại cách tính diện tích tam giác vuông III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2. Nội dung HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG A - Hoạt động khởi động – 8p Mục tiêu: HS thuộc công thức, làm được bài tập PP: Nêu vấn đề, vấn đáp * GV giao nhiệm vụ: 1, Phát biểu nội dung định HS1 phát biểu nội dung A lý 1 và định lý 2, vẽ tam hai định lý đã học và giác vuông ABC với các viết các hệ thức tương b c kí hiệu về độ dài cạnh và ứng. h đường cao sau đó ghi hệ HS 2: chữa bài tập 4 B b' c' thức cho mỗi định lý Kết quả: y = 2 5 . H 2, Chữa bài tập 4/69-sgk C a (Đưa đề bài lên bảng phụ) c2 = a.c’; b2= a.b’ * Gv nhận xét đánh giá h2 = b’c’ việc thực hiện nhiệm vụ Chữa bài 4/sgk: của HS trên bảng - GV: Ngoài các hệ thức Kết quả: x = 4 trên còn có các hệ thức y= 2 5 liên hệ giữa đường cao với cạnh huyền và các cạnh góc vuông. B - Hoạt động hình thành kiến thức – 24p - Mục tiêu: HS nhắc lại được công thức tính diện tích tam giác vuông, nêu được các cách chứng minh định lí dùng diện tích hoặc tam giác đồng dạng, bước đầu vận dụng làm bài tập 3. - Nhận biết được cách tìm đại lượng còn lại khi biết 2 trong 3 đại lượng - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan. * NV1: Hãy nêu công S = AC ⋅ AB Định lý 3: ABC 2 thức tính diện tích tam BC ⋅ AH giác vuông b.c=a.h Hoặc SABC = 2

Giáo viên:

6


Giáo án hình học 9 ?Từ đó em rút ra được điều gì - GV: Đó chính là nội dung định lý 3, về liên hệ giữa cạnh góc vuông, cạnh huyền và đường cao, hãy nêu nội dung định lý? - Gv khẳng định nội dung định lý. Các câu trả lời trên của các em chính là phần c/m của định lý, ngoài ra còn có thể c/m theo cách nào khác? -GV hướng dẫn HS tìm cách chứng minh định lý bằng phương pháp “phân tích đi lên”, qua đó luyện cho HS một phương pháp giải toán thường dùng - GV Đặt vấn đề: Nhờ hệ thức (3) và nhờ định lý Pytago, ta có thể chứng minh được hệ thức sau:

⇒ AC.AB = BC.AH hay b.c = a.h Hs nêu định lý Hs nhắc lại nội dung định lý 3 CM: ?2: Xét ∆ABC và ∆AHB có: chung A = H = 900 (gt): B

HS cả lớp làm ?2/67 vào ⇒ ∆ABC ∆HBA vở theo cá nhân. AC BC ⇒ = Một HS đứng tại chỗ AH AB trình bày cách làm. ⇒ AC.BA=BC.HA Hay b.c=a.h

HS nghe GV đặt vấn đề. Định lý 4: 1 1 1 = 2+ 2 2 h b c

HS đọc định lý

1 1 1 = 2 + 2 (4) 2 h b c

*NV1: Chứng minh định lý HD CM theo sơ đồ phân tích đi lên Ta có: (4) 2

2

b +c 1 = 2 2 2 b c h 2 2 ⇐ b c = h2 b2 + c2 . ⇐

(

)

⇐ b2c2 = h2a2 . ⇐ b.c = h.a

*

NV2: làm ví dụ 3 sgk ? Bài toán yêu cầu chúng ta tìm điều gì? ? Bài toán cho ta biết điều Giáo viên:

7

HS nghe GV hướng dẫn tìm cách chứng minh hệ thức

1 1 1 = 2 + 2 từ hệ 2 h b c

thức b.c = h.a và định lý Pitago Ví dụ 3: Xem SGK/67 6

h

8

HS làm bài dưới sự hướng dẫn của gv Theo hệ thức (4) ta có:


Giáo án hình học 9 gì? ? Vậy ta sử dụng hệ thức nào để tính độ dài cạnh huyền? - Yêu cầu HS về nhà trình bày lại ví dụ vào vở

1 1 1 = 2 + 2 2 h 6 8 2 2 6 .8 62.82 h2 = 2 2 = 2 6 +8 10

h= 4,8

C. Hoạt động luyện tập – 10p - Mục tiêu: HS thành thạo công thức để tính toán độ dài các cạnh trong tam giác vuônng - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, hoạt động cá nhân Gv cho hs nhắc lại các HS cả lớp làm bài vào Ta có hệ thức đã học vở, sau đó 1 HS lên y = 52 + 7 2 = 74 ( ĐL - HS hoạt động cá nhân bảng trình bày bài làm Pitago) làm bài 3/69, sau đó gọi của mình. Mà x. y = 5.7 (ĐL3) HS lên bảng làm bài HS dưới lớp nhận xét - Gọi HS nhận xét bài làm bài làm của hai bạn trên 5 .7 35 ⇒ x = = của bạn. bảng y 74 - GV nhận xét và sửa sai (nếu có). Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ D. Tìm tòi, mở rộng – 2p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Nắm vững các hệ thức - Bài tập về nhà : 6,7,8,9 - SGK ; 4,5,6/90 SBT - Đọc có thể em chưa biết, tiết sau luyện tập

Ngày soạn: 29/8/2018 Ngày dạy:…………… Giáo viên:

8


Giáo án hình học 9 Tiết 3: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Nhắc lại được các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông -Nhận biết được bài toán từ đó sử dụng kiến thức phù hợp - Vận dụng được các hệ thức trên vào giải bài tập cơ bản. 2. Kỹ năng - Bước đầu vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan. - Phân tích được đề bài, nhận biết yêu cầu đề và trình bày logic, chính xác. - Liên hệ được với thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. - Có thái độ tích cực, chủ động làm bài tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2. Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Khởi động + Chữa bài tập – 10p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học vào các bài toán có hình vẽ sẵn., các bài toán định lượng. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan. GV nêu y/c kiểm tra: 2 HS lên bảng kiểm tra 1. Bài 3a(SBT): + HS1 phát biểu đlý 1, 2 và chữa bài tập 3a SBT 9 + HS1 phát biểu đlý 1, 2 Ta có: 7 x 2 2 2 + y = 7 + 9 = 130 và chữa bài tập 3a SBT ( Đ/l Pitago) ⇒ y = 130 y + HS 2: phát biểu đlý 3, 4 + x.y = 7.9 (đ/l 3) và chữa bài tập 4a SBT Giáo viên:

9


Giáo án hình học 9 ⇒ x=

63 130

Ta có: + y2 = 72 + 92 = 130 ( Đ/l Pitago) ⇒ y = 130 + x.y = 7.9 (đ/l 3) 63 130

⇒ x=

+ HS 2: phát biểu đlý 3, 4 và chữa bài tập 4a SBT 2. Bài 4a(SBT) : Ta có: +) 32 = 2.x ( Đlý 2) ⇒x =

9 = 4,5 2

+) y2 = x(x + 2)(Đlý 1) ⇒ y2 = 4,5(4,5 + 2) ⇒ y2 = 4,5. 6,5 117 ⇒ y2 = 4 117 3 13 ⇒ y= = 4 2

GV nx, cho điểm

HS lớp nx, chữa bài

3

y

x

2

Ta có: +) 32 = 2.x ( Đlý 2) ⇒x =

9 = 4,5 2

+) y2 = x(x + 2)(Đlý 1) ⇒ y2 = 4,5(4,5 + 2) ⇒ y2 = 4,5. 6,5 117 4 117 3 13 ⇒ y= = 4 2

⇒ y2 =

Hoạt động 2: Luyện tập – 32p - Mục tiêu: HS phân tích đề bài, vận dụng kiến thức đã học vào các bài toán định lượng, lưu ý các bài toán bổ sung thêm hình vẽ bằng nhiều cách khác nhau. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm. GV y/c HS làm bài 8 HS làm bài 8 (SGK – tr70) 3. Bài 8 (SGK – tr70) (SGK – tr70) a. GV: Trong câu a, x là độ dài đường cao t/ư với cạnh huyền. Còn 4, 9 là độ dài x 2 hình chiếu của 2 cgv 9 4 trên cạnh huyền. HS: Ta áp dụng hệ thức ? Để tìm x ta áp dụng hệ của đlý 2: h2 = b’.c’ Ta có: x2 = 4.9 (Đ/lý 22) thức nào? ⇒ x2 = 36 GV: Vận dụng hệ thức này HS: x2 = 4.9 (Đ/lý 22) ⇒ x = 36 = 6 Giáo viên:

10


Giáo án hình học 9 hãy tìm x? GV: (điền tên các đỉnh lên hình vẽ). Trong câu b các em có nx gì về tam giác vuông này?

⇒ x2 = 36 ⇒ x = 36 = 6

b. B

HS: Tam giác vuông này có 2 cạnh góc vuông = nhau nên là tam giác vuông cân ? Vậy khi đó đường cao sẽ HS: có tính chất gì? Và x = ? 1 AH = BH = CH = BC 2

GV: nêu cách tìm y?

⇒ x=2 HS1: Áp dụng định lý Pytago ta có: AB2 = AH2 + BH2 ⇒ y2 = 22 + 22 = 4 + 4 ⇒ y2 = 8 ⇒ y= 8 = 2 2 HS 2: Áp dụng đlý 1 ta có: AB2 = BC.BH ⇒ y2 = (2 + 2). 2 = 8 ⇒ y2 = 8 ⇒ y= 8 = 2 2

HS: c. GV điền các đỉnh của + Trong ∆v DEF có DK ⊥ EF tam giác ⇒ DK2 = KE.KF (Đlý 2) ? Để tìnm x ta làm ntn? ⇒ 122 = 16.x ⇒ x = 144 : 16 = 9 Giáo viên:

11

x y

A

H 2

x y

C

+ Xét ∆ ABC có: AB = AC ⇒ ∆ ABC vuông cân tại A Lại có: AH ⊥ BC tại H ⇒ AH đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC BC ⇒ AH = BH = CH = 2 ⇒ x=2 + Trong ∆v AHB có AB2 = AH2 + BH2 (Đlý Pytago) ⇒ y2 = 22 + 22 = 4 + 4 ⇒ y2 = 8 ⇒ y= 8 = 2 2 * Cách 2: Áp dụng đlý 1 ta có: AB2 = BC.BH ⇒ y2 = (2 + 2). 2 = 8 ⇒ y2 = 8 ⇒y = 8 = 2 2 c.


Giáo án hình học 9 HS1: DF2 = DK2 + KF2 E (Định lý Pytago) ⇒ y2 = 122 + 92 GV: Nêu cách tìm y? = 144 + 81 = 225 16 ⇒ y = 225 = 15 HS2: Ta có: DF2 = EF.KF K (đlý 1) 12 x GV: ta có thể tìm y bằng ⇒ y2 = (16 + 9).9 = 25.9 cách nào khác? ⇒ y2 = 225 y F D ⇒ y = 225 = 15 + Trong ∆v DEF có DK ⊥ EF HS lớp nx, chữa bài ⇒ DK2 = KE.KF (Đlý 2) ⇒ 122 = 16.x ⇒ x = 144 : 16 = 9 + Lại có: DF2 = DK2 + KF2 (Định lý Pytago) ⇒ y2 = 122 + 92 = 144 + 81 = 225 ⇒ y = 225 = 15 * Cách 2: GV y/c HS làm bài 4b Ta có: DF2 = EF.KF (đlý 1) 2 SBT HS suy nghĩ làm bài 4b ⇒ y = (16 + 9).9 = 25.9 ⇒ y2 = 225 SBT GV: Từ hình vẽ bài toán AB 3 ⇒ y = 225 = 15 = HS: AB = 15 và đã cho biết những gì? AC 4 GV: Với GT như vậy ta có HS: Ta có thể tính được 4. Bài 4b(SBT) A thể tìm được cạnh nào? AC 3 AB AB 3 15 3 = ⇒ = AC 4 AC 4

GV: Như vậy ∆vABC đã biết độ dài của 2 cạnh góc vuông. Vậy ta có thể tìm y được không? Bằng kiến thức nào?

Giáo viên:

12

⇒ 3AC = 15.4 = 60 ⇒ AC = 20 HS: Áp dụng đlý Pytago ta có: BC2 = AB2 + AC2 ⇒ y2 = 152 + 202 ⇒ y2 = 225 + 400 = 625 ⇒ y = 625 = 25 HS: + Áp dụng đlý 3 ta có: x.y = 15.20

15

AC

=

4

x C

B y

AB 3 = AC 4 15 3 = ⇒ AC 4 ⇒ 3AC = 15.4 = 60 ⇒ AC = 20 + Áp dụng đlý Pytago ta có: BC2 = AB2 + AC2 + Ta có:


Giáo án hình học 9 GV: ta có thể tìm x bằng ⇔ x.25 = 300 những cách nào? ⇔ x = 300 : 25 = 12 Hoặc ¸ Áp dụng đlý 4 ta có: 1 1 1 = + 2 2 x AB AC2 1 1 1 ⇒ 2= 2+ 2 x 15 20 152.202 2 ⇒x = 2 15 + 202 90000 ⇒ x2 = = 144 625 ⇒ x = 144 = 12 HS lớp nx, chữa bài

HS suy nghĩ làm bài 5a GV nx bài làm của HS SBT GV y/c HS làm bài 5a HS: Áp dụng định lý SBT Pytago trong ∆v AHB ta ? Hãy tính AB? có: AB2 = AH2 + BH2 ⇒ AB2 = 162 + 252 = 256 + 625 = 881 ⇒ AB = 881 GV: ta có thể tính được độ HS: Ta có thể tính được BC dựa vào đlý 1 dài của cạnh nào? AB2 = BC.BH ⇒ 881 = BC. 25 ⇒ BC = 881 : 25 = 35,24 GV: Tính được BC ta sẽ HS: ⇒ CH = BC – BH suy ra được độ dài của ⇒ CH = 35,24 – 25 ⇒ CH = 10,24 đoạn nào? HS: ta có: GV: Hãy tính AC AB2 + AC2 = BC2 ⇒ AC2 = 35,242 – 881 Giáo viên:

13

⇒ y2 = 152 + 202 ⇒ y2 = 225 + 400 = 625 ⇒ y = 625 = 25 + Áp dụng đlý 3 ta có: x.y = 15.20 ⇔ x.25 = 300 ⇔ x = 300 : 25 = 12 * Cách 2: Áp dụng đlý 4 ta có: 1 1 1 = + 2 2 x AB AC2 1 1 1 ⇒ 2= 2+ 2 x 15 20 152.202 2 ⇒x = 2 15 + 202 90000 ⇒ x2 = = 144 625 ⇒ x = 144 = 12 5. Bài 5a (SBT): Áp dụng định lý Pytago trong ∆v AHB ta có: AB2 = AH2 + BH2 ⇒ AB2 = 162 + 252 = 256 + 625 = 881 ⇒ AB = 881 + Ta có: AB2 = BC.BH (đlý 1) ⇒ 881 = BC. 25 ⇒ BC = 881 : 25 = 35,24 ⇒ CH = BC – BH ⇒ CH = 35,24 – 25 ⇒ CH = 10,24 + Ta có: AB2 + AC2 = BC2 ⇒ AC2 = 35,242 – 881 ⇒ AC2 = 360,8576 ⇒ AC ≈ 18,99


Giáo án hình học 9 ⇒ AC2 = 360,8576 ⇒ AC ≈ 18,99 GV nx bài làm của HS và HS hoàn thành bài tập vào nhấn mạnh lại các định lý vở và hệ thức Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng – 2p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực, - Nắm vững các hệ thức đã học - BTVN: 5b,c; 8; 9; 10; 12; 15; 16; 17; 18; 19; 20 (SBT) - Tiết sau tiếp tục LT

Ngày soạn: 29/8/2018 Ngày dạy:…………… Tiết 4: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 4. Kiến thức - Nhắc lại được các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông -Nhận biết được bài toán từ đó sử dụng kiến thức phù hợp - Vận dụng được các hệ thức trên vào giải bài tập cơ bản. 5. Kỹ năng - Bước đầu vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan. - Phân tích được đề bài, nhận biết yêu cầu đề và trình bày logic, chính xác. - Liên hệ được với thực tế. 6. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. - Có thái độ tích cực, chủ động làm bài tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất Giáo viên:

14


Giáo án hình học 9 - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2. Nội dung Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Khởi động– 5p Mục tiêu: HS viết đầy đủ các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông PP: Vấn đáp, thuyết trình GV nêu y/c kiểm tra: Viết 1 HS lên bảng viết các hệ các hệ thức về cạnh & thức đường cao trong tam giác vuông

A

c B

GV nx, cho điểm

b

h c'

b' H

C

a HS lớp nx, chữa bài Hoạt động 2: Luyện tập – 37p - Mục tiêu: HS phân tích đề bài, vận dụng kiến thức đã học vào các bài toán định lượng, lưu ý các bài toán bổ sung thêm hình vẽ bằng nhiều cách khác nhau. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan, GV yêu cầu HS làm bài 5b HS làm bài tập 5b SBT tr 90 1. Bài 5b( SBT) A SBT tr 90 HS vẽ hình vào vở GV vẽ hình lên bảng HS: Áp dụng đlý Pytago GV: Nêu cách tính AH trong ∆ v AHB ta có: AH2 + BH2 = AB2 ⇒ AH2 = 122 – 62 B H C ⇒ AH2 = 144 – 36 = 108 = 900 ) ∆ ABC ( A ⇒ AH = 6 3 GT AH ⊥ BC HS: ta có: GV: nêu cách tìm AC 1 1 1 AB = 12; BH = 6 = + 2 2 2 KL AH, AC, BC, CH AH AB AC 1 1 1 Giải: ⇒ = – 2 2 2 AC AH AB + Áp dụng đlý Pytago trong ∆ v AHB ta có:

Giáo viên:

15


Giáo án hình học 9 1 1 1 − = 2 AC 108 144 108.144 ⇒ AC2 = 144 − 108

⇒

GV: nêu cách tìm BC

⇒ AC2 = 432 ⇒ AC = 12 3 HS: AB.AC = BC.AH ⇒ BC =

AB.AC 12.12 3 = AH 6 3

⇒ BC = 24 ⇒ CH = BC – BH = 24 – 6 = 18 HS đọc đề bài

AH2 + BH2 = AB2 ⇒ AH2 = 122 – 62 ⇒ AH2 = 144 – 36 = 108 ⇒ AH = 6 3 + Ta có: 1 1 1 = + 2 2 AH AB AC2

( đlý 4) 1 1 1 = − 2 2 AC AH AB2 1 1 1 = − ⇒ 2 AC 108 144 108.144 ⇒ AC2 = 144 − 108

⇒

⇒ AC2 = 432 ⇒ AC = 12 3 + AB.AC = BC.AH

Từ đó suy ra CH.

⇒ BC =

GV yêu cầu HS làm bài tập 6 SBT – tr90 GV Hướng dẫn HS vẽ hình ? Bài toán cho biết gì ? yêu cầu tìm gì ?

AB.AC 12.12 3 = AH 6 3

⇒ BC = 24 ⇒ CH = BC – BH = 24 – 6 = 18 2. Bài 6( SBT) A

HS vẽ hình vào vở 7 5 HS: Bài toán cho biết độ dài của 2 cạnh góc vuông và yêu cầu tìm đường cao tương H B C ứng với cạnh huyền và 2 = 900 ) hình chiếu của 2 cạnh góc ∆ ABC ( A GT vuông trên cạnh huyền AB = 5; AC = 7 HS: + đ/lý Pitago ⇒ BC KL AH, BH, CH = ? ? Tính độ dài các đoạn trên + bc = ah ⇒ AH Chứng minh: ta cần vận dụng những kiến + h2 = b’c’ ⇒ BH, CH + Theo định lý Pitago ta thức nào? có: BC2 = AB2 + AC2 HS: 2 2 GV gọi 1 HS lên bảng tính + Theo định lý Pitago ta có: ⇒ BC = AB + AC ⇒ BC = 52 + 7 2 BC = ? BC2 = AB2 + AC2 ⇒ BC = 74 ⇒ BC = AB2 + AC2 + Ta có: ⇒ BC = 52 + 7 2 Giáo viên:

16


Giáo án hình học 9

GV nhận xét GV gọi 1 HS lên bảng tính AH = ?

GV nhận xét, sau đó gọi 1 HS khác lên bảng tính BH và CH

GV nx bài làm và lưu ý những chỗ HS hay mắc sai lầm

⇒ BC = 74 HS lớp nhận xết kết quả của bạn trên bảng HS: + Ta có: AH.BC = AB.AC (đlý 3) AB.AC 35 = ⇒ AH = BC 74 HS lớp nx HS: Ta có: + AB2 = BC.BH (đlý 2) AB2 ⇒ BH = BC 25 ⇒ BH = (đlý 2) 74 + AC2 = BC.CH AC2 49 ⇒ CH = = BC 74 HS lớp chữa bài

1 HS đọc đề bài

AB AC = và đặt tỉ số này HS: AB = 3a; AC = 4a 3 4

HS: Ta có:BC2 = AB2 + AC2 2 2 2 ⇔ BC = (3a) + (4a) 2 2 ⇔ BC = 25a 2

⇔ a = 2

1252 25

⇔ a = 625 ⇔ a = 25 ⇒ AB = 3.25 = 75 Giáo viên:

17

3. Bài 10 (SBT) A

HS vẽ hình GV yêu cầu HS làm bài tập 1 HS nêu GT – KL 10 SBT – tr 91 GV: Hướng dẫn HS vẽ hình GV gọi 1 HS nêu GT – KL GV: Hướng dẫn HS cách tìm AB , AC GV: Từ gt : AB : AC = 3 : 4 Ta viết lại như sau: bằng a. Hãy tĩnh AB, AC theo a . Như vậy để tính AB, AC ta cần tính được a. Hãy nêu cách tìm a?

AH.BC = AB.AC (đlý 3) AB.AC 35 = ⇒ AH = BC 74 Ta có: + AB2 = BC.BH (đlý 2) AB2 ⇒ BH = BC 25 ⇒ BH = (đlý 2) 74 + AC2 = BC.CH AC2 49 ⇒ CH = = BC 74

3 AB = 4 AC

B

H

C 125

= 900 ) ∆ ABC ( A AB 3 = GT AC 4 BC = 125cm AH ⊥ BC KL AB; AC; BH; CH Giải: +Ta có:BC2 = AB2 + AC2 2 2 2 ⇔ BC = (3a) + (4a) 2 2 ⇔ BC = 25a 2

⇔ a = 2

1252 25

⇔ a = 625 ⇔ a = 25 ⇒ AB = 3.25 = 75


Giáo án hình học 9 AC = 4.25 = 100 HS: Ta có: AB2 = BC.BH (đlý 1) Từ đó tính AB, AC

⇒ BH =

AB2 752 = = 45(cm) BC 125

GV nªu c¸ch tÝnh BH vµ ⇒ CH = BC – BH CH = 125 – 45 = 80(cm)

AC = 4.25 = 100 + Ta có: AB2 = BC.BH (đlý 1) ⇒ BH =

AB2 752 = BC 125

= 45(cm) ⇒ CH = BC – BH = 125 – 45 = 80(cm) Hoạt động 3 : Tìm tòi, mở rộng – 2p Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực -Nắm vững các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông - BTVN: 9 (SGK), 8, 9,10(SBT) -Ôn lại các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác.

Ngày soạn: …………. Ngày dạy:…………… Tiết 5: TỶ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN I. Mục tiêu: Giáo viên:

18


Giáo án hình học 9 Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - HS nhận biết được các công thức, định nghĩa các tỷ số lượng giác của 1 góc nhọn -Tính được các tỷ số lượng giác của góc 450 và góc 600 thông qua các ví dụ -Vận dụng được kiến thức làm bài tập. 2. Kỹ năng - Bước đầu vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan. - Liên hệ được với thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. - Cẩn thận, nghiêm túc trong quá trình làm bài tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút) – Kiểm tra sĩ số: 2. Nội dung. HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GV A - Hoạt động khởi động – 5 phút * Hoạt động cặp đôi: Cho tam giác ABC vuông ở A, tam giác A’B’C’ vuông ở A’, ∧

∧

có B = B ' . Hai tam giác trên có đồng dạng với nhau không? Nếu có hãy viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của chúng. GV nhận xét và chốt vấn đề. B - Hoạt động hình thành kiến thức – 28 phút * Mục tiêu: Hs nắm được HS nhắc lại các khái niệm 1. Khái niệm tỉ số lượng khái niệm về tỉ số lượng cạnh kề, cạnh đối trong giác của một góc nhọn. giác của góc nhọn. tam giác. A * GV cho HS nhắc lại HS phát biểu Cạnh kề Cạnh đối khái niệm cạnh kề, cạnh Xét đối với góc B đối trong tam giác với góc B (hình vẽ) B C Cạnh huyền * GV dựa vào phần khởi động để đi đến nhận xét: Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của một góc Giáo viên:

19


Giáo án hình học 9 nhọn trong tam giác vuông đặc trưng cho độ lớn của góc nhọn đó. HĐ cặp đôi: làm?1 ( Đưa đề bài lên bảng phụ ) NV1: Khi α = 450 ; ABC là tam giác gì? ⇒

AC =? AB

NV2:

Ngược

lại

AC = 1 ⇒... AB

HS làm ?1 vào vở HS trả lời miệng :…. ∧

∧

b) B =α = 600⇒ C = 300. BC 2

⇒ AB =

GV chốt vấn đề: Khi α thay đổi thì tỷ số cạnh đối trên cạnh kề của α thay đổi và ngược lại. Ngoài ra, α còn phụ thuộc vào tỉ số giữa cạnh huyền và cạnh đối, giữa cạnh huyền và cạnh kề. Ta gọi chúng là tỉ số lượng giác của góc nhọn đó.

?1 a)α = 450 ⇒ ABC là tam giác vuông cân. ⇒ AB = AC. B α AC Vậy: =1 AB

( Định lý về tam giác AC vuông * Ngược lại nếu = 1. AB cân có góc nhọn bằng 300) ⇒AC=AB⇒ ABC vuông ⇒ BC = 2.AB cân ⇒α = 450. ⇒AC = BC2 − AB2 =

( 2 AB )

2

− AB 2 = 3 AB 2

AC = 3 AB AC AB 3 = = 3 AB AB AC Ngược lại, nếu = 3 AB ⇒ AC = 3 AB

⇒

⇒BC= AB2 + AC 2

(

= AB 2 + 3 AB

)

2

= 4 AB 2

BC = 2AB ⇒ ABC là nửa tam giác đều ⇒α = 600 HS nhắc lại định nghĩa Định nghĩa: SGK/72 các tỉ số lượng giác của một góc nhọn trong SGK/72

GV cho HS nhắc lại định nghĩa trong SGK/72 * HĐ cá nhân: 2 HS viết các tỉ số lượng giác của góc B và góc C ứng với - HS: Các tỉ số lượng giác hình trên. của góc nhọn trong một * HĐ cặp đôi: Giáo viên:

20

C

A


Giáo án hình học 9 - NV1: Căn cứ vào định nghĩa trên hãy cho biết vì sao tỉ số lượng giác của góc nhọn luôn dương? - NV2: Vì sao sinα< 1; cosα< 1? GV chốt vấn đề.

tam giác vuông luôn có giá trị dương vì đó là tỉ số độ dài giữa các cạnh của tam giác. Mặt khác, trong một tam giác vuông, cạnh huyền bao giờ cũng lớn hơn cạnh góc vuông, nên:

A Cạnh kề

B

Cạnh đối

= α . Ta có B AC AB Sinα= ; Cosα= ; BC BC AC AB Tanα = ; Cotα= AB AC

sinα< 1 ; cosα< 1.

C - Hoạt động luyện tập – 5 phút A *Mục tiêu: hs nắm được -HS hoạt động nhóm, các a định nghĩa các tỉ số nhóm báo cáo kết quả vào lượng giác của góc nhọn bảng phụ nhóm. 450 B *Cách thức hoạt động: a 2 -Giao nhiệm vụ: Hoạt Kết quả: động nhóm 2 sin450 = ; -Thực hiện nhiệm vụ: 2 GV treo bảng phụ vẽ sẵn 2 ; cos450 = hình 15, 16 sgk (Đưa đề 2 bài và hình vẽ lên bảng tan450 = 1; C phụ) cot450 = 1 NV1: Tính các tỉ số ← hình vẽ lượng giác của góc 450 ? 3 Sin 600 = ; NV2: Tính các tỉ số 2a 2 a 3 lượng giác của góc 60 0 ? 1 cos600 = ; B

600

a

C

Cạnh huyền

A

a C

2 tan60 = 3 ; 0

cot600 =

3 3

D - Hoạt động vận dụng – 5 phút *Mục tiêu: hs biết vận dụng định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn để làm bài tập về tính độ dài cạnh của tam giác vuông *Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 24 (SBT) *Cách thức hoạt động: + Giao nhiệm vụ: Hoạt động nhóm bàn Giáo viên:

21


Giáo án hình học 9 + Thực hiện hoạt động: a) tan B =

AC 5 AC 5 6.5 = ⇒ = ⇒ AC = = 2,5(cm) AB 12 6 12 12

b) BC = AB 2 + AC 2 = 6,5(cm)

-Gv yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau rồi chốt vấn đề E - Hoạt động tìm tòi mở rộng – 1 phút - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. + Học thuộc định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn . + làm các bài tập : 10 SGK,21,22,23,24 SBT Ngày soạn: …………. Ngày dạy:…………… Tiết 6: TỶ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN(Tiếp) I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -Hs hệ thống lại các công thức, định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn -Tính được tỉ số lượng giác của góc đặc biệt 300; 450; 600 -Dựng được các góc khi biết một trong các TSLG của nó 2. Kỹ năng - Vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan. - Liên hệ được với thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin II. Chuẩn bị: * Đối với GV:Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ trước hình vẽ 18/74. * Đối với HS: Ôn tập định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn, thước kẻ, com pa, ê ke. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức – 1 phút. 2. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GV Giáo viên:

22


Giáo án hình học 9 A - Hoạt động khởi động: Hỏi bài cũ và đặt vấn đề - 7 phút Mục đích: Học sinh viết được và tính được tỉ số lượng giác của góc nhọn. Hs1: cho hình vẽ: Chữa bài tập 11/tr76 sgk. C Hai hs lên bảng kiểm tra 0,9 m

1,2m

Hs dưới lớp theo dõi, A B -Xác định vị trí các nhận xét bài làm của bạn cạnh kề, cạnh đối, AB =... = 1,5m; cạnh huyền đối với sinB = ... = 0,6; cosB= ... = 0,8; góc α . tanB=…=0,75; cotB=…≈1,33; -Viết các tỉ số lượng giác của góc nhọn α. sinA=.. =0,8; cosA=...= 0,6; Hs2: chữa bài tập tanA=...=1,33; cotA=…≈ 0,75 11/tr76 sgk. Gv nhận xét cho điểm bài làm của học sinh. * Ở tiết trước chúng ta đã được làm quen với tỉ số lượng giác của góc nhọn, chúng ta biết tính độ dài cạnh của tam giác vuông khi biết độ lớn góc. Ngoài ứng dụng đó, tỉ số lượng giác còn có những ứng dụng nào khác và tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau có quan hệ với nhau như thế nào? Chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay. B - Hoạt động hình thành kiến thức– 13 phút Ví dụ 3 – Ví dụ 4 - Mục tiêu: HS nêu được cách dựng góc nhọn β biết Sin β = 0,5, lưu ý chú ý sgk trang 74. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp Gv ĐVĐ: Qua VD2 c. Ví dụ 3 cho góc α thì tính y 1 được TSLG của nó, B ngược lại nếu cho HS nghe α TSLG có dựng được 3 góc α hay không ? HS quan sát hình GV đưa H.17 SGK A lên bảng phụ O 2 x Giả sử đã dựng được góc α sao cho tg α = = 900 (Lấy một đoạn B1: Vẽ xOy Giáo viên:

23


Giáo án hình học 9 HS nêu các bước dựng

2 3

? Vậy phải tiến hành dựng ntn ? ? Tại sao với cách dựng trên tg α =

HS tg α =

0A 2 = 0B 3

thẳng làm đơn vị) B2: Lấy A ∈ Ox : OA = 2 B ∈ Oy : OB = 3 = α cần dựng => Ta có OBA và tg α =

2 ? 3

OA 2 = OB 3

Gv chốt cách dựng Gv khẳng định: Ta có thể dựng 1 góc khi biết một trong những tỉ số lượng giác của nó d. Ví dụ 4 y

GV vẽ H.18 SGK Hs quan sát hình vẽ ? Từ hình 18 nêu cách dựng góc nhọn HS nêu cách dựng β biết Sin β = 0,5.

M 1 O

GV yêu cầu HS thực hiện dựng góc β và c/m sin β = 0,5

HS thực hiện

Giáo viên:

24

HS đọc chú ý

2

β

N x

= 900 (Lấy một đoạn B1: Vẽ xOy thẳng làm đơn vị) B2: Lấy M ∈ Oy : OM = 1 B3: Vẽ (M; 2) cắt Ox tai N = β cần dựng => Ta có ONM ?3 Ta có

Sin β = GV giới thiệu chú ý

1

OM 1 = = 0,5 ON 2

Chú ý SGK tr74 Sin α = Sin β hoặc Cos α = Cos β hoặc Tan α = Tan β hoặc Cot α = Cot β ⇒α = β (hai góc tương ứng của 2 tam giác


Giáo án hình học 9 vuông đồng dạng) 2. Tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau – 15p - Mục tiêu: HS nêu được tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, thuộc bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt trang 75 sgk. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, * GV sử dụng câu 2 2. Tỉ số lượng giác của hai góc của bài cũ để đưa ra HS làm ?4. phụ nhau nội dung định lý *HĐ cá nhân : NV1: Tổng số đo của Tổng số đo của hai góc B B hai góc B và C bằng và C bằng 900. bao nhiêu ? HS đứng tại chỗ trả lời. NV2:Tìm các tỉ số - HS tìm các tỉ số bằng A bằng nhau trong các nhau trong các tỉ số trên. C tỉ số trên ? - HS quan sát và nêu nhận NV3: Nêu nhận xét xét. ?4/ Ta có : α + β = 900 . Theo định về các tỉ số lượng giác của hai góc phụ HS nhắc lại nội dung của nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn ta có : nhau. định lý. AC AB + GV chốt vấn đề sin α = ; cos α = BC BC AC AB tan α = ; cot α = AB AC AB AC ; cos β = sin β = BC BC AB AC HS đọc nội dung của ví tan β = AC ; cot β = AB

Cho HS đọc nội dung dụ 5, 6, 7, qua đó chỉ ra ví dụ 5, 6, 7. các cặp tỉ số lượng giác bằng nhau. Sin450=cos450= 2 / 2 ; tan450 = cot450 = 1 GV: Qua các ví dụ 5; Sin300=cos600=1/2; 6; 7 ta rút ra bảng tỷ Cos300=sin600 = 3 / 2 số lượng giác cả các tan300 = cot600 = 3 / 3 ; góc đặc biệt. Cot300 = tan600 = 3 *GV hướng dẫn HS cách nhớ các tỉ số lượng giác của ba góc đặc biệt. Giáo viên:

25

Vậy, với α + β = 900 Sinα = cos β , cosα = sin β tanα=cot β ; cotα = tan β Định lý: SGK/74 chú ý: (Sgk)


Giáo án hình học 9 gv nêu sgk/tr75

chú

ý

C - Hoạt động luyện tập- Vận dụng – 7P *Mục tiêu: Củng cố tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau *Giao nhiệm vụ: Hs trả lời trắc nghiệm Bài tập trắc nghiệm Làm bài tập trắc Bài tập: Trong các câu sau câu 1. Đ nghiệm nào đúng, câu nào sai ( Nếu sai *Cách thức hoạt 2. S sửa lại) c .doi 3. S động: 1) Sinα = (Đ) c .hu yen +Giao nhiệm vụ: 4. Đ c .k e Hđ nhóm bàn 5. S 2) T a n α = (S) +Thực hiện hoạt 6. Đ c .d o i c.doi động (Sửa: tan α = ) c.ke +Gv chốt lại vấn đề 3) sin 400 = cos 600 (S) 0 0 (Sửa: sin 40 = cos 50 ) 4) tan 450 = cot 450 = 1 (Đ) 5) cos 300 = sin 600 = 3 (S) (Sửa: cos300 = sin 600 = 6) Sin 300 = Cos 600

3 ) 2

(Đ)

D - Hoạt động tìm tòi mở rộng (2 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. + Học thuộc định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn ,mối liên hệ giữa các tỉ số lượng giác góc nhọn của hai góc phụ nhau . + Làm bài tập : 12,13,14,15,16,17 SGK: 26,27,28,29 SBT.

Ngày soạn: …………. Ngày dạy:…………… Tiết 7: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giáo viên:

26


Giáo án hình học 9 Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -Hs sử dụng được định nghĩa các TSLG của góc để chứng minh một số công thức đơn giản. - Hs dựng được góc khi biết tỉ số lượng giác của góc đó. 2. Kỹ năng - HS có kỹ năng dựng góc khi biết một trong các tỷ số lượng giác - Vận dụng được kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự lực. II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài, máy tính bỏ túi III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) A. Hoạt động khởi động – 8 phút Mục tiêu: Học sinh thuộc định lý về tỷ số lượng giác của 2 góc phụ nhau, làm được bài tập Kiểm tra bài cũ ? Phát biểu định lí về tỷ số lượng giác của 2 góc phụ nhau. Viết các TSLG sau thành TSLG của các góc nhỏ hơn góc 450 sin 600 = ……., cos 750 =……… tan 800 = …… ,cot 52030’ = …….. (Gv thu bài của Hs, đánh giá, nhận xét và cho điểm một số Hs) 3.Bài mới : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng B: Hoạt động Luyện tập- Vận dụng(30 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài tập dựng hình, chứng minh và tính các yếu tố trong tam giác. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm Gv yêu cầu HS làm bài 13/a HS đọc đề bài Dạng 1: Dựng hình SGK HS dựng góc nhọn α Bài 13/a 2 ? Bài yêu cầu ta làm gì ? Dựng góc α biết sin α = 3 HS thực hiện GV gọi 1 HS lên bảng làm và kiểm tra vở bài tập của Giáo viên:

27


Giáo án hình học 9 HS

HS cả lớp cùng làm và nhận xét

GV bổ sung, nhận xét, sửa sai lưu ý HS những chỗ sai Hs chú ý lắng nghe và lầm khi trình bày cách dựng rút kinh nghiệm

B α

A

C

y M 3 2 O

x

N

* Cách dựng = 900 B1: Dựng xOy B2: Trên Oy lấy M: OM = 2 B3: Dựng cung tròn (M; 3) cắt Ox tại N ⇒ ta có O NM = α Dạng 2: Chứng minh Bài 14 a) Ta có

HS đọc đề bài Gv cho Hs làm bài 14 SGK AC AB ; cos α = sin α = Gọi HS đọc bài BC BC HS trả lời ? Bài cho biết gì ? yêu cầu S in α AC AB AC BC => = = : . gì ? α C os BC BC BC AB HS nêu hướng c/m GV vẽ hình AC = = tan α Yêu cầu Hs dựa vào hình vẽ AB Dựa vào TSLG của góc chứng minh Cosα AB AC AB BC nhọn => = : = . S in α Sinα BC BC BC AC ? Để c/m tan α = ta Cosα AB hiện HS thực = = Cotα dựa vào kiến thức nào ? ? Bằng cách c/m tương tự hãy thực hiện c/m câu a ý tiếp theo .

2

b) Sin α + Cos2 α 2

AC

2

AC AB AB2 + AC2 =   +   = 2

 BC   BC  HS hoạt động nhóm BC2 thực hiện = 2 =1

BC

BC GV yêu cầu Hs thảo luận (GV gợi ý câu b sử dụng Đại diện nhóm trình Dạng 3: Tính các yếu tố trong bày tam giác ĐL Pitago) Bài 15 B

A

∆ABC có Â = 900

Bài 15: Giáo viên:

28

C


Giáo án hình học 9 là hai góc phụ nhau và C => B = cos B = 0,8 => sin C

HS đọc đề bài nghĩa là HS sin C , cos C , tan C , ? Tính TSLG của C phải tính gì ? cot C + cos2 C =1 Gv: góc B và C là 2 góc phụ Mà sin2 C nhau = 1 – sin2 C TSLG góc sin C => cos2 C 2 2 ? Nếu biết cos B = 0,8 thì ta sin α + cos α = 1 = 1 – 0,82 = 0,36 có TSLG của góc nào ? = 0,6 (do góc C là góc => Cos C nhọn) 0,8 4 S in C = = 0,6 3 CosC 0, 6 3 CosC = = cot C = 0,8 4 SinC

= Vậy tan C

Gv cho Hs làm bài 15 SGK Gọi HS đọc bài ? Bài cho biết gì ? yêu cầu gì ? ? Dựa vào công thức bài tập theo công thức 14 tính cos C nào ? cot C áp dụng ? Tính tan C, công thức nào ?

= HS tan C = cot C

S in C CosC CosC SinC

Bài 16 B

GV yêu cầu hs thực hiện tính GV sửa sai bổ sung nhấn mạnh kiến thức vận dụng trong bài là các công thức về TSLG Gv yêu cầu Hs làm bài 16 SGK Gọi HS đọc bài ? Bài cho biết gì ? yêu cầu gì ? GV yêu cầu Hs vẽ hình ? Cạnh đối diện với góc 600 là cạnh nào ? Giáo viên:

29

60°

HS thực hiện tính HS đọc đề bài Hs trả lời HS vẽ hình trên bảng HS: Cạnh đối diện với góc 600 là cạnh AC HS tính sin600 HS thực hiện tính

A

8

x

Ta có sin 600 = => x =

C

x x 3 hay = 8 8 2

8 3 =4 3 2


Giáo án hình học 9 GV cùng HS tìm cạnh AC ? Muốn tính cạnh AC ta làm ntn ? GV yêu cầu HS thực hiện tính Gv chốt kiến thức: Tỉ số lượng giác của góc nhọn chỉ áp dụng vào tam giác vuông C: Hệ thống kiến thức (4 phút) - Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức đã học. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp ? Nêu các dạng bài tập đã chữa và kiến thức áp dụng ? GV chốt lại: Cách c/m TSLG, tính độ dài các cạnh Hs chú ý lắng nghe, trả biết độ lớn góc vận dụng lời và ghi nhớ kiến thức về TSLG của góc nhọn, của hai góc phụ nhau và các công thức được c/m D: Tìm tỏi – Mở rộng( 2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở để Ôn lại các công thức, định hướng dẫn việc làm bài tập thực hiện. nghĩa về TSLG của góc nhọn, ở nhà. quan hệ giữâ hai góc phụ nhau. Làm bài tập 17 SGK tr77; Bài 28; 29 SBT tr93 Xem trước phần luyện tập

Giáo viên:

30


Giáo án hình học 9

Ngày soạn: …………. Ngày dạy:…………… Tiết 8: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -Hs vận dụng được các công thức, định nghĩa được các tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn. - Nhắc lại được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau. -Vận dụng được kiến thức làm bài tập. 2. Kỹ năng - Vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. - Rèn tính cẩn thận, rõ ràng trong quá trình làm bài 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. - Phẩm chất tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, thước thẳng, êke, bảng phụ Giáo viên:

31


Giáo án hình học 9 - Hs: Đồ dùng học tập, học bài, máy tính bỏ túi III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài) 3.Bài mới : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng Hoạt động 1: Luyện tập – Vận dụng(42 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức giải các bài tập có liên quan. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm. Gv yêu cầu HS làm bài 22 Dạng 1: Chứng minh SBT tr92 Bài 22 Gv gọi HS đọc đề bài và vẽ C HS đọc lại yêu cầu bài hình toán và vẽ hình ? Bài toán cho gì ? yêu cầu B A gì ? Hs nêu hướng chứng ? Nêu hướng chứng minh minh Xét ∆ABC vuông tại A có bài toán . AC AB sinB = ; sinC = - Gợi ý : Tính sinB , sinC BC BC SinB Hs làm theo HD của sinB AC AB AC sau đó lập tỉ số để = : = ⇒ SinC Gv sinC BC BC AB chứng minh sin B AC = Vậy sin C

AB

Dạng 2: Tính tỉ số lượng giác của góc nhọn và các yếu tố trong tam giác GV ra tiếp bài tập 24 SBT Hs vẽ hình vào vở và Bài 24 tr92 nêu cách làm bài C

AC ? Bài toán cho gì ? yêu cầu Hs: Tanα = gì ? AB B ? Biết tỉ số tan α ta có thể A 6cm suy ra tỉ số của các cạnh nào 1 HS lên bảng tính AC Xét ∆ABC vuông tại A có ? 5 5 AC Hs nhận xét tan α = => = 12 12 AB ? Nêu cách tính cạnh AC theo tỉ số trên . 1 HS khác lên bảng 5 = AC => AC = 2,5 cm 12 6 tính BC Áp dụng ĐL Pytago vào ? Để tính BC ta áp dụng Hs chú ý lắng nghe và ∆vABC ta có Giáo viên:

32


Giáo án hình học 9 định lý nào ?

ghi bài

BC= AC2 + AB2 = 2,52 + 62 = 42, 25 = 6,5

Gv nhận xét và chốt kiến - Hs đọc đề bài thức - Hs lên bảng vẽ hình, Bài 26 viết GT - KL B GV yêu cầu Hs làm bài 26 Hs trả lời SBT tr92 Gv gọi 1 Hs lên bảng vẽ 6 hình, viết GT - KL HS: Cạnh BC A

8

C

? Bài toán cho gì ? yêu cầu Áp dụng ĐL Pytago vào gì ? - Áp dụng ĐL Pytago ∆vABC ta có ? Để tính được Sin B và vào ∆ vABC AC2 + AB2 = 82 + 62 BC= 0 CosB ta phải xác định được - C + B = 90 = 100 = 10 số đo cạnh nào ? Vì C + B = 900 nên ? Nêu cách tính cạnh BC Hs làm bài theo yêu sin B = 8 = 4 ⇒ cos C = 4 10 5 5 cầu của Gv 6 3 3 ? Góc C và góc B có mqh cos B = = ⇒ sin C = 10 5 5 ntn với nhau? 8 4 4 Hs chấm chéo bài nhau tan B = = ⇒ cot C = 6 3 3 - GV tổ chức cho học sinh 6 3 3 thi giải toán nhanh cot B = = ⇒ tan C = 8 4 4 Hs chú ý lắng nghe và - Gv đưa lời giải lên bảng ghi bài phụ, thu 1 số bài nhanh nhất cho Hs khác chấm chéo Bài 47 a) sinx – 1 < 0 vì sinx < 1 Gv nhận xét, rút kinh nghiệm

b) 1 – cosx > 0 vì cosx < 1 cosx = sin ( 900 – x ) nên c) Ta có Hs đọc yêu cầu bài sinx – cosx > 0 nếu x > 450 toán sinx – cosx < 0 nếu x < 450

Bài 47 SBT tr96 (Nếu còn thời gian) Cho x là một góc nhọn, biểu thức sau đây có giá trị âm Giáo viên:

33


Giáo án hình học 9 hay dương? Vì sao? a) sinx – 1

Hs trả lời

b) 1 – cosx (Hs làm theo HD của Gv) ? Khi x là góc nhọn thì giá Hs ghi bài trị của Sinx và Cosx như thế nào? c) sinx – cosx

GV hướng dẫn HS dựa vào tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau để làm câu c. Gv chốt kiến thức Hoạt động 2: Tìm tòi mở rộng( 2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở để Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập thực hiện. Ôn lại các công thức định ở nhà. nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn, quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau. Bài mới Đọc trước bài: Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông. Trả lời các câu hỏi trong sgk.

Giáo viên:

34


Giáo án hình học 9

Ngày soạn: …………. Ngày dạy:…………… Tiết 9: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -HS thiết lập được các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông thông qua định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn. 2. Kỹ năng - HS có kĩ năng vận dụng các hệ thức trên để giải một số bài tập, thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi và cách làm tròn số. - HS thấy được tác dụng của việc sử dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết một số bài toán thực tế. 3. Thái độ - Có thái độ học tập nghiêm túc, trình cẩn thận, rõ ràng. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự lập. II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke, Compa, thước thẳng, MTBT. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài và đọc trước bài III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút). 2 Bài học A- Hoạt động khởi động – 8 phút Kiểm tra bài cũ ⌢ ? Cho tam giác ABC có: A = 900, AB = c, AC = b, BC = a. Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc B và góc C. GV yêu cầu 1 HS lên bảng B HS:

Ta có: SinB = CosC= c a b tan B = CotC = c c CotB = tan C = b CosB = SinC =

GV nhận xét – Cho điểm Giáo viên:

35

b a

a

c

A

b

C


Giáo án hình học 9

Ở các bài học trước ta đã biết hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. Vậy giữa cạnh và góc trong tam giác vuông thì liên hệ với nhau bởi các hệ thức nào? Chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG GV HS B - Hoạt động hình thành kiến thức – 22 phút - Mục tiêu: HS nêu được các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp. *Mục tiêu: HS hiểu và nắm được các hệ thức HS diễn đạt bằng lời. giữa cạnh và góc của một tam giác vuông. * Cách thức tiến hành: NV1: Hoạt động cá nhân Gv lấy phần kiểm tra bài cũ để đặt câu hỏi Định lý: b = a.sin B = a.cos C. Cho ABC ( A = 900 ) ? Từ tỉ số tên hãy suy ra c = a.sin C = a.cos B. Ta có các hệ thức: cách tính cạnh góc b = c.tan B = c.cot C. vuông b; c ? (tức tính b = ? c = ? )

c = b.tan C = b.cot B

-NV2: Nắm định lý ? Hãy diễn đạt bằng lời hệ thức đó + GV chỉ vào hình vẽ và nhấn mạnh để phân biệt cho hs thấy góc HS nhắc lại nội dung đối, góc kề đối với cạnh của định lý. đang tính +GV giới thiệu định lý +Yêu cầu hs nhắc lại - HS: Có 2 cách nội dung của định lý. ? Qua định lý có mấy cách tính cạnh góc Giáo viên:

36

b = a.sin B = a.cos C. c = a.sin C = a.cos B. b = c.tan B = c.cot C. c = b.tan C = b.cot B


Giáo án hình học 9 vuông ?

Ví dụ 1:

-NV3: Nghiên cứu các VD1, VD2 GV treo bảng phụ ghi đề bài và hình vẽ ví dụ 1 trong SGK/86 * Vấn đáp: ? Để tính BH, trước tiên ta cần tính đoạn nào ? Nêu cách tính AB? ? Nêu cách tính BH

B

500km/h

HS: tính cạnh AB AB tính theo công thức:

300

H

A

S = v.t

BH = AB.Sin A Ví dụ 2:

B

- HS: Biết cạnh huyền = 650cần AB = 3m, A * Thực hiện cá nhân 3m tính cạnh BC VD 2: GV yêu cầu hs - HS : vận dụng hệ thức 650 lên vẽ hình với các số Cạnh huyền nhân sin C A liệu đã biết góc đối hoặc cos góc kề ? Khoảng cách giữa chân chiếc thang và chân tường trong bài AC = AB.c osA=3.cos650 ≈ 1, 27 (m) toán được tính như thế nào Gv chốt : đây là bài toán thực tế, khi áp dụng hệ thức để giải cần: - Xác định rõ cần tính cạnh nào, đã cho biết cạnh nào, ch hay cgv , góc đã cho là góc đối hay góc kề . - Sử dụng hệ thức nào HS vận dụng hệ thức về thì phù hợp . cạnh và góc trong tam GV: Như vậy chúng ta giác vuông. đã trả lời bài toán đặt ra ở đầu bài. ? Để tính khoảng cách từ chân thang đến chân tường chúng ta đã vận dụng kiến thức nào ? Giáo viên:

37


Giáo án hình học 9

C. Hoạt động luyện tập – 8 phút - Mục tiêu: HS nhắc lại được các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông, bước đầu vận dụng được kiến thức làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp *Mục tiêu: HS nắm vững các hệ thức giữa N cạnh và góc của một tam giác vuông. m p *Giao nhiệm vụ: Làm các BT củng cố định lý n *Cách thức thực hiện: N M Làm việc cá nhân HS trả lời miệng, với Bài tập1: Cho hình vẽ. Mỗi -GV treo bảng phụ ghi kết quả sai thì sửa lại khẳng định sau đúng hay sai KQ: đề bài: a/ n = m.sinN Câu đúng: a, c b/ n = p.cotN Câu sai: b, n = p.tanN = p.cotP c/ n = m.cosP d, n = m.sinN = mcosP d/ n = p.sinN Bài tập2: * Đàm thoại: HS vẽ hình của bài vào Tam giác ABC vuông tại A có =400. Hãy tính độ dài Gv treo bảng phụ ghi đề vở AB=21, C bài 2 -Áp dụng các hệ thức AC, BC ? Muốn tính AC và liên hệ giữa cạnh và góc Giải: BC ta làm như thế nào? trong tam giác vuông A * Làm việc cá nhân: 21 Gọi HS lên bảng làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào 40° B C vở của mình Trong ABC ( A = 900 ) ta có : HS nhận xét bài làm AC=AB.cotC của bạn =21.cot400 ≈ 25,027 AB=BcsinC ⇒BC =

AB 21 = sin C sin 40 0

BC ≈ 32,670 Giáo viên:

38


Giáo án hình học 9 D- Hoạt động vận dụng – 6 phút *Mục tiêu: Hs biết vận dụng các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông vào bài toán tính góc và cạnh của tam giác vuông *Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 62 – SBT: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, Biết HB = 25cm, HC B = 64cm. Tính góc B, góc C? *Cách thức hoạt động: +Giao nhiệm vụ: Hoạt động nhóm +Thực hiện hoạt động: Áp dụng hệ thức về cạnh và đường cao trong AH 2 = BH .CH = 64.25 = 1600 H tam giác vuông ABH ta có: ⇒ AH = 400 tan B =

AH 40 ≈ 580 = = 1, 6 ⇒ B BH 26

A

C

= 900 − 580 = 320 C

+ Gv yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau, Gv chốt lại vấn đề E - Tìm tòi mở rộng – 1 phút - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. + Đọc lại định lý đã học trong bài , Đọc lại các ví dụ đã làm . + Làm các bài tập 26/88,28/89 SGK và bài 54,52 SBT. Ngày soạn: 27/9/2018 Ngày dạy:…………… Tiết 10: MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG (Tiếp) I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -HS được nhắc lại và khắc sâu các hệ thức giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông -HS làm quen được thuật ngữ "giải tam giác vuông" - HS vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông. 2. Kỹ năng - Bước đầu vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan. - Hs thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải 1 số bài toán thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. Giáo viên:

39


Giáo án hình học 9 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài và đọc trước bài III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ (6 phút) ? Cho ∆DEF vuông tại D. Viết các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác DEF? (Gv thu bài của Hs, đánh giá, nhận xét và cho điểm một số Hs) 3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG A - Hoạt động khởi động – 1p Ở tiết trước ta đã nắm được các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông. Ứng dụng của các hệ thức đó là để giải tam giác vuông. Vậy thế nào là giải tam giác vuông? Chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay. B - Hoạt dộng hình thành kiến thức – 22p - Mục tiêu: HS nhắc lại được các hệ thức đã học, bước đầu vận dụng giải các ví dụ có liên quan. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp *Mục tiêu: hiểu được 2. Áp dụng giải tam giác thuật ngữ "giải tam giác vuông vuông" là gì? *Nhiệm vụ: Nghiên cứu Ví dụ 3: Xem SGK/87 VD3, VD4, VD5 và làm ?2, ?3 * Vấn đáp: ?Để giải một tam giác vuông cần mấy yếu tố? Trong đó số cạnh như thế nào? Lưu ý: Số đo góc làm tròn đến độ. Số đo độ dài làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3 + GV yêu cầu HS nghiên Giáo viên:

40

- HS: Cần biết 2 yếu tố, trong đó phải có ít nhất một cạnh.

C

8

5 A

- HS đọc ví dụ 3 SGK/ 87 ?2

B


Giáo án hình học 9 cứu VD3 SGK/87 với yêu cầu sau: bài toán cho ta biết điều gì? Yêu cầu chúng ta tính cái gì? Trong phần giải người ta đã làm như thế nào? ? Có cách nào khác để tính BC + Gọi HS nhận xét bài làm của bạn + Cho một HS đọc to phần ví dụ 4.

trong thời gian 5 phút theo Ta có: 8 các yêu cầu của GV tanB= = 1,6 ⇒ B ≈580 5

HS lần lượt trả lời,

BC = AC =

8 ≈ 9,433 sin 580

sin B - HS cả lớp làm ?2 vào vở của mình, một HS đứng tại Ví dụ 4: Xem SGK/87 ?3 chỗ trả lời. HS nhận xét bài làm của OP=PQ.cosP bạn =7.cos360 ≈ 5,663 - Một HS đọc ví dụ 4. HS cả lớp lắng nghe. OQ=PQ.cosQ =7.cos540 ≈ 4,114 HS làm tiến hành thảo luận

-Cho HS làm ?3 *Hoạt động nhóm nhóm +GV: Ta có thể sử dụng Đại diện nhóm lên trình Ví dụ 5: Xem SGK/87 tính chất tỷ số lượng giác bày của hai góc phụ nhau để HS nhận xét bài làm của -Nhận xét: Xem SGK/88 tìm OP, OQ theo hai cách. bạn * Đàm thoại: HS làm VD 5 + ?Để giải tam giác HS trả lời và nghe gv vuông LMN ta cần tìm yếu hướng dẫn cách tính các tố nào? cạnh và các góc còn lại của GV hướng dẫn HS cách tam giác LNM tính trên bảng phụ * GV chốt vấn đề: Qua ba ví dụ trên ta thấy dựa vào các hệ thức đã học ta tính được các cạnh các góc còn lại của tam giác vuông khi biết hai cạnh hoặc một HS đọc nhận xét trong cạnh và một góc của nó. SGK. +Cho HS đọc nhận xét/88 C - Hoạt động luyện tập – 8 phút * Mục tiêu: HS vận dụng được các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông trong việc giải tam giác vuông * Vấn đáp: ? Nêu cách tìm góc nhon; Giáo viên:

41


Giáo án hình học 9 cạnh góc vuông; cạnh huyền qua việc giải các HS trả lời miệng tam giác vuông. HS làm theo yêu cầu của + Gv treo bảng phụ ghi gv Bảng phụ : kiến thức để hs ghi nhớ - Để tìm góc nhọn trong tam giác vuông: +, Nếu biết 1 góc nhọn α thì góc còn lại = 900 - α Nếu còn thời gian cho hs +, Nếu biết hai cạnh thì hoạt động nhóm làm bài tìm 1 tỉ số lượng giác của 27/88, mỗi nhóm một câu KQ:a/ B = 900 − C = 600 ; góc từ đó tìm góc. sau đó gv thu về nhà chấm - Để tìm cạnh góc vuông ta AB ≈ 5,774(cm) GV chữa nhanh bài tập dùng hệ thức giữa cạnh và BC ≈ 11, 547(cm) 0 0 góc b/ B = 90 − C = 45 ; - Để tìm cạnh huyền ta suy AC=AB=10(cm) ra từ hệ thức: BC ≈ 14,142(cm) b = asinB = acosC c/ C = 900 − B = 550 ; hoặc sử dụng định lý AC ≈ 11,472(cm) Pitago AB ≈ 16,383(cm) d/ tanB =

b 6 ≈ 410 = ⇒B c 7

= 90 0 − B = 49 0 C a ≈ 27, 437(cm)

D - Hoạt động vận dụng – 5 phút *Mục tiêu: Hs biết vận dụng các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông vào tính các yếu tố cạnh và góc của tam giác thường *Giao nhiệm vụ: Làm bài tập số 57(SBT) *Cách thức tổ chức hoạt động: A +Giao nhiệm vụ: Hoạt động nhóm +Thực hiện hoạt động: AN 6,77 AC = = = 13,54(cm) B sin C sin 300 N C AN = AB.sin B = 11.sin 380 ≈ 6,77(cm) +Gv yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau rồi gv nhận xét , chốt vấn đề E - Hoạt động tìm tòi mở rộng – 2 phút + Học lại lý thuyết, đọc lại các ví dụ trong bài. + làm các bài tập trong SGK, làm thêm các bài tập trong SBT : 56,57,58,59 trang 97,98. Giáo viên:

42


Giáo án hình học 9

Ngày soạn: 4.10.2018 Ngày dạy:…………… Tiết 11: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức 1. Kiến thức -.Hs nhắc lạiđược các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông. -Vận dụng được các hệ thức trong việc giải tam giác vuông. 2. Kỹ năng - Bước đầu vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan. - Hs thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải 1 số bài toán thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. - Rèn tính cẩn thận, rõ ràng trong quá trình làm bài 4. Định hướng năng lực, phẩm chất. - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài, máy tính bỏ túi III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2. Bài cũ: Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng A: Khởi động (6 phút) - Mục tiêu: HS nhắc lại kiến thức đã học qua bảng phụ. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp HS 1: Cho tam giác ABC vuông tại A hãy viết các hệ thức liên hệ giữa cạnh và góc. HS 2: Thế nào là giải tam giác vuông B Chữa bài 28-sgk 7 4

HDG: tan α = = 1, 75 ⇒ α = 60, 260 ≈ 60015' GV nhận xét và ghi điểm. ĐVD: Để củng cố những kiến thức tiết học trước đã học, thầy trò chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay Giáo viên:

43

7 C

4

A


Giáo án hình học 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG B - Hoạt động luyện tập – 36 phút - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải một số bài tập có liên quan. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm

Hoạt động 1: HS đọc đề Bài 29/89 C A * Hoạt động cá nhân: Độ dài một cạnh góc Cho HS làm bài 29 vuông và cạnh huyền 250 320 NV1: Bài toán cho ta biết Ta sử dụng tỉ số lượng α gì ? giác sin hoặc cosin. B

NV2: Khi tìm góc nhọn α HS đứng tại chỗ trả lời mà biết một cạnh góc câu hỏi. vuông và cạnh huyền thì ta sử dụng tỉ số lượng giác nào ? Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời HS đọc đề, nêu GT, KL của bài toán * Hoạt động 2: Cho HS làm bài 30/89 Hoạt động cặp đôi: Muốn HS: ta phải tính AB tính đường cao AN ; ta (hoặc AC) → ta phải tạo phải làm điều gì? ra tam giác vuông chứa Cụ thể : kẻ BK vuông góc AB (hoặc AC) với AC HS nêu cách tính * Hoạt động cá nhân HS trả lời miệng các NV 1: Hãy tính BK câu hỏi của gv để hoàn NV 2: Tính BA dựa vào thành bài toán tam giác vuông nào ? Cách tính ? HS đứng tại chỗ tính độ dài AN và AC AN = AB.sinABN

Ta có ∆ABC vuông tại A cos α = ≈ cos38

AB 250 = ≈ 0,781 BC 320

0

37’ ⇒α ≈ 38037’

Bài 30/89: Kẻ BK ⊥ AC (K∈ AC)

Trong tam giác vuông BKC = 90 0 − 30 0 = 60 0 có KBC ⇒BK=BCsinC=11sin300 ≈ 5,5cm = KBC −B Mà KBA = 60 0 − 38 0 = 22 0

∆ABK vuông tại K, ta có BK 5,5 AB = = co s KBA co s 22 0 ≈ 5,932

(cm) - ∆ABN vuông tại N nên AN = AB.sinABN

Giáo viên:

44


Giáo án hình học 9 0

≈ 5,932.sin38

NV3: Từ đó hãy nêu cách AC = AN SinC tính AN; AC

=3,652(cm) - ∆ANC vuông tại N nên AC =

AN 3,652 ≈ SinC sin 30 0

≈ 7,304(cm)

Bài 31/89

A

9,6

8

B

540

C

740

H

D

Giải: a, Tam giác ABC ( B =900) ta có: AB = AC .sinC =8.sin540 ≈ 6,472 * Hoạt động 3: GV treo b, Kẻ AH ⊥ CD. Trong bảng phụ vẽ hình bài 31 = 90 0 ) ta HS đọc đề bài, vẽ hình * Hoạt động cá nhân: tam giác AHC ( H và nghiên cứu hướng có : Đàm thoại ? bài toán cho biết gì? Yêu giải AH = AC.sin ACH cầu gì? =8.sin740 ≈ 7,690 = 90 0 ) ta HS: Sử dụng hệ thức Tam giác AHD ( H ? Hãy tính AB ? Em sử dụng tính chất gì giữa cạnh và góc trong có: tam giác vuông AH 7,69 để tính? ≈ SinADC= ≈ 0.801 AD 9,6 0 ? Muốn tính góc ADC ta Ta không thể áp dụng ⇒ ADC ≈ 53 14’ có thể sử dụng các hệ các hệ thức đã học vì thức đã học không? Vì tam giác ACD không phải là tam giác vuông. sao? - Kẻ AE vuông góc với CD * Hoạt động cặp đôi: ? Hãy suy nghĩ cách tạo ra - Trước tiên ta tìm độ dài AE tam giác vuông? ? Muốn tính góc ADC trước tiên ta tính điều gì? HS cả lớp làm bài vào Gọi một HS lên bảng làm vở, một HS lên bảng làm bài. bài HS nhận xét bài làm của +Gọi HS nhận xét bài làm bạn +GV nhận xét và sửa sai. Giáo viên:

45


Giáo án hình học 9 C - Hoạt động Tìm tòi, mở rộng – 1p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực + Đọc lại các bài tập đã chữa . + Làm tiếp các bài tập còn lại trong SGK và SBT,học thuộc lý thuyết .

Ngày soạn: 4.10.2018 Ngày dạy:…………… Tiết 12:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -Hs tiếp tục được hệ thống các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông. -HS tính được các yếu tố trong tam giác khi biết hai yếu tố, đặc biệt là trong tam giác vuông -Vận dụng được kiến thức làm bài tập. 2. Kỹ năng - Liên hệ được với thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: Giáo viên:

46


Giáo án hình học 9 - Gv : Phấn mầu, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài, máy tính bỏ túi III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2. Nội dung HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG A - Khởi động – 5p - Mục tiêu: HS nhắc lại kiến thức đã học qua bảng phụ. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp Cho tam giác MNP Một HS lên bảng vẽ M vuông tại P hãy viết các hình sau góc viết các hệ hệ thức liên hệ giữa thức liên hệ giữa cạnh cạnh và góc. và góc trong tam giác vuông VD: NP = sinM. MN N P = cosN. MN B - Hoạt động luyện tập – 37p - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải một số bài tập có liên quan. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp * Hoạt động 1: chữa bài Bài 32,tr89,sgk. B A 32/89(Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ). * Hoạt động cá nhân 70 NV 1: Chiều rộng của C khúc sông biểu thị bằng Hs : Chiều rộng khúc đoạn nào? sông biểu thị bằng đoạn BC Chiều rộng khúc sông NV 2: Đường đi của BC. AC: Quãng đường đi của thuyền biểu thị bằng Thuyền đoạn nào? Đường đi của Thuyền AC x là góc tạo bởi đường đi NV 3:Nêu cách tính biểu thị bằng đoạn AC. của Thuyền và bờ sông 1 quãng đường đi của Vtg=2km/h; td=5 phút= h 12 thuyền trong 5 phút ? Chiều rộng khúc sông (AC) từ đó tính AB. GV nhận xét và chữa bài Một hs lên bảng giải . . . Giải: Quãng đường Thuyền đi là: làm của hs. 1 1 AC=2. = km ≈ 167(m) 0

12

6

Xét ∆ ABC có AC ≈ 167

= 70 0 A = ACx

⇒ BC = AC.sin A Giáo viên:

47


Giáo án hình học 9 = 167.sin 70 0 ≈ 157( m )

* Hoạt động 2: Gv treo bảng phụ ghi đề bài * Hoạt động cặp đôi: NV1:Tam giác đó là tam giác gì? NV 2: Góc nhỏ nhất của tam giác là góc nào? NV 3:Làm như thế nào để tính được góc BAC? Gọi HS đứng tại chỗ trả lời.

* Hoạt động 3: làm bài 53/SBT Cho HS làm bài tập sau: ∆ ABC vuông tại A có

Bài 52/113 SBT): Giải : . Góc nhỏ nhất là BAC ∆ ABC cân tại A. Kẻ đường HS đọc yêu cầu của bài cao AH. tập Trong ∆ AHB =900) có: HS: Tam giác cân vì hai ( H cạnh bằng nhau. BH 2 cosB = = HS: Là góc đối diện với AB 6 cạnh nhỏ nhất (cạnh ≈ cos70032’ 4cm) ⇒ B ≈ 70032’ Kẻ thêm đường cao AH Trong ∆ ABC cân tại A có: 0 C ≈ 70032’ ⇒ rồi tính góc B suy ra góc B= A ≈ 38 56’ A. Bài 53/96 SBT. HS đứng tại cho trả lời. Giải

∧

AB=21cm, C =400. Hãy tính độ dài AC, BC, phân giác BD. * Hoạt động cá nhân: chia lớp thành 4 nhóm: Muốn tính AC, BC ta dựa vào tam giác vuông nào? Hoạt động nhóm:Chia lớp thành 4 nhóm

HS đọc yêu cầu của bài tập rồi vẽ hình vào vở Trong ∆ ABC ( A = 90 0 ) của mình Ta có : AC = AB. CotC

=21.cot400 ≈ 25,027(cm) AB = BC.sinC

Ta dựa vào tam giác ⇒BC= AB = 21 0 vuông ABC sin C sin 40 BC ≈ 32,670(cm) ∧

Trong ∆ ADB ( A =900) có: AB=BD.cosABD

NV : tính AC và BC Gọi HS dưới lớp nhận ⇒BD= AB = 21 0 xét bài làm của bạn cosABD cos25 -Hai HS lên bảng tính GV nhận xét và sửa ≈ 23,171(cm) AC và BC sai. * Hoạt động cá nhân: - HS nhận xét bài làm Muốn tính BD ta làm của bạn Giáo viên:

48


Giáo án hình học 9 như thế nào? Dựa vào tam giác vuông Bài 58/SBT: Gọi một HS đứng tại ABD HS đứng tại chỗ trả lời. chỗ trả lời. * Hoạt động 4:Cho HS làm bài tập 58/SBT ∧

Yêu cầu học vẽ lại hình vẽ * Đàm thoại: ? Muốn tính được AB ta sử dụng tỉ số lượng giác nào? Vì sao? Gọi một HS lên bảng trình bày Gọi HS nhận xét GV nhận xét và sửa sai.

Trong ∆ PAB( B =900) có : - Ta sử dụng tan hoặc cotan vì bài toán cho độ dài cạnh góc vuông và độ lớn của góc nhọn. Một HS lên bảng trình bày, HS cả lớp làm vào vở của mình HS nhận xét bài làm của bạn

AB = PB.tanP

=45.tan250 ≈ 20,984(m) Vậy vách đá có độ cao là 20,984m

C: Tìm tòi mở rộng ( 2 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở để Bài cũ hướng dẫn việc làm bài thực hiện. Ôn lại các công thức định tập ở nhà. nghĩa các tỉ số lượng giác Học lại nội dung của của góc nhọn, quan hệ giữa định lý . + Để giải tam giác các tỉ số lượng giác của hai thường ta đưa về tam góc phụ nhau.. giác vuông để giải ta Bài mới làm thế nào ? + Để giải tam giác Đọc trước bài thức hành: vuông ta cần biết các Ứng dụng thực tế các TSLG yếu tố nào,trong đố yếu của góc nhọn tố về cạnh như thế nào ? Chuẩn bị giác kế, êke để giờ + Làm các bài tập 60,62,61,69,70 / SBT sau thực hành ngoài trời Ngày soạn: 10/10/2018 Ngày dạy:…………… Giáo viên:

49


Giáo án hình học 9 Tiết 13:ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN . THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -.HS xác định được chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó (trên lí thuyết) -Xác định được khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có một điểm khó tới được (trên lí thuyết) -Vận dụng được kiến thức làm bài tập. 2. Kỹ năng - Bước đầu vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan. - Liên hệ được với thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. - Có ý thức làm việc tập thể, ham thích tìm tòi 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước , máy tính bỏ túi, giác kế, êke đạc (bộ thực hành) - HS : Ôn định nghĩa tỉ số lượng giác, đọc trước bài III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ (7 phút) ? Nêu các tỉ số lượng giác của góc nhọn? Hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông? 3.Bài mới : HỌC LÝ THUYẾT Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng Hoạt động 1: Xác định chiều cao (15 phút) - Mục tiêu: HS nêu được cachs giải hình 34 sgk, nêu được vấn đề thực tế của việc không thể trèo trực tiếp lên đỉnh tháp. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp GV đưa hình 34 SGK tr90 1. Xác định chiều cao A lên bảng phụ và nêu nhiệm vụ: xác định chiều cao của tháp mà không cần lên HS quan sát và chú ý đỉnh. lắng nghe GV giới thiệu độ dài AD là Giáo viên:

50

O

B

C

D


Giáo án hình học 9 chiều cao của tháp khó đo trực tiếp - OC là chiều cao giác kế - CD là khoảng cách từ chân tháp đến chân giác kế ? Theo em qua hình vẽ trên yếu tố nào xác định được ngay và bằng cách nào ? ? Tính AD tiến hành làm như thế nào ?

* Cách thực hiện - Đặt giác kế vuông góc với mặt đất cách chân tháp một khoảng bằng a (CD = a) - Đo chiều cao giác kế(OC=b) - Đọc trên giác kế số đo góc α ta có AB = OB tanα ⇒ AD = AB + BD = a tanα + b

HS: ta dễ dàng xác định được số đo AOB bằng giác kế, đoạn OC, CD bằng đo đạc HS trả lời HS: vì tháp vuông góc với mặt đất.Nên ∆AOB vuông tại B có OB = a, ? Tại sao có thể coi AD là AOB = α. chiều cao của tháp và áp dụng hệ thức giữa cạnh và VậyAB = atanα ⇒ AD = AB + BD góc của tam giác vuông ? = a tanα + b Hoạt động 2: Xác định khoảng cách (17 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải bài tập mô phỏng bài 35 sgk, hs thấy được việc đo khoảng cách khi qua 1 dòng sông là không thể. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp GV yêu cầu Hs quan sát 2. Xác định khoảng cách B hình 35 (mô phỏng) SGK tr90 và nêu nhiệm vụ: Xác định chiều rộng của khúc HS quan sát và chú ý sông mà việc đo đạc chỉ tiến lắng nghe hành tại 1 bờ sông C A GV coi 2 bờ sông là // với nhau chọn điểm B phía bên * Cách thực hiện kia sông làm mốc (có thể 1 Hai bờ sông coi như song song cây hoặc 1 vật gì đó mà ta và AB vuông góc với hai bên nhìn thấy được) bờ. Nên chiều rộng khúc sông - Lấy điểm A bên này sông HS nghe, quan sát nắm là đoạn AB sao cho AB vuông góc với được các bước thực Ta có ∆ACB vuông tại A các bờ. hiện =α AC = a, ACB - Kẻ Ax ⊥AB, lấy C ∈ Ax ⇒ AB = a.tanα - Đo đoạn AC (g/sử AC = a) - Đo góc ACB = α ? Làm thế nào để tính được HS nêu cách làm chiều rộng khúc sông ? GV hướng dẫn cho HS cách Hs chú ý lắng nghe và ghi nhớ Giáo viên:

51


Giáo án hình học 9 thực hiện Hoạt động 3: Tìm tòi mở rộng ( 5 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở để Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập thực hiện. Ôn tập các kiến thức đã học ở nhà. về TSLG, hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông. Chuẩn bị thước cuộn, máy tính bỏ túi. Xem lại cách tiến hành xác định khoảng cách và chiều cao đã học. Bài mới Giờ sau thực hành ngoài trời

Giáo viên:

52


Giáo án hình học 9

Ngày soạn: 10/10/2018 Ngày dạy:…………… Tiết 14:ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN . THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI(Tiếp) I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -.HS xác định được chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó (trên thực tế) -HS xác định được khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có một điểm khó tới được (trên thực tế) 2. Kỹ năng - Có kĩ năng đo đạc thực tế 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. - Có ý thức làm việc tập thể, tính cẩn thận. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước , máy tính bỏ túi, giác kế, êke đạc (bộ thực hành) - HS : Ôn định nghĩa tỉ số lượng giác, học bài, thước cuộn III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ (Thông qua) 3.Bài mới : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Giáo viên:

53


Giáo án hình học 9 Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành (5 phút) - Mục tiêu: HS lắng nghe yêu cầu của giáo viên, chuẩn bị tốt phiếu báo cáo thực hành - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp Gv yêu cầu các tổ báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng được phân công Gv kiểm tra cụ thể Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo Gv giao mẫu báo cáo thực hành cho các tổ BÁO CÁO THỰC HÀNH– TỔ … – LỚP 9A 1. Xác định chiều cao 2. Xác định khoảng cách - Hình vẽ - Hình vẽ - Kết quả đo - Kết quả đo: Kẻ Ax ⊥ AB; C∈ Ax CD = AC = α= α= OC = - Tính AB = - Tính AD = AB + DB = ĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ (Gv cho) TT

Họ tên HS

Điểm chuẩn bị dụng cụ (2đ)

Ý thức kỷ luật (3đ)

Kỹ năng thực hành (5đ)

Tổng số (10đ)

1 2 … Hoạt động 2: Thực hành(30 phút) - Mục tiêu: HS thực hành theo hướng dẫn của GV - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp Gv đưa Hs tới địa điểm thực hành Các tổ tiến hành thực hành 2 bài toán Gv phân công vị trí cho từng tổ Tổ 1 + tổ 2 đo chiều cao Mỗi tổ cử một thư ký ghi kết quả đo đạc Tổ 3 + tổ 4 đo khoảng cách của tổ mình Khi đo xong các tổ đổi vị trí cho nhau Gv kiểm tra nhắc nhở kỹ năng thực hành Thực hành xong thu dọn dụng cụ vệ sinh của Hs và hướng dẫn HS thêm vào lớp hoàn thành báo cáo. Gv yêu cầu các tổ làm hai lần để kiểm tra, đối chiếu kết quả Hoạt động 3: Hoàn thành báo cáo thực hành – nhận xét đánh giá (7 phút) - Mục tiêu: HS hoàn thiện báo cáo thực hành - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp Gv yêu cầu các tổ hoàn thành báo cáo thực Giáo viên:

54


Giáo án hình học 9 hành (Phần tính toán các thành viên đều Các tổ làm báo cáo tham gia và kiểm tra kết quả chung của tổ) Gv thu báo cáo: Thông qua báo cáo và Các tổ bình điểm cho các cá nhân theo thực tế quan sát Gv cho điểm từng cá nhân từng phần và tổ. Gv nhận xét đánh giá giờ thực hành Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng ( 2 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực GV: Giao nội dung và Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập Ôn tập các kiến thức đã học về TSLG, hệ thức về cạnh ở nhà. và đường cao, về cạnh và góc trong tam giác vuông Học sinh ghi vào vở để thực Làm bài tập 33; 34; 35 SGK tr93+94 hiện. Bài mới Làm đề cương trả lời các câu hỏi ôn tập chương I

Ngày soạn: 16/10/2018 Ngày dạy:…………… Tiết15: ÔN TẬP CHƯƠNG I I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -.HS hệ thống hóa các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông, các công thức định nghĩa tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau. -Vận dụng được kiến thức làm bài tập. 2. Kỹ năng - Luyện kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi để tính các tỉ số lượng giác hoặc số đo góc. - Liên hệ được với thực tế. 3. Thái độ - Giáo dục tính cẩn thận, trình bày khoa học - rõ ràng.. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ Giáo viên:

55


Giáo án hình học 9 II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài và đọc trước bài III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ (Thông qua) 3.Bài mới : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động Ôn tập lý thuyết ( 7 phút) - Mục tiêu: HS nhắc lại được các kiến thức đã học ở chương I - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp. Gv yêu cầu Hs hoàn thiện 1.Các hệ thức về cạnh và góc công thức vào bảng phụ trong tam giác vuông b 2 = a.b ' ? Công thức về cạnh và c 2 = a.c ' đường cao trong tam giác - HS đứng tại chỗ b.c = a.h vuông phát biểu (điền vào h2 = c’.b’ 2 2 +)b = .....; c = ... chỗ trống) 1 1 1 2 = 2+ 2 +) h = .... 2 h b c +) a.h = ...... 2. Định nghĩa tỉ số lượng giác 1 +) 2 = ...+ ... của góc nhọn h

Treo bảng phụ. HS hoạt động cặp đôi HS vẽ hình 3. Các hệ thức giữa cạnh và góc hoàn thiện. HS hoạt động cặp đôi trong tam giác vuông ? Nêu tỉ số lượng giác của rồi điền vào vở. b = a.sinB = a. cosC  góc nhọn trong giác vuông c = a.sinC = a. cosB AB ..... b =c.tanB = c.cotC sin α = ; cos α = .... .... ..... ..... tanα = ; cot α = .... ....

 c =b.tanC = b.cotB

? Nêu các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác Hs đứng tại chỗ trả lời vuông (như phần nội dung) - GV nhận xét, chốt kiến thức và ghi bảng phụ Hoạt động 2: Bài tập( 36 phút) Giáo viên:

56


Giáo án hình học 9 - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm. GV yêu cầu HS đọc đề bài HS đọc yêu cầu của Bài 33 tập 33, 34 SGK đề bài a) Chọn C Yêu cầu 2 HS lên thực b) Chọn D hiện HS chọn câu trả lời c) Chọn C ? Dựa vào hình vẽ hãy đúng và giải thích Bài 34 a) Chọn C chọn kết quả đúng ? b) Chọn C GV nhận xét bổ sung ? Để lựa chọn được đáp án HS : TSLG của góc đúng trong bài tập trên ta nhọn …. đã vận dụng kiến thức cơ bản nào của chương ? Bài tập B Bài tập: (Bảng phụ) Cho HS đọc đề bài 20 tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH = 15, H BH = 20. Tính HC, AC. 15 ? Bài toán cho biết gì ? HS trả lời C A tìm gì ? Xét ∆ABC vuông tại A với AH là GV yêu cầu HS thảo luận đường cao. Ta có nhóm đôi thực hiện tính HS hoạt động nhóm AH2 = HC. BH (HT về cạnh và các độ dài (1 nhóm làm tính các độ dài các đường cao trong ∆v) vào bảng phụ) cạnh AH 2 225 GV cùng hs chấm bài các ⇒ HC = = = 11, 25 BH 20 nhóm HS các nhóm chấm Áp dụng ĐL Pytago vào ∆AHC bài chéo ? Để tính độ dài các đoạn HS: hệ thức về cạnh vuông tại H, ta có 2 2 thẳng trên ta đã áp dụng và đường cao trong ⇒ AC = AH + HC = 18,75 kiến thức nào ? tam giác vuông, ĐL GV nhấn mạnh cách áp Pytago A 4,5cm dụng công thức trong từng Bài 37 6cm trường hợp hình vẽ B C Bài tập 37 trang 94 SGK H ? Bài toán cho biết gì ? HS đọc đề bài 7,5cm tìm gì ? GV y/cầu 1 HS vẽ hình HS trả lời trên bảng và ghi GT-KL a) Xét ∆ ABC có Gv yêu cầu Hs HĐN 4 HS vẽ hình và ghi Giáo viên:

57


Giáo án hình học 9 làm bài 7 phút GT-KL Gv chấm bài của nhóm nhanh nhất và yêu cầu các Hs HĐN nhóm còn lại chấm chéo Hs quan sát bài chữa ? Nêu các kiến thức đã áp trên bảng và chấm dụng ? chéo

AB2 + AC2 = 4,52 + 62 = 56,25 BC2 = 7,52 = 56,25 Vậy BC2 = AB2 + AC2 ⇒∆ABC vuông tại A (Đ/L Pitago đảo) tanB =

AC 4 ,5 = = 0,75 AB 6

⇒ B ≈ 370 ? Có cách nào khác để ĐL Pitago, TSLG, hệ C ≈ 900 - 370≈ 530 tính AH không ? thức lượng trong tam Trong ∆ABC vuông tại A ta có Gv nhấn mạnh: Phải ch/m giác vuông AH.BC = AB.AC (HT về cạnh và ∆ABC vuông, nếu không HS nêu cách khác đường caoo trong ∆v) 1 1 1 sẽ không áp dụng hệ thức AB.AC 6 .4 , 5 = + ≈ ⇒AH = lượng trong tam giác AH 2 AB2 AC2 BC 7, 5 vuông giải bài này được ≈ 3,6(cm) GV hướng dẫn HS làm b) HS tự trình bày ở nhà phần b M A ? Theo đề bài muốn biết điểm M nằm trên đường 6 4,5 nào ta làm ntn ? ? Theo đề bài ∆MBC và ∆ HS suy nghĩ C B H ABC có đặc điểm gì ? ? Đường cao ứng với cạnh BC của hai tam giác này HS:cùng diện tích, cùng chung BC phải ntn ? ? Điểm M sẽ nằm ở đâu ? HS:đường cao bằng GV vẽ hình để HS dễ nhận nhau HS về nhà trình bày biết phần b GV chốt lại toàn bài HS :điểm M cách BC một khoảng AH Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng ( 1 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở để Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập thực hiện. Ôn tập theo bảng tóm tắt ở nhà. kiến thức cần nhớ.

Làm bài tập 39, 41 SGK Giáo viên:

58


Giáo án hình học 9 Bài mới Tiếp tục ôn tập chương I. Chuẩn bị máy tính bỏ túi.

Giáo viên:

59


Giáo án hình học 9 Ngày soạn: 16/10/2018 Ngày dạy:…………… Tiết16: ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiếp) I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức -.HS hệ thống hóa các kiến thức về cạnh và góc trong tam giác vuông. -Giải được các bài tập có liên quan đến hệ thức lượng trong tam giác vuông. 2. Kỹ năng - Luyện kĩ năng dựng góc α khi biết một tỉ số lượng giác của nó - Có kĩ năng giải tam giác vuông và vận dụng vào tính chiều cao, chiều rộng của vật thể trong thực tế - Liên hệ được với thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài và đọc trước bài III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ (Thông qua) 3.Bài mới : Hoạt động của Gv

Hoạt động của Hs Ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động( 9 phút) - Mục tiêu: HS tạo được hứng thú học tập thông qua trò chơi. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp Gv chia lớp thành 2 đội và cho Hs chơi trò chơi “Tiếp sức”, lần lượt từng thành viên trong đội sẽ lên Hs cùng chơi trò chơi viết 1 dòng lời giải của bài toán và chạy về Đội 1 chuyền phấn cho người Sin α = 0,6 3 tiếp theo Tan α = 4 (người sau có thể sửa bài Giáo viên:

60


Giáo án hình học 9 4 cho người trước) Cot α = 3 Đội nào hoàn thành bài xong trước và chính xác là đội chiến thắng sẽ nhận được phần quà Đội 2 Đội 1: Cho cos α = 0,8. Tính sin α , tan α , cot α Đội 2: Cho sin β = 0,8. HS sử dụng 1 trong 2 Cos β = 0,6 4 cách Tính cos β , tan β , cot β Tan β = C1: 3 Gv cùng Hs chữa bài 0 3 cosα =0,8 ⇒ α =36,8698 Gv hỏi đội thắng cuộc Cot β = 4 Từ đó tính bằng máy ? Có cách nào khác để tính ra sin, tan, cot tính Cot α , Cot β ? ? Em có nhận xét gì về C2: sử dụng công thức sin 2 α + cos 2α = 1 góc α và β ? Gv chốt kiến thức Hoạt động 2: Luyện tập( 34 phút) - Mục tiêu: HS vận dụn kiến thức làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp Gv gọi HS đọc đề bài Dạng 1: Bài toán thực tế 40SGK phút) Hs đọc đề bài toán Gv mô phỏng hình vẽ lên Bài 40 bảng phụ C ? Với dạng toán này ta có Hs quan sát hình vẽ thể áp dụng kiến thức nào và trả lời để giải? B

350 1,7m

A

GV yêu cầu Hs HĐ cặp D E 30m đôi làm bài trong 6 phút - Hs thảo luận nhóm (1 nhóm làm vào bảng làm bài phụ) Tứ giác ABED là hcn =>AB = ED = 30 (m) Gv chữa bài trên bảng AD = BE = 1,7 (m) phụ, thu bài của 3 nhóm Hs cùng Gv chữa bài Xét ∆ABC vuông tại A có yêu cầu 3 nhóm khác (Chấm chéo bài) AC = AB. Tan B chấm Các nhóm còn lại tự = 30. tan 350 rút kinh nghiệm = 30. 0,7 = 21 (m) Gv chốt: Như vậy, nhờ Mà CD = AC + AD ứng dụng tỉ số lượng giác Hs chú ý lắng nghe = 21 + 1,7 = 22,7(m) của góc nhọn ta có thể xác và chữa đúng bài vào Giáo viên:

61

(22


Giáo án hình học 9 định được chiều cao của vở vật mà không cần lên điểm cao nhất của nó Hs đọc đề bài toán

Bài 38

Gv gọi HS đọc đề bài 38SGK Gv mô phỏng hình vẽ lên Hs quan sát hình vẽ bảng phụ và trả lời

B

A 150

? Với bài toán này ta có thể tính đoạn AB ntn?

I

38cm

500

K

- Hs hoạt động nhóm Ta cóIB là cạnh góc vuông của GV yêu cầu Hs HĐN làm làm bài ∆vIBK nên IB =IK .tg( 500+150) bài trong 7 phút = IB tg 600 =380 .tg 650 Gv chữa bài nhóm nhanh ≈ 814,9 (m) nhất, yêu cầu các nhóm Ta lại có IA là cạnh góc vuông của Hs cùng Gv chữa bài ∆vIAK nên IA =IK tg 500 chấm chéo bài nhau (Chấm chéo bài) = 380 .tg 500 Gv chốt: Như vậy, cũng ≈ 452,9 (m) nhờ ứng dụng tỉ số lượng Vậy khoảng cách giữa 2 chiếc giác của góc nhọn ta có thuyền là AB = IB – IA thể xác định được k/cách Hs chú ý lắng nghe ≈ 814,9 -452,9 của hai vật (hai điểm), và ghi bài ≈ 36,2 (m) trong đó ít nhất 1 điểm khó tới được Dạng 2: Bài toán có hình vẽ sẵn (12 phút) Bài 36 H.a: Hs nêu yêu cầu bài A toán - GV cho HS làm bài 36 SGK 21 45 20 B ?Nêu yêu cầu bài toán? C H 0

Hs quan sát hình vẽ Vì AH ⊥ BC tại H và BH<HC. Nên cạnh cần tìm là cạnh AC Gv treo bảng phụ vẽ sẵn và trả lời. hình bài 36 Tam giác ABC là tam Xét ∆ABH vuông tại H có Giáo viên:

62


Giáo án hình học 9 AH ? Em có nhận xét gì về giác thường Tan 450 = tam giác ABC? Cần vẽ đường cao để BH tạo tam giác vuông. ⇒ AH = BH .tan 450 = 20 Áp dụng ĐL Pytago vào ∆ACH ? Để tính độ dài 1 cạnh vuông tại H ta có trong tam giác ABC cần AC = AH 2 + CH 2 phải thêm yếu tố nào? - Hs hoạt động nhóm = 202 + 212 = 841 = 29 làm bài H.b: Gv yêu cầu Hs hoạt động A nhóm bốn làm bài trong 5 phút (nhóm lẻ làm phần a, nhóm chẵn làm phần b) Hs cùng Gv chữa bài 45 20 21 B C (Chấm chéo bài) H Gv chữa bài 2 nhóm Vì AH ⊥ BC tại H và BH > HC. nhanh nhất và yêu cầu các Nên cạnh cần tìm là cạnh AB nhóm còn lại chấm chéo bài nhau Hs chú ý lắng nghe Xét ∆ABH vuông tại H có BH và ghi bài Cos450 = 0

Gv chốt kiến thức: Để tính cạnh, góc còn lại của tam giác thường ta cần kẻ thêm đường vuông góc để đưa về giải tam giác vuông

AB ⇒ AB = BH : Cos450 = 21:

2 = 21 2 2

Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng. ( 1 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực GV: Giao nội dung và Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập Học bài, nắm chắc các hệ thức và tỉ số lượng giác của ở nhà góc nhọn trong tam giác vuông . Học sinh ghi vào vở để thực Làm bài tập 39, 42 SGK hiện. Bài mới Chuẩn bị máy tính bỏ túi. Giờ sau kiểm tra chương I

Giáo viên:

63


Giáo án hình học 9 Phần bổ sung: Nhắc lại dạng toán dựng góc: Bài tập 1Dựng góc nhọn α biết : a) sin α = 0,25

y

b) tan α = 1

B 4

=900 a)Dựng xOy

1

- Trên Ay dựng điểm B sao cho AB = 1 - Dựng (B;4cm) cắt Ax tại C. ACB là góc cần dựng. - Lúc đó α =

α A

C x

y

B

b) Dựng ∆vABC với AB =1; AC =1 ACB là góc cần dựng - Lúc đó đó α =

1 α A

1

C

x

Ngày soạn: …………. Ngày dạy:…………… Tiết 17:KIỂM TRA CHƯƠNG I I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Đánh giá khả năng nhận thức các kiến thức của chương I của Hs về: các hệ thức lượng trong tam giác vuông, định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn, một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông… - Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức về: tính độ dài cạnh, độ lớn của góc trong tam giác... 2. Kỹ năng - HS tự giác, độc lập, nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài.. - Liên hệ được với thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập, chú ý lắng nghe. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập. II. Chuẩn bị : - GV: Đề kiểm tra (Phô tô) - HS: Ôn bài. III. Tiến trình dạy học : Giáo viên:

64


Giáo án hình học 9

A. MA TRẬN ĐỀ: Cấp độ Tên Chủ đề

Nhận biết

TNK TL Q Nhận ra các 1. Hệ thức lượng trong hệ thức lượng trong tam giác tam giác vuông vuông Số câu 1 Số điểm 0,25 Tỉ lệ % 2,5% 2. Tỉ số lượng giác của góc nhọn Giáo viên:

- Tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau - Các công 65

Thông hiểu TN KQ Vận dụng các hệ thức tính được các độ dài các yếu tố trong tam giác vuông 2(C7a,b ) 2,0 20% - Nhận biết được tỉ số lượng giác của góc nhọn trong các tam giác vuông.

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN TL TNKQ TL KQ Vận dụng các hệ thức lượng để chứng minh hệ thức

Cộng

1(B9b) 4 1,0 3,25 10% 32,5%


Giáo án hình học 9

Số câu Số điểm Tỉ lệ % 3. Hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

thức lượng - So sánh được giác các TSLG - Tính được TSLG của một góc nhọn cho trước 6 5 1,5 1,25 15% 12,5% - Vẽ được hình theo đề bài

7

7 1,75 17,5%

-Vận dụng hệ thức giữa các cạnh và các góc của tam giác vuông; tỉ số lượng giác để tính số đo góc; đoạn thẳng. - Giải được bài toán thực tế 2(B8; B9a ) 0,5 3,5 35% 5% 3 3,75 37,5%

11 2,75 27,5%

2

4,5 55%

100% KIỂM TRA CHƯƠNG I – Tiết 17

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) Bài 1 : (1điểm )Đúng hay sai? Nội dung Đúng 0 0 A. sin 50 = cos 30 B. tan 400 = cot 600 C. cot 500 = tan 450 D. sin 800 = cos 100 . Khoanh tròn chỉ một chữ đứng trước câu trả lời đúng: Bài 2 : (1điểm ) Cho tam giác DEF có = 900 ; đường cao DI.

Giáo viên:

4,0 40% 17 10

66

Sai


Giáo án hình học 9

DE a) Sin E bằng: A. ; EF DE DF

b) Tan E bằng: A. c) Cos F bằng: A.

DE EF

DI A. IF

d) Cot F bằng:

;

DI B. DE

;

DI C. EI

DI EI

;

C.

DF EF

;

B.

;

B.

;

IF B. ; DF

C.

e

EI DI

i

DI IF f

d

IF C. DI

Bài 3 : (0,25 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao. Câu nào trong các câu sau là sai ? A. AB 2 = BC .BH B. AH 2 = HB.HC C. BC.AH = AB.AC D. 1 1 1 = + AH AB AC

Bài 4 : (0,25 điểm) Với góc nhọn α tùy ý. Câu nào sau đây là sai ? 2 2 A. sin α + cos α = 1

B. tan α =

sin α cos α

C. tan α .cot α = 1

D. cotα =

sin α cos α

Bài 5 : (0,25 điểm) Kết quả của phép tính: tan 27035’ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) là: A. 0,631 B. 0,723 C. 0,522 D. 0,427 Bài 6 : (0,25 điểm) Các so sánh nào sau đây sai? A. sin 450< tan 450 B. cos 320< sin 320 C. sin 650 = cos 250 D. tan300 = cot600 Phần II: Tự luận: (7 điểm) Bài 7: (2điểm)Tìm x và y trong mỗi hình sau (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 1) a) Tìm x trên hình vẽ sau b) Tìm x, y trên hình vẽ B 4 H

y 9

6

x

3

x

C

A

Bài 8: (2điểm) Đài quan sát ở Canađa cao 533m. Ở một thời điểm nào đó vào ban ngày, Mặt Trời chiếu tạo thành bóng dài 1100m. Hỏi lúc đó góc tạo bởi tia sáng mặt trời và mặt đất là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến phút) = 300 Bài 9: (3điểm) Cho ∆ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết BC = 5 cm, C a) Giải tam giác vuông ABC. b) Kẻ HE ⊥ AB ; HF ⊥ AC. Chứng minh rằng: AB.AE = AC.AF. Giáo viên:

67


Giáo án hình học 9

Hết giờ: Giáo viên thu bài Hoạt động : Giao việc về nhà ( 1 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. GV: Giao nội dung và Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập Nắm chắc kiến thức và các dạng bài tập của chương I ở nhà. Bài mới Học sinh ghi vào vở để thực Xem lại khái niệm đường tròn đã học hiện. Xem trước bài 1 chương II: SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN - TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN

Giáo viên:

68


Giáo án hình học 9

Bài 1

2

ĐÁP ÁN

Điểm (1,0) 0,25 0,25 0,25 0,25 (1,0)

A. sin 500 = cos 300S B. tan 400 = cot 600S C. cot 500 = tan 450S D. sin 800 = cos 100Đ Tỉ số lượng giác của góc B:

DI DE DI b) B. EI DF c) B. EF IF d) C. DI

a) B.

3 4 5 6 7

0,25 0,25 0,25 0,25

Chọn D Chọn D Chọn C Chọn B

0,25 0,25 0,25 0,25 (2,0) 1,0 0,5

a) x 2 = 9 .4 ⇒ x = 9.4 = 3.2 = 6 b) 62 = 3x ⇒ x = 36:3 = 12 y2 = 62 + x2 = 62 + 122 = 36 + 144 = 180 ⇒ y = 180 ≈ 13,4

0,5

8

(2,0) B

533m

C

α 1100m

Ta có: tan α = 9

Giáo viên:

1,0

533 0 ’ ⇒ α ≈ 25 51 1100

A

1,0 (3,0)

69


Giáo án hình học 9 A F

0,5

E C

B H

a) * ∠ B = 900 – 300 = 600 * AB = BC.sinC = 5. 0,5 = 2,5cm * AC = BC.cosC = 5. b) AH2 =AB . AE AH2 =AC . AF ⇒ AB.AE = AC.AF

Giáo viên:

70

3 5 3 = cm 2 2

0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,5


Giáo án hình học 9

Ngày soạn: …………. Ngày dạy:…………… Chương II: ĐƯỜNG TRÒN Tiết 18:SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 4. Kiến thức - Định nghĩa được đường tròn, nêu được các cách xác định một đường tròn, nêu được khái niệm về đường tròn ngoại tiếp, tam giác nội tiếp đường tròn. - Nhận biết được đường tròn là hình có tâm đối xứng, trục đối xứng. - Chứng minh được 1 nằm bên trong, bên trên, bên ngoài một đường tròn. 5. Kỹ năng - Dựng được đường tròn đi qua 3 điểm không thẳng hàng. - Vận dụng được kiến thức giải một số bài tập liên quan. - Liên hệ được với thực tế. 6. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất. - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. * Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút 2.Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong hoạt động 1. 3.Bài mới : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt A: Hoạt động khởi động Giáo viên:

71


Giáo án hình học 9 Nhắc lại về đường tròn(10 phút) - Mục tiêu: HS nhắc lại được cách xác định một đường tròn, cách xác định một điểm nằm trong, trên, ngoài đường tròn bằng việc so sánh khoảng cách từ điểm đó đến tâm đường tròn với bán kính đường tròn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. GV vẽ đường tròn tâm O 1.Nhắc lại về đường tròn bán kính R ? Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa đường tròn đã học ở HS nhắc lại như lớp 6 SGK R O GV giới thiệu 3 vị trí của điểm M đối với đường tròn (0 ; R) trên bảng phụ : HS trả lời M nằm bên ngoài - Ký hiệu (O ; R) hay (O) đường tròn R R R 0 0 M thuộc (nằm trên) 0 M M đường tròn - Vị trí tương đối giữa 1 điểm M M nằm trong đường và 1 đường tròn : ? Cho biết hệ thức liên hệ tròn M nằm ngoài (O;R) ⇔ OM > R giữa độ dài OM và bán kính M nằm trên (O; R) ⇔ OM = R R của đường tròn trong từng OM > R M nằm trong (O; R) ⇔ OM < R MO = R trường hợp ? GV giới thiệu vị trí tương OM < R đối giữa 1 điểm và 1 đường HS đọc đề bài tròn GV cho HS làm ?1SGK ?1 (GV vẽ sẵn hình ) < OKH OHK K và OHK ta HS:So sánh OH và ? So sánh OKH OK làm thế nào ? ? Hãy so sánh OK và OH ? HS: OH > R; OK< giải thích vì sao ? R ⇒ OH > OK > OHK ? Kiến thức vận dụng để so ⇒ OKH sánh 2 góc ? (QH giữa góc đối GV: một đường tròn xác diện…) định khi biết tâm , bán kính Giáo viên:

72

0

H


Giáo án hình học 9 hoặc biết 1 đoạn thẳng là HS : Vị trí tương đường kính của đường tròn. đối giữa 1 điểm và 1 Vậy 1 đường tròn xác định đ/tròn được khi biết bao nhiêu điểm? Ta cùng vào phần 2 B. Hoạt động hình thành kiến thức. 1. Cách xác định đường tròn( 14 phút) - Mục tiêu: HS nêu được các cách xác định một đường tròn, nhận biết được 3 điểm không thẳng hàng xác định được một đường tròn, vẽ được đường tròn ngoại tiếp tam giác là gì. - Phương pháp: Nêu vấn đề, quan sát, vấn đáp. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. 2. Cách xác định đường tròn HS đọc ?2 GV cho HS làm ?2SGK ?2 ? Nêu yêu cầu cầu bài ? GV yêu cầu HS vẽ trên HS nêu yêu cầu bảng HS thực hiện vẽ ? Qua 2 điểm ta vẽ được đ/tròn. bao nhiêu đường tròn, tâm - Vô số đường tròn Qua 2 điểm phân biệt A, B cho của chúng nằm ở đâu ? tâm của nó nằm trước ta vẽ được vô số đường trên đường trung tròn, tâm nằm trên đường trung trực của AB vì OA trực của AB = OB. GV như vậy biết 1, 2 điểm ta chưa xác định duy nhất 1 đường tròn. GV cho HS làm tiếp ?3 GV yêu cầu HS vẽ đường tròn ? Qua 3 điểm không thẳng hàng vẽ được bao nhiêu đường tròn ? vì sao ?

?3 A

HS đọc ?3

73

C

HS thực hiện vẽ -HS :vẽ được 1 đường tròn vì tam *Kết luận : SGK tr98 giác có 3 đường trung trực * Chú ý : SGK tr98 -HS: khi biết 3

Giáo viên:

0 B


Giáo án hình học 9 ? Khi nào xác định được điểm không thẳng duy nhất 1 đ/tr ? hàng * Khái niệm đ/tr ngoại tiếp tam giác : SGK tr99 A ? Vậy có mấy cách xác định -HS có ba cách 1 đường tròn? Nêu cụ thể + Biết tâm và bán từng cách ? kính 0 C + Biết đường kính B + Biêt 3 điểm (không thẳng Đường tròn ngoại tiếp tam giác hàng) thuộc đường ABC GV giới thiệu chú ý SGK tròn. Tam giác ABC nội tiếp đường tr98 yêu cầu Hs tự nghiên tròn cứu phần ch/m SGK HS đọc chú ý và ? Cho 3 điểm A’; B’; C’ tìm hiểu phần ch/m thẳng hàng có vẽ được SGK đường tròn đi qua ba điểm Không vẽ được này hay không vì sao? đường tròn đi qua 3 điểm thẳng hàng. GV giới thiệu đường tròn Vì 3 đường trung ngoại tiếp tam giác, tam trực của các đoạn giác nội tiếp đường tròn. thẳng đó không giao nhau. GV cho HS làm bài tập 2 trang 100 SGK HS thực hiện nối ghép (cặp đôi thảo luận) 1- 5; 2- 6; 3- 4 2: Tâm đối xứng( 5 phút) - Mục tiêu: HS xác định được tâm đối xứng của một đường tròn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, hỏi và trả lời. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. ? Hình tròn có tâm đối xứng ?4 không ? Nếu có hãy đự đoán tâm đối xứng ở vi trí -HS : có tâm đối O R nào? xứng A GV cho HS làm ?4 HS đọc đề bài ?4 ? Chứng minh A’ ∈ đường Giáo viên:

74

A'


Giáo án hình học 9 tròn (O) ta chứng minh như HS nêu cách c/m thế nào ? OA = OA’

Ta có OA = OA’ (A’ đx với A qua O) mà OA = R ? Có kết luận gì về tâm đối HS nêu kết luận => OA’= R xứng của đường tròn ? SGK Hay A’∈(O) *Kết luận: SGK tr99 3: Trục đối xứng( 7 phút) - Mục tiêu: HS xác định được trục đối xứng của một đường tròn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. Gv yêu cầu hs lấy tấm bìa ?5 hình tròn đã chuẩn bị sẵn. A y/c hs kẻ một đt đi qua tâm R và gấp miếng bìa hình tròn - 2 phần bìa hình theo đường thẳng vừa vẽ tròn trùng nhau O ? Có nhận xét gì C Gv y/c hs gấp bìa theo C' đường kính khác B Gv cho hs làm ?5 HS đọc nội dung Vì C đx C’ qua AB ?5 GV cho hs làm ?5 ( bảng ⇒ AB là tr.trực của CC’ phụ ) HS nêu hướng Mà O ∈ AB ? Chứng minh C’∈ đường chứng minh ⇒ OC’= OC = R (T/c đường (Như phần nội tròn (O) ta chứng minh như TT của đ.thẳng) dung) thế nào? ⇒ C’∈ (0) *Kết luận: SGK tr99 ? Qua ?5 rút ra kết luận gì ? ? Đường tròn có mấy trục HS nêu kết luận đối xứng ? HS : có vô số trục đối xứng C: Hoạt động luyện tập – vận dụng (6p) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học vào giải toán. Phương pháp: Hoạt động cá nhân Giáo viên:

75


Giáo án hình học 9 - Nhắc lại những kiến thức cần ghi nhớ - Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM, AB=6; AC=8. a, Hãy tìm tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC b, Trên đia đối của tia MA, lẫy các điểm D, E, F sao cho MD=4, ME=6, MF=5. Hãy xác định vị trí của mỗi điểm D, E, F với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. HS: Vẽ hình, làm bài cá nhân HS trả lời: Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là tâm M vì MA = MB = MC b) HS tính ra BC = 10cm. Từ đó suy ra bán kính của đtr ngoại tiếp tam giác ABC là AM = MB = MC = 5. Từ đó suy ra D nằm trong đường tròn, E nằm ngoài đường tròn, F nằm trên đường tròn. D. Tìm tòi, mở rộng ( 2 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập vở để thực hiện. Xem lại cách kí hiệu đường ở nhà. tròn, các cách xác định 1 đường tròn, đường tròn ngoại tiếp tam giác, tâm và trục đối xứng của đường tròn. Học thuộc các định lí, kết luận. Làm bài tập 1,2,3,4 sgk trang 99 Bài mới Xem trước phần luyện tập

Ngày soạn : …………….. Ngày dạy : ……………… Tiết 19:LUYỆN TẬP Giáo viên:

76


Giáo án hình học 9 I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Củng cố được các kiến thức về sự xác định đường tròn, tính chất đối xứng của đường tròn qua một số bài tập. - Vận dụng thành thạo kiến thức giải các bài tập có liên quan. 2. Kỹ năng - Vẽ được hình bằng compa, suy luận và chứng minh hình học. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. * Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút 2.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài) 3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG HS A - Hoạt động khởi động (8 p) Chữa bài tập về nhà(8 phút) - Mục tiêu: HS chứng minh được tập hợp các điểm cách đều 1 điểm cho trước là 1 đường tròn có tâm là điểm cho trước đó. - Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, trực quan, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. 1,Nêu định nghĩa đường Bài 1/99-sgk: tròn. vị trí tương đối của 1 1 học sinh lên bảng Có OA = OB = OC = OD (theo điểm và đường tròn. thực hiện. tính chất hình chữ nhật) 2, Một đường tròn được ⇒ A, B, C, D ∈ (O,OA) Giáo viên:

77


Giáo án hình học 9 xác định khi biết mấy yếu tố? Lớp theo dõi nhận xét Chữa bài 1/99 sgk A 5

12

B

0

D

AC = 122 + 52 = 13 (cm) ⇒ R(O) = 6,5 (cm) HS : Hình 58 có tâm đối xứng và có trục đối xứng Hình 59 có trục đối xứng không có tâm đối xứng

C

Hỏi thêm: Bài 6/SGK Nhận xét cho điểm. B - Hoạt dộng hình thành kiến thức – 33p - Mục tiêu: HS xác định được vị trí tương đối của 1 điểm với đường tròn, giải quyết được bài toán chứng minh 3 đểm cùng thuộc một đường tròn, bước đầu làm quen với bài toán dựng hình. - Phương pháp: Nêu vấn đề - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, quan sát, trực quan. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. GV đưa đề bài lên bảng Bài tập 3 sgk. phụ CM: A ? Nêu hướng chứng Hs đọc bài, vẽ hình minh câu a (sử dụng tính hs thảo luận tại chỗ chất đường trung tuyến 1 hs lên bảng c/m B C trong ∆ ) 0 a, ∆ ABC vuông tại A; có AO là trung tuyến nên OA = OB = OC ⇒ A; B; C cũng Hs đứng tại chỗ trình thuộc đường tròn tâm O hay ? BC là đường kính của bày câu b đường tròn ngoại tiếp tam giác ∆ ABC suy ra điều gì? có tâm là trung điểm cạnh BC b,Ngược lại, ∆ ABC nội tiếp (O; BC/ B ⇒ OA = OB O = OC ⇒ OA =

1 BC 2

A

C

Tam giác ABC có trung tuyến bằng nửa cạnh huyền nên nó là Giáo viên:

78


Giáo án hình học 9 tam giác vuông. Gv treo bảng phụ ghi đề 1 hs lên bảng nối kết Bài 7-sgk: Nối (1) với (4) bài 7/SGK. quả ? Qua bài này cần phân Một học sinh đọc to đề Nối (2) với ( 6) biệt đường tròn, hình tròn bài. Nối (3) với (5) Bài 8-sgk Hs đọc đề bài Cách dựng: - dựng đường trung trực của Hs phân tích bài toán BC là đường thẳng d - Dùng {O} = d ∩ Ay ( O là tâm Hs nêu cách dựng, đường tròn đi qua 2 điểm B, C chứng minh )

Bài 8 / SGK Gv đưa đề bài lên bảng phụ và vẽ hình ? Đường tròn đi qua 2 điểm B và C có tâm O nằm trên đường nào ? Vậy tâm O được xác định như thế nào Một học sinh đọc to đề bài.

y 0 A

Bài 12/SBT Yêu cầu học sinh đọc đề ra. và phân tích bài toán. viết giả thiết k ết luận và vẽ hình. ? Vì sao AD là đường kính của (O)? yêu cầu học sinh trả lời miệng câu a. ?Tính số đo góc ACD như thế nào? Giáo viên:

79

B

C

x

- Dựng (O; OB) Chứng minh: Theo cách dựng B; C ∈ (O) ⇒ OB=OC và O ∈ Ay ⇒ A BC ∈ (O) Bài 12 sbt. a) Tam giác ABC cân tại A. O• AH là đường cao nên cũng là H trung trực của BC hay AD là B C trung trực của BC. D ⇒ Tâm O thuộc AD (Với O là giao điểm của 3 đường trung tuyến của tam giác) Học sinh trả lời miệng ⇒ AD là đường kính của (O). câu a. b) Tam giác ABC có trung tuyến CO thuộc cạnh AD bằng nửa AD. ⇒ Tam giác ADC vuông tại C


Giáo án hình học 9 ⇒

? Cho BC = 24 cm; AC = 20cm. Tính đường cao AH, bán kính đường tròn (O)

∧

0

AC D = 90

c) Ta có BH = HC =

BC = 12 cm. 2

AH= AC 2 − HC 2 = 16 cm (Pitago) AC2 = AD.AH (hệ thức lượng) AD =

AC2 = 25cm AH

Bán kính của (O) là 12,5cm C - Hoạt động Tìm tòi mở rộng. (3p) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. + Ôn lại kiến thức đã học +Xem lại các bài tập đã chữa +Làmcác bài tập:6;8;9;11;13 sbt. +Gv hướng dẫn hs cách sử dụng kiến thức đường tròn để vẽ hoa 4 cánh, vẽ lọ hoa

Giáo viên:

80


Giáo án hình học 9

Ngày soạn : ………….. Ngày dạy : …………… Tiết 20:ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN

I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Nhận biết được đường kính là dây lớn nhất trong các dây của đường tròn. - Phát biểu được hai định lĩ về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của 1 dây không đi qua tâm. - Xác định được đường kính đi qua trung điểm dây cung thì vuông góc với dây cung đó. - Chứng minh được một số bài tập có liên quan. 2. Kỹ năng - Vận dụng được các định lí để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của 1 dây, đường kính vuông góc với dây. - Lập được mệnh đề đảo, suy luận và chứng minh được mệnh đề đó. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. Giáo viên:

81


Giáo án hình học 9 - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm, máy chiếu. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút 2. Nội dung A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – 3 phút Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? Cho đường tròn tâm O bán kính R: A. Đường kính có độ dài bằng 2R. B. Đường kính cũng là dây cung của đường tròn. C. Độ dài dây lớn nhất của đường tròn là đường kính. D. Độ dài dây cung bất kỳ của đường tròn luôn nhỏ hơn 2R

O

R

3.Bài mới : GV ĐVĐ: Để trả lời câu c, d của phần kiểm tra bài cũ, cô mời cả lớp cùng học tiết học ngày hôm nay Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ND 1: So sánh độ dài của đường kính và dây(20 phút) - Mục tiêu: HS nhận biết được đường kính cũng là dây cung của đường tròn. Phát hiện và trả lời được câu hỏi: Dây lớn nhất của đường tròn là dây nào? - Phương pháp: Nêu vấn đề - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, hỏi và trả lời. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. 1.So sánh độ dài của ? Đường kính có phải là dây Hs: là 1 dây của đường kính và dây của đường tròn không ? đường tròn a) Bài toán : GV giới thiệu xét bài toán TH1: CD ≡ AB trong 2 trường hợp: - Dây CD ≡ AB - Nếu CD ≡ AB thì - Dây CD ≠ AB CD = AB = 2R - Nếu CD ≠ AB Giáo viên:

82


Giáo án hình học 9 CD<OC+OD= AO+OB Mà AO + OB = AB=2R => CD < AB Vậy ta luôn có CD ≤ AB

? Từ kết quả bài toán cho ta định lý nào ?

A=C

O

R B=D

TH2: CD ≠ AB

A

O

R B

- HS đọc nội dung định lí 1

C D

Vậy CD ≤ AB Gv chiếu lên màn hình đề bài 2 bài toán và yêu cầu Hs làm Bài toán 1: Cho (O; R), đường kính AB vuông góc với dây CD tại I.(CD không qua O). Chứng minh rằng IC = ID. Bài toán 2: Cho (O; R) đường kính AB đi qua trung điểm I của dây CD. (CD không qua O). Chứng minh rằng AB vuông góc với CD. Gv gọi HS đứng tại chỗ viết GT – KL Cho hs HĐN làm 2 bài Gv chiếu lời giải lên màn hình và yêu cầu các nhóm chấm chéo bài nhau Gv đánh giá Gv đặt vấn đề và chốt kiến thức vào mục 2

Giáo viên:

83

b, Định lí 1: SGK tr103 Hs đứng tại chỗ viết GT – KL (Hình vẽ Bài toán 1: trên màn hình) A

Hs HĐN làm bài + Nhóm 1, 3 làm bài 1 + Nhóm 2, 4 làm bài 2 Hs quan sát và chấm chéo bài nhau Hs chú ý lắng nghe và ghi bài

O C

I B

Bài toán 2:

D


Giáo án hình học 9 ND 2: Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây( 13 phút) - Mục tiêu: HS xác định được bài toán về mối quan hệ giữa đường kính và dây: Đường kính đi qua trung điểm của dây thì vuông góc với dây đó. - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. 2. Quan hệ vuông góc giữa (?) Qua kết quả bài toán trên đường kính và dây * Định lý : SGK tr103 cho chúng ta nhận xét gì? A

(?) Đường kính đi qua trung điểm của 1 dây có vuông Hs trả lời góc với dây đó không? Gv giới thiệu định lí 3 là HS chú ý lắng nghe mệnh đề đảo của định lí 2. Gv gọi HS đứng tại chỗ đọc Hs đọc định lí nội dung định lí 2, 3 Gv yêu cầu HS làm ?2

0 A

M

B

C

0 I

D

B

2 GT

Cho (O;R) OA = 13cm AM = MB OM = 5cm

KL

AB = ?

Gv yêu cầu HS hoạt động cá Hs tự giác hoạt động Ta có AB là dây không đi cá nhân nhân trong 2 phút qua tâm MA = MB (gt) ⇒ OM ⊥ AB = {M} (ĐL 3) Hs chữa bài Gv gọi HS lên bảng chữa Xét ∆AOM vuông tại M có bài AM2 = OA2 – OM2 (ĐL Pytago) = 132 – 52 = 144 Hs ghi bài Gv chữa đúng ⇒ AM = 12 (cm) Vậy AB = 2AM = 12. 2 = 24(cm) C: Luyện tập, vận dụng( 6 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học, trả lời câu hỏi trắc nghiệm. - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não. - Năng lực: Tính toán, ngôn ngữ, công nghệ thông tin, giải quyết vấn đề. ? Sau khi học xong bài này ta cần nắm được kiến thức HS trả lời và phát Giáo viên:

84


Giáo án hình học 9 nào ?

biểu lại 3 định lí

Bài tập Nối một câu ở cột A với Gv bắn nội dung Bài tập lên Hs đúng tại chỗ nối một ý ở cột B để được kết màn hình yêu cầu Hs làm (Mỗi Hs 1 câu) luận đúng bài Cột A Cột B Trong một đường tròn: a.nhỏ nhất 1. Đường kính vuông góc b.có thể vuông góc hoặc 1. c với dây cung thì không vuông góc với dây 2. d 2. Đường kính là dây có cung. độdài. 3. b c.luôn đi qua trung điểm 3. Đường kính đi qua trung 4. g của dây cung ấy. điểm của dây cung thì d.lớn nhất. 4. Đường kính đi qua trung e.dây cung đi qua tâm. điểm của một dây không đi g. vuông góc với dây ấy. qua tâm thì D: Tìm tòi, mở rộng ( 2 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. GV: Giao nội dung và Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập Xem lại nội dung bài học, học thuộc và chứng ở nhà. minh lại được 3 định lí. Học sinh ghi vào vở để thực Làm bài tập 10,11 sgk. hiện. Bài mới Chuẩn bị bài tập cho tiết luyện tập.

Ngày soạn : ……………... Ngày dạy : ……………….

Tiết 21:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Khắc sâu được kiến thức: Đường kính là dây lớn nhất của đường tròn và nhắc lại được các định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây của đường tròn qua một số bài tập. Giáo viên:

85


Giáo án hình học 9 - Vận dụng được kiến thức đã học để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau và một số bài tập liên quan. 2. Kỹ năng Rèn kĩ năng vẽ hình chính xác, suy luận để chứng minh logic. Trau dồi tư duy suy luận logic. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. * Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút 2.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài) 3.Bài mới : Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt Hoạt động của Gv A: KHỞI ĐỘNG Chữa bài tập về nhà – Kiểm tra bài cũ (13 phút) - Mục tiêu: HS nhắc lại được tính chất của dây cung và đường kính, áp dụng giải quyết được bài toán 11 sgk. - Phương pháp: Vấn đáp. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, phòng tranh. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề.

Giáo viên:

86


Giáo án hình học 9 GV đưa đề bài lên bảng phụ vẽ sẵn hình yêu cầu Hs giải bài tập Gọi 1 Hs lên bảng chữa bài

Gv kiểm tra bài tập 1 số Hs dưới lớp

Bài 11 Kẻ OM ⊥ CD Ta có AH ⊥ CD (gt) BK ⊥ CD (gt) HS lên bảng chữa bài ⇒ AH // BK // OM tập =>AHKB là hình thang H (dhnb) M C Mà OA = OB = R K D ⇒ OM là đường trung bình của hình thang AHBK A B 0 ⇒ MH = MK (1) do OM ⊥ CD = {M} ⇒ MC = MD (Q.hệ vuông góc giữa đường kính và HS nhận xét dây) (2) Từ (1) và (2) Hs trả lời ⇒ MH – MC = MK - MD Hs chú ý lắng nghe và hay CH = DK rút kinh nghiệm

GV gọi HS nhận xét và bổ sung, sửa sai (Nếu có) ? Nêu kiến thức đã sử dụng trong bài? ? Phát biểu định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây Gv đánh giá việc làm bài và chuẩn bị bài về nhà của Hs Hoạt động 2: Luyện tập(30 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học, chứng minh được các đoạn thẳng bằng nhau (bài 17), tính được độ dài đoạn thẳng (bài 18). - Phương pháp: Trực quan, quan sát, nêu vấn đề, hỏi đáp. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, hỏi và trả lời. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. Dạng 1: Ch/minh các đoạn thẳng bằng nhau (12 phút) Bài 17 SBT tr159 HS đọc bài Gv gọi HS đọc bài Bài 17 Hs làm theo yêu cầu I E (Gọi 1 Hs lên bảng vẽ của Gv H F K hình, ghi GT - KL) ? Em có nhận xét gì về A dạng toán bài 11 SGK và HS trả lời B O bài 17 SBT? ? Hai bài toán này khác Kẻ OH⊥EF Giáo viên:

87


Giáo án hình học 9 nhau ở điểm nào?

Gv nhấn mạnh cách làm tương tự bài 11 SGK Gv yêu cầu Hs hoạt động nhóm đôi làm bài trong 6 phút Cho 1 nhóm làm bài trên bảng phụ GV gọi HS nhận xét chéo và bổ sung, sửa sai (Nếu có) (Thu bài 4 nhóm, yêu cầu các nhóm khác chấm chéo –Gv có thể cho điểm) Gv chốt kiến thức

Ta có AI ⊥ EF (gt) Hs:IH = IK BK ⊥ EF (gt) HE = HF ⇒ AI // BK Xét hình thang AIKB có OA = OB = R HS tự giác, chủ động OH // AI // BK (⊥EF) làm bài ⇒ OH là đường trung bình của hình thang AIBK ⇒ IH = IK (1) do OH⊥EF = {H} HS nhận xét ⇒ HE = HF (Q.hệ vuông góc giữa đường kính và dây) (2) Hs chú ý lắng nghe Từ (1) và (2) ⇒ HI - HE = HK - HF hay IE = KF Hs đọc bài

Bài 18 SBT tr159 Gv gọi HS đọc bài Hs lên bảng vẽ hình và Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình ghi GT – KL và ghi GT - KL

Dạng 2: Tính độ dài đoạn thẳng(16 phút) Bài 18 B

A

O H ? Nếu gọi trung điểm của H là trung điểm của OA là H thì vị trí của H có BC mqh ntn với BC? C Hs cùng Gv xây dựng Gọi H là trung điểm của Gv cùng hs xây dựng sơ đồ sơ đồ ngược OA ngược để tính BC =>HA = HO Mà BC ⊥ OA tại H Hs HĐN làm bài => BC là đường trung trực Gv yêu cầu Hs HĐN bốn của OA làm bài trong 7 phút Hs nhận xét chéo bài =>AB = OB Mà OA = OB = 3cm Gv chấm bài nhóm nhanh nhóm nhất, cho các nhóm còn lại ⇒ OA = OB = AB chấm chéo =>∆AOB đều = 600 Hs trả lời ⇒ AOB ? Có cách nào khác để tính Xét ∆vBHO có BH không?

Giáo viên:

88


Giáo án hình học 9 Hs ghi bài - GV nhận xét, cho điểm.

BH = BO. Sin600 BH = 3.

3 (cm) 2

Mà BC = 2BH = 3. 3 (cm) HS đọc yêu cầu của đề (Q.hệ vuông góc giữa Cho HS làm bài tập 16/130 bài sau đó vẽ hình vào đường kính và dây) Gọi O là trung điểm của vở của mình. AC Dạng 3: Cm các điểm HS suy nghĩ và trả lời thuộc đường tròn Tam giác ABC là tam giác các câu hỏi của gv Bài 16/130 SBT gì? OB là đường gì? a/ Gọi O là trung điểm của AC. HS lên bảng trình bày Hãy so sánh OB và AC Áp dụng tính chất đường Tương tự như vậy đối với trung tuyếnứng với cạnh tam giác ADC huyền đối với tam giác vuông Gọi một HS lên bảng trình ABC, ADC ta có: bày 1 1 OB= AC; OD= AC 2

HS: Tứ giác ABCD là hình chữ nhật vì có hai ?Hãy so sánh AC và BD đường chéo bằng nhau ? Khi AC=BD thì tứ giác và cắt nhau tại trung ABCD là hình gì? Vì sao? điểm của mỗi đường

2

Suy ra OA=OB=OC=OD Vậy bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc (O; OA) b/ BD là dây của (O), còn AC là đường kính nên AC ≥ BD AC=BD khi và chỉ khi BD cũng là đường kính khi đó ABCD là hình chữ nhật (tứ giác có 3 góc vuông)

C. Tìm tòi, mở rộng: (1 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học.

Giáo viên:

89


Giáo án hình học 9 GV: Giao nội dung và Bài cũ hướng dẫn việc làm Xem lại các bài đã chữa, học thuộc và nắm vững Học sinh ghi vào vở để cách chứng minh 3 định lí về mối quan hệ giữa thực hiện.bài tập ở nhà. đường kính và dây. Làm bài tập 15,19, 20 sbt trang 159. Bài mới Đọc trước bài Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây.

Ngày soạn : ……………. Ngày dạy : ……………..

Tiết 22:LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Phát biều được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của một đường tròn. - Vận dụng được các định lí để so sánh độ dài hai dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây. - Suy luận để chứng minh logic. 2. Kỹ năng - Vận dụng được các khái niệm của bài học để giải các bài tập có liên quan. - Rèn được kĩ năng trình bày bài toán chứng minh, chính xác trong suy luận. Rèn tính cẩn thận, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, Giáo viên:

90


Giáo án hình học 9 - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. * Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm, - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm, máy chiếu IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài) 3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG CỦA GV CỦA HS A - Hoạt động khởi động – 12p - Mục tiêu: HS phát biểu được bài toán, chứng minh và trình bày lại được cách chứng minh bài toán, qua đó nhận xét về mối liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây. - Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não Ta biết đường kính là 1. Bài toán: dây lớn nhất của đường tròn. Vậy có 2 dây của GT Cho (O ; R), đường tròn thì dựa vào AB vaø CD laø daây cung Học sinh nghe và cơ sở nào để chúng ta so OH ⊥ AB; OK ⊥ CD sánh chúng. Bài học ghi bài hôm nay chúng ta sẽ tìm KL OH2+HB2=OK2+KD2 hiểu Một em đọc đề bài Giải: toán, hs vẽ hình Ta có: OK ⊥ CD tại K Ta xét bài toán sgk. Học sinh phát biểu OH ⊥ AB tại H cách chứng minh. Áp dụng định lí Pitago vào ∆OHB và ∆OKD HS: Giả sử CD là ta có: đường kính OH2+HB2=OB2=R2 (1) Nếu một trong hai dây ⇒ K ≡ O ⇒ KO=0, OK2+KD2=OD2=R2 (2) là đường kính thì kết KD=R Từ (1) và (2) suy ra Giáo viên:

91


Giáo án hình học 9 OH2+HB2=OK2+KD2 =OH2+HB2 *Chú ý: Kết luận trên vẫn đúng Vậy kết kluận trên nếu 1 hoặc hai dây là đường kính vẫn đúng B - Hoạt động hình thành kiến thức- 17p Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây - Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi ở ?1 và ?2, qua đó phát biểu được 2 định lí. - Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, trực quan. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. (Hoạt động nhóm) 2. Liên hệ giữa dây và khoảng Từ kết quả của bài toán. cách từ tâm đến dây. 2 2 2 a) OH ⊥ AB; OK ⊥ CD, theo định OK + KD = OH + Học sinh thảo luận 2 HB lý 1 ta có. 1  1 HS lên bảng làm Hãy chứng minh rằng: AH = HB = AB  2 NV1: a) AB = CD  1  = = C K K D C D  thì OH=OK. 2  NV2: b) OH = OK AB = CD   thì AB = CD.  ⇒ H B = K D Yêu cầu học sinh tự 2 2 2 2 2 ⇒ HB =KD màOH +HB =OK +K chứng minh câu b tương D2 tự như câu a 2 2 ⇒ OH = OK ⇒ OH = OK Qua bài toán này chúng b) Chứng minh tương tự (học sinh ta rút ra nhận xét gì? Học sinh phát biểu Một học sinh đọc tự làm) Định lý 1:Trong đường tròn (O) định lý 1 sgk, AB=CD ⇔ OH=OK Nêu bài toán: Cho AB, Bài toán: CD là hai dây (O), OH ⊥ AB; OK ⊥ CD chứng Qua bài toán học a) OH ⊥ AB; OK ⊥ CD, theo định minh rằng sinh rút ra nhận xét: lý 1 ta có. a) Nếu AB>CD thì Trong một đường OH < OK. tròn hoặc hai đường Nếu AB>CD b) Nếu OH < OK thì tròn bằng nhau dây ⇒ 1 AB> 1 CD 2 2 AB > CD nào lớn hơn thì ⇒ HB>KD Từ hai nhận xét trên ta khoảng cách từ tâm 2 KD2 đến dây đó nhỏ hơn. ⇒ HB > có định lý 2 2 + HB2 = OK2 + KD2 Một học sinh đọc Mà OH 2 2 nội dung định lý 2 ⇒ OH < OK ⇒ OH < OK b) Chứng minh tương tự. sgk. Định lý 2:Trong đường tròn (O) AB>CD ⇔ OH<OK luận có đúng không?

Giáo viên:

92

2

2

⇒ OK +KD =R

2


Giáo án hình học 9 C - Hoạt động luyện tập – Vận dụng – 12p - Mục tiêu:- HS vận dụng được kiến thức đã học để làm bài tập trắc nghiệm điền khuyết. PP: Thuyết trình, vấn đáp Yêu cầu học sinh làm ?3 ?3 a) O là giao điểm của các Học sinh đứng tại đường trung trực của tam giác (Hoạt động cá nhân). Cho học sinh đọc đề ra chỗ trả lời miệng ABC suy O là tâm của đường tròn và phát biểu cách làm ngoại tiếp tam giác A bằng miệng sau đó giáo ABC. viên ghi lên bảng. Có OE = OF suy ra D F 0 AC = BC (đlý 1) C B E b) OD > OE và OE = OF ⇒ OD > OF ⇒ AB < AC (đlý2) Vận dụng Một học sinh đọc to Bài 12 sgk đề ra và nêu giả Bài 12: GT (O; 5cm), dây AB=18 thiết kết luận. I∈AB, AI=1cm NV1: ? Ta có thể (k/c từ O đến 2 dây I∈CD, CD ⊥ AB thay câu c/m CD=AB AB và CD bằng KL a, Tính k/c từ O đến AB C bởi câu nào khác b, C/m CD=AB nhau). O K NV2: ? Từ I kẻ dây Học sinh thảo luận a) Kẻ OH ⊥ AB MI ⊥ OI. So sánh MN trên lớp và nêu cách tại H, ta có: B H I A với AB AH=HB=AB:2 giải. D = 8:2 = 4 cm. Tam giác vuông OHB có OB2 = BH2 + OH2 ( định lý pi ta go). Suy ra OH = 3cm. b)Kẻ OK ⊥ CD ⇒tứ giác OHIK là hình chữ nhật ⇒ OK =IH=4-1= 3cm. ? Qua bài học chúng ta cần ghi nhớ những kiến Ta có OH = OK suy ra: AB = CD thức gì (định lý liên hệ giữa dây và k/c đến tâm) D - Hoạt động Tìm tòi, mở rộng – 1p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực

Giáo viên:

93


Giáo án hình học 9 - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. + Về nhà đọc thuộc các định lý đã học . + Làm các bài tập 13,15,16 SGK . Chuẩn bị tiết Luyện tập

Giáo viên:

94


Giáo án hình học 9

Ngày soạn : …………….. Ngày dạy : ……………… Tiết 23. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU. Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Nhắc lại được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây của một đường tròn. - Vận dụng được các định lí để so sánh độ dài hai dây, so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây. - Suy luận để chứng minh logic. 2. Kỹ năng - Vận dụng được các khái niệm ở tiết 23 để giải các bài tập có liên quan. - Rèn được kĩ năng trình bày bài toán chứng minh, chính xác trong suy luận. Rèn tính cẩn thận, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp.- Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: * Đối với GV: Compa, thước thẳng, SGK, SBT, giáo án * Đối với HS: Ôn tập các định lý về quan hệ dây và khoảng cách từ tâm đến dây Thước kẻ, com pa. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm, IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút 2. Nội dung HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GV A - Khởi động Kiểm tra bài cũ – 12p Mục tiêu: HS làm được bài toán về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ dây đến tâm PP: Vấn đáp, trực quan

Nêu yêu cầu kiểm tra M

Giáo viên:

E

95

N A

O

P

F

Q


Giáo án hình học 9 1, Phát biểu định lý về Một HS lên bảng kiểm tra. mối liên hệ giữa dây và HS cả lớp làm bài k/c từ tâm đến dây chú ý để nhận xét. 2, Cho hình vẽ. Trong đó MN=PQ. CMR: a, AE=AF HS nhận xét bài làm của a) Nối OA b, AN=AQ bạn MN=PQ ⇒ OE=OF (theo Gọi HS nhận xét định lý liên hệ giữa dây và Nhận xét và ghi điểm. k/c đến tâm) ⇒ ∆ OEA= ∆ OFA ( c.hc.gv) ⇒ AE=AF(cạnh tương ứng)(1) b) Có OE ⊥ MN, OM = ON nên tam giác OMN cân tại O, có OE là đường cao nên OE đồng thời là đường trung tuyến hay MN ⇒ EN = 2 PQ Tương tự ⇒ FQ = 2 Mà MN=PQ(gt) ⇒ NE=FQ(2) Từ (1) và (2) suy ra: AE-EN=AF-FQ ⇒ AN=AQ B - Hoạt động luyện tập – 30p *Mục tiêu: Hs được củng cố về quan hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây. *Nhiệm vụ: Chữa bài tập 14 (SGK) ; bài 33 (SBT) *Hình thức hoạt động: hđ cá nhân và hoạt động nhóm Chữa bài tập 14 Bài 14-sgk (hoạt động cá nhân,cặp Kẻ OH ⊥ AB; đôi) A H B Hướng dẫn OK ⊥ CD. Kẻ OH ⊥ AB; OK ⊥ CD HS đọc đề, vẽ hình, nêu Rõ ràng H; O; O NV1: ? H; O; K có vị GT. KL của bài toán K thẳng hàng C D trí như thế nào Ta có: K 2 2 2 NV2: ? Trong OH =OB -HB Giáo viên:

96


Giáo án hình học 9 ∆ HOB ta đã biết độ dài HS: Biết HB; BO ⇒ OH

cạnh nào? ⇒ OK=? KD=?

OH=? nhờ định lý Pitago

NV3: ? Nếu cho biết độ dài hai dây có tính HS suy nghĩ và trả lời. được k/c từ AB đến CD không? GV: Với trường hợp này ta xét hai vị trí: +, O nằm trong dải song song tạo bởi AB và CD thì HK=OH+OK +, O nằm ngoài dải song song tạo bởi AB và CD thì HK=OH-OK

=252-202 ⇒ OH=15 OH+OK=HK=22 ⇒ OK=7(cm) Ta có KD2 = OD2-OK2 =252-72 ⇒ KD = 24 (cm) ⇒ CD = 2KD = 48 (cm)

C

Gv chốt kiến thức

D

H B

A

B

C

Bài 33-sbt SGK/161 (Hoạt động nhóm) Gv treo bảng phụ ghi HS vẽ hình nêu GT, KL đề bài HS trao đổi làm bài tập Gv gọi hs lên bảng Gv kiểm tra bài làm của lớp

O K

A

H M

O K

Ta có: ∆ MHK và ∆ MOK là các tam giác vuông

MH2+OH2=MK2+OK2 (=OM2) Có AB>CD ⇒ OH<OK ⇒ OH2<OK2 ⇒ MH2>MK2 ⇒ MH>MK

D - Hoạt động hướng dẫn về nhà – 1p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. + Về nhà xem lại các bài tập đã chữa . + Làm tiếp các bài tập 29,30; 31 /130 SBT . Đọc trước bài Vị trí trương đối của đường thẳng và đường tròn.

Giáo viên:

97

D


Giáo án hình học 9

Ngày soạn :……………. Ngày dạy :……………..

Tiết 24:VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ ĐƯỜNG TRÒN I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Phát biểu được ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, các khái niệm tiếp tuyến, tiếp điểm. - Phát biểu được định lí về tính chất tiếp tuyến, các hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. - Bước đầu vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Kỹ năng - Vận dụng được kiến thức trong giờ học để nhận biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. - Thấy được một số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. - Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài. Giáo viên:

98


Giáo án hình học 9 4. Định hướng năng lực, phẩm chất. - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách GK- SBt, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài., sách GK – SBT – vở ghi. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút 2.Kiểm tra bài cũ : (Thông qua) 3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG HS A - Hoạt động hình thành kiến thức – 37 phút - Mục tiêu: HS xác định được 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Nhận biết được mối quan hệ tiếp xúc giữa đường thẳng và đường tròn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, trực quan. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. 1. Ba vị trí tương đối của đường Có 3 vị trí tương đối. (Hoạt động cá nhân) NV1? Nêu các vị trí - Cắt nhau. Có 1 điểm thẳng và đường tròn. tương đối của hai đường chung. thẳng? - Trùng nhau. Vô số điểm chung. a) Đường thẳng và đường tròn - Song song. Không cắt nhau có điểm chung. - Đt a và đg tròn (O) có hai - Hs: Có 3 vị trí tương điểm chung A và B ⇒ đt a và NV2 ? Vậy một đường đối: có2 điểm chung, (O) cắt nhau, lúc đó: thẳng và một đường tròn có 1 điểm chung và - Đường thẳng a gọi là cát tuyến có mấy vị trí tương không có điểm chung của (O). đối?... nào. - Gv vẽ hình, dùng que B O A O • R R thẳng minh họa ? Vì sao một đường H A B Giáo viên:

99


Giáo án hình học 9 thẳng và một đường tròn Vì đường tròn không đi không thể có nhiều hơn qua 3 điểm thẳng hàng. hai điểm chung? ? Nghiên cứu sgk và cho biết khi nào đt a và đtròn (O) cắt nhau - gv vẽ hình lên bảng và giới thiệu : đt a gọi là cát tuyến của đường tròn Học sinh phát biểu. NV3? Em có nhận xét gì về OH và R ? Nếu đường thẳng a đi qua O thì OH bằng bao nhiêu? NV4 ? Nếu k/c OH tăng OH = 0 lên thì k/c AB như thế HS: OH<R nào? OH lớn nhất khi nào? Lúc đó AB sẽ như OH tăng lên thì khoảng thế nào? cách AB ngắn lại Gv giới thiệu k/n: đt a OH lớn nhất thì A và (O) có 1 điểm chung trùng B thì tiếp xúc nhau Lúc đó đường thẳng a gọi là tiếp tuyến của H ≡ C, OC ⊥ a và (O;R) OH = R ? Nếu gọi C là tiếp điểm. Có nhận xét gì về Học sinh đọc định vị trí của OC với a và lý/108 OH? OH > R Nêu khái niệm đường thẳng và đường tròn không giao nhau. ? So sánh OH và R Hs đọc hiểu sgk Giáo viên:

100

Đường thẳng a không đi qua O có: OH < AB. Hay OH < R. OH ⊥ AB. ⇒ AH = HB =

Đường thẳng a đi qua O thì H ≡ O, OH = 0 <R

R 2 − OH2

b. Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau. - a và (O;R) tx nhau ⇔ a và (O) chỉ có một điểm chung, lúc đó: + Đt a gọi là tiếp tuyến của (O;R). + Điểm chung của a và (O;R) gọi là tiếp điểm.

O a C

≡ H

c. Đường thẳng và đường tròn không giao nhau. Nếu đường thẳng và đường tròn không có điểm chung thì ta nói a và (O) không giao nhau. OH > R.


Giáo án hình học 9 - HS tìm ví dụ minh họa như hình ảnh mặt Lấy ví dụ thực tế minh trời mọc trên biển và đường chân trời vào họa? các thời điểm mọc và lặn. Học sinh đọc to từ: 2. Hệ thức giữa khoảng cách (Hoạt động cá nhân) Gọi một học sinh lên “Nếu đường thẳng a … từ tâm đường tròn đến đường bảng điền vào bảng sau. không giao nhau”. thẳng và bán kính của đường tròn. Hs ghi nhớ kiến thức - Đt a và (O) cắt nhau ⇔ d<R Vị trí Số Hệ - Đt a và (O) tx nhau ⇔ d=R tương điểm thức - Đt a và (O) không giao nhau đối của chung giữa ⇔ d>R d và đường O 5cm 3cm ?3: a. Đường thẳng a cắt đường R tròn với a tròn (O) vì H C đường B d = 3cm  thẳng  ⇒ d < R. R = 5cm

b. Kẻ OH ⊥ BC ∧

Xét ∆ BOH ( H = 900) theo Pitago. OB2 = OH2 + HB2 ⇒ HB = 52 − 33 = 4 2 = 4 cm. ⇒ BC = 2.4 = 8cm B - Hoạt động luyện tập – 5p - Mục tiêu: HS vận dụng được mối liên hệ giữa vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, hệ thức giữa d và R để giải bài toán 17 - Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. Gv treo bảng phụ ghi đề Một học sinh lên bảng bài tập: Điền vào chỗ thực hiện. trống

R

d

GV chốt lại vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn, số điểm chung, hệ thức giữa d và R

5 cm 6 cm 4 cm

3 cm 6 cm 7 cm

Giáo viên:

101

Vị trí tương đối của đthẳng và đtròn. Cắt nhau Tiếp xúc nhau Không nhau

giao


Giáo án hình học 9

C - Hướng dẫn về nhà – 2p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. +Tìm thêm trong thực tế hình ảnh 3 vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn VD: hình ảnh mặt trời mọc trên mặt biển vào các thời điểm sáng, tối. +Học thuộc lý thuyết. +Làm các bài tập: 18;19;20 sgk

Giáo viên:

102


Giáo án hình học 9

Ngày soạn : ……………… Ngày dạy : ……………….

Tiết 25: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN I. Mục tiêu Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Phát biểu được các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. - Vẽ được tiếp tuyến tại 1 điểm của đường tròn, vẽ được tiếp tuyến đi qua 1 điểm nằm bên ngoài đường tròn. - Vận dụng được lí thuyết vào giải các bài tập liên quan. 2. Kỹ năng - Vận dụng được các khái niệm để giải các bài tập có liên quan. - Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tính toán tập tư duy logic. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. - Chú ý lắng nghe, đóng góp ý kiến xây dựng bài. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. SGK-SBT - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài… III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG HS A - Hoạt động khởi động – 5p Mục tiêu: HS biết các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn Giáo viên:

103


Giáo án hình học 9 Biết thế nào là tiếp tuyến của đường tròn PP: Vấn đáp ND1: Các vị trí tương HS1: lên bảng thực . đối giữa đường thẳng và hiện. đường tròn? Các hệ thức tương ứng? ND2: Thế nào là tiếp HS2: Thực hiện tuyến của một đường tròn ? Tiếp tuyến đường - Có duy nhất 1 điểm tròn có tính chất gì? Vì chung với đường tròn sao? - Vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.

Học sinh dưới lớp nhận xét bài làm của bạn. B - Hoạt động hình thành kiến thức – 25p *Mục tiêu: Hs nắm 1. Dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của một đường tròn. được dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn *Giao nhiệm vụ: Phát biểu được định lý; làm O • ?1 *Hình thức hoạt động: a C Hoạt động cá nhân, cặp đôi *Tiến hành hoạt động: - Một đường thẳng là Định lý: (Hoạt động cá tiếp tuyến của một C ∈a;C ∈(O)  ⇒a là tiếp tuyến của đường tròn nếu nó a ⊥ OC nhân,cặp đôi)  Qua bài học trước, em chỉ có một điểm (O) đã biết cách nào để chung với đường tròn nhận biết một tiếp tuyến đó. đường tròn? - Nếu d = R thì ?1 đường thẳng là tiếp A tuyến của đường tròn. NV1: Cho (O), lấy điểm Hs: Vì OC ⊥ a C thuộc (O). Qua C vẽ ⇒ OC= d mà C ∈ Giáo viên:

104

B

H

C


Giáo án hình học 9 đường thẳng a vuông góc với bán kính OC. Hỏi đường thẳng a có là tiếp tuyến của (O) không? Vì sao ? Gv thông báo: Dấu hiệu này còn được phát biểu dưới dạng định lý

(O) ⇒ d = R ⇒ a là tiếp tuyến của (O). HS đọc to định lý. Một học sinh đọc đề ra và vẽ hình.

NV2: làm ?1.

HS1: Khoảng cách từ A đến BC bằng bán kính của đường tròn nên BC là tiếp tuyến của đường tròn. HS2: BC ⊥ AH tại H, AH là bán kính Còn cách nào khác của đường tròn nên không? BC là tiếp tuyến của đường tròn. Xét bài toán trong sgk. (Hoạt động cá nhân,cặp đôi) Giáo viên vẽ hình tạm - Tam giác ABO là để học sinh phân tích tam giác vuông tại B (do AB ⊥ OB theo bài toán. Giả sử qua A, ta đã tính chất của hai tiếp dựng được tiếp tuyến tuyến) AB của (O). (B là tiếp -Trong tam giác điểm). Em có nhận xét vuông ABO trung gì về tam giác ABO? tuyến thuộc cạnh NV1: Tam giác vuông huyền bằng nửa ABO có AO là cạnh cạnh huyền nên N huyền, vậy làm thế nào phải cách trung điểm để xác định điểm B? M của AO một Vậy B nằm trên đường khoảng bằng AO/2. nào? -B phải nằm trên NV2:Nêu cách dựng đường tròn (M; tiếp tuyến AB? AO/2) - GV dựng hình 75 Học sinh nêu cách Giáo viên:

105

2. Áp dụng Hình vẽ tạm trên bảng. Do giáo viên thực hiện. Cách dựng như sách giáo khoa.

Chứng minh: ∆ AOB có đường trung tuyến BM bằng

AO nên 2


Giáo án hình học 9 sgk. dựng như trang 11 ABO = 900 ⇒ AB ⊥ OB tại B suy Bài toán có 2 nghiệm sgk. Và dựng hình ra AB là tiếp tuyến của (O). hình. Vậy ta đã biết vào vở. Chứng minh tương tự: AC là tiếp cách dựng tiếp tuyến tuyến của (O) với một đường tròn qua một điểm nằm ngoài -Một em nêu cách đường tròn hoặc nằm chứng minh. trên đường tròn. C - Hoạt động luyện tập – 7p - Mục tiêu: HS làm được bài tập 21 sgk, nhận biết được AC là tiếp tuyến của đường tròn, HS làm được bài tập chép. - Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. Bài 21 sgk. Xét tam giác ABC có AB = 3; AC Cho một học sinh đọc = 4; BC = 5. B đề ra và giải sau 2 phút Có AB2 + AC2 = 32 + 42 = 52 = 5 suy nghĩ. BC2 3 A

C

= 900 ⇒ BAC

(theo định lý Pitago đảo) ⇒ AC ⊥ BC tại A ⇒ AC là tiếp tuyến của (B; BA) D - Hoạt động vận dụng – 6p *Mục tiêu: Hs biết vận dụng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến vào các bài tập chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn *Giao nhiệm vụ: làm bài tập 5.2(SBT) *Hình thức hoạt động: Hoạt động nhóm *Tiến hành hoạt động C -Các nhóm thảo luận và trình bày bài vào bảng nhóm O A

CD là đường trung trực của OA nên CA=CO Suy ra: CA=CO=AO=AM=R D Do đó: tam giác MCO vuông tại C hay MC ⊥ OC Vậy MC là tiếp tuyến của đường tròn (O) -Gv yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau rồi GV chốt lại vấn đề E –Tìm tòi mở rộng -1p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. M

Giáo viên:

106


Giáo án hình học 9 + Học thuộc định lý đã học . + Làm các bài tập trong SGK. Đọc bài Có thể em chưa biết: Thước cặp (pan-me) dùng để đo đường kính của một vật hình tròn.

Ngày soạn : ……………… Ngày dạy : ……………….

Tiết 26:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Nhận biết được tiếp tuyến của đường tròn. - Chứng minh được một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn và giải bài toán dựng tiếp tuyến. - Phát huy tính tư duy, trình bày khoa học, cẩn thận. 2. Kỹ năng - Vận dụng được các khái niệm để giải các bài tập có liên quan. - Thành thạo kĩ năng vẽ hình, kĩ năng chứng minh. Giáo viên:

107


Giáo án hình học 9 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. - Chú ý lắng nghe và mong muốn được vận dụng. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A - Hoạt động khởi động – 5p ND: Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. Vẽ tiếp tuyến của đường tròn (O) đi qua điểm M nằm ngoài đường tròn (O). + Phát biểu nội dung định lý SGK.

NỘI DUNG E

O

I

•

M

F

Bài mới : Hoạt động của Gv

Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt B. Hoạt động Luyện tập(38 phút) - Mục tiêu: HS chứng minh được đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn và tính độ dài đoạn thẳng. - Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, tư duy logic. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. - Gv: gọi Hs đọc đề bài Dạng 1: Chứng minh đường - Hs: đọc đề bài. thẳng là tiếp tuyến của đ.tròn

Giáo viên:

108


Giáo án hình học 9 và tính độ dài đoạn thẳng (30 -1 hs lên bảng vẽ hình, phút) ghi GT – KL. Bài 24 C

- Gv: Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình, ghi GT – KL.

HĐ trao đổi cặp đôi

G (O;15); AB = 24 T cm (O ∉ AB ); OH ⊥ AB, a là tiếp tuyến tại A. OH ∩ a tại C K a) CB là tiếp L tuyến của (O) b) OC = ?

NV1 ? ∆ AOB là ∆ gì? Vì - Hs: Là tam giác cân sao? vì OA = OB. NV2 ? OH có quan hệ ntn - Hs: OH là đường với ∆ AOB? caocũng là đường phân giác

B H O

A a

a) Xét ∆ AOB có OA=OB=R => ∆ AOB cân tại O Mà OH là đường cao ⇒ OH là đường phân giác = AOC . ⇒ BOC Ch/m ∆ OAC = ∆ OBC (c.g.c) = OAC ⇒ OBC Vì đường thẳng AC là tiếp tuyến của (O) tại A => OÂC = 900 = OAC = 900 => OBC ⇒ CB là tiếp tuyến của (O)

NV3? Để chứng minh - Hs: Một hs lên bảng CB ⊥ OB ta chứng minh ch/m tiếp, dưới lớp làm điều gì? vào vở - Hs: Nhận xét, bổ sung. - Gv: gọi Hs Nhận xét b) Ta có OH ⊥ AB AB 24 ⇒ AH = HB = = = 12cm - Gv: Nhận xét, bổ sung nếu 2 2 cần. - Hs: Lập sơ đồ phân (qh giữa đ.kính và dây cung) - Gv: HD Hs lập sơ đồ phân tích đi lên. tích đi lên để tính OC Áp dụng ĐL Pytago cho ∆ vOAH ta có OC = ? OH = OA2 − AH2 ⇑ = 152 − 122 = 9 cm. OH = ? Vì ∆ OAC vuông tại A có AH ⇑ 2 -1 Hs lên bảng làm bài, là đ/cao nên OA = OH.OC AH = ? dưới lớp làm vào vở. OA 2 152 ⇑ = = 25cm ⇒ OC = OH 9 AB = ? Giáo viên:

109


Giáo án hình học 9 - Gv: Gọi 1 hs lên bảng - Hs: Nhận xét. tính. - Gv: Nhận xét. Bài 25 - Hs: đọc đề bài. - Gv: gọi Hs đọc đề bài 25 -1 Hs lên bảng vẽ hình, SGK ghi GT – KL G (O; OA = R); T dây BC,BC ⊥ OA tại M, MO = MA tiếp tuyến a tại B cắt OA tại E. K a) OCAB là hình L gì? Vì sao? b) Tính BE theo R

a) Ta có OA ⊥ BC ⇒ MB = MC (qh giữa đường kính với dây) Xét tứ giác OCAB có MO = MA - Gv: Cho hs thảo luận theo MB = MC nhóm trong 6 phút. OA ⊥ BC - Hs: Thảo luận theo ⇒ Tứ giác OCAB là hình thoi. - Gv: Kiểm tra độ tích cực nhóm trong 6 phút. của hs. b)Vì OB = OA và OB = BA -Phân công nhiệm vụ ⇒ ∆ OAB đều trong nhóm. = 600 . ⇒ OB = R và BOA - Gv: yêu cầu Hs chấm chéo Trong ∆ OBE vuông tại B có bài nhau - Hs: Nhận xét. BE = OB.tg600 = R 3 . - Gv: Nhận xét, bổ sung nếu cần. - Hs: ghi bài Dạn 2: Chứng minh điểm ¿? Có thể đặt thêm được thuộc đường tròn (8 phút) câu hỏi nào với bài toán này Bài 45/SBT để khai thác? A cm được EC là tiếp tuyến của (O) - Gv: Gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình, ghi GT – KL.

O 2

- Gv: Cho hs nghiên cứu đề bài 45/a SBT - Hs: Nghiên cứu đề - Gv gọi Hs vẽ hình, ghi GT bài. - KLviên: -1 Hs lên bảng vẽ hình, Giáo 110 ghi GT – KL

H

1

E

2

B

C

1

D

G ∆ ABC cân tại A, T AD ⊥ BC,BE ⊥ AC AD cắt BE tại H, (O; AH )


Giáo án hình học 9 C: Tìm tòi, mở rộng.(1 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở để Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập thực hiện. Xem lại các định lí đã học ở nhà. liên quan đến tiếp tuyến của đường tròn. Xem lại các bài đã chữa. Làm bài tập 46,47 sbt trang 134 Bài mới Đọc trước bài “Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau.”

Ngày soạn :……………. Ngày dạy :…………….. Tiết 27: TÍNH CHẤT HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU . I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Phát biểu được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn, đường tròn bàng tiếp tam giác. - Vẽ được đường tròn nội tiếp một tam giác cho trước. - Vận dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau vào bài tập tính toán hoặc chứng minh. - Tìm tâm của một vật hình tròn bằng “thước phân giác”. 2. Kỹ năng Vận dụng được các khái niệm để giải các bài tập có liên quan. Thành thạo kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tìm tâm của một hình tròn. Giáo viên:

111


Giáo án hình học 9 Rèn kĩ năng chứng minh. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. - Chú ý lắng nghe, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất. - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách GK- SBt, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài., sách GK – SBT – vở ghi. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định : 2.Kiểm tra bài cũ : (Thông qua) 3.Bài mới: Gv ĐVĐ: Ở các tiết học trước các em đã được biết thế nào là tiếp tuyến của đường tròn, tính chất của tiếp tuyến và các dấu hiệu nhận biết một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn, vậy tiếp tuyến của đường tròn còn có các tính chất nào khác, chúng ta tiếp tục nghiên cứu ở bài học ngày hôm nay

Hoạt động củaGV Hoạt động củaHS Ghi bảng Hoạt động hình thành kiến thức ND 1: Định lý về hai tiếp tuyến cắt nhau – 17p - Mục tiêu: HS nêu được định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau. - Phương pháp: Nêu vấn đề - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, trực quan, quan sát. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. GV cho HS làm ?1 HS đọc Nội dung ?1 1. Định lý về 2 tiếp tuyến GV yêu cầu HS vẽ hình HS vẽ hình – quan sát hình cắt nhau: B vào vở trả lời câu hỏi của ?1 ? AB, AC là hai tiếp HS :OB ⊥ AB; tuyến của (O) nó có tính OC ⊥ AC A O 1

1 2

Giáo viên:

2

112 C


Giáo án hình học 9 chất gì ? ? Hãy chỉ ra cạnh và góc bằng nhau ?

gọi là góc tạo GV: BAC bởi 2 tiếp tuyến AB và gọi là góc tạo AC; BOC bởi 2 bán kính OB và OC (là 2 bán kính đi qua 2 tiép điểm) ? Từ kết quả trên hãy cho biết 2 tiếp tuyến cắt nhau có tính chất gì ? GV giới thiệu định lý ? Từ hình vẽ trên và Nội dung định lý ghi GT-KL GV yêu cầu HS đọc Nội dung chứng minh sgk GV giới thiệu thước phân giác và yêu cầu HS làm ?2

HS: OB = OC = R; AB = AC 1 = A 2; O 1 = O 2 A

HS trả lời HS đọc định lý 1 HS đứng tại chỗ nêu GT, KL HS tìm hiểu Nội dung chứng minh sgk HS tìm hiểu về thước phân giác và làm ?2

?1 OB = OC = R; AB = AC 1 = A 2; O 1 = O 2 A * Định lý: (SGK – tr114) AB, AC : tiếp tuyến của (O) B, C: tiếp điểm ⇒ AB = AC AO: phân giác của BAC OA: phân giác của BOC CM: (SGK) ?2 Đặt miếng gỗ hình tròn tiếp xúc với hai cạnh của thước. Kẻ hai tia phân giác suy ra giao của hai tia phân giác là tâm của đường tròn.

HS: tính chất hai tiếp tuyến ? Để tìm tâm hình tròn cắt nhau bằng thước phân giác vận dụng kiến thức nào ? ND 2: Đường tròn nội tiếp tam giác - 15p - Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa đường tròn nội tiếp tam giác, xác định được tâm đường tròn nội tiếp tam giác. - Phương pháp: Nêu vấn đề - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, trực quan. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. ? Nhắc lại định nghĩa HS trả lời câu hỏi của GV 2. Đường tròn nội tiếp tam đường tròn ngoại tiếp giác: tam giác ? Tâm đường ?3 tròn ngoại tiếp tam giác được xác định ntn? GV yêu cầu HS làm ?3 HS suy nghĩ làm ?3 GV yêu cầu HS ghi GT, HS ghi GT, KL KL Giáo viên:

113


Giáo án hình học 9

HS thảo luận nhóm những câu hỏi của GV

Cho ∆ABC I: giao điểm của 3 đường phân giác GT ID ⊥ BC tại D IE ⊥ AC tại E IF ⊥ AB tại F

KL D, E, F ∈ (I) NV1? Chứng minh D, E, HS ta phải chứng minh F nằm trên cùng 1 đường được: ID = IC = IF tròn ta chứng minh ntn ? HD: GV: Những điểm thuộc HS : Những điểm thuộc tia phân giác của 1 góc thì cách tia phân giác của 1 góc đều 2 cạnh của góc ấy thì sẽ có t/c gì? HS: IE = IF GV: I thuộc tia p/g của ta sẽ suy ra được điều A HS: IF = ID và ID = IE gì? GV: tương tự ta sẽ suy ra được điều gì? GV: từ đó ta suy ra được IE = ID = IF hay 3 điểm D, E, F thuộc (I) GV: (I) tiếp xúc với 3 cạnh của ∆ABC ta gọi (I) là đường tròn Nội tiếp ∆ABC và ∆ABC gọi là ∆ ngoại tiếp đường tròn HS nêu khái niệm SGK tr ? Vậy thế nào là đường 114 tròn nội tiếp tam giác ? HS: xác định giao của 3 ? Xác định tâm của đường phân giác trong của đường tròn nội tiếp tam tam giác giác ntn ? HS kẻ 2 đường phân giác ? Cho 1 tam giác muốn của 2 góc trong tam giác vẽ đường tròn nội tiếp tam giác ta vẽ ntn ?

Giáo viên:

114

A E I

C

D

F

B

Chứng minh: + Vì I thuộc tia p/g của A ⇒ IE = IF + Vì I thuộc tia p/g của B ⇒ ID = IF ⇒ ID = IE = IF ⇒ 3 điểm D, E, F ∈ (I) * Khái niệm : Đường tròn tiếp xúc với 3 cạnh của tam giác là đường tròn nội tiếp tam giác. + Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao của 3 đường phân giác. + Khoảng cách từ tâm đến 3 cạnh là bán kính của đtròn nội tiếp tam giác


Giáo án hình học 9 ND 3: Đường tròn bàng tiếp – 10p Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa đường tròn bàng tiếp tam giác, xác định được tâm đường tròn bàng tiếp tam giác. - Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, KWL. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. HS suyghĩ làm ?4 GV cho HS làm ?4 3. Đường tròn bàng tiếp HS : tam giác: ? Hãy chứng minh 3 điểm D, E, F cùng nằm + Vì K ∈ tia phân giác của ⇒ KD = KF trên cùng 1 đường tròn CBx tâm K ? + Vì K ∈ tia phân giác của GV: (K) tiếp xúc với ⇒ KD = KE BCy cạnh BC và phần kéo dài ⇒ KE = KD = KF của 2 cạnh AB và AC nên (K) gọi là đtròn bàng ⇒ 3 điểm D, E, F ∈ (K) A

B

D

C

E

F

tiếp ∆ABC ? Vậy thế nào là đường tròn bàng tiếp ? ? Tâm của đường tròn bàng tiếp nằm ở vị trí nào ? ? Một tam giác có mấy đường tròn bàng tiếp ? ? Có mấy vị trí của tam giác và đường tròn? ? Cho 1 tam giác bất kỳ có mấy đường tròn Nội tiếp, mấy đường tròn ngoại tiếp, mấy đường tròn bàng tiếp

K

HS trả lời HS: tâm của đường tròn bàng tiếp tam giác là giao 2 đường phân giác ngoài và 1 đường phân giác trong HS 3 đường tròn HS: tam giácngoại tiếp đường tròn ; tam giác Nội tiếp đường tròn đường tròn bàng tiếp HS trả lời

?4 + Vì K ∈ tia phân giác của ⇒ KD = KF CBx + Vì K ∈ tia phân giác của ⇒ KD = KE BCy ⇒ KE = KD = KF ⇒ 3 điểm D, E, F ∈ (K) * Khái niệm : + Đtròn bàng tiếp tam giác là đtròn tiếp xúc với 1 cạnh và phần kéo dài của 2 cạnh còn lại. + Tâm của đường tròn bàng tiếp tam giác là giao 2 đường phân giác ngoài và 1 đường phân giác trong

C. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:– 3p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Phương pháp và kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. - Học thuộc định lý về tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau - Phân biệt định nghĩa; cách xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp, Nội tiếp, bàng tiếp Giáo viên:

115


Giáo án hình học 9 tam giác - BTVN: 26; 27; 28 (SGK); 48, 51 (SBT) - Chuẩn bị tiết luyện tập - Tìm ví dụ thực tế về tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau. Ngày soạn :………………. Ngày dạy : ………………..

Tiết 28:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Củng cố được các tính chất của tiếp tuyến đường tròn, đường tròn nội tiếp tam giác, đường tròn bàng tiếp tam giác. - Vận dụng thành thạo các tính chất của tiếp tuyến vào bài tập về tính toán và chứng minh. - Bước đầu vận dụng được tính chất của tiếp tuyến vào bài toán quỹ tích, dựng hình. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng vẽ hình. - Xác định đúng tâm đường tròn nội tiếp của tam giác. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút 2. Nội dung Hoạt động củaGV Hoạt động củaHS Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Chữa bài tập – 15p Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức lý thuyết HS vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết chứng minh hình học Giáo viên:

116


Giáo án hình học 9 PP: Vấn đáp, trực quan GV nêu yêu cầu kiểm tra: + Phát biểu đlý 2 tiếp tuyến cắt nhau + Nêu cách xác định tâm của đtròn Nội tiếp tam giác GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó yêu cầu HS làm bài 26 SGK GV vẽ hình lên bảng yêu cầu HS vẽ hình vào vở GV gọi 1 HS nêu GT, KL

GV: ta có: AB, AC là 2 tiếp tuyến cắt nhau tại A của (O). Theo kiến thức của bài học trước ta sẽ suy ra được điều gì? GV: Hãy cm OA ⊥ BC ?

b. GV: Theo câu a ta đã cm được OA ⊥ BC. Vậy nếu AO // BD thì BD và BC sẽ Giáo viên:

117

1 HS lên bảng kiểm tra trả lời câu hỏi của GV HS nhận xét câu trả lời của bạn 1 HS đọc to đề bài HS vẽ hình vào vở 1 HS nêu GT, KL Cho (O) A nằm ngoài đtròn AB, AC: tiếp tuyến GT B, C: tiếp điểm CD: Đường kính OB = 2cm; OA = 4cm a. OA ⊥ BC KL b. BD // AO c. AB, BC, AC = ? HS: + AB = AC + AO: phân giác của BAC + OA: phân giác của BOC HS: Vì AB = AC (t/c 2 tt cắt nhau) ⇒ ∆ ABC cân tại A Lại có: AO: phân giác của (t/c 2 tt cắt nhau) BAC ⇒ AO đồng thời là đường cao ⇒ OA ⊥ BC HS lớp nhận xét, chữa bài HS: BD ⊥ BC

HS: Trong ∆ BCD có BO

1. Bài 26 (SGK – tr115)

D

B

A

O

C

Chứng minh:

a. Ta có: AB = AC (t/c 2 tt cắt nhau) ⇒ ∆ ABC cân tại A Lại có: AO: phân giác của (t/c 2 tt cắt nhau) BAC ⇒ AO đồng thời là đường cao ⇒ OA ⊥ BC

b. Trong ∆ BCD có BO là đường trung tuyến ứng với


Giáo án hình học 9 có vị trí ntn? GV: Do đó để cm AO // BD ta nghĩ đến việc cm BD ⊥ BC. Hãy cm?

là đường trung tuyến ứng với cạnh CD và BO = 1 CD (vì BO = R(O); CD = 2

2R(O)) ⇒ ∆ BCD vuông tại B ⇒ BD ⊥ BC

cạnh CD và BO =

1 CD (vì 2

BO = R(O); CD = 2R(O)) ⇒ ∆ BCD vuông tại B ⇒ BD ⊥ BC Lại có: OA ⊥ BC ⇒ BD // AO

GV: Khi đó AO // BD vì cùng ⊥ BC c. GV: ta có thể tính đựơc ngay cạnh nào của ∆ABC ? Dựa vào kiến thức nào?

GV: Hãy tính BC

HS: Cạnh AB hoặc AC dựa vào đlý Pytago + Trong ∆ vuông ABO có: AO2 = AB2 + OB2 ⇒ AB2 = AO2– OB2 ⇒ AB2 = 42– 22 = 16 – 4 = 12 ⇒ AB = 12 = 2 3 (cm) ⇒ AC = AB = 2 3 HS: Gọi {H} = AO ∩ BC Vì OA ⊥ BC 1 ⇒ HB = HC = BC 2 ⇒ BC = 2HB + Trong ∆ vuông OAB có: OB2 = OH.OA OB2 2 2 ⇒ OH = = =1 OA 4 + Trong ∆ vuông OHB có: HB2 + OH2 = OB2 ⇒ HB2 = 22– 12 = 3 ⇒ HB = 3 ⇒ BC = 2 3 HS lớp nhận xét, chữa bài

c. + Trong ∆ vuông ABO có: AO2 = AB2 + OB2 ⇒ AB2 = AO2– OB2 ⇒ AB2 = 42– 22 ⇒ AB2 = 16 – 4 = 12 ⇒ AB = 12 = 2 3 (cm) ⇒ AC = AB = 2 3 Gọi {H} = AO ∩ BC Vì OA ⊥ BC 1 ⇒ HB = HC = BC 2 ⇒ BC = 2HB + Trong ∆ vuông OAB có: OB2 = OH.OA OB2 2 2 ⇒ OH = = =1 OA 4 + Trong ∆ vuông OHB có: HB2 + OH2 = OB2 ⇒ HB2 = 22– 12 = 3 ⇒ HB = 3 ⇒ BC = 2 3

Hoạt động 2: Luyện tập – 27p - Mục tiêu: HS biết phân tích hướng giải bài toán (Sơ đồ cây), Hs được rèn kĩ năng chứng minh, tính được độ dài đoạn thẳng. - Phương pháp: Nêu vấn đề, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, Kĩ thuật sơ đồ tư duy. Giáo viên:

118


Giáo án hình học 9 - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. GV yêu cầu HS làm bài 30 HS đọc đề bài. SGK HS nêu yêu cầu của bài, ? Bài toán yêu cầu gì ? nêu cách vẽ hình GV Hướng dẫn HS vẽ hình HS vẽ hình vào vở,ghi GT, GV: Từ hình vẽ em hãy cho KL bằng tổng số đo =O 2 + O 3 . Do biết COD HS: COD = 900 của những góc nào? Vậy để đó để cm được COD = 900 ta phải cm 2 + O 3 = 900 cm COD ta phải cm O được điều gì? HS: Ta có: OC là tia phân 0 (t/c 2 tt cắt GV: Hãy cm O2 + O3 = 90 ? giác của AOM nhau) Minh họa sơ đồ 1 = O 2 = 1 AOM 0 O ⇒ COD = 90 2 ⇑ + OD là tia phân giác của OC ⊥ OD (t/c 2 tt cắt nhau) BOM ⇑ 3 = O 4 = 1 BOM Tính chất đường p/g góc kề ⇒ O 2 bù 2 + O 3 Ta có: COD = O + 1 BOM = 1 AOM ⇒ COD 2 2 + BOM) = 1 (AOM ⇒ COD 2 = 1 AOB ⇒ COD 2 = 1 ⋅1800 = 900 ⇒ COD 2

b. ? Hãy cm CD = AC + BD? CD = AC + BD ⇑

HS lớp nhận xét, chữa bài HS: AC = CM Ta có:  (t/c 2 tt BD = DM  cắt nhau) ⇒ CM + DM = AC + BD Hay CD = AC + BD

CD = CM + MD ⇑

CM = CA , BD =DM ⇑

Giáo viên:

119

AC = CM HS: Vì  (cmt) BD = DM ⇒ AC.BD = CM.DM

2.Bài 30 (SGK – tr116) y D x

M

C

2

A

3 4

1

O

Chứng minh : a. Ta có: OC là tia phân (t/c 2 tt cắt giác của AOM nhau) 1 = O 2 = 1 AOM ⇒O 2 + OD là tia phân giác của (t/c 2 tt cắt nhau) BOM 3 = O 4 = 1 BOM ⇒O 2 2 + O 3 Ta có: COD = O + 1 BOM = 1 AOM ⇒ COD 2 2 + BOM) = 1 (AOM ⇒ COD 2 = 1 AOB ⇒ COD 2 = 1 ⋅1800 = 900 ⇒ COD 2

AC = CM b. Ta có:  BD = DM (t/c 2 tt cắt nhau) ⇒ CM + DM = AC + BD Hay CD = AC + BD AC = CM c. Vì  (cmt) BD = DM ⇒ AC.BD = CM.DM + Trong∆ vuông COD

B


Giáo án hình học 9 gt

c. GV: Vì sao tích AC.BD không đổi khi M di chuyển tròn (O)

+ Trong∆ vuông COD = 900 ) có: ( COD OM ⊥ CD ⇒ OM2 = CM.DM (h/thức về đ/cao) ⇒ AC.BD = OM2 = R2(O) (không đổi) HS lớp nhận xét, chữa bài

= 900 ) có: ( COD OM ⊥ CD ⇒ OM2 = CM.DM (h/thức về đ/cao) ⇒ AC.BD = OM2 = R2(O) (không đổi)

GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS và nhấn mạnh lại các kiến thức trong bài học Hoạt động : Tìm tòi, mở rộng – 2p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Phương pháp và kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực, kĩ thuật KWL. - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. - Học thuộc tính chất , dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn - Làm bài tập 31; 32 (SGK), bài 54; 55; 56 (SBT).

TIẾT 29: LUYỆN TẬP Ngày soạn: / / Ngày dạy: / / I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS tiếp tục được củng cố và khắc sâu các kiến thức về tiếp tuyến của đường tròn. Biết vận dụng đlý DHNB tiếp tuyến và t/c 2 tiếp tuyến cắt nhau. 2. Kỹ năng: HS được rèn luyện kỹ năng vẽ hình, p/tích bài toán & trình bày lời giải. 3. Thái độ: Nghiêm túc chú ý học tập 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. Giáo viên:

120


Giáo án hình học 9 - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.– HS: Ôn tập các Kiến thức về tiếp tuyến III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức. 2. Bài học Hoạt động củaGV Hoạt động củaHS Nội dung Hoạt động 1: Kiểm tra + Chữa bài tập – 12p Mục đích: HS vận dụng thành thạo kiến thức về tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau để giải toán PP: Vấn đáp, thuyết trình GV nêu yêu cầu kiểm tra: 1 HS lên bảng kiểm tra 1. Bài 31(SGK) A + Chữa bài 31aSGK + Chữa bài 31a SGK Ta có: AB + AC – BC F GV yêu cầu HS hoạt động = AD + DB + AF + FC – D các nhân. (BE + EC) O = (AD + AF) + (BD – BE) C B + (CF – CE) E Lại có: Giải: AD = AF;BD = BE; a. Ta có: GV nhận xét, cho điểm. CF = CE (t/c 2 tt cắt nhau) AB + AC – BC ⇒ AB + AC – BC = 2AD = AD + DB + AF + FC – HS lớp nhận xét, chữa bài (BE + EC) = (AD + AF) + (BD – BE) b. Tìm các hệ thức tương tự? HS: + (CF – CE) 2BE = BA + BC – AC Lại có: 2CF = CA + CB – AB AD = AF; BD = BE; CF = CE (t/c 2 tt cắt nhau) ⇒ AB + AC – BC = 2AD b. 2BE = BA + BC – AC 2CF = CA + CB – AB Hoạt động 2: Luyện tập – 30p - Mục tiêu: HS biết phân tích hướng giải bài toán (Sơ đồ cây), Hs được rèn kĩ năng chứng minh, tính được độ dài đoạn thẳng. - Phương pháp: Nêu vấn đề, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, Kĩ thuật sơ đồ tư duy. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. GV yêu cầu HS làm bài 55 1 HS đọc to đề bài 2. Bài 55 (SBT) D

A

Giáo viên:

121

B

M E C

O


Giáo án hình học 9 SBT GV yêu cầu HS vẽ hình GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu GT, KL

GV gọi 1 HS lên bảng làm câu a

HS vẽ hình vào vở HS: Cho (O; 2cm) AB, AC: tiếp tuyến (B, C là tiếp điểm) AB ⊥ AC GT M thuộc cung nhỏ BC Tt tại M cắt AB, AC tại D, E a. tg ABOC là hình gì? Vì sao? KL b. CV = ? ADE c. DOE = ? HS: Vì AB, AC là tiếp tuyến của (O) ⇒ AB ⊥ OB và AC ⊥ OC = 90 0 và ACO = 900 ⇒ ABO + Xét tg ABOC có: = 90 0 ABO = 900 ACO = 90 0 (vì BAC

GV: Hãy nêu CT tính chu vi ∆ADE ? GV: Từ hình vẽ em hãy cho biết DE bằng tổng độ dài những đoạn nào? GV: Có nhận xét gì về DM và DB; ME và EC? Vì sao?

Giáo viên:

122

AB ⊥ AC) ⇒ tg ABOC là hcn Lại có OB = OC ⇒ ABOC là hình vuông HS lớp nhận xét, chữa bài HS: CVADE = AD + DE + AE HS: DE = DM + ME HS: vì tiếp tuyến tại M cắt tiếp tuyến tại B tại D ⇒ DM = DB vì tiếp tuyến tại M cắt tiếp tuyến tại C tại E ⇒ EM = EC HS:

Giải: a) Vì AB, AC là tiếp tuyến của (O) ⇒ AB ⊥ OB và AC ⊥ OC = 90 0 và ACO = 900 ⇒ ABO + Xét tg ABOC có: = 90 0 ABO = 900 ACO = 90 0 (vì BAC

AB ⊥ AC) ⇒ tg ABOC là hcn Lại có OB = OC ⇒ ABOC là hình vuông b) Ta có: CVADE = AD + DE + AE CVADE = AD + DM + ME + AE ⇒ CVADE = AD + DB + AE + EC = AB + AC = 2AB Lại có: AB = OB = 2cm(vì ABOC là hình vuông) ⇒ CVADE = 2.2 = 4 cm = DOM + MOE c. DOE Lại có: OD là tia phân giác (t/c 2 tt cắt của BOM nhau) = BOM ⇒ DOM 2 = COM Tương tự MOE 2 = ⇒ DOE

BOM COM + 2 2


Giáo án hình học 9

CVADE = AD + DE + AE CVADE = AD + DM + ME + AE ⇒ CVADE = AD + DB + AE + EC = AB + AC = 2AB Lại có: AB = OB = 2cm(vì ABOC là hình vuông) ⇒ CVADE = 2.2 = 4 cm = DOM + MOE HS: DOE

= 1 (BOM + COM) ⇒ DOE 2

= 1 BOC ⇒ DOE 2 = 1 ⋅ 900 = 450 ⇒ DOE 2

GV: Từ hình vẽ em hãy bằng tổng HS: Ta có OD là tia phân cho biết DOE (t/c 2 tt cắt số đo của những góc nào? giác của BOM nhau) GV: Ta có thể tính DOM theo góc nào? Vì và MOE = BOM ⇒ DOM sao? 2 = COM Tương tự MOE 2 HS: BOM COM DOE = + 2 2 = 1 (BOM + COM) ? ⇒ DOE GV: Từ đó hãy tính DOE 2

= 1 BOC ⇒ DOE 2 = 1 ⋅ 900 = 450 ⇒ DOE 2 HS lớp nhận xét, chữa bài

GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng – 3p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Phương pháp và kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực, kĩ thuật KWL. - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. - Nắm vững các định lý về tiếp tuyến của đường tròn. - BTVN: 56, 58, 84, 88 (SBT) Giáo viên:

123


Giáo án hình học 9 - Chuẩn bị bài mới: Vị trí tương đối của hai đường tròn.

Giáo viên:

124


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:…………… Ngày dạy:……………. Tiết 30 : VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN

I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Nhận biết được ba vị trí tương đối của hai đường tròn. - Phát biểu được tính chất của tiếp điểm so với đường nối tâm của hai đường tròn tiếp xúc nhau, tính chất hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm đối với hai đường tròn cắt nhau. - Vận dụng được tính chất của hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau vào bài tập về tính toán và chứng minh. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng vẽ hình. - Phân loại được tính chất giao điểm, tiếp điểm với đường nối tâm trong từng trường hợp. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. - Hăng hái phát biểu xây dựng bài. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức 2. Nội dung 1- Khởi động: - 3p – Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn . Vẽ hai đường tròn ( O ; R ) và ( O’; r) nêu các vị trí tương đối có thể xảy ra . Giáo viên:

125


Giáo án hình học 9

Hoạt động củaGV Hoạt động củaHS Ghi bảng B. Hình thành kiến thức ND 1: Ba vị trí tương đối của hai đường tròn – 16p - Mục tiêu: HS xác định được ba vị trí tương đối của hai đường tròn, mối quan hệ với số giao điểm của hai đường tròn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, quan sát - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. HS trả lời 1. Ba vị trí tương đối của ? Vì sao 2 đường tròn phân Do nếu có 3 điểm chung hai đường tròn: biệt không thể có quá 2 thì qua 3 điểm chỉ xác định a) Hai đường tròn cắt nhau điểm chung? 1 đường tròn nên 2 đường có hai điểm chung A và B tròn đó trùng nhau, tức là A GV vẽ đường tròn cố định ko phải 1 đường tròn phân O' O dùng đường tròn khác dịch biệt. chuyển để HS thấy được vị B trí tương đối của 2 đường HS quan sát và nghe GV tròn AB dây chung trình bày b) Hai đường tròn tiếp xúc GV cho HS quan sát H85 nhau GV vẽ hình HS vẽ hình vào vở * Tiếpxúcngoài ? Khi nào 2 đường tròn cắt HS:2 đường tròn có 2 điểm nhau? chung A O O' GV giới thiệu 2 đường tròn cắt nhau– giao điểm; dây chung * Tiếp xúc trong GV treo bảng phụ hình 86 SGK O A ? Thế nào là hai đường tròn HS 2 đường tròn có 1 điểm O' tiếp xúc ? chung ? Hai đường tròn tiếp xúc HS : tiếp xúc trong và tiếp có những vị trí nào ? xúc ngoài c) Hai đường tròn không giao nhau GV giới thiệu vị trí 2 đường tròn không giao nhau HS không có điểm chung * Ngoài nhau: ? Nhận xét về số điểm chung O O'

Giáo viên:

126


Giáo án hình học 9 * Đựng nhau: O

O'

ND 2: Tính chất đường nối tâm – 12p - Mục tiêu: HS biết đường nối tâm và chứng minh được định lý về đường nối tâm - Phương pháp: Nêu vấn đề, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. GV từ hình vẽ 2 đường tròn 2. Tính chất đường nối ngoài nhau giới thiệu đường HS nghe hiểu tâm : nối tâm ? Tại sao đường nối tâm HS :đường kính là trục đối O' OO’ là trục đối xứng của xứng của mỗi đường tròn O F D C E hình gồm hai đường tròn ? HS suy nghĩ làm ?2 GV cho HS làm ?2 HS: GV gọi 1 HS lên bảng làm Ta có: câu a + OA = OB = R(O) Đường thẳng OO’: đường nối tâm ⇒ O thuộc đường trung Đoạn OO’: Đoạn nối tâm trực của AB ?2 + O’A = O’B = R(O’) A ⇒ O’ thuộc đường trung trực của AB I O O' ⇒ OO’: đường trung trực của AB B HS lớp nhận xét, chữa bài HS: (O) và (O’) tiếp xúc GV gọi 1 HS đứng tại chỗ a) Ta có: tại A ⇒ O ; O’; A thẳng + OA = OB = R(O) trả lời câu b hàng ? Qua ?2 có kết luận gì về ⇒ O thuộc đường trung HS đọc định lý quan hệ giữa đường nối trực của AB tâm và 2 điểm chung của + O’A = O’B = R(O’) ⇒ O’ thuộc đường trung hai đường tròn cắt nhau, quan hệ giữa đường nối tâm trực của AB và 1 điểm chung của hai ⇒ OO’: đường trung trực đường tròn tiếp xúc nhau ? của AB GV chính xác hoá câu trả b) (O) và (O’) tiếp xúc tại A Giáo viên:

127


Giáo án hình học 9 ⇒ O ; O’; A thẳng hàng * Định lý : (SGK) + Cho (O) và (O’) cắt nhau tại A và B ⇒ OO’ ⊥ AB tại I ; IB = IA C: Củng cố – Luyện tập – 12p - Mục tiêu: HS nhận biết và chứng minh được mối liên hệ giữa đường nối tâm và đường nối 2 giao điểm của hai đường tròn cắt nhau. - Phương pháp: Nêu vấn đề, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. ? Hai đường tròn có những HS nhắc lại ?3 vị trí nào xảy ra ? ? Nêu tính chất đường nối HS đọc ?3 và nêu yêu cầu A tâm của bài HS 2 đường tròn cắt nhau GV cho HS làm ?3 I O O' ? Quan sát hình vẽ xét xem HS: BC // OO’ C D 2 đường tròn có vị trí ntn ? ⇑ B ? Chứng minh BC// OO’ T/c đường TB của ∆ cần chứng minh điều gì ? a) 2 đường tròn (O) và (O’) ⇑ cắt nhau tại A,B OA = OC ; IA = IB b) Gọi I là giao điểm của HS trình bày chứng minh AB và OO’ HS:vị trí tương đối của 2 Xét ∆ ABC ta có: đường tròn ; tính chất GV yêu cầu HS trình bày đường nối tâm, đường TB OA = OC = R; IA = IB chứng minh ⇒ OI // CB (tính chất của ∆ ; tiên đề Ơclit. ? Bài tập trên đã sử dụng đường TB của tam giác) kiến thức nào ? ⇒ OO’ // BC Xét ∆ ACD có IO’ // BD ⇒ C, B, D thẳng hàng (theo tiên đề Ơclit) D. Tìm tòi, mở rộng. – 2p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Phương pháp và kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực, kĩ thuật KWL. - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. - Nắm vững 3 vị trí tường đối của 2 đường tròn, tính chất đường nối tâm. - Làm bài tập 33; 34 (SGK).

lời của HS sau đó giới thiệu định lý (t/c đường nối tâm)

Giáo viên:

128


Giáo án hình học 9

Ngày soạn : ....................... Ngày dạy : ........................

Tiết 31:ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Hệ thống hóa các kiến thức đã học về hệ thức lượng trong tam giác vuông, tỉ số lượng giác của góc nhọn thông qua các bài tập trắc nghiệm. - Tính thành thạo các đoạn thẳng, góc trong tam giác. 2. Kỹ năng - Nâng cao kĩ năng vẽ hình, kĩ năng tính toán độ dài đoạn thẳng, góc. - Rèn kĩ năng trình bày, kĩ năng tính toán chính xác. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp.- Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. Giáo viên:

129


Giáo án hình học 9 IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút 2.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong giờ dạy) 3.Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức đã học từ đầu năm học. - Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, suy nghĩ- từng cặp- chia sẻ. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác. GV gọi 1 HS đứng tại chỗ HS: phát biểu và nêu công I. Lý thuyết: phát biểu hệ thức về cạnh thức: 1. Hệ thức lượng trong tam 2 góc vuông? +) b = a.b’ giác vuông: 2 c = a.c’ a) Hệ thức về cạnh và đường 2 +) h = b’.c’ cao trong tam giác vuông: A +) a.h = b.c 1 1 1 +) 2 = 2 + 2 h b c C B H HS: b c +) sinB = ; cosB = ; a a +) b2 = a.b’ b c GV vẽ hình lên bảng sau c2 = a.c’ tanB = ; cotB = c b +) h2 = b’.c’ đó gọi 1 HS lên viết CT c b +) a.h = b.c tính các TSLG của B;C +) sinC = ; cosC = ; a a 1 1 1 +) = + 2 2 2 c b h b c tanC = ; cotC = b c b) TSLG của góc nhọn: HS: A 0 Với α + β = 90 ta có: Cạnh đối sin α = cos β Cạnh kề GV: Từ đó em có nhận xét cos α = sin β gì về TSLG của 2 góc phụ tan α = cot β B C Cạnh huyền nhau? cot α = tan β b c +) sinB = ; cosB = ; HS lớp nhận xét a a HS: Phát biểu đlý và nêu b c tanB = ; cotB = c b c b +) sinC = ; cosC = ; a a b

c

h

c'

b'

a

Giáo viên:

130


Giáo án hình học 9 c b ; cotC = b c *) TSLG của 2 góc phụ nhau: Với α + β = 900 ta có: sin α = cos β cos α = sin β tan α = cot β cot α = tan β c) Hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông tanC =

GV: gọi 1 HS phát biểu đlý về hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông

GV: Vẽ (O; R) ? Nêu các cách xác định đtròn?

?Chỉ tâm và trục đối xứng của đường tròn GV: Nêu mối quan hệ giữa đk và dây của đường tròn?

B

HS lớp nhận xét

+) b = a.sinB = a.cosC = c.tanB = c.cotC +) c = a.sinC = a.cosB = b.tanC = b.cotB

HS: 1 đtròn được xác định khi: + Biết tâm và bán kính. + 1 đoạn thẳng là đường kính. + 3 điểm phân biệt của đtròn HS: Tâm đx: tâm đường tròn. Trục đối xứng là bất ký đường kính HS: đường kính là dây cung lớn nhất của đường tròn HS phát biểu 2 đlý

Giáo viên:

131

A

CT: +) b = a.sinB = a.cosC = c.tanB = c.cotC +) c = a.sinC = a.cosB = b.tanC = b.cotB

b

c

C a

2. Đường tròn: a. Sự xác định đường tròn – T/c đối xứng của đtròn: R

O

– ĐN: (SGK) – Tâm đx: tâm đường tròn. – Trục đối xứng là bất ký đường kính b. Quan hệ độ dài giữa đk và dây: – Đường kính là dây cung lớn nhất của đường tròn c. Quan hệ vuông góc giữa đk A

O


Giáo án hình học 9 và dây: GV: phát biểu đlý về quan HS: hệ vuông góc giữa đường + AB ⊥ CD tại I kính và dây? GV: theo 2 đlý này ta sẽ ⇒ I: trung điểm của CD có điều gì + AB cắt CD tại I là trung điểm của CD ⇒ AB ⊥ CD

GV yêu cầu HS phát biểu HS: Phát biểu đlý đlý liên hệ giữa dây và k/c từ tâm đến dây? Theo đlý ta sẽ có được điều gì? HS: AB = CD ⇔ OH = OI AB > EF ⇔ OH < OK GV: Thế nào là tt của đtròn? Có mấy dấu hiệu để nhận biết tt của đtròn? HS: Nêu đn tiếp tuyến của đường tròn và các DHNB tiếp tuyến

+ AB ⊥ CD tại I ⇒ I: trung điểm của CD + AB cắt CD tại I là trung điểm của CD ⇒ AB ⊥ CD d. Liên hệ giữa dây và k/c từ tâm đến dây:A F

D

K

O

E

I

C

AB = CD ⇔ OH = OI AB > EF ⇔ OH < OK e. Tiếp tuyến của đtròn: – Đ/ n: SGK

? Tiếp tuyến của đtròn có t/c gì? ? 2 tiếp tuyến cắt nhau thi sẽ có t/c gì?

B

H

O

HS: đt a là tt của (O) tại C ⇒ a ⊥ OC tại C HS: Phát biểu đlý t/c 2 tt cắt nhau AB, AC là tiếp tuyến của (O) 1 = A 2; ⇒ AB = AC và A 1 = O 2 O

a C

đt a: tt của (O) tại C ⇒ a ⊥ OC tại C – T/c 2 tiếp tuyến cắt nhau: B

A

1

1 2

2

O

C

AB, AC là tiếp tuyến của (O) 1 = A 2; ⇒ AB = AC và A Giáo viên:

132


Giáo án hình học 9

1 = O 2 O Hoạt động 2: Luyện tập - Mục tiêu: HS làm được bài tập tổ hợp: cm vuông góc, tiếp tuyến, đẳng thức... - Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, kĩ thuật hỏi và trả lời. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. GV yêu cầu HS làm bài 1 HS đọc to đề bài II. Luyện tập: 85 SBT 1 HS đứng tại chỗ nêu * Bài 85 (SBT) N GV vẽ hình lên bảng, yêu GT, Kl F cầu HS vẽ hình vào vở GV: gọi 1 HS nêu GT, Kl C GV: Em có nhận xét gì về M 3 đường thẳng AC, BM và E A B NE? HS: là 3 đường đồng quy O GV: Vậy muốn cm NE ⊥ của ∆ABN AB ta phải cm được điều gì ? HS : Ta phải cm được : GV : Hãy cm BM ⊥ AN AC ⊥ BN và BM ⊥ AN Cho (O) đường kính GV: Cm tương tự ta cũng HS : trong ∆ABM có MO AB suy ra được AC ⊥ BN. M ∈ (O) là đường trung tuyến ứng N đối xứng với A qua Như vậy trong ∆ABN có với cạnh AB GT M AC và BM là 2 đường cao 1 AB và MO = BN cắt (O) tại C cắt nhau tại E ⇒ E là trực 2 AC ∩ BM = {E} tâm của ∆ABN ⇒ ∆ABM vuông tại M F đối xứng với E qua M ⇒ NE ⊥ AB ⇒ AM ⊥ BM a. NE ⊥ AB b. GV : Từ hình vẽ ta thấy hay BM ⊥ AN b. FA là tiếp tuyến của FA và (O) có A là điểm (O) chung hay đt FA đi qua KL c. FN:tiếp tuyến của điểm A của (O). Vậy để (B;BA) cm FA là tiếp tuyến của d. BM.BF = BF2 – FN2 (O) ta phải chỉ ra được Chứng minh điều gì? a) + Trong ∆ABM có MO là GV: Theo câu a ta có: NE đường trung tuyến ứng với ⊥ AB hay NE ⊥ OA. Vậy cạnh AB và để cm FA ⊥ OA ta phải cm được điều gì? 1 MO = AB GV: FA và NE là 2 cạnh 2 HS : FA ⊥ OA tại A đối của tg AFNE, em có ⇒ ∆ABM vuông tại M nhận xé gì về 2 đường ⇒ AM ⊥ BM chéo của tg này ? hay BM ⊥ AN Giáo viên:

133


Giáo án hình học 9 GV: Khi đó FA // NE Mà NE ⊥ AB ⇒ FA ⊥ AB hay FA ⊥ OA tại A ∈ (O) ⇒ FA là tiếp tuyến tại A của (O)

+Trong ∆AB có CO là đường HS : FA // NE trung tuyến ứng với cạnh AB HS : Vì A đối xứng với N 1 qua M ⇒ M là trung điểm và CO = 2 AB của AN ⇒ ∆ABC vuông tại C Vì F đối xứng với E qua ⇒ AC ⊥ BC hay AC ⊥ BN M ⇒ M là trung điểm của + Trong ∆ABN có : EF BM ⊥ AN ; AC ⊥ BN + Tg AFNE có AN và FE và AC ∩ BM = {E} là 2 đường chéo cắt nhau ⇒ E là trực tâm cuả ∆ABN tại trung điểm mỗi đường ⇒ NE ⊥ AB c. GV yêu cầu HS vẽ ⇒ AFNE là hình bình b) Vì A đối xứng với N qua M (B; BA) hành ⇒ M là trung điểm của AN GV: (B; BA) có đi qua N Vì F đối xứng với E qua M khụng? Vì sao? ⇒ M là trung điểm của EF + Tg AFNE có AN và FE là 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường HS vẽ (B; BA) ⇒ AFNE là hinh bình hành ⇒ FA // NE HS: Trong ∆ABN có M là Mà NE ⊥ AB GV: Như vậy để cm FN là trung điểm của AN ⇒ FA ⊥ AB tiếp tuyến của (B; BA) ta ⇒ BM là đường trung hay FA ⊥ OA tại A ∈ (O) phải cm được điều gì? tuyến ⇒ FA là tt tại A của (O) GV yêu cầu 1 HS lên Lại có BM ⊥ AN bảng cm ⇒ ∆ABN cân tại B c) Trong ∆ABN có M là trung ⇒ BN = BA điểm của AN ⇒ BM là đường ⇒ N ∈ (B; BA) trung tuyến HS: FN ⊥ BN tại N GV bổ xung thêm câu d: HS: Vì AFNE là hbh Chứng minh rằng: (cmt) BM.BF = BF2 – FN2 ⇒ FN // AE hay FN // AC GV: theo câu a ta có FN Mà AC ⊥ BN (cmt) ⊥ BN ⇒ ∆BFN vuông tại ⇒ FN ⊥ BN tại N ∈ (B; N. Kiến thức nào cho ta BA) tích BM.BF ⇒ FN: tiếp tuyến tại N GV: Kiến thức nào liên của (B; BA) quan đến BF2 – FN2 ? Giáo viên:

134

Lại có BM ⊥ AN ⇒ ∆ABN cân tại B ⇒ BN = BA ⇒ N ∈ (B; BA) Vì tg AFNE là hbh (cmt) ⇒ FN // AE hay FN // AC Mà AC ⊥ BN (cmt) ⇒ FN ⊥ BN tại N ∈ (B; BA) ⇒ FN: tt tại N của (B; BA)


Giáo án hình học 9 GV: Khi đó BM.BF = BF2 – FN2 ( = BN2)

HS: Hệ thức lượng trong ∆ vuông: BN2 = BM.BF HS: Định lý Pytago: BN2 + FN2 = BF2 ⇒ BN2 = BF2 – FN2

d) Vì FN ⊥ BN ⇒ ∆BFN vuông tại N. Ta có: +) BN2 = BM.BF (HTL trong ∆vuông) +) BN2 + FN2 = BF2 (Đlý Pytago) ⇒ BN2 = BF2 – FN2 ⇒ BM.BF = BF2 – FN2 Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - K thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề. – Ôn tập lại toàn bộ nội dung chương I và chương II và các btập đã chữa – Ôn tập kiểm tra học kỳ I

Ngày soạn:…………… Ngày dạy:……………. Giáo viên:

135


Giáo án hình học 9

Tiết 32:TRẢ BÀI HỌC KÌ I

A) Mục tiêu: - Đánh giá, nhận xét tình hình làm bài của hs. Từ đó đánh giá mức độ nhận thức của học sinh. - Chữa những lỗi sai sót mà hs mắc phải khi làm bài. - Học sinh nhận ra được những lỗi sai để rút kinh nghiệm cho bản thân B. Chuẩn bị của gv và hs: GV: - Đề kiểm tra,đáp án HS : -Ôn tập ,dụng cụ học tập C.Tiến trình dạy - học 1.Ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ 3.Bài mới : a.Nhận xét : GV nhận xét bàI kiểm tra;số lượng khá;giỏi ;tb: Giỏi: … Khá: … TB: …. Yếu :… b.Chữa bài ; - Gv chỉ ra những lỗi sai mà HS mắc phải c. Trả bài cho HS - So sánh bài làm với đáp án. - Lấy điểm

4.Củng cố - Thu bài kiểm tra lại 5.Hướng dẫn về nhà -Ôn tập c1 và c2

Giáo viên:

136


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:…………… Ngày dạy:……………. Tiết 33 : VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN (T2)

I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Phát biểu được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính của hai đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của hai đường tròn. - Nhận biết được khái niệm tiếp tuyến chung của hai đường tròn. - Xác định được vị trí tương đối của hai đường tròn dựa vào hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính. 2. Kỹ năng - Liên hệ được một số ví trí tương đối của hai đường tròn trong thực tế. - Xác định được hai đường tròn tiếp xúc ngoài, tiếp xúc trong, vẽ được tiếp tuyến chung của hai đường tròn. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức 2. Nội dung 2- Khởi động: - 3p HS1: Giữa hai đường tròn có những vị trí tương đối nào ? Vẽ hình minh hoạ. Phát biểu tính chất đường nối tâm, định lí về hai ĐT cắt nhau, hai ĐTtiếp xúc nhau.

Giáo viên:

137


Giáo án hình học 9 2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động củaGV Hoạt động củaHS Ghi bảng 1: Hệ thức giữa đoạn nối tâm và bán kính – 19p - Mục tiêu: HS xác định được hệ thức giữa đoạn nối tâm và các bán kính trong cả 3 trường hợp. - Phương pháp: Nêu vấn đề, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. GV thông báo: xét 2 đường 1. Hệ thức giữa đoạn nối tròn (O; R) và (O’; r) với tâm và bán kính a) Hai đường tròn cắt nhau HS quan sát hình R≥r GV yêu cầu HS quan sát A HS : H90 (SGK) I O O' R – r <OO’< R + r ? Nhận xét gì về độ dài đoạn nối tâm OO’ với các B HS:∆ AOO’ có bán kính R, r ? ? Hãy chứng minh nhận xét OA – O’A < OO’< OA + R – r < OO’ < R + r O’A (bđt tam giác) trên ? b) Hai đường tròn tiếp xúc HS quan sát hình nhau GV bảng phụ H91; 92 sgk HS:cùng nằm trên một * Tiếpxúcngoài ? Nếu 2 đường tròn tiếp xúc đường thẳng với nhau thì tiếp điểm và 2 tâm quan hệ với nhau như A O O' thế nào ? HS: A nằm giữa O và O’ ? Nếu 2 đường tròn tiếp xúc ⇒OA + O’A = OO’ OO’ = R + r ngoài thì đoạn nối tâm và HS :O’ nằm giữa AO * Tiếp xúc trong các bán kính có quan hệ như ⇒ OA – O’A = OO’ thế nào ? (vì OA = OO’+ O’A ) ? Tương tự 2 đường tròn O A O' tiếp xúc trong thì OO’ quan hệ như thế nào với R, r ? OO’ = R – r ? Nêu lại các hệ thức vừa HS nhắc lại hệ thức c) Hai đường tròn không giao chứng minh ? nhau GV bảng phụ H93 sgk * Ngoài nhau: O'

Giáo viên:

138

O


Giáo án hình học 9 ? Nếu 2 đường tròn ở ngoài HS :OO’ > R + r nhau thì đoạn OO’ so với R Vì OO’ >OA+AB + BO’ + r như thế nào ? ⇒ OO’ > R + r ? Hai đường tròn đựng nhau thì OO’ so với hiệu R – r như thế nào ? ? Nêu O trùng với O’ thì đoạn nối tâm bằng ? GV khái quát cả 3 trường hợp và giởi thiệu cách chứng minh mệnh đề đảo bằng phương pháp phản chứng. GV giới thiệu bảng tóm tắt

OO’ > R + r * Đựng nhau:

HS: OO’ < R – r O

O'

HS :OO’ = 0 HS nghe hiểu

OO’ < R – r *Đồng tâm:

O

HS đọc lại

R

O' r

OO’ = 0

2: Tiếp tuyến chung của 2 đường tròn – 15p - Mục tiêu: HS quan sát bảng phụ, xác định được tiếp tuyến chung của hai đường tròn, phát biểu lại được khái niệm và liên hệ được thực tế. - Phương pháp: Nêu vấn đề, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não. HĐ nhóm - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. GV yêu cầu HS quan sát HS quan sát hình vẽ 2. Tiếp tuyến chung của 2 H95; 96 sgk – giới thiệu đường tròn các tiếp tuyến chung của 2 * Khái niệm: (SGK) đường tròn . d ? Thế nào là tiếp tuyến HS trả lời chung của 2 đường tròn ? O' O d ? ở H96 m1 và m2 có là tiếp HS: m1 ; m2 là tiếp tuyến tuyến chung của 2 đường chung tròn không ? HS : hình 95: OO’ d1; d2: tiếp tuyến chung ngoài ? Các tiếp tuyến chung ở không cắt TT chung của (O) và (O’) H95 và H96 có gì khác nhau H96: OO’ cắt TT chung – Lưu ý: tt chung ngoài so với đường nối tâm ? không cắt đoạn nối tâm m2 GV yêu cầu HS nhắc lại các HS nhắc lại các khái m1 khái niệm niệm GV yêu cầu HS suy nghĩ 1

2

O

Giáo viên:

139

O'


Giáo án hình học 9 làm ?3 GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ? Trong thực tế có những đồ vật hình dạng và kết cấu liên quan đến vị trí tương đối của 2 đường tròn hãy lấyVD

HS đọc yêu cầu ?3 HS Hoạt động nhóm nhỏ trả lời m1; m2: tt chung trong của HS lấy VD (O) và (O’) – Lưu ý: tt chung trong cắt đoạn nối tâm ?3

3: Luyện tập – 5p Mục tiêu: HS làm được bài tập 35 PP: Nên vấn đề ? Vị trí tương đối của 2 HS nhắc lại * Bài 35 (SGK – tr121) đường tròn cùng các hệ thức HS đọc bài tập 35 tương ứng ? HS lên bảng thực hiện GV yêu cầu HS điền trên điền bảng phụ HS khác nhận xét HS GV nhận xét bổ sung – nhấn mạnh từ các vị trí tương đối suy ra hệ thức và ngược lại Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng – 3p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. – Nắm vững các vị trí tương đối của 2 đường tròn cùng các hệ thức tương ứng; tính chất đường nối tâm. – BTVN: 36; 37 ; 38 trang 123 SGK. Đọc phần có thể em chưa biết - Chuẩn bị tiết luyện tập

Giáo viên:

140


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:…………… Ngày dạy:…………….

Tiết 34:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Củng cố được các kiến thức về vị trí tương đối của hai đường tròn, tính chất của đường nối tâm, tiếp tuyến chung của hai đường tròn. - Vận dụng thành thạo các tính chất của tiếp tuyến vào bài tập về tính toán và chứng minh. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích, chứng minh thông qua các bài tập. - Liên hệ thực tế của vị trí tương đối của hai đường tròn, của đường thẳng và đường tròn. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp.- Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: Giáo viên:

141


Giáo án hình học 9 - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học:

Hoạt động củaGV

Hoạt động củaHS Ghi bảng Hoạt động1: Khởi động KT - Chữa bài tập -12p - Mục tiêu: HS làm lại được bài 37 đã cho về nhà. - Phương pháp: Nêu vấn đề, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. GV gọi 1 HS lên bảng 1HS lên bảng 1. Bài 36 (SGK – tr123) chữa bài 36 a) Gọi (O’) là tâm của D đường tròn đường kính OA. 1 C Ta có: OO’ = OA – O’A 1 1 (O’ nằm giữa O, A) A O O' ⇒ 2 đường tròn tiếp xúc trong b) Ta có:O’A = O’C Chứng minh: ⇒ ∆ ACO’ cân tại O’ a) Gọi (O’) là tâm của đường 1 = C 1 (1) ⇒A tròn đường kính OA ta có + Ta có OA = OD OO’ = OA – O’A (O’ nằm ⇒ ∆AOD cân tại O giữa O, A) ⇒ 2 đường tròn 1 = D 1 (2) ⇒A tiếp xúc trong Từ (1) và (2) ⇒ C1 = D1 b) Ta có:O’A = O’C Mà 2 góc này ở vị trí SLT ⇒ ∆ACO’ cân tại O’ ⇒ O’C // OD 1 = C 1 (1) ⇒A + Trong ∆ AOD có: +Xét ∆ AOD có OA = OD OO’ = O’A ⇒ ∆AOD cân tại O O’C // OD ⇒ O’C là đường trung bình ⇒ A1 = D1 (2) 1 = D 1 ⇒ C là trung điểm của AD Từ (1) và (2) ⇒ C ⇒ AC = CD Mà 2 góc này ở vị trí SLT HS lớp nhận xét chữa bài và ⇒ O’C // OD tìm cách cm khác GV nhận xét cho điểm + Trong ∆ AOD có: OO’ = O’A O’C // OD Giáo viên:

142


Giáo án hình học 9 ? Ngoài cách chứng minh trên còn có cách nào khác không ?

⇒ O’C là đường trung bình ⇒ C là trung điểm của AD ⇒ AC = CD

Hoạt động 2: Luyện tập – 28p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm một số bài tập có liên quan. - Phương pháp: Nêu vấn đề, quan sát. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác. GV yêu cầu HS suy ngĩ HS đọc đề bài 2. Bài 39 (SGK – tr123) làm bài 39 SGK HS vẽ hình vào vở sau đó 1 GV vẽ hình lên bảng sau HS nêu GT, KL đó gọi 1 HS nêu GT, KL (O) và (O”) tx ngoài t ại A BC: tt chung ngoài B ∈ (O); C ∈ (O’) GT Tt chung trong tại A cắt BC ở I Chứng minh: OA = 9cm; IA = IB a) Ta có:  (t/c 2 tt cắt O’A = 4cm. IA = IC = 900 nhau) a. BAC ⇒ IB = IC =? KL b. OIO' ⇒ I là trung điểm của BC c. BC = ? ? Để chứng minh BC HS: chứng minh tam giác 0 AI = BI = CI = ⇒ BAC = 90 ta làm như thế 2 ABC vuông nào ? + Xét ∆ BAC có AI là đường GV gợi ý: trung tuyến ứng với cạnh BC ? Nhận xét gì về các đoạn HS: IA = IB;IA = IC BC và AI = (cmt) thẳng IA; IB và IA ; IC ? 2 ? ∆ABC có ⇒ ∆ ABC vuông tại A IA = IB = IC suy ra điều HS : ∆ ABC vuông = 900 ⇒ BAC gì b) Ta có: IO là phân giác của GV yêu cầu HS trình bày HS lên bảng chứng minh: ; IO’ là phân giác của chứng minh BIA Ta có: (t/c 2 tiếp tuyến cắt CIA IA = IB (t/c 2 tt cắt nhau)  nhau) IA = IC = 1 BIA ⇒ IB = IC ⇒ OIA 2 ⇒ I là trung điểm của BC B

I

C

O

Giáo viên:

143

O'

A


Giáo án hình học 9

BC 2 + Xét ∆ BAC có AI là đường trung tuyến ứng với BC cạnh BC và AI = (cmt) 2 ⇒ ∆ABC vuông tại A = 900 ⇒ BAC = OIA + AIO' HS: OIO' Mà: IO là phân giác của ; IO’ là phân giác của BIA (t/c 2 tiếp tuyến cắt CIA nhau) = 1 BIA ⇒ OIA 2 = 1 CIA Và AIO' 2 1 = BIA + 1 CIA ⇒ OIO' 2 2 = 1 BIA + CIA ⇒ OIO' 2 = 1 ⋅ 1800 = 900 ⇒ OIO' 2 HS: IA HS: HTL trong ∆vuông HS: Ta có ∆ OIO’ vuông tại I (câu b) có IA ⊥ OO’ ⇒ IA2 = OA . O’A ⇒ IA2 = 9.4 = 36 ⇒ IA = 6 (cm) ⇒ BC = 2. IA = 12(cm) HS: IA = Rr ⇒ BC = 2 Rr ⇒ AI = BI = CI =

ta tính ? Tính số đo OIO' ntn ?

(

= 1 CIA Và AIO' 2 = OIA + AIO' Ta có: OIO' = 1 BIA + 1 CIA ⇒ OIO' 2 2 = 1 BIA + CIA ⇒ OIO' 2 = 1 ⋅ 1800 = 900 ⇒ OIO' 2 c) Ta có ∆ OIO’ vuông tại I (câu b) có IA ⊥ OO’ ⇒ IA2 = OA . O’A = 9.4 = 36 ⇒ IA = 6 (cm) ⇒ BC = 2. IA = 12(cm)

(

)

? Muốn tính BC cần tính được đoạn thẳng nào ? ? Tính IA áp dụng kiến thức nào? GV yêu cầu HS thực hiện ? Nếu bán kính (O) bằng R , bán kính (O’) bằng r thì độ dài BC = ? GV khái quát lại toàn bài : Xác định vị trí của 2 đường tròn ; chứng minh đoạn thẳng bằng nhau; chứng minh 1 góc là góc vuông Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng – 5p - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Giáo viên:

144

)


Giáo án hình học 9 - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực, - Năng lực: Giải quyết vấn đề, năng lực tự học. - Nắm chắc các hệ thức về ba vị trí tương đối của hai đường tròn . - BTVN: 38 (SGK); 70; 74 (SBT) - Trả lời các câu hỏi ôn tập chương - Liên hệ và suy luận được bánh răng nào sẽ chuyển động trong hình 99a, 99b, 99c.

Ngày soạn : ………………. Ngày dạy : ………………..

Tiết35: ÔN TẬP CHƯƠNG II Giáo viên:

145


Giáo án hình học 9 I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Hệ thống hóa được các kiến thức về tính đối xứng của đường tròn, liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây, vị trí tương đối của 2 đường tròn, của đường thẳng và đường tòn. - Thành thạo kĩ năng vẽ hình, vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập về tính toán, chứng minh. 2. Kỹ năng - Vận dụng được kiến thức làm bài tập. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút 2.Kiểm tra bài cũ (Thông qua) 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (20 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, hỏi và trả lời. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. GV phát PHT ghi các Bài tập 1: Nối ghép mỗi ô ở cột trái với 1 ô ở cột phải bài tập để được khẳng định đúng

Giáo viên:

146


Giáo án hình học 9

GV yêu cầu 1 HS thực hiện bài 1

1. Đường tròn ngoại tiếp 1 tam giác 2. Đường tròn nội tiếp 1 tam giác 3. Tâm đối xứng của đường tròn 4. Trục đối xứg của đường tròn 5. Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác 6. Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác

1 HS thực hiện bài 2 ý 1,2 1 HS thực hiện ý 3 HS cả lớp cùng làm và nhận xét GV nhận xét bổ sung

7. là giao điểm các đường phân giác trong của tam giác 8. là đường tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác 9. là giao điểm các đường trung trực các cạnh của tam giác 10. chính là tâm đường tròn

11. là bất kỳ đường kính nào của đường tròn 12. là đường tròn tiếp xúc với 3 cạnh của tam giác 13. là giao điểm của 3 đường trung tuyến của tam giác 1–8 2 – 12 3 – 10 4 – 11 5–7 6–9 Bài tập 2:Điền vào chỗ (…) để được các định lý và hệ thức đúng 1. Trong các dây của đường tròn dây lớn nhất là …………… 2. Trong 1đường tròn a) Đường kính vuông góc với 1 dây thì đi qua ………….. b) Đường kính đi qua trung điểm của 1 dây ………….thì …. c) Hai dây bằng nhau thì ……………… d) Dây lớn hơn thì ……..tâm hơn, dây……….. tâm hơn thì……..hơn. 3. R r d Vị trí tương đối 7 3 5 …………………………. …. 2 6 Hai đường tròn tiếp xúc ngoài 5 1 … Hai đường tròn ở ngoài nhau 4 …. Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau 10 8 ………………….

? Bài tập trên đã thể hiện những kiến thức nào của chương II ? GV cho HS đọc lại toàn bài 1 sau khi hoàn thành nối ghép, điền khuyết đối với bài 2. GV khái quát lại các kiến thức cơ bản đã học trong chương II. ? Nêu các tính chất của * Tính chất tiếp tuyến của đường tròn: SGK tiếp tuyến đường tròn ? ? Tiếp điểm của hai Giáo viên:

147


Giáo án hình học 9 đường tròn tiếp xúc nhau có vị trí như thế nào đối với đường nối tâm? ? Các giao điểm của 2 đường tròn cắt nhau có * Tính chất đường nối tâm: SGK vị trí như thế nào đối với đường nối tâm ? Hoạt động 2 : Luyện tập (22 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, hỏi và trả lời. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. HS đọc đề bài Bài tập 3 (Bài 41/ SGK) ? Bài toán cho biết gì ? A yêu cầu gì ? HS trả lời F GVhướng dẫn HS vẽ G E hình HS thực hiện vẽ hình B C H 0 I K ? Đường tròn ngoại tiếp ∆ vuông HBE có tâm HS trung điểm BH HS trung điểm HC nằm ở đâu ? D ? Tương tự với ∆ HCF ? a) Ta có BI + IO=BO ( I nằm giữa ? Hãy xác định vị trí của B và O) các đường tròn (I) và HS trả lời và giải ⇒ OI = OB – BI hay d = R – r (O); (K) và (O); (I) và thích Vậy (I) tiếp xúc trong với (O) (K) ? ? Xác định vị trí 2 HS :Xác định bán đường tròn cần chỉ ra kính, khoảngcách Có OK+KC = OC (K nằm giữa đường nối tâm; hệ O,C ) điều gì ? ⇒ OK = OC – KC hay d = R – r thức, vị trí … ⇒ (K) tiếp xúc trong với (O) ? Tứ giác AEHF là hình HS trả lời Có IK = IH + HK gì ? vì sao? ? Tứ giác AEHF đã có HS: chứng minh ⇒ (I) tiếp xúc ngoài với (K) mấy góc vuông ? cần thêm 1 góc vuông b) Xét ∆ BAC có chứng minh thêm điều HS thực hiện 1 gì nữa thì tứ giác đó là OA = OB = OC = BC 2 h.c.n ? ⇒∆BAC vuông tại A GV yêu cầu HS trình Giáo viên:

148


Giáo án hình học 9 bày chứng minh ? Ch/m AE.AB = AF.AC chứng minh ntn ? vận dụng kiến thức nào ? ? Có được hệ thức trên xét tam giác nào ? GV hướng dẫn HS chứng minh (chỉ rõ trên hình) ? Có cách nào khác để chứng minh hệ thức trên không ? GV hướng dẫn HS nhanh yêu cầu HS về nhà tự trình bày

⇒ Â = 900 Tứ giác AEHF có Ê = Fɵ = Â = HS :áp dụng hệ 900 thức lượng trong ∆ ⇒ AEHF là h.c.n (dấu hiệu ) vuông∆AHC và ∆AHB c) ∆ AHB vuông tại H có HE ⊥AB ⇒AH2 = AE.AB (1) ∆AHC vuông tại H có HF ⊥AC AH2 = AF. AC (2) Từ (1) và (2) ⇒ AE.AB = AF. AC

Hoặc chứng minh ∆AEF đồng dạng ∆ACB (g.g) AE AF = AC AB ⇒ AE. AB = AF . AC ⇒

Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng.(2 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở Bài cũ hướng dẫn việc làm bài để thực hiện. Học thuộc kiến thức đã tổng tập ở nhà. hợp. Xem lại các bài đã chữa, hoàn thiện và bổ sung trong phiếu học tập. Làm bài tập 43 sgk. Bài mới Chuẩn bị tiết sau ôn tập chương tiếp, chuẩn bị kiểm tra học kì I.

Giáo viên:

149


Giáo án hình học 9

Ngày soạn : ……………… Ngày dạy : ………………. Tiết36: ÔN TẬP CHƯƠNG II – Tiếp I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học toàn chương. - Thành thạo kĩ năng vẽ hình, vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài tập về tính toán, chứng minh. 2. Kỹ năng - Vận dụng được kiến thức làm bài tập. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Giáo án, sách, phấn mầu, bảng nhóm. - Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. Phương tiện và đồ dùng dạy học - Thước, bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm. Giáo viên:

150


Giáo án hình học 9 IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :1 phút II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, PHT, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài và đọc trước bài III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong hoạt động 1. 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết (20 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, hỏi và trả lời. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. GV phát PHT ghi các bài Bài tập 1: Cho góc xAy khác góc bẹt. Đường tròn t ập (0;R) tiếp xúc với 2 cạnh Ax, Ay lần lượt tại B, C. GV yêu cầu 1 HS thực Hãy điền vào chỗ (…) để có khẳng định đúng hiện bài 1 a) Tam giác ABO là tam giác ……………….. b) Tam giác ABC là tam giác ………………… HS cả lớp cùng làm và c) Đường thẳng AO là …………………của đoạn nhận xét BC GV bố sung sửa sai d) AO là tia phân giác của góc …………….. ? Bài tập trên đã thể hiện Bài tập 2: Các câu sau đúng hay sai ? kiến thức nào của chương 1) Qua 3 điểm bất kỳ bao giờ cũng vẽ được 1 và chỉ II ? 1 đường tròn. HS trả lời 2) Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là GV chốt lại kiến thức cơ trung điểm của cạnh huyền. bản trong chương II 3) Nếu 1 đường thẳng đi qua 1 điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường * Cách xác định đường thẳng ấy là tiếp tuyến của đường tròn tròn. Tính chất 2 tiếp 4) Nếu 1 tam giác có 1 cạnh là đường kính của tuyến cắt nhau đường tròn ngoại tiếp tam giác thì tam giác đó là tam giác vuông Bài tập 3: Chọn đáp án đúng * Tính độ dài đường nối Cho hìnhvẽ tâm a) Đoạn nối tâm OO’ có A độ dài là 20 15 0 0' A. 7cm B. 25cm I C. 30cm D. 14cm E F B

Giáo viên:

151


Giáo án hình học 9 b) Đoạn EF có độ dài là A. 50cm B. 60cm C. 20cm D. 30cm Đáp án:a) chọn B b) chọn A Hoạt động 2 : Luyện tập (23 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật động não, hỏi và trả lời. - Năng lực: Tính toán, giải quyết vấn đề. ? Bài toán cho biết gì ? Bài tập 4 (Bài 42 tr128 SGK) yêu cầu gì ? HS trả lời B M C ? Hãy nêu cách vẽ hình E F HS nêu cách vẽ của bài toán ? 0 0' GV chứng minh tương tự hình A bài tập 41 ? Hãy chứng minh tứ giác HS nêu cách a) Ta có AEMF là hcn ? MO là phân giác của BMA chứng minh AEMF là hcn MO’ là phân giác của AMC ↑ (t/c 2 t/tuyến cắt nhau) GV yêu cầu HS trình bày  = Ê = Fɵ = 900 = 1800 (2 góc + AMC Mà BMA chứng minh ↑ = 900 hay EMF = kề bù) ⇒ OMO’ gt 900 (1) GV nhận xét bổ sung – nhấn mạnh: Cách chứng HS trình bày Mặt khác OB = OA = R(O) minh tứ giác là hcndựa chứng minh vào dấu hiệu nhận biết; HS khác cùng MA = MB (t/c 2 t/ tuyến cắt nhau)⇒ MO là trung trực của chứng minh số đo 1 góc làm và nhận xét AB ⇒ MO ⊥ AB tại E bằn 900 dựa vào đường MEA ⇒ = 900 trung trực, đường phân (2) giác của 2 góc kề bù. HS nghe hiểu Tương tự MO’ ⊥ AC tại F ? Chứng minh đẳng thức ME.MO = MF. MO’ ta => MFA = 900 chứng minh ntn ? (3) GV gợi ý chứng minh HS nêu cách Từ (1),(2),(3) ⇒ tứ giác MEAF tương tự bài tập 41 chứng minh là hcn (dấu hiệu nhận biết) ? Ngoài cách chứng minh HS trình bày b) Xét ∆MAO vuông tại A có trên còn có cách chứng miệng chứng AE ⊥ MO ⇒ MA2 = ME. MO minh nào khác không ? minh câu b (4) ? Chứng minh OO’ là tiếp Xét ∆MAO’ vuông tại A có Giáo viên:

152


Giáo án hình học 9 HS: chứng minh2 AF ⊥ MO’ ⇒MA2 =MF. MO’ tam giác đồng (5) dạng Từ (4) và (5)⇒ ME.MO = MF. MO’ c) Ta có MA = MB; MC = MA HS : OO’ ⊥ MA (cmt) ⇒ MA = MB = MC t ại A ⇒ M là tâm đường tròn đường HS trình bày kính BC chứng minh Mà MA ⊥ OO’ ⇒ OO’ là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC tại A. Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng (2 phút) - Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào Bài cũ hướng dẫn việc làm bài vở để thực hiện. Ôn tập theo bảng đã làm. tập ở nhà. Làm bài 81,84 sbt. tuyến của đường tròn đường kính BC cần chứng minh điều gì ? GV yêu cầu HS trình bày chứng minh GV khái quát lại toàn bài Dạng bài tập cơ bản của chương II - Kiến thức áp dụng.

Bài mới Chuẩn bị tiết sau Chương III – Góc ở tâm – Số đo cung.

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:……………….. Chương III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN Tiết 37.GÓC Ở TÂM. SỐ ĐO CUNG

I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức

Giáo viên:

153


Giáo án hình học 9 - HS nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ ra 2 cung tương ứng, trong đó có cung bị chắn. - So sánh được 2 cung trên một đường tròn căn cứ vào số đo (độ) của chúng. - Bước đầu vần dụng được định lí để cộng cung. 2. Kỹ năng - Vận dụng được cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ sự tương ứng giữa số đo (độ) của cung và góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn. HS suy ra được số đo (độ) của cung lớn (có số đo lớn hơn 1800 và bé hơn 3600). - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. - Hs: Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài). 3.Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động – 1p Ở chương II, chúng ta đã được học về đường tròn, sự xác định và tính chất đối xứng của nó, vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn, vị trí tương đối của hai đường tròn. Chương III chúng ta sẽ học về các loại góc với đường tròn, góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tiến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn. Ta còn được học về quỹ tích cung chứa góc, tứ giác nội tiếp và các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn. Bài học hôm nay chúng ta sẽ học về góc ở tâm, số đo cung.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – 36p Giáo viên:

154


Giáo án hình học 9 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 1. Góc ở tâmMục tiêu: HS nêu được định nghĩa góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm đường tòn, qua đó chỉ ra các góc cụ thể trên hình vẽ. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. GV treo bảng phụ vẽ hình 1 Học sinh quan sát và trả sgk lời. Đ/N: Góc có đỉnh trùng Đỉnh của góc là tâm với tâm đường tròn được ? Hãy nhận xét về AOB ? gọi là góc ở tâm. Góc AOB là một góc ở tâm. đường tròn Học sinh nêu định nghĩa Vậy thế nào là góc ở tâm? Cung AB kí hiệu AB Tìm các góc ở tâm trên sách giáo khoa. Để phân biệt 2 cung có hình (bảng phụ) chung các mút là A và B A B ta kí hiệu: D F Hs: Các góc AOB; EOF; Cung nhỏ: O AmB E • • O COD • Cung lớn: AnB C

m

a) b) c) D B α Củng cố: Kim giờ và kim A •O • phút tạo thành 1 góc ở tâm có số đo là bao nhiêu độ lúc n C 0 3 giờ? 0 < α <1800 α = 1800 GV: Góc ở tâm chia H1-a H1-b HS: 900 đường tròn thành hai cung. Hình 1b mỗi cung là một Gv dùng phấn màu tô hai nửa đường tròn Học sinh chỉ ra cung nhỏ cung rồi giới thiệu cung và cung lớn trên hình 1a; nhỏ, cung lớn (h1-a) - Góc bẹt (h1-c)mỗi cung 1b là nửa đường tròn Gv giới thiệu như sgk ; Tìm cung bị chắn ở mỗi AmB; EnF D hình sau: hoÆc CnD F CmD A B m

O•

E

n

O

•

•

C

2. Số đo cung - Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa số đo cung, kí hiệu của số đo cung, vận dụng kiến thức vừa học giải thích chú ý và làm bài tập trắc nghiệm điền khuyết trên bảng phụ. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan. Giáo viên:

155


Giáo án hình học 9 Ta đã biết cách xác định số đo góc bằng thước đo góc. Còn số đo cung được xác định như thế nào? Người ta định nghĩa số đo cung căn cứ vào số đo góc ở tâm. Cho góc AOB = α . Y/c hs đo góc AOB. Gv giới thiệu: Số đo ; cung AmB=850 0 0 0 sđ AnB =360 -85 =275 Giáo viên lưu ý học sinh sự khác nhau giữa số đo góc và số đo cung. 0 ≤ số đo góc ≤ 1800 0 ≤ số đo cung ≤ 3600 Cho học sinh đọc chú ý sgk.

Học sinh đọc định nghĩa sách giáo khoa. Định nghĩa: Số đo của cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó. Hs đo góc AOB ( giả sử Số đo của cung lớn bằng 0 3600 trừ số đo cung nhỏ ( AOB =85 ) Có hai mút chung với cung lớn).

Học sinh đọc sách giáo khoa

3. So sánh hai cung. - Mục tiêu: HS so sánh được hai cung qua số đo cung, và sử dụng tốt kí hiệu so sánh, HS nêu được cách vẽ hai cung bằng nhau. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề. Ta chỉ so sánh hai cung Học sinh lên bảng vẽ tia Tóm lại: trong một đường tròn phân giác OC. Trong một đường tròn hoặc hai đường tròn bằng Học sinh trả lời: hoặc hai đường tròn bằng nhau. Có ∠ AOC = ∠ COB (vì nhau: Cho góc ở tâm AOB, OC là phân giác) - Hai cung được gọi là vẽ phân giác OC (C ∈ bằng nhau nếu chúng có Sđ ∠ AOC = sđ AC (O)). số đo bằng nhau. Sđ ∠ COB = sđ CB Em có nhận xét gì về - Trong hai cung, cung AC = sđ CB Suy ra: sđ cung AC và cung CB? nào có số đo lớn hơn được HS đọc đn 2 cung bằng Vậy trong một đường gọi là cung nhỏ hơn. nhau, so sánh 2 cung tròn hoặc hai đường tròn C Dựa vào số đo cung: Vẽ hai AB = CB C bằng nhau, thế nào là hai A A góc ở tâm có cùng số đo B cung bằng nhau? Hãy so sánh số đo cung • Một học sinh lên bảng vẽ, B O• O AB và số đo cung AC. cả lớp làm vào vở. Làm thế nào để vẽ hai D Giáo viên:

156


Giáo án hình học 9 cung bằng nhau? Yêu cầu học sinh lên làm ?1: AC +sđ CB 4. Khi nào thì sđ AB = sđ - Mục tiêu: HS áp dụng được công thức cộng cung, vận dụng công thức làm ?2 - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan, động não. ; Hs: AC ; sđ CB ? Hãy tính sđ 0 AC =100 Ha: Sđ ACB trong hình C sđ C =500 Sđ CB B 500 0 120 0 A A 1000 100 0 ACB =150 Sđ 0 AC =120 Hb: Sđ B =1000 Sđ CB ? Hãy so sánh sđ ACB 0 0 0 ACB =360 -120 -100 Sđ Định lý: C∈ AB ta có: với sđ các cung BC và 0 =140 =sđ AC +sđ CB sđ AB AC trong mỗi trường hợp Gv gọi 1 hs đọc định lý sgk Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng – 5p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập 3. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề. ? GV yêu cầu HS làm bài tập 4(SGK) A HS hoạt động nhóm bàn rồi cử đại diện nhóm trình bày bài = 450 Vì tam giác AOT vuông cân tại A nên AOB O T B 0 = 45 Suy ra : sđ AOB Vậy sđ cung lớn AB bằng 1350

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng – 2p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực Về nhà hoàn thành các BT SGK Làm bài 3,4,5 trong sách bài tập

Giáo viên:

157


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 38:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Vận dụng được các kiến thức của tiết học trước để so sánh, chứng minh, tính toán các bài tập trong sgk. - Phát biểu và vận dụng dược đinh lí “cộng 2 cung”. So sánh được các cung trong một đường tròn, tính được độ lớn của các cung (thông qua góc ở tâm). 2. Kỹ năng - Đo và tính toán chính xác. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. - Trật tự lắng nghe, mong muốn được vận dụng. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. Giáo viên:

158


Giáo án hình học 9 - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài). 3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG HS Hoạt động 1: Khởi động – 10p - Mục tiêu: HS nhắc lại được các kiến thức đã học thông qua việc chữa bài tập 5, nêu lại được cách tính số đo cung. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề, trực quan. 1, Phát biểu định nghĩa Học sinh 1 lên bảng góc ở tâm, định nghĩa thực hiện Bài tập số 5 SGK . Xét tứ giác số đo cung. a) Tính AOB A AOBM: + A + ɵ = 3600 Chữa bài tập số 5 sgk Có M B + AOB 0 ? O 35 (t/c tổng các góc trong tứ giác) M 0 + ɵ Có A B = 180 B = 1800 - M = 1800 – 350 AOB =1450 HS 2 đứ ng t ạ i ch ỗ tr ả 2. Phát biểu cách so b) Tính AB nhỏ; AB lớn? lời câu 2. sánh hai cung? AB = AOB Có sđ Khi nào thì 0 Suy ra: sđ AB nhỏ = 145 AC +sđ CB sđ AB =sđ 0 0 0 học sinh dưới lớp nhận Sđ AB lớn = 360 – 145 = 215 xét Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh Hoạt động 2: Luyện tập – 32p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập 6, 7 và trả lời bài tập trắc nghệm 8. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn.

Giáo viên:

159


Giáo án hình học 9 Một học sinh đoc đề ? Muốn tính số đo các bài, một học sinh khác ; lên bảng A AOB ; BOC góc ở tâm ẽ hình. v COA ta làm như thế = nào? O = a) Tính số đo các “ B C cung tạo bởi hai trong ba điểm A: B; C. Một học sinh lên bảng trình bày, học sinh dưới lớp làm bài vào vở. Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm bài tập sau: BT2. Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Gọi C là điểm chính giữa của cung AB. Vẽ dây CD = R. Tính góc ở tâm DOB? Bài toán có mấy đáp số?

Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập Khoảng 7 – 8 phút yêu cầu học sinh treo bảng nhóm lên bảng để các nhóm nhận xét cheo lẫn nhau.

Bài 6 SGK Có ∆AOB=∆BOC=∆COA (c.c.c) = COA AOB = BOC ⇒ + COA AOB + BOC Mà 0 0 =180 .2=360 = COA AOB = BOC ⇒ =3600 :2=1200 = 1200 AC =sđ CB b) sđ AB =sđ =sđ BCA = ABC = sđ CAB ⇒s đ 0 240 Bài 2:

Giải: a) Nếu D nằm trên cung nhỏ BC 0 Có sđ AB = 180 (nửa đường tròn) C là điểm chính giữa của cung AB. = 900 ⇒sđ CB Hs hoạt động nhóm có CD = R = OC = OD C làm bài = ⇒∆OCD là ∆ đều⇒ COD R 0 Các nhóm báo cáo kết 60 D D’ quả =sđ COD = 600 có sđ CD B A O vì D nằm trên cung BC nhỏ = sđ CD + sđ DB ⇒sđ BC Hs đọc kỹ đề, vẽ hình – sđ CD 2 hs lên bảng giải 2 ⇒sđ DB = sđ BC 0 0 = 90 – 60 = 300 trường hợp b) Nếu D nằm trên cung nhỏ AC (D ≡ D’) =sđ BD' =sđ BC +sđ CD' ⇒ BOD' 0 0 0 = 90 + 60 = 150 . Gv treo bảng phụ ghi đề Bài toán có 2 đáp số bài và hình vẽ A

B

P

Q

O M N

Giáo viên:

C

160

D

Bài 7-sgk: a) Các cung nhỏ AM; CP; QD; BN có cùng số đo


Giáo án hình học 9 ; CP = QN b) AM = QD ; BP = NC AQ = MD c) AQDM = QAMD

Gv treo bảng phụ ghi đề bài và hình vẽ

= PBNC hoặc BPCN Bài 9-sgk: TH1: C thuộc cung hnỏ AB nhỏ=1000- 450=550 Sđ BC lớn=3600- 550=3050 Sđ BC TH2: C thuộc cung lớn AB nhỏ=1000 + 450=1450 Sđ BC lớn=3600 - 1450=2150 Sđ BC

Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng – 2p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Xem lại các bài đã chữa - Làm bài tập 5;6;7;8 sgk Đọc trước bài “Liên hệ giữa cung và dây”. Trả lời các câu hỏi trong SGL.

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:……………….. Giáo viên:

161


Giáo án hình học 9 Tiết 39:LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY I. Mục tiêu: Sau tiết học, HS cần: 1. Kiến thức - Sử dụng được các cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung”. - Phát biểu và chứng minh được định lí 1 và định lí 2. - Nhận xét được vì sao các định lí 1, 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong đường tròn hay 2 đường tròn bằng nhau. 2. Kỹ năng - Bước đầu vận dụng được định lí làm bài tập. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. − - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2. Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động – 1p Bài học trước chúng ta đã học mối liên hệ giữa cung và góc ở tâm tương ứng. Vậy giữa cung và dây có mối liên hệ gì chúng ta nghiên cứu bài hôm nay. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: 30p HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Định lí 1 - Mục tiêu: HS nêu được yêu cầu của bài toán, nhận xét được mối liên hệ giữa dây và cung tương ứng. HS trình bày tốt lời giải dựa trên sơ đồ. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề. Giáo viên:

162


Giáo án hình học 9 Bài học trước chúng ta đã học mối liên hệ giữa cungvà góc ở tâm tương ứng. Bài này chúng ta sẽ học mối liên hệ giữa cung và dây. GV vẽ đường tròn (O) và một dây AB. Dây AB căng hai cung AmB và AnB. Cung AmB là cung nhỏ, cung AnB là cung lớn. Gv giới thiệu: Ta dùng cụm từ “cung căng dây” và “dây căng cung” để chỉ mối liên hệ giữa cung và dây có chung hai mút. - Trong một đường tròn, mỗi dây căng hai cung phân biệt Em có nhận xét gì về hai dây căng hai cung đó? (Bảng phụ) ? Hãy cho biết giả thiết, kết luận của bài toán này? ? Hãy chứng minh điều đó? ? Đây chính là nội dung định lí ? Nêu định lí đảo của định lý trên ? Hãy phát biểu định lý liên hệ giữa cung và đay Lưu ý: Định lý này áp dụng với hai cung nhỏ trong cùng 1 đường tròn hoặc 2 đường tròn bằng nhau. Nếu cả cung đều là cung lớn thì định lý Giáo viên:

163

Học sinh chú ý nghe Định lí 1: giảng và ghi bài. a) GT Cho (O) nhá AB nhá = CD

KL AB = CD

D C

•

O

B

D 0 C A

B

A Chứng minh Xét ∆ AOB và ∆COD AB = CD có (liên hệ giữa ⇒ AOB = COD cung và góc ở tâm) OA = OC = OB = OD = R ⇒∆AOB = ∆COD (c.g.c) ⇒ AB = CD (hai cạnh tương ứng)

Hai dây AB và CD bằng nhau Học sinh nêu cách chứng minh. Học sinh nêu định lí đảo.

b) Định lý đảo GT Cho đường tròn (O) AB=CD KL AB = CD Chứng minh ∆AOB = ∆COD (c.c.c) ⇒AOB = COD (hai góc tương ứng) AB = CD ⇒

Học sinh phát biểu định lí 1 sgk Học sinh đọc lại định lí sách giáo khoa


Giáo án hình học 9 này vẫn đúng. Củng cố làm bài tập 10/sgk. ? cung AB có số đo =600 thì góc ở tâm AOB có số đo bằng bao nhiêu? ?Làm thế nào vẽ cung AB có số đo = 600 ? Vậy dây AB dài bao nhiêu ? Làm thế nào để chia được đường tròn thành 6 phần bằng nhau Gv: Với hai cung nhỏ không bằng nhau thì sao ta sang định lý 2

Bài 10-sgk AOB = 600 tức là a- Cần vẽ ∆AOB đều nên AB=OA=2 cm Do đó vẽ dây AB =2cm. 1 hs đọc đề bài b- Cung có số đo =600=1/6 Hs trao đổi trả lời miệng: đường tròn. Cần vẽ liên tiếp AB = 600 ⇒ AOB = 600 Sđ các cung =cung AB. Muốn vậy -Ta vẽ góc ở tâm cần vẽ liên tiếp các dây bằng dây AB. AOB = 600 ⇒ sđ AB = 600

Hoạt động 2: Định lí 2 - Mục tiêu: HS nêu được nội dung định lí, vẽ hình, ghi GT- KL và chứng minh định lí 2 dựa trên định lí 1. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan. Trường hợp cung AB và CD không bằng Định lý: (SGK trang 77) . Trả lời: Với hai cung AB > CD nhau, giả sử A nhỏ trong một đường GV vẽ hình B C • O tròn hay trong hai đườ ng ? Hãy quan sát hình vẽ nhận xét độ dài hai dây tròn bằng nhau. D a) cung lớn hơn căng dây a) AB và CD. GT Cho (O) ? Hãy phát biểu nhận lớn hơn. b) dây lớn hơn căng xét trên thành định lý. AB > CD ? Hãy viết GT KL của cung lớn hơn. KL AB>CD định lý ? Phát biểu định lý đảo b) của định lý. GT Cho (O) AB>CD KL AB > CD Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập - 7 - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập 14 sgk. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề, tư duy. Giáo viên:

164


Giáo án hình học 9 Bài 14 trang 72 SGK

Bài 14 A

? Bài toán cho biết gì ? yêu HS đọc đề bài cầu gì ? Gv vẽ hình HS vẽ hình vào vở ? Để c/m IM = IN ta c/m ntn ? HS nêu cách c/m AB là trung trực của MN ⇑ OM = ON , AM = AN ⇑ gt ? Lập mệnh đề đảo của bài HS thực hiện trả lời toán Đường kính đi qua trung điểm của dây cung thì đi qua điểm chính giữa của cung ấy ? Mệnh đề đảo có đúng HS: không vì dây có không ? tại sao ? thể là đường kính

M

I

N

0

B

= AN (gt) AM

⇒ AM = AN (liên hệ giữa dây và cung) có OM = O N =R ⇒ AO là trung trực của MN Hay AB là đường trung trực của MN ⇒ IM = IN

? Điều kiện để mệnh đảo đúng ? HS: dây không đi qua GV yêu cầu HS về c/m tâm mệnh đề đảo GV giới thiệu liên hệ giữa đường kính, dây và cung AB ⊥ NM tại I AM=AN

IM = IN

Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng – 3p Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học trong bài. Gv treo bảng phụ vẽ sẵn hình và giới thiệu đề bài: So sánh 2 cung AB và BC biết OH=3cm; OK=4cm HS trả lời miệng: OH>OK ⇒ AB>BC

C K O

AB > BC ⇒ H A

Giáo viên:

165

B


Giáo án hình học 9 ( định lý 2)

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng – 2p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực Chứng minh rằng: Nếu tiếp tuyến của đường tròn song song với một dây thì tiếp điểm chia đôi cung căng dây ấy *Huớng dẫn về nhà: -Học thuộc định lý 1,2 -Làm bài tập 11,12,13,14b sgk

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 40:GÓC NỘI TIẾP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Nhận biết được những góc nội tiếp trên một đường tròn và phát biểu được định nghĩa về góc nội tiếp. - Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo góc nội tiếp. - Nhận biết bằng trực quan và chứng minh được các hệ quả của định lí trên. - Phân loại được các trường hợp của góc nội tiếp. 2. Kỹ năng - Thành thọa kĩ năng vẽ hình, chứng minh hình học. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. - Phát huy trí lực của HS, Giáo dục HS tính quan sát. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp.- Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ Giáo viên:

166


Giáo án hình học 9 II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. − - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài). 3.Bài mới : Hoạt động 1:Khởi động – 3p Mục tiêu: HS phát biểu định nghĩa góc ở tâm và nêu được các tính chất của góc ở tâm. PP: Vấn đáp. Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa góc ở tâm và nêu tính chất của nó? HS: Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn. Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm cùng chắn cung đó Số đo của cung lớn bằng hiệu giữa 3600 với số đo cung nhỏ Số đo nửa đường tròn bằng 1800

Gv ĐVĐ: Chúng ta đã nghiên cứu một số loại góc có liên quan đến đường tròn đó là góc ở tâm. Tuy nhiên còn một số loại góc cần chú ý như đỉnh của góc đó nằm trên đường tròn, nằm ngoài đường tròn; nằm trong đường tròn (GV vẽ hình minh họa) có tên gọi là gì. Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu các loại góc đó và bài học ngày hôm nay chúng ta tìm hiểu về: góc nội tiếp. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – 30p - Mục tiêu: HS quan sát và nhận xét về đỉnh, cạnh của góc BAC, qua đó nêu được định nghĩa góc nội tiếp, nhận biết được cung bị chắn, phân biệt được góc nội tiếp và góc ở tâm, nhận biết mối quan hệ giữa góc nội tiếp và góc ở tâm. HS nêu được nội dung định lí, chứng minh được định lí trong cả 3 trường hợp. HS nêu được hệ quả, chứng minh được hệ quả trong cả 3 trường hợp. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GV Gv treo bảng phụ vẽ hình 13 và giới thiệu góc nội tiếp là góc BAC ?Vậy góc nội tiếp là góc như thế nào? Gợi ý: Nhận xét về Giáo viên:

HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hs vẽ hình Hs phát biểu: Trả lời: Đỉnh n ằm trên đường tròn Cạnh của góc chứa các dây

167

NỘI DUNG

1. Định nghĩa Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn, hai cạnh của góc chứa hai dây cung của đường tròn đó


Giáo án hình học 9 các cạnh và đỉnh cung của góc BAC Gv giới thiệu: Cung nằm trong góc BAC gọi là cung bị chắn

- Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn. A

-Gv yêu cầu hs thực hiện ?2 Gv: đâylà nội dung định lý về góc nội tiếp Gv cho hs đọc nội dung định lý Gv: Ta sẽ chứng minh định lý theo ba trường hợp. Gv vẽ hình , gọi hs c/m định lý

Giáo viên:

C

B C

B

C

H14: Các góc Hình 14/SGK: đó không phải là góc nội tiếp vì có đỉnh O không nằm O trên đường a) b) tròn H15: Các góc đó không phải Hình 15/SGK: là góc nội tiếp vì một trong hai cạnh không chứa dây cung. O

- HS trả lời miệng Số đo

O

B

a)

Yêu cầu học sinh thảo luận làm ?1 Đưa hình 14 và 15 sgk lên bảng phụ yêu cầu học sinh quan sát

A

A

a)

b)

O

O

d)

c)

O

b)

= 1 s®BC BAC 2

Hs đọc định lý

2. Định lý

là góc nội tiếp (O) Hs c/m định lý GT: BAC trong trường KL: BAC =1/2sđ BC hợp 1 TH1: Tâm O nằm trên một cạnh của góc. ∆ OAB cân do A OA = OC = R = 350 Hs: BAC Suy ra: A = C 0 = 70 BOC = O A+C Có BOC (t/c góc ngoài) Suy ra:

168

C

B


Giáo án hình học 9 0

= 70 thì = 2BAC ?Nếu BC BOC =? = sđ BC . Suy ra: BAC = 1 sđ BC BAC mà BOC Hs v ẽ hình vào 2 =? BOC vở TH2: Tâm O nằm trong góc BAC Kẻ đường kính AD. A Ta có vì O nằm Gv vẽ hình trong góc BAC nên HD: Kẻ đường tia AD nằm giữa kính AD. Khi đó O hai tia AB và AC. B tia AD nằm giữa 2 Suy ra tia AB và AC nên = BAD + DAC BAC = BAD + DAC BAC

C

D

= 1 s® BD Mà BAD

- Gọi 1 hs lên bảng chứng minh

2

= 1 s® DC DAC 2 = 1 s® BD + DC ⇒ BAC 2

(

)

=1/2 sđ cung BC(vì D nằm trên cung

BC) c) Tâm O nằm ngoài góc BAC.

Ta cũng c/m

được = 1 s®BC BAC 2

C

Yêu cầu học sinh đọc phần hệ quả trong sách giáo khoa

C AD

•

Giáo viên: E

O

O

B

tương tự vẽ đường kính AD, trừ từng vế hai đẳng thức. Về nhà c/m trường hợp này. Yêu cầu học sinh đọc phần hệ quả trong sách giáo khoa Vận dụng hệ quả hãy tìm các góc bằng nhau trong hình sau.

A

A

B

169

3. Hệ quả Trong một đường tròn a) Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau. b) Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau. c) Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 900 ) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung. d) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.


Giáo án hình học 9 B

E

B

C

0 O

Gv chốt nội dung bài học.

A

A C

A

B

O

D C

Hoạt động 3:Luyện tập: - 7p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - PP: Nêu vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề đềdddđđ GV yêu cầu hs làm bài tập số 16-SGK HS: Hoạt động nhóm

A B

M

N C

P

a) b)

= 30 0 ⇒ MBN = 600 ⇒ PCQ = 1200 MAN = 136 0 ⇒ MBN = 68 ⇒ 0 MAN = 34 0 PCQ

Q

Hoạt động 4:Vận dụng. -2p Xác định tâm của đường tròn mà chỉ dùng êke. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng: 1p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực + Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O;R) .Biết A = α < 900 .Tính độ dài BC +Học thuộc phần lý thuyết. Làm các bài tập 15 – 18 sgk Ngày soạn:……………… Ngày dạy:……………….. Tiết 41:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - HS vận dụng được định lí và cách hệ quả của góc nội tiếp để chứng minh, giải các bài tập cơ bản có liên quan. - Trau dồi thêm kĩ năng vẽ hình, sử dụng tính chất của góc nội tiếp để chứng minh. - Nhận biết được đúng góc nội tiếp để sử dụng đúng định lí. Giáo viên:

170


Giáo án hình học 9 2. Kỹ năng - Bồi dưỡng tính chính xác, cẩn thận để suy luận. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. - Trật tự lắng nghe, mong muốn vận dụng. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG HS Hoạt động 1:Khởi động – 5p Phát biểu hệ quả của góc nội tiếp? Hoạt động 2: Luyện tập – 37p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. ? Hãy tìm các góc vuông Bài tập 19 sgk: trong hình. Ta có: AMB = ANB = 900 ( góc nội tiếp chắn nửa đường S N tròn) HS đọc đề bài; vẽ Suy ra AN ⊥ SB; A hình BM ⊥ SA B 1 học sinh lên bảng Vậy AN và BM là hai đường thực hiện cao M H của tam giác suy ra H là trực tâm nên SH là Gv giới thiệu thêm trường đường cao thứ ba. hợp tam giác SAB tù. Suy Suy ra: SH ⊥ AB S ra B là trực tâm M

Giáo viên:

N

171 A

•

B


Giáo án hình học 9 ⇒ SH ⊥ AB

Bài 21: Gọi hs đọc đề bài Gv đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ

= Nɵ , hãy Gợi ý: Để c/m M xét các cung bị chắn Lưu ý: Trong 2 đường tròn bằng nhau; 2 cung nhỏ cùng căng 1 dây thì bằng nhau Hs đọc đề bài Gợi ý: Hs trả lời miệng Để c/m MA.MB=MC.MD ta cần c/m điều gì? Lưu ý: Nên kẻ thêm các dây để xuất hiện các góc nội tiếp bằng nhau. - Xét 2 tam giác nhận các Hs đọc đề đoạn thẳng trên làm cạnh. Hs thảo luận nhóm: Nửa lớp làm trường hợp 1; nửa còn lại làm trường hợp 2. Vận dụng: sử dụng góc nội tiếp chứng minh bài 13: “Hai cung chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau”

Bài 21 sgk: Ta có: = 1 s® AmB M 2 1 = s® AnB N 2

Do 2 đường tròn bằng nhau nên =N AmB = AnB ⇒ M Vậy ∆BMN cân tại B C

Bài 23/ SGK

O

•

1 M 2

A

B

D

a) Trường hợp M nằm trong đường tròn. Xét ∆ MAC và ∆ MDB có: =M (đối đỉnh) M 1 2 = CAB CDB (2 góc nội tiếp HS: Hai góc so le trong bằng nhau từ cùng chắn cung CB) đó suy ra số đo hai Suy ra cung bị chắn ∆MAC ” ∆MDB (g.g) MA MC ⇒ = bằngnhau MD

MB

⇒ MA.MB=MC.MD

b) Trường hợp M nằm ngoài đường tròn. Giáo viên:

172


Giáo án hình học 9 B

A M C

Yêu cầu học sinh làm bài tập 22

•O D

∆MAD ” ∆ MCB (g.g) MA MD ⇒ = MC MB

Một học sinh nêu ⇒ MA.MB=MC.MD cách chứng minh bài Bài 22/ SGK = 90 (góc nt chắn nửa tập 22. Có AMB GV điều chỉnh, bổ sung đường tròn) bài làm của HS. ⇒ AM là đường cao của tam Một học sinh lên giác vuông ABC. bảng vẽ hình và ghi ⇒ MA2 = MB.MC (hệ thức gt kl lượng trong tam giác vuông) C M

A

O

B

Một học sinh đọc to đề ra cả lớp theo dõi và vẽ hình vào vở. HS làm bài tập. Hoạt động 3:Tìm tòi, mở rộng – 2p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. - Xem lại các bài tập đã làm. - Làm tiếp các bài tập 24; 25;26 sgk và 16;17;23 SBT Đọc trước bài: “Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung”. Trả lời các ? trong sgk.

Giáo viên:

173


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 44:GÓC TẠO BỞI TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - HS nhận biết được góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. - Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung trong 3 trường hợp. - HS phân chia được các trường hợp để tiến hành chứng minh. 2. Kỹ năng - Vận dụng được định lí vào làm bài tập. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. - Phát huy trí lực, giáo dục tính quan sát của HS. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. − - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động Giáo viên:

174


Giáo án hình học 9 D

x

N F

O

O

O M

B

C

G

? Đọc tên các góc có trên hình HS: góc BOC: góc ở tâm chắn cung BC; góc FDG : góc nội tiếp chắn cung FD GV: Góc NMx không phải là góc ở tâm và góc nội tiếp.Vậy góc NMx có tên là gì và có quan hệ gì với cung bị chắn? Chúng ta n/c bài mới Hoạt động 2:Hình thành kiến thức 1. Khái niệm - Mục tiêu: HS nêu được khái niệm góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. Xác định được số đo cung bị chắn trong mỗi trường hợp. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 1 . Khái niệm về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung Gv vẽ đường ttròn (O) và Không còn là góc nội Là góc có đỉnh nằm trên dây AB cố định. Đặt một tiếp nữa que thẳng đi qua điểm A đường tròn một cạnh là tia rồi quay que đó quanh A. tiếp tuyến, cạnh còn lại chứa C ? Trên hình vẽ góc BAC một dây cung của đường A • O là góc nào? tròn ? Nếu dây AC di chuyển đến C trùng A thì AC trở x B x thành tiếp tuyến thì góc BAC có còn là góc nội tiếp A B nữa không? ( điểm C thuộc •O đường tròn) HS hoạt động cá nhân Gv giới thiệu: Góc BAC lúc này người ta gọi là góc y tạo bởi tia tiếp tuyến Ax và Học sinh quan sát hình dây cung AB 22 sgk đọc hai nội dung Vậy góc như thế nào gọi là ở mục 1 để hiểu kĩ hơn góc tạo bởi tia tiếp tuyến về góc tạo bởi tia tiếp là các góc tạo , BAy và dây cung? tuyến và dây cung. BAx Gv giới thiệu cung bị chắn bởi tia tiếp tuyến và dây Gv cho hs đọc mục 1-sgk cung. Hs nghe, ghi nhớ kiến BAx có cung bị chắn là cung Giáo viên:

175


Giáo án hình học 9 Gv vẽ hình và giới thiệu: Và nhấn mạnh về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung phải có đỉnh thuộc đường tròn. - Một cạnh là tiếp điểm - Cạnh kia chứa 1 dây cung của đường tròn Củng cố bằng ?1 sgk Cho hs vẽ góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung trong 2 trường hợp sau: a) Biết dây AB(vẽ được 4 g) b) Biết tia tiếp tuyến (có 3 trường hợp góc <900; góc =900; góc >900 )suy ra có vô số góc Yêu cầu học sinh làm ? 2 chỉ rõ cách tìm số đo mỗi cung

thức

nhỏ AB. có cung bị chắn là BAy cung lớn AB

Học sinh trả lời miệng.

?1. Các góc ở hình 23, 24, 25, 26 đều không phải là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

Ba học sinh lên bảng thực hiện Học sinh 1 chứng minh TH 1

? 2. Hình 1: sđ cung AB = 600 vì Ax là tia tiếp tuyến của (O) = 900 mà BAx = 300 ⇒ OAx = 600 (gt) nên BAO Mà ∆ OAB cân do OA = OB = R nên ∆ OAB là = 600 tam giác đều ⇒ AOB nên sđ cungAB = 600

x 300

A

Hình 1

B

Hình 2: sđ cungAB = 1800 vì Ax là tia tiếp tuyến của (O), 0 Học sinh 2 chứng minh ⇒ OAx = 90 0 = 90 (gt) mà BAx TH 2 ⇒ A, O, B thẳng hàng x ⇒ AB là đường kính hay A = 1800 sđ AB Hình 2

Giáo viên:

176

O

•

O B


Giáo án hình học 9 Hình 3: Kéo dài tia AO cắt (O) tại = 1800 và A’ ⇒ sđ AA' = 900 ⇒ A'AB = 300 Học sinh 3 chứng minh AA'x TH 3 = 600 (đl góc nt) ⇒ sđ A'B x Vậy A 0 lớn = sđ AA' + sđ A'B 120 sđ AB 0 0 0 ?Từ đó em có nhận xét gì =180 + 60 = 240 • Hình 3 về liên hệ giữa góc tạo bởi O tia tiếp tuyến và dây cung B với cg bị chắn A’ Nhận xét: Số đo góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo cung bị chắn. Đó là nội dung định lý

2.Định lý – Hệ quả - Mục tiêu: HS phát biểu được định lí, phân chia được thành 3 trường hợp và chứng minh được từng trường hợp, HS nêu được hệ quả của định lí. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, hoạt động nhóm. Một học sinh đọc định Định lý SGK. Gv cho hs nêu định lý Qua ?2 ta có thể chia định lý sách giáo khoa. a) Tâm đường tròn nằm trên lý thành mấy trường hợp? Ta chia thành 3 trường cạnh chứa dây của góc. Yêu cầu học sinh tự hợp b) Tâm đường tròn nằm trong chứng minh? 3 Học sinh hoạt động góc. So sánh số đo của BAx nhóm để chứng minh ba c) Tâm đường tròn nằm với số đo của trường hợp trên dựa ngoài góc. và ACB = 1 sđ AmB cung AmB qua kết quả theo ?2 ?3: BAx 2 của ?3 ta rút ra nhận xét Một học sinh trả lời ?3. 1 Trong một đường tròn, ACB = ' gì? sđ AmB 2 góc tạo bởi tia tiếp Đó chính là hệ quả trong tuyến và dây cung và BAx = ACB góc nội tiếp cùng chắn Hệ quả: SGK SGK một cung thì bằng nhau. Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng Giáo viên:

177


Giáo án hình học 9 - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập 27 sgk.. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn.

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận bài 27- SGK HS: Ta có: tam giác APO cân tại O nên (*) APO = PAO là góc nội tiếp chắn cung PB (1) PAO là góc tạo bởi tia tiếp tuyến chắn cung PB (2) PBT = PBT (**) Từ (1) và (2) suy ra: PAO APO = PBT Từ (*) và (**) suy ra: GV: chốt lại nội dung

P

A

O

T

B

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. +Cần nắm vững nội dung cả hai định lý thuận và đảo, hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. +Làm bài tập 28, 29, 30, 31 sgk. - Chuẩn bị tiết luyện tập. Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 43:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - HS vận dụng được định lí và các hệ quả của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung để giải các bài toán chứng minh hai tam giác đồng dạng, tích độ dài đoạn thẳng và so sánh các góc. - Nhận biết được góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung để sử dụng đúng định lí. 2. Kỹ năng - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. Giáo viên:

178


Giáo án hình học 9 4. Định hướng năng lực, phẩm chất. - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Bài mới : Hoạt động 1:Khởi động – 5p Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức lý thuyết, làm được bàt tập 32 SGK HS1: Phát biểu định nghĩa, định lý, hệ quả của góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung? + 2TPB = 900 HS2:Chữa bài tập 32 SGK. Chứng minh BTP P T B

HD: A

•

O

= BOP = TOP ( góc tạo bởi tiếp tuyến 2TPB

và dây cung) + OTP = 900 ( do PT là tiếp tuyến Có TOP nên tam giác OPT vuông tại P) Từ đó suy ra điều phải chứng minh ....

Nhận xét cho điểm hai học sinh vừa lên bảng thực hiện.

Hoạt động 2:Luyện tập – 37p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Giáo viên:

179

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG


Giáo án hình học 9 Bài tập 1: Cho hình vẽ có AC, BD là các đường Một học sinh trả lời miệng.. kính: xy là tiếp tuyến tại A, Tìm trên hình các góc bằng nhau. Một học sinh đọc đề bài. 1 B Học sinh khác lên bảng vẽ A 2 hình ghi gt, kl 3 4 Học sinh dưới lớp vẽ hình vào vở. C

D

C C

Bài 33. Gọi hs đọc đề, vẽ hình

•O

N A

t

= A2 = A4 Tương tự: B 2. Loại bài tập vẽ hình Bài 33 SGK GT Cho (O) A,B,C ∈ (O) Tiếp tuyến At, d // At d ∩ AC ≡ N d ∩ AB ≡ M KL AB.AM = AC.AN

B

M

1. Loại bài tập cho sẵn hình Bài 1 = D = A1 (góc nt, góc giữa C tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AB) = B ; D = A3 (góc đáy của C 2 tam giác cân) = = D = A1 = B A3 ⇒C 2

d

Hướng dẫn hs tìm cách giải Học sinh chứng minh hai Chứng minh: tam giác đồng dạng Có At//MN = BAt (sl trong ) ⇒ AMN 1 hs lên bảng trình bày... = BAt (cùng chắn cung C Lưu ý: Khi có góc tạo bởi AB) tia tiếp tuyến và dây cần =C ⇒ AMN xét góc nội tiếp chắn cung Bài 34. Hình vẽ Xét ∆ AMN và ∆ ACB có: đó. B chung CAB = C (chứng minh trên) AMN O ⇒ ∆AMN ” ∆ACB ⇒

A M T

AN AM = ⇔ AM.AB = AC.AN AB AC

Bài 34-sgk: Xét ∆ AMT và ∆ TMB có: chung M Bài 34: (góc nội tiếp, góc Xét tam giác đồng dạng ⇒ ATM = B ATM = B để chứng minh đẳng thức tạo bởi tia tiếp tuyến và dây = 1 s®AT ⇒ MTA cung cùng chắn 1 cung) 2 ? Đảo lại, Nếu A thuộc ⇒ MT là tiếp tuyến ( theo Do đó ∆ AMT ” ∆ TMB cạnh MB và HS trả lời miệng: Có MT 2 = AM .MB ⇒ ∆ AMT ” ∆ TMB(c-g-c)

Giáo viên:

180


Giáo án hình học 9 MT 2 = AM .MB thì MT có

định lý ở bài 30)

là tiếp tuyến của đường tròn đi qua các điểm A, B, T không?

Bài tập:Cho 2 đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại A. Vẽ hai cát tuyến chung BAD và CAE; D; E thuộc (O); C; B thuộc (O’) CMR: BD//CE ? Để c/m ED//CB ta cần xét hai góc nào ? Hãy tạo ra các góc đỉnh A có liên hệ với góc B và góc C. Hãy vẽ 1 đường thẳng qua A để tạo ra các góc đỉnh A bằng góc B và góc C y/c hs c/m tiếp

⇒

MT AM = ⇔ MT 2 = AM .MB MB MT

Bài tập

D

x

O

C

O' A

ABC = Hs: Cần c/m ADE .

B

Ta

có: = CAx (Góc nội tiếp và góc B Vẽ tiếp tuyến đi qua A tạo bởi tia tiếp tuyến và dây Học sinh hoạt động nhóm cung cùng chắn cung AD) = EAy (Góc nội tiếp và góc trong khoảng 3 phút. D tạo bởi tia tiếp tuyến và dây Sau đó giáo viên lấy bài hai cung cùng chắn cung AE) nhóm chữa chung trên bảng. Ta lại có: CAx = DAy ( đối đỉnh) =C mà B và C ở vị trí so ⇒ B le trong ⇒ BD//CE C - Hoạt động tìm tòi, mở rộng – 2p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. Xem lại các bài đã chữa. Làm bài 35 sgk trang 80. E

y

Bài mới - Đọc trước bài Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, góc có đỉnh bên ngoài đường tròn

Giáo viên:

181


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 44:GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG ĐƯỜNG TRÒN GÓC CÓ ĐỈNH BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Nhận biết được góc có đỉnh ở bên tron hay bên ngoài đường tròn dựa vào định nghĩa. - Phát biểu và chứng minh được định lí về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn. - Phân chia được các trường hợp để tiến hành chứng minh. - Bước đầu vận dụng được kiến thức vào giải bài tập. 2. Kỹ năng - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. − - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài). 3.Bài mới : Hoạt động 1:Hoạt động khởi động – 5p Mục tiêu: HS tính được số đo các góc nội tiếp trong D A hình có sẵn Bài tập: Cho hình vẽ.Tính số đo các góc nội tiếp có 40° E

100°

Giáo viên:

O

182 B

C

F


Giáo án hình học 9 = 1000 ,sđ AC = 400 trên hình biết : sđ DB Gv giới thiệu: góc E là góc có đỉnh bên trong đường tròn góc F là góc có đỉnh bên ngoài đường tròn

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – 27p HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 1: Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn - Mục tiêu: HS vẽ được góc có đỉnh ở bên trong đường tròn, đo góc và số đo cung bị chắn. Qua đó nhận xét, nêu và phát biểu lại được đính lí về số đo góc có đỉnh ở bên trong đường tròn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. - Gv vẽ hình 31/sgk và Học sinh chú ý nghe D A giới thiệu góc đỉnh bên giảng và ghi bài. trong đường tròn. (HS hoạt động cá nhân) ? Hãy tính góc E ở phần E bài cũ. Hs trả lời và nêu cách ? Hãy so sánh góc E tính O và sđ AC với sđ BD C ? Hãy c/m công thức Hs sử dụng tính chất góc này B ngoài của tam giác để c/m Gọi hs phát biểu định lý Lưu ý: Góc ở tâm là c/m: trường hơp đặc biệt của Học sinh vẽ hình vào vở. = s® BD + s® AC BED góc có đỉnh bên trong 2 đường tròn Giải: Hs đọc và tóm tắt bài BED = A + D ( góc ngoài của Củng cố: tam giác EDA) toán 1/ Bài 36/sgk A = 1 s®BD ;D = 1 s® AC (góc GV treo bảng phụ vẽ sẵn 1 hs lên giải 2 2 Ta hình + s® NC ntiếp) Chứ s®AM có: AHM = = 1 s®BD + s® ⇒ BED AC ng 2 2 + s® MB min s®AN Lưu ý: AEN = h 2 Góc ở tâm là một góc có đỉnh ở tam (định lý góc có đỉnh bên trong đường tròn, nó chắn hai

(

Giáo viên:

183

)


Giáo án hình học 9 giác AEH cân

trong đường tròn) mà ; AN = NC AM = MB AHB = AEN (gt) ⇒ ⇒ ∆AEH cân tại A

cung bằng nhau. ∠AOB chắn hai cung AB và CD D

A

O

B

C

2: Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn - Mục tiêu: HS vẽ được góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn trong cả 3 trường hợp, đo góc và số đo 2 cung bị chắn, qua đó nêu, phát biểu lại được định lí về góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, hoạt động nhóm. Hãy đọc sgk trong 3 phút và cho biết những điều Học sinh đọc hiểu và Góc có đỉnh ở bên ngoài đường em hiểu về khái niệm góc nhận dạng góc tròn là góc có: có đỉnh ở ngoài đường - Đỉnh nằm ngoài đường tròn. tròn mà chúng ta học (Hs hoạt động cá - Các cạnh đều có điểm chung với đường tròn (có 1 điểm đến? nhân,cặp đôi) Giáo viên đưa hình 33, chung hoặc 2 điểm chung) hình 34, hình 35 lên bảng Chứng minh định lý: phụ và chỉ rõ từng trường TH 1:2 cạnh của góc là cát hợp. Hs: tuyến. là góc ? Hãy tính góc F ở phần F = BCD − D Nối AC ta có: BAC bài cũ từ đó hãy c/m định = ngoài ⇒ BAC ∆ AEC = 500 − 200 = 300 lý (ở ?2) + BEC ACD Hãy đọc định lí xác định = 1 sđ BC , ACD = 1 sđ AD BAC số đo của góc có đỉnh ở 2 2 ngoài đường tròn = BAC - ACD ⇒ BEC 1 – 1 sđ AD sđ BC 2 2 1 = (sđ BC –sđ AD ) Hay BEC 2

=

Hs trao đổi c/m trường hợp 1 và 2 còn trường hợp 3 tương tự về nhà chứng minh Giáo viên:

184

TH 2: 1 cạnh của góc là cát tuyến. = ACE + BEC (t/c góc BAC ngoài tam giác) = BAC - ACE ⇒ BEC


Giáo án hình học 9 = 1 sđ BC (đlý góc nội Có BAC 2

tiếp) = 1 sđ ACE AC (định lý góc 2

tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung) 1 2

= (sđ BC – sđ AC ) ⇒ BEC

TH 3:2 cạnh đều là tiếp tuyến. = 1 (sđ BmC – sđ BnC ) BEC 2

Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng – 10p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. Bài 38 sgk - HS vẽ hình = 1 (sđ AB –sđ CD ) (theo a. AEB 2 Hướng dẫn học sinh vẽ đlý góc có đỉnh ở ngoài đtròn); hình. = 1 (1800 – 600 ) = 600 AEB 2

Yêu cầu HS hoạt động nhóm giải bài toán

Để chứng minh CD là tia phân giác ta cần chứng minh điều gì? - HS nêu cách làm GV quan sát các nhóm làm bài GV yêu cầu nhóm trình bày GV chốt kiến thức. Giáo viên:

185

Tương tự: = 1 (sđ BAC -sđ CDB ) BTC 2 1 = {(1800+600)–(600+600)} 2

= 600 = BTC = 600 Vậy AEB b.Ta có:

0 = 1 s®CD = 60 = 300 DCT 2 2

(góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung) 0 = 1 s® DB = 60 = 300 (góc DCB 2 2

nội tiếp)


Giáo án hình học 9 = DCB ⇒ DCT ⇒ CD là tia phân giác của BCT

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng – 2p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. - Hệ thống lại các loại góc với đường tròn; cần nhận biết được từng loại góc, nắm vững và biết áp dụng các định lý về số đo của nó trong đường tròn. - Làm tốt các bài tập 37;39;40 sgk

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 45:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - HS vận dụng được định lí góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn để giải các bài toán chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau và tính số đo góc. - Nhận biết được góc có đỉnh ở bên trong, bên ngoài đường tròn để sử dụng đúng định lí. 2. Kỹ năng - Trau dồi thêm kĩ năng vẽ hình, nhận biết hình, phân tích đề bài, tư duy suy luận. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. - Bồi dưỡng tính chính xác, cẩn thận, trật tự lắng nghe, mong muốn vận dụng. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, Giáo viên:

186


Giáo án hình học 9 - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài) 3.Bài mới : HỌAT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1:Khởi động -8p Mục tiêu: HS phát biểu được và vận dụng định lý về góc có đỉnh bên trong, bên ngoài đường tròn làm bài tập. PP: vấn đáp, thuyết trình Nêu yêu cầu kiểm tra: Học sinh 1 phát biểu định Bài tập 37 sgk = MCA ND1: Phát biểu các định lý Chứng minh ASC lý về góc có đỉnh ở bên Học sinh 2 vẽ hình và 1 ASC = s® AB - s® MC (định trong, góc có đỉnh ở bên chứng minh. 2 A ngoài đường tròn. lý góc có đỉnh ở ngoài ND2 Làm bài tập 37 sgk. đường tròn)

(

=

Giáo viên nhận xét cho điểm.

B

M

•O=

)

= 1 s® AM MCA

2

C

S

=

1 - s® MC s® AMC 2

(

)

CóAB = AC (gt) ⇒ AB = AC ⇒ ASC = MCA Hoạt động 2: Luyện tập -34p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau và tính số đo góc. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề. Gv hướng dẫn hs phân tích Hs đọc đề, vẽ hình, viết Bài 39/sgk: tìm cách c/m GT,KL GT (O); đường kính AB ⊥ CD ES=EM nhỏ M∈ BC ⇑ ME là tiếp tuyến; ∆ESM cân tại E E∈AB ⇑ CM ∩ AB={S} = EMS ? Vì sao ESM Giáo viên:

187


Giáo án hình học 9 KL: ES=EM Chứng minh: Ta có, = ESM

1 + s®CA s® EM 2

(

)

( Góc có đỉnh ở bên trong đ.tròn)

Gv gọi 1 hs lên bảng vẽ hình

= 1 sđ CM ( Góc tạo EMS 2

? Hãy nêu cách chứng (Hoạt động cá nhân) minh bài toán này? Gv và lớp nhận xét

bởi tia tiếp tuyến và dây cung) Ta có: + s®CA = s® BM + s®CB = s®CM s® BM = EMS ⇒ ∆ESM ⇒ ESM cân tại E SE=SM

Bài 40/ SGK GV yêu cầu HS đọc đề, làm toán

Bài tập 40 SGK. Hs vẽ hình, nêu cách Vì BE là phân giác của BÂC chứng minh bài toán. = EC . 1 hs lên bảng trình bày bài ⇒ BE giải = 1 sđ AE Mà SAD S A 2 1 B + AB ) = sđ ( BE 2 D O = 1 sđ ( CE + AB ) SDA 2 E C ⇒ SAD = SDA ⇒ ∆SAD cân tại S (Hoạt động cá nhân, cặp ⇒ SA = SD Bài 41: đôi)

bài 41/ SGK -Gọi 1 HS đọc đề bài 41 SGK tr83 Yêu cầu 1 Hs lên bảng vẽ Hs đọc đề, nêu GT,Kl hình Gv cho hoạt động nhóm làm câu a Giáo viên:

188


Giáo án hình học 9 HS làm bài tập theo nhóm Gv quan sát các nhóm làm Trìn bày kết quả bài Gv chữa bài nhóm nhanh nhất

- s® BM s®CN A=

0

= Â = 35 , BSM

b)Cho 750 Hãy tính số đo các cung Hs: áp dụng bài 41 suy ra: nhỏ CN và BM? = 550 CMN = 1 s®CN mà CMN 2 = 1100 ; s®BM = 400 ⇒ s®CN

C2, Giải phương trình

2 = s® CN + s® BM ⇒ BSM 2 = s® CN ⇒ A + BSM = 2CMN Mặt khác, s®CN

(Góc nội tiếp). = 2CMN Vậy A + B

Bài tập: HS chép đề bài

B

Bài tập: Gv đưa đề bài lên bảng phụ Từ 1 điểm M ở bên ngoài đường tròn (O), vẽ Hs vẽ hình và c/m theo hai tiếp tuyến MB; MC. MA=MB ng Vẽ đường kính BOD. Hai hướ ⇑ đường thẳng CD và MB MA=MC( vì MB=MC) cắt nhau tại A. Chứng ⇑ minh: ∆MAC cân tại M a) M là trung điểm của AB ⇑ b) MO//AD A = C O

M

1

A

C

2

D

1

GV hướng dẫn HS làm bài t ập

⇑ ( vì C =C ) A=C 2 1 2

HĐ Tìm tòi, mở rộng -2p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. GV: Giao nội dung và Bài cũ Giáo viên:

189


Giáo án hình học 9 hướng dẫn việc làm bài Xem lại các bài đã học. tập ở nhà. Làm bài tập sgk. Học sinh ghi vào vở để Bài mới thực hiện. Đọc trước bài: “Cung chứa góc”.

Trả lời các ? trong sgk. Mang đầy đủ dụng cụ: thước kẻ, compa, thước đo góc để thực hành dựng cung chứa góc.

Ngày soạn:……………… Giáo viên:

190


Giáo án hình học 9 Ngày dạy:………………..

Tiết 46: CUNG CHỨA GÓC I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - Phát biểu được quỹ tích cung chứa góc, vận dụng cặp mệnh đề thuận, đảo của quỹ tích này để giải bài toán. - Sử dụng đúng thuật ngữ “cung chứa góc” dựng trên một đoạn thẳng và vẽ cung chứa góc α trên đoạn thẳng cho trước. - Giải được bài toán quỹ tích gồm hai phần thuận, đảo và kết luận. 2. Kỹ năng - Vận dụng được kiến thức làm bài tập. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp.- Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ, bìa cứng − - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2. Nội dung Hoạt động 1: Khởi động – 5p Đề bài: GV đưa lên máy chiếu Cho hình vẽ: Biết số đo cung AnB bằng 1100 AM1B ; AM 2 B ; AM 3 B và BAx a) So sánh các góc b) Nêu cách xác định tâm O của đường tròn đó. Đáp án: = 550 (các góc nội tiếp AM1B = AM 2 B = AM 3 B = BAx a) và góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AnB) b) Cách xác định tâm của đường tròn là: Giáo viên:

191


Giáo án hình học 9 - Tâm O là giao điểm của đường trung trực d của đoạn thẳng AB và tia Ay vuông góc với tia tiếp tuyến Ax. GV: Ta thấy các điểm M1; M2; M3 cùng nằm trên đường tròn tâm O; cùng nhìn đoạn thẳng AB dưới 1 góc bằng nhau và bằng 550. Khi đó người ta nói: Tập hợp (qũy tích) các điểm M nhìn đoạn thẳng AB dưới một góc bằng 550 là cung chứa góc 550 dựng trên đoạn thẳng AB. Cung chứa góc này có đặc điểm gì? Cách dựng cung chứa góc như thế nào? chúng ta cùng học bài hôm nay để tìm hiểu vấn đề này. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Đây là bài khó hiểu đối với HS, nên GV cơ bản HD minh họa bằng hình vẽ và mô hình có trong thực tiến để HS dễ hiểu, khai thác triệt để các phần mềm vẽ quỹ tích để HS được tận mắt nhìn thấy Tập hợp điểm...... (Nhắc lại 4 bước giải BT quỹ tích học ở lớp 8-đọc thêm).

Hoạt động của Gv

Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt 1: Bài toán quỹ tích cung chứa góc - Mục tiêu: HS xác định được yếu tố cố định, yếu tố chuyển động của bài toán, nhận xét được vị trí các điểm ở ?1, ?2. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan. Giới thiệu bài toán quỹ 1. Bài toán quỹ tích cung tích SGK Hs đọc đề bài chứa góc. ? Các yếu tố nào cố đinh , ?1 yếu tố nào chuyển động? Hs trả lời: A, B cố định a) Vẽ hình Giới thiệu : Xét 2 trường M chuyển động. N2 hợp của góc α (vuông , N3 N1 không vuông). Cụ thể đi vào ?1, ?2 Cho HS thực hiện ?1 - Hs: Đọc ?1 D C O ? Nêu cách vẽ ? - Hs: Vẽ các tam giác vuông CN1D , CN2D , CN3D ? Nhận xét về vị trí của các 0 điểm N1 , N2 , N3? b) Xét ∆ CN1D có CN 1 D = 90 - Hs: Nhận xét ⇒ ∆ CN1D vuông tại N1 ? Có thể xác định được bao CD N1 ∈ (O ; ) nhiêu điểm như thế ? -HS: vô số điểm 2 Tương tự: Yêu cầu Hs chứng minh ý b - Hs: chứng minh ý b. Giáo viên:

192


Giáo án hình học 9 N2, N3 ∈ (O ;

- Gv: Giới thiệu đó là trường hợp góc α = 900 , nếu α ≠ 900 thì sao ? - Gv: Hướng dẫn Hs thực hiện ?2 trên bảng phụ đã đóng sẵn hai đinh A,B ; vẽ đoạn thẳng AB . Có một góc bằng bìa cứng đã chuẩn bị sẵn

CD ) 2

⇒ N1, N2, N3 ∈ (O ;

?2 - Hs: theo dõi

m

CD ) 2

M y

d - Hs: Đọc ?2 thực hiện O theo yêu cầu SGK (1Hs lên dịch chuyển A tấm bìa và đánh dấu vị n x trí các đỉnh góc ( ở cả hai nửa mặt phẳng bờ AB )) a) Phần thuận:

B

b) Phần đảo: - Gv: HD Hs xét phần thuận. Xét nửa mp bờ AB. ? Qua 3 điểm A, B, M xác định mấy đường tròn? - HD hs vẽ cung tròn AmB, tiếp tuyến Ax. -Tâm O của đ.tròn nằm ở đâu? ? So sánh OA và OB? Vậy vị trí của O ntn? ? ch/m Ay cố định? c/m d cố định?

c) KL: SGK tr 85. -…chỉ có 1 đtròn đi qua. *Chú ý: SGK

-Tâm O nằm trên tia Ay ⊥ Ax. 2. Cách vẽ cung chứa góc α - Dựng đường trung m d - OA = OB nên O ∈ d trực d của đoạn y •O là trung trực của AB. thẳng AB. B - Ay cố định vì Ax cố - Vẽ tia Ax tạo vớiA α H định AB 1 góc BAx = α • O’ - d cố định vì AB cố - Vẽ tia Ay vuông định góc với Ax, O là giao m’ ? Ta có thể khẳng định điểm O cố định. điểm của Ay với d. O cố định? - Vẽ cung AmB, tâm O, bán AmB của (O, OA). kính OA (cung này nằm ở nửa M∈ ? Em có nhận xét gì về vị trí mặt phẳng bờ AB không chứa điểm M? tia Ax) - Vẽ cung Am’B đối xứng với c/m AM 'B = α .. Phần đảo cung AmB qua AB AmB Lấy M’ ∈ ⇒ cần c/m điều gì?

Giáo viên:

193


Giáo án hình học 9

? Qua chứng minh phần - Hs: Nêu cách vẽ thuận , hãy cho biết muốn vẽ một cung chứa góc α trên đoạn thẳng AB cho trước ta phải tiến hành như thế nào ? -Theo dõi và vẽ cung - GV chốt kiến thức ( hướng chứa góc. dẫn cách vẽ cung chứa góc)

2: Cách giải bài toán quỹ tích – Củng cố - Mục tiêu: HS xác định được quỹ tích điểm M cần tìm ở bài tập 44 sgk, lưu ý một số trường hợp phải tìm giới hạn quỹ tích. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề. ? Qua bài toán vừa học trên 2. Cách giải bài toán quỹ tích. , muốn chứng minh quỹ tích SGK các điểm M thỏa mãn tính - HS: Ta cần chứng chất τ là một hình H nào minh Bài 44 đó, ta cần tiến hành những Phần thuận : Mọi điểm A phần nào ? có tính chất τ đều thuộc hình H I 1 1 Phần đảo: Mọi điểm 2 2 C thuộc hình H đều có B - Gv: Yêu cầu 1 Hs đọc tính chấtt τ a) Vì ∆ABC (Â = 90o) cách giải bài toán quỹ tích ( - 1Hs: Đọc cách giải ⇒ Bˆ + Cˆ = 90o Ghi trên bảng phụ) bài toán quỹ tích mà BI là p/g của Bˆ ⇒ Bˆ1 = Bˆ 2 ? Xét bài toán quỹ tích cung - Hs: Trong bài toán CI là pg của Cˆ ⇒ Cˆ1 = Cˆ 2 o chứa góc vừa chứng minh quỹ tích cung chứa ˆ + Cˆ = BAC = 90 = 45o ⇒ B 2 2 thì các điểm M có tính chất góc, tính chất τ của các 2 2 τ là tính chất gì ? điểm M là tính nhìn - Xét ∆ BIC có Bˆ 2 + Cˆ 2 = 45o đoạn thẳng AB cho o trước dưới một góc ⇒ BIC = 135 (đl tổng 3 góc) = α vì BC cố định bằng α ( hay AMB không đổi) ⇒ B; C cố định ? Hình H trong bài toán này - Hs: Hình H trong bài mà A di động là gì ? toán này là 2 cung chứa - Gv chốt kiến thức thông góc α dựng trên đoạn ⇒ I di động theo = 135o mà BIC Giáo viên:

194


Giáo án hình học 9 qua việc lưu ý Hs: Có AB . ⇒ I di động luôn nhìn BC dưới những trường hợp phải giới một góc 135o không đổi hạn , loại điểm nếu hình - Hs: Theo dõi . => quĩ tích điểm I là 2 cung hình không tồn tại . chứa góc 135o đối xứng nhau Yêu cầu Hs làm bài 44 SGK qua BC. để củng cố Hs cùng Gv chữa bài 3: Tìm tòi, mở rộng(3 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. GV chốt lại kiến thức về bài Ôn lại một số tập hợp điểm (bài toán quỹ tích cơ bản) toán quỹ tích cơ bản 1. Tập hợp các điểm M cách điểm O cho trước một khoảng r cho trước không đổi là đường tròn tâm O HS lắng nghe, ôn tập. bán kính R. 2. Tập hợp các điểm cách dều 2 đầu mút của đoạn thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng ấy. 3. Tập hợp các điểm cách đều 2 cạnh của 1 góc là đường phân giác của góc đó. GV: Giao nội dung và Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập Xem lại các bài đã chữa. ở nhà Học sinh ghi vào vở để thực Làm bài 45,46,47 sgk.

Bài mới Chuẩn bị tiết sau luyện tập.

hiện..

Giáo viên:

195


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 47:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - Vận dụng các quỹ tích cơ bản vào giải các bài toán quỹ tích khác, làm được các bài tập dạng cơ bản có liên quan. 2. Kỹ năng - Thành thạo kĩ năng vẽ cung chứa góc α. Kĩ năng trình bày bài toán quỹ tích. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. Giáo viên:

196


Giáo án hình học 9 - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Nội dung: Hoạt động 1: Khởi động – 10p Mục tiêu: HS dựng được cung chứa góc cho trước trên một đoạn thẳng cho trước. PP: Nêu vấn đề, trực quan. vấn đáp. Phát biểu qũy tích cung chứa góc? m 0 Nếu AMB = 90 thì quỹ tích điểm M là gì? Dựng cung chứa góc 400 dựng trên đoạn BC = 6cm Một học sinh lên bảng kiểm tra, lớp theo dõi nhận xét. (HS: Dựng đường trung trực d của BC B 0 Dựng CBx = 40 . Dựng By ⊥ Bx cắt d tại O. Dựng cung BmC tâm O, bán kính OC. - Có 2 cung thỏa mãn )

y

O

400

x

Hoạt động 2: Luyện tập – 31p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập 49, 50 sgk. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Giáo viên:

197

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

C


Giáo án hình học 9 Bài 49: Dựng tam giác ABC biết BC = 6cm; ∠ A = 400 , đường cao AH = 4cm GV đưa đề bài và hình dựng tạm lên bảng phụ để hướng dẫn HS phân tích bài toán. Giả sử đã dựng được có BC=6cm ∆ ABC A = 400 ; đường cao AH=4cm Ta thấy cạnh AB dựng được ngay, đỉnh A phải thỏa mãn những điều kiện nào?

- Đỉnh A phải nhìn BC dưới một góc bằng 400 và A cách BC một khoảng bằng 4cm. - A phải nằm trên cung chứa góc 400 vẽ trên BC và A phải nằm trên ? Vậy điểm A phải nằm đường thẳng //BC, cách BC 4cm trên đường nào ? Nêu cách dựng ∆ ABC

Bài 49/sgk:

A 400

4 cm B

H

6 cm

C

Cách dựng: - Dựng BC=6cm - Dựng cung chứa góc 400 dựng trên đoạn BC - Dựng đường thẳng xy//BC và cách BC một khoảng bằng 4 cm; xy cắt cg chứa góc ở điểm A - Nối AB; AC ta được ∆ ABC cần dựng.

Giáo viên tiến hành dựng Hs nêu cách dựng theo hình tiếp trên hình HS đã hướng dẫn của giáo viên. vẽ khi kiểm tra bài cũ. Hs c/ m hình vừa dựng Lưu ý: Trong bài toán thỏa mãn y/c bài toán dựng hình có cho BC=a; A = α ta có thể nghĩ đến dựng cung chứa góc Một học sinh đọc to đề Bài tập 50/ sgk a) Phần thuận: Gv treo bảng phụ ghi sẵn bài 0 Học sinh vẽ hình vào AMB = 90 (góc nt chắn nửa đề bài đường tròn) Hướng dẫn học sinh vẽ vở Trong tam giác vuông BMI có hình theo đề bài MB 1 0 Gợi ý câu a tgI = = ⇒ Î = 26 34’ MI 2 ? Trong bài có yếu tố nào Vậy AIB = 26034’ không đổi cố định? Yếu tố nào 0 AB cố định AIB =26 34’ chuyển động không đổi, Vậy I nằm trên hai ? AMB bằng bao nhiêu? Giáo viên:

198


Giáo án hình học 9 ? Có MI = 2MB, hãy xác định AIB

P

m

O I Gợi ý câu b: • M ? Điểm I có tính chất gì? Điểm I có quan hệ như thế B A nào với các điểm cố định Y/c hs trình bày phần M’ thuận •O’ - Gv vẽ hai cg AmB và Am’B. ( O’ là giao của hai đường P’ I’ m’ trung trực của AB và AI) Điểm I có thể chuyển động trên cả hai cung này được Học sinh lần lượt đứng không? Nếu M trùng A thì I ở vị tại chỗ trả lời câu hỏi của gv trí nào? - Gv: I không c/đ trên toàn bộ cung chứa góc 26034’ dựng trên đoạn AB. Khi M trùng A thì cát tuyến AM trở thành tiếp tuyến PAP’, suy ra I trùng P hoặc P’. Phần đảo: Lấy điểm I’ bất kì thuộc cung PmB hoặc cung P’mB’. Nối AI’ cắt đường tròn đường kính AB tại M’. Nối M’B. Hãy chứng minh M’I’ = 2M’B. ∠ AI’B bằng bao nhiêu? Hãy tìm tg của góc đó?

0 cung chứa góc AIB = 26 34’ dựng trên AB. Giới hạn: - Nếu M tiến đến B thì I tiến đến B - Nếu M trùng A thì cát tuyến AM trở thành tiếp tuyến PAP’, khi đó I trùng P hoặc P’ b) Phần đảo 0 AIB = 26 34’ vì I’ nằm trên cung chứa góc 26034’ vẽ trên AB. Trong tam giác vuông BM’I’ có tgI’ = tg26034’, hay

M' B 1 = M ' I' 2

suy ra: M’I’ = 2M’B c) Kết luận: Vậy qũy tích các điểm I là hai cung PmB và P’mB chứa góc 26034’ dựng trên đoạn thẳng AB (PP’ ⊥ AB tại A)

Hoạt động 3:Tìm tòi, mở rộng – 3p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. - Xem lại các bài tập đã giải. Giáo viên:

199


Giáo án hình học 9 - Làm tiếp các bài tập trong sách giáo khoa: 51-sgk; 35; -sbt - Đọc trước bài 7 - Tứ giác nội tiếp

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 48: TỨ GIÁC NỘI TIẾP I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm tứ giác nội tiếp đường tròn, tính chất về góc của tứ giác nội tiếp. - Nêu được điều kiện để một tứ giác nội tiếp được. - Áp dụng được kiến thức về tứ giác nội tiếp vào làm một số bài tâp cơ bản. 2. Kỹ năng - Thành thạo kĩ năng vẽ hình. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực hợp tác. Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp, Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài). 3.Bài mới : Hoạt động khởi động – 4p Quan sát hình vẽ sau để trả lời câu hỏi:

Giáo viên:

200


Giáo án hình học 9 P

P

B

I

Q

Q

I

A C O

N

N M M

D

Quan sát hình vẽ và tìm điểm khác biệt giữa tứ giác ABCD ở hình 1 và tứ giác MNPQ ở hình 2? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về các tứ giác có 4 đỉnh cùng nằm trên một đường tròn.

Hoạt động hình thành kiến thức – 28p Hoạt động của Gv

Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt 1: Khái niệm tứ giác nội tiếp - Mục tiêu: HS nhận biết được tứ giác nội tiếp từ trực quan, phân biệt được sự khác nhau giữa 2 loại tứ giác. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan. -Treo bảng phụ, cho hs phát I. Khái niệm tứ giác nội tiếp B hiện sự khác nhau giữa 2 - Quan sát bảng phụ. loại tứ giác (có 4 đỉnh cùng nằm trên một đường tròn và O A không cùng …) - GV tổ chức cho HS làm C D việc theo nhóm bàn. - Phân biệt sự khác - GV hướng dẫn HS tìm nhau giữa hai loại tứ VD: Tứ giác ABCD là tứ giác hiểu khái niệm tứ giác nội giác. nội tiếp (O). tiếp theo hình vẽ. Khái niệm: Tứ giác ABCD nội + C1: Quan sát hình trên ta - HS quan sát và tiến tiếp đường tròn (O) ⇔ 4 đỉnh thấy có nhận xét gì về các hành hoạt động theo A, B, C, D cùng ∈ (O) đỉnh của tứ giác với đường nhóm. tròn? + C2: Trong hai hình trên có - Học sinh hoạt động điểm gì giống và khác cá nhân, thảo luận nhau? các đỉnh của tứ giác nhóm. Giáo viên:

201


Giáo án hình học 9 có vị trí thế nào so với đường tròn? * Hoạt động: thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm tự thảo luận, kết luận. * Hoạt động: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV giới thiệu tứ giác nội - Đại diện một nhóm tiếp. báo cáo kết quả. ? Vậy tứ giác như thế nào - Các nhóm còn lại được gọi là tứ giác nội tiếp? nhận xét, đánh giá. Gv giới thiệu định nghĩa và - Hs chú ý lắng nghe cho hs phát biểu lại GV chốt kiến thức và phát biểu

2: Định lí - Mục tiêu: HS nêu được nội dung định lí, nhận xét được bài làm của bạn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. * Hoạt động: chuyển giao * Hoạt động: Thực 2.Định lí. nhiệm vụ hiện nhiệm vụ ˆ Tổng số đo của ABC và - Học sinh hoạt động ˆ bằng bao nhiêu? từ cá nhân. ADC đó rút ra kết luận gì về tổng - Học sinh tiến hành số đo hai góc đối trong một thảo luận nhóm. tứ giác nội tiếp?

- Gv gọi Hs nhận xét

Hs nhận xét và bổ sung (Nếu cần)

- Gọi 1 hs lên bảng c/m. (Cả lớp làm vào vở) - Gv gọi Hs nhận xét

-Hs lên bảng c/m. - Nhận xét. Bổ sung.

B

O A C D

GT Tứ giác ABCD nội tiếp (O). = 1800 KL A + C

C/m: Theo t/c của góc nội tiếp, Giáo viên:

202


Giáo án hình học 9 ta có: +C = 1 ( BCD + BAD ) A 2 0 1 = .360 =1800 2

- Quan sát đề bài. -Treo bảng phụ ghi nội - hs lên bảng làm bài. dung bài 53 tr 89 SGK - hs dưới lớp làm vào v ở. Bài 53 - Gọi hs lên bảng điền. - Quan sát bài làm trên Với 00< α < 1800. bảng, nhận xét. Gọi Hs nhận xét Góc 1 2 3 4 5 0 0 0 0 80 60 950 75 106 A 700 650 1050 820 α B 1050 1200 740 1000 850 C 750 980 1100 1800– α 1150 D 3: Định lí đảo ( 13 phút) - Mục tiêu: HS phát biểu được mệnh đề đảo của định lí, nêu được cách chứng minh định lí. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, hoạt động nhóm. - Phát biểu mệnh đề đảo của - Hs phát biểu 3. Định lí đảo đl? GV giới thiệu “mệnh đề -1 hs nêu gt – kl. B đảo đó đúng…” - Nhận xét. m - Nêu GT – KL của đl đảo? -Thảo luận theo nhóm. O - Cho hs thảo luận theo - Phân công nhiệm vụ A nhóm, c/m đl từng thành viên trong -Theo dõi độ tích cực của hs nhóm. C khi làm bài. - Hs: Trình bày lời giải D - Gv: Yêu cầu các nhóm của nhóm mình trên trình bày lời giải trên bảng bảng phụ . phụ Chứng minh Gv yêu cầu Hs nhận xét - Hs nhận xét. SGK chéo bài nhau. GV đánh giá Hs chú ý lắng nghe và và chốt kiến thức ghi bài * Định lí đảo được công nhận và từ nay vận dụng để khẳng định tứ giác nội tiếp và giải các bài toán liên quan. Giáo viên:

203


Giáo án hình học 9 Hoạt động 4: Luyện tập– Vận dụng – 10p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. Câu 1. 1.1 Tứ giác ABCD có là tứ giác nội tiếp 1.2 Hãy kể tên các tứ giác nội tiếp trong không? hình sau? A

A

B

M

B E

O

C

D

D

C

Câu 2. 2.1 Trong các trường hợp sau trường 2.2 Biết ABCD là tứ giác nội tiếp. Hãy tính hợp nào tứ giác ABCD nội tiếp: góc còn lại trong các trường hợp sau: a. a. b. b. Câu 4. – Vận dụng 3.1 Giải thích vì sao hình vuông, hình thang cân, hình chữ nhật nội tiếp được đường tròn.Từ đó rút ra kết luận tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm thì có nội tiếp được đường tròn hay không? Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng(2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. GV: Giao nội dung và Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập Học thuộc định lí, định lí đảo. ở nhà. Học sinh ghi vào vở để thực Làm bài 54,56,57,58 sgk trang 89. Bài mới Chuẩn bị tiết sau luyện tập.

hiện.

Giáo viên:

204


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 49:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giáo viên:

205


Giáo án hình học 9 Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - Vận dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp để chứng minh, làm được các bài tập dạng cơ bản có liên quan. - Chứng minh được một tứ giác nội tiếp đường tròn. 2. Kỹ năng - Thành thạo kĩ năng vẽ hình và trình bày bài toán hình. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp.- Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài) 3.Bài mới : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Chữa bài tập về nhà(10 phút) - Mục tiêu: HS phát biểu lại tính chất tứ giác nội tiếp, vận dụng được kiến thức làm bài 56. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. E ? Phát biểu tính chất tứ giác Bài 56 nội tiếp? Hs đứng tại chỗ phát biểu Gv gọi 1 Hs chữa bài 56 40 SGK 1 hs lên bảng chữa bài o

B 1

1

C

Gv yêu cầu lớp phó học tập 3 2 báo cáo tình hình làm btvn Lớp phó học tập báo 20 1 (kiểm tra nhanh 1 số vở của cáo tình hình làm btvn F A 1 số Hs) D Cả lớp lấy vở bài tập Ta có Bˆ = Cˆ + 40 o (t/c góc ngoài 1 1 về nhà ra xem lại bài đã làm và quan sát bài ∆ BCE) o

Giáo viên:

206


Giáo án hình học 9 trên bảng Gv gọi hs nhận xét bài trên Hs nhận xét bảng

Dˆ 1 = Cˆ 2 + 20 o (t/c góc ngoài ∆ CDF) ⇒ Bˆ + Dˆ = Cˆ + Cˆ + 60 o 1

1

1

2

Cˆ 1 = Cˆ 2 (đđ)

mà

1 = 1800 Bˆ1 + D ⇒ 2Cˆ1 + 60 o = 180 o ⇒ Cˆ1 = 60 o mà Bˆ1 = Cˆ 1 + 40 o ⇒ Bˆ1 = 100 o ˆ

0

ˆ

B1 + D1 = 180 ⇒ D1 = 80 Gv đánh giá ý thức học và làm bài về nhà của Hs và Hs chú ý lắng nghe và Cˆ1 + Cˆ 3 = 180o ⇒ Cˆ 3 = 120o cho điểm rút kinh nghiệm Cˆ 3 + Aˆ = 180 o ⇒ Aˆ = 60o Hoạt động 2 : Luyện tập(33 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập chứng minh đoạn thẳng, góc bằng nhau, chứng minh 2 đoạn thẳng song song. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. Dạng 1:Chứng minh đoạn thẳng Gv yêu cầu Hs đọc bài 59 Hs đọc bài (góc) bằng nhau (19 phút) SGK - Nghiên cứu hình đè Bài 59 - Cho hs nghiên cứu đề bài. bài và 1 Hs lên bảng vẽ - Gọi hs lên bảng vẽ hình hình A - Gv gọi Hs nhận xét. Hs nhận xét B 1 - Theo dõi, lập sơ đồ - Gv HD Hs lập sơ đồ phân phân tích. AD = AP tích chứng minh AD = AP 1 2 D C P ⇑ - Gv nhận xét, bổ sung nếu ∆ ADP cân tại A =D ( T/c hbh) cần. a) Ta có B ⇑ Gọi 1 Hs lên bảng làm bài + Pɵ 2 = 1800 ( vì ABCP là tứ giác = Pɵ 1 B D Cả lớp làm vào vở nội tiếp) ⇑ ɵ = Pɵ 1 mà Pɵ 1 + Pɵ 2 = 1800 ( hai góc kề bù) B =D = Pɵ 1 ⇒B ⇑ ⇒ ∆ APD cân tại A ɵ=D B - hs lên bảng làm bài. ⇒ AD = AP - hs dưới lớp làm vào vở b) Vì AB // CP Gọi Hs nhận xét - Nhận xét. (1) Hs HĐN theo yêu cầu. ⇒ tg ABCP là hình thang 1 = Pɵ 1 (2 góc SLT) Gv gợi ý hs chứng minh mà A = Pɵ 1 ( cmt) QR // ST Hs nhận xét chéo B Giáo viên:

207

o


Giáo án hình học 9 Cho Hs HĐN đôi làm bài, cho 1 nhóm làm vào bảng Hs chú ý lắng nghe, rút phụ kinh nghiệm Yêu cầu Hs chấm chéo Gv đánh giá và cho điểm ⇑

Gv chốt kiến thức

=A 1 ⇒B (2) Từ (1) và (2) ⇒ ABCP là hình thang cân.

Dạng 2:Chứng minh hai đoạn thẳng song song (14 phút) Bài 60 Q

O1 E - Theo dõi, lập sơ đồ 1 1 S 2 2 1 I Gv yêu cầu Hs đọc bài 60 phân tích. R QR // ST SGK O3 O2 ⇑ P 1 2 - Cho hs nghiên cứu đề bài. ɵ T R1 = S1 - Gọi hs lên bảng vẽ hình ⇑ 1 = Sɵ 1 1 + R 2 = 1800 ( hai góc kề E1 = K 1 và K Ta có R - Gv gọi Hs nhận xét. bù) ⇑ 1 + R 2 = 1800 (T/c tg nội tiếp) 1 = E 1 - Gv HD Hs lập sơ đồ phân mà E R 1 = E 1 tích chứng minh QR // ST ⇒R (1) Gọi 1 Hs lên bảng làm bài - 1 hs lên bảng làm bài. Tương tự, ta có (Cả lớp làm vào vở) - hs dưới lớp làm vào E 1 = K 1 (2) vở 1 = Sɵ 1 (3) K Gv gọi hs khác nhận xét - Nhận xét. ɵ Gv đánh giá và chữa Hs chú ý lắng nghe và Từ (1), (2), (3) ⇒ R 1 = S 1 Mà chúng ở vị trí SLT đúng ghi bài ⇒ QR // ST. Gv chốt kiến thức Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng(2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở để Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập thực hiện. Xem lại các bài đã chữa. ở nhà. Làm bài 42 sbt. ⇑

Bài mới Đọc trước và tìm hiểu trước: các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp Giáo viên:

208


Giáo án hình học 9 đtròn

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:……………….. Tiết 50: ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP - ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Phát biểu được định nghĩa, tính chất của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp một đa giác. - Nhận biết được bất cứ một đa giác đều nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp. - Vẽ được tâm của đa giác đều, từ đó vẽ được đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một đa giác đều cho trước. - Tính được cạnh a theo R và ngược lại tính được R theo cạnh a của tam giác đều, hình vuông, lục giác đều. 2. Kỹ năng - Quan sát tốt hình vẽ, dự đoán và xây dựng được sơ đồ tính. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp.- Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 3.Bài mới : Giáo viên:

209


Giáo án hình học 9 Khởi động:Bài cũ và khởi động: - 4p - Nêu khái niệm đường tròn ngoại tiếp tam giác; đường tròn nội tiếp tam giác - Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp; tâm đườgn tròn nội tiếp tam giác GV: Vậy thế nào là đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp một đa giác? Gv ĐVĐ: Có phải mỗi đa giác đều có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp? Chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay để tìm hiểu kĩ hơn điều này. Hoạt động của Gv

Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Định nghĩa (20 phút) - Mục tiêu: HS quan sát hình 49 trên slide hoặc bảng phụ, nhận xét về vị trí các đỉnh của hình vuông với đường tròn (O, R), từ đó nhận xét đường tròn nội tiếp đa giác. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan, giải quyết vấn đề. - Gv vẽ hình 49 lên bảng - Hs: Quan sát hình vẽ 1. Định nghĩa. phụ và yêu cầu Hs quan sát trên bảng phụ. SGK tr91 ? Em có nhận xét gì về vị - Hs: trả lời trí các đỉnh của hình vuông B với đường tròn (O;R)? A - Gv giới thiệu: Người ta nói đường tròn (O;R) ngoại - Hs: chú ý lắng nghe tiếp hình vuông. O r Gv cho Hs quan sát và giới I thiệu thêm về đường tròn - Hs quan sát ngoại tiếp lục giác đều R - Gv: Các hình trên được C D gọi chung là đa giác. Vậy Hs trả lời thế nào là đường tròn ngoại tiếp đa giác? - Gv chốt nhấn mạnh định nghĩa ? Nhận xét về vị trí hình Hs trả lời vuông và (O;r)? - Gv giới thiệu: Người ta nói đường tròn (O;r) nội Hs chú ý lắng nghe và tiếp hình vuông. quan sát Gv cho Hs quan sát và giới thiệu thêm về đường tròn nội tiếp lục giác đều ? Vậy thế nào là đường tròn - Hs trả lời nội tiếp đa giác? - Gv gọi Hs đứng tại chỗ - Hs phát biểu định Giáo viên:

210


Giáo án hình học 9 phát biểu định nghĩa nghĩa. (Gọi Hs khác phát biểu lại) ? Quan sát hình 49 em có nhận xét gì về tâm đường - Hs: trả lời tròn nội tiếp và tâm của đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD? - Hs: giải thích R 2 ?Giải thích tại sao r = ? Xét OIC vuông tại I 2 = 450 (Nếu Hs không giải thích có C 0 được Gv có thể gợi ý) ⇒ OI = R.sin45 = R 2 2

- Gv: Cho Hs đọc và thực hiện ? ? Làm thế nào vẽ được lục giác đều nội tiếp đường tròn (O)?

Hay r =

R 2 2

- Hs: Đọc và làm ? theo ? - Vẽ (O; 2cm). các bước của ? - Vẽ lục giác đều ABCDEF nội - Hs: B1: Vẽ OAB đều có tiếp (O). A AB = OA = OB = R = I B 2cm 2 r - Gv: y/c 1 Hs lên bảng vẽ, B2: Vẽ (O; 2cm) F hs dưới lớp vẽ vào vở. B3: Vẽ các dây cung AB = BC = CD = DE = C EF = FA = 2cm E - 1Hs: Lên bảng vẽ. D - Gv gọi Hs nhận xét Dưới lớp vẽ vào vở. - Gv: nhận xét, bổ sung - Hs nhận xét và hoàn - Tâm O cách đều tất cả các cạnh của lục giác đều vì các (nếu cần). thiện bài vào vở cạnh này là các dây bằng nhau ? Vì sao tâm O cách đều của (O). các cạnh của lục giác đều? - Hs: trả lời - Vẽ đường tròn (O; r) nội tiếp Gv chốt kiến thức: Các tam giác đều, hình vuông, lục Hs chú ý lắng nghe và lục giác đều. giác đều luôn có một đường ghi nhớ tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp. Hoạt động 2: Định lí ( 8 phút) - Mục tiêu: HS phát biểu và nhắc lại được nội dung định lí. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. ? Dựa vào các hình trên Hs: Mỗi đa giác đều có 2. Định lí. Giáo viên:

211


Giáo án hình học 9 bảng, rút ra về số đường 1 đường tròn ngoại tiếp, tròn ngoại tiếp và đường có 1 đường tròn nội tiếp SGK tr 91 tròn nội tiếp đa giác đều? và chúng đồng tâm. ? Hai đường tròn này có mối quan hệ như thế nào Hs chú ý lắng nghe với nhau? - Gv: Nhận xét trên chính là nội dung định lí SGK tr91 Hs: Đọc nội dung định Gv yêu cầu Hs đọc nội lý . dung định lí - Gv chốt kiến thức bằng - Hs: Chú ý lắng nghe cách nhấn mạnh về tâm của và ghi nhớ. đa giác đều Hoạt động 3: Luyện tập ( 10 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập 63 sgk. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề. Bài 63 Gv gọi Hs đọc bài 63 SGK tr92 Hs đứng tại chỗ đọc bài

HD hs chữa bài Hs chú ý lắng nghe Gv gọi Hs lên bảng vẽ hình

Hs lên bảng vẽ hình Cả lớp làm vào vở

Gv gọi Hs nhận xét Yêu cầu Hs nêu cách tính Hs nhận xét cạnh của các hình đó theo R (Bổ sung: Tính R theo số đo Hs làm bài cạnh của đa giác)

Gọi cạnh của đa giác là a - Tính a theo R: Hình lục giác đều: a = R Hình vuông: a = R 2 Hình tam giác đều: a = R 3 - Tính R theo a: Hình lục giác đều: R = a Hình vuông: R =

a 2

Gv cùng hs chữa bài Hs chú ý lắng nghe và Hình tam giác đều: R = a 3 Gv chốt kiến thức toàn bài ghi nhớ Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng(2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. Giáo viên:

212


Giáo án hình học 9 GV: Giao nội dung và hướng dẫn việc làm bài tập ở nhà. Học sinh ghi vào vở để thực hiện.

Bài cũ Đọc và học lại bài. Xem lại bài 63 sgk, làm bài 61,62,64 sgk Bài mới Đọc trước bài độ dài đường tròn, cung tròn. Vẽ một đường tròn với bán kính bất kỳ, dùng sợi chỉ đo chu vi của đường tròn đó, ghi chu vi và bán kính vào vở.

Phần bổ sung, chỉnh sửa cho từng lớp: (Gv HD bài 62 : b) Vẽ (O) ngoại tiếp ∆ ABC bằng cách xác định giao hai đường trung trực của hai cạnh trong tam giác. Tính R bằng cách có AH = AB sin600 và R = AO =

2 AH 3

c) Vẽ (O; r) nội tiếp tam giác BAC bằng cách xác định giao hai đường phân giác của góc trong tam giác - Tính r = OH =

AH 3

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 51: ĐỘ DÀI ĐƯỜNG TRÒN – CUNG TRÒN I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - Phát biểu được công thức tính độ dài đường tròn C = 2 π R (hoặc C = π d), biết số pi ( π ) là gì. - Vận dụng các công thức C = 2 π R, C = π d vào tính các đại lượng chưa biết của công thức để giải một số bài toán thực tế. 2. Kỹ năng - Cẩn thận chính xác trong tính toán, vận dụng các công thức linh hoạt, nhanh nhẹn; thấy được các ứng dụng thực tế của các công thức toán học và sự thú vị của số pi. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. Giáo viên:

213


Giáo án hình học 9 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp.- Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2. Nội dung bài học. Hoạt động khởi động: - 3p Để tính độ dài đường tròn, cung tròn ta làm như thế nào? HS trả lời: Tính độ dài đường tròn (chu vi đường tròn) : C = 3,14.d (d là đường kính) Hoạt động hình thành kiến thức – 30p Mục tiêu: HS biết công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn. Làm được các bài tập liên quan. PP: Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. Hoạt động nhóm. Kiến thức cần đạt HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1: Công thức tính độ dài đường tròn - Mục tiêu: HS nhắc lại được công thức tính chu vi đường tròn đã học, nêu được công thức tính độ dài đường tròn, nhận biết được số pi. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, quan sát, giải quyết vấn đề. - Yêu cầu HS nhắc lại công - Chu vi đường tròn bằng 1.Công thức tính độ thức tính chu vi đường tròn đã đường kính nhân với 3,14. dài đường tròn học. C = d. 3,14 Trong đó C là chu vi đường C = π d hay C = 2 - Giới thiệu: 3,14 là giá trị gần tròn, d là đường kính của π R (vì d = 2R). đúng của số vô tỉ pi (kí hiệu: đường tròn. π) Trong đó C là chu vi Vậy C = π d hay C = 2 π R đường tròn, d là đường - Thực hiện sẵn các đồ dùng ở kính của đường tròn. vì d = 2R. - Hướng dẫn HS thực hiện ?1 nhà, thực hành trên lớp và Số π ≈ 3,14 là giá trị gần bằng các đồ dùng đã làm điền vào bảng. đúng của số vô tỉ . trước ở nhà. (đã cho HS về nhà thực hiện theo nhóm và Đườn (O ) (O ) (O3 (O4 1 2 g tròn ) ) điền vào bảng sẵn). C 6,3 13 29 17, (cm) 3 Giáo viên:

214


Giáo án hình học 9

?Có nhận xét gì về tỉ số

C so R

d (cm) 2 4,1 9,3 5,5 C (cm 3,15 3,17 3,1 3,1 d 2 4 )

với số 3,14?

- Giá trị của

?Vậy số π là gì ? - Yêu cầu HS làm bài tập 65 trang 94 SGK.(Đề bài trên bảng phụ) - Hướng dẫn: vận dụng công thức:

- π là tỉ số giữa độ dài đường tròn và đường kính của đưòng tròn đó. - Thực hiện bài tập 65 trang 94 SGK - Vài HS lên điền vào bảng phụ C = π d hay C = 2π R ( v × d = 2R)

d = 2R ⇒ R =

d C ;C = π d ⇒ d = 2 2

Gv chốt kiến thức

R (cm) d (cm) C (cm)

C ≈ 3,14 . d

10 5 10 20 62,8 31,4

3 1,5 3,18 3 6 6,37 18,84 9,42 20

4 8 25,1 2

2: Công thức tính độ dài cung tròn (16 phút) - Mục tiêu: HS nêu được công thức tính độ dài cung tròn, áp dụng được công thức làm bài tập 66,67 sgk. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, hoạt động nhóm. - Hướng dẫn HS lập luận để 2. Công thức tính độ xây dựng công thức: dài cung tròn ? Đường tròn bán kính R có + Ta có C = 2 π R 2π R độ dài tính như thế nào? + Cung 10 có độ dài 0 360 ? Đường tròn ứng với 360 , 0 vậy cung 1 có độ dài tính + Cung n0 có độ dài 2π R .n . 360 như thế nào? 0 π Rn π Rn ? Cung n có độ dài bằng bao = l= 360 180 nhiêu? π Rn Với ? Em có thể rút ra kết luận gì? Hs: l = 180 l: là độ dài cung tròn. V ớ i: l: là độ dài cung tròn. R: Bán kính đường tròn. - Yêu cầu HS thực hiện bài R: Bán kính đườ ng tròn. n: số đo độ của cung tập 66 SGK trang 95 n: số đo độ của cung tròn. tròn. - Gọi HS nêu tóm tắt đề bài. - Làm bài tập theo hướng dẫn Giáo viên:

215


Giáo án hình học 9 a) Hãy tính độ dài cung tròn 600 có bán kính bằng 2dm? b) Hãy tính chu vi vành xe đạp có đường kính 650 (mm)? - Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập 67 tr 95 SGK trong khoảng thời gian 4 phút.(Đề bài ghi sẵn trên bảng phụ) - Thu và lần lượt đưa kết quả vài nhóm lên bảng

- Tóm tắt n0 = 600 R = 2 dm l =? a) π Rn

3,14.2.60 ≈ 2, 09( dm) 180 180 b) C = π d ≈ 3,14.650 ≈ 2041

l=

≈

- Hoạt động nhóm làm bài tập 67 (trang 95 SGK) trên bảng nhóm.

- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung

R(cm) 10 40,8 21 0 0 90 500 56,80 n - Gv nhận xét và chốt lại l(cm) 15,7 35,6 20,8 π Rn - Vài HS nhận xét bổ sung cáccông thức: l = 180

⇒R=

180l 180°.l và n0 = . πn πR

3: Luyện tập – Vận dụng – 9p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. - Yêu cầu HS nhắc lại: Công - Vài HS nhắc lại: Bài 69 thức tính độ dài đường tròn, C = π d = 2π R giải thích các kí hiệu trong và giải thích các kí hiệu có - Chu vi bánh sau là: các công thức trên. trong công thức. π . d 1 = π .1,672 (m) Chu vi bánh trước là: - Giới thiệu bài tập 69 SGK, π . d 2 = π .0,88 (m) yêu cầu HS tóm tắt đề toán. Quãng đường xe đi được là: ? Để giải bài toán ta cần tính π .1,672.10 (m) các yếu tố nào? - Ta cần tính chu vi bánh sau, chu vi bánh trước, quãng Số vòng lăn của bánh đường xe đi được khi bánh trước là sau lăn được 10 vòng. Từ đó π.1,672.10 = 19 (vòng) - Yêu cầu HS trình bày từng tính được số vòng lăng của π.0,88 đại lượng, ghi bảng bánh trước. - Chốt lại: Qua bài toán này cho chúng ta biết được một Hs làm bài trong những ứng dụng thực tế của toán học Hs chú ý lắng nghe và ghi bài Giáo viên:

216


Giáo án hình học 9 Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng(2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. GV: Giao nội dung và hướng Bài cũ dẫn việc làm bài tập ở nhà. Đọc bài và học bài, học thuộc công thức tính độ dài Học sinh ghi vào vở để thực đường tròn và độ dài cung tròn, các công thức suy ra từ hiện. công thức này. Làm bài 66,68,71 sgk. Bài mới Chuẩn bị tiết sau sau luyện tập.

Giáo viên:

217


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 52:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - Vận dụng được các kiến thức đã học về tính độ dài đường tròn, cung tròn vào tính các đại lượng chưa biết của các công thức và vận dụng để giải một số bài toán thực tế. - Nhận xét và rút ra cách vẽ một số đường cong chắp nối, tính được độ dài các đường cong đó, giải được một số bài toán thực tế. 2. Kỹ năng - Có tính cẩn thận khi giải bài tập, tư duy suy luận, chính xác. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp.- Năng lực tự học. Phẩm chất: tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2. Nội dung HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG GV HS Hoạt động 1: Khởi động – 12p Mục tiêu: HS vận dụng công thức tính độ dài cung vào giải bài tập PP: Trực quan, vấn đáp Hoạt động 1:7 phút Bài tập 70 /tr96 - SGK GV:hs1 Nêu công thức tính độ 2 Học sinh lên bảng dài đường tròn, độ dài kiểm tra Giáo viên:

218


Giáo án hình học 9 cung tròn. Bài 70 tr95 SGK GV (đưa đề và hình lên Lớp theo dõi nhận xét bảng phụ) H 52 : C1 = πd ≈ 3,14.4 = 12,56(cm) H 53 : C2 =

π R.180

+

180 = π R +π R

2π R.90 180

= 2π R = π d ≈ 12,56(cm) 4.π R.90 H54 : C3 = = 2π R 180

Hs 2: Chữa bài tập 74 tr96SGK (Đưa đề và hình vẽ lên bảng) HN 0

20 01’

O

XD

C3 = π d ≈ 12,56(cm)

Vậy chu vi ba hình bằng nhau Bài tập 74 /tr96 - SGK

Đổi 20001’ ≈ 200 0166 Độ dài cung kinh tuyến từ Hà Nội đến xích đạo là: 2πRn Cn = 180 360 360 40000 .20,0166 l≈ ≈ 2224 ( km) 360 l=

πRn

=

Hoạt động 2: Luyện tập – 30p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. Hoạt động 2: hoạt Bài 71/96 động Vẽ hình vuông ABCD cạnh 1 GV : vẽ hình từng cung cm tròn Vẽ cung tròn AE tâm B, bán AE ; EF ; FG ; GH kính R1=1cm, n=90’ Vẽ cung tròn EF tâm C, bán kính GV: yêu cầu HS tính độ dài các đường tròn : R2=2cm, n = 90’ (B), (C), (D), (A) Vẽ lại đường xoắn Vẽ cung tròn FG tâm D, bán 1 kính R3=3cm, n = 90’ đường tròn hình 55 SGK ⇒ độ dài 4 Tính độ dài đường Vẽ cung tròn GH tâm A bán kính tương ứng R4=4cm; n = 90’ xoắn + GV: Hoạt động nhóm Các nhóm HS vẽ Tính độ dài đường xoắn đường xoắn và nêu Giáo viên:

219


Giáo án hình học 9 cách tính độ dài l = π R1n = π .1.90 = π (cm) AE 180 180 2 đường xoắn. Các nhóm hoạt động, l = π R2 n = π .2.90 = π (cm) 180 180 đại diện một nhóm lên EF π R3 n π .3.90 3π trình bày bài làm lFG = = (cm) = lGH

180 180 2 π R4 n π .4.90 = = = 2π (cm) 180 180

Độ dài đường xoắn AEFGH là : π 2

Bài 72 tr 96 SGK (hình vẽ đưa lên bảng phụ hoặc màn hình). Tóm tắt đề bài Nêu cách tính số đo độ AOB , cũng chính là củ a tính n0 của cung AB.

Bài 75:

+π +

3π + 2π = 5π (cm) 2

Bài 72/96 AOB là : Số đo x=

200 .360 540

x ≈ 1330

Bài 75/96

: Độ dài MB

GV: gợi ý gọi số đo = α hãy tính cung MOA MO’B? HS vẽ hình vào vở. OM = R, tính O’M Hãy tính lMA và lMB

π.O' M.2α π.O ' M.α (1) = 180 90 : Độ dài MA π.OM.α π.O' M.α lMA = (2) = 180 90

lMB =

So sánh (1) và (2) ⇒ lMA = lMB Độ dài đường tròn quỹ đạo của Trái Đất quanh Mặt Trời là : C = 2πR = 2.3,14.150000000( km)

Quãng đường đi được của trái đất sau một ngày là : C 2.3,14.150000000 ≈ ≈ 2580822 365 365 ≈ 2580000(km)

Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng(2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Giáo viên:

220


Giáo án hình học 9 - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. GV: Giao nội dung và Bài cũ hướng dẫn việc làm bài Xem lại các bài tập đã chữa. tập ở nhà. Học sinh ghi vào vở để Làm bài 73,76 sgk.

Bài mới Đọc trước cách tính diện tích hình tròn, hình quạt.

thực hiện.

Giáo viên:

221


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 55: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN, HÌNH QUẠT TRÒN I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - Phát biểu được công thức tính diện tích hình tròn, diện tích hình quạt tròn. - Vận dụng được các công thức đã học vào giải một số bài toán thực tế. 2. Kỹ năng - Cẩn thận, chính xác trong tính toán, vận dụng được các công thức linh hoạt, nhanh nhẹn, nhận thức rõ các ứng dụng thực tế của các công thức toán học. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài). Giáo viên:

222


Giáo án hình học 9 3.Bài mới : Hoạt động 1: Khởi động – 3p Nêu công thức tính độ dài cung tròn,đường tròn. HS phát biểu lại 2 công thức đã được học. GV:Vậy để tính diện tích hình tròn,hình quạt tròn ta làm ntn? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – 27p HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG GV HS 1. Công thức tính diện tích hình tròn - Mục tiêu: HS nêu được công thức tính diện tích hình tròn, phát biểu chính xác công thức tính diện và vận dụng nhanh vào bài 77 sgk. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan, giải quyết vấn đề. Hãy nêu công thức tính Học sinh trả lời diện tích hình tròn mà em đã biết Áp dụng tính S biết R=3cm Bài 77 SGK Học sinh vẽ hình vào vở Một học sinh nêu A B cách tính

1.Công thức tính diện tích hình tròn Công thức tính diện tích hình tròn là: S = π .R2 S = π .R2 2 ≈ 3,14.3 2 ≈ 28,26 (cm ) Có d = AB = 4cm Suy ra R = 2 cm Diện tích hình tròn là S = 3,14.R2 = 3,14.22 = 12,56(cm2)

2. Cách tính diện tích hình quạt - Mục tiêu: HS nêu được công thức tính diện tích hình quạt tròn dựa trên việc tính diện tích hình quạt 10. Vận dụng nhanh kiến thức vào bài 79 sgk. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. GV: diện tích hình quạt Học sinh vẽ hình 2.Cách tính diện tích hình quạt tròn n0 có diện tích là S vào vở tròn = .... Hình quạt tròn OAB, tâm O, Bán R A 2 kính R, cung n0 πR n - Ta có Sq = , ta O - Hình tròn bán kính R (ứng với cung 360 n0 3600) có diện tích là ...... đã biết độ dài cung tròn B πRn - Vậy hình quạt tròn bán kính R, n0 được tính là l = 180 cung 10 có diện tích là ..... vậy có thể biến đổi Giáo viên:

223


Giáo án hình học 9 πRn R πR 2 n = . 360 180 2 R Hay Sq = l 2

Sq =

Sq =

- Hình quạt tròn bán kính R, cung n0 có diện tích là .............

πR 2 n 360

Hay Sq = l

R 2

Sq =

πR 2 n 360

Hay Sq = l

R 2

+ GV: Vậy để tính diện Với R là bán kính đường tròn 0 tích hình quạt tròn n ta n là số đo độ của cung tròn có những công thức Học sinh làm bài tập l là độ dài cung tròn nào? 79 SGK Cho biết: Áp dụng: Làm bài 79 πR 2 n R = 6cm S = q SGK 360 n0 = 360

Sq =

π6 2.36 2 ≈ 11,3 cm 360

Sq=?

Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng – 12p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. Hoạt động nhóm: Chia Đại diện nhóm trả Bài 81 SGK lớp thành 3 nhóm hoạt lời a)R’ = 2R ⇒ S’ = π R’2 = π .(2R)2 động trong 3 phút b) = 4 π R2 ⇒ S’ = 4S c)R’ = 3R ⇒ S’ = π R’2 = π .(3R)2 = 9 π R2 ⇒ S’ = 9S R’ = kR ⇒ S’ = π R’2 = π . d) (kR)2 = k2 π R2 ⇒ S’ = k2S Bán kính Độ dài đường tròn (R) đường tròn (C) a 2,1cm 13,2 cm b 15,7 cm 2,5 cm c 3,5 cm 22 cm

Giáo viên:

224

Bài tập 82 SGK Diện tích Số đo của Diện tích hình 0 hình tròn (S) cung tròn (n ) quạt tròn S(q) 13,8 cm2 1,83 cm2 47,50 19,6 cm2 229,60 12,5 cm2 1010 37,8 cm2 10,6 cm2


Giáo án hình học 9

A

20m

20m

B

Học sinh hoạt động Bài tập 80 SGK nhóm trong khoảng 8 phút

30m

40m A

30m

10m B

30m 40m

Các nhóm treo bài làm của mình lên bảng và nhận xét a) Mỗi dây thừng dài 20m diện tích bài làm của nhau cỏ 2 con dê có thể ăn được là : sau đó giáo viên π.20 2.90 .2 = 200 π(m 2 ) chốt lại 360 b) Một dây thừng dài 30m và dây kia dài 10m, diện tích cỏ hai con dê có thể ăn được là: π.30 2.90 π.10 2.90 + = 250 π m 2 360 360

( )

Vậy theo cách buộc thứ hai, diện tích cỏ hai con dê có thể ăn được lớn hơn cách buộc thứ nhất Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng – 2p Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. - Làm các bài tập 78, 83 SGK và 63, 64, 65, 66 SBT

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 54:LUYỆN TẬP

Giáo viên:

225


Giáo án hình học 9 I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - Vận dụng được các công thức tính diện tích hình tròn, diện tích hình quạt tròn vào tính các đại lượng chưa biết của các công thức và vận dụng một số bài toán thực tế. - Xác định được hình viên phân, hình vành khăn và cách tính diện tích các hình đó. Giải được một số bài toán thực tế. 2. Kỹ năng - Vận dụng được kiến thức làm bài tập. - Có tính cẩn thận khi giải bài tập, tư duy suy luận, chính xác. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ. - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài) 3.Bài mới : Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Khởi động – Bài cũ(10 phút) - Mục tiêu: HS nhắc lại được công thức về tính diện tích hình tròn, hình quạt tròn. Hs áp dụng được kiến thức làm bài 78 sgk. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan, giải quyết vấn đề. ? Phát biểu công thức về Bài 78 tính diện tích hình tròn, Hs đứng tại chỗ phát Áp dụng công thức tính chu vi hình hình quạt tròn ? biểu tròn ta có : Gv gọi 1 Hs chữa bài 78 1 hs lên bảng chữa bài 12 C C = 2πR ⇒ R = = SGK 2.3,14 2π Gv yêu cầu lớp phó học tập Lớp phó học tập báo = 1,91 (cm) báo cáo tình hình làm btvn cáo tình hình làm btvn Áp dụng công thức tính diện tích Giáo viên:

226


Giáo án hình học 9 (kiểm tra nhanh 1 số vở của 1 số Hs) Gv gọi hs nhận xét bài trên bảng Gv đánh giá ý thức học và làm bài về nhà của Hs và cho điểm

Cả lớp lấy vở bài tập hình tròn ta có : về nhà ra xem lại bài S = πR 2 = 3,14 . 1,912 = 11,46 (cm2) đã làm và quan sát bài Vậy chân đống cát chiếm một diện trên bảng tích là 11,46 =0,001146 m2 . Hs nhận xét Hs chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm Hoạt động 2 : Luyện tập(33 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. Bài tập 83 trang 99 SGK Bài 83 -GV treo bảng phụ có hình vẽ Yêu cầu Hs nêu cách vẽ

N

- HS nêu cách vẽ và vẽ hình vào vở. +Vẽ

1 (M) có đường 2

H

O

B

I

kính HI = 10 cm + Lấy HO = BI = 2 cm A trên đường kính HI. + Vẽ 2 nửa đường tròn đường kính HO và BI cũng phía với nửa (H). +Vẽ nửa đường tròn b)Tính SHOABINH = ? đường kính OB ≠ phía 1 1 2 2 2 với

1 (M ) 2

π .5 + .3 .π − π .1 2 2 25 9 = π + π − π = 16π (cm 2 ) 2 2 =

Đường thẳng vuông góc với HI tại M ∩ (M) tại N và c)Ta có 1 OB NA=NM+MA= 5+3 =8 (cm) . (M ; ) t ại A 2 2 => Bán kính đường tròn đó là ? Nêu cách tính diện tích 8 phần gạch sọc? R= = 4(cm) Hs trả lời Gv gọi Hs lên bảng tính 2 1 HS lên bảng tính => Diện tích hình tròn đường kính Gọi Hs dưới lớp nhận xét ? Có cách nào khác để tính NA là S = π .4 2 = 16π (cm 2 ) diện tích phần gạch sọc Hs nhận xét Vậy S hình tròn đường kính không? NA= SHOABINH Hs trả lời Giáo viên:

227


Giáo án hình học 9 ? Hãy nêu cách tính diện tích hình tròn đường kính NA Hs chú ý lắng nghe và hoàn thiện bài Gv cùng Hs chữa bài Gv chốt kiến thức Bài 85

Bài 85 trang 100 SGK - HS nghe GV giới - GV giới thiệu khái niệm thiệu và vẽ hình viên hình viên phân. phân. - GV vẽ hình viên phân AmB ? Làm thế nào để tính được -HS: Ta lấy diện tích diện tích hình viên phân? hình quạt tròn OAB trừ đi diện tích tam giác OAB - Gọi 1 HS lên bảng trình bày. Hs lên bảng trình bày (Yêu cầu cả lớp làm bài vào v ở) Dưới lớp tự giác làm bài Gọi HS dưới lớp nhận xét, đánh giá và cho điểm Hs nhận xét Gv chốt kiến thức Hs chú ý lắng nghe và hoàn thiện bài vào vở

Tam giác OAB là tam giác đều có cạnh R = 5,1cm. Áp dụng công thức tính diện tích tam giác đều cạnh a là

a2 3 R2 3 , ta có S∆OAB = (1) 4 4 Diện tích hình quạt tròn AOB là π.R 2 .60 π.R 2 = (2) 360 6 Từ (1) và (2) suy ra diện tính hình viên phân là: π πR 2 R 2 3 3 − = R2  −  6 4  6 4  

Thay R = 5,1 cm, ta có S viên phân ≈ 2, 4 (cm2)

Bài 86 Bài tập 86 trang 100 SGK - GV giới thiệu khái niệm hình vành khăn: Hình vành khăn là phần hình tròn nằm giữa hai đường tròn đồng tâm. - GV vẽ hình lên bảng Giáo viên:

228

-Hs nghe GV giới thiệu và vẽ hình vào vở. - HS hoạt động nhóm làm bài tập

a) Diện tích hình tròn (O; R1) là 2 - Các nhóm quan sát S1 = πR1


Giáo án hình học 9 - Yêu cầu HS hoạt động bài trên bảng và chấm Diện tích hình tròn (O; R2) là nhóm làm bài tập. chéo bài nhau S2 = πR22 Diện tích hình vành khăn là: Gv chấm bài nhóm nhanh Hs chú ý lắng nghe và S = S1 – S2 nhất và yêu cầu các nhóm ghi nhớ = πR12 − πR22 = π(R12 − R22 ) còn lại chấm chéo b) Thay số: S = 3,14 (10, 5)2 − (7,8)2  =155,1 (cm2) Gv đánh giá và cho điểm Gv chốt kiến thức toàn bài Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng (2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. GV: Giao nội dung và Bài cũ hướng dẫn việc làm bài tập Xem lại các bài đã chữa. ở nhà. Học sinh ghi vào vở để thực Làm bài tập trang 101,102,103 sgk. Bài mới hiện. Chuẩn bị tiết ôn tập chương III.

Chuẩn bị trước bài 88,89,90 trang 103,104sgk.

Giáo viên:

229


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 55: ÔN TẬP CHƯƠNG III I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - Hệ thống hóa các kiến thức về góc và đường tròn thông qua một số dạng bài tập cơ bản. - Vận dụng được các kiến thức đã học làm bài tập. 2. Kỹ năng - Rèn luyện thêm kĩ năng vẽ hình, đọc hình, làm bài tập trắc nghiệm, tư duy suy luận logic. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp.- Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, êke. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài và đọc trước bài III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định 2.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài) 3.Bài mới : Giáo viên:

230


Giáo án hình học 9 Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết – 15p - Mục tiêu: HS nhắc lại và ghi nhớ các kiến thức đã học trong chương III về cung, góc, tứ giác nội tiếp - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan, giải quyết vấn đề. = ao HS vẽ hình vào vở I. Lý thuyết: Gv vẽ (O) có AOB 1. Số đo cung – Liên hệ = bo , sau đó vẽ 2 COD giữa cung, dây & đường dõy AB, CD kính: ? Hãy nêu cách tính: A HS: nhỏ; sđ AB lớn ? + sđ AB nhỏ = AOB = ao D sđ AB O ao lớn = 3600 – sđ AB nhỏ sđ AB o B b 0 0 = 360 – a nhỏ và ? Tương tự sđ CD HS: lớn ? sđ CD nhỏ = COD = bo sđ CD C 0 sđ CD lớn = 360 – sđ CD nhỏ nhỏ = AOB = ao = 3600 – b0 + sđ AB nhỏ = CD nhỏ lớn = 3600 – sđ AB nhỏ nhỏ = CD nhỏ khi nào? HS: AB sđ AB ? AB 0 0 nhỏ = sđ CD nhỏ = 360 – a ⇔ sđ AB 0 0 nhỏ = COD = bo ⇔a =b sđ CD Hoặc dõy AB = dõy CD lớn = 3600 – sđ CD nhỏ sđ CD ? AB nhỏ> CD nhỏ khi nào? HS: AB nhỏ> CD nhỏ = 3600 – b0 0 0 ⇔a >b nhỏ = CD nhỏ + AB Hoặc dây AB > dây CD GV: Vậy trong 1 đtròn hay HS: 2 cung bằng nhau khi ⇔ s0đ AB0 nhỏ = sđ CD nhỏ 2 đtròn bằng nhau, 2 cung chỳng có số đo bằng nhau ⇔ a = b bằng nhau khi nào? Cung Cung nào có số đo lớn hơn Hoặc dõy AB = dõy CD nhỏ> CD nhỏ này lớn hơn cung kia khi thì cung đó lớn hơn AB nào? ⇔ a0> b0 ? Phát biểu đlý liên hệ HS: Phát biểu đlý 1 (SGK Hoặc dây AB > dây CD giữa cung và dây? – tr71) 2. Góc với đường tròn: GV: Ta ôn tập tiếp về các loại góc với đtròn ? Thế nào là góc ở tâm? HS: Góc ở tâm là góc có E đỉnh trùng với tâm của F đtròn G C được gọi là góc gì? ? ACB D O là góc nội tiếp H HS: ACB Giáo viên:

y

231 A

m x

B


Giáo án hình học 9 (O) HS: Phát biểu đn về góc ? Phát biểu đlý về góc nội nội tiếp tiếp? HS: Phát biểu đlý: ? Phát biểu các hệ quả về = 1 sđ AmB ACB góc nội tiếp? 2 ? Thế nào là góc tạo bởi tia HS: Phát biểu hệ quả tiếp tuyến & dây cung? HS: Nêu đn SGK – tr77 ? góc tạo bởi tia tt & dây cung thì có t/c gì? HS: Phát biểu đlý SGK – ? Nêu mối liên hệ giữa góc tr78 tạo bởi tia tt & dây cung & HS: Phát biểu hệ quả SGK góc nội tiếp cùng chắn 1 – tr79 cung được gọi là góc ? ADB được gọi là góc gì? HS: ADB ? Phát biểu đlý về góc có có đỉnh ở bên trong đtròn đỉnh ở bên trong đtròn? HS: Phát biểu đlý SGK – tr81 ADB 1 + sđ CD ) = (sđ AmB 2 được gọi là góc được gọi là góc gì? HS: AEB ? AEB có đỉnh ở bên ngoài đtròn ? Phát biểu đlý về góc có HS: Phát biểu đlý SGK – đỉnh ở bên trong đtròn? tr81 AEB 1 – sđ GH ) = (sđ AmB 2 ? Phát biểu đn tg nội tiếp? HS trả lời các câu hỏi của GV ? Phát biểu t/c của tg nội tiếp? ? Nêu các cách để cm 1 tg nội tiếp?

Giáo viên:

232

a. Góc ở tâm: – Định nghĩa: (SGK – tr66) = sđ AmB AOB b. Góc nội tiếp: – Định nghĩa: (SGK – tr72) – Định lý: SGK – tr73 = 1 sđ AmB ACB 2 – Hệ quả: (SGk – tr74, 75) c. Góc tạo bởi tia tiếp tuyến & dây cung: – Định nghĩa: SGK – tr77 – Định lý: SGK – tr 78 = 1 sđ AmB ABx 2 – Hệ quả: SGK – tr79 = ACB ABx d. Góc có đỉnh ở bên trong đtròn: – Định nghĩa: SGK – tr80 – Định lý: SGK – tr81 ADB 1 + sđ CD ) = (sđ AmB 2 e. Góc có đỉnh ở bên ngoài đtròn: – Định nghĩa: SGK – tr81 – Định lý: SGK – tr81 AEB 1 – sđ GH ) = (sđ AmB 2 3. Tứ giác nội tiếp: – Định nghĩa: (SGK – tr87)


Giáo án hình học 9 – Định lý: SGK – tr88 – Dấu hiệu: SGK – tr103 Hoạt động 2: Luyện tập – 25p - Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học làm bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan, giải quyết vấn đề. GV yêu cầu HS làm bài 95 1 HS đọc to đề bài II. Bài tập: (SGK – tr105) * Bài 95 (SGK – tr105): A Gv vẽ hình lên bảng (gọi HS vẽ hình vào vở E AA’; BB’ lần lượt là các đường cao) HS: B' GV: gọi 1 HS nêu GT, Kl ∆ ABC C' của bài toán AA’ ⊥ BC O H BB’ ⊥ AC AA’ ∩ BB’ = {H} GT B C A' (O): đtròn ngtiếp ∆ ABC D AA’ ∩ (O) = {D} Chứng minh: BB’ ∩ (O) = {E} a) Ta có: a) CD = CE + ACB = 90o KL b) ∆BHD cân CAD c) CD = CH + ACB = 90o CBE ? Hãy chứng minh CD = HS: Ta có: = CBE ⇒ CAD CE? o CAD + ACB = 90 = CE (hệ quả về ⇒ CD o CBE + ACB = 90 góc nội tiếp) ⇒ CAD = CBE ⇒ CD = CE = CE (hệ quả về = CE (cmt) ⇒ CD b) Ta có: CD = CBE (hệ quả về góc nội tiếp) ⇒ CBD ⇒ CD = CE góc nội tiếp) GV nhận xét bài làm của HS lớp nhận xét, chữa bài ⇒ BC: p/giác của EBD HS Hay BA’ là phân giác của GV: gọi 1 HS lên bảng làm câu b HBD HS: + Trong ∆ BHD có: BA = CE (cmt) Ta có: CD = CBE (hệ quả về vừa là đường cao vừa là ⇒ CBD đường phân giác góc nội tiếp) ⇒ ∆ BHD cân tại B ⇒ BC: p/giác của EBD c) Vì ∆ BHD cân tại B Hay BA’ là phân giác của ⇒ đường cao BA’ đồng thời là đường trung tuyến HBD Giáo viên:

233


Giáo án hình học 9

GV nhận xét bài làm của HS sau đó gọi 1 HS khác lên bảng làm câu c

GV: NX bài làm của HS GV: bổ xung thêm câu d d. Gọi C’ là giao điểm của CH và AB. CMR: các tg A’HB’C, BC’B’C nội tiếp được đtròn GV: gọi lần lượt 2 HS lên bảng chứng minh

+ Trong ∆ BHD có: BA vừa là đường cao vừa là đường phân giác ⇒ ∆ BHD cân tại B HS lớp nhận xét, chữa bài HS: Vì ∆ BHD cân tại B ⇒ đường cao BA’ đồng thời là đường trung tuyến ⇒ A’H = A’D + Trong ∆CHD có CA’ vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến ⇒ ∆CHD cân tại C ⇒ CH = CD HS lớp nhận xét, chữa bài HS suy nghĩ làm câu d

⇒ A’H = A’D + Trong ∆CHD có CA’ vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến ⇒ ∆CHD cân tại C ⇒ CH = CD

d) Xét tg A’HB’C có: = 90O ( AA’ ⊥ BC) HA'C = 90O ( BB’ ⊥ AC) HB'C + HB'C = 180O ⇒ HA'C ⇒ tg A’HB’C là tg nội tiếp (dấu hiệu) + Ta có: H là trực tâm của ∆ ABC ⇒ CC’ ⊥ AB = 90O ⇒ BC'C ⇒ C’ thuộc đtrònđk BC = 90O + Lại có: BB'C ⇒ B’ thuộc đtrònđk BC ⇒ B’, C’ cùng thuộc đtròn đk BC ⇒ tg BC’B’C là tg nội tiếp

HS1: Xét tg A’HB’C có: = 90O ( AA’ ⊥ BC) HA'C = 90O ( BB’ ⊥ AC) HB'C + HB'C = 180O ⇒ HA'C ⇒ tg A’HB’C là tg nội tiếp (dấu hiệu) HS2: Ta có: H là trực tâm của ∆ ABC ⇒ CC’ ⊥ AB = 90O ⇒ BC'C ⇒ C’ thuộc đtrònđk BC = 90O Ta có: BB'C ⇒ B’ thuộc đtrònđk BC ⇒ B’, C’ cùng thuộc Gv đánh giá, nhận xét bài đtrònđk BC ⇒ tg BC’B’C là tg nội làm của HS. Sau đó nhấn mạnh lại toàn bộ nội dung, tiếp HS lớp nhận xét, chữa bài kiến thức bài học Hoạt động 3 - Vận dụng: - 5p Mục tiêu: HS củng cố lại lý thuyết qua một số bài TN đúng sai. Đúng hay sai? – HS thảo luận nhóm đôi, đứng tại chỗ trả lời (GV treo bảng phụ Giáo viên:

234


Giáo án hình học 9 đề bài) Tứ giác ABCD nội tiếp được một đường tròn nếu có một tròn các điều kiện sau: + BCD = 1800 1) DAB 2) bốn đỉnh A, B, C, D cách đều điểm I. = BCD 3) DAB = ACD 4) ABD 5) Góc ngoài tại đỉnh B bằng góc A. 6) Góc ngoài tại đỉnh B bằng góc D. 7) ABCD là hình thang cân. 8) ABCD là hình thang vuông. 9) ABCD là hình chữ nhật 10) ABCD là hình thoi. Trả lời: các câu đúng là 1,2,4,6,7,9 Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng – 2p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. - Nắm vững các đlý của chương. - BTVN: Các bài tập trong SGK 92;93;96, 97 (SGK)

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:……………….. Tiết 56: ÔN TẬP CHƯƠNG III – Tiếp I. Mục tiêu: Giáo viên:

235


Giáo án hình học 9 1. Kiến thức: HS được ôn tập & củng cố nội dung kiến thức: đường tròn nội tiếp, đtròn ngoại tiếp và cách CT tính chu vi, diện tích hình tròn, CT tính độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn 2. Kỹ năng: HS được rèn luyện kỹ năng vẽ hình & trình bày lời giải 1 bài tập hình học 3. Thái độ: Nghiêm túc, chú ý học tập. Có hứng thú với môn học 4. Năng lực, phầm chất: Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học. Phẩm chất: Tự tin; tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng, compa. - Hs: Đồ dùng học tập, học bài và đọc trước bài III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp trong bài) 3.Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết -10p - Mục tiêu: HS nhắc lại và ghi nhớ các kiến thức đã học trong chương III về đường tròn nội, ngoại tiếp, độ dài đường tròn, cung tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan, giải quyết vấn đề. ? Thế nào là đường tròn ngoại tiếp đa giác? Đtròn nội tiếp đa giác? GV: Vẽ hình lên bảng:

HS: phát biểu đn SGK – tr91

I. Lý thuyết:

HS vẽ hình vào vở

– Định nghĩa (SGK – tr91)

A O

o

n

2. Độ dài đường tròn, diện tích hình tròn:

HS1:

l

C = 2 π R hoặc C = π d

B

Cho (O; R) nêu CT tính:

HS2: l =

π Rn 180

+ Độ dài đtròn?

HS3: S = π R2

+ Độ dài cung tròn n0

HS4:

+ Diện tích hình tròn + Diện tích hình quạt tròn OAB Giáo viên:

236

1. Đường tròn nội tiếp – Đường tròn ngoại tiếp:

π R 2n

ℓR Sq = hoặc Sq = 2 360

+ Độ dài đtròn: C = 2 π R hoặc C = π d + Độ dài cung tròn n0: l=

π Rn 180

+ Diện tích hình tròn: S = π R2 + Diện tích hình quạt tròn:


Giáo án hình học 9 Sq =

π R 2n 360

ℓR 2

hoặc Sq =

Hoạt động 2: Bài tập -32p Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học làm các bài tập cụ thể PP: Vấn đáp, thuyết trình. GV yêu cầu HS làm bài 96 (SGK – tr105) GV vẽ hình lên bảng GV: gọi 1 HS nêu GT, Kl của bài toán GV: trước hết ta gọi N là giao điểm của OM & BC. Vậy ta cần cm được điều gì? GV: Hãy cm

1 HS đọc to đề bài

1. Bài 96 (SGK – tr105): ∆ABC nội tiếp (O)

HS vẽ hình vào vở

GT AM: p/g của A

1 HS đứng tại chỗ nêu GT, KL

HS: Ta cần cm được

M ∈ (O); AH ⊥ BC

KL

BN = NC

a) OM đi qua trung điểm của BC. b) AM: p/g của OAH

HS: Vì AM là phân giác củ a A

= MAC ⇒ BAM

A

= MC (hệ quả góc ⇒ BM nội tiếp)

O

= MOC ⇒ BOM = NOC Hay BON ⇒ ON: p/g của BOC

B

H

N

C

M

+ Xét ∆OBC có: OB = OC ⇒ ∆OBC cân tại O ⇒ ON vừa là p/g vừa là đường trung tuyến

Chứng minh:

⇒ N là trung điểm của BC a) Gọi {N} = OM ∩ BC Giáo viên:

237


Giáo án hình học 9 GV nhận xét bài làm của HS

HS lớp nhận xét, chữa bài

+ Vì AM là p/giác của A = MAC ⇒ BAM

? Để cm được AM là phân thì ta cần giác của OAH

= OAM HS: HAM

phải cm được điều gì?

HS: ∆OAM có OA = OM

= MC (hệ quả góc ⇒ BM nội tiếp)

bằng góc nào? Vì ? OAM sao?

⇒ ∆OAM cân tại O

= MOC ⇒ BOM

= OMA ⇒ OAM

= NOC Hay BON

HS: Ta có OM cắt BC tại N là trung điểm của BC

⇒ ON: p/g của BOC

GV: do đó để cm

= OAM , ta cần cm HAM = OMA . Hãy được HAM chứng minh điều này

⇒ OM ⊥ BC (đk đi qua trung điểm của dây thì vuông góc với dây) ⇒ OM // AH (cùng ⊥ BC)

GV gọi 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL

⇒ N là trung điểm của BC

= OAM ⇒ HAM

⇒ ∆OAM cân tại O

⇒ AM là p/giác của OAH

= OMA ⇒ OAM

HS lớp nx, chữa bài

Lại có: OM cắt BC tại N là trung điểm của BC

1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT, KL

= 90o ) ∆ABC ( A M ∈ AC

DA cắt đtròntại S 238

⇒ ON vừa là p/g vừa là đường trung tuyến

b) Ta có: OA = OM

GT Vẽ đtròn đk MC BM cắt đtròn đk MC tại D

Giáo viên:

⇒ ∆OBC cân tại O

= OMA (2 góc ⇒ HAM SLT)

HS làm bài 97 (SGK – tr105) GV yêu cầu HS làm bài 97 (SGK – tr105)

+ Ta có: OB = OC

⇒ OM ⊥ BC (đk đi qua trung điểm của dây thì vuông góc với dây) ⇒ OM // AH (cùng ⊥ BC)

= OMA (2 góc ⇒ HAM = OAM SLT) ⇒ HAM ⇒ AM là p/giác của OAH 2. Bài 97(SGK – tr105):


Giáo án hình học 9 a) ABCD là tg nội tiếp

= ACD KL b) ABD c) CA: phân giác của SCB

GV gọi 1 HS lên bảng làm câu a

HS: + Trong đtròn đk MC = 90o (góc nội có: MDC tiếp chắn nửa đtròn)

= 90o ⇒ BDC = BAC = 90o ⇒ BDC ⇒ tg ABCD là tg nội tiếp

HS lớp nx, chữa bài

GV nx bài làm của HS

= ACD ? Hãy cm ABD

HS: trong đtròn ngoại tiếp tg ABCD có

= ACD (2 góc nội ABD ) tiếp cùng chắn CD HS: Ta phải cm được:

= ACB SCA

? Để cm được CA là phân thì ta phải giác của SCB cm được điều gì?

? Em hãy cho biết ACB bằng góc nào? Vì sao? GV: Vậy để cm

= ACB ta cần cm SCA = ADB được: SCA Giáo viên:

239

B

A

M

C

D S

Chứng minh: a) + Trong đtròn đk MC có: = 90o (góc nội tiếp MDC chắn nửa đtròn)

= 90o ⇒ BDC = BAC = 90o ⇒ BDC ⇒ tg ABCD là tg nội tiếp

b) Trong đtrònngoại tiếp tg HS: Trong đtròn ngoại tiếp ABCD có tg ABCD có: = ACD (2 góc nội ABD ACB = ADB (2 góc nội ) tiếp cùng chắn CD ) tiếp cùng chắn AB c) Trong đtròn ngoại tiếp tg HS: Ta có 4 điểm M, D, S, ABCD có: C cựng thuộc đtròn đk MC = ADB (2 góc nội tiếp ACB ⇒ tg MDSC là tg nội tiếp ) cùng chắn AB + SCM = 180O (t/c ⇒ MDS + Ta có 4 điểm M, D, S, C tg nội tiếp) cựng thuộc đtròn đk MC


Giáo án hình học 9 Hãy cm điều này?

+ ADM = 180O Mà: MDS

⇒ tg MDSC là tg nội tiếp

GV: ta cũng có thể cm như sau:

(2 góc kề bù)

+ SCM = 180O (t/c ) ⇒ MDS

= ADM ⇒ SCM

+ ADM = 180O Lại có: MDS

= ADB Hay SCA

(2 góc kề bù)

= ACB ⇒ SCA

= ADM ⇒ SCM

⇒ CA là p/giác của SCB

= ADB Hay SCA

HS lớp nx chữa bài

= ACB ⇒ SCA

= SCD + DCA SCA = DMS + DSM ADB = DMS (2 góc Mà SCD ) nội tiếp cùng chắn SD = DSM (2 góc nội DCA ) tiếp cùng chắn MD

⇒ CA là p/giác của SCB

= ADB Từ đó ⇒ SCA = ACB ⇒ SCA Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng – HD về nhà -2p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. -Tiếp tục ôn tập các định nghĩa, định lí, dấu hiệu nhận biết, công thức của chương III - Nắm vững toàn bộ nội dung kiến thức của chương. - Xem lại các dạng bài tập đó chữa. - Tiết sau kiểm tra 1 tiết

Giáo viên:

240


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 59:KIỂM TRA CHƯƠNG III

I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học toàn chương. - Vận dụng kiến thức đã học làm bài kiểm tra. 2. Kỹ năng - Vận dụng thành thạo được kiến thức làm bài tập. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập II. Chuẩn bị : - GV: Đề kiểm tra (Phô tô) - HS: Ôn bài. III. Tiến trình dạy học : Ma trận kiểm tra Cấp độ Vận dụng Chủ đề

1. Các loại góc với đường tròn. Giáo viên:

241

Nhận biết

Thông hiểu

Nhận biết được các loại góc trong đường

Nắm được đ/lí về số đo các góc với đường tròn để

Cấp độ thấp

.

Cấp độ cao

Cộng


Giáo án hình học 9 tròn

tính được sđ các góc đó Số câu 4(2a, 2b, 2c, 1 (1) Số điểm 2d) 1đ Tỉ lệ 4đ 10% 40%

5đ 50% Vận dụng Vận dụng kiến thức kiến thức để chứng để chứng minh các minh các tứ giác nội tứ giác nội tiếp tiếp

2. Quỹ tích cung chứa góc, tứ giác nội tiếp.

2 1(4a, 4b) 1(2b) 2đ 1đ 3đ 20% 10% 30%

Số câu Số điểm Tỉ lệ

3. Độ dài đường tròn, độ dài cung. Diện tích hình tròn, hình quạt. Số câu Số điểm Tỉ lệ Tổng số câu 1 Tổng số điểm Tỉ lệ %

5

Tính được độ dài cung tròn, diện tích hình quạt tròn 2 (3a, 3b) 2đ 20% 6 1 1đ 6đ 10% 60%

2 2đ 30% 1 1đ 10%

9 1đ 10%

10 đ 100%

Đề bài ĐỀ KIỂM TRA TIẾT 59 HÌNH 9 Bài 1.Nối 2 cột để được kết quả đúng Góc BAC Góc BOC Góc QKN Góc EIF

Góc ở tâm Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn Góc nội tiếp Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn Góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung

D 60

B

O

A

Giáo viên:

C

242 m


Giáo án hình học 9 Bài 2. Cho đường tròn tâm O, góc nội tiếp ADC có số đo bằng 600. B là điểm bất kì trên cung nhỏ CD. Kẻ tiếp tiếp với đường tròn tại C như hình vẽ: a. Tính số đo góc ABC? b. Tính số đo góc AOC? c. Tính số đo góc ACm? Bài 3. Cho đường tròn (O, 3cm), cung MN có số đo bằng 1200. a. Tính độ dài cung MN? b. Tính diện tích hình quạt tròn MON? Bài 4. Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn tâm O, các đường cao AE, CF cắt nhau tại H. a. Chứng minh tứ giác BEHF nội tiếp được. b. Chứng minh tứ giác AEFC nội tiếp được. c. Chứng minh OB vuông góc với EF.

Phương án chấm Nội dung

Câu

1

góc ở tâm BOC góc có đỉnh bên trong đường tròn EIF góc có đỉnh bên ngoài đường tròn QKN góc nội tiếp BAC D 60

B

O

2 A

C

m

Giáo viên:

243

Điểm 0.25 0.25 0.25 0.25


Giáo án hình học 9

a

b

0.25

= 1 s® AC (góc nội tiếp) ABC 2 = 1 s® AC (góc nội tiếp) ADC 2 = ADC ( = 1 s® AC ) ⇒ ABC 2 = 600 ⇒ ABC

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

= s®AC (góc ở tâm) AOC = 1 s® AC Mà ADC 2

= 2.ADC = 1200 ⇒ s®AC = 1200 ⇒ AOC

c

d

= s®AC (góc tạo bởi tt và dây) ACm

= ADC = 600 ⇒ ACm Xét △CAB có C = 900 (chắn nửa đường tròn) + CAB = 900 ⇒ CBA = 900 − CAB ⇒ CBA = 900 − 600 = 300 ⇒ CBA

3,14.3.1200 = 6,28 (cm) 180 1800 πR 2 n 3,14.3 2.120 0 = Squat = = 9, 42(cm2) 0 0 360 360

a

Độ dài cung MaN là: l =

b

Diện tích hình quạt là:

3

πRn

=

0.5 0.5 0.25 0.25 0.25 0.25 1.0 1.0

A

O F

n

B

0.5

H

E

C

4 a

= 900 (gt) BEH = 900 (gt) BFH

+ BFH = 1800 => tứ giác BEHF nội tiếp BEH

b

= 900 (gt) AFC = 900 (gt) AEC và AEC cùng chắn cung AC một góc vuông Mà AFC => tứ giác AFEC nội tiếp đường tròn đường kính AC.

Giáo viên:

244

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25


Giáo án hình học 9 Qua B vẽ tiếp tuyến Bn với (O) ⇒ Bn ⊥ OB (1)( t/c tiếp tuyến ) 0.25 = BAC = BFE 0.25 Có nBA c 0.25 => Bn // EF 0.25 => OB ⊥ EF Hoạt động 3: Giao việc về nhà(2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Năng lực: Giải quyết vấn đề, ngôn ngữ. GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào Bài cũ hướng dẫn việc làm bài vở để thực hiện. Ôn tập kiến thức và các dạng bài tập ở nhà. tập của chương III Làm lại bài kiểm tra.

Bài mới Xem trước bài 1 chương IV: Hình trụ, diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ.

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Chương IV: HÌNH TRỤ – HÌNH NÓN – HÌNH CẦU Tiết 58: HÌNH TRỤ – DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH CỦA HÌNH TRỤ I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 4. Kiến thức - HS nhận biết được các khái niệm về hình trụ ( đáy, trục, mặt xung quanh, đường sinh độ dài đường cao, mặt cắt . .. của hình trụ ) . - Sử dụng được công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ. Giáo viên:

245


Giáo án hình học 9 - Thấy được ứng dụng thực tế của hình trụ. 5. Kỹ năng - Viết được công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 6. Thái độ - Giáo dục tính quan sát. Nghiêm túc, trật tự lắng nghe. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2. Nội dung

HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG CỦA HS Hoạt động 1:Hoạt động khởi động – 1p Ở lớp 8 ta đã biết một số khái niệm cơ bản của hình học không gian, ta đã được học về hình lăng trụ đứng, hình chóp đều. ở những hình đó, các mặt của nó đều là một phần của mặt phẳng. - Trong chương IV này, chúng ta sẽ được họcvề hình trụ, hình nón, hình cầu là những hình không gian có những mặt là mặt cong - Để học tốt chương này cần tăng cường quan sát thực tế, nhận xét hình dạng các vật thể quanh ta, làm một số thực nghiệm đơn giản và ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế Hoạt động 2: Hình thành kiến thức – 30p - Mục tiêu: HS chỉ ra được hình trụ, trục, mặt xung quanh, đường sinh, đường cao của hình trụ. Biết công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình trụ. Làm được bài tập đơn giản. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, quan sát, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. HOẠT ĐỘNG CỦA GV

Giáo viên:

246


Giáo án hình học 9

Đưa hình 73 lên bảng Học sinh quan sát và phụ giới thiệu cho thực hành học sinh khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh CD cố định ta được một hình trụ Một học sinh đọc to sgk trang 107 Từng bàn học sinh quan sát vật hình trụ mang theo và cho biết đâu là đáy , đâu Yêu cầu học sinh là mặt xung quanh, trình bày ?1 đâu là

1. Hình trụ - DA và CB quét nên hai đáy của hình trụ, là hai mặt phẳng song song và là hai đường tròn - Cạnh AB quét nên mặt xung quanh của hình trụ, mỗi vị trí của AB gọi là một đường sinh, chẳng hạn E F là một đường sinh

đường sinh của hình trụ đó

A

C

B

D

D

A E

C

F B

- Các đường sinh của hình trụ vuông góc với hai mặt phẳng đáy, độ dài đường sinh là chiều cao của hình trụ - CD gọi là trục của hình trụ - Khi cắt hình trụ bởi Trả lời: - Khi cắt hình trụ bởi một mặt phẳng // với một mặt phẳng // với đáy thì mặt cắt là đáy thì mặt cắt là hình tròn - Khi cắt hình trụ bởi hình gì? một mặt phẳng // với trục DC thì mặt cắt - Khi cắt hình trụ bởi là hình chữ nhật - Học sinh quan sát một mặt phẳng // với hình 75 sgk - Minh hoạ bằng cắt trục DC thì mặt cắt là vát củ cải hình gì? Giáo viên:

247

2.Cắt hình trụ bởi một mặt phẳng D

* *

C

?2: Mặt nước trong cốc là hình tròn (cốc để thẳng) Mặt nước trong ống nghiệm (để nghiêng) không là hình tròn


Giáo án hình học 9 - GV thực hiện cắt trực tiếp trên hai hình trụ (bằng củ cải hoặc của cà rột) để minh hoạ - Đưa hình 77 SGK lên bảng phụ và giới thiệu như SGK - Hãy nêu cách tính diện tích xung quanh của hình trụ đã học ở tiểu học - Cho biết bán kính đáy (r) và chiều cao của hìh trụ (h) ở hình 77 - áp dụng tính diện tích xung quanh của hình trụ Hãy nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình trụ ?

Muốn tính diện tích xung của hình trụ ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao Muốn tính diện tích toàn phần ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy Học sinh làm ?3 (băng hoạt động nhóm)

3. Diện tích xung quanh của hình trụ Diện tích xung quanh: Sxq = 2πrh r : Là bán kính đáy h: chiều cao của h.trụ 2 Diện tích toàn phần Stp = 2. π .r.h + 2 π r

Stp = Sxq + 2πr2

Học sinh tổng quát cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình trụ Học sinh nêu cách 4. Thể tích hình trụ tính: V = Sđ.h = π r2h V = Sđ.h = π r2h = 3,14.52.11 = 863,5 (cm3) Trong đó: V là thể tích hình trụ Học sinh đọc ví dụ r là bán kính đáy trong sgk h là chiều cao hình trụ

- Hãy nêu công thức thính thể tích hình trụ - Giải thích công thức áp dụng : Tính thể tích hình trụ có bán kính đáy là 5cm, chiều cao của hình trụ là 11cm Hoạt động Luyện tập – Vận dụng – 9p Mục tiêu: HS vận dụng giải được thể tích hình trụ PP: Hoạt động nhóm, vấn đáp BT6: Bài 6 (SGK) Bài toán cho biết Hình trụ điều gì? HĐ nhóm bàn h=R Cần tìm cái gì? Sxq = 312cm2 Giáo viên:

248


Giáo án hình học 9 Nêu cách tính? Vận dụng công thức ⇒ đọc kết quả, nêu R = ? V=? nào? cách tính. Giải: Áp dụng công thức: Sxq = 2πRh mà h = R (gt) 2 Các nhóm nhận xét ⇒ 314 = 2πR 314 kết quả của nhau ⇒ R2 = = 50 2π

⇒ R = 7,07cm V = Sh = πR2h = π.50.7,07 V = 109,99 cm3

Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng – 4p - Lấy các ví dụ thực tế về hình trụ? Khi sản xuất các thùng đừng chất lỏng, ngườita chú ý đến việc tiết kiệm vật liêu, cùng với 1 lượng vật liệu nhất địnhk, làm thế nào để sản xuất thùng đựng có dung tích lớn nhất? - Học thuộc các công thức - Làm các bài tập từ 1 đến 14 sgk

Giáo viên:

249


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 59: LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu: Qua bài này, HS cần: 1. Kiến thức - HS vận dụng được công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình trụ để giải một số bài tập theo yêu cầu. - HS phân tích được đề bài, suy luận và giải được một số bài tập liên quan. 2. Kỹ năng - HS áp dụng được các công thức, công thức suy diễn vào giải bài tập. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài). 3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG HS Hoạt động 1: Hỏi bài cũ và khởi động

Giáo viên:

250


Giáo án hình học 9 - Mục tiêu: HS nêu được công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ, hình hộp. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề. Chữa bài tập số 7 SGK Học sinh 1 thực hiện Giải: Diện tích phần giấy cứng đề bài và hình vẽ đưa lên chính là Sxq của một hình hộp có bảng phụ đáy là hình vuông có cạnh bằng đường kính của đường tròn Sxq = 4.0,04.1,2 = 0,192 (m2) Chữa bài tập 10 SGK Học sinh 2 thực hiện Bài 10: Tóm tắt đề bài: C = 13cm; h = 3cm; Tính Sxq = ? Diện tích xung quanh của hình trụ là: Sxq = C.h = 13.3 = 39 cm2 Giáo viên tổng hợp và Học sinh nhận xét bài b) r = 5cm; h = 8cm; V? Thể tích của hình trụ là: cho điểm làm của hai bạn 3 Gv: Công thức tính diện V = π r 2 h = 800 π (mm ) tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ còn được ứng dụng trong những dạng bài nào ? ta nghiên cứu tiết luyện tập. Hoạt động 2: Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng được công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ, hình hộp để giải bài tập. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề. - Khi tượng đá nhấn Bài tập 11 SGK GV treo bảng phụ ghi đề chìm trong nước đá Thể tích của tượng đá bằng thể tích bài và hình vẽ chiếm một thể tích cột nước hình trụ có Sđ bằng 12,8 - Khi nhấn chìm hoàn trong lòng nước làm cm2 và chiều cao bằng 8,5mm = toàn một tượng đá nhỏ cước dâng lên. 0,85cm vào một lọ thuỷ tinh (Hs hoạt động cặp Vậy thể tích của tượng đá bằng: đựng nước, ta thấy nước đôi) V = Sđ.h = 10,88 (cm3) B dâng lên, hãy giải thích A 2a 2a B - Thể tích của tượng đá A a tính như thế nào? a

D

C

Đề bài và hình vẽ được cho lên bảng phụ Học sinh hoạt động Chọn đẳng thức đúng: nhóm Giáo viên:

251

D

C


Giáo án hình học 9 (A) V1 = V2 (B) V1 = 2V2 (C) V2 = 2V1 (D) V2 = 3V1 (E) V1 = 3V2

Bài tập 8 SGK Các nhóm báo cáo kết quả Quay hình chữ nhật AB ta được hình trụ có : r = BC = a h = AB = 2a

Muốn tính thể tích của phần còn lại của tấm kim loại ta làm như thế nào? Gọi một HS lên bảng làm bài GV nhận xét và sửa sai.

2 2 3 HS đọc yêu cầu của ⇒ V1 = πr h = πa .2a = 2πa bài Ta tìm thể tích của Quay hình chữ nhật quanh BC được tấm kim loại rồi trừ đi thể tích của các hình trụ có :r = AB = 2a lỗ khoan HS cả lớp làm bài h = BC = a vào vở, một HS lên bảng làm bài ⇒V2 = πr2h = π (2a)2.a = 4πa3

Vậy V2 = 2V1 ⇒ Chọn (C)

Bài 13.

Yêu cầu học sinh hoạt

động nhóm

r 25mm 3cm 5cm Giáo viên:

d 5cm 6cm 10cm 252

Bài 13 sgk Bán kình đáy của hình trụ là 4mm=0,4cm. Tấm kim loại dày 2cm chính là chiều cao của hình trụ. Thể tích của một lỗ khoan hình trụ HS nhận xét bài làm là V1= π (0,4)2.2 ≈ 1,005(cm3) c ủ a b ạn Thể tích của tấm kim loại là V2=5.5.2=50(cm3) Thể tích phần còn lại là : V=V2– 4V1 ≈ 45,98(cm3) Bài tập 12 SGK h C(d) S(d) S(xq) V 2 2 15,70cm 19,63cm 109,9cm 137,41cm3 7cm 18,85cm 28,27cm2 1885cm2 2827cm3 1m 12,73cm 31,4cm 78,54cm2 399,72cm2 1 lít


Giáo án hình học 9

Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng: Bể Bể II ( Đề ra được in trên phiếu học tập) I Bài làm trong khoảng thời gian 5 phút a) So sánh lượng nước chứa đầy trong hai bể: 8cm 10m A. Lượng nước ở bể I lớn hơn lượng nước ở bể II 10m B. Lượng nước ở bể i nhỏ hơn lượng nước ở 8cm bể II C. Lượng nước ở bể I bằng lượng nước ở bể II D. Không so sánh được lượng nước chứa đầy của hai bể vì kích thước của chung khác nhau b) So sánh diện tích tôn dùng để đóng hai thùng đựng nước trên (có nắp, không kể tôn làm nếp gấp A. Diện tích tôn đóng thùng I lớn hơn thùng II B. Diện tích tôn đóng thùng I nhỏ hơn thùng II C. Diện tích tôn đóng thùng I bằng thùng II D. Không so sánh được diện tích tôn dùng để đóng hai thung vì kích thước của chúng khác nhau Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng - Nắm chắc các công thức tính diện tích của hình trụ - Bài tậpvề nhà số 14, 5,6,7 SGK và SBT - Đọc trước bài 2 , ôn lại công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp đều

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 62: HÌNH NÓN. HÌNH NÓN CỤT– DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ THỂ TÍCH HÌNH NÓN, HÌNH NÓN CỤT I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - HS phát biểu được khái niệm về hình nón: đáy, mặt xung qunh, đường sinh, đường cao, mặt cắt song song với đáy của hình nón và có khái niệm về hình nón cụt. - Xây dựng được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón. 2. Kỹ năng - HS liên hệ được một số ứng dụng của hình nón trong đời sống thực tế. Giáo viên:

253


Giáo án hình học 9 - Vận dụng được công thức Sxq; Stp; Vhnón để giải một số BT có nội dung thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, một số vật có dạng hình nón ; tranh vẽ H87; 92; mô hình hình nón bảng phụ, phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Bài mới : A.Hoạt động khởi động: Ta đã biết về hình trụ và các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ. Hôm nay chúng ta nghiên cứu thêm một hình khối nữa. Đó là hình gì ta nghiên cứu bài học hôm nay. B.Hoạt động hình thành kiến thức: HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG HS 1. Hình nón - Mục tiêu: HS nhận biết được các yếu tố: đỉnh, đường sinh, đường cao, đáy của hình nón. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan. Ta đã biết , khi quay Nghe giáo viên trình Khi quay: một hình chữ nhật bày và ghi bài vào - Cạnh OC quét nên đáy của hình quanh một cạnh cố định vở nón, là một hình tròn tâm O ta được một hình trụ. - Cạnh AC quét nên mặt xung quanh Nếu thay dình chữ nhật của hình nón mỗi vị trí của AC được bằng một tam giác gọi là một đường sinh vuông, quay tâm giác Một học sinh lên vuông AOC một vòng bảng chỉ rõ đâu là quanh cạnh góc vuông đường trò OA cố định, ta được một hình nón n đáy, đâu là mặt Giáo viên:

254


Giáo án hình học 9 Vừa thức hiện quay tam xung quanh, đâu là - A là đỉnh của hình nón, AO gọi là giác vuông, vừa nói đường sinh của hình đường cao của hình nón Cho học sinh làm ?1 nón của một cái nón A A

O C

O

D

C

2. Diện tích xung quanh hình nón - Mục tiêu: HS xây dựng được công thức tính diện tích xung quanh nhờ sự gợi ý của GV. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, giải quyết vấn đề. Thực hành cắt mặt xung - Diện tích hình quạt tròn: §é dµi cung trßn.b¸n kÝnh quanh một hình nón dọc Squạt = theo một đường sinh rồi 2 Độ dài cung A A’A chính là độ dài rrải ra - Hình triển mặt xung Hình khai triển mặt đường tròn (O;r) vậy bằng 2πr quanh của một hình nón xung quanh của một - Diện tích hình quạt cũng chính là là hình gì? hình nón là hình quạt diện tích xung quanh của hình nón tròn và bằng 2πrl - Nêu công thức tính = πrl Squạt = diện tích hình quạt tròn 2 SAA’A Học sinh thực hành - Diện tích toàn phần của hình nón là: - Độ dài cung A A’A tính như thế nào? tính diện tích xung Stp = Sxq + Sđ = πrl + πr2 - Tính diện tích quạt - Diện tích xung quanh của hình tròn SAA’A quanh của nón biết h chóp đều là: Sxq = p.d ; Với p là nửa chu vi đáy - Nhận xét: Công thức = 16cm; r = 12cm d là trung đoạn của hình tính Sxq của hình nón chóp S tương tự như của hình Theo các bước: S chóp đều, đường sinh - Tính độ dài đường chính là trung đoạn của sinh. l l h đa giác đáy gấp đôi lên - Tính S của hình xq r mãi A’ A nón O A

3. Thể tích hình nón - Mục tiêu: HS nêu được công thức tính thể tích của hình nón, nhắc lại được công thức. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. Giáo viên:

255

A’

A


Giáo án hình học 9 Người ta xây dựng công thức tính thể tích hình nón bằng thực nghiệm - Tiến hành thực nghiệm đổ nước đầy hình nón sau đó lại đổ đáy hình trụ

Một học sinh lên đo - Chiều cao cột nước - Chiều cao hình trụ - Nhận xét: Chiều cao của cột nước

Hình trụ và hình nón có đáy là hai đường tròn bằng nhau, chiều cao của hai hình cũng bằng nhau Qua thực nghiệm ta thấy

1 Vhình trụ 3 1 2 1 bằng chiều cao Hay Vhình nón = πr h 3 3

Vhình nón =

hình trụ 4. Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích hình trụ - Mục tiêu: HS nêu được khái niệm hình nón cụt, công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón cụt. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. Sử dụng mô hình hình - Hình nón cụt có hai a) Khái niệm hình nón cụt nón được cắt ngang bởi đáy là hai hình tròn một mặt phẳng song không bằng nhau song với đáy để giới thiệu về mặt cắt và hình r1 l nón cụt như SGK h - Hình nón cụt có mấy đáy ? Là các hình như r2 thế nào? Giới thiệu các bán kính Học sinh có thể tích của hai đáy, độ dài Sxq của hình nón cụt b) Diện tích xung quanh và thể đường sinh, chiều cao bằng hiệu Sxq của tích hình nón cụt của hình nón cụt hình nón lớn và hình Sxq nón cụt = π (r1 + r2)l 1 - Tương tự hãy nêu nón nhỏ là: Vnón cụt = πh (r12 + r12 + r1 .r2 ) cách tính thể tích của 3 hình nón cụt? C. Hoạt động luyện tập, vận dụng Mục tiêu:HS vận dụng kiến thức đã học giải được bài 15/SGK

Chữa bài tập 15 SGK Đề bài và hình vẽ được đưa lên bảng phụ

Một học sinh đọc to đề bài Một học sinh lên bảng thực h Học sinh khác nhận Nhận xét và cho điểm xét bài làm của bạn

Đường kính đáy của hình nón có d = 1 r=

d 1 = 2 2

b) Hình nón có đường cao h = 11. Theo Pitago ta có l = h 2 + r 2 = 2

5 1 12 +   = 2  2

l

h

1

Giáo viên:

256 r


Giáo án hình học 9 Sxq = πl r = π 5 4

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực GV: Giao nội dung và hướng dẫn việc làm bài tập ở nhà. Học sinh ghi vào vở để thực hiện.

Giáo viên:

257

-Nắm chắc các khái niệm về hình nón - Nắm chắc các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình nón - Làm các bài tập: 17,19,20,21,22 SGK; 17,18 SBT


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 61: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - HS vận dụng được công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình nón để giải một số bài tập theo yêu cầu. - Liên hệ được thực tế về hình nón. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng phân tích đề bài, áp dụng các công thức cùng công thức suy diễn vào giải các bài tập. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc, trật tự lắng nghe, mong muốn vận dụng 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp.- Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Giáo viên:

258


Giáo án hình học 9 GV

HS Hoạt động 1: Khởi động Đề bài được đưa lên Học sinh 1 thực hiện Kết quả bài 21 SGK bảng phụ Bán kính đáy hình nón là: 35 Chữa bài tập 21 SGK − 10 = 7,5(cm) Học sinh 2 thực hiện 2 Diện tích xung quanh của hình nón Học sinh dưới lớp là nhận xét bài làm của πl r = π.7,5.30 = 225 (cm2) bạn Diện tích hình vành khăn là π R2 - πr2 = π (17,52 – 7,52) = π.10.25 = 250.π (cm2) Diện tích vải cần để làm mũ (không để riềm, mép, phần thừa) là; 225π + 250π = 475π (cm2)

Hoạt động 2: Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng linh hoạt kiến thức giải 2 dang bài tập thường gặp. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan, giải quyết vấn đề. Tính số đo cung n0 của Bài 17 SGK π.a.n 0 A l = (1) 0 hình khai triển mặt xung 180 quanh của hình nón Trong tam giác vuông 300 - Nêu công thức tính độ OAC có ∠ CAO = 300 a dài cung tròn n0 , bán AC = a a kính bằng a ⇒r = C - Độ dài cung hình quạt 2 O r V ậ y độ dài đườ ng tròn chính là độ dài đường tròn đáy hình nón C = (O; a ) là: Thay l = π.a vào (1) ta có 2 2 π r. Hãy tính bán kính π.a.n 0 π .a = đáy hình nón biết 2. π .r = 2. π . a = π .a 180 0 0 2 ∠ CAO = 30 và đường ⇒ n0 = 1800 sinh AC = a - Tính độ dài đường tròn đáy Để tính được góc α ta r Bài 23 SGK Bài 23 cần tìm được tỉ số l Gọi bán kính đáy của hình nón là r. độ dài tức là tính được sin α S đường sinh là l . Giáo viên:

259

α a

B


Giáo án hình học 9 - Để tính được góc α ta cần tìm gì?

HS nêu cách tính

- Biết diện tích mặt khai triển của mặt nón bằng 1 diện tích hình tròn 4

bán kính SA = l . Hãy tính diện tích hình khai triển đó. - Tính tỉ số

- Diện tích quạt tròn khai triển đồng thời là diện tích xung quanh của hình nón là: Squạt =

πl 2 = Sxq nón 4

Sxq nón = πlr ⇒ πlr =

r πl 2 ⇒ = 0,25 l 4

Vậy sin α = 0,25 ⇒ α = 14028’

Dụng cụ này gồm một hình trụ ghép với một hình nón Bài 27 SGK

Bài 27: Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ Tính: a) Thể tích của dụng cụ này b) Diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính nắp đậy) Dụng cụ này gồm những hình gì?

1,4cm

0,7cm Hai học sinh lên bảng một em tính thể tích và diện tích xung quanh 1,6cm hình trụ, em kia tính thể tích và diện tích xung quanh của hình nón Thể tích của hình trụ là: Vtrụ = πr2 h1 = π.0,72.0,7 = 0,343πm3 Thể tích hình nón là;

Vnón =

1 2 1 πr h2 = π.0,72.0,9 3 3

= 0,147 (m3) Thể tích của dụng cụ này là: V = Vtrụ + Vnón = 0,343π + 0,147 π = 0,49π (m3) Giáo viên:

260


Giáo án hình học 9 Diện tích mặt ngoài của dụng cụ là: 5,59 (m2)

Hoạt động 3:Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực -Nắm chắc công thức tính diện tích xung quanh, diện tích GV: Giao nội dung và toàn phần, và thể tích của hình nón và hình nón cụt hướng dẫn việc làm bài - Làm các bài tập còn lại trong sách giáo khoa và sách bài tập ở nhà. t ập

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 62: HÌNH CẦU

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - Phát biểu được khái niệm về hình cầu: Tâm, bán kính, đường kính, đường tròn lớn, mặt cầu. - Nhận biết được mặt cắt của hình cầu khi cắt bởi mặt phẳng luôn là hình tròn. - Phân biệt được hình cầu với các hình đã học. 2. Kỹ năng - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. Giáo viên:

261


Giáo án hình học 9 - Liên hệ được một số ứng dụng của hình cầu trong đời sống thực tế. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, một số vật có dạng hình cầu, mô hình hình cầu, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2. Nội dung Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Nội dung 1: Hình cầu (18 phút) - Mục tiêu: HS nhận biết được hình cầu, cách tạo ra hình cầu, lấy được ví dụ thực tế. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. ? Khi quay 1 hcn quanh 1 1. Hình cầu cạnh cố định ta được hình HS hình trụ gì ? ? Quay 1 tam giác vuông quanh 1 cạnh góc vuông HS hình nón cố định được hình gì ? ? Khi quay nửa hình tròn tâm 0 bán kính R đường HS hình cầu kính AB cố định được - Khi quay một nửa hình tròn tâm O hình gì ? bán kính R một vòng quanh đường GV đưa h103 giới thiệu kính AB cố định ta được một hình cầu hình cầu yêu cầu HS chỉ - Nửa đường tròn trong phép quay nói tâm, bán kính . HS lấy VD trong thực trên tạo nên mặt cầu ? Lấy ví dụ về hình cầu , tế - Điểm O được gọi là tâm, R là bán mặt cầu ? kính của hình cầu hay mặt cầu đó 2 : Cắt hình cầu bởi 1 mặt phẳng (17 phút) - Mục tiêu: HS nhận biết được mặt cắt của hình cầu khi bị cắt bởi 1 mặt phẳng. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan. Dùng mô hình hình cầu bị Giáo viên:

262


Giáo án hình học 9 cắt bởi một mặt phẳng cho học sinh quan sát và hỏi: Khi cắt hình cầu bởi một mặt phẳng thì mặt cắt là Khi cắt hình cầu bởi hình gì? một mặt phẳng thì mặt cắt là một hình tròn R

O

R

Hình chữ nhật Hình tròn bán kính R Hình tròn bán kính < R

Hình trụ Không

Hình cầu Không

Có

Có

Không

Có

* Nhận xét : sgk/122 Cho HS đọc quan sát hình 104/ SGK/122

B : Luyện tập(5 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học nêu các ví dụ về hình cầu trong thực tế. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. ?Nhắc lại các khái niệm vềhình cầu. Hs trả lời ? Tìm các ví dụ về hình cầu trong thực tế. Gv giới thiệu một số ví dụ về hình cầu trong thực tế. C: Tìm tòi, mở rộng(4 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực, trình bày 1 phút GV yêu cầu HS ghi HS trình bày trong 1 nhanh ra giấy những nội phút dung đã học, nội dung mong muốn được biết thêm. GV: Giao nội dung và Học sinh ghi vào vở Bài cũ hướng dẫn việc làm bài để thực hiện. Học thuộc các công thức đã học. tập ở nhà. Làm bài tập 32,33 sgk trang 124, 125. Bài mới Giáo viên:

263


Giáo án hình học 9 Chuẩn bị tiết 65: Diện tích mặt cầu và thể tích hình cầu. Trả lời các ? sgk.

Giáo viên:

264


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 65: DIỆN TÍCH MẶT CẦU VÀ THỂ TÍCH HÌNH CẦU I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - HS phát biểu được công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu. - Nhắc lại được cách hình thành công thức tính thể tích hình cầu. Áp dụng được công thức làm bài tập. 2. Kỹ năng - Liên hệ được ứng dụng của hình cầu. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Chú ý lắng nghe, mong muốn vận dụng. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, một số vật có dạng hình cầu, mô hình hình cầu, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Bài mới : A. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV

Hoạt động của HS 1: Diện tích mặt cầu(10 phút) - Mục tiêu: HS nêu được công thức tính diện tích mặt cầu. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. Giáo viên:

265

Nội dung


Giáo án hình học 9 ? Nhắc lại công thức tính S mặt cầu ở lớp dưới ? GV giới thiệu công thức tính diện tích hình cầu. GV yêu cầu HS thực hiện VD ? Tính S mặt cầu đường kính 42cm ? GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK Gv chốt kiến thức

3. Diện tích mặt cầu HS nhắc lại

S = 4πR2 hay S = πd2

HS thực hiện tính. HS tìm hiểu VD sgk Hs lắng nghe và ghi bài 2: Thể tích hình cầu (14 phút) - Mục tiêu: HS nêu được công thức tính thể tích hình cầu, phân biệt với công thức tính thể tích hình trụ. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, trực quan. GV giới thiệu dụng cụ thực HS nghe trình bày 4. Thể tích hình cầu hành (h106) * Công thức GV hướng dẫn HS tiến hành như sgk ? Có nhận xét gì về độ cao của cột nước còn lại trong bình so với chiều cao của bình ?

HS thực hiện các thao tác HS bằng

266

4 3 πR 3

1 chiều cao 3

của bình HS thể tích h/cầu

? Thể tích của hình cầu so với bằng 2 thể tích h. trụ 3 thể tích hình trụ như thế nào ? HS nêu công thức ? Vtr = ? suy ra Vcầu GV giới thiệu công thức tính HS thực hiện tính V hình cầu. ? áp dụng tính V hình cầu có HS tìm hiểu VD sgk bán kính 2cm ? GV yêu cầu HS đọc VD sgk ? Trong ví dụ muốn tính xem HS tính thể tích hình cần bao nhiêu lít nướcđổ vào cầu. liễn nuôi cá ta làm như thế nào ? 2 HS bằng 3 ? Lượng nước đổ vào liễn bằng bao nhiêu thể tích hình Giáo viên:

V =

* VD : sgk/124 - Thể tích hình cầu 3

3 V = 4 π .r 3 = 4 π . d  = π .d

3

3

2

6

( d là đường kính ) 22cm = 2,2dm - Lượng nước cần có : 2 1 2 π 3 . π .d 3 = . (2,2 ) 3 6 3 6

= 3,71(dm3) = 3,71 (l)


Giáo án hình học 9 c ầu ?

HS nghe hiểu

GV giới thiệu công thức tính thể tích hình công theo đường kính : 3

3 V = 4 π .r 3 = 4 π . d  = π .d 3 3 2 6

Lưu ý HS nếu biết dường kính hình cầu sử dụng công thức trên để tính. Gv chốt kiến thức

Hs ghi bài

B : Củng cố – luyện tập (19 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng linh hoạt kiến thức làm một số bài tập có liên quan. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. GV yêu HS làm bài tập 31 Bài 31 trang 124 SGK với 3 dòng còn lại : tính V hình cầu HS thựchiện điền vào R 0,3 6,21dm 100km (GV kẻ sẵn trên bảng phụ) bảng mm V 0,11 1002,6 418666 HS đọc đề bài 3 4 6 ? Để chọn kết quả đúng ta làm ntn ? HS thảo luận trả lời Bài 30 trang 124 SGK GV yêu cầu HS thảo luận bàn và giải thích Chọn B ; 3cm GV nhấn mạnh: từ công thức tính V ta suy ra công thức suy Bài 33 trang 125 SGK luận của nó GV đưa đề bài trên bảng phụ B Ten nít Loại HS đọc yêu cầu của bóng gôn GV phát phiếu học tập bài ĐK 42,7 6,5cm 1HS lên bảng làm mm GV yêu cầu HS nhận xét trên HS khác còn lại làm V 40,74 143,72cm phiếu học tập và trên bảng vào phiếu học tập cm3 3 Bài tập : Điền vào chỗ (…) GV đưa đề bài trên bảng phụ a) Công thức tính diện tích hình tròn (O;R) , S =… b) Công thức tính diệntích mặt cầu GV chốt lại các công thức HS thực hiện điền (O;R), S =… của nội dung bài học c) Công thức tính thể tích hình cầu HS ghi nhớ công thức (O;R), V= … Giáo viên:

267


Giáo án hình học 9 C: Tìm tòi, mở rộng(2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực GV: Giao nội dung và hướng Học sinh ghi vào vở Bài cũ dẫn việc làm bài tập ở nhà. để thực hiện. Xem lại bài học. Học thuộc các công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu theo bán kính, đường kính. Làm bài tập 35,36,37 sgk trang 126. Bài 30,32 sbt trang 129, 130. Bài mới Chuẩn bị tiết 66: Luyện tập.

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 66: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - HS vận dụng được các công thức để tính S mặt cầu và thể tích hình cầu thông qua các bài tập có tính thực tế. - Giải được các bài toán có nội dung liên quan đến kiến thức địa lý. 2. Kỹ năng - Thành thạo kĩ năng tính toán cẩn thận, óc tư duy, suy luận. - Vận dụng được kiến thức liên môn để giải bài tập. 3. Thái độ - Nghiêm túc, trật tự lắng nghe và mong muốn được vận dụng. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. Giáo viên:

268


Giáo án hình học 9 - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động – 12p Mục tiêu: HS biết các công thức tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu. PP: Vấn đáp, Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt Nêu yêu cầu kiểm tra Học sinh 1 thực hiện a) Công thức tính diện tích mặt cầu bán Hãy chọn công thức a) Chọn đáp án kính R: 2 đúng trong các công D. S = 4πR ; A. S = πR3; B. S = 2πR2; thức sau: b) Chọn đáp án C. S = 3πR2; D. S = 4πR2; 4 b) Công thức tính thể tích hình cầu bán B. V = πR3; 3 kính R: Chữa bài tập 35 sgk

Học sinh 2 thực hiện

4 π R3 ; 3 3 2 C. V = πR3; D. V = πR3 4 3

A. V = πR3; B. V =

Kết quả bài 35: Thể tích bồn chứa là 12, 26 (m3) Hoạt động 2: Luyện tập – 30p Mục tiêu: HS vận dụng linh hoạt kiến thức làm một số bài tập có liên quan. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. Đề bài và hình vẽ đưa Bài 32 sbt lên bảng phụ Thể tích của nửa hình cầu là Vậy ta chọn đáp án B ( 4 πx3):2 = 2 πx3 (cm3) 3

3

Thể tích của hình nón là

900

Qua cách giải đó ta Giáo viên:

269

x x

1 2 1 πx .x = πx3 (cm3) 3 3

Vậy thể tích của hình là:


Giáo án hình học 9 nên chọn đáp án nào?

2 1 πx3 + πx3 = πx3 (cm3) 3 3

Bán kính hình cầu là R Đề bài và hình vẽ đưa thì cạnh của hình lập Bài tập 33 sbt Diện tích toàn phần của hình lập lên bảng phụ phương a = 2R phương là: a) Tính tỉ số giữa diện 6a2 = 6.(2R)2 = 24R2 tích toàn phần của hình lập phương với Smặt cầu là; 4πR2; diện tích mặt cầu 24 R 2 6 Tỉ số đó là; = - Gọi bán kính hình 4 πR 2 π Slap−phuong 6 cầu là R thì cạnh của = b) hình lập phương là bao S mat−cau π nhiêu? 6 ⇒ Slập phương = .Smặt cầu = 42 (cm2) - Tìm diện tích toàn π phần của hình lập Học sinh vẽ hình theo c) a = 2R = 2.4 = 8 cm phương hướng dẫn của giáo Vhình hộp = a3 = 83 = 512 (cm3) - Tìm diện tích mặt viên 4 4 3 π π 43 ≈ 268 (cm3) V = R = hình cầu c ầu 3 3 - Tính tỉ số giữa diện Thể tích phần trống trong hộp là: tích toàn phần của 512- 269 = 244(cm3) hình lập phương với R .O diện tích mặt cầu. Bài 36 sgk a) AA’ = AO + OO’ + O’A 2a = x + h + x Đề bài và hình vẽ đưa 2a = 2x + h lên bảng phụ b) h = 2a – 2x Và hướng dẫn học sinh Diện tích bề mặt chi tiết máy gồm diện vẽ hình Câu b yêu cầu học sinh tích hai bán cầu và diện tích xung a) Tìm hệ thức liên hoạt động nhóm quanh của hình trụ hệ giữa x và h khi AA’ Treo bảng nhóm lên 4πx2 + 2πxh có độ dài không đổi bảng và yêu cầu các = 4πx2 + 2πx(2a – 2x) bằng 2a. nhóm nhận xét và = 4πx2 + 4πax - 4πx2 - Biết đương kính của đánh giá bài làm = 4πax hình cầu là 2x và OO’ Thể tích chi tiết máy gồm thể tích hai = h. Hãy tính AA’ theo bán cầu và thể tích hình trụ h và x 4 πx3 + πx2h b) Với điều kiện ở a0 3 hãy tính diện tích bề 4 = πx3 + πx2(2a – 2x) mặt và thể tích của chi 3 tiết máy theo x và a Giáo viên:

270


Giáo án hình học 9 Gợi ý: Từ hệ thức 2a = 2x + h Suy ra: h = 2a – 2x

4 π x3 + 2 π x2 – 2 π x 3 4 2 = πx3 - πx3 3 3

=

A O 2x h

2a O’

A’

Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng – 2p - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực GV: Giao nội dung và -Ôn tập chương IV hướng dẫn việc làm -Làm câu hỏi ôn tập 1, 2 sgk bài tập ở nhà. -Bài tập về nhà số 38, 39, 40 sgk

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:……………….. Giáo viên:

271


Giáo án hình học 9

Tiết 67: ÔN TẬP CHƯƠNG IV I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - HS hệ thống được các vật thể trong không gian: hình trụ, hình nón, hình cầu, hình vẽ, các công thức tính S xung quanh và thể tích. - Vận dụng được các công thức để giải bài tập có tính chất thực tế. 2. Kỹ năng - Phân tích được đề, tính toán nhanh, chính xác, óc tư duy suy luận. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự lập, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2..Bài mới : Hoạt động 1:Hệ thống hóa kiến thức chương IV - Mục tiêu: HS quan sát bảng phụ, điền và hoàn thiện được bảng phụ vào các ô trống tương ứng. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS Bài 1: Hãy nối mỗi ô Học sinh ghép ô. ở cột trái với một ô ở cột phải để được khẳng định đúng.

Giáo viên:

272

NỘI DUNG 1. Khi quay hình chữ nhật một vòng quanh một cạnh cố định. 2. Khi quay một tam

4. ta được một hình c ầu 5. Ta


Giáo án hình học 9 Giáo viên đưa tóm tắt các kiến thức cần nhớ tr 128 SGK đã vẽ sẵn hình vẽ để học sinh quan sát, lần lượt lên Học sinh lên điền điền vào các công công thức vào bảng thức và chỉ vào hình và giải thích. vẽ giải thích công thức. Hình

Hình vẽ

giác vuông một vòng quanh một cạnh góc vuông cố định. 3. Khi quay một nửa hình tròn một vòng quanh đường kính cố định

được một hình nón cụt. 6. Ta được một hình nón. 7. Ta được một hình trụ.

Diện tích xung quanh

Thể tích

Sxq = 2.π. r.h

V = π.r2. h

r

Hình trụ

h

h

Hình nón

l

r

Hình c ầu

R

Sxq = π.r.l

V=

1 2 πr .h 3

Smặt cầu = 4πR2

V=

4 πR3 3

Hoạt động 2: Luyện tập - Mục tiêu: HS vận dụng linh hoạt kiến thức làm một số bài tập có liên quan. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, hoạt động nhóm. Một học sinh đọc đề Tính thể tích một chi ra. Cả lớp suy nghĩ và Bài 38 SGK . tiết máy theo kích trả lời. Hình trụ thứ nhất có thước cho trên hình r1 = 5,5cm; h1 = 2cm 114. V1 = πr12h1 = π.5,52.2 = 60.5π (cm3) Thể tích của chi tiết Hình trụ thứ hai có. máy chính là tổng thể r2 = 3cm; h2 = 7cm tích của hai hình trụ. V2 = πr22h2 = π.32.7 = 63π (cm3) Giáo viên:

273


Giáo án hình học 9 Hãy xác định bán kính đáy, chiều cao của mỗi hình trụ rồi tính thể tích của các hình trụ đó.

11cm

2cm

Vậy thể tích chi tiết máy là V1 + r1 = 5,5cm; h1 = 2cm V1 + V2 = 60.5π + 63π = 123,5π (cm3)

7cm

6cm

Bài 39 SGK . Biết diện tích hình chữ nhật là 2a2, chu vi hình chữ nhật là 6a. Hãy tính độ dài các cạnh của hình chữ nhật biết AB > AD. Học sinh thực hiện Tính diện tích xung tính vào vở một học quanh của hình trụ. sin D a A h lên Thể tích hình trụ. 2a bả ng thự C c B hiệ n.

Bài 39 SGK . Gọi độ dài cạnh AB là x. Nửa chu vi của hình chữ nhật là 3a suy ra độ dài cạnh AD là 3a – x. Diện tích hình chữ nhật là 2a2. Ta có phương trình. x(3a – x) = 2a2 ⇔3a - x2 = 2a2 ⇔x2 – 3ax + 2a2 = 0 ⇔x2 – ax – 2ax + 2a2 = 0 ⇔x(x – a) – 2a(x – a) = 0 ⇔(x – a)(x – 2a) = 0 ⇔x1 = a; x2 = 2a. Mà AB > AD suy ra AB = 2a và AD = a Diện tích xung quanh hình trụ là Sxq = 2πrh = 2π.a.2a = 4πa2 Thể tích hình trụ là: V = π.r2.h = 2. π.a3

Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực -Bài tập về nhà số 41;42;43; SGK -Ôn lại các công thức tình diện tích , thể tích hình trụ, hình nón, hình cầu liên hệ với công thức tính diện tích , thẻ tích hình lăng trụ đứng, hình chóp đều. -Tiết sau tiếp tục ôn tập chương IV.

Giáo viên:

274


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:……………….. Tiết 66: ÔN TẬP CHƯƠNG IV(TIẾT 2) I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - HS hệ thống lại các vật thể trong không gian: hình trụ, hình nón, hình cầu; hình vẽ, các công thức tính Sxq và thể tích. - Vận dụng được công thức để giải các BT có tính chất thực tế, các BT có liên quan đến hình học phẳng 2. Kỹ năng - Kỹ năng phân tích đề, tính toán nhanh, chính xác, cẩn thận. - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: Giáo viên:

275


Giáo án hình học 9 - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1:Củng cố lý thuyết. - Mục tiêu:Ghi nhớ các công thức tính diện tích, thể tích của hình lăng trụ đứng, hình chóp,.. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giáo viên đưa lên Hai học sinh lên bảng bảng phụ hình lăng điền các công thức và trụ đứng và hình trụ, giải thích. yêu cầu học sinh nêu Sxq = •r công thức tính Sxq và 2πrh 2 V của hai hình đó. So h V = πr h sánh và rút ra nhận Với r là xét. bán kính dây. h là Tương tự giáo viên chiều cao đưa tiếp hình chóp đều và hình nón. Nhận xét: Sxq của lăng trụ đứng và hình trụ đều bằng chu vi đáy nhân với chiều cao. V của lăng trụ đứng và hình trụ đều bằng diện tích đáy nhân chiều cao. Nhận xét : Sxq của hình chóp đều và hình nón đều bằng nửa chu vi đáy nhân trung đoạn hoặc đường sinh . V của hình chóp đều và hình nón đều bằng 1/3 diện tích đáy nhân với chiều cao. Giáo viên:

276

Kiến thức cần đạt Hình lăng trụ đứng. Sxq = 2ph V = Sh p:

1 chu vi đáy 2

h

h; chiều cao S; diện tích đáy. Hình chóp đều Sxq = pq V=

1 Sh 3

Với p:

d

h

1 chu vi đáy 2

d: trung đoạn h: chiêu cao S: diện tích đáy Sxq = π.r.l V=

1 2 πr h 3

Với: r: bán kính đáy l: đường sinh h: chiều cao

l h r


Giáo án hình học 9 Hoạt động 2:Luyện tập Mục tiêu: HS vận dụng linh hoạt kiến thức làm một số bài tập có liên quan. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, hoạt động nhóm. Bài 42: trang 130 SGK Hai học sinh lên bảng a) Thể tích của hình nón là: 1 1 Đề bài và hình vẽ thực hiện. Vnón = π.r2.h1 = π.72.8,1 3 3 được đưa lên bảng 3 phụ. = 132,3π (cm )

8,1cm 5,8cm

14cm

Học sinh phải phân Thể tích của hình trụ là: tích được các yếu tố Vtrụ = π.r2.h2 = π.72.5,8 = 284,2π trong từng phần. (cm3) Thể tích của hình là: Vnón + Vtrụ = 132,3π +284,2π = 614,5π(cm3) 5,8cm b) Thể tích hình nón lớn là: Vnón lớn =

3,8cm

5,8cm 7,6cm

= 315,75π (cm3) Thể tích hình nón nhỏ là: Vnón nhỏ =

Nửa lớp làm câu a. Nửa lớp làm câu b Bài 43 SGK Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm. Nửa lớp làm câu a. Nửa lớp làm câu b

8,4

12,6

Giáo viên:

277

1 1 π.r12.h1 = π.7,62.16,4 3 3

1 1 π.r22.h2 = π.3,82.8,2 3 3

= 39,47π (cm3) Thể tích của hình là: 315,75π - 39,47π = 276,28π (cm3)

6,9

Bài 43 SGK: a) Thể tích nửa hình cầu là

20

Vbán cầu =

2 2 π.r3 = π.6,33 = 166,7π 3 3

(cm3) Thể tích hình trụ là Vtrụ = π.r2.h = π.6,32.8,4 = 333,4π (cm3) Thể tích của hình là: 166,7π + 333,4π = 500,1π (cm3) b) Thể tích nửa hình cầu là :


Giáo án hình học 9 Vbán cầu =

2 2 π.r3 = π.6,93 3 3

≈ 219π (cm3) Thể tích hình nón là Vnón =

1 1 π.r2.h = π.6,92.20 3 3

= 317,4π (cm3) Thể tích của hình là: 219π + 317,4π = 536,4π (cm3) Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực -Ôn tập cuối năm môn hình học trong 3 tiết. -Về nhà làm các bài tập 1;3 sbt; 2;3;4 SGK .

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 67. ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: * Về kiến thức: Ôn tập chủ yếu các kiến thức của chương I về hệ thức lượng trong tam giác vuông và tỉ số lượng giác của góc nhọn. * Về kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng phân tích, trình bày bài toán Vận dụng kiến thức đại số vào hình học * Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. * Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Giáo viên:

278


Giáo án hình học 9 Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài). KIẾN THỨC CẦN ĐẠT HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết thông qua bài tập trắc nghiệm – 10p - Mục tiêu: - HS ôn lại các kiến thức đã học trong chương Hệ thức lượng - PP: Vấn đáp, thuyết trình Các khẳng định sau đúng hay A sai? Nếu sai hãy sửa lại cho b đúng. Học sinh lần c h 2 2 2 a) b + c = a lượt trả lời 2 c' b' b) h = bc’ miệng. B 2 H c) c = ac’ a d) bc = ha e)

1 1 1 = 2+ 2 2 h a b

0

f) SinB = cos(90 - ∠B) g) b = a.cosB h) c = b.tgC

Cho hình vẽ. a) Đúng b) sai, sửa: h2 = b’.c’ c) Đúng d) Đúng e) Sai, sửa

1 1 1 = 2+ 2 2 h c b

f) Đúng g) Sai, sửa là b = a.sinhB h) Đúng Hoạt động 2: Luyện tập – 30p - Mục tiêu: HS vận dụng linh hoạt các bài toán tổng hợp về đường tròn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, hoạt động nhóm. Bài 2 tr 134 sgk Hạ A Giáo viên đưa đề và hình vẽ lên Học sinh nêu AH⊥ bảng phụ cách làm. BC 8 ? Nếu AC = 8 thì AB bằng ∆AH 45 0 30 A. 4 C có B H B. 4 2 ∠H = C. 4 3 900; Giáo viên:

279

C

0

C


Giáo án hình học 9 ∠C = 300 ⇒AH = AC/2 = 8/2 = 4 ∆AHB có ∠H = 900;∠C = 450 ⇒∆AHB là tam giác vuông cân ⇒AB = 4 2

D. 4 6

B

M a

G

C

Bài 3 trang 134 sgk Đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ. Tính độ dài trung tuyến BN. GV gợi ý: - Trong tam giác vuông CBN có CG là đường cao, BC = a Vậy BN và BC có quan hệ gì? - G là trọng tâm của tam giác CBA, ta có điều gì? - Hãy tình BN theo a

Bài 5 tr 134 sgk đề bài đưa lên bảng phụ.

- Giải phương trình tìm x?

giác vuông ) Hay BG.BN = a2 Có BG = 2/3BN Suy ra: a 3 a 6 = 2 2

Học sinh phát biểu các giải bài

Giáo viên:

280

A

Bài 3: Có BG.BN = BC2 (hệ thức lượng Học sinh phát trong tam giác vuông ) Hay BG.BN = a2 biểu. Có BG = 2/3BN Có BG.BN = 2 ⇒ BN 2 = a 2 2 3 BC (hệ thức 3 2 2 lượng trong tam ⇒ BN = a

BN = GV gợi ý: Gọi độ dài AH là x (cm) ĐK: x > 0 - Hãy lập hệ thức lien hệ giữa x và các đoạn thẳng đã biết.

N

2 a 3 a 6 = ⇒BN = 2 2

Bài 5; tr 134 Theo hệ thức C lượng trong 15 giác 16 x vuông B A H thì: CA2 = AH.AB 152=x(x + 16) x2+16x+225=0 Giải phương trình ta có x1 = - 25 (loại); x2 = 9 (TMĐK) Độ dài AH = 9 (cm) ⇒AB = 9 + 16 = 25cm Có CB = HB.AB = 16.25 = 20


Giáo án hình học 9 tập.

Vậy SABC = 150 cm2

3: Tìm tòi, mở rộng(2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực GV: Giao nội dung và hướng Bài cũ dẫn việc làm bài tập ở nhà. Xem lại bài học Học sinh ghi vào vở để thực Làm các bài trong SGK / 134, 135 hiện. -Tiết sau tiếp tục ôn tập về đường tròn -Học sinh ôn lại các khái niệm, định nghĩa, định lí của chương II và chương III -Bài tập về nhà số 6,7 sgk và 5;6;7 sbt Bài mới Chuẩn bị tiết 68: Ôn tập cuối năm

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 68. ÔN TẬP CUỐI NĂM

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: * Kiến thức: Ôn tập hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về đường tròn và góc với đường tròn Giáo viên:

281


Giáo án hình học 9 * Kỹ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải bài tập dạng trắc nghiệm và tự luận. * Thái độ - Nghiêm túc và hứng thú học tập. * Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, thước đo góc, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết thông qua bài tập trắc nghiệm – 22p a. Đi qua trung điểm của dây và Bài 1: Hãy điền tiếp vào dấu (...) để được khẳng định Học sinh lần lượt đi qua điểm chính giữa của đúng. đứng tại chỗ trả lời cung căng dây. a. Trong một đường tròn, miệng. b. Cách đều tâm và ngược lại. đường kính vuông góc Căng hai cung bằng nhau và với một dây thì ... ngược lại b. Trong một đường tròn, c. Gần tâm hơn và ngược lại. hai dây bằng nhau thì ... Căng cung lớn hơn và ngược c. Trong một đường tròn, lại. dây lớn hơn thì... d. Chỉ có một điểm chung với d. Một đường thẳng là tiếp đường tròn. Hoặc thoả mãn hệ tuyến của một đường tròn thức d = R. Hoặc đi qua một nếu ... điêm của đường tròn và vuông e. Hai tiếp tuyến của một góc với bán kính đi qua điểm đường tròn cắt nhau tại đó. e. Điểm đó cách đều hai tiếp một điểm thì ... f. Nếu hai đường tròn cắt điểm. Tia kẻ từ điểm đó đi qua nhau thì đường nối tâm là tâm là tia phân giác của góc ... tạo bởi hai tiếp tuyến. Tia kẻ từ g. Một tứ giác nội tiếp tâm đi qua điểm đó là phân đường tròn nếu có ... giác của góc tạo bởi hai bán Giáo viên:

282


Giáo án hình học 9 h. Quỷ tích các điểm cùng nhìn một đoạn thẳng cho trươngcs dưới một góc ∝ Học sinh lần lượt không đổi là .. điền kết quả vào dấu .... để được Bài 2: Cho hình vẽ những kết quả D đúng. E a) sđ∠AOB = ... M F b) ... = 1/2sđ AB c) sđ ∠ADB = ... O I C d) sđ∠FIC = ... e) sđ ∠ ..... = 900 A B

kính đi qua các tiếp điểm. f. Trung trực của dây chung. g. Một trong các điều kiện sau: - Có tổng hai góc đối diện bằng 1800. - Có tổng góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong ở đỉnh đối diện. - Có 4 đỉnh cách đều một điểm. - Có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới cùng một góc ∝ h. Hai cung chứa góc ∝ đựng trên đoạn thẳng đó (00<∝< 1800)

x

Một học sinh lên ghép ô: Bài tập 3: a) S(O;R) a 2 Hãy ghép một ô ở cột trái với b 4 một ô ở cột phải để được c 1 b) C(O; R) công thức đúng. d 9 c) lcung tròn n độ d) Shình quạt n độ

1)

πRn 180

2) πR2 3)

πR 2 n 180

4) 2πR 5)

πR 2 n 360

Hoạt động 2: Luyện tập – 20p - Mục tiêu: HS vận dụng linh hoạt các bài toán tổng hợp về đường tròn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, hoạt động nhóm. Bài tập 7: Sách giáo khoa Học sinh nêu cách a) Xét ∆BDO và ∆COE chứng minh: ∠B = ∠C = 600 (vì tam giác Ta cần chứng ABC đều) minh: ∠BOD + ∠O3 = 1200 ∆BDO ∽ ∆COE ∠BOD + ∠O3 = 1200 suy ra: ∠BOD = ∠OEC Học sinh lên bảng Suy ra: ∆BDO ∽ ∆COE (g.g) trình bày cách BD BO chứng minh câu a. ⇒ CO = CE ⇒ BD.CE = CO.BO (không đổi) Giáo viên:

283


Giáo án hình học 9 b) Vì ∆BDO ∽ ∆COE (cm trên)

A

K

E

D

BD DO ∆BOD ∽ ∆OED ⇒ = MàCO = OB (gt) tại sao lại đồng CO OE BD DO dạng với nhau? ⇒

BO

=

OE

Yêu cầu học sinh Lại có: ∠B = ∠DOE = 600 H khác lên bảng trình ⇒∆BOD ∽ ∆OED (c.g.c) 60 0 3 bày. 1 ⇒∠D1 = ∠D2 B C O Vậy DO là phân giác ∠BDE. a) Chứng minh BD.CE c) Đường tròn (O) tiếp xúc với AB tại H ⇒AB ⊥ OH không đổi. Từ O vẽ OK⊥DE. Vì O thuộc b) Chứng minh: phân giác ∠BDE nên OK = OH ∽ ∆BOD ∆OED suy ra K∈(O;OH) Học sinh nêu cách Có DE ⊥ OK suy ra DE luôn suy ra DO là phân giác chứng minh tiếp xúc với đường tròn (O) ∠BDE. 1

2

c) Vẽ đường tròn (O) tiếp xúc với AB. Chứng minh rằng (O) luôn tiếp xúc với DE. Vẽ đường tròn (O) tiếp xúc với AB tại H. Tại sao đường tròn này luôn tiếp xúc với DE?

Hướng dẫn về nhà (2p) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực - Ôn tập lí thuyết chương II và chương III - Bài tập trong SGK

Giáo viên:

284


Giáo án hình học 9

Ngày soạn:……………… Ngày dạy:………………..

Tiết 69: ÔN TẬP CUỐI NĂM

I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, HS cần: 1. Kiến thức - Tiếp tục hệ thống hóa lại kiến thức về đường tròn, tam giác đồng dạng, đường phân giác của tam giác. - Vận dụng các kiến thức đó vào giải toán về chứng minh tứ giác nội tiếp, tích độ dài đoạn thẳng, tam giác đồng dạng ... 2. Kỹ năng - Vẽ hình chính xác, cẩn thận, trình bày bài khoa học, rõ ràng. 3. Thái độPhẩm chất: - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, - Năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực hợp tác. Giáo viên:

285


Giáo án hình học 9 - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học. Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Thước, compa, bảng phụ , phấn màu, bút dạ - Hs: Thước, compa, thước đo góc III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài). 3.Bài mới Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Luyện tập (43 phút) - Mục tiêu: HS vận dụng linh hoạt kiến thức làm bài tập về đường tròn, các phương pháp chứng minh tứ giác nội tiếp và các bài toán tổng hợp về đường tròn. - Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, hoạt động nhóm. Bài 1 (Bảng phụ) Bài 1 (19 phút) Cho đường tròn (O) có F đường kính AB = 2R và điểm M thuộc đường tròn đó (M khác A, B). Lấy E M điểm D thuộc dây BM (D - Hs đọc bài khác B, M). Tia AD cắt cung nhỏ BM tại điểm E, D tia AM cắt tia BE tại điểm F. A B a) Chứng minh tứ giác O FMDE nội tiếp đường tròn. b) Chứng minh DA.DE = DB.DM c) Chứng minh MFD = OMB . - Gv yêu cầu 1hs lên bảng a) Tứ giác FMDE có 2 góc đối vẽ hình và trình bày câu 1 = 90o = FMD nên nội tiếp. FED Hs lên bảng vẽ hình - GV gọi Hs chữa bài , - Hs làm bài Hs nhận xét nhận xét = MBE b) ∆AMD ∼ ∆DEB (vì MAD ) cùng chắn ME ? Để chứng minh hệ thức DA.DE = DB.DM ta chứng - Hs trả lời câu hỏi và Giáo viên:

286


Giáo án hình học 9 minh gì ?

chứng minh

- GV gọi Hs chữa bài, nhận Hs chữa bài xét Hs khác nhận xét

DM DE = ⇒ DM .DB = DA.DE DA DB = MEA (2 góc nội tiếp c) Ta có MFD ) cùng chắn MD = MBA (2 góc nội tiếp Mặt khác MEA cùng chắn AM )

=>

- Gv cho Hs HĐN đôi = OMB Hs HĐN làm bài chứng minh CFD Mà ∆OMB cân tại O (1 nhóm làm vào bảng = OMB . => MFD phụ) Các nhóm chấm chéo Gv yêu cầu nhóm chấm và nhận xét bài trên bảng chéo Hs chú ý lắng nghe và ghi nhớ

Gv chốt kiến thức

Bài 2 (Bảng phụ) Cho tam giác ABC vuông tại A, M là một điểm thuộc cạnh AC (M khác A và C ). Đường tròn đường kính MC cắt BC tại N và cắt tia BM tại I. Chứng minh rằng: a) ABNM và ABCI là các tứ giác nội tiếp đường tròn. b) NM là tia phân giác của . góc ANI c) BM.BI + CM.CA = AB2 - Hs đọc bài + AC2. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài và vẽ hình, nêu gt+kl Hs lên bảng vẽ hình - Yêu cầu 2hs lên bảng trình bày câu a, các hs khác làm vào vở - Gv gọi Hs nhận xét rồi - Hs làm bài đánh giá - Gv chốt lại các cách c/m Hs nhận xét tứ giác nội tiếp Giáo viên:

287

Bài 2 (24 phút) B

N

A

C

M

I

a) Ta có: MAB = 90 0 (gt)(1) MNC = 90 0 (góc nội tiếp chắn đường tròn) ⇒ MNB = 900 (2)

nử

Từ (1) và (2) => ABNM là tứ giác n tiếp. Tương tự, tứ giác ABCI có BAC = BIC = 90 0 ⇒ ABCI là tứ giác nội tiếp đường tròn.


Giáo án hình học 9 - Hs lắng nghe

b) Tứ giác ABNM nội tiếp - Gv hướng dẫn hs làm câu MNA = MBA (2 góc nội tiếp cùng chắn b bằng sơ đồ phân tích AM ) (3). Hs cùng Gv phân tích Tứ giác MNCI nội tiếp ngược - Gv cho hs hoạt động bài toán => MNI = MCI (2 góc nội tiếp cùng chắn nhóm cung IM ) (4). (Gv chữa bài của nhóm Tứ giác ABCI nội tiếp Hs HĐN làm bài làm nhanh nhất) => MBA = MCI (góc nội tiếp cùng chắn - Gv nhận xét, đánh giá Hs nhận xét chéo AI ) (5). Hs chú ý lắng nghe Từ (3),(4),(5) suy ra MNI = MNA và quan sát bài trên ⇒ NM là tia phân giác của ANI . - Gv hướng dẫn hs làm câu bảng c bằng sơ đồ phân tích c) Xét ∆BNM và ∆BIC có ngược Hs cùng Gv xây dựng B chung

BNM = BIC = 900 - Gv gọi hs lên bảng chữa sơ đồ phân tích ⇒ ∆BNM ~ ∆BIC (g.g) bài (Nếu còn thời gian) - Hs lên bảng chữa ⇒ BN = BI ⇒ BM.BI = BN . BC . BM BC bài Tương tự ta có: CM.CA = CN.CB. => BM.BI + CM.CA = BC2 (6). - Gv đánh giá và chốt kiến Áp dụng định lí Pitago vào ∆ ABC thức - Hs chú ý lắng nghe vuông tại A ta có: và hoàn thiện bài vào BC2 = AB2 + AC2 (7). vở Từ (6) và (7) suy ra điều phải chứng minh. Hoạt động 2: Giao việc về nhà(2 phút) - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực GV: Giao nội dung và hướng Học sinh ghi vào vở để Bài cũ dẫn việc làm bài tập ở nhà. thực hiện. Xem lại bài học Hoàn thiện bài 2c.

Bài mới Chuẩn bị kiểm tra học kì II. Phần bổ sung, chỉnh sửa cho từng lớp: Giáo viên:

288


Giáo án hình học 9

Tiết 70 : TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM I/ MỤC TIÊU: Qua bài này HS cần: 1. Kiến thức: - Tự sửa bài kiểm tra cuối năm 2. Kĩ năng: - Có khả năng tự đánh giá, sửa sai bài làm của mình 3. Thái độ: - Nghiêm túc và hứng thú học tập. - Giáo dục tính cẩn thận và tầm quan trọng của bài thi cuối năm - Rút kinh nghiệm cho đợt thi cuối năm, đề ra các biện pháp khắc phục và có phương pháp học tập tốt hơn. 4. Định hướng năng lực - Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học. Giáo viên:

289


Giáo án hình học 9 II/ CHUẨN BỊ : Gv: Đáp án biểu điểm đề thi do trường ra, bài thi của HS HS : Xem lại quá trình làm bài III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định (1 phút) 2. Chữa – trả bài (40 phút) Phương pháp Kiến thức cần đạt Gv: NX, đánh giá chất lượng bài kiểm I. Nhận xét đánh giá chất lượng bài kiểm tra tra 1. Ưu điểm. + Tuyên dương Hs đạt điểm cao - Đa số Hs nắm vững kiến thức về + Tuyên dương Hs có cách làm hay - Đa số Hs có điểm trên TB 2. Tồn tại Gv: NX những yếu kém còn tồn tại - Sai lầm trong quá trình giải bài toán + Những sai lầm Hs dễ mắc phải trong - Trong quá trình lập luận còn có lỗi trình bày khi làm bài. - 1 vài HS còn bị điểm yếu - kém + HS bị điểm kém II. Chữa bài Đáp án : Gv: kết hợp với Hs chữa bài kiểm tra phần đại số

3. Nhắc nhở - rút kinh nghiệm(4 phút) - Chuẩn bị tốt kiến thức và làm đề cương ôn tập vào lớp10 - Chuẩn bị đầy đủ tài liệu tạo điều kiện cho việc ôn tập hè đạt hiệu quả

Giáo viên:

290


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án hình học 9 soạn theo định hướng phát triển năng lực 5 hoạt động 3 cột (2018-2019) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu