Skip to main content

Giáo án hóa học 12 học kì 1 (5 chủ đề) soạn theo 5 hoạt động Năm học 2020-2021

Page 1

GIÁO ÁN HÓA HỌC SOẠN THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Giáo án hóa học 12 học kì 1 (5 chủ đề) soạn theo 5 hoạt động (Mục tiêu hoạt động, Phương thức tổ chức HĐ, Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động) Năm học 2020-2021 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

Tiết 01, 02: ÔN TẬP ĐẦU NĂM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng a.Kiến thức: - Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các chương về hoá học hữu cơ (Đại cương về hoá học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen – ancol – phenol. b. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. Ngược lại, dựa vào tính chất của chất để dự đoán công thức của chất. - Kĩ năng giải bài tập xác định CTPT của hợp chất. c. Thái độ: Thông qua việc rèn luyện tư duy biện chứng trong việc xét mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của chất, làm cho HS hứng thú học tập và yêu thích môn Hoá học hơn. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Có trách nhiệm với bản thân, hứng thú học tập và yêu thích bộ môn. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. Năng lực tính toán. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Yêu cầu HS lập bảng tổng kết kiến thức của từng chương theo sự hướng dẫn của GV trước khi học tiết ôn tập đầu năm. - GV lập bảng kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ. 2. Học sinh: -Các nhóm hoàn thành bảng phụ. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học. HS tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b. Phương thức tổ chức: GV chia lớp thành 4 nhóm, tiến hành cho các lớp bốc thăm chủ đề ứng với các chương ở lớp 11. HS Tham gia bốc thăm ,bầu nhóm trưởng B: Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Lý thuyết a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các chương về hoá học hữu cơ (Đại cương về hoá học hữu cơ, hiđrocacbon, dẫn xuất halogen – ancol – phenol. b. Phương thức tổ chức: GV hướng dẫn các nhóm thảo luận lập bảng tổng kết theo từng chương đã bốc thăm theo sơ đồ cây hoặc lược đồ tư duy. HS hoàn thành bảng tổng kết và báo cáo sản phẩm của nhóm mình. c. Sản phẩm: Bảng tổng kết lý thuyết theo từng chương 1


I – ĐẠI CƯƠNG HOÁ HỮU CƠ - Đồng đẳng: Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng, chúng hợp thành dãy đồng đẳng. - Đồng phân: Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng CTPT gọi là các chất đồng phân. II – HIĐROCACBON ANKAN ANKEN ANKIN ANKAĐIEN ANKYLBEZEN CnH2n (n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ CnH2n-6 (n ≥ 6) Công thức CnH2n+2 (n ≥ 1) 3) chung - Có 1 liên kết - Có 2 liên - Có vòng benzen ba, mạch hở kết đôi, mạch hở - Có đồng - Có đồng phân vị phân mạch trí tương đối của cacbon và nhánh ankyl đồng phân vị trí liên kết ba. Phản ứng thế Phản ứng Phản ứng - Phản ứng - Phản ứng thế Tính halogen. cộng. cộng. cộng. (halogen, nitro). chất - Phản ứng tách - Phản ứng - Phản ứng thế - Phản ứng - Phản ứng cộng. hoá học hiđro. trùng hợp. H ở cacbon trùng hợp. - Không làm đầu mạch có - Tác dụng mất màu dung - Tác dụng với liên kết ba. với chất oxi dịch KMnO4 chất oxi hoá. - Tác dụng với hoá. chất oxi hoá. III – DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL - PHENOL DẪN XUẤT ANCOL NO, ĐƠN PHENOL HALOGEN CHỨC, MẠCH HỞ CnH2n+1OH (n ≥ 1) C6H5OH Công thức chung CxHyX - Phản ứng thế X bằng - Phản ứng với kim - Phản ứng với kim loại kiềm. nhóm OH. loại kiềm. - Phản ứng với dung dịch kiềm. - Phản ứng tách - Phản ứng thế nhóm - Phản ứng thế nguyên tử H của OH vòng benzen. Tính chất hoá hiđrohalogenua. - Phản ứng tách học nước. - Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn. - Phản ứng cháy. Thế H của Từ dẫn xuất halogen Từ benzen hay cumen. hiđrocacbon bằng X. hoặc anken. Điều chế - Cộng HX hoặc X2 vào anken, ankin. - Oxi hoá ancol bậc I - Oxi hoá ancol bậc - Oxi hoá anđehit - Oxi hoá etilen để II - Oxi hoá cắt mạch cacbon. điều chế anđehit - Sản xuất CH3COOH Điều chế axetic + Lên men giấm. + Từ CH3OH. C. Hoạt động luyện tập: Bài tập Đặc Điểm cấu tạo

- Chỉ có liên kết đơn chức, mạch hở - Có đồng phân mạch cacbon

- Có 1 liên kết đôi, mạch hở - Có đp mạch cacbon, đf vị trí liên kết đôi và đồng phân hình học

2


a. Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài . - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua bài học . b. Phương thức tổ chức: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động. - HS hoàn thành nội dung phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một anken thu được 2,24 lit CO2 (đkc) . Khối lượng nước thu được là A. 0,9g B. 9g C. 18g D. 1,8g Câu 2: Để phân biệt C6H5-OH với C6H5-CH2OH . Thuốc thử cần dùng là A. NaOH B. HBr C. Na D. nước brom Câu 3: Trong các chất sau, chất không làm mất màu dung dịch KMnO4 trong điều kiện thường nhưng làm nhạt màu dung dịch này khi đun nóng là: B. stiren(C6H5-CH=CH2) A. toluen(C6H5-CH3) C. naphtalen(C10H8) D. benzen(C6H6) Câu 4: Oxi hóa 11,5g C2H5OH bằng CuO (t0) thu được trong sản phẩm có m gam Cu. Giá trị của m là: A. 16 gam B. 32 gam C. 12,8 gam D. 8 gam Câu 5: Trùng hợp hiđrocacbon X tạo sản phẩm cao su Buna. X là: A. Buta-1,3-dien B. but-2-in C. but-2-en D. buta-1,2-dien Câu 6: Một ancol no, đơn chức có tỉ khối hơi đối với khí hiđro là 30. CTPT của ancol là: A. C2H6O B. C4H10O C. C3H6O D. C3H8O Câu 7: Trong các chất sau, chất nào khi thực hiện phản ứng cộng HBr cho hỗn hợp 2 sản phẩm ? A. CH3-C(CH3)=C(CH3)-CH3 B. CH2=CH2 D. CH3-CH=CH-CH3 C. CH2=CH-CH2-CH3 Câu 8: Cho 14g hỗn hợp C2H5OH – C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na thu được 2,24 lít khí (đkc). Cô cạn dung dịch thu được m g chất rắn. Giá trị của m là: A. 18,6g B. 18,4g C. 16,2g D. 14.2g Câu 9: Tiến hành hiđrat hoá 2,24 lít C2H2 với hiệu suất 80% thu được hỗn hợp sản phẩm Y. Cho Y qua lượng dư AgNO3/NH3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 24. B. 22,08. C. 21,6. D. 23,52. Câu 10: Cho 1 lít ancol etylic 460 tác dụng với Na dư. Biết ancol etylic nguyên chất có D=0,8g/ml.Thể tích H2 thoát ra ở đktc là: A. 280,0 lít. B. 228,9lít. C. 425,6 lít. D. 179,2lít. Câu 11: Anken nào sau đây có đồng phân hình học? B. CH2=CH-CH2-CH3 A. CH2=CH2 C. CH3-CH=CH-CH2-CH3 D. CH2=CH-CH3 Câu 12: Có các nhận định sau: (1) Phenol làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ. (2) Ancol etylic tác dụng được với NaOH. (3) Axetandehit có công thức là CH3CHO. (4) Từ 1 phản ứng có thể chuyển ancol etylic thành axit axetic. (5) Từ CO có thể điều chế được axit axetic. Số nhận định không đúng là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 13: Đun sôi hỗn hợp gồm 12 gam axit axetic và 11,5 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được bao nhiêu gam este ? Biết hiệu suất của phản ứng là 75%. 3


A. 19,8gam. B. 13,2 gam. C. 35,2 gam. D. 23,47 gam. Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là: A. 75%; 25%. B. 35%; 65%. C. 50%; 50%. D. 20%; 80%. Câu 15: Cho 3,15 gam hỗn hợp hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch brom 0,60M. Công thức của hai anken và thể tích của chúng (đktc) là: A. C2H4; 1,008 lít và C3H6; 0,336 lít B. C2H4; 0,336 lít và C3H6; 1,008 lít C. C4H8; 0,336 lít và C5H10; 1,008 lít D. C3H6; 0,336 lít và C4H8; 1,008 lít D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng 1. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. 2. Nội dung hoạt động: HS giải quyết câu hỏi sau: Khái niệm Andehit, tính chất vật lí, hóa học, CTCT. 3. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm. 4. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động: GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.

4


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 1: ESTE - LIPIT TIẾT 01 (03): ESTE I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Biết được : - Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este. - Tính chất hoá học : Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá). - Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá, ứng dụng của một số este tiêu biểu. Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân. b. Kĩ năng: - Viết được công thức cấu tạo của este có tối đa 4 nguyên tử cacbon. - Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức. - Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,... bằng phương pháp hoá học. - Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá. thủy phân este trong axit và kiềm. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. Năng lực thực hành hoá học. - Năng lực tính toán. Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị một vài mẫu dầu ăn , mỡ động vật ,dd H2SO4 ,dd NaOH , ống nghiệm , đèn cồn… 2. Học sinh: Xem trước bài ở nhà chủ yếu là tính chất hóa học. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học. -Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. b. Phương thức tổ chức: - GV yêu cầu HS làm việc độc lập nội dung phiếu học tập số 1 - Yêu cầu 1 HS lên bảng hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1 - GV: gọi HS khác nhận xét . - GV: nhận xét, bổ xung. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 5


Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: 1. CH3COOH + NaOH 3. CH3COOH + C2H5OH 2. HCOOH + CH3OH 4. CH2=CHCOOH + C2H5OH c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: 1. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O to  → . HCOOCH3 + H2O 2. HCOOH + CH3OH ←  H 2 SO4

o

t  → CH3COOC2H5+ H2O 3. CH3COOH + C2H5OH ←  H 2 SO4

o

t  → + CH2=CHCOOC2H5 + H2O 4. CH2=CHCOOH + C2H5OH ←  H SO 2

4

B: Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Khái niệm và danh pháp a. Mục tiêu: HS biết được: -Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este. b. Phương thức tổ chức: - GV liên hệ 4 phương trình trong phiếu học tập số 1, chỉ ra sản phẩm của phương trình 2,3,4 là các este hữu cơ. Từ đó yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thiện nội dung trong phiếu học tập số 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Khái niệm este? 2. Nhóm chức este? 3. Công thức của este đơn chức? 4. Công thức tổng quát của este no, đơn, mạch hở? 5. Viết đồng phân este có CTPT C3H6O2 6. Danh pháp ( gốc chức). VD gọi tên các este là đồng phân của C3H6O2 c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: Sản phẩm: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: * Khái niệm: Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este * Công thức của Este đơn chức: RCOOR, Trong đó R là gốc hidrocacbon hay H; R’ l gốc hidrocac bon * Este no đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 ( với n ≥ 2) H-COOC2H5 *Đồng phân C3H6O2 CH3COOCH3 * Danh pháp: RCOOR, Tên gốc R, + tên gốc axit RCOO- (đuôi at) *Đồng phân C3H6O2 * CH3COOCH3: metylaxetat H-COOC2H5: etyl fomat Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Thông qua báo cáo của các nhóm GV đánh giá khả năng quan sát, tìm hiểu thực tế và khả năng hoạt động nhóm của HS. + Thông qua báo cáo: Thông qua báo cáo của các nhóm khác, GV biết được HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở HĐ tiếp theo Hoạt động 2: Tính chất vật lí a. Mục tiêu: - HS biết được một số tínhchất vật lý của este - Hiểu được : Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn axit đồng phân. b. Phương thức tổ chức: - GV: Cho HS xem một số mẫu dầu ăn, mỡ động vật. 6


- HS: nghiên cứu SGK để nắm một vài tính chất vật lý của este - GV: Hướng dẫn HS giải thích một số tính chất dựa vào kiến thức về liên kết hidro c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Các este là chất lỏng hoặc chất rắn trong điều kiện thường, hầu như không tan trong nước. - Có nhiệt độ sôi thấp hơn hẳn so với các axit đồng phân hoặc các ancol có cùng khối lượng mol phân tử hoặc có cùng số nguyên tử cacbon. Nguyên nhân: Do giữa các phân tử este không tạo được liên kết hiđro với nhau và liên kết hiđro giữa các phân tử este với nước rất kém. - Các este thường có mùi đặc trưng: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa; geranyl axetat có mùi hoa hồng… Hoạt động 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC a. Mục tiêu: - HS biết được: Este có phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá). - Viết được các phương trình phản ứng thủy phân este b. Phương thức tổ chức: - GV hướng dẫn HS phân tích phản ứng este ở bài trước để dẫn đến phản ứng thủy phân trong môi trường axit, liên hệ đến sự chuyển dịch cân bằng khi lượng nước lớn. - GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận và hoàn thành nội dung của phiếu học tập số 3 vào bảng nhóm. - GV: Cho HS các nhóm nhận xét chéo kết quả của các nhóm - GV: nhận xét, bổ xung. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau, cho biết đặc điểm từng phản ứng? 1. Thuỷ phân trong môi trường axit CH3COOC2H5 + H2O → * Đặc điểm của phản ứng: 2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hoá) CH3COOC2H5 + NaOH → * Đặc điểm của phản ứng: c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: 1. Thuỷ phân trong môi trường axit CH3COOC2H5 + H2O

H2SO4 ñaëc, t0

C2H5OH + CH3COOH

* Đặc điểm của phản ứng: Thuận nghịch và xảy ra chậm. 2. Thuỷ phân trong môi trường bazơ (Phản ứng xà phòng hoá) t0

CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH * Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều. Hoạt động 4: ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG a. Mục tiêu: HS biết được: Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá và ứng dụng của một số este tiêu biểu. - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các vấn đề thực tiễn; đồng thời tạo ra sự trải nghiệm kết nối với bài LIPIT b. Phương thức tổ chức: Hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (SGK, thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau: 1. Phương pháp chung điều chế este 2. Nêu một số ứng dụng của este, giải thích được vì sao chúng có những ứng dụng đó. 3. Viết phương trình phản ứng khi cho metylacrylat tác dụng với: H2, dd Br2, HCl, trùng hợp? c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: 7


1. Điều chế: Bằng phản ứng este hoá giữa axit cacboxylic và ancol.

RCOOH + R'OH

H2SO4 ñaëc, t0

RCOOR' + H2O

o

t  → CH3COOC2H5+ H2O VD: CH3COOH + C2H5OH ←  H 2 SO4

2. Ứng dụng: - Dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ (etyl axetat), pha sơn (butyl axetat),... - Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli (metyl metacrylat),.. hoặc dùng làm keo dán. - Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm (benzyl fomat, etyl fomat,..), mĩ phẩm (linalyl axetat, geranyl axetat,…),… C. Hoạt động luyện tập 1. Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat (HCOOCH3) là A. HCOOH và NaOH. B. HCOOH và CH3OH. C. HCOOH và C2H5NH2. D.CH3COONa và CH3OH. 2. Chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra CH3COONa và C2H5OH là A. CH3COOCH3. B. C2H5COOH. C. HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5. 3.Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOH. D. CH3COOC2H5. 4. Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản A. CH3OH và C6H5ONa. B. CH3COOH và C6H5ONa. phẩm hữu cơ là: C. CH3COOH và C6H5OH. D. CH3COONa và C6H5ONa. 5. Cho CH3COOCH3 phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là A. CH3COONa và CH3OH. B. CH3COONa và CH3COOH. C. CH3OH và CH3COOH. D. CH3COOH và CH3ONa. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: HS giải quyết câu hỏi sau: lipit là gì? Chất béo là gì? Nêu một số ứng dụng của chất béo? c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động: GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.

8


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 1: ESTE - LIPIT TIẾT 02(04): LIPIT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Biết được : - Khái niệm và phân loại lipit. - Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hoá học (tính chất chung của este và phản ứng hiđro hoá chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo. - Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí. b. Kĩ năng: - Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo. - Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học. - Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả. - Tính khối lượng chất béo trong phản ứng. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Biết quý trọng và sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tự nhiên. - Hiểu đúng vai trò của chất béo trong cuộc sống. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực tính toán. Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ

1. Học sinh: - Ôn tập kĩ cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của este 2. Giáo viên: - Mẫu chất béo, cốc, nước, etanol. - Yêu cầu HS lập bảng danh sách các chất béo hiện nay trong đời sống theo sự hướng dẫn của GV trước khi học bài lipit - GV lập bảng kiến thức vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ. III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học. HS tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả. b. Phương thức tổ chức: 9


GV chia lớp thành 4 nhóm, tiến hành cho các nhóm bốc thăm nội dung của bài học. HS Tham gia bốc thăm ,bầu nhóm trưởng B: Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Lý thuyết a. Mục tiêu: Nhận biết các chất là lipit gồm: Chất béo, sáp ong, steroit, photpholipit... b. Phương thức tổ chức: - GV chiếu hình ảnh: con lợn, quả dừa, hạt đậu, sáp ong...

GV hướng dẫn các nhóm thảo luận lập bảng tổng kết theo từng hình ảnh được chiếu lên màn hình. HS hoàn thành bảng tổng kết và báo cáo sản phẩm của nhóm mình. c. Sản phẩm: Bảng tổng kết theo từng hình ảnh Lipit Chất béo Dạng rắn

Sáp ong

Photpholipit

Steroit

Dạng lỏng

HS Nêu khái niệm lipit Hoạt động 2: Lý thuyết chất béo a. Mục tiêu: − Khi niệm chất béo, tính chất vật lí − Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua bài học . b. Phương thức tổ chức: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. HS trả lời câu hỏi: 1, Sự khác nhau giữa dầu thực vật và mỡ động vật 2, Tại sao khi chiên, rán đồ ăn thì khi dùng mỡ thì đồ chiên, rán lại giòn hơn khi dùng dầu. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động. II. CHẤT BÉO GV giới thiệu cho HS các hình ảnh về 1. Khái niệm mỡ lợn, mỡ bò, dầu lạc, dàu vừng ..biết - Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, gọi chung được k/niệm chất béo là triglixerit (triaxylglixerol). - Các axit béo tiêu biểu : GVnhấn mạnh: axit béo là axit đơn chức C17H35COOH (hay CH3[CH2]16COOH): axit stearic có mạch C dài, không phân nhánh C17H33COOH (hay CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COOH): axit oleic (cis) C15H31COOH (hay CH3[CH2]14COOH): axit panmitic 10


GV: Từ khái niệm hướng dẫn HS viết công thức chất béo dạng tổng quát: HS: Viết CT chung của chất béo. GV giới thiệu cho HS biết được một số axit béo thường gặp. HS: Viết các chất béo tạo ra từ glixerol với các axit béo trên và đọc tên chúng (thí dụ sgk). HS: Đọc sgk GV: Cho HS hiểu được mỡ ĐV (gốc HC no) ở thể rắn t0 thường, dầu TV (gốc HC ko no) ở thể lỏng t0 thường.

- Công thức cấu tạo chung: R1COO - CH2 R2COO - CH R3COO - CH2 (R1, R2, R3 là các gốc hiđrocacbon của các axit béo có thể giống hoặc khác nhau). VD: (CH3[CH2]16COO)3C3H5 (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3 C3H5 (CH3[CH2]14COO)3C3H5 2. T/c vật lí - Trong phân tử chất béo có gốc hiđrocacbon không no: ở trạng thái lỏng; có gốc hiđrocacbon no: ở trạng thái rắn - Dầu thực vật hay mỡ động vật đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan nhiều trong các dm hữu cơ.

Hoạt động 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHẤT BÉO a. Mục tiêu: − Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua bài học . - Ứng dụng của chất béo. b. Phương thức tổ chức: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. HS trả lời câu hỏi: 1, Viết CTCT của este và viết pthh xảy ra khi cho este có ctpt C2H4O2 tác dụng lần lượt với: dd NaOH, HCl 2, HS hiểu kỹ hơn về thành phần của xà phòng. Tại sao xà phòng lại trơn như mỡ. 3, Tại sao không nên dùng mỡ, dầu sau khi đã qua sử dụng quá 2 giờ. 4, Ứng dụng của chất béo. GV hướng dẫn HS trả lời. 3, Nối đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị thủy phân thành anđehit có mùi hôi và gây hại cho người ăn (dầu mỡ bị ôi). c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động. Tính chất hóa học của chất béo GV: Y/c HS nhắc lại t/chh của este. 3. Tính chất hoá học a. Phản ứng thuỷ phân: HS : Trình bày t 0 , xt GV:chất béo cũng là este, vậy t/chh như (CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3H2O ← → thế nào ? tristearin HS: Giải thích, viết pthh với tristearin 3CH3[CH2]16COOH + C3H5(OH)3 (CH3 [CH2]16CHOO)3 C3H5 + 3H2O axit stearic glixerol → ? b. Phản ứng xà phòng hoá: (CH3 [CH2]16CHOO)3 C3H5 + t0 (CH3[CH2]16COO)3C3H5 + 3NaOH → NaOH → ? tristearin 3CH3[CH2]16COONa + C3H5(OH)3 GV: Cho biết bản chất của hai phản ứng, natri stearat glixerol tại sao lại có sự khác biệt đó? c. Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng : GV giới thiệu phản ứng xà phòng hóa. 11


Chất béo lỏng chứa các gốc axit béo không no tác dụng với hiđro (ở nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác): khi đó hiđro cộng vào nối đôi C=C --> mỡ rắn: (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3 C3H5 + 3H2 triolein ( lỏng) Ni , 175−1900 C   → (CH3[CH2]16COO)3C3H5 tristearin (rắn) => p/ư trên được dùng trong công nghiệp để chuyển hoá chất béo lỏng thành mỡ rắn hoặc thành bơ nhân tạo.

HS: Viết pthh của p/ư : triolein → tristearin GV giải thích hiện tượng dầu mỡ để lâu có mùi hôi, khét: do lk đôi C=C ở gốc axit không no của chất béo bị OXH chậm bởi oxi KK --> peoxit --> anđehit có mùi khó chịu, gây hại => lưu ý đến vấn đề VSATTP. Hoạt động 4 : Ứng dụng HS: - Đọc sgk, nêu các ứng dụng quan 4. Ứng dụng: trọng của chất béo. - Là thức ăn quan trọng của con người --> cung cấp NL cho - Liên hệ với việc sử dụng chất béo trong cơ thể hoạt động. thực tế. - Là nguyên liệu để tổng hợp 1 số chất cần thiết cho cơ thể. Có t/dụng bảo đảm sự vận chuyển và hấp thụ các chất hoà tan được trong chất béo. - Để điều chế xà phòng và glixerol. Ngoài ra để sx một số thực phẩm khác ( mì sợi, đồ hộp ...). D.Hoạt động luyện tập - HS hoàn thành nội dung phiếu học tập PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vo mỗi ống nghiệm chứa ring biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là: A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất béo (có số mol bằng nhau) bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol v 2 muối natri stearat và natri panmitat (biết số mol của hai muối này cũng bằng nhau). Có bao nhiêu trường hợp X thỏa mãn? A. 4. B. 5. C. 7. D. 6. Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một glixerit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là: A. C15H31COOH và C17H35COOH B. C17H31COOH và C17H33COOH D. C17H33COOH và C17H35COOH C. C17H33COOH và C15H31COOH Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 12,4 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dd sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là: A. 17,8 gam B. 18,24 gam C. 16,68 gam D. 18,38 gam D.Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng Bài tập về nhà: 3 trang 11-12 (SGK) a. Este: + Viết công thức cấu tạo các đồng phân este và gọi tên + Xác định cấu tạo este dựa vào phản ứng thủy phân (trong axit hoặc kiềm). + Tính khối lượng este tạo thành, tính hiệu suất p/ư este hóa b. Chất béo: + Viết CTCT một số chất béo và đồng phân có gốc axit khác nhau; gọi tên; +Tìm hiểu sự chuyển hóa chất béo trong cơ thể. + Một số chất béo và thực trạng sử dụng chất béo hiện nay.

12


Chất béo trong tự nhiên.

LIPIT

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 1: ESTE - LIPIT TIẾT 03 (05): LUYỆN TẬP ESTE VÀ CHẤT BÉO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Củng cố cho HS kiến thức về este và lipit (cấu tạo, tính chất của este và lipit). b. Kĩ năng: - Gọi tên este, chất béo, viết PTHH thể hiện tính chất hóa học của este, chất béo. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh: a. Các phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ,chú ý quan sát đánh giá sự vật. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. c. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - GA, SGK, SBT hóa 12. 2.Học sinh: - Ôn tập theo bảng kiến thức và các dạng bài tập GV đã giao. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ trong lớp học, khơi gợi hứng thú của HS vào tiết học.HS tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả. b. Phương thức tổ chức: GV chia lớp thành 4 nhóm, tiến hành cho các nhóm bốc thăm các chủ đề ứng với các chương: Este lipit. HS Tham gia bốc thăm, bầu nhóm trưởng 13


B: Hoạt động hình thành kiến thức mới. Hoạt động 1: Lý thuyết a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá các kiến thức trong chương este - lipit. b. Phương thức tổ chức: GV hướng dẫn các nhóm thảo luận để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập. HS hoàn thành phiếu học tập và báo cáo sản phẩm của nhóm mình. c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Cho các phát biểu sau: a/ Trong phân tử este của axit cacboxylic có nhóm –COOR với R là gốc hidrocacbon b/ Các este không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước do chúng không tạo được L.kết hidro với nước và nhẹ hơn nước. c/ Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố d/ Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài không phân nhánh. Những phát biểu đúng là: A. a, b, c, d B. b, c, d C. a, b, d D. a, b, c Câu 2: Este no đơn chức, mạch hở có CTPT: A. CnH2nO2 với n ≥ 1 B. CnH2n+1O C. CnH2nO2 với n ≥ 2 D. CnH2n-2O2 HS thảo luận và trả lời Câu 1/ Chọn đáp án C. Từ đó HS khắc sâu kiến thức và khái niệm este, chất béo - Khi thay thế nhóm OH của nhóm cacboxyl trong ptử axit cacboxylic bằng nhóm OR ta được hợp chất este. - Chất béo là trieste của axit béo có mạch cacbon dài với glixerol Câu 2/ Chọn đáp án C. Từ đó HS nắm được công thức tổng quát của este no đơn chức mạch hở là CnH2nO2 với n ≥ 2 Phiếu học tập số 2: Em hãy so sánh chất béo và este đơn chức: thành phần nguyên tố, đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học Các chất Chất béo Este đơnchức Thành phần C, H, O C, H, O nguyên tố 1 ’ Đặc điểm cấu tạo R COO-CH2 RCOOR | R là H hoặc gốc hidrocacbon R2COO-CH R’ là gốc hidrocabon | 3 R COO-CH2 Trieste của glixerol với axit béo R1, R2, R3 là gốc hidrocacbon, có thể Tính chất HH khác hoặc giống nhau to to Phản ứng thuỷ  →  → Chấtbéo+H2O ← Este+H O 2  ←  H 2 SO4 H 2 SO4 phân glixerol + axit béo axit cacboxylic + ancol Phản ứng xà to to phòng hoá Chất béo + NaOH  → glixerol + muối Este + NaOH  → ancol+ Na

muối Na

B. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài . - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông 14


qua bài học . b. Phương thức tổ chức: - Ở HĐ này GV cho trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động. - HS hoàn thành nội dung phiếu học tập Phiếu học tập số 3: Viết các phương trình phản ứng sau: a) Thuỷ phân este etyl axetat trong dd H2SO4 và trong dd KOH b) Thuỷ phân este phenyl axetat trong dd KOH dư Bài làm to  → CH3COOH + C2H5OH a) CH3COOC2H5 + H2O ←  H 2 SO4 o

t b) CH3COOC2H5 + KOH  → CH3COOK + C2H5OH to c) CH3COOC6H5 + 2KOH dư  → CH3COOK + C6H5OK + H2O Phiếu học tập số 4: Làm bay hơi 3,7g một este A no đơn chức thu được 1 thể tích hơi bằng thể tích của 1,6g khí oxi ở cùng điều kiện to, p a/ Xác định CTPT của A. Viết các CTCT đồng phân của este b/ Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g A với dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm có 6,8g muối. Tìm CTCT của A và gọi tên. Giải 1, 6 3, 7 a/ nA = nO2 = = 0,05 mol và MA = = 74 32 0, 05 CnH2nO2 = 74 14n + 32 = 74 n = 3. CTPT: C3H6O2 CTCT : H-COO-CH2-CH3 và CH3-COO-CH3 b/ RCOOR’+NaOH RCOONa + R’OH

0,1mol

0,1mol 7, 4 6,8 n este pứ = = 0,1mol, MRCOONa = = 68 g/mol R + 67 = 68 R = 1 là H74 0,1 Ta có: H-COOR’ = 74 R’ + 45 = 74 R’ = 29 là C2H5CTCT đúng: HCOOC2H5 Etyl fomat D.Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng 1. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. 2. Nội dung hoạt động: HS giải quyết câu hỏi sau: Cacbohiđrat là gì? Nêu cách phân loại Cacbohiđrat? 3. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm 4.Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động: GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.

15


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIDRAT TIẾT 01(06): GLUCOZO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Biết được:Khái niệm, phân loại cacbohiđrat. Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ. - Hiểu được: Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu. b. Kĩ năng: - Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ.  → tính chất hóa học. - Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử ←  - Quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm. - Giải các bài tập liên quan đến hợp chất glucozơ(phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học. Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng). 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. Năng lực thực hành hoá học. - Năng lực tính toán. Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. 16


- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt - Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH. - Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học. 2. Học sinh: - Ôn tính chất hóa học của ancol đa chức, tính chất hóa học của anđehit đơn chức. - Một vài hoa quả chín: nho, chuối... III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: - HS nắm kiến thức cũ để học bài mới tốt hơn. Hình thức hoạt động: thông qua kiểm tra bài cũ và vào bài mới. Kiểm tra bài cũ: HS1. Nêu tính chất hóa học của anđehit? Viết PTHH minh họa? HS2. Nêu tính chất hóa học của glixerol? Viết PTHH minh họa? Sản phẩm: Trên bảng Vào bài: + HS đọc phần mở đầu và trả lời câu hỏi 3/25 SGK. + GV: Phát cho Hs một quả nho, yêu cầu ăn quả nho và cho biết vị của quả nho vừa ăn. + Vị ngọt của loại đường có trong quả nho gọi là đường nho hay đường glucozơ. Vậy glucozơ có cấu tạo ra sao và có tính chất gì? Được ứng dụng vào thực tế đời sống như thế nào cô trò ta xét bài học hôm nay . B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của glucozơ. Mục tiêu: HS biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của glucozơ. Hình thức hoạt động - GV cho HS tự học về tính chất vật lí và - HS về nhà tự học và tự quan sát mẫu và nêu trạng thái tự nhiên, tự quan sát mẫu glucozơ. được TCVL, trạng thái tự nhiên của glucozơ. - HS liên hệ thực tế để phát hiện ra glucozơ là một loại đường có trong hầu hết các bộ phận của cây( hoa quả chín), trong máu người và động vật(0,1%) Sản phẩm hoạt động - TCVL: Glucozơ là chất rắn , kết tinh không màu, dễ tan trong nước và có vị ngọt - TTTN: Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây (nhất là trong quả chín), có trong máu người 0,1% và động vật. Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu tạo của glucozơ. Mục tiêu: + HS biết CTCT dạng mạch hở và vòng của glucozơ. + Hiểu được: Tính chất hóa học của glucozơ(Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu). Hình thức hoạt động - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho - HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để trả lời biết : Để xác định CTCT của glucozơ phải câu hỏi của GV. tiến hành các thí nghiệm nào ? - Phân tích kết quả thí nghiệm để kết luận về cấu tạo của glucozơ. -HS: về nhà đọc dạng mạch vòng( SGK/26) Sản phẩm hoạt động CTPT C6H12O6, Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức , ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức CTCT : CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc viết gọn là CH2OH[CHOH] 4CHO Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của glucozơ. Mục tiêu: + Hiểu được: Tính chất hóa học của glucozơ(Tính chất của ancol đa chức, anđehit 17


đơn chức; phản ứng lên men rượu). Hình thức hoạt động - GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo TN, các nhóm khác theo dõi và bổ xung. - Yêu cầu HS kết luận về TCHH của glucozơ. Giải thích bằng CTHH? - Gọi đại diện các nhóm HS trả lời, các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét sự làm việc của các nhóm, bổ xung và kết luận về TCHH của glucozơ. GV: thông báo C6H7O(OH)5+5(CH3CO)2O→ C6H7O(OCOCH3)5 +5 CH3COOH GV: Để xác định nước tiểu của người mắc bệnh tiểu đường ta làm như thế nào? - GV: Thông báo. Glucozơ làm mất màu dd Br2 - GV: Hoa quả chín để lâu có hiện tượng gì? Giới thiệu cách làm rượu vang nho.

- HS các nhóm làm và quan sát TN + glucozơ p/ư với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường + glucozơ p/ư với AgNO3/NH3. - HS kết luận về TCHH của glucozơ. Giải thích bằng CTHH. - Đại diện các nhóm HS trả lời, các nhóm khác bổ xung. - Ghi kết luận về TCHH của glucozơ.

- HS liên hệ thực tế để trả lời.

- Hs: Viết PTPƯ lên men glucozơ

Sản phẩm hoạt động Tính chất hóa học - Glucozơ có các t/c của nhóm anđehit và ancol đa chức. 1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol) a. Tác dụng với Cu(OH)2 : ở nhiệt độ thường 2C6H11O6H + Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu + 2H2O b. Phản ứng tạo este: Glucozơ có thể tạo ra este có 5 gốc axit khi tham gia phản ứng với anhiđrit axetic 2. Tính chất của nhóm anđehit a. Phản ứng tráng bạc CH2OH[CHOH] 4CHO+ 2AgNO3+3NH3+H2O→ CH2OH[CHOH] 4COONH4+ 2Ag+2NH4NO3 b. Khử Glucozơ bằng hiđro Ni ,t → 0

CH2OH[CHOH] 4CHO+ H2 3. Phản ứng lên men:

CH2OH[CHOH] 4CH2OH Sobitol

C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2 C.Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học ngay trên lớp Hình thức: Giáo viên chiếu bài trên bảng Sản phẩm: 1: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có A. nhóm chức axit. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức ancol. D. nhóm chức anđehit. 2: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và: B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3CHO. A. C2H5OH. 3: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là A. CH3CHO và CH3CH2OH. B. CH3CH2OH và CH3CHO. C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO. D. CH3CH2OH và CH2=CH2. 4: Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là: A. C6H12O6 (glucozơ). B. CH3COOH. C. HCHO. D. HCOOH. D.Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng - BTVN: 4,5,6/25 SGK, 2.1→2.15 SBT/12,13. men,t 0

18


- N/c: mục IV, V, tìm hiểu các ứng dụng và trạng thái tự nhiên của fructozơ.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIDRAT Tiết 2(07). GLUCOZƠ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Biết được: + Ứng dụng của glucozơ, phương pháp điều chế glucozơ. + Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), fructozơ. Biết fructozơ có phản ứng tráng gương trong môi trường kiềm. - Hiểu được: Tính chất hóa học của Frucozơ: Tính chất của ancol đa chức, xeton đơn chức - Vận dụng: + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của frutozơ. b. Kĩ năng: - Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của frutozơ.  → tính chất hóa học. - Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử ←  - Quan sát, phân tích kết quả thí nghiệm. - Giải các bài tập liên quan đến hợp chất glucozơ(phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học. Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng). 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: 19


- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. Năng lực thực hành hoá học. - Năng lực tính toán. Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: - Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt - Hoá chất: glucozơ, các dung dịch : AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH. - Mô hình: hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học. 2. Học sinh: - Ôn tính chất hóa học của ancol đa chức, tính chất hóa học của anđehit đơn chức. - Một vài hoa quả chín: xoài, dứa, mật ong... III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động Mục tiêu: Học sinh nắm vững kiến thức đã học tiết trước Hình thức hoạt động: GV Kiểm tra bài cũ Viết CTCT dạng mạch hở của glucozơ? Nêu tính chất hóa học của glucozơ? Viết PTHH minh họa? Sản phẩm: Đại diện hs trình bày trên bảng *Vào bài: + GV: Phát cho mỗi Hs một miếng dứa chín hoặc xoài chín, cho biết vị ngọt ở quả dứa(xoài) chín so với vị ngọt của quả nho đã được ăn. + Vị ngọt của loại đường có trong quả dứa hoặc xoài chín có nhiều fructozơ. Vậy fructozơ có cấu tạo ra sao và có tính chất gì khác so với glucozơ? Được ứng dụng vào thực tế đời sống như thế nào cô trò ta xét bài học hôm nay . B.Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Điều chế và ứng dụng. Mục tiêu: HS biết phương pháp điều chế glucozơ trong công nghiệp và các ứng dụng của glucozơ trong đời sống thực tiễn và sản xuất. Hình thức hoạt động - GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin trong - HS tìm hiểu thông tin trong SGK, và kiến thức thực SGK, và kiến thức thực tế thảo luận nhóm 2 tế thảo luận nhóm 2 nêu phương pháp điều chế nêu phương pháp điều chế glucozơ trong CN glucozơ trong CN và các ứng dụng của glucozơ trong và các ứng dụng của glucozơ trong đời sống đời sống hằng ngày và trong sản xuất. hằng ngày và trong sản xuất. - Cử đại diện báo cáo. - Gọi đại diện HS các nhóm báo cáo. - Các nhóm còn lại lắng nghe, phản biện. Sản phẩm hoạt động 1. Điều chế: (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 2. Ứng dụng: SGK Hoạt động 2: Nghiên cứu về Fructozơ( đồng phân của glucozơ). Mục tiêu: + HS biết sự khác biệt về CTCT và tính chất của fructozơ so với glucozơ. + Hiểu được: Tchh của fructozơ(Tính chất của ancol đa chức, xeton đơn chức). Hình thức hoạt động - GV: Nghiên cứu hợp chất fructozơ một - HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm 2 để trả lời dạng đồng phân của glucozơ. câu hỏi của GV. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: - HS viết CTPT, CTCT nhận xét đặc điểm cấu tạo + Viết CTPT và CTCT của Fructozơ? của fructozơ, nếu điểm khác biệt với glucozơ. + Đặc điểm cấu tạo của fructozơ có gì khác + Rút ra tính chất hóa học của fructozơ. so với glucozơ? + Đại diện nhóm HS trả lời, các nhóm khác theo dõi 20


và phản biện. + Có kết luận gì về TCHH của fructozơ? + Gọi đại diện nhóm HS báo cáo? + Nhận xét , bổ sung kiến thức về fructozơ cho HS. Sản phẩm hoạt động V- FRUCTOZƠ 1. Cấu tạo phân tử. CTPT: C6H12O6 - CTCT dạng mạch hở: CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CO-CH2OH → Có 5 nhóm OH ancol và 1 nhóm chức xeton. 2. Tính chất vật lí: - Là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt sắc hơn đường mía, có nhiều trong mật ong. 3. Tính chất hoá học: a. Tính chất của ancol đa chức. + Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường: 2C6H11O6H + Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu + 2H2O + Tạo este chứa 5 gốc axit. b. Tính chất của xeton đơn chức. + Cộng H2 cho poliancol C6H14O6  → + Fructozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 do: Glucozơ ← Fructozơ 

+ Fructozơ không làm mất màu nước Brom C. Hoạt động luyện tập về glucozơ Mục tiêu: Giải các bài tập liên quan đến hợp chất glucozơ(phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học. Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng). Hình thức hoạt động - Y/c HS thảo luận nhóm 4 làm BT 5,6 SGK. - HS thảo luận nhóm để làm BT. + Gọi đại diện nhóm HS trình bày bảng? + Đại diện nhóm HS trình bày, các nhóm khác theo + Nhận xét sự làm việc của các nhóm, chữa dõi và phản biện. bài và chấm điểm cho HS. Dạng 1: Nhận biết dung dịch. Bài 5a. - Dùng quỳ tím nhận axit axetic. - Dùng Cu(OH)2 nhận được etannol. - Thêm OH- và đun nóng 2 dung dịch màu xanh còn lại nhận được glucozơ còn lại là glixerol. PTHH: 2C3H7O3H + Cu(OH)2 →(C3H7O3)2Cu + 2H2O. 2C6H11O6H + Cu(OH)2 →(C6H11O6)2Cu + 2H2O. C6H12O6 + 2Cu(OH)2 + NaOH  → C6H11O7Na + Cu2O↓ +3H2O. Dạng 2: Phản ứng tráng gương. t0

36 Bài 6. n = = 0, 2( mol ) glucozo 180

→ PT: C5H11O5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 +H2O→C5H11O5COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3(1). => nAg = nAgNO3 = 2nglucozơ =0,4(mol) → mAgNO3 = 170.0,4 =68(g); mAg = 108 .0,4 = 43,2(g). D.Hoạt động vận dụng, tìm tòi và mở rộng - BTVN: 2.1→2.15 SBT/12,13. - N/c: Bài 6, tìm hiểu về đường sacarozơ. - Tìm hiểu cách khai thác mật ong

21


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIDRAT Tiết 3(08). SACCAROZƠ Giới thiệu chung về bài saccarozơ, Bài saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ gồm các nội dung chủ yếu sau: tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, cấu trúc phân tử, tính chất hóa học và ứng dụng của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ Không dạy phần sản xuất saccarozo. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Biết được: CTPT, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí ( trạng thái, màu, mùi, vị , độ tan), tính chất hóa học (thủy phân trong môi trường axit), ứng dụng của saccarozơ, - Hiểu được: Tính chất hóa học của saccarozơ. - Vận dụng: + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của saccarozơ. b. Kĩ năng: - Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét. - Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học. - Phân biệt các dung dịch: saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hoá học. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ trong cuộc sống 22


- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. Năng lực thực hành hoá học. Năng lực tính toán. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt. - Hoá chất: các mẫu saccarozơ, dung dịch CuSO4, NaOH. - Hình vẽ , sơ đồ, tranh ảnh có liên quan đến bài học. 2. Học sinh: - N/c nội dung bài mới. - Đường kính. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu hoạt động: Huy động được những kiến thức HS đã học về ancol, phản ứng thủy phân; kỹ năng từ cấu trúc để dự đoán tính chất để HS hình thành các tính chất của saccarozo, Nội dung hoạt động: Tìm hiểu tính chất, trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccarozo, tinh bột và xenlulozo b) Phương thức tổ chức hoạt động: - GV tổ chức HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập - GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời các nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Khi dự đoán, giải thích các tính chất hóa học HS có thể gặp khó khăn, tuy nhiên đây HS phải giải quyết được hết các vấn đề mà tất các vấn đề sẽ được giải quyết hết trong hoạt động hình thành kiến thức B.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của saccarozơ. Mục tiêu: HS biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của saccarozơ. Hình thức hoạt động GV yêu cầu HS tự học nội dung này : về nhà - HS tự đọc và tự học nội dung này, tư hoàn thành nội quan sát mẫu saccarozơ (đường kính trắng) dung kiến thức về: tính chất vật lí và trạng thái tự và tìm hiểu SGK để biết những tính chất vật nhiên. lí và trạng thái thiên nhiên của saccarozơ.

Sản phẩm hoạt động (dự kiến) - Là chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngọt , nóng chảy ở 1850C. Tan tốt trong nước. - Có trong cây mía, củ cải đường, hoa, quả cây thốt nốt. Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu trúc phân tử và tính chất hóa học của saccarozơ. Mục tiêu: + HS biết CTCT của saccarozơ và tính chất hóa học của saccarozơ. Hình thức hoạt động - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đọc - HS hoạt động cá nhân đọc SGK rút ra kết luận về SGK rút ra kết luận về cấu tạo phân tử của cấu tạo phân tử của saccarozơ. saccarozơ. - HS viết trình bày CTCT của saccarozơ. - GV gọi HS trình bày viết bảng CTCT của - HS rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo của saccarozơ và rút ra nhận xét. saccarozơ. Sản phẩm hoạt động: Cấu tạo phân tử. CTPT: C12H22O11, CTCT: Là 1 đisaccarit (cấu tạo từ 1 gốc glucozơ + 1 gốc fructozơ), phân tử không chứa nhóm CH=O mà chỉ có các nhóm OH. Hình thức hoạt động phần tính chất hóa học 23


- GV chia lớp làm 4 nhóm và yêu cầu HS các HS các nhóm làm thí nghiệm. nhóm làm thí nghiệm: + Saccarozơ với Cu(OH)2 ở t0 thường. 0 dd saccarozơ + Cu(OH)2 ở t thường. + Nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH. - GV giới thiệu phản ứng thủy phân. - HS nghiên cứu SGK và viết PTHH của p/ư thủy HS nghiên cứu SGK và viết PTHH của p/ư phân saccarozơ. thủy phân saccarozơ * HS liên hệ thực tế: uống nước chanh hoặc cam có - GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm. đường. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo TN, các - HS kết luận về TCHH của saccarozơ. Giải thích nhóm khác theo dõi và bổ xung. bằng CTHH. - Yêu cầu HS kết luận về TCHH của - Đại diện các nhóm HS trả lời, các nhóm khác bổ sacarozơ. Giải thích bằng CTHH? xung. - Gọi đại diện các nhóm HS trả lời, các nhóm - Ghi kết luận về TCHH của saccarozơ. khác bổ xung. - GV nhận xét sự làm việc của các nhóm, bổ Sung. Sản phẩm hoạt động Tính chất hóa học. Saccarozơ không còn tính khử vì không còn nhóm -CHO . Vì vậy saccarozơ chỉ còn tính chất của ancol đa chức và đặc biệt có phản ứng thuỷ phân của đisaccarit. a. Phản ứng với Cu(OH)2 cho dd màu xanh lam. 2C12H22O11+Cu(OH)2→Cu(C12H21O11)2+2H2O b. Phản ứng thuỷ phân C12H22O11+ H2O → C6H12O6 + C6H12O6 Glucozơ Fructozơ Hoạt động 3: Ứng dụng Mục tiêu: Biết các ứng dụng của saccarozơ trong đời sống và sản xuất. Hình thức hoạt động - GV yêu cầu HS tự học nội dung này và hoàn - HS tự học và tự nghiên cứu SGK và kết hợp thành bảng thực tế để hoàn thành bảng, ứng dụng của saccarozơ.

Sản phẩm hoạt động: Saccarozơ là thực phẩm quan trọng của con người, là nguyên liệu điều chế glucozơ để tráng phích. Tinh bột

Xenlulozơ

Ứng dụng

C.Hoạt động luyện tập * GV: Chốt kiến thức trọng tâm. − Đặc điểm cấu tạo: − Tính chất hóa học cơ bản: Saccarozơ: có phản ứng của poliancol (hòa tan ↓Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh), không dự phản ứng tráng bạc (vì phân tử không có nhóm CH=O) và có phản ứng thủy phân tạo glucozơ và fructozơ. − Luyện tập: + Viết PTHH các phản ứng thủy phân saccarozơ. + Phân biệt các dung dịch : saccarozơ, glucozơ, glixerol, andehit axetic + Tính khối lượng Ag hoặc glucozơ thu được khi thủy phân saccarozơ rồi cho sản phẩm dự phản ứng tráng bạc. D.Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng BT SGK và BTSBT; Nghiên cứu mục II và III. 24


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIDRAT TIẾT 4(09): TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

Giới thiệu chung về bài tinh bột, xenlulozơ Bài soạn được thiết kế lại theo hướng bổ bổ dọc kiến thức, tìm hiểu các nội dung tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, cấu trúc phân tử, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng chung cho cả 2 chất chứa không thiết kế tìm hiểu riêng từng chất một như trong sách giáo khoa nhằm giúp cho HS có thể so sánh, tổng hợp các chất một cách dễ dàng hơn. Bài soạn được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Biết được: - Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, ( trạng thái, màu, độ tan). 25


- Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thuỷ phân), tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ với axit HNO3); ứng dụng . - Hiểu được: Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ. - Vận dụng: Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ. b. Kĩ năng: - Quan sát mẫu vật thật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm rút ra nhận xét. - Viết các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học. - Tinh khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thuỷ phân các chất theo hiệu suất. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - HS nhận thức được tầm quan trọng của tinh bột và xenlulozơ trong cuộc sống - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. Năng lực thực hành hoá học. Năng lực tính toán. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt. - Hoá chất: dd I2, các mẫu tinh bột và xenlulozơ - Hình vẽ , sơ đồ, tranh ảnh có liên quan đến bài học 2. Học sinh - Nhiên cứu nội dung bài mới. - Củ khoai tây, nhúm bông. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Giới thiệu chung - Ở hoạt động khởi động: HS giải quyết phiếu học tập bao trùm toàn bộ kiến thức của bài. Các HS có thể bổ sung những thiếu sót cho nhau, GV chỉ giải thích bổ sung những kiến thức HS thiếu sót ở những hoạt động sau: - Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới, làm và quan sát thí nghiệm để HS hình thành được các kiến thức mới. - Hoạt động luyện tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài. - Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn - Dự đoán những vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: dựa vào thông tin đã ghi trong phiếu hộc tập, kết hợp với kiến thức đã học HS có thể nêu tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, tính chất hóa học và ứng dụng của saccarozo. Nếu HS gặp khó khăn GV có thể gợi ý. A.Hoạt động khởi động Mục tiêu: - Bằng kiến thức thực tế hs tham gia vào học tập một cách chủ động Hình thức: Quan sát hình ảnh và cho biết sản phẩm kinh tế được lấy từ các loại cây trên? Chúng có giá trị như thế nào?

26


Cây lúa Cây bông ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung - Đánh giá kết quả của HĐ: trong quá trình hoạt động nhóm, GV cần quan sát kỹ tất cả hoạt động của các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có biện pháp hỗ trợ hợp lý. - Thông qua báo cáo của nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần được điều chỉnh bổ sung ở các nhóm tiếp theo. B) Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của tinh bột, xenlulozo a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - GV hướng dẫn cho cho HS tự học: Hs tự nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) và tự làm thí nghiệm thử tính tan của tinh bột và xenlulozơ. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Nếu làm thí nghiệm không hợp lý (lượng hóa chất đem làm TN, nhiệt độ khi làm TN, thao tác thí nghiệm...) dẫn tới hiện tượng quan sát được có thể sai lệch c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu h ọ c t ập s ố 2. - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. Hoạt động 2: Nghiên cứu cấu trúc phân tử của tinh bột, xenlulozơ a) Mục tiêu hoạt động: Nêu được công thức phân tử và đặc điểm cấu tạo của, tinh bột, xenlulozo b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để tiếp tục hoàn thành câu 3 trong phiếu học tập số 1 rồi hoàn thành bảng 2 Polisaccarit

Cacbohiđrat II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ

Tinh bột -CTPT: -ĐĐCT:

Xenlulozơ -CTPT: -ĐĐCT:

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về công thức phân tử và đặc điểm cấu tạo của tinh bột, xenlulozo c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Nêu được công thức phân tử và đặc điểm cấu tạo của, tinh bột, xenlulozơ. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về đặc điểm cấu tạo của các loại cacbohiđrat. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS gặp khó khăn khi nhớ cấu trúc mạch và có thể nhầm lẫn cấu trúc tinh bột và xenlulozo, GV cần hướng dẫn HS cách xác định các dạng mạch của các chất này 27


Hoạt động 3 : Tìm hiểu tính chất hóa học của tinh bột, xenlulozơ a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được một số tính chất hóa học của tinh bột, xenlulozo - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ nhóm: Tiếp tục hoàn thành câu hỏi số 3 trong phiếu học tập số 1, kết hợp với việc làm thêm một số thí nghiệm: phản ứng màu của tinh bột với iot để hoàn thành bảng 3: Cacbohiđrat

Polisaccarit Tinh bột

Xenlulozơ

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1. Tính chất của ancol đa chức 2. Phản ứng thủy phân 3. Phản ứng khác - Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số nhóm báo cáo kết quả về tính chất hóa học của tinh bột, xenlulozơ và viết PTHH minh họa. GV mời các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóa học của các loại tinh bột, xenlulozơ. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: + Nêu được tính chất hóa học và viết được phương trình hóa học của tinh bột, xenlulozo + So sánh tính chất hóa học giữa tinh bột, xenlulozo - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua HĐ chung cả lớp: GV cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. Hoạt động 4: Tìm hiểu điều chế và ứng dụng về tinh bột, xenlulozơ. a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được các phương pháp chủ yếu để điều chế tinh bột, xenlulozo - Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của tinh bột, xenlulozo b) Phương thức tổ chức HĐ: - GV hướng dẫn cho HS tự học dung này + HS tự hoàn thành bảng 4:

Cacbohiđrat

Polisaccarit Tinh bột

Xenlulozơ

IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG: 1. Điều chế: 2. Ứng dụng:

- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK và cho biết các ứng dụng chủ yếu của tinh bột, xenlulozo. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: 28


- Sản phẩm: HS tự đọc các phương pháp chủ yếu để điều chế tinh bột, xenlulozo và ứng dụng của tinh bột, xenlulozo. - Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: Nội dung này các em hs về nhà tự học và hoàn thành bảng 4. C. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm- phân loại cacbohiđrat; công thức phân tử, cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 6. b) Phương thức tổ chức HĐ: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 6. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 6. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 6, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức.

PHIẾU HỌC TẬP Câu 1. Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ người ta thấy mỗi gốc xenlulozơ (C6H10O5)n: A. 3 nhóm hiđroxyl B. 5 nhóm hiđroxyl C. 2 nhóm hiđroxyl D. 4 nhóm hiđroxyl Câu 2. Thực nghiệm nào sau đây không tương ứng với cấu trúc của glucozơ? A. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam; tác dụng (CH3CO)2O tạo este tetraaxetat. B. Tác dụng với: AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag. C. tác dụng với Cu(OH)2/OH- tạo kết tủa đỏ gạch và làm nhạt màu nước brom. D. Có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau. Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nhận định về glucozơ? A. Glucozơ là hợp chất có tính chất của một rượu đa chức. B. Glucozơ là hợp chất chỉ có tính khử. C. Glucozơ là hợp chất tạp chức. D. Glucozơ là hợp chất có tính chất của một anđehit. Câu 4. Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, có thể dùng một trong ba phản ứng hóa học. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức andehit của glucozơ? A. Oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng B. Khử glucozơ bằng H2/Ni, to C. Oxi hóa glucozơ bằng AgNO3/NH3 D. Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim Câu 5. Chọn câu đúng nhất: A. Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân sinh ra C6H10O5 B. Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân chỉ sinh ra C6H12O6 C. Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit giống nhau D. Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thuỷ phân được Câu 6. Dùng một hoá chất nào có thể phân biệt các dung dịch: hồ tinh bột, saccarozơ, glucozơ? A. Cu(OH)2/NaOH B. Dung dịch I2 C. Dung dịch nước brom D. AgNO3/NH3 29


Câu 7. Chất không có khả năng phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, to giải phóng Ag là: A. Axit fomic B. Axit axetic C. Fomanđehit D. Glucozơ Câu 8. Khi đun nóng dung dịch saccarozơ với dung dịch axit, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương, do A. Trong phân tử saccarozơ có nhóm chức anđehit. B. Saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ. C. Saccarozơ bị thủy phân thành các anđehit đơn giản. D. Saccarozơ bị đồng phân hóa thành mantozơ. Câu 9. Đồng phân của glucozơ là: A. Fructozơ B. Saccarozơ C. Xenlulozơ D. Mantozơ Câu 10. Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương? A. Tinh bột B. Xenlulozơ C. Glucozơ D. Saccarozơ Câu 11. Chất không bị thủy phân trong môi trường axit là: A. Tinh bột B. Saccarozơ C. Glucozơ D. Xenlulozơ Câu 12. Phát biểu nào dưới đây về ứng dụng của xenlulozơ là không đúng? A. Xenlulozơ được dùng làm một số tơ tự nhiên và nhân tạo B. Xenlulozơ dưới dạng tre, gỗ, nứa, ... làm vật liệu xây, đồ dùng gia đình, sản xuất giấy, ... C. Thực phẩm cho con người D. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic Câu 13. Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là: A. Glucozơ B. Mantozơ C. Fructozơ D. Saccarozơ Câu 14. Để nhận biết các chất rắn màu trắng sau: tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ ta cần dùng các chất sau: A. H2O B. H2O, I2 C. I2 D. Dung dịch nước brom Câu 15. Để phân biệt saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột nên dùng cách nào sau đây? A. Hoà tan từng chất vào nước, đun nóng nhẹ và thử với dung dịch iot. B. Cho từng chất tác dụng với HNO3/H2SO4. C. Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot. D. Cho từng chất tác dụng với vụi sữa Ca(OH)2. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức. GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: 1. Tại sao cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ. Vì sao nhai cơn kỹ lại thấy có vị ngọt. Vì sao vỏ báng mỳ lại ngọt hơn ruột bánh mỳ. 2. Sự hình thành và chuyển hóa tinh bột. a. Em hãy cho biết sự tạo thành tinh bột trong cây xanh? b. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể con người? c) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, ...) Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc. Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường. d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:

30


GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIDRAT TIẾT 5(10): LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIDRAT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Biết được: Củng cố đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu. - Hiểu được: Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu. Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbohiđrat trên. - Vận dụng: Viết được công thức cấu tạo của 6 cacbbohiđrat, các PTHH chứng minh tính chất hoá học của 6 cacbohiđrat 31


b. Kĩ năng: - Phân biệt dung dịch bằng phương pháp hoá học. - Giải được bài tập : Tính khối lượng cacbohidrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng và một số bài tập khác có nội dung liên quan. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi về lí thuyết và chọn các bài tập tiêu biểu cho bài học. 2. Học sinh: Các kiến thức HS cần ôn lại, các phiếu học tập mà HS cần hoàn thành. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động +) Mục tiêu hoạt động: Huy động được những kiến thức cacbohiđrat mà hs đã đc học. +) Phương thức tổ chức hoạt động: Hs hoạt động cá nhân về những kiến thức cơ bản về cacbohidrat +) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: HS nhắc lại kiến thức về cacbohidrat: Phân loại, cấu trúc, tính chất của các cabohidrat. B. Hoạt động hình thành kiến thức +) Mục tiêu hoạt động: HS khắc sâu kiến thức cacbohidrat +) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm. +) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: HS điền đầy đủ thông tin vào phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Monosaccarit Đisaccarit Glucozo Fructozo Saccarozo

Polisaccarit Tinh bột

Xenlulozơ

Cấu trúc Tính chất vật lý Tính chất hóa học

C. Hoạt động luyện tập +) Mục tiêu hoạt động: Củng có kiến thức đã học: Polime và vật liệu polime +) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động cá nhân; Hs có thể HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để giải quyết các bài tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Lọai thực phẩm nào không chứa nhiều saccarozơ là: A. mật mía. B. mật ong. C. đường phèn. D. đường kính. Câu 2: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ? A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt. B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín. C. Còn có tên gọi là đường nho. D. Có 0,1% trong máu người. Câu 3: Nhận xét nào sau đây sai? 32


A. Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm. B. Gỗ được dùng để chế biến thành giấy. C. Xenlulozơ có phản ứng màu với iot. D. Tinh bột là một trong số nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể. Câu 4: Màu xanh của dung dịch keo X mất đi khi đun nóng và trở lại như ban đầu khi để nguội. Vậy X là: A. dd (CH3COO)2Cu B. dd I2 trong tinh bột C. dd đồng (II) glixerat D. dd I2 trong xenlulozơ Câu 5: cho các phát biểu sau: (a) Đa số các cacbohidrat có công thức chung Cn(H2O)m (b) Trong phân tử cacbohiđrat luôn có nhóm chức anđehit (c) Glucozơ và fructozơ tác dụng với Cu(OH)2 đều cho cùng một loại phức đồng (d) Glucozơ tồn tai chủ yếu ở hai dạng mạch vòng α , β -glucozơ (e) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực, tráng gương, tráng ruột phích (f) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau Số phát biểu đúng là: A. 2 B.4 C. 3 D.5 Câu 6: Cho các phát biểu sau: 1. Nước ép quả chuối xanh cho phản ứng tráng gương 2. Nước ép quả chuối chín tác dụng dung dịch iot cho màu xanh lam 3. Xenlulozơ dễ thủy phân hơn tinh bột 4. Nước ép quả chuối chín cho phản ứng tráng gương 5. Trong phân tử hemoglobin của máu có nguyên tố sắt 6. Sự kết tủa của protein bằng nhiệt gọi là sự đông đặc 7. Protein đơn giản khi thủy phân đến cùng thu được chủ yếu là aminoaxit 8. Cu(OH)2 cho vào lòng trắng trứng hiện màu tím Số phát biểu sai: A. 6 B. 4 C. 5 D. 7 Câu 7: Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Để phản ứng quang hợp tạo ra 810 gam tinh bột cần số mol không khí là: A. 100000 mol. B. 50000 mol. C. 150000 mol. D. 200000 mol. Câu 8. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. (b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit. (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam. (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất. (e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được Ag. (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol. Số phát biểu đúng là: A. 6 B. 4 C. 3 D. 5 as, clorophin Câu 9: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây ? A. quá trình hô hấp. B. quá trình quang hợp. C. quá trình khử. D. quá trình oxi hoá. Câu 10: Cho các chất : saccarozơ, glucozơ , frutozơ, etyl format , axit fomic và anđehit axetic. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là: A. 3 B. 2 C. 4 D. 5 +) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động - Sản phẩm: Kết quả PHT số 2

33


- Đánh giá: Thông qua các hoạt động của HS, GV phát hiện kịp thời các khó khăn của Hs để có những giải pháp hỗ trợ hợp lí. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: Báo cáo BTVN: có một ý kiến cho rằng “cacbohidrat có vai trò hết sức quan trong với con người”, em nghĩ thế nào? a. Mục tiêu hoạt động HS vận dụng kiến thức, kỹ năng trong bài để giải quyết các bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của bản thân! b. Nội dung hoạt động HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: có một ý kiến cho rằng “cacbohidrat có vai trò hết sức quan trong với con người”, em nghĩ thế nào? c. Phương thức tổ chức hoạt động Các nhóm lên báo báo sản phẩm của nhóm mình. d. Sản phẩm hoạt động: Bài viết báo cáo của HS. e. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GV chiếu kết quả hoạt động của các nhóm, nhận xét, góp ý và kịp thời động viên.

Mục

Monosaccarit Glucozơ Fructozơ C6H12O6 C6H12O6 CH2OH(CHOH CH2OH[CHOH]3C )4CHO OCH2OH -Có nhiều nhóm -Có nhiều nhóm OH kề nhau OH kề nhau. -Có nhóm CHO -Không có nhóm CHO

Đisaccarit Chất Saccarozơ C12H22O11 CTPT C6H11O5 – O – Cấu trúc C6H11O5 phân tử - Có nhiều Đặc điểm cấu nhóm OH kề tạo nhau. - Hai nhóm C6H11O5 Tính chất hoá học Có. Do sự chuyển không 1.T /c anđehit Ag↓(*) + AgNO3/NH3 hóa OH−    → Fructozơ ←    Glucozơ. dd màu xanh dd màu xanh lam(*) dd màu xanh 2. T/c ancol lam(*) lam(*) đa chức +Cu(OH)2 Có có có + HNO3/H2SO4 đặc Không không Glucozơ + 3. Phản ứng Fructozơ(*) thuỷ phân

Polisaccarit Tinh bột Xenlulozơ (C6H10O5)n (C6H10O5)n [C6H7O2(OH)3]n - Mạch -Mạch thẳng xoắn. - Có 3 nhóm -Nhiều OH kề nhau nhóm - Nhiều nhóm C6H12O5 C6H12O5. không

không

không có

không Xenlulozơ trinitrat(*)

Glucozơ

Glucozơ

4. Phản ứng lên men

C2H5OH + CO2(*)

không

không

không

không

5. Phản ứng màu với dd I2

Không

không

không

Dd màu tím.

không

34


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIDRAT Tiết 06 (11). LUYỆN TẬP CHỦ ĐỀ 1 VÀ 2 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Biết được: Củng cố đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất este, cacbohiđrat tiêu biểu. 35


- Hiểu được: Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất tiêu biểu. Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất trên. - Vận dụng: Viết được công thức cấu tạo của este, cacbbohiđrat, các PTHH chứng minh tính chất hoá học của chúng, nhân biết, phân biệt được các chất. b. Kĩ năng: - Phân biệt dung dịch bằng phương pháp hoá học. - Giải được bài tập trắc nghiệm: Tính khối lượng este, cacbohidrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng và một số bài tập khác có nội dung liên quan. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1. Học sinh: + Làm bảng tổng kết về chương cacbonhiđrat theo mẫu thống nhất. +Chuẩn bị các bài tập trong SGK và sách bài tập. 2. Giáo viên: Chuẩn bị bảng tổng kết theo mẫu sau: III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động khởi động Mục tiêu: Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức về este, cacbohidrat. Hình thức hoạt động: GV cho HS các nhóm báo cáo kq phần chuẩn bị bài ở nhà HS các nhóm báo cáo kq phần chuẩn bị HS báo cáo → lớp nhận xét bổ sung bài ở nhà GV chốt kiến thức HS báo cáo → lớp nhận xét bổ sung Sản phẩm hoạt động: Nội dung bảng phụ Hoạt động luyện tập Mục tiêu: -HS nắm kiến thức cớ bản các dạng bài tập về este và cacbohidrat Hình thức: Giáo viên giao bài hs làm việc các nhân Chấm chữa chéo bài cho nhau GV chốt GV hướng dẫn HS giải quyết nếu HS không HS dựa vào tính chất riêng đặc trưng của mỗi chấ để tự giải quyết được. phân biệt các dung dịch riêng biệt. HS viết PTHH của phản ứng thuỷ phân tinh bột cứ vào hiệu suất phản ứng để tính khối lượng glucozơ HS tự giải quyết được trên cơ sở của bài toán thu được. xác định CTPT hợp chất hữu cơ. HS tính khối lượng của tinh bột và xenlulozơ. - Đại diện HS các nhóm chữa bài tập. GV cho HS thảo luận tính chọn đáp án giải - HS dưới lớp làm bài tập đối chiếu với bài của bạn thích. và cho nhận xét. - HS sửa sai. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Câu 1: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo? A. CH3COOCH2C6H5. B. C15H31COOCH3. C. (C17H33COO)2C2H4. D. (C17H35COO)3C3H5. 36


Câu 2. Từ 2,0 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat ( biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 60 %). Giá trị của m là A. 2,97 B. 3,67 C. 2,20 D. 1,10 Câu 3: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol? A. Benzyl axetat. B. Tristearin. C. Metyl fomat. D. Metyl axetat. Câu 4: Một este đơn chức X có tỉ khối so với H2 là 51. Cho 20,4g X tác dụng với 270ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng cô cạn thu được 19,2g chất rắn. Este X có công thức nào sau đây? A. C3H7COOCH3 B. C2H5COOC2H5 C. CH3COOC3H7 D. HCOOC4H9 Câu 5. Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim loại Na B. AgNO3(hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 đun nóng C. Cu(OH)2 trong NaOH đun nóng D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7g nước. CTPT của X là: A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H8O Câu 7: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã tham gia phản ứng. Tên gọi của este là A. metyl fomiat. B. etyl axetat. C. n-propyl axetat. D. metyl axetat. Câu 8. Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng KOH dư, thấy khối lượng bình tăng 9,3gam. Số mol CO2 và H2O sinh ra lần lượt là: A. 0,1 và 0,1. B. 0,15 và 0,15. C. 0,25 và 0,05. D. 0,05 và 0,25. Câu 10. Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 750g kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%. Vậy m là: A. 949,2g B. 945g C. 950,5g D. 1000g Sản phẩm hoạt động Câu 1 Câu 2 Câu 3 D C B

Câu 4 C

Câu 5 D

Câu 6 B

Câu 7 A

Câu 8 D

Câu 9 B

Câu 10 A

D. Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập tốt làm bài kiểm tra 15 phút Nội dung HĐ: HS làm các bài tập Hình thức: GV giao bài tập và hs sưu tầm thêm bài tập Câu 1: Viết các đồng phân và gọi tên este C4H8O2 Câu 2: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra? b. Tính khối lượng glucozo ban đầu? Sản phẩm dự kiến ở nhà 1. CH3-CH2-COO-CH3 : metyl propionat(0,5đ) 2. CH3-COO-CH2-CH3 : etyl axetat(0,5đ) 3. H-COO-CH2-CH2-CH3 : propyl fomat(0,5đ) 4. H-COO-CH(CH3)-CH3 : isopropyl fomat(0,5đ) Câu 2: a. Các phương trình phản ứng: (0,5đ) 1. C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2 37


2. Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O 3. Ca(OH)2 + CO2 Ca(HCO3)2 b. Ta có : mdd giảm = mCaCO3 – mCO2 => mCO2 = mdd giảm - mCaCO3 mCO2 = 10 – 3,4 = 6,6 (g) (0,5đ) 6,6 = 0,15 (mol) => nCO2 = 44 Từ phương trình ta thấy: nglucozo = 1/2 nCO2 = 0,075 (mol) Theo đề bài hiệu suất phản ứng lên men là 90%. Vậy khối lượng glucozo ban đầu là: 180x0,075/0,9 = 15 (g)(0,5đ) Giải đáp thắc mắc hs.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

38


CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIDRAT

TIẾT 07(12) THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ESTE VÀ CABOHIĐRAT I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Kiến thức: - Củng cố những kiến thức quan trọng của este, gluxit như phản ứng xà phòng hóa, phản ứng với dung dịch Cu(OH)2 của glucozơ, phản ứng với dung dịch I2 của tinh bột, khái niệm về phản ứng điều chế este, xà phòng. - Tiến hành một số thí nghiệm: + Điều chế etyl axetat + Phản ứng xà phòng hoá chất béo + Phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 + Phản ứng màu của hồ tinh bột với dung dịch iot b. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phản ứng hoá học hữu cơ như: vừa đun nóng hỗn hợp liên tục, vừa khuấy đều hỗn hợp, làm lạnh sản phẩm phản ứng,… - Rèn luyện kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm, kĩ năng thực hiện và quan sát các hiện tượng thí nghiệm xảy ra. c. Thái độ: Cẩn thận trong thao tác thực hành, nghiêm túc 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh a. Các phẩm chất. Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm. b. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác. Năng lực tự quản lý. Năng lực tính toán. c. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực thực hành hành. Vận dụng kiến thức vào thực tế. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên. + Dụng cụ: Ống nghiệm, bát sứ nhỏ, đũa thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, nút cao su, giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn, kiềng sắt. + Hoá chất: C2H5OH, CH3COOH nguyên chất; dung dịch: NaOH 4%, CuSO4 5%; glucozơ 1%; NaCl bão hoà; mỡ hoặc dầu thực vật; nước đá. 2. Học sinh: + Chuẩn bị nội dung thực hành + Kẻ bản tường trình vào vở: Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng PTPƯ- Giải thích STT 1 2 3 III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Giới thiệu chung : Nội dung bài thực hành: Điều chế, tính chất hóa học của este và cacbohidrat có liên quan đến kiến thức về Ancol, axit cacboxylic đã học ở chương trình Hóa lớp 11, các kiến thức về tính chất vật lí cũng như tính chất hóa học của este, glucozo, tinh bột đã được học ở chương 2. Trong bài học này HS cần nắm vững kiến thức tổng quát về các chất có trong bài thực hành. Hoạt động khởi động (tình huống xuất phát): hoạt động được thiết kế dựa trên nền tảng kiến thức HS đã được học từ bài ancol, axit cacboxylic, este, glucozo, tinh bột nhằm gây hứng thú, tò mò cho HS tìm hiểu về cách điều chế este cũng như tìm hiểu về tính chất hóa học của este, glucozo, tinh bột Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Điều chế etyl axetat, phản ứng xà phòng hóa, phảng ứng của glucozo với Cu(OH)2 , phản ứng của hồ tinh bột với iot. Các nội dung kiến 39


thức này được thiết kế thành các hoạt động học của HS. Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận để rút ra các kiến thức mới. Cụ thể HS tự rút ra được: - Cách điều chế este ngoài việc cần có điều kiện axit sunfuric đặc thì yếu tố nhiệt độ cũng rất quan trọng, luôn giữ nhiệt độ trong khoảng 65 – 70o, không được đun sôi. - Quá tình điều chế xà phòng luôn luôn cần khuấy đều và thêm nước để giữ cho thể tích hỗn hợp(đầu thực vật và NaOH) luôn không đổi, thời gian thực hiện phản ứng xà pòng hóa khá lâu. - HS nhận biết trực quan màu sắc chuyển từ kết tủa Cu(OH)2 xanh sang phức (C6H11O6)2Cu màu xanh lam. - HS nhận biết trực quan màu sắc khi cho dung dịch I2 phản ứng với tinh bột, trong điều kiện đun nóng và khi để nguội. Hoạt động luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung thí nghiệm đã học trong bài thực hành. Hoạt động ứng dụng, tìm tòi, mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập nâng cao kiến thức và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu của hoạt động Huy động các kiến thức về tính chất hóa học của ancol, axit cacboxylic,este, glucozo, tinh bột tạo nhu cầu HS muốn tìm hiểu thực nghiệm về điều chế este, xà phòng và các tính chất của cacbohidrat Nội dung HĐ: Tìm hiểu về cách điều chế este, phản ứng xà phòng hóa và tính chất hóa học của glucozo, tinh bột. b) Phương thức tổ chức HĐ GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1. - Sau đó GV cho cả lớp hoạt động chung bằng cách cử 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung; hoàn thiện phiếu học tập. - Dự kiến một số vướng mắc của HS để hỗ trợ khó khăn của HS. - GV không chốt kiến thức mà liệt kê kiến thức từ đó dẫn dắt gợi mở sự tò mò tìm hiểu tiếp bài học của HS. Các vấn đề này sẽ được giả quyết ở hoạt động hình thành kiến thức và hoạt động luyện tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ( GV cho HS làm bài ở nhà) HS dựa vào kiến thức đã học về ancol, axitcacboxylic, este, xà phòng, cacbohidrat đã được học trong chương trình lớp 11 và chương 1, chương 2 lớp 12, hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Nêu các điều kiện của phản ứng este hóa và phản ứng xà phòng hóa? ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… Câu 2: Nêu tính chất hóa học đặc trưng của glucozo và tinh bột?. ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………….. Câu 3: Dựa vào kiến thức đã học và bài thực hành, hãy mô tả cách tiến hành các thí nghiệm và dự đoán hiện tượng theo bảng sau: STT

Tên thí nghiệm

Cách tiến hành

Hiện tượng

PTPƯ- Giải thích

1 2 40


3 c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1. - Đánh giá giá kết quả hoạt động: Thông qua quan sát: Trong quá trình HS trình bày sản phẩm của nhóm mình, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1(Thí nghiệm 1): Điều chế etyl axetat a) Mục tiêu hoạt động: - Biết cách lắp ráp thiết bị điều chế etyl axetat. - Biết được tính chất vật lí của este để giải thích các thao tác thực hành - Nắm rõ tính chất hóa học của ancol và axit cacboxylic và vai trò của axit sunfuric đặc trong việc điều chế este - Rèn năng lực quan sát, suy luận, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ cá nhân: HS tiếp tục hoàn thành câu 3 trong phiếu học tập số 1 về việc dự đoán hiện tượng thí nghiệm - HĐ nhóm: GV hướng dẫn các nhóm thực hiện các thao tác: • Cho vào ống nghiệm 1ml ancol etylic, 1ml axit axetic đặc, vài giọt H2SO4 đặc và ít cát sạch. Sau đó kẹp ống nghiệm trên giá. • Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống thủy tinh dẫn sang ống nghiệm B ngâm trong cốc thủy tinh đựng nước lạnh.(Hình 1) • Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm đựng hóa chất khoảng 5 phút. • Lấy ống nghiệm ngâm trong cốc nước lạnh ra, cho vào ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch NaCl bão hòa

Hình 1: Sơ đồ điều chế etyl axetat - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày cách làm, giải thích các thao tác làm của nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về việc thêm cát sạch vào ống nghiệm đựng hóa chất, khi đó GV nên lưu ý HS là:việc thêm cát sạch vào ống nghiệm chứa hóa chất lỏng để khi đun hóa chất không bị bùng lên. + Cho dd NaCl bão hòa vào ống nghiệm ngâm trong nước lạnh để tạo mặt phân cách giữa este và nước, giúp dễ dàng nhận ra este c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS trình bày kết quả thực nghiệm thu được etyl axetat, nhận xét về tính chất vật lí của este(trạng thái,màu, mùi, vị, độ tan), giải thích các thao tác làm và kết quả thu được, hoàn thành vào bản tường trình thí nghiệm đã được kẻ ô sẵn. - Đánh giá kết quả hoạt động: 41


+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về tính chất hóa học của ancol, axit cacboxylic, tính chất vật lí của este và hướng dẫn HS giải thích các kết quả thu được. Hoạt động 2(Thí nghiệm 2): Phản ứng xà phòng hóa a) Mục tiêu hoạt động: - Nắm rõ tính chất hóa học của chất béo để hiểu được ý nghĩa của việc cho NaOH và các thao tác thực nghiệm (đun sôi nhẹ, khuất liên tục, cho thêm nước trong quá trình thực hiện phản ứng) - Rèn năng lực quan sát, suy luận, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ cá nhân: HS theo dõi hướng dẫn cách làm thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hóa để nắm được quy trình làm. - HĐ nhóm: Các nhóm thực hiện các thao tác: • Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1g mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dd NaOH 40%. • Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất. • Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dd NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. • Để nguội và quan sát. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày cách làm, giải thích các thao tác làm của nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS trình bày kết quả thực nghiệm thu được xà phòng, nhận xét về tính chất vật lí của xà phòng(trạng thái,màu, mùi, vị, độ tan), giải thích các thao tác làm và kết quả thu được, hoàn thành vào bản tường trình thí nghiệm đã được kẻ ô sẵn. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về tính chất hóa học của chất béo, tính chất vật lí của xà phòng và hướng dẫn HS giải thích các kết quả thu được. Hoạt động 3(Thí nghiệm 3): Phản ứng của glucozo với Cu(OH)2 a) Mục tiêu hoạt động: - Nắm rõ tính chất hóa học của glucozo để hiểu được các thao tác thực nghiệm - Rèn năng lực quan sát, suy luận, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ cá nhân: HS theo dõi hướng dẫn cách làm thí nghiệm 3: Phản ứng của glucozo với Cu(OH)2 để nắm được quy trình làm. - HĐ nhóm: Các nhóm thực hiện các thao tác: • Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% va khoảng 1ml dd NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, rồi gạn bỏ lớp dd giữ lại kết tủa Cu(OH)2 • Cho thêm vào đó 2 ml dd glucozo 1%, lắc nhẹ. Quan sát hiện tượng. • Đun nóng ống nghiệm, quan sát và giải thích hiện tương. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày cách làm, giải thích các thao tác làm của nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS trình bày kết quả thực nghiệm thu được, nhận xét về tính chất hóa học của glucozo, giải thích các thao tác làm và kết quả thu được, hoàn thành vào bản tường trình thí nghiệm đã được kẻ ô sẵn. 42


- Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về tính chất hóa học của glucozo và hướng dẫn HS giải thích các kết quả thu được. Hoạt động 4(Thí nghiệm 4): Phản ứng của hồ tinh bột với iot a) Mục tiêu hoạt động: - Nắm rõ tính chất hóa học của tinh bột để hiểu được các thao tác thực nghiệm - Rèn năng lực quan sát, suy luận, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ cá nhân: HS theo dõi hướng dẫn cách làm thí nghiệm 4: Phản ứng của hồ tinh bột với iot để nắm được quy trình làm. - HĐ nhóm: Các nhóm thực hiện các thao tác: • Chuẩn bị 1 – 2 ml dung dịch hồ tinh bột ( hoặc mặt cắt của củ khoai lang tươi hay sắn tươi) • Cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm chứa dd hồ tinh bột đã chuẩn bị hoặc nhỏ lên mặt cắt của củ khoai lang hay sắn tươi • Quan sát màu sắc và giải thích. • Đun nóng dung dịch một lát, sau đó để nguội. Quan sát các hiện tượng thực nghiện và giải thích. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày cách làm, giải thích các thao tác làm của nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS trình bày kết quả thực nghiệm thu được, nhận xét về tính chất hóa học của tinh bột, giải thích kết quả thu được, hoàn thành vào bản tường trình thí nghiệm đã được kẻ ô sẵn. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về tính chất hóa học của tinh bột và hướng dẫn HS giải thích các kết quả thu được. C. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu lại kiến thức về tính chất vật lí, tính chất hóa học của est, chất béo, cacbohidrat qua việc quan sát, giải thích các hiện tượng thí nghiệm - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. b) Phương thức tổ chức hoạt động: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, HS hoàn thành các mục còn lại vào bảng tường trình -Giải thích ý nghĩa các thao tác làm thực nghiệm, viết phương trình để giải thích hiện tượng - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả, giải thích các hiện tượng quan sát được, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phầm: HS hoàn thành đầy đủ các nội dung trong bảng tiến trình thực nghiệm đã kẻ ô sẵn. Trình bày các kết quả thí nghiệm thu được. - Đánh giá kết quả hoạt động: GV quan sát HS trình bày vào bài làm của mình. Góp y, bổ sung và đánh giá khả năng lập luận, giải thích các hiện tượng thí nghiệm của mỗi HS để đánh giá quá trình làm thực nghiệm. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu của hoạt động:

43


HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức b) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp...) trả lời các câu hỏi sau: 1. Dd I2 làm tinh bột chuyển sang màu xanh là do cơ chế nào? Tại sao khi đun nóng màu xanh lại biến mất? 2. Trong thực tế, có những loại xà phòng nào? Hãy tìm hiểu công nghệ sản xuất các loại xà phòng, bột giặt, chất tẩy rửa? c) Sản phẩn HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS

44


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN TIẾT 01 (13). AMIN Giới thiệu bài học Amin gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểm cấu tạo; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế của Amin Ở đây tên chủ đề tương ứng với một bài học trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 01 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Biết được: - Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức). - Đặc điểm cấu tạo phân tử , tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin. b. Kĩ năng: - Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo. c. Trọng tâm: - Cấu tạo phân tử và cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc – chức) 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên. - Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt, kẹp thí nghiệm. - Hoá chất : metylamin, quỳ tím, anilin, nước brom. - Hình vẽ tranh ảnh liên quan đến bài học. Máy chiếu. 2. Học sinh - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Amoniac (lớp 11), - Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước) - SGK, vở ghi bài, giấy nháp... - Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhà trường). 45


III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của học sinh. Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên amin. b) Phương thức tổ chức HĐ: - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1. - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với sách giáo khoa, HS có thể nêu được khái niệm, cách phân loại amin. Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý HS xem lại phần CTCT của ammoniac , ancol, ankan đã học ở chương trình lớp 11, từ đó so sánh CTCT của amin để hình thành khái niệm, cách phân loại amin cách gọi tên amin. Khi viết công thức chung của amin dưới dạng CxHyNt hay R(NH2)n (R là gốc hiđrocacbon). HS cũng có thể gặp khó khăn về nêu cách gọi tên amin. Tuy nhiên đây là HĐ trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Cho CTCT của ammoniac và các amin sau:

NH2

NH3 CH3NH2 C6H5-NH2 CH3-NH-CH3 amoniac metylamin BI

phenylamin

ñimetylamin

xiclohexylamin

BI

B II

BI

Trả lời các câu hỏi sau: 1. a) Nêu khái niệm thế nào là amin, từ đó viết công thức phân tử của amin. b) Trong các amin sau, amin nào là amin no, đơn chức, mạch hở? Viết công thức phân tử của amin no, đơn chức, mạch hở. …………………………………………………………………………………...…………………………… ...………………………………………………...........................................................…….………………… ……….............................................................................................................................................. 2. Nêu cách tính bậc của amin ? ……………………………………………………………………………….……………………………… ………………………………………………….………………………………….......................................... ......................................................................................................................................................... 3. Viết các đồng phân amin của C3H9N ................................................................................................................................................................................... .......

4. Nêu cách gọi tên amin ? ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………........................................... ......................................................................................................................................................... c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1. - Đánh giá giá kết quả hoạt động: 46


+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí (ví dụ, nếu HS gặp khó khăn về việc nêu khái niệm và viết công thức chung của amin thì GV có thể gợi ý HS so sánh điểm giống và khác nhau giữa công thức cấu tạo amoniac và amin; + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm, phân loại, danh pháp,đồng phân a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được Khái niệm, cách phân loại, danh pháp của amin. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1 và gọi tên các amin sau theo danh pháp thay thế: CTCT Tên thay thế CH3NH2 metanamin CH3CH2 NH2 etanamin CH3NHCH3 N-metylmetanamin CH3CH2CH2 NH2 propan-1-amin (CH3)3N N,N-đimetylmetanamin CH3[CH2]3 NH2 butan-1-amin C6H5NH2 phenylamin C2H5NHC2H5 đietylamin H2N[CH2]6NH2 hexametylenđiamin - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng vŕ HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về cách gọi tên amin theo danh pháp thay thế, khi đó GV nên lưu ý HS là: trong danh pháp thay thế, mạch cacbon chính là mạch dài nhất và có chứa nguyên tử cacbon lien kết với –N, việc đánh số bắt đầu từ phía gần nguyên tử C liên kết với N, các mạch C còn lại ngắn hơn liên kết với Nđược gọi là nhánh. Khi đọc tên ta thêm N đằng trước các mạch nhánh liên kết với N c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 và gọi tên một số amin theo yêu cầu của GV: 1. Khái niệm: a) Khái niệm chung về amin (SGK) b) Công thức chung: CxHyNt( x,y,t ≥ 1, nguyên); hay : R(NH2)n (n ≥ 1, nguyên, R là gốc hidrocacbon R-NH2 (bậc I); R-NH-R1(bậc II); R-N-R1,2 (bậc III) CTPT của amin no, đơn chức mạch hở: CnH2n+3 N hay CnH2n+1NH2 (n≥ 1) 2. Phân loại - Theo gốc hiđrocacbon: Amin béo như CH3NH2, C2H5NH2,…, amin thơm như C6H5NH2, CH3C6H4NH2,… - Theo bậc của amin: Amin bậc I, amin bậc II, amin bậc 3. Danh pháp: Gọi tên theo tên gốc chức = Tên gốc hiđrocacbon + amin) 47


CH3NH2 CH3CH2 NH2 CH3NHCH3 CH3CH2CH2 NH2

meylamin etylamin đimetylamin propylamin

Tên thay thế = Tên nhánh ankyl liên kết với N (nếu có)+ tên hidrocacbon mạch chính+ số chỉ C liên kết với N+ amin Chú ý: Trong danh thay thế, GV lưu ý HS cách chọn mạch cacbon chính và cách đánh số nguyên tử C ở mạch chính, bắt đầu từ phía nào gần nguyên tử C liên kết với Ví dụ: CH3CH2CH2 CH2NH2 Butan-1-amin CH3NHCH2CH3 N-metyletanamin - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về khái niệm phân loại, cách gọi tên amin; viết được công thức chung của amin và công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của amin a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được một số tính chất vật lí của amin (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong nước) - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ cá nhân: Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử amin, kết hợp với nghiên cứu SGK, GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: + Các amin có thể tồn tại ở trạng thái nào, màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước +Các amin có tác hại hư thế nào đối với cơ thể người - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV lưu ý HS liên hệ tới hợp chất nicotin có trong thuốc lá, thuốc lào c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: + Nêu được một số tính chất vật lí của amin - Metylamin, đimetylamin, trimetylamin, etylamin là những chất khí, mùi khai, khó chịu, tan nhiều trong nước. Các amin có phân tử khối cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối. - Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước và nặng hơn nước. - Các amin đều rất độc. C. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. b) Phương thức tổ chức HĐ: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1 : Trong các amin sau: 48


(1) CH3-CH-NH2 CH3

(2) (3)

H2N-CH2-CH2-NH2 CH3-CH2-CH2-NH-CH3

Amin bậc 1 là A. (1), (2). B. (1), (3). C. (2), (3). D. (1), (2), (3). Câu 2: Cho các hợp chất hữu cơ sau: C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); (C2H5)2NH (3); NaOH (4); NH3 (5). Độ mạnh của các bazơ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần: A. 1 < 5 < 2 < 3 < 4. B. 1 < 5 < 3 < 2 < 4. C. 5 < 1 < 2 < 4 <3. D. 1 < 2 < 3 < 4 < 5. Câu 3: Số đồng phân amin bậc I có công thức phân tử C3H9N là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 4: Viết công thức cấu tạo và gọi tên các amin có cùng công thức phân tử là C4H11N D.Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: 1/ Hãy tìm ra một phương pháp hóa học hợp lý để giải quyết vấn đề sau: Khử mùi tanh của cá sau khi mổ để nấu, biết rằng mùi tanh của cá đặc biệt là cá mè là do hỗn hợp của một số amin(nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác gây nên 2/ Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết các tác hại của nicotin có trong thuốc lá, thuốc lào đối vơi sức khỏe con người. b) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp...) c) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp.

49


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN Tiết 02 (14). AMIN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Hiểu được: - Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có PƯ thế với brom trong nước. - Hiểu được: Tính chất hóa học của Frucozơ: Tính chất của ancol đa chức, xeton đơn chức - Vận dụng: + Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của frutozơ. b. Kĩ năng: - Quan sát mô hình, thí nghiệm,... rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. - Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin. - Viết các PTHH minh họa tính chất. Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hoá học. - Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho. c. Trọng tâm: - Tính chất hóa học điển hình: tính bazơ và phản ứng thế brom vào nhân thơm . 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. Năng lực thực hành hoá học. Năng lực tính toán. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Dụng cụ : ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt. - Hoá chất : Các dd CH3NH2, quỳ tím, HCl, anilin, nước Br2. - Mô hình phân tử anilin. 2. Học sinh: - Nghiên cứu bài học, cấu tạo của amin và tính chất của NH3. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập và nắm vững kiến thức tốt hơn Phương thức hoạt động HS trả lời câu hỏi phần mở rộng tiết trước Nhận xét chốt kiến thức 50


Sản phẩm: HS tự trình bày B.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của amin a) Mục tiêu hoạt động: - Tuỳ thuộc vào số liên kết và nguyên tử N tạo ra với nguyên tử cacbon mà ta có amin bậc I, bậc II, bậc III. R-NH2 (bậc I); R-NH-R1(bậc II); R-N-R1,2 (bậc III) - Trong các hợp chất amin nguyên tử -N còn một cặp e chưa tham gia liên kết hóa học tương tự như

trong phân tử NH3nên amin có tính chất giống NH3 .Ngoài ra nguyên tử N trong amin còn liên kết với các gốc hidrocacbon nên tính chất của amin còn phụ thuộc vào gốc hidrocacbon. b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu tạo của amin. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về đặc điểm cấu tạo của amin. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Nêu được đặc điểm cấu tạo của amin, tuy nhiên do ảnh hưởng của gốc hidrocacbon mà khả năng lấy H+ của amin có thể dễ hay khó, dẫn đến tính bazo của các amin mạnh hơn hay yếu hơn NH3. Nhóm –N gây ra các phản ứng hóa học đặc trưng của amin. - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về đặc điểm cấu tạo của nhóm –N trong phân tử amin. Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được một số tính chất hóa họccủa amin - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ nhóm: Từ đặc điểm cấu tạo của amin, kết hợp với các kiến thức đã học ở bài amoniac (lớp 11), GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của các amin (khả năng nhận H+, khả năng làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với axit, dung dịch muối…). - Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số nhóm báo cáo kết quả dự đoán tính chất hóa học của amin, các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã dự đoán của amin. Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH xảy ra, từ đó nêu các tính chất hóa học chung của amin, các nhóm khác góp ý, bổ xung. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóa học của amin. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: + Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau (các TN HS có thể làm: tác dụng với chất chỉ thị; tác dụng với axit, tác dụng với dung dịch muối; tác dụng với dung dịch Brom của anilin: TT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích, viết PTHH (nếu có) 1 2 3 … + Rút ra được các tính chất hóa học chung của amin: 51


-Tính bazo yếu: Trong dung dịch amin dễ nhận H+ của nước sinh ra OH-

 → VD: CH3NH2 + H2O CH3NH3+ + OH←  - Tác dụng với chất chỉ thị: Các amin tan trong nước làm quỳ tím chuyển sang màu xanh. Phenolphthalein chuyển sang màu hồng. - Các amin tan nhiều trong nước như metylamin, etylamin,…có khả năng làm xanh giấy quỳ tím hoặc làm hồng phenolphtalein, có tính bazơ mạnh hơn amoniac nhờ ảnh hưởng của nhóm ankyl. - Anilin có tính bazơ, nhưng dung dịch của nó không làm xanh giấy quỳ tím, cũng không làm hồng phenolphtalein vì tính bazơ của nó rất yếu và yếu hơn amoniac. Đó là ảnh hưởng của gốc phenyl (tương tự phenol). →Tính bazơ: CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2 • Tác dụng với axit tạo thành muối : Ví dụ: C6H5NH2 + HCl → [C6H5NH3]+Cl− anilin phenylamoni clorua CH3NHCH3 + HCl → (CH3)2NH2+Cl• Tác dụng với muối của kim loại có bazo không tan: Ví dụ: 3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe (OH)3 ↓ + 3CH3NH3Cl • Tác dụng với dung dịch Brom của anilin :NH2

+ 3Br2

H2O

Br

NH2

Br + 3HBr

Br (2,4,6-tribromanilin)

Nhận biết anilin - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: GV lưu ý HS sở dĩ các amin no như metylamin, etyl amin có tính bazo mạnh hơn ammoniac là do các gốc ankyl no có khả năng đẩy e làm cho mật độ e phía N tăng lên nên đẽ dàng nhận H+nên tính bazo tăng, ngược lại các gốc không no như C6H5- hút e làm cho mật độ e phía N giảm nên khả ngăng nhận H+ giảm, tính bazo giảm. Trong phần phản ứng của aniline với dung dịch brom, GV lưu ý HS viết tuong tự phenol - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. C. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất hóa học của amin. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. b) Phương thức tổ chức HĐ: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định 52


hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập . - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. D.Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: 1/ Hãy tìm ra một phương pháp hóa học hợp lý để giải quyết vấn đề sau: Khử mùi tanh của cá sau khi mổ để nấu, biết rằng mùi tanh của cá đặc biệt là cá mè là do hỗn hợp của một số amin(nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác gây nên 2/ Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết các tác hại của nicotin có trong thuốc lá, thuốc lào đối vơi sức khỏe con người. b) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp...) Ở những nơi khó khăn, không có internet hoặc tài liệu tham khảo, GV có thể sưu tầm sẵn tài liệu và để ở thư viện nhà trường/góc học tập của lớp và hướng dẫn HS đọc. Như vậy, vừa giúp HS có tài liệu tham khảo, vừa góp phần tạo văn hóa đọc trong nhà trường. c) Sản phẩn HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS d) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS. * Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực (Phiếu học tập số 2) 1. Trong các amin sau: (1) CH3-CH-NH2 CH3

(2) (3)

H2N-CH2-CH2-NH2 CH3-CH2-CH2-NH-CH3

Amin bậc 1 là A. (1), (2). B. (1), (3). C. (2), (3). D. (1), (2), (3). 2. Cho anilin tác dụng với các chất sau: dd Br2, dd HCl, dd NaOH. Số phản ứng xảy ra là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. 3. Dãy gồm các dung dịch đều làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là : A. anilin, metyl amin, amoniac B. amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit C. anilin, aminiac, natri hidroxit D. metyl amin , amoniac, natri hidroxit . Câu 4:Nhận định nào sau đây ko đúng ? A. các amin đều có khả năng nhận proton. B. Tính bazo của các amin đều mạnh hơn NH3. C. Metyl amin có tính bazo mạnh hơn anilin D. CTTQ của amino , mạnh hở là : CnH2n+2+kNk Câu 5: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–NH2? A. Metyletylamin. B. Etylmetylamin. C. Isopropanamin. D. Isopropylamin 53


Câu 6: Cho các chất sau: (1) NH3 ; (2) CH3NH2; (3) (CH3)2NH ; (4) C6H5NH2 ; (5) (C6H5)2NH . Thứ tự tăng dần tính bazo của các chất trên là : A. (4) < (5) < (1) < (2) < (3) B. (1) < (4) < (5) < (2) < (3) C. (5) < (4) < (1) < (2) < (3) D. (1) < (5) < (2) < (3) < (4) Câu 7:Số đồng phân amin bậc I có công thức phân tử C3H9N là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3. Câu 8: Có 3 chất lỏng: benzen,anilin,stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là : A. dd phenolphtalein B. dd Br2 C. dd NaOH D. Quỳ tím

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN TIẾT 03 (15): AMINO AXIT Giới thiệu chung: Amino axit gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, đồng phân, danh pháp; đặc điểm cấu tạo; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức. - Biết được: Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, b. Kĩ năng - Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận. c. Trọng tâm - Đặc điểm cấu tạo phân tử của amino axit 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh a. Các phẩm chất. Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm, tiết kiệm, từ bi... b. Các năng lực chung. - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác c. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học - Vận dụng kiến thức vào thực tế. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên. Hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học. 2. Học sinh. Xem lại tính chất của axit cacb oxylic và amin. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Giới thiệu chung: Do HS đã được học về amin (tính bazo yếu), và axit cacboxylic ( là chất điện li yếu, có tính axit) nên GV cần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới. Hoạt động (HĐ) khởi động (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về các hợp chất có nhóm chức đã học sang bài amino axit. Tuy nhiên, amino axit là một 54


loại hợp chất tạp chức nên phần công thức chung, đồng phân, tên gọi, HS sẽ gặp khó khăn và phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức. + Thông qua các hợp chất amino axit mà HS được nghiên cứu trước trong phiếu học tập số 1, GV hướng dẫn HS suy ra khái niệm, công thức chung và đồng phân của amino axit (no, mạch hở có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl), danh pháp ( tên thay thế, tên hệ thống, tên thường, kí hiệu); A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. - Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, công thức chung và đồng phân của amino axit (no, mạch hở có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl), danh pháp ( tên thay thế ,tên hệ thống, tên thường, kí hiệu). b) Phương thức tổ chức HĐ: - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1. - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Vì là HĐ tạo tình huống/nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: +Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với sách giáo khoa, HS có thể nêu được khái niệm, quy tắc gọi tên amino axit . vì HS đã được học cách gọi tên axit cacboxylic từ lớp 11nên có thể nhận ra quy tắc gọi tên. +HS có thể gặp khó khăn khi phải tìm công thức chung và tìm đồng phân của amino axit loại no, mạch hở, có 1nhóm (NH2) và 1 nhóm (COOH). Tuy nhiên đây là HĐ trải nghiệm, kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Cho bảng tên gọi và công thức của các amino axit sau: Kí Tên Công thức amino axit Tên thay thế Tên bán hệ thống thường hiệu H2N-CH2-COOH Axit 2-aminoetanoic Axit aminoaxetic Glyxin Gly alanin Ala CH3-CH(NH2)-COOH Axit 2-aminopropanoic Axit α-ainopropionic CH3-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH Axit 2-amino-3Axit valin Val metylbutanoic α-aminoisovaleric H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH Axit Axit lysin Lys 2,6-điaminohexanoic α,ε-aminocaproic Axit Axit Glu HOOC-CH(NH2)-[CH2]2COOH Axit 2-aminopentan-1,5-đioic α-aminoglutaric glutamic NH2-CH2-CH2-COOH Axit 3-aminopropanoic Axit βaminopropinoic

Trả lời các câu hỏi sau: 1. a) Nêu khái niệm thế nào là amino axit, từ đó viết công thức phân tử của amino axit?. b) Trong các amino axit trên, chất nào là amino axit no, mạch hở có 1 nhóm (NH2) và 1 nhóm (COOH)? Viết công thức chung của loại amino axit đó? …………………………………………………………………………………...…………………………… ………………………………………………...........................................................…….………………… …………………………………………….............................................. 2. Loại amino axit ở ý 1b có những loại đồng phân amino axit nào ? lấy 1 ví dụ minh hoạ?

55


………………………………………………………………………………….…………………………… …………………………………………………….………………………………………………………… ………… 3. Theo em, quy tắc gọi tên thay thế của amino axit là gì? ……………………………………………………………………………….……………………………… ………………………………………………….…………………………………………………………… …………........................................................................................................................................................... .......................... 4. Theo em, quy tắc gọi tên bán hệ thống của amino axit là gì ? ………………………………………………………………………………….……………………………………… …… ………………………………………………………………………………………………………………………… ……..

c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1. - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí (ví dụ, nếu HS gặp khó khăn về việc nêu quy tắc gọi tên của amino axit thì GV có thể hướng dẫn HS lien hệ quy tắc gọi tên axit cacboxylic, nhóm NH2 coi là một nhóm thế và gọi giống như một nhánh. + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, công thức chung, đồng phân, danh pháp của amino axit. a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được Khái niệm, công thức chung từ đó tìm công thức tổng quát của amino axit no, mạch hở có 1 nhóm (NH2) và 1 nhóm (COOH). - Nêu được quy tắc gọi tên amino axit theo danh pháp thay thế và tên hệ thống. HS biết được tên thường và kí hiệu của một số amino axit. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1 - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về tìm công thức chung của amino axit, khi đó GV nên lưu ý HS là:cứ 1 nhóm chức thay thế cho một nguyên tử H. + Trong việc viết đồng phân amino axit viết đồng phân mạch cacbon rồi di chuyển vị trí nhóm (NH2) trong mạch ta thu được thêm đồng phân vị trí nhóm (NH2). c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: * Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 . 1. Khái niệm: a) Khái niệm chung về amino axit (SGK) b) Công thức chung: CxHy(NH2)a(COOH)b; Trong đó x,y,a,b nguyên và ≥ 1. hay : R(NH2)a(COOH)b ;Trong đó a,b ≥ 1, nguyên, R là gốc hidrocacbon. • CTPT của amino axit no, mạch hở có 1 nhóm (NH2) và 1 nhóm (COOH) là: H2N-CnH2n-COOH (n. ≥ 1) hay CnH2n+1NO2 (n≥ 2) 2. đồng phân amino axit của CnH2n+1NO2 (n≥ 2) 56


a/Đồng phân - Đồng phân về mạch cacbon với mạch chính là mạch axit cacboxylic giống như cách viết đồng phân axit cacboxylic ở lớp 11. - Đồng phân về vị trí nhóm chức NH2: b/ Ví dụ minh hoạ: Tìm đồng phân amino axit của C3H7O2N? CH3CH(NH2)COOH và H2NCH2CH2COOH. Vậy C3H7O2N có 2 đồng phân amino axit, đồng phân về vị trí nhóm chức, không có đồng phân mạch cacbon. 3. Danh pháp: a/ Gọi tên theo tên thay thế: axit + vị trí + amino + tên axit cacboxylic tương ứng. Ví dụ: H2N–CH2–COOH: axit aminoetanoic . CH3CH(NH2)COOH: axit 2- aminopropanoic H2NCH2CH2COOH: axit 3- aminopropanoic HOOC–[CH2]2–CH(NH2)–COOH: axit 2-aminopentanđioic b/ Tên bán hệ thống: axit + vị trí chữ cái Hi Lạp (α, β, γ, δ, ε, ω) + amino + tên thường của axit cacboxylic tương ứng. Ví dụ: CH3–CH(NH2)–COOH : axit α-aminopropionic H2N–[CH2]2–COOH : axit β-aminopropionic H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH: Axit α,ε-aminocaproic Chú ý: Trong danh pháp thay thế, GV lưu ý HS cách chọn mạch cacbon chính và cách đánh số nguyên tử C ở mạch chính, bắt đầu từ C của nhóm COOH. GV lưu ý HS về tên thường và kí hiệu tên thường của 5 (α amino axit) thường gặp trong bảng phiếu học tập số 1. *Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về khái niệm ,đồng phân, cách gọi tên amino axit; viết được công thức chung của amino axit và công thức chung của amino axit no, mạch hở có 1 nhóm chức amino và 1 nhóm cacboxyl. Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của amino axit a) Mục tiêu hoạt động: HS hiểu được amino axit có cấu tạo ion lưỡng cực do sự tương tác của nhóm (NH2) và nhóm (COOH) b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu tạo của amino axit. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về đặc điểm cấu tạo của amino axit. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Nêu được đặc điểm cấu tạo của amino axit Vì nhóm COOH có tính axit, nhóm NH2 có tính bazơ nên ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử:

- Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. 57


+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về đặc điểm cấu tạo của phân tử amino axit. C.Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học của amino axit. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. Nội dung: Phiếu học tập số 2. Câu 1: Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử A. chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino. B. chỉ chứa nhóm amino. C. chỉ chứa nhóm cacboxyl. D. chỉ chứa nitơ hoặc cacbon. Câu 2: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N? A. 3 chất. B. 4 chất. C. 5 chất. D. 6 chất. Câu 3: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ? A. Axit 2-aminopropanoiC. B. Axit α-aminopropioniC. C. Anilin. D. Alanin. Câu 4: Dung dịch của chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím : A. Glixin (CH2NH2-COOH) B. Lizin (H2NCH2-[CH2]3CH(NH2)-COOH) C. Axit glutamic (HOOCCH2CHNH2COOH) D. Natriphenolat (C6H5ONa) Câu 5: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là A. CH3COOH. B. H2NCH2COOH. C. CH3CHO. D. CH3NH2. D.Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp. b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: 1/ Hãy cho biết CxHyO2N có thể có những loại đồng phân mạch hở nào? 2/ Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết vai trò của amino axit với đời sống con người . b) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo internet, thư viện,

58


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN TIẾT 04 (16): AMINO AXIT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nêu được: + Các tính chất hóa học đặc trưng của amino axit : Tính axit- bazo (do có nhóm chức NH2, COOH). Tính chất của nhóm COOH ( phản ứng este hoá). Tính chất riêng của hợp chất ( phản ứng trùng ngưng). 2. Kĩ năng: - Dự đoán được tính chất hoá học của amino axit . - Quan sát thí nghiệm và cấu tạo rút ra được nhận xét về tính chất. Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học. - Tính khối lượng hoặc xác định CTPT, CTCT của amino axit trong phản ứng. 3. Thái độ: - Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học. - Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất amino axit trong đời sống và sản xuất, cùng với hiểu biết về cấu tạo, tính chất hoá học của các hợp chất amino axit. 4. Năng lực: - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lựcgiao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực thực hành hoá học; - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; - Năng lực tính toán hóa học; II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt, kẹp thí nghiệm. - Hoá chất : Gly, quỳ tím, Glu, Lys ( nếu có) hoặc dùng thí nghiệm qua video. 59


- Hình vẽ tranh ảnh liên quan đến bài học. Máy chiếu. 2. Học sinh - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: axit cacboxylic (lớp 11), amin ( tiết trước). - Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước) - SGK, vở ghi bài, giấy nháp... - Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhà trường). III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động + Thông qua nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của phân tử amino axit: HS rút ra tính chất hóa học đặc trưng của amino axit. B.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được tính chất hoá học của amino axit từ nghiên cứu đặc điểm cấu tạo. - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học. b) Phương thức tổ chức HĐ: Tìm hiểu tính chất hóa học (33 phút): - HĐ nhóm: Từ đặc điểm cấu tạo của amino axit, kết hợp với các kiến thức đã học ở bài axit cacboxylic (lớp 11) và bài amin tiết trước, GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của các amino axit . - Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số nhóm báo cáo kết quả dự đoán tính chất hóa học của amino axit, các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã dự đoán của amino axit như : một số amino axit với quỳ tím. Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích. Từ đó nêu các tính chất hóa học chung của amino axit. Các nhóm khác góp ý, bổ xung. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóa học của amino axit. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: + Từ cấu tạo phân tử ra được các tính chất hóa học chung của amino axit : 1. Tính chất axit-bazơ của dung dịch amino axit - Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau (các TN HS có thể làm: tác dụng với chất chỉ thị; TT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng Giải thích, viết PTHH (nếu có) 1 Tính axit- bazơ Nhúng quỳ tím Trong ống nghiệm -Phân tử glyxin có một của amino axit vào các dung dịch (1) màu quỳ tím nhóm COOH và m ột glyxin (ống không đổi. Trong nhóm NH2 nên dung dịch gần nghiệm 1) vào ống nghiệm (2) quỳ như trung tính. dung dịch axit tím chuyển thành -Phân tử axit glutamic có hai glutamic (ống màu hồng. Trong hóm COOH và m ột nghiệm 2) và vào ống nghiệm (3) quỳ nhóm NH2 nên dung dịch có dung dịch lysin tím chuyển thành môi trường axit. (ống nghiệm 3) màu xanh. -Phân tử lysin có hai nhóm NH2 và m ột nhóm COOH nên dung dịch có môi trường bazơ.

Tác dụng lên thuốc thử màu: (H2N)a – R – (COOH)b. Khi: 60


- a = b thì amino axit trung tính, quỳ tím không đổi màu - a > b thì amino axit có tính bazơ, quỳ tím hóa xanh - a < b thì amino axit có tính axit, quỳ tím hóa đỏ - Amino axit phản ứng với axit vô cơ mạnh cho muối, thí dụ: H2N−CH2−COOH COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH + hoặc: H3N –CH2–COO– + HCl → ClH3N–CH2–COOH - Amino axit phản ứng với bazơ mạnh cho muối và nước, thí dụ: H2N−CH2−COOH COOH + NaOH → H2N−CH2−COONa + H2O hoặc: H3N+–CH2–COO– + NaOH → H2N–CH2–COONa + H2O Như vậy, amino axit có tính chất lưỡ ỡng tính. 2. Phản ứng ng este hóa nhóm COOH 3. Phản ứng trùng ngưng ành polime thuộc loại - Do có nhóm NH2 và COOH nên amino axit tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành poliamit. - Trong phản ứng này, OH của nhóm COOH ở phân tử axit này kết hợp với H của nhóm NH2 ở phân tử axit kia tạo thành nước vàà sinh ra polime - Ví dụ:

- Dự kiến một số khó khăn, vướng ng m mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể không nêu được phản ứng trùng ngưng. GV hỗ trợ HS kết hợp với nghiên cứu SGK. - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. Hoạt động 2: Ứng dụng. a) Mục tiêu hoạt động: - HS nêu được ứng dụng của amino axit. b) Phương thức tổ chức HĐ: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS hoàn thiện nội dung. - GV có thể cho HS xem một số tư liệu về ứng dụng của amino axit bằng powerpoint. Hoặc tranh ảnh. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời đượ ợc câu hỏi ứng dụng của amino axit. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về câu hỏi GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận bổ xung cho hoàn chỉnh. C. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu hoạt động: - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. 61


Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. Nội dung: Phiếu học tập số 2.

Câu 1: Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là A. CH3COOH. B. H2NCH2COOH. C. CH3CHO. D. CH3NH2. Câu 2: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là A. C2H5OH. B. CH2 = CHCOOH. C. H2NCH2COOH. D. CH3COOH. Câu 3: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH (phenol). Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 4: Để phân biệt 3 dung dịch H2NCH2COOH, CH3COOH và C2H5NH2 chỉ cần dùng một thuốc thử là A. dung dịch NaOH. B. dung dịch HCl. C. natri kim loại. D. quỳ tím. Câu 5. Cho 5 gam amino axit X chứa 1 nhóm chức -NH2 tác dụng hết với 150 ml dd HCl 0,5M thu được m gam muối. Giá trị của m A. 7,737 g B. 7,5737 g C. 7,7375 g D. 7,735 g b) Phương thức tổ chức HĐ: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. D.Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: Bài tập phát huy năng lực b) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo c) Sản phẩn HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS d) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: GV có thể cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, GV cần kịp thời động viên, khích lệ HS. IV. Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực Câu 1: Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin? A. H2N-CH2-COOH B. CH3–CH(NH2)–COOH C. HOOC-CH2CH(NH2)COOH D. H2N–CH2-CH2–COOH Câu 2: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2? A. NaCl. B. HCl. C. CH3OH. D. NaOH. Câu 3: Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là A. C6H5NH2. B. C2H5OH. C. H2NCH2COOH. D. CH3NH2. Câu 4: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là 62


A. C2H6. B. H2N-CH2-COOH. C. CH3COOH. D. C2H5OH. Câu 5. Phản ứng giữa alanin với axit HCl tạo ra chất nào sau đây? A. HOOC-CH(CH3)NH3Cl B. H3C-CH(NH2)-COCl C. H2N-CH(CH3)-COCl D. HOOC-CH(CH2Cl)NH2 Câu 6: C4H9O2N có mấy đồng phân amino axit có nhóm amino ở vị trí α? A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 7. Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit? A. CH3CONH2 B. HOOC CH(NH2)CH2COOH C. CH3CH(NH2)COOH D. CH3CH(NH2)CH(NH2)COOH Câu 8. Cho quỳ tím vào 2 dung dịch sau: (X) H2N-CH2-COOH; (Y) HOOC-CH(NH2)-CH2-COOH. Hiện tượng xảy ra? A. X, Y làm quỳ hóa đỏ B. X không làm quỳ đổi màu, Y làm quỳ hóa đỏ C. X làm quỳ chuyển xanh, Y hóa đỏ D. X và Y không đổi màu quỳ tím

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN TIẾT 05 (17): LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINO AXIT I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - So sánh, củng cố kiến thức về cấu tạo cũng như tính chất của amin, amino axit và protein. b. Kĩ năng: - Làm bảng tổng kết về các hợp chất quan trọng trong chương. - Viết các PTHH của phản ứng dưới dạng tổng quát cho các hợp chất amin, amino axit. - Giải các bài tập hoá học phần amin, amino axit và protein. c. Trọng tâm: Kiến thức về cấu tạo cũng như tính chất của amin, amino axit và protein. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh a. Các phẩm chất. Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm. b. Các năng lực chung. - Năng lực tự học. Năng lực hợp tác c. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tính toán. Vận dụng kiến thức vào thực tế. II- CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: yêu cầu HS về nhà ôn tập chương. Làm bảng tổng kết theo mẫu sau: Amin bậc 1 Amino axit Protein CT chung

RNH2

C6H5NH2

RCH(NH2)COOH

NH -CH- C Ri

O

n

Tính chất hoá học + HCl 63


+ NaOH + R’OH/ HCl khí + dung dịchBr2 + Trùng ngưng + Pư buire + Cu(OH)2 2.Học sinh: Làm đề cương. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động Tìm hiểu kiến thức cần nhớ Mục tiêu: So sánh, củng cố kiến thức về cấu tạo cũng như tính chất của amin, amino axit và protein Hình thức hoạt động GV cho HS các nhóm báo cáo kq phần chuẩn bị bài ở nhà GV chốt kiến thức HS các nhóm báo cáo kq phần chuẩn bị bài ở nhà HS báo cáo → lớp nhận xét bổ sung Sản phẩm hoạt động: - Nội dung bảng CH3NH2 H2N-CH2-COOH CH3COONa a. Quỳ tím Xanh (1) (nhận ra glyxin) Xanh (2) Dd HCl khói trắng − (1) CH NH + H O CH NH + + OH3

2

-

2

(2) CH3COO + H2O

b.

3

3

-

CH3COOH + OH CH3 CH COOH C6H5NH2 NH2

CH2 CH CH2 OH OH OH

CH3CHO

Cu(OH)2, lắc nhẹ, t0 − − Dd trong suốt màu xanh lam (1) ↓ đỏ gạch (2) Dung dịch Br2 ↓ trắng (3) − (1): 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O t0 (2): CH3CHO + 2Cu(OH)2  → CH3COOH + Cu2O + 2H2O (3): C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3(NH2) + 3HBr B.Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Phân loại bài tập chỉ ra các các giải các dạng bài tập của amin, amino axit và protein Hình thức hoạt động GV cho HS ghiên cứu các bài tập đề xuất phương án giải GV nhận xét bổ sung chi tiết các các giải cho mỗi dạng bài tập GV nhận xét kết quả. GV ?: tirozin thuộc loại hợp chất gì ? GV dẫn dắt HS giải quyết bài toán. GV thoe dõi giúp đỡ các nhóm yếu HS ghiên cứu các bài tập đề xuất phương án giải Sản phẩm hoạt động HS 1 chọn đáp án phù hợp. HS 2 nhận xét về đáp án HS 1 chọn. HS vận dụng các kiến thức đã học về amino axit để hoàn thành PTHH của phản ứng. HS dựa trên tính chất hoá học đặc trưng của các chất để giải quyết bài tập. HS tự giải quyết dưới sự hướng dẫn của GV. Bài 1: Dung dịch nào dưới đây làm quỳ tím hoá xanh ? A. CH3CH2CH2NH2 B. H2N−CH2−COOH C. C6H5NH2 D. H2NCH(COOH)CH2CH2COOH Bài 2: C2H5NH2 tan trong nước không phản ứng với chất nào trong số các chất sau ? A. HCl B. H2SO4 C. NaOH D. Quỳ tím 64


Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn a mol aminoaxit A thu được 2a mol CO2 và a/2 mol N2 . CTCT A là : A. H2NCH2COOH B. H2N[CH2]2COOH Câu 4. Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là A. 43,00 gam. B. 44,00 gam. C. 11,05 gam. D. 11,15 gam. Câu 5. Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là A. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 7,9 gam. D. 9,7 gam. Câu 6. Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là A. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 8,9 gam. D. 7,5 gam. D. Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trên. Giải đáp khó khăn thắc mắc của học sinh.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN Tiết 06 (18).

PEPTIT

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức. Biết được: - Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của peptit (phản ứng thuỷ phân) b. Kĩ năng - Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của peptit. c. Trọng tâm - Đặc điểm cấu tạo phân tử của peptit - Tính chất hóa học của peptit phản ứng thủy phân; phản ứng màu biure. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh a. Các phẩm chất. Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm. b. Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. c. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học - Vận dụng kiến thức vào thực tế. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên. Hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học. 65


2. Học sinh. IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC *Giới thiệu chung GV cho HS quan sát số hình ảnh sau và dựa vào kiến thức sinh học và những hiểu biết của mình hãy cho biết thánh phần chính của nó là chất gì. - Tơ tằm, lông cừu, tóc, móng.. động vật. A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. Nội dung HĐ: Khái niệm và phân loại, danh pháp của peptit b) Phương thức tổ chức HĐ: GV giao nhiệm vụ học tập cho HS từ tiết trước để về nhà chuẩn bị: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Cho các péptít sau NH2CH2CO-NHCH(CH3)COOH ; NH2CH2CO-NHCH2CO-NH-CH(CH3 )COOH NH2CH(R')CO-NHCH(R")CO-…-NH-CH(R'")COOH Trả lời các câu hỏi sau 1 Nêu định nghĩa peptit, liên kết peptit ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ................... 2 Phân loại péptit ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... 3 Nêu đặc điểm cấu tạo của peptit, tên gọi của peptit ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... - GV tổ chức cho HS thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 1. - Sau đó GV cho HS phát biểu ý kiến, HS khác góp ý, bổ sung. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Dựa vào các kiến thức HS đã học ở chương trình Sinh học 10, HS có thể nêu được định nghĩa peptit và liên kết peptit nhưng không phân loại được peptit và không nêu được đặc điểm cấu tạo cũng như đòng phân danh pháp. Tuy nhiên đ ây là HĐ trải nghiệm, k ết nối ki ến th ức gi ữa “cái đ ã biết” và “cái chưa bi ết” nên không nh ất thi ết HS ph ải trả l ời đ úng đượ c tất cả các câu h ỏi, mu ốn trả l ời đúng đượ c t ất cả các câu hỏ i HS ph ải tìm hi ểu ti ếp ki ến th ức ở HĐ hình thành ki ến th ức. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung phiếu học tập. - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua câu trả lời của HS và ý kiến bổ sung của HS khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp peptit a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp của peptit - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Phương thức tổ chức hoạt động (HĐ) - Gv cho HS hoạt động cá nhân : Nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1 - HS HĐ theo nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau. 66


- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình GV cho bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn khi xác định liên kết peptit khi đó Gv nên lưu ý với HS phân biệt liên kết peptit với các liên kết CO-NH khác + HS có thể gặp khó khăn khi viết đồng phân peptit khi đó Gv nên lưu ý với HS vì peptit hình thành từ một số gốc ∝-amino axit liên kết theo một trật tự nghiêm ngặt nên có đồng phân khác nhau về trật tự gốc ∝-amino axit. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu h ọ c t ập s ố 1. I. Khái niệm và phân loại 1. Khái niệm * Liên kết peptit: Lk của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị ∝-amino axit. * Peptit: là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc ∝-amino axit lk với nhau bằng các liên kết pp 2. Phân loại * Oligopeptit: pp có từ 2 đến 10 gốc ∝-amino axit * Polipeptit: pp có từ 11 đến 50 gốc ∝-amino axit II. Cấu tạo, đồng phân, danh pháp 1. Cấu tạo Phân tử pp hợp thành từ các gốc ∝-amino axit nối với nhau bởi lk pp theo một trật tự nhất định: ∝-amino axit đầu N còn nhóm NH2, ∝-amino axit đầu C còn nhóm COOH CT chung: NH2CH(R')CO-NHCH(R")CO-…-NH-CH(R'")COOH 2. Đồng phân, danh pháp a. Đồng phân PP có đồng phân khác nhau về trật tự gốc ∝-amino axit. PP có n gốc ∝-amino axit có n! đồng phân. b. Danh pháp - Ghép các tên gốc axyl của ∝-amino axit, bắt đàu từ N rồi kết thúc bằng tên của ∝-amino axit đầu C giữ nguyên - Ghép các tên viết tắt của ∝-amino axit (tên thường) Gly-Ala-Val - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của cặp và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về khái niệm, phân loại, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp của peptit Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của peptit a) Mục tiêu của hoạt động : - Nêu được một số tính chất vật lí của peptit và tính chất hóa học của peptit - rèn luyện năng lực hợp tác, năng lực thực hành thí nghiệm b) Phương thức tổ chức hoạt động Tìm hiểu tính chất vật lí (5 phút) - HĐ cá nhân : Hs nghiên cứu SGK trả lời các câu hỏi sau : hãy nêu trạng thái , nhiệt đọ nóng chảy và độ tan của peptit - HĐ chung cả lớp : GV mời một số HS báo cáo, HS khác báo cáo bổ xung Tìm hiểu tính chất hóa học của peptit (20 phút) - HĐ nhóm : + GV cho HS thực hành thí nghiệm điều chế Cu(OH)2 sau đó nhỏ peptit vào và quan sát hiện tượng 67


+ Từ cấu tạo của peptit hãy dự doán tính chất hóa học - HĐ chung của cả lớp : Gv yêu cầu một số nhóm trình bày các nội dung trên, các nhóm khác góp ý , bổ xung, GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: + HS nêu được tính chất vật lí, tính chất hóa học của peptit, Tính chất 1. Tính chất vật lí thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước. 2. Tính chất hóa học phản ứng đặc trưng là phản ứng thủy phân và phản ứng màu biure a. Phản ứng màu biure ା஼௨(ைு)మ

dd peptitሱۛ​ۛ​ۛ​ۛ​ۛ​ۛሮ dd tím (phức đồng) đipeptit không có pư màu biure b. Phản ứng thủy phân Pt thủy phân trong môi trường ax hoặc kiềm khi đun nóng + HS nêu được cách tiến hành , và kết quả thí nghiệm của phản ứng màu biure - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện những thao tác khó , những vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo của cặp và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, và qua phần thực hành thí nghiệm GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về tính chất của peptit

C. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm- phân loại, đặc điểm cấu tạo; tính chất vật lí, tính chất hóa học, của peptit và protein. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2 . b) Phương thức tổ chức HĐ: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1. Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit? A.H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH B. H2NCH2CONHCH(CH3)COOH C.H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH D.H2NCH2CH2CONHCH2COOH Câu 2.Tripeptit là hợp chất mà: A.mỗi phân tử có ba liên kết peptit B.Có liên kết peptit mà phân tử có ba amino axit giống nhau. C.Có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α- amino axit khác nhau D. Có liên kết peptit mà phân tử có ba gốc α- amino axit. Câu 3.Số peptit tối đa tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là: 68


A.2 B.3 C.4 D.1 Câu 4: Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau? A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 5 Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là A. dung dịch NaOH. B. dung dịch NaCl. C. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. D. dung dịch HCl. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 6. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. D.Hoạt động tìm tòi mở rộng Yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập số 2

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN Tiết 07 (19). PROTEIN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức. Biết được: - Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ; phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với Cu(OH)2). Vai trò của protein đối với sự sống b. Kĩ năng - Viết các PTHH minh họa tính chất hóa học của protein. - Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác. c. Trọng tâm - Đặc điểm cấu tạo phân tử của protein - Tính chất hóa học của protein: phản ứng thủy phân; phản ứng màu biure. 69


2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh a. Các phẩm chất. Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm, yêu gia đình, yêu cuộc sống. b. Các năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tính toán. c. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học - Vận dụng kiến thức vào thực tế. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Dụng cụ: ống nghiệm, ống nhỏ giọt. - Hóa chất: dd CuSO4 2%, dd NaOH 30%, dd HNO3 đặc, lòng trắng trứng. - Các tranh ảnh, hình vẽ phóng to liên quan đến bài học. 2. Học sinh - Đọc trước bài, chuẩn bị các kiến thúc liên quan III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động Tạo hứng thú học tập cho hs. Câu chuyện “Gà đồng 4 chân” B.Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm , phân loại , cấu tạo của protein a) Mục tiêu của hoạt động : - Nêu được định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo của protein - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Phương thức tổ chức hoạt động - GV cho HS hoạt động cá nhân tự nghiên cứu SGK trong vòng 3 phút sau đó chó HĐ cặp đôi thảo luận các vấn đề sau : + Nêu đượ c định nghĩa protein + Phân loại của protein + cấu tạo của protein - HĐ chung của cả lớp : Gv yêu cầu một số nhóm trình bày các nội dung trên, các nhóm khác góp ý , bổ xung, GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm : Báo cáo của các nhóm về định nghĩa, phân loại , đặc điểm cấu tạo của protein - Đánh giá kết quả HĐ : + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát HS để phát hiện ra những vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo của cặp và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, và qua phần thực hành thí nghiệm GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về định nghĩa, phân loại, đặc điểm cấu tạo của protein Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của protein và vai trò của protein với sự sống a) Mục tiêu của hoạt động : - Nêu được tính chất vật lí và tính chất hóa học của protein - Nêu được vai trò của protein với sự sống - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực thực hành thí nghiệm. b) Phương thức tổ chức hoạt động Tìm hiểu về tính chất vật lí - HĐ cá nhân :+ Gv đưa ra những hình ảnh về protein sau đó cho HS hoạt động cá nhân để trả lời các câu hỏi sau : Nêu trạng thái , tính tan + GV cho HS làm thí nghiệm về sự đông tụ protein với lòng trắng trứng - HĐ chung của cả lớp : GV mời một số HS báo cáo , các HS khác góp ý , bổ xung Tìm hiếu về tính chất hóa học của protein 70


- HĐ nhóm nhỏ : Từ đặc điểm cấu tạo của protein kết hợp với phần peptit, Gv yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học của protein - HĐ chung của cả lớp : Gv yêu cầu một số nhóm trình bày các nội dung trên, các nhóm khác góp ý , bổ xung, GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về tính chất của protein - GV yêu cầu HS về nhà nghiên cứu SGK cho biết vai trò của protein với sự sống(HS ghi vai trò vào vở hôm sau kiểm tra) c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm : báo cáo của HS về tính chất vật lí (trạng thái, tính tan, sự đông tụ), tính chất hóa học của protein - Đánh giá kết quả HĐ : + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát HS để phát hiện ra những vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo của cặp và sự góp ý, bổ sung của các HS khác, và qua phần thực hành thí nghiệm GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về tính chất vật lí , tính chất hóa học của protein C. Hoạt động luyện tập a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm- phân loại, đặc điểm cấu tạo; tính chất vật lí, tính chất hóa học protein. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập phát triển năng lực . b) Phương thức tổ chức HĐ: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 6. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: c) Phương thức tổ chức HĐ: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo d) Sản phẩm HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: Câu 1: Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu A. đỏ. B. đen. C. tím. D. vàng. Câu 2 Peptit bị thủy phân hoàn toàn nhờ xúc tác axit tạo thành các A. ancol. B. anđehit. C. amin. D. α–amino axit. Câu 3.Phát biểu nào sau đây đúng ? A.Phân tử đipeptit có hai liên kết peptit B. Phân tử tripeptit có ba liên kết peptit. C.trong phân tử peptit mạch hở, số liên kết peptit bao giờ cũng bằng số gốc α- amino axit D. Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α- amino axit, só liên kết peptit bằng n-1. Câu 4 Phát biểu nào sau đây là sai? A. Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng. 71


B. Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím. C. Anilin tác dụng với nước Brom tạo thành kết tủa trắng. D. Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím Câu 5: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin? A. 6. B. 9. C. 4. D. 3.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN Tiết 08 (20). LUYỆN TẬP CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA AMIN, AMINO AXIT VÀ PROTEIN I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - So sánh, củng cố kiến thức về cấu tạo cũng như tính chất của amin, amino axit và protein. b. Kĩ năng: - Làm bảng tổng kết về các hợp chất quan trọng trong chương. - Viết các PTHH của phản ứng dưới dạng tổng quát cho các hợp chất amin, amino axit. - Giải các bài tập hoá học phần amin, amino axit và protein. c. Trọng tâm: Kiến thức về cấu tạo cũng như tính chất của amin, amino axit và protein. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh a. Các phẩm chất. Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm. b. Các năng lực chung. - Năng lực tự học. Năng lực hợp tác c. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tính toán. Vận dụng kiến thức vào thực tế. II- CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: yêu cầu HS về nhà ôn tập chương. Làm bảng tổng kết theo mẫu sau: Amin bậc 1 Amino axit Protein CT chung

RNH2

C6H5NH2

RCH(NH2)COOH

NH -CH- C Ri

O

n

Tính chất hoá học + HCl + NaOH + R’OH/ HCl khí + dung dịchBr2 + Trùng ngưng + Pư buire + Cu(OH)2 72


2.Học sinh: Làm đề cương. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động Tìm hiểu kiến thức cần nhớ Mục tiêu: So sánh, củng cố kiến thức về cấu tạo cũng như tính chất của amin, amino axit và protein Hình thức hoạt động GV cho HS các nhóm báo cáo kq phần chuẩn bị bài ở nhà GV chốt kiến thức HS các nhóm báo cáo kq phần chuẩn bị bài ở nhà HS báo cáo → lớp nhận xét bổ sung Sản phẩm hoạt động: - Nội dung bảng CH3NH2 H2N-CH2-COOH CH3COONa a. Quỳ tím Xanh (1) (nhận ra glyxin) Xanh (2) Dd HCl khói trắng − (1) CH NH + H O CH NH + + OH3

2

-

2

(2) CH3COO + H2O

b.

3

3

-

CH3COOH + OH CH3 CH COOH C6H5NH2 NH2

CH2 CH CH2 OH OH OH

CH3CHO

Cu(OH)2, lắc nhẹ, t0 − − Dd trong suốt màu xanh lam (1) ↓ đỏ gạch (2) Dung dịch Br2 ↓ trắng (3) − (1): 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O t0 (2): CH3CHO + 2Cu(OH)2  → CH3COOH + Cu2O + 2H2O (3): C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3(NH2) + 3HBr B.Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Phân loại bài tập chỉ ra các các giải các dạng bài tập của amin, amino axit và protein Hình thức hoạt động GV cho HS ghiên cứu các bài tập đề xuất phương án giải GV nhận xét bổ sung chi tiết các các giải cho mỗi dạng bài tập GV nhận xét kết quả. GV ?: tirozin thuộc loại hợp chất gì ? GV dẫn dắt HS giải quyết bài toán. GV thoe dõi giúp đỡ các nhóm yếu HS ghiên cứu các bài tập đề xuất phương án giải Sản phẩm hoạt động HS 1 chọn đáp án phù hợp. HS 2 nhận xét về đáp án HS 1 chọn. HS vận dụng các kiến thức đã học về amino axit để hoàn thành PTHH của phản ứng. HS dựa trên tính chất hoá học đặc trưng của các chất để giải quyết bài tập. HS tự giải quyết dưới sự hướng dẫn của GV. Bài 1: Dung dịch nào dưới đây làm quỳ tím hoá xanh ? A. CH3CH2CH2NH2 B. H2N−CH2−COOH C. C6H5NH2 D. H2NCH(COOH)CH2CH2COOH Bài 2: C2H5NH2 tan trong nước không phản ứng với chất nào trong số các chất sau ? A. HCl B. H2SO4 C. NaOH D. Quỳ tím Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn a mol aminoaxit A thu được 2a mol CO2 và a/2 mol N2 . CTCT A là : A. H2NCH2COOH B. H2N[CH2]2COOH Câu 4. Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là A. 43,00 gam. B. 44,00 gam. C. 11,05 gam. D. 11,15 gam. 73


Câu 5. Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là A. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 7,9 gam. D. 9,7 gam. Câu 6. Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là A. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 8,9 gam. D. 7,5 gam. D. Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trên. Giải đáp khó khăn thắc mắc của học sinh.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN Tiết 09 (21). LUYỆN TẬP CHỦ ĐỀ 1, 2, 3 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - So sánh, củng cố kiến thức về cấu tạo cũng như tính chất của amin, amino axit và protein. b. Kĩ năng: - Làm bảng tổng kết về các hợp chất quan trọng trong chương. - Viết các PTHH của phản ứng dưới dạng tổng quát cho các hợp chất amin, amino axit. - Giải các bài tập hoá học phần amin, amino axit và protein. c. Trọng tâm: Kiến thức về cấu tạo cũng như tính chất của amin, amino axit và protein. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh a. Các phẩm chất. Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm. b. Các năng lực chung. - Năng lực tự học. Năng lực hợp tác c. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tính toán. Vận dụng kiến thức vào thực tế. II- CHUẨN BỊ 1.Giáo viên: yêu cầu HS về nhà ôn tập chương. Làm bảng tổng kết theo mẫu sau: Amin bậc 1 Amino axit Protein CT chung

RNH2

C6H5NH2

RCH(NH2)COOH

NH -CH- C Ri

O

n

Tính chất hoá học + HCl + NaOH + R’OH/ HCl khí + dung dịchBr2 + Trùng ngưng + Pư buire + Cu(OH)2 74


2.Học sinh: Làm đề cương. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động Tìm hiểu kiến thức cần nhớ Mục tiêu: So sánh, củng cố kiến thức về cấu tạo cũng như tính chất của amin, amino axit và protein Hình thức hoạt động GV cho HS các nhóm báo cáo kq phần chuẩn bị bài ở nhà GV chốt kiến thức HS các nhóm báo cáo kq phần chuẩn bị bài ở nhà HS báo cáo → lớp nhận xét bổ sung Sản phẩm hoạt động: - Nội dung bảng CH3NH2 H2N-CH2-COOH CH3COONa a. Quỳ tím Xanh (1) (nhận ra glyxin) Xanh (2) Dd HCl khói trắng − (1) CH NH + H O CH NH + + OH3

2

-

2

(2) CH3COO + H2O

b.

3

3

-

CH3COOH + OH CH3 CH COOH C6H5NH2 NH2

CH2 CH CH2 OH OH OH

CH3CHO

Cu(OH)2, lắc nhẹ, t0 − − Dd trong suốt màu xanh lam (1) ↓ đỏ gạch (2) Dung dịch Br2 ↓ trắng (3) − (1): 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O t0 (2): CH3CHO + 2Cu(OH)2  → CH3COOH + Cu2O + 2H2O (3): C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3(NH2) + 3HBr B.Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Phân loại bài tập chỉ ra các các giải các dạng bài tập của amin, amino axit và protein Hình thức hoạt động GV cho HS ghiên cứu các bài tập đề xuất phương án giải GV nhận xét bổ sung chi tiết các các giải cho mỗi dạng bài tập GV nhận xét kết quả. GV ?: tirozin thuộc loại hợp chất gì ? GV dẫn dắt HS giải quyết bài toán. GV thoe dõi giúp đỡ các nhóm yếu HS ghiên cứu các bài tập đề xuất phương án giải Sản phẩm hoạt động HS 1 chọn đáp án phù hợp. HS 2 nhận xét về đáp án HS 1 chọn. HS vận dụng các kiến thức đã học về amino axit để hoàn thành PTHH của phản ứng. HS dựa trên tính chất hoá học đặc trưng của các chất để giải quyết bài tập. HS tự giải quyết dưới sự hướng dẫn của GV. Bài 1: Dung dịch nào dưới đây làm quỳ tím hoá xanh ? A. CH3CH2CH2NH2 B. H2N−CH2−COOH C. C6H5NH2 D. H2NCH(COOH)CH2CH2COOH Bài 2: C2H5NH2 tan trong nước không phản ứng với chất nào trong số các chất sau ? A. HCl B. H2SO4 C. NaOH D. Quỳ tím Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn a mol aminoaxit A thu được 2a mol CO2 và a/2 mol N2 . CTCT A là : A. H2NCH2COOH B. H2N[CH2]2COOH Câu 4. Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là A. 43,00 gam. B. 44,00 gam. C. 11,05 gam. D. 11,15 gam. 75


Câu 5. Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H2N-CH2-COOH) phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là A. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 7,9 gam. D. 9,7 gam. Câu 6. Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là A. 9,9 gam. B. 9,8 gam. C. 8,9 gam. D. 7,5 gam. D. Hoạt động vận dụng tìm tòi mở rộng Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trên. Giải đáp khó khăn thắc mắc của học sinh.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN Tiết 10 (22). KIỂM TRA GIỮA KÌ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: - Kiểm tra, đánh giá Hs sau khi học kiến thức về amin, aminoaxit, protein và peptit. Các loại vật liệu polime và phương pháp điều chế. b. Kĩ năng - Giải các dạng bài tập về amin, - Viết PTHH minh họa tính chất aminoaxit. - Phân biệt petit(protein) bằng phản ứng hóa học. c. Trọng tâm: - Tính chất hóa học của amin, aminoaxit, phương pháp điều chế polime.. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chât: - Rèn cho Hs tính trung thực, nghiêm túc trong thi cử, có trách nhiệm với bản thân. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: III. ĐỀ KIỂM TRA: IV. CHUẨN BỊ 1. GV: Photo đề kiểm tra. 2. HS: Ôn tập theo kiến thức và các dạng bài tập đã học. V. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan 80%, tự luận 20%. 76


VI. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra: - GV phát đề kiểm tra. - Theo dõi quá trình làm bài của HS. 3. Thu bài khi hết giờ, nhận xét buổi kiểm tra.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giới thiệu chung về polime: Bài đại cương polime gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; đặc điểm cấu trúc; tính chất vất lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế. Bài soạn được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. TIẾT 01 (23) : ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng: a. Kiến thức Biết được: - Polime: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí( trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, cơ tính, tính chất hoá học (cắt mạch, giữ nguyên mạch, tăng mạch) ứng dụng, một số phương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, trùng ngưng). b. Kỹ năng - Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại. - Viết được các PTHH tổng hợp một số polime thông dụng. - Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh a. Các phẩm chất - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần học tập: Có thói quen tự lập trong học tập, trong cuộc sống; chủ động học tập. Biết tự khẳng định bản thân trước người khác; tham gia giúp đỡ và vận động người khác giúp đỡ những người còn thiếu tự tin. - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên b. Các năng lực chung - Năng lực hợp tác: làm việc nhóm, tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác; tổng kết kết quả đạt được; c. Các năng lực chuyên biệt 77


- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học; Viết và biểu diễn đúng CT hóa học của các hợp chất. - Năng lực thực hành hóa học: + Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn; + Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận. + Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học; Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học; Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã phát hiện; Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề; Đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn nhất. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Dụng cụ thí nghiệm: kẹp sắt ,đèn cồn,ống nghiệm, kẹp ống nghiệm ,mẫu P.E, PVC, Cao su - Hóa chất: Nước cất, xăng 2. Học sinh - Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan:Bài polime (lớp 9),bài anken(lớp 11 -phần phản ứng trùng hợp),bài amino axit ( lớp 12-phần phản ứng trùng ngưng) - Hoàn thành bài tập nhóm: Tìm hiểu, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến ứng dụng của polime (GV giao ở cuối buổi học trước) III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Giới thiệu chung: - Ở hoạt động khởi động: khai thác kiến thức về phản ứng trùng hợp của anken , phản ứng trùng ngưng của aminoaxit để giải quyết phần khái niệm polime, khái niệm phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng. Kết hợp với kiến thức thực tế để tạo hứng thú học tập cho HS. - Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới, làm và quan sát thí nghiệm để HS hình thành được các kiến thức về tính chất vật lí, , ứng dụng của polime. - Hoạt động luyện tập gồm 6 câu hỏi trắc nghiệm nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài. - Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo. A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu hoạt động: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên polime. b) Phương thức tổ chức HĐ: - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Cho các ch ất sau: CH3 -CH3, CH2=CH2 , CH3COOH, H2N-(CH2 )5-COOH Vi ết các phương trình ph ản ứng trùng h ợp hoặc trùng ngưng (n ếu có) củ a các ch ất trên . T ừ các ph ươ ng trình đ ó , kết hợ p vớ i vi ệc nghiên cứu sgk trả lời các câu h ỏi sau Câu 1: S ản ph ẩm củ a ph ản ứng trên thuộ c loại hợ p ch ất nào, tên gọ i ch ất ph ản ứng, tên s ản phẩm củ a ph ản ứng ………………………………………………………………………………….…………………...…… ……………………………………………………...................................................... …….………………………………………………………………………............................... Câu 2: Nêu khái niệm polime, monome, hệ số polime hóa , cách gọi tên ………………………………………………………………………………….…………………...…… ……………………………………………………......................................................... …….………………………………………………………………………............................... Câu 3 : Cho các polime sau : 78


S ợi bông (xenlulozơ ) (1) ,T ơ t ằm (2) , Poli (vinylclorua) (3), Polietilen (4) T ơ nilon-6 (5) S ợi visco( đượ c chế t ạo b ằng cách cho xenlulozơ ph ản ứng v ới CS2 trong NaOH ) (6) T ơ xenlulozo axetat( đ iều ch ế bàng cách cho xenlulozo ph ản ứng v ới anhiritaxetic)(7) Nghiên cứu sgk đ i ền polime vào lo ại t ương ứng . T ừ đ ó cho bi ết polime đượ c phân lo ại theo cách nào , gồ m nh ững lo ại nào: Lo ại polime Thiên nhiên Bán t ổng hợ p (nhân t ạo ) T ổ ng hợ p Polime Polime phân lo ại theo cách nào ………………………………………………………………………………….……………….. G ồ m nh ững lo ại nào: ………………………………………………………………………………….…………………......… …………………………………………………………….………………………………… - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Vì nội dung câu hỏi 1 là kiến thức cũ nên GV có thể chốt luôn kiến thức, còn câu hỏi số 2,3 Gv không chốt kiến thức mà sẽ giải quyết ở ở HĐ hình thành kiến thức. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS cũng có thể gặp khó khăn về việc phân loại polime. Tuy nhiên đối với yêu cầu này HS sẽ tìm hiểu kỹ hơn ở HĐ hình thành kiến thức. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu h ọ c t ập s ố 1. - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về polime a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được khái niệm , cách phân loại, cách gọi tên polime. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - GV cho HS HĐ cá nhân: Dựa vào kiến thức đã học kết hợp với nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để hoàn thành phiếu học tập số 1 - HĐ cặp đôi: GV cho HS HĐ cặp đối để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số cặp trình bày kết quả, các cặp khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các cặp có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn trong việc trả lời câu hỏi về phân loại các polime ,khi đó GV có thể gọi mở cho HS phân loại polime dựa theo nguồn gốc c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu h ọ c t ập s ố 1 I. Khái niệm : 1. Khái niệm : Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở lien kết với nhau tạo nên. 2. Cách gọi tên polime: Tên polime = poli + tên monome GV l ưu ý HS n ếu tên của monome gồm 2 cụm từ trở lên đượ c đặt trong d ấu ngo ặc đơn GV l ưu ý cho HS nhớ tên thong th ường củ a 1 số lo ại polime : Teflon , nilon-6, xenlulozo 3. Phân loại: + Polime Thiên nhiên: Tinh bột, xenlulozơ.. 79


+ Polime tổng hợp: PE, PVC.. + Polime bán tổng hợp: Tơ visco... Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc của polime , tính chất vật lí của polime a) Mục tiêu hoạt động: -Nêu được đặc điểm cấu trúc phân tử polime :các mắt xích liên kết với nhau thành mạch không phân nhánh, mạch phân nhánh, mạng không gian - Nêu được tính chất vật lý của polime : + Là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở khoảng nhiệt độ khá rộng. + Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo. + Polime không nóng chảy, khi đun bị phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn b) Phương thức tổ chức HĐ: Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc phân tử polime - HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết đặc điểm cấu trúc phân tử polime. Cho thí dụ. - GV sử dụng mô hình các kiểu mạch polime để minh họa cho HS và hướng dẫn để HS chốt được các kiến thức về đặc điểm cấu trúc phân tử polime Tìm hiểu tính chất vật lý của polime GV cho các nhóm làm các thí nghiệm , từ thí nghiệm rút ra tính chất vật lý chung của các plime PHIẾU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM TN1 ( Nhóm 1 thực hiện) : Dùng kẹp sắt kẹp mẫu P.E, PVC đốt trên ngọn lửa đền cồn , để nguội ,quân sát ghi lại : Màu sắc ngọn lửa, màu trạng thái tồn tại khi mới đốt nóng và khi để nguội. Rút ra kết luận TN2 ( Nhóm 2 thực hiện) : Dùng kẹp sắt kẹp mẫu cao su ,sợi len, tơ đốt trên ngọn lửa đền cồn , để nguội ,quân sát ghi lại : Màu sắc ngọn lửa, màu trạng thái tồn tại khi mới đốt nóng và khi để nguội . Rút ra kết luận TN3 ( Nhóm 3 thực hiện): - Cho 100ml nước vào 3 ống nghiệm sau đó cho lần lượt các mẫu :Cao su, PE, sợi len vào 3 ống nghiệm . Quan sát hiện tượng hòa tan và thay đổi màu sắc của dung dịch . Ghi lại hiện tượng, giải thích hiện tượng và rút ra kết luận - Cho 100ml xăng vào 3 ống nghiệm sau đó cho lần lượt các mẫu :Cao su, PE, sợi len vào 3 ống nghiệm . Quan sát hiện tượng hòa tan và thay đổi màu sắc của dung dịch . Ghi lại hiện tượng, giải thích hiện tượng và rút ra kết luận TN4 ( Nhóm 4 thực hiện ) :HS dung lực tác động lên các mẫu vật bằng PE, cao su, sợi len , tơ. Quan sát tính đàn hồi của các mẫu vật , ghi lại hiện tượng ,rút ra kết luận Ghi báo cáo theo mẫu sau :

Tên thí nghiệm TN1

Hiện tượng ,giải thích

Kết luận

TN2 TN3 TN4 - HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm lên báo cáo kết quả thí nghiệm của nhóm mình . Các HS nhóm khác góp ý, bổ sung c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Nêu được đặc điểm cấu trúc phân tử polime : - Mạch không phân nhánh: amilozơ, tinh bột,… - Mạch phân nhánh: amilopectin, glicogen,... - Mạng không gian: cao su lưu hoá, nhựa bakelit,… Nêu được tính chất vật lí của polime : 80


- Các polime hầu hết là những chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở khoảng nhiệt độ khá rộng. - Polime khi nóng chảy cho chất lỏng nhớt, để nguội rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo. - Polime không nóng chảy, khi đun bị phân huỷ gọi là chất nhiệt rắn - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. + Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về đặc điểm cấu trúc phẩn tử polime , tính chất vật lí của polime. Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp điều chế polime, ứng dụng của polime a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được 2 phương pháp điều chế poli me - Khái niệm phản ứng trùng hợp , trùng ngưng - Điều kiện cần về cấu tạo của các polime tham gia phản ứng trùng hợp ,trùng ngưng - Ứng dụng của polime - Rèn năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. b) Phương thức tổ chức HĐ: Tìm hiểu về phương pháp điều chế polime - HĐ nhóm: GV yêu cầu HS viết một số các phương trình phản ứng trùng hợp, trùng ngưng , từ đó rút ra khái niệm phản ứng trùng hợp, trùng ngưng , điều kiện cần của các monome tham gia phản ứng trùng hợp, trùng ngưng - Hoạt động chung cả lớp: GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả các nhóm khác góp ý, bổ sung. nếu có . GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về khái niệm phản ứng trùng hợp, trùng Tìm hiểu về ứng dụng của polime Phần này Gv giao từ buổi trước cho HS về nhà tìm hiểu, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến ứng dụng của polime - Hoạt động chung cả lớp: GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả các nhóm khác góp ý, bổ sung. nếu có GV bổ sung ý kiến , tổng kết c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: * Nêu được - Phản ứng trùng hợp: Là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome)giống nhau hoặc tương tự nhau thành phân tử lớn (polime). - Điều kiện cần: Các monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền có thể mở ra. ,nCH2 = CH VD: nCH2 = CH2 Cl -Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng ra phân tử nhỏ khác ( H2O). - Điều kiện cần: Các monome tham gia phản ứng trùng ngưng là trong phân tử phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng tham gia phản ứng VD: NH2(CH2)5COOH, HOCH2-CH2OH -Ưng dụng (sgk), thực tế cuộc sống - Đánh kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát các nhóm làm việc , kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.. C. Hoạt động luyện tập 81


a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về khái niệm, cách gọi tên , tính chất vật lí, , điều chế polime. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau: Câu 1. Poli(vinyl clorua) có công thức là A. (-CH2-CHCl-)n B. (-CH2-CH2-)n C.(-CH2-CHBr-)n D. (-CH2-CHF-)n Câu 2. Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là : A. isopren. B. toluen. C. propen. D. stiren. Câu 3. Tơ được sản xuất từ xelulozơ là A. tơ visco B. tơ nilon-6,6 C. tơ capron D. tơ tằm . Câu 4. Cho chuyển hóa sau: Glucozơ→ A→ B→ Cao su Buna . Các chất A, B là: A. CH3CH2OH và CH3CHO B. CH3-CH2OH và CH2=CH2 C. CH3CH2OH và CH3-CH=CH-CH3 D. CH3CH2OH và CH2=CH-CH=CH2 Câu 5. Phân tử khối trung bình của polietilen X là 420.000. Hệ số polime hoá của PE là A. 12.000 B. 15.000 C. 17.000 D. 13.000 b) Phương thức tổ chức HĐ: - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ: trao đổi, cùng giải quyết yêu cầu trong phiếu học tập. - GV mời đại diện 3 nhóm bất kì lên bảng trình bày kết quả: một nhóm làm câu 1, 2; một nhóm làm câu 3,4: một nhóm làm câu 5,6. Một nhóm làm câu 7 Cả lớp theo dõi, các HS khác góp ý, bổ xung. GV chuẩn hóa kiến thức hoặc bài tập. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2. - Kiểm tra, đánh giá HĐ: + Thông qua quan sát: Khi HS HĐ cá nhân, GV chú ý quan sát, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các vấn đề thực tiễn; đồng thời tạo ra sự trải nghiệm kết nối với bài “Vật liệu polime”. b) .Phương thức tổ chức hoạt động - GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau: Túi ni lông Chúng ta đã biết túi nilon có một vai trò quan trọng trong cuộc sống hiện đại ,nó rất tiện lợi được sử dụng rộng rãi từ trong gia đình, ngoài chợ, trong các siêu thị....... Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet... và cho biết : 1. Thành phần của túi nilon 2. Tác dụng của túi nilon 3.Tác hại của túi nilon đến môi trường và sức khỏe con người 4.Giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của túi nilon đến môi trường 82


c) Sản phẩn , đánh giá kết quả HĐ - Sản phẩm: Bài viết của các nhóm - Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờ tiết sau,

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME TIẾT 02(24): VẬT LIỆU POLIME I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ a. Kiến thức: Biết được : - Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp. b.Kĩ năng: - Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng. - Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống. c.Thái độ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học. Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực thực hành hoá học; - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; - Năng lực tính toán hóa học; - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Các mẫu polime, cao su, tơ, keo dán,… - Các tranh ảnh, hình vẽ, tư liệu liên quan đến bài giảng. 83


2. Học sinh: Đọc trước bài ở nhà. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - HS quan sát hình ảnh hoặc video về việc sử dụng một số vật liệu polime trong thực tiễn (Vật liệu có tên rõ ràng, gần gũi, đặc trưng, ít polime nền và có số kí hiệu, Vd: (1) Ống nhựa PVC; (2) Màng PE; …) - Các nhóm HS hoàn thành yêu cầu của GV: + Câu hỏi trả lời ngay: Những polime đó dùng để làm gì và thuộc loại nào (chất dẻo, tơ, cao su)? + Câu hỏi trả lời trong quá trình nghiên cứu bài học: Thế nào là chất dẻo, tơ, cao su; đặc điểm cấu tạo, điều chế và ứng dụng những polime dùng làm: chất dẻo, tơ, cao su? B. Hoạt động hình thành kiến thức PHIẾU HỌC TẬP Câu 1: Trình bày các khái niệm Chất dẻo

Vật liệu compozit

Tơ

Cao su

Câu 2: Cho các polime sau: Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poli(phenol fomanđehit). 1. Phân loại các loại các polime trên theo phương pháp tổng hợp? 2. Viết phương trình điều chế các polime trên? Câu 3: Cho các tơ sau: tơ tằm tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ olon, tơ nilon-6,6, len, tơ lapsan, bông. 1. Phân loại các loại tơ trên? 2. Viết phương trình điều chế các loại tơ tổng hợp trên? Câu 4: Cho các cao su sau: Cao su buna, cao su isopren, cao su buna-S, cao su buna-N 1. Phân loại các loại cao su trên? 2. Viết phương trình điều chế các loại tơ tổng hợp trên? Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm a. Mục tiêu hoạt động - Nêu được khái niệm chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. b. Phương thức tổ chức HĐ GV: Cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK để hoàn thành các khái niệm. HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm chia sẻ bổ sung hoàn thiện HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày góp ý bổ sung, dự kiến khó khăn mắc phải và giải pháp hỗ trợ. HS: Khó khăn trong khái niệm về thành phần vật liệu compozit GV có thể hướng dẫn thêm. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào phiếu học tập Chất dẻo Vật liệu compozit Tơ Cao su là những vật liệu Gồm ít nhất hai thành phần Là những vật liệu Là vật liệu polime có tính dẻo phân tán vào nhau và không polime hình sợi polime có tính tan vào nhau dài và mảnh với đàn hồi độ bền nhất định 84


- Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân nhóm GV quan sát hỗ trợ kịp thời phát hiện những khó khăn của HS + Thông qua báo cáo của HS GV chốt lại được kiến thức Hoạt động 2. Nghiên cứu phân loại chất dẻo, tơ và cao su a. Mục tiêu hoạt động - Nêu được cách phân loại chất dẻo, tơ, cao su - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. b. Phương thức tổ chức HĐ GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK để hoàn thành cách phân loại HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm chia sẻ bổ sung hoàn thiện HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày góp ý bổ sung Dự kiến khó khăn mắc phải và giải pháp hỗ trợ: - Khó khăn trong vận dụng phân loại vào các trường hợp cụ thể GV có thể hướng dẫn thêm Tơ nilon-6 hay tơ capron - Khó khăn trong phân loại Cao su isopren là cao su thiên nhiên hay tổng hợp - Khó khăn với poli(phenol fomanđehit) được điều chế theo phương pháp trùng ngưng. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào phiếu học tập Câu 2: Cho các polime sau: Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), poli(phenol fomanđehit). Phân loại các loại polime trên Polime trùng hợp: Polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat), Polime trùng ngưng: poli(phenol fomanđehit). Câu 3: Cho các tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ olon, tơ nilon-6,6, len, tơ lapsan, tơ capron, bông Phân loại các loại tơ trên *Tơ tự nhiên: tơ tằm, len, bông. *Tơ hóa học: Tơ tổng hợp: tơ nilon-6, tơ olon, tơ nilon-6,6, tơ lapsan, tơ capron Tơ bán hợp (tơ nhân tạo): tơ vico, tơ axetat Câu 4: Cho các loại polime sau: Cao su buna, cao su isopren, cao su buna-S, cao su buna-N Phân loại các loại cao su trên *Cao su tự nhiên: Cao su isopren *Cao su tổng hợp: Cao su buna, cao su buna-S, cao su buna-N D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Câu 1. Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng ? A. Một số chất dẻo là polime nguyên chất. B. Đa số chất dẻo, ngoài thành phần cơ bản là polime còn có các thành phần khác. C. Một số vật liệu compozit chỉ là polime. D. Vật liệu compozit chứa polime và các thành phần khác. Câu 2. Tơ nilon-6,6 thuộc loại A. tơ nhân tạo B. tơ bán tổng hợp C. tơ thiên nhiên D. tơ tổng hợp Câu 3. Tơ visco không thuộc loại A. tơ hoá học B. tơ tổng hợp C. tơ bán tổng hợp D. tơ nhân tạo Câu 4. Nhựa phenol-fomanđehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol với dung dịch A. CH3COOH trong môi trường axit. B. CH3CHO trong môi trường axit. C. HCOOH trong môi trường axit. D. HCHO trong môi trường axit. 85


Câu 5. Khi clo hoá PVC, tính trung bình cứ k mắt xích trong mạch PVC phản ứng với một phân tử clo. Sau khi clo hoá, thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng. Giá trị của k là A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 D. Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng a. Mục tiêu hoạt động HS vận dụng kiến thức, kỹ năng trong bài để giải quyết các bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của bản thân! b. Nội dung hoạt động HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: Cao su tổng hợp Ngày nay cao su tổng hợp ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong đời sống. Cao su tổng hợp được sử dụng để thay thế cao su tự nhiên trong rất nhiều ứng dụng, khi mà những đặc tính ưu việt của nó phát huy tác dụng. Qua việc tìm hiểu tài liệu, sách tham khảo, internet... cho biết một số loại cao su tổng hợp phổ biến và tác dụng, ứng dụng của nó.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME Tiết 03 (25): VẬT LIỆU POLIME I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng: a. Kiến thức Biết được: - Thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của : chất dẻo, vật liệu compozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp. b. Kỹ năng - Viết các PTHH cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su, keo dán thông dụng. - Sử dụng và bảo quản được một số vật liệu polime trong đời sống. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh a. Các phẩm chất - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần học tập: - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên b. Các năng lực chung - Năng lực hợp tác: làm việc nhóm, tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ. c. Các năng lực chuyên biệt 86


- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học. - Năng lực thực hành hóa học: + Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN an toàn; + Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận. + Năng lực xử lý thông tin liên quan đến TN - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Hệ thống các câu hỏi của bài học. 2. Học sinh - Cần chuẩn bị trước nội dung bài học. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY YH HỌC A.Hoạt động khởi động a. Mục tiêu hoạt động HS vận dụng kiến thức, kỹ năng trong bbài để giải quyết các bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của bản thân! b. Nội dung hoạt động Chai nhựa - Rác thải chậm m phân h hủy có nguồn gốc từ polime. Cách giải ải quyết? quy

B.Hoạt động hình thành kiến thứcc Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều ều cchế chất dẻo, tơ cao su a. Mục tiêu hoạt động: -Viết được phương trình chất dẻo, tơ, cao su - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. b. Phương thức tổ chức HĐ GV: Cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK và kiến thức cũ để hoàn àn thành các phương trình điều chế HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm chia sẻ bổ sung hoàn thiện HĐ chung cả lớp: GV mời đạại diện nhóm trình bày nội dung sau đó thảo luận Dự kiến khó khăn mắc phải vàà giải pháp hỗ trợ: HS: khó khăn trong việc viết phương trình điêu chế một số polime: poli(phenol fomanđehit), tơ lapsan, tơ capron... c. Sản phẩm, đánh giá kết quảả ho hoạt động - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vvào phiếu học tập - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong qúa trình HS HĐ cá nhân nhóm GV quan sát hỗ trợ kịp thời phát hiện những khó khăn của HS + Thông qua báo cáo của HS GV chốt lại được kiến thức Câu 2: a. Polietilen (Nhựa PE)

b. Poli(vinylclorua) (Nhựaa PVC)

87


c. Poli(metyl metacrylat) (Nhựa ựa PMM hay Thu Thuỷ tinh hữu cơ - plexiglas)

Câu 3: a. Tơ capron (nilon – 6)

Caprolactam b. Tơ enang (nilon – 7)

ttơ capron

c. Tơ nilon – 6,6 d. Tơ lapsan

Câu 4: a. Cao su buna nCH2=CHCH=CH2 buta-1,3-đien (butađien) b. Cao su buna – S

polibutađien (cao su buna)

c. Cao su buna – N

C. Hoạt động luyện tập Câu 1: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. nilon Số tơ tổng hợp là: A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 2: Trong các tơ: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ nitron, những tơ nào có nguồn gốc từ xenlulozơ: A. sợi bông, tơ visco và tơ nilon--6. B. tơ tằm, sợi bông và tơ nitron. C. sợi bông và tơ visco. D. tơ visco và tơ nilon-6. Câu 3: Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải vàà may quần áo ấm. Trùng hợp chất nào sau đây tạo thành ành polime dùng để sản xuất tơ nitron 88


A. H2N-[CH2]5-COOH. B. CH2=CH-CN. C. CH2=CH-CH3. D. H2N-[CH2]6-NH2. Câu 4: Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại kính chắn gió của ôtô thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ. Polime nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ A. Polietilen. B. Poli(metyl metacrylat). C. Polibutađien. D. Poli(vinylclorua). Câu 5: Trùng hợp m tấn etilen thu được 1 tấn polietilen (PE) với hiệu suất phản ứng bằng 80%. Giá trị của m là: A. 1,80. B. 2,00. C. 0,80. D. 1,25. D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng a. Mục tiêu hoạt động HS vận dụng kiến thức, kỹ năng trong bài để giải quyết các bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của bản thân! b. Nội dung hoạt động HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau Chai nhựa - Rác thải chậm phân hủy có nguồn gốc từ polime. Cách giải quyết? Cho biết cảm nhận của em về hình ảnh trên? c. Phương thức tổ chức hoạt động GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS sử dụng nguồn tài liệu thao khảo (sách, internet). Tiếết sau báo cáo. d. Sản phẩm hoạt động: Bài viết báo cáo của HS. e. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GV chiếu kết quả hoạt động của các nhóm, nhận xét, góp ý và kịp thời động viên. Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME TIẾT 04 (26) LUYỆN TẬP POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME Giới thiệu chung về bài Luyện tập - Bài gồm những nội dung: Củng cố những phuưương pháp về điều chế polime; củng cố kiến thức về tạo mạch polime. - Thời lượng dự kiến thực hiện : 01 tiết I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức - Củng cố những hiểu biết về các phương pháp điều chế polime. - Củng cố kiến thức về cấu tạo mạch polime. b) Kĩ năng - So sánh hai phản ứng trùng hợp và trùng ngưng để điều chế polime (định nghĩa, sản phẩm, điều kiện). - Giải các bài tập về hợp chất polime. 89


c) Thái độ Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học. Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về polime vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; - Năng lực tính toán hóa học; - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi về lí thuyết và chọn các bài tập tiêu biểu cho bài học. 2. Học sinh: Các kiến thức HS cần ôn lại, các phiếu học tập mà HS cần hoàn thành. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Giới thiệu chung Nêu các kiến thức HS đã biết: Nhắc lại kiến thức đã hoc của bài Đại cương Polime và Vật liệu Polime. Dự kiến các nội dung cần thiết kế trong từng hoạt động học: - Ở hoạt động khởi động: Nhắc lại kiến thức trọng tâm - Hoạt động hình thành kiến thức: Sử dụng các kĩ thuật dạy học mới, đưa phiếu học tập yêu cầu hs hoàn thành. - Hoạt động luyện tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức trọng tâm trong bài. - Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo. A. Hoạt động khởi động +) Mục tiêu hoạt động: Huy động được những kiến thức về Polime và vật liệu Polime mà hs đã đc học. +) Phương thức tổ chức hoạt động: Hs hoạt động cá nhân. +) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: HS đưa ra đc các khái niệm về Polime, các vật liệu polime. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản +) Mục tiêu hoạt động: HS khắc sâu kiến thức về 2 pp điều chế polime +) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm. +) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: HS điền đầy đủ thông tin vào phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Phản ứng Trùng hợp Trùng ngưng Định nghĩa Quá trình Sản phẩm Điều kiẹn monome Ví dụ C. Hoạt động luyện tập +) Mục tiêu hoạt động: Củng có kiến thức đã học: Polime và vật liệu polime +) Phương thức tổ chức hoạt động: Hoạt độn cá nhân; Hs có thể HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để giải quyết các bài tập. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1. Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là: A. Tơ tằm B. Tơ visco C. Tơ nilon-6,6 D. Tơ capronCâu Câu 2. Dãy gồm các chất được dùng để tổng hợp cao su Buna-S là: A. CH2=CH-CH=CH2, CH3-CH=CH B. CH2=C(CH3)-CH=CH2, C6H5CH=CH2 C. CH2=CH-CH=CH2, lưu huỳnh D. CH2=CH-CH=CH2, C6H5CH=CH2 90


Câu 3. Công thức cấu tạo của polietilen là: A. (-CH2-CH2-)n. B. (-CH2-CH=CH-CH2-)n C. (-CF2-CF2-)n D. (-CH2-CHCl-)n Câu 4. Vinyl axetat được hình thành từ phản ứng của các cặp: A. CH3CO)2O + CH2=CHOH B. CH3COOH + CH≡CH C. CH3COOH + CH2=CH2 D. CH3COOH + CH2=CHOH Câu 5. Nilon-6,6 có công thức cấu tạo là: A. [-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n B. [-NH-(CH2)5-CO-]n C. [-NH-(CH2)6-CO-]n D. Tất cả đều sai Câu 6. Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là: A. 113 và 152 B. 121 và 152 C. 113 và 114 D. 121 và 114 +) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động - Sản phẩm: Kết quả PHT số 2 - Đánh giá: Thông qua các hoạt động của HS, GV phát hiện kịp thời các khó khăn của Hs để có những giải pháp hỗ trợ hợp lí. D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng: Báo báo BTVN:Chai nhựa - Rác thải chậm phân hủy có nguồn gốc từ polime a. Mục tiêu hoạt động HS vận dụng kiến thức, kỹ năng trong bài để giải quyết các bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của bản thân! b. Nội dung hoạt động HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: Chai nhựa - Rác thải chậm phân hủy có nguồn gốc từ polime. Cách giải quyết?

Cho biết cảm nhận của em về hình ảnh trên? c. Phương thức tổ chức hoạt động Các nhóm lên báo báo sản phẩm của nhóm mình. d. Sản phẩm hoạt động: Bài viết báo cáo của HS. e. Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động GV chiếu kết quả hoạt động của các nhóm, nhận xét, góp ý và kịp thời động viên.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME Tiết 05(27). LUYỆN TẬP CHỦ ĐỀ 4 VÀ 5 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức. 91


- Củng cố các kiến thức trong chủ đề 4 và 5. b. Kĩ năng. - Tổng hợp các kiến thức và dạng bài tập chủ đề 4 và 5. c. Trọng tâm. - Tính chất các chất trong chủ đề 4 và phương trình điều chế các polime 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh a. Các phẩm chất. Sống yêu thương, sống tự chủ, sống trách nhiệm. b. Các năng lực chung. - Năng lực tính toán. c. Các năng lực chuyên biệt. - Vận dụng kiến thức vào thực tế. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên. 2. Học sinh. IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động: Kiến thức cần nhớ Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về các phương pháp điều chế polime Hình thức hoạt động GV yêu càu HS nhắc lại cá kiến thức trong tâm HS làm việc nhóm hệ thống lại các kiến thức. HS theo dõi ghi nhớ. Sản phẩm học sinh: Bảng phụ B.Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Củng cố phân loại, phương pháp làm một số bài tập về amin, amino axit, polime Hình thức hoạt động GV sử dụng bài tâp trắc nghiệm cho HS lựa chọn HS căn cứ vào các kiến thức đã học về polime giải thích. và vật liệu polime để chọn đáp án phù hợp. Mức độ hiểu Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Khi thay thế nguyên tử H trong phân tử amoiac bằng gốc hidrocacbon ta thu được amin B. Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin. C. Phenylamin là một amin thơm. D. Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trờ lên trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân. Câu 2: Tên của hợp chất CH3-CH2-NH-CH3 là : A. propylamin B.etylamin C.đimetylamin D. etylmetylamin Câu 3: Hãy chỉ ra nhận xét sai trong các nhận xét sau A. Các amin đều có tính bazơ B. Tính bazơ của anilin yếu hơn NH3 C. Amin tác dụng với axit cho muối D. Amin là hợp chất hữu cơ lưỡng tính Câu 4: Chất thuộc loại amin bậc 1 là : A.đimetyl amin B.trimetyl amin C.etylmetyl amin D. propyl amin Câu 5: Số đồng phân amin của C3H9N là : A. 4 B. 2 C.3 D. 1 Câu 6: Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất ? A. Phenylamin B. Metylamin C. Amoniac D. natrihidroxit Câu 7: Etylamin trong nước không tác dụng được với chất nào sau đây ? A. NaOH B. quì tím C. H2SO4 D. HCl Câu 8: Số đồng phân amino axit của C4H9NO2 là: A. 2 B. 3 C. 5 D. 8 Câu 9: Dung dịch làm quì tím hóa xanh là : A.Glyxin B. alanin C. axit glutamic D. lysin Câu 10: Dung dịch làm quì tím hóa đỏ là : 92


A.Glyxin B. alanin C. axit glutamic D. lysin Câu 11: Cho qu ỳ tím vào m ỗi dung dị ch d ướ i đây: dung dị ch làm qu ỳ tím hóa đỏ là A. CH3CH2CH2 NH2 B. H2N-CH2 -COOH C. H2 N-[CH2]4-CH(NH2 )COOH D. HOOC-CH2-CH2 -CH(NH2 )-COOH Câu 12: Dung dịch làm cho quì tím chuyển sang màu hồng là : A.anilin B.axit amino axetic C.metylamin D.axit glutamic Câu 13: Cho anilin tác dụng với nước brôm thu được 6,6 gam kết tủa trắng. Khối lượng brôm đã phản ứng là : A.1,86g B. 9,6g C. 3,2g D. 6,4g Câu 14: Công thức của amin chứa 15,05% khối lượng nitơ là A.C2H5NH2 B. (CH3)2NH C. C6H5NH2 D. (CH3)3N Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin no đơn chức mạch hở X thu được 16,8 lit CO2 (đktc), 20,25 g H2O và 3,5 gam N2 (đktc). CTPT của X là : A. CH5N B. C4H11N C. C2H7N D. C3H9N Câu 16: Cho 9 gam một amino axit (phân tử chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) tác dụng với dd KOH vừa đủ thu được 13,56 gam muối, Amino axit trên có tên là : A. CH3-CH(NH2)-COOH B. NH2CH2COOH C. CH3-[CH2]4-CH(NH2)-COOH D. CH3-CH2CH(NH2)-COOH Câu 17: X là một α -amino axit chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Cho 7,25 g X tác dụng với dd HCl dư thu được 9,075 gam muối clorua. CTCT của X là : A.CH3-CH(NH2)-COOH B. H2N-[CH2]2-COOH C. CH3-[CH2]4-CH(NH2)-COOH D.CH3-CH2CH(NH2)-COOH Câu 18: Polivinyl clorua có công thức là A. (-CH2-CHCl-)n. B. (-CH2-CH2-)n. C. (-CH2-CHBr-)n. D. (-CH2-CHF-)n. Câu 19: Các nhóm chất sau đây, nhóm chất nào thuộc loại tơ thiên nhiên ? A. Tơ vissco , tơ axetat . B. Tơ tằm , len , bông . C. Tơ nilon , tơ capron , tơ lapxan. D. Tơ vissco , tơ nilon , tơ capron. Câu 20: Nilon–6,6 là một loại A. tơ axetat. B. tơ poliamit. C. polieste. D. tơ visco. D.Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng -Yêu cầu hs hoàn thành phiếu bài tập trên GV gợi ý, hướng dẫn động viên học sinh và giải đáp thắc mắc.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME Tiết 06 (28): THỰC HÀNH: MỘT SỐ TÍNH CHẤT 93


CỦA POLIME VÀ VẬT LIỆU QUAN TRỌNG I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : - Phản ứng đông tụ của protein : đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của axit, kiềm với lòng trắng trứng. - Phản ứng màu : lòng trắng trứng với HNO3. - Thử phản ứng của polietilen (PE), poli(vinyl clorua) (PVC), tơ sợi với axit, kiềm, nhiệt độ. - Phân biệt tơ tằm và tơ tổng hợp. 2. Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học. Rút ra nhận xét. - Viết tường trình thí nghiệm. 3. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực thực hành hóa học - Phát triển năng lực tính toán. II. CHUẨN BỊ 1.Giáo viên - Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm, kẹp sắt (hoặc panh sắt). - Hoá chất: Dung dịch protein (lòng trắng trứng) 10%, dung dịch NaOH 30%, CuSO4 2%, AgNO3 1%, HNO3 20%, mẫu nhỏ PVC, PE, sợi len, sợi xenlulozơ (hoặc sợi bông). Dụng cụ, hoá chất đủ cho HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm hoặc cá nhân. 2.Học sinh: -Đọc trước bài thực hành. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động Hoạt động 1. Công việc đầu buổi thực hành. GV: Nêu mục tiêu, yêu cầu, nhấn mạnh những lưu ý trong buổi thực hành, nhấn mạnh yêu cầu an toàn trong khi làm thí nghiệm với dd axit, dd xút. - Ôn tập một số kiến thức cơ bản về protein và polime. - Hướng dẫn một số thao tác như dùng kẹp sắt (hoặc panh sắt) kẹp các mẫu PE, PVC, sợi tơ gần ngọn lửa đèn cồn, quan sát hiện tượng. Sau đó mới đốt các vật liệu trên để quan sát. HS: Theo dõi, lắng nghe. B.Hoạt động hình thành kiến thức Thí nghiệm 1: Sự đông tụ của protein Hoạt động 1 HS: Tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của SGK. khi đun nóng GV: Quan sát, hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm, quan sát sự đông tụ của protein khi đun nóng. Thí nghiệm 2: Phản ứng màu biure Hoạt động 2 HS: Tiến hành thí nghiệm như hướng dẫn của SGK. GV: Hướng dẫn HS giải thích. Cu(OH)2 tạo thành theo phản ứng: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4 Có phản ứng giữa Cu(OH)2 với các nhóm peptit −CO−NH− tạo sản phẩm màu tím. Thí nghiệm 3: Tính chất của một vài Hoạt động 3 HS: Tiến hành thí nghiệm với từng vật liệu polime. vật liệu polime khi đun nóng - Hơ nóng gần ngọn lửa đèn cồn: PE, PVC, sợi xenlulozơ. - Đốt các vật liệu trên ngọn lửa. 94


Quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích. GV: Theo dõi, hướng dẫn HS quan sát để phân biệt hiện tượng khi hơ nóng các vật liệu gần ngọn lửa đèn cồn và khi đốt cháy các vật liệu đó. Từ đó có nhận xét chính xác về các hiện tượng xảy ra. D.Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng Công việc sau buổi thực hành. GV: Nhận xét, đánh giá về tiết thực hành. HS: Thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh PTN. Giáo dục HS ý thức sử lí chất thải sau thí nghiệm. Làm đề cương ôn tập học kì I C.Hoạt động vận dụng - Viết bản tường trình thí nghiệm 1,2,3 theo mẫu sau: Mẫu báo cáo thí nghiệm: Họ và tên HS: TT TÊN TN 1 2 3

CÁCH TIẾN HÀNH TN

Tên bài thực hành:

HIỆN TƯỢNG

GIẢI THÍCH

D.Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng Công việc sau buổi thực hành. GV: Nhận xét, đánh giá về tiết thực hành. HS: Thu dọn dụng cụ, hoá chất, vệ sinh PTN. Giáo dục HS ý thức sử lí chất thải sau thí nghiệm. Làm đề cương ôn tập học kì I

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME 95


Tiết 07, 08(29, 30): CHỦ ĐỀ NỘI MÔN: POLIME VỚI CUỘC SỐNG HIỆN ĐẠI

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI TIẾT 01 (31): VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Biết được: Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, một số mạng tinh thể phổ biến, liên kết kim loại. b. Kĩ năng: - So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hoá trị. - Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra được nhận xét. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Có trách nhiệm với bản thân, tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. II. CHUẨN BỊ 1. GV: - Bảng tuần hoàn, Sơ đồ bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì 3. - Giáo án, SGK và SBT Hóa 12. 2. HS: - Ôn cách viết cấu hình e, cách xác định vị trí của nguyên tố trong BTH, mối quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyen tố. - Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động a) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. - Nội dung HĐ: Tìm hiểu vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn b) Phương thức tổ chức hoạt động: - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) GV: Chiếu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Trình bày vắn tắt cấu tạo của BTH (ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố)? 96


.......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 2: Các nguyên tố kim loại nằm ở đâu trong BTH? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 3: Nêu đặc điểm lớp electron ngoài cùng của kim loại? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 4: Nêu sự biến thiên về điện tích và bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kì. Từ đó so sánh bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân của kim loại với phi kim trong cùng chu kì? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 5: Có mấy loại liên kết hóa học các em đã được học trong chương trình lớp 10. Nêu bản chất của mỗi loại liên kết đó? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Câu 6: So sánh liên kết kim loại với liên kết ion và liên kết cộng hóa trị (về bản chất hình thành liên kết) ? .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Vì nội dung câu hỏi 1 là kiến thức cũ nên GV có thể chốt luôn kiến thức, còn câu hỏi số 2 Gv không chốt kiến thức mà sẽ giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + Dựa vào BTH HS có thể nêu được cấu tạo của bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì, 8 nhóm A và 8 nhóm B. HS có thể gặp khó khăn ở phầnquy luật đánh số thứ tự nhóm, GV có thể giới thiệu lại quy luật đánh số thứ tự nhóm cho HS. + HS có thể bỏ qua 2 họ Lantan và họ Actini ở 2 hàng cuối BTH cũng là kim loại. c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1. - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí . + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn a. Mục tiêu hoạt động - HS nắm được vị trí của kim loại trong BTH. - Rèn luyện kĩ năng sử dụng BTH b. Phương thức tổ chức hoạt động - GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) đểtiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1. - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). 97


- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể gặp khó khăn khi phân biệt kim loại với phi kim trong BTH. GV có thể nhắc HS xem lại đường phân định kim loai, phi kim trong BTH. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1theo yêu cầu của GV: 1. Vị trí của kim loại trong BTH Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố kim loại có mặt ở: - Nhóm IA (trừ Hiđro), nhóm IIA, nhóm IIIA (trừ Bo), một phần của nhóm IVA, VA, VIA - Các nhóm B. - Họ lantan và họ actini. - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về vị trí của kim loại trong BTH. Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của kim loại a. Mục tiêu hoạt động - Hiểu các nguyên tố kim loại thường có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng - Hiểu quy luật biến đổi bán kính nguyên tử theo chiều tăng Z là nguyên nhân sự biến đổi tính kim loại, phi kim trong 1 chu kì. - Biết cấu tạo tinh thể kim loại. - Biết liên kết kim loai. - Rèn luyện kĩ năng xác định nguyên tố kim loại, phi kim. Kĩ năng so sánh. b. Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số 1. - HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS có thể gặp khó khăn khi phân biệt kim loại với phi kim trong BTH; Bán kính nguyên tử giảm khi Z tăng. GV có thể nhắc HS xem lại đường phân định kim loai, phi kim trong BTH và nguyên nhâ bán kính nguyên tử giảm là do số lớp e không tăng, nhưng điện tích hạt nhân tăng nên làm co bán kính. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV: 2. Cấu tạo nguyên tử - Nguyên tố kim loại có thường có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. - Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần. 3. Liên kết kim loại Liên kết kim lại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. C.Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu hoạt động - Củng cố, khắc sâu kiến thức trong bài - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập b. Phương thức tổ chức hoạt động - Mỗi bàn là một nhóm: trao đổi, cùng giải quyết yêu cầu trong phiếu học tập. 98


- GV mời đại diện 3 nhóm bất kì lên bảng trình bày kết quả: một nhóm làm câu 1, 2; một nhóm làm câu 3,4: một nhóm làm câu 5. Cả lớp theo dõi, các HS khác góp ý, bổ xung. GV chuẩn hóa kiến thức hoặc bài tập.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau: 1.Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố kim loại có mặt ở các nhóm B và nhóm A. IA đến VIIIA B. IA đến VIIA C. IA đến VIA D. IA đến VA 2. Ion X2+ có cấu hình e: 1s22s22p6, vị trí của X trong bảng tuần hoàn là: A. chu kỳ 2, nhóm VIIIA. B. chu kỳ 2, nhóm IIA. C. chu kỳ 3, nhóm VIIIA. D. chu kỳ 3, nhóm IIA. 3. Cation R+ có cấu hình e kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc: A. Chu kỳ 2, nhóm VI A B. Chu kỳ 4, nhóm I A C. Chu kỳ 3, nhóm I A D. Chu kỳ 4, nhóm VI A 4. Cation X+ có cấu hình e ở lớp vỏ ngoài cùng là 2s22p6 .Cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X là: B. 3p1 C. 2p5 D. 3s1 A. 3s2 5. Hoà tan hoàn toàn 2,73gam một kim loại kiềm vào nước thu được 1 dung dịch có khối lượng lớn hơn só với khối lượng nước đã dùng là 2,66gam. Kim loại kiềm là: A. Li. B. K. C. Na . D. Rb. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm: Là kết quả của yêu cầu trong phiếu học tập. - Kiểm tra, đánh giá: + Thông qua quan sát quá trình hợp tác của các HS trong nhóm, quá trình hoạt động của HS, kịp thời phát hiện khó khăn của HS để có giải pháp hỗ trợ. + Thông qua sản phẩm học tập: Độ chính xác của kết quả về các yêu cầu trong phiếu học tập; khả năng chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh kiến thức. D.Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng a. Mục tiêu hoạt động - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các vấn đề thực tiễn; đồng thời tạo ra sự trải nghiệm kết nối với bài “Tính chất của kim loại. Dãy điện hóa của kim loại”. b. Phương thức tổ chức hoạt động - GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau: 1. Ngày nay chu kì 7 đã được điền đủ chưa, bảng tuần hoàn đã điền được bao nhiêu nguyên tố? Hãy kể tên một vài nguyên tố mới. 2. Các nguyên tố mới này được tìm thấy trong tự nhiên hay được các nhà khoa học tổng hợp? Nó thuộc nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? 2. Tìm hiểu tại sao kim loại lại có tính dẻo, khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có ánh kim? c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm: Bài viết của các nhóm - Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1, câu 2 vào đầu giờ tiết sau, câu 3 được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bài mới. GV nên có sự động viên, khích lệ HS.

99


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI TIẾT 02 (32) TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI

DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Kiến thức - Hs biết: + Tính chất vật lí chung của kim loại. + Tính chất hoá học chung của kim loại. - Hs hiểu: + Nguyên nhân gây ra tính chất vật lí chung của kim loại. + Nguyên nhân gây ra tính chất hoá học chung của kim loại. b. Kĩ năng - Biết vận dụng lí thuyết chủ đạo để giải thích các tính chất vật lí của kim loại. - Biết vận dụng lí thuyết chủ đạo để giải thích các tính chất hóa học của kim loại. - Biết cách giải các bài tập liên quan. c. Thái độ - Tạo cho Hs niềm say mê yêu khoa học, tin tưởng vào khoa học. - Tạo hứng thú học tập cho Hs 2. Về phát triển năng lực - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực tính toán II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. Các phiếu học tập 2. Học sinh - Ôn lại các kiến thức đã học về cấu hình electron, cấu tạo của kim loại III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu hoạt động - Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. - Nội dung HĐ: + Nêu được tính chất vật lý chung của kim loại, một số tính chất riêng của kim loại + Dự đoán tính chất hóa học của kim loại dựa vào đặc điểm lớp electron ngoài cùng b. Phương thức tổ chức HĐ 100


- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1 (giao về nhà) - Vào tiết học GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Trong HĐ này GV chốt kiến thức ở phần tính chất vật lý của kim loại , còn không chốt kiến thức ở phần tính chất hóa học mà chỉ liệt kê các câu hỏi hoặc vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS: +) HS có thể không phân biệt được kim loại nặng kim loại nhẹ, kim loại dễ nóng chảy, kim loại khó nóng chảy. +) Gặp khó khăn khi xác định tính chất hóa học của kim loại - Giải pháp hỗ trợ: +) GV gợi ý cho HS danh giới phân định kim loại nặng với kim loại nhẹ, kim loại dễ nóng chảy với kim loại khó nong chảy +) GV gợi ý cho HS dựa vào cấu hình e lớp ngoài cùng của kim loại để dự đoán kim loại có tính khử hay oxi hóa Phiếu học tập số 1 (Cho HS chuẩn bị ở nhà) Câu 1: Em hãy tham khảo SGK, dựa vào đặc điểm cấu tạo của kim loại và quan sát những kim loại đã biết trong đời sống để trả lời các câu hỏi sau: 1. Em hãy tính chất vật lý chung của kim loại và giải thích tại sao kim loại có những tính chất đó?. ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ................... 2. Ngoài những tính chất chung ở trên thì kim loại có còn tính chất vật lý nào khác nhau không, nếu có đó là những tính chất gì chỉ rõ điểm khác nhau? ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... .................... Câu 2: Dự đoán tính chất của kim loại ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................... ..................... c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1 - Đánh giá kết quả hoạt động: +) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý. +) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 2: Tính chất hóa học kim loại a. Mục tiêu hoạt động Nắm được tính chất hóa học của kim loại b. Phương thức tổ chức hoạt động. - GV yêu cầu HS nêu lại dự đoán tính chất hóa học của kim loại ở hoạt động 1. - HS nhắc lại dự đoán của mình về tính chất hóa học của kim loại - GV bổ sung và nêu cụ thể các tính chất hóa học chung của kim loại gồm: phản ứng với phi kim, với nước, với axit, với dd muối sau đó GV chia HS thành 4 nhóm nhỏ và hoàn thành phiếu học tập số 2: - HS: Đại diện các nhóm lên trình bày trên bảng; các nhóm khác góp ý kiến, sửa chữa, bổ sung 101


Phiếu học tập số 2 Hoàn thành các phản ứng sau (nếu có) và xác định vai trò của các nguyên tố kim loại trong các phản ứng? Nhóm 1: kim loại tác dụng với phi kim to - Al + O2  → to - Hg + S  → o - Fe + Cl2 t → to - Ag + O2  → Nhóm 2: kim loại tác dụng với axit - Fe + H2SO4(loãng) → - Al + H2SO4(đặc, nguội) → - Ag + HNO3 (loãng) → - Cu + HNO3 (đặc) → Nhóm 3: kim loại tác dụng với dd muối - Fe+ CuSO4 → - Zn + MgSO4 → - Al + FeCl2 → - Ba + CuCl2 → Nhóm 4: kim loại tác dụng với nước - Na + H2O → - Ca + H2O → o - Mg + H2O t → to - Cu + H2O  → c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động. - Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 2 - Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua sản phẩm học tập của các nhóm HS; GV tìm ra chỗ sai và chuẩn hóa kiến thức, bổ sung một số kiển thức liên quan đến tính chất hóa học của các chất. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a, Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất vật lý, tính chất hóa học của kim loại. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. - Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3 b, Phương thức tổ chức HĐ: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, mở rộng sự liên tưởng tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại? A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm. Câu 2: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại? A. Vàng. B. Bạc. C. Đồng. D. Nhôm. Câu 3: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại? A. Vonfam. B. Crom C. Sắt D. Đồng Câu 4: Kim loại nào sau đây là kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại ? 102


A. Liti. B. Xesi. C. Natri. D. Kali. Câu 5: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong tất cả các kim loại? A. Vonfam. B. Sắt. C. Đồng. D. Kẽm. Câu 6: Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch? A. NaCl loãng. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng. D. NaOH loãng Câu 7: Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch? A. HCl. B. H2SO4 loãng. C. HNO3 loãng. D. KOH. Câu 8: Bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3? A. 21,3 gam B. 12,3 gam. C. 13,2 gam. D. 23,1 gam. Câu 9: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, H = 1, Cl = 35,5) A. 2,8. B. 1,4. C. 5,6. D. 11,2. Câu 10: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là A. Be và Mg. B. Mg và Ca. C. Sr và Ba. D. Ca và Sr. D. Vận dụng và tìm tòi mở rộng a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: GV yêu cầu các nhóm về nhà tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi liên quan tới kim loại trong đời sống và trình bày câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối thiểu 15 câu c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động: GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời.

103


Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

CHỦ ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI Tiết 03 (33): TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI - DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng: a. Kiến thức: Quy luật sắp xếp trong dãy điện hóa các kim loại. b. Kĩ năng: - Viết được các PTHH phản ứng oxi hóa khử chứng minh tính chất của kim loại. - Dự đoán chiều phản ứng oxi hóa – khử dựa vào dãy điện hóa. c. Trọng tâm: - Dãy điện hóa và ý nghĩa của nó. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. a. Các phẩm chất: - Có trách nhiệm với bản thân, tinh thần vượt khó vươn lên trong học tập. b. Các năng lực chung: - Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. c. Năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. - Năng lực tính toán. - Năng lực thực hành thí nghiệm. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: 1. HS: Ôn lại tính chất hóa học của kim loại của lớp 9, phản ứng oxi hóa khử ở lớp 10 2. GV: Dụng cụ và hóa chất dùng thí nghiệm minh họa. - Hóa chất: đinh Fe, dây Cu, dd CuSO4, dd AgNO3. - Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, giá thí nghiệm. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động 1. Nêu các tính chất hóa học chung của kim loại? giải thích? Viết PTHH minh họa. 104


2. a. Viết PTPT và PT ion thu gọn của các phản ứng sau: 1. Fe + CuSO4 2. Cu + AgNO3 b. So sánh tính khử của kim loại Fe và Cu; Tính oxi hóa của ion Fe2+ và Cu2+ HS lên bảng làm bài, GV gọi HS nhận xét và cho điểm. B.Hoạt động hình thành kiến thức a. Mục tiêu hoạt động Nắm được chiều pư và ý nghĩa dãy điện hóa b. Phương thức tổ chức hoạt động. - GV yêu cầu HS nêu lại dự đoán chiều pư hóa học. - GV bổ sung và nêu cụ thể dãy điện hóa và cách nhớ. Dự kiến khó khăn: Fe + Fe3+ → Fe2+ Hoạt động 1: Dãy điện hóa của kim loại a. Mục tiêu hoạt động Nắm được: + thế nào là cặp oxi hóa – khử + So sánh tính chất của các cặp oxi hoá - khử + Dãy điện hoá của kim loại + Ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại b. Phương thức tổ chức hoạt động. 1. Cặp oxi hóa - khử Gv: Cho Hs tìm hiểu khái niệm này trong SGK, sau đó yêu cầu Hs khái quát theo sơ đồ:  → M Mn+ + ne ←  Và viết cặp oxi hoá - khử của kim loại:

Mn + M

Hs: Trả lời Khái niệm: Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại tạo nên cặp oxi hoá - khử của kim loại. Ag + Cu 2 + Fe2 + Ví dụ: ; ; Cu Fe Ag 2. So sánh tính chất của cặp oxi hoá - khử Gv: Yêu cầu Hs thưc hiện 2 phản ứng oxi hoá khử, giữa Cu và dd Ag+, Fe và dd Cu2+, qua đó so sánh tính khử, tính oxi hoá của nguyên tử và ion kim loại, của cặp oxi hoá- khử của kim loại? Hs: Trả lời Ví dụ 1: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu + Tính khử của Fe > Cu + Tính oxi hoá của Fe2+ < Cu2+ Fe2 + Cu 2 + → < (1) Fe Cu Ví dụ 2: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag + Tính khử của Cu > Ag + Tính oxi hoá của Cu2+ < Ag+ Cu 2 + Ag + → < (2) Cu Ag Fe2 + Cu 2 + Ag + Từ (1) và (2): < < Fe Cu Ag Gv kết luận: Tiến hành tương tự với nhiều cặp oxi hóa - khử và sắp xếp thành dãy điện hoá của kim loại. 3. Dãy điện hóa của kim loại Gv: Đặt câu hỏi + Thế nào là dãy điện hoá của kim loại? 105


+ Nguyên tắc sắp xếp các cặp oxi hoá khử của kim loại trong dãy? Hs: Trả lời + Dãy điện hoá của kim loại: là dãy các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo thứ tự nhất định. K+ Na+ Mg2+Al3+Zn2+ Fe2+ Ni2+Sn2+ Pb2+2H+ Cu2+ Hg2+ K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Hg + Nguyên tắc sắp xếp các cặp oxi hoá khử của kim loại trong dãy: theo chiều tăng dần tính oxi hoá của các ion và theo chiều giảm dần tính khử của các nguyên tử kim loại. Gv: Giới thiệu dãy điện hoá chuẩn của kim loại đã được viết sẵn trên giấy. 4. Ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại Fe2 + Cu 2 + Gv: hướng dẫn Hs phân tích ví dụ phản ứng oxi hoá - khử giữa 2 cặp oxi hoá - khử: Fe Cu - Ion Cu2+ , Ag+ , ion nào có tính oxi hoa mạnh hơn? - Kim loại Cu, Ag, kim loại nào có tính khử manh hơn? Cặp oxi hoá - khử của kim loại nào có thế điện cực cao hơn? Ví dụ 1: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu - Tính khử của Fe > Cu Fe2 + Cu 2 + - Tính oxi hoá của Fe2+ < Cu2+ → < Fe Cu + Chất oxi hoá mạnh sẽ oxi hoá chất khử mạnh tạo ra chất oxi hoá yếu và chất khử yếu (qui tắc anpha) + Dãy điện hoá của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng oxi hoá - khử. Ví dụ 2: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu chất khử chất oxh chất oxh chất khử mạnh mạnh yếu yếu C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a, Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về ý nghĩa dãy điện hóa của kim loại - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. - Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3 b, Phương thức tổ chức HĐ: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3. GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, mở rộng sự liên tưởng tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Kiểm tra 15 phút) Câu 1.Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag): A. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+. B. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+. 3+ + 2+ 2+ C. Fe , Ag , Cu , Fe . D. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+. Câu 2. Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là A. Cu + dung dịch FeCl3. B. Fe + dung dịch HCl. C. Fe + dung dịch FeCl3. D. Cu + dung dịch FeCl2. Câu 3.Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là A. Fe và dung dịch CuCl2. B. Fe và dung dịch FeCl3. C. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2. D. Cu và dung dịch FeCl3 Câu 4. Hoà tan 58 gam CuSO4.5H2O vào nước được 500ml dung dịch CuSO4. Cho dần dần mạt sắt vào 50 ml dung dịch trên, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh thì lượng mạt sắt đã dùng là: 106


A. 0,65g. B. 1,2992g. C. 1,36g. D. 12,99g. Câu 5. Ngâm một đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4 sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa nhẹ làm khô nhận thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/lít của dung dịch CuSO4 đã dùng là: A. 0,25M. B. 0,4M. C. 0,3M. D. 0,5M. D. Vận dụng và tìm tòi mở rộng a. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. b. Nội dung hoạt động: GV yêu cầu các nhóm về nhà tìm hiểu, siêu tầm các câu hỏi liên quan tới kim loại trong đời sống và trình bày câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm mỗi nhóm tối thiểu 15 câu c. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm d. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo để các nhóm cùng thảo luận, động viên khích lệ HS kịp thời. Ngày soạn Ngày dạy Lớp Tiết Ngày

TIẾT 01(34): ÔN TẬP HỌC KỲ 1 I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức, kĩ năng, thái độ a. Kiến thức - Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương hoá học hữu cơ (Este - lipit; Cacbohiđrat; Amin, amino axit và protein; Polime và vật liệu polime). b. Kĩ năng - Phát triển kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận thuộc các chương hoá học hữu cơ lớp 12. - Rèn luyện khả năng học tập theo phương pháp so sánh, đối chiếu và suy luận logic. c. Thái độ - Có thái độ tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập. - 2. Về phát triển năng lực Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau: - Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. Năng lực tính toán. - Năng lực hoạt động nhóm. Năng lực đánh giá. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. Các phiếu học tập 2. Học sinh - Ôn lại các kiến thức đã học về các chương este-lipit, cacbohidrat, amin-aminoaxit-protein, tính chất kim loại. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. Hoạt động khởi động 1. Mục tiêu hoạt động 107


- Huy động các kiến thức đã được học của HS và khả năng tổng hợp kiến thức của HS để hệ thống hóa kiến thức đã học. - Nội dung HĐ: Nhắc lại được khái niệm tính chất của este - lipit 2. Phương thức tổ chức HĐ - GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1. - Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Trong HĐ này không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê các câu hỏi hoặc vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở HĐ hình thành kiến thức và HĐ luyện tập. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS: +) HS có thê nêu chưa chính xác khái niệm. Gặp khó khăn khi viết PTHH và cân bằng. - Giải pháp hỗ trợ: +) GV gợi ý cho HS dựa vào tính chất của các hidocacbon và tính chất cua andehit đê nêu tính chất cua các este đặc biệt. Phiếu học tập số 1

Hoàn thành bảng sau: Este

Lipit

Khái niệm - Phản ứng thuỷ phân, xt axit. -Phản ứng thuỷ phân - Phản ứng ở gốc hiđrocacbon không - Phản ứng xà phòng hoá. Tính chất no: - Phản ứng cộng H2 của chất béo lỏng. hoá học - Phản ứng cộng. Phản ứng trùng hợp.

3. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1 - Đánh giá kết quả hoạt động: +) Thông qua quan sát: trong quá trình hoạt động nhóm, GV kịp thời phát hiện khó khăn vướng mắc của HS để có giải pháp hỗ trợ hợp lý. +) Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được các Hs đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo. B. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 2: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức chương CACBOHIĐRAT: 1. Mục tiêu hoạt động: nêu được kiến thức chung nhất của chương cacbonhidat: 2. Phương thức tổ chức hoạt động GV: cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2. Hoạt động theo nhóm : GV mời đại diện từng nhóm báo cáo kết qua hoạt động cua nhóm mình,các nhóm còn lại nhận xét bô sung. Sau đó GV phân tích để HS nắm rõ hơn . Phiếu học tập số 2 Hoàn thành phiếu học tập theo bảng sau: Glucozơ Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ (nhóm 1) (nhóm 2) (nhóm 3) (nhóm 4) CTPT CTCT thu gọn 108


Tính chất hoá học 3. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động. - Sản phẩm: HS nêu và nắm được kiến thức chung nhất cua chương cacbonhidat. - Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động. Thông qua sản phẩm học tập: báo cáo của cá nhân tìm ra chỗ sai và chuẩn hóa kiến thức. Hoạt động 3: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức chương AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN. 1. Mục tiêu hoạt động Nắm được kiến thức chung nhất của chương AMIN – AMINO AXIT - PROTEIN 2. Phương thức tổ chức hoạt động. GV: cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3. Hoạt động theo nhóm : GV mời đại diện từng nhóm báo cáo kết qủa hoạt động của nhóm mình,các nhóm còn lại nhận xét bô sung. Sau đó GV phân tích để HS nắm rõ hơn . Phiếu học tập số 3 Hoàn thành bảng sau: Amin

Amino axit

Peptit và protein - Peptit - Protein

- Tính bazơ

- Tính chất lưỡng tính - Phản ứng hoá este. - Phản ứng trùng ngưng

- Phản ứng thuỷ phân. - Phản ứng màu biure

Khái niệm CTPT

Tính chất hoá học

3. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động. -Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 3 - Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua sản phẩm học tập của các nhóm HS; GV tìm ra chỗ sai và chuẩn hóa kiến thức Hoạt động 4: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức chương AMIN - POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME : 1. Mục tiêu hoạt động Nắm được kiến thức chương AMIN - POLIME Và VẬT LIỆU POLIME : 2. Phương thức tổ chức hoạt động. GV: cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4. Hoạt động theo nhóm : GV mời đại diện từng nhóm báo cáo kết qua hoạt động cua nhóm mình,các nhóm còn lại nhận xét bô sung. Sau đó GV phân tích để HS nắm rõ hơn . Phiếu học tập số 4: Tìm hiểu SGK và hoàn thành bảng sau: Polime

Vật liệu polime

109


Khái niệm Tính chất hoá học

Điều chế

Chất dẻo: Một số polime dùng làm chất dẻo: 1. PE 2. PVC 3.Poli(metyl metacrylat) 4. Poli(phenol-fomanđehit) B.Tơ là 1. Tơ nilon-6,6 2. Tơ nitron (olon) C. Cao su là 1. Cao su thiên nhiên. 2. Cao su tổng hợp. D. Keo dán là 1. Nhựa vá săm 2. Keo dán epoxi 3. Keo dán ure-fomanđehit.

3. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động. -Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 4. - Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động: Thông qua sản phẩm học tập của các nhóm HS; GV tìm ra chỗ sai và chuẩn hóa kiến thức Hoạt động 5: Củng cố hệ thống kiến thức một phần chương ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI 1. Mục tiêu hoạt động Nắm được kiến thức một phần chương ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI: 2. Phương thức tổ chức hoạt động. GV: Cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 5. Hoạt động theo nhóm : GV mời đại diện từng nhóm báo cáo kết qua hoạt động cua nhóm mình,các nhóm còn lại nhận xét bô sung. Sau đó GV phân tích để HS nắm rõ hơn. Phiếu học tập số 5 1)Nêu đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại? Nêu tính chất vật lý chung của kim loại? ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… 2)Trình bày tính chất vật lý chung và các phản ứng đặc trưng của kim loại, dãy điện hóa của kim loại và ý nghĩa của nó? ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… 3)Nêu khái niệm ,tính chất và ứng dụng của hợp kim. Trình bày nguyên tắc và phương pháp chung điều kim loại? ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… D. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng 1. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. 2. Nội dung hoạt động: HS giải quyết câu hỏi sau: vì sao dầu mỡ để lâu ngày bị ôi thiu? Ăn mỡ lợn có tốt cho sức khỏe không. 3. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm 4. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động: 110


GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.

Ngày soạn

Ngày dạy

Lớp Tiết Ngày

Tiết 02 (35): ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng a. Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức các chương hoá học hữu cơ (Este – lipit; Cacbohiđrat; Amin, amino axit và protein; Polime và vật liệu polime). b. Kỹ năng: - Phát triển kĩ năng dựa vào cấu tạo của chất để suy ra tính chất và ứng dụng của chất. - Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận thuộc các chương hoá học hữu cơ lớp 12 c. Trọng tâm: Một số BT về este, cacbohidrat, amin, amino axit, polime, kim loại và hỗn hợp kim loại. 2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh a. Các phẩm chất - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần học tập. - Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên b. Các năng lực chung - Năng lực tự học: Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học tập riêng của bản thân; tìm được nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin đọc được bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, bổ sung khi cần thiết. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực hợp tác: làm việc nhóm, tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác; tổng kết kết quả đạt được; 111


- Năng lực tính toán. c. Các năng lực chuyên biệt - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học và các biểu tượng hóa học; Viết và biểu diễn đúng CT hóa học của các hợp chất. - Năng lực tính toán hóa học: Vận dụng được thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn electron...) trong việc tính toán giải các bài toán hóa học. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa học; Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học; II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Lập bảng tổng kết kiến thức của các chương vào giấy khổ lớn hoặc bảng phụ. 2. Học sinh: Lập bảng tổng kết kiến thức của các chương hoá học hữu cơ trước khi lên lớp ôn tập phần hoá học hữu cơ. III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.Hoạt động khởi động Qua bảng tổng kết tiết trước để vào bài. B. Hoạt động luyện tập a, Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. - Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 5. b, Phương thức tổ chức HĐ: - Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3. - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập. GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình. Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, mở rộng sự liên tưởng tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 CHỦ ĐỀ 1: ESTE - LIPIT Câu 1: Hợp chất hữu cơ (X) chỉ chứa nhóm chức axit hoặc este C3H6O2. Số công thức cấu tạo của (X) là : A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 2: Công thức tổng quát của este mạch (hở) được tạo thành từ axit không no có 1 nối đôi, đơn chức và ancol no, đơn chức là B. CnH2n-1COOCmH2m-1 A. CnH2n-1COOCmH2m+1 . C. CnH2n+1COOCmH2m-1 D. CnH2n+1COOCmH2m+1 . Câu 3: Xà phòng hoá 7,4g este CH3COOCH3 bằng dd NaOH. Khối lượng NaOH đã dùng là: A. 4,0g B. 8,0g. C. 16,0g. D. 32,0g. Câu 4: Chất nào dưới đây không phải là este? A. HCOOCH3 . B.CH3COOH . C.CH3COOCH3. D.HCOOC6H5. Câu 5: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại chất béo? A. (C17H31COO)3C3H5. B. (C16H33COO)3C3H5. C. (C6H5COO)3C3H5. D. (C2H5COO)3C3H5. Câu 6: Từ stearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng ? A. Phản ứng este hoá . B. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axít. C. Phản ứng cộng hidrô 112


D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm. Câu 7: Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, chỉ cần dùng: A. nước và quỳ tím. B. nước và dd NaOH C. dd NaOH D. nước brom.

CHỦ ĐỀ 2: CACBOHIDRAT Câu 8: Có thể phân biệt dung dịch sacarozơ và dung dịch glucozơ bằng : 1. Cu(OH)2 2. Cu(OH)2/ to 3. dd AgNO3/NH3 4. NaOH. A. 1;2;3. B. 2; 3; 4. C. 1; 3. D. 2; 3. Câu 9: Dung dịch glucozơ không cho phản ứng nào sau đây: A. phản ứng hòa tan Cu(OH)2. B. phản ứng thủy phân. C. phản ứng tráng gương. D. phản ứng kết tủa với Cu(OH)2. Câu 10: Cho sơ đồ chuyển hóa: glucozơ → X → Y → cao su buna. Y là A. vinyl axetylen B. ancol etylic C. but - 1-en D. buta -1,3-dien. Câu 11: Cho sơ đồ chuyển hóa: CO2 → X → Y → ancol etylic. Y là A. etylen. B. andehit axetic. C. glucozơ. D. fructozơ. Câu 12: Dãy dung dịch ca#c chất cho được phản ứng tráng gương là A. saccarozơ; fomanđehit; andehit axetic. B. xenlulozơ; fomanđehit; saccarozơ. C. hồ tinh bột; glixerol; glucozơ. D. glucozơ; anđehit axetic; fomanđehit. Câu 13: Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt các lọ mất nhãn chứa các dung dịch : glucozơ; glixerol; ancol etylic ? C. nước brom. D. AgNO3/NH3. A. Na . B. Cu(OH)2. CHỦ ĐỀ 3: AMIN - AMINO AXIT - PROTEIN Câu 14: Số đồng phân của amin có CTPT C2H7N và C3H9N lần lượt là A. 2,3. B. 2,4. C. 3,4. D. 3,5. Câu 15: Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C4H11N ? A. 4 . B. 6 C. 7 D. 8. Câu 16: Số đồng phân của amin bậc 1 ứng với CTPT C2H7N và C3H9N lần lượt là A. 1,3. B. 1;2. C. 1,4. D. 1,5. Câu 17: Etyl amin, anilin và metyl amin lần lượt là A. C2H5NH2, C6H5OH, CH3NH2. B. CH3OH, C6H5NH2, CH3NH2. C. C2H5NH2, C6H5NH2, CH3NH2. D. C2H5NH2, CH3NH2, C6H5NH2. Câu 18: Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là A. H2NCH2COOH. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. CH2=CH-COOH. Câu 19: Hoá chất nào sau đây tác dụng dung dịch Br2, tạo kết tủa trắng. C. Metyletylamin. D. Anilin. A. Metyl amin. B. Đietylamin. Câu 20: Để làm sạch ống nghiệm đựng anilin, ta thường dùng hoá chất nào? A. dd HCl. B. Xà phòng. C. Nước. D. dd NaOH. Câu 21: Có 3 chất sau đây: Etyl amin, phenyl amin và amoniac. Thứ tự tăng dần lực bazơ được xếp theo dãy: A. amoniac < etyl amin < phenyl amin. B. etyl amin < amoniac < phenyl amin. C. phenylamin < amoniac < etyl amin. D. phenyl amin < etyl amin < amoniac. CHỦ ĐỀ 4: POLIME – VẬT LIỆU POLIME Câu 22. Trong bốn polime cho dưới đây, polime nào cùng loại polime với tơ bán tổng hợp (hay tơ nhân tạo) ? A. Tơ tằm B. Tơ nilon-6,6 C. Tơ visco D.Cao su thiên nhiên Câu 23. Loại cao su nào dưới đây là kết quả của phản ứng đồng trùng hợp? A. Cao su buna B. Cao su buna-N C. Cao su isopren D. Cao su clopren Câu 24. Một loại polietylen có phân tử khối là 50000. Hệ số trùng hợp của loại polietylen đó: 113


A. 920 B. 1230 C. 1529 D. 1786 Câu 25. Chỉ rõ monome của sản phẩm trùng hợp có tên gọi poli propilen (P.P): A. (- CH2 - CH2 -)n B. (- CH2 – CH(CH3) -)n C. CH2 = CH D. CH2 = CH - CH3 Câu 26. Trong các cặp chất sau, cặp chất nào tham gia phản ứng trùng ngưng A. CH2=CH-Cl và CH2=CH-OCO-CH3 B. CH2=CH−CH=CH2 và C6H5-CH=CH2 D. H2N-CH2-NH2 và HOOC-CH2-COOH C. CH2=CH−CH=CH2 và CH2=CH-CN

CHỦ ĐỀ 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LỌAI Câu 27: Kim lọai có các tính chất vật lí chung là A.tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, tính ánh kim; B.tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim; C.tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim, tính đàn hồi; D.tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng; Câu 28: Tính chất hóa học chung của kim lọai M là A. tính khử, dễ nhường proton B. tính oxi hóa D. tính họat động mạnh; C. tính khử, dễ nhường electron Câu 29: Khi nung nóng kim lọai Fe với chất nào sau đây thì tạo ra hợp chất sắt (II): A. S B. Cl2 C. dung dịch HNO3 D. O2 Câu 30: Dãy chất nào sau đây đều tan hết trong dung dịch HCl dư ? A. Cu, Ag, Fe; B. Al, Fe, Ag; C. Cu, Al, Fe; D. CuO, Al, Fe; Câu 31: Nhóm kim lọai nào không tan trong cả axit HNO3 đặc nóng và axit H2SO4 đặc nóng? A. Pt, Au; B. Cu, Pb; C. Ag, Pt; D. Ag, Pb, Pt; Câu 32: Nhóm kim lọai nào bị thụ động trong cả axit HNO3 đặc nguội và axit H2SO4 đặc nguội ? A. Al, Fe, Cr; B. Cu, Fe; C. Al, Zn; D. Cr, Pb; Câu 33: Chọn đáp án đúng Các ion kim lọai : Cu2+, Fe2+, Ag+, Ni2+, Pb2+ có tính oxi hóa giảm dần theo thứ tự sau: A. Fe2+ >Pb2+>Ni2+>Cu2+>Ag+; B. Ag+>Cu2+>Pb2+>Ni2+>Fe2+; C. Fe2+ >Ni2+>Pb2+>Cu2+>Ag+; D. Ag+>Cu2+>Pb2+>Fe2+>Ni2+; Câu 34: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế bị vỡ thì có thể dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân? B. Bột lưu huỳnh C. Natri D. Nước A. Bột sắt Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 0,5 g hh gồm Fe và một kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl thu được 1,12 lít H2 (đktc).Vậy kim loại hóa trị II đó là: A. Mg B. Ca C. Zn D. Be D.Vận dụng và tìm tòi mở rộng 1. Mục tiêu hoạt động: Nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập nhằm mở rộng kiến thức của HS, GV động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là những HS khá giỏi và chia sẻ với các bạn trong lớp. 2. Nội dung hoạt động:Bài tập trắc nghiệm 3. Phương thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà làm 5. Kiển tra, đánh giá kết quả hoạt động: GV cho HS báo cáo kết quả hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học tiếp theo, động viên khích lệ HS kịp thời.

114


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giáo án hóa học 12 học kì 1 (5 chủ đề) soạn theo 5 hoạt động Năm học 2020-2021 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu