GIÁO ÁN TOÁN HỌC 9 CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG
vectorstock.com/10212103
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 9 HK1 CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG TIẾT 1-30 GV: Mai Văn Dũng, Năm học: 2019-2020 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 03.09.2019 Tuần: 01 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO Ngày dạy: 06.09.2019 Tiết: 01 TRONG TAM GIÁC VUÔNG
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được thế nào là hệ thức lượng trong tam giác vuông. - Hiểu các cách chứng minh các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (định lý 1 và 2) 2. Kỹ năng: Vận dụng được các hệ thức đó để giải toán và giải quyết một số bài toán thực tế. 3. Thái độ: - HS có thói quen làm việc khoa học thông qua biến đổi các tỉ số đồng dạng - Rèn cho hs tính cách cẩn thận. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp.
IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1. Khởi động: Tìm các cặp tam giác đồng dạng B
c' H
c
A
b'
h b
C
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: (10') Các quy uớc và ký hiệu chung 1. Các quy uớc và ký hiệu chung 1. Các quy uớc và ký hiệu chung: ∆ ABC, Â = 1v GV: vẽ hình 1/sgk và giới thiệu các quy uớc và ký hiệu chung. Hs: Theo dõi, ghi bài Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH -THCS Quang Trung
Trang 1
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
- BC = a: cạnh huyền - AC = b, AB = c: các cạnh góc vuông - AH = h: đường cao ứng với cạnh huyền - CH = b’, BH = c’: các hình chiếu của AC và AB trên cạnh huyền BC
Hoạt động 2: (17')Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó lên cạnh huyền: 2. Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình 2. Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó lên cạnh huyền: chiếu của nó trên cạnh huyền: GV: Quan sát hình vẽ trên cho biết có các cặp tam giác nào đồng dạng với nhau? Chứng minh điều đó? Hs: Trả lời ∆ ABC ∆ HBA và ∆ ABC ∆ HAC Gv: Từ ∆ ABC ∆ HBA và ∆ ABC ∆ HAC có thể suy ra được hệ thức nào ? Hs: Trả lời * Định lý 1: (sgk) GV: giới thiệu định lý 1. GV yêu cầu điểm danh, những bạn số 1 làm thành 1 nhóm chứng minh ý 1, số 2 chứng minh ý 2. Sau đó ghép các bạn 1,2 thành một cặp. Cử đại diện 2 nhóm lên trình bày. HS: trình bày cách chứng minh định lý ∆ ABC, Â= 1v, AH ⊥ BC tại H: Xét ∆ ABC và ∆ HBA = Có BAC AHB = 900 chung B ⇒ ∆ ABC ∆ HBA ( g.g) ⇒
GV: nhắc lại định lý Pytago ? Dùng định lý 1 ta có thể suy ra hệ thức BC2 = AB2 + AC2 không? GV: qua trình bày suy luận của các em có thể coi là 1 cách c/m khác của định lý Pytago (nhờ tam giác đồng dạng). 3. Hoạt động luyện tập
AB BC = HB AB 2
⇒ AB = BH.BC đpcm
Ý 2 cm tương tự 2 2 AB = BH .BC (hay : c = a.c ') ⇒ 2 2 AC = CH .BC (hay : b = a.b ')
- GV cho HS nửa lớp làm bài tập 1, còn lại làm bài 2 cử đại diện lên trình bày 4. Hoạt động vận dụng Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH -THCS Quang Trung
Trang 2
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
- Yêu cầu HS hỏi đáp kiến thức đã học và viết các công thức đã học - Yêu cầu cá nhân làm trắc nghiệm Câu 1. Cho ∆ABC có AH là đường cao xuất phát từ A (H ∈ BC) hệ thức nào dưới đây chứng tỏ ∆ABC vuông tại A. A. BC2 = AB2 + AC2 B. AH2 = HB. HC C. AB2 = BH. BC D. A, B, C đều đúng = 900 thì hệ thức Câu 2. Cho ∆ABC có AH là đường cao xuất phát từ A (H ∈ BC). Nếu BAC nào dưới đây đúng: A. AB2 = AC2 + CB2 B. AH2 = HB. BC C. AB2 = BH. BC D. Không câu nào đúng 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Học và chứng minh định lý 1,2. Giải bài tập 4,5/sgk; 1,2./sbt - Dựa vào H1/64. Chứng minh AH.BC = AB.AC (Hướng dẫn: dùng tam giác đồng dạng) - Vê nhà chuẩn bị: dãy 1 chứng minh định lí 2, dãy 2 chứng minh định lí 3, dãy 3 chứng minh định lí 4
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH -THCS Quang Trung
Trang 3
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Năm học:2019-2020 Ngày soạn: .09.2019 Tuần: 01 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO Ngày dạy: 09.2019 Tiết: 02 TRONG TAM GIÁC VUÔNG (TT)
I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu các cách chứng minh các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (định lý 3 và 4) 2. Kỹ năng: Vận dụng được các hệ thức đó để giải toán và giải quyết một số bài toán thực tế. 3. Thái độ: - HS có thói quen làm việc khoa học thông qua biến đổi các tỉ số đồng dạng - Rèn cho hs tính cách cẩn thận. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp,...
IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1. Khởi động: - Viết công thức tính diện tích tam giác. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 3: Một số kiến thức liên quan đến đường cao: 3. Một số hệ thức liên quan tới đường cao: - GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trước nhiệm vụ giao về nhà các nhóm đã hoàn thành chưa? * Định lý 2: (sgk) Sau đó yêu cầu 3 lần lượt các nhóm cử đại diện trả lời và chứng minh các định lí A ? Từ ∆ HBA ∆ HAC ta suy ra được hệ thức nào? 1 2 Hs; Suy nghĩ trả lời b c h GV: giới thiệu định lý 2 SGK. HS làm ví dụ 2/sgk.. B
c'
H
b'
C
∆ ABC, Â= 1v, AH ⊥ BC tại H: Xét ∆AHB và ∆CHA = 900 (1) Có AHB = CHA
= 900 Có A1 + A 2
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH -THCS Quang Trung
Trang 4
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020 + B A1 = 900 (hai góc phụ nhau) = 900 (hai góc phụ nhau) A +C 2
=A ⇒B 2
(2) Từ (1) và (2) suy ra ∆AHB ∆CHA AH BH = ⇒ CH AH ⇒ AH 2 = BH .CH (hay : h 2 = b '.c ')
*Định lý 3: (sgk) GV giới thiệu định lý 3. Hãy viết định lý dưới dạng hệ thức. GV: bằng cách tính diện tích tam giác hãy chứng minh hệ thức ? - Yêu cầu cử đại diện nhóm 2 lên trình bày GV: chứng minh định lý 3 bằng phương pháp khác. HS làm ?2. Hoạt động 2: Định lý 4 ? Từ hệ thức 3 suy ra hệ thức 4 bằng phương pháp biến đổi nào ? GV : cho HS đọc thông tin ở SGK/67 và trả lời câu hỏi sau: Từ hệ thức a.h = b.c ( định lý 3) muốn suy ra hệ thức
1 1 1 = 2 + 2 (4) ta phải làm gì? 2 h b c
GT: ∆ ABC vg tại A, AH ⊥ BC KL : AH. BC = AB.AC (hay: h.a = b.c) * Chứng minh: (sgk) *Định lý 4: (sgk)
GT:
∆ ABC vg tại A. AH ⊥ BC 1 1 1 KL : = + 2 2 AH AC AB 2
GV: hãy phát biểu hệ thức 4 bằng lời. GV: giới thiệu định lý 4. HS: viết GT, KL của định lý. * Chú ý: (sgk) GV: giới thiệu phần chú ý. 3. Hoạt động luyện tập GV cho HS giải bài tập 3, 4 SGK/69 GV yêu cầu điểm danh, những bạn số 1 làm thành 1 nhóm chứng minh ý 1, số 2 chứng minh ý 2. Sau đó ghép các bạn 1,2 thành một cặp. Cử đại diện 2 nhóm lên trình bày. GV chấm bài một số HS 4 . Hoạt động vận dụng - Yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trình bày 1’ các định lí vừa học, viết các hệ thức 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Học kỹ 4 định lý và chứng minh. - Giải các bài tập phần luyện tập * Nghiên cứu trước bài 5,6,7 SBT
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH -THCS Quang Trung
Trang 5
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần: 02 LUYỆN TẬP Tiết: 03
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 10.09.2019 Ngày dạy: 13. 09.2019
I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: -HS biết : các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông -HS hiểu :Các bài tập vận dụng các hê thức trên vào giải bài tập 2. Kỹ năng: -HS thực hiên được: Học sinh biết vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập. -HS thực hiện thành thạo : HS biết vận dụng kiến thức mới để nhận xét bài của bạn, 3. Thái độ: -Thói quen + Học sinh cần rèn luyện ý thức tự học nghiêm túc cẩn thận. -Tính cách :có tinh thần yêu thích bộ môn 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS Thước kẻ và tranh vẽ hình 1 cùng 4 hệ thức đã học trong tam giác vuông III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:: 1. Khởi động: Thi ai nhanh hơn - Chia lớp thành 2 đôi mỗi đội 4 bạn cầm 1 viên phấn lần lượt viết 4 công thức đã học, bạn viết trước viết sai bạn sau có thể sửa cho đúng, đội nào nhanh, chính xác đội đó thắng Cho hình vẽ :Hãy viết các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông ? Hs: A 2 / 2 / 1.b = ab ; c = ac b 2. h2 =b/c/ c h 3. b.c = a.h 4.
1 1 1 = 2+ 2 2 h b c
2. Hoạt động luyện tập H hoạt động của gv và hs
Giáo viên: Mai Văn Dũng
c/ B
b/ H
C a
Nội dung cần đạt
Trường TH -THCS Quang Trung
Trang 6
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
Hoạt động 1: Chữa bài tập (33') Gv yêu cầu HS vẽ hình ghi gt ; kl: Áp dụng hệ thức nào để tính BH ? Hs: Hệ thức 1 - Để áp dụng được hệ thức 1 cần tính thêm yếu tố nào? Hs: Tính BC. - Cạnh huyền BC được tính như thế nào? Hs:Áp dụng định lí Pytago - Có bao nhiêu cách tính HC ? Hs: Có hai cách là áp dụng hệ thức 1 và tính hiệu BC và BH. - AH được tính như thế nào? Hs: Áp dụng hệ thức 3. - Yêu cầu cá nhân hoàn thành vào vở 1HSđại diện lên trình bày - GV yêu cầu HS nhận xét - GV chốt Bài Tập 6:
Bài tập 5:
A
4
3
B
C
H
Chứngminh: Ta có: BC = AB 2 + AC 2 = 32 + 42 = 5 Ta lại có: AB2 = BC.BH ⇒ BH =
AB 2 32 9 = = = 1,8 BC 5 5
⇒ HC = BC - BH =5 - 1,8 =3,2
Mặt khác : AB.AC BC.AH ⇒ AH =
AB. AC 3.4 = = 2, 4 BC 5
Vậy AH=2,4; BH = 1,8 ; HC = 3,2. Bài Tập 6:
Gv yêu cầu hs vẽ hình ghi gt và kết luận của bài toán. Gv hướng dẫn sh chứng minh: Áp dụng hệ thức nào để tính AB và AC ? Hs : Hệ thức 1 - Để áp dụng được hệ thức 1 cần tính thêm yếu tố nào? Hs: Tính BC. - Cạnh huyền BC được tính như thế nào? Hs: BC = BH + HC =3 - Yêu cầu cá nhân hoàn thành vào vở, 1 HS lên trình bày
A
?
? 1
B
2 H
Chứng minh: Ta có BC = HB + HC =3 2 ⇒ AB = BC.BH = 3.1 = 3 ⇒ AB = 3 Và AC = BC.HC =3.2 = 6 ⇒ AC = 6 Vậy AB = 3 ;AC = 6
- GV chốt Bài tập 7/ sgk. Bài tập 7/ sgk. Gv: Treo bảng phụ vẽ hình 8,9 sgk lên bảng.Yêu cầu hs đọc đề bài toán. Yêu cầu nửa lớp làm cách 1, còn lại làm cách 2, cử đại diện 2 nhóm làm 2 cách
Giải Cách 1:
Giáo viên: Mai Văn Dũng
C
Trường TH -THCS Quang Trung
Trang 7
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
x
x O
O a
a
b
b
Gv: Hình 8: Dựng tam giác ABC có AO là đường trung tuyến ứng với cạnh BC ta suy ra được điều gì? Hs: AO = OB = OC ( cùng bán kính) ? Tam giác ABC là Tam giác gì ? Vì sao ? „ Hs: Tam giác ABC vuông tại A ,vì theo định lí trong một tam giác có đường trung tuyến úng với một cạnh bằng nữa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.“ ?Tam giác ABC vuông tại A ta suy ra được điều gì Hs:AH2 = HB.HC hay x2 = a.b Gv: Chứng minh tương tự đối với hình 9. Hs: Thực hiện như nội dung ghi bảng.
Theo cách dụng ta giác ABC có đường trunguyến AO ứng với Cạnh BC và bằng nữa cạnh đó, do đó tam giác ABC vuông tại A . Vì vậy ta có AH2 = HB.HC hay x2 = a.b
Cách 2: Theo cách dụng ta D giác DEF có x đường trung tuyến O DO ứng với a I F E Cạnh EF và bằng b nữa cạnh đó, do đó tam giác DEF vuông tại D . Vì vậy ta có DE2 = EI.IF hay x2 = a.b
- GV chốt 3. Hoạt động vận dụng - GV: Dựa vào các bài toán đã được giải để hệ thống lại cách giải của một số dạng bài toán thường gặp - Yêu cầu cá nhân làm 2câu trắc nghiệm 1. Cho tam giác DEF vuông tại D, có DE =3cm; DF =4cm. Khi đó độ dài cạnh huyền bằng : B. 7cm C. 5cm D. 10cm A. 5cm2 2. Cho ∆ ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AB =5cm; BC = 13cm. Độ dài CH bằng: A.
25 cm 13
B.
12 cm 13
C.
5 cm 13
D.
144 cm 13
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Ôn tập các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. - Xem kỹ các bài tập đã giải - Làm bài tập 8,9/ 70 sgk và các bài tập trong sách bài tập. * Tìm tòi mở rộng Bài tập : Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết BH; HC = 9 : 16, AH= 48. Tính AB, AC, BC. * Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH -THCS Quang Trung
Trang 8
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Tuần: 02 Tiết: 03
Năm học:2019-2020
Ngày soạn: 10.09.2019 Ngày dạy: 13. 09.2019
LUYỆN TẬP (TT)
I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: -HS biết : các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông -HS hiểu :Các bài tập vận dụng các hê thức trên vào giải bài tập 2. Kỹ năng: -HS thực hiên được: Học sinh biết vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập. -HS thực hiện thành thạo : HS biết vận dụng kiến thức mới để nhận xét bài của bạn, 3. Thái độ: + Học sinh cần rèn luyện ý thức tự học nghiêm túc cẩn thận. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng, năng lực vẽ hình, tưởng tượng. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Thước kẻ và tranh vẽ hình 1 cùng 4 hệ thức đã học trong tam giác vuông. 2. Học sinh: SGK+vở ghi+đồ dùng học tập+chuẩn bị các bài tập ở phần luyện tập III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, vấn đáp gợi mở. IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1. Khởi động: Tổ chức trò chơi hoa điểm 10, có 4 cánh hoa ứng 4 câu hỏi trả lời đúng mỗi câu bạn đó được 10 điểm Câu 1. ∆ABC nội tiếp đường tròn đường kính BC = 10cm. Cạnh AB=5cm, thì độ dài đường cao AH là: A. 4cm
B. 4 3 cm
C. 5 3 cm
D.
5 3 cm. 2
Câu 2. ∆ABC vuông tại A, biết AB:AC = 3:4, BC = 15cm. Độ dài cạnh AB là: A. 9cm B. 10cm C. 6cm D. 3cm Câu 3. Hình thang ABCD vuông góc ở A, D. Đường chéo BD vuông góc với cạnh bên BC, biết AD = 12cm, BC = 25cm. Độ dài cạnh AB là: A. 9cm B. 9cm hay 16cm C. 16cm D. một kết quả khác Câu 4. ∆ABC vuông tại A có AB =2cm; AC =4cm. Độ dài đường cao AH là: A.
2 5 cm 5
B. 5 cm
C.
4 5 cm 5
D.
3 5 cm 5
2. Hoạt động luyện tập Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH -THCS Quang Trung
Trang 9
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Hoạt động của gv và hs Hoạt động 1: Chữa bài tập - Chia lớp làm 3 nhóm, nhóm 1 làm ý a, b. - Nhóm 2 làm b,c. Nhóm 3 làm c,a. - GV vấn đáp từng nhóm sau đó cử đại diện các nhóm lên trình bày a) Tìm x là tìm đoạn thẳng nào trên hình vẽ? Hs: Đường cao AH. ? Để tìm AH ta áp dụng hệ thức nào. Hs : Hệ thức 2. Gv: Yêu cầu lên bảng thực hiện. b) Tính x và y là tính yếu tố nào trong tam giác vuông? Hs: Hình chiếu và cạnh góc vuông . - Áp dụng hệ thức nào để tính x ? vì sao? Hs: Hệ thức 2 vì độ dài đương cao đã biết. - Áp dụng hệ thức nào để tính y ? Hs : Hệ thức 1 - Còn có cách nào khác để tính y không? Hs : Áp dụng định lí Pytago. c) Tìm x,y là tìm yếu tố nào trên hình vẽ? HS: Tìm cạnh góc vuông AC và hình chiếu của cạnh góc vuông đó. - Tính x bằng cách nào? Hs: Áp dụng hệ thức 2 ? Tính y bằng cách nào Hs: Áp dụng hệ thức 1 hoặc định lí Pytago. Gv: Yêu cầu hai học sinh lên bảng thực hiện. - GV chốt Bài tập 9 - Để chứng minh tam giác DIL cân ta cần chứng minh hai đường thẳng nào bằng nhau? Hs: DI = DL - Để chứng minh DI = DL ta chứng minh hai tam giác nào bằng nhau? Hs: ∆ ADI = ∆ CDL - ∆ ADI = ∆ CDL vì sao? HS: A = C
Năm học:2019-2020
Nội dung cần đạt Bài tập 8:
Giải
A
x 4
9
B
a) AH2 =HB.HC 2 ⇔ x =4.9 ⇒ x= 6 b) AH2 =HB.HC ⇔ 22 =x.x = x2 ⇒x = 2 Ta lại có: AC2 = BC.HC ⇔ y2 = 4.2 = 8 ⇒y = 8 Vậy x = 2; y = 8
C
H
C
16 H 12
x y
A
B
B x H y 2
A
x
y
C
c) Ta có 122 =x.16 2 ⇒ x = 12 : 16 = 9 Ta có y2 = 122 + x2 ⇒ y = 122 + 62 = 15
Bài tập 9
ADL = CDL
AD=CD Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH -THCS Quang Trung
Trang 10
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
- ∆ ADI = ∆ CDL Suy ra được diều gì? Hs: DI = DL. Suy ra ∆ DIL cân. - ử 1 HS khá lên trình bày
K
I
A
Giải: a). Xét hai tam vuông ADI và 1 1 D có b).Để chứng minh 2 + không đổi có 2 DI DK AD =CD ( gt) 1 1 không đổi mà DL ADL = CDL ( cùng thể chứng minh 2 + 2 DL DK ) với CDI ,DK là cạnh góc vuông của tam giác vuông Do đó : ∆ ADI = ∆ CDL nào? ⇒ DI = DL Hs: ∆ DKL Vậy ∆ DIL cân tại D - Trong ∆ vuông DKL DC đóng vai trò gì? Hãy suy ra điều cần chứng minh? Hs:
1 1 1 + = không đổi suy ra kết 2 2 DL DK DC 2
luận. - Yêu cầu thảo luận cặp đôi theo bàn - Yêu cầu 1 HS đại diện lên làm - GV cùng Hs nhận xét
B
giác CDL C
phụ L
A
x
b). Ta có DI = DL (câu a) do đó:
4 B
9 C
H
1 1 1 1 + = + 2 2 2 DI DK DL DK 2
Mặt khác trong tam giác vuông DKL có DC là đường cao ứng với cạnh huyền KL 1 1 1 + = không đổi 2 2 DL DK DC 2 1 1 Vậy + không đổi. 2 DI DK 2
Nên
3. Hoạt động vận dụng GV: Dựa vào các bài toán đã được giải để hệ thống lại cách giải của một số dạng bài toán thường gặp * Cho tam giác vuông, biết tỉ số hai cạnh góc vuông là
5 cạnh huyền là 26. Tính độ dài các 12
cạnh góc vuông và hình chiếu của cạnh góc vuông trên cạnh huyền - Yêu cầu HS thảo luận nhóm ( 2 bàn làm thành 1 nhóm) sau đó cử đại diện nhóm nhanh nhất lên trình bày A
B
Giáo viên: Mai Văn Dũng
H
Trường TH -THCS Quang Trung
C
Trang 11
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
Giải Giả sử tam giác ABC vuông tại A ta có: AB 5 = và BC = 26cm AC 12 AB AC ⇒ = = k ( k > 0) 5 12 ⇒ AB = 5k , AC = 12k
Tam giác ABC vuông tại A, ta có AB2 + AC2 = BC2 Hay (5k)2 + ( 12k)2 = 262 2 ⇒ 169k = 676 ⇒ k2 = 4 ⇒ k =2 Vậy AB = 10, AC= 24 Từ đó tìm các yếu tố còn lại ( nếu còn thời gian), còn lại về nhà - GV chốt các dạng đã làm 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Ôn tập các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông. - Xem kỹ các bài tập đã giải - Làm bài tập 8,9/ 70 sgk và các bài tập trong sách bài tập * Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, đường cao AH biết tỉ số hai cạnh góc vuông là
3 7
AH= 42. Tính BH, HC Chuẩn bị trước TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH -THCS Quang Trung
Trang 12
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 17.09.2019 Tuần 3 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN Ngày dạy: 20.09.2019 Tiết 5
I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Học sinh biết được định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn. - Học sinh hiểu được rằng các tỉ số này phụ thuộc vào độ lớn của góc nhọn α . 2.Kĩ năng: - Học sinh thực hiên được:tính được các tỉ số lượng giác của 1góc - Học sinh thực hiên thành thạo: tính được các tỉ số lượng giác của 3 góc đặc biệt : 300;450 ;600 3.Thái độ: - Thói quen:nghiêm túc, cẩn thận - Tính cách: Hợp tác trong hoạt động nhóm 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1.GV: - Phương tiện:Tranh vẽ hình 13 ;14 ,phiếu học tập ,thước kẻ. 2.HS: Ôn tập cách viết các hệ thức tỉ lệ giũa các cạnh của 2 tam giác vuông III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp.
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1. Khởi động: - Tổ chức trò chơi truyền hộp quà, cả lớp cùng hát và truyền tay nhau hộp quà kết thúc bài hát hộp quà trên tay bạn nào bạn đó trả lời câu hỏi * Phát biểu tính chất đường trung tuyến trong am giác vuông 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1. Khái niệm tỉ số lượng giác 1. Khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn: B
α
a) GV treo tranh vẽ sẵn hình ?Khi α = 450 thì ∆ ABC là tam giác gì. HS: ∆ ABC vuông cân tại A ? ∆ ABC vuông cân tại A ,suy ra được 2 cạnh nào bằng nhau. HS :AB = AC Giáo viên: Mai Văn Dũng
a). Bài toán mở đầu ?1. chứng minh: ta có: α = 450 do đó ∆ ABC vuông cân tại A ⇒ AB = AC Vậy
A
C
AB =1 AC
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 13
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
AB ? Tính tỉ số AC AB HS: =1 AC
? Ngược lại : nếu
AB = 1 thì ta suy ra được AC
điều gì . HS: AB = AC ? AB = AC suy ra được điều gì HS: ∆ ABC vuông cân tại A ? ∆ ABC vuông cân tại A suy ra α bằng bao nhiêu. HS : α = 450 b) GV treo tranh vẽ sẵn hình
Ngược lại : nếu
AB = 1 thì ∆ ABC vuông cân AC
tại A Do đó α = 450
C
b) 60 0 B/
?Dựng B/ đối xứng với B qua AC thì ∆ ABC có quan hệ thế nào với tam giác đều CBB/ HS: ∆ ABC là nữa ∆ đều CBB/ . ? Tính đường cao AC của ∆ đều CBB/ cạnh a HS: AC =
A
B
Dựng B/ đối xứng với B qua AC Ta có : ∆ ABC là nửa ∆ đều CBB/ cạnh a
a 3 2
AC AC (Hs: = 3) AB AB AC Ngược lại nếu = 3 thì suy ra được điều AB
? Tính tỷ số
gì ? Căn cứ vào đâu. HS: BC = 2AB (theo định lí Pitago) ?Nếu dựng B/ đối xứng với B qua AC thì ∆ . CBB/ là tam giác gì ? Suy ra B = 600 HS: ∆ CBB/ đều suy ra B ?Từ kết quả trên em có nhận xét gì về tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của α - Yêu cầu thảo luận cặp đôi tìm cách chứng minh
a 3 2 AC a 3 BC ⇒ : = = 3 AB 2 2
Nên AC =
Ngược lại nếu
AC = 3 thì BC = 2AB AB
Do đó nếu dựng B/ đối xứng với B qua AC = α =600 thì ∆ CBB/ là tam giác đều . Suy ra B . Nhận xét : Khi độ lớn của α thay đổi thì tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc α củng thay đổi.
Hoạt động 2. Định nghĩa
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 14
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
2. Định nghĩa : sgk
2. Định nghĩa
B
canhdoi sin α = canhhuyen canhke cos α = canhhuyen c.doi tan α = c.ke c.ke cot α = c.doi
α
Gv treo tranh vẽ sẵn hình 14 và giới thiệu các tỉ số lượng giác của góc nhọn α C A ? Tỉ số của 1 góc nhọn luôn mang giá trị gì ? Vì sao. HS : Giá trị dương vì tỉ số giữa độ dài của 2 đoạn thẳng . - Yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật hỏi đáp nêu lại khái niêm sin, cos, tan, cot Tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn luôn dương ? So sánh cos α và sin α với 1 HS: cos α < 1 và sin α <1 do cạnh góc vuông cos α < 1 và sin α <1 nhỏ hơn cạnh huyền 2.3. Hoạt động luyện tập Bài tập 10: Để viết được tỉ số lượng giác của góc 340 ta phải làm gì ? Xác định trên hình vẽ cạnh đối, cạnh kề của góc 340 và cạnh huyền của tam giác vuông Giải : Áp dụng định nghĩa tỉ số lượng giác để viết B AB BC AB - tan340 = AC
- sin340 =
AC BC AC ; cot340 AB
; cos340 =
340 A
GV phát phiếu học tập theo từng nhóm .cho các nhóm thảo luận và chọn phương án đúng . * Đề :Cho hình vẽ : ? Hệ thức nào trong các hệ thức sau là đúng b c a C) tan α = c
A) sin α =
b c a D) cot α = c
B ) cos α =
a
c
α b
4. Hoạt động vận dụng - Trình bày khái niệm tỉ số lượng giác của góc nhọn - Làm bài tập : Cho tam giác ABC vuông ở A. CMR
AB cos B = AC cos C
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Vẽ hình và ghi được các tỉ số của góc nhọn - Xem lại các bài tập đã giải - Làm ví dụ dãy 1 làm ví dụ 1, dãy 2 làm ví dụ 2 sgk * Tiết sau nghiên cứu tiếp
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 15
C
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 17.09.2019 Tuần 3 TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN (tt) Ngày dạy: 20.09.2019 Tiết 6
I.MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: - HS biết được định nghĩa tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau - HS hiểu được các hệ thức liên hệ giữa các tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau 2.Kĩ năng: - HS thực hiện được: dựng góc nhọn khi cho 1 trong các tỉ số lượng giác của nó - HS thực hiện thành thạo: tính tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau 3.Thái độ: - Thói quen tự giác tích cực chủ động trong học tập. - Tính cách: cẩn thận trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép, hợp đồng IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: A ? Cho hình vẽ : 1.Tính tổng số đo của góc α và góc β 2 .Lập các tỉ số lượng giác của góc α và góc β α β C B Trong các tỉ số này hãy cho biết các cặp tỉ số bằng nhau? * Trả lời : 1. α + β = 900 (do ∆ ABC vuông tại A) a)
AC BC AB cos α = BC AC tan α = AB AB cotα = AC sin α =
Giáo viên: Mai Văn Dũng
b)
AB BC AC cos β = BC AB tan β = AC AC cot β = AB sin β =
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 16
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 - Các cặp tỉ số bằng nhau: sin α = cos β ;cos α = sin β tan α = cot β ;cot α = tan β
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của gv và hs Hoạt động 1 Tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau (15') GV giữ lại kết quả kiểm tra bài của ở bảng ? Xét quan hệ của góc α và góc β HS : α và β là 2 góc phụ nhau ? Từ các cặp tỉ số bằng nhau em hãy nêu kết luận tổng quát về tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau HS: sin góc này bằng cos góc kia ;tg góc này bằng cotg góc kia ? Em hãy tính tỉ số lượng giác của góc 300 rồi suy ra tỉ số lượng giác của góc 600 HS :tính ? Em có kết luận gì về tỉ số lượng giác của góc 450 . GV giới thiệu tỉ số lượng giác cuả các góc đặc biệt - GV yêu cầu HS xử dụng kĩ thuật hỏi đáp bảng lượng giác α TSLG
300 1
sinα α
2 3
cosα α tgα α
2 3 3
cotgα α
3
45 0 2 2 2
Nội dung cần đạt II. Tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau Định lí : Nếu 2 góc phụ nhau sin góc này bằng cos góc kia, tan góc này bằng cot góc kia A
sin α = cos β cos α = sin β tan α = cot β cot α = tan β
α
Ví dụ sin300 = cos600 = Cos300 =sin600 =
β C
B
1 2
3 3 ; tan300 =cot600 = 2 3
Cot300 = tan600 = 3 ;Sin 450 = cos450 =
2 2
tan450 = cot450 = 1 Bảng tỉ số lượng giác của các góc đặc biệt : sgk
60 0 3 2 1
2
2
1
3
1
Năm học:2019-2020
3 3
Dựng góc nhọn khi biết 1 trong các tỉ số lượng giác của nó GV đặt vấn đề cho góc nhọn α ta tính được các tỉ số lượng giác của nó. Vậy cho 1 trong các tỉ số lượng giác của góc nhọn α ta có thể dựng được góc đó không -Hướng dẫn thực hiện ví dụ ? Biết sin α = 0,5 ta suy ra được điều gì . 1 Canh doi = canh huyen 2
? Như vậy để dựng được góc nhọn α ta quy Giáo viên: Mai Văn Dũng
III . Dựng góc nhọn khi biết 1 trong các tỉ số lượng giác của nó VD: Dựng góc nhọn α biết sin α = 0,5 Giải : cách dựng y A
α O
B
x
-Dựng góc vuông xOy -Trên Oy dựng điểm A sao cho OA=1 -Lấy A làm tâm ,dụng cung tròn bán kính bằng Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 17
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
bài toán về dựng hình nào. HS: Tam giác vuông biết cạnh huyền bằng 2 đ.v và 1 cạnh góc vuông bằng 1 đ.v ?Yêu cầu HS hoạt động nhóm hãy nêu cách dựng, ? Em hãy c/m cách dựng trên là đúng.
2 đ.v .cung tròn này cắt Ox tại B.Khi đó : OBA = α là góc nhọn cần dựng Chứng minh:
Ta có sin α = sin β =
OA 1 = = 0,5 OB 2
Vậy góc α được dựng thoả mãn yêu cầu của bài toán .
OA 1 HS: sin α = sin β = = = 0,5 OB 2
3. Hoạt động vận dụng Bài tập 11 : ?Để tính được các tỉ số lượng giác của góc B trước hết ta phải tính độ dài đoạn thẳng nào ?( Cạnh huyền AB) ? Cạnh huyền AB được tính nhờ đâu. HS: Định lí Pitago do tam giácABC vuông tại C và AC = 0,9m ;BC = 1,2m ? Biết được các tỉ số lượng giác của góc B ,làm thế nào để suy ra được tỉ số lượng giác của góc A HS: Áp dụng định lí về TSLG của 2 góc phụ nhau do góc A phụ góc B Giải : Ta có AB = (0,9) 2 + (1, 2)2 = 0,81 + 1.44 = 2, 25 = 1,5 1, 2 4 = 1, 5 5 4 3 Suy ra : sin A = ;cos A = tan A = 5 5 sin B =
0,9 3 = ; 1,5 5
cos B =
3 ; 4 4 3 ; cot A = 3 4 tan B =
cot B =
C
1,2
0,9
A
B
4 3
4. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu HS nhắc lại tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau, nhắc lại bảng lượng giác các góc đặc biệt Bài tập 12 : Làm thế nào để thực hiện ( Áp dụng về tỉ số lượng giác của 2 góc nhọn phụ nhau Giải : sin600 = cos300 ;cos750 = sin150 ;sin52030/=cos37030/ ; cot820 =tan80 ; tan800 =cot100 Củng cố : GV phát phiếu học tập ,các nhóm thảo luận và thực hiện rồi trao đổi chéo để chấm điểm Đề:Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết sinB =
4 4 ; tanB = . Tính cosC và cotC? 5 3
5.Hoạt động tìm tòi mở rộng - Học toàn bộ lí thuyết - Xem các bài tập đã giải - Làm bài tập 13 ,14, 15 ,16. * Chuẩn bị trước bài 13 hôm sau các nhóm báo cáo trước lớp *************************************
Tuần 4 Tiết 7 Giáo viên: Mai Văn Dũng
LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 24.09.2019 Ngày dạy: 27.09.2019
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 18
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
I.MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: -HS biết: chứng minh 1 số hệ thức lượng giác . -HS hiểu được cách dựng góc nhọn khi biết 1 trong các tỉ số lượng giác của nó và 2.Kĩ năng: -HS thực hiện được: Biết vận dụng các hệ thức lượng giác để giải bài tập có liên quan - HS thực hiện thành thạo: tính tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau 3.Thái độ: - Thói quen tự giác tích cực chủ động trong học tập. - Tính cách: cẩn thận trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động khởi động: A ?Cho tam giác ABC vuông tại A .Tính các tỉ số lượng giác của góc B rồi suy ra các tỉ số lượng giác của góc C. α β C B 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt HĐ1. Dựng góc khi biết 1. Dựng góc khi biết 1 1 trong các tỉ số lượng trong các tỉ số lượng giác của nó. giác của nó. - GV yêu cầu các nhóm Bài 13: cử đại diện lên báo cáo bài tập giao về nhà từ tiết trước b) Biết cos α = 0,6 =
3 ta 5
suy ra được điều gì ? 3 canhke = HS: canhhuyên 5
? Vậy làm thế nào để dựng góc nhọn α Giáo viên: Mai Văn Dũng
b) Cách dựng : y A α
5
3 o
B
x
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 19
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
HS: Dựng tam giác vuông với cạnh huyền bằng 5 và cạnh gócc vuông bằng 3 ? Hãy nêu cách dựng . HS: Nêu như NDGB ? Hãy chứng minh cách dựng trên là đúng. HS: cos α = cosA=
- Dựng góc vuông xOy.Trên Oy dựng điểm A sao cho OA = 3.Lấy A làm tâm ,dựng cung tròn bán kính bằng 5 đ.v.Cung tròn này cắt Ox tại B. = α là góc - Khi đó : OBA nhọn cần dựng.
OA 3 = = 0, 6 AB 5
d) Cách dựng :
3 ? Biết cot α = ta suy ra 2 c.kê 3 được = c.dôi 2
? Vậy làm thế nào để dựng được góc nhọn α HS: Dựng tam giác vuông với 2 cạnh góc vuông bằng 3 và 2 đ.v ? Em hãy nêu cách dựng. HS: Như bảng ? Hãy chứng minh cách dựng trên là đúng. HS:cot α =
OB 3 = OA 2
y A 2 3
o
B
x
- Dựng góc vuông xOy.Trên Oy dựng điểm A sao cho OA = 2 .Trên Ox dựng điểm B sao cho OB = 3. = α là - Khi đó : OBA góc nhọn cần dựng. 2. C/m một số công thức đơn giản Bài tập 14: B α
A C HĐ2. C/m một số công thức đơn giản Gv cho HS đểm danh 1,2 sau đó những em số 1 làm thành một nhóm làm ý b, còn lại một nhóm làm ý c, sau khi làm xong Ta có: ghép 1, 2 thành 1 nhóm sin α AC AB AB : = = = tan α trao đổi kết quả. Cử đại cos α BC BC AC diện trình bày trên bảng. sin α Gv giữ lại phần bài cũ ở Vậy tan α = bảng cos α
?Hãy tính tỉ số
sin α rồi cos α
so sánh với tan α Giáo viên: Mai Văn Dũng
b) Tương tự: cot α = c)Ta có sin2 α =
cos α sin α
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 20
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
HS:
Năm học:2019-2020 2
2
AC AC = sin α AC AB AB BC 2 : = = = tan α BC cos α BC BC AC
và cos2 α =
b) Giải tương tự: c)Hãy tính :sin2 α ?cos2 α ? 2
AC AC 2 = HS:sin α = BC 2 BC AB 2 ; cos2 α = BC 2 2
AB 2 BC 2
Suy ra : sin2 α +cos2 α = AC 2 + AB 2 BC 2 = =1 BC 2 BC 2
Vậy:sin2 α +cos2 α = 1
?Suy ra sin2 α +cos2 α ?
- sin2 α +cos2 α = AC 2 + AB 2 BC 2 = =1 BC 2 BC 2
?Có thể thay AC2 + BC2 bằng đại lượng nào ? Vì sao? HS: Thay bằng BC2 ( Theo định lí Pitago) 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các dạng bài đã học, cách làm * Bài tập CMR: Dãy 1 làm ý a, 2- b, 3-c Tan α . Cot α = 1 1 + tan 2 α =
1 ; cos 2 α
1 + cot 2 α =
1 sin 2 α
- Yêu cầu các nhóm làm vào vở ( nếu còn thời gian), còn lại về nhà 4.Hoạt động tìm tòi mở rộng : -Xem các bài tập đã giải - Làm bài tập 13 a,c và 16 * HD bài 16:Gọi độ dài cạnh đối diện với góc 600 của tam giác vuông là x Tính sin600 để tìm x * Buổi sau mang máy tính
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 21
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Tuần 4 Tiết 8
Năm học:2019-2020
LUYỆN TẬP-HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY TÍNH
Ngày soạn: 24.09.2019 Ngày dạy: 27.09.2019
I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: -HS biết sử dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập -HS hiểu được cách dựng góc nhọn khi biết 1 trong các tỉ số lượng giác của nó 2.Kĩ năng: - HS thực hiện được: có khả năng dựa vào định nghĩa để giải các bài tập có liên quan. - HS thực hiện thành thạo: dựng góc khi biết một trong các tỉ số lượng giác của nó. HS nắm được trong tam giác vuông nếu biết 2 cạnh thì tính được các góc của nó và cạnh còn lại. 3.Thái độ: - Thói quen tự giác tích cực chủ động trong học tập. - Tính cách: cẩn thận trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 22
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép, hợp đồng IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1.Hoạt động khởi động: HS 1: Cho ∆ ABC vuông tại A, B = α , AB = 3cm, AC = 4cm. Hãy tính các tỉ số lượng giác của góc α . HS 2: Vẽ góc nhọn α khi biết sin α =
2 3
2. Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV và HS Bài tập vẽ hình:10’ Bài 15/77 SGK. GV gọi 1 HS đọc đề bài và vẽ hình. GV: góc B và C là 2 góc phụ nhau. HS: Biết cosB = 0,8. Ta suy ra được tỉ số lượng giác nào của góc C ? HS: Dựa vào công thức của bài tập 14 ta tính được cos C HS: Tính tan C, cot C.
Nội dung cần đạt 1. Bài tập vẽ hình: Bài 15/77 SGK.
Ta có: góc B và C phụ nhau nên: sin C = cos B = 0,8 Ta có : sin2C + cos2C = 1 2 2 2 ⇒ cos C = 1 - sin C = 1 - 0,8 cos2C = 0,36 ⇒ cos C = 0,6 sin C 0,8 4 = = cos C 0,6 3 cos C 0,6 3 cotC = = = sin C 0,8 4
tanC =
Bài tập có vẽ sẵn hình:5’ Bài 17/77 SGK Tìm x trong hình dưới
2. Bài tập có vẽ sẵn hình Bài 17/77 SGK Áp dụng : Vì ∆ AHB vuông tại H. Ta có : B = 450 ⇒ ∆ AHC vuông cân. ⇒ AH = BH = 20. Áp dụng định lý Pytago vào ∆ AHC 0 GV: biết B = 45 . Tính được đọ dài cạnh Ta có : x2 = AC2 = AH2 + HC2 nào? = 202 + 212 = 841 Nêu cách tìm x. x = 29 Hoạt động : Sử dụng máy tính tính tỉ số lương giác Hoạt động 1: cách tìm tỉ số lượng giác góc 1. Cách tìm tỉ số lượng giác góc nhọn cho nhọn cho trước trước - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính FX VD1: Sin46012' ≈ 0,7218. 570 MS để tìm tỉ số lượng giác góc nhọn cho trước . - Để tìm Sin 46012' bấm nút Sin Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 23
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
bấm
' bấm nút
46012
Năm học:2019-2020 =
- GV cho HS tìm sin25013' , ... sin25013' ≈ 0,4260. - Tương tự tìm cos, tan của 1 góc cho trước ta cũng làm như trên. - Nêu cách tìm cos46012', tan46012'? VD2: cos 46012' ≈ 0,6921 cos52054' ≈ 0,6032. cos - Để tìm cos46012' bấm nút cos33014' ≈ 0,8364. bấm
46012
' bấm nút
=
tan
- Để tìm tan46012' bấm nút bấm
46012
' bấm nút
=
VD3: tan46012' ≈ 1,0248 tan52018' ≈ 1,2938. tan82013' ≈ 7,316
- GV cho HS lấy VD bất kì thực hành bấm máy . - GV hướng dẫn cách tìm cot của 1 góc VD4: vì cot8032' = tan81028' cho trước Vậy : cot8032' ≈ 6,6646. 0
- Để tìm tan46 12' bấm nút bấm
:
bấm
46012
bấm
1
tan
' bấm nút
0,7837
0''
' bấm nút
Giáo viên: Mai Văn Dũng
1 tg 560 25'
⇒ cot56025' ≈ 0,6640
=
- HS sử dụng máy tính bỏ túi để tìm tỉ số lượng giác của góc nhọn: a) Sin70013'. b) cos25032'. c) tan43010'. d) cot32015'. Hoạt động 2: Tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính FX 570 MS để Tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó - Để tìm α biết Sinα = 0,7837. bấm nút Sin bấm Shift bấm
cot56025' =
2. Tìm số đo của góc nhọn khi biết một tỉ số lượng giác của góc đó VD1: Tìm góc nhọn α (làm tròn đến phút). Biết a)Sinα = 0,7837. ⇒ α ≈ 51036'. b) sinα = 0,4470. ⇒ α ≈ 270.
=
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 24
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
bấm nút ?3. Tìm α biết cotα = 3,006. - GV tương tự tìm α biết cosα ; tanα α ≈ 18024'. - GV nhấn mạnh cách tìm số đo góc nhọn Bài 19/sgk: α khi biêt cot α bằng máy tính: a) sinα = 0,2368 ⇒ α ≈ 13041’ b) cosα = 0,6224 ⇒ α ≈ 51030’ SHIFT tan 1 x c) tanα = 2,154 ⇒ α ≈ 6505’ - HS làm bài tập ?3; 19; 21/sgk d) cotα = 3,215 ⇒ α ≈ 1705’ - HS lấy VD bấm máy thực hiện. Bài 21/sgk: sin x = 0,3495⇒ x = 20027' cos x = 0,5427⇒ x = 5707' tan x = 1,5142⇒ x = 56033' cot x = 3,163⇒ x = 17032' 3. Hoạt động vận dụng Bài tập: Cho tan α =
3 sin α + cos α . Hãy tính giá trị biểu thức M = 5 sin α − cos α
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Ôn các kiến thức . - Giải bài tập 16 SGK/77; 28, 29, 30/93 SBT.
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 25
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 5 LUYỆN TẬP Tiết 9
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 01/10/2019 Ngày dạy: 04/10/2019
I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - HS tiếp tục sử dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập một cách nhuần nhuyễn - Tư duy lo gic kiến thức mở rộng 2.Kĩ năng: - HS thực hiện được: có khả năng dựa vào định nghĩa để giải các bài tập có liên quan. 3.Thái độ: - Thói quen tự giác tích cực chủ động trong học tập. - Tính cách: cẩn thận trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1.GV : compa, êke, thước thẳng, bảng phụ. 2.HS : Ôn: các hệ thức lượng trong tam giác vuông, định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn các bài tập về nhà. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: Yêu HS làm ra nháp sau đó chấm chéo nhau Cho tam giác vuông ABC tại A . AH là đường cao ; BH = 4 cm ; CH = 9 cm Tính AB ; AC ; AH ; Góc C và góc B . A
Giải: BC= BH + CH = 4+9 =13 cm AB2 =BH.BC = 4 .13 = 52 AB = 52 (cm B 4 H 9 CC AC2 = BC2 - AB2 =92 - 522 = 29 ┐ AC = 29 AH2 = BH. CH = 4.9 =36 = 62 AH = 6 cm Ta có : SinB = AC/BC = 29 / 9 =0,5984 Suy ra : ∠B = 360 45' ∠C = 900 - 36045' = 530 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Bài 1: Bài 1: a Cho Cos α = 5/12. Ta có Sin2α + Cos2α =1 Tính Sin α ; Tan α ; Cot α .? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trong 3’ sau => Sin2α = 1- (5/12)2 = 144/169 Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH& THCS Quang Trung
Trang 25
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
đó yêu cầu một HS lên trình bày
Năm học:2019-2020
Sin α = 12/13 Tan α = Sin α /Cos α = Cot α =
12 / 13 12 = 5 / 12 5
5 1 = 12 Tgα
Bài 2: Cho Tan α =2 .Tính sin α ; Cos α ; Cot α ? Bài 2: Sinα Yêu cầu cá nhân làm sau đó hai bạn ngồi Ta có : Tan α =2 => = 2 ⇒ Sinα = 2.Cosα Cosα cạnh nhau đổi chéo kiểm tra nhau Mặt khác : Sin2α + Cos2α =1 Bài 3 : Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: sin Nên (2cos α )2 +cos2 α = 1 250, cos 800, sin160 ,cos 700, sin 550 , cos 5 cos2 α = 1 500 5 Cos α = - GV yêu cầu HS nhắc Tỉ số lượng giác của 5 2 góc phụ nhau 2 5 Vậy sin α = 2 cos α = - Định lý : nếu 2 góc phụ nhau thì sin góc 5 này bằng cosin góc kia, tg góc này bằng 1 1 Cot α = = cotg góc kia. Tức : nếu α + β = 900 thì ta có : tgα 2 sin α = cos β ; tan α = cot β ;
cos α = sin β cot α = tan β
Yêu cầu cá nhân hoàn thành vào vở Bài 4 Cho hình thang cân ABCD ( AB//CD và AB < CD), BC = 15cm ; Đường cao BH = 12cm, DH = 16cm a) Chứng minh DB vuông góc với BC b) Tính diện tích hình thang ABCD c) Tính BCD (làm tròn đến độ) Yêu cầu thảo luận nhóm lớn sau đó cử nhóm nhanh nhất lên trình bày
Câu 4 :sắp xếp đúng Cos80 < sin16<cos70<sin25<cos50<sin55 Bài 4 Vẽ hình , ghi GT-KL đúng a) Sử dụng ĐL Pitago cho ∆ vuông BHD tính được BD = 20cm Sử dụng ĐL Pitago cho ∆ vuông BHC tính được HC = 9cm Tính DC2 + BC2 = 162 + 152 = 400 = DB2 => ∆BCD vuông tại B hay BD ⊥ BC b) Kẻ AK ⊥ DC tại K, tính được AB = KH = 7cm tính được SABCD = 192 cm2 c) SinBCD =
BH 12 3 = = ⇒ gócBCD BD 20 5
≈ 36052’
3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các dạng bài tập đã học - Vấn đáp lí thuyết của chương 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Ôn các kiến thức . - Giải bài tập 35,36 SBT. * Dãy 1: Nghiên cứu hệ thức : b = a sin B = a cos C * Dãy 2: Nghiên cứu hệ thức : c = a sin C = a cos B * Dãy 3: Nghiên cứu hệ thức: b = c. tan B = c. cot C, c = btan C= b.cotB Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH& THCS Quang Trung
Trang 26
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 5 Tiết 10
Năm học:2019-2020
MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG
Ngày soạn: 01/10/2019 Ngày dạy: 04/10/2019
I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: -HS biết thiết lập và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của 1 tam giác vuông -HS hiểu căn cứ chứng minh các hệ thức 2.Kĩ năng: - HS thực hiện được: vận dụng được các hệ thức trên để giải 1 số bài tập SGK trong thực tế - HS thực hiện thành thạo: vận dụng được các hệ thức trên để giải 1 số bài tập trong thực tế 3.Thái độ: - Thói quen tự giác tích cực chủ động trong học tập. - Tính cách: cẩn thận trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép, IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: Cho tam giác ABC vuông tại A; BC = a; AC = b ; AB = c B a) Viết các tỉ số lượng giác của góc B và C a c b) Tính mỗi cạnh góc vuông qua các cạnh và các góc còn lại theo yêu cầu tiết trước A AC b AB c * Trả lời: Sin B = cos C = = ; cos B = sin C = = BC a BC a AC b AB c Tan B = cot C = = ; cotB = tanC = = AB c AC b
b) b = a sin B = a cos C ; c = a sin C = a cos B b = c tan B = c cot C ;c = b.tan C= =b cot B 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Các hệ thức - GV giữ lại hình vẽ và kết quả kiểm tra bài cũ ở bảng. Giáo viên: Mai Văn Dũng
b
Nội dung cần đạt I .Các hệ thức : 1.Định lí : sgk b = a sin B = a cosC
Trường TH& THCS Quang Trung
Trang 27
C
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
-GV tổng kết lại và giới thiệu định lí . Áp dụng : * Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. * Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, động não - Nửa lớp làm VD1, còn lại làm VD2 Sau đó cử đại diện lên trình bày. - Giả sử AB là đoạn đường máy bay lên trong 1 ,2 phút thì độ cao máy bay đạt được sau 1,2 phút là đoạn nào . HS: Đoạn BH ? BH đóng vai trò là cạnh nào của tam giiác vuông. HS: Cạnh góc vuông và đối diện với góc 300. ? Vậy BH được tính như thế nào . HS: BH = AB.sin A ? Em hãy tính và nêu kết quả HS: BH = 5km ? Giả sử BC là bức tường thì khoảng cách từ chân chiếc cầu thang đến bức tưòng là đoạn nào . HS: Đoạn AB ? AB đóng vai trò là cạnh nào của tam giác vuông ABC và có quan hệ thế nào với góc 650 - HS: Cạnh góc vuông và kề với góc 650. ?Vậy AB được tính như thế nào . HS: AB = AC.cos A
c = a sin C = a cosB b = c.tanB =c.cotC c = b.tanC = b.cotB 2. Áp dụng : VD1: SGK B 500km/h ? A
Giải : 1,2 =
30 0
H
1 giờ 50
Ta có : BH = AB.sin A = 500 . = 10 .
1 .sin 300 50
1 = 5 km 2
Vậy sau 1,2 phút máy bay bay cao được 5 km VD2: sgk C Giải : Ta có AB = AC.cos A 3m = 3 cos 650 ≈ 1,72m 60 0 A B ? Vậy chân chiếc cầu thang phải đặt cách chân tường 1 khoảng là 1,72m
3. Hoạt đông luyện tập * Bài tập 26 /88 ? Chiều cao của tháp là đoạn nào trên hình vẽ ( hs: AB) B ? AB đóng vai trò là cạnh nào của tam giác vuông ABC và có quan hệ thế nào ? với góc 340 0 34 0 HS: Cạnh góc vuông và đối diện với góc 34 . C 86m A ? Vậy AB được tính như thế nào . HS:AB = AC.tanC Giải : Ta có AB = AC.tanC = 86 tan340 ≈ 58m Vậy chiều cao của tháp là 58m 4. Hoạt đông vận dụng - BT1. Cho tam giác MNP vuông tại M. Hãy viết các hệ thức về cạnh và góc trong tam gíac vuông đó 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Học kĩ bài - Xem kĩ các ví dụ và bài tập đã giải Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH& THCS Quang Trung
Trang 28
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 6 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC Tiết 11 TRONG TAM GIÁC VUÔNG(t.t)
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 08/10/2019 Ngày dạy: 11/10/2019
I .MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - Hs biết: được củng cố các hệ thức giữa cạnh và góc của 1 tam giác vuông - HS hiểu được thuật ngữ “tam giác vuông” là gì ? 2.Kĩ năng: - HS thực hiện được: HS vận dụng được các hệ thưc trên trong tam giác vuông. - HS thực hiện thành thạo: vận dụng được các hệ thức trên để giải 1 số bài tập trong thực tế 3.Thái độ: - Thói quen tự giác tích cực chủ động trong học tập. - Tính cách: cẩn thận trong tính toán 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1.GV: máy tính bỏ túi ,thước thẳng, bảng phụ. 2.HS : máy tính bỏ, Ôn tập các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép, hợp đồng IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: Cho ∆ ABC vuông tại A cạnh huyền a và các cạnh góc vuông b,c. Hãy viết các hệ thức về cạnh và góc trong ∆ vuông đó 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1(28') II .Áp dụng giải tam giác vuông: -GV giải thích thuật ngữ “tam giác vuông” Giải : B (Giải tam giác vuông là tìm tất cả các cạnh ? ? và góc còn lại khi biết trước 2 cạnh, 1 cạnh GT ∆ ABC; Â= 90 0 30 = 300 C và 1 góc nhọn. A B = 10cm, C 10 - Yêu cầu dãy 1 làm ý a, dãy 2 làm ý b, dãy KL B = 300 , c= ? a= ? 3 làm ý c. Sau đó cử đại diện 3 dãy lên trình bày HS thực hiện VD ? Góc nhọn B được tính như thế nào . = 900 - C =C - 900= 900 - 300 = 600 HS: B Ta có B ? Biết b = 10cm và C =300, làm thế nào để 0
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH& THCS Quang Trung
Trang 29
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
tính c. HS: c = b tan C ? Tính a bàng mấy cách . HS: 2 cách :(C1 định lí Pitago ; C2 áp dụng hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông) ? Em hãy tính a theo 2 cách trên.
b) Góc nhọn B được tính như thế nào . =900 – C HS: B ? Biết c = 10; C =450 làm thế nào để tính
được b HS: b = c. cotB ? Tính b bàng cách nào nữa. HS: tam giác ABC vuông cân tại A nên b = c = 10 cm HS: tính a tương tự a)
Năm học:2019-2020
Ta lại có:c = b tan C =10.tan300= 10
3 3
mặt khác b= a.sinB suy ra b 10 3 3 = = 10 : = 20 0 sin B sin 60 2 3 0 vậy : B = 60 ; 3 c = 10 (cm); 3 3 (cm) a = 20 3
a=
b) GT ∆ ABC; Â=900; C =450 C = 10cm ? b? a? KL B
B
10
?
A
450 ?
C
=900 – C Ta có B 0 =90 - 450 = 450 Ta lại có b =c.tanB=10.tan450=10.1=10cm. Mặt khác: b = a.sinB b 10 2 = = 10 : = 10 2 0 sin B sin 45 2 =450 b = 10cm ; a = 10 2 Vậy B
Suy ra a =
c) Góc nhọn c được tính như thế nào ? HS: C =900- B
c)
B
0
Gt
∆ ABC;Â = 90 0 B =35 ;a =20cm
Kl
=?; b = ?; c= C
350
; A ? Biết cạnh huyền a bằng 20 cm và số đo B ? C .Làm thế nào để tính b; c. = 900 - 350 = 550 Ta có: C =900 - B HS: b = a. SinB Ta lại có: b = a. Sin B = a cos C; =20.sin 350 ≈ 11,47cm c = a.sinC c = a.sinC=20.sin550 ≈ 16,38cm = a cos B ? Nếu biết b hoặc c ta có thể tính cạnh còn lại bằng cách nào nữa HS: b = c. tan B = c.cot C c = b.tan C = b cot B d) Góc nhọn B được tính như thế nào HS: Tính tan B rồi suy ra B
Giáo viên: Mai Văn Dũng
20
?
Trường TH& THCS Quang Trung
?
C
Trang 30
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
? Góc nhọn C được tính như thế nào . HS: C =900- B ? Cạnh huyền a được tính bằng những cách nào . HS: C1 định lí Pitago, C2: áp dunngj hệ thức: b = a. SinB = a cos C hoặc c = a.sinC = a. cosB ? Hãy tính a theo cách 2 và kết luận
Năm học:2019-2020
d) Gt
∆ ABC; Â = 90
0
AB=21cm,AC= 18cm Kl
=?, C =?, a=? B
B
Ta có : b 18 tan B= = ≈ 0,8571 c 21 = 410 ⇒ C =490 ⇒B
?
?
21
? A
18
C
Ta lại có: b = a.sinB ⇒ a= b = 18 ≈ 27, 44cm sin B sin 410 = 410 ⇒ C =490 ; a ≈ 27,44 cm Vậy : B
3. Hoạt động luyện tập - Yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật trình bày 1’ các hệ thức đã học? - Để giải 1 tam giác vuông cần biết ít nhất mấy góc và cạnh? Có lưu ý gì về số cạnh? Hệ thức nào được áp dụng để giải ? 4. Hoạt động vận dụng - Cho tam giác ABC, A = α ( α < 900 ), AB = c, AC= b 1 2
CMR : S ABC = b.c.sin α - Yêu cầu HS làm nếu hết giờ về nhà làm vào vở 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Học kĩ bài - Xem kĩ các ví dụ và bài tập đã giải - Làm các ví dụ 3,4,5 sgk. * Chuẩn bị trước bài tiết sau luyện tập
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH& THCS Quang Trung
Trang 31
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 6 LUYỆN TẬP Tiết 12
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 08/10/2019 Ngày dạy: 11/10/2019
I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - HS biết củng cố định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn. - Hs hiểu các hệ thưc giữa cạnh và góc của 1 tam giác vuông 2.Kĩ năng : -HS thực hiện được các kiến thức trên để giải các bài tập liên quan -Hs thực hiện thành thạo: Các bài tập về giải tam giác vuông 3.Thái độ: - Thói quen tự giác tích cực chủ động trong học tập, yêu thích môn học - Tính cách: cẩn thận trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: Cho ∆ ABC vuông tại A .Hãy viết công thức tính cos B; B tan C; AB? * Trả lời : cos B=
AB ; BC
tanB =
AB . AC
AB = BC.sin C = BC.cos B = AC.tan C = AC.cotB. A 2. Hoạt động luyện tập HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT GV treo tranh vẽ hình 31 Bài tập 25: ? Hãy xác định chiều cao của cột đèn và AB 7 bóng của nó trên mặt đất . Ta có: tan α = = ≈ 1, 750 AC 4 HS: - AB chiều cao của cột đèn 0 / ≈ Vậy α 65 15 - AC bóng của nó trên mặt đất . ? Góc α cần tìm quan hệ thế nào với AB HS: góc đối của AB ? Độ dài 2 cạnh góc vuông AB,AC đã biết .Vậy α được tính như thế nào. Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH& THCS Quang Trung
C
Trang 32
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 AB ⇒ α hoặc cot α ⇒ α tan α = AC
GV treo tranh vẽ hình bài 29 ? Xác định chiều rộng của khúc sông và đoạn đường chiếc đò đi. HS: - AB chiều rộng của khúc sông - BC đoạn đường chiếc đò đi. ? Góc α cần tìm quan hệ thế nào với AB HS: Kề với cạnh AB ? Độ dài cạnh huyền BC và cạnh kề AB đã biết vậy α được tính như thế nào . HS: Tính cos α rồi suy ra α Bài 32 -HS vẽ hình ghi giả thiết ,kết luận - GV yêu cầu 2 bàn làm thành một nhóm, sau đó cử đại diện nhóm nhanh nhất lên trình bày ?Quãng đường thuyền đi được tính ntn? HS: BC = v.t = 2 .
1 1 / 1 = (5 = giờ ) 12 6 12
? Chiều rộng khúc sông được tính ntn? HS: AB =BC.sinC =
Năm học:2019-2020
Bài tập 29: GT AB ⊥ AC tại A AB=250m;BC=320m KL α ? Chứng minh: Ta có : cos α =
AB 250 ≈ = 0,7813 AC 320 ⇒
α = 390.
Vậy dòng nước đã đẩy đò đi 1 góc 390.
lệch B
Bài tập 32 Quảng đường thuyền đi :
? 700
1 1 BC = 2. = (km/h) 12 6
A
C
Chiều rộng khúc sông: AB =BC.sinC =
1 .sin 700 6
≈
0,5396 ≈ 0,1566km ≈ 6
157 m
1 .sin 700 ≈ 157 m 6
3. Hoạt động vận dụng ? Nêu tầm quan trọng của việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải các bài toán thực tế. ? Đã vận dụng thế nào để giải quyết bài toán thực tế trên. - GV yêu cầu HS trtar lời trắc nghiệm 1.Cho α = 350 ; β = 550 . Khẳng định nào sau đây là sai ? A. sin α = sin β . B. sin α = cosβ . C. tan α = cot β . D. cosα=sinβ . 2 0 2 0 2 0 2 0 2.Giá trị của biểu thức cos 20 + cos 40 + cos 50 + cos 70 bằng A. 1. B. 2. C. 3. D. 0. 2 3.Cho cosα = , khi đó sin α bằng 3 5 1 1 5 A. . C. . D. . B. . 9 3 2 3 2 2 2 4. Thu gọn biểu thức sin α + cot α.sin α bằng A. 1. D. 2. B. cos 2α . C. sin 2 α . 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng : - Xem kĩ các bài tập đã giải - Làm các 30,31. - Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH& THCS Quang Trung
Trang 33
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Năm học:2019-2020
Trường TH& THCS Quang Trung
Trang 34
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần: 7 Tiết: 13
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 15/10/2019 Ngày dạy: 18/10/2019
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - HS biết củng cố các hệ thức giữa cạnh và góc của 1 tam giác vuông . - Hs hiểu các hệ thưc giữa cạnh và góc của 1 tam giác vuông 2.Kĩ năng : -HS thực hiện được : vận dụng được các kiến thức trên để giải các bài tập liên quan -Hs thực hiện thành thạo: Các bài tập về giải tam giác vuông 3.Thái độ: - Thói quen tự giác tích cực chủ động trong học tập. - Tính cách: cẩn thận trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực - Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động nhóm. - Có cơ hội rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học. Phẩm chất: Tính chính xác, kiên trì II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình. 1. Kĩ thuật dạy học: 2. Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép III.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: Tính: cos 220? Sin 380? Sin 540 ?sin 740? 2. Hoạt động luyện tập Nội dung cần đạt Hoạt động của gv và hs Bài tập 30: K A
HS vẽ hình ,ghi giả thiết ,kết luận GV hướng dẫn chứng minh: ∆ ABC là tam giác thường và ta chỉ mới biết 2 góc nhọn và độ dài BC ? Vậy muốn tính đường cao AN ta phải tính đoạn nào . HS: Đoạn AB hoặc AC. ?Để thực hiện được điều đó ta phải ∆ vuông Giáo viên: Mai Văn Dũng
B
300
380 N
C
GT ∆ ABC; AN ⊥ BC tại N 0 ABC = 38 BC =11 cm; 0 ACB = 30 Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 34
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
có chứa BA hoặc AC là cạnh huyền .Theo em ta phải làm thế nào . HS: Kẻ BK ⊥ AC ?Nêu cách tính BK. HS: BK là cạnh góc vuông của tam giác vuôngBKC BK =BC.sinC = 11.sin 300 =11.0,5 =5,5 ?Hãy tính số đo KBA = 900- KCB =900- 300 =600. HS: KBA 0 0 0 = KCB - ⇒ KBA ACB = 60 - 38 =22 . ?Hãy tính AB HS: AB là cạnh huyền của tam giác vuông AKB. BK 5,5 5, 5 = = ≈ 5,932 0 cos 22 0, 9272 cos KBA
? Nêu cách tính AN. HS:AN là cạnh góc vuông của tam giác vuông ANB. Nên AN = AB sinB ≈ 5,932.sin 38 ≈ 5,932.0,6157 ≈ 3,652 ? Nêu cách tính AC. HS: AC là cạnh huyền của tam giác vuông ANC 0
AC =
AN 3, 652 = ≈ 7,304 sin C 0, 5
KL a)K AN? B)AC?
a)Kẻ BK ⊥ AC với K ∈ AC Ta có: BK là cạnh góc vuông của tam giác vuông BKC.Nên :BK =BC.sinC=11.0,5. Ta lại có : ∆ BKC vuông tại K = 900- KCB =900- 300 =600. Nên KBA 0 0 0 = KCB - ⇒ KBA ACB = 60 - 38 =22 . Mặt khác AB là cạnh huyền của tam giác vuông AKB. Nên: AB =
0
Vậy AN = AB sinB ≈ 5,932.sin 38 ≈ 5,932.0,6157 ≈ 3,652 (cm) b)Ta có:AC là cạnh huyền của ∆ vuông ANC Nên:
Bài tập 31 : - GV đánh số 1,2 những em số 1 làm thành một nhóm làm ý a, số 2 làm thành một nhóm làm ý b sau đó ghép những bạn 1,2 làm thành nhóm mới. Cử đại diện lên trình bày HS:- AB là cạnh góc vuông của tam giác vuông ABC - AB = AC sin C =8 sin 450 =8.0,8090 ≈ 64,72 cm b)Góc ADC cần tính là góc nhọn của tam giác thường ADC; để tính được số ddo của ADC ta phải tạo ra 1 tam giác vuông chứa ADC
HS:kẻ AH ⊥ CD Giáo viên: Mai Văn Dũng
BK 5, 5 = ≈ 5, 932 0 cos 22 0, 9272
AN 3, 652 3, 652 = = ≈ 7,304 sin C sin 300 0,5
Vậy AC ≈ 7,304 Bài tập 31 :
A ? 9cm
8cm
B
540 740
C
? D
H 700
a)Ta có:AB là cạnh góc vuông của tam giác vuông ABC. Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 35
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
AH là cạnh góc vuông của ∆ vuôngAHC AH =AC sin C=8.sin 740 ≈ 7,690 Tính sinD=
Năm học:2019-2020
Nên: AB = AC sin C =8 sin 450 Vậy AB ≈ 64,72 cm
≈
64,72 cm
AH 7690 ≈ ≈ 0,8010 AD 96
≈ 53013/ Suy ra : D
≈ 530.
b) kẻ AH ⊥ CD Ta có: AH là cạnh góc vuông của ∆ vuôngAHC Nên:AH =AC sin C=8.sin 740 ≈ 8. 0,9613 ≈ 7,690 Ta lại có :sinD=
AH 7690 ≈ ≈ 0,8010 AD 96
≈ 53013/ ≈ 530. Suy ra : D 0 ADC ≈ 53 . Vậy
3. Hoạt động vận dụng - Qua 2 bài tập 30 và 31 vừa giải ,để tính cạnh và góc còn lại của 1 tam giác thường em cần làm gì? - HS: Ta tạo ra 1 tam giác vuông chứa cạnh và góc cần tìm . - Hãy phát biểu định lí về cạnh và góc trong tam giác vuông . 4. Hạt động tìm tòi mở rộng - Xem kĩ các bài tập đã giải. - Mỗi tổ chuẩn bị 1 giác kế,1 e ke,1 thước cuộn tiết sau thực hành
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 36
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần: 7 ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC Tiết: 14 CỦA GÓC NHỌN - THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 15/10/2019 Ngày dạy: 18/10/2019
I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - HS biết xác định chiều cao của 1 vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó . - Hs hiểu các hệ thưc giữa cạnh và góc của 1 tam giác vuông 2.Kĩ năng: -HS thực hiện được kĩ năng đo đạc trong thực tế -Hs thực hiện thành thạo: 3.Thái độ: - Thói quen: HS tự giác tích cực chủ động và có ý thức làm việc tập thể . - Tính cách: cẩn thận trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực - Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động nhóm. - Có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Phẩm chất: Tính chính xác, kiên trì II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giác kế ,eke đạc , tranh vẽ hình 34. 2. HS: Thước cuộn ,Máy tính bỏ túi ,giấy ,bút III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, III.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: a. Ổn định tổ chức Nêu các công thức lượng giác đã học 2. Hoạt động thực thành Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Xác định chiều cao (25 phút) I .Xác định chiều cao : - GV treo tranh vẽ sẵn hình 34 lên bảng -GV nêu nhiệm vụ : Xác định chiều cao của 1 tháp mà không cần lên đỉnh của tháp -GV giới thiệu: độ dài AD là chiều cao của 1 tháp mà khó đo trực tiếp được. O - Độ dài OC là chiều cao của giác kế C - CD là khoảng cách từ chân tháp tới nơi dặt giác kế ? Trong hình vẽ trên theo em những yếu tố nào ta có thể xác định trực tiếp được . HS: Xác định góc AOB bằng giác kế trực tiếp α
A
B
b
a
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
D
Trang 37
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
- Xác định trực tiếp đoạn OC ,CD bằng đo đạc ? Để tính độ dài AD em sẻ tiến hành như thế nào . -Các bước ở cách thực hiện ? Tại sao ta có thể coi AD là chiều cao của tháp HS: vì tháp vuông góc với mặt đất ,nên tam giác AOB vuông góc tại B. AD = AB + BD
Năm học:2019-2020
1.Cách thực hiện - Đặt giác kế thẳng đứng cách chân tháp 1 khoảng bằng a. - Đo chiều cao của giác kế (OC = b) - Đọc trên giác kế số đo góc AOB = α Ta có : AB = OB tan α ⇒ AD = AB + BD = a tan α +b 2.Chứng minh AD là chiều cao của tháp Vì tháp vuông góc với mặt đất .Nên tam giác AOB vuông tại B AOB = α Ta có : OB =a; AB = a tan α Vậy AD = AB + BD =a tan α +b 1.Cách thực hiện B
Hoạt động 2:(19') Xác định khoảng cách * Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. α * Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, C x A kĩ thuật đặt câu hỏi, động não. -GV treo tranh vẽ sẵn hình 35 tr 31 lên bảng . -GV nêu nhiệm vụ : Xác định chiều rộng của 1 khúc sông mà việc đo đạc chỉ tiến hành tại -Lấy điểm A bên này sông sao cho AB vuông góc với các bờ sông 1 bờ sông. + Hướnh dẫn : Ta coi 2 bờ sông song song - Dùng eke đạc kẻ đường thẳng Ax sao cho với nhau Chọn 1 điểm B phía bên kia sông Ax ⊥ AB làm mốc ( thường lấy 1 cây làm mốc ) - Lấy C ∈ Ax ? Để tính độ dài AB em sẽ tiến hành như thế - Đo đoạn AC ( giả sử AC = a) nào. - Dùng giác kế đo góc. HS : Trả lời các bước như ở cách thực hiện ?Tại sao ta có thể coi AB là chiều rộng của 2.Chứng minh AB là chiều rộng khúc sông : khúc sông . Ta có :Tam giác ABC vuông tại A và AC = a HS : Vì 2 bờ sông coi như song song và AB ACB = α vuông góc với 2 bờ sông .Nên chiều rộng Vậy AB = a tan α khúc sông chính là đoạn AB 3. Hoạt động vận dụng - Nêu cách đo chiều cao ta thực hiện như thế nào? - Nêu cách đo chiều rộng của khúc sông như thế nào? - Thu dọn đồ đạc cất vào phòng thí nghiệm 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Tiết sau hoàn tất báo cáo
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 38
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 22/10/2019 Tuần: 8 ỨNG DỤNG THỰC TẾ CÁC TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC Tiết: 15 CỦA GÓC NHỌN - THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (tt) Ngày dạy: 25/10/2019
I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - HS biết xác định khoảng cách giữa 2 địa điểm ,trong đó có 1 địa điểm khó tới được - Hs hiểu các hệ thưc giữa cạnh và góc của 1 tam giác vuông 2.Kĩ năng: - Áp dụng được kiến thức về tỉ số lượng giác vào đo chiều cao của cây và bề rộng khúc sông. -Hs thực hiện thành thạo kĩ năng đo đạc trong thực tế 3.Thái độ: - Thói quen: HS tự giác tích cực chủ động và có ý thức làm việc tập thể . - Tính cách: cẩn thận trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực - Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động nhóm. - Có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Phẩm chất: Tính chính xác, kiên trì II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giác kế ,eke đạc thước cuộn. 2. HS:Thước cuộn, máy tính bỏ túi, giấy ,bút III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép III.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: Theo hướng dẫn trên các em sẽ tiến hành đo đạc thực hành ngoài trời 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới A. Chuẩn bị thực hành : - GV yêu cầu các tổ trưởng báo cáo viêc chuẩn bị thực hành về dụng cụ và phân công nhiệm vụ - GV kiểm tra cụ thể - GV giao mẫu báo cáo thực hành cho cacs tổ BÁO CÁO THỰC HÀNH -TIẾT 15 HÌNH HỌC CỦA TỔ ...LỚP...... Xác định chiều cao (hình vẽ ) Đo cột cò ở sân trường THCS Hùng Cường a)Kết quả đo : - CD = -α = - OC = b) Tính AD = AB + BD * Điểm thực hàmh của tổ được đánh giá như sau: - điển chuẩn bị dụng cụ 2 điểm - Ý thức kĩ luật 3điểm - KĨ năng thực hành 5 điểm 1. Học sinh thực hành - GV đưa hs tới địa điểm thực hành và phân công vị trí từng tổ . Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 39
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
- GV kiểm tra kĩ năng thực hành của các tổ ,nhắc nhở ,hướng dẫn thêm cho hs. - Mỗi tổ cử 1 thư kí ghi lại kết quả đo đạc và tình hình thực hành của tổ . sau khi thực hành xong các tổ tiếp tục vào lớp để hoàn thành và báo cáo . 2. Hoàn thành báo cáo -Nhận xét -đánh giá - Các tổ làm báo cáo thực hành theo nội dung + Về phần tính toán kết quả thực hành cần được các thành viên trong tổ kiểm tra vì đó là kết quả chung của tập thể ,Căn cứ vào đó GV đánh giá cho điểm thực hành của từng tổ . -Các tổ tính điểm cho từng cá nhân và tự đánh giá theo mẫu báo cáo - Sau khi hoàn thành các tổ nộp báo cáo cho GV -GV thu báo cáo thực hành của từng tổ -Thông qua báo cáo và thực tế quan sát, kiểm tra ,nêu nhận xét - đánh giá và cho điểm thực hành từng tổ. B. THỰC HÀNH (20') - Đo chiều rộng hồ ở khu trường hợp 2 - Các bước thực hiện như tiết 15 1. Học sinh thực hành - GV đưa hs tới địa điểm thực hành và phân công vị trí từng tổ . - GV kiểm tra kĩ năng thực hành của các tổ, nhắc nhở, hướng dẫn thêm cho hs. - Mỗi tổ cử 1 thư kí ghi lại kết quả đo đạc và tình hình thực hành của tổ. sau khi thực hành xong các tổ tiếp tục vào lớp để hoàn thành và báo cáo. 2. Hoàn thành báo cáo -Nhận xét -đánh giá - Các tổ làm báo cáo thực hành theo nội dung + Về phần tính toán kết quả thực hành cần được các thành viên trong tổ kiểm tra vì đó là kết quả chung của tập thể ,Căn cứ vào đó GV đánh giá cho điểm thực hành của từng tổ . - Các tổ tính điểm cho từng cá nhân và tự đánh giá theo mẫu báo cáo - Sau khi hoàn thành các tổ nộp báo cáo cho GV -GV thu báo cáo thực hành của từng tổ -Thông qua báo cáo và thực tế quan sát, kiểm tra, nêu nhận xét - đánh giá và cho điểm thực hành từng tổ. 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét ý thức làm bài của từng nhóm - Về nhà em hãy đo chiều rộng của ao nhà em rộng bao nhiêu? 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Ôn các kiến thức đã học - Làm các câu hỏi ôn tập chương - Làm bài tập 33, 34, 35, 36, 37.
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 40
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần: 8 Tiết: 16
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 22/10/2019 Ngày dạy: 25/10/2019
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - HS biết: HS được hệ thống hoá các kiến thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông . - Hs hiểu: HS được hệ thống hoá các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau 2.Kĩ năng: - Sử dụng máy tính bỏ túi để tìm các tỉ số lượng giác hoặc số đo góc . - HS được rèn luyện kĩ năng tính toán 3.Thái độ: - Thói quen: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập. - Tính cách: cẩn thận trong tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực - Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động nhóm. - Có cơ hội rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học. Phẩm chất: Tính chính xác, kiên trì II. CHUẨN BỊ: GV: +Bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ có chỗ trống để học sinh điền cho hoàn chỉnh . + Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập . +Thước thẳng, compa, eke, thước đo độ, phấn màu, máy tính bỏ túi (hoặc bảng lượng giác ) HS : + Làm các câu hỏi và bài tập chương I + Thước thẳng ,compa ,eke, thước đo độ ,máy tính bỏ túi ; bảng lượng giác . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, tình bày 1’ III.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: 2. Hoạt động ôn tập Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Lý thuyết 1.Công thức về cạnh và đường cao trong - Yêu cầu HS viết ra giấy nháp các hệ thức về tam giác vuông cạnh và đường cao trong tam giác A vuông 2 2 A 1.b = .....; c = ... 2 b c h 2. h = .... b c c/ b/ h 3. a.h = ...... 1 4. 2 = ...+ ... h
c/
B
B
b/
H
C
a
a
- GV yêu cầu HS kiểm tra chéo nhau và chấm Giáo viên: Mai Văn Dũng
H
C
1.b2 = ab/; c2 = ac/ Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 41
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
2
2. h =b c 3. b.c = a.h
điểm
4.
AB ....
AC BC AB cos α = BC AC tan α = AB AB cotα = AC
A
..... ; tan α = α
β C
B
- GV yêu cầu hS điền vào dấu HS: điền như nội dung ghi bảng ?Cho α và β là hai góc nhọn phụ nhau khi đó : sin α = .......... ;cos α = ......... tan α = ...........;cot α = ........ Hãy điền vào dấu ...... HS: điền như nội dung Nội dung cần đạt. ? Cho góc nhọn α .Ta còn biết những tính chất nào của các tỉ số lượng giác của góc α HS: Kết quả trả lời như Nội dung cần đạt. ? Khi α tăng từ 00 đến 900 thì nhưng tỉ số lượng giác nào tăng. Những tỉ số lượng giác nào giảm . HS: Khi α tăng từ 00 đến 900 thì sin α và tan α tăng; cos α và cot α giảm Hoạt động 2: Bài tập (23') -GV treo bảng phụ ghi đề và hình vẽ ? Hãy chọn phương án đúng : HS: a) C ;b) D ;c) C -GV treo bảng phụ ghi đề và hình vẽ bài 34: ? Hãy chọn phương án đúng : HS: a) C ;b) C - GV goi học sinh dọc đề ghi GT và KL: - GV treo bảng phụ vẽ hình và hướng dẫn chứng minh. ? Để chứng minh Tam giác ABC vuông tại A ta làm thế nào . HS: Áp dụng định lí đảo của định lí Pitago. ?Làm thế nào để tính góc B và C. Giáo viên: Mai Văn Dũng
A
sin α =
cos α = ...... .... ..... cot α = ....
1 1 1 = 2+ 2 2 h b c
2. Định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn
2 Định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn sin α =
Năm học:2019-2020
/ /
α
β C
B
3. Một số tính chất của các tỉ số lượng giác a.Cho α và β là hai góc nhọn phụ nhau sin α = cos β ;cos α = sin β tan α = cot β ;cot α = tan β b. Các tính chất khác 0<sin α <1; 0<cos α <1 Sin2 α +cos2 α =1 cosα sin α ; cot α = cosα sin α tan α . cot α =1 tan α =
Khi α tăng từ 00 đến 900 thì sin α và tan α ;cos α và cot α giảm II Bài tập: Bài tập 33: a) C ;b) D ;c) C Bài tập 34: a) C ;b) C A
Bài tập 37:
4,5cm 6cm B
H
C
7,5cm
a) Ta có :AB2 +AC2=62 +(4,5)2=56,25 =(7,5)2 -BC2.
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 42
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
HS:-Áp dụng định nghĩa tỉ số lượng giác để tính Vậy ∆ ABC vuông tại A AC 4,5 . Ta có tanB = = = 0, 75 = 900 để tính C AB 6 - Sử dụng tính chất C + B ≈ 36052/. ⇒B ? Đường cao AH được tính như thế nào ≈ 5308/. ⇒ α ≈ 900- B HS: - C1:Sử dụng hệ thức BC .AH = AB .AC Ta lại có:thức BC .AH = AB .AC - C2: Sử dụng hệ thức :
1 1 1 = + 2 2 AH AB AC 2
⇒ AH = AB. AC = 6.4, 5 = 3, 6cm
? ∆ MBC và ∆ ABC có dặc điểm gì chung HS: Có cạnh BC chung và diện tích bằng nhau. ?Vậy đường cao ứng với cạnh BC của 2 ∆ này phải như thế nào . HS: đường cao ứng với cạnh BC của 2 ∆ này phải bằng nhau. ? Lúc đó điểm M nằm trên đường nào . HS : Mnằm trên 2 đường thẳng song song với BC và cách BC 1 khoảng bằng AH (3,6 cm) ? Hãy đơn giản các biểu thức : a). 1- sin α b). ( 1 - cos α ) .(1 + cos α ) c) .1+ sin2 α +cos2 α -HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trình bày bài giải . + Kết quả như nội dung Nội dung cần đạt.
7,5 ≈ 36052/.; C ≈ 5308/;AH Vậy B BC
≈ 3,6
cm
b) Ta có : ∆ MBC và ∆ ABC có cạnh BC chung và diện tích bằng nhau. ⇒ M Phải cách BC 1 khoảng bằng AH
Vậy: M nằm trên 2 đường thẳng song song với BC và cách BC 1 khoảng bằng AH (3,6 cm) Bài tập 81 sách bài tập: a) 1- sin α = sin2 α +cos2 α - sin2 α = cos2 α b) ( 1 - cos α ) .(1 + cos α ) = 1- cos2α = sin2α c) 1+ sin2 α +cos2 α = 1 +1 =2
3. Hoạt động vận dụng - Yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ nêu các công thức đã học và phát biểu bằng lời 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Ôn tập theo bảng “ Tóm tắt kiến thức cần nhớ” của chương I - Nắm vững các kiến thức của chương và các dạng bài tập cơ bản của chương - Ôn tập lý thuyết và bài tập của chương để tiết sau kiểm tra 1 tiết (mang đủ dụng cụ) - Bài tập về nhà số 41, 42 tr.96 SGK. Bài 87, 88, tr.103 SBT - Chuẩn bị bài kiểm tra một tiết. *HD bài 42-SGK: - Gọi x là khoảng cách từ chân thang đến chân tường, áp dụng hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông ta có : + x = 3.cos600 = 1,5m và x = 3.cos700 ≈ 1m. Vậy để sử dụng thang 3m an toàn thì chân thang phải cách chân tường khoảng từ 1m đến 1,5m
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 43
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần: 9 ÔN TẬP CHƯƠNG I (TT) Tiết: 17
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 29/10/2019 Ngày dạy: 1/11/2019
I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - HS biết: -HS được hệ thống hoá các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông - Hs hiểu: HS được hệ thống hoá các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau 2.Kĩ năng: -HS thực hiện được: HS được rèn luyện kĩ năng dựng góc nhọn α khi biết 1 tỉ số lượng giác của nó. -Hs thực hiện thành thạo: kĩ năng giải tam giác vuông và vạn dụng vào tính chiều cao ,chiều rộng của vật thể trong thực tế. 3.Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập, tự tin, tự chủ, tự lập. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: - Bảng tóm tắt các kiến thức cần nhớ có chỗ trống để học sinh điền cho hoàn chỉnh. Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập . - Thước thẳng, compa, eke, thước đo độ, phấn màu, máy tính bỏ túi (hoặc bảng lượng giác ) 2. HS: - Làm các câu hỏi và bài tập chương I - Thước thẳng ,compa, eke, thước đo độ, máy tính bỏ túi; bảng lượng giác . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, mảnh ghép, III.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: a. Ổn định: b. Khởi động: Nhớ lại kiến thức trong chương này một bạn hỏi, một bạn trả lời sau đó đổi vai nhau 2. Hoạt động ôn tập: Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1:Lí thuyết - GV treo bảng phụ ghi câu hỏi 3 và hình vẽ 37 + HS làm câu hỏi 3 bằng cách điền vào Giáo viên: Mai Văn Dũng
Nội dung cần đạt A .Lí thuyết : 1.Các hệ thức về góc trong ∆ vuông
cạnh và .
B a
c
b A
Trường TH-THCS Quang Trung
C
Trang 44
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
dấu (....) của phần 4 “ Tóm tắt các kiến thức cần nhớ “ Kết quả của học sinh như phần nội dung Nội dung cần đạt. ? Hãy trả lời câu hỏi 4:Để giải 1 tam giác vuông ta cần biết điều gì . HS: Để giải 1 tam giác vuông cần biết 2 cạnh hoặc 1 cạnh và 1 góc nhọn . - Ít nhất là 1 cạnh Hoạt động 2: Bài tập Học sinh đọc đề : -GV treo bảng phụ vẽ hình 50 và hướng dẫn chứng minh. ? Chiều cao của cây là đoạn nào trên hình vẽ : CD = AD + AC. ? AD dược tính như thế nào . HS: AD = BE =1,7 m ? AC Được tính như thế nào . HS:-AC là cạnh góc vuông của tam giác vuôngABC - AC = AB tanB
GV tre bảng phụ ghi đề bà và hình vẽ ? Khoảng cách giữa 2 chiếc thuyền là doạn nào trên hình vẽ HS : Đoạn AB ? Đoạn AB được tính như thế nào . HS:AB =IB -IA ? Nêu cách tính IB. HS: : IB là cạnh góc vuông của tam giác vuôngIBK =500+150 =650. -IB =IK .tan650, IKB ? Nêu cách tính IA HS:IA là cạnh góc vuông của tam giác vuông IAK IA =IK tan500
Giáo viên: Mai Văn Dũng
1) b= a.sin B= a.cos C c = a.sinC =a.cosB 2) b = ctan B = c cot C c = b tanC = b cot B * Chú ý : Để giải 1 tam giác vuông cần biết 2 cạnh hoặc 1 cạnh và 1 góc nhọn .
B .Bài tập : Bà tập 40:
C
B E
350 1,7m
A 30m
D
Ta có : AC là cạnh góc vuông của tam giác vuôngABC . Nên :AC = AB tanB = 30 tan 500 = 30.0,7 ≈ 21 (m) Ta lại có : AD = BE =1,7 m Vậy chiều cao của cây là: CD = AD + AC =1,7 +21 = 22,7 (m) Bài tập 38: B
Ta có : IB là cạnh góc của tam giác vuôngIBK A 0 0 Nên IB =IK .tg( 50 +15 ) 15 =IB tg 600 =380 .tg 650 50 I 38cm ≈ 814,9 (m) K Ta lại có IA là cạnh góc của tam giác vuông IAK Nên IA =IK tg 500= 380 .tg 500 ≈ 452,9 (m) Vậy khoảng cách giữa 2 chiếc thuyền là: AB =IB - IA ≈ 814,9 -452,9 ≈ 36,2 (m)
vuông
0
0
vuông
a)Dựng =900 xOy Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 45
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Dựng góc nhọn α biết : a) sin α = 0,25 ;c) tan α = 1
-GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và đại diện các nhóm lên dựng hình ? Biết sin α =0,25 ta suy ra được điều gì . c.d 1 HS = c.h 4
?Như vậy để dựng góc nhọm α ta quy bài toán về dựng hình nào . HS : ∆ vuông ABC với A =900;AB =1 ;BC =4 ?Biết tg α =1 ta suy ra được điều gì . HS:
Năm học:2019-2020
- Trên Ay dựng B sao cho AB =1 - Dựng (b ,4cm) Ax tạ C - Lúc đó α = ∠ là góc cần dựng. b) Dựng ∆ vuông với AB =1;AC =1 -Lúc đó đó α = là góc cần dựng.
y
điểm
B
cát 4
ACB
1 α A
C
x
y
ABC
B
ACB
1 α A
1
C
x
c.d 1 = c.k 1
?Hãy suy ra cách dựng góc nhọn α HS: Dựng ∆ vuông ABC với AB ACB =1;AC =1; α = 3. Hoạt động vận dụng : Yêu cầu thảo luận nhóm nửa lớp làm bài 1, còn lại làm bài 2 1 cosα + sin α .Tính 2 cosα − sin α cos α + sin α Chia cả tử và mẫu của cho sin α # 0(1đ) ta được cos α − sin α Cosα + sin α cot α + 1 2 + 1 = = = 3 cos α − sin α cot α − 1 2 − 1
Bài : Cho tan α =
= 400; F = 580.- Kẻ đường cao EI của tam giác đó . Bài 2: Cho tam giác DEF có ED =7cm; D Hãy tính (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3): a). EI = ED. SinD =7.Sin 400 =4,5 cm
b). EF =
EI 4,5 = ≈ 5,306(cm) 0 sin 58 sin 580
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Ôn tập các câu hỏi ôn tập chương, các công thức đã học - Về nhà làm phần bài tập còn lại trong Sgk và bài 103, 104, 106/Sbt - Xem lại các dạng bài đã làm ( cả bài tập trắc nghiệm và tự luận) - Làm thêm các bài tập trong đề cương * Chuẩn bị tiết sau kiểm tra
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 46
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHƯƠNG I
A I.- LÝ THUYẾT: 1. Các hệ thức về cạnh và đường cao lượng trong tam giác vuông b Cho tam giác ABC vuông tại A (h.vẽ) h Khi đó ta có 2 / 2 / 2 2 2 1) b = ab ; c = ac => a = b + c b/ 2 / / 2) h = b c B H 3) bc = ah
c c/ C a
1 1 1 4) 2 = 2 + 2 h b c
2. Định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc nhọn Cạnh đối Cạnh huyền
sinα =
Cạnh kề cosα = Cạnh huyền α
Cạnh đối Cạnh kề cotgα = Cạnh kề Cạnh đối 3. Một số tính chất của các tỉ số lượng giác * Cho hai góc α và β phụ nhau. Khi đó sinα = cosβ tgα = cotgβ cosα = sinβ cotgα = tgβ * Cho góc nhọn α. Ta có: 0< sinα <1 ; 0< cosα <1 ; sin2α + cos2β = 1 sin α cosα tgα = ; cotgα = ; tgα.cotgα = 1 cosα sin α 4. Các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông Cho tam giác vuông tại A. b = a.sinB c = a.sinC b = c.tgB c = b.tgC b = a.cosC c = a.cosB b = c.cotgC c = b.cotgB II.- BÀI TẬP: 1) Cho các hình vẽ sau ở mỗi hình vẽ cho 2 cạnh. Hãy tính các cạnh còn lại. tgα =
12
5
h y
x
b
c
h
a
h y
x 17
(hình 4) Giáo viên: Mai Văn Dũng
3 y
x
C
a
b
5
b
8
x
(hình 2) 15
c
A
a
6
a
(hình 1)
c
b
c
9
4
B
(hình 3) b
c
4 y
x
a
10
(hình 5)
(hình 6) Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 47
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
2) Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 4,5cm, BC = 7,5cm. a) Chứng minh tam giác ABC vuông tại A. b) Tính các góc B, C và đường cao AH của tam giác. c) Tính diện tích của tam giác ABC. 3) Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia cạnh huyền BC thành hai đoạn BH và CH lần lượt có độ dài là 4cm và 9cm. Gọi D và E lần lượt là hình chiếu của H trên AB và AC. a) Tính độ dài đoạn thẳng DE. b) Các đường thẳng vuông góc với DE tại D và E lần lượt cắt BC tại M và N. Chứng minh M là trung điểm của BH và N là trung điểm của CH. c) tính diện tích của tứ giác DEMN. 4) Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = 15cm, AC = 20cm. a) Tính BC, B, C. b) Phân giác của góc A cắt BC tại E. Tính BE, CE. c) Từ E kẻ EM và EN lần lượt vuông góc với AB và AC. Hỏi tứ giác AMEN là hình gì? Tính chu vi và diện tích của tứ giác AMEN d) Chứng minh:
1 1 2 . + = AB AC AE
5) Cho hình thang ABCD (AB // CD ). Vẽ BH ⊥ CD (H thuộc CD) . Cho biết BH = 12cm , DH = 16cm, CH = 9 cm , AD = 14cm. a) Tính độ dài DB , BC . b) Chứng minh tam giác DBC vuông c) Tính các góc của hình thang ABCD (làm tròn đến độ) 6) Cho tam giác nhọn ABC và các đường cao BD và CE . Trên CE lấy điểm M sao cho góc AMC = 90 , trên BD lấy điểm N sao cho góc ANB = 900. Chứng minh tam giác AMN cân. 0
Trắc nghiệm: Câu 1Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng ? A. MN 2 = NI .NH . M 2 B. MN = NI .MH . C. MN 2 = NI .IH . D. MN 2 = NH .HI . N
H
I
Câu 2. Cho hình vẽ bên. Độ dài đoạn thẳng BI là
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 48
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 A. BI = 7, 2 . B. BI = 0,13(8) . 15 2 . 2 6 14 D. BI = . 7
Năm học:2019-2020 B
C. BI =
12
9
A
C I
Câu 3. Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, AB = 8cm, AC = 6cm. Độ dài đoạn thẳng BH là A. BH = 6, 4 cm . B. BH = 3, 6 cm . C. BH = 1, 6cm . D. BH = 0,15625cm . Câu 4. Tam giác DEF vuông tại D, đường cao DI, EI = 1cm, EF = 4cm. Độ dài đoạn thẳng DI là A. DI = 3 cm . B. DI = 2cm . C. DI = 1cm. D. DI = 1,73cm. Câu 5.Tam giác FEI vuông tại E, đường cao EQ, FI = 5cm, EQ = 2cm. Tìm tổng độ dài hai cạnh góc vuông. B. FE + EI = 5cm .; C. FE + EI = 3 10cm . ; D. FE + EI = 7cm . A. FE + EI = 3 5cm . ; Câu 6.Tìm x (làm tròn đến phút) biết cot x = 3,163 được kết quả là A. x ≈ 17033’. B. x ≈ 1806’. C. x ≈ 180. D. x ≈ 17032”. Câu 7Cho các tỉ số lượng giác sau : sin780, cos140, sin470 và cos870. Kết quả sắp xếp các tỉ số trên theo thứ tự tăng dần là A. cos870 < sin470 < cos760< sin780 . B. cos870 > sin470 > cos760> sin780 . C. cos140 < sin470 < sin780< cos870.
D. sin30< sin470 < sin760 < sin780.
Câu 8 Rút gọn biểu thức M = tan580 – cot320 được kết quả là A. M = 0. ; B. M ≈ 0,45. ; C. M ≈ 2,25. ;
D. M = 2,25.
Câu 9Tính chiều cao của bức tường trong hình vẽ sau (làm tròn đến số thập phân thứ hai) được kết quả là A. x ≈ 4,51 m. B. x ≈ 5,9 m. C. x ≈ 5,54 m. D. x ≈ 4,5 m. 5m x
64°30'
Câu 10.Cho tam giác ABC vuông tại A. Khẳng định nào sau đây là đúng ? A. AB = BC.sinC .; B. AB = BC .sin B . ; C. AB = BC.tan C . ; D. AB = BC . tan B A = 300 .Khi đó độ dài CB là bao nhiêu ? Câu 1.4.1.Cho tam giác ABC vuông tại C, biết AB = 5 cm , Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 49
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 A. CB = 2,5 cm . ; B. CB = 10 cm . ;
Năm học:2019-2020 C. CB =
5 3 cm . ; 2
D.CB = 5
3 cm. 3
Câu 11Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH = 2,4 cm , vẽ HK vuông góc AB tại K,biết HK = 1,2 cm .Khi đó độ dài AC là bao nhiêu ? A. AC= 4,8 cm . 6 3 cm. ( nhầm cosin) 5 4 3 cm. ( nhầm tan) C. AC= 5
B. AC=
D. AC= 1,2 cm. Câu 12 = 1200 , BC = 12 cm.Khi đó độ dài đường cao AH là bao nhiêu ? Cho tam giác ABC cân tại A, có BAC A. AH= 2 3 cm. B. AH= 4 3 cm. C. AH = 6 cm. D. AH = 3 cm. Câu 13Cho hình vẽ có cạnh huyền dài 3 , góc nhọn 650 . Độ dài cạnh góc vuông không kề với góc 650 gần bằng giá trị nào sau đây ? A. 1,3 . B. 2,7 . C. 6,4. D. 1,4. 0 Câu 14 Cho α = 45 . Khẳng định nào sau đây sai? 1 . B. sin α : cos α = 1 . C. sin 2 α + cos 2 α = 1 . D. sin α = cos α . 2 = 300 . Độ dài BC là Câu 15Cho tam giác ABC vuông tại B, AB = 4cm, C
A. sin α + cos α =
A. 4 3cm.
B.
4 3 cm. 3
Câu 16 Cho hình vẽ sau. Giá trị của x là A. 6cm. B. 2 5 cm.
C. 8cm.
D. 2 3cm.
C. 2 cm.
D. 4 5 cm.
= 450 , C = 300 , AB = 6cm . Độ dài cạnh AC là Câu 17 Cho tam giác ABC có B
A. 6 2cm .
B.
3 2 cm . 2
C. 12 2cm .
D.12cm.
A 6cm 45°
B
30°
H
C
Câu 17 Bạn Minh đang chơi thả diều. Dây diều dài 80 m và tạo với phương thằng đứng một góc bằng 600. Khoảng cách từ diều đến mặt đất là A. 40 m. B. 160 m. C. 69 m. D. 46 m.
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 50
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Năm học:2019-2020
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 51
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Năm học:2019-2020
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 52
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 10 SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN .TÍNH CHẤT ĐỐI Tiết 19 XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 29/10/2019 Ngày dạy: 01/11/2019
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS biết:: Học sinh hiểu được định nghĩa đường tròn ,các cách xác định một đường tròn ,đường tròn ngoại tiếp tam giác và tam giác nội tiếp đường tròn . - Hs hiểu : HS nắm được đường tròn là hình có tâm đối xứng ,có trục đối xứng 2. Kĩ năng : -HS thực hiện được : HS biết dựng đường tròn qua 3 điểm không thẳng hàng ,biết chứng minh một điểm nằm trên,nằm bên tronng ,nằm bên ngoài đường tròn. -Hs thực hiện thành thạo: HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản như tìm tâm của 1 vật hình tròn , nhạn biết các biển giao thông , hình tròn có tâm đối xứng ,trục đối xứng 3. Thái độ: - Thói quen : HS tự giác tích cực chủ động trong học tập. - Tính cách: cẩn thận trong tính toán. 4.Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Một tấm bìa hình tròn thước thẳng ,compa ,bảng phụ ghi bài tập 2 2. HS : Thước thẳng com pa và 1c tấm bìa hình tròn giác . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: Cho 3 điểm A, B, C không thẳng hàng, em hãy vẽ đường tròn đi qua 3 điểm - Ở lớp 6 ta đã biết khái niệm về đường tròn. Ở chương này ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn các t/c liên quan đến đường tròn. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 53
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
HĐ1: Nhắc lại về đường tròn -GV yêu cầu hs vẽ đường tròn tâm O bán kính R. - Nêu định nghĩa đường tròn.? Hs: phát biểu được định nghĩa đường tròn như SGK .tr.97 -GV treo bảng phụ giới thiệu 3 vị trí tương đối của điểm M đối với (O;R) ?Em hãy cho biết các hệ thức liên hệ giữa độ dài OM và bán kính R của (O) trong từng trường hợp a)OM>R ;b)OM = R ;OM<R -GV treo bảng phụ vẻ hình 53 ˆ và OHK ˆ ta so sánh hai - Để so sánh OKH đoạn thẳng nào ? vì sao? Hs:OH và OK theo quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác . - Làm thế nào để so sánh OH và OK.? Hs: So sánh OH và OK với bán kính R của (O) -OH>R(Do điểm H nằm ngoài (O;R) -OK<R (Do điểm K nằm trong (O;R) ˆ > OHK ˆ _OH>OK ⇒ OKH
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Năm học:2019-2020
đường I .Nhắc lại về tròn : (sgk) R -Kí hiệu :( O;R ) hoặc (O) O a)Điểm M nằm ngoài (O;R) ⇔ OM>R b) Điểm M nằm trên (O;R) ⇔ OM=R c) Điểm M nằmbên trong (O;R) ⇔ OM<R K
O
H Giải : Ta có :OH>R(doH nằm ngoài (O;R) OK<R( do K nằm trong (O;R) ⇒ OH>OK ˆ > OHK ˆ (theo định lý về góc và cạnh đối Vậy: OKH diện trong tam giác )
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 54
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
HĐ2: Cách xác định đường tròn 1. Đường tròn qua 2 điểm Một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào? Hs: Tâm và bán kính . -Một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn GV cho hs thực hiện ?.2 a) Hãy vẽ một đường tròn qua 2 điểm A và B? b) Có bao nhiêu đường tròn như vậy? Tâm của chúng nằm trên đường tròn nào ? Hs: Có vô số đường tròn qua A và B.Tâm của các đường tròn đó nằm trên đường trung trực của AB ,vì OA =OB 2. Đường tròn qua 3 điểm không thẳng hàng GV cho HS thực hiện ?.3 -Cho 3 điểm A ,B ,C không thẳng hàng. Hãy vẽ đường tròn qua 3 điểm đó -Vẽ dược bao nhiêu đường tròn? vì sao ? Hs: chỉ vẽ được 1 đường tròn ,vì trong tam giác 3 trung trực cùng đi qua 1 điểm - Vậy qua bao nhiêu điểm ta vẽ được một đường tròn duy nhất ?. Hs :qua 3 điểm không thẳng hàng . - Tại sao qua 3 điểm thẳng hàng khônng xác dịnh được đường tròn?. Hs :vì đường trung trực của 2 đoạn thẳng không giao nhau.
II .Cách xác định đường tròn: 1. Đường tròn qua 2 điểm : có vô số đường tròn qua 2 điểm. Tâm của các đường tròn đó nằm trên đường trung trựccủa đt nối 2 điểm đó . A
O1
O2 B
2. Đường tròn qua 3 điểm không thẳng hàng : Qua 3 điểm không thẳng hàng ta vẽ được 1 và A Chỉ 1 đường tròn, -Tâm của đường tròn là giao điểm của 2 đường O trung trực hai cạnh của tam giác B Tam giác ABC gọi là nội tiếp đường tròn(O)
HĐ3. Tâm đối xứng III. Tâm đối xứng: - Có phải đường tròn là hình có tâm đối xứng không ?.Em hãy thực hiện ?.4 rồi trả ?.4 Ta có OA=OBmà OA=Rnên có OB=R ⇒ B∈ R lời . Hs :ta có OA = OBmà OA = R nên OB = R ⇒ B∈ O Kết luận (SGK) A B R O R HS: kết luận đường tròn là hình có tâm đối xứng 3. Hoạt động luyện tập: *Bài 2/100: HS thực hiện thảo luận nhóm * Bài 3 trang 100 :+HS đọc đề Giáo viên: Mai Văn Dũng
A
12cm
O
Trường TH - THCS Quang Trung D
B
5cm
Trang 55 C
C
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
+ GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình và hướng dẫn hs chứng minh ?Để chứng minh A,B,C ∈ cùng 1 đường tròn tâm O ta chứng minh diều gì? -HS :OA =OB =OC =OD . - Căn cứ vào đâu để chứng minh OA =OB =OC =OD?. Hs: căn cứ vào tính chất 2 đường chéo của hình chữ nhật Để tính bán kính OA của(O) ta phái tính đoạn nào? Hs: tính đoạn AC -Nêu cách tính AC? Hs áp dụng định lý pitago vào tam giác vuông ABC:
AC = 122 + 52 = 144 + 25 = 169 = 13 -Suy ra:OA= 6,5(cm) 4.Hoạt động vận dụng - Yêu cầu hỏi đáp -Nêu cách nhận biêt 1 điểm nằm trong ,nằm ngoài hay nằm trên đường tròn ? -Nêu các cách xác định 1 đường tròn? -Nêu các tính chất của đường tròn? 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Học thuộc bài ; Xem kỹ các bài tâp đã giải; Làm bài tập 3,4
Tuần 10 Tiết 20
SỰ XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG TRÒN .TÍNH CHẤT ĐỐI XỨNG CỦA ĐƯỜNG TRÒN (tt)
Ngày soạn: 29/10/2019 Ngày dạy: 01/11/2019
I.MỤC TIÊU: 1.Kiến thức-HS biết: HS được củng cố các kiến thứ về sự xác định đường tròn, - HS hiểu: tính chất đối xứng của đường tròn qua 1 số bài tập. 2.Kĩ năng: suy luận ;chứng minh hình học, rèn luyện kĩ năng vẽ hình. 3.Thái độ: - Tính cách: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đó và cộng độ dài các đoạn thẳng. - Thói quen: Cẩn thận trong khi đo 4.Định hướng phát triển năng lực: -Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Thước thẳng , compa ,bảng phụ ghi trước 1 vài bài tậ , bút dạ,phấn màu 2.Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 56
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: 1.Một đường tròn được xác định khi biết những yếu tố nào? 2. Giải bài tập 3b/100 SGK 3. Để biết được 4 , 5 nhiều điểm hơn nữa cùng thuộc một đường trong em làm ntn 2. Hình thành kiến thức mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ4: Trục đối xứng IV.Trục đối xứng: GV hướng dẫn HS thực hiện : - Lấy miếng bìa hình tròn -Kết luận :SGK. - Vẽ 1 đường thẳng đi qua tâm của miếng bìa O - Gấp miếng bìa hình tròn đó theo đường thẳng vừa vẽ. - Hãy nêu nhận xét? Hs :nêu dược hai phần bìa hình tròn bằng nhau và đường tròn là hình có trục đối xứng. Đường tròn có bao nhiêu trục đối xứng? ?5 Ta có :C và C/ đối xứng nhau qua AB.Nên AB HS : đường tròn cố vô số trục đối xứng( HS gấp hình theo 1 vài đường kính khác ) là trung trực của CC/.Ta lại có O ∈ AB ⇒ - Hãy thực hiện ?5 OC/=OC=R. - Để chứng minh O ∈ (O;R),cần chứng minh Vậy C ∈ (O;R) A điều gì? Hs: OC, = R O - Để chứng minh OC, =R,cần chứng minh điều gì?( HS: AB là tt ) C C/ / B - AB là trung trực của CC , vì sao ? Hs: tính chất đối xứng 3. Hoạt động luyện tập-vận dụng
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 57
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
-GV treo bảng phụ ghi đề bài 7(sgk) và yêu cầu hs nối mỗi ô ở cột trái với mỗi ô ở cột phải để được 1 khẳng định đúng HS (1)và(4) ; (2)và (6);(3) và (5) Bài tập 8/101 Gv treo bảng phụ vẽ hình (G/sử đã dựng được ) BT 8 và yêu cầu hs phân tích để tìm tâm O ?Đường tròn cần dựng qua B và C;Vậy tâm nằm ở đâu? HS: trung trực d của đoạn BC ? Tâm của đường tròn cần dựng lại nằm trên Ay.Vậy tâm đó nằm ở đâu? HS: tâm O là giao điểm của d và Ay ?Bán kính của đường tròn cần dựng HS: OB hặc OC GV treo bảng phụ ghi đề bài 12 sbt và yêu cầu Hs đọc đề và vẽ hình a)Để chứng minh AD là đường kính của (O) ta chứng minh điều gì ? HS: O ∈ AD ? Làm thế nào để chứng minh O ∈ AD HS: Tam giác ABC cân tại A ⇒ đường cao AH là đường trung trực ⇒ D ∈ AH ⇒ O ∈ AD(do D ∈ AH) ˆ b) Làm thế nào để tính số đo ACD ?
Bài tập 7/101 (1)và(4) ; (2)và (6); (3) và (5) Bài 8/101 -Dựng trung trực d củaBC -Gọi O là giao điểm của d và Ay -Dựng (O;OB) ta được đường tròn cầndựng Bài tập 12:SBT/130 A
a)Ta có ∆ ABC cân tại A. Do đó đường cao AH đồng thời là đường trung trực ⇒ O ∈ AH Mà D ∈ AH Nên O ∈ AD Vậy AD là đường kính của (O) CD =
b) Ta có : ˆ Vậy : ACD =90o
O B
H
C
D
1 AD 2 ⇒ ∆ ACD ⊥ tạiC d y
O
A
B
C
x
1 AD 2 ⇒
HS: trung tuyến CO= ∆ ACD vuông o ˆ tại c ⇒ ACD =90 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Ôn các kiến thức đã học của tiết 20 - Xem kĩ các bài tập đã giải * Em hãy vẽ đường tròn có đường kính 3cm vẽ dây AB không đi qua tâm. Hayxso sánh độ dài đường kính và dây đó * Nghiên cứu bài ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN Tuần 11 Tiết 21
ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Ngày soạn: 05/11/2019 Ngày dạy: 08/11/2019
I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức: -HS biết: HS hiểu đường kính là dây lợi nhất trong các dây của đường tròn , nắm được 2 định lý về đường kính vuông góc với dây và đường kính đi qua trung điểm của 1 dây không đi qua tâm. -HS hiểu: HS biết vận dụng các định lý để chứng minh đường kính đi qua trung điểm của 1 dây, đường kính vuông góc với dây. Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 58
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
2. Kĩ năng: − HS thực hiện được: kĩ năng suy luận và chứng minh - HS thực hiện thành thạo: HS được rèn luyện kĩ năng lập mệnh dề đảo. 3. Thái độ: -Tính cách: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đó và cộng độ dài các đoạn thẳng. - Thói quen:HS tự giác tích cực chủ động trong học tập. 4.Định hướng phát triển năng lực: Năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Thước thẳng ,compa ,phấn mầu ,bảng phụ. 2. Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: Vẽ đường tròn ngoại tiếp của tam giác vuông ( Aˆ = 90O ) Hãy chỉ rõ tâm đường kính,và các dây của đường tròn đó ? - Trả lời :Tâm là trung điểm của đoạn BC. Đường kính là BC, dây là AB, AC Đường kính và dây, dây nào lớn hơn. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ1: I. So sánh độ dài của đường kính và dây I. So sánh độ dài của đường kính và dây : - GV yêu cầu hs đọc đề bài toán ? Đưòng kính có phải là dây của đường tròn không? 1. Bài toán (sgk) HS: Đưòng kính là dây của đường tròn Giải: a) Trường hợp dây AB là đường ?Vậy ta cần xét AB trong mấy trường hợp? HS: Hai trường hợp AB là đường kính và AB không kính:AB=2.R là đường kính ? Nếu AB là đường kính thì độ dài AB là bao nhiêu? R R A B HS: AB = OA + OB = R + R = 2R O ? Nếu AB không là đường kính thì dây AB có quan hệ thế nào với OA + OB? Tại sao? b) Trường hợp dây AB không là đường HS: AB < OA + OB =2R (theo bất đẳng thức tam kính: giác) ? Từ hai trường hợp trên em có kết luận gì về độ dài của dây AB? O R HS: AB ≤ 2R ? Vậy thì lúc nào thì dây AB lớn nhất . A B HS: đọc định lí 1.tr:103 (sgk) Ta có AB<OA+OB=2R(bất đẳng thức ∆ ) Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 59
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020 ≤ 2R
Vậy AB 2.Định lí 1(SGK) HĐ2: Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây GV vẽ đường tròn (O;R); đường kính AB ⊥ với dây CD tại I. ?Em hãy so sánh độ dài IC và ID? Có bao nhiêu cách để so sánh . HS:-C1: ∆ COD cân tại O ⇒ đường cao OI là trung tuyến ⇒ IC=ID C2: ∆ OIC = ∆ OID ⇒ IC=ID ? Nếu CD là đường kính thì kết quả trên còn đúng không -HS: CD ⊥ AB tại I ⇒ IC = ID ⇒ AB qua trung điểm O của CD. ? Em hãy rút ra nhận xét từ kết quả trên. HS: đọc định lí 2.tr 103 SGK ?Hãy thực hiện ?.1 D HS: Hình vẽ :AB không vuông A B góc với CD. O ?Cần bổ sung thêm điều kiện C nào thì đường kính AB đi qua trung điểm của dây CD sẽ vuông góc với CD. HS : điều kiện :dây CD không đi qua tâm HS: đọc định lí 3 .tr:103 sgk Yêu cầu thảo luận cặp đôi giải ?2 trả lời câu hỏi ?Từ giả thiết:AM=MB,suy ra được điều gì? Căn cứ vào đâu? ?Như vậy để tính độ dài dây AB ta chỉ cần tínhđộ dài đoạn nào . ? Làm thế nào để tính AM. HS: sử dụng định lí pitago vào ∆ vuông AMO với OA=13cm;CM=5cm. AB=2.AM
II. Quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây: 1.Định lí 2 (SGK) A
CD:dây GT AB ⊥ CD tại I
O
KL
IC=ID
C
D
I B
Ta có ∆ COD cân tại O (OC=OD=R). Do đó đường cao OI đồng thời là trung tuyến Vậy: IC=ID C2: ∆ OIC = ∆ OID ⇒ IC=ID
2. Định lí 3 ( đảo của định lí 2) - AB là đường kính - AB cắt CD tại I ⇒ AB ⊥ CD - I ≠ O; IC=ID ?.2
( O;13cm) AB:dây; GT AM=MB OM =5cm KL AB?
O
A
M
B
CM: Ta có MA=MB (theo gt) ⇒ OM ⊥ AB(định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây) ⇒ ∆ AMO vuông tại M ⇒ AM = OA2 − OM 2 (định lí pitago) ⇒ AM = 132 − 52 = 12cm
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 60
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020 ⇒ AB = 2.AM = 2.12 = 24cm
Vậy AB = 24 (cm) 3. Hoạt động luyện tập: 1. Phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính và dây? 2 Phát biểu định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây ?Hai định lí này có mối quan hệ như thế nào với nhau? 4.Hoạt động vận dụng - Nêu điều kiện để dịnh lí đảo hoàn toàn đúng ? 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Học thuộc và chứng minh được 3 định lí đã học. - Làm bài tập 10,11 SGK.
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 61
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Tuần 11 Tiết 22
Năm học:2019-2020
ĐƯỜNG KÍNH VÀ DÂY CỦA ĐƯỜNG TRÒN (tt)
Ngày soạn: 05/11/2019 Ngày dạy: 08/11/2019
I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh biết: khắc sâu kiến thức đường kính là dây lớn nhất của đường tròn - Học sinh hiểu: định lí về quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây qua 1 số bài tập 2. Kĩ năng: - Học sinh thực hiện được: kĩ năng suy luận ,chứng minh - Học sinh thực hiện thành thạo: kĩ năng vẽ hình 3. Thái độ: - Tính cách: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đó và cộng độ dài các đoạn thẳng. - Thói quen: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập. 4.Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng.Thước thẳng, êke, compa. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: - Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, động não IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: ?Phát biểu định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây. Chứng minh định lí đó? Yêu cầu học sinh vấn đáp nhau các định lí, tính chất các bài đã học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT GV yêu cầu học sinh đọc đề bài ,vẽ hình, Bài tập 10/104.sgk A ghi gt và kết luận của bài toán : ? Để chứng minh 4 điểm B,E,D,D cùng D E thuộc 1 đường tròn ta phải chứng minh điều gì. GT ∆ ABC C B O HS: B,E ,D ,C cách đều tâm O BD ⊥ AC ? Tâm O của đường tròn qua 4 điểmB,E,D,C nằm ở đâu.?Vì sao. CE ⊥ AB Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 62
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
BD ⊥ AC
Năm học:2019-2020
vàCE ⊥ AB
HS:Do nên tâm O KL của đường tròn qua B,E,D,Clà trung điểm a)B,E,D,C ∈ 1 đường tròn BC b)DE<BC OE = OD = 2 theo tính chất của BC vì đường trung tuyến của ∆ vuông C/M :Gọi O là rung điểm của BC ? Hãy chứng minnh DE<BC. Ta có :BD ⊥ AC vàCE ⊥ AB(gt) HS: DE là dây ,BC là đường kính của (o) Do đó: ∆ BEC và ∆ BDC vuông tại E và D BC nên DE<BC theo định lí quan hệ giữa OE = OD = 2 ⇒ đường kính và dây. theo tínhđườngtrung tuyến của ∆ vuông GV yêu cầu HS đọc đề bài toán ,vẽ hình Vậy: B,E,D,C cùng ∈ (O) ghi giả thiết ,kết luận. Bài 11 b) Ta có:DE là dây và BClà đường kính của(O) * Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và .Vậy DE<BC thực hành, * Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận Bài tập :11/104.sgk nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, động não AB * Năng lực: HS được rèn năng lực tính (O; ) D K 2 I C H toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, GT CD là dây chủ động sáng tạo. B A AH ⊥ CD; O BK ⊥ CD GV hướng dẫn kẻ đường phụ:OI ⊥ CD KL CH=DK - Yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi sau ?Nêu cách tính HC và DK. ?Như vậy để chứng minh : HC=DK ta phải làm điều gì. ?Hãy chứng minh IH=IK ?Hãy chứng minh IC=ID HS:OI ⊥ CD ⇒ IC=ID (theo quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây)
C/M: kẻ OI ⊥ CD.Ta có OI ⊥ CD tại I Nên IC=ID(định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây) Ta lại có: OI // AH // BK(vì cùng vuông góc AB) Và: OA=OB(bán kính) Nên IH =IK( định lí 1 về đường trung bình của hình thang) Mặt ≠ : CH=IH - IC và DK=IK - ID Vậy: CH=DK
3.Hoạt động vận dụng 1.Phát biểu định lí so sánh độ dài của đường kính và dây cung. 2. Phát biểu định lí quan hệ vuônng góc giữa đường kính và dây cung 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng -Khi làm bài tập cần đọc kĩ đề ,nắm vững giả thiết ,kết luận. -Cố gắng vẽ hình chuẩn xác và rõ đẹp . -Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học ,cố gắng suy luận logic -Làm bài tâp:22,23.SBT * Cho đường tròn ( O) vẽ đường kính AB dây CD không qua tâm. Hãy so sánh khoảng cách từ tâm đến hai dây - Nghiên cứu trước bài liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 63
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 12 LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ Tiết 23 TÂM ĐẾN DÂY
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 19/11/2019 Ngày dạy: 22/11/2019
I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh biết được các định lí trên để so sánh độ dài hai dây , so sánh các khoảng cách từ tâm đến dây - Học sinh hiểu được các định lí về liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây. 2. Kĩ năng: - Học sinh thực hiện được: rèn luyện tính chính xác trong suy luận và chứng minh - Học sinh thực hiện thành thạo: kỹ năng vẽ hình 3. Thái độ: - Tính cách: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đó và cộng độ dài các đoạn thẳng. - Thói quen: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập. 4.Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. 1.Hoạt động khởi động: Phát biểu định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây * Giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây có t/c gì? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt HĐ1: Bài toán 1.Bài toán(sgk) C - Gv treo bảng phụ ghi đề bài toán và hình vẽ K 68 trang 104 sgk 2 2 ? Nêu cách tính OH +OB D O R HS: ∆ OHB vuông tại H nên OH2 + HB2 =OB2 =R2 (Định lí Pytago) A B H ? Nêu cách tính OK2 = KD2 HS: ∆ OKD vuông tại K nên OK2 +KD2 =OD2=R2 (Định lí Pytago) ? Từ hai kết quả trên hãy suy ra điều cần chứng minh HS: OH2+HB2=OK2+KD2 Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 63
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
? Hãy chứng minh phần chú ý HS: AB là đường kính thì H ≡ O lúc đó HB2= R2= OK2+KD2, AB và CD là đường kính thì K và H đều ≡ O, lúc đó HB2= R2 = KD2 ? Hãy thực hiện ?1
Năm học:2019-2020
- Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông OHB và OKD ta có: OH2 + HB2 =OB2 = R2 (1) OK2 +KD2 =OD2= R2(2) Từ (1) và (2) suy ra OH2+HB2 = OK2+KD2 Chú ý : Kết luận của biểu thức trên vẫn đúng nếu một dây hoặc hai dây đều là đường kính
HĐ2: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây * Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. * Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. * Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo a). Nếu AB = CD thì HB=HD ⇒ HB2=KD2 ⇒ OH2=OK2 ⇒ OH=OK ? Hãy phát biểu kết quả trên thành định lí HS: Trong một đườnh tròn hai dây bằng nhau thì cách đều tâm Nếu OH =OK thì OH2 = OK2 ⇒ HB2 = KD2 ⇒ HB=KD. ? Hãy phát biểu kết quả trên thành định lí HS: Trong một đường tròn hai dây cách đều tâm thì bằng nhau.
2. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây:
HĐ3: Áp dụng Hãy thực hiện ?3 a) AB > AC ⇒ HB > KD ⇒ HB2 > KD2 ⇒ OH2 < OK2 ⇒ OH < OK. ? Hãy phát biểu kết quả trên thành định lí HS: Trong hai dây của đường tròn ,dây nào lớn hơ thì dây đó gần tâm hơn. b). OH < OK ⇒ OH2 < OK2 ⇒ HB2 > KD2 ⇒ HB > KD ⇒ AB > CD ? Hãy phát biểu kết quả trên thành định lí HS:Trong hai dây của đường tròn ,dây nào
3. Áp dụng
Giáo viên: Mai Văn Dũng
C K D
O
A
R B
H
a). Định lí 1( sgk) AB = CD
⇔ OH
= OK
b). Định lí 2(sgk) AB > CD ⇔ OH < OK
A
D B
F O E
C
?3 a). Ta có : OE = OF Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 64
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn.
Năm học:2019-2020
nên BC = AC (định lí1) b). Ta có : OD > OE và OE = OF(GT) Nên OD > OF Vậy AB < AC( định lí 2b)
3. Hoạt động luyện tập: Bài tập 12/106sgk. HS thảo luận nhóm và đại diện nhóm trình bày : - Hướng dẫn: a) Nêu cách tính DE? OE ⊥ AB ⇒ AE = 2
2
D
1 8 AB = = 4(cm) 2 2 2
O
2
OE = OA − AE = 5 − 4 = 3(c < m)
b) Để chứng minh CD=AB ta phải làm điều gì? - Kẻ OH vuông góc với CD rồi chứng minh OH=OE ? Nêu cách chứng minh OH=OE. - HS :Tứ giác OEIH có: Eˆ = Iˆ = Hˆ = 90O và OE = EI = 3cm Nên OEIH là hình vuông 4. Hoạt động vận dụng - Bài học cung cấp pp chứng minh hình học nào? 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Học thuộc các định lí 1 và 2 - Xem kĩ các ví dụ và bài tập đã giải. - Làm bài 13,14,15,16.sgk
Giáo viên: Mai Văn Dũng
A
Trường TH - THCS Quang Trung
E
H
I
B
C
Trang 65
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 12 VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA ĐƯỜNG THẲNG VÀ Tiết 24 ĐƯỜNG TRÒN
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 19/11/2019 Ngày dạy: 22/11/2019
I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức -Học sinh biết: các k/n tiếp điểm ,tiếp tuyến, các hệ thức liên hệ các khoảng cách từ tâm đường tròn đến đường thẳng và bán kính đường tròn ứng với từng vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn . - Học sinh hiểu: được 3 vị trí tương đối của dường thẳng và dường tròn Học sinh hiểu, 2.Kĩ năng: - Học sinh thực hiện được: vận dụng các kiến thức trong bài để nhận bíêt các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn . - Học sinh thực hiện thành thạo: Học sinh thấy được 1 số hình ảnh về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn trong thực tế 3.Thái độ: -Tính cách: Rèn luyện tính cẩn thận - Thói quen: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập. 4.Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chủ động sáng tạo, năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: +1que thẳng ,thước thẳng ,compa ,phấn màu. Bảng phụ ghi bài tập 17 ,sgk tr109. 2. Học sinh: Compa ,thước thẳng ,1 que thẳng. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1. Hoạt động khởi động: Cho đường thẳng a, đường tròn (O;R) .Hãy xác định các vị trí tương đối của a và (O;R)? ⇒ Trả lời:
O
O
O a
a a
* Giữa điểm và đường tròn có 3 vị trí tương đối. Vậy giữa đường thẳng và đường tròn thì sao? Ta nghiên cứu bài.
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 66
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của đường a thẳng và đường tròn. HS giải ?1. H O Lớp nhận xét. GV hoàn chỉnh lại GV: Nhìn hình ảnh ở đầu bài và căn cứ vào số điểm chung ta có thể chia vị trí tương đối của 1 đường thẳng và 1 đường tròn thành mấy trường hợp. a) Đường thẳng và đường tròn cắt nhau. GV vẽ đường thẳng a cắt đường tròn (O:R) tại - OH ⊥ a tại H A và B. HS vẽ khoảng cách OH từ O đến a. - OH là khoảng cách từ tâm O đến đường HS nhận xét OH và R. thẳng a, ký hiệu d HS giải ?2. Lớp nhận xét. GV hoàn chỉnh lại b. Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc. GV di chuyển cây que sao cho OH lớn dần. Khoảng cách giữa A và B nhỏ dần . Đến khi A trùng B thì đường thẳng và đường tròn chỉ có 1 điểm chung C. GV giới thiệu trường hợp đường thẳng và đường tròn tiếp xúc. GV trình bày các khái niệm: tiếp tuyến, tiếp điểm. HS phát hiện hệ thức và chứng minh H trùng với C. GV yêu cầu vài HS phát biểu định lý và nhấn mạnh đây là tính chất cơ bản của tiếp tuyến đường tròn. HS viết GT-KL của định lý. c. Đường thẳng và đường tròn không giao nhau. GV dùng cây que. Di chuyển đường thẳng đến khi đường thẳng và đường thẳng không có điểm chung. GV giới thiệu trường hợp đường thẳng a và đường thẳng (O) không giao nhau.
1. Ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. a. Đường thẳng và đường tròn cắt nhau.
+ Số điểm chung: 2 + Hệ thức đặc trưng: d < R b. Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc. + Số điểm chung: 1 + Hệ thức đặc trưng: d = R a: gọi là tiếp tuyến Điểm C: gọi là tiếp điểm.
* Định lý: (sgk) GT: đường thẳng a là tiếp tuyến (O). C là tiếp điểm KL : a ⊥ OC. Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 67
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
c. Đường thẳng và đường tròn không giao nhau. + Số điểm chung: 0 + Hệ thức đặc trưng:
Hoạt động 2: Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đến đường thẳng và bán kính đường tròn.
2. Hệ thức giữa khoảng cách từ tâm đến đường thẳng và bán kính đường tròn. Vị trí tương đối giữa đ.thẳng và đ.tròn Đường thẳng và đường tròn cắt nhau Đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau Đường thẳng và đường tròn không giao nhau
HS giải ?3 theo nhóm. Chia lớp thành 4 nhóm. Đại diện nhóm lên giải trên bảng phụ GV theo dõi quá trình hoạt động nhóm.
Số điểm chung
Hệ thức
2
d< R
1 0
d= R d> R
? 3/sgk a) Đường thẳng a cắt đường tròn (O) vì 3 < 5 hay d < R b) Tính BC. ( BH = 4; BC = 8 )
3. Hoạt động luyện tập: -Bài tập 17.sgk.tr109:GV treo bảng phụ ghi đề bài 17 yêu cầu HS điền vào chỗ trống . *Hướng dẫn:+ Làmthế nào để giải quyết bài toán? Sử dụng các hệ thức liên hệ giữa d và R Giải: 1) Cắt nhau do d=3cm<R=5cm 2)Do a tiếp xúc với (O;6cm) nên d=R=6cm 3)Không cắt do d=7cm>R= 4cm -Bài tập 20.sgk.tr110: HS vẽ hình ghi gt,kl 4.Hoạt động vận dụng Các vị trí của mặt trời so với đường chân trời cho ta hình ảnh 3 vị trí trương đối của đường thẳng và đường tròn.(Hình vẽ đóng khung ở đầu bài ) 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Học thuộc bài - Xem kĩ các bài tập đã giải - Làm bài 18,19 / sgk.tr110. - Nghiên cứu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 68
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 13 CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN Tiết 25 CỦA ĐƯỜNG TRÒN
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 26/11/2019 Ngày dạy: 29/11/2019
I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - Học sinh biết: Nắm được dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. - Học sinh hiểu: Thấy được một số hình ảnh về tiếp tuyến của đường tròn trong thực tế. 2. Kỹ năng: - Học sinh thực hiện được: Biết vận dụng dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn vào các bài tập tính toán và chứng minh - Học sinh thực hiện thành thạo: Biết vẽ tiếp tuyến tại một điểm của đường tròn, vẽ tiếp tuyến đi qua một điểm nằm bên ngoài đường tròn 3. Thái độ: - Tính cách: Rèn luyện tính cẩn thận - Thói quen: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập. 4.Định hướng phát triển năng lực: Năng lực năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, Ti vi, phấn màu, thước thẳng, êke, Com pa.. 2. Học sinh: Thước thẳng, compa, êke III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: Lần lượt nêu câu hỏi HS lần lượt trả lời tại chỗ) - HS 1: Nhắc lại các vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn - HS 2: Với mỗi vị trí tương đối hãy nêu số điểm chung của đường thẳng và đường tròn - HS 3: Với mỗi vị trí tương đối hãy nêu số hệ thức liên hệ giữa khoảng cách d từ tâm đến đường thẳng với bán kính R của đường tròn - HS 4: Giữa đường thẳng và đường tròn có 1 điểm chung thì đường thẳng gọi là gì của đường tròn - HS 5: Khi khoảng cách d=R đường thẳng gọi là gì của đường tròn. Gv đó chính là hai dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn, ngoài hai dấu hiệu ta đã biết thì còn dấu hiệu nào để nhận biết đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn nữa không => bài mới 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV-HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1. 1.Các dấu hiệu nhận biết 1. Các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của tiếp tuyến của đường trò đường tròn: GV yêu cầu HS phát biểu lại dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn một cách trực quan hơn. Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 69
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
HS phát biểu. GV hoàn chỉnh thành định lý. GV ghi GT, KL của định lý. HS nhắc lại định lý. HS giải ?1 theo hoạt động nhóm và trình bày trên bảng phụ. GV chiếu lên Ti vi. Định lí 1(sgk) Lớp nhận xét. GV hoàn chỉnh lại. C ∈ a; C ∈ (O ) ⇒ a ⊥ OC
a là tiếp tuyến của (O)
?1 Giải : C1 :Ta có : BC ⊥ AH tại
A
H ∈ ( A; AH ) B
Vậy BC là tiếp tuyến của(A;AH) C2:Ta có AH=R Vậy BC là tiếp tuyến của (A; AH) Hoạt động 2. Áp dụng GV đưa ra bài toán như SGK(chiếu lên Ti vi ). GV vẽ sẵn hình sau: B
H
C
2. Áp dụng: Bài toán (sgk) Giải : * Cách dựng : B
-Dựng M là trung điểm A O O A của OA M -Dựng (m M ;MO) cắt C C (O) tại BC AB, AC là tiếp tuyến của đường tròn (O). -Dựng các đường thẳng Có nhận xét gì về điểm B đối với hai điểm A AB,AC ta được các tiếp tuyến cần dựng và O ? Tam giác ABO là tam giác gì? Điểm B nằm trên đương nào? Có nằm trên đường Chứng minh : tròn đường kính AO không ? Ta có MB=CM=1/2AO 1 HS giải bài toán. Do đó :các tam giác ABO và ACO vuông tại B và C Lớp nhận xét. GV hoàn chỉnh lại. Suy ra: AB ⊥ OB tại B HS tham gia giải ?2. AC ⊥ OC tại C Lớp nhận xét. GV gợi mở và hoàn chỉnh từng bước. Vậy AB,AClà tiếp tuyến của (O) 3. Hoạt động luyện tập: GV cho HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. GV tổ chức HS tham gia giải bài tập 21. 4.Hoạt động vận dụng
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 70
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
Bài 1 : Cho nửa đtr (O ; R), đường kính AB, vẽ các tiếp tuyến Ax, By về nửa mp bờ AB chứa nửa đtr. Trên Ax, By lấy theo thứ tự M và N sao cho góc MON bằng 900. Gọi I là trung điểm của MN. CMR : a) AB là tt của đtr (I ; IO) b) MO là tia phân giác của góc AMN c) MN là tt của đtr đường kính AB Giải a) CMR : AB là tt của (I ; IO) x y - ta có: AM // BN (cùng vuông góc với AB) => tứ N giác ABNM là hình thang - xét hình thang ABNM, ta có:
AO = BO ⇒ IO là MI = NI
đường trung bình của hình thang ABNM => IO // AM // BN - mặt khác: AM ⊥ AB ⇒ IO ⊥ AB = O ⇒ AB là tt của đtr (I; IO) b) CMR : MO là tia phân giác của góc AMN - vì AM // IO => ∠ AMO = ∠ MOI (so le trong)
H
I
M
A
O
B
(1) 1 2
- tam giác MON có ∠ O = 900, OI là trung tuyến OI = IM = IN = MN => tam giác IMO cân tại I => ∠ IMO = ∠ IOM (2) - từ (1) và (2) => ∠ MOI = ∠ AMO = ∠ IMO => MO là phân giác của ∠ AMN c) CMR: MN là tt của đtr đkính AB - kẻ OH vuông góc với MN (3) - xét tam giác MAO và tam giác MHO, ta có: ∠A = ∠H = 900 MN : chung ⇒ ∆MAO = ∆MHO ( CH − GN ) => OA = OH = R (cạnh tương ứng) ∠AMO = ∠HMO
=> OH là bán kính của đtr tâm O đkính AB (4) - từ (3) và (4) => MN là tt của đtr đkính AB 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng Gv chiếu hình ảnh thước Pan-me và cách đo đường kính của vật hình tròn đên ti vi Để HS thấy được ứng dụng thước pan-me đo đường kính một hình tròn GV: Hướng dẫn cách đặt hình và đo. - Học để hiểu nội dung bài - Giải các bài tập 22, 23, 24, 25 /111 SGK.
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 71
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 13 Tiết 26
Năm học:2019-2020
CÁC DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRÒN (tt)
Ngày soạn: 26/11/2019 Ngày dạy: 29/11/2019
I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: -Học sinh biết:củng cố và khắc sâu định lý quan hệ giữa đường kính và dây. - Học sinh hiểu: dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến đường tròn 2.Kỹ năng: - Học sinh thực hiện được: . Biết giải một bài toán dựng hình.HS được rèn luyện cách phân tích một bài toán để tìm lời giải - Học sinh thực hiện thành thạo: vận dụng các tính chất của dây, đường kính, tiếp tuyến của đường tròn để giải tốt các bài tập trong phạm vi sách giáo khoa 3.Thái độ: -Tính cách: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác - Thói quen: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập 4.Định hướng phát triển năng lực: N - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng 4.2. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Bảng phụ, thước thẳng. 2. HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. Định lý Pitago, hình chiếu của đoạn thẳng, điểm lên một đường thẳng. - Thước thẳng, êke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não, trình bày 1’ IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1. Hoạt động khởi động: a. Nắm sĩ số: b. Kiểm tra bài cũ: Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. ?.2 Giải bài tập 22.tr111sgk. * Yêu cầu HS hỏi đáp nội dung tiếp tuyến của đường tròn 2.Hoạt động luyện tập: Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 72
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
- GV yêu cầu h/s đọc đề ,vẽ hình ghi giả thiết ,kết luận. - Gọi H là giao điểm của AB và OC. ? Để chứng minh CB là tiếp tuyến của (O) ta làm điều gì. ˆ = 90O HS: CB ⊥ OB tại B Hay CBO ˆ = 90O ta chứng minh điều ? Để chứng minh CBO gì. HS: c/m ∆ CBO = ∆ CAO ? Hãy c/m ∆ CBO = ∆ CAO. HS: Tam giác ABC cân tại O ⇒ đường cao OH ˆ
ˆ
đồng thời là phân giác ⇒ O1 = O2 ⇒ ∆ CBO = ∆ CAO(c.g.c) ? Từ ∆ CBO = ∆ CAO ta suy ra được điều gì .Tại sao? ˆ = 900 ˆ = CAO HS : CBO ( Do CA là tiếp tuyến của (o) ˆ nên CA ⊥ OA ⇒ CAO = 90o ) ˆ ? CAO = 90o suy ra được điều gì. HS: CB ⊥ OB tại B.Hay CB là tiếp tuyến của (O). Sơ đồ lời giải: CB ⊥ OB
Bài tập 24 tr 111.sgk O 1 2 A
B
H
C
Chứng minh: Gọi H là giao điểm của OB và OC ta có ∆ ABC cân tại O nên OA=OB ˆ ˆ ⇒ O1 = O2 (
đường cao OH đồng thời là phân giác) ⇒ ∆ CBO = ∆ CAO(c.g.c) ˆ ˆ = CAO ⇒ CBO Ta lại có CA ⊥ OA tại A(tính chất tiếp tuyến) ˆ ˆ =90o ⇒ CB ⊥ CO tại B ⇒ CAO =90o ⇒ CBO ⇒ Vậy CB là tiếp tuyến của (O)
⇑ ˆ B = 90o ⇑ ∆AOC = ∆BOC ⇑ ˆ O1 = Oˆ 2
GV yêu cầu h/s đọc đề, vẽ hình, ghi giả thiết, kết luận của bài tập 25/112 ? Hai đường chéo của tứ giác OCAB có đặc điểm gì. HS: MO=MA(gt) MB=MC(do BC ⊥ OA tại M) ? Từ khẳng định trên suy ra tứ giác OCAB là hình gì. HS: hình thoi (tứ giác có 2 đường chéo vuông góc tại trung điểm của mỗi đường ) ? BE là hình gì của (o). ˆ HS : BE=BO.tan BOE GV :OB đã biết R . ˆ ?Hãy nêu cách tính BOE . Giáo viên: Mai Văn Dũng
Bài tập 25 tr 112 SGK. B
O
A M
E
C
a) Ta có :BC ⊥ OA tại M(gt) Suy ra : MB=MC (định lí quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây ) Ta lại có :MO=MA( gt) Vậy tứ giác OCAB là hình thoi. b) Ta có BE ⊥ OB taị B (tính chất tiếp tuyến) Suy ra : ∆ OBE vuông tại B Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 73
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 ∆ ABC
ˆ ⇒ BOE =60o
Năm học:2019-2020
HS: đều . ?Em nào có thể phát triển thêm câu hỏi của bài tập này . HS: Hãy chứng minh EC là tiếp tuyến của (O)? Giải tương tự bài 24
⇒
ˆ BOE .
BE=OB.tan Ta lại có : ∆ AOB đều (do OA=OB=AB=R) ⇒ ˆ BOE = 60o ⇒ Vậy BE=R.tan60o = R 3 c) Ta có : ∆ OCE= ∆ OBE(c.g.c) ˆ = OBE ˆ = 90O ⇒ OCE ⇒ CE ⊥ OC tại C
Vậy CE là tiếp tuyến của (O) 3. Hoạt động vận dụng Bài 2 (Bài 45 SBTtr134) Bài 2 (Bài tập 45 SBTtr.134) - Đưa đề bài trên bảng (Ti vi ) . Gọi HS đọc đề. - Yêu cầu HS vẽ hình - Hướng dẫn chứng minh. + Để chứng minh E ∈ (O) ta cần c/m điều gì? + Kết luận gì về tam giác AEH + Vì OA = OH .Chứng tỏ O là trung điểm AH và OE là trung tuyến. Sơ đồ : DE ⊥ OE tại E b) c/m DE là tiếp tuyến của đường tròn (O). ⇑ - Chứng minh DE là tiếp tuyến của (O) ta cần DE ⊥ OE chứng minh điều gì? ⇑ - Nêu cách chứng minh. OEB = 90o ⇑ Eˆ1 + Eˆ 2 = 90o
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng -Nắm vững định nghĩa ,tính chất ,dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến . -Xem kĩ các bài tập đã giải. -Làm bài tập 46,47 sách bài tập. * Cho hai tiếp tuyến cắt nhau tại M . Em hãy đo độ dài từ M đến hai tiếp điểm và so sánh. * Chuẩn bị trước TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 74
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 14 TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU Tiết 27
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 03/12/2019 Ngày dạy: 06/12/2019
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh biết được, hiểu được tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau. 2. Kỹ năng: Vận dụng được tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau vào các bài tập về tính toán và chứng minh. 3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, HS tự giác tích cực chủ động trong học tập. 4.Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, chủ động sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên : Thước thẳng ,compa, eke, phấn màu . 2. Học sinh: Thước thẳng ,compa, eke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: ?.1 Phát biểu định lí ,dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến của đường tròn. ?.2 Cho (O) và 1 điểm A ở ngoài (O). Hãy dựng tiếp tuyến AB, AC của (O) , CAO * Giữ lại bài 2 của HS yêu cầu HS đo độ dài hai tiếp tuyến, BAO 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: 1. Định lý về 2 tiếp tuyến cắt nhau. HS làm ?1. I. Định lí về hai tiếp tuyến Gợi ý: Đo AB, AC rồi dự đoán. cắt nhau(sgk) Đo BÂO, CÂO rồi dự đoán. B Đo AÔB, AÔC rồi dự đoán. Chứng minh các dự đoán trên. O A HS tham gia giải. Lớp nhận xét. GV hoàn chỉnh lại. H: Từ kết quả của ?1. hãy nêu các tính chất của hai C tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại A. AB, AC là tiếp tuyến của đường tròn (O) GV hoàn chỉnh lại. AB = AC GV lưu ý HS : góc tạo bởi hai tiếp tuyến AB là AC là ˆ ˆ góc BAC. Góc tại bởi hai bán kính OA và OC là BAO = CAO ˆ ˆ BOC = AOC ⇒ AOB GV gọi 1 HS phát biểu định lý về 2 tiếp tuyến cắt Ứng dụng:Đặt miếng gỗ hình tròn tiếp nhau. Nêu GT – KL của định lý. xúc với hai cạnh của thước . Cho HS tự đọc chứng minh định lý trên ( đã chứng Kẻ theo tia phân giác cua thước ta được minh ở ?1). 1 đường kính. HS làm ?2 Xoay miếng gỗ rồi tiếp tục làm như trên Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 75
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
Gợi mở: đặt miếng gỗ hình tròn vào thước phân giác thì tia phân giác của thước đi qua điểm của của hình tròn. Từ đó HS nghĩ ra cách tình tâm của hình tròn
ta được đường kính thứ hai. Giao điểm của hai đường kính là tâm của miếng gỗ hình tròn .
Hoạt động 2: 2. Đường tròn nội tiếp tam giác GV cho HS làm ?3. Gợi mở: H: muốn chứng minh D, E, F cùng thuộc đường tròn tâm I ta cần chứng minh điều gì ? H: I thuộc phân giác của góc B ta có được điều gì ? HS chứng minh tiếp. lớp nhận xét. GV hoàn chỉnh lại. GV giới thiệu đường tròn ngoại tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn.
2. Đường tròn nội tiếp tam giác:
Hỏi: cho trước ∆ ABC. Hãy nêu cách xác định tâm của đường tròn nội tiếp tam giác.
* Định nghĩa: (sgk) + Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của hai đường phân giác của các góc của tam giác.
3. Hoạt động luyện tập: Bài tập 26/ 115( sgk) Hướng dẫn: Từ gt AB,AC là hai tiếp tuyến của (O) ta suy ra được điều gì? Vì sao ? AB=AC và góc BAO= góc CAO theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau . Từ các kết luận trên ta suy ra được điều gì? Tam giác BAC cân tại A nên phân giác OA đồng thời là đường cao ⇒ OA ⊥ BC tại I b). Hãy nêu các cách chứng minh BD// OA? Cách1: BD và OA cùng vuông góc vói BC B D Cách 2: OI là đường trung bình tam giác BCD 4.Hoạt động vận dụng A O I Hãy vẽ các đường tròn bàng tiếp một tam giác. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng C Học thuộc bài xem kĩ các bài tập đã giải Làm bài tập 27,28,30,31 (sgk)
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 76
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 15 TÍNH CHẤT CỦA HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU (tt) Tiết 28
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 10/12/2019 Ngày dạy: 13/12/2019
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, tam gíac ngoại tiếp đường tròn, hiểu được đường tròn bàng tiếp tam giác 2. Kỹ năng: - HS biết tìm tâm của một vật hình tròn bằng thước phân giác - Học sinh thực hiện thành thạo biết vẽ đường tròn nội tiếp 1 tam giác cho trước . 3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, HS tự giác tích cực chủ động trong học tập. 4.Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, chủ động sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên : Thước thẳng ,compa, eke, phấn màu . 2. Học sinh: Thước thẳng ,compa, eke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động: NhẮC lại tính chất hai tiếp thuyến cắt nhau ?. Cho (O) và 1 điểm A ở ngoài (O). Hãy dựng tiếp tuyến AB, AC của (O) Ta biết được điều gì? 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 3: 3. Đường tròn bàng tiếp tam giác. 3. Đường tròn bàng tiếp tam giác. HS nêu tiếp hướng giải ?4. * Định nghĩa: (sgk) Gợi mở: + Tâm đường tròn bàng tiếp là giao H: Muốn chứng minh D, E, F cùng nằm trên điểm của 2 đường phân giác ngoài của đường tròn tâm K ta chứng minh điều gì? tam giác hoặc giao điểm của một đường HS chứng minh. Lớp nhận xét. phân giác trong và một đường phân giác GV hoàn chỉnh lại. ngoài + Một tam giác có 3 đường tròn bàng GV giới thiệu đường tròn bàng tiếm tam giác tiếp. Hỏi: Cho trước ∆ ABC. Hãy nêu cách xác định A tâm đường tròn bàng tiếp tam giác ABC B
D
F
C E
K
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 77
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
3. Hoạt động luyện tập: BT: ( Đề thi 2-18-2019) Cho đường tròn tâm O bán kính 3cm và một điểm M sao cho OM = 5cm. Từ M kẻ tiếp tuyến MA với đường tròn (O) ( A là tiếp điểm). a) Tính độ dài đoạn thẳng AM và giá trị sin của góc AMO. b) Qua A vẽ đường thẳng vuông góc với OM tại H, cắt đường tròn (O) tại B (B ≠ A). Chứng minh MB là tiếp tuyến của đường tròn (O). c) Kẻ đường kính AC của đường tròn (O). Đường thẳng MC cắt đường tròn tại điểm thứ hai là D. Chứng minh góc MHD bằng góc OCD. - Hình vẽ chỉ phục vụ đến câu b: A
H
M
O
D B
C
- Nêu được tam giác OAM vuông tại A Viết được hệ thức OM 2 = OA 2 + AM 2 - Tính đúng AM = 4cm OA = - Tính được sinAMO OM 3 = - Suy ra sinAMO 5 - Giải thích được tam giác MAB cân tại M - Chứng minh ∆ MAO = ∆ MBO , suy ra = 900 do MAO = 900 và kết luận MBO - Chứng minh được MH.MO = MD.MC (cùng bằng MA2 ) = OCD - Chứng minh hai tam giác MHD và MCO đồng dạng, suy ra MHD
4. Hoạt động vận dụng Hãy vẽ các đường tròn bàng tiếp một tam giác. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng Học thuộc bài xem kĩ các bài tập đã giải Làm bài tập 27,28,30,31 (sgk)
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 78
Kế hoạch bài học môn Hình học 9 Tuần 16 LUYỆN TẬP+KT 15 phút Tiết 29
Năm học:2019-2020 Ngày soạn: 17/12/2019 Ngày dạy: 20/12/2019
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh được củng cố tính chất tiếp tuyến của đường tròn; - Học sinh hiểu: đường tròn nội tiếp tam giác 2. Kỹ năng: - Học sinh bước đầu vận dụng tính chất của tiếp tuyến vào bài tập quỷ tích ,dựng hình. - Học sinh được rèn luyện kĩ năng vẽ hình, vận dụng cấc tính chất của tiếp tuyến vào các bài tập về tính toán và chứng minh 3. Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, tính chính xác - HS tự giác tích cực chủ động trong học tập. 4.Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi,bài tập hình vẽ, thướthẳng, compa, eke. 2. Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. IV.CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1. Hoạt động khởi động: Kiểm tra 15’ I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước mỗi phương án đúng Câu 1: Cho ∆ MNP và hai đường cao MH, NK M (H1) Gọi (C) là đường tròn nhận MN làm đường kính. Khẳng định nào sau đây không đúng? A. Ba điểm M, N, H cùng nằm trên đường tròn (C)
K H1
B. Ba điểm M, N, K cùng nằm trên đường tròn (C) N
H
P
C. Bốn điểm M, N, H, K không cùng nằm trên đường tròn (C) D. Bốn điểm M, N, H, K cùng nằm trên đường tròn (C) Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 79
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
Câu 2: Đường tròn là hình A. Không có trục đối xứng B. Có một trục đối xứng C. Có hai trục đối xứng D. Có vô số trục đối xứng Câu 3: Cho đường thẳng a và điểm O cách a một khoảng 2,5 cm. Vẽ đường tròn tâm O đường kính 5 cm. Khi đó đường thẳng a A. Không cắt đường tròn B. Tiếp xúc với đường tròn C. Cắt đường tròn D. Không tiếp xúc với đường tròn Câu 4: Cho hình vuông MNPQ có cạnh bằng 4 cm. Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó bằng: A. 2 cm C.
4
B.
2 cm
D. 2
2
3 cm
2
cm
Câu 5: Cho điểm A( 3;5), số giao điểm của đường tròn (A; 4) với các trục tọa độ Ox, Oy lần lượt là: A. 2 và 0
B. 0 và 2
C. 1 và 2
D. 2 và 1.
II TỰ LUẬN ( 5đ ) Câu 6: Cho đường tròn ( O; 8cm), AB là 1 dây của đường tròn, biết khoảng cách từ tâm O đến dây AB bằng 4 cm. Tính độ dài dây AB? ĐỀ 02: I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước mỗi phương án đúng
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 80
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
Câu 1: Cho ∆ MNP và hai đường cao MH, NK
M
( H1) Gọi (C) là đường tròn nhận MN làm đường kính. Khẳng định nào sau đây không đúng? E. Ba điểm M, N, H cùng nằm trên đường tròn (C) F. Ba điểm M, N, K cùng nằm trên đường tròn (C)
K H1
N
P
H
G. Bốn điểm M, N, H, K không cùng nằm trên đường tròn (C) D. Bốn điểm M, N, H, K cùng nằm trên đường tròn (C) Câu 2: Đường tròn là hình C. Không có trục đối xứng
B. Có một trục đối xứng
C. Có hai trục đối xứng
D. Có vô số trục đối xứng
Câu 3: Cho đường thẳng a và điểm O cách a một khoảng 2,5 cm. Vẽ đường tròn tâm O đường kính 5 cm. Khi đó đường thẳng a A. Không cắt đường tròn
B. Tiếp xúc với đường tròn
C. Cắt đường tròn
D. Không tiếp xúc với đường tròn
Câu 4: Cho hình vuông MNPQ có cạnh bằng 4 cm. Bán kính đường tròn ngoại tiếp hình vuông đó bằng: A. 2 cm C. 4 2 cm D. 2 2 cm B. 2 3 cm Câu 5: Cho điểm A( 3;5), số giao điểm của đường tròn (A; 4) với các trục tọa độ Ox, Oy lần lượt là: A. 2 và 0 B. 0 và 2 C. 1 và 2 D. 2 và 1. II TỰ LUẬN ( 5 đ) Câu 6: Cho đường tròn ( O; 8cm), AB là 1 dây của đường tròn, biết dây AB có độ dài bằng 4 cm. Tính khoảng cách từ tâm O đến dây AB? * Tiết trước ta đã nghiên cứu tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau. Yêu cầu HS hỏi đáp nội dung của bài. 2.Hoạt động luyện tập: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT * Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực Bài tập 30 tr 116 sgk hành, nêu và giải quyết vấn đề. * Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi y đáp, động não. D x M * Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, C năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo A
Giáo viên: Mai Văn Dũng
O
Trường TH - THCS Quang Trung
B
Trang 81
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
- GV treo bảng phụ vẽ hình bài 30 và yêu cầu học sinh ghi giả thiết ,kết luận. a) Trên hình vẽ:góc COD bằng tổng những góc nào? ˆ = COM ˆ + MOD ˆ HS: COD ? Để chứng minh góc COD = 90o ta chứng minh điều gì ˆ + MOD ˆ = 90O HS: COM ? Dựa vào đâu để chứng minh được
ˆ a) ta có OC và OD là phân giác của AOM và ˆ MOB ( tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau) ˆ ˆ Ta lại có: AOM và MOB là 2 góc kề bù. ⊥ Nên OC OD. ˆ = 90O Vậy COD
ˆ + MOD ˆ = 90O COM
HS: dựa vào tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau và tính chất phân giác của 2 góc kề bù. b)Trên hình vẽ CD bằng tổng những đường thẳng nào? HS: CD=CM+MD ?Vậy để chứng minh CD=CM+MD ta chứng minh điều gì HS: c/m AC=CM; BD=MD. ? Dựa vào đâu để chứng minh AC=CM; BD=MD. HS: Dựa vào tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau. c)Để chứng minh AC.BD không đổi ta nên quy về chúng minh tích nào không đổi? Tại sao? HS: CM . DM vì CM=AC và MD=BD ?Hãy nêu tất cả các cách để chứng minh CM.MD không đổi. C1 :Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông. C2 :Chứng minh 2 tam giác đồng dạng. GV treo bảng phụ vẽ hình bài 31 tr 116 sgk và yêu cầu h/s hoạt động theo nhóm rồi cử đại diện nhóm trình bày.
Gợi ý: ? Hãy tìm các cặp đoạn thẳng bằng nhau trên hình vẽ. HS: AD=AF;BD=BE; CF=CE theo tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau. ?Hãy tìm các hệ thức tương tự. HS: 2BE=BA+BC-AC Giáo viên: Mai Văn Dũng
b)Ta có :AC=AM ; BD=MD(tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau) Vậy :CD=CM+MD=AC+BD. c) Ta có OM ⊥ CD (tính chất của tiếp tuyến) Suy ra:CM.MD=OM2 =R(hệ thức lượng trong tam giác vuông) Mà: CM=AC;MD=BD Vậy AC . BD = R2 :không đổi.
Bài 31 tr 116 sgk A D
F O
B
E
C
Ta có AD=AF;BD=BE; CF=CE (tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau.) Suy raAB+AC-BC=AD+BD+AF+FC-BEBC =AD+DB+AD+FC-BDFC=2AD(đpcm) b) 2BE=BA+BC - AC 2CF=CA+CB - AB Bài tập 29 tr 116 sgk Cách dựng: - Dựng đường thẳng d vuông góc Ax tại B - Dựng tia phân giác Az của góc xAy
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 82
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
2CF=CA+CB-AB - Gọi d là giao điểm của d và Ay GV yêu cầu h/s vẽ hình và tìm các bước phân - Dựng (O;OB) ta được đường tròn cần tích. Bài 29/116 SGK ? Tâm O của đường tròn cần dựng phải thoả mãn điều kiện gì. HS: Đường tròn (O) tiếp xúc với Ax tại B nên tâm O phải nằm trên đường thẳng d vuông góc với Ax tại B - Đường tròn (O) tiếp xúc với Ay nên tâm O phải nằm trên tia phân giác Az của góc xAy. ?Vậy tâm O là giao của những đường nào. HS: Olà giao của d và Az 3.Hoạt động vận dụng Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau 1. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(2; 5). Khi đó đường tròn (M; 5) A. cắt hai trục Ox, Oy. B. cắt trục Ox và tiếp xúc với trục Oy. C. Tiếp xúc với trục Ox và cắt trục Oy. D. không cắt cả hai trục. 2. Cho tam giác DEF có DE = 3; DF = 4; EF = 5. Khi đó A. DE là tiếp tuyến của (F; 3). B. DF là tiếp tuyến của (E; 3). C. DE là tiếp tuyến của (E; 4). D. DF là tiếp tuyến của (F; 4). 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Xem kĩ các bài tập đã giải - Hướng dẫn bài 28: Tâm O thuộc tia phân giác Az của góc xAy -Tiết sau ÔN TẬP HỌC KÌ 1
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 83
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Tuần 19 Tiết 30
Năm học:2019-2020
VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN Ngày soạn: 13/1/2020 Ngày dạy : 16/1/2020
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được 3 vị trí tương đối của 2 đường tròn - Hiểu tính chất của 2 đường tròn tiếp xúc nhau(tiếp điểm nằm trên đường nối tâm),tính chất của 2 đường tròn cắt nhau(hai giao điểm đối xứng nhau qua đường nối tâm). 2. Kỹ năng: - Học sinh được rèn luyện tính chính xác trong tính toán, phát biểu ,vẽ hình. - Học sinh thực hiện thành thạo: Học sinh biết vận dụng tính chất 2 đường tròn cắt nhau, tiếp xúc nhau, vào các bài tập về tính toán và chứng minh. 3.Thái độ: - Tính cách: Rèn luyện tính cẩn thận - Thói quen: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo - Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Một đường tròn bằng dây thép ,thước thẳngcompa,eke,phấn màu. 2. Học sinh: Ôn tập sự xác định đường tròn,tính chất đối xứng của đường tròn ,thước kẻ , eke. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Hoạt động khởi động: ?.1 Hãy xác định đường tròn (O) qua 3 điểm không thẳng hàng. ?.2 Vì sao 2 đường tròn phân biệt không thể có quá 2 điểm chung. * GV chiếu hình ảnh của 2 đường tròn cho HS dự đoán các vị trí của chúng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Ba vị trí tương đối của hai I. Ba vị trí tương đối của hai đường tròn đường tròn GV giũ nguyên hình vẽ phần bài cũ cầm đường ròn (O) bằng dây thép dịch chuyển để học sinh thấy sự xuất hiện lần lượt 3 vị trí tương đối của 2 dường tròn. ?Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa 2 đưòng tròn . HS: có 3 vị trí tương đối :1) cắt nhau;2)tiếp 1.Hai đường tròn cắt nhau: Là 2 đường xúc nhau ; 3)ngoài nhau-đựng nhau. tròn có 2 điểm chung .Đoạn nối 2 điểm Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 90
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
Năm học:2019-2020
-GV treo hình vẽ trường hợp cắt nhau. ?Hãy xác dịnh số giao điểm của (O) và (O/). HS: có 2 giao điểm là A và B -GV giới thiệu :AB là dây chung của hai đường .
chung gọi là dây chung của 2 đường tròn. (AB là dây chung) A
O
GV treo bảng phụ vẽ hình trường hợp tiếp xúc ?Hãy xác dịnh số giao điểm của (O) và (O/). HS : có 1 giao điểm (điểm chung) A -GV giới thiệu :điểm A gọi là tiếp điểm . GV treo bảng phụ vẽ hình trường hợp không cắt nhau. ? ?Hãy xác dịnh số giao điểm của (O) và (O/). HS: trả lời là không có điểm chung. -GV giới thiệu :3 trường hợp không cắt nhau: + Ngoài nhau + Đựng nhau. + Đồng tâm.
O/ B
2.Hai đường tròn tiếp xúc nhau:Là 2 đường tròn chỉ có 1 điểm chung .Điểm chung đó được gọi là tiếp điểm . a)Tiếp xúc ngoài b)Tiếp xúc trong A
O
O/ O
3 Hai đường tròn không cắt nhau: Là 2 đường tròn không cố điểm chung. b) Đựng nhau a) Ngoài nhau
C A
Hoạt động 2:Tính chất đường nối tâm * Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm, nêu và giải quyết vấn đề. * Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, hỏi đáp, động não. * Năng lực: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác , chủ động sáng tạo
O
B
D
O
Giáo viên: Mai Văn Dũng
O/
O/
II Tính chất đường nối tâm: 1.Định lí : sgk - O và O/ cắt nhau tại A và B OO / ⊥ AB ⇒ Tại I IA = IB
-- O và O/ tiếp xúc nhau tại A suy ra O,O/ và A thẳng hàng A Áp dụng: ?.3 O O/ Giải I D
HS hoạt động nhóm.
A
O/
B
C
a)Hai đường tròn - O và O/ cắt nhau tại Avà B b)Gọi I là giao điểm của AB và O O/ Ta có OA=OB (gt) IA =IB ( tính chất đường nối tâm) Do đó IO là đường trung bình của tam giác ABC. Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 91
Kế hoạch bài học môn Hình học 9
/
Năm học:2019-2020
Vậy IC //BC Hay O O //BC(1) Tương tự:O O/ //BD (2) Từ (1) và (2) suy ra C,B,D thẳng hàng (theo tiên đề ơ clít) Lưu ý : Không thể chứng minh trực tiếp CD//OO/ vì 3 điểm C,B,D chưa thẳng hàng GV chốt. 3.Hoạt động luyện tập: Bài tập 33 tr 119 sgk Hướng dẫn:-Để chứng minh OC//O/C ta chứng minh điều C gì? 1 ˆ 1 -HS: C1 = Dˆ 1 : ở vị trí so le trong O/ O A 2 1 ? Để chứng minh Cˆ1 = Dˆ 1 D xúc tại A nên HS: Cˆ1 = Aˆ1 ; Dˆ 1 = Aˆ 2 doAˆ1 = Aˆ 2 : đối đỉnh ,vì (O) và (O/) tiếp / A thuộc đường nối tâm O O 4.Hoạt động vận dụng Qua bài học các em nắm được những nội dung gì? - Yêu cầu HS trả lời trắc nghiệm sau. 1. Nếu hai đường tròn (O); (O’) có bán kính lần lượt là 5 cm và 3 cm và khoảng cách hai tâm là 7 cm thì hai đường tròn B.tiếp xúc trong. A.tiếp xúc ngoài. C.không có điểm chung. D.cắt nhau tại hai điểm. 2. Trong các câu sau, câu nào sai ? A.Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của nó. B.Đường thẳng a là tiếp tuyến của (O) khi và chỉ khi đường thẳng a đi qua O. C.Đường kính vuông góc với dây cung thì chia dây cung ấy thành hai phần bằng nhau. D.Bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng -Học thuộc bài và xem kĩ các bài tập đã giải. -Làm bài tập 34 SGK
Giáo viên: Mai Văn Dũng
Trường TH - THCS Quang Trung
Trang 92