GIÁO ÁN CHÍNH THỨC MÔN TOÁN
vectorstock.com/3167070
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019– 2020 Trường: THCS Thanh Long GV: Hà Thị Quế WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 1 Tiết: 1
Ngày soạn: 10/8/2019 Ngày dạy:
CHƯƠNG I: TỨ GIÁC TỨ GIÁC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm: Hai đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác & các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 3600. 2. Kỹ năng: HS tính được số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ được tứ giác khi biết số đo 4 cạnh & 1 đường chéo. 3. Thái độ: Rèn tư duy suy luận ra được tổng 4 góc ngoài của tứ giác là 3600 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát, năng lực tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. GV: com pa, thước, 2 tranh vẽ hình 1 (sgk) Hình 5 (sgk) bảng phụ 2. HS: Dụng cụ học tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. GV giới thiệu chương I 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Năng lực, phẩm chất cần đạt
* Hoạt động 1: 1) Định nghĩa 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: treo tranh (bảng phụ)
- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. + NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm.
N
B Q
B
C
P M A
C
A
H1 (a)
D
H1(b)
D
A
B A
C
D
B
C
D
H1 (c) H2 -GV: Trong các hình trên mỗi hình gồm 4 đoạn thẳng: AB, BC, CD & DA. Hình nào có 2 đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng? - HS: Quan sát hình & trả lời - HS: Các HS khác nhận xét - GV: Ta có H1 là tứ giác, hình 2 không phải là tứ giác. Vậy tứ giác ABCD được định nghĩa ntn? - GV: Chốt lại & ghi định nghĩa - GV: giải thích : 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó đoạn đầu của đoạn thẳng thứ nhất trùng với điểm cuối của đoạn thẳng thứ 4. + 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không có bất cứ 2 đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường thẳng. Trường: THCS Thanh Long
* Định nghĩa: Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
+ Cách đọc tên tứ giác phải đọc hoặc viết theo thứ tự các đoạn thẳng như: ABCD, BCDA, ADBC . . . + Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh của tứ giác. + Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh của tứ giác. -GV: Hãy lấy mép thước kẻ lần lượt đặt trùng lên mỗi cạch của tứ giác ở H1 rồi quan sát - H1(a) luôn có hiện tượng gì xảy ra ? - H1(b) (c) có hiện tượng gì xảy ra ? - GV: Bất cứ đường thẳng nào chứa 1 cạnh của hình H1(a) cũng không phân chia tứ giác thành 2 phần nằm ở 2 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng đó gọi là tứ giác lồi. - Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào ? - HS: Trả lời. + Trường hợp H1(b) & H1 (c) không phải là tứ giác lồi. - GV : Yêu cầu HS làm ?2 - GV giới thiệu các khái niệm cạnh đối, cạnh kề, góc đối, góc kề.... - HS: Chú ý.
* Tên tứ giác phải được đọc hoặc viết theo thứ tự lần lượt của các đỉnh. * Định nghĩa tứ giác lồi ?1 * Định nghĩa: (sgk) * Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà không giải thích gì thêm ta hiểu đó là tứ giác lồi ?2 + Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh gọi là hai đỉnh kề nhau + Hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau + Hai cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau + Hai cạnh không kề nhau gọi là hai cạnh đối nhau - Điểm nằm trong M, P điểm nằm ngoài N, Q
* Hoạt động 2: 2) Tổng các góc của một tứ giác 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Vẽ H3 và giải thích khái niệm: - GV: Không cần tính số mỗi góc hãy tính tổng 4 góc (cho thảo luận nhóm) Â + B̂ + Ĉ + D̂ = ? (độ)
- Gv: ( gợi ý hỏi) + Tổng 3 góc của 1 ∆ là bao nhiêu độ?
B
1 2
1 A
2
+ Muốn tính tổng  + B̂ + Ĉ + D̂ = ? (độ) (mà không cần đo từng góc) ta làm như thế nào? Â1 + B̂ + Ĉ1 = 1800 + Gv chốt lại cách làm: Â2+ D̂ + Ĉ 2 = 1800 Trường: THCS Thanh Long
D
GV: Hà Thị Quế
C
- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. + NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát, tính toán
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Chia tứ giác thành 2 ∆ có cạnh chung (Â1 + Â2) + B̂ + ( Ĉ1 + Ĉ 2)+ D̂ =3600 là một đường chéo Hay  + B̂ + Ĉ + D̂ = 3600 - Tổng 4 góc tứ giác bằng tổng các góc của 2 ∆ ABC & ADC ⇒ Tổng các góc * Định lý: SGK của tứ giác bằng 3600 - GV: Vẽ hình & ghi bảng
- Phẩm chất: Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ - GV: cho HS làm bài tập 1 trang 66. - HS trả lời miệng (5a: 500 , 5b: 900 , 5c: 1150 , 5d: 750 , 6a: 1000 , 6b: 360 ) ? Bốn góc của một tứ giác có thể cùng nhọn, vuông, tù được không? - GV cho học sinh làm bài tập 2 (Cho hình vẽ, tính các góc D) A 650
HS tính Dˆ = 1070 ; Dˆ1 = 730
B 1170
GV củng cố kiến thức tiết học
71 0
1
D
C
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ - Nêu sự khác nhau giữa tứ giác lồi & tứ giác không phải là tứ giác lồi ? - Làm các bài tập : 2, 3, 4 (sgk) * Chú ý : T/C các đường phân giác của tam giác cân * HD bài 4: Dùng com pa & thước thẳng chia khoảng cách vẽ tam giác có 1 cạnh là đường chéo trước rồi vẽ 2 cạnh còn lại. ==================================================== Tuần: 1 Ngày soạn:10/8/2019 Tiết: 2 Ngày dạy:
HÌNH THANG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về hình thang, hình thang vuông các khái niệm: cạnh bên, đáy, đường cao của hình thang. 2. Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang vuông, tính được các góc còn lại của hình thang khi biết một số yếu tố về góc. 3. Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo 4. Năng lực, phẩm chất: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* Năng lực chung: Năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, giao tiếp và hợp tác, sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung:- Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt.Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát. * Phẩm chất riêng:- Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc 2. HS: Dụng cụ vẽ hình. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ - GV: (dùng bảng phụ ) * HS1: Thế nào là tứ giác lồi ? Phát biểu định lí về tổng 4 góc của 1 tứ giác ? * HS 2: Góc ngoài của tứ giác là góc như thế nào? Tính tổng các góc ngoài của tứ giác A
B
1
1
1 90 0
B
C 120 0 1
1 A
1 C
750 D 1
D 1
1.3. GV đặt vấn đề. - GV: Tứ giác có tính chất chung là + Tổng 4 góc trong là 3600 + Tổng 4 góc ngoài là 3600 Ta sẽ nghiên cứu sâu hơn về tứ giác. - GV: đưa ra hình ảnh cái thang và hỏi + Hình trên mô tả cái gì ? + Mỗi bậc của thang là một tứ giác, các tứ giác đó có đặc điểm gì ? Giống nhau ở điểm nào ? - GV: Chốt lại: Các tứ giác đó đều có 2 cạnh đối song song. Ta gọi đó là hình thang ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: 1) Định nghĩa 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Em hãy nêu định nghĩa thế nào là hình thang - GV: Tứ giác ở hình 13 có phải là hình thang không ? vì sao ? - GV: Nêu cách vẽ hình thang ABCD + B1: Vẽ AB // CD + B2: Vẽ cạnh AD, BC, đường cao AH - GV: giới thiệu cạnh bên, cạnh đáy, đường cao. - GV: dùng bảng phụ E C
B
N
I
F
60 0
1200
G 1050
600
A
D
M
75 0
B
A
D
H
C
Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song * Hình thang ABCD : + Hai cạnh đối song song là 2 đáy + AB đáy nhỏ; CD đáy lớn + Hai cạnh bên AD và BC + Đường cao AH ?1
1150
K
H 1
(H.a) ∠ A = ∠ B = 600 ⇒ AD// BC ⇒ Tứ giác ABCD là hình thang - (H.b) Tứ giác EFGH có: 0 0 ∠H = 75 ⇒ ∠H1 = 105 (Kề bù) ⇒ ∠H1 = ∠G = 1050 ⇒ GF// EH ⇒ Tứ giác EFGH là hình thang
- (H.c) Tứ giác IMKN có: 0 0 ∠N1 = 120 ≠ ∠K = 115 ⇒ IN không song song với MK
- Qua đó em có nhận xét hình thang có tính chất gì ?
Trường: THCS Thanh Long
⇒ đó không phải là hình thang
* Nhận xét: + Trong hình thang 2 góc kề một cạnh bên bù nhau (có tổng bằng 1800) GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. + NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
GV: đưa ra bài tập ?2 HS làm việc theo nhóm nhỏ A
B 1
?2
a)
2 1
D
C
A
B 2 1 2
D
Hình thang ABCD (AB//DC, AD//BC) KL AB = DC, AD = BC Nối AC xét ∆ ADC và ∆ CBA có: ∠A2=∠C2 ,∠A1=∠C1 (hai góc so le trong do AD//BC (gt)) Cạnh AC chung => ∆ADC = ∆CBA(g-c-g) => AB = DC, AD = BC b) GT H/thang ABCD (AB = DC, AB//DC) KL AD = BC, AD//BC Nối AC xét ∆ DAC và ∆ BCA có: AB = DC (gt) ∠A2=∠C2 (hai góc so le trong do AB//DC) Cạnh AC chung => ∆ DAC = ∆ BCA (c-g-c) => ∠A1=∠C1 (hai góc tương ứng) => AD//BC vì có hai góc so le trong bằng nhau. Và AD = BC (hai cạnh tương ứng) * Nhận xét: SGK GT
2
1
+ Trong tứ giác nếu 2 góc kề một cạnh nào đó bù nhau ⇒ Hình thang.
C
- GV: qua bài 1 & bài 2 em có nhận xét gì ? - HS: Phát biểu phần nhận xét trong SGK. - GV: Chốt lại.
* Hoạt động 2: 2) Hình thang vuông 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Cho hs vẽ 1 hình thang có một góc * Định nghĩa: Hình thang vuông là + NL chuyên vuông và đặt tên. Đọc mục 2 SGK và cho biết hình thang có một góc vuông. biệt: hình thang đó là hình thang gì? Năng lực sử B A - HS: Trả lời. dụng ngôn ngữ toán học; - GV: Muốn chứng minh một tứ giác là hình năng lực quan thang vuông ta cần chứng minh điều gì? sát. - HS: Chứng minh tứ giác đó có một góc C - Phẩm chất: vuông. D Tự chủ, tự tin. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ - Bài 7 (SGK): Tìm x, y ở hình 21
- Bài 62(SBT-62) A
D
I
B
E
C
Cho tam giác ABC, các tia pg của góc B và C cắt nhau tại I. Qua I kẻ DE //BC. a) Tìm các hình thang trong hình b) cmr: Hình thang BDEC có một cạnh đáy bằng tổng hai cạnh bên 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ - Học bài. Làm các bài tập SGK, SBT - Trả lời các câu hỏi sau: + Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang ? + Khi nào một tứ giác được gọi là hình thang vuông? Tuần: 2 Tiết: 3
Ngày soạn:20/8/2019 Ngày dạy:
HÌNH THANG CÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nắm vững các đ/n, các t/c, các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân. 2. Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân. 3. Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát; năng lực chứng minh * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc 2. HS: Dụng cụ vẽ hình. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ - HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang & hình thang vuông? - HS2: Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang ta phải chứng minh như thế nào? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: 1) Định nghĩa 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: khi học về tam giác ta đã biết một - Năng lực: dạng đặc biệt về tam giác đó là tam giác + NL cân. chung: ? Thế nào là tam giác cân, nêu tính chất về Năng lực góc của tam giác cân. phát hiện và - HS: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
bằng nhau. T/C:Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau. - GV:Trong hình thang có một dạng hình thang thường gặp là hình thang cân. Khác với tam giác cân hình thang cân được định nghĩa theo góc. Hình thang ABCD (AB//CD) trên hình 23 SGK là một hình thang cân. Vậy thế nào là hình thang cân? - HS: Trả lời theo ý hiểu - GV: Nêu ĐN như SGK - HS: Chú ý ghi nhớ - GV: Hướng dẫn hs vẽ hình thang cân dựa vào ĐN vừa nói: + Vẽ đoạn thẳng DC (đáy DC) + Vẽ góc xDC (thường vẽ ∠D< 900) + Vẽ ∠DCy=∠D +Trên tia Dx lấy điểm A (A ≠D) vẽ AB//DC(B ∈ Cy). Tứ giác ABCD là hình thang cân. - HS:Chú ý,ghi nhớ,vẽ hình vào vở - GV: Cho hs thực hiện ?2 - HS: Hoạt động nhóm làm ?2 - GV: Yêu cầu 4 HS đại diện 4 nhóm thực hiện, cả lớp theo dõi nhận xét. - HS:Thực hiện theo yêu cầu của GV - GV: Bổ sung, uốn nắn.
giải quyết vấn đề, lực * Hình thang cân là hình thang có 2 góc năng giao tiếp. kề một đáy bằng nhau. + NL Tứ giác ABCD là H. thang cân chuyên biệt: ⇔ AB // CD Năng lực sử ( Đáy AB; CD) và ∠C = ∠D dụng ngôn hoặc ∠A = ∠B ngữ toán học; năng lực quan sát. - Phẩm ?2 chất: Tự chủ, tự tin A B E F 80° 80° và có tinh thần trách nhiệm. 100° 80° 80° D
H.a
I 70°
C
N
G
H.b
H
Q
P
K 110° H.c
T
70° M
H.d
S
a) Hình a,c,d là hình thang cân b) Hình (a): ∠D = 1000 Hình (c) : ∠N = 700 Hình (d) : ∠S = 900 c)Tổng 2 góc đối của hình thang cân là 1800 * Hoạt động 2: 2) Tính chất 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... * Định lí 1: Trong hình thang cân 2 - GV: Nêu định lí 1 từ đó yêu cầu HS viết - Năng lực: cạnh bên bằng nhau. GT,KL. + NL - HS: Ghi GT,KL chung: O - GV: Cho các nhóm thảo luận và chứng Năng lực minh. phát hiện và 2 B A 2 - HS: Nêu cách CM định lý. giải quyết 1 1 - GV: Trình bày như SGK vấn đề, - HS: Trình bày vào vở năng lực C
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
D
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
GT
ABCD là hình thang cân ( AB // DC)
KL AD = BC Chứng minh: a, AD cắt BC ở O ( Giả sử AB < DC) ABCD là hình thang cân nên ∠C = ∠D ∠A1 = ∠B1 ta có ∠C = ∠D nên ∆ ODC cân ( 2 góc ở đáy bằng nhau) ⇒ OD = OC (1) ∠A1 = ∠B1 nên ∠A2 = ∠B 2 ⇒ ∆ OAB
cân (2 góc ở đáy bằng nhau) ⇒ OA = OB (2) Từ (1) &(2) ⇒ OD - OA = OC - OB Vậy AD = BC b) AD // BC khi đó AD = BC * Chú ý: SGK * Định lí 2: - GV: Tứ giác ABCD ở hình 27 có phải là Trong hình thang cân 2 đường chéo bằng nhau. hình thang cân không, Vì sao? - HS:2 góc kề với 1 đáy không bằng nhau A B - GV từ đó rút ra chú ý tr73 SGK - HS:Chú ý ghi nhớ - GV định lí 1 không có định lí đảo. D
C
- GV: Hãy vẽ hai đường chéo của hình thang cân ABCD, dùng thước thẳng đo nêu GT ABCD là hình thang cân ( AB // CD) nhận xét. - HS: Chú ý, thực hiện KL AC = BD - GV: Đưa ra ĐL2 - GV: Nêu GT.KL của định lí 2 Hãy chứng minh định lí. Chứng minh: 2 - HS: Chú ý, suy nghĩ, tìm p CM ∆ ADC & ∆ BCD có: - GV: Hướng dẫn HS chứng minh ĐL như + CD cạnh chung SGK + ∠ADC = ∠BCD (Đ/N hình thang cân) - HS: Trình bày vở + AD = BC ( cạnh của hình thang cân) ⇒ ∆ ADC = ∆ BCD (c.g.c) ⇒ AC = BD * Hoạt động 3: 3) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm..........
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
giao tiếp + NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát, năng lực chứng minh Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV cho HS thực hiện ?3 làm việc nhóm. - HS: Hoạt động nhóm
?3 A
B
m
- GV: Nêu nội dung định 3. - HS: Chú ý quan sát, ghi nhớ. - GV: về nhà làm BT 18 và CM định lí này. D C - GV: Định lí 2và 3 có quan hệ gì? - HS: Đó là 2 định lí thuận và đảo của + Vẽ (D; Đủ lớn) cắt m tại B nhau. + Vẽ (C; Đủ lớn) cắt m tại A (hai bán - GV: Có những dấu hiệu nào để nhận biết kính bằng nhau) hình thang cân ? * Định lí 3: Hình thang có 2 đường - HS : Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: chéo bằng nhau là hình thang cân. 1, Hình thang có 2 góc kề 1 đáy là hình + Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: thang cân. SGK/74 2, Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân. - GV Dấu hiệu 1 dựa vào ĐN dấu hiệu 2 dựa vào định lí 3 - HS: Chú ý, ghi nhớ 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.2’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ ? Dấu hiệu nhận biết hình thang cân. ? Tứ giác ABCD (AB//CD) là hình thang cân cần thên điều kiện gì? 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ - Học kỹ định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân? - Bài tập số 11,12,13,14,15,16 tr74,75 SGK. Tuần: 2 Tiết: 4
+ NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát. Phẩm chất: Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm.
Ngày soạn: 20/8/2019 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nắm vững, củng cố các định nghĩa, các tính chất của hình thang, các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân . 2. Kỹ năng: Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các tính chất vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau dựa vào dấu hiệu đã học. Biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân theo điều kiện cho trước. Rèn luyện cách phân tích xác định phương hướng chứng minh. 3. Thái độ: Rèn tư duy suy luận, sáng tạo, tính cẩn thận. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học và kí hiệu toán học; năng lực quan sát; năng lực vẽ hình; năng lực chứng minh và năng lực tính toán . * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm hợp tác trong hoạt động nhóm. Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, chứng minh. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. GV: com pa, thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc 2. HS: Dụng cụ vẽ hình. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ - HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang cân & các tính chất của nó ? - HS2: Muốn CM một hình thang nào đó là hình thang cân thì ta phải CM thêm ĐK nào ? - HS3: Làm bài 12 (SGK/74) 2. Hoạt động luyện tập - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung Năng lực, Hoạt động của GV - HS phẩm chất * Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV:Yêu cầu 1 HS đọc to đề Bài 16 (SGK tr75) - Năng lực: - GV: Cùng HS vẽ hình + NL chung: Năng lực phát Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL chuyên D E 2 biệt: k Năng lực sử 1 1 2 2 dụng ngôn ngữ B C toán học và kí hiệu toán học; ∆ABC cân tại A GT năng lực quan ∠B1=∠B2, ∠C1=∠C2 sát; năng lực BEDC là hình thang cân vẽ hình; năng KL Có BE = ED lực chứng Chứng minh: minh và năng a/ Xét ∆ ABD và ∆ ACE có: lực tính toán . AB = AC (gt) - Phẩm chất: ∠A chung Tự chủ, tự tin ∠B1=∠C1 và có tinh thần => ∆ ABD = ∆ ACE (g.c.g) trách nhiệm => AD = AE (cạnh tương ứng) hợp tác trong => ∆ ADE cân tại A hoạt động 0 => ∠AED = (180 - ∠ A)/2 nhóm. Cẩn => ∠AED = ∠ABC thận, chính xác => ED//BC (hai góc đồng vị bằng nhau) khi vẽ hình, chứng minh. và có ∠B=∠C (gt) => BEDC là hình thang cân b/ ED//BC => ∠D2=∠B2 (so le trong) ∠B1=∠B2 (gt) => ∠D2=∠B1 => ∆ BED cân => BE = ED. Bài 18 (SGK/75) A
- GV: 1 HS Tóm tắt dưới dạng GT, KL - HS: Ghi GT,KL - GV gợi ý: So sánh với bài 15 cho biết để chứng minh BEDC là hình thang cân cần chứng minh điều gì? - HS Cần Chứng minh AD = AE - GV:Yêu cầu 2 hs lên bảng trình bày câu a) và b) - HS:2 hs lên bảng trình bày, hs khác trình bày vào vở
GV đưa bảng phụ: Chứng minh định lí: “Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân” GV: Ta chứng minh định lí qua kết quả bài 18 SGK . (GV đưa đề bài lên bảng phụ) - GV: 1 HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL? - HS: Vẽ hình, ghi GT-KL
B
A
1 D
1 C
GT Hình thang ABCD(AB//CD) AC=BD, BE//AC, E ∈ DC KL a/ ∆ BDE là ∆ cân b/ ∆ ACD = ∆ BDC - GV : Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm c/ Hình thang ABCD cân. để giải bài tập. CM - HS: hoạt động theo nhóm . Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
E
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV:Yêu cầu đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày - HS:3 hs lên bảng trình bày - GV:Tổ chức cho hs nhận xét bài làm của bạn từ đó bổ sung,uốn nắn.
a/ Hình thang ABEC có hai cạnh bên song song: AC//BE (gt) => AC = BE (nhận xét về hình thang) mà AC = BD (gt) => BE = BD => ∆ BDE cân. b/ Theo kết quả câu a ta có. ∆ BDE cân tại B => ∠D1 =∠E mà AC// BE => ∠C1=∠E (hai góc đồng vị) => ∠C1=∠D1 Xét ∆ ACD và ∆ BDC có AC = BD (gt) ∠C1=∠D1 (cmt) DC chung => ∆ ACD = ∆ BDC(c-g-c) c/ Ta có: ∆ ACD và ∆ BDC (cmt) => ∠ADC =∠BCD (hai góc tương ứng) => Hình thang ABCD cân (theo định nghĩa)
3. Hoạt động vận dụng-5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ ? Nêu phương pháp CM 1 tứ giác là hình thang cân? ? Làm BT 19/SGK-75? 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ - Ôn tập lại định nghĩa, tính chất, nhận xét, dấu hiệu nhận biết của hình thang, hình thang cân. - Bài tập về nhà 17 tr75 SGK.Các BT trong SBT
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 3 Tiết: 5
Ngày soạn: 27/8/2019 Ngày dạy:
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa đường trung bình của tam giác, nội dung định lí 1 và nội dung định lí 2. 2. Kỹ năng: HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng định lý để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đường thẳng song song. 3. Thái độ: HS thấy được ứng dụng của đường trung bình vào thực tế làm cho HS yêu thích môn học hơn. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học. - Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (vẽ đường trung bình của tam giác) - Năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và trình bày bài làm. Có khả năng hợp tác học tập tốt. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ. . 2. Học sinh: Ôn lại phần tam giác ở lớp 7. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- HS1: Phát biểu định nghĩa và tính chất của hình thang cân. - HS2. Phát biểu dấu hiệu nhận biết hình thang cân. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung
Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất cần đạt
* Hoạt động 1: 1. Đường trung bình của tam giác 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - Năng lực: - GV: Cho HS hoạt động cá nhân làm ?1 ?1. Một HS lên bảng vẽ hình. - HS: Vẽ hình. - GV: Hãy dự đoán vị trí điểm E trên cạnh AC? - HS: Dự đoán E là trung điểm của AC. - GV: Khẳng định dự đoán đó là đúng, đó chính là nội dung định lí 1 SGK. Yêu cầu HS đọc định lí 1. - HS: Đọc định lí 1. - GV: Phân tích nội dung định lí và yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình cho định lí. - GV: yêu cầu HS nêu GT, KL và thảo luận nhóm theo bàn để chứng minh định lí. - HS: Thảo luận nhóm để chứng minh.
- GV nêu gợi ý (nếu cần) Để chứng minh AE = EC ta nên tạo ra một tam giác có cạnh là EC và bằng tam giác ADE. Do đó nên vẽ EF//AB (F thuộc BC) - HS: Đại diện 1 nhóm trình bày lời chứng minh.
Trường: THCS Thanh Long
+ NL chung: 1 Năng lực phát 1 E hiện và giải quyết D 1 vấn đề, năng lực 1 giao tiếp và hợp C B F tác. Dự đoán: E là trung điểm của AC. + NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng Định lý 1: (sgk) ngôn ngữ toán học và kí hiệu GT ∆ ABC có: AD = DB toán học; năng DE // BC lực quan sát; năng KL AE = EC lực vẽ hình (vẽ đường trung bình A của tam 1 giác);năng lực E D 1 1 chứng minh và năng lực tính toán 1 C B F . - Phẩm chất: Tự CM + Qua E kẻ đường thẳng song song chủ, tự tin và có tinh thần trách với AB cắt BC ở F + Hình thang DEFB có 2 cạnh bên nhiệm hợp tác trong hoạt động song song (DB // EF) nên DB = EF nhóm. Cẩn thận, DB = AD (gt) ⇒ AD = EF (1) chính xác khi vẽ ∠A1=∠E1 (đồng vị, vì EF // AB ) hình, chứng (2) minh. ∠D1= ∠F1= ∠B (3). Từ(1),(2),(3) ⇒ ∆ ADE= ∆ EFC(gcg) ⇒ AE= EC A
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
⇒ E là trung điểm của AC.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung định lí 1. - HS: Phát biểu. - GV giới thiệu: D là trung điểm của AB, E là trung điểm cuả AC, đoạn thẳng DE là đường trung bình của tam giác ABC. - GV: Từ đ/lí 1 ta có: D là trung điểm của AB E là trung điểm của AC Ta nói DE là đường trung bình của ∆ ABC. - GV: Thế nào là đường trung bình của * Định nghĩa (SGK) tam giác. - HS: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng mà các đầu mút là trung điểm của các cạnh tam giác. - GV: Trong một tam giác có mấy - Trong một tam giác có 3 đường đường trung bình? trung bình. - HS: 3 đường trung bình. ?2 - GV yêu cầu HS thực hiện ?2 SGK.
* Định lý 2: (sgk) A
- GV: Bằng đo đạc em đi đến nhận xét đó, nó là nội dung định lí 2 về tính chất đường trung bình của tam giác. - GV: Yêu cầu HS đọc định lí 2 tr77 SGK.
E
D
F
B
C
- GV: Cho HS vẽ hình, nêu GT, KL và tự nghiên cứu phần chứng minh rồi trình bày miệng.
GT
- HS: Nghiên cứu.
KL
∆ ABC: AD = DB
AE = EC DE // BC, DE =
1 BC 2
Chứng minh (SGK) - GV: Cho HS thực hiện ?3 Tính đọ dài BC trên hình 33 tr76 SGK (Đề bài và vẽ hình lên bảng phụ)
?3 Ta có D và E lần lượt là trung điểm của AB, AC nên DE là đường trung bình của tam giác ABC. => DE =
1 BC 2
=> BC = 2DE Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
BC = 2 DE= 2.50= 100 (m)
1HS lên bảng trình bày miệng các HS khác nghe và góp ý. 3. Hoạt động luyện tập.7’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ - GV: Thế nào là đường trung bình của tam giác. Nêu tính chất đường trung bình của tam giác. - Bài tập 20 tr79 SGK: + HS sử dụng hình vẽ sẵn trong SGK giải miệng ∆ ABC có AK = KC = 8 cm KI //BC (vì có hai góc đồng vị bằng nhau) => AI = IB = 10 cm (định lí 1 đường trung bình của tam giác) 4. Hoạt động vận dụng.2’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ - Vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác để đo gián tiếp hai địa điểm ở hai bên bờ ao? 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng.1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ + Hãy tìm hiểu trước đường trung bình của hình thang và tính chất đường trung bình hình thang có điều gì giống đường trung bình của tam giác không? + Làm các bài tập : 21,22/79,80 (sgk) 34, 35 SBT/84 Tuần: 3 Tiết: 6
Ngày soạn: 27/8/2019 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: Qua luyện tập giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của tam giác để giải được những bài tập từ đơn giản đến phức tạp. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân tích chứng minh các bài toán. 3. Thái độ: Tính cẩn thận, say mê môn học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học. - Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (đường trung bình tam giác,…) - Năng lực tư duy (vẽ thêm đường phụ,…), năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Luôn cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và trình bày bài làm. Có thói quen tự kiểm tra và khả năng hợp tác học tập tốt. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Thước thẳng, bảng phụ, bút dạ, SGK, SBT. . 2. Học sinh: Thước thẳng, SGK, SBT. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - GV: Nêu các kiến thức đường trung bình của tam giác về định nghĩa, tính chất. Vẽ hình minh hoạ ? - HS: Một HS lên bảng trả lời câu hỏi như nội dung bảng sau và vẽ hình minh hoạ. Đường trung bình của tam giác A ĐN Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam // -giác. M N // -TC Song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh C B ấy. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất cần đạt
* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Yêu cầu HS hoạt động cá Bài 21 SGK/79 - Năng lực: nhân làm bài 21/ SGK. - Ta có C và D lần lượt là trung điểm + NL chung: - HS: Hoạt động cá nhân làm của AO, BO nên CD là đường trung Năng lực phát hiện và bài. bình của tam giác ABO. - GV: Nhận xét và nhấn mạnh - Theo tính chất đường trung bình của giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp cách trình bày. tam giác AB = 2. CD = 2. 3 = 6 cm tác. + NL chuyên biệt: - GV: Treo bảng phụ ghi đề bài bài 34/ SGK sau đó yêu cầu HS Bài 34 SBT/84 Năng lực sử dụng ngôn hoạt động nhóm để thảo luận (2 ngữ toán học và kí hiệu A bàn thành 1 nhóm) toán học; năng lực quan Bài 34 SBT/84 sát; năng lực vẽ hình D Cho tam giác ABC , điểm D (đặc biệt là biết vẽ I E thuộc cạnh AC sao cho AD = thêm đường phụ); năng 1 lực chứng minh. DC. Gọi M là trung điểm của 2 B - Phẩm chất: Tự chủ, tự C M BC; I là giao điểm của BD và tin và có tinh thần trách AM. Chứng minh rằng AI = IM. Xét tam giác BCD có : nhiệm hợp tác trong DE = EC ( gt ) hoạt động nhóm. Cẩn BM = MC ( gt ) - HS: Hoạt động nhóm. thận, chính xác khi vẽ - GV: Gọi đại diện 1 nhóm trình ⇒ ME là đường t.bình của t.g BCD hình và chứng minh. bày ý tưởng để chứng minh. Luôn khoa học khi ⇒ ME // BD hay ME // DI - HS: Chứng minh bằng cách lấy Xét tam giác AME có : trình bày bài làm và có thêm trung điểm E của DC. thói tự kiểm tra. AD = DE ( gt ) AI IM ⇒ = (định lí 1) ∆BDC có ME / / ID(cmt ) BM = MC DE = EC nên ta suy ra BD // ME Sau đó xét ∆AME để suy ra điều cần chứng minh. - GV: Yêu cầu các HS khác nhận Bài tập xét và 1 HS lên bảng trình bày lời giải. - HS : Trình bày lời giải.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Treo bảng phụ ghi đề bài tập sau, sau đó yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài. Bài tập Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 12cm, BC = 13cm. Gọi M, N là trung điểm của AB, AC . a) CM: MN ⊥ AB. a) Ta có: b) Tính độ dài đoạn MN. M, N là trung điểm của AB, AC nên MN là đường trung bình của tam - GV: Cho hs lên bảng vẽ hình. giác ABC + Nêu cách chứng minh suy ra MN //AC, MN ⊥ AB? mà AB ⊥ AC + Nêu cách tính độ dài đoạn nên MN ⊥ AB thẳng MN? - HS: Hoạt động cá nhân suy b) Để tính MN trước hết ta tính độ dài AC . nghĩ và trả lời. Áp dụng định lý Pitago ta có AC2 = BC2- AB2 thay số có : AC2 = 132 - 122= 169 - 144 = 25 AC = 5 suy ra MN =
1 AC = 2,5(cm) 2
3. Hoạt động luyện tập.2’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ - Nhắc lại định nghĩa, tính chất và cách trình bày những bài chứng minh đường trung bình tam giác. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng.1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ + Ôn lại định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác. + Làm các bài tập còn lại SGK, SBT. + Nghiên cứu đường trung bình của hình thang.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 4 Tiết: 7
Ngày soạn: 3/9/2019 Ngày dạy:
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa đường trung bình của hình thang, nắm vững nội dung định lí 3, định lí 4. 2. Kỹ năng: Vận dụng định lí để tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn thẳng. Thấy được sự tương quan giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và hình thang, sử dụng tính chất đường trung bình tam giác để chứng minh các tính chất đường trung bình hình thang. 3. Thái độ: Phát triển tư duy lô gíc 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực tự học * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học. - Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (vẽ hình thang, đường trung bình của hình thang,…) - Năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Luôn cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và trình bày bài làm. Có thói quen tự kiểm tra và khả năng hợp tác học tập tốt. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Thước, tranh vẽ bảng phụ, thước đo góc 2. Học sinh: Thước. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - HS1: Phát biểu ghi GT-KL (có vẽ hình) định lí 1 và định lí 2 về đường trung bình tam giác ? - HS2: Phát biểu định nghĩa đường trung bình tam giác ? Tính x trên hình vẽ sau
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020 A E B
x
F 15cm
C
2. Hoạt động hình thành kiến thức - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* Hoạt động 1: 2. Đường trung bình của hình thang. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Cho h/s lên bảng vẽ hình ?4 ?4: - HS lên bảng vẽ hình. HS còn lại vẽ * Định lí 3: vào vở. A B - GV: Vẽ hình thang ABCD (AB//CD) tìm trung điểm E của AD, I E F qua E kẻ Đường thẳng a song song với 2 đáy cắt BC tại F và AC tại I. D C - GV: Em hãy đo độ dài các đoạn BF; FC; AI; CI và nêu nhận xét. - HS: IA = IC, FB = FC. ABCD là hình thang - GV: Nhận xét đó đúng, ta có định lí GT (AB//CD) AE = ED 3 (SGK) EF//AB; EF//CD - GV: Hãy nên GT, KL của định lí. - HS: Trình bày. KL BF = FC - GV: Cho h/s làm việc theo nhóm nhỏ tìm cách chứng minh. - GV hỏi: + Điểm I có phải là trung điểm AC C/M: không ? Vì sao ? + Kẻ thêm đường chéo AC. + Điểm F có phải là trung điểm BC + Xét ∆ ADC có : không? Vì sao? E là trung điểm AD (gt) Hãy áp dụng định lí đó để lập luận EI //CD (gt) chứng minh ⇒ I là trung điểm AC - HS : Thảo luận nhóm và 1 em + Xét ∆ ABC ta có : chứng minh bằng miệng. I là trung điểm AC (cmt) IF//AB (gt) ⇒ F là trung điểm của BC -GV: Hình thang ABCD (AB//CD) Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Năng lực, phẩm chất cần đạt
- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học và kí hiệu toán học; năng lực quan sát; năng lực vẽ hình (hình thang, đường trung bình của hình thang); năng lực tư duy; năng lực chứng minh. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm hợp tác trong hoạt động nhóm. Cẩn thận, chính xác, khoa học khi vẽ hình, chứng minh. Có thói quen tự kiểm tra.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
có E là trung điểm của AD , F là trung điểm của BC, đoạn thẳng EF là đường trung bình của hình thang ABCD. Vậy thế nào là đường trung bình cuả hình thang? - HS: Nêu định nghĩa SGK. - GV: Chốt lại định nghĩa. * Định nghĩa: SGK - GV: Hình thang có mấy đường trung bình? - HS: Nếu hình thang có 1 cặp cạnh song song thì có 1 đường trung bình. Nếu có hai cặp cạnh song song thì có hai đường trung bình. - GV: Qua phần CM trên thấy được EI và IF còn là đường TB của tam giác nào? Nó có t/c gì ? Hãy dự đoán độ dài EF với AB và CD? - GV: Ta có IE = ⇒ IE + IF =
DC AB ; IF= 2 2
AB + CD = EF 2
- GV: Nhận xét độ dài EF? Để hiểu rõ hơn ta CM đ/lí sau: - GV: Cho h/s đọc đ/lí 4 và ghi GT, KL; - GV : Vẽ hình. - HS : Làm theo hướng dẫn của GV
* Định lí 4: A E D
B 1
F 2 C
K
Hình thang ABCD (AB//CD) GT AE = ED; BF = FC
KL 1, EF//AB; EF//DC - GV gợi ý : Để chứng minh EF song AB + DC song AB và DC , ta cần tạo được một 2, EF = 2 tam giác có EF là đường trung bình . Muốn vậy kéo dài AF cắt đường Chứng minh: - Kẻ AF ∩ DC = {K} thẳng DC tại K . CM: AF = FK. Xét ∆ ABF và ∆ KCF có: - HS tự chứng minh như SGK ∠F1 = ∠F2 (đ2) BF = CF (gt) ∠ABF = ∠KCF (so le trong) ⇒ ∆ ABF = ∆ KCF (g.c.g) ⇒ AF = FK và AB = CK E là trung điểm AD; F là trung điểm AK ⇒ EF là đường trung bình ∆ ADK ⇒ EF//DK hay EF//DC và EF//AB Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
1
EF = DK - GV: Cho HS hoạt động cá nhân để 2 làm ?5 Vì DK = DC + CK = DC + AB - HS: Quan sát H 40. AB + DC ⇒ EF = - GV: Tứ giác ACHD có phải hình 2 thang không? Vì sao? Đáy là 2 cạnh nào? Trên hình vẽ BE là đường gì? ?5 Vì sao? Muốn tính được x ta dựa vào tính C chất nào? B - HS: Hoạt động cá nhân suy nghĩ trả A 32m x lời câu hỏi của giáo viên. 24m - GV: Trong bài này cần chứng minh điều gì trước? Điều gì sau? Sau đó yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày bài D E H làm. - HS: Trả lời, lên bảng trình bày. Các Hình thang ACHD (AD//CH) có HS khác nhận xét. - GV: Nhận xét và chốt lại cách trình AB = BC (gt) BE//AD//CH (cùng vuông góc với bày. DH) =>DE = EH (định lí 3) => BE là đường trung bình của hình thang ACHD => BE = => 32 =
AD + CH 2 24 + x => x = 40 (m) 2
3. Hoạt động luyện tập: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ - Thế nào là đường trung bình hình thang ? - Nêu các tính chất đường trung bình hình thang ? - Làm bài tập 23 SGK/ 80 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng:1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ + Học thuộc lý thuyết. + Chứng minh rằng trong hình thang mà hai đáy không bằng nhau đoạn thẳng nối trung điểm hai đường chéo bằng nửa hiệu hai đáy. + Làm các BT 24, 25, 26/80 SGK. 37, 38 SBT/84
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 4 Tiết: 8
Ngày soạn: 3/9/2019 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: HS vận dụng được lí thuyết để giải toán nhiều trường hợp khác nhau. Hiểu sâu và nhớ lâu kiến thức cơ bản. 2. Kỹ năng: Rèn luyện các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc luyện tập phân tích và chứng minh các bài toán. 3. Thái độ: Tính cẩn thận, say mê môn học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học. - Năng lực tư duy. - Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (tam giác, hình thang, đường trung bình của tam giác, đường trung bình hình thang, …) - Năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Luôn cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và có tính khoa học khi trình bày bài làm. Có thói quen tự kiểm tra và khả năng hợp tác học tập tốt. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ. . 2. Học sinh: Ôn lại định nghĩa, tính chất đường trung bình hình thang, tam giác. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - GV nêu yêu cầu kiểm tra: So sánh đường - Một HS lên bảng trả lời câu hỏi như nội trung bình của tam giác và đường trung bình dung bảng sau và vẽ hình minh hoạ. của hình thang về định nghĩa, tính chất. Vẽ hình minh hoạ. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Định nghĩa Tính chất
Đường trung bình của tam gi c Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh tam giác. Song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh ấy.
Đường trung bình của hình thang Là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh bên của hình thang Song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy.
A -M --
//
N
B
--
//
--
//
B
A
D
C
//
C
2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung
Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất cần đạt
* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL. - HS: Vẽ hình, viết GT, KL. - GV: Cho HS thảo luận theo bàn để tìm ra lời chứng minh. - HS: Thảo luận theo bàn. - GV: Để chứng minh 3 điểm E, K, F thẳng hàng ta dựa vào tiên đề nào? - HS: Tiên đề Ơ-Clit. - GV: Muốn sử dụng tiên đề đó ta chứng minh điều gì trước? - HS: + EK là đường trung bình của t.g DAB + FK là đường trung bình của t.g BDC - GV: Yêu cầu đại điện 1 nhóm trình bày. - HS: Nhận xét cách làm của bạn và sửa chữa những chỗ sai - GV: Nhận xét và chốt lại cách chứng minh cũng như cách trình bày.
Bài 25 SGK/80 B
A E
D
K
F
C
Chứng minh: - Có E và K lần lượt là trung điểm của AD, BD nên EK là đường trung bình của t.g DAB ⇒ EK//AB - Lại có F và K lần lượt là trung điểm của BC, BD nên FK là đường trung bình của t.g BDC ⇒ KF// DC (1) Mà AB//DC ⇒ EK//DC (2) Từ (1) và (2) suy ra E, K, F thẳng hàng theo Tiên đề Ơclit.
- GV Treo bảng phụ vẽ hình 45/ SGK
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học và kí hiệu toán học; năng lực quan sát; năng lực vẽ hình (hình thang, đường trung bình của hình thang); năng lực tư duy và năng lực trình bày bài chứng minh một cách khoa học. - Phẩm chất: Tự chủ và có tinh thần trách nhiệm hợp tác trong hoạt động nhóm. Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, chứng minh. Luôn có thói quen tự kiểm tra.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV gọi HS lên bảng trình bày - HS theo dõi so sánh bài làm của mình, nhận xét. Bài 26 SGK/80 - HS phát biểu. 8cm B A - GV: Nếu chuyển số đo của EF thành x và CD =16 thì kết quả sẽ như thế nào? x D C (x=24; y=32) - GV: Cho HS làm việc theo nhóm. 16 E F - HS đọc đầu bài rồi cho biết GT, KL H - Các nhóm HS thảo luận cách trình bày G y bài làm.. - CD là đường trung bình của hình - Đại diện nhóm trình bày. thang ABFE (AB//CD//EF) - HS nhận xét. AB + EF 8 + 16 - GV: Chốt lại kiến thức và cách trình ⇒ CD = = = 12cm 2 2 bày. - CD//GH mà CE = EG; DF = FH ⇒ EF là đường trung bình của hình thang CDHG ⇒ EF = ⇒
CD + GH y 12 ⇔ + = 16 2 2 2
y = 10 ⇒ y = 20 2
3. Hoạt động luyện tập.5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ - GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa và tính chất đường trung bình hình thang. - GV nhắc lại các dạng chứng minh từ đường trung bình của hình thang, của tam giác. + So sánh các đoạn thẳng + Tìm số đo đoạn thẳng + Chứng minh 3 điểm thẳng hàng + Chứng minh bất đẳng thức. + Chứng minh các đường thẳng song song. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng.1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ + Xem lại bài giải. Làm tiếp bài 27, 28 SGK/80 + Đọc bài dựng hình trang 81, 82 SGK/ 8 (để tham khảo thêm) Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 5 Tiết: 9
============================================ Ngày soạn:10/9/2019 Ngày dạy:
ĐỐI XỨNG TRỤC
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng, hiểu được định nghĩa về 2 hình đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng, hiểu được định nghĩa về hình có trục đối xứng. 2. Kỹ năng: HS biết vẽ điểm đối xứng với 1 đường thẳng cho trước. Vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua 1 đường thẳng. Biết chứng minh 2 điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng. 3. Thái độ: HS nhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng. Biết áp dụng tính đối xứng của trục vào việc vẽ hình gấp hình. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng các kí hiệu, ngôn ngữ toán học. - Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (vẽ 2 điểm, 2 đoạn thẳng, 2 tam giác, 2 hình đối xứng với nhau qua đường thẳng,…) - Năng lực tư duy tìm ra những hình có trục đối xứng. * Phẩm chất riêng: - Luôn cẩn thận, chính xác khi vẽ hình. Có thói quen tự kiểm tra và khả năng hợp tác học tập tốt. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ, giấy kẻ ô, bảng phụ. . 2. Học sinh: Tìm hiểu lại đường trung trực của đoạn thẳng, của tam giác. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - GV: Thế nào là đường trung trực của tam giác? Với ∆ cân hoặc ∆ đều đường trung trực có đặc điểm gì? (vẽ hình trong trường hợp ∆ cân hoặc ∆ đều) Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Năng lực, phẩm chất cần đạt
* Hoạt động 1: 1) Hai điểm đối xứng nhau qua 1 đường thẳng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV cho HS làm ?1: Cho đường thẳng ?1 - Năng lực: d và 1 điểm A ∉ d. Hãy vẽ điểm A' sao A + NL chung: cho d là đường trung trực của đoạn Năng lực phát hiện và thẳng AA' giải quyết vấn đề, năng ' B - GV: Muốn vẽ được A đối xứng với d lực giao tiếp. điểm A qua d ta vẽ ntn? H + NL chuyên biệt: - HS lên bảng vẽ điểm A' đx với điểm Năng lực sử dụng ngôn A qua đường thẳng d A' ngữ toán học; năng lực - HS còn lại vẽ vào vở. quan sát; năng lực vẽ - GV giới thiệu: hình (vẽ điểm đối xứng + A’ là điểm đối xứng với A qua đường với 1 điểm cho trước thẳng d và A là điểm đối xứng với A’ qua 1 đường thẳng. qua đường thẳng d. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính + Hai điểm A, A’ như trên gọi là hai xác khi vẽ hình. điểm đối xứng nhau qua đường thẳng d. + Đường thẳng d gọi là trục đối xứng.Ta còn nói A, A’ đối xứng nhau qua d.
* Định nghĩa: Hai điểm gọi là đối - GV: Thế nào là hai điểm đối xứng qua xứng với nhau qua đt d nếu d là đường thẳng d. đường trung trực của đoạn thẳng nối 2 điểm đó - GV: cho HS đọc định hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng. Nếu B nằm trên đường thẳng d thì điểm đối xứng với B là điểm nào ? - HS: Dự đoán. * Quy ước: Nếu điểm B nằm trên - GV: Nêu quy ước đt d thì điểm đối xứng với B qua đt - GV: Chốt lại định nghĩa và cách vẽ d cũng là điểm B hai điểm đối xứng qua một đường thẳng. * Hoạt động 2: 2) Hai hình đối xứng nhau qua 1 đường thẳng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020 '
- GV: Ta đã biết 2 điểm A và A gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu d là đường trung trực đoạn AA'. Vậy khi nào 2 hình H và H' được gọi 2 hình đối xứng nhau qua đt d? ⇒ Làm bài tập sau: Cho đt d và đoạn thẳng AB - Vẽ A' đối xứng với điểm A qua d - Vẽ B' đối xứng với điểm B qua d Lấy C ∈ AB. Vẽ điểm C' đx với C qua d - HS: Vẽ các điểm A', B', C' và kiểm nghiệm trên bảng. - HS: còn lại thực hành tại chỗ + Dùng thước để kiểm nghiệm điểm C ' ∈ A ' B' + GV chốt lại: Người ta chứng minh được rằng : Nếu A' đối xứng với A qua đt d, B' đx với B qua đt d; thì mỗi điểm trên đoạn thẳng AB đều có 1 điểm đối xứng với nó qua đường thẳng d(là 1 điểm thuộc đoạn thẳng A'B') và ngược lại mỗi điểm trên đt A'B' có 1 điểm đối xứng với nó qua đường thẳng d (là 1 điểm thuộc đoạn AB) - Về dựng 1 đoạn thẳng A'B' đối xứng với đoạn thẳng AB cho trước qua đt d cho trước ta chỉ cần dựng 2 điểm A'B' đx với đầu mút A,B qua d rồi vẽ đoạn A ' B' ⇒ Ta có định nghĩa về hình đối xứng như thế nào? - GV đưa bảng phụ. - Hãy chỉ rõ trên hình vẽ sau: Các cặp đoạn thẳng, đt đối xứng nhau qua đt d & giải thích (H53). - GV chốt lại + A và A', B và B', C và C' là các cặp đối xứng nhau qua đt d do đó ta có: Hai đoạn thẳng: AB và A'B' đx với nhau qua d BC và B'C' đx với nhau qua d AC và A'C ' đx với nhau qua d 2 góc ABC và A'B'C' đx với nhau qua d ' ' ' ∆ ABCvà A B C đx với nhau qua d 2 đường thẳng AC và A'C' đx với nhau qua d + Hình H& H' đối xứng với nhau qua Trường: THCS Thanh Long
?2
- Năng lực: B + NL chung: C Năng lực phát hiện và A giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. d + NL chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học và kí hiệu toán học; năng lực A' quan sát; năng lực vẽ C' hình (vẽ hai hình đối B' xứng qua một đường thẳng,..) - Phẩm chất: Tự chủ, - Khi đó ta nói rằng AB và A'B' là 2 tự tin. Cẩn thận, chính đoạn thẳng đối xứng với nhau qua xác khi vẽ hình. đường thẳng d.
* Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với 1 điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại. * Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của 2 hình d
A B
C
A' B'
C'
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Hai đoạn thẳng: + AB và A'B' đx với nhau qua d - GV: Tìm hiểu trong thực tế hình ảnh ' ' của hai hình đối xứng nhau qua một + BC và B 'C 'đx với nhau qua d + AC và A C đx với nhau qua d trục? - 2 góc ABC và A'B'C' đx với nhau - HS: Trả lời. qua d ' ' ' - GV: Chốt lại tính chất “bằng nhau” - ∆ ABC và A B C đx với nhau qua d trong đối xứng trục. - 2 đường thẳng AC và A'C' đx với nhau qua d * Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau. trục d.
* Hoạt động 3: 3) Hình có trục đối xứng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... A - GV: Cho ∆ ABC cân tại A, đường ?3 - Năng lực: cao AH. Tìm hình + NL chung: đối xứng với mỗi cạnh của ∆ ABC qua Năng lực phát hiện và AH. giải quyết vấn đề, - HS: Tam giác ABC cân tại A. năng lực giao tiếp và Hình đối xứng với cạnh AB qua đường hợp tác. cao AH là AC . D H C + NL chuyên biệt: Hình đối xứng với cạnh AC qua đường cao AH là cạnh AB Năng lực sử dụng Hình đối xứng với đoạn BH qua AH là - Hình đối xứng của điểm A qua ngôn ngữ toán học và CH và ngược lại. AH là A (quy ước) kí hiệu toán học; năng - GV: Điểm đối xứng với mỗi điểm của - Hình đối xứng của điểm B qua lực quan sát; năng lực tam giác ABC là ở đâu ? AH là C và ngược lại vẽ hình. - HS: Vẫn thuộc tam giác ABC ⇒ AB và AC là 2 hình đối xứng - Phẩm chất: Tự chủ, của nhau qua đường thẳng AH tự tin và có tinh thần - Cạnh BC tự đối xứng với nó qua trách nhiệm hợp tác - GV giới thiệu: AH là trục đối xứng AH trong hoạt động nhóm. của tam giác ABC. ⇒ Đường thẳng AH là trục đối Cẩn thận, chính xác xứng cuả tam giác cân ABC. khi vẽ hình và trình - GV: Giới thiệu định nghĩa. * Định nghĩa: Đường thẳng d là bày bài làm. trục đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua đt d cũng thuộc hình H ⇒ Hình H có trục đối xứng. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo ?4 bàn làm ? 4 (Đề bài và hình vẽ lên bảng phụ) - HS: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
+ Chữ cái A in hoa có một trục đối xứng. + Tam giác đều ABC có 3 trục đối d xứng. + Đường tròn tâm O có vô số trục đối xứng. * Một hình H có thể có 1 trục đối - GV: Một hình bất kì có thể có những xứng, có thể không có trục đối trường hợp trục đối xứng như thế nào? xứng, có thể có nhiều trục đối xứng. - HS: Trả lời. - GV đưa tấm bìa hình thang cân ABCD (AB//DC). Hình thang cân có * Định lí: Đường thẳng đi qua trục đối xứng không, là đường nào? trung điểm hai đáy của hình thang - HS: Hình thang cân có trục đối xứng cân là trục đối xứng của hình thang là đường thẳng đi qua trung điểm của đó. hai đáy. - GV: Nêu nội dung định lí. 3. Hoạt động luyện tập 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - HS quan sát H 59 SGK- Tìm các hình có trục đx trên H59 + H (a) có 2 trục đối xứng + H (g) có 5 trục đối xứng + H (h) không có trục đối xứng + Các hình còn lại mỗi hình có 1 trục đối xứng. 4. Hoạt động vận dụng. 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Hãy tìm hiểu ứng dụng của hình có đối xứng trục trong các lĩnh vực trong cuộc sống? Lấy ví dụ? 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng.1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Sưu tập các hình vẽ có trục đối xứng và tìm cách vẽ lại (hình không qua phức tạp) + Học thuộc các định nghĩa: Hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng; hai hình đối xứng qua 1 đường thẳng; trục đối xứng của 1 hình. + Làm các bài tập 35, 36, 38, 39 SGK tr87, 88; 60, 61, 62 SBT/86, 87
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 5 Tiết: 10
Ngày soạn: 10/9/2019 Ngày dạy: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh hiểu sâu sắc hơn về các khái niệm cơ bản về đối xứng trục (Hai điểm đối xứng qua trục, hai hình đối xứng qua trục, trục đối xứng của một hình, hình có trục đối xứng) 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của 1 điểm của 1 đoạn thẳng qua trục đối xứng, vận dụng tính chất 2 đoạn thẳng đối xứng qua một đường thẳng thì bằng nhau để giải các bài toàn thực tế. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, yêu thích môn học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực tính toán. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học. - Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (vẽ 2 điểm, 2 đoạn thẳng, 2 tam giác, 2 hình đối xứng với nhau qua đường thẳng,…) - Năng lực tư duy. Năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Luôn cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, tính toán và trình bày bài làm một cách khoa học. Có thói quen tự kiểm tra và khả năng hợp tác học tập tốt. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ. . 2. Học sinh: Đồ dùng học tập IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - GV: Phát biểu định nghĩa về 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng d. Cho 1 đường thẳng d và và một thẳng AB. Hãy vẽ đoạn thẳng A'B' đối xứng với đoạn thẳng AB qua d ? - HS: 1 học sinh lên bảng trình bày. Học sinh cả lớp thực hành vẽ Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV nhận xét và chốt lại. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất cần đạt
* Hoạt động 1: Luyện tập. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Yêu cầu học sinh hoạt Bài tập 36 (SGK) - Năng lực: động cá nhân làm bài tập 36 + NL chung: C y - HS: 1 học sinh lên bảng vẽ K Năng lực phát hiện hình A và giải quyết vấn đề, Dùng thước đo góc vẽ năng lực giao tiếp và ∠xOy=500 1 2 hợp tác. 3 Vẽ các điểm B, C đối xứng x O 4 + NL chuyên biệt: H với A qua Ox, Oy Năng lực sử dụng - GV: Yêu cầu trả lời câu hỏi ngôn ngữ toán học B a, b và kí hiệu toán học; - HS: 2 HS trả lời. 1 HS lên a) Ta có: năng lực quan sát; bảng trình bày. Ox là đường trung trực của AB do năng lực vẽ hình (đối - HS: Lớp nhận xét về cách ∆ đó AOB cân tại O xứng qua một trục); trình bày và kết quả làm bài ⇒ OA = OB (1) năng lực tư duy; của bạn Oy là đường trung trực của AC, do đó năng lực chứng - GV: Nhận xét và chốt lại ∆ OAC cân tại O minh. cách chứng minh. ⇒ OA = OC (2) - Phẩm chất: Tự chủ, - Từ 1, 2 ⇒ OB = OC tự tin và có tinh thần b) Xét 2 tam giác cân OAB và OAC: trách nhiệm hợp tác ∠ O1=∠ O2; ∠ O3=∠ O4; trong hoạt động 0 ⇒ ∠ O1+∠ O4= ∠ O2+∠O3=50 (gt) nhóm. Cẩn thận, Vậy: ∠ O1+∠ O4+∠ O2+∠O3 chính xác trong vẽ = 2.500= 1000 hình, tính toán; trình bày bài giải khoa Hay ∠ BOC=100Bài tập 39 học, ngắn gọn. Có ý thức tự kiểm tra. B A D
d
E
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 39 theo nhóm (hai bàn Trường: THCS Thanh Long
C
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
một nhóm) - HS: Các nhóm học sinh hoạt động theo nhóm. - GV: quan sát các nhóm học sinh làm việc. - HS: Đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ hình và trình bày lời giải. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV: Nhắc lại các bước làm trên bảng và đưa ra lời giải mẫu trên bảng phụ - HS: Chú ý, trình bày vở.
a) Gọi C là điểm đối xứng với A qua d, D là giao điểm của d và BC, d là đường TT của AC, ta có: AD = CD (vì D ∈ d), AE = CE (vì E ∈ d) ⇒ AD + DB = CD+DB= CB (1) AE + EB = CE +EB (2) mà CB < CE + EB (bất đẳng thức tam giác) nên từ các hệ thức 1,2 ⇒ AD + DB < AE + EB b) AD + DB < AE + EB với mọi vị trí của E thuộc d. Vậy con đường ngắn nhất mà bạn Tú đi từ A đến bờ sông d rồi về B là con đường từ A đến D rồi từ D về B (con đường ADB)
3. Hoạt động luyện tập.1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Giáo viên nhắc lại các định nghĩa, định lí và tính chất đối xứng trục. 4. Hoạt động vận dụng 3’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Hãy kể những ứng dụng của hình có đối xứng trục trong các lĩnh vực trong cuộc sống ? Lấy ví dụ? (Có thể sử dụng cách vẽ hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng, hai hình đối xứng qua 1 đường thẳng để tạo ra những hình có trục đối xứng có tính nghệ thuật trong trang trí, ...; ứng dụng các hình có trục đối xứng trong các công trình kiến trúc; ...) 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Xem lại lời giải các bài tập + Làm bài tập 40, 41 (SGK), 62; 63; 64; 66 (tr87-SBT) + Bài tập: Dựng hình đối xứng của góc xOy qua đường thẳng d.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 6 Tiết: 11
Ngày soạn: 15/9/2019 Ngày dạy:
HÌNH BÌNH HÀNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song (2 cặp cạnh đối song song). Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành. 2. Kỹ năng: - HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành. Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song. 3. Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học. - Năng lực quan sát và phát hiện ra điểm đặc biệt trên hình vẽ để tìm ra định nghĩa hình bình hành; năng lực sử dụng dụng cụ vẽ hình, đo đạc. - Năng lực vẽ hình (Vẽ hình bình hành) - Năng lực tư duy; năng lực chứng minh các tính chất của hình bình hành. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác khi vẽ hình. Có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ. . 2. Học sinh: Đồ dùng học tập IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Đặt vấn đề: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Treo bảng phụ hình 66/SGK + Nhận xét các cạnh đối của tứ giác có gì đặc biệt? Vì sao? => Tứ giác ABCD gọi là hình bình hành. Hình bình hành được định nghĩa như thế nào? Hình đó có tính chất gì ta học bài hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV - HS chất cần đạt * Hoạt động 1: 1) Định nghĩa. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - HS: Nhắc lại tứ giác trên có gì đặc biệt. - Năng lực: A B - GV: Người ta gọi tứ giác này là hình + NL chung: bình hành. Vậy theo em hình bình hành Năng lực tự học, là hình ntn? năng lực giải quyết => Rút ra định nghĩa hình bình hành. C D vấn đề, năng lực sử * Định nghĩa: Hình bình hành là tứ dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và hợp giác có các cạnh đối song song tác. - GV: trong ĐN Chú ý cụm từ nào chỉ ra + NL chuyên biệt: cách vẽ hình bình hành? Năng lực quan sát và (Dùng thước thẳng hai lề tịnh tiến song phát hiện ra điều đặc song ta vẽ được một tứ giác có các cạnh biệt trên hình vẽ để đối song song) tìm ra định nghĩa - GV: Vậy muốn chứng minh 1 tứ giác hình bình hành; năng là hình bình hành cần chứng minh điều lực vẽ hình bình gì? + Tứ giác ABCD là HBH hành; năng lực tư duy - HS: trả lời. chứng minh 1 tứ giác - GV: Theo ĐN hình bình hành có là ⇔ AB//CD ; AD// BC + Tứ giác phải có 2 cặp đối song là hình bình hành. hình thang không? Vì sao? Hãy định song là hình bình hành. nghĩa hình bình hành từ hình thang? - Phẩm chất: Tự lập, + HBH là hình thang có 2 cạnh bên tự chủ, cẩn thận, - HS : HBH là hình thang có 2 cạnh bên song song. chính xác khi vẽ hình. song song - GV : Hãy tìm các ví dụ trong thực tế về Có trách nhiệm khi hình bình hành (Hoạt động nhóm đôi) hoạt động nhóm. - HS: Hoạt động nhóm và trả lời. * Hoạt động 2: 2) Tính chất 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Hình bình hành ABCD có ?2 SGK/90 - Năng lực: * Định lý: (SGK) AC ∩ BD ={O} + NL chung: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
+ Đo và so sánh các cạnh đối B A + Đo và so sánh các góc đối + Đo và so sánh OAvà OC; OB và OD? O - HS: Cùng vẽ hình và dùng dụng cụ để đo theo yêu cầu. D C - GV: kiểm tra kết quả của các HS; từ đó rút ra các tính chất về hình bình GT ABCD là hình bình hành. hành - HS: Đọc định lý ; xác định GT; KL AC cắt BD tại O - GV: Từ hình bình hành vừa vẽ hãy ghi KL a) AB = CD; AD = BC GT;KL vào ô tóm tắt b) ∠A=∠ C,∠ B=∠ D - GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo c) OA = OC; OB = OD bàn (2 HS một nhóm) để chứng minh. - HS: Thảo luận nhóm sau đó đại diện C/M (SGK) các nhóm trình bày miệng câu a, b, c. - GV: Nhận xét và chốt lại tính chất về cạnh, góc và đường chéo của hình bình hành. * Hoạt động 3: 3) Dấu hiệu nhận biết. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Theo định nghĩa và các tính chất Dấu hiệu nhận biết (SGK) sẽ có bao nhiêu cách chứng minh 1 tứ Dấu hiệu 3 giác là hình bình hành Gt Tứ giác ABCD - HS: trả lời; đọc các dấu hiệu nhận biết AB//CD; hình bình hành AB = CD - GV: Treo bảng phụ hình vẽ, giả thiết Kl ABCD là hbh và kết luận của dấu hiệu 3 Cho học sinh hoạt động cá nhân điền Chứng minh vào chỗ có dấu (….) để chứng minh dấu ∆ ACD = ∆CAB (c.g.c) hiệu 3. ∠DAC=∠BCA - HS: Suy nghĩ làm bài. AD // BC - GV: Các dấu hiệu khác HS tự chứng => => tứ giác AB // DC ( gt ) minh. ABCD là hbh
3. Hoạt động luyện tập.5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - GV: cho HS nhắc lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành. - GV: đưa ra hình 70 (bảng phụ) - GV: Tứ giác nào là hình bình hành? vì sao? Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL chuyên biệt: Quan sát, vẽ hình và sử dụng dụng cụ để đo đạc theo yêu cầu của bài ; năng lực tư duy để chứng minh định lí về tính chất của hình bình hành. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác khi vẽ hình. Có trách nhiệm khi hoạt động nhóm.
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. + NL chuyên biệt: Vẽ hình; năng lực tư duy để chứng minh dấu hiện nhận biết hình bình hành. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, chứng minh.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020 F
B
S
I 75°
E
P
A
V
N O
R
C
a)
G
D H
b)
110° 70° K c) M
d)
U
Q
100° X
80° e)
Y
Trả lời: Các hình bình hành có trong hình vẽ là: ABCD; EFGH; PQKS; XVUY * Khoanh tròn trước khẳng định đúng. a) Hình bình hành là tứ giác có 2 cạnh đối song song b Hình bình hành là hình thang có 2 cạnh bên song song c) Hình thang có 2 đáy bằng nhau là hình bình hành d) Tứ giác có 2 cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành 4. Hoạt động vận dụng.2’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Hãy nêu ứng dụng của hình bình hành trong cuộc sống? (Dùng để làm thước vẽ truyền, máy vẽ truyền; tạo lên các cánh cửa bằng sắt, inox có thể kéo ra/ kéo vào dễ dàng;....) 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng.1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Học thuộc lý thuyết + Làm các bài tập 43, 44, 45, 47/sgk ; 74, 75, 77 SBT/ 89 + Bài tập: Cho tam giác ABC. Ở phía ngoài tam giác, vẽ các tam giác vuông cân tại A là ABD, ACE. Vẽ hình bình hành ADIE. Chứng minh rằng: a) IA = BC; b) IA ⊥ BC -------------------------------------------------------------------------Tuần: 6 Ngày soạn: 15/9/2019 Tiết: 12 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song (2 cặp cạnh đối song song). - Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành. - Nắm vững dấu hiệu nhận biết hình bình hành. 2. Kỹ năng: - HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành. - Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh 3 điểm thẳng hàng dựa vào tính chất đường chéo của hình bình hành. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
3. Thái độ: - Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học. - Năng lực vẽ hình (hình bình hành,…) - Năng lực tư duy theo sơ đồ phân tích đi lên để tìm cách chứng minh - Năng lực chứng minh (trình bày ngắn gọn, khoa học) * Phẩm chất riêng: - Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình, chứng minh. Có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. Có thói quen tự kiểm tra kết quả bài làm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp gợi mở - vấn đáp, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước kẻ, ê ke, bút dạ. . 2. Học sinh: Đồ dùng học tập IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - HS: Phát biểu định nghĩa, tính chất của hình bình hành. Nêu dấu hiệu nhận biết hbh? Đáp án: - Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song. - Tính chất: Trong hình bình hành: + Các cạnh đối bằng nhau. + Các góc đối bằng nhau. + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. - Dấu hiệu nhận biết: + Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành. + Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành. + Tứ giác có hai cạnh đối song và bằng nhau là hình bình hành. + Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
+ Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp gợi mở - vấn đáp, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, phương pháp chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Treo bảng phụ vẽ các tứ giác Bài tập: Các tứ giác ABCD, MNPQ, - Năng lực: ABCD, MNPQ, EFGH trên giấy kẻ ô EFGH trên giấy kẻ ô vuông sau đây có + NL chung: vuông. Sau đó chia nhóm: phải là hình bình hành hay không? Vì Năng lực tự học, + Lớp 8A – 6 nhóm: sao? năng lực giải quyết Nhóm 1,2 làm tứ giác ABCD. vấn đề, năng lực Nhóm 3,4 làm tứ giác MNPQ. giao tiếp và hợp tác. Nhóm 5,6 làm tứ giác EFGH. + NL chuyên biệt: + Lớp 8B – 8 nhóm: Năng lực vẽ hình Nhóm 1,2 làm tứ giác ABCD. (hình bình hành,…); Nhóm 3,4,5 làm tứ giác MNPQ. năng lực tư duy Nhóm 6,7,8 làm tứ giác EFGH. theo sơ đồ phân tích Yêu cầu HS hoạt động trong 3 phút tìm đi lên để tìm cách ra tứ giác nào là hình bình hành và giải chứng minh; năng thích vì sao. lực trình bày lời Giải: - HS: Hoạt động nhóm trong 3 phút. - GV: Hết thời gian 3 phút yêu cầu đại - Tứ giác ABCD là hình bình hành vì có chứng minh ngắn diện HS một số nhóm lên dán kết quả 2 cạnh đối AB, CD song song và bằng gọn, khoa học. trên bảng. Sau đó GV mời đại diện cho nhau. - Phẩm chất: Tự lập, Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì các nhóm khác nhận xét kết quả. cẩn thận, chính xác MN = PQ và MQ = NP - HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. có: khi vẽ hình, chứng - GV: Nhận xét kết quả từng nhóm và Hoặc có MO = PO và NO = QO. minh. Có trách chốt lại các dấu hiệu nhận biết hình - Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có: nhiệm khi hoạt EF // GH và EH // FG động nhóm. bình hành. - GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 47/ SGK. Hoặc EF = GH và EH = FG Hoặc EF // GH và EF = GH - HS: Đọc đề bài. - GV: Yêu cầu học sinh ghi GT, KL Hoặc ∠E = ∠G và ∠F = ∠H Hoặc KE = KG và KF = KH. của bài toán. - HS: 1 HS lên bảng vẽ hình, 1 HS ghi Bài tập 47 (tr93-SGK) GT, KL. - GV: Nêu cách chứng minh tứ giác AHCK là hình bình hành? - HS: Suy nghĩ. - GV: Quan sát tứ giác AHCK có nhận Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
xét gì về AH và CK? B A - HS: AH // CK vì cùng vuông góc với K 1 O BD. - GV: Cần có thêm điều kiện gì thì có 1 H D thể khẳng định tứ giác AHCK là hình C bình hành? - HS: AH = CK Chứng minh hoặc AK // HC - GV chốt lại: Dùng sơ đồ phân tích để a) Chứng minh AHCK là hình bình hướng dẫn HS cách chứng minh: hành: AHCK là hình bình hành Theo GT : AH ⊥ BD ⇒ CK // AH (1) ↑ CK ⊥ BD CK // AH; AH = CK Xét ∆ AHD và ∆ CKB có: ↑ ↑ ∆ AHD = ∆CKB CK ⊥ BD AH ⊥ BD - HS: Cả lớp theo dõi và làm bài vào vở. 1 HS lên bảng trình bày. - GV: Yêu cầu HS suy nghĩ câu b. GV có thể đặt các câu hỏi gợi mở: Hình bình hành AHCK có HK, AC là gì? O là gì của HK? - HS: HK, AC là hai đường chéo, O là trung điểm của HK. - GV: Từ đó suy ra điều gì? Dựa vào đâu? - HS: Suy ra O cũng là trung điểm của AC theo tính chất về đường chéo của hình bình hành. - GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày lời chứng minh. - GV: Chốt lại cách chứng minh 1 tứ giác là hình bình hành. * Khai thác bài toán trên bằng bài toán sau: Cho hình bình hành ABCD lấy H thuộc BD (H khác trung điểm BD), kẻ KC // AH (K thuộc BD). Chứng minh AHCK là hình bình hành. - GV: Treo bảng phụ hình vẽ và GT, KL. Yêu cầu HS suy nghĩ cách chứng minh. - HS: Suy nghĩ. - GV: Cùng HS nêu nhanh hướng giải và yêu cầu HS về nhà suy nghĩ và chứng minh tiếp. - GV: Cho HS thảo luận nhóm đôi làm bài 48/ SGK. Sau đó yêu cầu HS lên Trường: THCS Thanh Long
∠AHD = ∠CKB (=900) AD = BC (vì ABCD là hbh) ∠ D1=∠ B1 (2 góc so le trong) → ∆ AHD và ∆ CKB (cạnh huyền-góc nhọn) → AH = CK (2) Từ (1) và (2) → tứ giác AHCK là hình bình hành.
b) Hình bình hành AHCK có: HK và AC là hai đường chéo mà HO = OK (gt) suy ra O cũng là trung điểm của AC (tính chất đường chéo của hbh). Vậy 3 điểm A, C, O thẳng hàng.
* Bài toán khai thác:
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
bảng vẽ hình. - HS: Đọc đề bài, thảo luận nhóm sau đó 1 HS lên bảng vẽ hình. - GV: Hãy quan sát và dự đoán tứ giác EFGH là hình gì? - HS: Là hình bình hành. - GV: Hãy chứng minh? - HS: Có thể nêu sơ đồ phân tích cho GV ghi trên bảng: (HS có thể nêu các cách khác nhau, dưới đây là 1 cách) EFGH là hình bình hành ↑
EH // FG ; EH = FG ↑
A
B K
H C
D
AHCK là hình bình hành ↑
CK // AH;
AH = CK
↑ ∆ AHD = ∆CKB (g.c.g)
Bài tập 48 (tr93-SGK)
↑
EH // BD; FG //BD
EH = ½ BD; FG = ½ BD
B E
↑
HE là đường tr/bình của ∆ABD GF là đường tr/bình của ∆CBD * Khai thác bài toán: Tìm các cách chứng minh khác? - HS: Nêu cách CM khác.
A F H
D
G
C
Chứng minh Xét ∆ ABD có HE là đường trung bình → HE // BD; HE = ½ BD (1) Xét ∆ CBD có GF là đường trung bình → GF // BD; GF = ½ BD (2) từ (1), (2) Ta có: HE // GF; HE = GF → Tứ giác HEGF là hình bình hành * Khai thác cách chứng minh khác - Chứng minh HE // FG và EF // HG. - Chứng minh HE = FG và EF = HG. 3. Hoạt động luyện tập 4’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Học sinh nhắc lại các định nghĩa, một số cách vẽ hình bình hành và các dấu hiệu nhận biết 1 tứ giác là hình bình hành .
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Ta có thể chứng minh 3 điểm thẳng hàng, các đoạn thẳng song, các đoạn thẳng bằng nhau,…thông qua chứng minh một tứ giác là hình bình hành và vận dụng tính chất về cạnh, góc và đường chéo của hình bình hành. - GV có thể hướng dẫn nhanh bài 49/SGK nếu có thời gian. a) AI // CK K B A ↑
Tứ giác AKCI là hình bình hành
N
↑
M D I
C
IC // AK và IC = AK b) Xét ∆ BAM có: BK = AK (gt), KN // AM (cmt) → BN = NM (1) Xét ∆ DCN có: DI = IC (gt), MI // NC (cm trên) → DM = MN (2) Từ (1), (2) → BM = MN = DM
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Ôn tập lại kiến thức về hình bình hành. Xem lại các bài tập trên + Chứng minh dấu hiệu 4 ''tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành '' + Làm bài tập 46 (tr93-SGK) , bài 79, 80, 82- SBT + Bài tập: Cho hình bình hành ABCD kẻ đường cao BH. Tính các cạnh và các góc của hình bình hành, nếu biết rằng AH = 5cm, HD = 13cm, và góc ABH bằng 300 Bài tập 46 (tr92-SGK) Các câu sau đúng hay sai: - GV: Nêu cách chứng minh 3 điểm a) Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau là hình bình thẳng hàng. - HS: chứng minh 3 điểm cùng nằm trên hành Đ b) Hình thang có 2 cạnh bên song song là hình bình 1 đường thẳng . hành Đ - GV: phát phiếu học tập cho các nhóm c) Tứ giác có 2 cạnh đối bằng nhau là hình bình hành và đưa bài tập 46 lên máy chiếu d) Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là hình bình - GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm hành bài Bài tập 49 (tr93- SGK) - HS: Thảo luận nhóm K B A - GV: yêu cầu 4 đại diện nhóm trả lời - HS: Cả lớp thảo luận theo nhóm, đại N diện một vài nhóm đưa ra kq của nhóm M mình - GV: Nhận xét. D C I - GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 49 theo nhóm (2 bàn/ 1 nhóm) ABCD là hình bình hành - HS: Hoạt động nhóm. ID = IC; (I ∈ DC) - HS: 1 học sinh đại diện 1 nhóm lên GT AK = KB (K ∈ AB); BD cắt bảng vẽ hình, ghi GT, KL. 1 HS nhóm AI, CK tại M và N khác nêu cách chứng minh. KL a) AI // CK Nêu sơ đồ: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
AI // CK ↑
Tứ giác AKCI là hình bình hành ↑
IC // AK và IC = AK
b) DM = M = NB a) Xét ∆ AKCI có: AK // IC, AK = IC (vì =
1 AB) 2
→ Tứ giác AKCI là hbh → AI // KC
- GV: yêu cầu 1 học sinh đại diện nhóm b) Xét ∆ BAM có BK = AK (gt), lên trình bày. KN // AM (chứng minh trên) - HS: 1 học sinh lên trình bày → KN là đường trung bình của ∆ BAM Học sinh còn lại trình bày vào vở. → BN = NM (1) - GV: Uốn nắn, sửa sai Tương tự ta có: Xét ∆ DCN : DI = IC (gt) MI // NC (cm trên) → MI là đường trung bình của ∆ DCN → DM = MN (2) Từ (1), (2) → BM = MN = DM
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 7 Tiết: 13
Ngày soạn: 20/9/2019 Ngày dạy:
ĐỐI XỨNG TÂM I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua 1 điểm). Hai hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng. 2. Kỹ năng: - HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trước qua 1 điểm cho trước. Biết chứng minh 2 điểm đối xứng qua tâm. Biết nhận ra 1 số hình có tâm đối xứng trong thực tế. 3. Thái độ: - Rèn tư duy và óc sáng tạo tưởng tượng. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng các kí hiệu, ngôn ngữ toán học. - Năng lực quan sát, năng lực vẽ hình (vẽ 2 điểm, 2 đoạn thẳng, 2 tam giác, 2 hình đối xứng với nhau qua một điểm,…) - Năng lực tư duy tìm ra những hình có tâm đối xứng. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm hợp tác trong hoạt động nhóm. Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng. . 2. Học sinh: Thước thẳng + BT đối xứng trục. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - HS1: Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 đường thẳng. - HS2: Cho điểm O và điểm A. Hãy vẽ điểm A' sao cho O là trung điểm của đoạn A Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* Hoạt động 1: 1) Hai điểm đối xứng qua một điểm 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: 2 điểm A và A' ở bài tập kiểm tra ?1 SGK/93 bài cũ là hai điểm đối xứng nhau qua điểm O. Vậy thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua một điểm? - HS: Phát biểu. - GV: Vẽ A' đối xứng với A như thế * Định nghĩa: nào? O A A' (trên tia AO lấy điểm A' sao cho OA = OA') A và A' gọi là đối xứng nhau qua O - GV: Nếu A ≡ O thì điểm đối xứng với điểm A là điểm nào => qui ước. - HS: Nếu A ≡ O thì A’ ≡ O * Quy ước: Điểm đối xứng của O qua O - GV: Vậy muốn chứng minh 1 điểm M cũng chính là O đối xứng với điểm X qua điểm A cần * Lưu ý: Muốn chứng minh điểm M đối chỉ ra điều gì? xứng với điểm X qua điểm A ta chỉ cần - HS: trả lời chứng minh 3 điểm A, M, X thẳng hàng và MA = AX
* Hoạt động 2: 2) Hai hình đối xứng qua 1 điểm. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: đưa ?2 lên bảng phụ. A C B - HS: làm theo từng bước của câu hỏi và rút ra nhận xét. - GV: giới thiệu 2 đoạn thẳng đối xứng O qua O cũng là 2 hình đối xứng nhau qua O
Năng lực, phẩm chất cần đạt
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp. + Năng lực chuyên biệt Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học; năng lực quan sát; năng lực vẽ hình (vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước qua 1 điểm) - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. c' B' A' + NL chuyên biệt: A'B' và AB là 2 đoạn thẳng đối xứng nhau Năng lực sử dụng qua điểm O. - GV: Tổng quát thế nào là 2 hình đối ngôn ngữ; năng *Đ/N (SGK) xứng nhau qua 1 điểm ? lực quan sát; năng + Điểm O gọi là tâm đối xứng của 2 hình Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- HS: đọc định nghĩa - GV: Treo bảng phụ 2: H.77 và H.78 SGK/94 1. Đo AB và A'B' => nhân xét 2. Đo AC và A'C' => nhận xét 3. Đo góc ABC & góc A'B"C'=>nhận xét - GV: Gọi HS lên bảng làm các câu hỏi trên các HS phía dưới làm với h.vẽ SGK => Nhận xét chung (tự CM)
* Nhận xét: H×nh 77
C
A
B O A'
B'
lực vẽ hình (vẽ hai hình đối xứng qua một điểm ,..); năng lực tư duy (tìm cách vẽ 2 hai hình đối xứng qua 1 điểm) - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
C'
O
*Lưu ý: Muốn vẽ các hình đối xứng nhau qua 1 - GV: vậy muốn vẽ các hình đối xứng điểm ta lấy các điểm đối xứng của hình đó rồi nối chúng lại . nhau qua 1 điểm ta vẽ như thế nào ? - HS: (Lấy các điểm đối xứng của hình * Người ta có thể chứng minh được: Nếu 2 đoạn thẳng(góc, tam giác) đối xứng với đó rồi nối chúng lại ). nhau qua 1 điểm thì chúng bằng nhau. * Hoạt động 3: 3) Hình có tâm đối xứng. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. - GV: Đưa bảng phụ ?3 SGK/95 yêu ?3 SGK /95 - Năng lực: cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài. Có A đx với C qua O + NL chung: - HS: Đọc rõ yêu cầu của bài và hoạt B đx với D qua O Năng lực phát động nhóm. => AB đx với CD qua O hiện và giải quyết - HS: Đại diện nhóm nêu kết quả AD đx với BC qua O vấn đề, năng lực - GV: Giới thiệu tâm đối xứng của O là tâm đối xứng của hình bình hành giao tiếp và hợp hình bình hành là (O) là giao điểm của * Định nghĩa: SGK/95 tác. hai đường chéo * Định lí : SGK/95 + NL chuyên biệt: - GV: Thế nào là hình có tâm đối xứng - HS: đọc định nghĩa; nêu cụm từ cần Năng lực sử dụng lưu ý trong định nghĩa? ngôn ngữ toán - HS: đọc định lý học năng lực quan - GV:đưa các miếng bìa N; S; E có sát; năng lực vẽ phải là hình có tâm đối xứng? Vì sao ? Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- HS: Làm ? 4 SGK
?4: SGK/95 hình. - Chữ N và chữ S là hình có tâm đối xứng. - Phẩm chất: Tự - Chữ E không có tâm đối xứng. chủ, tự tin và có tinh thần trách nhiệm hợp tác trong hoạt động nhóm.Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV cho HS làm bài 53 theo nhóm thảo luận. Giải: Từ gt ta có: MD//AB ⇔ MD//AE ME//AC ⇔ ME//AD => AEMD là hình bình hành mà IE=ID (ED là đ/chéo hình bình hành AEMD ⇒ AM đi qua I (T/c) và AM ∩ ED =(I) ⇒ Hay AM là đường chéo hình bình hành AEMD. ⇒ IA=IM ⇒ A đx M qua I. 4. Hoạt động vận dụng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Hãy tìm hiểu ứng dụng của hình có đối xứng tâm trong các lĩnh vực trong cuộc sống? Lấy ví dụ? (Có thể sử dụng cách vẽ hai điểm đối xứng qua 1 điểm, hai hình đối xứng qua 1 điểm để tạo ra những hình có tâm đối xứng có tính nghệ thuật trong trang trí, ...; trục giữa của bánh xe là tâm đối xứng của bánh xe hình tròn; Ăngten Parabol; ...) 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Học bài: Thuộc và hiểu các định nghĩa. định lý, chú ý. + Làm các bài tập 50, 51, 52, 57 SGK. 92, 93, 94 (SBT) + Bài tập: Điểm M thuộc miền trong của tam giác ABC. Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC và A’, B’, C’ là điểm đối xứng của M lần lượt qua tâm đối xứng F, E, D. Chứng minh rằng tứ giác AB’A’B là hình bình hành.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 7 Tiết: 14
Ngày soạn: 20/9/2019 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố các khái niệm về đối xứng tâm (2 điểm đối xứng qua tâm, 2 hình đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng) 2. Kỹ năng: - Luyện tập cho HS kỹ năng chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm 3. Thái độ: - Tư duy lô gic, cẩn thận. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Năng lực tính toán. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng các kí hiệu, ngôn ngữ toán học. - Năng lực vẽ hình (hai điểm đối xứng qua 1 điểm cho trước, hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng cho trước, ...) - Năng lực tư duy, năng lực quan sát, năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong tính toán cũng như trình bày bài chứng minh. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng. . 2. Học sinh: Học bài + bài tập về nhà. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- HS1: Cho đoạn thẳng AB và 1 điểm O (O ∉ AB). Vẽ điểm A' đối xứng với A qua O, điểm B' đối xứng với B qua O rồi chứng minh AB = A'B' và AB // A'B' - HS2: Hãy phát biểu định nghĩa về: a) Hai điểm đối xứng qua 1 điểm b) Hai hình đối xứng qua 1 điểm. - HS: 2 hs lên bảng trả lời - GV: Nhận xét, đánh giá, cho điểm 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV - HS chất cần đạt * Hoạt động 1: Luyện tập. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... Bài 53/sgk 96 Bài 53/96 - Năng lực: Cho H82 trong đó MD//AB, ME//AC A + NL chung: CRM: A đối xứng với M qua I Năng lực tự học, - GV: Muốn c/m điểm A đối xứng với E I D năng lực giải quyết điểm M qua tâm I tức là ta chứng minh vấn đề, năng lực tính điều gì? toán, năng lực giao C B M - HS trả lời. tiếp và hợp tác. - GV: Hướng dẫn Giải + NL chuyên biệt: A đối xứng M qua I - MD//AB (gt) Năng lực vẽ hình ⇑ ⇒ ADME là hbh (hai điểm đối xứng - ME//AC (gt) IA=IM AM và DE cắt nhau tại trung điểm qua 1 điểm cho ⇑ mỗi đường mà I là trung điểm DE trước, hai điểm đối I là trung điểm AM (gt) xứng qua 1 đường ⇒ I là trung điểm AM thẳng cho trước,...) - HS: Trình bày lời chứng minh. Vậy A và M đối xứng với nhau qua I Năng lực tư duy, - GV: Nhận xét. năng lực quan sát, Bài 54/96 năng lực chứng xOy = 900 ; A ∈ xOy minh. GT B đối xứng A qua Ox - GV: Cho HS thảo luận nhóm đôi theo - Phẩm chất: Tự lập, C đối xứng A qua Oy bàn bài 54/ SGK. tự chủ, cẩn thận, - HS: đọc đề bài, xác định GT và KL KL B đối xứng C qua O chính xác trong tính của bài toán, 1 HS lên bảng vẽ hình toán cũng như trình Các HS khác vẽ hình vào vở. bày bài làm. Có - GV: Quan sát nhóm hoạt động và có trách nhiệm trong thể hướng dẫn HS chứng minh hoạt động nhóm. ? Để chứng minh B đối xứng với C qua O ta cần chỉ ra điều gì (OB = OC). Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV gợi ý: Có B; C đối xứng với A qua Ox và Oy ta có điều gì? (OB =OA; OC=OA) ? có OB = OC đã suy ra B đối xứng với C qua O chưa? vì sao? - HS: Cần phải chứng minh 3 điểm B, O, C thẳng hàng. ( ∠ BOx + ∠ xOA + ∠ AOy + ∠ yOC = 1800) - GV: Yêu cầu 1HS đại diện nhóm lên bảng trình bày. - HS: Trình bày. - GV: Nhận xét.
Chứng minh: + Có B đ/xứng với A qua Ox ( gt) =>Ox là đ.trung trực của AB =>OA =OB Có C đ/x với A qua Oy (gt) =>Oy là đ.trung trực của CA => OA = OC => OB = OC (a) + Có OA=OB => AOB cân ở O, có Ox là đường cao => Ô1 = Ô2 (1) + Tương tự có Ô3 =Ô4 (2) + Từ (1) và (2) => Ô1 + Ô4 = Ô2 + Ô3 mà ∠ xOy = 900 => ∠ BOC = Ô1+ Ô2+ Ô3+ Ô4 =1800 => B, O, C thẳng hàng (b) Từ (a) và (b) => B, C đ/x nhau qua đ O Bài 55/96 A
- GV gọi hs đoc đề bài 55/ SGK, cho HS hoạt động cá nhân. Để chứng minh M và N đối xứng nhau qua O ta phải chứng minh điều gì? - HS: ta chứng minh MO = NO ? Chứng minh ∆ OAM = ∆ OCN. - HS: Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm. - GV: Chốt lại: Đây là bài toán chứng minh: Hình bình hành có tâm đối xứng là giao 2 đường chéo của nó.
M
B O
D
N
C
ABCD là hình bình hành , O là giao 2 đường chéo (gt) ⇒ AB//CD ⇒ ∠ MAO = ∠ NCO (SlT) OA = OC (T/c đường chéo) ∠ MOA = ∠ NOC (đđ) ⇒ ∆ AOM= ∆ CON (g.c.g) ⇒ OM=ON Vậy M đối xứng N qua O.
Bài 55/96 Các câu sau đúng hay sai: a) Tâm đối xứng của 1 đường thẳng - GV: phát phiếu học tập bài tập 57 là điểm bất kì của đường thẳng đó. - HS: Cả lớp thảo luận theo nhóm và b) Trọng tâm của 1 tam giác là tâm làm ra phiếu học tập đối xứng của tam giác đó. - GV: Tổ chức cho HS nêu kết quả, c) Hai tam giác đối xứng nhau qua 1 Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
nhận xét…Từ đó uốn nắn bổ sung
điểm thì có chu vi bằng nhau (Câu đúng: a, c; câu sai: b)
3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.
- So sánh các định nghĩa về hai điểm đối xứng nhau qua tâm, qua đường thẳng. - So sánh cách vẽ hai hình đối xứng nhau qua trục, hai hình đối xứng nhau qua tâm. - Để chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm O ta phải chứng minh: O là trung điểm của đoạn thẳng nối 2 điểm đó. - Để chứng minh 1 hình có tâm đối xứng ta phải chứng minh mọi điểm của hình đó có đối xứng qua 1 điểm cũng thuộc vào hình đó (áp dụng vào bài tập 56) 4. Hoạt động vận dụng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.
- Tìm các hình trong thực tế có trục đối xứng. Tìm các hình có tâm đối xứng. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Tập vẽ 2 tam giác đối xứng nhau qua trục, đối xứng nhau qua tâm. - Tự đọc SGK bài Hình chữ nhật để nắm được định nghĩa tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. - Làm bài tập 56 (tr96-SGK); 96; 97; 98; 99 (SBT/92) ========================================
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 8 Tiết: 15
Ngày soạn: 20/9/2019 Ngày dạy:
HÌNH CHỮ NHẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết về hình chữ nhật, tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của 1 tam giác vuông. 2. Kỹ năng: - HS biết vẽ hình chữ nhật (theo định nghĩa và tính chất đặc trưng) - Nhận biết hình chữ nhật theo dấu hiệu của nó, nhận biết tam giác vuông theo tính chất đường trung tuyến thuộc cạnh huyền. Biết cách chứng minh 1 hình tứ giác là hình chữ nhật. 3. Thái độ : - Rèn tư duy lô gíc, tính cẩn thận, chính xác. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát hình vẽ để tìm ra định nghĩa hình chữ nhật. - Năng lực vẽ hình (vẽ hình chữ nhật). - Năng lực tư duy định nghĩa hình chữ nhật từ hình thang cân, hình bình hành; năng lực tư duy phát hiện ra tính chất của hình chữ nhật; năng lực tư duy biết sử dụng dụng cụ compa để kiểm tra 1 tứ giác có là hình chữ nhật hay không. - Năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong vẽ hình cũng như chứng minh. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phiếu học tập, compa. 2. Học sinh: Học bài + bài tập về nhà, dụng cụ học tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - HS1: Vẽ hình thang cân và nêu định nghĩa, tính chất của nó? Nêu các dấu hiệu nhận biết 1 hình thang cân. - HS2: Vẽ hình bình hành và nêu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành. - GV: đưa hình vẽ hình chữ nhật ABCD vẽ sẵn? tứ giác ABCD trong hình vẽ có đặc điểm gì? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV - HS chất cần đạt * Hoạt động 1: 1. Định nghĩa 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... -GV: Tứ giác trên hình vẽ là hình chữ nhật. * ĐN: SGK/97 - Năng lực: Vậy hình chữ nhật được định nghĩa như thế + NL chung: nào ? Năng lực tự học, - HS: Đọc ĐN SGK/97. năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. - GV: Với định nhĩa như vậy vẽ hình chữ + NL chuyên biệt: nhật như thế nào? dùng dụng cụ gì để vẽ? Năng lực quan sát - HS: nêu cách vẽ (GV: cùng HS vẽ HCN) để tìm ra định - GV: Vậy muốn chứng minh một tứ giác nghĩa hình chữ là hình chữ nhật ta phải làm gì ? nhật. Năng lực vẽ (GV: ghi tóm tắt ĐN) ABCD là hình chữ nhật hình (vẽ hình chữ - HS: nhắc lại ĐN hình chữ nhật 0 <=> Â = B̂ = Ĉ = D̂ = 90 nhật). Năng lực tư - HS: đọc và làm ?1 SGK. duy định nghĩa hình chữ nhật từ ?1 0 Vì ∠ A=∠ C=90 ; ∠ B=∠ hình thang cân, hình bình hành. C=900 → Tứ giác ABCD là hình - Phẩm chất: Tự bình hành lập, tự chủ, cẩn . → AB // DC (2 góc trong thận, chính xác khi - GV: Ta có thể định nghĩa HCN từ hình cùng phía bù nhau). Mà ∠ A=∠ vẽ hình. 0 thang cân; từ hình bình hành như thế nào? B=90 → Tứ giác ABCD là hình - HS: Phát biểu. thang cân. * Chú ý: Hình chữ nhật cũng là hình bình hành, cũng là hình thang cân. * Hoạt động 2: 2. Tính chất 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Vì hình chữ nhật cũng là hình thang cân cũng là hình bình hành em hãy nêu các tính chất của hình chữ nhật? (thảo luận nhóm đôi). - HS: Thảo luận, 1 số nhóm đại diện nêu 1 số tính chất - GV: Chốt lại các tính chất của hình chữ nhật.
- Hình chữ nhật có đủ tính chất của hình thang cân và hình bình hành: + Cạnh: Các cặp cạnh đối song song và bằng nhau + Góc: Các góc bằng nhau và bằng 900. + Đường chéo: 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mối đường.
* Hoạt động 3: 3. Dấu hiệu nhận biết 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - HS: Suy nghĩ nêu các dấu hiệu nhận biết Dấu hiệu SGK/97 - GV: Nhắc lại các dấu hiệu Chứng minh dấu hiệu 4 - GV: Các dấu hiệu 1.2.3 HS về nhà chứng A B minh coi như bài tập về nhà - HS: Đọc dấu hiệu 4 xác định GT; KL của dấu hiệu. - GV: Treo bảng phụ ghi GT; KL yêu cầu HS suy nghĩ nêu các chứng minh C D - HS: làm bài dưới dạng điền khuyết vào phiếu học tập GT hbh ABCD - GV: Cho HS kiểm tra chéo phiếu của HS; AC= BD hs nhận xét bài làm của bạn sửa sai nếu có. KL ABCD là hình chữ nhật
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy phát hiện ra tính chất của hình chữ nhật. - Phẩm chất: Tự lập, có trách nhiệm.
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp. + NL chuyên biệt: Năng lực chứng minh, năng lực tư duy biết sử dụng dụng cụ compa để kiểm tra 1 tứ giác có là hình chữ - HS: Đọc?2 và nêu cách làm ?2 . Chứng minh: (SGK/98) nhật hay không. - GV: đưa bảng phụ có hình tứ giác ABCD - Phẩm chất: Tự yêu cầu HS lên bảng kiểm tra có là hình ?2 chữ nhật hay không bằng compa? lập, cẩn thận, Cách 1: Kiểm tra nếu có - HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV AB = CD; AD = BC và AC = chính xác khi vẽ BD thì kết luận ABCD là hình hình, chứng minh. chữ nhật Cách 2: Kiểm tra nếu có OA = OB = OC= OD thì ABCD là hình chữ nhật. * Hoạt động 4: 4. Áp dụng vào tam giác.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: treo bảng phụ ghi đề ?3 và ?4 ?3 - Năng lực: - HS: Đọc đề từng bài a, Tứ giác ABCD có AM = + NL chung: - GV: Chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm MD; BM = MC(gt) Năng lực tự học, làm 1 bài làm dưới dạng thảo luận. => ABCD là hbh (dh) 0 - HS: Đại diện các nhóm đọc kết quả Có Â = 90 =>ABCD là HCN năng lực giải quyết vấn đề, năng - HS: HS khác nhận xét, bổ sung (đl) lực giao tiếp và b, Có AD=BC hợp tác (hai đường chéo hcn ABCD) + NL chuyên biệt: 1 Mà MA = AD Năng lực quan sát, 2 tư duy tìm ra tính 1 => MA = BC. chất đường trung 2 tuyến ứng với c, cạnh huyền của ?4 tam giác vuông, a, Tứ giác ABCD có: cách chứng minh 1 AM = MD = BM = MC (gt) tam giác vuông - GV: Qua hai bài toán rút ra nhận xét gì; => ABCD là hình bình hành. Đó chính là nội dung định lí SGK/99 b, mà AD = BC => ABCD là thông qua đường trung tuyến ứng - HS: Đọc định lý hcn với cạnh huyền. - GV: Chốt lại. => ABC vuông ở A - Phẩm chất: Tự Định lí: (SGK/99) lập, có trách nhiệm. 3. Hoạt động luyện tập: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Nhóm.
- Giáo viên đưa ra bảng phụ bài tập 58 (tr99); học sinh lên làm sau khi thảo luận nhóm. a 5 2 13 b 12 6 6 d 13 7 10 4. Hoạt động vận dụng: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Hãy tìm các hình trong thực tế có dạng hình chữ nhật? 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Học thuộc các dấu hiệu nhận biết, định nghĩa; các tính chất của hình chữ nhật. Tính chất áp dụng vào tam giác vuông. - Thực hành vẽ HCN bằng các dụng cụ khác. - Làm các bài tập: 59, 60, 61, 62, 63 SGK/99 . 106, 108, 109 (SBT) - Bài tập: Cho hình chữ nhật ABCD, từ đỉnh A kẻ đường thẳng AE vuông góc với đường chéo BD (E thuộc BD) sao cho DE = 1/3 EB. Tính độ dài đường chéo BD và chu vi hình chữ nhật ABCD biết khoảng cách từ O là giao điểm của hai đường chéo đến cạnh lớn của hình chữ nhật là 5cm. Tuần: 8 Tiết: 16
================================== Ngày soạn: 1/10/2019 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS được củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết một tứ giác là chữ nhật. Tính chất của đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông, dấu hiệu nhận biết 1 tam giác vuông theo độ dài trung tuyến ứng với cạnh huyền và bằng nửa cạnh ấy. - Bổ sung tính chất đối xứng của hình chữ nhật thông qua bài tập. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế. 3. Tư duy: - Rèn tư duy lô gíc. Phương pháp phân tích, óc sáng tạo. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực vẽ hình (hai điểm đối xứng qua 1 điểm cho trước, vẽ hình chữ nhật, hình bình hành, …). - Năng lực quan sát, tư duy, chứng minh khoa học và logic. - Năng lực tính toán. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình, tính toán cũng như trình bày bài chứng minh. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước. 2. Học sinh: Học bài + bài tập về nhà, dụng cụ học tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: + GV: (Dùng bảng phụ) a) Phát biểu đ/n và t/c của hình chữ nhật? b) Các câu sau đây đúng hay sai? Vì sao? + Hình thang cân có 1 góc vuông là HCN + Hình bình hành có 1 góc vuông là HCN + Tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau là HCN + Hình bình hành có 2 đường chéo bằng nhau là HCN + Tứ giác có 3 góc vuông là HCN + Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là HCN 2. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Luyện tập. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: ∆ ABC đường cao AH, I là Chữa bài 61/99 SGK trung điểm AC, E là trung điểm đối A E xứng với H qua I tứ giác AHCE là hình gì? Vì sao? I
- HS lên bảng trình bày - HS dưới lớp làm bài và theo dõi - Nhận xét cách trình bày của bạn
B
C
H
Giải Ta có: E đx H qua I ⇒ I là trung điểm HE Mà I là trung điểm AC (gt) =>AHCE là hình bình hành có ∠ H= 900 ⇒ AHCE là hình chữ nhật. Chữa bài 63/99 SGK
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Năng lực, phẩm chất cần đạt
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: treo bảng phụ hình 90 bài A B 10 63/SGK lên bảng 13 Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để x làm bài - HS:Thảo luận nhóm H D - Đại diện 1 nhóm lên trình bày C 15 - Các nhóm khác nhận xét. - GV: Sửa chữa sai sót (nếu có) Kẻ BH ⊥ DC → Tứ giác ABHD là hình chữ nhật. → AD = BH DH = AB = 10 cm → CH = DC - DH =15- 10= 5 cm Xét ∆ HBC theo định lí Pitago ta có: BH2 = BC2 - CH2 = 132- 52 → BH = 12 cm → x = 12 cm Chữa bài 64/100 A
B
E 1 - GV: treo bảng phụ hình hình vẽ 91 H bài 64/SGK F - HS: vẽ hình vào vở và ghi GT, KL 1 G 2 - GV: Để chứng minh HEFG là hình C chữ nhật ta chứng minh những yếu tố D nào. Trong hbh ABCD có: - HS: là hình bình hành có 1 góc ∠D2 = ∠B1 (gt) vuông Mà ∠D2 = ∠AED (so le trong) - GV: hướng dẫn học sinh chứng → ∠B1 = ∠AED minh → HE // GF (1) Tương tự ta có: HG // EF (2) Từ (1), (2) → Tứ giác HEFG là hbh . Trong hình bình hành ta có : ∠ A+∠D=1800 → ∠ AHD =900 Vậy hình bình hành HEFG là hcn Chữa bài 65/100 1
B E A
- GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm bài tập 65 - HS: 1 hs lên bảng vẽ hình ghi GT, KL
O
F
H
C G
GT KL
Tứ giác ABCD; AC ⊥ BD AE = EB, BF = FC GC = GD, DH = AH HEFG là hình chữ
Trường: THCS Thanh Long
D
Xét ∆ ABD có HE là đường trung bình
→ HE // BD; HE =
1 BD (1) 2
Xét tam giác CDB có GF là đường TB GV: Hà Thị Quế
chuyên biệt: Năng lực vẽ hình (hai điểm đối xứng qua 1 điểm cho trước, vẽ hình chữ nhật, hình bình hành, …). Năng lực quan sát, tư duy, chứng minh khoa học, logic. Năng lực tính toán. Năng lực tư duy, năng lực quan sát, năng lực chứng minh. Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình, tính toán cũng như trình bày bài chứng minh. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
nhật - Học sinh còn lại làm bài tập tại chỗ
→ GF // BD; GF =
1 BD (2) 2
từ (1), (2) Ta có: HE // GF; - GV: GV gợi ý: HE = GF ? So sánh HE; GF với BD → Tứ giác HEGF là hình bình hành ? So sánh HG; EF với AC. Mặt khác ta có HG // AC; HE // BD ? So sánh ∠ EHG=? mà AC ⊥ BD (gt) - HS: Làm vào vở theo sự hướng dẫn → HE ⊥ HG của GV → HEFG là hình chữ nhật 3. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng.1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Ôn tập lại các kiến thức về hình chữ nhật. - Làm bài tập 62, 66 SGK. - Xem lại bài giải. - Bài tập: Cho ABC vuông tại A. Đường cao AH. Gọi D, E theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ H đến AB, AC a) Chứng minh AH = DE b) Gọi I là trung điểm của HB, K là trung điểm của HC. Chứng minh rằng DI // E ================================
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 9 Tiết: 17
Ngày soạn: 3/10/2019 Ngày dạy:
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm được các khái niệm: Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng, khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song. Hiểu được tính chất của các điểm cách đều 1 đường thẳng cho trước. 2. Kỹ năng: - HS nắm được cách vẽ các đường thẳng song song cách đều theo 1 khoảng cách cho trước bằng cách phối hợp 2 ê ke 3. Thái độ: - Rèn tư duy lô gíc – phương pháp phân tích óc sáng tạo. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực vẽ hình. - Năng lực tư duy. - Năng lực chứng minh tính chất đường thẳng song song cách đều. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước, e ke, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Học bài + bài tập về nhà, dụng cụ học tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
1.2. Kiểm tra bài cũ: - Em hãy nêu định nghĩa và tính chất của hình chữ nhật? Dựa vào tính chất đó em hãy nêu các cách để vẽ được hình chữ nhật? * Cách vẽ: + Vẽ đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường + Vẽ 2 cạnh đối song song và cùng vuông góc đường thứ 3. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV - HS chất cần đạt * Hoạt động 1: 1. Khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - Giáo viên: vẽ hình của ?1 lên ?1 - Năng lực: bảng và yêu cầu học sinh làm bài + NL chung: a
A
B
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp. + NL chuyên biệt: b H K Năng lực vẽ hình, tư duy. - HS: Cả lớp vẽ hình vào vở, 1 học - Tứ giác ABKH có sinh đứng tại chỗ trả lời. - Phẩm chất: Tự AB//HK, AH//BK ⇒ ABKH là hbh lập, tự chủ, cẩn ⇒ AH = BK vậy BK = h - GV: Nếu ta lấy 1 điểm M bất kì + Mọi điểm thuộc đường thẳng a cách thận, chính xác thuộc đường thẳng a thì khoảng đường thẳng b một khoảng bằng h trong khi vẽ hình. cách từ M đến đường thẳng b bằng + Ngược lại: Mọi điểm thuộc đường thẳng bao nhiêu b cũng cách đường thẳng a một khoảng - HS: Khoảng cách từ M đến đường bằng h thẳng b cũng luôn bằng h Ta nói h là khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song a và b * Định nghĩa: Khoảng cách giữa 2 đường - Giáo viên giới thiệu định nghĩa. thẳng song song là khoảng cách từ 1 điểm - Học sinh chú ý theo dõi. tuỳ ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia * Hoạt động 2: 2. Tính chất các điểm cách đều một đường thẳng cho trước 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm ?2 Chứng minh M ∈ a, M' ∈ a' - Năng lực: hiểu ?2, vẽ hình vào vở + NL chung: - HS: Các nhóm trao đổi và thảo Năng lực giao tiếp luận. và hợp tác. Năng - GV hướng dẫn học sinh làm bài. lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
A
a (I)
h b
M h
H'
K
H (II)
h
? Tứ giác AMKH là hình gì.
K' h
M'
A'
+ NL chuyên biệt: Năng lực vẽ hình, tư duy. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình.
Ta có: AH//MK (vì cùng vuông góc với b) Mặt khác MK = AH = h ? Đường thẳng b và đường thẳng ⇒ AMKH là HCN AM có mối quan hệ với nhau như Vậy AM // b thế nào. Qua A chỉ có 1 đường thẳng song song với ? Chứng minh M' ∈ a' b do đó 2 đt a & AM trùng nhau hay M ∈ a. Tương tự ta có M' ∈ a' * Tính chất: Các điểm cách đường b một khoảng bằng h nằm trên 2 đt song song với b và cách b một khoảng bằng h ?3 A'
A
- GV: Yêu cầu HS làm ?3. - HS: Làm bài và trả lời. - GV: Chốt lại.
2
B
H
2
C
H'
A nằm trên đt song song với BC cách BC một khoảng bằng 2cm * Nhận xét: SGK * Hoạt động 3: 3. Đường thẳng song song cách đều 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: đưa ra tranh vẽ H96 và giới ?4 - Năng lực: thiệu đường thẳng song song, cách a) Từ (gt) a//b//c//d & AB = BC + NL chung: đều. Yêu cầu HS thảo luận nhóm ta có hình thang AEGC mà B là trung Năng lực giao tiếp đôi theo bàn làm ?4 điểm AC ⇒ F là trung điểm của EG hay EF và hợp tác. Năng - HS: Thảo luận nhóm làm ?4 = FG (1) lực phát hiện và A giải quyết vấn đề. a - Tương tự : từ (gt) b//c//d & BC = CD + NL chuyên biệt: B ta có ⇒ FG = GH (2) b Năng lực vẽ hình, Từ (1) & (2) ⇒ EF = FG = GH C c tư duy. Năng lực b) a//b//c & EF = FG D chứng minh tính d ta có AEGC là hình thang, F là trung điểm chất đường thẳng EG song song cách Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020 a b c d
A
E
B
F
C
G
D
H
- GV: Nhận xét, chốt lại. - GV: Giới thiệu định lí.
⇒ B là trung điểm của AC hay AB = BC (3) - Tương tự b//c//d (gt) và FG = GH ⇒ BDHF là hình thang & C là trung điểm BD ⇒ BC = CD Từ (3) & (4) ⇒ AB = BC = CD * Định lý: + Nếu các đường thẳng song song cách đều cắt 1 đường thẳng thì chúng chắn trên đt đó các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau + Nếu các đường thẳng song song cắt 1 đường thẳng và chúng chắn trên đường thẳng đó các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau thì chúng song song cách đều.
đều. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình.
3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.
? làm bài tập 68/ SGK. Kẻ AH và CI vuông góc với d CM: ∆ AHB = ∆ CIB (c.h- g.nh) → CI = AH = 2cm Vậy khi B di chuyển trên d thì C di chuyển trên đường thẳng d' // d và cách d một khoàng 2 cm
A 2 cm
d
B
I
1
H
2
C
4. Hoạt động vận dụng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Tìm những hình ảnh các đường thẳng song cách đều trong thực tế ? (Bậc cầu thang, song cửa, ...) 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Học theo SGK, chú ý đến bài toán tìm tập hợp các điểm cách đều một đường thẳng - Làm bài tập 67, 69, 70 (tr102-SGK) - Làm bài tập 124; 125; 127 (SBT) ======================================= Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 9 Tiết: 18
Ngày soạn: 3/10/2018 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - HS nắm được các khái niệm: Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng, khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song. Các bài toán cơ bản về tập hợp điểm. 2. Kỹ năng: HS làm quen bước đầu cách giải các bài toán về tìm tập hợp điểm có tính chất nào đó, không yêu cầu chứng minh phần đảo. 3. Thái độ: Rèn tư duy lô gíc - phương pháp phân tích, óc sáng tạo. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực vẽ hình. - Năng lực quan sát, tư duy, chứng minh khoa học, logic. - Năng lực tính toán. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình, tính toán cũng như trình bày bài chứng minh. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước, e ke, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Học bài + bài tập về nhà, dụng cụ học tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song? Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước? Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Phát biểu định lí đường thẳng song song cách đều? 2. Hoạt động luyện tập Nội dung Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất cần đạt
* Hoạt động 1: Luyện tập. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Yêu cầu HS làm bài 69/tr103 1) Chữa bài 69/tr103 - Năng lực: - GV: Đưa nội dung bài toán lên (1) → (7); (2) → (5) + NL chung: bảng và phát phiếu học tập cho các (3) → (8) ; (4) → (6) Năng lực tự nhóm. 1. Tập hợp các điểm cách điểm A cố định 1 học, năng lực - HS: Cả lớp thảo luận theo nhóm. khoảng 3 cm là đường tròn tâm A bán kính 3 giải quyết vấn - Đại diện các nhóm trả lời cm. - Lớp nhận xét bài làm của các nhóm 2. Tập hợp các điểm cách đều 2 đầu đoạn đề, năng lực tính toán, năng đó. thẳng AB cho trước là đường trung trực của lực giao tiếp đoạn AB. và hợp tác. 3. Tập hợp các điểm nằm trong góc xoy và cách đều 2 cạnh của góc đó là tia phân giác + NL chuyên biệt: Năng lực của góc xoy 4. Tập hợp các điểm cách đt a cố định 1 vẽ hình. Năng khoảng 3cm là 2 đt song song với a và cách a lực quan sát, tư duy, chứng 1 khoảng 3 cm minh khoa 2) Chữa bài 70/tr103 học, logic. y Năng lực tính - GV : Yêu cầu HS làm bài tập 70 toán. (SGK/103) A - HS : Đọc đề bài và vẽ hình. - Phẩm chất: - HS: Cả lớp suy nghĩ làm bài Tự lập, tự chủ, C d I 1 học sinh lên bảng trình bày cẩn thận, (Nếu học sinh chưa làm được GV chính xác O x B H gợi ý) trong khi vẽ hình, tính toán * Cách 1: Gọi C là trung điểm của AB. - GV : gợi ý cách 2 cũng như trình Từ C hạ CH ⊥ Ox (H ∈ Ox) * Cách 2: bày bài chứng ⇒ CH // Oy ( Vì cùng ⊥ Ox) + Nối O với C ta có OC là trung ⇒ H là trung điểm của OB minh. Có trách tuyến ứng với cạnh huyền của ∆ ⇒ CH là đường trung bình của ∆ OAB nhiệm trong hoạt động vuông OAB Do đó ta có: 1 nhóm. 1 1 ⇒ OC = AB Hay OC = AC CH = OA = .2 = 1cm 2
⇒ C thuộc đường trung trực của OA A ∉ d; AO = 2 , B ∉ d, C đx A qua B ⇒ B chuyển động ntn? ⇒ C chuyển động ntn?
Trường: THCS Thanh Long
2
2
Điểm C cách tia Ox cố định 1 khoảng bằng 1 cm. Vậy khi B di chuyển trên tia Ox thì C di chuyển trên đt d song song với Ox & cách tia Ox 1 khoảng 1cm. GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
3) Chữa bài 71/tr103 A D
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu nội dung bài tâp 71 SGK. Từ đó yêu cầu hs vẽ hình, ghi GT,KL - HS: Nghiên cứu, vẽ hình, ghi GT, KL
GT KL
B
O
H
K
E
M
C
a) ∠ A = 900 ( gt) ⇒ Tứ giác ADME là HCN MD ⊥ AB, ME ⊥ AC ⇒ O là trung điểm DE 0 ∆ ABC (∠A = 90 ) ⇒ O là trung điểm AM M ∈ BC,MD ⊥ AB, ME ⊥ AC (là giao của 2 đường chéo HCN) O là trung điểm DE ⇒ A, O, M thẳng hàng. a) A, O, M thẳng hàng. b) Hạ đường ⊥ AH & OK, b) O di chuyển đường nào OK //AH ( Cùng ⊥ BC) c) Tìm M trên BC để AM mà O là trung điểm AM nên K là trung điểm nhỏ nhất HM ⇒ OK là đường trung bình ∆ AHM
- GV: Hãy Chứng minh AEMD là hình chữ nhật? - HS:Nêu P2 chứng minh - GV: Taị sao OD = OE. Từ đó ta suy ra điều gì? - HS: → O ∈ AM → O, A, M thẳng hàng GV:Yêu cầu HS trình bày câu b) và c) - HS lên bảng trình bày lời giải? - HS nhận xét bài làm của bạn - GV: Nhận xét và chốt lại. 3. Hoạt động vận dụng
⇒ OK =
1 AH 2
- Vì BC cố định và khoảng cách OK =
1 AH 2
không đổi. Do đó O nằm trên đường thẳng //BC cách BC 1 khoảng bằng
1 AH 2
(Hay O thuộc đường trung bình của ∆ ABC) c) Vì AM ≥ AH khi M di chuyển trên BC ⇒ AM ngắn nhất khi AM = AH ⇒ M ≡ H ( Chân đường cao)
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Trung thực, Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.
* Kiểm tra 15 phút: Đề bài: A. Trắc nghiệm (4đ) Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020 ∧
∧
∧
∧
1) Tứ giác ABCD có A = 650; B = 1170 ; C = 710. Thì D = ?
A. 1190 B. 1070 C. 630 D. 1260 2) Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau . A. Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành . B. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành . C. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành . D. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành . 3) Cho hình thang ABCD (AB // CD) có MN là đường trung bình, AB = 3cm, CD = 5cm. Độ dài đoạn thẳng MN bằng: A. 2,5cm B. 4cm C. 8cm D. 5cm 4) Cho đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm và đường thẳng d, đoạn thẳng A’B’ đối xứng với AB qua d khi đó độ dài của A’B’ là A. 12 cm B. 6 cm C. 9 cm D. 3 cm B. Tự luận (6đ) Bài 1 (3đ) Tìm x trong hình vẽ sau: …………………………………………………….. A
…………………………………………..................
b. 7cm
D
B
x
…………………………………………………….. E
…………………………………………................... …………………………………………………….. C
Bài 2 (3đ): Cho hình bình hành ABCD, gọi I là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Gọi M,N theo thứ tự là trung điểm của ID và IB. Chứng minh rằng AM // CN Đáp án: A. Trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 1đ 1 2 3 4 B A B D B. Tự luận (6đ) Bài 1: Chứng minh được DE là đường trung bình của tam giác ABC (1đ) Suy ra DE = 1/2BC (1đ) Suy ra BC = 2DE = 2.7 = 14 cm (1đ) Bài 2: Vẽ đúng hình (1đ). Viết đúng GT, KL (0.5đ) CM A B Trong hbh ABCD có ID = IB (t/c đường chéo hbh) N mà M, N lần lượt là trung điểm của ID, IB I nên IM = IN (0.5đ) - Xét tứ giác AMCN có AI = IC (gt) M MI = IN (cmt) Suy ra tứ giác AMCN là hình bình hành (0.5đ) C D Suy ra AM // CN (t/c cạnh đối của hbh) (0.5đ) * Củng cố. - Đối với loại toán tìm điểm O khi M di chuyển trước tiên ta phải xác định được điểm O di chuyển như thế nào (có thể vẽ thêm 2, 3 trường hợp của M để xác định vị trí của O từ đó rút ra qui luật) Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Sau đó dựa vào kiến thức đã học (đường trung trực, phân giác, khoảng cách từ 1 điểm đến đường thẳng ...) để chứng minh, tìm lời giải của bài toán. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Xem lại lời giải các bài toán trên. - Làm bài tập 128, 129, 131 (SBT) - Ôn tập lại các tính chất của hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 10 Tiết: 19
Ngày soạn: 8/10/2019 Ngày dạy:
HÌNH THOI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết về hình thoi, tính chất đặc trưng hai đường chéo vuông góc và là đường phân giác của góc của hình thoi. 2. Kỹ năng: - HS biết vẽ hình thoi (Theo định nghĩa và tính chất đặc trưng) - Nhận biết hình thoi theo dấu hiệu của nó. 3. Thái độ: - Rèn tư duy lô gíc - p2 chuẩn đoán hình. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực vẽ hình (vẽ hình thoi,…) - Năng lực quan sát, tư duy, chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình cũng như trình bày bài chứng minh. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước, e ke, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước, e ke, com pa. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... HS1: + Vẽ hình bình hành ABCD có 2 cạnh 2 cạnh kề bằng nhau + Chỉ rõ cách vẽ. Phát biểu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình bình hành. HS2: Vẽ hình chữ nhật, nêu định nghĩa, tính chất hình chữ nhật. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Năng lực, phẩm chất Hoạt động của GV - HS Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* Hoạt động 1: 1, ĐỊNH NGHĨA 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV treo bảng phụ hình 100- SGK B Người ta gọi tứ giác ABCD trong hình 100 là hình thoi A C Vậy hình thoi là hình như thế nào? - HS: 1 học sinh đứng tại chỗ trả D lời. - GV: nhấn mạnh định nghĩa hình * ĐN: Hình thoi là tứ giác có 4 cạnh thoi. bằng nhau - GV: yêu cầu học sinh làm ?1 ABCD là hình thoi - Học sinh cả lớp suy nghĩ, 1 em ⇔ AB = BC = CD = DA. đứng tại chỗ trả lời. ?1. Tứ giác ABCD ở trên là hình - GV: chốt lại hính thoi cũng là một bình hành vì AB = CD, BC = AD hình bình hành.
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp. + NL chuyên biệt: Năng lực vẽ hình, tư duy. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình.
* Hoạt động 2: 2, TÍNH CHẤT. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. - GV : Hình thoi có tất cả các tính chất B của hình bình hành. Vậy hãy nêu tính chất của hình thoi ? O 1 C - HS: phát biểu (các cạnh đối song song A 12 2 và bằng nhau, các góc đối bằng nhau, 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của D mỗi đường) - GV: Vậy ngoài tính chất của hình * Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành ra thì hình thoi còn tính chất bình hành. nào khác hay không? - HS: Suy nghĩ, dự đoán - GV: cho học sinh làm ?2. ?2: - HS: Cả lớp làm bài theo nhóm và trả a, Hai đường chéo hình thoi cắt nhau tại lời câu hỏi trong SGK trung điểm của mỗi đường. - HS: đo và cho kq các góc A1 = A 2 , B1 = B2 , C1 = C2 , D 1 = D 2 - GV: Khi có các góc bằng nhau như b, Hai đường chéo AC và BD vuông góc với vậy thì đường chéo AC và BD có mối nhau, là tia phân giác của các góc của hình quan hệ gì? thoi. - HS: vuông góc với nhau. * Định lý: Trong hình thoi - GV: Chốt lại định lí trong SGK. + Hai đường chéo vuông góc với nhau + Hai đường chéo là đường phân giác của các góc của hình thoi. Chứng minh Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực vẽ hình (vẽ hình thoi), tư duy, năng lực chứng minh. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình, chứng minh.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Bạn nào có thể CM được 2 T/c Tam giác ABC: trên. AB = BC ( Đ/n hình thoi) ⇒ Tam giác ABC cân tại B. mà OB là đường trung tuyến - GV: Để vẽ hình thoi ta vẽ như thế (OA = OC) (T/c đường chéo HBH) nào ⇒ Tam giác ABC cân tại B có OB là đường - Học sinh trả lời. trung tuyến - GV: chốt lại và nêu cách vẽ. ⇒ OB là đường cao và phân giác. - HS: Chú ý, ghi nhớ Vậy BD vuông góc với AC & BD là đường phân giác góc B Chứng minh tương tự ⇒ CA là phân giác góc C, BD là phân giác góc B, AC là phân giác góc A * Hoạt động 3: 3) DẤU HIỆU NHẬN BIẾT. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. - GV: Ngoài dấu hiệu nhận biết 1/ Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình - Năng lực: bằng định nghĩa, hãy dự đoán các thoi + NL chung: dấu hiệu nhận biết hình thoi qua 2/ HBH có 2 cạnh kề bằng nhau là hình Năng lực giao tiếp và hình bình hành. thoi. - HS: Thảo luận nhóm và trả lời. 3/ HBH có 2 đường chéo vuông góc với hợp tác. Năng lực phát hiện và giải - GV: chốt lại và ghi bảng. nhau là hình thoi. 4/ HBH có 1 đường chéo là đường phân quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: - Yêu cầu học sinh làm ?3 theo giác của 1 góc là hình thoi. Năng lực vẽ hình (vẽ nhóm. B hình thoi), tư duy, - Học sinh ghi GT, KL năng lực chứng minh. - HS: Thảo luận nhóm chứng minh O A C - Phẩm chất: Tự lập, Hình bình hành ABCD tự chủ, cẩn thận, GT chính xác trong khi vẽ AC ⊥ BD D hình, chứng minh. ?3 KL ABCD là h nh tho Chứng minh : Vì ABCD là hình bình hành → AO = OC, BO = OD Vì AC ⊥ BD → 4 tam giác vuông AOB, BOC, COD, DOA bằng nhau → AB = BC = CD = AD → ABCD là hình thoi 3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : nhóm
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Giáo viên treo bảng phụ bài tập 73 (tr105-SGK) Học sinh thảo luận nhóm để tìm các hình thoi và giải thích A
B
E
I
F
N
K D
C a)
H
b)
G
A
Q
D
C R
P
M c)
S
d)
B e)
+ Tứ giác ABCD là hình thoi vì AB = BC = CD = DA + Tứ giác EFGH là hình thoi vì EFGH là hình bình hành (EF = GH, EH = FG) và có EG là đường phân giác ∠ HEF + Tứ giác KINM là hình thoi vì KINM là hình bình hành và IM ⊥ KN + Hình e) tứ giác ADBC là hình thoi vì AD = DB = BC = CA vì đều bằng R 4. Hoạt động vận dụng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - GV: Hãy tìm những ứng dụng của hình thoi trong thực tế? - HS: Làm các hình trang trí nghệ thuật, các thanh sắt ở cửa xếp có hình thoi, ... 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Chứng minh các dấu hiệu còn lại - Làm các bài tập: 74,75,76,77 (sgk) ============================================= Tuần: 10 Ngày soạn: 8/10/2019 Tiết: 20 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS củng cố định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết về hình thoi, tính chất đặc trưng hai đường chéo vuông góc và là đường phân giác của góc của hình thoi. 2. Kỹ năng: - HS biết vẽ hình thoi (Theo định nghĩa và tính chất đặc trưng) - Nhận biết hình thoi theo dấu hiệu của nó. - Biết áp dụng các tính chất và dấu hiệu vào chứng minh bài tập 3. Thái độ: - Rèn tư duy lô gíc - p2 chuẩn đoán hình. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực vẽ hình - Năng lực quan sát, tư duy, chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình cũng như trình bày bài chứng minh. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước, e ke, com pa, phấn màu. 2. Học sinh: Thước, e ke, com pa. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: -HS1: Hãy nêu định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi? Trả lời bài tập 74/106 -HS2: Nếu các dấu hiệu nhận biết hình thoi? Chữa bài 78 (sgk)/ Hình 102 2. Hoạt động luyện tập và vận dụng Nội dung Năng lực, phẩm chất Hoạt động của GV - HS * Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 75 1) Chữa bài 75 (sgk/106) - Năng lực: - Học sinh vẽ hình ghi GT, KL + NL chung: N A
B
M
D
- GV: Để chứng minh MNPQ là Trường: THCS Thanh Long
GT
P
Q
C
ABCD là hình chữ nhật NA=NB, PB=PC GV: Hà Thị Quế
Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực vẽ hình, tư duy, năng lực
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
hình thoi ta cần chỉ ra điều gì. - HS: 4 cạnh của tứ giác đó bằng nhau - GV: Chứng minh 4 cạnh bằng nhau như thế nào? - HS: Chỉ ra 4 tam giác vuông bằng nhau - Học sinh cả lớp làm nháp → 1 học sinh lên bảng trình bày. - HS: Lớp nhận xét, bổ sung. - GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 76 theo nhóm. - HS: Hoạt động nhóm. - GV gợi ý: ? MNPQ có là hình bình hành không. Vì sao? ? Hai đường chéo của hình thoi thì như thế nào - GV: Một nhóm lên vẽ hình, ghi GT, KL và trình bày lời giải. - GV: Sửa chữa, uốn nắn cách trình bày.
QC=QD, M =M KL MNPQ là h nh th i CM Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB=CD, AD=BC → NA=NB=QC=QD, PB=PC=MA=MD. Vậy 4 tam giác vuông: MAN, PBN, MDQ, PCQ bằng nhau → MN=NP=PQ=MQ. Vậy MNPQ là hình thoi 2) Chữa bài 76 (sgk/106) B M
N O
A
C
Q
P D
ABCD là hình thoi GT MA=MB, NB=NC QA=QD, PD=PC KL MNPQ là hình chữ nhật Chứng minh: Xét ∆ ABC: MA=MB; NB=NC (GT) → MN là đường TB của ∆ ABC → MN//AC, tương tự PQ là đường TB của ∆ ADC → PQ//AC Suy ra MN//PQ Chứng minh tương tự MQ//NP Do đó tứ giác MNPQ là hình bình hành MN//AC và AC ⊥ BD → MN ⊥ BD MQ//BD và BD ⊥ MN → MQ ⊥ MN. Hình bình hành MNPQ có MQ ⊥ MN nên là hình chữ nhật (đpcm) 3) Chữa bài 77 (sgk/106) B
A
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 77 theo nhóm. - HS: Hoạt động nhóm và trả lời. - GV: Nhận xét và nhấn mạnh. + Giao điểm hai đường chéo hình thoi là tâm đối xứng của hình thoi Trường: THCS Thanh Long
O
C
D
a) Hình bình hành nhận giao điểm hai đường chéo làm tâm đối xứng, hình thoi cũng là hình bình hành nên giao điểm hai đường chéo hình thoi cũng là tâm đối xứng b) BD là đường trung trực của AC nên A đối GV: Hà Thị Quế
chứng minh. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình, chứng minh.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
+ Hai đường chéo hình thoi là xứng với C qua BD. B & D cũng đối xứng trục đối xứng của hình thoi. với chính nó qua BD. Do đó BD là trục đối xứng của hình thoi. Tương tự AC cũng là trục đối xứng của hình thoi. 3. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Xem lại các bài tập đã chữa - Làm bài tập 135, 136, 138 (SBT) ==========================================================
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 11 Tiết: 21
Ngày soạn: 24/10/2019 Ngày dạy:
HÌNH VUÔNG I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững định nghĩa hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau là dạng đặc biệt của hình thoi có 4 góc bằng nhau. Hiểu được nội dung của các dấu hiệu. 2. Kỹ năng: - HS biết vẽ hình vuông, biết chứng minh 1 tứ giác là hình vuông (Vận dụng dấu hiệu nhận biết hình vuông, biết vận dụng kiến thức về hình vuông trong các bài toán cm hình học, tính toán và các bài toán thực tế). 3. Thái độ: - Rèn tư duy lô gíc 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực vẽ hình - Năng lực quan sát, tư duy, chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình cũng như trình bày bài chứng minh. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước, e ke, phấn màu. 2. Học sinh: Thước thẳng, êke, ôn tập các kiến thức về hình chữ nhật, hình thoi. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Học sinh 1: Vẽ hình chữ nhật. Nêu tính chất của hình chữ nhật? - Học sinh 2: Vẽ hình thoi. Nêu tính chất của hình thoi? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Hoạt động của GV – HS
Nội dung
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: 1, ĐỊNH NGHĨA 9’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. Hoạt động các nhân. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... * Hoạt động 2: Định nghĩa - Năng lực: A B - GV: Chiếu hình 104 trên máy chiếu. + NL chung: Quan sát hình 104, tứ giác ABCD có đặc Năng lực tự học, điểm gì. năng lực giao tiếp. - HS: Tứ giác ABCD có 4 góc vuông và + NL chuyên biệt: D C 4 cạnh bằng nhau. Năng lực vẽ hình, tư - GV chốt lại: Từ giác có: * ĐN: Hình vuông là tứ giác có bốn duy. + Các cạnh bằng nhau góc vuông và bốn cạnh bằng nhau. + Các góc bằng nhau bằng 900 - Phẩm chất: Tự lập, 0 ∠ A = ∠ B = ∠ C = ∠ D = 90 tự chủ, cẩn thận, ta gọi tứ giác đó là hình vuông AB = BC = CD = DA - GV: Vậy thế nào là hình vuông ? chính xác trong khi ABCD là hình vuông vẽ hình. - HS: trả lời. Từ định nghĩa, suy ra: - GV: Hình vuông ABCD có phải là - Hình vuông là HCN có 4 cạnh hình chữ nhật không? bằng nhau. - HS: Có (vì có 4 góc vuông), đó là hình - Hình vuông là hình thoi có 4 góc chữ nhật đặc biệt có 4 cạnh bằng nhau. vuông. - GV: Hình vuông ABCD có phải là ⇒ Hình vuông vừa là hình chữ hình thoi không? nhật vừa là hình thoi. - HS: Có (vì có 4 cạnh bằng nhau), đó là hình thoi đặc biệt có 4 góc vuông. - GV: Nhấn mạnh: Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi. - GV: Hãy nêu cách vẽ hình vuông bằng êke - HS: Nêu cách vẽ. * Hoạt động 2: 2, TÍNH CHẤT.9’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hoạt động nhóm. - GV: Vì hình vuông vừa là hình 2) Tính chất - Năng lực: chữ nhật vừa là hình thoi nên nó * Hình vuông có đầy đủ tính chất + NL chung: mang đầy đủ tính chất của hình chữ của hình thoi và hình chữ nhật: Năng lực giao tiếp và nhật và hình thoi. - Cạnh: hợp tác. Năng lực phát - GV: Hãy nêu các tính chất của + Các cạnh đối song song. hiện và giải quyết vấn + Bốn cạnh bằng nhau. hình chữ nhật và hình thoi ? - HS: Trả lời sau khi hoạt động - Góc: Các góc bằng nhau và bằng đề. + NL chuyên biệt: Năng nhóm. 900 lực tư duy. - GV: Chốt lại những tính chất của ?1 - Đường chéo: hình vuông trên máy chiếu. + Cắt nhau tại trung điểm mỗi - Phẩm chất: Tự lập, tự - HS: Lắng nghe, ghi chép. đường chủ, cẩn thận, chính xác. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Hình vuông là hình có nhiều + Bằng nhau tính chất về đường chéo nhất. + Vuông góc với nhau Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của + Là đường phân giác của các góc đường chéo hình vuông (Trả lời ?1) tương ứng - HS: Trả lời. * Hoạt động 3: 3) DẤU HIỆU NHẬN BIẾT.9’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV (Chiếu các hình vẽ trên máy 1. HCN có 2 cạnh kề bằng nhau là - Năng lực: chiếu và yêu cầu HS suy nghĩ và trả hình vuông + NL chung: lời các câu hỏi) 2. HCN có 2 đường chéo vuông góc Năng lực giao tiếp và 1) Tứ giác ABCD là hình chữ nhật là hình vuông. có 3. HCN có 1 đường chéo là phân hợp tác. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn AB = AD thì tứ giác ABCD là hình giác của 1 góc là hình vuông 4. Hình thoi có 1 góc vuông là hình đề. gì ? + NL chuyên biệt: Năng 2) Tứ giác ABCD là hình chữ nhật vuông có AC vuông góc với BD thì tứ 5. Hình thoi có 2 đường chéo bằng lực tư duy, năng lực chứng minh. nhau là hình vuông giác ABCD là hình gì ? 3) Tứ giác ABCD là hình chữ nhật - Phẩm chất: Tự lập, tự có AC là đường phân giác của góc * Mỗi tứ giác vừa là hình chữ nhật chủ, cẩn thận, chính xác vừa là hình thoi thì tứ giác đó là khi chứng minh. A thì tứ giác ABCD là hình gì ? 4) Tứ giác ABCD là hình thoi có hình vuông góc D vuông thì tứ giác ABCD là hình gì ? 5) Tứ giác ABCD là hình thoi ?2 có AC = BD tứ giác ABCD là hình Hình a: Tứ giác ABCD gì ? có OA = OB = OC = OD (gt) - HS : Quan sát các hình vẽ trên ⇒ ABCD là hình chữ nhật. máy chiếu và trả lời từng trường Mà AB = AC (gt) hợp. ⇒ Tứ giác ABCD là hình vuông - GV : Nhấn mạnh : đó là các dấu Hình c: Tứ giác MNPQ có: hiệu nhận biết hình vuông thông OM = ON = OP = OQ (gt) qua hình chữ nhật và hình thoi. Yêu ⇒Tứ giác MNPQ là hình chữ nhật. cầu HS nhắc lại các dấu hiệu nhận Mà MP ⊥ NQ (gt) biết. ⇒ Tứ giác MNPQ là hình vuông - HS trả lời dấu hiệu. Hình d: Tứ giác RSTU có : RS = ST = TU = UR (gt) - GV: Chiếu các hình vẽ trong ?2 ⇒ Tứ giác RSTU là hình thoi. trên máy chiếu. Yêu cầu HS quan Mà R = 90o (gt) sát và thảo luận nhóm theo bàn rồi ⇒ Tứ giác RSTU là hình vuông trả lời câu hỏi. * Các tứ giác ABCD, MNPQ, URST - HS: Tìm các hình vuông trong ?2 là hình vuông. 3. Hoạt động luyện tập.4’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Hình chöõ nhaät coù hai ñöôøng cheùo baèng nhau laø hình vuoâng. B. Hình thoi coù hai ñöôøng cheùo vuoâng goùc laø hình vuoâng. C. Töù giaùc coù hai ñöôøng cheùo vuoâng goùc vôùi nhau taïi trung ñieåm cuûa moãi ñöôøng vaø baèng nhau laø hình vuoâng. D. Hình thoi coù hai caïnh keà baèng nhau laø hình vuoâng. Đáp án: C Bài 79 (SGK/108) a) Moät hình vuoâng coù caïnh baèng 3cm. Ñöôøng cheùo cuûa hình vuoâng baèng: 6cm, 18 cm, 5cm, 4cm. Hướng dẫn: Dựa vào định lí Pytago tính được đường chéo hình vuông bằng 18 cm - GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 80 SGK. Bài 80 (SGK/108) Hãy chỉ rõ taâm ñoái xöùng vaø truïc ñoái xöùng cuûa hình vuoâng? Đáp án: - Tâm đối xứng của hình vuông là giao điểm của hai đường chéo. - Trục đối xứng của hình vuông là hai đường chéo và hai đường vuông góc với hai cạnh đối tại trung điểm của nó. - GV: Yêu cầu HS tìm một số hình vuông trong thực tế. 4. Hoạt động vận dụng và mở rộng Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - GV: Hãy tìm những ứng dụng của hình vuông trong thực tế? - HS: Làm các hình trang trí nghệ thuật, trong các công trình kiến trúc, ... - Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông. - Làm bài tập 82, 83, 84/108 SGK và 151, 152 SBT
Tuần: 11 Tiết: 22
Ngày soạn: 24/10/2019 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn tập củng cố kiến thức về tính chất và các dấu hiệu nhận biết về HBH, HCN, hình thoi, hình vuông. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh, cách trình bày lời giải một bài toán chứng minh, cách trình bày lời giải 1 bài toán xác định hình dạng cảu tứ giác, rèn luyện cách vẽ hình. 3. Thái độ: Rèn tư duy lô gíc. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác.- Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.- Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực vẽ hình - Năng lực quan sát, tư duy, chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình cũng như trình bày bài chứng minh. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung bài 83 (tr109-SGK), thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Ôn lại các tính chất của hình vuông, HCN, hình thoi. Thước thẳng. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Học sinh 1: Phát biểu định nghĩa hình vuông, so sánh sự giống và khác nhau giữa định nghĩa hình vuông với định nghĩa hình chữ nhật và hình thoi. - Học sinh 2: Nêu các dấu hiệu nhận biết hình vuông? 2. Hoạt động luyện tập. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm... Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... Chữa bài 83/108 1) Chữa bài 83/108 SGK - GV treo bảng phụ lên bảng - Các câu đúng: b, c, e - HS: Cả lớp thảo luận theo nhóm. - Các câu sai: a và d - GV: vẽ hình mô tả các câu sai a và d. 2) Chữa bài 84/108 SGK - HS: Chú ý, ghi vở Chữa bài 84/108 - GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 84 Vẽ hình ghi GT, KL của bài toán. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- HS: Cả lớp làm theo yêu cầu, 1 học sinh lên bảng trình bày - GV: Dự đoán AEDF là hình gì. - HS: 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời. - GV: Em hãy chứng minh điều dự đoán được. - HS: Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm.
A E F
B
GT
D
C
∆ ABC có D ∈ BC
DE // AB, DF // A KL a) AEDF là hình gì? vì sao b) Tìm D để AEDF là hình thoi - GV: Khi nào hình bình hành trở c) Nếu ∆ ABC có AB ⊥ AC, tứ thành hình thoi ? giác AEDF là hình gì.Tìm D để - HS: Khi AD là phân giác góc BAC AEDF là hìn vuông CM a) Xét tứ giác AEDF có: - GV: Yêu cầu học sinh làm các câu AE // DF (gt) còn lại. AF // DE (gt) - HS: Cả lớp làm bài theo nhóm. → AEDF là hình bình hành (2 cặp cạnh đối //) b) Theo dấu hiệu nhận biết hình thoi → D thuộc tia phân giác của góc A Vậy khi D thuộc tia phân giác của góc A thì Chữa bài 85/108 AEDF là hình thoi - Yêu cầu học sinh làm bài tập 85 c) Khi AB ⊥ AC → hình bình hành AEDF có - Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ hình → AEDF là hình chữ nhật . ghi GT, KL. Khi D thuộc tia phân giác của A thì AEDF là hvuông 3) Chữa bài 85/108 SGK A
E M
D
GT
- HS: Cả lớp thảo luận theo nhóm.
Đại diện nhóm lên bảng trình bày. - HS: Lớp nhận xét. - GV: sửa chữa, uốn nắn sửa sai. Trường: THCS Thanh Long
KL
B N
F
C
hình chữ nhật ABCD AB = 2AD, AE = EB DF = FC, AF ∩ DE = M CE ∩ BF = N a) Từ giác AEFD là hình gì? vì sao b) Tứ giácEMFN là hình gì? vì sao
CM: a) Xét tứ giác AEFD: EF // AD (vì EF là đường TB của hình thang ABCD) → EF ⊥ DF → AEFD là hình chữ nhật (1) Vì AB = 2AE (gt) mà AB = 2AD (gt) GV: Hà Thị Quế
+ NL chuyên biệt: Năng lực vẽ hình, tư duy, năng lực chứng minh. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình, chứng minh.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
→ AE = AD (2) Từ 1, 2 → AEFD là hình vuông. b) Ta có: AECF là hình bình hành → FM // EN (1) EBFD là hình bình hành → ME // NF (2) Từ 1, 2 → ENFM là hình bình hành mà góc EMF=900 → ENFM là hình chữ nhật Ta có EF là phân giác góc MEN ( ∆DCE là tam giác vuông cân) Vậy ENFM là hình vuông. 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng.5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Xem lại các bài tập trên - Trả lời 5 câu hỏi phần ôn tập chương I (tr110) - Làm bài tập 86, 87, 88, 89 (tr109, 111-SGK) Tuần: 12 Tiết: 23
Ngày soạn: 27/10/2019 Ngày dạy:
ÔN TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn tập củng cố kiến thức về Định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết về HBH, HCN, hình thoi, hình vuông. Hệ thống hoá kiến thức của cả chương - HS thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học dễ nhớ & có thể suy luận ra các tính chất của mỗi loại tứ giác khi cần thiết 2. Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức cơ bản để giải bài tập có dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình & tìm điều kiện của hình. Phát tiển tư duy sáng tạo 3. Thái độ: - Tính cẩn thận và tư duy lôgic. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực tư duy, năng lực vẽ hình, năng lực chứng minh. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình cũng như trình bày bài chứng minh. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Ôn lại các tính chất của hình vuông, HCN, hình thoi. Thước thẳng. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - GV: Chương I ta đã học về tứ giác và tứ giác có dạng đặc biệt nào ? - HS. Hình thang, hình thang vuông, hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. - GV: Tiết này ta sẽ ôn tập lại định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình đó và làm một số bài tập liên quan. 2. Hoạt động ôn tập. Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV – HS chất * Hoạt động 1: I. Ôn tập lý thuyết 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Hãy phát biểu định nghĩa: tứ giác, 1. Định nghĩa các hình: - Năng lực: hình thang, hình thang vuông, hình thang - Tứ giác ABCD + NL chung: cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình - Hình thang Năng lực tự học, thoi. - Hình thang cân năng lực giao - HS. Hoạt động nhóm trả lời. - Hình bình hành tiếp và hợp tác Tứ giác có: - Hình chữ nhật + NL chuyên - Hình thoi + 2 cạnh đối // là hình thang biệt: Năng lực tư - Hình vuông + Các cạnh đối // là hình bình hành. duy. + Có 4 góc vuông là hình chữ nhật. - Phẩm chất: Tự + Có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi lập, tự chủ, cẩn + Có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau là thận. hình vuông. - GV. Nêu tính chất của các tứ giác - HS phát biểu tính chất của từng hình dựa 2. Các tính chất của các loại tứ giác. vào sơ đồ Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Chốt lại theo sơ đồ - GV: Khi nào thì ta có 1 tứ giác là hình thang? - Khi nào thì ta có hình thang là + Hình thang cân + Hình thang vuông + Hình bình hành - Khi nào ta có tứ giác là hình bình hành? - Khi nào ta có HBH là: + Hình chữ nhật + Hình thoi - Khi nào ta có HCN là hình vuông? Khi nào ta có hình thoi là hình vuông - Gv. Nêu dấu hiệu nhân biết các hình ? - HS. Trả lời 3. Dấu hiệu nhân biết các loại tứ giác. B
A
3 gãc vu«ng
4 c¹nh b»ng nhau
A + B + C + D = 360° D
AB//CD A
C
B
D
C
H
B
A
AD//BC
C
D D=C
A = 90°
A
B
A
D
C
D
B
AB = BC
C
AD//BC B A
B A
D
A B
C D
C A = 90° AB = BC D
Trường: THCS Thanh Long
C
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Nội dung
Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 2: II. Bài tập áp dụng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. Hình thức: hđ cá nhân... - GV. Cho học sinh làm một số câu hỏi trắc nghiệm. 1. Câu hỏi trắc nghiệm - HS. Trả lời Câu 1:Nhận xét tính đúng sai của mệnh đề: “ - GV. Chốt lại Một tứ giác có 4 góc đều nhọn” a. Đúng b. Tuỳ theo từng trường hợp có thể đúng c. Sai d. Tuỳ theo từng trường hợp có thể sai Câu 2: Hai góc kề một cạnh bên của hình thang a. Bù nhau b. Bằng nhau c. Bằng 900 d. Mỗi góc bằng 1800 Câu 3: Để chứng minh một tứ giác là hình bình hành ta chứng minh: a. Hai cạnh đối bằng nhau b. Hai cạnh đối song song c. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường d. Hai đường chéo bằng nhau. 2. Chữa bài 87/SGK - GV treo bảng phụ bài tập 87. a) hình chữ nhật là tập con của hình bình hành, - HS suy nghĩ làm bài. hình thang. 1 em đứng tại chỗ làm bài. b) hình thoi là tập con của hình bình hành, hình thang c) hình vuông Chữa bài 88/SGK - GV: Yêu cầu HS đọc đề bài, vẽ B F hình, viết GT, KL bài 88 SGK/111 E - HS đọc đề bài & vẽ hình, ghi viết C GT, KL - GV : Yêu cầu HS làm việc theo A G nhóm để chứng minh. - HS : Hoạt động nhóm. H D
GT
Trường: THCS Thanh Long
Tứ giác ABCD: AE = EB, BF = FC CG = GD, AH = HD tứ giác ABCD cần có GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực vẽ hình, năng lực chứng minh. Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác khi vẽ hình và trình bày bài chứng minh. Có trác nhiệm hợp tác nhóm.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
điều kiện gì thì: a) EFGH là hình chữ nhật b) EFGH là hình thoi. c) EFGH là hình vuông Chứng minh: Ta có: E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD & DA (gt) nên: KL
1 AC ⇒ EF // GH 2 1 GH // AC & GH = AC EF = GH 2 ⇒ Vậy EFGH là hình bình hành
EF // AC & EF =
- GV. Để EFGH là HCN cần có thêm đk gì ? - HS. Khi hình bình hành EFGH có một góc vuông. - GV : Nhận xét bài làm các nhóm và chốt lại kết quả của bài.
a) Hình chữ nhật: Tứ giác EFGH là HCN khi có 1 góc vuông hay EF ⊥ EH Vậy khi AC ⊥ BD thì EFGH là HCN b) Tứ giác EFGH là hình thoi khi EF = EH mà ta biết EF =
1 1 AC ; EH = BD do đó khi AC 2 2
= BD thì EF = EH Vậy khi AC = BD thì EFGH là hình thoi c)Tứ giác EFGH là hình vuông khi EF ⊥ EH & EF = EH theo a & b ta có AC ⊥ BD thì EF ⊥ EH AC = BD thì EF = EH Vậy khi AC ⊥ BD & AC = BD thì EFGH là hình vuông 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Ôn lại các kiến thức của bài - Xem lại bài tập đã chữa - Làm bài 89, 90 SGK. Tuần: 12 Tiết: 24
Ngày soạn: 29/10/2019 Ngày dạy:
ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn tập củng cố kiến thức về Định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết về HBH, HCN, hình thoi, hình vuông. Hệ thống hoá kiến thức của cả chương Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức cơ bản để giải bài tập có dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình và tìm điều kiện của hình. Phát tiển tư duy sáng tạo 3. Thái độ: - Tính cẩn thận và tư duy lôgic. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực tư duy, năng lực vẽ hình, năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình cũng như trình bày bài chứng minh. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu. 2. Học sinh: Ôn lại các tính chất của hình vuông, HCN, hình thoi. Thước thẳng. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1. Khởi động: Nêu tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông? - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở,Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi. -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.
2. Hoạt động ôn tập. Hoạt động của GV - HS
Nội dung
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: Bài tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy nhóm, phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV : Treo bảng phụ ghi đề bài 1 Bài 1: Cho ∆ ABC vuông tại A, trung tuyến AM. Kẻ - Năng lực: yêu cầu HS vẽ hình, nêu GT, KL MD và ME vuông góc với AB và AC. + NL Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- HS: Vẽ hình a, Cm tứ giác ADME là hình chữ nhật. chung: - GV: Tứ giác ADME là hình gì ? b, ∆ ABC phải có thêm điều kiện gì thì ADME là Năng lực tự vì sao ? hình vuông. học, năng - HS: Trả lời lực giao A - GV: Nếu AM là phân giác của tiếp và hợp  thì tứ giác ADME là hình gì ? tác, năng E D - HS : Trả lời. lực phát - GV: Vậy lúc đó ∆ ABC là tam hiện và giải giác gì ? quyết vấn C B M - HS: Trả lời. đề. Chứng minh : + NL a, Ta có : ∠DAE = 900 ( ∆ ABC vuông tại A) chuyên ∠ADM = 900 (MD ⊥ AB) biệt: Năng 0 lực tư duy, ∠AEM = 90 (ME ⊥ AC) năng lực vẽ Vậy tứ giác ADME là hình chữ nhật. b, Muốn hình chữ nhật ADME là hình vuông ta phải hình, năng lực chứng - GV : Treo bảng phụ ghi đề bài 2 có AM là phân giác  mà AM là trung tuyến của minh. ∆ ABC. Vậy ∆ ABC phải là tam giác cân tại A. yêu cầu HS vẽ hình, nêu GT, KL Phẩm Bài 2: Cho tam giác ABC gọi I là trung điểm AC, M - HS : Vẽ hình Tự là trung điểm BC. Lấy N đối xứng với M qua I. Cm chất: - GV : Cho HS hoạt động nhóm lập, tự chủ, tứ giác AMCN là hình thoi. làm bài. cẩn thận, A N - HS : Hoạt động nhóm. chính xác - GV : Có thể gợi ý các nhóm. khi vẽ hình - GV : Nhận xét mối quan hệ giữa và trình bày I I và AC, I và MN ? bài chứng Qua đó tứ giác AMCN có phải là B C M minh. hình bình hành không ? Có trác Chứng minh: - HS : chứng minh. nhiệm hợp - GV : MI có song song với AB Ta có : I là trung điểm AC (gt) tác nhóm. I là trung điểm MN ( M,N đ/x nhau qua I) không ? vì sao ? Qua đó ta có thể tìm mối quan hệ Suy ra tứ giác AMCN là hình bình hành. (1) Mặt khác MI // AB (MI là đường trung bình của giữa MI và AC được không ? - GV : Nếu AC ⊥ MN thì tứ giác ∆ ABC. Do AB ⊥ AC ( ∆ ABC vuông tại A) AMCN là hình gì? Nên NI ⊥ AC (2) - HS : chứng minh. Từ (1) và (2) cho ta AMCN là hình thoi. Bài 89/ SGK B - GV. Cho học sinh vẽ hình và ghi GT, KL của bài 89/ SGK j M E D
A
C
∆ ABC vuông tại A Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
D là trung điểm AB M là trung điểm BC E đx M qua D a) E đx M qua AB KL b) AEMC, AEBM là hình gì? Vì sao? c) Tính chu vi AEBM khi BC = 4cm d) ĐK ∆ ABC để AEBM là hình vuông Chứng minh: a) D, M thứ tự là trung điểm của AB, AC nên ta có => DM là đường trung bình của tam giác ABC => DM // AC AC ⊥ AB ( gt) mà DM // AC => DM ⊥ AB (1) Ta có : E đx với M qua D do đó ED = DM (2) Vậy từ (1) & (2) ⇒ AB là đường trung trực của đoạn thẳng EM hay E đx M qua AB. b) AB & EM vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AEBM là hình thoi Ta có : AE //BM (cmt) =>AE //MC ta lại có EM // AC (cmt) Vậy AEMC là hình bình hành. GT
- GV. Để chứng minh E đx M qua AB ta làm thế nào? - HS. Trả lời
- GV: Tứ giác AEMC, AEBM là hình gì? Vì sao? - HS. AEBM là hình thoi AEMC là hình bình hành - GV. Để cm AEBM là hình thoi ta chứng minh thế nào ? - GV. Để cm AEMC là hình bình hành ta chứng minh thế nào ? - GV. Hãy tính chu vi của hình thoi. - HS. Tìm độ dài các cạnh của hình thoi => Chu vi của hình thoi. - GV. ĐK ∆ ABC để AEBM là hình vuông? - HS. AEBM là hình vuông khi có góc AMB = 900 . BC Muốn vậy AM phải vừa là trung c) AM = AE = EB = BM = = 2 cm tuyến vừa là đường cao 2 ⇒ ∆ ABC phải là tam giác vuông ⇒ Chu vi hình thoi EBMA = 4.2 = 8 cm cân. d. AEBM là hình vuông khi có góc AMB = 900 muốn vậy AM phải vừa là trung tuyến vừa là đường cao ⇒ ∆ ABC phải là tam giác vuông cân 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở,Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi. -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.
- Ôn tập lí thuyết. - Xem lại các bài tập đã chữa - Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 13 Tiết: 25
Ngày soạn: 6/11/2019 Ngày dạy:
KIỂM TRA CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS được kiểm tra các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương tứ giác (hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, đường trung bình của tam giác, hình thang, đối xứng tâm, đối xứng trục. 2. Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về tính toán, chứng minh, nhận biết , tìm điều kiện của hình. Vẽ được các hình tứ giác đã học . 3. Thái độ: - Rèn luyện tính chính xác, tính cẩn thận, tính suy luận . 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, tính toán, sử dụng ngôn ngữ - Phẩm chất: Trung thực, tự chủ, tự tin, có trách nhiệm. II. HÌNH THỨC: - Trắc nghiệm, tự luận. III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA. Cấp độ
Nhận biết
Chủ đề TNKQ TL Tính chất của 1.Tứ giác lồi, hình thang hình thang. cân, tổng 4 góc của TG Số câu 3 Số điểm 1.2 đ Tỉ lệ % 12% 2.Hình thang, Nhận biết một hình thang tứ giác là hình vuông và bình hành, hình thang hình chữ nhật, cân. Hình hình thoi, hình bình hành, vuông, và hình chữ tính chất các nhật, hình hình đó. thoi, hình vuông Số câu 4 Số điểm 1,6 đ Trường: THCS Thanh Long
Vận dụng
Thông hiểu TNKQ
TL
Cấp độ thấp TNKQ TL
Cộng
Cấp độ cao TNKQ TL
3 1,2điểm 12% Hiểu được cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, ... (dạng đơn giản).
-Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết (đối với từng loại hình này) để chứng minh. -Vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang. Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông.
4 1,6 đ
1 0,4 đ
1 1,5 đ
1 1,5 đ
GV: Hà Thị Quế
1 1đ
12 7.6điểm
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tỉ lệ % 16% 16 % 15% 4% 15% 10% 76% Đối xứng Biết được số trục, đối trục đối xứng, xứng tâm. tâm đối xứng Trục đ.xứng, của một tứ tâm đối xứng giác đặc biệt. của một hình Số câu 3 3 Số điểm 1,2 đ 1.2điểm Tỉ lệ % 12% 12% Tổng số câu 10 4 1 1 1 1 18 Tổng số điểm 4 đ 1,6 đ 1,5 đ 0,4 đ 1.5 đ 10 đ 10 điểm Tỉ lệ % 40% 16% 15% 4% 15% 10% 100% IV. BẢNG MÔ TẢ. CHỦ ĐỀ CÂU MÔ TẢ 1 NB: Hiểu được định lí về tổng các góc của tứ giác Chủ đề 1 Tứ giác lồi, 8 NB: Nhận biết Tính chất hai đường chéo của hình thang cân hình thang. 15 NB: Nhận biết về tính chất của hình thang cân. Nhận biết: Nhận biết một tứ giác là hình vuông. 4 Nhận biết: Nhận biết được tính chất đường chéo của hình vuông 12 11 Nhận biết: Nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật. Bài1a Thông hiểu: Hiểu được cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, ... (dạng đơn giản). 13 Nhận biết. Tam giác vuông khi biết đường trung tuyến ứng với Chủ đề 2 cạnh đó. vuông và hình thang cân. 2 TH: Tính được đường trung bình của tam giác Hình bình 3 TH: Tính được đường trung bình của hình thang hành, hình chữ 9 TH: Tính được độ dài cạnh của hình thoi khi biết độ dài hai đường nhật, hình thoi, chéo. hình vuông 10 V dụng. sử dụng định lí pytago đảo chứng tỏ tam giác vuông, rồi vận dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền. 7 TH: Tính độ dài đường chéo của hình vuông khi biết độ dài cạnh của hình vuông. Bài1b Vận dụng: Tính được độ dài đường chéo của hình chữ nhật Bài1c Vận dụng cao: Tìm điều kiện để 1 tứ giác là hình vuông Chủ đề 3 5 Nhận biết: Biết được các tứ giác nào có trục đối xứng Đối xứng trục, 14 NB: Nhận biết được số trục đối xứng của một hình. đối xứng tâm. Trục đ.xứng, tâm đối xứng 6 Nhận biết: Biết được các tứ giác nào có tâm đối xứng của một hình V. ĐỀ KIỂM TRA A/ TRẮC NGHIỆM (6đ): Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: ∧
Câu 1. Tứ giác ABCD có A = 1200; A. 1500 B. 800 ; Trường: THCS Thanh Long
∧
∧
∧
600 ; C = 1000 thì D bằng bao nhiêu? C. 1400 D. 600
B=
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Câu 2. Cho tam giác ABC Có BC=10cm. Gọi D, E lần lượt là trung điểm của AB, AC. Khi đó độ dài đoạn thẳng DE là? A. 10cm B. 20cm C. 5 cm D. 15cm Câu 3. Cho hình thang ABCD (AB//CD). Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AD, BC. Có AB=10cm, EF=8cm. Khi đó độ dài đoạn thẳng CD là? A. 6 cm B. 10cm C. 9cm D. 8cm Câu 4 Hình vuông là tứ giác: A. Có hai cạnh bằng nhau. B. Có hai góc vuông. C. Có bốn cạnh song song. D. Có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Câu 5: Trong các Hình sau, hình nào không có trục đối xứng là Hình…? A. Hình bình hành B. Hình chữ nhật C. Hình thoi D. Hình vuông Câu 6: Hình nào sau đây có tâm đối xứng ? A. Hình bình hành B. Hình thang C. Tứ giác D. Không có hình nào Câu 7: Hình vuông có cạnh bằng 1dm thì đường chéo bằng: A. 1 dm B. 1,5 dm C. 2 dm D. 2 dm Câu 8: Hình thang cân có hai đường chéo: A. Vuông góc B. Bằng nhau C. Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường D. Các đáp án trên đều sai Câu 9. Cho Hình thoi ABCD có AC=6cm, BD=8cm. Khi đó độ dài đoạn thẳng AB là: A. 6 cm B. 10cm C. 5cm D. 8cm Câu 10. Cho tam giác ABC Có AB=6cm, AC=8cm, BC=10cm. Gọi M là trung điểm của BC, Khi đó độ dài AM là. A. 6 cm B. 10cm C. 5cm D. 8cm Câu 11 Hình chữ nhật là tứ giác: A. Có hai cạnh vừa song song vừa bằng nhau. B. Có bốn góc vuông. C. Có bốn cạnh bằng nhau. D. Có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông Câu 12 Hai đường chéo của hình vuông có tính chất : A. Bằng nhau, vuông góc với nhau. B. Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường C. Là tia phân giác của các góc của hình vuông. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 13. Cho tam giác ABC, BC =4cm. Có đường trung tuyến AM=2cm. Khi đó Tam giác ABC là tam giác: A. Đều B. Cân tại A C. Vuông tại A D. Vuông cân tại A Câu 14: Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình có 4 trục đối xứng? A. Hình chữ nhật B. Hình thoi C. Hình vuông D. Hình bình hành Câu 15: Trong hình thang cân có: A. Hai cạnh bên bằng nhau B. Hai đường chéo bằng nhau C. Hai góc kề một đáy bằng nhau. D. Các phương án A,B,C đều đúng. B/ TỰ LUẬN:. Bài 1 (4đ) Cho ∆ABC vuông tại A, trung tuyến AH.Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. a) Chứng minh tứ giác AMHN là hình chữ nhật . b) Chứng minh ∆AHC cân. Biết AB= 6cm, AC= 8cm. Tính MN. c) Tìm điều kiện của ∆ABC để tứ giác AMHN là hình vuông. VI. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
C©u Trắc nghiệm
Câ 1 Đ/an B
2 C
§¸p ¸n 3 5 6 7 8 9 10 11 12 1 A D A C C B C C B D C
§iÓm 14 15 C D
Hình vẽ đúng đến câu a. Viết đúng GT, KL Bài 1
0.5 đ
B
H
M
A
N
C
a) Chứng minh tứ giác AMHN là hình chữ nhật ˆ =N ˆ =A ˆ = 900 (hoặc AMHN là HBH có Â=900) chỉ được M ⇒ tứ giác AEMF là hình chữ nhật
0,75đ 0,25đ
0.5 đ b) Chứng minh được ∆AHC cân (do có AH = HC, tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền) Tính được BC = 10 cm (theo định lí pitago) 0,5 đ Tính MN = 5cm (tính chất đường trung bình của tam giác) 0,5đ c) Để AEMF là hình vuông thì AH là phân giác ∠BAC 0,5đ ∆ABC vuông tại A có AH là đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác 0,5đ nên là tam giác vuông cân VII. NHẬN XÉT ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................... VIII. THỐNG KÊ KẾT QUẢ SAU KHI CHẤM Lớp Điểm 0÷4 5÷6 Số lượng 8A Tỉ lệ Số lượng 8B 8C
7÷8
Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
9 ÷ 10
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 14 Tiết: 26
Ngày soạn: 13/11/2019 Ngày dạy: CHƯƠNG II: ĐA GIÁC - DIỆN TÍCH ĐA GIÁC ĐA GIÁC - ĐA GIÁC ĐỀU
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững các khái niệm về đa giác, đa giác lồi, nắm vững các công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác. - Vẽ và nhận biết được một số đa giác lồi, một số đa giác đều. Biết vẽ các trục đối xứng, tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác. Biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng. 2. Kỹ năng: - Quan sát hình vẽ, biết cách qui nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác. 3. Thái độ: - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực vẽ hình - Năng lực quan sát, tư duy. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong khi vẽ hình. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, các loại đa giác 2. Học sinh: Thước, com pa, đo độ, ê ke. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Hình thức: hđ cá nhân... Kiểm tra bài cũ: - Tam giác là hình như thế nào ? - Tứ giác là hình như thế nào? Thế nào là một tứ giác lồi ? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 25’ Nội dung Hoạt động của GV – HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: 1) Khái niệm về đa giác 12’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: cho HS quan sát các hình 112, + Đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng 113, 114, 115, 116, 117 (sgk) AB, BC, AC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai - GV. Mỗi hình trên đây là một đa đoạn thẳng nào cũng không nằm trên một giác, chúng có đặc điểm chung gì ? đường thẳng - HS. Trả lời - GV. Đa giác ABCDE là hình như - Các điểm A, B, C, D… gọi là đỉnh - Các đoạn AB, BC, CD, DE… gọi là cạnh thế nào ? - HS. Trả lời. ?1 - GV: chốt lại khái niệm đa giác ABCDE + Các điểm A, B, ... đỉnh + Các đoạn AB, BC... cạnh -GV cho HS làm ?1 Tại sao hình gồm 5 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DE, EA ở hình bên không Hình gồm 5 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DE, EA phải là đa giác ? ở hình trên không phải là đa giác vì 2 đoạn - HS: trả lời. thẳng DE & EA có điểm chung E hay chúng B
C
A
D
E
nằm trên 1 đường thẳng. * Định nghĩa: sgk/114 ?2 - GV: Tương tự như tứ giác lồi em hãy định nghĩa đa giác lồi? - HS phát biểu định nghĩa - GV: từ nay khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm ta hiểu đó là đa giác lồi. - GV cho HS làm ?2 Tại sao các đa giác ở hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi?
A
A B D D
C E
C
D A
B
B
E
C
G
E
Vì có cạnh chia đa giác đó thành 2 phần thuộc - HS: Vì có cạnh chia đa giác đó nửa mặt phẳng đối nhau, trái với định nghĩa. thành 2 phần thuộc nửa mặt phẳng đối nhau, trái với định nghĩa. ?3 Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV cho HS làm ?3 R - HS. Hoạt động nhóm 4 HS - 1 nhóm B A - GV. Quan sát đa giác ABCDEG rồi Q điền vào ô trống - GV: Dùng bảng phụ cho HS quan M sát và trả lời C N - GV: giải thích + Các điểm nằm trong của đa giác gọi G là điểm trong đa giác + Các điểm nằm ngoài của đa giác gọi P là điểm ngoài đa giác. D E + Các đường chéo xuất phát từ một đỉnh của đa giác. + Các góc của đa giác. + Lấy số đỉnh của mỗi đa giác đặt tên + Góc ngoài của đa giác. + Đa giác n đỉnh ( n ≥ 3) thì gọi là hình n giác - GV: Cách gọi tên cụ thể của mỗi đa hay hình n cạnh giác như thế nào? + n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ - GV: Giới thiệu giác, ngũ giác, lục giác, bát giác + Lấy số đỉnh của mỗi đa giác đặt tên + n = 7, 9,10, 11, 12,… Hình bảy cạnh, hình + Đa giác n đỉnh ( n ≥ 3) thì gọi là chín cạnh,… hình n giác hay hình n cạnh + n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ giác, ngũ giác, lục giác, bát giác + n = 7, 9,10, 11, 12,… Hình bảy cạnh, hình chín cạnh,… * Hoạt động 2: 2) Đa giác đều 13’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: hình cắt bằng giấy các hình 20 - Năng lực: a, b, c, d + NL chung: - GV: Em hãy quan sát và tìm ra đặc Năng lực tự điểm chung nhất (t/c) chung của các học, năng lực hình đó. giao tiếp. Hãy nêu định nghĩa về đa giác đều? + NL chuyên Hãy vẽ các trục đối xứng và tâm đối biệt: Năng lực xứng của các hình quan sát, tư - HS: Trả lời. duy. - Phẩm chất: Tự lập, tự * Định nghĩa (SGK) chủ, cẩn thận. + Tất cả các cạnh bằng nhau + Tất cả các góc bằng nhau ?4/115 (SGK) 3. Hoạt động luyện tập 9’ Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... * HS làm bài 4/115 sgk ( HS làm việc theo nhóm) GV dùng bảng phụ + Tổng số đo các góc của hình n giác bằng: (n - 2).1800 + Tính số đo ngũ giác: (5 - 2). 1800 =5400. Số đo từng góc: 5400 : 5 = 1080 + Tính số đo của lục giác, bát giác. 4. Hoạt động vận dụng. 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Những đa giác đều được vận dụng trong thực tế như thế nào? (Các chi tiết trong các công trình kiến trúc, họa tiết trang trí nghệ thuật, ...) 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Làm các bài tập: 2, 3, 5/ sgk - Học bài và học trước bài diện tích hình chữ nhật ==================================================================
Tuần: 14 Tiết: 27
Ngày soạn: 13/11/2019 Ngày dạy:
DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác, các tính chất của diện tích. - Hiểu được để CM các công thức đó cần phải vận dụng các tính chất của diện tích 2. Kỹ năng: - Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán về diện tích 3. Thái độ: - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. 4. Năng lực, phẩm chất: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tính toán. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực vẽ hình - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Thước, com pa, đo độ, ê ke. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - HS1: Phát biểu định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều? - HS2: Chữa bài 3/ 115. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Năng lực, phẩm chất Hoạt động của GV – HS * Hoạt động 1: 1) Khái niệm diện tích đa giác 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Đưa ra bảng phụ hình vẽ 121/sgk ?1 - Năng lực: và cho HS hoạt động nhóm làm bài tập a) + Đếm trong hình a có 9 ô vuông + NL chung: ?1 vậy diện tích hình a là 9 ô - Xét các hình a, b, c, d, e trên lưới kẻ ô + Hình b có 8 ô nguyên và hai nửa Năng lực tự học, vuông mỗi ô là một đơn vị diện tích. ghép lại thành 1 ô vuông, nên hình b năng lực giao tiếp và hợp tác, năng a. Kiểm tra xem diện tích của a là 9 ô cũng có 9 ô vuông. vuông, diện tích của hình b cũng là 9 ô b) + Hình D có diện tích 8 ô vuông. lực giải quyết vấn đề. vuông hay không? Hình C có diện tích 2 ô vuông. + NL chuyên biệt: b. Tại sao nói diện tích của d gấp 4 lần Vậy diện tích d gấp 4 lần diện tích Năng lực quan sát, diện tích của c c) + Diện tích e gấp 4 lần diện tích c Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
c.So sánh diện tích của c và của e vẽ hình, tư duy. - GV: chốt lại: Khi lấy mỗi ô vuông làm *Kết luận: - Phẩm chất: Tự một đơn vị diện tích ta thấy : - Số đo của phần mặt phẳng giới hạn lập, tự chủ, cẩn + Diện tích hình a bằng 9 đơn vị diện bởi 1 đa giác được gọi là diện tích đa thận, có trách tích, diện tích hình b bằng 9 đơn vị diện giác đó. nhiệm khi hoạt tích . Vậy diện tích a bằng diện tích b - Mỗi đa giác có 1 diện tích xác định. động nhóm. + Diện tích hình d bằng 8 đơn vị diện Diện tích đa giác là 1 số dương. tích, Diện tích hình c bằng2 đơn vị diện tích, Vậy diện tích d gấp 4 lần diện tích c + Diện tích e gấp 4 lần diện tích c - GV: Ta đã biết 2 đoạn thẳng bằng nhau có độ dài bằng nhau. Một đoạn thẳng chia ra thành nhiều đoạn thẳng nhỏ có tổng các đoạn thẳng nhỏ bằng đoạn thẳng đã cho. Vậy diện tích đa giác có tính chất tương tự như vậy không? Tính chất: - GV Giới thiệu tính chất 1) Hai tam giác bằng nhau có diện tích + Hình vuông có cạnh dài 10m có diện bằng nhau. tích là 1a 2) Nếu 1 đa giác được chia thành + Hình vuông có cạnh dài 100m có diện những đa giác không có điểm trong tích là 1ha chung thì diện tích của nó bằng tổng + Hình vuông có cạnh dài 1km có diện diện tích của những đa giác đó. tích là 1km2 3) Nếu chọn hình vuông có cạnh là 1 2 2 cm, 1 dm, 1 m là đơn vị đo độ dài thì Vậy: 100 m = 1a, 10 000 m = 1 ha đơn vị diện tích tương ứng là 1 cm2, 1 1 km2 = 100 ha + Người ta thường ký hiệu diện tích đa dm2, 1 m2 giác ABCDE là SABCDE hoặc S. * Hoạt động 2: 2) Công thức tính diện tích hình chữ nhật. 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Hình chữ nhật có 2 kích thước a & * Định lý: - Năng lực: b thì diện tích của nó được tính như thế Diện tích của hình chữ nhật bằng tích + NL chung: nào? 2 kích thước của nó: S = a.b Năng lực tự học, - HS: Phát biểu. * Ví dụ: năng lực giao - Ở tiểu học ta đã được biết diện tích hình a = 5,2 cm tiếp. chữ nhật : S = a.b b = 0,4 cm 2 + NL chuyên biệt: Trong đó a, b là các kích thước của hình ⇒ S = a.b = 5,2 . 0,4 = 2,08 cm Năng lực quan chữ nhật, công thức này được chứng minh a sát, tư duy. với mọi a, b. + Khi a, b là các số nguyên ta dễ dàng - Phẩm chất: Tự b thấy. lập, tự chủ, cẩn + Khi a, b là các số hữu tỷ thì việc chứng thận. minh là phức tạp. Do đó ta thừa nhận không chứng minh. - GV: Chú ý: Khi tính diện tích hình chữ Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
nhật ta phải đổi các kích thước về cùng một đơn vị đo * Hoạt động 3: 3) Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông. 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Phát biểu định lý và công ?2 a) Diện tích hình vuông - Năng lực: thức tính diện tích hình vuông có * Định lý: + NL chung: cạnh là a? Diện tích hình vuông bằng bình Năng lực tự học, năng - GV: Hình vuông là một hình phương cạnh của nó: S = a2 lực giao tiếp và hợp tác, chữ nhật đặc biệt có chiều dài năng lực giải quyết vấn bằng chiều rộng ( a = b) a đề. 2 ⇒ S = a.b = a.a = a + NL chuyên biệt: Năng - GV: Từ công thức tính diện tích lực quan sát, vẽ hình, tư hình chữ nhật suy ra công thức duy. tính diện tích tam giác vuông có b) Diện tích tam giác vuông - Phẩm chất: Tự lập, tự cạnh là a, b ? * Định lý: - GV: Kẻ đường chéo AC ta có 2 Diện tích của tam giác vuông bằng nửa chủ, cẩn thận, có trách tích hai cạnh góc vuông. nhiệm khi hoạt động tam giác nào bằng nhau.? 1 nhóm. - HS: Trả lời. S = a.b - GV: Ta có công thức tính diện 2 tích của tam giác vuông như thế ?3 nào? Để chứng minh định lý trên ta đã vận - HS: Trả lời. dụng các tính chất của diện tích như : - GV. Cho học sinh làm ?3 theo - Vận dụng t/c 1: ∆ ABC = ∆ ACD nhóm. thì SABC = SACD - HS. Thực hiện và trình bày. - Vận dụng t/c 2: Hình chữ nhật ABCD được chi thành 2 tam giác vuông ABC & ACD không có điểm trong chung do đó: SABCD = SABC + SACD 3. Hoạt động luyện tập 7’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Chữa bài 6 (sgk) a) Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi . b) Chiều dài và chiều rộng tăng 3 lần. c) Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần. Giải: a) a' = 2a ; b' = b => S’ = a'.b' = 2a.b = 2ab = 2S b) a' = 3a ; b' = 3b => S’ = 3a.3b = 9ab = 9S c) a' = 4a ; b' =
1 1 b => S' = 4a. b = ab = S 4 4
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
4. Hoạt động vận dụng.1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Các công thức tính diện tích các hình chữ nhật, diện tích hình vuông, diện tích tam giác vuông được ứng dụng để tính diện tích các hình trong thực tế. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng 2’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Học bài và làm các bài tập: 7,8,9 (sgk) - Xem trước bài tập phần luyện tập. - Bài tập: Chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật tỉ lệ theo 9:4, chu vi của nó là 52m, Tính diện tích của hình chữ nhật đó. =============================================== Tuần: 14 Tiết: 28
Ngày soạn: 13/11/2019 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Củng cố và hoàn thiện về lý thuyết diện tích của đa giác 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán, phân tích đề bài, trình bày lời giải. 3. Thái độ: - Trí tưởng tưởng và tư duy lôgíc. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tính toán. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực tư duy, năng lực vẽ hình, năng lực tính toán diện tích các hình. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Thước, com pa, đo độ, ê ke. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1. Khởi động: 4’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Phát biểu các tính chất của diện tích đa giác - Viết công thức tính diện tích các hình: Chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông. 2. Hoạt động luyện tập. 35’ Nội dung Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy nhóm, phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... Bài 7/ 118 - Năng lực: 1) Chữa bài 7 2 S nền nhà: S = 4,2 x 5,4 = 22,68 m - GV: Các bước giải: + NL chung: - Diện tích cửa sổ: S1 = 1 x 1,6 = 1,6 m2 + Tính S nền nhà Năng lực tự học, - Diện tích cửa ra vào: S2 = 1,2 x 2 = 2,4 m2 năng lực giao tiếp + Tính S cửa sổ và cửa ra vào - Tổng diện tích cửa sổ và cửa ra vào là: ' 2 và hợp tác, năng + Lập tỷ lệ % và so sánh với S = S1 + S2 = 1,6 + 2,4 = 4 m lực phát hiện và - Tỷ lệ % của S' và S là: quy định giải quyết vấn đề. S' 4 - HS: Trình bày = ≈ 17, 63% < 20% + NL chuyên biệt: S 22, 68 Năng lực tư duy, Vậy gian phòng không đạt tiêu chuẩn về ánh năng lực vẽ hình, sáng năng lực tính toán Bài 9/119 diện tích các hình. 2) Chữa bài 9 - Phẩm chất: Tự A x E - GV. Cho học sinh làm bài 9. D lập, tự chủ, cẩn - HS. Hoạt động nhóm. thận, chính xác khi - GV. Kiểm tra bài của các vẽ hình và tính 12 nhóm. toán. Có trác nhiệm hợp tác nhóm. B
C
Hình vuông ABCD có AB = 12cm, AE = x
Trường: THCS Thanh Long
GT
SAED =
KL
Tìm x ?
1 SABCD 3
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Giải: 1 1 SAED = AB . AE = .12.x = 6x (cm2) 2 2
SABCD = AB2 = 122 = 144 (cm2 ) 3) Chữa bài 11/119 - GV: Cùng HS phân tích đề bài và vẽ hình. Tam giác vuông ABC có độ dài cạnh huyền là a, độ dài hai cạnh góc vuông là b và c. - HS: Vẽ hình. - GV: Hãy so sánh tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông và diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền? - HS: Trả lời. 4) Chữa bài 12/119 - GV. Cho học sinh hoạt động cá nhân làm bài 12. - HS. Hoạt động cá nhân - GV. Cho học sinh lên bảng trình bày. 5) Chữa bài 13/119 - GV. Cho học sinh hoạt động nhóm làm bài 14. - HS. Hoạt động nhóm - GV. Cho học sinh đại diện cho nhóm lên bảng trình bày.
Ta có PT
6x =
1 .144 ⇒ x = 8 3
Bài 11/119 Tổng diện tích hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông là b2 + c2. Diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền là a2 Theo định lí Pitago ta có b2 + c2 = a2 Vậy tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông bằng diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền.
Bài 12/119 Hình 1: S = 6 ô vuông 1 1 Hình 2: S = 4 + .1.2 + .1.2 = 6 2 2 1 1 Hình 3: S = .3.2 + .3.2 = 3 + 3 = 6 2 3 Bài 13/119 A
F
B
K
H E
D
G
C
∆ ABC = ∆ ACD ⇒ SABC = SACD (1) ∆ AEF = ∆ AEH ⇒ SAEF = S AEF (2) ∆ KEC = ∆ GEC ⇒ SKEC = SGEC (3)
Trừ các vế (1) lần lượt cho các vế (2), (3) ⇒ SABC - (SAEF + SKEC) = SACD - (S AEF + SGEC) ⇒ SHEGD = SEFBR 6) Chữa bài 14/119 Bài 14/119 - GV. Cho học sinh làm bài 13. - Diện tích đám đất đó là - HS. Hoạt động cá nhân. S = 700.400 = 280.000 m2 2 - GV: 1 Km = 100 ha = 2800 a 1 ha = 100a = 28 ha 1 a = 100 m2 = 0,28 km2 - GV: Chốt lại công thức tính: S Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
hình chữ nhật; S hình vuông; S hình tam giác vuông 3. Hoạt động vận dụng.2’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Các công thức tính diện tích các hình chữ nhật, diện tích hình vuông, diện tích tam giác vuông được ứng dụng để tính diện tích các hình trong thực tế. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng 3’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Xem lại các bài tập đã chữa - Làm bài tập 15 SGK/119. - Hãy tính diện tích các đồ vật có hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông trong nhà mình.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 15 Tiết: 29
Ngày soạn: 19/11/2019 Ngày dạy:
DIỆN TÍCH TAM GIÁC I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - HS nắm vững công thức tính diện tích tam giác, tinh chất của diện tích. - Hiểu được để chứng minh các công thức đó cần phải vận dụng các tính chất của diện tích 2. Kỹ năng: - Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán về diện tích - Biết cách vẽ hình chữ nhật và các tam giác có diện tích bằng diện tích cho trước. 3. Thái độ: - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, năng lực chứng minh công thức diện tích tam giác. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Thước, com pa, đo độ, ê ke. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ Khởi động 1: 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Phát biểu các tính chất của diện tích đa giác - Viết công thức tính diện tích các hình: Hình vuông, tam giác vuông. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 27’ Hoạt động của GV – HS Nội dung Năng lực, phẩm chất * Hoạt động 1: 1) Định lí 27’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Ở Tiểu học chúng ta đã được biết công thức tính diện tích tam giác. Em hãy nhắc lại công thức đó. 1 - HS. S= ah 2 - GV. Công thức này chính là nội dung định lý mà chúng ta sẽ phải cùng nhau chứng minh. - GV. Hãy vẽ hình và ghi GT, KL của bài toán. - GV: Các em hãy vẽ ∆ ABC có 1 cạnh là BC chiều cao tương ứng với BC là AH rồi cho biết điểm H có thể xảy ra những trường hợp nào? - HS vẽ hình (3 trường hợp ) - GV: Ta phải CM định lý đúng với cả 3 trường hợp. Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chứng minh trong 3 trường hợp. - GV :Trường hợp 1 : H≡ B thì S = ? 1 - HS : S = AH.BC 2 - GV:Trường hợp 2: H nằm giữa B và C thì S= ? - HS. Chứng minh SABC = SABH + SACH Mà SABH =
1 AH.BH 2
1 SACH = AH.HC 2 1 => SABC= AH.(BH 2 1 AH.BC 2
1) Định lý:
S= GT
KL
(SGK/120) 1 a.h 2
∆ ABC có diện tích là S, AH ⊥ BC
S=
1 BC.AH 2
Chứng minh A
B≡H
A
A
C B
H
C
B
C
* Trường hợp 1: H ≡ B ⇒S=
1 BC. AH (Theo Tiết 2 đã học) 2
* Trường hợp 2: H nằm giữa B & C - Theo T/c của S đa giác ta có: SABC = SABH + SACH + HC) = Theo kq CM như (1) ta có: 1 SABH = AH.BH
2 1 SACH = AH.HC - GV. Trường hợp 3. Điểm H ở 2 ngoài đoạn BC: 1 1 => S = AH (BH + HC) = AH.BC ABC - HS. Trình bày cách chứng minh 2 2
- GV. Hướng dẫn dựa theo trường hợp 2. - GV: Chốt lại: ∆ ABC được vẽ * Trường hợp 3: Điểm H ở ngoài đoạn BC: trong trường hợp nào thì diện tích Ta có: của nó luôn bằng nửa tích của một SABH =SABC + SAHC ⇒ SABC = SABH - SAHC cạnh với chiều cao tương ứng với Theo kết quả chứng minh trên như (1) có: cạnh đó. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
H
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, năng lực chứng minh công thức diện tích tam giác. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
1 AH.BH 2 1 AH. HC SAHC = 2 1 1 ⇒ SABC= AH.BH - AH.HC 2 2 1 = AH(BH - HC) 2 1 = AH. BC ( đpcm) 2
SABH = - GV: Cho HS làm việc theo các nhóm. Cắt tam giác thành ba mảnh để ghép lại thành hình chữ nhật. - GV yêu cầu HS xem gợi ý hình 127 sgk - HS: Các nhóm lần lượt ghép hình trên bảng.
?1/ 121(SGK) 3. Hoạt động luyện tập 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm bài tập 16 (128-130)/sgk - Dựa vào công thức tính dt tam giác và diện tích hình chữ nhật - GV treo bảng vẽ hình 128,129,130 - HS giải thích vì sao diện tích của tam giác được tô đậm bằng nửa diện tích hình chữ nhật tương ứng. (Chung chiều cao, có cạnh đáy bằng nhau) 4. Hoạt động vận dụng. 2’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Công thức tính diện tích tam giác vuông được ứng dụng để tính diện tích các hình trong thực tế. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Học định lí diện tích tam giác, công thức tính. - Làm các bài tập 17, 18, 19/ 121,122(SGK). - Cho tam giác ABC, trung tuyến AM. Gọi I là trung điểm của AM. Tia CI cắt AB ở E. Gọi F là trung diểm của EB. Biết diện tích tam giác ABC bằng 36m2. Tính diện tích tam giác BFC. ----------------------------------------------------------------------------------------------------Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 16 Tiết: 30
Ngày soạn: 26/11/2019 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS được củng cố và khắc sâu các kiến thức về diện tích tam giác. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng áp dụng các công thức đã học vào tính diện tích. Vẽ những hình chữ nhật hoặc hình tam giác có diện tích bằng diện tích của tam giác cho trước. 3. Thái độ: - Rèn tính kiên trì, cẩn thận vẽ hình và chứng minh bài toán hình. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tính toán. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, năng lực tính toán diện tích các hình. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Dụng cụ vẽ hình. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ Khởi động 1: 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Phát biểu định lí và viết công thức tính diện tích tam giác. 2. Hoạt động luyện tập. 30’ Nội dung Năng lực, phẩm chất Hoạt động của GV – HS * Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy nhóm, phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV : Giới thiệu đề bài và hình vẽ Bài 18 (121/ SGK) - Năng lực: bài 18 (Sgk) lên bảng phụ GT : ∆ABC, trung tuyến AM + NL chung: KL : Chứng minh SAMB = SAMC Năng lực tự học, - HS : Đọc đề và ghi GT, KL của bài CM năng lực giao - GV. Để SAMB = SAMC ta làm như A tiếp và hợp tác, thế nào? năng lực phát hiện và giải - HS: Cần tính SAMB và SAMC và so quyết vấn đề. sánh + NL chuyên - HS: Nêu cách tính và lên bảng biệt: Năng lực tư trình bày lời giải B H M C duy, năng lực vẽ hình, năng lực - GV: Gọi HS dưới lớp nhận xét, sửa - Kẻ đường cao AH ta có : tính toán diện 1 1 sai SAMB = BM.AH ; SAMC = CM.AH tích các hình. 2 2 - Phẩm chất: Tự Mà BM = CM (vì AM là trung tuyến) - GV: Giới thiệu bài tập 19 (Sgk) lập, tự chủ, cẩn Do vậy SAMB = SAMC - GV: Yêu cầu HS quan sát và tìm Bài 19 (122/ SGK) thận, chính xác các tam giác có diện tích bằng nhau a/ Các tam giác 1, 3, 6 có cùng diện tích là khi vẽ hình và tính toán. 4 ô vuông ⇒ trả lời theo nhóm. Có trác nhiệm Các tam giác 2, 8 có cùng diện tích là 3 ô - GV: Qua các ∆ có diện tích bằng hợp tác nhóm. vuông nhau, chúng có bằng nhau hay b/ Các tam giác có diện tích bằng nhau có không? thể không bằng nhau - HS: Trả lời. - GV: Giới thiệu bài tập 21 (Sgk) - HS: Đọc đề và ghi GT, KL của bài - GV: Qua giả thiết đã cho, em có Bài 21 (122/ SGK) GT : ABCD là hình chữ nhật nhận xét gì về dạng bài toán này. EH ⊥ AD, EH = 2, BC = 5 - GV: Để tính x trong hình ta làm SABCD = 3SAED KL : Tính x như thế nào? Giải : x E ⇑ 5x = 3.5 2cm ⇑ A D Cần dựa vào SABCD = 3SAED H - GV: Hãy nêu cách tính SABCD và x x SAED - HS : Theo sơ đồ hướng dẫn, lên 5cm B C bảng trình bày lời giải. Ta có ABCD là hình chữ nhật ⇒ AD = BC = 5cm và AB = CD = x
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: treo bảng phụ lên bảng bài 22/SGK - HS: nghiên cứu đề bài - GV: hướng dẫn học sinh làm bài theo nhóm. Tính diện tích ∆ PIE và tìm vị trí các điểm I, O, N? - HS đứng tại chỗ trả lời. - GV: Qua giờ luyện tập hôm nay các em đã được luyện giải những bài tập nào ? Nhắc lại kiến thức áp dụng để giải chúng. - HS: Các bài tập về tính diện tích tam giác, tính độ dài cạnh khi biết trước diện tích của hình đó - GV nhắc lại các kiến thức đã áp dụng vào làm bài tập trong giờ
∆AED có EH ⊥ AD ⇒ SAED =
1 EH.AD 2
Thay số tính được SAED = 5cm2 Lại có SABCD = AB. BC = 5x cm2 Mà SABCD = 3SAED hay 5x = 3.5 ⇒ x = 3cm Bài 22 (122/ SGK) a)Tìm I để 1 S∆PIE = S∆PAF ; S∆PAF = .4.3 = 6 2 → I thuộc đường thẳng d đi qua đi qua A và song song với PE b) Tìm O để SPOF = 2SPAE
→ O thuộc đường thẳng d sao cho khoảng cách từ O đến PE = 2 k/c từ A đến PE 1 c) Tìm N để SPNF = SPAF 2 → N thuộc đt // PE và k/c từ N đến PE bằng 1/2 k/c từ A đến PE
3. Hoạt động vận và tìm tòi mở rộng. 9’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Học thuộc định lý và công thức tính diện tích của tam giác, hình chữ nhật - Nắm chắc cách giải các bài tập đã làm ở lớp và kiến thức áp dụng. - Hướng dẫn bài 24, 25/ SGK Bài 24: Bài 25: Gọi h là chiều cao của tam giác Gọi h là chiều cao của tam cân có đáy là a và cạnh bên là b. giác đều cạnh a. a h b Theo định lý pitago, ta có: Theo định lý pitago, ta có: h a
a
h= S=
2
h 2 = b2 - = 2
4b 2 − a 2 4
2
4b 2 − a 2 2
1 1 4b 2 − a 2 1 ah = a. = a 4b 2 − a 2 2 2 2 4
Trường: THCS Thanh Long
2
3a 2 a h2 = a2 − = 4 2
a
h= S=
a 3 2
1 1 a 3 a2 3 ah = a. = 2 2 2 4
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 17 Tiết: 31
Ngày soạn: 5/12/2019 Ngày dạy:
ÔN TẬP HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Các đường trong tứ giác, tính chất đối xứng + Ôn lại các tính chất tứ giác, đa giác, đa giác lồi, đa giác đều. + Các công thức tính: Diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình hình bình hành, tam giác, hình thang, hình thoi. 2. Kỹ năng: - Vẽ hình, chứng minh, tính toán, tính diện tích các hình 3. Thái độ: - Phát triển tư duy sáng tạo, óc tưởng tượng, làm việc theo quy trình. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tính toán. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Hệ thống hoá kiến thức. 2. Học sinh: Ôn lại toàn bộ kỳ I. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1.2. Kiểm tra bài cũ:4’ - Phát biểu định lí và viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác. 2. Hoạt động ôn tập: 35’ Nội dung Năng lực, Hoạt động của GV - HS phẩm chất * Hoạt động 1: Ôn tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy nhóm, phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. HTHĐ cá nhân và nhóm I. Ôn chương tứ giác A. Lý thuyết - Năng lực: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* Phát biểu định nghĩa, tính chất các I. Ôn chương tứ giác hình: 1. Định nghĩa, tính chất các hình - Hình thang - Hình thang - Hình thang cân - Hình thang cân - Hình bình hành - Hình bình hành - Hình chữ nhật, hình vuông , - Hình chữ nhật, hình vuông , hình thoi hình thoi 2. Nêu các dấu hiệu nhận biết các hình trên * Nêu các dấu hiệu nhận biết các 3.Đường trung bình của các hình hình trên? + Hình thang + Tam giác 3. Hình nào có trực đối xứng, có tâm đối xứng. * Nêu định nghĩa và tính chất 4. Đường thẳng song song với đường thẳng đường trung bình của các hình cho trước + Hình thang + Tam giác II. Ôn lại đa giác 1. Khái niệm đa giác lồi (SGK) 2. Công thức tính diện tích các hình II. Ôn lại đa giác - GV: Đa giác đều là đa giác ntnào? a) Hình chữ nhật: S = a.b Công thức tính diện tích các hình? a, b là 2 kích thước của HCN - HS: Trả lời b) Hình vuông: S = a2 a là cạnh hình vuông. c) Hình tam giác: S =
1 ah 2
a là cạnh đáy h là chiều cao tương ứng 1 d) Tam giác vuông: S = a.b 2 a, b là 2 cạnh góc vuông. B. Bài tập: - Giáo viên yêu cầu học sinh tìm Bài tập 162 (tr77 - SBT) hiểu đề bài. E A B - HS: Cả lớp vẽ hình và ghi GT, KL của bài toán vào vở. 1 học sinh lên bảng vẽ hình, ghi GT, M N KL. - GV: Cho HS thảo luận nhóm làm C D F bài. a) Các tứ giác AEFD; AECF là hình gì ? Xét tứ giác AEFD có AE // DF (GT); - Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm AE = DF (Vì = 1/2 AB) câu a. → tứ giác AEFD là hình bình hành Mặt khác AE = AD ( = 1/2 AB) → tứ giác AEFD là hình thoi. * Xét Tứ giác AECF có AE // FC, AE = FC Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
+ NL chung: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực vẽ hình, năng lực chứng minh. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác khi vẽ hình và tính toán. Có trác nhiệm hợp tác nhóm.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
→ Tứ giác AECF là hình bình hành b) Chứng minh EMFN là hình chữ nhật Theo chứng minh trên: AF // EC → MF//EN(1) ? Tứ giác EMFN có là hình bình Mà EBFD là hbh (vì DF // EB, DF = EB) hành không, chứng minh. → DE // BF → ME // NF (2) ? Tứ giác EMFN là hình chữ nhật Từ (1) và (2) → tứ giác MENF là hbh. khi nào Mà AM là phân giác cũng là đường cao trong - HS: Khi có 1 góc vuông t.giác ADE suy ra EMF vuông. → EMFN là - GV: Câu c) yêu cầu học sinh thảo hình chữ nhật luận nhóm. c) EMFN là hình vuông khi ABCD là hình chữ - HS: Cả lớp thảo luận theo nhóm. nhật Đại diện một nhóm trình bày. Lớp nhận xét. 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học. - Xem lại các bài toán chứng minh tứ giác, chứng minh 3 điểm thẳng hàng, chứng minh đồng qui ...
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 18 Tiết: 32
Ngày soạn: 17/12/2019 Ngày dạy:
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU: - Trả bài kiểm tra nhằm giúp HS thấy được ưu điểm, tồn tại trong bài làm của mình. - Giáo viên chữa bài tập cho HS. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Đề bài, đáp án + thang điểm, bài trả cho HS 2. Học sinh: xem kỹ lại bài đã làm. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: +Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1. Khởi động:1’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Giới thiệu tiết trả bài kiểm tra học kì 1 2. Chữa bài: 40’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Nhận xét chữa bài + GV nhận xét bài làm của HS: - Đã biết làm các bài tập từ dễ đến khó - Đã nắm được các kiến thức cơ bản Nhược điểm: - Kĩ năng vẽ hình chưa tốt. - Một số em kĩ năng trình bày chứng minh hình, tính toán còn chưa tốt Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* GV chữa bài cho HS (Phần hình học) Chữa bài theo đáp án chấm * GV tuyên dương một số em điểm cao, trình bày sạch đẹp. Nhắc nhở, động viên một số em có điểm HS nghe GV nhắc nhở, nhận xét rút kinh còn chưa cao, trình bày chưa đạt yêu cầu nghiệm.
HS chữa bài vào vở 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 4. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. 5. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi 6. -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 7. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. 8.
- Hình thức hoạt động : Cá nhân.
- Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học ở kì I
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 20 Tiết: 33
Ngày soạn: 30/12/2109 Ngày dạy:
DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành các tính chất của diện tích. Hiểu được để chứng minh các công thức đó cần phải vận dụng các tính chất của diện tích 2. Kỹ năng: - Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán về diện tích. Biết cách vẽ hình chữ nhật hay hình bình hành có diện tích bằng diện tích hình bình hành cho trước. HS có kỹ năng vẽ hình. Làm quen với phương pháp đặc biệt hoá 3. Thái độ: - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Dụng cụ vẽ hình. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: *Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ Hoạt động 1. Khởi động: 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Phát biểu định lí và viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30’ Nội dung Năng lực, phẩm chất Hoạt động của GV - HS * Hoạt động 1: 1) Công thức tính diện tích hình thang.10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Với các công thức tính diện tích đã học, có thể tính diện tích hình thang như thế nào? - GV: Cho HS làm ?1 Hãy chia hình thang thành hai tam giác - GV: + Để tính diện tích hình thang ABCD ta phải dựa vào đường cao và hai đáy + Kẻ thêm đường chéo AC ta chia hình thang thành 2 tam giác không có điểm trong chung. - HS: Nghe hướng dẫn và làm ?1 - GV: Ngoài ra còn cách nào khác để tính diện tích hình thang hay không? + Tạo thành hình chữ nhật SADH = ? ; S ABEH = ? ; SBCH = ?; SABDC = ? A
b
B
h D
H
a
- Năng lực: + NL chung: A b B Năng lực tự h học, năng lực phát hiện và a C D H giải quyết vấn đề. - Áp dụng công thức tính diện tích tam + NL chuyên biệt: Năng lực giác ta có: tư duy, năng 1 SADC = AH. DC (1) lực vẽ hình, 2 tính toán. 1 S ABC = AH. AB (2) - Phẩm chất: 2 Tự lập, tự chủ, - Theo tính chất diện tích đa giác thì cẩn thận. SABDC = S ADC + SABC ?1
1 1 AH. DC + AH. AB 2 2 1 = AH.(DC + AB) 2
=
C
* Công thức tính diện tích hình thang - GV cho HS phát biểu công thức tính (SGK) diện tích hình thang? * Hoạt động 2: 2) Công thức tính diện tích hình bình hành:10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Em nào có thể dựa và công thức Công thức: ( sgk) tính diện tích hình thang để suy ra công * Định lý: thức tính diện tích hình bình hành - Diện tích hình bình hành bằng tích của 1cạnh với chiều cao tương ứng. - GV cho HS làm ? 2 - GV gợi ý: S = a.h * Hình bình hành là hình thang có 2 đáy bằng nhau (a = b) do đó ta có thể suy ra công thức tính diện tích hình bình hành như thế nào? h - HS phát biểu định lý. a
* Hoạt động 3: 3) Ví dụ: 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. HTHĐ cá nhân a) Vẽ 1 tam giác có 1 cạnh bằng 1 cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng diện tích hình chữ nhật. b) Vẽ 1 hình bình hành có 1 cạnh bằng 1 cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng nửa diện tích hình chữ nhật đó. - GV đưa ra bảng phụ để HS quan sát - HS : Quan sát.
a
b
- Năng lực: + NL chung: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực vẽ hình. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
3. Hoạt động luyện tập. 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : cặp đôi. - GV: Chữa bài 27/sgk D
C F
E
A B - GV: Cho HS quan sát hình và trả lời câu hỏi sgk SABCD = SABEF Vì theo công thức tính diện tích hình chữ nhậtvà hình bình hành có: SABCD = AB.AD ; SABEF = AB. AD AD là cạnh hình chữ nhật = chiều cao hình bình hành ⇒ SABCD = SABEF - HS nêu cách vẽ * Cách vẽ: vẽ hình chữ nhật có 1 cạnh là đáy của hình bình hành và cạnh còn lại là chiều cao của hình bình hành ứng với cạnh đáy của nó. 4. Hoạt động vận dụng 3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cặp đôi Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV : Chữa bài 28/ SGK Ta có: SFIGE = SIGRE = SIGUR (Chung đáy và cùng chiều cao) SFIGE = SFIR = SEGU Cùng chiều cao với hình bình hành FIGE và có đáy gấp đôi đáy của hbh. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập: 26, 29, 30, 31 sgk - Tập vẽ các hình bình hành, hình thoi, hình chữ nhật, tam giác có diện tích bằng nhau. Tuần: 20 Tiết: 34
========================================= Ngày soạn: 02/01/2019 Ngày dạy:
DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững công thức tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích 1 tứ giác có 2 đường chéo vuông góc với nhau. Hiểu được để chứng minh định lý về diện tích hình thoi 2. Kỹ năng: - Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích hình thoi. Biết cách vẽ hình chữ nhật hay hình bình hành có diện tích bằng diện tích hình bình hành cho trước. HS có kỹ năng vẽ hình 3. Thái độ: - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Dụng cụ vẽ hình. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Kiểm tra bài cũ: a) Phát biểu định lý và viết công thức tính diện tích của hình thang, hình bình hành? b) Khi nối chung điểm 2 đáy hình thang tại sao ta được 2 hình thang có diện tích bằng nhau? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 35’ Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV - HS chất * Hoạt động 1: 1. Cách tính diện tích 1 tứ giác có 2 đường chéo vuông góc 12’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. HTHĐ: cá nhân - GV: Cho thực hiện bài tập ?1 Hãy tính diện tích tứ giác ABCD theo AC và BD biết AC ⊥ BD - GV: Em nào có thể nêu cách tính diện tích tứ giác ABCD? - GV: Em nào phát biểu thành lời về cách tính S tứ giác có 2 đường chéo vuông góc?
?1
B
A
H
C
D
SABC =
1 1 AC.BH ; SADC = AC.DH 2 2
Theo tính chất diện tích đa giác ta có S ABCD = SABC + SADC
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
1 1 AC.BH + AC.DH 2 2 1 1 = AC(BH+DH) = AC.BD 2 2
=
- GV:Cho HS chốt lại
* Diện tích của tứ giác có 2 đường chéo vuông góc với nhau bằng nửa tích của 2 đường chéo đó. * Hoạt động 2: 2. Công thức tính diện tích hình thoi. 12’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi 3. HTHĐ: cá nhân 1 - GV: Cho HS thực hiện bài ?2 S = d1 .d 2 2 ? 2 - Hãy viết công thức tính diện tích * Định lý: hình thoi theo 2 đường chéo. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung:
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Hình thoi có 2 đường chéo vuông Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường năng lực phát góc với nhau nên ta áp dụng kết quả bài chéo hiện và giải tập trên ta suy ra công thức tính diện tích quyết vấn đề. hình thoi + NL chuyên - HS: Trả lời biệt: Năng lực vẽ - GV: Hãy tính S hình thoi bằng cách hình. khác? - Phẩm chất: Tự - HS: Trả lời ?3 lập, tự chủ, cẩn Tính diện tích hình thoi theo hình bình thận. hành. S = a.h (a là 1 cạnh hình thoi, h là chiều cao tương ứng với cạnh đó của hình thoi) * Hoạt động 3: 3. Ví dụ 11’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. HTHĐ: nhóm - GV: Cho HS làm việc theo nhóm VD - Năng lực: A
E
B
- GV cho HS vẽ hình 147 SGK N
M D
C
G a) Theo tính chất đường trung bình tam giác ta có:
1 BD; 2 1 GN// BD và GN = BD 2 1 ⇒ ME//GN và ME=GN= BD. 2
ME// BD và ME =
Vậy MENG là hình bình hành T2 ta có:EN//MG ; NE = MG =
1 AC (2) 2
Vì ABCD là hthang cân nên AC = BD (3) Từ (1) (2) (3)=>ME=NE=NG= GM Vậy MENG là hình thoi. b) MN là đường trung bình của hình thang ABCD nên ta có: MN =
AB + CD 30 + 50 = = 40 m 2 2
EG là đường cao hình thang ABCD - Hết giờ HĐ nhóm GV cho HS đại diện 800 nên:MN.EG=800 ⇒ EG= =20 các nhóm trình bày bài. 40 - GV cho HS các nhóm khác nhận xét Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
+ NL chung: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác + NL chuyên biệt: Năng lực tính toán, năng lực tư duy. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
và sửa lại cho chính xác.
⇒ Diện tích bồn hoa MENG là: 1 1 S = MN.EG = .40.20 = 400 (m2) 2 2
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nhắc lại công thức tính diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc, công thức tính diện tích hình thoi. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập 32(b) 34,35,36/ sgk
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 21 Tiết: 35
Ngày soạn: 9/10/2019 Ngày dạy:
DIỆN TÍCH ĐA GIÁC I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS nắm vững công thức tính diện tích các đa giác đơn giản (hình thoi, hình chữ nhật, hình vuông, hình thang). Biết cách chia hợp lý các đa giác cần tìm diện tích thành các đa giác đơn giản có công thức tính diện tích. Hiểu được để chứng minh định lý về diện tích hình thoi 2. Kỹ năng: Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để tính diện tích đa giác, thực hiện các phép vẽ và đo cần thiết để tính diện tích. HS có kỹ năng vẽ, đo hình 3. Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Dụng cụ vẽ hình. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: đưa ra đề kiểm tra trên bảng phụ. Cho hình thoi ABCD và hình vuông EFGH và các kích thước như trong hình vẽ sau: a) Tính diện tích hình thoi và diện tích hình vuông theo a, h b) So sánh S hình vuông và S hình thoi c) Qua kết quả trên em có nhận xét gì về tập hợp các hình thoi có cùng chu vi?
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020 A E
F
B
D H
a
C
H
G
Giải: a) SABCD = a.h SEFGH = a2 b) AH < AD hay h < a ⇒ ah < a2 Hay SABCD < SEFGH Trong hai hình là hình thoi và hình vuông có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn hơn. c) Trong tập hình thoi có cùng chu vi thì hình vuông là hình thoi có S lớn nhất (vì hình vuông là hình thoi đặc biệt) Bài mới: Ta đã biết cách tính diện tích của các hình như: diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật, diện tích hình thoi, diện tích thang. Muốn tính diện tích của một đa giác bất kỳ khác với các dạng trên ta làm như thế nào? Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Năng lực, Hoạt động của GV - HS phẩm chất * Hoạt động 1: 1) Cách tính diện tích đa giác 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: dùng bảng phụ - Năng lực: B Cho ngũ giác ABCDE bằng phương pháp + NL chung: vẽ hình. Hãy chỉ ra các cách khác nhau C Năng lực tự học, nhưng cùng tính được diện tích của đa A năng lực phát giác ABCDE theo những công thức tính hiện và giải diện tích đã học? D quyết vấn đề. - HS: Trả lời. + NL chuyên - GV: Chốt lại: Muốn tính diện tích một E A biệt: Năng lực tư đa giác bất kỳ ta có thế chia đa giác thành duy. các tam giác hoặc tạo ra một tam giác nào B E đó chứa đa giác. Nếu có thể chia đa giác - Phẩm chất: Tự thành các tam giác vuông, hình thang lập, tự chủ, cẩn vuông, hình chữ nhật để cho việc tính thận. M N C D toán được thuận lợi. - Sau khi chia đa giác thành các hình có công thức tính diện tích ta đo các cạnh các đường cao của mỗi hình có liên quan đến C1: Chia ngũ giác thành những tam giác rồi tính tổng: công thức rồi tính diện tích của mỗi hình. SABCDE = SABC + SACD+ SADE C2: S ABCDE = SAMN - (SEDM + SBCN) C3:Chia ngũ giác thành tam giác vuông Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
và hình thang rồi tính tổng * Hoạt động 2: 2) Ví dụ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV đưa ra hình 150 SGK. Hình 150(sgk) Ta chia hình này như thế nào? SAIH = ½.3.7= 10,5 cm2 - HS: Trả lời. SABGH =3.7= 21 cm2 3+5 - GV: Thực hiện các phép tính vẽ và đo 2 .2 = 8 cm SDEGC = cần thiết để tính hình ABCDEGHI 2 - GV chốt lại Vậy SABCDEGHI = 39,5 cm2 Ta phải thực hiện vẽ hình sao cho số hình vẽ tạo ra để tính diện tích là ít nhất - Bằng phép đo chính xác và tính toán hãy nêu số đo của 6 đoạn thẳng CD, DE, CG, AB, AH, IK từ đó tính diện tích các hình AIH, DEGC, ABGH - Tính diện tích ABCDEGHI? - HS: Tính toán và trả lời. 3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Làm bài 37: - GV treo tranh vẽ hình 152. - HS1 tiến hành các phép đo cần thiết. - HS2 tính diện tích ABCDE. Làm bài 40: - GV treo tranh vẽ hình 155. + Em nào có thể tính được diện tích hồ? + Nếu các cách khác để tính được diện tích hồ? C1: Chia hồ thành 5 hình rồi tính tổng S = 33,5 ô vuông C2: Tính diện tích hình chữ nhật rồi trừ các hình xung quanh Tính diện tích thực Ta có tỷ lệ
1 1 thì diện tích thực là S1 bằng diện tích trên sơ đồ chia cho k k
1 ⇒ S1 = S : = S . k k 2 2 ⇒ Diện tích thực là: 33,5 . 10000 = 335000 (cm ) = 35,5 m Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Học bài - Làm bài tập 38,39/130,131 SGK. ========================================= Tuần: 21 Tiết: 36
Ngày soạn: 9/1/2019 Ngày dạy:
KIỂM TRA CHƯƠNG II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Kiểm tra kiến thức và sự hiểu bài của học sinh, vận dụng kiến thức đó học vào bài tập. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sau khi học về đa giác, diện tích đa giác. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính trung thực trong kiểm tra . 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, tính toán, sử dụng ngôn ngữ - Phẩm chất: Trung thực, tự chủ, tự tin, có trách nhiệm. II. HÌNH THỨC: - Trắc nghiệm, tự luận. III. THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cộng Chủ đề Cấp độ thấp Cấp độ cao TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Đa giác. Đa giác đều.
- Biết các khái - Hiểu khái niệm niệm: đa giác, đa các đa giác đều. giác đều.
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %:
1 0,5 đ 5%
Trường: THCS Thanh Long
2 1đ 10%
TNKQ
TL
TNKQ
TL
- Định lý về tổng số đo trong 1 đa giác được đưa vào bài tập. 1 1đ 10%
GV: Hà Thị Quế
4 2.5 đ 25%
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Các công thức tính diện tích của hình chữ nhật, hình tam giác, của các hình tứ giác đặc biệt.
- Hiểu cách xây - Vận dụng được - Tính diện tích dựng công thức các công thức tính đa giác bằng tính diện tích của diện tích đã học. cách lập tỉ số hình tam giác, hình thang, các hình tứ giác đặc biệt
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %:
6 1,5 đ 15%
1 1đ 10%
10 5,5 đ 55%
- Tính được diện tích của các hình đa giác lồi bằng cách phân chia đa giác đó thành các tam giác.
3. Tính diện tích của hình đa giác lồi.
Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %: Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
3 3đ 30%
1 2đ 20% 1 0.5 đ 5%
IV. Bảng mô tả Chủ đề 1. Đa giác. Đa giác đều.
8 2.5 đ 25% Câu 1 2,3
5 6đ 60%
1 2đ 2% 1 1đ 10%
15 10 đ 100%
Mô tả Nhận biết: Biết các khái niệm: đa giác, đa giác đều. Thông hiểu: Hiểu khái niệm các đa giác đều.
5
Vận dung: Định lý về tổng số đo trong 1 đa giác được đưa vào bài tập.
4
Thông hiểu: Cách xây dựng công thức tính diện tích của hình tam giác, hình thang, các hình tứ giác đặc biệt
2. Các công thức tính diện tích của hình chữ nhật, hình tam giác, của các hình tứ giác đặc biệt.
7a, b, c
Vận dụng được các công thức tính diện tích đã học.
7d,
Vận dụng: Tính diện tích đa giác bằng cách lập tỉ số
3. Tính diện tích của hình đa giác lồi.
6
Trường: THCS Thanh Long
Vận dụng: Tính được diện tích của các hình đa giác lồi bằng cách phân chia đa giác đó thành các tam giác.
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
IV. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Thế nào là đa giác đều: A. Là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau B. Là đa giác có tất cả các góc bằng nhau C. Là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau, có tất cả các góc bằng nhau. D. Các câu đều sai. Câu 2: Số đo mỗi góc của tứ giác đều là: A. 900 B. 1800 C. 2700 D. 3600 Câu 3: Lục giác đều được chia thành mấy tam giác: A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 4: Nối cột A với cột B để được cách tính diện tích đúng: A Cách nối B a) Hình chữ nhật
a-
1. Bằng bình phương độ dài cạnh
b) Hình vuông
b-
2. Bằng nửa độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng.
c) Hình tam giác
c-
3. Bằng nửa tích hai đường chéo
d) Hình bình hành
d-
4. Bằng độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng.
e) Hình thoi f) Hình thang
ef-
5. Bằng nửa tổng 2 đáy nhân với chiều cao tương ứng. 6. Bằng tích hai kích thước của nó
B. TỰ LUẬN : (7 điểm) Câu 5 (1đ): Tính tổng các góc trong hình ngũ giác. Câu 6 (2đ): Cho tứ giác ABCD có AC vuông góc với BD, AC = 8 cm, BD = 6 cm. Hãy tính diện tích của tứ giác đó. Câu 7 (4đ): Cho hình bình hành ABCD có CD = 5 cm, đường cao vẽ từ A đến cạnh CD bằng 4 cm. a, Tính diện tích hình bình hành ABCD. b, Gọi M là trung điểm AB, Tính diện tích tam giác ADM. c, DM cắt AC tại N. Chứng minh rằng DN= 2NM d, Tính diện tích tam giác AMN. V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM. A/ TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm Câu 1
Câu 2
Câu 3
C
A
B
Câu 4 (1.5 đ): a6, b1, c2, d4, e3, g5 (Mỗi câu nối đúng cho 0.25đ) B/ TỰ LUẬN :(7 điểm) Câu Câu 5 (1đ)
Điểm
Sơ lược cách giải Ngũ giác được chia thành 3 tam giác. Tổng các góc trong lục giác là 3.1800= 5400
Trường: THCS Thanh Long
1đ
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020 B
Câu 6 (2đ)
A
C
H
0.5đ
D
0.5đ 0.5đ 0.5đ
SABC =(BH.AC):2 SADC =(DH.AC):2 SABCD =(BD.AC):2= 24 cm2 Câu 7 (4 đ)
M
A
B
N O
D
C
H
a) SABCD = AH.CD = 4.5 = 20 cm2 b) AM = AB:2 = 5:2 = 2,5 cm SADM = (AH.AM):2 = 5cm2 c) Tứ giác ABCD là hbh nên AC và BD cắt nhau tạo trung điểm O của mỗi đường. Tam giác ABD có AO và DM là 2 đường trung tuyến nên N là trọng tâm của tam giác này DN = 2NM. d) Tam giác AMN và ADM có cùng đường cao hạ từ A nên: SAMN : SADM = MN: DM=1:3 SAMN =5/3cm2
1đ 1đ 1đ 1đ
VI. NHẬN XÉT ...................................................................................................................................................... V. THỐNG KÊ KẾT QUẢ SAU KHI CHẤM Lớp 8A
Điểm
0÷4
5÷6
Số lượng
Trường: THCS Thanh Long
Tỉ lệ
GV: Hà Thị Quế
7÷8
9 ÷ 10
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần 22 tiết 37, ngày soạn 15/1/2020 Chương III: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG ĐỊNH LÝ TA LET TRONG TAM GIÁC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững kiến thức về tỷ số của hai đoạn thẳng, từ đó hình thành về khái niệm đoạn thẳng tỷ lệ. Từ đo đạc trực quan, qui nạp không hoàn toàn giúp HS nắm chắc ĐL thuận của Ta lét 2. Kỹ năng: - Vận dụng định lý Ta lét vào việc tìm các tỷ số bằng nhau trên hình vẽ sgk. 3. Thái độ: - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Dụng cụ vẽ hình. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.2. Kiểm tra bài cũ:5’ - Nhắc lại tỷ số của hai số là gì? Cho ví dụ? Bài mới.Ta đã biết tỷ số của hai số còn giữa hai đoạn thẳng cho trước có tỷ số không, các tỷ số quan hệ với nhau như thế nào? Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức.30’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.,cặp đôi, nhóm.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Nội dung Hoạt động của GV - HS * Hoạt động 1: 1) Tỷ số của hai đoạn thẳng10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... ?1 - GV: Đưa ra bài toán ?1 A B Cho đoạn thẳng AB = 3 cm; CD = 5cm. Tỷ số độ dài của hai đoạn thẳng AB và CD là C bao nhiêu? + Ta có : AB = 3 cm CD = 5 cm . AB 3 Cho đoạn thẳng EF = 4 cm; MN = 7cm. = Ta có: CD 5 Tỷ số độ dài của hai đoạn thẳng EF và MN là + Ta có : EF = 4 cm bao nhiêu? MN = 7 cm . - HS: Trả lời. EF 4 - GV: Có bạn cho rằng CD = 5cm = 50 mm = Ta có: MN 7 3 đưa ra tỷ số là đúng hay sai? Vì sao?
Năng lực, phẩm chất
D
50
- HS phát biểu định nghĩa * Định nghĩa: ( sgk) - GV: Nhấn mạnh từ " Có cùng đơn vị đo" - GV: Có thể có đơn vị đo khác để tính tỷ số của hai đoạn thẳng AB và CD không? Hãy rút ra kết luận?
Định nghĩa: Tỷ số của 2 đoạn thẳng là tỷ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo * Chú ý: Tỷ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo.
* Hoạt động 2: 2) Đoạn thẳng tỷ lệ 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Đưa ra bài tập yêu cầu HS làm Ta có: EF = 4,5 cm = 45 mm theo GH = 0,75 m = 75 mm 45 3 EF AB EF 3 Cho đoạn thẳng: EF = 4,5 cm; GH = = = ; = = Vậy 0,75 m GH 75 5 CD GH 5 Tính tỷ số của hai đoạn thẳng EF và GH? - HS: Trả lời. - GV: Em có NX gì về hai tỷ số: AB EF & CD GH
- GV cho HS làm ? 2 AB CD AB A' B ' = hay = A' B ' C ' D ' CD C ' D '
ta nói AB, CD tỷ lệ với A'B', C'D' - GV cho HS phát biểu định nghĩa: Trường: THCS Thanh Long
?2 AB 2 A' B ' 4 2 = ; = = CD 3 C 'D' 6 3 AB A' B ' Vậy = CD C ' D '
* Định nghĩa: (sgk)
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
- Năng lực: + NL chung: năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* Hoạt động 3: 3) Định lý Ta lét trong tam giác 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.......... - GV: Cho HS tìm hiểu bài tập ?3 - Năng lực: So sánh các tỷ số + NL chung: AB ' AC ' AB ' AC ' năng lực phát hiện a) & ,b) & ,c) AB AC B ' B C 'C và giải quyết vấn B ' B C 'C đề, năng lực hợp & AB AC tác - GV: (gợi ý) HS làm việc theo nhóm + NL chuyên biệt: - Nhận xét các đường thẳng // cắt 2 đoạn Năng lực tính toán, thẳng AB & AC và rút ra khi so sánh các năng lực tư duy. tỷ số trên? - Phẩm chất: Tự + Các đoạn thẳng chắn trên AB là các lập, tự chủ, cẩn đoạn thẳng ntn? Nếu đặt độ dài các đoạn thẳng bằng thận, có trách + Các đoạn thẳng chắn trên AC là các nhau trên đoạn AB là m, trên đoạn AC nhiệm khi hoạt đoạn thẳng ntn? là n, ta có động nhóm. - Các nhóm HS thảo luận, nhóm trưởng AB ' AC ' 5m 5n 5 = = = = trả lời - HS trả lời các tỷ số bằng nhau.
AB
AC
8m
8n
8
Tương tự: AB ' AC ' 5 = = ; B ' B C 'C 3
B ' B C 'C 3 = = AB AC 8
- GV: khi có một đường thẳng // với 1 cạnh của tam giác và cắt 2 cạnh còn lại của tam giác đó thì rút ra kết luận gì? - HS phát biểu định lý Ta-Lét, ghi GTKL của ĐL . - GV: Cho HS đọc ví dụ SGK
* Định lý Ta Lét: (sgk)
- GV cho HS làm ? 4 HĐ nhóm Tính độ dài x, y trong hình vẽ - GV gọi 2 HS lên bảng. - HS làm bài theo sự HD của GV
* Ví dụ 2 (SGK) ?4 a) Do a // BC theo định lý Ta Lét ta có:
GT
∆ ABC; B'C' // BC
KL AB ' AC ' AB ' AC ' B ' B C ' C = ; = ; = AB AC B ' B C ' C AB AC
3 x = ⇒ x =10 3 :5 ⇒ x = 2 3 5 10
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
b)
C
4
E
5
D 3,5
A
B
3. Hoạt động luyện tập. 8’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Phát biểu ĐL Ta-Lét trong tam giác . - HS làm bài tập 1, 2/58 SGK 48 3 AB 5 1 EF PQ 120 = = ; b) = = , c) = =5 CD 15 3 GH 160 10 MN 24 AB 3 AB 3 12.3 = ⇒ = ⇒ AB = = 9 . Vậy AB = 9 cm . + BT2 (SGK): CD 4 12 4 4
+ BT1 (SGK): a)
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng.3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập 3,4,5 ( sgk) - HD bài 4: áp dụng tính chất của tỷ lệ thức - Bài 5: Tính trực tiếp hoặc gián tiếp + Tập thành lập mệnh đề đảo của định lý Ta lét rồi làm. -----------------------------------------------------Ngày soạn: 15/1/2020 Ngày dạy:
Tuần: 22 Tiết: 38
ĐỊNH LÝ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÝ TA LET I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nắm vững nội dung định lý đảo của định lý Talet. Vận dụng định lý để xác định các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ với số liệu đã cho. Hiểu cách chứng minh hệ quả của định lý Ta let. Nắm được các trường hợp có thể xảy ra khi vẽ đường thẳng song song cạnh. 2. Kỹ năng: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Vận dụng định lý Ta lét đảo vào việc chứng minh hai đường thẳng song song. Vận dụng linh hoạt trong các trường hợp khác. 3. Thái độ: - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo. Tư duy biện chứng, tìm mệnh đề đảo và chứng minh, vận dụng vào thực tế, tìm ra phương pháp mới để chứng minh hai đường thẳng song song. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Thước, com pa, đo độ, ê ke. Ôn lại định lí Ta-let. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 6’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1.2. Kiểm tra bài cũ:5’ - Phát biểu định lý Ta lét - Áp dụng: Tính x trong hình vẽ sau Đáp án : Ta có: EC = AC - AE = 9 - 6 = 3 Theo định lý Ta let ta có: 4 6 AD AE = ⇔ = ⇒x = 2 x EC x 3
A 4
6 9
D
E
x B
C
2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.cặp đôi, nhóm.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Nội dung
Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: 1) Định lý Ta Lét đảo 17’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân.cặp đôi, nhóm...... - GV: Cho HS làm bài tập ?1 ?1 - Năng lực: A Cho ∆ ABC có: AB = 6 cm; AC = 9 + NL chung: C'' cm, lấy trên cạnh AB điểm B', lấy B' C' Năng lực tự trên cạnh AC điểm C' sao cho AB' = học, năng lực 2cm; AC' = 3 cm phát hiện và B C AB ' AC ' a) So sánh và giải quyết vấn Giải: AB AC đề. b) Vẽ đường thẳng a đi qua B' và // a) Ta có: + NL chuyên AB ' 2 1 BC cắt AC tại C". = = ; biệt: Năng lực + Tính độ dài đoạn AC"? AB 6 3 tư duy, tính + Có nhận xét gì về C' và C" về hai AC ' 3 1 = = toán. đường thẳng BC và B'C' AC 9 3 - Phẩm chất: - HS phát biểu định lý đảo và ghi AB ' AC ' Vậy = Tự lập, tự chủ, GT, KL của định lý. AB AC cẩn thận. b) Ta tính được: AC" = AC' ⇒ B’C’ // BC ; C' ≡ C" * Định lý Ta Lét đảo (sgk) ∆ ABC; B' ∈ AB ; C' ∈ AC GT
AB ' AC ' = ; BB ' CC '
KL
B'C' // BC
- GV: Cho HS làm bài tập ?2 ?2 (HS làm việc theo nhóm) a) Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song với nhau ?
A 3 D
b) Tứ giác BDEF là hình gì?
Trường: THCS Thanh Long
10
6
AD AE DE c) So sánh các tỷ số: ; ; AB AC BC
và cho nhận xét về mối quan hệ giữa các cặp tương ứng của 2 tam giác ADE & ABC. - HS: Các nhóm làm việc, trao đổi và báo cáo kết quả - GV: cho HS nhận xét, đưa ra lời giải chính xác. - HS: Các cặp cạnh tương ứng của các tam giác tỷ lệ
E
7 B
14 F
C
a)Có 2 cặp đường thẳng // đó là: DE//BC; EF//AB b) Tứ giác BDEF là hình bình hành vì có 2 cặp cạnh đối // c)
AD 3 1 = = AB 9 3
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
AE 5 1 = = AC 15 3 AD AE DE DE 7 1 ⇒ ⇒ = = = = AB EC BC BC 21 3
* Hoạt động 2: 2) Hệ quả của định lý Talet 13’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân.cặp đôi, nhóm...... - GV: Từ nhận xét phần c của ?2 A hình thành hệ quả của định lý Talet. - GV: Em hãy phát biểu hệ quả của định lý Talet. HS vẽ hình, ghi C' B' GT,KL .
- GV: hướng dẫn HS chứng minh. (kẻ C’D // AB)
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn C B D đề. + NL chuyên B'C' // BC GT ∆ ABC ; biệt: Năng lực ( B' ∈ AB ; C' ∈ AC tư duy, tính toán. AB ' AC ' BC ' KL = = - Phẩm chất: AB AC BC Tự lập, tự chủ, Chứng minh - Vì B'C' // BC theo định lý Talet ta cẩn thận. có: AB ' AC ' (1) = AB AC
- Từ C' kẻ C'D//AB theo Talet ta có: AC ' BD = (2) AC BC
- Tứ giác B'C'D'B là hình bình hành ta có: B'C' = BD - Từ (1)(2) và thay B'C' = BD ta có: AB ' AC ' B ' C ' = = AB AC BC
- GV: Trường hợp đường thẳng a // 1 Chú ý (sgk) cạnh của tam giác và cắt phần nối dài của 2 cạnh còn lại tam giác đó, hệ quả còn đúng không? - GV đưa ra hình vẽ, HS đứng tại chỗ CM. - GV nêu nội dung chú ý SGK 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 8’
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu định lí đảo của định lí Ta-lét. - GV treo tranh vẽ hình 12 cho HS làm ?3. 5 13 AD x x = ⇔ = ⇒x= 2 6,5 5 AB BC 2 3 104 52 ON NM b) = ⇔ = ⇒x= = 30 15 x PQ x 5, 2
a)
c) x = 5,25 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập 6,7,8,9, 10 (sgk) - HD bài 9: vẽ thêm hình phụ để sử dụng. ---------------------------------------------------
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 23 Tiết: 39
Ngày soạn: 20/1/2020 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS nắm vững và vận dụng thành thạo định lý định lý Talet thuận và đảo. Vận dụng định lý để giải quyết những bài tập cụ thể từ đơn giản đến hơi khó. 2. Kỹ năng: Vận dụng định lý Ta lét thuận, đảo vào việc chứng minh tính toán biến đổi tỷ lệ thức . 3. Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. Giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học và những bài tập liên hệ với thực tiễn 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự học.- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán.- Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Dụng cụ vẽ hình. Ôn lại định lí đảo của định lí Ta-let. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: * Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: đưa ra hình vẽ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: + Dựa vào số liệu ghi trên hình vẽ có thể rút ra nhận xét gì về hai đoạn thẳng DE và BC + Tính DE nếu BC = 6,4 cm? - HS lên bảng trình bày A 2,5
3
D 1,5 B Giải :
E 1,8 6,4
C
BD 1, 5 3 EC 1,8 3 = = ; = = AD 2,5 5 EA 3 5
Trường: THCS Thanh Long
⇒
BD EC ⇒ DE//BC = AD EA GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 35’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Nội dung
Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 1) Chữa bài 10/63 Bài 10 (SGK 63) - Năng lực: - GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm A + NL chung: - HS các nhóm trao đổi d
B'
H'
C'
- Đại diện các nhóm trả lời B H C a) Cho d // BC; AH là đường cao. Áp dụng định lí Talet trong tam giác ta có: AH ' AB ' = (1) AH AB AB ' B ' C ' Mà = (2) AB BC AH ' B ' C ' Từ (1) và (2) ⇒ = AH BC 1 b) Nếu AH' = AH thì 3 11 1 1 S ∆ AB'C' = AH BC = 23 3 9
Ta có:
- GV: So sánh kết quả tính toán của các nhóm và chốt lại kết quả đúng.
2) Chữa bài 11/63 S ∆ ABC= 7,5 cm2 - GV: yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình, Bài 11 (SGK 63) ghi GT, KL của bài 11 SGK. - HS: Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên A bảng làm. - GV: Cho HS thảo luận nhóm làm câu a, b. M K N - HS: Thảo luận nhóm làm bài. - GV: Kiểm tra kết quả của từng nhóm và I E F chốt lại kết quả và cách trình bày.
B
Trường: THCS Thanh Long
H GV: Hà Thị Quế
C
Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
∆ ABC; BC=15 cm AK = KI = IH (K, I ∈IH) EF // BC; MN // BC a) MN; EF = ? b) SMNFE biết SABC = 270cm2
GT KL
Giải: a) Vì MN // BC → MN = AN Mà
→
BC AC AN AK 1 = = AC AH 3 MN 1 BC 15 = → MN = = = 5cm 3 3 BC 3
* Vì EF // BC → EF = AF
BC AC 2 AF AI mà = = AC AH 3 → EF = 2 → EF = 10cm 15 3 b) Theo GT: SABC = 1 AH.BC 2 → 270 = 1 AH.15 → AH = 36cm 2
3) Chữa bài 12/63 - GV: Treo bảng phụ vẽ hình 18. Cho HS đọc đề bài 12 SGK. - HS: Đọc đề bài. - GV: Hãy nêu những công việc cần làm để có các điểm B, B’, C, C’. - HS: Trả lời Xác định 3 điểm A, B, B' thẳng hàng Vẽ BC ⊥ AB', B'C' ⊥ AB' sao cho A, C, C' thẳng hàng. - GV: Hãy tính khoảng cách của AB? - HS: Trả lời. - GV: Chốt lại bài giải. 4) Chữa bài 13/63 - GV: Treo bảng phụ vẽ hình 19. Cho HS đọc đề bài 13 SGK. - GV: Cho HS thảo luận nhóm. - HS: Thảo luận nhóm làm bài. - GV: Kiểm tra kết quả của từng nhóm và chốt lại kết quả và cách trình bày.
Mà IK = 1 AH = 12cm 3
Vậy diện tích hình thang MNFE là: SMNEF =
(MN + EF ).KI (5 + 10).12 = = 90cm 2 2 2
Bài 12 (SGK 64) - Xác định 3 điểm A, B, B' thẳng hàng. Vẽ BC ⊥ AB', B'C' ⊥ AB' sao cho A, C, C' thẳng hàng. - Đo khoảng cách BB' = h; BC = a, B'C' = a' ta có: AB BC x a → a.h = ⇔ = x= AB '
B 'C '
x +h
a'
Bài 13 (SGK 64) - Cắm cọc (1) ⊥ mặt đất, cọc (1) có chiều cao là h. - Điều chỉnh cột (2) sao cho F, K, A thẳng hàng. - Xác định C sao cho F, K, C thẳng hàng. - Đo BC = a; DC = b Áp dụng định lí Talet ta có: DK DC h b a.h = ⇔ = → AB = AB BC AB a b
Trường: THCS Thanh Long
a '− a
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Áp dụng về nhà đo khoảng cách của đoạn sông, chiều cao của cột điện. - Ôn tập lại định lí Talet (thuận, đảo) và hệ quả của nó. - Bài tập 8, 9, 10 (SBT/84) Tuần: 23 Tiết: 40
Ngày soạn: 20/1/2020 Ngày dạy:
TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Trên cơ sở bài toán cụ thể, cho HS vẽ hình đo đạc, tính toán, dự đoán, chứng minh, tìm tòi và phát triển kiến thức mới 2. Kĩ năng: Bước đầu vận dụng định lý để tính toán các độ dài có liên quan đến đường phân giác trong và phân giác ngoài của tam giác 3. Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Dụng cụ vẽ hình. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: * Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 7’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - HS 1: Phát biểu định lí thuận, đảo của định lí Talet. - HS 2: Nêu hệ quả của định lí Talet, vẽ hình ghi GT, KL. - HS 3: Thế nào là đường phân giác trong tam giác? - GV Giới thiệu bài: Bài hôm nay ta sẽ cùng nhau nghiên cứu đường phân giác của tam giác có tính chất gì nữa và nó được áp dụng như thế nào trong thực tế? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Nội dung
Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: 1. Định lý. 15’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. - GV: Cho HS làm bài tập ?1 + Vẽ tam giác ABC: AB = 3 cm ; AC = 6 cm; ∠A = 1000 + Dựng đường phân giác AD + Đo DB; DC rồi so sánh
AB DB và AC DC
- HS: Vẽ hình và làm bài. - GV: Cho HS phát biểu điều nhận xét trên ? Đó chính là định lý - HS phát biểu định lý - HS ghi gt và kl của định lí - GV: dựa vào kiến thức đã học về đoạn thẳng tỷ lệ muốn chứng minh tỷ lệ thức trên ta phải dựa vào yếu tố nào? (Từ định lý nào) - HS: Suy nghĩ trả lời. - GV: Gợi ý: Theo em ta có thể tạo ra đường thẳng // bằng cách nào? Vậy ta chứng minh như thế nào? - HS trình bày cách chứng minh
Trường: THCS Thanh Long
?1
A
Ta có: AB = AC 3 1 = ; 6 2 DB 2,5 = DC 5 1 = 2
B
D
E
⇒
AB DB = AC DC
Định lý: (sgk/65)
∆ ABC: AD là tia phân giác
GT của ∠BAC (D ∈ BC ) KL
AB DB = AC DC
GV: Hà Thị Quế
C
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán, chứng minh. Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020 A
D
B
C
E
Chứng minh Qua B kẻ Bx // AC cắt AD tại E: Ta có: ∠ CAE = ∠BAE (gt) vì BE // AC nên ∠CAE = ∠AEB (slt) ⇒ ∠AEB = ∠BAE do đó ∆ ABE cân tại B ⇒ BE = AB (1) áp dụng hệ quả của định lý Talet vào ∆ DAC DB BE ta có: = (2) DC AC AB DB Từ (1) và (2) ta có = AC DC
2) Chú ý: 15p - GV: Đưa ra trường hợp tia phân giác góc ngoài của tam giác D'B AB = (AB ≠ AC ) D ' C AC - GV: Vì sao AB ≠ AC
2) Chú ý: * Định lý vẫn đúng với tia phân giác góc ngoài của tam giác D'B AB = ( AB ≠ AC ) D ' C AC
* Định lý vẫn đúng với tia phân giác góc ngoài của tam giác ? 2 ; ?3
- HS làm việc theo nhóm nhỏ - Đại diện các nhóm trả lời x H
3
E
F
8,5
5
D
? 2 Do AD là phân giác của ∠BAC nên: x AB 3,5 7 = = = y AC 7,5 15 7 + Nếu y = 5 thì x = 5.7 : 15 = 3 ?3 Do DH là phân giác của ∠EDF nên 5 3 DE EH = ⇒ = DF HF 8,5 x − 3 ⇒ x-3=(3.8,5):5 = 8,1
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Yêu cầu học sinh làm bài tập 15 (2 học sinh lên bảng làm bài) * Vì AD là tia phân giác góc A * Vì PQ là tia phân giác của góc P 4,5 3,5 AB BD → PM = MQ → PM + PN = MQ + QN = → = AC
DC x 7,2 7,2.3,5 →x= = 5,6 4,5
PN
QN PN QN . 8,7.12,5 PN MN → QN = = ≈ 7,3 PM + PN 6,2 + 8,7
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Học theo SGK, nắm chắc và chứng minh được tính chất đường phân giác của tam giác. - Làm bài tập 16, 17 (tr67, 68-SGK); bài tập 17, 18, 19 SBT. ============================================
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 24 Tiết: 41
Ngày soạn: 27/1/2020 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố vững chắc lí thuyết, vận dụng thành thạo định lý về tính chất đường phân giác của tam giác để giải quyết các bài toán cụ thể từ đơn giản đến khó. 2. Kỹ năng: Phân tích, chhứng minh, tính toán biến đổi tỷ lệ thức. Bước đầu vận dụng định lý để tính toán các độ dài có liên quan đến đường phân giác trong và phân giác ngoài của tam giác 3. Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo. Giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học và những bài tập liên hệ với thực tiễn 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ, đề bài kiểm tra 15 phút. 2. Học sinh: Thước, com pa, đo độ, ê ke. Ôn lại tính chất của đường phân giác trong tam giác. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: * Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Phát biểu định lý đường phân giác của tam giác? Vẽ hình, ghi GT, KL ? 2. Hoạt động luyện tập và vận dụng 19’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Nội dung
Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 1) Chữa bài 17 (sgk) Bài 17 (SGK/68) - Năng lực: - GV: cho HS vẽ hình, ghi GT, A + NL chung: KL. Năng lực tự học, D E - GV: Ta áp dụng kiến thức nào năng lực phát hiện để chứng minh DE//BC. và giải quyết vấn - HS: Dựa vào định lí Talet B C đề. M trong tam giác. + NL chuyên biệt: - GV: Có các đường phân giác ∆ABC, BM = MC; MD, ME lần Năng lực tư duy, của góc M ta có tỉ lệ thức nào? tính toán, chứng lượt là tia phân giác của và - HS: Trả lời. GT minh. - GV: Từ đó suy ra điều gì? - HS: Chứng minh. - Phẩm chất: Tự KL DE // BC - GV: Nhận xét và hướng dẫn lập, tự chủ, cẩn học sinh trình bày bài thận. Chứng minh Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác ∆ABM và ∆AMC: BM BD MC CE = ; = MA DA MA EA
mà: BM = MC (gt) suy ra
BD CE , = DA EA
suy ra DE // BC (định lí đảo Talét) Bài 18 (SGK/68) A
2) Chữa bài 18 (sgk) - GV: Cho học sinh lên bảng trình bày bài - HS: Thực hiện - HS: Nhận xét bài - GV: Nhận xét và sửa sai nếu có.
6
5 B
?
E
?
C
7
Áp dụng tính chất đường phân giác trong tam giác ABC ta có : BE AB 5 BE EC BE + EC 7 = = ⇔ = = = EC AC 6 AB AC AB + AC 11 7 7 35 ⇒ BE = . AB = .5 = 11 11 11 35 42 ⇒ EC = 7 − = 11 11
Bài 19 (SGK/68) Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020 B 3) Chữa bài 19 (sgk) A - GV: Cho HS làm bài theo O F E nhóm. + Nhóm 1, 2, 3 câu a) + Nhóm 3, 4, 5 câu b) Thảo luận nhóm (4’) D C - HS: Hoạt động nhóm trình bày Hình thang ABCD(AB//CD); vào phiếu nhóm. GT EF//DC, E ∈ AC, F ∈ BC Sau đó đại diện 2 nhóm lên trình AE BF AE BF bày câu a, b, Các nhóm khác đối KL = b) = a) chiếu kết quả với bài làm của DE FC AD BC nhóm mình. DE CF c) = - GV: Nhận xét bài làm của từng DA CB nhóm. Chứng minh:
a) Gäi O lµ giao ®iÓm cña EF víi BD, ta cã: AE BO BF = = (1) DE OD FC
b) Sö dông tÝnh chÊt tû lÖ thøc ta cã: (1) ⇔
AE BF AE BF ⇔ = = AE + ED BF + FC AD BC
3. Hoạt động kiểm tra 15 phút Đề bài Câu 1 (6đ) a) Cho hình vẽ sau (biết AB//CD), hãy tìm giá trị của x?
A
b) Cho MNP có M’N’//MN. Biết PM’ = 3cm, PN’= 4cm, NN’= 8cm độ dài M’M bằng bao nhiêu?
B
x
P 3cm
8
M'
I
N' 8cm
12 C
4cm
24
D
M
N
Câu 2 (4đ): Cho ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8 cm, AD là phân giác của góc BAC (D ∈ BC). a) Tính BC b) Tính độ dài DB và DC. Đáp án và biểu điểm Câu 1 (6đ) Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
a) Vì AB//CD nên theo hệ quả của định lí IB BA = IC CD x 8 hay = 12 24 8.24 suy ra x = = 16 12
Talet, ta có
b) Vì M’N’//MN nên theo định lí Talet, ta có
(1đ) (1đ)
PM ' PN ' = M 'M N 'N 3 4 = hay M 'M 8
suy ra M ' M =
(1đ)
(1đ) (1đ) 3.8 = 6 (cm) 4
(1đ)
Câu 2 (4đ) Vẽ hình đúng (0.5đ) a) Dùng định lý Pytago tính được BC = 10cm (1đ) b) Dùng tính chất đường phân giác AD của
B D 6 cm
ABC suy ra:
A
C
8 cm
DB AB = DC AC
(1đ) - Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có: DB AB = DC AC DB DC DB + BC 10 5 ⇒ = = = = AB AC AB + AC 14 7 40 30 ⇒ DC = (cm); DB = (cm) 7 7
(1.5đ)
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm bài 20,21, 22 sgk - Đọc trước bài khái niệm hai tam giác đồng dạng. - GV: Hướng dẫn bài 20 SGK. A E
B O
F
D
a
C
Áp dụng định lí Talet trong tam giác, ta có:
Trường: THCS Thanh Long
AE BF AE EO FO BF ⇒ EO = FO = vµ = ; = AD BC AD CD CD BC
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 24 Tiết: 42
Ngày soạn: 27/1/2020 Ngày dạy:
KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Củng cố vững chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng. Về cách viết tỷ số đồng dạng. Hiểu và nắm vững các bước trong việc chứng minh định lý. 2. Kỹ năng: Bước đầu vận dụng định nghĩa 2 tam đồng dạng để viết đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ và ngược lại. Vận dụng hệ quả của định lý Talet trong chứng trong chứng minh hình học 3. Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Thước, com pa, đo độ, ê ke. Ôn lại tính chất của đường phân giác trong tam giác. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1. Khởi động: 9’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.1. Kiểm tra bài cũ: - Phát biểu hệ quả của định lý Talet ? Vẽ hình, nêu GT, KL ? 1.2. Đặt vấn đề. - GV: Cho HS quan sát hình 28. Nhận xét đặc điểm của các cặp hình vẽ trên? - HS: Giống nhau về hình dạng, nhưng khác nhau về kích thước. - GV: Các hình đó có hình dạng giống nhau nhưng có thể kích thước khác nhau, đó là các cặp hình đồng dạng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm... Nội dung
Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: 1.Tam giác đồng dạng. 15’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... a/ Định nghĩa - GV: Cho HS làm bài tập ?1 - Năng lực: ?1 Hình 29 - HS: Thực hiện + NL chung: - GV: Em có nhận xét quan hệ về Năng lực tự ∠A = ∠A' ; ∠B = ∠B ' ; ∠C = ∠C ' góc, cạnh của hai tam giác ABC và học, năng lực A' B ' 2 1 A' C ' 2,5 1 B ' C ' 3 1 A’B’C’ = = ; = = ; = = phát hiện và AB 4 2 AC 5 2 BC 6 2 - HS: Trả lời giải quyết vấn A’B’ A’C’ B’C’ - GV: Tam giác ABC và tam giác đề. = = => AC BC AB A'B'C' là 2 tam giác đồng dạng. Vậy + NL chuyên * Định nghĩa (SGK) thế nào là hai tam giác đồng dạng? biệt: Năng lực ' ' ' ∆ ABC ∽ ∆ A B C - HS phát biểu định nghĩa. tư duy, tính ⇔ toán. ∠A = ∠A' ; ∠B = ∠B ' ; ∠C = ∠C ' - Phẩm chất: ' ' ' ' ' ' AB AC BC Tự lập, tự chủ, = = cẩn thận. AB AC BC Tỷ số : - GV : Giới thiệu tỉ số đồng dạng - HS : Chú ý, ghi chép.
- GV: Cho HS làm bài tập ? 2 theo nhóm. - HS: Các nhóm làm bài tập ?2 - HS: Nhóm trưởng trình bày. + Hai tam giác bằng nhau có thể xem chúng đồng dạng không? Nếu có thì tỷ số đồng dạng là bao nhiêu? + ∆ ABC có đồng dạng với chính nó không, vì sao? + Nếu ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C' thì ∆ A'B'C' ∽∆ ABC? Vì sao? ∆ ABC ∽ ' ' ' ' ' ' ∆ A B C có tỷ số k thì ∆ A B C ∽∆ ABC là tỷ số nào? Trường: THCS Thanh Long
A' B ' A' C ' B ' C ' = = =k AB AC BC
gọi là tỷ số đồng dạng b. Tính chất. ' ' ' ? 2 1. ∆ A B C = ∆ ABC thì ' ' ' ∆ A B C ∽ ∆ ABC tỉ số đồng dạng là 1. * Nếu ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C' có tỷ số k thì ' ' ' ∆ A B C ∽ ∆ ABC theo tỷ số
1 k
Tính chất. 1/ Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó. 2/ ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C' thì ∆ A'B'C' ∽ ∆ ABC 3/ ∆ ABC∽∆ A'B'C' và ∆ A'B'C' ∽∆ A''B''C'' thì ∆ ABC ∽∆ A''B''C''.
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- HS phát biểu tính chất. * Hoạt động 2: 2. Định lý (SGK/71). 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... - GV: Cho HS làm bài tập ?3 theo A nhóm. - HS : Các nhóm trao đổi thảo luận M N a bài tập ?3. Cử đại diện lên bảng - GV: Chốt lại ⇒ Thành định lý B - GV: Cho học sinh phát biểu nội dung định lí Vẽ hình và ghi GT, KL của định lí.
GT
C ∆ ABC có MN//BC ∆ AMN ∽ ∆ ABC
Chứng minh: Xét ∆ ABC và MN // BC (gt) ∆ AMN và ∆ ABC có - GV : Để chứng minh hai tam giác trên đồng dạng ta làm thế nào? - HS : Chứng minh các góc bằng nhau. Các cạnh tương ứng tỉ lệ - GV : Chốt lại cách chứng minh định lí.
∠AMB = ∠ABC ; ∠ANM = ∠ACB
(góc đồng vị) ∠A là góc chung
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, chứng minh - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
Theo hệ quả của định lý Talet ∆ AMN và ∆ ABC có 3 cặp cạnh tương ứng tỉ lệ AM AN MN = = . AB AC BC Vậy ∆ AMN ∽ ∆ ABC
- GV: Giới thiệu nội dung chú ý. - HS : Chú ý.
* Chú ý: Định lý cũng đúng trong trường hợp đường thẳng a cắt phần kéo dài 2 cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại.
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng 8’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Qua bài học em nắm được những kiến thức nào? - GV cho HS trả lời bài tập 23 SGK/71 Bài tập 23 SGK/71 + Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với nhau ⇒ đúng Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
+ Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau ( Sai) Vì chỉ đúng khi tỉ số đồng dạng là 1. - GV cho HS làm bài tập sau: ' ' ' ∆ ABC ∽∆ A B C theo tỷ số k1 ' ' ' '' '' ∆ A B C ∽∆ A B C'' theo tỷ số k2 Thì ∆ ABC ∽ ∆ A''B''C'' theo tỷ số nào ? Vì sao? Giải: AB A' B ' AB = k1 ; = k2 ⇒ = k1k2 A' B ' A"C " A"C " '' '' ∆ ABC ∽ ∆ A B C'' theo tỷ số k1.k2
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2’
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập 25, 26 (SGK) - Đọc trước bài trường hợp đồng dạng thứ nhất. ==============================
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 25 Tiết: 43
Ngày soạn: Ngày dạy:
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nắm vững định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác. Về cách viết tỷ số đồng dạng. Hiểu và nắm vững các bước trong việc chứng minh hai tam giác đồng dạng. Dựng ∆ AMN ∽ ∆ ABC chứng minh ∆ AMN = ∆ A'B'C' ⇒ ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C' 2. Kỹ năng: Bước đầu vận dụng định lý 2 ∆ đồng dạng để viết đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ và ngược lại. 3. Thái độ: Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán, năng lực chứng minh. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Thước, com pa, đo độ, ê ke. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ. - Hãy phát biểu định lý về hai tam giác đồng dạng ? Vẽ hình, ghi GT, KL ? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV - HS chất * Hoạt động 1: 1. Định lý (SGK/73) 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... - GV: Cho HS cả lớp làm ?1 1 - Năng lực: ?1 AN = AC = 3 cm - HS: Làm bài. 2 + NL chung: AM =
1 AB = 2 cm 2
- M, N nằm giữa AC, AB theo (gt) Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Năng lực tự học, năng lực phát hiện và
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
⇒ MN =
BC = 4 cm (T/c đường trung bình cuả 2
tam giác) và MN // BC . Vậy ∆ AMN ∽ ∆ ABC và ∆ AMN = ∆ A'B'C' - GV: Qua nhận xét trên em hãy phát biểu thành lời định lý? - HS: Phát biểu - GV: Vẽ hình và ghi GT, KT của định lí
* Định lí (SGK) A
M
A'
N
B
- GV: Để chứng minh hai tam giác trên đồng dạng ta làm thế nào? - HS: Tạo ra tam giác AMN .... Chứng minh ∆ AMN = ∆ A’B’C’ - GV: Cho học sinh lên bảng trình bày bài chứng minh. - HS khác nhận xét
C
B'
giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán, chứng minh. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
C'
∆ ABC & ∆ A'B'C' A' B ' A'C ' B 'C ' GT = = (1) AB AC BC KL ∆ A'B'C' ∽ ∆ ABC
Chứng minh + Trên tia AB đặt AM = A'B' (2) + Từ điểm M vẽ MN // BC ( N ∈ AC) Xét ∆ AMN , ∆ ABC & ∆ A'B'C' có: ∆ AMN ∽ ∆ ABC (vì MN // BC) do đó: AM AN MN = = (3) AB AC BC
Từ (1)(2) (3) ta có: A ' C ' AN ⇒ A'C' = AN (4) = AC AC B ' C ' MN ⇒ B'C' = MN (5) = BC BC Từ (2)(4)(5) ⇒ ∆ AMN = ∆ A'B'C' (c.c.c) Vì ∆ AMN ∽ ∆ ABC nên ∆ A'B'C' ∽ ∆ ABC
* Hoạt động 2: 2) áp dụng: 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... - GV: cho HS làm bài tập ?2 ?2 SGK/74 * Ta có: 2 3 4 DF DE EF - GV: Khi cho tam giác biết độ = = (do = = ) dài 3 cạnh muốn biết các tam giác AB AC BC 4 6 8 có đồng dạng với nhau không ta ⇒ ∆ DEF ∽ ∆ ACB làm như thế nào? - HS suy nghĩ trả lời. Bài tập : Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy,
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Dùng bảng phụ ghi đề bài tập sau: ∆ ABC vuông ở A có AB = 6 cm; AC = 8 cm và ∆ A'B'C' vuông ở A' có A'B'= 9 cm, B'C' = 15 cm. Hai ∆ ABC & ∆ A'B'C' có đồng dạng với nhau không? Vì sao? - GV: (gợi ý) Ta có 2 tam giác vuông biết độ dài hai cạnh của tam giác vuông ta suy ra điều gì? - HS: Suy nghĩ làm bài. - GV: kết luận. Vậy ∆ A'B'C' ∽ ∆ ABC
- Theo định li Pitago, ta có: ∆ ABC vuông ở A có: BC= AB 2 + AC 2 = 36 + 64 = 100 =10 ∆ A'B'C' vuông ở A' có: A'C'= 152 − 92 =12;
chứng minh, tính toán - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
2 AB AC BC = = = A' B ' A 'C ' B 'C ' 3 ∆ ABC ∽∆ A'B'C'
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. - GV. Cho học sinh làm bài 29 SGK. - HS: Làm bài. Bài 29 sgk/74: ∆ ABC & ∆ A'B'C' có 3 6 9 12 AB AC BC = = = vì ( = = ) A' B ' A'C ' B 'C ' 2 4 6 8 27 3 AB + AC + BC AB = = = Ta có: A ' B '+ A ' C '+ B ' C ' A ' B ' 18 2
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Làm các bài tập 30, 31 /75 sgk. HD:áp dụng dãy tỷ số bằng nhau. - Đọc trước bài trường hợp đồng dạng thứ hai. ==================================================== Tuần: 25 Ngày soạn: Tiết: 44 Ngày dạy:
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS nắm chắc định lý về trường hợp thứ 2 để 2 ∆ đồng dạng (c.g.c). Đồng thời củng cố 2 bước cơ bản thường dùng trong lý thuyết để chứng minh 2 ∆ đồng dạng. Dựng ∆ AMN ∽ ∆ ABC. Chứng minh ∆ AMN = ∆ A'B'C ⇒ ∆ A'B'C' ∽ ∆ ABC 2. Kỹ năng: Vận dụng định lý vừa học về 2 ∆ đồng dạng để nhận biết 2 ∆ đồng dạng . Viết đúng các tỷ số đồng dạng, các góc bằng nhau tương ứng. 3. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đã học trong chứng minh hình học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán, năng lực chứng minh. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. 2. Học sinh: Thước, com pa, đo độ, ê ke. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ. - Phát biểu định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất của 2 tam giác? Vẽ hình ghi (gt), (kl) và nêu hướng chứng minh? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Năng lực, phẩm chất Hoạt động của GV - HS * Hoạt động 1: 1. Định lý 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... - GV : Cho HS làm ?1 1. Định lý: - Năng lực: + Đo độ dài các đoạn BC, FE ?1. + NL chung: + So sánh các tỷ số: Năng lực tự D AB AC BC ; ; từ đó rút ra nhận xét gì 2 tam học, năng lực 60° DE DF EF phát hiện và A giác ABC & DEF? 8 6 giải quyết vấn - GV 4 60° 3 đề. cho A B C E F + NL chuyên HS biệt: Năng lực các A' 4 1 AB tư duy, tính M N nhó = = ; toán, chứng DE 8 2 m AC 3 1 BC 2,5 1 minh. làm = = ; = = C' C B' B DF 6 2 EF 5 2 - Phẩm chất: bài AB AC BC Tự lập, tự vào phiếu học tập. => = = DE DF EF chủ, cẩn thận. - GV: Qua bài tập hai tam giác trên có đặc => ∆ABC ∽ ∆DEF . điểm gì? => Chúng đồng dạng với nhau Định lý : (SGK)/76. - HS. Trả lời - GV. Nêu nội dung định lí ABC & A'B'C' - GV: Cho học sinh đọc định lý & ghi GT- KL GT A' B ' A'C ' của định lý . = (1); ∠A ' = ∠A - GV: Cho các nhóm thảo luận => cách chứng Trường: THCS Thanh Long
KL
AB AC ∆ A'B'C' ∽∆ ABC
Chứng minh GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
minh . - GV: Cho đại diện các nhóm nêu ngắn gọn phương pháp chứng minh của mình. + Đặt trên tia AB đoạn AM=A'B' vẽ MN//BC + CM : ∆ABC ∽ ∆ AMN; ∆ AMN ∽ ∆ A'B'C' KL: ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C' PP 2: + Đặt trên tia AB đoạn AM = A' B' + Đặt trên tia AB đoạn AN= A' B' + CM: ∆ AMN = ∆ A'B'C' (cgc) + CM: ∆ABC ∽ ∆ AMN ( ĐL ta let đảo) KL: ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C' - GV: Thống nhất cách chứng minh .
-Trên tia AB đặt AM=A'B' Qua M kẻ MN// BC(N ∈ AC) ∆ AMN ∽ ∆ ABC => AM AN = AB AC
Vì AM=A'B' nên A ' B ' AN = (2) AB AC Từ (1) và (2) ⇒ AN = A' C' Xét ∆ AMN và ∆ A'B'C' có:
AM= A'B'; ∠A ' = ∠A ; AN = A'C' nên ∆ AMN = ∆ A'B'C' (cgc) mà ∆ABC ∽ ∆ AMN ⇒ ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C'
* Hoạt động 2: 2) áp dụng: 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... - GV: Cho HS làm bài tập ?2 tại chỗ ?2 ∆ ABC ∽ ∆ DEF (GV dùng bảng phụ) - GV: Cho HS làm bài tập ?3 ?3 - GV gọi HS lên bảng vẽ hình. A - HS dưới lớp cùng vẽ + Vẽ góc xAy = 500 50° E 7,5 3 + Trên tia Ax xác định điểm B: AB = 5 5 + Trên tia Ay xác định điểm C: AC = 7,5 D + Trên tia Ay xác định điểm E: AE = 2 + Trên tia Ax xác định điểm D: AD = 3 B - GV. Hãy chứng minh : ∆ AED ~ ∆ ABC AE 2 6 = = - HS. Trình bày. AB 5 15 3 6 AD = = AC 7,5 15
⇒
C
AE AD = AB AC
Góc A chung ⇒ ∆ AED ~ ∆ ABC (c.g.c) 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Làm các bài tập: 32, 33, 34 ( sgk) - Nghiên cứu trước bài trường hợp đồng dạng thứ 3. -------------------------------------------------------------
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, chứng minh, tính toán - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 26 Tiết: 45
Ngày soạn: Ngày dạy:
TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS nắm chắc định lý về trường hợp thứ 3 để 2 ∆ đồng dạng (g. g). Đồng thời củng cố 2 bước cơ bản thường dùng trong lý thuyết để chứng minh 2 ∆ đồng dạng . Dựng ∆ AMN ∼ ∆ ABC. Chứng minh ∆ ABC ~ ∆ A'B'C ⇒ ∆ A'B'C'~ ∆ ABC 2. Kỹ năng: - Vận dụng định lý vừa học về 2 ∆ đồng dạng để nhận biết 2 ∆ đồng dạng. Viết đúng các tỷ số đồng dạng, các góc bằng nhau tương ứng. 3. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đã học trong chứng minh hình học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán, năng lực chứng minh. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. GV: Tranh vẽ hình 41, 42, phiếu học tập. 2. HS: Đồ dùng, thước, com pa, thước đo góc, các định lý. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ. - Phát biểu định lý về trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác? Vẽ hình ghi (gt), (kl) và nêu hướng chứng minh? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV chất HS * Hoạt động 1: 1. Định lý 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm....
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Cho HS làm bài tập ở bảng phụ Cho ∆ ABC & ∆ A'B'C có : ∠A ' = ∠A ; ∠B ' = ∠B Chứng minh : ∆ A'B'C' ∽ ∆ ABC - HS đọc đề bài. - HS vẽ hình , ghi GT, KL. - GV: Yêu cầu HS nêu cách chứng minh tương tự như cách chứng minh định lý 1 và định lý 2. - HS: Nghiên cứu SGK và chứng minh
A
M B
A'
N C
B'
Bài toán (sgk) ∆ ABC & ∆ A'B'C GT ∠A ' = ∠A ; ∠B ' = ∠B
C'
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán, chứng minh. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
KL ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C Chứng minh - Đặt trên tia AB đoạn AM = A'B' - Qua M kẻ đường thẳng MN // BC (N ∈ AC) Vì MN//BC ⇒ ∆ ABC ∽ ∆ AMN (1) Xét ∆ AMN & ∆ A'B'C có: ∠A ' = ∠A (gt); AM = A'B' ( cách dựng) ∠AMN = ∠B ( Đồng vị) ; ∠B ' = ∠B (gt) ⇒ ∆ AMN = ∆ A'B'C' - HS nêu kết quả và phát biểu định lý. ⇒ ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C' * Định lý: ( SGK) * Hoạt động 2: 2) áp dụng: 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... - GV: Cho HS làm bài tập ?1 Các cặp ∆ sau đồng dạng: - Năng lực: ?1 theo nhóm ∆ ABC ∽ ∆ PMN + NL chung: - HS: Hoạt động nhóm ∆ A'B'C' ∽ ∆ D'E'F' tìm ra cặp ∆ đồng dạng ở - Các góc tương ứng của 2 ∆ đồng dạng bằng nhau Năng lực tự học, năng lực phát hiện hình 41 và giải quyết vấn - GV: Chứng minh rằng đề. nếu 2 đồng dạng thì tỷ số ?2 A + NL chuyên biệt: hai đường cao tương ứng x Năng lực tư duy, của chúng cũng bằng tỷ 4,5 tính toán D 3 số đồng dạng y - GV: cho HS làm bài tập - Phẩm chất: Tự ?2 lập, tự chủ, cẩn C - HS làm việc theo nhóm a) có 3 tam B thận. giác: ABC, ABD, và DBC ∆ ABC ∽ ∆ ADB (g.g) - Đại diện các nhóm trả AB AC lời b) Vì ∆ ABC ∽ ∆ ADB → = AD AB
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
AB 2 32 = = 2 (cm) AC 4,5 y = 4,5 - 2 = 2,5 (cm) c) Khi BD là tia phân giác 3 2 AB AD → = → = BC DC BC 2,5 3.2,5 → BC = = 3,75(cm) 2 Khi đó ∆ DBC cân tại D → BD = DC = 2,5 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. - Nhắc lại nội dung định lí 3. - Giải bài 36/sgk. → x=
A
12,5
B
x D
28,5
C
Xét ∆ ABD và ∆ BDC có: ∠A = ∠DBC ∠ABD = ∠BDC ⇒ ∆ ABD ∽ ∆ BDC =>
AB BD = BD DC
Từ đó ta có: x2 = AB.DC = 356,25=>x ≈ 18,9 (cm) 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Học định lí 3 và hai định lí 1,2 trong các tiết học trước - Làm các bài tập 37, 38, 39 / sgk. - Chuẩn bị tiết sau học luyện tập. ======================================
Tuần: 26 Tiết: 46
Ngày soạn: Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
1. Kiến thức: HS nắm chắc định lý về 3 trường hợp đồng dạng của 2 ∆ . Đồng thời củng cố 2 bước cơ bản thường dùng trong lý thuyết để chứng minh 2 ∆ đồng dạng . 2. Kỹ năng: - Vận dụng định lý vừa học về 2 ∆ đồng dạng để nhận biết 2 ∆ đồng dạng . Viết đúng các tỷ số đồng dạng, các góc bằng nhau tương ứng. Giải quyết được các bài tập từ đơn giản đến hơi khó- Kỹ năng phân tích và chứng minh tổng hợp. 3. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đã học trong chứng minh hình học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán, năng lực chứng minh. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. GV: Thước kẻ, com pa, thước đo góc. 2. HS: Đồ dùng, thước, com pa, thước đo góc. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ. - Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác ? 2. Hoạt động luyện tập và vận dụng. Nội dung Năng Hoạt động của GV lực, HS phẩm chất * Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... - GV: Cho HS làm bài 38 SGK Bài 38 (SGK) - Năng lực: - HS đọc đề bài. + NL chung: - Muốn tìm x ta làm như thế nào? Năng lực tự - Hai tam giác nào đồng dạng? vì học, năng lực sao? phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên - GV: Cho học sinh làm trên biệt: Năng lực Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
phiếu học tập - HS : Làm trong phiếu học tập và trao đổi phiếu các nhóm với nhau rồi nhận xét kết quả. - GV : Nhấn mạnh khi viết hai tam giác đồng dạng cần viết đúng tỉ số đồng dạng. - GV: Cho HS làm bài 39 SGK - HS đọc đề bài. - GV : Cho HS thảo luận nhóm theo bàn. - HS : Thảo luận nhóm làm bài. - HS : Lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL. - GV : Có thể hướng dẫn OA.OD = OB.OC ↑ OA OB = OC OD ↑ ∆ OAB ∽ ∆ OCD
A
tư duy, tính toán, chứng minh. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận.
B
3 2
C
x
3,5
y 6
D
E
Vì AB // DE do ∠B = ∠D (sole trong) ∠ACB = ∠DCE (Đối đỉnh) ⇒ ∆ ABC đồng dạng với ∆ EDC (g g) AB AC BC = = ED EC DC x 3 3.3, 5 Ta có : = ⇒ x= = 1,75 3, 5 6 6 2 3 2.6 = ⇒y = =4 y 6 3 ⇒
Bài 39 (SGK)
A
H 1
B
O - GV : Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày. - HS : Lên bảng trình bày. - GV : Nhấn mạnh cách viết tỉ số đồng dạng, nhận xét bài làm của HS.
1
D
K
C
Hình thang ABCD (AB // CD) GT AC ∩ BD = {O} OH ⊥ AB; OK ⊥ DC a) OA.OD = OB.OC OH AB KL = b) OK CD
a) Vì AB // DC (GT) → ∆ OAB ∽ ∆ OCD - GV: Cho HS làm bài 40 SGK OA OB → → OA.OD = OB.OC = - HS đọc đề bài. OC OD - GV : Hướng dẫn HS so sánh các b) Theo câu a: ∆ OAB ∽ ∆ OCD tỉ số để tìm ra hai tam giác đồng AB OA → = (1) dạng CD OC - HS : Lập các tỉ số và suy ra ∆ Xét ∆ OKC và ∆ OHA có ABC ∽ ∆ ADE ∠H = ∠K = 900 - GV: Nhắc lại các phương pháp ∠C1 = ∠A1 = 900 tính độ dài các đoạn thẳng, các OA OH cạnh của tam giác dựa vào tam → ∆ OKC ∽ ∆ OHA (g.g) → = (2) giác đồng dạng. OC OK - GV: Để chứng minh ∆ A'B'C' Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
∆ ABC ta có 3 cách chứng minh: + 3 cặp cạnh tương ứng tỉ lệ. + 2 cặp cạnh tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau. + 2 cặp góc bằng nhau.
Từ (1), (2) →
OH AB = OK CD
Bài 40 (SGK) A 6 15
20
8
E
D B
C
- Xét ∆ ABC & ∆ ADE có: ∠A chung 8 2 AE AD 6 = ( = = ) AB AC 15 20 5 ⇒ ∆ ABC∽ ∽ ∆ ADE
3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Làm các bài tập 41,42, 43, 44, 45 (SGK) - Hướng dẫn bài:44 + Dựa vào tính chất tia phân giác để lập tỷ số + Chứng minh hai tam giác đồng dạng theo trường hợp g.g
Tuần: 27 Tiết: 47
Ngày soạn: 25/2/2019 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP (tiếp) I. MỤC TIÊU Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
1. Kiến thức: HS nắm chắc định lý về 3 trường hợp đồng dạng của 2 ∆ . Đồng thời củng cố 2 bước cơ bản thường dùng trong lý thuyết để chứng minh 2 ∆ đồng dạng . 2. Kỹ năng: Vận dụng định lý vừa học về 2 ∆ đồng dạng để nhận biết 2 ∆ đồng dạng. Viết đúng các tỷ số đồng dạng, các góc bằng nhau tương ứng. Giải quyết được các bài tập từ đơn giản đến hơi khó. Kỹ năng phân tích và chứng minh tổng hợp. 3. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đã học trong chứng minh hình học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán, năng lực chứng minh. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. GV: Thước kẻ, com pa, thước đo góc. 2. HS: Đồ dùng, thước, com pa, thước đo góc. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: *Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu các trường hợp đồng dạng của hai tam giác ? 2. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 33’ Hoạt động của GV – HS
Nội dung
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... - GV: Cho HS làm bài 40 SGK Bài 40 (SGK) - Năng lực: - HS đọc đề bài. Từ trường hợp 1 ta có: + NL chung: - GV : Thảo luận theo bàn và trả – Nếu cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân này lời? tỉ lệ với cạnh bên và cạnh đáy của tam giác cân Năng lực tự học, năng lực - HS : Trả lời kia thì hai tam giác đó đồng dạng. phát hiện và Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV : Nhận xét.
Từ trường hợp 2 và 3 ta nói: giải quyết vấn – Nếu hai tam giác cân có một góc tương ứng đề. - GV: Cho học sinh làm trên phiếu bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng. + NL chuyên học tập bài 42 SGK Bài 42 (SGK) biệt: Năng lực - HS : Làm trong phiếu học tập và Trường Giống Khác nhau tư duy, tính trao đổi phiếu các nhóm với nhau hợp nhau toán, chứng Bằng Đồng dạng rồi nhận xét kết quả. minh. nhau - GV : Nhận xét kết quả các nhóm - Phẩm chất: 1 3 cạnh 3 cạnh 3 cạnh Tự lập, tự tương tương ứng chủ, cẩn thận. ứng bằng tỉ lệ nhau 2 2 cạnh 2 Cạnh 2 cạnh một tương tương ứng góc ứng và tỉ lệ và một một góc góc xem xen giữa giữa hai với hai cạnh bằng cạnh bằng nhau nhau 3 2 góc Hai góc và một 2 góc tương - GV: Cho HS làm bài 43SGK bằng cạnh xem ứng - HS đọc đề bài. giữa bằng nhau - GV : Yêu cầu HS lên bảng trình nhau. bày. - HS : Lên bảng trình bày. Bài 43 (SGK) - GV : Nhận xét.
Hướng dẫn a) BE // DC => ∆BEF ∽∆CDF AD // BF => ∆ADE ∽ ∆BFE. Do đó: ∆ADE ∽ ∆CFD b) BE = AB – AE = 12 – 8 = 4cm ∆ADE ∽ ∆BFE => - GV: Cho HS làm bài 44 SGK - HS đọc đề bài. - GV : Hướng dẫn HS tìm tỉ số BM CN Trường: THCS Thanh Long
AE AD DE = = BE BF FE 8 7 10 = = ⇒ 4 BF FE ⇒ BF = 3,5 cm; EF = 5 cm.
Bài 44 (SGK) GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- HS : Làm bài theo sự hướng dẫn của giáo viên. - GV : Hướng dẫn HS làm câu b) Chứng minh ∆ABM ∽∆ACN (g.g) ⇒
AM AN = AB AC
Sau đó kết hợp những tỉ lệ thức đã a) AD là đường phân giác của ∆ABC AM DM DB AB 24 6 = có để chứng minh = = = Suy ra: AN
DN
- HS : Làm bài. - GV : Chốt lại cách trình bày.
DC
AC
28
7
Mà BM // CN (cùng vuông góc với AD). => ∆BMD ∽∆CND ⇒
BM BD BM 6 ⇒ = = CN CD CN 7
b) ∆ABM và ∆ACN có: ∠AMB = ∠CNA = 900 Lại có ∠BAM = ∠CAN (gt) AM AN = AB AC DB DM AB DB Mà (cmt ) và = = AC DC DC DN AM DM ⇒ = AN DN
=> ∆ABM ∽∆ACN (g.g) ⇒
3. Hoạt động củng cố vận dụng 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. ∆ ABC ta có 3 cách chứng minh: - GV: Để chứng minh ∆ A'B'C' + 3 cặp cạnh tương ứng tỉ lệ. + 2 cặp cạnh tỉ lệ và góc xen giữa bằng nhau. + 2 cặp góc bằng nhau. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Xem lại các bài tập đã chữa - Làm các bài tập 45 (SGK) Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
===============================================
Tuần: 27 Tiết: 48
Ngày soạn: 25/2/2019 Ngày dạy:
CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS nắm chắc định lý về trường hợp thứ 1, 2, 3 về 2 ∆ đồng dạng. Suy ra các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông. Đồng thời củng cố 2 bước cơ bản thường dùng trong lý thuyết để chứng minh trường hợp đặc biệt của tam giác vuông : Cạnh huyền - góc nhọn, cạnh huyền- cạnh góc vuông. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Kỹ năng: Vận dụng định lý vừa học về 2 ∆ đồng dạng để nhận biết 2 ∆ vuông đồng dạng. Viết đúng các tỷ số đồng dạng, các góc bằng nhau. Suy ra tỷ số đường cao tương ứng, tỷ số diện tích của hai tam giác đồng dạng. 3. Thái độ: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đã học trong chứng minh hình học. Kỹ năng phân tích đi lên. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán, năng lực chứng minh. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. GV: Thước kẻ, com pa, thước đo góc. 2. HS: Đồ dùng, thước, com pa, thước đo góc. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ. - Viết dạng tổng quát của các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác thường ? - Chỉ ra các điều kiện cần để có kết luận hai tam giác vuông đồng dạng ? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Hoạt động của GV HS * Hoạt động 1: 1) Áp dụng các TH đồng dạng của tam giác thường vào tam giác vuông. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm....
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Năng lực, phẩm chất
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Cho HS quan sát hình 47 & chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng? - HS: Quan sát và trả lời. - GV: Từ bài toán đã chứng minh ở trên ta có thể nêu một tiêu chuẩn nữa để nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng không ? Hãy phát biểu mệnh đề đó? Mệnh đề đó nếu ta chứng minh được nó sẽ trở thành định lý
Hai tam giác vuông có đồng dạng với nhau nếu: a) Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia. b) Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỷ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia.
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận * Hoạt động 2: 2) Dấu hiệu đặc biệt nhận biết 2 tam giác vuông đồng dạng: 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - HS phát biểu: * Hình 47: ∆ EDF ∽ ∆ E'D'F' - Năng lực: A'C' 2 = 25 - 4 = 21 Định lý: + NL chung: ABC & ∆ A'B'C', AC2 = 100 - 16 = 84 0 Năng lực tự 2 ∠A = ∠A ' = 90 AC AB 84 AC học, năng lực ⇒ = 4; =2= = B 'C ' A' B ' A'C ' A' B ' 21 A'C ' GT = ( 1) phát hiện và BC AB ⇒ ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C' giải quyết vấn đề. KL ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C' Định lý( SGK): + NL chuyên biệt: Năng lực - HS chứng minh dưới sự hướng dẫn B B’ tư duy, tính của GV toán, chứng - GV : Bình phương 2 vế (1) ta được minh. gì ? - Phẩm chất: Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng Tự lập, tự nhau ta có những tỉ số nào bằng nhau ? A’ C’ chủ, cẩn thận - Theo định lý Pi ta go ta có? - HS: Chứng minh. A C - GV: Chốt lại Chứng minh: Từ (1) bình phương 2 vế ta có 2
B 'C ' A' B '2 : = BC 2 AB 2
Theo t/c của dãy tỉ số bằng nhau ta có: 2
B 'C ' A' B '2 B 'C '2 − A' B '2 = = BC 2 AB 2 BC 2 − AB 2
Ta lại có: B’C’2 – A’B’2 =A’C’2 BC2 - AB2 = AC2 (Định lý Pi ta go)
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020 2
B 'C ' A' B '2 A'C '2 Do đó: = = ( 2) BC 2 AB 2 AC 2 B ' C ' A ' B ' A' C ' = = Từ (2) suy ra: BC AB AC Vậy ∆ ABC ∽ ∆ A'B'C'.
* Hoạt động 3: 3) Tỷ số hai đường cao, tỷ số diện tích của hai tam giác đồng dạng. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. * Định lý 2: ( SGK) - GV: Đưa ra bài tập - Năng lực: Hãy chứng minh rằng: A + NL chung: + Nếu 2 tam giác đồng dạng Năng lực tự A' thì tỷ số hai đường cao học, năng lực tương ứng bằng tỷ đồng phát hiện và dạng. B C B' C' giải quyết vấn H H' + Tỷ số diện tích của hai đề. tam giác đồng dạng bằng * Định lý 3: ( SGK) + NL chuyên bình phương của tỷ số đồng biệt: Năng lực dạng. tư duy, tính * Định lý 2: ( SGK) toán, chứng - HS: CM theo hướng dẫn minh. sau: - Phẩm chất: CM: ∆ A' B ' H ' ∽ ∆ ABH Tự lập, tự * Định lý 3: ( SGK)(HS tự chủ, cẩn thận CM) 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề.
E
D
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi
F
-Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác.
A
B
- Hình thức hoạt động : Cá nhân. Bài 46 (tr84 SGK) ∆ FDE ∽∆ FBC, ∆ FDE ∽ ∆ ABE ∆ FDE ∽ ∆ ADC ∆ FBC ∽ ∆ ABE, ∆ FBC ∽ ∆ ADC, ∆ ABE ∽ ∆ ADC Bài 47 (tr84 SGK) ∆ Ta có 52 = 4 2 + 32 → ∆ ABC là tam giác vuông
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
C
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
SA ' B ' C ' 54 = =9 → k=3 1 SABC .3.4 2 Vậy các cạnh của ∆ A'B'C' là: 3.3 = 9 (cm); 3.4 = 12 (cm); 3.5 = 15 (cm) 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Theo định lí 3 ta có: k 2 =
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Học theo SGK. - Làm bài tập 48, 49, 50 (tr84-SGK)
Tuần: 28 Tiết: 49
Ngày soạn: Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Củng cố vững chắc dấu hiệu nhận biết, sự đồng dạng của hai tam giác vuông. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
+ Tỉ số đường cao và tỉ số diện tích. 2. Kỹ năng: + Vận dụng thành thạo dấu hiệu nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng . + Vận dụng được mối quan hệ tỉ số đường cao và tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng trong giải toán. 3. Thái độ: + Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. + Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán, năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. GV: Thước kẻ, com pa, thước đo góc. 2. HS: Đồ dùng, thước, com pa, thước đo góc. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 6’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.
- HS1 : Phát biểu dấu hiện nhận biết hai tam giác vuông đồng dạng ? Phát biểu mối quan hệ của tỉ số đường cao và tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng ? - HS2: Cho tam giác ABC vuông ở A, vẽ đường cao AH. Hãy tìm trong hình vẽ các cặp tam giác vuông đồng dạng.( HS dưới lớp cùng làm) - HS trả lời và làm bài tập * ∆ ABC ∽ ∆ HAC ( ∠A = ∠H , ∠C chung) * ∆ ABC ∽ ∆ HBA ( ∠A = ∠H , ∠B chung) * ∆ HAC ∽ ∆ HBA ( T/c bắc cầu) 2. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 30’ Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Nội dung
Hoạt động của GV – HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: 1) Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... 1) Bài tập 1: Bài tập trên cho thêm Bài 49 (SGK) - Năng lực: AB = 12,45 cm ; AC = 20,5 cm. a) áp dụng Pitago ∆ ABC có: + NL chung: a) Tính độ dài các đoạn BC; AH; BH; BC2 = 12,452 + 20,52 Năng lực tự CH. ⇒ BC = 23,98 m học, năng lực b) Qua việc tính độ dài các đoạn thẳng b) Từ ∆ ABC ∽ ∆ HBA suy ra: phát hiện và trên nhận xét về công thức nhận được AB BH AB 2 giải quyết vấn = ⇒ BH = - GV: Cho HS làm bài và chốt lại. BC AB BC đề. Nhận xét : + NL chuyên - Qua việc tính tỷ số đồng dạng của 2 tam Từ ∆ ABC ∽ ∆ HAC suy ra: biệt: Năng lực giác vuông ta tìm nhớ lại công thức của AC CH AC 2 tư duy, năng = ⇒ CH = định lý PITAGO và công thức tính đường BC AC BC lực tính toán. cao của tam giác vuông. ⇒ HB = 6,46 cm; - Phẩm chất: AH = 10,64 cm; Tự lập, tự chủ, 2) Chữa bài 50 HC = 17,52 cm - GV: Hướng dẫn HS phải chỉ ra được : cẩn thận + Các tia nắng trong cùng một thời điểm Bài 50(SGK) xem như các tia song song. + Vẽ hình minh họa cho thanh sắt và ống khói + Nhận biết được 2 tam giác đồng dạng . - HS dưới lớp các nhóm cùng thảo luận. - HS lên bảng trình bày. - GV: Nhận xét và chốt lại kết quả, cách làm.
Giải: (Tương tự bài 48) ∆ABC ∽ ∆A'B'C'
= 3) Chữa bài 51. - HS lên bảng vẽ hình (53) - GV: Cho HS quan sát đề bài và hỏi + Tính chu vi ∆ ta tính như thế nào? + Tính diện tích ∆ ta tính như thế nào? + Cần phải biết các cạnh nào để tính được chu vi và diện tích của tam giác đã cho? - HS: Trả lời. - GV: Hướng dẫn HS tìm độ dài của AH Trường: THCS Thanh Long
=>
=> => AB ≈ 47,8m Vậy chiều cao của ống khói là 47,8m. Bài 51 (SGK)
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
thông qua các tam giác đồng dạng. Tìm các cạnh của tam giác ABC thông qua định lí Pitago. - HS lên bảng trình bày.
A
25 B
H
36 C
Ta có: ∆AHB ∽ ∆CHA (g.g) vì
= 900, (cùng phụ với góc ABH)
Suy ra
AH HB = CH HA
=> AH2 = CH.BH = 25.36 => AH2 = 900 => AH = 30 Áp dụng định lí Pitago vào tam giác ABH có AB2 = AH2+ BH2 hay AB2 = 1525 Suy ra AB = 39 cm. Tương tự tính được AC = 47 cm. Áp dụng định lí Pitago vào tam giác ABC có: BC2 = AB2+ AC2 , BC = 61 cm Chu vi tg ABC là : 39 + 47 + 61 = 147 cm Vậy 915 cm2
= ½. AH.BC
= ½.30.61
=
3. Hoạt động vận dụng. 6p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Đưa ra câu hỏi để HS suy nghĩ và trả lời: + Để đo chiều cao của cột cờ sân trường em có cách nào đo được không? + Hoặc đo chiều cao của cây bàng….? 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
-Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm tiếp bài tập còn lại - Chuẩn bị giờ sau: + Thước vuông +Thước cuộn (Thước mét cuộn) + Giác kế. =======================================================
Tuần: 28 Tiết: 50
Ngày soạn: 5/3/2019 Ngày dạy:
ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + Giúp HS nắm chắc nội dung 2 bài toán thực hành cơ bản (Đo gián tiếp chiều cao một vật và khoảng cách giữa 2 điểm). 2. Kỹ năng: + Biết thực hiện các thao tác cần thiết để đo đạc tính toán tiến đến giải quyết yêu cầu đặt ra của thực tế, chuẩn bị cho tiết thực hành kế tiếp. 3. Thái độ: + Giáo dục HS tính thực tiễn của toán học, qui luật của nhận thức theo kiểu tư duy biện chứng. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán, năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Giác kế, thước ngắm, hình 54, 55. - HS: Mỗi tổ mang 1 dụng cụ đo góc: Thước đo góc, giác kế. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 5p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Để đo chiều cao của 1 cây, hay 1 cột cờ mà không đo trực tiếp vậy ta làm thế nào? (Tương tự bài tập 50 đã chữa). + Cắm 1 cọc ⊥ mặt đất + Đo độ dài bóng của cây và độ dài bóng của cọc. + Đo chiều cao của cọc (Phần nằm trên mặt đất) Từ đó sử dụng tỷ số đồng dạng. Ta có chiều cao của cây. - GV: Để HS nhận xét ⇒ Cách đo. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 32p Nội dung Năng lực, Hoạt động của GV phẩm chất HS * Hoạt động 1: 1) Tìm hiểu một số ứng dụng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... - GV: Cho HS hoạt động theo từng 1) Đo gián tiếp chiều cao của vật - Năng lực: nhóm trao đổi và tìm cách đo chiều cao C' + NL chung: của cây và GV nêu cách làm. Năng lực tự học, năng lực Hình 54/ 85 SGK phát hiện và - HS: Hoạt động theo nhóm C giải quyết - HS: Các nhóm báo cáo và rút ra cách vấn đề. h làm đúng nhất. a b + NL chuyên - VD: Đo AB = 1,5 ; A'B = 4,5 ; AC = B A' A biệt: Năng 2 lực tư duy, Thì cây cao mấy m? + Bước 1: năng lực tính - HS: Thay số tính chiều cao. - GV: Chốt lại phương pháp đo gián - Đặt thước ngắm tại vị trí A sao cho thước toán. vuông góc với mặt đất, hướng thước ngắm đi - Phẩm chất: tiếp chiều cao của vật. qua đỉnh của cây. Tự lập, tự - Xác định giao điểm B của đường thẳng AA' chủ, cẩn thận với đường thẳng CC' (Dùng dây). + Bước 2: - Đo khoảng cách BA, AC & BA' ∆ ABC Do đồng dạng với ∆ A'BC' ⇒ A' C ' = Trường: THCS Thanh Long
A' B . AC AB GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Cây cao là A' B 4, 5 AC = . AC = .2 = 6m AB 1,5 '
'
2. Đo khoảng cách của 2 điểm trên mặt đất trong đó có 1 điểm không thể tới được + B1: Đo đạc - GV: Cho HS xem H 55. Tính khoảng - Chọn chỗ đất bằng phẳng; vạch 1 đoạn cách AB ? thẳng có độ dài tuỳ chọn (BC = a) - Dùng giác kế đo góc trên mặt đất đo các ∠ ABC = α 0 , ∠ ACB = β 0 - HS suy nghĩ, thảo luận trong nhóm + B2: Tính toán và trả lời: tìm cách đo được khoảng cách nói trên Vẽ trên giấy ∆ A'B'C' với B'C' = a' - HS Suy nghĩ phát biểu theo từng ∠ B’ = α 0 ; ∠ C’ = β 0 có ngay nhóm. ' ∆ ABC ~ ∆ A'B'C ⇒
AB BC A' B '.BC = ⇒ AB = A' B ' B ' C ' B'C '
- GV: Nhấn mạnh cách đo khoảng cách - Áp dụng giữa hai địa điểm trong đó có một địa Nếu a = 7,5 m a' = 15 cm điểm không đến được. A'B' = 20 cm - HS: Chú ý, ghi nhớ. - GV: Giới thiệu lại hai loại giác kế: ⇒ Khoảng cách giữa 2 điểm AB là: 750 giác kế ngang, giác kế đứng. .20 = 1000 cm = 10 m AB = - HS: Chú ý. 15 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 5p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: cho 2 HS lên bảng ôn lại cách sử dụng giác kế để đo 2 góc tạo thành trên mặt đất. - HS: lên trình bày cách đo góc bằng giác kế ngang. - GV: Cho HS ôn lại cách sử dụng giác kế đứng để đo góc theo phương thẳng đứng. - HS: trình bày và biểu diễn cách đo góc sử dụng giác kế đứng 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Tìm hiểu thêm cách sử dụng 2 loại giác kế. - Xem lại phương pháp đo và tính toán khi ứng dụng tam giác đồng dạng.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Chuẩn bị giờ sau: Mỗi tổ mang 1 thước dây (Thước cuộn) hoặc thước chữ A 1m + dây thừng. Giờ sau thực hành (Bút thước thẳng có chia mm, eke, đo độ).
Tuần: 29 Tiết: 51
Ngày soạn: 12/3/2019 Ngày dạy:
THỰC HÀNH (ĐO CHIỀU CAO CỦA MỘT VẬT, ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐIỂM TRÊN MẶT ĐẤT TRONG ĐÓ CÓ MỘT ĐIỂM KHÔNG THỂ TỚI ĐƯỢC ). I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Giúp HS nắm chắc nội dung 2 bài toán thực hành cơ bản để vận dụng kiến thức đã học vào thực tế (Đo gián tiếp chiều cao một vật và khoảng cách giữa 2 điểm). + Đo chiều cao của cây, một toà nhà. 2. Kỹ năng: + Biết thực hiện các thao tác cần thiết để đo đạc tính toán tiến đến giải quyết yêu cầu đặt ra của thực tế, kỹ năng đo đạc, tính toán, khả năng làm việc theo tổ nhóm. 3. Thái độ: + Giáo dục HS tính thực tiễn của toán học, qui luật của nhận thức theo kiểu tư duy biện chứng. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán. * Phẩm chất chung: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học theo nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Giác kế, thước ngắm, phiếu báo cáo thực hành. - HS: Mỗi tổ mang 1 dụng cụ đo góc: Thước đo góc, giác kế. Dây thừng, thước dây, giấy, bút thước đo độ, thước thẳng. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 9’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
-Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Để đo chiều cao của 1 cây, hay 1 cột cờ mà không đo trực tiếp vậy ta làm thế nào? - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. Hoạt động thực hành. 30’ Nội dung Hoạt động của GV – HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: 1) Thực hành 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm....- B1: GV Nêu yêu cầu của buổi thực - Năng lực: hành: + NL chung: + Đo chiều cao của cây ở sân trường Năng lực tự + Phân chia 4 tổ theo 4 góc ở 4 vị trí C' học, năng lực khác nhau phát hiện và - B2: giải quyết vấn + Các tổ nghe, xác định vị trí thực đề. hành của tổ mình. C + NL chuyên - GV: Trước khi các tổ về vị trí thực biệt: Năng lực hành GV yêu cầu 1 HS nhắc lại cách tư duy, năng đo gián tiếp chiều cao của cây. B A' A lực tính toán. - HS: Nhắc lại. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, - HS các tổ về đúng vị trí và tiến hành - B1: Chọn vị trí đặt thước ngắm (giác kế cẩn thận đứng) sao cho thước vuông góc với mặt thực hành đất, hướng thước ngắm đi qua ngọn cây. - B2: Dùng dây xác định giao điểm của AA' và CC' - HS: Làm theo hướng dẫn của GV. - B3: Đo khoảng cách BA, BA' - GV: Đôn đốc các tổ làm việc, đo - B4: Vẽ các khoảng cách đó theo tỷ lệ tuỳ ngắm cho chuẩn. - HS: Ghi lại các số liệu đo đạc được. theo trên giấy và tính toán tìm C'A' - B5: Tính chiều cao của cây: - HS: Vẽ trên giấy theo tỉ lệ rồi tính Khoảng cách bằng AC nhân với tỷ số toán (vào phiếu báo cáo thực hành) đồng dạng (Theo tỷ lệ) - HS: Sau khi tính toán thì các nhóm báo cáo kết quả. - GV: Kiểm tra kết quả của HS. - GV: Kiểm tra đánh giá đo đạc tính toán của từng nhóm. - GV: làm việc với cả lớp. + Nhận xét kết quả đo đạc của từng Trường: THCS Thanh Long
Báo cáo thực hành Tổ....... Lớp......... (đo gián tiếp chiều cao của vật) Hình vẽ a) Kết quả đo: GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
nhóm + Thông báo kết quả đúng. + Ý nghĩa của việc vận dụng kiến thức toán học vào đời sống hàng ngày. + Khen thưởng các nhóm làm việc có kết quả tốt nhất. + Phê bình rút kinh nghiệm các nhóm làm chưa tốt. + Đánh giá cho điểm bài thực hành. 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 5’
BA = BA’= AC = b) Tính A’C’:
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Tiếp tục tập đo một số kích thước ở nhà: chiều cao của cây, ngôi nhà. - Giờ sau mang dụng cụ thực hành tiếp - Ôn lại phần đo đến một điểm mà không đến được. ========================================================
Tuần: 29 Tiết: 52
Ngày soạn: 12/3/2019 Ngày dạy:
THỰC HÀNH (ĐO CHIỀU CAO CỦA MỘT VẬT, ĐO KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐIỂM TRÊN MẶT ĐẤT TRONG ĐÓ CÓ MỘT ĐIỂM KHÔNG THỂ TỚI ĐƯỢC ). I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Giúp HS nắm chắc nội dung 2 bài toán thực hành cơ bản. Để vận dụng kiến thức đã học vào thực tế (Đo khoảng cách giữa 2 điểm). + Đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất trong đó có một điểm không thể tới được. 2. Kỹ năng: Biết thực hiện các thao tác cần thiết để đo đạc tính toán tiến đến giải quyết yêu cầu đặt ra của thực tế, kỹ năng đo đạc, tính toán, khả năng làm việc theo tổ nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục HS tính thực tiễn của toán học 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học theo nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Giác kế, thước ngắm. - HS: Mỗi tổ mang 1 dụng cụ đo góc: Thước đo góc, giác kế. Dây thừng, thước dây, giấy, bút thước đo độ, thước thẳng. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Để đo khoảng cách giữa hai điểm trong đó có một điểm không thể đến được ta làm như thế nào? - HS: Trả lời. - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 2. Hoạt động thực hành. 35’ Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV – HS chất * Hoạt động 1: 1) Thực hành 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... - GV: Nêu yêu cầu của buổi thực hành - Năng lực: + Đo khoảng cách giữa hai điểm trong + NL chung: đó có một điểm không thể đến được . Năng lực tự học, + Phân chia 4 tổ theo 4 góc ở 4 vị trí năng lực phát khác nhau. A hiện và giải Bước 2: quyết vấn đề. + Các tổ nghe, xác định vị trí thực hành + NL chuyên của tổ mình. biệt: Năng lực tư duy, năng lực - GV: Trước khi các tổ về vị trí thực α tính toán. β hành GV yêu cầu 1 HS nhắc lại cách C B a đo gián tiếp chiều cao của cây. - Phẩm chất: Tự - HS: Nhắc lại. lập, tự chủ, cẩn thận + Bước 1: - Chọn vị trí đất bằng vạch đoạn thẳng - HS các tổ về đúng vị trí và tiến hành BC có độ dài tuỳ ý. thực hành Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Bước 3: + Các tổ đến vị trí qui định tiến hành thực hành. - HS: Làm theo hướng dẫn của GV. - GV: Đôn đốc các tổ làm việc, đo ngắm cho chuẩn. - HS: Ghi lại các số liệu đo đạc được. - HS: Vẽ trên giấy theo tỉ lệ rồi tính toán. - HS: Sau khi tính toán thì các nhóm báo cáo kết quả. - GV: Kiểm tra kết quả của HS - GV: Kiểm tra đánh giá đo đạc tính toán của từng nhóm. - GV: Làm việc với cả lớp. + Nhận xét kết quả đo đạc của từng nhóm + Thông báo kết quả đúng. + Ý nghĩa của việc vận dụng kiến thức toán học vào đời sống hàng ngày. + Khen thưởng các nhóm làm việc có kết quả tốt nhất. + Phê bình rút kinh nghiệm các nhóm làm chưa tốt. + Đánh giá cho điểm bài thực hành.
+ Bước 2: Dùng giác kế đo các góc ∠ABC = α; ∠ACB = β + Bước 3: Vẽ ∆ A'B'C' trên giấy sao cho B’C’ = a' (Tỷ lệ với a theo hệ số k) ∠A ' B ' C ' = α; A 'C ' B ' = β
+ Bước 4: Đo trên giấy cạnh A'B', A'C' của ∆ A'B'C' Tính đoạn AB, AC trên thực tế theo tỷ lệ k. + Bước 5: Báo cáo kết quả tính được. Báo cáo thực hành Tổ....... Lớp......... (đo khoảng cách giữa hai điểm) Hình vẽ a) Kết quả đo thực tế: BC = ∠ABC = ∠ACB =
b) Tính AB: ( ∆ A'B'C' trên giấy) B’C’ = ∠A ' B ' C ' = ∠A ' C ' B ' =
A’B’= AB = 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập: 53, 54, 55 - Ôn lại toàn bộ chương III - Trả lời câu hỏi 1 đến 9/ 89 SGK
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 30 Tiết: 53
Ngày soạn: 18/3/2109 Ngày dạy:
ÔN TẬP CHƯƠNG III (CÓ THỰC HÀNH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY) I. Môc tiªu: 1. KiÕn thøc: Gióp HS n¾m ch¾c, kh¸i qu¸t néi dung c¬ b¶n cña ch−¬ng ®Ó vËn dông kiÕn thøc ®· häc vµo thùc tÕ . 2. Kü n¨ng: BiÕt dùa vµo tam gi¸c ®ång d¹ng ®Ó tÝnh to¸n, chøng minh. 3. Th¸i ®é: Gi¸o dôc HS tÝnh thùc tiÔn cña to¸n häc, qui luËt cña nhËn thøc theo kiÓu t− duy biÖn chøng. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tính toán. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học theo nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: bảng phụ, hệ thống kiến thức - HS: Thước, ôn tập toàn bộ chương IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 4p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 2. Hoạt động ôn tập và vận dụng. 35’ Hoạt động GV - HS
Nội dung
* Hoạt động 1: I. Lý thuyết 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm....
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
NL-PC
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
I. Lý thuyết - HS trả lời theo hướng dẫn của GV 1. Nêu định nghĩa đoạn thẳng tỷ lệ? 1. Đoạn thẳng tỷ lệ 2. Phát biểu, vẽ hình, ghi GT, KL của định lý Talét trong tam giác?
AB A ' B ' = CD C ' D '
2. Định lý Talét trong tam giác ∆ ABC có a // BC 3. Phát biểu, vẽ hình, ghi GT, KL của định lý Talét đảo trong tam giác?
⇔
AB ' AC ' AB ' AC ' BB ' CC ' = ; = ; = AB AC BB ' CC ' AB AC
3. Định lý Talét đảo trong tam giác ∆ ABC; B' ∈ AB ; C' ∈ AC 4. Phát biểu, vẽ hình, ghi GT, KL hệ quả của định lý Ta lét
GT
AB ' AC ' = ; BB ' CC '
KL
B'C' // BC
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
4. Hệ quả của định lý Ta lét GT ∆ ABC ; B'C' // BC ( B' ∈ AB ; C' ∈ AC 5. Nêu tính chất đường phân giác trong tam giác?
KL
AB ' AC ' BC ' = = AB AC BC
5. Tính chất đường phân giác trong tam giác 6. Nêu các trường hợp đồng dạng của Trong tam giác, đường phân giác của 1 góc 2 tam giác? chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỷ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy. 6. Tam giác đồng dạng + 3 cạnh tương ứng tỷ lệ + 1 góc xen giữa hai cạnh tỷ lệ bằng nhau. + Hai góc bằng nhau. * Hoạt động 2: II. Bài tập 25p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức hoạt động : Cá nhân, nhóm.... Bài 56:Tỷ số của hai đoạn thẳng II. Bài tập a) AB = 5 cm ; CD = 15 cm 1) Chữa bài 56 AB 5 1 - GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng chữa = = thì bài tập. CD 15 3 - 1 HS lên bảng chữa bài tập b) AB = 45 dm; CD = 150 cm = 15 dm thì:
Trường: THCS Thanh Long
AB 45 = = 3; CD 15
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
c) AB = 5 CD ⇒ 2) Chữa bài 57 - GV: Cho HS đọc bài toán và trả lời câu hỏi của GV: + Để nhận xét vị trí của 3 điểm H, D, M trên đoạn thẳng BC ta căn cứ vào yếu tố nào? + Nhận xét gì về vị trí điểm D + Bằng hình vẽ nhận xét gì về vị trí của 3 điểm B, H, D + Từ đó nhận xét vị trí 3 điểm H, D, M - HS các nhóm làm việc. - GV cho các nhóm trình bày và chốt lại cách CM.
+ NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán, chứng minh. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
AB =5 CD
Bài 57 A
B
HD M
C
AD là tia phân giác suy ra: DB AB = và AB < AC ( GT) DC AC
=> DB < DC Lại có AM là trung tuyến của ∆ABC ⇒ BM = MC DB < DC ⇒ DB + DC < DC + CD ⇒ BC < 2DC ⇒ 2MC < 2DC ⇒ MC < DC ⇒ M nằm giữa hai điểm D và C (1) Mặt khác ta lại có: Aˆ Bˆ Cˆ ∠CAH = 90o − Cˆ = + + − Cˆ 2 2 2 Aˆ Bˆ Cˆ Aˆ Bˆ − Cˆ = + − = + 2 2 2 2 2 Vì AC > AB => B̂ > Ĉ => B̂ - Ĉ > 0 Bˆ − Cˆ => >0 2 Aˆ Bˆ − Cˆ Aˆ Từ đó suy ra : ∠CAH = + > 2 2 2
Vậy tia AD phải nằm giữa 2 tia AH và AC suy ra H nằm bên trái điểm D. Tức là H nằm giữa B và D. 3) Chữa bài 58 - GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm sau đó từng HS lên chữa. - 1 HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL.
Trường: THCS Thanh Long
Bài 58 a)Xét ∆ BHC và ∆ CKB có: BC chung ∠B = ∠C (gt) ∠H = ∠K = 900 (gt) => ∆ BHC = ∆ CKB (ch- gn) (1) => BK = HC (2 cạnh t.ư)
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
b)Từ (1) => BK = HC mà AB = AC ( gt) => AK = AH => ∆ AKH cân tại A
A
=> ∠AKH = ∠ABC = K B
H C
I
GT ∆ ABC( AB = AC) ; BH ⊥ AC; CK ⊥ AB; BC = a ; AB = AC = b KL a) BK = CH b) KH // BC c) Tính HK? - GV: Gợi ý cách chứng minh. - GV: Yêu cầu 1 số HS lên bảng trình bày. - HS: Lên bảng trình bày. - GV: Nhận xét, chỉnh sửa nếu có. 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
1800 − ∠A 2
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị KH // BC c)Kẻ AI ⊥ BC Xét ∆ IAC và ∆ HBC có: ∠H = ∠I = 900 (gt) ∠C chung => ∆ IAC ∽ ∆ HBC( g-g) =>
IC AC a2 = ⇒ HC = HC BC 2b
Vì KH // BC => ∆ ABC ∽∆ AKH =>
AH KH = ⇒ KH = AC BC
a2 ) 2 3 2b = 2ab − a b 2b 2
a (b −
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.- Làm các bài tập còn lại - Ôn tập giờ sau kiểm tra 45'
Tuần: 30 Tiết: 54
Ngày soạn: 18/3/2019 Ngày dạy:
KIỂM TRA 45 PHÚT (CHƯƠNG III) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Kiểm tra, việc nắm toàn bộ kiến thức về định lí Ta Lét trong tam giác, tính chất đường phân giác trong tam giác, các trường hợp đồng dạng của tam giác. 2. Kĩ năng: Kiểm tra kỹ năng vận dụng các kiến thức về định lí Ta Lét trong tam giác, tính chất đường phân giác trong tam giác, các trường hợp đồng dạng của tam giác 3. Thái độ: Rèn tính nghiêm túc và cẩn thận, chính xác trong học tập và kiểm tra . 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy, tính toán, sử dụng ngôn ngữ. II. HÌNH THỨC: - Trắc nghiệm, tự luận. III. MA TRẬN - BẢNG MÔ TẢ. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
1. MA TRẬN Nhận biết
Cấp độ Chủ đề
TNKQ
TL
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Thông hiểu TNKQ
TL
TN KQ
TL
TN KQ
Cộng TL
Chủ đề 1 - Định lý ta let trong tam giác. - Tính chất đường phân giác của tam giác
- Nhận biết được - Tỉ số đồng dạng t/c đường phân giác của tam giác - Tỉ số hai đoạn thẳng
Vận dụng t/c đường phân giác của tam giác tính độ dài của đoạn thẳng
Số câu Số điểm Tỉ lệ % Chủ đề 2 Các trường hợp đồng dạng của tam giác.
6 2,4 24%
1 1,5 15% - Vẽ hình Tính diện - C/m hai tam tích giác đồng dạng, tính độ dài cạnh.
Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 2. BẢNG MÔ TẢ CHỦ ĐỀ
3 1,2 12% 9 3,6 36%
Chủ đề 1 - Định lý ta let trong tam giác. - Tính chất đường phân giác của tam giác Chủ đề 2 Các trường hợp đồng dạng của tam giác.
1 0,4 4% - Nắm được các trường hợp đồng dạng của tam giác, tam giác vuông, tỉ số chu vi hai tam giác đồng dạng. 2 3,5 35% 1 2 0,4 3 4% 35%
CÂU 3 1, 2 4, 5, 7 8c, 10 6,8,9 8a, b 8d,
1 1,5 đ 15%
6 5,7 57% 14 10 100%
MÔ TẢ Nhận biết được tính chất đường phân giác của tam giác Nhận biết tỉ số hai đoạn thẳng Nhận biết tỉ số đồng dạng Vận dụng t/c đường phân giác của tam giác tính độ dài của đoạn thẳng Hiểu các trường hợp đồng dạng của tam giác, tam giác vuông, tỉ số chu vi hai tam giác đồng dạng. Thông hiểu chứng minh hai tam giác đồng dạng, tính độ dài cạnh. Vận dụng tính diện tích
IV. ĐỀ BÀI. Trường: THCS Thanh Long
1 1 10% 1 1 10%
8 4,3 43%
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu 1: Cho
AB 3 = và CD = 12cm. Độ dài của AB là CD 4
A. 3cm; B. 4cm; C. 7cm; D. 9cm. Câu 2: Cho đoạn thẳng AB = 20cm, CD = 30cm. Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD là: A.
2 3
B.
3 2
C.
AB DB = AC DC
C.
20 3
D.
30 2
D.
AB DC = DB BC
Câu 3: Cho AD là tia phân giác của góc BAC (hình vẽ) thì: A.
AB DC = AC DB
S
S
Câu 4: Cho ∆ ABC
AB DC = DB AC 2 ∆ DEF theo tỉ số đồng dạng là thì ∆ DEF 3
B.
A
B
D
C
∆ ABC
theo tỉ số đồng dạng là: A.
2 3
B.
3 2
C.
Câu 5: Độ dài x trong hình vẽ là: (DE // BC) A. 5 B. 8 C.7 D.6
4 9
D.
4 6
A 4 D 2
x E 3
B
C
Câu 6: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai ? A. Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng. b. Hai tam giác vuông cân luôn đồng dạng. c. Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng. d. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng. Câu 7: Cho ∆ A’B’C’ ∆ ABC theo tỉ số đồng dạng k = 2. Khẳng định sai là A. ∆ A’B’C’ = ∆ ABC; B. ∆ ABC
’
’
’
∆ A B C theo tỉ số đồng dạng k =
1 ; 2
C. Tỉ số chu vi của ∆ A’B’C’ và ∆ ABC là 2; D. Tỉ số diện tích của ∆ A’B’C’ và ∆ ABC là 4. Câu 8: Chỉ ra câu sai.
a) b) c)
ABC = A’B’C’ ⇒ ABC A’B’C’ Aˆ = Aˆ ' ; Bˆ = Bˆ ' ⇒ ABC A’B’C’ AB BC = ⇒ ABC A' B ' B ' C '
A’B’C’
d) ABC = A’B’C’ ⇒ SABC = SA’B’C’. Câu 9 Chọn câu trả lời đúng Nếu hai tam giác ABC và DEF có Aˆ = Dˆ ; Cˆ = Eˆ thì: a/ ABC DEF b/ ABC DFE c/ ACB DFE d/ BAC DEF Câu 10: Chọn câu trả lời đúng Cho ABC vuông tại A có AB = 3cm; BC = 5cm; A’B’C’vuông tại A’ có A’C’ = 6 cm; B’C’ = 10 cm Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
a/ ABC A’B’C’ , b) ABC A’C’B’ , c) ACB A’C’B’ d. CBA C’B’A’ S
B. TỰ LUẬN (6 điểm) Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 12 cm, AC = 16 cm. Vẽ đường cao AH. a) Chứng minh ∆ HBA ∆ ABC b) Tính BC, AH, BH. c) Vẽ đường phân giác AD của tam giác ABC (D ∈ BC). Tính BD, CD. d) Trên AH lấy điểm K sao cho AK = 3,6cm. Từ K kẽ đường thẳng song song BC cắt AB và AC lần lượt tại M và N. Tính diện tích tứ giác BMNC. V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Mỗi câu đúng 0,4 điểm. Câu 6 7 8 9 10 1 2 3 4 5 Đáp án D A B B D C A C B B B. TỰ LUẬN (7 điểm) Bài 1 Đáp án Biểu điểm A
M
N
K
1 C
B H
D
a) Chứng minh ∆ HBA ∽∆ ABC Xét ∆ HBA và ∆ ABC có: 0 ∠H = ∠A = 90 ∠B chung => ∆ HBA ∽∆ ABC (g.g) b) Tính BC, AH, BH * Ta có ∆ ABC vuông tại A (gt) 2 2 2 ⇒ BC = AB + AC ⇒ BC = AB 2 + AC 2 (định lí pitago)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
Hay: BC = 122 + 162 = 144 + 256 = 400 = 20 cm 1 1 AH .BC = AB. AC 2 2 AB. AC 12.16 => AH .BC = AB. AC hay AH = = AH = = 9, 6 (cm) BC 20 * ∆ HBA ∽∆ ABC HB BA BA2 122 => = hay : HB = = = 7,2 (cm) AB BC BC 20
* Vì ∆ABC vuông tại A nên: S ABC =
c) Tính BD, CD Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
0,5
0,5
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
0,5
BD AB = (tính chất đường phân giác trong tam giác) CD AC BD AB BD AB = hay = => CD + BD AB + AC BC AB + AC 12 3 BD 20.3 = = => BD = ≈ 8, 6 cm 20 12 + 16 7 7
Ta có :
0,5
Mà: CD = BC – BD = 20 – 8,6 = 11,4 cm d) Tính diện tích tứ giác BMNC. Vì MN // BC nên: ∆ AMN ∽∆ ABC và AK, AH là hai đường cao tương ứng 2
2
0,5 0,25
2
S AMN AK 3, 6 3 9 = = = = S ABC AH 9, 6 8 64 1 1 Mà: SABC = AB.AC = .12.16 = 96 2 2
Do đó:
0,25 0,25
=> SAMN = 13,5 (cm2) Vậy: SBMNC = SABC - SAMN = 96 – 13,5 = 82,5 (cm2)
0,25
VI. NHẬN XÉT ...................................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... V. THỐNG KÊ KẾT QUẢ SAU KHI CHẤM Lớp 8A
Điểm
0÷4
5÷6
Số lượng Tỉ lệ
Tìm tòi mở rộng: Về nhà chuẩn bị trước bài phần hình học chương 4.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
7÷8
9 ÷ 10
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 31 Tiết: 55
Ngày soạn: 26/3/2019 Ngày dạy:
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Từ mô hình trực quan, GV giúp h/s nắm chắc các yếu tố của hình hộp chữ nhật. Biết xác định số đỉnh, số mặt số cạnh của hình hộp chữ nhật. Từ đó làm quen các khái niệm điểm, đường thẳng, mp trong không gian. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết hình hộp chữ nhật trong thực tế. 3. Thái độ: Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hộp CN, hình hộp lập phương, một số vật dụng hàng ngày có dạng hình hộp chữ nhật. Bảng phụ (tranh vẽ hình hộp ) - HS: Thước thẳng có vạch chia mm Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: .4p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - ĐVĐ: GV dựa trên mô hình hình hộp chữ nhật và trên hình vẽ giới thiệu khái niệm hình hộp chữ nhật và hình hộp lập phương. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 25’ Hoạt động của GV – HS Nội dung NL-PC * Hoạt động 1: 1. Hình hộp chữ nhật: 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV cho HS nhận biết: mặt, Hình hộp chữ nhật có - Năng lực: đỉnh, cạnh của hình hộp chữ + 8 đỉnh + NL chung: nhật. + 6 mặt Năng lực tự - GV: Hình hộp chữ nhật có bao + 12 cạnh học, năng lực nhiêu đỉnh mặt cạnh phát hiện và - HS: Chỉ ra các mặt, đỉnh, cạnh. Hình lập phương: giải quyết vấn - GV: Hãy lấy ví dụ về các hình đề. hộp trong cuộc sống hàng ngày ? + NL chuyên - HS: Chỉ ra VD trong cuộc sống biệt: Năng lực hàng ngày là hình hộp tư duy. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận - 2 mặt không có điểm chung là 2 mặt đối diện (mặt đáy); các mặt còn lại là mặt bên.
- Giáo viên đưa ra các khái niệm mặt đáy, mặt bên và hướng dẫn học sinh vẽ hình. - Hình lập phương là hình hộp CN có 6 - GV: Hãy chỉ ra cạnh, mặt, đỉnh mặt là những hình vuông của hình hộp lập phương. - GV: Cho học sinh làm nhận xét và chốt lại. * Hoạt động 2: 2. Mặt phẳng và đường thẳng: 15p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV cho học sinh làm bài tập? ? - HS: đọc yêu cầu bài toán - Các mặt: ABCD; ABB'A'; A'B'C'D'; Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực:
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Liên hệ với những khái DCC'D'; BCB'C'; ADD'A'. niệm đã biết trong hình học - Các đỉnh: A, B, C, D, A', B', C', D'. phẳng các điểm A, B, C… Các - Các cạnh: AB, AD, A', BC, BB', CD, cạnh AB, BC . C'C, DD', D'C', D'A', A'B', B'C'. - HS lên bảng chỉ ra các đỉnh, các cạnh * các đỉnh A, B , ... như là các điểm. (hoặc dùng phiếu học tập làm bài * các cạnh AB, AD, ... như các đoạn tập?) thẳng. - GV: Các mặt ABCD; A'B'C'D' * mỗi mặt ABCD là 1 phần của mặt là một phần của mặt phẳng đó? phẳng. Đường thẳng đi qua 2 điểm A, B - GV: Nêu rõ tính chất: " Đường của mp(ABCD) nằm trọn trong mp đó. thẳng đi qua hai điểm thì nằm hoàn toàn trong mặt phẳng đó" - HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 10p
+ NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân, cặp đôi, nhóm. - GV: Cho HS làm việc theo nhóm trả lời bài tập 1, 2, 3 sgk/ 96 Bài tập 1-tr96 SGK Các cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật ABCDMNPQ: D + AB, CD, MN và QP + AM, DQ, CP và BN + AD, QM, NP và BC
Bài tập 2-tr96 SGK a) O là trung điểm của CB1 thì O ∈ BC1 (giao điểm 2 đường chéo hcn) b) K ∈ CD ; K ∉ BB1
A
B
K
D
C
O A1 D1
B1 C1
Bài tập 3-tr97 SGK Trường: THCS Thanh Long
C
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Dựa vào định lí Py-ta-go ; DC1 = 34 cm; CB1 = 5 cm 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Học theo SGK, làm lại các bài tập trên. - Làm bài tập 4 - tr97 SGK, bài tập 3, 4, 5 SBT Tuần: 31 Tiết: 56
Ngày soạn: 37/3/2019 Ngày dạy:
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (tiếp) I- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Từ mô hình trực quan, GV giúp h/s nắm chắc các yếu tố của hình hộp chữ nhật. Biết xác định số đỉnh, số mặt số cạnh của hình hộp chữ nhật. Từ đó làm quen các khái niệm điểm, đường thẳng, mp trong không gian. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết hình hộp chữ nhật trong thực tế. 3. Thái độ: Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hộp CN, hình hộp lập phương, một số vật dụng hàng ngày có dạng hình hộp chữ nhật. Bảng phụ ( tranh vẽ hình hộp ) - HS: Thước thẳng có vạch chia mm IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 4p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Đưa ra hình hộp chữ nhật: Hãy kể tên các mặt của hình hộp chữ nhật? 2. Hoạt động hình thành kiến thức.30’ Nội dung Hoạt động của GV - HS * Hoạt động 1: 1) Hai đường thẳng song song trong không gian. 15p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Giáo viên đưa ra tranh vẽ hình ?1. 75. A B - Học sinh quan sát và trả lời ?1 +AA' và BB' có nằm trong một mặt phẳng không? Có thể nói AA' // BB' ? vì sao? + AA’ và BB' có hay không có điểm chung? - GV: Hai đường thẳng song song trong không gian cần thoả mãn điều kiện nào? - HS: Cần nằm trong 1 mặt phẳng, không có điểm chung. - Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK. - HS: Cả lớp nghiên cứu nội dung trong SGK. - GV: Lấy ví dụ về 2 đường thẳng song song, cắt nhau, không cùng nằm trong một mp? - GV: Kể tên các đường thẳng song song với AA'. - Học sinh: DD', CC', BB'.
D
C
A' D'
B'
C'
- Các mặt của hình hộp:ABCD, ADD'A', DCC'D', ABB'A', BCC'B', A'B'C'D'.
Nl-PC
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực quan sát. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
- BB’ và AA’ cùng nằm trong một mặt phẳng. - BB' và AA' không có điểm chung. * Trong không gian hai đường thẳng a và b gọi là song song nếu chúng cùng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung. * Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
* Ví dụ: + AA' // DD' ( cùng nằm trong mp (ADD'A') + AD & DD' không song song vì có điểm chung + AD & D'C’ không cùng nằm trong một mp * Hoạt động 2: 2) Đường thẳng song song với mp & hai mp song song. 15p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: cho HS quan sát hình vẽ ở ?2 - Năng lực: bảng và nêu: - AB // A'B' vì AB và A'B' thuộc Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
+ AB có song song A’B' không? + AB có chứa trong mp (A'B'C'D') không? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV - Giáo viên nêu ra kiến thức. - Học sinh chú ý theo dõi và ghi bài. - HS trả lời bài tập ?3 - GV: Hãy tìm vài đường thẳng có quan hệ như vậy với 1 mp nào đó trong hình vẽ. Đó chính là đường thẳng song song mp. - GV: Giới thiệu 2 mp song song bằng mô hình. + AB & AD cắt nhau tại A và chúng chứa trong mp (ABCD) + AB // A'B' và AD // A'D' nghĩa là AB, AD quan hệ với mp A'B'C'D' như thế nào? + A'B' & A'D' cắt nhau tại A' và chúng chứa trong mp (A'B'C'D') thì ta nói rằng: mp ABCD // mp (A'B'C'D') - HS: Ghi nhớ. - GV: Yêu cầu HS làm ?4 - HS làm bài tập: ?4 Có các cặp mp nào song song với nhau ở hình 78?
mp(ABB'A'), và chúng không có điểm chung. - AB không nằm trong mp(A’B'C'D')
?3 DC // mp(A'B'C'D') CB // mp(A'B'C'D') AD // mp(A'B'C'D') BC // mp(A'B'C'D')
+ NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, quan sát. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
* Chú ý : Đường thẳng song song với mp: AB // mp (A'B'C'D') ⇔ AB// A'B' AB không ∈ (A'B'C'D') * Nhận xét: SGK mp(ABCD) // mp(A'B'C'D') * Ví dụ: SGK ?4
D
H
C
I
A
B
D' K A'
L
C'
B'
* Nhận xét: SGK. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng.7’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Bài tập 7 (tr100-SGK) Diện tích trần nhà : 4,5x 3,7 = 16,65 (m2.) Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Diện tích xung quanh: 2(4,5 + 3,7). 3= 49,2(m2.) Diện tích cửa là 5,8 m2. Diện tích cần được quét vôi là: 16,65 + 49,2 – 5,8 = 60,05 (m2.) 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Học theo SGK - Làm bài tập 5, 6, 8, 9 (tr100-SGK) - Làm bài tập 9, 10, 11, (SBT)
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 32 Tiết: 57
Ngày soạn: 1/4/2019 Ngày dạy:
THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + Từ mô hình trực quan, GV giúp h/s nắm chắc các yếu tố của hình hộp chữ nhật. Biết một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song. Nắm được công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật 2. Kỹ năng: + Rèn luyện kỹ năng thực hành tính thể tích hình hộp chữ nhật. Bước đầu nắm được phương pháp chứng minh 1 đường thẳng vuông góc với 1 mp, hai mp song song. 3. Thái độ: + Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hộp CN, hình hộp lập phương, một số vật dụng hàng ngày có dạng hình hộp chữ nhật. Bảng phụ (tranh vẽ hình hộp ) - HS: Thước thẳng có vạch chia mm IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' hãy chỉ ra và chứng minh: + Một cạnh của hình hộp chữ nhật song song với 1 mp + Hai mp song song. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30’ Nội dung NL-PC Hoạt động của GV - HS * Hoạt động 1: 1) Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Hai mặt phẳng vuông góc 17’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm - Giáo viên treo bảng phụ và đưa ?1 - Năng lực: AA' ⊥ AD vì AA'D'D là hình chữ nhật ra mô hình hình hộp chữ nhật. + NL chung: - HS trả lời tại chỗ bài tập ?1 AA' ⊥ AB vì AA'B'B là hình chữ nhật Năng lực tự . GV: chốt lại đường thẳng ⊥ mp C' học, năng lực D' a ⊥ a' ; a ⊥ b' phát hiện và a ⊥ mp (a',b') ⇔ a' cắt b' B' A' giải quyết vấn - GV: Hãy tìm trên mô hình hoặc hình vẽ những ví dụ về đường thẳng vuông góc với mp? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV
D
A
C B
- HS phát biểu thể nào là 2 mp vuông góc? - HS trả lời theo hướng dẫn của GV
Khi đó ta nói: A’A vuông góc với mặt phẳng (ABCD) tại A và kí hiệu :A’A ⊥ mp (ABCD) * Nhận xét: SGK + a ⊥ mp(P) mà b ∈ mp(P) → a ⊥ b + mp(P) chứa đường thẳng a; đt a ⊥ mp(Q) thì mp(P) ⊥ mp(Q) ?2 Có B’B, C’C, D’D vuông góc mp (ABCD) - Giáo viên yêu cầu học sinh làm * giải thích B’ B ⊥ (ABCD): ?2. ?3 theo nhóm. Có B’ B ⊥ BA (vì A’B’BA là hình chữ - Học sinh hoạt động nhóm. nhật) - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo Có B’ B ⊥ BC (vì B’C’CB là hình chữ kết quả. Nhận xét và chỉnh sửa nhật) nếu có. BA cắt BC và cùng thuộc mặt phẳng (ABCD) nên B’ B ⊥ (ABCD). * Tương tự có C’C, D’D vuông góc mp (ABCD) * AB ∈ mp(ABCD) vì A ∈ mp(ABCD) và B ∈ mp(ABCD) (hoặc đường thẳng AB nằm trong mặt phẳng (ABCD),vì AB là một cạnh của hình chữ nhật ABCD) * AB ⊥ mp(ADD'A') vì AB ⊥ AD, AB ⊥ AA' mà AD và A'A cắt nhau. ?3 Các mp ⊥ mp(A'B'C'D') là (ADD'A’); (BCC'B'); (ABB'A'); (DCC'D') * Hoạt động 2: 2) Thể tích hình hộp chữ nhật 13’ Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực quan sát. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - Giáo viên đưa ra công thức tính * Công thức thể tích của hình hộp chữ nhật V = a.b.c - Học sinh chú ý theo dõi và ghi Với a, b, c là kích thước của hình hộp chữ bài. nhật. - Thể tích hình lập phương V = a3 * Ví dụ: SGK - Giáo viên đưa ra ví dụ trên S mỗi mặt = 216 : 6 = 36 (cm2) bảng phụ và hướng dẫn học sinh + Độ dài cạnh của hình lập phương làm bài. a = 36 = 6 - HS : Chú ý, ghi nhớ V = a3 = 63 = 216 (cm3)
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 8’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Yêu cầu học sinh làm bài tập 12 (tr104-SGK) (Giáo viên treo bảng phụ, học sinh hoạt động nhóm) AB 6 13 BC 15 16 CD 42 DA 45
14 70 75
34 62 75
+ Giáo viên chốt lại công thức: DA = AB 2 + BC 2 + CD 2 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Học theo SGK, nắm được 2 mp vuông góc, đt vuông góc với mp, công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Làm bài tập 11, 13, 14 (tr104-SGK) Tuần: 32 Ngày soạn: 1/4/2019 Tiết: 58 Ngày dạy: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Từ lý thuyết, GV giúp HS nắm chắc các yếu tố của hình hộp chữ nhật. Biết một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song. Nắm được công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành tính thể tích hình hộp chữ nhật. Bước đầu nắm được phương pháp chứng minh1 đường thẳng vuông góc với 1 mp, hai mp song song. 3. Thái độ: Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Bảng phụ hình 91 tr105-SGK, thước thẳng, phấn màu. - HS: Thước thẳng có vạch chia mm IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm bài tập 13a (tr104-SGK) 2. Hoạt động luyện tập. 35’ Hoạt động của GV – HS
Nội dung
NL-PC
* Hoạt động 1: 1) Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm - GV: Yêu cầu HS làm bài 13 b, 1) Chữa bài 13/104 - Năng lực: SGK. Chiều dài 22 18 15 20 + NL chung: - HS: Điền vào bảng. Chiều 14 5 11 13 Năng lực tự rộng học, năng lực Chiều cao 5 6 8 8 phát hiện và Diện tích 308 90 260 165 Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu bài 14 SGK ? Tính lượng nước được đổ vào. - HS: Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng trình bày phần b.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu bài toán 15 SGK. - Cả lớp nghiên cứu đề bài và phân tích bài toán. - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm. - Học sinh chú ý theo dõi và trả lời câu hỏi của giáo viên. ? Tính thể tích của thùng và thể tích của 25 viên gạch. - 1 học sinh lên bảng làm bài. ? Tính thể tích phần còn lại sau khi đã thả gạch vào. - Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài. ? Tính khoảng cách từ mặt nước đến miệng thùng. - Giáo viên treo bảng phụ hình 91 (tr105-SGK), yêu cầu học sinh làm bài. - Cả lớp thảo luận nhóm, đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời.
1 đáy Thể tích 1540 540 1320 2080 2) Chữa bài 14/104 a) Thể tích nước đổ vào: 120. 20 = 2400 (lít) = 2,4 m3 Diện tích đáy bể là: 2,4 : 0,8 = 3 m2 Chiều rộng của bể nước: 3 : 2 = 1,5 (m) b) Thể tích của bể là: 20.(120 + 60) = 3600 (dm3) = 3,6 m3 Chiều cao của bể là: 3,6 : 3 = 1, 2 m 3) Chữa bài 15/104 Khi chưa thả gạch vào nước cách miệng thùng là: 7 - 4 = 3 dm Thể tích nước và gạch tăng bằng thể tích của 25 viên gạch 2 .1. 0,5. 25 = 25 dm3 Diện tích đáy thùng là: 7. 7. = 49 dm3 Chiều cao nước dâng lên là: 25 : 49 = 0,51 dm Sau khi thả gạch vào nước còn cách miệng thùng là: 3- 0,51 = 2, 49 dm 4) Chữa bài 17/104
D A
C B
H
G
E
F
a) Các đường thẳng song song với mp(EFGH) là AD, DC, BC, AB, AC, BD b) Đường thẳng AB song song với mp(EFGH); mp(DCGH) c) đường thẳng AD song song với các đường thẳng BC; EH; FG. 3. Hoạt động vận dụng 3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực quan sát, tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Học sinh nhắc lại về quan hệ giữa đường thẳng với đường thẳng, giữa đường thẳng với mặt phẳng. - Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Tính thể tích các dụng cụ hình chữ nhật có trong nhà em. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập 16(tr105-SGK); 23; 24; 25 (SBT) - Đọc trước bài: Hình lăng trụ đứng
Tuần: 33 Tiết: 59
Ngày soạn: 7/4/2019 Ngày dạy:
HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Từ mô hình trực quan, GV giúp HS nắm chắc các yếu tố của hình lăng trụ đứng. Nắm được cách gọi tên theo đa giác đáy của nó. + Nắm được các yếu tố đáy, mặt bên, chiều cao. 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỹ năng vẽ hình lăng trụ đứng theo 3 bước: Đáy, mặt bên, đáy thứ 2 3. Thái độ: + Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. tự học. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt.- Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy. * Phẩm chất:- Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hình lăng trụ đứng. Bảng phụ ( tranh vẽ hình hộp ) - HS: Thước thẳng có vạch chia mm IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 4p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Bài tập 16/ SGK 105 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30p Nội dung Hoạt động của GV - HS * Hoạt động 1: 1. Hình lăng trụ đứng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV : Chiếc đèn lồng tr106 cho + A, B, C, D, A1, B1, C1, D1 Là các ta hình ảnh một lăng trụ đứng. đỉnh Em hãy quan sát hình xem đáy + ABB1A1; BCC1B1 ... các mặt bên là các của nó là hình gì ? các mặt bên là hình chữ nhật hình gì ? + Đoạn AA1, BB1, CC1 …song song với - HS: Trả lời. nhau và bằng nhau là các cạnh bên. - GV: Đưa ra hình lăng trụ đứng + Hai mặt: ABCD, A1 B1C1D1 là hai đáy và giới thiệu. + Độ dài cạnh bên được gọi là chiều cao + Đáy là tam giác, tứ giác, ngũ giác… ta gọi là lăng trụ tam giác, lăng trụ tứ giác, lăng trụ ngũ giác... + Các mặt bên là các hình chữ nhật + Hai đáy của lăng trụ là 2 mp song song. D1 C1
A1
B1
D C
A B
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
NL-PC
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực quan sát. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
?1 A1A ⊥ AD ( vì ADD1A1 là hình chữ nhật ) A1A ⊥ AB ( vì ADB1`A1 là hình chữ nhật ) Mà AB và AD là 2 đường thẳng cắt nhau của - GV: Yêu cầu HS trả lời ?1. mp (ABCD) - HS: Trả lời. Suy ra A1A ⊥ mp (ABCD ) Chứng minh tương tự ta cũng có : A1A ⊥ mp (A1B1C1D1) Vậy các cạnh bên vuông góc với hai mặt phẳng đáy. Các mặt bên có vuông góc với hai mặt phẳng đáy. - GV giới thiệu: Hình chữ nhật, * Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hình vuông là các dạng đặc biệt hành được gọi là hình hộp đứng. của hình bình hành nên hình hộp * Hình hộp chữ nhật, hình lập phương chữ nhật, hình lập phương cũng cũng là hình lăng trụ đứng. là những lăng trụ đứng. * Trong hình lăng trụ đứng các cạnh bên - GV: Yêu cầu học sinh làm ?2 song song và bằng nhau, các mặt bên là - HS: Đứng tại chỗ trả lời. các hình chữ nhật. ?2 * Hoạt động 2: 2. Ví dụ: 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV đưa ra một số mô hình lăng C trụ đứng ngũ giác, tam giác. chỉ A B rõ các đáy, mặt bên, cạnh bên của lăng trụ. - HS: Chú ý, quan sát. F D
- GV: đưa ra cách vẽ hình lăng trụ. - HS: quan sát và vẽ hình vào vở. - GV đưa ra chú ý. - HS: Ghi nhớ.
Trường: THCS Thanh Long
E
- ABC.DEF là một lăng trụ đứng tam giác - Hai đáy là những tam giác bằng nhau - Các mặt bên là những hình chữ nhật - Độ dài một cạnh bên được gọi là chiều cao * Cách vẽ: - Vẽ mặt đáy thứ nhất. - Vẽ các cạnh bên (bằng nhau và song song với nhau) - Vẽ đáy thứ 2. * Chú ý: - Mặt bên là hình chữ nhật: Khi vẽ lên mp ta thường vẽ thành hình bình hành. - Các cạnh bên vẽ song song. - Các cạnh vuông góc có thể vẽ không GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
vuông góc. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 7p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Bài tập 19 (tr108-SGK) (Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm) Hình a b C Số cạnh của một đáy 3 4 6 Số mặt bên 3 4 6 Số đỉnh 6 8 12 Số cạnh bên 3 4 6
d 5 5 10 5
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Học theo SGK, chú ý cách vẽ hình lăng trụ đứng. - Làm bài tập 20, 21, 22 (tr108, 109 SGK) - Tìm các vật trong nhà có dạng hình lăng trụ. ========================================== Tuần: 33 Tiết: 60
Ngày soạn: 7/4/2019 Ngày dạy:
DIỆN TÍCH XUNG QUANH HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Từ mô hình trực quan, GV giúp HS nắm chắc các yếu tố của hình lăng trụ đứng. + HS chứng minh công thức tính diện tích xung quanh một cách đơn giản nhất 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỹ năng vận dụng thành thạo CT tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng trong bài tập. 3. Thái độ: Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hình lăng trụ đứng. Bìa cắt khai triển - HS: Làm đủ bài tập để phục vụ bài mới. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 4p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Chữa bài 22 + Tính diện tích của H.99/109 (a) + Gấp lại được hình gì? có cách tính diện tích hình lăng trụ? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30p Nội dung Hoạt động của GV - HS
NL-PC
* Hoạt động 1: 1) Công thức tính diện tích xung quanh 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm - GV: Cho HS làm bài tập ?1 ?1 - Năng lực: Quan sát hình khai triển của hình + NL chung: lăng trụ đứng tam giác. Năng lực tự - HS làm bài tập. học, năng lực §¸y C phát hiện và 2,7cm 1,5cm 2cm giải quyết vấn A B 3cm đề. C¸c mÆt bªn + NL chuyên biệt: Năng lực §¸y tư duy, năng F lực quan sát, Chu vi ®¸y tính toán D E - Phẩm chất: + Độ dài các cạnh của 2 đáy là: - GV: Có cách tính khác không ? 2,7 cm; 1,5 cm; 2 cm Tự lập, tự chủ, - HS:Lấy chu vi đáy nhân với + Diện tích của hình chữ nhật thứ nhất là: cẩn thận chiều cao: 2,7 . 3 = 8,1 cm2 (2,7 + 1,5 + 2) . 3 = 6,2 .3 = 18,6 +Diện tích của hình chữ nhật thứ hai là: cm2 Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Giới thiệu: *Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng tổng diện tích của các mặt bên Sxq= 2 p.h + p: Nửa chu vi đáy + h: Chiều cao lăng trụ + Đa giác có chu vi đáy là 2p thì Sxung quanh của hình lăng trụ đứng: Sxq= 2 p.h Sxq= a1.h + a2 .h + a3 .h + …+ an .h = ( a1 + a2+ a3 +… an).h = 2p.h - GV: Diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng tính thế nào ? - HS: Trả lời.
1,5 . 3 = 4,5cm2 +Diện tích của hình chữ nhật thứ balà: 2 . 3 = 6cm2 + Tổng diện tích của cả ba hình chữ nhật là: 8,1 + 4,5 + 6 = 18,6 cm2
* Diện tích toàn phần : Stp= Sxq + 2.Sđáy
* Hoạt động 2: 2. Ví dụ: 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 2) Ví dụ: - GV: (treo bảng phụ) Cho lăng trụ đứng tam giác ABC.DEF sao C cho tam giác ACB vuông ở C có A B AC = 3 cm, AD = 6 cm, CB = 4 cm thì diện tích xung quanh là bao nhiêu? - GV gọi HS đọc đề bài ? F - HS: Đọc bài. D E - GV: Để tính diện tích toàn phần của hình lăng trụ ta cần tính cạnh ∆ ACB vuông ở C có: AB2 = AC2 + CB2 nào nữa? = 9 + 16 = 25 → AB = 5 - HS: Tính cạnh AB. Sxq = (3 +4 + 5). 6 = 72; S2đ = 3 . 4 = 12 - GV: Tính diện tích xung quanh S = 72 + 12 = 84 cm2 tp của hình lăng trụ? Tính diện tích hai đáy? Tính diện tích toàn phần của hình lăng trụ? - HS: Tính theo yêu cầu của GV. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng 8phut
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Cho HS nhắc lại công thức tính Sxq và Stp của hình lăng trụ đứng. - GV treo bảng phụ bài tập 23/SGK. Yêu cầu HS hoạt động nhóm Thời gian hoạt động nhóm 7 phút Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- HS: Hoạt động nhóm. Bài 23/ SGK 111 a) Hình hộp chữ nhật Sxq = (3 + 4). 2.5 = 70 cm2 2Sđ = 2. 3 .4 = 24cm2 Stp = 70 + 24 = 94cm2 b) Hình lăng trụ đứng tam giác: CB = 22 + 32 = 13 (định lý Pi Ta Go ) Sxq = (2 + 3 + 13 ). 5 = 5 ( 5 + 13 ) = 25 + 5 13 (cm 2) 2Sđ =2.
1 . 2. 3 = 6 (cm 2) Stp = 25 + 5 13 + 6 = 31 + 5 13 (cm2) 2
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập 24, 25, 26 (HD: Để xem có gấp được hay không dựa trên những yếu tố nào ? Đỉnh nào trùng nhau, cạnh nào trùng nhau sau khi gấp) ======================================== Tuần: 33 Ngày soạn: 7/4/2019 Tiết: 61 Ngày dạy:
THỂ TÍCH HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + Từ mô hình trực quan, GV giúp HS nắm chắc các yếu tố của hình lăng trụ đứng. + HS chứng minh công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng. 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỹ năng vận dụng thành thạo công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng trong bài tập. Củng cố vững chắc các khái niệm đã học: song song, vuông góc của đường của mặt. 3. Thái độ: + Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hình lăng trụ đứng. Hình lập phương, lăng trụ. - HS: Làm đủ bài tập để phục vụ bài mới IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 4p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Phát biểu công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật: ABCD.EFGH? Bài mới: Đặt vấn đề Từ bài làm của bạn ta thấy: VHHCN = Tích độ dài 3 kích thước Cắt đôi hình hộp chữ nhật theo đường chéo ta được 2 hình lăng trụ đứng tam giác. Vậy ta có công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng như thế nào ta nghiên cứu trong bài hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30p Nội dung NL-PC Hoạt động của GV - HS * Hoạt động 1: 1)Công thức tính thể tích 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm - GV nhắc lại các kiến thức ? - Năng lực: đã học ở tiết trước: VHHCN = 5 + NL chung: a. b. c Năng lực tự ( a, b , c độ dài 3 kích thước) học, năng lực Hay V= Diện tích đáy . 7 phát hiện và 7 Chiều cao giải quyết vấn đề. + NL chuyên 4 4 biệt: Năng lực 5 5 tư duy, năng lực quan sát, Thể tích hình hộp chữ nhật là : 5 . 4 . 7 = 140 tính toán 5.4.7 5.4 Thể tích lăng trụ đứng tam giác là: .7 = 2 2 - Phẩm chất: = 70 Tự lập, tự - GV yêu cầu HS làm ? = Sđ . Chiều cao SGK chủ, cẩn thận 1 So sánh thể tích của lăng trụ Tổng quát: V Vhhcn lăng trụ đứng = đứng tam giác và thể tích 2 hình hộp chữ nhật (Cắt theo Vlăng trụ đứng = S. h; mặt phẳng chứa đường chéo Trong đó S: diện tích đáy, h: chiều cao của 2 đáy khi đó 2 lăng trụ Bài tập: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
đứng có đáy là là tam giác vuông bằng nhau. - HS: Trình bày lời giải. - GV: Đưa ra bài tập trên bảng phụ yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài. Bài tập: Cho lăng trụ đứng tam giác, đáy là tam giác ABC vuông tại C: AB = 12 cm, AC = 4 cm, AA' = 8 cm. Tính thể tích hình lăng trụ đứng trên? - HS: Hoạt động nhóm làm bài. - HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày. - GV: Nhận xét.
C A
B
F D
E
Do tam giác ABC vuông tại C Suy ra: CB = AB 2 − AC 2 = 12 2 − 4 2 = 8 2 1 2 .4.8 2 = 16 2 cm 2 V = S.h = 16 2.8 = 128 2 cm3
Vậy S =
* Hoạt động 2: 2. Ví dụ: 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV : Cho HS đọc ví dụ 5 SGK. Nêu cách tính thể tích hình lăng trụ. - HS: bằng tổng thể tích hình 7 hộp chữ nhật và thể tích lăng trụ đứng tam giác. - HS: 1 học sinh lên bảng trình bày. Học sinh cả lớp 4 làm vào vở. 2
- GV: Có cách nào khác để * Nhận xét: tính thể tích hình lăng trụ Diện tích đáy của lăng trụ đứng ngũ giác đứng ngũ giác không? 1 2 - HS: Tính diện tích đáy rồi Sđáy = 5.4 + .5. 2 = 25cm 2 nhân với chiều cao. Thể tích lăng trụ đứng ngũ giác - GV: Chốt lại công thức V = 25.7 = 175cm3 tính thể tích hình lăng trụ đứng. 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 8p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Qua ví dụ trên em có nhận xét gì về việc áp dụng công thức tình thể tích của hình lăng trụ đứng riêng và hình không gian nói chung? - Không máy móc áp dụng công thức tính thể tích trong 1 bài toán cụ thể - Tính thể tích của 1 hình trong không gian có thể là tổng của thể tích các hình thành phần (Các hình có thể có công thức riêng) Bài 27 SGK. b 5 6 4 5/2 h
h1
h
2
4
3
4
h1
8
5
2
10
Diện tích 1 đáy
5
12
6
5
Thể tích
40
60
12
50
b
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm bài tập 28, 29, 30 - Hướng dẫn bài 28: Đáy là hình gì? chiều cao ? suy ra thể tích? Dựa vào định nghĩa để xác định đáy. - Hướng dẫn bài 30: Phần c: Phân chia hợp lý để có 2 hình có thể áp dụng công thức tính thể tích được.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 34 Tiết: 62
Ngày soạn: 13/4/2019 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + GV giúp HS nắm chắc các yếu tố của hình lăng trụ đứng. Áp dụng vào giải bài tập. + HS áp dụng công thức để tính thể tích hình lăng trụ đứng. 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỹ năng tính toán để tính thể tích của hình lăng trụ đứng trong bài tập. + Củng cố vững chắc các k/niệm đã học: song song, vuông góc của đường thằng của mặt phẳng. 3. Thái độ: + Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hình lăng trụ đứng - HS: Làm đủ bài tập Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 4p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng? 2. Hoạt động luyện tập và vận dụng Hoạt động của GV - HS
Nội dung
NL-PC
* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm 1) Chữa bài 34 (sgk) - GV: Cho HS làm bài 34 SGK. - Năng lực: - HS: Đọc đề bài và làm bài tập. + NL chung: a) Sđ = 28 cm2 ; h = 8 Năng lực tự b) SABC = 12 cm2 ; h = 9 cm 8 học, năng lực - GV: Cho HS làm ra nháp, HS phát hiện và A 9 lên bảng chữa giải quyết vấn Sđ= 28 cm2 - Mỗi HS làm 1 phần. đề. - HS lên bảng chữa + NL chuyên - GV: Nhận xét bài làm của học B C 2 biệt: Năng lực sinh. SABC = 12 cm 2 tư duy, năng a) Sđ = 28 cm ; h = 8 3 lực quan sát, V = S. h = 28. 8 = 224 cm 2 tính toán b) SABC = 12 cm ; h = 9 cm 3 - Phẩm chất: V = S.h = 12 . 9 = 108 cm Tự lập, tự chủ, - GV: Cho HS hoạt động nhóm cẩn thận 2) Chữa bài 35 SGK làm bài 35 SGK. Diện tích đáy là: - HS: Hoạt động nhóm làm bài. ( 8. 3 + 8. 4) : 2 = 28 cm2 Chiều cao của hình lăng trụ là V = S. h = 28. 10 = 280 cm3 10cm. Tính V? (Có thể phân tích hình lăng trụ đó thành 2 ( Có thể phân tích hình lăng trụ hình lăng trụ tam giác có diện tích đáy lần đó thành 2 hình lăng trụ tam giác lượt là 12 cm2 và 16 cm2 rồi cộng hai kết có diện tích đáy lần lượt là 12 quả) 2 2 cm và 16 cm rồi cộng hai kết quả) - HS: Đại diện lên bảng trình bày.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
B 3
- GV: Cho HS hoạt động cá nhân làm bài 32 SGK. - HS: Làm bài, 1 HS lên bảng trình bày. - GV: Cho HS hoạt động cá nhân làm bài 31 SGK. - HS: Làm bài. - GV gọi HS lên bảng điền vào bảng.
A
C
8
4 D
3) Chữa bài 32 SGK. - Sđ = 4. 10 : 2 = 20 cm2 - V lăng trụ = 20. 8 = 160 cm3 - Khối lượng lưỡi rìu m = V. D = 0,160. 7,874 = 1,26 kg 4) Chữa bài 31 SGK. Lăng trụ 1 Chiều cao lăng trụ 5 cm đứng ∆ Chiều cao ∆ đáy Cạnh tương ứng Chiều cao ∆ đáy
Lăng trụ 2
Lăng trụ 3
7 cm
3 cm
4 cm
14 cm 5
3 cm
5 cm
Diện tích đáy
6 cm
7 cm2
Thể tích hình lăng trụ đứng
30 cm3
49 cm3
2
3. Hoạt động kiểm tra 15 phút. A. Đề bài Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm): Cho hình lập phương ABCD.EFGH cạnh bằng 3 cm (Hình vẽ). Khi đó:
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
5 cm
6 cm 15 cm2
0,045l
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Câu 1: Số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình lập phương là: A) 4 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh B) 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh C) 6 mặt, 12 đỉnh, 8 cạnh D) 8 mặt, 6 đỉnh, 12 cạnh Câu 2: Diện tích mặt ABCD là: A) 3 cm2 B) 9cm2 C) 9 cm D) 3 cm Câu 3: Diện tích xung quanh của hình lập phương là: A) 36 cm2 B) 6 cm2 C) 18 cm2 D) 9 cm2 Câu 4: Cạnh song song với BC là: A) BF B) GH C) AB D) FG Câu 5: Mặt phẳng song song với đường thẳng AD là: A)mp(ABCD) B) mp(DCGH) C) mp(ABFE) D) mp(BCGF) Câu 6: Mặt phẳng song song với mặt phẳng (EFGH) là: A) mp(ADHE) B) mp(DCGH) C) mp(ABCD) D) mp(ABFE) Phần II. Tự luận (7 điểm) Câu 1: Vẽ hình lăng trụ đứng ABC.DEF có đáy là một tam giác vuông, chiều cao của lăng trụ là 9 cm. Độ dài 2 cạnh góc vuông của đáy là BC, AC lần lượt là 3cm và 4 cm. a) Tính độ dài cạnh AB. b) Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng. c) Tính diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng. d) Tính thể tích của hình lăng trụ đứng. Khi chiều cao tăng lên 2 lần thì thể tích tăng lên mấy lần B. Đáp án và biểu điểm. Phần 1: Trắc nghiệm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 B B A D D C Phần 2: Tự luận Câu 1: Vẽ đúng hình 1 điểm C a) Áp dụng định lí pitago tính được AB = 5 cm. (1.5đ) A 2 B b) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ là: (3+4+5).9 = 108 cm (1.5đ) 1 2
c) Diện tích toàn phần của hình lăng trụ: 108 + 2. 3.4 = 120 cm2 F D
d) Thể tích của hình lăng trụ: E
1 3 .3.4.9 = 54 cm 2
Khi chiều cao tăng lên 2 lần thì thể tích tăng lên gấp đôi.
* Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộng. 2p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. Trường: THCS Thanh Long
(1.5đ)
GV: Hà Thị Quế
(1.5đ)
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - HS làm bài tập 33 sgk - Học bài, tập vẽ hình lăng trụ. ==========================================
Tuần: 34 Tiết: 63
Ngày soạn: 13/4/2019 Ngày dạy:
HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Từ mô hình trực quan GV giúp h/s nắm chắc các yếu tố của hình chóp đều và hình chóp cụt đều. + Nắm được cách gọi tên theo đa giác đáy của nó. Nắm được các yếu tố đáy, mặt bên, chiều cao… 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỹ năng vẽ hình hình chóp, hình chóp cụt đều theo 3 bước: Đáy, mặt bên, đáy thứ 2 3. Thái độ: + Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hình hình chóp và hình chóp cụt đều. Bảng phụ (tranh vẽ) - HS: Bìa cứng kéo băng keo IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 4p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30p Nội dung Hoạt động của GV – HS * Hoạt động 1: 1) Hình chóp 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: Dùng mô hình giới thiệu - Đáy là một đa giác cho HS khái niệm hình chóp, - Các mặt bên là các tam giác có chung 1 đỉnh dùng hình vẽ giới thiệu các gọi là đỉnh hình chóp. yếu tố có liên quan, từ đó - Tam giác SAB, SBC, … là các mặt bên hướng dẫn cách vẽ hình chóp - SH ⊥ (ABCD) là đường cao - GV: Đưa ra mô hình chóp - S là đỉnh cho HS nhận xét: - Mặt đáy là tứ giác ABCD + Đáy của hình chóp… S + Các mặt bên là các tam giác… + Đường cao…
D
C H
A B
Hình chóp S.ABCD có đỉnh là S, đáy là tứ giác ABCD, ta gọi là hình chóp tứ giác 2) Hoạt động 2: Hình chóp đều 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
NL-PC
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực quan sát. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Đưa ra mô hình chóp tứ giác đều cho HS nhận xét: + Đáy của hình chóp… + Các mặt bên là các tam giác… + Đường cao… - HS: Phát biểu. - GV : Từ đó nêu khái niệm hình chóp đều. Khái niệm : SGK/ 117 S.ABCD là hình chóp đều : (ABCD) là đa giác đều; ⇔ ∆ SBC = ∆ SBA = ∆ SDC = … ∆ SBC, ∆ SBA , ∆ SDC,… cân. - HS : Chú ý, lắng nghe và ghi nhớ. -GV: Hình chóp S.ABC có đáy là hình tam giác đều và hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau, gọi là hình chóp đều. Vẽ như thế nào? S
A
S
B
C O
C O
A
B
D
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và C giải quyết B vấn đề. I O A + NL chuyên D biệt: Năng Hình chóp đều là hình chóp có: lực tư duy. + Đáy là một đa giác đều - Phẩm chất: + Các mặt bên là các tam giác cân bằng Tự lập, tự nhau có chung đỉnh (là đỉnh của hình chủ, cẩn thận chóp) S
S.ABCD là hình chóp đều : - Hình chóp tứ giác đều có mặt đáy là hình vuông, các mặt bên là các tam giác cân - Chân đường cao O là tâm của đường tròn đi qua các đỉnh của mặt đáy - Đường cao vẽ từ đỉnh S của mỗi mặt bên của hình chóp đều gọi là trung đoạn của hình chóp đó Trung đoạn của hình chóp không vuông góc với mặt phẳng đáy, chỉ vuông góc cạnh đáy của hình chóp.
-HS: Vẽ hình chóp S.ABCD: + Vẽ đáy ABCD là hình vuông. (là hình bình hành ABCD) + Vẽ 2 đường chéo của đáy cắt nhau tại O, từ O vẽ đường cao SO. + Nối SA, SB, SC, SD. (Các nét khuất: SB, AB, BC, SO, AC, DB). -GV: Giao điểm O của 2 đường chéo hình vuông hay giao điểm O của 2 trung trực trong tam giác đều là điểm như thế nào? -HS: Vẽ tương tự cho các loại hình chóp khác. O cách đều các đỉnh nên là tâm của đường tròn qua các đỉnh. - GV : Yêu cầu HS làm ? Cắt tấm bìa hình 118 rồi gấp lại thành ? Cắt tấm bìa hình 118 rồi gấp lại thành hình chóp đều. hình chóp đều. - HS : Hoạt động gấp giấy. - GV yêu cầu HS làm bài tập 37/ SGK Bài tập 37/ SGK tr118 tr118. a.Sai, vì hình thoi không phải là tứ giác Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
đều b.Sai, vì hình chữ nhật không phải là tứ giác đều * Hoạt động 3: 3) Hình chóp cụt đều 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. A - GV: Cho HS quan sát và cắt hình P R chóp thành hình chóp cụt: Q M N + Nhận xét mặt phẳng cắt + Nhận xét các mặt bên - HS: Trả lời. E - HS: Làm bài.
D
B
C
+ Cắt hình chóp bằng một mặt phẳng song song với đáy của hình chóp ta được hình chóp cụt. - Hai đáy của hình chóp cụt đều song - GV: Chốt lại và nêu nhận xét. song. - HS: Chú ý. Nhận xét : - Các mặt bên của hình chóp cụt là các hình thang cân - Hình chóp cụt đều có hai mặt đáy là 2 đa giác đều 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 7p
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nhắc lại các khái niệm hình chóp, hình chóp đều, hình chóp cụt đều. - HS làm bài tập 38/SGK: Điền vào bảng
Chóp tam giác đều
Chóp tứ giác đều
Chóp ngũ giác
Chóp lục giác
đều
đều
Đáy
Tam giác đều
Hình vuông
Ngũ giác đều
Lục giác đều
Mặt bên
Tam giác cân
Tam giác cân
Tam giác cân
Tam giác cân
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Số cạnh đáy
3
4
5
6
Số cạnh
6
8
10
12
Số mặt
4
5
6
7
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 3p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập 38, 39 sgk/119 \ Tuần: 34 Tiết: 64
Ngày soạn: 13/4/2019 Ngày dạy:
DIỆN TÍCH XUNG QUANH HÌNH CHÓP ĐỀU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Từ mô hình trực quan GV giúp HS nắm chắc công thức tính S xung quanh của hình chóp đều. + Nắm được cách gọi tên theo đa giác đáy của nó. Nắm được các yếu tố đáy, mặt bên, chiều cao… 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỹ năng tính diện tích xung quanh hình chóp. 3. Thái độ: + Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Tự chủ, có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hình hình chóp và hình chóp cụt đều. Bảng phụ (tranh vẽ) - HS: Bìa cứng kéo băng keo IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 5p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm bài 38/SGK 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 29p Nội dung NL-PC Hoạt động của GV – HS * Hoạt động 1: 1) Công thức tính diện tích xung quanh 14p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. - GV: Yêu cầu HS đưa ra sản phẩm bài - Năng lực: tập đã làm ở nhà và kiểm tra bằng câu + NL chung: hỏi sau: Năng lực tự + Có thể tính được tổng diện tích của học, năng lực d các tam giác khi chưa gấp? phát hiện và - HS: Trả lời. giải quyết a vấn đề. - GV: Cho HS làm ? + NL chuyên a. Số các mặt bằng nhau trong 1 hình biệt: Năng chóp tứ giác đều là:............. lực tư duy, b. Diện tích mỗi mặt tam giác là:....... năng lực c. Diện tích đáy của hình chóp đều..... d. Tổng diện tích các mặt bên của hình ? a. Là 4 mặt, mỗi mặt là 1 tam giác quan sát, tính toán. chóp đều là:....... cân 4.6 - GV: Nhận xét tổng diện tích của các - Phẩm chất: = 12 cm2 b. tam giác khi gấp và diện tích xung Tự lập, tự 2 2 quanh hình hình chóp đều? chủ, cẩn thận c. 4. 4 = 16 cm 2 - GV giải thích: tổng diện tích tất cả d. 12 . 4 = 48 cm các mặt bên là diện tích xung quanh Diện tích xung quanh của hình chóp tứ của hình chóp. giác đều: 48cm2 + Tính được S của các tam giác đó a.d Diện tích mỗi tam giác là: bằng công thức: 2 Sxq = tổng diện tích các mặt bên. Sxq của tứ giác đều: - GV đưa mô hình khai triển hình a.d 4a .d = P. d Sxq = 4. = chóp tứ giác. Tính diện tích xung 2 2 quanh của hình chóp tứ giác đều ? S Xq = p. d Công thức: SGK/ 120 p: Nửa chu vi đáy - GV: Với hình chóp đều nói chung ta d: Trung đoạn hình chóp đều tính diện tích toàn phần của hình chóp * Diện tích toàn phần của hình chóp đều thế nào? đều: - GV: Cho HS làm bài 43/SGK. - HS: Làm bài. Trường: THCS Thanh Long
Stp = Sxq + Sđáy Bài 43 a/ SGK: GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
HS thảo luận nhóm bài tập VD
S Xq = p. d =
20.4 2 .20 = 800 cm 2
Stp = Sxq + Sđáy= 800 + 20 . 20 = 1200 cm2 Hoạt động 2: 2) Ví dụ: 15p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV : Đưa đề bài trên bảng phụ : Hình chóp S.ABCD đều nên bán kính Hình chóp S.ABCD 4 mặt là tam giác đường tròn ngoại tiếp tam giác đều là R đều bằng nhau H là tâm đường tròn = 3 ngoại tiếp tam giác đều ABC bán kính Nên AB = R 3 = 3 3 = 3 ( cm) HC = R = 3 * Diện tích xung quanh hình hình chóp S Biết AB = R 3 : d a
A
C H
I
Sxq = p.d = cm2)
B
9 3 27 . . 3= 3 ( 2 2 4
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 8p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Bài tập 40 trang 121 SGK S
25cm
D
C
+ Trung đoạn của hình chóp đều: SI2 = 252 - 152 = 400 → SM = 20 cm + Nửa chu vi đáy: 30. 4 : 2 = 60 cm + Diện tích xung quanh hình hình chóp đều: 60 . 20 = 1200 cm2 + Diện tích toàn phần hình chóp đều: 1200 + 30.30 = 2100 cm2
I
A B
30cm
- Bài tập 41 trang 121 SGK 10 10
a) Trong hình vẽ có 4 tam giác cân bằng nhau. b) Tính chiều cao: 10 2 − 2,5 2
10 10
5 5
5 Trường: THCS 10 Thanh Long
5 10
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2p
= 100 − 6,25 = 93,75 ≈ 9,7cm. c) S xung quanh của hình chóp là: Sxq = p.d = 10.9,7 = 97cm2 S toàn phần của hình chóp là: Stp = Sxq + Sđ = 97 + 25 = 122cm2
- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nắm được công thức tính diện tích xung qunh của hình chóp đều. - BTVN: 42, 43 trang 121 SGK và 58, 59, 60 (SBT).
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 35 Tiết: 65
Ngày soạn: 20/4/2019 Ngày dạy:
THỂ TÍCH CỦA HÌNH CHÓP ĐỀU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Từ mô hình trực quan, GV giúp HS nắm chắc công thức tính Vcủa hình chóp đều. 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỹ năng tính thể tích hình chóp. Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố của hình chóp đều qua nhiều góc nhìn khác nhau. Kỹ năng vẽ hình chóp. 3. Thái độ: + Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hình hình chóp đều, và hình lăng trụ đứng. Dụng cụ đo lường - HS: Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
+ Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 5p 2. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. 3. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi 4. -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. 5. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. 6. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Phát biểu công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng. Áp dụng tính chiều cao của hình lăng trụ đứng tứ giác đều có dung tích là 3600 lít và cạnh hình vuông của đáy là 3 m. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 25p Hoạt động của GV - HS
Trường: THCS Thanh Long
Nội dung
GV: Hà Thị Quế
NL-PC
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* Hoạt động 1: 1) Thể tích của hình chóp đều 15p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: đưa ra hình vẽ lăng trụ đứng tứ
- Năng lực:
D'
giác và nêu mối quan hệ của thể tích
C'
S
hai hình lăng trụ đứng có đáy là đa
Năng lực tự
giác đều và một hình chóp đều có
A'
học, năng lực
B'
chung đáy và cùng chiều cao
phát hiện và
- GV: Cho HS làm thực nghiệm để
giải
chứng minh thể tích của hai hình trên có mối quan hệ biểu diễn dưới dạng
C
D
- HS vẽ và làm thực nghiệm rút ra CT
B
A
tính V hình chóp đều 1 S. h 3
quyết
vấn đề. + NL chuyên
công thức :
Vchóp đều =
+ NL chung:
Vchóp đều =
1 S. h 3
biệt:
Năng
lực tư duy, năng
lực
quan sát. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
+ S: là diện tích đáy + h: là chiều cao Hoạt động 2: 2) Ví dụ: 10
1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV : Cho HS nghiên cứu ví dụ theo nhóm * Ví dụ: Tính thể tích của hình chóp tam giác đều chiều cao hình chóp bằng
+ Đường cao của tam giác đều: (6: 2). 3 - Năng lực: = 9 cm + NL chung: + Cạnh của tam giác đều:
a2 -
a2 4
6 cm, bán kính đường tròn ngoại tiếp
=h
là 6 cm
3 3 a = 2. h . = 2.9 = 6 3 = 10,38 cm 3 3
- HS làm ví dụ. - GV : Yêu cầu HS vẽ hình chóp đều : + Vẽ đáy, xác định tâm (0) ngoại tiếp đáy
a2 3 Sd = = 27 3cm 2 4 1 V = S .h = 27 3.2 = 93, 42cm 3 3
+ Vẽ đường cao của hình chóp đều
Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải
quyết
vấn đề. + NL chuyên biệt:
Năng
lực tư duy, tính toán.
+ Vẽ các cạnh bên (Chú ý nét khuất)
- Phẩm chất:
- HS: Vẽ hình.
Tự lập, tự chủ, cẩn thận 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 15p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Chữa bài 44/123 - HS làm việc theo nhóm a) + Thể tích cần tính bằng thể tích của hình chóp có chiều cao 2 m + Đáy là hình vuông cạnh dài 2m. Diện tích đáy Sđ = 22 = 4(m2) + Thể tích hình chóp : V = 1/3.S.h = 1/3.4.2 = 8/3 (m3)
b) Số vải bạt cần tính chính là diện tích của bốn mặt (hay là diện tích xung quanh) mỗi mặt là một tam giác cân. Để tính diện tích xung quanh ta cần phải tính được trung đoạn tức là đường cao SH của mỗi mặt SH2 = SO2 + OH2 = SO2+ BC2/2 = 22 + 12 = 5 Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
SH = √5 ≈ 2,24 m. Nên Sxq = p.d = ½. 2.4.2.24 = 8,96 (m2) - Chữa bài 45/124
Hình 130
Hình 131
+ Đáy của hình chóp là tam giác đều cạnh bằng 10cm.
+ Đường cao của tam giác đều BDC:
+ Đường cao của tam giác đều là:
h=
HD =
= 8 2 − 4 2 = √48 ≈ 6,93(cm)
=
= √75 ≈ 8,66 (cm) + Diện tích đáy của hình chóp đều là:
+ Diện tích đáy của hình chóp đều là: S = ½.BC.h = ½.8.6,93 = 27,72(cm2)
2
S = ½.BC.h = ½. 10. 8,66 = 43,3(cm )
+ Thể tích hình chóp đều là:
+ Thể tích hình chóp đều là:
V =1/3. S. h1 = 1/3. 43,3 .12 = 173,2(cm3)
V = 1/3. S. h1 = 1/3. 27,72. 16,2 =149,69(cm3)
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập 46, 47, 48/sgk - Xem trước bài tập luyện tập --------------------------------------------------Tuần: 35 Ngày soạn: Tiết: 66 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + GV giúp HS nắm chắc kiến thức có liên quan đến hình chóp đều - công thức tính thể tích của hình chóp đều. 2. Kĩ năng:
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
+ Rèn luyện kỹ năng tính thể tích hình chóp. Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố của hình chóp đều qua nhều góc nhìn khác nhau. Kỹ năng vẽ hình chóp. 3. Thái độ: + Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hình hình chóp đều, và hình lăng trụ đứng. Dụng cụ đo lường - HS: Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Phát biểu công thức tính thể tích hình chóp đều.. 2. Hoạt động luyện tập, vận dụng Nội dung Hoạt động của GV - HS
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 1: Luyện tập. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. - Giáo viên treo bảng phụ hình 134. Bài tập 47 (tr124-SGK) - Năng lực: ? Miếng nào khi gấp và dán lại thì - Miếng 4 khi gấp lại thì được hình + NL chung: được hình chóp đều. chóp đều. Năng lực tự - HS: Quan sát trả lời. học, năng lực - GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 49 Bài tập 49 (tr125-SGK) phát hiện và - Giáo viên cùng học sinh vẽ hình. a) giải quyết ? Nêu công thức tính diện tích xung vấn đề. quanh hình chóp đều. + NL chuyên - Học sinh: Sxq = p.d biệt: Năng Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
lực tư duy, năng lực quan sát. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
10cm
6cm
- HS: 2 học sinh lên bảng trình bày. - HS: Lớp nhận xét, bổ sung.
Áp dụng công thức: Sxq = p.d ta có: : Sxq = 6 x 2 x 10 = 120 cm2. b) 7,5cm 7,5cm
9 ,5cm
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 50/ SGK theo nhóm Sxq = 7,5 x 2 x 9,5 = 142,5cm2. ? Nêu công thức tính diện tích hình chóp đều. Bài tập 50 (tr125-SGK) 1 - Học sinh: V = S.h A 3 - HS: Hoạt động theo nhóm sau đó 2 học sinh lên bảng trình bày. Lớp nhận xét, bổ sung. D
C O
E
B
a) Diện tích đáy BCDE: S = 6,5 x 6,5 = 42,5cm2. Thể tích của hình chóp A.BCDE là: 1 V = . 42,5. 12 = 507cm3. 3 b) Các mặt xung quanh là những hình thang cân đáy nhỏ 2cm, đáy lớn 4cm, Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
chiều cao 3,5cm. Nên: Sxq = 4.
( 2 + 4).3,5 = 42 (cm2) 2
3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm bài 52,57 SGK. - Ôn lại toàn bộ chương. - Giờ sau ôn tập. Bảng ôn tập cuối năm: - HS cần ôn lại khái niệm các hình lăng trụ đứng, lăng trụ đều, hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình chóp đều và các công thức tính Sxq, Stp, V của các hình. =============================================== Tuần: 35 Tiết: 67
Ngày soạn: Ngày dạy:
ÔN TẬP CHƯƠNG IV I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + GV giúp h/s nắm chắc kiến thức của chương: hình chóp đều, Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ - công thức tính diện tích, thể tích của các hình 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỹ năng tính diện tích xung quanh, thể tích các hình. Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố của các hình qua nhiều góc nhìn khác nhau. Kỹ năng vẽ hình không gian. 3. Thái độ: + Giáo dục cho h/s tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Mô hình hình các hình. Bài tập - HS: công thức tính thể tích các hình đã học. Bài tập Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Phát biểu công thức tính thể tích các hình đã học. 2. Hoạt động ôn tập Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Ôn tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV đưa hình vẽ phối cảnh của hình I. Lí thuyết. hộp chữ nhật Sau đó GV đặt câu hỏi: - Hãy lấy ví dụ trong hình hộp chữ nhật. + Các đường thẳng song song. + Các đường thẳng cắt nhau. + Đường thẳng song song với mặt phẳng, giải thích. + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, giải thích. + Hai mặt phẳng song song với nhau, giải thích. + Hai mặt phẳng vuông với nhau, giải thích. - HS: Trả lời câu hỏi.
- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết + AB // DC // D'C' // A’B’ vấn đề. +AA’ cắt AB; AD cắt DC. + NL chuyên + AB // mp (A’B’C'D') vì AB // A’B’ biệt: Năng mà A’B’ ⊂ mp (A’B’C'D') lực tư duy, + AA’ ⊥ mp (ABCD) vì AA’ vuông năng lực góc với hai đường thẳng cắt nhau AD quan sát. và AB thuộc mp (ABCD). - Phẩm chất: + mp (ADD’A’) // mp (BCC’B’) Tự lập, tự vì AD // BC; AA’ // BB’. chủ, cẩn thận + mp (ADD’A’) ⊥ mp (ABCD) vì AA’ ⊂ mp( ADD’A’) và AA’ ⊥ mp(ABCD).
Câu 1: SGK/126 - GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 + Hai cạnh đối diện của bảng đen song trang 125, 126 SGK. song với nhau. - HS lấy ví dụ trong thực tế. Ví dụ: + Đường thẳng đứng ở góc nhà cắt đường thẳng mép trần. + Mặt phẳng trần song song với mặt phẳng nền nhà. Câu 2: SGK/126 - GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 a) Hình lập phương có 6 mặt, 12 cạnh, trang 126 SGK. 8 đỉnh. Các mặt là những hình vuông. Trường: THCS Thanh Long
Năng lực, phẩm chất
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
b) Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 12 GV đưa tiếp hình vẽ phối cảnh của cạnh, 8 đỉnh. Các mặt là các hình chữ hình lập phương và hình lăng trụ đứng nhật. tam giác để HS quan sát. c) hình lăng trụ đứng tam giác có 5 mặt, 9 cạnh, 6 đỉnh. Hai mặt đáy là - GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 hình tam giác. Ba mặt bên là hình chữ trang 126 SGK. nhật. Câu 3: SGK/126 - Hình chóp tam giác đều, hính chóp tứ - Tiếp theo GV cho HS ôn tập, khi giác đều, hình chóp ngũ giác đều. niệm và công thức. - HS lên bảng điền các công thức. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HÌNH CHÓP ĐỀU Hình Lăng trụ đứng C A
Sxq Sxq = 2p.h P: nửa chu vi đáy h: chiều cao
STP STP = Sxq + 2 Sđ
Sxq = p.d P: nửa chu vi đáy d: trung đoạn
STP = Sxq + Sđ
V V = S.h S: diện tích đáy. h: chiều cao
B F
E
D
Chóp đều
Hoạt động của GV - HS
V=
1 S .h 3
S: diện tích đáy. h: chiều cao
Nội dung
Năng lực, phẩm chất
* Hoạt động 2: Vận dụng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. - GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài 52 a,b,c/ * Bài tập 51 / SGK Năng SGK. a) Sxq = 4a.h lực: - HS: Hoạt động nhóm làm bài. Stp = Sxq + 2Sđáy = 4ah + + NL 2a2 chung: V = Sđáy . h = a2.h Năng lực b) Sxq = 3a.h tự học, Stp = Sxq + Sđáy = 3ah + năng lực a2 3 phát hiện 2 4
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
V = Sđáy . h =
a2 3 .h 4
c) Sxq = 6a.h Stp = Sxq + Sđáy = 6ah + 2⋅
- GV: Cho HS làm bài 52/SGK. - HS: Suy nghĩ làm bài, 1 HS lên bảng trình bày.
- GV: Nhận xét và chỉnh sửa nếu có sai sót.
- GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài 56 SGK. - HS: Hoạt động nhóm làm bài.
3a 2 3 2
3a 2 3 .h V = Sđáy . h = 2
* Bài tập 52/ SGK Diện tích xanh quanh: Sxq = (6 + 3 + 3,5 + 3,5) .11,5 = 184 (cm²) Xét hình thang cân ABCD, kẻ AH ⊥ DC => DH = 1,5 cm; AH = √(3,5² – 1,5²) = √10 ≈ 3,16 Diện tích hình thang ABCD: S = (AB + CD)/2 .AH = (6+3)/2 .√10 = 9√10/2 = 27,72 Stp = Sxq + 2.Sd = 184 + 2. (9√10)/2 = 184 + 9√10 = 212,44 (cm²)
* Bài tập 56 / SGK a) Diện tích tam giác đáy của lăng trụ đứng là : 3,2 . 1,2 : 2 = 1,92 (m2) Thể tích lăng trụ đứng là : 1,92 . 5 = 9,6 (m3) b) Số vải bạt cần phải có để căng lều là 2 .1,92 + 2 . 2 . 5 = 23, 84 (m2)
3. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Ôn lại toàn bộ chương trình hình đã học - Giờ sau ôn tập. - Làm các bài tập còn lại trong SGK.
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
và giải quyết vấn đề. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực quan sát, tính toán Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Tuần: 36 Tiết: 68
Ngày soạn: Ngày dạy:
ÔN TẬP CUỐI NĂM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + GV giúp HS nắm chắc kiến thức của cả năm học 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỹ năng chứng minh hình và tính diện tích xung quanh, thể tích các hình. Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố của các hình qua nhiều góc nhìn khác nhau. Kỹ năng vẽ hình không gian. 3. Thái độ: + Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
* Năng lực chuyên biệt. - Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Hệ thống hóa kiến thức của cả năm học. Bài tập - HS: Ôn tập các kiến thức lí thuyết đã học, công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: - Phát biểu công thức tính thể tích các hình đã học. 2. Hoạt động ôn tập Nội dung Năng lực, Hoạt động của GV - HS phẩm chất * Hoạt động 1: Ôn tập và vận dụng. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 1. Đa giác - diện tích đa giác: I. Lí thuyết. - Năng lực: - Công thức tính diện tích tam giác, hình ch 1. Đa giác - diện tích đa giác + NL chung: - Công thức tính diện tích tam giác, hình ch t nhật, hình thang, hình bình hành, hình thoi, Năng lực tự h thang, hình bình hành, hình thoi, t năng lực nhật, hìn giác có hai đường chéo vuông góc. học, phát hiện và giác có hai đường chéo vuông góc. - HS: Nêu cách tính diện tích đa giác giải quyết 2. Tam giác đồng dạng: 2. Tam giác đồng dạng: vấn đề. - Định lý Talét: Thuận - đảo - hệ quả. - Định lý Talét : Thuận - đảo - hệ quả. + NL chuyên - Tính chất tia phân giác của tam giác - Trường hợp đồng dạng của 2 tam biệt: Năng - Các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác: lực tư duy, giác (c.c.c), (c.g.c), (g.g) lực - Các TH đồng dạng của 2 tam giác - Các trường hợp đồng dạng của 2 tam năng quan sát, vuông giác năng lực tính - HS: Nêu các kiến thức trong chương vuông: (g.g), (ch-cgv), (2 cạnh góc toán. tam giác đồng dạng. vuông) - Phẩm chất: 3. Hình không gian 3. Hình không gian Tự lập, tự - Hình hộp chữ nhật - Hình hộp chữ nhật chủ, cẩn thận - Hình lăng trụ đứng - Hình lăng trụ đứng - Hình chóp đều và hình chóp cụt đều - Hình chóp đều và hình chóp cụt đều - Thể tích của các hình. - Thể tích của các hình. - HS: Nêu các kiến thức về các hình trong không gian: định nghĩa, công thức tính diện tích, thể tích. Bài 1: Cho tam giác ABC, các đường cao BD, CE cắt nhau tại H. Đường Trường: THCS Thanh Long
II. Bài tập. Bài 1: GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
vuông góc với AB tại B và đường vuông góc với AC tại C cắt nhau ở K. Gọi M là trung điểm của BC.Chứng minh: a) ∆ADB ∽ ∆AEC b) HE.HC = HD.HB c) H, M, K thẳng hàng. d) Tam giác ABC phải có thêm điều kiện gì thì tứ giác BHCK là hình thoi? Là hình chữ nhật? - HS vẽ hình và chứng minh.
A E
D H
B
M
C
K - GV: Để chứng minh ∆ADB ∽ ∆AEC ta phải CM gì? - HS: Trả lời - GV hướng dẫn: Để chứng minh: HE. HC = HD. HB ta phải chứng minh HE. HC = HD. HB ⇑ HE HB = HD HC ⇑ ∆HEB ∽ ∆HDC
- GV: Để CM: H, M, K thẳng hàng ta phải chứng minh gì ? - HS: Trả lời. H, M, K thẳng hàng ⇑
Tứ giác BHCK là hình bình hành - GV: Hình bình hành BHCK là hình thoi khi nào? - HS: Trả lời.
- GV: Hình bình hành BHCK là hình chữ nhật khi nào ? - HS: Trả lời.
a)Xét ∆ADB và ∆AEC có: ^
^
^
^
^
D = E = 900 ; A chung => ∆ADB ∽ ∆AEC (g-g) b) Xét ∆HEB và ∆HDC có : ^
^
E = D = 900 ; EHB = DHC ( đối đỉnh) => ∆HEB ∽ ∆HDC ( g-g) HE HB => = HD HC
=> HE. HC = HD. HB c) Tứ giác BHCK có : BH // KC ( cùng vuông góc với AC) CH // KB ( cùng vuông góc với AB) ⇒ Tứ giác BHCK là hình bình hành. ⇒ HK và BC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. ⇒ H, M, K thẳng hàng. d) * Hình bình hành BHCK là hình thoi HM ⊥ BC. Vì AH ⊥ BC ( t/c 3 đường cao) =>HM ⊥ BC A, H, M thẳng hàng Tam giác ABC cân tại A. * Hình bình hành BHCK là hình chữ nhật ^
^
BKC = 900 BAC = 900 ^
^
(Vì tứ giác ABKC đã có B = C = 900 ) Tam giác ABC vuông tại A. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- GV: Bài 11/SGK: GV đưa đề bài trên Bài 11/SGK bảng phụ. a) Tính SO ? S Xét ∆ ABC có : AC2 = AB2 + BC2 => AC = 20 2 ⇒ AO =
Xét ∆ SAO có SO2 = SA2 – AO2 SO2 = 376 => SO = 19,4 (cm)
24
1 Sd .h ≈ 2586,7 cm3 3 b) Xét ∆ SHD có :
C O
20
( )
V=
B
A
AC = 10 2 2
H
SH2 = SD2 – DH2 = 242 – 102 = 476 => SH = 21,8 (cm) Sxq =
D
1 .80.21,8 ≈ 872 cm 2 2
( )
Stp = 872 + 400 = 1272 (cm2) - HS: Làm bài theo nhóm. - GV: Nhận xét, chỉnh sửa nếu có. 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Ôn lại toàn bộ chương trình hình đã học - Ôn lại cả năm - Làm tiếp bài tập phần ôn tập cuối năm ======================================== Tuần: 36 Ngày soạn: Tiết: 69 Ngày dạy:
ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾP) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + GV tiếp tục củng cố kiến thức của cả năm học thông qua bài tập. 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỹ năng chứng minh hình và tính diện tích xung quanh, thể tích các hình. Kỹ năng quan sát nhận biết các yếu tố của các hình qua nhiều góc nhìn khác nhau. Kỹ năng vẽ hình không gian. 3. Thái độ: + Giáo dục cho HS tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. * Năng lực chuyên biệt. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Năng lực quan sát, vẽ hình, tư duy, tính toán. * Phẩm chất: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Hệ thống hóa kiến thức của cả năm học. Bài tập - HS: Ôn tập các kiến thức lí thuyết đã học, công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ. - Phát biểu công thức tính thể tích các hình đã học. 2. Hoạt động ôn tập Nội dung Năng lực, Hoạt động của GV - HS phẩm chất * Hoạt động 1: Ôn tập và vận dụng. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 1) Chữa bài 3/ SGK 131 1) Chữa bài 3/ 132 - Năng lực: - GV: Cho HS đọc kỹ đề bài - Phân B + NL chung: tích bài toán và thảo luận đến kết quả. Năng lực tự - HS đọc bài toán K học, năng lực - HS các nhóm thảo luận. Nhóm M phát hiện và E trưởng các nhóm trình bày lời giải giải quyết - GV: Nhận xét. H vấn đề. + NL chuyên C A D biệt: Năng lực tư duy, Giải năng lực Ta có: BHCK là hình bình hành. quan sát, Gọi M là giao điểm của 2 đường chéo năng lực tính BC và HK a) BHCK là hình thoi nên HM ⊥ BC vì toán. : - Phẩm chất: AH ⊥ BC nên HM ⊥ BC vậy A, H, M Tự lập, tự thẳng hàng nên tam giácABC cân tại A chủ, cẩn thận b) BHCK là hình chữ nhật ⇔ BH ⊥ HC ⇔ HD ⊥ HE Vậy tam giác ABC vuông cân tại A 2) Chữa bài 6/133 2) Chữa bài 6/133 - GV: Yêu cầu HS đọc bài 6/ SGK. - HS: Đọc đề và làm bài. - HS: Vẽ hình và trình bày trên bảng. - GV: Nhận xét. Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020 B K D E
A
C
M
Kẻ ME // AK (E ∈ BC) BK BD 1 = = EK DM 2
Ta có:
=> KE = 2BK Lại có: ME là đường trung bình của ∆ ACK nên: EC = EK = 2BK BC = BK + KE + EC = 5BK 3) Bài tập 10/133 SGK - GV: Yêu cầu HS đọc bài 6/ SGK. - HS: Đọc đề và làm bài. - GV: Để CM: tứ giác ACC’A’ là hình chữ nhật ta chứng minh gì ? - HS: Trả lời. - GV: Tứ giác BDD’B’ là hình chữ nhật ta CM gì ? - HS: Trả lời.
=>
S BK 1 BK 1 = => ABK = = BC 5 S ABC BC 5
(Hai tam giác có chung đường cao hạ từ A) 3) Bài tập 10/133 SGK
A D
B
C
A' - GV: Cho HS tính Sxq; Stp ; V hình đã cho ? - HS: Tính theo yêu cầu của GV. - GV: Nhận xét bài làm của HS.
- GV: nhắc lại 1 số pp chứng minh - Ôn lại hình không gian cơ bản: + Hình hộp chữ nhật Trường: THCS Thanh Long
D'
B' C'
a) Xét tứ giác ACC’A’ có: AA’ // CC’ ( cùng // DD’ ) AA’ = CC’ ( cùng = DD’ ) Tứ giác ACC’A’ là hình bình hành. ’ Có AA ⊥ (A’B’C’D’)=> AA’ ⊥ A’C” => góc AA'C ' = 900 . Vậy tứ giác ACC’A’ là hình chữ nhật. * Chứng minh tương tự => BDD’B’ là hình chữ nhật. b) áp dụng ĐL Pytago vào tam giác vuông ACC’ ta có: AC’2 = AC2 +CC’2 = AC2 +AA’2 Trong tam giác ABC ta có: AC2 = AB2 +BC2 = AB2 + AD2 GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
Vậy AC’2 = AB2 + AD2+ AA’2 c) Sxq= 2. ( 12 + 16 ). 25 = 1400 ( cm2 ) Sđ= 12 . 16 = 192 ( cm2 ) Stp= Sxq + 2Sđ = 1400 + 2. 192 = 1784 (cm2) V = 12 . 16 . 25 = 4800 ( cm3 )
+ Hình lăng trụ + Chóp đều + Chóp cụt đều
3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Ôn lại toàn bộ cả năm - Làm các BT: 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9/ SGK - Giờ sau chữa bài KT học kỳ II ========================================= Tuần: 36 Ngày soạn: Tiết: 70 Ngày dạy:
TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM. I. MỤC TIÊU: - Trả bài kiểm tra nhằm giúp HS thấy được ưu điểm, tồn tại trong bài làm của mình. - Giáo viên chữa bài tập cho HS. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Đề bài, đáp án + thang điểm, bài trả cho HS 2. Học sinh: xem kỹ lại bài đã làm. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 2. Chữa bài: Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* Hoạt động 1: Nhận xét chữa bài + GV nhận xét bài làm của HS: Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế
Giáo án Hình học 8 – Năm học 2019-2020
- Đã biết làm các bài tập từ dễ đến khó - Đã nắm được các kiến thức cơ bản Nhược điểm: - Kĩ năng vẽ hình chưa tốt. - Một số em kĩ năng trình bày chứng minh hình, tính toán còn chưa tốt * GV chữa bài cho HS (Phần hình học) Chữa bài theo đáp án chấm * GV tuyên dương một số em điểm cao, 2trình bày sạch đẹp. Nhắc nhở, động viên một số em có điểm còn chưa cao, trình bày chưa đạt yêu cầu
HS nghe GV nhắc nhở, nhận xét rút kinh nghiệm.
HS chữa bài vào vở
3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức đã học cả năm
Trường: THCS Thanh Long
GV: Hà Thị Quế