Skip to main content

Giáo án Hình học 6 cả năm mới soạn theo phương pháp phát triển năng lực đầy đủ 5 hoạt động

Page 1

GIÁO ÁN TOÁN SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

vectorstock.com/10554603

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Hình học 6 cả năm mới soạn theo phương pháp phát triển năng lực đầy đủ 5 hoạt động Năm học 2018-2019 Gv: Hà Thị Quế Trường THCS Thanh Long (Bản Word) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần : 01 Ngày soạn : 15/ 8/ 2018

FF IC IA L

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG I. MỤC TIÊU: HS cần đạt được: * Kiến thức: Nhận biết và hiểu được các khái niệm: điểm , đường thẳng, tia, đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng. * Kĩ năng: -Biết sử dụng các công cụ vẽ, đo. - Có kĩ năng vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, ba điểm thẳng hàng, ba điểm cccc không thẳng hàng. Biết đo độ dài của một đoạn thẳng cho trước, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước và vẽ trung điểm của một đoạn thẳng * Thái độ: Bước đầu làm quen với các hoạt động hình học, biết cách tự học hình học theo SGK. Có ý thức cẩn thận, chính xác khi vẽ và đo. * Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin.

O

Tiết 1: Bài 1:

§1. ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: – Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì? – Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng. 2. Kĩ năng: – Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng. – Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng. – Biết kí hiệu điểm, đường thẳng. – Biết sử dụng kí hiệu ∈,∉ . 3. Thái độ: _Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. 2. HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: (4’) GV giới thiệu nội dung của chương - GV vào bài: như SGK 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới Hoạt động của GV -HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm (10’) 1. Điểm. - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

* Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm. * Người ta dùng chữ cái in hoa để đặt tên cho điểm. K; H Ví dụ: A; Các điểm A; K; H.

N

O

Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm ta hiểu đó là hai điểm phân biệt. Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các điểm. Một điểm củng là một hình. 2. Đường thẳng.

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

đáp, gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để trả lời các câu GV sau: Điểm là gì? Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho điểm? Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ. GV: Hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy tên? Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2 là trùng nhau. GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi Hs đọc chú ý trong SGK . Một hình gồm bao nhiêu điểm? Hình đơn giản nhất là hình nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.(8’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. Gv: Nêu một số hình ảnh trong thực tế về đường thẳng cho học sinh nhận biết đường thẳng. Hãy đọc mục 2 trong SGK để trả lời các câu GV sau: Hình ảnh nào cho ta đường thẳng? Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường thẳng như thế nào? Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên đường thẳng và tên điểm? Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng. (12’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác định. Điểm nào thuộc đường thẳng d? Điểm nào không thuộc đường thẳng d?

đường thẳng a 3. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.

ẠY

D

Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học sinh nắm vững kí hiệu. Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh hiểu rộng hơn. Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu GV trong SGK . Hs lên bảng trình bày cách giải. Viết kí hiệu vào chỗ trống. Hs nhận xét và bổ sung thêm Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho học Gv: Hà Thị Quế

Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, . . . cho ta hình ảnh của đường thẳng. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía. Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên cho dường thẳng. a

2

A

d B

Điểm A thuộc đường thẳng d. Kí hiệu: A ∈ d. Điểm B không thuộc đường thẳng d. Kí hiệu: B ∉ d. s Trả lời a Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

sinh. C

E

a. Điểm C thuộc đường thẳng a. Điểm E không thuộc đường thẳng a b. C ∈ a; E ∉ a.

FF IC IA L

3. Hoạt động luyện tập (3’) – Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng? 4. Hoạt động vận dụng (5’) Hãy đặt tên cho các điểm và các đường thẳng còn lại ở hình 6. Hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt tên mấy đường rồi? Còn lại mấy đường? Hãy đặt tên cho chúng. Bài tập 1 /SGK/104 M a

O

Ơ

N

N

H

GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần vẽ? HS: lên bảng trình bày cách vẽ HS: Nhận xét và bổ sung thêm 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

- Thuộc và hiểu: khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm, đường thẳng. - Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 2; 4; 5;6; 7/SGK/105 . - Chuẩn bị bài mới §2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG *******************************

Gv: Hà Thị Quế

3

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần 2 Ngày soạn: 23/ 8/ 2018

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tiết 2: §2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: – Ba điểm thẳng hàng. – Điểm nằm giữa hai điểm. – Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. 2. Kĩ năng: – Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng. – Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa. 3. Thái độ: - Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. 2. HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: - GV vào bài: như SGK 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, tổ chức hoạt động nhóm - Kĩ thuật dạy học: động não, tia chớp, .... - Phẩm chất: chăm chỉ, chịu khó, trách nhiệm - Năng lực: tính toán, hợp tác

D

ẠY

KÈ

Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng 1. Thế nào là ba điểm thẳng hàng (17’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1 và cho biết: − Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc một Khi nào ta nói : Ba điểm A ; B ; C thẳng đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng. hàng? A B C • • • Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không thẳng hàng ? A ; B ; C thẳng hàng

Gv: Hà Thị Quế

4

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

N

O

2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

Ơ

Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (15’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV: Vẽ hình lên bảng Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ? GV: Điểm C và B nằm ntn đối với điểm A ? GV : Điểm A và C nằm ntn đối với điểm B ? GV : Điểm A và B nằm ntn đối với điểm C ? GV : Điểm C nằm ntn đối với điểm A và B ? GV : Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm A và B ? GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét SGK GV khẳng định : Không có khái niệm nằm giữa khi ba điểm không thẳng hàng.

FF IC IA L

GV : Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba điểm – Khi ba điểm M ; N ; P không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng hàng ? GV : Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm thẳng hàng không thẳng hàng ta nên làm như thế nào ? GV : Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng hay không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ M P nào để nhận biết? • • N GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc M ; N ; P không thẳng hàng • đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm không cùng thuộc đường thẳng không vì sao? GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều điểm không thẳng hàng.

C •

B •

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

A •

− Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A. − Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B. − Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C. − Điểm C nằm giữa hai điểm A và B

* Nhận xét : Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Chú ý : Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng

3. Hoạt động luyện tập (5’) – Ôn lại những kiến thức quan trọng – Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu có) E •

• P

F •

K • F • b

4. Hoạt động vận dụng (7’) Gv: Hà Thị Quế

A •

H • • E

A •

B •

M •

a

• I

•

K • C

5

K •

Trường THCS Thanh Long

N •


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

M

2.

N N

N

FF IC IA L

GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các bài tập trên Bài tập 1. Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ; K (E nằm giữa F ; K) 2. Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E. Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại Giải F E K 1. E

M E

E M

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

HS: Nhận xét và bổ sung thêm Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy chỉ ra các trường hợp đó? GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) - Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 10; 12; 13 /SGK/106;107 - Chuẩn bị bài mới. *****************************

Gv: Hà Thị Quế

6

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần 3 Ngày soạn: 28/ 8/ 2018 Tiết 3. §3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM .

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: – HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. - Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm 2. Kĩ năng: – HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song. – HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng. 3. Thái độ : − Vẽ hình cẩn thận, chính xác 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. 2. HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Gợi mở, thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhânDự kiến thời gian: 5 ph.

M

- Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: (5’) Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ? Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:

KÈ

A •

M •

B •

D

ẠY

Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B - GV vào bài: như SGK 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 30 ph. \ Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng 1. Vẽ đường thẳng (10’) - Phương pháp: Gợi mở, thuyết trình, vấn đáp, Gv: Hà Thị Quế

7

Trường THCS Thanh Long

N •


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

trực quan, giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

FF IC IA L

− Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm như sau : + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước A •

B •

N

O

* Nhận xét : Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A, B

2. Tên đường thẳng

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm C. Vẽ được mấy đường thẳng ? HS : vẽ được vô số đường thẳng đi qua GV: Cho 2 điểm A và B. Hãy vẽ đường thẳng đi qua A, B. Vẽ được mấy đường thẳng ? HS : Vẽ đường thẳng AB, chỉ vẽ được một. GV: Em đã vẽ đ/t AB bằng cách nào ? HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được mấy đường thẳng ? HS: Nêu nhận xét Cho hai điểm P, Q vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P, Q. GV: Có mấy đ/t đi qua hai điểm P, Q ? HS: Lên bảng trình bày cách vẽ. GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng vẽ được Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng (10’) - Phương pháp: Gợi mở, thuyết trình, vấn đáp, trực quan. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở bài 1 như thế nào? HS:trả lời GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác nhau HS: vẽ hình GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại

ẠY D

Đường thẳng a x

y

Đường thẳng xy

GV: Yêu cầu HS giải bài tập s G HS:trả lời tại chổ ? sgk. V: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào? GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng ? GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có đúng không ? HS: trả lời

Gv: Hà Thị Quế

− Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cái thường, hai chữ cái thường hay tên của hai điểm xác định đường thẳng đó a

8

A

B

Đường thẳng AB

s Hướng dẫn A •

B •

Trường THCS Thanh Long

C •


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

Bốn cách gọi còn lại là: Đường thẳng AC; BA ; BC; CA

3. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song

O

a) Hai đường thẳng trùng nhau : A •

B •

C •

N

AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau b) Hai đường thẳng cắt nhau :

H

Ơ

GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác của đường thẳng trên. Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các đường thẳng (10’) - Phương pháp: Gợi mở, thuyết trình, vấn đáp. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV: Lấy bài tập s để giới thiệu các đường thẳng AB và CB trùng nhau. GV:Hãy gọi tên các đường thẳng trùng n HS: trả lời hau khác trên hình vẽ ? GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC có 1 điểm chung A GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau không ? GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt. GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có mấy điểm chung ? được gọi là hai đường thẳng như thế nào ? HS: trả lời GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt không trùng nhau, không cắt nhau GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau không ? chúng có điểm chung nào không? GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song GV:Thế nào là hai đường thẳng song song? GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt? HS: trả lời GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy ra những quan hệ nào? HS: Nêu chú ý GV: chốt lại chú ý

N

A •

B •

KÈ

M

Q

U

Y

• C

x z

y t

ẠY

Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song. Chú ý : − Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt. − Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào.

D Gv: Hà Thị Quế

Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau. A là giao điểm của hai đường thẳng. c) Hai đường thẳng song song :

9

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

3. Hoạt động luyện tập (3’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 3 ph. – Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước – Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng. 4. Hoạt động vận dụng (5’) Hướng dẫn học sinh làm bài tập 16 - SGK -109 HS: Bài 16 a) Vì đường thằng luôn đi qua hai điểm b) ba điểm A,B,C cùng thuộc cạnh thước

N

O

5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 15;18 ; 20 ; 21-SGK- 109 ; 110 − Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK - Chuẩn bị dụng cụ cho bài 4 “Thực hành trồng cây thẳng hàng” như sgk yêu cầu.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

**************************

Gv: Hà Thị Quế

10

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần 4 Ngày soạn: 06/ 9/ 2018 Tiết 4. §4: THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG .

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàngi theo vị trí 2.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế 3.Thái độ: - Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK , 3cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc. Địa điểm thực hành 2. HS: Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ. Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thực hành. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, ... Dự kiến thời gian: 3 ph. - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra dụng cụ các nhóm - GV vào bài: như SGK 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 15 ph. Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt I. Nhiệm vụ : Hoạt động1:Nhận nhiệm vụ(5’) - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm GV Thông báo nhiệm vụ : giữa hai cột mốc A và B.

Gv: Hà Thị Quế

11

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B đã có ở hai đầu lề đường

FF IC IA L

II. Tìm hiểu cách làm:

N

O

Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C (điểm C áng chừng nằm giữa A và B) Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai cọc tiêu ở vị trí B và C ⇒ A, B, C thẳng hàng

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B đã có ở hai đầu lề đường GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay chúng ta cần tiến hành như thế nào ? 2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết học. Cả lớp ghi nhiệm vụ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm (10) - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, thực hành. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV làm mẫu trước : Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C (điểm C áng chừng nằm giữa A và B) Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai cọc tiêu ở vị trí B và C ⇒ A, B, C thẳng hàng Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) và quan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25 trong thời gian 3’ − Hai HS đại diện nêu cách làm − Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A, B

D

ẠY

KÈ

3. Hoạt động luyện tập 4. Hoạt động vận dụng Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 25ph. GV quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc − Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho nhở, điều khiển khi cần thiết. từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước. − Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự : 1. Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân. Gv: Hà Thị Quế

12

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L O N Ơ

- GV đánh giá nhận xét kết quả thực hành của từng nhóm và nhận xét toàn lớp về các mặt : 1) Chuẩn bị thực hành. 2) Thái độ ý thức thực hành. 3) Kết quả thựchành : Nhóm tự đánh giá : Tốt – Khá - Trung bình. - HS nghe GV nhận xét. - HS vệ sinh chân tay và cất dụng cụ vào lớp. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) - Xem lại toàn bộ phần lý thuyết đã học. - Làm bài tập từ 26 đến 30 (SBT/156 + 157). - Đọc trước bài : "Tia" - sgk/111.

2. Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân. Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt − khá − trung bình, hoặc có thể tự cho điểm

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

**************************

Gv: Hà Thị Quế

13

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần 5 Ngày soạn: 12 / 9/ 2018 Tiết 5. §5: TIA .

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: – HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau. – HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. 2. Kỹ năng: – HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia. 3. Thái độ: − Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. Phấn màu. 2. HS: SGK, SBT, thước thẳng. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân.... Dự kiến thời gian: 5 ph. - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: (5’) Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK a) 2 đường thẳng ; b) 3 đường thẳng ; c) 4 đường thẳng ; d) 5 đường thẳng 1 giao điểm 3 giao điểm 6 giao điểm 10 giao điểm − Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy. Điểm 0 chia đường thẳng xy thành mấy phần riêng biệt ? - GV vào bài: như SGK 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 32 ph. Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia(8’) 1. Tia Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Gv: Hà Thị Quế

14

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

0 •

x

y

FF IC IA L

Hình gồm điểm 0 và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi là một tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc 0)

N

O

− Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc (hay viết) tên gốc trước

2. Hai tia đối nhau

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 8 ph. GV : Vẽ hình lên bảng GV: Đường thẳng xy được chia thành mấy phần? GV: Điểm O trên đường thẳng xy thuộc nửa nào? GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng Ox GV: Giới thiệu hình gồm điểm O và phần đường thẳng này là một tia gốc O. GV: Thế nào là một tia gốc O ? HS trả lời GV : Giới thiệu tên của hai tia Ox, Oy còn gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy GV: Tia Ox bị gới hạn ở điểm nào. Không bị giới hạn về phía nào? HS trả lời GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia, phải đọc (hay viết) như thế nào ? − GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a. − Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa một tia gốc A Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau (12’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 12 ph. GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm của hai tia Ox, Oy HS : Đọc định nghĩa Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau HS: chú ý lắng nghe GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm? Đó là những đặc điểm gì? GV: Vậy Hai tia như thế nào là hai tia đối nhau ? GV: Em có nhận xét gì về mỗi điểm trên đường thẳng ? GV: Cho học sinh nêu nhận xét GV: Cho HS thực hiện ?1

y

Hai tia gọi là đối nhau khi: – Hai tia chung gốc. – Tạo thành đường thẳng.

ẠY D

Gv: Hà Thị Quế

0 •

x

Nhận xét Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau ?1 Hướng dẫn

15

x

A •

B •

Trường THCS Thanh Long

y


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài a) Tại sao Ax, By không phải là hai tia đối ? nhau HS: Làm ?1 GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By không phải là b) Trên hình có những tia nào đối nhau ? hai tia đối nhau? Hướng dẫn Hai tia này còn thiếu điều kiện nào? a) Vì hai tia Ax và By không chung gốc. GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy tia b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx và đối nhau? Đó là những tia nào? By HS lên bảng trình bày HS nhận xét và bổ sung thêm GV: Thống nhất cách trình bày cho HS Hoạt động 3: Tìm hiểu hai tia trùng nhau 3. Hai tia trùng nhau (12’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. A B x Dự kiến thời gian: 12 ph. • • GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên quan hệ gữa hai tia Ax và AB Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai tia Chú ý AB và Ax? Hai tia không trùng nhau còn được gọi là HS trả lời hai tia phân biệt GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi điểm đều là điểm chung. y GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia mà ?2 Hướng dẫn B không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân biệt • HS hoạt động nhóm thực hiện ?2 0 • x GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời các câu A GV sau: a) Tia OB trùng với tia nào? a) Tia OB trùng với tia Oy b) Ox, Ax có trùng nhau không? b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau. Vì hai tia không chung gốc. c) Tại sao Ox ; Oy không đối nhau? GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày cách c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng. thực hiện. HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách thực hiện của bạn. GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho HS 3. Hoạt động luyện tập (2’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân Dự kiến thời gian: 2 ph. Gv: Hà Thị Quế

16

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

– Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau? 4. Hoạt động vận dụng (4’): – Hướng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK x B

R • A •

y C

FF IC IA L

a)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

b) • • 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) - HS nắm vững ba khái niệm : Tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau - Làm bài tập 23, 24, 28, 29, 31- SGK -113, 114 - Về nhà luyện vẽ thành thạo các trường hợp: Hai tia đối nhau, hai tia chung gốc không đối nhau, hai tia trùng nhau.

Gv: Hà Thị Quế

17

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần 6 Ngày soạn: 21 / 9/ 2018 Tiết 6. §5: LUYỆN TẬP

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, trùng nhau; cách vẽ tia, hai tia đối nhau, trùng nhau. 2. Kỹ năng: - Vẽ hai tia đối nhau; nhận biết và đọc tên các tia trên hình vẽ, thứ tự các điểm trên hai tia đối nhau. 3. Thái độ: - Tính toán cẩn thận, chính xác. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. Phấn màu. 2. HS: SGK, SBT, thước thẳng. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân Dự kiến thời gian: 8 ph. - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: (8’) Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa tia gốc O ? Vẽ hình minh hoạ. Câu hỏi 2: Nêu định nghĩa hai tia đối nhau. Vẽ hình minh hoạ. Câu hỏi 3: Chữa bài 23 (Sgk/1113). HS Quan sát hình vẽ sẵn trên bảng, trả lời. HD: a, MN ≡ MP ≡ MQ; NP ≡ NQ. b, Không có tia nào đối nhau. c, PN và PQ đối nhau. - GV vào bài: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới 3. Hoạt động luỵên tập. (35’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 35 ph. Gv: Hà Thị Quế

18

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Hoạt động của GV- HS GV:Cho HS vẽ hình trên bảng. Cho HS trình bày lời giải. HD:

Nội dung cần đạt 1.Chữa bài tập. Bài tập 24 (Sgk/113).

+ Tia trùng với tia BC là By. + Tia đối của BC là BO, BA, BC.

GV:Cho HS lên bảng vẽ hình. GV :Củng cố lại về đường thẳng và tia; các điểm khác biệt: + Đường thẳng AB không bị giới hạn về hai phía. + Tia AB không giới hạn về phía điểm B.

A

B

O

A

FF IC IA L

+ Tia trùng với tia BC là By. + Tia đối của BC là BO, BA, BC. Bài tập 25 (Sgk/113).

B

Y

GV Cho HS lên bảng vẽ hình.

N

HS Dựa vào kết quả bài 26, nêu kết quả.

H

Ơ

N

GV:Cho HS chuẩn bị bài dưới lớp. GV :Thu bài làm của 5HS và cho một HS B A khác trình bày bảng. HD: a, B và M cùng phía với A. b, B nằm giữa A và M, hoặc B nằm giữa A và 2.Bài tập. M. (tuỳ từng trường hợp) Bài tập 26 (Sgk/113).

KÈ

M

Q

U

a, Ox và Oy hoặc OM và ON. b, O nằm giữa hai điểm còn lại. GVCho HS chọn câu đúng/ sai. GV Cho HS vẽ hình trong các trường hợp sai. a, Sai.

Bài tập 27 (Sgk/113). a, Điểm A b, gốc A. Bài tập 28 (Sgk/113). x

N

O

M

y

D

ẠY

GVCủng cố: Nếu thiếu một trong hai ĐK thì a. Hai tia ñoái nhau goác O laø : Ox, Oy. hai tia không đối nhau. GV Treo bảng phụ ghi tóm tắt các định nghĩa b. Ñieåm O naèm giöõa hai ñieåm M, N . Bài tập 32 (S gk/113). trong bài. a, Sai HS Quan sát, nhắc lại định nghĩa, cách vẽ các b, Sai tia. c, Đúng 4. Hoạt động vận dụng: kết hợp luyện tập 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) * Xem lại cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, vẽ tia và đọc tên * Làm bài tập: 29; 30; 31 (Sgk/114), bài tập 28; 29 (SBT/99).

Gv: Hà Thị Quế

19

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần 7 Ngày soạn: 27 / 9/ 2018 Tiết 7. §6: ĐOẠN THẲNG

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: − Biết định nghĩa đoạn thẳng 2. Kỹ năng: − HS biết vẽ đoạn thẳng. − Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia − Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau. 3. Thái độ: − Vẽ hình cẩn thận, chính xác 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. Phấn màu. 2. HS: SGK, SBT, thước thẳng. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân..... Dự kiến thời gian: 5 ph. - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: (5’) − Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia? − Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhưng không giới hạn “về phía x”. - GV vào bài: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 25 ph.

Hoạt động của GV - HS Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng AB là gì ?(10’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Gv: Hà Thị Quế

Nội dung cần đạt 1. Đoạn thẳng AB là gì ? A •

20

B •

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A, B. Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA.

Ơ

N

O

FF IC IA L

− Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB

2. Đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng:

a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 10 ph. GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên giấy. Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch theo cạnh thước từ A đến B GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét phấn trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng AB. GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu bút chì đã đi qua những điểm nào? GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn thẳng AB là gì? GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như thế nào? GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý. GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng CD ở đâu? Lưu ý : Khi vẽ đoạn thẳng phải vẽ rõ hai mút Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường thẳng (15’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 15 ph. GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận dạng hai đoạn thẳng cắt nhau. GV: Hình vẽ a cho biết gì? GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào? Giao điểm của hai đoạn thẳng không trùng với mút nào ? của hai đoạn thẳng. GV: Hình b, c cũng vẽ hai đoặn thẳng cắt nhau, nhưng chúng khác hình vẽ a ở điểm nào? GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau là hai đoạn thẳng có điểm chung.

Gv: Hà Thị Quế

B •

C • A •

I •

D •

(a)

AB và CD cắt nhau tại I;I là giao điểm • C

A •

21

• D

B • (b)

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019 • B

GV: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa tia và đoạn thẳng? A • GV: Cho HS mô tả hình vẽ a D (c) GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn thẳng AB và tia 0x trong mỗi trường hợp GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa chúng có điểm chung nào không? b) Đoạn thẳng cắt tia : HS quan sát và nêu đặc điểm của trường hợp A tia cắt đoạn thẳng. • 0 K GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có một • • điểm chung.

FF IC IA L

• C

x

• B

(a)

O

đoạn thẳng AB và tia 0x cắt nhau tại K. K gọi là giao điểm

B •

x

(b)

0 • (c)

N

H

GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì? GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng.

• A

Ơ

0 •

N

• B

• A

Y

• B

U

A • 0

(d)

x

Q

GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn thẳng c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng : AB và đường thẳng a

D

a (a)

A •

Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắt nhau tại H.H là giao điểm • B

ẠY

KÈ

M

• B

H •

a • A

3. Hoạt động luỵên tập. (3’)

(b)

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, ... Dự kiến thời gian: 3 ph. Gv: Hà Thị Quế

22

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

– Đoạn thẳng là gì? khi nào đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng? 4. Hoạt động vận dụng (10’)

A •

C •

B •

N

a

O

FF IC IA L

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, ... Dự kiến thời gian: 10 ph. Bài tập 33 trang 115-SGK a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS. Hai điểm R, S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS. b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q. Bài tập 34 trang 116-SGK Hướng dẫn

Ơ

Có ba đoạn thẳng là : AB, AC và BC 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, ... Dự kiến thời gian: 1 ph. – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập34,36,37,39 trang 116-SGK. – Chuẩn bị bài mới – Mỗi tổ tiết sau đem : tổ 1 thước dây, tổ 2 thước gấp.

Gv: Hà Thị Quế

23

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần 8 Ngày soạn: 03 / 10/ 2018

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tiết 8. §7: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: − HS biết độ dài đoạn thẳng là gì? 2.Kỹ năng: − Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng. − Biết so sánh hai đoạn thẳng 3.Thái độ: − Cẩn thận trong khi đo. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. Phấn màu. 2. HS: SGK, SBT, thước thẳng. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động B Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... • Năng lực: Tự học, giao tiếp... x K Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. • Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 5 ph. B • • C - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: (5’) − Thế nào là đoạn thẳng AB ? − Hãy chỉ ra các đoạn thẳng ở hình vẽ bên - GV vào bài: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 33 ph. Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng (10’) 1. Đo đoạn thẳng Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... A B Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. • • Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. 0 1 2 Dự kiến thời gian: 10 ph. Gv: Hà Thị Quế

24

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên AB = 17mm trang giấy. Vẽ đoạn thẳng AB. * Nhận xét : GV: Cho HS thực hành đo đoạn thẳng AB Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài đoạn vừa vẽ. thẳng là một số dương GV: Ghi kết quả đo của HS đọc lên bảng GV: Đoạn thẳng AB có mấy độ dài? GV : Cho HS nêu nhận xét : HS trả lời GV nói : Ta còn nói khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 17mm (hoặc A cách B một khoảng bằng 17mm) GV: Khi hai điểm A và B trùng nhau. Khoảng cách giữa hai điểm là bao nhiêu? GV: Độ dài và khoảng cách có khác nhau không? HS trả lời GV: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác nhau như thế nào? HS trả lời GV: Muốn đo độ dài đoạn thẳng ta làm như thêù nào? Hãy nêu cách thực hiện?

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Hoạt động 2: So sánh hai đoạn thẳng (10’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 10 ph GV nói : Ta có thể so sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng. GV: Vẽ hình lên bảng và cho HS quan sát nêu quan hệ giữa các đoạn thẳng GV: Nêu khái niệm đoạn thẳng bằng nhau, đoạn thẳng dài hơn, ngắn hơn và kí hiệu.

2. So sánh hai đoạn thẳng A

B

C

D

E

G

− Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau hay có cùng độ dài và ký hiệu: AB = CD − Đoạn thẳng EG dài hơn đoạn thẳng CD và ký hiệu : EG > CD − Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn) đoạn thẳng EG và ký hiệu AB < EG. ?1 Hướng dẫn

D

− Sau khi đo ta có kết quả : Hoạt động 3: Hoạt động nhóm thực hiện các AB = 28mm bài tập vận dụng (13’) CD = 40mm Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, GH = 17mm vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng IK = 28mm EF = 17mm tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Nên : AB = IK = 28mm Gv: Hà Thị Quế

25

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. GH = EF = 17mm Dự kiến thời gian: 13 ph EF < CD GV: Chia lớp thành 6 nhóm, hai bàn một ?2 Hướng dẫn nhóm. a– Thước dây GV: Phân công nhiệm vụ mỗi nhóm tổ chức b–Thước gấp đo 5 đoạn thẳng trong ?1 c–Thước xích và chỉ ra các đoạn thẳng có cùng độ dài, đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng bằng ?3 Hướng dẫn nhau. Sau khi kiểm tra ta thấy : − So sánh hai đoạn thẳng EF và CD. 3. inch = 25,4mm GV: Hãy nhận dạng các dụng cụ đo độ dài ở hình 42 SGK. Bài tập 43 SGK : GV : Cho HS xem các dụng cụ mà các tổ đã Hướng dẫn mang theo Sau khi đo ta có : GV: Dùng thước đo độ dài, (đơn vị mm) của AB = 30mm hình 43 để kiểm tra xem 1 inch bằng khoảng AC = 18mm bao nhiêu mm ? BC = 35mm HS hoạt động nhóm Nên AC < AB < BC GV: Cho đại diện ba nhóm lên bảng trình bày GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh 3. Hoạt động luỵên tập(5’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân Dự kiến thời gian: 5 ph. – Để so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào? – Hướng dẫn HS làm bài tập 42- SGK -119 4. Hoạt động vận dụng: kết hợp trong giờ 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) – Nắm vững nhận xét về độ dài đoạn thẳng, cách đo đoạn thẳng, cách so sánh hai đoạn thẳng. – Làm các bài tập : 40 ; 43;44 ; 45 ; -SGK- 119 – Chuẩn bị bài mới *************************

Gv: Hà Thị Quế

26

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tuần 9 Ngày soạn: 10 / 10/ 2018 Tiết 11. §9: VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị dài) 2. Kĩ năng: - Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. 3.Thái độ: − Cẩn thận trong khi vẽ. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. Phấn màu. 2. HS: SGK, SBT, thước thẳng. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 2 ph. - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: - GV vào bài: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 20 ph. Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đoạn thẳng 1. Vẽ đoạn thẳng trên tia Ví dụ 1: (SGK) (10’) M O Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn • • đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, * Cách vẽ: 0 1 2 hợp tác, giao tiếp... + Đặt cạnh thước trùng với tia Ox sao cho Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. vạch 0 của thước trùng với gốc O của tia Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Ox Dự kiến thời gian: 10 ph. + Vạch số 2 của thước cho ta điểm M. GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng cần vẽ. toán. GV: Để vẽ đoạn thẳng có độ dài 2cm ta tiến Gv: Hà Thị Quế

27

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Nhận xét: (SGK)

FF IC IA L

Ví dụ 2: Vẽ CD sao cho CD = AB (SGK)

N

O

2. Vẽ hai đoạn thẳng trên tia

Ví dụ: Trên tia Ox hãy vẽ hai đoạn thẳng OM và ON biết OM = 2cm; ON = 3cm. Trong ba điểm O, M, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Giải O 2cm

M

N

3cm

Áp dụng ví dụ 1 ta có:

Q

U

Y

N

H

Ơ

hành như thế nào? GV: Hai mút của đoạn thẳng là gì? Ta đã biết được mút nào? Khoảng cách giữa hai mút có độ dài là bao hiêu? GV: Trình bày cách vẽ và tiến hành vẽ. GV: Ta có thể xác định được mấy điểm M như vậy? Vì sao ta khẳng định được điều này? GV: Giới thiệu cho học sinh cách dùng compa để vẽ đoạn thẳng bằng đoạn thẳng cho trước. GV: Hướng dẫn học sinh dùng com pa xác định điểm thứ hai. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ hai đoạn thẳng trên một tia (10’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 10 ph. GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của ví dụ. GV: Bài toán yêu cầu vẽ mấy đoạn thẳng trên cùng một tia? Đó là những đoạn thẳng nào? GV: Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng OM? GV: Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng ON? GV: Hướng dẫn HS cách trình bày. GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Trong ba điểm O, M, N thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? GV: Cho HS nêu nhận xét.

M

Nhận xét: (SGK)

D

ẠY

KÈ

3. Hoạt động luỵên tập(8’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 8 ph. ốn vẽ đoạn thẳng có đôï dài cho trước có mấy cách? Đó là những cách nào? GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của Bài tập 53 trang 124 SGK GV: Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Ta có hệ thức nào? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. Hướng dẫn O 3cm

M

N

x

6cm Gv: Hà Thị Quế

28

Trường THCS Thanh Long

x


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

N

O

FF IC IA L

Vì M nằm giữa O và N nên OM + MN = ON 3 + MN = 6 NM = 6 – 3 = 3. Vậy MN = OM = 3 (cm) 4. Hoạt động vận dụng: (15’): Kiểm tra 15 phút I. Trắc nghiệm:(3 điểm). Hãy chọn đáp án đúng nhất ghi vào phần bài làm. Câu 1. Trong các phát biểu sau, câu nào đúng ? A. Ba điểm phân biệt là ba điểm thẳng hàng. B. Trong ba điểm phân biệt luôn có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. C.Với ba điểm thẳng hàng phân biệt luôn có hai điểm nằm khác phía với điểm còn lại. D. Với ba điểm phân biệt luôn có hai điểm nằm về cùng phía đối với điểm còn lại. Câu 2. Cho hai tia chung gốc Ox và Oy. Chọn câu đúng trong các câu sau : A. Hai tia Ox và Oy chung gốc O thì đối nhau. B. Hai tia Ox và Oy chung gốc O thì trùng nhau. C. Hai tia Ox và Oy nằm trên một đường thẳng có x y cùng phía với O thì đối nhau. D. Hai tia Ox và Oy nằm trên một đường thẳng có x y khác phía đối với O thì đối nhau. Câu 3. Cho hình vẽ sau. Khẳng định nào sau đây là đúng ? A

B

y

Ơ

x

B. Hai tia Ax và By đối nhau. D. Hai tia Ay và BA trùng nhau.

H

A. Hai tia Ax và AB đối nhau. C. Hai tia Ay và By trùng nhau.

Q

U

Y

N

Câu 4. Đoạn thẳng MN là hình gồm : A. Hai điểm M và N. B. Tất cả các điểm nằm giữa M và N. C. Hai điểm M, N và một điểm nằm giữa M và N. D. Điểm M, điểm N và tất cả các điểm nằm giữa M và N. Câu 5. Dùng kí hiệu hoặc điền vào chỗ trống cho thích hợp với hình vẽ R

.

.

S

T

.

M

a) O … đường thẳng RS b) R … đường thẳng ST

D

ẠY

KÈ

.O II. Tự luận:(7điểm). Câu 6 : Trên tia Ox lấy ba điểm M ; N ; P sao cho OM = 5cm ; ON = 8cm ; OP = 11cm. a/ Trong 3 điểm O, M, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? b/ Trong 3 điểm O, N, P điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? c/ Tính độ dài đoạn thẳng MN và NP. d/ So sánh độ dài hai đoạn thẳng MN và NP. ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM: I.Trắc nghiệm (3điểm). Mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án C D A D II.Tự luận (7đ). Câu 6 (7 điểm). - Vẽ hình đúng, chính xác (1 điểm).

Gv: Hà Thị Quế

29

5

6

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019 O

M

N

x

P

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

a/ (1,5 điểm). Trên tia Ox có : OM < ON (vì 5 < 8) nên điểm M nằm giữa hai điểm O và N. b/ (1,5 điểm). Trên tia Ox có : ON < OP (vì 8 < 11) nên điểm N nằm giữa hai điểm O và P. c/ (2 điểm). Vì M nằm giữa hai điểm O và N (theo câu a), nên ta có : OM + MN = ON ⇒ MN = ON - OM ⇒ MN = 8 - 5 = 3 (cm) Vì N nằm giữa hai điểm O và P (theo câu b), nên ta có : ON + NP = OP ⇒ NP = OP - ON ⇒ NP = 11 - 8 = 3 (cm) d/ (1 điểm). Ta có : MN = 3cm và NP = 3cm, do đó : MN = NP. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) – Hướng dẫn HS làm bài tập 53; 54 SGK – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 55; 57; 58 -SGK-124; BT:71;72;75-SBT-171 *************************

Gv: Hà Thị Quế

30

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần 10 Ngày soạn: 10 / 10/ 2018

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tiết 9. §8: KHI NÀO THÌ AM + MB = AB? I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: − Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB − Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác. 2. Kỹ năng: − Bước đầu tập trung suy luận dạng : “Nếu có a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì suy ra số thứ ba”. 3. Thái độ: − Cẩn thận khi đo đạc các đoạn thẳng và khi cộng các đoạn thẳng. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. Phấn màu. 2. HS: SGK, SBT, thước thẳng. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 3 ph. - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: (3’) - Khi nào có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại? - GV vào bài: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 32 ph. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV_HS 1. Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thức khi điểm M nằm giữa hai điểm A và B (10’) AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... M A B Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Gv: Hà Thị Quế

31

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

O

Ví dụ : (SGK-120 ) Vì M nằm giữa A và B nên : AM + MB = AB 3 + MB = 8 MB = 8 − 3 MB = 5cm

Bài tập 46 trang 121 SGK Hướng dẫn

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

Hoạt động 2: Vận dụng kiến thức (15’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 15 ph. GV: Cho HS làm ví dụ: Cho M là điểm nằm giữa hai điểm A và B. Biết Am = 3cm, AB = 8cm. Tính MB. GV : Biết M nằm giữa A và B ta có đẳng thức nào? GV: Thay AM = 3cm, AB = 8cm. Tính MB HS lên bảng trình bày bài giải. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh Vận dụng làm bài tập 46 GV: Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lên bảng GV: Cho cả lớp làm trong vài phút. GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải HS lên bảng trình bày bài giải GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh Hoạt động 3: Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất (7’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp...

AM = 2cm MB = 3 cm AB = 5 cm Điểm M nằm giữa A và B ta có: AM + MB = AB Nhận xét: (SGK-120)

N

Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 10 ph. GV: Em hãy vẽ ba điểm thẳng hàng A ; M ; B sao cho M nằm giữa A ; B. GV: Hãy đo độ dài đoạn thẳng AM ; MB ; AB. GV: Gọi một vài HS đứng tại chỗ đọc kết quả của mình. GV: So sánh AM + MB ? AB GV: Từ kết quả trên hãy nêu nhận xét? GV: Cho 2HS đọc nhận xét

Gv: Hà Thị Quế

I

N

K

Vì N nằm giữa I và K nên : IN + NK = IK Ta có : IK = 3 + 6 = 9cm. 2. Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất (SGK-120;121)

32

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 7 ph. GV: Muốn đo khoảng cách hai giữa hai điểm trên mặt đất trước hết ta phải làm gì? GV: Đặt thước như thế nào để đo? HS: …. GV: Trường hợp chiều dài của thước không đủ để đo ta phải làm như thế nào? Hãy nêu các loại thước đo mà em gặp trong thực tế? HS:…. GV: Dùng hình ảnh trong SGK để chỉ cho HS nhận biết các loại thước thông dụng 3. Hoạt động luỵên tập (5’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 5 ph. – GV: Biết M là điểm nằm giữa A và B, làm thế nào để chỉ đo 2 lần mà biết độ dài của cả ba đoạn thẳng AM, MB, AB ? – Khi cho ba điểm H, K, B thẳng hàng ta có đẳng thức nào? 4. Hoạt động vận dụng: (3’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 3 ph. Bài 51 trang 122 SGK GV: Gọi 1HS đọc đề bài và nêu y/c của bài toán. GV: Em có nhận xét gì về độ dài đoạn thẳng lớn nhất với độ dài hai đoạn thẳng còn lại? Từ kết quả trên ta có đẳng thức nào? Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? HD : Ta có : TA + AB = 1 + 2 Mà TV = 3. Nên TA + AV = TV. Vậy điểm A nằm giữa T và V 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Dự kiến thời gian: 1 ph. – Tìm hiểu dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất – Học bài SGK và làm bài tập 48, 49, 50, 52 trang 121 − 122 SGK - Chuẩn bị bài luyện tập. Gv: Hà Thị Quế

33

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần 11 Ngày soạn: 15 / 10/ 2018

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tiết 10. §8: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: – HS nắm vững: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB. – Biết cách nhận biết một điểm nằm giữa hay hai điểm nằm giữa hai điểm khác. 2. Kỹ năng: – Dựa vào biểu thức AM + MB = AB để được tính độ dài của đoạn thẳng chưa biết. – Biết so sánh độ dài của các đoạn thẳng. 3. Thái độ: – Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo và cộng độ dài các đoạn thẳng. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. Phấn màu. 2. HS: SGK, SBT, thước thẳng. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 2 ph. - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra - GV vào bài: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới 3. Hoạt động luyện tập Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 30 ph. Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo lớp học (10’) Dạng 1: Đo đoạn thẳng bằng thước ngắn Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Bài tập 48 trang 121 SGK Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Gv: Hà Thị Quế

34

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Hướng dẫn M A N P Ta có : AM + MN + NP + PQ + QP = AB AM = MN =NP = PQ = 1,25m

FF IC IA L

Vậy bề rộng lớp học là : 4 . 1,25 + 0,25 = 5 + 0,25 = 5,25 (m)

O

Dạng 2: So sánh hai đoạn thẳng

N

Bài tập 49 trang 121 SGK Hướng dẫn a) A

N

M

H

AN = AM + MN

N

BM = BN + MN ⇒ AM + MN = BN + MN GV: Chốt lại có hai trường hợp vẽ hình ⇒ AM = BN GV: Trong hình (a) độ dài AN ; BM bằng tổng b) độ dài những đoạn thẳng nào ?

U

Y

HS hoạt động nhóm

GV: Đề bài cho biết điều gì ? GV: Suy ra điều gì ? GV: Có thể kết luận gì về AM và BN. GV : Gọi 1HS lên bảng so sánh AM và BN

Q

A

M

B

KÈ

M

Ta có : AN = AM − MN BM = BN − MN Vì AN = BM ⇒ AM − NM = BN − NM

ẠY D

N

⇒ AM = BN

3. Hoạt động luỵên tập (5’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 5 ph. – GV nhấn mạnh lại tính chất điểm nằm giữa hai điểm còn lại. – Khi nào thì ba điểm A, B, C thẳng hàng? 4. Hoạt động vận dụng: (12’) Gv: Hà Thị Quế

35

Q P

1 . 1,25 = 0,25m. 5

QB =

Ơ

Dự kiến thời gian: 10ph.. GV gọi 1HS : Đọc đề 1HS : Đọc đề GV : Nếu A và B là hai điểm mút của bề rộng lớp học thì đoạn thẳng AB được chia làm mấy phần ? Hãy vẽ hình mô tả? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. HS: ... GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. Hoạt động 2: Thực hiện so sánh hai đoạn thẳng (15’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 15 ph. GV: Gọi 1HS đọc đề bài GV: Em hãy vẽ hình theo yêu cầu của đề bài? GV: Còn có trường hợp nào khác nữa không ? yêu cầu HS hoạt động nhóm

Trường THCS Thanh Long

B


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 12 ph. Trong mỗi trường hợp sau, hãy vẽ hình và cho biết ba điểm A ; B ; M có thẳng hàng không ? a) AM = 3,1cm ; MB = 2,9cm ; AB = 6cm.

A

M

O

b) AM = 3,1cm ; MB = 2,9cm ; AB = 5cm c) AM = 3,1cm ; MB = 2,9cm ; AB = 7cm. − GV : Cho các nhóm trao đổi thảo luận, vẽ hình cho mỗi trường hợp. Mỗi nhóm cử 1 HS lên bảng trình bày kết quả. a) Vì 3,1 + 2,9 = 6 Nên AM + MB = AB ⇒ A ; B ; M thẳng hàng B

B

Ơ H

Y

A

N

M A

N

b) Vì AM + MB ≠ AB AM + AB ≠ MB MB + AB ≠ MA ⇒ A ; B ; C không thẳng hàng.

*************************

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

c) Vì AM + MB < AB ⇒ Không vẽ được. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’) Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 2 ph. – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập:50;51; 52; SGK-121;122 - Chuẩn bị bài mới.

Gv: Hà Thị Quế

36

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần 12 Ngày soạn: 01 / 11/ 2018 Tiết 12. §10: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu trung điểm của đoạn thẳng là gì? 2. Kĩ năng: -Biết vẽ trung điển của đoạn thẳng. -Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất nếu thiếu một trong hai tính chất thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng 3. Thái độ: - Cẩn thận, chính xác khi đo vẽ, gấp giấy. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn màu, thước thẳng, compa. 2. HS: SGK, SBT, thước thẳng. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân Dự kiến thời gian: 3 ph. - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: (3’) Đoạn thẳng AB là gì? Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng - GV vào bài: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 30 ph. Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu trung điểm của đoạn 1. Trung ñieåm cuûa ñoaïn thaúng: thẳng. (15’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... M A B Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi.

Gv: Hà Thị Quế

37

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Dự kiến thời gian: 15 ph. M laø trung ñieåm cuûa AB GV: Vẽ hình lên bảng. HS: Quan sát - M nằm giữa A, B - K/c bằng nhau GV: Giới thiệu cho HS biết M là trung điểm của Khaùi nieäm: (SGK) đoạn thẳng AB. M laø trung ñieåm cuûa AB neáu: Hãy quan sát hình vẽ và cho biết: Điểm M có quan hệ như thế nào với A, B? + M naèm giöõa A vaø B. HS: nằm giữa và cách đều + M caùch ñeàu A vaø B. GV: Cho HS nêu khái niệm. Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M phải thoả mãn mấy ñieàu kieän? Đó là những điều kiện nào? GV: Nhấn mạnh lại các điều kiện và tóm tắt lên bảng. HS: ghi vở GV: Khi kiểm tra một điểm có phải là trung điểm của đoạn thẳng hay không ta cần kiểmtra mấy điều kiện? Đó là những điều kiện nào? Hoaït ñoäng 2: Tìm hieåu caùch veõ trung ñieåm cuûa 2. Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng ñoaïn thaúng. (15’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Ví dụ: Vẽ trung điểm của đoạn thẳng AB Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 15 ph. GV: M có quan hệ như hế nào với đoạn thẳng Giải AB? Ta có: AM + MB = AB GV: Từ tính chất trên ta suy ra được điều gì? AM = MB GV: Độ dài đoạn thẳng AM bằng bao nhiêu? AB 6 Em hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho Suy ra: AM = MB = 2 = 2 = 3 cm trước? Cách 1 GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. Trên tia AB vẽ M sao cho AM = 3cm GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Hướng dẫn HS cách xác định thứ hai gấp Cách 2 giấy can (giấy trong) Gấp giấy can (giấy trong) GV: Cho HS trả lời s SGK s Hướng dẫn GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài Dùng sợi dây đo độ dài của thanh gỗ gấp toán. đôi sợi dây có độ dài bằng thanh gỗ đo nột GV: Cho HS đứng tại chỗ trình bày cách thực đầu của thanh gỗ lại ta được trung điểm của hiện. thanh gỗ. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 3. Hoạt động luyện tập (5’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp...

Gv: Hà Thị Quế

38

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 5 ph.

O 2cm

A

B

FF IC IA L

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Bài toán yêu cầu gì? GV: Bài toán đã cho biết những yếu tố nào? GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lên bảng. Bài tập 60 trang 125 SGK Hướng dẫn x

4cm

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và B. b) Vì A nằm giữa hai điểm O và B nên OA + AB = OB 2 + AB = 4 AB = 4 – 2 AB = 2 Vậy AB + OA = 2 (cm) c) Đoạn A là trung điểm cua đoạn thẳng OB. Vì : + A nằm giữa hai điểm O, B + A cách đều hai đầu đoạn thẳng OB. 4.Hoạt động vận dụng: (5’) Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 5 ph. – Trung điểm của đoạn thẳng là gì? Một điểm trở thành trung điểm của đoạn thẳng cần đạt được mấy yêu cầu? Đó là những yêu cầu nào? – Hướng dẫn HS làm bài tập 60; 63 SGK 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 1 ph. – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 61; 62; 64; 65 SGK. - Chuẩn bị phần ôn tập. *************************

Gv: Hà Thị Quế

39

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần 13 Ngày soạn: 06 / 11/ 2018 Tiết 13: ÔN TẬP CHƯƠNG I

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: – Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng. 2. Kĩ năng: – Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, com pa để đo vẽ đoạn thẳng. 3. Thái độ: −Rèn tính cẩn thận trong khi vẽ, đo.. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ: 1. GV: Giáo án, SGK, phấn màu, thước thẳng, compa. 2. HS: SGK, SBT, thước thẳng. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân.... Dự kiến thời gian: 3 ph. - Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: (3’) Kết hợp trong giờ - GV vào bài: GV dẫn dắt vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới 3. Hoạt động luyện tập Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 40 ph. Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Nhận biết các hình(5’) I. Các hình: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. a, §iểm b, §−êng th¼ng. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. c, Tia Dự kiến thời gian: 5 ph. Gv: Hà Thị Quế

40

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

N

O

1.Trong ba ®iểm th¼ng hµng cã mét vµ chØ mét ®iểm n»m gi÷a hai ®iểm cßn l¹i 2. Cã mét vµ chØ mét ®−êng th¼ng ®i qua hai ®iểm ph©n biệt. 3. Mçi ®iểm trªn ®−êng th¼ng lµ gèc chung của hai tia ®èi nhau. 4. NÕu ®iểm M n»m gi÷a hai ®iểm A vµ B th× : AM + MB = AB III. Bài tập:

Y

N

H

Ơ

Hoạt động 2: Nhắc lại tính chất(10’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 10 ph. GV: Các hình trên có những tính chất nào? Hãy nêu các tính chất trong hình học 6 mà em đã được học. HS nêu các tính chất trong hình học 6 GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.

FF IC IA L

GV: Ở chương trình hình học 6 các em đã học d, §o¹n th¼ng e, Trung ®iểm của ®o¹n th¼ng được những hình nào? Hãy nêu tên các hình đó? GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu tên các hình đã II. Tính chất: học. HS trả lời GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Hoạt động 3: Bài tập vân dụng (25’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 25 ph.. GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. HS đọc đề bài GV: Hướng dẫn HS vẽ hình. GV: Bài toán đã cho biết điều gì? dể so sánh hai đoạn thẳng ta cần thực hiện như thế nào? Độ dài các đoạn thẳng cần so sánh đã biết chưa? Tìm độ dài đoạn thẳng còn lại như thế nào? Hãy tìm độ dài đoạn thẳng MB? Hãy so sánh AM và MB? Em có kết luận gì về điểm M với đoạn thẳng trên? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. HS lên bảng trình bày GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. Gv: Hà Thị Quế

41

Bài tập 6 -SGK -127 Hướng dẫn: A

3cm

M

B

6cm Giải a) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B vì 3<6 b) M nằm giữa A vàB AM +MB =AB 3 +MB = 6 MB = 6 – 3 MB = 3 Vậy MA = MB = 3 c) M là trung điểm của AB vì + M nằm giữa A và B. + M cách đều A và B.

Bài tập 7- SGK-127 Hướng dẫn

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

M là trung điểm của đoạn thẳng AB AB 7 Nên AM = MB = = = 3,5 2 2 Trên tia AB vẽ M sao cho AM = 3,5 cm A

M

B

FF IC IA L

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh. GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lên bảng. GV: Bài toán cho biết gì? Độ dài AM là bao nhiêu? Vậy ta vẽ đoạn thẳng AM khi đã biết điều gì? GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.

Bài tập 8 -SGK -127 Hướng dẫn

Y

N

H

Ơ

N

O

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài t toán. C x GV: Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài của đọan thẳng? B GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lên bảng. O GV: Em hãy so sánh OA và OC? D y A OB và OD? z GV: Điểm O có quan hệ gì với các đoạn thẳng trên? O là trung điểm của hai đoạn thẳng AC và GV: Cho HS hoạt động nhòm làm bài BD GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm bài các nhóm GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

4.Hoạt động vận dụng: (3’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 3ph. – GV hệ thống lại các dạng toán thường gặp và hướng dẫn HS giải các dạng toán đó. – Hướng dẫn HS ôn tập ở nhà. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, Dự kiến thời gian: 1 ph. – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập còn lại – Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. *************************

Gv: Hà Thị Quế

42

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tuần 14 Ngày soạn: 15/ 11/ 2018 Tiết 14: KIỂM TRA 45 PHÚT (CHƯƠNG I) I. Mục tiêu 1, Kiến thức Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức hình học về đường thẳng, tia, đoạn thẳng 2, Kỹ năng Kỹ năng vẽ hình, lập luận và trình bày giải toán hình học. 3, Thái độ - Rèn tính kỷ luật, nghiêm túc trong kiểm tra - Rèn tính cẩn thận, trình bày mạch lạc, rõ rang, khoa học 4, Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Sáng taọ, giải quyết vấn đề, tính toán - Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó II. Chuẩn bị 1, giáo viên: Ma trận, đề, đáp án, biểu điểm 2, Học sinh: - Ôn tập kiến thức chương I đã học - Chuẩn bị giấy kiểm tra, thước thẳng có chia khoảng

Gv: Hà Thị Quế

43

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

TNKQ TL Vẽ thành thạo 2 đường thẳng cắt nhau, song song với nhau

Vận dụng Cấp độ thấp TNKQ TL

Cộng Cấp độ cao TNKQ TL

FF IC IA L

Thông hiểu

2

3

2.25

Ơ

N

O

2.0

H

1

N

0.25

Y

Vẽ hình thành thạo về tia. Biểu diễn các điểm trên tia

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

III. Ma trận đề kiểm tra Cấp độ Nhận biết Chủ đề TNKQ TL được Chủ đề 1: Hiểu niệm khái Điểm, điểm thuộc, đường không thuộc thẳng, đường thẳng đoạn thẳng Số câu 1 Số điểm 0.25 biết Chủ đề 2: Nhận Ba điểm được qua 2 điểm phân thẳng biệt chỉ vẽ hàng, được 1 đường đường thẳng đi thẳng qua hai điểm Số câu 1 Số điểm 0.25 Chủ đề 3: Hiểu được hai tia đối nhau, Tia trùng nhau. Nhận biết được các tia trên hình vẽ Số câu 1 Số điểm 0.25 biết Chủ đề 4: Nhận được một Đoạn thẳng, độ điểm là trung của dài đoạn điểm đoạn thẳng thẳng

Số câu Số điểm

Tổng câu Tổng điểm %

4

1

1

0.25 1.0 Tính được số đoạn thẳng đi qua hai điểm phân biệt khi biết số điểm, so sánh 2 đoạn thẳng 4

3 1.5 Vận dụng tính chất AM+MB=AB để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh 1 điểm là trung điểm của đoạn thẳng 2

1.0 số 7

1.0 8

2

6.0 17

số 1.75

4.25

4

10.0

42.5%

40%

100%

17.5%

Gv: Hà Thị Quế

4.0

10

44

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

IV. Đề bài I – PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Câu 1. Cho đoạn thẳng AB và điểm C nằm giữa hai điểm A và B. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AC, K là trung điểm của đoạn thẳng BC. Hãy điền dấu “ x” thích hợp vào bảng sau: Câu Đúng Sai a) Điểm C là trung điểm của đoạn thẳng AB b) Điểm K nằm giữa hai điểm B và C c) Điểm C là trung điểm của đoạn thẳng IK d) Độ dài đoạn thẳng AB gấp đôi độ dài đoạn thẳng IK

N

H

Ơ

N

O

Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (từ câu 2 đến câu 9) Câu 2: Cho hình vẽ bên . Điểm H thuộc những đường thẳng nào? b A. H a và H c B. H a và H c C. H b và H c I D. H a ; H b và H c a H K

KÈ

M

Q

U

Y

Câu 3: Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai điểm A và B phân biệt. A.1 B. 2 C. 4 D. Vô số Câu 4: Cho 5 điểm A, B, C, D, E nằm trên một đường thẳng. Trên hình vẽ có tất cả: A. 4 đoạn thẳng B. 10 đoạn thẳng C. 7 đoạn thẳng D. 6 đoạn thẳng Câu 5: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm N và điểm P thì: A . Tia MN trùng với tia MP B. Tia MP trùng với tia NP C. Tia PM trùng với tia PN D. Tia NP và tia PN là hai tia đối nhau Câu 6: Cho I là một điểm của đoạn thẳng EF. Biết EF = 6 cm , IE = 3 cm. Kết quả đúng là: A. EF < IF B. EF = IF C. IE = IF D. IF > IE Câu 7: Trên tia Ox vẽ hai đoạn thẳng OH = 6 cm, OK = 2 cm. Trong ba điểm O, H, K điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại: A. Điểm K B. Điểm H C. Điểm O D. Không có điểm nào Câu 8: Cho đoạn thẳng AB = 8 cm, C là điểm bất kỳ nằm giữa hai điểm A và B. Gọi M, N thứ tự là trung điểm của các đoạn thẳng AC, CB. Độ dài đoạn thẳng MN bằng: A. 2 cm B. 4 cm C. 3 cm D. 6 cm Câu 9: Cho 10 điểm cứ qua 2 điểm vẽ một đoạn thẳng. Số đoạn thẳng vẽ được tất cả là: A. 5 B. 11 C. 20 D. 45 II – PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 10 (2điểm): Vẽ hai đường thẳng m, n trong các trường hợp: a) Cắt nhau b) Song song Câu 11(5điểm): Vẽ tia Ox. a) Vẽ ba điểm A, B, C trên tia Ox với OA = 4 cm, OB = 6 cm, OC = 8 cm b) Tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC

ẠY D

b

Gv: Hà Thị Quế

45

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

c) Điểm B có là trung điểm của đoạn thẳng AC không ? Vì sao? V. Đáp án, biểu điểm I- PHẦN TRẮC NGHIỆM(3 điểm): Câu 1a 1b 1c 1d Đáp án Sai Đúng Sai Đúng

2 B

3 A 8 B

5 C

6 C

9 D

FF IC IA L

Câu 7 Đáp án A Mỗi câu đúng được 0,25 điểm II – PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 10(2 điểm) Đáp án a) Vẽ đúng m cắt n m

4 B

I

O

Biểu điểm

1,0 điểm

N

n b) Vẽ đúng m // n

1,0 điểm

H

Ơ

m

N

n

Biểu điểm 1.0 điểm 1.25 điểm 1.25 điểm 1.5 điểm

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Câu 11(5 điểm) Đáp án a) Vẽ đúng x . . . . O A B C b) *Trên tia Ox có OA = 4 cm, OB = 6 cm => OA< OB => A nằm giữa 2 điểm O và B => OA + AB = OB => 4 + AB = 6 => AB = 2 cm * Trên tia Ox có OA = 4 cm, OC = 8 cm => OA < OC => A nằm giữa 2 điểm O và C => OA + AC = OC => 4 + AC = 8 => AC = 4 cm c) Điểm B là trung điểm của AC. Vì: Trên tia Ox có OA = 4 cm, OB = 6 cm, OC = 8 cm => OA < OB < OC => B nằm giữa 2 điểm Avà C (1) => AB + BC = AC => 2 + BC = 4 => BC = 2 cm => AB = BC (= 2 cm) (2) Từ (1) và (2) => B là trung điểm của AC

VI. Kết quả chấm Giỏi: Khá: Trung bình: Yếu: Kém Gv: Hà Thị Quế

46

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình Học 6

Năm học 2018- 2019

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

***********************************

Gv: Hà Thị Quế

47

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

HỌC KÌ II CHƯƠNG II : GÓC

U

Q

Tuần : 20 Ngày soạn : 02/ 01/ 2019 Tiết 15: Bài 1:

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU CHUƠNG: 1. Kiến thức: - HS biết: + Biết khái niệm nửa mặt phẳng. + Biết khái niệm góc. + Hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt, hai góc kề nhau, hai góc bù nhau. + Biết khái niệm số đo góc. + . - HS hiểu: + Hiểu được nếu tia Oy nằm giữa Ox, Oz thì : xOy yOz = xOz + Hiểu khái niệm tia phân giác của góc 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: + Biết vẽ một góc. Nhận biết được một góc trong hình vẽ. + Biết dùng thước đo góc để đo góc. + Biết vẽ một góc có số đo cho trước. - HS thực hiện thành thạo: + Biết vẽ tia phân giác của một góc. 3.Thái độ: - HS có thói quen: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho HS. - Rèn cho HS tính cách: Cẩn thận, học nghiêm túc. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin.

NỬA MẶT PHẲNG

D

ẠY

KÈ

M

I. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: +Học sinh hiểu thế nào là mặt phẳng, nửa mặt phẳng bờ a. Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng. +Học sinh biết thế nào là tia nằm giữa hai tia 2.Kĩ năng: +Nhận biết nửa mặt phẳng, tia nằm giữa hai tia khác. 3.Thái độ: +Rèn khả năng quan sát và nhận biết cho HS .4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa. 50 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động (3’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân - Tổ chức lớp (1 ‘) - Kiểm tra bài cũ: (2’) GV giới thiệu nội dung chính của chương. - GV vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 35 ph. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Hình thành khái niệm nửa mặt phẳng. (12’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV Vẽ hình 1 (lên bảng) 1. Nửa mặt phẳng bờ a. a HS Quan sát hình 1 (SGK) và trả lời câu hỏi: Đường thẳng a chia mặt phẳng thành mấy ? phần? 2 phần riêng biệt. HS Mỗi phần đó cùng với đường thẳng a là một GV nửa mặt phẳng bờ a. * Định nghĩa: (SGK-72) Thế nào là 1 nửa mặt phẳng bờ a? Suy nghĩ - trả lời. ? Đọc định nghĩa (SGK-72) - Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được HS Giới thiệu 2 nửa mặt phẳng đối nhau: (như gọi là 2 nửa mặt phẳng đối nhau. HS SGK). GV Vẽ đường thẳng b lên bảng * Tính chất: Bất kì đường thẳng nào nằm (I) trên mặt phẳng cũng là bờ chung của 2 b nửa mặt phẳng đối nhau.

?

(II)

Hai nửa mặt phẳng nào đối nhau? ?1 a 2 nửa mặt phẳng chung bờ b đối nhau. (nửa mp (I) và (II) chung bờ b) Khi vẽ bất kì 1 đường thẳng trên mp nó là bờ a) - Nửa mp (I)

M

N P

51 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long

(I) (II)


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

còn gọi là nửa mp bờ a chứa M. hoặc là nửa mp bờ a chứa N. hoặc là nửa mp bờ a không chứa P. - Nửa mp (II) còn gọi là: nửa mp bờ a chứa điểm P hoặc nửa mp bờ a không chứa M hoặc nửa mp bờ a không chứa N.

FF IC IA L

của 2 nửa mp nào? Nêu tính chất (T/C). Nhấn mạnh lại định nghĩa - T/C. ? Hướng dẫn HS cách phân biệt 2 nửa mặt phẳng bị chia ra bởi đường thẳng a. HS - Quan sát hình 2 (SGK) GV Tô xanh nửa mp (I), tô đỏ nửa mp (II). GV Cho biết những điểm nào thuộc nửa mp (I), nửa mp (II)? Gọi nửa mp (I) là nửa mp bờ a chứa M. HS Gọi nửa mp (II) là nửa mp bờ a chứa P. GV hoặc nửa mp bờ a không chứa N. Yêu cầu HS làm ? 1

b) Đoạn thẳng MN không cắt đường thẳng a. Đoạn thẳng MP cắt đường thẳng a.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

GV 2 điểm M, N nằm ở vị trí nào thì cắt bờ a? Không cắt bờ a? - Hoặc cùng một nửa mp bờ a (không cắt)nằm khác 2 nửa mp bờ a. Chốt lại: Đoạn thẳng có 2 đầu không nằm trên GV a, nhưng cùng thuộc 1 nửa mp bờ a thì không cắt đường thẳng a. - Đoạn thẳng có 2 đầu không nằm trên a nhưng thuộc 2 nửa mp có bờ a thì cắt đường GV thẳng a. Hoạt động 2: Củng cố khái niệm nửa mặt phẳng. (10’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. HS Làm BT 2 (SGK). - Đọc đề bài. - Trả lời: có. * BT 4 (73- SGK). HS Làm BT 3 (SGK) a) Nửa mp  a GV Bảng phụ đã ghi sẵn đề. bờ a chứa A HS - Dưới lớp theo dõi - NX. và nửa mp bờ câu a:…nửa mp đối nhau … a chứa B. B Làm BT 4 (SGK) - Nửa mp bờ a HS - Hoạt động nhóm chứa A và nửa Đại diện nhóm lên bảng vẽ hình. mp bờ a chứa C C Trả lời: là hai nửa mp đối nhau. GV Sửa và chốt lại bài của các nhóm b) Đoạn thẳng BC không cắt đường thẳng a. Hoạt động 3: Hình thành khái niệm tia nằm giữa hai tia. (13’) - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV Vẽ hình 3a lên bảng. 2. Tia nằm giữa hai tia. x có mấy tia? Có chung gốc không? ? Trên hình 52 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Trả lời. HS Lấy M trên tia Ox, N trên tia Oy (M 0, N 0) Tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không? GV Có. Ta nói tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy. Vẽ hình và ghi … GV Khi nào thì tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy? Quan sát hình 3b, 3c để trả lời ? 2 HS

M

≠

Trả lời-giải thích. a) Tia Oz cắt MN tại O.

b) Tia Oz không cắt MN. Chốt lại: - Cách nhận biết tia nằm giữa 2 tia GV - Cách nhận biết tia không nằm giữa 2 tia. Dưới lớp suy nghĩ - Nhận xét.

z

O

N

(Hình 3a)

y

Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy.

FF IC IA L

≠

z 2 a) Hình M N 3b, tia x y O Oz nằm (Hình 3b) giữa 2 tia Ox và Oy. x

O

M

y N

Ơ

N

O

b) Hình 3c, tia Oz không nằm giữa 2 tia Ox, Oy.

z

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

3. Hoạt động luyện tập (3’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân Cho HS trả lời miệng bài 2 / 73 SGK. 4. Hoạt động vận dụng (3’) Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo,giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân * BT 3: Điền từ. a) Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau. b) Cho 3 điểm O, A, B không thẳng hàng. Tia Ox … giữa 2 tia OA, OB khi tia Ox cắt đoạn thẳng AB tại 1 điểm nằm giữa A và B .5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) Năng lực: Tự học, giải quyết vấn ề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân + Học bài theo SGK. + BTVN: 4,5 / 73 SGK và 1,4,5 / 52 SBT + Vẽ hai tia đối nhau Ox, Oy . Vẽ một tia Oz bất kì khác Ox, Oy . Tại sao tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy ? + Xem trước bài Góc 53 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần : 21 Ngày soạn : 08/ 01/ 2019 Tiết 16: Bài 2:

GÓC

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS biết: Hiểu góc là gì ? Góc bẹt là gì ? - HS hiểu: Hiểu điểm nằm trong góc. 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: Biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc. - HS thực hiện thành thạo: Nhận biết điểm nằm trong góc . 3. Thái độ: - HS có thói quen: Giáo dục tính cẩn thận. - Rèn cho HS tính cách: Cẩn thận, học nghiêm túc. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động

KÈ

M

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân Dự kiến thời gian: 6 ph.

D

ẠY

- Tổ chức lớp (1 ‘) - Kiểm tra bài cũ: (5’) 1/ Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a ? 2/ Thế nào là hai nửa mặt phẳng đối nhau ? Vẽ đường thẳng aa’ , lấy điểm O ∉ aa’, chỉ rõ hai nửa mặt phẳng có bờ chung là aa’? Đáp: 1/ Hình gồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a. 2/ Hai nửa mặt phẳng có chung một bờ gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau. HS trả lời và vẽ hình 54

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

Nửa mặt phẳng bờ aa’ chứa điểm O và nửa mặt phẳng bờ aa’không chứa điểm O. Tia Ox và Oy chung gốc O. GV đánh giá cho điểm HS. - GV vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 35 ph.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1. Góc (12’) - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, đặt và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV Vẽ hình 4 (SGK) lên bảng. 1. Góc HS Quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi: * ĐN: Góc là hình gồm 2 tia chung gốc. Góc là gì? - Gốc chung của 2 tia gọi là đỉnh của góc. ? Suy nghĩ - trả lời. - Hai tia gọi là 2 cạnh của góc. y O y y HS GIới thiệu các yếu tố của góc. GV Nhìn hình 4, xác định đỉnh, cạnh của OO HS? góc? O x x Giới thiệu cách đọc, cách viết kí hiệu x về góc. (a) (b) (c) Đọc tên các góc trong hình vẽ GV (Kiểm tra bài cũ)? - Góc có 2 cạnh là Ox, Oy gọi là góc xOy Đọc hình. hoặc góc yOx hoặc góc O. K? Quan sát hình 4c, 2 cạnh của xOy có - Kí hiệu tương ứng là: xOy; yOx; O. đặc điểm gì? Hoặc ∠ xOy; ∠ yOx; ∠ O. HS Là 2 tia đối nhau. - Khi M thuộc tia Ox, N thuộc tia Oy thì GV? xOy đó gọi là góc bẹt. xOy còn gọi là góc MON. Vậy góc bẹt là gì? HS Làm ? . 2. Góc bẹt. GV Nêu 1 số hình ảnh của góc, của góc - Góc bẹt là góc có 2 cạnh là 2 tia đối nhau. ? bẹt trong thực tế? O y Suy nghĩ trả lời. x HS Chẳng hạn: Góc tạo bởi: compa, 2 tia ? trong bắn pháo hoa … (Trang 71 SGK). HS - Treo bảng phụ: đề BT 6 (T 75) 55 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

- Yêu cầu HS lên điền vào chỗ trống (bút khác màu). - Dưới lớp trình bày vào vở. GV - NX. a, … góc xOy … đỉnh … … 2 cạnh của góc xOy. b, … S, … SR; ST. c, … góc có 2 cạnh là 2 tia đối nhau. HS Hoạt động 2. Vẽ góc (8’) - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV? Để vẽ góc ta cần biết các yếu tố nào? 3. Vẽ góc (SGK-74) - Đỉnh, cạnh của góc. HS Yêu cầu HS: Vẽ 2 tia chung gốc trong GV một số trường hợp: Đặt tên góc và viết kí hiệu cho các góc tương ứng. - Gọi 1 HS lên bảng thực hiện. - Dưới lớp vẽ vào vở. Hãy quan sát hình 5 SGK. Viết kí hiệu khác ứng với O1; O2? HS + O1 hay xOy. GV + O2 hay tOy. Lưu ý: Sử dụng đường cung nhỏ nối 2 cạnh của góc để dễ thấy góc mà ta đang xét tới. * BT 8 (75-SGK) - Trong hình có 3 góc là: BAD; BAC và Làm BT 8 (75-SGK) GV CAD. C Đọc tên các góc trong hình vẽ? B Trong hình có góc bẹt không? Nếu có A D HS thì là góc nào? (BAD)

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV

D

ẠY

Hoạt động 3 : Nhận biết điểm nằm trong góc. (10’) - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, đặt và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

56 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

HS ? HS

Năm học 2018- 2019

Quan sát hình 6 (SGK) và trả lời câu hỏi: Khi nào điểm M là điểm nằm trong góc xOy? Suy nghĩ - trả lời:

4. Điểm nằm bên trong góc. - Khi 2tia Ox, Oy không đối nhau, điểm M là điểm nằm bên trong góc xOy nếu tia OM x nằm giữa 2 M tia Ox, Oy.

FF IC IA L

HS

O

- Khi đó ta nói: Tia OM nằm trong xOy. Làm BT 9 (SGK) Đứng tại chỗ trả lời BT

y

U

Y

3. Hoạt động luyện tập Kết hợp trong giờ 4. Hoạt động vận dụng (7’)

N

GV

H

Ơ

N

O

* BT 9 (75 - SGK) Điền vào chỗ trống trong phát biểu sau: Khi 2 tia Oy, Oz không đối nhau, điểm A - Ta chỉ xét điểm nằm trong góc xOy nằm trong góc yOz, nếu tia OA nằm giữa 2 khi 2 tia Ox, Oy không đối nhau. tia Oy, Oz. - Khái niệm: “điểm nằm trong” sẽ không có nghĩa khi 2 tia Ox, Oy đối nhau. Chốt lại các vấn đề đã học trong bài hôm nay.

M

Q

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm Dự kiến thời gian: 7 ph.

D

ẠY

KÈ

GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập sau: ( Đề ghi lên bảng phụ)

Hình vẽ trên có bao nhiêu góc? Viết kí hiệu của các góc đó? Hãy cho biết đỉng và các cạnh của góc? Đáp: , ABC , BCA Hình vẽ trên có 3 góc: BAC có đỉnh là A, các cạnh là AB; AC + BAC ABC có đỉnh là B, các cạnh là BA; BC + 57

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

có đỉnh là C, các cạnh là CB; CA + BCA 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’)

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

+ Đối với tiết học này: + Học bài theo SGK + BTVN : 8 , 9 , 10 / 75 SGK và 7 , 10 / 53 SBT. + Đối với tiết học sau: + Chuẩn bị thước đo góc. Tiết sau học bài : “ Số đo góc”.

58 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần : 22 Ngày soạn : 15/ 01/ 2019 Tiết 17: Bài 3: §3. SỐ ĐO GÓC

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - HS biết:Công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800. - HS hiểu: Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: Biết đo góc bằng thước đo góc. - HS thực hiện thành thạo: Biết so sánh hai góc. 3. Thái độ: - HS có thói quen: Đo góc cẩn thận, chính xác. - Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh. .4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức lớp (1 ‘) - Kiểm tra bài cũ: (5’) 1/ Vẽ 1 góc và đặt tên. Chỉ rõ đỉnh, cạnh của góc? 2/ Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của góc, đặt tên tia đó? Hỏi trên hình vừa vẽ có mấy góc? Viết tên các góc đó? Đáp án: y

z

D

O

x

Đỉnh O. Hai cạnh: Ox, Oy.Hình vẽ có 3 góc là:xOy ; xOz; zOy GV nhận xét và cho điểm HS.

- GV vào bài 59 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 35 ph.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HOẠT ĐỘNG 1 :ĐO GÓC (18’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: 1.Đo góc: Để biết dược cách đo một góc và nắm được khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù ta đi vào tiết học hôm nay x Bước 2: GV: Trên hình vừa vẽ ta thấy có 3 góc, làm thế nào để biết chúng có bằng nhau hay O y không ? Muốn trả lời câu hỏi này chúng ta phải dựa vào đại lượng “ Số đo góc” mà bài hôm nay ta sẽ học. a) Dụng cụ đo: Thước đo góc ( thước đo GV vẽ góc xOy và nói để xác định số đo độ). của góc xOy ta đo góc xOy bằng một dụng +Là một nửa hình tròn được chia thành 180 cụ gọi là thước đo góc. phần bằng nhau được ghi từ 0 đến 180. Quan sát thước đo góc, cho biết nó có cấu +Ghi các số từ 0 đến 180 theo 2 vòng cung tạo như thế nào? chiều ngược nhau để thuận tiện cho việc đo góc. +Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước. b/ Đơn vị đo góc: Là độ, đơn vị nhỏ hơn là phút, giây. 1 độ: Kí hiệu 10,1 phút kí hiệu: 1’; 1 giây kí Đọc SGK và cho biết đơn vị của số đo góc hiệu : 1’’ là gì? 10 = 60’ 1’ = 60’’ c) Cách đo: (SGK) = 600 GV vừa thao tác trên hình vừa nói cách đo Số đo góc xOy bằng 600 kí hiệu: xOy góc xOy như sách giáo khoa. GV yêu cầu HS nêu lại cách đo góc. GV: Cho các góc sau, hãy xác định số đo của mỗi góc

60 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

a

p I

b

Nhận xét: +Mỗi góc có một số đo, số đo của góc bẹt là 1800. +Số đo của mỗi góc không vượt quá 1800.

q

S

FF IC IA L

Hai HS lên bảng đo góc aIb và pSq aIb = 1200 ; pSq = 1800 GV gọi 2 HS khác lên bảng đo lại Sau khi đo cho biết mỗi góc có mấy số đo? Số đo góc bẹt bằng bao nhiêu độ? Có nhận xét gì về số đo các góc so với 1800.

O1

O2

O3

N

H

Ơ

N

O

HOẠT ĐỘNG 2 :SO SÁNH HAI GÓC, GÓC VUÔNG, NHỌN, TÙ (17’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. Bước 1: 2. So sánh hai góc: GV: Cho 3 góc sau. Xác định số đo của Để so sánh hai góc ta so sánh các số đo của mỗi góc: chúng.

b/ Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn và ngược lại.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Có: O1 = 550 ⇒ O1 < O2 O2= 900 và O2 < O3 O3 = 1350 Ta nói : O1 < O2< O3 Vậy để so sánh 2 góc ta căn cứ vào đâu? GV: Có xOy = 600 ⇒ xOy = aIb aIb = 600 Vậy khi nào 2 góc bằng nhau? Có: O3 = 1350 ⇒ O3 > O1 0 O1 = 55 Vậy trong hai góc không bằng nhau góc nào lớn hơn ? GV: Ở hình trên ta có: O1 = 550 (<900); O2 = 900 O3 = 1350 (900 <1350< 1800)

a/ Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau

3. Góc vuông, góc nhọn, góc tù: + Góc vuông là góc có số đo bằng 900 (1v) + Góc nhọn là góc có số đo nhỏ hơn 900. + Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800.

61 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

Bước 2: Ta nói: O1 là góc nhọn O2 là góc vuông. O3 là góc tù. Vậy thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù? Cho ví dụ? HS trả lời Yêu cầu HS xem bảng tổng hợp SGK trang 79 (lưu ý kí hiệu góc vuông cho HS) 3. Hoạt động luyện tập (5’)

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân

Ơ

N

O

Cho HS trả lời miệng bài 11 / 79 SGK Bài 11/ 79 SGK: Góc xOy bằng 500, xOz bằng 1000, xOt bằng 1300. Cho HS làm bài 14 SGK (GV đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ) (Dùng góc vuông êke để kiểm tra lại kết quả. Dùng thước đo góc kiểm tra lại) 4. Hoạt động vận dụng (3’)

N

H

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân

*************************

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Bài 14/ 79 SGK: Góc vuông là góc 1 và 3 Góc nhọn là góc 3 và 6 Góc tù là góc 4 Góc bẹt là góc 2 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1’) + Nắm vững cách đo góc. Phân biệt góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt. + BTVN: 12, 13, 15, 16, 17/ 80 SGK. + Xem trước bài khi nào xÔy + yÔz = xÔz

62 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

Giáo án Hình học 6

Tuần : 23 Ngày soạn : 25/ 01/ 2019 Tiết 18: Bài 4:

O

CỘNG SỐ ĐO HAI GÓC

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết: + HS nhận biết và hiểu khi nào thì xOy + yOz = xOz . - HS hiểu: + HS nắm vững và nhận biết các khái niệm : 2góc kề nhau, hai góc phụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề bù. 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: +Củng cố, rèn kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc - HS thực hiện thành thạo:+Kỹ năng nhận biết các quan hệ giữa hai góc. 3.Thái độ: - HS có thói quen:+Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh. +Gây hứng cho học sinh. - Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức lớp (1 ‘) - Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ - GV vào bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... 63 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 35 ph.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1. Khi nào thì tổng số đo 2 góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz? (15’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. 1. Khi nào thì tổng số đo 2 góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz? GV Kiểm tra kĩ năng vẽ góc, đo góc và hình thành kiến thức mới. ?1 Yêu cầu HS làm ? 1 1- Vẽ xOz (hình 23) Đo: xOy = 350 2- Vẽ tia Oy nằm giữa 2 cạnh của xOz. yOz = 35 3- Dùng thước đo góc đo các góc có xOz = 900 trong hình. xOy + yOz = xOz HS 4- So sánh xOy + yOz với xOz 1 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu 1; 2; 3. Cả lớp thực hiện yêu cầu 4 trên giấy HS trong. Khác lên đo lại các góc trên hình. ? HS nhận xét bài của bạn. Qua kết quả trên, em rút ra nhận xét GV gì? N.X bài làm trên bảng và thu giấy GV trong của 3 HS và chữa. - Nhấn mạnh N.X: Nếu tia Oy nằm * Nhận xét: Nếu tia Oy nằm giữa 2 tia Ox giữa 2 tia Ox và Oz thì xOy + yOz = và Oz thì xOy + yOz = xOz. GV xOz . Ngược lại nếu: xOy + yOz = xOz thì tia Ghi đề bài lên bảng và ghi nhận xét. Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz. (đưa N. X lên màn hình) - Nhấn mạnh 2 chiều của N.X đó. GV Đưa BT củng cố: Cho hình vẽ: ? Với hình vẽ này, ta có thể phát biểu A nhận xét C như thế O nào? HS Trả lời: B 64

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

AOC + COB = AOB. Hoạt động 2: Luyện tập và củng cố T/C vừa học. (5’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV Áp dụng nhận xét trên, giải BT 18 * BT 18 (82 - SGK) SGK. (Đưa đề bài, hình vẽ lên màn chiếu) Giải Đọc đề ta rõ. Theo đề bài, tia OA nằm giữa 2 tia OB và HS Quan sát hình vẽ: Áp dụng NX, tính OC nên BOC = BOA = AOC. mà BOA = 450; AOC = 320 ? BOC? Tính BOC? => BOC = 450+ 320 =770 Vậy BOC = 770 HS Giải bài mẫu. GV HS GV Hoạt động 3. Các khái niệm Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, kề bù. (10’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

HS Đọc các khái niệm trong SGK - 81. 2. Hai góc kề nhau, phụ nhau, bù nhau, GV Ghi tên 4 khái niệm lên bảng, cho HS kề bù. toàn lớp nghiên cứu SGK về 4 khái * Định nghĩa: (SGK - 81) niệm trong 3ph. HS Trao đổi nhóm, cử đại diện trả lời: ? Thế nào là 2 góc kề nhau? Vẽ hình minh hoạ, chỉ rõ 2 góc kề nhau trên hình? HS Nhóm 1 trả lời. ? Thế nào là 2 góc phụ nhau? Tìm số đo của góc phụ với góc 300, 450? HS Nhóm 2 trả lời. ? Thế nào là 2 góc bù nhau? Cho A = 1050, B = 750. Hai góc A và B có bù nhau không? Vì sao? HS Nhóm 3 trả lời. ? Thế nào là 2 góc kề bù? Tổng số đo 2 góc kề bù bằng bao nhiêu? Vẽ hình minh hoạ? 65

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

HS Nhóm 4 trả lời. GV Hỏi thêm: Hai góc O1 và O2 kề bù khi nào? HS Suy nghĩ - trả lời. 3. Hoạt động luyện tập (7’)

FF IC IA L

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân

GV Ghi đề bài trên giấy trong, chiếu lên * Bài tập 1. Cho các hình vẽ, hãy chỉ ra mối quan hệ màn hình. giữa các góc trong từng hình. HS Quan sát hình vẽ. Nêu mối quan hệ giữa các góc trong hình vẽ? B

800

O

HS Suy nghĩ - trả lời.

400

A

N

?

D y

1000

x'

N

H

Ơ

500

O x

Y

GV Nhận xét.

C

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

A và B là 2 góc phụ nhau. C và D là 2 góc bù nhau. GV Viết bảng phụ (đề BT 2). HS Dùng bút khác màu điền tiếp vào các xOy và yOx' là 2 góc kề bù. mệnh đề ở bài tập 2. * Bài tập 2: ? Một bạn viết như sau đúng hay sai? Điền tiếp vào dấu … 0 Hai góc có tổng số đo bằng 180 là 2 a) Nếu tia AE nằm giữa 2 tia AF và AK góc kề bù? thì EAF + EAK = FAK. Trả lời: (Sai) VD C và D trong hình b) Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng BT 1. 900. c) Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng 1800. 4. Hoạt động vận dụng (5’)

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân

Bài tập 3: Điền tiếp vào dấu. . . . a/ Nếu tia AE nằm giữa hai tia AF và AK thì 66 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

. . . . . .+ . . . . . . . .= b/ Hai góc. . . . . . có tổng số đo bằng 900 c/ Hai góc bù nhau có tổng số đo bằng. . . Đáp a/ FAE + EAK = FAK b/ Phụ nhau c/ 1800 2/ Một bạn viết như sau đúng hay sai? “Hai góc có tổng số đo bằng 1800 là hai góc kề bù” 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’)

(S)

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

+ Thuộc và hiểu: Nhận xét khi nào thì xOy + yOz = xOz và ngược lại. Biết áp dụng vào bài tập. + Nhận biết được 2 góc kề nhau, hai góc phụ nhau, 2 góc bù nhau, 2 góc kề bù. + BTVN: 20, 21, 22, 23/ 82+ 83 SGK. *******************************

67 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

Giáo án Hình học 6

Tuần : 24 Ngày soạn : 31/ 01/ 2019 Tiết 19: Bài 5: §4. VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - HS biết: vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc. -HS hiểu: trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xÔy = m0( 0 0 < m 0 < 180 0 ) 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: +Rèn kỹ năng vẽ góc cho học sinh - HS thực hiện thành thạo: +Rèn kỹ năng đo góc cho học sinh 3. Thái độ: - HS có thói quen: +Đo, vẽ cẩn thận, chính xác. - Rèn cho học sinh tính cách: Giáo dục tính chính xác cho học sinh 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức lớp (1 ‘) - Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong bài mới. - GV vào bài 68 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 35 ph.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng (18’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. 1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng GV Nêu VD1. a) VD1: Cho tia Ox, vẽ xOy = 400? Tự nghiên cứu VD-SGK và vẽ hình vào * Cách vẽ: Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, sao cho HS vở. 0 Muốn vẽ xOy = 40 ta làm thế nào? tâm thước trùng với đểm O, tia Ox đi GV Suy nghĩ trả lời. qua vạch 0 của thước. Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình, vừa - Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 của thước. HS trình bày cách vẽ. GV Gọi 1 HS khác kiểm tra hình vẽ của bạn. ? Lên bảng đo xOy vừa vẽ. Thao tác lại cách vẽ góc 400. x HS Em có nhận xét gì: Khi vẽ xOy, vẽ GV được mấy tia Oy để xOy = 400? ? Vẽ được duy nhất 1 tia Oy. 400 O HS Nêu nhận xét lên màn hình. y Đọc nhận xét. Để vẽ ABC = 300 em sẽ tiến hành như HS thế nào? * Nhận xét: (SGK - 83) - Vẽ tia BA. 0 b) VD2: Hãy vẽ ABC, biết ABC = 300. - Vẽ tia BC tạo với tia BA 1 góc 30 . Gọi 1 HS lên bảng vẽ, HS khác vẽ vào Giải A vở. - Vẽ tia BC bất kì. 300 - Vẽ tia BA tạo với B C tia BC một góc 300. - ABC là góc phải vẽ Hoạt động 2. Vẽ 2 góc trên nửa mặt phẳng. (12’) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. 69

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

HS

FF IC IA L

HS GV

O

?

c

N

GV

2. Vẽ 2 góc trên nửa mặt phẳng. z Nêu đề VD3: Xác định gt - kl của bài toán. * VD3 (SGK - 84) 0 Giải - Vẽ xOy = 30 0 - Vẽ xOz = 75 trên cùng một nửa mặt - Vẽ tia Ox. y - Trên cùng 1 nửa phẳng bờ chứa tia Ox. 750 0 Gọi HS lên bảng vẽ hình. mp bờ chứa tia 30 Ox, vẽ tia Oy và O x Có NX gì về vị trí của 3 tia Ox, Oy, tia Oz tạo với tia Oz? Ox một góc xOy = 300, xOz = 750. - Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz. - Ta thấy tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz Trên cùng 1 nửa mặt phẳng có bờ chứa (vì 300 < 750) tia Oa. Vẽ aOb = 1200, aOc = 1450. Cho NX về vị trí của 3 tia Oa, Ob, Oc? Vẽ hình, nêu NX: tia Ob nằm giữa 2 tia Oa và Oc. (vì 1200 < 1450) b 1450

N

O Trên 1 nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, vẽ xOy = m0, xOz = n0, m < n. Hỏi tia nào nằm giữa 2 tia còn lại? (GV chỉ lên hình vẽ trong VD3) Đọc NX. Đây là 1 dấu hiệu nhận biết 1 tia nằm giữa 2 tia khác. Ai vẽ đúng? Vẽ trên cùng 1 nửa mp có bờ là đường * Nhận xét: (SGK - 84) thẳng chứa tia OA: AOB = 500, AOC = 1300. - Bạn Hoa vẽ: B C

D

Q

M

KÈ

ẠY

HS GV HS GV GV

U

Y

?

H

1200 a

Ơ

GV HS

Năm học 2018- 2019

- Bạn Nga vẽ: C

1300

O

A

1300

O Gv: Hà Thị Quế

500

500

A 70 Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

- Nga vẽ sai, vì 2 tia OB, OC không B Trả lời: Hỏi thêm: Tính COB? cùng thuộc một nửa mp bờ chứa tia OA. - Trên cùng 1 nửa mp bờ chứa tia Ox có AOB < AOC (vì 500 < 1300) nên tia HS OB nằm giữa 2 tia OA, OB. => AOB + BOC = AOC 500 + BOC = 1300 GV BOC = 1300 - 500 = 800 HS 3. Hoạt động luyện tập (5’) Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân

N

O

. Áp dụng * BT 24 (84 - SGK) Vẽ xBy = 450.

Ơ

GV Gọi 2 HS lên bảng mỗi HS làm 1 BT 24 và 25. - Vẽ xBy = 450. Vẽ IKM = 1350. HS Dưới lớp vẽ vào vở. GV Gọi 2 HS khác lên kiểm tra số đo của 2 góc vừa vẽ. - HS dưới lớp đổi vở để kiểm tra. HS Đọc đề bài.

Y

N

H

* BT 25 (84 - SGK) Vẽ IKM = 1350.

KÈ

M

Q

U

GV Hướng dẫn giải bài tập: 3 bước. + B1: Chỉ tia nằm giữa 2 tia (có lí do) + B2: Nêu hệ thức góc. + B3: Thay số để tính. HS Trình bày theo 3 bước trên. GV Chốt lại bài: Cách vẽ góc 500. (câu hỏi ở đầu bài) 4. Hoạt động vận dụng (7’)

* BT 27 (85 - SGK) Giải Trên cùng 1 nửa mp bờ chứa tia OA, có 2 tia OB, OC sao cho BOA = 1450, COA = 550 (550 < 1450) nên tia OC nằm giữa 2 tia OA và OB => AOB = BOC + AOC mà AOB = 1450, AOC = 550 nên 1450 = BOC + 550 => BOC = 1450 - 550 = 900 Vậy BOC = 900 y

D

ẠY

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. (I) Hình thức: hđ cá nhân 0

Bài tập: Cho tia Ax . Vẽ tia Ay sao cho A 0 xAy = 58 . Vẽ đựơc mấy tia Ay? Đáp

58 580

x

(II) y

71 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

= 580 Vẽ được 2 tia Ay sao cho xAy Bài tập: Điền tiếp vào dấu… để được câu đúng: 1/Trên nửa mặt phẳng ……………….bao giờ cũng ………………tia Oy sao cho góc xOy bằng n0 2/ Trên nửa mặt phẳng cho trước vẽ = m0; xOz = n0. Nếu m0< n0 thì …………… xOy = m0; aOc = n0 ( m< n) 3/ Vẽ aOb +Tia Ob nằm giữa 2 tia Oa và Oc nếu .......... +Tia Oa nằm giữa tia Ob và Oc nếu…………… Đáp 1/Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox bao giờ cũng vẽ được hai Oy sao cho góc xOy bằng n0 2/ Trên nửa mặt phẳng cho trước vẽ = m0; xOz = n0. Nếu m0< n0 thì tia Oy nằm giữa hai tia Ox và tia Oz xOy = m0; aOc = n0 ( m< n) 3/ Vẽ aOb +Tia Ob nằm giữa 2 tia Oa và Oc nếu tia Ob và Oc thuộc cùng nửa mặt phẳng chứa tia Oa. +Tia Oa nằm giữa tia Ob và Oc nếu tia Ob và Oc thuộc 2 nửa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa tia Oa. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’)

Y

N

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân

ẠY

KÈ

M

Q

U

+ Tập vẽ góc với số đo tự cho trước. + Cần nhớ kỹ 2 nhận xét của bài học. + Làm bài tập 25; 26; 27; 28; 29 SGK/ 84 – 85. + Chuẩn bị bài “ Tia phân giác của góc”. + Đem theo dụng cụ: Thước thẳng, compa, thước đo góc, giấy để gấp. *******************************

D

Tuần : 25 Ngày soạn : 05/ 02/ 2019 Tiết 20

LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: 72 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- HS biết: +HS nắm vững tính chất: Nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz thì xÔy+ yÔz = xÔz +Biết định nghĩa 2 góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù.. - HS hiểu: trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xÔy = m0 (00 < m < 1800). 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: Nhận biết được hai góc phụ nhau, bù nhau, kề nhau, kề bù. HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc. - HS thực hiện thành thạo: Biết cộng số đo hai góc kề nhau có cạnh chung nằm giữa hai cạnh còn lại. 3. Thái độ: - HS có thói quen: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi đo, vẽ. - Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ * Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa. * Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, luyện tập - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động (3’)

Q

U

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân

KÈ

M

- Tổ chức lớp (1’) - Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra - GV vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới 3. Hoạt động luyện tập(28’)

D

ẠY

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 28 ph.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, luyện tập 73 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. Bài chép1: GV: Gäi häc sinh lªn b¶ng

Giải

+ yOx ' = 1800 Ta có: xOy

, yOx ' lµm bµi tËp vÏ 2 gãc kÒ bï xOy

yOx ' =1800-100=800 =>

FF IC IA L

= 1000 biÕt xOy

' Ot =1800-500=1300 Hoặc x

, yOx ' biÕt vÏ 2 gãc kÒ bï xOy = 1000 xOy

' =500+400=900 zOt

Tính yÔx? z

100°

a) Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ OA có:

y

O

N

x

O

Bài 27: (85-SGK) (10')

AÔC< AÔB (550< 1450)

0

Ơ

Học sinh đọc đề bài 27 (85- SGK).

OC nằm giữa OA và OB

0

C

AÔB = AÔC + BÔC

H

AÔC< AÔB (55 < 145 )

B

Y

N

=>Tia OC nằm giữa 2 tia OA và OB

1450 = 550 + BÔC

1450 550

0

BÔC = 90

O

U

Bài 28: (85- SGK) (12')

Q

Trên mặt phẳng có 2 trường hợp xảy ra

M

GV:học sinh đọc bài 28 (85- SGK). y

KÈ

T−¬ng tù nh− bµi 37.

Häc sinh lªn gi¶i tr×nh bµy?

O

ẠY

Bài chép2.ViÕt tªn c¸c cÆp gãc bï nhau

D

y

t'

t

x

x

O

Bài chép3 VỀ NHÀ: Cho xÔy = 1000 ; xÔz = 600.

y

a) tia nào nằm giữa 2 tia còn lại. b) Tính yÔz? 74

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long

A


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

- Bài toán có 2 trường hợp: + TH1: Oy, Oz nằm trên cùng 1 nửa mp bờ Ox + TH2: Oy, Oz thuộc 2 nửa mp bờ Ox.

FF IC IA L

Góc xOy là góc bẹt. Góc xOt và góc tOy là hai góc kề bù.

O

+ tOy = xOy ; => Tính góc tOy. xOt Tia Ot’ nằm giữa hai tia Ot và Oy nên: ' + t , từ đó tính góc tOt’. yOt 'Ot = yOt * Kiểm tra 15 phút: Đề và đáp án kẹp giáo án 4. Hoạt động vận dụng: Xen kẽ luyện tập 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (2’)

Ơ

N

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

- Học lại c¸c kh¸i niÖm: 2 gãc kÒ nhau, phô nhau, kÒ bï, bï nhau - Làm lại bài kiểm tra. - Xem trước bài Tia phân giác của góc *******************************

75 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Tuần : 26 Ngày soạn : 06/ 02/ 2019 Tiết 21: Bài 6: §6. TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết: +Học sinh biết thế nào là tia phân giác của góc. - HS hiểu:+Hiểu đường phân giác của góc là gì? 2.Kĩ năng: - HS thực hiện được: +Biết vẽ tia phân giác phân giác của góc. - HS thực hiện thành thạo:+Rèn kỹ năng vẽ đường phân giác của một góc 3. Thái độ: - HS có thói quen: +Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh khi vẽ, đo, gấp giấy, gây hứng thú cho học sinh 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa. 2. Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động (6’)

M

Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân

D

ẠY

KÈ

- Tổ chức lớp (1Ph) - Kiểm tra bài cũ (5Ph)Nêu tính chất: Khi nào xOy + yOz = xOz ? Cho tia Ox trên cùng 1 nửa mp bờ chứa tia Ox, vẽ tia Oy, Oz sao cho: xOy = 1000, xOz = 500. a) Vị trí tia Oz như thế nào đối với 2 tia Ox, Oy? b) Tính yOz, so sánh yOz với xOz? - Trả lời: SGK. - BT. a) Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy. ( xOy > xOz ) b) Vì Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy nên: xOz + zOy = xOy yOz = xOy - xOz = 1000 - 500 = 500. y do đó yOz = xOz 76

Gv: Hà Thị Quế

z

500 Trường THCS Thanh Long x O


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Gv nhận xét cho điểm - GV vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới

FF IC IA L

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 25 ph.

H

Ơ

N

O

HOẠT ĐỘNG 1 :TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (10Ph) - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: Vào bài Một tia nằm giữa và chia góc đó ra làm hai góc nhỏ bằng nhau, tia đó gọi là gì? Muốn biết được điều đó chúng ta đi vào tiết học hôm nay. 1. Tia phân giác của một góc là gì? Bước 2: y z Gv quay về phần KTBC và giới thiệu: Tia Oz nằm ở vị trí như trong phần KTBC ta nói tia Oz là tia phân giác

N

xOy

M

Q

U

Y

GV qua bài tập trên em hãy cho biết tia phân giác của một góc là một tia như thế x O Định nghĩa: nào? +Khi nào tia Oz là tia phân giác của góc Oz là tia phân giác ⇔ Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy. của góc xOy xOy ? xOz = zOy ⇒ định nghĩa.

ẠY

KÈ

HOẠT ĐỘNG 2 : CÁCH VẼ TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC (15Ph) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

D

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: 2. Cách vẽ tia phân giác của một góc: Quan sát các hình vẽ, dựa vào định nghĩa, cho = 600 biết tia nào là tia phân giác của góc trên hình? Ví dụ: Cho xOy t’ Vẽ tia phân giác của xOy x t x x

O

4

Gv: Hà Thị Quế O

y

aO b

y

z

77

Trường THCS Thanh Long

O

300

y


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

Nhận xét: Mỗi góc ( không phải góc bẹt) có 1và chỉ 1 tia phân giác t

N

3. Chú ý: SGK

H

N

Y

U

Q

t’

y

O

O

x

Ơ

Hs trả lời miệng GV: Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình = 600 +Vẽ xOy +Vẽ tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy sao cho 0 yOt = 30 GV: Ngòai cách dùng thước đo góc còn cách nào khác có thể xác định được phân giác AOB ? HS: Cách 2: Gấp giấy. +Vẽ góc AOB lên giấy. +Gấp giấy sao cho cạnh OA trùng với cạnh OB. Nếp gấp cho ta vị trí của tia phân giác OC. GV: Mỗi góc ( không phải góc bẹt) có mấy tia phân giác? GV: Cho góc bẹt xOy. Vẽ tia phân giác của góc này. Góc bẹt có 2 tia phân giác là hai tia đối nhau. Bước 2: GV vẽ đường thẳng tt’ là đường phân giác của . xOy Vậy đường phân giác của một góc là gì?

t’

x t

O

y

Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó.

D

ẠY

KÈ

M

3. Hoạt động luyện tập (6Ph) - Đọc đề bài. * BT 31 (SGK - 87) - Lên bảng vẽ tia phân giác của góc xOy = - Vẽ xOy = 1260. 1260. - Vẽ tia phân giác Oz của xOy. Đọc đề bài. * BT 30 (87- SGK) Trả lời từng câu hỏi của BT 30 và trả lời Giải y câu hỏi vì sao? a) Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ Tại sao tia Ot là tia chứa tia Ox có 2 tia Ot, Oy sao cho xOt t 0 phân giác của xOy? < xOy (250 < 500) 50 Trả lời (T/C) nên tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy. 0 25 b) Ta có xOt + tOy = xOy O x => yOt = xOy - xOt = 1000 - 500 Tính yOt = ? Giải thích: hình vẽ (đầu bài) = 500 78

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

Khi cân thăng bằng thì kim trùng với tia phân giác của AOB. c) Tia Ot là tia phân giác của xOy vì tia Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy và xOt = tOy. 4. Hoạt động vận dụng (7Ph) Hoạt động nhóm. ? Bài tập:1/ Khi nào ta kết luận được Ot là tia phân giác của xOy 2/ Trong những câu trả lời sau em hãy chọn câu đúng: khi : +Tia Ot là tia phân giác của xOy = + tOy = xOy + tOy = xOy và xOt = tOy yOt a/ xOt b/ xOt c/ xOt xOy = yOt = d/ xOt 2

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Đáp: = tOy 1/ Nếu tia Ot là tia nằm giữa 2 tia Ox, Oy và xOt 2/ a. sai b. sai c. đúng d. đúng 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1Ph) + Nắm vững định nghĩa tia phân giác của một góc, đường phân giác của một góc. Từ đó rèn kỹ năng nhận biết 1 tia là tia phân giác của một góc. Áp dụng kiến thức này để làm bài tập. + BTVN : 30; 34; 35; 36 SGK. + Chuẩn bị tiết sau luyện tập. *******************************

D

Tuần : 27 Ngày soạn : 28/ 02/ 2019 Tiết 22:

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: 79 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

O

FF IC IA L

- HS biết: +Khắc sâu kiến thức về tia phân giác của một góc. - HS hiểu: Vận dụng kiến thức vào giải bài tập 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: +Rèn kĩ năng giải bài tập về tính góc, kĩ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của một góc để làm bài tập. - HS thực hiện thành thạo: +Rèn kĩ năng vẽ hình. 3. Thái độ: - HS có thói quen: +Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh. - Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa. 2. Học sinh Bảng nhóm,thước thẳng, thước đo góc.

U

Y

N

H

Ơ

N

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức lớp (1Ph) - Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong giờ - GV vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới 3. Hoạt động luyện tập (33ph)

KÈ

M

Q

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 33 ph.

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

D

ẠY

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi.

1. Chữa BT 33 (87 - SGK) Giải

HS Lên bảng chữa bài tập. GV - Yêu cầu: Vẽ được hình (đúng) 80 Gv: Hà Thị Quế

t Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

- Tính được xOt ? - Tính x'Ot ?

FF IC IA L

* Tính yOt hoặc xOt? - Vì Ot là y tia phân giác 1300 của xOy O x x' HS Dưới lớp theo dõi trình bày bạn trên nên bảng và làm BT 36 (SGK). 1 1300 = 650 yOt = tOx = xOy = 2 2 * Tính x'Ot? GV Theo dõi → NX, sửa chữa những sai - Ta có x'Ot và 0tOx là 2 góc kề bù nên: x'Ot + tOx = 180 sót cho HS. x'Ot = 1800 - tOx =1800 - 650 = 1150 Vậy x'Ot = 1150 2. BT 36 (87 - SGK) n z Giải - Tia Oz, Oy cùng y thuộc 1 nửa mặt m phẳng bờ chứa O tia Ox mà x

N

O

HS Đọc đề bài trong SGK. ? Đầu bài cho gì? Hỏi gì?

H

Ơ

K? Tính mOn như thế nào?

N

GV Hướng dẫn cách tìm theo sơ đồ: mOn = ? Tính zOy =? → zOn =? → xOn =? → xOm =? → mOn =? HS Tính zOy ? GV Lưu ý phải lập luận đủ 3 bước: - Chỉ tia nằm giữa 2 tia. - Nêu hệ thức góc. - Thay số để tính kết quả.

xOy = 300 xOz =800

} => xOy < xOz

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

=> Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz nên xOy + yOz = xOz => yOz = xOz - xOy = 800 - 300 = 500 - Tia On là tia phân giác của zOy nên 1 500 = 250 zOn = xOy = (1) 2 2 - Ta có tia On nằm giữa 2 tia Oz, Ox (zOn < zOx) => zOn + nOx = zOx HS Tính zOn và xOm = ? nên nOx = zOx - zOn = 800 - 250 = 550 (2) Vì Om là tia phân giác của xOy nên HS Nêu cách tính. mOx = ½ . xOy = ½ . 300 = 150 (3) - Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox có: GV Nhận xét: uốn nắn những sai sót khi xOm < xOn (150 < 550) lập luận. nên tia Om nằm giữa 2 tia Ox và On xOm + mOn = xOn 81

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

=> mOn = xOn - xOm = 550 - 150 = 400 Vậy mOn = 400 3. BT 35 (87 - SGK) m a Giải b - Tia Oa là tia phân giác của y x O xOm = 900 1 1800 = 900 ) (Vì xOm = xOy = 2 2 1 900 450 m = nên xOa = xO = 2 2 - Mà yOa kề bù với xOa => yOa = 1800 - xOa = 1800 - 450 = 1350 - Tia Ob là tia phân giác của yOm 1 1800 = 900 mà yOm = xOy = 2 2 1 1 0 => yOb = yOm = ⋅ 90 = 450 2 2 - Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ chứa tia Oy có yOb < yOa (vì 450 < 1350) nên tia Ob nằm giữa 2 tia Oy và Oa. => yOb + bOa = yOa bOa = yOa - yOb bOa = 1350 - 450 bOa = 900 Vậy bOa = 900 .

FF IC IA L

HS Đọc đề BT 35. - Xác định điều đã cho, điều phải làm? Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình. GV - HS dưới lớp vẽ vào vở. Muốn tính được aOb ta phải tính được K? những góc nào? GV Nêu sơ đồ lên bảng:

M

Chốt lại cách giải các bài toán tính góc - cách vẽ hình. + Mỗi góc khác góc bẹt có một tia phân giác. + Muốn chứng minh Ob là tia phân giác của góc aOc ta cần chứng minh: +Tia Ob nằm giữa tia Oa , Oc. +aOb = bOc.

ẠY

KÈ

GV

Q

U

Y

N

HS Tính các góc theo trình tự trên.

H

Ơ

N

O

Tính xOa ↓ Tính yOb ↓ Tính yOa ↓ Tính aOb.

D

4. Hoạt động vận dụng (10ph) BT chép: Cho góc AOB kề bù với góc BOC biết góc AOB gấp đôi góc BOC. Vẽ tia phân giác OM của góc BOC. Tính góc AOM =? Cho HS đọc đề và phân tích đề để tìm cách

Giải AOB kề bù với BOC Theo đề bài = 1800 ⇒ AOB + BOC ⇒ 2 BOC + BOC = 1800 AOB = 2 BOC Mà

82 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

= 1800 giải. BOC = 1800:3= 3 BOC GV : Đề bài cho các yếu tố như thế nào ta 600 0 0 có thể vẽ ngay được hình không? ⇒ AOB = 2.60 = 120 OM là tia phân giác BOC

⇒ BOM = ? Hãy tính AOB ; BOC

BOC 600 = = 300 2 2

FF IC IA L

Tia OB nằm giữa 2 tia OA và OM AOM = AOB + BOM AOM = 1200 + 300 = 1500

U

Y

N

H

Ơ

N

O

5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (1Ph) + Nắm vững định nghĩa tia phân giác của một góc, đường phân giác của một góc. Áp dụng kiến thức này để làm bài tập. + Trả lời câu hỏi: 1/ Mỗi góc khác góc bẹt có bao nhiêu tia phân giác. 2/ Muốn chứng minh tia Ob là tia phân giác của góc aOc ta làm thế nào? + BTVN : SBT. + Chuẩn bị tiết sau Thực hành. *******************************

M

Q

Tuần : 28 Ngày soạn : 08/ 03/ 2019 Tiết 23: Bài 7:

KÈ

THỰC HÀNH: ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT

D

ẠY

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết:+ HS hiểu cấu tạo của giác kế. - HS hiểu: + Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được:+Rèn kĩ năng sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. - HS thực hiện thành thạo: +Rèn kỹ năng tự bào quản việc thực hành 3. Thái độ: - HS có thói quen: +Giáo dục ý thức tập thể, kĩ luật 83 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

- Rèn cho HS tính cách: Biết thực hiện những quy định về kĩ luật thực hành cho

O

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

FF IC IA L

HS. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: + 1 bộ thực hành mẫu gồm: 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5 m có 1 đầu nhọn, 1 cọc tiêu ngắn 0,3 m, 1 búa đóng cọc. + Từ 4+6 bộ thực hành dành cho HS. Chuẩn bị địa điểm thực hành. Huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành, các tranh vẽ phóng to hình 40, hình 41, hình 42 SGK. 2.Học sinh: Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành. + Cùng với GV chuẩn bị mỗi tổ một bộ dụng cụ để thực hành. + Các em cốt cán của tổ tham gia huấn luyện trước.

N

H

Ơ

N

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức lớp - Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - GV vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới

Q

U

Y

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 35 ph.

D

ẠY

KÈ

M

HOẠT ĐỘNG 1 : TÌM HIỂU DỤNG CỤ ĐO - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT - Dụng cụ và cách đo một góc trên giấy có giống dụng cụ và cách đo một góc ngồi thực tế không? Muốn biết được điều đó chúng ta đi vào tiết học hôm nay. - (tiến hành trong lớp học) GV đặt giác kế trước lớp rồi giới thiệu: 1. Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất Dụng cụ đo góc trên mặt đất là giác kế. và hướng dẫn cách đo góc: HS: Quan sát giác kế và ghi bài . a/ Dụng cụ đo góc trên mặt đất: GV: Bộ phân chính của giác kế là 1 đĩa Giác kế tròn. 84 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

************************************** .

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Hãy cho biết trên mặt đĩa tròn có gì? b/ Cấu tạo: GV: trên mặt đĩa tròn có 1 thanh có thể +Một đĩa tròn có chia độ sẵn từ 00 đến 1800 quay xung quanh tâm của đĩa. Em hãy miêu +Hai nửa đĩa tròn ghi theo hai chiều ngược tả thanh quay đó? nhau. GV: Đĩa tròn được đặt như thế nào? Cố +Hai đầu thanh gắn hai tấm thẳng đứng, mỗi tấm có khe hở, hai khe hở và tâm của định hay quay được? đĩa thẳng hàng. GV giới thiệu dây dọi treo dưới tâm đĩa? HS: lên bảng chỉ vào giác kế và mô tả cấu +Đĩa tròn được đặt nằm ngang trên một giá ba chân, có thể quay quanh trục. tạo của nó. HOẠT ĐỘNG 2 : HƯỚNG DẪN CÁCH ĐO - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ2: Cách đo góc trên mặt đất: 2.Cách đo góc trên mặt đất: GV sử dụng hình 41 và 42 SGK để Bước 1: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa của giác hướng dẫn HS cách đo góc trên mặt đất. kế nằm trên đường thẳng đứng đi qua đỉnh C và góc ACB. Gọi HS đọc SGK / 88 GV thực hành trước lớp để HS quan sát. Bước 2: Đưa thanh quay về vị trí 00 và quay Gọi 2 HS lên cầm 2 cọc tiêu ở A và B. mặt đĩa sao cho cọc tiêu đóng ở A và 2 khe hở Gọi vài HS lên đọc số đo độ của góc thẳng hàng. ACB trên mặt đĩa. Bước 3: Cố định mặt đĩa, đưa thanh quay đến vị trí sao cho cọc tiêu ở B và hai khe hở thẳng hàng. Bước 4: Đọc số đo độ của góc ACB trên mặt đĩa. 3. Hoạt động luyện tập GV: chốt lại các bước đo góc HS: chú ý lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Xem lại các bước đo góc - Chuẩn bị : 3 cọc tiêu 1,2m/nhóm để tiết sau thực hành. Kẻ sẳn mẫu báo cáo

85 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Năm học 2018- 2019

Y

Q

U

Tuần : 29 Ngày soạn : 15/ 03/ 2019 Tiết 24: Bài 7:

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Giáo án Hình học 6

M

THỰC HÀNH: ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT (t)

D

ẠY

KÈ

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết:+ HS hiểu cấu tạo của giác kế. - HS hiểu: + Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được:+Rèn kĩ năng sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất. - HS thực hiện thành thạo: +Rèn kỹ năng tự bào quản việc thực hành 3. Thái độ: - HS có thói quen: +Giáo dục ý thức tập thể, kĩ luật - Rèn cho HS tính cách: Biết thực hiện những quy định về kĩ luật thực hành cho HS. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. 86 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: + 1 bộ thực hành mẫu gồm: 1 giác kế, 2 cọc tiêu dài 1,5 m có 1 đầu nhọn, 1 cọc tiêu ngắn 0,3 m, 1 búa đóng cọc. + Từ 4+6 bộ thực hành dành cho HS. Chuẩn bị địa điểm thực hành. Huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành, các tranh vẽ phóng to hình 40, hình 41, hình 42 SGK. 2.Học sinh: Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành. + Cùng với GV chuẩn bị mỗi tổ một bộ dụng cụ để thực hành. + Các em cốt cán của tổ tham gia huấn luyện trước. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

H

Ơ

N

O

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức lớp - Kiểm tra bài cũ : - GV vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới 3. Hoạt động luyện tập 4. Hoạt động vận dụng

U

Y

N

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 35 ph.

D

ẠY

KÈ

M

Q

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt GV: Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực hành của tổ về - Dụng cụ. - Mỗi tổ phân công 1 bạn ghi biên bản. HS: Các tổ trưởng báo cáo. GV: chọn vị trí thực hành – Tổ chức chia nhóm theo tổ và tiến hành các Thực hành: bước đo như đã hướng dẫn . BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH – Báo cáo kết quả thực hành theo mẫu . Tổ : ………. Lớp :…………. HS : Nhận dụng cụ thực hành theo nhóm . Dụng cụ Ý thức kỉ kết quả Tổng số – Phân công thực hiện như yêu cầu của GV . luật đo điểm - Ghi mẫu báo cáo thực hành theo mỗi nhóm - GV: Nhận xét, đánh giá, kết quả thực hành của các tổ.Cho điểm thực hành của các tổ. Thu báo cáo thực hành. 87 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

? Nhắc lại các bước đo góc trên mặt đất? - HS: Trả lời. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - HS cất dụng cụ, vệ sinh tay chân. - Nhắc nhở HS mang đủ compa để học “Đường tròn”.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

**************************************

88 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần : 30 Ngày soạn : 20/ 3 / 2019 Tiết 25: Bài 8:

ĐƯỜNG TRÒN

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: - HS biết: Học sinh biết đường tròn là gì? Hình tròn là gì? - HS hiểu: Hiểu thế nào là cung, dây cung, đường kính, bán kính. 2.Kỹ năng: - HS thực hiện được: Sử dụng compa thành thạo.Biết vẽ đường tròn, cung cung tròn. - HS thực hiện thành thạo: Biết giữ nguyên độ mở của compa. 3.Thái độ: - HS có thói quen: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng compa, vẽ hình. - Rèn cho học sinh tính cách: Rèn kỷ năng vẽ đường tròn cho HS 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa. 2. Học sinh: Bảng nhóm,thước thẳng, thước đo góc.

N

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

KÈ

M

Q

U

Y

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức lớp (1Ph) - Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra - GV vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới

ẠY

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 30 ph.

D

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Đường tròn và hình tròn (10ph) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. 1. Đường tròn và hình tròn. 89 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

GV Giới thiệu compa. - Cách vẽ đường tròn bằng compa.

- Dụng cụ: Compa để vẽ đường tròn. * Định nghĩa: (SGK - 89)

O

R

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Các điểm A, B, C, D … đều cách O một khoảng bằng bao nhiêu? Đều bằng R. - Kí hiệu: P (O; R) M N GV Tập hợp các điểm A, B, C, D … là một - Điểm M nằm 1,7cm đường tròn tâm O, bán kính R. M trên (thuộc) O R GV Giới thiệu điểm nằm trên, nằm bên đường tròn. trong, nằm bên ngoài đường tròn. - Điểm N nằm bên trong đường tròn. HS Nhắc lại khái niệm hình tròn. K? Phân biệt đường tròn và hình tròn tâm - Điểm P nằm bên ngoài đường tròn. O, bán kính R? * Hình tròn: (SGK - 90) HS Vẽ đường tròn, hình tròn vào vở?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Hoạt động 2: Cung và dây cung (10ph) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV Giới thiệu khái niệm cung, dây cung, 2. Cung và dây cung: dùng phấn màu để vẽ, giúp HS phân biệt 2 khái niệm này. HS Lên bảng xác định cung, dây cung CD trên hình vẽ. + Cung: B A A' GV Giới thiệu khái niệm đường kính, nửa B' O đường tròn. C + Nửa đường tròn. D + Dây cung CD. - Đường kính: Dây cung đi qua tâm của đường tròn. (A'B'). - Đường kính dài gấp đôi bán kính. Hoạt động 3: Một công dụng khác của compa (10ph) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. GV Giới thiệu 1 số công dụng khác của 3. Một công dụng khác của compa. compa: * Ví dụ 1: Cho 2 đoạn thẳng AB và MN. 90 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

- So sánh 2 đoạn thẳng. - Tính tổng độ dài 2 đoạn thẳng. HS Tự nghiên cứu các VD1;2 (SGK - 91)

Dùng compa so sánh 2 đoạn thẳng ấy mà không đo độ dài từng đoạn thẳng? - Cách so sánh: SGK - 90 AB < MN * Ví dụ 2: Cho 2 đoạn thẳng AB và CD. Làm thế nào để biết tổng độ dài của 2 đoạn thẳng đó mà không đo riêng từng đoạn thẳng? - Cách làm: SGK - 91

FF IC IA L

GV Vẽ 2 đoạn thẳng CD, EF bất kì lên bảng, yêu cầu HS lên bảng dùng compa để so sánh 2 đoạn thẳng ấy. HS Lên bảng thực hành. ? ? Cho AB, CD (vẽ hình lên bảng) GV (cho AB = 5 cm, CD = 7,5 cm) Dùng compa tính: AB + CD mà không đo từng đoạn AB, CD? 3. Hoạt động luyện tập (8ph) HS Lên bảng tính: AB + CD = ? HS Đọc đề BT 38 (91 - SGK) GV Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình, dưới lớp ? HS vẽ vào vở.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

* BT 38 (91 - SGK) Giải a) Vẽ (C; 2 cm) b) Đường tròn (C; 2 cm) đi qua O và A. Vì C thuộc (O; 2 cm) => OC = 2 cm, ? Vì sao đường tròn (C; 2 cm) đi qua O C thuộc (A; 2 cm) => CA = 2 cm. Do đó O và A cùng cách C một khoảng và A? Suy nghĩ - Trả lời. bằng 2 cm, nên O và A thuộc (C; 2 cm). * BT 39 (92 - SGK) HS Đọc đề bài. Giải a) Tính CA, CB, DA, Db? - CA = 3 cm (vì C thuộc đường tròn tâm A, ? Nêu cách tính CA; CB; DA; DB? bán kính 3 cm). - CB = 2 cm (vì C thuộc (B; 2 cm)). HS Trả lời. - DA = 3 cm (tương tự). GV Ghi bảng. - DB = 2 cm. b) I có phải là trung điểm của AB không? ? I có phải là trung điểm của AB không? I nằm giữa A và B nên AI = IB = AB Vì sao? => AI = AB - IB = 4 - 2 = 2 cm HS Suy nghĩ trả lời. AB => IA = IB = = 2 (cm) 2 ? Tính IK? Vậy I là trung điểm của AB. c) IK = AK - AI = 3 -2 = 1 (cm) HS Nhắc lại KN đường tròn, hình tròn, cung, dây cung. 4. Hoạt động vận dụng (4ph) GV đưa đề bài 39 lên bảng phụ , yêu cầu trả lời miệng. Bài 39 / 92: 91 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Giải a/ CA = 3 cm ; CB = 2 cm. DA = 3 cm; DB = 2 cm. b/ Có I nằm giữa A và B nên: AI + IB = AB ⇒ AI = AB – IB = 4 +2 = 2 cm

A

I

K

FF IC IA L

C

B

D

⇒ AI = IB =

AB =2 2

⇒ I là trung điểm của AB.

O

c/ IK = 1cm.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (2ph) +Học bài theo SGK, nắm vững khái niệm đường tròn,hình tròn, cung tròn, dây cung. +Bài tập 40; 41; 42 / 92; 93 SGK.Bài số 35; 36; 37; 38 / 59; 60 SBT. +Tiết sau mang mỗi em 1 vật dụng có dạng hình tam giác. +Xem trước bài : Tam giác. **********************************

92 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Tuần : 31 Ngày soạn : 29/ 3 / 2019 Tiết 26: Bài 9:

TAM GIÁC

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết: +Học sinh biết Định nghĩa được tam giác. - HS hiểu: +Hiểu đỉnh, cạnh, góc của tam giác là gì? 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: Biết vẽ tam giác. Biết gọi tên và ký hiệu tam giác. - HS thực hiện thành thạo: Nhận biết điểm nằm bên trong và nằm bên ngồi tam giác. 3. Thái độ: - Rèn cho học sinh tính cách: cẩn thận, chính xác cho HS qua vẽ hình. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

- Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức lớp (1ph) - Kiểm tra bài cũ : (5ph) Cho ba điểm A, B, C thẳng hang. Vẽ đoạn thẳng AB, BC, AC. Cho ba điểm A, B, C không thẳng hang. Vẽ đoạn thẳng AB, BC, AC.

Cả lớp theo dõi, nhận xét GV nhận xét cho điểm 2 HS. - GV vào bài 93 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 25 ph.

A

C

N

B

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HOẠT ĐỘNG 1 :TAM GIÁC ABC LÀ GÍ? (15Ph) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: 1.Tam giác ABC là gì? i GV chỉ vào hình vẽ vừa kiểm tra và giới A thiệu đó là tam giác ABC. Vậy tam giác ABC là gì? B (Tam giác ABC là hình tạo thành bởi ba C đoạn thẳng AB; BC; CA khi ba điểm A, B, Định nghĩa: C không thẳng hàng) Tam giác ABC là hình tạo thành bởi ba Bước 2: đoạn thẳng AB; BC; CA khi ba điểm A, B, i GV vẽ hình: C không thẳng hàng.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

i Hỏi: Hình gồm ba đoạn thẳng AB, AC, BC như trên có phải là tam giác ABC không ? Tại sao? HS: Không phải là tam giác ABC vì ba điểm A, B, C thẳng hàng. i GV vẽ tam giác ABC lên bảng và yêu cầu HS vẽ yêu cầu HS vẽ vào vở. i GV giới thiệu các kí hiệu và các cách đọc tam giác ABC. Bước 3: i Có những cách gọi tên tam giác ABC khác là: ACB, BCA, BAC, CAB, CBA. i GV: Một tam giác có mấy đỉnh, mấy cạnh, mấy góc? HS: Gọi tên các đỉnh, các cạnh, các góc của ABC? Bước 4: Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

Kí hiệu: ABC ABC có: 3 đỉnh là : A, B, C 3 cạnh là: AB ; AC ; BC ; BAC ; ACB 3 góc là: ABC

Bài 43 / 94 SGK: a/ Hình tạo thành bởi ba đoạn thẳng MN,NP, PM khi ba điểm M,N,P không

94 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

a/ Hình tạo thành bởi ………….. được gọi là tam giác MNP. b/ Tam giác TUV là hình …………. (đề bài trên máy chiếu)

thẳng hàng được gọi là tam giác MNP. b/ Tam giác TUV là hình tạo bới ba đoạn thẳng TU, UV,TV khi ba điển T,U,V không thẳng hàng

N

O

FF IC IA L

HOẠT ĐỘNG 2 : VẼ TAM GIÁC (10Ph) - Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: 2/ Vẽ tam giác: Ví dụ: Vẽ ABC biết cạnh BC=4 cm, i GV: Vẽ ABC ta làm thế nào? HS: Nêu cách vẽ như SGK. AB = 3 cm, AC = 2 cm i GV: Quy định độ dài trên bảng. Và hướng A dẫn HS vẽ. HS vẽ hình theo sự hướng dẫn của giáo viên. C B

U

Y

N

H

Ơ

Cách vẽ: + Vẽ đoạn BC = 4 cm + Vẽ đường tròn tâm B, bán kính 3cm + Vẽ đường tròn tâm A, bán kính 2cm + Lấy một giao điểm của hai cung trên, gọi giao điểm đó là A. + Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta có tam giác ABC

KÈ

M

Q

3. Hoạt động luyện tập (10ph) GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm, kí hiệu, cách vẽ tam giác. GV: Nhắc nhở HS ghi nhớ trình tự cách vẽ. Bài 44 SGK- 95 : HS hoạt động nhóm Xem hình 55 rồi điền vào bảng sau:

D

ẠY

A

B

C

I Hình 55 95

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Tên tam giác

Tên 3 đỉnh

Tên 3 góc

Tên 3 cạnh

A, B, I

ABI

∠ IAC, ∠ ACI, ∠ CIA

FF IC IA L

AIC ABC

AB, BC, CA

Y

Tuần : 32 Ngày soạn : 03/ 4 / 2019 Tiết 27:

N

H

Ơ

N

O

4. Hoạt động vận dụng (2ph) ? Nêu các ứng dụng thực tế của tam giác HS: êke, móc áo, kim tự tháp .... 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (2ph) + Học bài theo SGK. + Làm bài tập: 45, 46 / 95 SGK + Ôn tập phần hình học từ đầu chương. + Học ôn lại định nghĩa các hình (trang 95 SGK) và 3 tính chất. + Trả lời các câu hỏi ôn tập và chuẩn bị các bài tập trang 96 SGK. + Tiết sau ôn tập chương. ***************************************

Q

U

ÔN TẬP CHƯƠNG II VỚI SỰ TRỢ GIUP CỦA MÁYTÍNH CASIO HOẶC MÁY TÍNH NĂNG TƯƠNG ĐƯƠNG

D

ẠY

KÈ

M

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - HS biết: +Hệ thống kiến thức về góc. - HS hiểu:+Cũng cố lại kiến thức của chương 2. Kĩ năng: - HS thực hiện được: +Rèn kĩ năng Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo, vẽ góc, đường tròn, tam giác. - HS thực hiện thành thạo:+Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ cho học sinh 3.Thái độ: - HS có thói quen:+Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS qua vẽ hình. +Bước đầu tập suy luận đơn giản. - Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, hợp tác, giải quyết vấn đề. 96 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

- Trách nhiệm, tự chủ, tự tin. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng, compa. 2. Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, thước đo góc. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

O

FF IC IA L

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, luyện tập. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP. 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức lớp (1ph) - Kiểm tra bài cũ : (5ph) HS1: Góc là gì? Vẽ góc xOy khác góc bẹt. . Vẽ tia OM. Giải thích tại sao? Lấy M là 1 điểm nằm bên trong xOy + MOy = xOy ? xOM

N

Đáp(SGK)

Ơ

y

N

x

O

H

M

KÈ

A

M

Q

U

Y

Vì điểm M nằm bên trong xOy nên tia OM nằm giữa 2 tia Ox và Oy nên: + MOy = xOy xOM (SGK) HS2: Tam giác ABC là gì? Vẽ ABC có BC = 5 cm, AB = 3cm, AC= 4 cm. Dùng thước đo góc xác định số đo góc BAC ? Đáp(SGK)

ẠY

3 cm

B

4 cm

5 cm

C

D

= 900 BAC - GV vào bài 2. Hoạt động h́ ình thành kiến thức mới 3. Hoạt động luyện tập

Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, giao tiếp... 97

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân, hđ cặp đôi. Dự kiến thời gian: 25 ph.

M

x

a

H

I

N

O

O

N

m

Y

A

N

Ơ

GV: Mỗi hình trong bảng sau cho ta biết những gì? GV: Hỏi thêm 1 số kiến thức. +Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? +Thế nào là góc nhọn? Góc vuông? Góc tù? Góc bẹt? +Thế nào là 2 góc bù nhau? Hai góc phụ nhau? Hai góc kề bù? +Tia phân giác của 1 góc là gì? Mỗi góc có mấy tia phân giác? +Đọc tên các đỉnh, cạnh, góc của ABC. +Thế nào là đưong tròn tâm O, bán kính R. Bước 2:

FF IC IA L

HOẠT ĐỘNG 1 : LÝ THUYẾT (15Ph) - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, luyện tập. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: 1/ Đọc hình để củng cố kiến thức:

b

P v

t

y O

U

a

n

x

Q

y

c

t

z

M

b

KÈ

y

ẠY

O

a

O

x

D

A O B

C

98 Gv: Hà Thị Quế

u

A

Trường THCS Thanh Long

R


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP (22Ph) - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, luyện tập. - Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động năo, đặt câu hỏi. NỘI DUNG CẦN ĐẠT 2/Củng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ: Bước 1: A/ Điền vào ô trống để được câu đúng: a/ Bất kỳ đường thẳng nào trên mặt phẳng là …………..của Phần A: Gọi HS Lên bảng dùng bút khác màu cũng điền vào ô trống trên bảng phụ. ……………………. b/ Mỗi góc có một……………….số đo của góc bẹt bằng……………………. c/ Nếu tia Ob nằm giữa hai tia Oa và Oc thì ………………………….. xOy d/ Neá u xOt = tOy = thì …… 2 Bước 2: B/ Đúng hay sai: Phần B: Mỗi HS đọc 1 câu rồi trả lời miệng +Góc là một hình tạo bởi hai tia cắt nhau. đúng hay sai? +Góc tù là một góc lớn hơn góc vuông. +Cả lớp nhận xét. +Nếu Oz là tia phân giác của góc xOy thì xOz =zOy +Nếu xOz = zOy thì Oz là phân giác của xOy. +Góc vuông là góc có số đo bằng 900. +Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung. +Tam giác DEF là hình gồm đoạn thẳng DE, EF, FD. +Mọi điểm nằm trên đường tròn đều cách Bước 3: tâm một khoảng bằng bán kính. 3/ Luyện kỹ năng vẽ hình và tập suy luận: i Gọi HS lên bảng vẽ hình, mỗi em một câu. x a/ Vẽ 2 góc phụ nhau.

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

D

y O

t

xOy +yOt = 900 99 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019 y t

b/ Vẽ 2 góc kề nhau.

O

z

x

O

x

O

x

O

y

a

y

1350

O

b

Ơ

N

Bài tập tổng hợp: Trên một nửa mặt phẳng bờ có chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy và Oz sao cho : góc xOy bằng 300; góc xOz bằng 1100. a/ Trong ba tia Oz, Oy, Ox tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao? b/ Tính góc yOz. c/ Vẽ tia Ot là tia phân giác của góc yOz. Tính góc zOt và góc tOx ?

U

Y

N

H

i GV đưa đề bài lên bảng phụ. HS đọc đề. HS lên bảng vẽ hình. Yêu cầu HS hoạt động nhóm giải bài trên.

600

y

O

d/ Vẽ góc 600; 1350; góc vuông.

FF IC IA L

c/ Vẽ 2 góc kề bù.

x

D

ẠY

KÈ

M

Q

4. Hoạt động vận dụng : Lồng ghép vào bài học 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (2ph) + Ôn tập phần hình học từ đầu chương. Và xem lại các bài tập đã làm. + Nắm vững định nghĩa các hình. +Nắm vững các tính chất ( 3 tính chất SGK/ 96) và tính chất: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, có góc xOy bằng m0; góc xOz bằng n0; Nếu m< n thì tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz. + Tiết sau “kiểm tra 45 phút”.

100 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

Giáo án Hình học 6

N

O

Tuần : 32 Ngày soạn : 03/ 4 / 2019 Tiết 27:

KIỂM TRA MỘT TIẾT

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức : - HS biết: Kiểm tra việc lĩnh hội các kiến thức đã học trong chư¬ng II : gãc của HS. - HS hiểu: các kiến thức đã học trong chư¬ng II : gãc của HS. 2. Kĩ năng : - HS thực hiện được: KiÓm tra c¸c kü n¨ng sö dông c¸c dông cô ®o , vÏ gãc , tam gi¸c, ®ưêng trßn , kü n¨ng suy luËn ®¬n gi¶n. - HS thực hiện thành thạo: các kiến thức trong chương để giải bài tập. 3.Thái độ : - HS có thói quen: Rèn tính linh hoạt , sáng tạo cho học sinh khi vận dụng kiến thức. - Rèn cho học sinh tính cách: Cẩn thận, học nghiêm chỉnh. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Phương tiện: ChuÈn bÞ néi dung kiÓm tra. - Phương pháp: Kiểm tra 2. Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Ổn định tổ chức : Điểm danh 2.Kiểm tra bài cũ: không có 3.Tiến trình bài học CÊp ®é NhËn biÕt Th«ng hiÓu VËn dông CÊp ®é thÊp CÊp ®é Tæng Chñ ®Ò cao TN TL TN TL TN TL TN TL 101 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

Sè c©u Sè ®iÓm TØ lÖ

FF IC IA L

NhËn biÕt ®iÓm thuéc mét nöa mÆt ph¼ng Nöa mÆt ph¼ng. hay thuéc hai nöa mÆt Gãc. ph¼ng ®èi nhau. NhËn biÕt ®−îc hai gãc kÒ nhau, phô nhau, bï nhau, kÒ bï nhau trªn h×nh vÏ. C1; 2 ; 3 0,75

4 1,25 12,5 0

0

O

HiÓu ®−îc nÕu VËn dông c«ng thøc céng tia Oy n»m gi÷a gãc ®Ó tÝnh sè ®o gãc hai tia Ox, Oz . th×

N

Sè ®o gãc.

NhËn biÕt ®−îc gãc vu«ng, gãc nhän, gãc tï.

3 0,75 7,5 0 0

U

NhËn biÕt tia ph©n N¾m v÷ng ®−îc gi¸c, ®−êng ph©n gi¸c ®iÒu kiÖn ®Ó cña mét gãc. mét tia lµ tia ph©n gi¸c cña mét gãc. C7 C8 0,25 0,25

M

VËn dông ®Þnh nghÜa tia ph©n gi¸c cña mét gãc ®Ó tÝnh ®−îc sè ®o gãc. C9

3 2 20 0 0

KÈ

Sè c©u Sè ®iÓm TØ lÖ

C6

N

H

C5 0,25

Q

Tia ph©n gi¸c cña mét gãc.

C4 0,25

Y

Sè c©u Sè ®iÓm TØ lÖ

Ơ

+ yOz = xOz xOy

D

ẠY

§−êng trßn. Tam gi¸c. Sè c©u Sè ®iÓm TØ lÖ Tæng sè c©u Tæng sè ®iÓm TØ lÖ

4 1 10 0 0

1 1 10 0 0

C9 ; 10 0,5

B2a 1,5

7 1,75 17,5 0 0

2 3 30 0 0

B2b 1,5 1 0,25 2,5 0 0

2 2 20

102 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long

1 1 10

4 3,5 35 0 0 18 10 100


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019 0

0 0

0 0

0

Phần I: TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

N

(H. 1)

H

Ơ

B. Hai cÆp gãc kÒ phô nhau. D. Bèn cÆp gãc kÒ phô nhau. z y

Y

N

C©u 3. Chän c©u ®óng. Trong h×nh ch÷ nhËt (H.1), cã : A. Mét cÆp gãc kÒ phô nhau. C. Ba cÆp gãc kÒ phô nhau. C©u 4. Cho h×nh vÏ d−íi ®©y (H.2). Chän c©u sai trong c¸c c©u sau : A. xOˆ y lµ gãc nhän. B. xOˆ z lµ gãc vu«ng. C. zOˆ y lµ gãc tï. D. xOˆ x , lµ gãc bÑt.

O

FF IC IA L

C©u 1. Cho nöa mÆt ph¼ng (I) bê a cã chøa ®iÓm M vµ N lµ mét ®iÓm tuú ý. Trong c¸c ph¸t biÓu sau ®©y, ph¸t biÓu nµo sai ? A. NÕu N vµ M n»m cïng phÝa ®èi víi ®−êng th¼ng a th× N thuéc (I). B. NÕu N vµ M n»m kh¸c phÝa ®èi víi ®−êng th¼ng a th× N thuéc (I). C. NÕu ®−êng th¼ng a kh«ng c¾t ®o¹n th¼ng MN th× N thuéc (I). D. NÕu ®−êng th¼ng a chøa ®iÓm N th× N thuéc (I). C©u 2. Cho h×nh ch÷ nhËt ABCD nh− h×nh vÏ d−íi ®©y (H.1). Trong h×nh ch÷ nhËt ®ã cã : B A 0 ˆ ˆ A. AOB + BOC = 180 O B. AOˆ B + BOˆ C = 900 C. AOˆ B + BOˆ C < 1800 D. AOˆ B + BOˆ C > 900 D C

35°

U

x'

O

x

(H.2)

D

ẠY

KÈ

M

Q

C©u 5. Dùa vµo h×nh vÏ trong c©u 4 (H.2), h·y chän c©u ®óng. A. xOˆ y + x , Oˆ z = yOˆ z B. xOˆ z + zOˆ y = xOˆ y C. xOˆ y + yOˆ z = xOˆ z D. x , Oˆ y + yOˆ z = x , Oˆ z C©u 6. TÝnh sè ®o cña yOˆ z trong h×nh vÏ trªn (H.2). KÕt qu¶ ®óng lµ : A. 550 B. 1450 C. 450 D. 1250 C©u 7. Chän c©u ®óng trong c¸c c©u sau : A. Tia n»m trong gãc xOy lµ tia ph©n gi¸c cña gãc ®ã. B. Tia t¹o víi mét c¹nh cña gãc xOy mét gãc b»ng nöa sè ®o gãc xOy lµ tia ph©n gi¸c cña gãc ®ã. C. Mçi gãc cã duy nhÊt mét tia ph©n gi¸c. D. Mçi gãc kh¸c gãc bÑt cã duy nhÊt mét tia ph©n gi¸c. C©u 8. Cho tia Ob n»m trong gãc aOc. Tia Ob lµ tia ph©n gi¸c cña gãc aOc khi cã : A. aOˆ b = aOˆ c B. aOˆ b = bOˆ c C. aOˆ c = bOˆ c D. aOˆ b + bOˆ c = aOˆ c C©u 9. Cho hai tia Oy, Oz thuéc cïng mét nöa mÆt ph¼ng cã bê chøa tia Ox, biÕt : xOˆ y = 84 0 ; xOˆ z = 34 0 . Khi ®ã yOˆ z cã sè ®o b»ng : 103 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

FF IC IA L

A. 500 B. 1180 C. 420 D. 250 C©u 10. Cho ®−êng trßn (O ; 3cm) vµ mét ®iÓm E bÊt k×. Trong c¸c c©u sau, c©u nµo ®óng. A. §iÓm E n»m bªn trong ®−êng trßn khi OE > 3cm. B. §iÓm E n»m bªn ngoµi ®−êng trßn khi OE < 3cm. C. §iÓm E lu«n c¸ch ®Òu t©m O. D. §iÓm E thuéc ®−êng trßn khi OE = 3cm. C©u 11. Tam gi¸c MNK lµ h×nh gåm : A. Ba ®o¹n th¼ng MN, NK, KM. B. Ba ®o¹n th¼ng MN, NK, KM khi ba ®iÓm M, N, K th¼ng hµng. C. Ba ®o¹n th¼ng MN, NK, KM khi ba ®iÓm M, N, K kh«ng th¼ng hµng. D. C¶ ba c©u trªn ®Òu sai. C©u 12. Cho h×nh vÏ sau (H.3). Sè tam gi¸c cã trong h×nh vÏ lµ : A. 9 B. 8 C. 7 D. 6

N I

Ơ

N

O

A

B

C

H

M

(H.3)

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

II,Tù luËn (7 ®iÓm). C©u 13 (3 ®iÓm). Trªn cïng mét nöa mÆt ph¼ng bê chøa tia Ox vÏ 2 tia Oy vµ Oz sao cho xOˆ y = 500 vµ xOˆ z = 1000 . a) Tia Oy cã n»m gi÷a 2 tia Ox vµ Oz kh«ng ? V× sao ? b) So s¸nh xOˆ y vµ yOˆ z . c) Tia Oy cã lµ tia ph©n gi¸c cña xOˆ z kh«ng ? V× sao ? C©u 14 (3 ®iÓm). a) VÏ tam gi¸c ABC biÕt AB = 3,5cm ; BC = 6cm ; CA = 4cm. b) §o gãc A cña ∆ABC võa vÏ? lµ gãc nhän gãc vu«ng gãc tï haylµ gãc bÑt. C©u 15 (1 ®iÓm). Vẽ ®−êng trßn t©m I, b¸n kÝnh 2cm. Vẽ điÓm A n»m bªn trong ®−êng trßn V/ ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM: I/Trắc nghiệm(3 điểm):

D

1 2 Câu A Đáp án B II/Tù luËn( 7 ®): C©u 13 :

3 D

4 C

5 C

6 A

7 D

8 B

9 A

10 D

11 C

12 B

104 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

a, Tia Oy có nằm giữa 2 tia Ox và Oz vì: 0 0 xOˆ y < xOˆ z ( Do 50 < 100 )(1đ) b, Vì tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz ( theo a) nên ta có:

z

y

xOˆ y + yOˆ z = xOˆ z ⇒ yOˆ z = xOˆ z − xOˆ y = 100 0 − 50 0 = 50 0 ⇒ xOˆ y = yOˆ z (2đ)

x

O

O

A

4

N

c,Tia Oy cã lµ tia ph©n gi¸c cña xOˆ z vì: tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz ( theo a) và xOˆ y = yOˆ z ( theo b)(1đ) C©u 14: - Vẽ đoạn thẳng BC=6cm - Vẽ cung tròn tâm B , bán kính 3,5cm- Vẽ cung tròn tâm C , bán 3,5 kính 4cm - Gọi một điểm cắt nhau của 2 cung tròn đó là A. B - Vẽ các đoạn thẳng AB; AC, ta được tam giác ABC. VI. KÕt qu¶ :

500

FF IC IA L

1000

C

Kh¸

TB

YÕu

KÐm

U

Y

Giái

N

H

Ơ

6

D

ẠY

KÈ

M

Q

***************************************

105 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

TuÇn : 36 Ngµy so¹n : 07 / 5/ 2019 TiÕt 29 TR¶ bµi KiÓm tra häc k× II ( phÇn h×nh häc ) i. Môc tiªu : 1. KiÕn thøc : - HS hiÓu ®−îc c¸ch tr×nh bµy vµ gi¶i quyÕt c¸c bµi yªu cÇu cña bµi kiÓm tra häc k× II. 2. KÜ n¨ng: - HS cã kÜ n¨ng nhËn biÕt vµ vËn dông kiÕn thøc ®· häc ®Ó ch÷a bµi + RÌn kh¶ n¨ng ph©n tÝch, suy luËn l« gÝc, tæng hîp kiÕn thøc. 3. Th¸i ®é: - Tù gi¸c, tÝch cùc, nhanh nhÑn , cÈn thËn vµ yªu thÝch m«n häc. 4. N¨ng lùc, phÈm chÊt: - N¨ng lùc s¸ng t¹o, tù häc, tÝnh to¸n, hîp t¸c, giao tiÕp, t− duy logic. - Tr¸ch nhiÖm, tù chñ, tù tin. II. ChuÈn bÞ: - GV: ®Ò kiÓm tra HKII - HS: lµm l¹i ®Ò kiÓm tra HK II. III. C¸C ph−¬ng ph¸p vµ kÜ thuËt d¹y häc - Ph−¬ng ph¸p: Ph−¬ng ph¸p thuyÕt tr×nh, vÊn ®¸p, luyÖn tËp - KÜ thuËt d¹y häc: Hái vµ tr¶ lêi, ®éng n·o, ®Æt c©u hái. IV. Tæ chøc C¸C ho¹t ®éng häc tËp. 1.Ch÷a bµi - nªu biÓu ®iÓm . GV: Tr¶ bµi kiÓm tra HK cho HS. HS: Lªn b¶ng ch÷a bµi ( GV gäi HS lªn b¶ng lµm l¹i tõng c©u) GV bæ sung vµ hoµn thiÖn lêi gi¶i – cho biÓu ®iÓm tõng phÇn-®¸nh gi¸ chung bµi lµm cña c¶ líp, cô thÓ: A/ PHÇn TRẮC NGHIỆM : Mỗi c©u đúng được 0,25đ Câu 10 11 12 Đáp án B D A

D

ẠY

B/ PHẦN TỰ LUẬN :

106 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Bài 5 (1,5 đ)

Năm học 2018- 2019

- Vẽ hình 0,25đ

y

O

FF IC IA L

t

x

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

a. Tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy vì xÔt < xÔy b. Vì Ot nằm giữa 2 tia Ox và Oy nên ta có: - Câu a: xÔt + tÔy = xÔy 0,25đ => yÔt = xÔy – xÔt 0 0 - Câu b: => yÔt = 80 – 40 0 0,5đ => yÔt = 40 c. Tia Ot là tia phân giác của xÔy vì: - Ot nằm giữa 2 tia Ox, Oy - Câu c: 0 - xÔt = yÔt = 40 0,5đ 2. NhËn xÐt −u ®iÓm : GV: NhËn xÐt −u ®iÓm-tuyªn d−¬ng - rót kinh nghiÖm líp. *¦u ®iÓm: - Mét sè tr×nh bµy râ rµng, s¹ch ®Ñp. N¾m b¾t ®−îc kiÕn thøc c¬ b¶n cña ch−¬ng tr×nh: Q. Anh, Lan Anh, §¹t... 3. NhËn xÐt khuyÕt ®iÓm GV: NhËn xÐt khuyÕt ®iÓm- phª b×nh- rót kinh nghiÖm líp. * Nh−îc ®iÓm: NhiÒu bµi lµm cßn ch−a tèt, ch÷ viÕt cÈu th¶, tr×nh bµy kh«ng râ rµng , kh«ng biÕt c¸ch gi¶i quyÕt vÊn ®Ò, kh«ng n¾m b¾t ®−îc kiÕn thøc c¬ b¶n, do ®ã tr¾c nghiÖm cßn sai nhiÒu: Th¸i L©m, Thi... - ChÊt l−îng nh×n chung cßn h¹n chÕ. GV: th«ng b¸o ®iÓm cña mçi HS tr−íc líp 4. Thu lại bài kiểm tra Học sinh nộp lại bài kiểm tra 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng - Hệ thống toàn bộ kiến thức đã học ở kì II

107 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Năm học 2018- 2019

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Giáo án Hình học 6

D

Tuần dạy: 15 Tiết : 14

Tiết 28 Tuần 33 Ngày dạy:

Ngày dạy: 27/11/2016

Ngày soạn: 13/11/2016

ÔN TẬP HỌC KÌ II 108

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: +Biết khái niệm nửa mặt phẳng. Biết khái niệm góc. Hiểu khái niệm góc bẹt.Biết khái niệm số đo góc.Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo góc bẹt là 180o.Hiểu được + yOz = xOz .Hiểu các khái niệm góc vuông, nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz thì xOy góc nhọn, góc tù, hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, phụ nhau. +Hiểu khái niệm tia phân giác của một góc. Biết các khái niệm đường tròn, hình tròn, tâm, cung tròn, dây cung, đường kính, bán kính.Nhận biết được các điểm nằm trên, bên trong, bên ngoài đường tròn. Biết khái niệm tam giác.Hiểu được các khái niệm đỉnh, cạnh, góc của tam giác. 2. Kĩ năng: +Rèn kĩ năng Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo, vẽ góc, đường tròn, tam giác. +Rèn kỹ năng quan sát hình vẽ cho học sinh 3.Thái độ: +Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS qua vẽ hình. +Bước đầu tập suy luận đơn giản. 2. NỘI DUNG HỌC TẬP +Giải bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, thước đo góc, compa, phấn màu. 2.Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc, compa. Chuẩn bị bài ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1.Ổn định tổ chức : Điểm danh 2. Kiểm tra bài cũKhông 3.Tiến trình bài học: HOẠT ĐỘNG 1 : LÝ THUYẾT (15Phút) (1). Mục tiêu +Biết khái niệm nửa mặt phẳng. Biết khái niệm góc. Hiểu khái niệm góc bẹt.Biết khái niệm số đo góc.Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo góc bẹt là 180o.Hiểu được + yOz = xOz . nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz thì xOy +Hiểu khái niệm tia phân giác của một góc. Biết các khái niệm đường tròn, hình tròn, tâm, cung tròn, dây cung, đường kính, bán kính.Nhận biết được các điểm nằm trên, bên trong, bên ngoài đường tròn. (2). Phương pháp, phương tiện dạy học +Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán +Thước thẳng, bảng phụ (3). Các bước hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 1. Lý thuyết Bước 1: − Biết khái niệm nửa mặt phẳng. 109 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

− Biết khái niệm góc. − Hiểu khái niệm góc bẹt. Bước 2: − Biết khái niệm số đo góc. − Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo góc bẹt là 180o. +Hiểu được nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox, + yOz = xOz . Oz thì xOy +Hiểu các khái niệm góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai góc kề nhau, hai góc bù nhau, phụ nhau. +Hiểu khái niệm tia phân giác của một góc. Bước 3: +Biết các khái niệm đường tròn, hình tròn, tâm, cung tròn, dây cung, đường kính, bán kính. +Nhận biết được các điểm nằm trên, bên trong, bên ngoài đường tròn. +Biết khái niệm tam giác. +Hiểu được các khái niệm đỉnh, cạnh, góc của tam giác. HOẠT ĐỘNG 2 : BÀI TẬP (25Phút) (1). Mục tiêu +Biết khái niệm nửa mặt phẳng. Biết khái niệm góc. Hiểu khái niệm góc bẹt.Biết khái niệm số đo góc.Biết mỗi góc có một số đo xác định, số đo góc bẹt là 180o.Hiểu được + yOz = xOz . nếu tia Oy nằm giữa hai tia Ox, Oz thì xOy +Hiểu khái niệm tia phân giác của một góc. (2). Phương pháp, phương tiện dạy học +Ôn cũ giảng mới, trực quan, thực hành tính toán +Thước thẳng, bảng phụ (3). Các bước hoạt động HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Bước 1: Bài 1 Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa = 400 , tia Ox, vẽ tia Oz, Oy sao cho xOz = 800 . xOy a/ Tia Oz có nằm giữa hai tia Ox, oy không a/ Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy ?vì sao? < xOy ( 400 < 800 ) vì xOz và zOy . b/ so sánh xOz

b/ Do Oz nằm giữa Ox, Oy 110

Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

O

Bước 2: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Oy, Oz sao cho xÔz = 600, xÔy =1200.

+ zOy = xOy Nên : xOz = 800 Hay: 400 + zOy = 800 − 400 = 400 Suy ra: zOy = zOy Vậy : xOz c/ Tia Oz là tia phân giác của xOy vì : Tia Oz nằm giữa hai tia Ox, Oy = zOy Và xOz Bài 2

FF IC IA L

c/ Tia Oz có phải là tia phân giác của xOy không? Vì sao?

N

a/ Tính yÔz ?

H

Ơ

a/ Vì Oz nằm giữa Oy và Ox nên ta có: xÔz + zÔy = xÔy 0 60 + zÔy = 1200 zÔy= 1200+600 zÔy= 600 b/ Theo câu a ta có: xÔz = zÔy =

N

b/ Tia Oz có phải là tia phân giác của xÔy không ? Vì sao ?

1 .xÔy=600 2

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

c/ Gọi Om là tia phân giác của góc xOz, tia On là phân giác của góc yOz. Tính mÔn

Tia Oz là phân giác của góc xÔy c/ Vì Om là phân giác của góc xOz nên ta có: mÔz =

1 xÔz 2

Vì On là phân giác của góc yOz nên ta có: nÔz =

1 yÔz 2

Suy ra: mÔz+nÔz=

1 1 xÔz+ yÔz = 2 2

1 1 .(xÔz+yÔz)= .1200=600 2 2

Vậy mÔn = mÔz+nÔz= 600

4. CỦNG CỐ 1. Tổng kết:3 +Lồng ghép vào bài học 5.Dặn dò + Ôn tập phần hình học từ đầu chương. Và xem lại các bài tập đã làm. 111 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Giáo án Hình học 6

Năm học 2018- 2019

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

+ Nắm vững định nghĩa các hình. +Nắm vững các tính chất ( 3 tính chất SGK/ 96) và tính chất: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, có góc xOy bằng m0; góc xOz bằng n0; Nếu m< n thì tia Oy nằm giữa tia Ox và Oz. 6.PHỤ LỤC

112 Gv: Hà Thị Quế

Trường THCS Thanh Long


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án Hình học 6 cả năm mới soạn theo phương pháp phát triển năng lực đầy đủ 5 hoạt động by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu