Skip to main content

GIÁO ÁN HÓA HỌC 12 THEO CV 5512 (HK2) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO CÁC HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2020-2021

Page 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/10212088

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

GIÁO ÁN HÓA HỌC 12 THEO CV 5512 (HK2) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO CÁC HOẠT ĐỘNG (MỤC TIÊU, NỘI DUNG, SẢN PHẨM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN) (1 CỘT) NĂM HỌC 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 37, 38, 39: ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS nêu được : Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện, dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn). 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: - Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp. - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ... để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại. - Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể. - Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc ngược lại. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: - Hoá chất: dung dịch CuSO4, đinh sắt. - Dụng cụ: Ống nghiệm thường, ống nghiệm hình chữ U, lõi than lấy từ pin hỏng dùng làm điện cực, dây điện, pin hoặc bình ăcquy. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Tìm hiểu về kim loại trong tự nhiên và nguyên tắc điêì chế kim loại c) Sản phẩm: - Nguyên tắc điều chế kim loại: là khử ion kim loại thành nguyên tử. Mn+ + ne → M d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu một số hình ảnh:


2

Đa số kim loại tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất, chỉ một số rất ít như vàng, platin tồn tại ở trạng thái tự do. Những khoáng vật và đất đá chứa hợp chất của kim loại gọi là quặng. Để điều chế kim loại tự do thì dựa trên nguyên tắc nào? Nguyên tắc: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Có những phương pháp nào có thể điều chế được kim loại từ hợp chất của chúng? Cô và các em sẽ tìm hiểu ở bài học ngày hôm nay. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức đã học. + Báo cáo kết quả và thảo luận HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phương pháp nhiệt luyện và phương pháp thủy luyện a) Mục tiêu: - Trình bày được điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện và phương pháp thủy luyện b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01, số 02


3 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK phần phương pháp nhiệt luyện sau đó hoàn thành các nội dung - Nguyên tắc: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… - Mục đích: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… - Ví dụ: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK phần phương pháp thủy luyện sau đó hoàn thành các nội dung - Nguyên tắc: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… - Mục đích: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… - Ví dụ: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 01: 1. Phương pháp nhiệt luyện - Nguyên tắc + Khử ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử thông thường như C, CO, H2 hoặc kim loại hoạt động hóa học mạnh. + Chất khử hay được sử dụng trong công nghiệp là cacbon (than cốc). - Mục đích: Điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb. - Ví dụ 0

t → Pb + H2O PbO + H2  t0

→ 2Fe + 3CO2 Fe2O3 + 3CO  Phiếu học tập số 02 - Nguyên tắc Khử những ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn, ...... Dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm. - Mục đích: Điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Ag, Au..... - Ví dụ + Dùng Fe để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối đồng. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓ Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ↓


4 +

+ Dùng Zn để khử Ag trong dung dịch muối bạc. Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag↓ Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag↓ d) Tổ chức thực hiện: HĐ nhóm: - GV chia lớp học thành 4 nhóm: + Nhóm 1,3: Nghiên cứu SGK hoàn thành nội dung phiếu học tập số 01 + Nhóm 2,4: Nghiên cứu SGK hoàn thành nội dung phiếu học tập số 02 - HS Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - HĐ chung cả lớp: GV mời 2 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Lưu ý HS: - Các chất khử như C, CO, H2 khử được những oxit kim loại đứng sau Al - Cơ sở của phương pháp thủy luyện là dùng những dung môi thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN, ..... để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Tìm hiểu phương pháp điện phân a) Mục tiêu: - Nêu được nguyên tác, mục đích của phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy và điện phân dung dịch - Viết được các phương trình phản ứng điện phân ở hai điện cực - Nêu được công thức Faraday b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 03, 04 Hoàn thành phiếu học tập số 03. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 - Trình bày nguyên tắc, phạm vi áp dụng điện phân hợp chất nóng chảy - Viết PTHH của phản ứng xảy ra ở các điện cực và PTHH chung của sự điện phân khi điện phân nóng chảy Al2O3, MgCl2. + Hoàn thành phiếu học tập số 04. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 - Trình bày nguyên tắc, phạm vi áp dụng điện phân dung dịch - Viết PTHH của phản ứng xảy ra ở các điện cực và PTHH chung của sự điện phân khi điện phân dung dịch CuCl2; dung dịch gồm NaCl và CuSO4 c) Sản phẩm: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 - Nguyên tắc: Khử các ion kim loại bằng dòng điện bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của kim loại. - Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al. Thí dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế Al.


5 K (-) Al3+ 3+ Al + 3e

Al2O3 Al

2Al2O3

ñpnc

A (+) O222O O2 + 4e

4Al + 3O2

Thí dụ 2: Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều chế Mg. K (-) Mg2+ Mg2+ + 2e

MgCl2

A (+) Cl2ClCl2 + 2e

Mg

MgCl2

ñpnc

Mg + Cl2

+ Hoàn thành phiếu học tập số 4. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 - Nguyên tắc: Điện phân dung dịch muối của kim loại. - Phạm vi áp dụng: Điều chế các kim loại có độ hoạt động hoá học trung bình hoặc yếu. - Thí dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế Cu. Ở catot Ở anot 2+ Cu + 2e → Cu 2Cl → Cl2 + 2e ®pdd

CuCl 2 → Cu + Cl 2

-

d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK và hoàn thành phiếu học tập số 03, 04 - Sau khi HS đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, GV mời HS các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV nhận xét, củng cố, hoàn thiện kiến thức: lưu ý với HS các quá trình điện phân đang xét xảy ra điện cực trơ . - GV giới thiệu công thức Farađây dùng để tính lượng chất thu được ở các điện cực và giải thích các kí hiệu có trong công thức. m=

AIt trong đó 96500n

m : Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam) A : Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực n : Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận I : Cường độ dòng điện (ampe) t : Thời gian điện phân (giây) - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS; kết quả hoàn thiện phiếu học tập + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về các phương pháp điều chế kim loại b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 Câu 1: Dãy gồm các kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là


6 A. Al, Na, Ba. B. Ca, Ni, Zn. C. Mg, Fe, Cu. D. Fe, Cr, Cu. Câu 2: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm A. Cu, Al2O3, Mg. B. Cu, Al, MgO. C. Cu, Al, Mg. D. Cu, Al2O3, MgO. Câu 3: Phản ứng điều chế kim loại nào sau đây thuộc phản ứng thủy luyện? A. CuO + CO → Cu + CO2. B. 2Al + 3CuO → Al2O3 + 3Cu. C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. D. 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4. Câu 4: Cho dãy các kim loại sau: Al, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Mg. Các kim loại trong dãy trên chỉ có thể được điều chế theo phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất là A. Al, Na, Cu. B. Al, Na, Mg. C. Fe, Cu, Zn, Ag. D. Na, Fe, Zn. Câu 5: Trong quá trình điện phân, những dương (cation) di chuyển về A. anot, ở đây chúng bị khử. B. anot, ở đây chúng bị oxi hoá. C. catot, ở đây chúng bị khử. D. catot, ở đây chúng bị oxi hoá. Câu 6: Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ), tại cực dương xảy ra A. sự khử ion Cl− . B. sự khử ion Ca2+. C. sự oxi hoá ion Ca2+. D. sự oxi hoá ion Cl− . Câu 7: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là D. 0,64. A. 3,84. B. 2,32. C. 1,68. Câu 8: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 6,4 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 0,56 lít. D. 1,12 lít. Câu 9: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng Fe thu được là: A. 56, gam B. 6,72 gam C. 16,0 gam D. 11,2 gam Câu 10: Khử hoàn toàn 40 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3 bằng khí CO dư (to cao) thu được 28,8 gam kim loại. Khí thoát ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, được m gam kết tủa. Giá trị m là: A. 35 gam B. 70 gam C. 17,5 gam D. 52,5 gam c) Sản phẩm: Câu 1. D Câu 2. D Câu 3. C Câu 4. B Câu 5. C Câu 6. D Câu 7. D + nCu2+ = 0,2 < nCu = 0,1 ⇒ Cu2+ dö. • Caùch 1: Tính theo phaû n öùng ñpdd 2CuSO4 + 2H2 O  → 2Cu ↓ +O2 ↑ +2H2SO4

mol :

0,1 → 0,05

⇒ VO = 1,l2 lít 2

• Caùch 2 : Söû duïng baû o toaøn electron + BTE : 4nO = 2nCu = 0,2 ⇒ nO = 0,05 ⇒ VO = 1,l2 lít 2

Câu 8. D

2

2


7 • Caù ch 1: Tính theo baù n phaû n öù ng It 5.16,1.60 = = 0,05 mol. F 96500 + Quaù trình khöû treâ n catot : Quaù trình oxi hoù a treâ n anot : + n electron trao ñoåi =

2H2 O + 2e  → H2 + 2OH − mol :

2Cl −  → Cl2 + 2e

0,05 → 0,05 mol : 0,05 0,05 ⇒ [OH − ] = = 0,1M ⇒ pOH = 1 ⇒ pH = 13 0,5 • Caù ch 2 : Tính theo baû o toaø n ñieä n tích

←

0,05

  5.16,1.60 0,05 = 0,05 [OH − ] = = 0,1M nelectron trao ñoåi =  96500 0,5 ⇒  n = n − = nelectron trao ñoåi = 0,05  pOH = 1 ⇒ pH = 13 Cl pö   OH− taïo thaønh

Câu 9. C nO=nCO=2,24/22,4=0,1 mol Khối lượng sắt thu được là: m= 17,6 – 0,1.16=16g => Đáp án C Câu 10. B d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Câu 1. Tìm hiểu điều chế Ag từ quặng Ag2S? Câu 2. Tinh chế Au lẫn trong đất đá? c) Sản phẩm: Câu 1. Người ta điều chế Ag bằng cách nghiền nhỏ quặng Ag2S, sau đó hòa tan bằng dung dịch NaCN, rồi lọc để thu được dung dịch muối phức bạc Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S - Sau đó ion Ag+ trong phức được khử bằng Zn Zn + 2Na[Ag(CN)2] → Na2[Zn(CN)4 ] + 2Ag Câu 2: Vàng lẫn trong đất đá ta hòa tan dần trong dung dịch NaCN cùng với oxi không khí: 4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH - Sau đó ion Au3+ trong phức được khử bằng Zn Zn + 2Na[Au(CN)2] → Na2[Zn(CN)4 ] + 2Au d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.


8 - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 40 – BÀI 24: BÀI THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT, ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI, SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − So sánh mức độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl. − Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4. − Zn phản ứng với : a) dung dịch H2SO4 ; b) dung dịch H2SO4 có thêm vài giọt dung dịch CuSO4. Dùng dung dịch KI kìm hãm phản ứng của đinh sắt với dung dịch H2SO4 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. − Viết tường trình thí nghiệm. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Dụng cụ: 1 bộ kết nối aMixer; 1 cảm biến điện thế; 1 cốc 250 ml; 1 xilanh đo 100 ml ; 1 trụ đỡ với 1 kẹp ; ống nghiệm, giá ống nghiệm… - Hóa chất: Các lá kim loại ( 1 cm x 5 cm) 2 lá Cu ; 1 lá Mg ; 1 lá Sn ; 1 lá Zn , Al, Fe, Cu, HCl, CuSO4, H2SO4 loãng, Zn, III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b) Nội dung: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài học c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: Đặt vấn đề: Chúng ta đã khảo sát tính chất của kim loại, tìm hiểu về các quá trình ăn mòn Chúng ta sẽ kiểm chứng một bằng một số thí nghiệm - Phương án đánh giá Qua quan sát: Quan sát thái độ học tập của HS 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn thực hành


2 a) Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà. Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả b) Nội dung: c) Sản phẩm: HS trình bày cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm, sử dụng dụng cụ và hóa chất, tiến hành thí nghiệm an toàn d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên phát vấn HS về cách tiến hành thí nghiệm, dụng cụ, hóa chất cần thiết đề tiến hành. - GV: Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm 1,2,3 thông qua các thao tác mẫu. - GV: Yêu cầu HS nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. Hoạt động 2.2. Thực hành a) Mục tiêu: Thực hành thí nghiệm sô 1, 2, 3: b) Nội dung: Thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm c) Sản phẩm: học sinh biết tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các PTHH các thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện GV chia lớp 3 nhóm tiến hành Thí nghiệm + Nhóm 1: Tiến hành thí nghiệm 1: Dãy điện hóa của kim loại + nhóm 2: Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu trong dung dịch + Nhóm 3: Ăn mòn điện hóa học - Gv phát vấn học sinh về cách tiến hành thí nghiệm - GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh Hoạt động 2.3: Hoàn thành bài tường trình thực hành a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Hoàn thành Bài tường trình thực hành c) Sản phẩm: BẢNG TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH Tên thí Dụng cụ và Nội dung tiến Hiện Giải thích , phương Ghi chú. nghiệm hóa chất hành tượng trình phản ứng 3 ống nghiệm - nhỏ HCl vào hai ống Al, Fe đứng trước H Lưu ý là 1. Dãy Giá để ống 3 ống nghiệm nghiệm có trong dãy điện hóa đánh thật nghiệm; ống -Lần lượt cho bọt điện khí nên Al, Fe phản ứng sạch gỉ sắt để hoá của nhỏ giọt; giấy mẩu Al, Fe, Cu thoát ra và với HCl phản ứng kim ráp Al > Fe; xảy ra nhanh 2Al + 6HCl → loại HCl; Al; Fe; Ống và rõ hơn. 2AlCl3 + 3H2 Cu nghiệm Fe + 2HCl → FeCl2 + chứa Cu H2 ko có hiện - Al tính khử mạnh tượng gì. hơn Fe


3 2. Điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion kim loại trong dung dịch. 3. Ăn mòn điện hoá

Giấy ráp; ống - Cho đinh sắt nghiệm; giá để vào dung dịch ông nghiệm CuSO4 CuSO4; đinh sắt

- Đinh sắt Fe + CuSO4 có màu đỏ FeSO4 + Cu và dung dịch nhạt màu xanh

- Zn; H2SO4; Ống 1: CuSO4; ống Zn + H2SO4 nghiệm. Ống 2. Zn + H2SO4+ CuSO4

Khí ở ống 2 thoát ra nhiều hơn và Zn bị ăn mòn nhanh hơn.

→

+ TN 1: Zn bị ăn mòn hóa học nên tốc độ ăn mòn chậm do đó bọt khí H2 thoát ra chậm. + TN 2: Zn bị ăn mòn điện hóa nên tốc độ ăn mòn nhanh do đó bọt khí H2 thoát ra nhanh.

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động - GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến hành, hiện tượng, viết PTHH cho mỗi thí nghiệm vừa làm. - HS Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV: Cho HS hoàn thành bài tường trình thực hành. - GV: Thu bài tường trình thí nghiệm - Phương án đánh giá: Thông qua kết quả trình bày bài tường trình thí nghiệm Hoạt động 3: Công việc cuối buổi a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ sau khi làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: dọn dẹp vệ sinh sau thí nghiệm c) Sản phẩm: Thu dọn, vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ và trả dụng cụ cho GV. d) Tổ chức thực hiện: - GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn dụng cụ, hóa chất dư trả lại cho GV, vệ sinh khu làm việc của nhóm mình cho sạch sẽ. - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ sung ý kiến. - Nhận xét và chấm điểm thực hành đối với các nhóm. - Phương án đánh giá: Thông qua quan sát thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47: CHỦ ĐỀ: KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 7 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng của KLK, KLKT. - Nêu được một số ứng dụng quan trọng của KLK, KLKT và một số hợp chất của chúng - Nêu được phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ (điện phân muối halogenua nóng chảy). - Nêu được tính chất vật lí, hóa học của KLK, KLKT và các hợp chất quan trọng của nó. - Giải thích được tính chất hóa học đặc trưng của kim loại kiềm, kiềm thổ và các hợp chất quan trọng của nó - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế KLK, KLKT. - Nêu được khái niệm về nước cứng, tác hại và các phương pháp làm mềm nước cứng. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: − Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất kim loại kiềm. − Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và một số hợp chất của chúng, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm. − Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: - Hóa chất: kim loại Na, K, khí O2, Cl2, nước. - Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn


2 III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: - Huy động các kiến thức đã học của HS và tao nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. - Nội dung hoạt động: tìm hiểu vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lý và ứng dụng của đơn chất kim loại kiềm, kiềm thổ. b) Nội dung: Tìm hiểu về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Đọc thông tin: Cho các kim loại sau: 3Li; 11Na; 19K; 37Rb; 55Cs; 4Be; 12Mg; 20Ca; 38Sr; 56Ba Trả lời các câu hỏi sau: 1. a. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên (không được sử dụng sách giáo khoa và bảng tuần hoàn các nguyên tố). b. Xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. 2. nghiên cứu bảng 6.1 và 6.2. Một số hằng số vật lí quan trọng và kiểu mạng tinh thể của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ để nhận xét quy luật biến đổi tính chất vật lí của KLK, KLKT và so sánh t/c vật lí giữa KLK- KLKT cùng chu kì. 3. Nghiên cứu SGK trình bày ứng dụng, phương pháp điều chế kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (HS thực hiện ở trên lớp) Câu 1: Quan sát bề mặt của kim loại Na sau khi cắt và nhận xét về tính cứng của kim loại Na. Câu 2: Cho 4 nguyên tố 19K ; 21Sc ; 29Cu ; 24Cr. Nguyên tử của nguyên tố nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 D. Cu ; Sc; Cr A. K; Cr; Cu B. K; Sc; Cu C. K; Sc; Cr Câu 3: Người ta có thể điều chế kim loại kiềm bằng phương pháp nào dưới đây? B. điện phân dd muối clorua của kim loại A. thuỷ luyện kiềm C. nhiệt luyện D. điện phân n/c muối clorua của kim loại kiềm c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi ở phiếu học tập số 01 và 02 d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1, 2 - Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bằng cách mời 1 số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Dựa vào thông tin trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học ở lớp dưới, HS có thể nêu được vị trí, cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lý, ứng dụng của đơn chất kim loại kiềm, kiềm thổ. HĐ chung cả lớp: - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.


3 + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ a) Mục tiêu: - Nêu được vị trí, cấu hình electron nguyên tử của các kim loại kiềm, kiềm thổ. b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 01 c) Sản phẩm: * KLK: - Thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb, Cs và Fr (nguyên tố phóng xạ). - Cấu hình electron nguyên tử: Li: [He]2s1 Na: [Ne]3s1 K: [Ar]4s1 Rb: [Kr]5s1 Cs: [Xe]6s1 * KLKT - Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và Ra (Ra). - Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 (n là số thứ tự của lớp). Be: [He]2s2; Mg: [Ne]2s2; Ca: [Ar]2s2; Sr: [Kr]2s2; Ba: [Xe]2s2 d) Tổ chức thực hiện: - GV dùng bảng HTTH và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV cho HS hoạt động nhóm để chia sẻ, bổ sung kết quả cho nhau. - GV mời 1 số nhóm lên trình bày kết quả câu hỏi số 1 trong phiếu học tập. - Các nhóm còn lại theo dõi sau đó đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung. - Từ đó, GV yêu cầu HS tổng hợp lại kiến thức về vị trí cũng như cấu hình electron nguyên tử của kim loại kiềm, kiềm thổ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. HĐ nhóm: - GV dùng bảng HTTH và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV cho HS hoạt động nhóm để chia sẻ, bổ sung kết quả cho nhau. - GV mời 1 số nhóm lên trình bày kết quả câu hỏi số 1 trong phiếu học tập. - Các nhóm còn lại theo dõi sau đó đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung. - Từ đó, GV yêu cầu HS tổng hợp lại kiến thức về vị trí cũng như cấu hình electron nguyên tử của kim loại kiềm, kiềm thổ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua kết quả hoàn thiện ở PHT Hoạt động 2.2. Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ a) Mục tiêu: - Nêu tính chất vật lí của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ b) Nội dung: HS hoàn thiện phiếu học tập số 02 c) Sản phẩm: - Các KLK màu trắng bạc và có ánh kim. Các KLKT màu trắng bạc hoặc xám bạc, trừ Mg, Be vẫn giữ được ánh kim trong không khí, còn các kim loại còn lại mờ đi nhanh chóng do có màng mỏng màu vàng nhạt ( MO một phần MO2, M3N2)


4 - Các KLK, KLKT dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp: + Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ cao hơn các kim loại kiềm cùng chu kì. + Khối lượng riêng nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba). + Độ cứng KLKT cao hơn các kim loại kiềm cùng chu kì. - Tính chất vật lí của các kim loại kiềm thổ biến đổi không theo một quy luật nhất định như KLK. d) Tổ chức thực hiện: - GV dùng dao cắt một mẫu nhỏ kim loại Na. - HS quan sát bề mặt của kim loại Na và tiếp tục hoàn thành câu hỏi số 2 trong phiếu học tập theo nhóm. - GV gọi 1 nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại theo dõi và đưa ra nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp lại ý kiến và kết luận. - Thông qua nội dung câu hỏi số 2 kết hợp với nghiên cứu SGK, yêu cầu HS trình bày về tính chất vật lý của kim loại kiềm, kiềm thổ. - GV giải thích các nguyên nhân gây nên những tính chất vật lí chung của các kim loại kiềm. - HS nhận xét quy luật biến đổi tính chất vật lí của KLK, KLKT và so sánh t/c vật lí giữa KLK- KLKT cùng chu kì. - GV : Theo em, vì sao tính chất vật lí của các kim loại kiềm thổ lại biến đổi không theo một quy luật nhất định giống như kim loại kiềm ? - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS; kết quả hoàn thiện phiếu học tập + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ a) Mục tiêu: - Nêu ứng dụng của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ - Nêu được trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ - Nêu được phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ b) Nội dung: HS nghiên cứu về ứng dụng, trạng thái tự nhiên và phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ c) Sản phẩm 1. Ứng dụng: * KLK : - Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp. Thí dụ: Hợp kim Na-K nóng chảy ở nhiệt độ 700C dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân. - Hợp kim Li – Al siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không. - Cs được dùng làm tế bào quang điện. * KLKT - Be ứng dụng trong kĩ thuật hàng không, kĩ thuật nguyên tử. Thép 1% Be có tính bền cao, hợp kim Cu chứa 2%Be chống gãy gấp 4 lần Cu nguyên chất. - Hợp kim Mg có nhiều ứng dụng trong công nghiệp ô tô, máy bay, chế tạo máy : hợp kim manhali, electron…


5 2. Trạng thái thiên nhiên * KLK : Tồn tại ở dạng hợp chất: NaCl (nước biển), một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat và aluminat có ở trong đất. * KLKT: Tồn tại ở dạng hợp chất : quặng đolomit ( MgCO3. CaCO3), thạch cao (xelenitCaSO4.2H2O), canxit ( CaCO3).. 3. Điều chế: -Nguyên tắc: Khử ion của kim loại kiềm, KLKT trong hợp chất bằng cách điện phân nóng chảy hợp chất của chúng. M n+ + ne đpnc M - VD: Điều chế kim loại Na + Nguyên liệu: NaCl tinh kiết + Phương pháp: Điện phân nóng chảy trong bình điện phân có cực dương làm bằng than chì, cực ấm bằng thép. + Các phản ứng hoá học xảy ra khi điện phân NaCl nóng chảy có màng ngăn: Cực âm Na+Cl Cực dương (antot) (catot) Na+ + 1e 2Cl Cl2 + 2e Na 2NaCl đpnc 2Na + Cl2 d. Tổ chức hoạt động - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK kết hợp trang vẽ hình 6.1. (SGK 108) phóng to nghiên cứu về ứng dụng, trạng thái tự nhiên của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ - GV gọi 1 nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm còn lại theo dõi và đưa ra nhận xét, bổ sung. - GV tổng hợp lại ý kiến và kết luận. - Phương án đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh. Hoạt động 2.4. Nghiên cứu tính chất hóa học kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ a) Mục tiêu: - Học sinh trình bày được tính chất hóa học của KLK- KLKT, viết PTHH thể hiện tính chất hóa học của KLK- KLKT. b) Nội dung: * Góc phân tích: - Nhiệm vụ: Nghiên cứu SGK các em hãy thảo luận theo nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập số 03 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 - Trên cơ sở cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo mạng tinh thể của kim loại kiềm, em hãy dự đoán tính chất hoá học chung của các kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ? Viết pthh minh họa - So sánh tính chất hóa học của KLK so với KLKT cùng chu kì. *Góc quan sát Quan sát video thí nghiệm trên máy tính. Hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 04 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 STT TÊN THÍ NGHIỆM HIỆN NHẬN


6 TƯỢNG – GIẢI THÍCH 1

Na + HCl https://www.youtube.com/watch?v=CTqfcSnAmrE

2

K + Cl2 https://www.youtube.com/watch?v=6lXFlGq3JfA

3

Mg + HCl https://www.youtube.com/watch?v=vp6wwj2uZcc

4

Mg + H2SO4 đặc https://www.youtube.com/watch?v=cE6msieZiT4

XÉT

* Góc trải nghiệm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 Thực hành thí nghiệm theo hướng dẫn sau đó hoàn thành nội dung còn thiếu trong phiếu học tập số 05 TÊN THÍ HIỆN TƯỢNG STT CÁCH TIẾN HÀNH KẾT LUẬN NGHIỆM – GIẢI THÍCH 1 Kim loại kiềm - Lấy một mẩu kim loại Na tác dụng với (to bằng hạt đỗ) cho vào oxi muỗng sắt đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn sau đó cho nhanh vào lọ đựng O2. Quan sát 2 Kim loại kiềm - Lấy một mẩu dây Mg đun thổ tác dụng nóng trên ngọn lửa đèn cồn với O2 sau đó cho nhanh vào lọ đựng O2. Quan sát hiện tượng 3 Kim loại kiềm Lấy một mẩu Na (to bằng tác dụng với hạt đỗ xanh) thả vào chậu H2O nước. Quan sát hiện tượng c) Sản phẩm: Hs hoàn thành phiếu học tập d. Tổ chức hoạt động - Giáo viên tổ chức hoạt động và giao nhiệm vụ cho học sinh + Chia lớp thành 3 nhóm theo số thứ tự trong bàn + GV giới thiệu các góc và nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc (3 góc) + Hướng dẫn học sinh nghiên cứu và lựa chọn góc xuất phát - HS lắng nghe và lựa chọn góc xuất phát - Thực hiện các nhiệm vụ theo góc: + GV: Yêu cầu mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ mỗi góc 9 phút rồi luân chuyển sang góc khác. + HS: Thực hiện nhiệm vụ mỗi góc theo nhóm, sử dụng kỹ thuật “khăn trải bàn”. - HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV: Gọi Hs đại diện nhóm báo cáo - GV chốt kiến thức:


7 -Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hoá nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. Tính khử tăng dần từ Li → Cs. M → M+ + 1e Trong các hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hoá +1. -Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, tính khử KLKT yếu hơn KLK cùng chu kì.Tính khử tăng dần từ Be đến Ba. M → M2+ + 2e Trong hợp chất KLKT có số oxi hóa + 2. 1.Tác dụng với phi kim a.Tác dụng với oxi -Na cháy trong oxi khô tạo thành peoxit Na2O2, chất này phản ứng với nước tạo thành NaOH và H2O2 có tính oxi hoá mạnh. 2Na + O2 → Na2O2 (natri peoxit) 4Na + O2 → 2Na2O (natri oxit) - Khi đun nóng trong không khí Be, Mg tạo oxit MO, còn các KLKT còn lại ngay ở đk thường đã tạo oxit MO và một phần MO2 và nitrua. 2Mg + O2→2MgO b. Tác dụng với phi kim khác tạo muối 2K + Cl2 2KCl Mg + Cl2 MgCl2 2. Tác dụng với axit a. HCl, H2SO4 loãng - Các KLK, KLKT khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng tạo thành khí H2. 2Na+ 2H

+

→ 2Na+ + H 2 ↑

- Phản ứng KLK với axit xảy ra mãnh liệt, gây nổ. Tất cả các KLK đều gây nổ khi tiếp xúc với axit. b. HNO3, H2SO4 đặc - KLK, KLKT khử được S+6 trong H2SO4 đặc xuống S-2 và N+5 trong HNO3 xuống N-3. 0

+5

0

+6

4Mg + 10HNO3(loaõng)

+2

+2

4Mg + 5H2SO4(ñaëc)

-3

4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O -2

4MgSO4 + H2S + 4H2O

3. Tác dụng với nước - Các KLK và 3 KLKT Ba, Ca, Sr khử được nước dễ dàng, tạo thành dung dịch bazơ và H2 : VD : Natri tan dần và chạy trên mặt nước 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ Kali bùng cháy khi tiếp xúc với H2O 2K + 2H2O → 2KOH + H2↑ Để bảo vệ kim loại kiềm người ta ngâm kim loại kiềm trong dầu hoả. - Be hầu như không tác dụng với H2O, Mg không tan trong nước lạnh nhưng tan một phần trong nước nóng, do 2 kim loại có lớp màng oxit bảo vệ. t Mg + 2H2O  → Mg(OH)2 + H2 Khi nung nóng sáng, Mg khử được hơi nước tạo oxit t Mg + 2 H2O  → MgO + H2 o

o


8 *Chú ý: Riêng Be có thể tan trong dd kiềm hoặc kiềm nóng chảy tạo muối berinat t Be + 2NaOH  → Na2BeO2 +H2 ( natri berilat) - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận, tiến hành thí nghiệm + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập Hoạt động 2.5. Tìm hiểu về hợp chất quan trọng của Canxi a) Mục tiêu: Nêu được Tính chất, ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của canxi (Ca(OH)2; CaCO3; CaSO4) b) Nội dung PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 Canxi cacbonat (CaCO3) Canxi sunfat (CaSO4) Tính chất vật lí Trạng thái tự nhiên Ứng dụng - Hướng dẫn học sinh tự học phần B.1. Canxi hidroxit c) Sản phẩm Canxi cacbonat (CaCO3) Canxi sunfat (CaSO4) Thạch rắn, màu trắng, không tan cao nung: chất rắn, màu Chất Tính chất trong nước trắng vật lí o

1600C

CaSO4.2H2O thach cao song

CaSO4.H2O + H2O thach cao nung

- Thạch cao khan: CaSO4 . 3500C

CaSO4.2H2O thach cao song

Trạng thái tự nhiên Ứng dụng

- CaCO3 là thành phần chính của các loại đá vôi, đá phấn, đá hoa,… và vỏ của các loài cua, ốc, sò, … Sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, ximăng, …

CaSO4 + 2H2O thach cao khan

- Trong tự nhiên, CaSO4 tồn tại dưới dạng muối ngậm nước CaSO4.2H2O gọi là thạch cao sống. - Thạch cao nung dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương

d) Tổ chức thực hiện: - Gv chia lớp thành 4 nhóm: + Nhóm 1,3: Nghiên cứu SGK và hoàn thiện nội dung trong PHT số 06 phần CaCO3 + Nhóm 2,4: Nghiên cứu SGK và hoàn thiện nội dung trong PHT số 06 phần CaSO4 - HS thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ - GV gọi hs lên báo cáo, hs nhóm khác nhận xét , góp ý. - GV chốt kiến thức * Hướng dẫn HS về nhà nghiên cứu SGK 114 hoàn thành nội dung sau PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07 Nội dung Canxi hidroxit (Ca(OH)2 Tính chất vật lí


9 Tính chất hóa học Ứng dụng - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận. + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập Hoạt động 2.6. Tìm hiểu về nước cứng a) Mục tiêu: HS trình bày được: Nước cứng là gì ? Nguyên tắc và các phương pháp làm mềm nước cứng. b) Nội dung PHIẾU HỌC TẬP SỐ 08 1. Khái niệm nước cứng? 2. Phân loại nước cứng? 3. Tác hại của nước cứng mà em đã biết? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 09 - Cách làm mềm nước cứng? - Nhận biết ion Ca2+; Mg2+? c) Sản phẩm Phiếu học tập số 08 1. Khái niệm - Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. - Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg2+ và Ca2+ được gọi là nước mềm. 2. Phân loại a) Tính cứng tạm thời: Gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Khi đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân huỷ → tính cứng bị mất. Ca(HCO3)2 Mg(HCO3)2

t0

t0

CaCO3 + CO2 + H2O MgCO3 + CO2 + H2O

b) Tính cứng vĩnh cữu: Gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie. Khi đun sôi, các muối này không bị phân huỷ. c) Tính cứng toàn phần: Gồm cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cữu. 3. Tác hại - Đun sôi nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn. Lớp cặn dày 1mm làm tốn thêm 5% nhiên liệu, thậm chí có thể gây nổ. - Các ống dẫn nước cứng lâu ngày có thể bị đóng cặn, làm giảm lưu lượng của nước. - Quần áo giặ bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, tốn xà phòng và làm áo quần mau chóng hư hỏng do những kết tủa khó tan bám vào quần áo. - Pha trà bằng nước cứng sẽ làm giảm hương vị của trà. Nấu ăn bằng nước cứng sẽ làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị. Phiếu học tập số 09 * Cách làm mềm nước cứng - Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng. a) Phương pháp kết tủa * Tính cứng tạm thời: - Đun sôi nước, các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân huỷ tạo ra muối cacbonat không tan. Lọc bỏ kết tủa → nước mềm. - Dùng Ca(OH)2, Na2CO3 (hoặc Na3PO4). Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O


10 Ca(HCO3)2 + Na2CO3→ CaCO3↓ + 2NaHCO3 * Tính cứng vĩnh cữu: Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4). CaSO4 + Na2CO3 → CaCO3↓ + Na2SO4 b) Phương pháp trao đổi ion - Dùng các vật liệu polime có khả năng trao đổi ion, gọi chung là nhựa cationit. Khi đi qua cột có chứa chất trao đổi ion, các ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước cứng đi vào các lỗ trống trong cấu trúc polime, thế chỗ cho các ion Na+ hoặc H+ của cationit đã đi vào dung dịch. - Các zeolit là các vật liệu trao đổi ion vô cơ cũng được dùng để làm mềm nước. *. Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch - Thuốc thử: dung dịch muối CO 23 − và khí CO2. - Hiện tượng: Có kết tủa, sau đó kết tủa bị hoà tan trở lại. - Phương trình phản ứng: Ca2+ + CO 23 − → CaCO3↓ CaCO3 + CO2 + H2O

Ca(HCO3)2 (tan)

Ca2+ + 2HCO3-

MgCO3 + CO2 + H2O

Mg2+ + CO 23 − → MgCO3↓

Mg(HCO3)2 (tan) Mg2+ + 2HCO3-

d) Tổ chức thực hiện: - GV đặt vấn đề: - GVđặt vấn đề: Như chúng ta đã biết nước cứng có chứa các ion Ca2+, Mg2+, vậy theo các em nguyên tắc để làm mềm nước cứng là gì? - GV: Yêu cầu HS thảo luận theo bàn, nghiên cứu SGK và hoàn thành nội dung ở phiếu học tập số 09 - HS thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ - GV gọi hs lên báo cáo, hs nhóm khác nhận xét , góp ý. - GV chốt kiến thức GV bổ sung: + GV giới thiệu thêm cho HS biết: hiện nay phương pháp trao đổi ion không chỉ dùng để làm mềm nước mà còn để lọc nước (thí dụ: nước bị phèn có nhiều ion Fe3+). Nhiều nhà dân ở cac thành phố khi sử dụng nước giếng khoan (nước ngầm tự nhiên - chưa được xử lý ở các nhà máy nước) đã dùng nhựa trao đổi ion để lọc nước trước khi sử dụng. Hoặc chuyển nước biển mặn thành nước ngọt. + Các muối MCO3, M3(PO4)2 (M là Ca2+, Ba2+ hoặc Mg2+), đều là chất rắn màu trắng, không tan trong nước, tan trong môi trường axit (H+) do đó để nhận biết sự có mặt của Ca2+ hoặc Mg2+ ta dùng dung dịch muối chứa CO32 − hoặc PO34− đều được. - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận. + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về các phương pháp điều chế kim loại b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 10 Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z = 19) là


11 A. 3d . B. 2s . C. 4s1. D. 3s1. Câu 2: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca. Số kim loại kiềm trong dãy là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 3: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp A. điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực. B. điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực. C. điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực. D. điện phân NaCl nóng chảy. Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường. B. Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện. C. Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện. D. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) có nhiệt độ nóng chảy giảm dần. Câu 5: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là C. 100. D. 300. A. 400. B. 200. Câu 6. Số mol HCl cần dùng để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaHCO3 là A. 0,2. B. 0,1. C. 0,05. D. 0,3. Câu 7. Số mol khí H2 thoát ra khi cho 0,2 mol Na vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn là A. 0,1. B. 0,2. C. 0,05 D. 0,3. Câu 8. Thể tích khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng để khi hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư thì thu được 10,6 gam muối. A. 3,36 lít. B. 4,48 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít. Câu 9. Khối lượng muối thu được khi đốt 0,1 mol Na trong khí Cl2 dư là A. 5,85 gam. B. 11,7 gam . C. 2,975 gam. D. 23,4 gam. Câu 10. Natri hiđrocacbonat (natribicacbonat) có nhiều ứng dụng trong thực tế, đời sống như dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt, làm bột nở tạo xốp cho nhiều loại bánh, thêm vào xốt cà chua hay nước chanh để làm giảm nồng độ axit..., để xác định hàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat không rõ nguồn gốc, người ta cho 10 gam mẫu chất tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Hàm lượng phần trăm natri hiđrocacbonat có trong mẫu chất đó là A. 84%. B. 42% . C. 61%. D. 90%. Câu 11: Muối natri và muối kali khi cháy cho ngọn lửa màu tương ứng: A. Hồng và đỏ thẩm. B. Tím và xanh lam. C. Vàng và tím. D. Vàng và xanh. Câu 12: Cho Na vào nước thì thu được sản phẩm là A. H2 và một dung dịch làm hồng phenoltalein. B. H2 và một kết tủa. C. H2 và một dung dịch làm đỏ quì tím. D. H2 và một muối. Câu 13. Cho Na vào nước hiện tượng xảy ra là A. Na chìm trong nước, có bọt khí H2 thoát ra. B. Na xoay tròn trên mặt nước, khí H2 thoát ra mạnh. C. Na không phản ứng. D. Không thấy khí thoát ra. Câu 14. Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong A. dầu hỏa. B. nước. C. phenol lỏng. D. rượu etylic.  → Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X Na2CO3 + H2O. X là hợp chất A. KOH B. NaOH C. K2CO3 D. HCl 1

1


12 Câu 16: Quá trình nào sau đây, ion Na không bị khử thành Na? A. Điện phân NaCl nóng chảy. B. Điện phân dung dịch NaCl trong nước. C. Điện phân NaOH nóng chảy. D. Điện phân NaBr nóng chảy. Câu 17: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí A. NH3, O2, N2, CH4, H2. B. N2, Cl2, O2, CO2, H2. C. NH3, SO2, CO, Cl2. D. N2, NO2, CO2, CH4, H2. Câu 18: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai? A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. C. Khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs. D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp. Câu 19. Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hoà tan là: A. Li. B. K. C. Na. D. Rb. Câu 20. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là A. 10,6 gam. B. 21,2 gam. C. 15,9 gam. D. 5,3 gam. Câu 20. Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng: A. 0,784 lít. B. 0,560 lít. C. 0,224 lít. D. 1,344 lít. Câu 21. Hiện tượng quan sát được khi cho một mẩu Na vào H2O là mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. Hiện tượng này được giải thích là do A. kim loại Na nhẹ hơn nước, khí H2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. B. kim loại Na nặng hơn nước, khí H2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. C. kim loại Na nhẹ hơn nước, khí O2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. D. Na nhẹ hơn nước và tác dụng mạnh với nước tạo ra khí N2 gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặt nước. Câu 22: Thực hiện các thí nghiệm sau: (I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH. (II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2. (III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn. (IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3. (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3. (VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2. Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là: A. II, III và VI. B. I, II và III. C. I, IV và V. D. II, V và VI. Câu 23. X,Y,Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X tác dụng với Y tạo thành Z. Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đục nước vôi trong, nhưng không làm mất màu dung dịch nước Br2. Hãy chọn cặp X,Y,Z đúng A. X là K2CO3 ; Y là KOH ; Z là KHCO3. B. X là NaHCO3 ; Y là NaOH ; Z là Na2CO3. C. X là Na2CO3 ; Y là NaHCO3 ; Z là NaOH. D. X là NaOH ; Y là NaHCO3 ; Z là Na2CO3. Câu 24. Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn xốp) thì A. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xả ra quá trình khử ion Cl-. +


13 B. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-. C. ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl-. D. ở cực dương xảy ra quá trinh oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl . Câu 25. Cho sơ đồ sau : X dpnc  → Na + ……. Hãy cho biết X có thể là chất nào sau đây ? A. NaCl, NaNO3. B. NaCl, NaOH. C. NaCl, Na2SO4. D. NaOH, NaHCO3. Câu 26. Cho các hiện tượng thí nghiệm sau 1) Đốt NaOH bằng đũa platin trên ngọn lửa đèn cồn thấy có màu vàng. 2) Cho từ từ từng giọt HCl vào dung dịch Na2CO3 một lúc sau mới thấy khí thoát ra. 3) Trộn dung dịch CaCl2 với dung dịch NaHCO3 rồi đun nóng thấy kết tủa màu vàng. 4) Trộn dung dịch NaOH với dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xanh. 5) Cho một mẩu quỳ tím vào dung dịch Na2CO3 0,1M thấy quỳ tím hóa đỏ. Có bao nhiêu hiện tượng thí nghiệm được mô tả đúng A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 Câu 27. Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,05 mol HCO3−, 0,02 mol Cl−. Nước trong cốc thuộc loại nào ? A. Nước cứng có tính cứng tạm thời. B. Nước cứng có tính cứng vĩnh cữu. C. Nước cứng có tính cứng toàn phần. D. Nước mềm. Câu 28. Có thể dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng tạm thời ? D. KNO3. A. NaCl. B. H2SO4. C. Na2CO3. Câu 29. Anion gốc axit nào sau đây có thể làm mềm nước cứng ? A. NO 3− B. SO24 − C. ClO −4 D. PO34− Câu 30. Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây ? A. Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển). B. Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa. C. Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra. D. Các muối hiđrocacbonat của magie và canxi bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo ra kết tủa. Câu 31. Hòa tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc). Để trung hòa một nửa dung dịch Y cần dùng dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl (tỉ lệ mol 1:2). Tổng khối lượng muối được tạo ra là: A. 21,025 gam B. 20,65 gam C. 42,05 gam D. 14,97 gam Câu 32. Hòa tan hết 5,50 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 1,344 lít H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y chứa 4,00 gam NaOH. Hấp thụ hoàn toàn 4,032 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là. A. 3,55 gam. B. 4,00 gam. C. 5,00 gam. D. 6,00 gam. Câu 33: Cho một dung dịch nước cứng sau: 0,05 mol Mg2+ ; 0,03 mol Ca2+ ; 0,14 mol Na+ ; 0,09 mol HCO3− ; 0,05 mol NO 3− và 0,08 mol SO 24− . Với các hóa chất sau : NaOH ; Ca(OH)2 ; NaHCO3 ; NaCl ; HCl ; Na2CO3 ; Na3PO4 ; NaHSO4 ; Na2SO4. Có bao nhiêu hóa chất có thể làm mềm được nước cứng trên ? A. 3. B. 4. C. 5. D. 7. 2+ Câu 34: Cho một dung dịch nước cứng sau: 0,05 mol Mg ; 0,03 mol Ca2+ ; 0,14 mol Na+ ; 0,09 mol HCO3− ; 0,05 mol NO 3− và 0,08 mol SO 24− . Với các hóa chất sau : NaOH ; Ca(OH)2 ;


14 NaHCO3 ; NaCl ; HCl ; Na2CO3 ; Na3PO4 ; NaHSO4 ; Na2SO4. Có bao nhiêu hóa chất có thể làm mất tính cứng toàn phần của nước cứng trên ? A. 3. B. 4. C. 5. D. 7. Câu 35. Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 - 15 phút. Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do: A. Dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- có tính khử. B. Vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu. C. Dung dịch NaCl độc. D. Vi khuẩn bị trương nước do thẩm thấu c) Sản phẩm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp C D C B C B A C A án Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp A C A B A B B A C án Câu 19 20 21 22 23 24 25 26 27 Đáp B A A A D C B C C án Câu 28 29 30 31 32 33 34 35 Đáp C D D A B B án d) Tổ chức thực hiện: + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động. + GV thu một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung. + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế -Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường b) Nội dung: - Nội dung HĐ: yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau: Câu 1. Làm nến màu như thế nào? Câu 2. Em hãy giải thích ý nghĩa hóa học của câu tục ngữ “nước chảy đá mòn” c) Sản phẩm: Câu 1. Ngày tết chúng ta có hàng nến với ngọn lửa lung linh, đủ màu sắc để đón giao thừa thì hay biết mấy. Cách làm ra những cây nến màu. Thân nến màu đỏ, ngọn lửa cũng có màu đỏ. Thân nến màu xanh, ngọn lửa cũng có màu xanh,... và còn toả ra mùi thơm quyến rũ nữa. Cách làm: • Thân nến làm bằng parafin, có thể mua parafin tại các cửa hàng hoá chất hoặc mua loại nến rẻ tiền để lấy parafin. • Chất tạo màu cho thân cây nến là những chất màu có thể tan trong parafin nóng chảy nh metyl xanh (màu xanh) auramin (màu vàng), rodamin, eosin (màu đỏ),...


15 Cũng có thể tạo mầu cho thân cây nến bằng cách đơn giản hơn là dùng phấn mầu để bôi lên cây nến. • Bấc nến làm bằng sợi bông, sợi lanh,... không dùng sợi tổng hợp. Để bấc cháy không có tàn cần tẩm bấc bằng dung dịch natri borat hoặc natri photphat rồi phơi khô. • Chất tạo màu cho ngọn lửa là các muối vô cơ. Hoà tan riêng từng muối vô cơ vào nớc để đợc dung dịch bão hoà. Tầm bấc vào dung dịch muối bão hoà rồi phơi khô. Khi cháy ngọn lửa sẽ có màu nh sau: • KCl hay KNO3: Màu tím (bởi K+) • NaCl hay NaNO3: Màu vàng (bởi Na+) • LiCl hay LiNO3: Đỏ thắm (bởi Li+) • CaCl2 hay Ca(NO3)2: Đỏ gạch (bởi Ca2+) • BaCl2 hay Ba(NO3)2: Xanh nõn chuối (bởi Ba2+) • CuCl2 hay CuSO4: Xanh da trời (bởi Cu2+) d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 48, 49, 50 NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Nêu được: Vị trí, cấu hình e lớp ngoài cùng, tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của nhôm. Trình bày được: - Nhôm là kim loại có tính khử khá mạnh : Phản ứng với phi kim, dung dịch axit, nước, dung dịch kiềm, oxit kim loại. - Nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy. - Tính chất vật lí và ứng dụng của một số hợp chất : Al2O3, Al(OH)3, muối nhôm. - Tính chất lưỡng tính của Al2O3, Al(OH)3 : Vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ mạnh. - Cách nhận biết ion nhôm trong dung dịch. - Trình bày được những ứng dụng quan trọng của nhôm - Nêu được nguyên tắc và sản xuất nhôm bằng phương pháp điện phân oxit nóng chảy - Hiểu được quá trình điện phân nhôm oxit nóng chảy 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Quan sát mẫu vật, thí nghiệm, rút ra kết luận về tính chất hoá học và nhận biết ion nhôm. - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của nhôm. - Sử dụng và bảo quản hợp lí các đồ dùng bằng nhôm. - Tính thành phần phần trăm về khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng. - Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của nhôm, nhận biết ion nhôm - Viết được các phản ứng xảy ra trên bề mặt các điện cực, pt điện phân khi điện phân nhôm oxit nóng chảy − Tính % khối lượng nhôm trong hỗn hợp kim loại đem phản ứng. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu


2 - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: * Hoá chất: nhôm, khí oxi, khí Clo, dung dịch axit HCl, oxit sắt (III), nước, dung dịch NaOH. * Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn.... III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Tìm hiểu vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lí, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của nhôm. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Nghiên cứu SGK, kết hợp tra cứu tài liệu trên internet với kiến thức thực tiễn hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1: a. Nêu vị trí, cấu hình của nhôm trong bảng tuần hoàn. b. Số oxi hóa trong các hợp chất của nhôm là bao nhiêu, tại sao? ……………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Câu 2: Nhôm là một kim loại có hoạt tính hóa học cao chỉ đứng sau kim loại kiềm và kiềm thổ, nhưng ở điều kiện thường nhôm tỏ ra kém hoạt động tại sao? ……………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Câu 3: Hãy kể tên một số hợp chất của nhôm mà em biết, từ đó đưa ra các ứng dụng của từng hợp chất. ……………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………. c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi ở phiếu học tập số 01 d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, kết hợp tra tài liệu trên internet để hoàn thành phiếu học tập số 1. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn thiện phiếu học tập số 1. - Sau đó GV mời hai nhóm bất kì báo cáo, các nhóm còn lại lắng nghe và đóng góp ý kiến, bổ sung. Đây là hoạt động tạo tình huống nên GV không kết luận lại kiến thức mà liệt kê những câu hỏi chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ Dựa vào thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức bài học lớp 9, đại cương về kim loại, HS có thể nêu được vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lí của


3 nhôm. HS còn khó khăn ở phần số oxi hóa của nhôm, tại sao điều kiện thường nhôm kém hoạt động GV có thể gợi ý HS nghiên cứu trong SGK và tra cứu thêm thông tin. - GV mời một HS báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Qua báo cáo và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nhôm. a) Mục tiêu: - Nêu được vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn hóa học, cấu hình electron nguyên tử của nhôm. b) Nội dung: Tìm hiểu về vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nhôm. c) Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thiện các câu hỏi trong phiếu học tập số 1. Câu 1: a. Vị trí và cấu hình electron của nhôm trong bảng tuần hoàn: - Vị trí: Ô số 13, chu kì 3, thuộc nhóm IIIA. - Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1 hay [Ne] 3s23p1 b. Số oxi hóa của nhôm là +3 Do nhôm là kim loại hoạt động, dễ dàng nhường cả 3 electron. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS hoạt động các nhân: Nghiên cứu SGK để tiếp tục hoàn thiện câu 1, câu 2 trong phiếu học tập. - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau kết quả câu 1, câu 2. - HĐ chung: GV mời một số nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát: trong quá trình HS HĐ các nhân, GV quan sát kịp thời để phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và hỗ trợ hợp lí. - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về vị trí, cấu hình electron của nhôm. Hoạt động 2.2. Nghiên cứu tính chất hóa học của nhôm. a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất hóa học của nhôm. - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: c) Sản phẩm: - Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau( Các thí nghiệm HS có thể làm: Nhôm bột tác dụng với oxi, nhôm tác dụng với axi, phản ứng nhiệt nhôm, nhôm tác dụng với dung dịch kiềm.


4 Trả lời câu 2: Nhôm là kim loại có hoạt tính hóa học cao nhưng ở điều kiện thường tỏ ra kém hoạt động vì bề mặt của nhôm đã được một màng oxit bền Al2O3 che phủ. - HS hoàn thành bảng: STT

Tên thí nghiệm

Cách tiến hành

Hiện tượng

Giải thích, viết PTHH

1 2 3 4 5 Rút được ra tính chất hóa học chung của nhôm: - Tác dụng với phi kim Nhôm khử dễ dàng các phi kim thành ion âm. + Tác dụng với halogen: 2 Al + 3Cl2 2AlCl3 + Tác dụng với oxi tạo nhôm oxit: 4Al + 3 O2 o 2Al2O3 + Tác dụng với axit tạo muối và giải phóngt khí: • Khử dễ dàng ion H+ trong dung dịch HCl và H2SO4 loãng: Al + HCl AlCl3 + H2 • Tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đặc nóng và H2SO4 đặc nóng. Al + 4HNO3 Al(NO3)3 + NO + 2H2O • Nhôm bị thụ động bởi dung dịch axit HNO3 đặc nguội hoặc H2SO4 đặc nguội. + Tác dụng với oxit kim loại: 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe (phản ứng nhiệt nhôm) + Tác dụng với nước: 2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + H2 + Tác dụng với dung dịch kiềm: 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: Từ vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn, từ cấu hình electron kết hợp với các kiến thức đã học ở bài nhôm lớp 9, bài đại cương kim loại. GV yêu cầu các nhóm tiếp tục nghiên cứu SGK hoàn thiện câu 2 trong phiếu học tập số 1 và dự đoán tính chất hóa học của nhôm. - HĐ chung: GV mời một số nhóm lên báo cáo kết quả, dự đoán tính chất hóa học của nhôm. Các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV: Thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, các video về thí nghiệm còn lại, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và đề xuất các thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng tính chất hóa học của nhôm. Các nhóm tiến hành thí nghiệm, GV mời một số nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH xảy ra. Từ đó kết luận tính chất hóa học của nhôm. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS:


5 Thí nghiệm về phản ứng nhôm tác dụng với nước, ở điều kiện thường nhôm tác dụng không đáng kể với nước do có lớp màng oxit nhôm che phủ bên ngoài vì vậy GV hướng dẫn HS trước khi cho nhôm tác dụng với nước cần cạo sạch lớp màng oxit bên ngoài, hoặc cho HS quan sát video TN. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về tính chất vật lí, ứng dụng, trạng thái tự nhiên và sản xuất nhôm. a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất vật lí của nhôm - Nêu được các ứng dụng của nhôm trong đời sống. - Các trạng thái tự nhiên mà nhôm tồn tại và phương pháp sản xuất nhôm. b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh tự học về tính chất vật lí, ứng dụng của nhôm, trạng thái tự nhiên và phương pháp sản xuất. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Câu 1: Theo em, nhôm có những tính chất vật lí gì, dựa vào tính chất vật lí hãy đưa ra một số ứng dụng của nhôm trong thực tế. Câu 2: Nghiên cứu SGK, kiến thức thực tiễn và tìm hiểu trên Internet hãy cho biết các ứng dụng của nhôm trong đời sống, trạng thái tự nhiên, phương pháp sản xuất nhôm. c) Sản phẩm Báo cáo của nhóm Câu 1: Tính chất vật lí của nhôm: - Là kim loại màu trắng bạc, nóng chảy ở 660oC, mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng. - Là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Từ tính chất vật lí của nhôm, nhôm có một số ứng dụng thực tế: - Do tính mềm, dễ dát mỏng nên những lá nhôm mỏng 0,01 mm dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá. - Nhôm là kim loại mềm, nhẹ nên được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay. - Đặc điểm màu trắng bạc nên nhôm dùng làm trong xây dựng nhà cửa, nội thất: của sổ... - Dẫn điện tốt nên được dùng là dây điện, dẫn nhiệt tốt nên dùng là dụng cụ nhà bếp: nồi, xoong… - Nhôm siêu tinh khiết dùng trong công nghiệp điện từ, sản xuất đĩa CD, tản nhiệt trên máy tính... Câu 2: Ứng dụng của nhôm: + Làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ. + Dùng trong xây dựng nhà cửa, trang trí nội thất. + Dùng làm dụng cụ nhà bếp: xoong, nồi… + Phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray. + Công nghiệp điện từ, sản xuất đĩa CD. - Trạng thái tự nhiên: Nhôm tồn tại ở dạng hợp chất: đất sét, mica, boxit, criolit… - Sản xuất nhôm:


6 Phương pháp điện phân nhôm oxit nóng chảy. + Nguyên liệu: quặng boxit Al2O3.2H2O đã loại bỏ tạp chất Fe2O3 và SiO2. + Điện phân nhôm nóng chảy: nhiệt độ 20500C Cực âm xảy ra quá trình: Al3+ + 3e Al Cực dương xảy ra quá trình: 2O2- O2 + 4e d. Tổ chức hoạt động - Phát trước phiếu học tập số 02 từ tiết trước, yêu cầu HS về nhà hoàn thành nội dung -Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu một số học sinh lần lượt trình bày về tính chất vật lí, ứng dụng của nhôm trong đời sống, trạng thái tự nhiên và phương pháp sản xuất nhôm. Các học sinh còn lại lắng nghe và góp ý. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức. - Phương án đánh giá: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tìm hiểu về phương pháp sản xuất nhôm để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS. + Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm về phương pháp sản xuất nhôm, GV giúp HS tìm lỗi sai và chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu một số hợp chất quan trọng của nhôm. a) Mục tiêu: - Nếu được một số hợp chất quan trọng của nhôm, tính chất hóa học đặc trưng và một số ứng dụng của chúng. - Nêu được cách nhận biết Al3+ trong dung dịch. b) Nội dung: Tìm hiểu về một số hợp chất quan trọng của nhôm, tính chất và ứng dụng của chúng. Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu về nhôm oxit Câu 1: Tính chất vật lí của nhôm oxit là gì? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 2: Nhôm oxit thuộc loại oxit gì? Hãy nêu tính chất hóa học của nhôm oxit. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 3: Ngoài ứng dụng để sản xuất nhôm, nhôm oxit còn những ứng dụng nào khác? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 4: Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch.( Nêu rõ cách tiến hành và thuốc thử) ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………


7 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Tìm hiểu về nhôm hiđroxit Câu 1: Tính chất vật lí của nhôm hiđroxit là gì? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 2: Nhôm hiđroxit thuộc loại hợp chất gì? Hãy nêu tính chất hóa học của nhôm hiđroxit. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 3: Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch.( Nêu rõ cách tiến hành và thuốc thử). ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Tính chất vật lí của nhôm sunfat. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 2: Hãy nêu ứng dụng của muối nhôm sunfat. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 3: Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch. (Nêu rõ cách tiến hành, thuốc thử) ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… c) Sản phẩm: Hs hoàn thành phiếu học tập d. Tổ chức hoạt động GV chia HS thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một hợp chất của nhôm. Nhóm I: tìm hiểu về nhôm oxit, cách nhận biết ion Al3+. Nhóm II: tìm hiểu về nhôm hiđroxit, cách nhận biết ion Al3+. Nhóm III: tìm hiểu về nhôm sunfat, cách nhận biết ion Al3+. Các nhóm nghiên cứu SGK và hoàn thành thông tin và phiếu học tập từng nhóm. - Hoạt động nhóm: GV tổ chức HĐ nhóm để hoàn thành thông tin vào phiếu học tập trong thời gian 10 phút. - Hoạt động chung: GV mời lần lượt 3 nhóm trình bày bài làm của mình. Các nhóm còn lại lắng nghe và góp ý. - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận, tiến hành thí nghiệm


8 + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức vừa học về vị trí, cấu hình, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp sản xuất nhôm, một số hợp chất quan trọng của nhôm. - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1: Kim loại nhẹ, màu trắng bạc, được ứng dụng rộng rãi trong đời sống là A. Fe. B. Ag. C. Cu. D. Al. Câu 2: Tính chất nào sau đây của nhôm là đúng? A. Nhôm tác dụng với các axit ở tất cả mọi điều kiện. B. Nhôm tan được trong dung dịch NH3. C. Nhôm bị thụ động hóa với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. D. Nhôm là kim loại lưỡng tính. Câu 3: Vật làm bằng nhôm bền trong nước vì: A. Nhôm là kim loại không tác dụng với nước. B. Trên bề mặt vật có một lớp nhôm oxit mỏng, bền, ngăn cách vật với nước. C. Do nhôm tác dụng với nước tạo lớp nhôm hiđroxit không tan bảo vệ cho nhôm. D. Nhôm là kim loại hoạt động không mạnh. Câu 4: Nguyên tắc của quá trình sản xuất nhôm là: A. Điện phân nóng chảy Al2O3 có xúc tác criolit nóng chảy. B. Khử ion Al3+ có trong oxit thành Al bằng dòng điện. C. Dùng kim loại K để khử AlCl3 khan, nóng chảy. D. Dùng CO khử Al2O3 nung nóng. Câu 5: Điều khẳng định nào sau đây là sai? A. Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH. B. Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò là chất khử. C. Kim loại Al tan được trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội. D. Kim loại Al có tính dẫn điện tốt hơn kim loại Cu. Câu 6: Al, Al2O3, Al(OH)3 đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Các chất có tính chất lưỡng tính là A. Al và Al(OH)3. B. Al và Al2O3. C. Al, Al2O3 và Al(OH)3. D. Al2O3, Al(OH)3. Câu 7: Chọn phát biểu sai? A. Phèn chua có công thức hóa học là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. B. Nhôm ở ô số 13, thuộc nhóm IIIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn. C. Nhôm bị thụ động bởi dung dịch axit HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội. D. Nhôm là kim loại màu trắng bạc, nóng chảy ở 660oC, khá mềm, dễ kéo sợi. Câu 8: Cho Al tác dụng với lần lượt các dung dịch axit sau: HCl; HNO3 loãng; H2SO4 đặc, nóng; HNO3 đặc, nguội; H2SO4 loãng. Số dung dịch có thể hòa tan được Al là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 9: Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO. Giá trị của m là: A. 8,1 gam. B. 1,53 gam. C. 1,35 gam. D. 13,5 gam. Câu 10: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là: A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.


9 c) Sản phẩm: Câu 1 Đáp D án

2 C

3 B

4 B

5 D

6 D

7 A

8 D

9 C

10 A

d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong phiếu học tập số 5. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm tuy nhiên GV nên khuyến khích HS tham gia. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: 1. Phèn chua và ứng dụng trong thực tiễn. Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết các ứng dụng của phèn chua. 2. Sản xuất nồi, xoong bằng nhôm. Em hãy tìm hiểu tài liệu và internet cho biết quá trình sản xuất tạo ra nồi, xoong bằng nhôm. Ưu điểm và nhược điểm của nồi, xoong bằng nhôm so với nồi xoong bằng gang, hợp kim... c) Sản phẩm: Bài trình bày bằng powerpoint của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 51 – BÀI 30: BÀI THỰC HÀNH SỐ 4: TÍNH CHẤT CỦA NATRI, MAGIE, NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − So sánh mức độ phản ứng của Al, Fe và Cu với ion H+ trong dung dịch HCl. − Fe phản ứng với Cu2+ trong dung dịch CuSO4. − Zn phản ứng với : a) dung dịch H2SO4 ; b) dung dịch H2SO4 có thêm vài giọt dung dịch CuSO4. Dùng dung dịch KI kìm hãm phản ứng của đinh sắt với dung dịch H2SO4 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. − Viết tường trình thí nghiệm. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Dụng cụ: 1 bộ kết nối aMixer; 1 cảm biến điện thế; 1 cốc 250 ml; 1 xilanh đo 100 ml ; 1 trụ đỡ với 1 kẹp ; ống nghiệm, giá ống nghiệm… - Hóa chất: Các lá kim loại ( 1 cm x 5 cm) 2 lá Cu ; 1 lá Mg ; 1 lá Sn ; 1 lá Zn , Al, Fe, Cu, HCl, CuSO4, H2SO4 loãng, Zn, III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b) Nội dung: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài học c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: Đặt vấn đề: Chúng ta đã khảo sát tính chất của kim loại, tìm hiểu về các quá trình ăn mòn Chúng ta sẽ kiểm chứng một bằng một số thí nghiệm - Phương án đánh giá Qua quan sát: Quan sát thái độ học tập của HS 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn thực hành


2 a) Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà. Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả b) Nội dung: c) Sản phẩm: HS trình bày cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm, sử dụng dụng cụ và hóa chất, tiến hành thí nghiệm an toàn d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên phát vấn HS về cách tiến hành thí nghiệm, dụng cụ, hóa chất cần thiết đề tiến hành. - GV: Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm 1,2,3 thông qua các thao tác mẫu. - GV: Yêu cầu HS nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. Hoạt động 2.2. Thực hành a) Mục tiêu: Thực hành thí nghiệm sô 1, 2, 3: b) Nội dung: Thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm c) Sản phẩm: học sinh biết tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các PTHH các thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện GV chia lớp 3 nhóm tiến hành Thí nghiệm + Nhóm 1: Tiến hành thí nghiệm 1: So sánh khả năng phản ứng của Na, Mg, Al với H2O. + nhóm 2: Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm. + Nhóm 3: Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3. - Gv phát vấn học sinh về cách tiến hành thí nghiệm - GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh Hoạt động 2.3: Hoàn thành bài tường trình thực hành a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Hoàn thành Bài tường trình thực hành c) Sản phẩm: BẢNG TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH Tên thí Hiện tượng Dụng cụ và Nội dung tiến Ghi chú. nghiệm hóa chất hành Giải thích , phương trình phản ứng 3 ống nghiệm - Rót nước vào Hiện tượng xảy ra: Lưu ý là 1. So Giá để ống ống nghiệm thứ - Ống 1: dd chuyển sang màu đánh thật sạch lớp sánh khả nghiệm; ống nhất (khoảng ¾ hồng nhỏ giọt; ống), thêm vài nhôm oxit năng 2Na + 2H2O → 2NaOH+H2 giọt dd phản ứng giấy ráp - Ống 2 : ở nhiệt độ thường dung HCl; Al; Fe; phenolphtalein, dịch không đổi màu, khi đun nóng của Na, Cu đặt vào giá ống dung dịch chuyển sang màu hồng. Mg, Al nghiệm rồi bỏ với H2O. Mg + 2H2O → Mg(OH)2 + H2 vào đó một mẫu Ống 3 : không có màu hồng ngay


3

2. Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm.

Giấy ráp; ống nghiệm; giá để ông nghiệm CuSO4; đinh sắt

3. Tính chất lưỡng tính của Al(OH)3.

- Zn; H2SO4; CuSO4; ống nghiệm.

natri bằng hạt gạo. - Rót vào ống nghiệm thứ hai và thứ ba khoảng 5 ml nước, thêm vài giọt dd phenolphtalein, sau đó đặt vào giá ống nghiệm, rồi bỏ vào ống nghiệm thứ 2 một mẫu kim loại Mg và mẫu thứ ba một mẫu kim loại Al vùa cạo bỏ lớp vỏ oxit. - Rót 2 – 3 ml dung dịch NaOH loãng vào ống nghiệm và bỏ vào đó một mẫu Al. Đun nóng nhẹ để phản ứng xảy ra mạnh hơn. - Rót vào 2 ống nghiệm mỗi ống khoảng 3 ml dd AlCl3 rồi nhỏ dd NH3 dư vào sẽ thu được kết tủa Al(OH)3 Nhỏ dd H2SO4 loãng vào một ống, lắc nhẹ. Quan sát hiện tượng. Nhỏ dd NaOH vào ống kia, lắc nhẹ.

khi đun nóng

- Lớp vỏ phủ bên ngoài tác dụng với NaOH trước. 2NaAlO2+ Al2O3 + 2NaOH H2O. Sau đó: 2Al + 6H2O 2Al(OH)3 + 3H2 Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O Cả 2 ống nghiệm kết tủa đều tan. Chứng tỏ Al(OH)3 lưỡng tính. Phương trình: NaAlO2 + Al(OH)3 + NaOH 2H2O 2Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3+ 6H2O

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động


4 - GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến hành, hiện tượng, viết PTHH cho mỗi thí nghiệm vừa làm. - HS Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV: Cho HS hoàn thành bài tường trình thực hành. - GV: Thu bài tường trình thí nghiệm - Phương án đánh giá: Thông qua kết quả trình bày bài tường trình thí nghiệm Hoạt động 3: Công việc cuối buổi a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ sau khi làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: dọn dẹp vệ sinh sau thí nghiệm c) Sản phẩm: Thu dọn, vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ và trả dụng cụ cho GV. d) Tổ chức thực hiện: - GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn dụng cụ, hóa chất dư trả lại cho GV, vệ sinh khu làm việc của nhóm mình cho sạch sẽ. - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ sung ý kiến. - Nhận xét và chấm điểm thực hành đối với các nhóm. - Phương án đánh giá: Thông qua quan sát thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 52, 53: ÔN TẬP GIỮA KÌ II Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố một số kiến thức quan trọng: Tính chất hóa học chung của kim lọai, tính chất của kim loại nhóm IA, IIA, IIIA và hợp chất của chúng. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết các phương trình hoá học - Giải bài tập hóa học liên quan đến điều chế kim loại; kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và hợp chất của chúng * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa học kì II III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Trò chơi “ http:// kahoot.it” Câu hỏi: Câu 1: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là A. Đồng. B. Bạc. C. Sắt. D. Sắt tây. Câu 2: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây? A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim. C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng. Câu 3: Phương pháp đơn giản để phân biệt nhanh nước có độ cứng tạm thời và nước có độ cứng vĩnh cửu là: A. Cho vào một ít nước vôi. C. Đun nóng. B. Cho vào một ít sođa. D. Cho vào một ít natriphotphat. Câu 4: Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường


2 A. ngâm chìm chúng trong dầu hỏa. B. ngâm chìm chúng trong nước. C. ngâm chìm chúng trong ancol etylic. D. để chúng trong các lọ khô ráo. Câu 5. Trong cuốn sách“ 800 mẹo vặt trong đời sống”có viết rằng: Nồi nhôm chỉ nên dùng để nấu cơm, nấu nước; không nên dùng để nấu canh chua, không nên để canh chua quá lâu trong nồi nhôm. Giải thích nào sau đây là chính xác nhất? A. Canh chua có chứa axit có thể phá hủy được bề mặt nhôm và nhôm. B. Nồi nhôm làm canh chua nhanh bị hỏng. C. Canh chua có môi trường bazơ có thể phá hủy được bề mặt nhôm và nhôm. D. Nhôm có tính dẻo nên dễ bị canh chua có môi trường axit phá hủy c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS chơi trò chơi. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua kết quả của trò chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Kiến thức cần nhớ a) Mục tiêu: - Hệ thống hóa kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và hợp chất của chúng b) Nội dung: - Hệ thống hóa về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa về nhôm và hợp chất của nhôm bằng sơ đồ tư duy c) Sản phẩm:

Sơ đồ tư duy kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ


3

Sơ đồ tư duy nhôm và hợp chất của nhôm d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu về nhà thảo luận hoàn thành nhiệm vụ + Nhóm 1,3: Hệ thống hóa về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 2,4: Hệ thống hóa về nhôm và hợp chất của nhôm bằng sơ đồ tư duy - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và hợp chất Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm trong câu hỏi ôn tập giữa kì II CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - MÔN HÓA 12 A- ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI NHẬN BIẾT Câu 1: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây? A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim. C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng. Câu 2: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây ra do A. các electron tự do trong mạng tinh thể. B. các ion kim loại. C. các electron hóa trị. D. Các kim loại đều là chất rắn.


4 Câu 3: Kim loại dẫn điện tốt nhất là A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu. Câu 4: Trong số các kim loại sau, kim loại nào dẫn điện tốt nhất? A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Au. Câu 5: Các kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Trong số các kim loại vàng, bạc, đồng, nhôm thì kim loại dẫn điện tốt nhất là A. Đồng. B. Vàng. C. Bạc. D. Nhôm. Câu 6: Trong số các kim loại sau: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất ở điều kiện thường là A. Al. B. Au. C. Cu. D. Ag. Câu 7: Kim loại dẫn điện kém nhất trong dãy Ag, Al, Cu, Au, Fe là A. Fe. B. Al. C. Ag. D. Au. Câu 8: Dãy sắp xếp theo chiều tăng tính dẫn điện của kim loại (từ trái qua phải) là A. Au, Fe, Ag, Cu. B. Ag, Cu, Au, Fe. C. Au, Ag, Cu, Fe. D. Fe, Au, Cu, Ag. Câu 9: Khi tăng dần nhiệt độ, khả năng dẫn điện của hợp kim B. giảm rồi tăng. C. giảm. D. tăng rồi giảm. A. tăng. Câu 10: Các kim loại dẫn điện được là vì A. electron tự do trong tinh thể kim loại gây ra. B. kim loại có ít electron lớp ngoài cùng hơn phi kim. C. ion dương trong tinh thể kim loại gây ra. D. kim loại ở thể rắn. Câu 11: Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi A. khối lượng riêng khác nhau. B. kiểu mạng tinh thể khác nhau. C. mật độ electron tự do khác nhau. D. mật độ ion dương khác nhau. Câu 12: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại? A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm. Câu 13: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là B. Bạc. C. Sắt.D. Sắt tây. A. Đồng. Câu 14: Cho dãy các kim loại Mg, Cr, K, Li. Kim loại mềm nhất trong dãy là A. Cr. B. Mg. C. K. D. Li. Câu 15: Kim loại cứng nhất là A. Cr. B. Os. C. Pb. D. W. Câu 16: Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là A. W. B. Pb. C. Os. D. Cr. Câu 17: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là A. Cu. B. Na. C. Hg. D. Fe. Câu 18: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là A. Hg. B. Cr. C. Pb. D. W. Câu 19: Cho các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là A. W. B. Al. C. Na. D. Fe. Câu 20: Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường gọi là A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước. C. sự ăn mòn hoá học. D. sự ăn mòn điện hoá. Câu 21: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử.


5 B. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. C. Ăn mòn hoá học phát sinh dòng điện. D. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử. Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ăn mòn hoá học? A. Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện. B. Ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một chiều. C. Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hoá học. D. Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá. Câu 23: Sự phá huỷ kim loại (không nguyên chất) hay hợp kim do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm sang cực dương gọi là : A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước. C. sự ăn mòn hoá học. D. sự ăn mòn điện hoá. Câu 24: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh. B. Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trường không khí. C. Trong qúa trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó. D. Ăn mòn kim loại được chia làm 2 dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học. Câu 25: Thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học? A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô. B. Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4. C. Để mẩu gang lâu ngày trong không khí ẩm. D. Cho Fe vào dung dịch AgNO3. Câu 26: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất A. Fe. B. K. C. Mg. D. Al. Câu 27: Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là C. K. D. Ag. A. Ca. B. Fe. Câu 28: Trong các nguyên tố sau đây, nguyên tố nào có tính khử mạnh nhất? A. Ca. B. Au. C. Cu. D. Zn. Câu 29: Trong số các kim loại Zn, Fe, Cu, Ni, kim loại có tính khử mạnh nhất là A. Zn. B. Fe. C. Ag. D. Cu. Câu 30: Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là A. Cu. B. Mg. C. Al. D. Ag. THÔNG HIỂU Câu 31: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 32: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. Ag. B. Au. C. Cu. D. Al. Câu 33: Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái qua phải là A. Cu, K, Fe. B. K, Cu, Fe. C. Fe, Cu, K. D. K, Fe, Cu. Câu 34: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình: A. Fe bị ăn mòn hóa học. B. Sn bị ăn mòn hóa học. C. Sn bị ăn mòn điện hóa. D. Fe bị ăn mòn điện hóa.


6 Câu 35: Để hạn chế sự ăn mòn vỏ tàu đi biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) tấm kim loại nào dưới đây? A. đồng. B. chì. C. kẽm. D. bạc. Câu 36: Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại A. Zn. B. Ag. C. Pb. D. Cu. Câu 37: Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để: A. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa. B. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường. C. Vỏ tàu được chắc hơn. D. Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn. Câu 38: Hai dây phơi làm bằng hai kim loại nguyên chất là Cu và Al, được nối với nhau rồi để trong không khí ẩm. Chỗ nối của 2 dây kim loại có thể xảy ra hiện tượng nào sau đây? A. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Al là cực dương và bị ăn mòn. B. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Cu là cực âm và bị ăn mòn. C. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Cu là cực dương và bị ăn mòn. D. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Al là cực âm và bị ăn mòn. Câu 39: Sợi dây đồng được dùng để làm dây phơi quần áo, để ngoài không khí ẩm lâu ngày bại đứt. Để nối lại mối đứt đó, ta nên dùng kim loại nào để dây được bền nhất? A. Al. B. Cu. C. Fe. D. Mg. VẬN DỤNG THẤP Câu 40: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội. (3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2. (4) Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng. Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hoá học là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 41: Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn điện hoá? A. Sự ăn mòn vỏ tàu trong nước biển. B. Sự gỉ của gang trong không khí ẩm. C. Nhúng thanh Zn trong dung dịch H2SO4 có nhỏ vài giọt CuSO4. D. Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4. Câu 42: Trường hợp nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hóa? A. Gang và thép để trong không khí ẩm. B. Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây bằng đồng nối với một đoạn dây bằng thép. C. Một tấm tôn che mái nhà. D. Những thiết bị bằng kim loại thường xuyên tiếp xúc với hơi nước. Câu 43: Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch sau: (1) AgNO3, (2) CuCl2, (3) NiCl2, (4) ZnCl2, (5) hỗn hợp gồm HCl và CuSO4. Những trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (5). D. (2), (3), (5). Câu 44: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.


7 Câu 45: Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 46: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z:

Phương trình hoá học của phản ứng tạo thành khí Z là t A. CuO + H2  → Cu + H2O. t B. Fe2O3 + 3H2  → 2Fe + 3H2O. t C. CuO + CO → Cu + CO2. D. 2HCl + CaCO3  → CaCl2 + CO2 + H2O. Câu 47: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là A. 3,36. B. 5,60. C. 2,24. D. 4,48. Câu 48: Cho 6,5 gam bột Zn vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 3,2. B. 5,6. C. 12,9. D. 6,4. Câu 49: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là B. 26 gam. C. 22 gam. D. 24 gam. A. 28 gam. Câu 50: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là C. 16,0 gam. D. 8,0 gam. A. 5,6 gam. B. 6,72 gam. VẬN DỤNG CAO Câu 51: Điện phân (điện cực trơ, có màng ngăn) 2 lít dung dịch gồm CuSO4 và 0,01 mol NaCl đến khi cả 2 điện cực đều thoát ra 448 ml khí (đktc) thì ngừng điện phân. Giả sử nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân. Giá trị pH dung dịch sau điện phân là A. 1,4. B. 1,7. C. 1,2. D. 2,0. Câu 52: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,56 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là A. 27020. B. 30880. C. 34740. D. 28950. B- KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ NHẬN BIẾT Câu 53: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là A. ns2np1. B. ns1. C. ns2np2. D. ns2. Câu 54: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là o

o

o


8 A. ns np . B. ns . C. ns2np2. D. ns2. Câu 55: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p63s23p1. D. 1s22s22p53s1. Câu 56: Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch KOH thì dung dịch chuyển thành A. màu đỏ. B. màu tím. C. màu xanh. D. màu vàng. Câu 57: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là: A. Na, Ba và K. B. Be, Na và Ca. C. Na, Fe và K. D. Na, Cr và K. Câu 58: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là A. boxit. B. đá vôi. C. thạch cao sống. D. thạch cao nung Câu 59: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion A. Ca2+ và SO42-. B. Ba2+ và K+. C. Mg2+ và Al3+. D. Ca2+ và Mg2+. Câu 60: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO. Câu 61: Chất nào sau đây là muối trung hòa? A. K2HPO4. B. NaHSO4. C. NaHCO3. D. KCl. Câu 62 : Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là A. CaSO3. B. CaCl2. C. CaCO3. D. CaO. Câu 63 : Thuốc chữa đau dạ dày có chứa thành phần natrihidrocacbonat. Công thức của natrihidrocacbonat là A. Na2CO3. B. NaHSO4. C. NaHCO3. D. KCl. Câu 64 : Nước vôi trong có công thức là B. Ca(OH)2. C. CaCO3. D. CaO. A. CaSO4. Câu 65 : Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là B. RO2. C. R2O. D. RO. A. R2O3. Câu 66 : Khi nhiệt phân hoàn toàn CaCO3 thì sản phẩm của phản ứng là A. Ca(OH)2, CO2. B. CaO, CO2. C. CO, CO2, H2O. D. CO2, H2O. Câu 67 : Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch A. NaCl. B. KCl. C. CaCl2. D. NaNO3. Câu 68 : Thuốc thử dùng để phân biệt hai dung dịch Na2CO3 và Ca(HCO3)2 là A. dung dịch NaHCO3. B. dung dịch Ca(OH)2. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch NaCl. THÔNG HIỂU Câu 69: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là: A. Na, Ba và K. B. Be, Na và Ca. C. Na, Fe và K. D. Na, Cr và K. Câu 70: Cho các chất : Na2CO3, Ca(OH)2, HCl và Na3PO4. Số chất có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 71: Trường hợp nào sau đây Na+ bị khử? A. Cho NaOH tác dụng với HCl. B. Điện phân dd NaCl. 2

1

1


9 C. Điện phân NaOH nóng chảy. D. Cho CO tác dụng với Na2O. 2+ Câu 72: Trong một cốc có a mol Ca , b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol HCO3-. Biểu thức liên hệ giữa a,b,c,d là A. a + b = c + d. B. 2a + 2b = c + d. C. 3a + 3b = c + d. D. 2a+b=c+ d. Câu 73: Sục từ từ khí CO2 vào dd nước vôi trong đến dư. Hiện tượng là A. Có kết tủa trắng, một phần kết tủa tan. B. Có kết tủa trắng. C. Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần dần đến hết. D. Có kết tủa trắng, có khí bay ra. Câu 74: Nhận định nào không đúng về cách làm mềm nước cứng? A. Làm giảm nồng độ các ion HCO3-, Cl-, SO42- trong nước cứng. B. Làm giảm nồng độ các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng. C. Thay thế các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng bằng ion Na+. D. Chuyển các ion Ca2+ và Mg2+ vào hợp chất không tan bằng cách đun nóng nước cứng có độ cứng tạm thời. Câu 75: Hiện tượng xảy ra khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 là: A. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời gian sau đó giảm dần đến trong suốt. B. Ban đầu không có hiện tượng gì đến một lúc nào đó dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt. C. Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó xuất hiện kết tủa và tan ngay. D. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt. Câu 76: Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây? A. Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 100oC, áp suất khí quyển). B. Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa. C. Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra. D. Các muối hiđrocacbonat của canxi và magie bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo kết tủa. Câu 77: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây ? A. Gây ngộ độc nước uống. B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo. C. Làm hỏng các dung dịch cần pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước. Câu 78: Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng thạch tạo nhũ trong các hang động tự nhiên: A. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O. B. CaO + CO2 → CaCO3. C. Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O. D. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2. Câu 79: Trong 1 cốc nước chứa 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Ca2+ ; 0,01 mol Mg2+ ; 0,05 mol HCO3- ; 0,02 mol Cl-. Hỏi nước trong cốc thuộc loại nước cứng gì ? A. Nước cứng tạm thời. B. nước cứng vĩnh cửu. C. nước không cứng. D. nước cứng toàn phần. VẬN DỤNG THẤP


10 Câu 80: Điện phân muối clorua của kim loại kiềm X nóng chảy thu được 1,344 lít khí (đktc) ở anot và 2,76 gam kim loại ở catot. Kim loại X là A. Na. B. K. C. Li. D. Rb. Câu 81: Hoà tan hoàn toàn 1,79 gam hỗn hợp chia kim loại kiềm kế tiếp nhau vào nước thu được 0,56 lít khí H2 (Đktc ). Hai kim loại kiềm là A. Na và K. B. Li và Na. C. K và Rb. D. Rb và Cs. Câu 82: 100 ml dung dịch X chứa Na2CO3 0,1M và Na2SO4 0,1M tác dụng với dung dịch BaCl2 dư. Khối lượng kết tủa tạo ra là A. 4,3 gam. B. 3,4 gam. C. 2,93 gam. D. 2,39 gam. Câu 83: Cho các phát biểu sau: (a) Các muối hiđrocacbonat của canxi và magie bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo kết tủa. (b) Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng kali cho cây trồng. (c) Nhiệt phân Na2CO3 ở nhiệt độ cao, thu được natri oxit và khi cacbonic. (d) Để làm sạch cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm ăn. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 84: Cho 18,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ tác dụng hết với dung dịch HCl. Cô cạn dung dịch thu được 20,6 gam muối khan. Hai kim loại đó là A. Mg và Ca. B. Be và Mg. C. Ca và Sr. D. Sr và Ba. Câu 85: Cách nào sau đây dùng để điều chế kim loại Ca? A. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn. B. Điện phân CaCl2 nóng chảy. C. Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao. D. Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2. Câu 86: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) sinh ra 2,24 lit khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). khí X là A. N2O . B. NO2 . C. N2. D. NO. Câu 87: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch FeCl2. (b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2. (c) Sục khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư. (d) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2. (e) Cho kim loại Al vào lượng dư dung dịch FeCl3. (g) Sục khí SO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Câu 88: Hoà tan hết 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư được 4,48 lít khí CO2 ở đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối khan thu được là A. 26,4 gam. B. 23,4 gam. C. 22,8 gam. D. 24,6 gam. Câu 89: Hoà tan 2,8 gam CaO vào nước được 500 ml dung dịch X. Hỏi dung dịch X có thể hấp thụ tối đa bao nhiêu lít khí CO2 (đktc)? A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 1,68 lít. D. 3,36 lít. VẬN DỤNG CAO


11 Câu 90: Nhỏ từ từ đến hết 100,0 ml dung dịch H2SO4 1M vào 200,0 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,75M và NaHCO3 0,5M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 52,85. B. 62,70. C. 43,00. D. 72,55. Câu 91 Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Giá trị của V là B. 80. C. 60. D. 120. A. 40. Câu 92: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 66,98. B. 39,4. C. 47,28. D. 59,1. C- NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM NHẬN BIẾT Câu 93: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIIA là D. 3. A. 4. B. 1. C. 2. Câu 94: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13) là A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p63s23p1. D. 1s22s22p53s1. Câu 95: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại nhôm thuộc nhóm A. IA. B. IIA. C. IIIA. D. VA. Câu 96: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIIA là A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO. Câu 97: Nhôm oxit là hợp chất có tính A. axit. B. bazơ. C. lưỡng tính. D. khử. Câu 98: Nhôm hidroxit là hợp chất có tính A. axit. B. bazơ. C. lưỡng tính. D. khử. Câu 99: Tính chất hóa học của nhôm là A. tính khử. B. tính oxi hóa. C. tính lưỡng tính. D. tính dẫn điện. THÔNG HIỂU Câu 100: Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nào dưới đây A. Điện phân nóng chảy AlCl3. B. Điện phân dung dịch AlCl3. C. Cho kim loại Na vào dung dịch AlCl3. D. Điện phân nóng chảy Al2O3. Câu 101: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. C. chỉ có kết tủa keo trắng. D. không có kết tủa, có khí bay lên. Câu 102: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa nâu đỏ. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan. C. có kết tủa keo trắng. D. dung dịch vẫn trong suốt. Câu 103: Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây? A. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat. B. Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat. C. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. D. Cho Al2O3 tác dụng với nước Câu 104: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch A. NaCl, H2SO4. B. KCl, NaNO3. C. NaOH, HCl. D. Na2SO4, KOH.


12 VẬN DỤNG THẤP Câu 105: Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ? A. NaOH. B. HNO3. C. HCl. D. NaCl. Câu 106: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít. Câu 107: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là A. 2,7 gam. B. 10,4 gam. C. 5,4 gam. D. 16,2 gam. Câu 108: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là A. 0,336 lít. B. 0,672 lít. C. 0,448 lít. D. 0,224 lít. c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Trắc nghiệm d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập theo các chủ đề - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức vừa học về vị trí, cấu hình, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp sản xuất nhôm, một số hợp chất quan trọng của nhôm. - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong câu hỏi ôn tập kiểm tra giữa kì II. c) Sản phẩm: - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong đề cương ôn tập kiểm tra giữa kì I. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau:


13 Câu 1: Ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn vôi dưới đáy. Để khử cặn có thể dùng giấm pha vào nước trong ấm ngâm vài tiếng rồi súc sạch. Em hãy giải thích cách làm đó và viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra nếu có. Câu 2. Để chuẩn bị đón năm mới, bố giao nhiệm vụ cho Minh quét vôi các gốc cây xung quanh nhà. Nam liền lấy môṭ châụ bằng nhôm để pha nước vôi nhưng bố bảo không đươc ̣ vì như thế sẽ làm cho chậu nhôm bị hỏng. Em haỹ giải thich́ điều bố nói với Minh? c) Sản phẩm: Câu 1: Nước tự nhiên hoặc nước trong bể chứa thường có chứa một lượng muối Khi đun nóng sẽ sinh ra các chất kết tủa (CaCO3 và MgCO3), lâu ngày sẽ hình thành nên một lớp cặn. Để khử cặn, ta dùng giấm pha vào nước vì giấm (có chứa axit axetic) có thể hòa tan hết các loại kết tủa đó: CaCO3↓ + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O MgCO3↓ + 2CH3COOH → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O Câu 2: - Vì nước vôi có khả năng tiêu diệt một số loại sâu bệnh cho cây vì thế người ta thường quét vôi vào gốc cây. Không sử dụng chậu, xô bằng nhôm để đựng vôi vì nhôm tan trong dung dịch kiềm : Ca(OH)2 + 2Al + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2 d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 55, 56, 57, 58, 59: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 05 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Trình bày được: - Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt. - Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối). - Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt. Trình bày được : + Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II). + Tính oxi húa của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III). 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: Góp phần phát triển cho HS NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm, phương pháp trực quan và sử dụng bài tập hoá học có nội dung gắn với thực tiễn. b. Nhận thức hóa học: Học sinh cần đạt được các yêu cầu cần đạt sau: (1). Nhận biết và nêu được tên của các hợp chất của sắt. (2). Trình bày được tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt: + Sắt có tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối). + Tính khử của hợp chất sắt (II): FeO, Fe(OH)2, muối sắt (II). + Tính oxi hóa của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III). (3). Giải thích được tính chất hóa học của sắt, hợp chất của sắt và nhận biết được ion Fe2+; Fe3+ trong dung dịch. (4). Thực hiện được (hoặc quan sát qua video, qua mô tả) các thí nghiệm: sắt tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối. (5). Viết được phương trình phản ứng hóa học của sắt và hợp chất của sắt. (6). Trình bày được phương pháp điều chế hợp chất của Sắt. b) Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Được thực hiện thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát, tiến hành thí nghiệm … để tìm hiểu về tính chất vật lí và tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt. c) Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thông qua các kiến thức, kĩ năng hóa học đã học để vận dụng, giải thích một số hiện tượng thực tiễn có liên quan đến sắt và hợp chất của sắt. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu + Các phiếu học tập và phiếu KWL + Phương tiện dạy học Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, ống nghiệm, ống L, dây cao su, bình cầu, đèn cồn Hóa chất: Fe, HNO3, khí Clo, dung dịch CuSO4


2 Laptop, màn chiếu, giấy A0 III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Giúp học sinh huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học, kinh nghiệm của bản thân trong cuộc sống về sắt và hợp chất của sắt để tìm hiểu vấn đề được nghiên cứu trong chủ đề/ bài học nhằm kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu bài học mới; b) Nội dung: Nêu những điều đã biết về nguyên tố hóa học sắt và hợp chất của sắt. Nêu những điều muốn biết thêm về sắt. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 PHIẾU K - W – L Họ tên học sinh:..........................................Lớp: ........... Trường: ................... Nội dung: Em hãy nêu tất cả những gì em đã biết về nguyên tố sắt và hợp chất của sắt? (Vị trí, cấu hình electron, tính chất vật lí; tính chất hóa học; trạng thái tự nhiên; các câu chuyện liên quan đến sắt...) K (Known) W (Want) L (Learned) Những điều đã biết Những điều muốn biết Những điều đã học được

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi ở phiếu học tập số 01 W (Want) K (Known) Những điều muốn biết Những điều đã biết + Cấu hình electron: về tính chất vật lí, 2 2 6 2 6 6 2 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s . tính chất hóa học và những + Vị trí của sắt trong bảng ứng dụng của sắt và hợp tuần hoàn: Ô 16; Chu kì chất của sắt trong thực tế 4; + Một số tính chất vật lí của sắt (màu trắng, hơi xám, dẫn điện tốt..), + Một số hợp chất của sắt: FeO; Fe2O3, Fe(OH)2, ... + Ứng dụng của sắt và hợp chất của sắt: Trong xây dựng, làm vật dụng.

L (Learned) Những điều đã học được

d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm cặp đôi với nhiệm vụ: trao đổi nội dung phiếu KWL đã làm ở nhà. - Thời gian thảo luận và trình bày 5 phút - Sau đó GV mời hs bất kì báo cáo, các HS còn lại lắng nghe và đóng góp ý kiến, bổ sung. Đây là hoạt động tạo tình huống nên GV không kết luận lại kiến thức mà liệt kê những câu hỏi chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập.


3 - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá Dựa vào kết quả phiếu KWL 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về sắt a. Mục tiêu: Hoạt động này nhằm đạt mục tiêu a (2), (3), (4). Học sinh nêu được các tính chất hóa học thông qua nghiên cứu sách giáo khoa, tiến hành thí nghiệm và quan sát video. Hoạt động 2.1.1. Tìm hiểu vị trí , cấu hình electron,tính chất vật lí của sắt b. Nội dung: - Viết cấu hình electron của Fe (Z=26)? Từ đó nêu vị trí của Fe trong BTH c. Sản phẩm học sinh cần đạt được: Học sinh nêu được: - Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn: - Ô 26 Fe - Nhóm VIIIB - Chu kì 4 - Cấu hình electron nguyên tử Fe Cấu hình electron : 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar] 3d64s2 KL: Fe là nguyên tố d, có 2 e ở ngoài cùng có thể nhường 2e hoặc 3e ở phân lớp 4s và 3d để trở thành ion Fe2+và Fe3+. Fe → Fe2+ + 2e [Ar]3d6 Fe → Fe3+ + 3e [Ar]3d5 - Tính chất vật lí: - Sắt là kim loại màu trắng, hơi xám, dẻo, dai, dễ rèn, khối lượng riêng lớn 7,9 g/cm3) nên Fe là kim loại nặng, nóng chảy ở 1540oC. - Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có tính nhiễm từ. d. Tổ chức thực hiện GV: Yêu cầu học sinh viết cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z=26). Từ đó nêu vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn. HS: Viết cấu hình electron của nguyên tử Fe và suy ra vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn. GV: Cho HS quan sát chiếc đinh sắt mới và yêu cầu HS kết hợp nghiên cứu sách giáo khoa cho biết tính chất vật lí của sắt? - Hình thức đánh giá: Hỏi đáp Hoạt động 2.1.2. Tìm hiểu tính chất hóa học của sắt a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất hóa học của nhôm. - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: GÓC PHÂN TÍCH Thời gian: 10 phút 1. Mục đích Về kiến thức: − Trình bày đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt, tính chất vật lí của sắt?


4 − Chứng minh được tính chất hóa học của sắt. Về kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm kết hợp kĩ thuật “Khăn trải bàn”. 2.Nhiệm vụ Thảo luận về tính chất hóa học của sắt từ những điều đã biết (nêu trong phiếu KWL) và các thông tin trong SGK. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 1) Nhiệm vụ: Nghiên cứu nội dung SGK (Bài 143 trang ), kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi: Sắt có tính khử trung bình. Viết các PTHH chứng minh? Em biết được sắt được ứng dụng làm gì trong các đời sống con người 2) Kết quả 1. Sắt có tính khử trung bình…………………………………………………. …………………………………………………………………………………… 2. Giải thích sắt có tính khử trung bình là do ……………………………...... …………………………………………………………………………………… 3. Ứng dụng của sắt…………………………………………………………. …………………………………………………………………………………… + Em cần làm gì để bảo vệ các đồ vật bằng sắt hàng ngày? …………………………………………………………………………………… ..………………………………………………………………………………….. GÓC TRẢI NGHIỆM Thời gian: 10 phút 1. Mục đích − Chứng minh tính chất vật lí của sắt bằng tranh ảnh, video kiểm chứng. − Chứng minh tính chất hóa học của sắt bằng thí nghiệm kiểm chứng. − Rèn luyện kĩ năng thực nghiệm cho học sinh (kĩ năng lựa chọn thí nghiệm, quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm và giải thích, nhận xét, rút ra kết luận). 2. Nhiệm vụ Từ những điều đã biết (nêu trong phiếu KWL) thảo luận về tính chất hóa học của sắt; Sử dụng các dụng cụ hóa chất đã được cung cấp để thực hiện thí nghiệm về tính chất hóa học của sắt. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 Trong khay thí nghiệm đã chuẩn bị: Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm. Hóa chất: Fe, HCl, dung dịch CuSO4, bình O2 thu sẵn. Laptop, màn chiếu Hãy thực hiện các thí nghiệm và hoàn thành nội dung vào cột còn trống STT

Tên thí nghiệm

TN1

Sắt tác dụng với HCl

TN2

Sắt tác dụng với dung dịch CuSO4

Hiện tượng quan sát

Phương trình hóa học


5 TN3

Sắt tác dụng với oxi GÓC QUAN SÁT Thời gian: 10 phút

1. Mục đích − Chứng minh tính khử trung bình của sắt qua quan sát video thí nghiệm. − Rèn luyện kĩ năng quan sát (quan sát để biết cách tiến hành thí nghiệm, mô tả hiện tượng thí nghiệm và giải thích - viết PTHH). 2. Nhiệm vụ Theo dõi video các thí nghiệm trên màn hình, quan sát hiện tượng xảy ra. Ghi kết quả vào phiếu học tập số 3. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04 STT

Tên thí nghiệm

TN1

Fe tác dụng với khí Clo

TN2

Fe tác dụng HNO3 đặc

TN3

Fe tác dụng với H2SO4 đặc,

Hiện tượng

Phương trình hóa học

nguội.

Hãy cho biết vai trò của Sắt trong các phản ứng trên? 1) 2)

c) Sản phẩm: Học sinh cần hoàn thành ba phiếu học tập qua ba góc học tập và kết luận được: - Khi tác dụng với chất oxi hóa yếu, sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +2. Fe → Fe+2 + 2e - Khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh, sắt bị oxi hóa đến số oxi hóa +3. Fe → Fe+3 + 3e => Fe có tính khử trung bình 1. Tác dụng với phi kim a. Tác dụng với lưu huỳnh o

o

+2

0

−2

t Fe + S → Fe S ( sắt II sunfua)

b. Tác dụng với oxi o

o

0

+8 / 3

−2

t 3 Fe + 2 O2 → Fe 3 O4 ( oxit sắt từ) (FeO. Fe2O3) c. Tác dụng với clo


6 o

o

+3

0

−1

t 2 Fe +3 Cl 2 → 2 Fe Cl 3 (sắt III clorua) KL: Ở nhiêt độ cao, sắt khử nguyên tử phi kim thành ion âm và bị oxi hóa đến số oxi hóa +2 hoặc +3 2. Tác dụng với axít a. Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng +1

o

+2

o

Fe + H 2 SO4 → Fe SO4 + H 2

=> Fe khử ion H+ của dung dịch HCl, H2SO4 loãng thành H2, Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +2. b. Với dung dịch HNO3 và H2SO4 đặc,nóng +5

o

+3

+2

Fe +4H N O3(l) → Fe (NO3)3+ N O+ H2O +5

o

Fe +6H N O3(đ) o

+6

0

+3

+4

t  → Fe (NO3)3+3 N O +3H2O 0

+3

+4

t 2 Fe +6 H 2 S O4 (đ)  →Fe 2(SO4)3+ SO2 +6H2O +5

+6

=> Fe khử N hoặc S trong dung dịch HNO3 loãng hoặc H2SO4, HNO3 đặc, nóng đến số oxi hóa thấp hơn, còn Fe bị oxi hóa đến số oxi hóa +3 Chú ý: Sắt bị thụ động với axít HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội. 4. Tác dụng với dung dịch muối Fe khử được ion của kim loại đứng sau nó trong dãy điện hóa trong đó Fe bị oxi hóa đến +2. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu kh oxh Fe + 2 Fe(NO3)3 3 Fe(NO3)2 d) Tổ chức thực hiện: Từ kết quả thảo luận của HS (phiếu KWL) GV đề nghị HS học tập theo PPDH góc kết hợp kĩ thuật hợp tác nhóm. GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm thực hiện lần lượt 3 nhiệm vụ của 3 góc: Góc phân tích ; Góc trải nghiệm; Góc quan sát; (2 nhóm thực hiện cùng 1 góc, như vậy có 6 góc: 2 góc phân tích; 2 góc quan sát; 2 góc trải nghiệm). - Thời gian làm việc tại các góc: 10 phút. - Nhiệm vụ tại các góc: + Góc phân tích : HS thảo luận nhóm kết hợp với kĩ thuật “khăn trải bàn”hoàn thành phiếu học tập số 02. + Góc trải nghiệm: HS làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 03 + Góc quan sát: HS quan sát video thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập số 04. HS: Các nhóm hoạt động theo góc đã phân công GV bấm thời gian trên máy tính và thông báo thời gian luân chuyển các góc hoặc các góc ngồi tại chỗ luân chuyển máy tính và khay thí nghiệm. HS: Các nhóm triển khai hoạt động. GV theo dõi kịp thời giúp đỡ HS khi cần thiết. Hình thức đánh giá: Học sinh trưng bày phiếu học tập tổng hợp 3 góc học tập, trình bày, nhận xét, hỏi đáp. Hoạt động 2.1.3. Hướng dẫn HS tự học tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên b. Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 05 1. Tính chất vật lý Câu 1: Sắt là kim loại màu………hơi …… , …., dề rèn, nhiệt độ nóng chảy cao 1540 o C.


7 Câu 2: Sắt có khối lượng riêng là 7,9 g/cm3 nên sắt là kim loại nặng hay nhẹ? …………… Câu 3: Sắt có tính dẫn điện, dãn nhiệt tốt, đặc biệt có tính ………………………………… 2. Trạng thái tự nhiên Câu 1: Trong tự nhiên, sắt ở trạng thái tự do trong……………………………………… Câu 2: Những hợp chất của sắt tồn tại dưới dạng quặng thì rất phong phú, sắt chiếm tới 5% khối lượng vỏ Trái Đất, đứng hàng thứ hai trong các kim loại, sau………………………… Câu 3: Quặng hematit đỏ chứa …………………………………………………………… Câu 4: Quặng hematit nâu chứa …………………………………………………………… Câu 5: Quặng manhetit chứa ………….là quặng……………………nhưng hiếm có trong tự nhiên. Câu 6: Quặng xiđerit chứa ………………………………………………………………… Câu 7: Quặng pirit sắt chứa ………………………………………………………………… Câu 8: Để sản xuất gang, người ta thường dùng quặng …………………………………… Câu 9: Hợp chất sắt còn có trong……………………….của máu, làm nhiệm vụ chuyển tải oxi đến các tế bào cơ thể để duy trì sự sống của người và động vật. c. Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung còn thiếu d. Tổ chức hoạt động - GV phát phiếu học tập số 5, yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK hoàn thành điền các từ còn thiếu - HS nhận nhiệm vụ và hoàn thành phiếu học tập - GV: Yêu cầu HS nộp kết quả phiếu học tập vào tiết sau - GV: Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. - Đánh giá: Kết quả phiếu học tập Hoạt động 2.2. Tìm hiểu hợp chất của sắt a) Mục tiêu: Hoạt động này nhằm đạt mục tiêu a (1), (2), (3), (5), (6). Học sinh nêu được tên và công thức các hợp chất sắt (II) và sắt (III). Nêu được các tính chất hóa học thông qua nghiên cứu sách giáo khoa và kiến thức thực tế. Chỉ ra được cách nhận biết ion Fe2+, Fe3+. Nêu được phương pháp điều chế hợp chất sắt (II) và sắt (III). Hoạt động 2.2.1. Tìm hiểu sơ lược về các hợp chất của sắt b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 Hợp chất của sắt Số OXH Tính chất hóa học đặc trưng Giải thích tính oxi hóa và tính khử của sắt II Giải thích tính oxi hóa của sắt III

Hợp chất sắt II

Hợp chất sắt III


8 c) Sản phẩm PHIẾU HỌC TẬP SỐ 06 Hợp chất của sắt

Hợp chất sắt II

Hợp chất sắt III

Số OXH Tính chất hóa học đặc trưng

+2

+3

Tính khử và tính oxi hóa

Tính oxi hóa

Giải thích tính oxi hóa và tính Fe2+ +1e → Fe3+ khử của sắt II Fe2+ → Fe +2e Giải thích tính oxi hóa của sắt Fe3+ → Fe +3e III d. Tổ chức hoạt động GV chia lớp thành 7 nhóm, mỗi nhóm 5 đến 6 người người. Yêu cầu các nhóm phân công nhóm trưởng, thư kí. - Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng phiếu học tập số 06 làm việc cá nhân. HS làm việc cá nhân. - Thực hiện nhiệm vụ: GV yêu cầu các nhóm thảo luận và hoàn thành sơ đồ khăn trải bàn. HS trình bày kết quả thảo luận theo sơ đồ. -Báo cáo kết quả: GV yêu cầu đại diện một nhóm lên trình bày trước lớp. HSnhận xét, bổ sung sau đó hoàn thiện bài nhóm mình. - GV nhận xét, bổ sung và tổng kết. - Phương án đánh giá: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS. + Thông qua sản phẩm học tập: Kết quả phiếu học tập Hoạt động 2.2.2. Tìm hiểu một số hợp chất quan trọng của sắt. a) Mục tiêu: - Nếu được một số hợp chất quan trọng của sắt, tính chất hóa học đặc trưng và một số ứng dụng của chúng. b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 07 1. Yêu cầu - Thành lập các nhóm chuyên gia, nhóm mảnh ghép theo sơ đồ sau:


9

Nhóm mảnh ghép Nhóm chuyên gia - Nhiệm vụ 1: Các nhóm di chuyển như trên sơ đồ, sau đó thảo luận theo các nhóm chuyên gia số 1, 2, 3 trong 5 phút hoàn thành vào phiếu học tập số 07. - Nhiệm vụ 2: Các nhóm di chuyển như trên sơ đồ, thảo luận theo nhóm mảnh ghép trong 15 phút hoàn thành nhiệm vụ 2 vào giấy A0. Các HS trong nhóm chuyên gia số 1 chia sẻ nội dung nhiệm vụ 1 cho các bạn còn lại, tương tự các bạn trong nhóm số 2, 3 lần lượt chia sẻ nội dung nhiệm vụ 2, 3 cho các bạn còn lại đảm bảo sau khi thảo luận tất cả các thành viên đều nắm vững được nội dung của cả 3 nhiệm vụ và hoàn thành sơ đồ tư duy chung của nhóm trên giấy A0 - Nhiệm vụ 3: Thảo luận theo nhóm mảnh ghép trong 3 phút trả lời câu hỏi. 2. Nội dung Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu SGK và vận dụng kiến thức thực tế của mình, hãy hoàn thành nhiệm vụ của nhóm được phân công trong bảng sau: Nhiệm vụ nhóm 1: Hợp chất sắt II

Nhiệm vụ nhóm 2: Hợp chất sắt III

Thành phần hợp chất Tính chất vật lí Tính chất hóa học Điều chế Nhiệm vụ 2: Xây dựng sơ đồ tư duy theo mẫu sau:

FeO

Hợp chất sắt II

Fe(OH) Muối Fe

Hợp chất của Sắt

Fe O

Hợp chất sắt III

Fe(OH)3 Muối Fe (III)


10 Nhiệm vụ 3: Cho biết vai trò của hợp chất sắt trong đời sống? Theo em, phải làm gì để bảo vệ những công trình bằng sắt trong cuộc sống? c) Sản phẩm: Hs hoàn thành phiếu học tập 07 Nhiệm vụ nhóm 1 Nghiên cứu hợp chất sắt (II) ( Fe2+) Thành phần hợp chất

FeO

Tính chất vật lí

FeO là chất rắn màu đen, không có trong tự nhiên

Tính chất hóa học

FeO là oxit bazo, tác dụng với axit tạo muối 1) FeO+HCl → FeCl2 + H2O 2)3FeO + 10HNO3→ 3Fe(NO3)3 +NO +5H2O

Điều chế

Thành phần hợp chất Tính chất vật lí

Fe(OH)2

FeCl2, FeSO4...

Săt(II) hiddroxit nguyên chất là chất rắn, màu trắng hơi xanh, không tan trong nước

Đa số các muối sắt (II) tan trong nước, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước. Thí dụ: FeSO4.7H2O; FeCl2.4H2O

Thí nghiệm: Cho dung dịch FeCl2 + dung dịch NaOH FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

+2

0

2FeCl2 + Cl2

+3 -1

2FeCl3

Cho Fe (hoặc FeO; Fe(OH)2) tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng. Fe + 2HCl → FeCl2 Fe2O3 + CO →FeO + H2↑ + CO2 Điều chế trong điều kiện FeO + H2SO4 → Fe2O3 + H2 →FeO + không có không khí. FeSO4 + H2O H2O ֠ Dung dịch muối sắt (II) điều chế được phải dùng ngay vì trong không khí sẽ chuyển dần thành muối sắt (III). Nhiệm vụ nhóm 2: Nghiên cứu hợp chất sắt III ( Fe3+) Fe2O3 Là chất rắn màu đỏ nâu, không tan trong nước

Fe(OH)3

FeCl3,Fe(NO3)3

Fe(OH)3 là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước

Đa số các muối sắt (III) tan trong nước, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước.


11 Thí dụ: FeCl3.6H2O; Fe2(SO4)3.9H2O

Tính chất hóa học

Fe2O3 là oxit bazơ Fe2O3+6HCl → 2FeCl3 + 3H2O Fe2O3 + 6H+ → 2Fe3+ + 3H2O Tác dụng với CO, H2 Fe2O3+ CO →Fe+ CO2 2Fe(OH)3

t0

Dễ tan trong dung dịch axit tạo thành dung dịch muối sắt (III). 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

Fe2O3 + 3H Dung dịch kiềm + dung

Muối sắt (III) có tính oxi hoá, dễ bị khử thành muối sắt (II) FeCl3 +Fe →FeCl2 FeCl3 +Cu →FeCl2+ CuCl2

֠ Fe3O3 có trong tự dịch muối sắt (III). Fe+ Cl2 → FeCl3 nhiên dưới dạng FeCl3 + 3NaOH → quặng hematit dùng Fe(OH)3↓ + 3NaCl để luyện gang. - Hoàn thành sơ đồ tư duy d. Tổ chức hoạt động GV chia lớp thành 8 nhóm mảnh ghép, mỗi nhóm 5 đến 6 người theo sơ đồ hướng dẫn trong phiếu học tập số 07. Vòng 1: Hoạt động nhóm chuyên gia (5 phút) - Bước 1: GV hướng dẫn thành lập nhóm chuyên gia, yêu cầu di chuyển về vị trí nhóm. HS di chuyển theo sơ đồ hướng dẫn trong phiếu học tập số 6. - Bước 2: GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 7 phần nhóm chuyên gia. HS thảo luận nhóm hoàn thành nhiệm vụ 1 trong phiếu học tập 7. Vòng 2: Hoạt động nhóm mảnh ghép (15 phút) - Bước 3: GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ trong phiếu học tập số 7 phần nhóm mảnh ghép. HS thảo luận hoàn thành sơ đồ tư duy . - Bước 4: GV yêu cầu nhóm chuyên sâu di chuyển về vị trí ban đầu. Sau đó, GV cử một nhóm đại diện trình bày sơ đồ tư duy. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và hoàn thiện sơ đồ tư duy. - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận, tiến hành thí nghiệm + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập Hoạt động 2.3. Hướng dẫn HS tự học bài 33: Hợp kim của sắt a. Mục tiêu: HS tự học phần hợp kim của sắt: thành phần hợp kim, nguyên tắc và các phản ứng xảy ra khi luyện gang, thép b. Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 8 1. Gang Câu 1: Sắt tinh khiết ít được sử dụng trong thực tế, nhưng các hợp kim của sắt là ………………….. được sử dụng rất phổ biến trong các ngành công nghiệp và đời sống. Điều chế


12 Câu 2: ………là hợp kim của Fe với C trong đó có từ ………………..khối lượng C, còn lại là một lượng nhỏ các nguyên tố khác như Si, Mn, S,… Câu 3: Gang được chia ra làm hai loại, đó là……………………………………………... Câu 4: Gang trắng chứa ít cacbon, rất ít Si, chứa nhiều xementit Fe3C. Gang trắng rất………và giòn, được dùng để luyện………………………………………………….... Câu 5: Gang xám chứa nhiều cacbon và silic. Gang xám kém………và kém……….hơn gang trắng, khi nóng chảy thành chất lỏng linh động (ít nhớt) và khi hóa rắn thì tăng thể tích, vì vậy gang xám được dùng để đúc các…………….., ống dẫn nước, cánh cửa,..... Câu 6: Nguyên liêu để sản xuất gang là gì? ……………………………………………… Câu 7: Những phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình luyện gang như sau: - Đốt than cốc: C + O2  → …………………………………………………………….. o - Nhiệt độ 1800 C, CO2 đi lên phía trên gặp than cốc: CO2 + C  → …………………… Nhiệt độ lúc này còn khoảng……………………………… o Ở nhiệt độ khoảng 400 C: …Fe2O3 + …CO  → ……………………………………… o Ở nhiệt độ khoảng 500-600 C: …Fe3O4 + …CO  → ………………………………… o Ở nhiệt độ khoảng 700-800 C: …FeO + …CO  → …………………………………... - Ở nhiệt độ khoảng 1000 oC: …CaCO3  → …………………………………………… và phản ứng tạo xỉ: …CaO + …SiO2  → ……………………………………………… 2. Thép Câu 1: Thép là hợp kim của ……………………, trong đó có từ…………………………., ngoài ra còn có một số nguyên tố khác như Si, Mn, Cr, Ni,… Câu 2: Nguyên liệu để sản xuất thép là gì? ………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………... Câu 3: Những phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép chủ yếu là oxi hóa các nguyên tố phi kim trong gang thành những oxit: C + O2  S + O2  → ………………; → …………………………………… Si + O2  → ……………...; P + O2  → …………………………… Những phản ứng tạo xỉ: CaO + P2O5  CaO + SiO2 → ………………….;  → ……………………… Câu 4: Như vậy, trong quá trình luyện gang và luyện thép đều có xảy ra phản ứng ……… …………………………………………………………………………………………… c. Sản phẩm: HS hoàn thành nội dung còn thiếu d. Tổ chức hoạt động - GV phát phiếu học tập số 8, yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK hoàn thành điền các từ còn thiếu - HS nhận nhiệm vụ và hoàn thành phiếu học tập - GV: Yêu cầu HS nộp kết quả phiếu học tập vào tiết sau - GV: Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. - Đánh giá: Kết quả phiếu học tập 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu:


13 - Củng cố, khắc sâu các kiến thức vừa học về vị trí, cấu hình, tính chất vật lí, tính chất hóa học sắt và hợp chất của sắt - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 9 Câu 1. Cấu hình electron đúng của Fe (Z=26) là B. [Ar]3d6. A. 1s22s22p63s23p63d64s2. 2 2 6 2 6 2 4 C. 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d D. [Ar]d5. Câu 2. Chất nào sau đây không thể oxi hoá được Fe thành Fe3+? A. S. B. Br2 C. AgNO3 D. H2SO4. Câu 3. Quặng giàu sắt nhất trong tự nhiên nhưng hiếm là : A. Hematit. B. Xiđehit. C. Manhetit. D. Pirit. Câu 4. Dung dịch nào sau đây có thể oxi hoá Fe thành Fe3+? A. HCl B. H2SO4 loãng. C. FeCl3 D. AgNO3 Câu 5. Dung dịch nào sau đây có thể oxi hoá Fe thành Fe2+? A. HCl B. H2SO4 đặc nóng. C. FeCl2 D. HNO3 Câu 6. Thành phần nào của cơ thể người có nhiều Fe nhất. C. Máu D. Da. A. Tóc. B. Xương. Câu 7. Tìm phản ứng hoá học chứng minh hợp chất Fe(II) có tính khử. A. FeCl2 + 2 NaOH → Fe(OH)2 + 2 NaCl B. Fe(OH)2 + 2 HCl → FeCl2 + 2 H2O. C. 3 FeO + 10 HNO3→ 3 Fe(NO3)3 + 5 H2O + NO D. FeO + CO t → Fe + CO2. Câu 8. Hiện tượng nào dưới đây được mô tả không đúng? A. Thêm NaOH vào dung dịch FeCl3 màu vàng nâu thấy xuất hiện kết tủa đỏ nâu. B. Thêm một ít bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3 thấy xuất hiện dung dịch màu xanh nhạt. C. Thêm Fe(OH)3 màu đỏ nâu vào dung dịch H2SO4 thấy hình thành dung dịch màu vàng nâu. D. Thêm Cu vào dung dịch Fe(NO3)3 thấy dung dịch chuyển từ màu vàng nâu sang màu xanh. Câu 9. Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 12,96. B. 34,44. C. 47,4. D. 30,18. Câu 10. Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dung dịch HCl dư để hòa tan hết chất rắn. Dung dịch thu được có chứa những chất gì ? A. FeCl2 và HCl. B. FeCl3 và HCl. C. FeCl2, FeCl3 và HCl. D. FeCl2 và FeCl3. c) Sản phẩm: Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp A A C D A C C B C C án o

d) Tổ chức thực hiện:


14 - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong phiếu học tập số 9. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm tuy nhiên GV nên khuyến khích HS tham gia. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: 1. Tác dụng của sắt đối với cơ thể con người c) Sản phẩm: Bài trình bày bằng powerpoint của HS. Tác dụng của sắt đối với cơ thể con người Các tế bào hồng cầu trong máu của bạn giúp vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể. Nếu như lượng máu đến một bộ phận nào đó không đủ, thì bộ phận đó sẽ đình công. Tệ hơn, nếu máu không đến được bộ phận nào, bộ phận đó sẽ ngừng hoạt động luôn. Vậy hồng cầu rất quan trọng đúng không? Nhưng để sản xuất được hồng cầu, bạn cần có sắt. Sắt đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể . Thiếu sắt, bạn sẽ đương đầu với những triệu chứng khó chịu. Đối với teengirl, sắt đóng vai trò rất quan trọng, nó tham gia vào qua trình tổng hợp hooc-môn tuyến tiền liệt, taọ nên những thay đổi trên cơ thể cũng như sinh lí của teengirl. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 60, 61 CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Nêu được: - Vị trí, cấu hình electron hoá trị, tính chất vật lí (độ cứng, màu, khối lượng riêng) của crom, số oxi hoá; tính chất hoá học của crom là tính khử (phản ứng với oxi, clo, lưu huỳnh, dung dịch axit). - Tính chất của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử, tính lưỡng tính); Tính chất của hợp chất crom (VI), K2CrO4, K2Cr2O7 (tính tan, màu sắc, tính oxi hoá). 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: − Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của crom. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính khử của crom. − Giải được bài tập : Tính thành phần phần trăm khối lượng crom trong hỗn hợp phản ứng, xác định tên kim loại phản ứng và bài tập khác có nội dung liên quan. − Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của crom. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học. − Giải bài tập : Tính thành phần phần trăm khối lượng crom oxit, muối crom trong phản ứng, xác định tên kim loại hoặc oxit kim loại phản ứng theo số liệu thực nghiệm, bài tập khác có nội dung liên quan.. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tiến hành thí nghiệm, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy tính, máy chiếu, giấy A0, bút lông, phiếu học tập, Nam châm, Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Dụng cụ thí nghiệm và hóa chất: * Hoá chất: dd NaOH đặc, CrCl3, HCl, K2Cr2O7, K2CrO4, H2SO4, KI, FeSO4, hồ tinh bột, Br2 bão hòa. Kim loại Zn viên * Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn.... III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu


2 a) Mục tiêu: Huy động các kiến thứcc đđã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tụục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung:

c) Sản phẩm: HS trả lờii câu hhỏi: Crom d) Tổ chức thực hiện: - GV chiếu hình ảnh, dẫẫn dắt vào bài học - Phương án đánh giá + Qua quan sát: Phát hiện những ững khó kh khăn, vướng mắc của HS và có giải ải pháp hhỗ trợ hợp lí. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến ki thức mới/giải quyết vấn đề/thựcc thi nhi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Tìm hiểểu vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu u hình electron nguyên ttử, của crom a) Mục tiêu: - Nêu được vị trí củaa crom trong bảng tuần hoàn hóa học, cấuu hình electron nguyên tử của crom. b) Nội dung: Tìm hiểuu vvề vị trí trong bảng tuần hoàn, cấuu hình electron nguyên ttử của crom PHIẾU HỌC TẬP SỐ Ố 1: Câu 1. Biết ký hiệu 24Cr hãy : - Viếtt cấu hình electron của nguyên tử Crom? - Cho biết vị trí của Crom trong bảng tuần hoàn? hoàn c) Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thiện thi các câu hỏi trong phiếu học tập số 1. Cấu hình e của Cr: 1s22s22p63d54s1 - Crom (Cr) ở ô số 24, thuộc nhóm VIB, VIB chu kỳ 4 của bảng tuần hoàn d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS hoạt động ng các nhân: Hoàn thiện câu hỏi trong phiếu họọc tập số 01. - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ H nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau kếtt qu quả câu 1, câu 2. - HĐ chung: GV mờii m một HS lên trình bày kết quả, các HS khác góp gó ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát: trong quá trình HS HĐ H các nhân, GV quan sát kkịp thời để phát hiện những ng khó khă khăn vướng mắc của HS và hỗ trợ hợp lí. - Thông qua báo cáo củủa các nhóm và sự góp ý, bổ sung củaa các HS GV hướng dẫn HS chốt đượcc các ki kiến thức về vị trí, cấu hình electron của crom. crom Hoạt động 2.2. Nghiên cứuu tính ch chất hóa học của crom. a) Mục tiêu:


3 - Nêu được tính chất hóa học của crom. - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Câu 1. Em hãy cho biết a/ Tính chất hoá học cơ bản của Crom? So sánh với kim loại Sắt (Fe) và Kẽm (Zn)? b/ Các số oxi hoá thường gặp của Crom? c/ Viết các phương trình hoá học minh hoạ? Câu 2. So sánh tính chất hoá học của crom với nhôm? c) Sản phẩm: Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt và kém kẽm. Crom có số oxi hóa từ +1 đến +6. Các số oxi hoá thường gặp : +2, +3 và +6. Crom tác dụng với phi kim, dung dịch axit ở nhiệt độ cao. Crom bền với nước và không khí do có màng oxit bảo vệ. Thực tế Crom không tác dụng với nước. 1. Tác dụng với phi kim : Cl2. O2, S t0

4Cr + 3O2 2Cr + 3Cl2 2Cr + 3S

0

t

2Cr2O3 0

t

2CrCl3

Cr2S3

2. Tác dụng với dd axit : HCl, HNO3... Khi tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng tạo ra muối Cr(II). Cr + 2HCl → CrCl2 + H2↑ Cr + H2SO4 → CrSO4 + H2↑ Chú ý : Cr thụ động trong dd HNO3 đặc nguội hoặc H2SO4 đặc nguội tương tự nhôm và sắt. 3. Tác dụng với nước : Cr bền với nước và không khí do có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ mạ crom lên sắt để bảo vệ sắt và dùng Cr để chế tạo thép không gỉ. d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: Từ vị trí của Crom trong bảng tuần hoàn, từ cấu hình electron kết hợp với các kiến thức đã học, GV yêu cầu các nhóm tiếp tục nghiên cứu SGK hoàn thiện phiếu học tập số 2 - HĐ chung: GV mời một số nhóm lên báo cáo kết quả, dự đoán tính chất hóa học của crom. Các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV: Cho hs quan sát video về thí nghiệm để kiểm chứng tính chất hóa học của crom. - Phương án đánh giá + Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về tính chất vật lí của crom a) Mục tiêu: - Nêu được tính chất vật lí của nhôm b) Nội dung: Hướng dẫn học sinh tự học về tính chất vật lí của crom PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Theo em, crom có những tính chất vật lí gì, dựa vào tính chất vật lí hãy đưa ra một số ứng dụng của crom trong thực tế. c) Sản phẩm


4 Báo cáo của nhóm Crom là kim loại màu trắng ánh bạc, có khối lượng riêng lớn ( D = 7.2 g/cm3), nóng chảy ở 1890oC. Crom là kim loại cứng nhất, có thể rạch được thủy tinh d. Tổ chức hoạt động - Phát trước phiếu học tập số 03 từ tiết trước, yêu cầu HS về nhà hoàn thành nội dung -Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu một số học sinh lần lượt trình bày về tính chất vật lí crom. Các học sinh còn lại lắng nghe và góp ý. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức. - Phương án đánh giá: + Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các HS về tính chất vật lí của crom. Hoạt động 2.4. Tìm hiểu một số hợp chất của crom. a) Mục tiêu: Nêu được: - Tính chất của hợp chất crom (III), Cr2O3, Cr(OH)3 (tính tan, tính oxi hoá và tính khử, tính lưỡng tính); Tính chất của hợp chất crom (VI), K2CrO4, K2Cr2O7 (tính tan, màu sắc, tính oxi hoá). b) Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Tìm hiểu hợp chất crom (III) (thể hiện sản phẩm nhóm theo sơ đồ tư duy) -Tiến hành thí nghiệm điều chế Cr(OH)3 và thử tính chất PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Tìm hiểu hợp chất crom (VI) (thể hiện sản phẩm nhóm theo sơ đồ tư duy) Tiến hành thí nghiệm : K2Cr2O7 + FeSO4 (môi trường axit). c) Sản phẩm: Hs hoàn thành phiếu học tập 1. Hợp chất crom (III) a) Crom (III) oxit – Cr2O3 Cr2O3 là chất rắn, màu lục thẩm, không tan trong nước. Cr2O3 là oxit lưỡng tính Cr2O3 + 2NaOH (đặc) → 2NaCrO2 + H2O Cr2O3 + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2 b) Crom (III) hiđroxit – Cr(OH)3 Cr(OH)3 là chất rắn, màu lục xám, không tan trong nước. Cr(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O Cr(OH)3+ 3HCl → CrCl3 + 3H2O Tính khử và tính oxi hoá: Do có số oxi hoá trung gian nên trong dung dịch vừa có tính oxi hoá (môi trường axit) vừa có tính khử (trong môi trường bazơ) 2CrCl3 + Zn → 2CrCl2 + ZnCl2 2Cr3+ + Zn → 2Cr2+ + Zn2+ 2CrCl3 + 3Br2 + 16KOH → 2K 2CrO4 + 6KBr + 6KCl + 8H2O 2Cr 3+ + 3Br2 + 16OH −  → 2CrO 42 − + 6Br − + 8H 2 O 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O − 2CrO2 + 3Br2 + 8OH → 2CrO24− + 6Br + 4H2O

2. Hợp chất crom (VI) a) Crom (VI) oxit – CrO3 CrO3 là chất rắn màu đỏ thẫm. Là một oxit axit


5 CrO3 + H2O → H2CrO4 (axit cromic) 2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 (axit đicromic) Có tính oxi hoá mạnh: Một số chất hữu cơ và vô cơ (S, P, C, C2H5OH) bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3. 4CrO3 + 3S  → 3SO2 + 2Cr2O3 10CrO3 + 6P  → 3P2 O5 + 5Cr2 O3 2CrO 3 + 2NH 3  → Cr2 O3 + N 2 + 3H 2 O 4CrO3 + 3C  → 3CO2 + 2Cr2 O3 C2 H5OH + 4CrO3  → 2CO2 + 3H 2O + 2Cr2 O3

b) Muối crom (VI) Là những hợp chất bền. - Na2CrO4 và K2CrO4 có màu vàng (màu của ion CrO 24− ) - Na2Cr2O7 và K2Cr2O7 có màu da cam (màu của ion Cr2 O 27 − ) Các muối cromat và đicromat có tính oxi hoá mạnh. +6

+2

K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 +3

+3

3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Trong dung dịch của ion Cr2 O 27 − luôn có cả ion CrO 24− ở trạng thái cân bằng với nhau: Cr2O72- + H2O

2CrO24- + 2H+

d. Tổ chức hoạt động GV chia HS thành 4 nhóm. Nhóm 1,3: tìm hiểu về hợp chất crom (III) Nhóm 2,4 : tìm hiểu về hợp chất crom (VI) Các nhóm nghiên cứu SGK và hoàn thành thông tin và phiếu học tập từng nhóm. - Hoạt động chung: GV mời lần lượt 2 nhóm trình bày bài làm của mình. Các nhóm còn lại lắng nghe và góp ý. - Phương án đánh giá: + Qua quan sát: Trao đổi, thảo luận, tiến hành thí nghiệm + Qua kết quả hoàn thành ở phiếu học tập 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức vừa học về crom và hợp chất của crom - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1. Trong các câu sau đây, câu nào không đúng? A. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt B. Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ C. Crom có những tính chất hoá học giống nhôm D. Crom có những hợp chất giống hợp chất của lưu huỳnh Câu 2. Trong các câu sau đây, câu nào đúng? A. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt B. Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ C. Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất D. Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3 nóng chảy


6 Câu 3. Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào không đúng A. 24Cr: (Ar)3d54s1. C. 24Cr: (Ar)3d44s2. B. 24Cr2+: (Ar)3d4. D. 24Cr3+: (Ar)3d3. Câu 4. Phản ứng nào sau đây không đúng? A. Cr + 2F2 → CrF4 t → 2CrCl3 B. 2Cr + 3Cl2  t → Cr2S3 C. 2Cr + 3S  t → D. 3Cr + N2  Cr3N2 Câu 5. Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả không đúng? A. Thêm dư NaOH vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng. B. Thêm dư NaOH và Cl2 vào dung dịch CrCl2 thì dung dịch từ màu xanh chuyển thành màu vàng. C. Thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl3 thấy xuất hiện kết tủa vàng nâu tan lại trong NaOH dư. D. Thêm từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na[Cr(OH)4] thấy xuất hiện kết tủa lục xám, sau đó tan lại. Câu 6. Hiện tượng nào dưới đây đã được mô tả không đúng? A. Thổi khí NH3 qua CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm. B. Đun nóng S với K2Cr2O7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm. C. Nung Cr(OH)2 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu lục sáng sang màu lục thẫm. D. Đốt CrO trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm. Câu 7. Chọn phát biểu không hợp lý. A. Khử K2Cr2O7 bằng than hay lưu huỳnh thu được Cr2O3. B. Phản ứng của muối Cr2+ với dung dịch kiềm dư tạo ra Cr(OH)2. C. Phản ứng của muối Cr3+ với dung dịch kiềm dư tạo ra Cr(OH)3. D. Cho CrCl3 tác dụng với KOH và khí clo tạo ra K2Cr2O7. Câu 8. Cho một số phát biểu: (1) Cho NaOH dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng (2) Cho NaOH và Cl2 vào dung dịch CrCl2 thì dung dịch từ màu xanh chuyển thành màu vàng (3) Thêm từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch CrCl3 thấy có kết tủa vàng nâu, sau đó kết tủa lại tan. (4) Thêm từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch Na[Cr(OH)4] thấy có kết tủa lục xám và sau đó kết tủa lại tan. Số câu phát biểu đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 9. Thêm 0,02 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,01 mol CrCl2, rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa cuối cùng thu được là: A. 0,86 gam B. 1,03 gam C. 1,72 gam D. 2,06 gam Câu 10. Lượng Cl2 và NaOH tương ứng được sử dụng để oxi hóa hoàn hoàn 0,01 mol CrCl3 thành CrO 24 − là: A. 0,015 mol và 0,08 mol B. 0,030 mol và 0,16 mol


7 C. 0,015 mol và 0,10 mol c) Sản phẩm: Câu 1 2 3 Đáp B A C án

D. 0,030 mol và 0,14 mol 4 A

5 C

6 C

7 C

8 C

9 B

10 A

d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong phiếu học tập số 5. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm tuy nhiên GV nên khuyến khích HS tham gia. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi sau: Tìm hiểu trên internet, sách báo kết hợp với kiến thức đã học cho biết tác hại của crom với cơ thể c) Sản phẩm: Bài trình bày bằng powerpoint của HS. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 62: LUYỆN TẬP: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố hệ thống hoá kiến thức về crom và hợp chất của crom 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết các phương trình hoá học - Giải bài tập hóa học liên quan đến crom và hợp chất của crom * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu học tập III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Trò chơi “ http:// kahoot.it” Câu hỏi: Câu 1: Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất? A. Ag. B. Al. C. Cr. D. Fe. Câu 2: Cặp kim loại bền trong không khí và nước nhờ có lớp màng oxit rất mỏng bền bảo vệ là: A. Fe, Al. B. Fe, Cr. C. Al, Cr. D. Mn, Cr. Câu 3: Crom(III) oxit có màu gì? A. Màu vàng. B. Màu lục xám. C. Màu đỏ thẫm. D. Màu lục thẫm. Câu 4: Số oxi hóa của crom trong hợp chất CrO3 là A. +6. B. +4. C. +3. D. +2. Câu 5: Al và Cr giống nhau ở điểm: A. cùng tác dụng với HCl tạo ra muối có mức oxi hóa là +3. B. cùng tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra chất Na[M(OH)4]. C. cùng tác dụng với khí clo tạo ra muối có dạng MCl3. D. cùng bị thụ động trong dung dịch HNO3 loãng.


2 c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS chơi trò chơi. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua kết quả của trò chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Kiến thức cần nhớ a) Mục tiêu: - Hệ thống hóa kiến thức về crom và hợp chất b) Nội dung: - Hệ thống hóa về crom bằng sơ đồ tư duy c) Sản phẩm:

Sơ đồ tư duy crom d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu về nhà thảo luận hoàn thành nhiệm vụ + Hệ thống hóa về crom bằng sơ đồ tư duy - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS củng cố kiến thức crom Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu:


3 - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm: Phiếu học tập số 01 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất? A. Ag. B. Al. C. Cr. D. Fe. Câu 2: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là: B. +2, +3, +6. C. +1, +2, +4, +6. D. +3, +4, +6. A. +2, +4, +6. Câu 3: Cặp kim loại bền trong không khí và nước nhờ có lớp màng oxit rất mỏng bền bảo vệ là: A. Fe, Al. B. Fe, Cr. C. Al, Cr. D. Mn, Cr. Câu 4: Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là: A. Fe, Al, Cr. B. Fe, Al, Ag. C. Fe, Al, Cu. D. Fe, Zn, Cr. Câu 5: Crom(III) hiđroxit có màu gì? A. Màu vàng. B. Màu lục xám. C. Màu đỏ thẫm. D. Màu lục thẫm. Câu 6: Crom(III) oxit có màu gì? A. Màu vàng. B. Màu lục xám. C. Màu đỏ thẫm. D. Màu lục thẫm. Câu 7: Số oxi hóa của crom trong hợp chất K2Cr2O7 là A. +2. B. +3. C. +6. D. +4. Câu 8: Số oxi hóa của crom trong hợp chất CrO3 là A. +6. B. +4. C. +3. D. +2. 2. Mức độ thông hiểu Câu 9: Crom có số hiệu nguyên tử là 24. Cấu hình electron của ion Cr2+ là A. [Ar]3d5. B. [Ar]3d4. C. [Ar]3d3. D. [Ar]3d2. Câu 10: Crom có số hiệu nguyên tử là 24. Cấu hình electron nào sau đây không đúng? C. Cr2+: [Ar]3d4. D. Cr3+: [Ar]3d3. A. Cr: [Ar]3d54s1. B. Cr: [Ar]3d44s2. t → 2Cr2O3. Trong phản ứng trên xảy ra Câu 11: Cho phản ứng hóa học: 4Cr + 3O2  A. sự oxi hóa Cr và sự oxi hóa O2. B. sự khử Cr và sự oxi hóa O2. C. sự khử Cr và sự khử O2. D. Sự oxi hóa Cr và sự khử O2. Câu 12: Al và Cr giống nhau ở điểm: A. cùng tác dụng với HCl tạo ra muối có mức oxi hóa là +3. B. cùng tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra chất Na[M(OH)4]. C. cùng tác dụng với khí clo tạo ra muối có dạng MCl3. D. cùng bị thụ động trong dung dịch HNO3 loãng. Câu 13: Hiện nay, từ quặng cromit (FeO.Cr2O3) người ta điều chế Cr bằng phương pháp nào sau đây? A. Tách quặng rồi thực hiện điện phân nóng chảy Cr2O3. B. Tách quặng rồi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm Cr2O3. C. Tách quặng rồi thực hiện phản ứng khử Cr2O3 bởi CO. D. Hòa tan quặng bằng HCl rồi điện phân dung dịch CrCl3. Câu 14: Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là: A. NaCrO2, NaCl, H2O. B. Na2CrO4, NaClO, H2O. C. Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O. D. Na2CrO4, NaCl, H2O. Câu 15: Cho Br2 vào dung dịch Cr2O3 trong môi trường NaOH thì sản phẩm thu được có chứa: A. CrBr3. B. Na[Cr(OH)4]. C. Na2CrO4. D. Na2Cr2O7. o


4 Câu 16: Chất rắn màu lục, tan trong dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với NaOH và Br2 được dung dịch màu vàng, cho dung dịch H2SO4 vào lại thành màu da cam. Chất rắn đó là A. Cr2O3. B. CrO. C. Cr2O. D. Cr. 22+ 3+ Câu 17: Trong phản ứng: Cr2O7 + SO3 + H → Cr + X + H2O. X là A. SO2. B. S. C. H2S. D. SO42-. Câu 18: Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2Cr2O7, sau đó thêm tiếp khoảng 1ml nước và lắc đều để K2Cr2O7 tan hết, thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch KOH vào dung dịch X, thu được dung dịch Y. Màu sắc của dung dịch X và Y lần lượt là: A. màu vàng chanh và màu da cam. B. màu vàng chanh và màu nâu đỏ. C. màu nâu đỏ và màu vàng chanh. D. màu da cam và màu vàng chanh. Câu 19: Thí nghiệm nào sau đây không có sự hòa tan chất rắn? A. Cho Cr(OH)3 vào dung dịch HCl. B. Cho Cr vào dung dịch H2SO4 loãng, nóng. C. Cho Cr vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội. D. Cho CrO3 vào H2O. Câu 20: Chọn phát biểu đúng về phản ứng của crom với phi kim: A. Ở nhiệt độ thường crom chỉ phản ứng với flo. B. Ở nhiệt độ cao, oxi sẽ oxi hóa crom thành Cr(VI). C. Lưu huỳnh không phản ứng được với crom. D. Ở nhiệt độ cao, clo sẽ oxi hóa crom thành Cr(II). Câu 21: Phát biểu không đúng là: A. Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính. B. Hợp chất Cr(II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr(VI) có tính oxi hoá mạnh. C. Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH. D. Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat. Câu 22: Cho các phát biểu sau: (a) Cr và Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính và tính khử mùi; (b) Cr2O3 và CrO3 đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nước; (c) H2CrO4 và H2Cr2O7 đều chỉ tồn tại trong dung dịch; (d) CrO3 và K2Cr2O7 đều có tính oxi hóa mạnh. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Mức độ vận dụng Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là A. 0,78 gam. B. 3,12 gam. C. 1,74 gam. D. 1,19 gam. Câu 24: Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl (loãng), nóng thu được 896 ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là A. 0,065 gam. B. 1,04 gam. C. 0,560 gam. D. 1,015 gam. Câu 25: Cho 11,7 gam hỗn hợp Cr và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, đun nóng, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối trong X là A. 29,45 gam. B. 33,00 gam. C. 18,60 gam. D. 25,90 gam. c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Trắc nghiệm d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập theo các chủ đề - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung.


5 - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức về crom và hợp chất của crom - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 01 : Câu 23 - 26. c) Sản phẩm: - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ theo bàn để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập câu 23 – câu 26 trog phiếu học tập. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: Câu 1: Tại sao các dụng cụ phân tích rượu có thể phát hiện các lái xe đã uống rượu? c) Sản phẩm: Bài báo cáo của học sinh d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 63 – BÀI 39: BÀI THỰC HÀNH SỐ 5: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT, CROM, ĐỒNG VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 01 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể : − Điều chế FeCl2, Fe(OH)2 − Thử tính oxi hoá của K2Cr2O7. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu * Năng lực hóa học: − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. − Viết tường trình thí nghiệm. 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn.… - Hóa chất: Kim loại: đinh sắt; Các dung dịch: HCl, NaOH, K2Cr2O7; H2SO4 loãng. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b) Nội dung: Giới thiệu, dẫn dắt vào bài học c) Sản phẩm: d) Tổ chức thực hiện: Đặt vấn đề: Chúng ta đã khảo sát tính chất của kim loại, tìm hiểu về các quá trình ăn mòn Chúng ta sẽ kiểm chứng một bằng một số thí nghiệm - Phương án đánh giá Qua quan sát: Quan sát thái độ học tập của HS 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Hướng dẫn thực hành a) Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà. Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả b) Nội dung: c) Sản phẩm:


2 HS trình bày cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm, sử dụng dụng cụ và hóa chất, tiến hành thí nghiệm an toàn d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên phát vấn HS về cách tiến hành thí nghiệm, dụng cụ, hóa chất cần thiết đề tiến hành. - GV: Hướng dẫn thực hiện thí nghiệm 1,2,3 thông qua các thao tác mẫu. - GV: Yêu cầu HS nêu một số lưu ý trong quá trình làm thực hành để đạt kết quả chính xác và an toàn hơn - Phương án đánh giá + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. Hoạt động 2.2. Thực hành a) Mục tiêu: Thực hành thí nghiệm số 1, 2, 3: b) Nội dung: Thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm c) Sản phẩm: học sinh biết tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các PTHH các thí nghiệm. d) Tổ chức thực hiện GV chia lớp 3 nhóm tiến hành Thí nghiệm + Nhóm 1: Tiến hành thí nghiệm 1: Điều chế FeCl2 + nhóm 2: Điều chế Fe(OH)2. + Nhóm 3: Thử tính oxi hóa của K2Cr2O7 - Gv phát vấn học sinh về cách tiến hành thí nghiệm - GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, góp ý - GV chốt kiến thức -Phương án đánh giá: Thông qua kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh Hoạt động 2.3: Hoàn thành bài tường trình thực hành a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: Hoàn thành Bài tường trình thực hành c) Sản phẩm: BẢNG TƯỜNG TRÌNH THỰC HÀNH Dụng cụ và Nội dung tiến Hiện tượng Tên thí Ghi chú. nghiệm hóa chất hành Giải thích , phương trình phản ứng + ống + Cho đinh - Hiện tượng: Phản ứng xảy ra, sắt đã đánh bọt khí ra chậm, khi đun nóng Điều chế nghiệm Giá để ống sạch vào ống bọt khí thoát ra nhanh hơn và FeCl2 nghiệm; ống nghiệm dung dịch có màu lục nhạt. nhỏ giọt; + Rót vào đó Khi kết thúc phản ứng, màu của giấy ráp; đèn 3-4ml dd HCl dung dịch chuyển sang màu vàng cồn + Đun nóng - Giải thích: + HCl; đinh nhẹ, quan sát + Fe phản ứng với HCl và Fe hiện tượng. phản ứng xảy ra nhanh hơn ở nhiệt độ cao. 1 thời gian sau một phần Fe2+ bị oxi hóa trong không khí → Fe3+ nên dung dịch chuyển từ màu xanh màu vàng PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 2FeCl2 + O2 + 2HCl → 2FeCl3 +


3 Điều chế Fe(OH)2

+ống nghiệm; giá để ông nghiệm; đèn cồn + FeCl2; NaOH

+ Lấy dd FeCl2 điều chế ở TN1 cho tác dung với dd NaOH theo trình tự sau: Đun sôi 4-5ml dd NaOH trong ống nghiệm để đẩy hết khí oxi hòa tan trong dd. Rót nhanh 2ml dd FeCl2 và dd NaOH

Thử tính oxi hóa của K2Cr2O7

+ Ống nghiệm; giấy ráp + Đinh sắt; H2SO4 loãng; K2Cr2O7

+ Cho 1 đinh sắt đã cạo sạch vào ống nghiệm chứa 45 ml dd H2SO4 ⇒ dd FeSO4 + Nhỏ từ từ dd K2Cr2O7 vào dd FeSO4 vừa điều chế được. + Lắc ống nghiệm, quan sát.

H2O - Hiện tượng: Lúc đầu kết tủa xuất hiện màu trắng xanh. Để lâu thấy xuất hiện kết tủa màu vàng rồi sau đó đến cuối buổi chuyển sang màu nâu Fe(OH)3. - Giải thích: Muối sắt(II) phản ứng với NaOH tạo ra kết tủa trắng xanh Fe(OH)2. Sau 1 thời gian Fe(OH)2 bị oxi hóa thành Fe(OH)3. Kết tủa màu vàng là hỗn hợp Fe(OH)2 và Fe(OH)3 rồi tiếp tục chuyển hẳn sang màu nâu là Fe(OH)3 khi đã oxi hóa hết Fe(OH)2. PTHH: FeCl2 + NaOH → Fe(OH)2 ↓ trắng xanh + NaCl 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)2↓ đỏ nâu - Hiện tượng: Màu da cam của dd K2Cr2O7 bị biến mất khi lắc ống nghiệm đồng thời dd trong ống nghiệm xuất hiện màu vàng (Fe2+ → Fe3+) PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → K2SO4 + 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + 7H2O

d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động - GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến hành, hiện tượng, viết PTHH cho mỗi thí nghiệm vừa làm. - HS Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV: Cho HS hoàn thành bài tường trình thực hành. - GV: Thu bài tường trình thí nghiệm - Phương án đánh giá: Thông qua kết quả trình bày bài tường trình thí nghiệm Hoạt động 3: Công việc cuối buổi


4 a) Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ sau khi làm thí nghiệm. b) Nội dung HĐ: dọn dẹp vệ sinh sau thí nghiệm c) Sản phẩm: Thu dọn, vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ và trả dụng cụ cho GV. d) Tổ chức thực hiện: - GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn dụng cụ, hóa chất dư trả lại cho GV, vệ sinh khu làm việc của nhóm mình cho sạch sẽ. - GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành của nhóm mình cho cả lớp nghe và bổ sung ý kiến. - Nhận xét và chấm điểm thực hành đối với các nhóm. - Phương án đánh giá: Thông qua quan sát thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: CHƯƠNG 8: PHÂN BIỆT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ TIẾT 64, 65: LUYỆN TẬP: NHẬN BIẾT MỘT SỐ ION TRONG DUNG DỊCH Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức nhận biết một số ion trong dung dịch 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết các phương trình hoá học - Giải bài tập hóa học liên quan đến nhận biết ion trong dung dịch. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu học tập III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Nêu nguyên tắc nhận biết ion trong dung dịch? c) Sản phẩm: Để nhận biết một ion trong dung dịch, người ta thêm vào dung dịch đó một thuốc thử tạo với ion đó một sản phẩm đặc trưng như : một chất kết tủa, một hợp chất có màu hoặc một chất khí khó tan sủi bọt, bay khỏi dung dịch. d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm hiểu nguyên tắc nhận biết ion trong dung dịch. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát hoạt động và câu trả lời của học sinh. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Kiến thức cần nhớ


2 a) Mục tiêu: - Củng cố một số cách nhận biết cation và anion. b) Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập số 01 c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 01 1. Nhận biết các cation Cation Thuốc thử Hiện tượng Giải thích ↓ trắng không tan Ba2+ H2SO4 loãng Ba2+ + SO42- →BaSO4 trong axit mạnh ↓ trắng hơi xanh, Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓ trắng xanh Kiềm hoặc sau đó chuyển 2+ Fe 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 NH3 thành nâu đỏ khi nâu đỏ để trong không khí Kiềm hoặc Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3 ↓ nâu đỏ Fe3+ ↓ nâu đỏ NH3 ↓ keo trắng, tan Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓ Al3+ Kiềm dư trong thuốc thử dư Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O ↓ xanh, tan trong Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + NH3 thành dung 2+ Cu NH3 dư NH4+ dịch xanh lam Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OHđậm. 2. Nhận biết các anion Anion Thuốc thử Hiện tượng Giải thích Dungdịch màu Cu + xanh, khí thoát ra 3Cu+8H++2NO3- → Vụn NO3H2SO4 loãng không màu hóa nâu 3Cu2++2NO+4H2O trong KK BaCl2 (trong ↓ trắng không tan SO42muôi trường Ba2+ + SO42- →BaSO4 trong axit mạnh axit loãng) HCl ( dung Sủi bọt khí không CO32CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O dịch axit) màu, không mùi AgNO3 ↓ trắng không tan Cl(môi trường Ag+ + Cl- → AgCl↓ trong axit mạnh axit loãng) d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu thảo luận hoàn thành nhiệm vụ + Nhóm 1,3: Hoàn thành phần nhận biết cation + Nhóm 2,4: Hoàn thành phần nhận biết anion - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về nhận biết cation và anion. Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm trong PHT 02 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02


3 Câu 1: Có 4 dung dịch: Al(NO3)3, NaNO3, Na2CO3, NH4NO3. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây để phân biệt các chất trong các dung dịch trên ? A. H2SO4. B. NaCl. C. K2SO4. D. Ba(OH)2. Câu 2: Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch: NaCl, NH4Cl, AlCl3, FeCl2, CuCl2, (NH4)2SO4 ? A. Dung dịch BaCl2. B. Dung dịch Ba(OH)2. C. Dung dịch NaOH. D. Quỳ tím. Câu 3: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa 1 cation sau đây: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ (có nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dung dịch NaOH cho lần lượt vào từng dung dịch trên, có thể nhận biết tối đa được mấy dung dịch? A. 2 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 1 dung dịch. D. 5 dung dịch. Câu 4: Có 5 lọ chứa hoá chất mất nhãn mỗi lọ đựng một trong các dung dịch chứa cation sau (nồng độ dung dịch khoảng 0,01M): Fe2+, Cu2+, Ag+, Al3+, Fe3+. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử là KOH có thể nhận biết được tối đa mấy dung dịch? A. 2 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 1 dung dịch. D. 5 dung dịch. Câu 5: Có 5 dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi dung dịch nồng độ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO3. Chỉ dùng một dung dịch thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào mỗi dung dịch thì có thể phân biệt được tối đa mấy dung dịch ? B. 3 dung dịch. C. 1 dung dịch. D. 5 dung dịch. A. 2 dung dịch. Câu 6: a. Có các lọ hoá chất mất nhãn trong mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: FeCl2, (NH4)2SO4, FeCl3, CuCl2, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng các ống nghiệm và dung dịch NaOH lần lượt thêm vào từng dung dịch có thể nhậ biết tối đa được mấy dung dịch trong số các dung dịch kể trên ? A. 6 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 4 dung dịch. D. 5 dung dịch. b. Nếu thay dung dịch NaOH bằng dung dịch Ba(OH)2 thì nhận biết được mấy dung dịch? A. 6 dung dịch. B. 3 dung dịch. C. 4 dung dịch. D. 5 dung dịch. Câu 7: Có 5 dung dịch hoá chất không nhãn, mỗi dung dịch có nồng độ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO4. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng, nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch thì có thể nhận biết được những dung dịch nào? A. Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2CO3. B. Ba dung dịch: Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S. C. Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2S. D. Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2SO4. Câu 8: Có các lọ hoá chất không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch không màu sau: Na2SO4, Na2S, Na2CO3, Na3PO4, Na2SO3. Chỉ dùng thuốc thử là dung dịch H2SO4 loãng, nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch thì có thể nhận được các dung dịch: A. Na2CO3, Na2S, Na2SO3. B. Na2CO3, Na2S. C. Na2CO3, Na2S, Na3PO4. D. Na2SO4, Na2S, Na2CO3, Na3PO4, Na2SO3. Câu 9: Có 5 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch sau đây (nồng độ khoảng 0,1M): NH4Cl, FeCl2, AlCl3, MgCl2, CuCl2. Chỉ dùng dung dịch NaOH nhỏ từ từ vào từng dung dịch, có thể nhận biết được tối đa các dung dịch nào sau đây? A. Hai dung dịch: NH4Cl, CuCl2. B. Ba dung dịch: NH4Cl, CuCl2, MgCl2. C. Bốn dung dịch: NH4Cl, CuCl2, MgCl2 , AlCl3. D. Cả 5 dung dịch. Câu 10: Có 4 ống nghiệm không nhãn, mỗi ống đựng một trong các dung dịch sau (nồng độ khoảng 0,01M): NaCl, Na2CO3, KHSO4 và CH3NH2. Chỉ dùng giấy quỳ tím lần lượt


4 nhúng vào từng dung dịch, quan sát sự biến đổi màu của nó có thể nhận biết được dãy các dung dịch nào? A. Dung dịch NaCl. B. Hai dung dịch NaCl và KHSO4. C. Hai dung dịch KHSO4 và CH3NH2. D. Ba dung dịch NaCl, KHSO4 và Na2CO3. Câu 11: Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: ZnSO4, Mg(NO3)2, Al(NO3)3. Để phân biệt các dung dịch trên có thể dùng: A. quỳ tím. B. dung dịch NaOH. C. dung dịch Ba(OH)2. D. dung dịch BaCl2. Câu 12: Để phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: MgCl2, ZnCl2, AlCl3, FeCl2, KCl bằng phương pháp hoá học, có thể dùng A. dung dịch NaOH. B. dung dịch NH3. C. dung dịch Na2CO3. D. quỳ tím. Câu 13: Để phân biệt các dung dịch: ZnCl2, MgCl2, CaCl2 và AlCl3 đựng trong các lọ riêng biệt có thể dùng : A. dung dịch NaOH và dung dịch NH3. B. quỳ tím. C. dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3. D. A hoặc C. Câu 14: Có thể dùng chất nào dưới đây để phân biệt các dung dịch: BaCl2, Na2SO4, MgSO4, ZnCl2, KNO3 và KHCO3? A. Kim loại Na. B. Dung dịch HCl. C. Khí CO2. D. Dung dịch Na2CO3. Câu 15: Để phân biệt các dung dịch: Na2CO3, Na2SO3, NaHSO3 và NaHCO3 đựng trong các lọ riêng biệt, có thể dùng: A. axit HCl và nước brom. B. nước vôi trong và nước brom. C. dung dịch CaCl2 và nước brom. D. nước vôi trong và axit HCl. Câu 16: Để phân biệt các dung dịch loãng: HCl, HNO3, H2SO4 có thể dùng thuốc thử nào sau đây ? A. Dung dịch Ba(OH)2 và bột Cu kim loại. B. Kim loại sắt và đồng. D. Kim loại nhôm và sắt. C. Dung dịch Ca(OH)2. Câu 17: Không thể dùng thuốc thử nào phân biệt 2 dung dịch Na2CO3 và Na2SO3 ? A. dung dịch HCl. B. nước brom. C. dung dịch Ca(OH)2. D. dung dịch H2SO4. Câu 18: Có các dung dịch muối Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn. Nếu chỉ dùng một hoá chất làm thuốc thử để phân biệt các muối trên thì chọn chất nào sau đây: A. Dung dịch Ba(OH)2. B. Dung dịch BaCl2. C. Dung dịch NaOH. D. Dung dịch Ba(NO3)2. Câu 19: Có các dung dịch: NaCl, Ba(OH)2 , NH4HSO4 , HCl, H2SO4 , BaCl2. Chỉ dùng dung dịch Na2CO3 nhận biết được mấy dung ? A. 4 dung dịch. B. Cả 6 dung dịch. C. 2 dung dịch. D. 3ung dịch. Câu 20: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt gồm NaOH, NaCl, BaCl2, Ba(OH)2 chỉ cần dùng thuốc thử A. H2O và CO2. B. quỳ tím. C. dung dịch H2SO4. D. dung dịch (NH4)2SO4. c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10


5 Đ/a Câu Đ/a

D 11 C

B 12 B

D 13 D

D 14 A

D 15 C

C 16 A

B 17 C

A 18 A

D 19 B

B 20 D

d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập theo các chủ đề - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức vừa học về vị trí, cấu hình, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp sản xuất nhôm, một số hợp chất quan trọng của nhôm. - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các bài tập sau Câu 1: Có 4 chất rắn trong 4 lọ riêng biệt gồm NaOH, Al, Mg và Al2O3. Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử để phân biệt 4 chất trên, thuốc thử được chọn là A. dung dịch HCl. B. dd HNO3 đặc, nguội. C. H2O D. dd KOH Câu 2: Có 5 dung dịch đựng trong 5 lọ mất nhón là FeCl3, FeCl2, AlCl3, NH4NO3, NaCl. Nếu chỉ được dùng một thuốc thử để nhận biết 5 chất lỏng trên, ta có thể dùng dung dịch A. BaCl2. B. NH3. C. NaOH. D. HCl. c) Sản phẩm: Câu 1: Dùng dung dịch KOH. Có bọt khí bay ra thi kết luận là Al: 2Al + 2KOH + 2H2O →2KAlO2 + 3H2↑ Phản ứng xảy ra là Al2O3: Al2O3+ 2KOH →2KAlO2 + H2O NaOH không phản ứng nhưng bi hoà tan do nước Không tan là Mg Câu 2: Dùng dung dịch NaOH Có màu nâu đỏ là FeCl3: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ có màu trắng xanh là FeCl2: Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2↓ Tạo kết tủa sau đó kết tủa tan là AlCl3: Al3+ + 3OH- → Al(OH)3 Al(OH)3 + OH- → AlO 2− + 2H2O Có khí bay ra là NH4NO3 +

NH4 + OH-

t0

NH3 + H2O

(laøm quyø tím aåm hoaù xanh)

d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết bài tập 1,2


6 - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: Câu 1: HS trình bày phương pháp nhận biết nước cứng? Biết rằng trong nước cứng chứa ion Ca2+; Mg2+. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. Yêu cầu HS quay lại video quá trình . - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 66,67: LUYỆN TẬP: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT KHÍ Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố kiến thức nhận biết một số chất khí 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết các phương trình hoá học - Giải bài tập hóa học liên quan đến nhận biết các chất khí * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu học tập III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Nêu nguyên tắc nhận biết chất khí? c) Sản phẩm: Để nhận biết một chất khí, người ta có thể dựa vào tính chất vật lí hoặc tính chất hoá học đặc trưng của nó. Thí dụ, có thể dựa vào mùi trứng thối đặc biệt của H2S để nhận ra khí này, hoặc nhận ra khí NH3 bằng mùi khai đặc trưng của nó. d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, tìm hiểu nguyên tắc nhận biết ion trong dung dịch. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua quan sát hoạt động và câu trả lời của học sinh. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Kiến thức cần nhớ a) Mục tiêu:


2 - Củng cố một số cách nhận biết một số chất khí. b) Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập số 01 c) Sản phẩm: Phiếu học tập số 01 b. Nhận biết các chất khí Chất khí Phương pháp vật lí Phương pháp hóa học Làm đục nước vôi, làm mất màu SO2 Khí không màu, mùi hắc nước Brôm hoặc dung dịch thuốc tím Làm đục nước vôi, không làm mất CO2 Khí không màu, không mùi màu nước Brôm làm quỳ tím ẩm chuyển xanh; NH3 Khí không màu, mùi khai phenolphtalein chuyển hồng Làm đen giấy tẩm dungdịch chứa H2S Khí không màu mùi trứng thối Cu2+, Pb2+. d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu thảo luận nhóm theo bàn hoàn thành nhiệm vụ phiếu học tập số 01 - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về nhận biết cation và anion. Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm trong PHT Câu 1: Không thể nhận biết các khí CO2, SO2 và O2 đựng trong các bình riêng biệt, nếu chỉ dùng B. nước brom và dung dịch A. nước brom và tàn đóm cháy dở. Ba(OH)2. C. nước vôi trong và nước brom. D. tàn đóm cháy dở và nước vôi trong. Câu 2: Để phân biệt các khí CO, CO2, O2 và SO2 có thể dùng: A. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và nước brom. B. tàn đóm cháy dở, nước vôi trong và dung dịch K2CO3. C. dung dịch Na2CO3 và nước brom. D. tàn đóm cháy dở và nước brom. Câu 3: Để phân biệt O2 và O3, người ta có thể dùng: A. que đóm đang cháy. B. hồ tinh bột. C. dung dịch KI có hồ tinh bột. D. dung dịch KBr có hồ tinh bột. Câu 4: Khí CO2 có tạp chất khí là HCl. Để loại bỏ HCl nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây ? A. Dung dịch NaOH dư. B. Dung dịch NaHCO3 bão hoà dư. C. Dung dịch Na2CO3 dư. D. Dung dịch NH3 dư. Câu 5: Sục một khí vào nước brom, thấy nước brom bị nhạt màu. Khí đó là A. CO2. B. CO. C. SO2. D. HCl. Câu 6: Khí nào sau đây có trong không khí đã làm cho các đồ dùng bằng bạc lâu ngày bị xám đen? A. CO2. B. SO2. C. O2. D. H2S.


3 Câu 7: Hỗn hợp khí nào sau đây tồn tại ở bất kì điều kiện nào ? A. H2 và Cl2. B. N2 và O2. C. H2 và O2. D. HCl và CO2. Câu 8: Hoà tan một chất khí vào nước, lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch ZnSO4 đến dư thấy có kết tủa trắng rồi kết tủa lại tan ra. Khí đó là A. HCl. B. SO2. C. NO2. D. NH3. c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đ/a D A C B C D D D d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập theo các chủ đề - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức vừa học về vị trí, cấu hình, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp sản xuất nhôm, một số hợp chất quan trọng của nhôm. - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các bài tập sau Câu 1. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt: SO2, CO2, CO Câu 2. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt: H2S, CO2, CO, H2. Câu 3. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt: SO2, CO2, H2S, NH3. Câu 4. Hỗn hợp khí X1 gồm CO, CO2, H2 và H2S. Hãy chứng minh trong hỗn hợp có từng khí đó. c) Sản phẩm: Câu 1. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt: SO2, CO2, CO HD: - Dẫn từng khí qua dung dịch Br2 → nhận biết được khí SO2 làm nhạt màu dung dịch Br2 SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr - Hai khí còn lại dẫn qua ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2 → nhận biết được khí CO2 làm đục nước vôi trong CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O - Khí còn lại là CO Câu 2. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt: H2S, CO2, CO, H2. HD:


4 - Chuẩn bị giấy lọc có tẩm dung dịch Pb(NO3)2 úp lên miệng ống nghiệm chứa mỗi khí → nhận biết được khí H2S làm đen giấy lọc Pb(NO3)2 + H2S → PbS + 2HNO3 - Các khí còn lại dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 → nhận biết được khí CO2 làm đục nước vôi trong CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O - Hai khí còn lại đốt trong oxi, sau đó cho sản phẩm thu được qua Ca(OH)2 → làm đục nước vôi trong → khí ban đâu là CO 2CO + O2 → 2CO2 2H2 + O2 → 2H2O CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O - Khí còn lại là H2 Câu 3. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí đựng trong các bình riêng biệt: SO2, CO2, H2S, NH3. HD: - Chuẩn bị giấy lọc có tẩm dung dịch Pb(NO3)2 úp lên miệng ống nghiệm chứa mỗi khí → nhận biết được khí H2S làm đen giấy lọc Pb(NO3)2 + H2S → PbS + 2HNO3 - Các khí còn lại dẫn qua dung dịch Br2 → nhận biết được khí SO2 làm nhạt màu dung dịch Br2 SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr - Hai khí còn lại đốt trong oxi, sau đó cho sản phẩm thu được qua Ca(OH)2 → làm đục nước vôi trong → khí ban đâu là CO 2CO + O2 → 2CO2 2H2 + O2 → 2H2O CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O - Khí còn lại là H2 Câu 4. Hỗn hợp khí X1 gồm CO, CO2, H2 và H2S. Hãy chứng minh trong hỗn hợp có từng khí đó. HD: - Dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch Pb(NO3)2, thấy xuất hiện kết tủa đen chứng tỏ hỗn hợp có chứa khí H2S - Khí thoát ra ngoài dẫn vào qua dung dịch Ca(OH)2 thấy vẩn đục → chứng tỏ hỗn hợp có chứa CO2 - Khí còn lại đốt trong không khí, sau đó làm lạnh thấy có nước ngưng tụ chứng tỏ hỗn hợp có chứa khí H2, sau đó cho khí còn lại sau đốt cháy qua dung dịch Ca(OH)2 thấy vẩn đục → Khí đó là CO2 , chứng tỏ hỗn hợp ban đầu có chứa CO d) Tổ chức thực hiện: - GV chia hs tronng lớp thành 4 nhóm, thảo luận để chia sẻ kết quả giải quyết bài tập + Nhóm 1: Câu1 + Nhóm 2: câu 2 + Nhóm 3: câu 3 + Nhóm 4: Câu 4 - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng


5 a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: Câu 1: HS trình bày phương pháp nhận biết khí CH4 có trong ao, hồ? c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)


Trường:................... Tổ:............................

Họ và tên giáo viên: ……………………

TÊN BÀI DẠY: TIẾT 68, 69: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II Môn học/Hoạt động giáo dục: Hóa học.; lớp: 12… Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Củng cố một số kiến thức quan trọng: Một số kiến thức quan trọng: Tính chất hóa học chung của kim lọai, tính chất của kim loại nhóm IA,IIA,IIIA, Fe, Crom và hợp chất của chúng. 2. Về năng lực: a. Năng lực chung: HS hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ của các thành viên trong nhóm; Lập kế hoạch giải quyết các vấn đề được yêu cầu b. Năng lực hóa học * Năng lực nhận thức hóa học: - Viết các phương trình hoá học - Giải bài tập hóa học liên quan đến điều chế kim loại; kim loại nhóm IA,IIA,IIIA, Fe, Crom và hợp chất của chúng. * Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát thực tiễn, tìm hiểu thông tin.. để tìm hiểu các yêu cầu về mục tiêu nhận thức kiến thức ở trên. * Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng dưới góc độ hóa học Học sinh biết ứng dụng giải thích hiện tượng thực tiễn 3. Về phẩm chất: Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu câu hỏi ôn tập kiểm tra cuối học kì II III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b) Nội dung: Trò chơi “ http:// kahoot.it” Câu hỏi: Câu 1: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là A. Đồng. B. Bạc. C. Sắt. D. Sắt tây. Câu 2: Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Fe(OH)2. Câu 3: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Fe. B. Na. C. Ba. D. K. Câu 4: Để bảo quản kim loại kiềm, người ta thường A. ngâm chìm chúng trong dầu hỏa. B. ngâm chìm chúng trong nước. C. ngâm chìm chúng trong ancol etylic. D. để chúng trong các lọ khô ráo. Câu 5. Trong cuốn sách“ 800 mẹo vặt trong đời sống”có viết rằng: Nồi nhôm chỉ nên dùng để nấu cơm, nấu nước; không nên dùng để nấu canh chua, không nên để canh chua quá lâu


2 trong nồi nhôm. Giải thích nào sau đây là chính xác nhất? A. Canh chua có chứa axit có thể phá hủy được bề mặt nhôm và nhôm. B. Nồi nhôm làm canh chua nhanh bị hỏng. C. Canh chua có môi trường bazơ có thể phá hủy được bề mặt nhôm và nhôm. D. Nhôm có tính dẻo nên dễ bị canh chua có môi trường axit phá hủy c) Sản phẩm: HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên d) Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức, hướng dẫn cho HS chơi trò chơi. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức. + Kết luận, nhận định - Phương án đánh giá + Qua kết quả của trò chơi. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. Hoạt động 2.1. Kiến thức cần nhớ a) Mục tiêu: - Hệ thống hóa kiến thức về kim loại nhóm IA,IIA,IIIA, Fe, Crom và hợp chất của chúng. b) Nội dung: - Hệ thống hóa về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa về nhôm và hợp chất của nhôm bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa về sắt và hợp chất bằng sơ đồ tư duy - Hệ thống hóa về crom bằng sơ đồ tư duy c) Sản phẩm:

Sơ đồ tư duy kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ


3

Sơ đồ tư duy nhôm và hợp chất của nhôm

Sơ đồ tư duy hợp chất của sắt


4

Sơ đồ tư duy crom d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu về nhà thảo luận hoàn thành nhiệm vụ + Nhóm 1: Hệ thống hóa về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 2: Hệ thống hóa về nhôm và hợp chất của nhôm bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 3: Hệ thống hóa về sắt và hợp chất bằng sơ đồ tư duy + Nhóm 4: Hệ thống hóa về crom bằng sơ đồ tư duy - HĐ chung: GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm GV hướng dẫn HS củng cố được các kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và hợp chất; sắt; crom và hợp chất. Hoạt động 2.2. Bài tập a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm cho học sinh - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học, năng lực tư duy logic. b) Nội dung: Bài tập trắc nghiệm trong câu hỏi ôn tập cuối học kì II CÂU HỎI ÔN TẬP KIẺM TRA CUỐI HỌC KÌ II - MÔN HÓA 12 A- ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI NHẬN BIẾT Câu 1: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây? A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim. C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.


5 Câu 2: Các tính chất vật lí chung của kim loại gây ra do A. các electron tự do trong mạng tinh thể. B. các ion kim loại. C. các electron hóa trị. D. Các kim loại đều là chất rắn. Câu 3: Kim loại dẫn điện tốt nhất là A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu. Câu 4: Trong số các kim loại sau, kim loại nào dẫn điện tốt nhất? A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Au. Câu 5: Các kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Trong số các kim loại vàng, bạc, đồng, nhôm thì kim loại dẫn điện tốt nhất là A. Đồng. B. Vàng. C. Bạc. D. Nhôm. Câu 6: Trong số các kim loại sau: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất ở điều kiện thường là A. Al. B. Au. C. Cu. D. Ag. Câu 7: Kim loại dẫn điện kém nhất trong dãy Ag, Al, Cu, Au, Fe là A. Fe. B. Al. C. Ag. D. Au. Câu 8: Dãy sắp xếp theo chiều tăng tính dẫn điện của kim loại (từ trái qua phải) là A. Au, Fe, Ag, Cu. B. Ag, Cu, Au, Fe. C. Au, Ag, Cu, Fe. D. Fe, Au, Cu, Ag. Câu 9: Khi tăng dần nhiệt độ, khả năng dẫn điện của hợp kim A. tăng. B. giảm rồi tăng. C. giảm. D. tăng rồi giảm. Câu 10: Các kim loại dẫn điện được là vì A. electron tự do trong tinh thể kim loại gây ra. B. kim loại có ít electron lớp ngoài cùng hơn phi kim. C. ion dương trong tinh thể kim loại gây ra. D. kim loại ở thể rắn. Câu 11: Kim loại khác nhau có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau. Sự khác nhau đó được quyết định bởi B. kiểu mạng tinh thể khác nhau. A. khối lượng riêng khác nhau. C. mật độ electron tự do khác nhau. D. mật độ ion dương khác nhau. Câu 12: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại? A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm. Câu 13: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là A. Đồng. B. Bạc. C. Sắt.D. Sắt tây. Câu 14: Cho dãy các kim loại Mg, Cr, K, Li. Kim loại mềm nhất trong dãy là A. Cr. B. Mg. C. K. D. Li. Câu 15: Kim loại cứng nhất là A. Cr. B. Os. C. Pb. D. W. Câu 16: Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là A. W. B. Pb. C. Os. D. Cr. Câu 17: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là A. Cu. B. Na. C. Hg. D. Fe. Câu 18: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là A. Hg. B. Cr. C. Pb. D. W. Câu 19: Cho các kim loại: Na, Al, W, Fe. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là A. W. B. Al. C. Na. D. Fe.


6 Câu 20: Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường gọi là A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước. C. sự ăn mòn hoá học. D. sự ăn mòn điện hoá. Câu 21: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử. B. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. C. Ăn mòn hoá học phát sinh dòng điện. D. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử. Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ăn mòn hoá học? A. Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện. B. Ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một chiều. C. Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hoá học. D. Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá. Câu 23: Sự phá huỷ kim loại (không nguyên chất) hay hợp kim do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm sang cực dương gọi là : A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước. C. sự ăn mòn hoá học. D. sự ăn mòn điện hoá. Câu 24: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh. B. Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trường không khí. C. Trong qúa trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó. D. Ăn mòn kim loại được chia làm 2 dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học. Câu 25: Thí nghiệm nào sau đây Fe chỉ bị ăn mòn hóa học? A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô. B. Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4. C. Để mẩu gang lâu ngày trong không khí ẩm. D. Cho Fe vào dung dịch AgNO3. Câu 26: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất A. Fe. B. K. C. Mg. D. Al. Câu 27: Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là A. Ca. B. Fe. C. K. D. Ag. Câu 28: Trong các nguyên tố sau đây, nguyên tố nào có tính khử mạnh nhất? A. Ca. B. Au. C. Cu. D. Zn. Câu 29: Trong số các kim loại Zn, Fe, Cu, Ni, kim loại có tính khử mạnh nhất là A. Zn. B. Fe. C. Ag. D. Cu. Câu 30: Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là A. Cu. B. Mg. C. Al. D. Ag. THÔNG HIỂU Câu 31: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 32: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là


7 A. Ag. B. Au. C. Cu. D. Al. Câu 33: Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái qua phải là A. Cu, K, Fe. B. K, Cu, Fe. C. Fe, Cu, K. D. K, Fe, Cu. Câu 34: Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình: A. Fe bị ăn mòn hóa học. B. Sn bị ăn mòn hóa học. D. Fe bị ăn mòn điện hóa. C. Sn bị ăn mòn điện hóa. Câu 35: Để hạn chế sự ăn mòn vỏ tàu đi biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) tấm kim loại nào dưới đây? A. đồng. B. chì. C. kẽm. D. bạc. Câu 36: Để bảo vệ ống thép (dẫn nước, dẫn dầu, dẫn khí đốt) bằng phương pháp điện hóa, người ta gắn vào mặt ngoài của ống thép những khối kim loại A. Zn. B. Ag. C. Pb. D. Cu. Câu 37: Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để: A. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa. B. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường. C. Vỏ tàu được chắc hơn. D. Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn. Câu 38: Hai dây phơi làm bằng hai kim loại nguyên chất là Cu và Al, được nối với nhau rồi để trong không khí ẩm. Chỗ nối của 2 dây kim loại có thể xảy ra hiện tượng nào sau đây? A. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Al là cực dương và bị ăn mòn. B. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Cu là cực âm và bị ăn mòn. C. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Cu là cực dương và bị ăn mòn. D. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Al là cực âm và bị ăn mòn. Câu 39: Sợi dây đồng được dùng để làm dây phơi quần áo, để ngoài không khí ẩm lâu ngày bại đứt. Để nối lại mối đứt đó, ta nên dùng kim loại nào để dây được bền nhất? A. Al. B. Cu. C. Fe. D. Mg. VẬN DỤNG THẤP Câu 40: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội. (3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2. (4) Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng. Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hoá học là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 41: Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn điện hoá? A. Sự ăn mòn vỏ tàu trong nước biển. B. Sự gỉ của gang trong không khí ẩm. C. Nhúng thanh Zn trong dung dịch H2SO4 có nhỏ vài giọt CuSO4. D. Nhúng thanh Cu trong dung dịch Fe2(SO4)3 có nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4. Câu 42: Trường hợp nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hóa? A. Gang và thép để trong không khí ẩm. B. Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây bằng đồng nối với một đoạn dây bằng thép. C. Một tấm tôn che mái nhà. D. Những thiết bị bằng kim loại thường xuyên tiếp xúc với hơi nước.


8 Câu 43: Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch sau: (1) AgNO3, (2) CuCl2, (3) NiCl2, (4) ZnCl2, (5) hỗn hợp gồm HCl và CuSO4. Những trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (5). D. (2), (3), (5). Câu 44: Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 45: Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 46: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z:

Phương trình hoá học của phản ứng tạo thành khí Z là t A. CuO + H2  → Cu + H2O. t B. Fe2O3 + 3H2  → 2Fe + 3H2O. t C. CuO + CO → Cu + CO2. D. 2HCl + CaCO3  → CaCl2 + CO2 + H2O. Câu 47: Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là A. 3,36. B. 5,60. C. 2,24. D. 4,48. Câu 48: Cho 6,5 gam bột Zn vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 3,2. B. 5,6. C. 12,9. D. 6,4. Câu 49: Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (ở đktc). Khối lượng chất rắn sau phản ứng là A. 28 gam. B. 26 gam. C. 22 gam. D. 24 gam. Câu 50: Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 2,24 lít CO (ở đktc). Khối lượng sắt thu được là A. 5,6 gam. B. 6,72 gam. C. 16,0 gam. D. 8,0 gam. VẬN DỤNG CAO Câu 51: Điện phân (điện cực trơ, có màng ngăn) 2 lít dung dịch gồm CuSO4 và 0,01 mol NaCl đến khi cả 2 điện cực đều thoát ra 448 ml khí (đktc) thì ngừng điện phân. Giả sử nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân. Giá trị pH dung dịch sau điện phân là A. 1,4. B. 1,7. C. 1,2. D. 2,0. Câu 52: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. o

o

o


9 Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,56 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là A. 27020. B. 30880. C. 34740. D. 28950. B- KIM LOẠI KIỀM, KIM LOẠI KIỀM THỔ NHẬN BIẾT Câu 53: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là A. ns2np1. B. ns1. C. ns2np2. D. ns2. Câu 54: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là A. ns2np1. B. ns1. C. ns2np2. D. ns2. Câu 55: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p63s23p1. D. 1s22s22p53s1. Câu 56: Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch KOH thì dung dịch chuyển thành A. màu đỏ. B. màu tím. C. màu xanh. D. màu vàng. Câu 57: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là: A. Na, Ba và K. B. Be, Na và Ca. C. Na, Fe và K. D. Na, Cr và K. Câu 58: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là A. boxit. B. đá vôi. C. thạch cao sống. D. thạch cao nung Câu 59: Nước cứng là nước có chứa nhiều ion B. Ba2+ và K+. A. Ca2+ và SO42-. C. Mg2+ và Al3+. D. Ca2+ và Mg2+. Câu 60: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là B. RO2. C. R2O. D. RO. A. R2O3. Câu 61: Chất nào sau đây là muối trung hòa? A. K2HPO4. B. NaHSO4. C. NaHCO3. D. KCl. Câu 62 : Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là A. CaSO3. B. CaCl2. C. CaCO3. D. CaO. Câu 63 : Thuốc chữa đau dạ dày có chứa thành phần natrihidrocacbonat. Công thức của natrihidrocacbonat là A. Na2CO3. B. NaHSO4. C. NaHCO3. D. KCl. Câu 64 : Nước vôi trong có công thức là A. CaSO4. B. Ca(OH)2. C. CaCO3. D. CaO. Câu 65 : Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO. Câu 66 : Khi nhiệt phân hoàn toàn CaCO3 thì sản phẩm của phản ứng là A. Ca(OH)2, CO2. B. CaO, CO2. C. CO, CO2, H2O. D. CO2, H2O. Câu 67 : Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch A. NaCl. B. KCl. C. CaCl2. D. NaNO3. Câu 68 : Thuốc thử dùng để phân biệt hai dung dịch Na2CO3 và Ca(HCO3)2 là A. dung dịch NaHCO3. B. dung dịch Ca(OH)2. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch NaCl. THÔNG HIỂU Câu 69: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là:


10 A. Na, Ba và K. B. Be, Na và Ca. C. Na, Fe và K. D. Na, Cr và K. Câu 70: Cho các chất : Na2CO3, Ca(OH)2, HCl và Na3PO4. Số chất có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 71: Trường hợp nào sau đây Na+ bị khử? A. Cho NaOH tác dụng với HCl. B. Điện phân dd NaCl. C. Điện phân NaOH nóng chảy. D. Cho CO tác dụng với Na2O. 2+ Câu 72: Trong một cốc có a mol Ca , b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol HCO3-. Biểu thức liên hệ giữa a,b,c,d là A. a + b = c + d. B. 2a + 2b = c + d. C. 3a + 3b = c + d. D. 2a+b=c+ d. Câu 73: Sục từ từ khí CO2 vào dd nước vôi trong đến dư. Hiện tượng là A. Có kết tủa trắng, một phần kết tủa tan. B. Có kết tủa trắng. C. Có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần dần đến hết. D. Có kết tủa trắng, có khí bay ra. Câu 74: Nhận định nào không đúng về cách làm mềm nước cứng? A. Làm giảm nồng độ các ion HCO3-, Cl-, SO42- trong nước cứng. B. Làm giảm nồng độ các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng. C. Thay thế các ion Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng bằng ion Na+. D. Chuyển các ion Ca2+ và Mg2+ vào hợp chất không tan bằng cách đun nóng nước cứng có độ cứng tạm thời. Câu 75: Hiện tượng xảy ra khi sục từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 là: A. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại và không đổi một thời gian sau đó giảm dần đến trong suốt. B. Ban đầu không có hiện tượng gì đến một lúc nào đó dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt. C. Ban đầu không có hiện tượng gì sau đó xuất hiện kết tủa và tan ngay. D. Dung dịch vẩn đục, độ đục tăng dần đến cực đại sau đó giảm dần đến trong suốt. Câu 76: Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lí do nào sau đây? A. Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 100oC, áp suất khí quyển). B. Khi đun sôi đã làm tăng độ tan của các chất kết tủa. C. Khi đun sôi các chất khí hoà tan trong nước thoát ra. D. Các muối hiđrocacbonat của canxi và magie bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo kết tủa. Câu 77: Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây ? A. Gây ngộ độc nước uống. B. Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo. C. Làm hỏng các dung dịch cần pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm. D. Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước. Câu 78: Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng thạch tạo nhũ trong các hang động tự nhiên: A. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O.


11 B. CaO + CO2 → CaCO3. C. Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2↑ + H2O. D. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2. Câu 79: Trong 1 cốc nước chứa 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Ca2+ ; 0,01 mol Mg2+ ; 0,05 mol HCO3- ; 0,02 mol Cl-. Hỏi nước trong cốc thuộc loại nước cứng gì ? A. Nước cứng tạm thời. B. nước cứng vĩnh cửu. C. nước không cứng. D. nước cứng toàn phần. VẬN DỤNG THẤP Câu 80: Điện phân muối clorua của kim loại kiềm X nóng chảy thu được 1,344 lít khí (đktc) ở anot và 2,76 gam kim loại ở catot. Kim loại X là A. Na. B. K. C. Li. D. Rb. Câu 81: Hoà tan hoàn toàn 1,79 gam hỗn hợp chia kim loại kiềm kế tiếp nhau vào nước thu được 0,56 lít khí H2 (Đktc ). Hai kim loại kiềm là A. Na và K. B. Li và Na. C. K và Rb. D. Rb và Cs. Câu 82: 100 ml dung dịch X chứa Na2CO3 0,1M và Na2SO4 0,1M tác dụng với dung dịch BaCl2 dư. Khối lượng kết tủa tạo ra là A. 4,3 gam. B. 3,4 gam. C. 2,93 gam. D. 2,39 gam. Câu 83: Cho các phát biểu sau: (a) Các muối hiđrocacbonat của canxi và magie bị phân huỷ bởi nhiệt để tạo kết tủa. (b) Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng kali cho cây trồng. (c) Nhiệt phân Na2CO3 ở nhiệt độ cao, thu được natri oxit và khi cacbonic. (d) Để làm sạch cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm ăn. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 84: Cho 18,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm thổ tác dụng hết với dung dịch HCl. Cô cạn dung dịch thu được 20,6 gam muối khan. Hai kim loại đó là A. Mg và Ca. B. Be và Mg. C. Ca và Sr. D. Sr và Ba. Câu 85: Cách nào sau đây dùng để điều chế kim loại Ca? A. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn. B. Điện phân CaCl2 nóng chảy. C. Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao. D. Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2. Câu 86: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư) sinh ra 2,24 lit khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). khí X là A. N2O . B. NO2 . C. N2. D. NO. Câu 87: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch FeCl2. (b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2. (c) Sục khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư. (d) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2. (e) Cho kim loại Al vào lượng dư dung dịch FeCl3. (g) Sục khí SO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.


12 Câu 88: Hoà tan hết 20,6 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch HCl dư được 4,48 lít khí CO2 ở đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng muối khan thu được là A. 26,4 gam. B. 23,4 gam. C. 22,8 gam. D. 24,6 gam. Câu 89: Hoà tan 2,8 gam CaO vào nước được 500 ml dung dịch X. Hỏi dung dịch X có thể hấp thụ tối đa bao nhiêu lít khí CO2 (đktc)? A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 1,68 lít. D. 3,36 lít. VẬN DỤNG CAO Câu 90: Nhỏ từ từ đến hết 100,0 ml dung dịch H2SO4 1M vào 200,0 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,75M và NaHCO3 0,5M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là C. 43,00. D. 72,55. A. 52,85. B. 62,70. Câu 91 Hấp thụ hoàn toàn 896 ml khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Giá trị của V là A. 40. B. 80. C. 60. D. 120. Câu 92: Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 66,98. B. 39,4. C. 47,28. D. 59,1. C- NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM NHẬN BIẾT Câu 93: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIIA là D. 3. A. 4. B. 1. C. 2. Câu 94: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13) là A. 1s22s22p63s1. B. 1s22s22p63s2. C. 1s22s22p63s23p1. D. 1s22s22p53s1. Câu 95: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại nhôm thuộc nhóm A. IA. B. IIA. C. IIIA. D. VA. Câu 96: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIIA là A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO. Câu 97: Nhôm oxit là hợp chất có tính A. axit. B. bazơ. C. lưỡng tính. D. khử. Câu 98: Nhôm hidroxit là hợp chất có tính A. axit. B. bazơ. C. lưỡng tính. D. khử. Câu 99: Tính chất hóa học của nhôm là A. tính khử. B. tính oxi hóa. C. tính lưỡng tính. D. tính dẫn điện. THÔNG HIỂU Câu 100: Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng cách nào dưới đây A. Điện phân nóng chảy AlCl3. B. Điện phân dung dịch AlCl3. C. Cho kim loại Na vào dung dịch AlCl3. D. Điện phân nóng chảy Al2O3. Câu 101: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. C. chỉ có kết tủa keo trắng. D. không có kết tủa, có khí bay lên.


13 Câu 102: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2. Hiện tượng xảy ra là A. có kết tủa nâu đỏ. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa lại tan. C. có kết tủa keo trắng. D. dung dịch vẫn trong suốt. Câu 103: Nhôm hidroxit thu được từ cách nào sau đây? A. Cho dư dung dịch HCl vào dung dịch natri aluminat. B. Thổi khí CO2 vào dung dịch natri aluminat. C. Cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. D. Cho Al2O3 tác dụng với nước Câu 104: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch A. NaCl, H2SO4. B. KCl, NaNO3. C. NaOH, HCl. D. Na2SO4, KOH. VẬN DỤNG THẤP Câu 105: Các dung dịch MgCl2 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ? A. NaOH. B. HNO3. C. HCl. D. NaCl. Câu 106: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít. Câu 107: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là C. 5,4 gam. D. 16,2 gam. A. 2,7 gam. B. 10,4 gam. Câu 108: Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hiđro (ở đktc). Giá trị của V là A. 0,336 lít. B. 0,672 lít. C. 0,448 lít. D. 0,224 lít. VẬN DỤNG CAO Câu 109: Cho 15,6 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là B. 5,4 gam Al và 10,2 gam Al2O3 A. 21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3 C. 16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3 D. 10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3 Câu 110:. Cho dung dịch chứa 5,6 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 6,84 gam Al2(SO4)3. Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là A. 3,12 gam. B. 2,34 gam. C. 1,56 gam. D. 0,78 gam. D- SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT NHẬN BIẾT Câu 111: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nào sau đây là của Fe (Z=26)? A. [Ar] 4s23d6. B. [Ar]3d64s2. C. [Ar]3d8. D. [Ar]3d74s1. Câu 112: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+? A. [Ar]3d6. B. [Ar]3d5. C. [Ar]3d4. D. [Ar]3d3. Câu 113: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+? A. [Ar]3d6. B. [Ar]3d5. C. [Ar]3d4. D. [Ar]3d3. Câu 114: Quặng có hàm lượng sắt lớn nhất là A. manhetit . B. xiđerit. C. hematit. D. pirit. Câu 115: Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Fe(OH)2. Câu 116: Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là : A. FeSO4. B. Fe(OH)3. C. Fe2O3. D. Fe2(SO4)3


14 Câu 117: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Fe. B. Na. C. Ba. D. K. Câu 118: Trong dung dịch phản ứng nào sau đây không xảy ra? A. NaHCO3 + NaOH. B. Cu + FeCl3. C. Fe + MgCl2. D. Ag + HNO3 Câu 119: Kim loại nào có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện? A. Fe. B. Na. C. Al. D. Mg. Câu 120: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa màu nâu đỏ là A. KNO3. B. FeCl3. C. BaCl2. D. K2SO4. Câu 121: Thành phần nào của cơ thể người có nhiều Fe nhất? A. Tóc. B. Xương. C. Máu. D. Da. Câu 122: Quặng manhetit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây? A. Fe. B. Ag. C. Al. D. Cu. Câu 123: Thành phần chính của quặng hemantit đỏ là A. FeCO3. B. Fe3O4. C. Fe2O3.nH2O. D. Fe2O3. Câu 124: Quặng hematit nâu có chứa A. Fe2O3.nH2O. B. Fe2O3 khan. C. Fe3O4. D. FeCO3. Câu 125: Quặng manhetit chứa A. FeCl3. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO. Câu 126: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất? B. Hematit đỏ. C. Manhetit. D. Xiđerit. A. Pirit sắt. THÔNG HIỂU Câu 127: Đốt cháy kim loại X trong oxi, thu được oxit Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch Z chứa hai muối. Kim loại X là A. Mg. B. Cr. C. Fe. D. Al. Câu 128: Cho bột sắt vào cốc chứa H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch X, rắn Y và khí Z. Dung dịch X chứa: B. FeSO4 và Fe2(SO4)3. A. FeSO4 và H2SO4. C. FeSO4. D. Fe2(SO4)3. Câu 129: Cho 5,6 g Fe tác dụng hết với dung dịch Cu(NO3)2 dư, thu được m gam kim loại Cu. Giá trị của m là: A. 6,4 g. B. 5,6 g C. 3,2 g. D. 5,12 g Câu 130: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(III) sau khi phản ứng kết thúc? A. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư. B. Cho FeO vào dung dịch H2SO4 loãng. C. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl dư C. Cho Fe vào dung dịch CuCl2. Câu 131: Ở trạng thái cơ bản, Ion R3+ có cấu hình electron là [Ar]3d5. R là nguyên tố A. Fe. B. Cr. C. Al. D. Cu. Câu 132: Cho kim loại Fe lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 133: Hoà tan Fe dư vào dung dịch AgNO3, dung dịch thu được chứa chất nào sau đây? A. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3. C. Fe(NO2)2, Fe(NO3)3, AgNO3. D. Fe(NO3)3, AgNO3. Câu 134: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan: A. Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2, AgNO3. C. Fe(NO3)3, AgNO3. D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.


15 Câu 135: Để bảo quản dung dịch FeSO4 trong phòng thí nghiệm, người ta cần thêm vào dung dịch hoá chất nào dưới đây? A. Một đinh Fe sạch. B. Dung dịch H2SO4 loãng. C. Một dây Cu sạch. D. Dung dịch H2SO4 đặc. Câu 136: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch FeSO4 đã được axit hoá bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4. Hiện tượng quan sát được là A. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần rồi chuyển sang màu vàng. B. Dung dịch màu tím hồng bị nhạt dần đến không màu. C. Dung dịch màu tím hồng bị chuyển dần sang nâu đỏ. D. Màu tím bị mất ngay. Sau đó dần dần xuất hiện trở lại thành dung dịch có màu hồng. Câu 137: X là oxit của Fe. Cho X vào dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được dung dịch Y và không thấy có khí thoát ra. X là A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe2O3. Câu 138: Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe(III) có tính oxi hóa? A. 2Fe(OH)3 t → Fe2O3 + 3H2O. B. FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl. C. Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O. D. Fe2O3 + CO → Fe + CO2. Câu 139: Phản ứng nào sau đây FeCl3 không thể hiện tính oxi hoá? A. 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2. B. 2FeCl3 + 2KI → 2FeCl2 + 2KCl + I2. C. 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + 2HCl + S. D. 2FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl. Câu 140: Không thể điều chế trực tiếp FeCl3 trong phòng thí nghiệm bằng cách thực hiện phản ứng A. Fe + Cl2. C. FeCl2 + Cl2. B. Fe + HCl. D. Fe2O3 + HCl. Câu 141: Phản ứng nào sau đây tạo ra được Fe(NO3)3? A. Fe + HNO3 đặc, nguội. B. Fe + Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2 + Cl2. D. Fe + Fe(NO3)2. VẬN DỤNG THẤP Câu 142: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đốt dây sắt trong khí clo; (2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi); (3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng dư); (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3; (5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư). Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt(II)? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 143: Cho 2,52 gam kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ, sau phản ứng thu được 6,84 gam muối sunfat trung hòa. Kim loại M là A. Zn. B. Ca. C. Fe. D. Mg. Câu 144: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là A. 80. B. 40. C. 20. D. 60. Câu 145: Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là A.6,4. B.12,0. C.6,8. D. 12,4. o


16 VẬN DỤNG CAO Câu 146: Cho 0,02 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,224 lít (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là A. FeS. B. FeS2. C. FeO. D. FeCO3. Câu 147: Cho 4,56 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 3,81 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là A. 8,75. B. 9,75. C. 6,50. D. 4,875. E - CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM 1. Mức độ nhận biết Câu 148: Nguyên tố nào sau đây là kim loại chuyển tiếp (kim loại nhóm B)? A. Na. B. Al. C. Cr. D. Ca. Câu 149: Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất? A. Ag. B. Al. C. Cr. D. Fe. Câu 150: Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ… Kim loại X là? A. Fe. B. Ag. C. Cr. D. W. Câu 151: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là: B. +2, +3, +6. C. +1, +2, +4, +6. D. +3, +4, +6. A. +2, +4, +6. Câu 152: Cặp kim loại bền trong không khí và nước nhờ có lớp màng oxit rất mỏng bền bảo vệ là: C. Al, Cr. D. Mn, Cr. A. Fe, Al. B. Fe, Cr. Câu 153: Công thức crom(III) oxit là A. CrO. B. CrO3. C. Cr2O3. D. Cr2(SO4)3. Câu 154: Crom(III) hiđroxit có màu gì? A. Màu vàng. B. Màu lục xám. C. Màu đỏ thẫm. D. Màu lục thẫm. Câu 155: Crom (VI) oxit (CrO3) có màu gì? A. màu vàng. B. màu đỏ thẫm. C. màu xanh lục. D. màu da cam. Câu 156: Dung dịch K2Cr2O7 có màu gì? A. Màu da cam. B. Màu đỏ thẫm. C. Màu lục thẫm. D. Màu vàng. 2. Mức độ thông hiểu Câu 157: Crom có số hiệu nguyên tử là 24. Cấu hình electron của ion Cr3+ là A. [Ar]3d5. B. [Ar]3d4. C. [Ar]3d3. D. [Ar]3d2. Câu 158: Crom có số hiệu nguyên tử là 24. Cấu hình electron nào sau đây không đúng? A. Cr: [Ar]3d54s1. B. Cr: [Ar]3d44s2. C. Cr2+: [Ar]3d4. D. Cr3+: [Ar]3d3. Câu 159: Sản phẩm của phản ứng nào sau đây không đúng? t t A. 2Cr + KClO3  → Cr2O3 + KCl. B. 2Cr + 3KNO3  → Cr2O3 + 3KNO2. t C. 2Cr + 3H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3H2. D. 2Cr + N2  → 2CrN. Câu 160: Al và Cr giống nhau ở điểm: A. cùng tác dụng với HCl tạo ra muối có mức oxi hóa là +3. B. cùng tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra chất Na[M(OH)4]. C. cùng tác dụng với khí clo tạo ra muối có dạng MCl3. D. cùng bị thụ động trong dung dịch HNO3 loãng. Câu 161: Ứng dụng không hợp lí của crom là? A. Crom là kim loại rất cứng có thể dùng cắt thủy tinh. B. Crom làm hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn, nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt. o

o

o


17 C. Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không. D. Điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên được dùng để mạ bảo vệ thép. Câu 162: Phản ứng nào sau đây sai? A. Cu + 4HNO3 đặc, nguội → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. B. 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3. C. 3Zn + 2CrCl3 → 2Cr + 3ZnCl2. D. CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O. Câu 163: Phản ứng nào sau đây không đúng? t A. 2CrO3 + 2NH3  → Cr2O3 + N2 + 3H2O. t B. 4CrO3 + 3C  → 2Cr2O3 + 3CO2. t → 2Cr2O3 + 2CO2 + 3H2O. C. 4CrO3 + C2H5OH  t D. 2CrO3 + SO3  → Cr2O7 + SO2. Câu 164: Cho dãy các chất: CrO3, FeO, Fe, Cr(OH)3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là D. 3. A. 4. B. 1. C. 2. E - TỔNG HỢP VÔ CƠ • THÔNG HIỂU: Câu 165: Cho dãy các kim loại: Cu, Na, Zn, Ca, Ba và Fe. Số kim loại trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư tạo kết tủa là: A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 166: Nhúng một lá sắt (dư) vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng lấy lá sắt ra, có bao nhiêu trường hợp tạo muối sắt(II)? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 167: Cho các chất sau: Fe(OH)3, Fe3O4, FeSO4 và Fe(NO3)2. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch HCl là C. 3. D. 1. A. 4. B. 2. Câu 168: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. * VẬN DỤNG: Câu 169: Cho Fe tác dụng với lượng dư các chất gồm Cl2, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch HNO3 loãng, dung dịch AgNO3 trong điều kiện thích hợp. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra sinh ra muối sắt (III) là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 170:: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 171: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch chứa mol HNO3 loãng (vừa đủ) thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO. Giá trị của m là A. 13,5 gam. B. 8,1 gam C. 2,07 gam. D. 1,35 gam. * VẬN DUNG CAO Câu 172: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 50 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 41,6. B. 36,16. C. 46,4. D. 59,2. o

o

o

o


18 Câu 173: Hỗn hợp X gồm 3 oxit có số mol bằng nhau: FeO, Fe2O3, Fe3O4. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH loãng (dư), thu được 3,21 gam kết tủa nâu đỏ. Giá trị của m là A. 2,32. B. 4,64. C. 1,6. D. 4,8. c) Sản phẩm: Đáp án câu hỏi Trắc nghiệm d) Tổ chức thực hiện: - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS hoàn thành các dạng bài tập theo các chủ đề - HĐ chung: GV mời một số học sinh lên báo cáo kết quả. Các học sinh khác góp ý, bổ sung. - Phương án đánh giá - Thông qua quan sát, GV chú ý quan sát khi các học sinh tiến hành làm bài tập, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ kịp thời. - Thông qua HĐ chung của lớp: Đánh giá bằng nhận xét. GV nhận xét, đánh giá chung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức vừa học về vị trí, cấu hình, tính chất vật lí, tính chất hóa học, phương pháp sản xuất nhôm, một số hợp chất quan trọng của nhôm. - Tiếp tục phát triển năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong câu hỏi ôn tập kiểm tra cuối kì II. c) Sản phẩm: - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho HS HĐ cặp đôi để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong đề cương ôn tập kiểm tra cuối kì II. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/ lời giải, các HS khác góp ý và bổ sung. GV giúp HS nhận ra chỗ sai xót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức, phương pháp giải bài tập. + Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng kiến thức được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng, đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS. b) Nội dung: HS giải quyết các câu hỏi và bài tập sau: Câu 1: Trên bề mặt vỏ trứng gia cầm có những lỗ khí nhỏ nên không khí và vi sinh vật có thể xâm nhập, hơi nước trong trứng thoát ra, lượng cacbon đioxit tích tụ trong trứng tăng làm trứng nhanh bị hỏng. Để bảo quản trứng tươi lâu, người ta đã nhúng trứng vào dung dịch nước vôi rồi vớt ra để ráo để các lỗ khí được bịt lại.

a. Lỗ khí đó được bịt bởi chất gì?


19 b. Khi chọn trứng người ta thường soi trứng trước ánh sáng để xem buồng khí trong trứng lớn hay nhỏ từ đó biết được trứng đó có tươi mới hay không. Theo em, ta nên chọn quả có buồng khí lớn hay nhỏ? Vì sao? c) Sản phẩm: a. Khi nhúng trứng vào trong nước vôi, xảy ra phản ứng: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O Chất bị các lỗ khí chính là CaCO3 b. Khi chọn trứng người ta chọn những quả trứng có buồng khí nhỏ, vì trứng mới thì lượng khí sẽ tích tụ ít. d) Tổ chức thực hiện: - GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo - Yêu cầu HS nộp câu trả lời vào đầu buổi học tiếp theo. - Phương án đánh giá: Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân)


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN HÓA HỌC 12 THEO CV 5512 (HK2) PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THEO CÁC HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2020-2021 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu