Skip to main content

Giáo án hóa học 12 học kì 1 soạn theo phương pháp mới (5 hoạt động) 2 cột Năm học 2019-2020

Page 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

vectorstock.com/28062424

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án hóa học 12 học kì 1 soạn theo phương pháp mới (5 hoạt động) 2 cột (Hoạt động của GV/ Hoạt động của HS) Năm học 2019-2020 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày soạn: Tiết 01: ÔN TẬP ĐẦU NĂM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Điểm cơ bản của thuyết cấu tạo hoá học, đồng đẳng, đồng phân, Đặc điểm về cấu tạo, tính chất hoá học cơ bản của Hiđrocacbon. ancol, phenol, anđehit, axit cacboxylic * Trọng tâm: Tính chất hoá học cơ bản của Hiđrocacbon.ancol, phenol, anđehit, axit cacboxylic 2. Kỹ năng: Viết các phương trình hóa học mô tả tính chất hóa học 3. Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm - Năng lực tính toán hóa học. II. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Phương pháp dạy học hợp đồng 2. Phương tiện , thiết bị: máy tính, sách bài tập Hóa Học 11 III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Ngày dạy

Tiết/ ngày

Sĩ số

HS vắng Có phép

Không phép

12A2 12A4 12A5 12A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3.Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Hóa Học hữu cơ là một nghành hóa học Tập trung, tái hiện kiến thức nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ, Để học * Báo cáo kết quả và thảo luận và hiểu về hợp chất hữu cơ thì không thể bỏ qua các nội dung : Thuyết cấu tạo ; Đồng phân ; Đặc điểm cấu tạo và tính chất của mỗi loại hiđrocacbon …


Vậy các em hãy tái hiện lại những kiến thức đó bằng cách hoàn thành bản hợp đồng * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(30 phút) : II. Hình thành kiến thức Mục tiêu: Viết các phương trình hóa học mô tả tính chất hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập HS: Kí biên bản hợp đồng bằng cách cho hs kí biên bản hợp đồng (theo mẫu) HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm qua việc hoàn thành bản hợp đồng vụ học tập của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết HS:Trao đổi,chia sẻ kết quả học tập từ đó hoàn thành bản hợp đồng một cách tốt nhất HS:Báo cáo kết quả và thảo luận: HS nộp bản hợp đồng ,thảo luận

GV: Có thể công khai đáp án của bản hợp đồng(phía dưới) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành bản hợp đồng chốt kiến thức. HS nhận xét

Stt 1 Thuyết cấu tạo

2

Văn bản hợp đồng Đại diện bên A: Giáo Viên Đại diện bên B: Học Sinh Thời gian thực hiện hợp đồng: Địa điểm: Lớp học Bắt buộc + Hóa trị các nguyên tố: C,H,O,N trong HCHC ? + Liên kết giữa các nguyên tử nguyên tố trong phân tử có mối quan hệ như thế nào đến tính chất ? + Liên kết chủ yếu trong hoá hữu cơ là liên kết gì ? +Các chất như thế nào thì được gọi là đồng phân?

Đáp án


Đồng phân

3

Đặc điểm cấu tạo và tính chất đặc trưng của mỗi loại hiđrocacbon

+Các chất sau chất nào là đồng phân của nhau ? CH3-O-CH3 ; C2H5 –O-CH3 ; C2H5OH ; CH3OH ; + Hãy viết các đồng phân có thể có của các chất có công thức phân tử sau: C4H10? + An kan + An ken + An kin +Aren (Hi đrocacbon thơm)

Tự chọn( A hoặc B) Stt A. CH2 = CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử H2 ? 1 B. CH ≡ CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử Br2 ? A. CH≡CH khi phản ứng dung dịch AgNO3 /NH3 theo tỷ lệ 2 nào? B. CH2 = CH- C≡CH có phản ứng được với dung dịch AgNO3 /NH3 không? Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút

Đáp án

Bản hợp đồng Hoàn thiện Stt 1 Thuyết cấu tạo

Bắt buộc + Hóa trị các nguyên tố: C,H,O,N trong HCHC ? + Liên kết giữa các nguyên tử nguyên tố trong phân tử có mối quan hệ như thế nào đến tính chất ? + Liên kết chủ yếu trong hoá hữu cơ là liên kết gì ? +Các chất như thế nào thì được gọi là đồng phân?

2 Đồng phân

+Các chất sau chất nào là đồng phân của nhau ? CH3-O-CH3 ; C2H5 –O-

Đáp án Cacbon luôn có hoá trị 4 Hiđro luôn có hoá trị 1 Oxi luôn có hoá trị 2 Nitơ luôn có hoá trị 3... Liên kết giữa các nguyên tố là cố định, nếu thay đổi thứ tự hay vị trí liên kết thì sẽ làm biến đổi thành chất khác đồng nghĩa tính chất của nó cũng thay đổi theo Trong hóa hữu cơ liên kết chủ yếu là liên kết cộng hoá trị Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là đồng phân của nhau CH3-O-CH3 ; C2H5OH


CH3 ; C2H5OH ; CH3OH ; + Hãy viết các đồng phân có thể có của các chất có công thức phân tử sau: C4H10?

3

Đặc điểm cấu tạo và tính chất đặc trưng của mỗi loại hiđroca cbon

+ An kan

.

CH3

- Ankan là hợp chất hữu cơ no mạch hở nên tính chất điển hình là dễ tham gia phản thế AS CH3-CH2Cl + CH3-CH3 + Cl2 → HCl - Anken là hợp chất hữu cơ không no mạch hở có một liên kết đôi trong phân tử nên tính chất điển hình của nó là dẽ tham gia phản ứng cộng CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br - Ankin là hợp chất hữu cơ không no mạch hở có một liên kết ba trong phân tử nên tính chất hoá học điển hình của nó là dễ tham gia phản ứng cộng CH≡CH + Br2 → CHBr=CHBr CHBr=CHBr + Br2 → CHBr2-CHBr2 Ngoài ra nó còn có thể tham gia phản ứng thế nguyên tử kim loại vào H ở C nối ba.(Ag) 2CH3-C≡CH+Ag2O→2CH3C≡CAg↓+H2O

+ An ken

+ An kin

+Aren thơm)

CH3-CH2-CH2-CH3 CH3- CH-CH3

(Hi

đrocacbon Aren là hợp chất hữu cơ có dạng mạch vòng khép kín với ba liên kết đôi liên hợp với nhau cho nên nó vừa có tính chất không no vừa có tính chất no C6H6 + 3H2 → C6H12 C6H6 + 3Cl2 → C6H6Cl6 C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr

Stt Tự chọn( A hoặc B) A. CH2 = CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử H2 ? 1 B. CH ≡ CH- C≡CH cộng tối đa mấy phân tử Br2 ? A. CH≡CH khi phản ứng dung dịch AgNO3 /NH3 theo tỷ lệ 2 nào?

Đáp án 3 4 1:2


B. CH2 = CH- C≡CH có phản ứng được với Có dung dịch AgNO3 /NH3 không? Hợp đồng được kết thúc vào hồi….Giờ ….phút 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 1:Tìm điểm sai của CTCT sau: + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ CH2 = CH- CH =CH ; + Chuẩn bị lên báo cáo CH2 = CH- CH ≡CH ; CH ≡ CH- C≡CH2 Câu 2: Cho các chất: CH3- CHO ; CH3- CH2- CHO ; CH3- CH2- OH ; CH2= CH – CH2-OH Câu 3: Hoàn thành PTPƯ: CH2 = CH2 + HCl → CH2 = CH2 + H2O → CH ≡ CH + H2 → CH3 – CH3 + Cl2 ( tỷ lệ 1:1) → * Báo cáo kết quả và thảo luận Xác định các chất là đồng phân của nhau? HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo gặp khó khăn. luận: - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo Câu 1: CH2 = CH- CH =CH2 ; cáo kết quả CH2 = CH- C ≡CH ; CH ≡ CH- C≡CH Câu 2: CH3- CH2- CHO ; CH2= CH – CH2-OH Câu 3: CH2 = CH2 + HCl →CH3 – CH2-Cl CH2 = CH2 +H2O →CH3 –CH2- OH CH ≡ CH + 2H2 →CH3 –CH3 CH3 – CH3 + Cl2 ( tỷ lệ 1:1) → CH3 –CH2-Cl + HCl Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Tìm hiểu trước Este


Ngày soạn :25/8/2018 Tiết:02 ESTE A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Trình bày được : − Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este. Giải thích được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân. Trọng tâm − Đặc điểm cấu tạo phân tử và cách gọi tên theo danh pháp (gốc – chức) 2.Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon. 3. Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp Phương pháp dạy học Trực quan và Kỹ thuật đặt câu hỏi … 2. Phương tiện , thiết bị Giáoviên: CH3COOC2H5, H2SO4, NaOH, ống nghiệm, …………… Học sinh: SGK, ……. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Lớp

Ngày dạy

Tiết/ ngày

Sĩ số

HS vắng Có phép

Không phép

12A2 12A4 12A5 12A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3.Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Trong cuộc sống các em gặp nhiều chất có Tập trung, tái hiện kiến thức


mùi thơm như: mùi chuối chín, mùi hoa * Báo cáo kết quả và thảo luận hồng… Vậy chúng được điều chế như thế nào? Chúng ta tìm hiểu trong bài ngày hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức I.Tìm hiểu về khái niệm , danh pháp của este Mục tiêu: Trình bày được : − Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khái niệm: Gv : thông báo phản ứng giữa ancol * HS: H 2 SO 4;t etylic với axit cacboxylic tạo ra sản phẩm là một este. Phản ứng được C2H5OH+CH3COOH CH3COOC2H5+H2O Etyl axetat gọi là phản ứng este hoá. H 2 SO 4;t Vậy Este là gì? Yêu cầu Hs viết CH3COOH + HO-[CH2]2-CH(CH3)2 PTPƯ CH3COO-[CH2]2-CH(CH3)2 + H2O H 2 SO 4;t C2H5OH + CH3COOH Isoamyl axetat. CH3COOH+HOKhái niệm: H 2 SO 4;t Este của axit cacboxilic là sản phẩm thay thế [CH2]2CH(CH3)2 nhóm –OH của axit bằng nhóm –OR’ với R’ là gốc hiđrocacbon) GV: Yêu cầu hs xây dựng khái 2.CTCT: niệm, CTTQ HS: Tiêu chí phân loại este?(Dựa vào Este của axit đơn chức và rượu đơn chức: sgk) R - C – O - R’ 0

0

0

0

GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

O R: gốc HC hoặc H R’ là gốc HC Este no đơn chức: CmH2mO2 hay CnH2n+1COOCn’H2n’+1 Với m ≥ 2; m = n + n’+1; n ≥ 0; n’ ≥ 1 3.Danh pháp: HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm


Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và thảo luận nhóm đôi: - Quy tắc gọi tên este theo danh pháp gốc – chức. - Lấy ví dụ và gọi tên GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm + thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Tên gốc hiđrocacbon(từ ancol) + tên gốc axit có đuôi at. C2H5COOCH3 → Metyl propionat CH3COOCH3 → Metyl axetat HCOOC2H5→ Etyl fomat HCOOCH3→ Metyl fomat Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức II. Tính chất vật lí Mục tiêu: Giải thích được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Yêu cầu hs tìm hiểu sgk nêu lên Nghiên cứu SGK, thảo luận một số tính chất vật lý của este * Báo cáo và thảo luận - Các este thường có mùi đặc - Este có mùi thơm trái cây. trưng? + isoamyl axetat có mùi dầu chuối; Hướng dẫn HS tính nhiệt độ sôi + etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa; thấp đó là do không có liên kết + geranyl axetat có mùi hoa hồng hiđro - Este có độ sôi thấp hơn so với axit tương ứng. - Yêu cầu hs so sánh nhiệt độ sôi - Chỉ nhứng este đơn giản tan được trong nước. các chất sau: CH3COOH; HCOOCH3; C2H5OH HS: Sắp xếp nhiệt độ sôi: HCOOCH3 < C2H5OH < CH3COOH;

4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập


+ Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Cho hs làm bài tập + Bài 1 sgk + Bài 6 SGK - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: + bài tập 1 sgk : a) S b)S c)Đ d) Đ e) S + Bài tập 6 : a CTPT C3H6O2

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Tìm hiểu công thức của este có mùi bạc hà? + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài và đọc phần “Tính chất hóa học; điều chế và ứng dụng” Ngày tháng

năm 201

TỔ TRƯỞNG CM


Ngày soạn :25/8/2018 Tiết 03: ESTE A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS trình bày được : − Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá). − Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá. − ứng dụng của một số este tiêu biểu. Trọng tâm − Phản ứng thủy phân este trong axit và kiềm 2.Kĩ năng − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức. − Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học. − Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá. 3. Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp Phương pháp dạy học nhóm 2. Phương tiện , thiết bị Giáoviên: CH3COOC2H5, H2SO4, NaOH, ống nghiệm, …. Học sinh: dầu,.. C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Lớp

Ngày dạy

Tiết/ ngày

Sĩ số

HS vắng Có phép

Không phép

12A2 12A4 12A5 12A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3.Bài mới: Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức III. Tính chất Hóa học: Mục tiêu: HS trình bày được : − Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch


kiềm (phản ứng xà phòng hoá). Hoạt động của GV GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp Nhóm 1,4: Quan sát video thí nghiệm thủy phân este trong môi trường axit nêu hiện tượng và viết ptpu? Yêu cầu Hs viết PTPƯ H+ R - C – O - R’+ H-OH

Hoạt động của HS HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

O GV: yêu cầu hs hoàn thành một số PTPƯ H+ HCOOCH3 + H-OH H+ CH3 COOCH3 + H-OH H+ CH3 COOC2H5 + H-OH Nhóm 2,5: GV: Quan sát video thí nghiệm thủy phân este trong môi trường kiềm nêu hiện tượng và viết ptpu? GV: yêu cầu hs hoàn thành 1 số PTPƯ HCOOCH3 + Na-OH → HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm CH3 COOCH3 + K-OH→ việc nhóm CH3 COOC2H5 + Na-OH→ +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm Nhóm 3,6: Yêu cầu Hs liên hệ các +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ kiến thức đã học của HC no, HC + Chuẩn bị báo cáo các kết quả không no, HC thơm hãy viết ptpu minh họa của gốc HC? HS:Báo cáo kết quả và thảo luận CH2=CH-COOCH3 + H2 → HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực …….. GV: Quan sát quá trình thực hiện hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ 1.Thuỷ phân este: HS khi cần thiết HS: Quan sát và nhận xét * Trong môi trường axit:


H+ R - C – O - R’+ H-OH

R - C – OH+ R’OH

O Este *HS

O axit

ancol

H+

HCOOCH3 + H-OH CH3COOCH3+H-OH

H H

+

HCOOH + CH3OH

+

CH3COOH+CH3OH

CH3COOC2H5+HOH CH3COOH+C2H5OH *Thuỷ phân trong môi trường kiềm: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’-OH HS: HCOOCH3 + NaOH→HCOONa + CH3OH CH3 COOCH3 + KOH→CH3COOK + CH3OH CH3COOC2H5+NaOH→CH3COONa+ C2H5OH 2. Phản ứng của gốc HC: Nếu gốc H.C không no có phản ứng cộng H2 và phản ứng trùng hợp. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức IV+ V. Điều chế- ứng dụng của este Mục tiêu: HS trình bày được : − Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá. − ứng dụng của một số este tiêu biểu. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Cho hs tìm hiểu cách điều chế Điều chế: Các este thường được điều chế qua Dùng phản ứng este hoá. t 0 , H 2SO4 sgkbằng cách đun sôi hỗn hợp gồm ancol  → RCOOR’ + RCOOH+R’OH ←  và axit cacboxylic, có axit H2SO4 đặc H2 O làm xúc tác (phản ứng este hoá). GV: cho hs đọc sgk rút ra 1 số ứng dụng ứng dụng: -Dùng làm dung môi tách ,chiết vì : có khả và giải thích vì sao có ứng dụng đó năng hòa tan nhiều chất hữu cơ - sản xuất chất dẻo (polime)


n CH3COOCH=CH2 t , p, xt CH-CH2 │ CH3COO

n

nCH2=C(CH3)-COOCH3 t , p, xt

[CH 2 − C (CH 3) − COOCH3] n 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập * Chuyển giao nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Yêu cầu HS làm bài tập số 02 trong SGK. + Chuẩn bị lên báo cáo - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Tìm cách điều chế xà phòng từ dầu ăn + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGKTr 7.


Ngày soạn : / /2018 Tiết 4: LI PIT A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức Nêu được : − Khái niệm và phân loại lipit. − Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo. − Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí. Trọng tâm − Khái niệm và cấu tạo chất béo − Tính chất hóa học cơ bản của chất béo là phản ứng thủy phân (tương tự este) 2.Kĩ năng − Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo. − Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học. − Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả. − Tính khối lượng chất béo trong phản ứng. 3. Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp Phương pháp dạy học nhóm ;Kĩ thuật mảnh ghép 2. Phương tiện , thiết bị Sách giáo khoa hoá 12 C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A2 12A4 12A5 12A6 2. Kiểm tra bài cũ: Este? CTTQ? Tính chất hoá học của este? * Viết CTCT các đồng phân este ứng với CTPT là C4H8O2 3.Bài mới:


Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. - Trình bày được định nghĩa lipit Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Vào đề bằng câu hỏi phát vấn Tập trung, tái hiện kiến thức Em hày tìm điểm giống về thành phần của : * Báo cáo kết quả và thảo luận Quả dừa ; củ lạc ,con lợn... Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế Điểm giống nhau giữa chúng là có chứa chất bào sống, không hoà tan trong nước nhưng béo (Li pit).Vậy li pit là gì? Chất béo là gì ta tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không nghiên cứu bài học hôm nay cực. GV: yêu cầu hs trình bày khái niệm lipit - Cấu tạo: Phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo (triglixerit), sáp, steroit và photpholipit,… * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(40 phút) : II. Hình thành kiến thức Mục tiêu: − Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo. − Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ học HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo tập : bằng cách chia hs thành 6 nhóm nhóm theo thứ tự bàn học. + Nhóm 1,4: tìm hiểu khái niệm chất béo (SGK trang 8) + Nhóm 2,5: tìm hiểu tính chất vật lý và ứng dụng của chất béo (SGK trang 8 + 11) + Nhóm 3,6: tìm hiểu về tính chất hóa học (SGK trang 8+ 9) HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua GV: Quan sát quá trình thực hiện làm việc nhóm nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm HS khi cần thiết +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả


GV: Cho các nhóm mới hình thành theo nguyên tắc mảnh ghép để hs được thảo luận Quá trình được lặp lại với nhóm mới cứ như vây đến khi các thành viên đều nắm được cả 3 dung trên

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Nhóm 1 (4): CTCT chung của chất béo: R1COO CH2 R2COO CH R3COO CH2

R1, R2, R3 là gốc hiđrocacbon của axit béo, có thể giống hoặc khác nhau Các axit béo hay gặp: C17H35COOH hay CH3[CH2]16COOH: axit stearic C17H33COOH hay cisCH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH: axit oleic C15H31COOH hay CH3[CH2]14COOH: axit panmitic Axit béo là những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh, có thể no hoặc không no. Thí dụ: (C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin) (C17H33COO)3C3H5: trioleoylglixerol (triolein) (C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin) + Nhóm 2 (5) Tính chất vật lý Ở điều kiện thường: Là chất lỏng hoặc chất rắn. - R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon no thì chất béo là chất rắn. - R1, R2, R3: Chủ yếu là gốc hiđrocacbon không no thì chất béo là chất lỏng. Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không cực: benzen, clorofom,… Nhẹ hơn nước, không tan trong nước. Ứng dụng - Là thức ăn quan trọng của con người . . .


- Là nguyên liệu để tổng hợp một số chất cần thiết khác trong cơ thể -Dùng điều chế xà phòng -Sản xuất thực phẩm + Nhóm 3 (6) Phản ứng thuỷ phân HS viết PTHH thuỷ phân este trong môi trường axit và phản ứng xà phòng hoá. (CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O tristearin

H+, t0

3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3 axit stearic glixerol

b. Phản ứng xà phòng hoá (CH3[CH 2]16COO) 3C3H5 + 3NaOH tristearin

t0

3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH) natri stearat glixerol

c. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 (loûng)

Ni

175 - 1900C

(C17H35COO)3C3H5 (raén)

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu1: Chất nào sau đây là chất béo: CH3COOCH3 (HCOO)2C2H4 C17H33COO)3C3H5 Câu 2: Phản ứng nào sau đây gọi là phản ứng xaphong hóa C17H33COO)3C3H5 +3 NaOH → C17H33COONa+ C3H8O3 CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện


gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo luận: cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Tại sao không nên sử dụng dầu ăn được + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ đun đi đun lại? + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK trang 11, 12. Chuẩn bị bài mới luyện tập. Ngày tháng năm 2018 TỔ TRƯỞNG CM


Ngày soạn : Tiết 5: LUYỆN TẬP VỀ ESTE VÀ CHẤT BÉO A. MỤC TIÊU: 1.Kiến Thức Củng cố lí thuyết về este, lipit 2.Kĩ năng Kĩ năng giải bài tập về este 3. Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp Phương pháp dạy học Hợp đồng 2. Phương tiện , thiết bị Sách giáo khoa hoá 12 C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A2 12A4 12A5 12A6 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3.Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Chúng ta đã học lí thuyết về este và lipit. Để Tập trung, tái hiện kiến thức khắc sâu hơn kiến thức hôm nay cùng nhau * Báo cáo kết quả và thảo luận ôn tập lại * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức


Hoạt động 2(30 phút) : II. Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Củng cố lí thuyết về este, lipit - Kĩ năng giải bài tập về este Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS: Kí biên bản hợp đồng GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập bằng cách cho hs kí biên bản hợp đồng (theo mẫu) HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông GV: Quan sát quá trình thực hiện qua việc hoàn thành bản hợp đồng nhiệm vụ học tập của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết HS:Trao đổi,chia sẻ kết quả học tập từ đó hoàn thành bản hợp đồng một cách tốt nhất HS:Báo cáo kết quả và thảo luận: HS nộp bản hợp đồng ,thảo luận

GV: Có thể công khai đáp án của bản hợp đồng(phía dưới) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành bản hợp đồng chốt kiến thức * Hoạt động luyện tập, vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập 4 (SGK18) - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới


HỢP ĐỒNG BÀI “LUYỆN TẬP VỀ ESTE VÀ CHẤT BÉO ” Họ và tên học sinh: …………………… Thời gian : 20 phút Nhiệm vụ

Nội dung

Lựa chọn

A.

1

Câu 1: Thủy phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH thu được 1,84(g) glixerol và 18,24g muối của axit béo duy nhất. Chất béo đó là A. (C17H33COO)3C3H5

Bắt buộc

B. (C17H35COO)3C3H5 C. (C15H31COO)3C3H5

2

D. (C15H29COO)3C3H5 Câu 2. Khi thuỷ phân (xt axit) một este thu được hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1.Este có thể có CTCT nào sau đây

Bắt buộc

Tự đánh giá


Câu 3. Khi thuỷ phân a gam este X thu được 0,92g glixerol, 3,02g natri linoleat Bắt C17H31COONa và m 3 buộc gam natri oleat C17H33COONa. Tính giá trị a, m. Viết CTCT có thể của X Câu 4: Khi đốt cháy một este no đơn chức Tự mạch hở thì số mol 4 chọn CO2 Và H2O có quan hệ như thế nào? Câu 5. viết 1 phương trình về phản ứng Tự thủy phân của axit 5 trong môi trường axit chọn khác sgk Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng. Xác nhận của GV

Học sinh

Ghi chú: Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính làm chính xác với đáp án của giáo viên ĐãBài hoàn thành

Bài làm sai. Tiến triển tốt Khó Tự đánh giá: ☺ Nhiệm vụ rất hay Nhiệm vụ chán ngắt Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên.

Bình thường


PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG Stt Nội dung Bắt buộc 1 Thủy phân hoàn toàn chất béo E bằng dung dịch NaOH thu được 1,84(g) glixerol và 18,24g muối của axit béo duy nhất. Chất béo đó là A. (C17H33COO)3C3H5 B. (C17H35COO)3C3H5 C. (C15H31COO)3C3H5 D. (C15H29COO)3C3H5 2 Khi thuỷ phân (xt axit) một este thu được hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1.Este có thể có CTCT nào sau đây 3

Khi thuỷ phân a gam este X thu được 0,92g glixerol, 3,02g natri linoleat C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa.

Đáp án GIẢI Chọn B.

nGlixerol =

1,84 = 0,02 mol ; 92

nMuối = 3 × 0,02 = 0,06 mol MMuối =

18, 24 = 304 ⇒ R + 67 =304 0, 06

⇒ R = 273 là C17H35 – ⇒ Vậy chất béo là

(C17H35COO)3C3H5.

Một HS chọn đáp án, một HS khác nhận xét về kết quả bài làm. A. C17H35COO CH2 C17H35COO CH C17H35COO CH2

B. C17H35COO CH2 C15H31COO CH C17H35COO CH2

C17H35COO CH2 C17H33COO CH C. C15H31COO CH2

C17H35COO CH2 C15H31COO CH D. C15H31COO CH2

HS giải quyết bài toán trên cơ sở hướng dẫn của GV Giải nC3H5(OH)3 = 0,01 (mol); nC17H31COONa = 0,01 (mol)


Tính giá trị a, m. Viết nC17H33COONa = 0,02 (mol) m = CTCT có thể của X 0,02.304 = 6,08g X là C17H31COO−C3H5(C17H33COO)2 nX = nC3H5(OH)3 = 0,01 (mol) a = 0,01.882 = 8,82g Stt Nôi dung Tự chọn( A hoặc B) Đáp án Khi đốt cháy một este no đơn chức 4 mạch hở thì số mol CO2 Và H2O có nCO2 = nH2O quan hệ như thế nào? A.viết 1 phương trình về phản ứng HCOOC2H5 + H2O 5 H + ,t o thủy phân của axit trong môi  → HCOOH +C2H5OH ← trường axit khác sgk


XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ BƯỚC 1: Xác định tên chủ đề: CACBOHIĐRAT Xây dựng chuyên đề với lý do: + Hệ thống lại nội dung giảng dạy vi sgk có kiến thức thuộc phần giảm tải + Xây dựng chủ đề vì muốn sắp xếp lại chương trình nhằm thuận lợi cho giảng dạy +Xây dựng chủ đề nhằm đạt được tính chủ động trong giảng dạy BƯỚC 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực cần hình thành 1.Kiến thức Trình bày được: - Khái niệm, phân loại cacbohiđrat. - Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của cacbohidrat - Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị , độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ (thủy phân trong môi trường axit), - Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng . Giải thích được: Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu. Trọng tâm − Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ − Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men) ứng của các nhóm chức và sự lên men) − Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ; − Tính chất hóa học cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. 2.Kĩ năng - Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ. - Dự đoán được tính chất hóa học. - Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ. - Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng - Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét. - Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học. - Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học. - Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất. 3. Thái độ - Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học - Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân.


4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực tính hóa hóa học. 5. Tích hợp bảo vệ môi trường + Giúp học sinh bảo quản đường, tinh bột và bảo quản một cách hợp lý, vệ sinh an toàn thực phẩm. + Biết cách chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất đường, giấy, sản xuất rượu bia. + Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh để có quá trình quang hợp. BƯỚC 3: Xây dựng nội dung chủ đề 1.Nôi dung 1: Phân loại,cấu trúc của cacbohiđrat 2.Nôi dung 2 : Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của cacbohiđrat 3.Nôi dung 3 : Tính chất hóa học và ứng dụng BƯỚC 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy Nội dung kiến Mức độ nhận thức thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Biết được - Viết được các - Làm các bài - Làm các bài thành phần cấu công thức cấu tập định tính về tập định tính về tạo cơ bản của tạo cơ bản của cacbohiđrat vá cacbohiđrat vá các hợp chất các hợp chất các hợp chất các hợp chất glucozơ, glucozơ, hữu cơ đơn hữu cơ phức tạp saccrozơ, tinh saccrozơ, tinh giản và tương tự bột, xenlulozơ bột, xenlulozơ - Giải thích cacbonhidrat được mối quan - Giải thích Phân loại, cấu - Biết được hệ cơ bản của được mối quan trúc của cách phân loại cấu tạo với tính hệ cơ bản về cacbohidrat các chất Mô tả được cấu chất rút ra các cấu tạo với tính tạo cacbohiđrat phản ứng đơn chất rút ra các giản phản ứng phức tạp và tỷ lệ mol giữa các chất vận dụng làm btập Mô tả được Giải thích Giải thích Làm được các Tính chất vật được quá trình thí nghiệm lý và trạng thái các thí nghiệm được các hiện từ quả xanh chứng minh tự nhiên của về tính chất của tượng thí


cacbohiđrat

Tính chất hóa học và ứng dụng

cacbohiđrat

nghiệm

thành quá chín.

- Biết được những tính chất hóa học cơ bản của các hợp chất glucozơ, saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ - Biết được những ứng dụng của các hợp chất cacbohiđrat

- Viết được các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của các loại cacbohiđrat - Giải thích được tính chất của các hợp chất cacbohidđrat dựa trên đặc điểm cấu tạo của chúng

- Làm các bài tập định tính về cacbohiđrat

được tính chất của cacbohđrat. - So sánh được tính chất hóa học giữa các hợp chất cacbohiđrat - Giải được các bài tập về cacbohiđrat

BƯỚC 5: Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập HỆ THỐNG CÂU HỎI 1. Nhận biết : Câu 1: Glucozơ thuộc loại A. đisaccarit. B. polisaccarit. C. monosaccarit. D. polime. Câu 2: Saccarozơ thuộc loại: A. monosaccarit. B. đisaccarit. C. polisaccarit. D. polime. Câu 3: Cho biết Glucozơ có bao nhiêu nhóm OH trong phân tử A. 6 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 4: Công thức phân tử nào cho dưới đây là của Glucozơ A. C6H12O6 B. C12H22O11 C. (C6H10O5)n D. C6H10O5 Câu 5: Một phân tử saccarozơ có A. một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ. B. một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ. C. hai gốc α-glucozơ. D. một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ. Câu 6: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ? A. Ancol etylic và đimetyl ete. B. Glucozơ và fructozơ. C. Saccarozơ và xenlulozơ. D. 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol. Câu 7: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của A. xeton. B. anđehit. C. amin. D. ancol. Câu 8: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là: A. (3), (4), (5) và (6). B. (1), (3), (4) và (6). C. (2), (3), (4) và (5). D. (1,), (2), (3) và (4).


Câu 9: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Amilozơ. 2. Thông hiểu Câu 10: Cho các chất sau: Etyl Axetat; Glyxerol; Glucozơ; Etanol; Saccarozơ; Stiren; Tinh bột. Số chất thuộc loại cacbohiđrat là : A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 11: Cho các chất sau: Etyl Axetat; Glyxerol; Glucozơ; fructozơ; Etanol; Saccarozơ; Stiren. Tính bột. Số chất thuộc loại monosacarit là : A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 12: Chất nào sau đây không thuộc cacbohiđrat ? A. Glucozơ. B. Fructozơ. C. Saccarozơ D. etyl fomat. Câu 13: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl? A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan. B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic. D. Thực hiện phản ứng tráng bạc. Câu 14: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. glixerol, axit axetic, glucozơ. B. lòng trắng trứng, fructozơ, axeton. C. anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic. D. fructozơ, axit acrylic, ancol etylic. Câu 15: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường? A. Etylen glicol, glixerol và ancol etylic. B. Glixerol, glucozơ và etyl axetat. C. Glucozơ, glixerol và saccarozơ. D. Glucozơ, glixerol và metyl axetat. Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Saccarozơ có phản ứng tráng gương. Câu 17: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là A. saccarozơ B. glucozơ C. xenlulozơ D. tinh bột Câu 18: Glucozơ và fructozơ đều A. có công thức phân tử C6H10O5. B. có phản ứng tráng bạc. C. thuộc loại đisaccarit. D. có nhóm –CH=O trong phân tử. Câu 19: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau : (1) polisaccarit. (2) khối tinh thể không màu. (3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ. (4) tham gia phản ứng tráng gương. (5) phản ứng với Cu(OH)2. Những tính chất nào đúng ? A. (1), (2), (3), (5). B. (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (5). 3. Vận dụng


Câu 20: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl axetat, metyl fomat. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 21: Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. tinh bột. Câu 22: Cho m gam glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư với hiệu suất 75%, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là: A. 18 gam. B. 13,5 gam. C. 24 gam. D. 36 gam. Câu 23: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là : A. glucozơ, saccarozơ. B. glucozơ, sobitol. C. glucozơ, fructozơ. D. glucozơ, etanol. Câu 24: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim loại Na. B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng. C. H2 (Ni, to). D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Câu 25: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là: A. fructozơ, saccarozơ và tinh bột B. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ D. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ Câu 26: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là A. Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic. B. Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic. C. Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic. D. Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ. as Câu 27: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O  → (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá clorophin học chính của quá trình nào sau đây ? A. quá trình hô hấp. B. quá trình quang hợp. C. quá trình khử. D. quá trình oxi hoá. Câu 28: Cho các chất sau : Tinh bột; glucozơ ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng gương là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 29: Phản ứng không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ là A. Hòa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm chức –OH. B. Phản ứng tráng gương để chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhóm chức –CHO. C. Phản ứng với 5 phân tử (CH3CO)2O để chứng minh có 5 nhóm –OH trong phân tử. D. Tác dụng với Na để chứng minh phân tử có 5 nhóm –OH.


Câu 30: Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với H2SO4 loãng lại có phản ứng tráng gương, đó là do A. đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng. B. Saccarozơ tráng gương được trong môi trường axit. C. đã có sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ chúng đều tráng gương được trong môi trường bazơ D. đã có sự thủy phân tạo chỉ tạo ra glucozơ. 4. Vận dụng cao Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng : xuùc taùc (a) X + H2O  → Y (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → amoni gluconat + Ag + NH4NO3 xuùc taùc (c) Y  → E+Z aùnh saùng (d) Z + H2O → X+G chaát dieäp luïc X, Y, Z lần lượt là : A. Tinh bột, glucozơ, etanol. B. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit. C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit. D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit. Câu 32: Cho các chuyển hoá sau : t , xt →Y (1) X + H2O  t , Ni (2) Y + H2  → Sobitol t (3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  → Amoni gluconat + 2Ag + NH4NO3 t , xt (4) Y  → E +Z as, clorophin (5) Z + H2O   → X +G X, Y và Z lần lượt là : A. tinh bột, glucozơ và ancol etylic. B. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic. C. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic. D. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit. Câu 33: Có một số nhận xét về cacbonhiđrat như sau : (1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân. (2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ. (5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là : A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 34: Cho các phát biểu sau: (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác; (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit; Phát biểu đúng là A. (3) và (4). B. (1) và (3). C. (1) và (2). D. (2) và (4). o

o

o

o


Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol. B. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol. C. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H 2 SO 4 đun nóng, tạo ra fructozơ. Phát biểu đúng là “Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.”. Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat : (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là : A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 37: Cho các phát biểu sau : (a) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobitol. (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. (e) Fructozơ là hợp chất đa chức. (f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa. Số phát biểu đúng là : A.5. B. 3. C. 2. D. 4. Trong số phát biểu trên, số phát biểu đúng là 3, gồm các phát biểu (a), (d), (f). Câu 38: Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic. (b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói. (d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit. (e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc. (f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 39: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ. (1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.


(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit. (4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau. (5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng. Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 40: Chọn những câu đúng trong các câu sau : (1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2. (2) Glucozơ được gọi là đường mía. (3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol. (4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim. (5) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO. (6) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử. (7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin. A. (1), (2) , 5, 6, (7). B. (1), (3), (4), (5), (6), (7). C. (1), (3), (5), (6), (7). D. (1), (2), (3), (6), (7).


Ngày soạn : Tiết 6,7,8,9,10 CHỦ ĐỀ : CACBOHIĐRAT A. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức Trình bày được: - Khái niệm, phân loại cacbohiđrat. - Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của cacbohdrat - Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị , độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ (thủy phân trong môi trường axit), - Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng . Giải thích được: Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu. Trọng tâm − Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ − Tính chất hóa học cơ bản của glucozơ (phản ứng của các nhóm chức và sự lên men) ứng của các nhóm chức và sự lên men) − Đặc điểm cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ; − Tính chất hóa học cơ bản của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. 2.Kĩ năng - Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ. - Dự đoán được tính chất hóa học. - Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ. - Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng - Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét. - Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học. - Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học. - Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất. 3. thái độ - Tạo hứng thú học tập, lòng say mê khoa học - Rèn ý thức trách nhiệm của người công dân. 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.


- Năng lực thực hành hóa học. - Năng lực tính hóa hóa học. 5. Tích hợp bảo vệ môi trường + Giúp học sinh bảo quản đường, tinh bột và bảo quản một cách hợp lý, vệ sinh an toàn thực phẩm. + Biết cách chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất đường, giấy, sản xuất rượu bia. + Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh để có quá trình quang hợp. B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp Tích hợp linh hoạt các phương pháp : Giải quyết vấn đề;phương pháp dạy học nhóm; Kỹ thuật đặt câu hỏi, thuyết trình gợi mở… 2. Phương tiện , thiết bị: Sách giáo khoa hoá 12 Phiếu học tập TÊN CHẤT Glucozo Fructozo Saccarozo Tinh bột Xenlulozo Cấu tạo Thành phần nguyên tố Công thức phân tử Viết công thức cấu tạo Nhận xét về số và loại nhóm chức: -OH,-CHO,-CO => dự đoán những tính chất hóa học các chất C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: Ngày Tiết/ngày

Lớp

Sĩ số

HS vắng

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới Nội Dung 1 Phân loại, cấu trúc của cacbohidrat Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động


Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập GV: Tìm điểm chung khi ăn mía, ăn quả Tập trung, tái hiện kiến thức nhỏ,mật ong ,ăn khoai? * Báo cáo kết quả và thảo luận HS: điểm chung là khi ăn đều có vị ngọt GV: Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường dùng gạo,mật ong, trái cây và trong chúng có chứa các chất dinh dưỡng như đường, tinh bột, gọi chung là cacbohiđrat. Vậy các bohidrat là gì? Chúng có thành phần hóa học ra sao? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 :

Hoạt động hình thành kiến thức I. Phân loại, cấu trúc của cacbohidrat Mục tiêu: Trình bày được: phân loại cacbohiđrat. - Công thức cấu tạo dạng mạch hở - Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo Hoạt động của GV –HS Nội dung

I. Phân loại, cấu trúc của cacbohidrat 1. Cấu trúc của cacbohidrat * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV:Chia 3 nhóm và phát phiếu học tập và tự nghiên cứu và rút ra các nội dụng theo yêu cầu sau (phiếu học tập)

I. Phân loại, cấu trúc của cacbohidrat CTPT: Glucozơ : C6H12O6 Fluctozơ : C6H12O6 Saccarozơ : C12H22O11 Tinh bột :( C6H10O5)n Xenlulozơ : :( C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n

*Thực hiện nhiệm vụ học tập HS: hoạt động nhóm ,tìm hiểu sgk..để hoàn thành nội dung trong phiếu học tập theo yêu câu Công thức cấu tạo : GV: Bao quát lớp và Glucozơ giúp đỡ các học sinh gặp khó khăn Mạch hở: 6 5 4 3 2 1 *Báo cáo kết quả và thảo luận: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOHGV: yêu cầu CH=O. Tổ 1 : Báo cáo về glucozơ, fluctozơ Mạch vòng Tổ 2: Báo cáo về saccarozơ


Tổ 3 : Báo cáo về tinh bột, xenlulozơ Khi 1 tổ báo cáo thì tổ khác sẽ lắng nghe,tham luận

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh . phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh

6

CH2OH

6

6

CH2OH

CH2OH

H H5 H H 1 4 OH HO 2 OH 3 H OH

H

5

4

OH

OH H5 H H 1 4 OH HO 2 H 3 H OH

O

H HC

HO

1

2

3

H OH

α-Glucozơ Glucozơ

β-

Glucozơ

Fluctozơ Mạch hở CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CCH2OH || O Mạch vòng 1 6

HOCH2 5

CH2 OH

H OH

H4

3

OH

HOCH2

1

2

2

H OH

OH3

OH

4

OH H

OH H

α-Fructozơ Saccarozơ

5

CH2 OH 6

β-Fructozơ

6

CH 2OH

H

5

H

4

H

OH

HO

....

H

OH 3

H 2

H OH

H

H

1

4

H

H

H

1

4

O

5

H H

OH 3

H OH

H

1

H OH

6

CH 2OH

5

1

4

3

O

2

H H H 2. Phân loại cacbohidrat H H OH O *Chuyển giao nhiệm vụ học tập H OH GV: yêu cầu các nhóm học sinh tìm Xenlulozơ hiểu sự phân loại các bohidrat thông qua CH 2OH nghiên cứu sgk !(điền vào phiếu học H O tập) H H OH *Thực hiện nhiệm vụ học tập H HS: các nhóm nghiên cứu hoàn thành H OH n phiếu học tập GV: quan sát lớp có thể gợi ý hs khi 2. Phân loại cacbohidrat gặp khó khăn (có thể có câu hỏi gợi ý) ....

6

CH 2OH

H 2

3

CH2 OH

4

OH H

5

OH

OH 5

H 3

CH 2OH

O

2

O

6

6

4

1

OH

CH 2OH 5

OH

HOCH2

2

3

H Tinh bột H

1

H

2

4

CH 2OH

CH 2OH 5

H

H H

OH 3

H 2

H OH

1

O

4

5

H H

OH 3

H 2

H OH

1


-1 vòng xếp vào mono saccarit -2 vòng xếp vào đi saccarit -nhiều vòng xếp vào poli saccarit *Báo cáo kết quả và thảo luận GV: yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả HS: các nhóm khác thảo luận đóng góp

Phân loại Monosaccarit Đisaccarit Polisaccarit

Tên chất

- Cacbohiđrat có CT chung Cn(H2O)m, được chia thành 3 nhóm: + Monosaccarit: glucozơ, fructozơ. + Đisaccarit: Saccarozơ, mantozơ. + Polisaccarit: Tinh bột, Xenlulozơ. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh . phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh Hoạt động 2 : II. Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được: - Tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan - Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị , độ tan). Hoạt động của GV –HS Nội dung

II . Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của cacbohiđrat * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV:Chia 3 nhóm và yêu cầu các nhóm nghiên cứu về tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên qua việc tìm hiểu sgk và thực tiễn

II . Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của cacbohiđrat Glucozơ Glucozơ là chất rắn, kết tinh không màu ,nóng chảy ở 146 0C(Dạng α)1500C(Dạng β) ,dễ tan trong nước và có vị ngọt --Glucozơ có hầu hết trong các bộ phận của cây…, có trong cơ thể người và động vật(trong máu người 0,1%)

*Thực hiện nhiệm vụ học tập HS: hoạt động nhóm ,tìm hiểu sgk..để hoàn thành nội dung theo yêu cầu GV: Bao quát lớp và giúp đỡ các học sinh gặp khó khăn thông qua các câu hỏi phát vấn

Fructozơ Là chất kết tinh,không màu ,dễ tan trong nước ,có vị ngọt hơn đường mía . -Có nhiều trong quả ngọt như dứa xoài ,đặc biệt trong mật ong có tới 40 % fructozơ làm mật ong có vị ngọt sắc

*Báo cáo kết quả và thảo luận: GV: yêu cầu Tổ 1 : Báo cáo về glucozơ, fluctozơ

Saccarozơ - Saccarozơ (còn gọi là đường ăn, nó có thể là đường kính, đường phèn, đường mía,


Tổ 2: Báo cáo về saccarozơ Tổ 3 : Báo cáo về tinh bột, xenlulozơ Khi 1 tổ báo cáo thì tổ khác sẽ lắng nghe,tham luận

đường củ cải,...) là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. - Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, vị ngọt, nóng chảy ở 185oC. Tan tốt trong nước, độ tan tăng nhanh theo nhiệt độ.

Tinh bột - Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ cốc. - Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng, tinh bột tạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinh bột. Xenlulozơ - Chất rắn dạng sợi màu trắng, không có mùi vị; không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ như etanol, ete, benzen,... nhưng tan trong nước Svayde (là dung dịch Cu(OH)2 trong dung dịch NH3). - Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh . phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh Hoạt động 2 :

II. Hoạt động hình thành kiến thức III . Tính chất Hóa học và ứng dụng của cacbohiđrat Mục tiêu: Trình bày được: - ứng dụng của cacbohidrat - Tính chất hóa học của cacbohidrat. Hoạt động của GV –HS Nội dung

III . Tính chất Hóa học và ứng dụng của cacbohiđrat III.1 Tính chất Hóa học GV: làm thí nghiệm + glucozơ + ddAgNO3 /NH3 +Saccazozơ + ddAgNO3 /NH3 + glucozơ + dd Cu(OH)2 + saccarozơ + dd Cu(OH)2 + Tinh bột + dd Cu(OH)2

III.1 Tính chất Hóa học 1. Tính chất của poli ancol Glucozơ, fructozơ, saccrozơ 2C6H11O6H + Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu + 2H2O 2C12H22O11+ Cu(OH)2→Cu(C12H21O11)2 +


HS: Quan sát rút ra kết luận * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV:Chia 4 nhóm và yêu cầu các nhóm nghiên cứu tính chất hóa học cacbohidrat và cho biết : + Hợp chất cacbohidrat nào có tính chất của poliancol ?viết PTPƯ + Hợp chất cacbohidrat nào có tính chất của andehit ?viết PTPƯ + Hợp chất cacbohidrat nào có phản ứng thủy phân ?viết PTPƯ + Tính chất riêng của cacbohidrat

2H2O 2. Tính chất của nhóm chức anđehit CH2OH[CHOH]4CHO+2AgNO3+3NH3→ CH2OH[CHOH]4COONH4+ 2Ag+2NH4NO3. −

OH →  Glucozơ ←

Fructozơ

CH2OH[CHOH]4CHO + H2 → CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol) 3. Phản ứng thủy phân HCl 40 . (C6H10O5)n + nH2O   → nC6H12O6 C12H22O11+ H2O → C6H12O6 + C6H12O6 Glucozơ Fructozơ 0

0

*Thực hiện nhiệm vụ học tập HS: hoạt động nhóm ,tìm hiểu sgk..để hoàn thành nội dung theo yêu cầu GV: Bao quát lớp và giúp đỡ các học 4. Một số tính chất riêng sinh gặp khó khăn thông qua các câu C H O enzim  → 2C2H5OH + 2CO2 6 12 6 30 0 − 35 0 C hỏi phát vấn * [C6H7O2(OH)3]n+3nHNO3 H SO , t *Báo cáo kết quả và thảo luận:  → [C6H7O2(ONO2)3]n+ 3nH2O. GV: yêu cầu *[C6H7O2(OH)3]n+2n(CH3CO)2O Tổ 1 : Báo cáo về cacbohidrat có [C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n+ 2n CH3COOH tính chất của poliancol *[C6H7O2(OH)3]n+3n(CH3CO)2O Tổ 2: Báo cáo về cacbohidrat có [C6H7O2(OCOCH3)3]n+ 3n CH3COOH tính chất của andehit * (C6H10O5)n + I2 →dung dịch màu xanh Tổ 3 : Báo cáo về cacbohidrat có t→  ←  dung dịch mất màu xanh tính chất phản ứng thủy phân Tổ 4 : Báo cáo về những tính chất riêng của cacbohidrat 2

4

o

0

Khi 1 tổ báo cáo thì tổ khác sẽ lắng nghe,tham luận + GV lưu ý hs phản ứng tráng gương của fluctozơ III.2. Điều chế và ứng dụng GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết cách điều chế và những ứng dụng của các hợp chất cacbonhiđrat.

III.2. Điều chế và ứng dụng 1. Glucozơ - Thuỷ phân tinh bột nhờ xúc tác axit HCl


loãng hoặc enzim. - Thuỷ phân xenlulozơ (vỏ bào, mùn cưa) nhờ xúc tác axit HCl đặc. Ứng dụng : Dùng làm thuốc tăng lực, tráng gương ruột phích, là sản phẩm trung gian đ sản xuất etanol từ các nguyên liệu có chứa tinh bột hoặc xenlulozơ. 2. Saccarozơ - Là thực phẩm quan trọng cho người. - Trong công nghiệp thực phẩm, saccarozơ là nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước gải khát, đồ hộp. - Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ là nguyên liệu dùng để pha thuốc. Saccarozơ còn là nguyên liệu để thuỷ phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích. 3. Tinh bột : - Là chất dinh dưỡng cơ bản cho người và một số động vật. - Trong công nghiệp, tinh bột được dùng để sản xuất bánh kẹo và hồ dán. - Trong cơ thể người, tinh bột bị thuỷ phân thành glucozơ nhờ các enzim trong nước bọt và ruột non. Phần lớn glucozơ được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột và đi vào máu nuôi cơ thể ; phần còn dư được chuyển về gan. Ở gan, glucozơ được tổng hợp lai nhờ enzim thành glicogen dự trữ cho cơ thể. 4. Xenlulozơ - Những nguyên liệu chứa xenlulozơ (bông, đay, gỗ,…) thường được dùng trực tiếp (kéo sợi dệt vải, trong xây dựng, làm đồ gỗ,…) hoặc chế biến thành giấy. - Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo như tơ visco, tơ axetat, chế tạo thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh.

GV: Nhận xét ,đánh giá năng lực tự hoàn thiện yêu cầu các nhóm,bổ xung nếu cần thiết + Giúp học sinh bảo quản đường, tinh bột và bảo quản một cách hợp lý, vệ sinh an toàn thực phẩm. + Biết cách chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất đường, giấy, sản xuất rượu bia. + Có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh để có quá trình quang hợp. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh . phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh


4. Củng cố: Củng cố chủ đề thông qua các bài tập luyện tập * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập cho hs luyện tập các bài tập chủ đề + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ cacbohidrat tùy thuộc năng lực học sinh + Chuẩn bị lên báo cáo Mà chọn cấp độ phù hợp - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Yêu cầu theo các em để có 1 cốc nước + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ đường chanh thì pha theo tỷ lệ nào thì đạt + Chuẩn bị lên báo cáo được yêu cầu về mặt vị giác với đại đa số? - Tìm hiểu quy trình tráng ruột phích trong CN * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. vì trong đất luôn có H2O và O2 nên FeS2 bị oxi hóa thành Fe2O3 và SO2 sau đó thành H2SO4 2H+ + SO42- . H+ làm cho đất bị chua đồng thời Fe3+ sinh ra cũng làm cho đất bị chua. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành


yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức HỆ THỐNG CÂU HỎI 1. Nhận biết : Câu 1: Glucozơ thuộc loại A. đisaccarit. B. polisaccarit. C. monosaccarit. D. polime. Câu 2: Saccarozơ thuộc loại: A. monosaccarit. B. đisaccarit. C. polisaccarit. D. polime. Câu 3: Cho biết Glucozơ có bao nhiêu nhóm OH trong phân tử A. 6 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 4: Công thức phân tử nào cho dưới đây là của Glucozơ A. C6H12O6 B. C12H22O11 C. (C6H10O5)n D. C6H10O5 Câu 5: Một phân tử saccarozơ có A. một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ. B. một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ. C. hai gốc α-glucozơ. D. một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ. Câu 6: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ? A. Ancol etylic và đimetyl ete. B. Glucozơ và fructozơ. C. Saccarozơ và xenlulozơ. D. 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol. Câu 7: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của A. xeton. B. anđehit. C. amin. D. ancol. Câu 8: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là: A. (3), (4), (5) và (6). B. (1), (3), (4) và (6). C. (2), (3), (4) và (5). D. (1,), (2), (3) và (4). Câu 9: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Amilozơ. 2. Thông hiểu Câu 10: Cho các chất sau: Etyl Axetat; Glyxerol; Glucozơ; Etanol; Saccarozơ; Stiren; Tinh bột. Số chất thuộc loại cacbohiđrat là : A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 11: Cho các chất sau: Etyl Axetat; Glyxerol; Glucozơ; fructozơ; Etanol; Saccarozơ; Stiren. Tính bột. Số chất thuộc loại monosacarit là : A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 12: Chất nào sau đây không thuộc cacbohiđrat ?


A. Glucozơ.

B. Fructozơ.

C. Saccarozơ

D.

etyl

fomat. Câu 13: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl? A. Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan. B. Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2. C. Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic. D. Thực hiện phản ứng tráng bạc. Câu 14: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. glixerol, axit axetic, glucozơ. B. lòng trắng trứng, fructozơ, axeton. C. anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic. D. fructozơ, axit acrylic, ancol etylic. Câu 15: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường? A. Etylen glicol, glixerol và ancol etylic. B. Glixerol, glucozơ và etyl axetat. C. Glucozơ, glixerol và saccarozơ. D. Glucozơ, glixerol và metyl axetat. Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3. B. Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh. C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. D. Saccarozơ có phản ứng tráng gương. Câu 17: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là A. saccarozơ B. glucozơ C. xenlulozơ D. tinh bột Câu 18: Glucozơ và fructozơ đều A. có công thức phân tử C6H10O5. B. có phản ứng tráng bạc. C. thuộc loại đisaccarit. D. có nhóm –CH=O trong phân tử. Câu 19: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau : (1) polisaccarit. (2) khối tinh thể không màu. (3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ. (4) tham gia phản ứng tráng gương. (5) phản ứng với Cu(OH)2. Những tính chất nào đúng ? A. (1), (2), (3), (5). B. (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (2), (3), (5). 3. Vận dụng Câu 20: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl axetat, metyl fomat. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 21: Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. tinh bột.


Câu 22: Cho m gam glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư với hiệu suất 75%, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là: A. 18 gam. B. 13,5 gam. C. 24 gam. D. 36 gam. Câu 23: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y. Các chất X, Y lần lượt là : A. glucozơ, saccarozơ. B. glucozơ, sobitol. C. glucozơ, fructozơ. D. glucozơ, etanol. Câu 24: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim loại Na. B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng. C. H2 (Ni, to). D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Câu 25: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là: A. fructozơ, saccarozơ và tinh bột B. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ D. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ Câu 26: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là A. Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic. B. Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic. C. Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic. D. Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ. as Câu 27: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O  → (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá clorophin học chính của quá trình nào sau đây ? A. quá trình hô hấp. B. quá trình quang hợp. C. quá trình khử. D. quá trình oxi hoá. Câu 28: Cho các chất sau : Tinh bột; glucozơ ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng gương là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 29: Phản ứng không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ là A. Hòa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm chức –OH. B. Phản ứng tráng gương để chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhóm chức –CHO. C. Phản ứng với 5 phân tử (CH3CO)2O để chứng minh có 5 nhóm –OH trong phân tử. D. Tác dụng với Na để chứng minh phân tử có 5 nhóm –OH. Câu 30: Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với H2SO4 loãng lại có phản ứng tráng gương, đó là do A. đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng. B. Saccarozơ tráng gương được trong môi trường axit. C. đã có sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ chúng đều tráng gương được trong môi trường bazơ D. đã có sự thủy phân tạo chỉ tạo ra glucozơ.


4. Vận dụng cao Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng : xuùc taùc (a) X + H2O  → Y (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → amoni gluconat + Ag + NH4NO3 xuùc taùc (c) Y  → E+Z aùnh saùng X+G (d) Z + H2O → chaát dieäp luïc X, Y, Z lần lượt là : A. Tinh bột, glucozơ, etanol. B. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit. C. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit. D. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit. Câu 32: Cho các chuyển hoá sau : t , xt (1) X + H2O  →Y t , Ni (2) Y + H2  → Sobitol t (3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  → Amoni gluconat + 2Ag + NH4NO3 t , xt (4) Y  → E +Z as, clorophin (5) Z + H2O   → X +G X, Y và Z lần lượt là : A. tinh bột, glucozơ và ancol etylic. B. xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic. C. tinh bột, glucozơ và khí cacbonic. D. xenlulozơ, glucozơ và khí cacbon oxit. Câu 33: Có một số nhận xét về cacbonhiđrat như sau : (1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân. (2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau. (4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ. (5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là : A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 34: Cho các phát biểu sau: (1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; (2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác; (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp; (4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit; Phát biểu đúng là A. (3) và (4). B. (1) và (3). C. (1) và (2). D. (2) và (4). Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol. B. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol. C. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H 2 SO 4 đun nóng, tạo ra fructozơ. o

o

o

o


Phát biểu đúng là “Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.”. Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat : (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag. (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là : A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 37: Cho các phát biểu sau : (a) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobitol. (b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau. (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. (d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam. (e) Fructozơ là hợp chất đa chức. (f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa. Số phát biểu đúng là : A.5. B. 3. C. 2. D. 4. Trong số phát biểu trên, số phát biểu đúng là 3, gồm các phát biểu (a), (d), (f). Câu 38: Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic. (b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói. (d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit. (e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc. (f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 39: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ. (1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH. (2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit. (4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau. (5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng.


Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 40: Chọn những câu đúng trong các câu sau : (1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2. (2) Glucozơ được gọi là đường mía. (3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol. (4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim. (5) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO. (6) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử. (7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin. A. (1), (2) , 5, 6, (7). B. (1), (3), (4), (5), (6), (7). C. (1), (3), (5), (6), (7). D. (1), (2), (3), (6), (7).

Ngày

tháng năm

TỔ TRƯỞNG CM


Ngày soạn: Tiết 11

THỰC HÀNH SỐ1:ĐIỀU CHẾ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE VÀ CÁC BON HIĐRAT I. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức HS trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : a) − Điều chế etyl axetat. b) − Phản ứng xà phòng hoá chất béo. c) − Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2. − Phản ứng của hồ tinh bột với iot .Trọng tâm − Điều chế este; d) − Xà phòng hóa chất béo, glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/NaOH và tinh bột tác dụng với I2. 2.Kĩ năng e) − Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm, giải thích và viết các phương trình hoá học, rút ra nhận xét. − Viết tường trình thí nghiệm. 3. Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. II. Chuẩn bị: 1. Phương pháp Tích hợp linh hoạt các phương pháp : phương pháp dạy học nhóm; Phương pháp trực quan. 2. Phương tiện , thiết bị: - Sách giáo khoa hoá 12 - 1 bộ kết nối aMixer; 1 cảm biến pH ; ống nghiệm CH3COOC2H5 (bài 27 trong sách hướng dẫn TN) - C2H5OH, CH3COOH, H2SO4, NaCl, NaOH, CuSO4, glucozơ, tinh bột, cồn iôt,… III. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS


* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Các em đã được tìm hiểu về este; chất Tập trung, tái hiện kiến thức béo,các bohidrat .hôm nay thầy trò ta sẽ đi * Báo cáo kết quả và thảo luận thí nghiệm kiểm chứng những điều đã học! * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(40 phút) : II. Hình thành kiến thức- Luyện tập Mục tiêu: HS tiến hành thực hiện các thí nghiệm : f) − Điều chế etyl axetat. g) − Phản ứng xà phòng hoá chất béo. h) − Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2. − Phản ứng của hồ tinh bột với iot Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ học HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo tập : bằng cách chia hs thành 4 nhóm nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp + Nhóm 1 làm Thí nghiệm 1: Điều chế etylaxetat + Nhóm 2 làm Thí nghiệm 2: phản ứng xà phòng hóa + Nhóm 3 làm Thí nghiệm 3: HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm phản ứng của glucozo với +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm Cu(OH)2 +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Nhóm 4 làm Thí nghiệm 4: + Chuẩn bị báo cáo các kết quả phản ứng của hồ tinh bột với iot. HS:Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết GV: Cho các nhóm mới hình thành theo nguyên tắc mảnh ghép để hs được thảo luận Quá trình được lặp lại với nhóm mới cứ như vây đến khi các thành

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận 1.Thí nghiệm : Điều chế etylaxetat cách tiến hành : cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic và 1 giọt axit sunfuric đặc. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5-6 phút. Làm lạnh, rót thêm vào ống nghiệm 2ml dd NaCl bão hòa. Quan sát hiện tượng, giải thích hiện


viên đều nắm được cả 2 bài tập

tượng. CH3COOH + C2H5OH ↔ CH3COOC2H5 + H2O Lớp chất lỏng nhẹ hơn nước, nổi lên phía trên đó là este. 2.Thí nghiệm 2 : phản ứng xà phòng hóa *cách tiến hành : cho vào bát sứ khoảng 1g dầu thực vật và 2-3 ml dd NaOH 40%. Đun hh sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh trong 8- 10 phút, rót thêm 4-5 ml dd NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. - để nguội và quan sát. Quan sát hiện tượng, giải thích hiện tượng. Xà phòng tách ra khỏi hh phản ứng 3.Thí nghiệm 3 : phản ứng của glucozo với Cu(OH)2 *cách tiến hành :Cho 2-3 giọt dd CuSO4 5% và khoảng 1 ml dd NaOH 10% vào ống nghiệm, thấy xuất hiện kết tủa. Lắc nhẹ, rồi gạn bỏ lớp dd, thêm vào đó 2 ml dd glucozo 1%, lắc nhẹ. - đun nóng. Quan sát hiện tượng, giải thích hiện tượng. - Xuất hiện dd màu xanh da trời ( tính chất của rượu đa chức) - đun nóng, thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch ( tính chất của andehit đơn chức 4.Thí nghiệm 4 : phản ứng của hồ tinh bột với iot. *cách tiến hành : Cho vài giọt dd iot vào ống nghiệm đựng sẵn 1-2 ml dd hồ tinh bột. - đun nóng dd rồi để nguyên quan sát. Quan sát hiện tượng, giải thích hiện tượng. tạo ra dd màu xanh lam. đun nóng, mất màu để nguội lại thấy màu xanh lam. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức


4.Củng cố: Gv đánh giá chung buổi thực hành ,nhận xét ưu khuyết điểm từng tổ 5. Hướng dẫn về nhà: Về nhà viết báo cáo thực hành theo mẫu BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH 1.Họ và tên HS:…………………………………..Lớp……………………………... 2. Tên bài thực hanh:………………………………………………. Hiện Cách tiến hành tượng TT Tên TN Giải thích kết quả TN TN quan sát được


Ngày soạn: . Tiết 12: KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Chương I: ESTE - Lipit 1.1. este 1.2. Lipit Chương II: cacbohidrat 2. Kỹ năng: - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề - Rèn luyện kỹ năng suy luận logic. II. CÁC KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG CẦN KIỂM TRA Chương I: ESTE - Lipit 1.1. este 1.2. Lipit Chương II: cacbohidrat III. HÌNH THỨC KIỂM TRA Vừa trắc nghiệm, vừa có tự luận IV. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Bảng trọng số đề kiểm tra STT

Nội dung

Tổng số tiết

Tiết LT

LT VD

LT

Số câu TN VD LT VD

Chỉ số

Trọng số

Điểm số TN LT VD

1

Chủ đề 1: este

3

1

0.9 2.1

8.2

19.1

1

3

0.50 1.50

2

Chủ đề 2: Lipit

2

1

0.9 1.1

8.2

10.0

1

1

0.50 0.50

3

Chủ đề 3: cacbohidrat

5

4

3.6 1.4 32.7 12.7

4

2

2.00 1.00

4

Bài tập tổng hợp

1

1

0.9 0.1

0.9

1

1

0.50 0.50

11

7

5.4 4.6 49.1 41.8

7

7

3.50 3.50

Tổng

Chọn h = 0.9

8.2


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Tên Chủ đề (nội dung, chương…) Chủ đề 1 Este

Nhận biết TNKQ

Thông hiểu TL

TNKQ

Đồng phân Danh pháp Công Thức TQ

TL

Vận dụng Cấp độ thấp TNKQ

Bài tập tính toán tìm CTPT

Số câu: 5 Số điểm: 3đ Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 1 Số điểm: 0,5 đ

Số câu: 1 Số điểm 0.5

Chủ đề 2 Lipit

Đồng phân

Bài tập tính toán

Số câu: 2 Số điểm: 1,0 Tỉ lệ: 10%

Chủ đề 3 Cacbohiđrat

TL

TNKQ

Bài tập tính toán tìm CTCT Số câu: 1 Số điểm 1đ

Bài tập thủy phân hỗn hợp este Số câu: 2 Số điểm 1,0 đ

Tính chất của Saccaro zơ, tinh bột, Xenlulo zơ

Nhận biết

Cộng

TL

Số câu: 5 3 điểm = 30 %

Số câu: 2 1,0 điểm = 10%

Số câu: 1 Số điểm:0.5

Số câu: 1 Số điểm: 0,5

Tính chất của Glucozơ

Cấp độ cao

Bài tập tính toán


Số câu: 7 Số điểm: 3,5 Tỉ lệ: 30% Chủ đề 4 Bài tập tổng hợp

Số câu: 2 Số điểm: 1,0 đ

Nhậ n biết

Số câu: 1 Số điểm: 0,5

Số câu: 1 Số điể m:2 đ

Số câu: 5 Số điểm: 2,5 25%

Số câu: 1 Số điểm: 0,5

Số câu: 1 Số điểm 0.5

So sánh nhiệt độ sôi

Số câu: 3 Số điểm: 3 Tỉ lệ: 30%

Tổng số câu: 16 Tổng số điểm: 10 Tỉ lệ: 100%

Số câu: 2 Số điểm: 1 đ

Số câu: 3 Số điểm: 3,0 30%

Bài tập tính toán hỗn hợp Số câu: 1 Số điểm: 0,5

Số câu: 8 Số điểm: 2,67 26,7%

V. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: Thứ Ngày Tiết Lớp Sĩ số HS vắng 12A1 12A3 VI. ĐỀ KIỂM TRA VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ( Kèm theo) 1.Đề kiểm tra. SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ TRƯỜNG THPT YỂN KHÊ ĐỀ CHÍNH THỨC

KIỂM TRA 1 TIẾT – BÀI SỐ 01 Môn : HÓA HỌC 12 Thời gian : 45 phút Đề gồm có: 02 trang Mã đề : 132

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80; Ca = 40; Cr =52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Sr = 88; Ag=108; Ba = 137; Mn = 55. I. Phần trắc nghiệm (6 điểm)

Số câu: 7 3,0 điểm = 30%

Số câu: 3 3 điểm = 30%

Số câu: 16 điểm:1 0 Tỉ lệ: 100%


Câu 1: Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là A. Cu(OH)2 B. dd AgNO3/NH3 C. Na kim loại D. dd Br2 Câu 2: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với các thuốc thử ghi ở bảng sau: Thuốc thử Hiện tượng Mẫu thử X Quỳ tím Chuyển màu hồng Y Dung dịch I2 Có màu xanh tím Z Dung dịch AgNO3/NH3 Kết tủa Ag Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là: A. Glucozo, tinh bột, axit glutamic B. Axit glutamic, glucozo, tinh bột. C. Axit glutamic, tinh bột, Glucozo. D. Tinh bột, glucozo, axit glutamic. Câu 3: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ? A. [C6H7O2(OH)3]n. B. [C6H7O3(OH)3]n. C. [C6H8O2(OH)3]n. D. [C6H5O2(OH)3]n. Câu 4: Chất thuộc loại monosaccarit là A. xenlulozơ. B. fructozơ. C. saccarozơ. D. glucozơ. Câu 5: Este Z đơn chức, mạch hở được tạo thành từ axit X và ancol Y. Đốt cháy hoàn toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O. Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là: A. C2H3COOH và CH3OH. B. HCOOH và C3H5OH. C. CH3COOH và C3H5OH. D. HCOOH và C3H7OH. Câu 6: Trong công nghiệp sản xuất ruột phích nước ngưới ta thực hiện phản ứng nào sau đây? A. Cho anđhyt fomic pư với dd AgNO3/NH3. B. Cho dd axit fomic pư với dd AgNO3/NH3. C. Cho axetilen pư với dd AgNO3/NH3. D. Cho dd glucozơ pư với dd AgNO3/NH3. Câu 7: Nhận xét nào không đúng dưới đây? A. Glucozo được dùng truyền cho người bệnh bị suy nhược do lượng đường trong máu giảm có nồng độ là 5%. B. Glucozo và fructozo có cùng công thức phân tử nên có cùng tính chất hóa học. C. Glucozo được phát hiện có nhiều trong củ cải đường D. Glucozo có trong các bộ phận của cây: rễ, thân, lá, quả,… nhất là trong quả chín và trong máu người và động vật. Câu 8: Cho các chất sau: Fructozo, glucozo, etyl axetat. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 9: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là A. CH3COONa và CH3OH. B. HCOONa và CH3OH. C. CH3COONa và C2H5OH. D. HCOONa và C2H5OH.


Câu 10: Giả sử 1 giờ cây xanh hấp thụ 6 mol CO2 trong sư quang hợp thì số mol O2 sinh ra là A. 3 mol B. 6 mol C. 9 mol D. 12 mol Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol gam este X đơn chức thu được 19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O. Công thức phân tử của este là A. C4H8O2 B. C3H6O4 C. C2H4O2 D. C3H6O2 Câu 12: Hợp chất nào sau đây là este ? A. CH3CH2Cl. B. HCOOC6H5. C. CH3COOCH3. D. CH3COOH. Câu 13: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C5H10O2 là A. 8. B. 7. C. 5. D. 6. Câu 14: Công thức của etyl axetat là: A. C2H5COOCH3. B. CH3COOC2H5. C. HCOOCH3. D. CH3COOCH3. II. Phần tự luận (3 điểm) Câu 1 (2 điểm): Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các lọ hóa chất mất nhãn chứa một trong các dung dịch sau: a. Fructozo; glixerol; etanol. b. Glucozo; saccarozo; hồ tinh bột Câu 2 (1 điểm): Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Tìm công thức phân tử của X. -------------------------------------------------- HẾT ----------------------------------------------Họ tên : …………………………………………………………………… số báo danh ……………………… Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Thí sinh không được sử dụng tài liệu. 2.Đáp án và hướng dẫn chấm. I. Phần trắc nghiệm: Mỗi câu đúng 0,5 đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đáp án D C A B,D B D B C B B D B,C A B II. Phần tự luận: Câu 1: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O (C17H35COO)3C3H5 + 3 NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 2 C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11 )2Cu + 2 H2O C6H12O6

2 CO2 + 2 H2O Câu 2 : CTPT C3H6O2. VII. KẾT QUẢ KIẾM TRA VÀ RÚT KINH NGHIỆM 1. Kết quả kiểm tra Lớp 0-<3 3-<5 5-<6,5 6,5-<8,0 8-10


12A1 12A3 2. Nhận xét, đánh gía, rút kinh nghiệm. Ngày …..tháng … năm TỔ TRƯỞNG

Ngày soạn: CHƯƠNG 3: AMIN - AMINOAXIT VÀ PROTEIN Tiết 13: AMIN A. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức HS trình bày được:  Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức).  Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin.  Giải thích được: - Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước.. . Trọng tâm − Cấu tạo phân tử và cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc – chức) − Tính chất hóa học điển hình: tính bazơ và phản ứng thế brom vào nhân thơm . 2.Kĩ năng - Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo. - Quan sát mô hình, thí nghiệm,... rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. - Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin. - Viết các PTHH minh họa tính chất. Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hoá học. - Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho. 3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học


- Năng lực hợp tác. 5. Tích hợp bảo vệ môi trường + Giúp học sinh biết được hợp chất amin rất độc, từ đó có ý thức giữ gìn cơ thể tránh tác động không tốt từ môi trường (không nên hút thuốc lá có hại cho cơ thể). + Giúp học sinh biết được, trong cá mè có nhiều amin có mùi tanh, từ đó biết cách xử lý. B. Chuẩn bị: Phương pháp: hoạt động nhóm; trực quan 2. Phương tiện , thiết bị: Giáo viên: dd Metylamin, anilin, quì tím, ống nghiệm Anilin, HCl, ống nghiệm Học Sinh:Sách giáo khoa C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài 3. Bài mới Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Cá thường có mùi tanh? Vì sao lại như vậy? Tập trung, tái hiện kiến thức Đó là vì trên da cá có tuyến niêm dịch tiết ra * Báo cáo kết quả và thảo luận chất nhờn có mùi tanh. Chất nhờn trong cá chứa chất có gốc amin có mùi vị tanh. Vậy amin có tính chất như thế nào? Làm thế nào để khử được mùi tanh của cá? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức I. định nghĩa, phân loại, danh pháp và đồng phân Mục tiêu : HS trình bày được:  Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức).

-


Hoạt động của GV * GV viết CTCT của NH3 và 4 amin khác, yêu cầu HS nghiên cứu kĩ cho biết mối liên quan giứa cấu tạo của NH3 và các amin.

Hoạt động của HS

1. Định nghĩa HS nghiên cứu các CTvà nêu mối liên quan giứa cấu tạo của NH3 và các amin. Từ đó nêu định nghĩa tổng quát về amin. Amin là những hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hoặc nhiều gốc hiđrocacbon. Thí dụ: NH3 ; C6H5NH2 ; CH3NH2 CH3-NH-CH3 ; CH3-N-CH3 | CH3 2. Phân loại HS trình bày cách phân loại và áp dụng phân loại các amin trong thí dụ đã nêu ở trên. * GV yêu cầu HS nêu cách phân Amin được phân loại theo 2 cách: loại amin - Theo loại gốc hiđrocacbon. - Theo bậc của amin. 3. Đồng phân * GV lưu ý HS cách viết đồng HS viết các đồng phân amin của hợp chất hữu cơ có phân amin theo bậc của amin cấu tạo phân tử C4H11N theo thứ tự amin bậc1, bậc 2, bậc Dùng quy luật gọi tên áp dụng cho 7 đồng phân vừa 3, các đồng phân hiđrocacbon viết. Kết luận: Amin có các loại đồng phân: - Đồng phân về mạch cacbon. - Đồng phân vị trí nhóm chức. - Đồng phân về bậc của amin. 4. Danh pháp HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập bằng cách chia hs thành 4 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp * GV yêu cầu HS theo dõi bảng 2.1 SGK từ đó cho biết: - Quy luật gọi tên amin theo danh HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc pháp gốc-chức. nhóm - Quy luật gọi tên theo danh pháp +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm thay thế. +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả


HS:Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện HS khi cần thiết nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Nhóm 1 hoặc nhóm 4 báo cáo tên gốc chức Cách gọi tên theo danh pháp gốc-chức: Ank + vị trí + yl + amin Nhóm 2 hoặc nhóm 3 báo cáo danh pháp thay thế: Cách gọi tên theo danh pháp thay thế: Ankan+ vị trí+ amin C6H5-NH-CH3 N-Metylanilin Trên cơ sở quy luật trên, HS áp dụng đọc tên với một số thí dụ khác SGK Hợp chất CH3NH2 C2H5NH2 CH3CH2CH2NH GV: Tên thông thường Chỉ áp dụng cho một số amin như : C6H5NH2 Anilin

2

CH3CH(NH2)C H3 C6H5NH2 C6H5 -NH-CH3

Tên gốc chức Metylamin Etylamin Prop-1-ylamin (n-propylamin) Prop-2-ylamin (isopropylamin) Phenylamin Metylphenylami n

Tên thay thế Metanamin Etanamin Propan-1-amin Propan-2-amin Benzenamin NMetylbenzenami n

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức II. Tính chất vật lí

Mục tiêu: HS trình bày được:.  Tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập yêu cầu HS nghiên cứu SGK và Cho HS HS nghiên cứu, thảo luận

-


xem mẫu anilin, hãy nêu tính chất vật lí * Báo cáo và thảo luận amin? HS nghiên cứu SGK, cho biết các tính chất vật lí đặc trưng của amin và chất tiêu biểu là anilin. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức III. Cấu tạo và tính chất hoá học Mục tiêu: HS trình bày được:  Đặc điểm cấu tạo phân tử  Giải thích được: - Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với brom trong nước.. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học tập * GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trong thời gian 3 phút - Phân tích đặc điểm cấu tạo của anilin. - Từ CTCT và nghiên cứu SGK, HS cho HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông biết anilin có những tính chất hoá học gì qua làm việc nhóm đôi ? +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm + Chuẩn bị báo cáo các kết quả vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận HS phân tích: Do có đôi electron chưa liên kết ở nguyên tử nitơ mà amin có biểu hiện Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ những tính chất của nhóm amino như tính học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ bazơ. Ngoài ra anilin còn biểu hiện phản học tập của HS Thông qua mức độ hoàn ứng thế rất dễ dàng vào nhân thơm do ảnh thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân hưởng của nhóm amino. tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức * GV yêu cầu: - HS quan sát GV biểu diễn thí nghiệm 1. Tính chất của nhóm -NH2


tác dụng của CH3NH2 với dd HCl, nêu các hiện tượng xảy ra. Viết PTHH. - HS nghiên cứu SGK cho biết tác dụng của metylamin, anilin với quỳ tím hoặc phenolphtalein. - HS so sánh tính bazơ của metylamin, amoniăc, anilin. Giải thích. * GV làm thí nghiệm cho etylamin tác dụng với axit nitrơ (NaOH + HCl ) GV lưu ý muối điazoni có vai trò quan trọng trong tổng hợp hữu cơ và đặc biệt tổng hợp phẩm nhuộm azo. * GV yêu cầu: - HS quan sát GV biểu diễn thí nghiệm tác dụng của anilin với nước Br2, nêu các hiện tượng xảy ra. - Viết PTHH. - Giải thích tại sao nguyên tử Brom lại thế vào 3 vị trí 2, 4, 6 trong phân tử anilin. - Nêu ý nghĩa của phản ứng.

HS đọc các câu hỏi trong phiếu học tập, quan sát thí nghiệm, giải thích và viết PTHH. a) Tính bazơ * CH3NH2 + HCl → [CH3NH3]+ClMetylamin Metylaminclorua * Tác dụng với quỳ hoặc phenolphtalein Metylamin Anilin Quỳ tím Xanh Không đổi màu Phenolphtalein Hồng Không đổi màu * So sánh tính bazơ CH3-NH2 >NH3 > C6H5NH2 b) Phản ứng với axit nitrơ HS nghiên cứu SGK cho biết hiện tượng xảy ra khi cho etylamin tác dụng với axit nitrơ (NaOH + HCl ) *Ankylamin bậc 1 + HNO2→ Ancol+ N2+H2O C2H5NH2 + HO NO → C2H5OH + N2 + H2O * Amin thơm bậc 1 + HONO (to thấp) → muối điazoni. C6H5NH2+ HONO + HCl→ C6H5N2+Cl- + 2H2O Phenylđiazoni clorua 2. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin: Phản ứng với nước brom NH2

NH2 + 3Br2

H2O

Br

Br + 3HBr Br

HS giải thích: Do ảnh hưởng của nhóm NH2 nguyên tử Br dễ dàng thay thế các nguyên tử H ở vị trí 2, 4, 6 trong nhân thơm của phân tử anilin. HS nêu ý nghĩa của pư: dùng để nhận biết anilin. 4.Củng cố: Hoạt động luyện tập


* Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Thực hiện nhiệm vụ học tập 1,2,SGK + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Vẽ sơ đồ tư duy bài Amin + Chuẩn bị lên báo cáo - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi * Báo cáo kết quả và thảo luận gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo cáo kết quả luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu trên internet, sách báo và kiến + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ thức thực tế hãy cho biết: + Chuẩn bị lên báo cáo + Các phương pháp giảm mùi tanh của cá * Báo cáo kết quả và thảo luận + Chất DMT là gì? Tác dụng? HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức


Ngày soạn: Tiết 14: AMINOAXIT ( 1/2 ) A. Mục tiêu bài học:  1.Ki ến thức Trình bày được: Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit. Giải thích được: Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của ε và ω- amino axit). Trọng tâm − Đặc điểm cấu tạo phân tử của amino axit − Tính chất hóa học của amino axit: tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của ε và ω- amino axit. 2.Kĩ năng - Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận. - Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit. - Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hoá học. 3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. Chuẩn bị: Phương pháp: Trực quan ; Kĩ thuật đặt câu hỏi… 2. Phương tiện , thiết bị: - 1 bộ kết nối aMixer; 1 cảm biến pH ; ống nghiệm Dung dịch HCl ; dung dịch NaOH (bài 28,29 trong sách hướng dẫn TN)c Học Sinh:Sách giáo khoa C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là amin? Tính chất hoá học của amin no? amin thơm? 3. Bài mới


Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Các em có biết một trong những nhân tố rât Tập trung, tái hiện kiến thức cần thiết cho sự sống được hình thành trên * Báo cáo kết quả và thảo luận trái đất là các axit amin ( aminoaxit) Vậy aminoaxit là gì? Chúng co thành phần hóa học ra làm sao mời các em nghiên cứu bài học aminoaxit * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(40 phút) :

II. Hình thành kiến thức A.Khái niệm

 M ục tiêu: Trình bày được: Định nghĩa, tên gọi amino axit Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo : bằng cách chia hs thành 4 nhóm nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp GV Yêu cầu các nhóm nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu các nội dung về aminoaxit theo yêu cầu : + Khái niệm + Tên gọi của aminoaxit (Tên thay HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua thế) làm việc nhóm + Tên gọi của aminoaxit (Tên bán +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm hệ thống) +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Tên gọi của aminoaxit (Tên + Chuẩn bị báo cáo các kết quả thường) HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Nhóm 1 : Báo cáo về khái niệm Amino axit là những hợp chất hữu cơ mà phân tử chứa đồng thời nhóm cacboxyl


HS khi cần thiết

(-COOH) và nhóm amino (-NH2). CH 3 - CH -CH-COOH | | CH 3 NH 2

Minh chứng: Hoặc CH3- CH(NH2)-COOH

Nhóm 2 : Báo cáo về Tên gọi của aminoaxit (Tên thay thế) Tên thay thế axit + vị trí + tên axit cacboxylic tương ứng. Minh chứng: CH 3 - CH -CH-COOH | | CH 3 NH 2

Tên thay thế: Axit 2-amino-3-metylbutanoic Hoặc CH3- CH(NH2)-COOH Axit 2-aminopropanoic Nhóm 3 : Báo cáo về Tên gọi của aminoaxit (Tên bán hệ thống) axit + vị trí chữ cái Hi Lạp + amino + tên thông thường của axit cacboxylic tương ứng. - Thí dụ CH 3 - CH -CH-COOH | | CH 3 NH 2

Tên bán hệ thống: Axit α-aminoisovaleric Nhóm 4 : Báo cáo về Tên gọi của aminoaxit (Tên thường) Glyxin (Gly) Alani(ala) Valin(Val) Lysin(Lys) Axit glutamic(Glu) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 :

II. Hình thành kiến thức B.Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học


1.Cấu tạo phân tử  1. Kiến thức Trình bày đượcđặc điểm cấu tạo phân tử Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ học tập HS nghiên cứu SGK , thảo luận học tập GV yêu cầu HS cho biết cấu * Báo cáo kết quả và thảo luận tạo phân tử của aminoaxit và - Viết cân bằng giữa dạng ion lưỡng cực và dạng phân dự đoán tính chất hóa học tử của amino axit mà phân tử chứa một nhóm -COOH, amino axit một nhóm -NH2. Thí dụ: CH 3 -CH-COOH | NH 2

CH 3 -CH-COO | + NH 3

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập số 5 sgk. + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi + Chuẩn bị lên báo cáo gặp khó khăn. * Báo cáo kết quả và thảo luận - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện cáo kết quả nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS


* Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu ADN? Ung thư là gì

- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: vì trong đất luôn có H2O và O2 nên FeS2 bị oxi hóa thành Fe2O3 và SO2 sau đó thành H2SO4 2H+ + SO42- . H+ làm cho đất bị chua đồng thời Fe3+ sinh ra cũng làm cho đất bị chua.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới.


Ngày soạn: Tiết 15:

AMINOAXIT ( 2/2 ) Số tiết : 02

A. Mục tiêu bài học:  1.Ki ến thức Trình bày được: Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit. Giải thích được: Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của ε và ω- amino axit). Trọng tâm − Đặc điểm cấu tạo phân tử của amino axit − Tính chất hóa học của amino axit: tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của ε và ω- amino axit. 2.Kĩ năng - Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận. - Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit. - Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hoá học. 3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học B. Chuẩn bị: Phương pháp: Trực quan ; Kĩ thuật đặt câu hỏi… 2. Phương tiện , thiết bị: Giáo viên: 1 bộ kết nối aMixer; 1 cảm biến PH ; ống nghiệm Dung dịch HCl ; dung dịch NaOH (bài 28,29 trong sách hướng dẫn TN) Học Sinh:Sách giáo khoa C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là aminoaxit ? Viết CTCT gly ; Ala ? 3. Bài mới


Hoạt động 2(40 phút) : II. Hình thành kiến thức B.Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học 2.Tính chất hóa học Mục tiêu: Giải thích được: Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của ε và ω- amino axit). Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Làm thí nghiệm đo pH và sự HS: Theo dõi giải thích hiện tượng + Có tính axit đổi màu chỉ thị của một số + Có tính bazơ aminoaxit : GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

bằng cách chia hs thành 4 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp GV Yêu cầu các nhóm nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu các nội dung về aminoaxit theo yêu cầu : + Tính chất lưỡng tính + Tính axit-bazơ của dung dịch HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua aminoaxit làm việc nhóm +Phản ứng riêng của nhóm COOH +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm + Phản ứng trùng ngưng +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Nhóm 1 : a. Tính chất lưỡng tính Minh chứng: Phản ứng với axit mạnh H 2 N -CH2 -COOH + HCl

H3 N -CH2 -COOH.Cl +

Phản ứng với bazơ mạnh H 2 N -CH2 -COOH + NaOH

H2 N -CH 2 -COONa + H2 O

Nhóm 2 : Báo cáo về b. Tính axit-bazơ Minh chứng: - Cho quỳ tím vào dung dịch glyxin (axit α-


amino axetic) thấy màu quỳ tím không đổi. - Cho giấy quỳ tím vào dung dịch axit glutamic thấy màu quỳ tím chuyển thành màu hồng. Với (H2N)xR(COOH)y nếu x = y: không làm đổi màu quỳ tím amino axit trung tính x > y: quỳ tím hóa xanh amino axit có tính bazơ x < y: quỳ tím hóa đỏ amino axit có tính axit Nhóm 3 : Báo cáo về phản ứng riêng của nhóm -COOH HS viết phương trình hóa học: CH2 COOH

+

NH2

C2H5OH

HCl khi

CH2 COOC2H5

+

H2O

NH2

Nhóm 4 : Báo cáo về Phản ứng trùng ngưng Trong phản ứng này, -OH của nhóm -COOH ở phân tử axit này kết hợp với H của nhóm NH2 ở phân tử axit kia thành nước và sinh ra polime do các gốc amino axit kết hợp với nhau Ví dụ: nN H2

CH2

5

to

COOH

+

NH nH 2 O

CH2

5

C O

n

p o lic a p ro a m it

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức C.Ứng dụng Mục tiêu: Trình bày được: ứng dụng quan trọng của amino axit. Hoạt động của GV Hoạt động của HS


* Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV cho HS tự nghiên cứu ứng dụng của các amino axit trong SGK kết hợp kiến thức thực tế sau đó thuyết trình trước lớp.

* Thực hiện nhiệm vụ học tập Nghiên cứu và thảo luận * Báo cáo kết quả và thảo luận - Các amino axit thiên nhiên là những hợp chất cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống. - Một số amino axit được dùng phổ biến trong đời sống như muối mononatri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt), axit glutamic là thuốc thần kinh, methionin là thuốc bổ gan. - Các axit 6-aminohexanoic và 7aminoheptanoic là nguyên liệu sản xuất tơ nilon như nilon-6, nilon-7. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Củng cố Hoạt động 3(5 phút) : III. Luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc Yêu cầu các nhóm học sinh hoàn thành theo nhóm nội dung bài tập sau: HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông ND Câu hỏi ĐA qua làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong STT nhóm 1 CH3 CH COOH +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ NH2 có + Chuẩn bị báo cáo các kết quả tên gọi là gì? HS:Báo cáo kết quả và thảo luận 2 NH2-CH2-COOH có tên gọi là gì? HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết 3 Dung dịch Gly có đổi quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác màu quỳ tím không? cùng tham gia thảo luận 4 Dung dịch Lys có đổi ND ĐA màu quỳ tím không? STT


5

Công thức phân tử của Val

1

CH NH2

2 GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

CH3

3 4

5

COOH

có

tên gọi là Alanin (Ala) NH2-CH2-COOH có tên gọi là Glysin (Gly) Dung dịch Gly có đổi màu quỳ tím không? Dung dịch Lys có đổi màu quỳ tím sang màu xanh Công thức phân tử của Val là C5H11NO2

GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - trong một số loại sữa bột trẻ em có chứa + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ các axit amin (aminoaxit) em hãy vận dụng + Chuẩn bị lên báo cáo cho biết môi trường sữa có đổi màu chỉ thị không? - Người ta làm nâng cao độ đạm của sữa bột như thế nào em có biết? * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. luận: vì trong đất luôn có H2O và O2 nên FeS2 bị oxi hóa thành Fe2O3 và SO2 sau đó thành H2SO4 2H+ + SO42- . H+ làm cho đất bị chua đồng thời Fe3+ sinh ra cũng làm cho đất bị chua. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập


Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới. Ngày tháng năm TỔ TRƯỞNG Ngày soạn: Tiết 16: PEPTÍT VÀ PROTEIN ( 1/2 ) TIẾT 1 A. Mục tiêu bài học:  1.Ki ến thức  Trìn h bày được: - Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân)  Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ; phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2). Vai trò của protein đối với sự sống Trọng tâm − Đặc điểm cấu tạo phân tử của peptit và protein  − Tính chất hóa học của peptit và protein: phản ứng thủy phân; phản ứng màu biure 2.Kĩ năng - Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của peptit và protein. - Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác. 3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. B. Chuẩn bị: Phương pháp: Hợp tác nhóm 2. Phương tiện , thiết bị: Giáo viên: Học Sinh:Sách giáo khoa C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: Tiết/ Lớp Ngày dạy ngày 12A1

Sĩ số

HS vắng Có phép

Không phép


12A3 2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hoá học của glyxin?viết PTPƯ chứng minh?? 3. Bài mới Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập một trong những thành phần quan trọng cấu Tập trung, tái hiện kiến thức tạo nên tế bào và từ đó có sự sống trên hành * Báo cáo kết quả và thảo luận tinh chúng ta là protein ;được tạo từ peptit .Vậy peptit là gì? Protein là gì chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(40 phút) :

II. Hình thành kiến thức A.PEPTIT

 M ục tiêu: Trình bày được: - Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân) Hoạt động của GV Hoạt động của HS


GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : bằng cách chia hs thành 4 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp GV Yêu cầu các nhóm nghiên cứu tài liệu và tìm hiểu các nội dung về Peptit theo yêu cầu : + Khái niệm + Liên kết peptit là gì? +Đặc điểm đầu N; đầu C +Cách phân loại peptit + Cách biểu diễn cấu tạo peptit + Tính chất hóa học của peptit

HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Nhóm 1 : Báo cáo về khái niệm Peptit là những hợp chất chứa từ 2 hay 50 gốc á–aminoaxit. Liên kết với nhau bằng liên kết peptit Liên kết peptit : nhóm –CO –NH–. HS theo dõi một thí dụ về mạch peptit và chỉ ra liên kết peptit. Cho biết nguyên nhân hình thành mạch peptit trên. H2N-CH-CO-(NH-CH-CO-)n-2NH-CH-COOH | | | R R' R'' Amino axit đầu Amino axit đuôi (Đầu N) (Đuôi C) Nhóm 2 : Báo cáo về phân loại peptit Tuỳ theo số lượng đơn vị aminoaxit chia ra : đipeptit, tripeptit và polipeptit. HS cho biết số lượng đồng phân peptit tăng theo số lượng đơn vị amino axit n. Khi số phân tử aminoaxit tạo ra peptit tăng lên n lần thì số lượng đồng phân tăng nhanh theo giai thừa của n (n!). Nhóm 3 : Báo cáo về biểu diễn cấu tạo peptit Tên của các peptit được gọi bằng cách ghép tên các gốc axyl, bắt đầu từ aminoaxit đầu còn


tên của aminoaxit đuôi C được giữ nguyên vẹn. H2N-CH2-CO-NH-CH-CO-NH-CH-COOH | | CH3 CH2-CH(CH3)2 Glyxylalanylleuxin hay Gly-Ala-Leu Nhóm 4 : Báo cáo về tính chất hó học a) Phản ứng thuỷ phân Trong môi trường axit hoặc bazơ, peptit bị thuỷ phân thành các aminoaxit. ...-NH-CH-CO-NH-CH-CO-NH-CH-CO-... | | | R1 R2 R3 ,t → ...-NH2 - CH-COOH + + H2O H +

o

hay enzim

R1 + NH2-CH-COOH + NH2-CH-COOH + ... | | 2 R R3 b) Phản ứng màu biure Khi tác dụng với Cu(OH)2, protein tạo màu tím đặc trưng GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1.Chất nào sau đây thuộc loại peptit? A. H2NCH2COOCH2COONH4 B. CH3CONHCH2COOCH2CONH2 C. H2NCH(CH3)CONHCH2CH2COOH * Thực hiện nhiệm vụ học tập D. O3NH3NCH2COCH2COOH + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 2.Chất nào sau đây có phản ứng màu biure? + Chuẩn bị lên báo cáo (a) H2N-CH(CH3)-CO-NH-


CH2CH2COOH; (b) H2N-CH2-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2COOH; (c) Ala−Glu−Val; (d) Ala−Gly ; (e) Ala−Glu−Val−Ala A. (a) ; (b) ; (c) B. (b) ; (c) ; (d) C. (b) ; (c) ; (e) D. (a) ; (c) ; (e). - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Tìm hiểu bệnh gây ra do biến đổi gen? + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới.


Ngày soạn : Tiết 18:

LUYỆN TẬP : CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN , AMINOAXIT VÀ PROTEIN

A. MỤC TIÊU 1.kiến thức : So sánh, củng cố kiến thức về cấu tạo, tính chất của amin, aminoaxit, protein. 2.Kĩ năng - Làm bảng tổng kết về các hợp chất trong chương - Viết các PTHH và phản ứng dưới dạng tổng quát cho các hợp chất amin,aminoaxit - Giải các bài tập phần amin, aminoaxit, protein. 3.Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Dạy học nhóm ,… 2. Phương tiện , thiết bị: .GV: Câu hỏi và bài tập vận dụng. HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hoá học của glyxin?viết PTPƯ chứng minh?? 3. Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Các em đã được học xong kiến thức cơ bản Tập trung, tái hiện kiến thức chương amin-aminoaxit-peptit. Vậy đọng lại * Báo cáo kết quả và thảo luận trong ta được những phần kiến thức như thế nao? Sư khác biệt giữa chúng ra sao .Để có cái nhìn tổng quát ta vào bài hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập


Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(40 phút) : II. Hình thành kiến thức Mục tiêu: củng cố kiến thức về cấu tạo, tính chất của amin, aminoaxit, protein. - Phát triển năng lực hợp tác. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm học tập : bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp + Nhóm 1,3 làm nội dung1 : Tìm hiểu Cấu tạo. Các nhóm đặc trưng : aminaminoaxit-peptit + Nhóm 2,4 làm bài tập 2: Tìm hiểu tính chất hóa học amin-aminoaxit-peptit HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc GV: Quan sát quá trình thực nhóm hiện nhiệm vụ của HS có thể +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm giúp đỡ HS khi cần thiết +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Nhóm 1 báo cáo Cấu tạo. Các nhóm đặc trưng - Amin: -NH2 R-NH2 - Aminoaxit: -NH2 và -COOH. - Protein: -NH-CO.....-NH-CH-CO-NH-CH-CO-... | | Nhóm 2 báo cáo . Tính chất a. Amin: Tính chất của nhóm -NH2 +

- Tính bazơ: R-NH2 + H+ → R N H 3 b. Aminoaxit Có tính chất của nhóm -NH2 và nhóm -COOH


R-CH-COOH+ NaOH→ R-CH-COONa + H2O | | NH2 NH2 HCl

R-CH-COOH+ R'OH ⇔ R-CH-COOR' + H2O | | NH2 NH2 Aminoaxit có phản ứng chung của 2 nhóm -COOH và -NH2. - Tạo muối nội (ion lưỡng cực) và có điểm đẳng điện pI. + H 3N- CH- COO R

H 2N- CH- COOH R

- Phản ứng trùng ngưng: nH 2N- [CH2]5 - COOH

to

[-H N- [CH2]5- CO-] + nH2 O

c. Protein có phản ứng của nhóm petit - Phản ứng màu vớiCu(OH)2 cho sp màu tím Phản ứng với HNO3 cho sản phẩm màu vàng d. Anilin và protein có phản ứng thế dễ dàng ở vòng benzen NH 2 Br

+3 Br 2 dd

NH 2

Br + 3 H 2O

dd Br NO2

NH 2

+ 2 HNO 3

OH + 2H O 2 NO 2

vµng

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Củng cố Hoạt động 3 III. Hoạt động luyện tập Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV chuyển giao học sinh làm các bài HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông tập qua làm việc nhóm làm BT 4, 5 (sgk) +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài. +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ


GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : + Chuẩn bị báo cáo các kết quả Cả lớp + bài tập làm BT 4, 5 (sgk) HS:Báo cáo kết quả và thảo luận + GV yêu cầu HS làm bài tập 2.14 HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả SBT. thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận GV: Quan sát quá trình thực hiện Lời giải nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS Bài 4 .Hướng dẫn: khi cần thiết a. Lấn lượt dùng các thuốc thử: Quì tìm; dd HNO3 ; dd NaOH b. Lần lượt dùng các thuốc thử: dd Br2; HNO3; quì tím. Bài 5. Phương án A. Gợi ý: - A tác dụng với HCl, Na2O: A có các nhóm chức gì ? - B tác dụng với H ra B':B có nhóm chức gì '' NaOH HCl - B' + → B + → B' : B' có nhóm chức gì ?

NaOH - C + → NH3 : giống muối nào ? Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức cho điểm học sinh 5. Hướng dẫn về nhà : Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK, SBT. Chuẩn bị bài mới.


Ngày soạn : Tiết 19:

/

/ CHƯƠNG 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME (1/2)

A. MỤC TIÊU  1.Ki ến thức Trình bày được:  Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí( trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính, tính chất hoá học ( cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch) ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng). . Trọng tâm − Đặc điểm cấu tạo và một số đặc tính vật lí chung (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính cơ học) − Tính chất hóa học : phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch, cộng mạch... − Phương pháp điều chế: trùng hợp và trùng ngưng 2.Kĩ năng - Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại. - Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng. - Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo. 3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Phương pháp dạy học nhóm ,Kĩ thuật đặt câu hỏi…. 2. Phương tiện , thiết bị: .GV: Câu hỏi và bài tập vận dụng. HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3. Bài mới:


Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Một trong những thành tựu của khoa học kĩ Tập trung, tái hiện kiến thức thuật là đã tìm ra vật liệu polime cho con * Báo cáo kết quả và thảo luận người.đưa con người sang 1 kỉ nguyên vật liệu..trong gia đình chúng ta đâu đâu cũng có sự hiện diện của polime. Vây polime là gì?chúng có thành phần,tính chất ra sao ta vào bài hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(40 phút) :

II. Hình thành kiến thức

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS I.Khái niệm

 ục tiêu: Trình bày được:  Polime: Khái niệm polime GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp + Yêu cầu các nhóm : + Tìm hiểu khái niệm polime, + Danh pháp polime +Phân loại polime GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

M HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực


hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Nhóm 1 ,2 báo cáo Khái niệm polime * khái niệm : po li me là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích )liên kết với nhau tạo nên. * Thí dụ: N CH2 C N CH C H

CH2 CH2

O

H CH3 O n

CH2 n : polietilen

CH Cl

n

Trong đó: n: hệ số polime hoá - CH2-CH2- : mắt xích CH2=CH2 : monome Nhóm 3,4 báo cáo Tên gọi của polime Tên của các polime xuất phát từ tên của monome hoặc tên của loại hợp chất cộng thêm tiền tố poli. CH2 CH2

n

polietilen Ngoài ra polime còn có tên thường CH2

CH Cl

CF 2 CF 2

n poli (vinyl clorua) n : teflon

NH [ CH2 ] CO C6H10O5

n : nilon – 6

n : xenlulozơ

Nhóm 4,5 báo cáo Phân loại polime Polime được phân loại theo nguồn gốc: _ Polime tổng hợp. _ Polime thiên nhiên. Trong polime tổng hợp lại được phân thành:


_ Polime trùng hợp. _ Polime trùng ngưng. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức II.Đặc điểm cấu trúc  M ục tiêu: Trình bày được: - đặc điểm cấu tạo polime * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV cho HS quan sát cấu trúc không * Thực hiện nhiệm vụ học tập gian của một số polime * Báo cáo kết quả và thảo luận Ví dụ : *HS: Nghiên cứu cấu trúc của một số polime. _ amilozơ Các mắt xích của polime có thể nối với nhau _ amilopectin thành: _ cao su lưu hoá - Mạch không nhánh. _ nhựa bakelit - Mạch phân nhánh. Từ đó, GV yêu cầu HS nêu các - Mach mạng lưới. cấu trúc về mạch không nhánh, mạch phân nhánh và mạch mạng lưới của các polime. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức C.Tính chất Vật lý Mục tiêu: Trình bày được:  Polime: tính chất vật lí( trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính. * Chuyền giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho * Thực hiện nhiệm vụ biết những tính chất vật lí của HS đọc SGK câu trả lời polime * Báo cáo kết quả và thảo luận Các polime hầu hết là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập


- Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1: Nhận xét về tính chất vật lý chung của polime nào dưới đây là không đúng ? A. Đa số không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt. B. Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng. C. Hầu hết là chất rắn, không bay hơi. D. Hầu hết polime đều đồng thời có tính dẻo, tính đàn hồi và có thể kéo thành sợi dai, bền. Câu 2: Khối lượng phân tử của thủy tinh hữu cơ (poly metylmetacrylat) là 25.000 đvC. Số mắc xích trong phân tử thủy tinh hữu cơ là: A. 166 B. 250 C. 183 D. 257 - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

Hoạt động của HS

* Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Tham khảo ở sách, báo, internet hãy cho + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ biết thủy tinh hữu cơ đc sản xuất như thế + Chuẩn bị lên báo cáo nào? * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện


- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới.

Ngày soạn: Tiết 20:

ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME (2/2) Số tiết: 02

A. MỤC TIÊU  1.Ki ến thức Trình bày được:  Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí( trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính, ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng). . Trọng tâm − Đặc điểm cấu tạo và một số đặc tính vật lí chung (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính cơ học) − Tính chất hóa học : phản ứng giữ nguyên mạch, cắt mạch, cộng mạch... − Phương pháp điều chế: trùng hợp và trùng ngưng 2.Kĩ năng - Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại. - Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng. - Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo. 3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Phương pháp dạy học nhóm ,Kĩ thuật đặt câu hỏi…. 2. Phương tiện , thiết bị: .GV: Câu hỏi và bài tập vận dụng. HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:


1. Ổn định lớp Lớp

Ngày dạy

Tiết/ ngày

Sĩ số

HS vắng Có phép

Không phép

12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: thế nào là polime?lấy ví dụ minh họa?trình bày cách gọi tên và phân loại polime 3. Bài mới: Hoạt động: Hoạt động của GV

II. Hình thành kiến thức Hoạt động của HS

V.Phương pháp điều chế  M ục tiêu: Trình bày được một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng). HS: Hình thành các nhóm theo quy luật GV:Chuyển giao nhiệm vụ Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm học tập : bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp + Yêu cầu các nhóm : + Thế nào là phản ứng trùng hợp ? HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm Điều kiện để +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm có phản ứng +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả trùng hợp + Thế nào là HS:Báo cáo kết quả và thảo luận phản ứng trùng ngưng ? HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Điều kiện để có phản ứng Nhóm 1 ,2 báo cáo trùng ngưng ? Khái niệm phản ứng trùng hợp * Định nghĩa: trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ GV: Quan sát (monome)giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polime) quá trình thực * Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hiện nhiệm vụ hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc là vòng kém bền.


của HS có thể giúp đỡ HS khi t¸c cần thiết điều n CH 2 =CH xóc CH 2 -CH o t ,p | | hành chung để Cl Cl hs lĩnh hội được n kiến thức về CH2 - CH2 - C = O vÕt n−íc ( NH-[CH ] -CO ) | phản ứng trùng n CH2 2 5 n to CH CH NH 2 hợp,trùng 2 ngưng nCH 2 =CH-CH=CH2 + n CH=CH2 Na to | C 6H 5 CH 2 -CH=CH-CH 2 - CH-CH2 | C 6 H5 n

* Điều kiện cần : Về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng ngưng là phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng. OH

OH + CH 2 =O

n

CH 2 -OH

ChÊt ph¶n øng

Monome

OH

OH CH 2 -OH

CH2

+ nH2 O n

Ancol o-hi®roxibenzylic

Nhùa novolac

Nhóm 3,4 báo cáo Khái niệm phản ứng trùngn gưng Tên của các polime xuất phát từ tên của monome hoặc tên của loại hợp chất cộng thêm tiền tố poli. Định nghĩa phản ứng trùng ngưng. - Điều kiện của các monome tham gia phản ứng trùng ngưng. * Điều kiện cần : Về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng ngưng là phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng.


nH 2 N[CH2 ]5 COOH

Na to

( NH-[CH 2 ] 5 -CO )n + n H 2 O

nHOOC-C 6 H 4 COOH + nHOCH 2 -CH 2 OH Axit terephtalic Etylen glicol ( CO-C 6 H 4 CO-O-C 2 H 4 O ) + 2n H 2 O n poli(etylen terephtalat)

o

t

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức VI.Ứng dụng Chuyển giao * Thực hiện nhiệm vụ học tập nhiệm vụ học Tiến hành giải quyết nhiệm vụ tập: * Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu hs hãy - Làm các vật liệu phục vụ đời sống: Chất dẻo, tơ sợi……. nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế hãy cho biết ứng dụng của polime cho sản xuất và đời sống mà em biết. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 3 III. Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV Hoạt động của HS


GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập Cả lớp thông qua làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc Bài tập 1 Một polime Y có cấu tạo mạch như sau: trong nhóm … - CH2 - CH2 - CH2 - CH2 - CH2 - CH2 - +Tiến hành giải quyết các nhiệm CH2 - CH2 -… vụ Công thức một mắc xích của polime Y là + Chuẩn bị báo cáo các kết quả A. - CH2 - CH2 - CH2 -. B. - CH2 - CH2 - CH2 - CH2 -. HS:Báo cáo kết quả và thảo luận C. - CH2 -. D. - CH2 - CH2 -. HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs Bài tập 2: Cho các polime: polietylen,xenlulozơ, amilo, nhóm khác cùng tham gia thảo amilopectin, poli(vinyl clorua), tơ nilon -6,6; luận poli(vinyl axetat). Những phân tử có cấu tạo mạch phân nhánh là Bài tập 1 A. xenlulozơ, amilopectin, poli(vinyl Đáp án D clorua), poli(vinyl axetat). . - CH2 - CH2 B. amilopectin, poli(vinyl clorua), tơ nilon 6,6; poli(vinyl axetat). Bài tập 2: án A C. amilopectin, poli(vinyl clorua), poli(vinyl Đáp :xenlulozơ, amilopectin, poli(vinyl clorua), axetat). D. amilopectin, xenlulozơ. poli(vinyl axetat). GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức cho điểm học sinh Hoạt động 4 IV. Hoạt động vận dụng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Các em hãy liên hệ thực tiễn xem trong gia đình,địa phương các em có các loại Liên hệ thực tiễn ở địa phương polime nào Như là chất dẻo,cao su… Hoạt động 5 IV. Hoạt động tìm tòi mở rộng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ngoài các polime đa biết trong sách giáo Liên hệ thực tiễn ở địa phương khoa.em còn biết thêm thông tin nào? Như là chất dẻo,cao su… Qua mạng internet các em hãy tìm hiểu 4.Củng cố:


Hệ thống bài. HS làm các bài tập 1,2 SGK. 5.Hướng dẫn về nhà : Nắm bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới.

Ngày soạn : \ Tiết 21

VẬT LIỆU POLIME (1/2) Số Tiết: 02

TIẾT 1 A.MỤC TIÊU:  1.Ki ến thức Trình bày được :  Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp. Trọng tâm  − Thành phần chính và cách sản xuất của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp  2.Kĩ năng  Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng. - Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống. 3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. 5. Tích hợp bảo vệ môi trường + Giúp học sinh có ý thức sử dụng, bảo quản, xử lý phế liệu từ vật liệu polime một cách hợp lý có hiệu quả. + Đề xuất sử dụng phế thải hoặc tiêu hủy một số vật liệu polime hợp lý. B. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS


1. Phương pháp Phương pháp dạy học nhóm ; kĩ thuật khăn phủ bàn 2. Phương tiện , thiết bị: Sách giáo khoa hoá 12 C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Lớp

Ngày dạy

Tiết/ ngày

Sĩ số

HS vắng Có phép

Không phép

12A1 12A3 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3.Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập nêu vấn đề hiện nay do tác dụng của môi Tập trung, tái hiện kiến thức trường xung quanh (không khí, nước, khí * Báo cáo kết quả và thảo luận thải,...) kim loại và hợp kim bị ăn mòn rất nhiều, trong khi đó khoáng sản khai thác ngày càng cạn kiệt. Vì vậy việc đi tìm các nguồn nguyên liệu mới là cần thiết. Một trong các giải pháp là điều chế vật liệu polime. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(40 phút) : Hoạt động của GV

II. Hình thành kiến thức Hoạt động của HS A.Chất dẻo

Mục tiêu: GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp + Yêu cầu các nhóm : + Tìm hiểu khái niệm chất dẻo và vật liệu compozit

HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm


+thế nào là tính dẻo + pplietilen +poli(vinylclorua) +Poli(metylmetacrylat) + poli(phenol-fomandehit) GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

+Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Nhóm 1 ,2 báo cáo Chất dẻo : là vật liệu polime có tính dẻo Thành phần chất dẻo: Thành phần chủ yếu của chất dẻo là polime, ngoài ra còn có một số chất khác như : chất hoá dẻo, chất độn, chất phụ gia. Vật liệu compozit − Compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau. Nhóm 3,4 báo cáo Một số loại polime a- Polietilen (PE) nCH2 = CH2 → (-CH2 - CH2 -)n b- Polivinylclorua (PVC) HS viết phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp tạo ra PVC nCH2 = CH → (-CH2 - CH -)n Cl Cl c- Polimetyl meta crylat (Thuỷ tinh hữu cơ) COOCH3 nCH2 = C - COOCH3 → (-CH2-C-)n CH3 CH3 d) Poli(phenol- fomanđehit) (PPF) hay Baketit

rồi chốt kiến thức GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS B.TƠ GV cho HS quan sát một mẫu *HS: tơ tằm, yêu cầu các em nhận 1.khái niệm xét về đặc điểm bên ngoài( Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài ,mảnh và gồm những sợi dài, mãnh, bền, có độ bền nhất định


đẹp…) ⇒Rút ra định nghĩa tơ (SGK)

2.Phân loại tơ a. Tơ tự nhiên 2.Phân loại tơ b. Tơ hóa học GV cho VD về một số tơ thuộc các nhóm riêng biệt gồm: Nhóm 1: tơ tằm, tơ nhện Nhóm 2: tơ visco, tơ xenlulozơ axetat Nhóm 3: Tơ capron, tơ nilon Yêu cầu HS tìm hiểu về nguồn gốc của các nhóm tơ trên. Sau đó gợi ý để các em phân loại được các loại tơ 4.Củng cố: GV: yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm thế nào là chất dẻo?Tính dẻo? Tơ? 5.Hướng dẫn về nhà : Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới.

Ngày soạn : Tiết 22

VẬT LIỆU POLIME (2/2) Số Tiết: 02

TIẾT 2 A.MỤC TIÊU:  1.Ki ến thức Trình bày được :  Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu compozit. tơ, cao su. Trọng tâm  − Thành phần chính và cách sản xuất của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su.  2.Kĩ năng  Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su - Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống.


3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. 5. Tích hợp bảo vệ môi trường + Giúp học sinh có ý thức sử dụng, bảo quản, xử lý phế liệu từ vật liệu polime một cách hợp lý có hiệu quả. + Đề xuất sử dụng phế thải hoặc tiêu hủy một số vật liệu polime hợp lý. B. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS 1. Phương pháp Phương pháp dạy học nhóm , kĩ thuật đặt câu hỏi.. 2. Phương tiện , thiết bị: Sách giáo khoa hoá 12 C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Lớp

Ngày dạy

Tiết/ ngày

Sĩ số

HS vắng Có phép

Không phép

12A1 12A3 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3.Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở giờ học trước các em đã phần nào nắm Tập trung, tái hiện kiến thức được tầm quan trọng của vật liệu polime, ta * Báo cáo kết quả và thảo luận đã tìm hiểu được chất dẻo;Tơ. Vậy một số loại tơ thường được sử dụng là gì? Cao su có thành phần như thế nào?tại sao người ta phải lưu hóa cao su ta tiếp tục nghiên cứu buổi học hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh


giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(40 phút) : Hoạt động của GV

II. Hình thành kiến thức Hoạt động của HS

B.Tơ 3. Một số loại tơ tổng hợp thường gặp Mục tiêu: Trình bày được :  Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của: tơ * Hoạt động chuyển giao HS: Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc nhiệm vụ học tập GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK và trình bày tên gọi, PTPƯ điều chế, tính chất và ứng dụng của các loại tơ được nêu trong SGK

-

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS: nghiên cứu trả lời Tơ Nilon-6,6 t n H2N[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH → ( HN[CH2]6NHOC[CH2]4CO )n + 2nH2O poli(hexametylen-añipamit)(nilon-6,6) b.Tơ nitron t n CH2=CH → (CH2-CH)n ǀ ǀ CN CN 0

0

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức GV lưu ý HS: -Tơ poliamit nói chung kém bền với nhiệt, với axit, bozơ - Nhóm amit là nhóm –CO-NHC.Cao Su Mục tiêu: Trình bày được :


 Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : cao su. GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : bằng cách chia hs thành 4 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp + Yêu cầu các nhóm : + Tìm hiểu khái niệm cao su +Thế nào là tính đàn hồi + sự khác nhau giữa cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp +Cao su bu na là gì ? +Cao su buna-S ; cao su buna-N ?

-

HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả HS:Báo cáo kết quả và thảo luận

HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận Nhóm 1 ,2 báo cáo 1.Khái niệm: GV: Quan sát quá trình + Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi thực hiện nhiệm vụ của +Tính đàn hồi là tính bị biến dạng khi chịu lực tác dụng HS có thể giúp đỡ HS khi bên ngoài và trở lại dạng ban đầu khi thôi tác dụng cần thiết Nhóm 3,4 báo cáo a. Cao su thiên nhiên Cao su thiên nhiên là polime của isopren .Nghiên cứu nhiễu xạ tia X cho biết các mắt xích isopren đều có cấu hình cis như sau: : CH2

CH2

C= C CH3

H

n

-Cao su thiên nhiên có tính chất đàn hồi .Không thấm khí và nước .không tan trong nươc,etanol nhưng tan trong xăng và benzen b. Cao su tổng hợp .Cao su bu na


0

Na , p ,t nCH2 = CH - CH = CH2  → ( CH2 - CH = CH - CH2 )n

Cao su bu na-S Là sản phẩm đồng trùng hợp giữa buta-1.3-đien và stiren Có tính đàn hồi cao Cao su bu na-N Là sản phẩm đồng trùng hợp giữa buta-1.3-đien và acrilonitrin Có tính chống dầu khá cao GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu HS làm bài tập Câu 1: Clo hoá PVC được một loại tơ Clorin chứa 66,6% Clo. Trung bình một phân tử Clo tác dụng với bao nhiêu mắc xích PVC? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 2: Khối lượng phân tử của tơ Capron là 15000 đvc. Số mắt xích trong của đoạn polime này là: A. 113 B. 133 C. 118 D. 226 Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành


yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: Tích hợp bảo vệ môi trường - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập * Chuyển giao nhiệm vụ học tập theo em các vật liệu polime có ảnh hưởng + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ đến môi trường không?nếu ảnh hưởng thì + Chuẩn bị lên báo cáo ảnh hưởng như thế nào?ví dụ * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận Vật liệu polime có ảnh hưởng đến môi trường Vật liệu polime được làm từ polime rất bền ,không bay hơi, khó phân hủy nên sau khi sử dụng vào lòng đát sẽ gây yếm khí...ảnh hưởng đến môi trường đất/ Nếu đốt thì gây ô nhiễm môi trường không khí ,rồi phá hủy tầng ozon VD. Đốt PVC sinh ra khí Cl2 gây ô nhiễm môi trường VD: đốt cháy cao su.được lưu hóa bởi S nên sinh ra S ,hợp chất của luu huỳnh VD đốt cháy Tơ sinh ra hợp chất NOx gây hiệu ứng nhà kính... Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới.


Ngày soạn Tiết 23 LUYỆN TẬP:POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME A. MỤC TIÊU 1.Kiên thức Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime. Phương pháp điều chế polime. So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng để điều chế polime. 2.Kĩ năng: Giải các bài tập về polime. 3. Thái độ: Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp: Dạy học nhóm 2.Phương tiện , thiết bị: Sách giáo khoa hoá 12 C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1.Ổn định tổ chức: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3.Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Các em đã được tìm hiểu về polime và vật Tập trung, tái hiện kiến thức liệu polime. Vậy đến thời điểm này đọng lại * Báo cáo kết quả và thảo luận trong các em được bao nhiêu phần kiến thức?. các em đã hình thành được những kĩ năng nào?để kiểm chứng điều này ta vào bài học hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(35 phút) :

II. Hình thành kiến thức- Luyện tập


Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime. Phương pháp điều chế polime. So sánh phản ứng trùng hợp và phản ứng trùng ngưng để điều chế polime. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ học HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo tập : bằng cách chia hs thành 6 nhóm nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp + Nhóm 1,3 làm nhiệm vụ 1: 1) khái niệm polime 2) cấu tạo mạch polime 3) khái niệm về các loại vật HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua liệu polime làm việc nhóm 4) so sánh hai loại phản ứng +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm điều chế polime + Nhóm 2,4 làm nhiệm vụ 2: +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình Bài tập 1,2,3,4,5 sách giáo thành nhóm mới theo sự phân công của GV khoa HS:Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực giúp đỡ HS khi cần thiết hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia GV: Cho các nhóm mới hình thảo luận thành theo nguyên tắc mảnh Nhóm 1 báo cáo ghép để hs được thảo luận 1)khái niệm Quá trình được lặp lại với nhóm po li me là những hợp chất có phân tử khối mới cứ như vây đến khi các lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích thành viên đều nắm được cả 2 )liên kết với nhau tạo nên. bài tập 2) cấu tạo mạch polime - Mạch không nhánh - Mạch có nhánh - Mạch mang không gian 3) khái niệm về các loại vật liệu polime a) chất dẻo là vật liệu polime có tính dẻo b) cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi c) tơ 4) so sánh hai loại phản ứng điều chế polime Nhóm 2 báo cáo Hướng dẫn giải bài tập trong SGK 1. B 2. B Bài 3:


Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập * Chuyển giao nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Yêu cầu HS làm bài tập Câu 1: Tơ nilon – 6,6 có công thức là + Chuẩn bị lên báo cáo A. NH[CH2]5CO n .

B. NH[CH2]6CO n .

C. NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO n .

D. NHCH(CH3)CO n .

Câu2: Polivinyl clorua có công thức là A. (-CH2-CHCl-)2. B. (-CH2-CH2-)n. * Báo cáo kết quả và thảo luận C. (-CH2-CHBr-)n. D. (-CH2-CHF-)n. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham khó khăn. gia thảo luận: - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. Chuẩn bị bài mới.


Ngày soạn : Tiết 24 THỰC HÀNH BÀI SỐ 2: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA POLIME, VẬT LIỆU POLIME A. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − Phản ứng đông tụ của protein : đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của axit, kiềm với lòng trắng trứng. − Phản ứng màu : lòng trắng trứng với HNO3. − Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC), tơ sợi với axit, kiềm, nhiệt độ. − Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp. Trọng tâm − Sự đông tụ và phản ứng biure của protein; − Tính chất vật lí và một số phản ứng hóa học của vật liệu polime 2.Kĩ năng i) − Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. Rút ra nhận xét. − Viết tường trình thí nghiệm. 3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. - Năng lực thực hành hóa học. B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Trực quan 2. Phương tiện , thiết bị: Học sinh: Lòng trắng trứng, NaOH, CuSO4, PE, PVC, sợi len, vải sợi, HNO3, AgNO3, CuSO4, đèn cồn, ống nghiệm, giá ống nghiệm… C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3


2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3. Bài mới Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Trình bày được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − Phản ứng đông tụ của protein : đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của axit, kiềm với lòng trắng trứng. − Phản ứng màu : lòng trắng trứng với HNO3. − Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC), tơ sợi với axit, kiềm, nhiệt độ. − Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Giáo viên: Nêu mục tiêu, yêu cầu, nhấn Tập trung, tái hiện kiến thức mạnh những lưu ý trong buổi thực hành, * Báo cáo kết quả và thảo luận nhấn mạnh yêu cầu an toàn trong khi làm thí nghiệm với dung dịch axit, xút. - Ôn tập một số kiến thức cơ bản cần nắm về tính chất của protein, polime. - Hướng dẫn một số thao tác như dùng kẹp sắt (hoặc panh sắt) cặp các mẫu PVC, PE, sợi tơ gần ngọn lửa đèn cồn, quan sát hiện tượng. Sau đó mới đốt các vật liệu trên và quan sát. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức j) Mục tiêu: − Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. Rút ra nhận xét. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : bằng cách chia hs thành 6 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp Lắng nghe và nhận nhiệm vụ Nhóm 1,4: Thí nghiệm đông tụ protein khi đun nóng Nhóm 2,5: Thí nghiệm phản ứng màu của


* Hoạt động thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình thành nhóm mới theo sự phân công của GV * Báo cáo kết quả và thảo luận - Nhóm 1,4: Học sinh: Tiến hành thí nghiệm. - Giáo viên: Quan sát, hướng dẫn HS thực Dùng ống nhỏ giọt cho vào ống nghiệm hiện thí nghiệm 1ml lũng trắng trứng, sau đó cho từ 2 - 3ml nước cất, lắc nhẹ ống nghiệm tạo ra dung dịch protein. Đun nóng ống nghiệm (đến sôi). Quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích. - Nhóm 2, 5: Học sinh : Tiến hành thí nghiệm. Dùng ống nhỏ giọt cho vào ống nghiệm 0,5ml protein, cho tiếp 1 - 2ml nước cất, lắc ống nghiệm tạo ra dung dịch protein, cho tiếp 1 2ml dung dịch NaOH 30% (đặc), 1 - 2 giọt CuSO4 2% lắc ống nghiệm. Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra. - Nhóm 3, 6: Học sinh : - Làm thí nghiệm với từng vật liệu polime. (Dùng kẹp sắt) - Hơ nóng gần ngọn lửa cồn: PE, PVC, sợi xenlulozơ. - Đốt các vật liệu trên ngọn lửa. Quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Củng cố: nhận xét ,đánh giá tiết thực hành 5. Hướng dẫn về nhà: Viết bài tường trình protein (màu biure) Nhóm 3,6: Thí nghiệm tính chất của một số vật liệu protein khi đun nóng


Ngày soạn : Tiết 26: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI A. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức Trình bày được: - Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, một số mạng tinh thể phổ biến, liên kết kim loại. Trọng tâm Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại và cấu tạo mạng tinh thể kim loại 2.Kĩ năng - So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hoá trị. - Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra được nhận xét. 3. Thái độ: Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm. 2. Phương tiện , thiết bị: GV: Bảng HTTH, bảng phụ HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3. Bài mới Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở hóa học 10 các em đã được tìm hiểu về Tập trung, tái hiện kiến thức khái niệm kim loại, Phi kim. Em hãy nhắc * Báo cáo kết quả và thảo luận lại những kiến thức về kim loại mà em biết?


* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(30 phút) : II. Hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được: - Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, một số mạng tinh thể phổ biến, liên kết kim loại. - So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hoá trị. - Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra được nhận xét. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : HS: Hình thành các nhóm theo quy luật GV thành lập 3 nhóm chuyên gia Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc cùng nghiên cứu về nội dung sau : theo nhóm I. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn II. Cấu tạo của kim loại 1.Cấu tạo nguyên tử 2.Liên kết kim loại GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết GV:Bao quát chung, điều hành các bạn học sinh khác nghiên cứu đặt câu hỏi cho các nhóm chuyên gia

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm chuyên gia +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ HS:Báo cáo kết quả và thảo luận Các nhóm chuyên gia dưới sự điều hành của giáo viên sẽ trả lời ,giải đáp thắc mắc của các bạn khác trong lớp học I. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn - Bạn cho biết sự biến đổi tính chất các nguyên tố trong một chu kì, một nhóm A không? -- Từ sự biến đổi tính chất các nguyên tố mà ta vừa ôn lại, em hãy xác định một cách tương đối vị trí của các nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn.? - Học sinh: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại có mặt tập trung ở phía bên trái hay bên phải? phía trên hay phía dưới của BTH? - Học sinh đọc SGK để biết vị trí cụ thể của các nguyên tố kim loại trong bảng tuần hoàn II. Cấu tạo của kim loại


1.Cấu tạo nguyên tử - HS yêu cầu chuyên gia viết cấu hình electron nguyên tử của 19K, 20Ca, 26Fe, 30Zn. - HS Từ cấu hình electron nguyên tử của Na, Mg, Al trong SGK và K, Ca, Fe, Zn vừa viết, chuyên gia nhận xét về đặc điểm lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố kim loại.? HS: Hỏi chuyên gia sự biến đổi bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì ? 2.Cấu tạo tinh thể 3.Liên kết kim loại HS: Hỏi chuyên gia thế nào là liên kết kim loại? GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu hs làm các bài tập sau BT3 trang 82SGK: So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị BT6 trang 82SGK: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Nguyên tử R là : A.F B. Na C.K D.Cl - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận + Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu


+ Liên kết cộng hóa trị hình thành do sự dùng chung các electron +Liên kết kim loại được hình thành do các electron tự do Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Tại sao Hg được sử dụng làm dụng cụ đo + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ nhiệt độ(Nhiệt kế) + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Thủy ngân là kim loại ở nhiệt độ thường và có sự thay đổi áp suất theo nhiệt độ nhạy Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài, chuẩn bị bài “Tính chất của kim loại”.


Ngày soạn : Tiết 27:

/

/ TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI.DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI (1/3) (Số tiết: 03)

TIẾT 1 A. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức k) Trình bày được: - Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. - Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit , ion kim loại trong dung dịch muối). - Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó. . Trọng tâm − Tính chất vật lí chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại − Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó 2.Kĩ năng - Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá . - Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại. - Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp .3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm,Kĩ thuật đặt câu hỏi 2. Phương tiện , thiết bị: GV: dây Fe, khí clo thu sẵn, bình nón. HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3


2.Kiểm tra bài cũ: cho biết vị trí của kim loại trong bảng HTTH? Thế nào là liên kết kim loại? đặc điểm cấu tạo của kim loại? 3. Bài mới Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Kim loại là một trong các vật liệu được con Tập trung, tái hiện kiến thức người biết đến và sử dụng từ rất sớm.Ông * Báo cáo kết quả và thảo luận cha ta đã rất khôn khéo dựa vào tính chất của mỗi loại kim loại để sử dụng vào những mục đích khác nhau. Vậy kim loại có những tính chất lý hóa gì ta vào bài học ngày hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(30 phút) : II. Hình thành kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Tính chất chung của kim loại l) Mục tiêu: Trình bày được: - Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. GV:thuyết trình nêu lên một số tính HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc chất vật lí chung của kim loại Ở điều kiện thường, các kim loại đều theo nhóm ở trạng thái rắn(trừ Hg), có tínhdẻo, dẫnđiện, dẫnnhiệt và có ánh kim. GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : GV thành lập 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Nhóm 1: Tìm hiểu về tính dẻo Nhóm 2: Tìm hiểu về tính dẫn điện Nhóm 3: Tìm hiểu về tính dẫn nhiệt Nhóm 4: Tìm hiểu về tính ánh kim

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm chuyên gia +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ HS:Báo cáo kết quả và thảo luận Nhóm 1 báo cáo tính dẻo: Khác với phi kim, kim loại có tính dẻo :


dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi. Vàng là kim loại có tính dẻo cao, có thể dát GV: Quan sát quá trình thực hiện thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS xuyên qua. khi cần thiết Kim loại có tính dẻo là do các ion * Tính dẻo: dương trong mạng tinh thể kim loại có - Có thể cán lá vàng mỏng hơn 0,0002 thể trượt lên nhau dễ dàng mà không mm tách ra khỏi nhau nhờ những electron tự - Từ 1gam vàng có thể kéo thành sợi do chuyển động dính kết chúng với nhau. mảnh dài tới 3,5 km

• : Electron tự do ; ⊕ : Ion dương kim loại Nhóm 2 báo cáo tính dẫn điện: Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những electron tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện. * Tính dẫn điện: Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó - Dây dẫn điện là đồng có độ tinh đến Cu, Au, Al, Fe,... khiết 99,99% Nhiệt độ của kim loại càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các ion dương dao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động. Nhóm 3 báo cáo tính dẫn nhiệt: Tính dẫnnhiệt của các kimloại cũng được giải thích bằng sự có mặt các electron tự do trong mạng tinhthể. Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại. Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt.


Nhóm 4 báo cáo tính Ánh kim: Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được, do đó kim loại có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Tóm lại : Tính chất vật lí chung của kim loại như nói ở trên gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại 3. Tính chất riêng Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Gv: Y/c HS nghiên cứu SGK và kết hợp kiến thức thực tế hãy cho biết - Tỉ khối ? - Nhiệt độ nóng chảy ? - Tính cứng ? GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết

Hoạt động của HS HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận a. Tỉ khối (SGK) b. Nhiệt độ nóng chảy (SGK) GV: Gọi HS bất kì lên báo cáo c. Tính cứng (SGK) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức GV kết kuận: - Kim loại có những TCVL chung (dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) là do các e tự do trong kim loại gây ra. - Kim loại có một số TCVL riêng (tỉ khối, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng...) do ảnh hưởng của liên kết kim loại, KLNT, kiểu mạng tinh thể... gây ra. 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập


Yêu cầu hs làm các bài tập sau BT1 : Trong các kim loại sau kim loại nào có tính dẻo cao nhất? A.Au B. Na C.K D.Cu BT2 : Trong các kim loại sau kim loại nào có tính dẫn điện cao nhất? A.Ag B. Na C.K D.Cu BT3 : Trong các kim loại sau kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? A.Ag B. Fe C.W D.Cr - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: BT1 : Trong các kim loại sau kim loại nào có tính dẻo cao nhất? A.Au B. Na C.K D.Cu BT2 : Trong các kim loại sau kim loại nào có tính dẫn điện cao nhất? A.Ag B. Na C.K D.Cu BT3 : Trong các kim loại sau kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? A.Ag B. Fe C.W D.Cr Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Tại sao Cu được sử dụng làm dây dẫn điện + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ ?Fe không ứng dụng làm dây dẫn điện + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Cu có tính dẫn điện cao.tránh nhiều hao phí trên đường dây tải điện Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài, chuẩn bị phần tính chất hoá học của kim loại.


Ngày soạn : Tiết 28:

/

/ TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI.DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI (2/3) (Số tiết: 03)

TIẾT 2 A. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức m) Trình bày được: - Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. - Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit , ion kim loại trong dung dịch muối). - Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó. . Trọng tâm − Tính chất vật lí chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại − Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó 2.Kĩ năng - Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá . - Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại. - Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp .3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, Kĩ thuật đặt câu hỏi 2. Phương tiện , thiết bị: GV: Bột nhôm, đèn cồn, Đinh sắt sạch, CuSO4, ống nghiệm, giá ống nghiệm… HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: cho biết tính chất vật lí chung của kim loai?giảI thích tại sao kim loại lại có những tính chất đó?


3. Bài mới Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ơ tiết trước các em đã được tìm hiểu về tính Tập trung, tái hiện kiến thức chất chung của kim loại.Vậy ngoài những * Báo cáo kết quả và thảo luận tính chất trên thì kim loại có tính chất hóa học ra sao nhằm giải quyết các vấn đề này ta vào bài ngày hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(30 phút) : II. Hình thành kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2.Tính chất hóa học của kim loại n) Mục tiêu: Trình bày được: - Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit , ion kim loại trong dung dịch muối). GV:thuyết trình nêu lên tính chất hóa học của kim loại M → Mn+ + ne GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : GV thành lập 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Nhóm 1: Tìm hiểu Tác dụng với phi kim Nhóm 2: Tìm hiểu Tác dụng với axit Nhóm 3: Tìm hiểu Tác dụng với Nước Nhóm 4: Tìm hiểu Tác dụng với dung dịch muối GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể

HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm chuyên gia +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ

HS:Báo cáo kết quả và thảo luận


giúp đỡ HS khi cần thiết GV hướng dẫn để HS làm TN nghiên cứu: * Kim loại tác dụng với phi kim: + Đốt dây Fe trong khí O2, khí Cl2 + Đốt bột Al trong không khí + Trộn bột Fe với bột S rồi đốt

Nhóm 1 báo cáo Tác dụng với phi kim: 1. Tác dụng với phi kim Nhiều kim loại có thể khử được phi kim đến số oxi hoá âm, đồng thời nguyên tử kim loại bị oxi hoá đến số oxi hoá dương. a) Tác dụng với clo Hầu hết các kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua. Thí dụ: Dây sắt nóng đỏ cháy mạnh trong khí clo tạo ra khói màu nâu là những hạt chất rắn sắt (III) clorua. 0

0

+3 −1

to

2 Fe + 3 Cl2 → 2 Fe Cl3 0

Trong phản ứng này Fe đã khử từ C l2 −1

xuống Cl. b) Tác dụng với oxi 0

Hầu hết các kim loại có thể khử từ O2 −2

xuống O . Thí dụ: Khi đốt, bột nhôm cháy mạnh trong không khí tạo ra nhôm oxit. 0

0

+3

to

−2

4 Al + 3O2 → 2 Al2 O3

c) Tác dụng với lưu huỳnh 0

Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh từ S −2

xuống S . Phản ứng cần đun nóng (trừ Hg). Thí dụ : 0

0

0

0

to

+2−2

Fe + S → Fe S +2 −2

Hg + S → Hg S

Nhóm 2 báo cáo Tác dụng với axit a) Với dung dịch H2SO4 loãng, HCl - Từ K Ni: có phản ứng Nhiều kim loại có thể khử được ion H+ trong các dung dịch axit H2SO4 loãng, HCl thành hiđro. Thí dụ :


0

+1

+2

0

Fe + 2 HCl → Fe Cl2 + H2 ↑

b) Với dung dịch H2SO4 đặc, HNO3 α) Với dung dịch H2SO4 đặc * Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử +6

được S (trong H2SO4) xuống số oxi hoá thấp hơn ( +4/SO2, 0/S, -2/H2S). * H2SO4 đặc, nguội làm thụ động hoá Al, Fe, Cr, ... Thí dụ: +6

0

to

+2

+4

Cu + 2H2 S O4 (®Æc) → Cu SO4 + S O2 ↑ + 2H2O

β) Với dung dịchHNO3

+5

* Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử được N (trong HNO3) xuống số oxi hoá thấp hơn (+4/NO2, +2/NO, +1/N2O, 0/N2, -3/NH4NO3). * HNO3 đặc, nguội làm thụ động hoá Al, Fe, Cr, ... Thí dụ: 0

+5

+2

+2

3Cu + 8HNO3(lo·ng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

Nhóm 3 báo cáo Tác dụng với nước: Các kim loại ở nhóm IA và IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) do có tính khử mạnh nên có thể khử được H2O ở nhiệt độ thường thành hiđro. Các kim loại còn lại có tính khử yếu hơn nên chỉ khử được H2O ở nhiệt độ cao (thí dụ Fe, Zn,...) hoặc không khử được H2O (thí dụ Ag, Au,...). Thí dụ : 0 +1 +1 0 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ Nhóm 4 báo cáo Tác dụng với dung dịch muối: Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do. Thí dụ : Ngâm một đinh sắt (đã làm sạch lớp gỉ) vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian màu xanh của dung dịch CuSO4 bị nhạt dần và trên đinh sắt có lớp đồng màu đỏ bám vào.


0

+2

+2

0

Fe + Cu SO 4 → Fe SO4 + Cu ↓

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu hs làm các bài tập sau BT1 : Trong các kim loại sau kim loại nào có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường ? A.Au B. Na C.Fe D.Cu BT2 : Trong các kim loại sau kim loại nào không tác dụng với HNO3 đặc nguội ? A.Ag B. Na C.Fe D.Cu BT3 : Trong các kim loại sau kim loại nào có tác dụng với S ở nhiệt độ thường ? A.Hg B. Fe C.W D.Cr - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: BT1 : Trong các kim loại sau kim loại nào có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường ? A.Au B. Na C.Fe D.Cu BT2 : Trong các kim loại sau kim loại nào không tác dụng với HNO3 đặc nguội ? A.Ag B. Na C.Fe D.Cu BT3 : Trong các kim loại sau kim loại nào có tác dụng với S ở nhiệt độ thường ? A.Hg B. Fe C.W D.Cr Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập


Tại sao người ta vẫn dùng bình làm từ Fe để đựng H2SO4 đặc nguội để chuyên chở vận chuyển - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Vì Fe thụ động với H2SO4 đặc nguội nên không có phản ứng xảy ra Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài, chuẩn bị phần dãy điện hóa của kim loại

Ngày soạn : Tiết 29:

/ / TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI.DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI (3/3) (Số tiết: 03)

TIẾT 3 A. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức o) Trình bày được: - Tính chất vật lí chung: ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. - Tính chất hoá học chung là tính khử (khử phi kim, ion H+ trong nước, dung dịch axit , ion kim loại trong dung dịch muối). - Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó. . Trọng tâm − Tính chất vật lí chung của kim loại và các phản ứng đặc trưng của kim loại − Dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó 2.Kĩ năng - Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá . - Viết được các PTHH phản ứng oxi hoá - khử chứng minh tính chất của kim loại. - Tính % khối lượng kim loại trong hỗn hợp .3.Thái đô


Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, Kĩ thuật đặt câu hỏi 2. Phương tiện , thiết bị: GV: Bột nhôm, đèn cồn, Đinh sắt sạch, CuSO4, ống nghiệm, giá ống nghiệm… HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hoá học của kim loại? Lấy ví dụ minh hoạ? 3. Bài mới Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ơ THCS các em đã được tìm hiểu dãy hoạt Tập trung, tái hiện kiến thức động kim loại.Vậy bản chất của dãy hoạt * Báo cáo kết quả và thảo luận động kim loại là gì?ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(30 phút) : II. Hình thành kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khái niệm về cặp oxi hoá khử p) Mục tiêu: Trình bày được: - Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại ( các nguyên tử được sắp xếp theo chiểu giảm dần tính khử, các ion kim loại được sắp xếp theo chiểu tăng dần tính oxi hoá) và ý nghĩa của nó.


GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : GV thành lập 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành nội dung sau? Nội dung 1: Hoàn thành phương trình hoá học và viết sơ đồ quá trình oxi hoá- khử của phản ứng: a) Cu + AgNO3 → b) Fe + CuSO4 → Nội dung 2: Xác định chất oxi hoákhử từ đó rút ra nhận xét. GV: Quan sát,bao quát chung giúp đỡ HS khi cần thiết

HS: Hình thành các nhóm theo quy luật Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm

HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm việc nhóm chuyên gia +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ HS:Báo cáo kết quả và thảo luận Các nhóm lần lượt báo cáo và thảo luận Hoàn thành phương trình hoá học a) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag Cu - 2e → Cu2+ Ag+ + 1e → Ag b) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Fe - 2e → Fe2+ Cu2+ + 2e → Cu Có thể biểu diễn theo cách sau: Cu → Cu2+ + 2e hoặc viết gộp Cu2+ + 2e ↔ Cu Chất oxh Chất khử Nhận xét: Cation KL nhận e →KL Nguyên tử KL ngường e → Cation KL ChÊt oxi ho¸ + ne

ChÊt khö

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức * GV đưa ra sơ đồ tổng quát và giới thiệu cặp oxi hoá-khử. Chất oxi hoá và chất khử của cùng 1 nguyên tố tạo nên cặp oxi hoá- khử. Cặp oxi hoá khử của các kim loại trên được viết như sau: Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Ag+/Ag ; 2. So sánh tính chất của các cặp oxi hoá khử: Mục tiêu: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua * Chuyển giao nhiệm vụ học tập


Yêu cầu HS làm bài tập số 2 (SGK) làm việc độc lập GV: Quan sát,bao quát chung giúp đỡ +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ HS khi cần thiết HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS lần lượt báo cáo và thảo luận a) Zn là kim loại có tính khử mạnh. b) Cation Pb2+ có tính oxi hoá mạnh nhất. c) Sắp xếp các cặp oxi hoá-khử của những kim loại trên theo chiều tính oxi hoá của cation tăng dần. 2+

2+

2+

Zn Co Pb Zn Co Pb

d) Viết phương trình phản ứng hoá học xảy ra giữa các cặp oxi hoá-khử Co2+ + Zn → Co + Zn2+ Pb2+ + Co → Pb + Co2+ Pb2+ + Zn → Pb + Zn2+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức - GV nhấn mạnh: “Dãy điện hóa của kim loại là dãy gồm những cặp oxi hóa-khử của kim loại được sắp xếp theo chiều tăng tính oxi hóa của ion dương kim loại và chiều giảm tính khử của nguyên tử kim loại”. 3. Dãy điện hoá của kim loại Mục tiêu: HS nêu được dãy điện hóa của kim loại Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Hãy nghiên cứu SGK và cho biết dãy làm việc độc lập điện hóa của kim loại +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - hãy xác định Chất oxi hóa mạnh, HS:Báo cáo kết quả và thảo luận yếu; chất khử mạnh yếu trong phản HS lần lượt báo cáo và thảo luận ứng ở bài tập 2 - HS đưa ra dãy GV: Quan sát,bao quát chung giúp đỡ Người ta đã so sánh tính chất của nhiều HS khi cần thiết cặp oxi hoá - khử và sắp xếp thành dãy điện hoá của kim loại : K+ Na+ Mg2+Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+Sn2+ Pb2+H+Cu2+Ag+Au3+ Tính oxi hoá của ion kim loại tăng Gọi HS lên báo cáo kết quả K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Ag Au


Tính khử của kim loại giảm - Bài tập 2 Fe tác dụng với dung dịch CuSO4 Cu tác dụng với dung dịch AgNO3 Fe tác dụng với dung dịch HCl + Theo dãy điện hóa: chiều của phản ứng: Fe2+ Cu2+ Chất oxi hóa Chất oxi hóa yếu hơn mạnh hơn Fe Cu Chất khử Chất khử mạnh hơn yếu hơn 2+ 2+ Fe + Cu Fe + Cu + Theo dãy điện hóa: chiều của phản ứng: H+ Fe2+ Chất oxi hóa Chất oxi hóa yếu hơn mạnh hơn Fe H2 Chất khử Chất khử yếu hơn mạnh hơn + 2+ Fe + 2H Fe + H2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại Mục tiêu: - Dự đoán được chiều phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy điện hoá Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Nghiên cứu SGK và cho biết ý làm việc độc lập nghĩa dãy điện hóa của kim loại +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ GV: Quan sát,bao quát chung giúp đỡ HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS khi cần thiết HS lần lượt báo cáo và thảo luận Dãy điện hoá của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá - khử theo quy tắc α (anpha) : Phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá - khử sẽ xảy ra theo chiều, chất oxi hoá mạnh nhất sẽ oxi Gọi HS lên báo cáo kết quả hoá chất khử mạnh nhất, sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn. Thí dụ : Phản ứng giữa 2 cặp Fe2+/Fe và Cu2+/Cu xảy ra theo chiều ion Cu2+ oxi


hoá Fe tạo ra ion Fe2+ và Cu.

Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Yêu cầu hs hoàn thành các PTPƯ sau: + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 1. + Chuẩn bị lên báo cáo Fe + AgNO3 → * Báo cáo kết quả và thảo luận 2. Al + CuSO4 → HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện + 3. Cu + H → nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận 4. Zn + H+ → 1. 5. Mg + FeSO4 → Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2 Ag - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi 2. 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu gặp khó khăn. 3. Cu + H+ → Không xảy ra - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo 4. Zn + 2H+ → Zn2+ + H2↑ cáo kết quả 5. Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Tại sao người ta khi ta đeo vàng (Au) vô + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ tình để nước tranh tiếp xúc với Au nhưng + Chuẩn bị lên báo cáo Au không bị ăn mòn * Báo cáo kết quả và thảo luận


- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Au3+/Au đứng sau cặp H+/H2 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Học bài, chuẩn bị bài hợp kim

Ngày soạn : / / Tiết 30: HỢP KIM A. Mục tiêu bài học: 1.Kiên thức Trình bày được: Khái niệm hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy...), ứng dụng của một số hợp kim (thép không gỉ, đuyara).


Trọng tâm − Khái niệm và ứng dụng của hợp kim 2.Kĩ năng - Sử dụng có hiệu quả một số đồ dùng bằng hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng. - Xác định % kim loại trong hợp kim. .3.Thái đô Rèn luyện tính cẩn thận, lòng yêu thích môn hóa và phương pháp học tập có hiệu quả 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm, Kĩ thuật đặt câu hỏi 2. Phương tiện , thiết bị: HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: thế nào là cặp oxihoa khử? Lấy ví dụ minh hoạ? Trình bày quy tăc an pha? 3. Bài mới Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Vật liệu kim loại đã được nhân loại sử dụng Tập trung, tái hiện kiến thức rất lâu đời. Người xưa đã biết khai thác * Báo cáo kết quả và thảo luận những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của loại vật liệu này.Hợp kim là một trong những loại vật liệu con người đã khai thác và sử dụng.để hiểu sâu hơn về hợp kim ta vào bài hôm nay * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh


giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(30 phút) : II. Hình thành kiến thức Mục tiêu: Trình bày được: Khái niệm hợp kim, tính chất (dẫn nhiệt, dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy...), ứng dụng của một số hợp kim (thép không gỉ, đuyara). Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS: Hình thành các nhóm theo quy luật GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc GV thành lập 9 nhóm và giao theo nhóm nhiệm vụ cho các nhóm hoàn thành nội dung sau? Nhóm 1,4,7: HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông Tìm hiểu khái niệm hợp kim qua làm việc nhóm chuyên gia Nhóm 2,5,8: +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm Tìm hiểu tính chất hợp kim +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Nhóm 3,6,9: Tìm hiểu ứng dụng hợp kim HS:Báo cáo kết quả và thảo luận GV: Quan sát,bao quát chung giúp Các nhóm lần lượt báo cáo và thảo luận đỡ HS khi cần thiết Nhóm 1,4,7: báo cáo khái niệm hợp kim Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa thêm một hay nhiều nguyên tố. • Nguyên tố trong hợp kim có thể là kim loại hoặc phi kim. • VD:- Gang là hợp kim sắt-cacbon (25%) và một số n/tố khác: Si, Mn, P, S... - Thép là hợp kim sắt-cacbon (0,01-2%) và một lượng rất ít các n/tố Si, Mn... Nhóm 2,5,8: Báo cáo tính chất hợp kim • Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim. • TCHH của hợp kim tương tự t/c của các chất tham gia tạo thành hợp kim. VD: ngâm hợp kim Zn-Cu trong dd h2SO4 loãng thì chỉ có Zn bị hoà tan, còn lại là Cu. • TCVL, tính chất cơ học của hợp kim khác nhiều so với t/c của đơn chất.


1. Trong đa số tinh thể hợp kim có liên kết kim loại, do đó hợp kim có những tính chất của kim loại : dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,... 2. Hợp kim dẫn điện và dẫn nhiệt kém hơn kim loại thành phần. 3. Độ cứng của hợp kim lớn hơn độ cứng của kim loại thành phần nhưng độ dẻo thỡ kém hơn. Thí dụ : Hợp kim Au−Cu (8 → 12% Cu) cứng hơn vàng, hợp kim Pb−Sb cứng hơn Pb. 4. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của các kim loại thành phần. Thí dụ : Gang và thép là hợp kim Fe−C có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của sắt nguyên chất. Hợp kim không bị ăn mòn, không gỉ: AlMg; Cu- Zn ; Fe- Mn- Cr. -Hợp kim siêu cứng:W-Co; Co-Cr-W-Fe. - Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp: SnPb (2100C) ; Bi-Pb-Sn-Sd (650C). - Hợp kim nhẹ, cứng và bền: Al-Si; AlCu- Mn- Mg. Nhóm 3,6,9: Báo cáo ứng dụng hợp kim Thép không gỉ (Fe(74%)-Ni(8%)Cr(18%)): chế tạo dụng cụ y tế, nhà bếp. Thép Mn rất bền, chịu được va đập mạnh, dùng để chế tạo đường ray xe lửa, máy nghiền đá. Thép W-Mo-Cr rất cứng dù ở nhiệt độ cao, dùng chế tạo lưỡi dao cắt gọt kim loại cho máy tiện, máy phay. Đuyra hợp kim Al(95%), Cu(4%), MnMg-Si(1%). Đuyra nhẹ gần như nhôm nhưng lại rất cứng, cứng gấp 4 lần nhôm tức gần bằng thép mà lại nhẹ bằng 1/3 thép. Đuyra bền. Dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện


và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Yêu cầu hs hoàn thành các bài tập 1. + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ So sánh tính dẫn điện của Cu và hợp kim + Chuẩn bị lên báo cáo Cu-Al * Báo cáo kết quả và thảo luận 2. So sánh tính độ cứng của Cu và hợp HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện kim Cu-Al nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo 3. Viết PTPƯ hợp kim Cu-Al phản ứng luận: HCl 1. Cu dẫn điện hơn hợp kim Cu-Al - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi 2. độ cứng của Cu kém hơn hợp kim gặp khó khăn. Cu-Al - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo 3. 2Al + 6 HCl → 2AlCl3 + 3 H2 cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập * Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tại sao người ta sản xuật ra loại vàng tây? + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ - tìm hiểu thêm qua internet về hợp kim + Chuẩn bị lên báo cáo đối với cuộc sống con người * Báo cáo kết quả và thảo luận - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Do vàng tây vẫn có độ trang sức như vàng ta,nhưng tính cứng cao hơn,bền hơn Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức


Ngày soạn : / / Tiết 31: LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI A. Mục tiêu bài học: 1.Kiên thức: Củng cố tính chất vật lí, hoá học của kim loại. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm bài tập về kim loại. 3. Thái độ: Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Dạy học nhóm 2. Phương tiện , thiết bị: HS : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: thế nào là cặp oxihoa khử? Lấy ví dụ minh hoạ? Trình bày quy tăc an pha? 3. Bài mới Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập C vàcác em cùng tìm hiểu về tính chất kim Tập trung, tái hiện kiến thức loại, ở tiết ngày hôm nay c và các em cùng * Báo cáo kết quả và thảo luận nhau luyện tập các tính chất mà chúng ta đã học * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2 (35 phút): Hình thành kiến thức Mục tiêu: Củng cố tính chất vật lí, hoá học của kim loại.


Hoạt động của Hoạt động của HS GV GV/: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 5 * Thực hiện nhiệm vụ học tập nhóm - Phân công nhiệm vụ và thảo luận nhóm theo nhiệm vụ Nhóm 1,3: Cấu được phân công tạo của kim loại * Báo cáo kết quả và thảo luận Nhóm 2, 4: Tính Nhóm 1: Cấu tạo của kim loại - Treo bảng trắng đã vẽ sẵn theo mẫu (trên giấy khổ lớn hoặc chất vật lí chung của kim loại ở 1 slide để trình chiếu Power Point) CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI Giao việc cho a) Cấu tạo nguyên tử kim các nhóm hoạt loại động b) Cấu tạo tinh thể của các kim loại c) Liên kết kim loại - Sau đó lần lượt mời các nhóm bạn lên điền vào chỗ trống: ghi nội dung kiến thức một cách ngắn gọn. - Cả lớp cùng theo dõi và nhận xét. Nhóm 2: Tính chất vật lý chung của kim loại - Vẽ bảng rồi treo các tấm giấy ghi sẵn các nội dung kiến thức (hoặc dùng trình chiếu Power Point) - Yêu cầu nhóm bạn gỡ bỏ phần sai TÍNH CHẤT VẬT LÝ CHUNG CỦA KIM LOẠI Khối Tính Nhiệt Ánh Tính dẫn Tính Tính lượng dẫn độ nóng kim nhiệt cứng dẻo riêng điện chảy TÍNH CHẤT VẬT LÝ CHUNG CỦA KIM LOẠI Do sự có mặt của các electron tự do Do sự có mặt của các ion trong mạng tinh thể kim loại gây ra dương kim loại nằm ở các nút mạng gây ra Nhóm 3: Tính chất hóa học chung của kim loại - Đặt câu hỏi, yêu cầu nhóm bạn trả lời 1. Tính chất hóa học chung của kim loại là gì? Viết bán phản ứng tổng quát biểu diễn tính chất đó. Trả lời: Tính khử: M → Mn+ + ne


2. Vì sao các kim loại đều có tính khử? Trả lời: Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng ít (1e, 2e, 3e). Nhóm 4: Dãy điện hóa của kim loại Ghi lên bảng một dãy các cặp oxi hóa - khử của các kim loại không theo trật tự sự biến đổi tính chất rồi yêu cầu nhóm bạn sửa chữa. VD: Tính oxi hoá tăng ...Fe3+...H+...Ag+... ...Fe2+...H2...Ag... Tính khử giảm

Nhóm 5: Luyện tập xét chiều của phản ứng giữa các cặp oxi hóa - khử theo quy tắc anpha * Nêu quy tắc anpha: Chất khử mạnh nhất + Chất oxi hoá mạnh nhất

Chất oxi hoá yếu hơn + Chất khử yếu hơn

Mời từng nhóm bạn lên giải quyết vấn đề: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập, vận dụng. tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ * Bài tập 1: - Nhúng một dây Ag trong dung dịch + Chuẩn bị lên báo cáo Cu(NO3)2 - Nhúng một dây Cu trong dung dịch AgNO3 Hãy cho biết trường hợp nào có phản ứng xảy ra? Giải thích, viết PTHH của PƯ * Bài tập 2: - Ngâm một đinh Fe trong dung dịch CuSO4 - Ngâm một lá Cu trong dung dịch FeSO4


Hãy cho biết trường hợp nào có phản ứng xảy ra? Giải thích, viết PTHH của PƯ * Bài tập 3: - Cho bột Cu vào dung dịch FeCl2 dư - Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3 dư Hãy cho biết trường hợp nào bột Cu tan hết? Giải thích, viết PTHH của PƯ - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả

* Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:

* Bài tập 1: Ag + Cu2+ Không xảy ra phản ứng Cu + 2 Ag+ Cu2+ + 2 Ag * Bài tập 2: Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu Fe2+ + Cu không xảy ra phản ứng Bài tập 3: Cu + Fe2+ không xảy ra phản ứng Cu + Fe3+ Cu2+ + Fe2+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Về nhà học bài


Ngày soạn : / /201 Tiết 32: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI (1/2) A. Mục tiêu bài học: 1.Kiến thức Giải thích được: - Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học, ăn mòn điện hoá. - Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại. Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn. Trọng tâm − Ăn mòn điện hóa học . 2.Kĩ năng - Phân biệt được ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá ở một số hiện tượng thực tế. - Sử dụng và bảo quản hợp lí một số đồ dùng bằng kim loại và hợp kim dựa vào những đặc tính của chúng.. 3. Thái độ: Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Định hướng năng lực đươc hình thành - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính toán hóa học. 5. Tích hợp bảo vệ môi trường + Giúp học sinh có ý thức sử dụng bảo quản hợp lý, hiệu quả đồ dùng bằng kim loại một cách khoa học. + Sử dụng phế liệu kim loại và chống ô nhiễm môi trường. + Nhận biết được tác động tới môi trường do điện phân, mạ điện và điều chế kim loại. B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: Kĩ thuật đặt câu hỏi. Lắng nghe và phản hồi tích cực… 2. Phương tiện , thiết bị: 2.1. Giáo viên: Thanh Zn, Cu, dây dẫn, ddH2SO4 loãng, cốc thuỷ tinh… HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. 2.2. Học sinh: C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: Lớp 12A1 12A3

Ngày dạy

Tiết/ ngày

Sĩ số

HS vắng Có phép

Không phép


2.Kiểm tra bài cũ: thế nào là cặp oxihoa khử? Lấy ví dụ minh hoạ? Trình bày quy tăc an pha? 3. Bài mới Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Trên thực tế, chúng ta quan sát thấy đinh sắt Tập trung, tái hiện kiến thức để ngoài không khí thấy bị gỉ, nồi gang để * Báo cáo kết quả và thảo luận trong không khí ẩm thấy hiện tượng sủi bọt. vậy đó là hiện tượng ji? * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức I-Sự ăn mòn kim loại 1. Sự ăn mòn hoá học Mục tiêu: Giải thích được: - Các khái niệm: ăn mòn kim loại, ăn mòn hoá học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Thế nào là sự ăn mòn kim loại ? + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Bản chất của sự ăn mòn kim loại là gì ? + Chuẩn bị lên báo cáo - Bản chất của sự ăn mòn hoá học là gì * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện ? - Sự ăn mòn hoá học thường xảy ra ở nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: đâu ? -Dẫn ra các phản ứng hoá học - Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các minh hoạ. chất trong môi trường. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh M → Mn+ + ne khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên 1. Sự ăn mòn hoá học báo cáo kết quả - Bản chất của sự ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường. - Thí dụ: 3Fe + 4H2O→ Fe3O4 + 4 H2


2Fe + 3 Cl2 → 2 FeCl3 3 Fe + 2 O2 → Fe3O4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hoạt động 2 :

I-Sự ăn mòn kim loại 2. Sự ăn mòn điện hóa

Giải thích được: - Các khái niệm: ăn mòn điện hoá. - Điều kiện xảy ra sự ăn mòn kim loại. Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 2. Sự ăn mòn điện hoá Gv chia lớp thành 3 nhóm, thời gian * Thực hiện nhiệm vụ học tập 7 phút + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Nhóm 1: thực hiện thí nghiệm về ăn + Chuẩn bị lên báo cáo mòn điện hoá (theo hình 4.11). * Báo cáo kết quả và thảo luận + Y/c hs quan sát và giải thích hiện HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện tượng nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: a - Thí nghiệm về ăn mòn điện hoá Hiện tượng: GV kết luận và lưu ý HS đến các yếu HS quan sát các hiện tượng (bọt khí H2 tố : khí oxi tan trong dung dịch chất thoát ra ở điện cực nào, điện cực nào bị ăn mòn, bóng điện sáng hoặc kim vôn-kế điện li và sự phát sinh dòng điện. bị lệch). Giải thích: Nhóm 2. HS vận dụng những hiểu biết của mình về Thí nghiệm về các yếu tố gây ra ăn pin điện hoá để giải thích các hiện tượng mòn điện hoá : quan sát được. Ngắt dây dẫn nối 2 điện cực. Thay lá Cu bằng lá Zn (2 điện cực cùng HS phát biểu nội dung khái niệm về ăn mòn điện hoá. chất, có nghĩa là kim loại tinh khiết). Không cho các điện cực tiếp xúc với Vậy: Sự ăn mòn điện hoá là sự ăn mòn dung dịch điện li (trong thí nghiệm này kim loại do tác dụng của dd chất điện li và là dung dịch H2SO4). HS quan sát tạo nên dòng điện. b - Điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá hiện tượng và nhận xét. * HS quan sát hiện tượng (không có bọt GV chính xác hoá về các yếu tố cần và đủ khí H2 thoát ra từ lá đồng (cực +), bóng để xảy ra ăn mòn điện hoá. điện không sáng) và nhận xét (lá kẽm Nhóm 3


HS dùng tranh vẽ sẵn theo hình 4.12 không bị ăn mòn). SGK nhưng chỉ có một số chú thích * HS quan sát hiện tượng và nhận xét. sau : Lớp dung dịch chất điện li, vật bằng gang thép, các tinh thể Fe và C. HS xác định : * HS hệ thống hoá các yếu tố gây ra hiện + Các điện cực dương và âm. tượng ăn mòn điện hoá. + Những phản ứng xảy ra ở các điện c - Cơ chế của ăn mòn điện hoá cực. +yêu cầu HS phát biểu về bản chất của * HS xác định : a) Các điện cực dương và âm. hiện tượng ăn mòn điện hoá. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh b) Những phản ứng xảy ra ở các điện cực. khi gặp khó khăn. Cực dương Cực âm - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên Xảy ra các pư khử Xảy ra pư oxi báo cáo kết quả + hoá 2H + 2e → H2 Fe → Fe2+ + 2e O2+2H2O+4e→ 4OHHS phát biểu về bản chất của hiện tượng ăn mòn điện hoá Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập Hoạt động của GV * Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1. Khi để miếng gang (hợp kim Fe-C) ngoài không khí ẩm. Hãy cho biết chất ăn mòn trong quá trình trên là gì? A. H+ B. O2 (kk) C. H2O D. cacbon. Câu 2. Các vỏ tầu (làm bằng thép) bị ăn mòn trong nước biển tạo thành gỉ sắt Fe(OH)3. Hãy cho biết quá trình ăn mòn nào đã xảy ra và chất ăn mòn là gì? A. ăn mòn điện hoá và chất ăn mòn là O2 B. ăn mòn hoá học và chất ăn mòn là O2 .

Hoạt động của HS * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:


C. ăn mòn điện hoá và chất ăn mòn là H+ D. cả A, C đều đúng. Câu 3. Một chiếc chậu làm bằng sắt tây (sắt được tráng bằng thiếc) bị thủng rất nhanh khi bị một vết sước sâu tới lớp sắt phía trong. Hãy cho biết quá trình nào đã xảy ra và Fe đóng vai trò gì? A. ăn mòn điện hoá và Fe đóng vai trò cực âm. B. ăn mòn hóa học C. ăn mòn điện hoá và Fe đóng vai trò cực dương. D. cả ăn mòn điện hoá và hóa học. Câu 4. Hãy so sánh tốc độ ăn mòn khi nhúng một thanh sắt tây (sắt được tráng bằng thiếc) và một thanh hợp kim Fe-Sn (thu được khi nung chảy Fe, Sn ) cùng vào các dung dịch HCl cùng nồng độ. A. sắt tây ăn mòn mạnh hơn B. thanh hợp kim bị ăn mòn nhanh hơn. C. 2 thanh bị ăn mòn với tốc độ bằng nhau D. không xác định được - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng: Tích hợp bảo vệ môi trường - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Tìm hiểu trên internet y/c hs thảo luận về + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ sự ảnh hưởng đến môi trường của ăn mòn + Chuẩn bị lên báo cáo kim loại * Báo cáo kết quả và thảo luận


HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Trong các môi trường nước, không khí,đất sẽ bị ô nhiễm kim loại nặng nếu chúng ta không biết cách bảo vệ kim loại Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Về nhà học bài - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn.

Ngày soạn : Tiết 33:

/

/201 SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI (2/2) (Số tiết: 02)

TIẾT 2 B. Chuẩn bị: 1. Phương pháp: trực quan; thảo luận nhóm đôi. 2. Phương tiện , thiết bị: 2.1. Giáo viên: Thanh Zn, Cu, dây dẫn, dd H2SO4 loãng, cốc thuỷ tinh… HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. 2.2. Học sinh: C. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định lớp: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là ăn mòn kim loại?có mấy dạng ăn mòn kim loại? Phân biệt 3. Bài mới Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức II- Chống ăn mòn kim loại. Mục tiêu: Biết các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.


Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 - Phương pháp bảo vệ bề mặt HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông * Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV thông báo cho HS một số thông tin qua làm việc nhóm về tổn thất do ăn mòn kim loại gây ra ở +thỏa thuận quy tắc làm việc trong trong nước, thế giới, địa phương ... nhóm GV yêu cầu HS trình bày : +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Mục đích của phương pháp bảo vệ bề + Chuẩn bị báo cáo các kết quả mặt là gì ? Giới thiệu một số chất được dùng làm HS:Báo cáo kết quả và thảo luận chất bảo vệ bề mặt ? Những chất này HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả cần có những đặc tính nào ? thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận HS tìm hiểu trong SGK và dựa vào kiến thức thực tế để trình bày Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 2 - Phương pháp điện hóa Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ * Thực hiện nhiệm vụ học tập - Thảo luận nhóm đôi theo nhiệm vụ được học tập: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi phân công tìm hiểu : (thời gian 15 phút) * Báo cáo kết quả và thảo luận Khái niệm về bảo vệ điện hoá. * HS trình bày về khái niệm bảo vệ điện Thí nghiệm về bảo vệ điện hoá : GV hóa Yêu cầu 2 HS làm thí nghiệm dùng 2 cốc nhỏ hoặc 2 ống nghiệm đựng dung * HS quan sát hiện tượng và giải thích dịch H2SO4 loãng. Thả vào cốc thứ (trong cốc thứ nhất thấy xuất hiện màu nhất một đinh sắt sạch, thả vào cốc thứ xanh, chứng tỏ có ion Fe2+, nhận xét là Fe hai một đinh sắt sạch được quấn bên bị ăn mòn. Trong cốc thứ hai không xuất ngoài nhiều vòng bằng dây Zn hoặc hiện màu xanh, không có ion Fe2+, Fe Al. Sau đó, nhỏ vào mỗi cốc vài giọt không bị ăn mòn. dung dịch kali feroxianua. Yêu cầu HS quan sát hiện tượng và * HS nghiên cứu hình vẽ để trình bày. nhận xét GV dùng hình 4.12, yêu cầu HS xác định : dấu của các điện cực kim loại, những phản ứng xảy ra ở các điện cực và viết phản ứng ăn mòn điện hoá xảy


ra. Kim loại nào được dùng làm "vật hi sinh" ở đây ?

Cực dương Cực âm Oxi bị khử Zn bị oxi hoá O2+2H2O+4e→ Zn →Zn2+ + 2e 4OHKết quả là vỏ tầu được bảo vệ, Zn là vật hi sinh, nó bị ăn mòn. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 4. Củng cố * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập + Phát triển năng lực tính toán hóa học Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Câu 1. Để bảo vệ kim loại, người ta nhúng + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ kim loại vào dung dịch H3PO4 để tạo muối + Chuẩn bị lên báo cáo photphat it tan bám trên bề mặt. Hãy cho * Báo cáo kết quả và thảo luận biết cở sở của phương pháp bảo vệ kim loại HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện trên ? nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo A. cách ly kim loại với môi trường luận: B. tạo hợp kim không gỉ. C. dùng chất kìm hãm D. phương pháp sử dụng anot hi sinh. Câu 2. Để bảo vệ vỏ tàu bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu các tấm Zn. Hãy cho biết cơ sở của phương pháp bảo vệ kim loại trên ? A. cách ly kim loại với môi trường B. tạo hợp kim không gỉ. C. dùng chất kìm hãm D. phương pháp sử dụng anot hi sinh. Câu 3. Để bảo vệ cácvật liêu kim loại, người ta thường tiến hành mạ crom lên bề mặt kim loại. Hãy cho biết cơ sở của phương pháp bảo vệ kim loại tên ? A. cách ly kim loại với môi trường B. tạo hợp kim không gỉ. C. dùng chất kìm hãm D. phương pháp sử dụng anot hi sinh. - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi


gặp khó khăn. - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: * Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng Tích hợp bảo vệ môi trường - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn + Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập Theo em việc chống ăn mòn kim loại có + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ ảnh hưởng đến môi trường không? + Chuẩn bị lên báo cáo Nếu có thì ảnh hưởng như thế nào? * Báo cáo kết quả và thảo luận HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện - Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận: Bảo vệ băng phương pháp điện hóa có ngu cơ thải vào môi trường nước một số kim loại nặng Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Về nhà học bài


Ngày soạn : Tiết 34

/

/20 ÔN TẬP HỌC KÌ I (1/2) Số tiết: 02

TIẾT 1. A. MỤC TIÊU 1.Kiến Thức Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh phần hoá hữu cơ và đại cương về kim loại. 2.Kĩ năng Rèn ý thức làm bài tập trắc nghiệm 3. Thái độ: Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học. 4. Năng lực hướng tới - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính tóan hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp Dạy học nhóm , kĩ thuật sơ đồ tư duy 2.Phương tiện , thiết bị GV: Câu hỏi gợi ý, bài tập vận dụng Sách giáo khoa hoá 12 C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1.Ổn định tổ chức: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3.Bài mới: Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Các em đã kết thúc học kì 1.Để phục vụ tốt Tập trung, tái hiện kiến thức nhất cho bài thi học kì .Thầy và các em hôm * Báo cáo kết quả và thảo luận nay sẽ điểm lại nội dung các dạng bài tập trong học kì 1 vừa qua đã nghiên cứu * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh


giá kết quả; chốt kiến thức Hoạt động 2(40 phút) : II. Hình thành kiến thức- Luyện tập Mục tiêu: Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh phần hoá hữu cơ và đại cương về kim loại. Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : HS: Hình thành các nhóm theo quy bằng cách chia hs thành 4 nhóm theo số luật thứ tự bàn học trong lớp Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm + Nhóm 1,3 làm bài tập 1: việc theo nhóm o Xà phòng hoá hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp X hai este đồng phân cần vừa đủ 1,20 gam NaOH. Khi đốt cháy hỗn hợp hai este trên, người ta thu được CO2 và hơi H2O có số mol bằng nhau. o a) Tìm công thức phân tử của hai este. o b) Tìm công thức cấu tạo và gọi tên hai este. o c) Cho 2,22 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 2,16 gam bạc. Viết phương trình hoá học và tính % khối lượng của mỗi este. + Nhóm 2,4 làm bài tập 2: o Thủy phân hoàn toàn 2,54 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y làm mất màu vừa đủ 100ml nước brom 0,15M. Tính khối lượng Ag tạo ra nếu đem 2,54 gam hỗn hợp X cho phản ứng lượng dư AgNO3 trong HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập NH3. thông qua làm việc nhóm GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ +thỏa thuận quy tắc làm việc trong của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết nhóm GV: Cho các nhóm mới hình thành theo +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ nguyên tắc mảnh ghép để hs được thảo luận + Chuẩn bị báo cáo các kết quả Quá trình được lặp lại với nhóm mới cứ như vây đến khi các thành viên đều nắm được cả 2 bài tập HS:Báo cáo kết quả và thảo luận HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận


Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hướng dẫn đáp án bài tập 1 a) n NaOH

1, 20 = = 0, 03 (mol) 40

Hỗn hợp este cháy thu được số mol CO2 bằng số mol H2O ⇒ este thuộc loại đơn chức no mạch hở : CnH2nO2 Ta có : 1 mol este đơn chức phản ứng với 1 mol NaOH ⇒ n este = n NaOH = 0,03 mol ⇒ M este =

2, 22 = 74 (g/mol) 0, 03

⇒14n + 32 = 74 → n = 3 ⇒ CTPT : C3H6O2 b) C3H6O2 có 2 đồng phân este CH3COOCH3 : metyl axetat HCOOCH2CH3 : etyl fomat c)

n Ag =

2,16 = 0, 02 (mol) 108

HCOOCH2CH3 + 2[Ag(NH3)2]OH → NH4OCOCH2CH3 + 2Ag + 3NH3 + H2O 0,01 0,02 Khối lượng etyl fomat = 0,01.74 = 0,74 gam 0, 74 × 100% = 33,33% 2, 22 ⇒ % mCH3COOCH3 = 66,67%

⇒ % m HCOOCH2CH3 =

Hướng dẫn đáp án bài tập 2 Số mol Br2 = 0,1.0,15 = 0,015 mol C12H22O11 (Sac) + H2O → C6H12O6 (Glu) + C6H12O6 (Fruc) x x x C12H22O11 (Man) + H2O → 2C6H12O6 (Glu) y 2y Chỉ có glucozơ phản ứng với Br2 : CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr x + 2y x + 2y ⇒ x + 2y = 0,015 mol (1) Theo đề : 254(x + y) = 2,54 gam (2) Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có : x = y = 0,005 mol Một phân tử mantozơ chứa 1 nhóm –CHO nên : 1 mol mantozơ + phản ứng với 2 mol [Ag(NH3)2]OH → 2 mol Ag → 0,005 mol mantozơ khi phản ứng tạo ra 0,01 mol Ag Khối lượng Ag sinh ra là : 0,01.108 = 1,08 (gam)


4. Củng cố: * Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy + Chuẩn bị lên báo cáo + bài este; + bài cacbohidrat * Báo cáo kết quả và thảo luận - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo luận: cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Về nhà học bài

Ngày soạn : Tiết 35 TIẾT 2

/

/ ÔN TẬP HỌC KÌ I (2/2) Số tiết: 02


A. MỤC TIÊU 1.Kiến Thức Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh phần hoá hữu cơ và đại cương về kim loại. 2.Kĩ năng Rèn ý thức làm bài tập trắc nghiệm 3. Thái độ: Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học 4. Định hướng năng lực cần hình thành - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực làm việc độc lập. - Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm. - Năng lực tính tóan hóa học. B. CHUẨN BỊ 1.Phương pháp Dạy học nhóm; kĩ thuật sơ đồ tư duy 2.Phương tiện , thiết bị GV: Câu hỏi gợi ý, bài tập vận dụng Sách giáo khoa hoá 12 II. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1.Ổn định tổ chức: HS vắng Tiết/ Lớp Ngày dạy Sĩ số ngày Có phép Không phép 12A1 12A3 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 3.Bài mới: Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Thưc hiện nhiệm vụ học tập Ở giờ trước các em đã được ôn tập về este; Tập trung, tái hiện kiến thức cacbo hidrat. Hôm nay thầy cùng các em * Báo cáo kết quả và thảo luận tiếp tục ôn tập về amin-aminoaxit… * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức


Hoạt động 2(40 phút) : II. Hình thành kiến thức- Luyện tập Mục tiêu: Kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh phần hoá hữu cơ : Amin và aminoaxit - Phát triển năng lực tính toán hóa học cho học sinh Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập : HS: Hình thành các nhóm theo quy bằng cách chia hs thành 4 nhóm theo số thứ luật tự bàn học trong lớp Rồi nhận nhiệm vụ học tập và làm + Nhóm 1,3 làm bài tập 1: việc theo nhóm Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, đơn chức, bậc 1 mạch hở thu được tỉ lệ mol CO2 và H2O là 4:7. Tên amin là? A. Etyl amin B. Đimetyl amin C. Metyl amin D. Propyl amin HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Nhóm 2,4 làm bài tập 2: thông qua làm việc nhóm Bài 1: X là một Tetrapeptit cấu tạo từ +thỏa thuận quy tắc làm việc trong Aminoacid A, trong phân tử A có 1 nhóm(nhóm NH2), 1 nhóm (-COOH) ,no, mạch hở. Trong +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ A Oxi chiếm 42,67% khối lượng. Thủy phân + Chuẩn bị báo cáo các kết quả m gam X trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit và HS:Báo cáo kết quả và thảo luận 101,25(g) A. Giá trị của m là? A. 184,5. B. 258,3. HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết C. 405,9. D. 202,95 quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ khác cùng tham gia thảo luận của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết GV: Cho các nhóm mới hình thành theo nguyên tắc mảnh ghép để hs được thảo luận Quá trình được lặp lại với nhóm mới cứ như vây đến khi các thành viên đều nắm được cả 2 bài tập Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức Hướng dẫn đáp án bài tập 1 Gọi CTPT amin là CnH2n+3N PTPƯ: CnH2n+3N + ( 1,5 n + 0,75)

O2

→ n CO2 + (n+1,5) H2O + ½ N2


n + 1, 5 7 = n 4

Theo bài ra ta dễ có giải ra ta được n = 2 Vậy CTPT amin là C2H7N Theo giả thiết là amin bậc 1 nên CTCT amin là C2H5NH2 ( Etyl amin) chọn A Hướng dẫn đáp án bài tập 2 Từ % khối lượng Oxi trong A ta xác định được A là Gli ( H2NCH2COOH) với M=75 Công thức của Tetrapeptit là H[NHCH2CO]4OH với M= 75x4 – 3x18 = 246g/mol Tính số mol: Tripeptit là : 28,35: 189 = 0,15(mol) Đipeptit là : 79,2 : 132 = 0,6 (mol) Glyxin(A) : 101,25 : 75 = 1,35(mol). Giải gọn như sau: Đặt mắt xích NHCH2CO = X Ghi sơ đồ phản ứng : (X)4 (X)3 + X 0,15 0,15 0,15 mol 2 (X)2 (X)4 0,3 0,6 mol (X)4 4X 0,3 1,2 mol Từ sơ đồ trên ta tính được: Số mol X phản ứng là: (0,15+0,3+0,3)=0,75mol m = 0,75.246 =184,5(g) 4.Củng cố: * Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Thực hiện nhiệm vụ học tập + Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy + Chuẩn bị lên báo cáo + Nhóm 1,3: bài amin, + Nhóm 2,4: amino axit * Báo cáo kết quả và thảo luận - Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện gặp khó khăn. nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo - Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo luận: cáo kết quả Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức 5. Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập cùng dạng trong sách bài tập.chuẩn bị thi học kì 1


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án hóa học 12 học kì 1 soạn theo phương pháp mới (5 hoạt động) 2 cột Năm học 2019-2020 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu