GIÁO ÁN TOÁN HỌC 6 CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG
vectorstock.com/10212103
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
GIÁO ÁN HÌNH HỌC 6 CHUỖI 5 HOẠT ĐỘNG TIẾT 1-25 GV: Mai Văn Dũng, Năm học: 2019-2020 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tiết 1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG Tuần 1
Năm học 2019-2020 Ngày soạn : 03 / 09 / 2019 Ngày dạy : 06 /0 9 /20 19
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được các khái niệm điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. 2. Kĩ năng: – Vẽ đươc điểm, vẽ dường thẳng. – Đặt tên được cho điểm cho đường thẳng. – Biết kí hiệu điểm, đường thẳng. – Sử dụng được kí hiệu ∈,∉ . 3. Thái độ: cẩn thận chính xác 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động GV giới thiệu nội dung của chương I 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung cần đạt Hoạt động của GV -HS Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm 1. Điểm. GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để trả lời các câu GV sau: - Điểm là gì? - Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho điểm? * Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh - Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ. của điểm. HS trả lời và lấy ví dụ * Người ta dùng chữ cái in hoa để đặt tên GV: Ở hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy tên? cho điểm. Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2 là Ví dụ: A; K; H trùng nhau. Các điểm A; K; H. GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi Hs đọc chú ý trong SGK . Chú ý Một hình gồm bao nhiêu điểm? Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm ta Hình đơn giản nhất là hình nào? hiểu đó là hai điểm phân biệt. Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp các Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng. Gv: Nêu một số hình ảnh trong thực tế về điểm. đường thẳng cho học sinh nhận biết đường Một điểm củng là một hình. GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 1
Kế hoạch bài học Hình học 6 thẳng. HS nghe giảng Hãy đọc mục 2 trong SGK để trả lời các câu GV sau: Hình ảnh nào cho ta đường thẳng? HS trả lời Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường thẳng như thế nào? - Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên đường thẳng và tên điểm? HS trả lời Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng. GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác định. Điểm nào thuộc đường thẳng d? Điểm nào không thuộc đường thẳng d? Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học sinh nắm vững kí hiệu.
Năm học 2019-2020 2. Đường thẳng.
Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, . . . cho ta hình ảnh của đường thẳng. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía. Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên cho dường thẳng. a đường thẳng a
Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh hiểu rộng hơn. Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu GV trong 3. Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng. SGK . Hs lên bảng trình bày cách giải. Viết kí hiệu vào chỗ trống. Hs nhận xét và bổ sung thêm Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho học sinh. B A
d Điểm A thuộc đường thẳng d. Kí hiệu: A ∈ d. Điểm B không thuộc đường thẳng d. Kí hiệu: B ∉ d. s Trả lời C
a E
a)Điểm C thuộc đường thẳng a. Điểm E không thuộc đường thẳng a GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 2
Kế hoạch bài học Hình học 6 b)
Năm học 2019-2020 C ∈ a; E ∉ a.
3.Hoạt động Luyện tập GV:Hãy đặt tên cho các điểm và các đường thẳng còn lại ở hình 6 - Hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt Bài tập 1 /SGK/104 tên mấy đường rồi? Còn lại mấy đường? M - Hãy đặt tên cho chúng. - Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm? Còn lại mấy điểm cần phải đặt tên? a Hs lên bảng trình bày cách thực hiện. Hs nhận xét và bổ sung thêm. HS đọc đề bài. GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần vẽ? HS: Hoạt động theo nhóm từ 3 - 5HS Bài tập 5 /SGK/105 : HS: Nhận xét và bổ sung thêm Vẽ hình theo các kí hiệu sau: A ∈ p; B ∉ q. 4.Hoạt động vận dụng - Mỗi bạn gấp một tờ giấy(tạo thành nếp gấp) , sau đó trải phẳng tờ giấy đó ra, quan sát nếp gấp có được. Nếp gấp đó giúp em liên tưởng đến kiến thức gì vừa học? 5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng Bài tập: vẽ (Trên giấy hoặc mặt đất) - Một đường thẳng q - Một điểm P nằm trên đường thẳng q - Một điểm T không thuộc đường thẳng q - Đường thẳng b đi qua hai điểm P và T *Về nhà - Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 6; 7/SGK/105 . - Chuẩn bị bài mới.
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 3
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tiết 2 Tuần 2
Năm học 2019-2020
BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Ngày soạn : 10 / 09 /20 19 Ngày dạy : 13 / 09 /2019
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được các khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng. - Biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm. 2. Kĩ năng: – Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng. – Biết sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa. 3. Thái độ: - Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Câu hỏi : - Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M ∉ b - Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M ∈ a ; A ∈ b, A ∈ a - Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b. Hình vẽ có đặc điểm gì ? * Đáp án M N A a b
Hình vẽ có hai đường thẳng a và b cùng đi qua điểm A - Ba điểm M, N, A cùng nằm trên đường thẳng a * Đặt vấn đề: Cho đường thẳng b, có những điểm thuộc đường thẳng b và có những điểm không thuộc đường thẳng b. Những điểm cùng thuộc đường thẳng m có quan hệ với nhau như thế nào ? Ta sang bài hôm nay 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng 1. Thế nào là ba điểm thẳng hàng GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 4
Kế hoạch bài học Hình học 6 -GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1 và cho biết: ?Khi nào ta nói : Ba điểm A ; B ; C thẳng hàng?
Năm học 2019-2020
− Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng. A •
B •
C •
?Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C không A ; B ; C thẳng hàng thẳng hàng ? – Khi ba điểm M ; N ; P không cùng thuộc HS nghiên cứu thông tin và trả lời bất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng Hs nghe giảng và ghi bài không thẳng hàng M •
P • N
? Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba điểm • thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng hàng ? M ; N ; P không thẳng hàng -HS lấy ví dụ ? Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm không thẳng hàng ta nên làm như thế nào ? ? Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng hay không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ nào để nhận biết? ? Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm không cùng thuộc đường thẳng không vì sao? GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều điểm không thẳng hàng. HS nghe giảng Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng 2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng hàng GV: Vẽ hình lên bảng C B A ?Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ? • • • ? Điểm C và B nằm ntn đối với điểm A ? ? Điểm A và C nằm ntn đối với điểm B ? ? Điểm A và B nằm ntn đối với điểm C ? ? Điểm C nằm ntn đối với điểm A và B ? ? Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm A và B ? -GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét SGK
GV: Mai Văn Dũng
− Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A. − Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B. − Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C. − Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 5
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020
* Nhận xét : Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và -GV khẳng định : Không có khái niệm nằm chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. giữa khi ba điểm không thẳng hàng. Chú ý : HS ghi nhớ Nếu biết một điểm nằm giữa hai điểm thì ba điểm ấy thẳng hàng 3.Hoạt động luyện tập Bài tập Bài tập 1. Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ; K (E nằm giữa F ; K) 2. Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E. ? Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại? Giải F E K GV: YC hs hoạt cặp đôi 1. HS hoạt động cặp đôi M N E -GV: Đại diện HS lên bảng trình bày các bài tập trên 2. N M E -HS: Nhận xét và bổ sung thêm Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy chỉ ra các trường hợp đó? N E M -GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS. 4. Hoạt động vận dụng 1.Thực hành: a. Đố bạn xếp được 5 viên sỏi (hay viên bi) thành hai hàng, mỗi hàng có đúng 3 viên sỏi (hay viên bi) thẳng hàng b. Đố bạn xếp được 9 viên sỏi (hay viên bi) thành 8 hàng, mỗi hàng có đúng 3 viên sỏi (hay viên bi) thẳng hàng 2.Quan sát, tìm hiểu Quan sát xung quanh em và chỉ ra hình ảnh các điểm thẳng hàng; điểm nằm giữa hai điểm khác 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng – Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu có) E •
• P
K •
F •
F • b
A •
H • • E
B •
M •
a I
*Về nhà:
A •
•
•
K • C
N •
K •
- Học bài và làm bài tập 10; 12; 13 /SGK/106;107 - Chuẩn bị bài mới.
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 6
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tiết 3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM Tuần 3
Năm học 2019-2020 Ngày soạn : 17 / 09 /20 19 Ngày dạy : 20 / 09 /20 19
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. - Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm 2. Kĩ năng: - HS vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song. - HS hiểu được vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng. 3. Thái độ :Vẽ hình cẩn thận, chính xác, tự tin 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Câu hỏi: Khi nào 3 điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ? Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A. Vẽ được bao nhiêu đường thẳng đi qua A ? Cho điểm B (B ≠ A), vẽ đường thẳng đi qua A và B ? Có bao nhiêu đường thẳng đi qua A và B ? * Đáp án, biểu điểm - Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng - Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất kì đường thẳng ta nói chúng không thẳng hàng - Cho điểm A, vẽ đường thẳng đi qua A. Vẽ được vô số đường thẳng đi qua A - Cho điểm B (B ≠ A), vẽ đường thẳng đi qua A và B, chỉ có một đường thẳng đi qua A và B.
A
GV: Mai Văn Dũng
A
B
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 7
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 * Đặt vấn đề: Để vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm ta phải làm thế nào và vẽ được mấy đường thẳng đi qua 2 điểm đó, tên của đường thẳng là gì ? Bài hôm nay: 2.Hoạt động hình thành kiến thức Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng 1. Vẽ đường thẳng GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm C. Vẽ được mấy đường thẳng ? GV: Cho 2 điểm A và B. Hãy vẽ đường thẳng đi qua B, C. Vẽ được mấy đường thẳng ? GV: Em đã vẽ đ/t BC bằng cách nào ? HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm − Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B ta làm như sau : + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước mấy đường thẳng ? A B HS: Nêu nhận xét • • Cho hai điểm P, Q vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P, Q. * Nhận xét : GV: Có mấy đ/t đi qua hai điểm P, Q ? Có một và chỉ một đường thẳng đi qua HS: Lên bảng trình bày cách vẽ. hai điểm A, B GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng vẽ được Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở bài 1 như thế nào? 2. Tên đường thẳng HS trả lời GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác nhau GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại − Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cái thường, hai chữ cái thường hay tên của hai điểm xác định đường thẳng đó a
Đường thẳng a x
GV: Yêu cầu HS giải bài tập ?
Đường thẳng xy
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào? GV: Mai Văn Dũng
y
A
Trường TH &THCS Quang Trung
B
Trang 8
Kế hoạch bài học Hình học 6 GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng ? GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có đúng không ? GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác của đường thẳng trên. Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các đường thẳng GV: Lấy bài tập s để giới thiệu các đường thẳng AB và CB trùng nhau.
Năm học 2019-2020 Đường thẳng AB ? A •
B •
C •
Bốn cách gọi còn lại là: Đường thẳng AC; BA ; BC; CA
GV:Hãy gọi tên các đường thẳng trùng nhau 3. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song khác trên hình vẽ ? a) Hai đường thẳng trùng nhau : GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC có 1 A B C điểm chung A • • • GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau không AB và BC là hai đường thẳng trùng nhau ? GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt. GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có mấy điểm chung ? được gọi là hai đường thẳng như thế nào ? GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt không trùng nhau, không cắt nhau GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau không ? chúng có điểm chung nào không? GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song GV:Thế nào là hai đường thẳng song song? GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt? GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy ra những quan hệ nào? HS: nghe giảng và trả lời. HS: Nêu chú ý
b) Hai đường thẳng cắt nhau : A •
B •
• C
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau. A là giao điểm của hai đường thẳng. c) Hai đường thẳng song song : x
y
z
t
Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song. Chú ý : − Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt. − Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào.
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 9
Kế hoạch bài học Hình học 6 3.Hoạt động luyện tập Bài tập 16 (SGK - Tr.109). Trả lời miệng ? Tại sao 2 điểm luôn thẳng hàng ? -HS: Trả lời như bên -GV:Cho 3 điểm và một thước thẳng. Làm thế nào để biết 3 điểm đó có thẳng hàng hay không? - HS: Lên bảng vẽ hình - Trả lời câu hỏi:
Năm học 2019-2020
• Bài tập 16 (SGK - Tr.109) Trả lời a) Vì bao giờ cũng có đường thẳng đi qua 2 điểm. b) Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm trong 3 điểm đã cho, rồi quan sát xem đường thẳng đó có đi qua điểm thứ 3 hay không
• Bài tập 17 (SGK - Tr. 109) ? Có mấy đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt? Giải -HS:1 đường thẳng. 6 đường thẳng: AB; AC; AD; CB; DC; -GV:Qua 4 điểm trong đó không có 3 điểm nào DB. thẳng hàng, vẽ được bao nhiêu đường thẳng? A - HSHĐ theo nhóm - Đại diện nhóm lên bảng vẽ hình B
D
C ? Để X, Z, T thẳng hàng và Y, Z, T thẳng hàng, các điểm đó phải thoả mãn điều kiện gì ? - HS:Z, X, T, Y cùng thuộc một đường thẳng. • Bài tập 19 (SGK – Tr. 109) Gv:Củng cố: - Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước - Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng. - Với 2 đường thẳng có những vị trí nào ? chỉ ra số giao điểm trong từng trường hợp ? - 3 vị trí: Cắt nhau (1 giao điểm); song song (không giao điểm); trùng nhau (vô số giao điểm).
Giải
d1
z x T y
d2 Y
4.Hoạt động vận dụng Quan sát (hoặc hỏi người lớn) để hiểu về cách mộ người thợ xây dùng dây để xây được các hàng gạch.qua đó hiểu thêm về tính chất:Qua hai điểm xác định duy nhất một đường thẳng. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21-SGK- 109 ; 110 − Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 10
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tiết 4 Tuần 4
Năm học 2019-2020
THỰC HÀNH : TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
Ngày soạn : 30 / 9 /2019 Ngày dạy : 02/ 10 /2019
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàngi theo vị trí 2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế 3.Thái độ: Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc. Địa điểm thực hành 2 - HS : Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ. Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động Kiểm tra sự chẩn bị đồ thực hành của hs 2.Hoạt động thực hành Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt I. Nhiệm vụ : Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ GV Thông báo nhiệm vụ : a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm 2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết giữa hai cột mốc A và B. học b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B đã có ở hai đầu lề đường Cả lớp ghi nhiệm vụ GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay chúng ta cần tiến hành như thế nào ? Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm II. Tìm hiểu cách làm: Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) và Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt quan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25 trong đất tại hai điểm A và B thời gian 3’ Bước 2: − Hai HS đại diện nêu cách làm HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C (điểm C áng chừng nằm giữa A và B) Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai GV làm mẫu trước theo các bước: cọc tiêu ở vị trí B và C ⇒ A, B, C thẳng − Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 11
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi hàng HS thực hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A, B III. Học sinh thực hành theo nhóm Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm − Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước. − Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự : 1. Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân. 2. Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân. Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt − khá − trung bình, hoặc có thể tự cho điểm GV quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc nhở, điều khiển khi cần thiết. * GV đánh giá nhận xét kết quả thực hành của từng nhóm và nhận xét toàn lớp về các mặt : 1) Chuẩn bị thực hành. 2) Thái độ ý thức thực hành. 3) Kết quả thựchành : Nhóm tự đánh giá : Tốt – Khá - Trung bình. - HS nghe GV nhận xét. - HS vệ sinh chân tay và cất dụng cụ vào lớp. 4 .Hoạt động vận dụng Trò chơi “ Thẳng hàng” Mỗi nhóm chuẩn bị một số viên sỏi (hay viên bi) và kẻ một số đường thẳng trên đất (hay tờ giấy). Đến lượt người chơi sẽ tung các viên sỏi lên vùng đất đã kẻ các đường thẳng (hay trang giấy có dòng kẻ), số viên sỏi cùng thuộc một dòng kẻ (hay thẳng hàng) là số điểm người đó có. Sau một số lượt chơi, ai có số điểm cao hơn là người đó thắng cuộc 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Tìm hiểu thêm (qua người lớn hoặc Internet) về nhật thực toàn phần hay nguyệt thực toàn phần .Qua đó hiểu thêm về hiện tượng thẳng hàng trong vũ trụ *Về nhà: - Xem lại toàn bộ phần lý thuyết đã học. - Làm bài tập từ 26 đến 30 (SBT/156 + 157). - Đọc trước bài : "Tia" - sgk/111. GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 12
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020 TIA
Tiết 5 Tuần 5
Ngày soạn : 01 / 10 / 19 Ngày dạy : 04 / 10 / 19
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức:Biết được các khái niệm tia, đoạn thẳng,khái niệm hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau. 2.Kỹ năng: Biết vẽ một tia, một đoạn thẳng. Nhận biết được một tia, một đoạn thẳng trong hình vẽ. 3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động * Câu hỏi: Nhắc lại một số khái niệm: + 3 điểm thẳng hàng. + Vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong một mặt phẳng * Yêu cầu trả lời: - Khi ba điểm A, B, C cùng thuộc một đường thẳng ta nói chúng thẳng hàng - Vị trí tương đối của 2 đường thẳng trong một mặt phẳng: + 2 đường thẳng trùng nhau. + 2 đường thẳng cắt nhau. + 2 đường thẳng song song. *ĐVĐ: Đặt vấn đề: Gv cho HS quan sắt hình ảnh
Đây là đối tượng mà chúng ta cùng học và nghiên cứu ngày hôm nay. Trên hình vẽ này các em nhìn thấy các tia sáng, hôm nay chúng ta được biết về khái niệm và hình vẽ của tia. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 13
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia 1. Tia O y x -GV : Vẽ hình lên bảng • -GV: Đường thẳng xy được chia thành mấy phần? - Điểm O trên đường thẳng xy thuộc nửa nào? - GV: Giới thiệu hình gồm điểm O và phần đường thẳng này là một tia gốc O. Hình gồm điểm O và một phần đường - Thế nào là một tia gốc O? thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc O) -GV : Giới thiệu tên của hai tia Ox, Oy còn gọi là nửa đường thẳng Ox, Oy. - Tia Ox bị gới hạn ở điểm nào. Không bị giới hạn về phía nào?. − Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc - Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia, phải (hay viết) tên gốc trước đọc (hay viết) như thế nào ? − Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa một tia gốc A. Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau 2. Hai tia đối nhau -GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm của hai tia Ox, Oy o y x Gv cho hs hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi • - Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm? Đó là Hai tia gọi là đối nhau khi: những đặc điểm gì? – Hai tia chung gốc. - Vậy Hai tia như thế nào là hai tia đối nhau ? – Tạo thành đường thẳng. - Em có nhận xét gì về mỗi điểm trên đường thẳng ? HS thảo luận theo nhóm Nhận xét - nêu nhận xét? Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung -GV: Cho HS thực hiện ?1 của hai tia đối nhau ?1 Hướng dẫn - Hãy cho biết tại sao Ax và By không phải là hai tia đối nhau? - Hai tia này cßn thiếu ®iều kiện nào?
x
A •
B •
y
Hướng dẫn a) Vì hai tia Ax và By không chung gốc.
- Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy tia đối b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx và By nhau? Đó là những tia nào? Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 14
Kế hoạch bài học Hình học 6 -HS nhận xét và bổ sung thêm -GV: Thống nhất cách trình bày cho HS Hoạt động 3: tìm hiểu hai tia trùng nhau -GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên quan hệ gữa hai tia Ax và AB ? HS quan sát và trả lời - Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai tia AB và Ax? -GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi điểm đều là điểm chung. -GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân biệt -Hoạt động nhóm thực hiện ?2 -GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời các câu GV sau:
Năm học 2019-2020
3. Hai tia trùng nhau A •
B •
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
Chú ý Hai tia không trùng nhau còn được gọi là hai tia phân biệt ?2 Hướng dẫn
a) Tia OB trùng với tia nào? b) Ox, Ax có trùng nhau không? c) Tại sao Ox ; Oy không đối nhau? GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày cách thực hiện. HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách thực hiện của bạn. GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho HS 3.Hoạt động luyện tập Bài 1: Vẽ hai tia đối nhau Ox, Oysao cho A ∈ Ox, B ∈ Oy a,Nêu tên các tia trùng với tia Ay? b, 2 tia AO và Oy có trùng nhau không? c, 2 tia Ax và By có đối nhau không? - Thảo luận cặp đôi, 1 hs lên bảng thực hiện
x
B •
y
O
• A
x
a) Tia OB trùng với tia Oy b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau. Vì hai tia không chung gốc. c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng.
Bài 1: x
A
.
O
.
.
B
y
a, Các tia trùng với tia Ay là tia AO , tia AB b, 2 tia AO và Oy không trùng nhau vì không chung gốc. c, Hai tia Ax và By không đối nhau vì Bài 2: không chung gốc. Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó. Bài 2: a, Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? b, Nêu tên 2 tia đối nhau gốc B? A B C . . . Hs hoạt động cá nhân làm bài a, Điểm B nằm giữa hai điểm A và C b, Hai tia đối nhau gốc B: tia BA và tia BC Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 15
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 4.Hoạt động vận dụng Quan sát xung quanh và chỉ ra được những hình ảnh có liên quan đến: tia;tia phân biệt;tia chung gốc; tia đối nhau 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Tìm hiểu thêm (qua người lớn hoặc internet) a) Về tia sáng và ứng dụng của tia sáng laze trong trình diễn nghệ thuật.
- Học thuộc và nắm vững định nghĩa, ký hiệu tia , hai tia đối nhau, trùng nhau . - Làm các bài tập 24, 25 . Tiết sau : Luyện tập các bài tập 26 - 29 SGK
Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 16
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tiết 6 LUYỆN TẬP Tuần 6
Năm học 2019-2020 Ngày soạn : 13 /10 /20 19 Ngày dạy : 16 /10 /2019
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, trùng nhau; cách vẽ tia, hai tia đối nhau, trùng nhau. 2. Kỹ năng:Vẽ hai tia đối nhau; nhận biết và đọc tên các tia trên hình vẽ, thứ tự các điểm trên hai tia đối nhau. 3. Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác, tự tin, tự chủ 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu 2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động * Câu hỏi: Định nghĩa tia gốc O? Vẽ đường thẳng xy. Lấy O ∈ xy, chỉ ra 2 tia chung gốc? Nêu tên hai tia đối nhau? Hai tia đối nhau có đặc điểm gì? * Yêu cầu trả lời - Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O O
- Tia Ox và tia Oy đối nhau.
y
x
- Hai tia đối nhau có đặc điểm là chung gốc và 2 tia tạo thành 1 đường thẳng. *ĐVĐ: Tiết học trước chúng ta đã nghiên cứu các kiến thức về tia. Hôm nay chúng ta cùng luyện giải một số bài tập 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV và HS Dạng 1: Bài tập nhận biết khái niệm Treo bảng phụ: Vẽ 2 tia đối nhau Ot và Ot'. a) Lấy A ∈ Ot, B ∈ Ot'. Chỉ ra các tia trùng nhau. b) Tia Ot và At có trùng nhau không ? Vì sao c) Tia At và Bt' có đối nhau không ? Vì sao ? d) Chỉ ra vị trí của 3 điểm A, O, B đối với nhau. GV Có thể cho HS làm theo nhóm trên bảng Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Nội dung cần đạt
• Bài tập 1 Giải t'
B
O
A
t
a) Tia OB và tia Ot' trùng nhau. Tia OA và tia Ot trùng nhau. b) Tia Ot và At không trùng nhau vì không chung gốc. c) Tia At và Bt' không đối nhau vì không Trường THCS Kim Đồng
Trang 17
Kế hoạch bài học Hình học 6 phụ. HS Làm bài theo nhóm. Chữa BT cho toàn lớp Dạng 2:Bài tập sử dụng ngôn ngữ
Năm học 2019-2020 chung gốc. d) O nằm giữa 2 điểm A và
• Bài tập 2
- GV:Điền vào chỗ trống để được câu đúng trong các phát biểu sau: (GV treo bảng phụ) - HS:Trả lời miệng trước toàn lớp
Giải
a) Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì điểm O gốc chung của 2 tia đối nhau - GV:Vẽ hình minh hoạ để HS dễ nhận biết từ Ox và Oy. phải điền. b) Nếu điểm A nằm giữa 2 điểm B và C thì: - Hai tia AB và AC đối nhau. - Hai tia CA và CB trùng nhau. - Hai tia BA và BC trùng nhau. c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với A. d) Hình tạo thành bởi điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốc A.
• Bài tập 28 (SGK Tr. 114) - GV:Treo bảng phụ đã ghi sẵn đề: Trong các a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì đối câu sau em hãy chọn câu đúng: nhau. (Sai) 3 em trả lời 3 ý. b) Hai tia Ox, Oy cùng nằm trên một đ- HS:Trả lời miệng trước toàn lớp ường thẳng xy thì đối nhau. (Sai). c) Hai tia Ox, Oy tạo thành đường thẳng xy thì đối nhau. (Đúng • Bài tập 30 (SGK - Tr. 114) Giải
-GV: Chốt Dạng 3: Bài tập luyện vẽ hình - GV:Nêu đề bài. - Gọi 2 em lên bảng vẽ hình. Cả lớp vẽ vào vở - Vẽ: theo lời cô đọc. - HS:Vẽ 3 điểm A, B, C không thẳng hàng. E 1. Vẽ 3 tia AB, AC, BC. A 2. Vẽ các tia đối nhau: AB và AD; AC và AE. D
B
M
C
(Hình 1)
Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 18
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020 B E
A D
? Đọc đề? - HS:Vẽ theo lời GV đọc. 1 em lên bảng vẽ. x - Dưới lớp vẽ vào vở a) Vẽ 2 tia chung gốc Ox, Oy. b) Vẽ một số trường hợp về 2 tia phân biệt.
M
C (Hình 2)
• Bài tập 31 (SGK - Tr. 114) a) Hai tia chung gốc Ox, Oy x
x
O
O
y
y
b) Một số trường hợp về 2 tia phân biệt. x
- GV: Chốt
x
A
B
y
A
y
A
x
B
y
3. Hoạt động vận dụng Quan sát xung quanh và chỉ ra được những hình ảnh có liên quan đến: tia;tia phân biệt;tia chung gốc; tia đối nhau 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng * Xem lại cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, vẽ tia và đọc tên * Làm bài tập: 29; 31; 32 (Sgk/114), bài tập 28; 29 (SBT/99)
Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 19
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tiết 7 ĐOẠN THẲNG Tuần 7
Năm học 2019-2020 Ngày soạn : 20 /10 /20 19 Ngày dạy : 23 /10 /2019
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được định nghĩa đoạn thẳng 2.Kỹ năng:- Biết vẽ một đoạn thẳng. - Nhận biết được một đoạn thẳng trong hình vẽ. 3.Thái độ: Vẽ hình cẩn thận, chính xác, tự tin. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn màu, máy chiếu, thước thẳng. 2 - HS : Bảng nhóm, vở ghi , dụng cụ học tập, thước thẳng. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động * Đặt vấn đề GV: Đặt mép thước thẳng đi qua 2 điểm A và B. Dùng phấn màu vạch theo mép thước từ A đến B. Ta được một hình. Hình này gồm bao nhiêu điểm? Là những điểm như thế nào ? KG: Hình này có vô số những điểm nằm giữa A, B và cả A, B GV: Hình đó gọi là đoạn thẳng AB. Vậy đoạn thẳng AB là gì ? Cách vẽ như thế nào? Bài hôm nay ta nghiên cứu! 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV vµ HS Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng AB là gì ? - GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên giấy. Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch theo cạnh thước từ A đến B - GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét phấn trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng AB. - GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu bút chì đã đi qua những điểm nào? - GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn thẳng AB là gì? - GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như thế nào? Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Nội dung cần đạt 1. Đoạn thẳng AB là gì ? A •
B •
- Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A, B. Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA. − Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB
Trường THCS Kim Đồng
Trang 20
Kế hoạch bài học Hình học 6 - GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý. - GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó -1 HS lên bảng vẽ Hs dưới lớp vẽ vào vở. - GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng CD ở đâu? Lưu ý : Khi vẽ đoạn thẳng phải vẽ rõ hai mút
Năm học 2019-2020
- Cho HS làm bài tập 33 trang 115 SGK - GV: Gọi một HS đọc đề. - GV: Gọi 1 vài HS đứng tại chỗ trình bày
Bài tập 33 trang 115-SGK a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS. - HS nhận xét kết quả của bạn Hai điểm R, S được gọi là hai mút của - GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày đoạn thẳng RS. cho học sinh b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa Đoạn và Q. thẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường thẳng - GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận dạng 2. Đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia, hai đoạn thẳng cắt nhau. cắt đường thẳng: HS hoạt động cặp đôi tìm hểu quan hệ giữa Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia, với a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng: đường thẳng . B C - GV: Hình vẽ a cho biết gì? • • I - GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào? • A D - Giao điểm của hai đoạn thẳng không trùng • • (a) với mút nào của hai đoạn thẳng? - GV: Hình b, c cũng vẽ hai đoặn thẳng cắt nhau, nhưng chúng khác hình vẽ a ở điểm nào?
- GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau là hai đoạn thẳng có điểm chung. - GV: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa tia và đoạn thẳng? - GV: Cho HS mô tả hình vẽ a
AB và CD cắt nhau tại I;I là giao điểm • C A •
• D
A • D
B • (b)
(c)
• B
• C
b) Đoạn thẳng cắt tia : Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 21
Kế hoạch bài học Hình học 6 - GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn thẳng AB và tia Ox trong mỗi trường hợp
Năm học 2019-2020 A •
0 •
K •
x • B
(a) - GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa chúng có điểm chung nào không? đoạn thẳng AB và tia Ox cắt nhau tại K. K gọi là giao điểm - HS quan sát và nêu đặc điểm của trường • B hợp tia cắt đoạn thẳng.
0 •
x • A
(b) B •
- GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có một 0 • điểm chung. (c) • - GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt A đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì? A - GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận dạng • đoạn thẳng cắt đường thẳng. 0 (d) - GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn thẳng B và đường thẳng a c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng :
• B
x
Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắt nhau tại H.H là giao điểm 3.Hoạt động luyện tập - GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của Bài tập 34 trang 116-SGK bài toán Hướng dẫn - GV: Cho HS lên bảng trình bày C A B a - GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. • • • - GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh Có ba đoạn thẳng là : AB, AC và BC 3.Hoạt động vận dụng Quan sát xung quanh em và chỉ ra hình ảnh có liên quan đến: Đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Vẽ và gọi tên các đoạn thẳng mà hai đầu mút của cúng nằm trong số các điểm: A, B, C, D, E *Về nhà – Học bài và làm bài tập34,36,37,39 trang 116-SGK. – Chuẩn bị bài mới – Mỗi tổ tiết sau đem: tổ 1 thước dây, tổ 2 thước gấp. Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 22
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tiết 8 Tuần 8
Năm học 2019-2020
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
Ngày soạn: 27/ 10 / 2019 Ngày dạy: 30 / 10 / 2019
I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được khái niệm độ dài đoạn thẳng là gì. 2.Kỹ năng: - Biết dùng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng. - Biết vẽ một đoạn thẳng có độ dài cho trước. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong khi đo, tự tin,tự chủ. 4. Định hướng năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. 2. Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, thước dây, thước gấp. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Hoạt động nhóm, luyện tập thực hành,dạy học trực quan, gợi mở vấn đáp, pp giải quyết vấn đề. 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não. IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1.Khởi động * Khởi động Đoạn thẳng AB là gì? Em hãy vẽ 1 đường thẳng xy, trên đó lấy lần lượt 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự đó. Đếm được bao nhiêu đoạn thẳng ? Kể tên ? - Định nghĩa: Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B. A
B
C
D
Các đoạn thẳng: AB, AC, AD, BC, BD, CD * Đặt vấn đề: Ta đã biết cách vẽ 1 đoạn thẳng, muốn biết đoạn thẳng đó dài hay ngắn ta phải thực hiện phép đo. Vậy cách đo một đoạn thẳng ta thực hiện như thế nào? Bài hôm nay. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV vµ HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng 1- Đo đoạn thẳng - GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên trang giấy. Vẽ đoạn thẳng AB. A B - Thực hành đo đoạn thẳng AB vừa vẽ? • • - GV: Ghi kết quả đo của HS đọc lên 0 1 2 bảng AB = 17mm * Nhận xét: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài. Độ dài Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 23
Kế hoạch bài học Hình học 6 - GV: Đoạn thẳng AB có mấy độ dài? - GV nói: Ta còn nói khoảng cách giữa hai điểm A và B bằng 17mm (hoặc A cách B một khoảng bằng 17mm) - GV: Khi hai điểm A và B trùng nhau. Khoảng cách giữa hai điểm là bao nhiêu? - GV: Độ dài và khoảng cách có khác nhau không? - GV: Đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng khác nhau như thế nào? - GV: Muốn đo độ dài đoạn thẳng ta làm như thế nào? Hãy nêu cách thực hiện? Gv cho HS thực hành đo sách,vở ,bút... HS thực hành đo các đồ dùng cá nhân. Hoạt động 2: So sánh hai đoạn thẳng - GV nói: Ta có thể so sánh hai đoạn thẳng bằng cách so sánh độ dài của chúng. - GV: Vẽ hình lên bảng và cho HS quan sát nêu quan hệ giữa các đoạn thẳng
Năm học 2019-2020 đoạn thẳng là một số dương
2. So sánh hai đoạn thẳng A
B
C
D
E
G
- GV: Nêu khái niệm đoạn thẳng bằng − Hai đoạn thẳng AB và CD bằng nhau nhau, đoạn thẳng dài hơn, ngắn hơn và kí hay có cùng độ dài và ký hiệu: AB = CD hiệu. − Đoạn thẳng EG dài hơn đoạn thẳng CD và ký hiệu: EG > CD - GV: cho học sinh so sánh các đồ vật vừa − Đoạn thẳng AB ngắn hơn (nhỏ hơn) đoạn thẳng EG và ký hiệu AB < EG. đo ở trên. 3. Hoạt động luyện tập - GV: Chia lớp thành 6 nhóm, hai bàn một nhóm. - GV: Phân công nhiệm vụ mỗi nhóm tổ chức đo 5 đoạn thẳng trong ?1 ?1 Hướng dẫn và chỉ ra các đoạn thẳng có cùng độ dài, − Sau khi đo ta có kết quả : đánh dấu giống nhau cho các đoạn thẳng AB = 28mm bằng nhau. CD = 40mm - HS thảo luận theo nhóm - HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày GH = 17mm IK = 28mm kết quả thảo luận Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 24
Kế hoạch bài học Hình học 6 - Các nhóm còn lại nhận xé và bổ sung
Năm học 2019-2020 EF = 17mm Nên : AB = IK = 28mm GH = EF = 17mm - GV: Hãy nhận dạng các dụng cụ đo độ EF < CD dài ở hình 42 SGK. ?2 Hướng dẫn - HS: Nêu tên các dụng cụ đo độ dài a– Thước dây - GV : Cho HS xem các dụng cụ mà các b–Thước gấp tổ đã mang theo c–Thước xích - GV: Dùng thước đo độ dài, (đơn vị mm) ?3 Hướng dẫn của hình 43 để kiểm tra xem 1 inch bằng Sau khi kiểm tra ta thấy: khoảng bao nhiêu mm ? - GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình 1 inch = 25,4mm bày cho học sinh - GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu Bài tập 43 SGK: của bài toán Hướng dẫn - GV: Hãy dùng thước thẳng đo và sắp Sau khi đo ta có: xếp các độ dài tăng dần AB = 30mm - HS lên bảng trình bày GV: Cho HS nhận AC = 18mm xét và bổ sung thêm. BC = 35mm - GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình Nên AC < AB < BC bày cho học sinh 4. Hoạt động vận dụng Về nhà: - Đo chiều dài, chiều rộng bàn học của em. - Chiều dài, rộng cánh cửa sổ nhà em. - So sánh các đoạn thẳng vừa đo. 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Tìm hiểu về cách đo khoảng cách (hay độ dài) trên mặt đất(dựa vào thước chữ A, hay thước dây,...). Qua đó hiểu thêm về cách đo chiều dài và công cụ đo chiều dài trong thực tiễn. *Về nhà: - Nắm vững nhận xét về độ dài đoạn thẳng, cách đo đoạn thẳng, cách so sánh hai đoạn thẳng. - Làm các bài tập: 40 ; 43;44 ; 45 ; -SGK- 119 - Muốn vẽ một đoạn thẳng đã biêt độ dài ta làm như thế nào? - Muốn vẽ đoạn thẳng có đôi dài cho trước có mấy cách? Đó là những cách nào?
Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 25
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Tiết 9 Ngày soạn: 03 / 11 / 19 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI Tuần 9 Ngày dạy: 06 / 11 / 19 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Trên tia Ox có một và chỉ một điểm M sao cho OM = m (đơn vị dài) 2. Kĩ năng: Biết cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. 3.Thái độ: Cẩn thận trong khi vẽ. 4. Định hướng phát triển năng lực a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng. 2. Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, thước dây, thước gấp III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Hoạt động nhóm, luyện tập thực hành,dạy học trực quan, gợi mở- vấn đáp, pp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Tổ chức lớp: * Kiểm tra bài cũ: • Câu hỏi Độ dài đoạn thẳng là gì ? Để so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào? • Yêu cầu trả lời - Định nghĩa: Mỗi đoạn thẳng có một độ dài .Độ dài đoạn thẳng là một số lớn hơn 0 - Để so sánh hai đoạn thẳng ta so sánh hai số đo của nó. * Đặt vấn đề: Ta đã học một số khái niệm, một số tính chất về đoạn thẳng. Để vẽ một đoạn thẳng với độ dài đã biết ta làm như thế nào ? Để trả lời câu hỏi này ta sang bài hôm nay: 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Nội dung cần đạt Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đoạn thẳng - GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. - GV: Để vẽ đoạn thẳng có độ dài 2cm ta tiến hành như thế nào? - GV: Hai mút của đoạn thẳng là gì? Ta đã biết được mút nào? Khoảng cách giữa hai mút có độ dài là bao hiêu? - GV: cho HS nghiên cứu cách vẽ trong SGK - HS hđ cá nhân thực hiện Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
1. Vẽ đoạn thẳng trên tia Ví dụ 1: (SGK) M •
O • 0
1
x
2
* Cách vẽ: + Đặt cạnh thước trùng với tia Ox sao cho vạch 0 của thước trùng với gốc O của tia Ox Trường THCS Kim Đồng
Trang 26
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020 + Vạch số 2 của thước cho ta điểm M. Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng cần vẽ. Nhận xét: (SGK)
- GV: Ta có thể xác định được mấy điểm M như vậy? Vì sao ta khẳng định được điều này? GV:YCHSvẽ đoạn thẳng AB = 7cm trên tia Ax - GV: Giới thiệu cho học sinh cách Ví dụ 2: Vẽ CD sao cho CD = AB dùng compa để vẽ đoạn thẳng bằng (SGK) đoạn thẳng cho trước. - Gvcho HS nghiên cứu VD2 SGK Tr.122 - Để vẽ mút D ta thực hiện những bước nào ? Bước một làm gì ? + Bước 1: Đặt com pa sao cho mũi nhọn trùng với điểm A, mũi kia trùng với điểm B của AB cho trước + Bước hai: Giữ độ mở com pa không đổi đặt com pa sao cho một mũi nhọn trùng mút C của tia Cy, mũi kia trên tia Cy cho ta mút D ⇒ CD là đoạn thẳng phải vẽ - GV: Qua hai ví dụ trên cho biết có mấy cách vẽ ? - GV: Ở phần 1 ta đã biết vẽ một đoạn thẳng trên tia, vậy vẽ 2 đoạn thẳng trên tia ta làm như thế nào → Phần hai
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách vẽ hai đoạn thẳng trên một tia 2. Vẽ hai đoạn thẳng trên tia - GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu Ví dụ: Trên tia Ox hãy vẽ hai đoạn thẳng OM cầu của ví dụ. và ON biết OM = 2cm; ON = 3cm. Trong ba điểm O, M, N điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? - GV: Bài toán yêu cầu vẽ mấy đoạn Giải thẳng trên cùng một tia? Đó là những đoạn thẳng nào? GV YCHS hoạt động theo nhóm thực O 2cm M N x hiện 3cm HS Thảo luận theo nhóm Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 27
Kế hoạch bài học Hình học 6 HS:Trình bày kết quả thảo luận - Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
Năm học 2019-2020 Trên tia Ox Vẽ OM = 2 cm, ON = 3 cm
- GV: Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng OM? - GV: Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng ON? - GV: Cho HS nhận xét và bổ sung Điểm M nằm giữa hai điểm O và N (Vì 2 cm thêm. < 3 cm) - GV: Trong ba điểm O, M, N thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? - GV:Nếu OM = a (Đơn vị dài), ON = b (Đơn vị dài) và 0 < a < b thì cách Nhận xét:(SGK) phát biểu này như thế nào ? - GV:Đây là nội dung phần nhận xét (SGK - Tr. 122) - GV:Treo bảng phụ hình vẽ trước bài học - GV:Ngoài cách nhận biết điểm nằm giữa hai điểm dựa vào hệ thức bài trước đến hôm nay ta còn có thêm một cách nhận biết điểm nằm giữa hai điểm còn lại đó là: Nếu OA, OB ∈ Ox ⇒ A nằm giữa O và B OA < OB 3.Hoạt động luyện tập - GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. Bài tập 53 trang 124 SGK - HS:Lên bảng vẽ Hướng dẫn O 3cm
M
N
x
6cm - GV: Điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Điểm M nằm giữa O và N - GV: Cho HS lên bảng trình bày cách Ta có: thực hiện. OM + MN = ON 3 + MN = 6 - GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. NM = 6 – 3 = 3 - GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình Vậy MN = OM = 3 (cm) bày cho học sinh. ?Qua bài này e đã học được những kiến thức nào? Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 28
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 4.Hoạt động vận dụng - Dùng com pa (hay thước chữ A) và thước thẳng để vẽ trên trang giấy(hay trên mặt đất) các đoạn thẳng có cùng độ dài. 5.Hoạt đông tìm tòi, mở rộng Tìm hiểu qua người lớn hoặc Internet - Cách đo độ dài đoạn thẳng trên mặt đất(dựa vào thước chữ A, hay thước xích...). Qua đó tìm hiểu thêm về một ứng dụng của đoạn thẳng bằng nhau. *Về nhà học bài và làm bài tập 55; 57; 58 -SGK-124.
Giáo viên: Phạm Thị Lệ Khương
Trường THCS Kim Đồng
Trang 29
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tiết 10 KHI NÀO THÌ AM+MB=AB? Tuần 10
Năm học 2019-2020 Ngày soạn: 05 / 11 / 2019 Ngày dạy: 08 / 11 / 2019
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu và vận dụng được ức AM + MB = AB để giải các bài toán đơn giản. 2. Kỹ năng: Vận dụng được đẳng thức AM + MB = AB để giải các bài toán đơn giản. 3. Thái độ: Cẩn thận khi đo đạc các đoạn thẳng và khi cộng các đoạn thẳng. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Phương tiện: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng có vạch chia. 2. Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, thước dây, thước gấp III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Hoạt động nhóm, luyện tập thực hành,dạy học trực quan, gợi mở- vấn đáp, pp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động - Muốn đo độ dài đoạn thẳng AB ta làm thế nào ? Cho 3 điểm A, B, C ∈ xy. Đo độ dài các đoạn thẳng tìm được trên hình vẽ ? HS:- Cách đo: Đặt cạnh của thước đi qua hai điểm A và B sao cho vạch số 0 trùng với điểm A - Điểm B trùng với vạch nào đó trên thước, chẳng hạn vạch a mm. Ta nói: Độ dài AB (Hoặc độ dài BA) bằng a mm. Kí hiệu AB = a mm (BA = a mm) x
A
B
C
y
- Đo các đoạn thẳng AB=?; BC=?; AC=? GV: Khi chúng ta đo trực tiếp để biết độ dài các đoạn thẳng AB, BC, AC các số liệu cụ thể này cho ta có một nhận định đó là giữa các đoạn thẳng có một mối quan hệ với nhau, song mối quan hệ đó như thế nào ? Ta sang bài hôm nay: 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của GV_HS Nội dung cần đạt Hoạt động1: Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn 1. Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB. thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn - GV:Vẽ ba điểm A, B, M với M nằm giữa A và thẳng AB. B trên hình có những đoạn thẳng nào ? Kể tên? - Đo các đoạn thẳng trên hình vẽ ? So sánh độ dài ?1 (SGK - Tr. 120) AM + MB và AB? Giải GV cho Hs hoạt động nhóm M HS thảo luận theo nhóm B A M - trình bày với GV kết quả thảo luận? B A - GV:Vậy tương tự cho điểm K nằm giữa hai điểm M và N thì ta có đẳng thức nào ? - GV:Vẽ ba điểm thẳng hàng A, M, B biết M Điểm M nằm giữa A và B. Đo AM, MB, GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 29
Kế hoạch bài học Hình học 6 không nằm giữa A và B. Đo AM, MB, AB so sánh AM + MB với AB. Rút ra kết luận - GV:Vậy nếu M không nằm giữa hai điểm A, B thì AM + MB ≠ AB - GV:Qua hai ví dụ trên hãy cho biết khi nào thì AM + MB = AB? - GV:Đây là nội dung phần nhận xét (SGK Tr.120). Các em cần chú ý chỉ khi điểm M nằm giữa A, B ta mới viết được AM + MB = AB - GV:Trở lại bài kiểm tra ban đầu hãy cho biết điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ? - Áp dụng nhận xét trên ta viết được ntn? - GV:Điểm M nằm giữa A, B ⇒ AM + MB = AB. Thường thì người ta viết điểm nằm giữa (điểm chung) ở hai bên của dấu “ + ”, đây là cách viết ta dễ nhận ra điểm nằm giữa - GV:Lưu ý: Dù M ở vị trí nào nhưng phải ở giữa A, B thì ta mới viết được AM + MB = AB - GV:dựa vào nhận xét này ta làm ví dụ sau: - GV:Theo đề bài hãy cho biết vị trí của điểm M so với A, B GV cho Hs hoạt động nhóm 2hs HS thảo luận theo nhóm HS trình bày với GV kết quả thảo luận - GV:Nhận xét - Chữa bài - Biết AN + NB = AB kết luận gì về vị trí của N đối với A, B?
Năm học 2019-2020 AB ta thấy: AM + MB = AB • Vẽ 3 điểm thẳng hàng A, M, B biết M không nằm giữa A và B. Ta thấy: B M
A A
B
M
AM + MB ≠ AB • Nhận xét : SGK - Tr. 120 M nằm giữa hai điểm A và B ⇔ AM + MB = AB • Ví dụ: Giải Vì M nằm giữa A và B nên: AM + MB = AB Thay AM = 3 cm; AB = 8 cm. Ta có: 3 + MB = 8 MB = 8 - 3 MB = 5 (cm) Vậy MB = 5 cm
Hoạt động 2: Một vài dụng cụ đo khoảng cách 2. Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất giữa hai điểm trên mặt đất - GV:Để đo độ dài của một đoạn thẳng hoặc khoảng cách giữa hai đoạn thẳng ta thường dùng những dụng cụ gì? Thước thẳng, thước cuộn ,thước chữ A. - GV: Thước thẳng, thước cuộn ... - GV:Cả lớp đọc nội dung mục 2 (SGK - Tr. 120) - Giới thiệu lần lượt từng loại thước: - Thước cuộn bằng vải: Độ dài thước từ 10 → 100 m, độ chia khoảng nhỏ nhất là cm - Thước cuộn bằng kim loại: Độ dài thước từ 1 → 10 m, chia khoảng nhỏ nhất là mm - Thước chữ A: Khoảng cách giữa hai chân là 1m → 2m. 3.Hoạt động luyện tập - Lên bảng làm bài tập 46; 50 (SGK - Tr.121) • Bài tập 46 (SGK - Tr. 121) GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 30
Kế hoạch bài học Hình học 6 - HS hđ cá nhân, 2HS lên bảng thực hiện
Năm học 2019-2020 Giải N là 1 điểm của đoạn IK mà: NI = 3cm; NK = 6cm ⇒ N ≠ I, N ≠ K. Do đó N nằm giữa I và K. Nên IN + NK = IK. Thay IN = 3 cm; NK = 6 cm vào ta có: 3 + 6 = IK ⇒ IK = 9 cm. • Bài tập 50 (SGK - Tr. 121) Giải 3 điểm V, A, T thẳng hàng. Nếu TV + VA = TA thì V nằm giữa hai điểm T và A. • Bài tập 47 (SGK - Tr. 121) - GV:Áp dụng làm bài tập 47 Giải - Muốn so sánh được EM và MF ta làm thế nào Vì M là một điểm của EF nên M nằm giữa ? E và F ⇒ EM + MF = EF - Lên bảng thực hiện Thay EM = 4cm, EF = 8cm ta có: 4 + MF = 8 (cm) - So sánh EM và MF? ⇒ MF = 8 - 4 = 4 (cm) - GV nhận xét, chốt kiến thức So sánh: EM = MF (cùng độ dài 4cm) 4. Hoạt động vận dụng – GV: Biết M là điểm nằm giữa A và B, làm thế nào để chỉ đo 2 lần mà biết độ dài của cả ba đoạn thẳng AM, MB, AB ? – Đố bạn: Sử dụng sợi dây để chia một vật cứng ( như thanh gỗ hay mép bàn học...) thành 2 phần có độ dài bằng nhau. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Tìm hiểu thêm (qua người lớn hoặc Intenet) + Tìm hiểu dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất. +Về cách để một người giữ thăng bằng trên dây.Qua đó hiểu thêm về trung điểm của đoạn thẳng trong không gian. +Về cấu tạo của cân thăng bằng ( hay cân đĩa ).Qua đó tìm hiểu thêm về trung điểm của đoạn thẳng trong thực tiễn. * Học bài SGK và làm bài tập 48, 49, 50, 52 trang 121 − 122 SGK
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 31
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tiết 11 LUYỆN TẬP. KIỂM TRA 15’ Tuần 11
Năm học 2019-2020 Ngày soạn : 15 / 11 / 2019 Ngày dạy : 17 / 11 / 2019
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : Khắc sâu kiến thức : Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB qua một số bài tập. 2. Kỹ năng :Rèn kĩ năng nhận biết một điểm nằm giữa hai điểm khác. 3.Thái độ :: Bước đầu tập suy luận và rèn kĩ năng tính toán. 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác; vận dụng kiến thức, sử dụng hình thức diễn tả phù hợp. II. CHUẨN BỊ : GV: Thước thẳng, bảng phụ HS: Thước thẳng, bảng nhóm. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1. Hoạt động khởi động: Câu 1: Điền dấu "X" vào ô thích hợp . T 1 2 3
Nội dung
Sai
Đúng
Có vô số đường thẳng đi qua 2 điểm A và B Đoạn thẳng PQ là hình gồm tất cả các điểm nằm giữa hai điểm P và Q Đoạn thẳng AB là hình có giới hạn về hai phía .
Câu 2: Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh một phát biểu đúng. - Hai tia chung gốc Ox, Oy và tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia ............................ - Nếu ............................................thì AP + PB = AB Câu 3: Gọi M là một điểm của đoạn thẳng AB. Biết AM = 3cm; AB = 6cm. a) Tính MB b) So sánh AM và MB 2 . Hoạt động luyên tập Hoạt động của GV- HS
Nội dung cần đạt
Bài tập 48 trang 121 SGK Bài tập 48 trang 121 SGK GV gọi 1HS : Đọc đề Hướng dẫn GV : Nếu A và B là hai điểm mút của bề Ta có : rộng lớp học thì đoạn thẳng AB được AM + MN + NP + PQ + QP = AB chia làm mấy phần ? Hãy vẽ hình mô GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 32
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 tả? AM = MN =NP = PQ = 1,25m - Cho HS lên bảng trình bày cách thực 1 hiện. QB = 5 . 1,25 = 0,25m. - Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. Vậy bề rộng lớp học là : - Uốn nắn và thống nhất cách trình bày 4 . 1,25 + 0,25 cho học sinh. = 5 + 0,25 = 5,25 (m) Bài tập 49. SGK Bài tập 49. SGK Giáo viên treo đề bài trên bảng phụ. - HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài và - Một nhóm cử đại diện lên trình bày ở bảng. hoạt động nhóm. N B M A - Hướng dẫn HS xét hai trường hợp cụ thể N M B + M nằm giữa A và N A + N nằm giữa A và M Trong mỗi trường hợp hãy tính AM và a) AN = AM + MN BM = BN + NM BN để so sánh hai độ dài kết quả có chú Theo đề bài ta có AN = BM, ta có AM + MN = ý đến AN = BM BN + NM Hay: AM = BN b) AM = AN + NM BN = BM + MN Theo giả thiết AN = BM, mà NM = MN suy ra AM = BN 4. Tìm tòi, mở rộng: Trong mỗi trường hợp sau, hãy vẽ hình a) Vì 3,1 + 2,9 = 6 và cho biết ba điểm A ; B ; M có thẳng Nên AM + MB = AB hàng không ? A ; B ; M thẳng hàng a) AM = 3,1cm ; MB = 2,9cm ; AB = 6cm. b) AM = 3,1cm ; MB = 2,9cm ; AB = b) Vì AM + MB AB 5cm AM + AB MB c) AM = 3,1cm ; MB = 2,9cm ; AB = MB + AB MA 7cm. A ; B ; C không thẳng hàng. GV : Cho các nhóm trao đổi thảo c) Vì AM + MB < AB luận, vẽ hình cho mỗi trường hợp. Mỗi nhóm cử 1 HS lên bảng trình bày kết Không vẽ được. quả. - Hoàn thiện các bài tập đã hướng dẫn . - Chuẩn bị bài sau : Trung điểm đoạn thẳng
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 33
Kế hoạch bài học Hình học 6 Trường TH-THCS Quang Trung Họ và tên:.................................... Lớp: 6 Điểm:
Năm học 2019-2020 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Môn : Hình học 6 - Thời gian : 15 phút Ngày kiểm tra: / /2019 ĐỀ A Nhận xét của giáo viên:
Đề A Bài 1: (4 điểm) C Xem hình vẽ và trả lời: A B D a, Viết tên 4 bộ ba điểm thẳng hàng ….,.…,…. ; .…,.…,.… ; .…,.…,.… ; .…,.…,. … E b, Viết tên 4 cặp tia đối nhau G ….. và ….. ; ….. và ….. ; ….. và ….. ; ….. và ….. Bài 2: ( 3 điểm ) Ghép một số thứ tự chỉ hình vẽ ở cột A với một phát biểu ở cột B để có diễn đạt đúng. Cột A Cột B B
A. Hai đoạn thẳng cắt nhau tại điểm nằm giữa của mỗi đoạn thẳng.
1 C
A
D
2
B. Hai đoạn thẳng cắt nhau tại một điểm là mút của cả hai đoạn thẳng. B
A
C. Đoạn thẳng cắt tia tại gốc của tia đồng thời là mút của đoạn thẳng.
C
3
A
M
B
4
M
A
B
D. Điểm M nằm giữa hai điểm A và B. E. Đoạn thẳng cắt đường thẳng tại một điểm là mút của đoạn thẳng đó.
B
5
a A
A
6
B
F. MA + AB = MB. x
1- .....; 2-......; 3-.....; 4-.......; 5-......; 6-..... Bài 3: (3 điểm): Gọi M là một điểm thuộc đoạn thẳng PQ. Biết MP = 4cm, PQ = 6cm. Tính MQ. Giải: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 34
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Trường TH-THCS Quang Trung Họ và tên:.................................... Lớp: 6 Điểm:
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Môn : Hình học 6 - Thời gian : 15 phút Ngày kiểm tra: / /2019 ĐỀ A Nhận xét của giáo viên:
Đề B Bài 1: (4 điểm) A Xem hình vẽ và trả lời: B C a, Viết tên 4 bộ ba điểm thẳng hàng E ….,.…,…. ; .…,.…,.… ; .…,.…,.… ; .…,.…,. … D F b, Viết tên 4 cặp tia đối nhau ….. và ….. ; ….. và ….. ; ….. và ….. ; ….. và ….. Bài 2: ( 3 điểm ) Ghép một số thứ tự chỉ hình vẽ ở cột A với một phát biểu ở cột B để có diễn đạt đúng. Cột A Cột B D
1
A. Hai đoạn thẳng cắt nhau tại điểm nằm giữa của mỗi đoạn thẳng.
B
A
C
B. Hai đoạn thẳng cắt nhau tại một điểm là mút của cả hai đoạn thẳng.
B
2
C. Đoạn thẳng cắt tia tại gốc của tia đồng thời là mút của đoạn thẳng.
C
A
3
M
A
B
4
A
M
B
D. Điểm M nằm giữa hai điểm A và B. E. Đoạn thẳng cắt đường thẳng tại một điểm là mút của đoạn thẳng đó.
A
5
B
x B
6
F. MA + AB = MB.
a A
2- .....; GV: Mai Văn Dũng
2-......;
3-.....;
4-.......;
5-......;
Trường TH-THCS Quang Trung
6-..... Trang 35
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Bài 3: (3 điểm): Gọi M là một điểm thuộc đoạn thẳng HK. Biết MH = 5cm, HK = 7cm. Tính MK. Giải: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 36
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Tiết 12 Ngày soạn : 19 / 11 / 19 TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG Tuần 12 Ngày dạy : 22 / 11 / 19 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết khái niệm trung điểm của đoạn thẳng. 2. Kĩ năng: Biết vẽ trung điển của đoạn thẳng. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác khi đo vẽ, gấp giấy. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Phương tiện: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng có vạch chia. 2. Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, thước dây, thước gấp III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Hoạt động nhóm, luyện tập thực hành,dạy học trực quan, gợi mở- vấn đáp, pp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động A
M
B
Cho hình vẽ sau (Treo bảng phụ) Đo độ dài AM, BM. So sánh AM và BM Tính AB? Nhận xét gì về vị trí của M đối với A, B? + AM = 3 cm ⇒ AM = BM BM = 3 cm
+ Vì điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì AM + MB = AB Thay AM = 3 cm; BM = 3 cm Ta có: AB = 3 + 3 = 6 (cm) Vậy AB = 6 cm + Nhận xét: M nằm giữa hai điểm A , B và M cách đều A, B Qua bài tập trên ta thấy M nằm giữa hai điểm A, B và M cách đều A, B ta gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Vậy trung điểm của đoạn thẳng là gì ? Có tính chất gì ? Để trả lời câu hỏi này ta sang bài hôm nay: 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu trung điểm của đoạn thẳng. GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 37
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 - GV: Vẽ hình lên bảng. 1.Trung ñieåm cuûa ñoaïn thaúng: - GV: Giới thiệu cho HS biết M là trung điểm của đoạn thẳng AB. M A B - Hãy quan sát hình vẽ và cho biết: - Điểm M có quan hệ như thế nào với A, B? M laø trung ñieåm cuûa AB - Khoảng cách từ M đến A như thế nào so với từ M đến B? - GV: Cho HS nêu khái niệm. Khaùi nieäm: - Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì (SGK) M phải thoả mãn mấy ñieàu kieän? Ñoù laø M laø trung ñieåm cuûa AB neáu: nhöõng ñieàu kieän naøo? + M naèm giöõa A vaø B. - GV: Nhaán maïnh laïi caùc ñieàu kieän vaø toùm + M caùch ñeàu A vaø B. taét leân baûng. - GV: Khi kieåm tra moät ñieåm coù phaûi laø trung ñieåm cuûa ñoaïn thaúng hay khoâng ta caàn kieåm tra maáy ñieàu kieän? Ñoù laø nhöõng ñieàu kieän naøo? Hoaït ñoäng 2: Tìm hieåu caùch veõ trung ñieåm cuûa ñoaïn thaúng. Ví dụ: Vẽ trung điểm của đoạn thẳng AB Giải - GV: M có quan hệ như hế nào với đoạn thẳng AB? Ta có: AM + MB = AB - GV: Từ tính chất trên ta suy ra được điều AM = MB gì? AB 6 = = 3 cm Suy ra: AM = MB = - GV: Độ dài đoạn thẳng AM bằng bao 2 2 nhiêu? - Em hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài Cách 1 cho trước? Trên tia AB vẽ M sao cho AM = 3cm - GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. - GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. - GV: Cách xác định thứ hai gấp giấy can Cách 2 (giấy trong) Gấp giấy can (giấy trong) GV:Ychs hoạt động theo nhóm HS: Thảo luận nhóm - GV: Cho HS trả lời s SGK s Hướng dẫn - GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của Dùng sợi dây đo độ dài của thanh gỗ gấp đôi bài toán. sợi dây có độ dài bằng thanh gỗ đo nột đầu - GV: Cho HS đứng tại chỗ trình bày cách của thanh gỗ lại ta được trung điểm của thực hiện. thanh gỗ. - GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 3.Hoạt động luyện tập GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 38
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020
- GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán. - GV: Bài toán yêu cầu gì? - GV: Bài toán đã cho biết những yếu tố nào? - GV: Hướng dẫn HS vẽ hình lên bảng. - GV: Cho HS HĐ nhóm thực hiện HS thảo luận theo nhóm HS báo cáo kết quả thảo luận - GV: Cho1nhóm lên bảng trình bày cách thực hiện. - GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. - GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Bài tập 60 trang 125 SGK Hướng dẫn O 2cm
A
B
x
4cm
a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và B. b) Vì A nằm giữa hai điểm O và B nên OA + AB = OB 2 + AB = 4 AB = 4 – 2 AB = 2 Vậy AB + OA = 2 (cm) c) Đoạn A là trung điểm cua đoạn thẳng - GV: Để một điểm là trung điểm của OB. đoạn thẳng thì điểm đó cần thoả mãn mấy Vì : yêu cầu? + A nằm giữa hai điểm O, B - Đó là những yêu cầu nào? + A cách đều hai đầu đoạn thẳng OB. - GV: Nhấn mạnh lại điều kiện để một điểm là trung điểm của đoạn thẳng. 4.Hoạt động vận dụng - Sử dụng sợi dây để chia một vật cứng (như thanh gỗ hay mép bàn) thành hai phần có độ dài bằng nhau. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Cho đoạn thẳng BD = 14cm BC=ED=3cm và A là trung điểm của đoạn thẳng BD +Cho biết độ dài của đoạn thẳng CA + Cho biết độ dài của đoạn thẳng BE *Về nhà: + Học bài và làm bài tập 61; 62; 64; 65 SGK. +Chuẩn bị phần ôn tập.
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 39
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tuần: 13 ÔN TẬP CHƯƠNG I Tiết: 13
Năm học 2019-2020 Ngày soạn : 26 / 11 / 19 Ngày dạy : 29 / 11 / 19
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm ( Khái niệm - Tính chất - Cách nhận biết) 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, com pa để đo, vẽ đoạn thẳng. Bước đầu tập suy luận đơn giản. 3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận 4. Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Phương tiện: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng có vạch chia. 2. Học sinh: Dụng cụ học tập ,thước thẳng có chia khoảng ,bài tập, câu hỏi ôn tập chương III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Hoạt động nhóm, luyện tập thực hành,dạy học trực quan, gợi mở- vấn đáp, pp giải quyết vấn đề 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HOC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động Trò chơi “Ai nhanh mắt hơn”: Giáo viên chuẩn bị sẵn một số nội dung kiến thức cần kiểm tra bằng hình vẽ để đưa lên màn hình máy .Học sinh chuẩn bị bảng nhóm, bút dạ. Cách chơi: Giáo viên chiếu nội dung kiến thức cần kiểm tra lên màn hình; yêu cầu học sinh tìm và liệt kê những hình, những vấn đề liên quan đến bài học vào bảng nhóm. Trong vài phút, đội nào tìm được nhiều hình(ghi lên bảng nhóm) chính xác hơn thì đội đó sẽ thắng cuộc. Câu hỏi: Cho các hình vẽ : điểm, đường thẳng, đường thẳng đi qua 2 điểm, tia , hai tia đối nhau, trùng nhau, đoạn thẳng... 2.Hoạt động ôn tập Hoạt động của Thầy trò
Nội dung cần đạt
1. Kiểm tra việc lĩnh hội một số kiến thức trong chương I của học sinh - Cho biết khi đặt tên đường thẳng có • Khi đặt tên đường thẳng có 3 cách: mấy cách, chỉ rõ từng cách, vẽ hình minh hoạ ? Cách 1: Dùng 1 chữ cái in thường. a HS HĐ cá nhân trả lời. Cách 2: Dùng 2 chữ cái in thường. y
x
Cách 3: Dùng 2 chữ cái in hoa. A
B
• Ba điểm A, B, C thẳng hàng khi cùng nằm trên GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 40
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 - Khi nào nói 3 điểm A, B, C thẳng 1 đường thẳng. hàng ? B
A
- Hãy vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng? HS: Lên bảng
C
Điểm B nằm giữa hai điểm A và C
- Trong 3 điểm đó điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại ?Hãy viết đẳng thức tương ứng ?
AB + BC = AC
• Trên hình có : - Cho 2 điểm M, N. Hãy vẽ đường x thẳng aa' đi qua 2 điểm đó. Vẽ đường a' a M I N thẳng xy cắt đường thẳng aa' tại trung y điểm I của MN. Trên hình có những đoạn thẳng nào Đoạn thẳng MI, IN, MN ? Kể tên một số tia trên hình, một số Những tia: Ma; Ia'; Na' ... tia đối nhau ? Cặp tia đối nhau: Ia và Ia', Ix và Iy, ... HS HĐ cá nhân làm bài. GV: chốt 2. Đọc hình để củng cố kiến thức Cho học sinh trả lời miệng: Mỗi hình trong bảng sau đây cho biết những gì ? Treo bảng phụ bài tập ( có vẽ các hình). a
A
B
C
C
a
A
B
m
I n
x
B
A
A
N N
m m>0 O
b
B
A
K M
A x
A
M
O
B
B
y
3. Củng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ - Điền vào chỗ trống (...) trong các phát • Điền vào chỗ trống (...) trong các phát biểu biểu sau để được câu đúng sau để được câu đúng Gv:Treo bảng phụ, yêu cầu học sinh a) Trong ba điểm thẳng hàng có một điểm và dùng phấn màu để điền vào chỗ trống. chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Hs hoạt động nhóm b) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B c) Mỗi điểm trên một đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau. d) Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì MA + MB = AB AB e) Nếu MA = MB = thì M là trung điểm 2 của AB GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 41
Kế hoạch bài học Hình học 6 HS: Cả lớp kiểm tra, sửa sai nếu cần.
Năm học 2019-2020
• Các câu đúng ? sai ? a) Đoạn thẳng AB là một hình gồm các điểm nằm giữa hai điểm A và B. (Sai) b) Nếu M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì M cách đều hai đầu A và B. (Đúng) c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều A và B (Sai) d) Hai tia phân biệt là hai tia không có điểm chung. (Sai) e) Hai tia đối nhau cùng nằm trên 1 đường thẳng. (Đúng) f) Hai tia cùng nằm trên 1 đường thẳng thì đối nhau. (Sai) g) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau song song hoặc GV:nhận xét ,chốt kiến thức (Đúng) 4. Luyện kĩ năng vẽ hình - GV:Cho hai tia chung gốc Ox, Oy • Trên hình vẽ sau có: a không đối nhau. x A - Vẽ đường thẳng aa' cắt 2 tia đó tại A, B N O M khác O - Vẽ điểm M nằm giữa 2 điểm A và B. B y Vẽ tia OM. a' - Vẽ tia ON là tia đối của tia OM. Đoạn thẳng: OA, OB, AM, MB, AB, OM a) Chỉ ra những đoạn thẳng trên hình. Ba điểm thẳng hàng: A, M, B b) Chỉ ra 3 điểm thẳng hàng trên hình. Tia OM nằm giữa hai tia Ox và Oy c) Trên hình có tia nào nằm giữa 2 tia còn lại không ? • Bài tập 8 (SGK - Tr. 127) Hs hđ cá nhân Giải GV:Một em đọc nội dung bài tập 8? D z - Vẽ hình 4 cm ? Các câu sau đúng hay sai ? HS:Thảo luận theo nhóm nhỏ - Trả lời
A x
C
O 3 cm
3 cm
y
B 2 cm t
a) + Ox và Oy là hai tia đối nhau và A ∈ Ox, - Tính đoạn thẳng AC, BD? C ∈ Oy ⇒ O nằm giữa A và C nên: - GVYCHS hoạt động theo nhóm AO + OC = AC - HS thảo luận theo nhóm - Lên bảng báo cáo kết quả thảo luận của Thay OA = 3 cm, OC = 3 cm, ta có: AC = 3 + 3 = 6 (cm) các nhóm + Ot và Oz là hai tia đối nhau và B ∈ Ot, D ∈ Oz ⇒ O nằm giữa B và D nên: BO + DO = BD GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 42
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020 Thay OB = 2 cm, OD = 4 cm, ta có: BD = 2 + 4 = 6 (cm) b) Vì AC = 6 cm, BD = 6 cm nên AC = BD c) Ta có : AO + OC = AC ⇒ O là trung điểm của - Trên hình có điểm nào là trung điểm OA = OC = 3cm của đoạn thẳng nào không ? đoạn thẳng AC HS:O là trung điểm của đoạn thẳng AC GV: nhận xét ,chốt kiến thức. 3.Hoạt động vận dụng a) Quan sát xung quanh em và chỉ ra những hình ảnh có liên quan đến điểm; đường thẳng; tia; đoạn thẳng; trung điểm của đoạn thẳng; các điểm thẳng hàng. b) Ước lượng bằng mắt chiều dài của một gian nhà sau đó kiểm tra lại bằng thước. c) Trên sân trường , các học sinh của một lớp xếp theo đội hình 5 hàng dọc, mỗi hàng 7 em mỗi em cách nhau 0,5 m và các em xếp thành hình chữ nhật.Chu vi củ hình chữ nhật đó là bao nhiêu mét? 4.Hoạt động tìm tòi ,mở rộng Tìm hiểu thêm(qua người lớn hoặc Internet) a)Về cách để người thợ xây ghép được các viên gạch thẳng hàng b)Về cách người thợ chia đôi chiều dài một vật cứng như thanh gỗ hay chiều rộng chiếc bàn. * Về nhà ôn tập lại toàn bộ phần lí thuyết trong chương. - Tập vẽ hình, kí hiệu hình. - BTVN: 51; 56; 58; 63; 64; 65 ( SBT - Tr. 105) - Giờ sau kiểm tra một tiết.
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 43
Kế hoạch bài học Hình học 6 ĐỀ LÀM RIÊNG TRONG THƯ MỤC ĐÈ KT
Năm học 2019-2020 Ngày soạn: 9/12/
Tiết 14: KIỂM TRA 45 PHÚT( CHƯƠNG I ) I/ MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Kiểm tra việc lĩnh hội các kiến thức về điểm, đường thẳng, tia , đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng ( khái niệm, tính chất, cách nhận biết) của chương 2. Kỹ năng: Sử dụng thành thạo thước thẳng, thước có chia khoảng, com pa để đo, vẽ đoạn thẳng. Bước đầu tập suy luận đơn giản để tính độ dài đoạn thẳng 3.Thái độ: rèn tính tự giác, chủ động khi làm bài . 4. Năng lực- phẩm chất: a) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo. b) Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ II.HÌNH THỨC KIỂM TRA Kết hợp trắc nghiệm và tự luận(TN 40%;TL60%) III.. Ma trận kiểm tra: Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Tổng TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNK T Chủ đề Q L - Biết dùng các kí Điểm, - Nhận biết điểm hiệu ∈ ; ∉ - Biết vẽ hình thể hiện đường thuộc, không hoặc diễn đạt bằng điểm thuộc hoặc không thẳng. thuộc đường thuộc đường thẳng. lời. thẳng. - Biết cách đặt tên cho điểm, cho đường thẳng. Số câu C1 C5 C9a 3 Số điểm 0,25 0,25 0,5 1,0 Tỉ lệ 10 0 0 - Nhận biết ba điểm - Hiểu được t/c : - Tính được số đường Ba điểm thẳng hàng, ba điểm Có một đường thẳng đi qua hai điểm thẳng hàng. không thẳng hàng ; thẳng và chỉ có một phân biệt khi biết số Đường đường thẳng trùng đường thẳng đi qua điểm. thẳng đi nhau, song song, cắt hai điểm phân biệt qua hai nhau. cho trước. điểm. Số câu Số điểm Tỉ lệ
C3 0,25
- Nhận biết hai tia GV: Mai Văn Dũng
C7 0,25
2 0,5 5 00
- Hiểu được t/c : Mỗi điểm trên Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 44
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tia. Đoạn đối nhau, hai tia thẳng. trùng nhau.
Số câu Số điểm Tỉ lệ
C2 0,25
Năm học 2019-2020 đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau. - Đọc được số đoạn thẳng có trên hình. C4 C9 b 0,25 1,5 - Hiểu t/chất : Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A, B thì AM + MB = AB. - Biết trên tia Ox, nếu OM < ON thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N. C6 C 10a 1,5 0,25
Độ dài đoạn thẳng.
Số câu Số điểm Tỉ lệ
3 2,0 20 0 0 - Biết vận dụng hệ thức AM + MB = AB để tính độ dài đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng.
C 10b 1,5
3 3,25 32,5 0 0
Trung điểm - Nhận biết trung của điểm của đoạn đoạn thẳng. thẳng. Số câu Số điểm Tỉ lệ
C8 0,25
C10c 1
- Biết diễn tả trung điểm của đoạn thẳng bằng cách khác.
- Biết vận dụng ĐN trung điểm của đoạn thẳng để tính độ dài của một đoạn thẳng, để chứng tỏ một điểm là trung điểm (hoặc không là trung điểm) của một đoạn thẳng. C11 2,0
3 3,25 32,5 0 0
Tổng số câu 4 1 4 2 2 1 Tổng số 1,0 1,0 1,0 3,0 2,0 2,0 10 điểm 10 0 0 10 0 0 1 00 30 0 0 20 0 0 0 Tỉ lệ 0 IV.NỘI DUNG ĐỀ ĐỀ 1: I, Trắc nghiệm:(5 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Cho các đường thẳng và các điểm như hình 1.
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 45
14 10,0 100 0 0
Kế hoạch bài học Hình học 6 Khẳng định nào sau đây là đúng ? A. N ∉ m ; N ∉ n. B. M ∈ m ; M ∈ n. C. P ∈ m ; P ∉ n. D. M ∈ n ; M ∉ m.
Năm học 2019-2020 m M
P
N n
Câu 2. Cho điểm M nằm giữa hai điểm N và P . Khẳng định nào sau đây là đúng ? A. Tia MN trùng với tia MP B. Tia MP trùng với tia NP C. Tia PM trùng với tia PN D. Tia PN trùng với tia NP N
M
P
Câu 3. Cho các đường thẳng và các điểm . Khẳng định nào sau đây là sai ?
H
A. Hai đường thẳng PM và NQ cắt nhau. B. Hai đường thẳng PK và HN cắt nhau. C. Hai đường thẳng MN, PK song song với nhau. D. Hai đường thẳng MP, NK song song với nhau.
M
N
Q P
K
Câu 4. Hình vẽ sau có bao nhiêu đoạn thẳng ? (Hình 4). Hãy chọn phương án đúng. M
N
P
Q
d
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 5. Để đặt tên cho một đường thẳng, người ta thường dùng : A. Hai chữ cái viết hoa hoặc hai chữ cái viết thường hoặc một chữ cái viết thường. B. Một chữ cái viết hoa và một chữ cái viết thường. C. Một chữ cái viết hoa. D. Một chữ cái viết thường duy nhất. Câu 6. Trên tia Ox có hai điểm E và F sao cho điểm E nằm giữa hai điểm O và F. So sánh OE và OF, ta có : A. OE < OF B. OE > OF C. OE = OF D. OE ≤ OF Câu 7. Qua hai điểm phân biệt cho trước, ta luôn có : A. hai đường thẳng B. nhiều hơn một đường thẳng C. vô số đường thẳng D. một đường thẳng duy nhất. Câu 8. Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng HK, nếu : A. Điểm I cách đều hai điểm H và K. B. Điểm I nằm giữa hai điểm H, K và I cách đều hai điểm H, K. C. Điểm I nằm giữa hai điểm H, K. D. Cả ba câu trên đều đúng. Câu 9: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A, B thì: A. MA + AB = MB C. AM + MB = AB B. MB + BA = MA D. AM + MB ≠ AB GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 46
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Câu 10: Cho 5 điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng, số đường thẳng phân biệt đi qua các cặp điểm là: A. 5 B. 10 C. 20 D. 4 Câu11: Cho hình vẽ. Khi đó A. Hai tia Mx, Ny đối nhau B. Hai tia MN, NM đối nhau x M N y C. Hai tia Mx, My đối nhau D. Hai tia My, Nxđối nhau Câu 12: Cho điểm M nằm giữa hai điểm A và B khi đó: A. Ba điểm A, B, M thẳng hàng B. Ba điểm A, B, M không thẳng hàng C. Hai điểm A, B nằm cùng phía đối với D. Hai điểm M và B nằm khác phía so M với A Câu 13: Cho hình vẽ C A B D Số đoạn thẳng trên hình vẽ là: A. 3 ; B. 4 ; C. 5 ; D. 6 Câu 14 : Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng MN khi: A.
IM = IN
B.
IM = IN =
MN 2
C. IM + IN = MN D. IM = 2 IN Câu 15 :Cho đoạn thẳng AB= 8 cm. Điểm P là trung điểm của AB thì đoạn thẳng PB bằng: A. 8 cm B. 4 cm C. 4,5 cm D. 5 cm Câu 16: Cho đoạn thẳng AB = 6 cm . Điểm K nằm giữa AB, biết KA = 4 cm thì đoạn thẳng KB bằng: A. 10 cm B. 6 cm C. 4cm D. 2cm Câu 17 : Mỗi đoạn thẳng có bao nhiêu độ dài: A. 1 B. 2 C. 0 D. vô số Câu 18: Quan sát hình, • C • • • cho biết điểm N nằm giữa hai điểm nào: M
N
P
A. M và C B. M và P C. M và C D. C và P Câu 19: Cho độ dài đoạn thẳng AB = 4 cm, CD = 4 cm. Khi so sánh độ dài hai đoạn thẳng ta thấy : A. AB = CD B. AB > CD C. AB < CD D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 20 : Đoạn thẳng MN là hình gồm : A.Hai điểm M và N B.Tất cả các điểm nằm giữa M và N C.Hai điểm M và N và một điểm nằm giữa M Và N D. Hai điểm M và N và tất cả các điểm nằm giữa M Và N II, Tự luận :(5 điểm). Câu 21 (1 điểm). a) Vẽ đường thẳng a, trên a lấy các điểm A, B và C sao cho B nằm giữa A và C. Vẽ điểm D không thuộc a. Vẽ tia DB và các đoạn thẳng DA, DC. b) Trên hình vẽ ở câu a có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng ? Kể tên các đoạn thẳng đó. GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 47
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Câu 22(4 điểm). Vẽ tia Ax . Lấy B∈ Ax sao cho AB = 8 cm, điểm M nằm trên đoạn thẳng AB sao cho AM= 4 cm. a) Điểm M có nằm giữa A và B không? Vì sao? b) So sánh MA và MB. c) M có là trung điểm của AB không? Vì sao? d) Lấy N∈ Ax sao cho AN= 12 cm. So sánh BM và BN ĐỀ 2: I, Trắc nghiệm :(5 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A, B thì: A. MA + AB = MB C. AM + MB = AB B. MB + BA = MA D. AM + MB ≠ AB Câu 2: Cho 5 điểm trong đó không có ba điểm nào thẳng hàng, số đường thẳng phân biệt đi qua các cặp điểm là: A. 5 B. 10 C. 20 D. 4 Câu3: Cho hình vẽ. Khi đó A. Hai tia Mx, Ny đối nhau x B. Hai tia MN, NM đối nhau M N y C. Hai tia Mx, My đối nhau D. Hai tia My, Nxđối nhau Câu 4: Cho điểm M nằm giữa hai điểm A và B khi đó: A. Ba điểm A, B, M thẳng hàng B. Ba điểm A, B, M không thẳng hàng D. Hai điểm M và B nằm khác phía so C. Hai điểm A, B nằm cùng phía đối với M với A Câu 5: Cho hình vẽ C A B D Số đoạn thẳng trên hình vẽ là: C. 5 ; D. 6 A. 3 ; B. 4 ; Câu 6 : Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng MN khi: A.
IM = IN
B.
IM = IN =
MN 2
C. IM + IN = MN D. IM = 2 IN Câu 7 :Cho đoạn thẳng AB= 8 cm. Điểm P là trung điểm của AB thì đoạn thẳng PB bằng: B. 4 cm C. 4,5 cm D. 5 cm A. 8 cm Câu 8: Cho đoạn thẳng AB = 6 cm . Điểm K nằm giữa AB, biết KA = 4 cm thì đoạn thẳng KB bằng: A. 10 cm B. 6 cm C. 4cm D. 2cm Câu 9 : Mỗi đoạn thẳng có bao nhiêu độ dài: A. 1 B. 2 C. 0 D. vô số Câu 10: Quan sát hình, • C • • • cho biết điểm N nằm giữa hai điểm nào: M
A. M và C GV: Mai Văn Dũng
B. M và P
C. M và C
Trường TH-THCS Quang Trung
N
P
D. C và P Trang 48
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Câu 11: Cho độ dài đoạn thẳng AB = 4 cm, CD = 4 cm. Khi so sánh độ dài hai đoạn thẳng ta thấy : A. AB = CD B. AB > CD C. AB < CD D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 12 : Đoạn thẳng MN là hình gồm : A.Hai điểm M và N B.Tất cả các điểm nằm giữa M và N C.Hai điểm M và N và một điểm nằm giữa M Và N D. Hai điểm M và N và tất cả các điểm nằm giữa M Và N Câu 13. Cho các đường thẳng và các điểm như hình 1. Khẳng định nào sau đây là đúng ? A. M ∈ m ; M ∈ n. B. M ∈ n ; M ∉ m. C. N ∉ m ; N ∉ n. D. P ∈ m ; P ∉ n.
m M
P
N n
Hình 1
Câu 14. Cho điểm M nằm giữa hai điểm N và P (Hình 2). Khẳng định nào sau đây là đúng ? A. Tia PN trùng với tia NP B. Tia MP trùng với tia NP C. Tia MN trùng với tia MP D. Tia PM trùng với tia PN N
M
P
Hình 2
Câu 15. Cho các đường thẳng và các điểm (Hình 3). Khẳng định nào sau đây là sai ?
H M
A. Hai đường thẳng PK và HN cắt nhau. B. Hai đường thẳng MN, PK song song với nhau. C. Hai đường thẳng PM và NQ cắt nhau. D. Hai đường thẳng MP, NK song song với nhau.
N
Q P
K
Hình 3 Câu 16. Hình vẽ sau có bao nhiêu đoạn thẳng ? (Hình 4). Hãy chọn phương án đúng. M
N
P
Q
d
Hình 4 A. 6 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 17. Để đặt tên cho một đường thẳng, người ta thường dùng : A. Một chữ cái viết hoa. B. Một chữ cái viết thường duy nhất. C. Hai chữ cái viết hoa hoặc hai chữ cái viết thường hoặc một chữ cái viết thường. D. Một chữ cái viết hoa và một chữ cái viết thường. Câu 18. Trên tia Ox có hai điểm E và F sao cho điểm E nằm giữa hai điểm O và F. So sánh OE và OF, ta có : A. OE > OF B. OE < OF C. OE ≤ OF D. OE = OF Câu 19 Qua hai điểm phân biệt cho trước, ta luôn có : A. một đường thẳng duy nhất B. hai đường thẳng C. nhiều hơn một đường thẳng GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
Trang 49
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 D. vô số đường thẳng Câu 20. Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng HK, nếu : A. Điểm I nằm giữa hai điểm H, K. B. Điểm I cách đều hai điểm H và K. C. Điểm I nằm giữa hai điểm H, K và I cách đều hai điểm H, K. D. Cả ba câu trên đều đúng. II, Tự luận: (5 điểm). Câu 21(1 điểm). a) Vẽ đường thẳng a, trên a lấy các điểm A, B và C sao cho B nằm giữa A và C. Vẽ điểm D không thuộc a. Vẽ tia DB và các đoạn thẳng DA, DC. b) Trên hình vẽ ở câu a có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng ? Kể tên các đoạn thẳng đó. Câu 22(4 điểm). Vẽ tia Ax . Lấy B∈ Ax sao cho AB = 8 cm, điểm M nằm trên đoạn thẳng AB sao cho AM= 4 cm. a) Điểm M có nằm giữa A và B không? Vì sao? b) So sánh MA và MB. c) M có là trung điểm của AB không? Vì sao? d) Lấy N∈ Ax sao cho AN= 12 cm. So sánh BM và BN V.ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM I, Trắc nghiệm: (5 điểm). Mỗi câu khoanh đúng được 0,25 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đề1 B C C D A A D B C B C A D B B D B B A D Đề2 C B C A D B B D A B A D A D B A C B A C II, Tự luận: (5 điểm). (Nếu hs không làm giống đáp án nhưng vẫn đúng thì vẫn cho đủ số điểm đã quy định). Câu Điểm D
9 (2đ)
a
0,5
a
A
B
C
Trªn h×nh vÏ ë c©u a cã tÊt c¶ 6 ®o¹n th¼ng, c¸c ®o¹n th¼ng ®ã là: b AD; BD; CD; AB; BC; AC 10
0,5
Vẽ hình đúng được
A
GV: Mai Văn Dũng
M
B
N
Trường TH-THCS Quang Trung
0,5
x
Trang 50
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 a Điểm M nằm giữa hai điểm A và B. Vì AM <AB ( 4 cm < 8 cm) b Điểm M nằm giữa hai điểm A và B nên AM + MB = AB ⇒ MB = AB – AM MB = 8 – 4 = 4 cm Vậy AM = MB.
0,5 0,5 0,5
c Theo câu a và b ta có. AM + MB = AB và MA = MB ⇒ M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
0,5
d
0,5
0,5
Vì AB < AN ( 8 cm < 12 cm ) nên B nằm giữa A và M. Ta có: AB + BN = AN. ⇒ BN = AN – AB = 12 – 8 = 4 cm. Vậy MB = BN = 4 cm. - GV thu bài, nhận xét ý thức làm bài của hs. - Làm lại bài kiểm tra phần tự luận vào vở (coi như là bài tập về nhà).
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH-THCS Quang Trung
0,5
Trang 51
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tuần: 20 Tiết: 15
Năm học 2019-2020 Ngày soạn: 27/01/2020 Ngày dạy: 30/01/2020
NỬA MẶT PHẲNG
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Có biểu tượng về mặt phẳng. Hiểu thế nào là nửa mặt phẳng. Hiểu tính chất của hai nửa mặt phẳng đối nhau. Biết được tia nằm giữa hai tia khác qua hình vẽ 2. Kĩ năng : Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng, biết vẽ tia nằm giữa 2 tia khác. Làm quen với việc phủ định một khái niệm, chẳng hạn: Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm M và nửa mặt phẳng bờ a không chứa điểm M. Cách nhận biết tia nằm giữa hai tia và tia không nằm giữa hai tia 3. Thái dộ: Rèn tính cẩn thận 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo. II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Bảng phụ, phấn mầu, một tờ giấy. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động * Khởi động ? Nhà em A và B ở một bên đường. Còn nhà em C ở phía đường bên kia. Ta coi nhà của các em A, B và C như là các điểm A, B, C con đường như là đường thẳng a (GV vừa nói vừa vẽ nhanh hình vẽ sau). Hỏi những bạn nào đến nhà nhau thì không phải đi qua đường ? Còn những bạn nào đến nhà nhau thì buộc phải đi qua đường B
A a
C
HS: Bạn A và B đến nhà nhau thì không phải đi qua đường. Còn bạn A và C hoặc B và C đến nhà nhau thì buộc phải đi qua đường GV: Bài toán trên là một ví dụ minh hoạ cho một tính chất sẽ học trong bài hôm nay. Chúng ta viết trên mặt bảng, trên trang giấy. Trang giấy, mặt bảng là hình ảnh của mặt phẳng. Hãy cho ví dụ minh hoạ mặt phẳng ? HS: Mặt nước hồ yên lặng, mặt tường nhẵn GV: Cũng giống như điểm và đường thẳng, mặt phẳng là một hình cơ bản không định nghĩa. Khi ta vẽ điểm, vẽ đường thẳng là vẽ trên một mặt phẳng. Mặt phẳng không bị giới hạn về mọi phía 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
1. Nửa mặt phẳng bờ a GV:Các em hãy gấp một tờ giấy theo một nếp gấp nào đó, sau đó mở ra: Mỗi phần GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 1
Kế hoạch bài học Hình học 6 cùng với nếp gấp gọi là một nửa mặt phẳng HS:Làm theo sự hướng dẫn của GV - Vẽ lên bảng đường thẳng a
Năm học 2019-2020
- Vẽ vào vở đường thẳng a ? Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: Đường thẳng a chia mặt phẳng thành mấy phần ? HS:Hai phần riêng biệt. - Mỗi phần đó cùng với đường thẳng a là • Định nghĩa: SGK - Tr. 72 một nửa mặt phẳng bờ a. ? Thế nào là một nửa mặt phẳng bờ a ? Hs:Suy nghĩ - Trả lời. HS: Đọc định nghĩa (SGK - Tr. 72) - Trong hình vẽ sau thì hai nửa mặt phẳng (I) a (I) và (II) gọi là hai nửa mặt phẳng đối nhau (I)
(II) b
(II)
• Hai nửa mặt phẳng có chung bờ được gọi là ? Vậy thế nào là hai nửa mặt phẳng đối 2 nửa mặt phẳng đối nhau. nhau ? ? Khi vẽ bất kì 1 đường thẳng trên mặt (I) nó là bờ của2 nửa b mặt phẳng bờ phẳng nào ? • Tính chất: Bất kì đường thẳng nào nằm GV:Trước đây ta đã biết tính chất về quan trên mặt phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa hệ giữa trên đường thẳng: Mỗi điểm trên mặt phẳng đường thẳng là gốc chung của hai tia đối . N (I) nhau. Tương tự như vậy ta có thể rút ra tính chất cho mỗi đường thẳng trên mặt a phẳng như thế nào ? GV:Hướng dẫn HS cách phân biệt 2 nửa P. mặt phẳng bị chia ra bởi đường thẳng a. (II) HS:Quan sát hình 2 (SGK - Tr. 72). Tô xanh nửa mp (I), tô đỏ nửa mp (II). ? Cho biết những điểm nào thuộc nửa mp (I), nửa mp (II) ? GV:Gọi nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ a chứa N . Gọi nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ a chứa P hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa N. GV:Chốt lại: Cách gọi tên nửa mặt phẳng, phần đầu có tên bờ - phần sau có GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 2
Kế hoạch bài học Hình học 6 chứa hoặc không chứa một điểm nào của mặt phẳng ? Hãy làm bài tập ?1
Năm học 2019-2020 ?1
SGK - Tr. 72 Giải N
M a
(I) (II)
P
a) - Nửa mặt phẳng (I) còn gọi ? 2 điểm M, N nằm ở vị trí nào thì cắt bờ là nửa mặt phẳng bờ a chứa M. hoặc là nửa mặt phẳng bờ a chứa N, hoặc là a? Không cắt bờ a ? nửa mặt phẳng bờ a không chứa P. HS HĐ nhóm trả lời câu hỏi - Nửa mặt phẳng (II) còn gọi là: Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm P hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa M hoặc nửa mặt phẳng bờ a không chứa N. b) Đoạn thẳng MN không cắt đường thẳng a. Đoạn thẳng MP cắt đường thẳng a. GV:Chốt lại: Đoạn thẳng ng thuộc 1 nửa mặt phẳng bờ a thì không cắt đường thẳng a. Đoạn thẳng có 2 đầu không nằm trên a nhưng thuộc 2 nửa mặt phẳng có bờ a thì 2. Tia nằm giữa hai tia (8’) cắt đường thẳng a GV:Đối với ba điểm thẳng hàng ta có khái niệm điểm nằm giữa hai điểm còn lại. Đối với ba tia chung gốc, ta cũng có • Hình 3a (SGK - Tr. 72) khái niệm tia nằm giữa hai tia khác. x - GV: Vẽ hình 3a lên bảng. M ? Trên hình có mấy tia ? Có chung gốc không? O z - HS: 3 tia Ox, Oz, Oy cùng chung gốc O N y
Tia Oz nằm giữa hai tia Ox và Oy ?2 SGK - Tr. 73 Trả lời ? Lấy M ∈ Ox, N ∈ Oy (M ≠ 0, N ≠ 0). Tia Oz có cắt đoạn thẳng MN không ? GV:Ta nói tia Oz nằm giữa 2 tia Ox, Oy. ? Khi nào thì tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy ? HS: Khi tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại một điểm nằm giữa M và N với M ∈ Ox, N ∈ Oy
x
z
y
N
M x
M y
O
O
N z
3.Hoạt động luyện tập GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 3
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Gv:Điền vào chỗ trống trong các phát • Bài tập 3 (SGK - Tr. 73) biểu sau: Giải (Treo bảng phụ) a) Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt - HS lên bảng điền phẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặt phẳng đối nhau. b) Cho 3 điểm không thẳng hàng O, A, B. Tia Ox giữa 2 tia OA, OB khi tia Ox cắt đoạn thẳng AB tại 1 điểm nằm giữa A và B. • Bài tập 5 (SGK - Tr. 73) ? Đề bài cho biết gì ? Yêu cầu gì ? Giải O
Hs:Trả lời Hs:Lên bảng vẽ hình theo yêu cầu của bài và trình bày lời giải Gv chốt kiến thức.
A
B M
Tia OM nằm giữa hai tia OA, OB vì tia OM cắt đoạn thẳng AB
4.Hoạt động vận dụng - Tìm xung quanh em hình ảnh của hai nửa mặt phẳng có bờ chung 5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng - Nắm được ba nội dung chính của bài là nửa mặt phẳng, hai nửa mặt phẳng đối nhau, tia nằm giữa hai tia. Đọc trước bài: Góc BTVN: 1; 5 (SGK - Tr. 73); 3; 4; 5 (SBT - Tr. 52).
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 4
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tuần: 21 Tiết: 16
Năm học 2019-2020 Ngày soạn: 04/05/2020 Ngày dạy: 07/05/2020
§2. GÓC
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết góc là gì ? Góc bẹt là gì ? 2. Kĩ năng: Biết vẽ góc, đọc tên góc, kí hiệu góc. Nhận biết điểm nào nằm trong góc qua hình. 3. Thái độ: Cẩn thận khi đọc tên góc có ba chữ. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: SGK - Thước thẳng - Bảng phụ - Com pa - Đồng hồ treo tường. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động GV cho hs quan sát hình tạo bởi hai cây kim của đồng hồ, hình được tạo bởi hai thân của com pa. GV: Đó chính là hình ảnh của một góc. Vậy góc là gì => bài mới 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của Thầy trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1. Góc (12 phút) GV:Ở tiểu học các em cũng đã bước đầu làm quen với góc. Các em hãy tìm trong thức tế xung quanh ta có những đồ vật cho ta hình ảnh của góc HS:Góc giữa hai kim đồng hồ - Góc giữa hai lưỡi kéo - Chiếc com pa GV:Treo bảng phụ hình 4 (SGK - Tr. 74) y
O
N y
O
M x
x
x
O
y
GV:Trên hình ta có ba góc. Đặc điểm chung của chúng là gì ? (Hoặc mỗi hình có mấy tia ? hai tia có chung điểm nào ?) ? Góc là gì ?
1. Định nghĩa: Góc là hình gồm 2 tia chung gốc. Gốc chung của 2 tia gọi là đỉnh của góc. y
GV:Các em hãy đọc nội dung trong SGK - Tr. 74 để tìm hiểu xem thế nào là đỉnh của góc, thế nào là cạnh của góc, cách gọi tên góc, kí hiệu GV: Mai Văn Dũng
O
Trường TH &THCS Quang Trung
x
Trang 5
Kế hoạch bài học Hình học 6 góc.
Năm học 2019-2020 • Góc có 2 cạnh là Ox, Oy gọi là góc xOy hoặc góc yOx hoặc góc O. - Nhìn hình 4, xác định đỉnh, cạnh của góc ? - Kí hiệu tương ứng là: xOy; yOx; O. GV:Treo bảng phụ hình vẽ sau: Hãy cho biết - Khi M thuộc tia Ox, N thuộc tia Oy thì các hình vẽ có phải là là hình vẽ của một góc xOy còn gọi là MON. hay không ? Vì sao x
B x
A
y
O
GV:Hãy vẽ một góc đỉnh C và tự đặt tên cho hai cạnh của góc - Hãy vẽ thêm chỉ một tia vào hình đã có để trong hình mới có ba góc. Kể tên các góc đó Hoạt động 2. Góc bẹt Gv:Quay cho kim phút của một chiếc đồng hồ thẳng hàng với kim giờ và giới thiệu với học sinh góc giữa hai kim là 2. Góc bẹt góc bẹt - Tương tự với chiếc com pa ta cũng làm như vậy và ta có hình ảnh của góc bẹt - Để nói một góc là góc bẹt thì góc đó phải có đặc điểm gì ? x
y
O
GV:Đó cũng chính là định nghĩa góc bẹt Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau HS:Nhắc lại - Nêu 1 số hình ảnh của góc, của góc bẹt trong thực tế ? Hoạt động 3. Vẽ góc GV:Cho HS nghiên cứu nội dung mục 3 và cho biết để vẽ góc ta cần biết các yếu tố nào ? GV:Yêu cầu HS: Vẽ 2 tia chung gốc trong t một số trường hợp: Đặt tên góc và viết kí y hiệu cho các góc tương ứng. HS:Một em lên bảng thực hiện - Dưới lớp vẽ 2 1 O x vào vở. ? Hãy quan sát hình 5 (SGK - Tr. 74). ?Viết kí hiệu khác ứng với O1; O2? O1 hay xOy. O2hay tOy. Hoạt động 4. Điểm nằm bên trong góc GV:Vẽ góc xOy không phải là góc bẹt và lấy - Khi 2 tia Ox, Oy không đối nhau, điểm M hai điểm M, N như hình vẽ sau là điểm nằm bên trong xOy nếu tia OM nằm giữa hai tia Ox và Oy y
y M O
x
M
N
O
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
x
Trang 6
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 GV:Ta nói điểm M nằm trong xOy còn điểm N Khi xOy khác góc bẹt: nằm ngoài xOy Điểm M nằm trong xOy ⇔ - Có thể căn cứ vào dấu hiệu nào để nói một Tia OM nằm giữa hai tia Ox, Oy điểm nằm trong (Hay nằm ngoài) xOy ? GV:Gợi ý: Hãy dùng khái niệm tia nằm giữa hai tia để nói một điểm nằm trong xOy HS:Nếu tia OM nằm giữa hai tia Ox và Oy thì điểm M nằm trong xOy Gv:Ta chỉ xét điểm nằm trong góc xOy khi 2 tia Ox, Oy không đối nhau. Khái niệm: Điểm nằm trong sẽ không có nghĩa khi 2 tia Ox, Oy đối nhau.
3.Hoạt động luyện tập GV:Treo bảng phụ nội dung bài tập 6 Hs:Lên điền vào chỗ trống HS:Lên bảng - Dưới lớp trình bày vào vở.
• Bài tập 6 (SGK - Tr. 75) Giải a, Hình gồm hai tia chung gốc Ox, Oy là góc xOy. Điểm O là đỉnh. Hai tia Ox, Oy là 2 cạnh của góc xOy. b, Góc RST có đỉnh là S, có hai cạnh là SR; ST. c, Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau • Bài tập 8 (SGK - Tr. 75) Giải
HS:Nhận xét - Đọc tên các góc trong hình vẽ ? - HS hoạt động theo nhóm GV:Trong hình có 3 góc là: BAD; BAC và CAD.
C
D GV:Trong hình có góc bẹt không ? Nếu có B A thì là góc nào ? Trong hình có 3 góc là: BAD; BAC và CAD. 4.Hoạt động vận dụng Tìm trên thực tế các hình ảnh về góc như:tư thế ngồi học đúng của học sinh;tư thế chuẩn bị xuất phát của vận động viên khi chạy? 5.Hoạt động tìm tòi,mở rộng Trên hình có bao nhiêu góc? là những góc nào?
m
x
n
O
y
Có 6 góc lần lượt là: xOm, xOn, xOy, mOn, mOy, nOy *Về nhà : - Học bài theo SGK + Vở ghi. - BTVN: 7 (SGK - Tr. 75); 6 ; 10 (SBT - Tr. 53). - Đọc trước bài: Số đo góc. (Chuẩn bị: Thước đo góc)
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 7
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Tuần: 21 Ngày soạn: 05/05/2020 SỐ ĐO GÓC Ngày dạy: 08/05/2020 Tiết: 17 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Hiểu được mỗi góc có một số đo xác định. Số đo góc bẹt là 1800 + Biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù 2. Kỹ năng: Biết đo góc bằng thước đo góc. Biết so sánh hai góc 3. Thái độ: Có ý thức tính đo góc cẩn thận, chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, tính toán. II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: SGK - Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động: Trên hình bạn vừa vẽ ta thấy có ba góc, làm thế nào để biết chúng bằng nhau hay không bằng nhau ? Muốn trả lời câu hỏi này chúng ta phải dựa vào đại lượng "Số đo góc" mà bài hôm nay chúng ta sẽ học 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của Thầy trò
Nội dung cần đạt
1. Đo góc GV:Vẽ góc xOy và mô tả thước đo góc. a) Dụng cụ đo: - Để xác định số đo của góc xOy ta đo góc Thước đo góc (thước đo độ) xOy bằng một dụng cụ gọi là thước đo góc. GV:Quan sát thước đo góc, cho cô biết nó có cấu tạo như thế nào ? HS trả lời cá nhân - Vì sao các số từ 00 đến 1800 được ghi trên thước đo góc theo 2 chiều ngược nhau ? HS: việc đo góc cho thuận tiện. GV: Đọc SGK - Tr.76 cho biết đơn vị của số b) Đơn vị đo góc: Là độ, đơn vị nhỏ hơn đo góc là gì ? GV:Hướng dẫn đổi đơn vị đo: là phút, giây GV:Hướng dẫn HS thao tác cách đo góc xOy 1 độ kí hiệu 10 , 1 phút kí hiệu 1' , 1 giây - HS thao tác đo góc xOy theo hướng dẫn của kí hiệu 1" GV: Đổi đơn vị đo: + Đặt thước sao cho tâm thước trùng đỉnh O Độ ra phút: 10 = 60' - Phút ra giây: 1' = và 1 cạnh (Chẳng hạn Ox) đi qua vạch O của 60''. Ví dụ: 35 độ 20 phút: 35020' thước • Cách đo: + Cạnh kia (Oy) nằm trên nửa mặt phẳng SGK - Tr. 76 chứa thước đi qua vạch 60 Ta nói góc xOy có số đo 600 GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 8
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 - Nêu lại cách đo góc xOy ? Số đo góc xOy bằng 600 kí hiệu : = 60 0 HS:Nhắc lại xOy GV:Treo bảng phụ: Cho các góc sau hãy xác định số đo của mỗi góc HS: Lên bảng đo:góc aOb = 600 ;góc pSq = 1800 HS: Hai em khác lên đo lại GV: Sau khi đo cho biết mỗi góc có mấy số đo ? Số đo góc bẹt là bao nhiêu độ ? Có nhận xét gì về số đo các góc so với 1800 ? Làm ?1 (SGK - Tr. 77) HS:Thực hành - Trả lời kết quả đo
a
O
b
p
S
q
• Nhận xét: Mỗi góc có một số đo, số đo của góc bẹt là 1800 - Số đo mỗi góc không vượt quá 1800 ?1 (SGK - Tr. 77) Trả lời Độ mở của cái kéo: 600 Độ mở của com pa: 500 • Chú ý: SGK - Tr. 77 2. So sánh hai góc
GV:Treo bảng phụ : Cho 3 góc sau, hãy xác định số đo của chúng
O1
O2
0
O3
0
O1 = 55 ; O2 = 90 ; O3 = 1350 ⇒ O1 < O2; O2 < O3 ta nói: O1 < O2 < O3 - Muốn so sánh 2 góc ta căn cứ vào đâu ? HS:Muốn so sánh 2 góc ta so sánh số đo của chúng. Có xOy = 600 ; aOb= 600 ⇒ xOy = aOb. - Vậy hai góc bằng nhau khi nào ? HS:Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau?
• Muốn so sánh 2 góc ta so sánh số đo của chúng.
• Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. 3 = 1350 ; O 3 > O = 550 ⇒ O . Có O = aOb 1 1 xOy GV:Vậy trong hai góc không bằng nhau, góc nào là góc lớn hơn? • Trong hai góc không bằng nhau, góc HS:Trong hai góc không bằng nhau, góc nào
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 9
Kế hoạch bài học Hình học 6 có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn
Năm học 2019-2020 nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn ?2
SGK - Tr. 78 Giải Từ hình 16 (SGK - Tr. 78), ta có: = 20 0 BAI ⇒ BAI < IAC 0 IAC = 43 3. Góc vuông. Góc nhọn. Góc tù. = 550 (<900); 3. Gãc vu«ng. Gãc nhän. Gãc tï GV:Ở hình trên ta có O 1 VÝ dô: 0 0 O2 = 90 ; O3 = 135 (900 < 1350 <
2 là góc là góc nhọn, O 1800). Ta nói O 1 3 là góc tù vuông, O GV:Vậy thế nào là góc nhọn góc vuông, góc tù ? Cho ví dụ ? HS:Trả lời như bên GV:Hãy tìm số đo các góc trong mỗi hình vẽ trên và điền vào “ ? ” *NhËn xÐt: - 0o < ? < 90o. - ? = 90o. - 90o < ? < 180o. - ? = 180o HS: hđ nhóm làm bài. GV: NhËn xÐt vµ giíi thiÖu: 3) Hoạt động luyện tập a) Ước lượng bằng mắt xem góc nào • Bài tập 1 vuông, nhọn, tù, bẹt. GV: Dùng góc vuông eke để kiểm tra lại kết quả b) Dùng thước đo góc kiểm tra lại. HS:Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
Giải
O5 O3
O1 O4
O2
- Dùng thước đo góc kiểm tra lại?
1; O 4 là góc nhọn. O 2 là góc vuông. O 3 a) O 5 là góc bẹt. là góc tù. O GV:Cho hình vẽ. Đo các góc có trong • Bài tập 2 Giải hình. So sánh các góc đó B' A HS:Hoạt động nhóm I
B
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
C
C'
A
Trang 10
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020 = .........; C = .......... ⇒ Â a) Â = ............ ; B >C >B ′ = B ′ = IAC ′ ; B ′ ′AC′ = 900 ; B ′AI ; C b) B ′ ; B ′ ; AIB ′ < AIC ′ ′AI > IAC >C
4.Hoạt động vận dụng Hai thân của chiếc com pa có thể xem là hai tia chung gốc. Độ mở của com pa là góc lớn nhất giữa hai thân củ chiếc com pa đó. Hãy đo độ mở của chiếc com pa mà em có. 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 1.Vẽ góc xOy =350 2.Vẽ góc mOn=450 *Về nhà: - Học sinh về nhà làm các bài 12; 13; 14; 15; 16 (SGK - Tr. 79, 80). - Làm bài: 23;24;28;29-SBT_122
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 11
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tuần: 22 Tiết: 18
Năm học 2019-2020
VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO.
Ngày soạn: 11/05/2020 Ngày dạy: 14/05/2020
I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS nắm được "Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho góc xOy = m0 (00 < m < 1800)". 2. Kĩ năng: Biết vẽ góc cho trước số đo bằng thước thẳng và thước đo góc. 3. Thái độ: có ý thức đo vẽ cẩn thận, chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, quan sát, tính toán II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: SGK - Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động • Câu hỏi: Nêu cách đo góc xOy ? Muốn so sánh 2 góc ta làm thế nào ? Khi nào nói chúng bằng nhau ? Lớn hơn ? Nhỏ hơn ? • Yêu cầu trả lời: * Cách đo xOy: - Đặt thước sao cho tâm thước trùng đỉnh O và 1 cạnh (Chẳng hạn Ox) đi qua vạch O của thước - Cạnh kia (Oy) nằm trên nửa mặt phẳng chứa thước đi qua vạch 60 Ta nói góc xOy có số đo 600 * Muốn so sánh 2 góc ta so sánh số đo của chúng. Hai góc bằng nhau nếu số đo của chúng bằng nhau. Trong hai góc không bằng nhau, góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn -Khi có một góc ta có thể xác định số đo của nó bằng thước đo góc, ngược lại nếu có một số đo để vẽ được góc thì ta làm như thế nào ? Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay “Vẽ góc cho biết số đo”. 2.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt 1. Vẽ góc trên nửa mặt phẳng - GV: Khi có một góc, ta có thể xác định được số đo của nó bằng thước đo góc. Ngược lại nếu biết số đo của một góc, làm thế nào để vẽ được góc đó. Ta xét qua các ví dụ sau. - GV:Nêu ví dụ: Cho tia Ox, vẽ góc xOy = 400 ? - HS:Tự nghiên cứu VD-SGK và vẽ • Ví dụ 1: Cho tia Ox, vẽ xOy = 400 ? hình vào vở. Giải GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 12
Kế hoạch bài học Hình học 6 - Muốn vẽ góc xOy = 400 ta làm thế nào ? Suy nghĩ trả lời. - HS:1 em lên bảng vẽ hình và trình bày cách vẽ. - HS: em lên kiểm tra hình vẽ của bạn đo góc xOy vừa vẽ. - GV:Thao tác lại cách vẽ góc 400. - Em có nhận xét gì khi vẽ xOy, vẽ được mấy tia Oy để xOy = 400 ?
Năm học 2019-2020 * Cách vẽ: Đặt thước đo góc trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, sao cho tâm thước trùng với đểm O, tia Ox đi qua vạch 0 của thước. - Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 của thước. - Ta được: xOy = 400 x
O
40
y
- GV:Tương tự trên một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox ta vẽ được mấy tia Oy để xOy = m0 (0 < m ≤ 180)? - HS:Vẽ được duy nhất 1 tia Oy - GV:Đưa nhận xét lên bảng phụ. - HS:Đọc nhận xét.
* Nhận xét: SGK - Tr. 83 • Ví dụ 2: Hãy vẽ góc ABC, biết góc ABC = 300
- Để vẽ góc ABC = 300 em sẽ tiến hành Giải như thế nào ? - Vẽ tia BC bất kì - Vẽ tiếp tia BA tạo Vẽ tia BC bất kì - Vẽ tia BA tạo với tia BC một góc 300 - ABC là góc phải vẽ với tia BC một góc 300. - HS: em lên bảng vẽ - Dưới lớp các em vẽ vào vở. 2. Vẽ 2 góc trên nửa mặt phẳng. 0 - GV:Vẽ góc xOy = 30 - Vẽ góc xOz • Ví dụ 3: SGK - Tr. 84 = 450 trên cùng một nửa mặt phẳng bờ Giải chứa tia Ox? - HS:Một em lên bảng vẽ hình - Dưới a) Vẽ tia Ox - Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ lớp vẽ vào vở. chứa tia Ox, vẽ tia Oy và tia Oz tạo với tia Ox một góc xOy = 300; xOz = 450 z y 45
O
30
x
b) Ta thấy tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz (Vì 300 < - Có nhận xét gì về vị trí của 3 tia Ox, 450) Oy, Oz? - HS:Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz (Vì 30 0 < 450) • Bài tập chép Giải - GV:Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Oa. Vẽ góc aOb = 1200, aOc = 1450. Cho nhận xét về vị trí của 3 tia Oa, Ob, Oc ? - HS:Một em lên bảng vẽ hình - Dưới GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 13
Kế hoạch bài học Hình học 6 lớp vẽ vào vở HS thảo luận nhóm.
Năm học 2019-2020 b c
145 120
O
a
- GV:Đó chính là nội dung nhận xét. Tia Ob nằm giữa hai tia Oa và Oc (Vì 1200 < - HS:Đọc nội dung. 1450) - GV:Đây là một dấu hiệu nhận biết một tia nằm giữa hai tia khác. • Nhận xét: SGK - Tr. 84 GV:Phát phiếu học tập: Ai vẽ đúng ? Vẽ trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa tia OA: AOB = 500, AOC = 1300. - Bạn Hoa vẽ: B C
1300
- Bạn Nga vẽ:
500
O
C
A
1300 O
A
500 B
HS thảo luận theo nhóm - HS:Nga vẽ sai, vì 2 tia OB, OC không cùng thuộc một nửa mp bờ chứa tia OA. - Tính COB = ? HS:Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox có AOB < AOC (Vì 500 < 1300) nên tia OB nằm giữa 2 tia OA, OC ⇒ AOB + BOC = AOC (1) Thay AOB = 500 ; AOC = 1300 vào (1) ta được: 500 + BOC = 1300 ⇒ BOC = 1300 - 500 = 800 1. Hoạt động luyện tập - GV:Đọc đề bài.
• Bài tập 27 (SGK - Tr. 85) Giải
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 14
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020 B 145
C
55
O
A
GV:Hướng dẫn gồm 3 bước. Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ chứa tia OA, có - Bước 1 : Chỉ tia nằm giữa hai tia (Có hai tia OB, OC sao cho BOC = 1450, COA = 550. lí do) Vì BOC > COA (1450 < 550) nên tia OC nằm - Bước 2: Nêu hệ thức góc. giữa 2 tia OA và OB ⇒ AOB = BOC + AOC (1). - Bước 3: Thay số để tính. Thay AOB = 1450, AOC = 550 vào (1) nên 1450 - HS:Trình bày theo 3 bước trên. = BOC + 550 ⇒ BOC = 1450 - 550 = 900. Vậy BOC = 900 4. Hoạt động vận dụng GV:Điền tiếp vào dấu (...) để được câu đúng. GV: Treo bảng phụ - Học sinh thảo luận và đại diện lên điền vào dấu(...) a) Trên nửa mặt phẳng cho trước có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho góc xOy = n0. b) Trên nửa mặt phẳng cho trước vẽ xOy = m0; xOz = n0. Nếu m0 > n0 thì tia Oz nằm giữa tia Ox và Oy. c) Vẽ aOb = m0 ; aOc = n0 (m > n) - Tia Ob nằm giữa hai tia Oa và Oc nếu tia Ob và Oc thuộc cùng nửa mặt phẳng chứa tia Oa. - Tia Oa nằm giữa tia Ob và Oc nếu tia Ob và Oc thuộc hai nửa mặt phẳng 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Học bài theo SGK + Vở ghi. Tập vẽ góc với số đo cho trước. - Học thuộc hai nhận xét. - BTVN: 24; 25; 26; 28; 29 (SGK - Tr. 84; 85 )
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 15
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tuần: 23 LUYỆN TẬP. Tiết: 20
Năm học 2019-2020 Ngày soạn: 18/05/2020 Ngày dạy: 21/05/2020
I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Ôn tập khái niệm: 2 góc kề nhau, phụ nhau, kề bù, bù nhau 2. Kỹ năng: Nhận biết 2 góc kề nhau, phụ nhau, kề bù, bù nhau. Biết tính số đo góc. 3. Thái độ: có ý thức đo vẽ cẩn thận, chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, tính toán, lập luận II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: SGK - Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke. 2 - HS : Bảng nhóm . III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động: Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi : Chuyền hộp quà GV giới thiệu luật chơi : Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn. Các em vừa hát, vừa vỗ tay đồng thời chuyền hộp quà cho bạn bên cạnh. Khi bài hát kết thúc, hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó có quyền mở hộp quà và trả lời câu hỏi bên trong hộp quà. Trả lời đúng được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội cho những bạn còn lại. Câu hỏi sử dụng trong trò chơi : Thế nào là hai góc kề nhau?phụ nhau, bù nhau? 2.Hoạt động luyện tập. Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Tính số đo góc Bài 1. Cho hình vẽ. Cho biết tia OA nằm giữa hai tia OB và OC. Góc BOA bằng 450, góc AOC bằng 320. Tính góc BOC 1HS lên bảng thực hiện HS dưới lớp làm vào vở C
32 O
0
450-
A
Bài 1. Vì tia OA nằm giữa hai tia OB và OC Nên BOC = COA + AOB = 320 + 450 = 770 Dùng thước đo góc kiểm tra lại.
B
Bài 2. Hình vẽ cho biết hai góc kề bù xOy và yOy’, góc xOy bằng 1200. Tính góc yOy’. GV: Mai Văn Dũng
Bài 2.
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 19
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020
y
x
O
1200
y'
? nhóm GV cho HS hoạt động theo HS thảo luận nhóm Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày GV nhận xét, chốt Bài 3. Đo góc ở hình dưới đây(hình a). Viết tên các cặp góc phụ nhau ở hình b. a)
Vì góc xOy kề bù với góc yOy’ Nên xOy + yOy’ = 1800 1200 + yOy’ = 1800 yOy’ = 600 Bài 3.
x y
Các cặp góc phụ nhau : Góc aOb phụ với bOd Góc aOc phụ với cOd (Đo các góc kiểm tra)
x
O
b) a
b c d
O
Bài 4. Viết tên các cặp góc bù nhau
c
Bài 4. Các cặp góc bù nhau aAb bï víi bAd aAc bï víi cAd
b
a
A
GV nhận xét, chốt 3. Hoạt động vận dụng - Nhắc lại các khái niệm: 2 góc kề nhau, phụ nhau, kề bù, bù nhau. 4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng Học lại các khái niệm: 2 góc kề nhau, phụ nhau, kề bù, bù nhau; làm lại bài kiểm tra.
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 20
Kế hoạch bài học Hình học 6 Tuần: 23 Tiết: 21
Năm học 2019-2020
TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC.
Ngày soạn: 19/05/2020 Ngày dạy: 22/05/2020
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu đựoc thế nào là tia phân giác của góc ? - Đường phân giác của góc là gì ? 2. Kĩ năng: - Học sinh biết vẽ tia phân giác của góc. - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận chính xác khi đo vẽ. 3. Thái độ: có ý thức đo vẽ cẩn thận, chính xác. 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, quan sát, lập luận II.CHUẨN BỊ: 1 - GV: Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke, bảng phụ. 2 - HS : Thước đo góc, thước kẻ, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động: GV treo hình vẽ hai cái cân: ( thăng bằng và không thăng bằng) + Điểm khác nhau giữa hai cái cân ? + Khi nào cân thăng bằng ? + Khi cân thăng bằng thì kim cân ở vị trí nào ? GV: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tia Ot trên và kim cân ở vị trí cân thăng bằng có tên gọi là gì chúng ta vào bài mới. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV – HS Nội dung cần đạt HĐ 1: Tia phân giác của một góc là gì? GV : So sánh góc xOy và góc xOz ?. Ví dụ: o HS: xOz = yOz = 30 GV : Nhận xét và giới thiệu: ta thấy tia Oz nằm giữa hai tia Ox và tia Oy và hợp hai cạnh này thành hai góc bằng nhau. Khi đó tia Oz được gọi là tia phân giác của góc xOy. HS: Chú ý nghe giảng . Ta thấy:
xOz = yOz = 30o GV : Thế nào là tia phân giác của một góc Và tia Oz nằm gữa hai tia Oy và Ox. ?. Khi đó tia Oz gọi là tia phân giác của góc HS: Trả lời. xOy. GV : Nhận xét và khẳng định: Vậy:
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 21
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa KN: Tia phân giác của một góc là tia nằm giữa hai cạnh của góc và tạo hai cạnh ấy hai hai cạnh của góc và tạo hai cạnh ấy hai góc góc bằng nhau. bằng nhau. HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài, lấy các ví dụ minh họa. HĐ 2: Cách vẽ tia phân giác của một góc GV : Cùng học sinh xét ví dụ: Ví dụ: Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy có số đo 64o. Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy có số đo 64o. Cách 1. Cách 1: Gợi ý: Do Oz là tia phân giác của góc xOy nên: xOz o - Vẽ góc xOy = 64 = yOz. - Oz là tia phân giác của góc xOy thì mà xOz + yOz = xOy = 64o xOz ? yOz ⇒ xOz = ? o xOy 64 0 Suy ra: xOz = = = 32 0 - Vẽ góc xOz lên hình vẽ. 2 2 Ta vẽ tia Oz nằm giữa Ox, Oy sao cho HS: Thực hiện. xOz = 32o GV : Nhận xét . Cách 2. SGK- trang 86 GV : Giới thiệu và minh họa lên trên Cách 2: SGK- trang 86. trang giấy. HS: Chú ý và làm theo hướng dẫn của giáo viên. *Nhận xét: GV : Hãy cho biết mỗi góc có nhiều nhất Mỗi góc ( không phải là góc bẹt) chỉ có một tia phân giác. là bao nhiêu tia phân giác ?. HS: Trả lời. [?] GV : Nhận xét và yêu cầu làm ? Hãy vẽ tia phân giác của góc bẹt. HS: Thực hiện.
HĐ 3: Chú ý GV : Yêu cầu học sinh đọc trong SGK Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc HS: Thực hiện. là đường phân giác của góc đó. a,
b,
Gv chốt kiến thức 3.Hoạt động luyện tập GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 22
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 - Tia phân giác của một góc là gì? - Nếu cách vẽ tia phân giác của một góc ? - Vẽ góc mOn = 1200. Vẽ tia phân giác của góc mOn 4.Hoạt động vận dụng - Quan sát xung quanh và tìm ra những hình ảnh liên quan đến tia ( đường) phân giác của một góc, chẳng hạn tên và dây cung 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Vẽ góc xOy = 600 - Vẽ góc yOz kề bù với góc xOy -Vẽ Om là tia phân giác của góc xOy - Vẽ On là tia phân giác của góc yOz - Tính và cho biết góc xOn = ? ; góc mOn = ? ; mOz = ? *Về nhà: - Nắm vững các kiến thức cơ bản trong bài. - Làm các bài tập 31, 32, 33, 34, 35 (SGK-87); bài tập52,53(SBT-132) - Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập.
Tuần: 24 Tiết: 22
ĐƯỜNG TRÒN.
Ngày soạn: 25/05/2020 Ngày dạy: 28/05/2020
I-MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu đường tròn là gì? Hình tròn là gì? Hiểu thế nào là cung, dây cung,đường kính, bán kính. 2. Kĩ năng: Sử dụng compa thành thạo, Biết vẽ đường tròn, cung tròn, Biết giữ nguyên độ mở của compa. 3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác khi sử dụng compa vẽ hình 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, II.CHUẨN BỊ: 1.GV: Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke, bảng phụ. 2.HS : Thước đo góc, thước kẻ, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động: Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi : Chuyền hộp quà GV giới thiệu luật chơi : Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn. Các em vừa hát, vừa vỗ tay đồng thời chuyền hộp quà cho bạn bên cạnh. Khi bài hát kết thúc, hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó có quyền mở hộp quà và trả lời câu hỏi bên trong hộp quà. GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 23
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Trả lời đúng được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội cho những bạn còn lại. Câu hỏi sử dụng trong trò chơi : Thế nào là đường tròn tâm O? Vào bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: Nội dung cần đạt Hoạt động của GV& HS Hoạt động 1: Đường tròn và hình tròn - Gv : Để vẽ đường tròn người ta dùng dụng cụ Đường tròn tâm O, bk 2cm gì ? B C - HS : Dùng compa - Gv : Cho điểm O , vẽ đường tròn tâm O bán A kính 2cm - GV vẽ đường tròn lên bảng theo đơn vị quy M O ước . HS vẽ vào vở - GV:Lấy các điểm A,B,C ...bất kì trên đường tròn . Hỏi các điểm này cách tâm O một khoảng là bao nhiêu ? - HS: Cách tâm O một khoảng = 2cm - GV: Vậy đường tròn tâm O BK2cm là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng 2cm TQ : Đường tròn tâm O bk R là 1 hình ntn ? - HS phát biểu định nghĩa - GV giới thiệu kí hiệu đường tròn tâm O , bk R : (O ; R) Điểm nằm trên đường tròn M,A,B,C ∈ (O,R) - GV lấy các điểm N, P . Hãy so sánh độ dài các đoạn thẳng ON và OM, OP và OM? làm thế nào để so sánh được các đoạn thẳng đó ? - HS : Dùng thước đo độ dài : ON < OM OP > OM - GV hướng dẫn cách dùng compa so sánh 2 đoạn thẳng . Vậy các điểm nằm trên đường tròn , nằm bên trong đường tròn , nằm bên ngoài đường tròn cách tâm một khoảng ntn so với bán kính ? - HS trả lời - GV : Ta đã biết đường tròn là đường bao quanh hình tròn . Vậy hình tròn là hình gồm những điểm nào ? (hình 43b) - HS định nghĩa hình tròn - Gv nhấn mạnh sự khác nhau giữa đường tròn và hình tròn
* Đường tròn tâm O, bán kính R là hình gồm các điểm cách O một khoảng bằng R, kí hiệu (O ; R)
R
N
M
O P
- M nằm trên đường tròn - N nằm bên trong đường tròn - P nằm bên ngoài đường tròn
* Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đGV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 24
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020 ường tròn đó
Hoạt động 2: Cung và dây cung - GV yêu cầu HS đọc SGK , quan sát hình 44, 45 và trả lời câu hỏi - Cung tròn là gì? - Dây cung là gì? - Thế nào là đường kính của đường tròn ? - GV vẽ hình lên bảng để HS quan sát - GV yêu cầu HS vẽ đường tròn (0 , 2cm) vẽ dây cung EF dài 3cm vẽ đường kính PQ của đường tròn PQ dài ? cm . Tại sao ? Vậy đường kính so với bán kính ntn?
2) Cung và dây cung :
E F P
O
Q
- Dây cung : EF - Đường kính PQ * Đường kính dài gấp đôi bán kính Hoạt động 3 : Một số công dụng khác của compa - Gv : compa có công dụng chủ yếu là dùng để 3) Một số công dụng khác của compa: vẽ đường tròn . Em hãy cho biết compa còn công dụng nào ? VD1: Cho 2 đoạn AB và MN dùng compa - GV : Quan sát h.46, hãy nói cách làm để so so sánh 2 đoạn thẳng ấy mà không đo độ dài sánh đoạn thẳng AB và đoạn thẳng MN ? từng đoạn thẳng - HS trả lời Cách làm : - GV : cũng dùng compa để đặt đoạn thẳng (SGK - 90) - HS đọc SGK, VD2(91) rồi lên bảng thực hiện VD2: Cho đoạn thẳng AB và CD .Làm thế nào để biết tổng độ dài của 2 đoạn thẳng đó mà không đo riêng từng đoạn thẳng ? Cách làm : ( SGK - 91 ) 3.Hoạt động luyện tập - GV đưa đề bài 39(SGK - 92) trên bảng phụ - Yêu cầu HS trả lời miệng - GV ghi bảng
Bài 39(SGK - 92) A
B
C O
D M
N
OM = AB, MN = CD GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 25
x
Kế hoạch bài học Hình học 6
GV nhận xét , chốt kiến thức
Năm học 2019-2020 ⇒ ON = AB + CD a) CA = 3cm , Cb = 2cm DA = 3cm , DB = 2cm b) I nằm giữa A,B nên AI + IB = AB ⇒ AI = AB – IB = 4-2 = 2(cm) ⇒ AI = IB =
AB 2
= 2cm
⇒ I là trung điểm của AB c) IK = 1cm 4.Hoạt động vận dụng : Quan sát và tìm ra những mô hình liên quan đến đường tròn, chẳng hạn đồng xu, mặt trống ... 5.Hoạt động tìm tòi, mở rộng Tìm hiểu thêm (qua người lớn hoặc internet) về bí ẩn các vòng tròn trên cánh đồng *Về nhà: - Học bài theo SGK , nắm vững khái niệm đường tròn , hình tròn , cung tròn dây cung . - Làm BT 38,40,41,42 (SGK - 92,93) 37,38(SBT - 59) - Tiết sau mỗi em mang 1 vật dụng có dạng hình tam giác Tuần: 24 Ngày soạn: 26/05/2020 TAM GIÁC. Ngày dạy: 29/05/2020 Tiết: 23
I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Định nghĩa được tam giác. Hiểu đỉnh, cạnh góc, góc của tam giác là gì ? 2.Kỹ năng: Biết vẽ tam giác, biết gọi tên và kí hiệu tam giác, nhận xét điểm nằm bên trong và nằm bên ngoài tam giác, biết giữ nguyên độ mở của compa 3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo II.CHUẨN BỊ: 1.GV: Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke, bảng phụ. 2.HS : Thước đo góc, thước kẻ, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. CHUỖI CÁC HOAT ĐỘNG HỌC: 1.Hoạt động khởi động * Khởi động: Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi : Chuyền hộp quà GV giới thiệu luật chơi : Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn. Các em vừa hát, vừa vỗ tay đồng thời chuyền hộp quà cho bạn bên cạnh. Khi bài hát kết thúc, hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó có quyền mở hộp quà và trả lời câu hỏi bên trong hộp quà. Trả lời đúng được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội cho những bạn còn lại. Câu hỏi sử dụng trong trò chơi : 1, Thế nào là đường tròn tâm 0, bán kính R GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 26
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Vẽ đường tròn tâm B , bán kính 15cm , vẽ dây cung AD Chỉ rõ cung AD lớn, cung AD nhỏ. Vẽ đường kínhAC . Tính AB - Gv nhận xét , vào bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của Thầy & trò Nội dung cần đạt 1. Tam giác ABC là gì? GV: Ta đi xét phần 1: Tam giác ABC là gì ? GV:Vẽ hình - Giới thiệu hình vẽ đó là tam giác ABC HS:Cả lớp quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi tam giác ABC là gì ? GV:Vậy tam giác ABC là hình thoả mãn những điều kiện gì?
A
B
C
• Định nghĩa : Tam giác ABC ⇔ Hình gồm : GV:Ngược lại hình gồm những điều kiện gì • Ba đoạn thẳng AB, BC, CA được gọi là tam giác ABC ? • Khi ba điểm A, B, C không thẳng GV:Chốt lại : Đó chính là tính hai chiều của hàng định nghĩa tam giác các em cần nắm vững để nhận biết tam giác Vận dụng định nghĩa tam giác ta áp dụng làm bài tập sau (Chiếu đề bài). Trong các hình vẽ sau hình nào là tam giác Vì sao? D
E H.1 E F
H
A H2 B
C
K
H.3 HS:Trả lời GV:Quay lại tính chất hai chiều để khắc sâu: Nếu một hình thiếu một trong hai yếu tố trên thì không được gọi là tam giác . GV: Quan sát tam giác ABC và nghiên cứu thông tin (SGK - Tr. 94 ) từ:" tam giác ABC được kí hiệu đến hết ba góc của tam giác." ? GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 27
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 GV:Ngoài ra ∆ABC còn có những cách đọc tên và kí hiệu khác nào ? GV:Em hãy đọc tên các đỉnh của ∆ABC ? Gv:Ba điểm A, B, C của ∆ABC chính là ba • Tam giác ABC kí hiệu là ∆ABC đỉnh Hoặc: ∆CBA; ∆BAC; Gv:Đọc tên ba cạnh, ba góc của ∆ABC? ∆CAB; ∆ACB; ∆BCA Gv:Lưu ý cho học sinh cách đọc tên: cạnh, góc của tam giác GV:Như vậy khi đọc tên: Tam giác, cạnh, góc ta có thể sử dụng một trong các cách gọi ∆ABC có : trên . Ba đỉnh : A, B, C Ba cạnh : AB, BC, CA GV lấy điểm M, N trên hình vẽ tam giác ban Ba góc: BAC, CBA, ACB đầu đó chính là hình 53. HS:Quan sát H.53 và nghiên cứu thông tin ( SGK - Tr. 94 ) từ “ Trên H.53 đến hết điểm ngoài của tam giác ” và trả lời câu hỏi: Thế nào là điểm nằm bên trong, điểm nằm bên ngoài tam giác. ( Chiếu màn hình ) - Các em quan sát hình vẽ D • Điểm trong, điểm ngoài tam giác (SGKT9)
E K F GV:Điểm K có là điểm trong hay điểm ngoài của ∆DEF không ? Vì sao ? HS:Không, vì điểm K nằm trên cạnh EF của ∆DEF GV:Trong trường hợp này ta nói điểm K nằm trên tam giác GV:Giới thiệu miền trong, miền ngoài của tam giác
2. Vẽ tam giác GV:Cả lớp nghiên cứu nội dung ví dụ GV:Cho biết gì, yêu cầu gì ? GV:Để vẽ ∆ABC khi biết độ dài ba cạnh • Ví dụ : GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 28
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 ta cần xác định những yếu tố nào ? Vẽ một ∆ABC, biết ba cạnh - Để xác định ba đỉnh A, B, C ta dựa vào BC = 4cm, AB = 3cm, AC = 2cm đâu ? HS:Dựa vào độ dài đoạn thẳng BC, AB, • Cách vẽ AC A GV:Ta đã biết cách vẽ độ dài đoạn thẳng. Giả sử ta đã vẽ cạnh BC = 4 cm thì ta xác định được đỉnh nào ? HS:Đỉnh B, C GV:Cần phải xác định đỉnh A. Vậy đỉnh A phải thoả mãn điều kiện gì ? B C HS:Đỉnh A cách đỉnh B một khoảng bằng 3 cm, cách đỉnh C một khoảng - Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm bằng 2 cm. - Vẽ cung tròn tâm B, bán kính 3 cm GV:Vậy đỉnh A thuộc đường nào ? - Vẽ cung tròn tâm C, bán kính 2 cm HS:Theo định nghĩa đường tròn thì điểm Lấy A là một giao điểm của hai cung A thuộc cung tròn tâm B bán kính 3 cm, trên cung tròn tâm C bán kính 2 cm. - Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta được ∆ABC GV:Vậy đỉnh A vừa thuộc cung tròn tâm cần vẽ B, vừa thuộc cung tròn tâm C thì điểm A nằm ở đâu? HS:....Giao điểm hai cung tròn tâm B, C GV:Cứ 1 cm trong đề bài, cô giáo vẽ ứng cm trên bảng. Trong vở các em vẽ đúng đơn vị theo đề bài ( Cô cùng các em thực hiện ) 3. Hoạt động luyện tập. Vẽ tam giác HIK với HK=6cm, HI=5cm, IK=4cm. 4. Hoạt động vận dụng. - Hôm nay chúng ta đã nghiên cứu xong bài tam giác.Vậy trong thực tế các vật dụng có hình dạng tam giác có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày, trong kiến trúc, trong kỹ thuật như eke, móc áo, một số thiết bị, chi tiết máy, kèo nhà... - Qua bài học hôm nay các em cần nhớ khái niệm tam giác, điểm trong, điểm ngoài của tam giác .Cách vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh. 5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Học bài theo SGK + Vở ghi. - Ôn lại định nghĩa tam giác, điểm trong, điểm ngoài của tam giác. Các cách đọc tên và kí hiệu tam giác - Cách vẽ tam giác khi biết độ dài ba cạnh. - BTVN : 45; 46; 47 ( SGK - Tr. 95 )
Tuần: 25 Tiết: 24 GV: Mai Văn Dũng
ÔN TẬP CHƯƠNG 2
Trường TH &THCS Quang Trung
Ngày soạn: 01/06/2020 Ngày dạy: 04/06/2020 Trang 29
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Hệ thống hoá kiến thức về góc 2. Kỹ năng : Sử dụng thành thạo các dụng cụ để đo, về góc, đường tròn, tam giác , sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán số đo các góc. 3 Thái độ : Bước đầu tập suy luận đơn giản 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, tính toán. II.CHUẨN BỊ: 1.GV: Thước thẳng, SGK, thước đo góc, ê ke, bảng phụ. 2.HS : Thước đo góc, thước kẻ, học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành 2. Kĩ thuật: Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, động não IV. TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Hoạt động khởi động * Khởi động: Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi : Chuyền hộp quà GV giới thiệu luật chơi : Lớp phó văn nghệ bắt nhịp cho lớp hát một bài hát ngắn. Các em vừa hát, vừa vỗ tay đồng thời chuyền hộp quà cho bạn bên cạnh. Khi bài hát kết thúc, hộp quà trên tay bạn nào thì bạn đó có quyền mở hộp quà và trả lời câu hỏi bên trong hộp quà. Trả lời đúng được nhận một phần quà, trả lời sai cơ hội cho những bạn còn lại. Câu hỏi sử dụng trong trò chơi : - Tam giác ABC là gì ? - Vẽ ∆ABC có BC = 5cm, AB = 3cm, AC = 4cm Dùng thước đo góc xác định số đo BAˆ C ; ABˆ C , các góc này thuộc loại góc nào? - Cả lớp vẽ hình vào vở và tiến hành đo góc 2.Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt I. Hoạt động 1: Đọc hình để củng cố kiến thức: - GV đa hình vẽ trên bảng phụ - HS trả lời - GV hỏi thêm 1 số kiến thức của các hình H1: Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a H2: Thế nào là góc ? góc nhọn ?
Bài 1: Mỗi hình vẽ sau cho ta biết những gì? 1) 2) .M
x N A
a
0
y
3)
4)
m H3: Thế nào là góc vuông GV: Mai Văn Dũng
I 5)
a n
Trường TH &THCS Quang Trung
P
6)
b
Trang 30
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020 t
H4: Thế nào là góc tù ?
v t
H5: Thế nào là góc bẹt ?
x
H6: Thế nào là 2 góc bù nhau ? Hai góc kề nhau? hai góc kề bù
0
u
A
y
7)
8) z
c
b
y H7: Thế nào là 2 góc phụ nhau ? H8: Tia phân giác của 1 góc là gì ? Mỗi góc có mấy tia phân giác ?
a
0
0
9)
x 10)
A R 0 H9: Đọc tên các đỉnh , các cạnh , các góc của ∆ABC H10 : Thế nào là ( 0, R ) ?
B
C
II. Củng cố kiến thức qua việc dùng ngôn ngữ (8ph): Bài 2: Điền vào chỗ trống các phát biểu sau để được câu đúng Hoạt động 2: a) Bất kỳ đường thẳng nào trên mặt phẳng - GV nêu đề bài trên bảng phụ - 1HS lên bảng lần lượt điền vào ô trống cũng là …của … b) Mỗi góc có một …số đo của góc bẹt bằng - HS nhận xét bài của bạn … - GV chốt lại kiến thức c) Nếu tia Ob nằm giữa 2 tia Oa và Oc thì … d) Nếu xOˆ t = tOˆ y =
- GV giao phiếu học tập cho các nhóm - HS hoạt động nhóm - GV kiểm tra kết quả của 1 vài nhóm
xOˆ y thì… 2
Bài 3: đúng hay sai ? a) góc là 1 hình tạo bởi 2 tia cắt nhau b) Góc tù là 1 góc lớn hơn góc vuông c) Nếu Oz là tia phân giác của xOˆ y thì : xOˆ z = zOˆ y d) Nếu xOˆ z = zOˆ y thì oz là phân giác của góc xOˆ y
e) Góc vuông là góc có số đo bằng 900 g) Hai góc kề nhau là 2 góc có 1 cạnh chung h) ∆DEF là hình gồm 3 đoạn thẳng DE, EF, GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 31
Kế hoạch bài học Hình học 6
Năm học 2019-2020 FD k) Mọi điểm nằm trên đờng tròn đều cách tâm 1 khoảng bằng bán kính
- GV chốt lại những câu đúng c) đúng ; e) đúng; k) đúng Hoạt động 3: - GV nêu đề bài - HS vẽ hình vào vở - Gọi 2 HS lên bảng HS1: làm câu a,b,c HS2: làm câu d
- GV nêu đề bài - Gọi 1 HS đọc đề bài - GV cùng làm việc với HS 1 HS lên bảng vẽ hình , các HS khác vẽ vào vở
III. Luyện kỹ năng vẽ hình và tập suy luận:(20ph) Bài 4 a) Vẽ 2 góc phụ nhau b) Vẽ 2 góc kề nhau c) Vẽ 2 góc kề bù d) Vẽ góc 600; 1350 góc vuông Bài 5 :Trên 1 nửa mặt phẳng bờ có chứa tia ox, vẽ 2tia oy và ox sao cho xOˆ y = 300 , xOˆ z = 1100 a) Trong 3 tia ox, oy, oz tia nào nằm giữa hai tia còn lại ? vì sao ? b) Tính yOˆ z c) Vẽ ot là tia phân giác yOˆ z .Tính zOˆ t ; tOˆ x ? Giải
z
t 1100 0
- GV nêu câu hỏi gợi ý: Em hãy so sánh xOˆ y và xOˆ z từ đó suy ra tia nào nằm giữa 2 tia còn lại ?
GV: Mai Văn Dũng
300
x
a) Có xOˆ y = 300 0 xOˆ z = 110 ⇒ xOˆ y < xOˆ z ⇒ Tia oy nằm giữa 2 tia ox và oz b) Vì tia oy nằm giữa tia ox và oz nên : xOˆ y + yOˆ z = xOˆ z ⇒ yOˆ z = xOˆ z - xOˆ y 0 0 = 800 yOˆ z = 110 - 30 c) Vì ot là phân giác của yOˆ z nên 80 0 = 400 2 có zOˆ t = 400 , zOˆ x = 1100 0 0 ⇒ zOˆ t < zOˆ x (40 < 110 )
zOˆ t =
- Có tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz thì
y
zoy 2
=
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 32
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 suy ra điều gì ⇒ tia oy nằm giữa 2 tia oz và ox 0 0 ˆ ˆ ⇒ zOˆ t + tOˆ x = zOˆ x ⇒ 40 + tOˆ x = 110 - Có Oz là tia phân giác yOz , vậy zOt 0 0 0 tOˆ x = 110 - 40 =70 tính thế nào ? - Làm thế nào để tính tOˆ x ? 3.Hoạt động vận dụng. Gv: chốt lại những kiến thức vừa ôn tập. - Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a - Thế nào là góc ? góc nhọn ? góc vuông? góc tù ? góc bẹt ? - Thế nào là 2 góc bù nhau ?Hai góc kề nhau? hai góc kề bù ,phụ nhau ? - Tia phân giác của 1 góc là gì ?Mỗi góc có mấy tia phân giác ? - Đọc tên các đỉnh , các cạnh , các góc của ∆ABC - Thế nào là ( O, R )? 4.Hoạt động tìm tòi, mở rộng. - Nắm vững ĐN các hình ( nửa mặt phẳng , góc , góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt , hai góc phụ nhau , hai góc bù nhau, hai góc kề bù , tia phân giác của góc, tam giác , đư ờng tròn) - Nắm vững các tính chất ( 3t/c- SGK trang 96) và t/c : Trên cùng 1 nửa mặt phẳng bờ chứa tia ox, có 0 0 xOˆ y = m , xOˆ z = n . Nếu m < n thì tia oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz - Ôn lại các BT - Tiết sau kiểm tra hình 1 tiết
Tuần: 25 Tiết: 25
KIỂM TRA 45 PHÚT( CHƯƠNG II)
GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Ngày soạn: 01/06/2020 Ngày dạy: 05/06/2020
Trang 33
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: : Kiểm tra đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh qua chương II : góc 2. Kỹ năng: Kiểm tra các kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo , vẽ góc , tam giác, đường tròn , kỹ năng suy luận đơn giản 3.Thái độ: Rèn tính tự giác, chủ động khi làm bài . 4. Định hướng phát triển năng lực Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA Kết hợp trắc nghiệm và tự luận(TN 50%;TL 50%) III.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (đính kèm) IV. ĐỀ BÀI:
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng: Câu 1: Trong các bộ ba độ dài sau, bộ nào là độ dài ba cạnh của một tam giác? A. 2cm; 5cm; 3cm B. 3cm; 4cm; 5cm C. 4cm; 6cm; 12cm. D. 5cm; 7cm; 1cm. Câu 2: Tia Ot là tia phân giác của góc xOy khi: = + tOy = xOy và xOt = A. xOt C. xOt yOt yOt + tOy = xOy B. xOt
= D. xOt yOx
= 800, góc tOy có số đo là: Câu 3: Hai góc xOt và tOy là hai góc kề bù . Biết xOt A. 100 B. 500 C. 800 D. 1000 Câu 4: Góc mOn có số đo 400 , góc phụ với góc mOn có số đo bằng: A. 500 B. 200 C. 1350 D. 900 Câu 5: Lúc 6 giờ đúng kim phút và kim giờ tạo thành góc: A. 00 B. 1800 C. 900 D. 450. = 1200. Suy ra: = 300 và xOz Câu 6: Cho hình vẽ, biết xOy z A. yOz là góc nhọn. B. yOz là góc vuông. D. yOz là góc bẹt. C. yOz là góc tù. 0
y
120
0
30
x
H.1 Câu 7:Kết luận nào sau đây đúng ? A . Góc lớn hơn góc vuông là góc tù B . Góc lớn hơn góc nhọn là góc tù C . Góc nhỏ hơn góc bẹt là góc tù D . Góc lớn hơn góc vuông , nhỏ hơn góc bẹt là góc tù Câu 8: Cho đường tròn (O; 5cm). Điểm A nằm trong (O; 5cm). Khẳng định nào sau đây đúng: A. OA < 5cm. B. OA = 5cm. C. OA > 5cm D. OA ≥ 5cm. là: Câu 9: Ở hình vẽ bên ta có HOI A. góc tù. B. góc vuông. C. góc bẹt. D. góc nhọn.
Câu 10: Tam giác ABC là hình gồm A. Ba đoạn thẳng AB ; AC ; BC. B. Ba đoạn thẳng AB ; BC ; AC khi ba điểm A , B , C thẳng hàng. C. Ba đoạn thẳng AB ; BC ; AC khi ba điểm A , B , C không thẳng hàng.
II.PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm) GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 34
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Bài 1: (1 điểm) Vẽ tam giác ABC, biết AB = 5cm, AC = 4cm, BC = 3cm rồi vẽ đường tròn tâm O, đường kính AB. Bài 2: (4 điểm) Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Ot, Oy sao cho xOt 0 0 = 40 , xOy = 80 a) Tia Ot có nằm giữa hai tia Ox và Oy không ? Vì sao ? b) So sánh góc tOy và góc xOt c) Chứng tỏ rằng Ot là tia phân giác của góc xOy ĐÁP ÁN I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Mỗi câu 0,5 điểm CÂU ĐÁP ÁN
1 B
2 C
3 D
4 A
5 B
6 B
7 D
8 A
9 D
II.PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm) Bài 1: (1 điểm) - Vẽ AB = 5cm. - Vẽ hai cung tròn(A; 4cm), (B; 3cm) cắt nhau tại C - Nối CA, CB
C
O
A
B
- Vẽ trung điểm O của AB - Vẽ đường tròn tâm O, đường kính AB. Bài 2: (4 điểm) a) Tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy, vì: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa m < xOy (400 < 800 ) tia Ox ta có: xOt Nên: tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy (1,0 đ) b) Vì tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy + tOy = xOy Suy ra: xOt z = 400 ; xOy = 800 , ta được: Thay xOt
y
t
80°° 50°°
40°° O
X
= 800 400 + tOy = 800 − 400 tOy
Mà:
= 400 tOy = 400 (đề bài) tOx
= tOx ( = 400 ) (1,5 đ) Vậy: tOy = tOx (câu b) (1) c) Do: tOy
Tia Ot nằm giữa hai tia Ox và Oy (câu a) (2) GV: Mai Văn Dũng
Trường TH &THCS Quang Trung
Trang 35
10 C
Kế hoạch bài học Hình học 6 Năm học 2019-2020 Từ (1) và (2), chứng tỏ: Ot là tia phân giác của góc xOy (1,5 đ) *. Dặn dò :- Làm lại bài kiểm tra phần tự luận vào vở (coi như là bài tập về nhà). V. THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG: Giỏi Lớp 6
SL
TL%
GV: Mai Văn Dũng
Khá SL
TB
TL%
SL
TL%
Yếu SL
TL%
Trường TH &THCS Quang Trung
Kém SL
>= TB
TL%
SL
Trang 36
TL%