Skip to main content

Giáo án hình học 8 cả năm đã chỉnh sửa mới soạn theo phương pháp phát triển năng lực

Page 1

GIÁO ÁN TOÁN SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

vectorstock.com/10554603

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án hình học 8 cả năm đã chỉnh sửa mới soạn theo phương pháp phát triển năng lực đầy đủ 5 hoạt động (Bản Word) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


1

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 1 : TỨ GIÁC I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi. 2. Kỹ năng: HS biết vẽ, biết gọi tên cácyếu tố, biết tính các số đo góc của một tứ giác lồi. 3. Thái độ:Yêu thích môn toán. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động ( 5’) Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức về tam giác, tổng 3 góc của tam giác, vẽ tam giác. Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động cá nhân. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Định nghĩa (16’) Mục tiêu: Hình thành kiến thức về tứ giác. Phương pháp: Hoạt động nhóm. Gv: Đưa các hình a, b, c ,d tr 64 SGK lên bảng phụ

A

B

D C

1. Định nghĩa:


2

Giáo án hình học 8

a)

B C

A

b)

B A

D A

C B

C

c)

D

D

d)

Trong mỗi hình trên gồm mấy đoạn thẳng? đọc tên Hs: Hình 1a, b, c gồm 4 các đoạn thẳng ở mỗi hình. đoạn thẳng AB, BC, Gv: Ở mỗi hình 1a, b, c đều CD, DA gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, Hs: ở mỗi hình 1a, b, c CD, DA có đặc điểm gì? gồm 4 đoạn thẳng AB, BC, CD, DA khép kín, trong đó bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không Gv: Mỗi hình 1a, b, c l một nằm cùng trên một hình tứ giác ABCD đường thẳng. Vậy tứ giác ABCD l hình được định nghĩa như thế nào? Hs trả lời định nghĩa Gv: Đưa định nghĩa SGK SGK lên bảng, yêu cầu hs nhắc lại Gv: Mỗi em hs tự vẽ 2 hình tứ giác vào vở và tự đặt tên. Gv: gọi 1hs lên bảng thực Hs làm theo yêu cầu hiện của gv Hs lên bảng, hs dưới Gv: Gọi 1hs nhận xét hình lớp làm bài vẽ trên bảng. Tứ giác ABCD là hỉnh


3

Giáo án hình học 8

Từ định nghĩa tứ giác cho Hs nhận xét biết hình 1d có phải l tứ giác không? Vì sao? Hs: Hình 1d không phải l tứ giác vì có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một Gv giới thiệu tứ giác ABCD đường thẳng còn được gọi tắt là tứ giác BCDA, BADC

gồm bốn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.

-Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh

Hs: Ở hình 1b có cạnh - Các đoạn thẳng AB, BC, (chẳng hạn cạnh BC) CD, DA gọi l các cạnh mà tứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng Gv: Đọc tên 1 tứ giác em có bờ là đường thẳng vừa vẽ trên bảng, chỉ ra các chứa cạnh đó yếu tố về đỉnh, cạnh của nó. -Ở hình 1c cócạnh Gv: Yêu cầu hs trả lời ?1 (chẳng hạn cạnh AD) Sgk màtứ giác nằm trong cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa Gv: Giới thiệu tứ giác cạnh đó. ABCD ở hình 1a l tứ giác -Chỉ có tứ giác ở hình lồi. 1a luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác. Vậy tứ giác lồi l tứ giác như thế nào? Gv nhấn mạnh định nghĩa Hs trả lời tứ giác lồi và chú ý tr65 SGK Hs lần lượt đứng tại Gv cho hs làm ?2 SGK chỗ trả lời ?2 SGK (hoạt động nhóm, gv phát phiếu học tập sau đó đại diện từng nhóm lên trình bày)

• Tứ giác lồi l tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ làđường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ gic.


4

Giáo án hình học 8

Đưa đề bài lên bảng phụ Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày.

Hs hoạt động nhóm

Hs nhận xét

?2 Điền vào chổ trống N Q

P

Yêu cầu hs nhận xét Các nhóm nhận xét cho, chấm cho bài của nhau. -Hai đỉnh cùng thuộc một cạnh gọi l hai đỉnh kề nhau. -Hai đỉnh không kề nhau gọi là hai đỉnh đối nhau -Hai cạnh cùng xuất phát tại một đỉnh gọi l hai cạnh kề nhau

C

a) Hai đỉnh kề nhau : A v B ; B v C; C v D; D v A Hai đỉnh đối nhau : A v C;BvD b) Đường cho : AC v BD c) Hai cạnh kề nhau : AB v BC ; BC v CD ; CD v DA ; DA v AB Hai cạnh đối nhau : AB v CD ; AD v BC

-Hai cạnh không kề nhau gọi l hai cạnh đối nhau Hoạt động 2:Tổng các góc của một tứ giác (10’) Mục tiêu: Hs tính được tổng các góc của một tứ giác Phương pháp: Thuyết trình. GV: Tổng các góc trong -Hs: trả lời 2. Tổng các góc của một tứ giác một tam giác bằng bao ?3 nhiêu? B Một HS đứng tại chỗ Vậy tổng các góc trong một trả lời tứ giác bằng bao nhiêu?

+B +C +D =? A

GV: hướng dẫn vẽ đường cho AD (hoặc BD) GV: Trong cách chứng minh này ta vẽ thêm một đường cho của tứ giác , nhờ đó việc tính tổng các góc

C

A

GV: Yêu cầu HS vẽ một tứ giác ABCD rồi tính :

D

∆ABC có :

1 + B +C 1 = 180 0 A

∆ADC có: 2 + D +C 2 = 180 0 A

⇒


5

Giáo án hình học 8

của tứ giác được đưa về tính tổng các góc của hai tam giác .

( A

1

)

(

)

2 + B + C 1 + C 2 + D +A

= 3600

một HS phát biểu định Hay A +B +C +D = 3600 GV: Qua bài tập hs phát lý như SGK biểu định lý tổng các góc Định lý :Tổng các góc của của tứ giác? một tứ giác bằng 3600 Hs ghi GT, KL củađịnh lý

GT

Tứ gic ABCD

KL

+B +C +D = 3600 A

C-D Hoạt động luyện tập – Vận dụng( 20’) Mục đích: Vận dụng lí thuyết vừa học để làm bài tập. Phương pháp: Hoạt động cặp đôi. GV: Đưa bài 1/ 66 SGK lên HS trả lời miệng , mỗi Bài 1 SGK bảng (bảng phụ) HS trả lời một phần Hình 5 Cho hs thảo luận theo cặp Bài 1 SGK f) x = 3600 – (1100 + 1200 sau đó gọi đại diện 3-4 cặp + 800) = 500 Hình 5 trả lời, các cặp khác chú ý g) x = 3600 – (900 + 900 + 0 0 nghe câu trả lời và nhận xét. a) x = 360 – (110 + 900) = 900 0 0 0 120 + 80 ) = 50 h) x = 3600 – (900 + 900 + 0 0 b) x = 360 – (90 + 650) = 1150 0 0 0 90 + 90 ) = 90 i) x = 3600 – (750 + 1200 + 0 0 c) x = 360 – (90 + 900) = 750 0 0 0 90 + 65 ) = 115 Hình 6 d) x = 3600 – (750 + 1200 + 900) = 750 360 0 − (650 + 950 ) a) x = Hình 6 2 a) x =

360 0 − (650 + 950 ) 2

= 1000

j) 10x = 3600 x = 360

e) 10x = 3600 x = 360

Bài 2 SGK

Bài 2 SGK

a) Góc trong còn lại l :

Hình 7 GV: Đưa đề bài 2 tr 66 SGK lên bảng

= 1000

Hình 7

= 360 0 − (750 + 90 0 + D

a) Góc trong còn lại là : 120 0 ) = 750


6

Giáo án hình học 8 = 360 0 − (750 + 90 0 + Gọi HS lên bảng làm từng D câu 120 0 ) = 750 1 = 1050 ; B 1 = 90 0 ; A 1 = 60 0 ; D 1 = 1050 C

b) 1 + B 1 + C 1 + D 1 = 360 0 A

c) Tổng các góc ngồi của một tứ gic bằng 3600 (tại mỗi đỉnh của tứ gic chỉ lấy một góc ngoài)

1 = 1050 ; B 1 = 90 0 ; A 1 = 60 0 ; D 1 = 1050 C 1 + B 1 + C 1 + D 1 = 360 0 b) A

c) Tổng các góc ngoài của một tứ giác bằng 3600 (tại mỗi đỉnh của tứ giác chỉ lấy một góc ngồi)

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2’) Mục tiêu: Biết phân biệt các loại tứ giác, vận dụng kiến thức vào làm bài tập. Phương pháp: Cá nhân với cộng đồng. Học thuộc các định nghĩa, định lý trong bài Chứng minh được định lý tổng các góc của một tứ giác Bài tập về nhà 4 tr 66 SGK Bài tập 2, 9 tr 61 SGK Đọc bài có thể em chưa biết giới thiệu về tứ giác Long Xuyên


7

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 2: HÌNH THANG I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: HS nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang 2. Kỹ năng: HS biết cách chứng minh một tứ giác l hình thang, hình thang vuông. Biết vẽ hình thang, hình thang vuông, biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông, biết sử dụng dụng cụ để liểm tra một tứ giác l hình thang. 3. Thái độ:Thái độ: cẩn thận, chính xác. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1’) 2. Nội dung: Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động ( 5’) Mục tiêu: Nhắc lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác. Phương pháp: Cá nhân HS1: - Nêu định nghĩa tứ giác ABCD, tứ giác lồi như SGK 0 - Vẽ tứ giác lồi ABCD, chỉ ra các yếu tố của nó : đỉnh, cạnh, góc50 B HS2 : - Phát biểu định lý về tổng các góc của một tứ giác A 110 0 - Cho hình vẽ : a) Vì sao AB // DC? 70 0

D

C


8

Giáo án hình học 8

b) Tính số đo góc C? Giải : +D = 1080 ) a) AB // DC (vì góc A và D ở vị trí trongcùng phía A =B = 500 (hai góc đồng vị) b) Có AB // CD ⇒ C B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Các ví dụ. (20’) Mục tiêu: Hình thành kiến thức về hình thang Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động nhóm

GV Yêu cầu HS xem tr 69 Một HS đọc định 1. Định nghĩa : SGK, gọi một HS đọc nghĩa hình thang trong định nghĩa hình thang SGK GV vẽ hình thang (vừa vẽ vừa hướng dẩn HS cách HS cả lớp vẽ hình vào vẽ, dùng thước thẳng để vở kẻ) GV: Giới thiệu các yếu tố của hình thang: cạnh đáy, đáy lớn, đáy nhỏ, đường cao.

A

D

B

H

C

ABDC l hình thang ⇔ AB // CD

GV yêu cầu HS đọc ?1 Một HS trả lời miệng, SGK AB và CD l cạnh đáy cc HS khác nhận xét Đưa đề bài lên bảng phụ BC và AD l cạnh bên

GV có nhận xét gì về hai Đoạn thẳng AH l một đường góc kề một cạnh bên của HS: Hai góc kề một cao cạnh bên bằng nhau. hình thang? ?1 Hình 15 SGK GV yêu cầu HS lm ?2 a) Tứ giác ABCD l hình SGK theo nhóm HS hoạt động theo thang vì có BC // AD (do nhóm. Nữa lớp làm phần a, nữa hai góc ở vị trí so le trong lớp làm phần b GV yêu cầu HS vẽ hình và viết GT, KL của từng phần GV kiểm tra kết quả của các nhóm, cho HS nhận HS nhận xét.

bù nhau) b) EFGH l hình thang vì FG // HE (do có hai góc trong cùng phía bù nhau) c) IMKN không phải l hình thang


9

Giáo án hình học 8

xét, bổ sung.

?2 a) A 1

B

2

1

2

D

C

Hình thang ABCD GT

(AB // CD ) ; AD // BC

KL AD = BC ; AB = CD CM :

Nối AC

Xét ∆ABC và∆CDA cĩ : 1 = C 2 (hai góc sole trong A

của AD // BC) AC l cạnh chung 2 = C 1 (hai góc sole trong A

của AB // CD ) Nn ∆ABC = ∆CDA (g-c-g) ⇒ AB = CD ; BC = AD b) A 1

B

2

1

D

2

C

Hình thang ABCD

GT (AB // CD ) ; AB = CD KL AD // BC ; AD = BC CM: Nối AC


10

Giáo án hình học 8

Xét ∆ABC và ∆CDA có: GV Từ kết quả của?2 em rút ra nhận xét gì?

AB = CD (gt)

2 = C 1 (hai góc sole trong HS lần lược điền vào A Hãy điền tiếp vào chổ chổ trống ... của AB // CD ) trống (...) để được câu AC l cạnh chung đúng Nên ∆ABC = ∆CDA (c-g-c) - Nếu một hình thang có hai cạnh bên song hai cạnh bên bằng ⇒ AD = BC v A 1 = C 2 nhau, hai cạnh đáy song thì .... ⇒ AD // BC (có hai góc sole bằng nhau - Nếu một hình thang có trong bằng nhau) hai cạnh đáy bằng hai cạnh bên song song và bằng nhau nhau thì .... GV yêu cầu HS nhắc lại nhận xét tr 70 SGK

GV: Nhận xét này chúng ta cần ghi nhớ để vận dụng làm bài tập, thực hiện các pháp chứng minh sau này

Nhận xét : (SGK)

Hoạt động 2: Hình thang vuông(7’) Mục tiêu: Từ định nghĩa hình thang giúp hs hình thành kiến thức về hình thang vuông Phương php: Thuyết trình, hoạt động cá nhân

GV cho HS quan sát hình 18 SGK tr 70 với AB // = 90 0 Hãy tính CD v A góc D

2. Hình thang vuông A

B

D C GV: giới thiệu Hình thang ABCD được gọi l hình Hs quan sát hình 18 Hình thang ABCD có AB // thang vuông. Vậy thế nào SGK rồi trả lời định CD v A = 90 0 ⇒ ABCD l là một hình thang vuông? nghĩa hình thang hình thang vuông vuông Định nghĩa : (SGK)


11

Giáo án hình học 8

C- D.Hoạt động luyện tập- vận dụng (20’) Mục đích: Khắc sắu kiến thức về hình thang, hình thang vuông. Phương pháp: Cá nhân GV cho HS làm bài 6 tr 70 trong 3’

Bài 6 sgk Tứ giác ABCD và tứ giác MNIK là hình thang

GV gợi ý: Vẽ thêm một Một HS đứng tại chổ đường thẳng vuông góc Tứ giác EFGH không là hình trả lời với cạnh có thể l hình thang thang rồi dùng ke kiểm tra cạnh đối của nó có vuông góc với đường thẳng đó không Bài 7 SGK GV đưa bài 7 tr 71 SGK Hình 21 a lên bảng phụ x + 800 = 1800 Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK ⇒ x = 1800 – 800 = 1000 y + 400 = 1800

Gọi lần lược ba HS trả lời miệng GV đưa bài 8 SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc đề bài −D = 200 ngoài ra Có A góc A và D còn có quan hệ như thế nào nữa? ; D ? Hãy tính A

Tương tự hãy tính góc ;C B

⇒ y = 1800 – 400 = 1400 Hình 21b HS làm bài ra nháp, x = 700 ; y = 500 rồi trả lời miệng Hình 21c HS đọc đề bài 8

x = 900 ; y = 1150

+D = 1800 HS: A

Bi 8 −D = 200 Có A

Một HS lên bảng trình +D = 1800 Mà A bày = 200 0 ⇒ A = 100 0 ⇒ 2A

= 1800 − 1000 = 800 ⇒D = 2C Có B +C = 1800 mà B


12

Giáo án hình học 8

= 180 0 ⇒ C = 60 0 ⇒ 3C

= 1800 − 600 = 1200 ⇒B

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2’) Mục tiêu: Nắm chắc kiến thức về hình thang, hình thang vuông từ đó áp dụng giải các bài tập thực tế. Phương pháp: Cá nhân với cộng đồng. * Bài tập cho học sinh giỏi: Cho hình thang ABCD (AB // CD) có AB < CD. Chứng minh rằng DC – AB < AD + B Gợi ý: Điều phải chứng minh gợi cho ta nghĩ

A

B

đến “bất đẳng thức trong tam giác”. Thử tìm một tam giác có các cạnh bằng AD, BC, D

DC – AB. Từ B vẽ đường thẳng song song với AD cắt DC tại E. tam giác BEC l tam giác thoả mản điều kiện trên.

Nắm vững hình thang , hình thang vuông và các nhận xét Ôn tập định nghĩa và các tính chất của tam giác cân Bài tập 9 tr 71 SGK Bài tập 11,12,16,19 tr 62 SBT

E

C


13

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 3:HÌNH THANG CÂN I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức : HS hiểu định nghĩa, các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân 2. Kĩ năng : HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng địng nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh. Biết chứng minh một tứ giác là hình thang cân. 3. Thái độ : Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên : SGK, bảng phụ, giấy kẻ ô vuông, thước đo góc. 2. Học sinh : SGK, bút dạ, HS ôn tập các kiến thức về tam giác cân. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: A. Hoạt động khởi động (6 phút) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về hình thang, tam giác cân. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, luyện tập . Câu hỏi Đáp án Điểm ĐT TB HS1 : - Nêu định nghĩa hình thang, - Nêu đúng định nghĩa hình thang, 5 đ hình thang vuông hình thang vuông như SGK -Nêu nhận xét về hình thang có hai -Nêu đúng nhận xét về hình thang có cạnh bên song song, hình thang có hai cạnh bên song song, hình thang có 5đ hai cạnh đáy song song và bằng hai cạnh đáy song song và bằng nhau. nhau. Khá HS2 : - Chữa bài tập số 9 tr 71 SGK Có AB = AD (gt) ⇒∆ABD cân tại A 6đ 1 = C 1 - Nêu định nghĩa tam giác ⇒A cân, tính chất về góc của tam giác 1 = A 2 (gt) Mà A cân . 1 = A 2 . Suy ra BC // AD ⇒C B C Vậy ABCD là hình thang 1 +Nêu đúng định nghĩa tam giác cân, 4 đ tính chất về góc của tam giác cân 1

A

2

D

Vào bài (1 phút): Trong hình thang có một dạng hình thang thường gặp, đó là hình thang cân, bài học hôm nay chung ta sẽ biết được.


14

Giáo án hình học 8

B. Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Kiến thức Hoạt động 1: Định nghĩa (9 phút) Mục tiêu: Học sinh nắm được định nghã thế nào là hình thang cân, vận dụng vào làm bài. Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, vấn đáp GV : Cho HS quan sát hình 1. Định nghĩa: (SGK) A B 23 tr 72 SGK rồi trả lời : Hình thang ABCD (AB // HS : Hình thang ABCD =D CD) có gì đặc biệt ? (AB // CD) có : C GV giới thiệu Hình thang D C trên hình 23 SGK là một hình thang cân Vậy thế nào là một hình HS : Nêu định nghĩa hình thang cân ? thang cân như SGK GV : Nhấn mạnh : Tứ giác ABCD là hình thang - Hình thang  AB// CD cân ⇔  - Hai góc kề một đáy bằng =D  A = B hoaëc C nhau (chú ý từ kề một


15

Giáo án hình học 8

đay) Hướng dẩn HS vẽ hình thang cân dựa vào định nghĩa. Tứ giác ABCD là hình thang cân khi nào ?

HS : Vẽ hình vào vở =D HS : AB // CD và C =B hoặc A HS : =B ;C =D A

+D = 180 0 A +C = 180 0 Nếu ABCD là hình thang B

cân thì ta có thể kết luận gì HS đọc chú ý SGK về các góc của hình thang cân ? HS lần lược trả lời ? 2 SGK Cho HS đọc chú ý tr72 SGK ? 2 Cho hình 24 SGK Nhắc HS nhớ để vận dụng a) Các hình thang cân : giải bài tập ABCD , IKMN, PQST Đưa ? 2 SGK lên bảng phụ b) Các góc còn lại : = 100 0 ; Iɵ = 110 0 ; N = 70 0 Gọi lần lược ba HS , mỗi HS D trả lời một ý , cả lớp theo dõi Sɵ = 90 0 nhận xét. c) Hai góc đối của hình GV ngoài tính chất về góc thang cân bù nhau hình thang cân còn có tính chất gì về cạnh ? Hoạt động 2: Tính chất (11 phút) Mục tiêu: Học sinh nắm được các tính chất của hình thang cân. Phương pháp: Thuyết trình, suy luận, luyện tập thực hành, vấn đáp Cho HS đo độ dài hai cạnh 2. Tính chất bên của hình thang cân. HS thực hiện đo rồi rút ra Em có nhận xét gì về hai nhận xét . cạnh bên của hình thang cân ? Đó chính là nội dung của HS: Hai cạnh bên của Định lý: Trong hình thang định lý 1 tr 72 SGK hình thang cân bằng nhau cân, hai cạnh bên bằng nhau. Yêu cầu HS vẽ hình minh HS vẽ hình và ghi GT, hoạ và viết GT, KL của định KL của định lý. lý

GV gợi ý chứng minh

ABCD là hình thang GT cân, AB // CD KL AD = BC

Chứng minh: Một HS chứng miệng xét hai trường hợp: a) AD cắt BC ở O (AB < CD) O


16

Giáo án hình học 8

Gọi O là giao điểm của AD định lý. và BC Hãy chứng minh OD = OC và OA = OB GV ngoài ra ta còn trường hợp không có giao điểm O : đó là trường hợp AD // BC Ở trường hợp 1, chứng minh AD = BC bằng cách xét chúng là hiệu của hai cặp đoạn thẳng bằng nhau.

Ở trường hợp 2, chứng minh AD = BC bằng cách áp dụng nhận xét về hình thang có hai cạnh bên song song. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau có phải là hình thang cân không ? Cho HS đọc chú ý SGK tr 73 GV: Cho HS làm bài tập: Hãy chọn câu đúng, sai a) Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau. b) Hình thang có hai cạnh bằng nhau là hình thang cân. GV: Lưu ý định lý 1 không có định lý đảo GV: Hai đường chéo của hình thang cân có tính chất gì ? Hãy vẽ đường chéo của hình thang cân ABCD , dùng thước đo, nêu nhận xét GV: Giới thiệu định lý 2. Hãy nêu GT, KL của định lý

ABCD là hình thanh cân nên 1 = B 1 =C và A D =C nên ∆ODC cân Ta có D do đó OD = OC (1) Ta có A1 = B1 nên ∆OAB cân do đó OA = OB (2) Từ (1) và (2) suy ra OD – OA = OC – OB Vậy AD = BC b) AD // BC. Khi đó AD = BC (hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau)

HS đọc chú ý SGK HS trả lời miệng a) Đúng b) Sai Định lý 2 Trong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau A

HS: Đo và nhận xét: hai đường chéo của hình thang cân bằng nhau.

D

B

C

ABCD là hình thang GT cân, (AB // CD)


17

Giáo án hình học 8

2

KL AC = BD

GV: Hãy chứng minh AC = BD HS trả lời miệng

Chứng minh: ∆ADC và ∆BCD có: CD là cạnh chung = BCD (định nghĩa hình ADC thang cân) AD = BC (cạnh bên của hình thang cân) Do đó: ∆ADC = ∆BCD (g-cg) Suy ra: AC = BD

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các tính chất của hình thang cân. Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hình thang cân (5 phút) Mục tiêu: Nắm được các dấu hiệu nhận biết hình thang cân Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, suy luận. 3. Dấu hiệu nhận biết hình GV cho HS làm ? 3 SGK, HS hoạt động nhóm thang cân làm việc theo nhóm trong 3 m A B phút Định lý 3 Hình thang có hai đường Từ dự đoán của HS qua thực D C chéo bằng nhau là hình thang cân. hiện ? 3 GV đưa nội dung HS nêu định lý 3 SGK định lý 3 SGK lên bảng ABCD là hình thang GT (AB // CD) và AC = GV yêu cầu HS ghi GT, KL BD của định lý. ABCD là hình thang KL cân GV: Về nhà các em làm bài tập 18 là chứng minh định lý HS: Đó là hai định lý CM: (BT8 SGK) này. thuận và đảo nhau GV: Đinh lý 2 và 3 có quan hệ gì ? GV : Có những dấu hiệu nào HS nêu dấu hiệu nhận Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: (SGK tr 74) để nhạn biết hình thang cân biết hình thang cân ? GV : Dấu hiệu 1 dựa vào định nghĩa, dấu hiệu 2 dựa


18

Giáo án hình học 8

vào định lý 3. C. Hoạt động luyện tập (5 phút) Mục đích: Học sinh củng cố kiến thức về hình thang cân. Phương pháp: hoạt động cặp đôi, vấn đáp, luyện tập thực hành GV: Đưa ra bài tập trắc nghiệm, yêu cầu học sinh hoạt động nhóm theo cặp đôi làm ra phiếu học tập HS: Hoạt động cặp đôi Bài 1: Trong các khẳng định làm bài, sau đó trao đổi sau khẳng định nào đúng, chấm chéo khẳng định nào sai a. Tứ giác có hai góc kề a. Sai. một đáy bằng nhau là b. Đúng. hình thang cân c. Đúng. b. Hình thang có hai góc d. Sai. kề một đáy bằng nhau là hình thang cân. c. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân. d. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. GV: Yêu cầu học sinh giải HS: Đứng tại chỗ giải thích các khẳng định sai. thích Bài 2: Hình thang cân ABCD (AB//CD) có ∠ A = HS: Trả lời tại chỗ 70 ° . Khẳng định nào dưới đây là đúng? Đáp án: A A. ∠ C = 110 ° ; B. ∠ B = 110 ° ; C. ∠ C = 70 ° ; D. ∠ D = 70 ° . D. Hoạt động vận dụng (5 phút) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức vào giải dạng toán khác nhau Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thực hành luyện tập GV: Yêu cầu hs đọc đề và là HS : Đọc đề. Bài 3.3/ SBT/84 bài 3.3/SBT/84 HS : Thảo luận nhóm, nêu cách chứng minh GV: Viết lời giải dưới dạng A B sơ đồ chứng minh khi học sinh phát biểu, học sinh dưới lớp ghi chép và về nhà hoàn thành bài. D

C


19

Giáo án hình học 8


20

Giáo án hình học 8

Ngày soạn:…………………. Ngày dạy:…………………… Lớp:………… Tiết:………… Tiết 4 : LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh 1. Kiến thức: Khác sâu các kiến thức về hình thang, hình thang cân (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết) 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích đề bài , kĩ năng vẽ hình, kĩ năng suy luận, kĩ năng nhận dạng hình. 3. Thái độ:Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận, đúng, nhanh, trình bày khoa học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.

II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ, bút dạ. 2. Học sinh: Thước thẳng, compa, bảng nhóm, bút dạ. Học thuộc đđịnh nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung A. Hoạt động khởi động (4 phút) Mục tiêu: HS có các đồ dùng học tập cần thiết phục vụ môn học và ôn lại kiến thức về nội dung chương I. Phương pháp:Thuyết trình, trực quan. HS: - Nêu định nghĩa và tính chất của hình thang cân như SGK - Điền dấu ‘X’ vào ô thích hợp. Nội dung 1. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân

Đúng X

2. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. 3. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau và không song song là hình thang cân.

Sai

X X

Vào bài(1 phút). Các em đã học về hình thang và các tính chất . Hôm nay ta vận dụng các kiến thức này để giải một số bài tập. B. Hoạt động hình thành kiến thức.


21

Giáo án hình học 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức Hoạt động: Nhắc lại lý thuyết. (6 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại các kiến thức cơ bản về hình thang cân Phương pháp:Vấn đáp gợi mở. GV yêu cầu học sinh HS: Lần lượt đứng tại I. Kiến thức cần nhớ A B nhắc lại định nghĩa, tính chỗ nhắc lại kiến thức chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân. C

D 1. Định nghĩa - Hình thang cân là hình thang có hai góc kề 1 đáy bằng nhau 2. Tính chất - 2 cạnh bên bằng nhau, 2 đường chéo bằng nhau, 2 góc đối bù nhau. 3. Dấu hiệu nhận biết - Hình thang có hai góc kề 1 đáy bằng nhau. - Hình thang có hai đường chéo bằng nhau.

C. Hoạt động luyện tập (10 phút) Mục đích: Giúp học sinh áp dụng kiến thức về hình thang cân để làm bài toán cơ bản. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, luyện tập thực hành. Cho HS đọc đề bài 17 tr Một HS đọc đề bài Bài 17 SGK 75 SGK trước lớp, HS cả lớp vẽ A B Yêu cầu HS vẽ hình, viết hình và ghi GT, KL 1 1 GT, KL E

D

1

1

C

Hình thang ABCD GT (AB // CD) = BDC ACD

Để chứng minh hình thang ABCD là hình thang cân ta cần chứng minh thêm điều kiện gì ? Hãy chứng minh AC = BD

HS: Ta cần chứng minh AC = BD

KL

ABCD là hình thang cân

CM: Một HS trình bày Gọi E là giao điểm của AC và BD 1 = D 1 nên là tam giác miệng, một HS khác ∆ECD có C lên bảng trình bày cân, suy ra : EB = EC (1)


22

Giáo án hình học 8

1 = B 1 (do A 1 = C 1 HS cả lớp thực hiện ∆EAB có A theo yêu cầu. 1 = D 1) và B Trong bài toán trên để nên là tam giác cân , suy ra : chứng minh ABCD là EA = EB (2) hình thang cân ta chứng Từ (1) và (2) suy ra : minh ABCD là hình AC = BD. thang có hai đường chéo Hình thang ABCD có hai đường bằng nhau chéo bằng nhau nên là hình thang cân. D. Hoạt động vận dụng (18 phút) Mục tiêu:Giúp học sinh sử dụng thành thạo định nghĩa, các tính chất, dấu hiệu nhận biết để làm các dạng toán khác nhau. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thực hành luyện tập, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Cho HS đọc đề bài 16 tr Bài 16 SGK A 75 SGK. Một HS đọc to đề bài yêu cầu HS vẽ hình, ghi HS cả lớp vẽ hình, Một GT, KL HS tóm tắc dưới dạng GT, KL D E 1 1 2

2

1

B

Để chứng minh tứ giác HS : Để chứng minh tứ BEDC là hình thang cân giác BEDC là hình ta cần chứng minh gì ? thang cân ta cần chứng minh DE // BC và =C B

Chứng minh DE // BC HS: Cần chứng minh như thế nào ? = AED ABC HS: Trong ∆ABC góc B có 0 = ACB = 180 − A ABC quan hệ như thế nào với 2 góc A ? Còn góc AED có quan hệ như thế nào với góc A ? Một HS chứng minh ∆ABC là tam giác gì ?vì AD = AE sao ? Hướng dẫn HS chứng

C

∆ABC cân tại GT B1 = B2 ; C1 = C2 BEDC là hình thang KL cân có BE = ED CM Xét ∆ABD và ∆ACE có : chung A AB = AC (gt)

1 = C 1 (vì B 1 = 1 B ;C 1 = 1 C B 2 2 =C ) và B

Nên ∆ABD = ∆ACE (g-c-g) ⇒ AD = AE ⇒∆AED cân tại A = ⇒ AED

180 0 − A 2

(1)

HS lần lược trả lời các Lại có ∆ABC cân tại A câu hỏi


23

Giáo án hình học 8

minh BE = ED theo sơ Một HS trình bày miệng đồ : BE = ED ⇑ ∆BED cân tại E ⇑ 1 = D 2 B

Yêu cầu HS đoc đề bài 18 SGK, vẽ hình và ghi GT, KL.

180 0 − A ⇒ ABC = 2

Từ (1) và (2) suy ra: = AED ABC

⇒ ED // BC (có hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau) =C nên là Hình thang BEDC có B hình thang cân. Có ED // BC 2 = D 2 (sole trong) ⇒B 1 = B 2 (gt) Mà B 1 = D 2 ⇒B ⇒∆BED cân tại E ⇒ BE = ED Bài 18 SGK A

1

D

HS: Nêu các cách Nêu các các chứng minh chứng minh tam giác cân một tam giác là cân? HS: Để chứng minh Để chứng minh ∆BDE cân ta chứng minh điều ∆BDE cân ta chứng minh BD = BE gì ?

(2)

B

1

C

E

Hình thang ABCD GT (AB //CD); E ∈ DC AC = BD; BE // DC; a) ∆BDE cân b) ∆ACD = ∆BDC KL c) Hình thang ABCD cân

HS : Trả lời Vì sao BD = BE ? CM Hãy chứng minh ∆ACD a) Hình thang ABEC có hai cạnh Một HS lên bảng trình = ∆BDC ? bày, các HS khác làm bên song song: AC // BE nên AC = BE vào vở, rồi nhận xét. Mà AC = BD (gt) nên BE = BD Do đó: ∆BED cân tại B Hãy chứng minh hình b) Có AC // BE (gt) Một HS trả lời miệng thang ABCD là hình 1 = E HS: Hoạt động nhóm ⇒ C thang cân ? trình bày phần c, đại ∆BDE cân tại 1 = E diện các nhóm treo ⇒ D bảng, các nhóm khác


24

Giáo án hình học 8

quan sát nhận xét

1 = D 1 Suy ra: C Xét ∆ACD và ∆BDC có: AC = BD (gt) 1 = D 1 (chứng minh trên) C CD là cạnh chung ⇒∆ACD = ∆BDC (c-g-c) c)∆ACD = ∆BDC = BCD ⇒ ADC Vậy ABCD là hình thang cân

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (5 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Luyện tập, ghi chép. GV: Yêu cầu học sinh - Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân. - Xem lại các bài tập đã chữa - Bài tập 28,29,30 tr 63 SBT - Xem trước bài ‘Đường trung bình của tam giác” C * Bài tập cho học sinh D giỏi: Trên đoạn thẳng AB lấy một điểm M (MA > F E MB). Trên cùng một nữa K I mặt phẳng có bờ là AB, B vẽ các tam giác đều A AMC, BMD. Gọi E, F, I, K theo thứ tự là trung HS: Lắng nghe hướng điểm của CM, CB, DM, dẫn về nhà chứng minh DA. Chứng minh EFIK là hình thang cân và KF =

1 CD 2

GV hướng dẫn HS chứng minh: + Chứng minh : EF // KI = FIK = 60 0 //AB, EKI suy ra : KF = EI =

1 CD 2

GV yêu cầu HS về nhà


25

Giáo án hình học 8

chứng minh.


26

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 5: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: HS cần nắm được định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác. Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song. 2. Kỹ năng: Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các bài toán đã học vào giải các bài toán thực tế. 3. Thái độ: Bồi dưỡng tính cẩn thận , chính xác và khả năng tư duy logic cho HS. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực:Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động ( 6 phút) Mục tiêu: - Kiểm tra kiến thức đã học về: định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân. - Gieo tình huống có vấn đề đối với HS giúp cho HS tiếp cận với kiến thức bài học. Phương pháp:Vấn đáp, ... * GV giao nhiệm vụ:Hãy 1HS lên bảng trả lời, lớp nêu định nghĩa, tính chất, theo dõi nhận xét. dấu hiệu nhận biết hình thang cân. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau có phải hình thang cân không?


27

Giáo án hình học 8

* Cho HS nhận xét, GV chốt lại vấn đề. * Cho HS nghiên cứu hình vẽ và tình huống được đặt ra trong phần đóng khung của bài học. Nêu vấn đề: “Làm thế nào để có thể tính được BC?”. Bài học hôm nay sẽ giúp các con giải quyết vấn đề này Ghi bảng bài học mới.

HS nhận xét.

HS nghiên cứu tiếp cận vấn đề, có thể trả lời hoặc không trả lời câu hỏi của GV.

HS ghi vở

Tiết 5: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Tính chất đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ 2 ( 10 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được tính chất đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh của tam giác và song song với cạnh thứ 2. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề. 1.Đường trung bình của tam ? 1 - Yêu cầu HS thực hiện - Dự đoán E là trung điểm giác của AC ⇒ Phát biểu dự đoán trên - HS phát biểu định lí 1 Định lí 1(SGK Tr 76) thành một định lí. ∆ABC - Ghi GT, KL GT AD = DB,D ∈ AD - HS ghi GT, KL DE // BC KL AE = EC A - Để chứng minh AE = - HS theo dõi EC ta phải tạo ra ∆EFC và E D 1 1 bằng cách vẽ ∆ ADE A 1 B C EF//AB F - Chứng minh ∆EFC = - ∠A =∠E1 (đồng vị) ∆ ADE Chứng minh - Hai tam giác này đã có Qua A kẻ EF//AB, F ∈ BC những yếu tố nào bằng Hình thang DEFB có DB//EF - Vì cùng bằng DB nhau, vì sao? nên - AD = EF vì sao? DB = EF - Vì cùng bằng ∠B Mà AD = DB(gt) ⇒ AD = EF - ∠F1= ∠D1 vì sao?


28

Giáo án hình học 8

Xét ∆ADE và ∆EFC có: ∠A = ∠E1 (đồng vị, EF//AB) AD = EF (chứng minh trên) ∠D1= ∠F1 (cùng bằng ∠B) ⇒ ∆ADE = ∆EFC (g.c.g) ⇒ AE = EC(2 cạnh tương ứng)

Hoạt động 2: Định nghĩa đường trung bình của tam giác và tính chất (12 phút) Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa đường trung bình của tam giác. HS biết cách chứng minh định lý về tính chất đường trung bình của tam giác. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề. - GV giới thiệu D là trung Định nghĩa (SGK) điểm của AB, E là trung VD: DE là đường trung bình điểm của AC của △ ABC . A ⇒ DE là đường trung bình của ∆ABC E D Vậy thế nào là đường - HS trả lời B đường trung bình của tam C giác ? * Lưu ý trong một tam Định lý 2 (SGK) giác có 3 đường trung ∆ABC - HS thực hiện bình GT AD = DB, - HS phát biểu lại định lí 2 AE = EC ?2 1 - Thực hiện KL DE / / BC ; DE = BC 2 -Phát biểu định lí 2 SGK - HS ghi GT, KL A

- GV vẽ hình, ghi GT,KL D

B

-Vẽ điểm F sao cho DE =

E

F

C

Chứng minh Vẽ điểm F sao cho ED = EF ∆ AED = ∆CEF (c.g.c) ⇒ AD = CF mà AD = BD ⇒ BD = CF ∠A= ∠FCE


29

Giáo án hình học 8

EF rồi chứng minh DF//BC, DF = BC ⇒ Ta chứng minh DB, CF là hai đáy của một hình thang, hai đáy đó bằng - HS chứng minh thông nhau tức chứng minh DB qua chứng minh ∆AED = = CF, BD//CF ∆CEF

⇒ AD//CF tức BD//CF

Do đó DBCF là hình thang Hình thang DBCF có hai đáy BD = CF nên hai cạnh bên DF//BC,DF = BC Do đó : DE//BC Và : DE =

1 1 DF = BC 2 2

- Chứng minh BD = CF BD// CF - HS trả lời

GV; Từ đó có thể rút ra kết luận gì? GV chốt:

HS ghi vở

1 2

DE//BC và DE = BC C. Hoạt động luyện tập – vận dụng (12 phút) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học trong bài để giải quyết vấn đề thực tế đặt ra ở đầu tiết học và làm được bài tập vận dụng đơn giản. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm. - Cho HS nhắc lại hai định HS nhắc lại 2 định lí và lí và định nghĩa. định nghĩa. - GV: Ta sẽ vận dụng các kiến thức này để giải quyết các BT. ?3 - HS hoạt động nhóm trả * BC = 2.DE = 100 m. ? 3 - Hướng dẫn HS thực lời các câu hỏi của giáo hiện viên, vận dụng tính chất Cho HS thảo luận nhóm đường trung bình của tam theo bàn trả lời các câu giác để tính. hỏi: +) Nhận xét gì về vai trò của đoạn DE trong tam giác ABC? BC = 2.DE = 100 m. +) Mối quan hệ về độ dài giữa BC và DE? 3. Luyện tập +) BC = ? Bài 20 SGK: x = 10 cm


30

Giáo án hình học 8

GV chốt vậy là ta đã giải quyết được tình huống thực tế đặt ra ở đầu bài. - Hướng dẫn HS giải bài tập 20, 21 SGK

- Bài tập 20: x = 10 cm (định lí 1) - Bài tập 21: AB = 6 cm (định lí 2)

Bài 21SGK: AB= 6 cm

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 phút) Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở. - GV hướng dẫn HS bài -HS theo dõi, ghi vở 22 SGK tr 77 - Nhận xét rút kinh Hướng dẫn học ở nhà: nghiệm sau tiết học, giao - Nắm vững nội dung định nhiệm vụ học ở nhà. nghĩa đường trung bình của tam giác, hai định lý và cách chứng minh. - Làm bài tập 22 SGK. - Đọc trước mục 2. Đường trung bình của hình thang.


31

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 6: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: HS cần nắm được định nghĩa và các định lí về đường trung bình của hình thang. Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song. 2. Kỹ năng: Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các bài toán đã học vào giải các bài toán thực tế. 3. Thái độ: Bồi dưỡng tính cẩn thận , chính xác và khả năng tư duy logic cho HS. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực:Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động (8 phút) Mục tiêu: - Kiểm tra kiến thức đã học về đường trung bình của tam giác. - Gieo tình huống có vấn đề đối với HS giúp cho HS tiếp cận với kiến thức bài học. Phương pháp:Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề. * GV giao nhiệm vụ: HS1: Hãy nêu định nghĩa, 2HS lên bảng thực hiện tính chất, đường trung yêu cầu, lớp theo dõi nhận bình của tam giác. xét. HS2: Chữa bài 22 SGK trên bảng phụ (Hình và GT-KL chuẩn bị sẵn trên


32

Giáo án hình học 8

bảng phụ) * Cho HS nhận xét, GV chốt lại cách giải bài 22, HS nhận xét, chữa bài cho điểm 2HS * GV: Tam giác có đường HS nghiên cứu tiếp cận trung bình và hình thang vấn đề, có thể trả lời hoặc cũng thế. Vấn đề đặt ra là không trả lời câu hỏi của đường TB của Hình thang GV. có gì giống và khác với đường TB của tam giác? Bài học hôm nay sẽ giúp Tiết 6: ĐƯỜNG TRUNG các con giải quyết vấn đề BÌNH CỦA HÌNH THANG này Ghi bảng bài học mới. HS ghi vở B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Tính chất đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh bên của hình thang và song song với 2 đáy (10 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được tính chất đường thẳng đi qua trung điểm 1 cạnh bên và song song với 2 đáy của hình thang. Thông qua việc CM định lý 4 tiếp tục củng cố kiến thức về đường TB của tam giác. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề. 2.Đường trung bình của hình ?4 - Yêu cầu HS thực hiện - I là trung điểm của AC thang Hình thang ABCD - F là trung điểm của BC GT AB// DC, ⇒ Phát biểu dự đoán trên EF //AB //CD thành một định lí. - HS phát biểu thành định KL BF = FC lí - Ghi GT, KL B A - HS ghi GT, KL - Gọi I là giao điểm của F E I AC và EF, em có nhận xét - HS theo dõi và phát gì về vai trò của điểm I và biểu: D C điểm F trong các tam + I là trung điểm của AC giác: ∆ADC , ∆ABC theo (ĐL 1 về đường TB của định lí 1? tam giác trong tam giác Chứng minh ADC) Gọi I là giao điểm của AC và + F là trung điểm của BC EF ∆ADC có: (ĐL 1 về đường TB của EA = ED (gt) tam giác trong tam giác


33

Giáo án hình học 8

ABC)

GV chốt lại vấn đề, gọi 1HS lên trình bày nội dung chứng minh.

EI //CD (gt) Nên IA = IC (ĐL 1 về đường TB của tam giác) ∆ABC có : IA = IC ( chứng minh trên) IF // AB (gt) Nên FB = FC (ĐL 1 về đường TB của tam giác)

1HS lên trình bày nội dung chứng minh. Cả lớp làm vào vở. Hoạt động 2: Định nghĩa đường trung bình của tam giác và tính chất (12 phút) Mục tiêu: HS nắm được định nghĩa đường trung bình của hình thang. HS biết cách chứng minh định lý về tính chất đường trung bình của hình thang. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề. - GV giới thiệu E là trung - HS chú ý theo dõi điểm của AD, F là trung điểm của BC, Người ta gọi EF là đường trung - HS trả lời: Là đoạn bình của hình thang thẳng nối trung điểm hai ABCD. Vậy thế nào là Định nghĩa(SGK) cạnh bên của hình thang đường trung bình của hình - HS lưu ý. thang ? - GV chốt và lưu ý trong mỗi hình thang chỉ có 1 đường trung bình. HS dự đoán tính chất - Cho HS dự đoán tính đường trung bình của hình chất đường trung bình của thang. hình thang. (có thể chưa đầy đủ về độ - GV chính xác hóa và dài) trao đổi: Tính chất này được cụ thể hóa trong Định lí 4(SGK) định lý 4. A B - HS phát biểu định lí 4 - Gọi 1HS đọc định lý 4. - HS vẽ hình, ghi GT, KL 1 F E - GV vẽ hình, ghi GT 2 KL. 1 Hs vẽ hình, ghi GT-KL D

Hình thangABCD

C

K


34

Giáo án hình học 8

GT FC KL HD HS chứng minh: - Gọi { K } = AF ∩ DC

AB// CD AE = ED, BF = EF//AB//CD AB + CD EF = 2

Chứng minh EF là đường trung bình của tam giác ADK - Để chứng minh EF là đường trung bình của tam giác ADK ta phải chứng minh thêm điều gì? - Chứng minh FA = FK như thế nào? - Hãy chứng minh ∆FBA = ∆FKC ⇒

điều gì?

Làm sao suy ra EF= AB + CD 2

- Chứng minh FA = FK

- Chứng minh ∆FBA = ∆FKC

FA = FK, AB = CK

Chứng minh: Gọi { K } = AF ∩ DC Xét ∆FBA và ∆FKC có: ∠F1= ∠F2 (đối đỉnh) BF = FC (gt) ∠B = ∠C1 ( so le trong AB//DK) Do đó ∆FBA = ∆FCK (g.c.g) ⇒ AF = FK, AB = CK (các cạnh tương ứng) - Xét tam giác ADK có : AE = ED (gt) BF = FC (gt) ⇒ EF là đường TB của ∆ADK (Đ/n) ⇒ EF// DK tức EF// CD; EF// 1 2

AB và EF = DK - HS trả lời

Mặt khác: DK = DC + CK = DC + AB

HS thực hiện yêu cầu.

nên EF =

AB + CD 2

GV chính xác hóa gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu lại chứng minh. Yêu cầu HS về nhà CM lại định lý vào vở BT. C. Hoạt động luyện tập – vận dụng (12 phút) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học trong bài để giải quyết vấn đề đặt ra ở đầu tiết học và làm được bài tập vận dụng đơn giản. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm. - Cho HS nhắc lại hai định HS nhắc lại 2 định lí và lí và định nghĩa. Yêu cầu định nghĩa. HS xử lý vấn đề đặt ra đầu tiết học: Nêu điểm giống HS thảo luận nhóm theo và khác giữa đường trung cặp giải quyết vấn đề.


35

Giáo án hình học 8

bình của tam giác và của hình thang. (Yêu cầu thảo luận nhóm theo cặp) GV chốt lại vấn đề, thông báo: Ta sẽ vận dụng các kiến thức này để giải quyết các BT.

- Giống: ... - Khác: ....

HS: 24 + x = 32 ⇒ x = 40 ( m) 2

?5 Hướng dẫn HS thực hiện

HS làm việc cá nhân giải - Hướng dẫn HS làm việc bài tập 23, 24 SGK theo cá nhân giải bài tập 23, 24 hướng dẫn của GV: - Bài 23: x = 5 dm SGK.

?5 24 + x = 32 ⇒ x = 40 ( m) 2

* Luyện tập - Bài 23: x = 5 dm

- Bài 24: CM = 16 cm - Bài 24: CM = 16 cm D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 phút) Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở.

- GV hướng dẫn HS bài 25 SGK - Nhận xét rút kinh nghiệm sau tiết học, giao nhiệm vụ học ở nhà.

- HS theo dõi, ghi vở Hướng dẫn học ở nhà: - Nắm vững nội dung định nghĩa đường trung bình của hình thang, hai định lý và cách chứng minh. - Làm bài tập 25,26 SGK. CM lại định lý 4 SGK vào vở. - Tiết sau luyện tập.


36

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 9: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - HS hiểu định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d. - HS nhận biết được hai đường thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng, hình thang cân là hình có trục đối xứng. 2. Kỹ năng: - Biết vẽ điểm đối xứng với điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng cho trước qua một đườn thẳng. - Biết chứng hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng. - HS nhận biết hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế. - Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của một hình (dạng hình đơn giản) qua một trục đối xứng. - Kĩ năng nhận biết hai hình đối xứng nhau qua một trục, hình có trục đối xứng trong thực tế cuộc sống. 3. Thái độ: - Phát triển tư duy lôgic hình học phẳng. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và giải toán. - Chủ động, tích cực học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút)


37

Giáo án hình học 8

2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu: Củng cố định nghĩa hai điểm đối xứng qua một đường thẳng và cách xác định hình đối xứng với một hình qua đường thẳng. Phương pháp: luyện tập. GV nêu yêu cầu kiểm tra HS lên kiểm tra 1) Nêu định nghĩa hai 1) Phát biểu định nghĩa theo điểm đối xứng qua một SGK. đường thẳng? 2) Vẽ hình đối xứng của ∆ 2) Vẽ ABC qua đường thẳng d. A C' A'

A

C

B B' d

B

C

d

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Các ví dụ. (14 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được kiến thức đối xứng trục giải quyết bài tập chứng minh và tính góc. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, luyện tập HS : Chữa bài tập 36 tr87 HS: Chữa trên bảng SGK x B

// // 2 1

O

A --

3 4

--

y

C

a) Theo đầu bài ta có Ox là trung trực của AB ⇒ OA = OB Oy là trung trực của AC ⇒ OA = OC ⇒ OB = OC (=OA)


38

Giáo án hình học 8

b) ∆ AOB tại O ⇒ ˆ =O ˆ = 1 AO ˆB O 1 2 2

∆ AOC tại O ⇒

ˆ =O ˆ 4 = 1 AO ˆC O 3 2 GV nhận xét cho điểm HS AOˆ B + AOˆ C = 2 Oˆ + Oˆ  3   2 ˆ = 2.xOy ˆ = 2.500 = 1000 BOC = 1000 Vậy BOC HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 2 (Bài 37g, h tr87 SGK ) Hình 59g có năm trục đối xứng. Hình 59h không có trục đối xứng. C. Hoạt động luyện tập (13 phút) Mục đích: Giúp học sinh vận dụng được kiến thức đối xứng trục giải quyết bài tập chứng minh và bài toán thực tế. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, luyện tập. Bài 3 (Bài 39 tr88 SGK ) Một HS vẽ hình trên bảng GV đọc to đề bài, ngắt Cả lớp vẽ vào vở từng ý, yêu cầu HS vẽ B hình theo lời GV đọc. A GV ghi kết luận : -Chứng minh: d D E AD + DB < AE + EB -GV hỏi: Hãy phát hiện trên hình những đọan thẳng bằng nhau. Giải thích? GV: Vậy tổng AD + DB =? AE + EB = ? Tại sao AD + DB lại nhỏ hơn AE + EB? GV: Như vậy nếu A và B là hai điểm thuộc cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d thì điểm D (giao điểm của CB với

C a) HS: Do điểm A đối xứng với điểm C qua đường thẳng d nên d là đường trung trực của đoạn AC ⇒ AD = CD và AE = CE. HS: AD + DB = CD + DB = CB (1) AE + EB = CE +EB (2) HS: ∆CEB có: CB < CE + EB (bất đẳng thức tam giác) ⇒ AD +DB < AE +EB


39

Giáo án hình học 8

đường thẳng d) là điểm có tổng khoảng cách từ đó tới A và B là nhỏ nhất. GV: Áp dụng kết quả của b) Con đường ngắn nhất mà câu a hãy trả lời câu hỏi bạn Tú nên đi là con đường b? ADB. D. Hoạt động vận dụng (10 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng được kiến thức đối xứng trục trong thực tế. Phương pháp: Quan sát, giải quyết vấn đề. GV: Vận dụng bài tập 39 HS lên bảng vẽ và trả lời. hãy làm bài tập sau : A B Hai địa điểm dân cư A và B ở cùng phía một con sông thẳng. Cần đặt cầu ở -D vị trí nào để tổng các soâng khoảng cách từ A đến B caàu -nhỏ nhất A'

HS: Cần đặt cầu ở vị trí điểm D như trên hình vẽ để tổng các khoảng cách từ cầu đến A và đến B nhỏ nhất Bài 4 (bài 40 tr88 SGK) HS: Mô tả từng biển báo để ghi GV đưa đề bài và hình vẽ nhớ và thực hiện theo qui định. lên màn hình (hoặc bảng Biển a, b, d mỗi biển có một phụ) trục đối xứng. - GV yêu cầu học sinh Biển c không có trục đối xứng. quan sát, mô tả từng biển báo giao thông và qui định của luật giao thông. - Sau đó trả lời: biển nào có trục đối xứng E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Luyện tập, ghi chép. -Cần ôn tập kĩ lý thuyết của bài đối xứng trục. -Làm tốt các bài tập 60; 62; 64; 65; 66; 71 tr66, 67 SBT. -Đọc mục “Có thể em chưa biết” Tr 89 SGK.


40

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 1O: HÌNH BÌNH HÀNH I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - HS hiểu được định nghĩa hình bình hành, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành. 2. Kỹ năng: - HS biết cách vẽ hình bình hành. - Nhận biết và biết cách chứng minh một tứ giác là hình bình hành. - HS biết vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song. 3. Thái độ: - Phát triển tư duy lôgic hình học phẳng. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình và giải toán. - Tích cực, hăng hái tìm tòi kiến thức mới. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động (2 phút)

Nội dung


41

Giáo án hình học 8

Mục tiêu: Phương pháp: GV đặt vấn đề: Chúng ta HS trả lời: Tứ giác ABCD đã biết được một dạng đặc có các góc kề với mỗi biệt của tứ giác đó là hình cạnh bù nhau. thang. Hãy quan sát tứ giác ABCD trên hình 66 tr90 SGK, cho biết tứ giác đó có gì đặc biệt. GV: Vậy tứ giác đặc biết như vậy là hình gì? Chúng ta cùng đi vào bài hôm nay. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Hình thành định nghĩa hình bình hành. (10 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu thế nào là hình bình hành. Phương pháp:Gợi mở - vấn đáp, giải quyết vấn đề. GV: Tứ giác ABCD trên HS trả lời: Tứ giác ABCD 1) Định nghĩa : hình 66 có các góc kề 1 có các góc kề với mỗi Hình bình hành là tứ cạnh bù nhau, điều đó dẫn cạnh bù nhau. giác có các cạnh đối song 0 ˆ ˆ đến kết luận gì về cạnh A + D = 180 song đối? Dˆ + Cˆ = 1800 GV: Tứ giác trên hình 66 dẫn đến các canh đối song Tứ giác ABCD là hình là một hình bình hành. bình hành song AB//DC ; AD//BC AB//CD ⇔ GV: Vậy tứ giác có các AD//BC cạnh đối song song gọi là hình bình hành. HS đọc định nghĩa hình GV yêu cầu HS đọc định bình hành tr90 SGK. nghĩa hình bình hành trong Học sinh vẽ hình bình SGK. hành dưới sự hướng dẫn GV: Hướng dẫn HS vẽ của GV. hình: A Dùng thước thẳng 2 lề B tịnh tiến song song ta vẽ được một tứ giác có các D C cạnh đối song song. GV: Tứ giác ABCD là hình bình hành khi nào? ( GV ghi lại trên bảng ) GV: Vậy hình thang có phải là hình bình hành không?

HS: Không phải vì hình thang chỉ có hai cạnh đối song song, còn hình bình hành có các cạnh đối //.


42

Giáo án hình học 8

HS: Hình bình hành là một hình thang đặc biệt có hai GV: Hình bình hành có cạnh bên song song phải là hình thang không? HS: Khung cửa, khung bảng đen, tứ giác ABCD ở GV: Hãy tìm trong thực tế can đĩa trong hình 65 hình ảnh của hình bình SGK. hành. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của hình bình hành (10 phút) Mục tiêu:Giúp học sinh hiểu được các tính chất của hình bình hành. Phương pháp:Gợi mở - vấn đáp, giải quyết vấn đề. GV hình bình hành là tứ HS: hình bình hành mang 2) Định lí : giác, là hình thang, vậy đầy đủ tính chất của tứ Trong hình bình hành trước tiên hình bình hành giác, của hình thang. a) Các cạnh đối bằng có những tính chất gì? nhau. GV: Hãy nêu cụ thể - Trong hình bình hành b) Các góc đối bằng tổng các góc bằng 3600. nhau. - Trong hình bình hành c) Hai đường chéo cắt các góc kề với mỗi cạnh nhau tại trung điểm của bù nhau. mỗi đường. GV: Nhưng hình bình - HS phát hiện : hành là hình thang có hai Trong hình bình hành : Chứng minh: cạnh bên song song. Hãy - Các cạnh đối bằng nhau. a) Hình bình hành ABCD thử phát hiện thêm về các - Các góc đối bằng nhau. là hình thang có hai cạnh tính chất về cạnh, về góc, - Hai đuờng chéo cắt n bên song song AD//BC về đường chéo của hình hau tại trung điểm của mỗi nên AD=BC. đường. bình hành. b) Nối AC. GV khẳng định: Nhận xét Xét ∆ ADC và ∆CBA có : của các em là đúng, đó AD=BC chính là nội dung định lý DC = BA (chứng minh về tính chất hình bình trên). ABCD là hình bình cạnh AC chung hành. GV đọc lại định lí tr90 GT hành nên ∆ADC = ∆CBA(c-cSGK. c) AC cắt BD tại O GV vẽ hình và yêu cầu HS ˆ =B ˆ (hai góc tương ⇒D nêu GT, KL của định lí. KL a ) AB = CD; AD = BC ứng) Chứng minh tương tự ta b) Aˆ = Cˆ ; Bˆ = Dˆ B A ˆ. ˆ =C 1 1 được A c )OA = OC ; OB = OD c) ∆ AOB và ∆ COD có: O AB=CD ( cmt) 1 1 ˆ =B C ˆ (so le trong do D A 1 1 AB // CD). GV: Em nào có thể chứng ˆ =D ˆ (so le trong do minh được ý a) B 1 1


43

Giáo án hình học 8

GV: Em nào có thể chứng minh được ý b) GV nối đường chéo BD GV: chứng minh ý c)? Bài tập củng cố (bảng phụ ) Cho ∆ ABC, có D, E, F theo thứ tự là trung điểm AB, AC, BD. Chứng minh BDEF là hình bình hành ˆ = DEˆ F và B

AB//DC) ⇒∆ AOB = ∆ COD (g-cg) ⇒ OA=OC ; OD = OB (hai cạnh tương ứng )

HS trình bày miệng: ∆ ABC có AD = DB (gt) AE = EC (gt) ⇒ DE là đường trung bình của ∆ABC ⇒ DE // BC Chứng minh tương tự : EF// AB A Vậy tứ giác BDEF là hình // -bình hành (theo định E D nghĩa) -// ˆ = DEˆ F ( theo t/c hình ⇒B x x C B F bình hành ) Hoạt động 3: Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết hình bình hành (10 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu về dấu hiệu nhận biết của hình bình hành. Phương pháp: Gợi mở - vấn đáp, giải quyết vấn đề. GV: nhờ vào dấu hiệu gì HS : 3) Dấu hiệu nhận biết : để nhận biết một tứ giác là - Dựa vào định nghĩa. Tứ 1. Tứ giác có các cạnh hình bình hành? giác có các cạnh đối song đối song song là hình bình GV: Đúng! song là hình bình hành hành. Còn có thể dựa vào dấu HS có thể nêu tiếp bốn dấu 2. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình hiệu nào nửa không? hiệu nữa theo SGK. GV: Đưa năm dấu hiệu bình hành. 3. Tứ giác có hai cạnh đối nhận biết hình bình hành lên bảng phụ nhấn mạnh song song và bằng nhau là hình bình hành. GV nói: Trong năm dấu 4. Tứ giác có các góc đối hiệu này có ba dấu hiệu về bằng nhau là hình bình cạnh, một dấu hiệu về góc, hành. một dấu hiệu về đường 5. Tứ giác có hai đường chéo. chéo cắt nhau tại trung GV: Có thể cho HS chứng điểm của mỗi đường là minh một trong bốn dấu hình bình hành. hiệu sau, nếu còn thời gian. Nếu hết thời gian, việc chứng minh bốn dấu hiệu sau giao về nhà GV yêu cầu học sinh làm HS trả lời miệng: ?3 (đề bài và hình vẽ đưa lên bảng phụ) a) Tứ giác ABCD là hình


44

Giáo án hình học 8

bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau. b) Tứ giác EFGH là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau. c) Tứ giác IKMN không là hình bình hành vì (IN không song song KM). d) Tứ giác PQRS là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Tứ giác XYUV là hình bình hành vì có hai cạnh đối VX và UY song song và bằng nhau C. Hoạt động luyện tập (5 phút) Mục đích: Vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành chứng minh một tứ giác là hình bình hành thông qua hình vẽ. Phương pháp: Giải quyết vấn đề. HS trả lời miệng : Bài 43 tr92 SGK (Đề bài xem SGK ) - Tứ giác ABCD là hình bình hành, tứ giác EFGH là hình bình hành vì có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau. - Tứ giác MNPQ là hình bình hành vì có hai cặp cạnh đối bằng nhau hoặc hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường (thông qua chứng minh tam giác bằng nhau).

D. Hoạt động vận dụng (5 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng tính chất và dấu hiệu nhận biết vào bài toán chứng minh cơ bản. Phương pháp: Giải quyết vấn đề. Bài 44 tr92 SGK HS chứng minh miệng (Hình vẽ sẵn trên bảng ABCD là hình bình hành phụ) ⇒ AD = BC 1 Có DE = EA = BC 2 ⇒ DE = BF


45

Giáo án hình học 8

Xét tứ giác DEFB có : DE//BF ( vì AD//BC) -DE=BF ( chứng minh E F trên) --⇒ DEBF là hình bình C D hành vì có hai cạnh đối // Chứng minh BE = DF và bằng nhau. ⇒ BE=DF ( tính chất hình bình hành) E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Luyện tập, ghi chép. - Học định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành. - Chứng minh các dấu hiệu còn lại. - Bài tập về nhà: Bài 45, 46, 47 tr92, 93 SGK. Số 78, 79, 80 tr68 SBT. - Chuẩn bị bài tiếp theo. A --

B


46

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 11: LUYỆN TẬP HÌNH BÌNH HÀNH I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu các khái niệm và các tính chất cơ bản của hình bình hành

2. Kỹ năng: - Vận dụng các tính chất cơ bản , điều kiện để một tứ giác là hình bình hành để giải bài tập - Vẽ hình bình hành chính xác và sử dụng tính chất của hình để giải các dạng toán

3. Thái độ: - Liên hệ với những vấn đề trong thực tế - Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT - Chuẩn bị câu hỏi gợi mở, các bảng phụ vẽ các hình, thước… 2. Học sinh: học bài cũ đọc bài trước ở nhà, dụng cụ vẽ hình.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

A. Hoạt động : KHỞI ĐỘNG – KIỂM TRA BÀI CŨ ( 5 phút) Mục tiêu: học sinh nhớ lại tính chất của hình bình hành Phương pháp:- Vấn đáp gợi mở. - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

Nội dung ghi bảng


47

Giáo án hình học 8

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

GV nêu câu hỏi kiểm tra

I. Chữa bài tập

- Phát biểu định nghĩa, tính chất hình bình hành

*Chữa BT 46 ( SGK/92) 1 hs lên bảng.

a) Đúng

- Chữa BT 46 ( SGK/92)

Hs nêu định nghĩa, tính chất b) Đúng (đề bài đưa lên bảng phụ và hbh như SGK. c) Sai thêm câu e) d) Sai e) Tứ giác có hai đường chéo HS nhận xét e) Đúng cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành. GV nhận xét và cho điểm hs lên bảng.

B. Hoạt động : LUYỆN TẬP ( 35 phút) Mục tiêu: - học sinh nhớ lại tính chất của hình bình hành , - rèn kỹ năng vẽ hình và tư duy logic. - Kỹ năng phân tích đề bài và sử dụng tính chất hợp lí để chứng minh hình học Phương pháp:- Vấn đáp gợi mở. - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. Yêu cầu hs làm 47 ( SGK/93)

Hs vẽ hình vào vở

II. LUYỆN TẬP : 1) Bài 47 ( SGK/93)

- GV vẽ hình 72 lên bảng. - Hỏi: Trả lới: AH // CK vì cùng ⊥ Quan sát hình vẽ, ta thấy tứ DB giác AHCK có đặc điểm gì ? - Cần chỉ ra tiếp điều gì để có Cần thêm AH = CK thể khẳng định AHCK là hình hoặc AK // HC. bình hành? Chứng minh - Yêu cầu hs chứng minh ý b)

A

B

1

K O

1

H

D

C

a) Theo đề bài ta có: AH ⊥ DB  ⇒ AH // CK (1) CK ⊥ DB 

Xét ∆AHD và ∆CKB có: Điểm O có vị trí thế nào đối =K = 900 O là trung điểm của HK mà H với đoạn thẳng HK ? AHCK là hbh ( cm câu a) AD = CB ( tc hbh)


48

Giáo án hình học 8

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

=B ⇒ O cũng là trung điểm của D (so le trong do 1 1 đường chéo AC ( theo tính AD//BC) chất đường chéo hbh) ⇒∆AHD = ∆CKB ( ch - gn) ⇒ A, O, C thẳng hàng. ⇒ AH = CK( 2 cạnh tương ứng)(2)

Từ (1) và (2) ⇒ AHCK là hbh. Yêu cầu hs làm 48 ( SGK/93) H ỏi : +) HEFG là hình gì ? Vì sao ? +) H ; E là trung điểm của AD, AB. Vậy có kết luận gì về đoạn thẳng HE ?

Hs đọc đề bài, vẽ hình, ghi 2) Bài 48 ( SGK/93) GT, KL * CM :H, E, F,G lần lượt là trung điểm của AD, AB, CB, CD

⇒ HE là đường trung bình của ∆ADB,

E

và FG là đường trung bình của ∆DBC.

Tương tự đối với đoạn thẳng GF

B

A

HS làm thêm bài tập sau: Cho hình bình hành ABCD, qua B vẽ đoạn thẳng EF sao cho EF // AC và EB = BF = AC.

F D

và GF // DB và GF =

DB 2

C

3) Bài tập : 1 hs lên bảng vẽ hình.

b) Hbh ABCD có thêm điều kiện gì thì E đối xứng với F qua đường thẳng BD. Hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng là đường trung 2 điểm đối xứng với nhau qua trực của đoạn thẳng nối 2 1 đường thẳng khi nào ? đi ể m đ ó Vậy E và F đối xứng nhau qua BD khi nào ?

DB 2

O

a) Các tứ giác AEBC, ABFC là hình gì ?

Câu b) hỏi thêm:

⇒ HE // DB và HE =

a) Tứ giác AEBC là hbh vì EB // AC và EB = AC ( gt) Tương tự tứ giác ABFC là hình bình hành vì BF // AC và BF = AC. b) E và F đối xứng nhau qua BD ⇔ BD là đường trung trực của EF ⇒BD⊥ EF ( vì EB = BF )

⇒ BD ⊥ AC ( vì EF // AC ) ⇒∆DAC cân tại D vì có DO vừa là trung tuyến, vừa là đường cao


49

Giáo án hình học 8

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

⇒ hình bình hành ABC có 2 cạnh kề bằng nhau C. D Hoạt động : VẬN DỤNG , TÌM TÒI , MỞ RỘNG ( 5 phút) Mục tiêu: - HS vận dụng các tính chất hbh linh hoạt, tư duy logic và hợp lý để giải toán - Kỹ năng phân tích đề bài và sử dụng tính chất hợp lí để chứng minh hình học Phương pháp:- Vấn đáp gợi mở. - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. Bài tập vận dụng :

Bài 1: Qua người lớn hoặc qua internet về một số cách trang trí trong kiến trúc, hãy tìm những bức tranh có hình ảnh hình bình hành.. Bài 2: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các dấu hiệu nhận biết hình bình hành. - Làm bài tập 49 (SGK/93), Số 83, 85, 87, 89 (SBT/ trang 69)


50

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 12: ĐỐI XỨNG TÂM I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: - Định nghĩa phép đối xứng tâm, hiểu phép đối xứng tâm hoàn toàn xác định khi biết tâm đối xứng. - Tính chất và biểu thức tọa độ của phép đối xứng tâm.

2. Kỹ năng: - Xác định được phép đối xứng tâm. - Xác định ảnh của một điểm, một hình qua phép đối xứng tâm. - Biết cách tìm tâm đối xứng của một hình và nhận biết được hình có tâm đối xứng.

3. Thái độ: - Liên hệ với những vấn đề trong thực tế với phép đối xứng tâm. - Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT - Chuẩn bị câu hỏi gợi mở, các bảng phụ vẽ các hình, thước… 2. Học sinh: học bài cũ đọc bài trước ở nhà, dụng cụ vẽ hình.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động : KHỞI ĐỘNG ( phút) Mục tiêu: học sinh nhớ lại tính chất của hình bình hành để từ đó tìm thấy mối liên hệ giữa kiến thức bài đã học với bài mới


51

Giáo án hình học 8

Phương pháp:- Vấn đáp gợi mở. - Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề. GV yêu cầu HS1: +) Nêu các tính chất về nhắc lại tính chất hai đường chéo của hình đường chéo hình bình bình hành. hành. Vẽ hình minh họa.

A

B

O D

C

B. Hoạt động: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC : Mục tiêu: - Học sinh hiểu thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua 1 điểm - Hai hình đối xứng nhau qua một điểm. - Hình có tâm đối xứng Phương pháp: nêu vấn đề, giải quyết vấn đề thông qua vẽ hình Hoạt động 1: HS vẽ hình theo yêu cầu A A' O Vẽ và nêu nhận xét . - Yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK I. Hai điểm đối xứng qua Giới thiệu: một điểm A’ là điểm đối xứng với Trả lời theo ĐN ( 1) Định nghĩa ( SGK/93) SGK/93) A qua O. A là điểm đối xứng với A’ qua O A và A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua O Vậy thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua điểm O? 2) Quy ước ( SGK/93) Nếu A ≡ O thì A’ ở đâu ? Đọc quy ước SGK/93 ⇒ Quy ước : điểm đối xứng với điểm O qua O cũng là điểm O Gv quay lại hình vẽ hình HS trả lời : bình hành của HS và hỏi: +) Hai điểm B và D đối Tìm trên hình 2 điểm đối xứng nhau qua O xứng nhau qua điểm O ? +) Điểm A và C đối xứng nhau qua O Vậy : với điểm O cho +)Với điểm O cho trước, trước, ứng với một điểm ứng với một điểm A chỉ A có bao nhiêu điểm đối có 1 điểm đối xứng với A qua điểm O xứng với A ?


52

Giáo án hình học 8

Hoaït ñoäng 2: (15’) Yêu cầu làm ?2 – SGK/ 94 hs vẽ theo sự hướng dẫn +) Giới thiệu: AB và A’B’ là hai hình đối xứng với nhau qua đi ể m O Hs trả lời.

2) Hai hình đối xứng nhau qua một điểm

+) Vậy thế nào là hai hình đối xứng với nhau Chú ý theo dõi qua một điểm ? Thực hiện theo sự hướng Định nghĩa : ( SGK – tr 94) dẫn Điểm O gọi là tâm đối xứng +) Giới thiệu hình 77 và của hình đó. hình 78 trong SGK Tính chất : Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau

3) Hình có tâm đối xứng

Hoạt động 3( 10 p) Yêu cầu (SGK/95)

làm

?3 Hs trả lời.

Định nghĩa : ( SGK – tr 95)

+) Giới thiệu định nghĩa

Định lý: Giao điểm hai Chú ý theo dõi đường chéo hình bình hành là +) Cho biết tâm đối xứng Thực hiện theo sự hướng tâm đối xứng của hình bình của hình bình hành ? dẫn hành đó - Giới thiệu định lý

⇒ Chốt ý. C. Hoạt động: LUYỆN TẬP Mục tiêu: - Học sinh xác định đúng: Hai điểm đối xứng nhau qua 1 điểm - Hai hình đối xứng nhau qua một điểm. - Hình có tâm đối xứng Phương pháp: hoạt động các nhân, hoạt động nhóm , thảo luận, vấn đáp … Bài 1: Quan sát xung quanh và chỉ ra các đồ vật có tâm đối xứng mà em biết Bài 2: Vẽ tam giác ABC


53

Giáo án hình học 8

a) Vẽ các điểm M, N tương ứng là đối xứng qua điểm A của các điểm B và C b) Hai tam giác ABC và AMN có bằng nhau không ? Vì sao ? Bài 3:Mỗi câu sau đây là đúng hay sai ? a) Nếu 3 điểm không thẳng hàng thì ba điểm đối xứng của chúng qua một tâm cũng không thẳng hàng. b) Hai tam giác đối xứng với nhau qua một tâm thì có chu vi bằng nhau. c) Một đường thẳng có vô số tâm đối xứng. d) Một đoạn thẳng chỉ có một tâm đối xứng. D. Hoạt động: VẬN DỤNG Mục tiêu: Học sinh xác định tâm đối xứng thành thạo qua các hình.

Phương pháp: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, vấn đáp Trong các hình sau, hình hs hoạt động nhóm 4) Luyện tập: nào là hình có tâm đối đại diện nhóm trình bày xứng ?hình nào có trục lời giải đối xứng ? có mấy trục - Chữ M không có tâm đối đối xứng ? M H I xứng, có 1 trục đối xứng. - Tam giác đều. hình bình - Chữ H có 1 tâm đối xứng, hành, đường tròn, hình có 2 trục đối xứng. thang cân - Chữ I có 1 tâm đối xứng, có 2 trục đối xứng. - Tam giác đều: không có tâm đối xứng , có 3 trục đối xứng. - Hình thang cân: không có tâm đối xứng, có 1 trục đối xứng. - Đường tròn: có 1 tâm đối xứng, có vô số trục đối xứng. - Hình bình hành: có 1 tâm đối xứng, không có trục đối xứng. E. Hoạt động: TÌM TÒI , MỞ RỘNG ( 3 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết h ọc Phương pháp: Ghi chép. - Bài tập về nhà : 50 , 52, 53, 56 (SGK/96) ; số 92, 93, 94 (SBT/ 70)


54

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 12: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Kiểm tra luyện tập về các kiến thức của hình bình hành (định

nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết) 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng áp dụng các kiến thức trên để chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song, chứng minh một tứ giác là hình bình hành. Chú ý kĩ năng vẽ hình, chứng minh , suy luận hợp lý. 3. Thái độ: Vẽ hình chính xác, lập luận chặt chẽ. 4. Định hướng phát triển năng lực:năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tư duy lôgic, sáng tạo, ngôn ngữ giao tiếp, năng lực vẽ hình. II. CHUẨN BỊ: 1. GV : Thước thẳng, bảng phụ, compa, bút dạ. 2. HS : Thước thẳng, compa. Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết

hình bình hành, làm các bài tập theo yêu cầu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Tổ chức lớp: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 5’ A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG ( 5 phút) -Mục đích: + Ôn lại định nghĩa ,tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình bình hành. + Hs biết cách vẽ hình bình hành. -PTHĐ: Cá nhân. -SP: Bài làm đúng của học sinh

Câu hỏi Đáp án +HS1: Phát biểu định nghĩa, tính chất Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu của hình bình hành nhận biết hình bình hành như SGK. +HS2: Chữa bài tập 46 tr 92 SGK Bài 46SGK: Các câu sau đúng hay sai? a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng a) đúng nhau là hình bình hành b) Hình thang có hai cạnh bên song b) đúng song là hình bình hành c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là c) sai hình bình hành d) Hình thang có hai cạnh bên bằng d) sai nhau là hình bình hành


55

Giáo án hình học 8

e) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình e) đúng bình hành * Giới thiệu bài: (1’) Để củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết cũng như vận dụng chúng vào giải bài tập, hôm nay chúng ta tổ chức tiết luyện tập. * Tiến trình bài dạy: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP( 15 phút) -Mục đích: Ôn lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu của hình bình hành. -PTHĐ: Cá nhân.

-SP: Bài 47. Cho HS làm bài 47 tr 93 Một HS đọc đề bài SGK

Bài 47 SGK A

Hướng dẩn HS vẽ lại HS vẽ hình vào vở hình 72 SGK vào vở -Vẽ hình ABCD

bình

B K

hành

H

O C

D

-Vẽ AH ⊥ BD, CK ⊥ BD (H, K ∈ BD) -Vẽ O là trung điểm của HK

GT

Yêu cầu HS ghi GT- KL Một HS lên bảng viết GT- KL của bài Quan sát hình vẽ ta thấy tứ giác AHCK có đặc AH // CK (vì cùng điểm gì? vuông góc với BD) Cần chỉ ra tiếp điều gì để có thể khẳng định AHCK là hình bình Cần thêm AH = CK hành? hoặc AK // HC

ABCD là hình bình hành AH ⊥ BD, CK ⊥ BD; OH = OK a) AHCK là hình bình

KL

hành b) A, O, C thẳng hàng

Chứng minh ; a) Ta có : AH ⊥ BD (gt )  ⇒ AH // CK (1) CK ⊥ BD (gt) 


56

Giáo án hình học 8

Vậy ta cần chứng minh thêm điều kiện nào? Em Chứng minh AH = HK nào có thể chứng minh Một HS trình bày được? miệng, sau đó một HS khác lên bảng trình bày Ta dựa vào dấu hiệu nào để chứng minh tứ giác AHCK là hình bình Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau hành? là hình bình hành.

Xét hai tam giác vuông AHD và CKB có : AD = BC (tính chất của hình bình hành ) = CBK (so le trong ADH

của AD // BC) nên ∆AHD = ∆CKB (cạnh huyền, góc nhọn)

⇒ AH = CK (2) Từ (1) và (2) ⇒ AHCK là hình bình hành

Hãy chứng minh A, O, C thẳng hàng.

b) Ta có O là trung điểm Điểm O có vị trí như thế nào đối với đoạn thẳng Ta có O là trung điểm của HK HK? Mà AHCK là hình bình của HK hành Mà AHCK là hình bình Nên O là trung điểm của hành AC Nên O là trung điểm của ⇒ A; O; C thẳng hàng AC

⇒ A; O; C thẳng hàng

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(25 phút) -Mục đích: Giúp hs nắm chắc các tính chất của hbh từ đó áp dụng giải các bài tập. -PTHĐ: Cá nhân,cặp đôi.

-SP: Bài 48,49 sgk tr 93 GV yêu cầu HS đọc bài Một HS lên bảng vẽ Bài 48 tr 93 SGK 48 SGK rồi vẽ hình, ghi hình và ghi GT- KL F GT- KL

C

B

G

E

Dự đoán tứ giác HEFG là HE là đường trung bình hình gì? Hãy chứng của tam giác ADB

A

H

D


57

Giáo án hình học 8

minh.

Tứ giác ABCD;

Nên HE // BD và HE = 1

H và E lần lược là trung BD 2 điểm của AD; AB. Vậy có kết luận gì về đoạn Nên FG là đường trung thẳng HE ? bình của tam giác CBD

⇒ FG // BD và FG =

E, F, G, H lần lược GT là trung điểm của AB, BC, CD, DA KL

HEFG là hình gì? Vì sao?

Tương tự đối với đoạn 1 BD 2 thẳng GF? Chứng minh: Vậy tứ giác HEFG là H và E lần lược là trung hình hình hành điểm của AD; AB

⇒ HE là đường trung bình của tam giác ADB ⇒ HE // BD và HE = Lưu ý HS có thể chứng minh HE // FG và HG // EF Hoặc HE = FG và HG = EF

1 BD (1) 2

F, G lần lược là trung điểm của BC, CD Nên FG là đường trung bình của tam giác CBD

⇒ FG // BD và FG = 1 BD (2) 2

Từ (1) và (2) ⇒ HE // FG và HE = FG

⇒ Tứ giác HEFG là hình hình hành

Bài 49 tr 93 SGK K

A

N

M

D

B

I

C


58

Giáo án hình học 8

ABCD là hình bình GT hành; AK = KB; Cho HS làm bài 49 tr 93 HS vẽ hình và ghi GTSGK KL Gọi một HS lên bảng vẽ hình và ghi GT- KL

K

A

I

KL

a) AI // CK b) DM = MN = NB

Chứng minh:

N

M

D

B

DI = IC

C

a) Ta có ABCD là hình bình hành

⇒ AB = CD và AB // CD mà AK = KB = IC = ID =

1 AB 2

1 CD 2

⇒ AK = IC

(1)

có AK // IC (do AB // CD) a) AI // CK Chứng minh AI // CK ta (2) GV ta chứng minh AI // phải chứng minh tứ giác Từ (1) và (2) ⇒ AKCI là CK như thế nào? AKCI là hình bình hành hình bình hành

⇒ AI // CK b) Xét ∆DCN có : Tứ giác AKCI có gì đặc HS có AK // CI biệt?

DI = IC (gt) IM // CN ( AI // CK)

Vậy ta cần thêm điều gì?

Em nào được ?

chứng

minh

Nên DM = MN (3) Cần thêm AK = CI

Xét ∆ABM có AK = KB (gt)

Một HS lên bảng trình KN // AM (AI // CK) bày Nên MN = NB (4) Từ (3) và (4) ⇒ DM = MN = NB


59

Giáo án hình học 8

b) DM = MN = NB

Xét ∆DCN có :

GV hãy chứng minh DM DI = IC (gt) = MN? IM // CN ( AI // CK) Nên DM = MN (3) Tương tự chứng minh Xét ∆ABM có MN = NB ? AK = KB (gt)

* Bổ sung: Chứng minh ba đường thẳng AC, BD, KI đồng qui.

Ta có: Tứ giác AKCI là hình bình hành nên AC và KI cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

KN // AM (AI // CK)

Lại có Tứ giác ABCD là Nên MN = NB (4) hình bình hành nên AC và BD cắt nhau tại trung điểm Từ (3) và (4) ⇒ DM = của mỗi đường. MN = NB Bổ sung câu c: Chứng Vậy 3 đường thẳng minh ba đường thẳng AC,BD,KI đồng quy AC, BD. KI đồng qui. ? Hãy chứng minh ba đường thẳng AC, BD, KI cùng đi qua một điểm. Gợi ý: Ta đã vận dụng tính chất đường chéo của hình bình hành để chứng HS đứng tại chổ trả lời. minh. Các HS khác nhận xét.

D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI,MỞ RỘNG ( 1phút) Vận dụng và làm các bài toán thực tế. 4. Hướng dẫn về nhà :4’ - Về nhà nắm vững và phân biệt định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành - Xem lại các bài tập đã giải - Làm bài tập 83, 85, 87, 89 tr 69 SBT


60

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 13: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: Giúp hs có điều kiện nắm chắc hơn khái niệm đối xứng tâm, hình có tâm đối xứng, tính chất của hai đoạn thẳng, góc, tam giác, đối xứng nhau qua một đi ể m 2. Kỹ năng: Rèn luyện cho hs thao tác phân tích và tổng hợp 3. Thái độ: Tích cực tự giác, quan sát thực tế và liên hệ với bài học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động Luyện tập (37 phút) Mục tiêu: Chứng minh được hai điểm đối xứng nhau qua một điểm Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở và thảo luận nhóm Hoạt động 1: Bài 53 trang 96 SGK Bài 53 trang 96 SGK Yêu cầu hs đọc đề và vẽ Hs đọc đề và vẽ hình A hình lên bảng E I Hướng dẫn hs chứng D minh thông qua các câu hỏi sau; B M C A và M đối xứng với IA=IM= AM 2 Ta có nhau qua I khi nào ? AB // DM =>AE // DM Vậy để chứng minh I là Ta chứng minh ADME trung điểm của AM ta là hình bình hành (vì E ∈ AB)


61

Giáo án hình học 8

AC // EM => AD // EM phải chứng minh ADME là hình gì? (vì D ∈ AC) Tứ giác ADME là hình ADME là hình bình => ADME là hình bình bình hành khi nào? hành khi AE//MD và hành AD//EM Mà I là trung điểm ED Gọi hs thực hiện Hs lên bảng thực hiện Nhận xét cho điểm => I cũng là trung điểm AM Vậy A và M đối xứng nhau qua I Hoạt động 2: Bài 54 trang 96 SGK Bài 54 trang 96 SGK y Gọi hs đọc đề và vẽ hình Hs đọc đề và vẽ hình lên bảng C A Thảo luận cặp đôi tìm Hs thảo luận hướng chứng minh 4 3 O

2 1

x B

Gợi ý hs thực hiện Để chứng minh C và B đối xứng nhau qua O ta phải chứng minh như thế nào? Ta sử dụng kiến thức nào để chứng minh OB = OC Chứng minh B, O, C thẳng hàng bằng cách nào? Gọi hs thực hiện Nhận xét cho điểm

Bài 55 trang 96 SGK Gọi hs đọc đề và vẽ hình

Ta có Ta chứng minh OB = OA = OB (đối xứng OC và ba điểm B, O, C nhau qua Ox) thẳng hàng OA = OC (đối xứng nhau qua Oy) Sử dụng kiến thức về => OB = OC (1) trục đối xứng Mặc khác ta có Chứng minh B, O, C thẳng hàng bằng cách ˆ chứng minh COB = 180o

ˆ ˆ ˆ COB = BOA + AOC ˆ + O ˆ + O ˆ + O ˆ =O 1 2 3 4 ˆ ˆ =O (đối Mà O xứng 1 2

nhau qua Ox)

ˆ = O ˆ (đối O 3 4

Hs đọc đề và vẽ hình

xứng

nhau qua Oy) ˆ ˆ + O ˆ ) = 180o => COB = 2(O 2 3 (2) Hay ba điểm O,A,C thẳng hàng (2) Từ (1) và (2) suy ra điểm B đối xứng với điểm C qua O


62

Giáo án hình học 8

lên bảng Thảo luận cặp đôi tìm hướng chứng minh

Bài 55 trang 96 SGK Hs thảo luận

A

M

B

O

Gợi ý: D N C Để chứng minh M và Ta chứng minh MO=ON Xét ∆ MOB và ∆ NOD N đối xứng nhau qua O ta có chứng minh điều gì? ˆ ˆ Chứng minh MO=ON MO = ON bằng cách MOB = NOD (đối đỉnh) bằng cách nào? chứng minh ∆ MOB = ∆ OB = OD (tính chất hình NOD bình hành) ˆ ˆ Gọi hs thực hiện MBO = NDO (so le trong) Nhận xét cho điểm => ∆ MOB = ∆ NOD => MO = NO Vậy M và N đối xứng nhau qua O B. Hoạt động vận dụng ( 6 phút) Mục tiêu: Nhận biết được hình có tâm đối xứng, tìm được tâm đối xứng của một hình Phương pháp: Thảo luận nhóm trả lời Bài 56 trang 96 Yêu cầu hs thảo luận cặp Hs thảo luận nhóm đôi Gọi đại diện nhóm trả lời Hình a,c có tâm đối Nhận xét câu trả lời của xứng hs Bài 57 trang 96 Yêu cầu hs thảo luận cặp Hs thảo luận nhóm đôi Gọi đại diện nhóm trả lời Nhận xét câu trả lời của a/ đúng hs b/ sai c/ đúng C. Tìm tòi mở rộng (1 phút) Mục tiêu:- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Phương pháp: HS tự học - Tìm một số hình ảnh về trang trí nghệ thuật dựa vào bố cục đối xứng tâm - Xem lại các bài tập đã giải và làm bài tập 93;94;95 SBT trang 70 - Xem trước bài hình chữ nhật Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ….Tiết :………


63

Giáo án hình học 8

Tiết 15: HÌNH CHỮ NHẬT I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: - Hiểu định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật.

2. Kỹ năng: - Biết vẽ hình chữ nhật biết cách chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật, biết vận dụng các kiến thức của hình chữ nhật vào tam giác (tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông và nhận biết tam giác vuông nhờ vào trung tuyến). - Biết vận dụng các kiến thức về hình chữ nhật trong tính toán, chứng minh và các bài toán thực tế.

3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, chú ý, cẩn thận trong quá trình trình bày chứng minh, yêu thích môn học.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, eke, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động: (2 phút) Mục tiêu: Học sinh nhận dạng lại các hình đã học. Phương pháp: GV đưa hình vẽ cho HS nhận dạng. H: Các em nêu đúng tên các hình vẽ sau?

Nội dung


64

Giáo án hình học 8

Hình 1 là hình tứ giác.

Hình 2 là hình thang

AB // CD A

Hình 3 là hình thang vuông.

B 3 C

D

AB //CD Hình 4 là hình thang cân.

AB //CD và Cˆ = Dˆ Hình 5 là hình bình hành.

Hình 6 là hình chữ nhật

H: Hình nào ta đã tìm hiểu Hình 1;2;3;4;5 định nghĩa , tính chất và dấu hiệu nhận biết rồi. GV vậy hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hình 6 xem nó có định nghĩa , tính chất và dấu hiệu nhận biết như thế


65

Giáo án hình học 8

nào ?

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Định nghĩa: (3 phút) Mục tiêu: Học sinh tự phát biểu được định nghĩa hình chữ nhật. Phương pháp: GV đưa hình vẽ cho HS nhận dạng và rút ra định nghĩa HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG H: Em hãy quan sát hình 5 * Hình chữ nhật là tứ giác 1. Định nghĩa: và nêu định nghĩa hình chữ có bốn góc vuông. nhật ? H: Tứ giác ABCD là hình * Aˆ = Bˆ = Cˆ = Dˆ = 900 chữ nhật ta có được gì? H: Tứ giác ABCD có * ABCD là hình chữ nhật 0 Tứ giác ABCD là hình Aˆ = Bˆ = Cˆ = Dˆ = 90 ta kết chữ nhật luận được gì? o ⇔ Aˆ = Bˆ = Cˆ = Dˆ = 90 HS thảo luận đôi ?2 rồi cử ?2. đại diện trả lời. * Hình chữ nhật ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối song song.(AB //CD; CD//BC) * Hình chữ nhật ABCD là hình thang cân vì AB //CD; Aˆ = Bˆ ) H: Hình chữ nhật còn * Hình chữ nhật cũng là được gọi là hình gì? hình bình hành, cũng là GV hướng dẫn HS vẽ hình hình thang cân. chữ nhật bằng cách vẽ lần lược bốn góc vuông. GV vậy hình chữ nhật có tính chất gì chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động 2: Tính chất: (5 phút) Mục tiêu: HS tìm được tính chất của hình chữ nhật từ hình thang cân và hình bình hành. Phương pháp: HS quan sát hình và thảo luận nhóm rút ra tính chất. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG H: Từ các tính chất của 2. Tính chất: hình bình hành và hình thang cân hãy nêu các tính chất của hình chữ nhật. + Hãy nêu tính chất về * Cạnh: Các cạnh đối cạnh? song song và bằng nhau. * Các góc bằng nhau và Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau và + Hãy nêu tính chất về cùng bằng 900.


66

Giáo án hình học 8

góc?

* Hai đường chéo bằng cắt nhau tại trung điểm nhau và cắt nhau tại trung của mỗi đường. + Trong hình chữ nhật hai điểm của mỗi đường. đường chéo như thế nào? Gọi một số HS phát biểu * Chứng minh tứ giác có lại tính chất của hình chữ ba góc vuông… nhật. H: Muốn chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật ta làm như thế nào? Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết: (10 phút) Mục tiêu: HS biết chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật hay hình bình hành, hình thang cân là hình chữ nhật. Phương pháp: HS quan sát hình và thảo luận nhóm rút ra dấu hiệu nhận biết. 3. Dấu hiệu nhận biết: - Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật. - Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật. H: Muốn chứng minh một * Tứ giác có ba góc vuông - Hình bình hành có một tứ giác là hình chữ nhật ta là hình chữ nhật. Vì góc góc vuông là hình chữ còn lại cũng vuông. nhật. cần chứng minh điều gì? - Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

H: Hình thang cân ABCD * Hình thang cân có một có điều kiện gì thì trở góc vuông là hình chữ thành hình chữ nhật. nhật.

H: Hình bình hành cần * HBH có 1 góc vuông là góc như thế nào để trở hình chữ nhật. thành hình chữ nhật.


67

Giáo án hình học 8

H: Hình bình hành cần có * Hình bình hành hai đường chéo như thế nào để đường chéo bằng nhau là trở thành hình chữ nhật. hình chữ nhật. HS nêu lại tất cả các dấu hiệu nhận biết. Yêu cầu hs thảo luận Hs thảo luận nhóm trả lời nhóm cặp đôi thực hiện ?2 C. Hoạt động luyện tập (7 phút) Mục đích: Chứng minh được hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. Phương pháp: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp để hướng dẫn HS chứng minh. H: Chứng minh hình bình * Hình bình hành có một Bài tập: Chứng minh hành có hai đường chéo góc vuông … hình bình hành có hai bằng nhau là hình chữ nhật đường chéo bằng nhau là ta dùng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật nào? Chứng minh Yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT,KL * Ta có: ABCD là hình GT: ABCD là hình bình bình hành . hành , AC = BD Nên AB // CD , AD // KL: ABCD là hình chữ BC nhật. *Ta có: AB // CD , AC = H: Muốn chứng minh hình * Hình bình hành có một BD Nên ABCD là hình thang bình hành ABCD là hình góc vuông … cân. chữ nhật ta cần chứng ( Hình thang có hai đường minh điều gì. H:Hình bình hành ABCD * Hình bình hành ABCD chéo bằng nhau là hình có AB = BD ta kết luận làhình thang cân. thang cân) = BCD được gì? Suy ra ADC H: Hình thang cân cần * Một góc vuông. Ta lại có thêm điều kiện gì thì trở + BCD = 1800 ADC thành hình chữ nhật? (góc trong cùng phía,AD = BCD H: ABCD làhình thang cân * ADC // BC) ta có điều gì? 0 = BCD = 900 * ADC + BCD = 180 và Nên ADC H: Bằng cách nào tìm ra = BCD Do đó hình thang cân ADC được góc vuông? ABCD có bốn góc cùng = BCD = 900 Một HS lên bảng làm ,HS Nên ADC


68

Giáo án hình học 8 o

khác làm vào vở và sửa * Hình chữ nhật bằng 90 Vậy ABCDlà hình chữ sai. nhật. H: Vậy hình thang cân có * Hình chữ nhật một góc vuông là hình gì? H: Vậy hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình gì? GV chúng ta vừa chứng minh xong dấu hiệu nhận biết 4, các dấu hiệu còn lại các em về nhà chứng minh. * HS làm theo nhóm ?2. đại diện nhóm trả lời. * Kiểm tra các cạnh đối GV đưa hình vẽ cho HS và hai đường chéo bằng kiểm tra. HS nêu lại định nghĩa, tính nhau. chất và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật. GV từ hình chữ nhật ta sẽ tìm ra tính chất của tam giác vuông đó là tính chất gì ta tìm hiểu phần tiếp theo áp dụng vào tam giác. D. Hoạt động vận dụng: Áp dụng vào tam giác vuông: ( 14 phút) Mục tiêu: Nắm được tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông và nhận biết tam giác vuông nhờ vào trung tuyến. Phương pháp: Giáo viên quan sát hổ trợ khi các em gặp khó khăn. HS hoạt động nhóm từng ?3; ?4 và rút ra nhận xét. * Chia nhóm HS làm ?3. * Bài tập ?3 / SGK 4.Áp dụng vào tam giác: a) Tứ giác ABDC là HBH ?3. . Vì hai đường chéo cắt ?4. nhau tại trung điểm của Định lí: mỗi đường 1) Trong tam giác vuông, 0 = 90 . đường trung tuyến ứng mà BAC Do đó ABDC là hình chữ với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền. nhật. 2) Nếu một tam giác có GV theo dõi HS thực hiện. b) ABDC là hình chữ nhật đường trung tuyến ứng Câu c là định lí về đường nên AD = BC với cạnh huyền bằng nửa trung tuyến của tam giác mà AM = 1 AD = 1 BC c ạnh huyền thì tam giác 2 2 vuông. ấy là tam giác vuông. HS phát biểu thành định c) Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng lí. với cạhn huyền bằng nửa


69

Giáo án hình học 8

* Chia nhóm hS làm ?4.

GV theo dõi HS thực hiện. câu c là định lí nhận biết một tam giác là tam giác vuông nhờ vào đương trung tuyến. * HS phát biểu thành đinh lí * Nhiều HS phát biểu lại định lí.

cạnh huyền. * Bài tập ?4 / SGK a) Tứ giác ABDC là HBH . Vì hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường mà AD = BC Do đó ABDC là hình chữ nhật. b) ABDC là hình chữ nhật = 900 nên BAC Vậy ∆ ABC vuông tại A c) Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền thì tam giác ấy là tam giác vuông.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh thực tế các em thấy hình chữ nhật dùng để làm gì. Phương pháp: Hướng dẫn gợi ý các em tìm hình chữ nhật. * Tìm hình chữ nhật ngay - Khung cửa sổ, cửa ra ở lớp học. vào, bảng đen, tập sách... * Tìm hình chữ nhật ở nhà - Khung hình, bàn ăn hình hoặc nơi công cộng. chữ nhật, bảng quảng cáo... * Xem lại các kiến thức của bài và làm các bài tập


70

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 15: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: - Củng cố cho học sinh về định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật, các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông. + Biết cách được cách đo đạc thực tế ở bài tập 66 – sách giáo khoa

2. Kỹ năng: -Áp dụng các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật để chứng minh tứ giác là hình chữ nhật, - Áp dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông để chứng minh tam giác vuông. .- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên. - Viết và trình bày trước đám đông. - Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo.

3. Thái độ: + Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm + Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:


71

Giáo án hình học 8

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động (8 phút) Mục tiêu:Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới, ôn tập kiểm tra kiến thức cũ Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp - Treo bảng phụ ghi đề - HS đọc yêu cầu đề - Gọi một HS lên bảng kiểm tra - Cả lớp cùng làm - Một HS lên bảng trả lời và làm bài (có thể vẽ hình để - Cho HS nhận xét câu giải thích ssự đúng trả lời và bài làm ở m câu) sai của mỗi 1/ Phát biểu như bảng SGK trang 97 2/ Các câu đúng : a), b), d), e) Các câu sai: c), f) nh xét - Tham gia nhận câu trả lời và bài làm trên bảng sửa sai (nếu - Tự sử có)

ĩa, tính ch chất của 1/ Phát biểu định nghĩa, hình chữ nhật. 2/ Các câu sau đúng úng hay sai : a)Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật. b) Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật. ng chéo bbằng nhau c) Tứ giác có hai đường là hình chữ nhật. d) Hình bình hành có hai đường chéo nhật. bằng nhau là hình chữ nhậ e) Tứ giác có ba góc vuông là hcn f) Hình thang có hai đường chéo bbằng nhau là hình chữ nhật.

B. Hoạt động luyện tập( 20 phút): Hoạt động 1: Bài tập 62/99 Mục tiêu: Hs được củng cố 2 định lý về đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông Phương pháp: Vấn đáp

? Nêu định nghĩa về Hs trả lời:Hình hình tròn tâm O bán tròn tâm O bán kính R là hình gồm kính R các đi đ ểm cách điểm O cho trước một khoảng bằng R Hs làm bài tập 62/99 Câu a: Đ Đúng Câu b: Đúng Hoạt động 2: Bài tập 63/100


72

Giáo án hình học 8

Mục tiêu: Hs chứng minh được tứ giác là HCN, biết cách tính chiều cao, diện tích của hình thang vuông khi biết hai đáy và cạnh bên Phương pháp: thuyết trình, hoạt động nhóm Bài 63 trang 100 SGK HS quan sáthình vẽ Bài 63 trang 100 SGK - Treo bảng phụ ghi đề - HS phân tích đề Tìm x trong các hình sau : - Đề bài cho ta điều gì ? 10 B A - Đề bài yêu cầu tìm điều gì

- HS vẽ theo hướng dẫn của GV

13 15

D

- Hướng dẫn kẻ BH ⊥ CD - Tứ giác ABHD là hình gì ? - Muốn tính AD ta phải tính đoạn nào ? - Muốn tính được BH ta phải làm sao ? Yêu cầu HS hoạt động

x

- ABHD là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông - Muốn tính AD ta phải tính được đoạn BH - Ta dựa vào định lí Phytharo Hs hoạt động nhóm

Gv kiểm tra các nhóm

C

H

Ta có : Aˆ = Dˆ = Hˆ = 900 Nên ABCD là hình chữ nhật Suy ra : AB = DH = 10 ; AD = BH Do đó : HC = DC – DH = 15 – 10 = 5 Áp dụng định lí Phytharo vào BCH : BC2 = BH2 + HC2 BH2 = BC2 – HC2 BH2 = 132 – 52 BH2 = 169 – 25 = 144 BH =12 => AD = 12

C. Hoạt động vận dụng ( 15 phút) Mục đích: Hs vận dụng được các kiến thức đã học để chứng minh tứ giác là HCN Phương pháp: Vấn đáp, thảo luân , hoạt động nhóm Bài 65 trang 100 SGK HS đọc đề và phân - Treo bảng phụ ghi đề tích - Đề bài cho ta điều gì ? - Hướng dẫn vẽ hình

- HS vẽ hình theo hướng dẫn

Bài 65 trang 100 SGK B

E

A

F

H D

G

C

Chứng minh - EFGH là hình chữ Ta có : E là trung điểm AB (gt) nhật F là trung điểm BC (gt) - Khi nói tới trung điểm - Khi nói đến trung Nên : EF là đường trung bình của ABC thì ta liên hệ đến điều điểm ta liên hệ đến =>EF // AC và EF = ½ AC Tương tự : HG là đường trung bình gì đã học ? đường trung bình của ADC

- Dự đoán EFGH là hình gì ?


73

Giáo án hình học 8

- Vậy EFGH là hình gì - EFGH là hình ? bình hành - EFGH còn thiếu điều kiện gì để là hình chữ - Thiếu 1 góc vuông nhật ? - Cho HS chia nhóm . Thời gian làm bài 5’ - Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày - GV hoàn chỉnh bài làm

=>HG // AC và HG = ½ AC Do đó : HG // EF và HG = EF Nên : EFGH là hình bình hành (có 2 cạnh đối ssong và bg nhau) Ta lại có : EF // AC (cmt) AC ⊥ BD (gt) - HS suy nghĩ cá => EF ⊥ BD nhân sau đó chia 4 Mà EH // BD (EH là đường trung bình nhóm hoạt động của ABD) - Đại diện nhóm lên =>EF ⊥ EH ˆ = 900 bảng trình bày => HEF - HS nhóm khác Vậy : Hình bình hành EFGH là hình chữ nhận xét nhật (có 1 góc vuông) - HS sửa bài vào tập

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu: Hs chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học Phương pháp: Ghi chép -Làm lại các bài tập 112;113;117;118 SBT - Đọc trước bài 10: Đường thẳng song song với 1 đường thẳng cho trước

HS ghi chép nội dung yêu cầu


74

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 16: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nhận biết được định nghĩa khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song, tính chất của các điểm cách 1 đường thẳng cho trước. 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đường thẳng bằng nhau. Biết cách cm 1 điểm nằm trên một đường thẳng song song với 1 đường thẳng cho trước. - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế. . - Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên. - Viết và trình bày trước đám đông. 3. Thái độ: - Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm - Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung


75

Giáo án hình học 8

A. Hoạt động khởi động (7phút) Mục tiêu: Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới. Phương pháp: Thuyết trình, Tổ chức hoạt động nhóm. - Treo bảng phụ đưa ghi đề bài - Gọi HS lên bảng , cả lớp cùng làm vào tập - Kiểm tra vở bài tập vài HS

- HS đọc yêu cầu đề kiểm a A B tra - Một HS lên bảng trả lời b và làm bài H K a) Ta có AB//HK (vì a//b) Cho a//b. Gọi A, B là 2 điểm AH//BK (cùng ⊥ bất kì thuộc a. kẻ AH và BK cùng vuông góc với b b) Nên ABHK là hình bình a) Chứng minh tứ giác ABKH là hình chữ nhật hành (có các cạnh đối b) Tính BK, biết AH = 2cm song song) 0 Mà AH ⊥ b => Hˆ = 90 Vậy hình bình hành ABKH là hình chữ nhật b) BK = AH = 2cm (cạnh - Cho HS nhận xét câu trả đối hình chữ nhật) lời và bài làm ở bảng - HS tham gia nhận xét - GV hoàn chỉnh và đánh câu trả lời và bài làm trên giá cho điểm bảng - HS sửa bài vào tập B. Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Tìm hiểu Khoảng cách giữa 2 đt song song (8 phút) Mục tiêu: Hs nắm được định nghĩa Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song Phương pháp: Thuyết trình, Tổ chức hoạt động nhóm. GV: Từ bài toán trên hãy cho biết : Nếu điểm A ∈ a có khoảng cách đến b bằng h thì khoảng cách từ điểm B ∈ a đến b bằng ? - Ta có thể rút ra nhận xét HS : Mọi điểm thuộc đt a cách đt b 1 khoảng bằng gì? h và ngược lại mọi điểm - Ta nói h là khoảng cách thuộc đt b cũng cách a 1 giữa hai đường thẳng song khoảng bằng h. song a và b.

1. Khoảng cách giữa 2 đt song song: a

A

B

h b H

K

h là k/c giữa 2 đt song song a và b *ĐN: K/c giữa 2 đt song song là k/c từ 1 điểm tùy ý trên đt này đến đt kia.


76

Giáo án hình học 8

Hoạt động 2: Tìm hiểu Tính chất của các điểm cách đều 1 đt cho trước( 15 phút) Mục tiêu: HS nắm được tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước Phương pháp:Trực quan, vấn đáp, hđ nhóm - Vẽ hình 94 lên bảng - Cho HS thực hành ?2 - Cho HS chia nhóm . Thời gian làm bài là 5’ - Gọi HS trả lời

- Từ đó ta có kết luận gì?

- Cho HS thực hành tiếp ?3 - Gọi HS làm

2. Tính chất của các điểm - HS đọc đề ?2 - HS suy nghĩ cá nhân sau cách đều 1 đt cho trước: đó chia nhóm thảo luận - Đứng tại chỗ phát biểu M a A cách làm : h AH // MK và AH = MK b K' H' suy ra AMKH là hình K H bình hành. Vậy AM // b. h h ⇒M∈a a' M' A' Chứng minh tương tự ta có M’∈ a’ - HS đọc tính chất SGK p.101 - HS quan sát hình vẽ

*T/c: Các điểm cách đt b một khoảng bằng h nằm trên hai đt song song với b và cách b một khoảng bằng h.

- Theo tính chất trên, đỉnh A nằm trên 2 đường thẳng * NX: Tập hợp các điểm cách - GV chốt lại vấn đề: song song với BC, cách một đt cố định 1 khoảng bằng những điểm nằm trên hai BC một khoảng 2cm h không đổi là 2 đt song song đường thẳng a và a’ song với đt đó và cách đt đó 1 song với b cách b một khoảng bằng h khoảng là h thì có khoảng cách đến b là h. Ngược lại… - Ta có nhận xét ? C. Hoạt động luyện tập (7 phút) Mục đích: Vận dụng thành thạocác kiến thức đã học để giải bài tập

Phương pháp: Trực quan ,vấn đáp, Bài tập 68 tr102 SGK

- GV vẽ hình với một

Bài tập 68 tr102 SGK


77

Giáo án hình học 8

điểm C - Trên hình đường thẳng nào cố định, điểm nào di động?

HS trả lời: Trên hình có đường thẳng d cố định, điểm A cố định, điểm B và C di động.

A 2 d

H

-B

B'

K

K'

-HS: Mặc dù di động nhưng điểm C luôn cách m C C' Mặc dù di động nhưng đường thẳng d một điểm C có tính chất gì khoảng bằng 2cm không đổi ? Hãy chứng Vì ∆ vuông AHB = ∆ Điểm C di chuyển trên một minh vuông CKB ( cạnh huyền đường thẳng ( đường thẳng m – góc nhọn ) ) song song với d và cách d một khoảng bằng 2cm. ⇒ CK = AH = 2cm

GV vẽ thêm điểm B’ và C’ hạ CK’ ⊥ d để HS thấy rõ sự di động của B và C Vậy điểm C di chuyển trên đường nào?

D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút) Mục tiêu: Củng cố cho HS2 đơn vị kiến thức của bài. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp Bài tập 69 tr103 SGK (đề HS ghép đôi các ý bài trên bảng phụ)

Bài tập 69 tr103 (1) với (7) (2)với (5) (3)với (8) (4)với (6)

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Hs chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học Phương pháp: Ghi chép - Học theo SGK, chú ý đến bài toán tìm tập hợp các điểm cách đều một đường thẳng

HS ghi chép


78

Giáo án hình học 8

- Làm bài tập 70, 71(tr102-SGK) - Làm bài tập 124; 125; 127 (tr73-SBT)


79

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 17: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: + Củng cố cho HS tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước, định lú về đường thẳng song song cách đều. 2. Kỹ năng + Rèn kĩ năng phân tích bài toán: tìm được đường thẳng cố định, điểm cố định, điểm di động và tính chất không đổi của một điểm, từ đó tìm ra điểm di động trên đường nào. + Vận dụng kiến thức đã học vào giải bài toán và ứng dụng trong thực tế. 3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học, giao tiếp - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, compa, eke. 2. Học sinh: Bảng nhóm, Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động (7 phút) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học mới, kiểm tra kiến thức cũ Phương pháp: Vấn đáp, Gợi mở HS1: Phát biểu tính chất của các điểm cách -2 H lên bảng đều một đường thẳng cho trước? -Dưới lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá Làm bài tập 69/sgk HS2: Điền vào chỗ (…) trong câu sau: Tập hîp các điểm cách đều một đường thẳng a cho trước một khoảng 3 cm là


80

Giáo án hình học 8

…… Gv nhận xét cho điểm B. Hoạt động Luyện tập (30 phút) Mục tiêu:+ Củng cố cho HS tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước, định lí về đường thẳng song song cách đều. + Rèn luyệện kỹ năng phân tích bài toán; tìm được đường thẳng cố định, điểm cố định, điểm di động và tính chất không đổi về điểm, từ đó tìm ra điểm di động trên đường nào. Phương pháp: luyện tập thực hành, vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm. 1HS đọc to đề bài. Bµi 126 / 73 SBT ∆ABC, M di chuyển trên BC. I làtrung điểm AM. Điểm I di động trên đường nào? 1 HS vẽ hình trên bảng, cả lớp vẽ vào vở. - Y/cầu HS đọc đề bài? vẽ hình ? Em dự đoán điểm I di chuyển trên đường -HS lần lượt đứng tại chỗ trả lời câu hỏi của Gv nào ? Trên hình vẽ điểm nào cố định; điểm nào 1 HS lên bảng trình bày, Cả lớp làm vở di động ? Theo em điểm I di chuyển trên đường nào? Tại sao? A Điểm I di động trên đường trung bình của △ ABC ) GV nhận xét đánh giá cho điểm

E B

I

F M

C

Cm: Qua I kẻ đường thẳng song song với BC, cắt AB; AC tại E, F. ∆ABM: Ta có IA = IM (gt); IE // BM ⇒ EA = EB. ∆AMC có: IA = IM; IF // MC ⇒ FA = FC ⇒ EF là đường tb∆ABC. Vì AB, AC cố định⇒ EF cố định⇒ M di chuyển trên BC thìI di chuyển trên EF là đường trung bìnhcủa∆ABC.

Bµi 70 / 103 SGK = 1vuông. HS hoạt động nhóm. Cho xOy A ∈ Oy, OA = 2cm. B ∈ Ox, AC = CB = Bµi 70 / 103 SGK 1 - HS hoạt động theo nhóm sau 5 phút AB. đại diện 2 nhóm trình bày hai cách cm 2 ? Khi B di chuyển trên Ox thì C di trên.


81

Giáo án hình học 8

chuyểntrên đường nào ? Cm: GV yêu cầu cả 2 nhóm phải tìm ra cách C1: Kẻ CH ⊥ Oy ta có CH // OB c/m (cùng ⊥ Oy). CóAC = CB (gt) ⇒ OH = HA =

Gv nhận xét, chốt kiến thức Bµi 71 / 103 SGK GV viết sẵn trên bảng phụ. - Hướng dẫn HS vẽ hình ? cho biết GT và KL của bài toán?

1 OA (định lí đt ∆OAB) 2

màOA = 2cm ⇒ OH = HA = 1cm. Vậy B di chuyển trên Ox thì C di chuyển trên tia Hd // Ox và cách Ox 1 khoảng 1 cm. = 900 ; CA = CB ⇒ C2: ∆AOB cã O OC là trung tuyến ứng với cạnh huyền AB ⇒ OC = AC. mà O, A cố định⇒ C ∈ tia Hd là trung trực OA. Bµi 71 / 103 SGK - HS vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán GT △ ABC ; A = 900 ; M ∈ BC; MD ⊥ AB ME ⊥ AC; OD = OE KL a, A,M,O thẳng hàng b, khi M di chuyển trên BC thì O di chuyển trên đường nào c, M ở vị trí nào thì AM nhỏ nhất c/m A, O, M thẳng hàng

? Hãy c/m A, O, M thẳng hang? GV đặt câu hỏi gợi ý: Muốn A, O, M thẳng hàng ta phảic/m O là trung điểm AM. Dựa vào gt, để O là trung điểm AM ta cầncm điều gì? ? Hãy c/m tứ giác AEMD là hcn? ? Khi M di chuyển trên BC thì O di chuyển trên đường nào? GV gợi ý HS 2 cách vừa c/m ờ bài tập vừa chữa - Điểm M ở vị trí nào trên BC thì AM có độ dài nhỏ nhất?

- Ta cm ADME là hcn. 1 HS lên bảng cm câu a. th - HS kẻ qua O đường thănge song song với BC cắt AB tại P. AC tại Q. - Sau đó cm PQ là đtb ∆ABC. ⇒O di chuyển trên PQ. - A nằm ngoài BC, nên trong các đường xiên và đường vuông góc là đường ngắn nhất. ⇒ M là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BC.


82

Giáo án hình học 8

C. Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng (7 phút) Mục tiêu: Hiểu được Tơ_ruýt-Canh dùng để làm gì và nguyên lý hoạt động của nó. + Vận dụng kiến thức đã học vào giải bài toán và ứng dụng trong thực tế Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp Gv yêu cầu Hs đọc bài 72/sgk/103 ? Căn cứ vào kiến thức nào mà ta kết luận được đầu chì C vạch nên đường thẳng song song với AB và AB=10cm Sau đó G đưa hình 68/sgv-143 là cái Tơ_ruýt_canh, dụng cụ vạch đường thẳng song song của thợ mộc, thợ cơ khí lên màn hình. G nói cách sử dụng để H hiểu nguyên tắc hoạt động của dụng cụ - Xem lại lời giải các bài toán trên - Làm bài tập 128, 129, 131 (tr73; 74SBT) - Ôn tập lại các tính chất của hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật.

Ngày soạn: ……………

H đọc to đề bài 1 H đứng tại chỗ trả lời Vì điểm C luôn cách mép gỗ AB một khoảng không đổi bằng 10cm nên đầu chì C vạch nên đường thẳng song song với AB và cách AB là 10cm H xem hình vẽ của cái Tơ_ruýt_canh và nghe giáo viên trình bày

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….


83

Giáo án hình học 8

Tiết 18: HÌNH THOI I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: -Hs hiểu đ/n hình thoi, t/c hình thoi,các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi. 2. Kĩ năng: - H biết vẽ một hình thoi, biết c/m một tứ giác là hình thoi. - Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, c/m và trong các bài toán thực tế. 3. Thái độ: - H biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng, compa, eke. 2. Học sinh: Bảng nhóm, Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng A. Hoạt động khởi động (7 phút) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học mới, kiểm tra kiến thức cũ Phương pháp: Vấn đáp, Gợi mở Gv nêu câu hỏi kiểm tra -2 H lên bảng -Dưới lớp theo dõi, nhận HS1:Chọn đáp án đúng xét, đánh giá Chu vi của 1 HCN bằng 12cm.Tổng các k/c từ 1 điểm bất kỳ trong HCN đến các cạnh của nó là:


84

Giáo án hình học 8

A. 6cm D. 12cm

B.8cm

C. 10cm

HS2:Phát biểu ĐN,T/c,DHNB hình bình hành. - Vẽ một tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau. ?Tứ giác ABCD là hình gì? ?Có n/x gì về các cạnh của hbh ABCD trên. Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau gọi là hình thoi Vào bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Định nghĩa(7') Mục tiêu: Hs hiểu được ĐN hình thoi, biết cách vẽ hình thoi. Phương pháp: Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề -Dựa vào hình vẽ trên bảng cho - HS : Nêu ĐN hình thoi 1. Định nghĩa biết tn là hình thoi.? B A

C

D

Tứ giác ABCD là hình thoi -Nếu ABCD là hình thoi thì suy - suy ra: AB = BC = CD = ⇔ AB = BC = CD = DA ra điều gì? DA - Y/c Hs làm ?1 - HS trả lời:Tứ giác ABCD cã AB = BC = CD = DA ⇒ ABCD cũng là hbh vì có ?Qua ?1 e rút ra KL gì? các cạnh đối bằng nhau. -Vậy nếu nói:Hbh cũng là 1 KL: Hình thoi cũng là hbh hình thoi đúng hay sai. -Để KĐ này đúng cần thêm - Sai điều kiện gì? G nhấn mạnh cách Đ/N khác -Cần ĐK: Hbh có 2 cạnh của hình thoi. kề bằng nhau. - G hướng dẫn H vẽ hình thoi dựa vào ĐN


85

Giáo án hình học 8

-H làm theo hướng dẫn của Gv Hoạt động 2: Tính chất (7') Mục tiêu: Hs nắm được các tính chất của hình thoi, biết vận dụng các kiến thức đã học để chứng minh tính chất của hình thoi Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở -Căn cứ vào ĐN, hình thoi có - H nêu các t/c của hình 2. Tính chaát * Hình thoi có tất cả t/c gì? thoi như t/c của hbh. -Trong hình thoi: Hai các tính chất của hình -Hãy phát hiện thêm các t/c của đường chéo vuông góc với bình hành. 2 đường chéo. nhau và là tia phân giác *ĐL: B Y/c H tự nghiên cứu phần c/m mỗi góc của hình thoi đl trong sgk trong 2'. Sau đó 1 -HS : Ghi GT, KL của ĐL A C H đứng tại chỗ nêu lại cách c/m HS c/m O D

HS : Hình thoi nhận giao ?Hãy phát hiện t/c đối xứng của điểm của 2 đường chéo hình thoi. làm tâm đối xứng. 2 đường chéo là 2 trục đx của hình thoi

GT ABCD là hình thoi a) AC ⊥ BD b) AC là đường KL phân giác của góc BD là đường phân giác của góc B….. CM: sgk/105

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết (10') Mục tiêu: Hs nắm được dấu hiệu nhận biết hình thoi, biết lập luận chứng minh các dấu hiệu nhận biết Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, hợp tác nhóm -Muốn c/m 1 tứ giác là hình -Ta c/m tứ giác có 4 cạnh 3. Dấu hiệu nhận biết thoi theo đ/n ta làm tn? bằng nhau (SGK) HBH cần thêm đk gì để trở -Hs đứng tại chỗ nêu dấu ?3/sgk thành hình thoi. hiệu nhận biết Cho H đọc các dấu hiệu nb - Hs đọc trong sgk -H hoạt động nhóm trong -G y/c Hs hoạt động nhóm làm 4' ?3 ?3 ABCD là hbh nên OA - sau 4' G đưa ra đáp án, thu bài = OC của 3 nhóm nhanh nhất chấm, (TÝnh chÊt h×nh bh ) H đổi chéo chấm bài ⇒∆ ABC cân tại B vì có OB vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao ⇒ AB = BC . Vậy hbh ABCD là hình thoi vì có 2 cạnh kề bằng nhau


86

Giáo án hình học 8

C. Hoạt động luyện tập (7') Mục tiêu:- Hs biết áp dụng các dấu hiệu nhận biết để chứng minh một tứ giác là hình thoi Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, hợp tác nhóm - Làm BT 73 / 105 SGK 4.Luyện tập - GV : Đưa đề và hình vẽ lên - HS lần lượt đứng tại chỗ BT 73 / 105 SGK bảng phụ trả lời +Hình a: Tứ giác ABCD là hình thoi theo đ/n +Hình b: EFGH là hbh vì có các cạnh đối bằng nhau, lại có EG là phân giác của góc E EFGH là hình thoi. Q +Hình c: KIMN là hbh mà IM ⊥ KN ⇒ KINM là P R hình thoi. + Hình d: PQRS không d) S phải là hình thoi +Hình e: Nối AB ⇒ AC = A AB = AD = BD = BC = r D C ⇒ ADBC là hình thoi. B

(A vaø B laø taâ m caù c ñöôø n g troø n) e)

D. Hoạt động vận dụng (3') Mục tiêu:- Häc sinh biÕt áp dụng các tính chất của hình thoi để tính toán. Phương pháp: vấn đáp Y/c H đọc bài 74/sgk-106 Hai đường chéo của một hình thoi bằng 8cm và 10cm. Cạnh của hình thoi bằng giá trị nào H đọc đề và trả lời trong các giá trị sau: C. A.6cm B. 41 cm 164 cm D.9cm E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (10 phút) Mục tiêu:- Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, c/m và trong các bài toán thực tế. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hợp tác nhóm nhỏ G treo đề bài 78/sgk-106 H nghe G hướng dẫn GV hướng dẫn học sinh về nhà Nhóm trưởng phân công


87

Giáo án hình học 8

làm bài theo nhóm 1 bàn/1 nhóm. Buổi sau các nhóm nộp sản phẩm báo cáo Kq VN: Bài 75,76,77/sgk-106 Ôn định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi

công việc cho các thành viên


88

Giáo án hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 19: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức ,kỹ năng,thái độ: a. Kiến thức:Trình bày được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi. b. Kỹ năng: Vẽ được hình, phân tích bài toán, chứng minh được bài toán. c. Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận, chính xác; liên hệ thực tế. 2. Năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học,năng lực quan sát,hợp tác,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,... II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình III. CHUẨN BỊ: GV: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, bảng phụ HS: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:( 6 phút) 1. Mục tiêu hoạt động:Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học,trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào luyện tập. 2. Phương thức dạy học: Dạy học cá nhân,dạy học cả lớp 3. Cách tổ chức hoạt động dạy học: Gv Hs1: Nêu định nghĩa, tính chất của hình thoi ? Hs2: Nêu dấu hiệu nhận biết hình thoi ? Hs:2 em lần lượt thực hiện các yêu cầu của gv,hs nhận xét Gv:Nhận xét ,đánh giá 4. Dự kiến sản phẩm hoạt động: Hiểu được định nghãi,tính chất,dấu hiệu nhận biết hình thoi. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:(5 phút) 1. Mục tiêu hoạt động:Ôn lại các kiến thức về hình thoi. 2. Phương thức dạy học: Dạy học cá nhân,dạy học cả lớp 3. Cách tổ chức hoạt động dạy học: Học sinh biết được kiến thức về hình thoi để giải bài tập. 4. Dự kiến sản phẩm hoạt động: Hiểu được các dạng bài tập C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:(30 phút) Hoạt động 1:Luyện tập. 1. Mục tiêu hoạt động:luyện tập về hình thoi. 2. Phương thức dạy học: Dạy học cá nhân,dạy học cả lớp 3. Cách tổ chức hoạt động dạy học:


89

TG

Giáo án hình học 8

Hoạt động của GV

Hoạy động của HS

Nội dung ghi bảng

HĐ1: Luyện tập (Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, luyện tập, vấn đáp)

8 Ph

-YC HS giải bài tập 75 SGK tr106 - YC HS lên bảng vẽ hình, nêu GT, KL của bài toán ? Nêu cách chứng minh tứ giác EFGH là hình thoi?

Bài 1(Bài 75 SGK tr106) -Giải bài tập 75 SGK tr106 - Lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán

- YC 1 HS lên bảng giải

E

Aj

B

H

F

C

G

D

Tacó:AE = EB = DG = GC - Trả lời - 1 HS lên bảng giải

AH = HD = BF = FC ⇒∆AEH = ∆BEF = ∆CGF = ∆DGH ⇒ HE=EF=FG=GH ⇒ EFGH là hình thoi

Bài 2(Bài 76 SGK tr 106) B E

- YC HS giải bài tập 76SGK tr106 - YC HS lên bảng vẽ hình, nêu GT, KL của bài toán ? Nêu cách chứng minh tứ 12 giác EFGH là hình chữ Ph nhật? - YC 1 HS lên bảng giải

F

A

C G

H D

-Giải bài tập 75 SGK tr106 - Lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán - Hình bình hành có 1 góc vuông - 1 HS lên bảng giải

Ta có: AE = EB = BF = FC = CG = GD = DH = HA ∆ABC có:

EF // AC và EF = ½ AC

(1)

∆ADC có:

GH // AC và GH = ½ AC (2) Từ (1),(2): ⇒ EF // GH và EF =


90

Giáo án hình học 8

GH ⇒ Tứ giác EFGH là hình bình

hành(*) Tương tự, ∆ABD có: EH // BD và GH = ½ BD

(3)

Mà BD ⊥ AC

(4)

Từ (1),(3),(4) ⇒ EF ⊥ EH hay E = 900 (**) Từ(*),(**) ⇒ Tứ giác EFGH là hình chữ nhật - Đưa bảng phụ nội dung bài 78 SGK tr106

Bài 3 (bài 78 SGK tr106): E

G

- YC HS đọc đề và trả lời ? Vì sao tại mỗi vị trí của - Đọc đề bài 78 SGK cửa xếp, các tứ giác trên tr106 và trả lời hình vẽ đều là hình thoi, các điểm chốt I, K, M, N, O nằm trên một đường thẳng?

12 ph

I

M

K F

H

Các tứ giác IEKF, KGMH là các hình thoi vì có 4 cạnh bằng nhau. Theo tính chất hình thoi, KI là tia phân giác của góc EKF, KM là tia phân giác của góc GKH. Do đó I, K, M thẳng hàng. Chứng minh tương tự các điểm I, K, M, N, O cùng nằm trên một đường thẳng


91

Giáo án hình học 8

4. Dự kiến sản phẩm hoạt động: Làm được bài tập về hình thoi.. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG,TÌM TÒI MỞ RỘNG,HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:(4 phút) 1. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng tính chất,dấu hiệu nhận biết hình thoi để giải bài tập. 2. Phương thức dạy học: Dạy học cá nhân,dạy học cả lớp 3. Cách tổ chức hoạt động dạy học: - Nắm vững: định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thoi. - Xem lại các bài tập đã giải - Có tứ giác nào vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi không? - Xem trước nội dung bài: “Hình vuông”. 4. Dự kiến sản phẩm hoạt động: thông hiểu và vận dụng được các kiến thức về hình thoi vào bài tập.


1

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 20: HÌNH VUÔNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức ,kỹ năng,thái độ: a. Kiến thức:Trình bày được định nghĩa hình vuông, tính chất của hình vuông b. Kỹ năng:Biết cách vẽ một hình vuông, biết chứng minh một tứ giác là hình vuông. Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông trong các bài toán chứng minh, tính toán và trong các bài toán thực tế. c. Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận, chính xác. 2. Năng lực đinh hướng hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học,năng lực quan sát,hợp tác,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,... II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thuyết trình III. CHUẨN BỊ: GV: Thước kẻ, compa, êke, bảng phụ HS: Thước kẻ, compa, êke. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:(6 phút) 1. Mục tiêu hoạt động:Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học,trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào bài học mới. 2. Phương thức dạy học: Dạy học cá nhân,dạy học cả lớp 3. Cách tổ chức hoạt động dạy học: Hs1 : Các câu sau đây đúng hay sai ? (Treo bảng phụ) 1) Hình chữ nhật là hình bình hành 5) Tứ giác có hai đường chéo vuông góc 2) Hình chữ nhật là hình thoi với nhau là hình thoi 3) Trong hình thoi hai đường chéo cắt 6) Hình bình hành có hai đường chéo nhau tại trung điểm của mỗi đường và bằng nhau là hình chữ nhật vuông góc với nhau 7) Tứ giác có hai cạnh kề bằng nhau là 4) Trong hình chữ nhật hai đường chéo hình thoi. bằng nhau và là các đường phân giác của 8) Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng các góc của hình chữ nhật nhau là hình thoi Gv:Nhận xét và đánh giá. Đáp án : 1/ Đúng ; 2/ Sai ; 3/ Đúng ; 4/ Sai ; 5/ Sai ; 6/ Đúng ; 7/ Sai ; 8/ Đúng 4. Dự kiến sản phẩm hoạt động: Hiểu được định nghĩa,tính chất,dhnb hình bình hành,hình thoi,hình vuông. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:(30 phút) Hoạt động 1:Định nghĩa 1. Mục tiêu hoạt động:Nêu được định nghĩa hình vuông. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


2

TG

Giáo án Hình học 8

2. Phương thức dạy học: Dạy học cá nhân,dạy học cả lớp 3. Cách tổ chức hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Vẽ hình 104 tr 107 SGK 1/ Định nghĩa : A lên bảng và YC HS quan - Quan sát hình vẽ 104 sát SGK 8 -Giới thiệu : Tứ giác D ph ABCD vừa vẽ là một hình vuông.

B

C

? Vậy hình vuông là tứ giác như thế nào ? - Hình vuông là một tứ Hình vuông là tứ giác có giác có 4 góc vuông và có bốn góc vuông và có bốn 4 cạnh bằng nhau cạnh bằng nhau ? Tứ giác ABCD là hình - Trả lời vuông

* Tứ giác ABCD là hình vuông

⇔?

=B =C =D = 900  A ⇔  AB = BC = CD = DA

? Hình vuông có phải là - Hình vuông là một hình hình chữ nhật không?Có chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau. phải là hình thoi không?

*Từ định nghĩa hình - Hình vuông là một hình vuông suy ra : thoi có 4 góc vuông - Chốt lại: Hình vuông vừa − Hình vuông là hình chữ là hình chữ nhật, vừa là nhật có 4 cạnh bằng nhau hình thoi và đương nhiên − Hình vuông là hình thoi là hình bình hành có 4 góc vuông - Như vậy hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi

4. Dự kiến sản phẩm hoạt động: Hiểu được thế nào là hình vuông Hoạt động 2:Tính chất và dấu hiệu nhận biết 1. Mục tiêu hoạt động: Nếu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông 2. Phương thức dạy học: Dạy học cá nhân,dạy học cả lớp 3. Cách tổ chức hoạt động dạy học: Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


3

Giáo án Hình học 8

?Theo em hình vuông có những tính chất gì ?

-YC HS làm ?1 tr107:

2. Tính chất : - Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi - Hình vuông có tất cả các nên hình vuông có đầy đủ tính chất của hình chữ các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi nhật và hình thoi

SGK - Làm ?1 SGK tr107

Hai đường chéo hình ? Đường chéo hình vuông vuông : 7 có những tính chất gì ? Vì −Cắt nhau tại trung điểm ph sao ? của mỗi đường. − Bằng nhau − Vuông góc với nhau − Là đường phân giác của các góc hình vuông

? Một hình chữ nhật cần biết thêm điều kiện gì sẽ - Hình chữ nhật có hai trở thành hình vuông ? Tại cạnh kề bằng nhau là hình sao ? vuông. Vì hai cạnh kề bằng 9 nhau thì sẽ có bốn cạnh bằng nhau ph ? Hình chữ nhật còn có thể thêm điều kiện gì sẽ là - Hình chữ nhật có hai hình vuông đường chéo vuông góc với nhau hoặc hình chữ nhật có một đường chéo đồng thời là đường phân giác của một góc sẽ là hình vuông.

3/ Dấu hiệu nhận biết - Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông - Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hìnhvuông - Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông. - Hình thoi có một góc vuông là hình vuông

- Hình thoi có hai đường ? Hình thoi cần thêm điều - Hình thoi có một góc chéo bằng nhau là hình kiện gì sẽ là hình vuông ? vuông sẽ là hình vuông. Vì vuông khi một hình thoi có một Tại sao ? (HS tự chứng minh các góc vuông thì sẽ có bốn dấu hiệu nhận biết trên) Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


4

Giáo án Hình học 8

góc đều vuông

- Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình ? Hình thoi có thể thêm vuông điều kiện gì cũng sẽ là hình vuông ? - Giới thiệu nội dung dấu hiệu nhận biết

- Nhắc lại các dấu hiệu nhận biết hình vuông Nhận xét :

- Trả lời nội dung nhận xét Một tứ giác vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi SGK tr 107 ? Có tứ giác nào vừa là thì tứ giác đó là hình hình chữ nhật vừa là hình vuông thoi ?

7 ph

4. Dự kiến sản phẩm hoạt động: tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:(7 phút) 1. Mục tiêu hoạt động: Xem lại nội dụng đã học và giải bài tập củng cố 2. Phương thức dạy học: Dạy học cá nhân,dạy học cả lớp,dạy học nhóm. 3. Cách tổ chức hoạt động dạy học: - Đưa bảng phụ nội dung Bài tập ?2 (SGK tr108): ?2 SGK tr108 − Hình 105 a : Tứ giác là - YC HS đọc đề, quan sát hình vuông (hình chữ nhật hình vẽ và trả lời có hai cạnh kề bằng nhau) - Đọc đề, quan sát các hình vẽ a, b, c, d (h105 SGK −Hình 105b : Tứ giác là hình thoi, không phải là tr108 và trả lời hình vuông − Hình 105c : Tứ giác là hình vuông (hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc hoặc hình thoi có hai đường chéo bằng nhau) − Hình 105d : Tứ giác là hình vuông (hình thoi có 1 góc vuông)

- Đưa bảng phụ nội dung Họ và tên giáo viên:

Bài 81 SGK tr108: B

Trường THCS ….


5

Giáo án Hình học 8

7ph bài 81 tr 108 SGK -YC HS đọc đề, quan sát hình vẽ và giải

- Đọc đề bài 81 tr 108 SGK, quan sát hình vẽ 106 và giải

? Tứ giác AEDF là hình gì ? Vì sao ?

- YC HS lên bảng giải

Tứ giác AEDF có: - Tứ giác AEDF là hình  = 450 + 450 = 900 vuông và giải thích. - 1 HS lên bảng giải

Ê = F̂ = 900 (gt) ⇒ AEDF nhật

là hình chữ

lại có : AD là phân giác của Â. Nên AEDF là hình vuông (theo dấu hiệu nhận biết)

- YC HS phát biểu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông

-Phát biểu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông

4. Dự kiến sản phẩm hoạt động: hoàn thành bài tập củng cố.. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG,TÌM TÒI MỞ RỘNG,HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:(2 phút) 1. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng tính chất,dấu hiệu nhận biết hình vuông để giải bài tập và luyện tập. 2. Phương thức dạy học: Dạy học cá nhân,dạy học cả lớp 3. Cách tổ chức hoạt động dạy học:

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


6

Giáo án Hình học 8

− Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. - Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải − Bài tập về nhà : 79, 82, 83, 84, 85, 86 tr 108, 109 SGK và bài tập 144, 145, 148 SBT tr75 - Chuẩn bị tốt bài tập để tiết sau luyện tập Dự kiến sản phẩm hoạt động: Hoàn thiện được nhiều dạng bài.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


7

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 21. LUYỆN TẬP HÌNH VUÔNG I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về hình thang, hình thang cân. (Đn, t/c và cách nhận biết). - Củng cố định nghĩa tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành hình chữ nhật hình thoi, hình vuông. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích toán chứng minh tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. - Biết vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh và tính toán. 3. Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc, hứng thú với môn học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.

II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động: Kiểm tra bài cũ ( 5 phút) Mục tiêu: Phương pháp: Họ và tên giáo viên:

Nội dung

Trường THCS ….


8

Giáo án Hình học 8

Nhắc lại định nghĩa, tính Học sinh trả lời chất, dấu hiệu của hình vuông - Nhận xét. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Các ví dụ. ( 10 phút) Mục tiêu: Ôn lại các kiến thức hình học cũ, khắc sâu tính chất, dâu hiệu hình vuông Phương pháp:giải quyết vấn đề. Vấn đấp Chữa bài tập 80 (sgk – 108)- Đề bài yêu cầu - HS vè hình và viết giả những gì? thiết, kết luận

ABCD là hình vuông AE = BF = CG = DH G T

E ∈ AB; F ∈ BC G ∈ CD; H ∈ AD

K L

EFGH là hình vuông

* Ta có: AB = BC = CD = DA (vì ABCD là hình vuông) AE = BF = CG = HD (gt) E ∈ AB; F ∈ BC; G ∈ CD; H ∈ AD (gt) ⇒ EB = FC = GD = HA = 900 (vì Mà A = B = C = D ABCD là hình vuông) Nên: ∆ AEH = ∆ BFE = ∆ CGF = ∆ DHG (c.g.c) ⇒ HE = EF = FG = GH (các cạnh tương ứng) Vậy tứ giác HEFG là hình thoi (đ/n) (1) * Trong ∆ AEH ( A = +E = 900 (t/c 2 900) ta có: H 1 1 góc nhọn trong ∆ vuông) Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


9

Giáo án Hình học 8 =E (2 góc Mà H 1 3 tương ứng) ⇒ E1 + E3 = 900 ⇒ = 900 (2) E 2

Từ (1) và (2) ⇒ Hình thoi HEFG là hình vuông (dấu hiệu nhận biết hình vuông) Hoạt động 2: ( 3 phút) Mục tiêu: Ôn lại các kiến thức hình học cũ, khắc sâu tính chất, dâu hiệu hình vuông Phương pháp: giải quyết vấn đề. Vấn đấp - GV: Yêu cầu HS nghiên Bài 83 (sgk – 109) Bài 83 (sgk – 109) cứu bài 83 (sgk – 109). (đưa đề bài lên bảng phụ). - HS: Nêu yêu cầu của bài - HS: Nêu yêu cầu của bài toán. ? Bài toán yêu cầu gì ? toán. - HS: 1HS đứng tại chỗ trả lời. - GV: Yêu cầu HS đứng - HS: 1HS đứng tại chỗ trả HS khác nhận xét. a) Sai. tại chỗ trả lời. (yêu cầu lời. HS khác nhận xét. b) Đúng. giải thích). HS khác nhận a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. xét. c) Đúng. d) Sai. d) Sai. e) Đúng. e) Đúng. C. Hoạt động luyện tập ( 13 phút) Mục tiêu: Ôn lại các kiến thức hình học cũ, khắc sâu tính chất, dâu hiệu hình vuông Phương pháp: giải quyết vấn đề. Vấn đấp - GV: Yêu cầu HS nghiên Bài 84 (sgk – 109) - HS: Nêu yêu cầu của bài toán. cứu bài 84 (sgk – 109). - HS: 1HSlên bảng vẽ hình và ? Bài toán cho biết gì ? - HS: Nêu yêu cầu của bài ghi GT, KL. Yêu cầu gì ? toán. ? Vẽ hình, ghi GT, KL ? - HS: 1HSlên bảng vẽ hình và ghi GT, KL. Chứng minh: - HS: Đứng tại chỗ trình bày chứng minh. a) ◊AEDF có DE // AB; DF // AC (gt) Mà E ∈ AC; F ∈ AB ⇒ DE // AF và DF // AE ⇒ ◊AEDF là hình bình hành b) Nếu D là giao điểm của tia phân giác A với cạnh BC, nghĩa là AD là phân Họ và tên giáo viên:

∆ ABC; D nằm giữa B và C

G T

DE // AB (E ∈ AC)

K L

a) AEDF là hình gì? Vì sao?

DF // AC (F ∈ AB)

b) Xác định vị trí của D trên BC Trường THCS ….


10

Giáo án Hình học 8

? Dựa vào giả thiết, hãy dự đoán AEDF là hình gì ? Hãy chứng minh ?

? Hình bình hành AEDF là hình thoi thì AD phải thỏa mãn điều kiện gì ? từ đó suy ra vị trí của D để AEDF là hình thoi ? - GV: Vẽ hình minh hoạ.

giác của A thì hình bình hành AEDF là hình thoi (vì hình bình hành có 1 đường chéo là phân giác của một góc).

c) Nếu ∆ ABC vuông tại A thì ◊AEDF là hình chữ nhật (vì hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật). - Nếu ∆ ABC vuông tại A và D là giao điểm của tia phân giác A với cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình vuông (vì hình chữ nhật có 1 đường chéo là phân giác của một góc thì là hình vuông).

AEDF là hình thoi? c) ∆ ABC ( A = 900) thì AEDF là

hình gì ? Xác định vị trí của D trên BC để AEDF là hình vuông ? Chứng minh: - HS: Đứng tại chỗ trình bày chứng minh. a) ◊AEDF có DE // AB; DF // AC (gt) Mà E ∈ AC; F ∈ AB ⇒ DE // AF và DF // AE ⇒ ◊AEDF là hình bình hành b) Nếu D là giao điểm của tia phân giác A với cạnh BC, nghĩa là AD là phân giác của A thì hình bình hành AEDF là hình thoi (vì hình bình hành có 1 đường chéo là phân giác của một góc).

? Tam giác ABC vuông tại A thì em có nhận xét gì về hình bình hành AEDF ? ? Vậy để hình chữ nhật AEDF là hình vuông thì AD phải thỏa mãn điều kiện gì ? - GV: Vẽ hình minh hoạ.

c) Nếu ∆ ABC vuông tại A thì ◊AEDF là hình chữ nhật (vì hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật). - Nếu ∆ ABC vuông tại A và D là giao điểm của tia phân giác A với cạnh BC thì tứ giác AEDF là hình vuông (vì hình chữ nhật có 1 đường chéo là phân giác của một góc thì là hình vuông).

D. Hoạt động vận dụng ( 12 phút) Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức về hình vuông cho học sinh Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


11

Giáo án Hình học 8

Phương pháp: Đặt vấn đề, giải quyết. - GV: Yêu cầu HS nghiên Bài 85 (sgk – 109) cứu bài 85 (sgk – 109). ? Bài toán cho biết gì ? - HS: Nêu yêu cầu của bài Yêu cầu gì ? toán. - GV: Yêu cầu HS vẽ hình - HS: 1HSlên bảng vẽ hình và ghi GT, KL của bài. và ghi GT, KL.

Bài 85 (sgk – 109)

- HS: Nêu yêu cầu của bài toán. - HS: 1HSlên bảng vẽ hình và ghi GT, KL.

Chứng minh:

ABCD là hình chữ nhật

- HS: 1HS lên bảng trình bày chứng minh phần a. - HS: Cũng là hình vuông bằng hình vuông ADFE. - HS: Bằng nhau vì hai đường chéo của hai hình vuông này bằng nhau và hai đường chéo của hình vuông cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. - HS: Là hình thoi. ? Dựa vào giả thiết dự = 900. Vì hai đoán ADFE là hình gì ? - HS: M Chứng minh ? đường chéo của hình vuông vuông góc với nhau. - HS: Hình thoi EMFN là hình vuông (hình thoi có 1 góc vuông). - HS: HS khác lên bảng - GV: Hướng dẫn phần b. trình bày chứng minh phần ? Em có nhận xét gì về tứ b. giác EBCF ? ? Hãy so sánh ME; EN; NF; FM ? Giải thích ? ? Từ đó có nhận xét gì về tứ giác EMFN ? Họ và tên giáo viên:

AB = 2AD; EA = EB (E ∈ AB) GT

FC = FD (F ∈ CD) AF ∩ DE tại M; BF ∩ CE tại N

KL

a) ADFE là hình gì ? Vì sao ? b) EMFN là hình gì ? Vì sao ?

Chứng minh: a) Xét tứ giác ADFE có: AE // DF (vì AB và CD là hai cạnh đối của hình chữ nhật và E ∈ AB; F ∈ CD) AE = DF (cùng bằng 1/2AB hay CD) ⇒ ADFE là hình bình hành (Tứ giác có 2 cạnh đối song song và bằng nhau) Ta lại có: A = 900 (do ABCD là hình chữ nhật) ⇒ ADFE là hình chữ nhật. Lại có: AE = AD (cùng bằng AB/2) Trường THCS ….


12

Giáo án Hình học 8

? Có nhận xét gì về M của hình thoi EMFN ? Vì sao ? ? Vậy EMFN là hình gì ?

- GV: Yêu cầu HS khác lên bảng trình bày chứng minh phần b.

⇒ ADFE là hình vuông.

b) Chứng minh tương tự câu a ta có EBCF là hình vuông và bằng hình vuông ADFE. ⇒ AF = DE = EC = FB Mà: AF ∩ DE tại M và BF ∩ CE tại N ⇒ ME = MF = NE = NF (t/c đường chéo của hình vuông). Do đó EMFN là hình thoi = 900 (hai đường Mặt khác: M chéo của hình vuông vuông góc với nhau). ⇒ Hình thoi EMFN là hình vuông (hình thoi có 1 góc vuông).

- GV: Ngoài cách trên ta có thể c/m EMFN là hình bình hành, là hình chữ nhật, là hình vuông. Về nhà tự chứng minh theo cách này. E. Hướng dẫn về nhà (1 phút) Mục tiêu:Khắc sâu kiến thức và rèn kĩ năng tự học cho học sinh Phương pháp: Giao BTVN tìm hiểu và giải quyết - Làm các câu hỏi ôn tập chương I (sgk - 110). - Bài tập về nhà số: 86 (sgk – 109). 87, 88, 89 (sgk – 111). - Tiết sau ôn tập chương I.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


13

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 22. ÔN TẬP CHƯƠNG I I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá các kiến thức về tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết). 2. Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình. - Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện, tư duy biện chứng cho HS. - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán, tìm được đường thẳng cố định, điểm cố định, điểm di động và tính chất không đổi của điểm từ đó tìm ra điểm di động nằm trên đường nào ? - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thức tế. 3. Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc, hứng thú với môn học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.

II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


14

Giáo án Hình học 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết (20 phút) Mục tiêu: Cũng cố kiến thức toàn chương cho học sinh Phương pháp: Vấn đáp, làm nhóm. - GV: Treo bảng phụ I. Ôn tập lý thuyết: vẽ hình 79 (sgv - 152). 1. Ôn định nghĩa các hình: + Tứ giác. ? Trả lời câu hỏi 1 ? - HS: Trả lời: Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng. + Hình thang. ? Trả lời câu hỏi 2 ? + Hình thang cân. - HS: Trả lời: Hình thang là một tứ giác có hai cạnh đối song song. Hình thang cân là một hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau. + Hình bình hành. + Hình chữ nhật. ? Trả lời câu 5 ? + Hình thoi. + Hình vuông. - HS: Trả lời: Hình bình hành là một tứ giác có các cạnh đối song song. Hình chữ nhật là một tứ giác có 4 góc vuông. Hình thoi là một tứ giác có 4 cạnh bằng nhau. Hình vuông là một tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau. ? Nêu các tính chất về góc của tứ giác, hình 2. Ôn tính chất các hình: thang, hình thang cân, a) Tính chất về góc: hình bình hành, hình - HS: Nêu các tính chất chữ nhật ? - Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600. - Trong hình thang hai góc kề một cạnh bên bù nhau. - Trong hình thang cân, hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau; hai góc đối bù nhau. Họ và tên giáo viên:

Nội dung

I. Ôn tập lý thuyết: 1. Ôn định nghĩa các hình: + Tứ giác. + Hình thang. + Hình thang cân. + Hình bình hành. + Hình chữ nhật. + Hình thoi. + Hình vuông. 2. Ôn tính chất các hình: a) Tính chất về góc: b) Tính chất về đường chéo: c) Tính chất đối xứng: d) Dấu hiệu nhận biết:

Trường THCS ….


15

Giáo án Hình học 8

? Nêu tính chất về đường chéo của hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông ?

? Trong các tứ giác đã học, hình nào có trục đối xứng, hình nào có tâm đối xứng ?

? Phát biểu các dấu hiệu nhận biết hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, Họ và tên giáo viên:

- Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau; hai góc kề với mỗi cạnh bù nhau. - Trong hình chữ nhật các góc đều bằng 900. b) Tính chất về đường chéo: - HS: Nêu các tính chất - Trong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau. - Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. - Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường - Trong hình thoi, hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường; vuông góc với nhau và là phân giác các góc của hình thoi. - Trong hình vuông hai đường chéo bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường, vuông góc với nhau và là phân giác các góc của hình vuông. c) Tính chất đối xứng: - HS: Trả lời: - Hình thang cân có trục đối xứng là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy của hình thang cân đó. - Hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo. - Hình chữ nhật có hai trục đối xứng là hai đường thẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối và có một tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo. - Hình thoi có hai trục đối xứng là hai đường chéo và có một tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo. - Hình vuông có 4 trục đối xứng (hai trục của hình chữ nhật, hai trục của hình thoi) và một tâm đối xứng là giao điểm của hai đường Trường THCS ….


16

Giáo án Hình học 8

hình thoi, hình vuông chéo. d) Dấu hiệu nhận biết: ? - HS: + Hình thang cân (2 dấu hiệu): Tứ giác có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân. Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân + Hình bình hành (5 dấu hiệu): Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành. Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành. Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành. Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành. Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành. + Hình chữ nhật (4 dấu hiệu): Tứ giác có 3 góc vuông là hình chữ nhật. Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật. Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật. Hình bình hành có 2 đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật. + Hình thoi (4 dấu hiệu): Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi. Hình bình hành có 2 cạnh kề bằng nhau là hình thoi. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi. Hình bình hành - GV: Điền, vẽ các có 1 đường chéo là đường phân yếu tố vào hình 79 sau giác của một góc là hình thoi. khi học sinh trả lời + Hình vuông (5 dấu hiệu): Hình từng câu. chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau là hình vuông. Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông. Hình chữ nhật có 1 đường chéo là đường phân giác của 1 góc là hình vuông. Hình thoi có 1 góc vuông là hình vuông. Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


17

Giáo án Hình học 8

vuông. B. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: (3 phút) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức, vận dụng lý thuyết vào các bài toán, phát triển kỹ năng ssuy luận logic cho học sinh. Phương pháp: Nêu vấn đề - GV: Yêu cầu HS I. Bài tập: nghiên cứu bài 87. Bài 87 (sgk – 111) - Treo bảng phụ vẽ hình 109 và nội dung - HS: HS lên bảng điền vào chỗ trống. bài 87. - GV: Yêu cầu HS lên Giải: bảng điền vào chỗ a) Tập hợp các hình chữ nhật là trống. tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang. b) Tập hợp các hình thoi là tập hợp con của tập hợp các hình bình hành, hình thang. c) Giao của tập hợp các hình chữ nhật và tập hợp các hình thoi là tập hợp các hình vuông. - HS: Giải thích ? Giải thích ý nghĩa sơ + Hình bình hành có các tính chất đồ Ven trên ? của hình thang và có thêm các tính chất khác. + Hình chữ nhật và hình thoi có các tính chất của hình bình hành - GV: Bài 87 cho ta nhưng mỗi hình lại có tính chất biết quan hệ bao hàm riêng. giữa các hình đã học. + Hình vuông vừa có tính chất của hình chữ nhật, vừa có tính chất của hình thoi. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút) Mục tiêu: Phương pháp: - GV: Yêu cầu HS Bài 88 (sgk – 111) nghiên cứu bài 88. - HS: 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi Gọi 1 HS lên GT, KL. bảng vẽ hình, ghi GT, KL.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


18

Giáo án Hình học 8

Tứ giác ABCD GT

EA = EB; E ∈ AB; FB = FC; F ∈ BC GC = GD; G ∈ CD; HA = HD; H ∈ AD

- Gọi lần lượt từng học sinh đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi của bài. ? Tứ giác EFGH là hình gì ? Vì sao ?

Chứng minh: - HS: Đứng tại chỗ trình bày c/m dự đoán. * ∆ ABC có AE = EB; BF = FC (gt) ⇒ EF là đường trung bình của ∆ ABC ⇒ EF // AC và EF =

1 AC (1) 2

C/m tương tự ta cũng có:

KL

AC và BD cần có điều kiện gì thì EFGH là: a) Hình chữ nhật. b) Hình thoi. c) Hình vuông.

* ∆ ABC có AE = EB; BF = FC (gt) ⇒ EF là đường trung bình của ∆ ABC

AC ; (2) 2 BD ; FG // BD ⇒ EF // AC và EF = 1 AC EH // BD và EH = 2 2 BD (1) và FG = 2 C/m tương tự ta cũng có: AC HG // AC và HG = (2) - HS: Cần có 1 góc vuông. 2 BD EH // BD và EH = ; a) Hình bình hành EFGH là hình ? Hình bình hành 2 EFGH cần điều kiện gì chữ nhật BD FG // BD và FG = 0 ⇔ HEF = 90 hay EH ⊥ EF là hình chữ nhật ? 2 ⇔ AC ⊥ BD (Vì EH // BD, EF // Từ (1) và (2) ⇒ EF // HG và ? Giả sử cần có HEF 0 EF = HG AC) = 90 thì ⇒ AC và BD Vậy điều kiện để EFGH là hình ⇒ EFGH là hình bình hành. cần có điều kiện gì ?

HG // AC và HG =

Đưa hình vẽ minh họa. chữ nhật: Hai đường chéo AC và Họ và tên giáo viên:

(theo dấu hiệu nhận biết) Trường THCS ….


19

Giáo án Hình học 8

BD vuông góc với nhau.

? Hình bình hành EFGH cần điều kiện gì - HS: Cần có 2 cạnh kề nhau. là hình thoi ?

bằng

a) Hình bình hành EFGH là hình chữ nhật = 900 hay EH ⊥ EF ⇔ HEF ⇔ AC ⊥ BD (Vì EH // BD, EF // AC) Vậy điều kiện để EFGH là hình chữ nhật: Hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau.

b) Hình bình hành EFGH là hình thoi ⇔ EH = EF ⇔ AC = BD (Vì: EH =

1 AC) 2

b) Hình bình hành EFGH là hình thoi Vậy điều kiện để EFGH là hình ⇔ EH = EF thoi: Hai đường chéo AC và BD ⇔ AC = BD bằng nhau. BD 1 (Vì: EH = và EF =

EF =

? So sánh các cạnh của EFGH với hai đường chéo AC và BD ? Từ đó trả lời câu b ? Đưa hình vẽ minh họa.

BD và 2

2

- HS: EFGH vừa là hình chữ nhật; vừa là hình thoi.

2

AC) Vậy điều kiện để EFGH là hình thoi: Hai đường chéo AC và BD bằng nhau.

c) Hình bình hành EFGH là hình vuông. EFGH là hình chu nhat ⇔ EFGH là hình thoi.

? Hình bình hành EFGH là hình vuông cần có điều kiện gì ? ? Để EFGH vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi thì các Họ và tên giáo viên:

AC ⊥ BD ⇔  AC = BD

Vậy điều kiện để EFGH là hình vuông: Các đường chéo AC và BD bằng nhau và vuông góc với nhau.

Trường THCS ….


20

Giáo án Hình học 8

đường chéo AC và BD cần có điều kiện gì ? Đưa hình vẽ minh họa.

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bài tập 89. - GV vẽ hình, ghi GT Bài 89 (sgk – 111) và KL của bài lên - HS: Vẽ hình, ghi GT và KL của bảng. bài.

G ∆ ABC ( A = 900) T M ∈ BC; MB = MC; D ∈ AB; DA = DB E đối xứng với M qua D

? Để c/m E đối xứng với M qua AB ta cần - HS: Cần c/m AB là đường trung trực của đoạn thẳng ME c/m gì ? ME ⊥ AB tại D.

K a) E đối xứng với M L qua AB b) AEMC; AEBM là hình gì ? Vì sao ? c) BC = 4cm; PAEBM ?

? Muốn C/m AB là d) ∆ ABC có điều kiện đường trung trực của - HS: 1HS đứng tại chỗ trình bày gì thì AEBM là hình ME ta cần C/m điều gì c/m câu a. vuông ? ? Chứng minh: ME ⊥ AB tại D. Chứng minh: - GV: Yêu cầu 1HS a) Xét ∆ ABC có: MB = MC; M a) Xét ∆ ABC có: MB = MC; ∈ BC (gt) Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


21

Giáo án Hình học 8

đứng tại chỗ trình bày c/m câu a.

DA = DB ; D ∈ AB (gt) ⇒ MD là đường TB của ∆ ABC Nên MD //AC (t/c đường TB của ∆ ); MD = 1/2AC Mặt ≠ do AC ⊥ AB tại A (gt) ⇒ AB ⊥ MD hay AB ⊥ ME tại D Do đó AB là đường trung trực của đoạn thẳng ME ? Từ c/m trên ta suy ra ⇒ E đối xứng với M qua AB. tứ giác AEMC là hình b) Xét tứ giác AEMC có: gì ? c/m ? + MD // AC (c/m trên) ⇒ ME // AC (1) 1 AC (c/m trên) 2 1 MD = ME (E đối xứng với 2

+ MD =

? Nêu nhận xét đường chéo của giác AEBM ? Từ dự đoán AEBM hình gì ? C/m ?

về tứ đó là

? Tính chu vi của hình thoi AEBM ?

? Hình thoi AEBM là hình vuông khi nào ? ? Vậy để AB = EM thì ∆ ABC cần có điều kiện gì ? Vì sao ?vẽ hình, ghi GT, KL.

Họ và tên giáo viên:

M qua AB) ⇒ ME= AC (2) Từ (1) và (2) ⇒ AEMC là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết) * Tứ giác AEBM có: DA = DB (gt); DE = DM (t/c đối xứng) ⇒ AEBM là hình bình hành. Lại có: AB ⊥ ME ⇒ AEBM là hình thoi.

M ∈ BC (gt) DA = DB D ∈ AB (gt) ⇒ MD là đường TB của ∆ ABC Nên MD //AC (t/c đường TB của ∆ ); MD = 1/2AC Mặt ≠ do AC ⊥ AB tại A (gt) ⇒ AB ⊥ MD hay AB ⊥ ME tại D Do đó AB là đường trung trực của đoạn thẳng ME ⇒ E đối xứng với M qua AB. b) Xét tứ giác AEMC có: + MD // AC (c/m trên) (1) ⇒ ME // AC 1 AC (c/m trên) 2 1 MD = ME (E đối xứng 2

+ MD =

với M qua AB) ⇒ ME = AC (2) Từ (1) và (2) ⇒ AEMC là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết) * Tứ giác AEBM có: DA = DB (gt); DE = DM (t/c đối xứng) ⇒ AEBM là hình bình hành. 1 c) Ta có: MB = BC = 2 (cm) Lại có: AB ⊥ ME 2 Mà AEBM là hình thoi nên chu vi ⇒ AEBM là hình thoi. của AEBM là: 1 4.2 = 8 (cm) c) Ta có: MB = BC = 2 2

- HS: Khi có hai đường chéo bằng (cm) nhau tức là khi AB = EM. Mà AEBM là hình thoi nên chu vi của AEBM là: 4.2 = 8 (cm) d) Hình thoi AEBM là hình vuông nếu AB = EM. d) Hình thoi AEBM là hình Mà: EM = AC (theo 2) vuông nếu AB = EM. ⇒ AEBM là hình vuông nếu AB Mà: EM = AC (theo 2) ⇒ AEBM là hình vuông nếu = AC hay AEBM là hình vuông nếu ∆ ABC là ∆ vuông cân. AB = AC hay AEBM là hình vuông nếu ∆ ABC là ∆ vuông Trường THCS ….


22

Giáo án Hình học 8

cân.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) Mục tiêu: Ôn tập và khắc sâu kiến thức cho học sinh Phương pháp: Tự học và giải quyết các bài tập về nhà. Hướng dẫn về Lắng nghe và ghi nhớ nhà: Ôn kỹ phần lí thuyết các hình tứ giác đã học. Xem kỹ các bài tập đã chữa. Tiết sau kiểm tra 1 tiết.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


23

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 23: ÔN TẬP CHƯƠNG 1 ( Tiếp ) I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức: - Củng cố được các dấu hiệu nhận biết hình thoi và hình vuông. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng các dấu hiệu để chứng minh một tứ giác là hình thoi, hình vuông. 3. Thái độ: - Nghiêm túc và hứng thú học tập, trình bày rõ ràng, tư duy logic. 4. Định hướng năng lực: - Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ và năng lực tự học. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ thước thẳng. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định: ( 1 phút ) HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT DỘNG CỦA NỘI DUNG GV HS A – Hoạt động khởi động – 5 phút Mục tiêu: Học sinh nhắc lại được các dấu hiệu nhận biết của hình thoi và hình vuông Phương pháp: Vấn đáp,… - HS lắng nghe GV GV giao nhiệm vụ: - HS 1: - Học sinh đứng tại + Hãy nêu dấu hiệu chỗ trả lời yêu cầu nhận biết của hình cảu GV thoi? - HS 2: Nêu dấu hiệu nhận biết của hình vuông? - GV cho HS nhận xét, GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và cho điểm => GV đặt vấn đề giới thiệu bài mới Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


24

Giáo án Hình học 8

B – Hoạt động luyện tập – 35 phút Mục tiêu: Học sinh vận dụng được các kiến thức về hình thoi, hình vuông để giải toán Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan HS cả lớp nghe GV Bài 89. SGK/111 • Mục tiêu: Biết vận dụng các dấu trình bày hiệu nhận biết của hình thoi, hình B vuông để giải toán • Giao nhiệm vụ: D M làm bài tập 89 – E SGK • Cách thức hoạt A động: Hoạt động C cá nhân và hoạt Giải HS thảo luận theo động cặp đôi a) Xét ∆ABC , có nhóm 2 để làm bài • Hoạt động cặp AM là đường trung tuyến của ∆ABC (gt) đôi: Hai học sinh tập 89 =>M là trung điểm của BC cùng bàn thảo luận D là trung điểm của AB (gt) và làm bài tập 89 – => MD là đường trung bình của ∆ABC SGK  MD / / AC HS 1 lên bảng làm * Hoạt động 1:  ⇒ câu a AC (T / c) - Hoạt động cá MD =  Các hs khác theo dõi  2 nhân: và nhận xét, chỉnh Vì ∆ ABC vuông tại A (gt) => AC ⊥ AB + Gọi HS1 lên bảng sửa sai sót => MD ⊥ AB làm ý a Do E là điểm đối xứng với M qua D (gt) + Quan sát HS dưới => D là trung điểm của EM lớp làm bài => AB là đường trung trực của EM. + Gọi HS nhận xét Vậy E và M đối xứng nhau qua AB bài làm của bạn b) +GV nhận xét và sửa +) Vì D là trung điểm của ME (cmt) sai => ME = 2MD mà HS 2 lên bảng làm  MD / / AC  câu a  AC (cmt ) * Hoạt động 2:  MD = 2 Các hs khác theo dõi - Hoạt động cá và nhận xét, chỉnh  ME / / AC nhân: ⇒ => Tứ giác AEMC là hình sửa sai sót + Gọi HS1 lên bảng  ME = AC làm ý b bình hành + Quan sát HS dưới +) Vì tứ giác AEMC là hình bình hành lớp làm bài nên + Gọi HS nhận xét  AE / / MC (T / c HBH )  bài làm của bạn  AE = ME +GV nhận xét và sửa Có M là trung điểm của BC (cmt) Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


25

Giáo án Hình học 8

sai  AE / / MB => Tứ giác AEBM là hình ⇒  AE = MB

bình hành Lại có, ME ⊥ AB => Tứ giác AEBM là hình thoi c) Vì M là trung điểm của BC nên MB = MC =

* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân: + Gọi HS1 lên bảng làm ý c + Quan sát HS dưới lớp làm bài + Gọi HS nhận xét bài làm của bạn +GV nhận xét và sửa sai

HS 3 lên bảng làm câu a Các hs khác theo dõi và nhận xét, chỉnh sửa sai sót

BC 4 = = 2cm 2 2

Do tứ giác AEBM là hình thoi nên: AE = EB = BM = AM = 2cm => Chu vi của tứ giác AEBM là: 4x2 = 8cm

d) Theo b, có tứ giác AEBM là hình thoi nên để tứ giác AEBM là hình vuông thì AMB = 900 ⇒ AM ⊥ BC Xét ∆ABC , có AM vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao => ∆ABC là tam

HS 4 lên bảng làm câu a Các hs khác theo dõi và nhận xét, chỉnh sửa sai sót

giác cân tại A Theo đề bài, ∆ABC là vuông tại A Vậy ∆ABC là tam giác vuông cân tại A

* Hoạt động 4: - Hoạt động cá nhân: + Gọi HS1 lên bảng làm ý d + Quan sát HS dưới lớp làm bài + Gọi HS nhận xét bài làm của bạn +GV nhận xét và sửa sai C – Hoạt động luyện tập củng cố D – Hoạt động tìm tòi – Mở rộng ( 5 phút ) Mục tiêu: Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


26

Giáo án Hình học 8

- HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau + Xem lại các lí thuyết của chương để tiết sau kiểm tra 45 phút + Xem kĩ các bài tập 88, 99 SGK và các bài tập 158, 159 trong SBT

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


27

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 24: KIỂM TRA 45 PHÚT ( HÌNH HỌC ) I.

MỤC TIÊU KIỂM TRA: - Kiến Thức : Kiểm tra mức độ nắm kiến thức của học sinh về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết). Định nghĩa, tính chất của đường trung bình của tam giác, của hình thang. Trục đối xứng, tâm đối xứng của một hình. - Kĩ Năng : Kiểm tra kĩ năng giải toán, tính cẩn thận, chính xác - Thái Độ : Giáo dục thái độ nghiêm túc tực gisc, tích cực làm bài II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Đề kiểm tra kết hợp trắc nghiệm (4đ) và tự luận (6đ). III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HÌNH HỌC CHƯƠNG I. Cấp

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao

TNKQ

TNKQ

độ Chủ đề

Tứ giác Số câu Số điểm Tỉ lệ % Các tứ giác đặc biệt: H thang, h.b.hành, h.c.nhật, h.thoi, h. vuông Số câu Số điểm Tỉ lệ % Đường trung bình của tam giác, hình thang.

TNKQ

TL

TL

TL

Biết được tổng số đo các góc của một tứ giác.

3 1,5 15%

Họ và tên giáo viên:

TL

Tìm độ nhỏ nhất, lớn nhất vận dụng trong HH. 1 1 5%

1 0,5 5% Nhận biết một tứ giác là hình thang, hình thang cân, hình thoi.

TNKQ

Cộng

2 1,5đ 5%

Vẽ được hình. Chứng minh Hiểu được một tứ giác là cách chứng hình bình minh một tứ hành, hình giác là hình chữ nhật. bình hành 1 0,5 5% Hiểu đựợc đường trung bình của tam giác, hình thang trong

2

6 5,0đ 60%

3 40% Sủ dụng tính chất đường trung tuyến của tam giác vuông Trường THCS ….


28

Giáo án Hình học 8

tính toán và c/m

Đường trung tuyến của tam giác vuông. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Đối xứng trục, đối xứng tâm. Số câu Số điểm Tỉ lệ % Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

1 0,5 5% Hiểu được tâm, trục đối xứng của tứ giác dạng đặc biệt. 1 0,5 đ 5% 5 2,5 điểm 25%

2 1,0 điểm 10%

trong giải toán. 1 1 0,5 2 5% 20%

4 5,5 điểm 55%

3 3,0đ 30%

1 1 điểm 10%

1 0,5đ 5% 12 10 điểm 100%

IV. Đề Bài I) TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Câu 1: ( 1,5điểm) Điền dấu “X” vào ô trống thích hợp Câu 1 2 3 4 5 6

Nội dung Hình chữ nhật là một hình bình hành có một góc vuông. Hình thoi là một hình thang cân. Hình vuông vừa là hình thang cân , vừa là hình thoi. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân. Tứ giác có hai đường chéo vuông góc là hình thoi. Trong hình chữ nhật , giao điểm hai đường chéo cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật. Câu 2: ( 2,5điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước kết quả đúng.

Đúng

Sai

1/ Trong các hình sau, hình không có tâm đối xứng là: A . Hình vuông . Hình thoi Họ và tên giáo viên:

B . Hình bình hành

C . Hình thang cân

Trường THCS ….

D


29

Giáo án Hình học 8

2/ Hình vuông có cạnh bằng 2 thì đường chéo hình vuông đó là: A.4 . 2

B.8

C. 8

D

3/ Một hình thang có đáy lớn dài 6cm, đáy nhỏ dài 4cm . Độ dài đường trung bình của hình thang đó là: A . 10cm cm

B . 5cm

C . 10 cm

D. 5

4/ Một hình chữ nhật có độ dài đáy lớn là 5cm. Độ dài đường trung bình nối trung điểm hai đáy nhỏ của hình chữ nhật đó là: A . 10cm cm

B . 5cm

C . 10 cm

D. 5

5/ Một hình thang có một cặp góc đối là: 1250 và 650. Cặp góc đối còn lại của hình thang đó là: A . 1050 ; 450 D . 1150 ; 650

B . 1050 ; 650

C . 1150 ; 550

II) TỰ LUẬN: (6 điểm) = 60 0 . Gọi P , Q lần lượt là trung điểm Cho hình bình hành ABCD có AD = 2AB, A BC và AD.

1/ Chứng minh AP ⊥ BQ. 2/ Chứng minh tứ giác BQDC là hình thang cân. 3/ Lấy I đối xứng của A qua B. Chứng minh tứ giác BICD là hình chữ nhật. Suy ra I , P , D thẳng hàng. V. ĐÁP ÁN I) TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Câu 1: (1,5điểm) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,25điểm. Câu Đáp án

1 Đ

2 S

3 Đ

4 S

5 S

6 Đ

Câu 2: (2,5điểm) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5điểm. Câu Đáp án II) TỰ LUẬN: (6 điểm) Họ và tên giáo viên:

1 C

2 C

3 B

4 B

5 C

Trường THCS ….


30

Giáo án Hình học 8

Câu

Đáp án

Biểu điểm 1

Vẽ hình đúng, chính xác I

P

B

A

1

2

3

-

Q

C

D

0,5 0,5 0,5 0,5

Chứng minh được BP = AQ Kết luận BPQA là hình bình hành Chứng minh được AB = AQ Kết luận BPQA là hình thoi ⇒ AP ⊥ BQ.

- Chứng minh được BQDC là hình thang = DCB = 600 - Chứng minh được PBQ - ⇒ BQDC là hình thang cân.

0,5 0,5 0,5

- Chứng minh được BICD là hình bình hành = 90 0 - Chứng minh được ∆ ABD vuông ⇒ IBD - ⇒ BICD là hình chữ nhật - P là trung điểm BC, nên P là trung điểm ID. Hay I , P , D thẳng hàng.

0,5 0,5

( * Chú ý: Mọi cách làm khác đúng vẫn cho điểm tối đa của câu đó. )

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….

0,5


31

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: 25

CHƯƠNG II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC TIẾT 25 - §1: ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều. - Biết cách tính tổng số đo các góc của một tam giác. 2. Kỹ năng: - Vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều. - Biết cách vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều. - HS biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác. - Qua vẽ hình và quan sát hình vẽ, HS biết cách quy nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác. 3. Thái độ: - Kiên trì trong suy luận (tìm đoán và suy diễn). - Cẩn thận, chính xác trong vẽ hình. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.

II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Họ và tên giáo viên:

Hoạt động của HS

Nội dung Trường THCS ….


32

Giáo án Hình học 8

A. Hoạt động khởi động (4 phút) Mục tiêu:HS biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác. Phương pháp:Vấn đáp, gợi mở, sử dụng ngôn ngữ

GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa tứ giác ABCD.

GV: Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa tứ giác lồi.

GV: Treo bảng phụ vẽ các hình sau F A

B

E

D

C

H

G

Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứ bất kì cạnh nào của tứ giác. - Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.

HS: Hình b, c là tứ giác, còn hình a không là tứ giác vì hai đoạn thẳng AD, DC nằm trên cùng một đường thẳng. - Tứ giác lồi là hình c

A B

D

C

? Trong các hình sau, hình nào là tứ giác, tứ giác lồi? Vì sao? Đặt vấn đề:Vậy tam giác, tứ giác gọi chung là gì, chúng ta cung tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


33

Giáo án Hình học 8

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Khái niệm đa giác. (14 phút) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm đa giác, đa giác lồi. Nhận biết một hình là đa giác, đa giác lồi. Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình, trực quan, sử dụng ngôn ngữ.

GV giới thiệu các hình từ hình 112→ 117 lên bảng phụ và thông báo các hình đó gọi là các đa giác. GV giới thiệu đa giác ABCDE là hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, DE, EA trong đó bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không nằm trên cùng một đường thẳng. GV giới thiệu đỉnh, cạnh của đa giác ABCDE.

HS quan sát các hình từ 112 →117 trên bảng phụ để nhận biết về hình đa giác.

1. Khái niệm đa giác. A E B D C

HS quan sát hình 114, 117 trong SGK để biết được khái niệm đa giác.

A C

D

E

HS đọc tên các đỉnh, tên các đoạn thẳng của đa giác.

GV chốt lại khái niệm đa giác và lưu ý hai đoạn thẳng có chung một điểm không cùng nằm trên một đường thẳng.

B

Đa giác ABCDE gồm 5 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DE, EA. Các điểm A, B, C, D, E là các đỉnh, các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA là các cạnh của đa giác. ?1.

Hoạt động cá nhân: GV treobảng phụ hình 118 yêu HS quan sát hình 118 làm cầu HS làm ?1 ?1. - Gọi HS trả lời ?1. - HS trả lời ?1

B C

A

D E

- Gọi HS khác nhận xét ?1. - HS nhận xét ?1. - GV chốt lại và thông báo - HS quan sát các đa giác các hình 115, 116, 117 là lồi các đa giác lồi.

Hình gồm 5 đoạn thẳng AB, BC, CD, DE, EA không phải là đa giác vì AE, ED cùng nằm trên một đường thẳng.

- Thế nào là đa giác lồi?

* Khái niệm đa giác lồi:

HS trả lời

(SGK trang 114) GV: Gọi HS đọc khái niệm HS đọc khái niệm trong đa giác đều trong SGK tr SGK trang 114. 114. HS làm ?2. GV: Yêu cầu HS làm ?2. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


34

Giáo án Hình học 8

HS trình bày miệng ?2. GV nhận xét và lưu ý cách xác định đa giác lồi. GV: Cho HS đọc chú ý trong SGK trang 114.

HS đọc chú ý trong SGK.

?2. Các đaa giác hình 112, 113, 114 không phải là đa giác lồi vì mỗi đa giác đó ở hai nửa mặt ặt ph phẳng có bờ ẳng ch chứa 1 là đường thẳng cạnh của đa giác. * Chú ý:(SGK trang 114).

GV đưa ?3 lên bảng phụ yêu cầu HS làm ?3.

HS đọc nội dung ?3 trên ả phụ. bảng

?3. A

R B

M

GV phân tích hình 119 trên bảng phụ gọi HS trả lời miệng ?3.

GV nhận xét và chốt lại cách gọi tên các yếu tố trên hình 119.

Q N

G

C P

HS quan sát hình 119 trả ời ?3. lờ

HS ghi bài

GV giới thiệu đa giác có n HS đọc cách gọi tên đa đỉnh ( n≥3) và cách gọi tên giác trong SGK. đa giác.

E

D

- Các đỉnh là các điểm: A, B,C, D, E, G.

nh kề nhau là: A - Các đỉnh và B hoặcc B và C, hoặc C và D hoặcc D và E, hoặc E và G, hoặc G và A. - Các cạnh là các đoạn ng: AB, BC, CD, DE, thẳng: EG, GA. - Các đường chéo là các ng nối nố 2 đỉnh đoạn thẳng không kề nhau: AC, CG, AE, EB, EC, AD, BD, BG. - Các góc là: , .

, ,

,

m nằm trong đa - Các điểm giác là: M, N, P. m nằm ngoài đa - Các điểm giác là: Q, R. Hoạt động 2:Đa giác đều (10 phút) Mục tiêu:HS biết thế nào là một đa giác đều. Biết cách vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều. Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình, trực quan, sử dụng ngôn ngữ Họ và tên giáo viên:

Trường ng THCS ….


35

Giáo án Hình học 8

GV giới thiệu hình 120 lên HS quan sát các đa giác bảng phụ yêu cầu HS quan đều. sát các đa giác đều. - Thế nào là đa giác đều?

HS trả lời

GV chốt lại: Đa giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau, tất cả các góc = nhau.

2. Đa giác đều. * Định nghĩa: (SGK trang 115) ?4.

GV: Yêu cầu HS làm ?4.

HS làm ?4

GV: Gọi 2 HS lên bảng làm ?4.

2 HS lên bảng làm ?4.

GV: Gọi HS xác định số trục đối xứng, tâm đối xứng trên mỗi hình.

HS xác định số trục đối xứng, tâm đối xứng. - Nhận xét : +Tam giác đều có ba trục đối xứng , Hình vuông có bốn trục đối xứng và điểm O là tâm đối xứng . Ngũ giác đều có năm trục đối xứng . Lục giác đều có 6 trục đôi xứng và một tâm đối xứng O

- Tam giác đều có 3 trục đối xứng. - Hình vuông có 4 trục đối xứng, 1 tâm đối xứng. - Lục giác đều có 6 trục đối xứng, 1 tâm đối xứng.

C. Hoạt động luyện tập (8 phút) Mục tiêu:Qua vẽ hình và quan sát hình vẽ, HS biết cách quy nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác. Vận dụng được kiến thức để làm bài tập. Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình, trực quan, sử dụng ngôn ngữ GV đưa bài tập số 4 SGK tr115 lên bảng phụ

HS đọc bài tập số 4.

Bài 4. Điền số thích hợp vào ô trống

Đa giác n cạnh

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


36

Giáo án Hình học 8

Số cạnh

4

5

6

n

Số đường chéo xuất phát từ một đỉnh

1

2

3

n-3

Số tam giác được tạo thành

2

3

4

n-2

4 . 1800 = 7200

(n -2).1800

Tổng số đo các góc của đa 2 .1800 = 3600 3 .1800 = 5400 giác

D. Hoạt động vận dụng (6 phút) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức thực tế vào giải bài toán Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình GV đưa bài tập số 5 (SGK)

HS: Tổng số đo các góc của hình n–đa giác bằng (n–2).1800

GV yêu cầu nêu công thức tính số đo mỗi góc của một ⇒ Số đo mỗi góc của đa giác đều n cạnh. hình n-giác đều là GV : Hãy tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều.

Bài 5. Tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, n giác đều. - Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là :

(n − 2).180 0 n

(5 − 2).180 0 = 108 0 5

HS : Áp dụng công thức trên.

- Số đo mỗi góc của lục giác đều là : (6 − 2).180 0 = 120 0 2

- Số đo mỗi góc của hình n-giác đều là :

(n − 2).180 0 n

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Ghi chép

-Học thuộc định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều. - Bài tập về nhà : 2, 3/ t115/ SGK. - Chuẩn bị bài “Diện tích hình chữ nhật”

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


37

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: 26.

Tiết 26: DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - HS nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông. - HS hiểu rằng để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của diện tích đa giác. 2. Kỹ năng: - HS vận dụng được các công thức đã học và các tích chất của diện tích trong giải toán. 3. Thái độ:Cẩn thận, có ý thức xây dựng bài. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV

Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động (7 phút) Mục tiêu:HS nhớ được định nghĩa đa giác, đa giác đều đã học. Phương pháp:Nêu vấn đề, vấn đấp, trực quan. BT:Điền vào chỗ trống GV nêu yêu cầu: - HS1:Định nghĩa đa giác 2 HS lên bảng thực hiện 1. Công thức tính số đo lồi? Cách nhận biết 1 đa yêu cầu. một góc của đa giác đều n giác đều? cạnh là ...... - HS2:Định nghĩa đa giác đều? Hoàn thành bài tập 2. Bát giác đều có n = 8 trên bảng phụ. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


38

Giáo án Hình học 8

GV: Gọi Hs nhận xét. GV: Đánh giá, cho điểm.

HS nhận xét

nên số đo một góc của bát giác đều là .....

GV đặt vấn đề (1p): Ở lớp dưới ta đã học số đo của 1 đoạn thẳng (còn gọi là độ dài đoạn thẳng) và số đo của góc, Ta cũng đã quen với khái niệm “diện tích”, chẳng hạn nói: Sân trường em có diện tích khoảng 600m2. Bài học hôm nay, giúp ta hiểu diện tích cũng là một số đoo và diện tích có tính chất gì, công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông. B. Hoạt động hình thành kiến thức (27 phút) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm diện tích đa giác, các tính chất của diện tích đa giác, công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông. Phương pháp:Nêu vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp, trực quan,…. Hoạt động 1:Hình thành diện tích 1. Khái niệm di khái niệm diện tích đa đa giác. giác ?1. Hs thảo luận làm ?1 a. Hình A có diện tích là 9 Hoạt động cặp đôi:GV ô vuông. Hình B cũng có giới thiệu hình 121 lên bảng phụ yêu cầu HS diện tích là 9 ô vuông. quan sát và thảo luận theo => Diện tích hình A bằng diện tích hình B. cặp đôi làm ?1. b. Hình D có diện tích 8 ô GV: Gọi đại diện 3 nhóm Hs trả lời vuông. Hình E có diện lần lượt trả lời a, b, c. tích 2 ô vuông . Vậy diện GV nhận xét và chốt lại l diện khái niệm diện tích đa tích hình D gấp 4 lần giác. tích hình C. GV vấn đáp: Mỗi đa giác HS: Mỗi 1 đa giác có 1 c. Diện tích hình C bằng có mấy diện tích? Diện diệện tích. Diện tích đa diện tích hình E tích có thể là số 0 hay số giác là một số dương âm không? * Nhận xét: GV: Gọi HS đọc nhận xét HS đọc nhận xét trong SGK trang 117. SGK trang 117. trong SGK trang 117. * Tính chất: SGK trang HS đọc tính chất diện tích GV thông báo tính chất 117 đa giác. của diện tích đa giác lên - Hình vuông có cạnh 10m bảng phụ. thì diện tích là 1a. GV vấn đáp:Hai tam giác HS: 2 tam giác bằng nhau - Hình vuông có cạnh dài chư chắc đã bằng nhau có diện tích bằng nhau thì chưa 100m có diện tích 1 ha. có bằng nhau không? - Diện tích đa giác GV gthiệu kí hiệu diện hi ABCDE được kí hiệu: tích đa giác ABCDE. SABCDE. Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình chữ Họ và tên giáo viên:

di 2. Công thức tính diện Trường ng THCS ….


39

Giáo án Hình học 8

nhật, diện tích hình vuông, tam giác vuông. GV: Nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật đã biết. GV giới thiệu: Chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật là 2 kích thước của nó. - Diện tích hình chữ nhật được xác định ntn? GV chốt lại định lí diện tích hình chữ nhật trên hình vẽ. Hoạt động cá nhân: Tính SHCN nếu a= 1,2m; b= 0,4m. GV vấn đáp: - Nêu mối quan hệ giữa S, a, b trong công thức? - Nếu chiều dài tăng 2 lần chiều rộng k0 đổi thì diện tích tăng bao nhiêu lần?

nh tích hình chữ nhật. HS: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.

Định lí:(SGK trang 117) a b

SHCN= a.b

HS: Diện tích hình chữ nhật = tích 2 kích thước của nó. HS quan sát hình vẽ khắc sâu định lí. 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở. HS trả lời: - S vừa tỉ lệ thuận với a ừa tỉ lệ thuận với b. vừ - Diện tích tăng 2 lần

Hoạt động cá nhân: Thực hiện yêu cầu ?2. GV gợi ý: - Hình vuông là hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau. - Tam giác vuông là 1 nửa hình chữ nhật.

HS trả lời - Hình vuông là hình chữ nhật có 2 cạnh kề bằng nhau nên S = a2( vì a=b) - S tam giác vuông bằng ửa tích 2 cạnh góc nử vuông.

GV giới thiệu kết luận trong SGK trang 118.

- HS đọc kết luận trong SGK

Ví dụ: Tính SHCN nếu a= 1,2m; b= 0,4m. Diện tích hình chữ nhật là: S= a.b= 1,2. 0,4=0,48(m2)

3. Công thức tính diện di tích hình vuông, tam giác vuông. ?2. - Diện tích hình vuông là: S= a2 vì hình vuông là ật có các cạnh c hình chữ nhật bằng nhau. - S tam giác vuông bằng ạnh góc nửa tích 2 cạnh vuông. * Kết luận: a

a

S = a2 a

A

B b C

D

S= GV yêu cầu HS làm ?3. Họ và tên giáo viên:

- HS làm ?3.

a.b

?3 Trường ng THCS ….


40

Giáo án Hình học 8

Cho hình chữ nhật ABCD. Nối AC. Hãy tính diện tích ∆ ABC biết AB = a, BC= b. A

D

a

B b C

- HS tính diện tích ∆ ABC a B A ∆ ABC = ∆ CDA=> b SABC= SCDA. D C SABCD= SABC+ SCDA.= 2 ∆ ABC = ∆ CDA SABC =>SABC = SCDA. S ABCD ab = =>. SABC= SABCD= SABC+ SCDA.= 2 2 2 SABC =>. SABC=

S ABCD ab = 2 2

C. Hoạt động luyện tập - vận dụng (7 phút) Mục tiêu:Hs vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp Hoạt động nhóm: Gv yêu Bài 6/ tr118/ SGK cầu Hs thảo luận theo Chẳng hạn : Hình chữ nhóm 4HS để làm bài 6/ Hs thảo luận theo nhóm 4. nhật có chiều dài là a tr118/ SGK. chiều rộng là b thì S = a.b và S’= a’b’: GV gợi ý: a) Nếu a’=2a, b’= b thì S’= 2ab = 2S Hs theo dõi -Diện tích hình chữ nhật Khi chiều dài tăng 2 lần, được tính bởi công thức c.rộng không đổi thì diện nào ? tích hình chữ nhật tăng lên - Vậy diện tích hình chữ 2 lần . nhật tỉ lệ như thế nào với b) Nếu a’ = 3a, b’ = 3b thì các cạnh ? S’ = 3a.3b = 9ab = 9S Khi chiếu dài và chiều GV: Gọi đại diện 1 nhóm Hs thực hiện. rộng tăng 3 lần thì diện lên bảng trình bày, các tích hình chữ nhật tăng lên nhóm còn lại theo dõi, 9 lần. nhận xét. GV: Nhận xét, chốt đáp án.

Hs chữa bài vào vở

c) Nếu a’ = 4a, b’ = S’ = 4a.

b thì 4

b = a.b = S 4

Khi chiều dài tăng 4 lần, chiều rộng giảm 4 lần thì diện tích hình chữ nhật không đổi D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2 phút) Mục tiêu:- Hs chủ động làm bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - Hs chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi học sau. Phương pháp: Giao nhiệm vụ - Học thuộc các công thức của bài. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


41

Giáo án Hình học 8

- BTVN: Bài 7, 8, 9 trang 118- 119. ng CT tính S tam giác vuông. HD: Bài 8 áp dụng Bài 9. -Tính S hình vuông. - S∆= S hình vuông - Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập.

Họ và tên giáo viên:

Trường ng THCS ….


42

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: 26.

Tiết 27:LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức Củng cố và hoàn thiện về lý thuyết: + Diện tích của đa giác + T/c của diện tích 2. Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng tính toán, phân tích đề bài, trình bày lời giải. 3. Thái độ Trí tưởng tưởng và tư duy lôgíc. 4. Định hướng năng lực - Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. CHUẨN BỊ: - Gv: Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng – SGK - SBT - Hs: Đồ dùng học tập, học bài và làm bài ở nhà – SGK – SBT, Mô hình 2 tam giác vuông bằng nhau III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định :(1 phút) 2. Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG HS A - Hoạt động khởi động – 5 phút Mục tiêu: Học sinh nhớ lại kiến thức cũ về tính chất và các công thức tính diện tích đe vận dụng làm bài tập.. Phương pháp: Vấn đáp, ... * GV giao nhiệm vụ: - Phát biểu các T/c của diện - 1 HS lên bảng trả lời. tích đa giác - Viết công thức tính diện tích các hình: Chữ nhật, Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


43

Giáo án Hình học 8

hình vuông, tam giác vuông. => GV ĐVĐ giới thiệu bài mới B - Hoạt động luyện tập – 30 phút Mục tiêu: cho HS kĩ năng tính toán, vận dụng và trình bày bài toán. Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan *Mục tiêu: Luyện tập về cách tính diện tích đa giác. *Giao nhiệm vụ: làm bài tập 7; 9; 11; 14. *Cách thức tổ chức hoạt Bài 7 động: Hoạt động cá nhân, Giải: cặp đôi. - S nền nhà: S = 4,2 x 5,4 = 22,68 m2 Hoạt động cá nhân: - Diện tích cửa sổ: S1 = 1 x 1,6 = 1,6 - Yêu cầu HS làm bài 7. m2 - HS đọc đề bài, tìm - Diện tích cửa ra vào: S2 = 1,2 x 2 = hiêu yêu cầu của bài - Ta phải tính những cái gì? toán. 2,4 m2 - Tính diện tích nền - Tổng diện tích cửa sổ và cửa ra vào nhà, diện tích cửa sổ, là: - Gọi 1 HS lên bảng trình và diện tích cửa ra vào. S' = S1 + S2 = 1,6 + 2,4 = 4 m2 bày HS lên bảng trình bày - Tỷ lệ % của S' và S là: - GV nhận xét, uốn nắn. HS tiếp thu, ghi bài 4 S' S

Hoạt động nhóm: - Yêu cầu HS làm bài 9. - GV hướng dẫn tính SAEDtheo biến x. Tính SABCD ? - GV theo dõi quá trình làm bài của các nhóm. - GV chữa bài. - GV uốn nắn

Hoạt động cá nhân : Yêu cầu HS tiếp tục làm bài 14. Gọi HS lên bảng trình bày Họ và tên giáo viên:

- HS đọc đề bài. - HS thực hiện theo nhóm bàn 4’ - HS đặt câu hỏi để GV gợi mở.

=

22, 68

≈ 17, 63% < 20%

Vậy gian phòng không đạt tiêu chuẩn về ánh sáng Bài 9/119 Hình vuông ABCD có AB = 12cm, AE = x GT

SAED =

KL

Tìm x ?

1 SABCD 3

Bài giải: - HS theo dõi, rút ra bài 1 1 S = AB . AE = .12.x = 6x AED học. 2 2 - HS tiếp thu, ghi bài. (cm2) SABCD = AB2 = 122 = 144 (cm2 ) Ta có PT 1 3

6x = .144 ⇒ x = 8 HS đọc yêu cầu đề bài. HS lên bảng trình bày HS khác nhận xét.

Bài 14/119 - Diện tích đám đất đó là S = 700.400 = 280.000 m2 = 2.800 a = 28 ha= 0,28 km2 Trường THCS ….


44

Giáo án Hình học 8

GV nhận xét, chốt ý Hoạt động nhóm : Yêu cầu HS lấy tấm bìa đã chuân bị sẵn ở nhà thực hiện theo yêu cầu SGK. - GV theo dõi các nhóm thực hiện.

HS ghi bài.

Bài 11/119

HS thực hiện theo cặp 5’

Các nhóm thực hiện và rút ra câu trả lời: Diện tích các hình bằng nhau.

C - Hoạt động vận dụng – 7 phút *Mục tiêu: HS biết vận dụng các công thức tính diện tích đa giác để vận dụng tính diện tích nhiều đa giác trong 1 hình. *Giao nhiệm vụ: làm bài tập 13(SGK/ Tr119) *Cách thức tổ chức hoạt động:Hoạt động nhóm ∆ ABC = ∆ ACD ⇒ SABC = SACD (1) ∆ AEF = ∆ AEH ⇒ SAEF = S AEF (2) ∆ KEC = ∆ GEC ⇒ SKEC = SGEC (3) Trừ các vế (1) lần lượt cho các vế (2) (3) ⇒ SABC - (SAEF + SKEC) = SACD - (S AEF + SGEC) ⇒ SHEGD = SEFBR + GV yêu cầu các nhóm nhận xét bài lẫn nhau rồi Gv chốt lại vấn đề D - Hoạt động hướng dẫn về nhà - 2 phút Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


45

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: 26.

Tiết 28:DIỆN TÍCH TAM GIÁC I. MỤC TIÊU: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức HS nắm vững công thức tính diện tích tam giác từ công thức tính diện tích tam giác vuông Hiểu rõ rằng để chứng minh công thức tính diện tích tam giác, đã vận dụng công thức tính diện tích của tam giác vuông đã được chứng minh trước đó.

2. Kỹ năng Vận dụng công thức và tính chất của diện tích để giải bài toán về diện tích Biết cách vẽ hình chữ nhật và các tam giác có diện tích bằng diện tích cho trước. 3. Thái độ Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. CHUẨN BỊ: - Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng. SGK - SBT - Hs: Thước, com pa, đo độ, ê ke, đọc trước bài,mô hình tam giác, SGK - SBT III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định:(1 phút) 2.Tiến trình dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

A . Hoạt động khởi động – 5 phút Mục tiêu: Học sinh nhớ lại tất cả các công thức biến đổi căn thức đã được học Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, trực quan. * GV giao nhiệm vụ: Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


46

Giáo án Hình học 8

Viết công thức tính diện - HS lên bảng trình bày. tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.

- GV nhận xét, cho điêm, ĐVĐ: ở cấp I chúng ta đã được biết công thức tính diện tích tam giác. Công thức này chính là nội dung định lý mà chúng ta sẽ phải cùng nhau chứng minh. B. Hoạt động hình thành kiến thức – 28 phút Mục tiêu: Học sinh chứng minh được định lí diện tích tam giác dựa vào kiến thức cũ và vận dụng tính diện tích các đa giác khác. Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm.. Hoạt động 1: Tìm hiểu công thức tính diện tích tam giác Mục tiêu: Học sinh chứng minh được định lí diện tích tam giác dựa vào kiến thức cũ. Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm..

Định lí: (SGK/Tr 120)

Hoạt động cá nhân: 1 - Gọi đường cao của tam - S= ah 2 giác là h, cạnh tương ứng là a thì công thức tính diện tích tam giác bằng gì?

- GV nêu định lí. Vẽ hình. Viết công thức

1 ah 2

S=

A

- HS tiếp thu.

h

- Yêu cầu HS lên bảng ghi GT, KL. - Một tam giác có mấy đường cao? Có mấy cách tính diện tích? Kết quả như thế nào

B

- HS lên bảng ghi GT – KL. - Có 3 đường cao, có 3 cách tính diện tích, kết quả bằng nhau (Vì diện tích của một tam giác)

- Có nhận xét gì về các trường hợp sẽ xảy ra.

Hoạt động nhóm:

- HS hoạt động nhóm 1 Yêu cầu HS thực hiện theo TH1; nhómA2 TH2; Họ và tên giáo viên:

H

C a

GT ∆ ABC có diện tích Là S; AH KL SABC =

BC

1 BC. AH 2

Chứng minh TH 1: H ≡ B hoặc H ≡ C Trường THCS ….


47

Giáo án Hình học 8

nhóm tô các trường hợp của tam giác.

∆ ABC vuông tại B

nhóm 3;4 TH3

=>S=

- Trường hợp 1: H ≡ B hoặc H ≡ C. - Ta sẽ có ∆ ABC là tam giác gì?

TH 2: H nằm giữa B và C SABC = SABH + SACH

- Theo bài trước ta có SABC bằng bao nhiêu?

= - ∆ ABC vuông

Trường hợp 2: H nằm giữa B và C. - SABC =? - SACH ? => Điều gì?

- Trường hợp 3:

- S=

1 BC. A 2

- SABC = SABH + SACH

1 CH. AH 2

=

1 AH ( BH + CH) 2

=

1 BC. AH 2

TH 3: H nằm ngoài B và C

- HS trả lờiA

SABC = SABH - SACH

B

C

H

=

1 1 AH BH + AH CH 2 2

=

1 AH ( BH – CH) 2

=

1 BC. AH 2

H nằm ngoài B và C. SABC =

1 BC. AH 2

1 BC. AH 2

A

B

C

H

Hoạt động 2: Thực hành cắt hình Mục tiêu: Học sinh vận dụng cắt dán tam giác thành hình chữ nhật đê chứng tỏ S tam giác bằng S hình chữ nhật. Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động cá nhân.

Hoạt động cá nhân: - Cắt một tam giác thành ba mảnh để ghép thành Họ và tên giáo viên:

- HS làm bài tập cắt dán trên một tấm bìa.

- Nhận xét: chiều cao của tam giác bằng hai lần chiều cao của hình chữ nhật. Trường THCS ….


48

Giáo án Hình học 8

một HCN.. C - Hoạt động luyện tập – vận dụng- 7 phút Mục tiêu: HS vận dụng linh hoạt kiến thức đã học vào làm bài tập PP: Nêu vấn đề, vấn đáp Hoạt động cá nhân: -Yêu cầu HS làm bài tập 16 (128-130)/SGK. - GV treo bảng vẽ hình 128,129,130

- HS giải thích vì sao diện tích của tam giác được tô đậm bằng nửa diện tích hình chữ nhật tương ứng. (Chung chiều cao, có cạnh đáy bằng nhau)

D –Hoạt động tìm tòi, mở rộng – 2 phút Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Làm bài tập 17, 18 SGK/Tr 121 Chuẩn bị bài luyện tập.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


49

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: 26.

TIẾT 29 : Luyện tập I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : 1. Kiến thức:Học sinh nắm vững công thức tính diện tích tam giác 2. Kỹ năng: Học sinh biết: + Vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải toán + Học sinh vẽ được hình chữ nhật hoặc hình tam giác có diện tích bằng diện tích một tam giác cho trước -HS hiểu được hai tam giác có diện tích bằng nhau thì có thể không bằng nhau. - Có ý thức rèn luyện kĩ năng trình bày một bài toán. 3.Thái độ : tư duy logic, cẩn thận chính xác 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ : - 1. Giáo viên : Bảng phụ , thước, định hướng bài dạy - 2. Học sinh : : Bài tập, thước, dụng cụ học tập III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

2. Nội dung: III. Bài mới: Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung chính

A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: hs củng cố được công thức tính diện tích tam giác Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, vấn đáp. GV – treo bảng phụ ( hình 133) Gv nhận xét và cho điểm

Họ và tên giáo viên:

HS – trả lời: Cả lớp làm bài và nhận xét

a)+ Các tamgiác 1,3,6 có cùng diện tích là 4 ô vuông. + Các tam giác 2,8 có cùng diện tích là

Trường THCS ….


50

Giáo án Hình học 8

3 ô vuông. b)Rõ ràng các tam giác có diện tích bằng nhau thì không nhất thiết bằng nhau.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Luyện tập Mục tiêu: Học sinh trình bày được bài toán tính diện tích tam giác. Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, vấn đáp

1. GV – Cho Hs làm các bài tập dạng tính toán:

E

HS – giải BT 21 sgk

2cm

Bài 21 sgk

1.Bài tập 21:

A

D

H x 5cm

B

? Diện tích tam giác AED bằng bao nhiêu?

? Tính theo x diện tích ABCD?

Hs trả lời

Vì ABCD là hình chữ nhật, nên AD = BC = 5cm SADE =

Hs trả lời

C

1 1 EH.AD = .2.5 2 2

SABCD= 5.x. Để SABCD =3.SADE thì 5x = 3.5 = 15 => x = 3(cm) 2.Bài tập 24 A

HS – giải BT 24 sgk Hs trả lời

Họ và tên giáo viên:

B

H

C Trường THCS ….


51

Giáo án Hình học 8

a

? Tính đường cao AH của tam giác ABC như thế nào ? BH =

Giải ∆ABC cân tại A, BC = a, AB = b 1 a Vẽ AH ⊥ BC => BH = BC = 2 2 Xét ∆AHB ta có

1 a BC = 2 2

áp dụng Pi ta go vào ∆AHB

AH2= AB2 - BH

Ta có AH = b 2 −

=> AH = b 2 −

2

a 4

SABC =

a2 do đó 4

1 1 AH.BC = .a. 2 2

b2 −

a2 1 = a. 4 4

4b 2 − a 2

3.Bài tập 25 A

B BT25 sgk

H

C

a Giải ∆ABC đều BC = a

Tương tự BT 24 với a = b

Gv bổ sung và nhận xét

Vẽ AH ⊥ BC => BH = BC = Hs hoạt động nhóm

Tương tự BT 24 ta có AH = a

Đại diện nhóm nhanh nhất trình bày, nhóm khác nhận xét

2. Dạng bài tập chứng minh về quan hệ diện tích

Họ và tên giáo viên:

a 2

3 3 => SABC = a2. 2 4

4.Bài tập 22: HS – GiảiBT 22 sgk: Tìm cách Trường THCS ….


52

Giáo án Hình học 8

Gv – Treo bảng phụ hình 135

xác định các điểm I,O,N

? Có thể xác định được bao nhiêu diểm I,O,N như thế ? Vì sao?

- K/c từ I đến PF bằng k/c từ A đến PF

•O a

I •

A

N

•

- K/c từ O đến PF bằng 2 lần

P

k/c từ A đến PF - K/c từ N đến PF bằng

1` k/c 2

từ A đến PF

Ta thể

có xác

định được vô số các điểm I,O,N như thế. C. Hoạt động Củng cố Mục đích: Học sinh củng cố cách tính diện tích tam giác, vẽ hình Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp Gv đưa câu hỏi và hướng đẫn: dựng hình chữ nhật có cạnh là một cạnh của tam giác và có diện tích bằng nó

A

Hs lắng nghe, trả lời và làm theo

N

M

B

C

H

D. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức thực tế vào giải bài toán Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, nhóm

HS – giải BT23 sgk 5. Bài tập 23: B ? Tìm mối liên hệ SMAC và SABC ? SMAC và SABC có chung Họ và tên giáo viên:

Hs trả lời Hs trả lời

M E

F

Trường THCS ….


53

Giáo án Hình học 8

cạnh nào

Hs trả lời A

=> K/c từ M đến AC bằng bao nhiêu?

H

K

Theo GT M là điểm nằm trong tamgiác sao cho SAMB +SBMC = SMAC Nhưng SAMB +SBMC + SMAC = SABC Suy ra SMAC =

1 SABC. 2

Mà ∆MAC và ∆ABC có chung đáy AC nên 1 BH vậy điểm M nằm trên 2 đường trung bình FE của ∆ABC

MK = E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Ghi chép

-Ôn tập kỹ chương I để tiết sau ôn tập học kỳ

Hs lắng nghe và ghi chép

-Làm BT sgk và sbt

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


54

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: 26.

Tiết 30: ÔN TẬP HỌC KỲ I I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức - Hệ thống lại các kiến thức về tứ giác: định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết. - Ôn lại các tính chất đa giác, đa giác lồi, đa giác đều. - Các công thức tính: Diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, tam giác. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh, tính toán, tính diện tích các hình. 3. Thái độ - Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác. 4. Định hướng năng lực - Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ II. Chuẩn bị: - Gv : Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng – SGK - SBT - Hs: Đồ dùng học tập, học bài và làm bài ở nhà – SGK - SBT III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định :(1 phút) 2. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG CỦA HS A - Hoạt động: Tứ giác- Định nghĩa – Tính chất – Dấu hiệu nhận biết – 10 phút. *Mục tiêu: nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết các hình. *Giao nhiệm vụ: học thuộc bài cũ. *Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân GV: Cho HS trả lời các câu hỏi: HS: Trả lời. I. Ôn chương tứ giác. - Phát biểu định nghĩa các hình: Các hs còn lại 1. Định nghĩa các hình. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


55

Giáo án Hình học 8

Hình thang bổ sung và sửa Hình thang Hình thang cân sai nếu có. Hình thang cân Hình bình hành Hình bình hành Hình chữ nhật, hình vuông , Hình chữ nhật, hình vuông , hình hình thoi . thoi - Nêu các dấu hiệu nhận biết 2. Nêu các dấu hiệu nhận biết các hình trên? các hình trên - Nêu định nghĩa và tính chất 3.Đường trung bình của các đường trung bình của các hình hình. + Hình thang + Hình thang -HS cho ví dụ. + Tam giác + Tam giác GV: Hình nào có trực đối xứng, có tâm đối xứng? B - Hoạt động :Đa giác. Diện tích đa giác – 10 phút *Mục tiêu: HS nhắc lại khái niệm đa giác đều, cách tính số đo mỗi góc trong đa giác

u. Công thức tính diện tích của đa giác. *Giao nhiệm vụ: học thuộc công thức tính diện tích các hình. *Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm

GV: Đa giác đều là đa giác như thế nào? Công thức tính số đo mỗi góc của đa giác đều n cạnh? Gv yêu cầu Hs hoạt động nhóm : viết các công thức tính diện tích các hình trên bảng phụ.

Hs: Đa giác đều là đa giác có các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau. HS:

(n − 2).1800 n

+Hs hoạt động nhóm

h

S=

S=

b

a

a

II. Ôn lại đa giác. 1. Khái niệm đa giác lồi. - Tổng số đo các góc của 1 đa giác n cạnh : A1 + A2 +...+ An = (n 0 - 2) 180 2. Công thức tính diện tích các hình. a) Hình chữ nhật: S = a.b a, b là 2 kích thước của HCN b) Hình vuông: S = a2 a là cạnh hình vuông. c) Hình tam giác: S =

1 ah 2

a là cạnh đáy h là chiều cao tương ứng d) Tam giác vuông: S =

h

S=

S=

a

a

1 .a.b 2

a, b a,b là 2 cạnh góc vuông. e) Hình thang: S =

1 ( a + b).h 2

a,b kích thước 2 đáy hình thang; h : chiều cao hình thang. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


56

Giáo án Hình học 8

f) Hình bình hành : S = a.h

b

a

S= a

h : chiều cao tương ứng. g) Hình thoi : S = d1.d 2

a h

a : cạnh hình bình hành

S=

h

h

S=

d1 , d 2 : kích thước 2 đường chéo.

d1 d2

S=

C – Bài tập tổng hợp - 24 phút *Mục tiêu: - HS áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. *Giao nhiệm vụ: chuẩn bị bài tập về nhà. *Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân – hoạt động nhóm. Đề bài: Cho ∆ABC vuông tại A có+ Hs đọc đề, vẽ hình . AH là đường cao. Từ H vẽ HD⊥AB tại D, vẽ HE⊥AC tại E. Biết AB = 15cm, BC = 25cm 1) Tính độ dài cạnh AC và diện tích tam giác ABC

III. Bài tập: B

H

D M

2) Chứng minh tứ giác ADHE là hình chữ nhật

F

A E

3) Trên tia đối của tia AC lấy điểm F sao cho AF = AE. Chứng minh tứ giác AFDH là hình bình hành. 4) Gọi K là điểm đối xứng của B qua A, gọi M là trung điểm của AH. + Hs : định lí Pitago. Chứng minh: CM ⊥ HK *Hoạt động cá nhân: - GV: gọi hs đọc đề, vẽ hình trên bảng - Gv: để tính cạnh AC ta dùng kiến thức gì? Tính diện tích tam giác ABC bằng công thức gì? Họ và tên giáo viên:

K

a) Xét ∆ABC vuông tại A, theo định lí Pitago: AC 2 = BC 2 − AB 2

+ Tứ giác có 3 góc vuông. Hs tự trình bày bài giải. + Hs: DH // AF ( vì DH // AE mà F ∈AE ) DH = FA ( vì cùng bằng AE)

= 252 − 152 = 400

⇒AC = 20 cm. S ABC =

1 AB. AC 2

= 150cm2 b) Xét tứ giác ADHE, ta có: Trường THCS ….

C


57

Giáo án Hình học 8 ∧

∧

∧

A = D = E = 900 (gt)

- Tứ giác ADHE có dấu hiệu gì để trở thành hình chữ nhật? - Tứ giác FDHA đã có dấu hiệu nào để trở thành hình bình hành?

*Hoạt động nhóm: Gv chia nhóm cho Hs thảo luận câu d để tìm ra hướng chứng minh. Thu bảng phụ của nhóm nào tìm ra cách chứng minh nhanh nhất. Nhận xét và sửa bài.

Nên tứ giác ADHE là hình chữ nhật. c) Tứ giác ADHE là hình chữ nhật, suy ra DH = AE và DH //AE Mà AF = AE(gt) và F∈AE nên AF //HD và AF = HD. Suy ra tứ giác AFHD là hình bình hành.

- Hs: chia làm 4 nhóm cùng thảo luân. Trình bày kết quả thảo luận vào bảng phụ. D- Dặn dò – 1 phút Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Về nhà ôn tập lại toàn bộ hệ thống lí thuyết. - Hoàn tất bài tập câu d.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


58

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 31: ÔN TẬP HỌC KÌ (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: + Ôn lại các tính chất đa giác, đa giác lồi, đa giác đều. + Các công thức tính: Diện tích hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành, tam giác, hình thang, hình thoi. 2. Kỹ năng: Vẽ hình, dựng hình, chứng minh, tính toán, tính diện tích các hình 3. Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận, đúng, nhanh, trình bày khoa học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT, bảng phụ, hệ thống hoá kiến thức. 2. Học sinh: - Ôn tập lý thuyết cà làm các bài tập theo hướng dẫn của GV - Thước thẳng, compa, eke, bảng phụ nhóm, bút dạ. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động (2 phút) Mục tiêu: HS có các đồ dùng học tập cần thiết phục vụ môn học và ôn lại kiến thức về nội dung học kì I. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


59

Giáo án Hình học 8

- Kiểm tra đồ dùng học tập và sự chuẩn bị kiến thức của học sinh thông qua việc tóm tắt nội dung trong vở ở nhà. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động: Nhắc lại lý thuyết. (10 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại các kiến thức cơ bản về đa giác, công thức tính diện tích các hình. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở. - GV: Đa giác đều là đa giác ntnào? - Là đa giác mà II.Ôn lại đa giác bất kỳ 1. Khái niệm đa giác lồi đường - Tổng số đo các góc của 1 đa giác thẳng nào n cạnh A1 + A2 +…..+ An = (n – chứa cạnh 2) 1800 của đa giác cũng không chia Công thức tính số đo mỗi góc của đa giác đó đa giác đều n cạnh? thành 2 phần nằm trong hai nửa mặt phẳng khác nhau có bờ chung là đường thẳng đó. - Học sinh đứng dậy trả lời và ghi chép bài. Công thức tính diện tích các hình 2. Công thức tính diện tích các hình - HS quan a) Hình chữ nhật: sát hình vẽ S = a.b b các hình a, b là 2 kích thước của HCN a và nêu công thức b) Hình vuông: tính S S = a2 a là cạnh hình vuông.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


60

Giáo án Hình học 8

c) Hình tam giác: 1 S = ah 2 a là cạnh đáy h là chiều cao tương ứng

a

d) Tam giác vuông: 1 S = a.b 2 a, b là 2 cạnh góc vuông.

h

e) Hình bình hành: S = ah a là cạnh đáy , h là chiều cao tương ứng

h

a

C. Hoạt động luyện tập (10 phút) Mục đích: Giúp học sinh áp dụng được công thức tính diện tích để giải bài toán cơ bản. Phương pháp: Giải quyết vấn đề. Chữa bài 47/133 (SGK) - HS làmbài Bài 47/133 (SGK) - ∆ ABC: 3 đường trung tuyến AP, tương tự CM, BN với các Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


61

Giáo án Hình học 8

- CMR: 6 ∆ (1, 2, 3, 4, 5, 6) có hình còn diện tích bằng nhau. lại? - GV hướng dẫn HS: - 2 tam giác có diện tích bằng nhau khi nào? - GV chỉ ra 2 tam giác 1, 2 có diện tích bằng nhau. - HS làm tương tự với các hình còn lại?

A

M

N

G

B

C

P

Giải: - Tính chất đường trung tuyến của ∆ G cắt nhau tại 2/3 mỗi đường AB, AC, BC có các đường cao tại 6 tam giác của đỉnh G S1=S2(Cùng đ/cao và 2 đáy bằng nhau) (1) S3=S4(Cùng đ/cao và 2 đáy bằng nhau) (2) S5=S6(Cùng đ/cao và 2 đáy bằng nhau) (3) 1 2

Mà S1+S2+S3 = S4+S5+S6 = ( S ABC ) (4) Kết hợp (1),(2),(3) & (4) ⇒ S1 + S6 (4’) S1 + S2 + S6 = S3 + S4 + S5 = 1 2

( S ABC ) (5) Kết hợp (1), (2), (3) & (5) ⇒ S2 = S3 (5’) Từ (4’) (5’) kết hợp với (1), (2), (3) Ta có: S1 = S2 = S3 = S4 = S5 =S6 đpcm

D. Hoạt động vận dụng (20 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng thành thạo công thức tính diện tích để giải các dạng toán khác nhau. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thực hành luyện tập. - Học sinh Bài 46/133 Chữa bài 46/133 lên bảng Vẽ 2 trung tuyến AN & BM của ∆ làm bài. ABC 1 - Ghi chép Ta có:S S ABC ABM = SBMC = 2 vào vở. SBMN = SMNC =

Họ và tên giáo viên:

1 S ABC 4

Trường THCS ….


62

Giáo án Hình học 8 1 2

Tức là: SABNM =

M

A

1 4

=> SABM + SBMN = ( + ) S ABC

C

3 S ABC 4

N

B

GV hướng dẫn HS: Chữa bài cho học sinh bài 41/sgk.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Luyện tập, ghi chép. GV có thể đưa ra một bài toán thực tế hoặc 1 bài toán vận dụng cao. Bài tập về nhà: - Ôn tập lý thuyết chương I và chương II theo hưỡng dẫn ôn tập làm lại các dạng bài tập trắc nghiệm, tính toán, chứng minh, tìm điều kiện của hình.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


63

Giáo án Hình học 8

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 32: TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC HK1 I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: - Đánh giá kết quả học tập của học sinh qua kết quả kiểm tra học kì I

2. Kỹ năng: - Hướng dẫn học sinh giải và trình bày chính xác bài làm rút kinh nghệm để tránh những sai sót phổ biến và những lỗi sai điển hình. - Rút kinh nghiệm về cách giải, cách trình bày lời giải, ý thức khi làm bài kiểm tra - Giáo dục tính chính xác khoa học cẩn thhận cho học sinh

3. Thái độ: - Nghiêm túc và chú ý theo dõi kết quả bài làm và tự mình đánh giá kết quả bài kiểm tra.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bài kiểm tra, phấn màu,máy tính bỏ túi. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, vở ghi

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt Động 1: Nhận xét đánh giá tình hình học tập của lớp thông qua kết quả kiểm tra. Mục tiêu: Đánh giá, nhận xét chung về kết quả và mức độ học tập của cả lớp GV nhận xét chung về tình hình HS nghe giảng học tập môn hình học của lớp và kết quả bài kiểm tra học kì I phần Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


64

Giáo án Hình học 8

hình học. - Đa số học sinh làm có ý thức học hình, tư duy chứng minh hình học tương đối tốt. - Đa số các em nắm vững kiến thức và kĩ năng cơ bản của bộ môn hình học 8. - Các em làm bài kiểm tra phần hình học tương đối tốt, đa số các HS nghe giảng em đều làm được câu … - Tuy nhiên, số lượng các em làm được câu … bài hình còn ít. Một số em không làm được bài hình. Hoạt Động 2: Trả bài, sửa bài kiểm tra Mục Tiêu: - Hướng dẫn giải và trình bày chính xác bài làm rút kinh nghệm để tránh những sai sót phổ biến và những lỗi sai điển hình. - Rút kinh nghiệm về cách giải, cách trình bày lời giải, ý thức khi làm bài kiểm tra GV cho các tổ trưởng trả bài HS nhận bài từ tổ trưởng kiểm tra cho các bạn và yêu cầu và xem bài của mình nếu học sinh xem lại bài làm phần có chỗ nào thắc mắc thì hỏi hình học. GV. GV vẽ hình, hướng dẫn đáp án HS trả lời các câu hỏi của chi tiết từng câu và trình bày mẫu đề bài theo yêu cầu của để học sinh quan sát, đối chiếu GV. với bài làm của mình. *Sau khi đã sửa xong bài kiểm HS có thể nêu ý kiến của tra học kì I mình về bài làm, Yêu cầu GV nhắc nhở HS về ý thức học GV giải đáp những kiến tập,thái độ trung thực,tự giác khi thức chưa rõ hoặc đưa ra làm bài và những điều chú ý (như các cách giải khác. cẩn thận khi đọc đề khi vẽ hình,không tập trung vào các câu HS lắng nghe để rút kinh khó khi chưa làm xong các câu nghiệm cho bản thân khác …) để kết quả làm bài được tốt hơn Hoạt Động 3: Hệ thống kiến thức học kì I Mục Tiêu: Ôn tập và nắm vững toàn bộ kiến thức Hình Học HKI Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thuyết trình GV chia nhóm cho HS thực hiện HS thảo luận nhóm theo sự vẽ sơ đồ tư duy cho chương I để phân chia của GV các em nắm lại toàn bộ kiến thức học kì I, chuẩn bị bước sang học kì II GV cho các nhóm treo sơ đồ tư HS trao sơ đồ lên bảng Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


65

Giáo án Hình học 8

duy trên bảng GV mời đại diện nhóm lên bảng trình bày GV chốt lại kiến thức

Họ và tên giáo viên:

Các nhóm cử đại diện thuyết trình Các nhóm khác đặt câu hỏi chất vấn HS lắng nghe

Trường THCS ….


1

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 33: DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: a, Nhận biết: Học sinh chỉ ra được, viết được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành. b, Thông hiểu: Khái quát và biết cách tính diện tích hình thang, hình bình hành. c, Vận dụng: Bước đầu biết sử dụng công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành trong các bài tập đơn giản. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng các công thức đã học vào bài tập cụ thể đặc biệt là công thức tính diện tích hình tam giác và công thức tính diện tích hình chữ nhật để tự mình tìm kiếm công thức hình tính diện tích hình thang và từ công thức tính diện tích hình thang làm công cụ để suy ra công thức tính diện tích hình bình hành. - Tiếp tục rèn luyện cho học sinh thao tác tư duy, phân tích tổng hợp, tư duy logic biến chứng trên cơ sở tìm ra công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành. 3. Thái độ: - Có thái độ nghiệm túc, chú ý, cần thận trong quá trình trình bay, yêu thích môn học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, tự giác, chủ động, tự quản lí. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Câu hỏi Họ và tên giáo viên:

Đáp án

Điểm Trường THCS ….


2

Giáo án Số học 6

- Viết công thức tính diện tích hình tam giác, diện tích hình chữ nhật, giải thích công thức

1 Công thức tính diện tích hình tam giác: S = a.h 2

5đ

Trong đó: a là một cạnh của tam giác, h là chiều cao tương ứng. Công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = a.b

5đ

Trong đó: a,b là độ dài hai cạnh

3. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động (3 phút) Mục tiêu:Tạo hứng thú, động cơ để học sinh tiếp nhận bài mới. Phương pháp: thuyết trình, trực quan. Sản phẩm: Hoc sinh nêu được định nghĩa hình thang và nhớ lại công thức tính diện tích hình thang ở cấp tiểu học. - GV đặt ra câu - Hình thang là một tứ giác hỏi: Nêu định có hai cạnh đối song song. nghĩa hình thang. HS vẽ hình vào vở. - GV vẽ hình - HS nêu công thức tính thang ABCD diện tích hình thang: ( AB / / CD ) rồi ( AB + CD ) . AH yêu cầu HS nêu S ABCD = 2 công thức tính diện tích hình thang đã biết ở tiểu học.

Hình thang là một tứ giác có hai cạnh đối song song. B

A

D

S ABCD =

C

H

( AB + CD ). AH 2

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Công thức tính diện tích hình thang. (10 phút) Mục tiêu: Hiểu được cách xây dựng công thức tính diện tích hình thang. Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề. Sản phẩm: Học sinh viết được công thức tính diện tích hình thang. GV yêu cầu các Họ và tên giáo viên:

HS hoạt động theo nhóm để

1. Công thức tính diện tích hình Trường THCS ….


3

Giáo án Số học 6

nhóm HS làm việc, dựa vào công thức tính diện tích tam giác, hoặc diện tích hình chữ nhật để chứng minh công thức tính diện tích hình thang (có thể tham khảo bài tập 30 tr126 SGK) GV cho các nhóm làm việc khoảng 5 phút rồi yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày.

thang:

tìm cách chứng minh công thức tính diện tích hình thang.

Đại diện 3 nhóm trình bày 3 cách khác nhau.

S=

Cách 1: A

Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao:

B

1 ( a + b ).h 2

K

b D

H

C

S ABCD = S ACD + S ABC (tính chất hai diện tích đa giác)

S ACD =

h a

DC. AH 2

- Cách 1: SGK đã AB.CK AB. AH gợi ý (?1) = S ABC = 2 2 - Cách 2: Cách chứng minh ở (Vì CK = AH ) tiểu học (GV AB. AH DC. AH gợi ý) ⇒ S ABCD = + 2 2 - Cách 3: là nội dung bài tập 30 tr126 SGK, nếu ( AB + DC ). AH = không nhóm 2 nào làm thì GV Cách 2: chủ động đưa ra. B A 1

M 2

D

H

C

E

Gọi M là trung điểm của BC Tia AM cắt tia DC tại E ⇒△ ABM =△ ECM ( g.c.g ) ⇒ AB = EC và S ABM = S ECM

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


4

Giáo án Số học 6

⇒ S ABCD = S ABM + S AMCD = S ECM + S AMCD = S ADE

= =

DE. AH 2

( DC + CE ). AH 2

S ABCD =

( AB + DC ). AH 2

Cách 3: G

A

B

P

E

F

D K H

I

C

EF là đường trung bình của hình thang ABCD GPIK là hình chữ nhật. Có △ AEG =△ DEK (Cạnh huyền góc nhọn) △ BFP =△CFI (Cạnh huyền góc nhọn) ⇒ S ABCD = SGPIK

= GP.GK =EF.AH =

( AB + CD ). AH 2

HS nhận xét ghi lại một cách chứng minh nào đó. - HS: Cơ sở của chứng minh này là vận dụng tính chất Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


5

Giáo án Số học 6

GV hỏi: Cơ sở của cách chứng minh này là gì?

của diện tích đa giác và công thức tính diện tích hình tam giác, diện tích hình chữ nhật.

GV đưa ra định lý, công thức và hình vẽ tr123 lên bảng.

Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình bình hành. (5 phút) Mục tiêu: Hiểu được cách xây dựng công thức tính diện tích hình bình hành. Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề. Sản phẩm: Học sinh viết được công thức tính diện tích hình bình hành. GV hỏi: Hình bình hành là một dạng đặc biệt của hình thang, điều đó có đúng không? Giải thích? GV vẽ hình bình hành lên bảng. Làm hỏi ?2: Dựa vào công thức tính diện tích hình thang để tính diện tích hình bình hành.

HS trả lời: Hình bình hành là 2. Công thức tính diện tích hình một dạng đặc biệt của hình bình hành: thang, điều đó đúng. Hình Hình bình hành là hình thang có bình hành là một hình thang hai đáy bằng nhau. có hai đáy bằng nhau. Diện tích hình bình hành bằng tích của một cạnh với chiều cao tương ứng với cạnh đó: HS: S hbh =

S = a.h

( a + a ).h 2

⇒ S hbh = a.h

h a

C. Hoạt động luyện tập (10 phút) Mục đích:Củng cố lý thuyết, giúp học sinh hiểu, nhớ và biết cách sử dụng công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành. Phương pháp:Thuyết trình, luyện tập thực hành. Sản phẩm: Nêu được cách tính và viết được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành. GV nêu đề bài vi dụ 1, yêu cầu HS Họ và tên giáo viên:

HS vẽ hình vào vở, suy nghĩ bài giải

Ví dụ 1: Tính diện tích hình bình hành biết độ dài một cạnh là Trường THCS ….


6

Giáo án Số học 6

quan sát ví dụ 1 và hình vẽ. GV yêu cầu HS vẽ TL1: Ta cần tìm thêm đường hình và tính diện cao AH. tích. ?1: Để tính diện TL2: Ta dùng hệ thức về tích ta cần tìm thêm cạnh nào của cạnh và góc trong tam giác vuông ADC. hình bình hành? ?2: Để tính đường cao cần dựa vào đâu?

AH = AD.SinD = AD.Sin ( 300 ) = 4.

3,6cm , độ dài cạnh kề với nó là 4cm và tạo với đáy một góc có số đo 300 . 3,6cm

A

B

4cm 30o H C

D

Lời giải:

= 900 , D = 300 , △ ADH có H 1 2

= 2cm

AD = 4cm

⇒ AH =

AD 4 = = 2cm 2 2

S ABCD = AB. AH = 3,6.2

Để tính được diện tích hình thang ta cần biết cạnh AD GV đưa đê bài và hình vẽ bài 26 lên bảng.

S 282 AD = ABCD = = 36(cm) 23 AB S ABED =

( AB + DE ). AD

2 Để tính được hình ( 23 + 31).36 thang ABDE ta S ABED = 2 cần biết thêm cạnh nào? Nêu cách = 972 ( m 2 ) tính.

Tính diện tích hình thang ABDE ?

= 7, 2cm 2

Bài tập 26 tr125 SGK Tính diện tích mảnh đất hình thang ABDE theo các độ dài đã cho trên hình vẽ và biết diện tích hình chữ nhật ABCD là 828m2 . A

SABCD= 828m2

D

C

E

31m

Lời giải: AD =

S ABCD 282 = = 36(cm) AB 23

S ABED =

Họ và tên giáo viên:

B

23m

( AB + DE ). AD 2

Trường THCS ….


7

Giáo án Số học 6

S ABED =

( 23 + 31).36 2

= 972 ( m 2 ) Vậy diện tích mảnh đất hình thang ABDE bằng 972 ( m2 )

D. Hoạt động vận dụng (10 phút) Mục tiêu:Học sinh biết cách vẽ một tam giác có một cạnh bằng cạnh của hình chữ nhật và diện tích bằng diện tích hình chữ nhật đó. Đồng thời, học sinh biết cách vẽ hình bình hành có một cạnh bằng một cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng một nửa diện tích của hình chữ nhật đó. Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành. GV đọc ví dụ a tr124 SGK và vẽ hình chữ nhật với hai kích thước a,b lên bảng.

HS đọc đề bài HS vẽ hình chữ nhật đã cho vào vở.

Yêu cầu HS đọc đề ?1: Nếu tam giác có cạnh bằng a, muốn có diện tích bằng a.b (tức là bằng diện tích hình chữ nhật) phải có chiều cao tương ứng với cạnh a là bao nhiêu?

TL1: Để diện tích tam giác là a.b thì chiều cao tương ứng với cạnh a phải là 2b

Ví dụ 2: Cho hình chữ nhật với hai kích thước a,b a, Hãy vẽ một tam giác có một cạnh bằng cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng diện tích của hình chữ nhật đó. b, Hãy vẽ một hình bình hành có một cạnh của hình chữ nhật và có diện tích bằng nửa diện tích của hình chữ nhật đó.

b = 2 cm

a = 3 cm

-GV hướng dẫn HS vẽ tam giác có Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


8

Giáo án Số học 6

diện tích bằng a.b vào hình.

b a

?2: Nếu tam giác có cạnh bằng b thì chiều cao tương ứng là bao nhiêu? Hãy vẽ một tam giác như vậy. GV đưa ví dụ phần b tr124 lên bảng ?3: Có hình chữ nhật kích thức là a và b. Làm thế nào để vẽ một hình bình hành có một cạnh bằng một cạnh của một hình chữ nhật và có diện tích bằng nửa diện tích hình chữ nhật đó? GV yêu cầu hai học sinh lên bảng vẽ hai trường hợp đó. (GV chuẩn bị trước hai hình chữ nhật vào bảng phụ để 2 HS lên bảng vẽ tiếp vào hình)

Họ và tên giáo viên:

TL2: Nếu tam giác có cạnh bằng b thì chiều cao tương ứng phải là 2a.

b a

TL3: Hình bình hành có diện tích bằng nửa diện tích của hình chữ nhật. Do đó diện tích hình bình hành bằng 1 ab . Nếu hình bình hành có 2 cạnh là a thì chiều cao tương 1 ứng phải là b . 2 Nếu hình bình hành có cạnh là b thì chiều cao tương ứng 1 phải là a 2 Hai học sinh vẽ trên bảng phụ.

b 2 a

Trường THCS ….


9

Giáo án Số học 6

b a

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục tiêu:Học sinh biết tìm hiểu thêm hình thang và hình bình hành được sử dụng nhiều trong thực tiễn. Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành. GV yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu về hình thoi được sử dụng trong thực tiễn.

HS thực hiện theo yêu cầu

GV giao bài tập về nhà 27,28,29,30,31/tr 126 SGK.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


10

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 33:DIỆN TÍCH HÌNH THOI I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: a/ Nhận biết: Học sinh chỉ ra đươc, viết được công thức tình diện tích hình thoi. b/ Thông hiểu: Khái quát được hai cách tính diện tích hình thoi, biết cách tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc. c/ Vận dụng: Bước đầu biết sử dụng công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc, công thức tính diện tích hình thoi trong các bài tập đơn giản.

2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỷ năng vận dụng các công thức đã học vào bài tập cụ thể đặc biệt là công thức tính diện tích hình bình hành để tự mình kiếm công thức tính diện tích hình thoi từ công thức tính diện tích của tam giác làm công cụ để suy ra công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc.

- Tiếp tục rèn luyện cho hs thao tác tư duy, phân tích tổng hợp, tư duy logic biện chứng trên cơ sở tìm ra công thức tính diện tích hình thoi, có thêm công htức tính diện tích hình chử nhật.

3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, chú ý, cẩn thận trong quá trình trình bày; Yêu thích môn học.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, tự giác, chủ động, tự quản lí. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, compa, eke, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài, bảng nhóm.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


11

Giáo án Số học 6

Câu hỏi − Viết công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, giải thích công thức − Giải bài tập 28 tr 126 SGK

Đáp án 1 2

Công thức tính diện tích hình thang: S = (a + b).h

Điểm 1đ

Trong đó: a, b là độ dài hai đáy, h là chiều cao Công thức tính diện tích hình bình hành: S = a.h Trong đó: a là cạnh, h là chiều cao tương ứng Công thức tính diện tích hình chữ nhật: S = a.b Trong đó: a, b là độ dài hai cạnh SFIGE = SIGRE = SIGUR = SIFR = SGEU

1đ 1đ 7đ

GV hỏi thêm: Nếu có FI = IG thì hình bình hành FIGE là hình gì? Trả lời: Nếu FI = IG thì hình bình hành FIGE là hình thoi.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động (4 phút): Mục tiêu: Tạo hứng thú, động cơ để học sinh tiếp nhận bài mới. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. Sản phẩm: Học sinh nêu được công thức tính diện tích hình bình hành S = a.h để tính diện tích hình thoi. - GV: Như vậy từ phần - HS: Dùng công thức kiểm ta bài cũ để tính diện tính diện tích hình bình tích hình thoi ta có thể hành S = a.h (a là cạnh, dùng công thức nào? h là chiều cao tương - GV: Ngoài cách đó, ta ứng). còn có thể tính diện tích hình thoi bằng cách khác, HS lấy sách vở, bút ghi đó là nội dung bài học chép bài hôm nay “DIỆN TÍCH HÌNH THOI” B. Hoạt động hình thành kiến thức. (20 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc. (7 phút) Mục tiêu: Học sinh biết cách tính diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc. Phương pháp:Vấn đáp, giải quyết vấn đề. Sản phẩm: Học sinh tính được diện tích của một tứ giác có hai đường chéo vuông góc. - GV: Giao nhiệm vụ cho - HS: HS thảo luận báo 1. Cách tính diện tích của một các nhóm thảo luận làm cáo kết quả, trình bày tứ giác có hai đường chéo bài ?1 sản phẩm bài giải vuông góc Hãy tính diện tích tứ giác S = AC.BH ABC 2 ABCD theo AC , BD biết AC ⊥ BD tại H . Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


12

Giáo án Số học 6

- GV theo dõi, hướng dẫn S = AC.HD 2 học sinh thực hiện nhiệm ADC vụ, gv gợi ý nếu cần : Theo gợi ý tính S ABC = ? ; S ABCD = AC.(BH + HD) 2 S ADC = ? ; S ABCD = ? AC .BD S ABCD =

- GV gọi 1 nhóm khác S ABC = ? ; S ADC = ? ; S ABCD = ?

B A

C

H

2

D S ABC =

- GV yêu cầu HS phát biểu cách tính diện tích tứ giác có hai đường chéo - HS: Phát biểu vuông góc GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hs, nhận xét bài, Gv chốt kiến thức.

AC .BH AC.HD ; S ADC = 2 2

AC.(BH + HD) 2 AC.BD = 2

S ABCD = S ABCD

HS thảo luận suy nghĩ - GV cho HS thảo luận và đại diện đứng tại cặp đôi bài tập sau: Tính chỗ trả lời. diện tích của tứ giác HS thực hiện vào vở. ABCD trên hình vẽ B

* Diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc bằng nửa tích hai đường chéo. Bài tập: Tính diện tích của tứ giác ABCD trên hình vẽ: B

A

5cm

1,5cm

H

C

D

S ABCD = A

5cm

1,5cm

H

6,5.5 = 16, 25(cm 2 ) 2

C

D

- GV nhận xét Hoạt động 2: Công thức tính diện tích hình thoi. (7 phút) Mục tiêu: Hiểu được cách xây dựng công thức diện tích hình thoi. Phương pháp: Vẫn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề. Sản phẩm: Học sinh viết được công thức tính diện tích hình thoi. - GV: Y/c hs thảo luận cặp - HS: Vì hình thoi là tứ 2. Công thức tính diện tích giác có hai đường chéo hình thoi đôi lần lượt trả lời ?2 - GV gợi ý nếu gọi độ dài vuông góc nên diện Diện tích hình thoi bằng nửa hai đường chéo của hình tích hình thoi cũng tích hai đường chéo: bằng nửa tích hai 1 thoi là d1 và d 2 . S = d1.d 2 1 2 - GV: Điều đó là đúng, ta đường chéo S = d1.d 2 2

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


13

Giáo án Số học 6

có công thức trên

- HS: Hình thoi cũng là hình bình hành. Nên + Làm bài ?3 : Hãy tính S = a.h (a là cạnh, hlà diện tích hình thoi bằng chiều cao tương ứng). HS thảo luận suy nghĩ cách khác và đại diện đứng tại chỗ trả lời - GV cho HS thảo luận HS ghi bài cặp đôi làm bái tập sau: Hình thoi có hai đường chéo là 10cm và 5cm thì diện tích của nó bằng bao nhiêu? - GV nhận xét

Bài tập: Hình thoi có hai đường chéo là 10cm và 5cm thì diện tích của nó bằng bao nhiêu: 1 2

Giải: S = .10.5 = 25(cm 2 )

Hoạt động 3: Ví dụ. (6 phút) Mục tiêu: Học sinh hiểu được hiểu cách vẽ được một tam giác, một hình bình hành có diện tích bằng diện tích của một hình chữ nhật hay bình hành cho trước. Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành. Sản phẩm: HS vẽ được một tam giác, một hình bình hành có diện tích bằng diện tích của một hình chữ nhật hay bằng ½ bình hành cho trước. 3. Ví dụ:(Sgk trang 127) - GV yêu cầu HS quan sát - HS: Thực hiện ví dụ và hình vẽ 147 tr A E B 127 SGK M N - GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở và 1HS lên bảng -HS: Tứ giác MENG là vẽ D C hình thoi G Hỏi: Tứ giác MENG là Giải hình gì? a) Ta có : 1HS lên bảng chứng minh - HS: Nhận xét bài làm 1 ME/ / BD và ME = BD GV gọi HS nhận xét và của bạn 2 1 sửa sai * Học sinh trình bày. GN/ / BD và GN = BD Gv chốt kiến thức.

2 ⇒ ME/ / GN và ME = GN ⇒ MENG là hình bình hành

Tương tự, ta có : EN / / AC và EN =

1 AC 2

Mà AC = BD (gt) 1 2 Do đó : EM = EN Nên MENG là hình thoi b) MN là đường trung bình của

⇒ EN = BD

hình thang. Nên : Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


14

Giáo án Số học 6 AB + CD 30 + 50 = = 40m 2 2 2 S ABCD 2.800 GE = AH = = = 20m AB + CD 80 MN .EG 40.20 S MENG = = = 400m 2 2 2

MN =

C. Hoạt động luyện tập (5 phút) Mục đích:Củng cố lí thuyết, giúp học sinh biết vẽ tứ giác biết độ dài 2 đường chéo và 2 đường chéo vuông góc. Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành. Sản phẩm:Nêu được cách tính diện tích hình thoi, viết được công thức diện tích hình thoi,vẽ được tứ giác biết độ dài 2 đường chéo và 2 đường chéo vuông góc, tính được diện tích hình vuông biết 2 đường chéo.

GV: Treo bảng phụ bài tập sau: Em hãy cho biết diện tích của mỗi hình trên, nếu chọn mỗi ô vuông làm một đơn vị diện tích.

- Gv: Yêu cầu hs chú ý hình vẽ trên bảng phụ. - GV gọi đứng tại chỗ trả lời. - GVnhận xét.

HS chú ý và trả lời diện tích của từng hình.

D. Hoạt động vận dụng (7 phút) Mục tiêu: Học sinh biết cách vẽ một hình chữ nhật có một cạnh bằng đường chéo của một hình thoi cho trước. Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm. Sản phẩm:Vẽ được hình chữ nhật có cùng diện tích với một hình thoi và có một cạnh bằng đường chéo của hình thoi cho trước.

- GV: Nêu đề bài 33/ tr Họ và tên giáo viên:

HS thực hiện theo Trường THCS ….


15

Giáo án Số học 6

128 SGK hướng dẫn. - GV hướng dẫn học sinh vẽ hình. E A + Vẽ hình thoi DECF có hai đường chéo cắt nhau tại G . Ta vẽ hình chữ nhật D G ABCD có DA = GE . F

- GV: So sánh diện tích hình chữ nhật ABCD và hình thoi DECF ? - GV: Yêu cầu học sinh chứng minh. - GV: Từ đó hãy suy ra công thức tính diện tích hình thoi.

- HS: Trả lời.

B C

A

E

D

B

G

C

F

S ABCD = AD.DC = EG.DC 1 S DECF = EF .DC = EG.DC -HS: Lên bảng chứng 2 minh. Vậy S ABCD = S DECF - HS: Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục tiêu: Học sinh biết tìm hiểu thêm hình thoi được sử dụng nhiều trong thực tiễn. HS biết cách so sánh diện tích của một hình thoi và một hình vuông có cùng chu vi. Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành. GV yêu cầu học sinh về HS thực hiện theo yêu nhà tìm hiểu về hình thoi c ẩu được dử dụng trong thực tiễn. GV giao bài tập về nhà 33; 34; 35/ tr 128 SGK 42, 43/tr 162 SBT Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


16

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 35:LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Qua bài này giúp HS: 1. Kiến thức: Trình bày được công thức tính diện tích hình thang và diện tích hình thoi. 2. Kỹ năng: Biết cách vận dụng công thức trên vào bài tập; rèn luyện kỹ năng tính toán tìm diện tích các hình đã học. 3. Thái độ: Tuân thủ rèn tính chính xác khi vẽ hình, tính diện tích, phân tích, tổng hợp; tư duy logic. 4. Định hướng năng lực: Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. Phẩm chất: Tự tin, tự chủ

II. Chuẩn bị: Gv: Giáo án, thước thẳng, êke, bảng phụ. Hs: Đồ dùng học tập, học bài và làm bài ở nhà – SGK - SBT

III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định:(1 phút) 2. Tiến trình dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG GV HS A – Hoạt động khởi động + kiểm tra bài cũ (5 phút) Mục tiêu: Tạo hứng thú, động cơ để học sinh vào tiết luyện tập. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. Sản phẩm: Học sinh nêu được công thức tính diện tích hình thang, hình bình hành, hình thoi. GV: Em hãy nêu và viết HS: Thực hiện theo S = 1 (a + b). h 2 công thức tính diện tích yêu cầu hình thang, diện tích S = a.h hình bình hành và diện 1 S = d1.d2 tích hình thoi? 2 A - Hoạt động luyện tập – 30 phút Mục tiêu:HS luyện tập về tính diện tích các hình đã học. Giao nhiệm vụ: Các bài tập trên bảng phụ Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân cặp đôi Sản phẩm: HS thực hiện được các bài tập Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


17

Giáo án Số học 6

Hoạt động 1: Treo bảng phụ bài tập 1: Cho hình thang vuông = 900 ), ABCD ( A = D BC = 13dm , AB = 7dm , CD = 12dm . Tính diện tích hình thang này. GV: Bài toán cho gi? Yêu cầu tính gì? GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận làm bài 1 (Có thể gợi ý: Kẻ BH ⊥ CD . Tính CH =? dụng đl BH =? (áp Pytago). GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hs, nhận xét bài, Gv chốt kiến thức. Hoạt động 2: GV: Treo bảng phụ bài tập 2: Cho hình bình hành ABCD có diện tích là S . Lấy điểm E đối xứng của D qua C . Tính S ABED theo S . GV: Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận làm bài 1 (Có thể gợi ý: Kẻ AH ⊥ CD . Đặt AH = h và CD = a ). GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hs, nhận xét bài, Gv chốt kiến thức. Gv: Giảng bài và đưa ra đáp án bên. Hoạt động 3: Họ và tên giáo viên:

Bài 1: HS: Đọc đề bài

B

A

HS: Trả lời và 1HS lên bảng vẽ hình C D H HS thảo luận báo cáo kết quả, trình Kẻ BH ⊥ CD . Tứ giác ABHD là = BHD = 900 ). bày sản phẩm bài hình chữ nhật ( A = D Suy ra: DH = AB = 7dm . giải: CH = CD − DH

= 12 – 7 = 5dm. ∆BHC vuông tại H BH 2 = BC 2 − CH 2

= 132 – 52 = 169 – 25 = 144. BH = 12dm. Diện tích hình thang ABCD là: ( AB + CD ).BH 2 (7 + 12).12 = = 114 (dm2). 2 S=

HS: Đọc đề bài

Bài 2: A

D

HS: Trả lời và 1Hs Kẻ lên bảng vẽ hình.

H

B

C

AH ⊥ CD . Đặt CD = a .

HS thảo luận báo cáo kết quả, trình bày sản phẩm bài giải.

E

AH = h

và

Diện tích hình bình hành ABCD : S = a.h

Tứ giác ABED là hình thang ( AB / / ED ) ( AB + DE ). AH 2 Mà AB = CD = a . DE = DC + CE = a + a = 2a (a + 2a ).h 3ah 3 Nên S ABED = = = S 2 2 2 S ABED =

Bài 35 (Tr129/SGK):

Trường THCS ….


18

Giáo án Số học 6

GV: Cho Hs làm bài tập 35 (Tr 129/SGK): GV: Bài toán cho gì? Yêu cầu tính gì? GV: Vẽ hình lên bảng. GV: Gợi ý: ∆ADC là tam giác gì? Vì sao? Tính ⇒ AC =? ⇒ IC =? ⇒ ID =? ⇒ DB =? GV:Yêu cầu Hs hoạt động theo nhóm bài toán trên GV: Kiểm tra các nhóm hoạt động. GV: Gọi 1Hs khá đại diện một nhóm lên trình bày bài nhóm mình GV: Kiểm tra bài các nhóm còn lại và nhận xét. GV: Cho Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng GV: Nhận xét bổ sung và đưa ra đáp án bên.

A HS: Đọc đề bài 35 SGK. HS: Trả lời.

D

B

I C

∆ADC có AD = DC = 6cm , ADC = 600 nên là tam giác đều. Suy ra AD = AC = 6cm Do ABCD là hình thoi nên HS: Làm bài theo BD ⊥ AC tại trung điểm I của

nhóm của mình.

mỗi đường. AC 3cm 2 ∆IDC vuông tại I nên ID 2 = CD 2 − CI 2

Do đó: IC =

1Hs: Lên bảng giải.

= 62 – 32 = 36 – 9 = 27 ID = 27 = 3 3 (cm) Từ đó DB = 2 ID = 6 3 (cm) HS: Nhận xét bài Diện tích hình thoi ABCD : của bạn AC.DB 6.6 3 = = 18 3 (cm2) S= 2

2

B - Hoạt động vận dụng – 7 phút Mục tiêu: HS biết suy ra cách tính diện tích hình thoi từ diện tích hình chữ nhật. Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 34(SGK) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm + GV yêu cầu các nhóm nhận xét bài lẫn nhau rồi Gv chốt lại vấn đề GV: Yêu cầu hs làm bài HS Đại diện nhóm trả A F tập 34 / tr 128 SGK theo lời, các thành viên chú ý nhóm, trả lời các câu hỏi nhận xét. E sau:. HS: Nêu cách chứng GV: Vì sao tứ giác EFGH minh tứ giác EFGH là D H là hình thoi? hình thoi.

B G C

GV: Nêu nhận xét về diện HS: So sánh diện tích 2 tích hình chữ nhật ABCD hình. Giải thích. và hình thoi EFGH ? HS: Nêu cách tính diện GV: Có cách nào khác để tích hình thoi. tính diện tích h́ nh thoi không? Đó là cách nào? C - Hoạt động tìm tòi và mở rộng - 2 phút Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


19

Giáo án Số học 6

Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. + Về nhà đọc lại các bài tập đã chữa + Qua bài học các em đã nắm vững công thức tính diện tích hình thang và diện tích hinh thoi. + Làm các bài tập 35 SGK, 45, 46 SBT. Hướng dẫn làm bài tập 46/ 162 SBT.

A a h

D

B

H C 1 1 AC.BD = .12.16 = 96 ( cm2 ) 2 2 b) Trong tam giác vuông AOB ta có:

a) S ABCD =

AB = OA2 + OB 2 = 62 + 82 = 10 ( cm ) c) Giả sử AH là đường cao hình thoi kẻ từ đỉnh A , ta có S ABCD = AH .CD S 96 Do đó: AH = ABCD = = 9,6 ( cm ) CD 10 Rút kinh nghiệm:

………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


20

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 36: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC I. Muïc tieâu Qua bài học này học sinh nắm được:

1. Kiến thức: * Nắm vững công thức tính diện tíchđa giácđơn giản, đặc biệt là cách tính diện tích tam giác và hình thang. * Biết chia một cách hợp lýđa giác cần tìm diện tích hình thành nhiều da giácđơn giản.

2. Kỹ năng * Biết thực hiện các phép vẽ vàđo cần thiết. * Cẩn thận, chính xác, đo đạc kỹ càng.

3.Thái độ Tích cực, tự giác, sáng tạo và có ý thức xây dựng bài học tốt.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuaån bò cuûa giaùo vieân vaø hoïc sinh * GV: - Hình 148, 149 (bảng phụ). - Hình 150, bài tập 40 SGK trên bảng phụ (có kẻô vuông).

⁎ H/s: - ôn thức công thức tính các hình đã học - bảng phụ

III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Nội dung Hoạt động của GV

Họ và tên giáo viên:

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

Trường THCS ….


21

Giáo án Số học 6

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

A. Hoạt động khởi động

Mục tiêu: học sinh ôn lại các công thức tính diện tích các đa giác đặc biệt đã học Phương pháp: vấn đáp, hoạt động cá nhân

G/v giao nhiệm vụ: nhắc lại H/s suy nghĩ, sau đó các công thức tính diện tích xung phong phát biểu. của các đa giác dặc biệt và lên bảng viết lại công thức

B. Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: giúp học sinh biết được cách tính diện tích một đa giác bất kỳ Phương pháp: gợi mở, vấn đáp, hình ảnh trực quan… Hoạt động 1: hình thành kiến thức

⁎GV đưa hình 148 tr 129 ⁎HS: lắng nghe, quan SGK lên trước lớp, yêu cầu sát và suy nghĩ trả lời HS quan sát và trả lời câu hỏi. câu hỏi của giáo viên. - Để tính được diện tích của mộtđa giác bất kì, ta có thể làm như thế nào?

B

A

C

D E

SABCDE=SABC+SACD+SADE

⁎GV: Để tính SABCDE ta có thể làm thế nào? Cách làmđó dựa trên cơ sở nào?

N

⁎ H/s: ta chia đa giác đó thành các tam giác. GV: Để tính SMNPQR ta có thể làm thế nào? Họ và tên giáo viên:

P

M

S

R

Q

Trường THCS ….

T


22

Giáo án Số học 6

Hoạt động của GV GV đưa hình 149 tr 129 SGK lên bảng và nói: Trong một số trường hợp, để việc tính toán thuận lợi ta có thể chia đa giác thành nhiều tam giác vuông và hình thang vuông

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

HS: cách làmđó dựa trên tính chất diện tíchđa SMNPQR =SNST giác. Nếu mộtđa giác (SMSR+SPQT) được chia thành nhữngđa giác không cóđiểm chung thì diện tích của nó bằng tổng diện tích của nhữngđa giác đó.

–

HS: Quan sát hình vẽ.

Hoaït ñoäng 2:Ví duï

⁎GV đưa hình 150 tr129 SGK lên bảng phụ (có kẻô ⁎HS đọc ví dụ tr 129 vuông)) và GV yêu cầu HS SGK. đọc ví dụ tr 129 SGK. ⁎GV hỏi: Ta nên chia đa giácđã cho thành những hình ⁎HS: Ta vẽ them nào? cácđoạn thẳng CG, AH. Vậyđa giác được chia thành ba hình: - hình thang vuông CDEG. - hình chữ nhật ABGH.

⁎GV: Để tính diện tích của - tam giác AIH. các hình này, em cần biết độ dài của nhữngđoạn thẳng HS: -Để tính diện tích của hình thang vuông ta nào? cần biết độ dài củaCD, DE, CG. - Để tính diện tích của hình chữ nhật ta cần biết độ dài của AB, AH.

A

B C

K

I

E

H

SDEGC=

(3 + 5)2 2

G

= 8(cm 2 )

SABGH=3.7=21 (cm2) SAIH=

7.3 = 10,5(cm 2 ) 2

⇒ SABCDEGHI = SDEGC + SABGH + SAIH = 8 + 21 + 10,5 = = 39,5 (cm2)

- Để tính diện tích tam giác ta cần biết độ dài đường cao IK. Họ và tên giáo viên:

D

Trường THCS ….


23

Giáo án Số học 6

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

HS thực hiệnđo và thông báo kết quả:

GV: Hãy dung thướcđo độ dài cácđoạn thẳngđó trên hình CD = 2cm; DE = 3 cm 151 tr130 SGK và cho biết CG = 5 cm; AB = 3 cm kết quả. AH = 7 cm; IK = 3 cm GV ghi lại kết quả trên bảng HS làm bài vào vờ, một GV yêu cầu HS tính diện tích HS lên bảng tính. các hình, từđó suy ra diện tíchđa giácđã cho.

C. Hoạt động luyện tập, vận dụng Mục tiêu: h/s luyện tập tính diện tích một đa giác đơn giản dựa vào kiến thức đã học Và vận dụng những kiến thức về diện tích đa giác để tìm gần đúng diện tích các hình trong thực tế như: diện tích mảnh ruộng, cái ao,…

Phương pháp: gợi mở, vấn đáp, hình ảnh trực quan, hoạt động nhóm…

Cách tiến hành:

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


24

Giáo án Số học 6

Hoạt động của GV Bài38: tr 130 SGK. Gv yêu cầu HS hoạt động theo nhóm.

Hoạt động của HS HS hoạt nhóm.

động

Nội dung ghi bảng

theo Bài 38 tr 130 SGK Diện tích con đường hình bình hành là:

Sau khoảng 5 phút, GV yêu Đại diện nhóm lên trình SEBGF = FG.BC cầuđại diện một nhóm trình bày lời giải. = 50.120 = bày bài giải. HS lớp nhận xét. = 6000 m2 GV kiểm tra thêm bài của Diện tíchđám đất hình chữ một vài nhóm khác. nhật ABCD là: SABCD = AB.BC = 150.120 = = 18000 m2 Diện tích phần còn lại củađám đất là: 18000 – 6000 = 12000 m2

A

B S6

S1

S7

S5

Bài 40 tr 131 SGK.

S2

S3

HS đọc đề bài, quan sát (Đề bài và hình vẽđưa lên hình vẽ và tìm cách phân S 10 S4 S9 bảng phụ) chia hình. D GV: Nêu các tính diện tích HS: Cách1: Cách1: phần gạch sọc trên hình? Sgaïch soïc = S1 + S2 + S3 + (2 + 6)2 = 8(cm 2 ) S1 = S4 + S5 2 Cách 2:

S8 C

S2= 3.5 = 15 (cm2)

Sgaïch soïc = SABCD – (S6 + (2 + 3 )2 = 5(cm 2 ) S3 = S7 + S8 + S9 + S10). 2 GV yêu cầu nửa lớp tính theo cách 1, nửa lớp tính theo cách 2. Họ và tên giáo viên:

S4 =

(2 + 5 )1 = 3 .5(cm 2 )

2 4 .1 S 5= = 2 ( cm 2 ) 2

Trường THCS ….


25

Giáo án Số học 6

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng ⇒ Sgaïch soïc = S1+S2+S3+ S4 + S5 = 33.5(cm2)

GV yêu cầu hai HS lên bảng trình bày hai cach tính khác nhau của Sgaïch soïc

Caùch 2: 2.2 = 2(cm 2 ) 2 ( 2 + 4 )2 S7 = = 6(cm 2 ) 2 (1 + 2)2 S8 = = 3(cm 2 ) 2 3.1 S9 = = 1,5(cm 2 ) 2 1. 4 S 10 = = 2(cm 2 ) 2 S6 =

SABCD = 8.6 = 48 (cm2)

⇒Sgaïch soïc= =SABCD– (S6+S7+S8+S9+S10)

= 48 – (2+ 6+3+1,5+2) = 33,5 (cm2)

GV hướng dẫn HS tính diện tích thực tế dựa vào diện tích trên bản vẽ Diện tích thực tế là: 33,5.10 0002 = Lưu ý:

= 3 350 000 000 (cm2) = 335 000 (m2)

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


26

Giáo án Số học 6

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung ghi bảng

S baûn veõ 1 = k2 = S thöïc teá 10000 2

D. Hoạt động tìm tòi và mở rộng Mục tiêu: học sinh chủ động làm các bài tập để nắm chắc kiến thức và kỹ năng làm bài Phương pháp: thuyết minh, vấn đáp, động não. ⁎ học sinh làm bài bài tập: 37, 39(sgk-tr130,131) ⁎ đọc trước bài ôn tập chương II

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


27

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

CHƯƠNG III - TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG Tiết 37: ĐỊNH LÝ TA-LÉT TRONG TAM GIÁC I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: - Hs nắm định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng + Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo + Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo (miễn là khi đo chỉ cần chọn cùng một đơn vị đo) -Hs nắm vững định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ. -Nắm được định lý Ta-lét trong tam giác

2. Kỹ năng: -Nắm được và vận được định lý Ta-lét. -Lập được các tỉ số của hai đoạn thẳng; vận dụng định lý Ta-Lét tính độ dài đoạn thẳng.

3. Thái độ:Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt; tính độc lập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.

II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV

Họ và tên giáo viên:

Hoạt động của HS

Nội dung

Trường THCS ….


28

Giáo án Số học 6

A. Hoạt động khởi động ( 3 phút) Mục tiêu: Giới thiệu chương mới, bài mới. Kích thích trí tò mò, khơi dậy hứng thú cho HS về nội dung sẽ được học. Huy động vốn hiểu biết, kiến thức có sẵn của HS để chuẩn bị cho bài học mới. Phương pháp:thuyết trình, vấn đáp.

ĐVĐ, Giới thiệu chương HS lắng nghe. tiếp theo chuyên đề về tam giác, chương này chúng ta sẽ học về tam giác đồng dạng mà cơ sở của nó là định lí Ta-lét. Nội dung của chương gồm: - Định lí Talét (thuận, đảo, hệ quả). - Tínhchất đường phân giác của tam giác. - Tam giác đồng dạng và các ứng dụng của nó. Cho tam giác ABC. Vẽ đường thẳng a song song BC cắt AB, AC tại B' và C'. Các đoạn thẳng AB', AB, BB', AC', AC, CC' có quan liên hệ gì ? Bài đầu tiên của chương là Định lí Talét trong tam giác.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: TỈ SỐ CỦA HAI ĐOẠN THẲNG (8 phút) Mục tiêu: Nắm được định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng Phương pháp: vấn đáp, hoạt động cá nhân, giải quyết vấn đề. GV: Ở lớp 6 ta đã nói đến tỉ số của hai số. Đối với Họ và tên giáo viên:

1/ Tỉ số của hai đọan Trường THCS ….


29

Giáo án Số học 6

hai đoạn thẳng, ta cũng có HS lắng nghe khái niệm về tỉ số. Tỉ số của 2 đoạn thẳng là gì? GV cho HS làm ?1 tr 56 SGK.

thẳng

ĐN: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng đơn vị đo

Cho AB=3cm; CD=5cm; HS làm vào vở. Một HS lên * Tỉ số của hai đoạn bảng làm: AB thẳng AB và CD được kí CD

=?

Cho EF= 4dm; MN = 7dm; EF =? MN

GV:

AB 3cm 3 = = . CD 5cm 5 EF 4dm 4 = = . MN 7dm 7

hiệu là:

AB . CD

Ví dụ : AB =3m CD =40 cm Tỉ số của hai đọan thẳng AB,CD là:

AB là tỉ số của hai CD

AB 300 3 = = . CD 400 4

đoạn thẳng AB và CD. Tỉ số của 2 đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn vị đo (miễn là hai đoạn thẳng phải cùng một đơn vị đo).

(AB=300cm, CD=400cm) AB 3 = . CD 4

*Chú ý :

GV: Vậy tỉ số của hai đoạn thẳng là gì ? GV giới thiệu kí hiệu tỉ số HS trả lời của hai đoạn thẳng.

Tỉ số của hai đọan thẳng không phụ thuộc cách chọn đơn vị đo .

* Tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD được kí hiệu là: AB . CD

HS lắng nghe

GV cho HS đọc ví dụ trang 56 SGK.

HS đọc ví dụ trong SGK

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


30

Giáo án Số học 6

Hoạt động 2: ĐOẠN THẲNG TỈ LỆ. (7 phút) Mục tiêu:Nắm vững định nghĩa về đoạn thẳng tỉ lệ. Phương pháp: Vấn đáp, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề GV đưa ?2. lên bảng phụ.

2/ Đọan thẳng tỉ lệ

Cho bốn đoạn thẳng AB, HS thảo luận nhóm trình bày CD, A’B’, C’D’, so sánh bài giải. các tỉ số Đại diện 2 nhóm lên trình AB A' B' bày

Hai đoạn thẳng AB và CD gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng A’B’và C’D’ nếu có tỉ lệ thức

CD

vaø

C' D'

Cho học sinh thảo luận nhóm để giải bài tập trên.

Gọi các nhóm còn lại nhận xét.

từ

tỉ

lệ

AB 2 = CD 3 A' B ' 4 = = C 'D' 6

B

D

AB A ' B ' AB CD = ⇒ = CD C ' D ' A' B ' C ' D '

B'

D'

  AB A ' B ' = ⇒ 2  CD C ' D ' 3 

Các nhóm nhận xét.

GV nhận xét, góp ý. GV:

A C A' C'

thức

AB A'B' = CD C'D'

hoán vị hai trung tỉ được tỉ lệ thức nào? GV: Ta có định nghĩa?

HS trả lời miệng: AB A ' B ' AB CD = ⇒ = CD C ' D ' A' B ' C ' D '

Gv yêu cầu HS đọc lại HS đọc định nghĩa SGK. định nghĩa trang 57 SGK.

Hoạt động 3: ĐỊNH LÝ TA-LÉT TRONG TAM GIÁC. (10 phút) Mục tiêu: Nắm được và vận dụng được định lý Ta-Lét. Phương pháp: Vấn đáp, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân. GV yêu cầu HS làm ?3 HS đọc ?3 và phần hướng trang 57 SGK GV đưa dẫn trang 57 SGK. hình vẽ 3 trang 57 SGK HS đọc to phần hướng dẫn lên bảng phụ. SGK. Họ và tên giáo viên:

3. Định lí ta-lét trong tam giác (đlý thuận ) Nếu một đường thẳng song song với một cạnh Trường THCS ….


31

Giáo án Số học 6

A

HS điền vào bảng phụ: B'

B

AB ' 5m 5  = = AB 8m 8  AB ' AC ' = .  AC ' 5n 5  AB AC = = AC 8n 8 

C'

C

GV gợi ý: gọi mỗi đoạn chắn trên cạnh AB là m, mỗi đoạn chắn trên cạnh AC là n.

AB ' 5m 5  = = B ' B 3m 3  AB ' AC ' . =  AC ' 5n 5  B ' B C ' C = = C ' C 3n 3  B ' B 3m 3  = = AB 8m 8  BB ' C ' C = .  C ' C 3n 3  AB AC = = AC 8n 8 

của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

GT ∆ABC; B’C’//BC (B’∈ AB, C’ ∈AC) KL

HS: Nêu định lí SGK trang 58 và lên bảng viết GT và ?4 a) KL của định lí.

AB ' = AB AB ' = B'B B'B = AB

AC ' ; AC AC ' ; C 'C C 'C AC

Định lí Ta-lét A x 3 Đó chính là nội dung định Nếu một đường thẳng cắt hai a cạnh của một tam giác và lí Talét. D E 5 10 song song với cạnh còn lại GV: Ta thừa nhận định lí. thì nó định ra trên hai cạnh B a//BC Em hãy nhắc lại nội dung đó những đoạn thẳng tương định lí Talét. Viết GT và ứng tỉ lệ. Có DE//BC KL của định lí. GT ∆ABC; AD AE ⇒ = (ñònh lí Taleùt) DB EC B’C’//BC

KL

(B’∈ AB,

⇒

C’ ∈AC)

b)

AB ' = AB AB ' = B'B B'B = AB

3 x 3.10 = ⇒x= =2 3 5 10 5

AC ' ; AC AC ' ; C 'C C 'C AC

HS tự đọc ví dụ tr 58 SGK.

C

C 5

D 3,5 B

4

y

E A

Có DE//BA (cùng ⊥ AC) Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


32

Giáo án Số học 6 CD CE = (ñònh lí Taleùt) CB CA 5 4 ⇒ = 5 + 3,5 y 4.8,5 ⇒y= = 6,8. 5 ⇒

GV cho HS đọc ví dụ SGK trang 58. GV cho HS hoạt động nhóm làm ?4 tr 58 SGK. 4 nhóm làm câu a. 4 nhóm làm câu b.

Sau khoảng 3 phút, đại diện GV quan sát các nhóm hai nhóm lên trình bày bài. hoạt động HS lớp góp ý.

GV nhận xét bài làm của các nhóm và nhấn mạnh tính tương ứng của các đoạn thẳng khi lập tỉ lệ thức.

C. Hoạt động luyện tập (8 phút) Mục tiêu: Củng cố lại toàn bộ nội dung bài học, tỉ số 2 đoạn thẳng, định lý Ta-lét Phương pháp: thuyết trình, hoạt động cá nhân GV đặt câu hỏi: Cho HS vẽ hình và trả lời ∆MNP, đường thẳng d//MP cắt MN tại H và NP tại I. Theo định lí Ta-lét ta Họ và tên giáo viên:

Bài 1(SGK-58) Viết tỉ số các cặp đoạn thẳng có dộ dài như sau: Trường THCS ….


33

Giáo án Số học 6

có những tỉ lệ thức nào?

M d H

? Hãy làm bài 1 trang 58 N

I

P

NH NI NH NI = ; = NM NP HM IP HM IP = NM NP

Gọi 2 em lên trình bài, sau đó nhận xét, chỉnh sửa. Yêu cầu học sinh tự làm làm bài 3 trang 59 vào vở

a)

AB 5 1 = = CD 15 3

b)

EF 48 = = 0,3 GH 160

PQ 120 = = 5; MN 24 12.3 AB = =9 4

c)

Bài 3 (SGK-58) AB 5CD 5 = = A' B' 12CD 12

HS tự làm bài vào vở

D. Hoạt động vận dụng( 5 phút) Mục tiêu:Lập được các tỉ số của hai đoạn thẳng; vận dụng định lý Ta-Lét tính độ dài đoạn thẳng. Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp GV treo bảng phụ đề bài 4/58/sgk AB ' AC ' Cho = . Chứng AB AC AB ' AC ' . a) = minh rằng: B ' B C ' C BB ' CC ' b) = . AB AC

Họ và tên giáo viên:

Bài 4/SGK/58 Theo giả thiết ta có: AB ' AC ' = AB AC

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:

Trường THCS ….


34

Giáo án Số học 6

Đọc đề

A

Suy nghĩ cách giải

B'

C'

B

C

AB ' AC ' = AB − AB ' AC − AC ' AB AC ' ⇒ = . BB ' CC ' AB − AB ' AC − AC ' b) = AB AC BB ' C ' C ⇒ = AB AC a)

Yêu cầu học sinh đọc đề. Hướng dẫn học sinh áp dụng tính chất tỉ lệ thức để giải

E. Hoạt động tìm tòi, sáng tạo+ giao việc về nhà ( 3 phút) Mục tiêu: Khuyết khích học sinh tìm lời giải các dạng bài toán áp dụng định lý Ta-lét áp dụng trong thực tế Phương pháp: vấn đáp, động não. - Đưa nội dung bài tập mở rộng lên bảng phụ.

- Đọc đề bài.

BTVN: 2,5 SGK/58. Xem trước bài mới :” Định lý đảo và hệ quả của định lý Ta-lét”

Bài tập: Cho tam giác ABC, G là trọng tâm. Qua G vẽ đường thẳng song song với cạnh AC, cắt các cạnh AB, BC lần lượt ở D và E. Tính độ dài đoạn thẳng DE, biết AD + EC = 16cm và chu vi tam giác ABC bằng 75cm. - Y/c hs thảo luận nêu ý kiến cá nhân. - Y/c hs về nhà tự nghiên cứu và tiết học tới sẽ giải quyết. - Thảo luận và nêu ý kiến.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


35

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

ĐỊNH LÝ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÝ TA-LÉT I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức Học sinh nắm được nội dung định lý đảo và hệ quả của định lý Ta-lét 2. Kỹ năng - Hiểu được định lý đảo và hệ quả của định lý Ta-lét. - Vận dụng được định lý để để xác định được các cặp đường thẳng song song với số liệu đã cho. - Hiểu được cách chứng minh hệ quả của định lý Ta-lét, đặc biệt là phải nắm được các trường hợp có thể xảy ra khi vẽ đường thẳng song song. - Qua mỗi hình vẽ, học sinh viết được tỉ lệ thức hoặc dãy tỉ số bằng nhau. 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực tính toán. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác. - Năng lực ngôn ngữ. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực tự học - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài, SGK, SBT III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu: Tạo hứng khởi cho học sinh chuẩn tiếp nhận kiến thức mới. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, hợp tác nhóm nhỏ. *Hoạt động nhóm: Gv: Hs nhớ lại tất cả các cách chứng minh hai đường thẳng song song đã học.

Họ và tên giáo viên:

Hs làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng treo bảng nhóm lên bảng và trình bày kết quả của nhóm

- Xét vị trí các cặp góc tạo bởi hai đường thẳng định chứng minh song song với một. - Hai đường thẳng cùng song song hoặc cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba. Trường THCS ….


36

Giáo án Số học 6

- Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác , hình thang, hình bình hành. - ………

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Định lý đảo (12 phút) Mục tiêu: Học sinh nắm được định lý đảo và hiểu được định lý đảo được dùng khi nào. Phương Pháp: Thuyết trình, trực quan, hợp tác nhóm nhỏ. 1. Định lý đảo *Hoạt động theo nhóm:

Hs hoạt động theo nhóm và đính kết quả lên bảng.

Gv: Hs làm ?1

A C''

B'

? Vẽ ∆ABC có AB = 6cm ; AC = 9 cm . Lấy trên cạnh AB điểm B ' , trên cạnh AC điểm C ' sao cho AB ' = 2cm ; AC ' = 3cm .

B

a C'

C

Hình 8

Ta có: So sánh các tỉ số

AB ' AB

và

AC ' AC

Vẽ đường thẳng a đi qua B ' và song song với BC , đường thẳng a cắt AC tại C ''

Tính độ dài đoạn thẳng AC ''

Có nhận xét gì về C ' và C '' và về hai đường thẳng BC và B ' C ' .

Họ và tên giáo viên:

AB ' AB

=

AC AC '

=

1 3

Do B’C”//BC nên: AB ' AC" = AB AC

(Định lý Ta-lét trong

∆ABC) hay 2 = AC" ⇒ AC" = 2.9 = 6(cm) 6

9

6

- Nhận xét: C” ≡ C’ và B’C’//BC.

*Định lý Ta-lét đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những Trường THCS ….


37

Giáo án Số học 6

đoạn thẳng tương ứng tí lệ thì đoạn thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác. Ta thừa nhận không chứng minh định lý đảo sau:

GT ∆ABC có,

B ' ∈ AB ,

C' ∈ AC

AB '

Hs đứng lên đọc định lý Ta-lét đảo SGK/ T60

B'B

=

AC ' C 'C

KL B ' C ' / / BC

Hoạt động 2: Hệ quả của Định lý Ta-lét (15 phút) Mục tiêu: - Hiểu được cách chứng minh hệ quả của định lý Ta-lét, đặc biệt là phải nắm được các trường hợp có thể xảy ra khi vẽ đường thẳng song song. - Qua mỗi hình vẽ, học sinh viết được tỉ lệ thức hoặc dãy tỉ số bằng nhau.

Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, hợp tác nhóm nhỏ. 2. Hệ quả của Định lý Ta-lét

*Hoạt động theo nhóm: Cho ∆ABC lấ y C' ∈ AC , C' ∈ AC sao B 'C'/ / BC . Chứng

điểm Hs tập trung hoạt động cho theo nhóm. minh - HS vẽ hình vào bảng AB ' AC ' B ' C ' nhóm và ghi GT, KL = = rằng AB

AC

BC

AC '

BD

= Gợi ý: Từ B’C’// BC ta suy Suy được AC BC ra được điều gì?

- Để có

BC ' AC ' = ta cần vẽ BC AC

thêm đường phụ nào?

A B' D

B

C

Chứng minh: Vì B’C’//BC nên theo định lý Ta-lét ta có:

Kẻ thêm C’D//AB

AB ' AB

- Nêu cách chứng minh?

C'

=

AC ' AC

(1)

Từ C’ kẻ C’D //AB (D ∈ BC), theo định lý Ta-lét ta có:

- HS tiếp tục chứng AC ' minh vào bảng nhóm AC

=

BD BC

(2)

Tứ giác B’C’DB là hình bình Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


38

Giáo án Số học 6

hành ( vì có các cặp cạnh đối song song) nên ta có: B’C’ = BD Từ (1) và (2), thay BD bằng B’C’, ta có: AB ' AB

=

AC ' AC

=

B 'C ' BC

*Chú ý:

Hệ quả trên có đúng cho trường hợp đường thẳng a song song với một cạnh của tam giác và cắt phần kéo dài của hai cạnh còn lại?

Hệ quả trên vẫn đúng cho trường hợp đường thẳng a song song với một cạnh của tam giác và cắt phần kéo dài của hai cạnh còn lại: AB ' AB

=

AC ' AC

=

B 'C ' BC

A

B

C a C'

B'

C'

B'

a

A

C

B

C. Hoạt động luyện tập, vận dụng (8 phút) Mục tiêu: Học sinh áp dụng được định lý đảo và hệ quả của định lý Ta-lét để giải quyết các vấn đề đặt ra. Phương pháp: Luyện tập thực hành, vấn đáp. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


39

Giáo án Số học 6

*Hoạt động cá nhân: Gv: ?3 Tính x trong các Hs làm bài vào vở học a/ x = 2,6 ; hình vẽ sau: (bảng phụ) và chuẩn bị tinh thần b/ x = 3,5 ; lên bảng. A E2 B c/ x = 5,25. M 3 N 3 A

2

D

2

O

O

x

E

x

x

3

B

6,5

a ) DE / BC

C

P

5,2

b) MN / PQ

Q C

3,5

F

D

C)

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 phút) Mục tiêu: Hs hiểu biết thêm về định lý đảo và hệ quả, biết các cách áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. Phương pháp: Luyện tập thực hành, năng lực giải quyết vấn đề. Gv: Có thể đo gián tiếp Hs về nhà tìm hiểu và chiều cao của một bức làm bài. tường khá cao bằng dụ cụ đơn giản được không? Hình 19 thể hiện cách đo chiều cao AB của một bức tường bằng các dụng cụ đơn giản gốm: Hai cọc thẳng đứng (cọc (1) cố định; cọc (2) có thể di động được) và sợi dây FC. Cọc (1) có chiều cao DK = h. Các khoảng cách BC = a, DC = b đo được bằng thước dây thông dụng. a. Em hãy cho biết người ta tiến hành đo như thế nào? b. Tính chiều cao AB theo h, a, b.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


40

Giáo án Số học 6

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


41

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 39-LUYỆN TẬP ĐỊNH LÍ TALÉT TRONG TAM GIÁC I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: HS được củng cố, khắc sâu các kiến thức về định lí Talét (Định lý thuận, định lý đảo và hệ quả).

2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập tính độ dài đoạn thẳng, tìm các cặp đường thẳng song song, cách trình bày bài toán chứng minh Hình học theo mẫu.

3. Thái độ: Bồi dưỡng tính cẩn thận, chính xác và khả năng tư duy logic cho HS. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực:Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học.

- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động ( 6 phút) Mục tiêu: - Kiểm tra các kiến thức đã học về định lý Ta-lét. - Giúp cho HS tiếp cận với kiến thức bài học. Phương pháp:Vấn đáp, đàm thoại gợi mở.

Họ và tên giáo viên:

Nội dung

Trường THCS ….


42

Giáo án Số học 6

* GV giao nhiệm vụ: ?1: Phát biểu định lí Talét 2 HS lên bảng thực hiện, đảo. Vẽ hình ghi GT và lớp theo dõi nhận xét. KL. ?2: Phát biểu hệ quả của định lí Talét. Chữa bài tập 7(b) SGK HS nhận xét. * Cho HS nhận xét, GV chốt lại vấn đề.

Bài 7b + Bài 7 (b) Ta có: B' A' ⊥ AA'  ⇒ A' B' // AB BA ⊥ AA'  OA' A' B' OB' ⇒ = = BA AB OB

(Hệ quả định lí Talét) ⇒

3 4, 2 6.4,2 ⇒x= = 8, 4 = 6 x 3

Xét tam giác vuông OAB có: OB2 = OA2 + AB2 (định lí Pytago). OB2 = 62 + 8,42. OB ≈ 10,32. Hay y = 10,32 Hs chú ý theo dõi * GV thông báo: Kiến thức về định lý Ta-lét và hệ quả được vận dụng rất nhiều trong giải Toán. Trong tiết học hôm nay, thầy trò chúng ta cùng tìm TIẾT 39: LUYỆN TẬP HS ghi vở hiểu kỹ hơn về các cách vận dụng đó. Ghi bảng tiêu đề của tiết h ọc B. Tổ chức luyện tập (30 phút) Mục tiêu: - HS được luyện tập về Định lý Ta-lét thuận - đảo và Hệ quả. - HS nắm vững các mẫu áp dụng định lý thuận, định lý đảo và hệ quả của định lý Ta-lét. Phương pháp: -Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề. - Phối hợp với các phương pháp đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm. Hoạt động 1: Giải bài Bài 8a) tập 8 SGK (15’) - Y/c làm bài tập 8 (SGK)

+ Đề bài và hìnhvẽ đưa Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


43

Giáo án Số học 6

lên bảng phụ

a

P E F Q

? Hãy mô tả cách làm trên - Thảo luận nhóm trả lời và giải thích vì sao các các câu hỏi đặt ra. đoạn thẳng AC, CD, DB - Đại diện một số nhóm bằng nhau? trình bày, các nhóm khác nhận xét. -GV nhấn mạnh lại cách làm, nhận xét

O

A

D

C

E

Cách vẽ: * Kẻ đường thẳng a//AB. * Từ điểm P bất kì trên a ta đặt liên tiếp các đoạn thẳng bằng nhau. PE = EF = FQ. * Vẽ PB, QA. PB ∩ QA= {O} * Vẽ EO, OF. OE ∩ AB = {D} ⇒ OF ∩ AB = {C} AC = CD = DB.

Giải thích. Vì a//AB, theo hệ quả định lí Talét ta có: FE OE EF OF FQ = = = = BD OD DC OC CA

- Tương tự ta chia đoạn thẳng AB cho trước thành 5 đoạn thẳng bằng nhau. (Hình vẽ sẵn trên bảng phụ)

Có PE= EF = FQ (cách dựng) ⇒ BD = DC = CA. b) aH C

- Ngoài cách làm trên, hãy HS lên bảng trình bày. nêu cách khác để chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn thẳng bằng nhau (GV gợi ý dùng tính chất đường thẳng song song HS trình bày miệng nội cách đều). dung chứng minh: Có: AC = CD= DE = EF - GV yêu cầu HS chứng = FG minh miệng bài toán. CM//DN//EP//FQ//GB Họ và tên giáo viên:

D

E

F

G

O

A

M

N

P

Q

B

*Vẽ tia Ax. Trường THCS ….


44

Giáo án Số học 6

⇒AM =MN =NP =PQ * Trên tia Ax đặt liên tiếp các đoạn thẳng bằng nhau. =QB AC = CD = DE = EF = FG. Theo tính chất đường * Vẽ GB. thẳng song song cách đều. * từ C, D, E, F kẻ các đường Hoặc có thể dựa vào tính thẳng song song với GB cắt chất đường trung bình AB lần lượt tại các điểm M, N, trong tam giác và hình P, Q. thang để chứng minh. G x

F E D C

A

d B'

GT ∆ABC. AH ⊥ BC, B’C’//BC. B’ ∈ AB; C’ ∈ AC. AH' B' C' KL = a) AH BC b) Tính SAB’C’ AH' =

1 AH 3

biết SABC=67,5cm2 GV: Muốn chứng minh

ta làm như Hs trả lời các câu hỏi phát vấn của Giáo viên.

Họ và tên giáo viên:

Q

B

C' H'

B

Biết

P

A

GV cho HS đọc kĩ đề bài HS lên bảng vẽ hình ghi Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình GT, KL. nêu GT và KL.

thế nào ? GV:

N

Ta được AM = MN = NP = PQ = QB Bài 10 trang 63

Hoạt động 2: Giải bài 10 trang 63 SGK. (15’)

AH ' B ' C ' = AH BC

M

H

C

Có B’C’//BC (gt) theo hệ quả định lí Talét có AH ' AB ' B ' C ' = = AH AB BC 1 SAB’C’= AH’.B’C’. 2 1 SABC= AH.BC. 2 1 Có AH’= AH ⇒ 3 A' H 1 B' C' ⇒ = = AH 3 BC 1 AH'.B' C' S AB'C' 2 = = 1 S ABC AH .BC 2 AH' B' C' 1 1 1 = . = . = . AH BC 3 3 9

SABC= Trường THCS ….


45

Giáo án Số học 6

76,5cm2và

AH ' =

1 AH . 3

Muốn tính SAB’C’ ta làm thế nào? Hãy tìm tỉ số diện tích hai tam giác. Sau đó GV yêu cầu HS tự trình bày vào vở, một HS lên bảng trình bày bài GV nhận xét, bổ sung. GV tổ chức cho HS nhận xét, bổ sung.

S ABC 67,5 = = 9 9 = 7,5(cm 2 )

⇒ S AB'C' =

HS hoạt động cá nhân trình bày lời giải vào vở.

HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, đối chiếu , bổ sung vào vở.

GV chốt lại các kiến thức cơ bản của bài học và lưu ý HS cần nắm vững các kiến thức này để vận dụng vào giải các bài tập. C. Hoạt động củng cố (5’ phút) Mục tiêu: -HS được ôn lại nội dung định lí Ta-lét, định lí đảo và hệ quả của định lí Talét và tác dụng của từng định lý, hệ quả đó. -Chốt lại kiến thức, kĩ năng của tiết học. Phương pháp: Đàm thoại gợi mở. - Yêu cầu 1 vài HS phát - Một vài HS phát biểu biểu định lí Ta-lét, định lí định lí Ta-lét, định lí đảo đảo và hệ quả của định lí và hệ quả của định lí TaTa-lét. lét. Lưu ý: - Yêu cầu HS nhắc lại tác - Định lý Ta-lét và hệ quả dùng dụng của từng định lý, hệ - HS phát biểu, nhận xét, để chỉ ra các tỉ số bằng nhau quả đó. bổ sung. giữa các đoạn thẳng dựa vào quan hệ song song, từ đó tính độ dài một đoạn thẳng nào đó GV chốt lại các kiến thức hoặc chứng minh một đẳng cơ bản của bài học và lưu thức về độ dài nào đó. ý HS cần nắm vững mẫu - Định lý đảo của định lý Ta-lét áp dụngcác định lý và hệ dùng để chứng minh quan hệ quả nàykhi trình bày lời song song dựa trên cơ sở các tỉ Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


46

Giáo án Số học 6

giải các bài tập.

số bằng nhau giữa các đoạn thẳng.

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (4 phút) Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở. - GV hướng dẫn HS làm -HS theo dõi, ghi vở Hướng dẫn học ở nhà: bài tập 11 trang 63. - Về nhà học thuộc các định lí - GV nhận xét rút kinh và hệ quả bằng lời và biết cách nghiệm sau tiết học, giao diễn đạt bằng hình vẽ và GT, nhiệm vụ học ở nhà. KL. - Làm bài tập 11 trang 63 SGK. - Bài tập 14(a, c) trang 64 SGK - Đọc trước bài : Tính chất đường phân giác trong tam giác.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


47

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: 42

Tiết 40. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: - Phát biểu được định lý về đường phân giác trong và ngoài của tam giác. - Hiểu được cách chứng minh các định lý trên.

2. Kỹ năng: - Biết vận dụng định lý về đường phân giác của tam giác trong giải toán tính toán, chứng minh.

3. Thái độ: - Đam mê, yêu thích môn học, tính kỷ luật, tập trung làm việc

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu: Tạo hứng thú và gợi lại kiến thức cũ. Phương pháp: Tổ chức trò chơi theo nhóm thi hiểu biết về đường phân giác GV: Chia lớp thành 4 HS đại diện nhóm trả lời nhóm và mỗi nhóm thảo luận các câu hỏi được đưa ra. Họ và tên giáo viên:

-

Định nghĩa. Tính chất chia đôi góc. Tính chất đồng quy. Tính chất cách đều. Trường THCS ….


48

Giáo án Số học 6

GV nêu câu hỏi:

- Đường phân giác trong tam giác cân.

-Em biết những kiến thức nào về đường phân giác của góc trong tam giác?

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Định lý (20 phút) Mục tiêu: Định lý về tính chất đường phân giác của tam giác Phương pháp: Hoạt động nhóm -Yêu cầu HS làm ?1 theo nhóm.

-Học sinh làm bài tập theo nhóm.

-Từ kết quả bài ?1 rút ra kết luận gì về đường phân giác của tam giác ?

- Đại diện mỗi nhóm trình bày bài làm của nhóm.

-Nhận xét kết quả của mỗi nhóm. -GV chốt lại vấn đề.

-GV yêu cầu HS phát biểu lại tính chất đường phân giác của tam giác?

-HS phát biểu tính chất đường phân giác của tam giác.

1. Định lý A

B

D

Định lý (SGK) -GV yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT, KL.

Họ và tên giáo viên:

HS vẽ hình và ghi GT, KL.

GT Cho tam giác ABC, AD là phân giác góc A Trường THCS ….

C


49

Giáo án Số học 6

GV hướng dẫn HS chứng minh

KL

A

DB AB = DC AC D

C

B

GV hướng dẫn HS dựng thêm đường phụ Bx // AC, Bx cắt AD tại E. Sau đó thay tỷ số DB BE bằng tỷ số và DC AC

dựa vào mối quan hệ của BE, BA để chứng minh.

DB AB = DC AC

E

Học sinh trình bày chứng minh. 1 học sinh lên bảng trình bày.

-GV yêu cầu HS chứng minh.

Hoạt động 2: Chú ý (10 phút) Mục tiêu: Kiến thức về tính chất đường phân giác ngoài của tam giác Phương pháp: Thuyết trình, minh họa, nêu và giải quyết vấn đề. Đặt vấn đề: Đối với đường phân giác ngoài của tam giác thì định lí trên có đúng không?

HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV.

2. Chú ý

A

GV hướng dẫn HS vẽ hình và chứng minh.

E'

D'

GV nêu kết luận: Định lí trên vẫn đúng trường hợp ADlà tia phân giác ngoài.

B

D ' B AB = ( AB ≠ AC ) D ' C AC

GV chỉ cho hs thấy được AB ≠ AC.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….

C


50

Giáo án Số học 6

GV yêu cầu HS trình bày chứng minh như 1 bài tập.

C. Hoạt động luyện tập, vận dụng (3 phút) Mục đích: Giúp HS nhớ công thức về tính chất đường phân giác của tam giác. Phương pháp: Hoạt động cá nhân GV yêu cầu HS làm bài tập ?2.

HS trình bày bài tập

x y

a) Ta có: =

3, 5 7 = 7, 5 15

b) Khi y = 5, ta có:

-Nêu công thức.

7 DB 7 x 7 = ⇒ = ⇒x= . DC 15 5 15 3

-Vận dụng công thức.

D. Hoạt động vận dụng ( 6 phút) Mục tiêu: Giúp HS nhớ công thức về tính chất đường phân giác của tam giác. Phương pháp: Phiếu bài tập nhóm đôi GV cho HS làm bài tập HS làm bài tập trên phiếu. trên phiếu bài tập với nội dung là bài tập 15/SGK. GV cho kết quả và yêu cầu HS chấm chéo HS chấm chéo

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 1 phút) Mục tiêu: Xem, chuẩn bị các nội dung bài học tiết sau. Phương pháp: Tự học. GV giao BT về nhà và HS ghi yêu cầu chuẩn bị cho HS tự xem trước bài cho tiết học sau. luyện tập tiết tiếp theo.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


51

Giáo án Số học 6

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


52

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 41: I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: Củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lý về tính chất đường phân giác của tam giác để giẩi quyết các bài toán cụ thể từ đơn giản đến khó 2. Kỹ năng: - Phân tích, chứng minh, tính toán biến đổi tỷ lệ thức. - Bước đầu vận dụng định lý để tính toán các độ dài có liên quan đến đường phân giác trong và phân giác ngoài của tam giác

3. Thái độ: - Kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. - Tư duy nhanh, tìm tòi sáng tạo. - Giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học và những bài tập liên hệ với thực tiễn

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động + Kiểm tra bài cũ (7 phút) Mục tiêu: Tạo hứng thú, động cơ để học sinh vào tiết luyện tập Phương pháp: Thuyết trình, trực quan - Phát biểu định lý đường phân giác của Họ và tên giáo viên:

HS: Thực hiện

Trường THCS ….


53

Giáo án Số học 6

tam giác? Vẽ hình và viết GT, KL của định lí?

theo yêu cầu

B. Hoạt động luyện tập + Vận dụng (22phút) Mục tiêu: Học sinh luyện tập về tính chất đường phân giác của tam giác Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành Hoạt động 1: (7phút) GV: Cho học sinh làm bài 18 (Tr 68/SGK)

Bài 18 (Tr 68/SGK) HS: Đọc đề bài toán

A 6cm

GV: Bài toán cho gì? Yêu cầu tính gì?

HS: Trả lời

5cm B

GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình GV: áp dụng tính chất nào để tính các đoạn thẳng EB, EC?

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân

HS: Thực hiện

Theo tính chất của đường phân giác, EB AB = EC AC

ta có:

HS: Tính chất của đường phân giác Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có: trong tam giác và EB AB EB AB = ⇒ = tính chất của tỉ lệ EC + EB AC + AB BC AC + AB thức. AB.BC 5.7 HS: Lên bảng trình bày

⇒ EB =

AC + AB

=

5+6

= 3,18(cm)

Bài 19 (Tr 68/SGK) A

B F

E

Hoạt động 2: (15 phút)

a

I

GV: Cho học sinh làm bài 19a,b (Tr 68/SGK) GV: Treo bảng phụ hình vẽ

C

E 7cm

D

C

HS: Đọc đề bài toán

HS: Quan sát GV: Gợi ý: kẻ thêm đường chéo AC, AC cắt EF tại O.

a) Kẻ đường chéo AC cắt EF tại O. Trong ∆ ADC có AO // DC nên theo định lý Talet ta có:

GV: Yêu cầu hs dự đoán: áp dụng định lý Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


54

Giáo án Số học 6

nào trong tam giác? GV: Yêu cầu học sinh thực hiện nhóm GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hs, nhận xét bài và chốt kiến thức

AE AO = ED OC

(1).

BF AO = FC OC

(2).

HS: Áp dụng định lý Talet đối với từng Trong ∆ ABC có OF // AB nên theo định lý Talet ta có: ∆ ADC và ∆ CAB. HS: Thực hiện

Từ (1)và (2) suy ra:

AE BF = ED FC

Chứng minh tương tự ta có: AE BF = AD BC

b)

Bài 21 (Tr 68/SGK) Hoạt động 3: (10 phút) A

GV: Cho hs làm bài 21 (Tr 68/SGK). Hoạt động nhóm. GV: Yêu cầu học sinh vẽ hình, ghi GT-KL

m

HS: Đọc đề bài toán

n

D

B

M

C

- GV: Gợi ý + Hãy so sánh diện tích ∆ ABM với diện tích ∆ ABC ? + Hãy so sánh diện tích ∆ ABDvới diện tích

∆ ACD ?

HS: Thực hiện HS: Thực hiện

a) Tính S ADM * AD là phân giác (gt) ⇒

DB AB m = = (t / c) DC AC n

* Vì m < n (gt) ⇒ BD < DC mà BM = MC =

+ Tỷ số diện tích

∆ ABDvới diện tích

1 BC 2

⇒ D nằm giữa B và M.

∆ ABC

SABD DB AB m = = = SACD DC AC n

- GV: Điểm D có nằm giữa hai điểm B và M không? Vì sao?

⇒

- Tính S ∆ AMD = ?

hay

Họ và tên giáo viên:

SABD + SACD m + n = SACD n S m+n nS = ⇒ SACD = SACD n m+n

Trường THCS ….


55

Giáo án Số học 6

SADM = SACD - SAMC =

nS S 1  n − = S −  m+n 2 m+n 2

b) n = 7cm; m = 3cm: 1 S  7 − = SADM = S  7+3 2 5 ⇒ S ADM = 20% SABC.

- GV: nhắc lại kiến thức cơ bản của định lý Talet và tính chất đường phân giác của tam giác. - HS: Trả lời

C. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. Học sinh chuẩn bị bài mới để tiếp thu kiến thức ở buổi sau - Về xem lại những bài tập đã chữa - Làm bài 20, 22/ sgk - Hướng dẫn bài 22: Từ 6 góc bằng nhau, có thể lập ra thêm những cặp góc bằng nhau nào? Có thể áp dụng định lý đường phân giác của tam giác - Đọc trước bài: Khái niệm hai tam giác đồng dạng.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………..... …………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


56

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 42: KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG I.MỤC TIÊU: Qua bài này giúp HS 1. Về kiến thức: - Hs biết được định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, tính chất tam giác đồng dạng, kí hiệu đồng dạng, tỉ số đồng dạng. - HS hiểu rõ nội dung định lý về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, hiểu được cách chứng minh các định lý trên.

2. Về kỹ năng: - Vận dụng định nghĩa hai tam giac đồng dạng để viết đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỷ lệ và ngược lại. - Vận dụng linh hoạt hệ quả của định lý Talet trong chứng trong chứng minh hình học . - Vận dụng linh hoạt định lý về hai tam giác đồng dạng đồng dạng để nhận biết hai tam giác đồng dạng. - Nắm rõ các bước chứng minh định lí, vận dụng tốt định lí để chứng minh hai tam giác đồng dạng.

3. Thái độ: - Kiên trì, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất: - Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động. - Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi,lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống. - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, các phần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1.Chuẩn bị của GV: - Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài. Máy tính - SGK, giáo án, phấn màu, bảng phụ, thước kẻ và eke, compa Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


57

Giáo án Số học 6

2.Chuẩn bị của HS: - Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK - Đồ dùng học tập, làm bài tập về nhà, đọc trước bài mới. - Soạn bài theo nhóm.

III. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình. Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề qua tổ chức hoạt động nhóm IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp ( 1 phút ) 2. Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )

A

2.1. Phát biểu hệ quả của định lí talet.

x

D

3. Bài mới: tam

giác

9cm DE // BC

B

*Đặt vấn đề: Hai

ADE

và

ABC

có

các

E

6cm

2.2. Tìm x trong hình vẽ sau, biết DE // BC

3cm

góc

tương

ứng

bằng

C

nhau

= B, AED = C, A (Chung) và các cạnh tương ứng tỉ lệ AD = AE = DE . Khi đó ADE

AB

AC

BC

chúng được gọi hai tam giác như thế nào ? Bài học hôm nay ta trả lời câu hỏi này.

HOẠT GV

CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG GHI BẢNG HS A. Hoạt động khởi động (2 phút ) - Mục tiêu: Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới, dự kiến các phương án giải quyết được tình huống trong các bức tranh. - Phương pháp: Trực quan, vấn đáp. Giáo viên trình chiếu cho học sinh quan sát hình 28 sgk và nêu câu hỏi đặt vấn đề. - Sản phẩm: Hs nhận biết các hình trên đồng dạng với nhau. ĐỘNG

B. Hình thành kiến thức Hoạt động1: Khái niệm tam giác đồng dạng ( 12 phút ) - Mục tiêu:Học sinh nắm được khái niệm tam giác đồng dạng, tỉ số đồng dạng. - Phương pháp:Hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp. - Sản phẩm: Hs lập được các tỉ số dựa trên hai tam giác đồng dạng. GV đưa bài ?1 SGK lên -Hs làm trên phiếu học bảng phụ , phát phiếu học tập. tập cho học sinh làm việc -Mỗi nhóm cử đại diện Họ và tên giáo viên:

1. Tam giác đồng dạng a) Định nghĩa ( sgk/70) Tam giác A’B’C’ gọi là đồng Trường THCS ….


58

Giáo án Số học 6

theo nhóm.

treo bảng nhóm và thuyết trình bài làm.

GV : Chỉ vào hình vẽ và nói ? 1 Hình 29 SGK

dạng với tam giác ABC nếu : ' = A ; B' =B ; C' =C A A 'B' B'C' A 'C' = = AB BC AC

∆ABC và ∆A’B’C’ có :

∆ABC và ∆A’B’C’ có :

=A ' ; B = B' ; C = C' A A 'B' B'C' A 'C' 1 = = (= ) AB BC AC 2

=A ' ; B = B' ; C = C' A * Kí hiệu: ∆A’B’C’ ∆ABC. A 'B' B'C' A 'C' 1 = = (= ) AB BC AC 2 * Tỉ số các cạnh tương ứng A 'B' B'C' A 'C' = = = k gọi là AB BC AC

Ta nói ∆A’B’C’ đồng dạng với ∆ABC GV : Vậy ∆A’B’C’ đồng - Hs trả lời dạng với ∆ABC khi nào ? -HS : Nêu định nghĩa GV đưa định nghĩa SGK như SGK tr70 lên bảng . Yêu cầu HS Một HS đọc to định đọc định nghĩa. nghĩa. GV : Giới thiệu kí hiệu hai tam giác đồng dạng -Hs quan sát và ghi bài (chú ý viết theo thứ tự cặp đỉnh tương ứng) và tỉ số đồng dạng. GV : Em hãy chỉ ra các -HS : Các góc tương đỉnh tương ứng, các góc ứng:

tỉ số đồng dạng.

tương ứng, các cạnh A và A' , B vaø B' , C vaø C' tương ứng khi Các cạnh tương ứng ∆A’B’C’ ∆ABC. AB và A’B’, AC và A’C’, BC và B’C’ GV : Lưu ý khi viết tỉ số k của ∆A’B’C’ đồng dạng với ∆ABC thì cạnh của tam giác thứ nhất -Hs lắng nghe (∆A’B’C’) viết trên, cạnh tương ứng của tam giác thứ hai (∆ABC) viết dưới. GV : Trong ?1 ta có -HS: ∆A’B’C’ ∆A’B’C’ ∆ABC với tỉ Họ và tên giáo viên:

∆ABC Trường THCS ….


59

Giáo án Số học 6

số đồng dạng là bao 1 với tỉ số đồng dạng k = nhiêu 2

GV: Cho △ DEF △ MNO theo tỉ số đồng dạng là 3

-HS: ∆DEF

∆MNO

= M, E = N, Fɵ = O D  ⇒  DE DF EF = = =3  ? Từ định nghĩa hai tam  MN MO NO

giác đồng dạng ta có những điều gì ?

GV : ĐVĐ: Hai tam giác đồng dạng có những tính chất gì ? Gv: Thông báo cho HS -Hs lắng nghe tính chất 1: Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó.

b) Tính chất: Tính chất 1: Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó .

GV : Yêu cầu HS trả lời ?2

Tính chất 2:

1) Nếu ∆A’B’C’ = ∆ABC thì ∆A’B’C’ có đồng dạng vơi ∆ABC không? Nếu có thì đồng dạng theo tỉ số nào?

2)Nếu∆A’B’C’ ∆ABC theo tỉ số k thì ∆ABC ∆A’B’C’ theo tỉ số nào ? GV : Đó chính là nội dung tính chất 2. Khi đó ta có thể nói ∆A’B’C’ và ∆ABC đồng dạng với nhau. Gv:Cho∆A’B’C’ ∆A”B”C” và ∆A”B”C”

-HS :∆A’B’C’ = ∆ABC

Nếu

Suy ra :

∆ABC

=A ' ; B = B' ; C = C' A A 'B' B'C' A 'C' = = =1 AB BC AC

Do đó ∆ABC

∆A’B’C’

∆A ' B ' C '

∆ABC ,

∆A ' B ' C '

Tính chất 3: Nếu ∆A ' B ' C '

∆A '' B '' C ''

và ∆A '' B '' C ''

∆ABC

thì ∆A ' B ' C '

∆ABC .

- HS: Trả lời tính chất thứ 1 -HS : Trả lời Nếu ∆A’B’C’ ∆ABC theo tỉ số k thì ∆ABC ∆A’B’C’ theo tỉ số

1 k

- HS: Trả lời tính chất thứ 2

∆ABC.

Em có nhận xét gì về quan -Hs:∆A’B’C’ hệ giữa ∆A’B’C’ và Họ và tên giáo viên:

∆ABC Trường THCS ….

thì


60

Giáo án Số học 6

∆ABC ?

Đó chính là nội dung của - Hs trả lời các tính chất tính chất 3. (Tính chất theo sgk bắc cầu) GV yêu cầu HS đứng tại chổ nhắc lại nội dung của ba tính chất .

Hoạt động2: Định lí ( 10 phút ) - Mục tiêu:Học sinh nắm được nội dung định lí. - Phương pháp:Giải quyết vấn đề, thuyết trình, vấn đáp. - Sản phẩm: Hs biết chứng minh định lí. Vận dụng được định lí. - GV: Em hãy phát biểu - HS: trả lời. 2. Định lí ( sgk/71) ?3sgk/70 hệ quả của định lí Talet. GV : Yêu cầu HS làm ?3 -Hs cả lớp làm ?3, một SGK Hs lên bảng làm. Một HS lên bảng vẽ hình

GT

∆ ABC ; MN // BC

M ∈ AB và N∈ AC

KL

∆ AMN

∆ ABC.

A

Gv: Dựa vào định nghĩa hãy cho biết để chứng -Hs: =B ; ANM =C minh AMN ∆AMN ∆ABC ta cần AM = AN = MN AB AC BC chứng minh điều gì ?

N

M

C

B

-Xét: ∆ AMN và ∆ ABC(MN // BC)

Vậy ta chứng minh hai điều trên ntn? - Một HS đứng tại chổ Có: AM⌢ N = AB⌢C (đồng vị) ⌢ ⌢ Gv: gọi 1 HS lên bảng trình bày. ANM = ACB (đồng vị) trình bày chứng minh. -Hs lên bảng thực hiện ⌢ BAC là góc chung GV : đó chính là nội - Theo hệ quả của định lí talet dung của định lý. Yêu -HS khác nhận xét ta có: cầu HS đọc định lý SGK. -HS đọc định lý SGK AM AN MN GV : theo định lý trên, = = tr71. AB AC BC nếu muốn ∆AMN ∆ABC theo tỉ số k = =

1 ;k 2 -HS : Trả lời.

⇒ ∆ AMN

∆ABC

2 thì ta xác định điểm 3

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


61

Giáo án Số học 6

M, N như thế nào ?

*Chú ý: (sgk) a

M

N

GV : Vậy định lý trên giúp chúng ta chứng minh hai tam giác đồng dạng và giúp ta cách dựng một tam giác đồng dạng một tam giác cho trước theo tỉ số đồng dạg -HS đọc chú ý SGK cho trước.

A

A C

B

a

N

M C

B

GV : Đưa chú ý tr71 SGK lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc.

C. Hoạt động luyện tập (7 phút ) - Mục tiêu: Củng cố lí thuyết. Nhận biết hai tam giác đồng dạng và lập các tỉ số đồng dạng - Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập, thực hành, hoạt động nhóm - Sản phẩm: Nêu được các tam giác đồng dạng, lập tỉ số, tinh tỉ số đồng dạng Thảo luận nhóm: Tìm các cặp tam giác đồng dạng và cho biết tỉ số đồng dạng của M K I chúng A

800

5

2

4 600

300

L

6

600

K

A

1000

400

3

5

300

B

R

N

A

4

H 600

1000

Q

4

6

B

6

C

4

500

8

-Gv treo bảng phụ -Gv phát phiếu học tập -Gv thu phiếu học tập, chấm lấy điểm cộng cho nhóm làm tốt.

300

500

C

C

B

△ IKH △ NMQ (k = 1) -Hs đọc đề bài -Hs làm việc trên phiếu △ A’B’C’ △ ABC (k = 3) học tập theo nhóm -Đại diện nhóm trả lời 3 △ A’B’C’ △ DFE ( k = ) 2

△ ABC

△ DFE ( k =

1 ) 2

D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút ) - Mục tiêu: giúp hs vẽ tam giác đồng dạng khi biết tỉ số đồng dạng. Nhận biết hai tam giác đồng dạng và lập các tỉ số đồng dạng - Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập, thực hành - Sản phẩm: Vẽ các tam giác đồng dạng, lập tỉ số, tinh tỉ số đồng dạng Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


62

Giáo án Số học 6

-Gv nêu đề bài 26/72 - Gv yêu cầu học sinh nêu cách dựng.

-Hs thực hiện theo yêu * Cách dựng: cầu của đề bài. - Trên cạnh AB lấy điểm M - Hs trả lời 2 sao cho AM = AB 3

- Từ M kẻ MN // BC (N ∈ AC) - Dựng ∆A’B’C’ = ∆AMN E. Hoạt động tìm tòi mở rộng ( 3 phút ) - Mục tiêu: Hs biết thêm về các ứng dụng thực tế khi sử dụng hai tam giác đồng dạng - Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập, thực hành - Giáo viên giới thiệu một số ứng dụng thực tế khi sử dụng hai tam giác đồng Hs thực hiện theo yêu dạng. cầu. -Gv giao bài tập về nhà: Làm bài tập 24, 25 sgk trang 72. - Tiết sau: luyện tập

Rút kinh nghiệm:

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


63

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 43 : LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU : 1) Kiến thức: - Học sinh được củng cố, khắc sâu khái niệm tam giác đồng dạng, tính chất và định lý chứng minh hai tam giác đồng dạng. 2) Kĩ năng: - Rèn cho HS kỹ năng vận dụng kiến thức vào việc vẽ tam giác đồng dạng, giải bài tập, tính tỉ số đồng dạng. - HS biết vận dụng hai tam giác đồng dạng chứng minh các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ. - HS biết lấy tỉ số đồng dạng chính xác. 3) Thái độ: - HS vẽ hình cẩn thận, tính toán chính xác. Lập luận, tư duy logic, tương ứng. 4) Định hướng năng lực và phẩm chất: - Năng lực: HS có khả năng tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ trong hoạt động giải toán.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: 1) GV : thước, êke, compa, bảng phụ, phấn màu, SGK+ SBT. 2) HS : Ôn khái niệm tam giác đồng dạng; thước, compa, SGK+SBT.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC : 1) Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút) 2) Nội dung:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG(3p) Mục tiêu: Củng cố kiến thức khái niệm, tính chất tam giác đồng dạng. Phương pháp: Vấn đáp. -HS1: Phát biểu định nghĩa, tính chất về hai tam giác Họ và tên giáo viên:

- HS đọc yêu cầu đề kiểm tra

Trường THCS ….


64

Giáo án Số học 6

đồng dạng ?

- Một HS lên bảng trả lời

- HS2: Phát biểu định lí về tam giác đồng dạng.

- HS2 TL

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC +HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 20p) Hoạt động 1: Củng cố định lý Mục tiêu: Rèn kĩ năng vận dụng định lý vào bài toán c/m tam giác đồng dạng. Phương pháp: Luyện tập - HS2 : Bài tập:Cho hình vẽ, biết DE//AB. Cặp tam giác nào đồng dạng ?

- Tham gia nhận xét câu trả lời và bài làm trên bảng

Bài tập: A D

- Gọi HS lên bảng - Kiểm tra vở bài tập vài HS

B

E

C

Cho HS nhận xét câu trả lời và bài làm ở bảng

Xét ∆CAB có: DE//AB(gt)

- Đánh giá cho điểm

⇒∆CDE đồng dạng ∆CAB

Chốt dhnb định lý.

( định lý)

Hoạt động 2: Củng cố khái niệm, tính chất Mục tiêu: Khắc sâu khái niệm, tính chất. Rèn kĩ năng vẽ hình. Phương pháp: luyện tập, hoạt động nhóm. - Nêu bài tập 26.

- Đọc đề bài

Bài 26 trang 72 SGK

A - Hỏi ∆ABC đd∆A’B’C’ với - Trả lời: k = 2 có nghĩa là tỉ A' 3 tỉ số k = ?, Có ý nghĩa gì ? số giữa 2 cạnh tương ứng là 2 - Vậy làm thế nào để dựng 3 M N B' C' được ∆ mới đd∆ABC ? Suy nghĩ, tìm cách dựng… C - Gợi ý : Có thể dùng những - Đứng tại chỗ nêu cách thực kiến thức sau: Giải hiện: + Định lí về 2 ∆ đdạng + Dựa vào định lí về 2∆ đdạng Chia Ab thành 3 phần bằng nhau. Từ M∈AB với + Tính chất 3 về 2∆ đdạng dựng ∆AMN đd ∆ABC AM = 1 AB, kẻ MN//BC - Gọi HS trả lời, GV nhận + Dựng ∆A’B’C’ = ∆AMN 3

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


65

Giáo án Số học 6

xét.

(ccc)

ta được:

- Gọi một HS trình bày ở bảng

⇒∆A’B’C’ đd ∆AMN

∆AMN ~ ∆ABC (tỉ số

Kết luận ∆A’B’C’ đd ∆ABC (theo t/c bắc cầu)

k = 2)

- Một HS trình bày ở bảng,cả lớp làm vào vở

dựng ∆A’B’C’= ∆AMN (ccc)

- Theo dõi, nhắc nhở HS làm bài - Cho HS nhận xét, sửa sai…

3

- HS nhận xét bài làm của bạn ⇒∆A’B’C’ ~ ∆AMN ở bảng vậy ∆A’B’C’ ~ ∆ABC

- GV hoàn chỉnh bài …

theo tỉ số k = 2 3

Chốt: - Tính chất, cách vẽ hai tam giác đồng dạng. - T/c hai tam giác bằng nhau và cách vẽ.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (20p) Mục tiêu: Rèn kĩ năng xác định các đỉnh tương ứng, các góc tương ứng bằng nhau, tính tỉ số đồng dạng. Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập. - Nêu bài tập 27, yêu cầu HS HS đọc đề bài, vẽ hình vào vở Bài 27 trang 72 SGK vẽ hình lên bảng (một HS vẽ ở bảng) A - Gọi một HS trình bày câu a a) Có MN//BC (gt) - Cả lớp làm vào vở

⇒∆AMN ~ ∆ABC (định lí về ∆ đdạng) (1) Có ML//AC (gt)

- Gọi HS khác lên bảng làm ⇒∆MBL ~ ∆ABC (đlí về ∆ đdạng) (2) câu b, cả lớp làm vào vở - GV có thể hướng dẫn thêm Từ (1) và (2) cách vận dụng bài 24: ∆AMN∼∆ABC tỉ số k1 ; ∆ABC∼∆MBL tỉ số k2 ; ∆AMN∼∆MBL tỉ số k3 = k1.k2

⇒∆AMN ~ ∆MBL (t/c bắc cầu) b) ∆AMN ~ ∆ABC ⇒ M1 = B1; N1 = C ; Â chung; k=

Họ và tên giáo viên:

AM 1 = AB 3

M

B

N

L

C

a) Có MN//BC (gt) ⇒∆AMN ~ ∆ABC (định lí về ∆ đdạng) (1) Có ML//AC (gt) ⇒∆MBL ~ ∆ABC (đlí về ∆ đdạng) (2) Từ (1) và (2) ⇒∆AMN ~ ∆MBL (t/c bắc cầu) Trường THCS ….


66

Giáo án Số học 6

⇒ k3 = 1

∆MBL ~ ∆ABC ⇒ M = Â ;

cho HS nhận xét ở bảng,

B chung; L = C ; k2 = MB = 2

2

- Đánh giá cho điểm (nếu được)

3

AB

∆AMN ~ ∆MBL ⇒ Â = M2; M1 =B; N1 = C; k = AM = 1 MB

Chốt: Tính chất hai tam giác - HS lớp nhận xét, sửa bài đồng dạng.

2

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1p) Mục tiêu : - Củng cố, vận dụng kiến thức trong bài toán và thực tế. Phương pháp : tìm hiểu internet, sách, báo, luyện tập. - Xem lại các bài đã giải

- HS ghi chép.

- Làm bài tập 28sgk trang 72

Mở rộng ? Đố e biết : Talet đã tính được chiều cao của Kim Tự Tháp nhờ áp dụng tính chất của tam giác đồng dạng. Hãy nêu cách tính đó ?

Họ và tên giáo viên:

- Đọc phần có thể em chưa biết và bài 5. Tìm cách tính ?

Trường THCS ….


67

Giáo án Số học 6

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


68

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 44: Trường hợp đồng dạng thứ nhất I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: - Hoc sinh nắm chắc nội dung định lí (GT & KL) - Hiểu được cách chứng minh định lí gồm hai bước cơ bản. + Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC + Chứng minh tam giác AMN = Tam giác A’B’C’

2. Kỹ năng: -Vận dụng định lí để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và tính toán các độ dài đoạn thẳng.

3. Thái độ: -Tích cực tự giác trong việc tiếp thu kiến thức mới

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động ( 7 phút) Mục tiêu: Kiểm tra bài cũ Phương pháp: Trả lời câu hỏi:

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


69

Giáo án Số học 6

1/ Định nghĩa hai tam giác đồng dạng . 2/ Bài tập: Cho ∆ ABC và ∆ A’B’C’ như hình vẽ (độ dài các cạnh tính theo cm)

Trên các cạnh AB và AC của ∆ ABC lần lượt lấy hai điểm M, N sao cho: AM = A’B’ = 2 cm; AN = A’C’ = 3 cm. Tính độ dài đoạn thẳng MN. - HS: làm bài tập

Ta có: AM AN = MB NC

(=1) ⇒ MN // BC (theo ĐL Talét đảo)

⇒∆ AMN ∼∆ ABC (theo ĐL về ∆ đồng dạng) ⇒

AM AN MN 1 MN 1 = = = ⇒ = ⇒ MN = 4 (cm) AB AC BC 2 8 2

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Định lý. ( 17phút) Mục tiêu: Học sinh hình thành định lý Phương pháp: Vẽ hình minh họa, dự đoán, rút ra kết luận - GV: Em có nhận xét gì về - HS:∆ AMN ∼∆ ABC 1,ĐỊNH LÍ: mối quan hệ giữa các tam ∆ ABC = ∆ A’B’C’ (c c ?1: giác ABC; AMN; A’B’C’? c) vậy ∆ A’B’C’ ∼∆ ABC Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


70

Giáo án Số học 6

? GV: Qua bài tập cho ta dự đoán gì? - HS: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đồng dạng . - GV: Đó chính là định lý về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác . - HS: Đọc SGK/73

định

lý * Định lí:SGK/73

- GV: Vẽ hình trên bảng và yêu cầu HS nêu GT, KL của định lý .

∆ ABC, ∆A’B’C’

A' B' A'C' B'C' = = AB AC BC

GT - HS: vẽ hình vào vở và nêu GT, KL

KL ∆ A’B’C’ ∼ ∆ ABC

Chứng minh: Vẽ đường thẳng MN // BC với N ∈ AC.

- GV: Dựa vào bài tập vừa làm ta cần dựng một tam giác bằng tam giác A’B’C’ và đồng dạng với tam giác ABC.

Xét các tam giác AMN,ABC và A’B’C’.

? Hãy nêu cách dựng và hướng chứng minh ĐL .

∆ AMN ∽ ∆ ABC

?GV:

Vì:

A ' B ' A 'C ' B 'C ' = = AB AC BC

Vì MN // BC - HS: Ta đặt trên tia AB AM AN NM ⇒ = = đoạn thẳng AM = A’B’ AB AC BC Vẽ MN // BC với N ∈ AC

Mà AM = A’B’

Ta có ∆ AMN ∼ ∆ ABC

⇒

mà MN//BC thì ta suy ra Ta cần chứng minh: được điều gì ? ∆ AMN = ∆ A’B’C’ Họ và tên giáo viên:

A ' B ' AN NM = = AB AC BC

Mặt khác

Trường THCS ….


71

Giáo án Số học 6

- HS: MN // BC ∆ AMN

⇒

∼

∆ ABC

- GV: Nhắc lại nội dung định lý .

⇒

A ' C ' AN B ' C ' MN , = = AC AC BC BC

B’C’

AM AN NM = = AB AC BC

⇒ ∆ AMN (ccc)

= ∆ A’B’C’

Vậy ∆ AMN (cmt)

A ' B ' AN NM = = AB AC BC

Mặt khác

- GV: Chốt kiến thức.

A ' B ' A 'C ' B 'C ' (gt) = = AB AC BC

⇒ AN = A’C’ Và MN =

Mà AM = A’B’ ⇒

⇒

∼ ∆ ABC

Nên ∆ A’B’C’∼ ∆ ABC

⇒

A ' B ' A 'C ' B 'C ' (gt) = = AB AC BC

⇒

A ' C ' AN B ' C ' MN = , = AC AC BC BC

⇒ AN = A’C’

Và MN = B’C’ ⇒ ∆ AMN (ccc) Vì ∆ AMN (cmt)

= ∆ A’B’C’ ∼ ∆ ABC

Nên ∆ A’B’C’∼ ∆ ABC

- Vài HS nhắc lại định lý.

Hoạt động 2: Áp dụng ( 10 phút) Mục tiêu: Học sinh lập và xét được các tam giác đồng dạng Phương pháp: Hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, thực hành luyện tập. - GV: Cho HS làm ?2 SGK - HS trả lời: theo nhóm 4 bạn học sinh ( Hình 34a và 34b có Ghép bàn) ∼ ∆ DEF ∆ ABC AB AC BC =2 = = DF DE FE

Họ và tên giáo viên:

2, ÁP DỤNG ?2 : và -Hình 34a và 34b có ∆ ABC

∼ ∆ DEF

Trường THCS ….


72

Giáo án Số học 6

và

- HS: AB 4 = =1, IK 4 AC 6 = , IH 5 BC 8 4 = = KH 6 3

AB AC BC =2 = = DF DE FE

Do:

AB 4 = =1, IK 4 AC 6 = , IH 5 BC 8 4 = = KH 6 3

=> ∆ ABC không đồng ∆ ABC không đồng dạng dạng với ∆ IKH với ∆ IKH Do đó ∆ DEF không Do đó ∆ DEF không đồng đồng dạng với ∆ IKH . dạng với ∆ IKH .

GV chốt kiến thức: => Lưu ý cho HS khi lập tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa hai cạnh có độ dài lớn nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh bé nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh còn lại rồi so sánh ba tỉ số đó. - GV: Xét xem ABC có đồng dạng với IKH không ?

C. Hoạt động luyện tập - Củng cố ( 10 phút) Mục đích: Luyện tập, củng cố kiến thức đã học Phương pháp: Hoạt động cá nhân, trình chiếu, chấm chữa trên máy đa vật thể.

3,LUYỆN TẬP:

* Bài tập 29 trang 79 (SGK )

- HS trả lời miệng.

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

a) ∆ ABC và ∆ A’B’C’ a) ∆ ABC và ∆ A’B’C’

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


73

Giáo án Số học 6

có :

có :

AB 6 3  = = A'B ' 4 2   AC 9 3  = =  A 'C ' 6 2  BC 12 3  = = B ' C ' 8 2  AB AC BC 3 => = = = A' B ' A'C ' B 'C ' 2

AB 6 3  = =  A' B ' 4 2  AC 9 3  = =  A'C ' 6 2  BC 12 3  = = B ' C ' 8 2  AB AC BC 3 => = = = A ' B ' A 'C ' B 'C ' 2 ⇒ ∆ ABC∼ ∆

⇒ ∆ ABC∼ ∆ A’B’C’(c.c.c)

A’B’C’(c.c.c)

b) Theo câu a): b) Theo câu a): AB AC BC = = = A ' B ' A 'C ' B 'C ' 3 AB + AC + BC = A ' B '+ A ' C '+ B ' C ' 2

AB AC BC = = = A ' B ' A 'C ' B 'C ' 3 AB + AC + BC = A ' B '+ A ' C '+ B ' C ' 2

(Theo tính chất của dãy t ỷ (Theo tính chất của dãy số bằng nhau) tỷ số bằng nhau)

* Giống nhau: HS trả lời câu hỏi: - Nêu định lý SGK.

=>Đều xét đến điều kiện 3 cạnh * Khác nhau:

GV nêu câu hỏi: - Nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác . - Hãy so sánh trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác với trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam Họ và tên giáo viên:

- Trường hợp bằng nhau thứ nhất: ba cạnh của tam giác này bằng 3 cạnh của tam giác kia. -Trường hợp đồng dạng thứ nhất: 3 cạnh của tam giác này tỉ lệ với 3 cạnh của tam giác kia.

Trường THCS ….


74

Giáo án Số học 6

giác.

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( phút) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học Phương pháp: Chơi trò chơi Phân lớp thành 4 nhóm: Ghép các cặp tam giác đồng dạng vào bảng nhóm: ∆ ABC~ ∆ DEF , ∆ ABC~ ∆ DFE, ∆ ABC~ ∆ FDE, ∆ ABC~ ∆ FED (1) AB AC BC , = = DE DF EF AB AC BC = = , DF DE FE AB AC BC = = , FD FE DE (2) AB AC BC = = , FE FD ED AB AC BC = = , ED EF DF AB AC BC = = , EF ED FD kết hợp (2) ⇒ (1)

D .Hướng dẫn về nhà: - Nắm chắc kiến thức đã học - Làm bài 29,30,31sgk - Bài tập thêm*: Cho tứ giác ABCD có AB=2cm, AC=4cm, BD=5cm, BC=10cm, CD=12,5cm, chứng minh ABCD hình thang

- Đọc trước bài sau: “ Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác”

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


75

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 45: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: - Nắm vững nộ dung định lý trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác. - Biết cách chứng minh định lý thông qua hai bước cơ bản: tạo ra ∆AMN = ∆A′B ′C ′ , chứng minh ∆AMN ∼ ∆ABC .

2. Kỹ năng: - Vận dụng định lý nhận biết tam giác đồng dạng theo trường hợp hai. - Vận dụng giải bài toán liên quan: chứng minh tam giác đồng dạng, tỉ số, dựng tam giác đồng dạng.

3. Thái độ: - Tích cực, chủ động trong học tập.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động (3 phút) Mục tiêu:Gây hứng thú cho HS tìm hiểu bài mới. Phương pháp: Vấn đáp. Phát biểu trường hợp Phát biểu đồng dạng thứ nhất của Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


76

Giáo án Số học 6

tam giác? Khi biết hai cặp cạnh và góc xen giữa hai cặp canh của tam giác liệu hai tam giác có đồng dạng hay không ta sẽ tìm hiểu bài ngày hôm nay.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Khám phá, phát hiện định lý thông qua thực hành. (10 phút) Mục tiêu: HS thông qua thực hành đo và tính tỉ số thực tế, so sánh các tỉ lệ phát hiện định lý. Phương pháp: thực hành, nhóm nhỏ. - GV chia lớp thành nhóm - HS nhận nhiệm vụ. nhỏ. - Từng HS độc lập làm - Giao nhiệm vụ cho các bài. nhóm thông qua phiếu học - HS thảo luận nhóm, rút tập. ra kết luận chung: AB AC BC = = . A′B′ A′C ′ B ′C ′

?1 Trong mỗi trường hợp trên giả thiết cho ta điiều gì? kết luận điều gì? ?2 Khái quát hóa dự đoán?

Cho hai tam giác ABC và DEF có các kích thước: a/ AB = 4, AC = 3, A = 60 . A′B ′ = 4, A′C ′ = 3, A′ = 60 .

b/ AB = 3; AC = 2, 4; A = 80 .

Nên hai tam giác đồng dạng.

A′B ′ = 9; A′C ′ = 7, 2; A′ = 80 .

- Số đo hai cạnh và góc xen giữa. kết luận hai tam giác đồng dạng.

c/ AB = 3; AC = 1,5; A = 50 .

Trả lời

A′B ′ = 4, A′C ′ = 2, A′ = 50 .

…

?3 Bằng suy luận có thể chứng mình được không?

So sánh tỉ số:

AB AC ; . A′B ′ A′C ′

Đo các cạnh BC , B ′C ′ . Tính t ỉ số

BC . So sánh các tỉ số B′C ′

trên và dự đoán sự đồng dạng của hai tam giác.

Hoạt động 2: chứng minh định lý(12 phút)

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


77

Giáo án Số học 6

Mục tiêu: HS chứng minh được định lý. Phương pháp: phát hiện giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở.

?1 Viết giả thiết kết luận?

- 1HS viết giả thiết kết luận.

- Không đủ giả thiết để ?2 Ở bài tập này có đủ giả suy ra. thiết để chứng minh tam giác đồng dạng theo trường hợp 1 không?

GT

∆ABC , ∆A′B ′C ′

AB AC = , A′B ′ A′C ′ A′ = A .

KL

∆ABC = ∆A′B ′C ′

Chứng minh

?3 Tương tự trường hợp - Tạo ra tam giác AMN 1, ta cần tạo ra tam giác thỏa mãn: AMN như thế nào, nêu ∆AMN = ∆A′B ′C ′ và cách dựng? ∆AMN ∼ ∆ABC .

GV hướng dẫn HS chứng minh định lý. Lấy M ∈ AB : AM = A′B ′ . Qua M kẻ MN / / BC . Ta có: ∆AMN ∼ ∆ABC .

Ta có:

AM AN = suy ra AB AC

A′B′ AN = AB AC

⇒ AN = A′C ′

Mà ∆AMN = ∆A′B ′C ′ (theo cách dựng) Vậy ∆A′B ′C ′ ∼ ∆ABC .

C. Hoạt động luyện tập, vận dụng (15 phút)

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


78

Giáo án Số học 6

Mục đích: HS vận dụng định lý nhận biết tam giác đồng dạng theo trường hợp 2. Phương pháp: hợp tác nhóm. Yêu cầu HS thực hiện - HS thảo luận, 1 bạn xuất ?2 nhóm, phát trước, các thành viên ?3 còn lại theo dõi , tiếp sức ?2 và ?3 SGK khi cần thiết. - Tổ chức thi giải toán - Mặt khác vẫn phải trình giữa các nhóm bằng hình bày vào phiếu học tập thức tiếp sức có trình bày riêng. lời giải trên bảng. - Chia bảng cho các nhóm trình bày, quan sát hoạt động của HS. - Chọn 1 HS xuất phát. - Kết luận vấn đề.

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục tiêu: củng cố, mở rộng khắc sâu kiến thức Phương pháp: Thuyết trình, tự học. - Đánh giá hoạt động của Lắng nghe - BTVN: 35 – 45 SGK. HS, cho điểm. Tự hoàn thiện BT SGK, - Nêu các trường hợp SBT. đồng dạng của tam giác. Tìm tòi tham khảo BT - Cho BTVN nâng cao.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


79

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 1: I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: Biết trường hợp đồng dạng thứ ba 2. Kỹ năng: Biết sử dụng trường hợp đồng dạng thứ ba để thực hiện giải quyết các dạng bài tập liên quan. 3. Thái độ: Tích cực hợp tác, trao đổi nhóm. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, máy chiếu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động ( 2 phút) Mục tiêu: Củng cố lại các trường hợp đồng dạng đã biết, các dạng bài tập thường gặp với tam giác đồng dạng. Phương pháp: Hoạt động nhóm (cặp đôi), thuyết trình. GV: Yêu cầu HS nhắc lại HS thảo luận lại theo cặp, đã học được mấy trường trình bày nội dung. hợp đồng dạng của hai Nhóm khác nhận xét tam giác? Các dạng bài tập thường gặp trong chủ đề tam giác đồng dạng là gì?

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


80

Giáo án Số học 6

Hoạt động 1: Định lý. (5 phút) Mục tiêu: HS biết được định lí về trường hợp đồng dạng thứ ba Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình GV đặt vấn đề: Qua hai HS tiếp nhận vấn đề trường hợp đã học, trường hợp nào ta cũng cần phải biết đến độ dài cạnh (ít nhất là một) của tam giác. Vậy liệu không cần đo độ dài các cạnh có cách nào nhận biết hai tam giác đồng dạng?

A N

M

A'

C

B

B'

Định lí: GT ∆A ' B ' C ' và ∆ABC =B ' A= A'; B

GV chiếu bảng phụ, hình 40 lên bảng, đặt vấn đề:

KL ∆A ' B ' C ' # ∆ABC

∆ABC và ∆A ' B ' C ' có những yếu tố bằng nhau HS quan sát hình vẽ, nêu nào? các yếu tố bằng nhau cho GV giới thiệu: Hai tam trước: giác có hai góc lần lượt A = =B ' A' ; B bằng nhau như vậy cũng đồng dạng với nhau. GV giới thiệu định lí, yêu HS nghe và tiếp nhật kết cầu một HS nhắc lại nội quả. dung định lí dưới dạng ký hiệu. GV giới thiệu trường hợp đồng dạng thứ ba còn HS nhắc lại nội dung định được gọi là trường hợp lý, ghi lại nội dung dưới dạng ký hiệu. góc góc, ký hiệu (g – g) HS nghe giới thiệu, ghi ký hiệu.

Hoạt động 2: ( 10 phút) Mục tiêu:

Hiểu được định lí về trường hợp đồng dạng thứ ba Biết cách chứng minh hai tam giác đồng dạng.

Họ và tên giáo viên:

C'

Trường THCS ….


81

Giáo án Số học 6

Phương pháp: Hoạt động theo nhóm GV cho HS thảo luận HS thảo luận, đại diện Bảng phụ nhóm nhóm về cách chứng minh nhóm trả lời câu hỏi: định lí trong 5 phút. Gọi đại diện nhóm trả lời các câu hỏi sau:

Để chứng minh ∆A ' B ' C ' # ∆ABC ta thực hiện mấy Để chứng minh ∆A ' B ' C ' bước? Đó là những bước # ∆ABC ta thực hiện hai bước: nào? Bước 1: Chứng minh

∆AMN # ∆ABC Bước 2: Chứng minh Gọi đại diện từng nhóm ∆AMN = ∆A ' B ' C ' lên trình bày từng bước Đại diện nhóm lên trình bày từng bước.

C. Hoạt động luyện tập ( 10 phút) Mục đích: Vận dụng định lí về trường hợp đồng dạng thứ ba để chứng minh được hai tam giác đồng dạng. Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề

GV cho HS quan sát hình 41, thực hiện yêu cầu ?1 Gọi 2 HS lên bảng trình bày mỗi câu a, b.

Họ và tên giáo viên:

HS trả lời:

a)

a) ∆ABC # ∆PMN

Vì ∆ABC cân tại A nên

Vì ∆ABC cân tại A nên

=C = 180 − 40 = 70 B 2

180 − 40 B =C = = 70 2

Vì ∆PMN cân tại P nên

Vì ∆PMN cân tại P nên

=M = 70 N

=M = 70 N

=M và C =N ⇒B

=M và C =N ⇒B

⇒ ∆ABC # ∆PMN

b) ∆A ' B ' C ' # ∆E ' D ' F '

b)

∆A ' B ' C ' có

∆A ' B ' C ' có

Trường THCS ….


82

Giáo án Số học 6

' = 60 nên A ' = 70 ; B ' = 50 C

' = 60 nên A ' = 70 ; B ' = 50 C

' = E ' và C ' = F ' ⇒B

' = E ' và C ' = F ' ⇒B ⇒ ∆A ' B ' C ' # ∆E ' D ' F '

D. Hoạt động vận dụng ( 10 phút) Mục tiêu:

Rèn kỹ năng nhận biết hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ ba ng tính độ dài cạnh chưa biết dựa vào hai tam giác đồng Rèn kỹ năng

dạng Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp GV chiếu hình 42 SGK, HS quan sát hình rồi trả yêu cầu HS trả lời trước lời ∆ABD # ∆ACB phần a. GV có thể gợi ý trong các tam giác đã cho, có hai tam giác nào chứa hai góc bằng nhau? GV hỏi ∆ABD # ∆ACB theo trường hợp nào? Gọi HS lên bảng trình bày, Hai tam giác đồng dạng dưới lớp nhận xét, sửa theo trường hợp góc góc vào vở ghi. HS thực hiện theo yêu cầu Làm thế nào để tính x, y trong hình? GV gọi tiếp một HS khác lên bảng hoàn thành câu b Dựa vào hai tam giác đồng dạng lập tỉ lệ thức ta tính được x, rồi từ đó tính y.

Xét ∆ABD và ∆ACB có:

A chung ABD = ACB (gt)

⇒ ∆ABD # ∆ACB (g-g)

Vì ∆ABD # ∆ACB

AD AB = AB AC x 3 = 3 4, 5

⇒

hay

⇒ x = 2 (cm) Vì AD + DC = AC hay GV cho HS nhận xét bài làm, chốt lại kiến thức và dạng bài tập có liên quan Họ và tên giáo viên:

x + y = 4, 5 ⇒ y = 4, 5 − x y = 4, 5 − 2 = 2, 5 (cm)

Trường ng THCS ….


83

Giáo án Số học 6

HS lắng nghe

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (6 phút) Mục tiêu: Giúp HS tìm ra mối liên quan giữa những kiến thức đã học trước đây và hiện nay vào giải quyết bài tập. Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề GV chốt lại kiến thức GV gợi ý câu c

= DBC ABD

Khi BD là tia phân giác thì ta kết luận c ủa B ? được gì về DBC

Tam giác DBC là tam giác Tam giác DBC là tam cân vì có hai góc bằng nhau giác gì? Vì sao? BD = DC = 2, 5 (cm) Vậy ta có thể tính cạnh Vì ∆ABD # ∆ACB BD như thế nào? Có cạnh BD thì tính BC ⇒ AD = BD hay 2 = 2, 5 AB BC 3 BC như thế nào? GV cho HS thảo luận ⇒ BC = 3, 75 (cm) trình bày nếu còn thời gian. 3. Dặn dò, hướng dẫn bài tập về nhà: - Học thuộc, nắm vững các định lí về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác. So sánh với ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác. - Dựa vào các bài tập đã sửa tại lớp hãy làm thêm các bài tập 37, 38 tr 79 SGK và bài số 39, 40, 41 tr 73, 74 SBT. 4. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


84

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 47: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: Phát biểu được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác. 2. Kỹ năng: Biết nhận dạng hai tam giác đồng dạng, áp dụng tam giác đồng dạng để chứng minh hệ thức, áp dụng tam giác đồng dạng để tính độ dài đoạn thẳng. 3. Thái độ: Rèn luyện tính chính xác khi vẽ hình, tính toán, phân tích, tổng hợp; tư duy logic. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động + kiểm tra bài cũ (5 phút) Mục tiêu: Tạo hứng thú, động cơ để học sinh vào tiết luyện tập. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. Sản phẩm: Học sinh nêu được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác, biết nhận dạng hai tam giác đồng dạng. GV: 1) Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác? 2) Cho ∆DEF và ∆MNP (như hình vẽ). Hai tam giác này Họ và tên giáo viên:

HS: Thực hiện theo yêu cầu.

1) Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau. 2) Theo hình vẽ: ∆DEF có:

Trường THCS ….


85

Giáo án Số học 6

có đồng dạng với nhau không? Vì sao? E

= 500 , E = 600 D = 1800 − (500 + 600 ) = 700 ⇒F Xét ∆DEF và ∆MNP có:

N

60°

=M = 600 E =N = 700 F

70°

60°

50°

F

D

P

M

Vậy ∆DEF ∽ ∆PMN (g.g).

B. Hoạt động luyện tập – 30 phút. Mục tiêu: HS luyện tập về trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác. Giao nhiệm cụ: Các bài tập trên bảng phụ. Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cặp. Sản phẩm: HS thực hiện được các bài tập.

Hoạt động 1: Sửa bài tập 38/79 SGK. Treo bảng phụ bài tập 1:

HS: Đọc đề bài

Tính độ dài x, y của các đoạn thẳng trong hình 45. A

Xét ∆ABC và ∆ECD có:

=D (gt) B

B

3

= DCE (đối đỉnh) ACB

x

2

C

Vậy ∆ABC ∽ ∆EDC (g.g).

3,5

D

Bài tập 1:

y

6

AC BC AB 2 x 3 = = = hay = CE CD DE y 3,5 6 2.6 3,5.3 ⇒y= = 4; x = = 1,75. 3 6

⇒

E

hình 45

GV: - Bài toán cho gì? Yêu cầu tính gì? - Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận làm bài 1. Hoạt động 2:Sửa bài tập 38/79, 80 SGK. Họ và tên giáo viên:

HS: Trả lời các câu hỏi của GV HS: Thảo luận báo Trường THCS ….


86

Giáo án Số học 6

Treo bảng phụ bài tập 2: Cho hình thang ABCD ( AB//CD ). Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. a) Chứng minh rằng: OA.OD = OB.OC. b) Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K.

cáo kết quả, trình bày sản phẩm bài giải.

Bài tập 2: HS: Đọc đề bài

GT

Hình thang ABCD

(AB//CD); AC cắt BD tại O HK ⊥ AB; H ∈ AB ; K ∈ DC

Chứng minh rằng OH AB = . OK CD

KL

a) OA.OD = OB.OC b)

GV: - Bài toán cho gì? Yêu cầu tính gì? - Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận làm bài 2. - Cho HS cả lớp nhận xét bài trên bảng. - Kiểm tra bài các nhóm còn lại và nhận xét. - Nhận xét bổ sung và đưa ra đáp án. - Đánh giá kết quả HS: Trả lời các câu thực hiện nhiệm vụ hỏi của GV và 1 HS của HS. lên bảng vẽ hình. HS: Thảo luận báo cáo kết quả, trình bày sản phẩm bài giải.

A

OH AB = OK CD H

B

O

D

K

C

a) Xét ∆AOB và ∆COD có:   so le trong,  BAO = DCO     AB CD   ABO = CDO  so le trong,   AB CD      ⇒ ∆AOB ∽ ∆COD (g.g). OA OB ⇒ = OC OD hay OA.OD = OB.OC. b) Từ câu a) ta có AB OB (1) = CD OD Xét ∆HOB và ∆KOD có:

= KOD (đối đỉnh) HOB Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


87

Giáo án Số học 6 0 = K=90 H

Suy ra ∆HOB ∽ ∆KOD (g.g) OH OB (2) = OK OD

⇒

Từ (1) và (2) suy ra

OH AB . = OK CD

Hoạt động 3: Cho HS làm bài tập 45/80 SGK. Treo bảng phụ bài tập 3: Hai tam giác ABC và DEF = D, B = E, AB = 8cm, có A BC = 10cm, DE = 6cm. Tính độ dài các cạnh AC, DF, EF, biết rằng cạnh AC dài hơn cạnh DF là 3cm.

Bài 3: GT

∆ABC , ∆DEF ,

= D, B =E , AB=8cm, A

BC=10cm, DE = 6cm, AC − DF = 3cm

GV: - Bài toán cho gì? Yêu cầu tính gì? - Vẽ hình lên bảng. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận làm bài 3. HS: Đọc đề bài - Kiểm tra các nhóm hoạt động. - Gọi HS khá đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm. - Cho HS cả lớp nhận xét bài trên bảng. - Kiểm tra bài các nhóm còn lại và nhận xét. - Nhận xét bổ sung và đưa ra đáp án. - Đánh giá kết quả Họ và tên giáo viên:

KL

AC, DF, EF?

A

D

8cm

B

6cm

10cm

C

E

F

Xét ∆ABC và ∆DEF có: = D, B =E A (gt). Do đó: ∆ABC ∽ ∆DEF (g.g)

Trường THCS ….


88

Giáo án Số học 6

thực hiện nhiệm vụ của HS.

AB AC BC = = DE DF EF 8 AC 10 hay = = 6 DF EF 6.10 suy ra : EF = = 7,5(cm); 8 AC DF AC − DF 3 = = = 8 6 8−6 2 3 ⇒ AC = 8. = 12(cm); 2 3 DF = 6. = 9(cm). 2 ⇒

HS: Trả lời các câu hỏi của GV và 1 HS lên bảng vẽ hình. HS: Thảo luận báo cáo kết quả, trình bày sản phẩm bài giải.

Vậy AC = 12cm, DF = 9cm, EF = 7,5cm.

C. Hoạt động vận dụng (7 phút) Mục tiêu: HS biết nhận dạng hai tam giác đồng dạng, tính độ dài đoạn thẳng. Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 43/tr.80 SGK. Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.

GV yêu cầu HS làm bài tập 43/tr.80 SGK Cho hình bình hành ABCD HS: Đọc đề bài (h.46) có độ dài các cạnh AB = 12cm,BC = 7cm . Trên cạnh AB lấy một điểm E sao cho AE = 8cm . Đường thẳng DE cắt cạnh CB kéo dài tại F. a) Trong hình vẽ đã cho có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng với nhau? Hãy viết các cặp tam giác đồng dạng với nhau theo các đỉnh tương ứng. b) Tính độ dài các đoạn thẳng EF và BF, biết Họ và tên giáo viên:

Bài 43/tr.80 SGK

F 12cm

A

8cm

B E

10cm

7cm

C

D h.46

a) Xét ∆EBF và ∆EAD có: Trường THCS ….


89

Giáo án Số học 6

rằng DE = 10cm . GV:

- Bài toán cho gì? Yêu cầu tính gì? - Vẽ hình lên bảng. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận làm bài. - Kiểm tra các nhóm hoạt động. - Gọi HS khá đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm. - Kiểm tra bài các nhóm còn lại và nhận xét. - Cho HS cả lớp nhận xét bài trên bảng. - Nhận xét bổ sung và đưa ra đáp án. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

  so le trong, BFE = DEA    AD BC  EBF = DAE  so le trong,  AD BC    ⇒ ∆EBF ∽ ∆EAD (g.g)

     

Xét ∆EBF và ∆DCF có:

HS: Trả lời các câu hỏi của GV và 1 HS lên bảng vẽ hình. HS: Thảo luận, làm bài theo nhóm của mình. HS: Lên bảng giải. Nhận xét bài của bạn.

Fɵ chung  FEB = FDC ( EB DC ) ⇒ ∆FEB ∽ ∆FDC (g.g)

Xét ∆FDC và ∆EAD có:   so le trong,  FDC = DEA     AE DC   Fɵ = ADE  so le trong,   AD FC      ⇒ ∆DCF ∽ ∆EAD (g.g) Do ∆EBF ∽ ∆EAD EF EB AB − EA 4 1 = = = = ED EA EA 8 2 1 1 ⇒ EF = .DE = .10 = 5cm. 2 2 Mặt khác:

⇒

Do ∆EBF ∽ ∆EAD ⇒

BF EB 1 = = AD EA 2

1 1 ⇒ BF = .A D = .7 = 3,5cm. 2 2 D. Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2 phút) Mục tiêu: HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Về nhà đọc lại các bài tập đã chữa. - Qua bài học em đã nắm vững cách chứng minh hai tam giác đồng dạng, áp dụng tỉ Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


90

Giáo án Số học 6

số đồng dạng để chứng minh hệ thức, áp dụng tỉ số đồng dạng để tính đồ dài đoạn thẳng. - Làm bài tập 44 SGK, 33, 34, 39, 40 SBT.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


91

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 47: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: Phát biểu được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác. 2. Kỹ năng: Biết nhận dạng hai tam giác đồng dạng, áp dụng tam giác đồng dạng để chứng minh hệ thức, áp dụng tam giác đồng dạng để tính độ dài đoạn thẳng. 3. Thái độ: Rèn luyện tính chính xác khi vẽ hình, tính toán, phân tích, tổng hợp; tư duy logic. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động + kiểm tra bài cũ (5 phút) Mục tiêu: Tạo hứng thú, động cơ để học sinh vào tiết luyện tập. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. Sản phẩm: Học sinh nêu được trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác, biết nhận dạng hai tam giác đồng dạng. GV: 3) Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác? 4) Cho ∆DEF và ∆MNP (như hình vẽ). Hai tam giác này Họ và tên giáo viên:

HS: Thực hiện theo yêu cầu.

3) Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau. 4) Theo hình vẽ: ∆DEF có:

Trường THCS ….


92

Giáo án Số học 6

có đồng dạng với nhau không? Vì sao? E

= 500 , E = 600 D = 1800 − (500 + 600 ) = 700 ⇒F Xét ∆DEF và ∆MNP có:

N

60°

=M = 600 E =N = 700 F

70°

60°

50°

F

D

P

M

Vậy ∆DEF ∽ ∆PMN (g.g).

B. Hoạt động luyện tập – 30 phút. Mục tiêu: HS luyện tập về trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác. Giao nhiệm cụ: Các bài tập trên bảng phụ. Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cặp. Sản phẩm: HS thực hiện được các bài tập.

Hoạt động 1: Sửa bài tập 38/79 SGK. Treo bảng phụ bài tập 1:

HS: Đọc đề bài

Tính độ dài x, y của các đoạn thẳng trong hình 45. A

Xét ∆ABC và ∆ECD có:

=D (gt) B

B

3

= DCE (đối đỉnh) ACB

x

2

C

Vậy ∆ABC ∽ ∆EDC (g.g).

3,5

D

Bài tập 1:

y

6

AC BC AB 2 x 3 = = = hay = CE CD DE y 3,5 6 2.6 3,5.3 ⇒y= = 4; x = = 1,75. 3 6 ⇒

E

hình 45

GV: - Bài toán cho gì? Yêu cầu tính gì? - Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận làm bài 1. Hoạt động 2:Sửa bài tập 38/79, 80 SGK. Họ và tên giáo viên:

HS: Trả lời các câu hỏi của GV HS: Thảo luận báo Trường THCS ….


93

Giáo án Số học 6

Treo bảng phụ bài tập 2: Cho hình thang ABCD ( AB//CD ). Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. a) Chứng minh rằng: OA.OD = OB.OC. b) Đường thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K.

cáo kết quả, trình bày sản phẩm bài giải.

Bài tập 2: HS: Đọc đề bài

GT

Hình thang ABCD

(AB//CD); AC cắt BD tại O HK ⊥ AB; H ∈ AB ; K ∈ DC

Chứng minh rằng OH AB = . OK CD

KL

a) OA.OD = OB.OC b)

GV: - Bài toán cho gì? Yêu cầu tính gì? - Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận làm bài 2. - Cho HS cả lớp nhận xét bài trên bảng. - Kiểm tra bài các nhóm còn lại và nhận xét. - Nhận xét bổ sung và đưa ra đáp án. - Đánh giá kết quả HS: Trả lời các câu thực hiện nhiệm vụ hỏi của GV và 1 HS của HS. lên bảng vẽ hình. HS: Thảo luận báo cáo kết quả, trình bày sản phẩm bài giải.

A

OH AB = OK CD H

B

O

D

K

C

c) Xét ∆AOB và ∆COD có:   so le trong,  BAO = DCO     AB CD   ABO = CDO  so le trong,   AB CD      ⇒ ∆AOB ∽ ∆COD (g.g). OA OB ⇒ = OC OD hay OA.OD = OB.OC. d) Từ câu a) ta có AB OB (1) = CD OD Xét ∆HOB và ∆KOD có:

= KOD (đối đỉnh) HOB Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


94

Giáo án Số học 6 0 = K=90 H

Suy ra ∆HOB ∽ ∆KOD (g.g) OH OB (2) = OK OD

⇒

Từ (1) và (2) suy ra

OH AB . = OK CD

Hoạt động 3: Cho HS làm bài tập 45/80 SGK. Treo bảng phụ bài tập 3: Hai tam giác ABC và DEF = D,B = E,AB có A = 8cm, BC = 10cm, DE = 6cm. Tính độ dài các cạnh AC, DF, EF, biết rằng cạnh AC dài hơn cạnh DF là 3cm.

Bài 3: GT

∆ABC , ∆DEF ,

= D,B =E , AB=8cm, A

BC=10cm, DE = 6cm, AC − DF = 3cm

GV: - Bài toán cho gì? Yêu cầu tính gì? - Vẽ hình lên bảng. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận làm bài 3. HS: Đọc đề bài - Kiểm tra các nhóm hoạt động. - Gọi HS khá đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm. - Cho HS cả lớp nhận xét bài trên bảng. - Kiểm tra bài các nhóm còn lại và nhận xét. - Nhận xét bổ sung và đưa ra đáp án. - Đánh giá kết quả Họ và tên giáo viên:

KL

AC, DF, EF?

A

D

8cm

B

6cm

10cm

C

E

F

Xét ∆ABC và ∆DEF có: = D,B =E A (gt). Do đó: ∆ABC ∽ ∆DEF (g.g)

Trường THCS ….


95

Giáo án Số học 6

thực hiện nhiệm vụ của HS.

AB AC BC = = DE DF EF 8 AC 10 hay = = 6 DF EF 6.10 suy ra : EF = = 7,5(cm); 8 AC DF AC − DF 3 = = = 8 6 8−6 2 3 ⇒ AC = 8. = 12(cm); 2 3 DF = 6. = 9(cm). 2 ⇒

HS: Trả lời các câu hỏi của GV và 1 HS lên bảng vẽ hình. HS: Thảo luận báo cáo kết quả, trình bày sản phẩm bài giải.

Vậ y AC = 12cm, DF = 9cm, EF = 7,5cm.

C. Hoạt động vận dụng (7 phút) Mục tiêu: HS biết nhận dạng hai tam giác đồng dạng, tính độ dài đoạn thẳng. Giao nhiệm vụ: Làm bài tập 43/tr.80 SGK. Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm.

GV yêu cầu HS làm bài tập 43/tr.80 SGK Cho hình bình hành ABCD HS: Đọc đề bài (h.46) có độ dài các cạnh AB = 12cm,BC = 7cm . Trên cạnh AB lấy một điểm E sao cho AE = 8cm . Đường thẳng DE cắt cạnh CB kéo dài tại F. c) Trong hình vẽ đã cho có bao nhiêu cặp tam giác đồng dạng với nhau? Hãy viết các cặp tam giác đồng dạng với nhau theo các đỉnh tương ứng. d) Tính độ dài các đoạn thẳng EF và BF, biết Họ và tên giáo viên:

Bài 43/tr.80 SGK

F 12cm

A

8cm

B E

10cm

7cm

C

D h.46

b) Xét ∆EBF và ∆EAD có: Trường THCS ….


96

Giáo án Số học 6

rằng DE = 10cm . GV:

- Bài toán cho gì? Yêu cầu tính gì? - Vẽ hình lên bảng. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận làm bài. - Kiểm tra các nhóm hoạt động. - Gọi HS khá đại diện nhóm lên trình bày bài của nhóm. - Kiểm tra bài các nhóm còn lại và nhận xét. - Cho HS cả lớp nhận xét bài trên bảng. - Nhận xét bổ sung và đưa ra đáp án. - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.

  so le trong, BFE = DEA    AD BC  EBF = DAE  so le trong,  AD BC    ⇒ ∆EBF ∽ ∆EAD (g.g)

     

Xét ∆EBF và ∆DCF có:

HS: Trả lời các câu hỏi của GV và 1 HS lên bảng vẽ hình. HS: Thảo luận, làm bài theo nhóm của mình. HS: Lên bảng giải. Nhận xét bài của bạn.

Fɵ chung  FEB = FDC ( EB DC ) ⇒ ∆FEB ∽ ∆FDC (g.g)

Xét ∆FDC và ∆EAD có:   so le trong,  FDC = DEA     AE DC   Fɵ = ADE  so le trong,   AD FC      ⇒ ∆DCF ∽ ∆EAD (g.g) Do ∆EBF ∽ ∆EAD EF EB AB − EA 4 1 = = = = ED EA EA 8 2 1 1 ⇒ EF = .DE = .10 = 5cm. 2 2 Mặt khác:

⇒

Do ∆EBF ∽ ∆EAD ⇒

BF EB 1 = = AD EA 2

1 1 ⇒ BF = .A D = .7 = 3,5cm. 2 2 D. Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2 phút) Mục tiêu: HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. - Về nhà đọc lại các bài tập đã chữa. - Qua bài học em đã nắm vững cách chứng minh hai tam giác đồng dạng, áp dụng tỉ Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


97

Giáo án Số học 6

số đồng dạng để chứng minh hệ thức, áp dụng tỉ số đồng dạng để tính đồ dài đoạn thẳng. - Làm bài tập 44 SGK, 33, 34, 39, 40 SBT.

Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………….

Ngày soạn: ……………

Họ và tên giáo viên:

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Trường THCS ….


98

Giáo án Số học 6

Tiết 49: LUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - HS biết củng cố các định lý nhận biết 2 tam giác vuông đồng dạng . - HS hiểu và vân dụng đươc vào làm bài tâp.

2. Kỹ năng: - HS có kỹ năng phân tích, chứng minh , khả năng tổng hợp. -HS viết đúng các tỷ số đồng dạng, các góc bằng nhau tương ứng. - Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đã học trong chứng minh hình học,kỹ năng phân tích đi lên.

3. Thái độ: - Hs có thói quen kiên trì trong suy luận, cẩn thận, chính xác trong hình vẽ. -HS có hứng thú trong xây dựng bài.

4.Năng lực – phẩm chất: -Năng lực: HS được rèn năng lực vẽ hình,năng lực phân tích hình học, năng lực chứng minh, năng lực tư duy sáng tạo... - Phẩm chất: HS có tính tự lập, tự giác , tự chủ ... II. CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ, dụng cụ vẽ. HS : Thứơc compa, đo độ, ê ke.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, luyện tập và thực hành. 2.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật thảo luận nhóm. IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ 1: KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: - Kích thích trí tò mò, khơi dậy hứng thú cho HS về nội dung sẽ được học. - Huy động vốn hiểu biết, kiến thức có sẵn của HS để chuẩn bị cho bài học mới. Nội dung hoạt động: . Ph¸t biÓu c¸c tr-êng hîp ®ång d¹ng cña tg vu«ng. Cho ∆ABC , ∆DEF vu«ng t¹i A, D. Hái chóng ®ång d¹ng kh«ng nÕu: Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


99

Giáo án Số học 6 0

a. <B= 40 , <E = 50

0

b. AB= 4cm; BC= 54cm; DE= 6cm; EF= 7,5cm.

Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Phương pháp vấn đáp. Hoạt động cá nhân. Thời gian, hình thức tổ chức: 6 phút – Hoạt động trên lớp HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - HS 1 lªn b¶ng tr¶ lêi vµ a. <F = 900- <E = 400 . suy ra - Y/c HS lên bảng. - Y/c HS nhận xét bài giải lµm c©u a. ∆ABC ∆DFE trên bảng. - HS 2 lµm c©u b. AB BC 2 b. = (= ) suy ra DE

- HS trả lời. - Nhận xét.

∆ABC biÖt)

3

FE

∆DEF.( t/h ®Æc

HĐ 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ3: LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG Mục tiêu:HS củng cố các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông Nội dung: Bài 49 , 50,51,52/sgk Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Hoạt động cá nhân. Thời gian, hình thức tổ chức: 35 ph – Hoạt động trên lớp HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bµi 49/sgk. B¶ng phô vÏ h×nh.

- HS ®äc vµ tãm t¾t ®Ò.

Yªu cÇu HS tãm t¾t dÒ.

∆ABC vu«ng ë A, AH lµ ®-êng cao, AB= 12,45cm; AC= 20, 5cm;

H: Trong h×nh vÏ cã nh÷ng tam gi¸c nµo? Cã cÆp tam gi¸c nµo ®ång d¹ng? V× sao? H; Dùa vµo GT tÝnh BC?

- HS lµm miÖng c©u a.

- Dïng ®lý Pitago tÝnh BC.

H; Lµm thÕ nµo ®Ó tÝnh XÐt ∆ABH AH, BH? ¸p dông ®lý Pitago Họ và tên giáo viên:

∆CBA.

NỘI DUNG Bµi 49:

A 20,50

12,45

B

C H

a/ C¸c tam gi¸c ®ång d¹ng: ∆CBA

∆CAH

∆CBA

∆ABH

∆CAH

∆ABH

b/ BC, AH, BH, CH: ∆ABC vu«ngë A ta cã Trường THCS ….


100

Giáo án Số học 6 2

nh- víi BC ®-îc kh«ng? CÇn xÐt c¸c cÆp tam gi¸c ®ång d¹ng nµo? H; LËp tØ sè c¸c c¹nh t-¬ng øng vµ tÝnh AH, HB? - Qua bµi tËp rót ra c¸ch tÝnh ®é dµi c¸c c¹nh cña tam gi¸c , khi nµo dïng ®lý Pitago, khi nµo dïng TG§D.

HS lªn b¶ng tr×nh bµy.

2

BC =AB +AC BC = 23,98 cm. ∆CBA (cmt)

∆ABH Suy ra

- HS ghi nhí c¸ch lµm. B

2

Hay

AB BH AH = = CB BA CA

12,45 BH AH = = 23,98 12,45 20,50

B'

Suy ra BH = 6,46cm A

C

A'

C'

AH = 10,64 cm HC= BC - BH = 17,52cm.

Bµi 50/ sgk.

Bµi 50:

H. Bµi nµy t-¬ng tù bµi tËp nµo ®· gi¶i?

AB, A’B’: chiÒu cao èng khãi vµ thanh s¾t.

Qua bµi nµy øng dông thùc tÕ cña tam gi¸c ®ång d¹ng.

AC, A’C’ : bãng ë mÆt ®Êt. ∆ABC vµ ∆A’B’C’ vuu«ng ë A, A’ vµ <C = <C’ (do BC//B’C’ tÝnh chÊt quang häc) Suy ra ∆ABC Suy ra

Bµi 51/sgk. B¶ng phô vÏ h×nh. H: Tãm t¾t ®Ò?

H: lµm thÕ nµo tÝnh chu vi vµ diÖn tÝch ∆ABC? ViÕt c«ng thøc tÝnh chu vi vµ diÖn tÝch? H. Ta cÇn ®i tÝnh ®é dµi nµo? ( TÝnh AH tõ 2 tam gi¸c Họ và tên giáo viên:

- HS ®äc vµ tãm t¾t ®Ò. ∆ABC vu«ng ë A, AH ®-êng cao, BH= 25, CH= 36. TÝnh chu vi vµ diÖn tÝch tam gi¸c.

∆A’B’C’ (g, g)

AB AC = A' B ' A' C '

Suy ra AB = 47, 83cm.

Bµi 51: BC = BH + HC = 25 + 36 = 61. ∆ABH vµ ∆CAH cã < AHB = <AHC = 900 (gt) <A1 = <C (cïng phô <B)

- Chu vi: AB + BC + CA. SABC = AB. AC / 2 =

Suy ra ∆ABH Nªn

∆CAH (g, g)

AH CH = BH AH Trường THCS ….


101

Giáo án Số học 6

®ång d¹ng cã AH, BH, HC)

2

AH = BH.CH = 25. 36

AH.BC / 2.

AH = 30 cm.

A 1

- Cho häat ®éng nhãm. GV kiÓm tra ho¹t ®éng cña c¸c nhãm. L-u ý tÝnh diÖn tÝch ∆ABC theo c¸ch BC. AH / 2 ®Ó ra kÕt qu¶ ®óng.

∆ABH vu«ng ë H cã

1 2

B 25

H

C 36

AB2 = AH2 + BH2 AB= 39,05cm. ∆ACH vu«ng ë H AC= 46,86

-

Chu vi ∆ABC lµ:

HS ho¹t ®éng nhãm. AB + BC + CA = 146,91 cm. Tr×nh bµy ë b¶ng nhãm vµ ®¹i diÖn nhãm tr×nh DiÖn tÝch ∆ABC: bµy. Mçi nhãm tr×nh S= AH. BC/ 2= 915 cm2. bµy 1 phÇn.

Bµi 52: Bµi 52/sgk. H-íng dÉn gi¶i. Cho HS phân tÝch ®Ò, vÏ h×nh, tãm t¾t ®Ò.

A 12

- HS ®äc ®Ò, vÏ h×nh.

C B

H

20

HS nªu yªu cÇu cña bµi: - Cho HS nh¾c l¹i h×nh chiÕu cña 1 ®o¹n th¼ng trªn tÝnh HC. 1 ®-êng th¼ng. tÝnh HC qua HB hoÆc AC. H; Theo ®Ò ta cÇn tÝnh ®é dµi ®o¹n nµo? AB ∆ABH ∆CBA CB H: Lµm thÐ nµo tÝnh HC? BH = H; Nªu c¸ch tÝnh BH? BA

Cã thÓ dïng ®lý Pitago tÝnh AC suy ra HC.

BH =

AB 2 CB

HS lµm bµi nµy ë nhµ.

HĐ4: TÌM TÒI SÁNG TẠO + GIAO VIỆC NHÀ Mục tiêu:HS nắm vững định nghĩa hình chữ nhật, các tính chất của hình chữ nhật; nắm vững các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật, tính chất trung tuyến ứng với cạnh huyền của Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


102

Giáo án Số học 6

một tam giác vuông.

Nội dung: - Xem lại các bài tập đã giải. - BTVN

50; 52 SGK / 84,85

- Chuẩn bị tiết sau: “ ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng”

Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Hoạt động cá nhân Thời gian, hình thức tổ chức: 4ph – Thực hành về nhà HOẠT ĐỘNG CỦA GV - Giao BTVN.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS lắng nghe.

NỘI DUNG - Xem lại các bài tập đã giải. - BTVN

50; 52 SGK / 84,85

HD bài 50 HS tự vẽ hình ∆ABC ∆A’B’C’ ⇒ AB AC ⇒ AB = = A ' B' A 'C ' AC.A ' B' 36,9.2,1 = 47,83 (m) = A 'C' 1,62

- Xem trước bài “ ứng dụng thực tế của tam giác đồng dạng” - GV: Đưa ra câu hỏi để HS suy nghĩ và trả lời - Để đo chiều cao của cột cờ sân trường em có cách nào đo được không? - Hoặc đo chiều cao của cây bàng….?

IV. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


103

Giáo án Số học 6

Ngày soạn:……………… Ngày dạy: ………………

Lớp:……Tiết: …….

Tiết 50:ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: - Biết đo gián tiếp chiều cao của vật, đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có một địa điểm không tới được.

2. Kỹ năng: - Nắm chắc các bước tiến hành đo đạc và tính toán trong từng trường hợp, vận dụng được các kiến thức đã học về tam giác động dạng, biến đổi, tính toán những bài toán thực tế. 3. Thái độ:Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán và trong thực hành. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán tốt. - Phẩm chất:Trung thực trong học tập và trong cuộc sống. Tự lập, tự tin ở bản thân, làm chủ được bản thân trong học tập. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, giác kế, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, làm bài tập về nhà và chuẩn bị bài mới.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động (3phút) Mục tiêu:Học sinh nhớ lại các trường hợp đồng dạng của tam giác. Phương pháp:Nêu vấn đề, vấn đáp, trực quan. Có bao nhiêu trường hợp đồng dạng của tam giác? Đó là những trường hợp nào?

Họ và tên giáo viên:

Có 3 trường hợp đồng dạng của hai tam giác. TH1 : Hai tam giác có 3 cặp cạnh tỉ lệ với nhau

Trường THCS ….


104

Giáo án Số học 6

(c – c – c) TH2: Hai tam giác có hai cặp cạnh tỉ lệ với nhau và cặp góc xen giữa hai cặp cạnh này bằng nhau. (c – g – c) TH3: Hai tam giác có hai cặp góc bằng nhau (g – g).

Ngày hôm nay các em sẽ vận dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác để giải một số bài toán thực tế.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Đo gián tiếp chiều cao của một vật .(14phút) Mục tiêu: HS biết cách đo gián tiếp chiều cao của 1 vật. Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp.

GV đưa hình 54 SGK – tr.85 lên bảng và giới thiệu :

1. Đo gián tiếp chiều cao của vật:

Giả sử cần xác định chiều cao của một cái cây, của một cái tháp, của một tòa nhà nào đó. Trong hình này ta cần tính chiều cao A’C’ của một cái cây. Vậy muốn tìm được chiều cao của cây (A’C’) ta cần xác định độ dài của những Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


105

Giáo án Số học 6

đoạn nào ? Tại sao ?

C'

a) Tiến hành đo đạc :

HS: Để tính được A’C’, ta cần biết độ dài các đoạn GV yêu cầu HS đọc mục thẳng AB, AC, A’B’. Vì này trong SGK – tr.85 có A’C’ // AC nên: GV hướng dẫn HS cách ∆BAC ∽∆BA’C’ ngắm sao cho hướng thước đi qua đỉnh C’ của BA AC = ⇒ cây. BA' A'C'

C

B

A

A'

Sau đó đổi vị trí ngắm để BA'.AC xác định giao điểm B của ⇒ A’C’ = BA đường thẳng CC’ với AA’. - Đo khoảng cách BA, BA’.

- A 'C ' =

BA'.AC BA

b) Tính chiều cao của cây : GV : Giả sử ta đo được : BA = 1,5m. BA’ = 7,8m. Cọc AC = 1,2m. Hãy tính A’C’?

HS tính chiều cao của cây. M ột bày.

HS lên bảng trình

Có AC // A’C’ ( ⊥ BA’) ⇒

∆BAC ∽∆BA’C’

⇒

BA AC = BA' A'C'

⇒

A 'C ' =

=

BA'.AC BA

7,8.1,2 = 6, 24(m) 1,5

Hoạt động 2: Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có một địa điểm không thể tới được (18phút) Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


106

Giáo án Số học 6

Mục tiêu:HS biết cách đo khoảng cách giữa hai điểm trong đó có một điểm không thể tới được. Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan. GV đưa hình 55 SGK – tr.86 lên bảng và nêu bài toán: Giả sử phải đo khoảng cách AB trong đó địa điểm A có ao hồ bao bọc không thể tới được.

2. Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có - Đọc SGK một địa điểm không thể - Thảo luận các bước tiến tới được: hành.

HS hoạt động nhóm (5’)

Đại diện một nhóm trình GV yêu cầu HS hoạt động bày cách làm. nhóm, nghiên cứu SGK để - Xác định trên thực tế tìm ra cách giải quyết. ∆ABC. Đo độ dài BC = a

Sau khoảng 5 phút, GV yêu cầu đại diện một Độ lớn ABC = α , ACB = nhóm lên bảng trình bày β cách làm. - Vẽ trên giấy ∆A’B’C’ có = B' =α ; B’C’ = a’; B

A

a

B

= C' =β C ⇒ ∆A’B’C’∽ ⇒

⇒

∆ABC (g.g)

A'B' B'C' = AB BC AB =

A'B'.BC B'C'

- AB =

A'B'.BC B'C'

?Trên thực té, ta đo độ dài BC bằng dụng cụ gì? Đo HS: Trên thực tế, ta đo độ độ lớn góc B và góc C dài BC bằng thước (thước bằng dụng cụ gì? dây hoặc thước cuộn), đo độ lớn các góc bằng giác kế. GV: Giả sử BC = a = 50m HS nêu cách tính: B’C’ = a’ = 5cm BC = 50m = 5000cm A’B’ = 4,2cm A'B'.BC 4,2.5000 AB = = Hãy tính AB? B'C' 5 = 4200 (cm) = 42m HS nhắc lại cách đo góc Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….

C


107

Giáo án Số học 6

trên mặt đất.

Ghi chú:

- Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và - GV đưa hình 56 SGK – tâm của nó nằm trên tr.86 lên bảng , giới thiệu đường thẳng đứng đi qua với HS hai loại giác kế đỉnh B của góc. (giác kế ngang và giác kế - Đưa thanh quay về vị trí đứng). 00 và quay mặt đĩa đến vị - GV yêu cầu HS nhắc lại trí sao cho cho điểm A và cách dùng giác kế ngang hai khe hở thẳng hàng. để đo góc ABC trên mặt - Cố định mặt đĩa, đưa đất. thanh quay đến vị trí sao - GV giới thiệu giác kế cho điểm B và hai khe hở đứng dùng để đo góc theo thẳng hàng… Đọc số đo. phương thẳng đứng (SGK – tr.87) GV cho HS đo thực tế một góc theo phương thẳng đứng bằng giác kế đứng.

C. Hoạt động luyện tập (8phút) Mục đích: HS vận dụng kiến thức để tìm chiều cao của một vật. Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình. Bài 53 SGK – tr.87:

HS đọc đề bài SGK và quan sát hình vẽ.

GV yêu cầu HS đọc đề bài SGK và đưa hình vẽ sẵn trên bảng phụ.

C

ME 1,6

B

0,8

N D

2

15

A

GV: Giải thích hình vẽ, hỏi: HS: Cần biết thêm đoạn BN.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


108

Giáo án Số học 6

- Để tính được AC, ta cần - Có ∆ BMN ∽ ∆BED vì MN // ED. biết thêm đoạn nào? BN 1,6 BN MN = = hay: ⇒ - Nêu cách tính BN? BN + 0,8 2 BD DE ⇒

2.BN = 1,6.BN + 1,28 ⇒ 0,4 BN = 1,28

⇒

BN = 3,2 (cm) ⇒ BD = 4 (cm).

- Có ∆ BED ∽ ∆BCA vì ED // CA. - Có BD = 4m. Tính AC?

⇒

BD DE BA.ED = ⇒ AC = BA AC BD

⇒

AC =

( 4 + 15) .2 4

= 9,5 (m)

Vậy cây cao 9,5 m.

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2phút) Mục tiêu:HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. HS chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho bài thực hành.

Phương pháp: Đàm thoại. - BTVN: 54 ; 55 SGK – Tr.87 - Hai tiết sau thực hành ngoài trời. - Nội dung thực hành: Đo gián tiếp chiều cao của vật và khoảng cách giữa hai địa điểm. - Mỗi tổ chuẩn bị: + 1 thước ngắm. + 1 giác kế ngang. + 1 sợi dây dài khoảng 10m. + 1 thước đo độ dài. (3 m hoặc 5 m) + 2 cọc ngắm mỗi cọc dài 0,3m. - Giấy làm bài, bút, thước kẻ, thước đo độ. - Ôn lại 2 bài toán hôm nay, xem lại cách sử dụng giác kế ngang.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


109

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 51:THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (Đo chiều cao của một vật) I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: Giúp HS vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế: Đo được chiều cao của một cây cao, một tòa nhà. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng thước ngắm để xác định điểm nằm trên đoạn thẳng, sử dụng giác kế đo góc trên mặt đất, đo độ dài đoạn thẳng trên mặt đất. Biết áp dụng kiến thức về tam giác đồng dạng để giải quyết bài toán. 3. Thái độ:Rèn luyện ý thức làm việc có phân công, có tổ chức, ý thức kỉ luật trong hoạt động tập thể. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: + Địa điểm thực hành cho các tổ HS. + Các thước ngắm và giác kế để các tổ thực hành (liên hệ với phòng đồ dùng dạy học). + Huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành (mỗi tổ từ 1 đến 2 HS). + Mẫu báo cáo thực hành của các tổ HS. 2. Học sinh: Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành, cùng với GV chuẩn bị đủ dụng cụ thực hành của tổ gồm: + 1 thước ngắm, 1 giác kế ngang. + 1 sợi dây dài khoảng 10 m. + 1 thước đo độ dài (loại 3 m hoặc 5 m). + 2 cọc ngắn, mỗi cọc dài 0,3 m. + Giấy, bút, thước kẻ, thước đo độ. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


110

Giáo án Số học 6

* Các em cốt cán của tổ tham gia huấn luyện trước (do GV hướng dẫn).

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu: HS có các đồ dùng học tập cần thiết phục vụ môn học Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. Sản phẩm: Nắm bắt ý thức làm việc của học sinh - Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực hành Các tổ trưởng báo cáo. của tổ về dụng cụ phân công nhiệm vụ. - Kiểm tra cụ thể. - Giao cho các tổ mẫu báo cáo thực hành. Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo. BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 51 HÌNH HỌC của tổ . . . lớp . . .

Đo gián tiếp chiều cao của vật (A’C’)( Dựa vào tiết 50) Hình vẽ: a/ Kết quả đo: AB = BA’ = AC = b/ Tính A’C’.

ĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ STT

Họ và tên giáo viên:

TÊN HS

Điểm chuẩn bị dụng cụ

Ý thức kỷ luật (3đ)

Kỉ năng thực hành (5đ)

Tổng số đi ể m

Trường THCS ….


111

Giáo án Số học 6

(2đ)

Nhận xét chung: ( tổ tự đánh giá) Tổ trưởng kí tên

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 2: HS thực hành(Tiến hành ngoài trời) Mục tiêu: Đo được chiều cao của một cây cao, một tòa nhà. Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề, thực hành. Sản phẩm: Học sinh đo gián tiếp được chiều cao của một cây, tòa nhà, cột cờ,… Bài toán:

- Đưa HS tới địa điểm thực hành, phân công vị trí từng tổ..

- Các tổ thực hành hai Đo chiều cao cột cờ, cây ở - Việc đo gián tiếp chiều cao nhóm. trường em cái cây hoặc cột cờ nên bố trí - Mỗi tổ cử một thư kí ghi hai tổ cùng làm để đối chiếu lại kết quả đo đạc và tình kết quả. hình thực hành của tổ. GV: Kiểm tra kỹ năng thực - Sau khi thực hành xong, hành của các tổ, nhắc nhở, các tổ trả giác kế, thước hướng dẫn HS thêm. ngắm cho phòng đồ dùng dạy học. - Thu xếp dụng cụ, vào lớp để hoàn thành báo cáo.

Hoạt động 3: Hoàn thành báo cáo, nhận xét, đánh giá. Mục tiêu: Đo được chiều cao của một cây cao, một tòa nhà. Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề. Sản phẩm: Tính được chiều cao của một vật, thông qua đo gián tiếp. - Yêu cầu HS tiếp tục làm việc để hoàn thành báo cáo. Họ và tên giáo viên:

- Các tổ làm báo cáo thực hành theo nội dung GV yêu Trường THCS ….


112

Giáo án Số học 6

cầu. - Về phần tính toán, kết quả thực hành cần được các thành viên trong tổ kỉêm tra vì đó là kết quả chung của tập thể, căn cứ vào đó GV sẽ cho điểm thực hành của tổ. - Các tổ bình điểm cho từng cá nhân và tự đánh giá theo mẩu báo cáo. - Sau khi hoàn thành các tổ nộp báo cáo cho GV. Thu báo cáo thực hành của các t ổ. - Thông qua báo cáo và thực tế quan sát, kiểm tra, nêu nhận xét, đánh giá và cho điểm thực hành của từng tổ.

C. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Luyện tập, ghi chép. - Ôn lại cách đo gián tiếp khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có một địa điểm không thể tới được. - Tiết sau chúng ta tiếp tục thực hành: Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có một địa điểm không thể tới được.Mỗi tổ mang thêm thước đo góc.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


113

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 52:THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (Đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất trong đó có một điểm không thể tới được) I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: HS biết cách đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất trong đó có một đỉêm không thể tới được. 2. Kỹ năng: RÌn luyÖn kÜ n¨ng sö dông th-íc ng¾m ®Ó x¸c ®Þnh ®iÓm n»m trªn ®o¹n th¼ng, sö dông gi¸c kÕ ®o gãc trªn mÆt ®Êt, ®o ®é dµi ®o¹n th¼ng trªn mÆt ®Êt. BiÕt ¸p dông kiÕn thøc vÒ tam gi¸c ®ång d¹ng ®Ó gi¶i quyÕt hai bµi to¸n. 3. Thái độ: Rèn luyện ý thức làm việc có phân công, có tổ chức, ý thức kỉ luật trong hoạt động tập thể. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: + Địa điểm thực hành cho các tổ HS. + Các thước ngắm và giác kế để các tổ thực hành (liên hệ với phòng đồ dùng dạy học). + Huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành (mỗi tổ từ 1 đến 2 HS). + Mẫu báo cáo thực hành của các tổ HS. 2. Học sinh: Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành, cùng với GV chuẩn bị đủ dụng cụ thực hành của tổ gồm: + 1 thước ngắm, 1 giác kế ngang. + 1 sợi dây dài khoảng 10 m. + 1 thước đo độ dài (loại 3 m hoặc 5 m). + 2 cọc ngắn, mỗi cọc dài 0,3 m. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


114

Giáo án Số học 6

+ Giấy, bút, thước kẻ, thước đo độ. * Các em cốt cán của tổ tham gia huấn luyện trước (do GV hướng dẫn).

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

B. Hoạt động khởi động Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu: HS có các đồ dùng học tập cần thiết phục vụ môn học Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. Sản phẩm: Nắm bắt ý thức làm việc của học sinh - Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực hành Các tổ trưởng báo cáo. của tổ về dụng cụ phân công nhiệm vụ. - Kiểm tra cụ thể. - Giao cho các tổ mẫu báo cáo thực hành. Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo. BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 52 HÌNH HỌC của tổ . . . lớp . . .

Đo khoảng cách giữa hai điểm trong đó có một đỉêm không thể tới được (Dựa vào tiết 50). a/ Kết quả đo

b/ Vẽ ∆ A’B’C’ có:

BC =

B’C’ =

= B

A’B’ =

= C

= B = C

Hình vẽ:

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


115

Giáo án Số học 6

Tính AB =

ĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ STT

TÊN HS

Điểm chuẩn bị dụng cụ (2đ)

Ý thức kỷ luật (3đ)

Kỉ năng thực hành (5đ)

Tổng số đi ể m

Nhận xét chung: ( tổ tự đánh giá) Tổ trưởng kí tên

C. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 2: HS thực hành(Tiến hành ngoài trời) Mục tiêu: Đo được khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất trong đó có một đỉêm không thể tới được. Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề, thực hành. Sản phẩm: Học sinh đo được khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất trong đó có một đỉêm không thể tới được. Bài toán: - Đưa HS tới địa điểm thực - Các tổ thực hành hai Đo khoảng cách giữa hai hành, phân công vị trí từng tổ.. nhóm. điểm, giả sử có một điểm không thể tới được - Việc đo khoảng cách giữa hai - Mỗi tổ cử một thư kí ghi địa điểm nên bố trí hai tổ cùng lại kết quả đo đạc và tình làm để đối chiếu kết quả. hình thực hành của tổ. - Kiểm tra kỹ năng thực hành - Sau khi thực hành xong, của các tổ, nhắc nhở, hướng các tổ trả giác kế, thước dẫn HS thêm. ngắm cho phòng đồ dùng dạy học. Hs: thu xếp dụng cụ, vàolớp để hoàn thành báo cáo.

Hoạt động 3: Hoàn thành báo cáo, nhận xét, đánh giá. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


116

Giáo án Số học 6

Mục tiêu: Đo được chiều cao của một cây cao, một tòa nhà. Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề. Sản phẩm: Tính được chiều cao của một vật, thông qua đo gián tiếp. - Yêu cầu HS tiếp tục làm việc để hoàn thành báo cáo.

- Các tổ làm báo cáo thực hành theo nội dung GV yêu cầu. - Về phần tính toán, kết quả thực hành cần được các thành viên trong tổ kỉêm tra vì đó là kết quả chung của tập thể, căn cứ vào đó GV sẽ cho điểm thực hành của tổ.

-

- Các tổ bình điểm cho từng cá nhân và tự đánh giá theo mẩu báo cáo. - Sau khi hoàn thành các tổ nộp báo cáo cho GV.

Thu báo cáo thực hành của các t ổ. - Thông qua báo cáo và thực tế quan sát, kiểm tra, nêu nhận xét, đánh giá và cho điểm thực hành của từng tổ.

C. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Luyện tập, ghi chép. + Xem lại phần có thể em chưa biết. + Làm các câu hỏi ôn tập chương III.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


117

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 53. ÔN TẬP CHƯƠNG III I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: - Hệ thống hoá các kiến thức về tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết).

2. Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết các tam giác đồng dạng - Rèn luyện các kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích, kĩ năng tư duy logic cho học sinh thông qua việc làm toán - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thức tế.

3. Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc, hứng thú với môn học.

4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động 1 : Ôn tập lý thuyết (20 phút) Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


118

Giáo án Số học 6

Mục tiêu: Củng cố kiến thức toàn chương cho học sinh Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm. GV: - Đưa định nghĩa và tính chất của đoạn thẳng tỉ lệ tr 89 SGK lên bảng phụ để HS ghi nhớ.

I. Ôn tập lý thuyết:

I. Ôn tập lý thuyết:

1. Đoạn thẳng tỉ lệ:

1.Đoạn thẳng tỉ lệ:

- HS : Trả lời: Hai đoạn thẳng AB và CD tỉ lệ với hai đoạn thẳng A′B′ và C′D′ ⇔

AB A′B′ = CD C ′D′

2. Định lí Ta-let thuận và đảo :

GV: Phát biểu định lí Talét trong tam giác - HS: Phát biểu định lí Ta – lét (thuận - đảo và hệ quả thuận và đảo của định lí Ta - lét)? +) Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương úng tỉ lệ

2. Định lí Ta-let thuận và đảo

+) Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác +) Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và song song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho

3. Tính chất đường phân giác 3. Tính chất đường phân GV : Đường phân giác trong tam giác giác trong tam giác của tam giác có tính - HS : Trả lời: chất gì ? - Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


119

Giáo án Số học 6

diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy

4. Tam giác đồng dạng GV: Nêu định nghĩa hai tam giác đồng - HS : Trả lời: ∆ A′B′C′ ∆ABC dạng? +) k =

4.Tam giác đồng dạng

A′B′ B′C ′ A′C ′ = = AB BC AC

=A '; B =B '; C =C ' A

+) Tỉ số hai đường cao tương ứng, tỉ số hai chu vi tương ứng bằng tỉ số đầng dạng:

h′ 2p′ = k; = k. h 2p

+) Tỉ số hai diện tích tương ứng bằng bình phương tỉ số đồng dạng:

S′ = k2 S

5. Liên hệ giữa các trường hợp đồng dạng và trường hợp 5. Liên hệ giữa các trường hợpp đồ ợp đồng dạng và hợp hợp ng nhau của c tam giác bằng GV: Hãy so sánh các ng hợp hợ bằng nhau của trường HS : Tr ả l ờ i: trường hợp đồng dạng tam giác của hai tam giác với +) Cạnh – cạnh – cạnh các trường hợp bằng nhau của hai tam giác +) Cạnh – góc – cạnh về cạnh và góc. +) Góc – góc 6. Các trường hợp đồng dạng củaa tam giác vuông GV: Nêu các trường - HS : Trả lời: hợp đồng dạng của hai +) Hai cạnh góc vuông tỉ lệ tam giác vuông. +) Có 1 góc nhọn bằng nhau

6. Các trường hợp đồng ủa tam giác vuông dạng của

+) Cạnh huyền và một cạnh góc vuông tỉ lệ

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1 : Giới thiệu các dạng bài (1 phút) Mục tiêu: giúp học sinh hình thành nội dung kiến thức và các dạng bài tập cũng như các Họ và tên giáo viên:

Trường ng THCS ….


120

Giáo án Số học 6

ứng dụng của tam giác đồng dạng. Phương pháp: thuyết trình Gv: trình chiếu slide hoặc treo bảng phụ nội dung các dạng bài

Hs: lắng nghe

Trên slide hoặc bảng phụ 1. Xác định tỉ số của hai đoạn thẳng 2. Chứng minh hai đoạn thẳng song song. 3. Chứng minh tam giác đồng dạng, tính tỉ số của hai đoạn thẳng , tỉ số diện tích.

C. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: ( 20 phút) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức, vận dụng lý thuyết vào các bài toán, phát triển kỹ năng ssuy luận logic cho học sinh. Phương pháp: Nêu vấn đề GV: Yêu cầu HS đọc I. Bài tập: đề bài 56 tr 92 SGK? HS: +) Đọc đề bài 56. +) Gọi 3 HS lên bảng +) 3 HS lên bảng làm bài. làm bài?

II/ Bài tập: Bài 56/SGK – 92: Xác định tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD trong các trường hợp sau: a/ AB = 5cm; CD = 15cm ⇒

AB 5 1 = = CD 15 3

b/ AB = 45dm +) Gọi HS nhận xét +) Nhận xét bài làm của các hs bài làm? Nêu các kiến CD = 150cm = 15dm. trên bảng. thức đã sử dụng? AB 45 +) Nêu các kiến thức đã sử dụng. ⇒ = =3 +) GV: Nhận xét và +) Hoàn thiện lời giải bài 56 hoàn thiện nội dung

CD

c/ AB = 5CD ⇒

GV: HS : +) Yêu cầu HS đọc đề Họ và tên giáo viên:

15

AB 5CD = =5 CD CD

Bài 58/SGK – 92: Trường THCS ….


121

Giáo án Số học 6

bài 58 tr 92 SGK?

+) Đọc đề bài 58

+) Vẽ hình, ghi GT, KL vào vở +) Vẽ hình, ghi GT, KL của bài toán? +) GV: HS thảo luận +) Thảo luận nhóm làm bài tập 58 nhóm đôi để làm bài tập 58 +) GV: Gọi 3 HS lên +) 3 HS lên bảng làm bài 58 bảng làm bài 58

∆ ABC: AB = AC,

G T

BH⊥AC CK ⊥ AB, BC = a

AB = AC = b a) BK = CH K L

b) KH // BC c) HK = ?

Chứng minh: a) Xét ∆BKC và ∆CHB có : =H = 900 (gt) +K

+ BC chung (vì ∆ABC cân) = HCB + KBC

⇒∆BKC = ∆CHB (cạnh huyền - góc nhọn) ⇒ BK = CH

b) - Có BK = CH (c/m trên) AB = AC (gt)

⇒

KB HC = AB AC

⇒ KH // BC (ĐL Talét đảo) c) - Vẽ đường cao AI.

Họ và tên giáo viên:

Trường ng THCS ….


122

Giáo án Số học 6

- Gọi: AC = b; BC = a - Có ∆AIC

⇒

IC AC = HC BC

∆BHC (g – g) ( tỉ số đồng

dạng) a .a IC.BC 2 a2 = = ⇒ HC = AC b 2b

(Vì: IC =

BC a = ) 2 2

AH =AC – HC =b -

a 2 2b 2 - a 2 = 2b 2b

- Có KH // BC (c/m trên)

⇒

KH AH = BC AC

⇒ KH = =a-

BC.AH a  2b 2 - a 2  = .  AC b  2b  a3 2b 2

+) Gọi HS nhận xét +) Nhận xét bài làm của các bạn bài làm trên bảng và trên bảng nêu các kiến thức đã +) Nêu các kiến thức đã sử dụng. sử dụng trong bài? +) GV nhận xét và +) Hoàn thiện lời giải bài 58 hoàn thiện lời giải

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Củng cố, ghi chép GV yêu cầu:

Lắng nghe và ghi nhớ

- Học bài theo vở. - Làm bài tập 53, 55, Họ và tên giáo viên:

Trường ng THCS ….


123

Giáo án Số học 6

58 ( SBT – Trang 98)

E. Củng cố: 1. HS về nhà xem lại toàn bộ nội dung đã học 2. Hoàn thiện các bài tập đã chữa và bài tập 53, 55, 58 trong SBT 3. Ôn tập để tiết sau kiểm tra 45 phút

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


124

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ………………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 54. KIỂM TRA CHƯƠNG III. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HÌNH HỌC 8 – CHƯƠNG III

I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh:

1. Kiến thức: Kiểm tra mức độ nắm bắt kiến thức của học sinh về nội dung chương III hình học 8. 2. Kỹ năng: Kiểm tra, đánh giá k ỹ năng vận dụng của học sinh vào từng dạng bài cụ thể. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, trung thực trong khi làm bài kiểm tra. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn đề kiểm tra 2. Học sinh: Ôn tập chung, dụng cụ học tập, giấy kiểm tra

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:

A. MA TRẬN ĐỀ

Cấp độ Tên chủ đề Họ và tên giáo viên:

Vận dụng Nhận biết

Thông hiểu

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

Cộng

Trường THCS ….


125

Giáo án Số học 6

(nội dung,chương…)

Chủ đề 1

Nhận biết Tính được tỉ đường số của hai Định lí Talet….. thẳng song đoạn thẳng Và hệ quả của song với định lí một cạnh

Số câu - Số điểm 2

2

4

Tỉ lệ % 1,0

Chủ đề 2: Tính Chất đường phân giác, Đường cao

Số câu -Số điểm

2đ = 20%

1,0

Nhận biết định lí đường phân giác

Áp dụng tính được độ dài các cạnh

2

2

4

Tỉ lệ % 2,0

1,0

Chủ đề 3: Tam giác động dạng và các trường hợp đồng dạng ( Ứng dụng)

Số câu -Số điểm

Vận dụng các trường hợp đồng dạng chứng minh hai tam giác đồng dạng

Dựa vào tam giác đồng dạng để tính độ dài các đoạn thẳng

2

2

Tỉ lệ % Tổng số câu

Họ và tên giáo viên:

3,0 4

3đ = 30%

4

4 2,0 5 đ=50%

4

12

Trường THCS ….


126

Giáo án Số học 6

Tổng số điểm

2

Tỉ l ệ %

4

20%

4

40 %

40 %

10 10 0 %

B. NỘI DUNG ĐỀ : ( ĐỀ SỐ 1) I. TRẮC NGHIỆM (3đ): Chọn phương án đúng nhất trong các câu sau. Câu 1. Nếu hai tam giác ABC và DEF có Aˆ = Dˆ , Cˆ = Eˆ thì: A. ∆ ABC

∆ DEF

C.∆ ABC

∆ DFE

B.∆ ABC D.∆ ABC

∆ EDF

∆ FED

= DAC ). Tỉ số Câu 2.Trong hình dưới đây ( BAD

x bằng: y

A

2,5

1,5

y

x

B

A.

x 3 = y 5

D

B.

x 5 = y 3

C

C.

x 2 = y 3

D.

x 3 = y 2

Câu 3. Cho hai đoạn thẳng AB = 10cm , CD = 3dm . Câu nào sau đây đúng: A.

AB =2 CD

B.

AB 1 = CD 5

C.

AB 1 = CD 4

D.

AB 1 = CD 3

Câu 4. Cho ∆ ABC ∆ A’B’C’ và hai cạnh tương ứng AB = 6cm , A’B’ = 3cm . Vậy hai tam giác này đồng dạng với tỉ số đồng dạng là: A.

1 2

B. 2

Câu 5. Cho hình vẽ sau. Biết DE // AB Họ và tên giáo viên:

C.3

D. 18 A D

C

Trường THCS ….


127

Giáo án Số học 6

A.

AB AC = DE DC

B.

AB DE = BC DC

C.

AB DE = BE CE

D.

AB AC = DE BC

Câu 6. Cho hình vẽ sau. Độ dài cạnh x có giá trị là: x N

M

2

P

3

Q

6

A. x = 3

R

B. x = 4

C . x = 3,5

D. x = 5

II. TỰ LUẬN (7đ): Bài 1. Cho tam giác cân ABC ( AB = AC ). Vẽ các đường phân giác BM và CN . a) Chứng minh: BM = CN b) Chứng minh: NM // BC

Bài 2. Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8cm , BC = 6cm . Vẽ đường cao AH của tam giác ADB . a) Chứng minh: ∆ AHB

∆ BCD

b) Chứng minh: AD 2 = DH .DB c) Tính độ dài đoạn thẳng DH , AH .

C. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM (HƯỚNG DẪN CHẤM) I. TRẮC NGHIỆM (3đ): ĐỀ 2: 1

2

3

4

5

6

C

A

D

B

A

B

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


128

Giáo án Số học 6

ĐỀ 1: 1

2

3

4

5

6

D

B

C

A

D

D

II. TỰ LUẬN (7đ): (Theo ĐỀ 2)

A

Bài 1: (2,5đ) - Hình vẽ đúng (0,5đ)

a) (1đ) Chứng minh:

N

M

∆ABM = ∆ACN ( hoặc ∆BNC = ∆CMB ) (0,75đ)

C

B

⇒ BM = CN (0,25đ)

b) (1đ) Vì ∆ABM = ∆ACN ⇒ AM = AN (0,25đ) Có AB = AC (gt) (0,25đ) ⇒

AN AM (0,25đ) = AB AC

⇒ NM // BC (theo Định lí đảo Talet) (0,25đ)

Bài 2: (4,5đ)

A

B

1

- Hình vẽ đúng (0,5đ)

a) (1đ) ∆AHB và ∆BCD có:

2

Hˆ = Cˆ = 90 (gt) 0

1

H C

D

Bˆ1 = Dˆ 1 (so le trong của AB // DC) (0,75đ)

⇒∆AHB

∆BCD (g-g) (0,25đ)

b) (1,5đ) ∆ABD và ∆HAD có: Aˆ = Hˆ = 900 (gt)

(0,25đ)

D̂2 : chung

⇒∆ABD Họ và tên giáo viên:

(0,25đ)

∆HAD (g-g)

(0,5đ) Trường THCS ….


129

Giáo án Số học 6

⇒

AD BD ⇒ AD2 = DH.DB (0,5đ) = HD AD

c) (1,5đ) +∆ABD ⊥ tại A có: AB = 8cm, AD = 6cm ⇒ DB2 = AB2 + AD2 (Pytago) = 82 + 62 = … = 102 ⇒ DB = 10 (cm) (0,25đ) Theo chứng minh trên AD2 = DH.DB ⇒ DH =

+ Ta có: ∆ABD ⇒

AD 2 62 = = 3,6 (0,5đ) DB 10

∆HAD (Cm trên)

AB BD (0,25đ) = HA AD

⇒ AH =

AB. AD 8.6 = = 4,8(cm) (0,5đ) BD 10

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 2 I/ TRẮC NGHIỆM : ( 3 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1.Nếu AB = 4m ; CD = 7dm thì tỉ số của hai đoạn thẳng AB và CD bằng: A.

4 7

B.

40 7

C.

4 m 7

D.

40 m 7

Câu 2.Nếu ∆ABC có MN // BC ( M ∈ AB, N ∈ AC ) thì : A. ∆ABC ∼ ∆ANM

B. ∆ABC ∼ ∆NAM C. ∆ABC ∼ ∆NMA D. ∆ABC ∼ ∆AMN

Câu 3. ∆ABC ∼ ∆A ' B'C ' theo tỉ số đồng dạng ∆A ' B'C' bằng:

A.

3 5

B.

5 3

3 thì khi đó tỉ số diện tích ∆ABC và 5 9 6 C. D. 25 10

OA AB = OB CD

C.

OC CD = OD EF

Họ và tên giáo viên:

B. ∆OAB

∆OCD

S

A.

S

Câu 4.Giả thiết của bài toán được cho trong hình bên. Hãy chọn kết quả đúng: ∆OEF B

D.

AB OC = EF OE

Trường THCS ….

B


130

Giáo án Số học 6

Câu 5.Phát biểu nào sau đây sai ? A. Hai tam giác đều thì đồng dạng với nhau . B. Hai tam giác cân thì đồng dạng với nhau. C. Hai tam giác vuông có hai góc nhọn tương ứng bằng nhau thì đồng dạng với nhau. D. Hai tam giác có ba cạnh tương ứng tỉ lệ thì đồng dạng với nhau. Câu 6.Độ dài x và y trong hình sau bằng bao nhiêu ( Cho BC = 3 ) A. x = 1, 75; y = 1, 25 B. x = 1, 25; y = 1, 75 C. x = 2; y = 1 D. x = 1; y = 2

II/ TỰ LUẬN : (7 điểm) Câu 1. Cho hình vẽ 1, biết AM = 3cm , AB = 9cm , AN = 4cm , AC = 12cm . Chứng minh : MN // BC .

Câu 2. Cho ∆ ABC vuông tại A có AB = 6cm , AC = 8cm , đường cao AH . Đường phân giác góc A cắt BC tại D 1) Tính BC , AH , AD , DC . 2) Chứng minh ∆ ABH ∆ CAH . Từ đó suy ra AH 2 = CH .BH . 2) Kẻ HE ⊥ AB tại E , HF ⊥ AC tại F . Chứng minh: ∆ ABC ∆ AFE . 4) Tia phân giác của góc BAC cắt EF , BC lần lượt tại I và K . Chứng minh KB.IE = KC.IF

------------HẾT-----------(Học sinh không được sử dụng tài liệu ) Họ và tên giáo viên:

Trường ng THCS ….


131

Giáo án Số học 6

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


1

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……….. Tiết: ……

Tiết 55: Hình hộp chữ nhật (T1) I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - HS nắm chắc các yếu tố của hình hộp chữ nhật; biết xác định số đỉnh, số mặt, số cạnh của một hình hộp chữ nhật - Bước đầu nhắc lại về khái niệm chiều cao. - Làm quen với các khái niệm điểm, đường thẳng, đoạn thẳng trong không gian, cách ký hiệu. 2. Kỹ năng: - Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình hộp chữ nhật. - Rèn kỹ năng nhận biết hình hộp chữ nhật trong thực tế. 3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, chú ý, cẩn thận trong quá trình trình bày; Yêu thích môn học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV

Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động (5 phút) Họ và tên giáo viên:

Nội dung

Trường THCS ….


2

Giáo án Số học 6

Mục tiêu: HS có các đồ dùng học tập cần thiết phục vụ cho môn học và biết về nội dung chương IV Phương pháp: Thuyết trình, trực quan - Kiểm tra đồ dùng - HS lắng nghe, học tập của học sinh ghi chép ( nếu - Giới thiệu nội cần) dung chương IV. Ở Tiểu học chúng ta đã làm quen với một số hình không gian như hình hộp chữ nhật,

hình

lập

phương, đồng thời trong

cuộc

sống

hàng ngày ta thường gặp

nhiều

hình

không gian như hình lăng trụ, hình chóp, hình trụ, hình cầu (giáo viên vừa nói vừa chỉ vào

mô

hình). Đó là những hình mà các điểm của

chúng

không

nằm trong 1 mặt phẳng. Chương IV chúng ta sẽ được học về hình lăng trị đứng,

hình

chóp

đều. Thông qua đó

- HS lấy sách ta sẽ hiểu được một vở, bút ghi chép bài Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


3

Giáo án Số học 6

số khái niệm cơ bản của hình học không gian. Hôm nay ta sẽ được học một hình không

gian

quen

thuộc đó là hình hộp chữ nhật. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật (15 phút) Mục tiêu: HS Biết xác định số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình hộp chữ nhật. Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan 1. Hình hộp chữ nhật Giáo viên đưa ra hình hộp chữ nhật bằng nhựa trong và giới thiệu mặt của hình chữ nhật, đỉnh, cạnh của hình chữ + Hình hộp chữ nhật có: 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh (6 mặt là những hình chữ câu hỏi: - Có 6 mặt, mỗi nhật). + Hai mặt không có cạnh chung là hai NV1: - Một hình mặt đều là hình mặt đáy, các mặt còn lại là mặt bên. hộp chữ nhật có mấy nhật. chữ mặt, các mặt là những hình gì? nhật rồi đưa ra các

NV2: Một hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh, mấy cạnh?

- Có 8 đỉnh và 12 cạnh

- HS lắng nghe, Sau đó giáo viên tiếp thu kiến thức mới. giới thiệu: mặt đối diện hay mặt đáy và các mặt bên.

Họ và tên giáo viên:

Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình vuông. Trường THCS ….


4

Giáo án Số học 6

Tiếp theo, GV đưa ra mô hình hình lập phương và hỏi:

- Đều là hình - NV1: Hình lập vuông phương có 6 mặt là hình gì?

- Vì hình vuông cũng là hình - Ví dụ: Bể nuôi cá cảnh, bao diêm,...có - NV2: Tại sao hình chữ nhật nên dạng hình hộp chữ nhật. lập phương là hình hình lập phương cũng là hộp chữ nhật? hình hộp chữ nhật.

- Tiếp theo, GV yêu - HS đứng tại cầu học sinh lấy ví chỗ lấy ví dụ. dụ các hình ảnh trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật,

hình

lập

phương và chỉ ra mặt, đỉnh, cạnh... Hoạt động 2: Mặt phẳng và đường thẳng (15 phút) Mục tiêu: HS hiểu được mặt phẳng và đường thẳng Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, vấn đáp, trực quan 2. Mặt phẳng và đường thẳng Giáo viên vẽ hình - HS vẽ hình B dưới sự hướng hộp chữnhật dẫn của GV

A

Họ và tên giáo viên:

C D

B'

C'

Trường THCS ….


5

Giáo án Số học 6

ABCD.A’B’C’D’ trên bảng và hướng dẫn học sinh vẽ hình +Vẽ hình chữ nhật ABCD

nhìn

Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ - Các đỉnh: A, B, C, ... là những điểm. - Các cạnh: AB, BC, ... là những đoạn thẳng. - Mỗi mặt ABCD, A’B’C’D’, ... là một phần của mặt phẳng. AA’: chiều cao của hình hộp chữ nhật.

hình

phối

cảnh

thành

hình

bình

hành

ABCD. + Vẽ hình chữ nhật AA’D’D + Vẽ CC’ song song

`

và bằng DD’. Nối C’D’ + Vẽ các nét khuất BB’(song song và bằng AA’), A’B’, B’C’

- HS quan sát Giáo viên đặt hình hình ảnh và trả lời hộp chữ nhật chữ nhật lên bàn: yêu cầu học sinh xác định 2 đáy của hình hộp và chỉ ra chiều cao tường ứng, sau đó giáo viên cho thay đổi 2 đáy và xác định chiều cao tương ứng

Họ và tên giáo viên:

- HS lắng nghe, lĩnh hội kiến thức Trường THCS ….


6

Giáo án Số học 6

Giáo viên giới thiệu: điểm, đoạn thẳng, mặt phẳng như SGK T96. Giáo viên lưu ý học sinh: trong không gian đường thẳng kéo dài vô tận về hai phía, mặt phẳng trải rộng về mọi phía - Em hãy tìm hình ảnh của mặt phẳng, của đường thẳng?

- Hình ảnh của mặt phẳng: trần nhà, sàn nhà, mặt bàn - Hình ảnh của đường

thẳng:

đường

mép

bảng,

đường

giao giữa 2 bức tường. C. Hoạt động luyện tập ( 7 phút) Mục tiêu: HS vận dụng linh hoạt kiến thức đã học vào làm bài tập PP: Nêu vấn đề, vấn đáp Giáo viên đưa đề bài

- HS trả lời và và hình vẽ lên bảng giải thích.

Bài 2/96 a. Vì tứ giác CBB1C1 là hình chữ nhật

phụ sau đó yêu cầu

nên O là trung điểm của CB1 thì O cũng

trả lời từng câu hỏi

là trung điểm của BC1 (tính chất đường

và giải thích

chéo hình chữ nhật)

b.K là điểm thuộc CO thì K không thể là điểm thuộc BB1 D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2 phút) Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


7

Giáo án Số học 6

Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học Phương pháp: Ghi chép Bài tập về nhà: HS ghi chép Bài 1 SGK trang 96 nội dung yêu Bài 2, 3, 4 SBT cầu Về nhà đọc lại kiến thức bài học trong SGK. Chuẩn bị tiết sau học: Hình hộp chữ nhật ( tiếp)

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


8

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……….. Tiết: ……

Tiết 56 - §2. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (TT) I.

MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: a/ Nhận biết: Qua mô hình một dấu hiệu về hai đường thẳng song song Bằng hình ảnh cụ thể học sinh bước đầu nắm được dấu hiệu đường thẳng song song với mặt phẳng và hai mặt phẳng song song. b/ Thông hiểu: Đối chiếu, so sánh về sự giống nhau, khác nhau về quan hệ song song giữa đường và mặt – mặt và mặt. c/ Vận dụng: Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận biết hình hộp chữ nhật trong thực tế. 3. Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính thực tế của các khái niệm toán học. 4. Định hướng năng lực phẩm chất - Năng lực: Năng lực phán đoán, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. - Phẩm chất: Tự tin, chủ động. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Mô hình hộp CN, hình hộp lập phương, một số vật dụng hàng ngày có dạng hình hộp chữ nhật, file chiếu mô phỏng hình hộp chữ nhật. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài, bảng nhóm. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số. (1phút). 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút). Câu hỏi Đáp án Điểm Cho hình hộp chữ nhật - Có 6 mặt. Các mặt là hình 2 ABCD.A’B’C’D’. chữ nhật. Ví dụ: ABCD – 1 - Hình hộp chữ nhật đó có mấy ABB’A’… mặt? Các mặt là hình gì? Kể tên - Có 8 đỉnh – 12 cạnh. một vài mặt? 2 - Hình hộp chữ nhật có mấy - AA’ và BB’ có nằm trên đỉnh? Mấy cạnh? một mặt phẳng (ABB’A’). 2 - AA’ và BB’ có cùng nằm trên - Không có điểm chung. 2 một mặt phẳng không? Chúng có - CD và AD có nằm trên điểm chung không? một mặt phẳng. Chúng có - CD và AD có cùng nằm trên điểm chung là điểm D. một mặt phẳng không? Chúng có điểm chung không? Gv có thể hỏi thêm câu hỏi phụ:

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


9

Giáo án Số học 6

Ví dụ: Nêu tính chất từ vuông góc đến song song của các đường thẳng trong mặt phẳng. Chỉ ra trong thực tế hình ảnh của hai đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng, hai đường thẳng song song trong mặt phẳng. Hoạt động của GV

Hoạt động của học sinh Nội dung A. Hoạt động khởi động. (3 phút). Mục tiêu: Tạo hứng thú, động cơ để cho học sinh phát hiện kiến thức, tiếp nhận bài mới. Phương pháp: Thuyết trình, mô tả trực quan. Sản phẩm: Hs nêu được thế nào là: Hai đường thẳng song song – Hai đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng. GV: Ở bài học trước chúng ta HS: đã tìm hiểu về hình hộp chữ nhật: Trong mp: Số mặt – số cạnh – số đỉnh. Xa - Hai đường thẳng phân biệt hơn một chút ta đã học về các vị không có điểm chung được trí có thể xảy ra khi cho hai đường gọi là hai đường thẳng song thẳng phân biệt trong mặt phẳng. song. Vậy em hãy nhắc lại thế nào là hai - Hai đường thẳng phân biệt đường thẳng song song? Thế nào có 1 điểm chung gọi là hai là hai đường thẳng cắt nhau trong đường thẳng cắt nhau. mp? GV: Như vậy nếu trong không gian cho hai đường thẳng phân biệt thì vị trí của chúng xảy ra còn giống như trong mặt phẳng không? Và các khái niệm song song – cắt nhau có thể mở rộng ra cho mặt phẳng không? Để trả lời câu hỏi đó ta vào bài học hôm HS: Lấy sách vở, bút thước nay: Tiết 56. Bài 2: HÌNH HỘP ghi chép bài. CHỮ NHẬT (tt). B. Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút) Hoạt động 1: Hai đường thẳng song song trong không gian (15 phút) Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là hai đường thẳng song song trong không gian. Phương pháp: Trực quan sinh động, Vấn đáp. Giải quyết vấn đề. Sản phẩm: HS nhận biết được hai đường thẳng song song trong không gian. - GV: Đưa ra hình HS quan sát, lắng nghe. ảnh hộp sữa trong thực tế, có hình vẽ mô phỏng kèm theo. (GV chiếu hình vẽ lên màn hình Tivi hoặc màn chiếu). Họ và tên giáo viên:

1. Hai đường thẳng song song trong không gian.

Trường THCS ….


10

Giáo án Số học 6 C

B D

A

C'

B' D'

A'

Gv: Quan sát hình vẽ và trả lời: 1. AD và A’D’ có cùng nằm trên 1 mp không? Nếu có hãy kể tên mp đó? 2. AD và A’D’ có điểm chung không? Gv: Hai đt AD và A’D’ nằm trên một mp như trên gọi là hai đt song song. Gv: Vậy theo em thế nào là hai đường thẳng song song trong không gian. GV chốt lại và ghi bảng. GV: Cũng hai câu hỏi trên cho 2 đường thẳng CB và CC’? Gv: Ta gọi hai đường thẳng đó là hai đường thẳng cắt nhau. Gv: Vậy theo em thế nào là hai đường thẳng cắt nhau trong không gian.

HS trả lời: 1. Có. Mặt phẳng (ADD’A’). 2. Không có điểm chung. Hs phát biểu theo ý hiểu.

• Trong không gian: AD / /A'D'

AD, A'D' ⊂ mp ( ADD'A' ) ⇔ AD, A'D' kh«ng cã ®iÓm chung. a / /b a,b cïng n»m trong mét mÆt ph¼ng. ⇔ a,b kh«ng cã ®iÓm chung. B

C

A

a

D

HS: ghi bài.

C'

B' b

A'

TL: 1. Có. Mp(BB’C’C). 2. Có 1 điểm chung là điểm C.

D'

a c¾t b a,b cïng n»m trong mét mÆt ph¼ng. ⇔ a,b cã 1 ®iÓm chung.

HS: trả lời theo ý hiểu.

B

C

A

D C'

B' A'

Gv: Hai câu hỏi trên Họ và tên giáo viên:

D'

1. Không Trường THCS ….


11

Giáo án Số học 6

cho 2 đường thẳng AD và D’C’? Gv: Ta gọi hai đường thẳng đó là hai đường thẳng chéo nhau.

2. Không có điểm chug. a chÐo b

a,b kh«ng cïng n»m trong mét mÆt ph ⇔ a, b kh«ng cã ®iÓm chung.

HS: trả lời theo ý hiểu. HS cho ví dụ:

B

Gv yêu cầu hs cho ví dụ về những hình ảnh thực tế về mặt phẳng trong không gian .

C

a A

D C'

B' A'

b

D'

Trong không gian: với hai đường thẳng phân biệt a, b chúng có thể: B a

A

C

B

D

A

D

C'

B'

SONG SONG

D'

A'

CẮT NHAU

B a A

A'

Họ và tên giáo viên:

D'

C

D C'

B'

GV: Cũng hình lập phương ở trên, kiểm tra vị trí các cặp đường thẳng sau: AB và DC; DC và D’C’;

C'

B'

b

A'

C

CHÉO NHAU b

D'

Nếu hai đường thẳng cùng song song với một đường thẳng thứ 3 thì chúng song song với

a / /c •  ⇔ a / /b. b / /c Ứng dụng: Trong xây dựng người ta Trường THCS ….


12

Giáo án Số học 6

AB và D’C’. Rút ra nhận xét?

nhau.

thường dùng dây rọi để kiểm tra sự song song của hai mép tường.

Hoạt động 2: Đường thẳng song song với mặt phẳng. Hai mặt phẳng song song. (15 phút). Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là đường thẳng song song với mặt phẳng. Hai mp song song. Phương pháp: Trực quan sinh động, Vấn đáp. Giải quyết vấn đề. Sản phẩm: HS nhận biết được khi nào thì đường thẳng song song với mặt phẳng. Khi nào thì hai mp song song. Gv: Em hãy dùng hai cây 2. Đường thẳng song song với thước thẳng: cây thứ nhất HS thực hiện mặt phẳng. Hai mặt phẳng đặt trên bàn, cây thứ 2 TL: Cây thước thứ 2 song song. đặt song song với cây song song với mặt bàn. a. Đường thẳng song song với thước thứ nhất. Nêu nhận mặt phẳng xét về cây thước thứ 2 và mặt bàn? a / /b a / / P ⇔ ( )  HS trả lời theo ý hiểu. b ⊂ mp ( P ) Theo em, đường thẳng a (không có điểm chung – B song song với mặt phẳng song song). C (P) khi nào? Gv: chốt lại ý và ghi bảng. GV: Em hãy chỉ ra vài hình ảnh đường thẳng song song với mặt phẳng trong thực tế.

a

A

D C'

B' b

Hs cho ví dụ.

A'

D'

Ví dụ: Các bóng tuýp điện dài trên trần nhà song song với nền nhà. Sợi dây phơi đồ song song với mặt đất. (Giả sử mặt đất bằng phẳng)… b. Hai mặt phẳng song song. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


13

Giáo án Số học 6

Gv cho ví dụ: Căn phòng học là hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Xét hai mp (ABCD) và (A’B’C’D’). Kiểm tra vị trí: 1. AB và AD trong mp(ABCD). 2. A’B’ và A’D’ trong (A’B’C’D’). 3. AB với A’B’. AD với A’D’. Có kết luận gì về (ABCD) và (A’B’C’D’). GV: em hãy chỉ ra một vài hình ảnh thực tế thể hiện hai mặt phẳng song song. GV nêu ra nhận xét.

TL: 1. AB cắt AD 2. A’B’ cắt A’D’ 3. AB / / A'B'   AD / / A'D' Kết luận: (ABCD)//(A’B’C’D’). HS: lấy ví dụ.

Hai đường thẳng cắt nhau trong mp này lần lượt song song với hai đường thẳng cắt nhau trong mp kia thì hai mp đó song song với nhau. GT

KL

a và b thuộc mp(P). a∩b = K a’ và b’ thuộc mp(Q). a'∩ b' = K' a//a’; b//b’. mp(P) // mp(Q). B

Hs: ghi bài.

C

A

D C'

B' A'

D'

Ví dụ: Mặt bàn và mặt ghế Hai bức tường đối diện trong 1 căn phòng… Nhận xét: SGK tr 99. C. Hoạt động luyện tập. (5 phút) Mục tiêu: Củng cố hai đường thẳng song song trong không gian. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Hai mặt phẳng song song. Phương pháp: Làm nhóm.Thuyết trình. Sản phẩm: HS nhận biết và giải thích được các hình ảnh về hai đường thẳng song song trong không gian. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Hai mặt phẳng song song. Gv: Chiếu hai hình vẽ của bài tập 82 – 83 sgk tr 100. HS chuẩn bị bảng phụ có sẵn hình vẽ.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


14

Giáo án Số học 6

GV chia lớp thành 4 nhóm: N1-3: thực hiện bt 82. N2-4: thực hiện bài 83. GV: nhận xét.

Các em thảo luận 2 phút và sau đó gv gọi 2 em bất kì ở 2 nhóm thuyết trình.

D. Hoạt động vận dụng. (5 phút). Mục tiêu: HS biết áp dụng hai đường thẳng song song trong không gian. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Hai mặt phẳng song song. Phương pháp: Làm nhóm.Thuyết trình. Sản phẩm: HS tính được diện tích hoặc chu vi các mặt tường – nền căn phòng… Bài tập. Một căn Đáp số: phòng dài 6m, rộng HS thực hiện a. 75,2m 2 4,5m. cao 3m. Người ta Sau đó thuyết trình b. 9m 2 muốn quét sơn trần nhà c. 100 viên. và 4 bức tường, cộng thêm lát gạch nền nhà. Kích thước gạch nền 30cmx30cm. diện tích các ô cửa là 5,8 m 2 . N1-3: Tính diện tích tường cần quét sơn. N2-4: Tính diện tích trần cần quét sơn và tính số viên gạch cần lát nền. E. Hoạt động tìm tòi mở rộng.(1 phút). Mục tiêu: Học sinh biết tìm hiểu thêm các hình ảnh trong thực tế liên quan đến 2 đường thẳng song song. Đường thẳng song song với mặt phẳng. Hai mặt phẳng song song. Tìm hiểu ứng dụng thực tế của các tính chất này. Phương pháp: Tìm tòi tham khảo, luyện tập. Tìm các ứng dụng thực tế Ghi nhớ nội dung giao và hình ảnh thực tế liên bài. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


15

Giáo án Số học 6

quan đến bài học. Thực hiện yêu cầu. Làm bt: 5, 6 SGK, 7, 8, 9 SBT. Rút kinh nghiệm bổ sung: ................................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


16

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……….. Tiết: ……

Tiết 57: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: a/ Nhận biết: HS biết mô hình trực quan, HS nắm chắc các yếu tố của hình hộp chữ nhật. Biết một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song. Biết thiết lập công thức thể tích hình hộp chữ nhật. b/ Thông hiểu: HS hiểu được công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. c/ Vận dụng: Bước đầu vận dụng công thức vào tính toánvà thực tiễn.2. Kỹ năng: - HS thực hiện được kỹ năng thực hành tính thể tích hình hộp chữ nhật. Bước đầu nắm được phương pháp chứng minh1 đường thẳng vuông góc với 1 mặt phẳng, hai mặt phẳng song song. - HS thực hiện thành thạo tính thể tích của hình hộp chữ nhật. 3. Thái độ: - HS có thói quen liên hệ thực tế của các khái niệm toán học. - Rèn cho HS tính cách cẩn thận, tỉ mỉ và tính thực tiễn của toán học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học, năng lực phân tích đánh giá. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT,máy chiếu. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, máy tính bỏ túi. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:(5 phút) Câu hỏi Họ và tên giáo viên:

Đáp án

Điểm Trường THCS ….


17

Giáo án Số học 6

Nhìn vào hình vẽ trả lời các câu hỏi? a/ - A’A có vuông góc với AD không? Vì sao? - A’A có vuông góc với AB không? Vì sao? b/Xác định mối quan hệ giữaAB và AD? c/ AB và AD cùng nằm trong mặt phẳng nào? 3.Nội dung:

Hs: Lên bảng trả lời. a/ - Có, Vì tứ giác ADD’A’ là hình chữ nhật. -Có, Vì tứ giác ABB’A’ là hình chữ nhật. b/ AB ⊥ AD. c/ AB và AD cùng nằm trong mặt phẳng(ABCD).

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động ng(2 phút) Mục tiêu:Tạo hứng thú động cơ để HS tiếp nhận bài mới Phương pháp:Thuyết trình. Sản phẩm: HS biết nội dung bài học - GV: Ta nói A’A ⊥ mp (ABCD). - HS: lắng nghe Vậy khi nào ta nói đường thẳng vuông góc với mặt phẳng trong không gian? Tiết này ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ vuông góc trong hình học không gian. Đồng thời xây dựng công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động1: Tìm hiểu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, 2 với mặt phẳng vuông góc.(13 phút) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh trực quan, học sinh bước đầu nắm được dấu hiệu đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Tìm được 2 đường thẳng vuông góc, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng trong bài tập cụ thể, trong phòng học, ngoài thực tế. Phương pháp:Vấn đáp gợi mởtrực quan, quy nạp. Sản phẩm: HS biết vận dụng dấu hiệu nhận biết để chỉ ra đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc. *Đường thẳng vuông 1. Đường thẳng vuông góc với Họ và tên giáo viên:

Trường Trư THCS ….


18

Giáo án Số học 6

góc mặt phẳng - GV: Trình chiếu màn - HS: quan sát hình - GV: Quan sát hình bên. Đâylà hình ảnh trong thực tế của đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. - GV: Vậy khi nào đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần này. - HS: xem lại phần bài - GV: Câu hỏi kiểm tra cũ còn lưu lại trên bảng. bài cũ chính là ?1. Gv: Từ đó ta kết luận A’A ⊥ mp (ABCD) - GV: Chỉ vào hình vẽ, nếu đặt

mặt phẳng. Hai mặt phẳng vuông góc. a. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

(Xà và đệm nhảy cao) - Vì tứ giác ADD’A’ là hình chữ nhật nên AA ' ⊥ AD - Vì tứ giác ABB’A’ là hình chữ nhật nên AA ' ⊥ AB - AA’ ⊥ mp(ABCD)

AA ' = a, AB = b, AD = c; mp ( ABCD ) = (α )

*Tổng quát

Hãy rút ra tổng quát.

- HS: đứng tại chổ trả lời.

a ⊥ b; a ⊥ c   b ∩ c = A  ⇒ a ⊥ (α ) b; c ⊂ (α ) 

a ⊥ b; a ⊥ c   b ∩ c = A  ⇒ a ⊥ (α ) b; c ⊂ (α ) 

- GV: Dự đoán đường thẳng AA’ có vuông góc với AC không? - GV: Em có nhận xét gì quan hệ giữa một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng tại điểm A với các đường thẳng đi qua A và nằm trong mặt phẳng đó. *Hai mặt phẳng vuông góc Họ và tên giáo viên:

* Nhận xét. Nếu một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng tại điểm A thì nó vuông góc với mọi đường thẳng đi Học sinh khác nhận xét. qua điểm A và nằm trong mặt phẳng đó. - HS: có. - HS: Một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng tại điểm A thì nó vuông góc với mọi b. Hai mặt phẳng vuông góc đường thẳng đi qua * Tổng quát điểm A và nằm trong a ⊥ (α )  mặt phẳng đó.  ⇒ (α ) ⊥ ( β ) Học sinh khác nhận xét. a ⊂ ( β )

Trường Trư THCS ….


19

Giáo án Số học 6

Quan sát hình 84 SGk - GV: A’A nằm trong mặt phẳng nào? - GV: Ta đã biết A’A ⊥ mp (ABCD). - GV: Thì mặt phẳng đó vuông góc mp(ABCD)không? - GV: cho học sinh rút ra tổng quát, ghi bảng. - GV: Hãy tìm thêm các mặt phẳng vuông góc với mp(ABCD). Gv: nhận xét.

HS: A’A nằm trong mặt phẳng(ABB’A’)

?3 SGK Các mặt phẳng vuông góc với (ABCD) là mp(AA’B’B), (DD’C’C); (CC’B’B)

- HS: Có. a ⊥ (α )   ⇒ (α ) ⊥ ( β ) a ⊂ ( β ) 

- HS: Các mặt phẳng khác vuông góc với (ABCD) là mp(DD’C’C); mp(CC’B’B.

- GV: Cho HS liên hệ thực tế. Hãy nêu hình - HS: Trả lời theo hiểu ảnhđường thẳng vuông biết. góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc mà em thấy quanh lớp học và trong thực tế đời sống? - GV: Lưu ý cho hs trên hình 84 SGK/ tr101 các đường A’A. B’B, C’C, D’D gọi là đường cao của hình hộp chữ nhật. Hoạt động1: Tính thể tích hình hộp chữ nhật (12 phút). Mục tiêu: Hs biết cách thiết lập công thức tính thể tính thể tích hình hộp chữ nhật bằng hai cách. Nhớ và hiểu được công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. Bước đầu vận dụng công thức vào tính toán. Phương pháp:Hoạt động cá nhân , gợi mở,quy nạp. Sản phẩm: HS thiết lập được công thức, tính được thể tích của một hình hộp chữ nhật, hình lập phương. 2) Thể tích hình hộp chữ nhật - GV: Mỗi lớp có bao - Hs: Có 4.3 hình lập Ví dụ 1. Cho HHCN có các nhiêu hình lập phương kích thước là 4cm; 3cm; 5cm. phương đơn vị đơn vị? Chia hình hộp này thành các - GV: Trong hình chữ - Hs: Có 5 lớp hình lập hình lập phương đơn vị với nhật có bao nhiêu lớp phương đơn vị cạnh là 1cm. Tính xem có bao hình lập phương đơn vị? nhiêu hình lập phương đơn vị Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


20

Giáo án Số học 6

- GV: Vậy trong hình chữ nhật trên có bao nhiêu hình lập phương đơn vị? Hs: Có 4.3.5 hình lập phương đơn vị - GV: Mỗi hình lập phương đơn vị có thể tích là 1cm3. Tính xem thể tích hình hộp chữ nhật trên là bao nhiêu? - GV: Nếu cho hình lập phương có cách kích thước là a; b; c (cùng đơn vị độ dài). Bằng cách tương tự hãy tính thể tích hình hộp chữ nhật trên? Gv: Dùng mô hình hình hộp chữ nhật cho hs thấy được đường cao của HHCN thay đổi theo mặt đáy. - GV: Hãy hoạt động cặp đôi để xây dựng công thức tính theo diện tích đáy và chiều cao. Thời gian hoàn thành là 1 phút. - GV: Gọi đai diện trả lời. - GV: Gọi nhóm khác nhận xét. - GV: Từ công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật xây dựng công thức tính thể tích cho hình lập phương?

¶ - Hs: Có 4.3.5 hình lập phương đơn vị - Hs: Thể tích HHCN trên là 4.3.5= 60cm3 - Hs trả lời V = a.b.c

a. Thể tích hình hộp chữ nhật

V = a.b.c • V: thể tích hình hộp chữ nhật th ớc • a, b, c : kích thư hình hộp chữ nhật

V = S d ay .h - HS: Quan sát.

- HS: Hoạt động cặp đôi.

Đai diện trả lời. V = S day .h Nhóm khác nhận xét V = a3

• V: thể tích hình hộp chữ nhật • Sdayy : diện tích mặt đáy • h : chiều cao hình hộp chữ nhật b. Thể tích hình lập phương V = a3 V: thể tích hình lập phương a: độ dài cạnh hình lập phương Ví dụ 2. Bài tập 11b SGK Diện tích toàn phần: 486m2 Thể tích ? Giải Diệntích một mặt: 486 : 6 = 81 m 2

( )

Độ dài cạnh hình lập phương: a = 81 = 9 ( m )

- Hs: Đọc đề ví dụ 2.

Thể tích hình lập phương: V = a 3 = 93 = 729 m 3

( )

- GV: Hướng dẫn Hs tóm - HS: lên bảng trình tắt đề. bày. - GV: Hướng dấn Hs giải. Họ và tên giáo viên:

Trường Trư THCS ….


21

Giáo án Số học 6

C. Hoạt động luyện tập (6 phút) Mục tiêu:Củng cố lí thuyết, học sinh biết tìm các yếu tố còn thiếu trong bảng từ đó biết cách suy ra các kích thước khi biết thể tích, diện tích đáy, chiều cao và ngược lại. Phương pháp:Hoạt động nhóm. Sản phẩm: Nêu được công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. tính được tất cả các yếu tố có trong công thức tính thể tính hình hộp chữ nhật. Bài 13 SGK / tr104 - HS: Hoạt động 3. Bài tập - GV: Yêu cầu nhóm 3’. Bài tập 13 SGK / tr104 HShoạt động nhóm C.dài 22 18 15 20 3phút. C.R 14 5 11 13 - Gv: Chiếu đáp án. Yêu cầu hs chấm C.cao 5 6 8 8 điểm chéo giữa các Sđáy 90 260 308 165 nhóm. - Gv: nhận xét cho V 1320 2080 1540 540 điểm. D. Hoạt động vận dụng (5 phút) Mục tiêu:Giúp học sinh sử dụng thành thạo công thức thể tích và các dấu hiệu nhận biết vuông góc để giải các dạng toán khác nhau. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thực hành luyện tập. Sản phẩm: Vận dung được lí thuyết vào bài tập và thực tiễn. - HS: lên bảng trình bày. Bài tập 11/ SGK: Bài tập 11/ SGK. - GV: Gọi HS lên bảng trình Gọi các kích thước của bày. hình hộp chữ nhật là - GV: Gọi HS nhận xét. a,b, c a b c - GV: Chốt lại lời giải đúng. Ta có: = = = k 3 4 5 - GV: củng cố kiến thức toàn Suy ra a= 3k ; b = 4k ; c bài bằng bảng đồ tư duy. =5k V = abc = 3k. 4k. 5k = 480 Do đó k = 2 Vậy a = 6; b = 8 ; c = 10 - GV: Căn phòng học này là - HS: trả lời mô hình hình hộp chữ nhật. Hãy chỉ ra những mặt phẳng vuông góc với đường thẳng các mép tường. Mặt phẳng sàng nhà vuông góc với những mặt phẳng nào? E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) Mục tiêu:Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Biết vẽ sơ đồ tư duy để ghi nhớ. Phương pháp: Luyện tập, ghi chép.\ Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


22

Giáo án Số học 6

Sản phẩm: Vẽ được sơ đồ tư duy về nội dung bài học, làm được bài tập. - Yêu cầu HS về vẽ sơ đồ tư - HS: ghi chép. Chiếu trên màn hình. duy nội dung bài học. - Học thuộc các công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Làm các bài tập 12, 13 và xem phần luyện tập.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


23

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……….. Tiết: ……

Tiết 58: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Viết được công thức tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật. - Vận dụng được các kiến thức trên vào làm bài tập. 2. Kỹ năng: Nhận dạng được đường thẳng song song với mp, đường thẳng vuông góc với mp, 2 mp song song, 2 mp vuông góc. 3. Thái độ: Tích cực, tự giác, có ý thức liên hệ kiến thức vào thực tế. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động + kiểm tra bài cũ (6 phút) Mục tiêu: HS vẽ được hình hộp chữ nhật, chỉ ra các đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng. Nhớ được công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


24

Giáo án Số học 6

Vẽ 1 hình hộp chữ Thực hiện theo yêu cầu. nhật và chỉ ra 1 đường thẳng vuông góc với 1 mp; 2 mp vuông góc với nhau

B

C

D

A

F

E H

G

AB ⊥ mp(ADGH) mp(ABEH) ⊥ mp(HEFG) mp(ABCD) ⊥ mp(BEFC) V= a.b.c

Viết công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật có kích thước là a, b, c (cùng đơn vị độ dài) B. Hoạt động luyện tập, vận dụng Hoạt động 1: Dạng bài tính toán (25’) Mục tiêu: HS vận dụng được công thức tính thể tích để giải các bài toán tính toán Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề, thuyết trình. Gv treo bảng phụ đề bài 14-sgk, yêu cầu học sinh đọc bài . Gv hướng dẫn học sinh vẽ hình minh họa bài 14. Gv bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu tính gì? Gv đặt ra các câu hỏi, gợi vấn đề, học sinh giải quyết Đổ vào bể 120 thùng nước, mỗi thùng 20 lít thì dung tích nước đổ vào bể là bao nhiêu? Khi đó h1=0,8m, hãy tính diện tích đáy bể. Họ và tên giáo viên:

Hs đọc bài 14 trang 104

1. Bài 14 trang 104.

Hs quan sát hình vẽ 0,8

2

Hs trả lời.

Giải: Diện tích đáy bể là: 2,4:0,8=3 (m2) Chiều rộng của bể nước là: Lượng nước đổ vào bể 3:2=1,5 (m) lúc đầu là 2400l=2,4m3 Thể tích của bể là: 20.(120+60)=3600l =3,6m3 Chiều cao của bể là: Hs tính diện tích đáy bể 3,6:3=1,2 (m) CR= Diện tích: CD V của bể là 3600l=3,6m3 Trường THCS ….


25

Giáo án Số học 6

Tính chiều rộng của bể nước ? Đổ thêm 60 thùng thì đầy bể. Vậy thể tích của bể là bao nhiêu? Yêu cầu học sinh tính chiều cao của bể. Gv nhận xét. - Gv treo bảng phụ đề và yêu cầu học sinh đọc đề bài 15 trang 104-sgk Gv hướng dẫn hs cách làm theo gợi ý sau: + Khi chưa thả gạch nước cách miệng thùng bao nhiêu dm? + V nước khi thả gạch so với V khi chưa thả gạch và nước là bao nhiêu. Diện tích đáy thùng là bao nhiêu? Nêu cách tính chiều cao nước dâng lên. Vậy nước còn cách miệng thùng bao nhiêu dm?

Chiều cao của bể là h=V:S

Hs đọc, tóm tắt đề bài Bài 15 trang 105 15. Hình lập phương canh bằng 7dm; hnc=4 dm Thả 25 viên gạch có chiều dài 2 dm, rộng 1dm, chiều Nước cách miệng thùng cao 0,5dm. 4dm Hỏi nước dâng lên cách miệng thùng bao nhiêu 3 V=2.10.0,5.25=25 dm dm? Giải: Khi chưa thả gạch vào 2 S đáy là 7.7=49dm nước cách miệng thùng là: Chiều cao của nước dâng 7-4=3dm lên là 0,51dm. Thể tích nước và gạch tăng Sau khi thả gạch nước bằng thể tích của 25 viên cách miệng thùng: gạch: 2.1.0,5.25=25 (dm3) Diện tích đáy thùng là: 3-0,51=2,49dm 7.7=49 (dm2) Chiều cao của nước dâng lên là 25:49=0,51 (dm) Sau khi thả gạch vào nước còn cách miệng thùng là: 3-0,51=2,49 (dm) Gv lưu ý: Gạch hút nước không đáng kể do chúng ngập hoàn toàn trong nước.

Hoạt động 2. Dạng bài xác định mối quan hệ giữa đường thẳng và mặt phẳng (10') Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


26

Giáo án Số học 6

Mục tiêu: HS xác định mối quan hệ giữa đường thẳng và mặt phẳng Phương pháp: hoạt động nhóm + Gv yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm lẫn nhau rồi Gv chốt vấn đề. Gv treo bảng phụ hình 59 và gọi học sinh đọc đề bài 17. Gv giao nhiệm vụ thực hiện bài tập theo nhóm 4 (5 phút) Gv yêu cầu các nhóm tiến hành đổi chéo bài làm để kiểm tra kết quả. Gv gọi hs lên bảng trình bày. Gv nhận xét và kết luận.

Hs đọc đề và quan sát Bài tập 17 trang 105. D hình vẽ bài 17 C A B

Các nhóm trao đổi, thảo H G luận, trình bày kết quả E F trên phiếu học tập. a) Các đường thẳng song Các nhóm đổi phiếu học song với mp (EFGH) là: tập. AD, DC, BC, AB. b) Đường thẳng AB song song với các mặt phẳng: Các nhóm vừa theo dõi, (EFGH); (DCGH) nhận xét, vừa kiểm tra c) AD song song với các chấm chéo. đường thẳng: HE; BC; FG

C. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục tiêu:HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Phương pháp: Ghi chép - Xem lại cách làm các dạng bài đã chữa. - BTVN: bài 16, 18 trang 105 - Đọc trước bài hình lăng trụ đứng và chuẩn bị mỗi nhóm 2 đồ dùng có hình dạng lăng trụ đứng.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


27

Giáo án Số học 6

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


28

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……….. Tiết: ……

Tiết 59: Hình lăng trụ đứng I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - HS nắm được các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều cao). - Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy. - Củng cố về khái niệm song song. 2. Kỹ năng: - HS biết gọi tên, biết cách vẽ hình lăng trụ theo ba bước (vẽ đáy, vẽ mặt bên, vẽ đáy thứ hai) 3. Thái độ: Trung thực, cẩn thận, nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT + Mô hình lăng trụ đứng: tứ giác, tam giác + Vài vật có dạng hình lăng trụ đứng. + Tranh vẽ hình 93; 95 / 106; 107 + Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động (5 phút) Mục tiêu: HS có các đồ dùng học tập cần thiết phục vụ môn học. Họ và tên giáo viên:

Nội dung

Trường THCS ….


29

Giáo án Số học 6

Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. - HS1: - HS1: + Ghi công thức tính thể + Thể tích của hình hộp tích hình hộp chữ nhật, hình chữ nhật: lập phương. Phát biểu bằng V= a.b.c (Với a, b c là ba lời ? kích thước) + Thể tích hình lập + Sửa BT 16/105: phương. V = a3 (với a là độ dài cạnh) * Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích ba kích thước . * Thể tích của hình lập phương bằng lập Phương cạnh của nó. + Sửa BT 16/105: - Các đường thẳng song song với mp(ABKI) Là: GD, GH, CH, CD, B’C’, C’D’,A’D’. - Các đường thẳng vuông góc với mp(DCC’D’) là: DG, CH, B’C’,A’D’. -Vì A’D’ ⊥ mp(DCC’D’) và A’D’ ⊂ mp(A’D’C’B’) Nên mp(A’D’C’B’) ⊥ mp(DCC’D’) . * Giới thiệu bài mới - GV: Ở tiết trước ta đã biết thế nào là hình hộp chữ nhật và các cách tính diện tích, thể tích của chúng, hôm nay tìm hiểu tiếp dạng hình tiếp theo đó là “Hình lăng trụ đứng”

HS lấy sách vở, bút ghi chép bài

Tiết : 60 HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Hình lăng trụ đứng (13 phút) Mục tiêu: HS nắm được các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều cao).Biết gọi tên hình lăng trụ đứng theo đa giác đáy. Củng cố về khái niệm song song. Phương pháp: Thuyết trình, luyện tập thực hành, vấn đáp - Tiếp cận khái niệm hình 1. Hình lăng trụ đứng Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


30

Giáo án Số học 6

lăng trụ đứng. - GV: Treo bảng vẽ chiếc lồng đèn ở đầu bài Và cho biết đó là hình ảnh của hình lăng trụ đứng. ? Có nhận xét gì mặt đáy là hình gì ? Các mặt bên là hình gì ? (Đáy là hình lục giác, các mặt bên là các hình chữ nhật) - GV: Treo bảng vẽ hình 93 cho hs quan sat và đọc lớn nội dung như sgk/106. ? Hãy nêu tên các đỉnh của hình lăng trụ ? ? Nêu tên các mặt bên của hình lăng trụ này, các mặt bên là những hình gì ? ? Nêu tên các cạnh bên của hình lăng trụ này, các cạnh bên có đặc điểm gì ? ? Nêu tên hai mặt đáy của hình lăng trụ. Hai mặt đáy này có đặc điểm gì ?

Lăn g trụ đứng tứ giác Kí hiệu : ABCD.A1B1C1D1 + A, B, C, D, A1, B1, C1, D1 là các đỉnh. + Các mặt ABA1B1, BCC1B1, … là các hình chữ nhật. Chúng được gọi là các mặt bên. + Các đoạn AA1, BB1, CC1, DD1 song song với nhau và bằng nhau, chúng được gọi là các cạnh bên. + Hai mặt ABCD, A1B1C1D1 là hai đáy (Bằng nhau).

- Thực hiện ?1 /106: - Thực hiện ?1 /106: - Hai mặt phẳng chứa hai đáy của một lăng trụ đứng có song song với nhau vì + AB và BC là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mp(ABCD) + A1B1 và B1C1 là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mp(A1B1C1D1). Mà AB // A1B1 ; BC // B1C1 - GV giới thiệu : Hình hộp - Các cạnh bên vuông đứng góc với mặt phẳng đáy. + Hình lăng trụ đứng có - GV đưa ra một số mô hình đáy là hình bình hành gọi Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


31

Giáo án Số học 6

lăng trụ đứng ngũ giác, tam là hình hộp đứng. giác … và yêu cầu HS chỉ rõ + Hình chữ nhật, hình các đáy, mặt bên,cạnh bên. vuông là trường hợp đặc biệt của hình bình nên hình hộp chữ nhật , hình lập phương cũng là những lăng trụ đứng. Hoạt động 2: Ví dụ (10 phút) Mục tiêu: HS biết gọi tên, biết cách vẽ hình lăng trụ theo ba bước (vẽ đáy, vẽ mặt bên, vẽ đáy thứ hai) Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành - GV: Yêu cầu HS đọc - HS đọc yêu cầu SGK. 2. Ví dụ SGK/107. - GV: Hướng dẫn HS vẽ lăng - HS vẽ hình theo sự trụ đứng tam giác hình 95 hướng dẫn của giáo viên. theo các bước sau: Chiều + Vẽ ∆ ABC. cao + Vẽ các cạnh bên AD, BE, CF song song, bằng nhau, vuông góc với cạnh AB. (Hình lăng trụ đứng tam giác) + Vẽ đáy DEF, chú ý – Hai mặt đáy ABC và DEF là những cạnh bị khuất vẽ nét những tam giác bằng nhau(và - HS đọc chú ý. đứt (CF, DF, EF). nằm trên hai mặt phẳng song - GV: Gọi một HS đọc chú ý song ) SGK/107 và chỉ rõ trên hình – Các mặt bên ADEB, BEFC, vẽ để HS hiểu. CFDA là những hình chữ nhật – Độ dài một cạnh bên được gọi là chiều cao. Chiều cao của lăng trụ bằng độ dài đoạn thẳng AD * Chú ý : (SGK/107). C. Hoạt động luyện tập ( 10 phút) Mục đích: HS luyện tập về các yếu tố của hình lăng trụ đứng (đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, chiều cao). Phương pháp: thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập Bài 19/ SGK108 theo nhóm Bài 19/SGK108: - GV: Treo bảng phụ kẻ sẳn bảng như SGK/108 và cho hs Hình a b c d điền vào ô còn trống. Số cạnh của một đáy 3 4 6 5 - GV: Cho HS nhận xét , GV hoàn chỉnh bài giải và đánh Họ và tên giáo viên:

Số mặt bên

3

3

6

Trường THCS ….

5


32

Giáo án Số học 6

giá cho điểm

Số đỉnh

6

8

12 10

Số cạnh bên

3

4

6

5

Bài 21/ SGK108: Bài 21/SGK108: a) mp(ABC) // mp(A’B’C’) b) mp(ABB’A’) ⊥ mp(ABC) mp(BCC’B’) ⊥ mp(ABC). mp(ACC’A’) ⊥ mp(ABC). c)

Cạnh Mặt

AA’ CC’ BB’ A’C’

ACB

⊥

⊥

⊥

A’B’C’

⊥

⊥

⊥

ABB’A’

//

B’C A’B’ AC CB AB ’ //

// //

//

//

//

D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức thực tế vào giải bài toán Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình * Đèn kéo quân, hay còn gọi - Đèn kéo quân là hình lăng trụ là đèn cù, là một loại đồ chơi, đứng có 8 mặt thì có 6 mặt bên. mặt ngoài có dán giấy trong Đáy là lục giác đều có 6 cạnh. (hoặc giấy bóng kính) Do đó số đỉnh là 12. thường có dạng hình lăng Số cạnh là 18. trụ đứng đáy là lục giác đều. Ngày xưa, đèn được phổ biến trong nhiều dịp lễ tết, ngày nay chỉ còn xuất hiện trong dịp tết Trung thu. Đèn có đặc điểm khi thắp nến thì những hình ảnh được thiết kế bên trong sẽ hiện ra trên mặt đèn và xoay xòng theo cùng một chiều liên tục. * Đèn kéo quân có 8 mặt. Tính số cạnh, số đỉnh của đèn khéo quân. - Chú ý: Một hình lăng trụ đứng * GV đưa ra công thức tổng - HS lắng nghe. có đáy là đa giác n cạnh. quát. + Số đỉnh ở một đáy là n, số đỉnh của hình lăng trụ là 2n. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


33

Giáo án Số học 6

+ Số cạnh ở một đáy là n, số cạnh bên là n, số cạnh của lăng trụ là 3n. Số mặt bên là n. Số mặt của hình lăng trụ là n+2. E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Ghi chép - Rèn thêm kỉ năng vẽ hình lăng trụ đứng, hình lập phương, hình hộp chữ nhật. - Chú ý phân biệt mặt bên, mặt đáy của hình trụ. HS ghi chép nội dung - BT về nhà: BT 20 (H97 d, yêu cầu e) + 22/09 (SGK) và BT 26,27,28,29/111, 112 (SBT) - Ôn lại diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


34

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……….. Tiết: ……

Tiết 60 : DIỆN TÍCH XUNG QUANH HÌNH TRỤ, LĂNG TRỤ ĐỨNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong bài này, học sinh: 1. Kiến thức: - Biết được hình khai triển của hình lăng trụ, biết cách tính diện tích xung quanh hình trụ, lăng trụ đứng trong thực tế. - Hiểu được về các hình trong thực tế. - Vận dụng đượccông thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụđể giải các trường hợp thực tế 2. Kỹ năng: + Hình thành được kĩ năng giải quyết các bài toán liên quan đến diện tích xung quanh .Và một số các kĩ năng khác: - Thu thập và xử lý thông tin. - Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet. - Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên. - Viết và trình bày trước đám đông. - Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo. + Rèn luyện được kĩ năng vẽ lăng trụ đứng tam giác, tứ giác, lục giác, ngũ giác .Đo được các khoảng cách trong thực tế. 3. Thái độ Cẩn thận chính xác khi vẽ, đo và tính 4. Định hướng năng lực, phẩm chất a) Năng lực

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


35

Giáo án Số học 6

- Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực hợp tác; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán b) Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự tin, có trách nhiệm với bản thân. II. CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: Đồ dùng Mô hình lăng trụ đứng tứ giác, hình lăng trụ đứng tam giác, tranh vẽ hình 93,95 sgk

A

A'

27cm

15cm

20cm B'

B

27cm C

3cm

30cm

B

A

E

D 2cm

1,5cm F

2. Học sinh : Kiến thức cũ về Hình lăng trụ, về hình chữ nhật,Sản phẩm bài tập 22 III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp kiểm tra sĩ số ( 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ ( phút) Hoạt động của Gv

Hoạt động của Hs

Nội dung

A. Hoạt động khởi động: ( 6 phút) a) Mục tiêu : tạo hứng thú để Hs dễ tiếp thu bài mới b) Phương pháp : thuyết trình, trực quan c) Sản phẩm:Hs biết được hình khai triển của hình lăng trụ đứng

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


36

Giáo án Số học 6

A

A'

30cm

B

27cm

15cm

20cm

B'

+ Gv yêu cầu các nhóm + Hs trình bày sản phẩm trình bày sản phẩm Gv theo nhóm ( 4 Nhómyêu cầu chuẩn bị ở tiết học 4 HS) trước : - Mô hình - Diện tích tứ giác ABB’A’ + GV nhận xét đánh giá + Hs làm việc cá nhân việc hoạt động của Hs theo hướng dẫn của GV + GV chuẩn bị mô hình tương tự như học sinh - Gv hướng dẫn gấp theo các đướng thẳng đã vẽ (đt song song với AB) - Sau khi gấp sản phảm + Hs phát biểu thu được là gi? + Em có nhận xét gì về phần bìa của hình chữ nhật AA’B’B, đối với hình lăng trụ đứng sau khi gấp ( GV trình chiếu hình vè ) B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Công thức tính diện tích xung quanh: (10 phút) Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


37

Giáo án Số học 6

a) Mục tiêu : Biết được hình khai triển của hình lăng trụ, biết cách tính diện tích xung quanh hình trụ trong thực tế. b) Phương pháp : thuyết trình, trực quan c) Sản phẩm:Công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng … + Nhận xét gì về diện + HS tư duy và trả lời tích của hình chữ nhật AA’B’B, đối với hình

1. Công thức t?nh diện tích xung quanh:

Sxq = 2p.h lăng trụ đứng ADCBEG? Diện tích đó (p là nửa chu vi, h là chi?u có ý nghĩa gì? cao hình lăng trụ đứng). + Trên cơ sở mô hình, kết hợp với tranh vẽ sẵn: Stp =Sxq + 2Sđáy. Giới thiệu khái niệm diện tích xung quanh + Hs làm việc theo hình lăng trụ đứng + Gc yêu cầu HS tính nhóm bàn trình bày trên biện tích hình chữ nhật giấy + GV thay các số bằng các độ dài a,b,c,h Yêu + Hs thảo luận nhóm ; cầu học sinh báo cáo trình bày sản - viết công thức tính phẩm - các ki hiệu a,b,c,h có liên qua gì với các kích thức của hình lăng trụ

+ GVchốt kiến thức dẫn dắt học sinh viết công thức tính diện tích xq, dt toàn phần hình lăng trụ Hoạt động 2: Ví dụ (7 phút ) a) Mục tiêu : hiểu đượccông thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụđể giải các trường hợp thực tế b) Phương pháp: nhóm c) Sản phẩm: Hs tính đươc Stp ,Sxq hình lăng trụ đứng + Nêu ví dụ : Nếu tam Hs : Hoạt động nhóm Bài giải: giác ACD vuông ở C có nhỏ làm bài trên bảng A AC = 3cm,CD = 4cm, nhóm , Họ và tên giáo viên:

C D

G Trường THCS …. B

E


38

Giáo án Số học 6

AB = 6cm thì diện tích Hs tình bày sản phẩm xung quanh của hình lăng trụ bên là bao

Tam giác ACD vuông ở C

nhiêu? Diện tích toàn phần là bao nhiêu?

nên: AD2 = AC2+CD2 = 9 + 16

+ Yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ

AD2 = 25 suy ra AD = 5cm Sxq=(3+4+5).6=72cm2 Sxq = 3.4 = 12cm2 Stp = 72 + 12 = 84cm2

C. Hoạt động luyện tập (10 phút ) a) Mục tiêu : Bước đầu giúp học sinh tìm hiểu , nhận biết hình lăng trụ đứng và biết cách tính diện tích xung quanh, thể tích hình lăng trụ đứng. b) Phương pháp: hs làm việc cá nhân , nhóm c) Sản phẩm: Bài tập 24 SGK Xem hình vẽ và điền vào + HS Làm chỗ trống: D

C

c

Bài tập 24 SGK trên bảng

phụ, bài tập 24 SGK.

B

H

b

Họ và tên giáo viên:

12

b(cm) 6 c(cm) 6

2

15

Chu

E

Gv yêu cầu cầu làm bài tập + Treo bài làm của một số nhóm , sau đó trình bày lời giải hoàn chỉnh. + Yêu cầu HS làm bài tập 26

3

13

7 6

h(cm) 10 5

G

a

a(cm) 5

+ HS hoạt động nhóm Theo dõi hướng dẫn và ghi chép những hướng dẫn cần thiết

9

21

vi đáy (cm) Sxq (cm2)

63

+ HS làm miệng mỗi Bài 26 (sgk/t112) HS trả lời một ý do Gv HS làm miệng : chỉ định a) Gấp theo các cạnh được lăng trụ đứng tam giác. b)AD ⊥ AB Đúng c)EF ⊥ FC Đúng Trường THCS ….


39

Giáo án Số học 6

d)DE ⊥ BC sai g) Hai đáy ABC và DFE nằm trên hai mặt phẳng song song với nhau là đúng f)mp(ABC) là sai

//mp(ACFD)

D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút ) a) Mục tiêu : Vận dụng đượccông thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụđể giải các trường hợp thực tế b) Phương pháp: nhóm c) Sản phẩm: diện tích xung quanh của hình ngũ giác đều + Gv chiếu bài tập Bài toán : Một đèn lồng có dạng hình lăng trụ đứng; đáy là một ngũ giác có tất cả các cạnh bằng 15cm, đường cao bằng 60cm . Các mặt xung quanh của đèn lồng được làm bằng giấy màu hồng. Tính diện tích giấy màu hồng được sử dụng làm đèn lồng? + Hs làm việc nhóm bàn + Gv yêu cầu HS HĐ , trình bày trên giấy , nhóm, phải có sản phẩm báo cáo kết quả trên giấy,giáo viên chấm cho điểm hai nhóm nhanh nhất E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG. ( 5 phút) a) Mục tiêu : Vận dụng đượccông thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụđể giải các trường hợp thực tế Nội dung: - ND: Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


40

Giáo án Số học 6

b) Phương pháp: Chia lớp thành bốn nhóm làm bài tập, viết báo cáo. c) Sản phẩm: Các báo cáo thực tế của các nhóm học sinh NV + Gv giao nhiệm vụ :

+ Hs làm việc nhóm bàn Cho hình lăng trụ đứng , trình bày trên giấy , ABCD . A’B’C’D’ có báo cáo kết quả ABCD là hình thoi, AC = 6cm, BD = 8cm, AA’ = 5cm. Tính diện tích xung quanh , diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng . + Nhận xét đánh giá + GV giao việc về nhà

HS thúc hiện nhim vụ

- Nắm vững công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng. - Bài tập vế nhà số 25 tr111 SGK bài số 32, 33, 34, 36 tr113 SBT - Bài tập bổ sung: Tính diện tích toàn phần của hình lăng trụ đứng tam giác vuông có đáy là tam giác vuông, hai cạnh góc vuông bằng 6cm và 8cm. Chiếu cao bằng 9cm. + Chuẩn bị bài mới Đọc bài: Thể tích của

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


41

Giáo án Số học 6

hình lăng trụ đứng

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


42

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……….. Tiết: ……

Tiết 61: THỂ TÍCH CỦA HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Hình dung và nhớ được công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng. 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng công thức vào việc tính toán. 3. Thái độ: - Cẩn thận, nghiêm túc. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Mô hình hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng tam giác, tranh vẽ hình 106 SGK/112, bảng phụ ghi đề bài và hình vẽ của một số bài tập, thước thẳng có chia khoảng, phấn màu, bút dạ. 2. Học sinh: Ôn tập công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. Thước thẳng có chia khoảng. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động (2 phút) Mục tiêu: HS nhớ và viết được công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp GV: Viết công thức Công thức: V=a.b.c tính thể tích hình hộp (a, b, c: kích thước của chữ nhật? hình hộp chữ nhật) HS: Trả lời miệng GV: Từ công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật V=a.b.c ta thấy thể tích hình hộp chữ nhật còn có thể được tính Họ và tên giáo viên:

V= diện tích đáy x chiều Trường THCS ….


43

Giáo án Số học 6

bằng diện tích đáy nhân cao. với chiều cao. V= diện tích đáy x chiều cao. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Công thức tính thể tích (12 phút) Mục tiêu: HS nhận biết được cách xây dựng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng. Phương pháp: Luyện tập và thực hành tính toán. Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật hỏi đáp GV: Ta đã biết hình 1. Công thức tính thể tích hộp chữ nhật cũng là hình lăng trụ đứng, hãy xét xem công thức tính HS quan sát hình 106 thể tích hình hộp chữ nhật “Thể tích = diện 5 tích đáy x chiều cao” Có áp dụng được cho 7 lăng trụ đứng nói chung hay không? GV treo bảng phụ vẽ hình 106 a) và 106 b) SGK/112. GV: So sánh thể tích của lăng trụ đứng tam giác và thể tích hình hộp chữ nhật (Cắt theo mặt phẳng chứa đường chéo của 2 đáy khi đó 2 lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông bằng nhau)

5

4

HS: Thể tích của lăng trụ đứng đáy là tam giác vuông bằng một nửa thể tích hình lăng trụ đứng có đáy là hình hộp chữ nhật

HS: Thể tích hình hộp chữ nhật là: 5 .4 . 7 = 140 GV: Hãy tính cụ thể và Thể tích lăng trụ đứng cho biết thể tích của tam giác là: lăng trụ đứng đáy là 5.4.7 5.4 .7 = tam giác vuông có bằng 2 2 Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


44

Giáo án Số học 6

diện tích đáy nhân với chiều cao của nó hay không?

= diện tích đáy x chiều cao = Sđ x h. Tổng quát: Công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng: V = S.h Trong đó: S: diện tích đáy h: chiều cao V: thể tích

GV: Vậy với lăng trụ đứng đáy là tam giác vuông ta có công thức tính thể tích là: diện tích đáy x chiều cao V= Sđ x h. GV: Với đáy là tam giác thường và mở rộng ra đáy là đa giác bất kỳ người ta đã chứng minh được công thức vẫn đúng. GV: Yêu cầu HS nhắc HS nhắc lại công thức. lại công thức Hoạt động 2: Ví dụ (10 phút) Mục tiêu: HS vận dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng vào giải ví dụ. Phương pháp: Hoạt động nhóm, luyện tập thực hành Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật thảo luận nhóm, chia nhóm. GV treo bảng phụ vẽ 2. Ví dụ sẵn hình 107 lên bảng, gọi HS đọc đề bài của ví dụ Yêu cầu HS chia thành HS: Chia thành 4 nhóm 4 nhóm để hoạt động. Sau đó một nhóm lên GV khẳng định lại trình bày, các nhóm khác +Gọi ý: Đáy lăng trụ nhận xét đứng gồm 1 hình chữ nhật và 1 hình tam giác Giải - Hướng dẫn HS tính Thể tích hình hộp chữ thể tích từng phần của nhật: hình V1 = 4 . 5 . 7 = 140 (cm3) - Ngoài cách tính trên Thể tích hình lăng trụ đứng còn có thể tính bằng tam giác: cách nào khác ? Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


45

GiĂĄo ĂĄn Sáť&#x2018; háť?c 6

1 1 V2 = â&#x2039;&#x2026; 2 â&#x2039;&#x2026; 5 â&#x2039;&#x2026; 7 = 35 (cm3) . 2.5 + 4.5 2 2 = 25 ( ) Tháť&#x192; tĂ­ch hĂŹnh lÄ&#x192;ng tr᝼ Ä&#x2018;ᝊng ngĹŠ giĂĄc: 3 V = 25 . 7 = 175 (cm ) V = V1 + V2 = 175 (cm3) Ä&#x2018; =

- KhĂ´ng mĂĄy mĂłc ĂĄp d᝼ng cĂ´ng thᝊc tĂ­nh tháť&#x192; tĂ­ch trong 1 bĂ i toĂĄn c᝼ tháť&#x192; - TĂ­nh tháť&#x192; tĂ­ch cáť§a 1 hĂŹnh trong khĂ´ng gian cĂł tháť&#x192; lĂ táť&#x2022;ng cáť§a tháť&#x192; tĂ­ch cĂĄc hĂŹnh thĂ nh pháş§n (CĂĄc hĂŹnh cĂł tháť&#x192; cĂł cĂ´ng thᝊc riĂŞng) HS Ä&#x2018;áť?c nháş­n xĂŠt trong SGK. C. Hoất Ä&#x2018;áť&#x2122;ng luyáť&#x2021;n táş­p (14 phĂşt) M᝼c tiĂŞu: HS váş­n d᝼ng cĂ´ng thᝊc tĂ­nh tháť&#x192; tĂ­ch hĂŹnh lÄ&#x192;ng tr᝼ Ä&#x2018;ᝊng vĂ o giải bĂ i táş­p. Phưƥng phĂĄp: Hoất Ä&#x2018;áť&#x2122;ng luyáť&#x2021;n táş­p tháťąc hĂ nh KÄŠ thuáş­t dấy háť?c: KÄŠ thuáş­t háť?i Ä&#x2018;ĂĄp 3. Luyáť&#x2021;n táş­p GV: Qua vĂ­ d᝼ trĂŞn em cĂł nháş­n xĂŠt gĂŹ váť viáť&#x2021;c ĂĄp d᝼ng cĂ´ng thᝊc tĂ­nh tháť&#x192; tĂ­ch cáť§a hĂŹnh lÄ&#x192;ng tr᝼ Ä&#x2018;ᝊng nĂłi riĂŞng vĂ hĂŹnh khĂ´ng gian nĂłi chung

Ä?ưa bảng ph᝼ káşť sáşľn bảng vĂ hĂŹnh 108 trong SGK lĂŞn bảng. GV vẼn Ä&#x2018;ĂĄp

Ä?ĂĄy lĂ hĂŹnh gĂŹ? chiáť u cao? suy ra tháť&#x192; tĂ­ch? Gáť?i máť&#x2122;t HS lĂŞn bảng tháťąc hiáť&#x2021;n Háť? vĂ tĂŞn giĂĄo viĂŞn:

HS quan sĂĄt bảng ph᝼ H108 HS tấi cháť&#x2014; ĂĄp d᝼ng cĂ´ng thᝊc tĂ­nh vĂ trả láť?i miáť&#x2021;ng.

BĂ i 27 SGK/113 b h h1 SÄ&#x2018; V

5 2 8 5 40

6 4 5 12 60

4 3 2 6 12

5/2 4 10 5 50

HS trả l�i

Trưáť?ng THCS â&#x20AC;Ś.


46

GiĂĄo ĂĄn Sáť&#x2018; háť?c 6

GV nhận xÊt, chᝯa bà i

Bà i 28 SGK/113 Giải: Dung tích cᝧa thÚng là : 1 = ( . 90.60).70 2 = 189000 ( ) = 189 ( )

D. Hoất Ä&#x2018;áť&#x2122;ng váş­n d᝼ng (4 phĂşt) M᝼c tiĂŞu: Háť?c sinh váş­n d᝼ng kiáşżn thᝊc tháťąc táşż vĂ o giải bĂ i toĂĄn Phưƥng phĂĄp: vẼn Ä&#x2018;ĂĄp, thuyáşżt trĂŹnh GV: Cho HS Ä&#x2018;áť?c Ä&#x2018;áť BĂ i 29SGK/114 GV: Báť&#x192; bĆĄi Ä&#x2018;ưᝣc chia Tháť&#x192; tĂ­ch hĂŹnh háť&#x2122;p chᝯ nháş­t thĂ nh hai pháş§n: pháş§n lĂ : hĂŹnh háť&#x2122;p chᝯ nháş­t váť&#x203A;i V=10.25.2=500(m3) Tháť&#x192; tĂ­ch lÄ&#x192;ng tr᝼ Ä&#x2018;ᝊng tam cĂĄc kĂ­ch thưáť&#x203A;c lĂ 10m,25m,2mvĂ pháş§n HS Ä&#x2018;ᝊng tấi cháť&#x2014; trả láť?i giĂĄc: hĂŹnh lÄ&#x192;ng tr᝼ Ä&#x2018;ᝊng váť&#x203A;i V=S.h=12.2.7.10=70 (m3) Ä&#x2018;ĂĄy lĂ tam giĂĄc vuĂ´ng cĂł hai cấnh gĂłc vuĂ´ng Váş­y tháť&#x192; tĂ­ch báť&#x192; bĆĄi khi Ä&#x2018;áş§y ắp nưáť&#x203A;c lĂ : lĂ 2m,7mvĂ chiáť u cao 10m. Khi Ä&#x2018;Ăł tháť&#x192; 500+70=570(m3) tĂ­ch cáť§a máť&#x2014;i hĂŹnh lĂ ? E. Hoất Ä&#x2018;áť&#x2122;ng tĂŹm tòi, máť&#x; ráť&#x2122;ng (2 phĂşt) M᝼c tiĂŞu: Háť?c sinh cháť§ Ä&#x2018;áť&#x2122;ng lĂ m cĂĄc bĂ i táş­p váť nhĂ Ä&#x2018;áť&#x192; cáť§ng cáť&#x2018; kiáşżn thᝊc Ä&#x2018;ĂŁ háť?c áť&#x; tiáşżt háť?c. Phưƥng phĂĄp: Ghi chĂŠp - Háť?c bĂ i vĂ lĂ m bĂ i táş­p - HS ghi chĂŠp náť&#x2122;i dung 30 trong SGK/114 yĂŞu cáş§u - ChuẊn báť&#x2039; trưáť&#x203A;c cĂĄc bĂ i táş­p Ä&#x2018;áť&#x192; giáť? sau: Luyáť&#x2021;n táş­p.

Háť? vĂ tĂŞn giĂĄo viĂŞn:

Trưáť?ng THCS â&#x20AC;Ś.


47

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……….. Tiết: …….

Tiết 62: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Qua bài này giúp học sinh: Hệ thống lại các kiến thức đã học về hình lăng trụ đứng như: cạnh bên, mặt bên, mặt đáy, các công thức tính về diện tích xung quang, diện tích toàn phần và thể tích. 2. Kỹ năng: Củng cố lại các kiến thức trên và tận dụng các kiến thức trên để biết được các hình lăng trụ trong thực tế. Vận dụng các công thức trên để tính được diện tích và thể tích của hình lăng trụ. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác , suy luận của học sinh. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Tiến trình dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động + kiểm tra bài cũ ( 5 phút) Mục tiêu:Tạo hứng thú, động cơ để học sinh vào tiết luyện tập. Phương pháp:Thuyết trình, trực quan. Sản phẩm: Học sinh phát biểu và viết được công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng. Áp dụng được vào bài toán. GV: Phát biểu và HS: Thực hiện yêu V = S.h viết công thức tính cầu. (S là diện tích đáy, h là chiều cao). thể tích của hình HS: Học sinh trình lăng trụ đứng. bày, học sinh khác GV: Áp dụng tính theo dõi bài làm của thể tích và diện tích bạn. toàn phần của hình HS: Nhận xét bài lăng trụ đứng tam làm của bạn. Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


48

Giáo án Số học 6

giác hình 111a SGK. GV: Giáo viên quan sát bài làm. 6cm

3cm

8cm

Thể tích của hình lăng trụ đứng là: 1 V = Sd .h = .6.8.3 = 72(cm2 ) 2

Cạnh huyền của tam giác vuông ở đáy là: GV: nhận xét câu 62 + 82 = 100 = 10(cm) trả lời và bài làm Diện tích xung quanh của lăng trụ của học sinh, ghi đứng là: điểm. HS: Chú ý lắng S xq = (6 + 8 + 10).3 = 72(cm 2 ) GV: Chốt lại về nghe. Diện tích toàn phần của lăng trụ là: công thức tính diện Stp = S xq + 2 S d = 72 + 2.24 = 120(cm 2 ) tích và thể tích hình lăng trụ. B. Hoạt động luyện tập- 30 phút. Mục tiêu: Học sinh luyện tập tính thể tích của hình lăng trụ đứng. Giao nhiệm vụ: Các bài tập trên bảng phụ. Cách thức tổ chức hoạt động:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. Sản phẩm: Học sinh thực hiện được các bài tập. Bài tập 33 trang 115 SGK Hoạt động 1: GV: Đưa bảng phụ HS: quan sát nội A D ghi nội dung bài dung bài tập. tập 33 SGK trang C B 115 lên bảng H E

F

GV: Yêu cầu hs đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi trên.

GV: Nhận xét, ghi lại câu trả lời trên Họ và tên giáo viên:

G

HS: Đứng tại chỗ trả a) Các cạnh song song với cạnh AD lời các câu hỏi của là: bài toán. BC; EH; FG. b) Cạnh song song với cạnh AB là: EF. c) Các đường thẳng song song với mặt phẳng (EFGH) là: AB; BC; CD; DA. Trường THCS ….


49

Giáo án Số học 6

bảng phụ.

d) Các đường thẳng song song với mặt phẳng (DCGH) là: AE; BF.

Hoạt động 2: GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 31 SGK trang 115 lên bảng. GV: Bài toán cho gì? Yêu cầu tính gì? GV: Giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận làm bài 31. Điền số thích hợp vào ô trống. GV: Đánh giá kết quả nhiệm vụ của hs, nhận xét bài, chốt lại kiến thức.

Bài tập 31 trang 115 SGK Điền số thích hợp vào các ô trống ở bảng sau: Lăng Lăng Lăng trụ 1 trụ 2 trụ 3 Chiều 7cm 5cm 3cm cao của lăng trụ đứng tam giác Chiều 5cm 4cm 2,8cm cao của tam giác đáy Cạnh 5cm 3cm 6cm tương ứng với đường cao của tam giác đáy Diện tích 6cm2 7cm2 15cm2 đáy Thể tích 30cm3 49cm3 0,045l lăng trụ đứng

HS: Đọc đề bài.

HS: Trả lời. HS: Thảo luận, báo cáo kết quả, trình bày sản phẩm bài giải. HS: Chú ý, lắng nghe

Bài tập 32 trang 115 SGK Hoạt động 3: GV: Đưa bảng phụ có ghi bài tập 32 SGK trang 115 lên bảng.

A

4cm

I 10cm

HS: Trả lời. GV: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tính gì?

HS: Thảo luận, báo cáo kết quả, trình GV: Giao nhiệm vụ bày sản phẩm bài cho các nhóm thảo giải. Họ và tên giáo viên:

B

HS: Đọc đề bài.

C

K 8cm

D

a) AB song song với KD, IC. b) Diện tích đáy: 1 S d = .4.10 = 20(cm 2 ) 2 Trường THCS ….


50

Giáo án Số học 6

luận làm bài 32.

HS: Các nhóm nhận xét bài lẫn nhau.

GV: Đánh giá kết quả nhiệm vụ của hs, nhận xét bài, chốt lại kiến thức.

Thể tích lưỡi rìu: V = 20.8 = 160(cm3 ) c) Ta có: 160cm3 = 0,16dm3 Khối lượng của lưỡi rìu: m = 0,16.7,874 ≈ 1,3kg

C. Hoạt động vận dụng ( 7 phút) Mục tiêu: Học sinh vận dụng tính thể tích của hình lăng trụ đứng. Giao nhiệm vụ: Bài tập trên bảng phụ. Bài 35sgk trang 116. Cách thức tổ chức hoạt động:Hoạt động nhóm. Sản phẩm: Học sinh thực hiện được bài tập. Bài tập 35 trang 116 SGK GV: Đưa bảng phụ HS: Đọc đề bài. có ghi bài tập 35 B SGK trang 116 lên bảng. 3cm HS: Trả lời. K GV: Bài toán cho C A H 8cm S d = S ABC + S ADC biết gì? Yêu cầu tính gì? 4cm GV: Tính diện tích đáy như thế nào? HS: Thảo luận, báo D cáo kết quả, trình GV: Giao nhiệm vụ bày sản phẩm bài cho các nhóm thảo giải. Diện tích đáy của hình lăng trụ luận làm bài 32. Sd = S ABC + S ADC

GV: Đánh giá kết quả nhiệm vụ của hs, nhận xét bài, chốt lại kiến thức.

HS: Các nhóm nhận xét bài lẫn nhau.

1 1 2 2 1 1 = .8.3 + .8.4 = 28(cm 2 ) 2 2

đứng: = AC.BH + AC.DK

Thể tích của hình lăng trụ đứng: V = 28.10 = 280(cm3 )

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 2phút) Mục tiêu:HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức trong buổi học hôm sau. - Về nhà xem lại các bài tập đã chữa. - Làm các bài tập 34 sgk trang 116, bài tập 50; 51; 53 sbt trang 119. - Hướng dẫn bài 34 sgk. a) Thể tích hộp xà phòng: V = S .h = 28.8 = 224(cm3 ) b) Thể tích hộp sô- cô- la: V = S .h = 12.9 = 108(cm3 ) Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


51

Giáo án Số học 6

Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………...

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


52

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……….. Tiết: ……

Tiết 63: HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: - Biết khái niệm hình chóp, hình chóp đều, hình chóp cụt đều. 2. Kỹ năng: - Xác định được các yếu tố đỉnh, cạnh, mặt, đáy của hình chóp. - Nhận biết hình chóp đều, chóp cụt đều. - Vận dụng vào thực tế cắt ghép được hình chóp đều. 3. Thái độ: - Nghiêm túc và hứng thú học tập. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, đọc trước bài. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Nội dung

A. Hoạt động khởi động (2 phút) Mục tiêu: Gây hứng thú với việc tìm hiểu khái niệm hình chóp Phương pháp:trực quan

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


53

Giáo án Số học 6

Gv trình chiếu slide hoặc bảng phụ hình kim tự tháp, hình chóp…

Quan sát

B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Từ hình ảnh trực quan đi đến khái niệm. ( 7 phút) Mục tiêu: HS nắm được khái niệm hình chóp, các yếu tố đỉnh, cạnh, mặt, đáy, chiều cao. Phương pháp: trực quan, nêu vấn đề. Yêu cầu HS quan sát hình, trao đổi cặp: chỉ ra các yếu tố của hình chóp?

HS trao đổi cặp và chỉ các yếu tố của hình chóp

1. Hình chóp

Tên của hình chóp phụ thuộc vào đáy.

Hoạt động 2: hình thành khái niệm hình chóp đều (13 phút) Mục tiêu: HS biết được thế nào là hình chóp đều Phương pháp:Trực quan,vấn đáp gợi mở

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


54

Giáo án Số học 6

Cho hs quan sát hình ảnh Yêu cầu hs nhận xét các đặc điểm của các hình chóp? Có gì đặc biệt? Nêu khái niệm hình chóp đều Cho HS thực hiện ? trang 117

Quan sát

2. Hình chóp đều

Nhận xét, rút ra điều đặc biệt.

Khái niệm: Hình chóp đều có đáy là đaa giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có đỉnh chung là đỉnh của hình chóp.

Phát biểu khái niệm

Thực hiện theo nhóm Trình bày sản phẩm

Hoạt động 3: hình thành khái niệm hình chóp cụt đều ( 5 phút) Mục tiêu: HS biết được thế nào là hình chóp cụt đều Phương pháp:Trực quan, nêu vấn đề

Hãy chỉ ra các đặc điểm về đáy? Mặt bên của hình chóp cụt đều?

Mặt bên là hình thang cân, hai đáy song song với nhau

3. Hình chóp cụt đều Khái niệm: SGK

C. Hoạt động luyện tập – vận dụng ( 7 phút)

Họ và tên giáo viên:

Trường Trư THCS ….


55

Giáo án Số học 6

Mục đích: Vận dụng kiến thức vào bài tập Phương pháp: Yêu cầu 4 HS lên bảng thực hiện bài 36 2 HS thực hiện bài 37

Các HS lên bảng

Bài tập 36, 37 SGK

Các HS còn lại thực hiện vào vở và nhận xét bài bạn

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức, vận dụng vào thực tế cắt ghép. Phương pháp: tự học Thực hiện bài 38, 39 SGK Làm mô hình hình chóp tam giác, tứ giác thường, đều.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


56

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……….. Tiết: ……

Tiết 64: DIỆN TÍCH XUNG QUANH CỦA HÌNH CHÓP ĐỀU I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: a/ Nhận biết: Học sinh viết được công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình chóp đều. b/ Thông hiểu: Nêu và tính được công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình chóp đều. c/ Vận dụng: Bước đầu biết sử dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình chóp đều trong các bài tập đơn giản. 2. Kỹ năng: - Hoàn thiện dần các kỹ năng vẽ các hình đã biết. Quan sát hình theo nhiều góc nhìn khác nhau. - Tiếp tục rèn luyện cho HS thao tác tư duy, phân tích tổng hợp, tư duy logic biện chứng trên cơ sở tìm ra công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều 3. Thái độ: - Có thái độ nghiêm túc, chú ý, cẩn thận trong quá trình trình bày; Yêu thích môn học. 4. Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất - Năng lực:năng lực tính toán, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, tự giác, chủ động, tự quản lí. - Phẩm chất: Tự tin,tự chủ II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGK, SGV, STK, bảng phụ, phấn màu 2. Học sinh: SGK, SBT, dụng cụ học tập, đọc trước bài, bảng phụ, bảng nhóm. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ (3 phút) Câu hỏi Thế nào là hình chóp đều?

Họ và tên giáo viên:

Đáp án Điểm Hình chóp đều là hình chóp có 3đ đáy là tam giác đều và các mặt bên là tam giác cân

Trường THCS ….


57

Giáo án Số học 6

Cạnh bên S

Hãy vẽ một hình chóp tứ giác đều, chỉ ra đỉnh, các cạnh bên, mặt đáy, Đường cao các mặt bên, đường cao và trung Mặt đáy đoạn.

đỉnh

7đ

Mặt bên

DC H A

I B

Trung đoạn

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động : Không B. Hoạt động hình thành kiến thức (25 phút) Hoạt động 1: Tìm hiểu công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều (15 phút) Mục tiêu:Học sinh biết được công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều. Phương pháp:Vấn đáp, giải quyết vấn đề. Sản phẩm:Học sinh biết cách tính diện tích xung quanh của một hình chóp đều - GV giới thiệu ? ở SGK trang 119, sau đó yêu cầu HS thực hiện dưới hình thức hoạt động nhóm. - GV thu kết quả của các nhóm, kiểm tra lại các kết quả sau đó đưa kết quả để HS toàn lớp nhận xét.

1. Công thức tính diện - Các nhóm thực hiện tích xung quanh theo yêu cầu ? ở SGK Diện tích xung quanh của trang 119 hình chóp đều bằng tích nửa chu vi đáy với trung đoạn. - HS quan sát kết quả ở Ta có: Sxq = p .d các nhóm.

- Từ kết quả trên thì em hãy cho biết cách tính - Sau đó tham gia nhận diện tích xung quanh xét kết quả bài giải ở các của một hình chóp đều? nhóm. Họ và tên giáo viên:

Với: - p là nửa chu vi đáy - d là trung đoạn của hình chóp đều. Diện tích toàn phần của hình chóp bằng tổng của diện tích xung quanh và diện tích đáy

Trường THCS ….


58

Giáo án Số học 6

Tổng diện tích của các - Từ đó GV nêu công mặt bên. thức tính diện tích xung - HS ghi công thức tính quanh và diện tích toàn diện tích xung quanh và phần của một hình chóp diện tích toàn phần của * Bài tập: đều? hình chóp vào vở. - GV cho HS làm bài tập sau: Tính diện tích - HS suy nghĩ làm bài xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp: S.ABCD biết p= 20cm và d = 13 cm; Sđ = 100 cm2

Ta có: Diện tích xung quanh của hình chóp S.ABCD là: Sxq = p.d = 20.13 = 360 cm2 Diện tích toàn phần của hình chóp S.ABCD là: Stp = Sxq + Sđ Stp = 360 + 100 = 460 cm2

Hoạt động 2: Tìm hiểu ví dụ (10 phút) Mục tiêu:Học sinh vận dụng được công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều vào bài toán cụ thể. Phương pháp:Thuyết trình, luyện tập thực hành. Sản phẩm:Học sinh vẽ được hình chóp tam giác đều, tính được diện tích xung quanh của hình chóp đều này. 2. Ví dụ - Cho HS ghi nội dung - HS ghi nội dung bài tập ví dụ như SGK trang vào vở. 120. - HS chú ý đến nội dung - GV giải thích về về đường tròn ngoại tiếp đường tròn ngoại tiếp một tam giác đều. một tam giác đều. - Tìm được nửa chu vi

Cho hình chóp S.ABC có bốn mặt là những tam giác đều bằng nhau, H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC, bán kính HC = R = 3 (cm). Biết rằng AB = R 3 , tính - Để tính được diện tích đáy và đường trung đoạn. diện tích xung quanh của xung quanh của hình hình chóp. chóp đều thì ta phải tìm được đại lượng nào? - Từ đó hãy tính 2 đại lượng trên. - Ta có: AB = R 3 = Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


59

Giáo án Số học 6

(3cm)

S

- Ta có trung đoạn SI= ( 3 3 ) =

2

3 3 −    2 

9 3 .3 = 4 2

2

A

C

H

3 (cm)

- Từ đó yêu cầu HS tính diện tích xung quanh - HS tính diện tích xung của hình chóp đều. quanh của hình chóp đều. - Từ đó GV chốt lại cho HS về cách tìm diện tích xung quanh của hình chóp. - Từ đó hãy tính diện tích toàn phần của hình - Ta có: Stp = 4.SABC chóp đều 3 3 1 Stp = 4 . .3. 2

R

2

I

B Giải: Ta thấy hình chóp đều. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều là R = 3 , nên: AB = R 3 = (3cm). Ta có trung đoạn SI =

= 9 3 (cm2)

=

(3 3 )

2

2

3 3 −   =  2 

9 3 .3 = 4 2

3 (cm)

Vậy diện tích xung quanh hình chóp đều. Sxq = =

27 4

9 3 . 2 2

3 2

3 (cm ).

C. Hoạt động luyện tập (8 phút) Mục tiêu:Củng cố lí thuyết, giúp HS biết công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều. Phương pháp:Thuyết trình, luyện tập thực hành. Sản phẩm:Học sinh vẽ được hình chóp tứ giác đều, tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình chóp đều này.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


60

Giáo án Số học 6

Bài 40 tr121 SGK - Để tính diện tích xung quanh của hình chóp thì ta phải xác định được điều gì?

- Để tính diện tích xung quanh của hình chóp ta phải xác định được nửa chu vi đáy và trung đoạn.

- Từ đó hãy tính theo - HS thực hiên theo yêu yêu cầu của đề bài. cầu. - Hãy tính diện tích đáy và diện tích toàn phần của hình chóp?

Ta tính trung đoạn: SI = 252 − 152 = 20 (cm ) Diện tích xung quanh của hình chóp: Sxp = 60 . 20 = 1200 (cm2) Diện tích toàn phần của hình chóp: Stp = Sxq + Sđáy = 1200 + 302 = 2100 (cm2)

D. Hoạt động vận dụng (5 phút) Mục tiêu:HS vẽ được hình chóp tứ giác đều có đáy là một hình vuông Phương pháp:Thuyết trình, luyện tập thực hành. Sản phẩm:Học sinh vẽ được hình chóp tứ giác đều - Cho HS thực hiện bài - HS thực hiện hoạt động Bài 41 tr121 SGK 41 theo hoạt động theo nhóm. SGK nhóm. - Mỗi nhóm thực hiện vẽ - GV đi kiểm tra các hình và trình bày cách vẽ nhóm thực hiện và có * Cách vẽ hình 125 (a) thể hướng dẫn HS làm. tr121 SGK - Vẽ hình vuông có cạnh bằng 5cm - Vẽ các tam giác cân có Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


61

Giáo án Số học 6

đáy là cạnh hình vuông, các cạnh bên bằng 10cm Ba HS đại diện lên bảng thực hiện. E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục tiêu:HS biết được rằng ứng dụng tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp đều có rất nhiều trong thực tế (tính diện tích cần lợp hai mái nhà và 4 bức tường, tính số vải bạt cần dựng lều trại... ) Phương pháp:Thuyết trình, luyện tập thực hành. - GV yêu cầu HS về - HS thực hiện theo yêu nhà tìm hiểu thêm ứng cầu. dụng thực tế của diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp đều. GV giao BTVN: 41, 42, 43 tr121 SGK Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ........

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


62

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ………. Tiết: ……

Tiết 65: THỂ TÍCH HÌNH CHÓP ĐỀU I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: + Hình dung và nhớ được công thức tính thể tích hình chóp đều. + Biết vận dụng công thức vào việc tính thể tích hình chóp đều. 2. Kỹ năng: Vẽ hình, dựng hình, tính toán, tính thể tích các hình 3. Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận, đúng, nhanh, trình bày khoa học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, eeke, mô hình hình chóp, hình lăng trụ; SGK, SBT, các bài toán thực tế liên quan đến tính thể tích hình chóp đều. 2. Học sinh: - Ôn tập lý thuyết tính thể tích hình lăng trụ ,diện tích tam giác, hình chữ nhật, định lí Pitago và làm các bài tập theo hướng dẫn của GV - Thước thẳng, eke. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV

Hoạt động Nội dung của HS A. Hoạt động 1: khởi động (2 phút) Mục tiêu: HS nhớ lại các công thức có liên quan đến nội dung bài học: định lí Pitago, thể tích hình lăng trụ… Phương pháp: Vấn đáp Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


63

Giáo án Số học 6

- Gv hỏi lại các công thức của - Hs trả lời. định lí Pitago, công thức tính thể Các học sinh tích hình lăng trụ.. khác nhận xét. B. Hoạt động 2: hình thành kiến thức. Hoạt động: Công thức tính thể tích. (12 phút) Mục tiêu: Từ hoạt động thực hành hs tự rút ra công thức tính thể tích hình chóp đều Phương pháp: Thực hành đong chất lỏng. - GV: Sử dụng dụng cụ đựng -Hai học sinh 1. Công thức tính thể tích: nước hình lăng trụ đứng và hình lên thực hành 1 V = S .h chóp đều có các đáy là 2 đa giác theo yêu cầu. 3 có thể chồng khít lên nhau, chiều (S là diện tích đáy; h là chiều cao của 2 hình này bằng nhau để -HS: Thể tích cao) hình lăng trụ thực hành theo yêu cầu sgk? đứng gấp ba -GV : Từ kết quả thực hành, hãy lần thể tích rút ra nhận xét? hình chóp đều -GV: Người ta chứng minh rằng (có cùng chiều công thức này đúng cho mọi cao và diện hình chóp đều. tích đáy)

Hoạt động : Áp dụng (15 phút) Mục đích: Giúp học sinh áp dụng được công thức tính thể tích hình chóp vào bài toán cụ thể. Phương pháp: Giải quyết vấn đề. 2. Ví dụ: -Gv: hướng dẫn Hs vẽ hình. - HS : vẽ hình. -Gv: Để tính thể tích hình chóp - HS : S ABC S đều này, ta cần tìm được yếu tố nào trước? -GV: Diện tích tam giác ABC tính như thế nào? GV gợi ý nếu Hs chưa nhìn thấy - HS : lên 6cm hướng tính ( nhận xét đặc điểm bảng trình bày. C của ∆BHI, từ đó tìm được cách giải quyết vấn đề) A 6cm H

I

Xét có:

∆BHI,ta B

= 30 nên∆BHI Iɵ = 90 , HBI 0

0

nửa tam giác đều. Mà BH = 6(cm) nên Họ và tên giáo viên:

là

HI =

Trường THCS ….


64

Giáo án Số học 6

3(cm) BI2 = BH2 – HI2 = 62 – 32 = 27. BI = 3 3 (cm). AI = AH + HI = 6 + 3 = 9(cm) 1 AI. BC 2 1 = 9.6 3 2 = 27 3 (cm2)

SABC =

Thể tích hình chóp đều: V=

1 1 S .h = .27 3.6 3 3

V ≈ 93,42 (cm3) CHÚ Ý: sgk/trang 123

? Gv hướng dẫn Hs thực hành vẽ -2 HS lên bảng hình theo chiều mũi tên đã chỉ. thực hành. - Vẽ đáy hình chóp - Xác định chân đường cao và vẽ đường cao. - Xác định đỉnh và vẽ toàn hình. C. Hoạt động :luyện tập (15 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng thành thạo công thức tính thể tích trong các bài toán thực tế. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thực hành luyện tập. Bài 44/SGK/123 S Gv: Đáy của hình chóp này là -HS: phát biểu hình gì? Diện tích tính như thế -Hs lên bảng nào? trình bày bài làm. 2m A

D

2m

H

M

B

2m

C

a) Thể tích không khí bên trong lều: 1 V = S .h 3 1 V = .2.2.2 3 V ≈ 2,67m3 Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


65

Giáo án Số học 6

-GV: muốn tính số vải bạt cần -Hs: diện tích b) Ta có dùng thì ta cần tính được gì? của các tam AC = 22 + 22 giác cân. AC = 8 -GV: làm thế nào để tính được đường cao của các tam giác cân -Hs: cần tính này? được cạnh của ⇒ HC = 8 2 -GV: Hướng dẫn Hs cách tìm tam giác cân. cạnh tam giác cân -HS: trình bày Xét ∆SHC vuông tại H, ta có: 2 bài làm  8 2 SC = 2 +   = 6  2 

Xét ∆SMC vuông tại M, ta có: SM = 6 − 1 = 5 1 ⇒ S SCD = . 5.2 = 5 2

Số vải bạt cần dùng: 4. 5 ≈ 8,96 m2. D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (1 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Luyện tập, ghi chép. GV có thể đưa ra một bài toán thực tế hoặc 1 bài toán vận dụng cao để Hs luyện tập tại nhà.

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


66

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Tiết 66

Lớp: ……….. Tiết: ……

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu: Qua bài này giúp Hs: 1. Kiến thức: Củng cố các kiến thức về hình chóp đều. 2. Kỹ năng: Gấp, dán hình chóp, vẽ hình chóp. Vận dụng các công thức vào bài tập. Rèn kĩ năng tính toán tìm diện tích, thể tích của hình chóp đều. 3. Thái độ: Tuân thủ rèn tính chính xác khi vẽ hình, tính diện tích, phân tích, tổng hợp, tư duy logic. 4. Định hướng năng lực và phẩm chất: - Năng lực: Giúp học sinh phát huy năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: miếng bìa hình 134, bảng phụ, thước, compa, phấn màu - Học sinh: miếng bìa, bảng nhóm, compa, bút chì. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định ( 1 phút ) 2. Kiểm tra bài cũ ( 7 phút ) Viết công thức tính thể tích của hình chóp đều? Sửa bài tập 67/ sbt 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

A. Hoạt động khởi động ( 5 phút ) - Mục tiêu :Tạo hứng thú cho học sinh. Rèn hs kĩ năng thực hành, gấp hình - Phương pháp : Thực hành, quan sát - Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


67

Giáo án Số học 6

- Sản phẩm: Hs biết gấp dán hình chóp đều, nhìn thấy được hình ảnh thực tế của hình chóp đều. Bài 47 :

Bài 47

Gv yêu cầu hs hoạt động Hs hoạt động theo nhóm Miếng 4 khi gấp và dán chập 2 tam giác vào nhau thì được các nhóm, cắt dán miếng bìa theo Đại diện nhóm trình bày mặt bên của hình chóp đều. hình 134/sgk sản phẩm. Gv nhận xét. B. Hoạt động luyện tập ( 25 phút ) - Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về hình chóp đều, vận dụng các kiến thức tính diện tích, thể tích vào các bài toán cụ thể. - Giao nhiệm vụ: Các bài tập trên bảng phụ - Các hình thức tổ chức hoạt động: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm. - Sản phẩm: Học sinh vận dụng tốt các kiến thức vào bài tập. Làm tốt các bài tập. Hoạt động 1

Bài1

Treo bảng phụ bài 1( bài Hs đọc đề bài 46/sgk)

a/ Tính diện tích đáy và thể tích hình chóp đều.

a/ Tính diện tích đáy và thể tích hình chóp đều. Gv: Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tính gì? Gv: Diện tích đáy có quan hệ gì với diện tích của tam giác MNH? Gv: Nêu cách tính SHMN

Hs trả lời

S

N

S đáy = 6.SHMN

M

O P

H

?

Hs trả lời Gv: Nêu công thức tính thể Hs lên bảng thực hiện tích hình chóp đều?

R

Q

S đáy = 6.SHMN = 216 3 cm2

Gv: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hs, nhận xét bài.

V=

b/ Tính độ dài cạnh bên SM và diện tích toàn phần của hình chóp đều? Hs trả lời: định lí Pytago

b/ Tính SM và diện tích toàn phần hình chóp đều?

Gv: Vận dụng kiến thức nào

* Tính SM?

Họ và tên giáo viên:

1 Sđáy. h = 2520 3 cm3 3

Trường THCS ….


68

Giáo án Số học 6

tính độ dài cạnh SM?

Hs trả lời

Gv: Xét tam giác nào? Cách tính?

Tam giác SMH vuông tại H: SM 2 = SH 2 + MH 2

Hs trả lời

Tính được SM = 37cm * Diện tích toàn phần?

Gv: Công thức tính diện tích Hs lắng nghe và tập phân Tam giác SKP vuông tại K có toàn phần hình chóp đều? tích. SP = SM = 37cm Gv hướng dẫn hs phân tích Hs lên bảng thực hiện 1 bài toán KP = PQ = 6cm 2

Gv: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của hs, nhận xét bài. Chốt kiến thức.

SK = 1333 cm Sxq = pd = 1314,4cm2 Stp = 1314,4 + 374,1 = 1688,5 cm2

Hoạt động 2

Hs đọc đề bài

Treo bảng phụ bài 2 ( bài Hs trả lời 49/sgk) Hs hoạt động theo nhóm Gv: Đề bài yêu cầu tìm gì? Hs thảo luận báo cáo kết Gv: cho hs hoạt động nhóm. quả và trình bày phần bài Chia lớp thành 2 nhóm: giải trên bảng nhóm. nhóm 1 câu a,b, nhóm 2 câu c Gv nhận xét bài làm Hs

Bài 2 : a)Diện tích xung quanh của hình chóp đều : Sxq = (6 .4) :2 .10 = 120(cm2) b) Diện tích xung quanh của hình chóp đều : Sxq = ( 7,5 + 7,5) . 9,5 = 142,5 (cm2) . c) Diện tích xung quanh của hình chóp đều : Trung đoạn của hình chóp đều :d =

172 − 82

= 289 − 64 = 225 = 15(cm) Vậy : Sxq = (16 .4) :2 .15 = 480(cm2) C. Hoạt động vận dụng ( 5 phút ) - Mục tiêu: Hs biết cách tính diện tích xung quanh của hình chóp cụt - Giao nhiệm vụ: Bài tập 50b/sgk Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


69

Giáo án Số học 6

- Các hình thức tổ chức hoạt động: hoạt động nhóm Gv yêu cầu hs làm bài Hs trình bày bài trong bảng Bài 50 50b/sgk theo nhóm, chia lớp nhóm, đại diện nhóm thuyết Các mặt xung quanh của hình thành 4 nhóm và trả lời các trình bài làm, các thành chóp cụt là các hình thang cân câu hỏi sau: viên khác chú ý nhận xét. DT một hình thang cân là : Các mặt xung quanh của Các mặt bên là hình thang (2+4).3,5:2=10,5cm2 hình chóp cụt là hình gì? cân. DTXQ của hình chóp cụt : Nêu cách tính diện tích hình Hs trả lời. 10,5. 4 = 42 cm2 thang cân? D. Hoạt động tìm tòi và mở rộng ( 2 phút ) Mục tiêu: Hs chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. Hs chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. Về nhà đọc lại các bài tập đã sửa. Làm các câu hỏi ôn tập chương. Bài tập: 52, 55, 57/ sgk Hướng dẫn bài 57/sgk

a) H147 : Chiều cao của tam giác đều BCD cạnh 10 cm là: DH= 10 3 : 2 ≈8,65(cm) Diện tích đáy của hình chóp: S=12.BC.DH=12.10.8,65=43,25(cm2) Thể tích hình chóp đều:

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


70

Giáo án Số học 6 3

V=13.S.h=13.43,25.20=288,33(cm ) b) Hình 148 Thể tích của hình chóp cụt đều chính là hiệu của thể tích hình chóp đều L.ABCD với thể tích của hình chóp đều L.EFGH. Do có: LO = LM + MO = 15 + 15 = 30 (cm) +Tính thể tích hình chóp đều L.ABCD: -Diện tích đáy: S = AB2 = 202 = 400 (cm2) -Thể tích : V=13Sh=13.400.30=4000(cm3) +Thể tích hình chóp đều L.EFGH: -Diện tích đáy: S = EF2 = 102 = 100 (cm2) -Thể tích:V=13Sh=13.100.15=500(cm3) Vậy thể tích hình chóp cụt đều là: V = 4000 – 500 = 3500 (cm3) Rút kinh nghiệm:

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


71

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……….. Tiết: ……

Tiết 67: ÔN TẬP CHƯƠNG IV I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: Ôn lại các kiến thức cơ bản đã học và hiểu được các hình đã học trong chương trình hình lăng trụ đứng, hình chóp đều. 2. Kỹ năng: Vận dụng được các kiến thức trên vào việc giải các bài tập. − Biết cách tính diện tích và thể tích của một số hình đã học và một số dạng toán cơ bản trong chương này. − Biết cách tính diện tích xung quanh và thể tích một số hình có dạng hình chóp và hình lăng trụ được học trong chương này.

3. Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận trong cách vẽ hình, đúng, nhanh, trình bày khoa học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT,bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, xem nội dung các bài tập trước ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động (2 phút) Mục tiêu: HS có các đồ dùng học tập cần thiết phục vụ môn học và ôn lại kiến thức về nội dung chương IV. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. - Kiểm tra đồ dùng học Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


72

Giáo án Số học 6

tập và sự chuẩn bị kiến thức của học sinh thông qua việc tóm tắt nội dung trong vở ở nhà. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động: Nhắc lại lý thuyết. (5 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại các kiến thức cơ bản về lăng trụ đứng, hình chóp đều. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở. GV treo bảng phụ lên HS lần lượt lên bảng Hình hộp chữ nhật là bảng cho HS quan sát. hình như thế nào? Nêu hoặc đứng tại chỗ trả GV yêu cầu HS trả lời lời. công thức tính thể tích lần lượt các câu hỏi ở của hình hộp chữ nhật? phần nội dung. Hình lập phương là hình như thế nào? Nêu công thức tính thể tích của hình lập phương? Nêu một số tính chất của hình lăng trụ đứng. Nêu công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng. Nêu một số tính chất của hình chóp đều. Nêu công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp đều. C. Hoạt động luyện tập (25 phút) Mục đích: Giúp học sinh áp dụng được công thức và các tính chất để giải bài toán cơ bản. Phương pháp: Giải quyết vấn đề. GV ghi đề bài bài HS lắng nghe và ghi BT1: Cho hình chóp tứ tập 1 lên bảng. bài vào vở. giác đều S.ABCD có cạnh GV hướng dẫn và HS chú ý nghe đáy bằng 8cm, đường cao gọi HS lên bảng hướng dẫn và suy SO = 3cm . Tính thể tích, trình bày bài giải. nghĩ tìm hướng giải diện tích xung quanhvà quyết. diện tích toàn phần của GV yêu cầu HS khác nhận xét kết HS nhận xét kết quả. hình chóp. quả. HS nghiêm túc lắng GV nhận xét, cho nghe và ghi nhận kết kết quả để HS ghi quả vào vở. nhận và cho điểm (nếu cần). HS lắng nghe và ghi BT2: Một hộp kẹo có dạng bài vào vở. hình hộp chữ nhật với các GV ghi đề bài bài HS chú ý nghe kích thước 15cm, 40cm và Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


73

Giáo án Số học 6

tập 2 lên bảng. GV hướng dẫn và gọi 2 HS lên bảng trình bày bài giải. GV yêu cầu HS khác nhận xét kết quả. GV nhận xét, cho kết quả để HS ghi nhận và cho điểm (nếu cần).

60cm. a) Tính thể tích của hộp kẹo. b) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn HS nghiêm túc lắng phần của hộp kẹo. nghe và ghi nhận kết quả vào vở. hướng dẫn và suy nghĩ tìm hướng giải quyết. HS nhận xét kết quả.

HS lắng nghe và ghi bài vào vở. HS chú ý nghe hướng dẫn và suy nghĩ tìm hướng giải quyết. HS nhận xét kết quả.

BT3: Một lăng kính dạng hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông. Chiều cao của lăng kính là 36cm, đáy của lăng kính là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là 12cm và HS nghiêm túc lắng 16cm. nghe và ghi nhận kết a) Tính thể tích của lăng quả vào vở. kính. b) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của lăng kính.

GV ghi đề bài bài tập 3 lên bảng. GV hướng dẫn và gọi 2 HS lên bảng trình bày bài giải. GV yêu cầu HS khác nhận xét kết quả. GV nhận xét, cho kết quả để HS ghi nhận và cho điểm (nếu cần). D. Hoạt động vận dụng (10 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng thành thạo công thức và các tính chất để giải các dạng toán khác nhau. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thực hành luyện tập. GV ghi đề bài bài HS lắng nghe và ghi BT4: Một viên gạch hình tập 3 lên bảng. bài vào vở. lục lăng có hình dạng một GV hướng dẫn và HS chú ý nghe lăng trụ đứng với đáy là lục HS thảo luận nhóm hướng dẫn và hợp giác đều. Cạnh của lục giác để tìm hướng giải tác nhóm suy nghĩ đều là 120mm. Chiều cao quyết bài toán. tìm hướng giải của gạch là 60mm. Tính GV yêu cầu HS quyết. diện tích xung quanh của khác nhận xét kết HS nhận xét kết quả. gạch lục lăng. quả. GV nhận xét, cho HS nghiêm túc lắng kết quả để HS ghi nghe và ghi nhận kết nhận và cho điểm quả vào vở. (nếu cần).

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


74

Giáo án Số học 6

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Luyện tập, ghi chép. GV cho HS chép đề bài HS chú ý lắng nghe và BT5: Một khúc gỗ có dạng bài toán 5 vào vở và yêu thực hiện nhiệm vụ của hình lăng trụ đứng, đáy là cầu HS về nhà suy nghĩ mình. hình thoi. Hai đường chéo và làm. của hình thoi có độ dài là GV dạn HS: Về nhà đọc 6dm và 8dm. Chiều cao của lại bài học và chuẩn bị khúc gỗ là 9dm. phần nội dung cho tiết a) Tính thể tích của khúc ôn tập cuối năm. gỗ. b) Biết mỗi khối gỗ giá 2 triệu đồng. Hỏi khúc gỗ có giá trị bao nhiêu tiền? c) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của khúc gỗ. d) Cần bao nhiêu tiền để sơn tất cả các mặt của khúc gỗ này, biết giá sơn 1 mét vuông là 115 nghìn đồng (tính cả tiền công và tiền sơn).

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


75

Giáo án Số học 6

Ngày soạn: ……………

Ngày dạy: ……………

Lớp: ……… Tiết: …….

Tiết 37: ÔN TẬP CUỐI NĂM (Phần Hình học) I. MỤC TIÊU Qua bài này giúp học sinh: 1. Kiến thức: Ôn lại các kiến thức cơ bản đã học về: − Tứ giác và các hình tứ giác đặc biệt: hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông. − Tam giác đồng dạng. − Hình lăng trụ đứng và hình chóp đều.

2. Kỹ năng: Vận dụng được các kiến thức trên vào việc giải các bài tập: − Biết tính chất của các tứ giác đặc biệt. − Biết định lý Ta-lét và các trường hợp đồng dạng của hai tam giác. − Biết công thức tính thể tích, diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của lăng trụ đứng và hình chóp đều. − Biết tính thể tích và diện tích của một số hình có dạng tứ giác, hình chóp và hình lăng trụ đặc biệt.

3. Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận, đúng, nhanh, trình bày khoa học. 4. Định hướng năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tự học. - Phẩm chất: Tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT, bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, chuẩn bị các bài tập đã dặn ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung A. Hoạt động khởi động (2 phút) Mục tiêu: HS có các đồ dùng học tập cần thiết phục vụ môn học và ôn lại kiến Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


76

Giáo án Số học 6

thức về các nội dung đã học để ôn tập cuối năm đạt kết quả. Phương pháp: Thuyết trình, trực quan. - Kiểm tra đồ dùng học tập và sự chuẩn bị kiến thức của học sinh thông qua việc chuẩn bị giải các bài tập ở nhà. B. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động: Nhắc lại lý thuyết. (5 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại các kiến thức cơ bản về tứ giác; tam giác đồng dạng và hình lăng trụ đứng, hình chóp đều. Phương pháp: Vấn đáp gợi mở. GV yêu cầu HS xem và HS lần lượt đứng tại chỗ Câu 2: đọc nội dung câu hỏi 2 trả lời các câu hỏi theo a) Hình lập phương có và 3 SGK trang 126. yêu cầu của GV. mấy mặt, mấy cạnh, mấy GV gọi lần lượt HS trả đỉnh? Mỗi mặt là hình lời các câu hỏi đó. gì? b) Hình hộp chữ nhật có mấy mặt, mấy cạnh, mấy đỉnh? Mỗi mặt là hình gì? c) Hình lăng trụ đứng tam giác có mấy mặt, mấy cạnh, mấy đỉnh? Câu 3: Hãy gọi tên các hình vẽ 138, 139, 140 SGK trang 126. C. Hoạt động luyện tập (25 phút) Mục đích: Giúp học sinh áp dụng được công thức và các tính chất để giải bài toán cơ bản. Phương pháp: Giải quyết vấn đề. GV ghi đề bài bài tập HS lắng nghe và ghi BT1: Một miếng bìa hình 1 lên bảng. bài vào vở. chữ nhật có đường chéo GV hướng dẫn và gọi HS chú ý nghe hướng là 1m và một cạnh là HS lên bảng trình bày dẫn và suy nghĩ tìm 6dm. Tính diện tích của bài giải. hướng giải quyết. miếng bìa. GV yêu cầu HS khác HS nhận xét kết quả. nhận xét kết quả HS nghiêm túc lắng (nếu có). nghe và ghi nhận kết GV nhận xét, cho kết quả vào vở. quả để HS ghi nhận và cho điểm (nếu HS lắng nghe và ghi BT2: Một mảnh giấy có dạng hình thoi có hai cần). bài vào vở. HS chú ý nghe hướng đường chéo là 12cm và dẫn và suy nghĩ tìm 16cm. Tính diện tích của GV ghi đề bài bài tập Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


77

Giáo án Số học 6

2 lên bảng. GV hướng dẫn và gọi HS lên bảng trình bày bài giải. GV yêu cầu HS khác nhận xét kết quả (nếu có). GV nhận xét, cho kết quả để HS ghi nhận và cho điểm (nếu cần). GV ghi đề bài bài tập 3 lên bảng. GV hướng dẫn và gọi HS lên bảng trình bày bài giải. GV yêu cầu HS khác nhận xét kết quả (nếu có). GV nhận xét, cho kết quả để HS ghi nhận và cho điểm (nếu cần).

mảnh giấy này. hướng giải quyết. HS nhận xét kết quả. HS nghiêm túc lắng nghe và ghi nhận kết quả vào vở. HS lắng nghe và ghi bài vào vở. HS chú ý nghe hướng dẫn và suy nghĩ tìm hướng giải quyết. HS nhận xét kết quả. HS nghiêm túc lắng nghe và ghi nhận kết quả vào vở. HS lắng nghe và ghi bài vào vở. HS chú ý nghe hướng dẫn và suy nghĩ tìm hướng giải quyết. HS nhận xét kết quả. HS nghiêm túc lắng nghe và ghi nhận kết quả vào vở.

BT3: Một hộp đựng thực phẩm có dạng hình lập phương và có diện tích toàn phần bằng 96 dm 2 . Tính thể tích của hộp.

BT4: Một hộp đựng chất lỏng có dạng hình chóp tứ giác đều với đường cao là 20cm và đường chéo của mặt đáy là 15 2cm . Tỉnh thể tích của dụng cụ.

GV ghi đề bài bài tập 4 lên bảng. GV hướng dẫn và gọi HS lên bảng trình bày bài giải. GV yêu cầu HS khác nhận xét kết quả (nếu có). GV nhận xét, cho kết quả để HS ghi nhận và cho điểm (nếu cần). D. Hoạt động vận dụng (10 phút) Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng thành thạo công thức và các tính chất để giải các dạng toán khác nhau. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thực hành luyện tập. GV ghi đề bài bài tập HS lắng nghe và ghi BT5: (BT11 SGK trang 5 lên bảng. bài vào vở. 132) Cho hình chóp tứ GV hướng dẫn và gọi HS chú ý nghe hướng giác đều S.ABCD có HS lên bảng trình bày dẫn và suy nghĩ tìm cạnh đáy AB = 20cm , Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


78

Giáo án Số học 6

bài giải. hướng giải quyết. cạnh bên SA = 24cm . GV yêu cầu HS khác HS nhận xét kết quả. a) Tính chiều cao SO rồi nhận xét kết quả (nếu HS nghiêm túc lắng tính thể tích của hình có). nghe và ghi nhận kết chóp. quả vào vở. b) Tính diện tích toàn GV nhận xét, cho kết phần của hình chóp. quả để HS ghi nhận và cho điểm (nếu cần). E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng (2 phút) Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học ở tiết học. Phương pháp: Luyện tập, ghi chép. GV dặn HS về nhà đọc HS chú ý lắng nghe và Nền nhà của em có dạng lại bài tập đã giải ở trên. xem lại các bài giải. Nếu hình hộp chữ nhật hoặc là Vấn đề nào còn vướng có chỗ chưa hiểu thì hỏi hợp thể của nhiều hình mắt thì hỏi lại bạn bè, ngay. hộp chữ nhật. Em hãy nếu bạn bè trả lời không tính thể tích của nền nhà để biết cha mẹ em đã đổ được thì hỏi thầy cô để bao nhiêu khối cát để lấp chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối năm đạt kết quả cao nền nhà đó nhé. nhất. HS chú ý quan sát, lắng GV dặn: các em về nhà nghe nhiệm vụ và về nhà tính thể tích nền nhà của thực hiện. mình. Sau đó đối chiếu với cha mẹ xem cách tính của mình đúng không? Bằng cách hỏi cha mẹ hồi đó làm nhà cha mẹ đổ bao nhiêu khối cát để xây xong nền nhà. Giáo viên soạn

Họ và tên giáo viên:

Trường THCS ….


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook