Skip to main content

Giáo án Hình học 8 HKI (Tiết 7-32) định hướng phát triển năng lực học sinh chuỗi 5 hoạt động

Page 1

GIÁO ÁN TOÁN 8 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212081

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Hình học 8 HKI (Tiết 7-32) định hướng phát triển năng lực học sinh chuỗi 5 hoạt động (Mục tiêu . Phương thức tổ chức . Sản phẩm) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Trường …………………….

Ngày soạn: 9/ 9/ 2018 Ngày dạy: 13/ 9/ 2018 Tiết 7 - 8

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

Tuần: 4 LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng vẽ hình rõ, chuẩn xác, kí hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình. 3. Thái độ - Rèn luyện kỹ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kỹ năng chứng minh. 4. Năng lực hướng tới − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực giao tiếp. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. − Năng lực tư duy lôgic. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên − Giáo án, bảng phụ vẽ hình, phiếu học tập, thước, compa, máy chiếu,… − Thiết kế hoạt động học tập cho học sinh tương ứng với các nhiệm vụ cơ bản của bài học. − Tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận, kết luận vấn đề. 2. Học sinh − Học bài cũ, xem bài mới, trả lời ý kiến vào phiếu học tập. − Thảo luận và thống nhất ý kiến, trình bày được kết luận của nhóm. − Có trách nhiệm hướng dẫn lại cho bạn khi bạn có nhu cầu học tập. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động. (10 ph) * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh khi vào bài học mới. Giúp các em nhớ lại kiến thức đã học thông qua vẽ hình. * Phương thức tổ chức: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện hoạt động sau: GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

1

Giáo án: Hình học 8

- Mỗi nhóm tự lấy vẽ một hình tam giác, một hình thang bất kì và xác định đường trung bình cho mỗi hình. - Nêu giả thuyết, kết luận và kí hiệu trên hình vẽ. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 3. Hoạt động luyện tập. (15 ph) * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang. * Phương thức tổ chức: Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện câu hỏi 1 dạng 1 và câu hỏi ở dạng 2. Dạng 1: Nhận biết. 1. So sánh đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang về định nghĩa, tính chất. Vẽ hình minh họa. A A

M

B

N

E

C

MN // BC MN =

1 2

BC

D

B F

C

EF // AB // DC EF =

AB + CD 2

2. GV đưa bài tập lên bảng phụ, các câu sau đúng hay sai? (Thực hiện cá nhân) a) Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ hai thì đi qua trung điểm cạnh thứ ba. (Đ) b) Không thể có một hình thang mà độ dài đường trung bình bằng độ dài một đáy.(Đ) Dạng 2: Thông hiểu: Bài tập cho hình vẽ sẵn. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

2


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

Treo bảng phụ có ghi bài tập 22 tr 80. Yêu cầu: - Quan sát hình vẽ và cho biết giả thiết của bài toán. - Chứng minh AI = IM theo gợi ý sau: + Để chứng minh AI = IM ta cần làm điều gì? + Để chứng minh I là trung điểm của AM ta cần làm điều gì? + Để có DI // EM ta cần chứng minh điều gì? + Để chứng minh ME // DC ta cần chứng minh điều gì?

Em hãy quan sát hình bên và cho biết: - Chiếc thang đó có cấu tạo ra sao? - Có thể hình dung và chỉ ra phần nào của chiếc thang đó có dạng hình thang hay hình thang cân không?

+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. A

Dạng 2 D

Chöùng minh

I E

B

Ta coù: DE = EB (gt) M

C

Giáo án: Hình học 8

BM = MC (gt) Nên EM là đường trung bình ∆ DBC. ⇒ EM // DC Vì I ∈ DC ⇒ EM // DI Xét ∆ AEM có : AD = DE (gt) DI // EM (cm trên) Nên AI = IM (đpcm)

+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: Là lời nhận xét của học sinh về hình vẽ. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) *Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. *Phương thức tổ chức: Thực hiện các hoạt động sau: HĐ 1: Em hãy quan sát và tìm hiểu thêm xung quanh về những thiết kế hay trang trí, có sử dụng các vật có dạng hình thang hay hình thang cân. Chẳng hạn, một kiểu thiết kế loa, hay thiết kế giá sách. HĐ 2: Bác Gấu có một miếng bánh hình tam giác và cần phải chia chiếc bánh thành bốn phần giống hệt nhau cho bốn chú Gấu con. Em hãy giúp bác Gấu nhé. * Sản phẩm:

4. Hoạt động vận dụng (12 ph) *Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. *Phương thức tổ chức: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện hoạt động sau: GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

3

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

4


Trường …………………….

TUẦN 5 Tieát 9

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

Ngaøy soaïn: 16/ 09/ 2018 Ngày dạy: 20/ 09/ 2018 §6. ĐỐI XỨNG TRỤC

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS hieåu ñöôïc ñònh nghóa hai ñieåm, hai hình ñoái xöùng vôùi nhau qua ñöôøng thaúng d. - Nhaän bieát ñöôïc hai ñoaïn thaúng ñoái xöùng vôùi nhau qua ñöôøng thaúng d, hình thang caân laø hình coù truïc ñoái xöùng. - Bieát veõ ñieåm ñoái xöùng vôùi moät ñieåm cho tröôùc, ñoaïn thaúng ñoái xöùng vôùi moät ñoaïn thaúng cho tröôùc qua moät ñöôøng thaúng. - Biết các tính chất cơ bản của đối xứng trục. 2. Kỹ năng - Bieát chöùng minh hai ñieåm ñoái xöùng vôùi nhau qua moät ñöôøng thaúng. - HS nhaän bieát ñöôïc hình coù truïc ñoái xöùng trong toaùn hoïc vaø trong thöïc teá. 3. Thái độ - Giaùo duïc tính caån thaän, chính xaùc trong veõ hình vaø chöùng minh. 4. Năng lực hướng tới − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. − Năng lực tư duy lôgic. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, sgk, thước thẳng chia khoản, compa, bảng phụ hình vẽ 53, 54. 2. Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập, tấm bìa hình thang, thực hiện hướng dẫn tiết trước. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. − Phương pháp thực hành. D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động (3’) – Mục tiêu: Ôn lại tính chất đường trung trực từ đó giúp học sinh hình thành khái niệm cơ bản về hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

5

Giáo án: Hình học 8

– Chuyển giao nhiệm vụ: Mời một bạn hỏi và một bạn trả lời, sau đó đổi vai cho nhau, cả nhóm nhận xét. Hỏi: Bạn hãy nhắc lại, thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng? Trả lời: d là đường trung trực của đoạn thẳng AB nếu… – GV nhận xét, kết luận vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức ( 25’) * Mục tiêu: Giúp hs hiểu được thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng. * Chuyển giao: Em hãy vẽ trên giấy đường trung trực d của đoạn thẳng IE. Gấp giấy theo đường thẳng d và nêu nhận xét về vị trí các điểm I, M, E. - Học sinh nhận xét: Nếu gấp từ trên xuống dưới thì điểm I trùng với điểm E và ngược lại. I - Giáo viên nhận xét kết luận B

E

Hoaït ñoäng cuûa GV

Hoaït ñoäng cuûa HS

HÑ 1: Hai ñieåm ñoái xöùng nhau qua moät ñöôøng thaúng (6’)

Noäi dung 1. Hai ñieåm ñoái xöùng qua moät ñöôøng thaúng:

GV chæ vaøo hình veõ giôùi HS: Nghe giaùo vieân thieäu: Hai ñieåm I vaø E giôùi thieäu. a) Ñònh nghóa: nhö treân goïi laø ñoái xöùng Hai ñieåm goïi laø ñoái xöùng nhau qua ñöôøng thaúng. nhau qua ñöôøng thaúng d Hoûi: Theá naøo laø hai ñieåm − Moät HS neâu ñònh neáu d laø ñöôøng trung ñoái xöùng nhau qua nghóa nhö SGK. tröïc cuûa ñoaïn thaúng noái ñöôøng thaúng d. hai ñieåm ñoù. − 1HS khaùc nhaéc laïi I GV ghi: I vaø F ñoái xöùng − HS ghi vaøo vôû. vôùi nhau qua d. B

⇒ d laø ñöôøng trung tröïc cuûa ñoaïn thaúng IE. − GV cho ñöôøng thaúng d M ∉ d; B ∈ d, haõy veõ HS: Veõ vaøo vôû. ñieåm M’ ñoái xöùng vôùi M

E

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

6


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

qua d, veõ B’ ñoái xöùng − 1HS leân baûng veõ. vôùi B qua d. Hoûi: Neâu nhaän xeùt veà B Traû lôøi: B ≡ B’. vaø B’. HS: Neâu quy öôùc SGK. GV yeâu caàu HS neâu quy öôùc SGK. Traû lôøi: Chæ veõ ñöôïc 1 GV hoûi: Neáu cho ñieåm ñieåm ñoái xöùng vôùi M vaø ñöôøng thaúng d, coù ñieåm M qua ñöôøng theå veõ ñöôïc maáy ñieåm thaúng d. ñoái xöùng vôùi M qua d.

Trường …………………….

b) Quy öôùc :

thì goïi laø hai hình ñoái xöùng vôùi nhau qua d.

Neáu ñieåm B naèm treân ñöôøng thaúng d thì ñieåm ñoái xöùng cuûa B qua d cuõng laø ñieåm B.

Hoûi: Theá naøo laø hai hình ñoái xöùng vôùi nhau qua HS: Neâu ñònh nghóa ñöôøng thaúng d. SGK. GV ruùt keát luaän SGK.

− Goïi 1HS leân baûng veõ

− HS veõ vaøo vôû. − 1HS leân baûng veõ

A’

C’

B’

Ñònh nghóa :

Hai hình ñöôïc goïi laø ñoái − Traû lôøi: ñieåm C’ xöùng vôùi nhau qua ñoaïn thaúng Hoûi: Neâu nhaän xeùt veà thuoäc ñöôøng thaúng d neáu moãi ñieåm C’. A’B’. ñieåm thuoäc hình naøy ñoái Hoûi: Hai ñoaïn thaúng AB − Traû lôøi: Coù A’ñoái xöùng vôùi moät ñieåm thuoäc vaø A’B’ coù ñaëc ñieåm gì? xöùng vôùi A, B’ ñoái hình kia qua ñöôøng xöùng vôùi B qua d. thaúng d vaø ngöôïc laïi. GV giôùi thieäu AB vaø HS: Nghe GV giôùi Ñöôøng thaúng d goïi laø truïc ñoái xöùng cuûa hai A’B’ laø 2 ñoaïn thaúng ñoái thieäu. hình ñoù. xöùng vôùi nhau qua d. Neáu öùng vôùi moãi ñieåm C ∈ AB. ñeàu coù moät ñieåm C’ ñoái xöùng vôùi C qua d maø C’∈ A’B’ vaø ngöôïc laïi

HÑ 3: Hình coù truïc ñoái xöùng (9’) *Mục đích: Biết được đâu là hình có trục đối xứng. Nắm được tính chất của trục đối xứng. GV cho HS laøm ?3 A

B

Neáu hai ñoaïn thaúng

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

(goùc, tam giaùc) ñoái xöùng vôùi nhau qua moät ñöôøng thaúng thì chuùng baèng nhau.

HS: Ghi Keát luaän SGK Hoûi: Tìm trong thöïc teá hai hình ñoái xöùng nhau Traû lôøi: Hai chieác laù qua moät truïc. moïc ñoái xöùng nhau qua Baøi taäp cuûng coá : caønh laù... 1. Cho ñoaïn thaúng AB; muoán döïng ñoaïn thaúng Traû lôøi: Muoán döïng A’B’ ñoái xöùng vôùi ñoaïn ñoaïn thaúng A’B’ ta thaúng AB qua d ta laøm döïng ñieåm A’ ñoái xöùng theá naøo? vôùi A ; B’ ñoái xöùng vôùi 2. Cho ∆ ABC, muoán B qua d roài veõ ñoaïn döïng ∆A’B’C’ ñoái xöùng thaúng A’B’. vôùi ∆ ABC qua d ta laøm Traû lôøi: Muoán döïng ∆ theá naøo? A’B’C’ ta chæ caàn döïng caùc ñieåm A’; B’ ; C’ ñoái xöùng vôùi A ; B ; C qua d. veõ ∆ A’B’C’.

HÑ 2: Hai hình ñoái xöùng nhau qua moät ñöôøng 2. Hai hình ñoái xöùng qua moät ñöôøng thaúng : thaúng (10’) *Mục tiêu: Biết được hai hình thế nào là đối xứng B C A nhau qua một đường thẳng. Biết cách vẽ đoạn thẳng đối xứng qua một đường thẳng. GV yeâu caàu HS thöïc − 1HS ñoïc to ñeà ?2 hieän ? 2 (tr 84).

Giáo án: Hình học 8

7

− 1HS ñoïc to ?3

3. Hình coù truïc ñoái xöùng a/ Ñònh nghóa: Ñöôøng thaúng d goïi laø truïc ñoái xöùng cuûa hình H neáu ñieåm ñoái xöùng vôùi moãi ñieåm thuoäc hình H qua ñöôøng thaúng d cuõng thuoäc hình H .

C

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

8


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

CD) Hoûi: Hình thang caân xöùng laø ñöôøng thaúng coù truïc ñoái xöùng khoâng? qua trung ñieåm cuûa hai Laø ñöôøng naøo? ñaùy.

Hoûi: Tìm hình ñoái xöùng HS traû lôøi: vôùi moãi caïnh cuûa ∆ABC + Hình ñoái xöùng vôùi qua AH. caïnh AB qua AH laø caïnh AC ; hình ñoái xöùng vôùi caïnh AC qua AH laø AB.

GV thöïc hieän gaáp hình HS: Thöïc minh hoïa. hình thang.

− Traû lôøi: Ñieåm ñoái xöùng vôùi moãi ñieåm cuûa ∆ caân ABC qua ñöôøng cao AH vaãn thuoäc ∆ ABC.

HS: Nghe giôùi thieäu. GV giôùi thieäu AH laø truïc Moät HS ñoïc laïi ñònh ñoái xöùng cuûa ∆ caân ABC nghóa tr 86 SGK. vaø ñònh nghóa truïc ñoái xöùng cuûa hình H tr 86 SGK. HS: Quan saùt hình veõ GV cho HS laøm baøi ?4 56 SGK vaø traû lôøi. Hoûi: Moãi hình sau ñaây a/ Chöõ caùi in hoa A coù coù bao nhieâu truïc ñoái 1 truïc ñoái xöùng xöùng? b/ Tam giaùc ñeàu ABC a/ Chöõ caùi in hoa A coù ba truïc ñoái xöùng c/ Ñöôøng troøn taâm 0 coù b) Ñònh lyù : voâ soá truïc ñoái xöùng. Ñöôøng thaúng ñi qua trung ñieåm hai ñaùy cuûa c/ Ñöôøng troøn taâm O. HS: quan saùt vaø Traû hình thang caân laø truïc ñoái xöùng cuûa hình thang lôøi. caân ñoù. GV ñöa mieáng bìa hình thang caân ABCD (AB // Hình thang coù truïc ñoái b/ Tam giaùc ñeàu ABC

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

hieän gaáp

3. Hoạt động luyện tập (5’) *Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để: - Tìm hình ảnh minh họa thực tế cho trục đối xứng. - Tìm những câu trả lời đúng. *Chuyển giao: Hoạt động cá nhân để tìm lời giải cho mỗi câu. Câu 1: Quan sát xung quanh và chỉ ra những đồ vật có trục đối xứng mà em biết. (Chẳng hạn:….) Câu 2: Mỗi câu sau đúng hay sai? Bài tập 41 trang 88. a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối xứng với chúng qua một trục cũng thẳng hàng. (Đ) b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một trục thì có chu vi bằng nhau. (Đ) c) Một đường tròn có vô số trục đối xứng. (Đ) d) Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng.(S) GV: Mời hs nhận xét, giáo viên nhận xét, kết luận 4. Hoạt động vận dụng (8’) *Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức đã học để giải toán. * Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện hoạt động sau Câu 1: - Vẽ tam giác ABC và điểm O bất kì. - Vẽ các điểm A’, B’, C’ tương ứng là đối xứng của A, B, C qua O. Vẽ tam giác ABC. - Hai tam giác ABC và A’B’C’ có bằng nhau không? Vì sao? Câu 2: Xem hình 61 trang 88, xem hình nào có tâm đối xứng. + Thực hiện: (1) Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện. (2) hs trả lời. + Báo cáo, thảo luận: Hs trao đổi rồi trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV mời các hs nhận xét, giáo viên nhận xét và kết luận. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (3’)

+ Hình ñoái xöùng vôùi ñoaïn BH qua AH laø ñoaïn CH vaø ngöôïc laïi. Hoûi: Vaäy ñieåm ñoái xöùng vôùi moãi ñieåm cuûa ∆ABC qua ñöôøng cao AH ôû ñaâu?

Giáo án: Hình học 8

9

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

10


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

*Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách xây dựng bố cục đối xứng cho một hình ảnh. Có thái độ hứng thú với hình ảnh nghệ thuật mang tính chất đối xứng. Tìm hiểu về trang trí nghệ thuật dựa vào bố cục đối xứng tâm. Chẳng hạn:

* Daën doø HS chuaån bò cho tieát hoïc sau : 1’ − Caàn hoïc kyõ thuïoâc; hieåu caùc ñònh nghóa, caùc ñònh lyù, tính chaát trong baøi. − Laøm caùc baøi taäp : 35 ; 36 ; 38 tr 87 − 88. − Tieát sau laøm baøi taäp. RUÙT KINH NGHIEÄM BOÅ SUNG: ..................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................

Giáo án: Hình học 8

3. Thái độ - Giaùo duïc tính chính xaùc trong veõ hình vaø chöùng minh moät töù giaùc laø hình bình haønh. 4. Năng lực hướng tới − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. − Năng lực tư duy lôgic. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, sgk, thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập, thực hiện hướng dẫn tiết trước. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. − Phương pháp thực hành. D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khởi động (3’) – Mục tiêu: Nhờ hình ảnh trực quan, giúp hs có cái nhìn cơ bản về hình bình hành. – Chuyển giao hoạt động: Quan sát các bức ảnh chụp một số đoạn bờ rào, được đan bằng các thanh tre, được xếp song song nhau. Chúng tạo nên hình gì? – Hs: quan sát và nêu nhận xét. – GV: nhận xét, kết luận vào bài mới.

Ngaøy soaïn: 16/ 09/ 2018 Ngày dạy: 21 /09/2018 Tuần 5.

Tieát 10. §7. HÌNH BÌNH HÀNH

A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - HS naém ñöôïc ñònh nghóa hình bình haønh, caùc tính chaát cuûa hình bình haønh, caùc daáu hieäu nhaän bieát moät töù giaùc laø hình bình haønh. - HS bieát veõ hình bình haønh, bieát chöùng minh moät töù giaùc laø hình bình haønh. 2. Kỹ năng - Reøn luîeân kyõ naêng suy luaän, vaän duïng tính chaát cuûa hình bình haønh ñeå chöùng minh caùc ñoaïn thaúng baèng nhau, goùc baèng nhau, chöùng minh ba ñieåm thaúng haøng, hai ñöôøng thaúng song song. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

11

2. Hoạt động hình thành kiến thức (15’) *Mục tiêu: Giúp hs nắm được định nghĩa, tính chất hình bình hành Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung HĐ: Định nghĩa, tính chất hình bình hành Gv: Quan sát hình 66 tr90 − HS quan saùt hình 66 tr 1 Ñònh nghóa : A Hoûi: Cho bieát töù giaùc coù 90 SGK

B

GIÁO VIÊN: …………………………………………………………………………………… D

C

12


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

gì ñaëc bieät? 0

− GV: Töù giaùc coù caùc − Traû lôøi : AÂ + D̂ = 180 0 caïnh ñoái song song goïi D̂ + Ĉ = 180 laø hình bình haønh. Hình ⇒ AB // DC; AD // BC bình haønh laø moät daïng töù giaùc. − GV: Töù giaùc coù caùc caïnh ñoái song song goïi laø hình bình haønh. Hình bình haønh laø moät daïng töù giaùc ñaëc bieät maø hoâm nay chuùng ta seõ hoïc.

Töù giaùc ABCD laø hình bình haønh. ⇒

AB // CD

− GV choát laïi: Nhaän xeùt treân laø ñuùng, ñoù laø noäi dung cuûa ñònh lyù veà tính chaát hình bình haønh.

AD // BC

− GV yeâu caàu HS ñoïc − HS ñoïc ñònh nghóa ñònh nghóa hình bình hình bình haønh SGK haønh SGK − HS: Veõ hình bình haønh − GV: Höôùng daãn HS veõ döôùi söï höôùng daãn cuûa hình bình haønh GV Ñònh nghóa: Hình bình Hoûi: Töù giaùc ABCD laø − Traû lôøi: Khi AB // CD; haønh laø töù giaùc coù caùc hình bình haønh khi naøo ? vaø AD // BC caïnh ñoái song song. − GV Hoûi: Vaäy hình − Traû lôøi: Khoâng phaûi, vì thang coù phaûi laø hình hình thang chæ coù 2 caïnh bình haønh khoâng? ñoái song song − Hoûi: Hình bình haønh coù − Hình bình haønh laø moät phaûi laø hình thang hình thang ñaëc bieät coù 2 khoâng? caïnh beân song song Hoûi: Hình bình haønh laø Hình bình haønh mang töù giaùc, laø hình thang. ñaày ñuû tính chaát cuûa töù Vaäy tröôùc tieân hình bình giaùc, cuûa hình thang. haønh coù nhöõng tính chaát gì? Traû lôøi: Trong hình bình Hoûi: Haõy neâu cuï theå? haønh toång caùc goùc baèng 3600, caùc goùc keà vôùi moãi caïnh buø nhau.

Töø ñònh nghóa hình bình haønh vaø hình thang suy ra. Hình bình haønh laø moät hình thang ñaëc bieät. (hình bình haønh laø moät hình thang coù hai caïnh beân song song).

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

Hoûi: Nhöng hình bình − HS hoïc sinh phaùt hieän haønh coù hai caïnh beân baèng caùch neâu ñònh lyù song song. Haõy thöû phaùt SGK tr 90. hieän theâm caùc tính chaát veà caïnh; veà goùc; veà ñöôøng cheùo cuûa hình bình haønh.

13

Giáo án: Hình học 8

2. Tính chaát : Ñònh lyù : Trong hình bình haønh: a) Caùc caïnh ñoái baèng nhau b) Caùc goùc ñoái baèng nhau c) Hai ñöôøng cheùo caét nhau taïi trung ñieåm cuûa moãi ñöôøng

GT ABCD laø hình bhaønh − GV yeâu caàu HS nhaéc − HS : Nhaéc laïi ñònh lyù AC caét BD taïi O laïi ñònh lyù. − HS: neâu GT, KL cuûa a) AB =CD, AD= BC − GV Veõ hình vaø yeâu ñònh lyù caàu HS neâu GT, KL cuûa KLb) AÂ = Ĉ , Bˆ = Dˆ ñònh lyù. c)OA =OC; OB = OD − GV gợi ý: các nhóm chöùng minh: Xem SGK thực hiện chứng minh các tính chất. GV:Các nhóm nhận chéo, gv kết luận. HĐ: Dấu hiệu nhận biết hình bình hành (9’) *Mục tiêu: Nắm được các dấu hiệu nhận biết hình bình hành. Hoûi: Nhôø vaøo daáu hieäu gì HS Traû lôøi döïa vaøo ñònh 3 Daáu hieäu nhaän bieát : ñeå nhaän bieát moät hình nghóa. 1. Töù giaùc coù caùc caïnh bình haønh? ñoái song song laø hình Hoûi: Coù theå döïa vaøo daáu − HS coù theå neâu tieáp daáu bình haønh. hieäu naøo nöõa khoâng? 2. Töù giaùc coù caùc goùc ñoái hieäu nöõa theo SGK. − GV ñöa 5 daáu hieäu − HS nhaéc laïi 5 daáu hieäu baèng nhau laø hình bình nhaän bieát hình bình haønh nhaän bieát hình bình haønh haønh. leân baûng phuï nhaán maïnh. 3. Töù giaùc coù hai caïnh (ít nhaát 3 laàn). − GV: Caùc em coù theå veà ñoái song song vaø baèng nhaø c/m 5 daáu hieäu sau. HS: veà nhaø c/m. nhau laø hình bình haønh − GV yeâu caàu HS laøm ?3 4. Töù giaùc coù caùc goùc ñoái − GV treo baûng phuï hình GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

14


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

70 a; b; c; d; e. HS: caû lôùp quan saùt. − GV goïi HS traû lôøi − 1HS traû lôøi mieäng. mieäng a) ABCD laø hình bình haønh vì: AB = DC; AD = BC b)EFGH laø hình bình ; F =H haønh vì EÂ = G

Trường …………………….

baèng nhau laø hình bình haønh 5. Töù giaùc coù hai ñöôøng cheùo caét nhau taïi trung ñieåm cuûa moãi ñöôøng laø hình bình haønh.

c) IKMN khoâng phaûi laø hình bình haønh vì IN khoâng // KM

Giáo án: Hình học 8

điểm của AD và BC nên: điểm của AD và BC nên: minh rằng BE = DF. ED = BF và BD // BF ED = BF và BD // BF - HS thảo luận theo nhóm. Suy ra: tứ giác EBFD là Suy ra: tứ giác EBFD là - GV: yêu cầu hs nhận xét hình bình hành. Suy ra: hình bình hành. Suy ra: chéo các nhóm. BE = DF (đpcm) BE = DF (đpcm) GV: nhận xét và kết luận. 5. Hoạt động tìm tòi kiến thức. (2’) Tìm hiểu thêm (qua người lớn hoặc qua Internet) về một số cách trang trí trong nghệ thuật hay ẩm thực có sử dụng hình bình hành.

d) PQRS laø hình bình haønh vì : OP = OR ; OS = OQ e) XYUV laø hình bình haønh vì : VX // UY vaø VX = UY 3. Hoạt động luyện tập (5’) *Mục tiêu: Giúp hs vận dụng kiến thức đã học liên hệ thực tế để tìm hình ảnh liên quan. Đồng thời có thể trả lời được các câu hỏi đơn giản. - Chuyển giao nhiệm vụ: HS làm theo bàn và trả lời. 1. Quan sát xung quanh và chỉ ra những vật có - Hs: song cửa sổ, song dạng của hình bình hành. cầu thang… 2. Quan sát hình 71 và - Tất cả các hình đều là cho biết đâu là hình bình hình bình hành. hành.( treo bảng phụ). 4. Hoạt động vận dụng (7’) *Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành để trình bày một bài tập hoàn chỉnh. - Chuyển giao nhiệm vụ - HS: nhận nhiệm vụ, BT 44/SGK – tr 92 BT 44/ SGK – tr 92. thảo luận nhóm. Giải: Cho hình bình hành Ta có: ABCD là hình Ta có: ABCD là hình ABCD. Gọi E là trung bình hành, suy ra: bình hành, suy ra: điểm của AD, F là trung AD = BC và AD // BC AD = BC và AD // BC điểm của BC. Chứng Mà: E, F lần lược là trung Mà: E, F lần lược là trung GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

15

Em thử tạo ra một mẫu trang trí nào đó mà có sử dụng các hình bình hành sao cho đẹp mắt. * Daën doø HS chuaån bò cho tieát hoïc sau: 1’ − Hoïc thuoäc ñònh nghóa, naém vöõng tính chaát. − Chuaån bò tröôùc phaàn daáu hieäu nhaän bieát. − Baøi taäp veà nhaø: 45 ; 46 ; 47 tr 92 − 93 SGK RUÙT KINH NGHIEÄM BOÅ SUNG: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Tuần: 6 Tiết: 11 Ngày soạn: 24 / 9 / 2018 Ngày dạy: 27 / 9 / 2018 BÀI: LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nắm được khái niệm, các tính chất cũng như dấu hiệu nhận biết hình bình hành. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

16


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích đề để vẽ hình.

Giáo án: Hình học 8

1. Các câu sau đúng hay sai? a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành. (Đ) b) Hình thang có hai cạch bên song song là hình bình hành. (Đ) c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành. (S) d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành. (Đ) 2. Tứ giác ABCD có E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao? + Thực hiện: (1) Các hs trả lời. (2) chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp.

3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập.

3. Sản phẩm:

2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (7 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và trình bày một bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: Trình bày định nghĩ, tính chất hình bình hành. Ghi giả thuyết kết luận. + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của học sinh. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập (20 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và trình bày một bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

17

Tứ giác EFGH là hình bình hành. Vì: Ta có: HE là đường trung bình của tam giác ABD ⇒ HE // BD (1) FG là đường trung bình của tam giác BCD ⇒ FG // BD (2) Từ (1) và (2) suy ra HE // FG (*) Tương tự: EF là đường trung bình của tam giác ABC ⇒ EF // AC (3) HG là đường trung bình của tam giác DAC ⇒ HG // AC (4) Từ (3) và (4) suy ra EF // HG (**) Từ (*) và (**) suy ra tứ giác EFGH là hình bình hành. IV. Hoạt động vận dụng (15 ph) 1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức để phát hiện và giải quyết bài toán nảy sinh trong thực tiễn. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bài tập 49/ tr93 + Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm:

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

18


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

- Biết các khái niệm: Hai điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm; hình có tâm đối xứng; tâm đối xứng của một hình. - Biết tính chất cơ bản của đối xứng qua tâm.

GT

ABCD là hbh; ID=IC; KA=KB BD cắt AI,CK={M,N } KL a/ AI//CK b/DM=MN= NB a/ CM: AI//CK Ta có : AK//CI (AB//CD) AK=CI ( AB/2= CD/2) Tứ giác AKCI là hbh =>AI//CK b/ CM: DM=MN=MB Ta có: KA=KB (gt) KN//AM ( AI//CK) nên=>BN=NM (1) Ta cũng có: ID=IC (gt) IM//NC (AI//CK) Nên =>DM=MN (2) Từ (1); (2)=> DM=MN=NE V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 ph) 1. Mục tiêu: Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức của HS. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS tìm hiểu các bài toán cho HSG + Lịch sử toán có liên quan - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện 3. Sản phẩm: Tuần 6. Tiết: 12 Ngày soạn: 24 / 9 / 2018 Ngày dạy: 28 / 9 / 2018 BÀI 8: ĐỐI XỨNG TÂM A. MỤC TIÊU

3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực quan sát. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, mẫu giấy, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, mẫu giấy, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (7 ph) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại trung điểm của đoạn thẳng. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau - Bạn hãy nhắc lại, thế nào là trung điểm của đoạn thẳng? - C là trung điểm của đoạn thẳng AB nếu …. + Thực hiện: Một bạn hỏi và một bạn trả lời, sau đó đổi vai cho nhau. + Báo cáo, thảo luận: Hs trao đổi theo bàn rồi trả lời.

1. Về kiến thức: GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

2. Về kỹ năng: - Biết cách vẽ: hai điểm hay hai hình đối xưng qua tâm. - Bước đầu nhận biết được hình có tâm đối xứng trong thực tiễn.

19

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

20


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV mời các hs nhận xét, giáo viên nhận xét và kết luận. 3. Sản phẩm: II. Hoạt động hình thành kiến thức mới.(25 ph) * HĐ 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm 1. Mục tiêu: Giúp hs nắm khái niệm hai điểm đối xứng. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: Vẽ và gấp giấy - Vẽ đoạn thẳng MN. - Vẽ trung điểm I của đoạn thẳng MN - Gấp giấy sao cho M và N trùng nhau + Thực hiện: Các cá nhân thực hiện vẽ và gấp giấy + Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs khác nhận xét góp ý kiến. Gv nhận xét tổng hợp ý kiến. 3. Sản phẩm: - Hai điểm được gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó. - Quy ước: Điểm đối xứng với I qua điểm I là chính nó. * HĐ 2: Hai hình đối xứng qua một điểm. 1. Mục tiêu: Giúp hs nắm khái niệm hai hình đối xứng qua một điểm. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: Vẽ - Cho điểm I và ba điểm không thẳng hàng C, D, E. - Vẽ các điểm Z, X, Y tương ứng là đối xứng của C, D, E qua I. Nối CD, DE, EC, và XY, YZ, ZX. - Hai tam giác CDE và ZXY được gọi là đối xứng nhau qua tâm I. + Thực hiện: Các cá nhân thực hiện vẽ. + Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs khác nhận xét góp ý kiến. Gv nhận xét tổng hợp ý kiến. 3. Sản phẩm: - Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua điểm O nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại. - Điểm O là tâm đối xứng của hai hình đó.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

21

* HĐ 3: Hình có tâm đối xứng. 1. Mục tiêu: Giúp hs nắm khái niệm hình có tâm đối xứng; tâm đối xứng của một hình. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: Vẽ - Cho điểm O không thuộc đoạn thẳng AB. - Vẽ các điểm A’ và B’ tương ứng là đỗi xứng của A, B qua O. Lấy điểm C thuộc đoạn AB, vẽ điểm C’ đối xứng với C qua O. - Dùng thước kiểm tra xem A’, B’ và C’ có thẳng hàng không. + Thực hiện: Các cá nhân thực hiện vẽ. + Báo cáo, thảo luận: HS nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs khác nhận xét góp ý kiến. Gv nhận xét tổng hợp ý kiến. 3. Sản phẩm:

- Đối xứng qua một điểm của ba điểm thẳng hàng là ba điểm thẳng hàng. - Điểm O là tâm đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua điểm O cũng thuộc hình H. Trong trường hợp này, ta còn nói rằng H là hình có tâm đối xứng. - Định lí: Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó. III. Hoạt động luyện tập 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, nắm được kiến thức hai điểm, hai hình đối xứng qua một điểm, hình có tâm đối xứng, tâm đối xứng của một hình. 2. Phương thức tổ chức GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

22


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

+ Chuyển giao:Thực hiện các hoạt động sau: 1. Quan sát xung quanh và chỉ ra đồ vật có tâm đối xứng mà em biết, chẳng hạn: hình vuông,… 2. Vẽ tam giác ABC. a) Vẽ các điểm M, N tương ứng là đối xưng qua điểm A của các điểm B, C. b) Hai tam giác ABC và AMN có bằng nhau không? Ví sao? 3. Mỗi câu sau đây đúng hay sai? a) Nếu ba điểm không thẳng hàng thì ba điểm đối xứng của chúng qua một tâm cũng không thẳng hàng. (Đ) b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một tâm thì có chu vi bằng nhau. c) Một đường thẳng có vô số tâm đối xứng.(Đ) d) Một đoạn thẳng chỉ có một tâm đối xứng. (Đ) + Thực hiện:(1), (3) Các học sinh liên hệ thực tế và kiến thức đã biết để thực hiện. (2) Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Hs suy nghĩ phát biểu ý kiến. Các nhóm trao đổi hoàn thành câu hỏi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: (1) Đồ vật có tâm đối xứng: hình tròn, một số chữ các in hoa: S, O, N. IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) 1. Mục tiêu: Vận dụng và khắc sâu kiến thức đã học qua bài tập sau. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: - Vẽ tam giác ABC và điểm O bất kì. - Vẽ các điểm A’, B’, C’ tương ứng là đối xứng của A, B, C qua O. Vẽ tam giác A’B’C’. - Hai tam giác ABC và A’B’C’ có bằng nhau không? Vì sao? + Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 ph) 1. Mục tiêu: Giúp hs tìm hiểu thêm về trang trí nghệ thuật dựa vào bố cục đối xứng tâm. 2. Phương thức tổ chức: Giáo viên cung cấp cho hs một vài thông tin về trang trí nghệ thuật dựa vào bố cục đối xứng tâm. * Trong trang trí, để có bố cục được hài hòa, cân xứng người ta thường lấy đối xứng một hoặc một vài yếu tố qua tâm đối xứng. Theo cách đối xứng khi vẽ trang trí đường GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

23

Giáo án: Hình học 8

diềm thì các yếu tố được chọn sao cho có sự liên kết chúng với nhau một cách liên tục, đan xen và có nhịp điệu. Tỉ lệ của các hình chọn làm tâm điểm để thể hiện các yếu tố tổ hợp thường là hình vuông, hình tròn, hoặc hình cách hoa, hình lượn sóng,…Các yếu tố có thể tạo thành một hình có nghĩa nào đó sau khi được lấy đối xứng. Chẳng hạn như một số cách sau đây:

- Hs nghe giáo viên giới thiệu. 3. Sản phẩm: Hs về nhà tìm hiểu thêm. Tuần: 7 Tiết: 13 Ngày soạn: 3/ 10 / 2018 Ngày dạy: 4 / 10 / 2018 BÀI: LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Nắm được định nghĩa hai điểm đối xứng qua một điểm, hai hình đối xứng qua một điểm, hình có tâm đối xứng. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích đề để vẽ hình. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

24


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

- Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập.

Giáo án: Hình học 8

+ Chuyển giao: Treo bảng phụ câu hỏi bài tập 57/ sgk/ tr 96. + Thực hiện: Các hs quan sát trả lời. + Báo cáo, thảo luận: các hs trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp.

2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (7 ph) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs thông qua các hình ảnh thực tế để nhận dạng. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Treo bảng phụ hình vẽ của các hình sau: Cho biết hình nào có tâm đối xứng? Hình 83/ sgk/ tr 96.

3. Sản phẩm: Hs trả lời hình a và c đúng, b sai. III. Hoạt động luyện tập (12 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và trình bày một bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là điểm đối xứng với D qua A, gọi F là điểm đối xứng với D qua C. Chứng minh rằng Điểm E đối xứng với điểm F qua B. + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm:

E

B

A

D

Chöùng minh

C

F

AE // BC vaø AE = BC ⇒ AEBC laø hình bình haønh ⇒ BE // AC ; BE = AC (1) + Thực hiện: Các hs quan sát trả lời. + Báo cáo, thảo luận: các hs thảo luận theo bàn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Hs trả lời hình a và c II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. (10 ph) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs thông qua các hình ảnh thực tế để nhận dạng. 2. Phương thức tổ chức GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

25

Töông töï : BF // AC ; BF = AC (2) Töø (1) vaø (2) ⇒ E, B, F thaúng haøng vaø BE = BF ⇒ B laø trung điểm cuûa EF. Do ñoù E ñoái xöùng vôùi F qua B. IV. Hoạt động vận dụng (12 ph) 1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức để phát hiện và giải quyết bài toán nảy sinh trong thực tiễn. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bài tập 55/ tr96 GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

26


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

+ Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm:

Xét tam giác MBO và tam giác NDO có: = MOB NOD

OD = OB = OBM (so le trong) ODN Suy ra: tam giác MBO bằng tam giác NDO (G.C.G) Suy ra: OM = ON, suy ra: Điểm M đối xứng với điểm N qua O. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 ph) 1. Mục tiêu: Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức của HS. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS tìm hiểu các bài toán cho HSG + Lịch sử toán có liên quan - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện 3. Sản phẩm:

Tuần: 7 Tiết: 14

Giáo án: Hình học 8

- HS naém ñöôïc ñònh nghóa hình chữ nhật, caùc tính chaát cuûa hình chữ nhật, caùc daáu hieäu nhaän bieát moät töù giaùc laø hình chữ nhật. - HS bieát veõ hình chữ nhật, bieát chöùng minh moät töù giaùc laø hình chữ nhật. 2. Kỹ năng - Reøn luîeân kyõ naêng suy luaän, vaän duïng tính chaát cuûa hình chữ nhật ñeå chöùng minh caùc ñoaïn thaúng baèng nhau, goùc baèng nhau, chöùng minh ba ñieåm thaúng haøng, hai ñöôøng thaúng song song. 3. Thái độ - Giaùo duïc tính chính xaùc trong veõ hình vaø chöùng minh moät töù giaùc laø hình chữ nhật 4. Năng lực hướng tới − Năng lực tự học. − Năng lực hợp tác. − Năng lực quan sát. − Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. − Năng lực tư duy lôgic. B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, sgk, thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh: Sgk, vở ghi, dụng cụ học tập, thực hiện hướng dẫn tiết trước. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC − Phương pháp dạy học nhóm. − Phương pháp giải quyết vấn đề. − Phương pháp vấn đáp. − Phương pháp thực hành. D. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. Hoạt động khởi động (7 ph) 1. Mục tiêu: Nhờ hình ảnh trực quan, giúp hs có cái nhìn cơ bản về hình chữ nhật. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện quan sát các hình sau:Cho biết chúng tạo nên các hình gì?

Ngày soạn: 3 / 10 / 2018 Ngày dạy: 5 /10 / 2018 §9. HÌNH CHỮ NHẬT A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

27

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

28


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

+ Chuyển giao: Chứng minh hình chữ nhật sau cũng là một hình bình hành, một hình thang cân.

+ Thực hiện: Lớp quan sát.. + Báo cáo, thảo luận: Hs trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV mời các hs nhận xét, giáo viên nhận xét và kết luận. 3. Sản phẩm: Hình chữ nhật. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. (18 ph) * HĐ 1: Định nghĩa. 1. Mục tiêu: Giúp hs nắm được định nghĩa hình chữ nhật. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Hình bình hành ABCD có một góc vuông thì các góc còn lại của nó có là góc vuông hay không?

+ Thực hiện: Cá nhân suy nghĩ + Báo cáo, thảo luận: HS trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs khác nhận xét góp ý kiến. Gv nhận xét tổng hợp ý kiến. 3. Sản phẩm: Các góc còn lại đều vuông. - Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông. * HĐ 2: Tính chất. 1. Mục tiêu: Giúp hs nắm được các tính chất của hình bình hành. 2. Phương thức tổ chức GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

29

+ Thực hiện: Các nhóm thực hiện chứng minh. + Báo cáo, thảo luận: Treo kết quả nhóm thảo luận trên bảng. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét góp ý kiến. Gv nhận xét tổng hợp ý kiến. 3. Sản phẩm: ABCD là hình chữ nhật, vì có cả bốn góc đều là góc vuông. Do AD vuông góc với DC và BC vuông góc với DC nên AD // BC. Tương tự cũng có AB // CD. Vì vậy hình chữ nhật cũng là một hình bình hành, một hình thang cân. * Chính vì vậy mà hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành và hình thang cân. Nên trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. * HĐ 3: Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. 1. Mục tiêu: Giúp hs nắm được các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Triển khai 4 dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. + Thực hiện: Học sinh lắng nghe. + Báo cáo, thảo luận: Hs ghi nội dung bài học vào vở. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Gv tổng hợp. 3. Sản phẩm: - Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật. - Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật. - Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật. - Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. * HĐ 4: Định lí áp dụng vào tam giác. 1. Mục tiêu: Giúp hs nắm được định lí quan trọng áp dụng vào tam giác để giải toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: 1. Treo hình 86 trên bảng thực hiện các yêu cầu sau: a) Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao? b) So sánh các độ dài AM và BC. c) Tam giác vuông ABC có AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lí. 2. Treo hình 87 và thực hiện các yêu cầu sau: GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

30


Trường …………………….

Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

a) Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao? b) Tam giác ABC là tam giác gì? c) Tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nữa cạnh BC. Hãy phát biểu tính chất tìm được ở câu b) dưới dạng một định lí. + Thực hiện: Học sinh lắng nghe và thực hiện theo nhóm. + Báo cáo, thảo luận: Hs ghi nội dung vào bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm nhận xét, gv tổng hợp. 3. Sản phẩm: - Trong một tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nữa cạnh huyền. - Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nữa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) 1. Mục tiêu: Hiểu được định nghĩa hình chữ nhật, ôn lại định lí Pytago. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao:Thực hiện các hoạt động sau: Điêng vào chỗ trống, biết rằng a, b là độ dài các cạnh, d là độ dài đường chéo của một hình chữ nhật. a 5 … 13 b

12

6

…

d

…

10

7

Giáo án: Hình học 8

3. Sản phẩm:

Giải: Ta có: AH vuông góc HC IA = IC (gt) IH = IE Suy ra: Tứ giác AHCE là hình chữ nhật. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 ph) 1. Mục tiêu: Giúp hs tìm hiểu được một cách khái quát và đầy đủ nội dung hình chữ nhật. 2. Phương thức tổ chức: Dựa vào kiến thức đã học hãy lập sơ đồ tư duy về hình chữ nhật. - Hs tự trình bày. 3. Sản phẩm: Hs về nhà tìm hiểu và trình bày. Khuyến khích trình bày tại lớp.

+ Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm suy nghĩ phát biểu ý kiến. Các nhóm trao đổi hoàn thành câu hỏi. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Kết quả đúng. IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) 1. Mục tiêu: Vận dụng và khắc sâu kiến thức đã học qua bài tập sau. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bài tập 61/ sgk/ tr 99 + Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

31

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

32


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Tuần: 8

Ngày soạn: 10 / 10 / 2018

Tiết: 15

Ngày dạy: 11 / 10 / 2018

Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

+ Chuyển giao: Treo bảng phụ hình vẽ của các hình sau: Cho biết hình nào sau đây là hình chữ nhật.

BÀI: LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố khắc sâu các khái niệm và tính chất cơ bản của hình chữ nhật. - Vận dụng các tính chất cơ bản của hình chữ nhật; điều kiện để một tứ giác là hình chữ nhật để giải bài tập. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ vẽ hình chữ nhật. - Rèn luyện kĩ năng sử dụng tính chất hình chữ nhật trong giải một bài tập đơn giản.

+ Thực hiện: Các hs quan sát trả lời. + Báo cáo, thảo luận: các hs thảo luận theo bàn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Hs trả lời hình b và d. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập. (17 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và trình bày một bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: * Bài tập 64/ tr100. Cho hình bình hành ABCD. Các tia phân giác của các góc A, B, C, D cắt nhau như hình. Chứng minh rằng EFGH là hình chữ nhật.

3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ.

* Bài tập 62/ tr99. Các câu sau đúng hay sai?

C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (10 ph) 1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs thông qua các hình ảnh thực tế để nhận dạng. 2. Phương thức tổ chức

a) Nếu tam giác ABC vuông tại C thì điểm C thuộc đường tròn có đường kính AB. b) Nếu điểm C thuộc đường trong đường kính là AB (C khác A và B) thì tam giác ABC vuông tại C. + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm:

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

33

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

34


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

Gợi ý: cm tứ giác có 4 góc vuông là hình chữ nhật. IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) 1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức để phát hiện và giải quyết bài toán nảy sinh trong thực tiễn. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Câu 1: Chọn một trong các cụm từ một góc vuông, bốn góc vuông, hai cạnh đáy bằng nhau và điền vào từng chỗ trống (…) dưới đây để hoàn thiện dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. a) Tứ giác có … là hình chữ nhật. b) Hình thang vuông có … là hình chữ nhật. c) Hình thang cân có … là hình chữ nhật. d) Hình bình hành có … là hình chữ nhật. Câu 2: Em hãy cho biết: a) Một hình thang cân phải có thêm điều kiện gì để nó trở thành hình chữ nhật. b) Một hình thang vuông phải có thêm điều kiện gì để nó trở thành hình chữ nhật. + Thực hiện: chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) 1. Mục tiêu: Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức của HS. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS tìm hiểu thêm (qua người lớn, hoặc Internet) về một số cách trang trí trong kiến trúc, có sử dụng hình hình chữ nhật. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện 3. Sản phẩm: Chẳng hạn một kiểu thiết kế khung cửa sổ.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

35

Tuần 8 Tiết 16

Giáo án: Hình học 8

Ngày soạn: 10/10/2018 Ngày dạy: 12/10/2018 §10. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhớ được tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước, tính chất của các đường thẳng song song cách đều. - Nhớ được một số ứng dụng trong thực tế của các đường thẳng song song cách đều. 2. Kĩ năng: - Biết cách xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng song song. - Biết vận dụng tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước. - Tính chất của đường thẳng song song cách đều để giải một số dạng toán liên quan. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm, MTBT. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Hoạt động khởi động: ( 7 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS hiểu cách chia một đoạn thẳng thành ba đoạn thẳng bằng nhau. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: + Chia lớp thành nhóm (nhóm có đủ các đối tượng HS, không chia theo lực học) GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

36


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

+ Thực hiện các yêu cầu trong bảng chiếu. Chuẩn bị: Một tờ giấy có sẵn dòng kẻ ngang, một vật thẳng có chiều dài khoảng cách 10cm. Em thực hiện theo các bước như sau: + Bước 1: Dùng bút tô đậm bốn dòng kẻ cách đều nhau. + Bước 2: Đặt vật thẳng trên tờ giấy sao cho hai đầu mut của nó tương ứng nằm trên hai đường thẳng được tô màu đầu tiên và cuối cùng. + Bước 3: Dùng bút đánh dấu trên vật thẳng đó các điểm tại vị trí cắt các đường thẳng tô màu. + Bước 4: Dùng thước kẻ kiểm tra lại xem các đoạn thẳng có đầu mút là các điểm vừa tạo ra trên vật thẳng đó có bằng nhau không. - Thực hiện + Các nhóm quan sát hình ảnh, nghe câu hỏi và thảo luận. + Giáo viên quan sát theo dõi các nhóm, thêm câu hỏi gợi mở nếu cần thiết - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên của nhóm đại diện trả lời. + HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 ph) * Mục tiêu - Hiểu về khoảng cách giữa hai đường thẳng song song - Hiểu tính chất khoảng cách giữa hai đường thẳng song song. - Hiểu về các đường thẳng song song cách đều. II.1. Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hành theo bàn hoạt động sau: Cho đường thẳng a và b song song với nhau. Gọi A và B là hai điểm bất kì thuộc đường thẳng a. AH và BK là các đường vuông góc kẻ từ A và B đến đường thẳng b. Đo các độ dài AH và BK. Nêu nhận xét.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

37

Giáo án: Hình học 8

+ Thực hiện - Các hs thảo luận theo bàn đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi hs. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời đáp án. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: AH = BK b) Hoạt động hình thành kiến thức 1. Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song. Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tùy ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia. c) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: - GV Chia lớp thành 3 nhóm. Thực hiện hoạt động sau: Cho hình chữ nhật ABCD có AD = b và AB = a. Hãy tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AH và BK.

* Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. II.2. Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hành theo bàn hoạt động sau: Cho đường thẳng b. Gọi a và a’ là hai đường thẳng song song với đường thẳng b và cùng cách đường thẳng b một khoảng bằng 5cm. Gọi (I), (II) là các nữa mặt phẳng đối nhau có bờ b. Gọi M, M’ là các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng 5 cm, trong đó M thuộc nữa mặt GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

38


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

phẳng (I), M’ thuộc nửa mặt phẳng (II). Kiểm tra xem điểm M có thuộc a không, điểm M’ có thuộc a’ không?

+ Thực hiện - Các hs thảo luận theo bàn đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi hs. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời đáp án. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: AH = BK b) Hoạt động hình thành kiến thức 2. Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cách đều một đường thẳng cho trước. Các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h. c) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: - GV Chia lớp thành 3 nhóm. Thực hiện hoạt động sau: Cho đường thẳng d và hai điểm A, B cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ d. Kẻ AH, BK vuông góc với d, biết rằng AH = BK. Chứng minh rằng AB song song với đường thẳng d. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. - HS trả lời đúng câu hỏi. II.3. Đường thẳng song song cách đều a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Thực hành theo nhóm hoạt động sau: Từ hoạt động khởi động, em có nhận xét gì về độ dài các đoạn thẳng được tạo ra khi các đường thẳng song song cách đều cắt một đường thẳng? GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

39

Giáo án: Hình học 8

+ Thực hiện - Các hs thảo luận theo nhóm đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi hs. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời đáp án. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: Ý kiến đúng của học sinh. b) Hoạt động hình thành kiến thức 3. Đường thẳng song song cách đều. Các đường thẳng a, b, c, d song song với nhau và khoảng cách giữa các đường thẳng a và b, b và c, c và d bằng nhau. Ta gọi chúng là các đường thẳng song song cách đều.

- Nếu các đường thẳng song song cách đều cắt một đường thẳng thì chúng chắn trên đường thẳng đó các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau. - Nếu các đường thẳng song song cắt một đường thẳng và chúng chắn trên đường thẳng đó các đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau thì chúng song song cách đều. c) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: - GV Chia lớp thành 3 nhóm. Thực hiện hoạt động sau: Tính độ dài đoạn thẳng EH biết đoạn thẳng FG dài 2cm. * Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. - HS trả lời đúng câu hỏi. III. Hoạt động luyện tập (8 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ hình theo lời dẫn. * Phương thức tổ chức GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

40


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

+ Chuyển giao: Chia lớp thành 3 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau: * Bài tập 1. Cho đoạn thẳng AB. Kẻ tia Ax bất kì. Trên tia Ax lấy các điểm C, D, E sao cho AC = CD = DE. Kẻ đoạn thẳng EB. Qua C, D kẻ các đường thẳng song song với EB cắt AB lần lượt tại C’, D’. Chứng minh: AC’ = C’D’ = D’B. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (7 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập sau. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau Bài tập 69 sgk trang 103. Số viên bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2; 4; 5. Tính số viên bi của mỗi bạn, biết rằng ba bạn có tất cả 44 viên bi + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3ph) GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

41

Giáo án: Hình học 8

* Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng và vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GV giao việc cá nhân: Tìm những hình ảnh thực tế liên quan đến hai đường thẳng song song; hay đường thẳng song song cách đều với nhau mà em biết. + Thực hiện - Cá nhân suy nghĩ liên hệ thực tế. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận - Các HS suy nghĩ đáp án, tìm kiếm hình ảnh thực tế. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của HS. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. - Đoạn thẳng trên các thanh ray của đường sắt. - Hàng rào chắn. Ánh nắng mặt trời sẽ tạo nên bóng của chúng.

* Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết sau luyện tập. - Bài tập về nhà: Bài 59, 60, 61 SGK.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

42


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Tuần: 9 Tiết: 17

Trường …………………….

Ngày soạn: 15 / 10 / 2018 Ngày dạy: 18 / 10 / 2018 BÀI: LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố khắc sâu tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cũng như tính chất của đường thẳng song song cách đều. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ vẽ hình chữ nhật. - Rèn luyện kĩ năng sử dụng tính chất giải một vài bài tập đơn giản. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (10 ph) 1. Mục tiêu: Củng cố, gợi nhớ kiến thức. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Giáo viên đặt câu hỏi: • Trình bày tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước. + Thực hiện: Các hs lắng nghe trả lời. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Hs trả đúng câu hỏi. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

43

Giáo án: Hình học 8

II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập. (17 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và trình bày một bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: * Bài tập 70/ tr103. Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Oy sao cho OA = 2cm. Lấy B là một điểm bất kì thuộc tia Ox. Gọi C là trung điểm của AB. Khi điểm B di chuyển trên tia Ox thì điểm C di chuyên trên đường nào? * Bài tập 71/ tr103. + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: HS trình bày đúng bài tập theo sự hướng dẫn của GV IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) 1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức để phát hiện và giải quyết bài toán nảy sinh trong thực tiễn. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy điểm M là một điểm bất kì thuộc cạnh BC. Gọi MD là đường vuông góc kẻ từ M đến AB, ME là đường vuông góc kẻ từ M đến AC, O là giao điểm của AM và DE. a) Chứng minh ∆ADM = ∆MEA b) Chứng minh O là trung điểm của AM và DE. c) Điểm M ở vị trí nào trên cạnh BC thì AM có độ dài nhỏ nhất? + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) 1. Mục tiêu: Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức của HS. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS tìm hiểu thêm bài toán đố SGK/ tr103. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện 3. Sản phẩm: Trả lời đúng câu hỏi. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

44


Trường …………………….

Tuần 9 Tiết 18

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Ngày soạn: 14/10/2018 Ngày dạy:19 /10/2018 §11. HÌNH THOI

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết các khái niệm hình thoi. - Biết một số tính chất của hình thoi. 2. Kĩ năng: - Biết cách vẽ hình thoi. - Bước đầu sử dụng tính chất về hình thoi trong một số bài tập đơn giản. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Hoạt động khởi động: ( 5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS có hình ảnh ban đầu về hình thoi. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Chiếu trên bảng chiếu một số hình ảnh sau: GV giới thiệu một số hình ảnh có dạng hình thoi, yêu cầu hs lấy ví dụ một số hình ảnh có dạng tương tự.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

45

- Thực hiện + Các nhóm quan sát hình ảnh, lấy ví dụ. + Giáo viên quan sát theo dõi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS lắng nghe các phương án trả lời của các bạn. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương những hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. Đặt vấn đề vào bài học mới. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 ph) * Mục tiêu - Biết khái niệm hình thoi. - Biết một số tính chất của hình thoi. - Biết các dấu hiệu nhận biết hình thoi. II.1. Định nghĩa hình thoi. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Quan sát tứ giác ABCD, nhận xét đội dài các cạnh.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

46


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

+ Thực hiện - Các hs quan sát trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi hs. + Báo cáo, thảo luận - Các hs nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: Tứ giác ABCD có bốn cạnh bằng nhau. b) Hoạt động hình thành kiến thức 1. Định nghĩa. Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau. Tứ giác ABCD là hình thoi ⇔ AB = BC = CD = DA Chú ý: Hình thoi cũng là một hình bình hành. Do đó, hình thoi cũng có các tính chất của hình bình hành. II.2. Tính chất của hình thoi. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Cho hình thoi ABCD, hai đường chéo cắt nhau tại O. a) Theo tính chất của hình bình hành, hai đường chéo của hình thoi có tính chất gì? b) Hãy phát hiện thêm các tính chất khác của hai đường chéo AC và BD. + Thực hiện - Các hs thảo luận theo bàn đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi hs. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời đáp án. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: Câu trả lời đúng. b) Hoạt động hình thành kiến thức 2. Tính chất của hình thoi. Trong một hình thoi: - Hai đường chéo vuông góc với nhau. - Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi. II.3. Dấu hiệu nhận biết a) Hoạt động hình thành kiến thức GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

47

Giáo án: Hình học 8

3. Dấu hiệu nhận biết. 1. Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi. 2. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi. 3. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi. 4. Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi. b) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: - GV chia lớp thành 3 nhóm. Quan sát hình sau: Cho biết đâu là hình thoi, vì sao?

* Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. - HS trả lời đúng câu hỏi. III. Hoạt động luyện tập (8 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ hình theo lời dẫn. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 3 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau: * Bài tập 1. Dùng thước và compa vẽ một hình thoi. * Bài tập 2. Cho hình chữ nhật DEGH. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh DE, EG, GH, HD. Chứng minh rằng MNPQ là một hình thoi. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

48


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

- HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (7 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập sau. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau • Bài tập: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm cua AB, CD. Gọi M là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE. Tứ giác EMFN là hình gì? Vì sao? + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng và vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GV giao việc cá nhân: Tìm hiểu về cửa xếp. Tại sao, với mỗi vị rí của cửa xếp, các điểm I, K, M, N, O cùng nằm trên một đường thẳng.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

49

Giáo án: Hình học 8

+ Thực hiện - Cá nhân suy nghĩ liên hệ thực tế. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận - Các HS suy nghĩ đáp án, trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của HS. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết sau luyện tập. - Bài tập về nhà: Bài 77 tr106 SGK. Tuần: 10 Tiết: 19

Ngày soạn: 17 / 10 / 2018 Ngày dạy: 25 / 10 / 2018 BÀI: LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố khắc sâu các khái niệm và tính chất cơ bản của hình thoi. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ vẽ hình thoi. - Bước đầu sử dụng tính chất về hình thoi giải một vài bài tập đơn giản. - Vận dụng các tính chất cơ bản của hình thoi; điều kiện để một tứ giác là hình thoi. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

50


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

- Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (5 ph) 1. Mục tiêu: Củng cố, gợi nhớ kiến thức. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Giáo viên đặt câu hỏi: • Trình bày định nghĩa, tính chất của hình thoi, điều kiện để tứ giác là hình thoi. + Thực hiện: Các hs lắng nghe trả lời. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Hs trả đúng câu hỏi. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập. (20 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và sử dụng tính chất trình bày một bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: * Bài tập 77/ tr106. Chứng minh rằng: a) Giao điểm hai đường chéo của hình thoi là tâm đối xứng của hình thoi. b) Hai đường chéo của hình thoi là hai trục đối xứng của hình thoi. * Bài tập: Chứng minh rằng: Cho hình bình hành ABCD và hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau. Chứng minh ABCD là hình thoi. + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: HS trình bày đúng bài tập theo sự hướng dẫn của GV IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) 1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức để phát hiện và giải quyết bài toán nảy sinh trong thực tiễn. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

51

Giáo án: Hình học 8

2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bằng bút, thước và compa hãy vẽ hình thoi biết đội dài một cạnh và đường chéo của nó. • Chẳng hạn, Bằng bút, thước, compa vẽ hình thoi UVXY, biết cạnh UV = 5cm, đường chéo UX = 8cm. • Hướng dẫn: - Bước 1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng UX = 8cm. - Bước 2: Dùng compa vẽ đường tròn tâm U bán kính R = 5cm. - Bước 3: Dùng compa vẽ đường tròn tâm X bán kính R = 5cm, nó cắt đường tròn tâm U tại V và Y. - Bước 4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng UV, VX, XY, YU, có hình thoi UVXY. + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (10 ph) 1. Mục tiêu: Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức của HS. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS tìm hiểu thêm một số hình ảnh có dạng hình thoi, tự trang trí một hình ảnh có dạng hình thoi. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện 3. Sản phẩm: Trả lời và thực hiện câu hỏi. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau.

Tuần 10 Tiết 20

Ngày soạn: 17/10/2018 Ngày dạy: 26 /10/2018 §12. HÌNH VUÔNG

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết các khái niệm hình vuông. - Biết một số tính chất của hình vuông. 2. Kĩ năng: - Biết cách vẽ hình vuông. - Bước đầu sử dụng tính chất về hình vuông trong một số bài tập đơn giản. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

52


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Ôn tập kiến thức cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Hoạt động khởi động: ( 5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS có hình ảnh ban đầu về hình vuông. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Chiếu trên bảng chiếu một số hình ảnh sau: GV giới thiệu một số hình ảnh có dạng hình vuông, yêu cầu hs lấy ví dụ một số hình ảnh có dạng tương tự.

+ HS lắng nghe các phương án trả lời của các bạn. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương những hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. Đặt vấn đề vào bài học mới. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (20 ph) * Mục tiêu - Biết khái niệm hình vuông. - Biết một số tính chất của hình vuông. - Biết các dấu hiệu nhận biết hình vuông. II.1. Định nghĩa hình vuông. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Quan sát tứ giác ABCD, nhận xét đội dài các cạnh.

+ Thực hiện - Các hs quan sát trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi hs. + Báo cáo, thảo luận - Các hs nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: Tứ giác ABCD có bốn cạnh bằng nhau, bốn góc bằng nhau và bằng 900 b) Hoạt động hình thành kiến thức 1. Định nghĩa. Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau. = 900 Tứ giác ABCD là hình vuông ⇔ AB = BC = CD = DA và A = B = C = D

- Thực hiện + Các nhóm quan sát hình ảnh, lấy ví dụ. + Giáo viên quan sát theo dõi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

Giáo án: Hình học 8

53

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

54


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

Nhận xét: + Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau. + Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông Như vậy hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi. II.2. Tính chất của hình vuông. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hình vuông có tất cả tính chất của hình chữ nhật và hình thoi. Vậy đường chéo hình vuông có những tính chất gì? + Thực hiện - Các hs thảo luận theo bàn đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi hs. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời đáp án. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: Câu trả lời đúng. b) Hoạt động hình thành kiến thức 2. Tính chất của hình vuông. Trong một hình vuông: - Hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau, đồng thời cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. - Mỗi đường chéo còn là phân giác của góc mà nó đi qua đỉnh. II.3. Dấu hiệu nhận biết a) Hoạt động hình thành kiến thức 3. Dấu hiệu nhận biết. 1. Hình chữ nhật có hai cạnh kề nhau là hình vuông. 2. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông. 3. Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông. 4. Hình thoi có một góc vuông là hình vuông. 5. Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông. b) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

55

Giáo án: Hình học 8

- GV chia lớp thành 3 nhóm. Quan sát hình sau: Cho biết đâu là hình vuông, vì sao?

* Sản phẩm - HS thực hiện đúng bài tập. - HS trả lời đúng câu hỏi. III. Hoạt động luyện tập (8 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ hình theo lời dẫn. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 3 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau: * Bài tập 1. Cho hình vuông ABCD. Gọi U, V, T, Z tương ứng là các trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng UVTZ là một hình vuông. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (7 ph) * Mục tiêu GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

56


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

+ Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập sau. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau • Bài tập 1: Vẽ hình vuông bằng thước hai lề. • Bài tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại A. AD là phân giác của góc A, D thuộc BC. Gọi E, F tương ứng là hình chiếu vuông góc của D trên AB, AC. Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao? + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng và vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài toán thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GV giao việc cá nhân: Tìm hiểu bài toán đố/ tr109. + Thực hiện - Cá nhân suy nghĩ liên hệ thực tế. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận - Các HS suy nghĩ đáp án, trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của HS. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết sau luyện tập. - Bài tập về nhà: Bài 81, 82 tr 108 SGK.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

57

Giáo án: Hình học 8

Tuần: 11 Tiết: 21

Ngày soạn: 22 / 10 / 2018 Ngày dạy: 01 / 11 / 2018 BÀI: LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố khắc sâu các khái niệm và tính chất cơ bản của hình vuông. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ vẽ hình vuông. - Bước đầu sử dụng tính chất về hình vuông giải một vài bài tập đơn giản. - Vận dụng các tính chất cơ bản của hình vuông; điều kiện để một tứ giác là hình vuông. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (5 ph) 1. Mục tiêu: Củng cố, gợi nhớ kiến thức. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Giáo viên đặt câu hỏi: • Trình bày định nghĩa, tính chất của hình vuông, điều kiện để tứ giác là hình vuông. + Thực hiện: Các hs lắng nghe trả lời. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

58


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

3. Sản phẩm: Hs trả đúng câu hỏi. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập. (20 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và sử dụng tính chất trình bày một bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: * Bài tập 83/ tr103. Các câu sau đúng hay sai? a) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi. b) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình thoi. c) Hình thoi là tứ giác có tất cả các cạnh bằng nhau. d) Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông. e) Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông. * Bài tập 85/ tr103: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2CD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, CD. Gọi M là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CD. a) Tứ giác ADFE là hình gì? Vì sao? b) Tứ giác EMFN là hình gì? Vì sao? + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: HS trình bày đúng bài tập theo sự hướng dẫn của GV IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) 1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức để phát hiện và giải quyết bài toán nảy sinh trong thực tiễn. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bằng bút, ê ke và compa hãy vẽ hình vuông biết đội dài một cạnh cho trước. Tìm cách gấp giấy và cắt để có: một hình vuông. + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (10 ph) 1. Mục tiêu: Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức của HS. 2. Phương thức tổ chức: GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

59

Giáo án: Hình học 8

- Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về gạch lát nền. Em hãy thử tìm cách tạo ra hoa văn cho gạch lát nền, nếu được hãy tạo ra một số loại. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện. 3. Sản phẩm: Trả lời và thực hiện câu hỏi. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau Ôn tập.

Tuần: 11 + 12 Tiết: 22 + 23

Ngày soạn: 22 / 10 / 2018 Ngày dạy: 02 và 8/ 11 / 2018 BÀI: ÔN TẬP CHƯƠNG I

A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hệ thống hóa được các kiến thức đã học trong chương này; hiểu được mạch kiến thức cơ bản của chương. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ vẽ hình. - Biết một số dạng toán cơ bản thuộc chương. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (10 ph) GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

60


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

1. Mục tiêu: Củng cố, gợi nhớ kiến thức. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Giáo viên đặt câu hỏi: 1. Thế nào là đường trung bình của tam giác? Đường trung bình của tam giác có tính chất gì? 2. Thế nào là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song? 3. Phát biểu định nghĩa tính chất của hình thang cân. 4. Phát biểu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. 5. Thế nào là hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng. + Thực hiện: Các hs lắng nghe trả lời. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Hs trả đúng câu hỏi. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập. (55 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và sử dụng tính chất trình bày một bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: * Bài tập 88/ tr111. Cho tứ giác ABCD. Gọi E, F, G, H theo thứ tự là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Các đường chéo AC, BD của tứ giác ABCD có điều kiện gì thì EFGH là: a) Hình chữ nhật? b) Hình thoi? c) Hình vuông? * Bài tập 89/ tr111: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến AM. Gọi D là trung điểm của AB, E là điểm đối xứng với M qua D. a) Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm M qua AB. b) Các tứ giác AEMC, AEBM là hình gì? Vì sao? c) Cho BC = 4cm, tính chu vi tứ giác AEBM. d) Tam giác vuông ABC có điều kiện gì thì AEBM là hình vuông? + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: HS trình bày đúng bài tập theo sự hướng dẫn của GV IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

61

Giáo án: Hình học 8

1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức để phát hiện và giải quyết bài toán nảy sinh trong thực tiễn. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Một thanh gỗ đã được cắt thẳng. Để vạch được một đường thẳng song song với mép này của thanh gỗ và cách mép đó một khoảng là 10cm, người thợ mộc đo và đặt đoạn bút chì CD dài 10cm vuông góc với ngón tay trỏ và giữ chặt ở vị trí đó để làm cữ, rồi ép ngón trỏ sát theo mép gỗ và kéo bút chì chạy dọc theo AB. Căn cứ vào kiến thức nào để ta kết luận được rằng: Theo cách trên, đầu chì C vạch nên đường thẳng song song với AB và cách AB là 10cm? + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (15 ph) 1. Mục tiêu: Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức của HS. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về cách gấp giấy và cắt giấy thành các chữ cái in hoa. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện. 3. Sản phẩm: Các chữ cái cắt và gấp theo yêu cầu. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau Kiểm tra 1 tiết. Tuần 12 Tiết 24

Ngày soạn: 4/11/2018 Ngày dạy: 9/11/2018

KIỂM TRA CHƯƠNG I A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức đã học trong chương và thể hiện vào bài kiểm tra. 2. Kỹ năng: - Vận dụng thành thạo các kiến thức cơ bản của chương để hoàn thành bài kiểm tra. 3. Thái độ: - Trật tự, nghiêm túc trong khi kiểm tra. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực tính toán, năng lực vận dụng công thức. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

62


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Số điểm Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

1. Chuẩn bị của GV: - Đề kiểm tra. 2. Chuẩn bị của HS: - Kiến thức trong chương, đồ dùng học tập.

D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC GV phát đề cho HS (thời gian làm bài là 45 phút). I. MA TRẬN ĐỀ. Cấp độ Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Chủ đề TNKQ

1/Tứ giác lồi. Số câu Số điểm 2/ Hình thang, hình thang vuông và hình thang cân. Hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. Số câu Số điểm 3/ Trục đ.xứng, tâm đối xứng của một hình. Số câu

TL

TNKQ

TL

VD Thấp TNKQ TL

VD Cao TNKQ TL

Biết định lí về tổng các góc của tứ giác. 1(C1) 0,5

1 0,5 - 5%

- Nhận biết một tứ giác là hình thang, hình thang cân, hình thoi...., Nhận biết tập hợp các điểm cách đều một đường thẳng cho trước.

- Hiểu được tính chấ hai đường chéo của hình thoi, tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền. - Hiểu được cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, ... (dạng đơn giản).

4(C4;6;7;9) 2,0

2(C5;10) 1(C12a) 1,0 2,0

Giáo án: Hình học 8 2 1,0 10%

1 2,0 20%

1 2,0 20%

1 1,0 10%

1,5-15% 13 10 100%

II. ĐỀ BÀI I/ TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - HS làm bài kiểm tra đánh giá.

Nhận biết

1,5 8 4,0 40%

-Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết (đối với từng loại hình này) để chứng minh. -Vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang

1(C11) 2,0

1(C12b) 1,0

9 8,0-80%

- Biết được số trục đối xứng của một tứ giác đặc biệt. 3(C2;3;8)

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

= 500 ; Câu 1: Tứ giác ABCD nếu biết A B = 700 ; C = 1200 thì số đo các góc của tứ giác ABCD là = 500 . = 800 . = 1000 . = 1200 . A. D B. D C. D D. D Câu 2: Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình có 4 trục đối xứng? A. Hình thoi. B. Hình vuông. C. Hình chữ nhật. D. Hình bình hành. Câu 3: Hình nào sau đây có cả trục đối xứng và tâm đối xứng? A. Hình bình hành và hình vuông. B. Hình vuông và hình thang cân. C. Hình chữ nhật và hình thoi. D. Hình thoi và hình bình hành. Câu 4: Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là A. hình thang cân B. hình bình hành C. hình chữ nhật D. hình thoi

Câu 5: Tam giác ABC vuông tại A cạnh huyền BC = 8cm, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng A. 4cm. B. 5cm. C. 6cm. D. 8cm. Câu 6: Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là A. hình thoi. B. hình vuông. C. hình chữ nhật. D. hình thang. Câu 7: Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình A. hình bình hành. B. hình vuông. C. hình thang. D. hình thoi. Câu 8: Tập hợp các điểm cách đường thẳng a cố định một khoảng bằng h không đổi là A. hai đường thẳng song song với a và cách a một khoảng bằng h. B. một đường thẳng song song với a và cách a một khoảng bằng h. C. hai đường thẳng song song với a. D. một đường thẳng vuông góc với a. Câu 9: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là A. hình vuông B. hình chữ nhật C. hình thoi D. hình thang cân Câu 10: Cho hình thoi ABCD có đường chéo AC = 16cm và đường chéo BD = 12cm. Cạnh hình thoi đó là A. 4cm. B. 10cm. C. 14cm. D. 28 cm A

3

63

4cm

H GIÁO VIÊN: …………………………………………………………………………………… E 64

D

6cm

B

G

C


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

II/ TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 11: (2 điểm) Cho hình thang ABCD (AB // CD) (hình vẽ ), biết AB = 4cm, CD = 6cm, E, G lần lượt là trung điểm của AD và BC. Tính EG, EH. Câu 12: (3 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm BC. Qua M kẻ ME ⊥ AB (E ∈ AB), MF ⊥ AC (F ∈ AC). a) Chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật. b) Gọi N là điểm đối xứng của M qua F. Tứ giác MANC là hình gì ? Tại sao?

Giáo án: Hình học 8

Nội dung hình vẽ đúng đến câu a cho

Điểm 1,0

B

E

A

M

F

C

N

III/ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM. 1. Trắc nghiệm. (5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D B A B A C C A D B 2. Tự luận (5 điểm) Câu 11: (2 điểm) Cho hình thang ABCD (AB // CD) (hình vẽ ), biết AB = 4cm, CD = 6cm, E, G lần lượt là trung điểm của AD và BC. Tính EG, EH. Nội dung

Điểm

Chỉ ra được EG là đường trung bình của hình thang ABCD

0,5

1 1 Tính được EG = AB + CD = 4 + 6 = 5 cm 2 2

0,5

Chỉ ra được EH là đường trung bình của ∆ADC

0,5

(

1 2

)

1 2

(

Tính được EH = DC = .6 = 3 ( cm )

)

( )

a) Chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật =A =F = 900 chỉ được E

0,5

⇒ tứ giác AEMF là hình chữ nhật

0,5

b) Chứng minh được tứ giác MANC là hình bình hành ∆ABC ⊥ A , AM là đường trung tuyến, suy ra AM = MC ⇒ ∆AMC cân tại M. MF là đường cao ⇒ MF cũng là đường trung tuyến ⇒ AF = FC. ⇒ Tứ giác AMCN là hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường). ⇒Tứ giác MANC là hình thoi vì có 2 đường chéo vuông góc

0,5

1,0

1,0

(Mọi cách giải khác nếu đúng đều được điểm tối đa)

Câu 12: (3 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm BC. Qua M kẻ ME ⊥ AB (E ∈ AB), MF ⊥ AC (F ∈ AC). a) Chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật. b) Gọi N là điểm đối xứng của M qua F. Tứ giác MANC là hình gì? Tại sao?

Tuần 13 Tiết 25

Ngày soạn: 07/11/2018 Ngày dạy: 15 /11/2018 CHƯƠNG II – ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC §1. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm đa giác, đa giác đều. 2. Kĩ năng: - Biết cách vẽ một đa giác bất kì. - Xác định được số đo mỗi góc của đa giác bất kì. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

65

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

66


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS có hình ảnh về đa giác. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Chiếu trên bảng chiếu một số hình ảnh sau:

GV giới thiệu một số hình ảnh về đa giác. Trong đó đa giác ABCDE (hình 114, 117) là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào có một điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng. Các điểm a, B, C, D, E được gọi là đỉnh, các đoạn AB, BC, CD, DE, EA được gọi là cạnh. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

67

Giáo án: Hình học 8

Tại sao hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA ở hình 118 không phải là đa giác? Các đa giác ở hình 115, 116, 117 có gì khác so với các đa giác ở hình 112, 113, 114. - Thực hiện + Các nhóm quan sát hình ảnh, lắng nghe và trả lời câu hỏi. + Giáo viên quan sát theo dõi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS lắng nghe các phương án trả lời của các bạn. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương những hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. Đặt vấn đề vào bài học mới. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (17 ph) * Mục tiêu - Biết khái niệm đa giác, đa giác lồi. II.1. Khái niệm về đa giác. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Các đa giác ở hình 115, 116, 117 được gọi là các đa giác lồi. Vậy thế nào là đa giác lồi? + Thực hiện - Các hs lắng nghe trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi hs. + Báo cáo, thảo luận - Các hs nhận xét. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: Câu trả lời đúng của hs. b) Hoạt động hình thành kiến thức 1. Định nghĩa. Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của đa giác đó. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

68


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

- Chuyển giao: Quan sát đa giác ABCDEG ở hình 119 rồi điền vào chỗ trống trong các câu sau: - Các đỉnh là các điểm: A, B, … - Các đỉnh kề nhau là: A và B, B và C, hoặc… - Các cạnh là các đoạn thẳng: AB, BC, … - Các đường chéo là các đoạn thẳng nối hai đỉnh không kề nhau: AC, CG, … - Các góc là: - Các điểm nằm trong đa giác là: M, N, … - Các điểm nằm ngoài đa giác là: Q, … Nhận xét: Đa giác có n đỉnh (n ≥ 3) được gọi là hình n –giác hay hình n cạnh. Với n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ giác, ngũ giác…. Với n = 7, 9, 10… ta gọi là hình 7 cạnh, hình 9 cạnh, hình 10 cạnh. II.2. Đa giác đều. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Chiếu một số hình ảnh, hs quan sát và nhận xét.

+ Thực hiện - Các hs thảo luận theo bàn đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi hs. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời đáp án. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: Câu trả lời đúng. b) Hoạt động hình thành kiến thức. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

69

Giáo án: Hình học 8

2. Định nghĩa. Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau tất cả các góc bằng nhau. c) Hoạt động củng cố * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Hãy vẽ trục đối xứng và tâm đối xứng của mỗi hình nêu trên. + Thực hiện - Các hs thảo luận theo bàn đưa ra các phương án trả lời. - Giáo viên quan sát, theo dõi hs. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS trả lời đáp án. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các hs, ghi nhận và tuyên dương hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: Câu trả lời đúng. III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ hình. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau: * Bài tập 1. Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau: a) Có tất cả các cạnh bằng nhau. b) Có tất cả các góc bằng nhau. * Bài tập 2. Bài 4/tr115 – sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

70


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

* Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập sau. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau • Bài tập 1: Bài 3/tr115/sgk • Bài tập 2: Bài 5/tr115/sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GV giao việc cá nhân: Tìm hiểu những vật dụng từ mô hình đa giác mà em biết. + Thực hiện - Cá nhân suy nghĩ liên hệ thực tế. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận - Các HS suy nghĩ đáp án, trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của HS. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

71

Giáo án: Hình học 8

* Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết sau. Tuần 13 Tiết 26

Ngày soạn: 07/11/2018 Ngày dạy: 16/11/2018 §2. DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT.

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm diện tích đa giác. - Nắm được các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác. 2. Kĩ năng: - Biết cách xác định diện tích đa giác. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, vẽ hình chính xác, tính toán cẩn thận, chính xác. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm và thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức, tìm phương pháp giải quyết tình huống và bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ, Sgk. 2. Chuẩn bị của HS: - Học bài cũ, xem trước bài mới. - Dụng cụ học tập: Thước thẳng, bảng nhóm. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: - Sử dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Đặt vấn đề, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Hoạt động khởi động: (5 ph) * Mục tiêu + Tạo sự chú ý cho HS để vào bài mới. + Tạo tình huống để HS có hình ảnh về đa giác. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao: Giới thiệu: Ta thường quen với khái niệm diện tích, chẳng hạn nói: Sân trường em có diện tích khoảng 600m2, viên gạch vuông ốp tường cạnh 1dm có diện tích bằng 1dm2. Lớp quan sát hình 121/sgk và thực hiện các hoạt động sau: a) Kiểm tra xem diện tích hình A là 9 ô vuông, diện tích hình B cũng là 9 ô vuông không? GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

72


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

b) Vì sao ta nói: diện tích hình D gấp bốn lần diện tích hình C? c) So sánh diện tích hình C với diện tích hình E. Từ hoạt động trên, rút ra nhận xét gì? - Thực hiện + Các nhóm quan sát hình ảnh, lắng nghe và trả lời câu hỏi. + Giáo viên quan sát theo dõi. - Báo cáo, thảo luận + Mời thành viên đại diện trả lời. + HS lắng nghe các phương án trả lời của các bạn. + GV quan sát, thu thập kết quả. - Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: + GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của hs, ghi nhận và tuyên dương những hs có câu trả lời tốt nhất. * Sản phẩm: + Tìm được phương án giải quyết được các câu hỏi đặt ra ban đầu. Đặt vấn đề vào bài học mới. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (17 ph) * Mục tiêu - Biết khái niệm diện tích, một số công thức tính diện tích đa giác. II.1. Khái niệm diện tích đa giác. a) Hoạt động hình thành kiến thức 1. Tính chất. - Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau. - Nếu một đa giác được chia thành những đa giác không có điểm trong chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của những đa giác đó. - Nếu chọn hình vuông có cạnh bằng 1cm, 1dm, 1m,…, làm đơn vị đo diện tích tương ứng là 1cm2, 1dm2, 1m2. II.2. Công thức tính diện tích. 1. Diện tích hình chữ nhật. Diện tích hình chữ nhật bằng tích hai kích thước của nó.

2. Diện tích hình vuông. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

73

Giáo án: Hình học 8

3. Diện tích tam giác

1 a.b 2 III. Hoạt động luyện tập (10 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng công thức vào tính toán. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Chia lớp thành 4 nhóm cùng thảo luận các bài tập sau: * Bài tập 1. Diện tích hình chữ nhật thay đổi như thế nào nếu: a) Chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi? b) Chiều dài và chiều rộng tăng ba lần? c) Chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần? * Bài tập 2. Bài 4/tr115 – sgk. + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: S=

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

74


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập sau. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau • Bài tập 8/sgk/tr118 + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GV giao việc cá nhân: Bài tập 7/tr118/sgk. + Thực hiện - Cá nhân suy nghĩ liên hệ thực tế. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận - Các HS suy nghĩ đáp án, trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của HS. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết sau.

Giáo án: Hình học 8

Tuần: 14 Tiết: 27

Ngày soạn: 15/11/2018 Ngày dạy: 22/11/2018 BÀI: LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố khắc sâu các công thức tính diện tích. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ vẽ hình và trình bày bài giải. - Vận dụng các công thức tính diện tích để tìm lời giải. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (5 ph) 1. Mục tiêu: Củng cố, gợi nhớ kiến thức. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Giáo viên đặt câu hỏi: • Trình bày các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông và hình tam giác. + Thực hiện: Các hs lắng nghe trả lời. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Hs trả đúng câu hỏi.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

75

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

76


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập. (20 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và sử dụng tính chất trình bày một bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: * Bài tập 9/ tr119/sgk * Bài tập 10/ tr119/sgk * Bài tập 13/tr119/sgk + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: HS trình bày đúng bài tập theo sự hướng dẫn của GV IV. Hoạt động vận dụng (10 ph) 1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức để phát hiện và giải quyết bài toán nảy sinh trong thực tiễn. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bài tập 11/tr119/sgk + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (10 ph) 1. Mục tiêu: Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức của HS. 2. Phương thức tổ chức: - Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 15/tr119/sgk. - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện. 3. Sản phẩm: Trả lời và thực hiện câu hỏi. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Ôn lại các công thức tính và làm bài tập 14/tr119/sgk. Tuần: 14 Tiết: 28

Giáo án: Hình học 8

1. Kiến thức - Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng tính toán, vẽ hình. 3. Thái độ Yêu thích, hứng thú với bộ môn, tập trung học bài và ghi chép bài đầy đủ. 4. Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh - Năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực quan sát. II. PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học: + Phương pháp dạy học nhóm + Phương pháp vấn đáp 2. Kĩ thuật dạy học: + Kĩ thuật chia nhóm + Kĩ thuật giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phấn màu, bài kiểm tra của HS đã chấm. 2. Chuẩn bị của học sinh: Thước thẳng, giấy nháp. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động khỏi động: (5 phút) - Mục tiêu: Rèn khả năng trình bày ý kiến. - Phương pháp: Dạy học nhóm. - Kỹ thuật: Chia nhóm. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về bài HS chia nhóm thảo luận. kiểm tra (tiết 24). Nội dung thảo luận: - Mức độ dễ, khó của đề. - Tỉ lệ bài tập làm được bao nhiêu phần trăm so với đề. Đại diện mỗi nhóm 1 HS trình bày. GV trả bài cho HS. 2. Hoạt động luyện tập (25 phút) - Mục tiêu: Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản và xác định được các lỗi sai sót khi làm bài. - Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật: Giao nhiệm vụ.

Ngày soạn: 15/11/2018 Ngày dạy: 23/11/2018 TRẢ BÀI KIỂM TRA (Tiết 24)

I. MỤC TIÊU GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

77

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

78


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

* GV yêu cầu các cá nhân có bài làm đúng, trình bày bài làm tốt lên trình bày lại bài giải của các bài tập kiểm tra và giải thích cách làm. * HS dưới lớp theo dõi, đặt câu hỏi về bài giải. * GV theo dõi, hướng dẫn HS đặt vấn đề và giải thích những vấn đề khó HS chưa tự giải đáp được. V. ĐỀ BÀI A/ TRẮC NGHIỆM: (5,0điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

B/ TỰ LUẬN (5 điểm) Câu 11: (2 điểm) Cho hình thang ABCD (AB // CD) (hình vẽ ), biết AB = 4cm, CD = 6cm, E, G lần lượt là trung điểm của AD và BC. Tính EG, EH. Câu 12: (3 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm BC. Qua M kẻ ME ⊥ AB (E ∈ AB), MF ⊥ AC (F ∈ AC). a) Chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật. b) Gọi N là điểm đối xứng của M qua F. Tứ giác MANC là hình gì ? Tại sao?

= 500 ; Câu 1: Tứ giác ABCD nếu biết A B = 700 ; C = 1200 thì số đo các góc của tứ giác ABCD là = 500 . = 800 . = 1000 . = 1200 . A. D B. D C. D D. D Câu 2: Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình có 4 trục đối xứng? A. Hình thoi. B. Hình vuông. C. Hình chữ nhật. D. Hình bình hành. Câu 3: Hình nào sau đây có cả trục đối xứng và tâm đối xứng? B. Hình bình hành và hình vuông. B. Hình vuông và hình thang cân. D. Hình chữ nhật và hình thoi. D. Hình thoi và hình bình hành. Câu 4: Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là A. hình thang cân B. hình bình hành C. hình chữ nhật D. hình thoi

VI/ ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM. 1. Trắc nghiệm. (5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp án D B A B A C C A D B 2. Tự luận (5 điểm) Câu 11: (2 điểm) Cho hình thang ABCD (AB // CD) (hình vẽ ), biết AB = 4cm, CD = 6cm, E, G lần lượt là trung điểm của AD và BC. Tính EG, EH.

Câu 5: Tam giác ABC vuông tại A cạnh huyền BC = 8cm, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng A. 4cm. B. 5cm. C. 6cm. D. 8cm. Câu 6: Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là A. hình thoi. B. hình vuông. C. hình chữ nhật. D. hình thang. Câu 7: Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình A. hình bình hành. B. hình vuông. C. hình thang. D. hình thoi. Câu 8: Tập hợp các điểm cách đường thẳng a cố định một khoảng bằng h không đổi là E. hai đường thẳng song song với a và cách a một khoảng bằng h. F. một đường thẳng song song với a và cách a một khoảng bằng h. G. hai đường thẳng song song với a. H. một đường thẳng vuông góc với a. Câu 9: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là A. hình vuông B. hình chữ nhật C. hình thoi D. hình thang cân Câu 10: Cho hình thoi ABCD có đường chéo AC = 16cm và đường chéo BD = 12cm. Cạnh hình thoi đó là B. 4cm. B. 10cm. C. 14cm. D. 28 cm A

4cm

GIÁO VIÊN: …………………………………………………………………………………… H 79 E

D

6cm

Nội dung

Điểm

Chỉ ra được EG là đường trung bình của hình thang ABCD

0,5

Tính được EG =

1 1 AB + CD = 4 + 6 = 5 cm 2 2

(

)

(

)

( )

Chỉ ra được EH là đường trung bình của ∆ADC 1 2

1 2

Tính được EH = DC = .6 = 3 ( cm )

0,5 0,5 0,5

Câu 12: (3 điểm) Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm BC. Qua M kẻ ME ⊥ AB (E ∈ AB), MF ⊥ AC (F ∈ AC). a) Chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật. b) Gọi N là điểm đối xứng của M qua F. Tứ giác MANC là hình gì? Tại sao?

B

GIÁO VIÊN: …………………………………………………………………………………… G

C

80


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Nội dung

Trường …………………….

Điểm

hình vẽ đúng đến câu a cho

1,0

B

E

A

M

F

C

N

a) Chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật =A =F = 900 chỉ được E

0,5

⇒ tứ giác AEMF là hình chữ nhật

0,5

b) Chứng minh được tứ giác MANC là hình bình hành ∆ABC ⊥ A , AM là đường trung tuyến, suy ra AM = MC ⇒ ∆AMC cân tại M. MF là đường cao ⇒ MF cũng là đường trung tuyến ⇒ AF = FC. ⇒ Tứ giác AMCN là hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường). ⇒Tứ giác MANC là hình thoi vì có 2 đường chéo vuông góc

1,0

1,0

* GV chốt nội dung kiến thức, HS ghi bài vào vở. 3. Hoạt động trả bài kiểm tra (10 phút) GV nhận xét từng bài kiểm tra, nêu ra sai sót của từng bài để HS nhớ và rút kinh nghiệm trong làm bài kiểm tra. GV trả bài kiểm tra 4. Hoạt động ghi điểm (5 phút) HS ý kiến. GV ghi điểm vào sổ. Tuần: 15 Tiết: 29

Ngày soạn: 20/11/2018 Ngày dạy: 29/11/2018 §3. DIỆN TÍCH TAM GIÁC

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

Giáo án: Hình học 8

A. MỤC TIÊU Học xong bài này, học sinh cần: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm vững công thức tính diện tích tam giác - Học sinh biết cách chứng minh định lí về diện tích tam giác một cách chặt chẽ gồm ba trường hợp. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phát hiện và trình bày việc chứng minh định lí - Học sinh vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải toán 3. Thái độ: - Vẽ cẩn thận và chính xác - Có ý thức cao trong hoạt động chung của toàn nhóm, toàn lớp. 4. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN 1. Đối với giáo viên: - Thước thẳng, phấn cho các nhóm - Bảng nhóm cho các nhóm - Phần mềm biến đổi: - Phiếu học tập cho các hoạt động - Bảng phụ ( phòng khi cúp điện ) 2. Đối với học sinh: Học kĩ công thức tính diện tích tam giác vuông. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Trong tiết học này, giáo viên sử dụng nhóm các phương pháp sau: 1. Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề 2. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ 3. Phương pháp luyện tập thực hành D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC 1. Hoạt động khởi động (8 phút) * Mục đích: Tạo hứng thú cho học sinh, học sinh ôn lại cách tính diện tích tam giác vuông, cách vẽ đường cao, biết cách tính diện tích tam giác thông qua tính diện tích tam giác vuông. * Hình thức tổ chức: + Chuyển giao: - Trình chiếu câu hỏi chung trên PowerPoint. Phát phiếu học tập cho các nhóm. 1.1. Nêu công thức tính diện tích tam giác vuông? ( mời 1 hs lên bảng trình bày ) 1.2. Vẽ đường cao AH của tam giác ABC trong mỗi hình sau và cho biết với mỗi hình, sau khi vẽ đường cao thì tạo ra các tam giác vuông nào ?

81

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

82


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

- Thực hiện: HS lắng nghe b) Hoạt động hình thành kiến thức. Định lí. Diện tích tam giác bằng nửa tích một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó.

A

A

Giáo án: Hình học 8

A

B

C

B

C

Cho hình vẽ bên: a. Diện tích tam giác ABC bằng tổng diện tích của hai tam giác vuông nào ? b. Tính diện tích tam giác ABC với các kích thước được cho như hình.

a

Hình 1

2cm

H

4cm

C

+ Thực hiện: Các nhóm lắng nghe trả lời. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Hs trả đúng câu hỏi. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 ph) * Mục tiêu - Hình thành công thức diện tích tam giác. * Phương thức tổ chức. a) Hoạt động tiếp cận kiến thức - Chuyển giao: Giáo viên trình chiếu hình sau và dẫn dắt vào nội dung bài học A

A

3cm

3cm 4cm

C

B

C

H 6cm

Hình 1

B

a

C

Hình 2

3cm

B

2cm H

h C

B

A

B

A

h

Hình 2

Với hình 1 thì ta dễ dàng tính được tam giác ABC bằng cách tính tổng diện tích của hai tam giác vuông AHB và AHC. Điều chỉnh hình 1 thành hình 2 thì liệu ta có tính được diện tích tam giác ABC không? Và tính như thế nào ?. Ta đi vào bài học mới. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

83

c) Hoạt động củng cố + Chuyển giao: Từ công thức trên suy ra cách tính a, cách tính h. (mời 2 học sinh ) - Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện chứng minh công thức trên ở cả hai hình ( nhóm 1, 3 thực hiện hình 1, nhóm 2, 4 thực hiện hình 2 ) + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. III. Hoạt động luyện tập (12 ph) * Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và vận dụng công thức vào tính toán. * Phương thức tổ chức - Chuyển giao:

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

84


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

D

Bài 1: Diện tích tam giác DIK ở bình bên bằng bao nhiêu ? A. 50 cm2 B. 100 cm2 C. 200 cm2 D. 300 cm2

10 cm

I

K

H 20 cm

Bài 2. Với hình bên thì độ dài đường cao AH = ………cm

A

AH = ? SABC = 32cm2

B

C

8cm

H

Bài 3. Bài 3. * Trong một tiết luyện tập, thầy giáo vừa đính hình bên lên bảng, chưa kịp nêu đề bài thì ngay lập tức bạn Sơn xin thầy phát biểu ý kiến * Thầy hỏi: Có gì không Sơn ? * Sơn Trả lời: Thưa thầy ở hình trên ta luôn có: “AH.BC = BI.AC = CK.AB” đúng không thầy ? Cả lớp hướng mắt nhìn về bạn Sơn đầy bất ngờ. Vậy các em hãy cho biết, bạn Sơn nói thế có đúng không ? Tại sao ?

A

Giáo án: Hình học 8

+ Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. Giải thích câu hỏi nếu các nhóm không hiểu nội dung các câu hỏi. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. - HS đặt câu hỏi cho các nhóm bạn để hiểu hơn về câu trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập IV. Hoạt động vận dụng (6 ph) * Mục tiêu + Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập sau. * Phương thức tổ chức + Chuyển giao: HS hoạt động nhóm làm bài tập sau Có một mảnh đất hình tam giác và một sợi dây như hình sau. Làm thế nào để chỉ bằng sợi dây có thể chia mảnh đất thành hai phần có diện tích bằng nhau ?

I A

K

B

C

H

B

Bài 4: Một mảnh sân có dạng hình tam giác mà độ dài cạnh đáy của nó đo được là 15m. Người ta đã mở rộng mảnh sân này bằng cách kéo dài cạnh đáy của tam giác đó thêm 10m nữa, khi đó diện tích tăng thêm 150m2. Tính diện tích của mảnh sân ban đầu. A

Sban đầu B

15m

150m2

C

10m

M

C

Tại sao chia như vậy thì được tam giác AMB và AMC có diện tích bằng nhau ? + Thực hiện - Các nhóm thảo luận đưa ra các phương án trả lời cho các câu hỏi trong phiếu học tập. Viết kết quả vào bảng phụ. - Giáo viên quan sát, theo dõi các nhóm. + Báo cáo, thảo luận - Các nhóm HS treo bảng phụ có đáp án của cả nhóm. - HS quan sát các phương án trả lời của các nhóm bạn. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

D

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

85

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

86


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm, ghi nhận và tuyên dương nhóm có câu trả lời tốt nhất. Động viên các nhóm còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4ph) * Mục tiêu: HS biết tìm tòi, mở rộng và vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. * Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: GV giao việc cho các nhóm. HĐ: Bạn Hồng cho rằng: Có thể dùng kéo và chỉ cắt hai lần sẽ chia một tam giác thành 3 mảnh sao cho khi ghép lại chúng tạo thành một hình chữ nhật. Theo em, bạn Hồng nói thế đúng không ? Tại sao ? A

C

B

+ Thực hiện - Cá nhân suy nghĩ liên hệ thực tế. - Giáo viên quan sát, theo dõi. + Báo cáo, thảo luận - Các HS suy nghĩ đáp án, trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của HS. * Sản phẩm: HS thực hiện đúng bài tập. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết sau. Tuần: 15 Tiết: 30

Ngày soạn: 21/11/2018 Ngày dạy: 30/11/2018 BÀI: LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Củng cố khắc sâu các công thức tính diện tích tam giác. 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện kỹ vẽ hình và trình bày bài giải. - Vận dụng các công thức tính diện tích để tìm lời giải. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

87

Giáo án: Hình học 8

3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (5 ph) 1. Mục tiêu: Củng cố, gợi nhớ kiến thức. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Giáo viên đặt câu hỏi: • Trình bày các công thức tính diện tích tam giác. Thực hiện bt 19/122/sgk. + Thực hiện: Các hs lắng nghe trả lời. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Hs trả đúng câu hỏi. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập. (20 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và sử dụng công thức diện tích trình bày một bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện các hoạt động sau: * Bài tập 20/ tr122/sgk * Bài tập 21/ tr122/sgk * Bài tập 22/tr122/sgk + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

88


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: HS trình bày đúng bài tập theo sự hướng dẫn của GV IV. Hoạt động vận dụng (12 ph) 1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức để phát hiện và giải quyết bài toán nảy sinh trong thực tiễn. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bài tập 24, 25/tr123/sgk + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (8 ph) 1. Mục tiêu: Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức của HS. 2. Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Có thể dùng kéo cắt theo một đường thẳng để chia một hình tam giác bằng giấy (hay bìa mỏng) thành hai phần có diện tích bằng nhau hay không? Giải thích cách làm của em. + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Trả lời và thực hiện câu hỏi. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị tiết học sau. - Ôn lại các công thức tính và làm bài tập 23/tr123/sgk.

Tuần: 18 Tiết: 31 Tiết: 32

Giáo án: Hình học 8

Ngày soạn: 12/12/2018 Ngày dạy: 20/12/2018 Ngày dạy: 21/12/2018 ÔN TẬP HỌC KÌ I

A. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Hệ thống hoá các kiến thức trong chương, hiểu được mạch kiến thức cơ bản. 2. Về kỹ năng: - Vận dụng mạch kiến thức giải được một số dạng toán cơ bản trong chương. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, vẽ hình chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực học sinh: - Năng lực tự học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của GV: - Bài soạn, sgk, bảng phụ, sách bài tập. 2. Chuẩn bị của HS: - Học thuộc bài, sgk, sbt, dụng cụ học tập, làm bài tập đầy đủ. C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC - Phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. - Phương pháp dạy học nhóm. - Phương pháp giải quyết vấn đề. - Phương pháp vấn đáp. D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC I. Hoạt động khởi động (15 ph) 1. Mục tiêu: Củng cố, gợi nhớ kiến thức. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm hoạt động sau 1. Viết công thức tính diện tích của mỗi hình trong khung sau, theo kích thước đã cho với mỗi hình.

2. Hệ thống kiến thức của chương 1 trong bảng sơ đồ sau: GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

89

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

90


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

+ Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các nhóm hoàn thành trong bảng nhóm. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: các nhóm nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp.

+ Thực hiện: Các hs lắng nghe và thực hiện. + Báo cáo, thảo luận: Các hs trả lời. + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các hs nhận xét, góp ý. Gv nhận xét, góp ý và tổng hợp. 3. Sản phẩm: Hs trả đúng câu hỏi. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới. III. Hoạt động luyện tập. (50 ph) 1. Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình và sử dụng công thức diện tích trình bày một bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện theo nhóm các hoạt động sau: * Bài tập 1: Cho tam giác DFE vuông ở D, có đường cao DG. Chứng minh rằng: DE.DF = DG.FE. * Bài tập 2: Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH. Gọi M là đối xứng của H qua AB; gọi N là đối xứng của H qua AC. Chứng minh rằng: a. AM = AN b. M là đối xứng của N qua A. c. MHN là tam giác vuông tại H. d. MN ⊥ CN e. BMNC là hình thang vuông. * Bài tập 3: a. Cho tam giác đều cạnh a. Hãy tính diện tích của tam giác này theo a. b. Cho tam giác cân có cạnh đáy là a, cạnh bên là b. Hãy tính diện tích của tam giác này theo a và b. GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

91

3. Sản phẩm: HS trình bày đúng bài tập theo sự hướng dẫn của GV IV. Hoạt động vận dụng (15 ph) 1. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức để phát hiện và giải quyết bài toán. 2. Phương thức tổ chức + Chuyển giao: Thực hiện hoạt động sau: Bài tập: Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC), đường cao AH. Từ H vẽ HD và HE lần lượt vuông góc với AB và AC (D ∈ AB, E ∈ AC). a) Chứng minh AH = DE. b) Trên tia EC xác định điểm K sao cho EK = AE. Chứng minh tứ giác DHKE là hình bình hành. + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Bài làm đúng của hs. V. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (10 ph) 1. Mục tiêu: Tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức của HS. 2. Phương thức tổ chức: + Chuyển giao: Cho trước hai đường thẳng a và b song song với nhau. A và B là hai điểm cố định trên đường thẳng a. Còn C là điểm di động trên đường thẳng b. Chứng tỏ rằng: Diện tích tam giác ABC không thay đổi khi C chạy trên b. + Thực hiện: Chia lớp thành 3 nhóm thực hiện + Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày + Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Gv nhận xét, góp ý, bổ sung. 3. Sản phẩm: Trả lời và thực hiện câu hỏi. * Hướng dẫn về nhà - Học kỹ lý thuyết trong vở ghi và SGK. Chuẩn bị bài để thi học kì.

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

92


Trường …………………….

Giáo án: Hình học 8

GIÁO VIÊN: ……………………………………………………………………………………

93


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án Hình học 8 HKI (Tiết 7-32) định hướng phát triển năng lực học sinh chuỗi 5 hoạt động by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu