GIÁO ÁN HÓA HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
vectorstock.com/10212088
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Giáo án hóa học 8 soạn theo định hướng phát triển năng lực 5 hoạt động (Hướng dẫn chi tiết Phương pháp, Kĩ thuật, Hình thức tổ chức, Định hướng NL, PC) 2 cột (Hoạt động của GV và HS/ Nội dung) (2019-2020) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ngày soạn 23 Ngày dạy 21 Tiết 1 : Bài 1
MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức: - Biết Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng. - Vai trò quan trọng của Hóa học - Phương pháp học tốt môn Hóa học. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát. - Rèn luyện phương pháp tư duy logic, óc suy luận sáng tạo. 3. Thái độ: - Có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách. Nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát thí nghiệm. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. II. CHUẨN BỊ: 1. GV : Chuẩn bị làm các thí nghiệm: + dung dịch NaOH + dung dịch CuSO4 . + dung dịch HCl + Fe 2. HS : Xem trước nội dung thí nghiệm của bài 1, tìm một số đồ vật, sản phẩm của Hóa học… III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: vấn đáp tìm tòi, PP nêu giải quyết vấn đề, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, động não, thảo luận nhóm, trình bày một phút, khăn phủ bàn IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Hoạt động Khởi động - GV ổn định tổ chức lớp - Kiểm tra sĩ số. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Trong chương trình THCS chúng ta đã làm quen thêm một số môn học mới như hóa học, vật lý …Trong lớp 8 chúng ta tiếp tục làm quen thêm 1 môn học nữa đó là môn hóa học. Hoạt động : TÌM HIỂU KHÁI NIỆM HOÁ HỌC Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, I ) Hóa học là gì hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
1
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC:Năng lực giải quyết vấn đề, Pc Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên GV biểu diễn 1 số dụng cụ thí nghiệm và trính bày công dụng của chúng, cách cầm ống nghiệm. Giáo viên biểu diễn thí nghiệm 1: Nhỏ từ từ dd NaOH vào ống nghiệm chứa CuSO4 Mời một HS lên bảng làm thí nghiệm 2: nhỏ dd HCl vào ống nghiệm chứa đinh sắt. Gv luu ý học sinh các thao tác làm tn TN1: tạo chất khơng tan, màu xanh nhạt dần TN2: xuất hiện bột khí - Yêu cầu hs quan sát nhận xét hiện tượng xảy ra. - Có điểm gì giống nhau giữa 2 thí nghiệm trên ? Gv: Các hiện tượng trên là sự biến đổi của chất và những dung dịch và đinh sắt chúng ta sử dụng chính là các chất . KT trình bày 1 phút Hóa học là gì ? Gv nhận xét đưa ra kết luận chung
1. Thí nghiệm: a) TN 1: 1ml dung dịch CuSO4 + 1ml dung dịch NaOH b) TN 2: Cho 1 đinh sắt cạo sạch + 1ml dung dịch NaOH. 2. Quan sát: a) TN 1: Có chất rắn màu xanh không tan trong nước. b) TN 2: Có bọt khí bay lên. Kết luận: Ở các thí nghiệm trên, đều có sự biến đổi các chất
3. Nhận xét: Hoá học là môn khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng.
Hoạt động 2: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA HOÁ HỌC TRONG CUỘC SỐNG Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Treo tranh vẽ các dụng cụ qua các thời đại văn hóa giảng quá trình tìm ra loại dụng cụ mới => đó là sản phẩm của quá trình nghiên cứu hóa học. Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. - Nêu tên các lĩnh vực trong đời sống mà em thấy có sự xuất hiện của sản phẩm nghành hóa học? Theo em hóa học có vai trò như thế nào trong đời sống chúng ta ? Giáo viên nhận xét, chốt đáp án
II) Hóa học có vai trò như thế trong cuộc sống chúng ta. 1. Ví dụ: - Xoong nồi, cuốc, dây điện. - Phân bón, thuốc trừ sâu. - Bút, thước, eke, thuốc. 2. Nhận xét: - chế tạo vật dụng trong gia đình, phục vụ học tập, chữa bệnh. - Phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp. - Các chất thải, sản phẩm của hoá học vẫn độc hại nên cần hạn chế tác hại đến môi trường. 3. Kết luận: Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
Hoạt động 3: TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MÔN HOÁ
2
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Cho hs đọc thông tin SGK. Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. + Các hoạt động cần chú ý khi học tập nghiên cứu môn hóa học ?. + Phương pháp học tập tốt môn hóa học? Gv nhận xét đưa ra kết luận chung.
III. Các em cần phải làm gì để có thể học tôt môn hóa học. Phương pháp học tập tốt môn hoá: * Học tốt môn Hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học . * Để học tốt môn hoá cần: + làm và quan sát thí nghiệm tốt. + có hứng thú, say mê, rèn luyện tư duy. + phải nhớ có chọn lọc. + phải đọc thêm sách.
3. Hoạt động luyện tập, củng cố - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: -Chọn câu trả lời đúng Hóa học là môn khoa học : a. Tự nhiên b. Xã hội c. Năng khiếu d. Tâm lý Học tốt môn hóa học là . a. có khả năng vận dụng kiến thức đã học b. có khả năng làm thí nghiệm c. biết giải các bài toán hóa học d. Tất cả đều đúng. 4. Hoạt động vận dụng: - Xây dựng sơ đồ tư duy phương pháp học tốt môn hóa.
3
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Xem trước bài 1 của chương I và trả lời các câu hỏi sau: Chất có ở đâu? Việc tìm hiểu chất có lợi gì cho chúng ta? - Chẩn bị một số vật thể : đinh, thước, cây cỏ, cốc, lọ hoa....
Ngày soạn 14 Ngày dạy 22 CHẤT- NGUYÊN TỬ- PHÂN TỬ Tiết 2 : Bài 2 CHẤT I. MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải: 1. Kiến thức: - HS phân biệt được vật thể, vật liệu và chất. - Biết cách nhận ra tính chất của chất để có biện pháp sử dụng đúng. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỉ năng biết cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất. - Biết ứng dụng của mỗi chất tuỳ theo tính chất của chất. - Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất. 3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình Chương I
4
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất nước. II. CHUẨN BỊ. Gv: Mẫu vật: đinh sắt, cốc thủy tinh, thước nhựa. Dụng cụ thử tính dẫn điện Hs: ngiên cứu trước nội dung bài . Chuẩn bị một số vật đơn giản: thước, compa, .. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động * Ổn định tổ chức * Kiểm tra bài cũ : 1/. Hóa học là gì ? vai trò của nó? 2/. Để học tốt môn hóa học ta cần chú ý điều gì? * Khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn Gv cho 2-4 hs tham gia Luật chơi: Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các chất mà em biết ? Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài Hoạt động1 : TÌM HIỂU KHÁI NIỆM CHẤT Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động I ) Chất là gì? nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC tự tin Vật thể Kiểm tra mẫu vật của hs. Gv biểu diễn 1 vài mẫu vật. Yêu cầu hs quan sát trả lời câu hỏi. Tự nhiên: - Hãy kể tên một số vật thể em chuẩn bị và vật thể có xung quanh chúng ta ? VD: Cây cỏ Sông suối - Người ta chia vật thể làm mấy loại ? Cho VD ? Không khí... - Hãy nêu tên mẫu vật và chất cấu tạo nên chúng ?. Treo bảng phụ Hs hoạt động nhóm cặp đôi trả lời câu hỏi. Vật thể Chất Đinh sắt Sắt ấm nhôm nhôm Cây mía Nước, đường, xenlulozo
5
Chất là nguyên liệu tạo lên vật thể. Ở đâu có Nước biển Nướ , muối vật thể ở đó có chất. - Vật thể cấu tạo lên từ đâu? Hs: vật thể trong được tạo lên từ các chất ( 1 hay nhiều chất ) Vậy chất có ở đâu? Gv nhận xét giảng chốt kết luận Hoạt động 2: TÍNH CHẤT CỦA CHẤT Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC:NL quan sát, PC Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Cho hs đọc thông tin. Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. Chất có những tính chất cơ bản nào ? Gv nhận xét, chốt các tính chất của chất.
II) Tính chất của chất . 1. Mỗi chất có một tính chất nhất định. + Tính chất vật lí : trạng thái, màu sắc, mùi vị , tính tan, tos, tonc, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng... + Tính chất hoá học :Là khả năng biến đổi chất này thành chất khác 2. Cách xác định tính chất của chất: - Quan sát ( trạng thái, màu sắc) - Dùng dụng cụ đo ( to sôi, to nóng chảy..), - Làm thí nghiệm. ( tính dẫn điện, dẫn nhiệt..
KT trình bày 1 phút Làm thế nào để xác định được tính chất của chất? Hs nc SKG -> Các phương phát xác định tính 3.Tìm hiểu tính chất của chất giúp chúng ta: chất của chất. + Phân biệt chất này với chất khác Gv nhận xét tổng kết.
Nhân tạo: Bàn ghế Thước Com pa...
Cho hs đọc thông tin mục 2. + Biết cách sử dụng chất. Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. - Vì sao phải tìm hiểu tính chất của chất ? - Có 3 lọ đựng giấm ăn, cồn, rượu, hãy phân + Ứng dụng chất vảo thực tiễn đời sống sản biệt 3 lọ trên ? xuất . - Có nên để xăng dầu cạnh bếp lửa ? - Tại sao không nên để axit dây vào người ? - Tại sao lại dùng nhôm làm soong mà không dùng nhựa ? - Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì ? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức 3. Hoạt động luyện tập, củng cố
6
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Cho học sinh nhắc lại các nột dung cơ bản của bài: + Chất có ở đâu? + Chất có những tính chất nào? Câu nào sau đây đúng. a. ở đâu có vật thể ở đó có chất. b. ở đâu có chất ở đó có vật thể. c. trong không gian vũ trụ không có chất . d. chất là những gí ta có thễ nhìn thấy, nắm bắt được. 4. Hoạt động vận dụng Hoàn thành bảng Vật thể Stt Mẫu vật Tự nhiên Nhân tạo 1 Aám nước 2 Hộp bút 3 Củ sắn 4 Xe đạp
Chất cấu tạo nên
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Xem trước nội dung phần III trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: Hỗn hợp là gì? Như thế nào là chất tinh khiết? Dựa vào đâu để tách chất ra khỏi hỗn hợp ? - Làm bài tập 1 -> 7 trang 11 SGK
Ngày soạn 20 tháng 8 năm Ngày dạy 28 Tiết 3 : CHẤT (tt) I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Giúp HS phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp: chất không có lẫn chất khác (chất tinh khiết) mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không. - Biết được nước tự nhiên là nước hỗn hợp và nước cất là nước tinh khiết. 2. Kỹ năng: - Biết dựa vào TCVL khác nhau để tách chất ra khỏi hỗn hợp. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ. - Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học chính xác: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp. 3. Thái độ:
7
- Có hứng thú nghiên cứu khoa học, sử dụng đúng các ngôn ngữ khoa học để vận dụng vào học tập. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. CHUẨN BỊ. GV: Đồ dùng: Chai nước khoáng, ống nước cất, nước giếng, NaCl, đèn cồn, kiềng đun, cốc thuỷ tinh, giấy lọc. Hs: nghiên cứu trước nội dung bài III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/.Làm thế nào để biết tính chất của chất? 2/ Việc nghiên cứu tính chất có ý nghĩa gì? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Tiếp sức Luật chơi: - Gv cho 2 nhóm hs tham gia, mỗi nhóm 5 hs - Trong vòng 1 phút lần lượt các thành viên trong đôi lên viết nhanh tên các đáp án ( mỗi lần lên chỉ được viết 1 đáp án) - Đội nào viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Viết tên các chất mà em biết ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Nước cất thường được dùng để pha thuốc hay hoá chất vậy tại sao không dùng nứơc giếng hay nước lọc? Hoạt động 1: PHÂN BIỆT CHẤT TINH KHIẾT VÀ HỖN HỢP Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm III./ Chất tinh khiết tòi, hoạt động nhóm 1./ Hỗn hợp. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Gv cho hs quan sát 2 chai nước: nước khoáng và chai nước cất.
8
GV yêu cầu hs hd nhóm cặp đôi trả lời câu hỏi - Chúng có tính chất gì gống nhau? - Có thể dung nước giếng, nước khóng pha thuốc tiêm ko? Vì sao ? - GV yêu cầu hs quan sát thí nghiệm thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Gv làm thí nghiệm nhỏ 3 mẫu nước lên 3 tấùm kính và đun trên ngọn lửa đèn cồn Tấm1: 2 giọt nước khoáng Tấm 2 : 2 giọt nước giếng Tấm 3 : 2 giọt nước cất Hs quan sát TN -> nhận xét Tấm1: có cặn mờ Tấm 2 : có cặn mờ Tấm 3 ko có cặn - Nhận xết thành phần 3 loại nước trên ? Hs nước khoáng nước mưa có lẫn nhiếu chất Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn vào tan khác nhau. Gv Nước khoáng , nước mưa là hỗn hợp. Hỗn hợp là gì ? Cho VD ? Gv nhận xét chốt đáp án Nhận xét thành phần của nước cất trong TN trên ? Hs nhận xét TN: nước cất ko có lẫn chất khác Gv Nước cất là chất tinh khiết. Chất tinh khiết là gì ? cho VD ? Gv giới thiệu thí nghiệm chưng cất nước. KT trình bày 1 phút - Nước tinh khiết có những tính chất nào? - Nước muối có các tính chất đó không? - Theo em những chất như thế nào mới có tính chất nhất định? Gv tổng kết.: tính chất hỗn hợp thay đồi tuỳ chất thành phần
2./ Chất tinh khiết.
Một chất không lẫn thêm bất cứ chất nào gọi là chất tinh khiết. Chất tinh khiết có những tính chất vật lí và hoá học nhất định
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU PHƯƠNG PHÁP TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm 3./ Tách chất ra khỏi hỗn hợp tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Có trách nhiệm bảo vệ
9
môi trường tự nhiên GV cho hs quan sát hình các hỗn hợp : 1.Nước muối 2.Mạt sắt và mùn cưa 3.Cát và vụn xốp Yêu cầu hs thảo luận nhóm( khăn trải bàn) tìm tách các chất có trong hỗn hợp trên. - Hs thảo luận nhóm câu hỏi Nêu rõ pp tách từng chất - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức Để tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn hợp ta dựa KT trình bày 1 phút - Phương pháp tách riêng 1 chất ra khỏi hỗn vào sự khác nhau về tính chất của các chất hợp ? trong hỗn hợp Gv nhận xét , chốt đáp án 2.3. Hoạt động luyện tập. 4.1./ Chất tinh khiết có thành phần như thế nào. 4.2./ Nguyên tắc để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp. 4.3./ So sánh chất tinh khiết và hỗn hợp Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Vật thể nhân tạo là A. con trâu B. con sông C. xe đạp D. con người Câu 2: Vật thể tự nhiên là A. hộp bút B. máy điện thoại C. nồi cơm điện D. sao hôm Câu 3: Chất tinh khiết là chất A. có tính chất không đổi B. có lẫn thêm vài chất khác C. gồm những phân tử đồng dạng D. không lẫn tạp chất Câu 4: Chất nào sau đây được coi là tinh khiết A. nước suối B. nước cất C. nước khoáng D. nước đá từ nhà máy Câu 5: cho các hiện tượng sau A. Về mùa hè vành xe đạp bằng sắt bị han gỉ nhanh hơn mùa đông B. Mặt trời mọc sương bắt đầu tan dần C. “Ma trơi” là ánh sáng xanh (ban đêm) do photphin(PH3) cháy trong không khí D. Giấy quỳ tím khi nhúng vào dung dịch axit bị đổi thành đỏ E. Khi đốt cháy than tổ ong (cũng như pháo) tỏa ra nhiều khí độc (CO2, SO2) gây ô nhiễm môi trường rất lớn Những hiện tượng vật lí là : A. A, B B. D.E C. B,D D. C,B 2.4. Hoạt động vận dụng. Yêu cầu hs xây dựng sơ đồ tư duy cho bài học
10
Ngày soạn 21 tháng 8 năm Ngày dạy 29 tháng 8 năm
2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Tìm hiểu phương pháp sản xuất nước tinh khiết ( nước cất ) https://www.youtube.com/watch?v=_ZPtGsWB3kg - Tìm hiểu tính chất vật lí của một số chất như: lưu huỳnh, muối ăn, paraphin - Học bài cũ , Làm bài tập 6,7.8.SGK - Chẩn bị : Muối bẩn, chậu nước sạch, khăn sạch
11
Tiết 4 : BÀI THỰC HÀNH 1 I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức : Biết được: - Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm. - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: + Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh. + Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát. 2. Kỹ năng : rèn kỹ năng thực hành, kỹ năng quan sát nhận biết các tính chất của chất - Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ : Yêu quý môn học, giáo dục tinh thần say mê nghiên cứu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thực hành. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. III. CHUẨN BỊ. I. Chuẩn bị Gv:+ D.c: Giá ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, phễu, đũa thủy tinh, đèn cồn, kẹp ống nghiệm. + H.c: Bột lưu huỳnh, farafin, hỗn hợp muối và cát. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. Hs: hỗn hợp muối cát, thau nuớc sạch III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/.Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp? Cho ví dụ ? 2/. Trình bày phương pháp tách riêng các chất khỏi hỗn hợp sau: a. Hỗn hợp gồm muối ăn và cát b. Hỗn hợp gồm mùn cưa, vụn sắt, vụn nhôm 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Tiếp sức Luật chơi: - Gv cho 2 nhóm hs tham gia, mỗi nhóm 5 hs - Trong vòng 1 phút lần lượt các thành viên trong đôi lên viết nhanh tên các đáp án ( mỗi lần lên chỉ được viết 1 đáp án) - Đội nào viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Viết tên các chất tinh khiết và hỗn hợp chứa chất đó ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài
12
2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
Hđ1 Tìm hiểu quy tắc an toàn và cách sử dụng dụng cụ hoá chất trong phòng thí nghiệm. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Gv biểu diễn 1 số dụng cụ thí nghiệm: gọi tên đồng thời giảng giải cách sử dụng chúng cho đúng quy tắc an toàn. Hs quan sát lắng nghe, ghi nhớ
I ) Quy tắc an toàn. - Không dùng tay trực tiếp cầm hoá chất. - Không đổ hoá chất này vào hoá chất khác hay đổ hoá chất thừa vào vào lọ ban đầu. - Không dùng hoá chất khi không biết đó là hoá chất gì? - Không được nếm hay ngửi trực tiếp.
Hđ2 Thí nghiệm. - Phương pháp: quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, thực hành - Kĩ thuật: tổ chức thực hành, hđ luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, hđ nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Gv hướng dẫn các bước thí nghiệm Yêu cầu hs quan sát tranh vẽ tiến hành thí nghiệm theo các bước được hướng dẫn Hs: Nhận dụng cụ, hoá chất - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm - Báo cáo kết quả theo dõi trên nhiệt kế. GV:Theo dõi các nhóm, uốn nắn. ( Chú ý các thao tác, kĩ năng) - Kiểm tra kết quả. - GV yêu cầu thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - Khi nước sôi trạng thái của hai chất lưu huỳnh và faraphin như thế nào? - Em có nhận xét gì về nhiệt độ nóng chảy của các chất ? Gv tổng kết rút ra kết luận. Yêu cầu hs thảo luận nhóm câu hỏi: - Hãy đề ra phương pháp tách muối khỏi hỗn hợp muối và cát. - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức
13
Yêu cầu hs tiến hành thí nghiệm2 theo các bước được hướng dẫn SGK + Hoà tan hỗn hợp . Hs: Nhận dụng cụ, hoá chất - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm + Lọc lấy dung dịch nước muối. - Báo cáo kết quả + Cô cạn dung dịch được muối khan. GV:Theo dõi các nhóm, uốn nắn. ( Chú ý các thao tác, kĩ năng) - Kiểm tra kết quả. Gv yêu cầu làm bài thu hoạch theo mẫu. III) Làm bài thu hoạch. Làm bài thu hoạch. stt Mục đích thí Hiện tượng quan sát Kết quả Giải thích Kết luận nghiệm 1
II./ Thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của faraphin và lưu huỳnh. Cách tiến hành : SGK
Các chất khác nhau có nhiệt đô nóng chảy khác nhau. 2/ Thí nghiệm 2: Tách muối khỏi hỗn hợp muối lẫn cát. Cách tiến hành : SGK
2 2.3. Hoạt động luyện tập. - Dựa vào đặc điểm nào ta có thể tách chất khỏi hỗn hợp ? - Muốn tách chất ra khỏi hỗn hợp ta có thể sử dụng phương pháp nào ? 2.4. Hoạt động vận dụng. - Vận dụng tách tinh bột sắn từ củ sắn dây? Nêu các bước làm và giải thích ý nghĩa từng bước ? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Tìm hiểu phương pháp tách một số chất trong thực tế: muối, tinh bột, vàng, bạc.. - Xem video tách các chất https://www.youtube.com/watch?v=0vGB4XVMe9M - Tìm hiểu trước bài 3: Nguyên tử
Ngày soạn 30 tháng 8 năm Ngày dạy 8 Tiết 5 : Bài 4 NGUYÊN TỬ I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức Biết được:- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm. - Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện.
14
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp. - Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện 2. Kỹ năng : Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na) 3. Thái độ : Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất nước II. CHUẨN BỊ. Gv: Bảng phụ, tranh vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. Hs: tìm hiểu trước nội dung bài III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. Thu bản tường trình. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Gv: Tổ chức học sinh khởi động qua trò chơi “bóng chuyền” Luật chơi: - Lần lượt từng học sinh sẽ nêu các đáp án của câu hỏi ( hs trả lời xong sẽ được chỉ định bạn tiếp theo trả lời) cho đến khi hs không còn tìm ra đáp án. - Gv ghi các ý trả lời của hs ra góc bảng Câu hỏi: Nêu các đặc điểm về kích thước và cấu tạo nguyên tử mà em biết ? Gv tổng kết nhận xét phần thi và vào bài mới. 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Như chúng ta đã biết mọi vật thể đều cấu tạo nên từ chất vậy chất được tạo ra từ đâu Hoạt động 1 : NGUYÊN TỬ LÀ GÌ ? Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát 1./ Nguyên tử là gì? tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ
15
môi trường tự nhiên Yêu cầu hs n/c SGK, quan sát mô hình cấu tạo nguyên tử hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Nguyên tử là gì? - Nhận xét khối lượng , kích thước của nguyên tử ? - Nguyên tử có hình dạng như thế nào? Cấu tạo gồm mấy phần? Gv: Chiếu tranh vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử cho hs xác định hai vùng chính của nguyên tử. Gv tổng kết nhận xét.
Nguyên tử là hạt vô củng nhỏ trung hoà về điện. +Kích thước rất nhỏ bé +Cấu tạo gồm: - 1 hạt nhân : mang điện tích dương - Vỏ : tạo bởi một hay nhiếu electron mang điện tích âm ( - ) Electron: + kí hiệu : e + điện tích : -1 + khối lượng:9,0194.1028 g
Hoạt động 2 : TÌM HIỂU CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK đọc thông tin mục 2 và thông tin mục 3 hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: Mô tả cấu tạo hạt nhân nguyên tử ? Đặc điểm của hạt proton và notron ? - Hs thảo luận cặp đôi câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức
II./ Cấu tạo nguyên tử 1. Hạt nhân nguyên tử
+ Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và notron - Hạt proton : + Kí hiệu : p + Điện tích : +1 + khối lượng:1,6726. .1024 g - Hạt notron : Gv các nguyên tử cùng loại cùng số proton + Kí hiệu : n trong hạt nhân. + Điện tích : không mang điện KT trình bày 1 phút, Động não + khối lượng:1,6748.1024 g Nguyên tử trung hoà về điện-> Nhận xét số p + Số p = số e và số e trong nguyên tử ? Gv : khối lượng của e rất nhỏ so với p và e - => mNT = mp + mn + me ≈ mp + mn Có nhận xét gì về khối lượng của nguyên tử ? Hs : Proton và notron có cùng khối lượng và + mnguyên tử = mhạt nhân tạo nên hạt nhân nguyên tử, còn electron có khối lượng rất bé, không đáng kể so với khối lượng hạt nhân. => mnguyên tử = mhạt nhân Gv nhận xét , chốt đáp án
16
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi - Nguyên tử là gì ? - Trình bày cấu tạo của nguyên tử ? - Hãy cho biết tên, kí hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ? - Thế nào là nguyên tử cùng loại ? - Chọn đáp án đúng 4.1./ nguyên tử gồm các phần chính: a. Vỏ. b. hạt nhân c. electron d. nơtron và proton e./ chon a và b 4.2./ hạt nhân nguyên tử gồm: a. nơtron b./ proton c. electron d./ nơtron và proton e./ chon a và b 2.4. Hoạt động vận dụng. - Vì sao các nguyên tử có khả năng liên kết được với nhau. - Nguyên tử oxi có 19 hạt cơ bản, trong đó người ta xác định được có 8 electron, hãy xác định số notron có trong nguyên tử oxi trên ? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, soạn trước bài 5. Làm bài tập 1,23,4 Trang 15 Tìm hiểu thêm về cấu tạo của nguyên tử trên internet https://www.youtube.com/watch?v=I2Y00NroMV0
Ngày soạn 3 Ngày dạy 11 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Tiết 6 : Bài 5 I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức:Học sinh biết: -Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân. -Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố. -Ghi đúng và nhớ kí hiệu của 1 số nguyên tố. -Thành phần khối lượng các nguyên tố có trong vỏ trái đất là không đồng đều và oxi là nguyên tố phổ biến nhất. 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh: -Kĩ năng viết kí hiệu hóa học. -Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp và giải thích vấn đề. 3.Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn. 4. Năng lực – phẩm chất:
17
4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tự lập, tự chủ II. CHUẨN BỊ Gv : Đồ dùng: bảng nguyên tố hoá học, tranh phóng to hình 5.1 SGK - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. Hs: tìm hiểu trước nội dung bài III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/. Nguyên tử là gì? 2/. Cấu tạo nguyên tử? Thế nào là nguyên tử cùng loại ? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút lần viết các đáp án mà em biết - Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng. Câu hỏi: Viết tên các loại nguyên tố hóa học mà em biết ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong cuộc sống ta thấy người già uống sữa bổ sung canxi, phụ nữ uống viên sắt, ăn muối trộn Iốt... Sắt, canxi, iốt là các nguyên tố hoá học. Vậy nguyên tố hoá học là gì ? Hoạt động 1: TÌM HIỂU NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm I./ Nguyên tố hoá học là gì? tòi, hoạt động nhóm 1.Định nghĩa - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Gv chiếu video về cấu tạo vật chất cho hs quan sát: Gv: trong 1 lượng nhỏ vật chât cũng có số nt vô cùng lớn. Vd trong 1g nước có tới 3 vạn tỉ tỉ nt O, số nt H nhiều gấp đôi
18
=> Khi nói đến một lượng lớn các nguyên tử, thay cho cụm từ các nguyên tử người ta gọi là nguyên tố hoá học KT trình bày 1 phút - Nguyên tố hoá học là gì? - Đặc điểm nào là đặc trưng cho nguyên tố hoá học ? Hs hình thành khái niệm Gv nhận xét chốt khái niệm Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm hoàn thành bảng sau: Số p Số n Số e Nguyên tử 1 20 19 Nguyên tử 2 20 20 Nguyên tử 3 21 19 Nguyên tử 4 17 18 Nguyên tử 5 20 17 -Trong 5 nguyên tử trên, những cặp nguyên tử nào thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học ? Vì sao? Hs làm bài theo nhóm => đại diện 1 nhóm chữa. Gv nhận xét chốt đáp án Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn như thế nào ? Học sinh nghiên cứu SGK -> trả lời Gv chốt cách viết kí hiệu *Lưu ý: Cách viết kí hiệu hóa học. +Chữ cái đầu tiên viết bằng chữ in hoa. +Chữ cái thứ 2 viết bằng chữ thường và nhỏ. Gv giảng giải: thường căn cứ vào tên la tinh của các nguyên tố các nhà khoa học đặt cho mỗi nguyên tố 1 kí hiệu đó là ký hiệu hoá học. Gv: Treo bảng các nguyên tố hoá học trang 42 cho hs xác định kí hiệu hoá học của các nguyên tố. Yêu cầu hs Quan sát bảng ghi các kí hiệu nguyên tố hoá học hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Viết kí hiệu của các nguyên tố sau : Canxi, bạc, đồng, nhôm, phốt pho, magiê, natri, kẽm, nito.. ? 2 hs lên bảng viết kí hiệu, lớp viết vào vở Hs: Ca, Ag, Cu, Al, P, Mg. Zn, N..
19
Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân. Số p là đặc trưng cho mỗi nguyên tố hoá học
2./ Kí hiệu hoá học Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng một kí hiệu hoá học, gồm một hoặc hai chữ cái , trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng in hoa VD: Ca, Ag, Cu, Al, P, Mg. Zn, N.. Kí hiệu nguyên tố được quy ước trên toàn thế giới.
Gv theo dõi uốn nắn qui tắc viết Gv: Kí hiệu nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của Kí hiệu nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố đó. nguyên tố đó. Ví dụ: H một nguyên tử hiđro. Ví dụ: H một nguyên tử hiđro. 3Fe ba nguyên tử sắt. 3Fe ba nguyên tử sắt Hs nghe ghi nhớ - Viết kí hiệu chỉ: 3 nguyên tử đồng. 5 nguyên tử cacbon, 6 nguyên tử nhôm.. Hs lên bảng viết kí hiệu: 3 Cu, 5 C, 6 Al Gv nhận xét , chốt kiến thức Gv thông báo đến nay khoa học tìm ra khoảng 114 nguyên tố trong đó 92 nguyên tố tự nhiên còn lại là các nguyên tố nhân tạo.(1 số nguyên tố phóng xạ) 2.3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của giáo viên và học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: thảo luận nhóm, động não - Hình thức tổ chức: hđ nhóm - Định hướng NL, PC: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: Hãy điền tên, kí hiệu và số thích hợp vào ô trống trong bảng sau: Tên Kí hiệu Tổng Số Số Số nguyên hóa học số p e n tố hạt 34 12 15 16 18 6 16 16 -Hướng dẫn: +Tổng số hạt = số p + số e + số n. +Số p = số e. +Dựa vào số p, tra bảng 1 SGK/42 Tìm tên nguyên tố và kí hiệu hóa học. 2.4. Hoạt động vận dụng. Hoàn thành các bảng sau Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học
Nội dung
Tên KHHH Tổng Số Số Số số p e n nguyên hạt tố 34 11 11 12 Natri Na Photpho P 46 15 15 16 18 6 6 6 Cacbon C Lưu S 48 16 16 16 huỳnh
Tổng số hạt trong Số p nguyên tử
20
Số e
Số n
Ca
59
Bạc 58 Lưu huỳnh 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Học bài cũ, soạn trước phần II: Nguyên tử khối - Làm bài tập 1,2 3, SGK - Học thuộc kí hiệu một số nguyên tố thường gặp - Tìm hiểu về Đơn vị cacbon là gì? Nguyên tử khối là gì?
49 20 16
Ngày soạn 4 Ngày dạy 12 Tiết 7 : Bài 5 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC( tt ) I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức:Học sinh biết: -Nguyên tử khối là khối lượng của 1 nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon ( đ.v.C) -Mỗi đ.v.C bằng khối lượng của 1/12 nguyên tử C. -Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt. 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh: -Kĩ năng xác định tên và kí hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối. -Kĩ năng tính toán. 3. Thái độ : Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu quê hương đất nước II. CHUẨN BỊ Gv: Đồ dùng: Bảng 1( các nguyên tố hoá học,) tr 42.Bảng phụ ghi các bài tập - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. Hs: nghiên cứu trước nội dung bài học III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/.Nguyên tố hoá học là gì? 2/. Các kí hiệu 4C, 6Fe, 2Mg, 8Cu, 3N nói lên điều gì? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học
21
2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết - Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng. Câu hỏi: Viết kí hiệu các NTHH mà em biết ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Nguyên tử cấu tạo nên chất, chất cấu tạo nên vật thể chúng có khối lượng vậy nguyên tử có khối lượng không? Hoạt động 1: TÌM HIỂU NGUYÊN TỬ KHỐI Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, II./ Nguyên tử khối luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Hãy nêu vài đơn vị đo khối lương mà em biết? Hs Kể tên các đơn vị đo khối lương. => Gam, Kg, tấn,.. Gv: Chúng ta đã biết nguyên tử vô cùng nhỏ bé do đĩ khối lượng của chúng cũng rất nhỏ. Nếu sử dụng các đơn vị đo bằng gam, kg… thì rất khĩ trong tính tốn Ví dụ: khối lượng 1 nguyên tử cacbon: mC = 1,9926.10-23 g Vì vậy quy ước lấy
1 khối lượng nguyên tử 2
Cacbon làm đơn vị đo khối lượng nguyên tử Tên gọi: Đơn vị Cacbon. Kí hiệu: đvC. - Vậy đơn vị các bon là gì ? Đơn vị cacbon ( đvC ) là đơn vị đo khối KT trình bày 1 phút lượng của nguyên tử Hs trả lời . Hs khác nhận xét. - Khối lượng của một đvC ? 1 đvC = 1/12 khối lương nguyên tử C Hs: 1 đvC có khối lượng bằng 1/12 khối lương của nguyên tử cacbon Treo bảng 1 hướng dẫn hs quan sát xác định khối lượng của nguyên tố.
22
Yêu cầu hs Quan sát bảng 1 hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Khối lượng của một nguyên tử cacbon ? Hs : 12 đvC - Hãy cho biết nguyên tố nào có khối lượng nhỏ nhất? Hs: Nguyên tố hiđro ( H ) : 1 đvC - Nguyên tử Oxi năng gấp mấy lần nguyên tử cacbon? Hs Nguyên tử Oxi năng gấp 16/12 lần nguyên tử cacbon Gv khối lượng NT tính bằng đvC gọi là NTK KT trình bày 1 phút - Nguyên tử khối là gì? Gv nhận xét tổng kết. Mỗi nguyên tố có một nguyên tư ûkhối riêng biệt -> dựa vào NTK có thể xác định NTHH Gv hướng dẫn hs sử dụng bảng tr42 xác định NTK các nguyên tử - Xác định NTK của : oxi. Nhôm, sắt, đồng... Gv nhận xét
- Hs thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức
Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt. VD: O = 16 Al = 27 Fe = 56 Cu = 64
2.3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động II./ Luyện tập nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn thành bảng. Bt1 Kí Tên Nguyên So sánh với Bt1: hiệu nguyên tử khối cacbon Kí Tên tố hiệu nguyên Cu tố Cu Đồng Canxi 55 Nặng hơn 4,7 lần S Magie
23
Magie
24
Nặnghơn 2lần
BT2 : O = 16 -> NTK của X = 16 . 2 = 32 -> X là nguyên tố Lưu huỳnh ( S )
BT3: Br = 80 -> NTK của A = 5 . 80 = 4 100 A là nguyên tố Heli ( He )
2.4. Hoạt động vận dụng. - Bài tập 1: Nguyên tử của nguyên tố A có 16 p . Hãy cho biết: a. Tên và kí hiệu của A. b. Số e của A. c. Nguyên tử A nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử Hiđro và Oxi. - Bài tập 2; Hoàn thành bảng sau Tên nguyên tố Kí hiệu Nguyên tử khối Tổng số hạt Số p trong nguyên tử Flo
Số e
39 3
So sánh cacbon
với
64
Nặnghơn5.3lần
40
Nặnghơn 3.3
Mn
Magan
55
Nặnghơn 4.6
Fe
Sắt
56
Nặng hơn 4.7
S
Lưu huỳnh
32
Nặnghơn 2.7lần
10
12
34 Nguyên tử khối
Số n
20 37
Canxi
Ca
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: BT:2. nguyên tử X có khối lượng gấp 2 lần nguyên tử oxi. Tìm nguyên tố X ? Hs thảo luận cặp đôi bt -> 1 hs lên chữa, lớp bổ sung BT 3. Nguyên tố A có khối lượng bằng 5% khối lượng nguyên tử Brom ( Br) .Tìm nguyên tố A ? Hs thảo luận cặp đôi bt -> 1 hs lên chữa, lớp bổ sung Gv nhận xét, chốt đáp án
Mg
2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, soạn trước bài 6. Làm bài tập 4 - 7 SGK Tìm hiểu trước bài ‘ Đơn chất, hợp chất ‘ Tìm hiểu về các nguyên tố hóa học qua internet https://vi.wikipedia.org/wiki/B%E1%BA%A3ng_tu%E1%BA%A7n_ho%C3%A0n
24
3 12
Ngày soạn 10 Ngày dạy 17
Hoạt động 1: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM ĐƠN CHẤT Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung
Tiết 8: Bài 6 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHÂT - PHÂN TỬ I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức:Học sinh biết: - Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí. - Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên. - Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên 2.Kĩ năng: - Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó. 3. Thái độ : Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu quê hương đất nước II. CHUẨN BỊ Gv:- Đồ dùng : Mô hình rời phân tử - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. Hs: ôn lại kiến thức về NTK III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/.Nguyên tử khối là gì?dùng bảng1 tìm nguyên tử khối của: sắt, nhôm, photpho, natri? 2/. Làm bài tập 3,6 trang SGK hoá 8? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Gv: Tổ chức học sinh khởi động qua trò chơi “cặp đôi thách đấu” Luật chơi: - 2 học sinh tham gia - Lần lượt từng học sinh sẽ nêu câu hỏi, hs còn lại trả lời ( sau mỗi câu sẽ đổi lại vị trí người hỏi và người trả lời) cho đến khi tìm được hs trả lời sai. - Hs trả lời sai sẽ phải chịu 1 hình phạt do gv đề xuất. Câu hỏi: Nêu kí hiệu và nguyên tử khối của một số nguyên tố em biết ? Gv ghi các ý của hs ra góc bảng Gv tổng kết nhận xét phần thi và vào bài mới
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Treo tranh vẽ 1.9,1.10 và 1.11. Yêu cầu hs quan sát Gv giới thiệu đó là các mô hình tượng trưng của các đơn chất: đồng, hidrô và oxi. Yêu cầu hs Quan sát tranh hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Có nhận xét gì về hình dạng các nguyên tử trong cùng 1 mẫu chất? Hs: hình dạng giống nhau - Các chất trên được tạo nên từ mấy nguyên tố ? Hs thấy được trong các chất trên chỉ có 1 nguyên tố trong mỗi mẫu chất. Gv thông báo những chất trên được gọi là đơn chất. KT trình bày 1 phút - Đơn chất là gì? Cho ví dụ? Hs rút ra kết luận Gv tên đơn chất thường gọi theo trên nguyên tố Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Đơn chất chia thành những nhóm nào? - Tính chất của đơn chất kim loại và đơn chất phi kim? Cho ví dụ? - Sự xắp xếp các nguyên tử trong đơn chất kim loại và đơn chất phi kim có gì khác nhau? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức
2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Có hàng chục triệu chất khác nhau -> để thuận lợi cho nghiên cứu các nhà khoa học đã chia chúng thành từng loại .Căn cứ vào số lương nguyên tố cấu thành nên chất người ta chia chất thành đơn chất và hợp chất. Vậy đơn chất là gì? Hợp chất là gì?
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, II./ Hợp chất hoạt động nhóm 1. Hợp chất là gì ? - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn
25
I.Đơn chất
+ Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học. Vd: nhôm ( Al ), Khí oxi
+ Có 2 loại đơn chất -Đơn chất kim loại: dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim... VD : nhôm, sắt - Đơn chất phi kim: ko dẫn điện, ko dẫn nhiệt, ko có ánh kim ... VD : Lưu huỳnh, phot pho
Hoạt động 2: TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA HỢP CHẤT Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung
26
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Treo tranh 1.12 và 1.13 . Hướng dẫn hs quan sát Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Cấu tạo các chát trong tranh vẽ 1.12 và 1.13 có gì khác so với các chất trong các tranh vẽ vừa rồi? Các chất trên được tạo nên từ mấy nguyên tố ? Hs thấy được các chất có hai nguyên tố trở lên. Gv. Thông báo các chất trên đều là các hợp chất. KT trình bày 1 phút - Hợp chất là gì? Thu nhận kiến thức. Hình thành khái niệm hợp chất. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu +Hợp chất là những chất tạo nên từ hai hỏi: nguyên tố trở lên. - Hợp chất gồm những loại nào? Gv nhận xét thông báo hợp chất gồm hai nhóm : hợp VD: Nước tạo bởi nguyên tố O và H -> là hợp chất chất vô cơ và hợp chất hữu cơ. Gv treo tranh và giới thiệu mô hình phân tử H2O và NaCl Yêu cầu hs quan sát tranh hoạt động nhóm (khăn +Hợp chất gồm HC vô cơ và HCHC. trải bàn) trả lời câu hỏi: - Nhận xét tỉ lệ liên kết giữa các nguyên tử ( O và H; Na và Cl ) ? Hs quan sát tranh -> nhận xét tỉ lệ liên kết 2. Đặc điểm cấu tạo 1 nguyên tử O và 2 nguyên tử H Trong hợp chất nguyên tử của các 1 nguyên tử Na và 1 nguyên tử Cl nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, nhất định bổ sung Gv Trong hợp chất các nguyên tử liên kết với nhau theo một tỉ lệ nhất định. 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Đơn chất là gì ? Hợp chất là gì ? Cho ví dụ ? So sánh giữa đơn chất và hợp chất ? Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Đánh dấu X vào các ô tương ứng Tên chất Đơn chất Hợp chất
27
Nước cất tạo bởi hiđro và oxi Đồng tinh khiết tạo bởi nguyên tố đồng Nhựa PVC tạo bởi clo, cacbon và hiđro Sắt tạo bởi nguyên tố sắt. 2.4. Hoạt động vận dụng. Bài tập 1:Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: -Khí hiđro, oxi, clo là những … … … … đều tạo nên từ 1 … … … … -Nước, muối ăn, axít Clohiđric là những … … … … đều tạo nên từ 2 … … … … trong thành phần hóa học của nước và axit đều có chung … … … … còn muối ăn và axit lại có chung … ……… - Làm bài tập 3 SGK * Các đơn chất là: P, Mg vì tạo bởi 1 NTHH * Các hợp chất là: khí amoniac, axit clohidric, canxicacbonat, gluczơ vì mỗi chất trên đều do 2 NTHH tạo nên. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Học bài cũ, soạn trước bài tiếp theo. - Làm bài tập 1,2,3 Sgk hoá 8 - Đọc em có biết/ 27 - Tìm hiểu về cấu tạo đơn chất và hợp chất qua internet https://www.youtube.com/watch?v=4jd-w1rKVCo
Ngày soạn 12 Ngày dạy 20 ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHÂT - PHÂN TỬ (t.t)
Tiết 9: Bài 6 I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Học sinh biết. - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó. - Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. 2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh. - Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất. 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực:
28
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực tự học. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sửu dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tự lập, tự tin II. CHUẨN BỊ Gv: - Đồ dùng : Mô hình rời phân tử : nước, muối ăn. Canxi cacbonat. Bảng phụ - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. Hs: ôn lại kiến thức về NTK và kí hiệu hoá học III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/.Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? Ví dụ? 2/. Làm bài tập số 3 Sgktrang 26. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Tiếp sức Luật chơi: - Gv cho 2 nhóm hs tham gia, mỗi nhóm 5 hs - Trong vòng 1 phút lần lượt các thành viên trong đôi lên viết nhanh tên các đáp án ( mỗi lần lên chỉ được viết 1 đáp án) - Đội nào viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Đội 1: Viết tên các loại đơn chất ? Đội 2: Viết tên các loại hợp chất ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Đơn chất và hợp chất đều được cấu thành từ các phần cơ bản đó là phân tử. Phân tử là gì? Hoạt động 1: TÌM HIỂU VỀ PHÂN TỬ Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi I./ Phân tử - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não 1./ Khái niệm. - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: tự lập, tự tin Gv biểu diễn mô hinh một số phân tử: nước, muối ăn... Yêu cầu hs quan sát mô hình, n/c SGK hoạt động cá nhân nhận xét về: +Thành phần . +Hình dạng. +Kích thước của các hạt phân tử hợp thành các mẫu chất trên. Hs: Quan sát.Thu nhận các thông tin từ tranh và gv
29
cung cấp.-> nhận xét => Các hạt hợp thành mỗi chất đều giống nhau về thành phần, hình dạng, kích thước Gv: đó là các hạt đại diện cho chất, mang đầy đủ tích chất của chất gọi là phân tử. KT trình bày 1 phút - Phân tử là gì? - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận. Gv: Biểu diễn mô hình chất đồng và khí oxi, khí hiđro Gv giảng giải cho hs thấy các đơn chất kim loại thường có hạt đại diện cho chất là các nguyên tử cũng chính là phân tử của chất. Các đơn chất phi kim thường gồm 2 nguyên tử hợp thành phân tử.
Phân tử là hạt đại diện cho chất và mang đầy đủ tính chất của chất.
Các phân tử đơn chất kim loại thường do 1 nguyên tử kim loại hợp thành. Đơn chất phi kim và hợp chất có phân tử do nhiều nguyên tử hợp thành.
Hoạt động 2: TÌM HIỂU PHÂN TỬ KHỐI Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Gv Cho hs nhắc lại khái niệm nguyên tử khối. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Phân tử khối là gì? - Phân tử khối được tính bằng cách nào? Hs :Bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử có trong phân tử chất đó. - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận. Gv nêu ví dụ:tính PTK của canxicacbonat biét phân tử gồm 1Ca, 1C, 3O Hs: PTK = 40 + 12+ 3.16 = 100 đvC Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm bài tập tính phân tử khối các chất: - Khí cacbonic gồm 1C và 2 O - Magie oxit gồm 1Mg và 1 O - Canxi sunphat gồm 1 Ca, 1 S , 4 O
30
2./ Phân tử khối + Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đvC. + Phân tử khối bằng tổng các nguyên tử khối hợp thành phân tử đó. Vd :
-Khí cacbonic gồm 1C và 2 O = 12 + 2 .16 = 44 đvC -Magie oxit gồm 1Mg và 1 O = 24 + 16 = 40 đvC -Canxi sunphat gồm 1 Ca, 1 S , 4 O
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi = 40 + 32 + 4.16 =136 đvC - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi bài tập: Bt 1:Tính phân tử khối của: a/ Oxi b/ Clo c/ Nước - Gv gợi ý: -1 phân tử khí oxi gốm có mấy nguyên tử ? -1 phân tử nước gồm những loại nguyên tử nào ? Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm bài tập: Bt 2: Tính phân tử khối của: a. Axít sunfuric biết phân tử gồm: 2H ,1S và 4O. b. Khí amoniac biết phân tử gồm: 1N và 3H. c. Canxicacbonat biết phân tử gồm: 1Ca, 1C và 3O. - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - -Yêu cầu 3 HS đại diện nhóm lên bảng làm bài tập . Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức
Bt 1: *Phân tử khối của: +PTK của Oxi = [NTK của Oxi] .2 = 16.2 = 32 đ.v.C +PTK của Clo = [NTK của Clo] .2 = 35,5.2 = 71 đ.v.C +PTK của nước = [NTK của Hiđro] .2 + [NTK của Oxi] = 1.2 + 16 = 18 đ.v.C Bt 2: a: PTK của axit Sunfuric: 1.2 +32 +16.2 =98 đ.v.C b: PTK của khí Amoniac: 14.1 + 1.3 = 17 đ.v.C c: PTK của Canxicacbonat: 40.1 + 12.1 + 16.3 =100 đ.v.C
2.4. Hoạt động vận dụng. - Tính phân tử khối của: Nhôm sunfat gồm: 2Al, 3S, 12 O ;Nhôm oxit gồm : 2 Al, 3 O So sánh khối lượng nhôm oxit và canxi cacbonat ? - Một nguyên tử cacbon ( C ) liên kết với 2 nguyên tử Y tạo thành 1 hợp chất có phân tử khối nặng 44 đvC. Xác định nguyên tử khối của Y và gọi tên của nguyên tố đó? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Học bài cũ, soạn trước bài 7, Làm bài tập 4 - 8 / 26 - Tìm hiểu thêm về cấu tạo phân tử qua internet https://www.youtube.com/watch?v=I2Y00NroMV0&t=1s - Làm các bài tập về phân tử trong sách bài tập Chẩn bị TH: 1 chậu nước, 1 nắm bông
31
Ngày soạn 17 Ngày dạy 25 CỦA CHẤT
Tiết 10 : Bài 7 BÀI THỰC HÀNH 2 : SỰ LAN TOẢ I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức:Học sinh biết: -1 số loại phân tử có thể khuếch tán ( lan tỏa trong chất khí, trong nước,…) -Làm quen với việc nhận biết 1 chất ( bằng thuốc tím, bằng hồ ) 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh kĩ năng - Sử dụng 1 số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm. 3.Thái độ: -Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh. -Có ý thức vận dụng kiến thức về chất vào thực tế cuộc sống. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thực hành, năng lực vận dụng - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Cẩn thận, tỉ mỉ II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : Hóa chất Dụng cụ -DD Amoniac đậm đặc -Giá và ống nghiệm -Thuốc tím, giấy quì -Cốc và đũa thuỷ tinh -Tinh thể iốt -Kẹp gỗ -Giấy tẩm tinh bột -Đèn cồn và diêm 2. Học sinh: -Đọc SGK / 28 -Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 chậu nước và ít bông. -Kẻ bản tường trình vào vở: STT Tên thí nghiệm Hóa chất Hiện tượng Kết quả thí nghiệm 01 02 03
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. (Kiểm tr 15 phút) * Đề kiểm tra 1. Phân biệt đơn chất và hợp chất ? cho ví dụ ? 2.Tính phân tử khối của các chất sau : a) Đồng sunfat, biết phân tử gồm: 1Cu, 1S, 4O. b) Natri cacbonat, biết phân tử gồm: 2Na, 1C, 3O. 3. Một nguyên tử cacbon ( C ) liên kết với 4 nguyên tử Y tạo thành 1 hợp chất có phân tử khối nặng 16 đvC. Xác định nguyên tử khối của Y và gọi tên của nguyên tố đó? (Cu= 64, Fe= 56, Mg=24, Na= 23, O= 16, H=1, S= 32, Ca= 40, C = 12, )
32
* Đáp án: 1. 4đ: Đơn chất là những chất được tạo lên từ một nguyên tố hoá học. VD : khi oxi. Nhôm.. Hợp chất là những chất được tạo lên từ hai nguyên tố hoá học trở lên. VD: nước, muối ăn .. 2. 4đ: NTK đồng sunfat = 64 + 32 + 4.16 = 160 đvC NTK natri cacbonat = 2. 23 + 12 + 3.16 = 106 đvC 3. 2đ: .Ta có: PTK của hợp chất = NTK của C +4. NTK của Y NTK của Y =16–12 = 1 đvC 4 Vậy Y là nguyên tố hiđro ( H ) 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức hs thảo luận hiện tượng thực tế: - Tại sao ta có thể ngửi được mùi thơm của nước hoa khi đứng cách xa chúng? - Tại sao khi bỏ muối vào canh không khuấy canh vẫn mặn đều? Hs thảo luận đưa ra các ý kiến giải thích GV tập hợp ghi các ý kiến ra góc bảng Để giải thích cho các điều đó hôm nay chúng ta sẽ thí nghiệm nghiên cứu ? 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi,thực hành - thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN1: +Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào mẩu giấy quì. Giấy quì có hiện tượng gì ? Kết luận. +Đặt giấy quì đã tẩm nước vào đáy ống nghiệm. +Đặt miếng bông tẩm dung dịch amoniac đặc ở miệng ống nghiệm. +Đậy nút ống nghiệm Quan sát mẩu giấy quì - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV tổng kết các ý kiến của các nhóm, nhận xét và chốt kết luận.
33
a. Thí nghiệm 1: Sự lan toả của Amoniac.
Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN2: +Đong 2 cốc nước. +Cốc 1: bỏ 1-2 hạt thuốc tím khuấy đều. Cốc 2: bỏ 1-2 hạt thuốc tím – để cốc nước lắng yên. - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng.
b.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của Kalipemanganat trong nước: -Kết luận: màu tím của thuốc tím lan toả rộng ra .
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân làm bài thu hoạch theo mẫu : STT 01
Tên thí nghiệm
Thu hoạch. Hs làm bài thu hoạch theo mẫu Hiện tượng Kết quả thí nghiệm
Hóa chất
02 03 2.3. Hoạt động luyện tập, củng cố Gv nhận xét thái độ hs giờ thực hành Nhận xét kết quả từng nhóm, động viên nhóm làm tốt Cho hs thu họn vệ sinh phòng thực hành 2.4. Hoạt động vận dụng. - Tại sao ta có thể ngửi được mùi thơm của nước hoa khi đứng cách xa chúng? - Tại sao khi bỏ muối vào canh không khuấy canh vẫn mặn đều? - Các nhà máy xả khí thải, nước thải các chất độc gây ô nhiễm có thế lan tỏa như thế nào ? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Soạn trước bài 8, ôn lại các khái niệm đã học, làm bài tập 1 đến 5 trang 31 SGK - Tìm hiểu hiện tượng thăng hoa của một số chất rắn: Iot.. https://www.youtube.com/watch?v=w256WgI6tF4
Kết luận: Amoniac đã lan toả từ miếng bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm Làm giấy quì hóa xanh.
Ngày soạn 17 Ngày dạy 26 Tiết 11 : Bài 8 BÀI LUYỆN TẬP 1 I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Học sinh biết: -Học sinh ôn lại 1 số khái niệm cơ bản của hóa học như: chất , chất tinh khiết , hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học và phân tử.
34
-Hiểu thêm được nguyên tử là gì ? Nguyên tử được cấu tạo từ những loại hạt nào và đặc điểm của những loại hạt đó. -Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp. 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh kĩ năng -Bước đầu rèn luyện khả năng làm 1 số bài tập về xác định nguyên tố hóa học dựa vào nguyên tử khối . 3. Thái độ : Tạo hứng thú học tập bộ môn .Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. CHUẨN BỊ GV:- Đồ dùng : Bảng phụ ghi nội dung trò chơi ô chữ - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại kiến thức chương I III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/. Nêu khái niệm đơn chất, hợp chất, cho ví dụ? 2/. Tính phân tử khối các hợp chất sau: khí mêtan (phân tử gồm 1C và 4 H), axit Nitric (phân tử gồm 1H, 1N và 3O)? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn Luật chơi: - Gv cho 4 hs tham gia - Trong vòng 2 phút hoàn thành nhanh bài tập - Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn, đúng hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Hs1: Chất tinh khiết là gì ? Lấy 5 ví dụ ? Hs2: Hỗn hợp là gì ? Lấy 5 ví dụ ? Hs3: Đơn chất là gì ? Lấy 5 ví dụ ? Hs4: Hợp chất là gì ? Lấy 5 ví dụ ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong các bài trước chúng ta đã được nghiên cứu về các khái niệm: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chấtnguyện tử phân tử…vậy chúng có mối quan hệ gí với nhau không? Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ
35
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập, bản đồ tư duy - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Gv treo tranh vẽ sơ đồ các khái niệm I./ Kiến thức cần nhớ. 1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm: Vật thể (tự nhiên và nhân tạo) Yêu cầu hs n/c SGK, sơ đồ trên hoạt động cặp Chất (tạo nên tử nguyên tố hố học) đôi trả lời câu hỏi: - Nguyên liệu tạo nên vật thể là gì? Đơn chất Hợp chất - Chất tạo nên từ đâu? Tạo nên tử 1 Ntố Tạo nên tử 2 Ntố↑ - Chất được chia thành mấy nhóm? - Đơn chất là gì? Có mấy loại đơn chất? - Hợp chất là gì? Có mấy nhóm? Kloại – Pkim HC Vơ cơ – HC HCơ KT trình bày 1 phút - Yêu cầu hs lên trình bày mối quan hệ giữa các khái niệm trong sơ đồ Gv nhận xét và chốt kết luận. Hoạt động 2: TỔNG KẾT VỀ CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động II./ Tổng kết về chất – nguyên tử – phân tử. nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trò chơi - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân H Ạ T N H Â N 1 - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo 2 N G U Y Ê N T Ố vệ môi trường tự nhiên. Â H Ữ U C Ơ 3 Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi giải 4 Y H Ọ C ô chữ ôn lại các khái niệm E L E C T R O N 5 Gv giới thiệu ô chữ và phổ biến luật chơi N O T R O N 6 Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: C H Ấ T 7 1. Tạo bởi các hạt proton và nơtron. 8 2. Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton P H Â N T Ử trong hạt nhân. 3. Một loại hợp chất cấu tạo bởi chủ yếu là
36
C và H. 4. Ngành khoa học bảo vệ sức khoẻ con người. 5. Hạt tạo nên các lớp vỏ nguyên tử. 6. Hạt cơ bản tạo lên hạt nhân không mang điện. 7. Nguyên liệu cấu tạo nên vật thể. 8.Hạt đại diện cho chất. Sau mỗi câu trả lời đúng từ hàng ngang Gv yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm ở ô đó Gv có thể gợi ý cho học sinh cách sâu chuỗi các từ hàng ngang tìm ra ô chìa khoá nếu học sinh không tự tịm ra được
Gv nhận xét, chốt đáp án
Hoạt động 3: LUYỆN TẬP Hoạt động của Giáo viên và Học sinh - Phương pháp: hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: thảo luận nhóm, động não - Hình thức tổ chức: nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin. Yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn thành bảng tổng hợp - Hs thảo luận nhóm hoàn thành gảng phụ - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt đáp án Tên nguyên tố Kí hiệu Nguyên tử khối Canxi
Ca
- Khối lượng nguyên tử oxi là 16 đvC. - Khối lượng cúa 4 nguyên tử Hidro là: 1 x4 = 4 đvC - Khối lượng của X là 16 – 4 = 12 đvC => X là cacbon ( C )
2.3. Hoạt động luyện tập. Gv chốt sơ đồ mối quan hệ Nguyên tố Kí hiệu NTK Số p 2.4. Hoạt động vận dụng. Bt: Phân tử 1 hợp chất gồm 1 B, 4 H và nặng bằng nguyên tử oxi . Tìm phân tử khối của B. cho biết tên và kí hiệu của B ? Gợi ý: -NTK của oxi là: 16 đ.v.C -Khối lượng của 4H là: 4 đ.v.C -Mà: PTK của hợp chất =1B + 4H =16 đ.v.C NTK của B là: 16-4=12 đ.v.C Vậy B là cacbon ( C ) 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Ôn lại các kiến thức đã luyện tập, soạn trước bài 9 Hoàn thiện các bài tập còn lại SGK Ôân lại kí hiệu hoá học
Nội dung
Số p
Số e
Số n
40
Tổng số hạt trong nguyên tử 62
20
20
22
Mangan
Mn
55
76
25
25
26
Magie
Mg
24
37
12
12
13
Beri
Be
9
13
4
4
5
Kẽm
Zn
65
91
30
30
31
Brom
Br
80
107
35
35
37
3/31 SGK Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi chữa bài tập 3/31 SGK. Và bài tập 8.5 SBT - Phân tử khối hidrô: 1x2= 2 đvC - Phân tử khối của hợp chất: 2x 31 = 62 đvC - Nguyên tử khối của 2 nguyên tử X là 2 hs lên chữa bài tập 62 – 16 = 46 đvC - nguyên tử khối của X là 46: 2 = 23đvC => X là nguyên tử Natri(Na). 8.5 SBT
37
38
Số e
4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Nhân ái, khoan dung. Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. CHUẨN BỊ GV: - Đồ dùng : Tranh vẽ 1.12, 1.13, bảng phụ . - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại kiến thức về KHHH III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/. Nguyên tử là gì? 2/. Cấu tạo nguyên tử? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Gv nêu tính huống: Phân tử nhôm oxit được tạo lên từ 2 ng tử và 4 ng tử oxi Trên cơ sở các kí hiệu hóa học đã biết hãy viết công thức biểu diễm phân tử nhôm oxit trên ? Gv tổ chức hs thảo luận xây dựng công thức Hs đưa ra các ý tưởng công thức hóa học gv tổng hợp ghi ra góc bảng để vào bài mới 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Chất được tạo nên từ các nguyên tố -> dùng kí hiệu hoá học của các nguyên tố ta có thể viết được công thức hoá học để biểu diễn chất. Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA ĐƠN CHẤT Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung Ngày soạn 24 Ngày dạy 2 Tiết 12: Bài 9 CÔNG THỨC HOÁ HỌC I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Học sinh biết: - Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất , gồm 1 kí hiệu hóa học (đơn chất ) hay 2,3 KHHH ( hợp chất ) với các chỉ số ghi ở chân các kí hiệu. - Lập CTHH khi biết kí hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử của chất. - Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử của chất. Từ CTHH sẽ xác định được những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và PTK của chất. 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh kĩ năng - Tính toán, sử dụng chính xác ngôn ngữ hóa học khi nêu ý nghĩa CTHH. 3.Thái độ: - Tạo hứng thú học tập bộ môn, có thái độ hợp tác chia sẻ, hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực tự học - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
39
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm I./ Công thức hoá học của đơn chất tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phú - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: nhân ái Gv yêu cầu học sinh nhắc lại - Đơn chất gì? - Kí hiệu hoá học của đơn chất? Treo tranh vẽ mô hình nguyên tử hidro và đơn chất đồng. Yêu cầu hs quan sát tranh hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Hai đơn chất trên có gì giống và khác nhau? Hs: Quan sát tranh thấy được các chất đều do 1 nguyên tố tạo thành, nhưng khí hidro có 2 nguyên tử hợp thành phân tử còn đồng có 1 nguyên tử hợp thành phân tử. - Các chất trên được tạo nên từ mấy nguyên
40
tố ? Hs: Gồm 1 NTHH Công thức chung của đơn chất : An KT trình bày 1 phút -> Công thức của đơn chất có mấy kí hiệu ? - A là kí hiệu hoá học của nguyên tử. Hs: công thức chỉ có một kí hiệu của nguyên -n là chỉ số (số nguyên tử tạo nên 1 phân tử tố tạo nên chất chất) Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu VD: Hiđro: H2 , Đồng : Cu hỏi: - Hãy thử viết công thức cho hai đơn chất trên? Hs : Hiđro: H2 , Đồng : Cu KT trình bày 1 phút - Công thức chung cho đơn chất ? giải thích ý nghĩa các kí tự có trong công thức chung? Gv nhận xét tổng kết. Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập Khí Hiđro natri Sắt Nhôm Đồng Cacbon Hiđro H2 Natri Na Khí Clo Kẽm Sắt Fe Nhôm Al Lưu huỳnh Khí oxi Đồng Cu Cacbon C 1 học sinh lên chữa. Lớp bổ sung Clo Cl2 Kẽm Zn Gv nhận xét, chốt đáp án Lưu huỳnh S Khí oxi O2 -Lưu ý HS: +Cách viết KHHH và chỉ số nguyên tử. +Với n = 1: kim loại và phi kim ( rắn) n = 2: phi kim ( khí ) phân biệt 2O với O2 và 3O với O3 . Hoạt động 2: TÌM HIỂU CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm II./ Công thức hoá học của hợp chất tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Hợp chất là gì? - Công thức hoá học của hợp chất có bao nhiêu kí hiệu ? Hs: công thức có từ 2 kí hiệu trở lên ( ứng
41
với số nguyên tố ) KT trình bày 1 phút - Rút ra công thức chung của hợp chất ? Hs: Nghiên cứu thông tin viết công thức chung của hợp chất Gv nhận xét sửa chữa .chốt kết luận. - Nêu cấu tạo và viết CTHH của nước ? Hs: pt nước gồm 2 O liên kết với H -> CTHH là H2O Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm hoàn thành bảng phụ: Viết công thức các chất sau : Axit sunfuric (2H, S, 4 O) Natri photphat (3 Na, P, 4 O) Canxi cacbonat (Ca. C, 3O) Đinitơ penta oxit(2N, 5O) Mangan (IV) oxit ( Mn, 2O) - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức
Công thức chung của hợp chất:AxBy ; AxByCz… Trong đóA,B,C là kí hiệu hoá họcNT và x,y,z là các chỉ số của các nguyên tố hợp thành hợp chất. VD: pt nước gồm 2 O liên kết với H -> CTHH là H2O
Axit sunfuric (2H, S, 4 O) Natri photphat (3 Na, P, 4 O) Canxi cacbonat (Ca. C, 3O) Đinitơ penta oxit(2N, 5O) Mangan (IV) oxit ( Mn 2O)
H2SO4 Na3PO4 CaCO3 N2O5 MnO2
Hoạt động 3 : TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA CÔNG THỨC HOÁ HỌC Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - ý nghĩa công thức hoá học ? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức
III./ Ý nghĩa của công thức hoá CTHH cho chúng ta biết: + Các nguyên tố tạo ra chất. + Số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên 1 phân tử chất. + Phân tử khối của chất. Vd1: CTHH khí oxi O2 cho biết: - khí oxi được tạo nên từ nt O - có 2 nt O trong 1 phân tử khí oxi, - PTK : O2= 32 Vd2: CTHH nước H2O cho biết: - Nước được tạo nên từ 2 nt là H và O - có 2 nt H và 1 nt O trong 1 phân tử nước, - PTK : H2O = 18
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Các công thức sau cho biết điều gì?: O2, H2O, KNO3, ZnCO3, NH4Cl - gv gọi 1 vài hs lên bảng chữa bài Gv nhận xét , chốt kiến thức
42
3. Hoạt động luyện tập. -Bài tập 1: Tìm chỗ sai trong các CTHH sau và sửa lại CTHH sai. a.Đơn chất: O2,cl2, Cu2, S,P2, FE, CA và pb. b.Hợp chất:NACl, hgO, CUSO4 và H2O. -Bài tập 2: Hoàn thành bảng sau: Số nguyên tử của nguyên PTK của chất CTHH tố SO3 CaCl2 2Na,1S,4O 1Ag,1N,3O 4. Hoạt động vận dụng. - Phân tử sắt III oxit gồm 2 nguyên tử Fe liên kết với 3 nguyên tử X. Xác định CTHH cảu sắt III oxit biết phân tử khổi bằng 160 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Học bài cũ, soạn trước bài 10, làm bài tập 1 – 5 SGK - Tìm hiểu về hoá trị của NTHH BT: Phân tử của một chất A gồm hai nguyên tử, nguyên tố X liên kết với một nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần. a) A là đơn chất hay hợp chất b) Tính phân tử khối của A
43
Ngày soạn 25 Ngày dạy 3 Tiết 13 :Bài 10 HOÁ TRỊ I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Học sinh biết: -Hóa trị là gì ? Cách xác định hóa trị. Làm quen với hóa trị của 1 số nguyên tố và 1 số nhóm nguyên tử thường gặp. -Biết qui tắc về hóa trị và biểu thức. Áp dụng qui tắc hóa trị để tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc 1 nhóm nguyên tử. 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh: -Kĩ năng lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố, tính được hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất. -Kĩ năng hoạt động nhóm . 3.Thái độ: Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ hóa 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự tin, tự chủ. Yêu gia đình, quê hương , đất nước II. CHUẨN BỊ GV: Đồ dùng :Tranh bảng 1 SGK, mô hình phân tử rời, bảng phụ - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn kỹ kiến thức về CTHH III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/. Nêu ý nghĩa của công thức hoá học ? 2/. Công thức HNO3 cho em biết điều gì ? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. * Hoạt động khởi động Tổ chức học sinh khởi động qua câu hỏi thực tế H2O ,HO2, HO3 , H3O .
44
Trong các công thức trên công thức nào đúng, công thức nào sai ? - Hs thảo luận nhóm đưa ra các phương án trả lời - Gv ghi các ý trả lời của hs ra góc bảng Gv : Vậy đáp án câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài hôm nay 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1:TÌM HIỂU CÁCH XÁC ĐỊNH HOÁ TRỊ CỦA MỘT NGUYÊN TỐ Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự tin Gv giới thiệu mô hình cấu tạo một số hợp chất: HCl, H2O, NH3, CH4. Yêu cầu hs hoạt động cá nhân quan sát tìm ra đặc điểm -> trả lời - Nhận xét thành phần cấu tạo của các hợp chất trên ? Chúng có điểm gì chung ? Hs: 1 nguyên tử của một nguyên tố liên kết với một số nguyên tử H Gv người ta qui ước gán cho H hoá trị I Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất trên ? Hs: xác định hóa trị theo qui ước HCl -> Cl hoá trị I H2O -> O hoá trị II NH3 -> N hoá trị III CH4 -> C hoá trị IV Gv nhận xét , giải thích thêm hoá trị của ng.tố Hiđro là I. Một ng.tử của ng.tố khác liên kết được với bao nhiêu ng.tử hiđro thì hoá trị của ng.tố đó bằng bây nhiêu. Gv: Ngoài ra người ta còn dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với oxi ( oxi có hóa trị là II) Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Xác định hoá trị các nguyên tố trong hợp chất: K2O, FeO, CO2, SO3 Hs: xác định hóa trị Gv: Giới thiệu cách xác định hóa trị của 1 nhóm nguyên tử. Yêu cầu hs hoạt động nhóm (khăn trải bàn)
45
I./ Hoá trị của nguyên tố được xác định bằng cách nào?
Qui ước H hoá trị I Ta có : HCl -> Cl hoá trị I H2O -> O hoá trị II NH3 -> N hoá trị III CH4 -> C hoá trị IV
oxi hoá trị II. K2O -> K hoá trị I FeO -> Fe hoá trị II CO2 -> C hoá trị IV SO3 -> S hoá trị VI
trả lời câu hỏi: - Hãy cho biết các nhóm sau có hoá trị bao nhiêu? H2SO4, HNO3, H3PO4, H2CO3 - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức SO4 (II) , NO3 (I), PO4 (III), CO3 (II) KT trình bày 1 phút Hoá trị là gì ? Cách xác định hoá trị của một nguyên tố ? Gv nhận xét , chốt kết luận Hướng dẫn học sinh cách sử dụng bảng tr 42
Hoá trị là số biểu thị khả năng liên kết của Ng. tử của ng. tố này với Ng. tử của ng. tố khác . + Hoá trị của Ng. tố hay nhóm Ng. tố trong hợp chất có thể xác định căn cứ vào hoá trị của Hiđro (I) hoặc Oxi (II).
Hoạt động 1:TÌM HIỂU QUI TẮC HOÁ TRỊ Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm II./ Quy tắc hoá trị tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự tin Gv yêu cầu: Yêu cầu hs hoạt động cá nhân: - Nêu CTHH chung của hợp chất gồm 2 1. Qui tắc nguyên tố ? giải thích các kí hiệu ? a b a b Hs: Ax B y Ax B y A,B là kí hiệu hoá học nguyên tố Trong đó A,B là kí hiệu hoá học và x,y là các chỉ số của các nguyên tố hợp thành hợp chất. Yêu cầu hs hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: Gv : giả sử a, b lần lượt là hoá trị của A, B Hãy hoàn thành bảng sau Hợp chất a.x b.y NH3 H2O CO2 FeO So sánh tích a.x và b.y trong các tường hợp trên ? Học sinh thảo luận bảng. 1 đại diện nhóm chữa. Lớp bổ sung KT trình bày 1 phút - Hãy dùng công thức để biểu diễn mối quan
46
x,y là các chỉ số nt của các nguyên tố
Hợp chất NH3
a.x III x 1
b.y Ix3
H2O CO2 FeO
Ix2 IV x 1 II x 1
II x 1 II x 2 II x 1
hệ hoá trị và chỉ số các nguyên tố trên. Phát biểu thành lời cho công thức đó. Hs: So sánh thấy được mối quan hệ. rút ra KL: a . x = b . y Trong CTHH tích chỉ số và hoá trị của Ng. tố Biểu diễn và phát biểu thành lời mối quan hệ này bàng tích chí số và hoá trị của Ng. tố kia. a b trên Ax B y -> a.x = b. y Gv nhận xét và chốt. Đó chính là qui tắc hoá trị 3. Hoạt động luyện tập. - Hoá trị là gì ? - Căn cứ vào đâu để xác định hoá trị của một nguyên tố ? - Phát biểu qui tắc hoá trị ? công thức của qui tắc ? - Nối các công thức tương ứng1 với chất cho trước trong bảng sau. Chất cấu tạo từ N (III) và H (I) Al (III) và O (II) S (II) và H(I) N(V) và O(II) C (IV) và O (II)
Nối
Công thức hoá học CO2 N2O5 NH3 Al2O3 H2S
4. Hoạt động vận dụng. BT1: Tính hóa trị của S trong SO3 . Tính hóa trị của Al trong Al2O3 . Gợi ý: ?Viết biểu thức của qui tắc hóa trị ?Thay hóa trị của O,chỉ số S và O tính a BT2: Hãy xác định hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất sau: a.H2SO3 c.MnO2 b.N2O5 d.PH3 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, làm bài tập 1,2,3,4 SGK. Tìm hiểu trước phần 2: Vận dụng Tìm hiểu qui tắc hóa trị trong hợp chất có nhiều nguyên tố
Ngày soạn 1 Ngày dạy 9 Tiết 14 : Bài 10
HOÁ TRỊ (tt)
I . MỤC TIÊU
47
48
1.Kiến thức: Học sinh biết: - Áp dụng qui tắc hóa trị để tính hóa trị của 1 nguyên tố hoặc 1 nhóm nguyên tử. - Lập CTHH của các hợp chất dựa vào hóa trị của các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử. 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh: -Kĩ năng lập CTHH của hợp chất 2 nguyên tố, tính được hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất. -Tiếp tục củng cố lại ý nghĩa của CTHH. 3.Thái độ: Tạo hứng thú say mê môn học cho học sinh. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ hóa 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên, tự tin II. CHUẨN BỊ Gv: Đồ dùng : Bảng phụ ghi nội dung bài tập - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại kiến thức về CTHH III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/.Hoá trị là gì?Nêu quy tắc hoá trị ? viết biểu thức quy tắc hoá trị? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn Luật chơi: - Gv cho 2 hs tham gia - Trong vòng 1 phút tìm ra các CTHH viết đúng - Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn, đúng hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Viết các PTHH của dãy biến hóa sau ? Fe2O3 , AlO, H2O , Ca2O3 , NaO, Fe2O, MnO2, CO3 , H3O Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động1: VẬN DỤNG TÍNH HOÁ TRỊ CỦA NGUYÊN TỐ Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động 2/. Vận dụng nhóm a./ Tính hoá trị của nguyên tố . - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ nhóm cặp đôi, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ
49
môi trường tự nhiên. a b Gv: dựa vào QTHT Ax B y -> a.x = b.y
Vd1:Xác định hoá trị của nguyên tố đồng và sắt trong hợp chất: CuO , FeCl3 biết Cl hoá nếu biết hóa trị của 1 nguyên tố trong CTHH trị I ta có thể tìm được hóa trị của nguyên tố còn lại Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi làm bài tập: * gọi hoá trị của Fe trong công thức là a Hãy xác định hoá trị của nguyên tố đồng và sắt a I trong hợp chất: CuO , FeCl3 biết Cl hoá trị I Fe Cl 3 => a.1 = 3.I => a =III Vậy sắt có hoá trị III. 1 hs lên bảng chữa * gọi hoá trị của Fe trong công thức là a Gv nhận xét , chốt phương pháp . -Yêu cầu 1 HS lên sửa bài tập, chấm vở bài tập 1 số HS. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: a. P có hóa trị III b. N có hóa trị V c. Mn có hóa trị IV d. Xem B là nhóm =SO3 SO3 có hóa trị IILưu ý HS: Trong hợp chất H2SO3 , chỉ số 3 là chỉ số của O còn chỉ số của nhóm =SO3 là 1.
a
II
Cu O => a.1 = 1.II => a =II Vậy đồng có hoá trị II. -Vd2: Hãy xác định hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất sau: a. PH3 c.MnO2 b.N2O5 d. H2SO4
Hoạt động 2: LẬP CTHH CỦA HỢP CHẤT KHI BIẾT HOÁ TRỊ Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ nhóm cặp đôi, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: tự tin, tự chủ Gv hướng dẫn, dẫn dắt giải dạng 1 bài tập mẫu Vd1: Lập công thức tạo bời lưu huỳnh hoá trị IV và oxi. Từ ví dụ trên GV hướng dẫn hs nêu cách thiết lập công thức hoá học chung. Hợp chất trên có mấy nguyên tố ? Hs: 2 nt là S và O Hãy đặt công thức chung cho hợp chất ? IV II Hs: công thức chung : S x O y Lập biểu thức theo qui tắc hoá trị ? Hs: theo QTHT : x . IV = y . II Rút tỉ lệ x, y ?
b./ Lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị
Vd1: Lập công thức tạo bời lưu huỳnh hoá trị IV và oxi.
Ta có công thức chung :
IV
II
x
y
S O
-> theo QTHT : x . IV = y . II x II 1 = = --> x = 1, y = 2 IV 2 y
Vậy công thức cần lập là: SO2
50
Hs:
x II 1 = = --> x = 1, y = 2 y IV 2
-> tìm ra công thức Từ bài tập mẫu yêu cầu hoc sinh thảo luận Các bước lập công thức hoá học của hợp chất theo hoá trị nhóm đưa ra phương pháp giải 1./ Viết công thức dạng chung. 2./ Viết biểu thức quy tắc hoá trị. x b Lưu ý: a’ b’ là các số tối giản x.a = y.b => = y
Gv nhận xét chốt phương pháp Gv treo bảng phụ bài tập
a
3./ Rút gọn hệ thức tìm a’ và b’ 4./ Viết công thức đúng của hợp chất.
Vd2: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi sắt Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi: Vd2: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi sắt hoá hoá trị III và oxi: trị III và oxi Công thức chung của hợp chất FexOy Học sinh thảo luận nhóm bài tập Theo QTHT ta có : x . III = y . II Đại diện nhóm lên chữa. Lớp bổ sung -> x = II = 2 Y III 3 Vậy CT cần lập là: Fe2O3
Zn(OH)3 Zn(OH)2 Ba2OH Ba(OH)2 2.4. Hoạt động vận dụng. Lập CTHH của hợp chất gồm: a/ Na I và S II III
b/ Ca II và PO 4 c/ S VI và O II Cho biết CTHH của nguyên tố X với oxi là: X2O. CTHH của nguyên tố Y với hiđro là YH2. (Với X, Y là những nguyên tố chưa biết). 1.Hãy chọn CT đúng cho hợp chất của X và Y trong các CT cho dưới đây: a. XY2 b. X2Y c. XY d. X2Y3 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Học bài cũ, làm bài tập 5,6,7,8 sgk, soạn trước bài 11 - ôn lại kiến thức về hoá trị - Tìm làm các dạng bài tập liên quan đến hóa trị
Giáo viên nhận xét, cho điểm Vd3 Lập công thức tạo bởi Natri hoá trị I và Vd3: Lập công thức tạo bởi Natri hoá trị I và nhóm SO4 hoá trị II. nhóm SO4 hoá trị II. Công thức chung của chất cần lập là:Nax(SO4)y -Gv: Lưu ý HS đặt CT chung cho hợp chất có Theo qui tác hoá trị : x II 2 nhóm nguyên tử. x.I = y.II => = = y
Giáo viên nhận xét, cho điểm
I
1
vậy công thức cần lập:Na2SO4
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: tự tin - Nêu các bước tiến hành lập công thức hoá học của hợp chất ? -Đưa đề bài tập: Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai ? hãy sửa lại CT sai: - Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai ? Hãy sửa lại CT sai: a/ K (SO4 )2 e/ FeCl3 f/ Zn(OH)3 b/CuO3 c/Na2O g/ Ba2OH d/AgNO3 h/ SO2 Giải: CT sai Sửa lại K2SO4 K (SO4 )2 CuO3
CuO
51
Ngày soạn 2 Ngày dạy 10 BÀI LUYỆN TẬP 2
Tiết 15 : Bài 11 I . MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: Học sinh được: -Ôn tập về công thức của đơn chất và hợp chất. -Củng cố về cách lập CTHH và cách tính PTK của hợp chất. -Củng cố bài tập xác định hóa trị của 1 nguyên tố. 2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh: Kĩ năng làm bài tập xác định nguyên tố hóa học. Kĩ năng làm việc theo nhóm 3. Thái độ : Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực:
52
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực tự học - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ hóa, năng vận dụng 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II .CHUẨN BỊ: 1. GV : - Các dạng bài tập - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. 2.HS Ôn lại các kiến thức: -Công thức hóa học và ý nghĩa của CTHH. -Hóa trị và qui tắc hóa trị. III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết - Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng. Câu hỏi: Viết tên các nguyên tố và hóa trị của chúng ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Từ hoá trị của các Ng. tố ta có thể xác định được công thức hoá học của chất, nguyên tố tạo nên chất và nhiều điều hơn nữa. Bài hôm nay chúng ta sẽ củng cố về các bài toán hoá trị. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân nhắc lại một I./ Ôn tập -CT chung của đơn chất An số khái niệm cơ bản: 1./ Công thức chung của đơn chất hợp chất. -CT chung của hợp chất: AxBy Ýù nghĩa của công thức hoá học. a b 2./ Hoá trị là gì? A,B là kí hiệu hoá học nguyên tố
AB x
3./ Quy tắc hoá trị? Gv nhận xét sửa chữa.
y
x,y là các chỉ số nt của các nguyên tố với a,b là hóa trị của A, B.
=> Qui tắc hóa trị a.x=b.y với a,b là hóa trị của A, B.
53
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP Hoạt động của Giáo viên và Học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động nhóm (hoàn thành bài tập: - Hs thảo luận nhóm bài tập - Đại diện nhóm chữa bài. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức BT1: Lập công thức hoá học của các chất sau: a) Amoni(NH4) (I) và Nitrat (NO3) (I) b) Nhôm (III) và Cacbonat (CO3) (II) c) Canxi (II) và Clo (I) d) Natri(I) và Oxi(II) e) Cacbon (IV) và Oxi (II).
Nội dung
II./ Luyện tập
BT1: a)Gọi công thức cần lập là (NH4)x(NO3)y ta có x.I = y.I =>
x I 1 = = y I 1
Vậy công thức cần lập là: NH4NO3 Tương tự ta có công thức các chất: b) Al2(CO3)3 c) CaCl2 d) Na2O e) CO2 BT2: Từ công thức hợp chất ta có XO => X hoá trị II YH3 => Y hoá trị III X IIx Y IIIy => x.II = y.III
BT2: (SGK) Gv gợi ý cho hs tìm ra hoá trị của X và Y BT3:(SGK)
=>
y x = => x = 3, y = 2. III II
BT3: Fe a2 O 3II a 3 2.3 = => x = =>a = III 2 II II
BT4: Cho công thức của X với oxi là : X2O và công thức hợp chất của Y với hiđro là YH2 a) Tìm công thức hoá học của hợp chất tạo bởi X và Y b) Biết phân tử khối của X2O là 62 đvC và phân tử khối của YH2 là 34 đvC
Vậy sắt có hoá trị III. BT4: từ công thức YH2 => Y có hoá trị II X2O => X có hoá trị I Công thức cần lập: X Ix Y IIy =>x = 1, y = 2 =>X2Y PTK X2O là 62 => NTK của X=
Gv nhận xét, cho điểm hs làm tốt
62 − 16 = 23 2
=> X là Natri PTK YH2 là 34 => NTK của Y= 34 – 2.1 = 32 => X là lưu huỳnh Công thức hoá học của hợp chất là Na2S
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: tự tin Giáo viên hệ thống lại các dạng bài tập và phương pháp giải
54
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Bài tập 1: Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai ? Hãy sửa lại CT sai: AlCl4 ; Al(OH)3 ; Al2O3 ; Al 3 (SO4 )2 -Hướng dẫn: Tra bảng 1, 2 SGK/ 42,43 tìm hóa trị của Al, Cl, nhóm OH,SO4 Bài tập 2:Viết CT của đơn chất và hợp chất có PTK hoặc NTK là: a/ 64 đ.v.C c/ 160 đ.v.C b/ 80 đ.v.C d/ 142 đ.v.C -Gợi ý: CT viết đúng phải thỏa mãn: +Đúng qui tắc hóa trị. +PTK giống với yêu cầu của đề. 2.4. Hoạt động vận dụng. Cho biết CTHH của nguyên tố X với oxi là: X2O. CTHH của nguyên tố Y với hiđro là YH2. (Với X, Y là những nguyên tố chưa biết). 1.Hãy chọn CT đúng cho hợp chất của X và Y trong các CT cho dưới đây: a. XY2 b. X2Y c. XY d. X2Y3 2.Xác định X, Y biết rằng: -Hợp chất X2O có PTK = 62 đ.v.C -Hợp chất YH2 có PTK = 34 đ.v.C 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Làm thêm các dạng bài tập về hóa trị trong sách BT và sách tham khảo Ôn tập lại các kiến thức đã học chuẩn bị kiểm tra 45 phút.
V. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Trang bên VI. KẾT QUẢ Giỏi
Khá
Trung bình
Yếu
Lớp 9A
Ngày soạn 8 Ngày dạy 16 Tiết 16:
KIỂM TRA 45 PHÚT
I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức : - Kiểm tra kiến thức của HS chương I , đánh giá năng lực học tập của HS. Thấy ưu, nhược điểm của HS giúp GV tìm nguyên nhân, điều chỉnh và đề ra phương án giải quyết giúp HS học tập tốt. 2. Kỹ năng : - Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm - Phát huy tính tự giác, tích cực của HS. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, chống tiêu cực trong thi cử 4. Năng lực – phẩm chất: - Hình thành cho hs năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo - Hs có phẩm chất: Trung thực, tự trọng, chí công vô tư II. YÊU CẦU – HÌNH THỨC BÀI KIỂM TRA 50% trắc nghiệm ( 20 câu ) 50% tự luận III. THIẾT KẾ MA TRẬN Trang bên IV. ĐỀ BÀI KIỂM TRA Trang bên
55
Ngày soạn 12 tháng 10 năm Ngày dạy 20 tháng 10 năm Chương II PHẢN ỨNG HOÁ HỌC Tiết 17 : Bài 12 SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức:Học sinh biết -Phân biệt được hiện tượng vật lý khi chất biến đổi về trạng thái mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. -Hiện tượng hóa học là hiện tượng có sự biến đổi chất này thành chất khác. - Liên hệ phân biệt được một số hiện tượng thực tế cuộc sống 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh -Kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm. 3.Thái độ: -Tạo hứng thú say mê môn học -Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực:
56
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tự tin tự lập II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên : -Tranh vẽ hình 2.1 SGK/ 45 Hóa chất Dụng cụ -Bột sắt, bột lưu huỳnh. -Nam châm. -Đường, muối ăn. -Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh. -Nước. -Đèn cồn, kẹp gỗ. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. 2. Học sinh: -Đọc SGK / 45,46 III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. * Hoạt động khởi động Tổ chức học sinh khởi động qua câu hỏi thực tế - Các chất có bị biến đổi không? - Lấy vài vd thực tế cho thấy chất bị biến đổi ? - Hs thảo luận nhóm đưa ra các phương án trả lời - Gv ghi các ý trả lời của hs ra góc bảng Gv : Vậy đáp án câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài hôm nay Hoạt động 1: HIỆN TƯỢNG VẬT LÍ Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, I ./ Hiện tượng vật lý hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Hướng dẫn hs quan sát hiện tượng thay đổi trạng thái của nước Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Nước có thể tồn tại ở mấy trạng thái ? -Sự biến đổi trạng thái của nước Nước (r) ---> Nước (l) ----> Nước (k) - Điều kiện của từng trạng thái ? - Ở các trạng thái đó có sự thay đổi về chất không to < 0o 0o < to < 100o to > 100o ? tại sao ?
57
-Hs: chỉ có sự biến đổi trạng thái, không có sự biến đổi chất. Gv giới thiệu tn - Hoà tan muối vào nước. Đun nóng ống nghiệm nước muối bằng đèn cồn Yêu cầu hs Nhận xét kết quả ?Ghi lại sơ đồ biến đổi ? Thí nghiệm có sự thay đổi về chất không ? Hs: Quá trình trên chỉ có sự thay đổi trạng thái , không có sự biến đối chất => Nhận xét sự biến đổi chất ở hai TN trên ? Hs: Hai quá trình trên chỉ có sự biến đổi về trạng thái của chất , không có sự biến đổi về chất GV: đó là những hiện tượng vật lí Hiện tượng vật lí là gì ? Gv chốt kết luận
-Sự biến đổi trạng thái của muối ăn Muối ăn (r) ----> dung dịch muối(l) ----> Muối ăn (r)
Hiện tượng vật lý là sự biến đổi về trạng thái của chất còn chất vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Họat động 2: HIỆN TƯỢNG HOÁ HỌC Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN1: Trộn đều bột Fe và S --> chia 2 phần P1: đưa nam châm lại gần P2: cho vào ống nghiệm đun nóng, đưa nam châm lại gần - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung KT trình bày 1 phút - Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì ? => chất đã bị biến đổi thành chất mới Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN1: TN 2: Cho đường vào ống nghiệm --> đun nóng - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra.
58
TN1: SGK Hiện tượng: P1: sắt bị nam châm hút P2: khi đun nóng hỗn hợp nóng đỏ --> chuyển màu xám đen, không bị nam châm hút
TN2: SGK Hiện tượng: Đường đun nóng --> chất màu đen,vị đắng, thành ống có nước
+ Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung KT trình bày 1 phút HTHH là hiện tượng chất biến đổi có sinh ra - Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì ? chất khác => chất đã bị biến đổi thành chất mới Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Hai TN trên có phải hiện tượng vật lí ? vì sao ? Xếp nó vào loại hiện tượng gì ? Hs: có sự sinh ra chất mới có tính chất khác chất ban đầu -> hiện tượng hoá học Hiện tượng hoá học là gì ? Dựa vào đâu để phân biệt HTVL và HTHH ? Hs: Phân biệt hiện tương VL và HH dựa vào đặc điểm có chất mới sinh ra Gv nhận xét, chốt kết luận 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự tin Hs đọc ghi nhớ SGK Gv chốt lại hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy 4.1. Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hoá học. Hiện tượng Vật lý Hoá học 1. Đun nước thấy hơi nước bay ra khe hở của nồi. 2. 3. 4. 5. 6.
- Tìm hiểu thêm về phản ứng hóa học ?
Để sắt trong không khí lâu ngày sắt bị gỉ . Thổi hơi thở vào cốc nước vôi trong thấy vẩn đục . Đun nước đường thành nước màu . Ép mùn cưa thành ván ép . Phơi nước biển thành muối.
Lấy ví dụ một số hiện tương vật lí và hoá học trong cuộc sống ? Làm bài tập 3 trang 47 2.4. Hoạt động vận dụng. Trong các quá trình sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học. hãy giải thích? a.Cắt nhỏ dây sắt thành từng đoạn, tán thành đinh. b.Hòa tan axít Axetic vào nước thu được dung dịch axít loãng làm giấm ăn. c.Cuốc, xẻng làm bằng sắt để lâu ngoài không khí bị gỉ. d.Đốt cháy gỗ, củi. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Học bài cũ, soạn trước bài 13. Làm bài 1,2,3 trang 47. - Tìm hiểu một số hiện tượng biến đổi chất trong cuộc sống và giải thích ?
59
60
Ngày soạn 15 tháng 10 năm Ngày dạy 23 tháng 10 năm PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
Tiết 18: Bài 13 I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Học sinh biết: -Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. -Bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi về liên kết giữa các nguyên tử, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. 2.Kĩ năng: Rèn cho học sinh: -Kĩ năng hoạt động theo nhóm. -Kĩ năng viết phương trình chữ. Qua việc viết được phương trình chữ, HS phân biệt được các chất tham gia và tạo thành trong 1 phản ứng hóa học. 3.Thái độ: -Tạo hứng thú say mê môn học 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Năng lực ngôn ngữ hóa học 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tự tin tự lập II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên : Mô hình phân tử oxi và hiđrô. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. 2. Học sinh: -Học bài cũ, làm bài tập SGK/ 47. -Đọc trước bài mới. III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. - Thế nào là hiện tượng vậy lý, hiện tượng hoá học, nêu ví dụ ? Làm bài tập 2,3 sgk 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Gv: Tổ chức học sinh khởi động qua trò chơi “cặp đôi thách đấu” Luật chơi: - 2 học sinh tham gia - Lần lượt từng học sinh sẽ nêu câu hỏi, hs còn lại trả lời ( sau mỗi câu sẽ đổi lại vị trí người hỏi và người trả lời) cho đến khi tìm được hs trả lời sai. - Hs trả lời sai sẽ phải chịu 1 hình phạt do gv đề xuất. Câu hỏi: Lấy ví dụ về hiện tượng hóa học ? Gv ghi các ý của hs ra góc bảng Gv tổng kết nhận xét phần thi và vào bài mới 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong các hiện tượng hoá học có sự biến đổi của các chất, sự biến đổi đó diễn ra theo những quá trình nhất định đó là phản ứng hoá học.
61
Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐỊNH NGHĨA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs hoạt động cá nhân nhắc lại - Hiện tượng hoá học là gì ? Gv : như vậy trong hiện tương hoá học có sự biến đổi chất này thành chất khác --> là phản ứng hoá học KT trình bày 1 phút + Phản ứng hoá học là gì ? + Chất bị biến đổi trong phản ứng gọi là gì ? Hs: những chất bị biến đổi được gọi là chất tham gia hay chất phản ứng. + Chất mới sinh ra gọi là gì Hs: Những chất sinh ra được gọi là sản phẩm hay chất tạo thành. Trong phản ứng hố học, lượng chất nào tăng dần ? lượng chất nào giảm dần ? Hs: Trong PƯHH , lượng chất phản ứng giảm dần và lượng chất sản phẩm tăng dần Gv hướng dẫn cách ghi PTHH chữ => muốn viết được PTHH phải xác định được tên các chất tham gia và tên các sản phẩm Nếu có nhiều chất tham gia hoặc sản phẩm thì giữa chúng được ghi bằng dấu (+) Gv hướng đẫn cách đọc + Dấu “+” ở trước phản ứng đọc là “ tác dụng với ” hay “phản ứng với”. + Dấu “+” ở sau phản ứng đọc là “và”. + Dấu “ ” đọc là “ tạo thành” hay “tạo ra”. + Dấu “ ” ( nếu có1 chất phản ứng ) đọc là “ phân huỷ thành”. Gọi hs đọc PTHH Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Ví dụ 1: Nhôm + Oxi Nhôm oxit Ví dụ 2: Canxi cacbonat Canxi oxit + khí cacbonic
62
I ) Định nghĩa
Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. Trong đó : + Chất bị biến đổi được gọi là chất tham gia hay chất phản ứng. + Chất sinh ra được gọi là sản phẩm hay chất tạo thành.
Phương trình chữ của phản ứng hố học Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm VD: lưu huỳnh + sắt --> sắt (II) sunfua
2H2O KT trình bày 1 phút - Bản chất của phản ứng hoá học ? Hs: là sự thay đổi liên kết giữa các nguyen tử Gv nhận xét, chốt kết luận
-Giới thiệu cách viết phương trình chữ ở bài tập 2, 3 SGK/ 47 -Yêu cầu HS xác định chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng trên. Hs: Lưu huỳnh+oxi → lưu huỳnh đioxít Hoạt đông 2: DIỄN BIẾN CỦA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Phân tử là gì ? Hs liên hệ kiến thức cũ trả lời Gv :Khi các chất phản ứng chính là các phân tử phản ứng với nhau . Gv dùng mô hình phân tử rỗng biểu diễn phản ứng của hidro với oxi , treo tranh H25 ( chiếu mô hình động ) Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động hoàn thành bảng; - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức Đặc điểm Trước PƯ 2H2, 1O2 Số phân tử Các liên kết Số nguyên tử mỗi loại
H liên kết với H O liên kết với O 4H và 2O
Trong PƯ
Sau PƯ 2H2O
Các nguyên tử tách nhau ra 4H và 2O
1O liên kết với 2H 4H và 2O
Kết luận: Trong phản ứng hố học chỉ cĩ liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: tự tin, có trách nhiệm Yêu cầu hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Phản ứng hóa học là gì ? - Trình bày diễn biến của phản ứng hóa học ? - Theo em khi chất phản ứng thì hạt vi mô nào thay đổi ? + Hãy đọc phương trình chữ của các phản ứng hoá học sau: a/ Sắt + lưu huỳnh Sắt (II) sunfua b/ Rượu etylic + oxi Cacbonic + nước c/ Canxicacbonat Canxi oxit + Cacbonic d/ Hiđro + oxi Nước -Làm bài tập: điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: - … … … là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác. Chất biến đổi trong phản ứng gọi là … … … , còn … … … mới sinh ra là … … … . - Trong quá trình phản ứng, lượng … … … giảm dần, còn lượng … … … tăng dần. 2.4. Hoạt động vận dụng. Bài tập :Viết phương trình chữ của các phản ứng hóa học trong các quá trình biến đổi sau: a. Đốt cồn trong không khí tạo thành khí cacbonic và nước. b. Đốt bột nhôm trong không khí, tạo thành nhôm oxit. c.Điện phân nước, thu được khí hiđro và oxi. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ , soạn trước phần tiếp theo . Làm bài tập 1,2,3 SGK Đọc mục: Em có biết Tìm hiểu bản chất của phản ứng hóa học https://www.youtube.com/watch?v=40V_uafNhNA
- So sánh số nguyên tử H, O trước trong và sau phản ứng ? Hs: không thay đổi - Nhận xét liên kết giữa các phân tử trước trong và sau PƯ ? Hs: có thay đổi So sánh số phân tử trước trong và sau phản ứng ? Hs: có thay đổi . Trước pư 2H2, 1O2. Sau pư
63
64
Ngày soạn 20 tháng 10 năm Ngày dạy 27 tháng 10 năm PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (tt)
Tiết 19 : Bài 13 I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Học sinh biết: -Các điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra. -Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra. 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh: -Kĩ năng viết phương trình chữ. -Khả năng phân biệt hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học và nhận biết dấu hiệu phản ứng hóa học. 3.Thái độ: Tạo hứng thú học tập môn học 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống, năng lục ngôn ngữ hóa học 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. CHUẨN BỊ GV: - Đồ dùng: Hóa chất Dụng cụ -Pđỏ hoặc than, Zn, đinh sắt. -Ống nghiệm -DD BaCl2 , CuSO4 -Đèn cồn, diêm -DD Na2SO4 hoặc H2SO4 -Muôi sắt -DD HCl , NaOH -Kẹp gỗ - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn kĩ kiến thức về KHHH và CTHH III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. Phản ứng hoá học là gì ? Cách ghi, cách đọc phản ứng hoá học ? Hs làm bài 1, 2 /50 sgk . 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: - Phản ứng hóa học là gì ? - Trình bày diễn biến của phản ứng hóa học ? - Theo em khi chất phản ứng thì hạt vi mô nào thay đổi ?
65
Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Các chất trongtự nhiên có rất nhiều vậy khi nào giữa chúng xảy ra phản ứng hoá học ? Làm sao để nhận biết phản ứng hoá học đã xảy ra hay chưa ? Hoạt động 1: ĐIỀU KIỆN XẢY RA PHẢN ỨNG HOÁ HỌC Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Gv trình chiếu cho hs xem video thí nghiệm: cho 1 mảnh kẽm vào dung dịch HCl -> quan sát. Các nhóm học sinh quan sát -> nhận xét - Có bọt khí. - Miếng kèm nhỏ dần. Học sinh => rút ra kết luận điều kiện phản ứng KT trình bày 1 phút ? Muốn phản ứng hoá học xảy ra, nhất thiết phải có điều kiện gì ? Hs: Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau Giáo viên: bề mặt tiếp xúc càng lớn phản ứng Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau xảy ra càng nhanh Liên hệ thực tế việc chẻ củi nhỏ cháy nhanh, thanh nhỏ dể nhóm , ... - Nếu để than trong không khí có tự bốc cháy không ? Hs : liên hệ thực tế trả lời : than ko tự bốc cháy , muốn cháy phải nhóm -> điều kiện PƯ Cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó Giáo viên: liên hệ quá trình chuyển hoá từ bột sang rượu cần điều kiện gì ? Hs: để tinh bột chuyển thành rượu cần quá trình ủ men Một số phản ứng cần có mặt chất xúc tác. Gv: Men rượu chính là chất xúc tác. Chất xúc tác là chất kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn nhưng không biến đổi sau khi phản ứng kết thúc Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: => Phản ứng hoá học xảy ra cần những điều kiện gì ? Hs tổng hợp rút ra kết luận Giáo viên nhận xét, chốt kết luận chung
66
Hoạt động 2 : LÀM THẾ NÀO ĐỂ NHẬN BIẾT PHẢN ỨNG HOÁ HỌC XẢY RA Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: tự lập, tự chủ Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN1: 1- Cho 1 giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4. 2- Cho 1 dây sắt (hoặc dây nhôm vào dung dịch CuSO4). - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - ở thí nghiệm 1: có chất không tan màu trắng. - ở thí nghiệm 2: Trên dây sắt có 1 lớp kim loại màu đỏ bám vào (Cu). Yêu cầu hs hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Làm thế nào để nhận biết được có phản ứng hoá học xảy ra ? Hs: Dựa vào đặc điểm có chất mới xuất hiện có tính chất khác chất phản ứng - Dựa vào dấu hiệu nào để biết có chất mới xuất hiện ? Hs: - Màu sắc, mùi vị Tính tan. Trạng thái. Phát sáng. Toả nhiệt Giáo viên nhận xét, chốt kết luận chung
4.1 Khi đốt nến ta biết có xảy ra PƯHH vì : a. Có khói sinh ra b. Vì có ánh sáng. c. Có nhiệt độ d. tất cả đều đúng 4.2 Để có PƯHH điều kiện cần phải có là : a. Đun nóng các chất tham gia b. Cho các chất tham gia tiếp xúc với nhau c. Cần chất xúc tác d. Tất cả đều đúng 2.4. Hoạt động vận dụng. Kể tên một số PUWHH xảy ra trong cuộc sống? Nêu các đấu hiệu cơ bản để nhận biết rằng pưhh đó đã xảy ra ? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ , soạn trước bài 14 Tìm hiểu các dấu hiệu và điều kiện xảy ra phản ứng hóa học qua in internet https://www.youtube.com/watch?v=kC4h3NmV9p8 Chuẩn bị thực hành: que đóm, nước vôi trong, ống hút
+ Dựa vào đặc điểm có chất mới xuất hiện có tính chất khác chất phản ứng + Dấu hiệu nhận biết - Màu sắc, mùi vị - Tính tan. - Trạng thái. - Phát sáng - Toả nhiệt
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: tự lập, tự chủ Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Khi nào phản ứng hóa học xảy ra. - Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra. BT: Cho kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric tạo thành dung dịch kẽm clorua và khí hiđro thoát ra. Viết phương trình chữ và cho biết dấu hiệu phản ứng, chất tham gia và sản phẩm tạo thành. Chọn đáp án đúng
67
68
Ngày soạn 22 Ngày dạy 30 Tiết 20 : Bài 14 BÀI THỰC HÀNH 3 Dấu hiệu và hiện tượng của phản ứng hoá học I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Qua thí nghiệm củng cố kiến thức lí thuyết , phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học 2. Kỹ năng : -Rèn luyện kĩ năng sử dụng dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm. Kĩ năng thực hành thí nghiệm, hớp tác nhóm nhỏ 3. Thái độ : -Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận và ý thức giữ gìn vệ sinh chung HS. Yêu quý môn học, bảo vệ dụng cụ thí nghiệm. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất nước. Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : Dụng cụ hóa chất Hóa chất Dụng cụ -Dung dịch Ca(OH)2 -Ống nghiệm và giá ống nghiệm. -Dung dịch Na2CO3 -Đèn cồn,diêm, kẹp ống nghiệm. -Thuốc tím ( KmnO4 ) -Ống hút, nút cao su có ống dẫn. -Que đóm, bình nước. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. 2. Học sinh: -Mỗi tổ chuẩn bị: 1 chậu nước, que đóm, nước vôi trong. III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1. Nêu điều kiện và dấu hiệu của phản ứng hoá học . 2. Hs làm bài tập 5, 6 sgk 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Trả lời đúng - Mở hộp quà Luật chơi: - Gv cho 2-3 hs tham gia - Hs bốc câu hỏi và trả lời - Ai trả lời đúng sẽ được chọn một phần quà ? Câu hỏi: 1. Phân biệt HTVL và HTHH ? 2. Điều kiện xảy ra PUHH ? 3. Các đấu hiện nhận biết PUHH xảy ra ?
69
Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1 : TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. - Giáo viên nêu mục tiêu của bài thực hành. - Các bước tiến hành của buổi thực hành. Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm 1. Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN1: - Với lượng thuốc tím có sẵn chia làm 2 phần. - Phần 1: Cho vào nước đựng trong ống nghiệm 1 lắc cho tan. - Phần 2: Bỏ vào ống nghiệm 2. - Dùng kẹp gỗ kẹp vào 1 bên ống nghiệm và đun nóng. - Đưa tàn đóm vào thử - Đổ nước vào ống nghiệm 2 lắc kỹ - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung KT trình bày 1 phút Tại sao tàn đóm bùng cháy ? (oxi được sinh ra). Hs: Phản ứng sinh ra khí oxi Tại sao tàn đóm cháy lại tiếp tục đun ? Hs: Vì phản ứng chưa xảy ra hoàn toàn. Hiện tượng tàn đóm không cháy nói nên điều gì ? Vì sao ta ngừng đun ? Hs: Vì phản ứng đã xảy ra xong Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Quan sát ống nghiệm 1 và 2, nhận xét kết quả
70
1 - Thí nghiệm 1: Hoà tan và đun nóng Kalipemanganat a- Cách làm: - Với lượng thuốc tím có sẵn chia làm 2 phần. - Phần 1: Cho vào nước đựng trong ống nghiệm 1 lắc cho tan. - Phần 2: Bỏ vào ống nghiệm 2. - Dùng kẹp gỗ kẹp vào 1 bên ống nghiệm và đun nóng. - Đưa tàn đóm vào thử -> nhận xét - Đổ nước vào ống nghiệm 2 lắc kỹ-> nhận xét
Kết quả - ống nghiệm 1: Chất rắn tan hết tạo thành dung dịch màu tím. - ống nghiệm 2:chất rắn không tan hết (còn lại 1 phần rắn lắng xuống đáy ống nghiệm).
và ghi vào tường trình. Trong thí nghiệm, có mấy quá trình biến đổi xảy ra ? Những quá trình đó là hiện tượng vật lý hay hoá học ? Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN1: Dùng ống hút thổi hơi lần lượt vào ống 3 đựng nước và ống nghiệm 4 đựng nước vôi trong - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Quan sát , nhận xét hiện tượng ? Trong hơi thở có khí gì ? Hs: trong hơi thở ta có khí cácbonic Quan sát hiện tượng ghi vào vở, giải thích ? Gv theo dõi uốn nắn các tháo tác của học sinh
Ngày soạn 26 Ngày dạy 3 tháng 11 năm ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
2- Thí nghiệm 2:Thực hiện phản ứng với canxihidroxit a- Cách làm: +Dùng ống hút thổi hơi lần lượt vào ống 3 đựng nước và ống nghiệm 4 đựng nước vôi trong - ống 1: ko có hiện tượng - ống 2 : xuất hiện vẩn đục
Hoạt động 2 : THU HOẠCH Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Cho hs làm bài thu hoạch theo mẫu stt
Thí nghiệm
Nội dung
Hs làm bài thu hoạch theo mẫu dưới sự hướng dẫn của của gv Hiện tượng quan sát Giải thích Kết luận PTPƯ
1 2 2.3. Hoạt động luyện tập. Thu dọn dụng cụ vệ sinh phòng học. Nhận xét ý thức các nhóm giờ thực hành Nhận xét kết quả từng nhóm, nhắc nhở các nhóm làm chưa tốt 2.4. Hoạt động vận dụng. Viết phương trình chữ của các PUHH trên ? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ , soạn trước bài 15 Tìm hiểu về định luật bảo toàn khối lượng qua internet
Tiết 21 : Bài 15 I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức:Học sinh biết: -Hiểu được định luật, biết giải thích dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong phản ứng hóa học. -Vận dụng được định luật giải các bài tập hóa học. 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh: -Kĩ năng phân tích, tổng hợp và tính toán. -Kĩ năng viết phương trình chữ. 3.Thái độ:Học sinh hiểu rõ ý nghĩa của định luật, vận dụng giải thích được vật chất tồn tại vĩnh viễn, góp phần hình thành thế giới quan duy vật cho học sinh. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. CHUẨN BỊ GV: Đồ dùng : Cân bàn, ống nghiệm, Na2SO4 và BaCl2 Phương pháp: vấn đáp gợi mở, thí nghiệm tìm tòi, hoạt động nhóm HS: ôn lại bản chất của PƯHH III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. - Phản ứng hoá học là gì ? - Bản chất của phản ứng hoá học ? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. * Hoạt động khởi động Tổ chức học sinh khởi động qua câu hỏi thực tế Trong một PƯHH có sự biến đổi chất này thành chất khác. Vậy chất mới sinh ra có khối lượng như thế nào có bằng khối lượng ban đầu không ? - Hs thảo luận nhóm đưa ra các phương án trả lời - Gv ghi các ý trả lời của hs ra góc bảng Gv : Vậy đáp án câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài hôm nay 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: QUAN SÁT THÍ NGHIỆM Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, I./ Thí nghiệm hoạt động nhóm, thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
71
72
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm Gv giới thiệu dụng cụ TN: chiếc cân có 2 cốc Na2SO4 và BaCl2 Gv : Nêu các bước tiến hành thí nghiệm Đổ cốc chứa dd Na2SO4 vào BaCl2 - Nêu hiện tượng quan sát được khi đổ hai cốc vào nhau? Giải thích hiện tượng? Hs quan sát nêu và giải thích hiện tượng quan sát thấy: - Có kết tủa màu trắng -> có phản ứng hoá học xảy ra Giáo viên thông báo các chất tham gia và các chất tạo thành yêu cầu hs lên bảng viết sơ đồ phản ứng Hs:lên bảng viết sơ đồ phản ứng Bariclorua + Natrisunfat ---> Natriclorua + Barisunfat Gv nhận xét sửa chữa Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Có nhận xét gì về vị trí của 2 đĩa cân trước và sau khi phản ứng xảy ra? Hs quan sát -> trả lời Kim cân vẫn ở vị trí thăng bằng Nhận xét tổng khối lượng các chất tham gia và các chất sản phẩm ? Hs: Tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm Gv nhận xét, chốt kết quả Giáo viên giới thiệu: qua nhiều thí nghiệm và quá trình cân đo chính xác hai nhà bác học là: Môlonoxop và Lavoadie đã phát hiện ra định luật “Bảo toàn khối lượng”
1. TN: SGK Bariclorua + Natrisunfat ---> Natriclorua + Barisunfat 2. Kết quả: mBariclorua + mNatrisunfat = mNatriclorua + mBarisunfat
Tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm
Hoạt động 2: NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm II./ Định luật tòi, hoạt động nhóm, thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối KT trình bày 1 phút Từ kết quả TN trên thử phát biểu nội dung định lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối
73
luật ? Hs phát biểu dung định luật. gv nhận xét, chốt kiến thức Gv dùng mô hình phân tử rỗng diễn tả về 1 PƯHH cho hs quan sát. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Bản chất của phản ứng hoá học ? - Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng có thay đổi ? Hs: Trong phản ứng hố học chỉ cĩ liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác GV : vì số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không thay đổi -> tổng khối lượng các chất trước , sau phản ứng không đổi Gv giả sử có phương trình tổng quát A + B --> C + D + E Gv :Nếu coi khối lượng lần lượt các chất là A, B, C, D, E . theo định luật bảo toàn khối ta có thể kết luận điều gì về mối quan hệ giữa các đại lượng này? Quan sát sơ đồ -> rút ra biểu thức Giáo viện treo bảng phụ ghi các bài tập cho hs áp dụng định luật bảo toàn khối lượng giải các bài trên Hs hoạt động nhóm giải các bài tập trên bảng phụ Bài tập 1: đốt cháy 32 g lưu huỳnh trong bình khí oxi . Sau phản ứng thu được 64 g khí sunfuro a. Hãy cho biết các chất tham gia và các sản phẩm của mỗi phản ứng trên? b. Viết phương trình chữ của phản ứng c. Và tính khối lượng khí oxi phản ứng Các nhóm cử 1 bạn trong nhóm trình bày bài làm của nhóm mình Bài tập 2: Nung đá vôi ( CaCO3) người ta thu được 112 kg Canxioxit ( CaO) và 88 kg khí Cacbonic. a. Hãy viết phương trình chữ. b. Tính khối lượng của đá vôi cần dùng. -Yêu cầu đại diện 1 nhóm lên sửa bài tập , các nhóm khác theo dõi, nhận xét. Giáo viên nhận xét chốt đáp án
lượng các chất tham gia
III./ Áp dụng A + B --> C + D + E Ta có: mA + mB = mC + mD + mE
a. Chất tham gia : lưu huỳnh, khí oxi Chất sản phẩm : Khí sunfuro b. Phương trình chữ Lưu huỳnh + Khí oxi ---> Khí sunfuro c. Theo ĐLBTKL ta có m lưu huỳnh + m khí oxi = m khí sunfuro => mkhí oxi = m khí sunfuro - m lưu huỳnh => mkhí oxi = 64 – 32 = 32 (g) Bài tập 2: a. Phương trình chữ: t Da voi → canxi oxit + khi cacbonic b.Theo ĐL BTKL ta có: m Đá vôi = m canxioxit + m khí cacbonic m Đá vôi = 112 + 88 = 200 kg
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập
74
0
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. 1. Phát biểu nội dung ĐLBTKL ? 2. Giải thích nội dung định luật ? 3. Ñoát chaùy hoaøn toaøn 3,1 g P trong khÔng khí, thu ñöôïc 7,1 g Ñiphotphopentaoxit (P2O5). a.Vieát phöông trình chöõ cuûa phaûn öùng. b.Tính khoái löôïng cuûa oxi ñaõ phaûn öùng. a.Phöông trình chöõ: t Phot pho + khi oxi → diphot pho pentaoxit b.Theo ÑL BTKL ta coù: m photpho + m oxi = m ñiphotphopentaoxit 3,1 + m oxi = 7,1 m oxi = 7,1 - 3,1 = 4 g 2.4. Hoạt động vận dụng. Nung ñaù voâi ( CaCO3) ngöôøi ta thu ñöôïc 112 kg Canxioxit ( CaO) vaø 88 kg khí Cacbonic. a. Haõy vieát phöông trình chöõ. b. Tính khoái löôïng cuûa ñaù voâi caàn duøng. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, làm các bài tập, soạn trước bài 16 On lại kiến thức về CTHH 0
Tiết 22 :Bài 16
Ngày soạn 29 Ngày dạy 6 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức:Học sinh biết: -Phương trình hóa học dùng để biểu diễn phản ứng hóa học. -Ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng. 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh: -Kĩ năng lập phương trình hóa học khi biết các chất tham gia và sản phẩm. -Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập công thức hóa học. 3. Thái độ: Hợp tác , Chia sẻ thông tin 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm
75
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên.. Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ GV: Đồ dùng :Mô hình cân đĩa và các nguyên tử Oxi và Hiđro, bảng phụ - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại kiến thức về CTHH và cách ghi PTHH III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. - Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng? Nêu tên nhà bác học phát hiện định luật? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: 1. Nguyên tố hóa học là gì? Cách ghi kí hiệu hóa học ? 2. Công thức hóa học, cách biểu diễn CTHH? 3. PTHH, cách ghi, cách đọc PTHH ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Để biểu diễn gọn các PƯHH chúng ta có thể dùng các công thức hóa học của các chất thay cho tên của chúng đó là PTHH Hoạt động 1 : LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Dựa vào phương trình chữ của bài tập 3 SGK/ 54 yêu cầu HS viết CTHH của các chất có trong phương trình phản ứng (Biết rằng magieoxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố: Magie và Oxi ) GV : khi thay CTHH cảu các chất vào phương trình
76
I./ Lập phương trình hóa học
-Phương trình chữ: Magie + Oxi Magieoxit -CTHH của Magie oxit là: MgO -Sơ đồ của phản ứng:
chữ ta được sơ đồ phản ứng ( viết mũi tên nét đứt ) KT trình bày 1 phút - Nhắc lại bản chất PUHH ? Hs: PUHH chỉ có sự thay đổi liên kết, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi Gv: vậy lập PTHH là đảm bảo cho số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng nhau Em hãy nhận xét số nguyên tử oxi ở 2 vế phương trình là bao nhiêu ? Hs: Số nguyên tử oxi: vế phải : 1 oxi, vế trái : 2 oxi Vậy ta phải đặt hệ số 2 trước MgO để số nguyên tử Oxi ở 2 vế bằng nhau. -Hãy cho biết số nguyên tử Mg ở 2 vế phương trình lúc này thay đổi như thế nào ? Hs: Số nguyên tử Mg: vế phải : 2 Magiê, vế trái : 1 Magiê Theo em ta phải làm gì để số nguyên tử Mg ở 2 vế phương trình bằng nhau ? Hs: Phải đặt hệ số 2 trước Mg -Số nguyên tử ở 2 vế đã bằng nhau, phương trình đã lập đúng. Gv: khi số nguyên tử mỗi vế bằng nhau -> phương trình đẫ hoàn thành. Ta viết mũi tên nét liền . -Hướng dẫn HS viết phương trình hóa học, phân biệt hệ số và chỉ số.
Mg + O2 MgO
-Phương trình hóa học của phản ứng: 2Mg + O2 2MgO
Kết luận: Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
Hoạt động 2 : CÁC BƯỚC LẬP PTHH Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Để lập được phương trình hóa học chúng ta phải tiến hành mấy bước ? -Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận. -Giáo viên nhận xét, bổ sung. Gv treo bảng phụ BT Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
77
1. Các bước lập PTHH B.1:Viết sơ đồ phản ứng: B.2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố. B.3 Viết PTHH
Xác định CTHH của các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng trên? Yêu cầu các nhóm lập phương trình hóa học ? *Chú ý HS: - Cân bằng nguyên tố có chỉ số nguyên tử nhiều trước - Làm chẵn số nguyên tử nếu 1 bên là số lẻ 1 hs lên làm và trình bày cách làm -Chất tham gia: P và O2 -Sản phẩm: P2O5 b1: Sơ đồ của phản ứng: P + O2 P2O5 b2: Cân bằng số nguyên tử: +Thêm hệ số 2 trước P2O5 P + O2 2P2O5 +Thêm hệ số 5 trước O2 và hễ số 4 trước P. 4P + 5O2 2P2O5 b3: Viết phương trình hóa học: 4P + 5O2 2P2O5 -Yêu cầu HS hoạt động nhóm:làm bài luyện tập 2: Bài tập 2: Cho sơ đồ các phản ứng sau: a. Fe + Cl2 FeCl3 b. SO2 + O2 SO3 c. Na2SO4+ BaCl2 NaCl+ BaSO4 d. Al2O3+H2SO4 Al2(SO4)3+H2O Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng trên ? -Hướng dẫn HS cân bằng với nhóm nguyên tử : =SO4 coi cả nhóm như một nguyên tố
2. Vận dụng Bài tập 1: Photpho bị đốt cháy trong không khí thu được hợp chất P2O5 (Điphotphopentaoxit)
Phương trình hóa học: 2P2O5 4P + 5O2
Bài tập 2: a. 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 b. 2SO2 + O2 2SO3 c.Na2SO4 + BaCl2 2NaCl+ BaSO4 d. Al2O3+3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. - Phương tình hóa học là gì? - Các bước cân bằng PTHH Cân bằng các sơ đồ phản ứng sau a. Fe + O2 ---> Fe2O3 b. Zn + HCl ---> ZnCl2 + H2 c. Fe + Cl2 ---> FeCl3 2.4. Hoạt động vận dụng. Câu 1: Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng cháy của rượu etylic tạo ra khí cacbon và nước. A. C2H5OH + O2 -> CO2 + H2O B. C2H5OH + O2 -> 2CO2 + H2O
78
C. C2H5OH + O2 -> CO2 + 3H2O D. C2H5OH + 3O2 -> CO2 + 6H2O Câu 2: Đốt cháy khí amoniăc (NH3) trong khí oxi O2 thu được khí nitơ oxit(NO) và nước. Phương trình phản ứng nào sau đây viết đúng? A. NH3 + O2 -> NO + H2O B. 2NH3 + O2 -> 2NO + 3H2O C. 4NH3 + O2 -> 4NO + 6H2O D. 4NH3 + 5O2 -> 4NO + 6H2O Câu 3: Đốt photpho(P) trong khí oxi(O2) thu được điphotphopentaoxit (P2O5). Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng? A. 2P + 5O2 -> P2O5 B. 2P + O2 -> P2O5 C. 2P + 5O2 -> 2P2O5 D. 4P + 5O2 -> 2P2O5 Câu 4: Đốt cháy quặng pirit sắt(FeS2) thu được sắt (III) oxit Fe2O3 và khí sunfuarơ SO2. Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng? A. FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2 B. FeS2 + O2 -> Fe2O3 + 2SO2 C. 2FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2 D. 4FeS2 +11 O2 ->2 Fe2O3 + 8SO2 Câu 5: Cho natri(Na) tác dụng với H2O thu được xút( NaOH) và khí H2. Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng? B. 2Na + H2O -> 2NaOH + H2 A. Na + H2O -> NaOH + H2 C. 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2 D. 3Na + 3H2O -> 3NaOH + 3H2 Câu 6: Cho nhôm (Al tác dụng với axit sunfuaric(H2SO4) thu được muối nhôm sunfat ( Al2(SO4)3) và khí H2. Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng? A. Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2 B. 2Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2 C. Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2 D. 2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Học bài cũ, soạn trước phần 2 - ôn lại ý nghĩa của CTHH - Tìm hiểu thêm các cách cân bằng PTHH. Cân bằng các PTHH sau P2O5 + NaOH → Na3PO4 + H2O N2O5 + Na2O → NaNO3 BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + HCl HCl + Fe → FeCl2 + H2 HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + H2O HCl + Fe2O3 → FeCl3 + H2O HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O
Ngày soạn 3 Ngày dạy 10 Tiết 23 : Bài 16 : PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt) I . MỤC TIÊU 1.Kiến thức:Học sinh biết: -Ý nghĩa của phương trình hóa học. -Xác định tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. 2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh: - Kĩ năng lập phương trình hóa học. 3. Thái độ: - Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ GV: - Bảng phụ ghi các bài tập - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại ý nghĩa của CTHH III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. Kiểm tra 15 phút Để: - Nêu các bước lập PTHH ? - Cân bằng các PTHH sau K + O2 --> K2O Al + Cl2 --> AlCl3 KClO3 --> KCl + O2 Al2O3 + HCl ---> AlCl3 + H2O Đáp án: + Các bước lập PTHH 2đ B.1:Viết sơ đồ phản ứng: B.2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố. B.3 Viết PTHH + Cân bằng PTHH: 4K + O2 2K2O 2đ 2Al + 3Cl2 2AlCl3 2đ 2KClO3 2KCl + 3O2 2đ Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O 2đ 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi : Chuyền hộp quà
79
80
GV giới thiệu luật chơi : Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn. Các em vừa hát, vừa vỗ tay đồng thời chuyền hộp quà cho bạn bên cạnh. Khi bài hát kết thúc, hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó có quyền mở hộp quà và trả lời câu hỏi bên trong hộp quà. Trả lời đúng được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội cho những bạn còn lại. Câu hỏi sử dụng trong trò chơi : - Nêu các bước lập PTHH ? FeS2 + O2 -> Fe2O3 + SO2 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Mỗi một PTHH có các hệ số phản ứng khác nhau và không thay đổi , dựa cáo hệ số PT cho ta biết biết điều gì ? Hoạt động 1 :Ý NGHĨA CỦA PTHH Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự chủ. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - PTHH cho chúng ta biết những điều gì? Hs: Nêu ý nghĩa PTHH Gv nhận xét kết luận Yêu cầu hs dựa vào PTHH của KTBC xác định - Chất phản ứng , sản phẩm của PTHH trên? Hs: dựa vào PTHH nêu được: Chất phản ứng: Al2O3, HCl , sản phẩm: AlCl3 ,H2O - Tỉ lệ các chất trong PTHH trên ? Hs: Tỉ lệ các chất : 1 :6 :2 :3 - Em hiểu tỉ lệ đó như thế nào ? 1 phân tử Al2O3 td với 6 phân tử HCl ,tạo ra 2 phân tử AlCl3 và 3 phân tử H2O Gv : hướng dẫn hs xác định tỉ lệ của từng cặp phân tử Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:
II./ Ý nghĩa của phương trình hóa học
Phương trình hóa học cho chúng ta biết: + Chất phản ứng , sản phẩm + Tỷ lệ về số nguyên tử, số phân tử các chất trong phản ứng. VD: PTHH Al2O3 +6 HCl
---> 2AlCl3 + 3H2O
Chất phản ứng: Al2O3, HCl Sản phẩm: AlCl3 ,H2O Tỉ lệ các chất : 1 :6 :2 :3 1 phân tử Al2O3 td với 6 phân tử HCl ,tạo ra 2 phân tử AlCl3 và 3 phân tử H2O PTHH 2Na + O2 2Na2O Tỷ lệ chung: Số Ng.tử Na: Số ph.tử O2 : Số Ph.tử Na2O = 2:1:2 Hay Số Ng.tử Na: Số Ph.tử O2 = 2:1 Số ph.tử O2 : Số Ph.tử Na2O = 1:2 Số ng.tử Na: Số Ph.tử Na2O = 2:2
- Nêu ý nghĩa PTHH sau 2Na + O2 2Na2O 1 hs lên bảng làm
Gv nhận xét, chốt đáp án
81
Họat động 2: LUYỆN TẬP Hoạt động của Giáo viên và Học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự chủ. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm bài tập: Gv treo bảng phụ BT Bài tập 1:Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau: a. Al + O2 Al2O3 b. Fe + Cl2 FeCl3 c. CH4 + O2 CO2 + H2O Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng ? Bài tập 2: Chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu “?” Trong các phương trình hóa học sau: a. Cu + ? 2CuO b. Zn + ?HCl ZnCl2 + H2 Bài tập 3 : Cho Na vào nước ta thu được khí H2 thoát ra và dung dịch làm quì tím chuyển màu xanh ( là dd NaOH ) a. Lập PTHH của phản ứng b. Tỉ lệ số nguyên tử Na và các sản phẩm ? -Yêu cầu các nhóm trình bày. -Đưa đáp án, yêu cầu HS nhận xét và tự sửa chữa.
Nội dung
II./ Luyện tập
Bài tập 1: t a. 4Al + 3O2 → 2Al2O3 Tỉ lệ số nguyên tử Al: số phân tử O2: số phân tử Al2O3 = 4:3:2 b. 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 Tỉ lệ số nguyên tử Fe: số phân tử Cl2: số phân tử FeCl3 = 2:3:2 t c. CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O Tỉ lệ số phân tử CH4 : số phân tử O2: số phân tử CO2 :số phân tử H2O = 1:2:1:2 0
0
Bài tập 2: t a. Cu + O2 → 2CuO b. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 o
Bài tập 3: - Sơ đồ PƯ Na + H2O ---> NaOH + H2 Phương trình hoá học 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 Tỉ lệ: Số Ng.tử Na: Số Ph.tử NaOH = 2:2 Số Ng.tử Na: Số Ph.tử H2 = 2:1
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự chủ. Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Nêu các bước tiến hành lập PTHH ? Ý nghĩa của PTHH ? 2.4. Hoạt động vận dụng. Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng hóa học: Al(OH)y + H2SO4 ----> Alx(SO4)y + H2O .Giá trị x, y lần lượt là:
82
A. x = 4; y = 1 B. x = 2; y = 3 C. x = 1; y = 4 D. x = 3; y = 2 Câu 2: Cho phương trình hóa học: a Al + b HCl → c AlCl3 + d H2 Các hệ số a,b,c,d lần lượt nhận các giá trị nào sau đây: A. 2,6,2,3 B. 2,6,3,2 C. 2,6,3,3 D. 6,3,2,3 Câu 3: Cho PTHH: N2 + H2 ⇆ NH3. Các hệ số đặt trước các phân tử N2, H2, NH3lần lượt là: A. 1, 3, 2 B. 1, 2, 3 C. 2, 1, 3 D. 3, 1, 2 Câu 4: Trong phương trình hoá học: BaCl2 + H2SO4 → HCl + BaSO4 tỉ lệ của các chất lần lượt là: A. 1 : 1 : 1 : 2 B. 1 : 1 : 2 : 1 C. 2:1:1:1 D. 1 : 1 : 1 : 4 Câu 5: Phương trình hóa học nào sau đây cân bằng đúng? A. HCl + Zn → ZnCl2 + H2 B. 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2 C. 3HCl + Zn → ZnCl2 + H2 D. 2HCl + 2Zn → 2ZnCl2 + H2 5. Dặn dò Học bài cũ, Làm bài tập 5,6,7 SGK On lại các bước lập PTHH, ý nghĩa PTHH Cân bằng các pthh C©u 1: Can bang s¬ ®å ph¶n øng: FexOy + H2SO4 -> Fex(SO4)y + H2O Fe(OH)y + H2SO4 -> Fex(SO4)y + H2O Al(OH)y + H2SO4 -> Alx(SO4)y + H2O
83
84
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung Ngày soạn 5 tháng 11 năm Ngày dạy 12 BÀI LUYỆN TẬP 3
Tiết 24: Bài 17 I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh củng cố các khái niệm về hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học và phương trình hóa học. - Củng cố các bước lập PTHH và xác định chỉ số các phân tử trong PƯHH, ý nghĩa PTHH 2. Kỹ năng: -Rèn kĩ năng lập công thức hóa học và lập phương trình hóa học. - Có kĩ năng vận dụng ĐL BTKL vào giải các bài toán hóa học đơn giản. 3. Thái độ: - Hợp tác và chia sẻ thông tin với bạn bè . 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ hóa học 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ GV: Bảng phụ. Các dạng bài tập minh họa Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại các kiến thức đã học III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: 1. Nguyên tố hóa học là gì? Cách ghi kí hiệu hóa học ? 2. Công thức hóa học, cách biểu diễn CTHH? 3. PTHH, cách ghi, cách đọc PTHH ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài
85
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập, bản đồ tư duy - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Nhân ái khoan dung. Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: 1.Hiện tượng vật lý: không có sự biến đổi về 1.Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học chất. Hiện tượng hóa học:có sự biến đổi chất này khác nhau như thế nào ? thành chất khác. 2.Phản ứng hóa học là gì ? 2.PƯHH là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. 3.Nêu bản chất của phản ứng hóa học ? 3.Trong PƯHH: chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác, còn nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn. 4.Phát biểu nội dung của ĐL BTKL và viết 4.ĐL BTKL : tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất biểu thức ? tham gia. 5.Trình bày các bước lập phương trình hóa học 5.Ba bước lập phương trình hóa học: +Viết sơ đồ phản ứng. ? +Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố. +Viết phương trình hóa học. Gv nhận xét chốt kiến thức Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP Hoạt động của Giáo viên và Học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập, bản đồ tư duy - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Nhân ái khoan dung. Yêu cầu hs hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: Treo bảng phụ ghi đề bài cho hs hoạt động nhóm giải các bài tập. Theo dõi bài tập hình thành nhóm giải các bài tập trên bảng phụ. Đại diện nhóm lên chữa. Lớp bổ sung Bài 1: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và cho biết chất tham gia, chất sản phẩm của từng phản ứng? a./ Fe + Cl2 FeCl3
86
Nội dung
II./ Luyện tập
Bài 1: a./ 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 Chất tham gia: Fe, Cl2.Sản phẩm: FeCl3 b./ 4Al + 3O2 Al2O3 Chất tham gia: Al, O2.Sản phẩm: Al2O3
b./ Al + O2 Al2O3 c./ S + O2 SO2 d./ P + O2 P2O5 Bài 2: Nung 10 gam đá vôi ( CaCO3) thu được vôi sống (CaO) và 4,4 gam khí cácbonic (CO2) a/. Viết PTHH xảy ra? b./ Tính khối lượng vôi sống sinh ra? Gv hướng dẫn - xác định chất tham gia, sản phẩm - lập sơ đồ phản ứng - cân bằng PT - áp dụng ĐLBTKL -> tính KL sảnphẩm Bài 3: đốt cháy 62 g phốt pho đỏ trong bình oxi . Sau phẩn ứng thu được 142 g bột Điphôtphopentaoxit ( P2O5) a. Lập PTHH của phản ứng b. Tính khối lượng oxi đã phản ứng Gv nhận xét, chốt pp giải, đáp án.
c./ S + O2 SO2 Chất tham gia: S, O2.Sản phẩm: SO2 d./ 4P + 5O2 2P2O5 Chất tham gia: P, O2. Sản phẩm: P2O5 Bài 2: PTHH: CaCO3 CaO + CO2 Aùp dụng ĐLBTKL ta có mCaCO3 =>
=
mCaO
mCaO
=
mCO2
+
mCaCO3
-
mCO2
=> mCaO = 10 – 4,4 = 5,6 (gam) Khối lượng vôi sống thu được là:5,6 g
Bài 3: - Phương trình phản ứng 4P + 5O2 2 P2O5 - áp dụng ĐLBTKL ta có mP + mO = m P O => m O = m P O - m P => m O = 142 – 62 = 80 g 2
2
2
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập, bản đồ tư duy - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Nhân ái khoan dung. Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Cho hs nhắc lại các kiến thức đã ôn theo nội dung trên bảng Nêu các bước tiến hành lập PTHH ? Ý nghĩa của PTHH ? Gv chốt các bước giải PTHH
2
2
5
5
Học bài cũ, Làm bài tập 3,4,5/ 61 SGK On tập chuẩn bị kiểm tra 45 phút Tìm hiểu thêm các cách cân bằng PTHH và thực hành Ngày soạn Ngày dạy KIỂM TRA 45 PHÚT
Tiết 25: I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Kiểm tra khả năng nhận thức của HS sau khi học xong chương II. Củng cố các kiến thức cơ bản trong chương I: Chất, nguyên tử, phân tử, hợp chất, đơn chất, công thức hoá trị, nguyên tử khối, phân tử khối. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra - Có kĩ năng vận dụng ĐL BTKL vào giải các bài toán hóa học đơn giản. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác, chống tiêu cực trong thi cử 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: tự tin, tự giác II. YÊU CẦU – HÌNH THỨC BÀI KIỂM TRA : 1. Yêu cầu : Theo chuẩn kiến thức kĩ năng , phù hợp với năng lực học sinh theo 4 cấp độ tư duy: Nhận biết, thong hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao. 2. Hình thức kiểm tra : 40% tự luận , 60% trắc nghiệm . III.THIẾT KẾ MA TRẬN Nội dung kiến thức
Nhận biết
TN TL Phan biệt được I. Sự biến hiện tượng vật lí và hiện tượng đổi chất hóa học Số câu hỏi 1 Số điểm
Mức độ nhận thức Vận dụng thấp TL TN TL
Thụng hiểu TN
87
Vận dụng ở mức cao hơn TN TL
Cộng
1 0,25đ (2,5%)
0,25
- Viết được II. Phản ứng PTHH bằng chữ để biểu diễn phản hóa học ứng hóa học. Số câu hỏi 2 Số điểm 0,5
5. Hướng dẫn về nhà
tháng 11 năm tháng 11 năm
2 0,5đ
88
(5%) - Viết được biểu thức liên hệ giữa khối III. Định lượng các chất luật bảo trong một số toàn khối phản ứng cụ thể. lượng - Giải thích được một số hiện tượng. Số câu hỏi 3 Số điểm
0,75
- Lập được IV. Phương PTHH và biết trình hóa được ý nghĩa của một số học PTHH cụ thể.
Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại.
- Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại.
4
1
1
1,0
2,5
1,0
- Lập phương trình hóa học khi biết các chất tham gia và sản phẩm.
2
4
1
Số điểm
0,5
1,0
2,5
8
1
1
1
2,0
2,5
2,5
1,0
Tổng số câu 8 Tổng số 2 điểm
89
9 5,25đ (52,5%)
- Vận dụng tìm hệ số và chỉ số của PTHH
Số câu hỏi
BÀI KIỂM TRA HÓA 8 (Bài số 2) Thời gian : 45 phút Năm học Mã đề 801
TRƯỜNG THCS HÙNG CƯỜNG -------------Họ và tên:……………………….. Lớp:…………
- Giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên.
7 4đ (40%) 19 10,0đ (100%)
Phần 1: Trắc nghiệm khách quan : 4,0 điểm Hãy khoanh tròn vào một trong các đáp án A,B,C,D trong các câu cho dưới đây. Câu 1: Cho các hiện tượng: 1. Hòa tan muối ăn vào nước được nước muối. 2. Khi đánh diêm có lửa bắt cháy. 3. Thanh đồng được kéo thành sợi nhỏ để làm dây điện. 4. Thuỷ tinh được đun nóng chảy ở to cao rồi thổi thành bóng đèn, lọ hoa, cốc … 5. Cho 1 mẫu đá vôi vào giấm ăn thấy có bọt khí thoát ra. Hiện tượng hóa học là A. 1, 3 và 4 B. 1 và 2 C. 2 và 5 D. 2 và 3 Câu 2: Phát biểu sai là A. trong 1 PƯHH, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia. B. trong 1 PƯHH, số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn. C. trong 1 PƯHH, số phân tử của các chất được bảo toàn D. trong 1 PƯHH có n chất nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại. Câu 3: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau: Lưu huỳnh + khí oxi khí sunfurơ. Nếu đã có 48g lưu huỳnh cháy và thu được 96g khí sunfurơ thì khối lượng oxi đã tham gia phản ứng là A. 40g B. 44g C. 52g D. 48g Câu 4: Thủy ngân oxit bị phân huỷ theo sơ đồ sau: Thuỷ ngân oxit Thuỷ ngân + Oxi. Khi phân huỷ 2,17g thuỷ ngân oxit thu được 0,16g oxi. Khối lượng thuỷ ngân thu được trong thí nghiệm này là A. 2g B. 2,01g C. 2,02g D. 2,05g Câu 5: Một cốc đựng dung dịch axit clohidric và 1 viên kẽm được đặt ở đĩa cân A. Trên đĩa cân B đặt các quả cân sao cho kim cân ở vị trí cân bằng. Bỏ viên kẽm vào cốc axit. Biết rằng có phản ứng: Kẽm + axit clohidric Kẽm clorua + khí hidro. Vị trí của kim cân là A. kim cân lệch về phía đĩa cân B. B. kim cân lệch về phía đĩa cân A. C. kim cân ở vị trí thăng bằng. D. kim cân không xác định. Câu 6: Khí Nitơ và khí Hidro tác dụng với nhau tạo ra Amoniac (NH3). PTHH viết đúng là A. N2 + 3H2 2NH3 B. N2 + H2 NH3 C. N2 + H2 2NH3 D. N + 3H2 2NH3 Câu 7: PTHH cho biết chính xác A. số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia phản ứng. B. tỉ lệ số phân tử (nguyên tử) của các chất trong phản ứng. C. khối lượng của các chất phản ứng. D. nguyên tố nào tạo ra chất.
90
Câu 8: Cho PTHH: 2Cu + O2 2CuO. Tỉ lệ giữa số nguyên tử đồng: số phân tử oxi: số phân tử CuO là A. 1:2:1 B. 2:1:2 C. 2:1:1 D. 2:2:1 Câu 9: Trong phản ứng hóa học, phân tử này biến đổi thành phân tử khác là do A. các nguyên tử tác dụng với nhau. B. các nguyên tố tác dụng với nhau. C. liên kết giữa các nguyên tử thay đổi. D. liên kết giữa các nguyên tử không bị thay đổi. Câu 10: Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và chất tạo thành phải chứa cùng A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố. B. số nguyên tử trong mỗi chất. C. số phân tử của mỗi chất. D. số nguyên tố tạo ra chất. Câu 11: Có phát biểu: “Trong PƯHH chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử (1), nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn (2)’’. Trong đó A. (1) đúng, (2) sai. B. cả 2 ý trên đều đúng và ý (2) giải thích cho ý (1). B. (1) sai, (2) đúng. D. cả 2 ý trên đều đúng và ý (1) giải thích cho ý (2). Câu 12: Phương trình hóa học dùng để A. biểu diễn PƯHH bằng chữ. B. biểu diễn ngắn gọn PƯHH bằng công thức hoá học. C. biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ. D. biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử. Câu 13 : Cho sơ đồ phản ứng sau : P2O5 + H2O → H3PO4 Tỉ lệ số phân tử các chất thích hợp trong phản ứng theo thứ tự là : A.1:1:1 B. 1:3:2 C. 1:2:3 D. 2:1:3 Câu 14 :Cho 8 gam Ca cháy trong khí oxi thu được 11,2 gam CaO.Khối lượng khí oxi phản ứng là : A.9,6 gam B. 0,4 gam C. 3,2 gam D. 1,6 gam Câu 15: . Cho phương trình hoá học: 2Al + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 + 3 H2 Số phân tử hiđro tạo thành khi cho 20 nguyên tử nhôm tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric theo phương trình trên là: A: 30 B: 40 C: 80 D: 60 Câu 16:Cho sơ đồ phản ứng hóa học: Al(OH)y + H2SO4 ----> Alx(SO4)y + H2O Khi x ≠y thì x, y có thể lần lượt là: A. x = 2; y =1 B. x = 2; y =3 C. x = 1; y = 2 D. x = 3; y = 2 Phần 2: Tự luận (6,0 điểm) Câu 1 (2,5điểm): 1. Lập PTHH của các phản ứng sau a. Mg + HCl MgCl2 + H2 b. Fe2O3 + CO Fe + CO2 c. Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2 d. Al + Cl2 AlCl3. e. Fe(OH)3 + H2SO4 ----> Fe2(SO4)3 + H2O 2. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất tham gia trong phản ứng câu c ? Câu 2 (2,0 điểm): Cho 8,4g bột sắt cháy hết trong 3,2g khí oxi (đktc) tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4). a. Viết PTHH của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng. b. Tính khối lượng oxit sắt từ tạo thành. Câu 3 (1.0 điểm): Nêu để một thanh nhôm ngoài trời thì sau một thời gian khối lượng thanh nhôm sẽ nhỏ hơn, lớn hơn hay bằng khối lượng ban đầu? Hãy giải thích.
91
VI.Đáp án và viểu điểm Phần 1: Trắc nghiệm ( 4,0 điểm) 1C 2C 3D 4B 9C 10A 11B 12B
5A 13B
6A 14C
7B 15B
8B 16B
Phần 2: Tự luận (6,0 điểm) Câu Câu 1 (2,5 điểm)
1 a. Mg + 2HCl
Đáp án MgCl2 + H2
Điểm 0,4 đ
b. Fe2O3 + 3CO
→
2Fe + 3CO2
0,4 đ
c. 2Al + 3H2SO4
→
Al2(SO4)3 + 3H2
0,4 đ
d. 2Al + 3Cl2 e. 2Fe(OH)3
Câu 2 (2.5 điểm)
→
→
0,4 đ
2AlCl3.
+ 3 H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6 H2O
2. Tỉ lệ số NGUYÊN TỬ NHÔM : PHÂN TỬ H2SO4 = 2 0,5đ :3 a. 3Fe + 2O2 → Fe3O4 0,5đ Số nguyên tử Fe : số nguyên tử O2 : số phân tử Fe3O4 = 0,5đ 3:2:1 0,5đ b. Áp dụng ĐLBTKL ta có: m Fe + m O = m Fe O 2
3
4
→ m Fe O = 8,4 + 3,2 = 11,6 g 3
Câu 3 (1,5 điểm)
0,4 đ
4
- Khối lượng lá nhôm sẽ tăng khối lượng vì có phản ứng với oxi trong không khí PTHH: 4Al + 3O2 → 2Al2O3
92
0,5đ 1đ 0,5 đ
Chương III
Ngày soạn 13 tháng 11 năm Ngày dạy 21 tháng 11 năm MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC Tiết 26 : Bài 18 MOL
I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Kiểm tra khả năng nhận thức của HS sau khi học xong chương II. Củng cố các kiến thức cơ bản trong chương I: Chất, nguyên tử, phân tử, hợp chất, đơn chất, công thức hoá trị, nguyên tử khối, phân tử khối. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra - Có kĩ năng vận dụng ĐL BTKL vào giải các bài toán hóa học đơn giản. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức tự giác, chống tiêu cực trong thi cử 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: tự tin, tự giác II. CHUẨN BỊ Gv: Thiết lập ma trận đề. Ra đề và photo bài cho học sinh Phương pháp: vấn viết Hs: Ôn lại các nội dung kiến thức đã học III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Tổ chức lớp 2. Phát đề và coi thi Coi thi đúng qui chế 3. Củng cố Gv thu bài làm của học sinh Giáo viên nhận xét chung ý thức làm bài của hoc sinh 4. Hướng dẫn về nhà Soạn trước bài 18 Ôn laiï cách tính NTK và PTK, công thức hoá học
I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Học sinh biết được khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí. - Vận dụng các khái niệm trên để tính số mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí. 2. Kỹ năng: - Quan sát phân tích khái quát hoá tổng hợp hoá. Củng cố cách tính phân tử khốicủa đơn chất và hợp chất. 3. Thái độ: - Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự tin, tự lập II. CHUẨN BỊ GV: - Đồ dùng: Bảng phụ, đề bài tập. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại khái niệm NTK và PTK III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Gv: Tổ chức học sinh khởi động qua trò chơi “cặp đôi thách đấu” Luật chơi: - 2 học sinh tham gia - Lần lượt từng học sinh sẽ nêu câu hỏi, hs còn lại trả lời ( sau mỗi câu sẽ đổi lại vị trí người hỏi và người trả lời) cho đến khi tìm được hs trả lời sai. - Hs trả lời sai sẽ phải chịu 1 hình phạt do gv đề xuất. Câu hỏi: Kể tên một số cụm từ dùng để chỉ số lượng ? ( Vd: tá = 12 ...) Gv ghi các ý của hs ra góc bảng Gv tổng kết nhận xét phần thi và vào bài mới 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Khối lượng nguyên tử hay phân tử rất nhỏ bé không thể cân đo. Tuy nhiên khi tập hợp một số lượng nhất định các nguyên tử hay phân tử nhất định ta có được những khối lượng nhất định và đặc trưng cho từng chất. Tập hợp một số nguyên tử hay phân tử chất được khái niệm thành khái niệm mol. Hoạt động 1: MOL LÀ GÌ ?
93
94
Ngày soạn 5 tháng 11 năm Tiết 25:
Ngày dạy 13 tháng 11 năm KIỂM TRA 45 PHÚT
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự tin, tự lập Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: -Mol là gì ? Gv nhận xét -> chốt khái niệm Giáo viên thông báo khái niệm mol và con số Avogađrô. Cho học sinh đọc phần “em có biết” Học sinh đọc thông tin mục “Em có biết” nắm được giá trị của con số Avôgađrô. Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập: Gv treo bảng phụ bài tập - 1 mol sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử sắt? - 0,5 mol Axít Clohiđric có chứa bao nhiêu phân tử Axít Clohiđric ? - 2 mol đồng có chứa bao nhiêu nguyên tử đồng? Giáo viên nhận xét tổng kết.
I./ Mol là gì?
Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó. Số 6.1023 được gọi là số Avogađrô.Ký hiệu là N
95
Phân tử khối
Khối lượng mol
Chất
HNO3 Cu ZnCO3 HgSO4 O3 Mg(NO3)2 - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức
HNO3 Cu ZnCO3 HgSO4 O3 Mg(NO3)2
Phân tử khối 63 đvC 64 đvC 125 đvC 297 đvC 48 đvC 201 đvC
Khối lượng mol M HNO =363 gam MCu =64 gam MZnCO3=125 gam MHgSO4=297 gam M O3 =48 gam MMg(NO3)2=201 gam
Hoạt động 3 : THỂ TÍCH MOL CHẤT KHÍ LÀ GÌ ? Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung 1 mol sắt có chứa 6.1023 nguyên tử sắt 0,5 mol Axít Clohiđric có chứa 3.1023 phân tử Axít Clohiđric 2 mol đồng có chứa 12.1023 nguyên tử đồng
Hoạt động 2 : KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ? Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự tin, tự lập Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Khối lượng mol là gì? Học sinh thu nhận kiến thức.Trả lời Giáo viên giải thích thêm về khái niệm khối luợng mol. Giáo viên giảng: Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của chất có cùng trị số với nguyên tử hay phân tử của chất đó. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm bảng phụ
Chất
II./ Khối lượng Mol là gì?
Khối lượng mol (M)của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó. Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của chất có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự tin, tự lập Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: KT trình bày 1 phút -Thể tích mol chất khí là gì? Giáo viên thông báo khái niệm thể tích mol chất khí. Treo hình 3.1 yêu cầu hs nhận xét về thể tích các chất khí trên tranh. Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi hoàn thành bài tập - tính thể tích các khí sau ở đktc 1 mol khí oxi 3 mol khí nitơ 0,2 mol khí cacbonic Hs thảo luận nhóm hoàn thành BT Đại diện nhóm lên chữa ở đktc 1 mol khí oxi có thể tích 22,4 l ở đktc 3 mol khí nitơ có thể tích 67,2 l ở đktc 0,2 mol khí cacbonic có thể tích 4,48 l Gv nhận xét, chốt đáp án 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập
96
III./ Thể tích mol chất khí là gì?
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó Một mol của bất kỳ chất khí nào trong cùng điều kiện đều chiếm những thể tích bằng nhau. Trong điếu kiện tiêu chuẩn (đktc: 00c,1 amt) mọi chất khí đều chiếm thể tích là 22,4 l
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự tin, tự lập Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: 1. Hãy cho biết câu nào đúng, câu nào sai: 1. Ở cùng điều kiện nhiệt độ, V của 0,5 mol khí N2 = V của 0,5 mol khí SO3. 2. Ở đktc thể tích của 0,25 mol khí CO là 5,6 lit. 3. V của 0,5 mol H2 ở nhiệt độ thường là 11,2 lít. 4. V của 1 gam H2 bằng V của 1 gam kg O2. 2. Chọn đáp án đúng 4.1./ Số phân tử của 0,5 mol nhôm oxit là a./ 3.1023 b./ 4.1023 c./ 5.1023 d./ 6.1023 4.2./ Khối lượng của 1 mol Canxi Cacbonat là: a. 150 gam b. 98 gam c. 100 gam d. 68 gam 4.3./ Thể tích 0.15 mol khí cabondioxit là(CO2) ở điều kiện tiêu chuẩn là: a. 1,5 lit b. 0,5 lít c. 1 lít d. 3,36 lít 4.3./ Khối lượng của N phân tử đồng (I) oxít( Cu2O) là: a. 150 gam b. 144 gam c. 100 gam d. 68 gam 2.4. Hoạt động vận dụng. Tính khối lượng mol của các chất: H2SO4, Al2O3, SO2, C6H12O6, O2. Tình số nguyên tử oxi có trong 3 mol chất nhôm oxit Al2O3 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Tìm hiểu thêm về mol qua sách tham khảo - Làm thêm bài ập trong sách nâng cao hóa học 8 -Chuẩn bị kĩ bài học mới: “Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và chất lượng”
97
Ngày soạn 19 Ngày dạy 27 tháng 11 năm CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
Tiết 27 : Bài 19 . I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS hiểu được công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất. - Biết vận dụng các công thức trên để làm bài tập. 2. Kỹ năng: - Phân tích, khái quát , tổng hợp, giải bài tập. 3. Thái độ: - Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự tin II. CHUẨN BỊ GV: - Đồ dùng: Bảng phụ, đề bài tập. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS; ôn lại khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: 1/.Nêu khái niệm mol? Khối lượng mol là gì? Tính khối lượng mol của đồng oxít? 2/. Thể tích mol chất khí là gì? Thế nào là đktc? Tính thể tích mol của 0,15 mol khí hiđro (đktc)? 3/.Tính khối lượng mol của các chất: H2SO4, Al2O3, SO2, C6H12O6, O2. 4/.Tình số nguyên tử oxi có trong 3 mol chất nhôm oxit Al2O3 Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong các bài toán thường đề chỉ cung cấp cho chúng ta 1 số liệu nhất định có thể là số mol, số gam, hay thể tích chúng ta cần phải chuyển đổi giữa các đơn vị đó cho phù hợp với mục đích của từng bài. Vậy làm thế nào để chuyển đổi giữa các đại lượng đó? Hoạt động 1: CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT
98
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm bài tập: Treo chiếu bt: Tính khối lượng của 0,25 mol khí CO2. - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức 1 mol khí CO2 có khối lượng 44 gam 0,25 mol khí CO2 có khối lượng x gam x = 0,25 x 44 = 11 gam
I./ Cách chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất
Gv Thông báo quy ước: Số mol: n Khối lượng chất : m Khối lượng mol: M Hãy rút ra công thức khác: Tính khối lượng ? Hs thay các kí hiệu vào bài tập => suy ra công thức: Từ công thức tính khối lượng => công thức tính số mol. Khối lượng mol ?
Giáo viên nhận xét chốt các công thức
b. m CaCO3 = n.M= 0,5 . 100 = 50 g c. m Ca(OH)2= n.M = 2 . 74 = 148 g
BT3: Hợp chất A có công thức R2O. Biết rằng 0,25 mol chất A có khối lượng là 15,5 gam xác định công thức hóa học của A.
BT2: a. n O2 = m = 8 = 0.25 mol M 32 b. n Al2O3 = m = 51 = 0.5 mol M 102 c. n CuSO4 = m = 32 = 0.2 mol M 160 BT3: Khối lượng mol hợp chất A M R2 O =
15,5 m = = 62 (g) n 0,25
Khối lượng mol nguyên tử R là: MR =
Gv nhận xét, chốt đáp án
62 − 16 = 23 (g) 2
Vậy R là nguyên tố Natri (Na) Vậy CTHH của A là: Na2O
Khối lượng chất : m = n.M ( g ) m ( mol ) M m Khối lượng mol: M = (g) n
Số mol chất: n =
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động bài tập Hs thảo luận nhóm ( nhóm 1,3 BT1; nhóm 2,4 BT2 ) Đại diện nhóm lên chữa.nhóm khác bổ sung BT1: BT1: tính khối lượng của a. 0,25 mol nhôm oxit ( Al2O3) a. m Al2O3 = n.M = 0.25 . 102 = 51 g
99
b. 0,5 mol canxicacbonat (CaCO3) c. 2 mol canxihidroxit Ca(OH)2 Cần áp dung công thức nào ? BT 2: tính số mol của a. 8 g khí oxi b. 51 g nhôm oxit ( Al2O3) c. 32 g đồng sunfat CuSO4 Cần áp dung công thức nào ?
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Cho hs lên ghi lại các công thức chuyển đổi vừa học trong bài. Chỉ rõ ý nghĩa các kí hiệu Khoanh trón đáp án đúng 1. khối lượng của 0,15 mol Đồng(II) oxit (CuO) A: 6 B: 12 C: 24 D: 36 2. số mol của 16 gam Lưu huỳnh Trioxit (SO3) A: 0,1 B: 0,15 C: 0,2 D: 0,25 3 mol nguyên tố X có khối lượng 42 gam. Xác định tên nguyên tố X A: O B: Na C: H D: N 2.4. Hoạt động vận dụng. - Tính khối lượng mol của hợp chất A biêt: 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25 gam - Hợp chất A có công thức R2O. Biết rằng 0,25mol hợp chất A có khối lượng là 15,5g. Xác định công thức hợp chất A. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, soạn trước bài mới, ôn lại kiến thức thể tích mol chất khí Làm bài tập 3,4,5,6 / 67 SGK -Tìm hiểu thêm sự chuyển đổi giữa khối lượng , thể tích và lượng chất qua sách tham khảo và các bài tập nâng cao mở rộng
100
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Ngày soạn 21 Ngày dạy 28 tháng 11 năm CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
Tiết 28: Bài 19 . I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS hiểu được công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất. - Biết vận dụng các công thức trên để làm bài tập. 2. Kỹ năng: - Phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá, giải bài tập. 3. Thái độ: - Yêu quý môn học, có tính tự giác học tập cao. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. CHUẨN BỊ GV: Đồ dùng: Bảng phụ, đề bài tập. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại các công thức chuyển đổi III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi : Chuyền hộp quà GV giới thiệu luật chơi : Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn. Các em vừa hát, vừa vỗ tay đồng thời chuyền hộp quà cho bạn bên cạnh. Khi bài hát kết thúc, hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó có quyền mở hộp quà và trả lời câu hỏi bên trong hộp quà. Trả lời đúng được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội cho những bạn còn lại. Câu hỏi sử dụng trong trò chơi : 1/.Viết các công thức chuyển đổi giữa lượng chất và chất ? Tính khối lượng của 0,5 mol CaO ? Tính số mol của 5,4 g Al ? 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức.
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động II./ Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích nhóm, luyện tập mol chất khí - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập - Tính thể tích của 0,25 mol khí cacbonđioxit (CO2) ở đktc. - Hs thảo luận nhóm câu hỏi Thể tích : V = n. 22,4 (l) - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung V - Gv nhận xét và chốt kiến thức Số mol: n= Thể tích của 0,25 mol khí CO2 ở đktc là: 22,4 0,25 . 22,4 = 5,6 l GV: Quy ước thể tích V số mol là n. - Hãy rút ra công thức tính thể tích chất khí ở đktc ? KT trình bày 1 phút Hs thay kí hiệu => mối quan hệ giữa các đại lượng: -> rút ra công thức tính số mol Giáo viên nhận xét chốt công thức Hoạt động 2: LUYỆN TẬP Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Hoạt động 1:CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH MOL CHẤT KHÍ
101
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Ví dụ 1: Tính thể tích của các chất khí sau ở Ví dụ 1: điều kiện tiêu chuẩn? a./ 0,3 mol khí hiđro b./ 0,15 mol khí oxi a./ VH 2 =n. 22,4 = 0,3 . 22,4 = 6,72 (l) b./ VO 2 =n. 22,4 = 0,15 . 22,4 = 3,36 (l) Ví dụ 2: Tính số mol của a./ 11,2 lít (đktc) khí Hiđro Sunfua (H2S) Ví dụ 2: b./ 5,6 lít(đktc) khí Cacbonic (CO2)
102
V 11,2 = = 0,5 (mol) 22,4 22,4 V 5,6 b./ n C 2 O = = = 0,25 (mol) 22,4 22,4
a./ n H 2 S =
Ví dụ 3: Tính khối lượng của 5,6 l khí Hiđro Sunfua (H2S) (đktc)
Ví dụ 3: - số mol của 5,6 l khí Hiđro Sunfua
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. - Gv nhận xét và chốt kiến thức Gv nhận xét, chốt đáp án
n =
5,6 V = = 0,25 (mol) 22,4 22,4
Khối lượng của 5,6 l khí Hiđro Sunfua m H 2 S = n.M = 0,25. 34 = 8,5 (g)
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Cho hs lên ghi lại các công thức chuyển đổi vừa học trong bài. Chỉ rõ ý nghĩa các kí hiệu ? Khoanh trón đáp án đúng 1. thể tích của 0,2 mol khí H2 A: 1,12 B: 2,24 C: 4,48 D: 5,6 2. 5,6 lít khí CO2 ở đktc có số mol là A: 0,1 B: 0,15 C: 0,2 D: 0,25 3. 11,2 l khí H2 ở đktc có khối lượng là A: 1 g B: 2 g C: 4 g D: 5 g 2.4. Hoạt động vận dụng. - Hợp chất B ở thể khí có công thức là: RO2. Biết rằng khối lượng của 5,6l khí B (đktc) là 16g. Xác định công thức của B. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, soạn trước bài mới, Học thuộc các công thức chuyển đổi làm bài tập 3,4,5,6 / 67 SGK, tìm hiểu trước bài 20 Hoàn thành bảng sau n(mol) m(g V(l) Số PT CO2 N2 SO3
0,01 5,6 1,12 1,5.1023
CH4
103
Tiết 29 ; Bài 20
Ngày soạn 27 Ngày dạy 4 tháng 12 năm TỶ KHỐI CHẤT KHÍ
I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết cách xác định tỷ khối của khí A đối vối khí B, hay tỷ khối của 1 khí đối với không khí. - Vận dụng giải được các bái toán hóa học có liên quan đến tỷ khối chất khí. 2. Kỹ năng: - Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá. 3. Thái độ: - Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học, chống mê tín dị đoan 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. CHUẨN BỊ GV: Đồ dùng: Bảng phụ, tranh vẽ minh họa khối lượng khí. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại kiến thức về khối lượng mol III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. Đề 1 1. Tính số mol của a. 64 g đồng sunfat CuSO4 b. 6,72 lít khí cacbonic CO2 ở đktc 2. Tính khối lượng của a. 0,5 mol khí oxi b. 0,1 mol đồng sunfat CuSO4 c. 11,2 lít khí hiđro H2 ở đktc
104
Đề 2 1. Tính số mol của a. 32 g đồng sunfat CuSO4 b. 5,6 lít khí cacbonic CO2 ở đktc 2. Tính khối lượng của a. 0,2 mol khí oxi b. 0,5 mol đồng sunfat CuSO4 c. 4,48 l khí hiđro H2 ở đktc đáp án Câu Đề 1
điểm
A
n CuSO4 = m/M = 64/160 = 0.4 mol
n CuSO4 = 0,2 mol 2
B A B
n CO2 = V/22,4 = 6,72/22,4 = 0,3 mol m O2 = n.M = 0,5.32 = 16 g n CuSO4 = n.M = 0,1 . 160 = 16 g
n CO2 = 0,25 mol m O2 = 6,4 g n CuSO4 = 80 g
1 2
Đề 2
2 2 2
n H2 = v/22,4 = 11,2 / 22,4 = 0,5 mol m H2 = 0,4 g 2 => m H2 = n.M = 0,5 . 2 = 1 g 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. * Hoạt động khởi động Tổ chức học sinh khởi động qua câu hỏi thực tế - Tại sao bóng bơm khí hidro có thể bay được mà bóng thổi bình thường lại không bay được ? - Hs thảo luận nhóm đưa ra các phương án trả lời - Gv ghi các ý trả lời của hs ra góc bảng Gv : Vậy đáp án câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài hôm nay 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong cùng những điều kiện giống nhau thì các chất khí có cùng thể tích. Nhưng khối lượng chúng có giống nhau không? Hoạt động 1: BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC CHẤT KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÍ B Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
Giáo viên viết công thức tỷ khối khí A với khí B và thuyết minh cho công thức . KT trình bày 1 phút - Có thể kết luận như thế nào về khối lượng của hai khí khi : dA/B > 1, dA/B < 1 dA/B = 1? Hs nghiên cứu phát biểu: dA/B > 1: Khí A nặng hơn khí B dA/B < 1: Khí A nhẹ hơn khí B dA/B = 1: Khí A có khối lượng bằng khí B Yêu cầu hs hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: Ví dụ 1: Khí oxi nặng hay nhẹ hơn khí các khí sau bao nhiêu lần: a./ Khí nitơ. b./ Khí Lưu huỳnh tri oxít (SO3)
105
Ví dụ 1: a./ Ta có d O
2
N2
=
M o2 M N2
=
32 ≈ 1,14 28
Vậy khí oxi nặng hơn khí nitơ 1,14 lần.
C
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động I./ Bằng cách nào có thể biết được chất nhóm, luyện tập khí A nặng hay nhẹ hơn khí B? - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Tính khối lượng mol của các khí: O2, CO2, N2.. - Khí nào nặng nhất, nhẹ nhất ? dA/B:Tỷ khối của khí A với MA Gv : khí B. Để biết được chất khí A nặng hay nhẹ hơn khí B MA: Khối lượng mol khí A. dA/B= M B ta dựa vào 1 đại lượng là tỷ khối chất khí MB: Khối lượng mol khí B.
dA/B > 1: Khí A nặng hơn khí B dA/B < 1: Khí A nhẹ hơn khí B dA/B = 1: Khí A có khối lượng bằng khí B
b./ Ta có d O
2
Ví dụ 2: Khí B là đơn chất có công thức A3 . tỷø khối của B so với khí nitơ oxit (NO) là 1,6. Xác định tên và viết ký hiệu hóa học khí B.
SO3
=
M o2 M N2
=
32 = 0,4 80
vậy khí oxi nhẹ hơn khí lưu huỳnh tri oxit 0,4 lần. Ví dụ 2:từ công thức tỷ khối =
M A3 M NO
⇒M A = d A NO . M NO = 1,6.( 14 +16 ) = 48 (gam) Nguyên tử khối của A là: 48:3 = 16 Vậy A là nguyên tố Oxi. => B là khí Ozôn, CTHH: O3. 3
3
Hs thảo luận nhóm bài tập 1 đại diện nhóm lên chữa. Lớp bổ sung Giáo viên nhận xét chốt đáp án.
Hoạt động 1: BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ BIẾT ĐƯỢC CHẤT KHÍ A NẶNG HAY NHẸ HƠN KHÔNG KHÍ Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động II./ Bằng cách nào có thể biết được nhóm, luyện tập chất khí A nặng hay nhẹ hơn không - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày khí ? 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Cho biết khối lượng mol trung bình của không MA khí là 29 gam vậy có thể so sánh khối lượng của A các khí khác với không khí không? so sánh như d 29 = 29 thế nào? dA/B:Tỷ khối của khí A với không khí KT trình bày 1 phút Hs dựa vào phần 1 -> thảo luận nhóm rút ra công MA: Khối lượng mol khí A.
106
Ngày soạn 28 tháng 11 năm Ngày dạy 5 tháng 12 năm TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
thức Giáo viên nhận xét chốt lại công thức Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm bài tập: - Khí sau nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? a./ Khí lưu huỳnh đi oxit (SO2) b./ Khí Cacbonđioxit (CO2) Có thể dùng các khí trên bơm vào bóng bay được không? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức
a./ Từ công thức d SO
2
29
=
M SO2 29
=
64 = 2,2 29
Vậy khí Lưu huỳnh đi oxit nặng hơn không khí 2,2 lần b./ Từ công thức d CO
2
29
=
M CO2
29
=
44 = 1,5 29
Vậy khí Cacbonđioxit nặng hơn không khí 1,5 lần ⇒ Không thể dùng các khí trên để bơm vào bóng bay
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Nhắc lại các công thức tính tỷ khối. - Khí Cl2 raát ñoäc haïi ñoái vôùi ñôøi soáng cuûa con ngöôøi vaø ñoäng vaät, khí naøy naëng hay nheï hôn khÔng khí bao nhieâu laàn ? - Các khí SO3 , C3H6 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần. - Làm bài tập 2,3 SGK 2.4. Hoạt động vận dụng. - Vì sao khí CO2 thường tích tụ ở đáy giếng, đáy ao hồ? - Hôïp chaát X coù tæ khoái so vôùi khí hidroâ laø 17. Haõy cho bieát 5,6l khí X ôû ñktc coù khoái löôïng laø bao nhieâu? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ Làm bài tập: 1,2,3sgk Ôn lại kiến thức về CTHH Tìm làm thêm các dạng bài tập về tỉ khối
Tiết 30 : Bài 21 I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Từ công thức hóa học và kiết thức về thành phần phần trăm hs xác định được thành phần trăm các nguyên tố trong hợp chất. - Biết cách tính khối lượng của từng nguyê tố trong 1 lượng chất của hợp chất 2. Kỹ năng: - Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá, tính toán. 3. Thái độ: - Yêu quý môn học,hợp tác chia sẻ nhóm. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. năng lực ngôn ngữ hóa 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: tự tin, tự lập II. CHUẨN BỊ GV: Đồ dùng: Bảng phụ ghi bài tập vận dụng - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại CTHH và các công thức chuyển đổi III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 1-2 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: 1/.Viết công thức tính tỷ khối của khí A với khí B. Làm bài tập 2.a. 2/.Viết công thức tính tỷ khối của khí A với không khí. Làm bài tập 2.b. 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong hợp chất mỗi nguyên tố chiếm 1 tỷ lệ khối lượng nhất định. Từ tỷ lệ này chúng ta có thể biết khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất. Hoạt động 1 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN % CÁC NGUYÊN TỐ TRONG HỢP CHẤT Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập
107
108
I./ Biết CTHH của hợp chất hãy xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp
chất.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não . - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập: Treo bảng phụ ghi ví dụ: Ví dụ 1: Xác định thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong CTHH của hợp chất Natri Nitrat (NaNO3) Giáo viên hướng dẫn hs pp giải + Tính khối lượng mol của hợp chất NaNO3 + Tính số mol mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất. + Tính khối lượng mol của từng nguyên tố. Từ đó tính thành phần phần trăm từng nguyên tố.
+ Khối lượng mol của hợp chất NaNO3 M NaNO 3 = 23 + 14 + 16.3 = 85 (gam) + Trong 1 mol NaNO3 có : 1 mol nguyên tử Na, 1 mol nguyên tử N và 3 mol nguyên tử O. + Thành phần phần trăm từng nguyên tố: 1.23.100% =27 % 85 1.14.100% %N= =16,5 % 85
40.200 = 80 (g) 100 12.200 = 24 (g) mC = 100
mCa =
2./ Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong 204 gam Nhôm oxit (Al2O3)
mO = 200 - (m Ca + mC) = 96 (g) 2./ Tương tự ta có: Thành phần phần trăm từng nguyên tố: %Al =
% Na =
%O = 100% -(%N+%Na) =56,5(g)
Ví dụ 2: + Khối lượng mol của hợp chất K2MnO4 M K 2 MnO 4 = 39.2 + 55 + 16.4 = 197 (gam) + Trong 1 mol K2MnO4 có : - 2 mol nguyên tử Kali - Hs thảo luận nhóm bài tập - 1 mol nguyên tử Mangan - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác - 4 mol nguyên tử Oxi nhận xét, bổ sung + Thành phần phần trăm từng nguyên tố: 2.39.100% = 39,6 % 197 1.55.100% %Mn = = 28% 197
%K =
%O =100 – (%K +%Mn) = 32,4 % Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động II./ Luyện tập nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Thành phần phần trăm từng nguyên tố: Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời bài tập: 1.40.100% 1./ Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong %Ca = = 40 % 200 gam đá vôi (CaCO3) 100 Hs hoạt động nhóm hoàn thành bài tập . Các nhóm báo cáo kết quả:
109
1.12.100% = 12% 100
%C =
%O = 100 - (%C + %Ca) = 48% Khối lượng ng nguyên tố trong 200 gam đá vôi:
Ví dụ 2: Tính thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử Kalipemanganat (K2MnO4)
- Gv nhận xét và chốt kiến thức
1 đại diện nhóm chữa BT . lớp bổ sung
54.100% = 52,9 % 102
%O = 100 - %Al = 47,1% Khối lượng nguyên tố trong 200 gam đá vôi:
Gv nhận xét, chốt kết luận
mAl =
52,9.204 = 108,9 (g) 100
mO = 204 - mAl = 95,1 (g) 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Nêu phương pháp xác định thành phần % của các nguyên tố trong hợp chất ? - Thành phần % của Lưu huỳnh trong công thức SO3 là: a. 20% b. 30% c. 50% d. 60% 2.4. Hoạt động vận dụng. - Tính thaønh phaàn % theo khoái löôïng cuûa caùc nguyeân toá trong hôïp chaát SO2 , C12H22O11, Al2(SO4)3 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ Làm bài tập: 1, 3. Ôn lại ý nghĩa của CTHH Tìm hiểu cách lập CTHH dựa vào thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất trong sách tham khảo .
110
Ngày soạn 3 Ngày dạy 11 TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (tt)
Tiết 31 : Bài 21 I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Từ thành phần khối lượng các nguyên tố biết xác định CTHH của hợp chất. - Củng cố các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, lượng chất, thể tích chất khí. 2. Kỹ năng: - Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá. 3. Thái độ: - Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ GV:Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại các công thức chuyển đổi III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1./ Nêu các bước tính thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất? 2./ Làm bài tập 1.(a, b, c.) 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. * Hoạt động khởi động Tổ chức học sinh khởi động qua câu hỏi - Nếu biết thành phần các nguyên tố, liệu có thể xác định CTHH của hợp chất. - Hs thảo luận nhóm đưa ra các phương án trả lời - Gv ghi các ý trả lời của hs ra góc bảng Gv : Vậy đáp án câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài hôm nay 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức.
111
112
Từ công thức hóa học ta có thể tính được thành phần phần trăm của các nguyên tố tạo nên chất. Vậy nếu có thành phần các nguyên tố ta có thể lập được CTHH của chất hay không? Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH CTHH CỦA HỢP CHẤT KHI BIẾT THÀNH PHẦN % Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động I./ Biết thành phần các nguyên tố, hãy xác nhóm, luyện tập định CTHH của hợp chất. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Gv phát vấn đàm thoại hình thành các bước +Khối lượng các nguyên tố trong 1 mol hợp chất giải bài tập 160.40% Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: + mCu = = 64 (g) - Hợp chất này có mấy nguyên tố? - Hãy tính khối lượng từng nguyên tố có trong hợp chất trên? - Tính số mol nguyên tử từng nguyên tố đó?
100% 160.20% = 32 (g) mS = 100%
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Bài 1: Hợp chất Lưu huỳnh trioxit có phân tử khối là 80 gam tạo bởi 60% khối lượng Oxi và 60% khối lượng Lưu huỳnh. Xác định CTHH của chất đó ?
Bài 2: 0,25 mol Canxicacbonat có khối lượng 25 gam. Phân tử Canxicacbonat tạo bởi 3 nguyên tố có thành phần về khối lượng lần lượt: Ca 40%, C12%, O 48%Xác định CTHH của Canxicacbonat ?
Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động II./ Bài tập luyện tập nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin
113
m 32 = =1(mol) M 32 m 48 nS = = =3(mol) M 16
+ Vậy CTHH của Lưu huỳnh trioxit: SO3 Bài 2: Khối lượng mol của canxicacbonat: M=
25 m = = 100 ( gam ) n 0,25
Khối lượng các nguyên tố: 40.100 = 40 (g) 100 12.100 mC = = 12 (g) 100
mCa =
m 64 = =1(mol) M 64 m 32 nS = = =1(mol) M 32 m 64 nO = = =4(mol) M 16
Gv nhận xét tổng kết.
80.40% = 32 (g) 100%
nS=
mO = 160 – (64 + 32) = 64 (g) + Số mol nguyên tử từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất :
Trong 1mol Đồng sunfat co1 mol Cu, 1 mol S và 4 mol O => CTHH của chất là: CuSO4 * Các bước giải: B1: Tìm khối lượng các nguyên tố trong 1 mol hợp chất B2: Tìm số mol nguyên tử từng nguyên tố trong 1 mol hợp chất B3: từ tỉ lệ số mol +. CTHH của hợp chất
mS =
mO = 80 – 32 = 48 (g) + Số mol nguyên tử từng nguyên tố:
nCu=
Từ số tỉ lệ số mol giáo viên hường dẫn hs viết CTHH của hợp chất. Gv nhận xét, chốt đáp án - Từ thành phần % các nguyên tố có thể xây dựng được CTHH qua mấy bước? Đó là những bước nào? Hs thảo luận nhóm -> rút ra các bước giải
Bài 1: + Khối lượng các nguyên tố:
mO = 100 – (40+12) = 48(g) + Số mol nguyên tử từng nguyên tố: 40 m = =1(mol) M 40 12 m nC = = = 1(mol) M 12 m 48 nO = = =3(mol) M 16
nCa= Giáo viên nhận xét , chốt đáp án
Vậy CTHH của Canxicacbonat CaCO3 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Nêu các bước xác định CTHH của hợp chất dựa vào % khối lưọng ? - Chọn câu trả lời đúng: Câu 1: Hợp chất trong đó sắt chiếm 70% khối lượng là hợp chất nào trong số các hợp chất sau: A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D.FeS Câu 2: Oxit chứa 20% oxi về khối lượng và trong một oxit nguyên tố chưa biết có hoá trị II. Oxit có công thức hoá học là: A. MgO B.ZnO C. CuO D. FeO
114
Câu 3: Cho các oxit: NO2, PbO, Al2O3, Fe3O4. Oxit có phần trăm khối lượng oxi nhiều hơn cả là: A. NO2 B. PbO C. Al2O3 D.Fe3O4 Câu 4: Hãy suy luận nhanh để cho biết chất nào giàu nitơ nhất trong các chất sau? A. NO B. N2O C. NO2 D. N2O5 Câu 5: Một oxit lưu huỳnh có thành phần gồm 2 phần khối lượng lưu huỳnh và 3 phần khối lượng oxi. Công thức hoá học của oxit đó là: A. SO B. SO2 C. SO3 D. S2O4 Câu 6: Cho các oxit: CO2, NO2, SO2,PbO2, . Oxit có phần trăm khối lượng oxi nhỏ nhất là: Hãy lựa chon bằng cách suy luận, không dùng đến tính toán. B. NO2 C. SO2 D. PbO2 A. CO2 2.4. Hoạt động vận dụng. - Áp dụng một số cách giải khác MHôïp chaát = 160 g Cho 40%Cu; 20%S; 40%O Tìm CTHH cuûa hôïp chaát ? Cách 2: Giả sử công thức của hợp chất là: AxByCz. Vì khối lượng mỗi nguyên tố trong phân tử tỉ lệ với thành phần % nên ta có: M A .x M B . y M C .z M Ax B y C z = = = %A %B %C 100 ⇒ x, y, z
Cách 3: -Đặt công thức: AxByCz -Ta có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố: % A % B %C x: y:z = : : M A MB MC -Chia cho số nhỏ nhất: x : y : z = tỉ lệ các số nguyên dương. =a : b. -Công thức hóa học đơn giản nhất: AaBb. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Làm bài tập 1-4 SGK Tìm làm thêm các bài tập về CTHH Soạn trước bài 22 Ôn lại kiến thức về PTHH Tìm hiểu tỉ lệ các phân tử trong PUHH
115
116
Ngày soạn 3 Ngày dạy 11 TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Tiết 32 :Bài 22 I . MỤC TIÊU * Kiến thức: - Từ PTHH và các dữ liệu bài cho hs xác định được khối lượng, thể tích khí hoặc lượng chất của các chất tham gia và sản phẩm. 2. Kỹ năng: - Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá, rèn kỹ năng lập PTHH, tính toán theo công thức chuyển đổi. 3. Thái độ: - Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ hóa học 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: tự tin, sống có trách nhiệm II. CHUẨN BỊ GV: Đồ dùng: Bảng phụ. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại PTHH và các công thức chuyển đổi III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ.
117
1/. Nêu các bước lập CTHH khi biết thành phần % các nguyên tố cấu tạo nên hợp chất? 2/.Viết các công thức chuyển đổi giữa các đại lượng khối lượng, thể tích khí hoặc lượng chất? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: - Viết công thúc tính số mol, khối lượng, khối lượng mol, thể tích mol chất khí ? - Áp dụng tính: số mol 4,8 g khí oxi, khối lượng của 0,5 mol Al2O3.... Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong mỗi PTHH các chất tham gia cũng như các chất sản phẩm đều có những tỷ lệ nhất định. Từ khối lượng, thể tích khí hoặc lượng chất một chất ta có thể xác định được khối lượng, thể tích khí hoặc lượng chất của các chất còn lại. Hoạt động 1 : TÍNH KHỐI LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động I./ Tính khối lượng chất tham gia và chất nhóm, luyện tập tạo thành. - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin, có trách nhiệm Gv phát vấn đàm thoại hình thành các bước Vd: Tính khối lượng Vôi sống (CaO) sinh ra khi nung 50 gam Canxi Cacbonat (CaCO3) giải bài tập Yêu cầu hs hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của bài theo sự hướng dẫn của Gv + Phương trình phản ứng: t Viết phương trình phản ứng ? CaCO3 → CaO + CO2 1mol : 1 mol : 1mol + Số mol CaCO3 tham gia phản ứng: Tính số mol CaCO3 tham gia phản ứng? m 50 nCaCO3 = = =0,5(mol) 0
M
100
+ Theo PTHH Theo PTHH rút ra tỉ lệ số mol CaO theo số mol nCaO = nCaCO3 = 0,5 mol CaCO3 ? + Khối lượng Vôi sống sinh ra là: Nêu công thức tính khối lượng ? mCaO = m.M = 0,5 . 56 = 2,8 (gam) Áp dụng công thức -> tính khối lượng CaO ? Giáo viên nhận xét tổng kết KT trình bày 1 phút Các bước giải bt theo PTHH Nêu các bước giải toán theo PTHH? 1./ Lập PTHH Hs nghiên cứu ví dụ trả lời.thảo luận nhóm -> 2./ Đổi số liệu ( tính số mol chất cho)
118
rút ra bước giải Gv nhận xét , chốt phương pháp giải
3./ Dựa vào PTHH tính số mol chất 4./ Tính m hay V theo yêu cầu của bài.
Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP Hoạt động của Giáo viên và Học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin, có trách nhiệm Yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn thành bài tập: Nhóm 1,3 bài tập 1. nhóm 2,4 bài tập 2 - Hs thảo luận nhóm bài tập - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức Bài tập 1: Đốt Cacbon trong oxi thu được 7 gam Cacbon oxit (CO) a. tính khối lượng khí Oxi đã dùng? b. tính khối lương cacbon phản ứng theo 2 cách ?
Nội dung
nFe2O3 =
Bài 1: a. Phương trình hóa học: t 2C + O2 → 2CO Số mol khí Cacbon Oxit : 0
m 7 = =0,25 (mol) M 28
n02 =
119
1 0,25 nCO = = 0,125 ( mol ) 2 2
Khối lượng khí oxi đã dùng: mO2 = n. M = 0,125 . 32 = 4 (gam) b. cách 1 theo PTHH nc = nCO = 0,25 (mol) khối lương cacbon phản ứng mc = n.M = 0,25 . 12 = 3 ( g ) cách 2 Áp dung định luật BTKL mC + mO2 = mCO => mC = mCO - mO2 = 7 – 4 = 3 (g) Bài 2: a./ Phương trình phản ứng: t 2Fe + 3CO2 3CO + Fe2O3 → Số mol khí CO tham gia phản ứng:
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Nêu các bước giải toán theo PTHH - Làm bài tập sau: 4.1./ Cho PƯHH: Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 . Khi cho 40 gam canxi vào nước thu được khối lượng Canxihiđroxit là: a. 74 gam b. 70 gam c. 65 gam d. 28 gam 4.2./ Đốt 5,6lít khí Lưu huỳnh đi oxit theo phản ứng : 2SO2 + O2 2SO3 thể tích khí Lưu huỳnh tri Oxit sinh ra là: a. 22,4 lit b. 5,6 lit c. 33,6 lit d. 11,2 lit 2.4. Hoạt động vận dụng. - Đốt cháy 5,4g bột nhôm trong khí Oxi, người ta thu được Nhôm oxit (Al2O3). Hãy tính khối lượng Nhôm oxit thu được. - Tìm khối lượng Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7g nhôm. Biết sơ đồ phản ứng như sau: Al + Cl2 AlCl3 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Làm bài tập 1 – 3 SGK Ôn lại các công thức chuyển dổi giữ lượng và chất Tìm làm thêm các dạng bài tập về PTHH Tìm hiểu trước phần 2:Tính thể tích chất khí tham gia và sản phẩm
0
nCO =
1 1 nCO = . 0,6 = 0,2 (mol) 3 3
Khối lượng Sắt(III)oxit đã phản ứng m Fe2O3 = n.M = 0,02 . 160 = 3,2 (gam)
Gv nhận xét, chốt đáp án
nCO =
2 2 nCO = . 0,6 = 0,4 (mol) 3 3
Khối lượng sắt sinh ra là mFe = n. M = 0,4 . 56 = 22,4 (gam) c./ theo PTHH
II./ Luyện tập
theo PTHH
Bài tập 2: Nung 16,8 gam khí Cacbon oxit ( CO ) với lượng Sắt (III)oxit (Fe2O3) sau phản ứng thu được khí Cacbonic ( CO2) và sắt ( Fe ) a./ Viết PTHH? b./ Tính khối lượng sắt sinh ra sau phản ứng? c./ Tính khối lượng Sắt (III)oxit (Fe2O3) đã phản ứng?
nFe =
m 1,68 = =0,6(mol) M 28
b./theo PTHH
120
Ngày soạn 10 Ngày dạy 18 TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)
Tiết 33 Bài 22 I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Từ phương trình hóa học và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định thể tích của những chất khí tham gia hoặc thể tích chất khí sản phẩm (tạo thành) 2. Kỹ năng: - Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá, rèn kỹ năng lập PTHH, tính toán theo công thức chuyển đổi. 3. Thái độ: - Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. CHUẨN BỊ GV: - Bảng phụ ghi các dạng bài tập - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn PTHH và các công thức chuyển đổi III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Mở hộp quà Luật chơi: - Gv cho 2,3 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trả lời câu hỏi - Ai trả lời đúng sẽ được mở hộp quà ? Câu hỏi: - Các bước cân bằng PTHH ? Lấy vd và thực hiện cân bằng 1 PTHH ? - Áp dụng tính: số mol 6,4 g khí oxi, khối lượng của 0,2 mol Al2O3.... Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1 : TÍNH THỂ TÍCH CHẤT KHÍ THAM GIA VÀ SẢN PHẨM Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động
121
122
nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Gv phát vấn đàm thoại hình thành các bước Các bước giải bt theo PTHH giải bài tập Yêu cầu hs hoạt động cá nhân thực hiện yêu 1./ Lập PTHH 2./ Đổi số liệu ( tính số mol chất cho) cầu của bài theo sự hướng dẫn của Gv 3./ Dựa vào PTHH tính số mol chất 4./ Tính m hay V theo yêu cầu của bài + Viết PTHH ? + Tính số mol oxi tham gia ?
+ PTHH:
+ Tính số mol CO2 theo PTHH ?
nO2 =
C + O2 + Số mol oxi tham gia:
CO2
m 4 = = 0,25 (mol) M 32
+ Theo PTHH ta có nO2 = nCO2 = 0,25 ( mol ) + Thể tích khí CO2 sinh ra V CO2 = n. 22,4 = 0,25 . 22,4 = 5,6 (l)
+ Tính thể tích khí CO2 sinh ra ? Gv nhận xét, chốt đáp án
Hoạt động 2 : LUYỆN TẬP Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Giáo viên treo bảng phụ ghi đề bài tập. + Viết PTHH: Yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn thành bài 4Al + 3O2 2Al2O3 tập: + Số mol nhôm tham gia: - Hs thảo luận nhóm bài tập 5,4 m nAl = = = 0,2(mol) - Đại diện nhóm trình bày cách giải, đại diện M 27 lên chữa bài. Các nhóm khác nhận xét, bổ + Theo PTHH: sung 3 3 nO2 = nAl = . 0.2 = 0,15 ( mol ) - Gv nhận xét và chốt kiến thức 4 4 Thảo luận nhóm giải bài tập. Đại diện nhóm lên chữa. Lớp bổ sung Bài tập 1: Đốt 5,4gam khí nhôm ( Al ) trong khí oxi sau phản ứng thu được nhôm oxit ( Al2O3 )
+ Tính thể tích khí O2 đã dùng: V O2 = n. 22,4 = 0,15 . 22,4 = 3,36 (l) + Theo PTHH nAl2O3 =
2 2 nAl = . 0,2 = 0,1 ( mol ) 4 4
+ Khối lương Al2O3 tạo thành
123
a./ Viết PTHH. b./ Tính thể tích khí Oxi đã dùng (ở đktc) c./ Tính khối lương nhôm oxit tạo thành sau phẩn ứng
mAl2O3 = n . M = 0,1 . 102 = 10,2 ( g ) a./ Phương trình hóa học 3Fe + 2O2 Fe3O4 b./ Số mol sắt: nFe =
16,8 = 0,3( mol ) 56
Theo PTHH: nO2 = 2/3 nFe = 0,2 (mol ) Thể tích khí Oxi cần dùng là : V O = n.22,4 = 0,2 . 22,4 = 4,48(l) Thể tích không khí cần dùng là 2
VKK = 4,48
100 = 22,4 (l) 20
c./ Theo PTHH : Bài tập 2 : Cho biết sắt bị oxi hóa trong không nFe O = 1/3 n = 0,1 ( mol) 3 4 Fe khí theo sơ đồ : Fe + O2 Fe3O4 Khối lượng Oxitsắt từ sinh ra a./ Cân bằng phương trình trên ? mFe =n.M = 0,1 . 232 = 23,2 (g) b./ Tính thể tích khí oxi và thể tích không khí cần để oxi hóa hết 16,8 gam sắt biết thể tích oxi chiếm 20% thể tích không khí? c./ Tính khối lượng Oxit sắt từ sinh ra ? Gv nhận xét, chốt đáp án 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Nêu các bước giải bài tập theo PTHH - Hoàn thành bài tập Đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam phốt pho theo PTHH : 4P + 5O2 --> 2P2O5 1. Thể tích khí oxi ở đktc cần dùng là : a. 5,6 lit b. 11,2 lit c. 22,4 lit 2. Khối lượng P2O5 sinh ra là : a. 7,1 gam b. 14,2 gam c. 28,4 gam 3. Nếu đốt cháy hoàn toàn 2,40g cacbon trong 4,80g oxi thì thu được tối đa bao nhiêu gam khí CO2? A. 6,6g B.6,5g C.6,4g D. 6,3g 4. Một oxit trong đó cứ 12 phần khối lượng lưu huỳnh thì có 18 phần khối lượng oxi. Công thức hoá học của của oxit là: A. SO2 B. SO3 C. S2O D. S2O3 5. Một loại oxit sắt trong đó cứ 14 phần sắt thì có 6 phần oxi( về khối lượng). Công thức của oxit sắt là: A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. Không xác định 6. Một loại đồng oxit có tỉ lệ khối lượng giữa Cu và O là 8:1. Công thức hoá học của oxit này là: A. CuO B. Cu2O C. CuO2 D. Cu2O2
124
7. Đốt chấy 3,2g lưu huỳnh trong một bình chứa 1,12 lít khí O2( đktc). Thể tích khi SO2 thu được là: A. 4,48lít B. 2,24 lít C. 1,12 lít D. 3,36 lít 2.4. Hoạt động vận dụng. 1. Cho 2,8 gam sắt tác dụng với 14,6 gam dung dịch axit clohiđric HCl nguyên chất. a) Viết phương trình phản ứng xảy ra. b) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam? c) Tính thể tích khí H2 thu được (đktc)? d) Nếu muốn cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì phải dùng thêm chất kia một lượng là bao nhiêu? Đáp số: b) 8, 4 gam;
c) 3,36 lít;
d) 8, 4 gam sắt.
2. Cho hỗn hợp CuO và Fe2O3 tác dụng với H2 ở nhiệt độ thích hợp. Hỏi nếu thu được 26,4 gam hỗn hợp đồng và sắt, trong đó khối lượng đồng gấp 1,2 lần khối lượng sắt thì cần tất cả bao nhiêu lít khí hiđro. Đáp số: 12,23 lít. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học thuộc kĩ các bước giải BT theo PTHH Tìm hiểu thêm các dạng bài toán giải theo PTHH Làm BT 3 – 5 SGK. Ôn lại các kiến thức trong chương III
125
Ngày soạn 11 Ngày dạy 19 Tiết 34 : Bài 23 BÀI LUYỆN TẬP 4 I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Rèn luyện phương pháp chuyển đổi giữa các số mol khối lượng và thể tích. Phương pháp giải các dạng bài tập liên quan. 2. Kỹ năng: - Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá. 3. Thái độ: - Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. CHUẨN BỊ GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại các kiến thức đã học III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: 1. các bước cân bằng pthh 2. công thức chuyển đổi n, m, M,V 3. các bước giải bt tính theo CTHH 4. các bước giải bt tính theo PTHH Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong chương III có rất nhiều công thức tính toán hóa học và các dạng bài tập liên quan. Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại các dạng toán đó . Hoạt động 1 : KIẾN THỨC CẦN NHỚ Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
126
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs nêu lại các công thức Cho từng hs lên bảng viết và thuyết minh cho các công thức 1./ Công thức chuyển đổi giữa số mol khối lượng và thể tích
I./ Kiến thức cần nhớ
2
- Tính khối lượng: m = M. n ( gam ) ⇒ n=
m m ( mol ) ⇒ M = ( gam ) M n
- Tính số mol khi biết thể tích ở đktc V n= ⇒ V = n. 22,4 (l) 22,4
2./ Công thức tính số nguyên tử, phân tử.
- Công thức tính số nguyên tử, phân tử. S =n.N (Nguyên tử/ Phân tử) ⇒ n=
S (mol) N
S: là số nguyên tử, phân tử N: số Avogađro - Công thức tỷ khối chất khí.
3./ Công thức tỷ khối chất khí.
V CO = n.22,4 = 0,06.22,4 = 1.344(l) d./ theo PTHH nFe2O3 = 1/3 nCO = 0,02 ( mol ) Khối lượng Sắt (III) oxit đã phản ứng m Fe2O3 = n.M = 0,02 . 160 = 3,2 (gam Bài tập 2: a./ Theo phản ứng
MA MB M d A 29 = A 29
dA/B= 4./ Khái niệm mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí. Gv nhận xét, chốt kết luận
nCH 4 = nC O2 = 0,15( mol ) ⇒ VCO2 = 0,15.22.4 = 3,36(l )
29
=
M CH 4 29
= 0,55
Vậy khí Metan nhẹ hơn không khí 0,55 lần Bài 3: Khối lượng mol của Axit Nitric: M=
m 15,75 = ≈ 63 ( gam ) n 0,25
Bài 2: 0,25 mol Axit Nitric có khối lượng 15,75 gam. Phân tử Axit Nitric tạo bởi 3 nguyên tố có thành phần về khối lượng lần lượt: Hiđro: 1,6%, Nitơ: 22,2% và O: 76,2%. Xác định CTHH của Axit Nitric.
MH = (g)
63.1,6% 63.22,2% = ≈ 1(g) MN = ≈ 14 100% 100%
MO = 63 – (1+14) ≈ 48(g) + Số mol nguyên tử từng nguyên tố: 1 m = =1(mol) M 1 m 14 nN = = =1 (mol) M 14 m 48 nO = = =3(mol) M 16
nH=
Vậy CTHH của Lưu huỳnh trioxit: HNO3
Bài tập 1 a./ PTHH t 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2 b./ Số mol khí CO tham gia phản ứng: 0
m 1,68 = =0,06(mol) M 28
theo PTHH nFe = 2/3 nCO = 0,04 (mol ) Khối lượng sắt sinh ra là mFe = n. M = 0,04 . 56 = 2,24 (g) c./ Theo PTHH nCO2 = nCO = 0,06 ( mol ) Khối lượng khí Cacbonic sinh ra: mCO2 = n. M = 0,06. 44 = 2,62 (g) Thể tích khí CO2 sinh ra sau phản ứng
127
4
Khối lượng các nguyên tố:
II./ Bài tập luyện tập
nCO =
d CH
0
Hoạt động 2 : BÀI TẬP VẬN DỤNG Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động bài tập Bài tập 1: Cho biết nung 1,68 gam khí Cacbon Oxit ( CO ) với Sắt (III) oxit (Fe2O3) thu được khí Cacbonic ( CO2 ) và sắt a./ Viết PTHH? b./ Tính khối lượng sắt sinh ra sau PƯ c./ Tính khối lượng và thể tích khí Cacbonic ( khí đo ở đktc ) d./ Tính khối lượng Sắt(III)oxit (Fe2O3) đã phản ứng?
b./ Tỷ khối khí Metan so với không khí
Bài tập 2: BT5 (SGK) Cho phản ứng t CH4 + 2O2 → CO2 +2H2O a./ Tính thể tích khí CO2 sinh ra khi đốt cháy 1,5 mol Metan b./ Cho biết khí Metan nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Gv nhận xét, chốt các đáp án 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Viết khái niệm và công thức chuyển đổi Nêu các bước giải BT theo CTHH Nêu các bước giải BT theo PTHH Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Câu 1 : Chọn từ và cụm từ thích hợp điền vào (....) trong các câu sau :
128
a. ...(1)... là lượng chất có chứa 6. 1023 nguyên tử ...(2).. phân tử chất đó. b. ...(1)... (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của ...(2)... ,hoặc ...(3)... c. Thể tích mol của chất khí là ...(1)... phân tử của chất khí đó. Câu 2 : Tính khối lượng của : a. 0,5 mol H2SO4 b. 0,1 mol NaOH Câu 3 : Khí A có công thức dạng chung là RO2 Biết dA/KK = 1,5862. Hãy xác định công thức khí A 2.4. Hoạt động vận dụng. Câu 1 : Một hợp chất có thành phần không khí là 40% Cu, 20% S, 40% O. Hãy xác định công thức của hợp chất. Biết khối lượng mol của hợp chất là 160 gam Câu 2 : Tính thể tích khí oxy (ở điều kiện tiêu chuẩn) cần dùng để đốt cháy hết 3,1 gam photpho. Biết sơ đồ phản ứng sau : P2O5 P + O2 Tính khối lượng chất tạo thành sau phản ứng. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Ôn lại các kiến thức trong HKI chuẩn bị thi HKI - Lưu ý ôn kĩ : các công thức chuyển đổi giữa khối lượng – số mol – thể tích, các bước giải BT theo CTHH, các bước giải BT theo PTHH - Tìm hiểu thêm các bài toán chuyển đổi giữa lượng và chất
129
Ngày soạn Ngày dạy Tiết 35 : ÔN TẬP HỌC KỲ I I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố lại các kiến thức cơ bản về hóa học, các công thức tính toán và các dạng toán có liên quan trong phần học kỳ I 2. Kỹ năng: - Củng cố, hệ thống hóa kiến thức, rèn các kỹ năng cơ bản tính toán hóa học. 3. Thái độ: - Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ GV: Bảng phụ, giấy toki, bút dạ - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn tập các kiến thức đã học III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi : Chuyền hộp quà GV giới thiệu luật chơi : Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn. Các em vừa hát, vừa vỗ tay đồng thời chuyền hộp quà cho bạn bên cạnh. Khi bài hát kết thúc, hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó có quyền mở hộp quà và trả lời câu hỏi bên trong hộp quà. Trả lời đúng được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội cho những bạn còn lại. Câu hỏi sử dụng trong trò chơi : - Nêu các bước giải bài tập tính theo PTHH ? 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1 : KIẾN THỨC CẦN NHỚ
130
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động I./ Kiến thức cần nhớ nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: tự tin, tự chủ Yêu cầu hs hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: Gv phát giấy, yêu cầu hs thảo luận ghi ra giấy( nhóm 1,3 thảo luận câu 1,2,3; nhóm 24 thảo luận câu 4,5,6 ) Hs nghiên cứu lại kiến thức trả lời các câu hỏi ra giấy Nhóm khác nhận xét, bổ sung, chầm chéo điểm cho nhau 1.Ng. tử, cấu tạo ng. tử, ng. tố, phân tử? 2.Đơn chất, hợp chất, CTHH, KHHH? 3.Phân tử, ng. tử khối? 4.Hiện tượng hóa học, hiện tượng vật lý? 5.Định luật bảo toàn khối lượng? Phương trình phản ứng? 6.Mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí? Gv nhận xét kết quả các nhóm -> kết luận Hoạt động 2 : BÀI TẬP Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Gv treo bảng phụ bài tập Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Đại diện nhóm lên chữa bài . Lớp bổ sung Bài 1: a./ Lập công thức tạo bởi: + Nhôm và nhóm Hiđroxit. + Natri và oxi b./ Xác định hóa trị nguyên tố sắt trong công thức: Fe2O3
II./ Bài tập áp dụng Bài 1: a./ + Gọi CTHH cần lập là : Al xIII (OH ) Iy Ta có x.III=y.I x I 1 = = vậy x=1 và y=3 y III 3
CTHH của hợp chất cần lập là Al(OH)3 + Gọi CTHH cần lập là : NaxI OyII Ta có x.I = y.II x II 2 = = vậy x=2 và y=1 y I 1
CTHH của hợp chất cần lập Na2O b./ Ta có Fe2aO3II ⇒ 2.a = 3.II
131
Gv nhận xét, chốt đáp án
⇒ .a =
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Bài 2: Cân bằng và cho biết tỷ lệ các phương trình sau: Al + Cl2 AlCl3 Fe2O3 + H2 Fe + H2O P2O5 + H2O H3PO4 t Al(OH)3 → Al2O3 + H2O 0
Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập: Bài 3:Cho biết sắt bị oxi hóa trong không khí theo sơ đồ : Fe + O2 Fe3O4 a./ Cân bằng phương trình trên ? b./ Tính thể tích khí oxi và thể tích không khí cần để oxi hóa hết 16,8 gam sắt biết thể tích oxi chiếm 20% thể tích không khí? c./ Tính khối lượng Oxit sắt từ sinh ra ? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét, chốt đáp án
3.II vậy a = III 2
Hóa trị của sắt trong công thức Fe2O3 là III Bài 2: Cân bằng phương trình 2Al + 3Cl2 2AlCl3 2 : 3 : 2 Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O 1 : 3 : 2 : 3 P2O5 + 3H2O 2H3PO4 1 : 3 : 2 t 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O 2 : 1 : 3 Bài 3: a./ Phương trình hóa học 3Fe + 2O2 Fe3O4 b./ Số mol sắt: 0
nFe =
16,8 = 0,3( mol ) 56
Theo PTHH: nO2 = 2/3 nFe = 0,2 (mol ) Thể tích khí Oxi cần dùng là : V O = n.22,4 = 0,2 . 22,4 = 4,48(l) Thể tích không khí cần dùng là 2
VKK = 4,48
100 = 22,4 (l) 20
c./ Theo PTHH : nFe3O4 = 1/3 nFe = 0,1 ( mol) Khối lượng Oxitsắt từ sinh ra mFe =n.M = 0,1 . 232 = 23,2 (g) 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: Tự lập, tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Nhắc lại các công thức tính toán hóa học. Phương pháp lập CTHH khi biết hoá trị ? Phuơng pháp giải BT theo CTHH ? Phuơng pháp giải BT theo PTHH ? 2.4. Hoạt động vận dụng. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 (g) 1 kim loại R có hoá trị II trong khí Oxi dư, người ta thu được 8 (g) oxit (Có công thức là RO) a. Tính mO2? b. Xác định tên và kí hiệu của kim loại R? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Ôn tập cac kiến thức đã học
132
Giải bài tập: Biết 2,3 (g) kim loại R (có hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 1,12 (l) khí Clo (ĐKTC) theo sơ đồ phản ứng: to R + Cl2 → RCl a. Xác định tên kim loại? b. Tính m hợp chất tạo thành? - Chuẩn bị kiểm tra HKI
133
Ngày soạn 5 tháng 11 năm Ngày dạy 13 tháng 11 năm KIỂM TRA HỌC KÌ 1
Tiết 36: I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá kiến thức cơ bản của chương 1,2 3 - Qua kết quả nhận thức của Hs để Gv có biện pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế, bồi dưỡng kịp thời. 2. Kĩ năng: - Có kĩ năng trình bày bài kiểm tra, kĩ năng làm các dạng bài tập hoá học, nhận biết, phân biệt các chất. - Rèn Hs kĩ năng viết CTHH, lập PTHH, tính toán theo phương trình hóa học 3. Thái độ: - Có tính tự giác, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra, thi cử. - Qua kết quả làm bài KT có ý thức học tập bộ môn tốt hơn nữa 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: tự tin, tự giác II. BẢNG MÔ TẢ - TRỌNG SỐ - MA TRẬN ĐỀ - Trang bên III. TỔ CHỨC THI 1. Tổ chức lớp 2. Phát đề và coi thi Coi thi đúng qui chế 3. Nhận xét, rút kinh nghiệm Gv thu bài làm của học sinh Giáo viên nhận xét chung ý thức làm bài của hoc sinh 4. Hướng dẫn về nhà Soạn trước bài 18 Ôn laiï cách tính NTK và PTK, công thức hoá học
134
PHÒNG GD&ĐT TP HƯNG YÊN TRƯỜNG THCS HÙNG CƯỜNG
BẢNG MÔ TẢ VÀ TRỌNG SỐ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC Môn: Hóa học – Lớp 8 Thời gian làm bài: 45 phút Trọng số 26% Số điểm 2,6 Số câu
Hình thức KT: TNKQ + TL Cấp độ
Nhận biết TNKQ
TL
Thông hiểu TNKQ
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. - Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có).
Trọng số 44% Số điểm 4,4 Số câu 8 Phản ứng hóa học
Cấp độ thấp TNKQ
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp. - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm. - Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí. - Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên.
1,6 4 - Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước. - Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đường bị hoá than.
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện. - Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học. - Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó. - Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng. - Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác. 0,8 2
1 1
- Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác. - Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác.
135
Mol và tính toán hóa học
Vận dụng
TL
Chủ đề Chất Nguyên tử phân tử
- Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. - Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác.
TL
- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất. - Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối. - Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện. - Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất.
Cấp độ cao TNKQ
TL
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. - Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố AxB y thì: a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B) - Các bài tập áp dụng QTHT
Trọng số 30% Số điểm 3,0 Số câu Tổng hợp Số câu Số điểm Trọng số
0,8 2
0,8 2
- Định nghĩa: moℓ, khối lượng moℓ, thể tích moℓ của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): (0oC, 1 atm). - Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V). - Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí. 0,4 1
- Ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể theo số moℓ, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí). - Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng. 0,4 1
7 2,8đ 28%
1 1 - Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học. - Các bước lập phương trình hoá học. - Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản
- Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra…
136
1 1 - Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học - Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất.
- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.
- Các bước tính theo phương trình hoá học.
1 1 7 4đ 40%
- Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất.
ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm.
1,2 1 2 2,2đ 20%
1 1đ 12%
PHÒNG GD&ĐT TP HƯNG YÊN TRƯỜNG THCS HÙNG CƯỜNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC Môn: Hóa học – Lớp 8 Thời gian làm bài: 45 phút
PHÒNG GIÁO DỤC TP HƯNG YÊN TRƯỜNG THCS HÙNG CƯỜNG
Hình thức KT: TNKQ + TL Cấp độ
Nhận biết TNKQ
TL
Thông hiểu TNKQ
Vận dụng
TL
TNKQ
Chủ đề Chất Nguyên tử phân tử Số điểm Số câu Tỉ lệ %: 44 Phản ứng hóa học Số điểm Số câu Tỉ lệ %: 26
- Cấu tạo nguyên tử -Xác định hóa trị của nguyên tố - Thành phần đơn chất hợp chất - Tính NTK, PTK 1,6 4
Tính hóa trị nguyên tố Lập công thức hóa học của hợp chất dựa vào hóa trị
Định luật bảo toàn khối lượng
Hiện tượng vật lý và hóa học Tỉ khối chất khí
0,8 2
0,8 2
TL
Tính thể tích khí ở đktc
0,4 1
7 2,8đ 28%
Cấp độ cao TNKQ
1 1
TL
1 1
4,4đ 8 44%
Vận dụng cân bằng các PTHH
1 1
-Tính số phân tử của chất khí - Chuyển đổi giữa các đại lượng n, m , V 0,4 1 1 1
7 4đ 40%
137
Tổng hợp
Vận dụng Từ phân tử khối củ hợp chất tìm nguyên tố hóa học
0,8 2
Mol và tính toán hóa học Số điểm Số câu Tỉ lệ %: 30 Tổng hợp Số câu Số điểm Tỉ lệ %
Cấp độ thấp
2,6đ 5 - Vận dụng bài tập tính theo phương trình hóa học 1,2 1
2 2đ 20%
1 1,2đ 12%
3đ 4 30% 17 10đ 100%
KỲ THI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I MÔN HÓA HỌC LỚP 8 Năm học Thời gian: 45 phút Mã đề 801
Phần I: Trắc nghiệm ( 4,8 điểm ) Lựa chọn câu trả lời đúng và ghi vào bài thi. Câu 1. Hạt tạo nên hạt nhân nguyên tử là: b. Hạt proton và notron a. Hạt electron và proton c. Hạt notron và electron d. Hạt proton , notron và electron Câu 2: Điều nào sau đây đúng khi nói về hợp chất: a. Hợp chất là nhiều chất trộn lẫn nhau b. Hợp chất là chất cấu tạo từ 2 nguyên tố hóa học trở lên c. Hợp chất là chất không có lẫn chất khác d. Hợp chất là chất tạo nên từ 2 nguyên tử trở lên Câu 3. Hóa trị của Fe trong công thức Fe2O3 là: a. I b. II c. III d. IV Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 g Magie (Mg) trong bình khí oxi sau phản ứng thu được 8 g Magieoxit (MgO). Khối lượng khí oxi phản ứng là : b. 3,2 g c. 4,8 g d. 6,4 g a. 1,6 g Câu 5. Tỉ khối của khí khí oxi ( O2) so với khí hidro ( H2) là: a. 8 b. 16 c. 32 d. 34 Câu 6 : Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là : a. Chỉ biến đổi về trạng thái. b. Có sinh ra chất mới. c. Biến đổi về hình dạng. d. Khối lượng thay đổi Câu 7. Thể tích của 0,2 mol khí oxi (O2) ở đktc là: d. 4,48 lít a. 1,12 lít b. 2,24 lít c. 3,36 lít Câu 8. Một hợp chất có thành phần gồm 70% Fe và 30 % O. Xác định công thức thức hóa học của hợp chất biết khối lượng mol phân tử là 160 g. a. FeO b. Fe2O3 c. Fe3O4 d. Không xác định Câu 9: Trong các khí H2, O2 ; Cl2 ; SO2 khí nặng nhất là : 138
a. H2 b. O2 c. Cl2 d. SO2 Câu 10: Cho biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với H là: XY3 và hợp chất của nguyên tố Y với O là: YO (X; Y là những nguyên tố nào đó). Công thức hóa học đúng cho hợp chất X với Y là : a. X3Y2 b. X2Y3 c. XY3 d. XY Câu 11: 3.1023 phân tử H2O có số mol là : a. 0,5mol b. 2mol c. 5mol d 0,05mol Câu 12: Ở điều kiện tiêu chuẩn 6,72 lít khí CO2 có số mol là: a.. 0,1mol b. 0,2mol c. 0,3mol d. 0,4mol
Phần 2: Tự luận ( 5,2 điểm ) Câu 13. ( 1đ ) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm P (V) và O ? Câu 14. ( 1đ ) Một nguyên tử X liên kết với 2 nguyên tử O tạo thành hợp chất có phân tử khối bằng 44. Xác định nguyên tố X ? Câu 15. ( 1đ ) Cân bằng các phương trình hóa học sau: Al + HCl ------> AlCl3 + H2 P + O2 -------> P2O5 ------> FeCl3 Fe + Cl2 Mg + H3PO4 -----> Mg3(PO4)2 + H2 Câu 16. ( 1đ ) Tính số phân tử khí O2 có trong 11,2 l khí O2 ở đktc ? Câu 17. ( 1,2đ ) Đốt cháy 10,8 g nhôm ( Al) trong bính khí oxi. Sau phản ứng thu được nhôm oxit ( Al2O3) a. Lập phương trình hóa học b. Tính khối lượng nhôm oxit ( Al2O3) thu được ( Biết : H = 1, Cu = 64 , S = 32 , O = 16 , C = 12 , Na = 23, P = 31 , Al = 27 , Fe = 56, Cl = 35,5 )
139
PHÒNG GIÁO DỤC TP HƯNG YÊN TRƯỜNG THCS HÙNG CƯỜNG
KỲ THI KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I MÔN HÓA HỌC LỚP 8 Năm học Thời gian: 45 phút Mã đề 802
Phần I: Trắc nghiệm ( 4,8 điểm ) Lựa chọn câu trả lời đúng và ghi vào bài thi. Câu 1. Tỉ khối của khí khí oxi ( O2) so với khí hidro ( H2) là: b. 16 c. 32 d. 34 a. 8 Câu 2: 3.1023 phân tử H2O có số mol là : a. 0,5mol b. 2mol c. 5mol d 0,05mol Câu 3 : Hiện tượng hoá học khác với hiện tượng vật lý là : a. Chỉ biến đổi về trạng thái. b. Có sinh ra chất mới. c. Biến đổi về hình dạng. d. Khối lượng thay đổi Câu 4. Hạt tạo nên hạt nhân nguyên tử là: b. Hạt proton và notron a. Hạt electron và proton c. Hạt notron và electron d. Hạt proton , notron và electron Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 4,8 g Magie (Mg) trong bình khí oxi sau phản ứng thu được 8 g Magieoxit (MgO). Khối lượng khí oxi phản ứng là : a. 1,6 g b. 3,2 g c. 4,8 g d. 6,4 g Câu6: Điều nào sau đây đúng khi nói về hợp chất: a. Hợp chất là nhiều chất trộn lẫn nhau b. Hợp chất là chất cấu tạo từ 2 nguyên tố hóa học trở lên 140
c. Hợp chất là chất không có lẫn chất khác d. Hợp chất là chất tạo nên từ 2 nguyên tử trở lên Câu 7. Hóa trị của Fe trong công thức Fe2O3 là: a. I b. II c. III d. IV Câu 8: Ở điều kiện tiêu chuẩn 6,72 lít khí CO2 có số mol là: a.. 0,1mol b. 0,2mol c. 0,3mol d. 0,4mol Câu 9. Thể tích của 0,2 mol khí oxi (O2) ở đktc là: a. 1,12 lít b. 2,24 lít c. 3,36 lít d. 4,48 lít Câu 10. Một hợp chất có thành phần gồm 70% Fe và 30 % O. Xác định công thức thức hóa học của hợp chất biết khối lượng mol phân tử là 160 g. a. FeO b. Fe2O3 c. Fe3O4 d. Không xác định Câu 11: Cho biết công thức hóa học hợp chất của nguyên tố X với H là: XY3 và hợp chất của nguyên tố Y với O là: YO (X; Y là những nguyên tố nào đó). Công thức hóa học đúng cho hợp chất X với Y là : b. X2Y3 c. XY3 d. XY a. X3Y2 Câu 12: Trong các khí H2, O2 ; Cl2 ; SO2 khí nặng nhất là : a. H2 b. O2 c. Cl2 d. SO2
Phần 2: Tự luận ( 5,2 điểm ) Câu 13. ( 1đ ) Cân bằng các phương trình hóa học sau: Al + HCl ------> AlCl3 + H2 P + O2 -------> P2O5 Fe + Cl2 ------> FeCl3 Mg + H3PO4 -----> Mg3(PO4)2 + H2 Câu 14. ( 1đ ) Tính số phân tử khí O2 có trong 11,2 l khí O2 ở đktc ? Câu 15. ( 1đ ) Lập công thức hóa học của hợp chất gồm P (V) và O ? Câu 16. ( 1đ ) Một nguyên tử X liên kết với 2 nguyên tử O tạo thành hợp chất có phân tử khối bằng 44.Xác định nguyên tố X ? Câu 17. ( 1,2đ ) Đốt cháy 10,8 g nhôm ( Al) trong bính khí oxi. Sau phản ứng thu được nhôm oxit ( Al2O3) a. Lập phương trình hóa học b.Tính khối lượng nhôm oxit ( Al2O3) thu được ( Biết : H = 1, Cu = 64 , S = 32 , O = 16 , C = 12 , Na = 23, P = 31 , Al = 27 , Fe = 56, Cl = 35,5 )
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
TRẮC NGHIỆM (4,8) Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm A Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
141
C
Mã đề 801 D
X X X
B X
C
A Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12
X
A Câu 1 Câu 2
B X X
Mã đề 802 D
X 142
C
D X
X X X X X
A Câu 7 Câu 8
B
B
C X X
D
Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
X X X X
Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12
X X X X
TỰ LUẬN (5,2) Câu 8. ( 1đ ) Công thức chung PxOy Áp dụng QTHT: V.x = II.y =>
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
x 2 = => x=2, y=5 y 5
Công thức hóa học là P2O5 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Câu 10. ( 1đ ) PTK hợp chất = 22*2 = 44 Ta có: NTK X + 2. NTK O = 44 NTK X + 2. 16 = 44 NTK X = 12 Vậy X là nguyên tử cacbon (C) Câu 11. ( 1,5đ ) PTHH 2Al + 6HCl 4P + 5O2 2Fe 3Mg
+ +
2AlCl3
+ 3H2
2P2O5 2FeCl3 Mg3(PO4)2
3Cl2 2H3PO4
+
3H2
0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ
Câu 12. ( 1đ ) nO2 =
V 11,2 = 0,5 mol = 22,4 22,4 23
0,5 đ 23
Số phân tử O2 = 0,5. 6.10 = 3. 10 phân tử
0,5 đ
Câu 13. ( 1,2đ) PTHH : 4 Al
0,3đ
+
3 O2
2 Al2O3
m 10,8 = = 0,4 mol M 27 2 2 Theo PTHH ta có : nO2 = nAl2O3 = 0,4 = 0,2 mol 4 4
nAl =
=> mAl2O3 = 0,2 . 102 = 20,4 g
0,3 đ 0,3 đ 0,3 đ
143
Soạn ngày 1 Dạy ngày 8 Chương IV Tiết 37 : Bài 24
OXI KHÔNG KHÍ TÍNH CHẤT CỦA OXI
I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được: - Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí. - Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với nhiều phi kim (S, P...). Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II. 2. Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với S, P, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi. - Viết được các PTHH. - Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
144
3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học, nghiêm túc khi làm thí nghiệm 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương , đất nước. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ GV :+ Đồ dùng: Hóa chất: O2, S, P. Dụng cụ: muỗng sắt, đèn cồn,bình thủy tinh.. + Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm HS: Tìm hiểu về oxi. Chuẩn bị bao diêm, chậu nước sạch III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. * Hoạt động khởi động Gv sử dụng kỹ thuật KWL - Oxi là loại khí có sẵn trong tự nhiên và có nhiều vai trò với đời sống và sản xuất: - Các em đã biết được gì về các oxi và muốn biết thêm gì về oxi ? Các nhóm hs thảo luận đưa ra các ý kiến Gv tổng hợp các điều hs muốn biết liên hệ vào bài . 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Chúng ta đã biết được khí oxi rất cần thiết cho sự sống. Vậy Oxi có những tính chất gì? có vai trò như thế nào trong cuộc sống. Hoạt động 1 Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: NL quan sát, NL vận dụng, có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. -Giới thiệu: oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu -Kí hiệu hóa học : O. -CTHH: O2 . hỏi: -Nguyên tử khối: 16 đ.v.C. KT trình bày 1 phút -Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu ? -Phân tử khối: 32 đ.v.C. Hs:Trong tự nhiên, oxi có nhiều trong không khí ( đơn chất ) và trong nước ( hợp chất ). Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng: + Đơn chất + Hợp chất : đường, nước, quặng , đất, đá, cơ thể động
145
thực vật . -Hãy cho biết kí hiệu, CTHH, nguyên tử khối và phân tử khối của oxi ? Hoạt động 2 Tính chất vật lý của oxi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, I./ Tính chất vật lý hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL quan sát, NL vận dụng, có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Quan sát lọ đựng oxi Nêu nhận xét về trạng thái , màu sắc và mùi vị của oxi ? Hs:Quan sát lọ đựng oxi và nhận xét: Oxi là chất khí không màu, không mùi. Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: -Hãy tính tỉ khối của oxi so với không khí ? Từ đó cho biết : oxi năng hay nhẹ hơn không khí ? Hs: d O = 32 = 1,1 2
/ kk
29
Vậy oxi nặng hơn không khí. -Ở 200C - Oxi là chất khí, không màu, không mùi, + 1 lít nước hòa tan được 31 ml khí O2. không vị, ít tan trong nước + 1 lít nước hòa tan được 700 ml khí amoniac. - Nặng hơn không khí. Vậy theo em oxi tan nhiều hay tan ít trong nước ? - Oxi lỏng ở -183C có màu xanh nhạt Hs: Oxi tan ít trong nước. -Giới thiệu: oxi hóa lỏng ở -1830C và có màu xanh nhạt. - Hãy nêu kết luận về tính chất vật lí của oxi . - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận. Hoạt động 3 Tìm hiểu vài tính chất hóa học của oxi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, II./ Tính chất hóa học hoạt động nhóm 1./ Tác dụng với phi kim - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL quan sát, NL ngôn ngữ hóa, có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Để biết oxi có những tính chất hóa học gì chúng ta a. Với Lưu huỳnh.
146
lần lượt nghiên cứu một số thí nghiệm sau: - Gv giới thiệu dụng cụ và hóa chất Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN1: Đốt muôi sắt có chứa bột lưu huỳnh trong không khí sau đó đưa vào bình chứa khí O2 - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - So sánh hiện tượng S cháy trong O2 và trong không khí ? Hs; - S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt. S cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa màu xanh, sinh ra khí không màu. Gv Khí sinh ra khi đốt cháy S là lưu huỳnh đioxit: SO2 còn gọi là khí sunfurơ. -Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm Viết phương trình hóa học xảy ra ? - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận. Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN1: Đốt muôi sắt có chứa bột photpho trong không khí sau đó đưa vào bình chứa khí O2 - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Quan sát và nêu hiện tượng. So sánh hiện tượng P đỏ cháy trong O2 và trong không khí ? Hs: P đỏ cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn, với ngọn lửa sáng chói, tạo thành khói trắng dày đặc. -Chất được sinh ra khi đốt cháy P đỏ là chất bột màu trắng - điphotphopentaoxit: P2O5 tan được trong nước. -Hãy xác định chất tham gia và sản phẩm Viết phương trình hóa học xảy ra ? Gv nhận xét và chốt kết luận
* Lưu huỳnh cháy mãnh liệt trong oxi tạo ra khí Sunfuro (Lưu hunh đioxit ( SO2) to * PTHH: S(r) + O2(k) → SO2(k)
Gv nhận xét. Chốt lại pp giải bài tập theo PTHH
b. Với Phôtpho. * P cháy mạnh trong O2 với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khi trắng, dày đặc bám vào lọ dưới dạng bột là điphotphopentaoxit (P2O5). * PTHH: to 2P2O5(r) 4P(r) + 5O2(k) →
III./ Luyện tập
147
Phương trình phản ứng: S + O2 Số mol của Lưu huỳnh là: nS =
SO2
m 1,6 = = 0,05( mol ) M 32
Theo PT nO2 = nS = 0,05 (mol) Thể tích khí Oxi đã dùng: VO 2 = n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l) Theo PT nSO2 = nS = 0,05 (mol) Thể tích và khối lượng Lưu huỳnh điOxit là: VSO 2 = n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 (l) mSO 2 = n.M = 0,05 . 64 = 3,2 (g)
2.4. Hoạt động vận dụng. - Ngoài S, P oxi còn tác dụng được với nhiều phi kim khác như: C, H2, … Hãy viết phương trình hóa học của các phản ứng trên ? - Đốt cháy 2,8 lít H (đktc) sinh ra H2O. a.Tính thể tích (đktc) và khối lượng của oxi cần dùng. b.Tính khối lượng H O thu được. Làm bài tập 1,2,3 SGK 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, làm bài tập 1 – 4 SGK Làm bài tập : Tính khối lượng phôtpho cần dùng để tạo ra 42,6 gam Điphốtpho pentaOxit(P2O5) Chuẩn bị mỗi tổ: 1 chai khí bùn ao, 1 đoạn dây sắt nhỏ ( tanh xe đạp ) , 1 mẩu than củi Tìm hiểu thêm về tính chất và ứng dụng của oxi qua internet https://www.youtube.com/watch?v=u3CDIdx5hcU Soạn ngày 1 Dạy ngày 9
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, - Định hướng NL, PC: NL ngôn ngữ hóa, PC tự tin. Yêu cầu hs hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: Gv treo bảng phụ Bt Hs nghiên cứu Bt thảo luận nhóm phương pháp giải 1 đại diện nhóm lên chữa. Lớp bổ sung Ví dụ 1: Tính thể tích khí oxi để đốt cháy hoàn toàn 1,6 gam Lưu huỳnh. Tính khối lượng và thể tích khí Lưu huỳnh đi Oxit sinh ra khi đó.
Tiết 38: Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI (tt) I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được: - Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với hầu hết kim loại (Fe, Cu...) và hợp chất (CH4...). Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II. - Sự cần thiết của oxi trong đời sống
148
2. Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe, CH4 , rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi. - Viết được các PTHH. - Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng. 3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc cẩn thận khi làm thí nghiệm 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất nước II. CHUẨN BỊ GV: + Dụng cụ :Hóa chất: O2, Fe, than củi. Dụng cụ: Đèn cồn, bình thủy tinh, kẹp gỗ, diêm , muôi sắt. + Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm HS: 1 mẩu than củi, dây tanh xe đạp, khí bùn ao thu vào lọ nhựa III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/.Nêu các tính chất vật lí của oxi ? Giải thích bài tập 6a ? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 2-3 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: 1. Nêu các tính chất vặt lý của oxi? ? 2. Nêu hiện tượng và viết PTHH của phản ứng giữa oxi với lưu huỳnh ? 3. Nêu hiện tượng và viết PTHH của phản ứng giữa oxi với photpho ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.3. Hoạt động luyện tập. Ngoài các tính chất tác dụng với phi kim oxi còn có khả năng tác dụng với các chất khác như kim loại, hợp chất. Hoạt động 1 Hoàn thiện các tính chất hoá học của Oxi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
149
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL quan sát, có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tiết học trước chúng ta đã biết oxi tác dụng được với một số phi kim như: S, P, tiết học hôm nay chúng ta sẽ xét tiếp các tính chất hóa học của oxi, đó là các tính chất tác dụng với kim loại và một số hợp chất khác. Gv trình chiếu cho hs xem video thí nghiệm: *Thí nghiệm 1: Giới thiệu đoạn dây sắt đưa đoạn dây sắt vào lọ đựng khí oxi. *Thí nghiệm 2: Cho mẩu than gỗ nhỏ vào đầu mẩu dây sắt đốt nóng và đưa vào bình đựng khí oxi. Yêu cầu HS quan sát các hiện tượng xảy ra, nhận xét và viết PTHH? - Hs làm việc theo nhóm: + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Gọi 1 hs nhận xét, giải thích hiện tượng và lên bảng viết PTHH Gv nhận xét và chốt kết luận. Hiện tượng : mẩu than cháy trước, dây sắt nóng đỏ lên. Khi đưa vào bình chứa khí oxi sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa và không có khói. -Hãy quan sát trên thành bình vừa đốt cháy dây sắt Các em thấy có hiện tượng gì ? - Hs: Có các hạt nhỏ màu nâu bám trên thành bình. GV: các hạt nhỏ màu nâu đó chính là oxit sắt từ có CTHH là Fe3O4 hay FeO.Fe2O3 . KT trình bày 1 phút -Theo em tại sao ở đáy bình lại cần có 1 lớp nước khi làm thí nghiệm? Hs: Lớp nước ở đáy bình nhằm mục đích bảo vệ bình không bị tách vỡ ( vì khi sắt cháy tạo nhiệt độ cao hơn 20000C ). - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận. Gv: ở nhiệt độ cao oxi còn tác dụng với nhiều KL khác: Al, Mg.... Gv thu kiểm tra mẫu khí bùn ao học sinh đã chuẩn
150
I./ Tính chất hoá học của Oxi (tt) 2./ Tác dụng với kim loại
+ Sắt cháy sáng chói, không có ngọn lửa, không khói. Tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu (Oxi Sắt từ) + PTHH: to 3Fe(r) + 2O2(k) → Fe3O4 (Oxit sắt từ) (FeO.Fe2O3)
+ O2 tác dụng được với nhiều kim loại khác ở nhiệt dộ cao: Fe; Al; Mg.....
bị Gv giới thiệu khí bùn ao thành phần chủ yếu là metan CH4 Gv: đốt khí cho hs quan sát, nhận xét hiện tượng - Hs làm việc theo nhóm: + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Gọi 1 hs nhận xét, giải thích hiện tượng và lên bảng viết PTHH Gv nhận xét và chốt kết luận. Hs:Khí Metan cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh - Sản phẩm tạo thành là: H2O và CO2 - Hãy viết phương trình hóa học. - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận. Ngoài ra oxi còn tác dụng với nhiều hợp chất khác: xăng, dầu, cồn,...
3./ Tác dụng với hợp chất. +Tác dụng với khí Metan( CH4) - Khí Metan cháy trong không khí với ngọn lửa màu xạnh, toả nhiều nhiệt - PTHH t CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, - Định hướng NL, PC: NL ngôn ngữ hóa, PC tự tin. Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Nêu các tính chất hóa học của oxi ? - Hoàn thành các PTHH sau: to a. 4Na + .......... → 2Na2O to b. ........... + O2 → 2MgO to 2P2O5 c. ........... + 5O2 → to d. ........... + 3O2 → 2Al2O3 to e. ........... + ......... → Fe3O4 to 2CO2 + 2H2O f. .......... + ......... → Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời xây dựng sơ đồ tư duy bài học:
0
2.4. Hoạt động vận dụng. Đốt cháy 12,4 gam phôtopho trong bính chứa 17 gam khí Oxi tạo thành Điphôtpho pentaOxit a/ Phôtpho hay Oxi chất nào còn dư ? số mol chất dư là bao nhiêu? b/ Chất nào được tạo thành? Số gam là bao nhiêu? Phương trình hoá học: t 4P + 5O2 → 2P2O5 0
m 12,4 = = 0,4( mol ) M 31 m 17 Số mol oxi: n O2 = = = 0,53125( mol ) M 32 nP 4 0,4 Theo PTHH ta có tỷ lệ : : : n O2 5 0,53125
Số mol Photpho: n P =
5 5 nP = .0,4 = 0,5 (mol) 4 4 Số mol Oxi dư: nO2 = 0,53125 − 0,5 = 0,03125( mol )
a./ theo PTHH số mol oxi phản ứng nO2 =
b./ theo PTHH: nP2O5 = ½.nP = ½.0,4 =0,2 (mol) khối lượng sản phẩm mP O 5 = n.M = 0,2.142 = 28,4( g ) 2
2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ , học thuộc các tính chất hoá học của oxi và PTHH minh hoạ Làm bài tập 4 -5 SGK. Tìm hiểu về sự oxi hoá Làm thêm bài tập: a. Tính thể tích khí oxi tối thiểu (đktc) cần dùng để đôt cháy hết 1,6g bột lưu huỳnh. b. Tính khối lượng SO2 tạo thành sau phản ứng.
151
152
+ Hoàn thiện mẫu :
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: CHỦ ĐỀ: OXI- SỰ CHÁY VÀ SỰ SỐNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Điều chế thành công oxi trong phòng thí nghiệm từ các chất KMnO4 ( thuốc tím), H2O2( nước oxi già) - Thử thành công tính chất hóa học của oxi, sự cháy của một số chất trong không khí và trong oxi 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thí nghiệm. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường không khí trong lành tránh ô nhiễm cũng như có những biện pháp phòng cháy, chữa cháy . 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. II. CHUẨN BỊ 1. Thời gian thực hiện : 4 tuần bắt đầu từ bài Tính chất của oxi đến hết bài Không khí- Sự cháy, Sách giáo khoa Hóa học lớp 8 2. Thiết bị và vật tư : - SGK Hóa học lớp 8 ; Máy tính có kết nối internet( nếu có), Máy quay phim - Sổ cá nhân, bút viết. - Giấy A4, A0 - Hóa chất : thuốc tím, nước oxi già, than củi, nến, ống nghiệm, kẹp gỗ, đền cồn • Có thể linh hoạt khi chọn thiết bị vật tư phù hợp 3. Hình thức hoạt động : Làm việc theo nhóm( mỗi nhóm gồm 2 bàn có 6-7 HS) III. Dự kiến giao nhiệm vụ. 1. Tìm kiếm thông tin từ sgk + Thông tin từ Sgk Hóa học lớp 8 : Oxi- Điều chế oxi, Không khí- Sự cháy
PHIẾU BÁO CÁO CÁ NHÂN Họ và tên : Công việc được giao Thời gian bắt đầu :………………………..Thời gian kết thúc………………. Nội dung báo cáo( có trích dẫn nguồn thông tin sử dụng) a. Tính chất vật lý của oxi…………………………………………………… b. Tính chất hóa học của oxi………………………………………………… + Thông tin từ các nguồn khác : trên internet, báo chí, tuyên truyền, thu thập số liệu, dẫn chứng tại địa phương. Nhóm trưởng phân công mỗi thành viên lựa chọn một trong các cụm từ khóa về oxi như : <<tính chất hóa học của oxi >>, << vai trò của oxi với sự sống và sự cháy >>, << ứng dụng của oxi>>… Hoàn thiện mẫu : PHIẾU BÁO CÁO CÁ NHÂN 1. Họ và tên : 2. Công việc được giao 3. Thời gian bắt đầu :……………………Thời gian kết thúc :………………….. 4. Nội dung báo cáo( có trích dẫn nguồn thông tin sử dụng) + Cá nhân tìm kiếm thu thập thông tin theo chủ đề của nhóm mình 2. Chia nhóm thảo luận theo chủ đề. IV. HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bước 1. Cả nhóm lựa chọn một hình thức cho bài truyền thông Mẫu 1: Bài truyền thông Kính thưa........................................................................ Giới thiệu chủ đề của nhóm............................................ Giới thiệu về nhóm......................................................... Kính thưa quý vị và các bạn! Nguyên nhân vấn đề..................................................... Hậu quả........................................................................ Biện pháp giải quyết.................................................... Cảm ơn sự lắng nghe của cô giáo và các bạn. Mẫu 2: Đóng kịch Mẫu 3: Tờ rơi Bước 2. Đưa ra ý tưởng cho bài truyền thông dựa trên chủ đề đã chọn. Có thể chọn một trong những hình thức trên. Bước 3. Lựa chọn và thống nhất ý tưởng thiết kế sản phẩm - Những nội dung chính( chữ viết, hình ảnh..) sẽ đưa vào bài - Hình thức trình bày. Bước 4: Tiến hành thiết kế sản phẩm • Nhóm trửơng phân công nhiệm vụ cho các thành viên - 3-4 người chuẩn bị cơ sở vật chất: máy tính, giấy A0, A4, bút chì, màu, trang phục... - 3-4 người chuẩn bị nội dung: Thiết kế nội dung bài, xây dựng kịch bản, phân vai...
153
154
1. 2. 3. 4.
• Tiến hành thiết kế( bài thuyết trình) + Tên nhóm + Chủ đề + Nội dung chủ đề: kèm theo hình ảnh hoặc video minh họa... + Bài học kinh nghiệm... + Thiết kế trên giấy hoặc máy tính dạng bài powerPoint, video... + Tập hợp tranh ảnh để minh họa... HOẠT ĐỘNG 1: TÌM KIẾM THÔNG TIN Tính chất của oxi. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS tự bầu nhóm trưởng. - GV chia nhóm ( mỗi nhóm 4 – 5 HS) - Giới thiệu và Phát phiếu thu thập thông tin và MAU – CN cho HS
- Trong các thí nghiệm đó, cần lưu ý điều gì? - GV gợi ý cho các nhóm về hình thức báo cáo sản phẩm: video clip, Poster, bản trình chiếu PowerPoint…
HOẠT ĐỘNG 3: TIẾN HÀNH ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV theo dõi, giám sát quá trình phân công, chuẩn bị và thực hành, hỗ trợ HS khi cần.
- GV đưa lên màn hình Hình ảnh MAU – CN và mẫu thu thập thông tin.
- Yêu cầu từng cá nhân tìm kiếm thông tin về: Tính chất hóa học của oxi, vai trò của oxi với sự sống và sự cháy, điều chế oxi…thông tin dạng hình ảnh, video clip hoặc bài viết liên quan …trong sgk hóa 8, thư viện nhà trường hoặc trên mạng internet…
- Cá nhân tự đọc nội dung các bài 24 đến 28/ SGK hóa 8, hoàn thiện mẫu phiếu thu thập thông tin. - Tìm thông tin trên mạng internet: Nhóm trưởng phân công mỗi thành viên lựa chọn một trong các từ khóa: “Tính chất hóa học của oxi”, “vai trò của oxi với sự sống và sự cháy”, “ứng dụng của oxi”, “điều chế oxi”…
- Hướng dẫn HS lưu file dữ liệu vào 1 thư - Các nhóm lập kế hoạch hoạt động mục trên máy tính. - Giám sát việc phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm. Hỗ trợ khi cần thiết.
- Giao nhiệm vụ về nhà: - Yêu cầu các nhóm về nhà hoàn thiện sản phẩm, nội dung báo cáo gồm 2 phần: + Kiến thức về oxi, tính chất vật lí, tính chất hóa học, vai trò của oxi với sự sống và sự cháy; Ứng dụng của oxi, điều chế oxi trong PTN và quá trình tạo ra oxi trong tự nhiên. - Hình ảnh, video clip … về quá trình làm thí nghiệmđiều chế oxi và minh họa tính chất của oxi, nêu được những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hành.
- Nhóm trưởng phân công các thành viên chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và đọc kỹ cách tiến hành thí nghiệm. - HS thực hiện thí nghiệm trong PTN - HS ghi rõ hóa chất, tiến trình thí nghiệm, chụp hình sản phẩm, quay video clip về quá trình thực hành thí nghiệm (nếu có điều kiện). - Các nhóm xây dựng, chế tạo, thực hiện báo cáo tại nhà.
HOẠT ĐỘNG 4: HOÀN THIỆN SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG 2: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Các nhóm hoàn thiện ở nhà. Chuẩn bị báo cáo vào tiết 41
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Lồng ghép trong hoạt động tìm tòi mở rộng: - Yêu cầu HS về nhà trình bày những hóa chất, dụng cụ cần chuẩn bị và cách tiến hành các thí nghiệm: + Điều chế oxi từ thuốc tím. + Điều chế oxi từ nước oxi già. + Thí nghiệm minh họa khả năng cháy của nến trong không khí và trong oxi.
155
- HS làm việc theo nhóm đã được phân công, trình bày dụng cụ, hóa chất, và cách tiến hành ra giấy A4. - Nhóm trưởng phân công thành viên chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và cách tiến hành. - Nhóm thảo luận và thống nhất hình thức báo cáo.
156
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Soạn ngày 7 Dạy ngày 15 Tiết 39: Bài 25 SỰ OXI HOÁ - PHẢN ỨNG HOÁ HỢP – ỨNG DỤNG CỦA OXI I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được: - Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất khác. - Khái niệm phản ứng hoá hợp. - ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất. 2. Kĩ năng - Xác định được có sự oxi hoá trong một số hiện tượng thực tế. - Nhận biết được một số phản ứng hoá học cụ thể thuộc loại phản ứng hoá hợp. 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm tòi nghiên cứu. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên.Tự lập, tự chủ II. CHUẨN BỊ GV:- Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. - HS: nghiên cứu trước nội dung bài III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. - Nêu tính chất hoá học của Oxi?viết PTHH minh hoạ ? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn Luật chơi: - Gv cho 2 hs tham gia - Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các đáp án - Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn, đúng hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Viết các PTHH có chất phản ứng là oxi? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1 Tìm hiểu sự Oxi hoá
157
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Năng lực giải quyết vấn đề, PC tự lập. Yêu cầu hs nhận xét các PTHH ở HĐ khởi động Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Các phản ứng trên có điểm gì giống nhau ? Hs: quan sát các PTHH -> phản ứng đều có sự tham gia của Oxi Giáo viên nhận xét . các phản ứng của oxi và các chất trên đều là sự Oxi hoá chất đó . KT trình bày 1 phút Vậy sự Oxi hoá là gì? Hs: biểu khái niệm sự Oxi hoá. Nhận xét tổng kết
I./ Sự Oxi hoá
-Sự oxi hóa 1 chất là sự tác dụng của chất đó (có thể là đơn chất hay hợp chất )với oxi t Ví dụ: CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O t 4P + 5O2 → 2P2O5 0
0
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm phản ứng hoá hợp Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, II./ Phản ứng hoá hợp luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Năng lực giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Nhận xét số chất tham gia của 3 PƯ ktbc có gì + Phản ứng hoá hợp là phản ứnghoá học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) giống nhau ? Hs quan sát PTHH thảo luận phát hiện ra đặc được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu. điệm chung của các phản ứng trên -> nhận xét Đều chỉ có sinh ra 1 sản phẩm Ví dụ t Gv :Thông báo cho hs biết các phản ứng trên gọi 4P + 5O2 → 2P2O5 là phản ứng hoá hợp . KT trình bày 1 phút - Phản ứng hoá hợp là gì? cho Vd ? Gv nhận xét. 0
158
Gv khí đốt P cháy trong oxi, sờ vào bình ta có cảm giác gì? => giải thích Hs: Sờ vào bình ta có cảm giác nóng vì phản ứng toả nhiệt Cho hs thêm các ví dụ về PƯHH có toả nhiệt. Thế nào là phản ứng toả nhiệt. ? cho VD ? Gv nhận xét, chốt kết luận
- Các phản ừng sinh ra nhiệt gọi là phản ứng toả nhiệt. Ví dụ : Than cháy tạo ra Cacbonic + Q
Hoạt động 3 Ứng dụng của Oxi Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động III./ Ứng dụng của Oxi nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Năng lực giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: Oxi rất cần cho: - Nêu vai trò của oxi đối với đời sống con - Quá trình hô hấp của con người và động người ? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi vật. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác - Quá trình đốt nhiên liệu trong đời sống và nhận xét, bổ sung sản xuất. - Gv nhận xét và chốt kiến thức Giáo viên nhận xét tổng kết Lồng ghép giáo dục môi trường. Thông báo cho hs một vài thông tin về hoạt động môi trường và kế hoạch cắt giảm lượng khí thải của các quốc gia trên thế giới
2Al +3 Cl2 2AlCl3 S + O2 SO2 0
t CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 H2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2H2O CaCO3 CaO + CO2 Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học
2.4. Hoạt động vận dụng. Bài 1: Cho các PTHH sau: t + CO2 a. CaCO3 → CaO b. NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl t c. 2H2 + O2 → 2 H2O t d. 2Na + S → Na2S e. HCl + KOH → KCl + H2O f. SO3 + H2O → H2SO4 Trong các PTHH trên, PTHH nào là phương trình biểu diễn phản ứng hoá hợp. Bài 2:Lấy 2 VD về sự oxi hoá có lợi và 2 VD về sự oxi hoá có hại trong đời sống và sản xuất. Bài 4: Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa mà không dùng nước. Giải thích vì sao? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Hoàn thành các PTHH của các phản ứng sau: a. Natri + khí oxi → ? b. Cu + ? → CuO c. ? +? → Fe3O4 d. Fe(OH)2 + H2O + O2 → ? - Tìm hiểu về oxit o
o
o
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, sơ đồ tư duy - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi - Định hướng NL, PC: Năng lực giải quyết vấn đề, PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: 4.1./ Sự Oxi hoá là gì? a./ Quá trình động vật sử dụng Oxi cho hô hấp. b./ Là quá trình cây xanh tạo ra Oxi. c./ Là sự tác dụng của Oxi với một chất khác d./ Tất cả đều sai. 4.2./ Hoàn thành bảng sau: Phản ứng Sự Oxi hoá PƯ Hoá hợp 0
t C2H2 + O2 → CO2 + H2O 4Na + O2 2Na2O
159
160
Soạn ngày 8 Dạy ngày 16 Tiết 40 : Bài 26 ÔXIT I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được + Định nghĩa oxit + Cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hóa trị ,oxit của phi kim nhiều hóa trị + Cách lập CTHH của oxit + Khái niệm oxit axit ,oxit bazơ 2. Kĩ năng + Lập được CTHH của oxit dựa vào hóa trị, dựa vào % các nguyên tố + Đọc tên oxit + Lập được CTHH của oxit + Nhận ra được oxit axit, oxit bazơ khi nhìn CTHH 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ hóa 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất nước. II. CHUẨN BỊ GV: + bảng phụ, các kiến thức bổ trợ - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: nghiên cứu trước nội dung bài III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/.Sự Oxi hoá là gì?Ví dụ? 2/. Phản ứng hoá hợp là gì? Cho ví dụ? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Gv: Tổ chức học sinh khởi động qua trò chơi “cặp đôi thách đấu” Luật chơi: - 2 học sinh tham gia - Lần lượt từng học sinh sẽ nêu câu hỏi, hs còn lại trả lời ( sau mỗi câu sẽ đổi lại vị trí người hỏi và người trả lời) cho đến khi tìm được hs trả lời sai. - Hs trả lời sai sẽ phải chịu 1 hình phạt do gv đề xuất. Câu hỏi: Viết CTHH của một số hợp chất trong thành phần cấu tạo có nguyên tố Oxi ? Gv ghi các ý của hs ra góc bảng Gv tổng kết nhận xét phần thi và vào bài mới 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức.
161
162
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm Oxít. Hoạt động của giáo viên và học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC:NL giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản phẩm tạo thành là những chất gì ? Hs: Khi đốt cháy S, P, Fe trong oxi sản phẩm tạo thành là SO2, P2O5, Fe3O4 ( hay FeO.Fe2O3) - Em có nhận xét gì về thành phần cấu tạo của các chất trên ? Hs: Trong thành phần cấu tạo của các chất trên đều: + Có 2 nguyên tố. + 1 trong 2 nguyên tố là oxi. Gv: Trong hóa học những hợp chất có đủ 2 điều kiện như trên gọi là oxit. KT trình bày 1 phút - Vậy oxit là gì? Yêu cầu SGK hoạt động cặp đôi bài tập *Bài tập 1: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại oxit ? a. K2O d. H2S b. CuSO4 e. SO3 f. CuO c. Mg(OH)2 - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận.
I./ Định nghĩa
163
II./ Công thức câu hỏi: Nhắc lại quy tắc hoá trị đối với hợp chất gồm hai nguyên tố? Nhận xét thành phần của oxit ? - phân tử gồm 2 nguyên tử. Trong đó có 1 nguyên tử là oxi n Xây dựng CTHH chung của Oxít ? Công thức chung của Oxit: M x O y Trong đó M: kí hiệu của 1 nguyên tố khác . n: Hoá trị của M x, y là các chỉ số ,thoả mãn quy tắc hoá trị: x.n = y. II Giáo viên nhận xét , chốt kết luận. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi bài tập Hãy lập công thức của oxit của: a./ Nhôm b./ Silic hóa trị IV
a./ Gọi công thức Oxit cần lập là AlxIII OyII x II 2 = = y III 3 vậy công thức cần lập là : Al2O3
ta có x.III = y.II
b./ Gọi công thức Oxit cần lập là SixIV OyII
Gv nhận xét, chốt đáp án
ta có x.IV = y.II ⇒
Oxít là hợp chất gồm hai nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là Oxi. Ví dụ: SO2, P2O5, Fe3O4 …
Hoạt động 2 Công thức Hoạt động của giáo viên và học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC:NL giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời
Nội dung
Vậy công thức Oxit của Silic: SiO2 Hoạt động 3 Phân loại Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
x II 2 1 = = = y IV 4 2
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động III./ Phân loại nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC:NL giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Gv treo bảng phụ có các CTHH:MnO2, Hg2O, B2O3, SO3, NO2, H2O, Li2O, ZnO, CO, Ag2O Cho hs lên gạch chân các Oxít có nguyên tố phi kim trong công thức trên bảng 1. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả
164
Nội dung
lời câu hỏi: Dựa vào thành phần có thể chia các oxít trên thành mấy loại? Hs: 2 loại Oxít của các nguyên tố phi kim và Oxít của các nguyên tố kim loại. Gv : có 2 loại oxit: oxit axit và oxit bazơ Nêu đặc điểm của mỗi loại oxit trên ? Gv nhận xét, chốt kết luận
Có thể phân chia Oxít thành 2 loại: + Oxít Axit: Thường là Oxít của phi kim và tương ứng với một Axít Ví dụ: CO2, SO3 + Oxít Bazo:Là Oxít của kim loại và tương ứng với một Bazơ. Ví dụ: FeO, K2O
Hoạt động 4 Cách gọi tên Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não, khăn trải bàn - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC:NL giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. IV./ Cách gọi tên. Giáo viên thông báo cách gọi tên của Oxít. + Oxít Bazơ: Tên kim loại (Kèm theo hoá trị Hs nghe , ghi nhớ nếu Kim loại có nhiều hoá trị) + Oxít. + Oxít Axit: (Tiền tố chỉ số nguyên tố) + Tên Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm bảng phi kim + (Tiền tố chỉ số nguyên tố) Oxít (Các tiền tố: 1: Mono, 2: Đi, 3: Tri, 4: Têtra, phụ 5: Penta) CTHH Phân loại Tên gọi Phân loại Tên gọi Oxít CTHH CaO Oxít N2O5 C O.xit Bazơ Canxi Oxit Fe2O3 O Al2O3 N2O5 O.xit Axit Đi Nitơ penta Oxit CO2 Fe2O3 O.xit Bazơ Sắt (III) Oxít SO3 Al2O3 O.xit Bazơ Nhôm Oxít P2O5 CO2 O.xit Axit Cacbon điOxit - Hs thảo luận nhóm hoàn thành bảng SO3 O.xit Axit Lưu huỳnh triOxit - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác P2O5 O.xit Axit Đi Phôtpho penta nhận xét, bổ sung Oxit Giáo viên nhận xét, chốt bảng phụ 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não
165
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC:NL giải quyết vấn đề, PC tự tin Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Phân loại các Oxit sau: MnO2, Hg2O, B2O3, SO3, NO2, H2O, Li2O, ZnO, CO, Ag2O - Hãy viết công thức hóa học của các Oxit có tên sau và phân loại chúng: Natri Oxit, Lưu Huỳnh tri Oxit, Canxi Oxit, Đồng (I) Oxit, Sắt (II) Oxit, Đi clo tri oxit, Mangan(IV) Oxit, Đi Nito Mono Oxit Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học
2.4. Hoạt động vận dụng. Bài 1:Cho các CTHH sau: Cu2O; CaO; NaO; CuO; Mg2O; NO2; Na(OH)2; Al2O3; CO2; Fe(OH)3; NO; PbO; SiO; Li2O; Mn2O7; N2O5. a. Hãy chỉ ra CTHH viết sai, sửa cho đúng. b. Hãy tìm trong những CTHH đúng của oxit và phân loại chúng Bài 2: Oxit của kim loại R (có hoá trị V), trong đó R chiếm 43,67% về khối lượng. Xác định CTHH của oxit đó. Bài 3: Viết phương trình phản ứng cháy cháy của các chất: H2, Mg, Cu, Fe, Ca, P, S, C trong oxi, sản phẩm thu được lần lượt là: H2O, MgO, CuO, Fe3O4, CaO, P2O5, SO2, CO2 và gọi tên các oxit. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Làm bài tập 1 – 5 SGK Tìm hiểu trước bài 27 “ Điều chế khí oxi “ Tìm hiểu thêm về oxit * Oxit - Ngoài 2 loại chính ( oxit axit và oxit bazơ) còn có oxit lưỡng tính và oxit không tạo muối. - Oxit lưỡng tính là oxit vừa có tính chất của oxit axit vừa có tính chất của bazơ. VD: Al2O3, ZnO, SnO, PbO,…Các oxit lưỡng tính vừa có khả năng tác dụng với axit, vừa có khả năng tác dụng với bazơ. -Oxit không tạo muối: VD: CO (cacbon (II) oxit), NO (nitơ (II) oxit) * Peoxit - Peoxit cũng là oxit, trong đó có chứa ion O22 − (trong đó số nguyên tử oxi luôn bằng 2). VD H2O2, Na2O2, CaO2,…Peoxit của các kim loại kiềm (Na, K) và kiềm thổ (Ca, Ba) là hợp
166
chất ion còn peoxit của các kim loại khác có tính chất trung gian giữa hợp chất ion và hợp chất cộng hoá trị. - Cac peoxit khi tác dụng với nước luôn giải phóng ra H2O2 (nước oxi già). VD: Na2O2 + 2 H2O → 2 NaOH + H2O2 - Các peoxit dược dùng để diệt khuẩn và điều chế oxi, đặc biệt các peoxit của kim loại dùng để tạo oxi trong các con tầu vũ trụ và thu hồi khí CO2 do các nhà du hành và các nhà khoa học thở ra. VD: 2Na2O2 + 2CO2 → 2Na2CO3 + O2
Soạn ngày 15 Dạy ngày 23 Tiết 41 :Bài 27 ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hs biết được + Hai cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. Hai cách thu khí oxi trong phòng TN + Khái niệm phản ứng phân hủy 2. Kĩ năng + Viết được phương trình điều chế khí O2 từ KClO3 và KMnO4 + Tính được thể tích khí oxi ở điều kiện chuẩn được điều chế từ Phòng TN và công nghiệp + Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp. 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ hóa, năng lực vận dụng kiến thức 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ GV:- Dồ dùng: Tranh vẽ 2 cách thu khí oxi Dụng cụ:Đèn cồn, ống nghiệm, , chậu thuỳ tinh, bình tam giác, ống dẫn , nút cao su... Hoá chất: KMnO4, nước, bao diêm - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: nghiên cứu trước nội dung bài. Chuẩn bị chậu nước sạch III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. - Oxit là gì? Gọi tên các oxit sau : MnO2, Hg2O, B2O3, SO3, NO2 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn Luật chơi: - Gv cho 2 hs tham gia - Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các đáp án
167
168
- Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn, đúng hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Trong các PUHH sau đâu là phản ứng hóa hợp? t a. C2H2 + O2 → CO2 + H2O b. CH4 C + 2H2 c. 2Al +3 Cl2 2AlCl3 d. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 t e. CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O g. 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 h. 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs GV: Các phản ứng còn lại có đặc điểm gì chung giống nhau? Đặt tên loại phản ứng đó? Cho hs thảo luận nhóm 1 phút Một vài nhóm trình bày ý kiến, gv ghi ra góc bảng, liên hệ vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Oxi rất cần cho các hoạt động của con người, trong công nghiệp, sinh hoạt y tế .... Vậy làm thế nào để có được khí oxi? Hoạt động 1 Tìm hiểu phương pháp điều chế khí Oxi trong phòng thí nghiệm. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 0
0
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL vận dụng, quan sát. Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân tìm hiểu thí nghiệm Giáo viên mời 2 hs lên tiến hành thí nghiệm nung KMnO4 và thử khí oxi bằng que đóm - Nêu hiện tượng quan sát được? Giải thích? Hs quan sát hiện tượng-> nhận xét: Tàn đóm bùng cháy=> Phản ứng sinh ra khí oxi Giáo viên cung cấp thông tin về sản phẩm gọi hs viết PTHH - Cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ? Giáo viên thông báo thêm các chất có thể dùng điều chế Oxi: H2O2, KNO3... Gv làm thế nào thu được khí oxi sinh ra Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Có thể thu khí ooxxi bằng những cahcs nào? - Nhắc lại tính chất vật lý của oxi? - giải thích cách làm của mỗi cách ? - Mỗi cách thu đó dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào của oxi ?
169
I./ Điều chế khí Oxi trong phòng thí nghiệm
0
t 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 t 2KClO3 → 2KCl + 3O2 0
+ Trong phòng thí nghiệm khí oxi có thể điều chế bằng cách nung nóng các hợp chất giàu oxi dễ bị phân huỷ ở t0 cao.
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi + Có 2 cách thu khí oxi: - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận Oxi đẩy không khí xét, bổ sung Oxi đẩy nước - Gv nhận xét và chốt kiến thức Gv chốt lại 2 tính chất: ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí. Vận dụng 2 tính chất trên, có thể thu khí Oxi bằng những cách đẩy không khí và đẩy nước KT trình bày 1 phút - Với cách oxi đẩy không khí làm thể nào để biết đã thu được oxi đầy lọ? HS: dùng tàn đóm đưa sát miệng lọ - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận. Hoạt động 2 Tìm hiểu phản ứng phân hủy Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL ngôn ngữ hóa. Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Quan sát các PTHH của phần khởi động - Xác định số chất tham gia và tạo thành ở mỗi phương trình hóa học trên ? - Các phẩn ứng trên có điểm gì giống nhau ? Hs: đều chỉ có 1 chất tham gia, có 2 hay nhiều sản phẩm - Đặt tên cho dạng phản ứng? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức KT trình bày 1 phút - Phản ứng phân hủy là gì? Lấy một số ví dụ ? Gv nhận xét, chốt kết luận
III./ Phản ứng phân hủy
Phản ứng phân hủy là PƯHH trong đó có một chất rinh ra hai hay nhiều chất mới. VD: t 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 t 2KClO3 → 2KCl + 3O2 0
0
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập, sơ đồ tư duy - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL ngôn ngữ hóa. Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy thổng kết bài học
170
KMnO4 --> K2MnO4 + MnO2 + O2 Nung nóng 50 g KMnO4 sau phản ứng thu được 5,6 lit khí oxi ( ở đktc ). Tính hiệu suất của phản ứng Tìm hiểu về sự cháy, phương pháp dập tắt các đám cháy. Chuẩn bị một chậu nước
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi hoàn thành bảng Phản ứng
PƯ phân hủy
PƯ Hoá hợp
o
t a. CaCO3 + CO2 → CaO b. NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl o
t c. Cu(OH)2 + H2O → CuO t d. 2Na + S → Na2S e. HCl + KOH → KCl + H2O o
o
xt ,t f. C2H6 + 3H2 → 2C t g. C2H2 + O2 → CO2 + H2O h. CH4 C + 2H2 k. 2Al +3 Cl2 2AlCl3 m. 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 2.4. Hoạt động vận dụng. Bài 1: Nung 1 gam các chất rắn: KClO3, KMnO4, HgO, KNO3 chất nào cho nhiều oxi nhất? Bài 2: Tính thể tích oxi (đktc) điều chế được khi nung 32,67 g KClO3 có 25% tạp chất ( phản ứng có xúc tác MnO2). Baøi 1: t 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 t 2KClO3 → 2KCl + 3O2 t → O2 + 2Hg 2HgO t 2 KNO3 → 2 KNO2 + O2 Laø KClO3 t Baøi 2: 2KClO3 → 2KCl + 3O2 mKClO3 = 24,5 g 0
0
0
0
0
0
nKClO3 =
24, 5 = 0,2 mol 122, 5
VKClO3 = 0.2 . 22,4 = 4,48 ( lit ) 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. So sánh giữa phản ứng phân huỷ và phản ứng hoá hợp ? Laøm baøi taäp : cho sơ đồ phản ứng
171
Soạn ngày 16 Dạy ngày 24 Tiết 42 :Bài 28 KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Xác định được thành phần % thể tích khí oxi trong không khí qua thí nghiệm, - Nêu được các hiện tượng chứng minh sự có mặt các thành phần khác nhau của không khí, các biện pháp bảo vệ không khí. 2. Kỹ năng: Có kỹ năng tiến hành thí nghiệm xác định thành phần thể tích của không khí 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học và có ý thức bảo vệ môi trường nhất là khí quyển. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực ngôn ngữ hóa 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất nước. II. CHUẨN BỊ GV: Đồ dùng: Bộ dụng cụ xác định thành phần % khí oxi: chậu thuỷ tinh ,ống hình trụ, muôi sắt, phốt pho đỏ … Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: nghiên cứu trước nội dung bài III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/. Nêu tên các chất có thể điều chế oxi trong phòng thí nghiệm mà em biết? Viết PTHH? 2/. Phản ứng phân hủy là gì? So sánh với phản ứng hóa hợp? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. * Hoạt động khởi động: Tổ chức học sinh thảo luận qua câu hỏi thực tế : An và Hạnh cùng tranh luận:
172
Bạn An nói không khí là một hợp chất? Bạn Hạnh nói không khí là một hỗn hợp ? Em hày đưa ra ý kiến của mình và giải thích? - Hs thảo luận nhóm đưa ra các phương án trả lời - Gv ghi các ý trả lời của hs ra góc bảng Gv: Vậy đáp án câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài hôm nay 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Không khí gồm rất nhiều khí khác nhau vậy thành phần của chúng như thế nào? Hoạt động 1 Xác định thành phần oxi trong không khí Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, , nhóm - Định hướng NL, PC: NL vận dụng, quan sát. Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân tìm hiểu nội dung tn SGK - Nêu cách tiến hành làm thí nghiệm xác định thành phần không khí ? Gv biểu diễn thí nghiệm cho hs quan sát Hs quan sát TN hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: -Nhận xét hiện tượng xảy ra ? - Chất gì đã tác dụng với P trong ống nghiệm ? -Tại sao thể tích nước dâng lên ? -Nhận xét thể tích khí oxi trong không khí ? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Hs:- P cháy nhỏ dần rồi tắt, nước dâng lên chiếm 1/5 thể tích ống - P tác dụng với oxi trong ống nghiệm - Nước dâng lên chiếm chỗ oxi phản ứng mất đi - mực nước dâng lên bàng thể tích oxi phản ứng 1 suy ra khí oxi chiếm thể tích không khí. 5
- GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận. Gv : ngoài oxi, thành phần chủ yếu của không khí là Nitơ 78% KT trình bày 1 phút - Ngoài hai khí là Oxi và Nitơ trong không khí em còn biết có những chất nào khác ? Hs: khí cacbonic, hơi nước, khói, bụi...
173
I./ Thành phần của không khí 1./ Thí nghiệm
Không khí là hỗn hợp có thành phần gồm 21% oxi, 78% Nitơ 0,03% Cacbonic và khoảng 1% các khí khác( hơi nước , khí hiếm, khói bụi…)
- Nêu hiện tượng chứng minh có sự tồn tại của các chất đó ? Hs: khí cacbonic -> thổi hơi thở vào cốc nước vôi, hơi nước ngưng tụ khi gặp lạnh, bụi, khói thấy rõ khi có nguồn sáng mạnh chiếu Nêu kết luận về thành phần không khí ? Gv nhận xét chốt kết luận Hoạt động 2 : Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL vận dụng, quan sát. Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Không khí ô nhiễm gây ra những tác hại gì ? - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm ? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức Gv tích hợp BVMT: Tăng lượng khí CO2 Hiệu ứng nhà kính.Tăng lượng khí SO2, SO3 Mưa axit. Tăng lượng khí CFC, Cl2 thủng tầng Ozon. KT trình bày 1 phút - Liên hệ thực trạng ô nhiễm không khí ở địa phương em ? Hs liên hệ thực tế địa phương Gv nhận xét chốt kết luận
- Tác hại : Không khí ô nhiễm gây tác hại đến sức khoẻ con người, cây trồng, vật nuôi Tạo ra mưa axit phá hoại mùa màng, các công trình xây dựng.. - Biện pháp hạn chế : Xử lí khí thải nhà máy, lò đốt, các phương tiện giao thông… Trồng và bảo vệ cây xanh
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập, sơ đồ tư duy - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL ngôn ngữ hóa. Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu cầu hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Nêu thành phần của không khí ? Tác hại của ô nhiễm không khí ? Các biện pháp bảo vệ bầu không khí ? Chữa bài tập 7 SGK Thể tích không khí cần dùng : Vkk = 0,5 x 24 = 12 m3
174
Thể tích khí oxi cần dùng : Vo2 = 12 x 1/5 x 1/3 = 0,8 m3 Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học:
2.4. Hoạt động vận dụng. 1. Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toán 12,4 g Photpho 2. Một phòng học có chiều dài 12 m, chiều rộng 7 m, chiều cao 4 m. a) Tính thể tích không khí và oxi có trong phòng học. b) Trong phòng học có 50 em học sinh, hãy tính thể tích khí CO2 thở ra trong 45 phút, biết rằng một học sinh thở ra 2 lít khí (thể tích CO2 chiếm 4%) một lần, một phút thở ra khoảng 16 lần 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Tìm hiểu về sự cháy, phương pháp dập tắt các đám cháy. Gv giới thiệu: Dạng bài tập liên quan đến hiệu suất phản ứng Thực tế trong một phản ứng hoá học phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như nhiệt độ, chất xúc tác...làm cho chất tham gia phản ứng không tác dụng hết nghĩa là hiệu suất dưới 100%.Để tính được hiệu suất của phản ứng áp dụng một trong 2 cách sau: H% =
Hiệu suất phản ứng liên quan đến khối lượng sản phẩm :
msptt .100 msplt
Soạn ngày 21 Dạy ngày 29 KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY ( tiếp )
Tiết 43 :Bài 28 I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được: + Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và không phát sáng. + Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng. + Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả. + Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm. 2. Kĩ năng
175
176
+ Phân biệt được sự oxi hóa chậm và sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống và sản xuất. + Biết việc cần làm khi xảy ra sự cháy. 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học và bảo vệ môi trường nhất là khí quyển. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ GV: + bảng phụ, các kiến thức bổ trợ - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: nghiên cứu trước nội dung bài III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động: Gv sử dụng kỹ thuật KWL - Thủy, hỏa, đạo tặc. Cháy là một trong 3 hiểm họa lớn của con người - Các em đã biết được gì về nguyên nhân các đám cháy, biện pháp dập cháy ? - Các em muốn tìm hiểu thêm gì về hiện tượng cháy Các nhóm hs thảo luận đưa ra các ý kiến Gv tổng hợp các điều hs muốn biết liên hệ vào bài . 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Tại sao có những kho hàng đóng kín vẫn xảy ra cháy ? Vậy để phòng và dập tắt đám cháy ta làm gì ? Hoạt động 1 Sự cháy và sự Oxi hóa chậm. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Nêu dấu hiệu của sự cháy ? 2, Sự oxi hoá chậm - Bản chất của sự cháy ? - Sự cháy là gì ? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Có phát sáng, toả nhiệt Là sự oxi hoá - Gv nhận xét và chốt kiến thức Gv nhắc lại hiện tượng phản ứng của P trong không khí và oxi - Sự cháy của một chất trong không khí và oxi có gì khác nhau ? Hs: các chất cháy trong oxi mãnh liệt hơn Gv nhận xét chốt kết luận Gv cho hs xem video hiện tượng gỉ sắt: - Sắt để lâu trong không khí xảy ra hiện tượng gì ? Hs: tạo ra gỉ sắt Gv do chúng đã t/d với oxi trong không khí -> gỉ sắt Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - So sánh sự oxi hoá của sắt trong không khí ( gỉ sắt ) và sự oxi hoá của sắt trong oxi (sắt cháy trong oxi ) ? Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. Đại diện nhóm trả lời. Lớp nhận xét bổ sung *Giống nhau:Bản chất của chúng là giống nhau, đó là sự Oxi hóa. *Khác nhau: Hiện tượng Sắt gỉ Sắt cháy trong oxi Tốc độ: Nhiệt độ Aùnh sáng
Chậm hơn Thấp hơn Không ánh sáng
Nhanh Toả nhiều nhiệt Có ánh sáng
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, 1. Sự cháy hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, , nhóm - Định hướng NL, PC: NL vận dụng, quan sát. Có trách nhiệm trong việc PCCC. Gv nêu yêu cầu Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân : phát sáng - Lấy vài ví dụ về sự cháy ? Hs lấy VD sự cháy của : P, S , củi, than… Gv liên hệ việc thổi cơm bếp củi, gas..
Gv hiện tượng sắt gỉ là sự oxi hoá chậm KT trình bày 1 phút - Vậy sự oxi hóa chậm là gì? Giáo viên nhận xét tổng kết. Gv:Trong điều kiện nhất định, Sự Oxi hóa chậm có Sự Oxi hóa chậm là sự Oxi hóa có tỏa thể chuyển thành sự cháy, đó là sự tự bốc cháy. nhiệt nhưng không phát sáng. VD: Giẻ lau máy có dính dầu nhớt chất thành đống có thể tự bốc cháy. Gv liên hệ việc phòng cháy
177
178
Hoạt động 2 Điều kiện phát sinh sự cháy và các biện pháp để dập tắt sự cháy. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, , nhóm - Định hướng NL, PC: NL vận dụng, quan sát. Có trách nhiệm trong việc PCCC. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Than củi để trong không khí có tự bốc cháy không ? - Muốn cháy được cần có điều kiện gì ? Hs: Than cháy can mồi lửa -> cấp nhiệt - Than đang cháy đậy nắp lò lại điều gì sẽ xảy ra ? tại sao ? Hs: Lò tắt -> thiếu oxi Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Điều kiện phát sinh sự cháy ? Hs thảo luận => điều kiện phát sinh cháy Gv nhận xét chốt kết luận Gv lưu ý: sự cháy muốn xảy ra cần thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện trên Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Muốn dập tắt sự cháy thì phải làm gì? Hs: loại bỏ 1 trong 2 đk phát sinh sự cháy Gv nhận xét chốt kết luận KT trình bày 1 phút - Nêu một số cách chữa cháy và giải thích cơ sở khoa học về mặt hoá học ? Hs nêu được một số cách dập cháy Phun nước -> hạ nhiệt chất cháy Phun bọt CO2 , trùm vải, phủ cát -> cách li chất cháy với O2. Gv giới thiệu một số vụ cháy lớn, gây nhiều thiệt hại. Lồng ghép giáo dục ý thwucs phòng cháy chữa cháy
3. Điều kiện phát sinh sự cháy
- Các điều kiện phát sinh sự cháy là: +Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy. +Phải có đủ khí oxi cho sự cháy.
4. Các biện pháp để dập tắt sự cháy.
- Muốn dập tắt sự cháy, cần thực hiện 1 trong 2 biện pháp: +Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy. + Cách li chất cháy với khí oxi
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, , nhóm - Định hướng NL, PC: NL vận dụng. Có trách nhiệm trong việc PCCC.
179
Yêu cầu hs hoạt động nhóm tìm hiểu các bước thực hiện khi xảy ra hỏa hoạn
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Sự cháy là gì? Sự oxi hóa chậm là gì? - Nêu các điều kiện phát sinh sự cháy? - Các biện pháp dập tắt sự cháy? - Chọn đáp án đúng: Câu 1: Thành phần không khí gồm: A. 21% N2; 78% O2; 1% khí khác B. 78% N2; 21% O2; 1% khí khác C. 78% O2; 21%N2; 1% khí khác D. 100% O2 Câu 2: Sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng được gọi là: A. Sự cháy B. Sự oxi hóa chậm C. Sự tự bốc cháy D. Sự tỏa nhiệt Câu 3: Quá trình nào dưới đây không làm giảm lượng oxi trong không khí A. Sự hô hấp của động vật B. Sự quang hợp của cây xanh C. Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt D. Sự cháy của than, củi, bếp ga Câu 4: Khi thổi không khí vào nước nguyên chất, dung dịch thu được hơi có tính axit. khí nào sau đây gây nên tính axit đó? A. Cacbonđioxit B. Hidro C. Nitơ D. Oxi Câu 5: Đốt cháy 3,1g photpho trong bình chứa 5g oxi. Sau phản có chất nào còn dư? A. Oxi B. Photpho C. Hai chất vừa hết D. Không xác định được 2.4. Hoạt động vận dụng. Bài 1: Trong giờ học về sự cháy, một em học sinh phát biểu: cây nến cháy và bóng đèn điện cháy. Phát biểu đó có đúng không? Bài 2. Trong giờ thực hành thí nghiệm, một em đốt cháy 4,8 gam lưu huỳnh trong 1,12 lit O2 (đktc). Vậy theo em lưu huỳnh cháy hết hay còn dư? Bài 3:Đốt cháy 4,32 g hỗn hợp bột Fe và Mg, cần dung 1344 cm3 khí oxi (đktc). Tính thành phần phần trăm khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ,làm bài tập 1-3 SGK Ôn lại các tính chất hóa học của oxi, phương pháp điều chế và cách thu khí oxi Mở rộng: Thông thường khi dập tắt đám cháy ta dùng bình cứu hoả có chứa chất tạo ra khí CO2 để dập tắt đám cháy nhưng với đám cháy kim loại Mg không thể dùng khí CO2 dập tắt đám cháy vì bản thân Mg cháy được trong khí CO2 theo PTHH sau:
180
o
t Mg + CO2 → MgO + C
.
BÁO CÁO: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: CHỦ ĐỀ: OXI- SỰ CHÁY VÀ SỰ SỐNG
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Điều chế thành công oxi trong phòng thí nghiệm từ các chất KMnO4 ( thuốc tím), H2O2( nước oxi già) - Thử thành công tính chất hóa học của oxi, sự cháy của một số chất trong không khí và trong oxi 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, thí nghiệm. - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm 3. Thái độ - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường không khí trong lành tránh ô nhiễm cũng như có những biện pháp phòng cháy, chữa cháy 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất nước. Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ 1. Thời gian thực hiện : 4 tuần bắt đầu từ bài Tính chất của oxi đến hết bài Không khí- Sự cháy, Sách giáo khoa Hóa học lớp 8 2. Thiết bị và vật tư : Sgk, sách TNST, đồ dùng, máy chiếu, máy tính, thiết kế giáo án… 3. Hình thức hoạt động : tổ chức thảo luận Làm việc theo nhóm( mỗi nhóm gồm 2 bàn có 6-7 HS) III. BÁO CÁO SẢN PHẨM Bước 1 : Cử đại diện nhóm lên báo cáo sản phẩm trước lớp theo nội dung đã chuẩn bị Bước 2 : + Cá nhân tự đánh giá, nhận xét về hoạt động và cảm nhận của mình về ý ngĩa của hoạt động đối với bản thân. + Đánh giá những mặt đạt được và cần điều chỉnh trong quá trình làm việc của mình. IV. ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM 1. Tiêu chí đánh giá sản phẩm
181
1.1. 1.2.
Hình thức sản phẩm: Sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn người nghe... Nội dung sản phẩm: Cấu trúc của bản báo cáo luôn phải gồm 2 phần: * Các kiến thức về oxi: - Tính chất vật lý - Tính chất hóa học - Vai trò và ý nghĩa của oxi với sự sống - Ứng dụng của oxi trong công nghiệp - Cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và quá trình tạo ra oxi trong tự nhiên * Video clip quá trình làm các thí nghiệm: Xây dựng được sản phẩm để mọi người biết được vai trò và ý nghĩa quan trọng của oxi với sự sống từ đó có ý thức bảo vệ môi trường không khí cũng như có những biện pháp phòng cháy, chữa cháy 1.3. Khả năng truyền thông của sản phẩm: Dễ hiểu, dễ tiếp cận, nắm bắt được ý tưởng truyền thông của sản phẩm... 2. Tiêu chí đánh giá • Về sản phẩm: - Viết được PTPU hóa học điều chế oxi từ KMnO4 , H2O2. - Có các thí nghiệm rõ ràng Có video về thí nghiệm tính chất của oxi. • Về hoạt động: - Các thành viên đều được tham gia thí nghiệm và tìm kiếm thông tin - Cả nhóm đều hỗ trợ nhau trong quá trình làm việc. 3. Giáo viên phát phiếu đánh giá hoạt động. • Cá nhân tự đánh giá/ đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4 Họ và tên Mức độ đóng góp • Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D Nội dung Mức độ A B C D A B C D A B C D V. NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM
182
Soạn ngày 43 Dạy ngày 31 BÀI THỰC HÀNH 4 Tiết 44 : Bài 30 I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức bằng thực nghiệm: điều chế oxi, phương pháp thu oxi, tính chất của oxi. - Củng cố các khái niệm sự oxi hóa, phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp. 2. Kỹ năng: - Viết phương trình hóa học thể hiện tính chất của oxi, điều chế oxi, qua đó củng cố kĩ năng đọc tên oxit, phân loại oxit (oxit bazơ, oxit axit), phân loại phản ứng (phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp, phản ứng thể hiện sự cháy ... 3. Thái độ: Yêu quý môn học, thái độ hăng say tìm hiểu khoa học, bảo vệ dụng cụ thí nghiệm. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thực hành - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ GV: + Đồ dùng : Tranh vẽ 2 cách thu khí oxi Gv chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm cho 4 nhóm : Dụng cụ:Đèn cồn, ống nghiệm, muôi sắt, chậu thuỳ tinh bình tam giác, ống dẫn, nút cao su.. Hoá chất: KMnO4, nước, Lưu huỳnh, Phot pho đỏ, than. Hs: chậu nước sạch, than củi, dây tanh xe đạp., cây nến III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. KT 15 phút Đề 1: 1/.Oxít là gì? Có mấy loại Oxit? Cho ví dụ? 2/. Phân loại và gọi tên các oxit sau: CaO, N2O5,Fe2O3, SO3,K2O, P2O5 Đề 2 1/.Oxít là gì? Có mấy loại Oxit? Cho ví dụ? 2/. Phân loại và gọi tên các oxit sau: MgO, P2O5,FeO, N2O3, Na2O, Al2O3, Đáp án 1./ Oxít là hợp chất gồm hai nguyên tố trong đó có 1 nguyên tố là Oxi. ( 4đ ) Ví dụ: SO2, P2O5, Fe3O4 … Có thể phân chia Oxít thành 2 loại: + Oxít Axit: Thường là Oxít của phi kim và tương ứng với một Axít Ví dụ: CO2, SO3 + Oxít Bazo:Là Oxít của kim loại và tương ứng với một Bazơ. Ví dụ: FeO, K2O 2./ ( 6đ ) Đề 1 : ( 6 đ ) Đề 2 : Oxit axit oxit axit
183
N2O5 đinitơ pentaoxit SO3 lưu huỳnh trioxit P2O5 điphotpho pentaoxit Oxit bazơ CaO canxioxit Fe2O3 sắt III oxit K2O kali oxit
P2O5 điphotphopentaoxit N2O3 đinitơtrioxit Oxit bazo MgO magieoxit FeO sắt II oxit Na2O natrioxit Al2O3 nhôm oxit
2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: 1. Tính chất vật lý của oxi? 2. Tính chất hóa học của oxi? 3. Cách điều chế oxi? 4. Cách thu khí oxi ? 5. Nguyên nhân phát sinh, biện pháp dập cháy? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong các bài trước chúng ta đã tìm hiểu trên lý thuyết các tính chất và các điều chế oxi vậy trong thực tế các điều đã học có đúng như vậy không? Hoạt động 1 Tổ chức nhóm Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Gv chia lớp làm các nhóm Kiểm tra sự chuẩn bị của hs Phát dụng cụ cho các nhóm Nêu mục đích yêu cầu bài thực hành
Hs ngồi theo nhóm Kiểm tra và kê xếp dụng cụ
Hoạt động 2 Thực hành Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm I, thí nghiệm điều chế khí oxi tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, , nhóm - Định hướng NL, PC: NL vận dụng, quan sát. Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Gv treo tranh minh hoạ 2 cách thu khí oxi Hướng dẫn hs lắp dụng cụ theo hình vẽ Gv lưu ý học sinh ống nghiệm lắp miệng hơi thấp, miệng ống
184
không hướng về người. Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm sau đó tập trung ngọn lửa ở phần có KMnO. đun ở 2/3 phía trên ngọn lửa Cho hs tiến hành điều chế theo các bước và thu khí oxi vào bình bằng 2 cách ( mỗi nhóm chí làm 1 cách thu khí) Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm nhóm 1,2 : thu oxi bằng cách đẩy khí nhóm 1,2 : thu oxi bằng cách đẩy nước - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. Gv theo dõi uốn nắn các nhóm Kiểm tra các bình chứa khí của từng nhóm Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm: tiến hành thử tính chất của Oxi - Đốt Lưu huỳnh rồi đưa vào Oxi - Đốt phot pho rồi đưa vào Oxi - Đốt sắt rồi đưa vào Oxi - Đốt ngọn nến rồi đưa vào lọ Oxi - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. Gv theo dõi uốn nắn thao tác các nhóm Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tường trình Bài tường trình số 4 Thí nghiệm Tiến hành Đốt S trong oxi
Hs quan sát tranh. Lắp dụng cụ làm thí nghiệm theo hướng dẫn nhóm 1,2 : thu oxi bằng cách đẩy khí nhóm 1,2 : thu oxi bằng cách đẩy nước
- Lấy 2 VD về sự oxi hoá có lợi và 2 VD về sự oxi hoá có hại trong đời sống và sản xuất. - Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa mà không dùng nước. Giải thích vì sao? - Xem video các phản ứng về tính chất của oxi trên internet https://www.youtube.com/watch?v=u3CDIdx5hcU - Ôn lại kiến thức chương IV, ôn lại các khái niệm sụ oxi hoá, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, cách gọi tên oxit..
II. Thí nghiệm thử tính chất của oxi Các nhóm trình bày sản phẩm Nhận thêm hoá chất tiến hành các thí nghiệm được giao. Đại diện mỗi nhóm lên làm một TN trước lớp Lớp quan sát nhận xét hiện tượng Các nhóm hoàn thành bài tường trình theo mẫu
Hiện tượng
Giải thích-PTHH
Đốt P trong oxi Đốt Fe trong oxi Đốt nến trong oxi 2.3. Hoạt động luyện tập. Gv nhận xét chung ý thức của hs trong giờ TH Nhận xét kết quả của từng nhóm Yêu cầu hs thu dọn phòng học 2.4. Hoạt động vận dụng. §èt ch¸y 6,2 gam Photpho trong b×nh chøa 6,72 lÝt khÝ Oxi ë ®ktc. H·y cho biÕt sau khi ch¸y : a) Photpho hay oxi chÊt nµo cßn d ? b) ChÊt nµo ®îc t¹o thµnh vµ khèi lîng lµ bao nhiªu gam ? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
185
186
Soạn ngày 4 Dạy ngày 12 Tiết 45 :Bài 29 BÀI LUYỆN TÂP 5 I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hệ thống lại kiến thức về những tính chất và điều chế Oxi, thành phần của không khí,định nghĩa và phân loại oxit, sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy . 2. Kỹ năng: Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá tiếp tục rèn luyện cho hs kỹ năng làm bài tập. 3.Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ GV: - bảng phụ, các kiến thức bổ trợ - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: nghiên cứu trước nội dung bài III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động: Gv sử dụng kỹ thuật KWL - Các em đã biết được gì về tính chất và ứng dụng của oxi ? - Các em muốn tìm hiểu thêm gì về oxi Các nhóm hs thảo luận đưa ra các ý kiến Gv tổng hợp các điều hs muốn biết liên hệ vào bài . 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1 Hệ thống lại kiến thức Hoạt động của giáo viên và học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, trò I./ Kiến thức chơi, hoạt động nhóm SGK - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm - Định hướng NL, PC: NL vận dụng,. Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi ô chữ ôn lại các
187
Nội dung
kiến thức Tổ chức: lớp được chia làm 2 đội ( 2 dãy ), có 1 đội trưởng Luật chơi: các đội lần lượt chọn các ô hàng ngang, trả lời đúng ô hàng ngang được 10 đ Mỗi ô hàng ngang có 1 từ chìa khoá của ô hàng dọc, trả lời đúng ô hàng dọc được 40 điểm Yêu cầu hs hoạt động nhóm) trả lời câu hỏi trò chơi: H1 ( 8 chữ ): chỉ sự tác dụng của một chất với oxi ? H2: là phản ứng trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới ? H3: là quá trình một chất tác dụng với oxi có toả nhiệt và phát sáng ? H4: là hợp chất gồm hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi ? H5 : là phản ứng trong đó chỉ có một chất mới tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu ? H6 : số cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm ? H7: tên 1 loại hoá chất thường dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm ? Hàng dọc: đây là một trong những ứng dụng quan trọng nhất của oxi thông qua hoạt động này SV trao đổi khí với môi trường ngoài Gv tổng kết biểu dương nhóm thi tốt 1 2 3 4 5 6 7
S U P H A N H U Y S U C H A O X H O H A I K A L I P E
O X I H O A Y I T A H O P M A N G A N A T
Hoạt động 2 Bài tập Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động II./ Bài tập nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, , nhóm - Định hướng NL, PC: NL vận dụng, Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. *BT1 SGK/100 t Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi bài tập: 1, C + O2 → CO2 Hs thảo luận nhóm bài tập. Đại diện nhóm trả 0
188
lời. Lớp nhận xét bổ sung * BT1 :SGK /100 -Yêu cầu học sinh lên bảng
0
t 2, 4P + 5O2 → 2 P2O5 t 3, 2 H2 + O2 → H2O t 4, 4Al + 3 O2 2Al2O3 → *BT3 SGK /101 Oxit axit: CO2 ,SO2 , P2O5 Oxit bazo: Na2O , MgO , Fe2O3 *BT 6 /SGK/101 -pu hóa hợp: b -pư phân hủy : a, c, d 0
0
*BT 3: SGK/101 -Gọi 1 hs trả lời * BT 6:/101 SGK/101 -Gọi 1 hs trả lời Yêu cầu hs hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: BT1 : Hoàn thành PTHH sau ? + ? SO2 ? + ? CO2 ? + ? MgO ? + ? Fe3O4 ? KCl + O2 KMnO4 ?+?+?
BT 1: Hoàn thành PTHH S + O2 SO2 C + O2 CO2 2MgO 2Mg + O2 3Fe + 2O2 Fe3O4 2KClO3 2KCl + 3O2 2KMnO4 K2MnO4 +MnO2+O2 BT 2 Phương trình phản ứng 4P + 5O2 2P2O5 ThĨ tích oxi phản ứng : V O2=22,4:5 = 4,48 lit Số mol oxi phản ứng nO2 =4,48 : 22,4 = 0,2 mol Số mol phot pho phản ứng nP = 12,4/31 = 0,4 mol
BT2 : đốt cháy hoàn toàn 12,4 gam phốt pho trong 22,4 lit không khí.(đktc) Tính khối lượng sản phẩm thu đưỵc ?
n P 0,4 nO2 0,2 = > = 4 4 5 5
=> P dư - SP tinh theo oxi nP2O5 = 2/5 nO2 = 0,08 mol mP2O5 = 0,08.142 = 11,36 g
GV nhận xét và chốt đáp án
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, , nhóm - Định hướng NL, PC: NL vận dụng, Tự tin Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy của chương
Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: 4.1./ Các chất dùng điều chế oxi: a. KClO3 b. KMnO4 c. H2O2 d. HgO e. Tất cả đều đúng 4.2./ Câu nào sau đâu đúng? a. Oxi chiếm 21 % khối lượng không khí. b.Nito chiếm 50 % thể tích khong khí c. Oxi chiếm 21 % thể tích khong khí d. Cacbonnic chiếm 1% thể tích khong khí 2.4. Hoạt động vận dụng. - Nung nãng 79 gam KMnO4 lîng oxi thu ®îc cho t¸c dông víi 18,6 g ph«t pho a. tÝnh khèi l¬ng s¶n phÈm thu ®îc b. sau ph¶n øng chÊt nµo cßn d ? d bao nhiªu ? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Tìm hiểu thêm dạng bài tập liên quan đến lượng chất dư Ph¬ng ph¸p t×m chÊt d trong ph¶n øng Trong trêng hîp bµi to¸n cho biÕt lîng c¶ 2 chÊt tham gia vµ yªu cÇu tÝnh lîng chÊt t¹o thµnh. Trong 2 chÊt tham gia sÏ cã mét chÊt hÕt, chÊt cßn l¹i cã thÓ hÕt hoÆc d sau khi ph¶n øng kÕt thóc do ®ã ph¶i t×m xem trong 2 chÊt tham gia ph¶n øng chÊt nµo ph¶n øng hÕt. Gi¶ sö cã pt: aA + bB cC + dD LËp tØ sè: nA a
vµ
nB b
Trong ®ã nA : sè mol chÊt A theo ®Ò bµi nB : sè mol chÊt B theo ®Ò bµi nA
nA
nB
nÕu a > b : ChÊt A hÕt, chÊt B d
So s¸nh 2 tØ sè : nB
nÕu a < b : ChÊt B hÕt, chÊt A d. TÝnh c¸c lîng chÊt theo chÊt ph¶n øng hÕt - Ôn tập các kiến thức đã học - Chuẩn bị kiểm tra 45 phút
189
190
Soạn ngày 5 Dạy ngày 13 Tiết 46 : KIỂM TRA 45 PHÚT I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức Kiểm tra khẳ năng nhận thức của HS sau khi học xong chương IV. Củng cố các kiến thức cơ bản trong chương IV: tính chất Oxi, Oxit, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy........ 2. Kỹ năng Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày 3. Thái độ Giáo dục ý thức nghiêm túc chống tiêu cực trong thi cử 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, - Năng lực chuyên biệt: Năng lực lực vận dụng 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ GV: Thiết lập ma trận đề, ra đề và photo đề cho học sinh HS: ôn tập lại các kiến thức đã học, chuẩn bị kiểm tra III. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA 1. Ổn định tổ chức 2. Phát đề và coi thi 3. Coi thi đúng qui chế 4. Thu bài và hưỡng đẫn chuẩn bị bài sau Gv thu bài làm của học sinh Giáo viên nhận xét chung ý thức làm bài của hoc sinh Soạn trước bài 18, tìm hiểu về Hidro Oân laiï cách tính NTK và PTK, công thức hoá học
Soạn ngày 11 Dạy ngày 19 Chương V HIĐRO – NƯỚC Tiết 47 :Bài 31 TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hs biết được: + Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước. + Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi 2. Kĩ năng + Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóa học của hiđro.
191
+ Tính được thể tích khí hiđro ( đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực ngôn ngữ hóa 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên.. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ GV: + Đồ dùng :-Dụng cụ:1 lọ nút mài thu khí oxi,đèn cồn ,bình kíp,thau,vòi vuốt nhọn , 1 cốc thuỷ tinh nhỏ ,giá thí nghiệm sắt,2 ống nghiệm to và 5 ống nghiệm nhỏ . -Hoá chất:KMnO4, Zn , dd HCl đặc + Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: đọc trước nội dung bài, chậu nước sạch III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. * Hoạt động khởi động Gv sử dụng kỹ thuật KWL - Các em đã biết được gì về nguyên tố hidro ( tính chất, ứng dụng ) và muốn tìm hiểu thêm gì về hidro ? Các nhóm hs thảo luận đưa ra các ý kiến Gv tổng hợp các điều hs muốn biết liên hệ vào bài . 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Cũng như Oxi khí Hiđro là 1 khí phổ biến được dùng rộng rãi trong nhân dân. Vậy khí hiđro có những tính chất gì ? Nó có lợi gì cho chúng ta? Hđ1 Tính chất vật lý. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL quan sát, giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên, tự tin Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Cho biết: kí hiệu ,CTHH của đơn chất ,NTK và PTK của Hiđro? Hs n/c thông tin trả lời
192
-KHHH: H -NTK : 1 đvC -CT đơn chất: H2 -PTK: 2 đvC
Gv giới thiệu hs quan sát 1 lọ H2 thu sẵn: I./ Tính chất vật lý Yêu cầu hs quan sát mẫu, n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: -Nhận nhận xét về trạng thái màu sắc của hidro ? Hs: Khí Hiđro là chất khí không màu , không mùi, không vị. - Tại sao quả bóng bơm khí H2 bay được ? - Tính tỉ khối của hiđro so với không khí? Khí hiđro là chất khí không maù, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong Hs : H2 nhẹ hơn không khí 2 các chất khí, tan rất ít trong nước. - dH2 /KK= = 0.06897 29
-GV thông báo :Hiđro là chất khí ít tan trong nước: 1 lít nước ở 150C hoà tan được 20ml khí H2 • - Nêu kết luận về tính chất vật lý của hiđro? Gv nhận xét chốt kết luận Hđ2 Tính chất hoá học Hoạt động của giáo viên và học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Nl giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. - Y/c hs quan sát TN do GV biểu diễn. + Giới thiệu dụng cụ đ/c hiđro + GV giới thiệu cách thử độ tinh khiết của hiđro. + GV biểu diễn thí nghiệm: - đốt H2 ngoài không khí - đưa ngọn lửa hiđro đang cháy vào lọ đựng oxi Yêu cầu hs quan sát TN hoạt động trả lời câu hỏi: - Nhận xét hiện tượng phản ứng ? - Giải thích hiện tượng ? - Xác định chất phản ứng và sản phẩm. Viết ptpư? - Rút ra kết luận về tính chất hoá học của hiđro ? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Hs: Hiđro cháy ngọn lửa nhỏ, xanh mờ Hiđro cháy mạnh hơn. Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ. 1hs lên bảng viết PTHH Gv nhận xét chốt kết luận
193
Nội dung
II./ Tính chất hoá học
1/ Tác dụng với oxi - TN: Đốt hiđro trong không khí và trong oxi. - Hiện tượng: + Hiđro cháy trong oxi mạnh hơn trong không khí (ngọn lửa xanh) + Trên thành ống nghiệm xuất hiện những giọt nước.
+ PTHH :
- Gv: Hiđro cháy trong oxi tạo ra hơi nước, đồng thời toả nhiệt .Vì vậy người ta dùng hiđro làm nguyên liệu cho đèn xì Oxi-Hiđro để hàn cắt kim loại. KT trình bày 1 phút - Tại sao nếu trộn VH : VO = 2:1 thì khi đốt hiđro, hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh ? ( hỗn hợp nổ) Hs: khi hiđro có lẫn oxi khi đốt sẽ gây nổ, hỗn hợp nổ mạnh nhất khi trộn VH 2 VO2
=
2 1
2H2O
+ Nếu trộn 2V H 2 với 1VO 2 được một hỗn hợp nổ mạnh nhất.
⇒ Gây nổ
+ Phản ứng tỏa nhiều nhiệt: Thể tích nước mới tạo thành giãn nở đột ngột gây sự chấn động không khí và gây nổ. - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận. -GV đốt hỗn hợp hiđro và oxi đã thu sẵn trong ống nghiệm theo tỉ lệ 2:1 Gv lưu ý an toàn thí nghiệm khi đốt hidro 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC tự tin. Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Câu 1: Tính chất vật lý nào dưới đây không phải của Hidro? A. Là chất khí không màu, không mùi, không vị B. Tan ít trong nước C. Tan nhiều trong nước D. Nhẹ hơn không khí Câu 2: Hai thể tích khí H2 với một thể tích khí nào tạo thành hỗn hợp nổ? A. Clo B. Oxi C. Nitơ D. Cacbon đioxit CO2 Câu 3: Chất rắn Cu tạo thành từ phản ứng của CuO và H2 có màu gì? A. Màu đen B. Màu nâu C. Màu đỏ D. Màu xanh Câu 4: Ở điều kiện thường, Hidro là chất ở trạng thái nào? A. Rắn B. Lỏng C. Khí D. Trong tự nhiên Hidro ctồn tại ở dạng hợp chất Câu 5: Thao tác thí nghiệm nào sau đây đúng và an toàn nhất? A. Đốt khí Hidro khi vừa điều chế B. Thử độ tinh khiết của Hidro trước khi đốt C. Chờ sau một thời gian mới đốt D. Tất cả đều đúng BT: Đốt cháy 2,8 lít khí hiđro trong bình khí oxi. a. Viết ptpư. b.Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho thí nghiệm trên . c. Tính khối lượng nước thu được ?(Thể tích các chất khí đo ở đktc) t Bài giải: a. 2 H2 + O2 → 2 H2O 0
to 2H2 + O2 →
+ Nếu H2 có lẫn O2 thì khi đốt sẽ gây ra tiếng nổ.
194
ta
V 2,8 = = 0,125 (mol) 22, 4 22,4 0,125 -theo pt: nO2 =1/2 nH 2 ⇒ nO2 = = 0,0625 (mol) 2 b. VO2 (đktc)= n .22,4 = 0,0625 .22,4 = 1,4 (lit)
-Số mol nH = 2
Khối lượng oxi cần dùng mO = n.M = 0,0625.32= 2 (g) c. Theo pt: nH O = nH ⇒ nH O =0,125 (mol) Khối lượng nước thu được mH O = n.M = 0,125.18= 2,25 (g) 2.4. Hoạt động vận dụng. Cho 2,8 gam sắt tác dụng với dung dịch chứa 14,6 gam axit clohiđic HCl nguyên chất. a, Viết phương trình phản ứng xảy rI. b, Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam. c, Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc) d, Nếu muốn cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thì phải dùng thêm chất kia một lượng bao nhiêu. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Làm bài tập 1,2,3,6/109 Đọc trước phần 2, tìm hiểu ứng dụng của hidro Tìm hiểu thêm về hidro qua internet: https://vi.wikipedia.org/wiki/Hi%C4%91ro Mở Rộng: Hiđro (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp hydrogène /idʁɔʒɛn/), còn được viết làhi-đrô, cũng còn được gọi là hít-rô, là một nguyên tố hóa học trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố với nguyên tử số bằng 1, nguyên tử khối bằng 1 đvC. Trước đây còn được gọi là khinh khí (như trong "bom khinh khí" tức bom H); hiện nay từ này ít được sử dụng. Sở dĩ được gọi là "khinh khí" là do hydro là nguyên tố nhẹ nhất và tồn tại ở thể khí, với trọng lượng nguyên tử 1,00794 u. Hydro là nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ, tạo nên khoảng 75% tổng khối lượng vũ trụ và tới trên 90% tổng số nguyên tử. Các sao thuộc dải chính được cấu tạo chủ yếu bởi hydro ở trạng tháiplasma. Hydro nguyên tố tồn tại tự nhiên trên Trái Đất tương đối hiếm do khí hydro nhẹ nên trường hấp dẫn của Trái Đất không đủ mạnh để giữ chúng khỏi thoát ra ngoài không gian, do đó hydro tồn tại chủ yếu dưới dạng hydro nguyên tử trong các tầng cao của khí quyển Trái Đất. 2
2
2
2
2
Soạn ngày 22 Dạy ngày 20 TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (tt)
Tiết 48: Bài 31 I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hs biết được: + Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxit kim loại. Khái niệm về sự khử và chất khử. + ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp. 2. Kĩ năng + Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro. + Tính được thể tích khí hiđro ( đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất nước II. CHUẨN BỊ GV: + Đồ dùng: -Dụng cụ: ống nghiệm, ống thuỷ tinh lớn , nút cao su có ống dẫn khí, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, diêm, khay nhựa, -Hoá chất: Zn, HCl, CuO , H2O + Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: đọc trước nội dung bài III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: mở hộp quà Luật chơi: - Gv cho 2 hs tham gia - Hs lên bốc thăm trả lời câu hỏi - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: 1/. Nêu tính chất vật lý và tính chất hoá học của Hiđro mà em đã học? Viết ptpư minh hoạ 2/. So sánh tính chất vật lý của hiđro và oxi ? Thử độ tinh khiết của Hiđro bằng cách nào? Gv nhận xét Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hđ1 Tính chất hiđro tác dụng với CuO Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, 2./ Tác dụng với Đồng (II) Oxit
195
196
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi làm bài tập 1/ SGK/109 Hs lên bảng chữa bài tập -GV : Đây là 1 trong các phương pháp để điều chế kim loại ( dựa vào tính khử của hiđro) - Chuyển ý: GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất hoá học của hiđro Những tính chất này có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.
hoạt động nhóm, luyện tập (CuO) - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Nl giải quyết vấn đề, PC nhân ái Gv giới thiệu dụng cụ và các bước tiến hành - GV lắp dụng cụ thí nghiệm như H 5.2 - Gv giới thiệu cho hs biết về 1 số dụng cụ và tác dụng của nó -Yêu cầu hs quan sát màu của CuO ban đầu (trong ống nghiệm) - Gv biểu diễn thí nghiệm
0
0
0
Hđ2 Tìm hiểu ứng dụng của Hiđro Hoạt động của giáo viên và học sinh
+ Cho luồng khí hiđro (sau khi đã thử độ tinh khiết) đi qua ống nghiệm chứa CuO co màu đen. + Đốt nóng CuO dươí ngọn lửa đèn cồn (khoảng 4000C) rồi cho luồng khí H2 đi qua. Yêu cầu hs n/c SGK, quan sát thí nghiệm hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: Hiđro tác dụng với đồng (II) oxit tạo - Ở nhiệt độ thường có phản ứng hoá học xảy ra thành đồng và nước không? - Quan sát hiện tượng? Giải thích ? -PTPƯ: - xác định chất phản ứng và sản phẩm ? t - Viết PTHH H2 + CuO → Cu + H2O - Rút ra Kl về phản ứng ? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Hs: Ở nhiệt độ thường không có phản ứng hoá học xảy ra. Chất rắn màu đen trong ống nghiệm biến mất, xuất hiện chất rắn màu đỏ gạch và xuất hiện những giọt nước. chất phẩn ứng H2 , CuO Sản phẩm : Cu, H2O - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận. Gv: Trước phản ứng, hiđro tồn tại ở dạng đơn chất. Cu và O tồn tại dạng hợp chất. Sau phản ứng : Hiđro tồn tại dạng hợp chất,còn Cu và O lại tồn tại dạng hợp chất.Khí hiđro đã chiếm oxi trong hợp chất CuO => Do đó người ta nói hiđro có tính khử (khử oxi) Ngoài hợp chất Đồng (II) Oxit. Hidro còn có khả năng khử các oxit khác 0
197
*BT 1/ SGK/109 t a ) 3 H2 + Fe2O3 → 2 Fe + 3 H2O t b) H2 + HgO Hg + H2O → t c) H2 + PbO Pb + → H2O
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: Nl giải quyết vấn đề, PC nhân ái Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Nêu các ứng dụng của Hiđro? Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. Đại diện nhóm trả lời. Lớp nhận xét bổ sung
- GV chốt lại kiến thức về ứng dụng của Hiđro
Nội dung
II./ Ứng dụng của Hiđro
+ Hiđro có nhiều ứng dụng : - Do tính chất rất nhẹ nên hiđro dùng để bơm vào kinh khí cầu.... -Do tính khử nên dùng để điều chế 1 số kim loại. -Khi cháy toả nhiệt lớn nên dùng làm nhiên liệu cho các động cơ..... - Là nguồn nguyên liệu trong sản xuất amoniac , axit....
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, sơ đồ tư duy, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm - Định hướng NL, PC: Nl giải quyết vấn đề, PC nhân ái Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học
198
Bài tập: Khử 48g CuO bằng hiđro. Hãy: a/. Tính số gam Cu thu được. b/. Tính VH2 (đktc) cần dùng. t PTHH : H2 + CuO → Cu + H2O nCuO = m/M = 48/80 = 0,6 mol theo PTHH : nCu = nCuO = 0,6 mol => mCuO = n.M = 0,6 . 64 = 38,4 gam Theo PTHH : nH2 = nCuO = 0,6 mol => VH2 = n. 22,4 = 0,6 . 22,4 = 13,44 lit GV gợi ý làm Bt 5,6 SGK 2.4. Hoạt động vận dụng. Dẫn dòng khí H2 đi qua hỗn hợp gồm 3,2 gam CuO và 2,33 gam PbO ở nhiệt độ cao. a, Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy rI. b, Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng. c, Tính khối lượng hợp kim thu được sau phản ứng. d, Tính thể tích H2 (đktc) cần dùng cho những phản ứng trên. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, soạn trước bài mới Làm bài tập 4,5 SGK ôn lại kiến thức về sự oxi hoá Tìm hiểu thêm: Ứng dụng của hidro Khí hidro được dùng trong ngành công nghiệp và lọc hóa dầu, sản xuất Methanol, xản xuất dầu ăn và magarine, đặc biệt là có thể dùng làm nhiên liêu sạch dùng để chạy xe trong tương lai. Sử dụng trong phòng thí nghiệm làm chất xúc tác, chất điều chế,… Hidro là chất khí lỏng nhẹ hơn không khí nên thường được sử dụng trong bơm khí cầu, bóng bay, cổng hơi,… https://khianphat.com/khi-hidro/khi-hidro-trong-cong-nghiep/ 0
199
Soạn ngày 18 Dạy ngày 26 ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ
Tiết 49 :Bài 33 I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu phương pháp cụ thể và nguyên liệu điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm (axit HCl hoặc H2SO4 loãng tác dụng Zn hoặc Al); biết nguyên tắc điều chế hiđro trong công nghiệp . - Hiểu được phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó, nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp chất. - Biết nhận ra khí hiđro bằng que đóm đang cháy. - Biết cách thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí và đẩy nước. 2. Kỹ năng: - Học sinh có kĩ năng lắp ráp dụng cụ điều chế hiđro từ axit clohiđric và Zn . 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên.. Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ. GV: Dụng cụ:ống nghiệm,nút cao su có ống thuỷ tinh xuyên qua ,diêm ,kẹp . bình kíp, ,ống dẫn ( có thể có ống vuốt nhọn ) Hoá chất: Zn ,dd HCl đ .H2O. + Phương pháp: vấn đáp gợi mở, thực hành thí nghiệm, hoạt động nhóm HS: ôn lại các tính chất của hiđro, chậu chứa nước sạch.
200
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/. Mêu các tính chất hoá học của hiđro? Viết PTHH ? 2/. Chữa BT 3 /SGK /113 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. * Hoạt động khởi động Tổ chức học sinh khởi động qua câu hỏi thực tế - Khí oxi được thu bằng những cách nào? - Có thể thu khí hidro bằng cách thu giống khí oxi? - Hs thảo luận nhóm đưa ra các phương án trả lời - Gv ghi các ý trả lời của hs ra góc bảng Gv : Vậy đáp án câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài hôm nay 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hiđro có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và trong kỹ thuật. Vậy điều chế khí hiđro bằng cách nào?Phản ứng điều chế khí hiđro thuộc loại pư gì? Hđ1 Điều chế khí Hiđro Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL quan sát, giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên, tự tin Gv giới thiệu dụng cụ , hoá chất - GV nêu cách tiến hành và biểu diễn thí nghiệm. I./ Điều chế khí Hiđro: 1.Trong phòng thí nghiệm + Cho mảnh kẽm (2-3 hạt) vào ống nghiệm và rót 2-3 ml dd HCl vào. -Nguyên liệu: + đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống dẫn kim loại : Zn, Al,Fe... khí xuyên qua .( Chờ khí thoát ra 1 lúc ) axit : HCl, H2SO4, ... + Đưa que đóm còn tàn đỏ vào ống dẫn khí. - Phương pháp : cho kim loại vào axit + Đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí. + Nhỏ 1 giọt dd trong ống nghiệm lên mặt kính đồng hồ ,đem cô cạn - Hs quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm: + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
201
Hs: - Các bọt khí xuất hiện trên bề mặt mảnh kẽm rồi thoát ra khỏi chất lỏng, mảnh kẽm tan dần - Khí thoát ra không làm cho than hồng bùng cháy -> Không phải O2 - Khí thoát ra cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt - PTPƯ: - Thu được chất rắn màu trắng. Đó là ZnCl2 PTPƯ : Zn + 2HCl ZnCl2 +H2 - GV thông báo :để điều chế khí hiđro có thể thay Zn bằng các kim loại khác như Fe, Al, .... thay dd HCl bằng dd H2SO4 loãng KT trình bày 1 phút Có thể thu khí oxi bằng mấy cách,? Giải thích cơ sở khoa học mỗi cách ? GV giới thiệu bình kíp đơn giản và giới thiệu cách sử dụng. - Hướng dẫn hs đọc thêm cách điều chế H2 trong công nghiệp ?
Zn + 2HCl ZnCl2 +H2
+ Có hai cách thu khí hiđro H2 đẩy khí khỏi ống nghiệm ( úp ngược) H2 đẩy nước khỏi ống nghiệm
Hoạt động 2: Bài tập Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, , hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động nhóm các bài tập SGK Phản ứng nào dùng để điều chế hiđro trong Bài tập 1 SGK Phản ứng để điều chế H2 trong PTN là: PTN? a, Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑ b, 2 Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 ↑ Bài tập 3: Bài tập 3 SGK. Khí oxi nặng hay nhẹ hơn không khí? Thu khí oxi bằng cách đẩy không khí thì để Vậy khí hiđro nặng hay nhẹ hơn? ống nghiệm đứng vì khí oxi nặng hơn Nêu cách thu khí hiđro? không khí. Còn đối với hiđro thì để úp ống nghiệm vì khí hiđro nhẹ hơn không khí. Bài tập 4: Bài tập 4 SGK. 2 HS lên bảng viết phương trình. a, Các phương trình hoá học: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑ Zn + 2HCl → ZnCl2 + 2H2↑ Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
202
b, Số mol H2 thu được là: nH 2 =
V 2,24 = 0,1 mol. = 22,4 22,4
Theo phương trình phản ứng , ta có: nZn = nFe = nH 2 = 0,1 mol Khối lượng Fe cần là: mFe = n . M = 0,1 . 56 = 5,6 gam Khối lượng Zn cần là: mZn = n . M = 0,1 . 65 = 6,5 gam
GV: Nhận xét, cho điểm
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Trình bày cách điều chế khí oxi trong phòng thí nghiêm ? - Nêu các cách thu khí oxi ? Các cách thu đó được dựa trên tính chất vật lí nào ? Chọn câu trả lời đúng Câu 1: Phản ứng nào dưới đây có thể tạo được khí Hiđro A. Cu + HCl B. CaO + H2O C. Fe + H2SO4 D. CuO + HCl Câu 2: Có mấy phương pháp thu khí hiđro? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 3: Điều chế Hiđro trong công nghiệp bằng cách: A. Từ thiên nhiên - khí dầu mỏ B. Điện phân nước C. Từ nước và than D. Cả ba cách trên Câu 4: Hiện tượng khi cho viên kẽm (Zn) vào dung dịch axit clohiđric (HCl) là: A. có kết tủa trắng B. Có thoát khí màu nâu đỏ C. Dung dịch có màu xanh lam D. Viên kẽm tan dần, có khí không màu thoát ra 2.4. Hoạt động vận dụng. Cho 10,8 g nhôm vào trong trong dung dịch có chứa 18,25 g HCl. Tính thể tích khí hidro thu được? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, Làm bài tập 1,2 SGK/117 Tìm hiểu các phương pháp điều chế hidro: https://www.youtube.com/watch?v=8NDB0S9Xyg Đọc trước phần 2: phản ứng thế
203
Soạn ngày 19 Dạy ngày 27 ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO - PHẢN ỨNG THẾ
Tiết 50 :Bài 33 I. MỤC TIÊU. * Kiến thức: HS nắm được cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Nắm được khái niệm phản ứng thế là gì? Cho ví dụ * Kỹ năng: Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá. * Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. II. CHUẨN BỊ. GV: các dạng bài tập vận dụng + Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm HS: ôn lại các tính chất của hiđro III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ.
204
1/. Mêu các tính chất hoá học của hiđro? Viết PTHH ? 2/. Chữa BT 3 /SGK /113 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ghép cặp Luật chơi: - Gv cho 3 nhóm hs tham gia, mỗi nhóm 3 hs - Mỗi hs có 1 mệnh đề, trong vòng 1 phút các học sinh phải tìm nhau và ghép lại thành đáp án đúng - Đội nào nhanh hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Các mệnh đề: HS1: phản ứng hóa hợp: HS2: phản ứng phân hủy: HS3: phản ứng chư biết: HS4: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 HS5: 2KClO3 → 2KCl + 3O2 → Cu(NO3)2 + 2Ag HS6: Cu + 2AgNO3 HS7: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 HS8: Fe + H2SO4 → FeSO4 +H2 t K2MnO4 + MnO2 + O2 HS9: 2KMnO4 → Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài: các pư số 6,8 thuộc loại phản ứng gì. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài hôm nay 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hđ1 Phản ứng thế Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung 0
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm - Định hướng NL, PC: NL quan sát, giải quyết vấn đề, PC tự tin -GV đưa ra 2 phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Fe + H2SO4 → FeSO4 +H2 Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Tìm các đặc điểm chung của 3 phản ứng trên? - Trong 3 pư trên ,nguyên tử của đơn chất Zn hoặc Fe đã thay thế nguyên tử nào của axit , nguyên tử Cu đã thay thế nguyên tử nào của muối? - Đặt tên cho phản ứng? Định nghĩa cho phản ứng?
205
II./ Phản ứng thế là gì?
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức Hđ2 Bài tập Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC tự tin Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi làm Bài tập 2 SGK. bài tập 2 SGK/117. Phản ứng nào là phản ứng hoá hợp ? a, 2Mg + O2 → 2MgO t Phản ứng nào là phản ứng phân hủy ? b, 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Phản ứng nào là phản ứng thế ? c, Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu d, Fe + H2SO4 FeSO4 +H2 e, 2Al + 3 H2SO4 Al2(SO4)3 +H2 0
g, CO +
h, CO + Al2O3 Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm bài tập 5 SGK/117. Gv hương dẫn phương pháp giải bt liên quan đến lượng chất dư Viết phương trình phản ứng. Tính số mol của sắt và só mol của axit. Từ phương trình phản ứng , xem tỉ lệ số mol của chất nào dư. Tính số mol chất còn dư→ khối lượng chất còn dư. Tính số mol hiđro theo chất đã phản ứng hết. Từ đó tính thể tích hiđro (đktc).
Phản ứng thế là phản hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất này thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 → FeSO4 +H2 Fe + H2SO4 Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
O2
GV: Nhận xét, kết luận , cho điểm
206
0
t →
CO2 0
t →
Al +
CO2
Bài tập 5 SGK/117. Phương trình phản ứng: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑ a, Số mol Fe là: nFe =
m 22,4 = 0,4 mol = M 56
Số mol axit là: nH2SO4 =
n 24,5 = 0,25 mol = M 98
Theo phương trình phản ứng thì nFe = nH2SO4 = 0,25 mol Vậy sắt còn dư: nFe dư = 0,4 – 0,25 = 0,15 mol Khối lượng sắt dư là: mFe = n . M = 0,15 . 56 = 8,4 gam b, Theo phương trình phản ứng, ta có: nH 2 = nH2SO4 = 0,25 mol Thể tích khí hiđro (đktc) thu được là: VH 2 = n . 22,4 = 0,25 . 22,4 = 5,6 lit
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học:
mZn + mFe = 18,6 → 65x +56 y = 18,6 (4) Từ 3 và 4 ta có hệ phương trình: x + y = 0,3 x =,0,2 ⇒ 65 x + 56 y = 18 , 6 y = 0,1
Vậy khối lượng Zn tham gia phản ứng là: mZn = n . M = 0,2 . 65 = 13 gam Khối lượng Fe tham gia phản ứng là: mFe = n . M = 0,1 . 56 = 5,6 gam 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, soạn trước bài mới Làm bài tập 3,4,5 SGK/117 Lập bảng so sánh 3 loại phản ứng đã học ? Làm bài tập: người ta dùng H2 dư để khử m gam Fe2O3 sau phản ứng thu được m1 gam Fe. Cho lượng Fe trên tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 2,8 lít H2(đktc). tính m,m1. GV hướng dẫn hs pp làm
2.4. Hoạt động vận dụng. Bµi tËp 1: Hoµ tan hoµn toµn 18,6 gam hçn hîp kim lo¹i lµ Zn vµ Fe trong dung dÞch H2SO4 lo·ng, thu ®îc 6,72 lÝt H2 (®ktc). a, ViÕt c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng x¶y rI. b, TÝnh thµnh phÇn phÇn tr¨m khèi lîng cña mçi kim lo¹i ban ®Çu. Bài tập 1: a, Các phương trình phản ứng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑ (1) (2) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑ b, Số mol H2 thu được là: nH 2 =
V 6,72 = 0,3 mol = 22,4 22,4
Gọi số mol Zn tham gia phản ứng là x Gọi số mol Fe tham gia phản ứng là y Theo phương trình phản ứng, ta có (1) nH 2 = nZn = x mol (2) nH 2 = nFe = y mol Theo bài ra ta có: x + y = 0,3 mol (3) Khối lượng Zn tham gia phản ứng là: mZn = M . n = 65.x gam Khối lượng Fe tham gia phản ứng là: mFe = M . n = 56 .y gam Theo bài ra ta có:
Ngày soạn 26 tháng 2 năm Ngày dạy 5 tháng 3 năm BÀI LUYỆN TẬP 6
Tiết 51 :Bài 34 I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hệ thống củng cố những kiến thức cơ bản của chương như: Tính chất và điều chế Hiđro, PƯ thế, sự khử, sự oxi hoá, chất khử, chất oxi hoá, PƯ oxi hoá- khử.
207
208
2. Kỹ năng: Quan sát, phân tích, khái quát hoá, tổng hợp hoá, Rèn luyện cho hs viết PTPƯ và làm bài tập tính theo PTPƯ. 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ GV: bảng phụ ghi nội dung các bài tập vận dụng HS: ôn tập các kiến thức đã học III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/. Phản ứng thế là gì?cho VD? 2/. Chữa BT 2/SGK/117 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: Tính chất vật lý của Hidro ? Tính chất hoá học của Hidro? Ứng dụng của Hidro ? Các phương pháp điều chế và thu khí Hidro ? Khái niệm phản ứng thế ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. 2.3. Hoạt động luyện tập. Các em đã được học hết chương 5. Vậy kiến thức cơ bản của chương gồm những gì? Hđ1 Kiến thức cần nhớ . Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, I./ Kiến thức cần nhớ . phòng tranh - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết các nội dung kiếm thức về hidro
209
Các nhóm trưng bày sp của nhóm mình - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận.
Hđ2 Luyện tập Hoạt động của giáo viên và học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, phòng tranh - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC tự tin Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân: * BT 1 : SGk /118 Yêu cầu 2 hs lên bảng. HS1: viết phản ứng của Hidro với O2, Fe2O3
Nội dung
II./ Luyện tập:
* BT 1/SGK/118 HS1: t 1) 2 H2 + O2 → 2H2O t 2) 3 H2 + Fe2O3 → 2 Fe + 3 H2O HS2: HS2: viết phản ứng của Hidro với Fe3O4, PbO t 3) 2 H2 + Fe3O4 → 3 Fe + 2 H2O t 4) H2 + PbO → Pb + H2O . Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn *BT 2: SGK/118 Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. Đại diện trải bàn): nhóm trả lời. Lớp nhận xét bổ sung * BT 2/SGK/118. Có 3 lọ đựng riêng biệt: khí oxi ,khí hiđro, -Gọi 1 số hs nêu cách làm. GV nhận xét. không khí. -Nhận biết khí Oxi: dùng tàn đóm hồng. 0
0
0
0
210
Khí nào làm cho tàn đóm hồng bùng cháy thì đó là khí oxi -Nhận biết khí hiđro: Dẫn 2 lọ khí còn lại qua CuO nung nóng. Nếu khí nào làm CuO đổi màu thành đỏ thì chứng tỏ khí đó là khí Hiđro. -Khí còn lại là không khí. * BT 3. SGk/119 -Chọn ý C *BT 4/SGK /119 t Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi: 1) CO2 + H2O → H2CO3 *BT 4/ SGK /119. t 2) SO2 + H2O → H2SO3 t 3) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 t 4) P2O5 + 3 H2O → 2 H3PO4 t 5) PbO + H2 → Pb + H2O Phản ứng 1,2,4,là pư hoá hợp Pư 3 là pư thế Pư 3,5 là pứ oxi hoá – khử. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm: Bài tập 1: Trong PTN người ta có thể điều chế sắt bằng a, Phương trình phản ứng: cách dùng chất khử là hiđro để khử sắt (III) oxit. t Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O Bằng phương pháp này người ta thu được 11,2 b, Số mol Fe thu được sau phản ứng là: gam sắt. m 11,2 nFe = = 0,2 mol = a, Viết phương trình hoá học xảy ra. M 56 b, Tính số gam sắt (III) oxit đã tham gia phản Theo phương trình phản ứng thì ứng. 1 1 nFe2O3 = nFe = . 0,2 = 0,1 mol c, Tính số lít khí hiđro đã dùng ở đktc. 0 0
0
0
0
nZn =
m 13 = 0,2 mol = M 65
Theo phương trình phản ứng, ta có: nH 2 = nZn = 0,2 mol Thể tích khí hiđro (đktc) thu được là: VH 2 = n . 22,4 = 0,2 . 22,4 = 4,48 lit b, Phương trình phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ Theo phương trình phản ứng, ta có: nH 2 =
1 1 nHCl = . 0,1 = 0,05 mol 2 2
Thể tích khí hiđro (đktc) thu được là: VH 2 = n . 22,4 = 0,05 . 22,4 = 1,12 lit 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, soạn trước bài mới Ôn lại cách điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm Tìm hiểu thêm về cách điều chế hidro https://www.youtube.com/watch?v=s4CcFAtsr8U
0
2
2
Khối lượng Fe2O3 tham gia phản ứng là: nFe2O3 = n . M = 0,1 . 160 = 16 gam b, Theo phương trình phản ứng, ta có: nH 2 =
3 3 nFe = . 0,2 = 0,3 mol 2 2
Thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng là: VH 2 = n . 22,4 = 0,3 . 22,4 =67,2 lit
Gv nhận xét chột đáp án
2.4. Hoạt động vận dụng. Tính thể tích khí H2 ở đktc điều chế được khi cho: a, 13 gam Zn tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng. b, Dung dịch chứa 0,1 mol axit HCl tác dụng với sắt dư. : a, Phương trình phản ứng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑ a, Số mol Fe là:
211
212
Ngày soạn 27 tháng 2 năm Ngày dạy 6 tháng 3 năm Tiết 52 : Bài 35 BÀI THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ –THU KHÍ HIĐRO –THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ HIĐRO I. Mục tiêu 1. Kiến thức + Thí nghiệm điều chế hiđro từ dung dịch HCl và Zn ( hoặc Fe, Mg, Al...) . Đốt cháy khí hiđro trong không khí. Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí + Thí nghiệm chứng minh H2 khử được CuO 2. Kĩ năng + Lắp dụng cụ điều chế khí hiđro, thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí. + Thực hiện thí nghiệm cho H2 khử CuO + Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng + Viết phương trình phản ứng điều chế hiđro và phương trình phản ứng giữa CuO và H2 + Biết cách tiến hành thí nghiệm an toàn, có kết quả 3. Thái độ: Cẩn thận, giữ an toàn thí nghiệm, giữ vệ sinh môi trường 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Chuẩn bị đủ 5 bộ thí nghiệm bao gồm:(nếu có đủ) - Đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, có ống dẫn. - Giá sắt, kẹp gỗ, ống thủy tinh hình V. - ống nghiệm: 2 chiếc - Hóa chất: Zn, HCl, P, CuO 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. • - Các em hãy cho biết nguyên liệu để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm? - Phương pháp thu khí Hidro? - Viết PTPƯ điều chế Hiđro từ Zn và HCl? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động
213
Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn Luật chơi: - Gv cho 2 hs tham gia - Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các đáp án - Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn, đúng hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: từ các kim loại Fe, Zn, Al và axit HCl, H2SO4 hày viết các PTHH điều chế khí hidro Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Bài hôm nay các em sẽ thực hánh điều chế khí hiđro ,thu khí hiđro và làm thí nghiệm hiđro khử CuO. Hđ1 Tổ chức nhóm Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Gv chia lớp làm các nhóm Kiểm tra sự chuẩn bị của hs Phát dụng cụ cho các nhóm Nêu mục đích yêu cầu bài thực hành Hđ2 : Tiến hành thí nghiệm Hoạt động của giáo viên và học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm - Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tự tin -GV hướng dẫn hs lắp dụng cụ thí nghiệm và hướng dẫn cách làm thí nghiệm. +GV hướng dẫn hs tiến hành 3 thí nghiệm cùng lúc liền nhau. Lưu ý thí nghiệm 1 gây nổ. -GV phát hoá chất cho các nhóm. -GV bám sát các nhóm làm thí nghiệm. Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm * TN 1: Điều chế khí hiđro. Đốt cháy khí hiđro trong không khí. *TN 2: Thu khí Hidro *TN 3: Khử CuO - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv lưu ý học sinh:
214
Nội dung
II./ Thí nghiệm.
* TN 1: Điều chế khí hiđro. Đốt cháy khí hiđro trong không khí. -Dùng kim loại Zn hoặc Al ,Fe và axit HCl hoặc H2SO4loãng . - Tiến hành: cho vào lọ 5 ml axit, cho kim loại vào axit t -PTPƯ:Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 *TN 2: Thu khí Hidro Hs lắp dụng cụ ,tiến hành TNnhư hình vẽ 0
*Thí nghiệm 1 +Để nghiêng ống nghiệm khi bỏ viên Zn vào khỏi vỡ đáy ống nghiện. +Để khí H2 thoát ra một thời gian trước khi đốt ( tránh lẫn oxi ) *Thí nghiệm 2 +Thu bằng cách đẩy nước: Phải đổ nước đầy ống nghiệm úp ngược vào chậu thu. +Thu bằng cách đẩy không khí: úp miệng ống xuống dưới. *Thí nghiệm 3 +Đặt CuO vào đáy ống nghiệm. +Miệng ống nghiệm đựng CuO thấp huơn đáy ống nghiệm. +Nung nóng CuO trước dẫn H2 vào.
a. PTHH: t0 H2 + CuO →
Cu + H2O
2,24 = 0,1 mol 22,4 12 nCuO = = 0,15 mol 80
b. nH2 =
1.1 Đẩy nước 1.2 Đẩy khí *TN 3: Khử CuO Hs lắp dụng cụ ,tiến hành TNnhư hình vẽ - Cho luồng khí H2đi qua ống nghiệm CuO nung nóng
Hđ3 Tường trình. -Yêu cầu hs làm tường trình theo mẫu
Theo PT tỷ lệ nH2 : nCuO = 1:1 Vậy CuO dư và H2 tham gia hết. Theo PTHH: nH2 = nCuO = nH2O = 0,1 mol Vậy mH2O = 0,1 . 18 = 1,8 g c. nCuOdư = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol m CuO dư = 0,05 . 80 = 4g nH2 = nCu = 0,1 mol mCu = 0,1 . 64 = 6,4 g a=mCu+mCuOdư = 6,4 + 4 = 10,4g 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. On lại kiến thức về CTHH Tìm hiểu trước bài 36 : Nước https://www.youtube.com/watch?v=bshxrOGUjnk
0
S TT 1.
Tên TN
t CuO + H2 → Cu + H2O (R) Đen (K) (R) Đỏ (hơi) III./ Tường trình Hs làm bài tường trình theo nhóm Hiện tượng Giải thích
Cách tiến hành TN
2 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin • - Các em hãy cho biết nguyên liệu để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm? - Phương pháp thu khí Hidro? 2.4. Hoạt động vận dụng. Dẫn 2,24l khí H2 đktcvào một ống có chứa 12g CuO đã nung nóng tới nhiệt độ thích hợp kết thúc phản ứng còn lại ag chất rắn. a. Viết PTHH. b. Tính khối lượng nước tạo thành. c. Tính a
215
216
Soạn ngày 4 Dạy ngày 12 Tiết 53: Bài 36 NƯỚC I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được: + Biết phương pháp xác định thành phần định tính và định lượng của nước + Biết thành phần của nước gồm H và O.Chúng đã hoá hợp với nhau theo tỉ lệ: Thể tích là 2:1; Khối lượng: 1 : 8. CTHH của nước là H2O 2. Kĩ năng + Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm phân tích và tổng hợp nước, rút ra được nhận xét về thành phần của nước. 3. Thái độ: có thế giới quan khoa khọc biện chứng. Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất nước. Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ Gv: Bình điện phân, nước, bảng phụ Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: Xem lại CTHH của nước III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Gv sử dụng kỹ thuật KWL - Nước là hợp chất rất phổ biển trong tự nhiên và có vai trò rất quan trọng với đời sống và sản xuất: - Các em đã biết được gì về tinh chất, ứng dụng của nước và muốn biết thêm gì về nước ? Các nhóm hs thảo luận đưa ra các ý kiến Gv tổng hợp các điều hs muốn biết liên hệ vào bài . 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Khi điện phân nước ta thu được Oxi và Hidro. Vậy nước có thành phần hóa học như thế nào ? Hđ1 Tìm hiểu sự phân huỷ nước Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân
217
- Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC nhân ái GV giới thiệu dụng cụ điện phân nước, làm thí I./ Thành phần hoá học của nước. nghiệm cho hs quan sát 1./ Sự phân huỷ. Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. -Lắp thiết bị điện phân nước (pha thêm 1 ít dung dịch NaOH vào nước) -Yêu cầu HS quan sát để trả lời các câu hỏi : - Em có nhận xét gì về mực nước ở hai cột A (), B(+) trước khi cho dòng điện một chiều đi qua? Hs: Trước khi dòng điện một chiều chạy qua mực nước ở hai cột A,B bằng nhau. GV bật công tắc điện: Sau khi cho dòng điện một chiều qua hiện tượng gì? - Hs: Sau khi cho dòng điện một chiều qua, trên bề mặt điện cực xuất hiện bọt khí. Cực (−) cột A bọt khí nhiều hơn. Yêu cầu 2 HS lên quan sát thí nghiệm khí ở hai + Khi cho dòng điện 1 chiều đi qua nước, ống có tỉ lệ như thế nào? trên bề mặt 2 điện cực sẽ sinh ra khí : khí 1 Hs: Vkhí B = Vkhí A. Hidro ở cực (–) và khí oxi ở cực (+) 2 -Dùng que đóm còn tàn than hồng và que đóm + Thể tích khí hiđro bằng 2 lần thể tich khí đang cháy để thử hai khí trên yêu cầu HS rút oxi. ra kết luận. KT trình bày 1 phút Hs: Khí ở cột B(+) làm que đóm bùng cháy; ở Dien Phan → 2 H2 + O2 cột B(-) khí cháy được với ngọn lửa màu xanh. + PT : 2H2O => Khí thu được là H2 (−) và O2 - Yêu cầu viết phương trình hoá học. Gv nhận xét, chốt kết luận Hđ2 Tìm hiểu về sự tổng hợp Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên -Yêu cầu HS đọc SGK I.2a, quan sát hình 5.11/122 thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: 2./ Sự tổng hợp nước
218
- Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 bằng tia lửa điện, có những hiện tượng gì? - Mực nước trong ống dâng lên có đầy ống không vậy các khí H2 và O2 có phản ứng hết không? - Đưa tàn đóm vào phần chất khí còn lại, có hiện tượng gì vậy khí còn dư là khí nào? Hs quan sát thí nghiệm hoạt động nhóm lời câu hỏi: + Mực nước dâng lên, dừng lại ở vạch số 1 còn dư chất khí. + Hỗn hợp H2 và O2 nổ. Mực nước trong ống dâng lên. + Tàn đóm bùng cháy. vậy khí còn dư là oxi. Gv : Khi đốt bằng tia lửa điện, hiđro và oxi đã hoá hợp với nhau theo tỉ lệ thể tích là 2:1 Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: + Tỉ lệ hoá hợp về khối lượng giữa Hiđro và Oxi ? +Thành phần % về khối lượng của hiđro và oxi trong nước? Hs thảo luận nhóm, đại diện nhóm lên chữa t 2 H2 + O2 2 H2O → -Giả sử có 1 mol oxi phản ứng theo pt thì n H = 2 mol m H =2.2 = 4 g m O =1.32 = 32 g Tỉ lệ về khối lượng: mO2/mH2 = 4/32 =1/8 -Thành phần phần trăm về khối lượng của hiđro và oxi là: 0
2
2
2
%H2 =
2 H2
+ O2
0
t →
2 H2O
Câu 3: Hidro và oxi đã hóa hợp theo tỉ lệ thế nào về khối lượng để tạo thành nước? A. 8 phần Hiđro và 1 phần O B. 2 phần Hiđro và 1 phần O C. 4 phần Hiđro và 3 phần O D. 1 phần Hiđro và 8 phần O Câu 4: Tỷ lệ thể tích khí oxi và hidro thu được khi điện phân nước là a. 1:2 b. 2:1 c. 2:3 d. 1:1 Câu 5:Phát biểu nào sau nay không đúng? a. Hidro và Oxi tham gia háo hợp với tỷ lệ khối lượng 1:8 thu được nước b. Khi điện phân nước ta thu được khí oxi với thể tích lớn hơn. c. Nước tạo bởi ban nguyên tố Oxi, hidro, cacbon d. Nước ciếm ¾ bể mặt trái đất. Trả lời câu hỏi 1,2 SGK 2.4. Hoạt động vận dụng. - Dẫn 5,6 l khí hidro vào đốt trong bình chứa 4,48l khí oxi. Tính khối lượng nước thu được ? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, soạn trước bài mới. Làm bài tập 1-3 SGK Tìm hiểu trước phần 2: Tính chất hoá học của nước Chế tạo thiết bị điện phân nước đơn giản: https://www.youtube.com/watch?v=1DDNipkDfAI
3./ Kết luận:Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là Hiđro và oxi Chúng đã hoá hợp với nhau theo tỉ lệ: +Thể tích: VH2 :VO2 =2:1 + Khối lượng: 1 phần khối lượng là hidro và 8 phần khối lượng là oxi Thực nghiệm được CTHH của nước là H2O
1.100% 8.100% = 11,1 %O2 = = 88,9 1+ 8 1+ 8
Gv nhận xét chốt kết luận 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Câu 1: Nước được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nào? A. Hiđro và oxi B. Hiđro và nitơ C. Nitơ và Oxi D. Oxi và photpho Câu 2: Hidro và oxi đã hóa hợp theo tỉ lệ thế nào về thể tích để tạo thành nước? A. 2 thể tích H và 3 thể tích O B. 2 thể tích H và 1 thể tích O C. 1 thể tích H và 2 thể tích O D. 3 thể tích H và 2 thể tích O
219
220
Soạn ngày 5 Dạy ngày 13 Tiết 54: Bài 36 NƯỚC (tt) I . MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được: + Tính chất của nước: Nước hòa tan được nhiều chất, nước phản ứng được với nhiều chất ở điều kiện thường như kim loại ( Na, Ca..), oxit bazơ (CaO, Na2O,...) , oxit axit ( P2O5, SO2,...) + Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch. 2. Kĩ năng + Viết được PTHH của nước với một số kim loại (Na, Ca...), oxit bazơ, oxit axit. + Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể 3. Thái độ: có thế giới quan khoa khọc biện chứng. Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngưc hóa, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ GV:- Dụng cụ : 2 cốc thuỷ tinh 250 ml, phễu ,ống nghiệm ,muôi. - Hoá chất : nước, Natri, Canxioxit, điphotpho penta oxit, quỳ tím. HS: xem trước t/c của nước, chậu nước sạch III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/.Nêu thành phần hoá học của nước ? Tính tỉ lệ về khố lượng và thành phần % về khối lượng của các chất trong công thức của nước? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết
221
- Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng. Câu hỏi: Kể tên các vai trò của nước mà em biết ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Các em đã được tìm hiểu về thành phần hoá học của nước .Vậy nước có tính chất như thế nào? Nghiên cứu tiếp bài 36. Hđ1 Tìm hiểu tính chất vật lý. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế để trả lời các câu hỏi: KT trình bày 1 phút - Nước có những tính chất vật lý gì? - Em hãy lấy ví dụ chứng minh nước hòa tan được nhiều chất? - GV bổ sung, chốt lại kiến thức.
I./ Tính chất của nước:
1.Tính chất vật lý. Nước là chất lỏng ,không màu ,không mùi ,không vị ,to sôi= 100oC , tođđ = ooC , D = 1g/ml. Nước có thể hoà tan được nhiều chất rắn ,lỏng ,khí (HCl, NH3)
Hđ2 Tìm hiểu tính chất hoá học Hoạt động của giáo viên và học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC tự tin Gv biểu diễn thí nghiệm: + Nhúng mẩu giấy quỳ vào nước. + Cho mẩu Na vào cốc nước. + Nhúng mẩu giấy quỳ vào dd sau P/ư. Yêu cầu hs quan sát thí nghiệm hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: - Khi cho mẩu Na vào cốc nước có hiện tượng gì xảy ra? - Viết PTHH xảy ra và cho biết chất rắn trắng được tạo thành khi làm bay hơi nước của dd là chất nào? - Tại sao phải dùng lượng nhỏ Na? - Phản ứng hóa học giữa Na và H2O thuộc loại P/ư gì? Vì sao?
222
Nội dung
2. Tính chất hóa học. a. Tác dụng với kim loại. * Nước có thể tác dụng được với 1 số KL như: Na, K, Ca, Ba … ở nhiệt độ thường. * PTHH: 2Na(R) + 2H2O(L) → 2NaOH(L) + H2(K)
- Gv nhận xét và chốt kiến thức - GV thông báo: Ngoài Na, nước còn có thể tác dụng được với 1 số kim loại như: K, Ca, Ba… - Qua TN trên, em có kết luận gì?
Gv nhận xét chốt kết luận
Gv biểu diễn thí nghiệm: + Cho 1 cục nhỏ CaO vào bát sứ và rót 1 ít nước vào. Yêu cầu hs quan sát thí nghiệm hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: - Qua TN trên em có kết luận gì? - Phản ứng giữa CaO và H2O thuộc loại phản ứng gì? Là P/ư tỏa nhiệt hay thu nhiệt? - Thuốc thử để nhận ra dd Ca(OH)2 là gì? Gv nhận xét và chốt kết luận.
b. Tác dụng với 1 số axit bazơ. * Nước có thể tác dụng với 1 số axit bazơ như: CaO, Na2O, K2O, BaO… * PTHH: CaO(R) + H2O(L) → Ca(OH)2(R) * Hợp chất tạo ra do oxit bazơ hóa hợp với nước thuộc loại bazơ; dd bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Gv biểu diễn thí nghiệm: + Đốt P trong bình đựng khí O2 → Rót 1 ít nước vào lắc đều. Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dd thu được. Yêu cầu hs quan sát thí nghiệm hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: - Lập công thức của hợp chất tạo thành và viết PTHH. - Qua TN trên các em có kết luận gì? -Thông báo: Nước hoá hợp với nhiều oxit axit khác: SO2, SO3, N2O5 … tạo axit tương ứng. - GV bổ sung và chốt lại kiến thức.
c. Tác dụng với 1 số oxit axit. * Nước có thể tác dụng với nhiều oxit axit như: P2O5, SO2, SO3, N2O5 … tạo ra axit tương ứng. * PTHH: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4. * Hợp chất tạo ra do nước hóa hợp với oxit axit thuộc lọai axit; dd axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
Hđ3 Tìm hiểu vai trò của nước Hoạt động của giáo viên và học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Vai trò của nước trong đời sống sản xuất? - Chúng ta cần làm gì để giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm? -Hs thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. Đại diện nhóm trình bày. Lớp bổ sung
223
Nội dung
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: -Nêu tính chất hoá học của nước ? Viết PTHH minh hoạ ? -Nêu các vai tró của nước với đời sống và sản xuất ? Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học:
2.4. Hoạt động vận dụng. - Cho 4,6 g Na vào cốc đựng 92ml nước. Tính thể tích khí hidro tạo thành? -Làm bài luyện tập 4/125 SGK 2H2 + O2 2H2O. nH2 =
II./ Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất. Chống ô nhiễm nguồn nước. Nước có vai trò quan trọng đối với đời sống và sản xuất
112 = 5 mol 22.4
theo pt: nH2O = nH2 = 5 mol. ⇒ mH2O = 5 x 18 = 90g. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, soạn trước bài mới Làm bài tập : 2,3,4 SGK Làm thêm các dạng bài tập về nước https://hoahoc247.com/bai-tap-tu-luyen-hidro-nuoc-e632.html Tìm hiểu về axit, bazo , muối.
224
Soạn ngày 11 Dạy ngày 19 Tiết 55 : Bài 37 AXIT - BAZƠ - MUỐI I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm axit, bazo. - Biết cách phân loại axit, bazơ theo thành phần hoá học - Biết cách gọi tên axit , bazo 2. Kỹ năng: - Phân loại được axit, bazơ, muối theo công thức hóa học cụ thể - Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit - Đọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể và ngược lại -Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong phản ứng 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ hóa 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ. GV:- Bảng phụ, các bài tập vận dụng - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: ôn lại kiến thức về CTHH III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/.Nêu tính chất hoá học của nước? Viết phương tình minh hoạ? 2/. Làm bài tập 5 trang 125 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động.
225
Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn Luật chơi: - Gv cho 3 hs tham gia - Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết - Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng. Câu hỏi: Viết CTHH các axit, bazo, muối mà em biết ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. : Trong các hợp chất vô cơ ngoài Oxit còn có những hợp chất khác như : Axít ,bazơ ,muối. Chúng là những chất như thế nào? CTHH và tên gọi ? cách phân loại ? Hđ1 Tìm hiểu về Axit Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. - Y/c hs lấy ví dụ về Axit -VD : HCl , H2SO4 , HNO3 Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Nhận xét điểm giống và khác nhau trong thành phần phân tử các axit trên? Hs: + Giống: Đều có nguyên tử H + Khác: H liên kết với các gốc axit khác nhau KT trình bày 1 phút - Axit là gì?
I./ Axit 1.Khái niệm Axit là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử Hiđro liên kết vớ gốc axit ,các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại. VD : HCl , H2SO4 , HNO3
2 .Công thức hoá học : - Gv : giả sử công thức chung của gốc axit là HnA .Trong đó: A có hoá trị n thì CTHH chung của axit là như A là kí hiệu chung của gốc axit n là hoá tri của của gốc A thế nào ? Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời 3 .Phân loại : Gồm 2 loại : câu hỏi: -Gv giới thiệu :Dựa vào thành phần có thể chia -Axit không có oxi ( HCl ,H2S….) -Axit có oxi (H2SO4 ,HNO3 ,H3PO4 , H2SO3 axit làm mấy loại? Đặc điểm mỗi loại? ..) -GV hướng dẫn hs cách gọi tên -Gv giới thiệu cách gọi tên các axit? cách xác 4.Tên gọi : định gốc axit? Cách gọi tên gộc axit? a .Axit không có oxi: Lưu ý hs cách xác định thế nào là axit nhiều Tên axit =”axit”+ tên phi kim+ “hiđric”
226
oxi hay ít oxi
Tên gốc axit = tên phi kim + ua VD HCl : axit Clohiđric => -Cl: clorua Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm) trả lời HBr: Axit Brom hiđric => -Br: Bromua H2S : Axit Sunfua hidric => S: sunfua câu hỏi: - Gọi tên các axit: H2S, HBr, HF, HNO3 , b, Axit có oxi: H2SO4, HNO2 , H2SO3 + Nếu axit có nhiều nguyên tử Oxi : - Hs thảo luận nhóm câu hỏi Tên axit= “axit” +tên phi kim + “ic” - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận Tên gốc axit = tên phi kim + at VD : HNO3 :Axit Nitric xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức => NO3: gốc nitrat H2SO4: Axit sunfuric => SO4 : gốc sunphat + Axit có ít nguyên tử Oxi: Tên axit=” axit” + tên phi kim + “ ơ” Tên gốc axit = tên phi kim + it VD : H2SO3 : Axit sunfurơ => SO3: gốc sunfit Hđ2 Tìm hiểu về Bazơ: Hoạt động của giáo viên và học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. - Em hãy nêu 1 số CTHH Bazơ mà em biết? Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Các em có nhận xét gì về thành phần của các bazơ trên? - Vì sao trong phân tử Bazơ chỉ có 1 nguyên tử kim loại? Số nhóm OH trong phân tử Bazơ cho em biết điều gì? - Bazo là gì?
Nội dung
- GV : Hướng dẫn hs sử dụng bảng tính tan để phân biệt bazo tan và bazo không tan Yêu cầu hs n/c bảng tính tan hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Lấy VD một số bazơ tan và bazơ không tan ? Gv nhận xét chốt kết luận
4. Phân loại: a. Bazơ tan (Kiềm) -VD: NaOH ,CaOH)2 ,KOH , CaOH)2, Ba(OH)2 b. Bazơ không tan. Cu(OH)2 ,Mg(OH)2 ,Fe(OH)2 ,Fe(OH)3
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học:
II. Bazơ 1, Khái niệm : Bazơ là hợp chất mà thành phần phân tử gồm có 1 nguyên tử kim loại liên kết được với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit. VD : Ba(OH)2 , NaOH
2.Công thức hoá học: Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời CTHH chung của Bazơ là : M(OH)n Trong đó n là hoá trị của kim loại M câu hỏi: - Nhóm OH có hoá trị mấy ? Hs: NHóm OH hoá trị (I) Gv: Giả sử M là kí hiệu của kim loại có hoá trị n Vậy Công thức chung của của Bazơ là như thế nào?
227
3.Tên gọi : -GV hướng dẫn hs đọc tên bazơ Tên bazơ = Tên kim loại(Hoá trị) + Lưu ý: chỉ đọc kèm hoá trị khi kim loại có “hiđroxit” nhiều hoá trị Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm trả lời VD : Ba(OH)2 : Bari hiđroxit Fe(OH)3 : Sắt (III) hiđroxit câu hỏi: NaOH :Natri hiđroxit Đọc tên các bazo sau: Ba(OH)2 , Fe(OH)3 , NaOH
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Nêu định nghĩa và cách gọi tên của axit, bazơ ? - Gọi tên các chất sau : H2CO3, H2S, Mg(OH)2, Fe(OH)2, KOH, H3PO4, HNO2 - Gọi học sinh chữa bài tập 2,3 SGK 2.4. Hoạt động vận dụng. Cho axit HCl t¸c dông víi Fe thu ®îc 16,8 lÝt khÝ H2 ë ®ktC. a, TÝnh khèi lîng Fe vµ HCl tham gia ph¶n øng. b, TÝnh khèi lîng muèi t¹o thµnh sau ph¶n øng. 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Làm bài tập 1,2,3 SGK - Tìm hiểu cách gọi tên muối, ôn lại các gốc axit và hoá trị cũa chúng
228
- Hoàn thành phiếu học tập: Axit HCl H2S HBr HF HNO3 H2SO3 H2SO4 H3PO4 H2SiO3
Tªn gäi Axit clohi®ric Axit sunfuahi®ric Axit bromhi®ric Axit flohi®ric Axit nitric Axit sunfur¬ Axit sunfuric Axit photphoric Axit silric
Ho¸ trÞ gèc axit -Cl =S -Br -F -NO3 =SO3 =SO4 ≡ PO4 =SiO3
Tªn gäi gèc Clorua Sunfua Brommua Florua Nitrat Sunfit Sunfat Photphat Silicat
Soạn ngày 12 Dạy ngày 20 Tiết 56 :Bài 37 AXIT - BAZƠ - MUỐI (tt) I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm axit, bazo. Hs hiểu và biết cách phân loại axit, bazơ theo thành phần hoá học - Biết cách gọi tên axit , bazo 2. Kỹ năng: + Phân loại được axit, bazơ, muối theo công thức hóa học cụ thể + Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit + Đọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể và ngược lại + Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong phản ứng 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ hóa 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ. GV: Bảng phụ Máy chiếu. Bài soạn powerpoint.
229
HS: ôn lại kiến thức về CTHH III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 1/. Axit là gì? có mấy loại axit? Cách gọi tên axit ? ví dụ gọi tên 1 axít ? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai nhanh hơn Luật chơi: - Gv cho 2 hs tham gia - Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các đáp án - Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn, đúng hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Ho¸ trÞ gèc Axit Tªn gäi Tªn gäi gèc axit HCl H2S HBr HF HNO3 H2SO3 H2SO4 H3PO4 H2SiO3 Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Các em đã được tìm hiểu về 2 loại hợp chất Axit và Bazơ .Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu về loại hợp chất có tên là Muối. Hđ1 Tìm hiểu về Muối : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời câu hỏi: - Viết công thức của 1 số muối? - Em hãy nhận xét về thành phần của muối? - Em có nhận xét gì về số nguyên tử kim loại và số gốc axit trong phân tử muối?
230
III./ Muối 1.Khái niệm : VD : Na2SO4 , KNO3 .Al2(SO4)3 ….. Muối là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit.
- Muối là chất như thế nào? - GV chốt lại kiến thức.
VD : Na2SO4 , KNO3 .Al2(SO4)3
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Công thức hoá học của Muối sẽ gồm những thành phần nào? Hs : CTHH của Muối gồm Kim loại và gốc axit -GV đưa ra ví dụ và hướng dẫn hs cách ghép CTHH của Muối. Gv giới thiệu cách gọi tên muối -Gv đưa ra ví dụ yêu cầu hs gọi tên 1 số Muối. - GV lưu ý hs cach gọi tên các muối thành phần còn ngtử H Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: - Gọi tên các muối sau: Fe(NO3)2 Fe(NO3)3 :Na2CO3 : KHCO3 ; Na2HPO4 : NaH2PO4 Hs thảo luận nhóm gọi tên các muối. Đại diện nhóm trả lời. Lớp nhận xét bổ sung Fe(NO3)2 :Sắt (II) Nitrat Fe(NO3)3 : Sắt (III) Nitrat Na2CO3 : Natri cacbonat KHCO3 :Kali hiđro cacbonat Na2HPO4 : Natri hiđro photphat NaH2PO4 : Natri đihiđro photphat GV sử dụng các CTHH của muối đã lấy VD và nêu câu hỏi: KT trình bày 1 phút - Em có nhận xét gì về thành phần của những muối trên? Em có thể chia muối thành mấy loại? Giải thích cách phân loại? - GV chốt lại kiến thức.
2.Công thức hoá học: CTHH : MxAy Trong đó : M là kim loại A là gốc axit +Na2SO4 : = SO4 là gốc axit có hoá trị (II) ( Gốc Sunfat) +NaHCO3 : -HCO3 là gốc axit có hoá trị (I) ( Gốc Hiđrocacbonat) 3. Tên gọi : Tên Muối :=Tên kim loại(Kèm theo hoá trị nếu kim loại có nhiều hoá trị)+ tên gốc axit Fe(NO3)2 :Sắt (II) Nitrat Fe(NO3)3 : Sắt (III) Nitrat Na2CO3 : Natri cacbonat KHCO3 :Kali hiđro cacbonat Na2HPO4 : Natri hiđro photphat NaH2PO4 : Natri đihiđro photphat
4 .Phân loại :Gồm : a, Muối trung hoà - ĐN : SGK VD : Na2CO3 ,K2SO4 ,BaSO4 b, Muối Axit : -ĐN : SGK -VD : Ba(HCO3)2, KHSO4, NaHSO4…
Hoạt động 2: Bài tập Hoạt động của giáo viên và học sinh
231
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. Bài tập 1 : Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm Cho axit HCl dư tác dụng với Fe thu được 16,8 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ lít khí H2 ở đktc. Số mol của H2 là: a, Tính khối lượng Fe V 16,8 nH 2 = = = 0,75 mol b, Tính khối lượng muối tạo thành sau phản 22,4 22,4 ứng. a, Theo phương trình phản ứng, ta có: nFe = nH 2 = 0,75 mol - Hs thảo luận nhóm bài tập Khối lượng sắt tham gia phản ứng là: - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác mFe = n . M = 0,75 . 56 = 42 gam nhận xét, bổ sung b, Theo phương trình phản ứng, ta có: nFeCl 2 = nH 2 = 0,75 mol GV: Nhận xét, kết luận , cho điểm Vậy khối lượng muối thu được sau phản ứng là: mFeCl 2 = n . M = 0,75 . 127 = 95,25 g 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Nêu khái niệm muối, cách gọi tên, phân loại ? Viết CTHH của các axit, muối của các gốc axit sau và gọi tên của chúng ? -Cl, =SO3, =SO4, -HSO4, =CO3, =S, -Br, -NO2 Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học:
Nội dung
232
Soạn ngày 18 Dạy ngày 26
2.4. Hoạt động vận dụng. Cho 24,65 gam hỗn hợp gồm Fe và Zn tác dụng với axit HCl thì có khí thoát ra. Cho khí thoát ra tác dụng với CuO thu được 25,6 gam kim loại. a, Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. b, Tính thành phần trăm về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp . 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Làm bài tập SGK - Ôn lại kiến thức chương V - Làm trước bài tập : Bài luyện tập 7 - Phân lọi gọi tên các muối : Na2SO4, KHCO3, Ba3(PO4)2, CaCl2, Mg(NO3)2, Fe3(PO4)2, Fe2(SO4)3, Al2(SiO3)3, CaCO3, Ca(HSO4)2, Ba(H2PO4)2
233
Tiết 57 : Bài 38 BÀI LUYỆN TẬP 7 I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức và các khái niệm hoá học. Hs vận dụng kiến thức để là bài tập tổng hợp có liên quan đến nước ,axit, bazơ, muối. 2. Kỹ năng: + Viết phương trình phản ứng của nước với một số kim loại, oxit bazơ ,oxit axit. Gọi tên và phân loại sản phẩm thu được ,nhận biết được loại phản ứng + Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit, khi biết thành phần khối lượng các nguyên tố. + Viết được CTHH của axit ,muối, bazơ khi biết tên + Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím + Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong phản ứng 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực ngôn ngữ hóa 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ. GV: Bảng phụ, bài tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm HS: ôn lại các kiến thức đã học III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. KT 15 phút Đề 1: Phân loại và gọi tên các chất sau: HCl, H2S, H2CO3, H3PO4, Al(OH)3. Fe(OH)3, Ca(OH)2, CaCl2, FeSO4, NaNO3 Đề 2: Phân loại và gọi tên các chất sau: HBr, H2SO4, HNO3, HCl, NaOH, Fe(OH)2, AlCl3, FeCl2, Ca(SO)4, Na2CO3 Đáp án Đề 1 Đề 2 Axit Axit HCl axit clohiđric HBr axit bromhidric 1đ H2S axit sunfuhidric H2SO4 axit sunfuric 1đ H2CO3 axit cacbonic HNO3 axit nitric 1đ H3PO4 axit photphoric HCl axit clohiđric 1đ Bazơ Bazơ NaOH natri hiđroxit Al(OH)3 nhôm hiđroxit 1đ Fe(OH)2 sắt II hiđroxit Fe(OH)3 sắt III hiđroxit 1đ
234
Muối Ca(OH)2 canxi hiđroxit AlCl3 nhôm clorua 1đ Muối FeCl2 sắt II clorua 1đ CaCl2 canxi clorua 1đ FeSO4 sắt II sunfat Ca(SO)4 canxisunfat NaNO3 natri nitrat Na2CO3 natri cacbonat 1đ 3.Tiến trình bài học Bài hôm nay chúng ta hệ thống hoá kiến thức và củng cố lại kiến thức về các hợp chất đã học ,vận dụng kiến thức để làm bài tập tổng hợp Hđ1 Kiến thức cần nhớ. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, I./ Kiến thức cần nhớ. luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. Tổ chức hs hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Yêu cầu các nhóm thảo luận về: N1: Thành phần và tính chất của nước. N2: CTHH, khái niệm , tên gọi của axit. N3: khái niệm, CTHH, tên gọi của bazơ và muối. N4: Các bước của bài toán: PTHH Hs hoạt động nhóm hoàn thành nội dung phiếu trên giấy khổ lớn Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét. Giáo viên tổng kết Hđ2 : Luyện tập: Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút, động não - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. II./ Luyện tập: -Gọi 1 hs làm BT 1/SGK/132 BT 1:/132 2 K + 2 H2O → 2 KOH + H2 Giáo viên nhận xét cho điểm Ca + 2 H2O → Ca(OH)2 + H2 Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi bài tập BT 3:/132
235
3 /132
Đồng (II) Clorua : CuCl2 Kẽm Sunfat : ZnSO4 Sắt (III) Sunfat : Fe2(SO4)3 Magie hiđrocacbonat : Mg(HCO3)2 Canxi photphat : Ca3(PO4)2 Natri hiđro photphat : Na2HPO4 Giáo viên nhận xét cho điểm Natri đihiđro photphat : NaH2PO4 Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm bài tập BT 4/132 -Gọi kim loại là M 4/132 ⇒ Công thức Oxit: MxOy (0< x< 3) - Hs thảo luận nhóm bài tập Khối lượng kim loại trong O chiếm 70% nên - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác ta có : 160.70 nhận xét, bổ sung vậy M.x = 112 M .x = - Gv nhận xét và chốt kiến thức 100 Mà M M x Oy =160 nên ta có : M .x + 16 y =160 16 y =160 -112 = 48 ⇒ y = 3 . Xét tỉ lệ M : x x 1 2 3 M 112 56 37,3 KQ Loại Nhận Loại Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm bài tập Cho 9.2g Na vào nước (dư). Vậy công thức Fe2O3 : Sắt (III) Oxit a/ viết phương trình phản ứng xảy ra. b/ tính Vkhí (đktc). Bài tập : c/ Tính mbazơ sau phản ứng. a/ PTPƯ: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 9.2
nNa = = 0.4 (mol) - Hs thảo luận nhóm bài tập 23 - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác 1 b/ Theo PT : nH2 = nNa = 0.2 mol. nhận xét, bổ sung 2 - Gv nhận xét và chốt kiến thức VH2 = nH2 . 22.4 = 0.2 . 22.4 = 4.48 l. c/ theo PT : nNaOH = nNa = 0.4 mol. MNaOH = 23 + 16 + 1 = 40 g. ⇒ mNaOH =0.4 . 40 = 16 g. 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Điền các thông tin còn thiếu vào ô trống: Oxit
Bazơ tương
Oxit
Axit tương
236
Muối (kim loại của bazơ và gốc
bazơ
ứng
axit
K2O
N2O5
CaO
SO2
Al2O3
SO3
BaO
P2O5
ứng
axit)
Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: Bài 2: Gọi tên các axit và bazơ sau đây: a) Axit: HCl, H2SO3, H2SO4, H2CO3, H3PO4, H2S, HBr, HNO3 b) Bazơ: NaOH, LiOH, Fe(OH)3 , Ba(OH)2, Cu(OH)2, Al(OH)3 2.4. Hoạt động vận dụng. Hãy điền vào bảng sau các công thức hoá học, tên gọi và phân loại các hợp chất vô cơ cho phù hợp? Công thức hóa học
Tên gọi HCl Natri sunfat Axit nitric NaOH SO3
KHCO3 Canxi oxit Sắt (II) hiđroxit 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - ôn tập chuẩn bị kiểm tra 45 phút - Chuẩn bị thực hành: chậu nước sạch, 1 cục vôi sống
237
Hợp chất vô cơ
Soạn ngày 20 Dạy ngày 7 Tiết 58 : Bài 39 BÀI THỰC HÀNH 6 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA NƯỚC I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: + Củng cố kiến thức về tính chất hoá học của nước + Thí nghiệm thể hiện tính chất hóa học của nước :nước tác dụng với Na , CaO, P2O5 2. Kĩ năng + Thực hiện các thí nghiệm trên thành công , an toàn ,tiết kiệm. + Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng 3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tự lập, tự chủ II. CHUẨN BỊ. GV: - Dụng cụ : Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, lọ thuỷ tinh có nút, muỗng sắt, đèn cồn, .. - Hoá chất : Nước, lưu huỳnh, photpho đỏ, Canxi oxit, quỳ tím, Natri. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm HS: ôn lại tính chất của nuớc, chuản bị chậu nước sạch III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. -Nhắc lại tính chất hoá học của nước? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ?
238
Câu hỏi: 1. Nêu các tính chất hóa học của nước ? 2. Nêu định nghĩa, phân loại và gọi tên axit ? 3. Nêu định nghĩa, phân loại và gọi tên bazo? 4. Nêu định nghĩa, phân loại và gọi tên muối? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Các em đã được học về tính chất hoá học của nước,Bài hôm nay các em sẽ thực hành để củng cố lại các kiến thức đó. Hđ1 Tiến hành thí nghiệm : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm, thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề, PC có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. 1./ Thí nghiệm 1 - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. Nêu cách làm. Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN1: thả mẫu Na bằng đầu que diêm (đã lau khô dầu) vào cốc đựng nước. Sau đó nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được * Lưu ý an toàn thí nghiệm - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét chốt kết luận GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm vui “ Đốt cháy tàu chiến địch “ : Gấp chiếc thuyền giấy ,thả mẩu Na vào thuyền và thả nổi trên mặt nước……. 2./ Thí nghiệm 2 - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. Nêu cách làm. Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN2: + Lấy 1 muỗng CaO vào ống nghiệm rồi rót nước vào . + Nhúng mẩu giấy quỳ hoặc dung dịch
239
I./ Tiến hành thí nghiệm : 1. Thí nghiệm 1: Nước tác dụng với natri -Hiện tượng: +Miếng Na chạy trên mặt nước +Có khí thoát ra + Quỳ tím chuyển sang màu xanh - Giải thích: pư giữa Na với nước tạo thành dung dịch bazơ –làm quỳ tím chuyển màu xanh. 2Na + 2 H2O 2NaOH + H2
2. Thí nghiệm 2 :Nước tác dụng với vôi sống. - Hiện tượng : + CaO nhão ra tạo .
phenolphtalein - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét chốt kết luận 3./ Thí nghiệm 3 Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN2: + Cho một lượng nhỏ P đỏ vào muỗng sắt. + Đốt P đỏ trong muỗng sắt trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh muỗng sắt đó vào lọ chứa O2 (trong đó chứa sẵn một lít nước ) + Lắc cho P2O5 tan hết trong nước +Cho một miếng quỳ tím vào lọ * Lưu ý an toàn thí nghiệm - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. + Viết PTHH minh họa. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét chốt kết luận
Dung dịch phenol phtalein đang từ không màu chuyển thành màu hồng ( Quỳ tím chuyển sang màu đỏ ) + Phản ứng toả nhiệt nhiều. CaO + H2O Ca(OH)2
3.Thí nghiệm 3 : Nước tác dụng với P2O5
* Nhận xét hiện tượng : +P đỏ cháy sinh ra khói trắng là P2O5 + Quỳ tím chuyển thành màu đỏ P2O5 + 3 H2O H3PO4 ( Axit làm quỳ chuyển màu đỏ)
Hđ2 Thu hoạch Hoạt động của giáo viên và học sinh Cho hs ổn định chỗ ngồi thu dọn dụng cụ Yêu cầu hs làm bài thu hoạch cá nhân. STT 1 2 3
Tên TN ……….. ………… …………
Nội dung II./ Thu hoạch Hs làm bài thu hoạch
Cách tiến hành TN ………… ………… …………
Hiện tượng ………….. ………….. …………..
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Câu 1:Cho 6,2 gam Na2O vào nước. Khối lượng NaOH thu được là bao nhiêu gam? A. 4 gam B. 8 gam C. 23 gam D. 16 gam Câu 2: Phản ứng của kim loại với nước gọi là phản ứng gì?
240
Giải thích …………. ………… …………
A. Phản ứng cháy B. Phản ứng thế C. Phản ứng hóa hợp D. Phản ứng nhiệt phân Câu 3: Những kim loại nào tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường: A. Na, Mg B. Al, Fe C. Zn, Na D. Li, K Câu 4: Dung dịch nào làm quỳ hóa đỏ A. Dung dịch muối B. Dung dịch Bazơ C. Dung dịch axit D. Nước Câu 5: Tên gọi của muối KHSO4 là: A. Kali sunfat B. Kali sunfurơ C. Kali hiđrosunfat D. Kali hiđrosunfuric 2.4. Hoạt động vận dụng. Cho 12,4 g Na2O vào 7,2 g nước. Khối lượng NaOH thu được là bao nhiêu gam? Nếu dùng khí hidro sinh ra để khử CuO thì sẽ thu được bao nhiêu gam Cu ( giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Tìm hiểu thêm về các tính chất của nước - ôn tập kiến thức của chương , chuẩn bị kiểm tra 45 phút Soạn ngày 35 Dạy ngày 3 Tiết 59 : KIỂM TRA 45 PHÚT I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Kiểm tra khả năng nhận thức của HS sau khi học xong phần khí Hidro - Nước. Củng cố các kiến thức cơ bản chương V: tính chất Hidro, phản ứng oxi hóa- khử, phản ứng thế , nước và tính chất của nước... 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra 3. Thái độ:. Giáo dục y thức tự giác trong thi cử 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ hóa 4.2. Phẩm chất:Tự tin II. CHUẨN BỊ. Gv: Xây dựng bảng trọng số và ma trận dề, ra đề và pho to cho học sinh Học sinh ôn tập kỹ các kiến thức đã học III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định tổ chức 2. Phát đề 3. Tổ chức coi thi đúng qui chế 4. Củng cố Gv thu bài làm của học sinh Giáo viên nhận xét chung ý thức làm bài của hoc sinh 5. Hướng dẫn về nhà
241
242
I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Biết được: - Khái niệm về dung môi, chất tan, dung dịch, dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà. - Biện pháp làm quá trình hoà tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn. 2. Kĩ năng - Hoà tan nhanh được một số chất rắn cụ thể (đường, muối ăn, thuốc tím...) trong nước. - Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan với dung môi, dung dịch bão hoà với dung dịch chưa bão hoà trong một số hiện tượng của đời sống hàng ngày. 3. Thái độ : có ý thức yêu quý môn học. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ. GV:Cốc thuỷ tinh đèn cồn, đũa thủy tinh ,muối ,dầu ăn ,xăng ,nước . - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: Tìm hiểu trước về dung dịch III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. - Kể tên 1 vài dung dịch mà em biết trong đời sống ? Nêu thành phần các chất trong dung dịch đó ? Các nhóm hs thảo luận đưa ra các ý kiến Gv tổng hợp liên hệ vào bài . 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong nhiều thì nghiệm chúng ta phải hoà tan các chất vào nước, hỗn hợp nước và các chất tan trong đó được gọi là dung dịch . Vậy khi nào được gợi là dung dịch ? Hđ1 Tìm hiểu dung dịch ,dung môi ,chất tan Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm I ) Dung môi - Chất tan - Dung dịch tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN1: hoà tan đường, muối vào 2 cốc nước - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm + Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác nhận xét, bổ sung khác tạo thành dung dịch . Gv:trong thí nghiệm trên nước là dung môi , đường là chất tan, hỗn hợp nước và đường gọi +Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi là dung dịch. Hãy nêu thêm vài ví dụ về dung + Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan . dịch ? TN2: 2 hoà dầu ăn vào nước và vào xăng .Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm
243
244
Soạn trước bài 18 Ôn lại cách tính NTK và PTK, công thức hoá học
Soạn ngày 1 Dạy ngày 9 Chương VI DUNG DỊCH Tiết 60 : Bài 40 : DUNG DỊCH
khác nhận xét, bổ sung => hỗn hợp xăng và dầu ăn là dung dịch hỗn hợp nước và dầu ăn không phải là dung dịch . KT trình bày 1 phút - Thế nào là dung môi? Chất tan? dung dịch ? - Lấy VD về dung dịch và chỉ rõ chất tan, dung môi trong mỗi dung dịch đó? Gv nhận xét chốt kết luận Gv phân tích “hỗn hợp đồng nhất” để liên hệ chất tan và chất không tan Hđ2 Tìm hiểu dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự Gv mời hs lên tiến hành làm thí nghiệm TN3: Cho liên tục đường vào một cốc nước, II./ Dung dịch bão hoà và dung dịch chưa khuấy nhẹ bão hoà .- Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng Ở một nhiệt độ xác định: - Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể dẫn hoà tan thêm chất tan + Quan sát hiện tượng xảy ra. - Dung dịch chưa bão hoà là dung dịch có + Giải thích hiện tượng. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm thể hoà tan thêm chất tan khác nhận xét, bổ sung KT trình bày 1 phút Nhận xét độ tan của đường ? Lớp quan sát thí nghiệm -> nhận xét Gv : giai đoạn đầu đường vẫn tan -> dd đường chưa bão hoà Giai đoạn sau đường không tan -> dd đường bão hoà Thế nào là dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bão hoà ? Gv nhận xét chốt kết luận
bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự III./ Làm thế nào để quá trình hoà tan chất Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm TN4: Cho vào mỗi cốc (chứa khoảng 25ml rắn diễn ra nhanh hơn + Khuấy dung dịch . nước) một lượng muối ăn như nhau. + Đun nóng dung dịch . + Cốc 1: Để yên. + Nghiền nhỏ chất tan . + Cốc 2: Khuấy đều. + Cốc 3: Đun nóng. + Cốc 4: Muối ăn đã nghiền nhỏ. - Yêu cầu các tổ nhóm nhận xét sự tan của muối ăn ở các TN trên. - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Quan sát hiện tượng xảy ra. + Giải thích hiện tượng. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung KT trình bày 1 phút - Vậy muốn quá trình hòa tan chất rắn trong nước nhanh hơn ta nên sử dụng những biện pháp nào? - Yêu cầu HS giải thích các biện pháp trên. 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học:
Hđ3 Tìm hiểu phương pháp giúp hoà tan chất rắn nhanh hơn Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình
245
246
C Chọn câu trả lời đúng 4.1 trộn 1ml rượu với 10 ml nước cất câu nào sau đây đúng a) nước là chất tan b) rượu là dung môi c) nước là dung môi 4.2 dung dịch là hỗn hợp của : a) chất rắn trong chất lỏng b) chất khí trong chất lỏng c) đồng nhất của chất rắn và dung môi d) đống nhất của dung môi và chất tan Gọi hs đọc và chữa BT 5,6 / 136 BT 5 / 138 câu A Bt 6 / 138 câu D 2.4. Hoạt động vận dụng. Ở 250C, 100 g nước có thể hòa tan tối đa 36 g muối ăn ( NaCl) để tạo thành dung dịch bão hòa. Nêu các cách pha chế để có 100g dung dịch muốc ăn bão hòa và chưa bão hòa? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ , soạn trước bài 41 Làm bài tập 1-4 SGK/138 Tìm hiểu: + Chất tan, chất không tan + Thế nào là độ tan + Yếu tố ảnh hưởng đến độ tan.
247
Soạn ngày 2 Dạy ngày 10 Tiết 61 : Bài 41 : ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức:Biết được: - Khái niệm về độ tan theo khối lượng hoặc thể tích. - Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí: nhiệt độ, áp suất 2. Kĩ năng - Tra bảng tính tan để xác định được chất tan, chất không tan, chất ít tan trong nước. - Thực hiện thí nghiệm đơn giản thử tính tan của một vài chất rắn, lỏng, khí cụ thể. - Tính được độ tan của một vài chất rắn ở những nhiệt độ xác định dựa theo các số liệu thực nghiệm. 3. Thái độ : Yêu quý môn học 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ. GV: Cốc thuỷ tinh, đèn cồn, kính, NaCl, CaCO3, sơ đồ 6.5, 6.6 sgk, bảng tính tan. - Máy chiếu. Bài soạn powerpoint. HS: Tìm hiểu về sự hoà tan của một số chất III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. Nêu khái niệm dung môi, chất tan và dung dịch ? Bài tập 2 sgk 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Tiếp sức Luật chơi: - Gv cho 2 nhóm hs tham gia, mỗi nhóm 5 hs - Trong vòng 1 phút lần lượt các thành viên trong đôi lên viết nhanh tên các đáp án ( mỗi lần lên chỉ được viết 1 đáp án) - Đội nào viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Viết tên các chất tan được trong nước ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Khi hoà tan các chất khác nhau vào cùng một lượng nước ta thấy tuỳ vào loại chất mà lượng chất tan có thể hoà tan khác nhau vì sao có sự khác nhau đó ?
248
Hđ1 Phân biệt chất tan và chất không tan Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm * Thí nghiệm 1: Lấy vài mẫu canxi cacbonat sạch (CaCO3) cho vào nước cất, lắc mạnh. Lọc lấy nước lọc. Nhỏ vài giọt nước lọc trên tấm kính sạch. Làm bay nước từ từ cho đến hết. - Yêu cầu HS quan sát và rút ra kết luận. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2. * Thí nghiệm 2: Thay muối CaCO3 bằng NaCl rồi làm thí nghiệm như trên. - Yêu cầu các nhóm làm và nêu nhận xét. - Vậy qua các thí nghiệm trên, em có thể rút ra kết luận gì về tính tan của các chất ? - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV : Ngoài những chất tan và không tan trong nước như NaCl, CaCO3, còn có những chất tan nhiều trong nước như đường, rượu etylic, kali nitrat...và có những chất ít tan trong nước như canxi sunfat, canxi hỉđoxit... - GV hướng dẫn hs sử dụng bảng tính tan. Yêu cầu HS thảo luận và rút ra nhận xét về tính tan của một số axit, bazơ, muối. 1/ Axit nào không tan trong nước? (hầu hết là tan) 2/ Bazơ nào tan? Bazơ nào không tan? (chú ý Ca(OH)2 ít tan) 3/ Muối của kim loại nào đều tan 4/ Muối của axit nào đều tan? 5/ Muối sunfat? Muối cacbonat? - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận.
I. Chất tan và chất không tan: 1. Thí nghiệm về tính tan của chất: a. Thí nghiệm 1: - Cách làm: Sgk. - Quan sát : Làm bay hơi, trên tấm kính không để lại dấu vết. - Kết luận: CaCO3 không tan trong nước. b. Thí nghiệm 2: - Cách làm: Sgk. - Quan sát : Làm bay hơi, trên tấm kính có vết mờ. - Kết luận: NaCl tan được trong nước. * Kết luận chung: - Có chất tan và có chất không tan trong nước. - Có chất tan nhiều và có chất tan ít trong nước.
2. Tính tan trong nướccủa một số axit, bazơ, muối: - Axit: Hầu hết axit đều tan trong nước, trừ a xit sili xic ( H2SiO3). - Bazơ: Phần lớn các bazơ không tan trong nước, trừ một số như: KOH, NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 ít tan. - Muối: + Những muối natri, kali đều tan. + Những muối nitrat đều tan. + Phần lớn muối clorua, sunfat tan được. Phần lớn muối cacbonat không tan.
Hđ2 Tìm hiểu độ tan của một chất trong nước Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
249
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự - GV: Để biểu thị khối lượng chất tan trong một II. Độ tan của một chất trong nước: khối lượng dung môi, người ta dùng độ tan. 1. Định nghĩa: Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong - GV thông báo: Có nhiều cách biểu thị độ tan(...). Song ở trường phổ thông, chúng ta biểu nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một thị độ tan của một chất trong nước là số gam nhiệt độ xác định. chất tan trong 100g nước. - VD: Sgk. - Nêu khái niệm độ tan? Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn 2. Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan: trải bàn) trả lời câu hỏi: - Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào a. Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ. yếu tố nào? - Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào b. Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. yếu tố nào? - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Tổ chức hs chơi trò chơi tiếp sức: lần lượt hs mỗi đội lên bảng viết 1 ông thức theo yêu cầu: Muối tan : Na2CO3 , CaCl2 Muối không tan : CaCO3 , BaSO4 Bazơ không tan : Fe(OH)2 , Zn(OH)2 Bazơ tan : NaOH , KOH Gv nhận xét tổng kết, khen thưởng nhóm thực hiện tốt Chọn câu trả lời đúng 4.1 Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất khí a) Tăng b) Giảm c) Không thay đổi d) Tuỳ vào từng chất khí khác nhau 4.2 Ở nhiệt độ 25 0c người ta hoà tan được 18 gam NaCl vào 45 gam nước . Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là ? a) 20 g/100gH2O b) 15g/100gH2O c) 40 g/100gH2O d) 35g/100gH2O 2.4. Hoạt động vận dụng. - Tai sao khi pha nước đường không nên cho đá trước khi pha? - Tại sao những hôm trời nóng oi, cá thường ngao lên mặt nước ? 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
250
Học bài cũ , soạn trước bài 41 Làm BT 1 – 5 / 142 Hướng dẫn bài tập 5 ở 180C
SNaCl =
100.53 250
= 21,2 (g)
Tìm hiểu: nồng độ dung dịch. nồng độ phần trăm. Cách tính nồng độ phần trăm.
Soạn ngày 8 Dạy ngày 16 Tiết 62: N ỒNG ĐỘ DUNG DỊCH I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức:Biết được: - Khái niệm về nồng độ phần trăm (C%)). - Công thức tính C%, của dung dịch 2. Kĩ năng - Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể. - Vận dụng được công thức để tính C%, của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan 3. Thái độ : Yêu quý môn học , 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, , năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ. GV: Bảng phụ , các bài tập vận dụng HS: ôn lại các công thức tính n, m, V III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. Nêu khái niệm độ tan ? làm bài tập 5 sgk Viết công thức của 3 muốivà 2 bazơ tan, 2 muối và 3 bazơ kông tan ? 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Tiếp sức Luật chơi: - Gv cho 2 nhóm hs tham gia, mỗi nhóm 5 hs
251
252
- Trong vòng 1 phút lần lượt các thành viên trong đôi lên viết nhanh tên các đáp án ( mỗi lần lên chỉ được viết 1 đáp án) - Đội nào viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Muối tan : ........ Muối không tan : ........ Bazơ không tan : ............ Bazơ tan : ........ Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Mỗi dung dịch có lượng chất tan khác nhau và để dễ tinh toán trong hoá học người ta dựa vàp khái niệm nồng độ dung dịch Hđ1 Tìm hiểu khái niệm nồng độ phần trăm của dung dịch Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Nồng độ % là gì ? - Viết công thức tính nồng độ phần trăm
Hđ2 Luyện tập Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự
100%
I ) Nồng độ phần trăm của dung dịch - KN: Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. - Công thức tính: m ct .100% mdd
- Trong đó C%: nồng độ % dung dịch - mct : khối lượng chất tan -mdd khối lượng dung dịch mdd = mct + mdm
253
mct .100%. mdd C %.mdd 15.200 Suy ra: mNaOH = = = 30( g ). 100% 100 C% =
II) Luyện tập m Yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn thành bài BT1: Theo công thức C%= ct .100% tập: mdd BT 1: Tính khối lượng NaOH và khối lượng Ta có khối lượng chất tan có trong dung nước có trong 200 gam dd nồng độ 15% . C %.m dd 15.200 dịch là : mct = = =30 (g) Chất nào là chất tan ? chất nào là dung môi ?
C%=
Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập: * Bài tập 1: Hòa tan 10g đường vào 40g nước. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. - GV hướng dẫn HS các bước giải. + Tìm khối lượng dung dịch thu được. + áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm, tính C% của dung dịch. * Bài tập 2: Tính khối lượng NaOH có trong 200g dung dịch NaOH 15%. - Hs thảo luận nhóm câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức
* Bài tập 1: - Khối lượng dung dịch đường thu được: mdd = mdm + mct= 40 + 10 = 50(g). - Nồng độ phần trăm của dung dịch đường: C% =
.mct .100% mdd mct .100% Ta có khối lượng dd: mdd= C% 20.100% mdd = = 200 (g) 10%
BT2: Theo công thức C%=
BT 2:Hoà tan 20 gam CaCl2 vào nước được dược dung dịch có nồng độ 10% a) Tính khối lượng dd nước muối thu được b) Tính khối lượng nước cần dùng
BT3: trộn 50 gam dung dịch muối 20% vào 50 gam dung dịch muối 5% tính nồng độ của dung dịch thu được .
Khối lượng nước cần dùng là : mdung môi = mdd –m ct = 200 – 20 =180(g) BT3: Khối lượng dung dịch mới là : mdd = 50 + 50 = 100 (g) Khối lượng chất tan có trong dung dịch 1là : mct =
C %.m dd 50.20% = = 10 (g) 100% 100%
Khối lượng chất tan có trong dung dịch 2là : mct =
mct 10 .100% = .100% = 20%. mdd 50
* Bài tập 2: - Từ biểu thức:
100%
=>Khối lượng nước có trong dung dịch là: m dung môi = 200 -30 =170 (g)
C %.m dd 50.5% = = 2,5 (g) 100% 100%
Tổng khối lượng chất tan có trong dung dịch mới là: mct =10 + 2,5 = 12.5 (g) Nồng độ % của dung dịch mới là :
Gv nhận xét, tuyên dương các hs làm tốt .
C%=
254
m ct 12,5 .100% = . 100% =12.5% mdd 100
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Câu 1: Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, người ta làm thế nào? A. Tính số gam NaOH có trong 100g dung dịch B. Tính số gam NaOH có trong 1 lít dung dịch C. Tính số gam NaOH có trong 1000g dung dịch D. Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch Câu 2: Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết: A. Số gam chất tan có trong 100g dung dịch B. Số gam chất tan có trong 100g dung dịch bão hoà C. Số gam chất tan có trong 100g nước D. Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch Câu 3:Hoà tan 6,2g Na2O vào nước được 2 lít dung dịch A. Nồng độ mol/l của dung dịch A là: A. 0,05M B. 0,01M C. 0,1M D. 1M Câu 4:Hoà tan hết 10 gam NaCl vào 40g H2O. Nồng độ % của dung dịch thu được là: (cho rằng nước bay hơi không đáng kể). A. 5% B. 10% C. 15% D. 20% Câu 5:Hòa tan 20 gam đường vào nước được dung dịch nước muối có nồng độ là 20%. Khối lượng dung dịch nước đường thu được và khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế là? A. 200 gam và 180 gam B. 200 gam và 160 gam C. 100 gam và 80 gam D. 100 gam và 60 gam 2.4. Hoạt động vận dụng. Trộn 50g dung dịch NaCl 20% với 150g NaCl 10%. Tính C% của dung dịch thu được sau khi trộn. GV hướng dẫn B1: Tính mCT trong dd (1) Tính mCT trong dd (2) B2: Tính tổng khối lượng chất tan Tính tổng khối lượng dung dịch B3: áp dụng công thức tính 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ , soạn trước bài tiếp theo, làm bài tập về nhà: 1 .5 .7 sgk Bài tập về nhà 1, 5, 7 SGK Dặn dò HS tìm hiểu: + Nồng độ mol cho ta biết điều gì? + Cách tính nồng độ mol như thế nào?
255
Soạn ngày 7 Dạy ngày 17 Tiết 63 : Bài 42 NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH ( tt) I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức:Biết được: - Khái niệm về nồng độ mol (CM ). - Công thức tính CM của dung dịch 2. Kĩ năng - Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể. - Vận dụng được công thức để tínhCM của một số dung dịch hoặc các đại lượng có liên quan 3. Thái độ : Yêu quý môn học 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm - Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ. GV: Bảng phụ , các bài tập vận dụng HS: ôn lại các công thức tính n, m, V
256
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. Nêu khái niệm , viết và chú thích công thức nồng độ phần trăm. Làm bài tập 5 sgk 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Ngoài nồng độ phần trăm dung dịch còn có đại lượng khác giúp xác định khối lượng chất tan có trong dung dịch : nồng độ mol Hđ1:Tìm hiểu khái niệm và công thức nồng độ mol Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự lập Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: KT trình bày 1 phút - Nồng độ mol là gì ? - Yêu cầu học sinh lên bảng viết công thức tính nồng độ mol
257
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động II Luyện tập nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC nhân ái Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập Bài tập 1 : tính khối lượng của H2SO4 có trong Bài tập 1 : -Thể tích dung dịch 500 ml =0,5 ( l ) 500 ml dung dịch H2SO4 3 M -Theo công thức nồng độ mol ta có số mol của H2SO4 : n H2SO4 = CM .V =3 .0,5 = 1.5 ( mol ) Khối lượng của H2SO4 là Gv nhận xét bài làm của hs m H2SO4 = n.M = 1,5 .98 = 147 (g) Bài 2:hoà tan 6,5 g kẽm cần dùng bao nhiêu ml Bài 2: dung dịch HCl 2M ? Phương trình phản ứng: Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2 m 6,5 = =0,1 (mol ) M 65
Theo PTHH : nHCl = 2nZn = 2. 0,1 = 0,2 ( mol ) Thể tích dung dịch HCl cần dùng là : I ) Nồng độ mol - KN: Nồng độ mol( CM )của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch - Công thức tính: n V
(M) hay (mol/l)
CM Nồng độ mol n Số mol chất tan V Thể tích dung dịch
Hs nghiên cứu BT thảo luận nhóm phương pháp giải: Xác định các đại lượng -> áp dụng công thức Hs lên bảng giải bài tập
Hđ 2 Luyện tập Hoạt động của giáo viên và học sinh
Số mol kẽm là n =
CM =
Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập BT: Trong 200 ml dung dịch có hoà tan 16g NaOH tính nồng độ mol của dung dịch ?
Gv nhận xét chốt kết luận
Đổi: 200 ml = 0,2 ( l ) Số mol NaOH : nNaOH = m : M = 16 : 40 = 0.4 (mol) => Nồng độ mol của dung dịch là : CM =
n 0.4 = = 2 (M) V 0.2
VHCl =
Gv nhận xét bài làm của hs Bài 3 :Trộn 2 lit dung dịch đường 0,5 M vào 3 lít dung dịch đường 3M . tính nồng độ mol của dung dịch thu được .
Gv nhận xét chốt kết luận
n 0,2 = = 0,1 (l) CM 2
Bài 3: Số mol đường trong mỗi dung dịch là : n1 = CM . V = 0,5 .2 = 1 (mol ) n2 = CM . V = 3.3 = 9 (mol) Tổng thể tích của d.d mới là: 2+3 = 5 (l) Tổng số molcủa dd mới là : 1+9=10 (mol) Nồng độ mol của dd mới là : CM =
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
258
n 10 = = 2 (M) V 5
Chọn câu trả lời đúng 4.1 bằng cách nào có được 200ml dung dịch BaCl2 3M b)hoà tan 208 gam BaCl2 vào 190 g nuớc a)hoà tan 12,48 g BaCl2 vào 200ml nước c) hoà tan 271 gam BaCl2 vào 300 g nước d) tất cả đều sai 4.2 khi cho 40 gam NaOH vào 500ml nước ta được dung dịch NaOH a) 3 M b) 4M c) 6 M d) 2 M 4.3 đơn vị của nồng độ mol là : a) M b ) Kg c) mol / l d) cả a và c 2.4. Hoạt động vận dụng. Trộn 0,3 lit dung dịch NaOH 0,2 M vào 0,2 lít dung dịch NaOH 0,3M . Tính nồng độ mol của dung dịch thu được . 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ, soạn trước bài 43 Làm bài tập 2,3,4,6 / 146 - Bài tập Hòa tan 0,5 mol HCl vào nước thu được dd HCl 2M. Tính Vdd HCl - Trộn 2lit dd HCl 1M với 2lit dd HCl 2M. Tính CM của dd thu được
259
260
Soạn ngày 15 Dạy ngày 23 Tiết 64 :Bài 43 PHA CHẾ DUNG DỊCH I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Biết được: - Các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch, pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước. 2. Kĩ năng - Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước. 3. Thái độ : Yêu quý môn học 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thực hành - Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ. Gv: Dụng cụ pha chế dung dịch , cân ,muối CuSO4 , Nước Hs: ôn lại các công thức tính III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. Nêu khái nịêm , viết và chú thích công thức nồng dộ % và nồng độ mol ? Làm bài tập 4 , 6 sgk 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức học sinh khởi động qua câu hỏi thực tế - Nước muối sinh lí 0,9% có tác dụng diệt khuẩn tốt. Làm cách nào để pha được 1l nước muối sính lí? - Hs thảo luận nhóm đưa ra các phương án trả lời - Gv ghi các ý trả lời của hs ra góc bảng Gv : Vậy đáp án câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài hôm nay 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong khi thực hành đề bài thường yêu câu chung ta cho dung dịch có nồng độ này tác dụng vói dung dịch khác có nồng độ nhất định vậy làm thế nào để tạo ra các dung dịch có nòng độ như đề ra ? Hđ1 Tìm hiểu cách pha 1 dung dịch theo nồng độ cho trước Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
261
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự giác - GV yêu cầu HS nhắc lại các công thức tính nồng độ dung dịch. - Giới thiệu: Tính toán và giới thiệu cách pha chế. Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập: * Bài tập 1: Từ muối CuSO4, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế. a. 50g dd CuSO4 có nồng độ 10%. b. 50ml dd CuSO4 có nồng độ 1M. - Hs thảo luận nhóm tìm các bước giải a. + Tìm khối lượng chất tan. + Tìm khối lượng nước. + Nêu cách pha chế. Sử dung dụng cụ hóa chất để pha chế. b. + Tìm số mol chất tan. + Tìm khối lượng chất tan. + Nêu cách pha chế. Sử dung dụng cụ hóa chất để pha chế. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức
I. Cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước: * Bài tập 1: a. Tính toán: - Tìm khối lượng chất tan: mCuSO4 =
10.50 = 5( g ). 100
- Tìm khối lượng dung môi (nước): mdm = mdd - mct = 50 - 5 = 45(g). - Cách pha chế: + Cân lấy 5g CuSO4 rồi cho vào cốc. + Cân lấy 45g (hoặc đong 45ml) nước cất, rồi đổ dần vào cốc và khuấy nhẹ. → Thu được 50g dd CuSO4 10%. b. Tính toán: - Tìm số mol chất tan: nCuSO4 = 0,05.1 = 0,05(mol ).
- Tìm khối lượng của 0,05mol CuSO4. mCuSO4 = 0,05.160 = 8( g ).
- Cách pha chế: + Cân lấy 5g CuSO4 rồi cho vào cốc. + Đổ dần dần nước cất vào cốc và khuấy nhẹ cho đủ 50ml dung dịch. → Thu được 50ml dd CuSO4 1M.
Hđ2 Luyện tập Hoạt động của giáo viên và học sinh - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự giác Treo bảng phụ ghi bài tập cho hs hoạt động nhóm giải các bài tập Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập: * Bài tập 2: Từ muối ăn NaCl, nước cất và những dụng cụ cần thiết, hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế. a. 100g dd NaCl có nồng độ 20%. b. 50ml dd NaCl có nồng độ 2M.
262
Nội dung
II) Luyện tập
* Bài tập 2: a. Tính toán: - Tìm khối lượng chất tan: mNaCl =
20.100 = 20( g ). 100
- Tìm khối lượng dung môi (nước): mdm = mdd - mct = 100- 20 = 80(g). - Cách pha chế:
- GV yêu cầu HS nêu cách giải và cách pha chế các dung dịch theo nồng độ cho trước.
+ Cân lấy 20g NaCl rồi cho vào cốc. + Đong 80ml nước, rót vào cốc và khuấy đều để muối ăn tan hết. → Thu được 100g dd NaCl 20%. b. Tính toán: - Tìm số mol chất tan: nNaCl = 0,05.2 = 0,1( mol ).
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Tìm khối lượng của 0,1mol NaCl. - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận mNaCl = 0,2.58,5 = 5,85( g ). xét, bổ sung - Cách pha chế: - Gv nhận xét và chốt kiến thức + Cân lấy 5,85g NaCl rồi cho vào cốc. + Đổ dần dần nước cất vào cốc cho đến vạch 50ml, khuấy nhẹ. → Thu được 50ml dd NaCl 2M. 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Chọn câu trả lời đúng 4.1 khi hoà tan chât rắn vào chất lỏng ta cho chất nào vào ống nghiệm trước ? a) chất rắn b) chất lỏng c) cùng một lúc d) không cần theo quy tắc 4.2 khi cho 2 g KOH vào 20 gam dnước ta thu được 1 dung dịch có nồng độ : a) 16 % b) 30% c) 20 % d) 10 % Chữa bài tập 1,2 SGK 2.4. Hoạt động vận dụng. Từ muối CuSO4, nước, dụng cụ cần thiết có đủ. Hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế a/ 50g dd CuSO4, 0,5% b/ 50 ml dd CuSO4 .0,5M 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ , soạn trước bài 43 phần tiếp theo Làm bài tập 1, 2, 3 sgk Tìm hiểu cách pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước
Soạn ngày 30 Dạy ngày 7 PHA CHẾ DUNG DỊCH ( tt) Tiết 65 : Bài 43 I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Biết được: - Các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch, pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước. 2. Kĩ năng - Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước. 3. Thái độ : Yêu quý môn học 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thực hành - Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. CHUẨN BỊ. GV : Dụng cụ pha chế dung dịch , cân ,muối CuSO4 , nước. Hs: ôn lại các công thức tính III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Tổ chức học sinh khởi động qua câu hỏi thực tế - Có 2l nước muối 2% và 2l nước muối 0,3%. Làm cách nào để pha được 1l nước muối sính lí? - Hs thảo luận nhóm đưa ra các phương án trả lời - Gv ghi các ý trả lời của hs ra góc bảng Gv : Vậy đáp án câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài hôm nay 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Trong khi thi nghiệm đôi khi chúng ta đã có sẵn những dung dịch nhưng chúng có nồng độ không giống như yêu cầu của đề bài vậ ta phải làm gì để có thể sử dụng chúng giúp tiết kiệm hoá chất ? Hđ1 Tìm hiểu cách pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động I ) Cách pha loãng một dung dịch theo nồng nhóm độ cho trước - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự giác Treo bảng phụ ghi bài tập cho hs hoạt động Ví dụ 1 :
263
264
nhóm giải các bài tập Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập1: Ví dụ 1: Hãy pha 50 ml dung dịch CuSO4 0,4 M từ dung dịch CuSO4 2M Gọi gợi ý +tính số mol trong dung dịch cần pha chế +Tính khối lượng dung dịch đầu cần lấy +Tính thể tích nước cần pha thêm - Hs thảo luận nhóm câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv nhận xét và chốt kiến thức Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập2: Ví dụ 2 : Hãy pha 50 g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10 %
+Số mol chất tan có trong dung dịch mớùi là nCuSO4 =CM1 .V = 0,05 .0,4 =0,02 mol + Thể tích dung dịch đầu cần dùng là
1 hs lên bảng làm, nêu rõ các bước làm + Tính số gam trong dung dịch cần pha chế +Tính khối lượng dung dịch đầu cần lấy +Tính khối lượng nước cần pha thêm - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và chốt kết luận.
+Khối lượng dung dịch ban đầu cần lấy là
n V1 = =0,02 . 2= 0,04 (l)= 40 (ml) CM 1
+ Thể tích nước cần dùng là 50-40 =10(ml) + Vậy cần pha 40ml dung dịch CuSO4 và 10 ml nước để thu được 50 ml dung dịch CuSO4 0.4 M
=
mH2O Mdd
KO H
1,2
200ml
1,04
Đại NaC Ca(OH)2 BaC KO H lượng l l2 mct 30g 0,148g 30g 42g
1,15
300ml 20%
15%
mH2O
2,5 M
Mdd
Gv nhận xét chốt đáp án
mdd1=
100%.mct 1,25.100 = = 12,5(g) C% 10
+Khối lượng nước cần pha thêm là : mdung môi= mdd2 – mdd1=50-12,5=11.25 (g)
CuSO 4
3g
CM
Nội dung
3g
2,8 M
125 300 17,4g ml g 20% 13,46 15% % 0,01M 1,145 2,5 1,08M M M
270 g 312 g 1,04
17g 20g 1,15
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Câu 1: Muốn pha 300ml dung dịch NaCl 3M thì khối lượng NaCl cần lấy là: A. 52,65g B. 54,65g C. 60,12g D. 60,18g Câu 2: Muốn pha 150g dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20% thì khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là: A. 14 gam B. 15 gam C. 16 gam D. 17 gam Câu 3: Có 60g dung dịch NaOH 20%. Khối lượng NaOH cần cho thêm vào dung dịch trên để được dung dịch 25% là: A. 4 gam B. 5 gam C. 6 gam D. 7 gam Câu 4: Để pha 100g dung dịch CuSO4 4% thì khối lượng nước cần lấy là: A. 95 gam B. 96 gam C. 97 gam D. 98 gam Câu 5:Muốn pha 250ml dung dịch NaOH nồng độ 0,5M từ dung dịch NaOH 2M thì thể tích dung dịch NaOH 2M cần lấy là: A. 62,5 ml B. 67,5 ml C. 68,6 ml D. 69,4 ml 2.4. Hoạt động vận dụng. Có nước cất và những dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế. a/ 50mldd MgSO4 0,2M từ dung dịch MgSO4 2M b/ 150 ml dd NaCl 5% từ dd NaCl 20% 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Học bài cũ , soạn trước bài 44 ôn lại kiến thức toàn chương
Tích hợp : TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
265
4
199,85g 120 g 150 200g g 1 1,2
170g 150 g
CuSO
170 g 200 g 1,1
Ddd (g/ml) Vdd 182 200ml g C% 15% 0,047%
c%.mdd = 50.2,5/100 =1,25 (g) 100%
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động II) Luyện tập nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự giác Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập2: Bài 1:hãy tìm những đại lượng chưa biết lên bảng sau ?(giao cho từng nhóm làm hai cột) Hs hoạt động nhóm thảo luận tìm các giá trị trong bảng . Đại dịên các nhóm lên báo cáo( mỗi nhóm hoàn thành cột ) Ca(OH) BaC l2 2 0,148g
1
Ví dụ 2 : +Số gam trong dung dịch cần pha chế là mct
Hđ 2 Luyên tập Hoạt động của giáo viên và học sinh
Đại NaCl lượng mct 30g
Ddd(g 1,1 /ml) Vdd C% CM
266
CHỦ ĐỀ: Pha chế dung dịch nước muối sinh lý và dung dịch oresol I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: -Hiểu được quy trình kỹ thuật pha chế dung dịc nước muối sinh lý và dung dịch oresol 2. Kỹ năng: - Pha chế được 2 dung dịch trên đúng quy chuẩn và kỹ thuật - Báo các được sản phẩm dưới dạng một trong các loại hình sau: Poster, tờ rơi, thuyết trình, các video clip về quá trình tạo ra sản phẩm. 3. Thái độ: Yêu thích khám phá trải nghiệm. Ý thức được việc học đi đôi với hành, luôn tìm tòi, suy nghĩ, sáng tạo trong lao động và học tập. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất nước. Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC 1. Nội dung: - Quy trình pha chế dung dịch - Tìm hiểu cách thực hiện các bước thao tác pha chế dung dịch nước muối sinh lý và dung dịch osezon 2. Hình thức: Tổ chức cho học sinh khối 8,các lớp thành lập các nhóm học sinh thực hiện quy trình pha chế dung dịch. III. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Tại phòng thực hành nộ môn - Thành phần: học sinh khối 8. - Cơ sở vật chất: + SGK hóa học lớp 8 + Giấy A0, A4, bút viết. + Máy tính, ti vi màn hình lớn + Dụng cụ: Cốc thủy tinh có chia lít và ml, thìa, muỗng, cân điện tử + Hóa chất: Nước cất, muối NaCl tinh khiết và một số hóa chất khác + Găng tay + Đũa thủy tinh IV. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG Tiết 1: Bắt đầu hướng dẫn trải nghiệm sáng tạo: Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm kiếm thông tin a. Chia mỗi lớp thành 4 nhóm - Mỗi cá nhân trong nhóm đọc Bài : Dung dịch, pha chế dung dịch
267
- Nhóm trưởng phân công mỗi thành viên lựa chọn các cụm từ khóa “dung dịch”; “pha chế dung dịch nước muối sinh lý và dung dịch oresol”;…để tìm hiểu thêm về quy trình kỹ thuật và các thao tác trong quá trình thực hành Kết luận : Có kiến thức về quy trình pha chế dung dịch - Cân đong chính xác để có dung dịch có nồng độ % như mong muốn - Hóa chất đảm bảo chất lượng và tinh khiết Hoạt động 2: Nghiên cứu quy trình pha chế dung dịch HS hoạt động theo nhóm GV: Chiếu một số hình ảnh về quy trình pha Theo dõi các hình ảnh và phim chế dung dịch nước muối sinh lý lên màn Thảo luận để chọn ra phương án thực hiện hình ti vi. Trả lời các câu hỏi Yêu cầu các nhóm của mỗi lớp theo dõi, ghi chép và chọn cho nhóm mình một số dụng cụ Báo cáo phương án của nhóm mình. và hóa chất cho phù hợp với điều kiện của từng cá nhân để thuận lợi cho việc thực hành pha chế ở nhà ? qua Video clip về các bước pha chế dung dịch em hãy cho biết sơ bộ về quy trình và yêu cầu kỹ thuật? Ứng dụng của các dung dịch trên trong lĩnh Kết luận: vực y tế và cuộc sống? ? Thực hiện pha chế được dung dịch này giúp Quy trình pha chế -Chọn dụng cụ: ích gì cho cuộc sống của bản thân? +Bình đựng và bình chia lít bằng thủy tinh +Cân điện tử + Muỗng, đũa thủy tinh, găng tay, - Nguyên liệu: + Nước cất, muối NaCl tinh khiết + Một số hóa chất khác Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm. Bước 1: - HS trong nhóm thống nhất dụng cụvà hóa chất để thực hành pha chế. - Trưởng nhóm tổng hợp ý tưởng giống nhau và khác nhau của các thành viên trong nhóm. - nhóm trưởng báo cáo các hoạt động của nhóm mình, phương án thực hiện của nhóm và cách hoạt động phối hợp giữa các thành viên. Kết luận: Dụng cụ pha chế cần đảm bảo vệ sinh, vô trùng Hóa chất phải đảm bảo tinh khiết Bước 2: Tiến hành chuẩn bị dụng cụ pha chế dung dịch Cả nhóm lên kế hoạch chi tiết về chuẩn bị dụng cụ và hóa chất Bước 3: Học sinh gia công dụng cụ theo thiết kế Phân công công việc. Phân công mỗi thành viên thực hiện một nhiệm vụ - Chuẩn bị dụng cụ + Vỏ chai nhựa 1500ml hoặc bình thủy tinh có vạch chia ml và chia lít + Cân hoặc cốc đong + Muối NaCl tinh khiết + Đường sacarozo
268
Hoạt động 3:Các nhóm tiến hành thực hiện pha chế dung dịch oresol và dung dịch nước muối sinh lý ở nhà Bước 1: Nghiên cứu cách pha chế và công dụng cũng như cách sử dụng đúng dung dịch. *Cách pha đúng với quy trình pha chế dung dịch oresol: Theo hướng dẫn ghi trên nhãn gói ORS, ví dụ gói pha 1 lít nước; gói pha 200ml, gói pha 250ml. Pha với nước đun sôi để nguội. Cách uống: trẻ dưới 2 tuổi, uống 50 - 100 ml/lần tiêu chảy; trẻ 2 - 9 tuổi, uống 100 - 200 ml/lần tiêu chảy; trẻ lớn hơn 10 tuổi và người lớn uống tùy theo nhu cầu cơ thể. Bệnh nhân bị nôn nhiều nên uống từng ngụm nhỏ. -Nếu không có ORS có thể pha dịch thay thế gồm: 8 thìa nhỏ (thìa cà phê) đường, 1 thìa nhỏ muối pha trong 1 lít nước. -Nếu pha nhiều nước, dung dịch quá loãng, hàm lượng chất điện giải sẽ không đủ, có thể gây nguy hiểm cho trẻ; ngược lại nếu pha đặc quá, trẻ sẽ bị ngộ độc muối, thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng do lượng muối trong máu quá cao sẽ rút nước từ các tế bào ra, khiến cơ thể bị mất nước và rối loạn điện giải nghiêm trọng hơn. * Cách pha đúng yêu cầu kỹ thuật với dung dịch nước muối sinh lý: - Nước muối sinh lý là dung dịch nước muối có nồng độ 0,9% Dung dịch này có thể dùng để rửa vết thương, để bù nước cho cơ thể trong trường hợp bị mất nước do sốt cao, tiêu chảy hoặc dùng để súc miệng trong mỗi gia đình. Để pha được dung dịch nước muối sinh lý đảm bảo vô trùng và đúng nồng độ cần sử dụng nước cất y tế, muối NaCl tinh khiết. Trước khi pha cần rửa tay sạch, tiệt trùng các dụng cụ pha chế bằng nước sôi. Cân lấy 9 gam muối và pha vào 1000g nước cất tương đương 1 lít nước cất và khấy đến khi muối tan hoàn toàn ta được dung dịch nước muối sinh lý 0,9% Sau khi pha xong có thể đựng vào các lọ 100ml đã tiệt trùng và có nắp đậy kín Nước muối sinh lý có thể dùng trong vòng 15 ngày kể từ ngày pha chế. Bước 2: Hoàn thành sản phẩm (học sinh làm ở nhà) - Theo dõi quy trình pha chế và ghi chép vào sổ ghi chép nhóm theo ngày. - Chụp một số hình ảnh hoặc quay video về quá trình thực hiện.
269
Ngày soạn 5 Ngày dạy 8 Tiết 66 : BÀI THỰC HÀNH 7 I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Biết được: Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm sau: • Pha chế dung dịch (đường, natri clorua) có nồng độ xác định. • Pha loãng hai dung dịch trên để thu được dung dịch có nồng độ xác định. 2. Kĩ năng - Tính toán được lượng hoá chất cần dùng. - Cân, đo được lượng dung môi, dung dịch, chất tan để pha chế được một khối lượng hoặc thể tích dung dịch cần thiết. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thúc cẩn thận , nghiêm túc giờ thực hành 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực hành, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình - Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Tự lập, tự chủ. II. CHUẨN BỊ. Gv: - Dụng cụ: cốc thuỷ tinh dung tích 100- 250ml, ống đong, cân, đũa thuỷ tinh, giá TN - Hoá chất: Đường ( C12H22O11), muối ăn ( NaCl), nước cất ( H2O) Hs: chậu nước sạch, khăn lau
270
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: - Định nghĩa dung dịch - Định nghĩa nồng độ phần trăm và nồng độ mol - Viết biểu thức tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức.
Gv tổ chức hs làm thí nghiệm 2 theo nhóm TN2: * Thực hành 2: 100ml dd NaCl có nồng độ 0,2M. - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Tính toán để có các số liệu pha chế + Các nhóm tiến hành pha chế theo các số liệu vừa tính được. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Gv tổ chức hs làm thí nghiệm 3 theo nhóm TN3: * Thí nghiệm 3: 50g dd đường 5% từ dd đường có nồng độ 15% ở trên.
Hoạt động 1: I. TIẾN HÀNH CÁC THÍ NGHIỆM: PHA CHẾ DUNG DỊCH Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Tính toán để có các số liệu pha chế + Các nhóm tiến hành pha chế theo các số liệu vừa tính được. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, thực hành - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL thực hành. PC tự tin, tự giác - GV nêu mục tiêu của bài thực hành. - Nêu cách tiến hành đối với mỗi TN pha chế là: + Tính toán để có các số liệu pha chế ( làm việc cá nhân). + Các nhóm tiến hành pha chế theo các số liệu vừa tính được. - Hãy tính toán và pha chế các dd sau: Gv tổ chức hs làm thí nghiệm 1theo nhóm TN1: * Thí nghiệm 1: 50g dd đường có nồng độ 15%. - Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Tính toán để có các số liệu pha chế + Các nhóm tiến hành pha chế theo các số liệu vừa tính được. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
271
Gv tổ chức hs làm thí nghiệm 4theo nhóm TN4: * Thí nghiệm 4: 50ml dd NaCl có nồng độ 0,1M từ dd NaCl có nồng độ 0,2M trở lên.
mct =
15.50 = 7,5( g ). 100
+ Khối lượng nước cần dùng là: mdm = 50- 7,5 = 42,5(g). - Phần thực hành: Cân 7,5g đường khan cho vào cốc có dung tích 100ml, khuấy đều với 42,5g nước, được dung dịch đường 15%.
nNaCl = 0,2.0,1 = 0,02( mol ).
+ Khối lượng NaCl cần dùng là: mNaCl = 0,02.58,5 = 1,17( g ).
- Phần thực hành: Cân 1,17g NaCl khan cho vào cốc chia độ. Rót từ từ nước vào cốc và khuấy đều cho đến vạch 100ml, được 100ml dung dịch NaCl 0,2M. 3. Thí nghiệm 3: - Phần tính toán: + Khối lượng chất tan(đường) có trong 50g dd đường 5% là: mct =
5.50 = 2,5( g ). 100
+ Khối lượng dd đường 15% có chứa 2,5g đường là: mdd =
2,5.100 ≈ 16,7( g ) 15
+ Khối lượng nước cần dùng là: mdm = 50- 16,7 = 33,3(g). - Phần thực hành: Cân 16,7g dd đường 15% cho vào cốc có dung tích 100ml. Thêm 33,3g nước (hoặc 33,3ml) vào cốc, khuấy đều, được 50g dd đường 5%.
I. Pha chế dung dịch:
1. Thí nghiệm 1: - Phần tính toán: + Khối lượng chất tan (đường) cần dùng là:
2. Thí nghiệm 2: - Phần tính toán: + Số mol chất tan (NaCl) cần dùng là:
- Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn + Tính toán để có các số liệu pha chế + Các nhóm tiến hành pha chế theo các số liệu vừa tính được. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Học sinh viết tường trình thí nghiệm. 2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở
272
4. Thí nghiệm 4: - Phần tính toán: + Số mol chất tan (NaCl) có trong 50ml dd 0,1M cần pha chế là: nNaCl = 0,1.0,05 = 0,005( mol ).
+ Thể tích dd NaCl 0,2M trong đó có chứa 0,005mol NaCl là: V =
0,005 = 0,025(l ) = 25(ml ). 0,2
- Phần thực hành: Đong 25ml dd NaCl 0,2M cho vào cốc chia độ. Rót từ từ nước vào cốc đến vạch 50ml. Khuấy đều, được 50ml dd NaCl 0,1M. II. Tường trình: - Học sinh viết tường trình theo mẫu sẵn có.
1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Câu hỏi: + Độ tan là gì ? + Nêu khái niệm và viết công thức tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm của dung dịch ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. giữa nồng độ phần trăm , nồng độ mol và độ tan của dung dịch có mối quan hệ với nhau mối quan hệ đó như thế nào ? Hđ1 :Ôn tập về nồng độ dung dịch Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Gv kiểm tra kết quả các nhóm Nhận xét buổi TN về: - Sự chuẩn bị của HS - Ý thức và thái độ của các nhóm HS trong buổi TH - Kiểm tra và nhận xét kết quả của từng nhóm 2.4. Hoạt động vận dụng. Về nhà vận dụng pha chế dung dịch muối 0,9% 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Ôn tập kiến thức từ đầu năm Chuan bị tốt cho KTHK II
Soạn ngày 7 Dạy ngày 14 Tiết 67 : Bài 44 BÀI LUYỆN TẬP 8 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Hoàn thiện kiến thức về nồng độ mol và nồng độ phần trăm .ôn tập các công thức cơ bản trong hoá hk I 2. Kỹ năng : vận dụng công thức tính toán . 3. Thái độ : Yêu quý môn học 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực hành, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình - Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Nhân ái II. CHUẨN BỊ Gv: bảng phụ , phiếu học tập . Hs: ôn lại các kiến thức III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
273
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động m nhóm, luyện tập C%= ct × 100% - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm mdd - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, C % × mdd m mct = ; md d = ct × 100% nhóm 100% C% - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự giác GV: Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản có liên quan đến các nồng độ dung dịch - Nồng độ phần trăm - Công thức tính Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập Bài tập1 Bài tập1: Hòa tan 3,1g Na2O vào 50g nước. Phương trình hóa học: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được Na O + H O → 2NaOH 2 2 GV: Tổ chức và hướng dẫn HS giải bài tập theo HS: Chất tan là NaOH gợi ý sau: m 3,1 1/ Chất tan thu được trong dung dịch là chất HS: nNa 2 O = M = 62 = 0, 05(mol ) nào? Theo phương trình thì 2/ Khi cho Na2O vào nước có phản ứng hóa học n NaOH = 2. nNa 2 O = 2.0,05= 0,1 (mol) xảy ra không? mNaOH = n.M = 0,1. 40 = 4gam Theo định luật bảo toàn khối lượng md dNaOH = mH 2 O + mNa 2 O = 50 + 3,1= 53,1 (gam)
274
mct × 100% mdd 4 C% NaOH = ×100% ≈ 7,53% 53,1
C%NaOH =
n V n Vd d = → n = CM × V CM
CM =
KT trình bày 1 phút - khái niệm nồng độ mol và biểu thức tính? - Từ công thức trên, ta có thể tính được các đại lượng có liên quan nào? Yêu cầu hs hoạt động nhóm bài tập Bài tập 2: Hòa tan a gam nhôm bằng thể tích vừa đủ dd HCl 2M. Sau phản ứng thu được 6,72lit khí ( đktc) a/ Viết PTPƯ b/ Tính a c/ Tính thể tích dd HCl cần dùng ( Al= 27)
Bài tập 2 a/ Phương trình 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 nH 2 =
V 6, 72 = = 0,3( mol ) 22, 4 22, 4
Theo phương trình nAl =
nH 2 × 2
3
0,3 × 2 = 0, 2( mol ) 3
mAl = n.M = 0,2.27 = 5,4 (g) c/ Theo phương trình nHCl = 2.nH 2 = 2.0,3 = 0,6(mol) Vd d HCl =
Gv nhận xét chốt đáp án
=
n 0,6 = = 0,3(lit ) CM 2
Hđ2: Ôn tập về pha chế dinh dịch Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự giác Gv để pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước, ta cần thực hiện những bước nào? KT trình bày 1 phút HS: ta cần thực hiện theo 2 bước Bước1: Tính các đại lượng cần dùng Bước2: Pha chế dung dịch theo đại lượng đã xác định Hs thảo luận nhóm pha chế dung dịch theo Bài tập 3: các bước đã hướng dẫn Bài tập 3: Pha chế 100g dung dịch NaCl 20% Bước 1: Tìm khối lượng NaCl cần dùng:
C % × mdd 20% × 100 - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận mNaCl = = = 20( g ) xét, bổ sung 100% 100% - Gv nhận xét và chốt kiến thức - Tìm khối lượng nước cần dùng mnước= md d - mct= 100-20=80(g) Bước 2: Cách pha chế -Cân 20gam NaCl cho vào cốc - Cân 80g nước ( đong 80ml nước) cho dần vào cốc và khuấy đều cho đến khi NaCl tan hết ta được 100g dd NaCl 20%
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ - Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề. PC tự tin Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Câu 1: Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, người ta làm thế nào? A. Tính số gam NaOH có trong 100g dung dịch B. Tính số gam NaOH có trong 1 lít dung dịch C. Tính số gam NaOH có trong 1000g dung dịch D. Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch Câu 2: Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết: A. Số gam chất tan có trong 100g dung dịch B. Số gam chất tan có trong 100g dung dịch bão hoà C. Số gam chất tan có trong 100g nước D. Số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch Câu 3:Hoà tan 6,2g Na2O vào nước được 2 lít dung dịch A. Nồng độ mol/l của dung dịch A là: A. 0,05M B. 0,01M C. 0,1M D. 1M Câu 4: Hoà tan hết 10 gam NaCl vào 40g H2O. Nồng độ % của dung dịch thu được là: (cho rằng nước bay hơi không đáng kể). A. 5% B. 10% C. 15% D. 20% Câu 5: Hòa tan 20 gam đường vào nước được dung dịch nước muối có nồng độ là 20%. Khối lượng dung dịch nước đường thu được và khối lượng nước cần dùng cho sự pha chế là? A. 200 gam và 180 gam B. 200 gam và 160 gam C. 100 gam và 80 gam D. 100 gam và 60 gam 2.4. Hoạt động vận dụng. Hoà tan a(g) nhôm bằng thể tích vừa đủ dung dịch HCl.1M. Sau phản ứng thu được 6,72(l) khí ở đktc a. Viết phương trình hoá học b. Tính a c. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Ôn lại các kiến thức của học kì 2 Tích hợp : TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHỦ ĐỀ: Pha chế dung dịch nước muối sinh lý và dung dịch oresol
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi
275
276
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: -Hiểu được quy trình kỹ thuật pha chế dung dịc nước muối sinh lý và dung dịch oresol 2. Kỹ năng: - Pha chế được 2 dung dịch trên đúng quy chuẩn và kỹ thuật - Báo các được sản phẩm dưới dạng một trong các loại hình sau: Poster, tờ rơi, thuyết trình, các video clip về quá trình tạo ra sản phẩm. 3. Thái độ: Yêu thích khám phá trải nghiệm. Ý thức được việc học đi đôi với hành, luôn tìm tòi, suy nghĩ, sáng tạo trong lao động và học tập. 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê hương , đất nước. Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung. II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC 1. Nội dung: - Quy trình pha chế dung dịch - Tìm hiểu cách thực hiện các bước thao tác pha chế dung dịch nước muối sinh lý và dung dịch osezon 2. Hình thức: Tổ chức cho học sinh khối 8,các lớp thành lập các nhóm học sinh thực hiện quy trình pha chế dung dịch. III. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Tại phòng thực hành nộ môn - Thành phần: học sinh khối 8. - Cơ sở vật chất: + SGK hóa học lớp 8 + Giấy A0, A4, bút viết. + Máy tính, ti vi màn hình lớn + Dụng cụ: Cốc thủy tinh có chia lít và ml, thìa, muỗng, cân điện tử + Hóa chất: Nước cất, muối NaCl tinh khiết và một số hóa chất khác + Găng tay + Đũa thủy tinh IV. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG
Bước 2: Thống nhất cấu trúc nội dung báo cáo gồm những thông tin sau: + Quy trình pha chế dung dịch (minh họa bằng ảnh chụp hoặc video). + Các dụng cụ cần dùng. + Sản phẩm thu được Đại diện nhóm trả lời câu hỏi (nếu có). Bước 3: Giao lưu, trải nghiệm và học hỏi giữa các nhóm, lớp: HS: GV: Chuẩn bị phòng học hoặc hội trường đủ chỗ cho - Hoạt động theo nhóm và trưng bày sản phẩm của nhóm lên vị trí đã quy định. hs trưng bày. - Đại diện nhóm trình bày quá trình trải Xếp bàn ghế theo mô hình nghồi từng nhóm, dễ quan sát mẫu vật và quan sát được trên màn hình nghiệm, kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề Sắp xếp và thông báo tiến trình báo cáo của - Các nhóm khác nghe và nhận xét, cho nhóm. Quản lý trật tự và chấm điểm cho sản phẩm của điểm. mỗi nhóm. Sau khi hs trình bày sản phẩm của nhóm mình thì cho các nhóm nhận xét và chấm chéo bài thuyết trình rồi cộng vơi điểm sản phẩm lấy điểm cho nhóm. Sau khi các nhóm trưng bày và thuyết trình quá trình thực hiện, giáo viên nhận xét chung và chọn ra sản phẩm cũng như bài thuyết trình hay nhất để khuyến khích học sinh. Hoạt động 5: Đánh giá sản phẩm - rút kinh nghiệm: * Thảo luận về việc trải nghiệm pha chế dung dịch - Từng thành viên đưa ra đánh giá, nhận xét về hoạt động và cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa hoạt động đối với bản thân và đối với gia đình. Các ý kiến được nghi vào sổ ghi chép các nhân. - Đánh giá về hoạt động trong nhóm theo các góc độ: + Sản phẩm không đảm bảo nồng độ phần trăm như yêu cầu + Sản phẩm không đạt yêu cầu về vệ sinh, vô trùng + Những điều tâm đắc; + Những điều cần điều chỉnh, rút kinh nghiệm (mức độ tập trung và phối hợp hoạt động của thành viên trong nhóm) + Những điều cần thay đổi về cách nhận thức làm việc; ý tưởng mới cho các hoạt động sau. + Tốc độ làm việc của các thành viên trong nhóm. - Trình bày các y kiến các nhân để thảo luận trước nhóm nhằm rút ra được các kết luận cần thiết về yêu cầu kỹ thuật, vô trùng và độ chính xác và đưa ra các biện pháp khắc phục với những sản phẩm chưa thành công. Soạn ngày 8 Dạy ngày 15
Tiết 2 Hoạt động 4: Thiết kế bản trình bày báo cáo sản phẩm Bước 1: Thống nhất lựa chọn loại hình báo cáo: Trên video clip và thu vào máy tính để trình chiếu trên tivi màn ảnh lớn.
277
Tiết: 68 : ÔN TẬP HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Ôn lại các khái niệm cơ bản:
278
-Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử. -Ôn lại các công thức tính: số mol, khối lượng mol, khối lượng chất , thể tích và tỉ khối -Ôn lại cách lập CTHH dựa vào: hóa trị, thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố. 2. Kỹ năng : Rèn luyện các kĩ năng cơ bản về: -Lập CTHH của hợp chất. -Tính hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất. -Sử dụng thành thạo công thức chuyển đổi giữa m , n và V. -Biết vận dụng công thức về tỉ khối của các chất khí vào giải các bài toán hóa học. -Biết làm các bài toán tính theo PTHH và CTHH. 3. Thái độ : Yêu thích môn học 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực hành, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Nhân ái II. CHUẨN BỊ Gv: bảng phụ , phiếu học tập . Hs: ôn lại các kiến thức III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Ôn lại 1 số khái niệm cơ bản Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự giác Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:
279
?Nguyên tử là gì ?Nguyên tử có cấu tạo như thế nào -Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa ?Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi những hạt về điện. nào -Nguyên tử gồm: + Hạt nhân ( + ) ?Nguyên tố hóa học là gì + Vỏ tạo bởi các e (- ) -Hạt nhân gồm hạt: Proton và Nơtron. -Yêu cầu HS phân biệt đơn chất, hợp chất và hỗn hợp. -Nguyên tố hóa học là những nguyên tử cùng loại có cùng số P trong hạt nhân. Hoạt động 2: Rèn luyện 1 số kĩ năng cơ bản Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự giác Yêu cầu hs hoạt động nhóm các bài tập Bài tập 1: Lập CTHH của các hợp chất gồm: a. Kali và nhóm SO4 b. Nhôm và nhóm NO3 c. Sắt (III) và nhóm OH. d. Magie và Clo. Bài tập 2: Tính hóa trị của N, Fe, S, P trong các CTHH sau: NH3 , Fe2(SO4)3, SO3, P2O5, FeCl2, Fe2O3 Bài tập 3: Trong các công thức sau công thức nào sai, hãy sửa lại công thức sai: AlCl; SO2 ; NaCl2 ; MgO ; Ca(CO3)2 Bài tập 4: Cân bằng các phương trình phản ứng sau: a. Al + Cl2 AlCl3 b. Fe2O3 + H2 Fe + H2O a. P + O2 P2O5 a. Al(OH)3 Al2O3 + H2O
Bài tập 1: CTHH của hợp chất cần lập là: a. K2SO4 b. Al(NO3)3 c. Fe(OH)3 d. MgCl2 Bài tập 2:
III
III
VI V
II
Công thức sai AlCl NaCl2 Ca(CO3)2 Bài tập 4: a. 2Al + 3Cl2 b. Fe2O3 + 3H2
Sửa lại AlCl3 NaCl CaCO3 2AlCl3 2Fe + 3H2O
a. 4P + 5O2 2P2O5 a. 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
2.3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
280
III
N , Fe, S , P, Fe, Fe
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự giác Yêu cầu hs hoạt động nhóm các bài tập Bài tập 5: Viết các phương trình hoá học xảy ra giữa các cặp chất sau: a. Phôtpho và oxi b. Sắt và oxi c. Hiđrô và sắt (III) oxit d. Lưư huỳnh trioxit và nước e. Barioxit và nước f. Bari và nước Cho biết các phản ứng háo học trên thuộcloại phản ứng hoá học nào? nếu là phản ứng oxi hoá khử chỉ rõ chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá Bài tập 6: Hãy tìm CTHH của hợp chất X có thành phần các nguyên tố như sau: 80%Cu và 20%O. Giáo viên nhận xét và chốt đáp án
Soạn ngày Dạy ngày t0 2 P2O5 Bài tập 5: a. 4P +5 O2 → t0 b. 3Fe + 2O2 → Fe3O4 t0 c. 3H2 + Fe2O3 → 2Fe + H2O d. SO3 + H2O → H2SO4 e .BaO + H2O → Ba(OH)2 f . Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑ - PƯ a, b,d,e thuộc loại PƯ hoá hợp - PƯ c , f thuộc loại pư thế
Bài tập 6: giả sử X là: CuxOy Ta có tỉ lệ: x.64 y.16 x 1 x = 1 = ⇒ = ⇒ 80 20 y 1 y = 1 Vậy X là CuO.
2.4. Hoạt động vận dụng. Bài tập 6:Cho sơ đồ phản ứng Fe + HCl FeCl2 + H2 a.Hãy tính khối lượng Fe và axit phản ứng, biết rằng thể tích khí H2 thoát ra ở đktc là 3,36l. b.Tính khối lượng FeCl2 tạo thành. Bài tập 6:
VH 2
3,36 = 0,15mol 22,4 Fe + 2HCl FeCl2 + H2 nH 2 =
22,4
=
a. Theo PTHH, ta có:
n Fe = n H 2 = 0,15mol mFe = nFe . MFe = 0,15.56=8,4g
n HCl = 2n H 2 = 2.0,15 = 0,3mol
mHCl = nHCl . MHCl =0,3.36,5=10,95g b.Theo PTHH, ta có:
n FeCl 2 = n H 2 = 0,15mol m FeCl 2 = n FeCl2 .M FeCl 2 = 0,15.127 = 19,05 g 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. -Ôn tập thi HKI. -Làm lại bài tập cân bằng phương trình hóa học. - Ôn tập chuan bị kiểm tra học kì II
281
Tiết: 69 : ÔN TẬP HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Ôn lại các khái niệm cơ bản: -Biết được cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của các hạt cấu tạo nên nguyên tử. -Ôn lại các công thức tính: số mol, khối lượng mol, khối lượng chất , thể tích và tỉ khối -Ôn lại cách lập CTHH dựa vào: hóa trị, thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố. 2. Kỹ năng : Rèn luyện các kĩ năng cơ bản về: -Lập CTHH của hợp chất. -Tính hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất. -Sử dụng thành thạo công thức chuyển đổi giữa m , n và V. -Biết vận dụng công thức về tỉ khối của các chất khí vào giải các bài toán hóa học. -Biết làm các bài toán tính theo PTHH và CTHH. 3. Thái độ : Yêu thích môn học 4. Năng lực – phẩm chất: 4.1. Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực hành, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống 4.2. Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Nhân ái II. CHUẨN BỊ Gv: bảng phụ , phiếu học tập . Hs: ôn lại các kiến thức III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC 1. Ổn định tổ chức * Kiểm tra sĩ số. * Kiểm tra bài cũ. 2. Tổ chức các hoạt động dạy học 2.1. Khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Hái hoa dân chủ Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút trình bày đáp án - Ai trả lời đúng sẽ được bốc thăm nhận phần quà ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức. HĐ 1: Phương trình hoá học Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập
282
Nội dung
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự giác Yêu cầu hs hoạt động nhóm 1. Tính chất hoá học của oxi • Nhóm 1: Tính chất hoá học của oxi - Tác dụng với một số phi kim - Tác dụng với một số kim loại • Nhóm 2: Tính chất háo học của hiđrô - Tác dụng với hợp chất PT minh hoạ • Nhóm 3: Tính chất háo học của nước 2. Tính chất hoá học của hiđro • Nhóm 4: Các loại phản ứng hoá học đã - Tác dụng với oxi - Tác dụng với oxit của một số kim loại học PT minh hoạ HS : Thảo luận sau đó trình bày trên bảng 3. Tính chất hoá học của nước nhóm, nhóm khác nhận xét bổ xung - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét - Tác dụng với một số kim loại - Tác dụng với một số oxit bazơ và chốt kết luận. - Tác dụng với một số oxit axit PT minh hoạ 4. Các loại phản ứng hóa học đã học - Phản ứng phân huỷ - Phản ứng thế - Phản ứng hoá hợp PTHH minh hoạ HĐ 2: Bài tập về dung dịch. Hoạt động của giáo viên và học sinh
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm - Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm - Định hướng NL, PC: NL giải quyết vấn đề. PC tự tin, tự giác Yêu cầu hs hoạt động nhóm các bài tập Bài tập 1; Tính số mol, khối lượng chất tan có trong a. 47 (g) dung dịch NaNO3 bão hoà ở 200 b. 27,2(g) dung dịch NaCl bão hoà ở 200 ( Biết độ tan của NaNO3 ở 200 là 88(g) độ tan của NaCl ở 200 là 36(g)
Nội dung
n NaNO3
b. 100(g) nước hoà tan tối đa 36(g) NaCl Tạo 136(g) dung dịch bão hoà ( ở 200C ) -> Khối lượng NaCl cơ trong 27,2(g)dung dịch NaCl bão hoà ở 200C: 27,2.36 7,2( g ) 136 7,2 → n NaCl = 0,123( mol ) 58,5 8 nCuSO4 = = 0,05(mol ) 160 0,05 C MCuSO4 = = 0,5( M ) 0,1 m NaCl =
Bài tập 2: Hoà tan 8(g) CuSO4 trong 100ml nước. Tính nồng độ %, nồng độ mol của dung dịch thu được Bài tập 2
DH 2O = 1g / ml →m
=m
+m
= 100 + 8 = 108( g )
ddCuSO H O CuSO - GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và m 8 chốt kết luận. → C % ddCuSO = ct x100 = x100 = 7,4% 4
4
2
m dd
4
108
2.4. Hoạt động vận dụng. Cho 5,4 (g) nhôm vào 200ml dung dịch H2SO4. 1,35M a. Kim loại hay axit dư? Tính khối lượng còn dư b. Tính thể tích khí thu được ở đktc c. Tính nồng độ mol dung dịch tạo thành sau phản ứng. Coi thể tích dung diịch thay đổi không đáng kể 2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Ôn tập theo nội dung tiết 68, 69. - BTVN: 38.3, 38.9, 38.14, 38.15, 38.17 (SBT). - Chuẩn bị giờ sau kiểm tra học kỳ II.
Bài tập 1 a. ở 200C: Cứ 100(g) nước hoà tan tối đa 88gNaNO3 Tạo 188 (g) NaNO3 bão hoà -> Khối lượng NaNO3 có trong 47 (g) dung dịch bão hoà ( ở 200C ) là
283
47.88 = 22( g ) 188 22 = = 0,259( g ) 85
m NaNO3 =
284
Soạn ngày Dạy ngày
tháng năm tháng năm
Tiết 70 : KIỂM TRA HỌC KÌ II I . Mục tiêu Kiểm tra khả năng nhận thức của HS sau khi học xong toàn bộ chương trình Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra Giáo dục y thức tự giác trong thi cử II. Chuẩn bị Lập ma trận đề Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Oxi – không khí Hiđro - Nước
TN 1 0,5đ
TL
TN
4
TL 2 1,đ 4
2đ
TN
TL 1 1
1 5 2,5đ
9
1
1
6đ 2
1đ 6
0,5đ
2,5đ
2đ
0,5đ Tổng
4 1đ
2đ
Dung dịch
Tổng
3 3đ
4đ
1,5đ 15 10đ
Ra đề và pho to cho học sinh III. Tiến trình bài giảng 1. Tổ chức lớp 2. Phát đề và coi thi 3. Củng cố Gv thu bài làm của học sinh Giáo viên nhận xét chung ý thức làm bài của hoc sinh 4. Hướng dẫn về nhà Oân laiï các kiến thức đã học Tham khảo trước SGK hoá học 9
285
286